Author: Nguyễn Huyền

  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-b%C4%83m-xung-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-trong-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Đề bài

    Thiết kế mạch b ăm xung dùng trong điêù chỉnh tốc độ động cơ đ iện không đồng b ộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở rôto . Điện áp nguồn 3*380(V) , tần số 50 (Hz).

    Các số liệu cho trước:

    Pđc=15(KW)

    nđm=715(vg/ph)

    cosϕ =0.67

    Iđm=30.8(A)

    Eđm(rôto)=155(V)

    Iđm(Rôto)=46.7(A)

    Rrôto=0.0835( Ω )

    Xrôto=0.171( Ω )

    ke=2.33

    Lời nói đầu:

    Ngày nay , trên t ất cả các nước trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng ở đó các thiết bị bán d ẫn đã và đ ang thâm nhập vào các ngành công nghiệp , nông nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt . Các nhà máy , xí nghiệp đã ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công nghiệp điện tử công suất .

    Ứng dụng Điện t ử công su ất trong truyền động điện – đi ều khiển tốc độ động cơ điện là lĩnh v ực quan trọng và ngày càng phát triển. Các nhà s ản xuất không ngừng cho ra đời các sản phẩm và công nghệ mới v ề các phần tử bán d ẫn công suất và các thiết bị điều khiển đi kèm . Là những sinh viên Tự Động Hoá được thầy giáo giao cho đồ án với đề tài “Thiết kế mạch băm xung dùng trong điều chỉnh tộc độ động cơ không đồng bộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto” , chúng em đã cố

    ======================================================

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    gắng tìm hiểu kĩ về các phương án công nghệ sao cho bản thiết k ế v ừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật , vừa đả m bảo yêu cầu kinh tế . Với hy vọng đồ án điện tử công suất này là một bản thiết kế kĩ thuật có thể áp dụng được trong thực tế nên chúng em đã cố gắng mô tả cụ thể , tỉ mỉ và tính toán cụ thể các thông số em nhiều hơn của các sơ đồ mạch.

    Mặc dù chúng em đã rất nỗ lực và cố gắng làm việc với tinh thần học hỏi và quyết tâm cao nhất tuy nhiên đây là lần đầu tiên chúng em làm đồ án, và đặc biệt do nhận thức về thực tế của chúng em còn nhiều hạn ch ế nên chúng em không thể tránh khỏi nh ững sai sót, chúng em mong nhận được sự phê bình góp ý của các thầy để giúp chúng em hiểu rõ hơn các vấn đề trong đồ án cũ ng như những ứng dụng thực tế của nó để bản đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn .

    Trong quá trình làm đồ án chúng em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộ môn và đặ c biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy Dương Văn Nghi đã giúp chúng em hoàn thành đồ án này . Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và hi vọng thầy sẽ giúp đỡ chúng nữa trong việc học tập của chúng em sau này.

    sinh viên thực hiện: Trịnh Lâm Tùng

    Phần I :Tìm Hiểu Về Công Nghệ Và Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Các Thiết Bị Được Giao Thiết Kế.

    1.Sơ lược về máy điện quay

    2.Máy điện không đồng bộ ba pha.

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    ====================================================== 2

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1. Sơ lược về máy điện quay :

    Trong thực tế sản xuất, các loại máy đ iện xoay chiều , đặc biệt là các máy điện xoay chiều 3 pha được sử dụng rộ ng rãi .Các máy điên xoay chiều 3 pha đèu làm việc dựa trên nguyên lý của từ trường quay và chúng được chia làm 3 loại chính: Máy đi ện đồng bộ, Máy điện không đồng bộ và Máy điện xoay chiều có vành góp.

    Hi ện nay, các hệ th ống truyền động, bộ phận dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng (hay cơ năng thành diện năng khi hãm) là động cơ điện. Các động cơ điện thường dùng là:

    Động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ.

    Động cơ đ iện một chi ều kích từ độc lập, song song, nối tiếp, hỗn hợp hay kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

    Động cơ điện xoay chiều ba pha có cổ góp.

    Động cơ không đồng bộ.

    Trong đó, các khâu yêu cầu có đ iều chỉ nh tốc độ thì chủ yếu sử dụng động cơ mộ t chiều và động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng b ộ (điều chỉnh tốc độ b ằng phươ ng pháp điện). Động cơ điện xoay chiều KĐ B thường được sử d ụng nhiều do ưu điể m kế t cấu đơn giản, dễ chế tạo, công suất lớn tuỳ ý, hiệu xu ất cao.Song việc đ iều chỉ nh tốc độ động cơ còn gặp nhiều khó khăn, nên khi cần điều chỉnh tố c độ của động cơ trong một hệ thống truyền động vẫn chủ yếu sử dụng động cơ điện mộ t chiều, mặc dù còn rất nhiều hạn chế như có vành trượt (bộ góp đ iện) dễ gây ra phóng tia lửa điện, cháy, nổ; làm nhiễu sóng mạnh. Hiệu suất chưa cao, h ầu hết lưới đ iện cung cấp là điện xoay chiều ba pha; Hệ điều chỉnh tốc độ phải chống nhiễu t ốc, chất lượ ng hệ chưa cao nếu chi phí cho điều chỉnh tốc độ không lớn…Ngày nay,nh ờ sự phát triển của khoa học công nghệ , d ặc biệt là trong lĩnh vực điện tử bán dẫn công suất lớn ,việc điều chỉnh tố c độ động cơ điện xoay chiều ba pha đã tr ở nên dễ dàng hơn, kể cả với những động cơ công suất lớn cỡ hàng trăm, hàng nghìn Kw. Chất lương của hệ thống dần đượ c cải thiện với chi phí thấp hơn.Chính vì thế động cơ xoay chiều KĐB đang dần thay thế động cơ một chiều trong điều chỉnh tốc độ.

    Các phương pháp điều chỉnh tố c độ truy ền thống nh ư sử dụng hộp số, dây đai, cơ cấu thay đổi tố c độ khác… được kết hợ p với các phương pháp điện hiện đại, điều chỉnh tốc độ sâu hơn, ổn định hơn và hiệu suất cao hơn.

    2.                 Máy điện không đồng bộ ba pha:

     

    2.1 Khái niệm chung:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,có tố c độ quay của rô to n (tốc độ của máy ) khác với tốc độ quay của từ trường n1

    Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn :dây quấn stato( dây quấn sơ cấp) nối với l ưới điện có tần số f , dây quấn rôto (thứ cấp) nố i tắt lại hoặc khép kín trên điện trở. Dòng điện trên dây quấn rôto được sinh ra nhờ sđđ cảm ứng

    có tần số f2 phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải trên trục của máy.

    Cũng nh ư các máy điện quay khác ,MĐKĐB có tính thuận nghịch ,nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ và chế độ máy phát điện.

    Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt lắm so với máy phát điện đồng bộ nên ít được dùng .

    ĐCĐK ĐB so với các loại ĐC khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp,giá thành rẻ ,làm việc tin cậ y nên được sử d ụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt . ĐCKĐB có các loại :ĐC ba pha ,hai pha,một pha.

    ĐCĐKĐB có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dây quấn làm việc,trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120o điện.

    Các động cơ có công suất nhỏ hơn 600W thườ ng là loại hai pha hoặc một pha. ĐC hai pha có hai dây quấn làm việc ,trục của hai dây quấn đặt lệch nhau trong không gian một góc 90ođiện . ĐC một pha chỉ có một dây quấn làm việc.

    Các số liệu định mức của ĐCKĐB :

    Công suất cơ có ích trên trục 😛đm

    Điện áp dây stato :U1đm
    Dòng điện dây stato :I1đm
    Tần số dòng điện stato :f
    Tốc độ quay rôto :nđm
    Hệ số công suất :cosfđm
    Hiệu suất hđm

    2.2 Phân loại:

    Tuỳ theo cách phân loại mà ta có các loại động cơ sau:

    Theo kết cấu của vỏ máy có thể chia ra :kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu phòng nổ…

    Theo kết cấu của rôto : Loại rôto kiểu dây quấn, loại rooto kiểu lồng sóc.

    Theo số pha trên dây quấn Stato: một pha, hai pha, ba pha…

    2.3 Cấu tạo:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cũng giống như các máy điện khác máy điện không đồng bộ ba pha gồm có

    • phần:phần tĩnh (stato) , phần quay (rôto) và khe hở
    1. Phần tĩnh (hay stato):

    Trên Stato có vỏ, lõi sắt và dây quấn. a. Vỏ máy:

    Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn,không dùng để làm mạch dẫn từ.Th ường vỏ máy làm bằng gang . Đối v ới máy có công suất tươ ng đối lớn (1000kw)thường dùng thép tấm hàn lạ i thành vỏ.Tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau.

    1. Lõi sắt:

    Lõi sắt là phần dẫn t ừ.Do từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để giảm tổn hao ,lõi sắt được làm bằng nh ững lá thép kỹ thuật điện dày từ 0.5mm ép lại.Khi đường kính trị số trên thì phải dùng những tấm hình rẻ quạt ,gép lại thành khối tròn.Mỗ i lá thép kỹ thuật điện dều có chỉ phủ sơn cách đi ện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Nếu lõi sắt ngắn có thể ghép thành một khố i. Nếu lõi sắt quá dài thì thường ghép thành từng thếp ngắn,mỗi thếp dài 6 đến 8cm chác nhau 1 cm để thông gió cho tốt . Mặt trong của lá thép có sẻ rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt.

    1. 2. Phần quay (hay Rôto):

    Phần này có hai bộ phận chính là lõi sắt và dây quấn.

    a.Lõi sắt:

    Lõi sắt rôto được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện. Phía ngoài của lá thép được xẻ rãnh để đặt dây quấn. Lõi sắt được éưp trực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá rôto của máy . b.dây quấn:

    Rôto có hai loại chính :Rôto kiểu dây quấn và Rôto kiểu lồng sóc.

    -Loại Roto kiểu dây quấn.Rôto có dây quấn giống như dây quấn stato.Trong

    máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt được những dây dầy nối,kết cấu dây quấn trên Rôto chặt chẽ .Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm một lớp.Dây quấn ba pha của rôto thường đấu hình sao , có ba đầu kia đượ c nối vào ba rãnh trượt thường làm bằng đồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài.

    Nhận xét: Đặc điểm của loại động cơ điện rôto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa đ iện trở phụ hay s.đ.đ phụ vào mạch đ iện rôto để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy.

    ====================================================== 5

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Nhược đ iểm: Động cơ điện rôto dây quấn chế t ạo phức tạ p hơn rôto lồng sóc nên giá thành d ắt hơn mà bảo quản cũng khó khăn hơn(dễ bị chập pha, mát và dò điện t ừ các dây ra v ỏ máy rất nguy hiểm);hiệu suất của máy cũng thấp hơn so với rôto lông sóc; khi sử d ụng vành tr ượt dễ phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ, làm nhiễu quá trình điều khiển.

    -Loại Rôto kiểu lồng sóc : Kết cấu của loại dây quấn này rất khác với dây quấn stato. Trong mỗ i rãnh của lõi sắt Rôto đặt vào một thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và dượ c nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vành mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta gọi là lồng sóc.

    Nhận xét: Rôto lồng sóc chế tạo đơn giản với số lượng lớn trong dây truyền công nghi ệp, giá thành rẻ hơn, b ền hơn dễ b ảo quản so với rôto dây quấn, nhưng l ại khó mở máy hơn rô to dây qu ấn d ặc biệt những động cơ công suất lớn . Trong những hệ thống có yêu cầu không cao về điều chỉ nh tốc độ (có thể điều chỉnh theo cấp), điều kiện mở máy không quá khó khăn ta nên sử dụng động cơ rôto lông sóc.

    1. Khe hở:

    Vì rôto là một khối tròn nên khe hở rất đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nh ỏ để hạn chế dòng đi ện từ hoá lấy từ lưới vào như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao lên.

    2.4 Nguyên lý làm việc:

    Máy đ iện KĐB là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm điện từ . Khi cho dòng đ iện 3 pha đi vào dây quấn 3 pha đạt trong lõi sắt stato của máy thì trong máy sinh ra một t ừ trường quay vói tốc độ đồng bộ n1=60.f1/p. Trong đó f1 là tần số dòng điện đưa vào , p là số đôi cực của máy

    .Từ trường này quét qua dây quấn nhiêu pha tự ngắn mạch dặt trên lõi sắt rôto và cảm ứng trong dây quấn đó suất điện động và dòng điện . Từ thông do dòng điện naỳ sinh ra hợp với từ thông của stato tạo thành từ thông khe hở . Dòng điện trong dây quấn rôto tác dụng v ới t ừ thông khe hở này sinh ra momen . Tác dụng đó có quan hệ mât thiết với tốc độ quay n của rôto . Với những phạm

    • tốc độ khác nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau . Để chỉ phạm
    • tốc độ của máy , người ta dùng hệ số trượt s .

    s%=(n1-n)/n1.100

    Có 3 phạm vi tốc độ của máy điện KĐB:

    • Trường hợp rôto quay thuận và nhanh hơn tốc độ đồng bộ (n>n1 hay s<0). Dùng một động cơ sơ cấp nào đó quay rôto của máy vượt quá tốc độ đồng bộ . Lúc đó chiều của từ trường quay quét qua dây dãn sẽ ngược lại , suất điện

    ====================================================== 6

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    động và dòng đ iện trong dây d ẫn rôto cũng đổi chiều nên chiều của momen cũ ng ngược với chiều quay của n1 ngh ĩa là ngược chiều quay của rôto nên đó là momen hãm lúc này máy làm việc ở chế độ máy phát điện .

    • Trường hợp rôto quay ngược chiều quay của từ trường quay (n<0 hay s>1). Do một nguyên nhân nào đó rôto quay ngược chiều với từ trương quay thì lúc đó chiều quay của suất điện động , dòng điện và momen vẫn giống như lúc ở chế độ động cơ điện. Vì momen sinh ra ngược với chiều quay của rôto nên có tác dụng hãm rôto đứng lại . Máy điện làm việc ở chế độ hãm.
    • Trường hợp rôto quay thuận với từ trường quay nhưng tốc độ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ (0<n<n1 hay 1>s>0) . Giả sử chiều quay n1 của từ trường tổng và của rôto n .Do n<n1 , nên từ trường đó vẫn quét qua thanh Dẫn theo chiều quay của từ trường và chiều suất điện động sinh ra có thể xác định theo quy tắc bàn tay phảI . Dòng điện sinh ra trong dâyquấn rôto cùng chiều với suất điện động và tác dụng với từ trường tổng trong khe hở sinh ra lực F và momen M mà chiều được xác định theo quy tắc bàn tay trái . Momen đó kéo rôto quay theo chiều từ trường quay . Điện năng đưa tới rôto đã biến thanh cơ năng trên trục nghĩa là máy điện làm việc ở chế độ động cơ.

    2.5 Mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    Phương trình thay thế ĐCĐKĐB :

    u1=i1(R1+jX1) +io(Rth+jXth)

    0 =io(Rth+jXth)-i2,(R2,+jX2,)

    i1 =io+i2,

    x1                 r1                                 x2’                 r2’

    &   xm I&′2          
    I1       1 − s
    & &            
    U1     I 0           r 2.   s
                   
                           
        rm                  
                             
                             

    Hình 1: Sơ đồ mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    ======================================================

    7

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Trong đó ta có:

    • r1 : điện trở của dây quấn stato
    • x1 : điện kháng tản của dây quấn stato
    • r2‘ : điện trở của dây quấn roto
    • x2‘ : điện kháng tản trên dây quấn rot
    • rm: điện trở từ hoá biểu thị sự tổn hao sắt từ
      • xm: điện kháng từ hoá biểu thị sự hỗ cảm giữa stato và roto

    .

    • I1 : dòng điện trong dây quấn stato

    .

    • I2 : dòng điện qui đổi từ rôto sang stato

    .

    • I0 :dòng điện từ hoá sinh ra sức từ động F0
    • s: hệ số trượt của động cơ điện

    Ta có r2’.(1-s)/s là một điện trở giả tưởng đặc trưng cho sự thể hiện công suất cơ trên trục máy.

    2.6 Đặc tính cơ ĐCĐKĐB

    công suất trượt của động cơ:

    s= ω1 ω

    • 1

    dòng điện stato :

    I1=Uf1[ 1 +   1   ]    
          R        
    R 2 + X 2 (R + , )2 + X 2      
    0     0 2      
               
            1 s   nm      
                       
    Trong đó :Xnm=X1+X2 , :đi ện kháng ngắn mạch stato  
    Từ trên ta thấy :                    
    khi ω =0  s=1 :I1=I1nm 1  
          ω=ω1  s=0 :I1=U1f[ ] =Io
          + X 02
                    Ro2  

    I1nm:dòng ngắn mạch stato

    Io :dòng từ hoá có tác dụng tạo ra từ trường quay khi động cơ quay với tốc độ đồng bộ

    -dòng điện rôto quy đổi về stato:

    ====================================================== 8

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    I 2,  = U1 f    
    (R + R, / s)2 + X  
      nm
      12    
    khi ω1=ω ,s=0I2, =0 U1 f    
    khi ω =0 ,s=1 I 2,  = I 2nm  =    
    (R + R, )2 + X 2  
       
        12   nm  

    Phương trình đặc tính cơ của ĐCKĐB:

    • chế độ động cơ , mô men điện từ đóng vai trò mô men quay , được tính theo :

    M=M = Pdt

    đt                                                                                                                       ω1

    Pđt:công suất điện từ được tính theo:

    Pđt=3 I 2,2 . R2,

    s

      M= 3I2,2 .R2,  
    ω1.s  
     

    Thay các giá trị I’2 tính ở trên vào ta có :

    M=   3U12f R2,    
        R,    
             
    ω [(R + 2 ) + X 2 ].s
     
    1 1 s NM  
             
                 

    Biểu thức trên là ph ương trình đặc tính cơ của ĐCĐKĐB . Để tính giá trị tới hạn của M và s ta giải phương trình dM/dt=0

      Sth= R2,      
    R 2 + X 2      
             
        1 nm      
      Mth= 2ω 3U12f      
      (RR2 + X 2 )
        1 1 1 nm  

    Phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộcó thể được biểu diễn :

    M=   2.M th (1 + a.sth )
      s + s th + 2.a.sth
        sth s
           

    Trong đó : a= R1

    R2,

    • vùng có độ trượt nhỏ (s<<sth)tỷ sốs/sthnhỏ coi gần đúng s/sth=0 thì đặc tính cơ ở dạng đơn giản hơn
    • các động cơ công suất vừa và lớn :có thể bỏ qua R1. Khi đó :

    ====================================================== 9

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    M= 2.M th  s

    sth

    (Nó chính là đường tiếp tuyến với đường đặc tính cơ tại điểm đồng bộ ω

    1)

    Đối với đặc tính s>sth; khi s>>sthcó thể bỏ qua sth/s thì phương trình đặc tính cơ :

    M= 2.M th sth và b= 2.M th sth  
    s ω`1s 2  
       

    (Động c ơ không làm việc ở đoạn đặc tính này vì độ cứng đặc tính cơ là dương và có độ lớn thay đổi).

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB ba pha:

    Cho đến nay , người ta đã nghiên cứu nhiều về vấn đề điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB , nhìn chung mỗi phương pháp đều có ưu khuyết điểm của nó và chưa giải quyết được toàn bộ vấn đề như phạm vi điều chỉnh , năng lượng tiêu thụ , độ bằng phẳng khi điều chỉnh , thiết bị sử dụng …Tuy có những khó khăn nhát định trong việc điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB nhưng trong những trường hợp nào đó thì phương pháp điều chỉnh tốc độ thích hợp cũng có thể thoả mãn được yêu cầu .

    Các phương pháp điều chỉnh chủ yếu được thực hiện :

    • trên stato : thay đổi điện áp đua vào dây quấn stato , thay đổi số đôi cực của dây quấn stato , hay thay đổi tần số nguồn điện .
    • trên rôto :thay đổi điện trở rôto hoặc nối tiếp trên mạch rôto một hay nhiều máy điện phụ gọi là nối cấp .

    Các phương pháp chủ yếu để điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB là:

    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp

    ====================================================== 10

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực:

    ĐCĐKĐB trong điều kiện làm việc bình thường có hệ số trượt nhỏ , do

    đó tốc độ ĐC gần b ằng tốc độ đồng bộ n1=60f/p . Khi tần số không đổ i thì tốc độ của ĐC tỷ lệ nghịch với số đôi cực . Do đó khi thay đổi số đôi cực

    của stato có thể thay đổi được tốc độ.

    τ                τ                     τ                  τ                                                  τ                                       τ

    A                                                         X

    A             X

    Hình 2:Sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực

    Cùng hai cuộn dây , tuỳ theo cách đấu mà được bước cực khác nhau nghĩa là số cực khác nhau (theo tỷ lệ 2:1 ) .

    Dây quấn stato có thể nối thành bao nhiêu s ố đôi cực khác nhau thì có bấy nhiêu cấp . Vì vậy thay đổi tố c độ chỉ có thể thay đổ i từng cấp một , không b ằng phẳng .Thường có hai cấp tốc độ gọi là động cơ điện hai tốc độ , cũng có loại ba, bốn tốc độ.

    Phương pháp này không dùng cho loại động cơ rôto dây quấn vì dây quấn rôto trong loại động cơ này có số đôI cực bằng số đôi cực của dây quấn stato , do đó khi đấu lại dây quấn stato để có số đôi cực khác nhau thì dây quấn rôto cũng phải đấu lại nên không tiện l ợi . Nhưng rôto lồ ng sóc có thể thích ứng với bất cứ số đ ôi cực nào của dây quấn stato , do đó thích hợp cho động cơ điện thay đổi số đôi cực để điều chỉnh tốc độ .

    ====================================================== 11

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto:

    Sơ đồ nguyên lý và đặc tính cơ của động cơ KĐB khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    o U1~                
      oo            
    I1           n        
                a      
            n1      
        b      
            ncb        
                  c      
      ÑKB•   n1.1        
        d      
        n1.2   rf = 0
           
    I2       n1.3    
                   
                      rf1
              rf       rf2
                   
                      rf3
                          M
                Mc Mt    
      a)         b)      

    Hình a: Sơ đồ nguyên lý

    Hình b: Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    ====================================================== 12

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 3: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    ====================================================== 13

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 4: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Hoạt động của khoá bán dẫn tương tự trong mạch điều khiển xung áp một chiều :

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựơc đưa vào mạch

    Từ đó ta có giá trị Retương đơng trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoay chiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suât tổn hao.Ta có :

    ====================================================== 14

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    Theo (1);(2);(3) ở phần 3.1 nhận thấy khi giữ nguyên tần số, điện áp; tăng điện trở mạch rô to Mth=cons; ω0 = const; Sth tăng -> đặc tính cơ tương ứng (hình vẽ)

    Xét bản chất vật lý của quá trình:

    Giả sử động cơ đang làm việc tại điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên với Rp=0; R2=R2 rô to + Rp = R2 rôto

    Khi điện trở ở mạch rooto lên một cấp Rp 0 thì R2  tăng lên

    R2=R2roto+Rp

    Như vậy động cơ sẽ chuyển sang làm việc tại điểm B có đặc tính nhân tạo 2

    Dòng điện rôto I2 giảm (do R2 tăng ) nên moomen của động cơ Mđ= 3I 22 R2 sẽ  
    ω1 s
           

    giảm MB < MA=Mc.

    Động cơ bắt đầu giảm tốc độ theo đường dặc tính cơ (2).Cung với quá trình giảm tốc độ, độ trượt s tăng, dẫn đến dòng điện roto I2 và moomen động cơ Mđ tăng theo vì

    M D  I 2       E2
    R     2
        2  
            + (2πf1l2 )2
      S
           

    Tới thời điểm D thì moomen động cơ trở lại bằng momen cản Mc (Mđ=Mc=Md). Động cơ sẽ làm việc ổn định tại điểm D với tốc độ nhỏ hơn (ωbA)

    ====================================================== 15

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Quá trình tăng tốc diễn ra ngược lại khi cắt điện trở phụ Rp, động cơ chuyển điểm làm việc từ D trên đường đặc tính cơ nhân tạo (2) sang E trên đặc tính cơ di chuyển tự nhiên (1). Vì R2 giảm nên dòng điện I2 moomen MD tăng (MD > MC) động cơ bắt đầu quá trình tăng tốc. Động cơ tăng tốc làm độ trượt S giảm, dẫn đến dòng điện I2 rồi moomen động cơ MD giảm. Tới điểm A thì moomen động cơ MD giảm trở lại bằng moomen cản MC . Động cơ làm việc tại điểm A với tốc độ lớn hơn ωAB .

    Trường hợp tăng R2 diễn ra đủ chậm thì động cơ sẽ chuyển đổi điểm làm việc

    từ điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên (1) tới D trên đặc tính nhân tạo 2 qua rất

    nhiều đặc tính nhân tạo trung gian . Đường chuyển đổi giảm tốc từ ωA xuống

    ωD  gần như thẳng đứng. Đường chuyển đổi này sẽ coi là đoạn thẳng nếu điện

    trở R2 giảm đều, rất chậm.

    Nhận xét :

    -Do tính đơn giản của phương pháp nên nó được sử dụng rất nhiều và rộng rãi (Nhưng chỉ có thể áp dụng được cho động cơ dây rotoro dây quấn) -Phương pháp này chỉ cho điều chỉnh tốc độ về phía giảm

    -Tốc độ càng giảm đặc tính cơ càng mềm, tốc độ động cơ cang kém ổn định trước sự lên xuống của moomen tải.

    -Dải điều chinhrphuj thuộc trị số moomen tải. Moomen tải càng nhỏ, dải điều chỉnh càng hẹp.

    -Khi điều chỉnh sâu (tốc độ nhỏ) thì độ trượt của động cơ tăng và tổn hao năng lượng khi điều chỉnh càng lớn.

    -phương pháp này chỉ có thể điều chỉnh trơn nhờ biến trở nhưng do dòng phần ứng lớn nên thường điều chỉnh theo cấp. Hiện nay nhờ sự phát triển của công nghệ điện tử, bán dẫn công suất lớn việc thay đổi trơn giá trị điện trở (phương

    ====================================================== 16

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    pháp xung điện trở) đã có thể tiến hành dễ dàng hơn và có khả năng điều chỉnh tự động với hệ thống.

    Phương pháp trên chỉ được sử dụng trong điều khiển tốc độ động cơ KĐB rôto dây quấn.

    3.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp:

    BBT(Bộ biến tần) : là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác.Với các BBT dùng trong điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều ngoài việc thay đổi tần số, chúng còn có thể thay đổi cả điện áp lưới cấp.

    Tần số nguồn điện cung cấp cho động cơ KĐB quyết định giá trị tốc đọ từ

    trường quay cũng la tốc dộ không tải lý tưởng   no= 60 f1 (vòng/phút)  
    p
         

    Do vậy bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp cho phần cảm ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ.

    Khi thay đổi tần số f1 thì tốc độ đồng bộ ωo sẽ thay đổi đồng thời điện kháng X1,X2 cũng thay đổi (vì X= 2πfl) kéo theo sự thay đổi cả độ trượt tới hạn (Sth=

    R2 ) và moomen tới hạn Mth (theo (1)-3.1) Hình dưới đây biểu thị các
     

    R12 + X nm2

    đặc tính cơ nhân tạo khi thay đổi tần số.

    ====================================================== 17

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 5: Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ KĐB

    Do điện trở dây quấn nhỏ nên

    Sth=   R2 ~ 1/f1        
    R2 + X        
      2            
      1     nm            
    M =     3U 2       3U 2 p  
        1 ph     (≈ 1 ph   ) ≈ 1/ f 2
      (R R2 + X   4πf1 X nm
    th 2ω o 2 ) 1
        1 1   nm        

    Khi tần số nguồn f1 giảm, độ trượt sth và Mth đều tăng, nhưng Mth tăng nhanh hơn. Do vậy độ cứng của dặc tính cơ tăng lên

    ====================================================== 18

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cần chú ý rằng, khi thay đổi tần số cụ thể là khi giảm tần số nguồn, cảm kháng giảm (XL= 2πfL ) và dòng điện sẽ tăng lên. Muốn động cơ không bị quá dòng cần giảm điện áp theo sự giảm tần số.

    Người ta chứng minh được răng khi thay đổi tần số nếu đồng thời điều

    chỉnh điện áp cấp cho phần cảm sao cho hệ số quá tải λ = M th   giữ không đổi

    M C

    thì động cơ làm việc ở chế độ tối ưu như làm việc với các thông số định mức.

    Lại có :

          Mth= 2ω     3U12ph    
          o (RR2 + X 2 )
                      1 1 nm  
    đo R1 ≈ 0 ;ωo  = 2πf1 ,xnm tỉ lệ với tần số f1  
    p  
                         
      3U12ph .p       U12ph          
    Mth =   = A                
        f12          
    4πf1 ( X1 + X 2 )          
    A là hằng số phụ thuộc vào p,L1,L2    
    λM  = const λM = A   U12ph            
      f12 M C          
                       

    3.4 Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp:

    ====================================================== 19

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 6: Sơ đồ nguyên lý

    Bộ BĐXC có thể là:

    • Một máy biến áp ( 3 pha) nhiều đàu ra, chuyển mạch đơn giản nhờ các tiếp điểm cơ khí.
    • Một máy biến áp tự ngẫu( khi công suất không lớn)
    • Bộ biến đổi ACC( Alternative Current Controller) sử dụng các van bán dẫn công suất cho phép điều chỉnh

    điện áp.

    Ta nhận thấy khi giữ nguyên điện trở ( R1 ), điện kháng (X1) cuộn stato thay đổi điện áp U1ph điện áp dặt vào stato, thì khi U1ph giảm thì mômen tới hạn sẽ giảm rất nham theo bình phương U1ph

    Mth=   3.U12ph   (1)  
    (R R2 + X 2
    2ω )  
    0 1 1 nm    

    ====================================================== 20

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Còn tốc độ đồng bộ ωo = 2πf 1 (2)  
    p  
             
    Và tốc độ trượt giới hạn Sth=   R2  
    R2 (3) thì không đổi.  
            + X 2  
            1 nm  

    Hình 7: Các đường đặc tính cơ

    Nhận xét:

    Trên thực tế hầu hết các động cơ KĐB có độ trượt tới hạn (ứng với đặc tính cơ tự nhiên nhỏ nên khi dùng để điều chỉnh tốc độ sẽ bị hạn chế vì dải điều chỉnh rất hẹp. Ngoài ra khi giảm điện áp,mômen còn bị giảm rất nhanh theo bình phương điện áp.

    thật vậy, theo công thức (1)

    M th 1 = (U 11 ) 2   U 1 2
                1  
      2   2  
           
    M th 2   ) M th  = M thdm      
      (U 1   U1dm

    ====================================================== 21

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Vì lý do trên, phương pháp này ít được sử dụng cho động cơ KĐB rô to lồng xóc mà thường được dùng kết hợp với điều chỉnh điện trở mạch roto đối với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn nhằm mở rộng dải điều chỉnh.

    Hơn nữa, khi thay đổi điện áp chỉ thực hiện được về phía giảm dưới giá trị định mức nên kéo theo momen tới hạn giảm nhanh theo bình phương điện áp và khi điện áp đặt vào động cơ giảm, moomen tới hạn giảm khi tốc độ không tải lý tưởng (tốc độ đồng bộ ω o ) giữ nguyên nên khi giảm tốc độ thì độ cứng đặc tính cơ giảm, độ ổn định tốc độ kém đi.

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Có tiếp điểm:

    Phương pháp phân đoạn đóng cắt bằng phương pháp tiếp điểm cơ( công

    suất nhỏ và vừa) của công tắc cơ.

    1. Không tiếp điểm:

    Phương pháp xung điện trở

    Nguyên tắc làm việc của phương pháp được biểu thị ở hình.Một khoá K mắc song song với một điện trở Ro.

    K

    a                                                                             b

    Ro

    Hình 8:Sơ đồ đơn giản của phương pháp không tiếp điểm

    Khi khoá K mở, điện trở trong mạch là Rab=Ro

    ====================================================== 22

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Khi khoá K đóng, điện trở trong mạch là Rab =0s

    Nếu thời gian mở đóng của K là tt và tk thì giá trị điện trở Rab của mạch theo thời gian sẽ như sau:

    Rab  = tt Ro = tt Ro = δRo với δ = tt  
    tt + tk T T  
           

    Khi mạch thay đổi δ từ 0->1 thì điện trở mạch rôto để điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ .Dòng 3 pha phần ứng (Rôto) được chỉnh lưu qua cầu 3 pha rồi nối qua cuộn kháng L với Ro sẽ được điều khiển thông qua khoá nhằm thay đổi trơn hệ số δ , từ đó sẽ thay đổi được giá trị điện trở phụ mạch rôto một cách liên tục từ 0 đến Ro và thay đổi được tốc độ động cơ.

    Khi δ =1 thì K thông liên tục tt=T và Rp=0 động cơ làm việc trên đặc tính cơ tự nhiên.

    Khi δ =o k khoá liên tục tt=0 và Rp=Ro, động cơ làm việc trên đặc tính cơ nhân tạo thấp nhất.

    Độ dốc của đặc tính thấp nhất do trị số Ro quyết định

    Cũng có thể điều chỉnh điện trở mạch rôto động cơ KĐB nhờ các thyristor mắc song song ngược hoặc nhờ các triac mắc như hình sau:

    ====================================================== 23

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    A                      B                    C

    Hình 9: Sơ đồ điều chỉnh điện trở mạch rôto nhờ các triac

    1. c) so sánh ưu nhựơc điểm và không tiếp điểm:

    Tiếp điểm đóng cắt mạch trong các thiết bị điều khiển thương kém bền do va đập cơ, do phóng điện hồ quang làm chảy, rỗ bề mặt vầ tần số đóng cắt nhhỏ do quán tính cơ. Ngoài ra độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn và độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn vì có thể đóng căt không dứt khoát (khi bị hở, bị dính.)

    Thiết bị không có tiếp điểm

    -Không có tiếp điểm cơ khí nên bền hơn

    -Thông số đầu ra (U,I,t…) không phụ thuộc vào tác động cơ học -Tuổi thọ lớn

    -Tác động nhanh , tần số thao tác lớn

    -Dễ dàng tự động hóa điều khiển.

    Bên cạnh đó thiết bị không có tiếp điểm còn tồn tại những nhược điểm như:

    -Nhạy cảm với nhiễu điện hơn so với loại có tiếp điểm.

    ====================================================== 24

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    -Chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

    -Số phần tử cấu thành thiết bị thường nhiều hơn nên phức tạp hơn.

    Ta có thể khắc phục được nhờ có hệt thống phản hồi(tốc độ, dòng điện, điện áp) trong điều chỉnh tốc độ, các hệ thống bảo vệ, làm mát cho van lực…

    Do đó ta lựa chọn phương pháp điều chỉnh điện trở Rôto không tiếp điểm.

    Trong đó có phương án sử dụng các thyristor mắc song song ngược hoác dùng các triac dể điều chỉnh Rrôto song ta nhận thấy phương án này so với phương án sử dụng một khoá K (là thyristor hay transistor) thì số lượng van cực điều khiển lớn hơn rất nhiều. Do đó việc tính toán và thiết kế mạch điều khiển sẽ phức tạp hơn, số lượng thiết bị cũng tăng theo cùng chi phí. Hiệu suất lại không cao hơn đáng kể.

    Kết luận: Dựa vào các phân tích trên ta lựa chọn phương án điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ ba pha loại rôto dây quấn bằng phương pháp thay đổi điện trở roto , sử dụng phương pháp xung điện trở.

    5. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    Vậy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi điện trở rôto được dùng chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiêp .

    Với loại động cơ có công suất nhỏ Pđm=15kw , nđm=715(vòng/phút) cho ở đầu bài thì nó được dùng chủ yếu trong các ngành công nghiệp nhẹ để điều chỉnh tốc độ của các loại động cơ như: máy phay, máy bào, máy tiện…

    ====================================================== 25

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần2 : Thiết Kế Mạch Lực

    1.Sơ đồ khối:

    Phát tốc Động cơ
      KĐB

    Bảo vệ

    chống

    quá

    dòng

    Chỉnh Lưu

    Mạch điều

    khiển

    Cách ly quang

    (trong IGBT)

    Biến đổi điện

    áp một chiều

    (xung điện trở)

    Hình 10: Sơ đồ khối

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ sơ đồ khối trên ta thấy mạch lực gồm có 2 khâu: chỉnh lưu và biến đổi điện áp một chiều (xung điện trở). Với khâu chỉnh lưu là mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển. Với khâu biến đổi điện áp xung một chiều ta có thể dùng van là Tiristo hoặc IGBT .Do Tiristo là van điều khiển không hoàn toàn nên khả năng điều khiôầnhnf toàn không thực hiện được hơn thế nữa sơ đồ lại phức tạp nên ta chọn van điều khiển là IGBT bởi vì nó là van điều khiển hoàn toàn . Từ đó ta có sơ đồ mạch lực như sau:

    ====================================================== 27

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    Hình 11,12: Sơ đồ mạch lực

    2. Giải thích sự hoạt động của từng khâu:

    1. chỉnh lưu:

    Nh ư ta đã biết v ới mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển thì điện áp được tạo ra t ương đối bằng ph ẳng có ch ất lượng t ốt nhất trong các so với các mạch chỉ nh lưu khác và điện áp nay sẽ là nguồn một chiều cấp cho bộ biến đổi điện áp một chiều (băm xung một chiều).

    1. bộ biến đổi điện áp một chiều:

    Từ sơ đồ trên ta thấy van ở đây là van điều khiển hoàn toàn IGBT van

    này được điều khiển bởi một tín hiệu điện áp điều khiển được đưa từ mạch

    điều khiển vào , qua trình mở và khoá IGBT xảy ra tức thời. Khi điện áp

    điều khiển tăng từ 0 đến UG thì IGBT mở còn khi điện áp điều khiển giảm từ

    UG xuống –UG  thì IGBT khoá lại ( hai quá trình này được bắt nguồn từ mạch

    điều khiển ta sẽ xét kỹ ở phần thiết kế mạch điều khiển).

    Mạch chuy ển mạch của khoá bán dẫn như trên ta có thể thay thế bằng một khoá K như hình vẽ trên mà:

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựoc đưa vào mạch

    ====================================================== 28

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ đó ta có giá trị Retương đương trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoaychiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suất tổn hao.Ta có :

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    3. Tính toán chi tiết các phần tử mạch lực

    3.1 Lựa chọn van cho mạch chỉnh lưu

    Dựa hai chỉ tiêu chính là:

    a)Chỉ tiêu về dòng điện

    Itbv=(0.2-:-0.3)Iv

    Iv:dòng điện trung bình của van được chọn Itbv:dòng trung bình qua van

    Có Itbv= 3Id

    I 2  =  23 Id

    Itbv  = I 26

    I2=Iđm(rôto) =46.7(A)

    • Itbv = 76 = 19.06( A)

    Ta có công thức: Itbv = (0.2-:- 0.3)Iv

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    => Iv = Itb = 19.06 = (64− : −95) A
    0.2− : −0.3 0.2− : −0,3

    Tuỳ theo môi trường làm việc tốt hay sấu ma ta chọn nếu tốt chọn 64A còn nếu xấu ta chọn 95A.

    Và ta chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưa tự nhiên.

    b)Kiểm tra chỉ tiêu điện áp.

    Uv> Ungmax Kuv

    Ku hệ số dự trữ điện áp của điôt trong chỉnh lưu không điều khiển Ta chọn Kuv ≤  3 =1.73

    Khi chọn hệ số cho Điốt thi thường chọn tương đối bé vậy ta chọn Ku = 1.3

    Ungmax=2.45 U2

    U2=Eđm (rôto)=155(V)

    => Ungmax=2.45*155=379.75 (V)

    Uv>1.3*379.75= 494 (V)

    Từ đó ta chọn điốt trong điều kiện làm việc tốt có dòng cực đại qua van là 64A và điện áp đặt lên van là lớn hơn 494V. Ta chọn van SW08PCN055 : Itb max=55(A)

    Ungmax=800(V)

    3.2. Tính toán cuộn lọc:

    Do dòng điện sau chỉnh lưu cầu ba pha kế chỉ cần bộ lọc điện cảm (một cuộn cảm

    khá bằng phẳng nên bộ lọc ta thiết mắc nối tiếp vào mạch)

    L =       Rd          k 2  −1

    mdm ω1     sb

    Rd Tải có điện trở tương đương Rd  = U d = 2.34 *U 2 * 0.816  
    Id I2  
         

    ====================================================== 30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    U2=Eđm(rôto)=155 (V)

    I2 =Iđm(rôto)=46.7 (A)

    Rd  =   2.34 *155 * 0.816 = 6.34(Ω)      
             
      46.7                
    Mạch chỉnh lưu cầu ba pha có kdm=0,057
    Để có kdmr=0.006   ksb= 0.057 = 9.5  
      0.006  
    L =   Rd ksb2 −1 =   6.34   9.52 −1 = 0.032(H )
      mdm .ω1       6.2.π.50    

    3.3 chọn van khoá trong bộ biến đổi xung áp 1 chiều:

    Công suất động cơ nhỏ 15kw ta có thể chọn khoá IGBT để băm xung (có cổng cách ly)

    Coi sụt áp trên các van không đáng kể

    Ud= 2,34U2=2,34*155=362.7 (V)

    I2= 2 Id = 0.816Id  ⇒ Id = I2 = 46.7 = 57.23( A)  
    3 0.816 0.816
                 

    Vậy ta chọn loại IGBT: IG4PC40S

    Imax=60A

    Umax= 600V

    Chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưu tự nhiên.

    ====================================================== 31

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần3 :Thiết kế mạch điều khiển.

    1. Giới thiệu chung:

    IGBT là ph ần t ử kết hợp có khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor trường.

    Tiristo chỉ mở cho dòng đ iện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên anôt và xung dương đặt vào cực điều khiển . Sau khi tiriso mở thì xung điều khiển không còn tác dụng ,dòng điện chạy qua T do thông số của mạch động lực quyết định .

    Mạch điều khiển có chức năng sau :

    • Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp đặt lên anôt -catôt của T.
    • Tạo ra được các xung đủ điều kiện mở được các T ( xung điều khiển thường có biên độ từ 2÷10 V , độ rộng lx=20÷200μs , tx≤10μs đối với thiết bị biến đổi tần số cao ) .

    1.1 Yêu cầu chung của mạch điều khiển:

    Các yêu cầu chung với mạch điều khiển là:

    • Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển đó là phải thay đổi được độ rộng xung điều khiển .
    • Yêu cầu về độ lớn xung điều khiển.
    • Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung (càng cao thì việc mở càng tốt

    thông thường didtdk  ≥ 0,1A / μS

    • Phát xung điều khiển đến các van lực theo đúng pha và với góc điều khiển α cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển γ min đến γ max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra tải của mạch lực.
    • Cho phép động cơ làm việc với các chế độ đã tính toán như chế độ khởi động, hãm tái sinh, đảo chiều quay…

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • Có độ đối xứng điều khiển tốt, tức là góc điều khiển với mọi van không vượt quá 10 đến 30 điện.
    • Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt: không được gây ra các nhiễu vô tuyến.
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh.
    • Thực hiện các yêu cầu bảo vệ các van nếu cần như ngắt các xung điều khiển khi có sự cố, thông báo các hiện tượng không bình thường của lưới và bản thân mạch mạch điều khiển .
    • Có độ tin cậy cao

    1.2 Nguyên lý chung của mạch điều khiển :

    Nguyên tắc chung của mạch điều khiển là so sánh một điện áp một

    chiều UĐK thay đổi được với một điện áp tam giác có tần số cao số cao. Điểm cân bằng giữa Utg và Uđk sẽ là điểm phát xung điều khiển để mở các van bán dẫn.

