Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%86-%C4%90O-%C4%90%E1%BA%B6C-TR%C6%AFNG-%C4%90I%E1%BB%86N-C%E1%BB%A6A-VI-C%E1%BA%A2M-BI%E1%BA%BEN-V%E1%BA%ACN-T%E1%BB%90C-G%C3%93C-KI%E1%BB%82U-TUNING-FORK.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Đo lường – Tin học

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Quang Long, Chu Mạnh Hoàng, Vũ Ngọc Hùng*

    Tóm tắt: Nội dung của bài báo này trình bày về thiết kế hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc. Vi cảm biến vận tốc góc được sử dụng là kiểu Tuning Fork trên cơ sở công nghệ vi cơ điện tử MEMS (thiết kế chế tạo tại Viện ITIMS). Hệ đo gồm có các mô đun tốc độ góc, mô đun chuyển đổi C-V (MS3110) và mô đun thu thập dữ liệu USB-6009 kết nối với máy tính xử lý dữ liệu bởi phần mềm LabvieW. Trong hệ đo có sử dụng truyền động quay bằng động cơ servo có điều khiển tốc độ và thời gian quay. Vận tốc góc cần đo sẽ có tỷ lệ với điện dung cảm ứng đầu ra của

    • cảm biến vận tốc góc, điện dung được chuyển đổi tỷ lệ sang điện áp ta sẽ tính toán được vận tốc góc cần đo. Trong quá trình nghiên cứu, hệ đo đã được xây dựng thành công và đã có kết quả thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm đo cho thấy quan hệ giữa vận tốc góc cần đo -200÷200 (deg/s) và điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi là tuyến tính.

    Từ khóa: Vi cảm biến vận tốc góc; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Trong khoảng 30 năm trở lại đây sự ra đời và phát triển của công nghệ MEMS, một lĩnh vực công nghệ cao (Hi-tech) đã tạo ra một cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật và công nghệ chế tạo các linh kiện cảm biến (sensors) và chấp hành (actuators) ở phạm vi kích thước dưới milimet. Ưu điểm vượt trội của các cảm biến loại này là độ nhạy cao, kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng ít. Cảm biến vận tốc góc (hay con quay vi cơ) có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp chế tạo ô tô như chống trượt đổ xe

    • Trong các thiết bị dân dụng như ổn định của máy ảnh số và điện thoại di động, chuột quán tính cho các thiết bị cầm tay [2]. Đặc biệt, sự phát triển của con quay vi cơ có độ nhạy và độ ổn định cao là yêu cầu thiết yếu cho các ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp robot và quân sự, bao gồm các thiết bị định vị quán tính trong công nghiệp hàng không và vũ trụ [3].

    Cảm biến vận tốc góc đã được nhóm chúng tôi nghiên cứu, mô phỏng với kết quả tốt và chế tạo thành công tại Viện ITIMS. Để khảo sát các đặc trưng và đánh giá được chất lượng của cảm biến sau chế tạo là một bước rất quan trọng. Đó là một yêu cầu và là một thách thức. Sau thời gian nghiên cứu xây dựng nhóm đã thành công hệ đo đặc trưng cho cảm biến sau chế tạo.

    Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thiết kế hệ đo đặc trưng tần số, đầu vào đáp ứng tốc độ góc của con quay âm thoa trục – Z với cấu trúc răng lược. Hệ đo có khả năng phân tích tín hiệu trong miền thời gian và trong miền tần số sử dụng phép biến đổi fourier. Với việc tính hàm mật độ phổ năng lượng ta biết được tín hiệu tập chung ở tần số nào. Độ nhạy và hệ số Q cũng được xác định bằng thực nghiệm.

    2. CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Con quay vi cơ kiểu âm thoa (Tuning Fork Gyroscope) hoạt động dựa trên hiệu ứng Coriolis. Cấu trúc con quay vi cơ có thể được xem như một hệ thống động lực 2 bậc tự do bao gồm khối gia trọng, bộ phận đàn hồi và bộ phận giảm chấn. Khối gia trọng với khối lượng m đồng thời tham gia chuyển động thẳng với vận tốc v và chuyển động quay với

    vận tốc góc W sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis:

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

       

    Fc = -2 m[W.v ]

    (1)

    Lực Coriolis tỷ lệ với tích véctơ của vận tốc dài v và vận tốc góc W .

    Trong nghiên cứu này, mô hình thiết kế con quay vi cơ kiểu âm thoa trục z được đề xuất (hình 1)

    Hình 1. Sơ đồ cấu trúc vi cảm biến vận tốc góc kiểu âm thoa.

    Khi đồng thời tham gia chuyển động quay với vận tốc góc theo phương z vuông góc với mặt phẳng của khối gia trọng, hệ khung gia trọng bên trong sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis và dịch chuyển theo phương y trong mặt phẳng chứa khung gia trọng dẫn tới làm thay đổi giá trị điện dung của hệ tụ cảm ứng.

    Trong mô hình thiết kế này, sự thay đổi điện dung cho một điện cực đặt với N răng lược ở mỗi bên có thể được tính như sau:

    DC = 2Ne

    0

    tL

    Y

    (2)

     

    g 2

           

    Trong đó, Y là sự dịch chuyển của điện cực theo hướng chuyển động.

    Hình 2. Vi cảm biến vận tóc góc Gyroscope.

    Cảm biến chế tạo xong được hàn dây tín hiệu vào ra và đóng gói trong hộp nhựa mica ở môi trường khí quyển (hình 2).

    1. SƠ ĐỒ HỆ ĐO

    Sơ đồ khối hệ đo

    Hình 3. Hệ đo đặc trưng cảm biến.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    355

    Đo lường – Tin học

    Để xác định được đặc trưng của cảm biến chúng tôi sử dụng động cơ servo loại VRSF-25C-200 của TAMAGAWA làm động cơ tạo vận tốc góc (hình 4). Động cơ được điều khiển bằng driver TYB201D3-VVT2. Trên trục động cơ có gắn một đĩa tròn, sau đó gắn cảm biến, bộ chuyển đổi C/V và bộ DAQ trên đĩa này. Khi động cơ quay sẽ tạo ra một vận tốc góc theo trục z của cảm biến.

    Hình 4. Động cơ servo có điều khiển tạo vận tốc góc.

    Để xử lý và thu thập dữ liệu cho các đặc trưng chúng tôi đã xây dựng hệ đo với khả năng điều khiển và hiển thị thông số trên máy tính như H.4: Cảm biến được cấp nguồn DC và AC từ bộ nguồn DC và máy phát hàm. Động cơ servo được điều khiển bằng bộ driver làm thay đổi vận tốc góc, khi đó điện dung đầu ra của cảm biến được đưa qua bộ chuyển đổi C/V MS3110 và bộ chuyển đổi này được hiệu chỉnh thông số bởi phần mềm ms3110prg trên máy tính. Tín hiệu đầu ra bo mạch MS3110 là điện áp được đưa qua card thu thập dữ liệu USB6009 và được sử lý dữ kiệu bằng phần mềm Labview trên máy tính.

    Trong đó: Khối chuyển đổi tín hiệu MS3110 [4] có nhiệm vụ chuyển đổi điện dung từ cảm biến thành điện áp (C/V) và có thể phát hiện đến femtoFarad, cụ thể với độ phân giải 4.0aF/rtHz. Hình 5 cho thấy cái nhìn tổng quan của bo mạch chuyển đổi MS3110. Trong mạch Jumper J3 được dùng làm kết nối giữa IC với cảm biến. Bo mạch được hiệu chỉnh thông qua cổng kết nối song song

    Hình 5. Bo mạch chuyển đổi C/V MS3110 và sơ đồ kết nối.

    Sơ đồ khối chức năng

    Hình 6. Sơ đồ khối chức năng bo mạch MS3110BD.

    MS3110 cảm nhận sự thay đổi điện dung giữa hai tụ và cung cấp một điện áp đầu ra tỷ lệ thuận với sự thay đổi đó. Các tụ điện để được cảm nhận là một cặp cân bằng bên ngoài

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    CS1IN và CS2IN. Điện áp đầu ra quan hệ với sự thay đổi giữa các tụ cảm biến CS2T và

    CS1T theo sau đây:

    V0 = GAIN*V2P25*1.14*(CS2T-CS1T)/CF + VREF

    Ta điều chỉnh trên phần mềm để đạt được sự thay đổi điện dung của cảm biến 1pF tương ứng điện áp đầu ra 1mV.

    Khối thu thập dữ liệu USB-6009 [5]: Card thu thập dự liệu NI USB-6009 có 8 đầu vào analog, 2 đầu ra tương tự, 12 đầu vào/ ra kỹ thuật số và 32-bit truy cập. Tốc độ lấy mẫu tối đa của mỗi đầu vào tương tự là 48 kS/s. Tốc độ mẫu vào đầu ra tương tự là 150 S/s và nó không thể thay đổi đầu vào analog có độ phân giải 14-bit và đầu ra analog có độ phân giải 12-bit. Giao diện USB cho phép chuyển đổi tốt hơn và dễ dàng hơn kết nối với máy PC. Hình dáng bên ngoài của card trong hình 7.

    Hình 7. Card thu thập dữ liệu của NI USB-6009.

    Điện áp tối đa có thể được kết nối với đầu vào analog là từ -20 V đến 20 V (thông số kỹ thuật thẻ nói -10 V đến 10 V, nhưng trong thực tế -20 đến 20 V có thể được kết nối). Analog đầu ra điện áp là 0-5 V và nó không thể thay đổi. Card kết nối với máy tính thông qua cổng USB. Tại đầu vào kỹ thuật số nó có thể được kết nối với điện áp 0-5 V và tại đầu ra kỹ thuật số nó cho 5 V. Card cũng có một bộ đếm cho điện áp 0-5 V với tần số tối đa là 5 MHz.

    Tín hiệu thu thập được đưa vào máy tính hiển thị tín hiệu, dạng tín hiệu qua bộ lọc và phân tích phổ tín hiệu FFT.

    Hình 8. Chương trình đo và hiển thị trên máy tính.

    MT xử lý tín

    Máy hiện sóng

    MT điều khiển

     
     

    bo MS3110

    hiệu và hiển thị

     
       
     

    Network Analyzer

     

    Nguồn DC

    Máy phát hàm

    Driver

     

    DAQ

       

    USB6009

       

    MS3110

       

    Sensor

       

    Servo motor

    Hình 9. Hệ đo đặc trưng.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    357

    Đo lường – Tin học

    4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẶC TRƯNG

    Sau khi thực hiện khảo sát vi cảm biến vận tốc góc ở môi trường áp suất khí quyển kết quả đạt được biểu diễn với hai đặc trưng chính. Hai đặc điểm chính là đáp ứng tần số cộng hưởng của kích thích, cảm ứng và đầu vào đáp ứng tốc độ góc. Các tần số cộng hưởng của cảm biến là thông tin quan trọng. Vì các cảm biến cần thiết để hoạt động theo điều kiện cộng hưởng, các tần số cộng hưởng phải được xem xét trước. Ngoài ra, khi các tần số cộng hưởng của chế độ kích thích và cảm ứng được biết, băng thông hoạt động của cảm biến cũng được xác định. Khi tần số tự nhiên được biết, đặc tính cảm biến liên tục được khảo sát phản ứng tốc độ góc đầu vào bằng cách sử dụng lực tĩnh điện kích thích và điều khiển tốc độ góc.

    4.1. Tần số đáp ứng

    Trong bài báo này chúng tôi thực nghiệm trên cảm biến freestanding gyroscope loại 10kHz. Với điện áp một chiều là 5VDC và 5VAC được sử dụng. Tần số đáp ứng ở chế độ cảm ứng là 11125 Hz. Kết quả này là hợp lý vì cấu trúc thực tương ứng so với mô hình mô phỏng.

    Hình 10. Tần số đáp ứng của chế độ cảm ứng.

    4.2. Đáp ứng tốc độ góc

    Từ các giá trị tần số tự nhiên thu được, khảo sát thứ hai – đo tốc độ góc được thực hiện. Đối với khảo sát này, điện áp 5VDC được đặt lên các khối gia trọng và điện áp 5VAC biên độ với tần số trong khoảng 11108 Hz đến 11125 Hz. Bo mạch MS 3110 được thiết lập điện dung thay đổi 1pF đầu vào thì đầu ra thay đổi 1mV. Trong khi động cơ servo được điều khiển để cho sự thay đổi tốc độ góc trong khoảng 0-200°/s, đáp ứng đầu ra cảm ứng của con quay vi cơ 10 kHz được thể hiện trong hình 11. Độ nhạy của cảm biến 10kHz thu được là 4.39e-4 V/°/s.

    Hình 11. Đặc trưng vận tốc góc đầu vào là hàm của điện áp đầu ra của

    vi cảm biến vận tốc góc 10kHz.

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    5. KẾT LUẬN

    Hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc kiểu tuning fork đã được xây dựng. Hệ đo đã khảo sát các đặc trưng hoạt động của vi cảm biến vận tốc góc kiểu Tuning Fork 10kHz chế tạo tại Viện ITIMS. Các kết quả thực nghiệm đạt được là tần số hoạt động là 11,12 kHz và độ nhạy của nó là 4.39×10-4 V/°/s.

    Đặc tính kỹ thuật:

    • Kích thước: 4554 mm x 3935 mm
    • Độ nhạy: 0,44 mV/0/s
    • Điện áp kích thích: 5VDC; 5VAC

    Lời cảm ơn: Công trình nghiên cứu này được thực hiện với sự tài trợ của chương trình NAFOSTED, Bộ Khoa học & Công nghệ, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 103.99- 2014.34.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Classen et al, “MEMS gyroscopes for automotive applications. In Advanced Microsystems for Automotive Applications”, Springer: Berlin, Germany, 2007; pp. 291-306.
    • Keim et al, “Bosch angular rate sensorsadvanced sensor technology for innovative applications”, Proc. Commercialization of Microsystems, COMS 2003.
    • S. Grewal et al, “Global Positioning Systems, Inertial Navigation and Integration”, John Wiley & Sons: Hoboken, NJ, USA, 2001.
    • Irvine Sensors Corporation, “MS3110 universal capacitive readoutTM IC data sheet”, May 2004.
    • National Instruments, “NI USB-6008/6009 User Guide”.

    ABSTRACT

    MEASURING SYSTEM ELECTRIC CHARACTERISTICS

    OF GYROSCOPE TUNING FORK

    The content of this paper is about the design of the measuring system of the angular velocity sensor. The angular velocity sensor used is a tuning fork based on MEMS microelectronic technology (designed and manufactured by ITIMS). Measurements include angular velocity modules, C-V conversion module (MS3110) and USB-6009 data acquisition module connected to computer data processing by LabvieW software. In the measurement system using rotary actuators with servo motors with speed control and rotation time. The angular velocity to be measured will be proportional to the output capacitance of the angular velocity sensor, and the capacitance converted to the voltage will calculate the angular velocity to be measured. In the course of the study, the system was successfully developed and there were experimental results. Experimental measurements show that the relationship between the angular velocity measured -200 ÷ 200 (deg/s) and the output voltage of the converter is linear.

    Keywords: Gyroscope tuning fork; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     Viện ITIMS, Đại học Bách khoa Hà Nội, số 01 Đại Cồ Việt, Hà Nội.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    359


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8NG-D%E1%BB%A4NG-THU%E1%BA%ACT-TO%C3%81N-T%E1%BB%B0-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-N%C3%82NG-CAO-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-X%E1%BB%AC-L%C3%9D-T%C3%8DN-HI%E1%BB%86U-C%E1%BB%A6A-B%E1%BB%98-%C4%90O-CAO-LI%C3%8AN-K%E1%BA%BET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Đo lường – Tin học

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Phạm Đức Thỏa1*, Nguyễn Quang Vịnh1, Nguyễn Xuân Căn2, Trần Ngọc Hưởng3

    Tóm tắt: Trong một số trường hợp các bộ đo cao liên kết sử dụng bộ lọc Kalman cho ta kết quả tốt về nâng cao độ chính xác và độ tin cậy. Tuy nhiên, khi điều kiện bay biến động, thời gian bay dài thì bộ lọc Kalman không phải luôn duy trì tính hiệu quả. Trong thời gian nào đó, thông tin tiên nghiệm của các phép đo cuối trong khoảng thời gian làm việc trước đó không đầy đủ, thuật toán ước lượng sai số đối với các tham số trạng thái không đạt độ chính xác mong muốn dẫn đến thuật toán lọc không hội tụ. Để giải quyết bài toán trên nhằm đảm bảo bộ đo cao luôn làm việc chính xác, nhóm tác giả đã xây dựng và minh chứng một trường hợp cụ thể sử dụng thuật toán tự tổ chức. Kết quả mô phỏng cho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra.

    Từ khóa: Đo cao liên kết, Thuận toán tự tổ chức, Dẫn đường quán tính.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Hiện nay, các thiết bị bay (TBB) hiện đại luôn được trang bị hệ thống dẫn đường quán tính (HTDĐQT) với độ chính xác cao. Đối với kênh cao của hệ thống này luôn mất ổn định, gây sai số lớn, nếu không được các bộ đo cao khác hỗ trợ thì sai số đo cao sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát độ cao bay, đa phần các nghiên cứu trong nước [1] [2] [3] và ngoài nước [5] [6] chỉ dừng lại khẳng định độ chính xác được nâng cao trong xử lý tín hiệu trong các bộ đo cao liên kết. Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu trên thế giới được công bố [8] [9] có đề cập đến vấn đề lựa chọn cấu trúc tối ưu cho xử lý tín hiệu, kết quả chỉ dừng lại ở công bố lý thuyết chưa tường minh. Tuy nhiên, bài toán đánh giá mức độ quan sát được cho các biến trạng thái, kết hợp với thuật toán tự tổ chức (TTC) xây dựng mô hình dự đoán cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao vẫn chưa có công trình nào được công bố. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình và các thuật toán mới (thuật toán đánh giá lựa chọn tham số độ cao) nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT.

    2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ THUẬT TOÁN XỬ LÝ

    2.1. Mô hình mẫu tín hiệu đầu vào của bộ đo cao

    Đối với kênh cao của HTDĐQT, sai số đo cao bao gồm sai số cảm biển, nhiễu và sai số tính toán. Các sai số này nếu không được bù khử thì sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Đặc biệt sai số ngẫu nhiên bao gồm sai số đo gia tốc và sai số theo tốc độ trôi ngẫu nhiên của con quay cần được đánh giá ước lượng sao cho kết quả đạt được tối ưu nhất.

    Khi bỏ qua mối liên quan chéo giữa các kênh của khối đo quán tính (KĐQT) hệ ĐCQT sẽ có gia tốc kế định hướng thẳng đứng được đặt trên đế. Với TBB có yêu cầu cao về điều

    khiển phải sử dụng các con quay có chất lượng cao (sai số ey nhỏ) thì các sai số đưa vào hệ thống định vị đế sẽ nhỏ hơn đáng kể so với các thành phần sai số khác.

    Khi đó, mô hình các sai số ĐCQT sẽ được viết bằng phương trình vi phân đơn giản hơn [7].

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

      • H = d V

    ï

    æ

    g ö

     

    ï

     

    ïd V

    = ç 2

     

    ÷d H + d a + d g

    (1)

    í

    è

    R ø

     

    ïd a

    = –a .d a + u

     

    ï

       

    d a

     

    ïd g

    = – b .d g + u

     

    î

       

    d g

     

    Trong đó: a = 1 t a ,b = 1 t g ; t a , tg

    là khoảng tương quan của các sai số d a y (t )d g ( t) ;

    u da , udg là các dạng nhiễu trắng với kỳ vọng toán học bằng không và hàm tương quan B u da (t ) = 2as d2a d ( t – t); Buda (t ) = 2bsd2gd( t – t) .

    Sự thay đổi độ cao d H QT (t ) = d H ( t) với sai số gia tốc kế d a ( t) và sai số đo tính bất định d g ( t) đóng vai trò lớn trong tính sai số.

    Mặt khác, đối với ĐCVT trên TBB hành trình chủ yếu ở dạng điều tần liên tục. Nguyên nhân gây sai số trong xử lý tín hiệu tại đầu ra chủ yếu vẫn là độ chệch ước lượng (d H CM (t)

    ). Các sai số động lực học và sai số dụng cụ có giá trị nhỏ hơn rất nhiều do có thể khắc phục được nên ở bài toán này chúng ta không xét tới.

    Trong ĐCVT điều tần liên tục, độ giữ chậm tín hiệu theo tần số sườn trước WH =WST

    của phổ Gδ(ω), tín hiệu phách và cực đại ΩM của đường bao phổ Q(ω) (phương pháp cục bộ) theo tâm năng lượng của đường bao Q(ω) tín hiệu phách, tương ứng với tần số ΩTT hoặc mô men bậc hai mô tả đường bao Q(ω) (phương pháp tích phân), ứng với tần số trung bình Ωck.

    Hình 1. Mô hình tín hiệu ĐCVT điều tần theo các mức ước lượng.

    • đây Dwdc là độ sâu điều chế; tTT ,tM chính là giá trị độ giữ chậm tín hiệu phách và cực đại, nó sẽ chệch so với độ giữ chậm của sườn trước tST . Độ chệch có thể được tính trước bằng cách hiệu chỉnh tương ứng.

    Việc thay đổi quỹ đạo loại bề mặt phản xạ thay đổi và độ liệng, độ tà thay đổi. Khi đó, hệ số định hướng độ rộng giản đồ tán xạ ngược của bề mặt các đặc trưng của tín hiệu phản xạ cũng như các độ giữ chậm không thể tính trước và hiệu chuẩn được. Lúc đó, độ chệch ước lượng độ cao sẽ là quá trình dao động ngẫu nhiên thay đổi chậm d H CM (t) . Hàm tương

    quan của nó có thể mô tả ở dạng [7]:

    B d H CM  (t ) = s CM2 exp (-

     

    t

     

    t CM )

    (2)

       
         

    Ở đây sCM2  là phương sai độ chệch ước lượng; tCM là khoảng tương quan.

    Quá trình dH CM (t) được thể hiện ở dạng quá trình Markov chuẩn và do đó nó thỏa mãn phương trình vi phân tuyến tính bậc nhất với các hệ số ngẫu nhiên:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    383

     

    Đo lường – Tin học

    ×

     

    d H CM (t ) = – b CMd H CM (t ) + u d HCM  (t)

    (3)

    • đây, b CM = 1tCM ; u d HCM (t) là tạp trắng hình thành với kỳ vọng toán bằng 0 và hàm tương quan:

    B u d H CM  (t ) = m { u d H CM  (t ) u d H CM  (t + t )} = 2 b CMs CM2d (t t )

    (4)

    Để xác định các giá trị sCMtCM, cần phải biết thông tin tiên nghiệm và quỹ đạo bay. Giá trị tCM được xác định bởi các kích thước hình học của mức trung bình bề mặt với phân bố địa hình khác nhau.

    2.2. Phương pháp xây dựng mô hình dự đoán

    Ta xét trường hợp khi chế độ làm việc otonom của HTDĐQT thì hệ ĐCQT với các tham số luôn được hiệu chỉnh từ các bộ đo cao bên ngoài. Tại thời điểm tA nào đó tín hiệu độ cao từ thiết bị đo cao bên ngoài không đảm bảo độ tin cậy cho hiệu chỉnh cho ĐCQT như bị chế áp bởi nhiễu, các điều kiện ngoại cảnh tác động, TBB chuyển động phức tạp … lúc này các mô hình tiên nghiệm trở nên không phù hợp với quá trình thực của sự biến thiên sai số của ĐCQT của bộ đo cao liên kết làm việc trước thời điểm tA thì có thể tiến hành hiệu chỉnh hệ dẫn đường gián tiếp bằng các thuật toán ngoại suy. Để xây dựng mô hình dự đoán trong khoảng thời gian (t A ¸tB ) , chúng ta sử dụng thuật toán ngoại suy các

    giá trị nhận được trước thời điểm tA (zi = z1,z2,z3,…,zN) lấy từ bộ đo cao liên kết (hình 2). Thuật toán này thực hiện việc dự đoán các sai số hệ ĐCQT sau đó ước lượng được dự đoán các sai số đưa tới đầu ra và tiến hành bù các sai số của hệ ĐCQT.

    Hình 2. Tổng quan về phương án xây dựng mô hình dự đoán.

    Trong đó: TT XDMH là thuật toán xác định mô hình; TTDĐ là thuật toán dự đoán.

    2.3. Ứng dụng thuật toán TTC cho bộ đo cao liên kết QT-VT

    2.3.1. Phương án xây dựng thuật toán TTC

    Trong một khoảng làm việc của bộ đo cao liên kết, với các nghiên cứu trước [2] [3] [8]

    • cần nhớ tập các phép đo bao gồm một số phép đo cuối cùng, Khi các điều kiện bay thay đổi do một nguyên nhân nào đó (thay đổi các dải độ cao khác nhau, mức trung bình bề mặt biến đổi hay tác động của nhiễu tích cực hay tiêu cực) việc dự đoán sai số trạng thái của đối tượng cơ động với việc sử dụng các mô hình toán tiên nghiệm là không thể thực hiện được. Vấn đề này được giải quyết nhờ sử dụng thuật toán TTC.

    Thuật toán TTC cho phép xây dựng mô hình toán học không cần có thông số tiên nghiệm các quy luật thay đổi của biến trạng thái cần khảo sát. Khi thiết kế mô hình toán,

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    phải luôn kết hợp với tập hợp các tiêu chuẩn lựa chọn, và cuối cùng lựa chọn mô hình tối ưu nhất [8].

    Lưu đồ của thuật toán TTC được thể hiện như hình 3:

    Hình 3. Lưu đồ thuật toán TTC xử lý tín hiệu độ cao.

    Tập hợp các hàm cơ sở: Dựa vào các thông tin tiên nghiệm đã có sẽ cho phép giới hạn các hàm cơ sở, theo hướng biến thiên có thể cho phép lựa chọn đúng các hàm cơ sở sử dụng hàm hướng tuyến tính, phương trình sai phân, dãy Volterra.

    Đánh giá các mô hình và chọn ra các mô hình tốt nhất: Tính tiên quyết phải tuân theo

    các tiêu chuẩn đánh giá thuật toán TTC như: tiêu chuẩn đồng đều (

       
       

    với

     

    là giá trị mẫu,

    là giá trị có được từ mô hình), tiêu chuẩn

    dịch chuyển cực tiểu (

             

    ∆ ( ) = ∑   (

             

    , ở đây chia mẫu từ N

    )2/ ∈

    2→

     

    , tương ứng 2 mô hình là A và B với đầu ra là

    điểm thành hai phần:

     

    

    = ∑   (   −

    ) / ∑

           

    hệ số

    và   ), tiêu chuẩn cần bằng …

               

    Nâng cao độ phức tạp mô hình: Giả sử phương trình mô tả đủ của một đối tượng.

     
       

    f p

    = f (x1 , x 2 ,…., xn )

           

    (5)

    Ta tiến hành thay đổi mô tả theo hàng loạt các tổ hợp khác theo nhóm các đối số:

     
     

    y1 = f1 ( x1 , x2 ), y 2

    = f 2 ( x1 , x3 ),….., y p

    = f p ( xn 1, xn );

    với

    p = Cn2

       
     

    z1 = f1 ( y1 , y 2 ), z 2 = f 2 ( y1 , y 3 ),….., z q  = f q ( yp 1, y p ); với q = Cp2

     

    (6)

    Việc phức tạp hóa các mô hình phải tuân thủ các hàm fi là như nhau trong tất cả các phương trình và các mô hính sau phải mô tả toàn phần ở dạng chung đối với các mô hình thiết lập trước.

