Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn toán rời rạc 

    BÀI TẬP LỚN

    Môn: Toán rời rạc

    Lớp: Công nghệ thông tin 15 (BTLTĐ)

    I.                   Yêu cầu:

    1.                 Trình bày:

    • Câu 1, câu 3, câu 4.B, câu 4.C : trình bày trong file word (giấy khổ A4,

    phông chữ: Times new roman 14, công thức toán học viết bằng Equation hoặc MathType). Ghi tên file là baitap<STT>.doc.

    • Câu 2, câu 4.A: sinh viên sử dụng một ngôn ngữ lập trình để thực hiện.

    Chương trình để trong thư mục chuongtrinh<STT>.

    • Tất cả ghi lại trong thư mục <STT><Họ tên>.

    VD: 1. Nguyễn Thị Vân Anh => Bài làm lưu trong thư mục 1.NguyenThiVanAnh gồm file baitap1.doc và thư mục chuongtrinh1.

    1. Cách thức và thời gian nộp bài:

    Lớp trưởng tập hợp bài của tất cả sinh viên vào đĩa CD nộp cho giáo viên trước ngày

    II. Nội dung bài tập:

    Câu 1.            Sử dụng phương pháp quy nạp, chứng minh:

    1. Giả sử rằng: A = é a 0ù Trong đó a và b là các số thực. Chứng minh rằng:

    êë 0 búû

    é a n 0 ù
    An  = ê 0 b n ú
    ë û
    1. Giả sử A và B là các ma trận vuông thỏa mãn: AB = BA. Chỉ ra rằng ABn = BnA với n là số nguyên dương tùy ý.
    1. Chứng minh công thức Demorgan tổng quát:
    æ n ö = n (X \ Ai )
    X \ ç Ai ÷
    è i =1 ø i=1

    n

    1. Với n nguyên dương chứng minh: n! ≤ n
    2. Với n nguyên dương chứng minh: 1 + 1/4 + 1/9 + … + 1/n2 < 2 – 1/n

    Câu 2.

     

    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả xâu nhị phân có độ dài n.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n}.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử.
    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Liệt kê tất cả các xâu nhị phân có độ dài n sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n} sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử sử dụng phương pháp sinh.

    Câu 3.            Tìm dạng tuyển chuẩn tắc tối thiểu của các hàm:

    1. f (x , y , z ) = x ® ( y ® z ) + éë ( x + z ) ® ( y + z )ùû

     

    1. f (x , y , z ) = ( x + y ). (x ® z ).(x + z )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. ( y + t ) + x.t . (y + z )+ x. (y . z + y .t )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. (y + t )+ x. y . z + x. (y .t + z .t )
    1. Viết chương trình minh họa

     

    1. Thuật toán Kruskal tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh bất kỳ của một đồ thị.
    1. Thuật toán Prim tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán đếm số thành phần liên thông của đồ thị
    1. Thuật toán tìm cây khung bao trùm của đồ thị.

    B.

    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 4.

    (Đồ thị ở trang bên)

    `

    (3) (4)

    2

    21

    1

    3

    14              18                  14

    6

    10

    14             11

     

    3                                                  11 11

    7

    5

    20

    4

    (1)

    2
    14
    1 13 7
    4 8 11
    14 12 3
    18 19 14
    11 11
    8
    12 10 5
    4 14 12
    • 6
  • Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%C3%A2%CC%A3n-du%CC%A3ng-thuy%C3%AA%CC%81t-c%C3%A2%CC%81u-ta%CC%A3o-Hoa%CC%81-ho%CC%A3c-%C4%91%C3%AA%CC%89-gi%E1%BA%A3i-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADnh-ph%E1%BA%A7n-phi-kim-trong-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-sinh-gi%E1%BB%8Fi-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%81-thi-Olympic-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

                PHẦN 1:                    MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài

    Trong sự phát triển của Hóa Học, thuyết liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), thuyết orbital phân tử – Molecular Orbital (MO) và thuyết liên kết hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích bản chất cấu tạo của các chất, từ đó giúp ta có thể dự đoán và giải thích được tính chất lý – hóa của các chất.

    Tuy nhiên, việc vận dụng thiếu tư duy các kết quả nghiên cứu trong học tập sẽ làm cho học sinh khó định hướng được cách giải quyết các vấn đề thuộc về bản chất mà các phương pháp nêu trên có thể làm rõ toàn bộ hay một phần.

    Do đó, để giúp các bạn học sinh – sinh viên nắm chắc được giá trị thực tiễn của việc sử dụng các phương pháp VB, MO và liên kết hóa học, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Học và Olympic Hóa Học 30/4.”

    1.2. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

                – Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết về cấu tạo hóa học

                – Phạm vi nghiên cứu:  Một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Họcvà Olympic Hóa Học 30/4.

    1.3. Mục đích nghiên cứu

    Hiểu và vận dụng kiến thức các lý thuyết về cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính trong đề thi HSG Hóa họcvà Olympic Hóa học 30/4.

    1.4. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp tiếp cận tài liệu

    – Phương pháp giải bài tập

    1.5. Tài liệu tham khảo

    1. Đào Đình Thức, Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (2010), Tập 1 và 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    2. Nguyễn Văn Xuyến, Hóa Lý: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học (2007), Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    3. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (2000), Tập 1, 2, Nhà xuất bản giáo dục
    4. Nguyễn Đức Vận, Hóa Học Vô Cơ (2008), Tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    5. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thứ XVIII – 2012. Hóa Học. Ban Tổ chức kì thi, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm.
    6. Đề thi HSG THPT của tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khác.

     

     

     

     

     

     

     

                PHẦN 2:        NỘI DUNG

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Thuyết liên kết hóa học[1][3]:

    -Trong phân tử tồn tại cả tương tác đẩy lẫn tương tác hút giữa các nguyên tử: tồn tại đồng thời lực hút với thế năng hút và lực đẩy với thế năng đẩy. Giữa các liên kết tồn tại góc liên kết hay góc hóa trị, góc hóa trị bị chi phối bởi sức đẩy của các cặp điện tử.

    – Quá trình hình thành và phá vỡ phân tử gắn liền với việc giải phóng và thu nhận năng lượng tương ứng. Độ bền liên kết nội phân tử phụ thuộc năng lượng phân ly thành các nguyên tử tự do, theo bậc liên kết.

    -Trong liên kết ion:

    + Khi các ion ngược điện gần nhau, hiện tượng xảy ra là các đám mây điện tử dịch chuyển so với hạt nhân tạo sự phân cực hóa ion. Sự phân cực hóa ion làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng của từng ion. Sự tăng nhiệt độ kích thích phân cực hóa.

    + Sự phân cực hóa nội ion làm tăng độ bền liên kết ion và làm giảm khả năng phân ly của hợp chất ion[2].

    + Sự phân cực lẫn nhau giữa các ion khác nhau làm suy yếu cấu trúc tinh thể, do đó, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể giảm xuống[2].

    – Trong liên kết cộng hóa trị:

    + Phân tử cộng hóa trị thuần túy có momen lưỡng cực bằng 0, nhưng trong phân tử cộng hóa trị có cực thì momen lưỡng cực có giá trị bằng tổng các momen thành phần cùng với dấu của chúng.

    + Loại liên kết mang tính chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết bán phân cực – là một trường hợp của liên kết cho nhận (liên kết cho nhận là loại liên kết trong đó: cặp điện tử chung do một cấu tử đóng góp hoàn toàn).

    – Trong liên kết giữa các phân tử:

    + Liên kết hidro: hidro trong các phân tử có liên kết bão hòa hidro vẫn có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố âm điện mạnh. Liên kết hidro ảnh hưởng nhiều đến tính chất của các chất

    + Liên kết Val der Waals: lực Val der Waals biểu hiện trong chất khí và chất lỏng, bắt nguồn từ 3 lực: lực định hướng – sinh ra do tương tác giữa các phân tử có momen lưỡng cực, lực cảm ứng – sinh ra khi phân tử không phân cực tương tác gần với phân tử phân cực làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng, lực khuếch tán – sinh ra khi xuất hiện các momen lưỡng cực tức thời khi 2 phân tử không phân cực ương tác lẫn nhau.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút các điện tử khi tạo liên kết hóa học và sự khác nhau càng lớn về độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử càng lớn thì độ phân cực càng tăng. [1]

    – Dựa trên cơ sở lý thuyết ba tính chất cơ bản của các điện tử[1]:

    + Các điện tử đẩy lẫn nhau.

    + Các điện tử có spin giống nhau không thể ở trên cùng một orbital.

    + Mặc dù có sức đẩy tĩnh điện nhưng hai điện tử ngược spin có thể ở trên cùng 1 orbital.

    Hình thành mô hình sức đẩy cặp điện tử VSEPR được Sidgewich và Powell đưa ra năm 1940, phát triển và bổ sung bởi Lenard – Jones, Gillespie và Nyholm.

    Trong VSEPR, người ta chú ý đến khoảng không gian cư trú của các điện tử sao cho đạt được khoảng cách xa nhất giữa các điện tử. Điểm quan trọng của VSPER là cho phép xác định chính xác góc liên kết trong các phân tử có tính đối xứng cao, giải thích định tính các góc liên kết trong các phân tử ít đối xứng.[1]

    + Sức đẩy của các cặp điện tử được sắp xếp như sau[1]:

    • Mạnh nhất là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với nhau.
    • Kế đến là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với các cặp điện tử liên kết.
    • Tương tác yếu nhất là tương tác giữa các cặp điện tử liên kết với nhau.

    Do đó, không gian cư trú cho các điện tử tự do và liên kết cũng tương ứng giảm dần như thứ tự sắp xếp tương tác trên.Trong các phân tử có những liên kết đôi – ba, những liên kết này có chung 1 không gian cư trú: chỉ cần chú ý đến số cặp điện tử tự do và số phối tử. [1]

    Lưu ý: Trong các phân tử có các phối tử khác nhau thì góc liên kết hình học lí tưởng của VSEPR khác nhau[1]. Các phối tử có độ âm điện càng lớn sẽ làm lệch cặp điện tử liên kết về nó nhiều hơn về nguyên tử trung tâm, liên kết dài ra và tương tác giữa các cặp điện tử thay đổi.

    Bảng bên dự đoán phân bố hình học theo thuyết VB và mô hình VSEPR.

    Về nguyên tắc: VSEPR không áp dụng cho các phân tử mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố chuyển tiếp vì phải xét thêm vai trò của các điện tử trên các phân lớp d chưa bão hòa. [1]

    A: nguyên tử trung tâm; B: phối tử; E: số cặp điện tử tự do.

    + Nếu giả thiết phân bố hình học phân tử nằm trong một hình cầu thì thường xét đến 2 vị trí trục và xích đạo phân tử: trục phân tử là đường thẳng vuông góc với hướng quan sát và xích đạo vòng quanh trục.

    Ví dụ: Trong phân tử SF4, 2 cặp điện tử tự do nằm ở vị trí 2 đầu trục và 4 nguyên tử flo nằm trên mặt phẳng xích đạo (như hình vẽ ở bảng trên về mô hinh VSEPR).

    Công thức kinh nghiệm Gillespie dự đoán dạng lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2

    n = X + E = X +

    Với:

    n là số orbital lai hóa.
    X là số nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm (phối tử).
    E là số cặp điện tử tự do.

    Ngoại trừ: nhân 2 cho số phối tử hidro.

    Theo đó ta dự đoán gần chính xác dạng hình học phân tử khi biết dạng lai hóa và số cặp điện tử tự do.

    Bảng dự đoán dạng phân bố hình học không gian VSPER dựa theo kết quả của công thức Gillespie:

    Số
    orbital
    lai hóa
    Phân bố
    hình học
    không gian
    Số cặp
    điện tử
    tự do
    Phân bố
    hình học
    phân tử
    Góc
    liên kết
    Ví dụ
    2 Thẳng 0 Thẳng 180 BeCl2, CO2, HCN,, HCN, C2H2, BeF2, NO2+
    3 Tam giác
    phẳng
    0 Tam giác
    đều
    120 BF3, BCl3, C2H4, CO32-, NO3, CH3+
    1 Góc 119,5 O3, SO2
    4 Tứ diện 0 Tứ diện
    đều
    109,5 CH4
    1 Chóp
    tam giác
    107 NH3, CH3
    2 Góc 104,5 H2O
    5 Lưỡng tháp
    tam giác
    0 Lưỡng tháp
    tam giác
    90/120 PCl5
    1 Tứ diện
    lệch
    90/120 SF4
    2 Hình T 90 ClF3
    3 Thẳng 180 XeF2, I3
    6 Bát diện 0 Bát diện 90 SF6
    1 Tháp vuông 90 BrF5
    2 Vuông
    phẳng
    90 XeF4

    – Trong phân tử phân cực + và – thì phân tử ấy được nhận định là 1 lưỡng cực điện.

    +       –

    Ví dụ:

    H – Cl

    + Phân tử phân cực có một momen và momen được biểu diễn bằng 1 vectơ theo hướng lưỡng cực điện từ dương sang âm – momen lưỡng cực vĩnh cửu μ khi và chỉ khi các trọng tâm điện tích trong phân tử không trùng lên nhau:

    +      –

    H  – Cl

    + Momen lưỡng cực vĩnh cửu đặc trưng cho tính phân cực của phân tử. Trong trường hợp tổng các momentheo hướng của chúng tự triệt tiêu lẫn nhau.

    Ví dụ: Trong phân tử CO2: Liên kết C – O có μ = 1,84D, 2 momen cua 2 liên kết ngược chiều nhau nên chúng tự triệt tiêu nhau momen phân tử μ = 0: phù hợp với thực nghiệm – phân tử CO2 không phân cực.

    + Phân tử được đặt trong một điện trường sẽ có một momen lưỡng cực cảm ứng. Momen này có thể làm biến dạng phân cực[1]. Các hợp chất có momen lưỡng cực vĩnh cửu chịu tác dụng của momen lưỡng cực cảm ứng và momen lưỡng cực vĩnh cửu[1]. Tức là phân tử vừa bị biến dạng phân cực và phân cực hóa định hướng – tính định hướng phân tử theo hướng của điện trường ngoài.[1]

    + Phân cực hóa cảm ứng không phụ thuộc nhiệt độ nhưng phân cực hóa định hướng phụ thuộc nhiệt độ, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    + Ngoài momen lưỡng cực phân tử μ, phân tử còn có momen từ vĩnh cửu μm luôn luôn tồn tại ở các phân tử có điện tử độc thân như những gốc tự do. Momen từ của phân tử do giá trị momen spin xác định.

    + Phân tử được đặt trong một từ trường sẽ hình thành monen từ cảm ứng trong phân tử biểu hiện qua độ cảm từ χ.

    – Từ hiện tượng cảm ứng từ, ta có định nghĩa ngắn về chất nghịch từ và chất thuận từ:

    + Chất nghịch từ là chất mà trong phân tử không còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Nito là chất nghịch từ vì trong phân tử không có điện tử độc thân: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    + Chất thuận từ là chất mà trong phân tử còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Oxi là chất thuận tử: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2*x)1*y)1– phân tử có 2 điện tử độc thân ở 2 orbital π*x và π*y.

    2.1.2 Phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB)[1][3]: Phương pháp VB được phát triển trên cơ sở phương pháp Heitler – London về phân tử H2 năm 1927.

    – Cấu tạo điện tử của các nguyên tử trong phân tử có thể thừa nhận rằng vẫn tồn tại các trạng thái đơn điện tử nguyên tử với các điện tử được phân bố trên cơ sở nguyên lý Pauli.[1]

    – Trong phương pháp VB, người ta đề cập đến sự trao đổi các điện tử giữa các nguyên tử trong phân tử, sự ghép đôi các điện tử sự thiết lập hàm sóng toàn phần của phân tử dựa trên sự ghép đôi các điện tử mà ở trạng thái nguyên tử chúng là những điện tử độc thân.[1]

    – Trong phương pháp VB, ta gọi những hàm đơn phần thu được từ các cấu hình điện tử là những cấu tạo hóa trị. Cấu tạo hóa trị có thể được biểu diễn bằng công thức vạch hóa trị – biểu thị cho 1 cặp điện tử đối song (spin ngược nhau).[1]

    – Cấu tạo hóa trị chứa tích các orbital thuộc hai nguyên tử khác nhau (a, b) gọi cấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc lcấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc là ở nguyên tử b gọi là cấu tạo ion.[1]

    – Theo phương pháp VB, hóa trị của một nguyên tố bằng số điện tử độc thân có trong nguyên tử; trong nhiều trường hợp: cấu hình điện tử biến đổi khi hình thành liên kết, do hóa trị kích thích của nguyên tử quy định. Trạng thái này được gọi là trạng thái hóa trị[1][3].

    – Nguyên lý xen phủ cực đại: liên kết sẽ được phân bố theo phương hướng nào để mức độ xen phủ các các orbital liên kết có giá trị lớn nhất. Và đối với phân tử nhiều nguyên tử (n>2), các góc liên kết có những giá trị xác định, đặc tính này gọi là tính định hướng hóa trị[1].

    – Sự lai hóa orbital trong khuôn khổ phương pháp VB[1]:

    + Các orbital lai hóa mô tả trạng thái hóa trị của nguyên tử.

    + Các liên kết hình thành bởi các orbital lai hóa bền vững hơn liên kết bởi các orbital cơ bản.

    + Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến, xuất hiện khi mức năng lượng các orbital nguyên tử xấp xỉ nhau. Số các orbital lai hóa bằng số các orbital tham gia lai hóa.

    – Điều kiện lai hóa các AO cần các điều kiện[1]:

    + Năng lượng của các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.

    + Mật độ điện tử của orbital đủ lớn  orbital có kích thước nhỏ.

    + Độ xen phủ của các orbital lai hóa với các orbital của các nguyên tử khác liên kết phải đủ lớn để tạo liên kết bền

    – Các liên kết sigma ϭ, liên kết pi π, liên kết delta δ[1]:

    + Liên kết ϭ là liên kết mà đám mây điện tử đối xứng quay quanh trục liên kết, có mật độ cực đại trên đường nối 2 hạt nhân.

    + Liên kết π là liên kết mà đám mây điện tử có mặt phẳng đối xứng đi qua trục liên kết. Liên kết π có thể được tạo bởi 2 orbital p và d (hình hoa 4 cánh) hoặc 2 orbital d.

    + Liên kết δ là liên kết mà đám mây điện tử có 2 mặt phẳng đối xứng thẳng góc với nhau và đi qua trục liên kết, thường chỉ có trong các phức chất kim loại chuyển tiếp hay hợp chất các nguyên tố chu kì 3. Tạo bởi xen phủ 2 orbital d hình hoa 4 cánh d.

    – Theo thuyết VB: Để hình thành các liên kết đặc biệt như liên kết cho nhận trong một số phân tử như CO, SO2, … thì trong phân tử đó, tồn tại năng lượng kích thích để tạo nên các điện tử độc thân hay các orbital trống để xen phủ các orbital.

    – Hiệu quả của phương pháp VB: cho hình ảnh cụ thể về phân tử, biện luận nhiều tính chất về liên kết như: năng lượng, độ dài, momen … thông qua việc khảo sát đồng thời tính chất của các điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp VB: chưa giải phương pháp được quan hệ liên kết trong phân tử thuận từ, giải thích các quá tình kích thích quang phổ, yêu cầu tính toán quá lớn, thiên về tính chất cộng hóa trị, chưa giả thích được tại sao liên kết công hóa trị có thể do số lẻ điện tử tạo thành.

    2.1.3 Phương pháp Orbital Phân tử – Molecular Orbital (MO)[1][3]: phương pháp được phát triển bởi Hund, Mulliken, Lenard – Jones trng khoảng 1927 – 1929.

    – Các MO được xác định bằng phương pháp gần đúng LCAO (tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử – AO) qua việc sử dụng giới hạn một số AO (AO – orbital nguyên tử) nhằm phản ánh tính đối xứng hay không của phân tử.[1]

    – Các AO có thể tương tác với nhau tạo các MO là các orbital có năng lượng xấp xỉ nhau, mức độ xen phủ rõ rệt và tính đối xứng giống nhau đối với trục liên kết. Hiệu ứng liên kết hoặc phản liên kết mạnh nhất thu được khi 2 AO tham gia tổ hợp có năng lượng xấp xỉ hay bằng nhau.[1]

    – Theo phương pháp MO: sự hình thành liên kết hình thành nhờ sự chuyển các điện tử từ các AO của các nguyên tử tương tác về các MO thuộc toàn bộ phân tử có giới hạn xét riêng các điện tử hóa trị[1]. Mỗi MO chỉ có tối đa 2 điện tử có spin ngược nhau được sắp xếp theo mức năng lượng lớn dần.

    – Khi được cung cấp năng lượng, điện tử có thể chuyển từ các MO có đủ 2 điện tử lên các MO còn trống với mức năng lượng cao hơn  phân tử ở trạng thái kích thích.

    Ví dụ:

    Cấu hình điện tử của phân tử N2 ở 2 trạng thái:

    + Cơ bản: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2.

    + Kích thích bằng bức xạ: (σ2s)2*2s)2x)2y)1z)1*y)1*z)1 hoặc các trường hợp tương tự khác.

    σ*z
    π*x          π*y
    πx            πy
    σz

    – Nếu năng lượng cung cấp đủ lớn, điện tử của phân tử có thể được giải phóng khỏi phân tử – ion hóa phân tử.[1]

    – Các MO liên kết hay phản liên kết (do dấu của chúng quy định) hình thành do sự xen phủ các AO nhờ tính đối xứng nhau, được gọi là các orbital ϭ, π, δ.

    – Sự xen phủ các orbital các lớp bên trong của nguyên tử rất nhỏ, do đó, chỉ cần xét các điện tử hóa trị và sự phân bố của chúng trên các MO.[1]

    – Trong phân tử đồng hạch A2 (A – nguyên tố chu kì 2), khi được cung cấp năng lượng đủ lớn, các điện tử trong các MO có điện tử có thể chuyển lên các MO trống, tạo trạng thái kích thích trong phân tử và cũng có thể ion hóa phân tử.[1]

     

    * Giản đồ năng lượng các phân tử đồng hạch A2 nguyên tố chu kì 2:

    Từ Liti đến Nito                                              Từ Oxi đến Neon

    – Trong phân tử dị hạch AB (Giả thiết B âm điện hơn A), Sự xen phủ 2 AO với năng lượng khác nhau tạo 1 MO liên kết làm xuất hiện phân tử có cực, nguyên tử có năng lượng thấp sẽ chiếm điện tích riêng phần của liên kết.

    – Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các MO liên kết.[1]

    – Đồng thời, các phân tử MO có năng lượng ion hóa cao hơn các nguyên tử AO tham gia tổ hợp MO[1].

    Ví dụ:

    Phân tử O2 có các điện tử ngoài cùng nằm ở các MO phản liên kết nên năng lượng ion hóa cao hơn năng lượng ion hóa của nguyên tử O.

    – Độ bội liên kết  được sử dụng để đánh giá độ bền liên kết.