    Bằng cách thay đổi UĐK ta sẽ thay đổi đượ c độ rộng xung điều khiển trong khi vẫn giữ tần số điều khiển không đổi.

    UĐK

    Hình 13: Mạch so sánh điện áp tạo xung chữ nhật

    ====================================================== 33

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1.3 Sơ đồ khối mạch điều khiển :

    Hình 14: Sơ đồ khối mạch điều khiển

    2.                 Cấu trúc và hoạt động của các khâu trong mạch điều khiển :

     

     

     

    2.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 15: Mạch chỉnh lưu cấp nguồn cho động cơ

    I ) Tính toán các tham số cho mạch nguồn nuôi .

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Và ta cần điện áp    ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn

    điện áp đóng mở IGBT …..

    ====================================================== 35

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Ta dùng mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng điôt.

    Chọn kiểu máy biến áp 3 pha ,3 trụ ,trên mỗi trụ có 3 cuộn dây : một cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp .

    a.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ; U= 35 V

    b.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn điện áp đóng mở IGBT…

    ====================================================== 36

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    2.2. Khâu tạo dao động:

    Để tạo dao động người ta có thể dùng nhiều cách khác nhau. Có thể dùng BJT hay KĐTT dể tạo dao động .Tuy nhiên ngày nay người ta thường sử dụng KĐTT để tạo dao dộng vì mức độ đơn giản cũng như chất lượng và giá thành khá thích hợp . Sơ đồ dưới ta sử dụng IC555 để tạo ra xung chữ nhật :

    Sơ đồ nguyên lý :

    ====================================================== 37

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 16: Mạch tạo xung chữ nhật dùng IC 555

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T=0,693.C1(R1+R2)

    Tính chu kỳ phóng nạp :

    Tần số xung : f= 1 =   1      
    T 0,693C (R + R )  
       
          1 1 2    

    Tần số của xung điều khiển trong sơ đồ này không ảnh hưởng đến sự đóng mở IGBT (Trong giới hạn cho phép của IGBT ). Nếu ta chọn tần số cao thì dễ dàng cho việc lọc, nhưng mạch điều khiển có tần số cao thì giá thành đắt và khó chế tạo (nhiễu cao). Vậy ta chọn tần số trung bình trong khoảng 200 – 500 Hz

    Trong sơ đồ này ta chọn tần số xung là 400 Hz Và chọn tụ điện C1 =0,1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    2.3. Bộ đảo dấu :

    Vì ở đây ta sẽ dùng 1 bộ đảo dấu dùng IC thuật toán.

    ====================================================== 38

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 17: Bộ đảo dấu dùng IC thuận toán

    Đây thực chất là 1 bộ đảo với điện áp đầu vào đảo chính là đầu ra của bộ so sánh . Hai điện trở R3 chọn bằng R4

    Ta có Uss2=- RR43 .Uss1=- Uss1

    Như vậy Uss2 chính là tín hiệu đảo của Uss1

    2.4. Khâu tạo xung răng cưa :

    Hình18:Sơ đồ tạo xung răng cưa

    Có nhiều phương pháp tạo xung răng cưa như: Dùng Điôt kết hợp với

    nhiều cuộn dây biến áp lệch pha nhau; dùng Điôt và tụ điện; Dùng Tranzitor

    và tụ điện; dùng khuếch đại thuật toán và tụ điện. Tuy nhiên chỉ có hai

    phương pháp sau cùng là được dùng. Tuy thế, nhược điểm chung của các sơ

    đồ tạo điện áp răng cưa dùng Tranzitor là sự phụ thuộc khá rõ thời điểm mở

    ====================================================== 39

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    và khoá của các Tran vào điện áp vào cực Bazơ, do vậy điện áp răng cưa

    cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Mặt khác độ tuyến tính của răng cưa cũng không thật cao. Hiện nay mạch tạo răng cưa sử dụng OA ngày càng được ứng dụng rộng rãi do khắc phục được các nhược điểm trên, hơn nữa giá thành của OA đã khá rẻ chứ không như trước nữa.

    Hình trên là một sơ đồ tạo răng cưa có dạng đi xuống dùng một OA.

    Nguyên lý hoạt động:

    • nửa chu kì khi điện áp đầu ra của xung vuông là âm, điốt D3 dẫn. Sử

    dụng đặc điểm của OA là điện áp vào cửa đảo và không đảo bằng nhau ta có điện thế của đầu vào đảo bằng 0V do điểm (+) nối với 0V. Lúc đó sơ đồ mạch cho ta thấy:

    • Điện áp trên tụ C bằng điện áp ở đầu ra của OA2: uc=ub
    • Điện áp trên điện trở R5 bằng điện áp điện áp ở đầu ra của OA1(bỏ qua sụt áp trên điôt Đ1); ur2=u

    Thông thường mạch thiết kế với điều kiện R5<< R6, dẫn đến ir6 <ir5 , nên để đơn giản khi phân tích, có thể bỏ qua dòng ir3 trong giai đoạn này. Như vậy dòng qua tụ điện iC bằng dòng ir2 vì dòng vào cửa (-) của OA vô cùng lớn. Kết hợp những điều trên ta có:

      1 1   U a   Ubh  
    ub  = uc  =   ic dt =   iR5 dt =     dt =   t.
    C C C R C.R
            5   5  

    Như vậy điện áp trên tụ C còng như đầu ra tăng trưởng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp Đ2 thì điện áp tăng tới trị số +Ubh

    • nửa chu kỳ sau điện áp Ua>0 (OA1 bao hoà dương : Ua=+Ubh), điốt Đ1 khoá nên dòng điện qua R5 bằng 0. Lúc này dòng qua tụ C bằng dòng

    ====================================================== 40

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    đi qua điện trở R6 , dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ V ở nửa chu kỳ trước có nghĩa là tụ C phóng điện:

    1   1   E   E    
    ub  = uc  = U oa   iR6 dt =U oa     dt =U oa     t
    C C R C.R 6
        3      

    Do đó điện áp trên tụ C,cũng như điện áp ra, giảm xuống tuyến tính.Khi điện áp giảm đến không rồi âm xuống thì điốt Đ2 dẫn theo chiều thuận như các đi ốt thông thường, giữ cho điện áp ở giá trị xấp xỉ 0V.

    Từ đây mạch trở lại trạng thái đầu và điện áp nhận được trong một chu kỳ lưới điện áp xoay chiều có dạng răng cưa đi xuống.

    2.5.Khâu so sánh (tạo xung điều khiển):

    Để xác định thời điểm mở van IGBT ta sẽ so sánh 2 tín hiệu là Utựa và Uđk.Ta sẽ dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện nhiệm vụ này bởi vì những lý do sau:

    +Tổng trở vào của OA rất lớn nên không gây ảnh hưởng tới các điện áp đưa vào so sánh ,nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không tác động sang nhau.

    +Tầng vào của OA thường là khuếch đại vi sai, mặt khác số tầng nhiều nên hệ số khuếch đại khá lớn. Vì thế độ chính xác so sánh cao, độ trễ không quá vài μs.

    +Khâu so sánh dùng OA cũng có 2 kiểu đấu các điện áp là so sánh 2 cửa

    và so sánh 1 cửa.

    a)so sánh 1 cửa

    ====================================================== 41

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19a: So sánh 1 cửa

    Hai điện áp Utựa và Uđk được đưa tới cùng 1 cực của OA thông qua 2 điện trở đầu vào R1,R2.

    Cửa còn lại, để tăng độ chính xác so sánh thì đấu qua điện trở R3=R1//R2 xuống đất.

    Điểm lật trạng thái là Un=Up=0

      Utua + Udk     ⇒ Udk=- R2  
      R1     R2   =0 .Utựa
      1   + 1     R1
                 
          R1 R2          
                               

    Biểu thức này cho thấy điện áp ra đảo ngược trạng thái thì 2 điện áp so sánh cần phải trái dấu nhau.

    b)So sánh 2 cửa:

    Uđk và Utựa tới 2 cực khác nhau của OA.

    Điện áp ra tuân theo quy luật : Ura=Ko.(U+-U)

    Với Ko là hệ số khuếch đại của OA

    ====================================================== 42

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19b: So sánh 2 cửa

    Điểm lật trạng thái ứng với Utựa=Uđk.

    +Khi Utựa >Uđk thì U= Utựa- Uđk > 0 ⇒ Uso sánh =+Ura max.

    +Khi Utựa < Uđk thì U<0 ⇒ Uso sánh =-Ura max.

    Như vậy các điện áp đưa vào so sánh phải cùng dấu thì mới có hiện tượng thay đổi trạng thái đầu ra.Và độ chênh lệch tối đa giữa 2 cửa trạng thái khi làm việc không được vượt quá giới hạn cho phép của loại OA đã chọn.

    Kết luận: Ta sẽ sử dụng sơ đồ so sánh 2 cửa.

    2.6. Khâu tạo điện áp đóng mở van:

    Vì IGBT là phần tử điều khiển bằng điện áp, giống như MOSFET nên yêu cầu điện áp có mặt liên tục trên cực điều khiển để xác định chế độ khoá, mở.

    ====================================================== 43

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 20: Sơ đồ đóng mở mạch điều khiển cho IGBT

    Tín hiệu mở có biên độ UGE , tín hiệu khoá có biên độ – UGE cung cấp cho mạch G-E thông qua điện trở RG ,RP .mạch G-E được bảo vệ bằng Điot ổn áp ở mức khoảng [-18 V , +18 V] .

    Do có tụ kí sinh giữa G và E nên kĩ thuật điều khiển MOSFET có thể được áp dụng, tuy nhiên điện áp khoá phải lớn hơn. Điện áp đóng mở ± UGE phụ thuộc vao IGBT đã chọn.

    Điện trở RG ảnh hưởng đến tổn hao công suất điều khiển .Điện trở RG nhỏ, giảm thời gian xác lập tín hiệu điều khiển ,giảm ảnh hưởng của

    dU CE  , giảm tổn thất năng lượng trong quá trình điều khiển nhưng lại làm

    dt

    mạch điều khiển nhạy cảm hơn với điện cảm ký sinh trong mạch điều khiển .

    CS , RS là mạch trợ giúp để giảm thời gian đóng mở IGBT .

    CS có trị số 0.1 μF

    RS =10 ± 33 Ω

    RP =2,2 KΩ

    RG = 3,3 ± 27Ω

    ====================================================== 44

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    ZD1 , ZD2 có điện áp ổn áp khoảng 18V.

    3.Tính toán chi tiết mạch điều khiển :

    Trong toàn bộ sơ đồ mạch ta sử dụng toàn bộ 3 khuếch đại thuật toán .

    • đây ta sử dụng 1 IC loại TL 084 do hãng TexasInstruments chế tạo, mỗi IC này có 4 khuếch đại thuật toán.

    Thông số của TL084 :

    +Điện áp nguồn nuôi     : Vcc = ± 15 (V) chọn Vcc = ± 12 (V)
    +Hiệu điện thế giữa hai đầu vào : ± 30 (V)  
    +Nhiệt độ làm việc     : T = -25÷ 850 C
    +Công suất tiêu thụ     : P = 680 (mW) = 0,68 (W)
    +Tổng trở đầu vào     : Rin= 106 ( MΩ)
    +Dòng điện đầu ra     : Ira = 30 ( pA).
    +Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : du/dt = 13 (V/μs)
    14 13 12 11 10 9 8
             
      +       +  
      +       +  
             
    1 2 3 4 5 6 7

    Ucc

    H×nh 1.39 .S¬ ®å c h©n IC TL084

    Dòng điện vào được hạn chế để Ilv  < 1 (m A).

    ====================================================== 45

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển.

    a)Cuộn thứ cấp thứ nhất:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ;

    b)Cuộn thứ cấp thứ hai:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    ======================================================

    46

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    Tính biến áp nguồn :

    Ua-1=8.547V

    Ia-1=1000mA

    Ua-2=8.547V

    Ia-2=1000mA

    Tính công suất :

    P2-1=3.U2-1.I2-1=3*8.547*1=25.641W

    P2-2=3.U2-2.I2-2=3*8.547*1=25.641W

    Tổng công suất 😛=P2-1+P2-2=51.282W

    ⇒Chọ n máy BA có P=60w Trên thực tế đối với loại MBA có công suất nhỏ ta có tiết diện lõi sắt :

    S=1,2  SΣ  = 1,2  60 =9.295cm2

    Chọn lá thép E30 với kích thước 30×30 . Với loại biến áp này ta có công

    thức Wo= K    
    S  
         
      -Wo:Số vòng /1V  
      -K : hệ số kinh ngiệm (42÷60)  
      (ở đây ta chọn K =50).Thay số vào ta có :  
    W0= 50 =5.38vòng/1v  
    9.295
             

    -Số vòng cuộn dây sơ cấp :

    W1 = WoU1=5.38*220=1183.6vòng

    W2-1= Wo.U2-1=5.38*8.54=45.9452 vòng

    W2-2= W0.U2-2= 5.38*8.54=45.9452 vòng

    Chọn W1=1200 vòng

    Chọn W21=46 vòng

    Chọn W22=46 vòng

    -Tính tiết diên dây dẫn:

    Chọ n MBA có hiệu suất n=0.85%. (Để đơn giản ta xem như điện trở của dây dẫn rất nhỏ)

    Tỉ số MBA : k= ¦¦WW12 = II12 = 120046 = 0.0383

    ====================================================== 47

     
    = 0.4

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • I1=I2*0.0383=1*0.0383=0.0383 (A)
    Tiết diện dây sơ cấp: s1= I1 = 0.0383 = 0.01532 ( J1=2.5 A mm2 )
       
        J1 2.5        
    Đường kính dây sơ cấp: d1= 4s =  4 * 0.01532 = 0.14 (mm2)    
        3.14   3.14        
                         

    Tương tự ta tinh được tiết diện dây và đường kính dây thứ cấp :

    s2= IJ21 = 21.5

      4s   4 * 0.4 2
    d2= 3.14 = 3.14 = 0.714  (mm )

    3.2. Khâu tạo dao động :

    Tính toán chi tiết các phần tử khâu dao động xung vuông:

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T= 0,693.C1(R1+R2)

    Chọn tần số xung là 400Hz

    Chọn tụ điện C1 =0.1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    3.3. Khâu đảo dấu :

    Đây thực chất là một bộ cộng đảo với R3 =R4 Khi đó Uss1= -Uss2

    Chọn R4 =R3 =10 k Ω

    3.4. Khâu tạo điện áp răng cưa:

    Tụ điện C chọn 0.1μF. Điốt ổn áp Đ2 chọn theo biên độ điện áp răng cưa:

    chọn Uoa=12V.

    Điện trở R6 tính từ điều kiện sau thời gian Tph điện áp trên tụ giảm từ giá trị Uoa xuống đến 0

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    uc (Tph ) = U oa E.Tph = 0 Rút ra: R6 =   E.Tph = 15.0,669.10 −3 =8.3.10 3 (Ω)
                12.0,1.106  
    C.R .2 U oa .C    
                       
      6                            

    Vậy ta được giá trị điện trở R6 là 10K

    Do có hạn chế chặt chẽ về thời gian nạp tụ nên ta tính R2 từ biểu thức nạp cho tụ điện( chứ không bỏ qua như khi phân tích định tính):

    uc (t) = ( Ubh U D1 E ) t
        C
      R5 R6

    Trong thời gian tn điện áp trên tụ phải vượt giá trị điện áp ổn áp, suy ra:

    ( Ubh U D1 E ) tn U oa
         
      R5 R6   C  

    Từ đây ta rút ra R5:

    R5   Ubh − 0,7   =   7,5 − 0,7   = 2092.3(Ω)
      C.Uoa + E     0,1.106.5 + 15  
        tn R6              
              0,2 20.103    

    Chọn R5 = 2K

    3.5. Khâu tạo điện áp so sánh

    Chọn điện trở hạn chế dòng vào trước hai cửa của KĐTT là R3=R4> UvIv

    .Chọn để hạn chế Iv < 1mA

    • R8 > 10123 =12k . Chọn R8=20 (k Ω )

    điện áp điều khiển ta chọn là 12v lấy từ nguồn tạo ra ở trên. Vậy biến trở R 7 phải thoả mãn:

    R 7 > 1053 =5k => Chọn R 7 =5(k Ω )

    3.6. Khâu tạo điện áp đóng mở IGBT

    Ta sử dụng Tranzito C828 có β =30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • đây ta mong muốn Tranzito làm việc như một khóa điện tử ,đóng mở theo

    chu kỳ của xung.

    – Để Tranzito làm việc ở chế độ mở thông bão hòa cần IB >IC/ β

    Khi Tranzito mở thông bão hòa IC = 15 − (−15) = 30
           
      R10 + R11 R10 + R11
         
               

    Chọn R10=R11 =50 Ω

    • IC =30/100 =0,3(A) => IB > 3000,3 =1(mA)
    Vậy R9 =RB< Uv = 12V = 12k Ω
         
      1mA
      I B  
               

    Chọn R9 =10 k Ω

    ====================================================== 50


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-b%E1%BB%99-n%E1%BA%A1p-%C4%83c-quy-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ĐỀ TÀI 8

    THIẾT KẾ BỘ NẠP ẮC QUY TỰ ĐỘNG

    ỔN DÒNG VÀ ỔN ÁP

    Đề bài:

    Thiết kế nguồn náp ăc quy . Bộ nguồn phải đảm bảo hai chế độ nạp:

    nạp ổn định dòng điện và nạp ổn điện áp . Khi ăc quy đã đầy phải ngắt nguồn

    nạp :

    Uđm = 24 -50 V

    Iđm   = 60 A

    Imin   = 40 A .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    LỜI NÓI ĐẦU

    Nước ta hiện nay đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Bởi vậy tự động hóa đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.Tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ ngách, vào trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm.

    Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng đều phải sử dụng điện năng , có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ như Ăc quy.

    Như vậy để có thể sử dụng được các nguồn ăcquy ta phải nạp điện cho ăcquy. Bởi đó bộ chỉnh lưu nạp ăcquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng , nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành , dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACQUI

    I. Tổng quát chung cấu tạo và nguyên lý làm việc của acqui:

    Acqui là nguồn hoá hoạt động trên cơ sở hai điện cực có điện thế khác nhau, nó cung cấp dòng điện một chiều cho các thiết bị điện trong công nghiệp cũng như trong dân dụng.

    Khi acqui phóng hết dung lượng ta tiến hành nạp điện cho nó và sau đó acqui lại tiếp tục phóng điện được. Acqui có thể thực hiện nhiều chu kỳ phóng nạp nên ta có thể sử dụng được lâu dài.

    Trong thực tế kĩ thuật có nhiều loại acqui nhưng phổ biến và thường dùng nhất là hai loại acqui: acqui axit (acqui chì) và acqui kiềm. Tuy nhiên trong thực tế thông dụng nhất từ trước tới nay vẫn là acqui axit vì so với acqui kiềm thì acqui axít có một vài tính năng tốt hơn như:

    • Sức điện động cao (với ăcqui axit là 2V, ăcqui kiềm là 1,2V).
    • Trong quá trình phóng, sự sụt áp của acqui axit nhỏ hơn so với acqui

    kiềm.

    • Giá thành của acqui axit rẻ hơn so với acqui kiềm.
    • Điện trở trong của acqui axit nhỏ hơn so với ăcqui kiềm.

    Vì vậy trong đồ án này chúng em chọn loại acqui axit để nghiên cứu công nghệ và thiết kế nguồn nạp acqui tự động.

    1. Cấu tạo của bình acqui axit ( acqui chì ):

    Bình acqui axit thông thường gồm vỏ bình các bản cực, các tấm ngăn và dung dịch điện phân.

    1.1. Vỏ bình:

    Vỏ bình acqui axit hiện nay được chế tạo bằng nhựa êbônit hoặc anphantơpéc hay cao su nhựa cứng. Để tăng độ bền và khả năng chịu axit cho bình, khi chế tạo người ta ép vào bên trong bình một lớp lót chịu axit là

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    polyclovinyl lớp lót này dày khoảng 0,6 mm. Nhờ lớp lót này mà tuổi thọ của bình acqui tăng lên từ 2 ÷ 3 lần.

    Phía trong vỏ bình tuỳ theo điện áp danh định của acqui mà chia thành các ngăn riêng biệt và các vách ngăn này được ngăn cách bởi các ngăn kín và chắc. Mỗi ngăn được gọi là một ngăn acqui đơn, trong đồ án này, nhiệm vụ nghiên cứu là acqui chì với điện áp danh định là 12V nên ta có sáu ngăn acqui đơn.

    • đáy các ngăn có các sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống giữa đáy bình và mặt dưới của khối bản cực, nhờ đó mà tránh được hiện tượng chập mạch giữa các bản cực do chất tác dụng bong ra rơi xuống đáy gây lên.

    Bên ngoài vỏ bình được đúc hình dạng gân chịu lực để tăng độ bền cơ và có thể được gắn các quai xách để việc di chuyển được dễ dàng hơn.

    1.2. Bản cực, phân khối bản cực và khối bản cực:

    Bản cực gồm cốt hình lưới và chất tác dụng. Cốt đúc bằng hợp kim chì (Pb) – antimon (Sb) với tỷ lệ (87 ÷ 95)% Pb – (5 ÷ 13)% Sb. Phụ gia antimon thêm vào có tác dụng tăng độ cứng, giảm han gỉ và cải thiện tính đúc cho cốt.

    Cốt để giữa chất tác dụng và phân khối dòng điện khắp bề mặt bản cực. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các bản cực dương vì điện trở của chất tác dụng (ôxit chì PbO2) lớn hơn rất nhiều so với điện trở của chì nguyên chất, do đó càng tăng chiều dày của cốt thì điện trở trong của acqui sẽ càng nhỏ.

    Cốt đúc dạng khung bao quanh, có vấu để hàn nối các bản cực thành phân khối bản cực và có hai chân để tỳ lên các sống đỡ ở đáy bình acqui.

    Vì điện cốt của bản cực âm không phải là yếu tố quyết định vả lại chúng cũng ít bị han gỉ nên người ta thường làm mỏng hơn bản cực dương. Đặc biệt là hai tấm bên của phân khối bản cực âm lại càng mỏng vì chúng chỉ làm việc có một phía với các bản cực dương.

    Chất tác dụng được chế tạo từ bột chì, axit sunfuric đặc và khoảng 3% các muối của axit hữu cơ đối với bản cực âm, còn đối với các bản cực dương thì chất tác dụng được chế tạo từ các ôxit chì Pb3O4, PbO và dung dịch axit

    Trang 4

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    sunfuric đặc. Phụ gia muối của axit hữu cơ trong bản cực âm có tác dụng tăng độ xốp, độ bền của chất tác dụng, nhờ đó mà cải thiện được độ thấm sâu của dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực đồng thời điện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học cũng được tăng lên.

    Các bản sau khi được trát đầy chất tác dụng được ép lại, sấy khô và thực hiện quá trình tạo cực, tức là chúng được ngâm vào dung dịch axit sunfuric loãng và nạp với dòng điện một chiều với trị số nhỏ. Sau quá trình như vậy chất tác dụng ở các bản cưc dương hoàn toàn trở thành PbO2 (màu gạch sẫm). Sau đó các bản cực dương được đem rửa, sấy khô và lắp ráp.

    Những phân khối bản cực cùng tên trong một acqui được hàn với nhau tạo thành các khối bản cực và được hàn nối ra các vấu cực làm bằng chì hình côn để nối ra tải tiêu thụ. Với chú ý rằng, nếu ta muốn tăng dung lượng của ăcqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc song song trong một acqui đơn. Thường người ta lấy từ 5 ÷ 8 tấm. Còn muốn tăng điện áp danh định của acqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc nối tiếp.

    1.3. Tấm ngăn:

    Các bản cực âm và dương được lắp xen kẽ với nhau và cách điện với nhau bởi các tấm ngăn và để đảm bảo cách điện tốt nhất các tấm ngăn được làm rộng hơn so với các bản cực.

    Các tấm ngăn có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực âm và dương, đồng thời để đỡ các tấm bản cực khỏi bị bong rơi ra khi sử dụng acqui. Các tấm ngăn ở đây phải là chất cách điện tốt, bền, dẻo, chịu được axit và có độ xốp thích hợp dể không ngăn cản chất điện phân thấm đến các bản cực.

    Các tấm ngăn hiện nay được chế tạo từ vật liệu polyvinyl xốp, mịn, dày khoảng từ 0,8 ÷ 1,2 mm và có dạng mặt phẳng hướng về phía bản cực âm còn một mặt có hình sóng hoặc gồ hướng về phía bản cực dương nhằm tạo điều kịên cho dung dịch điện phân dễ luân chuyển hơn đến các bản cực dương và dung dịch lưu thông tốt hơn.

    Trang 5

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1.4. Dung dịch điện phân:

    Dung dịch điện phân trong bình acqui là loại dung dịch axit sunfuric (H2SO4) được pha chế từ axit nguyên chất với nước cất theo nồng độ qui định tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu mùa và vật liệu làm tấm ngăn. Nồng độ dung dịch axit sunfuric γ = (1,1 ÷ 1,3) g/cm3. Nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn đến sức điện động của acqui. Hình dưới trình bày ảnh hưởng của dung dịch điện phân tới điện trở và sức điện động của acqui:

    V/ngăn Ω /cm3          
    2.5 5            
      4   Eaq        
                 
    1.5 3            
    1.0 2   Điện trở dung dịch    
          điện phân      
    0.5 1            
    0.0 0            
      1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6

    Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến nồng độ dung dịch điện phân với các nước ở trong vùng xích đạo nồng độ dung dịch điện phân quy định không quá 1,1 g/cm3. Với các nước lạnh (vùng cực), nồng độ dung dịch điện phân cho phép tới 1,3 g/cm3. Trong điều kiện khí hậu nước ta thì mùa hè nên chọn nồng độ dung dịch khoảng (1,25 ÷ 1,26) g/cm3, mùa đông ta nên chọn nồng độ khoảng 1,27 g/cm3. Cần nhớ rằng: nồng độ quá cao sẽ làm chóng hỏng tấm ngăn, chóng hỏng bản cực, dễ bị sunfat hoá trong các bản cực nên tuổi thọ của acqui cũng giảm đi rất nhanh. Nồng độ quá thấp thì điện dung và điện áp

    Trang 6

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    định mức của acqui giảm và ở các nước xứ lạnh thì dung dịch vào mùa đông dễ bị đóng băng.

    • Những chú ý khi pha chế dung dịch điện phân cho ăcqui:
    • Không được dùng axit có thành phần tạp chất cao như loại axit kỹ thuật thông thường và nước không phải là nước cất vì dung dịch như vậy sẽ làm tăng cường độ quá trình tự phóng địên của acqui.
    • Các dụng cụ pha chế phải làm bằng thuỷ tinh, sứ hoặc chất dẻo chịu axit. Chúng phải sạch, không chứa các muối khoáng, dầu mỡ hoặc chất bẩn…
    • Để đảm bảo an toàn trong khi pha chế, tuyệt đối không được đổ nước vào axít đặc mà phải đổ từ từ axit vào nước và dùng que thuỷ tinh khuấy đều.

    1.5. Nắp, nút và cầu nối:

    Nắp làm bằng nhựa êbônit hoặc bằng bakêlit. Nắp có hai loại:

    • Từng nắp riêng cho mỗi ngăn
    • Nắp chung cho cả bình – loại này kết cấu phức tạp nhưng độ kín tốt. Trên nắp có lỗ đổ để đổ dung dịch điện phân vào các ngăn và để kiểm tra

    mức dung dich điện phân, nhiệt dộ và nồng độ dung dịch trong acqui.

    Lỗ đổ được đậy kín bằng nút có ren để giữ cho dung dịch điện phân trong bình khỏi bị bẩn và sánh ra ngoài. Ở nút có lỗ nhỏ để thông khí từ trong bình ra ngoài lúc nạp acqui.

    Nắp một số loại acqui có lỗ thông khí riêng nằm sát lỗ đổ, kết cấu như vậy rất thuận tiện cho việc điều chỉnh mức dung dịch trong bình acqui. Trong trường hợp này, ở nút không có lỗ thông khí nữa.

    Cầu nối thường làm bằng chì, dùng để nối các ngăn acquy đơn với nhau.

    2. Quá trình biến đổi hoá học trong acqui axit:

    Trong acqui thường xảy ra hai quá trình hoá học thuận nghịch mà đặc trưng là quá trình nạp và phóng điện.

    Khi nạp điện, nhờ nguồn điện nạp mà ở mạch ngoài các điện tử “e” chuyển động từ các bản cực dương đến các bản cực âm – đó là dòng điện nạp In.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi phóng điện, dưới tác dụng của suất điện động riêng cuả của acqui, các điện tử “e” sẽ chuyển động theo hướng ngược lại và tạo thành dòng điện phóng Ip.

    Khi acqui đã nạp no, chất tác dụng ở các bản cực dương là PbO2 còn tại các bản cực âm là chì xốp Pb. Khi phóng điện, các chất tác dụng ở hai bản cực

    đều trở thành sunfat chì PbSO4 có dạng tinh thể nhỏ.  
    Khi nạp điện cho acqui sẽ xảy ra phản ứng:  
    – Ở cực dương:  
    PbSO4 – 2e + 2H2O = PbO2 + H2SO4 + 2H+ ( 2.1)
    – Ở cực âm:    
    PbSO4 + 2e + 2H+ = Pb + H2SO4 (2.2)
    -Toàn bộ quá trình xảy ra trong acqui khi nạp điện là:  
    2PbSO4 + 2H2O = Pb + PbO2 + 2 H2SO4 (2.3)

    Kết quả là tạo thành một điện cực Pb và một điện cực PbO2.

    Sự phóng điện của acqui xảy ra khi nối hai điện cực Pb và PbO2 vừa thu được với tải, lúc này hoá năng được dự trữ trong acqui sẽ chuyển thành điện năng. Ở các điện cực sẽ xảy ra các phản ứng ngược của (2.1) và (2.2), nghĩa là trong acqui sẽ xảy ra phản ứng ngược của (2.3). Acqui sẽ cung cấp dòng điện cho đến khi cả hai điện cực lại trở thành PbSO4 như ban đầu. Sau đó, nếu muốn dùng tiếp người ta lại nạp điện cho acqui và cứ thế quá trình tiếp diễn.

    3. Các đặc tính của acqui axit :

    Mỗi ngăn của bình acqui là một acqui đơn có đầy đủ các tính chất đặc trưng cho cả bình. Sở dĩ người ta nối tiếp nhiều ngăn lại thành bình acqui là để tăng điện áp định mức của bình acqui. Do đó khi ngiên cứu đặc tính của bình acqui ta chỉ cần khảo sát một bình acqui đơn là đủ.

    3.1. Sức điện động của acqui axit:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Sức điện động của acqui axit phụ thuộc chủ yếu vào điện thế trên các cực, tức là phụ thuộc vào đặc tính lý hoá của vật liệu làm các bản cực và dung dịch điện phân mà không phụ thuộc vào kích thước của các bản cực.

    Sức điện động phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch điện phân và có thể xác định được một cách khá chính xác bằng công thức thực nghiệm sau:

    E0 = 0,85 + γ         (V).

    Trong đó:

    E0: Sức điện động tĩnh của acqui đơn, tính bằng vol.

    • : nồng độ dung dịch điện phân không lấy theo đơn vị g/cm3

    tính bằng vol quy về +150C.

    Ngoài ra sức điện động còn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch điện phân nữa.

    • Trong quá trình phóng điện, sức điện động của acqui được tính theo công thức:

    Ep = Up + Ip. raq

    Trong đó:

    Ip : Dòng điện phóng (A)

    Up: Điện áp đo trên các cực của acqui khi phóng điện (A)

    raq: Điện trở trong của acqui khi phóng điện. Khi phóng điện hoàn toàn thì raq = 0,02 Ω .

    • Trong quá trình nạp điện, sức điện động En của acqui được tính theo công thức:

    En = Un – In.raq  (V).

    Trong đó:

    In : Dòng điện nạp (A).

    Un: Điện áp đo trên các cực của ăcqui khi nạp điện (V).

    raq : Điện trở trong của acqui khi nạp điện. Khi nạp no thì raq = (0,0015 ÷ 0,001) Ω .

    Trang 9

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3.2.Dung lượng của acqui:

    • Dung lượng phóng của phóng của acqui là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của acqui cho phụ tải và được tính theo công thức :

    Cp = Ip.tp    (Ah).

    Trong đó:

    Cp: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    Ip: Dòng dịên phóng ổn định (A) trong thời gian phóng điện tp(h).

    • Dung lượng nạp của acqui là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của acqui và được tính theo công thức:

    Cn = In.tn   (Ah).

    Trong đó:

    Cn: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    In: Dòng điện nạp ổn định trong quá trình nạp điện (A).

    3.3. Đặc tính phóng của acqui axit:

    Đặc tính phóng của acqui là đồ thị biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp acqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi.

      I (A)   U,E (V)     Khoảng nghỉ
    10 2,0       1,95
      2,11     1,75
           
      1,5      
      Eaq EUp E   Ip.raq
       
        1,27   3  
    5 1,0   γ (g/cm ) 1,11
         
             
      0,5 Vùng phóng cho phép  
             
          Cp=Ip.tp    
              tp  (h)
              tgh

    Trang 10

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Từ đồ thị ta có các nhận xét sau:

    Trong khoảng thời gian phóng từ tp =0 cho tới thời điểm tp = tgh, sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị là không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện (dòng điện phóng) của acqui.

    Từ thời điểm tgh trở đi, độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột nếu ta tiếp tục cho acqui phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của acqui sẽ giảm rất nhanh, mặt khác các tinh thể sunfat chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô, rắn, khó hoà tan (biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho acqui sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của acqui, các giá trị Ep, Up, γ tại tgh gọi là các giá trị giới hạn phóng điện cho phép của acqui.

    Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của acqui, nồng độ của dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đó là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của acqui. thời gian phục hồi này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ăcqui (dòng điện phóng và thời gian phóng ).

    Để đánh giá khả năng cung cấp điện của các acqui có cùng điện áp danh nghĩa, người ta quy định so sánh dung lượng phóng điện thu được của các acqui khi tiến hành thí nghiệm ở chế độ phóng điện cho phép là 20h (10h). Dung lượng phóng trong trường hợp này được kí hiệu là C20 (C10).

    3.4. Đặc tính nạp của acqui:

    Đặc tính nạp của ăcqui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ăcqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi.

    Trang 11

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      I (A) U,E (V)     Bắt đầu sôi   2,7V
                  2,4V          
                      2,11V
                           
      2,0                        
        1,95 Eaq   EUn   In.raq E    
      1,5                        
                             
    10 1,0 1,11   γ (g/cm3)   1,27      
                  Vùng
                 
                           
    5 0,5       Vùng nạp hiệu dụng nạp no  Khoảng nghỉ
            Cn=In.tn       (2ữ3)h
                         

    0

    tn  (h)

    ts

    Từ đồ thị đặc tính nạp ta có nhận xét sau:

    • Trong khoảng thời gian nạp từ tn = 0 đến tn = ts, sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần lên.
    • Tới thời điểm tn = ts trên bề mặt các bản cực xuất hiện các bọt khí do dòng điện điện phân nước thành ôxy và hyđrô (còn gọi là hiện tượng sôi ), lúc này trên điện thế giữa các cực của acqui đơn tăng tới giá trị 2,4 V. Nếu ta vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian nạp này gọi là thời gian nạp no, có tác dụng làm cho các phần chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi hoàn toàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của acqui. Trong sử dụng, thời gian nạp no cho acqui thường kéo dài từ 2÷3 giờ, trong suốt thời gian đó, hiệu điện thế trên các cực của acqui và nồng độ dung dịch điện phân là không thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi acqui phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no acqui.

    Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của acqui, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của acqui sau khi nạp.

    Trang 12

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của

    acqui. Dòng điện nạp định mức đối với acqui qui định bằng 0,05.C20 (0,01.C10).

    II. Các phương pháp nạp điện cho acqui:

    1. Phương pháp nạp acqui với dòng nạp không đổi :

    Phương pháp nạp điện với dòng nạp không đổi cho phép chon dòng điện nạp thích hợp đối với từng loại acqui, đảm bảo cho acqui được nạp no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa để nạp điện cho các acqui mới hoặc nạp điện cho các acqui bị sunfat hoá.

    Với phương pháp nạp này các acqui được mắc nối tiếp với nhau và phải thoả mãn điều kiện:

    Un ≥ 2,7 Naq.

    Trong đó:

    Un: Điện áp nạp (V).

    Naq: Số ngăn acqui đơn mắc trong mạch nạp .

    Trong quá trình nạp, sức điện động của acqui tăng dần, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R. Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức:

    • = Un − 2,0Naq . In

    Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng nạp không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các acqui đưa vào nạp phải có cùng cỡ dung lượng định mức.

    Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc. Trong trường hợp nạp hai nấc thì dòng địên nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng (0,3 ÷ 0,5).C20, và kết thúc nạp ở nấc một khi acqui bắt đầu sôi. Dòng điện nạp ở nấc thứ hai bằng 0,05.C20.

    2. Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi yêu cầu các acqui được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không thay đổi và được tính bằng từ 2,3 ÷ 2,5 V cho một ngăn acqui đơn.

    Hiệu điện thế của nguồn nạp phải được giữ ổn định với độ chính xác đến 3% và được theo dõi bằng vol kế.

    Dòng nạp In = Un Eaq lúc đầu sẽ rất lớn sau đó khi Eaq tăng dần lên thì In Raq

    giảm đi khá nhanh.

    Phương pháp nạp với điện áp nạp không thay đổi có thời gian nạp ngắn, dòng điện nạp tự động giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên dùng phương pháp này acqui không được nạp no, vì vậy phương pháp nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho acqui trong quá trình sử dụng.

    Để khắc phục những nhược điểm và tận dụng được hết những ưu điển của các phương pháp nạp trên, ta kết hợp hai phương pháp nạp lại thành phương pháp dòng – áp.

    Đây cũng chính là phương pháp nạp mà chúng ta chọn để thiết kế mạch điều khiển cho nguồn nạp acqui tự động trong đồ án này.

    3. Phương pháp nạp dòng – áp:

    Ban đầu ta nạp acqui vói dòng nạp không đổi với trị số qui định là In = 0,05.C20. Tới khi thấy acqui “sôi” – ứng với thời điểm hiệu điện thế giữa các cực của của ăcqui đơn tăng tới giá trị 2,4V – tiếp tục nạp thì giá trị này nhanh chóng tăng tới giá trị là 2,7 V. Đến đây ta chuyển sang chế độ nạp ổn áp với giá trị điện áp nạp không đổi là Un = 2,7V. Giai đoạn nạp ổn áp kéo dài từ 2 đến 3 giờ, hoặc khi dòng nạp tiến tới không (In = 0) thì kết thúc quá trình nạp.

    Kết luận: Qua phân tích kĩ những đặc tính của acqui, đặc biệt là đặc tính nạp, ta chọn phương pháp nạp dòng – áp để nạp cho acqui. Như vậy bộ nguồn nạp acqui tự động mà ta thiết kế cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    • Ban đầu tự động nạp ổn dòng với dòng nạp đặt trước In = 0,05 .C20/1ngăn ăcqui đơn.

    Trang 14

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khi phát hiện thấy hiệu điện thế trên các cực của acqui đơn tăng tới 2,7 V thì tự động chuyển từ nạp ổn dòng sang chế độ nạp ổn áp với điện áp nạp đặt trước Un = 2,7V/ 1 ngăn acqui đơn.
    • Nạp ổn áp cho tới khi dòng điện nạp tiến về không.

    Trang 15

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG II

    PHƯƠNG ÁN CHỈNH LƯU

    I. Nhận xét chung:

    Bộ chỉnh lưu là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều nhằm cung cấp cho phụ tải điện một chiều.

    Trong kĩ thuật có nhiều phương án chỉnh lưu như: chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu điôt); chỉnh lưu điều khiển (chỉnh lưu tiristor); chỉnh lưu một pha; ba pha; sáu pha.

    Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn phương án chỉnh lưu thích hợp nhất nhằm đáp ứng được các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật và kinh tế.

    II.Yêu cầu cụ thể :

    Trong đồ án này ,với yêu cầu cụ thể là: thiết kế bộ nguồn nạp ắc quy có thể nạp cho ắc quy 24-50V và dòng nạp 40- 60A.

    • Vì yêu cầu của đề dùng chỉnh lưu điều khiển nên ta chọn phương án chỉnh lưu tiristor.
    • Vì tải yêu cầu công suất và chất lượng điện áp điều chỉnh không cao nên ta chọn phương án chỉnh lưu một pha nhằm làm giảm giá thành đầu tư thiết bị và đơn giản hoá việc thiết kế tính toán.

    Từ những nhận xét trên ta cần phân tích các sơ đồ chỉnh lưu điều khiển một pha để tìm ra phương án thích hợp nhất.

    III.Các phương án thiết kế mạch chỉnh lưu :

    1.                 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ có điều khiển:

    Trong sơ đồ này ,máy biến áp fải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau ,ở mỗi nửa chu kỳ khi có xung tới điều khiển mở tiristo có một van dẫn cho dòng điện chạy qua .

    Điện áp đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều . Hình dáng các đường cong điện áp và dòng điện tải (Ud,Id ) cho trên hình vẽ .

    Trang 16

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ đầu , khi U2>E thì điện áp anot ở T1 dương, điện áp ở

    Katot T1 âm, T1 sẵn sàng dẫn.Nếu cáp xung điều khiển cho T1 vào lúc này thì

    T1 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T1-R-E, với nguồn là U2

    Trang 17

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ sau, khi U ‘2 > E thì điện áp anot ở T2 dương, điện áp Katot của T2 âm, T2 sẵn sàng dẫn.Nếu cấp xung điều khiển cho T2 vào lúc này thì T2 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T2-R-E, với nguồn là U ‘2

    Chú ý: Nếu ta cấp xung vào thời điểm U<E thì van không dẫn ,mạch điều khiển phải điều khiển sao cho xung phát ra không rơi vào thời điểm này

    Từ đồ thị ta có:

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

          Ud= 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) =
          π
              π α              
                                 
    2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )              
    π         π                    
    – Trị trung bình của dòng qua tải :            
      Id = Ud E =   2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]
          π .R π .R
          R                  
    – Trị số dòng hiệu dụng qua van :            
      I2=I 2 =Ihdv=   1 π β 2U 2 sinθE )2 dθ    
      2π ( R      
              α            
    – Trị số dòng hiệu dụng qua tải:            
      Ihd = 1 π β ( 2U 2 sinθE )2 dθ          
      π     R            
          α                    

    Ta thấy Ihdv= I hd2

    • Điện áp ngược đặt lên van:

    U ngcvan =2  2 U2

    • Nhận xét : trong sơ đồ này , dòng điện chạy qua van không quá lớn . Khi van dẫn ,điện áp rơi trên van nhỏ.Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản .Tuy vậy ,việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau
    • mà mỗi cuộn chỉ làm việc trong nửa chu kỳ ,làm cho việc chế tạo máy biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn , mặt khác điện áp ngược

    Trang 18

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    của các van bán dẫn fải chịu có trị số rất lớn.Thích hợp với mạch chỉnh lưu điện áp thấp nhưng dòng lớn không cần chất lượng điện áp cao.