    2.3.2. Bộ đo cao liên kết ứng dụng thuật toán TTC

    Trong các ứng dụng thực tế, cần phải biết khả năng quan sát một cách hiệu quả mỗi phần tử cụ thể của véc tơ trạng thái. Muốn vậy ta đưa ra khái niệm số đo hoặc là mức độ quan sát được của mỗi phần tử cụ thể của biến trạng thái. Về quan điểm độ chính xác ước lượng, mức độ quan sát được В.Н. Афанасьев и К.А. Неусыпин khảo sát đã xác định tỷ số phương sai của phần tử bất kỳ của véc tơ trạng thái và phương sai của véc tơ trạng thái được đo trực tiếp có tính tới phương sai của tạp đo.

    Tiêu chuẩn mức độ quan sát được có dạng:

       

    E é ( x i )2 ù R0

    (7)

       

    ê

    ú

     
     

    Di0 =

    ë

    û

       
     

    E êé ( y i )2

    úù R*i

     
         
       

    ë

    û

     

    Ở đây E êé ( xi )2

    úù là phương sai phần tử thứ i tùy ý của véc tơ trạng thái.

     

    ë

    û

         

    E êé ( yi )2

    úù là phương sai véc tơ trạng thái được đo trực tiếp.

     

    ë

    û

         
           
               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    385

                             

    Đo lường – Tin học

                                 

    R

    *i

    = E

    é

    *i

    )

    2

    ù

    =

    é  2

    2

    2 ù

    .R

    là tạp đo dẫn suấất có phương sai của phần tử thhứ i

     

    ê

    ( V

     

    ú

    ëa1

    + a 2

    + …..+ an û

    0

     
         

    ë

         

    û

                 

    được xác định bởởi các hệ số αi; trong đó αi (i=1,2,…,n) là hànng thứ i của ma trận nghhịch

    đảo của ma trận quan sáát

    O =

    é

    H F  ….  H F

    n-1

    ùT ,

     

    ëH

     

    û

    Khi tiến hành mỗi bướcc đo thì cườnng độ tạp hìnnh thànnh là khác nhau, đối với mỗi phần tử bất kỳỳ củủa véc tơ trạng thái tạp đo dẫn xuấất được xác định từừ cáác phép đo qua mỗi bước đo. Biểu thhức (7) để đánh giiá về lượng tính quan sát được của từng thành phần véc tơ trạng tháái.

    Khi độ chính xác ước lượng các véc tơ trạng thái khônng đạt yêu cầu, tươngg ứng vớii mức độ quaan sát được của nó không đạt ngưỡng. Mức độ quan sát được củủa biếnn cáác biến trạng thái có một mức ngưỡnng xác định 0 theo từngg dải độ cao ở điều kiện baay cụ thể,, được xác định troong quá trình nghiên cứuu thử nghiệm TBB. Sử dụng thhuật tooán TTC làm thuật toáán biến thhể của bộ lọc Kalmman. Ở giai đoạn làm việc ban đầu của thuuật toán thực hiện xây dựựng mô hình cáác sai số hệ ĐCQT trong xửử lý liên kết tín hiệu. Việc ứngg dụng thuật toáán tự tổ chức khi khả năăng mức độ quan sát được cácc biiến trạng tháái không đáp ứnng được hoặc thhông tin tiên nghiệm ban đầầu không đầy đủ thì chất lượng của việc đánh giá các biếnn trạng thái thônng qua bộ lọc Kalmman khhông thhể đáp ứng được độ chính xác ước lượngg khhông đảm bảo.

    Sơơ đồ cấu trúc bộ đo cao liên kết QT-VT sử dụng thhuật tooán TTTC được thể hiệện trên hình 4.

    Hình 4. Sơ đồ cấu trrúc bộ đo cao liên kết sử dụng thuật toán TTC.

    H – Thông tin độ caoo thực tế cần đo; xk – Véc tơ sai số củủa hệ ĐCQT; xˆk – Véc tơ sai số

    ˆ

    ước lượng ĐC QTT; là đáánh giá m ức độ quuan sát được; x k véc tơ sai số ước lượng của thuật toáán TTCC.

    3. M Ô PH ỎNG ĐÁNH GIÁ TÍNHH CHÍNHH XÁCC BỘ ĐO CAO LIIÊNN KẾT ỨNGG DỤNNG THHUẬT T OÁN TỰ TỔỔ C H ỨC

    Để kiểm ngghiệm đánh giá tính ưu việt của thuật tooán TTTC trong xử lý liên kết tín hiệu độ cao. Cụ thể hơn là nângg caao chất lượng hiệu chỉnh các thham sốố trạng thái của kênh cao HDĐQT trên cơ sở các mô hìnhh saai số của các bộộ đô cao theo phương trình (1), (3) tiến hành xây dựng phương trìnnh trạng thái dạng rời rạc có dạng [2]:

           

    xk = Fx k 1 + Gwk1

    (8)

             
                   

    3886

    P. Đ. Thỏa, …, T. N. H ưởng, “Ứng dụng thuật tooán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    với:

    é

    d H

    ù

    ,

    ê

    dV

    ú

     

    ê

       

    ú

     

    xk

    = ê

    d a

    ú

     
     

    ê

    d g

    ú

     
     

    ê

    ú

     
     

    êd H

     

    ú

     
     

    ë

     

    CM û

     

    é

    1

    T

    0

    ê

    2 gT / R

    1

    T

    ê

    F = ê

    0

    0

    1 –aT

    ê

    0

    0

    0

    ê

    ê

    0

    0

    0

    ë

    0

    0

    ù

    ,

    é

    0

    0

    0

    ù

    T

    0

    ú

    ê

    T

    2

    T

    2

    0

    ú

    ú

    ê

       

    ú

    0

    0

    ú   G = ê –T ( Ta -1)

    0

    0

    ú

    1 – bT

    0

    ú

     

    ê

    0

    T ( T b -1)

    0

    ú

    ú

     

    ê

    ú

    0

     

    ú

     

    ê

    0

    0

     

    ú

    1- bCM T û

     

    ë

    T ( T bCM  -1)û

     

    Phương trình véc tơ trạng thái được đo:

    z k = Hx k + vk

    (9)

    Ta sử dụng cách tiếp cận vô hướng không mất đi tính tổng quát của cách đặt bài toán khi ta giả sử rằng các véc tơ trạng thái được đo, nghĩa là H = [1 0 0 0 -1]. Chia mỗi

    bước đo thành 5 nhịp và mô tả các phép đo này qua véc tơ trạng thái dạng ma trận:

         

    z * = Ox1 + v*

                     

    (10)

    Theo công thức (7).

                               
     

    é

    1

    0

         

    0

     

    0

           

    -1

     

    ù

     

    ê

    1

    T

         

    0

     

    0

           

    T bCM  -1

    ú

     

    ê

                   

    ú

    O =

    ê

    2 gT 2  R + 1

    2T

         

    T 2

     

    T 2

       

    – (T bCM  -1)2 ú

    ê

    6 gT 2 / R + 1

    2T + T (2 gT 2 / R + 1)  2T 2T 2 (T a – 1)  2T 2T 2 (T b – 1)

     

    (T bCM  -1)3

    ú

     

    ê

     

    ú

     

    ê

                               

    ú

     

    ëê ( 2 gT 2 / R + 1) 2 + 8T 2 g / R    4T (2 gT 2 / R + 1)

         

    O53

     

    O54

       

    – ( T bCM  -1)4 ûú

         

    O53 = 2T 2 (2 – T a ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (Ta -1)2

                 
         

    O54 = 2T 2 (2 – T b ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (T b -1)2

                   

    Phương sai tạp đo dẫn xuất được tính:

    R

    *i

    é  2

    2

    2 ù

    ; với a

    i1

    , a

    i2

    ,…..,a

    là hàng

             

    = ë a i1

    + a i2

    + ….. + ai5 û.R0

           

    i5

     

    thứ i của ma trận O-1.

    Tiến hành mô phỏng bán tự nhiên ước lượng dự đoán sai số đối với các mô hình thực tế đánh giá trạng thái trong bộ đo cao liên kết QT-VT, so sánh giá trị ước lượng các véc tơ trạng thái khi sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi và ước lượng dự đoán bằng thuật toán TTC với các tham số α = 1,3s-1 ; β = 1s-1; T = 0.1s; σ∆az2 = 10-6(m2/s4); τg = 200(s); σ∆g2 =

    10-8(m2/s4) ; σCM2 = 1000(m2/s4), tCM  = (1 ¸ 30) s

    , g = 9.8m/s2, ma trận cường độ tạp tạo

                   

    é 2asd2az

     

    2b g sd2g

     

    2bsCM2

    ù

       
                         

    thành  nhận

    được

    Q ( k ) = diag

    ê

     

    T

    ,

    T

    ,

    T

    ú ;

    Điều  kiện  khởi  tạo:

    x(0 / 0) = [0] ;

                   

    ë

             

    û

       

    P ( 0 / 0 ) = diag

    é  2

    0

    2

    2

     

    2

    ù  cho ta kết quả như hình 5; hình 6. Kết quả so sánh

    ës CM

     

    s d z

    s d g

    sCM û

                 

    trên bảng 1 và bảng 2:

    Hình 5. Sai số ước lượng độ cao khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    387

    Đo lường – Tin học

    Hình 6. Sai số ước lượng vận tốc khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Trong hình 5, hình 6: 1 – Giá trị thực tế sai số; 2 – Giá trị sai số đánh giá bởi bộ lọc Kalman; 3 – Giá trị sai số bằng thuật toán tự tổ chức.

    Bảng 1. So sánh sai số độ cao sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    0,0244

     

    0,0896

     

    3,2446.10-4

     

    0,0045

     

    0,018

     

    0,0670

    t =

    (1000

     

    0,3997

    0,0892

    0,6391

    0,0297

    0,7994

    0,1723

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Bảng 2. So sánh sai số vận tốc sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    1,2749

     

    4,1353

     

    0,9332

     

    10,5086

     

    0,966

     

    3,2417

    t =

    (1000

     

    22,8179

    4,5595

    2,083.103

    83,1556

    45,6358

    9,119

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Kết quả mô phỏng cho ta thấy độ chính xác đo cao được cải thiện rõ rệt trong xử lý liên kết tín hiệu khi ứng dụng thuật toán TTC. Đánh giá cấp độ quan sát cho phép xác định thành phần nào của vecto trạng thái vượt giá trị ngưỡng được sử dụng trong mô hình các thành phần có cấp độ quan sát nhỏ hơn được dự đoán bởi thuật toán TTC, điều này cho ta quan sát sát tốt mọi biến biến trạng thái để hiệu chỉnh các tham số đo cao trên toàn quỹ đạo bay.

    Như đã biết, trong [2] [3] [4] độ chính xác luôn được nâng cao trong xử lý liên kết tín hiệu, qua khảo sát độ chính xác này phụ thuộc chủ yếu vào khoảng tương quan tCM [7].

    Tuy nhiên, trong điều kiện quỹ đạo bay, bề mặt phản xạ biến động lớn, độ liệng và tà thay đổi hoặc tín hiệu phản xạ bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng điện từ khi này tCM có giá trị

    lớn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phương sai nhiễu đo trong xử lý tín hiệu làm cho mức độ quan sát được của biến trạng thái giảm đi đáng kể. Cụ thể, khi mô phỏng kiểm tra đánh giá mức độ quan sát được đối với sai số vận tốc theo (7) tại thời điểm t > 1000s khi

    • CM = (22 ¸ 30)s cũng cho ta giá trị nhỏ hơn là (0.0096 ÷ 0172) so với giai đoạn t < 1000s thì mức độ quan sát được lớn hơn (0.027 ÷ 0.18) khitCM = (5 ¸ 20)s .
    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Kết quả mô phỏng thể hiện rất đúng với lý thuyết, tại tCM = 8s trong khoản t < 1000s

    thì độ chính xác đánh giá độ cao sử dụng bộ lọc Kalman trong bộ đo cao QT-VT cho ta ước lượng với độ chính xác hơn hẳn so với thuật toán xây dựng mô hình nhờ thuật toán TTC (cụ thể là sai số quân phương đối với độ cao và vận tốc thì giá trị tương ứng với xử lý liên kết khi sử dụng Kalman là 0.018m và 0.966m/s, bộ đo cao liên kết có hỗ trợ của thuật toán TCC là 0.67m và 3.2417m/s). Tuy nhiên, tại thời điểm t > 1000s khi tCM = 28s thì kết

    quả ước lượng sử dụng bộ lọc Kalman không đảm bảo độ chính xác, còn khi xử lý kết hợp có hỗ trợ của thuật toán TTC có cải thiện đáng kể khi ước lượng sai số độ cao (theo đồ thị giá trị là 0.1723 m đối với độ cao và 9.119 m/s đối với vận tốc).

    4. KẾT LUẬN

    Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó về nâng cao độ chính xác trong xử lý kết hợp tín hiệu đo cao, bài báo nghiên cứu xây dựng mô hình toán học tín hiệu đầu vào của các bộ đo cao (ĐCQT, ĐCVT), tiến hành xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp vô tuyến – quán tính sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi. Đề xuất xây dựng thuật toán TTC vào xây dựng mô hình dự đoán đánh giá sai số các biến trạng thái cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao trên toàn dải bay của TBB. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, tiến hành xây dựng các thuật toán mới đánh giá lựa chọn tham số độ cao, xây dựng mô hình ưu việt hơn nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT. Ứng dụng phần mềm matlab để mô phỏng đánh giá tính chính xác của bộ đo cao liên kết khi sử dụng thuật toán TTC trong điều kiện thông tin tiên nghiệm không đầy đủ, việc ứng dụng bộ lọc Kalman để quan sát ước lượng không cho ta kết quả chính xác. Kết quả mô phỏng trên bộ đo cao liên kết QT-VTcho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra. Tiếp theo, chúng tôi sử dụng phương pháp TTC để giải quyết bài toán đo cao với các bộ đo cao kết hợp khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Nguyễn Đức Cương, Trần Đức Thuận(2013), Thiết bị bay có điều khiển và Tên lửa hành trình đối hải, Sách giáo trình chuyên khảo.
    • Phạm Đức Thỏa, Nguyễn Quang Vịnh, Nguyễn Xuân Căn,“Xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp cho điều khiển thiết bị bay”, Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số đặc san Tên lửa (09/2016)
    • Nguyễn Văn Chung (2014), “Nghiên cứu hạn chế ảnh hưởng của sóng và gió biển đến kênh điều khiển độ cao của tên lửa đối hải khi bay ở độ cao thấp trên mặt biển”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Phạm Tuấn Hải (2004), “Nâng cao chất lượng hệ dẫn đường thiết bị bay trên cơ sở áp dụng phương pháp xử lý thông tin kết hợp”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Hajiyev Ch. Adaptive (2006),“ Filtration algorithm with the filter gain correction applied to integrated INS/radar altimeter” , In Proceedings of the 5th International Conference on Advanced Engineering Design, Prague, Czech Republic,
    • Yantai (2015), “INS/Baro integration for INS vertical channel based on adaptive filter algorithm”, 2014 IEEE
    • А.П Жуковкий, В.В Расторгуев (1998), “Комплекслые радиосистемы навигации и управления cамолетов”, Москва.
    • Неусыпин К.А., Шэнь Кай (2017), “Разработка высокоточных aлгоритмов коррекции навигационных cистем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана,

    Москва.

    • Неусыпин К.А., Селезнева Мария Сергеевна (2016), “Разработка алгоритмов

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    389

    Đo lường – Tin học

    комплексирования навигационных систем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана, Москва.

    ABSTRACT

    APPLICATION OF THE SELF-ORGANNIZED ALGORITHM

    FOR IMPROVING THE SIGNAL PROCESSING QUALITY

    OF THE LINKED HIGH MEASUARING SYSTEM

    In some cases linked high measuring systems using the Kalman filter give us good results with a high precision and reliability. However, when the flying conditions are unstable, the flying time is long, the Kalman filter does not always maintain the effectiveness. In some period predicted information of the last measurements in the previous working period is not enough, the algorithm of the error approximation of the status parameters does not reach the desired accuracy, and then the filtering algorithm does not converge. In order to solve the problem mentioned above to ensure the precision of the high measuring system we constructed and demonstrated a concrete case using the self-organized algorithm. The simulation results show the correctness of the proposed algorithm.

    Keywords: The linked high measuring systems; Self-organization; Inertia.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     1 Viện Tên lửa – Viện KHCN quân sự;

    • Học viện KTQS;

     

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91%C3%A1p-%E1%BB%A9ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%BF-b%C3%A0o-th%E1%BA%A7n-kinh-v%E1%BB%9Bi-k%C3%ADch-th%C3%ADch-xung-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN TỬ MÔ PHỎNG ĐÁP ỨNG CỦA TẾ BÀO ThẦN KINH VỚI KÍCH THÍCH XUNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Tạ Q uốc Giáp1*, Nguyễn Lê Chiến1, Lê Kỳ Biên2

    Tóm tắt: N ghiên cứu xây dựng mô hình mạch điện tử của tế bàoo thần kinnh, mô phỏng hoạt độộng điệện của tế bàoo thần kinnh thônng qua việệc thayy đổi các thaam số đầu vàào về cường độ và tần số xuung kícch thích. Qua đó, kiểmm chứnng giá trị điệện áp đầu ra của mô hìnnh mô phỏng so vớới cách đáp ứng thhực tế của tếế bào thần kinh. Việc khảo sátt sự thay đổi cường độ và tần số kích thích xung điện một chiều và đánh giá định lượng tại giá trị nào của tham số kích thíchh chho ra điệnn thế đáp ứng là lớn nhất nhất thông qua mô hình mạch điện tử của tế bào đã xâyy dựng. Kết quả củủa nghiên cứu này góóp phần hiểu biết sâu hơn về cơ chế hoạt độngg điện của mànng tế bào thôngg quua hoạt động củủa các kênnh ion trên màng như Na+, K+ và các ion khác.

    Từ khóa: Mô hình mạch điện tử; Tế bào thần kinh; Kích thích xung điện mộtt chiiều; Điện thế hoạt động.

    1. MỞ ĐẦUU

    Não người có 1010-1011 tế bào thần kinh (còn gọi là các nơroon) liên kết chặặt chẽ vớii nhhau qua mạng lưới sợi trụục và đuôi gaai. Bản thân các nơron lại được đệm đỡ và bổ trợ bởii các tế bào thần kinh đệm. Một nơron có thể nhận tín hiệu từ 103-105 các nơrron khác [[10]].

    Kích thích dòng điện m ột chiều có vai trò quuan trọng trong y sinhh, như ứng dụng trong khử rung tim, trong phụục hồi chức năng và giảmm đau trong vật lý trị liệu… Đặặc biệt, trong ngghiêên cứu hành vi độnng vật mà đáng quan tâm hơơn cả là kích thíích điện nội sọ do những ứnng dụng mà nó có thể mang lại.

    Kích thích lên tế bào sống với một xung điện đủ lớn sẽẽ gây ra đáp ứnng làm thay đổii điện thế màng. Khi tham số kích thích tới một ngưỡng nhất định sẽ làm phát sinh điiện thế hoạt độnng của tế bào. Sau đáp ứng này, điện thhế mànng sẽ dần trởở về giiá trị điện thế nghỉỉ ban đầu của nó. Nếu xuung kícch thích không đủ lớn thì tế bào sẽ khônng được kích hooạt. Sự đáp ứng củủa mànng cho loại kích thích này maang tínnh bị động. Nếu xung kích thích đủ mạnhh, điện thếế màngg đạt tới ngưỡng và m àng tạo ra một xung điện đặc trưng là xung thần kinh (hình 1).

    Hìnhh 1. Thhay đổi điện thế màng tế bàoo (BB) dưới tác dụngg cáác loại xung kích thích (CC) gây ứcc chhế (1) và gây hưưng phấn (2, 3, 4). Xung (2) chưa đạt ngưỡng kích thhích nên chỉ gây ra được một đáp ứnng bị động. Xung (3) chạm ngưỡng kích thích có thể gây ra được điệện thế đápp ứng (3b). Xung (4) vượt quá ngưỡng, điệnn thế đáp ứng luuôn xuất hiện.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3911

    Đo lường – Tin học

    Điện thế màng của một tế bàoo đưược định nghhĩa là chênh lệch điiện thế giữa mặt trong và mặt ngoài mànng mà nguyêên do là do sự chênh lệch giữa các ion hai bên màng tế bào. Trị số điện thế màng troong trạng tháái yên nghỉ (còn gọi là trạng thái phân cực – polarizzation) Ek do ioon K+ quyyết địnnh được tính theo phươnng trình Nernst và thường daoo động trong khhoảng -70 mV đến -90 mV [[111]].

    .          (        )

    =       . lnn (            )

    Khi tế bào hưng phấn, điệện thế màng bị thay đổi do thaay đổi tính thấmm của màng vớii ion N a+. Kêênh Naa+ được mở ra, các ion N a+ ở mặt ngoài mààng ùa vào trrong tế bào làm táii phhân bố các ioon hai bên m àng: số lượng các ion mang điện tícch dương ở mặt trong màng nhhiều hơn so với ở mặt ngoài mààng. Lúc nàyy, màng bị đổi cực từ trạng thái phhân cực sang trạng tháái khử cực và xuất hiện điện thế hưng phhấn hay điện thếế hooạt độnng. Điện thế nàyy sẽ theo sợi trụục lan truyền tới các tế bào khác. Trị số điện thế hoạt động có thểể đạt tới 120 mV nhưng vì ở xuất phát điể m điện thế m àng đã có trị số là -90 m V nên điện thế trên thực tế đạt khhoảng +300mV.

    ạ  độ

     =

    .

    ln

    (

    )

     
     

    .

    (

    )

     

    Saau khi hưng phấn, màng tế bào dần trở về trrạng thhái ban đầầu, nghhĩa là diễn ra quá trình tái cực mànng nhờ hooạt động của bơm Na+/K + trrên mààng tế bào, làm tái lập trrạng thhái cân bằng điệện tích hai bên mànng tế bào như trước lúúc hưng phấnn [[2]]. Giai đoạn này được gọii là giai đoạn táii cựực (deppolaarization).

    Hìnnh 2. Đáp ứnng của màng tế bào đối với các kích thích có cường độ thay đổi (B) theo đưườnng cong cườnng độ thời giann. Mức cường độ kích thích nhỏ nhất gây ra được đááp ứng được gọi là ngưỡng cơ sở (Rheobaase). Thời gian cực tiểu cần thiết cho 1 xung kíích thích có cường độ gấp đôi ngưỡng cơ sở để khởi động quá trình khử cực gọii là thời trị (Chroonaxy).

    Nhữnng hiểuu biiết về phảản ứng điệện của các tế bào có thể kích thhíchh được và các phương phháp mô tả gắn với các khái niệmm về m ạch điện tử và với các công thức biểu diễn các phản ứnng của chúng. Từ các luận điểm nàyy, chúnng ta có thể tiến hànhh các phưương pháp nhận biết các mạch điện tử tương đương về mặtt vậật lý chho các tế bào có khả năngg kích thích.

    3992        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hìnnh 3. Mô hình điện tế bào thần kinnh của Hoodgkin và Huuxleey

    và lý thuyết điện thế hoạt động.

    Đã có nhiều nghiên cứuu, đề xuất mô hình hóa m àng tế bào tương tự như một mạcch điện tử như mô hình điện tế bào của Hodgkkin và Huxley [[5]]. Đây cũng là mô hình cơ bản để các nghiên cứu kế tiếp phát triểnn và đề xuất các mô hìnhh điiện nơron: m ô hình điện nơron của Lewis [[8]]], mô hình điệnn nơron của Harmon [[4]]], mô hìnnh điệnn nơron của Roy [[6]] và mô hìnhh điện nơronn của Maedaa và Makkino [[7]]. Tronng đó, mô hình của Maeda và Makino mang nhiiều ưu điểm do mô phhỏng đượcc điện thế mạng neuroon theo thời gian thhực,, dễ dàng thaay đổi các tham số của mạch điiện và có thể xây dựng được mô hìnhh toán học từ mạch này. Xuất phát từừ nhữnng vấn đề trên, nghiên cứu được tiến hành với mục đích xây dựng mạch điện mô phỏngg hoạt động điệện của màng tế bào thần kinh ứng với kíchh thhích xung điện một chiều, từ đóó giải thícch các cơ chế tạạo ra điện thế hoạt động của tế bào thần kinh và đáp ứnng kíchh thích của tếế bào thầnn kinh với xuung điện mộtt chhiều. Là cơ sở để đánh giá đáp ứng hành vi trêên động vật thực nghiệm đốối với tín hiệu kích thích xuung điệện mộtt chiều đã được mô phhỏng.

    2. M Ô PH ỎNG CÁC T HAM SỐ KÍÍC H THÍÍCHH TRÊN

    MÔ HÌÌN H MAEDA VÀ MAKKIN O BẰ N G PHẦẦN MỀM NI MULTISIM

    Maedda và Makino chỉ ra phươngg thức mô hình hóa m ột nơrron sử dụng 3 bóng bán dẫn cho một tế bàoo thần kinh FitzHughNagumo (FHN) [[3]] (được đơn giản hóa từ công thức Hodggkin-Huxley). FitzHughNagumo đề xuất thay thế dòngg Na+ nhanh của mô hình Hodggkin-Huxley với quá trìnnh khử cựực nhanh, khhử cựcc, kích hooạt và thaay thế quá trình khử hoạt động Na+ chậm và làm chậm, táái phân cựực, K+ bằng một quá trình khử hoạt tính chậm đơn thuần. Bằng cácch thêm một quuá trình táái phân cực hơnn, được mô hình hoá bởii hai bóng báán dẫn,, chúng có thhể tạo ra một nơron điện với đáp ứng “bùng nổ”.

    Trrong mạch điện trên hình 4 gồm 2 thànnh phần dao động cơ bản, kênh Na+ được mô hình hóaa bởi 02 transitoor (Q1 – trannsitor ngược, Q2 – traansiitor thuận) mắc kiểểu Dalington có nhhiệmm vụ khuếch đại tín hiệu kênh Na+ được nối với nguồnn DC 5V; kênh K+ được mô hình hóa bởi transitor ngược Q3 xác định ngưỡnng tín hiệệu kích thích và được nối vớii ngguồn DC 0,04V. Khi có tín hiệệu kích thhíchh là xuung điện 1 chiều có cường độ và tần số xác định thì cáác trransitoor được mở hoặc đóng nhhanh hay chậm tương ứng với các kênh Na+ và K+ được mở và đóng nhannh hoc chậm. Điệện áp đầu ra được biểu diễn trên độ lớn và dạng tín hiệệu.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3933

    Đo lường – Tin học

    Hìnhh 4. Mô hình điện tế bào thần kinh củủa Maeeda và Makino được kích thích

    bằng xung điện 1 chiều.