    – Hiệu quả của phương pháp MO: đánh giá được tính đối xứng, tính thuận từ, số liên kết, mức độ xen phủ của các orbital, các kích thích quang phổ, khả năng tạo liên kết của các phân tử thông qua việc khảo sát riêng biệt từng điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp MO: chưa đánh giá được tính định hướng trong liên kết cộng hóa trị, chưa thể hiện mô hình phân tử cụ thể, khả năng biện luận các tính chất của liên kết, thiên về tính chất ion của liên kết, tính bão hòa của liên kết.

    2.2. Vận dụng

    2.2.1. Một số bài tập trong đề thi HSG

    Bài 1: (Kì thi học sinh giỏi thành phố, Thành phố Đà Nẵng 2004 – 2005)

    Xét hai phân tử PF3 và PF5

    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
    2. Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

    Nội dung giải:

    1. Sử dụng công thức kinh nghiệm Gillespie để dự đoán dạng lai hóa của:
    • PF3: = 4  phân tử PF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.
    • PF5: = 5 phân tử PF5 có 5 orbital lai hóa sp3

    Sử dụng mô hình VSEPR, ta xác định được phân tử:

    • PF3 có phân phối hình học tháp tam giác.
    • PF5 có phân phối hình học lưỡng tháp tam giác.
                Phân Tử PF3                                   Phân tử PF5
    1. Theo thuyết liên kết hóa học: Nguyên tử flo âm điện hơn nguyên tử photpho nên các cặp điện tử liên kết lệch về các nguyên tử flo hơn photpho.

    – Phân tử PF3 phân cực mạnh do tổng momen lưỡng cực phân tử lớn có chiều hướng xuống dưới mặt phẳng 3 nguyên tử flo.

    -Phân tử PF5 không phân cực vì tổng momen lưỡng cực 3 liên kết phẳng bằng 0 – đạt được góc liên kết FOF lý tưởng 1200 và tổng momen lưỡng cực 2 liên kết ngược chiều ở trục phân tử cũng bằng 0.

    Bài 2: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2012 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp). Ion  có dạng hình tứ diện đều (nguyên tử N nằm ở tâm của tứ diện đều). Dựa vào sự xen phủ của các orbitan, hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử NH3 và ion .

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie, ta xác định số các orbital lai hóa của NH3 và NH4+:

    • NH3: Phân tử NH3có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tử tự do.
    • NH4+: Ion NH4+ có 4 orbital lai hóa sp3.

    Kết hợp với lý thuyết lai hóa trong khuôn khổ phương pháp VB, ta nhận xét:

    – Trong phân tử NH3: có 3 liên kết σ với 3 nguyên tử hidro bởi 3 orbital lai hóa, còn 1 cặp điện tử tự do nằm trên orbital lai hóa còn lại.

    – Trong ion NH4+: ngoài 3 liên kết với các nguyên tử hidro như NH3 còn có liên kết giữa orbital có 2 điện tử với nguyên tử hidro H được kích thích thành H+ – orbital 1s trống, tạo liên kết σ thứ tư.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NH4+

     

    Bài 3: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2009 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    So sánh và giải thích khả năng tạo thành liên kết π của C và Si.

    Nội dung giải:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình điện tử của:

    – Cacbon C: 1s2 2s2 2p2.

    – Silic Si: [Ne] 3s2 3p2.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn bán kính nguyên tử của silic.

    Dựa trên điều kiện lai hóa theo phương pháp VB:

    • Các orbital p của C nhỏ hơn các orbital p của Si.
    • Mật độ điện tử trên các orbital p của C lớn hơn đại lượng tương ứng của Si.

    Do vậy, các liên kết πp – p của nguyên tử cacbon với các nguyên tử cacbon khác hay nguyên tử nguyên tố khác đạt hiệu quả cao hơn việc tạo liên kết π của nguyên tử Si.

    Kết luận: Cacbon có khả năng tạo liên kết π tốt hơn khả năng tạo liên kết π của silic kể cả đơn chất lẫn hợp chất.

    Bài 4: (Kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT lớp 12, 2009 – Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh)

    Điểm sôi của NF3 = 1290C còn của NH3 = 330C. Amoniac tác dụng như một bazơ Lewis còn NF3 thì không. Momen lưỡng cực của NH3 = 1,46D lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của NF3 = 0,24D mặc dù độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H. Hãy giải thích.

    Nội dung giải:

    Sử dụng công thức Gillespie để xác định số các orbital lai hóa của NF3 và NH3:

    – NF3:  Phân tử NF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    – NH3:  Phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học:

    – Phân tử NH3 có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử NF3 thì không  điểm sôi của NH3 lớn hơn điểm sôi của NF3.

    – Tính bazơ theo Lewis của NH3 và NF3 tùy thuộc theo mật độ điện tử trên nguyên tử nito của NH3 và NF3. NH3 là 1 bazơ Lewis nhưng NF3 không phải là bazơ Lewis vì:

    + Trong phân tử NH3: độ âm điện của nguyên tử nito lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidro, làm lệch cặp điện tử liên kết về nguyên tử nito  mật độ điện tử trên nguyên tử nito lớn.

    + Trong phân tử NF3: độ âm điện của nito nhỏ hơn độ âm điện của flo nên cặp điện tử liên kết lệch về nguyên tử flo  mật độ điện tử trên nguyên tử nito thấp hơn đại lượng tương ứng của NH3.

    – Vì độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với độ âm điện của hidro nên:

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NH3 cùng chiều nhau.

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NF3 ngược chiều nhau.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NF3

    Bài 5: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2010-2011 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    1. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
    2. Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ mô hình phân tử XFn, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 900.

    Nội dung giải:

    1. Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của agon là 3s23p6, cùng cấu hình lớp ngoài cùng của X2- X có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s23p4 X là lưu huỳnh.

    Theo phương pháp liên kết hóa học và VB, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

    • Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0.
    • Ở trạng thái kích thích:
      • 3s23p33d1
      • 3s13p33d2

    Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số điện tử hóa trị: n = 4, n = 6.

    Theo yêu cầu đề, n = 6.

    1. Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie (theo phương pháp liên kết hóa học và VB):

    Phân tử SF6 có orbital lai hóa  nguyên tử lưu huỳnh có kiểu lai hóa sp3d2.

    SF6 có công thức cấu tạo:

    hoặc

    Dựa theo bảng dự đoán dạng phân bố hình học VSEPR, phân tử SF6 có mô hình phân tử:

    S
    F
    F
    F
    F
    F
    F

    Bài 6: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2011-2012 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai).

    Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:

    – Nguyên tử A mất 1 electron được gọi là proton.

    – Ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C).

    – Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD≤ND≤1,5ZD)

    a/ Tìm tên A, B, D.

    b/ Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm trong các phân tử DA4, BA2, DB2 và cho biết hình dạng của các phân tử này.

     

    Nội dung giải:

    1.  

    – Nguyên tử A mất 1 điện tử thì được gọi là proton  A là nguyên tố hidro.

    – Ion B2- có = -1,6.10-18 (C) nguyên tử B có = -1,6.10-18 – 2.(-1,6.10-19) = -1,28.10-18 (C)  Tổng số điện tử của nguyên tử B bằng  B là nguyên tố oxi.

    – Trong nguyên tử D:

    Ta có: 2Z + N = 18

    mà ZD≤ND≤1,5ZD 2Z + 1,5Z = 18 hoặc 2Z + Z = 18 với N = 1,5Z hoặc N = Z.

    Với N = 1,5Z, ta có Z = 5,14.

    Với N = Z, ta có Z = 6.

    Do Z  N*  ta chọn Z = 6  D là nguyên tố cacbon.

    1. Từ a) DA4, BA2 và DB2 lần lượt là CH4, H2O và CO2.

    Vận dụng công thức Gillespie để dự đoán dạng lai hóa và hình học phân tử:

    – Phân tử CH4 có  orbital lai hóa sp3 xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CH4 có phân phối hình học dạng tứ diện đều với góc liên kết 109,50.

    – Phân tử H2O có  orbital lai hóa sp3 và 2 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – oxi  Phân tử H2O có phân phối hình học dạng góc với góc liên kết 104,50.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa và 1 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CO2 có phân phối hình học dạng đường thẳng.

    Bài 7: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2006-2007 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Cho các chất: CO2, C2H5OH, CH4, NH3.  Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự từ trái sang phải có độ tan tăng dần trong nước, trong CCl4 và trong dung dịch NaOH.Giải thích (ngắn gọn) tại sao chúng có độ tan tăng dần.

    Cho biết các góc liên kết trong các phân tử như sau: HCH = 109,50 , OCO = 1800 , CCH = 109,50,  COH = 109,50 , HNH = 1070,  HOH = 104,50 , ClCCl= 109,50

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức Gillespie và bảng VSEPR trong phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử CH4 có orbital lai hóa sp3 và đạt cấu hình hình học bền, các góc liên kết HCH = 109,50. Phân tử không phân cực với cả 4 liên kết đơn, bền σ.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa sp và có cấu hình hình học thẳng với góc liên kết OCO = 1800. Phân tử không phân cực và có 2 liên kết yếu π trong phân tử.

    – Phân tử NH3 có  orbital lai hóa sp3 và 1 cặp điện tử tự do. Phân tử phân cực và có xu hướng liên kết giữa cặp điện tử tự do với các tiểu phân khác loại.

    – Phân tử C2H5OH phân cực và có dạng phân cực và có dạng lai hóa gần giống H2O, có các cầu liên kết hidro với nhau ở nhóm –OH.

    Do H2O, CCl4 và NaOH lần lượt là các dung dịch: phân cực, không phân cực và phân cực mạnh nên thứ tự độ tan của CO2, C2H5OH, CH4, NH3 sẽ là:

    – Trong H2O: CH4< CO2< NH3< C2H5OH.

    Do các liên kết π của CO2 có thể được thế bởi H+ của nước; nhóm hydroxyl của C2H5OH tạo liên kết hidro với oxi của nước tốt hơn so với việc nhận H+ của cặp điện tử tự do trong NH3.

    – Trong CCl4: NH3< C2H5OH < CO2< CH4.

    Do C2H5OH có gốc CH3– không phân cực nên tan tốt hơn NH3.

    – Trong NaOH: CH4< NH3< CO2< C2H5OH.

    Do C2H5OH tạo được các liên kết hidro, ảnh hưởng của cân bằng NH3 + H2O  NH4+ + OH.

    2.2.2. Một số bài tập trong đề thi Olympic Hóa học 30/4

    Bài 1: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre)

    Hãy giải thích:

    1. CO và N2 có tính chất vật lí gần giống nhau nhưng lại có tính chất hóa học khác nhau?
    2. SiCl4 lại dễ bị thủy phân CCl4 lại không bị thủy phân?
    3. Vì sao O3 hoạt động hóa học hơn O2?
    4. Phân tử CO2 là chất khí, còn SiO2 là phân tử khổng lồ?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng phương pháp MO, ta nhận thấy CO và N2 có cùng một cấu hình phân bố điện tử lớp ngoài cùng: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    Do đó, CO và N2 gần giống nhau tính chất vật lý vì:

    • Đều có thể tạo liên kết 3.
    • Phân bố của các điện tử trên các orbital liên kết và phản liên kết giống nhau.
    • Mức năng lượng các orbital xấp xỉ nhau.

    Vận dụng phương pháp VB để giải thích sự khác nhau về hóa tính của CO và N2:

    – Trong phân tử N2: nguyên tử N có cấu hình điện tử bán bão hòa khi tồn tại 3 điện tử độc thân trên 3 AO 2p  mật độ xen phủ điện tử giữa hai nguyên tử lớn  năng lượng kích thích để chuyển trạng thái lớn  năng lượng họa hóa lớn  khó phá vỡ cấu trúc phân tử để tạo liên kết với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Trong phân tử CO: có liên kết cho nhận, mật độ xen phủ đạt giá trị không cao như của phân tử N2, phân tử phân cực yếu (momen lưỡng cực nhỏ)  liên kết cho nhận dễ bị thay thế bằng liên kết δ tạo phức hoặc tham gia phản ứng hóa học.

    * Mặt khác, xét riêng phân tử CO theo phương pháp liên kết hóa học và VB:

    – Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử oxi có cấu hình điện tử 1s22s22p4 và nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2. Nhưng nguyên tử cacbon có 1 orbital 2p trống.

    Oxi                     Cacbon

    – Khi ở trạng thái kích thích, 1 điện tử orbital 2p của oxi chuyển qua orbital 2p trống của nguyên tử cacbon. Cấu hình điện tử kích thích của oxi là 1s22s22p3 và của cacbon là 1s22s22p3.

    – Để đạt cấu hình bền của nguyên tử, các nguyên tử tham gia liên kết cộng hóa trị và tạo liên kết ba trong phân tử, trong đó có 1 liên kết cho – nhận  từ giữa oxi với cacbon.

    1. CCl4 không bị thủy phân nhưng SiCl4 bị thủy phân vì:

    – Ở trạng thái cơ bản: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2 và nguyên tử silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s23p23d0.

    Cacbon

    Silic

    – Ở trạng thái kích thích: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s12p3 và silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s13p33d0.

    Cacbon*

    Silic*

    – Do trong phân tử CCl4, nguyên tử cacbon đã đủ điện tử nên có tính trơ và trung hòa. Trong phân tử SiCl4, nguyên tử Si vẫn còn AO 3d0, do đó nguyên tử Si vẫn có thể được điền thêm điện tử vào AO đó  thể hiện tính axit khi hòa vào nước và bị nước thủy phân:

    SiCl4 + 3H2O  H2SiO3 + 4HCl

    1. O3 hoạt động hóa học mạnh hơn O2 vì:

    – Trong phân tử oxi, mỗi nguyên tử đạt cấu hình bền khi góp chung 2 điện tử độc thân tạo 2 cặp điện tử đầy đủ. Độ phân cực bằng 0 làm cho cấu trúc bền, khó phá vỡ.

    – Trong phân tử O3: có 3 nguyên tử oxi liên kết nhau bằng 2 liên kết ϭ bền và 1 liên kết π không định chỗ kém bền cấu trúc không ổn định, phân tử phân cực khi cung cấp năng lượng đủ lớn, liên kết π sẽ bị đứt để tạo oxi nguyên tử hoạt động mạnh.

    1. Phân tử CO2 là chất khí nhưng SiO2 là phân tử khổng lồ vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – So sánh nguyên tố cacbon và silic: độ âm điện của cacbon cao hơn của silic nhưng điện tích hạt nhân của silic lớn hơn  bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn. Mặt khác, nguyên tử nguyên tố Si có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử nguyên tố C.

    – Trong phân tử CO2: nguyên tử C có điện tích hạt nhân và bán kính nhỏ, dễ tạo liên kết đôi p – p bền có cấu trúc thẳng.

    – Trong phân tử SiO2: nguyên tử Si có điện tích hạt nhân và bán kính lớn, đồng thời lực đẩy mạnh từ các lớp điện tử phía trong tác dụng lên các điện tử liên kết  tương tự CO2, SiO2 cũng có liên kết π trong liên kết đôi, song liên kết này kém bền hơn liên kết cùng loại trong CO2 SiO2 có xu hướng kết hợp thêm oxi bằng tạo polime (SiO4)n bằng các liên kết đơn.

    Bài 2: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP Hồ Chí Minh)

    Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các gía trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng tuần hoàn như sau:

    Nguyên tố E F G H I J K L
    Điện tích
    hạt nhân
    Z Z+1 Z+2 Z+3 Z+4 Z+5 Z+6 Z+7
    I1 (kJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786

    (E, F, G không là kí hiệu hóa học của các nguyên tố).

    1. Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm (khí trơ)?
    2. 8 nguyên tố trên có cùng chu kì hay không?
    3. Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
    4. Tại sao nguyên tố J có I1 ao hơn nguyên tố I và K trước và sau nó?
    5. Dự đoán xem đơn chất L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

    Nội dung giải:

    1. H là nguyên tố nhóm khí trơ, vì: I1 rất lớn 2080 kJ/mol. Do đó, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của H là ns2np6.
    2. Vì: ZI – ZH = 1 I và H không cùng chu kì (H là nguyên tố cuối chu kì – khí trơ) 8 nguyên tố không cùng chu kì.
    3. I là nguyên tố kim loại kiềm và G là nguyên tố halogen (dựa vào Z và tương quan với H).
    4. Dựa vào tương quan với H, ta xác định J thuộc nhóm nguyên tố IIA J có cấu hình điện tử bão hòa ns2, do đó năng lượng ion hóa sẽ lớn hơn năng lượng ion hóa của: I – có cấu hình điện tử bán bão hòa ns1 và năng lượng ion hóa của K – cấu hình điện tử ns2np1 với mức năng lượng của phân lớp p cao hơn phân lớp s.
    5. Dự đoán: L có nhiệt độ sôi cao. Giải thích theo phương pháp liên kết hóa học:

    L là nguyên tố nhóm IVA có cấu hình điện tử trung gian ns2np2 số điện tử hóa trị cực đại bằng số orbital hóa trị  tổng năng lượng ion hóa lớn (theo phương pháp VB)  năng lượng để phá vỡ cấu trúc bền sẽ lớn.

    Bài 3: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    1. Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết (104,50) và (107,50) lại nhỏ hơn góc tứ diện (109028)?
    2. Xét hai phân tử H2O và H2S, tại sao góc (92015) lại nhỏ hơn góc (104028’)?
    3. Xét hai phân tử H2O và F2O, tại sao góc (103015) lại nhỏ hơn góc (104,50)?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng công thức Gillespie cho phân tử H2O và phân tử NH3:

    H2O:  phân tử H2O có 4 orbital lai hóa sp3 với 2 cặp điện tử tự do.

    NH3:  phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tự tự do.

    Theo phương pháp liên kết hóa học: do sự tồn tại của các cặp điện tử không liên kết làm xuất hiện các lực tương tác làm thay đổi giá trị góc liên kết với xu hướng nhỏ hơn góc liên kết tứ diện lý tưởng – 109028’.

    1. Xét 2 phân tử H2O và H2S:

    – Độ âm điện µ của oxi µO lớn hơn µS momen lưỡng cực của liên kết O – H lớn hơn momen lưỡng cực của liên kết S – H  tương tác đẩy giữa các cặp điên tử liên kết trong phân tử H2O lớn hơn tương tác cùng vị trí trong phân tử H2S.

    Do đó, góc liên kết  lại nhỏ hơn góc liên kết .

    1. Xét 2 phân tử H2O và F2O theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử F2O:

    • Flo âm điện hơn oxi cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử flo, liên kết dài ra, momen lưỡng cực phân tử hướng về 2 nguyên tử flo.
    • Bán kính nguyên tử của flo nhỏ hơn oxi khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử flo nhỏ.

    – Phân tử H2O:

    • Oxi âm điện hơn hidro cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử oxi, liên kết ngắn lại, momen lưỡng cực phân tử hướng về nguyên tử oxi.
    • Bán kính nguyên tử hidro lớn khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử hidro lớn.

    Bài 4: (Đề thi đề chính thức Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bà Rịa – Vũng Tàu)

    1. Các phân tử AX4 có những dạng hình học nào? Cho ví dụ cụ thể đối với mỗi dạng hình học.
    2. Các kết quả thực nghiệm cho thấy liên kết Cl – F trong phân tử ClF3 có độ dài khác nhau: 169,8pm và 159,8pm. Hãy giải thích liên kết nào trong phân tử ClF3 ứng với độ dài nào, giải thích.

    Nội dung giải:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2
    1. Theo công thức kinh nghiệm Gillespie: n = X + E = X +

    Ngoại trừ: nhân 2 số phối tử hidro.

    Kết hợp với VSEPR, ta xác định phân tử AX4 có những dạng cụ thể như:

    – AX4 có dạng hình tứ diện như CH4, SO42-.

    – AX4E có dạng hình tứ diện biến dạng như SF4, SeF4.

    – AX4E2 có dạng hình vuông phẳng như XeF4, ICl4.

    Với E là số cặp điện tử tự do.

    (A: nguyên tử trung tâm)

    1. Áp dụng đáp án câu a):

    Phân tử ClF3 có orbital lai hóa sp3d với 2 cặp điện tử tự do  phân tử ClF3 có dạng phân tử AX3E2. Nhận định:

    – Trong phân tử ClF3 có 2 vị trí liên kết ở trục phân tử và 1 liên kết ở xích đạo phân tử

    – 2 cặp điện tử nằm trên xích đạo phân tử.

    Do liên kết ở xích đạo xa cặp điện tử tự do hơn liên kết ở trục phân tử nên, tương tác giữa các cặp điện tử liên kết và tự do ở vị trí xích đạo yếu hơn ở trục, độ dài liên kết ở xích đạo phân tử ngắn hơn liên kết ở trục phân tử: mỗi liên kết ở trục dài 168,9 pm và liên kết ở xích đạo dài 159,8 pm.

    Bài 5: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Giải thích tại sao khi F2 chuyển thành F2+ thì độ bền liên kết tăng, còn N2 chuyển thành N2+ thì độ bền liên kết giảm xuống.

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức tính độ bội liên kết để đánh giá độ bền liên kết:

    Theo phương pháp MO, ở trạng thái cơ bản:

    – Phân tử F2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2. Số liên kết bằng 1.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion F2+ sẽ là: : (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1. Số liên kết bằng 1,5.

    – Phân tử N2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 3.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion N2+ sẽ là: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 2,5.

    Vậy, khi F2 chuyển thành F2+ thì độ số liên kết tăng ứng với độ bền liên kết tăng; khi N2 chuyển thành N2+ thì số liên kết giảm ứng với độ bền liên kết giảm.

    Bài 6:. (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng)

    Xét các phân tử BF3, NF3, và IF3. Hãy

    – Viết công thức electron Lewis của các chất trên.

    – Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn.

    Nội dung giải:

    – Công thức electron Lewis của BF3, NF3, và IF3 lần lượt là:

    – Dựa theo thuyết lai hóa AO trong phương pháp VB:

    • Trong phân tử BF3: nguyên tử bo ở trạng thái lai hóa sp2, có dạng hình tam giác phẳng, góc liên kết.
    • Trong phân tử NF3: nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa sp3, có dạng tháp tam giác, góc liên kết.
    • Trong phân tử IF3: nguyên tử Iôt ở trạng thái lai hóa sp3d, có dạng hình chữ T.

    Bài 7: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    Hợp chất A có công thức XYy; thành phần phần trăm về khối lượng của Y là 60%. Nguyên tử X, nguyên tử Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 40. Biết rằng Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    1. Theo thuyết MO, viết cấu hình electron của các tiểu phân Y2, Y2+, Y2, y22-; Cho biết từ tính của các tiểu phân trên; tính độ bội liên kết và sắp xếp các tiểu phân trên theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử Y.
    2. X, Y tạo thành với nhau 2 hợp chất A, B. Cho biết dạng hình học của phân tử hai hợp chất đó; so sánh góc YXY của 2 phân tử đó, giải thích.