    2. Chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển đối xứng:

    T1 T3
      R
    U 2  
      E
    T4 T2

    Trong nửa chu kỳ đầu , lúc U2 > E điện áp anod của tiristo T1 dương lúc đó catod của T2 âm , nếu có xung điều khiển cả hai van T1 ,T2 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải , T1 , T2 sẽ dẫn đến khi U2 < E.

    Trong n ửa chu kỳ sau , khi U2 > E , điện áp anod củ a tiristo T3 dương lúc đó catod củ a T4 âm , nếu có xung đ iều khiển cả hai van T3 ,T4 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải.

    (với điều kiện α1 < α < α2 )

    Điện áp trung bình đặt lên tải:

      1 α       E  
    Ud=   2   2U 2 sin(θ )d (θ ) + (α + α1 )
    π     π
        α        
                   
      1 α   2U 2 sin(θ ) E )2 d (θ )
    Ihd= 2 (
      π   α     R  

    Dòng trung bình chạy qua tiristo : Itb = Id/2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng hiệu dụng chạy qua van :IhdV= I hd2

    Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van :      Un max = U 2  2

    • Nhận xét : So với sơ đồ trên ,ở sơ đồ này điện áp ngược lớn nhất đặt lên van chỉ bằng một nửa,biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn . Tuy nhiên , sơ đồ này nhiều khi gặp khó khăn trong việc mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn .

    3 . Chỉ nh lưu cầu một pha có điều khiển không đối xứng(thẳng hàng) :

    T1                     D2

    E

    U2

    R

    T2                        D1

    – Ở nửa chu kì dương của u2 khi αβ hay απβ mà cho xung điều khiển mở T1 thì T1và cả D1 đều không mở được do trong mạch có sức điện động E làm cho thế UAK của tiristor âm.

    Khi β <α <πβ , ta cho xung điều khiển mở T1 thì D1 cũng mở cho dòng chảy qua tải theo đường: A – T1 – (R + E) – D1 – O

    Như vậy, ở nửa chu kỳ dương của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng ( β ;πβ ) thì T1 và D1 mở cho dòng chảy qua tải.

    • Ở nửa chu kỳ âm của u2, tương tự như trên khi π + β <α < 2πβ , ta cho xung điều khiển mở T2 thì D2 cũng mở ngay cho dòng chảy qua tải theo đường:

    O- D2 – (R+E) – T2 – A

    Như vậy, ở nửa chu kỳ âm của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng (π + β ; 2πβ ) thì T2 và D2 mở cho dòng chảy qua tải.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Góc dẫn dòng của điốt và của tiristor trong sơ đồ này bằng nhau và:

    λD = λT  = π − 2β

    Về nguyên tắc, α có thể thay đổi được trong khoảng (0;л) nhưng do sự có mặt của sức điện động E của tải nên góc mở α được khống chế trong khoảng ( β ;πβ ).

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

    Ud = 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) = 2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )  
    π π π π
      α          
                       

    – Trị trung bình của dòng qua tải :

    Id = Ud E   = 2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]  
    R π .R
          π .R        
    – Trị trung bình của dòng qua tiristor và điôt:  
        1   π β   Id        
    IT = ID =   Id.dθ = [π − (α + β )]      
    2π   2      
          α          
                           
    • Trị hiệu dụng dòng qua van và diôt:

    Ihdv= I hd2

    Trang 21

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Từ các phân tích về các sơ đồ ở trên , ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu không đối xứng vì so với sơ đồ cầu đối xứng mặc dù dải điều chỉnh và chất lượng điện áp chỉnh lưu là như nhau , nhưng cầu một pha không đối xứng chỉ sử dụng một nửa số van là tiristor, nửa còn lại là điôt. Từ đó mà giảm được giá thành thiết bị biến đổi bởi vì điôt rẻ hơn rất nhiều so với tiristor và sơ đồ điều khiển cũng trở nên đơn giản hơn do còn ít kênh điều khiển. Vì vậy ta chọn mạch cầu không đối xứng để nạp cho ắc quy.

    Kết luận:

    Sơ đồ lựa chọn là : Sơ đồ ”Chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng”.

    Trang 22

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG III

    THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

    I.Sơ đồ mạch lực :

    220V

    50Hz

    AT

    T2                                           T1

    R   C                                     R      C

    D2                                           D1

    Rf

    R

    AQ

    II.Các phần tử trên sơ đồ mạch lực :

    1. Van lực:

    Để chọn van ta phải dựa vào chế độ làm việc nặng nề nhất mà van phải chịu.

    • Chỉ tiêu điện áp :
     
    U ng max

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Van phải chịu điện áp nặng nề khi các acqui được nạp no: Mỗi ngăn acqui có điện áp là 2V.Để có acqui 50V ta cần 502 =25 ngăn.

     

    Để nạp no thì cần điện áp nạp cho mỗi ngăn là 2,7V. Khi đó :

     

    U d =2,7 50 =67,5 (V)  
    2
           

     

    Điện áp ngược lớn nhất trên van :

     

    U ng max = 2 .U2  
    với U 2  = U d   ksd cho sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha k
    Ungmax = 2 . 67,5 =106,1 V
     
        0,9  

     

     

     

     

     

    = 0,9 thay vào ta có:

     

    Do thực tế điện áp lưới không ổn định và được phép dao động ,mặt khác có nhiều yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên trên mạng điện nên van được chọn với một hệ số dự trữ điện áp nhất định:

    U> Ku.U ng max

    với Ku là hệ số dự trữ cho van. Ta chọn : Ku =1,7

     

    = 106,1.1,7 = 180,4(V).

     

    • Chỉ tiêu dòng điện :
    • Tính dòng điện của van

     

    Dòng điện trung bình thực tế qua van:

     

    Itbv  = I2d  = 602 = 30A

     

    Thực tế phải chọn van chịu được hệ số quá dòng KI = 1,2:

     

    IV  = K I .Itbv  = 30.1,2 = 36A

     

    Trong sơ đồ này, chế độ làm việc của tiristor và điôt là giống nhau nên điều kiện chọn van giống nhau.

    Vì tải có công suất nhỏ nên ta chọn điều kiện làm mát cho van là làm mát tự nhiên, dùng cánh tản nhiệt chuẩn với đối lưu không khí. Vậy điều kiện chọn van:

     

     

    Trang 24

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    U ng max  ≥ 180,4V

    IV  ≥ 36A

    • Lựa chọn van :
    • Diode : Loại C40-020R Imax= 40A

    Ungmax= 200V

    • =1,1V TCP= 2000C
    • Thyristor : Loại T10-40 do Liên Xô chế tạo Icp =40A

    Ung max =200V

    I dk =150mA

    U dk =4V

    U=1,75V

    du/dt=100(V/s)

    di/dt=40(A/ μs)

    2.Các thiết bị bảo vệ:

    1. a) Bảo vệ ngắn mạch, quá tải:

    Sử dụng Aptômat (AT) để đóng cắt mạch lực, bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch tiristor, ngắn mạch đầu ra của bộ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến áp.

    1. b) Bảo vệ quá áp,tốc độ tăng điện áp cho van :

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các tiristor được thực hiện bằng cách mắc R – C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn. Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anôt và katôt của thyristor. Khi có mạch R – C mắc song song với thyristor nó tạo ra vòng

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    phóng điện trong quá trình chuyển mạch nên bảo vệ được thyristor không bị quá điện áp.

    Nếu tốc độ biến thiên điện áp vượt quá du/dt cho phép của van thì van sẽ dẫn mà không cần dòng điều khiển.Do đó ta phải mắc thêm R-C song song với thyristor , nó sẽ làm giảm tốc độ tăng điện áp trên thyristor.Ta phải bố trí sao cho Thyristor phải nằm sát C. Điện trở R có tác dụng hạn dòng phóng của tụ khi van dẫn.

    Theo tính toán kinh nghiệm ta chọn C=0,3 μ F , R=70 Ω .

    1. c) Hạn chế tốc độ tăng dòng :

    Vì với tải là ắc quy không có tính cảm nên tốc độ tăng dòng có thể rất lớn có thể gây hiện tượng đốt nóng cục bộ trong van vì vậy ta phải có biện pháp hạn chế nó.

    Biện pháp đơn giản nhất là mắc nối tiếp với tải một cuộn cảm.

    Tuy nhiên vì ta sử dụng nguồn biến áp cho chỉnh lưu nên điện cảm trong cuộn dây máy biến áp cũng đã đủ để đảm bảo điều kiện trên.

    3. Các thiết bị chỉ thị :

    Ampe kế đo dòng nạp: chọn loại ampe kế 100 A.

    Vol kế đo điện áp nạp: chọn loại vol kế 100 V.

    4. Điện trở lấy tín hiệu:

    Rs: lấy tín hiệu phản hồi dòng về mạch điều khiển.

    Tín hiệu phản hồi áp ta nối trực tiếp vào hai đầu của ắc quy.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    5.Tính toán máy biến áp :

    U1 ,I1

    BA

    U2, I2

    Ud,Id

    1. Tính các thông số cơ bản :

     

    1. Điện áp chỉnh lưu không tải :

    Udo = Ud +    UV +    Uba +      Udn

    Trong đó :

    Ud= 67,5 V – Điện áp chỉnh lưu

    UV = 1,1 +1,75 =2,85 V – Sụt áp trên các van

    Uba =10% Ud = 6,75 V -Sụt áp bên trong máy biến áp khi có tải .

    Udn ≈ 0 -Sụt áp trên dây dẫn (coi rất nhỏ).

    Vậy : Udo = 67,5+2,85+6,75 =77,1 V.

    1. Công suất tải tối đa:

    Pdmax = Udo. Id = 77,1.60 = 4626 W

    1. Công suất máy biến áp :

    Sba = kP. Pdmax = 1,23.4626 = 5690 W

    Với sơ đồ cầu một pha : kP =1,23.

    1. Tính sơ bộ mạch từ(xác định kích thước bản mạch từ): Tiết diện sơ bộ trụ :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    QFe = kQ.     Sba

    1. m. f

    trong đó

    kQ là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát

    Với máy biến áp dầu ta lấy kQ = 5

    m:số pha của máy biến áp : m =1

    • là tần số dòng điện xoay chiều (ở đây tần số là f =50Hz). Từ đó chúng ta có :

    QFe =5.  56901.50 = 53,34 cm2.

    1. Tính toán dây quấn:

     

    • Điện áp cuộn dây sơ cấp : U1 =220 V
    • Điện áp cuộn dây thứ cấp : U2 = Udoku = 770,9,1 =85,67 V

    với sơ đồ cầu một pha : ku = 0,9

    • Hệ số máy biến áp : kba = UU12 = 85220,67 = 2,57
    • Số vòng dây mỗi pha máy biến áp : Ta có công thức :
    W = U vòng.
    4,44. f .QFe .B

    trong đó

    • -Số vòng dây của cuộn dây cần tính. U – Điện áp của cuộn dây cần tính (V).

    B – Từ cảm (thường chọn trong khoảng từ 1 – 1,8

    Tesla).

    QFe– Tiết diện lõi thép(m2).

    Ta chọn thép làm máy biến áp là loại có mã hiệu là ∃ 330 dày 0,5mm từ đó ta có B=1,1T.

    Số vòng dây cuộn sơ cấp máy biến áp.

    W1 =170 vòng.

    Số vòng dây cuộn thứ cấp máy biến áp.

    W2  = 66 vòng.

    Trang 28

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Dòng điện các cuộn dây :

    Dòng thứ cấp : I2 = k2 . Id = 1,11 . 60 = 66,6 A

    Dòng sơ cấp : I1 = I2 / kba = 25,9 A

    • Tiết diện dây dẫn :

    Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:

    Với máy biến áp dầu và dây dẫn bằng đồng, chọn J1 = J2 = 3(A/mm2)

    Tiết diện dây quấn sơ cấp máy biến áp :

    S1 = I1 = 25,9 = 8,633 mm 2 .
    J1 3  
             

    Tiết diện dây quấn thứ cấp của máy biến áp :

    S2 = I2   66,6 2    
      =   = 22,2 mm .  
    J 2 3
             
    • Đường kính dây dẫn :

    Do dây dẫn có tiết diện nhỏ nên ở đây chúng ta chọn dây dẫn tròn.

    Đường kính của dây dẫn thứ cấp là :

    d2 = 4.S = 4.22,2 = 5,3 mm.
      π   3,14  

    Đường kính của dây dẫn sơ cấp là :

    d1 = 4.S = 4.8,633 = 3,3 mm.
      π   3,14  

    Trang 29

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG IV

    MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    I. Yêu cầu chung và cấu trúc mạch điều khiển :

    1.                 Mục đích và yêu cầu chung với mạch điều khiển:

     

    • Mạch điều khiển là khâu rất quan trọng trong bộ biến đổi tiristor, nó có vai trò quyết định đến chất lượng, độ tin cậy của bộ biến đổi. Mạch điều khiển rất đa dạng nhưng với hệ thống mạch lực cụ thể của mạch nạp cần có một hệ điều khiển thích ứng. Với mạch này, hệ điều khiển sẽ phát xung mở hai tiristor

    T1,T2.

    Các tiristor sẽ mở khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

    • Một điện áp dương đủ lớn đặt lên hai cực của tiristor theo hướng từ anôt đến katôt.
    • Xung điện áp dương đưa vào cực điều khiển đủ lớn về biện độ, độ rộng.

    Để làm thay đổi điện áp ra tải chỉ cần thay đổi thời điểm phát xung điều khiển, tức là thay đổi góc mở α của các van. Ưu điểm của tiristor là chỉ cần dòng và áp điều khiển nhỏ nhưng có thể chịu được áp và dòng rất lớn chảy qua.

    • Mạch điều khiển phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
    • Phát xung điều khiển (xung để mở van) đến các van lực theo đúng phương pháp điều khiển cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển α minα max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra của mạch lực.

    + Có độ đối xứng điều khiển tốt , không vượt quá 10-30 điện ,tức là góc điều khiển với mọi van không được qua lệch giá trị trên .

    • Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động ,chế độ nghịch lưu , chế độ dòng điện liên tục hay gián đoạn , chế độ hãm hay đảo chiều
    • Có khả năng chống nhiễu côn nghiệp tốt .
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh ,dưới 1ms.

    +Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van phù hợp để mở chắc ch ắn các van ,có nghĩa là phải thoả mãn các yêu cầu :

    • Đủ công suất (về điện áp và dòng điều khiển ).
    • Có sườn dóc đứng để mở van chiónh xác vào thời điểm quy định ,thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/us ,tốc độ tăng dòng điều khiển đạt 0,1A/us .
    • Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó , để khi ngắt xung van vẫn giữ được trạng thái dẫn .
    • Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.
    • Ngoài ra hệ thống điều khiển phải có nhiệm vụ ổn định dòng điện ra tải và bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố quá dòng hay ngắn mạch tải.

    2.                 Cấu trúc mạch điều khiển:

     

    • Các hệ điều khiển chỉnh lưu:

    hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ .

    • Hệ đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp lực .Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng pha để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực .

     

    • Hệ không đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van không được xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và vào góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đấy .Do đó , mạch điều khiển này không càn khâu đồng pha ,tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín , không thể thực hiện với mạch hở.

    • Nguyên tắc điều khiển:

    Để điều chỉnh góc mở của các tiristor trong nửa chu kì điện áp dương ta

    thường dùng hai nguyên tắc điều khiển: thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos.

    1. a) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:

    us

    Usm

    Ucm

    0 л    
    ωt  
    α   α
         
         
             

    Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    • Điện áp đồng bộ (us), đồng bộ với điện áp dặt trên cực A – K của tiristor, thường đặt vào đầu đảo của khâu so sánh.
    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ, thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh .

    Bấy giờ hiệu điện thế đầu vào của khâu so sánh là:

    Ud= ucm – us

    Mỗi khi ucm=us thì khâu so sánh lật trạng thái, ta nhận được “sườn xuống” của điện áp đầu ra của khâu so sánh. “Sườn xuống” này thông qua đa hài một trạng thấi ổn định tạo ra một xung điều khiển.

    Như vậy, bằng cách làm biến đổi ucm người ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra, tức là điều chỉnh được góc mở α của tiristor.

    Giữa α và ucm có quan hệ:

    Trang 32

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • = π ucm Usm

    Người ta lấy Ucmmax=Usm

    1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arccos”: Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    – Điện áp đồng bộ (us),vượt trước uAK=Um.sinωt của tiristor một góc là π :

    2

    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ (theo hai chiều dương và âm)

    Nếu đặt us vào cổng đảo và ucm vào cổng không đảo của khâu so sánh thì khi us=ucm ta sẽ nhận được một xung rất mảnh ở đầu ra của khâu so sánh khi khâu này lật trạng thái:

      Ucm  
    л ωt
    • α

    us                      uAK

    Um.cosα = ucm .

    Do đó : u    
    α = arccos   cm .
       
      Um

    Khi ucm = Um thì α = 0.

    Khi ucm = 0 thì α = π2 .

    Khi ucm = – Um thì α = π .

    Trang 33

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Như vậy, khi điều chỉnh ucm từ trị ucm = +Um đến trị ucm = -U m, ta có thể điều chỉnh được góc mở α từ 0 đến π .

    Nguyên tắc điều khiển này được sử dụng trong các thiết bị chỉnh lưu đòi hỏi chất lượng cao.

    II. Sơ đồ khối và chức năng:

    Dựa vào nguyên tắc điều khiển và yêu cầu của công nghệ ta thiết lập được sơ đồ khối của bộ điều khiển:

    Ung

    ĐF   Utựa     SS   DX   KĐK

    Uđk

    Uph

    B Đ K

    Ud

    Trong đó:

    Ung: Điện áp nguồn

    Uđk: Điện áp điều khiển

    1. Khâu đồng pha ( ĐF ):

    Có nhiệm vụ tạo điện áp trùng pha với điện áp thứ cấp biến áp mạch lực. Khâu này có chức năng xác định điểm gốc để tính góc điều khiển α. Vì vậy nó có góc pha liên hệ chặt chẽ với điện áp mạch lực. Thông thường khâu đồng pha còn làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch lực điện áp cao với mạch điều khiển điện áp thấp.

    2. Khâu tạo điện áp tựa (Utựa):

    Tạo điện áp có dạng cố định ( tam giác, răng cưa, cosin ) có chu kỳ làm việc theo nhịp của điện áp đồng pha.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3. Khâu so sánh( SS ):

    Nhận tín hiệu điện áp tựa(Utựa)và điện áp điều khiển(Uđk)và tiến hành so sánh giữa điện áp tựa Utựa và điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau ( Uđk = Utựa) để phát xung điều khiển tức là xác định góc mở α.

    4. Khâu dạng xung ( DX):

    Nhằm tạo ra các xung có dạng phù hợp để mở chắc chắn van chỉnh lưu. Ở mọi chế độ làm việc các xung này được khởi động nhờ mạch so sánh, thường được sử dụng xung chùm.

    5. Khâu khếch đại xung (KĐX):

    Tiến hành khếch đại xung từ mạch dạng xung đưa lên sao cho có công suất ( U, I ) đủ để mở chắc chắn tiristor. Khâu này cũng thường làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực.

    Trong trường hợp mạch lực chạy ở điện áp thấp thì chúng ta có thể bỏ cách ly.

    6. Bộ điều khiển ( BĐK ):

    Khâu này có nhiệm vụ nhận các tín hiệu từ công nghệ đưa tới và các tín hiệu phản hồi lấy từ tải về để xử lý theo những qui luật điều khiển nhất định để quyết định đưa ra Uđk tác động đến góc điều khiển khống chế nguồn năng lượng ra tải cho phù hợp nhất.

    Trong đồ án này để đáp ứng những yêu cầu điều khiển, ta sử dụng “lý thuyết điều khiển theo độ lệch” để ổn định dòng điện và địên áp trong từng giai đoạn nạp của quá trình nạp acqui tự động. Để ổn định dòng điện ta phải phản hồi âm dòng điện; Để ổn định điện áp ta phải phản hồi âm điện áp.

    Trong quá trình nạp acqui tự động sự ổn dòng và ổn áp được thực hiện theo sơ đồ sau:

    In – Uph – Uđk– α – Ud – In.

    Un – Uph – Uđk – α – Ud – Un.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    III.Xây dựng mạch điều khiển :

    1. Khâu đồng pha :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :
    u2 D1 R1  
      +  
         
    Uv   OA1 Udp
    GND   R2  
      D2    
      VR1 R3   +E  

    GND

    Điện áp đồng pha được so sánh với điện áp trên biến trở VR1. Tại thời

    điểm UA=UVR1 thì đổi dấu của điện áp ra khuếch đại thuật toán.

    Điện áp tại cửa âm:

    u   =   E   * R2  
    R3 + VR1
         

    Điện áp ra cửa dương bằng uA .

    Điện áp ra bằng:

    Ura=K0*(u+-u)=K0*(uA-u)

    Khi uA> u thì điện áp ra Ura=Ubh

    Khi uA< u thì điện áp ra Ura=-Ubh

    Kết quả ta có chuỗi xung chữ nhật không đối xứng.

    Uref

    UA

    θ

    UB

    θ

    θ2         θ1

    Trang 36

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    b)Tính toán :

    Điện áp sau khi từ đầu ra của biến áp đồng pha qua điôt Đ12 được dạng điện áp một chiều nửa hình sin . chọn điện áp xoay chiều đồng pha UA=9(V)

    Điện trở R2,R1 được dùng để hạn chế dòng vào KTT. Thường chọn R2,R1

    sao cho dòng vào KTT nhỏ hơn 1(mA) do đó: R2>   U A =   9 = 9000(Ω)
      I v 103
           

    Chọn R2=R1=10(K Ω )

    Chọn góc duy trì và khoá năng lượng là 5o thì điện áp đặt vào cửa dương của bộ so sánh là:

    Ud=  2 Usin5o=  2 *12*sin5o=1.48(V)

    Ta có :   E R2 = 1.48
      VR + R3

    Do đó ta có: VR+R1=90(K Ω )

    Chọn R1=10(K Ω ) ,   VR=100(K Ω )

    Chọn Khuếch đại thuật toán là loại TL084 có:

    Nguồn cung cấp Vcc= ± 12V

    Nhiệt độ làm việc : t=-25  ÷ 850C

    Công suất tiêu thụ: P=680 mW

    Tổng trở đầu vào : Rin=106 M Ω

    Dòng điện ra : Ira=30pA

    Trang 37

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    2.                 Khâu tạo điện áp răng cưa:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý :

    DZ

    D3                   R4

    VR2                           R5

    C1

    +                       Urc

         OA2

    Điện áp của bộ phát xung chữ nhật được đưa vào cửa đảo của khâu tạo điện áp răng cưa.

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) khi đó Đ3 dẫn tụ C1 nạp điện ,điện áp trên tụ C1 bằng điện áp đầu ra OA2.

    Điện áp trên tụ C1 được nạp tăng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp DZ1 thì nó thông và giữ điện áp ra ở trị số này.

    • nửa chu kỳ sau khi Udb>0 thì Đ3 khoá nên dòng qua Đ3 bằng 0 lúc này dòng qua tụ C1 bằng dòng qua điện trở R4 , dòng này ngược chiều với dòng qua tụ C1
    • nửa trước nghĩa là tụ C1 phóng điện do đó điện áp trên tụ C1 cũng như điện áp ra giảm tuyến tính. Khi điện áp giảm đến không rồi âm thì đĩôt DZ1 dẫn theo chế độ như điôt bình thường giữ cho điện áp ở giá trị 0.
    1. b) Tính toán :

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) thì Đ3 dẫn tụ C được nạp điện .Điện áp trên tụ C bằng điện áp đầu ra của OPAM. Thông thường thiết kế với R4<<R5 do đó iR4>>iR5, để đơn giản có thể bỏ qua iR5 do đó iR4=iC

    Ura= UC =UC(0)+ 1 ic dt = IC .t = − Ubh t (vì UC(0)=0)  
    C C R4C
               

    Điôt ổn áp có nhiệm vụ không cho điện áp trên tụ C nạp quá Udz .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chọn loại điôt ổn áp là KC162A có điện áp ổn áp là : UOA=6.2(V), dòng tối đa I =22(mA)

    Với tần số công nghiệp f=50Hz thì mỗi nửa chu kỳ T=10(ms), ta phải chọn R4 và C sao cho thời gian nạp điện âm tại đầu ra từ 0 ÷ 6.2(V) trong 0.5(ms)

    Ta có :             UC = ICC  t suy ra

    I C = U C = 6.2 = 12400
    C   t 0.5 *103
           

    Vậy IC=12400*C

    Chọn C=0.22( μ F) ta có :IC=0.22*10-6*12400=2.728*10-3(A)

    hay IC=2.728(mA)

    R5= U bh = 6.2 = 2272.72(Ω)
      I C 2.728 *103
           

    Chọn R5=3(K Ω )

    Khi Udp>0 (Udp=+Ubh) thì Đ3 khoá , tụ C phóng điện

    Dòng phóng điện : Ip=        E

    R4  + VR

    Điện áp trên tụ C giảm dần theo thời gian:

    uc(t)=UC(0)+ 1 ic dt = U OA I R 4 t = U OA E t  
    C C ( R4  + VR)C
             

    gọi tp là thời gian phóng của tụ điện . Ta chọn tp=9(ms)

    Chọn R4 , VR sao cho tụ phóng về 0 V trong 9 (ms)

    Trang 39

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ta có : 0 = UOA E     t p          
    ( R4  + VR)C          
    t p  = ( R 4 + VR)CU OA = (R 4 + VR)0.22 *106 * 6.2 = 9 *10 −3
          E       12    
                           
    suy ra R4+VR=88000( Ω ) hay R4+VR=88(K Ω )  
    Chọn R4=10(K Ω ) , VR=100 (K Ω ).      

    3.                 Khâu so sánh:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý:

    Đây là khâu dùng để xác định thời điểm mở tiristor. Ta so sánh điện áp tựa và điện áp điều khiển điểm cân bằng của hai điện áp này là thời điểm mở tiristor. Để so sánh hai tín hiệu tương tự người ta có thể dùng KTT hoặc dùng transistor nhưng trong thực tế người ta thường dùng KTT do các ưu điểm sau :

    • Tổng trở vào của Opam rất lớn nên không gây ảnh hưởng đến điện áp đưa vào so sánh , nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không gây tác động sang nhau .
    • Tầng vào của Opam thường là loại khuyếch đại vi sai , mặt khác có nhiều tầng nên hệ số khuyếch đại rất lớn. Vì thế độ chính xác so sánh rất cao , độ trễ không quá vài micro giây.
    • Sườn xung dốc đứng nếu so với tần số 50 Hz. Thực tế khi độ chênh lệch

    giữa Urcvà Udk chỉ khoảng vài milivôn thì điện áp ở đầu ra của nó đã thay đổi hoàn toàn từ trạng thái bão hoà âm sang trạng thái bão hoà dương và ngược lại.

    Với những ưu điểm đó ta dùng KTT để so sánh, ta dùng khâu so sánh kiểu hai cửa, sơ đồ như hình vẽ:

    R6

    Urc

    Udk

    R7

    +

    OA3        Uss

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi Udk>Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=+Ubh

    Khi Udk<Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=-Ubh

    Kết quả ta có xung dạng chữ nhật như hình dưới.

    1. b) Tính toán :

    R6,R7 có giá trị lớn để dòng vào OPAM là rất nhỏ.

    Chọn KTT là loại TL084. Nếu nguồn nuôi có Vcc= ± 12(V) thì điện áp vào

    OPAM xấp xỉ 12(V). Dòng vào được hạn chế để Ilv<1 (mA) do đó ta chọn :

    R6=R7=R và thoả mãn điều kiện Ilv<1(mA) suy ra R6=R7=R>

    U v =   12 = 12000 ( Ω )  
    I v 103
           

    Chọn R6=R7=15(K Ω )

    4. Khâu dạng xung , khâu tách xung và khâu khuếch đại xung :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu dạng xung :

    Đây là khâu nhằm tạo ra dạng xung phù hợp để thỏa mãn yêu cầu hoạt động của mạch lực .

    Ta sử dụng tạo xung đơn bằng mạch vi phân RC .

    Khi Uss = -Ubh : tụ C được nạp bằng nguồn âm theo đường : 0→R→C→Uss

    .

    Khi Uss = +Ubh : sẽ xuất hiện xung điện áp trên R có giá trị bằng điện áp có sẵn trên tụ cộng với điện áp đầu ra của So sánh. Do đó tổng sẽ là 2Ubh. Sau đó tụ

    • bắt đầu quá trình nạp đảo để cuối cùng lại đến trị số Ubh nhưng ngược dấu ban

    đầu .

    Điện áp trên tụ :

    t

    uc (t) = U bh .(1 − 2.e τ ) ,với τ = R.C

    Điện ấp đầu ra mạch vi phân chính là điện áp trên điện trở R:

    u = uss uc  = U bh U bh .(1 − 2.e t ) = 2.U bh .e t
    τ τ

    suy ra dòng điện có quy luật :

    i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Như vậy điện áp suy giảm theo hàm mũ với hằng số thời gian τ ,do đó sau thời gian khoảng 3 τ thì có thể cho rằng điện áp ra về không.Vậy độ rộng xung đơn tạo ra theo phương pháp này là : tx=3 τ

    Trang 42

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu khuếch đại xung :

    Đây là khâu khuếch đại công suất xung từ khâu dạng xung đưa đến để mở chắc van , cách ly mạch lực và mạch điều khiển . Ta sử dụng KĐX dùng biến áp xung.

    • Khâu tách xung :

    Sau khâu tạo dạng xung ta nhận được 2 xung điều khiển do đó trong một chu kì điện áp xoay chiều mỗi van sẽ nhận được 2 xung điều khiển ở cả hai nửa chu kì. Việc phát xung điều khiển cho van khi điện áp trên van âm là có thể được ,song không mong muốn. Ta sẽ sử dụng Khâu tách xung để xác định được ở chu kì dương (âm) sẽ phát xung cho Thyristor nào.Lúc đó van lực nhận xung điều khiển chỉ ở giai đoạn điện áp trên nó là dương.

    Điện áp U’2 được lấy từ khâu đồng pha: khi U’2 > 0 qua KTT cho điện áp ra dương và chân cổng AND với logic 1 , kết hợp với Udx được đưa vào chân kia của cổng AND sẽ cho xung chỉ có khi điện áp trên thyristor dương .Sau đó chân ra cổng AND đưa vào khâu Khuếch đại xung.

    1. Tính toán :

     

    • Khâu khuếch đại xung :

    Thyristor có :  IG = 0,15 A và UG = 4V.

    Máy biến áp xung có tỉ số các cuộn dây là k=2. Điện áp và dòng điện cuộn

    sơ cấp :                       U1 = UG . k = 8V

    I1 = Ic = IG/k = 0,075 A

    Chọn E = 12 V

    Trang 43

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Cả hai van T1 và T2 đều chọn theo điều kiện điện áp như nhau là chiụ được trị số nguồn Ecs.

    Về dòng điện , bóng T2 chọn theo dòng điện qua cuộn sơ cấp của biến áp xung:

    IT2=I1=0,075 A

    Vậy chọn bóng T2 loại BD135 Có tham số UCE=45V; ICmax=1,5A; βmin=40 Dòng qua colector của T1 chính là dòng qua bazơ T2

    IT1=1,5/40=0,0375A

    Chọn T1 loại BC107 có UCE=45V; ICmax=0,1A;βmin=110

    R11 β1β2 .ECS    = 40.110.12 29,3kΩ

    s.I1max            1,2.1,5

    chọn R11=30 kΩ

    Sau khi đã chọn được các phần tử của mạch khuếch đại xung có thể tính toán các phần tử của mạch tạo xung với số liệu cần thiết như sau :

    Độ rộng xung tx=2.tm=2.45=90 μs

    • Khâu dạng xung :
    Dòng qua tụ :  i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Dòng xung nhọn với giá trị đỉnh : Imax = 2Ubh/R

    Chọn giá trị đỉnh không quá 8 mA .Điện áp bão hòa : Ubh = E-1,5 = 10,5 V

    Vậy ta có : R10 > 2U/Imax =2,6k ; ta chọn R10 = 3k.

    Chọn tạo xung kim với tx = 90.10-6 s nên R10.C =tx/3 = 30.10-6 s Suy ra ta chọn C = 10nF

    • Khâu tách xung:

    Chọn KTT là loại TL084, cổng AND là loại IC 4081 có 4 cổng AND trong một vỏ và có các thông số:

    Nguồn nuôi: Vcc=3 ÷15(V) .Chọn Vcc=12(V)

    Nhiệt độ làm việc :-40 ÷ 80 oC

    Trang 44

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Điện áp ứng với mức logic cao :2 ÷ 4.5(V) ,dòng 1 (mA)

    Công suất tiêu thụ :P=2.5 (nW\1cổng)

    5. Tính toán biến áp xung :

    • Biến áp xung thường phải làm việc với tần số cao nên lõi thép cho tần số lưới điện 50Hz không đáp ứng được ,

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm việc

    trên một phần của đặc tính từ hoá có: B = 0,3 (T), H = 30 ( A/m ) không có khe hở không khí.

    * Tính thể tích lõi thép cần có :

    • = Q.l = μtb .μ0 .tx .sx .U.I2 B2

    Trong đó: μ tb – độ từ thẩm trung bình

    • tb= μ0 .BH
    • o = 1,25 . 10-6 (H/m);

    Q – tiết diện lõi sắt;

    l – chiều dài trung bình đường sức từ;

    tx– độ rộng một xung ,(s)

    sx-độ sụt áp xung cho phép , thường lấy bằng 0,1÷0,2 với tx= 90 μs

    • Tỷ số biến áp xung : thường m = 2÷3, chọn m= 2
    • Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Udk =5V
    • Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung:

    U1 = m. U2 = 2.4 = 8 (V)

    • Dòng điện thứ cấp biến áp xung: I2 = Idk =0,15 (A)
    • Dòng điện sơ cấp biến áp xung:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    I1 = I2 /m =0,15/2=0,075(A)

    + Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    μtb = B/μ0 .  H =   0,3 = 8.103 (H/m)  
    1,25.106.30
         

    trong đó :

    μ0=1,25.10-6 (H/ m) là độ từ thẩm của không khí

    Thể tích của lõi thép của lõi thép cần có:

    V= Q.l = (μtb . μ0 . tx . sx . Ul . Il )/  B2

    Thay số V=                        8.103.1,25.106.90.106.0,1.8.0,075 = 0,6.10−6 m3 = 0,6cm3 0,32

    Chọn lõi hình trụ kí hiệu 1811 có V=1,12 cm 3 , đường kính ngoàI 18mm , đường kính trong 11 mm, tiết diện lõi tương ứng 0,443 cm 2 ,với thể tích đó ta có kích thước mạch từ như sau:

    a = 3,5 mm

    Q = 0,443 cm2 = 44,3 mm2

    d = 11 mm

    D = 18 mm

    + Số vòng quấn dây sơ cấp biến áp xung:

    Trang 46

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      8.90.106
    w1 = U1 tx /  B.Q =   = 54 ( vòng )
    0,3.0,443.104

    + Số vòng dây thứ cấp :

    w2 = w1 / m = 54/2 = 27 (vòng )

    Chọn mật độ dòng điện : j1 =6 ( A/mm2 ) , j2 = 4 (A/mm2)

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s1 = I1 /J1 = 0,075 /6 = 0,0125 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn sơ cấp :

    d1 = 4s1 = 0,13 (mm)
      π  

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s2 = I2 / J2 = 0,15/4 = 0,0375 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn thứ cấp:

    d2 = 4s2 = 0,22(mm).
      π  

    6.Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển :

    Mạch điều khiển ở trên đòi hỏi nguồn cung cấp là điện áp một chiều , trị số ổn áp và độ ổn định tuỳ thuộc vào từng khâu trong mạch .Cần thiết kế các loại nguồn sau :

    • Nguồn không đòi hỏi độ ổn định cao sử dụng mạch chỉnh lưu chỉ lọc bằng tụ điện và không cần ổn áp cung cấp cho khâu đồng pha , khâu khuếch đại công suất .
    • Nguồn một chiều ổn áp dùng IC ổn áp cấp nguồn cho các vi mạch như khuếch đại thuật toán , IC logic .
    1. a) Nguồn nuôi ổn áp dùng IC ổn áp 7812 ,IC7912:

    Hầu hết các thiết bị đều dùng nguồn một chiều. Nguồn một chiều này được tạo ra bằng cách bíên đổi điện áp lưới 220V xoay chiều sau đó ổn định điện áp một chiều này và cung cấp cho các thiết bị điện tử .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Nguồn ổn áp là nguồn luôn ổn định điện áp ra khi thay đổi điện áp vào hoặc thay đổi tải .

    Sơ đồ khối của bộ nguồn một chiều ổn áp:

    U Hạ áp U Chỉ nh U Mạch UV Mạch ổn Ur
      cách ly   lưu   lọc   định điện  
                     

    Các phần tử thực hiện khối chức năng:

    • Khối hạ áp và cách ly dùng máy biến áp thực hiện.
    • Khối chỉnh lưu dùng điôt ( hoặc cầu chỉnh lưu ) thực hiện.
    • Mạch lọc dùng tụ điện ( tụ hoá ) có điện dung lớn thực hiện .
    • Mạch ổn định điện áp dùng IC chuyên dụng để thực hiện. IC ổn áp chuyên dụng có giá thành rẻ và tham số tốt nên phần lớn nguồn ổn áp dùng cho mạch điều khiển dùng IC ổn áp chế tạo sẵn, trong đó IC ổn áp 78xx là thông dụng nhất hiện nay. IC này được chế tạo công nghiệp với các cấp điện áp ra chuẩn và được thể hiện bằng hai số xx. Dòng tải cho phép IC này là 1A( khi có tản nhiệt tốt).

    Sơ đồ ổn áp dùng IC ổn áp

    Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    • UA 7812 có Điện áp đầu vào : 7 ÷35V Trang 48

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng điện đầu ra :0 ÷1A

    Điện áp ra E=12V

    UA 7912 có     Điện áp đầu vào : 7 ÷35V

    Dòng điện đầu ra : 0 ÷1A

    Điện áp ra E=-12V

    • Chọn tụ lọc phẳng C3=C5=1000μF, C3’=C5’=100 μF Chọn tụ lọc nhiễu C4=C6=0,1μF .
    • Chọn các cầu chỉnh lưu có I=1A; U=50V(không có tản nhiệt)
    1. Tính chọn máy biến áp cấp cho nguồn nuôi ổn áp và các linh kiện điện tử trong mạch điều khiển:

    Chọn máy biến áp một pha có một cuộn sơ cấp và nhiều cuộn thứ cấp

    • Hai cuộn chung 0V-6V-12V tạo điện áp đồng pha .
    • Hai cuộn thứ cấp riêng dùng cho nguồn nuôi ổn áp .

    Hai chỉnh lưu cầu một pha để tạo điện áp nguồn nuôi đối xứng cho IC . Điện áp đầu vào của IC ổn áp chọn 20V. Điện áp thứ cấp các cuộn dây này là 20/  2 =14,18V

    Chọn điện áp của hai cuộn thứ cấp này là 14V

    • Một cuộn thứ cấp tạo nguồn nuôi cho biến áp xung ,cấp xung điều khiển cho các tiristor(+12V). Mỗi khi phát xung điều khiển công suất xung đáng kể , nên cần chế tạo cuộn dây này riêng rẽ với cuộn dây cấp nguồn IC , để tránh gây sụt áp nguồn nuôi IC

    Điện áp pha thứ cấp cuộn dây nguồn nuôi biến áp xung là 12/  2 =8,485V chọn 9V

    • Tính toán máy biến áp:

    Trang 49

     
    Sba = 1,2. 35,2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    • Điện áp lưới: U1 =220V.
    • Công suất cuộn dây đồng pha:
    • Điện áp lấy ra ở mỗi cuộn đồng pha là 9V
    • Dòng điện chạy qua các cuộn dây đồng pha là 1A công suất Pđp=2.9.1=18 (W)
    • Công suất tiêu thụ ở 8 IC TL084 và 2 cổng AND là PIC=8.0,68 +2.2,5.10-9=5,44 (W)
    • Công suất biến áp xung cung cấp cho cực điều khiển Tiristor PT= 2.Udk.Idk=2.4.0,15=1,2(W)
    • Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi

     

    PN=Pdp + PIC + PT =18+5,44 +1,2 = 24,64(W)

     

    – Hệ số công suất máy biến áp η = 0,7, ta có công suất máy biến áp là:

     

    Sba = PN/ η.

     

    Sba = 24,64/ 0,7 = 35,2 (VA).

     

    • Chọn máy biến áp một pha một trụ có lõi sắt làm bằng tôn silic dập hình chữ E,I dày 0,35 mm ghép lại. Khi đó tiết diện lõi sắt được tính bởi:

     

    S = 1,2.  = 7,12 (cm2), ta chọn S = 8(cm2).

     

     

    – Hệ số dây quấn:

     

    N0 = (40 ÷ 60)/ S = (40 ÷ 60)/8 = (5 ÷ 7,5) (vòng/ vol)

     

    Ta chọn N0 = 6 ( vòng / vol).

     

    Số vòng dây quấn sơ cấp:

     

    W1 = 6.220 = 1320 (vòng )

     

    Số vòng dây quấn thứ cấp:

     

    W2 = N0.U2

     

    2 cuộn cho nguồn : Wmn = 6.14 = 84(vòng)

     

    2 cuộn uv,rs : Wuv = Wrs = 4.10 = 40 (vòng).

     

    Cuộn 0V – 9V – 18V: Wa = Wa’ = 6.9 = 54 (vòng)

     

     

     

     

     

    Trang 50

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    – Dòng điện trong cuộn dây sơ cấp máy biến áp:

    I1=Sba/U1=35,2/220=0,16(A)

    – Tiết diện dây:

    Ta chọn mật độ dòng điện J =3 A/ mm2, ta sẽ có tiết diện cuộn dây:

    Sơ cấp: S1 = I1/ J = 0,16/ 3 = 0.053 (mm2) .

    – Đường kính dây quấn sơ cấp:

    d1 =    4s1   =  4.0,053 = 0,26 (mm).

    π          3,14

    Đường kính các cuộn thứ cấp ta chọn bằng 0,26 mm .

    Sơ đồ nguyên lý:

    A Tr.t

    m         n     u            v   r              s   a         GND a’

    7.Khâu phản hồi:

    1. a) Sơ đồ nguyên lý:

    Trang 51

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1. b) Nguyên tắc hoạt động:

    Các tín hiệu phản hồi dòng UphI và áp UphU được lấy từ mạch lực rồi đưa về các khâu phản hồi tạo ra Uđk để điều khiển góc mở α nhằm ổn định các giá trị dòng hoặc áp đã đặt trước theo nguyên tắc:

    IBUphIBUđkBαBUclBI

    IBUphIBUđkBαBUclBI.