    Trrong báo cáo này, nhóóm nghhiên cứu áp dụng lý thuyết, mô hìnnh Maeda và Makino do:

    • Mô hình mạch điện đơn giản nhưng có khả năng giải thích được hoạt độngg điiện thế màng tế bào;
    • Một số tham số của mạchh ngguyên lý được thay đổổi để phù hợp với nghiên cứu;
    • Các phhần tử transistor đóng vaai trò khóa đóngg mở kênh ioon Na+, K + và các ion khhác,, cũng như khuếch đạii tínn hiệu điện;
    • Sử dụnng chuỗi xunng với các thham số xáác địnhh kích thích vào mạchh nguyên lý và xác định đáp ứnng của mạch. Xung để m ở transistor có yêu cầu: sườn dốc thẳng đứng đảm bảo yêu cầu transistorr mở tức thì khi cóó xung điều khiiển (thường gặp là xung ki m hoặc xung vuuông); đủ độ rộnng (độ rộnng xung lớn hơnn thời gian m ở của transistor); đủ cônng suất. Song troong kích thích điện vào mô sinh học nói chungg, tế bào thầnn kiinh nói riêng cần giữ cho độ rộng xung khôông được quá lớớn để giả m thiểu bất kỳ phản ứng điệện hóa nào xảy ra trên bề mặt điện cựực.

    KẾT QUUẢ MÔ PH ỎNG VÀ T HẢO LUẬN

    Mô phỏng các tham số kích thích bằng phần mềm NI Muultissim.

    Với mô hìnnh điệnn tế bào thần kinh được mô tả thể hiện trênn hình 4, các tác giiả đã kích thíích bằng chuỗi xuung kích thícch kéo dài 0,5s gồm các xungg kích thíích vuông cathode 0,3ms (hìnhh 5), có tần số và cườnng độ có thể tùy biến.

    Hình 5. Dạng xung kích thhíchh 1 chiều với tham số xác định.

    Qua các bááo cáo đã được công bố trước đây [1,12] cho thấy đáp ứnng xunng kíchh thhích của tế bào thầnn kinh trên chuột nhắt có cường độ trong khoảng 10 – 120μA (đááp ứng tối ưu

    3994        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    khhoảng 1000 μA), tần số trrong khoảảng 10 – 120Hz (đđáp ứnng tối ưu khoảnng 100Hz). Đáp ứnng của mạạch điện được khảo sát trongg cáác điều kiện cố định tầần số xung kích thích ở mức 800Hz hoặc cường độộ xuung kích thícch được cố định ở mứức 70 μA. Các điềuu kiện này được đặt tương ứng với bááo cáo của N guyễn Lê Chiến và cs. [10] troong một khảo sát tươnng ứng trêên chuột nhắt.

    Chùmm xung điện ápp khi đáp ứng với xungg kích thích có cưườnng độ và tầnn số vượtt nggưỡng kích thích (ở tần số 80Hz và cườnng độ 70μA) được thể hiệện trên hình 6.

    Hình 6. Dạng điệện áp đáp ứnng của mô hình khi kícch thích vượt ngưỡng.

    3.1. Đáp ứng khi cố định tầnn số tại 80Hz, biến đổổi cường độ dòng điện

    Kết quả thểể hiện trên hình 7 biểu thị thay đổổi của xung điện áp đáp ứng với kích thhích bằng xung điện 1 chiều khi giữ nguyên tần số tạại 80Hz, thay đổổi cường độ với bước 10μA. Qua kết quả này cho thấy điện áp đápp ứng tăng lên tươơng ứnng với cườngg độ kích thíích. Tuuy nhiên, sự biến thiên này là không tuyến tính với khoảng “bùng nổ” điện áp đáp ứngg từ giá trị cường độ vào khoảnng 5-100μAA.

    Hình 7. Sự thay đổi điiện áp theeo cường độ kích thích tại tầần số 80H z.

    Kết quả thể hiiện trên hình 8 cho thấy đáp ứng điệện áp trên cùùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ của cường độ kích thíích tươơng ứnng 10 μA so vớii 200μAA (hìnhh 8.A);; 100μA với 100μA hình 8.B); 110μA với 100μA (hình 8.C) và 100μA với 90μA hìnhh 8.D). Qua kết quả khảo sát chho thấy cườnng độ xung điện trong khhoảng 100μA chho đáp ứng điện áp ra bùng nổ nhất biểu thị bằng số lượng xuung ở hình 8C và điệnn ápp ghhi đo được tạại hình

    1. Đối với cường độ lớn hơn 1000μAA thì số xungg nhhỏ hơn (hình 8CC) và điện ápp đááp ứng lạii bùùng nổ không kiểm sooát, giải thích nguy cơ đánhh thủng các kênnh dẫn điện trong tế bào. Bêên cạnh đó, kết quả thhể hiện trên hình 7 và hìnnh 8 còòn cho thấy các đáp ứng điệện áp biến đổi chậmm khi thay đổổi cường độ kích thhích và đááp ứng lớn nhất ở khoảng cường độ 100μA.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3955

    Đo lường – Tin học

    Hình 8. Kích thích bằng xuung điệện 1chiiều ở tần số tại 80Hz, cườngg độ thhay đổi.

    3.2. Đáp ứng khi cố định cườngg độ, thay đổi tần số dòng điện

    Hình 9. Thay đổi điện áp thheo tần số kích thícch, giữ cường độ 80μAA.

    Kết quả trên hìnhh 9 cho thấy khi thhay đổi giá trị tần số từ 0 – 110Hz, điệnn ápp đááp ứng có xuu hướnng tăng nhannh và đạt giá trrị cực đại tại khoảảng tần số 100Hz và thể hiện xu hướng giảm ở tần số lớn hơn.

    3996        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hình 10. Kíích thích bằnng xung điện 1 chiềều cường độ tại 80μA, thay đổi tần số.

    Kết quả thểể hiện trên hình 10 chho thấy đááp ứng điện áp trênn cùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ củaa tần số kích thích tương ứng 0Hz khônng có đáp ứnng xung điện áp so với 10Hz có đáp ứngg chhậm , không có đáp ứnng xung trrong khoảng thời giann từ 0 đến 0,5s (hìnnh 10.A); tại 20Hz đáp ứng xung chậậm hơn nhiều và số xungg ít hơn so với 1000Hz (hình 10.B)); tại 90H z đáp ứnng xung chậm hơn và trong cùùng khhoảng thời gian từ 0 đến 0,5s số lượng xunng ít hơn so với 100Hz (hình 10.C) và 100 Hz số xunng “bùng nổ”” nhhiềuu so với 110Hz (hình 10.D). Điện áp ra bùng nổ nhất và đáp ứnng nhanh nhất ở khoảng tần số 1000Hz biểu thị bằng số lượng xung đááp ứng lớn nhất troong cùng đơn vị thhời gian và điện áp hiển thị trên thiết bị ghhi đo điện thế là lớn nhất. Với các tầần số nhỏ hơn hoặc lớớn hơn 1000Hz thì đáp ứng điện thế hoạt động chậậm hơn (hhay độ trễ đááp ứng với các tần số đó lớn hơơn), điện áp trunng bìnhh hiển thị trên thhiết bị đo điện thế là nhỏ hơn.

    1. KẾT LUẬ N

    Trrong bài báo này, chúng tôi quaan tâm đến khảoo sáát các tham số cường độ dònng điện và tần sốố kíích thích của xuung điệện một chiều phhù hợp và ở giá trị nào của cường độ và tần số của xung điện kích thích là tối ưu. Đó là cơơ sở đề xuất xây dựng mô hình và thuật toán kích thícch xung điện một chiều với cường độ và tầnn số tối ưu đối với tế bào thần kinh được thực nghhiệ m trên động vật tương ứnng với giá trị thaam số cường độ và tầnn sốố xuung điện mộtt chiều đã khảo sát trong mô phỏng sẽ được các tác giả sớm công bố trong cácc nghiên cứu tiếp theo.

    TÀI LIIỆUU THAAM KHẢO

    • Carlezzon Jr WA & Chartofff EH. “Intracraniial self-stimuulation (ICSS) in rodents to study the neurobioologgy of m otivation”. Nat. prot., 2 (111), 2987-2995. 2007.
    • Gulrajjani RM, Rooberge FA, Mathieu PA . “Thhe modellingg of a bursst-geneerating neuuron with a fieldd-efffect transsistor analog”, Biool C ybern. 255(4):2227- 40. 19977.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3977

    Đo lường – Tin học

    • FitzHugh, R. “Impulses and physiological states in theoretical models of nerve membrane”. Biophys. J. 1, 445–466. 1961.
    • Harmon L. D., “Problems in neural modeling”. In: Neural theory and modeling, edit.

    by R.F. REISS. Stanford: Stanford University Press 1964.

    • Hodgkin AL, Huxley AF. “A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve”. J Physiol 117: 500– 554.1952.
    • Roy, Guy, “A simple electronic analog of the squid axon membrane”, IEEE Trans Biomed Eng. 19(1):60-3; 1972 Jan.
    • Maeda, Y and Makino H, “A pulse-type hardware neuron model with beating, bursting excitation and plateau potential”, BioSystems 58 (2000) 93-100.
    • Lewis E.R. “An Electronic Model of Neuroelectric Point Processes”, 1968.
    • Wise RA. “Addictive drugs and brain stimulation reward”. Annu. Rev. Neurosci. 19: 319-40. 1996.
    • Nunez PL & Srinivasan R. “Electric fields of the brain: the neurophysics of EEG”. 2nd Oxford university press. The Oxford, USA. 1981.
    • Bộ môn Sinh lý học, Học viện Quân y. “Những khái niệm cơ bản trong Sinh lý học”.

    Trong: Giáo trình Sinh lý học, tập I (Tái bản lần thứ nhất). NXB QĐND, Hà Nội, 2007, trang 31-34.

    • Nguyễn Lê Chiến, Trần Hải Anh (2012) “Mô hình Gompertz’s và hành vi tự kích thích nội sọ”. Tạp chí Sinh lý học, 16(2).

    ABSTRACT

    BUILDING UP A CIRCUIT SIMULATION

    FOR NEURONAL RESPONSES TO DC PULSE

    To build up a circuit simulation for neuronal network, this study investigated responses of the circuit with changes in intensity and frequency of stimulation pulses. The circuit would have been accessed for the highest voltage responses as consequences of stimulation parameters changed. The results contributed to understanding of membrane electrical activities via membrane sodium and potassium channels.

    Keywords: Circuit simulation; Neuron; DC stimulation; Action potentials.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ: 1Học viện Quân y;

    2Viện Điện tử – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.

    398           T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điện tử … xung điện một chiều.”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-Thu%E1%BA%ADt-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

     

    BÀI 1:  Ứng dụng vi điều khiển thiết kế hệ thống đồng hồ bấm thời gian chỉ thị bằng LCD 2×16. Các giá trị cần chỉ thị là số giờ (2 chữ số2), số phút (2chữ số2), số giây (2 chữ số2), số phần trăm giây (2 chữ số 2).

    Phần một xây dựng mô hình phần cứng mô phỏng trên proteus 7.5

    Hình ảnh :

     

    Giải thích sơ đồ nguyên lý :

    • Dùng vi điều khiển họ AT89C51 đặc điển là bộ nhớ dạng flash có thể dễ dàng nạp và xóa bằng điện
    • Trên sơ đồ có một dao động thạch anh tần số 12 MHz có nhiệm vụ tạo dao động cho vi điều khiển vì trong vi điều khiển đã có sãn máy phát xung
    • Chân số 9 là chân reset được thiết lập lại khi ta ấn nút ấn
    • Chân EA phải được nối với + 5V đê sử dụng dữ liệu bên trong ROM AT89C51
    • Một LCD được nối với cổng P0
    • Các chân RS, WR , E được nối với cổng p3.5,p3.6,p3.7 ,để điều khiển LCD
    • Do cấu tạo của cổng p0 nên cần một điện trở kéo để cho P0 vừa là cổng đầu ra vừa là cổng đầu vào
    • Trên LCD còn một chân VEE là chân điều khiển độ tương phản do chương trình mô phỏng nên ko cần thiết có thể được thiết lập bằng cách nối với nguồn qua một chiết áp để điều chỉnh

    Phần 2 : Xây dựng Lưu Đồ Thuật Toán

    Từ lưu đồ thuật toán trên tôi xây dựng được chương trình như sau:

    #include <sfr51.inc>

        GIO DATA 30H

        PHUT DATA 31H

        GIAY DATA 32H

        PTGIAY DATA 33H

        org         0h

        ljmp MAIN

        org 400h

        db “DAO NGUYEN KHANH”,0

    KTRA: setb p0.7  ; chon p0.7 la dau vao

          clr p3.5 ; chon rs =0 va wr1 bang

          setb p3.6

     lp: clr p3.7   ; tao suong tu cao xuong thap de tao tin hieu chot

          setb p3.7 

        jb p0.7,lp

          ret

    GLENH:

           lcall KTRA

           mov P0,a  

           clr p3.5 ; chon RS-0 de gui lenh

           clr p3.6

           setb p3.7

           clr p3.7  ; tao tin hieu chot

           ret

    GDULIEU:

            lcall KTRA

            mov P0,a

            setb p3.5 ;chon rs gia tri 1de gui du lieu 

            clr p3.6

            setb p3.7

            clr p3.7

            ret

    THIETLAPMANHINH:

                    mov a,#38h ; tao 2 dong va ma tran 5×7  diem anh

                    acall GLENH

                    mov a,#0Ch  ; bat LCD

                    acall GLENH

                    mov a,#01h  ; dich con tro sang phai

                    acall GLENH

                    mov a,#06h

                    acall GLENH

                    MOV A,#82h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#85h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#88h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#0C0h

                    acall GLENH

                    mov dptr,#400h

                 back:mov a,#00

                    movc a,@a+dptr

                    jz kt

                    acall GDULIEU

                    inc dptr

                    sjmp back

              kt:      ret

    DMA:

            MOV R5,#30H

            ORL A,R5

            RET

           MAIN :

           mov SP,#5fh ; dich vi tri con tro ngan sep tranh bi chong nen cac thanh ghi

           MOV TMOD,#01H

           LCALL THIETLAPMANHINH

    BATDAU:MOV GIO,#0

           MOV PHUT,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PTGIAY,#0

     LAP :

           MOV A,#80H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIO

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#81H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#83H

           ACALL GLENH

           MOV A,PHUT

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#84H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#86H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#87H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#89H

           ACALL GLENH

           MOV A,PTGIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#8AH

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           LCALL TRE

           NOP

           NOP

           INC PTGIAY

           MOV A,PTGIAY

           CJNE A,#100,LAP1

           NOP

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           INC GIAY

           MOV A,GIAY

           CJNE A,#60,LAP1

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           INC PHUT

           MOV A,PHUT

           CJNE A,#60,LAP1

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PHUT,#0

           INC GIO

           MOV A,GIO

           CJNE A,#24,LAP1

           LJMP BATDAU

            SJMP $

    LAP1:

            LJMP LAP

            RET

    TRE:

    PUSH ACC

    PUSH PSW

    MOV TH0,#-10000

    MOV TL0,#-10000

    SETB TR0

    JNB TF0,$

    CLR TR0

    CLR TF0

    POP PSW

    POP ACC

    RET

      end

     

     

     

        

     

    Chương trình này được viết trên read 51

    Và kết quả thu lại đạt như yêu cầu của đề bài ra

    BÀI 2 :

    ĐO nhiệt độ dùng LM 355 kĩ thuật quét led và sử dụng ic giải mã 7447 đông thời sử dụng các bộ đệm để lưu được sự hiện thị của đèn giảm tình trạng đèn nhấp nháy

    MÔ HÌNH

    Giải thích nguyên lý hoạt động

    Cảm biến nhiệt LM 35  được chọn vì độ chính xác là 1C dải làm việc từ -55C tới 150C  điện áp đầu ra là 10mV/F

    Ta chọn điện áp tham chiếu cho ADC 804 là 1.28 V

    Để ADC hoạt động ta cần phải nối chân CS xuống đất đông thời các chân WR , iINT được nối với vi điều khiền  đề điều khiển cho phép chuyển đổi

    IC 7447 có tác dụng đổi mã sang mã bảy đoạn  phục vụ hiện thị

    Ngoài ra các ic đệm có các chan EA được nối đất khí tin hiệu Cl điều khiển thì cho phép đổi trạng thái như vậy trành hiện tượng đèn rung khi quét

    CHương trình điều khiển

    #include <sfr51.inc>

        ORG 0H

        LJMP MAIN

    CHUYENMA:

    MOV B,#1000

    DIV AB

    MOV R6,A

    mov a,b

    mov b,#100

    div ab

    MOV R5,A

    mov a,b

    mov b,#10

    div ab

    MOV R4,A

    mov r3,b

    RET

    HIENTHI:

    MOV A,R6

    MOV P2,A

    CLR P2.4

    SETB P2.4

    MOV A,R5

    MOV P2,A

    CLR P2.5

    SETB P2.5

    MOV A,r4

    MOV P2,A

    CLR P2.6

    SETB P2.6

    MOV A,r3

    MOV P2,A

    CLR P2.7

    SETB P2.7

    RET

        MAIN:

        MOV SP,#5FH

        MOV P1,#0FFH

     LAP:

        CLR P3.6

        SETB P3.6   ; TAO SUON THAP LEN CAO WR

        JB P3.7,$

        CLR P3.5

        MOV A,p1

        LCALL CHUYENMA

        LCALL HIENTHI

        SETB P3.5

        sjmp LAP

        sjmp $

        END


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%E1%BB%A7a-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-%C4%91%E1%BA%BFn-ngh%E1%BB%81-nghi%E1%BB%87p-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    ThS. Nguyễn Vĩnh Khương*

    Bài viết tập trung chủ yếu vào sự phát triển của báo cáo doanh nghiệp trong thời đại kỹ thuật số, về Internet và công nghệ hiện đại nói chung và dữ liệu lớn nói riêng. Bên cạnh đó, tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước đây về tác động của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán. Thảo luận các kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề này và đưa ra các ý tưởng cho nghiên cứu trong tương lai.

    Từ khóa: Dữ liệu lớn, kế toán.

     

    The impacts of big data to professional accounting

     

    The article focuses primarily on the development of enterprise reporting in the digital age, on the Internet and on modern technology in general and on big data in particular. In addition, synthesis and analysis of previous studies on the impact of big data on the accounting profession. Discuss previous research findings on this issue and provide ideas for future research.

     

    Keywords: Big data; accounting.

     

    1. Giới thiệu

     

    Cuộc cách mạng kỹ thuật số trong những thập kỷ qua đã dẫn tới hiện tượng phổ biến dữ liệu lớn (big data) (Moffitt và Vasarhelyi, 2013), trong những năm gần đây đã gây ra sự cường điệu. 90% dữ liệu của thế giới đã được tạo ra từ năm 2010 là một thực tế được nhắc đến nhiều, và nói chung niềm tin là dữ liệu lớn đặt ra cơ hội lớn cho các tổ chức, Chính phủ và cá nhân để cung cấp các giải pháp cho các vấn đề hiện tại và tương lai.

     

    Và dữ liệu lớn đã thể hiện tác động trong bối cảnh công ty (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015) đến các hoạt động tiếp thị, hoạt động sản xuất, lập kế hoạch / dự toán ngân sách / dự báo doanh thu là những ví dụ phổ biến khi dữ liệu lớn được sử dụng để cung cấp ước tính chính xác hơn, (Bhimani và Willcocks, năm 2014; Griffin và Wright, 2015; Vasarhelyi và cộng

     

    sự, 2015; Warren và cộng sự, 2015). Tác động của dữ liệu lớn đối với thực tiễn kế toán, hiện tại và tương lai, được mong đợi và chủ yếu được nhìn nhận tích cực (Warren và cộng sự, 2015) mặc dù, có nhiều sự thận trọng để xem xét rủi ro để đối phó (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014). Tuy nhiên, Quattrone (2016) đề cập về vấn đề số hoá kế toán, vì tin rằng các cuộc đối thoại liên quan đến kế hoạch sẽ bị mất nếu chúng ta sử dụng phân tích dữ liệu lớn thay thế. Trong một thế giới tự do, khả năng phân tích giám sát và dự đoán hành động của một người thực sự có thể cần thiết. Tuy nhiên, đối thoại và phân tích dữ liệu lớn không nhất thiết phải là những người có cùng quan điểm – các nhà khoa học dữ liệu tìm cách “kể một câu chuyện từ dữ liệu”, “tạo ra một tường thuật để làm sáng tỏ sự hiểu biết và cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi hóc búa”. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các dữ liệu lớn kết hợp nhiều hơn các cơ sở dữ liệu cực kỳ lớn.

     

    *Trường Đại học Kinh tế – Luật_ĐHQG TP.HCM

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  27

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

     

    Cái gọi là “người bản địa số”, thế hệ thiên niên kỷ (the millennial generation), sử dụng thuật ngữ dữ liệu lớn để biểu thị cách thông tin được khai thác theo những cách mới (Jariwala, 2015), về cơ bản là trạng thái tâm trí, phản ánh những cơ hội mà dữ liệu lớn cung cấp , ổn định và phát triển, không có giới hạn hoặc không di động, và các lập luận chung về hướng thu thập dữ liệu lớn (Jariwala, 2015).

     

    Hệ sinh thái dữ liệu của tổ chức đang được mở rộng liên tục, dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn ngày càng được tích hợp nhiều hơn trong bối cảnh tổ chức (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015). Theo khái niệm ‘dữ liệu là dầu mới’ ngụ ý, dữ liệu lớn là tài nguyên chưa được tinh chế và thô, để hữu ích, cần phải được tinh chế, tức là làm sạch, cấu trúc và xử lý để tạo ra thông tin hữu ích. Các đặc điểm, hoặc định nghĩa của dữ liệu lớn, nghĩa là khối lượng, đa dạng, vận tốc, tính xác thực, biến đổi và giá trị (Gandomi và Haidar, 2015) phản ánh các cơ hội nhưng cũng có cạm bẫy liên quan đến khái niệm này. Ví dụ, các hình thức mua hàng khác nhau cung cấp nhiều dữ liệu đầu vào khác nhau, nhưng đồng thời nhiều tổ chức vẫn chưa biết

     

     

     

     

     

    làm thế nào để quản lý dữ liệu được tạo ra như vậy đáng tin cậy, phản ánh tính xác thực của dữ liệu.

     

    Mặc dù, một số nghiên cứu đang điều tra hoặc tranh luận về mối quan hệ tiềm năng của các dữ liệu lớn, báo cáo tài chính, kế toán và những ảnh hưởng của việc số hóa tài khoản kế toán (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014; Quattrone, 2016), điều này chủ yếu có đưa ra khuôn mẫu lý thuyết với ít bằng chứng thực nghiệm cho vấn đề này. Một nghiên cứu định tính đã được thực hiện để thu thập nhận thức của người tham gia, ngoài các dữ liệu phỏng vấn, các tài liệu video và văn bản được quảng cáo bởi nhiều tổ chức khác nhau như các nhà cung cấp giáo dục trực tuyến và các hiệp hội kế toán chuyên nghiệp đã được sử dụng để tăng cường và điều tra các kết quả phỏng vấn. Các câu hỏi phổ biến mà chúng tôi quan tâm trả lời là: Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, liệu có hay sẽ có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động báo cáo của công ty và vai trò của các kế toán trong bối cảnh này? Vai trò tiềm năng của kế toán và các kỹ năng cần thiết liên quan đến dữ liệu lớn và báo cáo của công ty là gì?

     

    Chính vì vậy, các phần tiếp theo sẽ phác thảo

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    các nghiên cứu trước đây liên quan đến phân tích ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến báo cáo doanh nghiệp và kế toán.

     

    2. Quá trình phát triển của báo cáo tài chính trong thời đại kỹ thuật số

     

    Internet đã trở thành một hiện tượng ngày càng phổ biến trong việc phổ biến thông tin của công ty (Fisher và cộng sự, 2004) vì báo cáo tài chính của công ty đã được điều chỉnh và những mẫu báo cáo doanh nghiệp đã được chuyển sang các hoạt động trên Internet. Với việc các tập đoàn số hóa ngày càng tăng đã công bố báo cáo hàng năm trực tuyến nhằm tiếp cận các nhà đầu tư và các bên liên quan nhanh hơn, cung cấp thông tin họ có thể xử lý dễ dàng hơn cho các phân tích của chính họ và tiếp cận đối tượng rộng hơn so với các định dạng in (Fisher and Naylor, 2016).

     

    Thế hệ đầu tiên, của báo cáo doanh nghiệp số bắt đầu từ giữa những năm 1990 ở các nước Châu Âu và ở Mỹ, vào thời điểm kết nối Internet thông qua số điện thoại (dial-up). Vì vậy, các kế toán đã chấp nhận sớm của công nghệ đó. Sau đó, báo cáo của các công ty trên Internet chỉ đơn giản dựa trên việc có một trang web của công ty như là một công cụ thay thế cho việc phân phối các báo cáo hàng năm dựa trên bản in, nói cách khác là công khai bản báo cáo hàng năm của tổ chức thông qua Internet (Hedlin 1999, Lodhia và cộng sự, 2004). Sự ra đời của Hyper Text Markup Language hay tương tự, cho phép các công ty sao chép các báo cáo tài chính bản in bằng cách sử dụng các định dạng điện tử tĩnh như HTML và / hoặc định dạng tài liệu di động (PDF) (Lymer và Debreceny 2003)).

     

    Vào đầu những năm 2000, các tập đoàn bắt đầu tận dụng các tính năng độc đáo và khả năng của Internet như một phương tiện để tiết lộ thêm thông tin (Lymer và Debreceny, 2003). Trong thời gian này, một thế hệ ngôn ngữ trình bày Internet mới, định dạng XML (eXtensible Markup Language) đã được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc trình bày trên web vì nó có ưu điểm là siêu liên kết và khả năng thao tác dữ liệu được hiển thị trên màn hình hiển thị (desktop) bằng cách nhập trực tiếp vào các ứng dụng địa phương của người sử dụng (Lymer

    và Debreceny, 2003). Lợi thế chính của báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ hai này liên quan đến sự phát triển của Ngôn ngữ Báo cáo Doanh nghiệp (XBRL) dễ dàng trao đổi thông tin giữa các định dạng của web và cung cấp nhiều cơ hội nghiên cứu để tìm các trang và dữ liệu tài chính cụ thể trên Internet (Beattie và Pratt, 2003). Khi công nghệ phát triển hơn nữa, các cơ hội mới cho báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ ba đang được nghiên cứu. Sự phát triển liên tục của những đổi mới công nghệ, như SoMoClo, là bước tiến ngay lập tức để thay đổi cách báo cáo của công ty, đặc biệt là chuyển các báo cáo của công ty và các ứng dụng có liên quan sang các nền tảng điện toán đám mây. Điều này sẽ cho phép cả các công ty và các bên liên quan giới thiệu dữ liệu, văn bản, âm thanh và giọng nói đã được đăng lên để xây dựng kho dữ liệu và áp dụng phần mềm phân tích dữ liệu để thu thập, đối chiếu và phân tích thông tin khối lượng này, dữ liệu lớn được tạo ra và chia sẻ bởi các công ty và các bên liên quan sử dụng mạng xã hội, thiết bị di động, phân tích và công nghệ đám mây.

     

    Do đó, thế hệ thứ ba của báo cáo doanh nghiệp trên Internet cung cấp cho các bên liên quan các cấp độ tiếp cận khác nhau, tính tương tác, nghiên cứu và khả năng chia sẻ dữ liệu. Các cập nhật thời gian thực có thể thực hiện được trong đám mây (Krahel and Vasarhelyi, 2014), ví dụ như giả định về chi phí cho việc phân phối hàng tồn kho không cần thiết (Moffitt và Vasarhelyi, 2013) và cho phép người dùng trích xuất dữ liệu cho các phân tích.