    Nội dung giải:

    Ta có: Thành phần phần trăm của Y trong XYy là 60%  *

    Tổng số proton của A là 40  **

    Từ * và **  ta có hệ phương trình 2 ẩn ZX và yZY. Giải hệ ta được:

    ZX = 16 X là lưu huỳnh.

    yZY = 24. Do Y thuộc chu kì 2  3  10. Chọn y = 3 nhận được ZY = 8 (thỏa điều kiện)  Y là oxi.

    1. Theo thuyết MO, các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- có các cấu hình điện tử lớp ngoài cùng như sau:

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1*Y)1.

    – O2+: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1

    – O22-: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2

    Các tiểu phân O2, O2+, O2 có tính thuận từ, vì trong phân tử vẫn còn những điện tử độc thân ở các orbital: π*X, π*Y.

    Tiểu phân O22- có tính nghịch từ, vì trong phân tử không có điện tử độc thân.

    Độ bội liên kết của các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- tính được như sau theo khái niệm số liên kết trong phương pháp MO: :

    – O2: α = 2.

    – O2+: α = 2,5.

    – O2: α = 1,5.

    – O22-: α = 1.

    Vì có số lượng điện tử tăng dần từ O2 đến O22-  tương tác đẩy giữa các điện tử liên kết cũng tăng dần, làm cho độ dài liên kết giữa hai nguyên tử oxi trong các tiểu phân cũng tăng dần từ O2 đến O22-: O2+< O2< O2< O22-.

    1. Vận dụng công thức Gillepie để dự đoán trạng thái lai hóa cho SO2 và SO3:

    – SO2 có orbital lai hóa sp2 và có 1 cặp điện tử tự do, phân bố hình học dạng góc – góc liên kết 119,50.

    – SO3 có orbital lai hóa phân bố hình học dạng tam giác đều phẳng – góc liên kết 1200.

    Giải thích:

    – Trong phân tử SO2:

    • 1 trong 2 nguyên tử oxi được kích thích để tạo 1 orbital trống tạo liên kết cho nhận S O, liên kết này không định chỗ (có thể xảy ra cho 1 trong 2 nguyên tử oxi bất kì)
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 với 1 cặp điện tử không liên kết đẩy mạnh các cặp điện tử liên kết.
    • Liên kết cho nhận πp – d của 1 cặp điện tử độc thân của nguyên tử oxi đến orbital d trống của nguyên tử lưu huỳnh, thêm phần làm ngắn liên kết S – O.
    • Do đó, tương tác của các cặp điện tử tự do và liên kết làm thay đổi giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO2: 119,50.

    Trong phân tử SO3:

    • Cũng có sự hình thành liên kết πp – d giữa các nguyên tử oxi và lưu huỳnh.
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 nhưng không có điện tử độc thân trong phân tử. 3 orbital lai hóa liên kết σ với cả 3 nguyên tử oxi, 1 orbital p còn lại không lai hóa của lưu huỳnh có điện tử độc thân liên kết với orbital p có điện tử độc thân của 1 trong 3 nguyên tử oxi bất kì.
    • Do đó, tương tác nội phân tử của SO3 không đáng kể làm cho góc liên kết đạt giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO3.

    Bài 8: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Viết cấu hình electron của phân tử CO và NO theo phương pháp MO. Ở nhiệt độ thấp các phân tử NO có thể đime hóa tạo thành chất rắn màu xanh, không bền. Viết phương trình phản ứng và vẽ công thức cấu tạo của sản phẩm đime hóa trên? Phân tử CO có thể thực hiện phản ứng đime hóa không? Vì sao?

    Nội dung giải:

    – Theo phương pháp MO, ta có các cấu hình điện tử của:

    • CO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2
    • NO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2*x)1.

    – Khả năng đime hóa của:

    • CO: Không thể tạo liên kết, vì trong phân tử không có orbital đơn điện tử, năng lượng ion hóa của phân tử lớn.
    • NO: Orbital phản liên kết đơn điện tử năng lượng cao nhưng chưa bền nên vẫn có thể kết hợp thêm 1 điện tử ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của N2O2:

    2
    N2O2

    Bài 9: (Kì thi Olympic 30/4 XV, 2009 – THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh)

    Trong số các cacboyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cbonyl clorua COCl2, cacbonyl bromua COBr2.

    1. Vì sao không có hợp chất cacbonyl iodua COI2?
    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    Nội dung giải:

    1. Phân tử COX2 có bản chất liên kết ion.

    Độ âm điện của các halogen giảm dần từ flo đến iod (trong bài không xét đến atatin) làm giảm độ phân cực hóa nội ion dẫn đến làm suy yếu các liên kết trong hợp chất ion của COX2.

    Mặt khác:

    – Đối với các cacbonyl halogenua trước iod: bán kính nguyên tử các nguyên tử halogen nhỏ nhưng tăng dần từ flo đến brom, tương tác đẩy giữa các điện tử tăng dần  độ bền liên kết bền nhưng cũng giảm dần theo độ âm điện.

    – Đối với cacbonyl iodua: bán kính nguyên tử iod trong phân tử lớn, tương tác giữa các phân tử lớn làm cho liên kết dài ra  liên kết yếu dễ bị phá vỡ.

    Từ các yếu tố cấu thành trên, ta nhận định tổng quan: do độ âm điện của iod nhỏ không đủ để làm bền liên kết nên không tồn tại hợp chất cacbonyl iodua COI2 (cũng như cacbonyl atatinua COAt2).

    1. Trong phân tử COX2: nguyên tử cacbon thuộc dạng lai hóa sp2 và không có điện tử tự do.

    Thành phần các liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua COX2 gồm: liên kết X – C, C = O. Tương ứng có các 2 góc liên kết chính: góc XCX và góc XCO.

    X

    – Góc liên kết XCX: độ lớn của góc giảm dần từ đến  .

    – Góc liên kết XCO: độ lớn của góc giảm dần từ đến .

    Nguyên nhân chính là do sự giảm dần độ âm điện của các nguyên tử halogen từ flo đến brom làm cho liên kết X – C tăng dần từ F – C đến Br – C dẫn đến:

    – Không gian tương tác giữa 2 nguyên tử halogen giảm dần.

    – Không gian tương tác giữa nguyên tử halogen và oxi giảm dần.

    Bài 10: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

    So sánh và giải thích:

    1. Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
    2. Nhiệt độ sôi của silan và metan.
    3. Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit

    Nội dung giải:

    1. PH3 và NH3:

    Nhiệt độ sôi của PH3 là -880C và nhiệt độ sôi của NH3 là -33,40C  nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3. Xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Các liên kết P – H và N – H là liên kết cộng hóa trị: liên kết P – H không phân cực và liên kết N – H phân cực mạnh.

    – Phân tử PH3 không phân cực nên tương tác hút nhau  Val der Waals giữa các phân tử PH3 rất bé hầu như bằng 0  năng lượng để phá vỡ tương tác Val der Waals nhỏ  nhiệt độ sôi thấp.

    – Phân tử NH3 phân cực mạnh nên tương tác Val der Waals giữa các phân tử NH3 diễn ra mạnh hơn  năng lượng phá vỡ liên kết Val der Waals cao hơn năng lượng tương ứng của PH3 nhiệt độ sôi cao hơn.

    Mặt khác nếu xem phân tử PH3 gồm 2 ion P và PH2+ và dựa trên độ âm điện của photpho: sự phân cực hóa ion nội ion PH2+ có giá trị rất nhỏ  độ bền liên kết ion giảm  độ bền nhiệt của hợp chất ion là PH3.

    Tương tự cho phân tử NH3 gồm 2 ion N và NH2+: sự phân cực hóa nội ion NH2+ có giá trị lớn hơn độ phân cực hóa nội ion của PH2+ (độ âm điện µN> µP)  độ bền liên kết ion tăng  nhiệt của NH3 cao hơn độ bền nhiệt của PH3.

    1. Silan có nhiều hợp chất khác nhau có công thức phân tử tổng quát SinH2n+2, trong trường hợp cơ bản ta xét SiH4 – tạm gọi là silan.

    Nhiệt độ sôi của CH4 và SiH4 lần lượt là: -1640C và -1120C  nhiệt độ sôi của CH4 thấp hơn nhiệt độ sôi của SiH4 vì xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Liên kết Si – H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, liên kết C – H là liên kết cộng hóa trị không cực  lực hút Val der Waals giữa các phân tử SiH4 mạnh hơn lực tương tự giữa các phân tử CH4.

    – Đồng thời, nguyên tử silic có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử cacbon.

    1. Như đã so sánh SO2 và SiO2 ở câu Bài 1: oxit silic là chất rắn và CO2 là chất khí nên nhiệt độ nóng chảy của SiO2 rất cao và nhiệt độ nóng chảy của CO2 rất thấp.

    Bài 11: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Trong số các cấu trúc có thể có sau đây:

    1. a) Của ICl4(-): b) Của TeCl4:
    2. c) Của ClF3:

    những cấu trúc nào có khả năng tồn tại ưu tiên hơn? Vì sao?

    Nội dung giải:

    1. Của ICl4(-): Cấu trúc vuông phẳng (a) có khả năng tồn tại ưu tiên hơn.

    Vì nguyên tử trung tâm iod có 2 cặp điện tử không liên kết và 2 cặp điện tử này cần không gian khu trú lớn. Do đó, theo sự thừa nhận của mô hình VSEPR: 2 cặp điện tử này ưu tiên chiếm 2 vị trí cách xa nhau tối đa có thể – 2 vị trí đầu trục phân bố hình học của ICl4(-) (như hình trong đề bài).

    1. Của TeCl4: Cấu trúc tứ diện biến dạng (c) có khả năng ưu tiên hơn.

    Theo mô hình VSEPR: cặp điện tử tự do duy nhất của nguyên tử telu cần không gian khu trú lớn nên chiếm vị trí xích đạo của phân bố hình học của TeCl4 (như hình trong đề bài).

    1. Của ClF3: Cấu trúc hình T (cấu trúc thứ nhất) có khả năng ưu tiên hơn.

    Khác với ICl4(-) có 4 phối tử clo, phân tử ClF3 chỉ có 3 phối tử flo nhưng lại cũng có 2 cặp điện tử tự do. 2 cặp điện tử này chiếm 2 vị trí trên xích đạo phân phối hình học cách xa các điện tử liên kết tối đa.

    Bài 12. (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng? (có vẽ hình minh họa)

    Nội dung giải:

    Nước đá ở 00C nhẹ hơn nước lỏng vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Ở nhiệt độ từ 00C trở xuống, các phân tử nước tạo liên kết hidro với nhau thành tinh thể nước đá: mỗi phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo nên kiến trúc tinh thể nước đá.

    Liên kết của 5 phân tử H2O                             Kiến trúc tinh thể nước đá

    Độ dài mỗi liên kết O – H trong phân tử H2O đơn lẻ là 1,99 Å nhưng mỗi liên kết hidro H – O thêm vào nguyên tử oxi dài 1,76 Å và từ nguyên tử hidro trong liên kết đến nguyên tử oxi của phân tử nước tham gia liên kết là 1 Å  các phân tử nước không xếp sít nhau, cấu trúc rỗng, xốp  nước đá nhẹ hơn nước lỏng ở  cùng 1 thể tích.

    – Từ 00C trở lên, đặc biệt là ở 40C, các liên kết hidro bị đứt ra một phần làm cho các phân tử nước sắp xếp lại gần nhau  đạt giá trị khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng nước đá.

                PHẦN 3:                    KẾT LUẬN

     

    Thuyết cấu tạo hóa học là thuyết hóa học kinh điển có khả năng giải quyết mạnh mẽ các vấn đề cơ bản của hóa học như đặc điểm vật lí – hóa học của các chất. Bằng những phương pháp nghiên cứu như phương pháp liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), phương pháp orbital phân tử – Molecular Orbial (MO) mà việc định hướng giải quyết vấn đề hóa học trở nên dễ dàng và tương đối chính xác.

    Phương pháp liên kết hóa học giúp giải quyết các vấn đề hóa học: khả năng hòa tan, sự tồn tại của các chất… thông qua giải thích tương tác các đại lượng vật lí như độ âm điện, năng lượng ion hóa,…

    Phương pháp VB làm rõ các cơ chế hình thành liên kết hóa học, dạng lai hóa, phân bố hình học trong không gian của các chất ở các dạng đơn chất – hợp chất, giải thích độ lớn các góc liên kết, khả năng hóa trị, oxi hóa – khử của các chất,…

    Phương pháp MO giải thích tính chất từ của các chất tồn tại ở dạng phân tử, các mức năng lượng khác nhau của phân tử, đánh giá mức độ ion hóa của phân tử, giải thích một số cặp chất gần giống nhau về tính chất vật lí nhưng khác nhau về tính chất hóa học như CO và N2,…

    Việc vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải các bài tập định tính chỉ mang tính khách quan vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố chỉ có thể xét gần đúng như sức đẩy cặp điện tử, momen lưỡng cực, mật độ điện tử.

    Song, bên cạnh đó, việc giải và trình bày các bài tập nghiên cứu không được sắp xếp và phân loại theo một khuôn mẫu nhằm giúp học sinh – sinh viên có khả năng tư duy sáng tạo, linh động, có liên hệ với nhau trên cùng cơ sở lí thuyết. Các bài tập được chọn mang những nét đặc trưng cơ bản của vấn đề mà các phương pháp nghiên cứu đã nói trên có thể giải quyết.

    Qua các điểm nêu trên, ta thấy: cách vận dụng khoa học thuyết cấu tạo hóa học sẽ hình thành cho học sinh – sinh viên một thế giới quan khoa học nền tảng, giá trị của một lí thuyết chỉ có giá trị trong thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nguy%C3%AAn-l%C3%AD-h%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Một trong những chức năng chính của hệ điều hành là quản lý tất cả những thiết bị nhập/xuất của máy tính. Hệ điều hành phải ra các chỉ thịđiều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chúng ta tìm hiểu hệ điều hành quản lý nhập/xuất như thế nào với những nội dung sau:
    -Khái niệm về hệ thống nhập/ xuất
    -Phần cứng nhập / xuất
    -Phần mềm nhập / xuất

    Qua bài này, chúng ta hiểu được cơ chế quản lý nhập/xuất của hệ điều hành một cách tổng quát. Từ đó chúng ta có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập xuất diễn ra trên máy tính thông qua hệ điều hành như thế nào. Bài học này cũng giúp cho việc tìm hiểu cơ chế tương tác giữa hệ điều hành và các thiết bị nhập/xuất cụ thể(đượcđề cập trong bài học sau) dễ dàng hơn.

    I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHẬP/XUẤT

    Hệ thống quản lý nhập/xuất được tổ chức theo từng lớp, mỗi lớp có một chức năng nhất định và các lớp có giao tiếp với nhau như sơ đồ sau :

            CÁC LỚP                 CHỨC NĂNG NHẬP/XUẤT

     

    Ví dụ: Trong một chương trình ứng dụng, người dùng muốn đọc một khối từ một tập tin, hệ điều hành được kích hoạt để thực hiện yêu cầu này. Phần mềm độc lập thiết bị tìm kiếm trong cache, nếu khối cần đọc không có sẵn, nó sẽ gọi chương trình điều khiển thiết bị gửi yêu cầu đến phần cứng. Tiến trình bị ngưng lại cho đến khi thao tác đĩa hoàn tất. Khi thao tác này hoàn tất, phần cứng phát sinh một ngắt. Bộ phận kiểm soát ngắt kiểm tra biến cố này, ghi nhận trạng thái của thiết bị và đánh thức tiến trình bị ngưng để chấm dứt yêu cầu I/O và cho tiến trình của người sử dụng tiếp tục thực hiện.[TAN]

    II. PHẦN CỨNG NHẬP/XUẤT

    Có nhiều cách nhìn khác nhau về phần cứng nhập/xuất. Các kỹ sư điện tử thì nhìn dưới góc độ là các thiết bị như IC, dây dẫn, bộ nguồn, motor v.v….Các lập trình viên thì nhìn chúng dưới góc độ phần mềm – những lệnh nào thiết bị chấp nhận, chúng sẽ thực hiện những chức năng nào, và thông báo lỗi của chúng bao gồm những gì, nghĩa là chúng ta quan tâm đến lập trình thiết bị chứ không phải các thiết bị này hoạt động như thế nào  mặc dù khía cạnh này có liên quan mật thiết với các thao tác bên trong của chúng. Phần này chúng ta đề cập đến một số khái niệm về phần cứng I/O liên quan đến khía cạnh lập trình.

     II.1 Thiết bị I/O

    Các thiết bị nhập xuầt có thể chia tương đối thành hai loại là thiết bị khối và thiết bị tuần tự.

    Thiết bị khối là thiết bị mà thông tin được lưu trữ trong những khối có kích thước cố định và được định vị bởi địa chỉ. Kích thước thông thường của một khối là khoảng từ 128 bytes đến 1024 bytes. Đặc điểm của thiết bị khối là chúng có thể được truy xuất (đọc hoặc ghi) từng khối riêng biệt, và chương trình có thể truy xuất một khối bất kỳ nào đó. Đĩa là một ví dụ cho loại thiết bị khối.

    Một dạng thiết bị thứ hai là thiết bị tuần tự. Ở dạng thiết bị này, việc gửi và nhận thông tin dựa trên là chuỗi các bits, không có xác định địa chỉ và không thể thực hiện thao tác seek được. Màn hình, bàn phím, máy in, card mạng, chuột, và các loại thiết bị khác không phải dạng đĩa là thiết bị tuần tự.

    Việc phân chia các lớp như trên không hoàn toàn tối ưu, một số các thiết bị không phù hợp với hai lớp trên, ví dụ : đồng hồ, bộ nhớ màn hình v.v…không thực hiện theo cơ chế tuần tự các bits. Ngoài ra, người ta còn phân loại các thiết bị I/O dưới một tiêu chuẩn khác :

    Thiết bị tương tác được với con người : dùng để giao tiếp giữa người và máy. Ví dụ : màn hình, bàn phím, chuột, máy in …

    Thiết bị tương tác trong hệ thống máy tính là các thiết bị giao tiếp với nhau. Ví dụ : đĩa, băng từ, card giao tiếp…

    Thiết bị truyền thồng : như modem…

    Những điểm khác nhau giữa các thiết bị I/O gồm :

    Tốc độ truyền dữ liệu , ví dụ bàn phím : 0.01 KB/s, chuột 0.02 KB/s …

    Công dụng.

    Đơn vị truyền dữ liệu (khối hoặc ký tự).

    Biểu diễn dữ liệu, điều này tùy thuộc vào từng thiết bị cụ thể.

    Tình trạng lỗi : nguyên nhân gây ra lỗi, cách mà chúng báo về…

     II.2 Tổ chức của chức năng I/O

    Có ba cách để thực hiện I/O :

    Một là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó chờ trong trạng thái “busy” cho   đến khi thao tác này hoàn tất trước khi tiếp tục xử lý.

    Hai là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó tiếp tục việc xử lý cho tới khi nhận được một ngắt từ đơn vị I/O báo là đã hoàn tất, nó tạm ngưng việc xử lý hiện tại để chuyển qua xử lý ngắt.

    Ba là, sử dụng cơ chế DMA (như được đề cập ở sau)

    Các bước tiến hóa của chức năng I/O :

    Bộ xử lý kiểm soát trực tiếp các thiết bị ngoại vi.

    Hệ thống có thêm bộ điều khiển thiết bị. Bộ xử lý sử dụng cách thực hiện nhập xuất thứ nhất. Theo cách này bộ xử lý được tách rời khỏi các mô tả chi tiết của các thiết bị ngoại vi.

    Bộ xử lý sử dụng thêm cơ chế ngắt.

    Sử dụng cơ chế DMA, bộ xử lý truy xuất những dữ liệu I/O trực tiếp trong bộ nhớ chính.

     II.3 Bộ điều khiển thiết bị

    Một đơn vị bị nhập xuất thường được chia làm hai thành phần chính là thành phần cơ và thành phần điện tử. Thành phần điện tử được gọi là bộ phậnđiều khiển thiết bị hay bộ tương thích, trong các máy vi tính thường được gọi là card giao tiếp. Thành phần cơ chính là bản thân thiết bị.

    Một bộ phận điều khiển thường có bộ phận kết nối trên chúng để có thể gắn thiết bị lên đó. Một bộ phận điều khiển có thể quản lý được hai, bốn hay thậm chí tám thiết bị khác nhau. Nếu giao tiếp giữa thiết bị và bộ phận điều khiển là các chuẩn như ANSI, IEEE hay ISO thì nhà sản xuất thiết bị và bộđiều khiển phải tuân theo chuẩn đó, ví dụ : bộ điều khiển đĩa được theo chuẩn giao tiếp của IBM.

    Giao tiếp giữa bộ điều khiển và thiết bị là giao tiếp ở mức thấp.

    Chức năng của bộ điều khiển là giao tiếp với hệ điều hành vì hệ điều hành không thể truy xuất trực tiếp với thiết bị. Việc thông tin thông qua hệ thốngđường truyền gọi là bus.

    Công việc của bộ điều khiển là chuyển đổi dãy các bit tuần tự trong một khối các byte và thực hiện sửa chửa nếu cần thiết. Thông thường khối các byteđược tổ chức thành từng bit và đặt trong buffer của bộ điều khiển. Sau khi thực hiện checksum nội dung của buffer sẽ được chuyển vào bộ nhớ chính. Ví dụ : bộ điều khiển cho màn hình đọc các byte của ký tự để hiển thị trong bộ nhớ và tổ chức các tín hiệu để điều khiển các tia của CRT để xuất trên màn ảnh bằng cách quét các tia dọc và ngang. Nếu không có bộ điều khiển, lập trình viên hệ điều hành phải tạo thêm chương trình điều khiển tín hiệu analog cho đèn hình. Với bộ điều khiển , hệ điều hành chỉ cần khởi động chúng với một số tham số như số ký tự trên một dòng, số dòng trên màn hình và bộ điều khiển sẽ thực hiện điều khiển các tia.

    Mỗi bộ điều khiển có một số thanh ghi để liên lạc với CPU. Trên một số máy tính, các thanh ghi này là một phần của bộ nhớ chính tại một địa chỉ xác định gọi là ánh xạ bộ nhớ nhập xuất. Hệ máy PC dành ra một vùng địa chỉ đặc biệt gọi là địa chỉ nhập xuất và trong đó được chia làm nhiều đoạn, mỗi đoạn cho một loại thiết bị như sau :

    Bộ điều khiển nhập/xuất       Địa chỉ nhập/xuất        Vectơ ngắt
                Đồng hồ              040 – 043                   8
              Bàn phím                060 – 063                   9
    RS232 phụ 2F8 – 2FF 11
    Đĩa cứng 320 – 32F 13
    Máy in 378 – 37F 15
    Màn hình mono 380 – 3BF
    Màn hình màu 3D0 – 3DF
    Đĩa mềm 3F0 – 3F7 14
    RS232 chính 3F8 – 3FF 12

    Hệ điều hành thực hiện nhập xuất bằng cách ghi lệnh lên các thanh ghi của bộ điều khiển. Ví dụ : bộ điều khiển đĩa mềm của IBMPC chấp nhận 15 lệnh khác nhau như : READ, WRITE, SEEK, FORMAT, RECALIBRATE, một số lệnh có tham số và các tham số cũng được nạp vào thanh ghi. Khi một lệnh đã được chấp nhận, CPU sẽ rời bộ điều khiển để thực hiện công việc khác. Sau khi thực hiện xong, bộ điều khiển phát sinh một ngắt để báo hiệu cho CPU biết và đến lấy kết quả được lưu giữ trong các thanh ghi.