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn.

    1. c) Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    Các bộ khuếch đại thuật toán ta sử dụng IC LM348. Sơ đồ nối các chân như hình vẽ.

    • Khâu phản hồi dòng điện:

    Theo như trình bày ở trên, dòng điện phản hồi được lấy trên Rsun , ta chọn Rsun loại 50A/60mV.

    Điện áp rơi trên Rsun ứng với giá trị dòng Id = 60A là :

    UphI = 60. 60 = 72 mV = 0.072 V.

    50

    Trang 52

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Ta cho tín hiệu này so sánh với điện áp trên triết áp VR6, nó được sử dụng để điều chỉnh dòng nạp.

    R15’=32K ,VR6=1K, R15=1K.

    Tín hiệu ra bộ so sánh U1 chỉ có 3 trạng thái là (+Ubh, 0, -Ubh) Ta cho tín hiệu này qua điôt D11,D12 và R16,C8 như hình vẽ.

    Chọn D11 và D12 có điện áp thuận 1,5V, khi đó để dòng qua được Điôt này cần phải có điện áp tối thiểu đặt lên Điôt là 1,5V.

    Khi U1=Ubh thì C8 được nạp,điện áp tăng dần. Khi U1=U-bh thì C8 được nạp , điện áp giảm dần

    Khi U1=0 thì tụ C8 không được nạp nhưng chúng cũng không bị phóng vì có D11 và D12 cản.(ta thiết kế điện áp lớn nhất trên C8 là 1V nên không thể dẫn qua điôt được dù là phân cực thuận)

    Ta có :

        .(1- e t
    U =U R16C8 ) + U
    C8 bh     C8(0)

    Ubh=10V, giả sử ban đầu UC8(0)=0V

    • 1 e R16tC8 = 101 = 0,1
    t   = 0,105
    R C
    16 8  

    Để tốc độ đáp ứng một cách hợp lý thì ta chọn thời gian t=10s R16.C8= 0,10105 ≈ 100

    Chọn C8=1000 μ F ⇒ R16=100K

    Tiếp theo là bộ khuếch đại đảo:

    U2=-( UR19C8 + URVR182 ).R17

    Ta nhận thấy với mạch lực như trên vì tải là nguồn E nên để van mở chắc lúc cắm tải vào (I=0) thì Udk=-10V

    Udk=U2=-UVR2. RR1718 =-10V

    Trang 53

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chỉnh UVR2=1V, R17=20K ; R18=2K

    R19 = R18 =2K;

    Điều chỉnh chiết áp VR6 ta sẽ điều chỉnh được dòng vào tải.

    • Khâu phản hồi điện áp:

    Ta lấy UphU ở hai đầu ra của mạch chỉnh lưu

    Vì mạch điện ta thiết kế dùng để nạp cho ắc quy từ 24 đến 50V nên trước khi phản hồi tới mạch điều khiển ta cần giảm áp .

    Ta lấy ở VR3 điện áp để đưa vào mạch ổn áp.

    Ta chọn R12=90K;

    Để có thể thay đổi được điện áp nạp ta chỉnh triết áp VR3

    Với chiết áp này ta có thể thay đổi điện áp vào bộ khuếch đại đảo ,để thay đổi được rộng ta chọn hệ số khuyếch đại của bộ khuếch đại đảo là 2.

    Chọn R20 = R21 = R22 = 10K; R23 = 20K

    VR3 chọn loại 10K

    -> Udk=-2UphU

    Thay đổi vị trí của chiết áp ta thay đổi điện áp nạp.

    – Khâu chuyển mạch:

    Ban đầu acqui được mắc vào mạch nạp thì dòng nạp tăng và điện áp acqui tăng dần lên, tức là dòng phản hồi và áp phản hồi tăng dần lên. Lúc này do áp phản hồi nhỏ hơn UVR1 nên đầu ra của thấp, do đó chuyển mạch CM2 ngắt các đường phản hồi áp ra khỏi mạch. Đồng thời do có cổng NO nên chuyển mạch CM1 đóng đường phản hồi dòng với mạch để thực hiện quá trình ổn định dòng. Khi áp phản hồi UphU bằng UVR1 thì U3 đảo dấu do đó CM2 đóng còn CM1 ngắt nên mạch thực hiện quá trình ổn áp.

    Chọn: VR1 =100K.

    Ta gắn VR1 và VR3 cùng 1 trục điều chỉnh, khi đó ta chỉ cần vặn 1 núm điều chỉnh điện áp nạp thì trục này cũng chỉnh luôn giá trị điện áp chuyển mạch tương ứng với điện áp nạp.

    Trang 54

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trang 55

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Tài liệu

    Điện tử công suất

    Điên tử công suất

    Hướng dẫn thiết kế mạch điện

    Tính toán thiết kế thiết bị điện

    Phân tích và giải mạch điện tử

    Kĩ thuật mạch điên tử Các tài liệu về ăc quy .

    Tác giả

    Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải Trần Trọng Minh

    Nguyễn Bính

    tử công suất Phạm Quốc Hải tử công suất Trần Văn Thịnh

    công suất             Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi

    Phạm Minh Hà

    Hà Nội , ngày             , tháng              , năm

    Sinh viên thực hiện

    Đỗ Khoa Tuấn

    Trang 56

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mục lục

    Chương I : Giới thiệu chung về ăc quy 3 – 14
    Chương II : Phương án chỉnh lưu 15 – 21
    Chương III : Thiết kế và tính toán mạch lực 22 – 28
    Chương IV : Mạch điều khiển 29 – 53

    Trang 57


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Kinh-nghi%E1%BB%87m-chu%E1%BA%A9n-b%E1%BB%8B-v%C3%A0-b%E1%BA%A3o-v%E1%BB%87-%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-T%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

     

     

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

     

    Dương Minh Châu – BM Cầu Đường

    Đồ án Tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng trong khối lượng kiến thức đào tạo ở bậc đại học, đặc biệt là khối Xây dựng, Kiến Trúc. Cứ đến tháng 5 hàng năm, sinh viên năm cuối lại tất bật với công việc hoàn thành và bảo vệ đồ án, vừa tự hào, vừa lo lắng lại vừa vui mừng. Bảo vệ đồ án Tốt nghiệp là dấu mốc quan trọng trong cuộc đời đi học của mỗi sinh viên. Mặc dù các bạn sinh viên đã trải qua 7-8 lần bảo vệ đồ án, tuy nhiên chúng tôi cũng đưa ra những lời khuyên giúp các bạn sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho buổi lễ trọng đại này.

    1.      Công tác chuẩn bị – càng nhiều càng tốt

    –         Nghiên cứu kĩ nội dung Đồ án, tốt nhất nên tóm tắt nội dung và tập trình bày sẵn (có thể cắt bớt từ nội dung thuyết minh.). Về nội dung nên trình bày các vấn đề cơ bản: các số liệu đầu vào, đầu ra của từng nội dung chính, nếu có thể thì trình bày sơ bộ các giải pháp.

    –         Cần phải có tập dượt trước ít nhất 1 đến 2 lần để đảm bảo nội dung trình bày được thông suốt, tự tin.

    –         Chuẩn bị về trang phục: quần áo, đầu tóc phải gọn gàng, Quy định phải mang áo sơ mi, quần tây, cà vạt.

    –         Bản vẽ: SV cần nghiên cứu phương án bố trí bản vẽ và sắp xếp theo đúng thứ tự trình bày của từng bản vẽ, đảm bảo khi bảo vệ sinh viên đi hết một vòng là kết thúc nội dung báo cáo (nhiều trường hợp bố trí không hợp lí, người báo cáo phải đi lui, đi tới nhiều lần gây phản cảm).

    –         Dùng băng keo dán các bản vẽ thành từng cuộn, để đảm bảo khi căng bản vẽ được nhanh chóng, gọn gàng.

    –         Trước khi bảo vệ, sinh viên cần đến trước để xem và rút kinh nghiệm cho mình; giúp đỡ các bạn khác trong việc chuẩn bị nội dung, treo bản vẽ và gấp bản vẽ.

    –         Chuẩn bị hồ sơ Thuyết minh, phụ lục, bản vẽ, tài liệu tham khảo

    –         Dụng cụ thuyết trình.

    2.      Triển khai thuyết trình – Tự tin thoải mái

    –         Sau khi được sự cho phép của chủ tịch HĐ chấm đồ án, sinh viên nên có một hoặc vài câu giới thiệu ban đầu (không nên dài quá!).

    –         Trình bày nội dung đồ án, khi trình bày, các kết quả của từng nội dung cơ bản đều được thể hiện trên bản vẽ, sinh viên nên sử dụng các phương tiện để giới thiệu (thước chỉ, bút la-de)

    –         Chú ý khi báo cáo nên sử dụng câu đơn giản, tránh sử dụng các chủ ngữ: ta, chúng ta…hoặc các đại từ sở hữu như “của em”…

    –         Sau khi trình bày thuyết minh xong, Chủ tịch (hoặc thư kí Hội đồng ) đọc câu hỏi, sinh viên nên ghi chép. Rất nhiều sinh viên sau khi nghe xong câu hỏi thứ nhất đã vội vàng trả lời ngay!!! hoặc ghi chép câu hỏi mà không cần suy nghĩ, trả lời hết cả mọi vấn đề. Điều này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến kết quả bảo vệ, Hội đồng sẽ đặt nhiều câu hỏi khó hơn!

    –         Khi nhận được câu hỏi, nên tập trung để hiểu vấn đề của câu hỏi đặt ra trước, sau đó mới triển khai các ý chính. Nhiều sinh viên trả lời sai vấn đề của câu hỏi đặt ra. Nếu không rõ, có thể hỏi lại.

    –         Chuẩn bị câu trả lời (khoảng 5-10phút) và trả lời câu hỏi (không nhất thiết phải theo thứ tự của câu hỏi) nên trả lời theo các nhóm vấn đề.

    –         Những câu hỏi của các thành viên dự Hội đồng thường giúp làm rõ những ý mà sinh viên đề cập không rõ, khi được hỏi, cần phải suy nghĩ cẩn thận, không nhất thiết phải hoang mang vì các câu hỏi đều mang tính gợi ý, dẫn dắt các bạn đến câu trả lời tốt nhất.

    –         Những tồn tại thường mắc phải:

    o       Thừa nhận cái sai mà không cần suy nghĩ thêm. Tuyệt đối tránh! Việc bảo vệ đồ án là chứng minh sự phù hợp của giải pháp đề xuất (trong một trình độ, kiến thức nhất định), chỉ cần hợp lí là ổn, thông qua cái hợp lí đó thể hiện sự vận dụng kiến thức được đào tạo của mình.

    o       Không thừa nhận cái sai: Trường hợp này cũng thường xảy ra đối với những nội dung mà sinh viên chuẩn bị kĩ, tuy nhiên, các bạn nên cẩn thận hơn vì những kiến thức chủ yếu các bạn sử dụng làm đồ án TN là đứng trên phương diện lí thuyết, quan điểm cụ thể. Dù có đúng Quy trình, Tiêu chuẩn nhưng cũng có thể chưa phù hợp với điều kiện nhất định của công trình các bạn đang thiết kế.

    1. Kết thúc buổi bảo vệ – những kiến thức cuối cùng

    –         Sinh viên chú ý lắng nghe phần nhận xét của Cán bộ hướng dẫn, cán bộ chấm phản biện. Rất nhiều sinh viên sau khi trả lời xong câu hỏi là coi như hoàn tất công việc; hoặc lại có những sinh viên phản ứng rất gay gắt các vấn đề của cán bộ chấm sơ khảo góp ý. Điều đó không cải thiện hình ảnh của các bạn, do vậy chỉ có hại mà không mang lại điều gì! Nếu có những vấn đề khúc mắc, cán bộ hướng dẫn hoặc Chủ tịch Hội đồng sẽ có ý kiến để bảo vệ các bạn. Yên tâm.

    1. Sau khi bảo vệ – Trách nhiệm với bạn bè

    –         Cần bảo quản tốt bản vẽ, thuyết minh, phụ lục để nộp lại cho Khoa lưu trữ. Nếu các bạn làm mất, thất lạc, sẽ không được kí giấy thanh toán ra trường và do vậy không được nhận bằng tốt nghiệp.

    –         Dự thính, động viên bạn bè. Nhiều sinh viên sau khi bảo vệ xong là về luôn, các bạn sinh viên bảo vệ sau sẽ mất hết khí thế.

    Chúc các bạn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ!

     

    HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    (trích từ phụ lục của quyết định số 673 ngày 29/12/2006 của Hiệu trưởng)

     

    1. Về bố cục

    Số chương của mỗi đồ án, khóa luận tùy thuộc vào từng chuyên nghành, đồ án, khóa luận cụ thể, nhưng thông thường bao gồm những phần và những chương sau:

    – MỞ ĐẦU: trình bày lí do chọn đồ án, khóa luận, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án, khóa luận.

    – TỔNG QUAN: nêu cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến đồ án, khóa luận. Phân tích những công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đền đồ án, khóa luận, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề đồ án khoá luận cần nghiên cứu và giải quyết.

    – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: trình bày đối tượng nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đồ án, khóa luận.

    – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: mô tả tóm tắt công việc nghiên cứu đã thực hiện, các số liệu nghiên cứu hoặc nghiệm thu được. Phần thảo luận phải dựa trên cơ sở dẫn liệu khoa học và công nghệ của đồ án, khóa luận thu được hoặc so sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu của tác giả khác thông qua tài liệu tham khảo để biện luận, đánh giá…

    – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: nêu những kết quả thu được của đồ án, khóa luận một cách ngắn gọn, không cần có những lời bình gì thêm.

    Nêu kiến nghị cần tiếp tục nghiên cứu hoặc chuyển sang hướng nghiên cứu khác.

    – DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập để bàn luận trong đồ án, khóa luận.

    PHỤ LỤC

    1. Về trình bày

    II.1. Soạn thảo

    Đồ án khóa luận sử dụng chữ Time New Roman cỡ chữ 13 – 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 3.5cm; lề dưới 3.0cm; lề trái 3.5 cm; lề phải 2.0 cm. Số trang được đánh ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.

    II.2. Tiêu mục

    Các tiêu mục của đồ án, khóa luận được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số. Nhiều nhất bao gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1: chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà lại không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.

    II.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

    Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương: ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mỗi đồ thị, biểu bảng lấy từ các nguồn khác nhau phải được trích dẫn đầy đủ. Ví dụ “ nguồn: Bộ Tài Chính 1996”, nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của Hình ghi phía dưới hình.

    Trong đồ án, khóa luận hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ, có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng chữ sử dụng trong đồ án. Khi đề cập đến các bảng và hình phải nêu rõ số của hình, bảng đó, ví dụ “… được nêu trong Bảng 4.1” hoặc “( xem Hình 3.2” mà không được viết “… được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “ trong đồ thị của X và Y sau”.

    Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hay dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn đồ án, khóa luận. Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải được giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó. Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải. Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (5.1) có thể được đánh số là (5.1.1), (5.1.2), (5.1.3).

    II.4. Viết tắt

    Không lạm dụng viết tắt trong đồ án, khóa luận. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dung nhiều lần trong đồ án. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề, không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đồ án. Nếu cần viết tắt những  từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức.. thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất cớ kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu đồ án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu đồ án, khóa luận.

    II.5. Tài liệu tham khảo và các chỉ dẫn

    Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án, khóa luận.

    Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm đồ án, khóa luận nặng nề với những tham khảo, trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.

    Nếu không có điều kiện tiếp cận tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trình bày này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án, khóa luận.

    Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái vào lùi thêm 2.0cm. Khi này mở đầu và kết thúc  đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.

    Cách xếp danh mục tài liệu tham khảo sẽ xem trình bày ở phần dưới. Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr. 32-35]. Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [15], [17], [29].

    Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo được xắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật…). Tài liệu nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, phiên dịch.

    Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo hộ tên tác giả đồ án, luận văn, luận án theo thông lệ sau:

    • Tên tác giả người Việt Nam: Xếp theo thứ tự ABC theo tên
    • Tác giả là người nước ngoài: Xếp theo thứ tự ABC theo họ.
    • Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC, từ đầu của tên cơ quan ban hành, báo cáo hay ấn phẩm. Ví dụ: Tổng cục Thống kê, xếp theo vần T. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo xếp theo vần B…

    Tài liệu tham khảo là sách, luận án, luận văn, đồ án, khóa luận phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

    • Tên tác giả và cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
    • (Năm xuất bản) đặt trong ngoạc đơn, dấu phẩy đặt sau ngoặc đơn.
    • Tên sách, luận án, luận văn đố án hoặc theo báo cáo dùng chữ in nghiêng, đặt dấu phẩy cuối tên sách.
    • Nhà xuất bản, dấu phẩy đặt cuối tên nhà xuất bản.
    • Nơi xuất bản, đặt dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo.

    Xem ví dụ 2, 3 bên dưới.

    Tài liệu tham khảo là bài báo cáo trong tạp chí, bài trong cuốn sách.. ghi đầy đủ thông tin sau:

    • Tên tác giả (không có dấu ngăn cách).
    • (Năm công bố), được đặt trong ngoặc đơn dấu phẩy đặt trong ngoặc đơn.
    • “Tên bài báo”, được đặt trong ngoặc kép, chữ không nghiêng, dấu phẩy cuối tên.
    • Tập, không có dấu ngăn cách.
    • (Số), đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy đặt trong ngoặc đơn.
    • Các số trang, gạch giữa 2 số, có dấu chấm kết thúc.

    Xem ví dụ 1, 4, 5 bên dưới.

    Ví dụ về cách trình bày trong phần Tài liệu tham khảo:

    Tiếng Việt

    1. Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại 2 năm phát triển lúa lai” , Di truyền học ứng dụng, 98 (1) tr. 10-116.
    2. Bộ Nông Nghiệp & PTNT (1966), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai,Hà Nội.
    3. Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chuẩn đoán và điều trị bệnh…, Luận án Tiến sỹ Y Khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

    Tiếng Anh

    1. Buoding K.E (1955), Economics Analysis, haminton, London.
    2. Anderson, j.e.(1985), The relative Inefficiency ò Quota, The Cheese Case, American Economic Review, 75 (1), pp. 178 – 190.

     

    II.6. Phụ lục của đồ án, khóa luận

    Phụ lục được đánh số thứ tự bằng số Ả rập. Ví dụ: Phụ lục 1.

    Ghi chú: Xem ví dụ minh họa bố cục của đồ án, khóa luận qua trang Mục lục như sau:

    MỤC LỤC

     

    Trang bìa phụ                                                                                                              Trang

    Lời cam đoan

    Mục lục

    Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

    Danh mục các bảng

    Danh mục các hình

    MỞ ĐẦU

    Chương 1. TỔNG QUAN

    1.1………..

    1.2……………

    Chương 2. …………..

    2.1. …………….

    2.1.1. …………….

    2.1.2. …………

    2.2……………..

    Chương 4. KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

                               Hình II.1. Ví dụ về trang mục lục của một đồ án.

     

    II.7. Mẫu bìa luận án

    II.7.1. Mẫu trang chính Bìa đồ án: Khổ 210x 297 mm

     
     
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

    TÊN CỦA KHOA QUẢN SINH VIÊN

     

    ————————-

    Họ và tên tác giả đồ án, khóa luận

    TÊN ĐỀ TÀI CỦA ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    (Ghi ngành được đào tạo)

    Tên thành phố – năm

     

    II.7.1. Mẫu trang phụ Bìa đồ án:

     

     
     
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

    TÊN CỦA KHOA QUẢN SINH VIÊN

     

    ————————-

    Họ và tên tác giả đồ án, khóa luận

    TÊN ĐỀ TÀI CỦA ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    (Ghi ngành được đào tạo)

    Cán bộ hướng dẫn:

    1.———

    2. ——–

    Tên thành phố – năm

    Ghi chú:

    • Ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc khối kỹ thuật – Công nghiệp dùn tên gọi là: Đồ án tốt nghiệp đại học.
    • Ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc khối Kinh Tế – Quản lý, Xã hội – Nhân văn, Ngoại ngữ, Tin học dùng tên gọi: Khóa luận tốt nghiệp đại học.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-nh%C3%A0-m%C3%A1y-xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

    I). NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.

    Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt. Do đó nó có một số yêu cầu cơ bản khi cung cấp điện như sau:

    +Đảm bảo cung cấp điện có độ tin cậy cao.

    +Nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng.

    +An toàn trong vận hành, thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.

    +Phí tổn về chi phí hàng năm là nhỏ nhất.

    II). ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

    Như vậy nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bị điện đó trong mọi trạng thái vận hành. Do đó phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.

    III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

    Công suất và số lượng các máy vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công nhân ….Vì vậy việc xác định

    chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vậy nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện co khi dẫn tới cháy, nổ rất nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcc chon quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí.

    Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán . Nhưng phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện nhưng thường có kết quả không thật chính xác. Ngược lại, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    1

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính lại phức tạp hơn. Do vậy mà tuỳ theo yêu cầu và giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính thích hợp.

    Sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính

    toán.

    1). Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt.

    Phương pháp này thường được sử dụng khi thiết kế nhà xưởng lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt cuả từng phân xưởng.

    Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định :

    a). Phụ tải động lực.

    Pđl = Knc.Pđ

    Qtt = Pđl.tgϕ

    Trong đó:

    Knc : Hệ số nhu cầu , tra sổ tay kĩ thuật

    Cosϕ : Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay , từ đó rút ra tgϕ

    Pđ: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ ~ Pđm (kw).

    b). Phụ tải chiếu sáng.

    Pcs =Po.S

    Qcs = Pcs. tgϕ

    Trong đó:

    Pcs: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m ), trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo .

    S : diện tính cần đươc chiếu sáng (m2)

    Vì là nhà máy sản xuất nên chỉ dùng đèn sợi đốt → cos ϕ =1 và Qcs=0.

    c). Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng.

    Stt  =  (Pdl + Pcs )2 + (Qdl + Qcs )2

    d). Phụ tải tính toán toàn nhà máy.

    n

    Pttnm  = kdt (Pdli + Pcsi )

    1

    n

    Qttnm  = kdt (Qdli + Qcsi )

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           2

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng            
    S ttnm = P 2 + Q 2
        ttnm   ttnm
    cosϕ = Pttnm      
    Q      
               
          ttnm      
    Trong đó :            
    Kđt _Hệ số đòng thời xét tới khả năng phụ tải của các nhóm không
    đồng thời cực đại.        
    Kđt = 0.9 ÷ 0.95 khi số nhóm thiết bị là n = 2 ÷ 4
    Kđt = 0.8 ÷ 0.85 khi số nhóm thiết bị là n = 5 ÷ 10
    • Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy nó la fmột trong những phương pháp được dung rộng rãi trong tính toán cung cấp điện.

    2). Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb.

     

    Ta cần phải xác định công suet tính toán của tong nhóm thiết bị theo công thức:

     

    + Với một thiết bị:

    Ptt = Pđm

    +Với nhóm thiết bị n ≤ 3

    n

    Ptt  =   ∑Pdmi

    1

    +Khi n ≥ 4 thì phụ tải tính toán được xác định thêo biểu thức.

    n

    Ptt  = kmax ksd Pdmi

    1

    Trong đó :

    Ksd _ hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

    kmax _ Hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra theo hai đại lượng ksd và số thiết bị dùng điện có hhiệu quả nhq.

    *Trình tự tính số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq.

    +Xác định n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất cuả thiết bị có công suet lớn nhất trong nhóm.

    +Xác định p1 là công suất của n1 thiết bị điện trên.

    n

    P1 =   ∑Pdmi

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           3

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • + Xác định n*

    n* =n1/n và P* = P1/ P

    Trong đó :

    n: Tổng số thiết bị trong nhóm

    P : Tổng công suất của nhóm (kw)  P = ΣPđmi

    Từ n* và P* tra bảng ; tài liệu 1 – phụ lục 1.5 Ta được nhq* Xác định Nhq theo công thức : nhq=nhq*.n

    Tra bảng phụ lục 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax Cuối cùng tính được phụ tải tính toán phân xưởng

    Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs

    Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti

    3). Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng biểu thức:

    Ptt = P0.F

    Trong đó:

    P0 _ suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2). Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay,.

    F _ Diện tích sản xuất (m2) tức là diện tích đặt máy sản xuất.

    • Nhận xét : phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng trong trường hợp thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đồng đều : Như gia công cơ khí, sản xuất ôtô , vòng bi………

     

    4). Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức:

    Ptt = M.W0

    Tmax

    Trong đó :

    M _ Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng).

    W0 _ Suất tiêu hao điẹn năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

    Tmax _ Thời gian sử dụng công suất lớn nhất h.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           4

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    *Nhận xét: Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán

    cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, bơm nước, máy nén khí……….

    CHƯƠNG 2

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG

    I). KHÁI QUÁT

    Xi măng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng của đất nước đó là ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân các nhà máy xi măng có mặt khắp nơi với quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung một mục đích là cung cấp nguyên liệu cho các công trình xây dựng. Chính vì vậy nó được xây dựng và bố trí khắp mọi nơi.

    Theo độ tin cậy của cung cấp điện Nhà máy xi măng thường được xếp vào diện hộ phụ tải loại 2 nhưng đối với một nhà máy có quy mô lớn có thể xếp vào hộ phụ tải loại 1. Vì nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm gây thiệt hại lớn về kinh tế .

    Phụ tải của cxi nghiệp có nhiều đọng cơ. Đồng hòi có rất nhiều bụi bặm và tiến ồn.

    Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng phụ tải và phòng điều hành Các phân xưởng được cho theo công suất đặt và theo từng thiết bị. Vị trí các phân xưởng được cho theo mặt bằng nhà máy như sau:

    Số trên Tên phân xưởng Công suất đặt
    mặt bằng   KW
           
    1   Đập đá vôi và đất sét 800
           
    2   Kho nguyên liệu 300
           
    3   Nghiền nguyên liệu 1000
           
    4   Nghiền than 700
           
    5   Lò nung và làm sạch Klinke 900
           
    6   Nghiền xi măng 900
           
    7   Xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
           
    8   Trạm bơm và xử lý nước thải 500
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           5

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      9 Đóng bao   400  
             
      10 Điểu khiển trung tâm và phòng thí nghiệm 200  
               
      11 Phòng hành chính   200  
               

    II). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 1728 m2. Tổng số thiết bị trong có trong phân xưởng là 25 thiết bị.Dựa vào số lượng phụ tải điện có trong phân xưởng ta chia số thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm, rồi dùng phương pháp xác định phụ tải tính toán thoe hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptbđể tính công suất tính toán cho phân xưởng.

    1). Nhóm 1.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy tiện ren 4 7 28
             
    2 Máy lăn ren 2 4.5 9
             
    3 Máy cưa 1 2.8 2.8
             
    4 Máy khoan đứng 3 4.5 13.5
             
    5 Máy khoan vạn năng 2 7 14
             
    6 Máy tiện ren 2 10 20
             
    Tổng n = 14   87.3
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 14.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 87,3 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 8 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 62 kw.

    Tính được :

    n = n1 = 8   = 0,57  
           
    *   n 14      
             
    P = P1 =   62 = 0,71  
           
    *   Pdm1 87,3    
           
    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 6
                       
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Từ nhq* ta tính được :  

    nhq = nhq*.n = 0,88.14 = 12,32.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 12,32 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 1,72

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

    n    
    Pttn1 = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.1,72.87,3 = 30,03 KW.
    1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 30,03.1,33 = 39,94 KVAr
    Sttn1 =  (Pttn21 + Qttn21  = 30,032 + 39,942  = 49,97   KVA

    2). Nhóm 2.

    Do có máy hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn nên ta phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính toán.

    Công thức quy đổi như sau:

    Sqd = Sdm.  ε % = 25. 0,25 = 12,5   KVA.

    Pqd = Sqd.cosϕ = 12,5.0,8 = 10 KW.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy khoan bàn 1 2.8 2.8
             
    2 Máy mài tròn 2 4.5 9
             
    3 Máy mài thô 3 2.4 7.2
             
    4 Quạt gió 2 0.75 1.5
             
    5 Máy hàn điện 1 10 20
             
    Tổng n = 9   40.5
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 9 .

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 40,5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 1 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 20 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           7

    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 1 = 0,11
       
    * n 9      
             
    P = P1   =   20 = 0,49
         
    * Pdm1 40,5  
         

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,31

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,31.9 = 2,79.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 2,79

    Do số thiết bị dùng điện có hiểu quả có nhq =3 < 4 nên phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức.

      n                
      P2  = ∑kti .Pdmi  = 0,9.40,5 = 36,45KW      
      1                
    Trong đó : kt = 0.9 hệ số tải cuẩ thiết bị.      
      Qttn2 = Pttn2.tgϕ = 36,45.1,33 = 48,48 KVAr
      Sttn2  =  (Pttn2 2 + Qttn2 = 36,452 + 48,482  = 60,65 KVA
    3). Nhóm 3.                
                       
    STT Tên thiêt bị       Số lượng   Pdm kw   PΣ kw
    1 Máy quấn dây     1   1.2   1.2
                       
    2 Tủ sấy       1   3   3
                     
    3 Máy khoan bàn     1   2.8   2.8
                       
    4 Máy mài       2   2.8   5.6
                     
    5 Bàn thử nghiệm     1   4.7   4.7
                       
    6 Lò rèn       1   1.2   1.2
                       
    Tổng n =       7       18.5
                       

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 7.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 18.5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 5 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 16.1 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 8
    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 5 = 0,71
       
    * n   7      
               
    P = P1   = 16,1 = 0,87
         
    * Pdm1     18,5  
             

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,84

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,84.7 = 5,88.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,88 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax =2,24

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n            
      Pttn2  = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.2,24.18,5 = 8,29 KW.  
        1            
      Qttn3 = Pttn3.tgϕ = 8,29.1,33 = 11,02 KVAr  
      Sttn3 =  (Pttn2 3 + Qttn2 3  = 8,292 +11,022  = 13,79 KVA  
    4). Nhóm 4.              
                   
    STT Tên thiêt bị       Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Lò điện       1 20   20
                 
    2 Bể dầu có tăng nhiệt   1 7   7
                   
    3 Máy uốn       1 1.7 1.7
                     
    4 Thiết bị tôi       1 30   30
                     
    5 Lò rèn       1 30   30
                   
    6 Máy nén khí     1 25   25
             
    7 Cầu trục có Palăng điện 1 2.5 2.5
                 
    8 Quạt chống nóng     3 2.5 7.5
                     
    Tổng n =       10     123.7
                     

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 10.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 123.7 kw.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           9

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 4 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 105 kw.

    Tính được :

    n* = nn1  = 104 = 0,4

    P* = P1   = 105  = 0,85

    Pdm1    123,7

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,52

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,52.10 = 5,2.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,2 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 2,42

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n    
    Pttn4 = ksd .kmax .∑Pdmi  = 0,2.2,42.123,7 = 59,87 KW.
        1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 59,87.1,33 = 79,63 KVAr
    Sttn4 =  (Pttn2 4 + Qttn2 4  =  59,872 + 79,632  = 99,62   KVA

    +Vậy tổng công suất tính toán của cả 4 nhóm là :

    4  
    Ptt  = kdtPttni  = kdt .(Ptt1+ Ptt2+ Ptt3 +Ptt4)
    1  
    = 0,85.(30,03+36,45+8,29+59,87) = 114,44   KW
    4  
    Qtt  = kdtQttni  = kdt .(Qtt1+ Qtt2+ Qtt3 +Qtt4)
    1  
    = 0,85.(39,94+48,48+11,02+79,63) KVAr

    Với kđt = 0.85  Hệ số đồng thời.

    5). Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng sửâ chữa cơ khí (PX7).

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng sửa chữa cơ kghí có nhiều máy móc, các chi tiết cần gia công chính xác. Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 16w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 10

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Pcs7 = P0.Spx7 = 16.1728 = 27648 w = 27,648KW.

    Đo diện tích phân xưởng 7 ở sơ đồ phụ tảI ta có:

    Với               Spx7 = 3,2.0,6.30002.10-4  = 1728m2

    6). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí là:

    P7 = Ptt +Pcs7 = 114,44 + 27,648 = 142,09 KW
    Q7 = Qtt = 152,21 KVAr
    S7  =  (P72 + Q72  = 142,092 +152,212  = 208,22 KVA

    III). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1.

    (ĐẬP ĐÁ VÔI VÀ ĐẤT SÉT)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 1

    Pđl1 = knc.Pđ

    Qđl1 = tgϕ.Pđl1

    Trong đó :

    Knc = 0,55 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,65 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.77

    Do đó ta có:

    Pđl1 = 0,55.800 = 440 KW

    Qđl1 = 1,77.440 = 514,8 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 15.1575 = 23625 w = 23,625KW.

    Với               Spx7 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 1

    P1 = Pđl1 +Pcs1 = 440 + 23,625 = 463,625 KW
    Q1 = Qđl1 = 514,8 KVAr
    S1 =  (P12 + Q12  = 463,6252 + 514,82  = 692,8 KVA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           11

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    IV). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 2.

    (Kho nguyên liệu)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 2.

    Pđl2 = knc.Pđ

    Qđl2 = tgϕ.Pđl2

    Trong đó :

    Knc = 0,35 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]. tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl2 = 0,35.300 = 105 KW

    Qđl2 = 1,02.105 = 107,1 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 2 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs2 = P0.Spx2 = 15.1575 = 23625 w=23,625 KW.

    Với Spx2 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 2  
      P2 = Pđl2 +Pcs2 = 105 + 23,625 = 128,625 KW  
      Q2 = Qđl2 = 107,1 KVAr  
      S2  =  (P22 + Q22  = 128.6252 +107,12  = 167,38 KVA  

    V). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 3.

     

        (Nghiền nguyên liệu)    
    1). Công suất động lực cho phân xưởng 3.    
      Pđl3 = knc.Pđ      
      Qđl3 = tgϕ.Pđl3      
    Trong đó :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 12

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 3

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] .tgϕ=0.88

    Do đó ta có:

    Pđl3 = 0,6.1000 = 600 KW

    Qđl3 = 0,88.600 = 528 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 3 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs3 = P0.Spx3 = 15.1350 = 20250 w = 20,250KW

    Với               Spx3 = 2,5.0,6.30002.10-4  = 1350 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 3

    P3 = Pđl3 +Pcs3 = 600 + 20,25 = 620,25 KW
    Q3 = Qđl3 = 528 KVAr
    S3 =  (P32 + Q32  = 620,252 + 5282  = 814,55 KVA

    VI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 4.

    (Nghiền than)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 4

    Pđl4 = knc.Pđ

    Qđl4 = tgϕ.Pđl4

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 4

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl4 = 0,6.700 = 420 KW

    Qđl4 = 1,02.420 = 428,4 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 13

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 4 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs4 = P0.Spx4 = 15.1620 = 24300 w = 24,3KW

    Với                Spx4 = 3.0,6.30002.10-4  = 1620 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 4

    P4 = Pđl4 +Pcs4 = 420 + 240,3 = 444,3  KW

    Q4 = Qđl4 = 428,4 KVAr
    S4  =  (P42 + Q42  =  444,32 + 428,42  = 617,2 KVA

    VII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 5.

    (Lò nung và làm sạch klinke)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 5

    Pđl5 = knc.Pđ

    Qđl5 = tgϕ.Pđl5

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 5

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl5 = 0,65.900 = 585 KW

    Qđl5 = 0,75.585 = 438,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 5.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 5 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           14

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs5 = P0.Spx5 = 15.1890 = 28350 w = 28,35KW

    Với                Spx5 = 1890 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 5

    P5 = Pđl5 +Pcs5 = 585 + 28,35 = 613,35 KW
    Q5 = Qđl5 = 438,75 KVAr

    S5  =   (P52 + Q52  =  613,352 + 438,752  = 750,83               KVA

    VIII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 6.

    (Nghiền xi măng)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 6.

    Pđl6 = knc.Pđ

    Qđl6 = tgϕ.Pđl6

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 6

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl6 = 0,6.900 = 540 KW

    Qđl6 = 0,75.540 = 405 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 6 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs6 = P0.Spx6 = 15.1440 = 21600 w = 21,6KW

    Với Spx6 = 2.0,8.30002.10-4  = 1440 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 6

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 15
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    P6 = Pđl6 +Pcs6 = 540 + 2106 = 561,6 KW
    Q6 = Qđl6 = 405   KVAr
    S6  =  (P62 + Q62  = 561,62 + 4052  = 692,4 KVA

    IX). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 8.

    (Trạm bơm và xử lý nước thải)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 8

    Pđl8 = knc.Pđ

    Qđl8 = tgϕ.Pđl8

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 8

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl8 = 0,65.500= 325 KW

    Qđl8 = 0,75.325 = 243,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 12w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 12.1080 = 12960 w = 12,96KW

    Với               Spx7 = 1,5.0,8.30002.10-4  = 1080 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 8

    P8 = Pđl8 +Pcs8 = 325 + 12,96 = 337,96 KW
    Q8 = Qđl8 = 243,75 KVAr

    S8  =   (P82 + Q82  =  337,962 + 243,752  = 416,69               KVA

    X). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 9.

    (Đóng bao)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 9

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           16

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pđl9 = knc.Pđ  
    Qđl9 = tgϕ.Pđl9  
    Trong đó :  
    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 9
    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl9 = 0,65.400 = 260 KW

    Qđl1 = 0,75.260 = 195 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 9.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 9 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs9 = P0.Spx9 = 15.1728 = 27648 w = 27,648KW

    Với               Spx9 = 1728 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 9

    P9 = Pđl9 +Pcs9 = 260 + 27,648 = 287,648 KW
    Q9 = Qđl9 = 195 KVAr
    S9  =  (P92 + Q92  = 287,6482 +1952  = 347,51 KVA

    XI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 10.

    (Điều khiển trung tâm và phòng thí nghiệm)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 10

    Pđl10 = knc.Pđ

    Qđl10 = tgϕ.Pđl10

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 10

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 17
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Do đó ta có:  

    Pđl10 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl10 = 0,88.150 = 132 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 10.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 20w/m2

    Pcs10 = P0.Spx10 = 20.1134 = 22680 w = 22,68KW Qcs10 = tgϕ.Pđl10 = 22,68.0,75 = 17,01 KVAr

    Với                Spx10 = 2,1.0,6.30002.10-4  = 1134 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 10

    P10 = Pđl10 +Pcs10 = 150 + 22,68 = 172,68 KW
    Q10 = Qđl10+ Qcs10 = 132 + 17,01 = 149,01 KVAr
    S10  =  (P102 + Q102  =  172,682 +149,012  = 228,08 KVA

    XII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 11.

    (Phòng hành chính)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 11

    Pđl11 = knc.Pđ

    Qđl11 = tgϕ.Pđl11

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 11

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl11 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl11 = 0,75.150 = 112,5 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 11.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 15w/m2

    Pcs11 = P0.Spx11 = 15.864 = 12960 w.

    Qcs11 = tgϕ.Pđl11 = 12,96.0,75 = 9,72 KVAr

    Với                Spx11 = 1,2.0,8.30002.10-4  = 864 m2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           18

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 11
    P11 = Pđl11 +Pcs11 = 150 + 12,96 = 162,96 KW
    Q11 = Qđl11+ Qcs11 = 112,5 + 9,72 = 122,22 KVAr
    S11 =  (P112 + Q112  = 162,962 +122,222  = 203,7 KVA

    XIII).TÍNH TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSϕ :

    1).Tổng công suất tác dụng.

    Tổng công suất tác dụng.

    11  
    PΣ = kdt .∑Pi + Pcsdtr = 3344,26 = 3359,97 KW.
    1  

    2). Tổng công suất phản kháng.

      11    
    Q = kdt .∑Qi = kđt.(Q1+ Q2 +Q3 +Q4 +Q5+ Q6+ Q7+ Q8+ Q9+ Q10+ Q11 ).
      1    

    0,85.(152,21+514,8+107,1+528+428,4+ +438,75+405+243,75+195+149,01+122,22) = 2791,6.KVAR

    Trong đó :

    Kđt = 0.85 –Hệ số đồng thời.

    3). Tổng công suất biểu kiến.

    S =  (P2 + Q2 =  3359,972 + 2791,62  = 4368,35  KVA.
       

    4). Hệ số công suất cosϕ.

    cosϕ = P = 3359,97 = 0,77  
    S 4368,35
           

    Bảng 1.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng .

    S Tên Phân Pđ     P0 Pđl Pcs Qcs Pi Qi Si  
    knc cosϕ w/ Kva
    tt xưởng   KW Kw Kw Kw Kvar KVA  
          m2 r
                           
    1 Đập đá 800 0.55 0.65 15 440 23.625 0 463.625 514.8 692.8  
      vôi……  
                             
                               
    2 Kho                        
      nguyên   300 0.35 0.7 15 105 23.625 0 128.63 107.1 167.38  
      liệu                        
                               
    3 Nghiền                        
      nguyên   1000 0.6 0.75 15 600 20.25 0 620.25 528 814.55  
      liệu                        
                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           19

      Đồ án tốt nghiệp     Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                      
      4 Nghiền 700 0.6 0.7 15 420 24.3 0 444.3 428.4 617.2
        than
                             
                               
      5 Lò   nung 900 0.65 0.8 15 585 28.35 0 613.35 438.75 750.83
        và làm…
                             
                               
      6 Nghiền  xi 900 0.6 0.8 15 540 21.6 0 561.6 405 692.4
        măng
                             
                             
      7 XSCCK 16 27.648 0 142.09 152.51 208.22
                               
      8 Trạm bơm 500 0.65 0.8 12 325 12.96 0 337.96 243.75 416.69
        và..
                             
                             
      9 Đóng bao 400 0.65 0.8 15 260 27.648 0 287.648 195 347.51
                               
      10 ĐKTT 200 0.75 0.75 20 150 22.68 17.0 172.68 149.01 228.08
          1
                             
                               
      11 Phòng 200 0.75 0.8 15 150 12.96 9.72 162.96 122.22 203.7
        hành chính
                             
                               

    XIV).BIỂU ĐỒ CỦA PHỤ TẢI NHÀ MÁY.

    1). Tính bán kính biểu đồ phụ tải.

    Chọn tỉ lệ xích m = 3KVA/mm2 từ đó tìm được bàn kính biểu đồ phụ tải của các phân xưỏng bằng công thức sau.

    S

    R=  π.mi

    Trong đó :

    Si – Công suất tính toán của phân xưởng i.

    R = S1   = 692,8 = 8,57mm
    1 π.m π.3
     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           20

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    S

    R=       π 2

    .m

    S

    R3 =      π 3

    .m

    S

    R=       π 4

    .m

    S

    R5  =     π 5

    .m

    S

    R6  =     π 6

    .m

    S

    R7  =     π 7

    .m

    S

    R8  =     π 8

    .m

    S

    R9  =     π 9

    .m

    S

    R10  =      π 10

    .m

    S

    R11 =      π 11

    .m

    = 167,38 = 4,21mm
      π.3  
    = 814,55 = 9,31mm
      π.3  
    = 617,2 = 8,09mm
      π.3  
    = 750,83 = 8,93mm
      π.3  
    = 692,4 = 8,57mm
      π.3  
    = 208,22 = 4.7mm
      π.3  
    = 416,69 = 6,65mm
      π.3  
    = 347,51 = 6,07mm
      π.3  
    = 228,08 = 4,92mm
      π.3  
    = 203,7 = 4,64mm
      π.3  

    2). Tính góc phụ tải chiếu sáng.