     

    3. Dữ liệu lớn và kế toán

     

    Các công nghệ hiện đại, chẳng hạn như SoMoClo, đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ (Cisco, 2015), làm cho phân tích dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu trở thành chủ đề quan trọng trong cả cộng đồng học thuật và doanh nghiệp (Chen và cộng sự, 2012). Các công ty và những người khác có thể thu thập, đối chiếu và phân tích số lượng lớn thông tin, từ nhiều nguồn khác nhau. Trước tiên, dữ liệu đến từ hồ sơ của riêng tổ chức, thường được coi là dữ liệu sạch và đáng tin cậy, chẳng hạn như phân tích chuỗi thời gian của dữ liệu tài chính trong quá khứ, nhưng cũng có thể là từ các nguồn bên

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  29

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    ngoài, như quảng cáo, phương tiện truyền thông xã hội, hoạt động, các dữ liệu đen của công chúng và doanh nghiệp, có thể không có cấu trúc, lộn xộn và được thu thập từ phương tiện truyền thông xã hội, không gian đám mây của người dùng nếu có thể truy cập và các nguồn khác trên Internet (Moffit and Vasarhelyi, 2013). Tuy nhiên, dữ liệu thô này chưa hữu ích đối với các tập đoàn, do đó, các tập đoàn cần phải phân tích dữ liệu thô để tạo ra các câu trả lời có ý nghĩa. Ví dụ: việc áp dụng phân tích dữ liệu lớn có thể được nhìn thấy trong các cộng đồng kinh doanh khác nhau, như Google, Yahoo, Amazon, eBay, Oracle, IBM và Microsoft thông qua việc sử dụng các phần mềm phân tích phức tạp như Google Analytics, MapReduce và Apache Hadoop (Chen và cộng sự năm 2012). Gandomi và Haidar (2015) thảo luận về các định nghĩa khác nhau của dữ liệu lớn và kết luận rằng các tính năng quan trọng nhất là khối lượng, liên quan đến độ lớn của dữ liệu, tính đa dạng, cho thấy sự không đồng nhất về cấu trúc và vận tốc, hàm ý tốc độ tại dữ liệu được tạo ra và do đó cần được phân tích và hành động. Hơn nữa, các nghiên cứu đề cập đến các ‘Vs’ khác, đó là tính xác thực, có nghĩa là sự không tin cậy của một số nguồn dữ liệu, sự thay đổi, đề cập đến tốc độ và giá trị của dữ liệu, cho thấy ở dạng ban đầu dữ liệu lớn có giá trị thấp nhưng giá trị này tăng đáng kể khi dữ liệu đang được phân tích.

     

    Các dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn chỉ mới được giải quyết trong các nghiên cứu kế toán, với số lượng ấn phẩm chỉ tập trung vào một số lượng lớn các dữ liệu lớn. Đối với dân bản địa thời kỳ kỹ thuật số (digital natives), dữ liệu lớn mở rộng vượt quá kích thước của dữ liệu đến trạng thái nhận thức dựa trên văn hóa, kinh nghiệm, tiện ích và mong đợi, về cơ bản là một thế giới theo thực nghiệm (Jariwala, 2015) mà con người tiếp cận với tính tự động và có thể thậm chí không nhận thức được. Thay vì tập trung vào một phương tiện thu thập, thu thập các thông tin đã tồn tại, cung cấp quá trình phản hồi nhanh hơn và liên tục, làm cho phân tích dữ liệu rất quan trọng (Chen và cộng sự., 2012; Earley, 2015). Warren và cộng sự (2015) cho thấy dữ liệu lớn sẽ thay đổi đáng kể kế toán trong tất cả các khía cạnh của thực tiễn và nghề nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và tính xác thực của thông tin kế toán, do đó sự minh bạch và các quyết định của các bên có liên quan sẽ được cải thiện và báo cáo của công ty về việc tạo ra và sàng lọc theo các chuẩn mực sẽ giúp đảm bảo sự tiến triển liên tục của ngành nghề với nền kinh tế thời gian thực (Warren và cộng sự, 2015).

     

    Dữ liệu có kích thước lớn, do đó không thể được phân tích bằng các phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu truyền thống, và có cấu trúc (khoảng 10%) và không có cấu trúc (khoảng 90%). Dữ liệu phi cấu trúc như vậy được tạo ra từ âm thanh, hình ảnh và các nguồn nguyên bản và cần được xử lý và phân tích thêm trước khi nó có thể được sử dụng để báo cáo và ra quyết định (Warren và cộng sự, 2015). Nguồn, cách sử dụng và thách thức của dữ liệu lớn trong kế toán là khác nhau theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kế toán (Griffin và Wright, 2015). Vasarhelyi và cộng sự (2015) cho rằng dữ liệu lớn thay đổi căn bản thông tin của chúng ta – ví dụ như các tổ chức có khả năng cung cấp thông tin theo thời gian thực, trái ngược với kế toán tổng hợp và tổng hợp thông tin được cung cấp định kỳ. Warren và cộng sự (2015) chủ yếu xem xét việc sử dụng dữ liệu lớn trong bối cảnh các quy trình kiểm soát nội bộ, tạo ra mối liên hệ giữa hành vi và mục tiêu có thể dẫn đến các biện pháp thực hiện mới. Krahel và Titera (2015) cho rằng các chuẩn mực kế toán không phản ánh sự phát triển của dữ liệu lớn vì các báo cáo tài chính dựa trên GAAP vẫn chưa đủ mạnh và các tác giả cho rằng những thay đổi này sẽ được thay thế bởi dữ liệu thô mà người dùng cuối có thể tự động trích xuất và xem xét. Các chuẩn mực báo cáo tài chính là cần thiết để duy trì khía cạnh so sánh nhưng cần tập trung vào các dữ liệu cơ bản cần cung cấp về nội dung và thời gian (Moffitt và Vasarhelyi, 2013).

     

    Bhimani và Willcocks (2014) xem xét việc số hóa các hoạt động kế toán có tiềm năng mang lại lợi ích, tuy nhiên lo ngại rằng nhiệm vụ của kế toán trong việc làm cho dữ liệu có thể hiểu được thông qua kiến thức không thể chuyển thành thực tiễn và dữ liệu đó sẽ mang lại cái nhìn sâu sắc nếu chịu phân tích kỹ càng. Trong thời đại kỹ thuật số, các mô hình kinh doanh mới xuất hiện dẫn đến các

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    thực tiễn kế toán mới, không còn giả định mối quan hệ tuần tự giữa chiến lược, cấu trúc và kế toán, nhưng là sự kết hợp của ba mô hình đó có thể đối phó với dữ liệu lớn có cấu trúc và không có cấu trúc liên quan đến khách hàng và xu hướng thị trường. Các hoạt động kế toán cần được điều chỉnh để thu thập dữ liệu, và các báo cáo tài chính sẽ cần phản ánh các sự kiện không có cấu trúc liên quan đến khách hàng ảnh hưởng đến việc tạo ra giá trị kinh tế (Bhimani và Willcocks, 2014). Với lượng dữ liệu khổng lồ, việc thu thập dữ liệu trong tương lai sẽ mang tính tạm thời chứ không phải là tĩnh và được lưu trữ, và do internet mà các nguồn dữ liệu mới sẽ được thực hiện trong hệ thống cần phải được cung cấp trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức (Krahel và Vasarhelyi, 2014). Payne (2014) cho rằng các công ty thường được khuyên tham gia vào các dữ liệu, phân tích và hình ảnh lớn, tuy nhiên trong thực tế, khó có thể thay đổi hệ thống kế toán và kiểm soát hiện tại vì các hệ thống này thường bị phân mảnh, dựa vào các mục nhập thủ công và thường chỉ được biết đến với một vài thành viên có kinh nghiệm của tổ chức mà không thể dễ dàng nuôi dưỡng kiến thức hiện có vào hệ thống kế toán. Tuy nhiên, tác giả thừa nhận rằng kế toán cần tham gia vào các công nghệ mới, ví dụ: bằng cách áp dụng các công cụ phân tích mới, kế toán đám mây hoặc tương tác truyền thông xã hội, sự chú ý về thời gian và liên tục (Payne, 2014). Quattrone (2016) xem xét việc số hóa tài khoản liên tục là vấn đề, vì ông quan tâm đến việc mất liên lạc và tập trung vào việc phân tích dữ liệu, “cơ sở dữ liệu và mô hình thống kê biết cá nhân tốt hơn so với cá nhân khác và có thể dự đoán mong muốn và hành động trong tương lai. Theo quan điểm này, kế toán dẫn đến các hành động giao tiếp tác động đến quá trình ra quyết định, và quá trình truyền thông quan trọng hơn con số thực trên báo cáo (Quattrone, 2016), điều này trái ngược với phân tích dữ liệu tập trung vào việc cung cấp nhiều nhất số thực. Quattrone (2016) đưa ra câu hỏi làm thế nào có thể đảo ngược quá trình số hóa. Cho dù quá trình này có thể được đảo ngược có lẽ là một câu hỏi thực tế hơn để yêu cầu, cho rằng số hóa đã thâm nhập tất cả các lớp của xã hội và các tổ chức. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng công nghệ có thể là

    vấn đề không phải là không phổ biến, và nghịch lý (Arnold, 2003) như sẽ được thảo luận trong phần tiếp theo.

     

    4. Nghịch lý của dữ liệu lớn

     

    Nhiều người thừa nhận tiềm năng tích cực nhưng cũng có quan điểm phê bình về việc kết hợp các dữ liệu lớn vào kế toán và báo cáo của công ty. Ngoài việc điều tra nhận thức về dữ liệu lớn và báo cáo của công ty, sự sẵn sàng kết hợp các dữ liệu lớn trong bối cảnh chuyên nghiệp của các kế toán được phản ánh trong trạng thái dữ liệu đối với báo cáo của công ty và vai trò của kế toán, bài viết cũng nhằm mục đích phân tích những yếu tố nghịch lý vốn có của dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Arnold (2003) giới thiệu khái niệm khuôn mặt Janus (Janus-face) về công nghệ, khuôn mặt của nhân vật thần thoại La Mã nhìn theo hai hướng cùng một lúc. Khái niệm này hàm ý rằng công nghệ có tính chất “mỉa mai và nghịch lý” (Arnold, 2003, trang 231), và gợi ý rằng cùng một công nghệ có thể phát triển theo hai hướng khác nhau (Arnold, 2003). Bản chất nghịch lý này không được xây dựng trong sự phát triển công nghệ mà đúng hơn là hiệu quả phục hồi các nhu cầu và kết quả trong bối cảnh xã hội học và cần được xem xét trong khung phân tích (Arnold, 2003). Arnold (2003) sử dụng khái niệm của Heidegger về thế giới đời sống bị công nghệ giải quyết nhằm cung cấp một lời giải thích về lý do tại sao công cụ hợp lý được tạo ra theo con người sẽ thực hiện nghịch lý. Heidegger gợi ý rằng công nghệ không chỉ đơn thuần là một công cụ mà còn có khả năng thay đổi cách chúng ta nhận thức thế giới, bởi vì thế giới của chúng ta bị công nghệ bẻ cong theo cách không rõ ràng (Arnold, 2003; Jarvenpaa và Lang, 2005).

     

    Arnold (2003) và Jarvenpaa và Lang (2005) đều xác định một số nghịch lý liên quan đến công nghệ di động. ví dụ như cuộc trò chuyện điện thoại di động thường là công cộng nhưng chính điện thoại là một sở hữu riêng, nghĩa là điện thoại báo hiệu rằng người ta luôn có nhu cầu và bận rộn nhưng cũng có sẵn, sản xuất và tiêu thụ, nghĩa là điện thoại di động cho phép người sử dụng có năng suất cao để quản lý thời gian hiệu quả nhưng đồng

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  31

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    thời tiêu tốn tài nguyên và thời gian. Jarvenpaa và Lang (2005), dựa trên những gợi ý của Arnold, đề xuất tính xác thực, tức là chịu trách nhiệm về thời gian của mình mà còn phải liên tục tham gia vào các thiết bị di động, độc lập với sự phụ thuộc, tức là điện thoại di động quản lý nhiều nhiệm vụ cần phải đáp ứng và tương tác, đáp ứng nhu cầu và tạo ra các nhu cầu, tức là các lựa chọn và ứng dụng mới đáp ứng nhu cầu, đồng thời tạo ra một năng lực mới, năng lực và không đủ năng lực, ví dụ như điện thoại di động là những công cụ lập kế hoạch hoàn hảo về mặt kỹ thuật nhưng người dùng thích ứng nhiều hơn do kết nối dễ dàng với người khác, dễ dàng tham gia và loại bỏ, tức là có khả năng liên tục liên lạc với người khác nhưng cùng lúc muốn được chia sẻ công cộng.

     

    5. Kết luận

     

    Bài viết đã tổng hợp các nghiên cứu về báo cáo của công ty và dữ liệu lớn, sự sẵn sàng để kết hợp dữ liệu lớn trong bối cảnh công việc của kế toán, vai trò dự kiến của kế toán trong bối cảnh này và những nghịch lý áp dụng các khái niệm công nghệ mới. Bên cạnh đó, các hàm ý cho tổ chức và xã hội. Kế toán phải tham gia với các bộ phận khác nhau của tổ chức và phải cùng nhau chủ động về các dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Vì kế toán cung cấp số lượng đáng kể dữ liệu cho các bên liên quan và cũng như thu thập và phân tích dữ liệu lớn, kế toán viên cần liên kết với các nhà khoa học dữ liệu để cùng nhau cho ra kết quả có ý nghĩa. Hơn nữa, cung cấp dữ liệu và hiểu biết sâu sắc hơn giúp các tổ chức có thể giảm bớt sự không đối xứng thông tin, có thể có tác động tích cực đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư trong thực tiễn kế toán.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Arnold, M. (2003) On the phenomenology of technology: the ‘Janus-faces’ of mobile phones, Information and Organization, Vol. 13, pp. 231 – 256.
    2. Chen, H., Chiang, R. And Storey, V. (2012), Business intelligence and analytics: from big data to big impact, MIS Quarterly, Vol. 36, No. 4, pp. 1165 – 1188.
    1. Cisco White Paper (2015), The Internet of Things, https://www.cisco.com/…/iot_ IBSG_0411FINAL.pdf.

     

    1. Dimitriu, O. and Matei, M. (2015), Cloud Accounting: A New Business Model in a Challenging Context, Procedia Economics and Finance, Vol. 32, pp. 665 – 671.

     

    1. Gandomi, A. And Haidar, M. (2015), Beyond the hype: Big data concepts, methods and analytics, International journal of Information Management Vol. 35, No. 2, pp. 137 – 144.

     

    1. Griffin, P. and Wright, A. (2015), Commentaries on Big Data’s Importance for Accounting and Auditing, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 377 – 379.

     

    1. Hopper, T. and Powell, A. (1985), Making Sense Of Research Into The Organizational And Social Aspects Of Management Accounting: A Review Of Its Underlying Assumptions, Journal of Management Studies, Vol. 22, pp. 429–465.
    2. Jariwala, B. (2015), Give the Digital Natives Room to Run,

    available at: https://www.ifac. o r g / g l o b a l – k n o w l e d g e – g a t e w a y /

     

    finance-leadership- development/ discussion/give-digital-natives-room-run;

     

    1. Krahel, J. and Titera, W. (2015), Consequences of Big Data and

    Formalization on Accounting and Auditing Standards, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 409 – 422.

     

    1. Lymer, A., Debreceny, R., Gray, G. L., and Rahman, A. (1999). Business reporting on the Internet . London: IASC.
    2. Moffitt, K. and Vasarhelyi, M. (2013), AIS in an Age of Big Data. Journal of Information Systems, Vol. 27, No. 2, pp. 1-19.

     

    1. Payne, R. (2014), Discussion of ‘Digitisation, Big Data and the transformation of accounting information’ by Alnoor Bhimani and Leslie Willcocks, Accounting and Business Research. Vol. 44, no. 4, pp. 491 – 495.

     

    1. Warren, J., Moffitt, K. and Byrnes, P. (2015), How Big Data Will Change Accounting. Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 397-407.

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Xu-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-v%C3%A0-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-%C4%91%E1%BA%A3m-b%E1%BA%A3o-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-l%C6%B0u-tr%E1%BB%AF-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-tr%C3%AAn-%C4%91%C3%A1m-m%C3%A2y-v%C3%A0-kinh-nghi%E1%BB%87m-cho-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

     

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    ThS. Phùng Anh Thư*

    Lưu trữ dữ liệu trên đám mây bao gồm việc sử dụng các trung tâm dữ liệu từ xa để lưu trữ dữ liệu người dùng mà người dùng thực sự không có quyền kiểm soát. Điều này đã đưa ra yêu cầu tạo điều kiện cho kiểm toán dịch vụ đối với lưu trữ đám mây ra đời, để người dùng có thể dựa vào Kiểm toán viên (KTV) để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được lưu trữ trong đám

     

    mây. Tuy nhiên, KTV không nên đưa ra các mối đe dọa mới đối với sự riêng tư của dữ liệu người dùng và không nên tăng gánh nặng trực tuyến lên người dùng điện toán đám mây. Bài báo này tổng hợp các đề xuất từ các nghiên cứu về kế hoạch lưu trữ đám mây an toàn hỗ trợ bảo vệ sự riêng tư của loại hình kiểm toán dịch vụ này.

     

    Từ khóa: Kiểm toán, lưu trữ đám mây.

     

    Auditing trends and assurance for cloud datastore and experience for Vietnam

     

    Cloud datastore includes the use of remote data centres to store user data that the user does not actually have control over. This has provided a requirement for service auditing upon cloudstore to be made, so that users can rely on the Auditor to verify the integrity of the data stored in the cloud. However, Auditor should not present new threats to the privacy of user data and should not expand the burden online on cloud computing users. This paper synthesizes recommendations from research into secure cloud hosting plans that support the protection of the privacy of this type of service audit.

     

    Keywords: Audit cloudstore.

     

     

    1.Giới thiệu

     

    Điện toán đám mây (ĐTĐM) đã phát triển như là điều tốt nhất tiếp theo trong thế giới Internet, có thể cung cấp tất cả mọi thứ, từ khả năng tính toán không giới hạn đến không gian sẵn có của cơ sở hạ tầng máy tính, các ứng dụng, không gian lưu trữ, quy trình kinh doanh để hợp tác cá nhân như một dịch vụ cho người dùng bất cứ khi nào và bất cứ nơi nào người sử dụng muốn. ‘‘Cloud’’ ở đây có nghĩa là mạng máy tính, CPU, thiết bị lưu trữ, phần cứng, dịch vụ cộng tác để cung cấp toàn bộ gói tính

     

    toán như một dịch vụ. Cloud có thể mở rộng, nghĩa là nó có khả năng mở rộng và thu nhỏ để phù hợp với nhu cầu của các nguồn lực. Nó tạo điều kiện cho các giao diện lập trình ứng dụng (API) có sẵn được lập hóa đơn theo cách sử dụng (mô hình trả tiền khi bạn đi).

     

    Điều mới mẻ mang tính đột phá của ĐTĐM không nằm ở bản chất công nghệ, mà là mô hình hướng dịch vụ, và mang lại sự thay đổi trong nhận thức về cách cung cấp dịch vụ (cho nhà cung cấp) và cách thuê bao sử dụng dịch vụ (cho người sử

     

    *Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  19

    dụng). Tất cả được đưa đến người sử dụng (NSD) dưới hình thức dịch vụ, từ nguồn cung ứng điện toán hàng ngày, đơn giản giống như những nguồn cung ứng điện, nước.

     

    Trong mô hình cung cầu các dịch vụ ĐTĐM, vai trò tham gia của các bên bao gồm NSD, Nhà cung ứng dịch vụ, Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ và Nhà quy hoạch chính sách.

     

    NSD là các đối tượng trả tiền thuê bao để sử dụng dịch vụ ĐTĐM, phương thức trả tiền theo cách dùng bao nhiêu, trả bấy nhiêu (pay-per-use). NSD có thể là một cá nhân (ví dụ một NSD dịch vụ hòm thư điện tử của Google, hiện tại dịch vụ này đang được cung cấp miễn phí). NSD cũng có thể là một tổ chức, hoặc một doanh nghiệp (ví dụ một doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ hệ thống thư điện tử của Microsoft, trong trường hợp này phí thuê bao tính theo đơn vị số hộp thư và theo từng tháng) muốn tận dụng dịch vụ được cung cấp sẵn bởi các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM, thay vì họ phải tự đầu tư và vận hành những hệ thống IT trong nội bộ để có được những dịch vụ đó.

     

    Nhà cung ứng dịch vụ là các doanh nghiệp, hãng tin học sở hữu và vận hành hệ thống hạ tầng cho ĐTĐM để cung cấp các dịch vụ khác nhau trên

     

     

     

     

     

     

     

     

    hạ tầng đó đến NSD. Microsoft, IBM, Google… là những ví dụ cho vai trò của nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM.

     

    Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ là các công ty tin học cung cấp các giải pháp, các sản phẩm và/hoặc dịch vụ để thiết lập và hỗ trợ sự cung cấp các dịch vụ ĐTĐM. Cisco, Symantec, TrenMicro McAfee…

     

    là những ví dụ cho vai trò hỗ trợ triển khai dịch vụ ĐTĐM, khi họ cung cấp các giải pháp cho lộ trình hợp nhất và ảo hóa các trung tâm dữ liệu, các kiến trúc hạ tầng liên quan (Cisco), hay các giải pháp bảo mật thông tin cho những dịch vụ cung cấp qua Internet (Cisco, Symantec, Trendmicro). Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ ĐTĐM có thể là các công ty tin học cung cấp các sản phẩm phần mềm sẵn có để Nhà cung ứng dịch vụ đóng gói thành dịch vụ đưa đến NSD. Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ cũng có thể là các công ty cung cấp dịch vụ chuyển đổi cho một tổ chức doanh nghiệp muốn chuyển đổi hệ thống đang được chính họ vận hành sang nền tảng đám mây của các Nhà cung ứng dịch vụ.

     

    Nhà quy hoạch chính sách là các cơ quan quản lý Chính phủ, hoặc các tổ chức chuyên ngành quốc tế. Với các điều luật nhất định, những cơ quan, tổ chức này sẽ cho phép hoặc không cho phép việc sử dụng các dịch vụ ĐTĐM. Ví dụ, khi một tổ chức

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    thuê bao dịch vụ ĐTĐM của nhà cung cấp dịch vụ, dữ liệu của họ sẽ được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ. Nếu điều này không được chấp thuận bởi cơ quan quản lý chính sách thì tổ chức sẽ không được phép thuê bao dịch vụ ĐTĐM.

     

    Xét trên yếu tố về đối tượng sử dụng, dịch vụ ĐTĐM có thể được phân loại thành dịch vụ Cộng đồng (Public) hay dịch vụ Riêng biệt (Private). Dịch vụ cộng đồng được cung cấp đến tất cả mọi đối tượng sử dụng Internet (Amazon Web Services là một ví dụ điển hình). Không giống như vậy, dịch vụ ĐTĐM riêng biệt chỉ được cung cấp cho một nhóm đối tượng nhất định và nhà cung cấp dịch vụ chỉ sử dụng những nguồn tài nguyên hạ tầng của riêng họ.

     

    Từ quan điểm tính năng dịch vụ (với thành ngữ trong tiếng Anh: as-a-service), các sản phẩm ĐTĐM có thể được chia thành 3 loại hình chính là IaaS, PaaS và SaaS như được minh họa trong Hình 1 [3].

     

    • Dịch vụ cung cấp hạ tầng – Infrastructure as a Service (IaaS): Dịch vụ này cung cấp cho NSD thuê các tài nguyên hạ tầng (ví dụ như các

    máy chủ ảo, dung lượng lưu trữ) theo nhu cầu sử dụng. Dịch vụ lưu trữ Amazon S3, hay tài nguyên điện toán Amazon EC2, IBM Blue Cloud là những ví dụ của IaaS.

     

    • Dịch vụ cung cấp nền tảng – Platform

    as a Service (PaaS): Dịch vụ này cung cấp môi trường phát triển phần mềm đã có sẵn để NSD có thể thiết lập và tự phát triển

     

    trên nền tảng đó các ứng dụng hay các dịch vụ của mình. Microsoft Azure, Google App Engine, Amazon Relation Databse Services là những ví dụ của PaaS.

     

    • Dịch vụ cung cấp phần mềm – Software as a Service (SaaS): Dịch vụ này cung cấp cho NSD các ứng dụng đã được cài đặt và cấu hình sẵn trên ĐTĐM. NSD chỉ việc dùng từ xa các ứng dụng, thay vì phải cài đặt, cấu hình trên các máy trạm của họ. Ví dụ cho loại hình này là các ứng dụng trên nền Web, hoặc các ứng dụng tại chỗ nhưng sử dụng tài nguyên (xử lý, lưu trữ) qua mạng Internet. Google Apps, Gmail, Facebook là một vài ví dụ điển hình của SaaS.

    Hình 1. Các loại hình dịch vụ ĐTĐM

     

     

     

     

    Với việc dùng các dịch vụ ĐTĐM do các nhà cung cấp dịch vụ mang lại, ưu điểm nổi trội là NSD sẽ trả (thuê bao) tài nguyên theo sát với nhu cầu thực sự (pay-as-you-go), tránh được sự cứng nhắc về tài nguyên và những lãng phí hoặc không đảm bảo chất lượng dịch vụ do sự cứng nhắc đó. Kiểm soát chi phí nhờ đó cũng sẽ trở nên linh hoạt và theo sát với nhu cầu của doanh nghiệp (Hình 2b).

     

    Hình 2. Tương quan giữa mức tài nguyên được NSD đầu tư (hoặc trả tiền thuê bao) và nhu cầu sử dụng đầu tư

     

     

     

     

    Bên trái (a): mô hình tự cung cấp dịch vụ bằng hệ thống riêng sẽ dẫn đến tình trạng phải đầu tư thừa tài nguyên (Mức 1) để đảm bảo chất lượng dịch vụ, hoặc đầu tư ít tài nguyên hơn (Mức 2) nhưng phải chấp nhận sẽ có sự suy giảm và không đảm bảo về chất lượng dịch vụ trong quá trình sử dụng. Bên phải (b): Sử dụng dịch vụ ĐTĐM sẽ tránh được sự cứng nhắc về đầu tư tài nguyên bằng cách chỉ trả thuê bao theo nhu cầu sử dụng thực tế (pay-as-you-go) mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ.

     

    Tuy nhiên, việc gia công dữ liệu cho một Nhà cung cấp Dịch vụ Đám mây (CSP), một thực thể hành chính riêng biệt, vừa giải phóng kiểm soát

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  21

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    của người dùng qua dữ liệu của mình. Vì vậy, độ chính xác của dữ liệu trong đám mây là vấn đề. Một số rủi ro có thể được liệt kê dưới đây:

     

    • Có rất nhiều điều có thể thúc đẩy CSP không hành xử trung thực với người dùng về tình trạng dữ liệu được thuê ngoài của mình.
    • CSP không nên sử dụng dữ liệu của người dùng cho lợi ích của họ.
    • Mặc dù kiến trúc lưu trữ đám mây an toàn hơn và mạnh mẽ hơn các máy tính cục bộ của người sử dụng nhưng bên cạnh đó cũng có các mối đe dọa từ bên ngoài và bên trong.