     II.4 DMA (Direct Memory Access)

    Đa số các loại thiết bị, đặc biệt là các thiết bị dạng khối, hỗ trợ cơ chế DMA (direct memory access). Để hiểu về cơ chế này, trước hết phải xem xét quá trình đọc đĩa mà không có DMA. Trước tiên, bộ điều khiển đọc tuần tự các khối trên đĩa, từng bit từng bit cho tới khi toàn bộ khối được đưa vào buffer của bộ điều khiển. Sau đó máy tính thực hiện checksum để đảm bảo không có lỗi xảy ra. Tiếp theo bộ điều khiển tạo ra một ngắt để báo cho CPU biết. CPU đến lấy dữ liệu trong buffer chuyển về bộ nhớ chính bằng cách tạo một vòng lặp đọc lần lượt từng byte. Thao tác này làm lãng phí thời gian của CPU. Do đó để tối ưu, người ta đưa ra cơ chế DMA.

    Cơ chế DMA giúp cho CPU không bị lãng phí thời gian. Khi sử dụng, CPU gửi cho bộ điều khiển một số các thông số như địa chỉ trên đĩa của khối, địa chỉ trong bộ nhớ nơi định vị khối, số lượng byte dữ liệu để chuyển.

    Sau khi bộ điều khiển đã đọc toàn bộ dữ liệu từ thiết bị vào buffer của nó và kiểm tra checksum. Bộ điều khiển chuyển byte đầu tiên vào bộ nhớ chính tại địa chỉ được mô tả bởi địa chỉ bộ nhớ DMA. Sau đó nó tăng địa chỉ DMA và giảm số bytes phải chuyển. Quá trình này lập cho tới khi số bytes phải chuyển bằng 0, và bộ điều khiển tạo một ngắt. Như vậy không cần phải copy khối vào trong bộ nhớ, nó đã hiện hữu trong bộ nhớ.

     

    III. PHẦN MỀM NHẬP/XUẤT

    Mục tiêu chung của thiết bị logic là dể biểu diễn. Thiết bị logic được tổ chức thành nhiều lớp. Lớp dưới cùng giao tiếp với phần cứng, lớp trên cùng giao tiếp tốt, thân thiện với người sử dụng. Khái niệm then chốt của thiết bị logic là độc lập thiết bị, ví dụ : có thể viết chương trình truy xuất file trên đĩa mềm hay đĩa cứng mà không cần phải mô tả lại chương trình cho từng loại thiết bị. Ngoài ra, thiết bị logic phải có khả năng kiểm soát lỗi. Thiết bị logic được tổ chức thành bốn lớp : Kiểm soát lỗi, điều khiển thiết bị, phần mềm hệ điều hành độc lập thiết bị, phần mềm mức người sử dụng.

     III.1 Kiểm soát ngắt

    Ngắt là một hiện tượng phức tạp. Nó phải cần được che dấu sâu trong hệ điều hành, và một phần  ít của hệ thống biết về chúng. Cách tốt nhất để che dấu chúng là hệ điều hành có mọi tiến trình thực hiện thao tác nhập xuất cho tới khi hoàn tất mới tạo ra một ngắt. Tiến trình có thể tự khóa lại bằng cách thực hiện lệnh WAIT theo một biến điều kiện hoặc RECEIVE theo một thông điệp.

    Khi một ngắt xảy ra, hàm xử lý ngắt khởi tạo một tiến trình mới để xử lý ngắt. Nó sẽ thực hiện một tín hiệu trên biến điều kiện và gửi những thông điệp đến cho các tiến trình bị khóa. Tổng quát, chức năng của ngắt là làm cho một tiến trình đang bị khóa được thi hành trở lại.

    III.2 Điều khiển thiết bị (device drivers)

    Tất cả các đoạn mã độc lập thiết bị đều được chuyển đến device drivers. Mỗi device drivers kiểm soát mỗi loại thiết bị, nhưng cũng có khi là một tập hợp các thiết bị liên quan mật thiết với nhau.

    Device drivers phát ra các chỉ thị và kiểm tra xem chỉ thị đó có được thực hiện chính xác không. Ví dụ, driver của đĩa là phần duy nhất của hệ điều hành kiểm soát bộ điều khiển đĩa. Nó quản lý sectors, tracks, cylinders, head, chuyển động, interleave, và các thành phần khác giúp cho các thao tác đĩa được thực hiện tốt.

    Chức năng của device drivers là nhận những yêu cầu trừu tượng từ phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị ở lớp trên, và giám sát yêu cầu này thực hiện. Nếu driver đang rảnh, nó sẽ thực hiện ngay yêu cầu, ngược lại, yêu cầu đó sẽ được đưa vào hàng đợi.

    Ví dụ, bước đầu tiên của yêu cầu nhập/xuất đĩa là chuyển từ trừu tượng thành cụ thể. Driver của đĩa phải biết khối nào cần đọc, kiểm tra sự hoạt động của motor đĩa, xác định vị trí của đầu đọc đã đúng chưa v.v…

    Nghĩa là device drivers phải xác định được những thao tác nào của bộ điều khiển phải thi hành và theo trình tự nào. Một khi đã xác định được chỉ thị cho bộ điều khiển, nó bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển lệnh vào thanh ghi của bộ điều khiển thiết bị. Bộ điều khiển có thể nhận một hay nhiều chỉ thị liên tiếp và sau đó tự nó thực hiện không cần sự trợ giúp của hệ điều hành. Trong khi lệnh thực hiện. Có hai trường hợp xảy ra : Một là device drivers phải chờ cho tới khi bộ điều khiển thực hiện xong bằng cách tự khóa lại cho tới khi một ngắt phát sinh mở khóa cho nó. Hai là, hệ điều hành chấm dứt mà không chờ, vì vậy driver không cần thiết phải khóa.

    Sau khi hệ điều hành hoàn tất việc kiểm tra lỗi và nếu mọi thứ đều ổn driver sẽ chuyển dữ liệu cho phần mềm độc lập thiết bị. Cuối cùng nó sẽ trả về thông tin về trạng thái hay lỗi cho nơi gọi và nếu có một yêu cầu khác ở hàng đợi, nó sẽ thực hiện tiếp, nếu không nó sẽ khóa lại chờ đến yêu cầu tiếp theo.

     III.3 Phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị

    Mặc dù một số phần mềm nhập/xuất mô tả thiết bị nhưng phần lớn chúng là độc lập với thiết bị. Ranh giới chính xác giữa drivers và phần mềm độc lập thiết bị là độc lập về mặt hệ thống, bởi vì một số hàm mà được thi hành theo kiểu độc lập thiết bị có thể được thi hành trên drivers vì lý do hiệu quả hay những lý dó khác nào đó.

    Giao tiếp đồng nhất cho device drivers
    Đặt tên thiết bị
    Bảo vệ thiết bị
    Cung cấp khối độc lập thiết bị
    Tổ chức buffer
    Định vị lưu trữ trên thiết bị khối
    Cấp phát và giải phóng thiết bị tận hiến
    Báo lỗi

    Chức năng cơ bản của phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị là những chức năng chung cho tất cả các thiết bị và cung cấp một giao tiếp đồng nhất cho phần mềm phạm vi người sử dụng.

    Trước tiên nó phải có chức năng tạo một ánh xạ giữa thiết bị và một tên hình thức. Ví dụ đối với UNIX, tên /dev/tty0 dành riêng để mô tả I-node cho một file đặc biệt, và I-node này chứa chứa số thiết bị chính, được dùng để xác định driver thích hợp và số thiết bị phụ, được dùng để xác định các tham số cho driver để cho biết là đọc hay ghi.

    Thứ hai là bảo vệ thiết bị, là cho phép hay không cho phép người sử dụng truy xuất thiết bị. Các hệ điều hành có thể có hay không có chức năng này.

    Thứ ba là cung cấp khối dữ liệu độc lập thiết bị vì ví dụ những đĩa khác nhau sẽ có kích thước sector khác nhau và điều này sẽ gây khó khăn cho các phần mềm người sử dụng ở lớp trên. Chức năng này cung cấp các khối dữ liệu logic độc lập với kích thước sector vật lý.

    Thứ tư là cung cấp buffer để hỗ trợ cho đồng bộ hóa quá trình hoạt động của hệ thống. Ví dụ buffer cho bàn phím.

    Thứ năm là định vị lưu trữ trên các thiết bị khối.

    Thứ sáu là cấp phát và giải phóng các thiết bị tận hiến.

    Cuối cùng là thông báo lỗi cho lớp bên trên từ các lỗi do device driver báo về.

     III.4 Phần mềm nhập/xuất phạm vi người sử dụng

    Hầu hết các phần mềm nhập/xuất đều ở bên trong của hệ điều hành và một phần nhỏ của chúng chứa các thư viện liên kết với chương trình của người sử dụng ngay cả những chương trình thi hành bên ngoài hạt nhân.

    Lời gọi hệ thống, bao gồm lời gọi hệ thống nhập/xuất thường được thực hiện bởi các hàm thư viện. Ví dụ khi trong chương trình C có lệnh

    count = write(fd, buffer, nbytes) ;

    Hàm thư viện write được địch và liên kết dưới dạng nhị phân và nằm trong bộ nhớ khi thi hành. Tập hợp tất cả những hàm thư viện này rõ ràng là một phần của hệ thống nhập/xuất.

    Không phải tất cả các phần mềm nhập/xuất đều chứa hàm thư viện, có một loại quan trọng khác             gọi là hệ thống spooling dùng để khai thác tối đa thiết bị nhập/xuất trong hệ thống đa chương.

    Các hàm thư viện chuyển các tham số thích hợp cho lời gọi hệ thống và hàm thư viện thực hiện việc định dạng cho nhập và xuất như lệnh printf trong C. Thư viện nhập/xuất chuẩn chứa một số hàm có chức năng nhập/xuất và tất cả chạy như chương trình người dùng.

    Chức năng của spooling là tránh trường hợp một tiến trình đang truy xuất thiết bị, chiếm giữ thiết bị nhưng sau đó không làm gì cả trong một khoảng thời gian và như vậy các tiến trình khác bị ảnh hưởng vì không thể truy xuất thiết bị đó. Một ví dụ của spooling device là line printer. Spooling còn được sử dụng trong hệ thống mạng như hệ thống e-mail chẳng hạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-vi-m%E1%BA%A1ch-t%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%B1-D%C3%B9ng-c%C3%A1c-vi-m%E1%BA%A1ch-t%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%B1-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-%C4%91o-v%C3%A0-c%E1%BA%A3nh-b%C3%A1o-nhi%E1%BB%87t-%C4%91%E1%BB%99-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BA%A3m-bi%E1%BA%BFn-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n-tr%E1%BB%9F-kim-lo%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    BỘ CÔNG THƯƠNG

     

    TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BÀI TẬP LỚN: vi mạch tương tự

    Số : 1

    Họ và tên HS-SV :  Trần Đình Vũ     Nhóm : 1 .  Lớp : Điện 4_ K6       MSV :0641040239

    Khoá : .6                           Khoa : Điện.

    NỘI DUNG

    Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Yêu cầu: –   Dải đo từ: t0C =tmin – tmax = 0-(100+10*n)0C.

    • Đầu ra: + Chuẩn hóa đầu ra: U=0-10V và I=0-20mA.

    + Dùng cơ cấu đo để chỉ thị.

    • Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng đèn, còi khi nhiệt độ vượt giá trị cảnh báo: Ud=(tmax-tmin)/2
    • n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.
    • Lời nói đầu

    Nhiệt độ là tín hiệu vật lý mà ta thường gặp trong đời sống hằng ngày

    cũng như kỹ thuật và công nghiệp. Việc đo nhiệt độ cũng chính vì thế

    là một yêu cầu thiết thực. Hiện nay cảm biến đo nhiệt độ là loại cảm biến

    được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp cũng như dân dụng.

    Bài tập lớn này nghiên cứu dùng các vi mạch tương tự tinh toán,thiết kế

    mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Nội dung bài làm có những phần chính sau :

    Chương 1: tổng quan về đo nhiệt độ

    Chương 2: Tổng quan về mạch đo

    Chương 3:  Giới thiệu về các thiết bị chính

    Chương 4: Tính toán, thiết kế mạch đo

    • Tính toán, lựa chọn cảm biến
    • Tính toán, thiết kế mạch đo
    • Tính toán, thiết kế mạch nguồn cung cấp
    • Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa
    • Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo.
    • Kết luận và hướng phát triển

                 CHƯƠNG I.Tổng quan về đo nhiệt độ

    1.1 Đo lường

    Đo lường là một quá trình đánh giá định hướng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số với đơn vị đo.

    Kết quả đo lường là giá trị bằng số của đại lượng cần đo Ax , nó bằng tỷ số của đại lượng cần đo X và đơn vị đo X0.

    Vậy quá trình có thể viết dưới dạng:

    Ax=        Ax. X0

    Đây là phương trình cơ bản của phép đo, nó chỉ rõ sự so sánh đại lượng cần đo với mẫu và cho ra kết quả bằng số.

    Quá  trình đo được tiến hành thong qua các thao tác cơ bản về đo lường sau:

    -Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu.

    – Thao tác so sánh.

    -Thao tác biến đổi

    -thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị.

    Phân loại các cách thực hiện phương pháp đo.

    + Đo trực tiếp :là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một phếp đo duy nhất.

    +Đo gián tiếp : là cách đo mà kết quả đo được suy ra từ phép đo, từ sự phối hợp của nhiều phép  đo trực trực tiếp.

    +Đo thống kê : là phếp đo nhiều lần một đại lượng nào đó, trong cùng một điều kiện và cùng một giá trị. Từ đó dung phếp tính xác suất để thể hiện kết quả đo có độ chính xác cần thiết.

     

    1.2 Đo nhiệt độ

    1.2.1. Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ.

    Nhiệt độ là đại lượng vật lí đặc trưng cho mức chuyển động hỗn loạn của các phần tử trong các vật thể.

    Để đo được nhiệt độ thì phải có dụng cụ đo, thông thường trong công nghiệp nhiệt độ được đo bằng cảm biến và phương pháp này tiện lợi là có thể truyền tín hiệu nhiệt độ đi xa, không ảnh hưởng tới sự làm việc của hệ thống khi cần xác định nhiệt độ.

    Để đo chính xác nhiệt độ thì cần có hiệu số Tx – T là cực tiểu với Tx là nhiệt độ cần đo, T là nhiệt độ của cảm biến đặt trong môi trong môi trường cần đo.

    Khi  cảm biến được đặt trong môi trường cần đo nhiệt độ, thì nhiệt lượng cảm biến hấp thụ từ môi trường tỷ lệ với độ chênh lệch nhiệt giữa cảm biến và môi trường theo biểu thức:

    dQ= a. A(Tx– T)dt

    với a là độ dẫn nhiệt , A là diện tích bề mặt truyền nhiệt.

      CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐO

    Trong kỹ thuật đo lường nhiệt độ ta có nhiều phương pháp để đo nhiệt độ như dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại , dùng cặp nhiệt ngẫu hay dùng IC cảm biến nhiệt độ. Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp thường dùng nhất đó là dùng nhiệt điện trở kim loại.

    1, Sơ đồ nguyên lý chung của mạch đo:

    _ mạch đo gồm có 5 khối cơ bản :

    1, khối cảm biến

    2, mạch khuếch đại

    3, mạch so sánh

    4, khối chỉ thị

    5, khối cảnh báo

    6, mạch chuyển đổi u sang i

    Bản vẽ sơ đồ khối nguyên lý mạch đo :

    Khối Chỉ thị
    Cảm biến
    Khuếch đại điện áp
    Chuyển đổi U sang I

     

     Mạch so         sánh
       Cảnh báo

    T0

     

     

     

     

              

                         U đặt

     

     

    2, Chức năng của các khối trong mạch đo :

    a, Khối cảm biến : khối cảm biến có chức năng biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện thành tín hiệu điện tương ứng. ở đây ta dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ sang tín hiệu điện áp.

    b,  Khối khuếch đại : có chức năng khuếch đại tín hiệu điện từ cảm biến đưa tới, vì tín hiệu điện do cảm biến đưa ra thường là rất bé nên ta phải khuếch đại lên để đưa vào các mạch điện khác.

    c, Mạch so sánh : có tác dụng so sánh tín hiệu đưa ra từ khối khuếch đại để đưa ra khối sau. Việc so sánh tín hiệu sẽ được ứng dụng cho mạch cảnh báo khi có sự quá nhiệt độ.

    d, Mạch chuyển đổi U sang I: có tác dụng chuyển đổi tín hiệu dòng điện sang tín hiệu điện áp để hiển thị ra .

     

    e, khối cánh báo : cảnh báo cho người biết rằng nhiệt độ đã tăng quá cao so với nhiệt độ cho phép.

    Đó là các khối cơ bản dùng trong mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng nhiệt điện trở kim loại.

    Chương III :  các thiết bị chính dùng trong mạch đo

    Để xác định được các thiết bị mà mình sẽ sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế mạch đo ta đi dựa vào các khối cơ bản trong mạch đo để xác định các linh kiện mà mình sẽ dùng, sau đây ta sẽ liệt kê các linh kiện sử dụng :

    1, cảm biến:  nhiệt độ là 1 đai lượng vật lý mà ta có thể đo gián tiếp quá các loại cảm biến nhiệt độ dựa trên sự chuyển động của của các hạt điện tích hình thành nên dòng điện trong kim loại.

    Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ thông dụng hiện nay mà ta thường dùng : _ cặp nhiệt ngẫu

    _  nhiệt điện trở kim loại

    _ IC cảm biến nhiệt độ

    Trong bài này ta sẽ sử dụng cảm biến là nhiệt điện trở kim loại, loại này có 2 loại thông dụng là nhiệt điện trơ platin và nhiệt điện trở nikel. Cụ thể ta sử dụng nhiệt điện trở platin loại có độ tuyến tính theo nhiệt độ cao, điện trở suất cao, chống oxy hóa, độ nhạy cao, dải nhiệt đo dài.

    2, bộ khuếch đại thuật toán µA 741 : bộ khuếch đại này dùng nhiều trong kỹ thuật điện trở có các dụng khuếch đại các tín hiệu điện như điện áp, dòng điện, công suất. trong phạm vi bài này ta sẽ sử dụng khếch đại thuật toán để khuếch đại điện áp đưa ra từ cảm biến và dùng trong bộ so sánh để đưa ra khối cảnh báo cho mạch đo.

    Hình ảnh thực tế của bộ khuếch đại thuật toán :

    3, điện trở : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.

    Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.

    Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.

    Cách đọc điện trở : vì điện trở rất đa dạng nên để đọc chính xác điện trở ta cần xác định đúng trị số các vòng màu .

    • Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
    •  

    Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

    •  

    Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

    •  

    Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

    Sau khi thiết kế mạch chúng ta sẽ phải lựa chọn loại điện trở phù hợp mạch đo, để hiển thì đầu ra có thể chính xác.

    3, cơ cấu chỉ thị : muốn biết được nhiệt độ thì ta phải hiển thị ra thông qua cơ cấu chỉ thị. Vì mục đích cuối cùng là chúng ta biết được nhiệt độ và cảnh báo.

    Chúng ta có nhiều cơ cấu chỉ thì như điện từ. từ điện, điện động…. trong phạm vi bài này chúng ta đo dải điện áp từ 0 đến 10V và dải dòng điện từ 0 đến 20mA ta nên dùng cơ cấu chỉ thị từ điện vì cơ cấu này đo được dòng điện và điện áp 1 chiều với dải đo rộng .

    4, các thiết bị cảnh báo : để cảnh báo quá nhiệt độ ta có thể sử dụng chuông cảnh báo hoặc còi để cảnh báo, hoặc ta có thể sử dụng đồng thời cả hai để cảnh báo quá nhiệt độ. Những thiết bị này thường mang thông tin nhanh và chính xác, dễ lắp đặt và sử dụng nguồn điện một chiều hay xoay chiều.

    5, nguồn cấp cho mạch : trong mạch sử dụng nguồn điện 1 chiều với cấp  điện áp 5V, 9V hoặc 12V tùy theo yêu cầu của mạch trên thực tế thì nguồn điện 1 chiều thường được chỉnh lưu từ nguồn xoay chiều. nguồn cấp của chúng ta gồm có :  _máy biến áp có chức năng hạ áp từ 220V xuống cấp điện áp thấp mà ta sử dụng đó là 5V, 9V, 12V.

    _ bộ chỉnh lưu cầu gồm có các điot, tụ điện, và điện và cuộn cảm có tác dụng chỉnh lưu từ dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều. sơ đồ nguyên lý của khối chỉnh lưu:

    Chương IV : Tính toán và thiết kế mạch đo

    1, lý thuyết tổng quan :

    a, tính chọn cảm biến :

    Yêu cầu đề bài :  Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Yêu cầu: –   Dải đo từ: t0C =tmin – tmax = 0-(100+10*n)0C

    Với n là số thứ tự sinh viên trong danh sách

    Số thứ tự trong danh sách là n = 68 vậy dải đo trong bài này là :

    ToC = tmin-tmax= 0-(100+ 10*68)0C = 0- 780 0C

    Từ yêu cầu của đề bài là sử dụng nhiệt điện trở kim loại và dải đo từ

    • 780 0C ta đi tính và lựa chọn cảm biến.

    Nhiệt điện trở kim loại có rất nhiều loại nhưng có hai loại thường dùng là nhiệt điện trở nickel và nhiệt điện trở platin. Nhiệt điện trở nickel so với platin thì rẻ tiền hơn song độ tuyến tính chỉ từ -600C đến +2500C mà trong bài này dải đo max là 7700C nên ta không sử dụng. Ta đi sử dụng nhiệt điện trở platin với dải đo rộng và độ tuyến tính cao. Cụ thể trong bài nay ta đi sử dụng nhiệt điện trở Pt100 nhiệt điện trở có đọ tuyến tính cũng tương đối và điện trở Ro tại 00C là 100Ω sau đây là chi tiết về cảm biến nhiệt Pt100cấu tạo can nhiệt Pt100

    Là cảm biến nhiệt độ pt100 có cấu tạo là một nhiệt điện trở RTD ( RTD-Resistance Temperature Detector ):Nguyên lý hoạt động nhiệt điện trở dựa trên sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến thay đổi điện trở

    • Rt = R0 ( 1 + αt)
    • Rt : Điện trở ở nhiệt độ t
    • R0 : Điện trở ở 0 độ C
    • α : Hệ số của nhiệt điện trở

                                            can nhiệt pt100

    Điện trở này là một dây kim loại có bọc các đoạn sứ bao quanh toàn bộ dây kim loại.Phần bao bọc này lại được đặt trong một ống bảo vệ(thermowell) thường có dạng hình tròn,chỉ đưa 2 đầu dây kim loại ra để kết nối với thiết bị chuyển đổi.Phần ống bảo vệ sẽ được đặt ở nơi cần đo nhiệt độ, thông thường can nhiệt này chỉ đo được nhiệt độ tối đa là 600 độ C.
    Hai đầu dây kim loại để chừa ra ở phần ống bảo vệ được kết nối tới một thiết bị gọi là bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt thành tín hiệu điện phục vụ cho việc truyền tới phòng điều khiển giám sát.Thiết bị chuyển đổi có cấu tạo chẳng qua là một cầu điện trở có một nhánh chính là Pt100(có điện trở là 100 ôm ở 0 độ C)

    Ðáp ứng của RTD không tuyến tính nhưng nó có độ ổn định và chính xác rất cao, do vậy hay được dùng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao. Nó thường được dùng trong khoảng nhiệt độ từ -250 đến +8500Can nhiệt pt100 là kí hiệu thường được sử dụng để nói đến RTD với hệ số alpha=0.00391 và R0=100 Ohm.