    Góc phụ tải chiếu sáng được xác định theo biêut thức:

    αi  = 360.Pcsi  
    Pi  
     
    Trong đó:    

    Pcsi – Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng i.

    Pi   – Tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i.

    α1 = 360.Pcs1  = 360.23,625 = 18,340

    P1463,625

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           21

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    • 2 = Pcs2 = 360.23,625 = 66,120

     

    P2128,63

    • 3 = Pcs3 = 360.20,25 = 13,640

    P3620,25

    • 4 = Pcs4 = 360.24,3 = 19,690

     

    P4444,3

    • 5 = Pcs5 = 360.28,35 = 14,360

    P5613,35

    • 6 = Pcs6 = 360.21,6 = 13,850

     

    P6561,6

    • 7 = Pcs7 = 360.27,648 = 70,050

     

    P7142,09

    • 8 = Pcs8 = 360.12,96 = 13,810

     

    P8337,96

    • 9 = Pcs9 = 360.27,648 = 34,60

    P9287,648

    α10  = 360.Pcs10  = 360.22,68 = 47,280

    P10172,68

    α11 = 360.Pcs11  = 360.12,96 = 28,630

    P11162,96

    Bảng 1.2 Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng.

    STT Tên phân Diện P cspx kw P kw S KVA R mm α 0
        tích m2     i   i   i i
      xưởng                  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   22
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                    
      1   Đập   đá 1575 23.625 463.625 692.8 8.57 18.34  
          vôi……                
                           
      2   Kho nguyên 1575 23.625 128.63 167.38 4.21 66.12  
          liệu                  
                         
      3   Nghiền nguyên 1350 20.25 620.25 814.55 9.31 13.64  
          liệu                  
                         
      4   Nghiền than 1620 24.3 444.3 617.2 8.09 19.69  
                             
      5   nung 1890 28.35 613.35 750.83 8.93 14.36  
          làm…                
                           
      6   Nghiền xi 1440 21.6 561.6 692.4 8.57 13.85  
          măng                
                           
      7   XSCCK   1728 27.648 142.09 208.22 4.7 70.05  
                         
      8   Trạm bơm và.. 1080 12.96 337.96 416.69 6.65 13.81  
                           
      9   Đóng bao   1728 27.648 287.648 347.51 6.07 34.6  
                           
      10   ĐKTT   1134 22.68 172.68 228.08 4.92 47.28  
                           
      11   Phòng hành 864 12.96 162.96 203.7 4.64 28.63  
          chính                
                             

    `

    PHẦN II

    THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    CHƯƠNG 1

    LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN TỐI ƯU.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           23

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Công suất tính toán nhà máy sΣ = 4368KVA với quy mô nhà máy lớn như vậy cần phải đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) 22KV rồi phân phối cho trạm biến áp phân xưởng.

    Trong trạm phân phối trung tâm chỉ đặt các thiết bị đóng cắt như : Máy cắt, dao cắt phụ tải, cầu dao cầu trì.

    I). XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP TRUNG TÂM(PPTT) .

    Để xác định vị trí đặt trạm biến áp (PPTT) tối ưu ta sử dụng công thức sau:

    • Căn cứ vào biểu đồ phụ tải .

    Căn cứ công thức xác định tâm toạ độ phụ tải

    ∑ Si Xi ∑ Si Yi
    X0 = ;Y0 =
    ∑Si ∑ Si

    Trong đó : Si PTTT toàn phần của phân xưởng thứ i

    Ta có :

    XM = (1,85.692,8+1,85.167,38+1,85.814,55+8.617,2+ +8.750,83+5,4.692,4+8,4.208,22+0,8.416,69+ +8,4.347,51+2,15.228,08+5.203,07)/3934,42=6,17

    • XM = 6,17

    YM = (9,35.692,8+7,25.167,38+4,9.814,55+7,8.617,2+ +9,35.750,83+8,7.692,4+0,8.208,22+3,15.416,69+ +4,9.347,51+0,7.228,08+1.203,07)/3934,42=8,14

    • YM = 8,14

    Vậy M (XM ; YM ) = M (6,17 ; 8,14) được xác định trên hệ trục toạ độ XOY ở biểu đồ phụ tải

    Như vậy trạm phân phối trung tâm đượcdặt tại điểm M trên biểu đồ phụ tải có toạ độ : M ( XM ; YM ) = M ( 6,17 ; 8,14 ) thực tế khi ta dặt trạm phân phối trung tâm tại đây sẽ ảnh hưởng đến mặt mỹ quan nhà máy, sử dụng diện

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 24

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính đất chiếm tại vị trí bất hợp lý và về mặt an toàn không cao. Vì vậy ta tịnh tiến trên trục XM đẩy trạm phân phối trung tâm về vị trí sát tường rào bên cạnh khu phân xưởng nghiềm xi măng theo toạ độ xác định trên bản vẽ là M (5,8 ; 7,5 ).

    Như vậy phần diện tích chiếm đất là tương đương nhau nhưng đảm bảo được mỹ quan tổng thể, tiện sử dụng, mà đơn giản cho việc cung cấp từ lưới điện quốc gia về nhà máy.

    II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG.

    Việc chọn số lượng trạm biến áp trong một xí nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:

    +An toàn và liên tục cung cấp điện .

    +Gần trung tâm phụ tải và gần nguồn cung cấp đi tới.

    +Thao tác vận hành dễ dàng và thuận tiện.

    +Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

    Dung lượng và số máy biến áp trong trạm cần phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

    +Dung lượng máy biến áp phân xưởng nên đồng nhất,ít chủng loại để giảm được số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng trong kho.

    +Sơ đồ nối dây của trạm biến áp nên đơn giản, đồng nhất và chú ý tới việc phát triển sau này.

    +Trạm biến áp phân xưởng nên dùng 2 máy biến áp trong một trạm.

    +Để chọn số lượng và dung lượng máy biến áp được tối ưu ta đưa ra 2 phương án chọn trạm biến áp rồi so sánh 2 phương án này để chọn ra phương án co chi phí nhỏ nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN 1.

    Căn cứ vào vị trí số lượng, công suất của các phân xưởng ta quyết định chon 6 trạm biến áp, vị trí và số lượng được xác định bằng toạ độ tối ưu rồi sau đó toạ độ BAPX được xê dịch thích hợp 6 trạm được đặt lion kề phân xưởng để tiết kiệm và đảm bảo mĩ quan cho nhà máy.

    Trạm biến áp 1 cung cấp điện cho phân xưởng 1 và 2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           25

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Trạm biến áp 2 cung cấp điện cho phân xưởng 3, 8, 10.

    Trạm biến áp 3 cung cấp điện cho phân xưởng 6.

    Trạm biến áp 4 cung cấp điện cho phân xưởng 7, 9, 11.

    Trạm biến áp 5 cung cấp điện cho phân xưởng 4.

    Trạm biến áp 6 cung cấp điện cho phân xưởng 5.

    Do tầm quan trọng cấp điện cho các phân xưởng nên không thể để mất điện vì mất điện sẽ ảnh hưởng đến năng suất nhà máy và chất lượng của sản phảm gây ra nhiều phế phẩm. Do vậy ta đặt mỗi trạm 2 máy biến áp.

    Hình 1.3

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 1

    x

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           26

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 1.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB1 ≥ Spt1   = S1 + S2 = 692.8 +167.38 = 430.1    KVA  
    2 2 2
               
    sdmB1 ≥ 430.1       KVA    

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           27

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 500 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp. Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.500 = 700 KVA.

    SqtB1 .100 0 0 = 700 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB1 860,2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    2). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 2.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB2 ≥ Spt2 = S3 + S8 + S10   = 814.55 + 416.69 + 228.08 = 730    KVA
    2 2   2
             
    SdmB2 ≥ 750     KVA  

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 750 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.750 = 1050 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 2 .100 0 0 = 1050 .100 0 0 = 72 0 0  
    S ptB 2 1460
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được72% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 28% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    3). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 3.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB3 SptB3   = S6 = 692.2 = 346.2    KVA
    2   2 2
               
    SdmB3 ≥ 346.2         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    ĐÔNG

    28

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB3 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB3 692.4
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    4). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 4.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB4 ≥ SptB4 = S7 + S9 + S11 = 208.22 + 347.51 + 203.7 = 380    KVA
    2 2   2
             
    SdmB4 ≥ 380     KVA  

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB4 = 1,4Sđm B4 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 4 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 74 0 0  
    S ptB 4 760
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 74% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 26% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    5). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 5.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB5 SptB5 = S5 = 750.83 = 375.42    KVA
    2 2 2  
               
    SdmB5 ≥ 375.42         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB5 = 1,4Sđm B5 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 29
    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng              
    SqtB5 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 75 0 0  
    S ptB5 750.83
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 75% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 25% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    6). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 6.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB6 ≥ SptB6   = S4 = 617.2 = 308.6    KVA
    2   2 2
             
    SdmB6  ≥ 308.6         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB6 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 910 0  
    S ptB6 617.2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 91% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 9% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    Bảng 2-1 Kết quả chọn của máy biến áp phân xưởng.

    STT Tên phân xưởng Si    KVA Số máy SđmBA Tên trạm
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 30
      Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi      
      măng                                      
                                  KVA          
                                           
      1   Đập đá vôi và đất sét   692.8 2   500   B1      
                                             
      2   Kho nguyên liệu       167.38                  
                                           
      3   Nghiền nguyên liệu   814.55 2   750   B2      
                                             
      4   Trạm bơm       416.69                  
                                           
      5   Điều khiển trung tâm   228.08                  
                                             
      6   Nghiền than       617.2 2   400   B6      
                                             
      7   Lò nung           750.83 2   400   B5      
                                             
      8   Nghiền xi măng       692.4 2   400   B3      
                                           
      9   Xưởng xửa chữa cơ khí   208.22 2   400   B4      
                                             
      10   Đóng bao       347.51                  
                                           
      11   Phòng hành chính   203.08                  
                                           
                  Bảng 2-2 Thông số máy biến áp.          
                                   
      SđmBA   Uđm P0   PN   I%   U% Kích thước mm Trọng lượng
            KV w   w           Dài Cao Rộng Dầu Toàn
                                      (lít) bộ (kg)
                                       
      500     22/0.4 960   5270   1.5   4 1720 960 1950 630 2600  
                                       
      750     22/0.4 1220   6680   1.4   4.5 1830 1080 2060 840 3360  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                               

    B). PHƯƠNG ÁN 2.

    Quyết định đặt 6 trạm biến áp,Vị trí đặt trạm biến áp tương tự như phương án 1. Chỉ khác:

    Trạm biến áp 1 lấy điệnn từ trạm biến áp 3.

    Trạm biến áp 6 lấy điện từ trạm biến áp 5.

    Chính vì vậy, Công suất của từng trạm biến áp vẫn giữ nguyên như phương án 1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           31

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Hình 1.4  

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 2

      5 750.83     4617.2                   9347.51 2×400 kVA viªn
        B6 2×400 kVA   B5     2×400 kVA PPTT 2             ) B4   C«ng
                              5      
                            2        
          2XLPE(3×25)             x          
                      (3            
                        E            
                      P              
                    L                
                  X                  
          6 692.4 B32x400 kVA                        
                2XLPE(3×25)                 2XLPE(3×25)    
          B1                       B2    
          2x500kVA Ao     167.38               2x750kVA  
      1 8692.   2               3814.55  
                                    C©y xanh
                                    8 416.69
                                  CHƯƠNG II.  
    y 359. 78.   7.8 7.25               4.9 3.15
              LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN.
    x
    7   208.22 8.4
     
          8
           
          455.
    11   203.7
     
     
           
          10   228.08 152.
           
                851.
                 
                80.
    180. 70.

    I). KHÁI QUÁT:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 32
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    1). Chọn sơ đồ nối dây:  
    • Khi chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện ta cần căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện vào tính chất của hộ tiêu thụ, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư của xí nghiệp. Việc lựa chọn sơ đồ đấu dây phải dựa trên sơ sở so sánh lỹ thuật và kinh tế. Nói chung vả mạng điện cao áp, mạng điện hạ áp và mạng điện phân xưởng thườn dùng hai sơ đồ nối dây chính sau đây:
    • Sơ đồ hình tia: Sơ đồ này có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tuơng đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá dễ dàng vận hành bảo quản, nhược điểm cua sơ đồ hình tia là vốn đầu tư tương đối lớn. Sơ đồ hình tia thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 1 và 2.
    • Sơ đồ phân nhánh : có ưu, nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia đố là khó tự động hoá, khó bảo quản và vận hành, nhưng vốn đầu tư nhỏ. Sơ đồ phân nhánh thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 2 và 3.
    • Trong thực tế ngưòi ta thường dùng kết hợp hai sơ đồ trên thành sơ đồ hỗn hợp có các mạch dự phòng chung và riêng để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt cung cấp điện cho sơ đồ.

    2). Chọn tiết diện dây dẫn.

    Khi thiết kế cung cấp điện cho dây dẫn là một bước quan trọng vì dây dẫn chọn không thoả mãn thì sẽ gây ra sự cố nguy hiểm dẫn đến cháy nổ. Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp .

    • Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới điện có điện áp U ≥ 110KV , các lưới tung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sủ dụng

    công suất lớn cũng được chọn theo jkt .

    • Nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hành năm sẽ thấp nhất.

    * Chọn tiết diện theo tổ thất điện áp cho phép    Ucp :

    Phưong pháp này thường dùng trong lưói điện trung áp nông thôn, hạ áp nông thôn, đường dây tải điện tới các trạm bơm nông nghiệp, do khoảng cách tải điện xa, tổn thất điện áp lớn, chỉ tiêu chất lượng điện năng dẽ bị vi

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 33

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương pháp này để đảm bảo chất lượng điện năng.

    * Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp :

    Phương pháp này thường dùng chọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công gnhiệp và chiếu sáng sinh hoạt.

    • Tiết diện được chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn các điều kiện kiểm tra sau:

    Ubt ≤    Ubtcp

    Usc ≤    Usccp

    Isc ≤ Icp

    Với dây dẫn là cáp cần phải kiểm tra thêm điều kiện ổn định nhiệt:

    • ≤ α.I. tqd

    Trong đó :

    Ubt – Tổn thất điện áp đường dây khi làm việc bình thường.

    Ubtcp  – Tổn thất điện áp cho phép khi đường dây làm viẹc bình

    thuờng.

    Usc – Tổn thất điện áp đường dây khi làm viẹc bị sự cố. Usccp – tổn thất điện áp khi làm việc sự cố.

    Isc – Dòng điện làm việc lớn nhất qua day khi bị sự cố

    Icp – Dòng điện cho phép của dây đã chọn, do nhà chế tạo cho. α – Hệ số nhiệt.

    I – Dòng điện ngắn mạch.

    tqd – Thời gian qua đổi, với lưới trung áp ,hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch (tqd = 0.5÷1s).

    * Với lưới U ≤ 110KV

    Ubtcp = 10%Uđm

    Usccp = 20%Uđm

    * Với lưới U ≤ 35KV

    Ubtcp = 5%Uđm

    Usccp = 10%Uđm

    Ngoài ra tiết diện dây được chọn còn phải thoả mãn các điều kiện về độ bền cơ học và chống tổn thất vầng quang.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 34

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    II). CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN .

    Để chọn được phương án đi dây phía cao áp cho nhà máy được tối ưu ta đưa ra 2 phương án đi day sau đó so sánh hai phương án này để chọn ra phương án hiệu quả nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 1.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 1.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=105 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B1 = SptB1 = 860.2 = 13.8 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB1= 13.8 A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B1   13.8   2
    FB1 =   =     = 5.1 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R1 X1 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0.0934 0.0128 143
                     

    Trong đó, x0, R1, X1 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 35
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    R1=r0.l1=0,927.0,105 = 0,09734. Ω
    X1=x0.l1=0,173.0,105 = 0,0128. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B1.

    Isc = 2.IB1 = 2.13,8 = 27,6  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 2.

    Đoạn cáp này có chiều dài l2=124 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B2  = SptB 2 = 1460 = 23.46 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB2= 23.46   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B2   23.46   2
    FB2  =   =   = 8.7 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R2 X2 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 124 0.927 0.55 0.173 0.11495 0.2145 143
                     
    Trong đó, x0, R2, X2 Được tính theo công thức sau :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   36

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 R2=r0.l2=0,927.0,124 = 0,11495. X2=x0.l2=0,173.0,124 = 0,2145.

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Ω/km

    Ω

    Ω

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B2.

    Isc = 2.IB2 = 2.23,46 = 46,92  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = 692,4 = 11,13 A
    2. 3.Udm  
        2  3.22    
        IB3= 11,13   A.  

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   11,13   2
    FB3  =   =       = 4,12 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           37

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω  
    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.11,13 = 22,26  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    4).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 4.

    Đoạn cáp này có chiều dài l4=75 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B 4  = SptB4 = 760 = 12,21 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB4= 12,21   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B4   12,21   2
    FB4  =   =       = 4,52 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R4 X4 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           38

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      2XLPE(3×25) 2 75 0.927 0.55 0.173 0.06953 0.01298 143  
                         
      Trong đó, x0, R4, X4 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R4=r0.l4=0,927.0,075 = 0.06953 Ω        
      X4=x0.l4=0,173.0,075 = 0,01298. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB4 = 2.12,21 = 24,42  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    5).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = 750,83 = 12,07 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB5= 12,07   A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   12,07   2
    FB5  =   =     = 4,47 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           39

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
                         
      2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143  
                         
      Trong đó, x0, R 5, X5 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω        
      X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB1 = 2.12,07 = 24,14  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    6).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 6.

    Đoạn cáp này có chiều dài l6=56 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a).Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B6 = SptB6 = 617,2 = 9,92 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB6= 9,92 A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B6   9,92   2
    FB6  =   =   = 3,67 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           40

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      Cáp Số Dài r0 L0 x0 R6 X6 Icp  
        cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A  
                         
      2XLPE(3×25) 2 56 0.927 0.55 0.173 0,0519 9,688.10 143  
                    3    
                         

    Trong đó, x0, R6, X6 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R6=r0.l6=0,927.0,056 = 0,0519.

    Ω

    X6=x0.l6=0,173.0,056 = 9,688.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B6.

    Isc = 2.IB6 = 2.9,92 = 19,84  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    7). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 1.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax = P1+         P2 +     P3 + P4 +  P5 + P6 .  
    P1 =   S ptB21 . R     = 860,22   .   0,09734     = 74,41 W  
                1                                        
      U dm2         2       222               2              
                                                                                 
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 14602   . 0,11495       = 253,13 W  
      U dm2           2         22 2             2              
                                                                         
    P3     S ptB2 3                 R               692,42         9,4554.10 −3 W  
    =           .     3 =                   .                       = 4,68  
      U dm2       2     22 2                 2              
                                                                         
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   760 2   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                         
    P5 =   S ptB2 5       .     R       =   750,832 . 0,0121 = 7,05 W  
                  5                                        
      U dm2       2       222             2              
                                                                         
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =   617,22     .   0,0519   = 20,42 W  
      U dm2     2     222                 2        
                                                                           
    Pmax =396,5       W = 0,396       KW.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 41
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.  
    A1 = 396,5 . 3979 = 1.575.684 Wh.
    = 1.576 KWh.

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 1.

    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    PPTT – B1 2XLPE(3×25) 105   75.000 7,875.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    PPTT – B6 2XLPE(3×25) 56   75.000 4,2.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 383     28,725.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    28,725.106 x2 = 57,45.106.   Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 1.

    Z1 = (atc + avh).K1 +   A1.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K1 = 57,45.106.               Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z1 = (0,2 + 0,1). 57,45.106 + 1.576.1000 =18.831.000  đồng

    B). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 2.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 42

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = Spx1 + Spx2 + Spx6 = 692,8 +167,35 + 692,4 = 24,95 A
    3.Udm   2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB3= 24,95   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   24,95   2
    FB3  =   =   = 9,24 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau : X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 Ω/km R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           43

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.24,95 = 49,9  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l5=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = Spx5 + Spx6 = 750,83 + 617,2 = 21,99 A  
    3.Udm 2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB5= 21,99   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   21,99   2
    FB5  =   =   = 8,14 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           44

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R5, X5 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω
    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB5 = 2.21,99 = 42,98  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 2.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax =   P1+    P2 +    P3 +    P4 +    P5 +     P6 .

    Chiều dài từ trạm B3 đén trạm B1 bằng 95 m chọn cáp tương tự.

    Ta có :  R1 = r0.l1 = 0,927.0,095 = 0,0881 Ω

    P1 =   S ptB21 . R     =   860,2 2 . 0,0881   = 63,77 W  
                1                                    
      U dm2         2         222                 2      
                                                                                         
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 1460 2   . 0,11495   = 253,13 W  
      U dm2           2         222                   2            
                                                                                 
    P3     S ptB2 3                 R                 1552,62         9,4554.10 −3   W
    =           .     3 =                         .                         = 27,98
      U dm2       2       222               2        
                                                                     
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   7602   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                             
    P5 =   S ptB2 5     .     R       =     1368,032   . 0,0121 = 21,27 W  
                  5                                                  
      U dm2       2         222                 2              
                                                                             
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =     617,22   .   0,0519     = 20,42 W  
      U dm2     2       222                 2            
                                                                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           45

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pmax =431,06 W = 0,431   KW.
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.        
    A2 = 431,06 . 3979 = 17.151.900 Wh.  
    = 1.715,19   KWh.  
      Bảng chọn cáp cao áp của phương án 2.  
               
    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    B3– B1 2XLPE(3×25) 95   75.000 7,125.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    B5 – B6 2XLPE(3×25) 43   75.000 3,225.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 360     27.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    27.106 x2 = 54.106.     Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 2.

    Z2 = (atc + avh).K2 +   A2.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K2  = 54.106.             Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z2 = (0,2 + 0,1). 54.106 + 1.715,19.1000 =17.915.000  đồng.

    5). So sánh chi phí tính toán hành năm của phương án 1 và phương án 2.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           46

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng              
                     
      Phương án Vốn  đầu tư  mua Tổn thất điện Chi  phí  tính  
        cáp   năng Akwh   toán hàng năm  
        đồng            
                     
      Phương án 1 57.450.000   1576     18.831.000  
                     
      Phương án 2 54.000.000   1715     17.915.000  
                     

    So sánh 2 phương án ta thấy:

    Phương án 1 có vốn đầu tư cao, Nhưng tổn thất hàng năm nhỏ hơn phương án 2 .

    Chênh lệch về chi phí tính toán hành năm cảu 2 phương án là: 916.000 đ.

    Và tính theo phần trăm là :         4,8%

    Theo luận chứng về 2 phương án kinh tế lệch nhau < 5% thì về phương diện kinh tế của 2 phương án là như nhau.

    Do đó em quyết định chọn phương án 1 làm phương án tính toán vì ngoài chi phí tính toán hàng năm đã so sánh thì phương án 1 có sơ dồ đơn giản hơn và vận hành độc lập hơn.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           47

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    8DC11

    AC 70

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    )5  
    2x
      3( E
      PL
      X2

    )52

    x

    3(E

    P

    L

    X

    2

    3GD1408-4B

    0

    DT24/400

    3GD1408-4B

    0
    DT24/400 220.4
    B6 2×400 KVA
    3GD1408-4B  
      0
    y 3GD1408-4B ) 3 DT24/400        
      5          
      2          
        x          
        L          
          (          
      DT24/400   E          
      P 3GD1408-4B        
        2        
        X          
          DT24/400 220.4   0
    nhµ 3GD1408-4B     2x400KVA    
             
    DT24/400     B5   0
    cho       3GD1408-4B        
    DT24/400     DT24/400        
                   
            3GD1408-4B        
    cÊp®iÖn DT24/400             0
            2x400KVA  
    8DC11   P DT24/400 B4  
              22 0.4  
          )          
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
    ý     L          
        X          
          2          
    l DT24/400     DT24/400       0
               
    nguyªn       3GD1408-4B   220.4  
        ) B3 2x400KVA   0
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
          P          
      DT24/400   L DT24/400        
        X        
          2          
            3GD1408-4B        
    ®å DT24/400              
          DT24/400       0
    3GD1408-4B   ) 3GD1408-4B   220.4
          5         48
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)      
          2          
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 3.

    THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    I). THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TỪ TRẠM BATG VỀ TRẠM PPTT CỦA NHÀ MÁY.

    Xí nghiệp có ý nghĩa quan trọng về kinh tế nên không thể để mất điện vì công suất nhà máy lớn nên không thể dùng máy phát dự phòng. Do đó ta cấp điện bằng 2 đường dây trung áp ( lộ kép), để truyền tải điện từ trạm biến áp trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

    1). Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT

    Chọn dây nhôm lõi thép AC, đi trên không lọ kép để dẫn điện từ trạm BATG đến trạm PPTT của nhà máy.

    Tra [bảng 5.9-TL3] đối với dây AC làm việc với Tmax > 5000h ta chọn được Jkt = 1.1 A/mm2

    Ittnm = SΣ = 4368,35 = 57,32 A
      2. 3.Udm     2  3.22    
      Ittnm   57,32     2  
    Fkt  =   =     = 57,32 mm .  
    Jkt 1    

    Tra bảng [4.3-TL1] và [PL4.12-TL1] chọn dây AC – 70 do CADIVI chế tạo có các thông số cho như bảng sau:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           49

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                
      Tiết Đường kính Điện Điện Icp Lực Khối lượng  
      diện mm2   trở kháng A kéo đứt dây(kg/km)  
            Ω/km Ω/km   N    
                       
      70 Nhôm Thép 0.46 0.382 275 15000 275  
                       
        11.4 3.8            
                       

    2). Kiểm tra dây AC-70 đã chọn khi bị sự cố.

    a). Kiểm tra về điều kiện phát nóng.

    Khi có sự cố xảy ra, một đường dây bị đứt thì đường dây còn lại phải chịu toàn bộ phụ tải nhà máy và dòng điện trong dây lúc này sẽ tăng gấp đôi.

    I sc  = Sttnm = 4368,5 = 114,64 A.
      3.Udm   3.22    

    So sánh Isc << Icp = 170. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    b). Kiểm tra về điều kiện tổ thất điện áp.

    U = P.R + Q.X = 3359,97.2,3 + 2791,6.1,91 = 296,82   KV
    2.Udm 2.22  
           

    Với :

    P = 3359,97 KW.

    Q = 2791,6 KVAr.

    R = 0,46.5 = 2,3 Ω.

    X = 0,382.5 = 1,91Ω

    So sánh U<< U cp = 5%Udm = 5%.22 = 1100 V vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           50

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 4

    TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP

    I). CHỌN MÁY CẮT ĐẦU VÀO VÀ MÁY CẮT LIÊN LẠC :

    *Nhiệm vụ của máy cắt điện :Dùng để đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V) ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vân hành máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện .

    Theo phương pháp dập hồ quang có thể phân ra :

    Máy cắt nhiều dầu

    Máy cắt ít dầu

    Máy cắt không khí

    Máy cắt khí SF6

    1). Tính và chọn máy cắt.

    Dòng phụ tải lớn nhất qua máy cắt hợp bộ đầu vào và máy cắt liên lạc là dòng sự cố đứt một đường dây AC – 70 Dây càn lại phải chịu toàn bộ công suất của nhà máy .

    Icb  = Sttnm = 4368,5 = 114,64A
      3.U dm   3.22  

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           51

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra (PLIII.2 – TL2) chọn máy cắt hợp bộ do Siemens chế tạo loại 8DC11 cách điện bằng SF6 có thông số như sau :

    Loại tủ Uđm KV Iđm A INmax KA IN3S KA
    8DC11 24 1250 63 25
             

    2). Chọn máy cắt hợp bộ đầu ra:

    • Nhiệm vụ của máy phụ tải : Vì bộ phận dập hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóng cắt được dòng phụ tải càn việc cắt dòng ngắn mạch là do cầu trì đảm nhiệm dây chảy của cầu trì được chọn phù hợp với dòng phụ tải .

    a). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B1.

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    b). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B2.

    Icb  = S pt.B2 = 1460 = 38.3A .  
    3.U dm 3.22
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           52

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    c). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B3.

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    d). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           53

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B4.

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất ding kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    e). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B5.

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ Uđm KV   Iđm A INmax KA IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630 20 45 20
                 
        Bảng thông số của cầu chì.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 54
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
                   
      Loại   Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA  
      3GD1   24 40 31.5 315  
                   

    f). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B6.

    của máy

    Icb  = S pt.B6 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    III). CHỌN DAO CÁCH LY ĐẦU VÀO TRẠM BIẾN ÁP :

    Nhiệm vụ của dao cách ly : Nhiệm vụ chủ yếu của dao cách ly là tạo ra một khoảng hở chách điện trông thấy giữa bộ phận đang mang điện và bộ phận được cắt điện nhằm mục đích đẩm bảo an toàn cho việc sửa chũa, kiểm tra, cung có thẻ cho dao cách ly đóng cắt dòng không tải của máy biến áp có công suất nhỏ .

    Đóng dao cách ly có thể bằng tay hoặc bằng truyền động .

    1).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           55

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B1. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    2).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B2. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 2 = 1460 = 38,3A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    3).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B3. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           56

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    4).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B4. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    5).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B5. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    6).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B6. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B6 = 617,2 = 16,2A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           57

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    IV). LỰA CHỌN THANH CÁI CHO TRẠM PPTT :

    * Dòng điện làm việc lớn nhất mà thanh cái phải chịu khi bị sự cố:

    Icb  = Sttnm = 4368,35 = 114,64A .
      3.U dm   3.0,38  

    Tra bảng [7.2 – TL6] chọn thanh cái có các thông số sau:

             
    Kích thước Tiết diện mm2 Chất liệu Khối Icp A
    mm     lượngkg/m  
             
    30×3 90 Đồng 0.8 405
             

    Chọn thanh cái dài 100cm, các thanh cái đặt cách nhau a = 24cm (Đây là khoảng cách cho phép giữa các pha với nhau, chọn theo tiêu chuẩn [7.2 – TL5]) Từ đây tính được khoảng cách trung bình hình học giữa các thanh như sau:

    Dtb = 1,26.a = 1,26.24 = 300mm.

    Cách bố trí thanh cái.

    A                         B                          C

    a = 24 mm

    Tra [PL4.11 – TL1] tìm đuợc điện trở và điện kháng của thanh cái như sau. r0 = 0,223 mΩ/m

    x0 = 0,235 mΩ/m

    Do thanh cái dài 1m nên ta có:

    Rtc = 0,223 Ω

    Xtc = 0,235 Ω

    V). CHỌN CHỐNG SÉT VAN.

    Nhiệm vụ của chống sét van : Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền vào trạm biến áp và trạm phân

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 58

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    phối , chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến, khi có điện áp sét điện trở chống sét van giảm tới 0 , chống sét van tháo nhanh dong xuống đất .

    Chống sét van được chọn theo điều kiện .

    UđmCSV≥ UđmLĐ

    Tra bảng [PL2.20 – TL1] CHọn loại chống sét van do hãng Cooper Mỹ chế tạo loại AZP519C24 có Uđm = 24 KV.

    VI).CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG (BU).

    Nhiệm vụ của biến dòng : Máy biến áp đo lương có nhiệm vụ biến đổi điện áp sơ cấp bất kỳ xuống điện áp 100V cung cáp nguồn áp cho các mạch đo lường tín hiệu điều khiển, bảo vệ role và tự động hoá. *BU được chọn theo điều kiện :

    Điện áp

    Sơ đồ đấu dây, kiểu máy .

    Cấp chính xác.

    Công suất định mức.

    Chọn dây dẫn BU với các dụng cụ đo lường.

    *Tra bảng [8.13 – TL6] BU có các thông số sau :

    Kiểu Hình trụ 4MS44
       
    Uđm   KV 24
    U chịu đựng tần số công nghiệp KV 55
       
    U chịu đựng xung  1,2/50μs KV 125
       
    U1đm   KV 22
    U2đm   KV 100
       
    Tải định mức VA 500
       
    Trọng lượng kg 45
       

    V). TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.

    • Ngắn mạch là một hhiện tượng mạch điện bị chập ở một điểm nào đó làm cho tổng trở nhỏ đi và dòng điện trong mạch tăng lên đột ngột tăng dòng điện lớn quá sẽ dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng.
    • Làm suất hhiện lực điện động rất lớn có khả năng phá huỷ kết cấu của các thiết bị, tiếp tục gây va chạm cháy nổ.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           59

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • Làm tăng nhiệt độ lên cao phá huỷ các đặc tính cách điện từ đó cũng gây ra chạm chập phá huỷ thiết bị điện.
    • Như vậy việc tính ngắn mạch là để biết được dòng ngắn mạch từ đó chọn được các thiết bị điện bảo vệ, cáp, thanh cái…… được chính xác làm việc được an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

    * Ngắn mạch trong lưới trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần không chu kỳ. Dòng ngắn mạch chu kỳ cìn

    gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dong ngắn mạch vô cùng Ick = I = I’’ = IN .

    • Vì không biết kết cấu lưới điện quốc gia nên không thẻ tính được tổng trở của hệ thống điện. Để tính ngứn mạch trung áp coi ngồn công suất cấp cho mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu vào đường dây đặt tại trạm biến áp trung gian khi đó điện kháng gần đúng của hệ thống được xác định theo công thức.
    X H = Utb2 = 232 = 2.116  Ω.  
    Scdm 250
             

    Trong đó:

    Utb – Điện áp lưới trung bình của lưới điện KV.

    Utb – 1,05.22 = 23 KV.

    Scđm – Công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn MVA.

    Do không biết công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn nên ta lấy theo kinh nghiệm Scđm = (250 ÷ 300) MVA.

        3GD1408-4B            
        DT24/400            
        3GD1408-4B )5          
        2x 3( EP     3GD1408-4B
             
      8DC11 DT24/400     L X2  
               
    AC 70             N6
                  DT24/400
        3GD1408-4B            
        DT24/400 )          
                   
          5          
          2          
          x P     3GD1408-4B
          3   DT24/400
          (      
            E L      
                   
              X      
        3GD1408-4B     2      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)
    0                               0
    x400KVA 0.4 22
    B6  
       
    N12
    N11

    60

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính ngắn mạch tại điểm N.

    Tính ngắn mạch tại điểm N để ta kiểm tra được máy cắt tổng và thanh cái ta có sơ đồ thay thế:

    mc mc N
     
    HT § DK ,AC – 70, 5km  
       
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 61
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N được tính như sau:

    I N = I ” = I = U tb  
    3.Z  
       

    Với :

    Z=  RD2  + ( X D + X HT )2  =  2.,32 + (1,91 + 2,116)2  = 4.64Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N  = I ”= I = Utb = 23 = 2,86KA
      3.Z   3.4,64  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N.

    ixk = 1,8. 2.I N  = 1,8. 2.2,86 = 7,29KA

    2). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    Tính ngắn mạch tại điềm N1 ta có sơ đồ thay thế :

    mc   § DK ,AC – 70, 5km   mc 2XLPE (3×25), 105 m N1
         
    HT       B1
             
                 
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 1 Xc 1 N1  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N1 được tính như sau:

    I N1 = I ”= I = Utb  
    3.Z1  
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           62

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z1 =  (RD + Rc1 )2  + ( X D  + X HT  + X c1 )2  =

    • (2.,3 + 0,09734)2 + (1,91 + 2,116 + 0,0182)2  = 4,7Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z1 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N1 = I ”= I = Utb = 23 = 2,83KA
      3.Z1 3.4,7  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    ixk1 = 1,8. 2.I N1 = 1,8. 2.2,83 = 7,2KA

    3). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    Tính ngắn mạch tại điềm N2 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N2
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B2
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 2 Xc 2 N2

    Dòng ngắn mạch tại điểm N2 được tính như sau:

    I N 2 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 2  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 2  =  (RD + Rc2 )2  + ( X D + X HT  + X c2 )2  =

    =  (2.,3 + 0,11495)2  + (1,91 + 2,116 + 0,2145)2  = 4,88Ω.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           63

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z2 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 2  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,72KA  
    3.Z 2 3.4,88
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    ixk2 = 1,8. 2.I N 2  =1,8. 2.2,72 = 7,2KA

    4). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    Tính ngắn mạch tại điềm N3 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N3
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B3
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 3 Xc 3 N3

    Dòng ngắn mạch tại điểm N3 được tính như sau:

    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z3  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z3 =  (RD + Rc3 )2  + ( X D + X HT  + X c3 )2  =

    • (2.,3 + 9,4554.103 )2 + (1,91 + 2,116 + 1,7646.103 )2  = 4,643Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z3 – Tổng trở ngắn mạch.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           64

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng          
    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.  
    Vậy:          
    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,835KA  
    3.Z3 3.4,643
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    ixk3 = 1,8. 2.I N 3 =1,8. 2.2,835 = 7,285KA

    5). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    Tính ngắn mạch tại điềm N4 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N4
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B4
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 4 Xc 4 N4

    Dòng ngắn mạch tại điểm N4 được tính như sau:

    I N 4 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 4  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 4  =  (RD  + Rc4 )2  + ( X D  + X HT  + X c4 )2  =

    • (2.,3 + 0,06953)2 + (1,91 + 2,116 + 0,01298)2  = 4,683Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z4 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 4  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,84KA  
    3.Z 41 3.4,683
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    ixk4 = 1,8. 2.I N 4 =1,8. 2.2,84 = 7,22KA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           65

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    6). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    Tính ngắn mạch tại điềm N5 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N5
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B5
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 5 Xc 5 N5

    Dòng ngắn mạch tại điểm N5 được tính như sau:

    I N 5 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z5  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z51 =  (RD  + Rc5 )2  + ( X D + X HT  + X c5 )2  =

    • (2.,3 + 0,0121)2 + (1,91 + 2,116 + 2,249.103 )2  = 4,645Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z5 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 5  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,859KA  
    3.Z5 3.4,645
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    ixk5 = 1,8. 2.I N 5 =1,8. 2.2,859 = 7,28KA

    7). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    Tính ngắn mạch tại điềm N6 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N6
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B6
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 6 Xc 6 N6

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           66

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N6 được tính như sau:

    I N 6 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z6  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 61 =  (RD + Rc6 )2  + ( X D  + X HT  + X c6 )2  =

    • (2.,3 + 0,0519)2 + (1,91 + 2,116 + 9,688.103 )2  = 4,671Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z6 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 6  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,843KA  
    3.Z6 3.4,671
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    ixk6 = 1,8. 2.I N 6 =1,8. 2.2,843 = 7,24KA

    Bảng giá trị tính ngắn mạch.

    Tuyến dây Kí hiệu Giá trị dòng ngắn Giá   trị   dòng
        mạch(KA) xung kích (KA)
           
    BATG-PPTT N 2.86 7.29
           
    PPTT-B1 N1 2.83 7.2
    PPTT-B2 N2 2.72 6.93
    PPTT-B3 N3 2.8635 7.285
    PPTT-B4 N4 2.84 7.22
    PPTT-B5 N5 2.859 7.28
    PPTT-B6 N6 2.843 7.24

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           67

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    VI). KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP.

    1). Kiểm tra máy cắt đầu vào, máy cắt liên lạc đã chọn 8DC11.

    Máy cắt được chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 1250 ≥ 114.64
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 25 ≥ 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 ≥ 113.93
    MVA      
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 63 ≥ 7.29
           
    Với :      

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 114.64 A  Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.29   Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =  3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113,93 .MVA

    2). Kiểm tra máy cắt phụ tải.

    a). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
             
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
           
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 22.57  
             
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.2  
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.46  
           
      Iođn ≥ I∞  tnhdm      
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 22.57  
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 7.2  
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 112.74  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 68
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng      
      MVA      
             

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 22.57 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.2  Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,83 = 112,74 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,83.  0,8 =1,46 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 38.3
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 6.93
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.405
         
      Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 38.3
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 6.93
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 108.36
    MVA      
           
    Với :      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           69

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.
    Icb  = 38.3 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 6.93 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,72 = 108.36 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,72.  0,8 =1.405 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 18.17
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 77.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.48
             
          Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 18.17
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.93
    MVA          
               
    Với :          
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 18.17 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.29 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113.93 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,86.  0,8 =1,48 KA.    
      tnhdm 3      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           70

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    d). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Đại lượng chọn và kiểm tra   Điều kiện Kết quả
             
    Điện áp định mức KV   Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức A   Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.95
             
    Dòng điện ổn định động KA   Iodd ≥ ixk 45 > 7.22
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA   tqd 20 >1.47
               
            Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV   Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
             
    Dòng điện định mức cầu chì   Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.95
           
    Dòng điện cắt định mức KA   Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.84
    Công  suất  cắt  định  mức   Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.14
    MVA            
                 
    Với :            
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 19.95 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.22 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N =  3.22.2,84 = 113.14 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd   = 2,784  0,8 =1.47 KA.    
      tnhdm 3        

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 71
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      e). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.    
      Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
               
      Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
      Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.7  
               
      Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.28  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.476  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.7  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.859  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.89  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 19.7 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.28 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2.859 = 113.89 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,859.  0,8 =1.476 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    f). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 16.2
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.24
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           72

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.468  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 16.2  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.843  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.26  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 16.2 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.24 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,843 = 113.26 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,843.  0,8 =1.468 KA.
      tnhdm 3

    I = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Kết luận : Như vậy tất cả các máy cắt đã chọn phía cao áp của nhà máy đều thoả mãn điều kiện kiểm tra.

    3). Kiểm tra thanh cái đã chọn.

    Dòng xung kích khi ngắn mạch .

    ixk  = 1.8. 2.I N 0  = 1.8. 2.2.86 = 7.29                KA.

    Lực điện động do tác dụng của dòng ngắn mạch.

    F = 1.76.10 −2 l .i2 = 1.76.102. l .7.292  = 3.9  KG.
      a 24
    tt     Ük    

    Trong đó :

    l = 100 cm – chiều dài thanh cái.

    a = 24 cm – khoảng cách giữa các thanh.

    Mô men uốn tính toán.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           73

    Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    M = Ftt .l = 3,9.100 = 39 KG/cm.  
    10 10
             

    Mô men chống uốn của thanh cái đặt đứng.

    • = b2 .h = 302.3 = 45mm2 = 0,45mm2

    66

    Ứng suất lực tính toán xuất hiện trong thanh cái do xuất hiện lực điện động dòng ngắn mạch.

    σ =   M = 39 = 86,67KG / cm2    
    W 0,45      
      0,45      
    Với α = 6 , tqd = tc = 0,8s ta có kết quả kiểm tra thanh cái như sau:
         
    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Dòng phát nóng lâu dầi cho phép KA K1.K2.Icp ≥ Icb 405 > 114.64
    Khả năng ổn định động KG/cm2 σcp ≥ σtt 1400 > 86.67
    Khả năng ổn định nhiệt mm2 F ≥ α.I . tqd 90 > 15.35
                   

    4). Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp từ PPTT về trạm BAPX.

    Điều kiện kiểm tra:

    • α.I . tqd .

    Trong đó :

    • = 6 –hệ số với cáp đồng.

    I∞ = IN’’ KA – Dòng ngắn mạch vô công.