    Việc sở hữu vật lý của dữ liệu được thuê ngoài không còn nữa. Việc tải xuống dữ liệu đã lưu trữ để kiểm tra tính toàn vẹn của nó có thể không phải là một giải pháp kinh tế và thực tế khả thi dựa trên chi phí đầu vào/đầu ra cao cũng như chi phí truyền tải qua mạng. Hơn nữa, các kích thước dữ liệu có thể lớn và truy cập vào toàn bộ tập tin từ các máy chủ từ xa có thể tốn kém chi phí I/O cho máy chủ lưu trữ. Truyền tệp trên mạng có thể tiêu tốn băng thông lớn. Về mặt lịch sử, tốc độ tăng dung lượng lưu trữ nhanh hơn tốc độ băng thông mạng. Hơn nữa, hoạt động của I/O để thiết lập độ chính xác của dữ liệu cũng sử dụng cùng một băng thông của máy chủ mà nếu không được sử dụng cho các hoạt động thường xuyên của lưu trữ và truy xuất dữ liệu.

     

    Để tiết kiệm cho người dùng khỏi gánh nặng tải toàn bộ dữ liệu và kiểm tra tính toàn vẹn của nó, cần thận trọng khi cho phép kiểm tra các kho lưu trữ trong đám mây để người dùng có thể dựa vào một kiểm toán viên không phải là bên thứ ba để kiểm toán các nguồn dữ liệu bên ngoài khi cần thiết. Cũng như nó tiết kiệm cho các máy chủ đám mây khỏi các vấn đề băng thông và quan trọng nhất đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

     

    Theo nghiên cứu của P. K. Deshmukh, V. R. Desale, R. A. Deshmukh (2013), trong thế giới ngày nay, cơ chế kiểm tra bên thứ ba (KTV) cho tính toàn vẹn dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng và có thể sớm trở thành không thể tránh được để đảm bảo cho bảo vệ dữ liệu và độ tin cậy của dịch vụ. Kiểm toán viên bên thứ ba là một chuyên gia

    theo chiều dọc và có khả năng và khả năng cần thiết mà người dùng thông thường không có. Kiểm toán viên được giao nhiệm vụ đánh giá nguy cơ của các dịch vụ lưu trữ đám mây thay mặt người dùng. KTV sẽ yêu cầu CSP cung cấp bằng chứng rằng dữ liệu an toàn và chưa được sửa đổi.

     

    Kiểm toán dịch vụ có nghĩa là cho phép một cơ quan bên ngoài, để đánh giá tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài của người dùng. Tuy nhiên, theo H. Shacham and B. Waters (2008); Q. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and J. Li (2011); C. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, (2010) hầu hết các chương trình đều không bảo đảm sự riêng tư của dữ liệu người dùng và do đó dữ liệu được tiết lộ cho các kiểm toán viên bên thứ ba. Trong khi đó, M.A. Shah, M. Baker, J.C. Mogul, and R. Swaminathan (2007) M.A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker

     

    (2007) người dùng cũng muốn quá trình kiểm toán để giới thiệu các lỗ hổng mới về rò rỉ dữ liệu cho các kiểm toán viên bên thứ ba chỉ để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu thuê ngoài.

     

    Nghiên cứu này nhằm giải quyết những vấn đề trên bằng cách sử dụng kỹ thuật xác thực tuyến tính chung dựa trên khóa công khai H. Shacham and B. Waters (2008); Q. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and J. Li (2011); C. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, (2010), cho phép KTV thực hiện kiểm toán công mà không yêu cầu dữ liệu thực tế. Nghiên cứu đã tích hợp HLA với sự che phủ ngẫu nhiên để đảm bảo rằng KTV không bao giờ có được bất kỳ kiến thức về dữ liệu được lưu trữ tại máy chủ dựa trên đám mây (CS) trong quá trình kiểm tra.

     

    2. Công việc có liên quan

     

    Công việc đầu tiên của kiểm toán công đã được thực hiện bởi Ateniese và cộng sự trong “khả năng lưu trữ dữ liệu có thể thực hiện được tại các cửa hàng không đáng tin cậy”. Họ đề nghị lấy mẫu ngẫu nhiên các dữ liệu được thuê ngoài và sử dụng mô hình RSA với các bộ xác thực tuyến tính đồng bộ để kiểm tra dữ liệu được thuê ngoài. Vì đây là kế hoạch đầu tiên, bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu đã không được xem xét bởi chúng do đó dữ liệu có thể truy cập được bởi kiểm toán viên bên ngoài cho mục đích kiểm toán.

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    M.A. Shah và cộng sự đã giới thiệu một KTV để kiểm tra tính trung thực của bộ lưu trữ trực tuyến bằng cách mã hoá tập tin dữ liệu đầu tiên được lưu trữ và sau đó một số kết hợp khóa đối xứng được đánh giá trước đối với tệp dữ liệu được mật mã sẽ được gửi tới kiểm toán viên. Vai trò của kiểm toán viên là xác định tính toàn vẹn tập tin dữ liệu và khóa giải mã được cam kết trước đó được tổ chức tại máy chủ. Điểm mấu chốt của kế hoạch này là KTV cần phải duy trì trạng thái và do đó bị hạn chế sử dụng, có thể gây gánh nặng thêm cho người tiêu dùng khi sử dụng tất cả các bảng cân đối đối xứng. Hơn nữa, chương trình này chỉ làm việc cho các tập tin dữ liệu được mã hóa. Các nhà nghiên cứu sử dụng thuật toán RSA để mã hóa và giải mã dữ liệu và thuật toán SHA 512 được sử dụng để kiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của thông tin.

     

    Govinda và các cộng sự sử dụng chữ ký số của RSA để cho phép KTV kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài trong môi trường đám mây và bảo vệ sự riêng tư của nó. Thay mặt cho người dùng, KTV kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài. Điều này tạo điều kiện cho khả năng xác minh công khai động lực dữ liệu để bảo mật lưu trữ trong đám mây và cũng tạo điều kiện kiểm toán về bảo mật tính riêng tư. Tuy nhiên, kế hoạch này không thể giúp khôi phục dữ liệu được thuê ngoài. Đó là bởi chủ yếu hai lý do được đề cập trong nghiên cứu của M.A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker (2007). Thứ nhất là sự không khớp giữa giá trị được lưu giữ và giá trị tính toán của checksum chỉ có thể xác định rằng một trong hai đã được sửa đổi nhưng không thể định rõ được, như trong nghiên cứu của Farzad Sabahi (2011) “Các mối đe dọa và phản ứng về bảo mật máy tính đám mây” và có thể tổng kiểm tra được lưu trữ được sửa đổi hoặc bị hỏng. Lý do thứ hai là các hàm băm (hash functions) miễn phí được sử dụng để tính giá trị kiểm tra và do đó dữ liệu không thể được thu hồi từ một giá trị kiểm tra nhất định.

     

    1. Vấn đề nghiên cứu
    2. Mô hình hệ thống

    Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến ba thực thể – người sử dụng điện toán đám mây, máy

    chủ đám mây và kiểm toán viên bên thứ ba. Người dùng Đám mây là người sử dụng máy chủ đám mây để lưu trữ số lượng lớn các tệp dữ liệu. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây (CSP) cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu và có hầu hết các tài nguyên lưu trữ và tính toán không giới hạn, có thể mở rộng. Kiểm toán viên bên thứ ba (KTV) kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu thay mặt cho người sử dụng điện toán đám mây sử dụng một kế hoạch kiểm toán công và sau đó KTV gửi báo cáo cho người dùng.

     

    Hình 3. Cấu trúc mô hình hệ thống

     

     

     

     

    Những lợi ích của mô hình hệ thống do người dùng chuyển dữ liệu sang đám mây – việc gia công dữ liệu ngoài việc giảm chi phí lưu trữ cũng giảm bớt sự bảo trì, giảm nguy cơ mất dữ liệu do sự cố phần cứng, dữ liệu có thể được truy cập từ bất cứ đâu trên thế giới. Để giảm chi phí tính toán của người dùng đám mây cũng như để tiết kiệm gánh nặng trực tuyến có thể được tạo ra khi người dùng kiểm tra tính toàn vẹn, người dùng sử dụng KTV để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được lưu trữ.

     

    1. Mô hình chỉ dẫn nguy cơ

    Mối đe dọa về cơ bản là một sự kiện tiềm ẩn có thể là nguy hiểm hoặc ngẫu nhiên, ảnh hưởng đến tài nguyên đám mây.

     

    Nguy cơ từ truy cập đối tượng dữ liệu data – Dữ liệu trong bộ nhớ đám mây có thể bị lạc do các vấn đề về phần cứng. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây có thể xóa dữ liệu khi nó không được truy cập trong một thời gian dài.

     

    Các cuộc tấn công khác có thể bao gồm – lỗi phần mềm, tin tặc, các vấn đề bảo mật trong đường

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  23

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    dẫn mạng… Đối với danh tiếng của họ, CSP có thể giấu những điều này từ người dùng.

     

    Nguy cơ bảo mật – Có thể là dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ đám mây có chứa thông tin bí mật về doanh nghiệp và bên ngoài có thể cố gắng truy cập vào nó bằng cách thao túng CSP. Cùng với dữ liệu này hoặc một phần của nó phải được giữ kín từ KTV trong quá trình kiểm tra.

     

    1. Mục tiêu thiết kế

    Giao thức của chúng tôi nhằm đạt được các tính chất sau đây:

     

    • Kiểm toán dịch vụ – KTV có thể xác minh an toàn và hiệu quả dữ liệu mà không cần khôi phục bản sao của nó.
    • Chính xác – Nếu có bất kỳ khối sửa đổi, sau đó KTV sẽ có thể phát hiện nó.
    • Bảo mật – Bảo toàn – KTV không nên truy cập bất kỳ phần nào của dữ liệu trong quá trình kiểm toán.

    4. Đề xuất

     

    Chúng tôi đã đề xuất một hệ thống sẽ sử dụng xác thực homomorphic dựa trên khóa công khai cùng với kỹ thuật masking ngẫu nhiên để tạo điều kiện bảo mật dữ liệu người dùng và cho phép kiểm tra dữ liệu của người dùng được lưu trữ trong đám mây. Chúng tôi đề xuất sử dụng bộ chứng thực homomorphic dựa trên khóa công khai thông qua đó KTV có thể thực hiện nhiệm vụ kiểm toán mà không yêu cầu sao chép dữ liệu của người dùng và sau đó tích hợp nó với kỹ thuật masking ngẫu nhiên, giao thức của chúng tôi hứa hẹn rằng KTV sẽ không có thông tin cần thiết để xây dựng lại chính xác Nhóm các phương trình tuyến tính và do đó không thể có bất kỳ kiến thức nào về dữ liệu của người dùng được lưu trữ trong máy chủ đám mây trong đề xuất rằng tệp tin phải được mã hóa ở phía người dùng và khóa được lưu trữ với người dùng trước khi tải tệp lên đám mây. Như vậy, quá trình trên sẽ trải qua hai giai đoạn như mô hình dưới đây:

    Hình 4. Giai đoạn thiết lập Kế hoạch Kiểm toán

     

     

     

     

     

     

    Hình 5. Giai đoạn thực hiện kế hoạch Kiểm toán

     

     

     

     

     

     

    1. Xu hướng sử dụng điện toán đám mây và tiềm năng phát triển kiểm toán đám mây trên thị trường Việt Nam

    Việt Nam đang dần tiếp cận các dịch vụ đám mây thông qua dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài như Microsoft, Intel… cũng như từ những nhà phát triển, cung cấp trong nước như FPT, Biaki… IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT). Có thể nói Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ở ASEAN đưa vào sử dụng điện toán đám mây.

     

    Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    năng lực CNTT, chi phí đầu tư hạ tầng hạn chế… Hiện nay, nhiều công ty đang hoang phí tài nguyên như: không khai thác hết công suất của hệ thống máy chủ, đầu tư quá nhiều về mặt con người. Trong khi đó, về lý thuyết, đám mây (cloud computing) sẽ cho phép doanh nghiệp không cần tập trung quá nhiều cho cơ sở hạ tầng hoặc nâng cấp ứng dụng, không đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và có thể dễ dàng thay đổi quy mô khi cần.

     

    Mặc dù điện toán đám mây hiện đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển trên thế giới bởi lợi ích đáng kể mà nó đem lại, nhưng ở Việt Nam các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự mặn mà với công nghệ này. Tuy nhiên, theo các chuyên gia nhận định, đây chính là giải pháp tối ưu để các doanh nghiệp nước ta giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu suất làm việc ở mức tối đa. Mô hình sử dụng điện toán đám mây tại Việt Nam được khái quát hóa như hình 6.

     

     

     

     

     

     

    Hình 6. Xu hướng sử dụng điện toán đám mây tại Việt Nam

     

    Về thực trạng ứng dụng điện toán đám mây ở các doanh nghiệp Việt Nam, có thể rút ra kết luận như sau: Hiện nay, đã có một vài doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đưa điện toán đám mây vào ứng dụng và hiệu suất kinh doanh được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, số lượng là khá ít. Phần lớn vẫn chỉ dừng ở mức quan tâm và tìm hiểu.

     

    Tuy nhiên, theo khảo sát gần đây của Symantec,

    một công ty phần mềm hàng đầu thế giới, hiện có khoảng 46% doanh nghiệp và tổ chức Việt Nam đang triển khai ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và các dự án ảo hóa khác.

     

    Hãng bảo mật Symantec cũng cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam có mối quan tâm đặc biệt đến việc ứng dụng điện toán đám mây và cơ hội mà công nghệ mới này đem tới. Kết quả từ cuộc khảo sát cho thấy 39% doanh nghiệp trong nước hiện đang sử dụng dịch vụ phần mềm ảo tư nhân (VPS), trong khi 21% đang ảo hóa máy chủ và cơ sở dữ liệu.

     

    Một báo cáo gần đây của nhóm nghiên cứu Gartner nhấn mạnh tới sự phát triển của Điện toán đám mây trong bối cảnh toàn cầu hóa. Theo khảo sát, khoảng 50% doanh nghiệp và các tổ chức trên thế giới đang ứng dụng công nghệ hiện đại này với tốc độ tăng trưởng 17% mỗi năm. Năm 2011, doanh thu dịch vụ điện toán đám mây toàn cầu lên tới 2,4 tỷ USD. Gartner dự đoán con số này sẽ tăng gần gấp 4 lần trong năm 2012.

     

    Việc ứng dụng công nghệ điện toán đám mây trong kinh doanh cũng như trong đời sống là một bước phát triển tất yếu với xu thế thời đại. Được dự đoán là làn sóng công nghệ mới, sẽ tạo ảnh hưởng đến thói quen, tư duy ứng dụng công nghệ hiện nay. Điều khó khăn là làm thế nào để các doanh nghiệp cũng như cá nhân chấp nhận xu thế đấy.

     

    Đối với phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ), rào cản ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất trong quá trình tìm kiếm những công nghệ trợ giúp cho họ. Chính vì thế, các nhà cung cấp Việt Nam sẽ là cầu nối cho doanh nghiệp trong nước với xu thế công nghệ thế giới. Nó yêu cầu một trình độ nhất định về công nghệ, sự am hiểu thói quen, văn hóa của doanh nghiệp Việt Nam, và trên hết là khả năng đào tạo thị trường gắn với công nghệ. Nhà cung cấp Công nghệ Điện toán đám mây ở Việt Nam làm tốt cả 3 điều trên, thì thị trường Việt Nam sẽ không chỉ còn là thị trường tiềm năng nữa.

     

    Công nghệ Điện toán đám mây là xu thế chung của thời đại, việc đưa ra ứng dụng, phát triển rộng rãi là điều tất yếu, nhất là trong bối cảnh toàn cầu

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  25

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    hóa. Nhưng để theo kịp xu thế, để thị trường phát triển mạnh thì còn nhiều điều cấp thiết phải làm. Thay đổi một tư duy làm việc, một thói quen hoạt động là điều mà các nhà cung cấp phải làm doanh nghiệp Việt Nam nhìn ra và chấp nhận.

     

    Bài báo đã đề xuất một hệ thống kiểm toán bên thứ ba cho kho dữ liệu dựa trên đám mây đồng thời bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu của người dùng. Hệ thống xác thực tuyến tính đơn vị và sự che phủ ngẫu nhiên đã được sử dụng để đảm bảo rằng KTV sẽ không thể truy cập vào các nội dung dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ đám mây mà không ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình kiểm toán. Điều này loại bỏ gánh nặng của nhiệm vụ kiểm toán từ người sử dụng điện toán đám mây và cũng làm giảm nỗi lo sợ của người dùng rằng dữ liệu từ bên ngoài của họ có thể bị truy cập bởi một bên không tin tưởng. Vấn đề này mở ra cho các nghiên cứu ứng dụng và thực hiện kiểm toán đám mây – một mô hình dịch vụ khá mới đối với thị trường kiểm toán Việt Nam.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ateniese, R. Burns, R. Curtmola, J. Herring,

     

    1. Kissner, Z. Peterson, and D. Song, “Provable Data Possession at Untrusted Stores,” in Proc. ACM CCS, 2007, pp. 598–610.
    1. Wang, Q. Wang, K. Ren, and W. Lou, “Privacy-Preserving Public Auditing for Data Storage Security in Cloud Computing,” in Proc. IEEE INFOCOM, 2010, pp. 525–533.

     

    1. Shacham and B. Waters, “Compact Proofs of Retrievability,” in Proc. Int’l Conf. Theory and Application of Cryptology and Information Security: Advances in Cryptology (Asiacrypt), vol. 5350, pp. 90-107, Dec. 2008.

     

    1. Wang, B. Li, and H. Li, “Oruta: Privacy-Preserving Public Auditing for Shared Data in the Cloud” University of Toronto, Tech. Rep., pp. 295-302, 2011.

     

    1. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and

     

    1. Li, “Enabling Public Auditability and Data Dynamics for Storage Security in Cloud Computing” IEEE Trans. Parallel and Distributed Systems, vol. 22, no. 5, pp. 847-859, May 2011.
    1. Galbraith, “Supersingular curves in cryptography” (Asiacrypt) volume 2248 of Lecture Notes in Computer Science, SpringerVerlag , pages 495–513., 2001.

     

    1. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, “Towards Publicly Auditable Secure Cloud Data Storage Services” IEEE Network Magazine, vol. 24, no. 4, pp. 19-24, July/Aug. 2010.

     

    1. A. Shah, M. Baker, J.C. Mogul, and R. Swaminathan, “Auditing to Keep Online Storage Services Honest,” in Proc. 11th USENIX Workshop Hot Topics in Operating Systems (HotOS ’07), pp. 1-6, 2007.
    2. A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker, “Privacy-Preserving Audit and Extraction of Digital Contents,” Cryptology ePrint Archive, Report 2008/186, 2008.

     

    1. Govinda V, Gurunathaprasad and H Sathshkumar, “Third Party Auditing For Security Data Storage in cloud through digital signature using RSA” IJASATR, issue 2,vol-4, Issn 2249-9954, 2012.

     

    1. Farzad Sabahi,“Cloud Computing Security Threats and Responses” IEEE conference, 978-1-61284-486-2/111, 2011.

     

    1. Boneh, B. Lynn, and H. Shacham. “Short signatures from the Weil pairing,” In Asiacrypt, volume 2248 of Lecture Notes in Computer Science, pp. 514+, 2001.

     

    1. Okamoto and D. Pointcheval, “The gap-problems: A new class of problems for the security of cryptographic schemes,” In Public Key Cryptography, LNCS 1992, pp. 104–118, 2001.

     

    1. Ben Lynn, “On the implementation of pairing-based cryptosystems” Thesis, Stanford University, Unites States, 2007.

     

    1. Armbrust, A. Fox, R. Griffith, A. D. Joseph, R. H. Katz, A. Konwinski, G. Lee, D. A. Patterson, A. Rabkin, I. Stoica, and M. Zaharia, “A View of Cloud Computing” Communications of the ACM, vol. 53, no. 4, pp. 50–58, April 2010.

     

    1. Bhagat and R. K. Sahu, “Using Third Party Auditor for Cloud Data Security: A Review” International Journal of Advanced Research in Computer Science and Software Engineering 3(3), pp. 34-39, March – 2013.
    • K.Deshmukh,V.R.Desale,R.A.Deshmukh, “Investigation of KTV (Third Party Auditor Role) for Cloud Data Security”, IJSER, vo. 4, no. 2,ISSN 2229-5518, Feb 2013.

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-4.0-v%C3%A0-nh%E1%BB%AFng-th%C3%A1ch-th%E1%BB%A9c-%C4%91%E1%BA%B7t-ra-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

     

    Ths. Hoàng khắc nhân* Ths. Đỗ đăng đoài*

    Ths. Nguyễn thị Thùy linh*

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

     

    Cách mạng công nghiệp 4.0 (Industrie 4.0) là thuật ngữ nổi lên một báo cáo của Chính phủ Đức năm 2013 trong đó đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người. Cách mạng Công nghiệp (CMCN) 4.0 sẽ diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số

     

    và Vật lý. Tuy nhiên, cuộc CMCN này đã, đang và sẽ có mặt trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Và Kiểm toán nhà nước (KTNN) cũng không đứng ngoài vòng ảnh hưởng khi mà nó làm thay đổi căn bản cách thức mà Kiểm toán viên nhà nước tiếp cận và xử lý thông tin. Trong phạm vi bài viết này sẽ chỉ tập trung chỉ ra những thách thức mà KTNN phải đối mặt trong CMCN 4.0.

     

    Từ khóa: Cách mạng công nghiệp 4.0, KTNN, thách thức. Industry 4.0 and challenges to State Audit Office of Vietnam

     

    Industrial Revolution 4.0 (Industry 4.0) is a term that emerged from a report by the German government in 2013 which refers to this phrase as a strategic high-tech computerized manufacturing industry without human participation. Industry 4.0 will take place on 3 main areas including Biotechnology, Technology and Physics. However, this Industry 4.0 has been and will be present in many different areas of social life. And the State Audit Office of Vietnam is not out of touch as it fundamentally changes the way SAV’s state auditors’ approach and process information. This paper focuses only on the challenges facing the SAV in the Industry 4.0.

     

    Keywords: Industrial Revolution 4.0, SAV, challenges.

     

     

    1.   Hiểu biết cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Theo wikipedia, công nghiệp 4.0 là xu hướng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ thống kết nối các thực thể và “phiên bản số” của chúng được gọi là các hệ kết nối không gian số – thực thể (cyber-physical system), Internet vạn vật (IoT) và điện toán đám mây (Cloud computing) và điện toán nhận thức (cognitive computing). Công nghiệp 4.0 tạo ra những “nhà máy thông minh” (smart factory). Trong các nhà máy thông minh với cấu trúc kiểu mô-đun, hệ thống thực-ảo giám

    sát các quy trình thực tế, tạo ra một bản sao ảo của thế giới thực và đưa ra các quyết định phân tán. Qua Internet vạn vật, các hệ thống thực – ảo giao tiếp và cộng tác với nhau và với con người trong thời gian thực.

     

    Thuật ngữ “Công nghiệp 4.0” khởi nguồn từ một dự án trong chiến lược công nghệ cao của chính phủ Đức, nó thúc đẩy việc sản xuất điện toán hóa sản xuất. Khái niệm này được nhắc lại vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover, giới thiệu các dự kiến của chương trình công nghiệp 4.0 của nước Đức, nhằm nâng cao nền công nghiệp cơ khí truyền thống của Đức.

     

    *Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Kiểm toán nhà nước

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    Một khái niệm khác khá tương đồng và có liên quan đến khái niệm “Công nghiệp 4.0”, đó là “cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, về bản chất, đều dựa trên những thành tựu của khoa học kỹ thuật như Trí tuệ nhân tạo, với máy móc tự động và thông minh như ô-tô tự lái, in ấn 3 chiều, kết nối vạn vật (IoT), công nghệ sinh học và công nghệ nano, số hóa dữ liệu, hiện thực ảo… Một cách dễ hiểu, chúng ta có thể hiểu tương đối đồng nhất hai khái niệm này, tuy nhiên cần lưu ý khái niệm “công nghiệp 4.0” hàm ý một sự chuyển đổi có tính hệ thống bao gồm tác động lên xã hội dân sự, cơ cấu quản trị và bản sắc con người, không chỉ là tác động lên các hệ thống sản xuất kinh doanh.

     

    Nhìn lại các cuộc cách mạng Công nghiệp mà loài người đã trải và thực hiện, từ cuộc Cách mạng lần thứ nhất bắt đầu vào khoảng năm 1784 là cách mạng Cơ khí hóa sản xuất dựa vào động cơ hơi nước, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. Trong thời kỳ này, sản xuất giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng sản xuất quy mô lớn dựa trên các máy hơi nước đã đưa đến gia tăng năng suất lao động đột biến. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai vào khoảng giai đoạn 1871-1914 là cách mạng Điện khí hóa sản xuất hàng loạt dựa vào năng lượng điện, động cơ đốt trong. Cách mạng lần thứ ba vào khoảng giai đoạn 1969-1997 là cách mạng Tự động hóa với các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và

     

     

     

    số hoá, cho phép sản xuất theo quy trình tự động, điều khiển bằng hệ thống máy tính, giúp tiết kiệm lao động, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu, hiệu suất và độ chính xác cao…Và hiện nay, cả thế giới chúng ta đang ở trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (bắt đầu vào cuối những năm 2000) là cuộc cách mạng Số hóa và kết nối hệ thống thực và ảo, với những công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhân tạo, IoT, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới…

     

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần này đang tạo ra những xu hướng mới, hứa hẹn mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người.

     

    Đặc trưng khác biệt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đó là các giá trị được tạo ra gắn liền với nhà máy, thiết bị hữu hình (ở thế giới thực) càng ngày càng giảm, ngược lại các giá trị được tạo ra trên không gian mạng (thế giới ảo) có tỷ trọng ngày càng tăng. Dựa trên nền tảng công nghệ số, tất cả các công nghệ thông minh được tích hợp với nhau để tối ưu hóa quy trình và phương thức sản xuất. Sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông và internet mà đỉnh cao là mạng lưới vạn vật kết nối IoT cho phép các chủ thể kinh tế và các chu trình kinh tế kết nối với nhau, xóa nhòa khoảng cách. Sự kết nối này đang tạo ra một xu hướng mới thường được gọi với khái niệm “kinh tế chia sẻ”. Theo đó, các mô hình chia sẻ nguồn lực trực tiếp giữa cá nhân với cá nhân, hướng tới mục

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  15

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    tiêu tối ưu hóa nguồn lực toàn xã hội. Quy mô của cuộc cách mạng là sự đột phá công nghệ đồng thời diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tương tác thúc đẩy lẫn nhau. Đặc biệt là, mức độ ảnh hưởng, sự lan tỏa của cuộc cách mạng này diễn ra trên quy mô toàn cầu, với tốc độ phát triển chưa có trong tiền lệ của lịch sử loài người (tốc độ phát triển tăng theo cấp số nhân), và được dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị trên toàn thế giới. Những công nghệ mới của cuộc Cách mạng sẽ tác động to lớn lên mọi luật lệ, mọi nền kinh tế, mọi nền công nghiệp, đồng thời thách thức chúng ta về vai trò thực sự của con người, chúng có khả năng kết nối hàng tỷ người trên thế giới, gia tăng đáng kể hiệu quả hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp, tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên hay thậm chí là khôi phục lại những tổn thất mà các cuộc cách mạng công nghiệp trước gây ra.