    Như vậy điện trở của dải đo tương ứng là ở 00C là 100Ω và ở 7800C là 405 Ω .

    Sau đây ta đi khảo sát mạch đo dùng cảm biến Pt100

    R1                            R3

    i1                                          i3

    Ucc

    A                                  B

     

    R2                           Rcb

    Ura

                                                                                   C                                                                                                                                                       

    Tính toán cho mạch cầu đo: Ura = Uba= Ubc+Uca =  RcbI3+R2I1

          Ura=

    Ura=0   RcbR1=R2R3                      cầu cân bằng

    Vì có Rcb nên cầu 1 nhánh hoạt động Rcb= R0+∆R

    Thường chọn R1=R2=R3=R0

                      Ura=          vì R0 bé hơn so với ∆R nên ta lắp thêm điện trở để thỏa mãn cầu cân bằng (∆R= 305Ω)

    Ura=   chọn Ra = R+R0

    Với nhiệt điện trở platin Pt100 ta chọn R= 1k như vậy mỗi Ra sẽ  là 1,1k thay

    Vì giới hạn đầu ra là từ 0-10 V nên ta chọn nguồn cung cấp Ucc= 5( V )

    R1                            R3

    i1                                          i3

    Ucc

    A                                  B

     

    R2                           Rcb

    Ura

                                                                                                          R                                            

    C

    Khi nhiệt độ tăng từ 0-7800C thì ∆R = 400-100 = 305Ω

    Thay vào công thức :             Ura=     =  = 0,381V

    Vậy dải điện áp ra của U là từ 0- 0,381 V

    Tín hiệu ra này thường không chuẩn nên ta cho qua bộ khuếch đại thuật toán để tang cường tín hiệu lên về độ lớn.

    b, mạch khuếch đại đo lường :

    để tín hiệu đầu ra được chuẩn hóa ta dùng bộ khuếch đại thuật toán đảo với hệ k được tính như sau : U từ 0- 0,381 V

    Ura từ 0-10V

    Suy ra k= 10:0,381= 26,25

    Sơ đồ mạch khuếch đại đo lường :

    Vậy điện áp ra được xác định bởi biểu thức với điều kiện bình thường là R4R7=R5R6

    Uo= Ung.  .(  + 1)

    Với U0= 10V và Ung=Ura= 0,381 V ta có :

    .(  + 1) =  =  = 26,247

    Chọn R4= R5 = R6 = R7 = 1k

    Vậy ta có :  + 1 = 26,247    = 25,247  R2 + R3 = 25,247 R1

    Chọn R2=10k ; R3= 15,247k Ω vậy R1=1k

    Như vậy với dải đo nhiệt độ từ 0 – 7800C ta sử dụng mạch cầu đo cùng với nhiệt điện trở platin đã đưa được tín hiệu không điện là nhiệt độ thành tín hiệu điện đó là điện áp.  Và sử dụng bộ khuếch đại thuật toán , khuếch đại tín hiệu lên giống chuẩn yêu cầu mà đề bài đã cho . để tiếp tục đưa ra khối hiển thị , khối so sánh để cảnh báo tín hiệu và khối chuyển đổi U sang I để đưa về chuẩn tín hiệu dòng điện .

    +) mạch chuẩn hóa đầu ra:các ngõ vào vi sai của KĐTT không lý tưởng bao giờ cũng lệch nhau , nên phải có mạch ngoài để chỉnh bù trừ , còn gọi là phương pháp cân bằng điểm 0 . có 2 phương pháp đó là : -điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

    • điều chỉnh bù hồi tiếp âm dòng điện

    sau đây ta sử dụng điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

    sơ đồ điều chỉnh điệp áp bù 1 ngõ vào :

    Mạch điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào có sơ đồ nguyên lý như hình trên. Trong trường hợp này , điệp áp ra UAB có điện áp nhỏ ( cỡ 0,5V). nếu trượt con biến trở VR sẽ đạt được U0=0 V khi U1= 0V

    C, mạch chuyển đổi U sang I :

    Sau khi chuẩn hóa đầu ra ra điện áp ta cần phải chuẩn hóa đầu ra cho dòng điện, chuẩn hóa đầu chuẩn công nghiệp là 0-20mA. Như vậy cần thiết kế mạch chuyển đổi áp-dòng.

    Sơ đồ nguyên lý chung của bộ biến đổi áp-dòng:

    Nếu như chọn  thì ta sẽ có Ira =  Vi

    Với tín hiệu đầu ra từ 0 đến10V thì ta sẽ đi tính chọn điện trở cho mạch chuyển đổi tín hiệu :

    Khi tín hiệu vào U=0 thì dòng điện bằng không

    Khi tín hiệu vào bằng 20mA thì ta có :

    Vi= 20 mA

    Thay Vi= 10 vào ta tính được Rl= 500 Ω

    Như vậy ta đã tính chọn xong các điện trở cho mạch biến đổi dòng – áp

    Và dòng điện ra là chuẩn công nghiệp với giá tri ra từ 0 đến 20mA khi giá trị đầu vào là 0 đến 10 V. sau khi chuyển đổi xong thành tín hiệu dòng điện ta sẽ tiếp tục đưa vào khối hiển thị.

    d, mạch cảnh báo

    để có tín hiệu cảnh báo theo đúng nhiệt độ mà mình muốn ta cần phải chuyển đổi tín hiệu đó từ nhiệt độ sang điện áp. Như vậy ta cần dùng mạch so sánh để so sánh với tín hiệu mà ta đặt để đưa ra tín hiệu cảnh báo.

    Mạch so sánh có nhiệm vụ so sánh 1 điện áp vào với một điện áp chuẩn Uđ trong mạch so sánh chỉ có tín hiệu ra chỉ có 2 mức, mức điện áp cao và mức điện áp thấp nghĩa là khi Ui  Uđ thì điện áp ra điện áp ra : Ura gần =0 V

    Khi điện áp ra ở mức cao Ui> Uđ thì điện áp ra khác 0

    U0

    Uimax

    Uimin

    Uđ

    Dựa vào nguyên lý đó ta thiết kế mạch cảnh báo dùng bộ so sánh, khi mà điện áp vẫn chưa đủ so với điện áp đặt thì điện áp ra của bộ so sánh gần bằng 0 nên chung chưa báo, khi có quá nhiệt độ mà mình đặt thì có sự quá điện áp, nên điện áp vượt quá điện áp đặt, điện áp ra của bộ so sánh lên mức cao, cung cấp tín hiệu điện áp. Lúc này chuông báo sẽ được cấp nguồn và hoạt động báo quá nhiệt độ , cũng như đền báo sẽ hoạt động.

    Tính chọn điện áp đặt :

    Dựa vào điều kiện là khi nhiệt độ T=( Tmax-Tmin)/2 thì sẽ cảnh báo vậy ta có

    Nhiệt độ của giá trị cảnh báo : Td = Tmax-Tmin = 780-0  = 390 0C

    2            2

    Thay vào công thức  Rt = R0 ( 1 + αt)  với α = 0.00391 thay vào biểu thức ta có : Rt= 100( 1+0,00391.390)= 252,5 Ω

    Thay vào công thức :    Ura=     ta có điện áp đặt

    Ur= (252,5-100).5 = 0,191 V

    4.1000

    Vậy điện áp đặt cho bộ so sánh là : Uđ= Ur.k=  0,191.26,25= 5,01 V

    Từ điện áp đặt ta đi tính toán thiết kế vẽ bộ so sánh :

    Ta sử mạch so sánh 2 điện áp trên 1 lối vào để lật trạng thái ra ở điểm mình muốn, sau đây là sơ đồ mạch:

     

    +Ucc

    Ra

    –     ——-

    Uđ                                      +                                        Ura

    R1

    Uv                                                          0V

    R2

    Ta có : tại P thì Up= (   +  ).R12       với R12= 1 + 1

    R1  R2

    Mặt khác Un=0V

    Nếu Up>Un thì Up > 0 vậy Ur = + Ucc ( bão hòa mức dương)

    Up>0 suy ra   +  > 0

    Uv >  –  .Uđ

    Ngược lại khi Up Un thì Ur=0 bão hòa mức âm và đi biểu thức đổi dấu

    Vậy là ta tìm hiểu quá trình lật trạng thái khi cho tín hiệu vào thay đổi cụ thể là sự thay đổi của nhiệt độ dẫn đến sự thay đổi điện áp.

    Yêu cầu của đề bài là khi quá 5V thì cảnh báo vậy ta chọn 2 giá trị điện trở bằng nhau chọn R1=R2= 1k .

    Ur

    +Ucc

    0

    Uv

    Uđ

    Nguyên lý hoạt động của mạch so sánh được thể hiện ở hình trên

    Như vậy khi Uv > Uđ= 5V thì điện áp ra khác không và mạch đèn hay còi phía sau sẽ hoạt động cảnh báo. Một vấn đề nữa là chọn nguồn cung cấp Ucc sao cho điện áp ra đủ để còi hoặc đèn hoạt động. thường thì ta hay chọn Ucc=12V

    Vì hầu hết các đèn báo hoạt động ở mức điện áp 12V hoặc 24V.

    mạch cảnh báo là ta phải đấu vào đèn và mạch còi báo động, với đèn thì thì ta chỉ cần đấu vào nguồn còn với còi báo động thì ta phải qua khâu khuếch đại công suất, mạch khuếch đại công suất như hình dưới đây :

    Sau khi khuếch đại công suất thì mới nối vào loa để loa hoạt động.

    e, tính toán thiết kế nguồn :

    vì hầu hết các nguồn sử dụng trong mạch đều là nguồn một chiều mà trên thực tế thì nguồn lại là các nguồn xoay chiều với điện áp là 220V. vậy vấn đề đặt ra là phải biến đổi dòng xoay chiều sang 1 chiều .

    khối nguồn sẽ bao gồm: _ máy biến áp

    _ bộ chỉnh lưa cầu dùng 4 điot

    _ tụ điện C để lọc

    _ cuộn cảm L để dàn phẳng dòng điện.

    Sơ đồ nguyên lý:

    + tính chọn máy biến áp:   ở đây chúng ta có hai nguồn đó là nguồn cho điện áp đặt ở bộ so sánh 5V và nguồn cấp cho OA là 12V như vậy cần sử dụng máy biến áp có nhiều cấp điện áp để lấy ra hai cấp điện áp mình dùng. Hoặc ta có thể hạ xuống 12V rồi dùng con biến trở để chỉnh xuống 5 V nhưng sẽ tiêu tốn 1 lượng năng lượng vì vậy nên dùng 2 bộ chỉnh lưu điện áp. 1 phương pháp khác là ta có thể dùng khối ổn áp 1 chiều để có đầu ra  thay đổi.

    Tối ưu nhất ở đây nên dùng phương án 3.

    Phương án thiết kế : + biến áp : do yêu cầu đặt ra nên ta sử dụng biến áp có điện áp vào 220V và điện áp ra là 15V .

    + mạch chỉnh lưu : do những ưu điểm của mạch chỉnh lưu cầu như điện áp ra ít nhấp nháy, điện áp ngược mà điôt phải chịu nhỏ hơn so với phương  pháp cân bằng nên ta sẽ chọn bộ chỉnh lưu cầu.

    + bộ lọc nguồn có nhiệm vụ san bằng điện áp để dòng điện phẳng hơn, lọc bằng tụ điện khá đơn giản và chất lượng học khá cao. Nên ta dùng tụ điện.

    + khối ổn áp theo yêu cầu thiết kế có điện áp ra thay đổi từ

    0 đến 15V nên nên ta dùng  IC ổn áp thông dụng là LM 7805 do có dải điện áp ra trong khoảng 1,2V-35V với cách mắc thông thường.

    Cơ cấu đo dùng ổn áp LM 7805 dùng để ổn áp đầu ra 5V:

    f, cơ cấu chỉ thỉ : vì dòng điện ra  là dòng 1 chiều và điện áp ra cũng là 1 chiều với giá trị bé nên ta dùng cơ cấu chỉ thị từ điện

    Cấu tạo chung: gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động

    –  Phần  tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1; mạch từ và cực từ 3 và lõi sắt 6 hình thành mạch từ kín. Giữa cực từ 3 và lõi sắt 6 có có khe hở không khí đều gọi là khe hở làm việc, ở giữa đặt khung quay chuyển động.

    –  Phần  động: gồm: khung dây quay 5 được quấn bắng dây đồng. Khung dây

    được gắn vào trục quay (hoặc dây căng, dây treo). Trên trục quay có hai lò xo cản 7 mắc ngược nhau, kim chỉ thị 2 và thang đo 8.

    Hình 5.3. Cơ cấu chỉ thị từ điện.

    + Nguyên lý làm việc chung:  khi có dòng điện chạy qua khung dây 5 (phần động), dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phần tĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dây lệch khỏi vị trí ban đầu một góc α. Mômen quay được tính theo biểu thức:

    M q  =

    dWe

    dw

    = B.S.W .I

    với          B: độ từ cảm của nam châm vĩnh cửu

    S: tiết diện khung dây

    W: số vòng dây của khung dây

    Tại vị trí cân bằng, mômen quay bằng mômen cản:

    1

    M q  = M c  ⇔ B.S.W .I = D.á ⇔ á =

    .B.S.W .I = S .

    I D

    (5.1)

    Với một cơ cấu chỉ thị cụ thể do B, S, W, D là hằng số nên góc lệch α tỷ lệ bậc nhất với dòng điện I chạy qua khung dây.

    +Các đặc tính chung: từ biểu thức (5.1) suy ra cơ cấu chỉ thị từ điện có các đặc tính cơ bản sau:

    – chỉ đo được dòng điện 1 chiều

    -đặc tính thang đo đều

    – độ nhạy là 1 hằng số

    1. sơ đồ mạch đo của toàn bộ quá trình thiết kế dùng mô phỏng protues :

     

    Thuyết minh sơ đồ : mạch đo nhiệt độ dùng nhiệt điện trở được mô phỏng trên protues với nhiệt điện trở là RV1 nằm trong mạch cầu đo điện áp. Nguyên lý hoạt động dựa trên sự lệch áp khi cầu đo mất cân bằng do điện trở tăng theo nhiệt độ.

    Phía sau khối đo là khối khuếch đại đo lường với 3 OA, khuếch đại tín hiệu điện áp lên, tín hiệu điện áp được khuếch đại lên từ 0-10V. Phía sau khối khuếch đại là khối chuyển đổi u sang i dùng để chuyển đổi sang tín hiệu dòng điện, khi điện áp ra từ 0-10V thì dòng điện ra được chuẩn hóa từ 0-20mA . khối so sánh điện áp dùng để lật trạng thái và cảnh báo, khi điện áp ra vượt quá ngưỡng 5V thì khối so sánh sẽ phát tín hiệu cảnh báo quá nhiệt độ.

    Kết luận : quá trình đo lường dùng cảm biến nhiệt độ với mạch khá đơn giản và còn nhiều bất cập, mạch còn khá đơn giản để cơ cấu đo chính xác ta nên kết hợp với vi mạch số, vi xử lý và vi điều khiển để có thể hiển thì trực quan bằng số dễ đọc và quá trình điều khiển cảnh báo có thể dễ dàng hơn . ứng dụng cùng với vi mạch số và vi mạch điều khiển ta có thể dùng cảm biến nhiệt độ ứng dụng vào các mạch như mạch báo cháy tự động, mạch đo nhiệt độ lò nung, điều khiển điều hòa không khí, hay trong các lò ấp trứng, nhà bảo quản lạnh ….

    Trong quá trình làm bài em còn nhiều bất cập và thiếu sót rất mong các thầy cô giáo thông cảm, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã giúp đỡ em trong quá trình làm bài tập lớn !!!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-C%C3%81P-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-V%E1%BB%80-C%C3%81C-LO%E1%BA%A0I-C%C3%81P-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG

    TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    I CÁP ĐỒNG TRỤC

    1. Giới thiệu về cáp đồng trục

    Ngày 8 tháng 12 năm 1931,2 nhà nghiên cứu Lloyd Espenschied và H.A. Affel từ AT&Tđã nhận được bằng sáng chế đầu tiên số 1835031 cho phát minh mang tên ” hệ dẫn truyền đồng tâm ” tiền thân của cáp đồng trục hiện đại. Mục đích của phát minh này không phải sử dụng cho việc truyền tải các dạng tín hiệu đơn giản mà cao hơn đó chính là truyền tải những tín hiệu truyền hình đầu tiên, đòi hỏi một băng tần rộng đủ để truyền một dãy những tần số phù hợp với ảnh truyền hình. Phát minh của Espenschied và Affel là đặt một chất dẫn (dây dẫn) trung tâm bên trong một cái ống rỗng và giữ nó đúng chỗ với những vòng đệm được để cách nhau bằng nhau dọc theo chiều dài cái ống. Chất điện môi tiêu hao ít là không khí.

    2. Khái niệm

    Cáp đồng trục được chế tạo gồm một dây đồng ở trung tâm được bao bọc bởi một vật liệu cách li là chất điện môi không dẫn điện, chung quanh chất điện môi được quấn bằng dây bện kim loại vừa dùng làm dây dẫn vừa bảo vệ khỏi sự phát xạ nhiễm điện từ.Ngoài cùng lại là một lớp vỏ bọc làm bằng chất không dẫn điện(thường là PVC,PE).Dây đồng trục có hai loại, loại nhỏ (Thin) và loại to (Thick). Dây cáp đồng trục được thiết kế để truyền tin cho bǎng tần cơ bản (Base Band) hoặc bǎng tần rộng (broadband). Dây cáp loại to dùng cho đường xa, dây cáp nhỏ dùng cho đường gần, tốc độ truyền tin qua cáp đồng trục có thể đạt tới 35 Mbit/s.Ngoài ra dây cáp đồng trục còn chia làm 2 loại là loại cứng và loại dẻo.Loại cứng thì có một lớp bảo vệ dày đặc còn loại dẻo thì là một viền bảo vê,thường là một dây đồng.Sự suy giảm và trở kháng của dung môi ảnh cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tính năng của cáp.Dung môi có thể đặc hoặc rỗng.Tận cùng của cáp là một đầu kết nối RF.

    3. Cấu tạo cáp đồng trục

     

    A: vỏ ngoài bằng nhựa

    B: dệt lá chắn đồng

    C: điện môi cách điện bên trong

    D: cốt lõi đồng

    4. Phân loại cáp đồng trục

    Cáp đồng trục được chia làm 2 loại

    – Thinnet (mỏng): có đường kính khoảng 6mm, thuộc họ RG58, chiều dài tối đa là 185m

    – Thicknet (dày): có đường kính khoảng 13mm, thuộc họ RG58, chiều dài tối đa là 500m

    4. Ưu nhược điểm của cáp đồng trục

    Ưu điểm:

    – Các thiết bị mạng đơn giản, giá thành thấp

    Nhược điểm:

    – Cáp đồng trục có mức suy hao lớn

    – Chi phí cho các thiết bị kèm theo cao

    – Điện năng tiêu thụ của mạng cao.

    – Càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm.

    – Độ ổn định của mạng kém.

    – Khó bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng.

    5. Giới thiệu về cáp đồng trục RG6

    RG-6 là loại cáp nhỏ nhất dùng trong truyền hình cáp. Nó dùng để đưa tín hiệu từ các bộ Tap-off hoặc Splitter đến từng hộ gia đình thuê bao. Đặc tính suy hao của nó là 21 dB/100m không thể dùng để truyền tính hiệu đi xa được, người ta chỉ dùng cáp này để dẫn tín hiệu vào TV của hộ gia đình

    – Dây lõi được làm bằng thép mạ đồng 18 AWG, đường kính 1.02mm.

    – Có nhiều lớp bọc Nhôm chống nhiễu.

    – Vỏ bọc làm bằng nhựa PVC

    – Điện trở: 75 +/-3 Ohm.

    – Vận tốc truyền: 85%.

    – Điện dung: 54 +/-3pF/m.

    – Sự suy hao: 20dB min (5-2300MHz).

    – Đạt tiêu chuẩn ISO9001, UL, CUL, CSA, ROHS

    II CÁP XOẮN ĐÔI

    1. Khái niệm

    Cáp xoắn bao gồm một đôi dây xoắn cách điện với nhau. nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ. Cặp dây xoắn lại với nhau theo một quy luật giúp giảm tiếng ồn pickup từ các nguồn bên ngoài và xuyên âm trên đôi cáp

    Cáp xoắn đôi

    2. Cấu tạo cáp xoắn đôi

    Cáp xoắn đôi là một cặp dây trong đó hai dây dẫn được xoắn với nhau nhằm mục đích triệt nhiễu điện từ (EMI) từ bên ngoài và nhiễu xuyên âm (Crosstalk) giữa các cặp dây lân cận. Nó được phát minh bởi Alexander Graham Bell

    Cáp xoắn đôi có hai loại

    • Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP
    • Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP

    2.1 Cáp STP (Shielded Twisted- Pair)

    Cáp gồm nhiều cặp cáp được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện hoặc bằng nhôm.

    Lớp vỏ này có chức năng chống nhiễu từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu từ bên trong

    Lớp chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu

    Tốc độ: tốc độ trên lý thuyết là 500Mbps, tốc độ thực tế là 155Mbps với chiều dài đường dây là 100 m.

    Đầu nối cáp: DIN (DB-9), RI45.

    2.2. Cáp UTP (Unshielded Twisted- Pair)

    Cáp UTP gồm nhiều cặp dây xoắn tương tự như cáp STP nhưng nó không có lớp vỏ bọc chống nhiễu

    Độ dài tối đa của đoạn cáp khi đấu nối là 100 m để đảm bảo tín hiệu đường truyền

    Dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị như: đường dây điện cao thế, nhiễu xuyên kênh….