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    a). Kiểm tra cáp từ PPTT-B1.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,83. 0,8 = 15,19mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra cáp từ PPTT-B2.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,72. 0,8 = 14,76mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra cáp từ PPTT-B3.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 74
     
    6.2,843. 0,8 = 15,26mm2
     
    6.2,859. 0,8 = 15,34mm2

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,86.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn d). Kiểm tra cáp từ PPTT-B4.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,84.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    e). Kiểm tra cáp từ PPTT-B5. F = 25mm2α.I . tqd =

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    f). Kiểm tra cáp từ PPTT-B6. F = 25mm2α.I . tqd =

    0,8 = 15,35mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    0,8 = 15,24mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    điều kiện ổn định nhiệt.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    5). Kiểm tra dao cách ly.

    a). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.5 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 22.57
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.2
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.46
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    b). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.6 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           75

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22  
             
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 38.3  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 6.93  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.405  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    c). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    \Bảng 8.7 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 18.17
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.48
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    d). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           76

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.8 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.95
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.22
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.47
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    e). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.9 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.7
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.28
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.476
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    f). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.10 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 77
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 16.2  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.24  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.468  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    PHẦN III

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ, TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.

    CHƯƠNG 1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           78

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
      CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

    I). SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

    Cáp tổng lấy điện từ hạ áp của trạm biến áp cung cấp cho thanh cái hạ áp dài 10m.

    Bảo vệ bằng Aptomat tổng.

    Các áptômat dùng bảo vệ phụ tải.

    1). Cáp tổng của trạm B1.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB  = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
           

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = I2cb  = 10102 = 505A

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt =   505 = 631,25A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 79
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
      300 23.2 693 0.0601 0.07  
                 
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    2). Cáp tổng của trạm B2.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 2 = Sdm2 = 750 =1082,53A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB 2 = 1,4.SdmB 2 = 1,4.750 =1515,54A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 1515,54 = 757,77A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 757,77 = 947,22A.  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng  kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    630 29,7 1088 0.0283 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           80

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng

    theo

    (Tr 110 – TL1).

    3). Cáp tổng của trạm B3.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB3 = Sdm3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    240 17,9 599 0.0754 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           81

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    4). Cáp tổng của trạm B4.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 4 = Sdm4 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Icb = I qtB 4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    5). Cáp tổng của trạm B5.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 82
    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    Ilv  = I dmB5 = Sdm5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                   
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
            Bảng thông số của cáp hạ áp  
                   
    Tiết diện định   Đuờng kính   Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2   dây dẫn mm          
    240   17,9       599 0.0754 0.07
                         
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    6). Cáp tổng của trạm B6.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB6 = Sdm6 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           83

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    I cb = I qtB6 = 1,4.SdmB6 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    II). CHỌN ÁPTOMAT TỔNG CHO TỦ HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP

    1). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B1.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB1 = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           84

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT1   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1010 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = Icb = 1010 =1,263 .  
    I dm. AT   800
           

    2). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B2.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB 2 = SdmB 2 = 750 = 1082,53A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

        Icb = IqtB1 =1,4.SdmB1 = 1,4.50 =1010A.        
              3.Udm 3.0,4            
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin  chế tạo có các
    thông số sau.                        
                               
    áptômát   Loại Số   Uđm Iđm   INmaxkA   Kích thước mm
          cực   V A                
                                 
    AT2   C1251H 4 690 1250   40 Rộng Cao   Sâu  
                      210 374   172  
                               
        Bảng đi ện trở , điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.    
                       
      Rcd  mΩ       XAT   mΩ     RtxAT
      0.06         0.08     0.1  
                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           85

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1082,53 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 1515,54 =1,21  
    I dm. AT   1250
           

    3). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B3.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB3 = SdmB3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT3   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    4). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B4.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           86

    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng                
    Ilv  = I dmB 4 = SdmB 4   = 400 = 577,35A .  
    3.U dm   3.0,4
                 
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.  
    I cb = I qtB4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT4   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    5). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B5.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB5 = SdmB5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           87

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT5   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    6). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B6.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

        Ilv = I dmB6  = SdmB6   =   400 = 577,35A .        
        3.U dm                
                    3.0,4              
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.      
        I cb = I qtB6  = 1,4.SdmB 6 = 1,4.400 = 808,29A .        
          3.U dm   3.0,4        
                                 
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các
    thông số sau.                                    
                                   
    áptômát   Loại   Số Uđm   Iđm   INmaxkA Kích thước mm
            cực V     A                      
                                     
    AT6   C801N 4 690   800     25 Rộng Cao   Sâu  
                                  210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.
                           
      Rcd  mΩ             XAT   mΩ     RtxAT  mΩ
      0.09                 0.08       0.1  
                                             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           88

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01.  
    I dm. AT 800
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           89


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    BÀI LÀM

    Chinh phụ ngâm nguyên văn bằng chữ Hán, do Đặng Trần Côn sáng tác. Bản Nôm hiện hành, nhiều ý kiến thống nhất, là của dịch giả Đoàn Thị Điểm. Trước cảnh chiến tranh liên miên đầu thế kỉ XVIII, cảm động trước thời thế, Đặng Trần Côn đã viết Chinh phụ ngâm. Qua nỗi niềm và tâm trạng cô đơn, tủi hờn của người chinh phụ, tác phẩm đã nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi. Bản dịch đã thể hiện tài năng của tác giả và dịch giả trong việc thể hiện những trạng thái tâm lí vô cùng tinh tế và phức tạp của người vợ nhớ chồng.

    • Về bản dịch Chinh phụ ngâm hiện có tất thảy bảy bản dịch và phỏng dịch bằng các thể song thất lục bát (bốn bản) và lục bát (ba bản) của các dịch giả : Đoàn Thị Điểm, Phan Huy Ích, Bạch Liên Am Nguyễn và hai tác giả khuyết danh, nhưng chưa biết bản dịch nào của ai. Riêng bản dịch thành công nhất và được phổ biến rộng rãi xưa nay, thể song thất lục bát, 412 câu (bản in chữ Nôm cũ hiện còn (1902, AB 26), hoặc 408 câu (một bản khác lưu tại thư viện Pa-ri) có người cho là của Đoàn Thị Điểm, có người cho là của Phan Huy Ích.

    (Nguyễn Lộc, Từ điển văn học, tập I, Sđd)

    • So bản dịch của bà với bản chữ nho thì thấy văn dịch rất sát nghĩa nguyên văn mà lời văn êm đềm, ảo não, rõ ra giọng một người đàn bà buồn bã, nhưng có vẻ thê lương hơn là vẻ đau đớn, không đến nỗi réo rắt, sầu khổ như giọng văn cung oán, thật là lời văn hợp cảnh vậy. Bản dịch viết theo thể “song thất”. Có nhiều đoạn đặt theo lối liên hoàn, những chữ cuối câu trên láy lại làm chữ đầu câu dưới, cứ thế đặt dài tới mấy câu, thật hợp với tình buồn liên miên không dứt của người chinh phụ.

    (Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học sử yếu, 1950)

    1. Người chinh phụ vốn dòng dõi trâm anh quyền quý, nàng tiễn chồng ra trận với mong muốn người chồng sẽ lập công danh nơi yên ngựa và trở về trong cảnh vinh hoa. Thấm nỗi cô đơn lẻ loi, nàng nhận ra tuổi xuân của mình đang đi qua và hạnh phúc lứa đôi ngày

    càng xa vời. Người chinh phụ rơi vào tâm trạng cô đơn cùng cực. Khúc ngâm thể hiện tâm trạng cô đơn ấy của người chinh phụ. Đoạn trích miêu tả tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ trong cảnh chờ chồng.

    Đầu đời Cảnh Hưng, chiến tranh xảy ra liên miên, hết Lê Mạc đánh nhau đến Trịnh Nguyễn kéo dài cuộc phân tranh, đất nước chia làm hai nửa dưới cái ngai vàng mục ruỗng, rồi khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. Nhân dân sống trong cảnh nồi da nấu thịt, loạn li chinh chiến, cha mẹ xa con, vợ xa chồng. Văn học thời kì này tập trung phản ánh bản chất thối nát, bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến và nỗi đau khổ của con người những nạn nhân của chế độ xã hội ấy. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn ra đời đã nhận được sự đồng cảm của rất nhiều nho sĩ. Nhiều bản dịch Chinh phụ ngâm ra đời, trong đó bản dịch được cho là của Đoàn Thị Điểm là bản dịch thành công hơn cả vì dịch giả đã gặp được ở đó sự đồng cảm sâu sắc.

    Hình tượng nổi bật của Chinh phụ ngâm là hình tượng người chinh phụ héo mòn trong trông ngóng chờ đợi. Người chinh phụ hiện lên trong khúc ngâm với ước vọng công hầu và khát khao hạnh phúc lứa đôi. Được nuôi dưỡng trong nền giáo dục Nho gia, người phụ nữ quý tộc phong kiến cũng từng mong ước, tự hào về hình ảnh một người chồng dũng mãnh :

    Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt

    Xếp bút nghiên theo việc đao cung

    Thành liền mong tiễn bệ rồng

    Thước gươm đã quyết chẳng dong giặc trời

    Chí làm trai dặm nghìn da ngựa

    Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

    Thế nhưng sau những ngày mỏi mòn chờ chồng trong tuyệt vọng, nàng rơi vào tâm trạng cô đơn, tuyệt vọng và cất lời oán trách. Qua tâm trạng của người thiếu phụ, khúc ngâm là

    tiếng nói oán trách chiến tranh phong kiến đã giày xéo lên hạnh phúc lứa đôi.

    Chinh phụ ngâm là một tác phẩm trữ tình, từ đầu đến cuối tác phẩm vẫn chỉ là tâm trạng của nhân vật trữ tình người chinh phụ. Khúc ngâm được phát triển theo mạch tâm trạng và nỗi nhớ nhung của người chinh phụ. Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã bao quát được những trạng thái tâm trạng của người chinh phụ. Nội tâm đầy biến động được diễn tả qua những từ ngữ chỉ ngoại hình, tả hành động, tả việc làm của người chinh phụ. Người thiếu phụ trong Khuê oán của Vương Xương Linh vẫn vô tư trang điểm má hồng để lên lầu biếc ngắm cảnh xuân, chỉ khi ngắm màu dương liễu mới bừng tỉnh và nhận ra cảnh ngộ cô đơn của mình ; còn người chinh phụ này luôn chìm đắm trong nỗi cô đơn. Sự trông đợi mỏi mòn và vô vọng đã khiến nàng trễ nải cả việc điểm phấn tô son, công việc quan trọng nhất của người phụ nữ nơi gác tía lầu son như nàng :

    Trâm cài xiêm thắt thẹn thùng,

    Lệch vòng tóc rối, lỏng vòng lưng eo.

    Nỗi đau buồn của người thiếu phụ trong cảnh đợi chồng đi chiến trận đã khiến nàng mất hết sức lực, như người mộng du trong ngôi nhà của mình :

    Há như ai hồn say bóng lẫn,

    Bỗng thơ thơ thẩn thẩn như không.

    Sự chờ đợi vô vọng đã khiến nàng tê liệt cả tinh thần. Với việc miêu tả dáng vẻ bề ngoài, tác giả đã lột tả được trạng thái tâm lí phức tạp trong nội tâm của người thiếu phụ. Người thiếu phụ hiện lên với vẻ mệt mỏi và buông xuôi, nỗi cô đơn đã giày vò cả tâm thần và thể xác của người thiếu phụ khiến nàng nhạt phấn phai hương. Nỗi cô đơn bao trùm cả lên không gian và thời gian, ngày và đêm. Trong và ngoài căn phòng đều tràn ngập nỗi cô đơn. Chỉ có người thiếu phụ đối diện ngọn đèn, tình cảnh lẻ loi càng hiện rõ hơn. Cái vẻ lẻ loi tội nghiệp ấy hiện lên thật rõ ràng với hình ảnh :

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

    Giữa cái không gian tĩnh mịch của đêm, tiếng bước chân chậm rãi như gieo vào lòng người cái âm thanh lẻ loi cô độc. Pu-skin trên con đường mùa đông vắng vẻ, cô đơn hơn bởi tiếng lục lạc đơn điệu thì người chinh phụ cô đơn hơn khi nghe tiếng bước chân của mình. Nỗi đau đớn âm thầm nhưng quá lớn ấy khiến nàng khao khát có sự đồng cảm. Nhưng chỉ có ngọn đèn đối diện với nàng mà thôi. Liệu ngọn đèn có thấu hiểu được không hay sức nặng của nỗi cô đơn, của sự nhung nhớ lại dồn cả lên nàng. Ngọn đèn chỉ là vật vô tri vô giác, “có biết dường bằng chẳng biết” :

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

    Cảnh vật không san sẻ mà cộng hưởng cùng nỗi sầu của người chinh phụ khiến nàng đau càng đau, sầu càng sầu. Nỗi chờ đợi ngày càng vô vọng. Dường như người thiếu phụ thức trắng cả năm canh và bị nỗi nhớ nhung giày vò :

    Gà eo óc gáy sương năm trống,

    Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Dịch giả đã sử dụng rất hợp lí những từ ngữ thuần Việt với những chữ như “eo óc”, “phất phơ”, những từ ngữ ấy dùng để tả cảnh nhưng đã chuyển tải được nỗi cô độc, buồn sầu của người thiếu phụ. Nó vừa gợi hình ảnh, vừa gợi tâm trạng. Dáng hoè phất qua bên nọ bên kia gợi nên hình ảnh người chinh phụ vật vã trong nhớ nhung giữa đêm khuya lẻ loi. Đếm từng khắc thời gian trôi đi chậm chạp, nhìn xung quanh thì bốn phía chỉ là cây hoè rủ bóng, nàng chìm ngập trong nỗi cô đơn. Khi chờ đợi bao giờ thời gian cũng rất dài.

    Thuý Kiều trong tâm trạng đợi chờ Kim Trọng :

    Sầu đong càng lắc càng đầy,

    Ba thu dọn lại một ngày dài ghê !

    Giống như tâm trạng người chinh phụ chờ chồng :

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

    Thời gian cứ dài dằng dặc và không gian thì mênh mông vô tận, người chinh phụ nhỏ bé và đơn độc trước không gian và thời gian. Biết nỗi đợi chờ là vô vọng, nàng đã cố gắng để đưa mình ra khỏi nỗi cô đơn. Gắng gượng điểm phấn tô son, dạo đàn nhưng càng cố gắng vùng vẫy càng lún sâu hơn vào sự tuyệt vọng. Chạm đến đâu cũng là chạm vào nỗi đau, cũng nhìn thấy cảnh lẻ loi đơn chiếc. Soi gương thì nước mắt đầm đìa bởi nàng phải đối diện với gương mặt thanh xuân đang mỏi mòn dần và thì xuân sắc đang phũ phàng trôi qua. Khúc đàn loan phượng thì gợi nhớ cảnh chồng vợ chia lìa.

    Nỗi đau đớn, tủi hờn của người chinh phụ thể hiện nỗi khao khát hạnh phúc lứa đôi chân chính. Với nỗi niềm cảm thông sâu sắc, tác giả và dịch giả đã thể hiện rất tinh tế và thành công những trạng thái tâm lí phức tạp của người thiếu phụ, qua đó thể hiện thái độ của mình trước những cuộc chiến tranh, binh biến liên miên dưới chế độ phong kiến thế kỉ XVIII. Tuy tác phẩm không nói rõ tính chất cuộc chiến tranh mà người chinh phu tham gia, song dựa trên những điều kiện lịch sử khi tác phẩm ra đời, có thể nhận thấy, đó không phải là cuộc chiến tranh vệ quốc, mà là cuộc chiến giành giật quyền lực của các tập đoàn phong kiến, những cuộc chiến phi nghĩa.

    Dịch Chinh phụ ngâm, dịch giả đã chọn thể thơ song thất lục bát, một thể thơ dân tộc có khả năng lớn trong việc thể hiện tâm trạng của nhân vật, nhất là tâm trạng buồn đau, sầu muộn. Dịch giả đã dịch rất thanh thoát nội dung của nguyên tác, thể hiện chân thực nỗi buồn của người thiếu phụ phương Đông, mãnh liệt, da diết nhưng kín đáo. Chinh phụ

    ngâm đã đánh dấu một bước tiến vượt bậc của ngôn ngữ văn học dân tộc. Với tác phẩm này, tiếng Việt đã chứng minh khả năng diễn tả tư tưởng tình cảm một cách sâu sắc, tinh tế. Với tấm lòng thương yêu và sự cảm thông sâu sắc với những khát khao hạnh phúc chính đáng của người thiếu phụ, tác giả và dịch giả cất lên tiếng kêu nhân đạo, tiếng kêu phản đối chiến tranh phi nghĩa. Thái độ phản chiến tuy không bộc lộ trực tiếp song lại rất mạnh mẽ. Chiến tranh đã cướp đi của con người hạnh phúc và tuổi trẻ, thậm chí cả mạng sống. Vì một cuộc chiến, có biết bao người vợ phải xa chồng, phải giam mình trong nỗi cô đơn, buồn tủi như người chinh phụ kia. Có người đón chồng trở về khi tóc đã pha sương, nhưng đó còn là may mắn. Có người đau xót đón tin chồng không trở về sau những ngày mỏi mòn trông đợi.

    “Vì ai gây dựng cho nên nỗi này” là lời oán thán nặng nề nhất trong Chinh phụ ngâm, lời ai oán không mạnh mẽ nhưng uất ức và oán trách. Đó là một trong những giá trị của Chinh phụ ngâm. Nhưng cao hơn cả, tác phẩm là sự tiếp nối xuất sắc cảm hứng nhân đạo của nền văn học dân tộc, một lần nữa, những khao khát hạnh phúc chính đáng của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến lại được ủng hộ. Đề tài về thân phận người phụ nữ lại được góp thêm một tiếng nói mới đầy sức mạnh nhân văn.

  • Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú

    Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú

    Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú

    Văn mẫu Phân tích nhân vật “Khách” trong Bạch Đằng giang phú

    BÀI LÀM

    Khách có kẻ” trong “Bạch Đằng giang phú” là nhân vật trữ tình không ai khác mà chính

    là Trương Hán Siêu. Trong các bài phú cổ, nhân vật “khách” không mấy xa lạ. “Ngọc

    tỉnh liên phú” (bài phú Sen giếng ngọc) của Mạc Đĩnh Chi (?-1346) cũng có nhân vật

    “khách”: … “Khách có kẻ: nơi nhà cao tựa ghế, trưa mùa hạ nắng nồng. Ao trong ngắm

    làn nước biếc, Nhạc phủ vịnh khúc Phù Dung”. “Khách” ở đây là Mạc Đĩnh Chi biểu lộ

    tấmlòng thanh cao, chí khí, tài năng và hoài bão của kẻ sĩ ở đời.

    Ta đã từng biết, Trương Hán Siêu là danh sĩ nổi tiếng đời Trần, tính tình cương trực, tâm

    hồn phóng khoáng. Chín câu đầu cho thấy “khách” là một tao nhân với rượu túi thơ “chơi

    vơi” theo cánh buồm, làm bạn với gió trăng qua mọi miền sông biển. Sống hết mình với

    thiên nhiên, du ngạon thăm thú mọi cảnh đẹp xa gần. Đêm thì “chơi trăng mải miết”,

    ngày thì: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương; Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”,…

    Khách đã đi nhiều và biết nhiều. Các danh lam thắng cảnh như Nguyên Tương, Cửu

    Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt,… đều ở trên đất nước Trung Hoa mênh mông, ở

    đây chỉ mang ý nghĩa tượng trưng nói lên một cá tính, một tâm hồn: yêu thiên nhiên tha

    thiết, lấy việc du ngoạn làm niềm lạc thú ở đời, tự hào về thói “giang hồ” của mình:

    “Nơi có người đi

    Đâu mà chẳng biết”.

    Các địa danh xa lạ không chỉ là cảnh đẹp mà còn gợi ra một không gian bao la, chỉ có

    những người mang hoài bão và “tráng chí bốn phương” mới có thể “giương buồm…lướt

    bể” đi tới. Đầm Vân Mộng là một thắng cảnh tiêu biểu cho mọi thắng cảnh. Thế mà

    “Khách” đã “chứa vài trăm trong dạ”, đã thăm thú nhiều lần đã từng thưởng ngoạn bao

    cảnh đẹp tương tự. Vẫn chưa thoả lòng, vẫn còn “tha thiết” với bốn phương trời.

    “Đầm Văn Mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều

    Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết”.

    Phần đầu bài phú nói lên cốt cách kẻ sĩ: chan hoà với thiên nhiên, lấy chữ “nhàn” làm

    trọng, gián tiếp phủ định lợi danh tầm thường.

    “Qua cửa Đại Than… đến sông Bạch Đằng”

    Đoạn văn tiếp theo nói lên niềm vui thú của nhà thơ khi đến chơi sông Bạch Đằng.

    Trương Hán Siêu đã theo cái chí của người xưa “học Tử Trương” đi về phía Đông Bắc

    “buông chèo” cho thỏa chí “tiêu diêu”. Người xưa nói: “Muốn học cái văn của Tư Mã Tử

    Trường thì trước tiên phải học cái chơi của Tử Trường”. Tử Trường là Tư Mã Thiên, tác

    giả bộ “Sử ký” bất hủ, là nhà văn, nhà sử học tài ba đời Hán. Con người ấy vẫn được xem

    là nhà du lịch có một không hai thời xưa. Trương Hán Siêu với cánh buồm thơ lần theo

    sông núi:

    “Qua cửa Đại than, ngược bến Đông triều,

    Đến sông Bạch Đằng, bồng bềnh mái chèo”

    “Bát ngát sóng kình muôn dặm”

    Bạch Đẳng giang, con sông oai hùng của Tổ Quốc Đại Việt. Sông rộng và dài, cuồn cuộn

    nhấp nhô sóng biếc.Cuối thu ( ba thu ) nước trời một mầu xanh bao la “Bát ngát sóng

    kình muôn dặm – Thướt tha đuôi trĩ một màu- Nước trời: một sắc- Phong cảnh ba thu”.

    Câu văn tả rhực mượn một hình ảnh của Vương Bột trong bài “ Đằng Vương các” “ Thu

    thuỷ cộng trường thiên nhất sắc” ( Sông thu cùng với trời xa một màu ). Tả con sóng

    Bạch Đằng, vua Trần Minh Tông (1288-1356) viết : “Thuồng luồng nuốt thuỷ triều, cuộn

    làn sóng bạc… Trông thấy nước dòng sông rọi bóng mặt trời buổi chiều đỏ ối- Lầm

    tưởng rằg máu người chết vẫn chưa khô”( Bạch Đằng giang –Dịch nghĩa ) Cảnh núi non,

    bờ bãi được miêu tả, đã tái hiện cảnh chiến trường rùng rợn một thời:

    “ Bờ lau san sát Bến lách đìu hiu

    Sông chìm giáo gãy

    Gò đầy xương khô

    Bpờ lau, bến lách gợi tả không khí hoang vu. hiu hắt. Núi gò, bờ bãi trập trùng như gươm

    giáo, xương cốt lũ giặc phương Bắc chất đống. Nét vẽ hoành tráng ấy, một thế kỷ sau Ức

    Trai cũng viết: “Ngạc chặt kình băm non lởm chởm – Giáo chìm gươm gãy bãi dăng

    dăng” ( “Cửa Biển Bạch Đằng”).

    Trương Hán Siêu miêu tả dòn sông Bạch Đằng bằng những đường nét, máu sắc gợi

    cảm.Nhũng ẩn dụ và liên tưởng mói về dòng sông lịch sử hùng vĩ được miêu tả qua

    những cặp câu song quan và tứ tự tuyệt đẹp. Mấy chục năm sau trận đại thắng trên sông

    Bạch Đằng(1288) nhà thơ đến thăm dòng sông cảm thương xúc động:

    “ Buồn vì cảnh thảm

    Đứng lặng giờ lâu

    Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá

    Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”.

    Một tâm trạng: “ buồn, thương tiếc”, một cảm xúc “ đứng lặng giờ lâu” của “khách” đều

    biểu lộ sự xúc động, lòng tiếc thương và biết ơn sâu sắc, vô hạn đối với anh hùng liệt sĩ

    đã đem xương máu bảo vệ dòng sông vá sự tồn vong của dân tộc. Đó là tình nghĩa thuỷ

    chung “uống nước nhớ nguồn”

    “Mà nhục quân thù khôn rửa nổi”

    Các bô lão – nhân vật thứ hai xuất hiện trong bài phú. Từ miêu tả và trữ tình, nhà thơ

    chuyển sang tự sự, ngôn ngữ sống đọng biến hoá hẳn lên, Cảm hứng lịch sử mang âm

    điệu anh hùng ca dâng lên dào dạt như những lớp sóng trên sông Bạch Đằng vỗ. Khách

    và bô lão ngắm dòng sông, nhìn con sóng nhấp nhô như sống lại những năm tháng hào

    hùng oanh liệt của tổ tiên:

    “ Đây là chiến địa buổi Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô mã,

    Cũng là bãi đát xưa thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao”.

  • Văn mẫu Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải

    Văn mẫu Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải

    Văn mẫu Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích đoạn trích Trao Duyên – Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải

    BÀI VĂN MẪU LỚP 9

    Đề bài: Nghị luận xã hội về vấn đề rác thải

    BÀI LÀM

    Ngày nay, trên thế giới, môi trường là vấn đề được quan tâm hàng đầu . Ở các quốc gia tiên tiến , vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường rất được chú trọng nên việc xả rác và nước thải bừa bãi hầu như không còn nữa. Người dân được giáo dục rất kỹ về ý thức bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp. Đáng buồn thay, ở nước ta, hiện tượng vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng , không giữ gìn vệ sinh đường phố rất phổ biến. Việc làm này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường mà cụ thể ở đây là gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hiện tượng này.

    Hiện tượng không giữ gìn vệ sinh đường phố có rất nhiều biểu hiện nhưng phổ biến nhất là vứt rác ra đường hoặc nơi công cộng . Ăn xong một que kem hay một chiếc kẹo , người ta vứt que, vứt giấy xuống đất . Uống xong một lon nước ngọt hay một chai nước suối , vứt lon , vứt chai ngay tại chỗ vừa ngồi mặc dù thùng rác để cách đó rất gần. Thậm chí khi ăn xong một tép kẹo cao su, họ cũng không mang đến thùng rác mà vo tròn rồi trét lên ghế đá và cứ thế bỏ đi chỗ khác. Công viên, nơi được xem là có bầu không khí trong lành, sạch đẹp, giúp con người thư giản, hay chùa chiền, vốn là nơi tôn nghiêm cũng không tránh khỏi hiện tượng này. Bến tàu, nhà ga, kênh rạch đâu đâu cũng có rác. Một biểu hiện phổ biến khác là một số tài xế chở gạch,đá phế thải ở các công trinh xây dựng đem đổ khắp nơi và cả trên dưới phố. Con người ta còn vô ý thức đến mức mang xác súc vật chết như chó, mèo, chuột, gia cầm như gà, vịt ném xuống hồ ,ao, sông rạch và ra đường. Ở một số hàng, quán bán trên vỉa hè người ta đổ tất cả đồ ăn dư thừa, nước rửa chén, bát xuống cống khiến cho nước thải bị ứ đọng ,cống bị tắt nghẽn. Thế nhưng hiện tượng xả rác đó còn lan sâu vào một tầng lớp trí thức trẻ ngày nay. Biểu hiện cụ thể ở một số sinh viên làm gia sư. Họ thường đứng ở các ngã ba, ngã tư đường để phát tờ rơi quảng cáo nhóm gia sư của mình một cách bừa bãi khiến khắp đường phố rải rác đầy những tờ rơi. Trong lớp học, sân học, học sinh cũng ngang nhiên xả rác ở hộc bàn, góc lớp, hành lang,… Nguy hiểm hơn cả là tình trạng bệnh viện chôn rác xuồng lòng đất ngay bên cạnh khu dân cư, hay mới đây là vụ nhà máy bột ngọt Vedan đã thải nước xuống dòng sông Thị Vãi mấy chục năm biến dòng sông thành dòng sông chết.

    Vậy do đâu mà hiện tượng xả rác bừa bãi lại tràn làn như vậy? nguyên nhân Đầu tiên là do những thói quen xấu lười biếng và lối sống lạc hậu ích kỷ chĩ nghĩ đến quyền lợi cá nhân của một số người . Họ sống theo kiểu

    “Của mình thì giữ bo bo 

    Của người thì thả cho bò nó ăn ”

    Họ nghĩ đơn giản rằng chỉ cần nhà mình sạch thì được còn bẩn thì ai bẩn mặc ai . Những nơi công cộng không phải là của mình , vậy thì việc gì mà phải mất công gìn giữ. Cứ ném rác vội ra là xong, đã có đội vệ sinh lo dọn dẹp. Cách nghĩ như thế thật là thiểu cận và nguy hại làm sao. Nguyên nhân tiếp theo là do thói quen đã có từ lâu, khó sửa đổi, phải có sự nhắc nhở thì người ta mới không xả rác bừa bãi. Ở các lớp học, hằng ngày, các thầy cô và ban cán sự lớp phải thường xuyên nhắc nhở thì mới giữ cho lớp học sạch đẹp. Nhưng xã hội là một phạm vị rộng lớn hơn lớp học rất nhiều. Mọi người đều bận rộn với công việc của mình và không một ai có đủ thời gian để đi nhắc nhở từng người một . Không được nhắc nhở , con người ta lại quay về với thói quen trước kia . Việc giáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ môi trường sống chưa được quan tâm đúng mức , chưa được tổ chức thường xuyên . Mặc dù trên các phương tiện thông tin đại chúng vẫn có những chương trình kêu gọi ý thức bảo vệ môi trường của con người nhưng chúng quá ít ỏi , không đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu và học hòi của người dân . Do đó mà trình độ hiểu biết của người dân còn thấp dẫn đến thái độ tuân thủ nội quy nơi công cộng chưa đi vào nề nếp. Một phần là do sự quản lý, kiểm soát của các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ, kém hiệu quả, …chưa có hình thức xử lý nghiêm khắc những cá nhân, đơn vị, công ty vi phạm, hay nói cách khác là biết mà làm ngơ. Cứ thử phạt thật nặng một người nào đó xả rác ra đường phố làm gương, thì còn ai dám xả rác nữa.

    Với tình hình vứt rác bừa bãi hiện nay, thì những hậu quả kéo theo nó cũng không phải nhỏ. Trước tiên là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Rác bị xả bừa bãi liên tục, ngày càng nhiều nếu không được thu dọn sẽ bốc mùi, gây ô nhiễm môi trường không khí. Nguồn nước bị ô nhiễm nặng do dân cư ven các con sông thải chất thải sinh hoạt xuống sông, tệ hại hơn, họ còn ném xác gia cầm bị H5N1 xuống sông. Người dân chẳng may sử dụng phải nguồn nước nay, hay sống gần những bải rác sẽ dễ mắc các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da, ệnh đau mắt hột…Đặc biệt gần đây ở nước ta có nhiều người tử vong vì bị tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn tả từ nước bị ô nhiễm. Về vấn đề kinh tế mà nói, ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất là ngành nuôi trồng thủy sản. Do môi trường sinh thái bị ô nhiễm, cá tôm chết nhiều hoặc bị bệnh tác hại nghiêm trọng đến sản lượng, kinh tế người dân và tốn kém nhiều tiền bạc trong việc cải tạo môi trường. Rác trong lớp học, sân trường, nếu không thu dọn kịp thời sẽ bốc mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tiếp thu bài của học sinh, sự truyền đạt kiến thức của giáo viên và còn làm ảnh hưởng đến vẻ đẹp của ngôi trường. Và độc hại hơn cả, là rác thải y tế với những mầm bệnh ung thư, nước nhiễm chì, nhiễm bẩn. Rác tồn đọng, ứ lại trên các kênh rạch, cống rãnh gây nên ngập lụt vào mùa mưa gây ảnh hưởng đến đời ống của người dân, nhà nước, địa phương phải tốn thêm một khoản chi phí không nhỏ để thuê nhân công thu dọn, nạo vét, khai thông cống rãnh, ao hồ, kênh rạch. Và một thiệt thòi đối với nước ta nếu hiện tượng xả rác còn tràn lan là sẽ để lại ấn tượng không tốt đẹp cho khách du lịch. Thử hỏi còn ai dám đến tham quan một đất nước đầy rác ngoài phố, mùi hôi khó chịu, mất vệ sinh!!? Lúc ấy, chúng ta sẽ mất một nguồn lợi khá lớn về du lịch.

    Vậy làm thế nào để giảm thiểu được hiện tượng xả rác này. Nhà trường phối hợp với các ban ngành thướng xuyên nhắc nhở, tuyên truyền, kiểm tra ý thức tự giác của mọi người về việc giữ gìn vệ sinh. Nên có những hình thức khiển trách đúng mức đối với những học sinh có thói quen vứt rác bừa bãi. Đối với người dân vi phạm thì họp tổ dân phố kiểm điểm. Còn công ty nào vi phạm thì . Tốt nhất là các cơ quan nhà nước thẳng tay phạt nặng, rút giấy phép hoạt động cần đưa ra những bộ luật thật cụ thể về vấn đề xâm hại môi trường.

    Hành vi xả rác nơi công cộng đang là vấn đề đau đầu của các cơ quan chức năng bởi mức hiệt . Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của mọi người, vì tác hại của nó đối với XH, vậy mỗi người chúng ta cần có ý thức, góp phần chung tay xây dựng một môi trường xanh-sạch-đẹp.

    Đề : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng,người ta cũng tiện tay vứt rác xuống.em hãy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.

    Bài làm
    Rác – tác nhân hủy hoại môi trường!

    Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều hiện tượng làm ảnh hưởng đến môi trường va đặc biệt là mỹ quan đường phố. Đó chính là hiện tượng vút rác bừa bãi. Vậy chúng ta cần làm gì để ngăn chặn hiện tượng trên.
    Vâng! Quả đúng như vậy,như chúng ta đã biết vứt rác ra nơi công cộng là chính chúng ta đã góp phân làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sự sống của con người. những bãi rác chính là đầu mối gây ra các mùi hôi thối, khó chịu. nó còn là ổ dịch truyền nhiễm thông qua nững con côn trùng như hiện tượng bùng nổ dịch cúm gia cầm H5N1, một số người dân khi thấy gà, vịt chết hàng loạt đã không báo cho cơ quan thú y xử lí ma họ đã tự ném xác chúng xuống ao, hồ. đó quả là một việc làm vô cùng nguy hiểm vì lỡ nếu con gà hay vịt ấy mang trong mình mầm bệnh thì dịch bệnh sẽ phát tán trên cả khu vực rộng lớn, do nước từ các ao, hồ này chảy ra sông – nguồn nước sinh hoạt của nhiều hộ gia đình…
    Không chỉ vậy, mà việc vứt rác còn ảnh hưởng to lớn đến cảnh quan môi trường như: thành phố Nha Trang là một trong những thành phố đang có tiềm năng du lịch, hiện tại là thời kì mở cửa thu hút nhiều khách du lịch tham quan. Nếu việc vứt rác bừa bãi của chúng ta sẽ khiến cho khách du lịch có cái nhìn không tốt về nơi đây, đặc biệt là người dân đang sinh sống, học tập, làm việc nơi đây. Họ sẽ đánh giá ngay đây là một thành phố kém văn hóa và không có lịch sự. vậy liệu họ còn dám đến đây tham quan nghĩ ngơi nữa không.chúng ta hãy đặt ra những câu hỏi như vậy và hãy tự trả lời trước những hành động và việc làm của mỉnh. Để xem rẳng việc vứt rác là hành động như thế nào?
    Những người vứt rác ra nơi công cộng là những con người thiếu ý thức về việc bảo vệ môi trường, không chỉ do trình đô dân trí của họ thấp mà là do họ mang một căn bệnh khó chữa. họ chỉ biết cái lợi cho riêng mình mà quên đi cái lợi tập thể, cộng đồng. hơn thế nữa họ còn quên cái môi trường mà hằng ngày, hằng giờ họ dang sống và làm việc phải hít thở không khí từ môi trường ấy. họ quả là những con người không có trách nhiệm, đáng bị xã hội lên án và phê phán.
    Vậy trước những tình trạng trên chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường. là học sinhđang còn ngồi trên ghế nhà trường chúng ta hãy tự rèn cho mình một ý thức bảo vệ môi trường thật tốt vì môi trường bị ô nhiễm thì mọi người đều phải chịu ảnh hưởng trong đó có cả mình, gia đình và bạn bè. Chúng ta hãy nghĩ thử xem, nếu chúng ta là người vứt rác thì không chỉ chúng ta chịu ảnh hường mà còn là người gây ra hậu quả, việc làm đáng bị xã hội và người đời lên án.vì vậy, chúng ta cần tuyên truyền cho mọi người cùng tham gia, học tập và đề ra những biện pháp thiết thực nhất để bảo vệ môi trường. như tổ chức các phong trào “ mùa hè xanh”, quét dọn dường phố, làm sạch sân trường,…. Và đề ra những quy định chung như: dổ rác đúng nơi quy định để giữ cho môi trường xanh – sạch – đẹp
    Có lẽ rằng ai trong chúng ta cũng cần có một cuộc sống thật tốt, một môi trường thật trong lành, ở mọi nơi dù trong nhà hay ngoài ngõ, dù trên cạn hay dưới sông dều cần có một môi trường sống tốt đẹp cho chính bản thân mình và còn cho mọi người. đứng trước xu thế hiện nay làm thế nào để vươn ra biển lớn, để hòa nhập với bạn bè bốn phương. Thiết nghĩ cần nhất là một gương mặt, một diện mạo mới của đất nước. một con đường sạch đẹp ở thành phố luôn tạo cho mọi người, nhất là các khách du lịch quốc tế một cảm giác thật thoải mái. Hãy làm cho mình đẹp hơn dưới con mắt cũa mọi người.
    Qua đây, cho ta thấy được môi trường rất cần thiết đối với chúng ta, vì vậy chúng ta không nên vứt rác ra đường. đồng thời em muốn gửi tới tất cả mọi người một thông điệp theo tinh thần cao đẹp: “ mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Và hi vọng rằng với việc nhỏ nhoi đó sẽ làm cho đất nước ta đẹp hơn và ngày càng phát triển hơn.

  • Văn mẫu Phân tích đoạn trích Trao Duyên – Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Văn mẫu Phân tích đoạn trích Trao Duyên – Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Văn mẫu Phân tích đoạn trích Trao Duyên – Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích đoạn trích Trao Duyên – Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

    BÀI VĂN MẪU LỚP 10

    Đề bài: Phân tích đoạn trích Trao Duyên

    BÀI LÀM

    “Tố Như có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”

    Nỗi oan khiên bỗng đâu ập xuống gia đình,giáng hoạ lên đầu mọi thành viên, đâu trừ người nào.Nhưng dường như Kiều muốn một mình hứng chịu tất cả. Tự nguyện bán mình chuộc cha, đêm trước nàng đã phải trải qua một cuộc gièn xé âm thầm giữa một bên là mối tình đầu biết bao hứa hẹn và một bên là bổn phận làm con đối với ơn sinh thành .Sau cùng ,nàng quyết định hi sinh chữ tình vì chữ hiếu.Tưởng nỗi khổ tâm đến thế là cùng,là thôi.Bão đã lặng sóng đã ngừng,mọi dằn vặt day dứt xem như hoá giải rồi.Đối với một người trong cuộc còn có điều gì đau đớn nữa?kiều dã cầm lòng,tưởng ND chả còn gì để nói thêm về tấm bi kịch trong lòng nàng?nào ngờ ,đó mới chỉ là màn dạo đầu của kịch.TNhư đã cảm nhận được nỗi uẩn khúc sâu hơn và đó mới là chỗ xót xa nhất của vết thương tâm. Trao duyên được mở đầu bằng hai câu thơ mà khi nói vẻ đẹp của ngôn từ Truyện Kiều ,ít ai ko nhắc đến .Nó đơn giản như những lời nói thường mà chân xác như mọi câu thơ hàm xúc nhất:

    Cậy em em có chịu lời.

    Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

    Không phải là nhờ mà là cậy, chị nhờ em giúp chị với tất cả lòng tin của chị.Nhờ em nhưng cũng là gửi gắm vào em.Bao nhiêu tin tưởng, bao nhiêu thiêng liêng đặt vào cả từ cậy ấy!Cũng không phải chỉ nói mà là thưa,kèm với lạy.Thuở đời chị lạy sống em bao giờ!mà chỉ để trao duyên….Rõ ràng trọng lượng câu thơ rơi vào bốn chữ” cậy, chịu, lạy, thưa”. Người ta không thể thay các chữ kia bằng bất cứ chữ nào khác. Bốn chữ ấyđã mang đậm cái bi kịchcủa nàng Kiều.Bỡi nhẽ, với bốn chữ kia đã có sự “thay bậc đổi ngôi” chị em Thuý Kiều.Vẫn xưng hô bằng chị em, mà thực tình trong đó quan hệ giữa người nói người nghe xem ra đã khác:một bên là ân nhân còn một bên là chịu ơn.Chẳng phải ư?Bốn chữ ấy nhất nhất đều là lời của kẻ dưới đang lựa lời nói khó với người trên.Chị thì ở vai cậy cục, luỵ phiền;em thì thành người gia ơn, ban ơn. Thì ra ,để báo đáp ân tình trong muôn một cho chàng Kim, Kiều đã phải nhún mình, hạ mình bằng những cử chỉ thiêng liêng đến như thế! Nhưng trong cái cử chỉ tội nghiệp kia ,ta thấy tất cả sự cao khiết của một tấm lòng,một phẩm cách. Trong nước mắt,giưã đêm khuya Thuý Kiều đã kể lể sự tình cho cô em nghe:

    Kể từ khi gặp chàng Kim

    Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề

    Sự đâu sóng gió bất kì,

    Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.

    Kể ra, với người xưa,một mối tình thiêng liêng như Thuý Kiều-Kim Trọng thường được giấu kín trong lòng, ít khi người ta thổ lộ với người thứ ba .Vậy mà, ngay lúc này Kiều phải đem cái chuyện khó nói kia…giãy bày cùng với em..nào chuyện gặp chàng Kim trong buổi chiều thanh minh, chuyện thề nguyền hẹn ước giữa Kiều và chàng Kim,chuyện sóng gió của gia đình…nhưng có một chi tiết mà người vô tư như Vân không bao giờ biết được:

    “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”

    Vốn dĩ “hiếu-tình” là hai giá trị tinh thần không thể đặt lên bàn cân, vậy mà cái xã hội phong kiến kia lại bắt con người ta lựa chọn những giá trị không thể lựa chọn, thì đó chẳng phải là cái xã hội tàn bạo sao!..Kiều phải cay đắng chon chữ”hiếu”.Mà chỉ có ba điều tồn tại”Đức tin, hi vọng và tình yêu, tình yêu vĩ đại hơn cả”;nghe một lời trong Kinh Thánh như vậy ta mới thấu rõ nỗi đau của nàng Kiều khi phải hi sinh tình yêu một cách đau đớn . Rồi nàng giãy bày thật nhanh, thật rõ ràng ngành ngọn cho Vân hiểu vì sao mình phải lựa chọn cách này.Trong lời lẽ có phần khôn ngoan đóngười ta cứ thấy lộ ra cái ve âu lo.Dường như Kiều phải cố gắng thuyết phục tận tình,tận ý để cho em vì mình mà không thể thoái thác.Nàng viện đến cả cái chết để lời nhờ cậy nặng như chì, tựa như lời uỷ thác mà không thể chối từ:

    Ngày xuân em hãy còn dài

    Xót tình máu mủ thay lời nước non

    Chị dù thịt nát xương mòn,

    Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.