     

    2. Cơ hội và thách thức đặt ra

     

    Như đã biết, các nước phát triển, đặc biệt là các nước phương Tây đã có những bước phát triển nhảy vọt sau khi trải qua các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó. Chẳng hạn như với nước Anh, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã làm thay đổi vị thế của nước Anh, trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới, là công xưởng của thế giới (năm 1848 sản lượng công nghiệp Anh chiếm 45% tổng sản lượng công nghiệp thế giới), nước Anh trở thành trung tâm thương mại và tài chính quốc tế (năm 1870 khoảng 38% mức lưu chuyển hàng hoá qua nước Anh). Tiếp đó, nhiều cường quốc công nghiệp khác nổi lên sau kết quả của cách mạng công nghiệp lần thứ 2, tiêu biểu là Đức và Hoa Kỳ. Thời kỳ này, nước Đức thay thế nước Anh trở thành quốc gia dẫn đầu Châu Âu về công nghiệp. Hoa Kỳ cũng đã vượt nước Anh trở thành quốc gia công nghiệp số một thế giới.

     

    Nếu như vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan, Việt Nam đều lỡ nhịp, không có điều kiện tham gia ba cuộc cách mạng công nghiệp về cơ khí, điện khí hóa và tự động hóa trước đó thì nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang được đánh giá đem lại cơ hội lớn cho nước ta. Việc lần đầu tiên được tham gia một “sân chơi” không biên giới, không khoảng cách, sẽ là thời cơ “ngàn vàng” để chúng ta “đi tắt đón đầu”, có thể giúp đưa nước ta

    bứt phá , vươn lên sánh vai với các cường quốc năm châu như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời. Bởi, Việt Nam hiện nay đã có những yếu tố quan trọng là nền tảng cho cuộc cách mạng 4.0 này. Đó là việc chúng ta là quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng; lực lượng lao động trẻ, đông đảo, năng động, nhanh nhạy, ham hiểu biết và tìm tòi; đó là tỷ lệ dân số và doanh nghiệp sử dụng Internet cao (khoảng 54% dân số vào năm 2016, đứng thứ 5 ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương); tỉ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt 55%; ngành công nghệ thông tin đang có sự phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng lên đến 16%; Việt Nam cũng đứng trong top 5 nước tăng trưởng công nghệ thông tin nhanh nhất thế giới… Như vậy, các tiền đề quan trọng cho cuộc cách mạng đã không còn quá thua thiệt nếu so với các quốc gia khác, thậm chí có thể nói, dường như cả thế giới đều bước vào cuộc cách mạng 4.0 ở cùng một vạch xuất phát, cạnh tranh một cách công bằng và sòng phẳng. Cơ hội chia đều cho mọi quốc gia và điều Việt Nam chúng ta nên làm là cần phải nhanh chân.

     

    • chiều ngược lại, thách thức là không nhỏ khi chúng ta chưa trải qua các cuộc cách mạng trước đó, chưa tích lũy đầy đủ khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực chất lượng cao, năng lực quản lý,… cả về lượng lẫn về chất. Tuy nhiên, đây vẫn là cuộc cách mạng tất yếu mà Việt Nam chỉ có thể chọn cách tham gia hoặc bị loại khỏi “cuộc chơi”. Không tận dụng được cơ hội này, nước ta sẽ chỉ có một kết quả là tụt hậu càng tụt hậu hơn, nước ta vẫn sẽ là “bãi rác công nghệ” của thế giới, là nơi bán tài nguyên giá rẻ, bán sức lao động giá rẻ… Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn hẹp, chúng ta cần tìm cho mình bước đi phù hợp, tầm nhìn bao quát và dài hạn, nhất là cần có những giải pháp hết sức cụ thể, căn cơ, đúng và trúng mới nâng cao hiệu quả, tăng khả năng thích ứng của quốc gia với “làn sóng” công nghệ mới, tận dụng tốt thời cơ để phát triển đột phá. Thực tế cho thấy Việt Nam đang có sự tiếp cận khá nhanh chóng về công nghiệp 4.0 khi hàng loạt các cuộc thảo luận, nghiên cứu cho nội dung này đã được thực hiện. Chính phủ cũng cho thấy sự tích cực, chủ động với quyết tâm cao. Cụ thể, trước xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    4.0, ngày 4/5/2017 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

     

    Đối với việc thực hiện nhiệm vụ tại Kiểm toán nhà nước, vì vậy cũng đang đặt ra nhiều thách thức. Trước hết là thách thức về mặt làm chủ “công nghệ kiểm toán”. Như đã đề cập, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị trên toàn thế giới. Do đó, yêu cầu tất yếu đặt ra là việc kiểm tra, kiểm soát cũng phải thay đổi theo bởi chỉ sử dụng các quy trình, thủ tục, phương pháp, kỹ thuật cũ mà không có sửa đổi, bổ sung, cải tiến để kiểm tra những hệ thống mới hoặc những hệ thống đã được làm mới là không đảm bảo hiệu quả, hiệu lực. Chẳng hạn như:

     

    • Sự phát triển của hệ thống thực ảo (Cyber Physical System – CPS) và Internet vạn vật đã và đang tạo ra ngày càng nhiều mô hình, cách thức tổ chức và kinh doanh mới. Các loại hình doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ xuất hiện ngày càng nhiều như Uber, Grab, Bitcoin, Facebook, Google… ngày càng nhiều đặt ra các vấn đề quản lý hóc búa. Các giao dịch trên không gian mạng (thế giới ảo) có tỷ trọng ngày càng tăng nhanh và rất khó kiểm soát theo cách thông thường. Lấy ví dụ như, đến nay cơ quan chức năng vẫn loay hoay vấn đề quản lý thông tin trên mạng xã hội; vấn đề quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh của Facebook; quản lý thuế các hoạt động bán hàng online trên mạng xã hội facebook…
    • Xuất hiện ngày càng nhiều các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý lớn, phức tạp, thách thức cho việc thu thập thông tin, đánh giá tổng thể cũng như bao quát đầy đủ tình hình hoạt động và tài chính của tổ chức, có thể gây khó khăn cho công tác chọn mẫu kiểm toán. Hiện nay, nhiều cơ quan, đơn vị đã tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý, đưa vào sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, tuy nhiên KTNN gần như vẫn chưa hiểu và nắm bắt rõ để vận dụng trong hoạt động kiểm toán. Đơn cử như hệ thống Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc Tabmis mặc dù đã được đưa vào vận hành chính thức trên toàn quốc được 05 năm kể từ năm 2012, tuy nhiên đến nay khi thực

    hiện kiểm toán ngân sách, KTNN vẫn chủ yếu dựa vào các hồ sơ, tài liệu, báo cáo bằng giấy của các đơn vị được kiểm toán mà chưa tiếp cận với các dữ liệu số trên hệ thống.

     

    Việc gia tăng sử dụng hệ sinh thái Internet Vạn vật IoT, việc chia sẻ thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết mặc dù là cơ hội thuận lợi để chia sẻ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, tuy nhiên cũng sẽ làm tăng nguy cơ mất an toàn thông tin, nguy cơ mất kiểm soát việc phát tán thông tin tài liệu. Đây thực sự là thách thức lớn về vấn đề bảo mật, yếu tố đặc biệt quan trọng trong kiểm toán vốn là hoạt động có yêu cầu bảo mật thông tin rất cao.

     

    Ngoài ra, thách thức về nhân lực chất lượng cao cũng là vấn đề rất quan trọng. Cách mạng 4.0 sẽ triệt tiêu lao động giản đơn và lao động chất lượng thấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Khi các hệ thống sản xuất và quản trị ngày càng đồ sộ và phức tạp thì các sai phạm cũng vì thế mà tinh vi hơn, người kiểm toán viên với công việc kiểm tra kiểm soát do đó càng phải giỏi hơn. KTNN muốn ứng dụng được những “công nghệ kiểm toán” hiện đại hơn cần phải chuẩn bị được một đội ngũ kiểm toán viên chất lượng cao hơn. Trong kỷ nguyên số hiện nay, các kiểm toán viên cần nhận thức rõ xu hướng thời đại để nắm bắt cơ hội và thích ứng, trang bị cho mình nhiều kỹ năng như quản lý, kỹ thuật số và cả những kỹ năng mềm.

     

    3.   Định hướng phát triển của KTNN trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Với vai trò là cơ quan có chức năng kiểm toán việc quản lý sử dụng tài chính công, tài sản công, ngay từ bây giờ Kiểm toán nhà nước cần có những định hướng, bước đi phù hợp để đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ trong tương lai khi mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được dự báo sẽ có tác động lớn, toàn diện đến mọi đối tượng, mọi ngành hay lĩnh vực kinh tế, sẽ kéo theo thay đổi toàn bộ cơ cấu xã hội, phương thức quản lý. Theo tác giả, KTNN cần đảm bảo một số yêu cầu như:

     

    • Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực: phải thay đổi rõ nét về mục tiêu, nội dung và cách thức đào tạo để tương thích với thời đại mới, chú

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  17

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    trọng phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng kiểm toán trong môi trường số hóa, môi trường ảo. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về xu hướng tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại để mỗi kiểm toán viên thấy rõ cần làm gì để kịp thích ứng.

     

    • Chủ động nghiên cứu các hệ thống dữ liệu số hóa đã và đang được sử dụng rộng rãi thời gian gần đây cũng như các hệ thống sẽ được ứng dụng ở các ngành, lĩnh vực cần kiểm toán, chẳng hạn như Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc Tabmis, hệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chủ quản, hệ Cơ sở dữ liệu Đất đai quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ quản, hệ thống quản lý thuế tập trung TMS… để nâng cao kỹ năng làm việc với các hệ thống cơ sở dữ liệu cho các kiểm toán viên, chủ động sử dụng cho việc kiểm tra, đối chiếu trong quá trình kiểm toán; Nghiên cứu dự báo các vấn đề mới, các lỗ hổng trong công tác quản lý các mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh mới để có phương thức kiểm tra phù hợp và tư vấn chính sách quản lý cho các cơ quan có thẩm quyền.
    • Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức kiểm toán phù hợp với xu hướng phát triển của hệ thống thực ảo và chia sẻ dữ liệu của kỷ nguyên số, khai thác tối đa thông tin, thu thập hồ sơ, tài liệu từ xa trên hệ thống dữ liệu số liên thông, tiến tới giảm dần hình thức kiểm toán hậu kiểm còn nhiều bất cập thay bằng việc tiền kiểm hoặc giám sát thường xuyên, giảm dần việc kiểm toán trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán mà chỉ kiểm tra trực tiếp trong những trường hợp thực sự cần thiết, ví dụ như như cần kiểm tra hiện trường hoặc có nghi vấn gian lận sau khi kiểm tra, theo dõi, giám sát từ xa qua hệ thống thông tin, đảm bảo vừa nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán, vừa hạn chế phiền toái cho đơn vị được kiểm toán và phòng ngừa tiêu cực.
    • Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác kiểm toán, đặc biệt ứng dụng CNTT, chẳng hạn ứng dụng công nghệ hiện thực ảo để giả lập môi trường kiểm soát nhằm tìm ra lỗ hổng trong môi trường kiểm soát nội bộ, ứng dụng công nghệ chia sẻ dữ liệu số đảm bảo thu thập thông tin nhanh chóng, tin cậy, ứng dụng công nghệ phần mềm để phần mềm hóa toàn bộ quy trình kiểm toán đối với các lĩnh vực kiểm toán

    quen thuộc, nhiều kinh nghiệm giúp thuận lợi cho kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán, hỗ trợ chọn mẫu, giúp kiểm tra được khối lượng lớn dữ liệu trong thời gian ngắn, đồng thời cho phép phân cấp, phân quyền rõ ràng, đảm bảo kiểm soát được tốt vấn đề bảo mật và gắn trách nhiệm từng cá nhân.

     

    • Nghiên cứu xây dựng cơ chế thu thập thông tin tự động về các đơn vị được kiểm toán, các vấn đề quan trọng, các vấn đề dư luận quan tâm để bổ sung vào cơ sở dữ liệu; Thực hiện đa dạng nguồn thông tin bao gồm thông tin từ mạng internet, không chỉ bó hẹp ở kênh thông tin do Đoàn kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán; chú trọng phát triển cơ sở dữ liệu thông tin đầu mối các đơn vị được kiểm toán để theo dõi, giám sát chặt chẽ.
    • Xây dựng các bộ tiêu chí cụ thể, lượng hóa sâu các giai đoạn của cuộc kiểm toán kết hợp với phần mềm kiểm toán để nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng kiểm toán, đánh giá được chính xác chất lượng đầu ra của cuộc kiểm toán.
    • Tăng cường học hỏi hợp tác quốc tế sâu rộng hơn nữa để bạn bè quốc tế chia sẻ bài học thực tiễn, kế thừa kinh nghiệm quốc tế, trong đó lưu ý việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế yêu cầu phải có chiến lược và kế hoạch rõ ràng, phân công đầu mối cụ thể từ đầu tới cuối, có đầu ra lượng hóa ngày từ đầu cụ thể mới đảm bảo hiệu quả.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1.(https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ nghi%E1%BB%87p_4.0);

     

    1. com.vn;

     

    1. net;

     

    1. http://www.hcmut.edu.vn/vi/newsletter/view/ tin-tuc/4613-cach-mang-cong-nghiep-40–co-hoi-va-thach-thuc-voi-su-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe;
    2. http://bnews.vn/cuoc-cach-mang-cong-nghi-ep-4-0-tac-dong-den-moi-linh-vuc-kinh-te-xa-hoi/53124.html;

     

    1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – Thành quả – hạn chế và bài học kinh nghiệm (http:// luanvan.net.vn/luan-van/cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-nhat-thanh-qua-han-che-va-bai-hoc-kinh-nghiem-5947/).

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-4.0-v%C3%A0-nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-%C4%91%E1%BA%B7t-ra-v%E1%BB%9Bi-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-vi%C3%AAn-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

     

    PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa*

     

    Hiện nay, thế giới đang trong giai đoạn bản lề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (hay còn gọi cách mạng công nghiệp – CMCN 4.0), loài người đang chứng kiến hàng loạt những đột phá khoa học và tiến bộ công nghệ, đây là những xu hướng và động lực dẫn dắt CMCN 4.0. Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của sự lựa chọn các

     

    phương án đầu tư kinh doanh, tiêu dùng, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, phạm vi mức độ tác động làm biến đổi cơ bản hệ thống sản xuất và quản trị xã hội cả chiều rộng lẫn chiều sâu, thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả, tạo bước đột phá về tốc độ phát triển về mọi mặt của đời sống xã hội. Để góp phần nhận thức về bản chất và những tác động của CMCN 4.0 nói chung và đến quản trị xã hội và kiểm toán nói riêng, bài báo sẽ tập trung phân tích 3 nội dung chính sau đây: (i) Nhận diện bản chất của CMCN 4.0;(ii) Những vấn đề đặt ra với Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN);(iii) Cách thích ứng với cách mạng 4.0 đối với KTVNN.

     

    Từ khóa: Cách mạng 4.0, những vấn đề đặt ra với KTVNN trong CMCN 4.0.

     

    Industrial revolution 4.0 and emerging challenges facing auditors of SAV

     

    Today, the world is at the hinge of the 4th Industrial Revolution (or the so-called Industrial Revolution – Industry 4.0), human beings are witnessing a series of scientific breakthroughs and technological advances which are the trends and driving force of Industry 4.0. Industrial Revolution 4.0 will usher in a new era of choice for business investment alternatives, optimizing the use of resources, the extent of impact that fundamentally transforms production and governance systems. to promote productivity and efficiency, making a breakthrough in the speed of development in all aspects of social life. In order to contribute to the perception of the nature and impacts of Industry 4.0 in general and to social administration and auditing in particular, this paper focuses on three main areas: (i) Identify the nature of Industry 4.0; (ii) Issues facing state auditors; (iii) How state auditors respond to Industry 4.0.

     

    Keywords: Industrial Revolution 4.0, Issues of Industry 4.0 facing state auditors.

     

     

    1. Nhận diện về cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Tất cả những phát triển mới và các công nghệ mới trong CMCN 4.0 đều có đặc điểm chung: tận dụng sức mạnh lan tỏa của công nghệ số hóa và công nghệ thông tin (CNTT). Các xu thế lớn của công nghệ mới có thể được chia thành 3 nhóm: Vật

     

    lý (hữu hình), kỹ thuật số và sinh học. Cả ba đều liên quan chặt chẽ với nhau và với các công nghệ khác để đem lại lợi ích vượt trội cho nhau dựa vào những khám phá và tiến bộ của từng nhóm. Nói cách khác, đây là sự dung hợp của các công nghệ khác nhau và sự tương tác của chúng trên các lĩnh vực vật lý, số và sinh học – đây là yếu tố căn bản

     

    *Phó Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ Kiểm toán, Kiểm toán nhà nước

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    nhất khiến CMCN 4.0 khác biệt với các cuộc cách mạng trước đó.[7]

     

    • Vật lý: Bốn đại diện chính của xu hướng lớn về phát triển công nghệ trong lĩnh vực vật lý tiêu biểu nhất là:
    • Xe tự lái: Những xe ô tô này xử lý một lượng lớn dữ liệu cảm biến từ các radar, máy ảnh, máy đo khoảng cách bằng siêu âm, GPS (global positioning system – hệ thống định vị toàn cầu) và bản đồ được gắn trên xe.
    • Công nghệ in 3D: Hay được gọi là chế tạo cộng; in 3D bao gồm việc tạo ra một đối tượng vật lý bằng cách in theo các lớp từ một bản vẽ hay một mô hình 3D có trước. Công nghệ này khác hoàn toàn so với chế tạo trừ, lấy đi các vật liệu thừa từ phôi ban đầu cho đến khi thu được hình dạng mong muốn. Ngược lại, công nghệ in 3D bắt đầu với vật liệu rời và sau đó mới tạo ra một sản phẩm
    • dạng ba chiều từ mẫu kỹ thuật số.
    • Khoa học robot cao cấp: Siêu tự động hóa cộng với trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence) khiến việc tự động hóa phát triển mạnh hơn, thậm

     

     

     

    chí với những kỹ năng trước đây chỉ có con người sở hữu mà thôi.

     

    • Vật liệu mới: Với thuộc tính mà mà chỉ cách đây vài năm vẫn còn được coi là viễn tưởng, những vật liệu mới đang được đưa ra thị trường (như nano… Về tổng thể, chúng nhẹ hơn, bền hơn, có thể tái chế và dễ thích ứng; vật liệu thông minh tự phục hồi hoặc tự làm sạch, các kim loại có khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu, gốm sứ và pha lê biến áp lực thành năng lượng và nhiều vật liệu khác nữa gọi là áp điện…)
    • Kỹ thuật số: Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối – Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big data), công nghệ blockchain, kinh tế số…
    • Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người trong

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  7

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính. Cụ thể, AI giúp robot có được những trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp bởi hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v…

     

    • Sự xuất hiện Internet của vạn vật. Mô tả đơn giản nhất, có thể coi IoT là mối quan hệ giữa vạn vật (từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, địa điểm, v.v…) và con người thông qua các công nghệ kết nối và các nền tảng khác nhau. Theo các chuyên gia, IoT có thể tạo ra một cuộc cách mạng công nghiệp mới, khiến cả nền kinh tế thế giới và đời sống nhân loại phải chuyển mình theo.
    • Big data (số liệu lớn)

    Thuật ngữ “Big data” là một tập hợp dữ liệu rất lớn mà các kỹ thuật điện toán thông thường không thể xử lý được. Thuật ngữ “Big data” không chỉ đề cập tới dữ liệu mà còn chỉ cơ cấu tổ chức dữ liệu, các công cụ và công nghệ liên quan.

     

    Theo định nghĩa của Gartner, nhà nghiên cứu công nghệ số của Mỹ thì “Big Data là tài sản thông tin, mà những thông tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, đòi hỏi phải có công nghệ mới để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”.

     

    Số hóa tài liệu là quá trình chuyển đổi các dạng dữ liệu, tài liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh, âm thanh, phim, dữ liệu toàn văn với nhiều định dạng khác nhau sang dạng chữ hoặc hình ảnh và được lưu trữ trên máy tính. Số hóa tài liệu với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT thì đây là xu hướng tất yếu của thời đại. Và lựa chọn công nghệ số hóa tài liệu thông minh chính là công cụ quản trị, kiểm tra, giám sát hiệu quả trong đó kiểm toán không phải là ngoại lệ.

     

    Việc số hóa tài liệu và vật thể hữu hình sẽ giúp giảm thiểu đáng kể diện tích, không gian lưu giữ; giúp cho việc bảo quản, duy trì tuổi thọ của tài liệu truyền thống được lâu hơn. Công tác này cũng giúp dễ dàng mở rộng phạm vi cộng đồng người sử dụng

    nguồn tài nguyên thông tin của cơ quan thông tin, thư viện và tiện lợi trong việc truy xuất tìm kiếm thông tin ở bất kỳ đâu vào bất cứ thời điểm nào một cách nhanh chóng, dễ dàng. Đây là những cơ hội và điều kiện cho hoạt động kiểm toán có chất lượng và hiệu quả.

     

    Không giống như các cuộc cách mạng trước – thường diễn ra theo xu hướng phát minh mới làm mờ đi phát minh cũ, IoT được tin là sẽ tạo cơ hội cho tất cả các ngành nghề đều được hưởng lợi. IoT gia tăng cũng có nghĩa là việc truyền tải dữ liệu và giao tiếp qua internet tăng lên. Chính vì thế mà tất cả các công ty, ngành nghề đều có thể sử dụng các dữ liệu đó để phân tích và quyết định chiến lược cạnh tranh giành lấy thành công cho mình trong tương lai.

     

    – Blockchain

     

    Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối (block) thông tin được liên kết (chain) với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian. Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó.

     

    Blockchain được đảm bảo nhờ cách thiết kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp với khả năng chịu lỗi byzantine cao. Vì vậy sự đồng thuận phân cấp có thể đạt được nhờ blockchain. Do đó, blockchain phù hợp để ghi lại những sự kiện, hồ sơ y tế, xử lý giao dịch, công chứng, danh tính và chứng minh nguồn gốc. Việc này có tiềm năng giúp xóa bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi trong bối cảnh thương mại toàn cầu.

     

    Blockchain được xem như “sô cai ky thuât” lưu trư toan bô thông tin, giao dich va đêu đươc ma hoa. Va điêu rât hay bởi nó la cuôn sô cai mơ va vô han. Đo la bât cư ngươi nao năm trong mang ngang hang đêu co thê xem thông tin tuy nhiên không ai co thê thay đôi thông tin đa đươc ma hoa đa đươc

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    đưa vao cac khôi. Sử dụng blockchain là để lưu trữ và xác nhận việc trao đổi đồng tiền thuât toan hay còn gọi là tiền ảo.[7]

     

    – Kinh tế số (Digital economy)

     

    Kinh tế số là mạng lưới các hoạt động kinh tế toàn cầu được hỗ trợ bởi CNTT và truyền thông (ICT). Nói một cách đơn giản thì kinh tế số là một nền kinh tế dựa trên công nghệ số (digital technology). Kinh tế số là chuyển hóa mọi mặt đời sống kinh tế từ tương tác đến các giao dịch và nó thúc đẩy sự sáng tạo trong nền kinh tế. (Ví dụ việc giao dịch qua internet và smartphone đã làm cho tiền giấy, thẻ tín dụng trở nên thừa thãi và nó thúc đẩy đồng tiền mới và phương thức lưu trữ tiền mới ra đời. Điển hình là tiền ảo và ví điện tử…)

     

    (3) Sinh học

    Với sức mạnh của máy tính, các nhà khoa học không còn phải dùng phương pháp thử, sai và thử lại, thay vào đó họ thử nghiệm cách thức mà các biến dị gen gây ra các bệnh lý đặc thù. Bước tiếp theo sẽ là sinh học tổng hợp. Công nghệ này sẽ giúp chúng ta có khả năng tùy biến cơ thể bằng cách sửa lại ADN và nhân bản người vô tính theo ý muốn. Đặc biệt, những thành tựu mới trong lĩnh vực sinh học phân tử, sinh học tổng hợp và di truyền học, với sự hỗ trợ của những phương tiện hiện đại, đã giúp giải mã nhanh các hệ gen, tìm hiểu sâu về mật mã di truyền, có thể giúp chỉnh sửa mã gen để chữa các bệnh di truyền, tạo ra những giống cây trồng mới trong nông nghiệp có những tính năng thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu, chống sâu bệnh.

     

     

     

     

     

    Nguồn: thuonghieucongluan.com.vn (4.5.2017)

     

     

    Như vậy, bản Chất cuộc CM 4.0 là cuộc cách mạng số, thông qua các công nghệ như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo , thực tế ảo (virtual reality-VR), tăng cường thực tại ảo (Augmented Reality – AR), mạng xã hội, di động, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám

     

    mây (Social, Mobile, Analytics, Cloud – SMAC)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số, hay nói cách khác mọi thực thể của thế giới thực đều có phiên bản thế giới số và dùng thế giới số này để điều hành trở lại thế giới thực.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  9

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    2. Những vấn đề đặt ra đối với kiểm toán viên nhà nước

     

    Với sự tiến bộ vượt bậc của CMCN 4.0 đã tạo ra những thách thức đối với KTVNN đó là: Nền kinh tế số; big data; đồng tiền ảo; robot với trí tuệ nhân tạo có thể thay thế công việc của KTV; tác động của CMCN 4.0 đến khách thể kiểm toán…

     

    • Nền kinh tế số trong CMCN 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất và tiêu dùng: với những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn như công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, robot…

    Cho phép mọi giao dịch thông qua IoT và công nghệ tài chính (Fintech) và số liệu lớn do đó công tác quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nền kinh tế phải thay đổi và thích ứng với công nghệ số.

     

    Các thành phần kinh tế số bao gồm các thành phần ẩn và thành phần hiện:

     

    • Các thành phần kinh tế số ẩn bao gồm cơ sở hạ tầng CNTT kèm theo như phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng…
    • Các thành phần kinh tế số hiện bao gồm kinh doanh trực tuyến (e-business) và thương mại điện tử (e-commerce).