    Dùng đầu đấu nối RJ45

    Cáp UTP có 6 loại:

    • Loại 1 (Cat1) dùng trong truyền thanh không truyền dữ liệu, tốc độ < 4Mbps
    • Loại 2 (Cat2) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 4Mbps
    • Loại 3 (Cat3) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 10Mbps
    • Loại 4 (Cat4) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 16Mbps
    • Loại 5 (Cat5) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 100Mbps
    • Loại 6 (Cat6) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 1000Mbps

    3. Ưu nhược điểm của cáp xoắn đôi

    Ưu điểm

    • Thi công lắp đặt dễ dàng
    • Khắc phục lỗi tốt
    • Chống được nhiễu xuyên âm giữa các cặp dây lân cận
    • Chi phí lắp đặt bảo hành bảo dưỡng thấp
    • Ứng dụng rộng rãi trong lắp đặt mạng LAN
    • Cáp STP có khả năng chống nhiễu rất tốt kể cả nhiễu bên ngoài và nhiễu xuyên âm bên trong.

    Nhược điểm

    • Khoảng cách tối đa cho phép tín hiệu truyền thấp (100 m)
    • Băng thông hẹp

    4. Giới thiệu về cáp xoắn đôi Cable Golden Japan – 4 pair UTP Cat 5e

    – Loại : chống nhiễu bên trong

    – Dài đúng 100m (có số mét trên dây)

    – Lõi lớn 0.5mm.

    – Tín hiệu nhận được > 100 m.

    – Cấu tạo : 4 cặp dây đồng xoắn đôi + dây gân chịu lực

    – Băng thông : 100 – 350 MHz.

    – Đi âm tường tốt cùng các dòng điện mà không bị nhiễu.

    – Hỗ trợ Gigabit Ethernet(10/100/1000Base-T).

    – Vỏ màu cam công nghệ chống cháy bảo vệ môi trường.

    III. CÁP QUANG

    1. Giới thiệu

    Năm 1966 nhà vật lý học người Mỹ gốc Hoa Charles Kuen Kao và đồng nghiệp phát minh ra sợi quang, sợi quang đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của khoa học trong đó có ứng dụng trong truyền dẫn viễn thông

    Sợi cáp quang truyền ánh sáng có mang thông tin nhờ vào hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng trong môi trường lưỡng chiết (chiết xuất của môi trường).

    2. Cấu tạo

    2.1. Cấu tạo sợi cáp

    Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính: lõi (core), lớp phản xạ ánh sáng (cladding), lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary buffer).

    Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn áng sáng. Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.

    Cladding Bao bọc core là lớp thủy tinh hay plastic nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core. Lõi và áo được làm bằng thuỷ tinh hay chất dẻo (Silica), chất dẻo, kim loại, fluor, sợi quang kết tinh. Thành phần lõi và vỏ có chiếc suất khác nhau

    Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.

    Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) – cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) – cáp quang làm bằng plastic. POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp

    Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp. Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) – tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau. Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar. Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket. Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau. Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường

    Có hai loại thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (close- tube) và ống đệm chặt (tight buffer).

    2.2 Phân loại cáp quang

    Người ta phân loại cáp quang dựa vào đường kính của lõi

    • Lõi 8,3 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đơn mode
    • Lõi 50 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đa mode
    • Lõi 62,5 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đa mode
    • Lõi 100 micron, lớp lót140 micron, chế độ đa mode

    3. Các loại cáp quang

    3.1 Cáp quang Single mode ( đơn mode)

    Cáp quang Single mode có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn. SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm.

    Sợi đơn mode (single mode) chỉ truyền được một mode sóng do đường kính lõi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Do chỉ truyền một mode sóng nên đơn mode (single mode) không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và thực tế đơn mode (single mode) thường được sử dụng hơn so với đa mode (multi mode).

    • Ứng dụng của cáp quang Single mode

    Single mode có thể truyền tín hiệu với khoảng cách xa hàng nghìn Km. Được dùng phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp, mạng Internet… được lắp đặt dưới biển, trên đát liền để nối thông tin liên lạc giữa các châu lục.

    3.2 Cáp quang Multimode (đa mode)

    Cáp quang Multimode (MM) có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm, 62.5µm). MM sử dụng nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM. Sợi đa mode (multi mode) có thể truyền cùng lúc nhiếu ánh sáng với góc anpha khác nhau

    Multimode steped index (chiết xuất bước): lõi lớn 100 µm, các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi : thẳng, zig-zag,… tại điểm đến sẽ nhận được các chùm tia riêng lẻ vì vậy xung dễ bị méo dạng.

    Multimode graded index (chiết xuất liên tục) : lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding. Các tia đi theo đường cong thay vì đường zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.

    • Ứng dụng của Multimode

    Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong

    Građe index: thường dùng trong các mạng LAN

    4. Ưu nhược điểm của cáp quang

    Ưu điểm

    • Tốc độ đường truyền lớn lên tới Gbps , băng thông rộng
    • Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện. Suy hao tín hiệu rất nhỏ
    • Độ an toàn cao vì có tính cách điện, tính bảo mật
    • Độ tin cậy cao, dễ bảo dưỡng
    • Chi phí về nguyên vật liệu rẻ

    Nhược điểm

    • Chi phí về thiết bị đầu cuối cao
    • Vấn đề về biến đổi điện – quang phức tạp
    • Sửa chữa khi bị đứt cáp khó khăn đòi hỏi kỹ thuật cao
    • Đòi hỏi đường truyền thẳng cho tuyến cáp quang
    • Đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp

    5. Giới thiệu về Cáp Quang Treo L3 Model: GYXTC8A/GYXTCA33

    5.1 Ứng dụng

    – Cách thức lắp đặt: tự hỗ trợ trên không
    – Thích hợp cho đường ống và giao tiếp mạng LAN
    – Kiểu sợi quang: Single-mode/Multi-mode

    5.2 Các đặc tính:
    1. Ít khuyếch tán và ít suy hao.
    2. Dây nhôm LAP được đặt vào quang lõi cáp, được lấp đầy bằng các hợp chất để bảo vệ nó khỏi sự thấm của nước
    3. Thiết kế đúng, bộ xử lí chính xác cho quá trình xe sợi cáp bằng máy tuyệt vời.
    4. Vỏ dây được bọc thép và dải thép bọc làm cho dây cáp tăng đặc tính chống ẩm và chịu được va đập.
    5. Kết cấu rắn chắc và nhẹ nhàng, có tính mềm dẻo và chịu được sự uốn cong.

    Cross Section (GYXTC8A/GYXTCA33)

    5.3 Thông số kỹ thuật chi tiết:
    1. Nhiệt độ hoạt động: -40°C ~ +60°C

    1. Suy hao: @1310nm<0.36dB/km @1550nn<0.22dB/km
    Fiber Count Diameter (nm) Weight (kg/km) Min bending Radius (nm) Max Tension (N) Crush Pressure (N/100nm)
    Dynamic Static Short Term Short Term Short Term Short Term
    2-12 Cable: Φ 8.7mm Web: Φ 4.7mm 165 25xD 12.5xD 5000 2000 3000 1000

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-h%E1%BB%8Dc-Nguy%C3%AAn-L%C3%BD-M%C3%A1y-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-%C4%91%E1%BB%99ng-l%E1%BB%B1c-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-ph%C3%A2n-t%C3%ADch-l%E1%BB%B1c-c%C6%A1-c%E1%BA%A5u-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY-BÀI SỐ 1

                PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC VÀ PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU PHẲNG

     

    Bài 1: Phương án A:

    Cho cơ cấu máy bào ngang như hình 1.Cho biết hệ số về nhanh của cơ cấu culít K=1,4; Hành trình đầu bào (khâu 5):H=420; Vị trí phương trược xx của đầu bào:a=(b+c)/2; Khoảng cách tâm =a/2.Tỷ số chiều dài khâu 3 và khâu 4:=0.25; Khối lượng khâu 5:=65kg; Lực cắt P=1300N.Khối lượng khâu 3:=25kg; Momen quán tính khâu 3: .Bỏ qua khối lượng và mômen quán tính của các khâu khác.Khâu dẫn 1 có chiều quay như hình 1, vận tốc góc bằng hằng:=(rad/s), (cho =150). Khâu dẫn đang ở vị trí số: 1 (hình 2).

    • Hãy xác định các kích thước còn lại của cơ cấu: , a, , , .
    • Vẽ hoạ đồ cơ cấu, hoạ đồ vận tốc, hoạ đồ gia tốc của cơ cấu ứng với vị trí đã cho của khâu dẫn.Tính vận tốc và gia tốc của đầu bào (khâu 5).
    • Vẽ hoạ đồ lực của cơ cấu tại vị trí đã cho của khâu dẫn. Xác định áp lực khớp động tại các khớp A và khớp D. Tính lực momen cân bằng trên khâu dẫn 1.

    Bài Làm

    Câu 1:Xác định các kích thước còn lại của cơ cấu:

    Từ biểu thức của hệ số về nhanh:

    K=* =*=(Góc lắc  của khâu 3: góc giữa hai vị trí biên của cơ cấu culít).

    Từ , dựng hai vị trí biên của khâu 3. Đặt hành trình H vào: ==== 811.37 (mm).

    b== 811.37 (mm).

    c =cos= 811.37*cos=783.73 (mm).

    a == = 797.55 (mm).

    === 398.77(mm).

    =0.25=0.25*811.37=202.84 (mm).

    Xác định : Từ A hạ AB’ và AB” vuông góc với hai vị trí biên của khâu 3===sin= 398.77*sin=103.21 (mm).

    =333.94 (mm).

    Khi dựng hình ta chọn tỷ lệ xích là : = .

    Câu 2:Vẽ hoạ đồ vận tốc và gia tốc của cơ cấu:

    a)Bài toán vận tốc:

    Từ = 150 (vòng/phút)  ===15.7(rad/s).

    Ta có phương trình vận tốc như sau:

    =+(1)

    Trong đó:

    Từ (1)Vẽ hoạ đồ vận tốc.Với tỷ xích : =.

    Chọn điểm p làm gốc.Từ p vẽ  biểu diễn =.Qua , vẽ đường thẳng  song song với phương của (song song CD).Trở về gốc p, vẽ đường thẳng  song song với phương của (vuông góc với CD).Hai đường thẳng  và  giao nhau tại điểm .Suy ra: biểu diễn , biểu diễn (hình hoạ đồ vận tốc).

    Từ hoạ đồ vận tốc ta có :

    = 10.83(mm)= *=10.83*0.08=0.8664(m/s)= 886.4(mm/s).

    =20.97(mm)=*=17.11*0.08=1.3688(m/s)=1368.8(mm/s).

    Mặt khác, ta có: = + , trong đó:

    Theo định lý đồng dạng thuận: ===*886.4 = 2153.67(mm/s).

    Ta tiếp tục vẽ hoạ đồ vận tốc.Từ P ta vẽ  biểu diễn , từ d vẽ đường thẳng m song song với phương (vuông góc với DE).Trở lại gốc p vẽ đường thẳng m’ song song phương (song song phương trược xx).Từ đó ta suy ra :  biểu diễn ,  biểu diễn  .

    Từ hoạ đồ vẽ được ta suy ra:

    1. b) Bài toán gia tốc:

    +== ++

    Trong đó:

    Ta vẽ hoạ đồ vận tốc:

    Chọn một điểm  làm gốc.Từ  vẽ biểu diễn .Qua  vẽ  biểu diễn .Qua k vẽ đường thẳng  song song với ( song song với CD).Trở về gốc , vẽ biểu diễn .Qua  vẽ đường thẳng  song song với phương của (vuông góc CB).Hai đường thẳng  và  giao nhau tại điểm .Ta suy ra được : biểu diễn ,còn biểu diễn và biểu diễn .Ta chọn tỷ xích =.

    Từ hoạ đồ gia tốc ta có :

    Mặt khác:

    Theo định  lý đồng dạng thuận:

    .

    Từ π vẽ biểu diễn , từ d vẽ  biểu diễn , từ kẻ đường thẳng n song song với phương ( vuông góc ED).Trở lại gốc  vẽ đường thẳng n’ song song với phương ( song song phương xx).Hai đường thẳng n và n’ cắt nhau tại e. vậy : biểu diễn ,  biểu diễn .

    Từ họa đồ gia tốc:

    .

    Câu 3: Phân tích lực trên cơ cấu.

    1)Tách cơ cấu thành nhóm tĩnh định và khâu nối giá:

    Nhóm II : khâu 4, khâu 5, các khớp : khớp quay E, khớp quay D và khớp trượt nối khâu 5 với giá. Khớp chờ là khớp trượt nối khâu 5 với giá và khớp quay D.

    Nhóm I : khâu 2, khâu 3, các khớp : khớp quay B, khớp trượt B, khớp quay D. Khớp chờ là khớp quay B và khớp quay C.

    Sau khi tách hai nhóm tĩnh định trên còn lại là khâu dẫn nối giá bằng khớp quay A.

    2)Viết phương trình cân bằng lực, giải phương trình cân bằng cho các nhóm các nhóm tĩnh định:

    a)Nhóm II :       (1)

    (Bỏ qua khối lượng và lực quán tính khâu 4).

    Để giảm ẩn số của phương trình (1), ta phân lực :

    (đi qua điểm D)

    Lấy momen đối với điểm E của tất cả các lực tác dụng lên khâu 1:

    Phương trình (1) được viết lại:

    (2)

    Trong đó :

    (, nằm tại trọng tâm khâu 5)

    Ta vẽ hoạ đồ lực, sẽ tìm được các lực còn lại.

    Chọn tỷ xích : .

    Từ hoạ đồ lực, ta có :

    b)Nhóm I :(3)

    (bỏ qua khối lượng và lực quán tính khâu 2)

    * Đầu tiên ta tách riêng từng khâu : khâu 3 và khâu 2. Khi đó khâu 2 gồm 2 lực tác dụng là : .

    : Đi qua tâm B, chưa biết phương và độ lớn.

    : Có phương vuông góc với CD, chưa biết điểm đặt, độ lớn. Giả sử cách tâm B một đoạn là x, ta lấy momen của điểm B đối với các lực tác dụng lên khâu 2 :.Vậy để khâu 2 cân bằng thì  phải đi qua tâm Bvuông góc với CD (Xem hình 3).

    * Tính lực quán tính khâu 3: : điểm đặt tại tâm va đập K, K được xác định như sau:

    Trong đó :

    : Trọng tâm khâu 3 (CD)

    : Khối lượng khâu 3

    K: Tâm va đập

    : Momen quán tính khâu 3

    *Tính  : dựa vào định lý đồng dạng thuận :

    *Vậy ta có :

    *Tính :

    Lấy momen tất cả các lực tác dụng lên khâu 2 và khâu 3:

    Các giá trị : , ta tính được bằng cách đo trực tiếp trên hình vẽ autocad . Khi đó ta có :

    Từ (4):

    Để tìm lực , ta vẽ hoạ đồ lực.Với tỷ xích:

    Và ta suy ra được : , và có chiều như hình vẽ.

     

     

    3) Tính momen cân bằng trên khâu dẫn :

    Lấy tỷ xích :

    Trong đó :

    h đo được trực tiếp trên hình autocac,

    h=42.33*0.05548=2.348(m).

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-truy%E1%BB%81n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn truyền động cơ khí

    BÀI TẬP LỚN – ĐỀ B

    Cho cơ cấu máy bào ngang tại vị trí có sơ đồ nhƣ hình vẽ (bỏ qua khối lƣợng các khâu):

    –      Kích thƣớc các khâu:   lAB  =117mm ,   l AC = 379mm ,  lCD  = 776mm,

    • Khoảng cách: a = 758mm
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 20 (rad / s)
    Vị trí khâu dẫn (góc hợp bởi tay quay và phƣơng ngang):  g = 0
     
    Lực cắt:  P = N  
    Vị trí lực cắt:  y = mm  
    1   2   3   4       5
    D E
     
    y

    F

     

    a

    Nhiệm vụ:

    A

    P

    B

    g

    w1

    C

     

    1. Xác định vận tốc, gia tốc các điểm D, F trên cơ cấu, vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    2. Tính áp lực khớp động trên các khớp.
    1. Tính moment cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phƣơng pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ.

    Yêu cầu:

    1. Tập thuyết minh (file Word) trình bày phần tính toán.
    2. Bản vẽ A2 hoặc A3 (vẽ máy hoặc vẽ tay) trình bày: họa đồ cơ cấu, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc, tách nhóm tĩnh định và họa đồ lực.
    1. Slide báo cáo (file Powerpoint, Demo): phân công trong nhóm, quá trình thực hiện và kết quả đạt đƣợc.

    SỐ LIỆU ĐỀ B

                           
            g (0 )     P(N )     y(mm)  
                     
      PHƢƠNG ÁN  
                         
                           
        10   1100   92  
      1        
                   
        15   1200   94  
      2        
        20   1300   96  
      3        
        30   1400   98  
      4        
        35   1500   100  
      5        
        40   1600   102  
      6        
          50   2000   150  
      7        
        60   2500   140  
      8        
             
        75   3000   130  
      9        
        80   3000   130  
      10        
          90   3100   132  
      11        
        100   3200   134  
      12        
        110   3500   98  
      13        
        120   3600   96  
      14        
          125   3700   94  
      15        
                           

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-M%E1%BA%A1ng-th%C3%B4ng-tin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Mạng thông tin

     

    I.                   Đề bài và yêu cầu

    Cho mạng thông tin có cấu hình như hình vẽ. Nút s1 và s2 tương ứng tạo ra các nguồn lưu lượng tcp1 và tcp2 gửi gói tin đến nút d dựa trên giao thức truyền TCP. Các gói được phát sinh gói tại các nguồn này một cách đều đặn với tốc độ tương ứng là 500 gói/s và 600 gói/s, chiều dài gói là 1300 byte. Nút s3 có nguồn lưu lượng UDP phát ra các gói gửi tới nút d3 với chiều dài là 1024 byte, số lượng gói tuân theo phân bố Poisson, tốc độ 400 gói/s. Các hàng đợi gắn với các liên kết sử dụng cơ chế SFQ.

    1. Viết kịch bản và chạy mô phỏng hệ thống thông tin nói trên trong khoảng thời gian không ngắn hơn 4 phút.
    2. Thu thập và vẽ đồ thị các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết node_2 – node_5, node_4 – node_5 và node_3 – node_4.
    3. Thu thập số liệu và vẽ đồ thị biểu diễn số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s.
    4. Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP rồi làm lại các thao tác trong mục 2 và mục 3. Nhận xét kết quả thu được.

    II.                 Phân tích yêu cầu

    1.      Phân tích đề bài

    Bài toán được đặt ra có một số số liệu đầu vào hoặc tham số không nêu trong đề bài, vì vậy để thực hiện được cần tùy chọn một số giá trị tham số như sau: các máy tính  (node s1, s2, s3) nối với mạng bằng liên kết Ethernet. Trễ truyền lan trên tất cả các liên kết là 10ms. Chiều dài mặc định của tất cả các hàng đợi là 50.

    Bài toán yêu cầu xây dựng mạng thông tin với 2 luồng dữ liệu TCP từ 2 node nguồn đến  1 đích thông qua 5 node mạng (router) và 1 luồng dữ liệu UDP từ 1 node nguồn đến 1 node đích thông qua 2 node mạng (router). Yêu cầu cụ thể phải thực hiện trên phần mềm NS2:

    • Dựng được kịch bản mô phỏng hệ thống trong khoảng thời gian không dưới 4 phút.
    • Thu thập và vẽ đồ thị và các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết.
    • Thu thập số liệu và vẽ đồ thị biểu diễn số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s.
    • Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP. Nhận xét kết quả thu được.

    Để thực hiện được các yêu cầu đó thì các thành viên trong nhóm cần phải:

    • Cài đặt, tìm hiểu và sử dụng tốt hệ điều hành ubuntu (hoặc các phần mềm giả lập), bộ công cụ mô phỏng
    • Tìm hiểu về khả thông, tỉ lệ mất gói, hàng đợi.
    • Thiết lập được số lượng gói phát sinh theo phân bố Pois
    • Tìm hiểu về các giao thức truyền thông
    • Tìm hiểu về công cụ xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên
    • Tìm hiểu các giao thức truyền thông TCP.

    2.      Phương hướng thực hiện yêu cầu trên phần mềm mô phỏng NS2

    a.      Tạo phân bố Poisson

    Trong NS2 mặc định khi không có sẵn traffic Poisson để có thể gắn vào agent UDP để mô phỏng lưu lượng mạng. Tuy nhiên NS2 lại có sẵn traffic Exponential – thay đổi theo phân bố mũ.  Do đó, dựa vào mối quan hệ giữa phân bố Poisson và phân bố Exponential, ta có thể xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off   với các thành phần tham số:

    . packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu

    . burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo

    . idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo

    . rate_ tốc độ của gói

    Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson.

    b.     Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến được tính từ lúc node đó bắt đầu nhận gói tin từ node trước đến cho đến khi node đó gửi gói tin ấy đi sang node khác. Để tính thời gian này ta sẽ tạo một file traceAll.tr  để lưu vết tất cả các sự kiện xảy ra. Sau đó sẽ xây dựng một hàm lưu trong file .awk để trích xuất dữ liệu thời gian gói tin đến và đi ở các node  từ trace-file .tr.

    c.      Tăng gói tin

    Để tăng tốc độ gói tin sau  mỗi khoảng thời gian 30s ta  dùng 1 thủ tục và trong thủ tục này sẽ có câu lệnh gọi lại chính nó sau mỗi 30s . Như vậy ta chỉ cần gọi thủ tục này 1 lần là được. Về phương pháp ta thực hiện như sau.:

    • Nguồn s1 phát các gói tin với tốc độ là

    1300(byte/gói) x 500(gói/s) = 0.65 Mbps

    • Nguồn s2 phát ra 1 luồng với gói tin tốc độ là

    1300(byte/gói) x 600(gói/s) = 0.78 Mbps

    • Nguồn s3 phát ra 1 luồng với gói tin tốc độ là

    1024(byte/gói) x 400(gói/s) = 0.41 Mbps

    Khi thay đổi số gói (λ) sẽ dần đến idle_time_ và rate_  thay đổi. Cách tính idle_time_ như sau:

    =  λ , vậy sau khi giảm λ thì idle_time_ =

    Rate được tính như sau:

    S1: rate_ = rate_ + 130000 (bytes )

    S2: rate_ = rate_ + 100000 (bytes)

    d.     Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến

    Tính tỉ lệ mất gói tại một bộ tính tuyến bằng cách lấy số gói bị drop chia cho tổng số gói truyền là số gói bị drop và số gói sent. Trong khoảng thời gian 30s thì lại reset số gói drop và số sent về 0. Ta cũng sẽ tạo một hàm được lưu trong file awk để trích xuất các sự kiện gói đến và gói bị rớt từ file trace để tính toán ra tỉ lệ mất gói.

    e.     Tính độ trễ truyền thông của các luồng

    Trễ truyền thông của các luồng được tính bằng thời gian từ lúc gửi gói đi từ node nguồn đến khi nhận được gói đó ở node đích. Tương tự như  trên, ta cũng sẽ tạo một hàm lưu trong file awk để trích xuất dữ liệu từ file trace, hàm sẽ lấy ra thời điểm phát, thời điểm đến đích hoặc bị hủy của tất cả các gói tin của tất cả các luồng để tính ra độ trễ. Các gói và các luồng sẽ được phân biệt bằng pktid và fid.