    Đau đớn biết chừng nào khi cả hai chị em đều”xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê’ vậy mà nàng Kiều lại nói”ngày xuân em hãy còn dài”. Phải chăng kể từ lúc này nàng Kiều đã ý thức được cái tương lai không mấy tươi đẹp đang chờ nàng phía trước?Cũng vì thế mà khi hi sinh chứ tình, nàng Kiều coi như không tồn tại trên cõi đời này nữa,cái chết là một kết cục u ám mà nàng luôn nghĩ đến ,chứ cái chết đó không phải là một nghệ thuật thuyết phục em..Cũng phải thôi,người trong cuộc lâm vào hoàn cảnh này thì tinh thần nặng nề bao bi thảm,tâm tư bị vây khốn bởi muôn vàn ý nghĩ cùng quẫn ,đen tối:còn gì mà thiết tha nữa khi tình yêu đã mất,tất cả đều trở nên vô nghĩa !Càng yêu đời lại càng không muốn sống!Người bình thường đã thế , huống hồ là một Thuý Kiều nghĩa nặng tình thâm cơ chứ! Đoạn “trao duyên” phải là một cuộc đối thoại, chuyện trò.Nhưng thực tế lại diễn ra như một màn độc thoại.Thuý Vân hầu như không lên tiếng.Nàng im lặng chịu lời vì trong cái hoàn cảnh bi thảm này ai nỡ mà chối từ.Và thế là Thuý Kiều phải làm nốt việc cuối cùngvà khó khăn nhất:trao kỉ vật tình yêu cho Vân.Hôm qua,nghĩ đến cái việc hi sinh mối tình,chắc ý nghĩ mất Kim Trọng dã đến trong lòng nàng. Và vừa rồi, trong lúc lựa lời thuyết phục em gái, cái cảm giác mất mát ấy đến gần hơn.Nhưng, có lẽ từ giây phút này đây,nỗi mất mát mới thật sự choáng ngợp tâm hồn nàng.Còn giữ kỉ vật, ít nhiều người tavẫn có cái ảo giác người yêu hãy còn là của mình bởi nhẽ kỉ vật tình yêu là cái hiển nhiên hiện ra đó, một nhân chứng rõ ràng nhất cho tình yêu đôi lứa chứ đâu trừu tượng như tình cảm. . Chỉ đến khi tự tay cầm kỉ vật trao đi cho người khác, người ta mới thật sự rơi vào hẫng hụt.Nỗi mất mát mới thực sự khiến con người ta thấy trống hoang cả cõi lòng.Bắt đầu từ giây phút này, cùng với kỉ vật này , chàng Kim vĩnh viễn thuộc về người khác, không còn là của nàng nữa.Câu thơ như một nỗi nghẹn ngào:

    Chiếc vành với bức tờ mây,

    Duyên này thì giữ vật này của chung

    Phải chăng, nội tâm của Kiều lúc này phức tạp hơn, nên ngôn ngữ trở nên “bất bình thường” ? Ở trên dù ta thấy dù thuyết phục em bằng lí, bằng tình hay bằng cả hai thì vẫn là ngôn ngữ lí trí, giọng thở đều đều,tràm trầm.Đến đây,thì lời thơ như nấc như nghẹn,cái gút tâm trạng trên kia đã mở ra dường như được thắt lại ở chỗ này!Cái tâm trạng đó thặt lại cũng vì hai chữ”của chung”chất chứa bao xót xa.Kỉ vật tình yêu chỉ thiêng liêng khi nó là tín vật, là nhân chứng thầm kín của riêng hai người thôi.Còn bây giờ,từ bây giờ nó thành của chung, không còn là của riêng Kiều nữa mà trờ thành của chung của cả ba người.Đau xót làm sao khi phải cắt đứt tình riêng của mình thành của chung!Người ta nhận ra xót lòng, vết thương đang rỉ máu trong lòng nàng.Vì thế,mà Kiều bỗng thấy hình ảnh Kim Trọng cùng bao kỉ niệm , thề nguyền…chợt không còncủa riêng Kiều nữa! Sao mà xót vậy!Tâm lí Kiều lúc này cần một lời thoả đáng, ít ra là để tự an ủi mình.Cho nên câu thơ”Duyên này thì giữ , vật này của chung”là bao nhiêu sự giằng xé,giằng co giữa tâm và trí , níu kéo trong tâm hồn, trong con tim của Kiều .Lí trí đã quyết định trao duyên,trao kỉ vật.Song tình cảm vẫn như cố trì hoãn,níu giữ.Vì thế , mà cái động thái trao tay kia cứ dùng dằn.Kỉ vật lìa khỏi tay người như cũng vật vã không yên.Cố dằng lòng mà không thể cầm lòng.! Người đơn giản có thể nghĩ con người trung đại không phức tạp đến thế.Nhưng cho dù ở thời đại nào thì bản chất tình yêu vẫn là không thể chia sẻ!Tình yêu đôi lứa vốn có chút ích kỉ bên trong,dó là lẽ thường tình,trái tim yêu thời náo có lẽ cũng đau như vậy thôi.Trao kỉ vật cho Thuý Vânvà dặn dò em,nhưng có lẽ,đúng như cảm giác của Hoài Thanh là,qua Thuý Vân,Kiều muốn dặn dò Kim Trọng.Lời nàng lâm li, tức tưởi.Nỗi đau trong lòng cứ quặn lên mãi.Kiều nhìn khắp lượt những đồ vật thân thương , những chứng nhân lặng lẽ trong những giây phút nồng nàn hạnh phúc của mình với Kim Trọng:chiếc tvành với bức tờ mây,phím đàn với mảnh hương nguyền,lò hương ấy,tơ phím này…Và hình dung,chỉ ngày mai thôi chúng sẽ lại chứng kiến nhưng giây phút nồng nàn của Kim trọng với một người khác, cho dù người ấy là em gái mình đi chăng nữa…cũng không thể chịu nỗi.ND có lẽ đã hiểu thấu những tâm tư khuất lấpmà chân hực vô cùng ấy,cho nên đã viết những câu thật đắng lòng:

    Mai sau dù có bao giờ

    Đốt lò hương ấy,so tơ phím này

    Trông ra ngọn cỏ lá cây

    Thấy hiu hiu gió thì hay chị về

    Nhà thơ Vũ Cao đã một lần nhận xét câu thơ”Mai sau dù có bao giờ” nghe thật không đâu mà lại chính là câu thơ khó viết.Nghĩ mà xem vì sao câu thơgiản dị ấy lại khó viết đối với một bậc thầy về nghề thơ này.Thì ra , đàng sau cái giản đơn của câu chữlại ẩn chứa một uẩn khúc, một bi kịch phức tạp của tinh thần.Hai chứ”dù có”khiến cho câu thơ có gì như mâu thuẫn.Lúc nay, sau khi kỉ vật đã trao, Kiều đang hình dung về mai sau, một cái mai sau tất sẽ đến.Đã tất yếu rồi sao lại”dù có”? Phải là khẳng định sao lại là giả định? Lời trước lời sau thật bất tương hợp.Nhưng xem ra cái tương diệu, cái khó viết của lời thơ lại nằm chính ở cái bất tương hợp ấy.Bởi chính nó chứa đựngcái bất tương hợp tinh vi của lí trí và tình cảm trong Kiều tại khoảnh khắc ấy.Lí trí nhận thức được điều tất yếu,tình cảm lại không muốn chấp nhận cái tất yếu đó.Tình nàng như thầm mong rằng cái tất yếu đó đừng xảy ra. Nó trớ trêu ngang trái vô cùng!Cho nên hai chữ dù có như bỗng nhói lên trong cái âm điệu xuôi chiều của câu thơ.Nó cho thấy lòng Kiều đâu có nguôi . Tấm tình ấy đâu đã chịu tắt lửa ! Kiều hình dung mình sẽ chết quá rõ quá vội!Mối tình sâu nặng với Kim Trọng,nàng vẫn cứ mang theo như khối tình mang xuống tuyến đài chưa tan.Và bắt đầu từ bây phút này,nó sẽ giống như một mối tình câm.Vì sự thiết tha ấy oan hồn của nàng còn trở về dương thế!Thậm chí nàng còn hình dung rõ mồn một mình sẽ về trong gió cây cỏ như thế nào.Hai chữ”hiu hiu” nghe mà gai người.Người ta như thấy trong đó cả sự hiển linh.Hai tiếng “hiu hiu” chấp chới giữa hai thế giới thực tại và hư vô, chập chừn giữa hai cõi thế:cõi am và cõi dương.! Kiều thà hi sinh tất cả,cho tất cả.Về dương thé,nàng chỉ xin cho mình một chén nước thôi.Một chút nhớ thương của người sống?Một chút tình cũ?Hay một chút duyên thừa?Chỉ một chén nước thôi, một chút thế thôi mà nàng đã thấy được an ủi, cảm thông nhiều lắm.Lời tâm sự sao mà thương.

    Hồn còn mang nặng lời thề

    Nát thân bồ liễu,đền nghì trúc mai

    Dạ đài cách mặt khuất lời

    Rưới xin giọt nước cho người thác oan.

    Kiều hình dung mình chết.Và Kiều còn thấy rõ là mình “thác oan”!hai chữ”thác oan” sao mà đau xót mà cay cực,chứa biết bao là tình là hận!Những việc cần làm thì đã làm rồi.Sợi dây níu buộc đã cắt lìa rồi.Nhìn vào đời mình bấy giờ Kiều mới thấy rõ mất mát để lại trong lòng cả một nỗi tan hoang, hụt hẫn.Nàng quên đi emVân trước mặt,quay vào với nỗi đau trong lòng.Giờ đây với nàng,chỉ còn nỗi đâu kia là hiện hữu , nỗi đau đang choáng ngợp cả lòng nàng.Quên mất thực tại để chìm sâu vào trong lòng,đấy là lúc bi kịch đâng lên trầm trọng.Kiều như phân trần ,thanh minh,tạ lỗi với chàng Kim.Mong muốn ở chàng một sự cảm thông, thấu hiểu:

    Bây giờ trâm gãy ,gương tan

    Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân

    Nghĩ về quá khư muôn vàn ái ânmà đau.Nghĩ đến hiện tại”Bẩy giờ tram gãy ,gương tan”,một thực tại quá phũ phàng,mà đau.Nghĩ đến tương lai”Mai saudù có bao giờ-Đốt lò hương ấy so tơ phím này…….Dạ đài cách mặt khuất lời”,mà càng bội phần đau đớn.Tâm tư Kiều bị vây khốn, dìm ngập giữa bao đau thương.Muôn vàn ái ân phút này đã hoá thành muôn vàn đau đớn! Ngán ngẩm cho số kiếp đen bạc của mình, nàng cất lên tiếng than thân thăm thẳm của người đàn bà.Nàng sa vào mặc cảm phụ phàng,tội lỗi.Mở đầu thì lạy em gái ,bây h thì gửi người yêu trăm nghìn lạy.Nàng cứ thấy mình là kẻphụ tình và mong được tha thứ:

    Trăm nghìn gửi lạy tình quân

    Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!

    Phận sao phận bạc như vôi!

    Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

    Nàng gọi Kim Trọng là tình quân,nàng xót xa cho duyê phận của mình tơ duyên ngắn ngủi, nàng tự coi mình là người phụ bạc .Thật đau khổ biết bao:trao duyên rôi,đã nhờ em trả nghĩa cho chàng Kim rồi mà nỗi buồn thương vẫn chất chứa trong lòng nàng Kiều.Phải chăng, một lần nữa ND đã thể hiện đúng quy luật tâm lý của con người:cái gì đong mà lắc thì vơi, nhưng:sầu đong cáng lắc càng đây là như thế!Tình duyên dẫu có cố tình dứt bỏ vẫn còn vương tơ lòng là như vậy.Cuối đoạn thơ mặc dầu Kiều đã giãy bày hết nỗi khổ tâm riêng của mình với em, đã nhờ em trả nghĩa cho Kim Trọng nhưng những đau khổ vì duyên tan vỡ trong tâm trí nàng vẫn không nguôi.Vẫn mang nặng nơ tình với Kim Trọng,vẫn biết mình phận bạc ,Thuý Kiều vẫn phải thốt lên trong đau đớn, chết ngất trong tiếng kêu thương thấu trời:

    Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!

    Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!

    Đoạn “Trao duyên” trong “Truyện Kiều”là một khúc “doạn trường” trong thiên”Đoạn trường tân thanh”.Với con mắt tinh đời,Nguyễn Du đã phát hiện thấy trong truyện của Thanh Tâm Tài Nhânmột tình tiết rất cảm động, và bằng nghệ thuật tuyệt vời ,ông đã dựng lại đoạn “Trao Duyên”hết sức sâu sắc và độc đáo.Tác giả đã đối lập hai tính cách của hai chị em một cách tài tình:con người của đời thường và con người của phi thường.Trong sự kiện “sóng gió bất kì”này, Thuý Vân vô tư hồn nhiên, còn Thuý Kiều .ND đã thì lại cáng đau đớn hơn..Nd đã dụng công miêu tả tâm lý, sự vận đọng nội tam nhân vật,cũng có thể nói ND đã đạt đến phép biện chứng của tâm hồn.Chỉ qua đoạn trao duyên chúng ta đã cảm nhận được TK là một cô gái giàu tình cảm gaìu đức hi sinh , có ý thức về tình yêu và cuộc sống .Một nhân cách như vậy mà vừa chớm bước vào đời nhu một bông hoa mới nở đã bị sóng gió vùi dập tan tác .Nói như Mông Liên Đường Chủ nhân là khúc đoạn trường này như có máu rỏ trên đầu ngọn bút của ND , như có nước mắt của thi nhân thầm qua trang giấy .Hơn hai trăm năm rồi , những giọt nước mắt nhân tình ấy vẫn chưa ráo.

  • Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu

    Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn mẫu. Hi vọng sẽ giúp giải tỏa được thắc mắc của các bạn.

    Việc bước vào vòng phỏng vấn thường làm cho người tìm việc rất hồi hộp và lo lắng. Dưới đây là những câu hỏi phỏng vấn thường gặp và những gợi ý trả lời phù hợp có thể giúp ích cho bạn:

    1. Hãy tự giới thiệu về Anh/Chị!

    Hãy bao quát 4 lĩnh vực trong cuộc sống của bạn: những năm đầu đời, học vấn, kinh nghiệm làm việc và vị trí hiện tại. Nội dung trình bày không nên vượt quá 2 phút, đừng lan man hay quá chau truốt. Câu hỏi này thường được nêu lên khi bắt đầu cuộc phỏng vấn, vì thế, nếu trả lời tốt, bạn sẽ có nhiều sự tự tin hơn.

    2. Anh/chị có thể mang đến cho chúng tôi điều gì mà các ứng viên khác không có?

    Nếu câu hỏi này được đặt ra khi vừa bắt đầu cuộc phỏng vấn, bạn có thể phản hồi bằng cách trình bày về các kỹ năng và kinh nghiệm sẽ làm lợi cho công ty. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu trước một số thông tin về vị trí công việc. Tránh các câu trả lời dựa trên các giả định chủ quan của bạn.

    Tuy nhiên, nếu nhà tuyển dụng đưa ra câu hỏi này sau khi đã mô tả về vị trí phỏng vấn, họ đang muốn tìm hiểu những thành công trong quá khứ của bạn. Đây chính là cơ hội tốt để thể hiện khả năng giải quyết vấn đề đấy!

    3. Điểm mạnh của Anh/Chị?

    Bạn nên liệt kê từ 3 đến 4 điểm mạnh liên quan đến các nhu cầu của nhà tuyển dụng, dựa trên quá trình tìm hiểu và thông tin có được về công ty.

    4. Anh/Chị đã từng gặt hái thành công chưa?

    Hãy xác định các thành công đã đạt được của bạn và trả lời. Hãy cố gắng chọn lựa những thành công liên quan đến các nhu cầu và giá trị của công việc.

    5. Giới hạn của Anh/Chị?

    Một câu trả lời quá mạnh mẽ có thể gây phản tác dụng và trở thành yếu điểm. Bạn có thể nói như sau: “Tôi luôn mong muốn hoàn thành tất cả các công việc, vì thế thỉnh thoảng trở nên quá hăng hái và đòi hỏi khắt khe đối với công ty. Tuy nhiên, tôi đang cố gắng để khắc phục yếu điểm này.” hay đề cập đến một khoá huấn luyện bổ sung nghề nghiệp nào đó. Đừng bao giờ tỏ ra là người hoàn hảo, tuy nhiên cũng đừng nên đề cập một cách quá cụ thể.

    6. Mức lương mong muốn của Anh/Chị?

    Hãy có gắng trì hoãn câu trả lời cho đến khi bạn biết được các thông tin cụ thể về công việc và mức lương mà công ty trả cho các vị trí tương tư. Nếu tình thế quá bắt buộc, bạn có thể trả lời như sau: “Ông đã biết được mức lương của tôi ở công ty Ajax, tôi hy vọng là sẽ có một bước tiến khi đến làm việc tại Accme. Có lẽ, chúng ta nên bàn bạc thêm về các nghĩa vụ và phạm vi công việc mà tôi phải đảm nhận trước khi trả lời câu hỏi này”.

    7. Anh/Chị có tham vọng gì trong tương lai?

    Hãy bộc lộ niềm mong muốn hoàn thành các công việc tốt đẹp và sự tự tin vào một tương lai đầy hứa hẹn của bạn! Tuy nhiên, cần tránh các câu nói không thực tế hay gây tác động xấu đến vị trị hiện tại.

    8. Anh/Chị muốn biết điều gì về công ty?

    Bạn có thể đã tìm hiểu về công ty trước khi phỏng vấn qua các nguồn thông tin như báo chí, bạn bè, Internet. Tuy nhiên, bạn nên nói rằng bạn muốn được biết nhiều hơn nữa; và sau đó chuẩn bị sẵn một vài câu hỏi thông minh. Hãy tạo ra một cuộc trao đổi thông tin sinh động!!

    9. Tại sao Anh/Chị nộp đơn vào vị trí này?

    Bạn có thể trình bày như sau: “Qua quá trình tìm hiểu về công ty, tôi nhận thấy đây sẽ là một cơ hội tốt để tôi có thể đóng góp các kinh nghiệm và kỹ năng đã có được trong quá khứ cho công ty”. Nếu có thể, bạn nên bày tỏ niềm khao khát được làm việc cho công ty và những nhân tố đã tạo nên sức hút với bạn.

    10. Năng lực cá nhân nào khiến Anh/Chị nghĩ rằng sẽ đạt được thành công tại đây?

    Nếu câu hỏi này được đưa ra sau khi bạn đã có được đầy đủ các thông tin về vị trí, hãy nói về 2 hay 3 kỹ năng chính (minh hoạ bằng các thành công) mà bạn tin rằng sẽ rất hữu ích cho công việc đang phỏng vấn. Hãy chú ý đến nội dung và thời lượng để chắc chắn là các thông tin được trình bày đầy đủ, hiệu quả.

    11. Điều gì trong công việc là quan trọng nhất với Anh/Chị?

    Bạn nên liên hệ với những yêu cầu của vị trí để có được nội dung trả lời phù hợp. Trong trường hợp không nắm vững về thông tin này, bạn có thể trả lời chung chung như: “Tôi thích có được những thách thức trong công việc và làm việc tập thể”.

    12. Anh/chị hãy mô tả về tính cách của mình?

    Chỉ đề cập đến 2 hay 3 tích cách tích cực nhất. Hãy nhớ là nhà tuyển dụng đang cố gắng quyết định “sự phù hợp” của bạn với công ty. Khả năng xác định chính xác các giá trị của họ sẽ giúp bạn có được câu trả lời phù hợp.

    13. Trong bao lâu thì Anh/Chị có thể đóng góp cho công ty?

    Hãy thực tế và trả lời rằng bạn có thể làm được điều này sau 6 tháng hay 1 năm. Dĩ nhiên, sự lựa chọn thời gian thích hợp trong câu trả lời này rất quan trọng. Bạn đã biết đầy đủ các thông tin về vị trí để có được câu trả lời thuyết phục không? (nếu đây là công việc mới, 6 tháng đã là rất tốt rồi!!).

    1. Anh/Chị không cảm thấy kinh nghiệm của mình vượt quá yêu cầu của vị trí này sao?

    Câu hỏi này có nghĩa là: “Tôi sợ rằng Anh/Chị chỉ muốn có được công việc vì tình thế bắt buộc và sẽ rời bỏ ngay khi có cơ hội tốt hơn”. Câu trả lời của bạn phải giải toả mối lo lắng này. Ví dụ “Ông/Bà có thể đúng, tuy nhiên sau khi nghỉ việc ở công ty XYZ, tôi mong muốn được làm những điều mình cảm thấy hài lòng và yêu thích – (mô tả nội dung của công việc phỏng vấn). Lợi thế khi Ông/Bà tuyển dụng tôi chính là các năng lực và kinh nghiệm đặc biệt mà tôi có thể đóng góp cho công ty khi cần.”

    15. Phong cách quản lý của Anh/Chị?

    Bạn có thể đề cập đến các phương thức thiết lập mục tiêu và lôi cuốn mọi người cùng thực hiện. Hãy mô tả các kỹ năng bạn thường sử dụng để khơi dậy động lực và sức mạnh làm việc của đội ngũ nhân viên hay sự ứng biến linh hoạt khi tình huống thay đổi. Bạn nên dựa vào phong cách quản lý của công ty để có câu trả lời phù hợp. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ, hãy trả lời mềm dẻo và tuỳ theo tình huống.

    1. Mô tả một tình huống khi Anh/Chị gặp khó khăn trong vấn đề quản lý và cách giải quyết

    Hãy liên hệ đến 1 trong số các thành công của bạn khi giải quyết dạng tình huống này. Bạn nên dựa vào văn hoá, nhu cầu của công ty, làm nổi bật các kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, xây dựng tinh thần đồng đội hay quản lý nhân viên.

    17. Là một nhà quản lý, Anh/Chị tìm kiếm điều gì khi tuyển dụng nhân viên?

    “Các kỹ năng, tinh thần sáng tạo và sự thích ứng – dù cho chuyên môn có phù hợp với công ty hay không”. Câu trả lời này sẽ giúp người phỏng vấn quyết định điều bạn có thể làm, sẽ làm và sự phù hợp của bạn đối với tổ chức của họ.

    1. Là một nhà quản lý, Anh/Chị đã từng phải sa thải một nhân viên nào đó chưa? Nếu có, vui lòng kể lại và trình bày hướng giải quyết?

    Nếu có, bạn có thể trả lời như sau “Tôi quả thực có kinh nghiệm trong vấn đề này và đã giải quyết theo hướng có lợi cho cả người lao động và công ty. Tôi tuân thủ các chính sách kỷ luật của công ty trước khi đưa ra quyết định sa thải”.

    Đừng đi vào chi tiết nếu người phỏng vấn không hỏi thêm. Ngược lại, nếu bạn chưa từng sa thải nhân viên nào, hãy trình bày là bạn sẽ sử dụng các nguyên tắc kỷ luật trước khi quyết định sa thải nhằm bảo vệ quyền lợi cho công ty.

    19. Theo Anh/Chị nhiệm vụ khó khăn nhất của nhà quản lý là gì?

    Bạn có thể trả lời bằng cách nêu lên các khó khăn gặp phải khi thực hiện công việc qua người khác, đảm bảo tuân thủ các kế hoạch, hoàn thành đúng thời hạn và quản lý nguồn ngân sách. Hãy sử dụng đại từ “tôi” và nhấn mạnh các yếu tố quan trọng (dựa trên nhu cầu và văn hoá của công ty).

    1. Mô tả một số tình huống khi Anh/Chị phải chịu đựng áp lực công việc và hoàn thành đúng thời hạn?

    Hãy liên hệ đến các thành công của bạn. Trình bày 1 hay 2 tình huống chứng tỏ khả năng làm việc dưới áp lực cao và hoàn thành đúng thời hạn của bạn.

    21. Hãy trình bày về một tình huống trong công việc khiến Anh/Chị tức tối?

    Bạn có thể trình bày về kinh nghiệm này, kèm theo các kỹ năng đã được sử dụng để quản lý và cải thiện tình hình. Tránh mô tả các tình huống công việc giống như công ty đang phỏng vấn nếu bạn không muốn nhấn mạnh khả năng giữ bình tĩnh trước áp lực của chính mình.

    1. Hãy nói cho tôi biết về một mục tiêu trong công việc vừa qua mà Anh/Chị đã thất bại và nguyên nhân tại sao?

    Câu hỏi này giả định rằng bạn đã từng thất bại trong một số mục tiêu. Tuy nhiên, nếu chưa bao giờ gặp thất bại, bạn có thể thành thật nói ra điều này. Ngược lại, nếu đã từng có những mục tiêu mà bạn không thể đạt được vì một số lý do khách quan nào đó, hãy mô tả lại và đừng quên giải thích là những trở ngại này vượt quá tầm kiểm soát của bạn. Thậm chí tốt hơn bạn nên thảo luận về một mục tiêu mà bạn đã “suy nghĩ lại” khi nhận ra được tính bất khả thi của nó.

    23. Hãy mô tả một số tình huống khi Anh/Chị bị phê bình trong công việc?

    Chỉ mô tả một tình huống duy nhất và nói rằng bạn đã tiến hành khắc phục hay lập kế hoạch khắc phụ vấn đề này. Đừng đi vào chi tiết. Nếu người phỏng vấn muốn biết thêm, hãy để họ tự đưa ra câu hỏi.

    24. Anh/Chị học được điều gì từ những sai lầm của mình?

    Hãy trình bày 1 hay 2 tình huống mà bạn đã chuyền đổi một cách thành công từ một sơ suất hay đánh giá không đúng thực tế thành kinh nghiệm hữu ích. Hãy nhấn mạnh vào kết quả tích cực, biến sai sót thành chất xúc tác học hỏi.

    25. Anh/Chị nhìn nhận gì về xu hướng tương lai trong ngành kinh doanh này?

    Hãy lựa chọn 2 hay 3 xu hướng phát triển quan trọng để thảo luận. Đấy chính là cơ hội để bạn thể hiện những suy nghĩ của mình về tương lai, nền kinh tế, thị trường và các tiến bộ công nghệ của ngành nghề đang theo đuổi.

    26. Vì sao Anh/Chị rời bỏ công việc hiện tại?

    Nếu bạn đã trình bày về vấn đề này trong phần tự giới thiệu dài 02 phút, có thể người phỏng vấn sẽ không nêu lại câu hỏi này. Tuy nhiên, nếu phải trả lời, hãy trình bày thật ngắn gọn. Nếu đó là do áp lực rút giảm từ những khó khăn về kinh tế, bạn nên làm rõ. Bạn cũng có thể giải thích lý do nghỉ việc là vì mong muốn có một bước tiến xa hơn trong nghề nghiệp. Nhưng tuyệt đối không được nêu lên các mâu thuẫn với đồng nghiệp hay người chủ cũ.

    27. Theo Anh/Chị thế nào là môi trường làm việc lý tưởng?

    Đây chính là câu hỏi mà bạn có thể mang vào một số giá trị và kinh nghiệm riêng của bản thân. Tuy nhiên, đừng làm cho nó có vẻ quá tuyệt vời hay không thực tế.

    28. Nêu lên những nhận xét khách quan của Anh/Chị về người chủ trước?

    Hãy liên hệ đến những kinh nghiệm quý báu mà bạn đã đạt được. “Đó là một công ty tuyện vời, tôi đã có nhiều cơ hội học tập kinh nghiệm và thể hiện năng lực của mình”. Hãy cứ tự tin đào sâu vào vấn đề này!!!

    30. Trách nhiệm về tài chính của Anh/Chị đối với công ty ra sao?

    Bạn có thể đề cập đến các trách nhiệm quản lý ngân sách, tính toán số lượng nhân viên, kích cỡ dự án và chiến dịch bán hàng mà bạn trực tiếp chỉ huy.

    31. Anh/Chị phải quản lý bao nhiêu nhân viên trong thời gian gần đây?

    Hãy trả lời thật cụ thể và tự tin khi liên hệ đến những cá nhân chịu sự ảnh hưởng của bạn,ví dụ như: đó là do áp lực công việc hay phương thức quản lý của tổ chức.

    32. Minh hoạ về thời gian khi Anh/Chị là người lãnh đạo?

    Dẫn chứng các ví dụ về những thành công của bạn, nhằm chứng minh cho các kỹ năng lãnh đạo.

    33. Anh/Chị cho rằng cấp dưới nghĩ sao về mình?

    Trong câu trả lời này, bạn nên tỏ ra càng tích cực càng tốt. Hãy liên hệ đến các điểm mạnh, kỹ năng và đặc điểm cá nhân, tuy nhiên phải tỏ ra thành thật. Nhà tuyển dụng sẽ dễ dàng kiểm tra được điều này đấy!!!

    34. Trong công việc vừa qua, điều gì khiến Anh/Chị thích nhất và ghét nhất?

    Hãy trở lời thận trọng khi gặp phải câu hỏi này. Bạn có thể nêu lên những điều hài lòng và chưa hài lòng, tuy nhiên nên nhấn mạnh và các điểm tích cực hơn là kể lễ về các tiêu cực.

    35. Hãy kể lại một số thành công nổi bật của Anh/Chị trong công việc vừa qua.

    Câu trả lời này hoàn toàn không gây khó khăn vì bạn đã lựa chọn sẵn các thành công để trình bày. Hãy sẵn sàng mô tả 03 hay 04 thành công thật chi tiết. Nếu có thể, cố gắng liên hệ câu trả lời với những thách thức mà bạn đang phải đối mặt.

    36. Tại sao Anh/Chị không tìm một công việc mới sau nhiều tháng?

    Bạn có thể nhận thấy câu hỏi này hơi xúc phạm, tuy nhiên đừng đón nhận nó dưới tư cách cá nhân. Hãy đơn giản trả lời thật ngắn gọn, “Tìm một công việc nào đó không quá khó khăn, tuy nhiên tìm đúng công việc lại cần nhiều thời gian và suy nghĩ thận trọng”.

    37. Anh/Chị nghĩ gì về người chủ trước đây?

    Hãy tỏ ra càng khách quan càng tốt, và tránh đào sâu vào vấn đề này. Đây thực ra chỉ là một câu hỏi dọ ý bởi vì hầu hết các ông chủ đều không muốn có những người cấp dưới bất đồng và khó tính. Nếu bạn thích người chủ trước đây, hãy nói ra điều này cùng với các lý do. Nếu không thích, bạn cũng chỉ nên nghĩ về những điểm tích cực để trình bày.

    38. Nếu tôi nói chuyện với người chủ trước đây của Anh/Chị, ông ta hay bà ta sẽ cho đâu là các điểm mạnh và điểm yếu của Anh/Chị?

    Hãy nhất quán với những điều mà người chủ trước đây sẽ nói về bạn. Bạn nên nêu ra các điểm yếu theo hướng trình bày tích cực. Người chủ cũ có lẽ cũng muốn nêu ra những nhận xét tốt về bạn, vì thế hãy thuật lại chi tiết một vài điều thành công mà bạn đã làm cho ông ta hay bà ta.

    39. Nếu được lựa chọn công việc và công ty, Anh/Chị sẽ quyết định nơi làm việc nào trong số các công ty có trên thị trường hiện nay?

    Hãy nói về công việc mục tiêu và điều gì tạo ra sức hút đối với bạn trong công ty đang phỏng vấn.

    40. Theo nhận định riêng của Anh/Chị, mức lương thích hợp của vị trí này là bao nhiêu?

    Bạn có thể muốn trả lời câu hỏi này như sau: “Xin được hỏi mức lương cơ bản cho các công việc tương tự trong công ty là bao nhiêu?” hay “Là một nhân viên giỏi, tôi hy vọng sẽ nhận được mức lương cao hơn mức trung bình dành cho vị trí này”. Nếu công ty không có mức lương rõ ràng, chính bạn sẽ phải dự đoán trước về điều này. Tuy nhiên, bạn nên nâng cao giá trị của mình bằng cách nói rằng bạn muốn được biết thêm về các trách nhiệm và nghĩa vụ trong công việc trước khi bàn đến mức lương.

    41. Nếu được nhận vào vị trí này, Anh/Chị sẽ mang đến cho công ty sự thay đổi gì?

    Đây là câu hỏi vô cùng hóc búa, vì bạn không không thể có câu trả lời cụ thể nếu không nắm vững một số chi tiết về vị trí công việc, công ty và nền văn hoá. Thậm chí, nếu bạn có được câu trả lời, hãy thật thận trọng khi mô tả về các thay đổi sâu rộng sẽ mang đến cho công ty. Nếu người phỏng vấn không đưa ra các vấn đề mà bạn cảm thấy tự tin để giải đáp, hãy giải thích khôn khéo rằng bạn cần tìm hiểu thêm về công ty, trao đổi với nhận viên, thực hiện các cuộc đánh giá trước khi đề ra bất kỳ kiến nghị thay đổi nào.

    42. Anh/Chị có phản đối không khi chúng tôi tiến hành bài kiểm tra tâm lý?

    “Hoàn toàn không có vấn đề nào cả.” (Câu nói này chứng tỏ bạn là một ứng viên rất “đáng gờm”).

    43. Dạng công việc hay công ty nào Anh/Chị đang cân nhắc đến trong thời gian này?

    Câu trả lời tốt nhất trong tình huống này là tập trung hoàn toàn vào công việc cụ thể mà bạn đang phỏng vấn.

    44. Anh/Chị thường đọc gì?

    Hãy trả lời thành thật! Nếu có thể, đề cập đến một số sách, báo bạn thường đọc để cập nhật các kiến thức trong lãnh vực chuyên môn. Tuy nhiên, cũng không có vấn đề gì nếu bạn xem việc đọc sách như là một hình thức để giải trí và thư giãn tinh thần.

    45. Điều gì tạo động lực cho Anh/Chị nhiều nhất?

    Hãy sử dụng những nền tảng và nhận định về sự nghiệp của chính bạn, tuy nhiên, nên trả lời theo hướng chung chung. Đó có thể là sự hài lòng khi vượt qua các thách thức trong công việc, phát triển tinh thần đồng đội, hoàn thành các mục tiêu của công ty.

    46. Nêu lên 01 hay 02 ví dụ thể hiện sự sáng tạo của Anh/Chị?

    Nhắc đến các thành công trong mối tương quan với công ty và vị trí đang phỏng vấn nếu có thể.

    47. Mục tiêu lâu dài của Anh/Chị?

    Liên hệ đến công ty bạn đang phỏng vấn hơn là trả lời một cách chung chung. Hãy trình bày những tham vọng của bạn một cách thực tế! Trước tiên, nói về công việc bạn đang dự tuyển, và sau đó là các mục tiêu lâu dài.

    48. Mối quan hệ của Anh/Chị với các đồng nghiệp, cả cả cấp trên và cấp dưới?

    Đây là một câu hỏi rất quan trọng, bạn cần phải có thời gian suy nghĩ để trả lời thật hợp lý. Khi nói về mối quan hệ với cấp dưới, bạn nên đề cập đến các nguyên tắc quản lý. Khi nói về cấp trên, hãy thể hiện là bạn rất thông hiểu các kỳ vọng của họ để có thể đạt được các mục tiêu được đề ra. Ngoài ra, bạn cũng nên nhấn mạnh tinh thần đồng đội, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp.

    49. Anh/Chị có những hoạt động giải trí nào?

    Câu trả lời sẽ cho biết bạn có tìm được sự cân bằng trong cuộc sống không. Tuy nhiên, tránh đề cập đến những hoạt động làm cho người phỏng vấn nghi ngờ thời gian bạn dành cho công việc. Hãy nhớ là các sở thích và hoạt động giải trí hoàn toàn có thể liên quan đến tính cách cá nhân và các giá trị của chính bạn.

  • Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu

    Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu

    Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Quan niệm văn học của Cao Bá Quát


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu

    Cảm nhận của bản thân về Việt Bắc và

     

    nhà thơ Tố Hữu

    Mở bài

    • Nhắc đến Việt Bắc là nhắc đến cội nguồn của cách mạng, nhắc đến mảnh đất trung du nghèo khó mà nặng nghĩa nặng tình – nơi đã in sâu bao kỉ niệm của một thời kì cách mạng gian khổ nhưng hào hùng sôi nổi khiến khi chia xa, lòng ta sao khỏi xuyến xao bồi hồi.

    Cứ thế sợi nhớ, sợi thương cứ thế mà đan cài xoắn xuýt như tiếng gọi “Ta – mình” của đôi lứa yêu nhau. Đúng như lời thơ Chế Lan Viên từng viết ” Khi ta ở đất chỉ là nơi ở/ Khi ta đi đất bỗng hóa tâm hồn”. Vâng! Việt Bắc đã hóa tâm hồn dào dạt nghĩa yêu thương trong thơ Tố Hữu với những lời thơ như tiếng nhạc ngân nga, với cảnh với người ăm ắp những kỉ niệm ân tình có bao giờ quên được.

    “Ta về mình có nhớ ta

    ………………………….

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

    Thân Bài

    Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, thơ ông diễn tả những tình cảm cách mạng thật nhẹ nhàng mà cũng thật đậm sâu. Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu nói riêng, của thơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung. Bài thơ được viết vào tháng 10/1954, khi Trung ương Đảng và Chính phủ, Bác Hồ và cán bộ kháng chiến từ giã

    “Thủ đô gió ngàn” về với “Thủ đô Hoa vàng nắng Ba Đình”.

    Cả bài thơ là một niềm hoài niệm nhớ thương tuôn chảy về những năm tháng ở chiến khu Việt Bắc rất gian khổ nhưng vui tươi hào hùng. Nhưng có lẽ để lại ấn tượng sâu đậm nhất trong bài ca Việt Bắc có lẽ là đoạn thơ về bức tranh tứ bình với bốn mùa xuân – hạ – thu – đông. Mở đầu đoạn thơ là hai câu thơ giới thiệu nội dung bao quát cảm xúc chung của đoạn thơ:

    “Ta về mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

    • Câu thơ đầu tiên sử dụng câu hỏi tu từ “mình có nhớ ta”, câu thơ thứ hai là tự trả lời, điệp từ “ta” lặp lại bốn lần cùng với âm “a” là âm mở khiến câu thơ mang âm hưởng ngân xa, tha thiết nồng nàn.
    • Với Tố Hữu, người cán bộ ra đi không chỉ nhớ đến những ngày tháng gian khổ “bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng”, mà còn nhớ đến vẻ đẹp đáng yêu của Hoa cùng Người.
    • Ở đây, hoa tượng trưng cho vẻ đẹp thiên nhiên Việt Bắc.
    • Con người là con người Việt Bắc với tấm áo chàm nghèo khổ nhưng đậm đà lòng son. Hoa và Người quấn quýt với nhau trong vẻ đẹp hài hòa đằm thắm để tạo nên cái nét riêng biệt,

    độc đáo của vùng đất này.

    Chính điều ấy đã tạo nên cái cấu trúc đặc sắc cho đoạn thơ.Trong bốn cặp lục bát còn lại câu sáu dành cho nhớ hoa, nhớ cảnh, câu tám dành cho nhớ người.Cảnh và Người trong mỗi câu lại có những sắc thái đặc điểm riêng thật hấp dẫn.

    • Nhắc đến mùa đông ta thường nhớ đến cái lạnh thấu xương da, cái ảm đạm của những ngày mưa phùn gió bấc, cái buồn bã của khí trời u uất. Nhưng đến với Việt Bắc trong thơ Tố Hữu thì thật lạ. Mùa đông bỗng ấm áp lạ thường:

    “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.

    • Điểm xuyết trên cái nền màu xanh bát ngát bao la của cánh rừng, là màu hoa chuối đỏ tươi đang nở rộ lung linh dưới ánh nắng mặt trời.
    • Cái màu “đỏ tươi” – gam màu nóng của bông chuối nổi lên giữa màu xanh bát ngát của núi rừng, làm cho thiên nhiên Việt Bắc trở nên tươi sáng, ấm áp và như tiềm ẩn một sức sống,

    xua đi cái hoang sơ lạnh giá hiu hắt vốn có của núi rừng. Câu thơ làm ta liên tưởng đến màu đỏ của hoa lựu trong thơ Nguyễn Trãi:

    “Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

    Hồng liên trì đã tịn mùi hương”.

    => Từ liên tưởng ấy ta thấy, mùa đông trong thơ Tố Hữu cũng lan tỏa hơi ấm của mùa hè chứ không lạnh lẽo hoang sơ bởi màu đỏ của hoa chuối cũng như đang phun trào từ giữa màu xanh của núi rừng.

    + Cùng hiện lên với cái lung linh của hoa chuối ấy là con người của vùng chiến khu lên núi làm nương, phát rẫy sản xuất ra nhiều lúa khoai cung cấp cho kháng chiến “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.

    • Trước thiên nhiên bao la, con người dường như càng trở nên kỳ vĩ, hùng tráng hơn.
    • Ở đây nhà thơ không khắc họa gương mặt mà chớp lấy một nét thần tình rực sáng nhất. Đó

    là ánh mặt trời chớp lóe trên lưỡi dao rừng ở ngang lưng.

    + Ở đây câu thơ vừa mang ngôn ngữ thơ nhưng lại vừa mang ngôn ngữ của nghệ thuật nhiếp ảnh. Con người như một tụ điểm của ánh sáng. Con người ấy cũng đã xuất hiện ở một vị trí, một tư thế đẹp nhất – “đèo cao”. Con người đang chiếm lĩnh đỉnh cao, chiếm lĩnh núi rừng, tự do ” Núi rừng đây là của chúng ta/ Trời xanh đây là của chúng ta”.

    => Đấy là cái tư thế làm chủ đầy kiêu hãnh và vững chãi: Giữa núi và nắng, giữa trời cao bao la và rừng xanh mênh mang. Con người ấy đã trở thành linh hồn của bức tranh mùa đông Việt Bắc.

    Đông qua, xuân lại tới. Nhắc đến mùa xuân ta liên tưởng ngay đến sức sống mới của cỏ cây, hoa lá, của trăm loài đang cựa mình thức dậy sau mùa đông dài. Mùa xuân Việt bắc cũng vậy:

    “Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”.

    + Bao trùm lên cảnh vật mùa xuân là màu trắng dịu dàng, trong trẻo, tinh khiết của hoa mơ nở khắp rừng:

    “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”. “trắng rừng” được viết theo phép đảo ngữ và từ “trắng” được dùng như động từ có tác dụng nhấn mạnh vào màu sắc, màu trắng dường như lấn át tất cả mọi màu xanh của lá, và làm bừng sáng cả khu rừng bởi sắc trắng mơ màng, bâng khuâng, dịu dàng của hoa mơ . Động từ “nở” làm sức sống mùa xuân lan tỏa và tràn trề nhựa sống.

    • Mùa xuân càng trở nên tươi tắn hơn nữa bởi sự xuất hiện của hình ảnh con người với hoạt động ” chuốt từng sợi giang”.
    • Con người đẹp tự nhiên trong những công việc hằng ngày. Từ “chuốt” và hình ảnh thơ đã nói lên được bàn tay của con người lao động: cần mẫn, tỉ mẩn, tài hoa, nhanh nhẹn, chăm chút đó cũng chính là phẩm chất tần tảo của con người Việt Bắc.
    • Mùa hè đến trong âm thanh rộn rã của tiếng ve, bức tranh Việt Bắc lại sống động hơn

    bao giờ hết:

    “Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình”.