    Bức tranh đan xen giữa kinh tế số và kinh tế truyền thống càng ngày trở nên rõ nét hơn. Kinh tế số không đơn thuần là chuyển dịch từ kinh doanh (KD) trực tiếp mặt đối mặt (face to face) sang trực tuyến (online). Kinh tế số là chuyển hóa mọi mặt đời sống kinh tế từ tương tác đến các giao dịch và nó thúc đẩy sự sáng tạo trong nền kinh tế từ sản xuất đến tiêu dùng, đặc biệt tác động đến hệ thống ngân hàng (NH) ở những điểm sau đây:

     

    • Mô hình NH số hoạt động dựa trên nền tảng CNTT thông qua các thiết bị số kết nối với các phần mềm máy tính qua mạng Internet trên thực tế đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc hệ thống của NH và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống NH.
    • Những sản phẩm (SP) dịch vụ tài chính mới như M-POS, internet banking, mobile banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử… ngày càng phát triển mạnh tạo thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ NH hiện đại và tiết kiệm chi phí giao dịch tiến tới chi phí bằng 0.
    • CMCN 4.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các SP dịch vụ NH truyền thống và trải nghiệm khách hàng đang dần trở thành xu hướng vượt trội.
    • Smartphone đã thay đổi cách con người giao tiếp và tương tác, kéo theo sự thay đổi trong kênh phân phối, mạng lưới bán hàng và cách thiết kế SP dịch vụ của các NH. Kênh bán hàng qua Internet, Mobilebanking, Tablet Banking, mạng xã hội, phát triển NH kỹ thuật số, giao dịch không giấy tờ là xu thế phát triển mạnh. Đặc biệt, việc sử dụng các công nghệ như giao tiếp qua web (web-chat) và Skype ngày càng nhiều hơn.
    • Với trí tuệ nhân tạo giúp robot có được những trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v…. đặc biệt là ưu điểm có thể làm việc 24/24, không cần trả lương, đóng thuế, bảo hiểm… robot càng làm việc càng thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô tận…
    • CMCN 4.0 cũng sẽ tạo ra những bước tiến mới trong thay đổi cách giao tiếp và xử lý nghiệp vụ thông qua tương tác và giao tiếp điện tử.
    • Robot tiến tới sẽ đảm nhiệm việc quản lý danh mục rủi ro, quản lý khách hàng, quản lý cơ sở dữ liệu, danh mục đầu tư…

    – Tác động của công nghệ blockchain

     

    Hiên nay ngươi ta chia blockchain thanh 3 version:

     

    • Version 1 la ưng dung vao tiên thuât toan (tiền ảo hay tiền điện tử).
    • Version 2 ưng dung trong xư ly TC va NH.
    • Version 3 vươt qua khuôn khô tai chinh va ưng dung ơ tât ca cac nganh nghê khác.
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

     

     

    Nguồn: GENK.vn

     

     

    • Những đồng tiền ảo lớn nhất hiện nay bao gồm: Bitcoin, Onecoin, Lifecoin, Ethereum, Ripple… trong đó lớn nhất là bitcoin
    • Những khối block này được liên kết từ những hóa đơn thanh toán cùng với đủ thông tin về thời điểm cũng như khoản tiền được giao dich. Không những thế, những block này sẽ trở thành cac măt xich trong cả dãy blockchain.

    Sự phát triển của bitcoin cũng như các tiền điện tử khác không phải do NH Trung ương phát hành

     

    sẽ buộc NH Trung ương các nước phải thay đổi cách thức điều hành chính sách tiền tệ để thích ứng do khả năng ảnh hưởng tới các chỉ số tiền tệ trong mục tiêu ổn định giá cả. NH trung ương cũng phải đối mặt với rủi ro rơi vào tình trạng giống đô la hóa vì bitcoin có thể làm cho việc giao dịch ngoại hối trở nên hết sức dễ dàng. Những dịch vụ như PayPal hoặc e-gold làm cho người dân của một quốc gia dễ dàng quy đổi tiền của mình sang một loại ngoại tệ mạnh hơn. Sự phát triển của bitcoin cũng có thể có những tác động tới hệ số tạo tiền đẩy nhanh tốc độ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  11

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế nếu được sử dụng rộng rãi.

     

    Với phương thức thanh toán mới, đặc biệt thanh toán bằng những đồng tiền ảo là vấn đề lớn đặt ra với các KTVNN về truy tìm luồng tiền (cash flow).

     

    Vấn đề tiếp theo đặt ra đối với KTVNN là CMCN 4.0 sẽ đe dọa đến việc làm kiểm toán truyền thống bởi những việc làm có tính chất lặp đi, lặp lại sẽ được lập trình cho robot thực hiện. Theo điều tra của Đại học Oxford tiến hành từ năm 2013 thì 97,6% công việc của kế toán sẽ bị tin học hóa trong tương lai gần và kiểm toán viên thì đỡ hơn một chút với 95,3% công việc sẽ bị tự động hóa thay thế.

     

    – An ninh mạng và bảo mật thông tin

     

    Cuộc CMCN 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ sẽ tạo ra những cơ hội lớn cho Việt Nam đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tự động hóa các quy trình kinh doanh, tăng cường khả năng kết nối qua các thiết bị di động và tiếp cận với cơ sở dữ liệu lớn, đồng thời những tính năng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi những đột phá công nghệ trên nhiều lĩnh vực.

     

    Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích và cơ hội, cuộc cách mạng này cũng đang đặt ra cho Việt Nam những hiểm họa khôn lường về an ninh mạng, an ninh thông tin, đặc biệt trong bối cảnh mà các cuộc tấn công mạng ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Những nguy cơ từ không gian mạng gia tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển và ứng dụng CNTT vào trong đời sống xã hội. Vì vậy, đảm bảo an ninh mạng đòi hỏi phải có giải pháp tổng thể từ việc ban hành, thực thi chính sách, pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước; sự sáng tạo, tự chủ trong sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng phải gắn với các giải pháp công nghệ để đảm bảo an toàn, an ninh của dữ liệu, đến ý thức tham gia xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh của mỗi người dân đặc biệt đối với KTNN và KTVNN nói riêng.

     

    • Công tác tài chính kế toán thay đổi đòi hỏi công tác kiểm toán cũng phải thay đổi cả về phương

    pháp, quy trình và phương thức tiếp cận ở những điểm sau đây:

     

    • Phân tích dữ liệu: Bên cạnh excel thường được sử dụng trước đây, sự phát triển của công nghệ sẽ cung cấp nhiều công cụ, phần mềm hiện đại hơn, do đó KTVNN cần phải có phương pháp mới thích hợp để trích xuất thông tin từ big data, cần thiết cho việc phân tích.
    • Công nghệ đám mây: Lưu trữ thông tin một cách realtime, khối lượng lớn và không bị giới hạn nhiều về bộ nhớ như trước đây, là nguồn thông tin phong phú và đa dạng để KTVNN sử dụng trong quá trình kiểm toán.
    • Quy trình tự động hóa: Đa phần công việc của kế toán là những ghi chép đã chuẩn hóa, do vậy công nghệ tự động hóa có thể thay thế bộ phận tài chính – kế toán nhiều trong các công việc này.
    • Trí thông minh nhân tạo: Bên cạnh công tác ghi chép (bookkeeping) đơn giản, trí thông minh nhân tạo có thể thay thế con người cả với những nghiệp vụ kế toán phức tạp như định giá, lập dự phòng. Qua đó, giúp giảm thiểu rất nhiều nhân sự.
    • Công nghệ blockchain: Liên kết tất cả các dữ liệu của bộ phận tài chính – kế toán lại với nhau.

    3. Cách thích ứng với cách mạng 4.0 đối với KTVNN

     

    Để thích ứng với những tác động của CMCN 4.0, yêu cầu các KTVNN không chỉ đơn thuần mắt thấy, tai nghe về CM 4.0 mà phải là người trong cuộc để hiểu được bản chất nội dung, cơ chế vận hành của CM 4.0, của nền kinh tế số từ đó mới có điều kiện kiểm toán trong thực tế để có những đánh giá và kiến nghị “tâm phục, khẩu phục”.

     

    Cách thức quản lý HCNN và quản trị DN trong CMCN 4.0 thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi KTVNN phải thường xuyên cập nhật và học tập suốt đời. Do đó, KTVNN cần trang bị 4 kỹ năng – 4C.

     

    • Comunicative skill – Kỹ năng giao tiếp (Không chỉ với con người với con người mà giữa con người với Robot). Trong thời đại toàn cầu hóa
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    và CMCN 4.0 mỗi một chúng ta sẽ trở thành công dân toàn cầu, mỗi người lao động phải là kỹ sư toàn cầu. Do đó, KTVNN phải học tập để giỏi ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh để giao tiếp.

     

    • Creative skill – Kỹ năng sáng tạo (để cạnh tranh với AI, với robot)

    Chưa bao giờ con người một lúc đứng giữa những cơ hội và thách thức lớn đến vậy. Tác động rõ rệt nhất của cách mạng 4.0 là sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo,

     

    với những tính năng có thể thay thế con người, thậm chí còn tối ưu hơn như khả năng tính toán, phân tích, ghi nhớ, cùng sức lao động bền bỉ, năng suất cao. CMCN 4.0 sẽ tiến tới loại bỏ những công việc phổ thông hoặc mang tính chất lặp đi lặp lại, thay thế toàn bộ bằng máy móc. Nhưng đồng thời, nhu cầu về nguồn lao động có tay nghề cao, tư duy sáng tạo, thực hiện những công việc phức tạp, làm chủ máy móc lại tăng lên.

     

    Sáng tạo của con người bao gồm: Sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo sáng chế (khoa học) và sáng tạo thủ công (cuộc sống hằng ngày) đây là tính vượt trội của con người mà không có robot nào thay thế được.

     

    • Critical thingking skill – Kỹ năng về tư duy phản biện

    Kĩ năng tư duy phản biện bao gồm việc sử dụng những luận cứ và dẫn chứng phù hợp để bảo vệ quan điểm của mình; tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa những luận cứ, kết hợp cùng việc đánh giá, phân tích, so sánh một cách khách quan, mạch lạc, phù hợp, toàn diện, chặt chẽ, có chiều sâu. Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với KTVNN, nhất là trong việc viết báo cáo kiểm toán.

     

    • Cooperative skill – Kỹ năng hợp tác (với con người và với robot)

    Ngày nay con người đã sáng tạo ra nhiều máy móc giúp con người vượt qua được những hạn chế

     

     

     

    về cơ bắp cũng như trí tuệ hữu hạn của con người riêng lẻ, nghĩa là mỗi cá nhân và cộng đồng ngày nay đã mạnh lên gấp bội, nhưng chúng ta vẫn cần và phải hợp tác chặt chẽ với nhau hơn bao giờ hết. Năng lực hợp tác trong thời đại CMCN 4.0 đã trở thành nhu cầu tất yếu, bởi có hợp tác mới chia sẻ được thông tin, không chỉ hợp tác thuần túy giữa con người với nhau mà hợp tác giữa con người với robot trong sản xuất và tiêu dùng;

     

    • KTVNN phải làm chủ CNTT, CMCN 4.0 để ứng dụng IoT và khai thác thế giới số trong hoạt động kiểm toán.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Klaus Schwab 2016: The Fourth Industrial Revolution, 2016;

     

    1. Larry Hatheway, Mastering the Fourth Industrial Revolution, Project Syndicate, 2016;

     

    1. Hermann, Pentek, Otto, 2015: Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios, 2015;

     

    1. Mike Gault, Forget Bitcoin – What Is the Blockchain and Why Should You Care?, 2015;

     

    1. Website: GENK.vn;

     

    1. com.vn(4.5.2017);

     

    1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bối cảnh, các xu hướng lớn và những sản phẩm điển hình, Tạp chí Tự động hóa ngày nay, 5/2016.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

    Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

    Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%E1%BB%91i-%C6%B0u-v%C3%B9ng-ph%E1%BB%A7-m%E1%BA%A1ng-4G-LTE-khu-v%E1%BB%B1c-qu%E1%BA%ADn-S%C6%A1n-Tr%C3%A0-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-%C4%90%C3%A0-N%E1%BA%B5ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

    ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 1.2, 2019

    27

       

    TỐI ƯU VÙNG PHỦ MẠNG 4G LTE KHU VỰC QUẬN SƠN TRÀ,

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

     

    OPTIMIZATION OF 4G LTE NETWORK COVERAGE IN SONTRA DISTRICT, DA NANG CITY

     

    Phạm Văn Phát

     

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng; [email protected]

     

     

    Tóm tắt – Nhu cầu băng thông rộng, tốc độ cao ngày càng tăng và mạng 4G LTE đáp ứng được các yêu cầu công nghệ di động băng rộng. Tối ưu vùng phủ là một công việc thường xuyên và định kỳ trong quá trình khai thác, vận hành mạng di động. Một vùng phủ yếu sẽ cho kết quả chất lượng dịch vụ kém. Dựa trên kết quả đo kiểm phát hiện các vùng phủ có tín hiệu yếu, tốc độ bit thấp. Đánh giá chất lượng vùng phủ dựa trên bộ tham số đo kiểm mạng được gọi là KPI đo kiểm. Trong bài báo này, tác giả trình bày các tham số KPI đo kiểm mạng 4G LTE. Phân tích, đánh giá các kết quả đo kiểm vùng phủ khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Đây là địa bàn thu hút rất đông khách du lịch cũng như phát triển nóng về cơ sở hạ tầng, nhiều tòa nhà cao tầng với mật độ dày được mọc lên đã gây suy giảm chất lượng vùng phủ.

     

    Từ khóa – Mạng 4G LTE; RSRP; SINR; đo kiểm, tối ưu vùng phủ.

     

    Abstract – Broadband, high-speed demand is increasing, and 4G LTE networks meet the demands of mobile broadband technology. Optimal of mobile network coverage is a regular and periodic task in the process of exploiting and operating the mobile network. Poor coverage will result in low quality of services. Based on the Drivertest results, the areas with weak signal, low bit rate. Coverage rating is based on a set of network test parameters, called KPIs. In this paper, the author presents the KPI parameters used for 4G LTE network measurements. Analysis and evaluation of Drivertest results covering the area of Son Tra district, Da Nang city. This is an area where there is a rapid increase in the number of tourists, as well as hot development of infrastructure, many high buildings are built with high density has caused a decline in the quality of coverage.

     

    Key words – 4G LTE network; RSRP; SINR; Drive Testing; Optimization of Network Coverage.

     

    1.   Đặt vấn đề

     

    Tối ưu hóa vùng phủ sóng là hoạt động thường xuyên của các nhà mạng. Mục tiêu tối ưu hóa nhằm giải quyết các vấn đề như chất lượng vùng phủ sóng di động kém, chất lượng thoại kém, rớt cuộc gọi, nghẽn mạng… nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa hiệu suất mạng. Ngoài ra, việc tối ưu mạng cũng nhằm mục tiêu tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng, tối đa hóa tiềm năng và hiệu quả đầu tư của nhà mạng [1]. Quá trình tối ưu cần một quy trình chặt chẽ, trải qua nhiều công đoạn thực hiện khác nhau như xây dựng kịch bản đo, thực hiện đo kiểm, phân tích đánh giá, hiệu chỉnh hệ thống – thiết bị và thực hiện đo kiểm, đánh giá sau hiệu chỉnh như trình bày ở Hình 1.

     

     

     

    Hình 1. Quá trình đo kiểm, tối ưu mạng

     

    Các biện pháp hiệu chỉnh thường thấy như sửa lỗi thiết bị phần cứng, căn chỉnh góc ngẩng, độ cao anten, hiệu chỉnh công suất trạm, thiết kế trạm hợp lý hơn, tối ưu quan hệ giữa các trạm lân cận. Việc đo kiểm, đánh giá chất lượng

    mạng dựa vào bộ tiêu chuẩn và chỉ số đo cụ thể được quốc tế công nhận [2, 4].

     

    Cùng với mạng 3G, mạng băng rộng 4G đã được các nhà mạng triển khai thử nghiệm và đưa vào khai thác từ năm 2017. Hiện tại mới chỉ có các chỉ số kiểm định chất lượng mạng khu vực nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được công bố trên Cổng thông tin điện tử Cục viễn thông Quốc gia. Các khu vực khác hiện vẫn đang trong quá trình phát triển, hoàn thiện hạ tầng.

     

    Cùng với các thành phố lớn trong cả nước, Đà Nẵng là một trong số các tỉnh thành triển khai hạ tầng mạng di động 4G sớm nhất. Hiện nay, do tốc độ đô thị hóa cũng như tăng trưởng nhanh ngành nghề du lịch và dịch vụ, đặc biệt là việc tăng trưởng nóng khu vực ven biển quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn. Khu vực này có rất nhiều toàn nhà cao tầng được xây dựng mới làm che chắn hướng sóng, ảnh hướng rất lớn đến không gian thu phát và diện tích vùng phủ của hệ thống thông tin di động. Cùng với đó là mật độ dân số, khách du lịch tăng đột biến cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mạng. Thực tế trên đặt ra bài toán cần đo kiểm, phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ, có giải pháp quy hoạch và tối ưu vùng phủ, dịch vụ mạng cho khu vực này.

     

    2.   Các thông số đánh giá vùng phủ sóng mạng 4G LTE

     

    KPI (Key Performance Indicators) là bộ các chỉ số thể hiện chất lượng mạng, là chỉ số làm tiêu chí đánh giá mạng di động tốt hay tồi. Có 2 phương thức đo kiểm được sử dụng để kiểm tra và giám sát các chỉ tiêu:

     

    • KPI dành cho nhà quản lý(OMC);
    • KPI dành cho đo kiểm (Drive Test).

    KPI trong mạng LTE bao gồm chất lượng vùng phủ (Coverage), khả năng truy nhập(Accessibility), khả năng

     

    28                                                                                                                                                                                         Phạm Văn Phát

     

    duy trì (Retainability), khả năng di động (Mobility), KPI dịch vụ (Service Integrity), Khả năng sử dụng (Utilization), khả năng sẵn sàng (Availability) và lưu lượng (Traffic) [4].

     

    Drive Test là phương pháp đo bao gồm một phương tiện di chuyển có trang bị thiết bị đo kiểm tra giao diện vô tuyến của mạng di động, cho phép thu thập và ghi lại thông tin về dịch vụ cung cấp bởi mạng di động trên một khu vực địa lý. Bằng phương thức đo kiểm này, nhà khai thác có thể đưa ra những thay đổi phù hợp đối với mạng lưới để cung cấp tốt hơn vùng phủ sóng và dịch vụ đến khách hàng. Drive Test có thể được phân thành một số loại với các mục đích khác nhau:

     

    • Mục đích so sánh giữa các mạng;
    • Tối ưu và khắc phục sự cố;
    • Giám sát chất lượng dịch vụ.

    Trong nghiên cứu này, liên quan đến công tác đo kiểm thực tiễn mạng 4G LTE, tác giả trình bày nhóm KPI đánh giá vùng phủ gồm các chỉ tiêu là RSRP, RSRQ, SINR. Nhóm KPI chất lượng dịch vụ dữ liệu gồm các chỉ tiêu đo kiểm cho các tham số liên quan đến chất lượng dịch vụ data như: tốc độ download (LTE DL), tốc độ upload (LTE UL).

     

    2.1. Tham số đo đánh giá tín hiệu thu RSRP, RSRQ, SINR

     

    2.1.1. Công suất tín hiệu thu RSRP

     

    RSRP (Reference Signals Received Power) đo mức công suất nhận được trong mạng di động 4G LTE. RSRP được tính bằng trung bình của các mức công suất thu được trên tất cả các tín hiệu chuẩn trong toàn bộ băng tần đo kiểm.

        (      ) =      (      ) − 10 ∗ lg⁡(12 ∗   ) (1)

     

    Trong đó:

     

    • N: số RB (Resource Block) khi RSSI được đo kiểm, và tham số này phụ thuộc vào băng thông.

     

    • RSSI (Received Signal Strength Indicator): là mức tín hiệu thu), là tham số cung cấp thông tin về tổng công suất thu được (trên toàn bộ các tín hiệu) bao gồm cả nhiễu. RSSI được đo kiểm trên toàn bộ băng thông.

    Bảng 1. Giải thích màu của RSRP

     

    RSRP (dBm)

    Chú thích màu

     

    Kết quả

    0 ÷ -75

       

    Rất tốt

    -75

    ÷ -85

       

    Tốt

    -85

    ÷ -95

       

    Trung bình

    -95 ÷ -105

       

    Yếu

    -105

    ÷ -120

       

    Rất yếu

       

    <-120

       

    Không sử dụng được

             

    RSRP là một trong các tham số cơ bản trong việc đo kiểm trên lớp vật lý của UE. RSRP sẽ cung cấp cho UE các thông tin cần thiết về cường độ tín hiệu của các cell từ đó việc mất đường truyền có thể được tính toán và sử dụng trong các thuật toán để điều chỉnh và thiết lập công suất tối ưu cho việc hoạt động trong mạng. RSRP có thể được sử dụng trong cả 2 trạng thái IDLE và CONNECTED của UE. Theo ETSI TS 136.133 khoảng

     

    giá trị của RSRP được định nghĩa trong khoảng từ -140 dBm cho tới -44 dBm [2].

     

    2.1.2. Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu SINR

     

    SINR (Signal to Interference-plus-Noise Ratio) tỷ số tín hiệu trên nhiễu. Là mức công suất thu hữu ích trên tổng nhiễu. Do đó SINR được sử dụng như một tham số đo kiểm đánh giá chất lượng tín hiệu.

    =⁡

     

    (2)

     
     
           

    Trong đó:

     

    • S: là công suất của các tín hiệu được sử dụng đo kiểm (các thông tin có ý nghĩa, các tín hiệu mong muốn). Các tín hiệu chuẩn và các kênh vật lý chia sẻ đường xuống là liên quan chủ yếu.
    • N: là tổng công suất nhiễu (các tín hiệu không mong muốn), N liên quan tới việc đo kiểm băng thông và các hệ số nhiễu thu được.

    Về mặt giá trị SINR có thể có cả giá trị âm và dương khi tính theo đơn vị dB. Giá trị SINR âm có nghĩa là công suất tín hiệu thấp hơn so với công suất nhiễu.

     

         

    Bảng 2. Giải thích màu của SINR

               
     

    SINR

     

    Chú thích

     

    Kết quả

     

    (dB)

     

    màu

     
           

    >20

         

    Rất tốt

    15

    ÷ 20

         

    Tốt

    10

    ÷ 15

         

    Trung bình

    2 ÷ 10

         

    Kém

    0

    ÷ 2

         

    Rất kém

    < 0

         

    Không sử dụng được

    2.1.3. Chất lượng tín hiệu thu RSRQ

     

    RSRQ (Reference Signal Received Quality) cung cấp cho UE các thông tin cần thiết về chất lượng tín hiệu của các cell, việc đo kiểm tham số RSRQ trở nên đặc biệt quan trọng ở phía biên của các cell, khi cần quyết định có thực hiện việc chuyển giao tới một cell khác. RSRQ chỉ được sử dụng trong trạng thái CONNECTED của UE.

     

    RSRQ được tính toán theo công thức:

    =

     

    .

    (3)

     
           
         

    Trong đó, NPRB là số Physical Resource Blocks(PRB) khi RSSI được đo kiểm, thông thường nó bằng với băng thông hệ thống.

     

    RSRQ trong 4G LTE là một tham số được sử dụng cho việc đo kiểm chất lượng mạng trong mạng 4G LTE. Theo ETSI TS 136.133 khoảng giá trị của RSRQ được định nghĩa trong khoảng từ -34 dB cho tới 2.5 dB [2].

     

    2.2. Tham số đo liên quan tốc độ dữ liệu LTE DL&UL

     

    LTE DL & UL là tham số đo lường tốc độ dữ liệu đường xuống(DL) và đường lên(UL) mạng 4G LTE. Tốc độ tải xuống trung bình (Download Speed) là tỷ số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu tải xuống trên tổng số thời gian tải xuống. Tương ứng, tốc độ tải lên trung bình (Upload Speed) là tỷ số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu tải lên trên tổng số thời gian tải lên [3, 6].

     

    ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 1.2, 2019

    29

       

    Bảng 3. Giải thích màu của LTE DL&UL

     

    LTE DL & UL

    Chú thích màu

    Kết quả

     

    Throughput(kbps)

         
           

    > 10000 kbps

     

    Rất tốt

     

    5000 ÷ 10000 kbps

     

    Tốt

     

    1000 ÷ 5000 kbps

     

    Trung bình

     

    500 ÷ 1000 kbps

     

    Yếu

     

    0 ÷ 500 kbps

     

    Rất yếu

     

    no throughput

     

    Không sử dụng được

     
           

    2.3. Các tham số đo liên quan chất lượng dịch vụ thoại

     

    CSSR (Call Setup Success Rate): tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công, là tỷ lệ (%) giữa số cuộc gọi được thiết lập thành công trên tổng số cuộc gọi được thực hiện.

     

    CDR (Call Drop Rate): tỷ lệ cuộc gọi bị rơi, là tỷ lệ (%) giữa số cuộc gọi bị rơi trên tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công.

     

    SASR (Service Access Success Rate): Tỷ lệ truy nhập dịch vụ thành công, là tỷ lệ (%) giữa số lần truy nhập dịch vụ thành công trên tổng số lần truy nhập dịch vụ [3, 6].

     

    3.   Đo kiểm và đánh giá vùng phủ 4G LTE khu vực Quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng

     

    Mapinfo & Googlearth là các phần mềm tiêu chuẩn hỗ trợ cho phân tích và tối ưu mạng. Các phần mềm hiển thị đầy đủ các thông tin đo kiểm trên bản đồ số, chỉ thị các tuyến đường, vị trí trạm gốc, độ cao địa hình, hiển thị môi trường xung quanh. Hỗ trợ chia các lớp tín hiệu, phân khu vực, tọa độ GPS, trích xuất bản in v.v. [3, 5].

     

    Trong hệ thống thông tin di động 4G_LTE, các tín hiệu đo lường phổ biến là mức công suất thu tín hiệu hữu ích RSRP, tỉ số tín hiệu trên nhiễu SINR và tốc độ dữ liệu LTE UL&DL.

     

    Hiện nay, mạng 4G đang được các nhà mạng lớn đầu tư, lắp đặt và thử nghiệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hầu hết các thiết bị được cung cấp từ hãng viễn thông hàng ZTE. Các nhà mạng lớn như Viettel, Vinaphone và MobiFone đã hoàn thành quá trính thử nghiệm và tiến đến thực hiện công đoạn tối ưu, triển khai thương mại tại các thành phố lớn. Khác với các công nghệ truy cập vô tuyến mạng 2G-GSM, 3G-WCDMA; mạng 4G-LTE sử dụng công nghệ OFDM cho tốc độ dữ liệu cao hơn nhiều mạng 3G, do đó một trong những ưu điểm và là thế mạnh vượt trội của 4G là tốc độ dữ liệu. Về lý thuyết, trong điều kiện lý tưởng, tốc độ dữ liệu đỉnh 4G LTE có thể đạt đến 300Mbps.

     

    3.1. Kết quả đo kiểm RSRP, LTE DL khu vực quận Sơn Trà Kết quả đo kiểm hai tham số RSRP và Download mạng

    4G LTE của nhà mạng VietNamMobile khu vực quận Sơn Trà như Hình 2 và 3.

     

    Dựa trên bảng đồ phổ màu đo kiểm cho thấy, tín hiệu 4G LTE hiện chưa phủ đều, nhiều vùng màu đỏ cho mức thu RSRP rất thấp (< -105dBm). Đặc biệt khu vực Vân Đồn, cầu Thuận Phước, khu phường Mân Thái và đường ra cảng Tiên Sa tín hiệu rất yếu [5, 7].

     

     

     

     

    Hình 2. Kết quả đo kiểm RSRP mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà

     

     

     

     

    Hình 3. Kết quả đo kiểm tốc độ Download mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà

     

    Kết quả đo kiểm cho thấy đi kèm chất lượng vùng phủ yếu là tốc độ dữ liệu rất thấp. Hình 5 cho thấy, có đến 73,2% vùng phủ thể hiện màu xanh nhạt và màu vàng tương ứng tốc độ dữ liệu đạt từ 1000Kbps đến 10.000Kbps. Tốc độ này còn rất thấp so với tốc độ dữ liệu trung bình của Việt Nam (21,49Mbps) và khu vực [8].

     

    30                                                                                                                                                                                         Phạm Văn Phát

     

    cùng sử dụng băng tầng U900 [5, 7].

     

     

     

     

    Hình 4. Vùng phủ PA1 và PA2 có tham số RSRP rất yếu

     

    3.2. Đánh giá vùng phủ và hiệu chỉnh thiết bị

     

    Trong giới hạn bài báo, tác giả chỉ trình bày phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hiệu chỉnh hai vùng phủ có chất lượng tín hiệu thấp PA1(Problem Area), PA2 như Hình 4.