    III.              Lập kế hoạch và phân công công việc

    1.      Lập kế hoạch

    Bài tập lớn được thực hiện trong 8 tuần, từ tuần 3 đến tuần 11 của thực học, bảo vệ bài tập lớn tuần 12:

    • Tuần 1: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu (hoặc các phần mềm giả lập) và NS2. Các thành viên trong nhóm liên hệ với nhau, tổ chức họp nhóm bầu nhóm trưởng, tìm hiều yêu cầu đề bài, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
    • Tuần 2:Tìm hiều giao thức truyền thông mạng UDP, phát gói tin theo phân bố Poission. Thực hiện mô phỏng 1 số hệ thống mạng thông tin đơn giản trên NS2.
    • Tuần 3: Code mô hình mạng thông tin của bài số 15, chạy thử và kiểm tra.
    • Tuần 4: Gắn các nguồn dữ liệu vào các node và truyền như yêu cầu đề bài.
    • Tuần 5,6 : Tìm hiểu về số liệu khả thông, tỉ lệ mất gói, kích thước hàng đợi, trễ đường truyền.
    • Tuần 7,8: Kiểm tra lại code lần cuối và viết báo cáo.

    2.      Phân công công việc

     

    Họ và tên Công việc
    1.  Trần Đình Đạt Tìm hiểu công cụ xgraph và AWK.

     

    Tính toán trễ đường truyền UDP và vẽ đồ thị.

    2.  Phạm Trọng Hội

     

    3.  Lê Thành Nam

    Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP rồi thu thập và vẽ đồ thị.

     

    Nhận xét kết quả.

    4.  Nguyễn Văn Tuyến

     

    5.  Huỳnh Tấn Vương

    Thu thập và vẽ đồ thị các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết.

     

     

     

    IV.             Quá trình thực hiện

    1.      Tìm hiểu và chuẩn bị các kiến thức lý thuyết liên quan

    a.      Các phương thức định tuyến

    NS-2 thực thi ba chính sách định tuyến:

    • static routing (định tuyến tĩnh): Là định tuyến được dùng mặc định trong ns2. Định tuyến sử dụng thuật toán tinh toán đường đi chính xác một lần tại lúc khởi động. Khi cấu trúc mạng thay đổi sẽ phải cập nhật lại, do đó chỉ phù hợp với hệ thống đơn giản, có kết nối đơn và đường truyến dữ liệu được xác định trước.
    • session routing (định tuyến động) : các nút mạng tự động tìm ra đường đi tối ưu đến các nút khác rồi lập ra bảng định tuyến. Bảng định tuyến sẽ được cập nhật thường xuyên khi co thay đổi . Trong bài tập này ta sẽ sử dụng phương pháp định tuyến này
    • DV routing: định tuyến véc tơ khoảng cách

    Dùng phương thức rtproto trong lớp Simulator để xác định chính sách định tuyến được dùng.

    $ns rtproto <type>

    b.     Tìm hiểu về các giao thức truyền thông TCP

    TCP (Transport Control Protocol) là một giao thức truyền tải chịu trách nhiệm truyền khoảng 90% lưu lượng dữ liệu trên Internet. Chính vì vậy, nắm vững và hiểu rõ TCP đóng vai trò vô cùng quan trọng để định cỡ lưu lượng trong Internet. Mặc dù TCP đã được triển khai rộng khắp, nó vẫn phát triển không ngừng. IETF (Internet Engineering Task Force) là tổ chức tiêu chuẩn hóa chính liên quan tới giao thức TCP. Không giống như các tổ chức chuẩn hóa khác (ITU hoặc diễn đàn ATM) tất cả các tiêu chuẩn của IETF miễn phí và có sẵn trên mạng.
    Một số đoạn mã NS mô tả phân tích TCP thông qua mô phỏng.

    c.      Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP

    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) hay còn gọi là giao thức gói người dùng là một trong hai giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP, cho phép người dùng có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram từ máy tính này đến máy tính khác. UDP không đảm bảo sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên, UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với những mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian, giao thức này hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn với số lượng lớn người yêu cầu. Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực tuyến.

    d.     Tracing

    Trong NS, các hoạt động mạng được trace (lưu dấu) trong các simplex link. Nếu mô phỏng được chỉ trực tiếp đến các hoạt động trace (bằng lệnh $ns trace-all file hay $ns namtrace-all file) thì các link sẽ có các đối tượng trace được chèn thêm vào. User cũng có thể tạo đối tượng trace với loại xác định để lưu vết mạng từ nguồn đến đích bằng lệnh create-trace {type file src dst}.

    Khi từng đối tượng được chèn thêm đối tượng trace (EnqT, DeqT, DrpT, RecvT) nhận packet, nó sẽ ghi vào file trace xác định mà không  tiêu tốn thời gian mô phỏng. Và truyền packet đến đối tượng mạng kế tiếp.

    File trace chuẩn trong NS2 và định dạng của file này như sau:

    • event: thao tác được thực hiện trong mô phỏng.
    • time: thời gian xuất hiện sự kiện.
    • from node: node_1 là node được trace.
    • to node: node_2 là node được trace
    • pkt type: loại packet.
    • pkt size: kích cỡ packet.
    • flags: cờ
    • fid: mã luồng
    • src addr: địa chỉ node nguồn
    • dst addr: địa chỉ node đích
    • seq num: số trình tự
    • pkt id: mã packet duy nhất

    e.     Xgraph

    Xgrap là một công cụ vẽ đồ thị được cung cấp bởi ns. Xgraph cho phép chúng ta tạo ra các file postcript, ảnh và 1 số định dạng khác bằng cách ấn vào “Hdcpy”. Câu lệnh gọi Xgraph có thể được khai báo trong kịch bản TCL do đó có thể xuất ra ngay đồ thị khi kết thúc mô phỏng .

    Đầu vào của Xgraph là 1 hoặc nhiều file chứa mỗi cặp giá trị x-y trên 1 dòng (mỗi dòng sẽ chứa tọa độ của 1 điểm trên đồ thị ) . Ví dụ lệnh :  Xgraph f1 f2 sẽ vẽ ra trên cùng 1 đồ thị của file f1,f2.

    Một số lựa chọn khi sử dụng Xgraph :

    – Title : -t “ten_do_thi”

    – Kích thước : -geometry xsize x ysize

    – Tiêu đề cho các trục : -x “xtitle” –y “ytitle”

    – Màu của chữ và lưới – v

    – Màu nền – bg

    1.       Thực hiện chương trình

    Chương trình được thực hiện qua 39 nội dung như sau:

    1. Tạo đối tượng mô phỏng

    set ns [new Simulator]

    1. Phương thức định tuyến

    $ns rtproto Session

    1. Gắn màu cho 3 luồng dữ liệu

    $ns color 1 Blue

    $ns color 2 Red

    $ns color 3 Green

    1. Set tốc độ

    set lambda1 400.0

    1. Set kích thước gói

    set pksize 1024.0

    1. Thời gian gửi gói

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    1. Tạo file Trace lưu tất cả thông tin về mạng đang xét

    set tracefile [open TraceAll.tr w]

    $ns trace-all $tracefile

    1. Tạo file mô phỏng

    set nf [open out.nam w]

    $ns namtrace-all $nf

    1. Tạo ra 3 file chứa thông tin băng thông

    set f1 [open khathong1.tr w]

    set f2 [open khathong2.tr w]

    set f3 [open khathong3.tr w]

    1. Nguồn s1

    set s1 [$ns node]

    $s1 color Red

    $s1 shape box

    1. Nguồn s2

    set s2 [$ns node]

    $s2 color Red

    $s2 shape box

    1. Nguồn s3

    set s3 [$ns node]

    $s3 color Red

    $s3 shape box

    1. Đích d

    set d [$ns node]

    $d color Black

    $d shape hexagon

    1. Đích d3

    set d3 [$ns node]

    $d3 color Black

    $d3 shape hexagon

    1. Tạo các Router mạng Ri

    set n1 [$ns node]

    $n1 color blue

    set n2 [$ns node]

    $n2 color blue

    set n3 [$ns node]

    $n3 color blue

    set n4 [$ns node]

    $n4 color blue

    set n5 [$ns node]

    $n5 color blue

    1. Thiết lập liên kết giữa các node mạng

    $ns duplex-link $s1 $n1 500Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $s2 $n2 600Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $s3 $n3 400Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n1 $n3 2Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n2 $n3 3Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n1 $d3 5kb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n3 $n4 4Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n2 $n5 5kb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n4 $n5 1Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n4 $d3 50Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n5 $d 1Mb 10ms SFQ

    1. Giới hạn kích thước hàng đợi giữa các liên kết

    $ns queue-limit $s1 $n1 50

    $ns queue-limit $s2 $n2 50

    $ns queue-limit $s3 $n3 50

    $ns queue-limit $n1 $n3 50

    $ns queue-limit $n2 $n3 50

    $ns queue-limit $n1 $n3 50

    $ns queue-limit $n3 $n4 50

    $ns queue-limit $n2 $n5 50

    $ns queue-limit $n4 $n5 50

    $ns queue-limit $n4 $d3 50

    $ns queue-limit $n5 $d 50

    1. Sắp xếp topo mạng (dùng cho hiển thị NAM)

    $ns duplex-link-op $s3 $n3 orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 orient right

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 orient right

    $ns duplex-link-op $n5 $d orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n1 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $s1 orient left

    $ns duplex-link-op $n4 $d3 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $d3 orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n2 orient down

    $ns duplex-link-op $n2 $n5 orient right

    $ns duplex-link-op $n2 $s2 orient left

    1. Lập lịch các sự kiện mô phỏng

    $ns at 0.0 “$s1 label \”S1\””

    $ns at 0.0 “$s2 label \”S2\””

    $ns at 0.0 “$s3 label \”S3\””

    $ns at 0.0 “$n1 label \”n1\””

    $ns at 0.0 “$n2 label \”n2\””

    $ns at 0.0 “$n3 label \”n3\””

    $ns at 0.0 “$n4 label \”n4\””

    $ns at 0.0 “$n5 label \”n5\””

    $ns at 0.0 “$d label \”D\””

    $ns at 0.0 “$d3 label \”D3\””

    1. Đặt kích thước băng thông cho các liên kết

    $ns duplex-link-op $n1 $n3 label “2Mb”

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 label “3Mb”

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 label “4Mb”

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 label “1Mb”

    $ns duplex-link-op $n2 $n5 label “50Kb”

    $ns duplex-link-op $n1 $d3 label “5Kb”

    $ns duplex-link-op $n5 $d label “1Mb”

    1. Định nghĩa thủ tục “finish”

    proc finish {}  {

    global ns nf cwnd f1 f2 f3 tracefile

    $ns flush-trace

    1. Đóng file NAM

    close $nf

    close $tracefile

    close $f1

    close $f2

    close $f3

    1. Lưu thông tin mất gói tại node _x của luồng vào file node_x.dat

    exec awk -f   node_1.awk  TraceAll.tr  >node_1.dat

    exec awk -f   node_2.awk  TraceAll.tr  >node_2.dat

    exec awk -f   node_3.awk  TraceAll.tr  >node_3.dat

    exec awk -f   node_4.awk  TraceAll.tr  >node_4.dat

    exec awk -f   node_5.awk  TraceAll.tr  >node_5.dat

    exec awk -f queuesize2_5.awk TraceAll.tr > queuesize2_5.tr

    exec awk -f queuesize4_5.awk TraceAll.tr > queuesize4_5.tr

    exec awk -f queuesize3_4.awk TraceAll.tr > queuesize3_4.tr

    exec nam out.nam &

    exec awk -f tre.awk TraceAll.tr > treduongtruyend3.tr

    exec xgraph treduongtruyen.tr -geometry 1000×500 &

    exec xgraph queuesize2_5.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 2_5 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph queuesize4_5.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 4_5 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph queuesize3_4.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 3_4 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph khathong1.tr khathong2.tr khathong3.tr -bg white -y “Bandwith (Mbps)” -x “Time (s)” -t “Do thi kha thong”                    -geometry 800×400 &

    exec xgraph node_1.dat node_2.dat node_3.dat node_4.dat node_5.dat -bg white  -t  “Ti le mat goi o cac nut ” -x “Time (s)” -y “%” -geometry 800×400  &

    exit 0

    }

    proc record {} {

    global sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3

    set ns [Simulator instance]

    set time 0.5

    1. Số byte nhận được từ mỗi luồng

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    set bw3 [$sink3 set bytes_]

    1. Cài đặt thời gian hiện tại

    set now [$ns now]

    1. Tính toán băng thông và ghi nó vào file

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time*8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time*8/1000000]”

    puts $f3 “$now [expr $bw3/$time*8/1000000]”

    1. Reset giá trị sink

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    $sink3 set bytes_ 0

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now+$time] “record”

    }

    1. Tạo giá cho các liên kết theo băng thông

    $ns cost $n1 $n3 2

    $ns cost $n2 $n3 1.33

    $ns cost $n1 $d3 800

    $ns cost $n3 $n4 1

    $ns cost $n2 $n5 80

    $ns cost $n4 $n5 4

    $ns cost $n4 $d3 800

    $ns cost $n3 $n1 2

    $ns cost $n3 $n2 1.33

    $ns cost $d3 $n1 800

    $ns cost $n4 $n3 1

    $ns cost $n5 $n2 80

    $ns cost $n5 $n4 4

    $ns cost $d3 $n4 800

    1. Giám sát hàng đợi

    $ns duplex-link-op $n1 $n3 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 queuePos 0.5

    1. Nguồn TCP1

    set tcp1 [new Agent/TCP]

    $ns attach-agent $s1 $tcp1

    1. Đích d-sink1

    set sink1 [new Agent/TCPSink/DelAck]

    $ns attach-agent $d $sink1

    $ns connect $tcp1 $sink1

    $tcp1 set fid_ 1

    $tcp1 set packetSize_ 1300

    $tcp1 set rate_ 5.2Mb

    1. Tạo file fpt1

    set ftp1 [new Application/FTP]

    $ftp1 attach-agent $tcp1

    $ftp1 set Type_ FTP

    1. Nguồn TCP2

    set tcp2 [new Agent/TCP]

    $ns attach-agent $s2 $tcp2

    1. Đích d-sink2

    set sink2 [new Agent/TCPSink/DelAck]

    $ns attach-agent $d $sink2

    $ns connect $tcp2 $sink2

    $tcp2 set fid_ 2

    $tcp2 set packetSize_ 1300

    $tcp2 set rate_ 6.24Mb

    1. Tạo file fpt2

    set ftp2 [new Application/FTP]

    $ftp2 attach-agent $tcp2

    $ftp2 set Type_ FTP

    1. Tạo nguồn UDP và tạo kết nối

    set udp1 [new Agent/UDP]

    $udp1 set class_ 3

    $ns attach-agent $s3 $udp1

    set sink3 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d3 $sink3

    $ns connect $udp1 $sink3

    $udp1 set packetsize_ 1024

    1. Gửi gói

    proc sendpacket1 {} {

    global ns udp1 ArrivalTime1 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket1”

    $udp1 send $pksize

    }

    puts “\n               BAI TAP LON MANG THONG TIN – BAI 15 – D3D \n”

    puts ”     please wait…”

    1. Thiết lập thời gian mô phỏng

    $ns at 0.0 “record”

    $ns at 0.2 “$ftp1 start”

    $ns at 0.2 “sendpacket1”

    $ns at 1.1 “$ftp2 start”

    $ns at 235.0 “$ftp2 stop”

    $ns at 235.5 “$ftp1 stop”

    $ns at 240.0 ” finish “

    1. Chạy

    $ns run

    V. Thực hiện mô phỏng

    1. Kịch bản mô phỏng

     

     

    Thời điểm(s)

     

     

     

    Mục đích

    0.2 Luồng 1, luồng 3 truyền dữ liệu
    1.1 Luồng 2 truyền dữ liệu
    235.0 Luồng 2 kết thúc truyền dữ liệu
    235.5 Luồng 1 kết thúc truyền dữ liệu
    240.0 Luồng 3 kết thúc truyền dữ liệu
    240.0 Đóng các file trace và data

     

    Vẽ đồ thị trễ , tỉ lệ mất gói, trễ truyền thông.

    Kết thúc mô phỏng.

     

     

     

    2. Kết quả mô phỏng

    a) Xây dựng mô hình mạng

     

     

    b) Số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s

     

     

     

    c) Đồ thị khả thông

     

     

    d) Tỷ lệ mất gói

     

     

     

    e) Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_2 – node_5

     

     

     

    f.       Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_3 – node_4

     

     

     

    g.      Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_4 – node_5

     

     

     

     

    *** Khi tăng kích thước gói của luồng UDP ta có

    • Trễ đường truyền

     

     

    • Đồ thị khả thông

     

     

    • Tỷ lệ mất gói

     

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_2 – node_5

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_4 – node_5

     

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_3 – node_4

     

     

     

     

    Nhận xét:

    Sau khi thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP và chạy lại chương trình mô phỏng cho ra kết quả như sau:

    • Về đồ thị khả thông:
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s1 giảm so với ban đầu do có liên kết đường truyền trùng với đường truyền UDP.
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s2 có tăng so với ban đầu nhưng sự chênh lệch không đáng kể.
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s3 giảm rõ rệt so với ban đầu do kích thước gói tăng làm đường truyền chậm lại.
    • Về tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút:
    • Tại nút 1 và nút 5 không mất gói vì không có luồng UDP đi qua 2 nút này nên việc tăng kích thước gói không ảnh hưởng đến 2 nút.
    • Tại nút 2, tỉ lệ mất gói tăng cao so với ban đầu. Ta có thể thấy trên đồ thị là từ 2-10% lên đến 16-23%.
    • Tại nút 3, tỉ lệ mất gói cũng tăng cao do có luồng UDP đi qua.
    • Tại nút 4, tỉ lệ mất gói giảm so với ban đầu do tỉ lệ mất gói luồng 2, 3 tăng dẫn đến số lượng gói đến nút 4 giảm.
    • Về kích thước hàng đợi trên các liên kết:
    • Liên kết node_2 – node_5: kích thước hàng đợi giảm từ 4 xuống 3 packet theo biểu đồ mô phỏng.
    • Liên kết node_4 – node_5: kích thước hàng đợi giảm từ 75 xuống 70 packet.
    • Liên kết node_3 – node_4: kích thước hàng đợi tăng rõ rệt do liên kết có luồng UDP và 2 luồng TCP đi qua nên khi tăng kích thước gói làm kích thước hàng đợi tăng rõ rệt.
    • Về số lượng gói đến đích d3 bị trễ nhiều hơn 1s:
    • Ta thấy trên đồ thị, số lượng gói đến d3 trễ nhiều hơn 1s tăng do khi tăng kích thước gói, kích thước hàng đợi tăng, khả thông giảm làm trễ đường truyền UDP tăng lên.

     

     

    KẾT LUẬN

    Qua học phần Mạng thông tin và việc làm bài tập lớn đã giúp chúng em hiểu được vai trò và ý nghĩa của việc mô phỏng đối với thiết kế trong thực tế. Đây là lần đầu tiên chúng em được tiếp xúc và làm việc với công cụ NS2, nhưng vẫn chỉ ở mức làm quen và tìm hiểu để biết cách sử dụng chứ chưa thể sử dụng thành thạo được. Tuy nhiên, thông qua việc thực hiện bài tập lớn trên công cụ NS2, chúng em đã hiểu thêm và hình dung được nhiều vấn đề liên quan đến mạng, định tuyến, truyền thông trong mạng… Từ đó sẽ hiểu hơn, củng cố về những kiến thức lý thuyết ở trên lớp mà Thầy đã dạy. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm của chúng em sẽ còn nhiều thiếu sót, mong nhận được ý kiến nhận xét quý báu của Thầy, cô để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Tập 2 Mô phỏng trong NS2 – vntelecom.org
    2. Tài liệu hướng dẫn NS2:   http://wisi.edu/nsnam/ns/tutorial/
    3. Một số tài liệu do thầy Nguyễn Đăng Hiếu cung cấp.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    I.                   Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    • Nội dung chính chia làm 3 phần

     

    • Phần I : Tìm hiểu hệ thống nhân dạng phôi bằng PLC s7 – 1200 .
    • Phần II : Xây dựng mô hình hệ thống nhận dạng phôi (Trạm Y-0044-C).
    • Phần III : Tìm hiểu các thiết bị liên quan .

    II.                Phần I

    III.             Tìm hiểu hệ thống nhận dạng phôi bằng PLC S7-1200

     

    A.                 Trạm thử nghiệm hệ thống nhận dạng phôi tách lọc phôi bằng PLC

     

    1.                  Cấu trúc trạm Y – 0044C s7

    Trong đó :

    1. Cảm biến tiệm cận quang học
    2. Cảm biến tiệm cận quang học
    3. Cảm biến chiều cao (0..10V đầu ra tín hiệu tương tự)
    4. Cảm biến quang tương phản màu sắc
    5. Cảm biến tiệm cận từ cảm
    6. Xi lanh đơn
    7. DC Motors giảm tốc
    8. Bộ phản xạ
    9. Các kênh vật liệu

    Tín hiệu hiển thị trên PLC

    1.  
    2.  
    3.  
    4.  
    5.  
    1. Tín hiệu tương tự (± 10V / 0..20mA)
    2. Cổng RJ45 Ethernet
    3. SB1232 board tín hiệu đầu cuối (AQ0, M)
    4. cpu1214 đầu ra tín hiệu kỹ thuật số (8 bit + 2 bit, tổng cộng 10 bit)
    5. Đổi CSM 1277 (4xprofinet cổng LAN)
    6. CSM 1277 thiết bị đầu cuối cho sức mạnh (+ 24V, 0V, GND)

    Đầu vào bộ nhớ

    1. Memory (MMC) / Tùy chọn
    2. CPU onboard bến tín hiệu analog đầu vào (AI0, AI1, M)
    3. cpu1214c’n đầu vào tín hiệu kỹ thuật số (8 bit + 6 bit, tổng cộng 14 bit)

    10 Thiết bị đầu cuối cho sức mạnh của CPU (+ 24V, 0V, GND)

    2.                  2. Nguyên lí hoạt động

    PLC được cài đặt 2 chế độ

    F1 (ngắn, trung bình , dài)

    F2 (kim loại , while , black)

    Bật Start  lên thì tín hiệu được gửi về PLC , PLC nhận biết và làm đèn 0.0 sáng.Còn khi nhấn Stop  thì đèn tín hiệu 0.1 trên PLC sẽ sáng (Thông báo cho người dùng biết PLC đang tạm dừng).

    Khi đưa phôi vào một cách tự động vào băng truyền tải thì cảm biến tiệm cận (1) nhận ra  có vật thể đi qua, nó sẽ gửi tín hiệu vào PLC làm đèn báo 0.3 sáng . Sau một quãng delay (đèn báo Band Rotate sáng), PLC phát xung tín hiệu điều khiển DC motors (7) làm  băng tải chuyển động  .