    • Thời điểm ve kêu cũng là thời điểm rừng phách đổ vàng. Động từ “đổ” là động từ mạnh, diễn tả sự vàng lên đồng loạt của hoa phách đầu hè.
    • Màu của cây phách đổ vàng cả suối ngàn dường như làm cho ánh nắng của mùa hè và cả

    tiếng ve kêu râm ran kia nữa cũng trở nên óng vàng ra. Đây là một bức tranh sơn mài được vẽ lên bằng hoài niệm, nên lung linh ánh sáng, màu sắc và rộn rã âm thanh.Tố Hữu không chỉ có biệt tài trong việc miêu tả vẻ đẹp riêng của từng mùa, mà còn có tài trong việc miêu tả sự vận động đổi thay của thời gian và cảnh vật.

    • Chỉ trong một câu thơ trên mà ta thấy được cả thời gian luân chuyển sống động: tiếng ve kêu báo hiệu mùa hè đến và cây Phách ngả sang màu vàng rực rỡ.

    => Đây chính là một biểu hiện đặc sắc của tính dân tộc.

    • Hiện lên trong cái thiên nhiên óng vàng và rộn rã ấy, là hình ảnh cô gái áo chàm cần mẫn đi hái búp măng rừng cung cấp cho bộ đội kháng chiến: “Nhớ cô em gái hái

    măng một mình”.

    + Hái măng một mình mà không gợi lên ấn tượng về sự cô đơn, hiu hắt như bóng dáng của người sơn nữ trong thơ xưa; trái lại rất trữ tình, thơ mộng, gần gũi thân thương

    tha thiết. Hình ảnh thơ cũng gợi lên được vẻ đẹp chịu khó chịu thương của cô gái. Đằng sau đó, ẩn chứa biết bao niềm cảm thông, trân trọng của tác giả.

    • Thu sang, khung cảnh núi rừng chiến khu như được tắm trong ánh trăng xanh huyền ảo lung linh dịu dàng:

    “Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

    • Không gian bao la tràn ngập ánh trăng, đó là ánh trăng của tự do, của hòa bình dọi sáng niềm vui lên từng núi rừng, từng bản làng Việt Bắc. Ta cũng từng biết đến mùa

    thu đầy ánh trăng trong thơ của Bác khi còn ở chiến khu:

    “Trăng vào cửa sổ đòi thơ

    Việc quân đang bận xin chờ hôm sau Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu Ấy tin thắng trận liên khu báo về”.

    • Ở đây không có tiếng chuông báo thắng trận nhưng lại vang lên tiếng hát.
    • Đó là tiếng hát trong trẻo của đồng bào dân tộc, là tiếng hát nhắc nhở thủy chung ân tình.

    Đây cũng chính là tiếng hát của Việt Bắc của núi rừng của tình cảm mười lăm năm gắn bó thiết tha mặn nồng.

    Vâng! Bức tranh mùa thu Việt Bắc đã làm hoàn chỉnh bức tranh tuyệt mỹ của núi rừng và khép lại đoạn thơ bằng tiếng hát “ân tình thủy chung” gợi cho người về và cả người đọc những rung động sâu xa của tình yêu quê hương đất nước.

    Kết bài

    • Với những nét chấm phá đơn sơ giản dị, vừa cổ điển vừa hiện đại, đoạn thơ trên của Tố

    Hữu đã làm nổi bật được bức tranh cảnh và người qua bốn mùa của chiến khu Việt Bắc.

    • Cảnh và người hòa hợp với nhau tô điểm cho nhau, làm cho bức tranh trở nên gần gũi

    thân quen, sống động và có hồn hơn. Tất cả đã tan chảy thành nỗi nhớ nhung quyến luyến thiết tha trong tâm hồn người cán bộ về xuôi.

    Đề bài: Cảm nhận về Bức tranh tứ bình trong bài Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu

    Bài làm:

    Tố Hữu là một nhà thơ tiêu biểu cho nền văn Việt Nam hiện đại. Ông là một nhà thơ với tư tưởng cộng sản, một nhà thơ lớn, thơ ông gắn liền với cách mạng. Tố Hữu còn gắn bó với dân sâu sắc. Vì vậy mà trong các tác phẩm của ông luôn gần gũi với nhân dân. Ông để lại một sự nghiệp văn chương phong phú, giàu giá trị với phong các trữ tình – chính trị sâu sắc đậm đà bản sắc dân tộc. Tiêu biểu là bài Việt Bắc. Có thể nói, kết tinh của tác phẩm được lắng đọng trong mười câu thơ diễn tả nỗi nhớ của người về xuôi với cảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc hòa quyện thành bức tranh tứ bình.

    “Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”

    Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tahnsg 10 năm 1954 ngay sau khi cuộc kháng chiến

    chống thực dân Pháp thắng lợi, các cơ quant rung ương Đảng và chính quyền từ Việt Bắc về

    lại thủ đô Hà Nội. Tố Hữu cũng là một trong những cán bộ sống gắn bó với Việt Bắc nhiều

    năm, nay từ biệt chiến khu để về xuôi. Bài thơ như được viết trong buổi chia tay lưu luyến ấy.

    Và có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ Việt Bắc là những ấn tượng không phai về sự hòa quyện của

    người dân với thiên nhiên núi rừng cao đẹp.

    “Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

    Mở đầu đoạn thơ là câu hỏi tu từ. Nhưng hỏi chỉ là cái cớ để thể hiện tâm tư tình cảm, nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của người về Thủ đô. Hai câu đầu là lời hỏi đáp của ta của người cán bộ kháng chiến về xuôi. Ta hỏi mình có nhớ ta. Người cách mạng về xuôi hỏi người Việt Bắc để bộc lộ tâm trạng của mình là dù có ở nơi xa xôi , dù có xa cách nhưng lòng ta vẫn gắn bó với Việt Bắc. Chữ “ta” và “nhớ” được điệp đi điệp lại thể hiện lòng thủy chung son sắc. Nỗi nhớ hướng về “những hoa cùng người” hướng về thiên nhiên , núi rừng và con người Việt Bắc. “Hoa” là sự kết tinh của hương sắc, còn “người” là kết tinh của đời sống xã hội. Xét cho cùng, “người ta là hoa của đất”. Hoa và người được đặt cạnh nhau càng làm tôn lên vẻ đẹp cho nhau, làm sáng lên cả không gian núi rừng, Việt Bắc trùng điệp.

    Những câu thơ tiếp theo tái hiện cụ thể, chân thực vẻ đẹp bốn mùa của chiến khu. Cảnh và người hòa quyện đan xen vào nhau. Cứ một câu thơ lục tả cảnh thì lại có một câu thơ bát tả người. Mỗi mùa có một vẻ đẹp nét đặc trưng riêng tạo thành một bức trannh tứ bình ngập tràn ánh sáng , màu sắc , đường nét âm thanh vui tươi, ấm áp. “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”

    Mở đầu cho bức tranh tứ bình lại là khung cảnh mùa Đông. Chúng ta vẫn luôn thắc mắc rằng tại sao tác giả không diễn tả mùa theo trật tự quy luật tự nhiên là Xuân, Hạ, Thu, Đông lại là

    mùa Đông trước. có lẽ vì, thời điểm tác giả sáng tác bài thơ này là vào tháng 10 năm 1954, đó là thời điểm của mùa đông nên khung cảnh mùa đông việt bắc tạo cảm hứng để ông viết về mùa đông trước.

    Nhớ về mùa đông Việt Bắc, tác gủa không nhớ về cái giá buốt, lạnh lẽo, âm u. Tố Hữu nhớ đến những ngày màu đông rực rỡ, nắng ấm. Màu xanh bạt ngàn của núi rừng Việt Bắc. nó giống như màu nên flamf nổi bật lên màu đỏ tươi của hoa chuối. Hình ảnh “hoa chuối đỏ tươi”

    – hình ảnh đặc trưng của rừng núi Việt Bắc vào mùa đông, nó giống như ngọn đuốc, đốm lửa rực rỡ thắp sáng bức tranh mùa đông, xua tan đi cái u tối, lạnh lẽo của núi rừng nơi đây. Cả không gian như được sưởi ấm. Tô điểm thêm nét đẹp đặc trưng của mùa Đông Việt Bắc. Đằng

    sau bức tranh mùa đông ấy, ẩn hiên lên hình ảnh người nông dân lao động leo lên đèo cao để đi làm nương rẫy. Một hình ảnh khỏe khoắn của người lao động như được tỏa sáng, rực rỡ hơn. Tố Hữu sử dụng nghệ thuật đảo ngữ, ông không dùng “ánh nắng” là một danh từ mà lại dùng “nắng ánh” – một động từ, nhằm làm cho hình ảnh người lao động đẹp và rực rỡ hơn.

    Kết thúc mùa đông lạnh giá, Tố Hữu đưa chúng ta đến với mùa Xuân ấm ấp vui hơn “Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”

    Mùa xuân – hình ảnh bông hoa “mơ nở trắng rừng” là loài hoa đặc trưng của mùa xuân nơi

    Việt Bắc. Hoa nở trắng xóa cả khu rừng. Màu không phải màu trăngs điểm như trong bài

    Truyện Kiều của Nguyễn Du “cành lê trắng điểm một vài bông hoa”. Đó là màu trắng tinh

    khiết, tinh khôi khoác lên cho núi rừng Việt Bắc. Và đằng sau mùa xuân tinh khiết, nhẹ nhàng,

    thơ mộng ấy. Nhà thơ nhớ đến những người đan nón. Hình ảnh “người chuốt từng sợi giang”

    đã làm nổi bật đức tính cần cù, tỉ mĩ, khéo léo, tài hoa của những con người nơi đây. Họ đã

    làm ra những sợi giang nõn nà để đan thành những chiếc nón. Đó là vật để che nắng che mưa

    không thể thiếu của người dân nơi đây và đó cũng có thể là thứ quà tặng dành cho những

    người mà họ yêu thương.

    “Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình”

    Khi âm thanh của tiếng ve vang lên, đó là âm thanh đặc trưng của mùa hè. Rừng phách đột ngột đổ vàng. Đó là sự chuyển biến đột ngột làm cho người ta có cảm giác khi tiếng ve vang lên thì những lá cây của cây phách từ lá màu xanh chuyển sang màu vàng. Cả không gian Việt Bắc như được nhuộm sắc vàng rực rỡ. Thời gian mang đến cho ta màu sắc và ẩn sâu trong cái sắc vàng rực rỡ ấy là hình ảnh cô em hái măng . Ở đó, toát lên được sự cần mẫn, cần cùm siêng năng , chăm chỉ . Măng là thứ rau để nuôi sống bộ đội cách mạng. Và hình ảnh cô gái hái măng một mình cho thấy được sự yên tĩnh, thư thái. Câu thơ làm ta liên tưởng đến câu: “Trám bùi để rụng , măng mai để già”

    Nếu như đặc trưng của mùa đông là hoa mơ, mùa xuân là hoa chuối, mùa hè là hoa phách vàng. Vậy còn mùa thu là hoa gì? Mùa thu không có hoa mà mùa thu có người. mà con người là loài hoa đẹp nhất. “Người ta là hoa của đất”.

    Khác với nền văn học trung đại, một nền văn học mà các nhà văn lấy thiên nhiên làm tiêu chuẩn cho cái đẹp thì nền văn học hiện đại lại lấy con người làm tiêu chuẩn cho cái đẹp. Điều này được thể hiện rất rõ ở câu thơ tả mùa thu của Tố Hữu.

    “Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”

    Nếu câu thơ lục là câu thơ tả hình ảnh ánh trăng thì câu thơ bát có “tiếng hát ân tình”. Cặp đôi “trăng – nhạc” góp phần tạo nên vẻ đẹp lung linh, lãng mạn. Đất nước ta lúc ấy đang trong thời kì kháng chiến khốc liệt nhưng ở nhwunxg câu thơ của Tố Hữu ta chỉ thấy được sự bình yên, hòa bình, êm ả và ân tình thủy chung

    Đoạn thơ dạt dào tình thương, tha thiết nỗi nhớ bồi hồi thấm sâu vào cảnh và người. Kẻ ở người về thì “ta nhớ mình” “mình nhớ ta”. Tình cảm ấy vô cùng tha thiết, thiêng liêng, biết bao ân tình thủy chung. Năm tháng đi qua nhưng ân tình thủy chung cách mạng giữa Việt Bắc vớ con người về xuôi vẫn luôn thủy chung son sắc, in đậm trong lòng người.

    Tóm lại, với 10 câu thơ , Tố Hữu đã hài hòa trong câu lục tả cảnh , câu bát tả người, Và sự hài hòa ấy tạo nên một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp , đầy màu sắc. Qua đó, Tố Hữu bộc bạch được tình cảm của mình với thiên nhiên núi rừng Việt Bắc và sự thủy chung son sắc với những con người chất phát, hiền hòa nơi đây. Sự yêu mến và tự hào của Tố Hữu với Việt Bắc . Và ở mỗi bản thân chúng ta, cần phải biết đến những địa danh của Đất Nước mình, yêu mến và luôn tự hào về vẻ đẹp diệu kì của nó. Điều quan trọng hơn hết, chúng ta cần ghi nhớ công ơn to lớn của những chiến sĩ đã hi sinh ra sức chiến đấu dựng xây khiến chúng ta có được một đất nước yên bình , xinh đẹp như ngày hôm nay.

    Đề bài: Cảm Nhận 10 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc

    I. CÁCH ĐẶT VẤN ĐỀ:

    Cách A:1. Văn chương kết tinh vẻ đẹp của thời đại. Âm vang của lịch sử dường như đọng lại đẹp nhất, rực rỡ nhất trên những trang thơ. Mỗi câu chữ, hình ảnh thơ ngưng tụ hồn sông núi, ghi nhận ấn tượng sâu sắc cảm động nhất của một đời người. Hạnh phúc nhất của người cầm bút có lẽ là lúc tạo được dấu ấn nghệ thuật không phai mờ trong tâm trí người đọc mọi thế hệ.

    1. Việt Bắc của Tố Hữu là một trường ca tuyệt đẹp về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc chống thực dân Pháp. Bài thơ đi vào lòng người bằng giọng điệu ân tình chung thuỷ như ca dao, khắc hoạ sâu sắc nỗi niềm của những người con rời “thủ đô kháng chiến”, thâm tâm đầy ắp kỷ niệm nhớ thương.
    1. Trong tâm trạng kẻ ở – người đi, hình bóng của núi rừng – con người Việt Bắc vẹn nguyên cùng ký ức, với bao hình ảnh đơn sơ mà cảm động. Để hôm nay, những câu thơ còn rung động lòng người với những sắc màu, âm thanh tươi rói hơi thở của núi rừng chiến khu, hơi ấm của tình người lan toả: “Ta về … ân tình thuỷ chung”.

    Cách B: 1. Là người, ai cũng có một miền đời để nhớ để thương. Có những mảnh đất tuy không phải nơi chôn nhau cắt rốn nhưng vẫn không bao giờ phai mờ trong tâm khảm. Bởi đó là máu thịt, là nơi ghi lại kỷ niệm đẹp nhất của một đời người. Như Chế Lan Viên đã từng triết lý: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở – Khi ta đi đất đã hoá tâm hồn”

    1. Việt Bắc – quê hương của kháng chiến, cách mạng trong những ngày đầu tiên của nền dân chủ cộng hoà đã trở thành biểu tượng của tấm lòng gắn bó thuỷ chung với cách mạng, dân tộc. Nhà thơ Tố Hữu đã ghi lại mối tình sắt son đậm đà “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng” trong bài thơ Việt Bắc, bằng tất cả cảm xúc nồng nàn của một hồn thơ đằm thắm thuỷ chung.
    1. Qua bao năm tháng, biến động của lịch sử, tiếng nói thiết tha ấy vẫn rung cảm lòng người, Việt Bắc của ngày xưa vẫn nguyên vẹn trong lòng người hôm nay: “Ta về … ân tình thuỷ chung”. Tiếng lòng ân tình thuỷ chung ngày ấy phải chăng đã thấm sâu vào mạch ân tình

    chung thuỷ của thi ca dân tộc, cho nên khoảng cách thời gian không làm nhạt nhoà ấn tượng về một vùng rừng núi chiến khu xưa hùng vĩ nên thơ?

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Phân tích 12 câu trong đoạn 3 bài thơ Việt Bắc để học tốt môn Ngữ Văn 12 hơn.

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

    1. Cảm nhận chung:
    1. Điều làm nên sức sống diệu kỳ của bài thơ Việt Bắc nói chung và đoạn thơ nói riêng là giọng điệu thơ ngọt ngào, dân dã đậm sắc màu ca dao. Mạch tình cảm như suối ngầm ẩn tàng trong tâm hồn người Việt. Đó cũng là đặc trưng cơ bản của phong cách thơ Tố hữu – luôn đậm đà tính dân tộc.
    1. Tâm tình lại gắn với hình ảnh quê hương – với những nét gợi thương gợi nhớ – là mạch tâm linh chảy suốt chiều dài lịch sử, chạm vào sợi dây tình cảm thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam “Anh đi anh nhớ quê nhà…”
    1. Cảm hứng chính trị xuyên suốt một đời thơ Tố Hữu. Với tâm tình, lẽ sống của nhà thơ, Việt Bắc là kết tinh của tình cảm riêng – chung. Hoà điệu tự nhiên của hai luồng tình cảm: dân tộc và cách mạng. tiếng nói của nhân vật trữ tình nhập vai cũng chính là những suy ngẫm, tình cảm của nhà thơ. Thật khó tách bạch chủ thể và nhân vật. Ở đó là một cái tôi gắn với phẩm chất và tình cảm dân tộc, tiếng nói riêng tư “mình – ta” đã nói hộ tấm lòng của nhân dân và những người con cách mạng. Chất tự sự – trữ tình chính trị như những lời thầm thì tâm sự cùng mọi người, thuyết phục lòng người.
    1. Phân tích chi tiết:
    1. Nỗi nhớ:
    1. Là cảm xúc chủ đạo của toàn bộ bài thơ, gắn với “ta – mình”, “mình – ta”, là cung bậc thiết tha của tình cảm, là miền ký ức không phai mờ của người ra đi.
    1. Nỗi nhớ ở đây mượn nguyên màu sắc ca dao, là sự nối tiếp, là khía cạnh tinh vi trong quan hệ khắng khít: hoa – người. Quê hương hiện hình trong vẻ đẹp cụ thể: vẻ đẹp tinh tuý của thiên nhiên (hoa) hoà hợp với vẻ đẹp và sức sống của con người.
    1. Mỗi một hình ảnh “hoa cùng nguời” như đem lại ấn tượng riêng biệt về nét đẹp núi rừng Việt Bắc. Sự nối tiếp, đan xen sắc màu làm nên mạch cảm xúc của đoạn thơ, nỗi nhớ qua từng câu càng đậm đà và mãnh liệt hơn. Trên cơ sở đó, nhà thơ hướng toàn bộ tâm tư về con người
    • nhân dân với những phẩm chất bình thường mà vĩ đại.
    1. Bức vẽ quê hương:
    1. Tố Hữu đã khéo léo vận dụng thành công đặc trưng tái hiện không gian vô cực của thi ca – gói trọn bốn mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông trong những sắc màu đẹp nhất, hài hoà nhất. Bước luân chuyển của thời gian được tác giả chọn ở những thời điểm nên thơ, tạo ấn tượng không phai mờ trong ký ức. Nhớ cảnh để nhớ người.
    1. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Nét son của bức tranh núi rừng ở đây là màu đỏ tươi của hoa chuối. Chấm phá của tranh thuỷ mặc điểm một sắc đỏ trong không gian xanh bao la, không gian mang sức sống mãnh liệt. Ở đấy là cách nhìn của thi nhân Á Đông, người đọc có thể nhớ đến một cảm xúc quen thuộc trong thơ Nguyễn Trãi:

    Hoè lục đùn đùn tán rợp trương

    Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ…

    (Bảo kính cảnh giới 43)

    Mùa đông trong câu thơ Tố Hữu cũng lan toả hơi ấm của mùa hè, không hề có cảm giác lạnh lẽo, bởi sắc đỏ hoa chuối cũng như phun trào từ giữa màu xanh của rừng.

    Bên cạnh nét đẹp của hoa là nét đẹp của người thật khoẻ khoắn “Nắng ánh dao gài thắt lưng” là hình ảnh người dân miền sơn cước. Cách hoán dụ không phải tình cờ ngẫu nhiên mà chọn con dao đi rừng – vật bất ly thân của người miền núi – nét đặc trưng của cuộc sống Việt Bắc. Con người nổi bật trong không gian đèo cao, càng nổi bật trong ánh nắng , thành một điểm sáng giữa khung cảnh mùa đông, mang trong mình nét hiên ngang hùng vĩ kiêu hãnh của núi rừng.

    1. Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Không gian mùa xuân bừng sáng trong sắc hoa mơ. Sức sống mùa xuân lan toả khắp núi rừng Việt Bắc. Giữa nền trắng hoa mơ, nổi bật hình ảnh “người đan nón”. Nỗi nhớ ở đây cụ thể đến từng chi tiết “chuốt từng sợi giang”. Người Việt Bắc hiện lên ở nét đẹp cần mẫn, chịu thương chịu khó. Trong cách tả không có một âm vang nào của núi rừng, nhưng vẻ đẹp của mùa xuân vẫn sinh động nhờ hoạt động của con người. Sợi nhớ, sợi thương đan dày trong tâm tưởng, con người đẹp tự nhiên trong những công việc tỉ mẩn hàng ngày.

    1. Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Không gian nỗi nhớ hình như rõ nét nhất, đậm đà nhất trong bức tranh mùa hạ. Và cũng đọng lại hình ảnh ngọt ngào thân thương nhất của “cô em gái hái măng”. Câu thơ tả cảnh giàu sức biểu cảm, tiếng ve ran gọi màu vàng tràn ngập không gian. Không gian lung linh hơn khi sắc vàng đổ xuống. Ấn tượng màu vàng đẹp như bức vẽ tả thực vừa làm xao xuyến lòng người trong tiếng ve dóng dả gọi hè, như gọi cả màu vàng đất trời về phủ kín cánh rừng.

    Nổi bật giữa khung cảnh là hình ảnh “cô em gái”. Cách gọi biểu lộ niềm thân thương trìu mến của con người. Câu thơ gợi nhớ vẻ đẹp nên thơ của một “cô hái mơ” trong thơ Nguyễn Bính (Thấp thoáng rừng mơ cô hái mơ). Nhưng ở đây cô gái Việt Bắc mang vẻ đẹp khoẻ khoắn mộc mạc hơn. Một mình nhưng không tạo cảm giác cô đơn hiu quạnh, vì cả không gian nhuộm rực ánh vàng.

    • Rừng thu trăng dọi hoà bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

    Không gian chuyển về đêm. Như hoàn chỉnh bức tranh tuyệt mỹ của núi rừng Việt Bắc. Đêm thu và ánh trăng như lan toả vào màu xanh của núi rừng. Vẻ đẹp của khu rừng dưới ánh trăng gợi lên vẻ huyền ảo. Khung cảnh gọi hồn thơ.

    Nỗi nhớ cũng mênh mang như ánh trăng, thành “tiếng hát ân tình thuỷ chung”. Nhớ không cụ thể một đối tượng nào. Như ca dao:

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai

    Tình người bâng khuâng trong câu thơ gợi cảm xúc đồng điệu giữa kẻ ở – người đi. Đọng lại trong nỗi nhớ là “ân tình thuỷ chung” dào dạt.

    C. Tóm ý:

     

    Đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ gắn với hình ảnh của núi rừng Việt Bắc. Mỗi mùa mang một sắc màu riêng và bốn mùa hoà chung màu sắc đa dạng, làm nên vẻ hấp dẫn cho bức tranh phong cảnh trữ tình.

    Thời gian diễn tả tuần tự, nhưng thời gian không làm phai nỗi nhớ. Mỗi mùa đi qua có một khoảnh khắc đáng nhớ – đó là khi trái tim nhà thơ bắt nhịp cùng không gian – cảnh vật.

    Đó là tình yêu đích thực, rung động chân thành của trái tim nhà thơ. Cũng là tấm lòng của những người con kháng chiến sâu năng với thủ đô kháng chiến.

    Bài Mẫu số 1: Phân Tích Nỗi Nhớ Của Người Cán Bộ Cách Mạng Về Xuôi Đối Với Việt Bắc Trong Bài Việt Bắc, Tố Hữu

    Bài thơ Việt Bắc là bài thơ được trích trong tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954) của Tố Hữu. Tên bài thơ đã trở thành tên chung của cả tập thơ vì bài thơ đã thể hiện được những tình cảm tiêu biểu cho cả tập thơ. Bài thơ đã bộc lộ những tình cảm thiết tha, mặn nồng, gắn bó, thủy chung, son sắt của Việt Bắc đối với người cán bộ về xuôi và ngược lại người cán bộ cách mạng về xuôi cũng bộc lộ những tình cảm ấy đối với Việt Bắc trong buổi chia li bằng sự khẳng định nỗi nhớ của mình đối với Việt Bắc.

    Mở đầu bài thơ, Việt Bắc đã hỏi người cán bộ cách mạng về xuôi:

    Mình về, mình có nhớ ta

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

    Câu hỏi này của Việt Bắc có nghĩa là: Anh về anh có nhớ tôi không? Nhớ anh và tôi đã gắn bó thiết tha mặn nồng suốt mười lăm năm ở Việt Bắc không? Và sau đó là hàng loại câu hỏi của Việt Bắc cũng mang nội dung này:

    Mình đi có nhớ nhưng ngày

    Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù

    Mình về có nhớ chiến khu

    Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai

    Mình về rừng núi nhớ ai

    Trám bùi để rụng măng mai để già

    Mình đi có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son

    Mình về còn nhớ núi non

    Nhớ khi kháng Nhật thuở còn Việt Minh Việt Bắc cứ sợ người cán bộ cách mạng về xuôi quên mình nên cứ gợi lại những hình ảnh ở Việt Bắc, với bao hình ảnh thân thương đậm đà tình nghĩa. Việt Bắc vừa bộc lộ yêu thương vừa

    khao khát được yêu thương, nên cứ hỏi: “Mình đi có nhớ…”, “mình về có nhớ… “Mình về còn nhớ…?”…

    Để trả lời cho những câu hỏi này của Việt Bắc, người cán bộ cách mạng về xuôi đã khẳng định với Việt Bắc một điều thật chắc chắn rằng sẽ không bao giờ quên Việt Bắc, vẫn trước sau như một, không bao giờ thay đổi:

    Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

    “Ta” với “mình” gắn bó, xoắn xuýt, quyện chặt vào nhau làm nồng ấm cả một mối tình. Lòng người cán bộ cách mạng về xuôi đã chan chứa bao nhiêu tình cảm với Việt Bắc. Câu thơ “nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” đã nói lên tất cả điều ấy.

    Để làm nổi bật nỗi nhớ da diết của người cán bộ Cách mạng về xuôi đối với Việt Bắc nhà thơ đã sử dụng điệp từ “nhớ” lặp đi, lặp lại rất nhiều lần và đặc biệt là nhà thơ đã so sánh nỗi nhớ ấy như nỗi nhớ trong tình yêu “Nhớ gì như nhớ người yêu”. Đây là một sự so sánh thật độc

    đáo của Tố Hữu, bởi trong muôn ngàn nỗi nhớ của con người trên cuộc đời, có lẽ nỗi nhớ trong tình yêu là nỗi nhớ ray rứt nhất quay quắt nhất. Ông cha ta ngày trước cũng đã bộc lộ khá độc đáo tâm trạng này:

    Đêm nằm lưng chẳng tới giường

    Trông trời mau sáng ra đường gặp em

    (Ca dao)

    Hay:

    Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

    Như đứng đống lửa như ngồi đống than

    (Ca dao)

    Cho nên, ở đây nhà thơ chỉ có mượn nỗi nhớ trong tình yêu mới nói hết được nỗi nhớ của người cán bộ Cách mạng về xuôi đối với Việt Bắc. Hình ảnh cảnh vật ở Việt Bắc và con người Việt Bắc cứ sống dậy mãnh liệt trong tâm hồn kẻ ra đi. Nỗi nhớ Việt Bắc của người cán bộ cách mạng hiện lên trong từng màu sắc, từng hình ảnh của thiên nhiên và con người Việt Bắc. Những hình ảnh này như hòa quyện vào nhau, cảnh Việt Bắc đẹp và con người Việt Bắc cũng đẹp.

    Cảnh vật Việt Bắc và con người Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người cán bộ qua bốn mùa. Mùa nào cũng đẹp, cũng nên thơ, cũng sinh động và dạt dào sức sống:

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

    Hình ảnh Việt Bắc trong trí nhớ của người cán bộ về xuôi còn là một thiên nhiên hùng vĩ. Thiên nhiên ấy đã trở thành một nhân vật che chở cho bộ đội, đã vây lá quân thù, cùng nhân dân đánh giặc, trở thành một vùng chiến khu mênh mông:

    Nhớ khi giặc đến, giặc lùng

    Rừng cây, núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành lũy sắt dày

    Rừng che bội đội, rừng vây quân thù

    Mênh mông bốn mặt sương mù

    Đất trời ta cả chiến khu một lòng

    Càng nhớ Việt Bắc, người ra đi càng tự hào về Việt Bắc, bởi chính Việt Bắc là nơi ghi nhận những hình ảnh hào hùng của quân và dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Dấu chân nát đá muôn tàn lửa bay

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

    Việt Bắc còn là nơi ghi dấu, mở ra nhiều chiến công của quân và dân ta, đem lại bao niềm vui chiến thắng của dân tộc ta:

    Tin vui chiến thắng trăm miền

    Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

    Người ra đi nhớ Việt Bắc cũng chính là nhớ nơi ghi dấu bao hoạt động của Trung ương Đảng và Chính phủ:

    Ai về ai có nhớ không

    Ngọn cờ đỏ thắm gió lồng cửa hang

    Nắng trưa rực rỡ sao vàng

    Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công

    Điều quân chiến dịch thu đông

    Nông thôn phát động giao thông mở đường

    Giữ đê phòng hạn thu lương

    Gửi dao miền ngược thêm trường các khu

    Người cán bộ cách mạng về xuôi nhớ Việt Bắc không những chỉ nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc mà còn nhớ những con người Việt Bắc chân chất, đậm đà tình nghĩa, cần cù trong lao động và rất thủy chung, son sắt.

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

    Nhớ Việt Bắc, người cán bộ về xuôi không thể nào quên hình ảnh của Bác Hồ trong những năm tháng Người sống nơi đây, bởi Người là ánh sáng, là niềm tin của cả dân tộc.

    Ở đâu u ám quân thù

    Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

    Ở đâu đau đớn giống nòi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

    Mười lăm năm ấy ai quên

    Quê hương cách mạng dựng nên Cộng hòa

    Tóm lại, nỗi nhớ của người cán bộ Cách mạng về xuôi qua nghệ thuật diễn đạt của nhà thơ đó là một nỗi nhớ ray rứt, quay quắt như nỗi nhớ trong tình yêu, một nỗi nhớ có nhiều tầng, nhiều

    lớp, nhiều góc độ khác nhau. Nỗi nhớ ấy là cả một tấm lòng yêu thương, gắn bó, thủy chung, son sắt của người cán bộ cách mạng về xuôi đối với Việt Bắc. Mối quan hệ tình cảm thắm thiết này đã nói lên được những tình cảm cách mạng cao đẹp của con người Việt Nam.

    Như vậy chúng tôi đã gợi ý Phân tích nỗi nhớ của người cán bộ Cách mạng về xuôi đối với Việt Bắc trong bài Việt Bắc bài tiếp theo, các em chuẩn bị cho phần Bức tranh tứ bình trong bài Việt Bắc và cùng với phần Tính dân tộc qua bài Việt Bắc để có thể hiểu rõ hơn về nội dung này.

    Bài Mẫu Số 2: Phân Tích Nỗi Nhớ Của Người Cán Bộ Cách Mạng Về Xuôi Đối Với Việt Bắc Trong Bài Việt Bắc, Tố Hữu

    Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và tháng 10 năm 1945 các cơ quan của Trung ương Đảng và Chính phủ về chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

    Việt Bắc gồm hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến; phần sau gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước khi hòa bình lập lại và ngợi ca công ơn của Đảng của bác Hồ với dân tộc. Đoạn trích thuộc phần đầu của bài thơ.

    Nội dung chính diễn tả những tình cảm cách mạng cao quý của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Tố Hữu đã dùng lối hát giao duyên đối đáp giữa nam và nữ trong các hội hè đình đám ở miền Bắc nước ta. Trong ca dao, motip cặp từ mình ta rất phổ biến:

    • Mình về có nhớ ta chăng

    Ta về ta nhớ hàm răng mình cười

    • Mình về ta chẳng cho về Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ
    • Mình về mình có nhớ chăng

    Ta về như lạt buộc khăn nhớ mình.

    • Ta về ta cũng nhớ mình

    Nhớ yếm mình mặc, nhớ tình mình trao.

    Tố hữu thay vào nội dung tình yêu đôi lứa của dân ca bằng tình nghĩa cách mạng, tấm lòng son sắt thủy chung với Đảng, với nhân dân, qua cách nói cách xưng hô Mình – Ta. Tình cảm cao quý đó trở nên gần gũi, thắm thiết hơn:

    • Mình về mình có nhớ ta?

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Mình về mình có nhớ không?

    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

    • Mình đi, có nhớ những ngày

    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù?

    • Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi, mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…

    Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cán bộ cách mạng về xuôi. Họ là tượng trưng cho dân tộc kinh và người dân Việt Bắc, tượng trưng cho dân tộc miền ngược. Do đó tình cảm cách

    mạng ở đây còn là tình đoàn kết gắn bó giữa hai vùng miền xuôi- miền ngược, thể hiện chính sách dân tộc của Đảng ta và nhà nước ta.

    Hai mươi câu thơ đầu là lời trao gởi ân tình thắm thiết của Việt Bắc đối với cán bộ cách mạng về xuôi. Một loạt câu hỏi tu từ và điệp kiểu câu:

    • Mình về mình có nhớ ta?
    • Mình về mình có nhớ không?
    • Tiếng ai tha thiết bên cồn?
    • Mình đi, có nhớ những ngày?

    Tác giả gửi cho người đọc cảm nhận được tình cảm lưu luyến không muốn rời trong buổi chia tay người đi kẻ ở. Nhớ Việt Bắc là nhớ quê hương cách mạng, nhớ ngọn nguồn cách mạng, nơi để bao bọc những người cán bộ, chiến sĩ cách mạng trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến còn nhiều sóng gió:

    • Mình về mình có nhớ ta?

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Hình ảnh mười lăm năm ấy là một hình ảnh cụ thể, nhắc nhở thời kỳ đầu thành lập lực lượng vũ trang, tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, cho đến ngày kháng chiến chống Pháp thắng lợi. Cả một thời gian dài gian khổ, đắng cay ấy, Việt Bắc đã ân tình, ơn nghĩa với cách mạng như thế, cho nên: nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn.

    Người ra đi làm sao tránh khỏi tâm trạng xao xuyến, bâng khuâng? Hai tính từ láy “bâng khuâng”, “bồn chồn” cùng hiện diện trong câu thơ đổi ý càng khắc họa đậm nét tâm trạng ấy:

    Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân ly

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    Niềm vui nỗi buồn của những tháng ngày cùng nhau vào sinh ra tử gửi lại miền đất. Nhưng sự ghi nhớ công ơn cưu mang của đồng bào Việt Bắc mãi mãi sẽ còn ở trong trái tim của người cách mạng khi về xuôi. Những câu hỏi của của người ở lại cũng là lời tự nhắc nhỏ mình của người đi:

    Mình đi, có nhớ những ngày

    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù?

    Mình về, có nhớ chiến khu

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

    Nhớ Việt Bắc còn là những kỷ niệm gian khổ, khó khăn trong thời kỳ kháng chiến. Câu thơ thơ liệt kê “mưa nguồn suối lũ” được nhấn mạnh thêm bằng từ ngữ, cùng “những mây cùng mù” để tạo một loạt, nhấn mạnh thêm ý gian khổ, vất vả của cuộc kháng chiến. Hình ảnh “miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai” có sức khái quát cao. Ý thơ nói lên tình đoàn kết chiến đấu, chia sẻ gian lao giữa hai vùng miền xuôi miền ngược là thấm thía, là sâu sắc, bền chặt.

    Nhớ Việt Bắc cũng là nhớ tình nghĩa đồng bào. Bằng cách nói mộc mạc, diễn tả tình cảm kín đáo mà tha thiết, tác giả bộc lộ niềm thương nhớ nỗi nhớ của người ở lại:

    Mình về, rừng núi nhớ ai

    Trám bùi để rụng, măng mai để già

    Mình đi, có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

    Mình về, còn nhớ núi non

    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

    Mình đi, mình có nhớ mình

    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

    Trám bụi để rụng, măng mai để già là cách nói bình dị mà sâu sắc vô cùng. Trám và măng là đặc sản quen thuộc của Việt Bắc. Đặc sản ấy từng là nguồn thức ăn của nhân dân và bộ đội trong những ngày kháng chiến. Ngày nay, qua rồi thời kỳ đói khổ, khó khăn, nhắc nhở những sản phẩm này với tấm lòng thiết tha trìu mến đối với Việt Bắc; xem đó là kỷ niệm sâu sắc trong đời. Qua đó làm nổi bật tấm lòng son sắt, thủy chung của người miền ngược và người miền xuôi.

    Đoạn sau là lời đáp tiếp theo tình nghĩa của cán bộ cách mạng trước lúc chia tay. Tó Hữu đã tái hiện thành công cảnh và người Việt Bắc bằng những chi tiết tiêu biểu nhất, đẹp đẽ nhất:

    Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi, mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhớ từng rừng nứa bờ tre

    Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy

    Ta đi, ta nhớ những ngày

    Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Ðồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…

    Tuy thiếu thốn, gian khổ nhưng cảnh và người Việt Bắc đẹp và tình nghĩa chan hòa. Tình nghĩa sâu đậm ấy thể hiện qua hình ảnh tượng trưng “chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui

    đắp cùng” kết hợp với cách dùng từ cùng nghĩa chia sẻ. Cách dùng từ mượt mà diễn tả được mối tình cảm chia ngọt sẻ bùi giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ cách mạng. Biết bao tình nghĩa sâu nặng trong “củ sắn”, “bát cơm”, “chăn sui” mà người cán bộ cách mạng đã chịu ơn Việt Bắc

    Hình ảnh thơ được chọn lọc kĩ lưỡng khi nói về nỗi vất vả và hi sinh của con người Việt Bắc đối với cách mạng. Hình ảnh người mẹ nắng cháy lưng gợi cho người đọc liên tưởng đến sự tảo tần chắt chiu, sự cần cù lao động của bà mẹ chiến sĩ Việt Nam trong kháng chiến đã đùm bọc,cưu mang chiến sĩ, cán bộ cách mạng. Đó là hình ảnh tiêu biểu cho cái đẹp, cái ân tình trong cuộc sống kháng chiến không thể phai nhòa trong ký ức của người về xuôi.

    Đoạn thơ còn lại dựng lên những khung cảnh quen thuộc với những hình ảnh và âm thanh theo suất tiêu biểu cho sinh hoạt trong kháng chiến ở Việt Bắc. Câu thơ đối ý về nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời của cán bộ, chiến sĩ cách mạng dù cuộc sống còn rất gian khổ, khó khăn:

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Âm thanh tiếng “mõ rừng chiều” và “chày đêm nện cối đều đều suối xa” là âm thanh đặc trưng của Việt Bắc, phản ánh sinh hoạt yên ả, bình dị nơi núi rừng, gợi nhớ một thời đã qua.

    Đặc sắc nhất là đoạn thơ hồi ức về cảnh đẹp rừng núi Tây Bắc qua bốn mùa trong năm tươi xanh:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Một loạt từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ tươi, trắng, vàng tạo một cảm giác tươi mát, vui mắt các bức tranh phong cảnh. Mùa xuân với hoa mai nở trắng rừng. Mùa hè với âm thanh ra kêu tạo thành một bạn học tới của rừng xanh. Mùa thu với ánh trăng hòa bình êm đềm trong sáng. Giữa cây cỏ thiên nhiên, con người Việt Bắc xuất hiện với sự hiền hòa, nhân hậu, trong tư thế lao động cần cù, tự tin. Hình ảnh “dao gài thắt lương”, “đan nón chuốt từng sợi giang”, “hái măng một mình” mang sức sống mạnh mẽ, khiến bức tranh thiên nhiên trở nên sinh động và có ý nghĩa hơn.

    Việt Bắc còn nghi lại những chiến công của bộ đội, nhân dân ta trong kháng chiến chống

    Pháp. Đoạn thơ toát lên vẻ đẹp hào hùng của dân quân ta:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Bằng những điệp từ điệp điệp, trùng trùng và từ ngữ láy phụ âm đầu rầm rập diễn tả được hào khí ngút trời của bộ đội, dân công trên đường ra mặt trận. Với lối nói thậm xưng, bước chân nát đá tác giả cũng muốn nhấn mạnh sự lớn dậy và kiên cường, bất khuất của bộ đội ta thời kì này. Họ bước đi trong ánh sáng của lý tưởng yêu nước và cách mạng dẫn đường. Họ đưa dân tộc bước đến tương lai tươi sáng. “Ánh sao đầu súng” là mọt hình ảnh tuyệt đẹp. Nó khiến ta nhớ đến hình ảnh “đầu súng trăng treo” trong bài thơ đồng chí của Chính Hữu khi nói về người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Cũng là ánh sáng ấy, nhưng giờ đay nó lớn mạnh và rực rỡ vô cùng.

    Quê hương Việt Bắc còn là đầu não của cuộc kháng chiến toàn quốc, là niềm tin vững chắc của nhân dân về lãnh tụ:

    Ở đâu u ám quân thù

    Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

    Ở đâu đau đớn giống nòi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

    Mười lăm năm ấy ai quên

    Quê hương cách mạng dựng nên Cộng hoà

    Đoạn thơ nhấn mạnh uy tín của Bác, của Đảng đối với toàn dân, toàn quân trong thời kỳ kháng chiến gian khổ.

    Việt Bắc là bài thơ thành công của Tố Hữu và của nền thơ cách mạng Việt Nam. Bằng thể thơ lục bát mang âm hưởng ngọt ngào, thiết tha của ca dao dân ca, Tố Hữu đã ghi lại những lời giao đối, những câu hỏi da diết, những tiếng vọng thủy chung của người đi kẻ ở trong một cuộc chia tay đầy lưu luyến. Từ lẽ sống và tình cảm lớn lao đến giọng điệu tâm tình ngọt

    ngào, từ những bút pháp nghệ thuật đậm đà tính dân tộc cho đến những thi liệu, thi tứ phảng phất âm hưởng của ca dao dân ca hết sức chân tình. Tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, với Bác Hồ là những tình cảm cách mạng sâu sắc của thời đại mới. Những tình cảm ấy hòa nhập và tiếp nối mạch nguồn tình cảm yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung vốn là truyền thống sâu bền của dân tộc.