    Khi có vật thể đi qua cảm biến tiệm cận quang học (2). Lúc này đèn báo 0.4 trên PLC sẽ sáng, và băng truyền dừng lại 1 quãng để cảm biến chiều cao quét rồi băng chuyền tiếp tục di chuyển. Cảm biến chiều cao (3) sẽ xác định chiều cao của phôi và truyền tín hiệu về PLC ,PLC thông báo nhận được tín hiệu qua đèn báo 0.5 .

    Vật thể theo băng truyền qua Cảm biến tương phản màu sắc (4) sẽ truyền tín  hiệu vào PLC . Nếu màu trắng thì đèn 0.6 không sáng, ngược lại nếu màu đen thì đèn 0.6 trên PLC  sẽ sáng.

    Tiếp theo cảm biến từ  cảm (4) cho biết đó có phải là vật liệu kim loại hay không  và gửi tín hiệu về PLC . Nếu đúng là kim loại thì đèn 0.6 sẽ sáng .

    Cuối cùng , PLC xử lí và đưa ra  tín hiệu tác động lên một trong ba van thủy lực và  khiến 1 trong 3 xilanh đơn  đẩy ra làm phôi được chọn lọc vào vị trí cần thiết  trên các kênh vật liệu I, II, III. Đồng thời đèn 1,3,6 (system input ) sẽ sáng  lên khi xi lanh được đẩy ra.

    IV.             Phần II

    V.                Xây dung mô hình hệ thống nhận dạng phôi

     

     

     

     

    Trong đó  :

    Bộ điều khiển là PLC S7 1200

    Cơ cấu chấp hành là  Xilanh thủy lực

    Thiết bị đo là cảm biến từ cảm NBB8-18GM50-E2

    X là  tín hiệu đầu vào ( tín hiệu điện )

    Y là tín hiệu đầu ra (tín hiệu cơ )

     

    VI.             Phần III

    VII.          Tìm hiểu các thiết bị

    A.                 Cơ bản về PLC s7 – 1200

    PLC viết tắt của cụm từ  Programmable Logic Controller là thiết bị điều khiển lập trình cho phép thực hiện linh hoạt các thực hiện các thuật toán điều khiển logic thong qua một ngôn ngữ lập trình người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt  trình tự  các sự kiện sẽ được sảy ra.Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác động vào plc hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định kì  hay thời gian đếm . Ứng với một sự kiện nó sẽ kích hoạt On hoặc Off  một vài cổng vật lí nối ra các thiết bị bên ngoài.

    PLC là thiết bị gọn nhẹ , dễ dàng lập trình và sử dụng, dễ bảo quản , sửa chữa , dung lượng lưu trữ lớn, được tin cậy trong môi trường công nghiệp , giao tiếp được với máy tính  qua cáp mở rộng. Thiết bị này ra đời thay thế hoàn toàn cho các Relay  cổ điển trước đây.

    Với sự phát triển CN PLC ngày càng có dung lượng lớn và số lượng I/O cũng nhiều hơn.

    • PLC s7 -1200

    ( Promamable logic controller ) là sự kết hợp  I/O và các lựa chọn cấp nguồn , bao  gồm 9 module các bộ cấp nguồn cả VAC – hoặc VDC – các bộ nguồn với sự kết hợp I/O DC hoặc Relay.

    Các modul tín hiệu  để mở rộng I/O và các module giao tiếp dễ dàng kết nối với các mặt của bộ điều khiển .

    Tất cả các phần cứng simatic s7 1200 có thể được gắn trên DIN rail tiêu chuẩn hay trực tiếp trên bảng điều khiển , giảm được không gian và chi phí lắp đặt.

    Các môdul đầu vào , đầu ra và kết hợp loại 8, 16, 32 điểm hỗ trợ các tín hiệu I/O DC ,relay và analog. S7 – 1200 được điều chỉnh mở rộng từ 10_I/O đến tối đa 284_I/O.Bộ nhớ 50kb với giới hạn dữ liệu sử dụng,1 đồng hồ thực , 16  vòng lặp PID với khả năng điều chỉnh tự động. Ngoài ra có 1 cổng giao tiếp Ethernet 10/100Mbit tích hợp giao thức Profinet cho lập trình, kết nối HMI/SCADA  hay mạng lưới PLC với nhau.

    • Cấu trúc chung của PLC

     

    PLC được lập trình bằng ngôn ngữ LAD ( Ladder Logic )  và nạp bằng phần mềm chuyên dụng TIA Portal Step 7 do chính hãng SIEMENS thiết kế.

    Phần mềm rất thân thiện với người dùng cơ thì chỉ có các câu lệnh sau :

    B.                 Cơ bản về Sensor

    • Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và xử lý được.

    Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ , áp xuất ,..) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện ( như điện tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị đại lượng đo. Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo(m):

    S=F(m)

    • Phân loại cảm biến

    Cảm biến chia thành nhiều dạng khác nhau

    • Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích
     
       
    • Theo dạnh kích thích
    • Năng lượng của bộ cảm biến
    • Theo phạm vi sử dụng

    Công nghiệp

    Nghiên cứu khoa học

    Môi trường, khí tượng ….

    • Theo thông số của mô hình mạch thay thế

    Cảm biến tích cực có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng

    Cảm biến thụ động được đặc trưng bằng các thong số R, L , C , M phi tuyến hay phi tuyến.

    • Các đặc trưng của cảm biến

     

    Một cảm biến được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật xác định.

    • Độ nhạy: Gia số nhỏ nhất có thể phát hiện
    • Mức tuyến tính: Khoảng giá trị được biến đổi có hệ số biến đổi cố định
    • Dải biến đổi: Khoảng giá trị biến đổi sử dụng được
    • Ảnh hưởng ngược: Khả năng gây thay đổi môi trường
    • Mức nhiễu ồn: Tiếng ồn riêng và ảnh hưởng của tác nhân khác lên kết quả
    • Sai số xác định: Phụ thuộc độ nhạy và mức nhiễu
    • Độ trôi: Sự thay đổi tham số theo thời gian phục vụ hoặc thời gian tồn tại (date).
    • Độ trễ: Mức độ đáp ứng với thay đổi của quá trình
    • Độ tin cậy: Khả năng làm việc ổn định, chịu những biến động lớn của môi trường như sốc các loại
    • Điều kiện môi trường: Dải nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,… làm việc được.

    Có sự tương đối trong tiêu chí tùy thuộc lĩnh vực áp dụng. Các cảm biến ở các thiết bị số (digital), tức cảm biến logic, thì độ tuyến tính không có nhiều ý nghĩa.

    Cảm biến được sử dụng trong Y – 0044 C

    1. Cảm biến từ cảm (PRD Series )

    (NBB8-18GM50-E2)

    Nguyên lý ;

    Khi 1 dây dẫn chuyển động trong từ trường không đổi , trong dây xuất hiện một suất điện tỷ lệ với từ thông cắt ngang dây trong một đơn vị thời gian .

     Loại DC 2-dây 

    Model PRDT12-4□O
    PRDT12-4□C
    PRDT12-4□O-V
    PRDT12-4□C-V
    PRDLT12-4□O
    PRDLT12-4□C
    PRDLT12-4□O-V
    PRDLT12-4□C-V
    PRDWT12-4□O
    PRDWT12-4□C
    PRDWT12-4□O-I
    PRDWT12-4□C-I
    PRDWT12-4□O-IV
    PRDWT12-4□C-IV
      
    PRDT12-8□O
    PRDT12-8□C
    PRDT12-8□O-V
    PRDT12-8□C-V
    PRDLT12-8□O
    PRDLT12-8□C
    PRDLT12-8□O-V
    PRDLT12-8□C-V
    PRDWT12-8□O
    PRDWT12-8□C
    PRDWT12-8□O-I
    PRDWT12-8□C-I
    PRDWT12-8□O-IV
    PRDWT12-8□C-IV
      
    PRDT18-7□O
    PRDT18-7□C
    PRDT18-7□O-V
    PRDT18-7□C-V
    PRDLT18-7□O
    PRDLT18-7□C
    PRDLT18-7□O-V
    PRDLT18-7□C-V
    PRDWT18-7□O
    PRDWT18-7□C
    PRDWT18-7□O-I
    PRDWT18-7□C-I
    PRDWT18-7□O-IV
    PRDWT18-7□C-IV
    PRDWLT18-7□O-IV
    PRDWLT18-7□C-IV
    PRDT18-14□O
    PRDT18-14□C
    PRDT18-14□O-V
    PRDT18-14□C-V
    PRDLT18-14□O
    PRDLT18-14□C
    PRDLT18-14□O-V
    PRDLT18-14□C-V
    PRDWT18-14□O
    PRDWT18-14□C
    PRDWT18-14□O-I
    PRDWT18-14□C-I
    PRDWT18-14□O-IV
    PRDWT18-14□C-IV
    PRDWLT18-14□O-IV
    PRDWLT18-14□C-IV
    PRDT30-15□O
    PRDT30-15□C
    PRDT30-15□O-V
    PRDT30-15□C-V
    PRDLT30-15□O
    PRDLT30-15□C
    PRDLT30-15□O-V
    PRDLT30-15□C-V
    PRDWT30-15□O
    PRDWT30-15□C
    PRDWT30-15□O-I
    PRDWT30-15□C-I
    PRDWT30-15□O-IV
    PRDWT30-15□C-IV
      
    PRDT30-25□O
    PRDT30-25□C
    PRDT30-25□O-V
    PRDT30-25□C-V
    PRDLT30-25□O
    PRDLT30-25□C
    PRDLT30-25□O-V
    PRDLT30-25□C-V
    PRDWT30-25□O
    PRDWT30-25□C
    PRDWT30-25□O-I
    PRDWT30-25□C-I
    PRDWT30-25□O-IV
    PRDWT30-25□C-IV
      
    Khoảng cách phát hiện 4mm 8mm 7mm 14mm 15mm 25mm
    Độ trễ Max. 10% Khoảng cách phát hiện
    Mục tiêu phát hiện chuẩn 12x12x1mm 25x25x1 mm 20x20x1mm 40x40x1mm 45x45x1mm 75x75x1mm
    (lron) (Iron) (Iron) (Iron) (Iron) (Iron)
    Khoảng cách phát hiện 0~2.8mm 0~5.6mm 0~4.9mm 0~9.8mm 0~10.5mm 0~17.5mm
    Nguồn cấp (Điện áp hoạt động) 12-24VDC
    (10-30VDC)
    Dòng rò Max. 0.6mA
    Tần số đáp ứng※1 450Hz 400Hz  250Hz  200Hz 100Hz
    Điện áp dư※2 Max. 3.5V (Loại không cực tính, max. 5V)
    Ảnh hưởng do nhiệt độ Max. ±10% của Khoảng cách phát hiện ở nhiệt độ môi trường 20℃
    Ngõ ra điều khiển 2~100mA
    Trở kháng cách ly Min. 50MΩ (sóng kế mức 500VDC)
    Độ bền điện môi 1,500VAC 50/60Hz trong 1 phút
    Chấn động Biên độ 1mm ở tần số 10~55Hz (trong 1 phút) theo mỗi phương X, Y, Z trong 2 giờ
    Va chạm 500m/s² (khoảng 50G) theo mỗi phương X, Y, Z trong 3 lần
    Chỉ thị Chỉ thị hoạt động (LED màu đỏ)
    Môi trường Nhiệt độ môi trường -25~70℃, Bảo quản: -30~80℃
    Độ ẩm môi trường 35~95%RH, Bảo quản: 35~95%RH
    Mạch bảo vệ Mạch bảo vệ đột biến điện, mạch bảo vệ nối ngược cực tính nguồn và mạch bảo vệ quá dòng
    Vật liệu Phần vỏ/ Đai ốc: Ni-ken mạ đồng, Vòng đệm: Ni-ken mạ Sắt, Bề mặt phát hiện: ABS chịu nhiệt,
    Cáp chuẩn (Đen): Poly-vinyl clo-rít (PVC), Cáp chống thấm dầu (Xám): Poly-vinyl clo-rít (PVC) chống thấm dầu
    Cáp ø4, 2-dây, 2m ø5, 2-dây, 2m
    (Loại cáp: 300mm, giắc cắm M12), (AWG22, Đường kính lõi: 0.08mm, Số lõi: 60, Đường kính cách ly: ø1.25mm)
    Chứng nhận CE
    Cấu trúc bảo vệ IP67 (Tiêu chuẩn IEC)
    Trọng lượng PRDT: PRDT: PRDT: PRDT: PRDT: PRDT:
    Khoảng 74g Khoảng 72g Khoảng 115g Khoảng 110g Khoảng 175g Khoảng 180g
    PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT:
    Khoảng 94g Khoảng 92g Khoảng 145g Khoảng 140g Khoảng 215g Khoảng 220g
    PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT:
    Khoảng 44g Khoảng 42g Khoảng 80g Khoảng 75g Khoảng 140g Khoảng 145g
        PRDWLT: PRDWLT:    
        Khoảng 42g Khoảng 105g    

    ※1: Tần số đáp ứng là giá trị trung bình. Khi sử dụng mục tiêu phát hiện chuẩn và cài đặt độ rộng gấp 2 lần mục tiêu phát hiện chuẩn, thì khoảng cách sẽ là 1/2 của Khoảng cách phát hiện.
    ※2: Trước khi sử dụng loại không có cực tính, hãy kiểm tra tình trạng của thiết bị được kết nối theo điện áp dư là 5V.
    ※ Tên sản phẩm có ký hiệu ‘□’ dùng để chỉ chữ ‘D’ (12-24VDC), nếu là chữ ‘X’ thì là loại không có cực tính (12-24VDC).
    ※ Tên sản phẩm có chữ ‘V’ ở cuối cùng là chỉ dành cho loại sản phẩm có cáp được tăng cường để chống dầu.
    ※ Không dùng sản phẩm trong môi trường ngưng tụ hoặc đông đặc.

    1.                  Cảm biến tương phản màu sắc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.                  Cảm biến chiều cao

     

     

     

    3.                  Cảm biến tiệm cận(PRCM Series)

     

     

     

     

     

     

    Đặc điểm kĩ thuật PRCM12-2AO,PRCM12-2AC

    Khoảng cách cảm biến : 2 mm | Tính từ trễ  :  max 10% của 2mm | Khoảng cách thiết lập : 0 -> 1,4mm | Nguồn áp : 100-240VAC 50/60HZ | Dòng dò : 2.5mA | Tần số đáp ứng :20Hz | Điều khiển ra 5 đến 150 mA | Rung động với tần số 10 – 55Hz  trong 2 h sẽ dịch chuyển 1mm | KL : 42gam | nhiệt độ làm vịc -25 đến 80*C | Shock 500m/s2 theo 3 hướng x,y,z 3 lần..

     

    C.                 Cơ bản về pittong thủy lực , khí nén

    Đầu tiên là các khái niệm, tên gọi các bộ phận của xy lanh thủy lực. Hình vẽ dưới đây có chú thích tên gọi một số bộ phận của một xy lanh thủy lực.​

    Tên gọi

    – Barrel: Vỏ xy lanh​

    – Piston: Quả piston​

    – Cylinder rod: Cán xy lanh​

    – Gland: Cổ xy lanh​

    – Pin eye / Clevis: Tai lắp ghép​

    – Ports: Đường dầu cấp vào/ra xy lanh​

    – Piston seal; Rod seal, Wear ring; O-ring; Wiper…: Bộ gioăng phớt làm kín​

    Các thông số làm việc và kich thước của xy lanh

    3 thông số quan trọng nhất của một xy lanh thủy lực là: Đường kính lòng xy lanh (bore), thường được ký hiệu là D; đường kính cán (rod) – d và hành trình làm việc (stroke), tức là khoảng chạy của cán xy lanh, – s.​

    D và d biểu thị kích cỡ và khả năng tạo lực đẩy/kéo cho xy lanh​

    S biểu thị chiều dài và tầm với, khoảng làm việc của xy lanh đó.​

    Phân loại xy lanh thủy lực

    Các xy lanh thủy lực thường được phân ra làm hai nhóm cơ bản: Xy lanh tác động một phía (một chiều) hoặc Xy lanh tác động hai phía (Xy lanh hai chiều).

    Xy lanh một chiều

    Xy lanh một chiều chỉ tạo ra lực đẩy một phía, thường là phía thò cần xy lanh, nhờ cấp dầu thủy lực có áp suất vào phía đuôi xy lanh. Cán xy lanh sẽ tự hồi vị nhờ tác dụng lực của bên ngoài hoặc lực đẩy lò xo bên trong. Điều dễ nhận biết nhất đối với xy lanh một chiều là nó chỉ có duy nhất một cửa cấp dầu.​

    Xy lanh hai chiều

    Xy lanh hai chiều có thể tạo ra lực cả hai phía: Khi cán xy lanh thò ra và cả khi nó thụt vào vỏ xy lanh. Kết cấu làm kín bên trong của xy lanh hai chiều cũng phức tạp hơn xy lanh một chiều và trên thân nó phải có hai đường dầu cấp. Điều khác biệt lớn nữa là hệ thống thủy lực sử dụng xy lanh hai chiều phải có valve đổi hướng (valve phân phối) khi muốn điều khiển xy lanh này như hình vẽ dưới đây.​

    Các xy lanh cũng có thể phân chia theo kiểu xếp cán xy lanh: Xy lanh cán đơn một tầng hoặc xy lanh nhiều tầng (telescopic). 

    Xy lanh cán đơn:

    Xy lanh cán đơn là loại có một đoạn cán xy lanh được gắn chặt, cùng chuyển động với quả piston. Loại xy lanh này chỉ có thể tạo ra một khoảng chuyển động nhỏ hơn chiều dài toàn thể của xy lanh, tức là khoảng làm việc của nó bị giới hạn bởi chiều dài của cán xy lanh trừ đi chiều dầy quả piston và các đoạn lắp ráp bên trong xy lanh.​

    Xy lanh cán đơn là loại được sử dụng phổ biến và có các ứng dụng rộng rãi. Phần lớn nó có kết cấu để cán xy lanh thò ra ở một phía của xy lanh. Một số xy lanh có kết cấu với cán xy lanh ở hai phía quả piston (được gọi là Double rod end cylinders). Khi một phía cán xy lanh thò thì cán phía bên kia sẽ “thụt” vào trong vỏ xy lanh.​

    Xy lanh nhiều tầng

    Xy lanh nhiều tầng hay Telescopic thường có 2-3-4 hoặc có khi lên đến 6 tầng. Nó bao gồm một vỏ xy lanh và nhiều ống cần được xếp lồng với nhau. Kết cấu dạng này làm cho xy lanh có thể duỗi dài hành trình dài hơn rất nhiều kích thước cơ sở của xy lanh khi rút hết cán vào. Điều này tạo ra khả năng thiết kế các chi tiết, kết cấu máy gọn gang rất nhiều. Tuy nhiên xy lanh nhiều tầng có giá thành cao hơn nhiều so với xy lanh đơn.​

    Xy lanh nhiều tầng cũng có hai loại kết cấu: Xy lanh một chiều và Xy lanh hai chiều; Tuy nhiên loại xy lanh hai chiều có kết cấu rất phức tạp và đòi hỏi các thiết kế đặc biệt để ngăn ngừa các rủi ro.

    Cũng có một cách phân loại xy lanh thủy lực theo kết cấu với hai loại là xy lanh hàn và xy lanh lắp ghép bằng gu-rông (Tie Rod cylinder).

    Xy lanh ghép gu-rông:

    Loại xy lanh này được lắp ghép và giữ cố định bởi 4 thanh gu-rông thép cường độ cao khóa ren xuyên suốt giữ các bộ phận từ hai đầu nắp xy lanh (Với các xy lanh có đường kính lớn có thể có đến 20 thanh gu-rông giữ). Kết cấu xy lanh dạng này giúp cho việc tháo lắp, service các xy lanh được dễ dàng và cũng dễ chế tạo từ các bộ phận tiêu chuẩn. Xy lanh loại này thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp.​

    Xy lanh kết cấu hàn

    Đầu xy lanh loại này được hàn với ống xy lanh giúp xy lanh có kết cấu cứng vững thích hợp với các chế độ làm việc nặng trên các thiết bị thi công cơ giới hoặc công nghiệp năng

     

    • Xilanh được dùng trong Y 0044 C

    MAL , MSAL , MTAL , MALJ , MALD Series

    Xy lanh tròn , 1 chiều

    Nhiệt độ chịu được : – 5~ 700 C

    Áp suất chịu được  : 1 ~ 10 Bar ( kg/cm2)

    PittôngØ :       20 ; 25 ; 32 ; 40

    Hành trình :       5mm —> 500mm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D.                Động cơ DC Chạy băng chuyền

    Max 24 VDC , 3W, Made in Italia , tốc độ 75RPM


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật hệ thống trong Công nghệ hóa học Phân tích và tổng hợp hệ thống công nghệ hóa học trên cơ sở nhiệt động học (Exergy)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-NGUY%C3%8AN-L%C3%9D-M%C3%81Y-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY 2019

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    ĐỀ SỐ II.

     
       

    Cho cơ cấu động cơ hai xy lanh kiểu chữ V như hình vẽ.

    • Hành trình piston C: HC = 180mm.
    • Góc giữa hai phương trượt: a = 60o. (Hai phương trượt của piston đối xứng qua đường thẳng đứng).
    • Tỉ số: = 3,6 ;  = 0,9 ;  = 2,0
    • Góc giữa BD và BC: b = 55o.
    • Vị trí khâu dẫn: j1 = phương án số X.10 độ.
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 20 rad/s (= hằng số)
    • Khối lượng các khâu: m1 » 0; m2 = 5kg; m4 = 3kg; m3 = m5 = 2kg.
    • Vị trí trọng tâm các khâu: lBS2 = lCS2; lDS4 = lES4;

    trọng tâm khâu 3 tại C, trọng tâm khâu 5 tại E.

    • Mô men quán tính các khâu: JS2 = 0,05kgm2; JS4 = 0,01kgm2.
    • Lực cản: FC = 500N; FE = 1000N.
    1. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc của các piston.
    2. Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp động.
    3. Xác định lực cân bằng (đặt tại điểm giữa khâu AB) trên khâu dẫn bằng hai phương pháp, so sánh kết quả.

    YÊU CẦU

    1. Tất cả hình vẽ (họa đồ cơ cấu, vận tốc, gia tốc, họa đồ lực, tách khâu đặt các lực,…) trình bày trên một tờ giấy vẽ A2; các ký hiệu, đường nét, chữ viết…đúng tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Phải ghi tên và tỉ lệ xích cho từng hình vẽ.
    2. Chọn tỉ lệ xích các hình vẽ theo tỉ lệ xích tay quay.

    Phải thu gọn lực quán tính.

    1. Một bản thuyết minh khoảng từ 8 đến 10 trang giấy A4, trình bày toàn bộ phần tính toán. Trong phần thuyết minh này ghi rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ phần lý thuyết theo trình tự thực hiện và kết quả theo trình tự đó.
    2. Nộp bản thuyết minh + bản vẽ (bản in + file vào e-mail: [email protected]).

     

    HƯỚNG DẪN

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.

    (nhận thấy hành trình piston C: HC = 2lAB)

    1. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc các piston; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    2. Tính và thu gọn lực quán tính các khâu.
    3. Tách các khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    4. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]