     

    Trong đó:

     

    • PA1: khu vực đường Dương Đình Nghệ – An Nhơn

    – Huy Du;

     

    • PA2: hai bên đường Võ Văn Kiệt, khu vực Mỹ Khê thuộc phường An Hải Đông.

    Bảng 4. RSRP vùng phủ PA1 và PA2

     

    No

    Clus-ter

    PA

    Problem

    Priority

    Status

     

    1

    DNG_2

    PA1

    RSRP < -105dBm

    Medium

    Open

     
                 

    2

    DNG_2

    PA2

    RSRP < -100dBm

    Medium

    Open

     
                 

    3.2.1. Vùng phủ PA1

     

    Vấn đề ở vùng phủ PA1 là tham số RSRP ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dịch vụ. Quan sát kết quả khảo sát và số liệu từ nhà mạng cho thấy chiều cao Anten

     

    • Site 215176 là 20, Anten ở Site 215094 cao 22m. Bên cạnh đó, đây là khu vực có nhiều tòa nhà cao tầng làm che chắn hướng sóng và gây ra sự suy giảm tín hiệu rất mạnh.

    Giải pháp khả thi cho vùng phủ PA1 là tăng công suất P-CPICH 215094_2 từ 33dBm -> 36dBm, tăng công suất P-CPICH 215176_1 từ 33dBm -> 39dBm và điều chỉnh góc nghiêng M-tilt từ 2 sang 1.

     

    3.2.2. Vùng phủ PA2

     

    Vấn đề của vùng phủ PA2 vẫn là RSRP thấp trên một diện tích bao phủ rộng. Quan sát kết quả DriverTest nhận thấy khu vực này không có một Sector nào hướng vào, khoảng cách các trạm lại khá lớn. Do vậy hướng hiệu chỉnh tạm thời là tăng công suất P-CPICH 215016_2 từ 33-> 39dBm và điều chỉnh góc phương vị(Azimuth) Site 215074_3 từ vị trí 250 sang 220 để hướng Sector 212 sang vùng PA2. Về lâu dài, khu vực này cần có thêm trạm mới

     

     

     

    Hình 5: Vùng phủ PA2 cần bổ sung thêm Site mới

     

    Tổng hợp các giải pháp hiệu chỉnh thiết bị áp dụng cho hai vùng phủ PA1 và PA2 như trong Bảng 5.

     

    Bảng 5. Các giải pháp hiệu chỉnh thiết bị cho

     

    vùng phủ PA1 và PA2

     

     

    Sector

    Site ID

     

    PA

    Probl-em

    Conte-nt

    Value

       

    Cur-rent

     

    New

                   
     

    215094_2

    215094

     

    PA1

    RSCP

    CPICH

    33

    36

       

    < -105

    PW

                   
                       
     

    215176_1

    215176

     

    PA1

    RSCP

    CPICH

    33

    39

       

    < -105

    PW

                   
                       
     

    215176_1

    215176

     

    PA1

    RSCP

    M-tilt

    2

    1

       

    < -105

                     
                       
     

    215074_3

    215074

    PA2

    RSCP

    Azimuth

    250

    220

     

    < -100

                       
     

    215016_2

    215016

     

    PA2

    RSCP

    CPICH

    33

    39

       

    < -100

    PW

                   
                       

    4.   Kết luận

     

    Tối ưu hóa vùng phủ là một quá trình được thực hiện liên tục, định kỳ nhằm khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành, khai thác hạ tầng mạng. Tối ưu hóa cũng là giải pháp khai thác hiệu quả hạ tầng mạng, đáp ứng nhu cầu luôn biến động của người dùng, nâng cao chất lượng dịch vụ.

     

    Trong bài báo này tác giả trình bày các nghiên cứu về bộ chỉ số KPIs đo kiểm chất lượng vùng phủ mạng thông tin di động 4G LTE như chỉ số RSRP, RSRQ, SINR, tốc độ truy cập dữ liệu, tỉ lệ thành công các truy nhập, kết nối, tỉ lệ cuộc gọi thành công, tỉ lệ cuộc gọi bị rớt. Hai chỉ số đo kiểm được trình bày trong nghiên cứu này là RSRP và tốc độ Dowload dữ liệu (Throughput DL).

     

    Mô  hình nghiên cứu được thực  hiện dựa  trên các

     

    ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 1.2, 2019

    31

       

    số liệu và kết quả khảo sát mạng 4G LTE khu vực quận Sơn Trà của nhà mạng VietNamMobile. Kết quả DriverTest cho thấy đây là khu vực có nhiều điểm cho chất lượng vùng phủ thấp. Việc đảm bảo chất lượng thỏa mãn các yêu cầu dịch vụ băng rộng trong điều kiện duy trì hạ tầng mạng như hiện nay là một thách thức, đặc biệt là sự biến động về hạ tầng đô thị cũng như mật độ thuê bao tăng nhanh.

     

    Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp hiệu chỉnh, tối ưu mạng cho hai vùng phủ yếu PA1 và PA2. Về lâu dài, cần có các giải pháp tổng thể, trong đó cần thay đổi vị trí lắp đặt các trạm cũng như cho phép lắp đặt các trạm phát tại các tòa nhà cao tầng. Thay đổi chiều cao Anten, nhà trạm nhằm đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, phù hợp môi trường đô thị có mật đô thuê bao cao, nhiều điểm mù.

     

    Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển tiềm năng Khoa học và Công nghệ của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng trong đề tài có mã số T2018-06-87

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Yanbo Fu, Na Qu, Haibin Hou, Yongxi Zhang, “Optimization of LTE Network Coverage”, Journal of Wireless Communication Technology, Whioce Publishing Pte. Ltd, May 2017
    • Oluyomi Simpson, Yichuang Sun, LTE RSRP, RSRQ, RSSNR and local topography profile data for RF propagation planning and network optimization in an urban propagation environment, Data Brief 16, August 2018
    • Floatway System, KPI in LTE Radio Network, Training Material, PT. Floatway Systems. Inc, January 2014
    • Trần Hoàng Diệu, Nghiên cứu xây dựng công cụ đo kiểm và đánh giá chất lượng dịch vụ di động 4G (LTE), Luận văn thạc sĩ công nghệ kỹ thuật điện tử – truyền thông, Đại học Công nghệ – Đại học quốc gia Hà Nội, 2016
    • Ngô Quang  Long,  Tối  ưu  vùng  phủ  mạng  thông  tin  di  động

    3G_WCDMA, Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật Viễn thông, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2014

     

    • Văn Quang Dũng, Nghiên cứu định hướng xây dựng các tiêu chuẩn phục vụ thiết lập, triển khai mạng di động công nghệ LTE tại Việt

    Nam, Viện Khoa học kỹ thuật bưu điện, 2015

     

    • VietNamMobile, 4G DNG 2 VNM LTE PA Test Report, VietNam Mobile Da Nang, Aprill 2018.
    • https://opensignal.com/reports/2018/02/state-of-lte

    (BBT nhận bài: 10/10/2018, hoàn tất thủ tục phản biện: 22/12/2018)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng

    Tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng

    Tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: LẬP CHƯƠNG TRÌNH BẰNG NGÔN NGỮ PASCAL TÍNH GẦN ĐÚNG TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH BẰNG CÔNG THỨC SIMPSON


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%ACm-ki%E1%BA%BFm-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-c%C3%B3-%C3%BD-ngh%C4%A9a-t%E1%BB%AB-c%C3%A1c-trang-web-h%E1%BB%8Fi-%C4%91%C3%A1p-c%E1%BB%99ng-%C4%91%E1%BB%93ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng

    TẠP CHÍ KHOA HỌC

    Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Số 10 (9/2017) tr 104 – 113

     

    TÌM KIẾM CÂU HỎI CÓ Ý NGHĨA

     

    TỪ CÁC TRANG WEB HỎI ĐÁP CỘNG ĐỒNG

     

    Nguyễn Văn Tú, Hoàng Thị Lam, Nguyễn Thị Thanh Hà13

    Trường Đại học Tây Bắc

     

    Tóm tắt: Các trang web hỏi đáp cộng đồng có chứa một lượng lớn thông tin hỏi – đáp có giá trị sinh ra bởi những người sử dụng. Trong các trang web hỏi đáp cộng đồng, người dùng có thể gửi các câu hỏi, trả lời các câu hỏi của người khác và cung cấp thông tin phản hồi cho những câu hỏi/câu trả lời. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng tiếp cận học máy nhằm tìm kiếm những câu hỏi có ý nghĩa từ các trang web hỏi đáp cộng đồng. Những câu hỏi này cùng với các câu trả lời tốt nhất của chúng sẽ là nguồn dữ liệu quan trọng cho xây dựng cơ sở tri thức, truy hồi thông tin và hỏi đáp non – factiod. Nghiên cứu thực hiện trích rút những đặc trưng quan trọng từ mỗi luồng hỏi – đáp cũng như thông tin của người sử dụng và xây dựng mô hình phân loại để xác định được những câu hỏi có ý nghĩa. Các thực nghiệm được xây dựng trên tập dữ liệu trích rút từ trang web hỏi đáp cộng đồng Yahoo! Answer đã chỉ ra tính hiệu quả của phương pháp đề xuất của chúng tôi.

     

    Từ khóa: Hỏi đáp cộng đồng, hỏi đáp tự động, phân loại, support vector machine.

     

    1. Tổng quan

     

    Trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên và truy xuất thông tin, vấn đề hỏi – đáp đã thu hút nhiều sự chú ý trong những năm qua. Tuy nhiên, các nghiên cứu về hỏi – đáp chủ yếu tập trung vào việc tìm câu trả lời chính xác cho câu hỏi factoid được trích rút từ các tài liệu liên quan. Đánh giá nổi tiếng nhất về nhiệm vụ hỏi – đáp factoid là hội nghị truy hồi văn bản (Text REtrieval Conference-TREC(1)). Các câu hỏi và câu trả lời được phát hành bởi TREC đã trở thành nguồn dữ liệu quan trọng cho các nhà nghiên cứu trong việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống hỏi đáp tự động [10]. Tuy nhiên, khi phải đối mặt với các câu hỏi non – factoid như các câu hỏi về lý do tại sao, như thế nào,… hầu như không có hệ thống hỏi đáp tự động nào làm việc hiệu quả. Đồng thời chi phí của việc xây dựng dữ liệu huấn luyện với các câu hỏi non – factoid là quá cao. Trong các hệ thống này, chi phí của việc xây dựng dữ liệu lớn nhưng sau đó nó chỉ làm việc trong một miền cụ thể. Do đó việc trích rút các tri thức từ nguồn tài nguyên mở (thường là từ Internet) là một hướng tiếp cận thích hợp cho xây dựng các hệ thống hỏi đáp tự động miền mở.

     

    Các trang web hỏi đáp cộng đồng (community Question Answering – cQA) có chứa một lượng lớn nguồn tài nguyên phong phú là thông tin hỏi – đáp sinh ra bởi những người sử dụng. Trích rút các cặp câu hỏi-câu trả lời có ý nghĩa là nhiệm vụ quan trọng cho xây dựng cơ sở tri thức, truy hồi thông tin và hỏi đáp non-factiod. Tuy nhiên các cặp câu hỏi-câu trả lời trong các cQA này thường rất nhiễu, cả trong câu hỏi và các câu trả lời.

     

    Do đó trước khi sử dụng, các cặp câu hỏi – câu trả lời này cần phải được phân loại. Việc phân loại này giúp người dùng xây dựng được kho dữ liệu là các cặp câu hỏi – câu trả lời có ý nghĩa. Nhóm tác giả đã tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan và thấy rằng các nghiên cứu

     

    13Ngày nhận bài: 22/01/2017. Ngày nhận kết quả phản biện: 10/03/2017 Ngày nhận đăng: 20/9/2017

     

    Liên lạc: Nguyễn Văn Tú, e – mail: [email protected]

     

    • http://trec.nist.gov/

     

     

    104

     

    trước đây thường chỉ tập trung vào việc tìm kiếm câu trả lời tốt nhất cho mỗi câu hỏi [2, 6, 9]. Tuy nhiện, nghiên cứu này sử dụng tiếp cận học máy nhằm tìm kiếm các câu hỏi có ý nghĩa từ các dữ liệu hỏi đáp thu thập từ các cQA. Để tìm kiếm được các câu hỏi có ý nghĩa từ các cQA, bài báo này đề xuất sử dụng sự kết hợp của nhiều loại đặc trưng quan trọng trích rút từ mỗi luồng hỏi đáp cũng như thông tin của người gửi câu hỏi/câu trả lời và xây dựng mô hình phân loại để xác định được các câu hỏi có ý nghĩa.

     

    Bài báo này được tổ chức như sau: Phần 2 trình bày về tiếp cận của nhóm tác giả trong việc giải quyết bài toán; Phần 3 trình bày về các đặc trưng được sử dụng; Phần 4 là các thực nghiệm và các kết quả nghiên cứu; Kết luận và hướng phát triển được trình bày trong Phần 5.

     

    2. Cách tiếp cận của chúng tôi về tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa

     

    2.1. Bài toán tìm kiếm câu hỏi có ý nghĩa

     

    Việc tìm kiếm những câu hỏi có ý nghĩa từ các cQA là nhằm xây dựng được các câu hỏi có ý nghĩa trong một tập rất lớn các luồng hỏi – đáp. Vì vậy, nghiên cứu này coi vấn đề tìm kiếm các câu hỏi có ý nghĩa từ các cQA như là một vấn đề phân loại nhị phân và được phát biểu như sau:

     

    Cho một tập Q = {q1, q2, …, qn} các câu hỏi trích rút từ các luồng hỏi – đáp trên các cQA. Việc phân loại các câu hỏi trong Q chính là gán nhãn cho các câu hỏi {q1, q2, …, qn} các nhãn tương ứng là {l1, l2, …, ln} trong đó li = “Good” nếu qi là câu hỏi có ý nghĩa, li = “Bad” nếu qi không phải là một câu hỏi có ý nghĩa.

     

    2.2. Thuật toán phân loại câu hỏi

     

    Có nhiều bộ phân loại khác nhau đã được sử dụng để phân loại các dữ liệu văn bản như: Support Vector Machine, Naive Bayes, Maximum Entropy Models, Sparse Network of Winnows,… Tuy nhiên trong các bộ phân loại đó thì Support Vector Machine được xem là hiệu quả hơn cả [1, 3, 4]. Trong vấn đề phân loại câu hỏi, mỗi câu hỏi được coi như là một văn bản ngắn và được biểu diễn trong mô hình không gian vecto có số chiều rất lớn, điều này có thể được phân loại tốt bởi Support Vector Machine.

     

    Tuy nhiên, dữ liệu trong nghiên cứu này là các dữ liệu thu thập từ các cQA, các dữ liệu chưa được gán nhãn. Vì vậy, thuật toán phân loại bán giám sát SVM (semi-supervised Support Vector Machines) đã được sử dụng, đây là thuật toán phân loại bán giám sát được xây dựng từ thuật toán phân loại có giám sát Support Vector Machine.

     

    Trong semi-supervised Support Vector Machines, tập dữ liệu huấn luyện gồm hai phần, x là phần dữ liệu huấn luyện gồm n dữ liệu đã được gán nhãn là yi ( yi Î {+1, -1}) và x* là phần

     

    dữ liệu huấn luyện gồm k dữ liệu chưa được gán nhãn

    *

    *

    Î {+1, -1}) . Mục đích của thuật

    y j

    (y j

    toán semi-supervised Support Vector Machines là gán nhãn cho k dữ liệu chưa gán nhãn này. Mỗi dữ liệu được xem như một điểm trong không gian vecto. Mỗi điểm i thuộc phần dữ liệu đã gán nhãn có một sai số là xi và mỗi điểm j thuộc phần dữ liệu chưa gán nhãn sẽ có sai số là

     

    105

     

    *

    . Thuật toán semi-supervised Support Vector Machines sẽ giải bài toán tối ưu sau thay cho

    x j

    bài toán tối ưu ở thuật toán SVM.

     

    argmin

    1

     

    2

    n

       

    n +k

     
       

    w

    + Cå

    xi +C

    *

    å

    x j

    w,x , x

                   

    *

    , y

    ,b

    2

       

    i=1

       

    j =n+1

     

    *

    *

                     

    (1)

     

    Thỏa mãn các điều kiện:

    i

    (

    i

    )

     

    i

     

    y

       

    w.x b

     

    ³

    1 –x

     

    y

     

    (w.x b ) ³ 1 –x

     

    *

               
     

    j

     

    i

    {

    i

     

    i

         

    }

     

    x ³ 0, ” i Î

    1,…, n

    }

         

    {

    + 1,…,n + k

    x* ³ 0,” j Î n

     

    j

                 

    Trong đó CC* là các tham số phạt của các dữ liệu đã gán nhãn và các dữ liệu chưa gán nhãn.

     

    Nghiên cứu này sử dụng thuật toán semi-supervised Support Vector Machines đã được cài đặt bởi Vikas Sindhwani và các tác giả trình bày trong [7, 8].(2)

     

    2.3. Hiệu suất trong phân loại câu hỏi

     

    Để đánh giá hiệu suất của việc phân loại các câu hỏi, chúng tôi sử dụng các độ đo precision, recall, F1-measure, accuracy được định nghĩa như dưới đây. Để ước lượng các độ đo này có thể dựa vào Bảng 1.

     

    Bảng 1. Các kết quả dự đoán của phân loại

     

     

    Label

    Label

     

    y* = +1

    y* = -1

         

    Prediction f(x*) = +1

    TP

    FP

    Prediction f(x*) = -1

    FN

    TN

         

    Mỗi ô trong bảng đại diện cho một trong bốn kết quả đầu ra có thể của một dự đoán f(x*). Trong đó:

     

    TP (True Positive): Số lượng các câu hỏi positive được phân loại đúng.

     

    TN (True Negative): Số lượng các câu hỏi negative được phân loại đúng.

     

    FP (False Positive): Số lượng các câu hỏi positive bị phân loại sai.

     

    FN (False Negative): Số lượng các câu hỏi negative bị phân loại sai.

     

    Precision được định nghĩa như là xác suất mà một dữ liệu phân loại là f(x*) = +1 là một phân loại đúng. Nó được ước lượng như sau:

     

    • http://vikas.sindhwani.org/svmlin.html

    106

     

    Precision

     

    p =

    TP

     

    Tp + FP

     
     

    (2)

     

    Recall được định nghĩa như là xác suất mà một dữ liệu với nhãn là y* = +1 đã được phân loại đúng, được ước lượng như sau:

     

    Recall

     

    r =

    TP

     

    TP + FN

     
     

    (3)

     

    • = 2* p*r

    F   measure

    1p + r

     

    Accuracy =

    TP +TN

       

    TP + FP + Tn

    + FN

     
     

    (4)

     

    (5)

     

    3. Các đặc trƣng trong phân loại câu hỏi

     

    Trong phân loại câu hỏi trích rút từ các cQA, tập các đặc trưng khác nhau có thể được sử dụng. Các đặc trưng trong phân loại câu hỏi có thể được phân thành 3 loại khác nhau: Các đặc trưng về từ vựng, các đặc trưng về cú pháp và các đặc trưng dựa trên thông tin người dùng (người gửi câu hỏi/câu trả lời, người đánh giá câu trả lời). Mỗi câu hỏi trong các cQA gồm 2 phần: Chủ đề hỏi (QSubject) và phần mô tả ngắn nội dung câu hỏi (QContent). Phần chủ đề hỏi và phần mô tả nội dung câu hỏi được coi như là một câu hỏi duy nhất gồm nhiều câu [5]. Bảng 2 là một ví dụ về câu hỏi trong cQA Yahoo!Answer.

     

    Bảng 2. Ví dụ về câu hỏi trong trang web cQA Yahoo!Answer

     

    Chủ đề hỏi hỏi

    Nội dung câu hỏi

       

    Body massage

    Hi there, i can see a lot of massage center here, but i dont know

     

    which one is better. can someone help me which massage center

     

    is good… and how much will it cost me? thanks

       

    3.1. Các đặc trưng từ vựng

     

    Đặc trưng n-gram: Các đặc trưng n-gram của một câu hỏi thường được trích rút dựa trên ngữ cảnh của các từ của câu hỏi, nghĩa là, các từ đó xuất hiện trong một câu hỏi. Trong phân loại câu hỏi, một câu hỏi được biểu diễn giống như sự biểu diễn tài liệu trong mô hình không gian vecto. Một câu hỏi x có thể được biểu diễn như sau:

     

    x = x1, x2,…, xN

    (6)

    trong đó xi là tần số xuất hiện của từ i trong câu hỏi xN là tổng số các từ trong x. Do tính thưa thớt của các đặc trưng, chỉ các đặc trưng có giá trị khác không mới được giữ lại trong véc tơ đặc trưng. Bởi vậy các câu hỏi cũng được biểu diễn dưới hình thức sau:

     

    x = {(t1, f1),…, (tp, fp)}

    (7)

    trong đó ti là từ thứ i trong câu hỏi xfi là tần số xuất hiện của ti trong câu hỏi x. Không gian đặc trưng này được gọi là các đặc trưng bag-of-words hoặc là unigrams. Unigrams là một trường hợp đặc biệt của cách gọi các đặc trưng n-gram. Để trích rút các đặc trưng n-gram, bất

     

    107

     

    kì n từ nào liên tiếp trong một câu hỏi đều được coi là một đặc trưng. Bảng 3 là danh sách các đặc trưng n-gram của câu hỏi “How many Grammys did Michael Jackson win in 1983?”.

     

     

    Bảng 3. Ví dụ về các đặc trƣng từ vựng

       

    Tên đặc trưng

    Đặc trưng

       

    Unigram

    {(How, 1) (many, 1) (Grammys, 1) (did, 1) (Michael, 1) (Jackson, 1) (win, 1) (in, 1)

     

    (1983, 1) (?, 1)}

    Bigram

    {(How-many, 1) (many-Grammys, 1) (Grammys-did, 1) (did-Michael, 1) (Michael-

     

    Jackson, 1) …(1983-?, 1)}

    Trigram

    {(How-many-Grammys, 1) (many-Grammys-did, 1) …(in-1983-?, 1)}

       

    Số từ trong câu hỏi: Trong phân loại câu hỏi, nghiên cứu cũng sử dụng số từ của mỗi câu hỏi như là một đặc trưng để phân loại. Dữ liệu thực tế trong các cQA cho thấy rằng những câu hỏi chứa ít hơn 5 từ thường là những câu hỏi nhiễu, không mang ý nghĩa.

     

    Số câu (sentence) trong câu hỏi: Mỗi câu hỏi trong cQA thường là một đoạn văn bản ngắn gồm nhiều câu trình bày những thông tin mà người gửi câu hỏi muốn hỏi. Nghiên cứu này sử dụng số câu trong mỗi câu hỏi như là một đặc trưng dùng để phân loại. Những câu hỏi gồm nhiều câu thường mang thông tin đầy đủ của câu hỏi, tuy nhiên nó lại chứa nhiều thông tin nhiễu khó phân loại.

     

    Số lượng stop word trong câu hỏi: Stop word là những từ quá phổ biến, quá chung chung (ví dụ một số stop word trong tiếng Anh: The, a, and, …). Mỗi câu hỏi của người dùng thường chứa các từ stop word. Số lượng các từ stop word trong mỗi câu hỏi được sử dụng là một đặc trưng dùng để phân loại câu hỏi.

     

    Từ để hỏi: Nghiên cứu sử dụng từ để hỏi (từ để hỏi là một trong các từ: What, Who, When, Why, Where, How) như là một đặc trưng dùng để phân loại câu hỏi.

     

    3.2. Các đặc trưng cú pháp

     

    Các đặc trưng cú pháp có thể được trích rút dựa vào việc phân tích cấu trúc cú pháp của câu hỏi.

     

    Tagged Unigrams: Tagged Unigrams cho biết thẻ từ loại của mỗi từ trong câu hỏi như

     

    • (Noun – danh từ), NP (Noun Phrase – cụm danh từ), VP (Verb Phrase – cụm động từ), JJ (adjective – tính từ), … Ví dụ câu hỏi sau “How many Grammys did Michael Jackson win in

    1983?” với Tagged Unigrams của nó:

     

    How_WRB many_JJ Grammys_NNPS did_VBD Michael_NNP Jackson_NNP win_VBP in_IN 1983_CD?_.

     

    Số thực thể trong câu hỏi: Số lượng thực thể trong mỗi câu hỏi được sử dụng như là một đặc trưng cú pháp để phân loại câu hỏi.

     

    Số danh từ trong câu hỏi: Nghiên cứu sử dụng số lượng các danh từ trong mỗi câu hỏi như là một đặc trưng cú pháp dùng để phân loại câu hỏi.

     

    108

     

    3.3. Các đặc trưng dựa trên thông tin người dùng

     

    Số câu hỏi của người hỏi: Trên mỗi cQA, mỗi người có thể gửi nhiều câu hỏi mà họ cần sự giải đáp của cộng đồng người sử dụng cQA. Những người thường xuyên gửi câu hỏi thì các câu hỏi của họ thường mang nhiều ý nghĩa hơn cho cộng đồng. Do đó, nghiên cứu này sử dụng số lượng câu hỏi của người hỏi như là một đặc trưng trong việc giải quyết bài toán phân loại câu hỏi.

     

    Số câu trả lời của người hỏi: Những người thường xuyên tham gia hỏi đáp trên cQA thì thường những câu hỏi cũng như câu trả lời của họ sẽ mang nhiều ý nghĩa hơn. Vì vậy, nghiên cứu này đề xuất sử dụng số lượng câu trả lời của người hỏi như là một đặc trưng dùng để phân loại câu hỏi.

     

    Số câu trả lời của câu hỏi: Mỗi câu hỏi khi được đăng lên cQA có thể nhận được nhiều câu trả lời của những người quan tâm. Số lượng câu trả lời cho câu hỏi này thể hiện sự quan tâm của người dùng đối với các vấn đề mà câu hỏi đang đề cập tới. Vì vậy, nghiên cứu sử dụng số lượng câu trả lời của mỗi câu hỏi như là một đặc trưng nhằm đánh giá tầm quan trọng của câu hỏi.

     

    Số lượng đánh giá cho câu trả lời tốt nhất của câu hỏi: Khi một câu hỏi được đăng lên có thể nhận được nhiều câu trả lời của người dùng. Người dùng cũng có quyền đánh giá câu trả lời nào đó là câu trả lời tốt nhất. Một câu hỏi mà câu trả lời của nó nhận được nhiều đánh giá thì thường là một câu hỏi có nhiều ý nghĩa. Vì vậy, nghiên cứu sử dụng số lượng đánh giá của câu trả lời như là một đặc trưng để phân loại câu hỏi của nó.

     

    4. Các thực nghiệm và kết quả

     

    4.1. Tập dữ liệu

     

    Để thực hiện các thực nghiệm của mình, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ trang web hỏi đáp cộng đồng Yahoo!Answer(3). Tập dữ liệu này chứa 3.000 câu hỏi cùng với 9.895 câu trả lời và các thông tin liên quan đến câu hỏi/câu trả lời và thông tin về người gửi câu hỏi – câu trả lời. Tất cả các cặp câu hỏi-câu trả lời đều được trình bày bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

     

    4.2. Các thực nghiệm và kết quả

     

    Để cài đặt các thực nghiệm của mình, nghiên cứu chia tập dữ liệu thành hai tập con testtraining. Tập test gồm 300 câu hỏi được sử dụng làm tập dữ liệu kiểm tra, tập training gồm 2700 câu hỏi được sử dụng làm tập dữ liệu huấn luyện.

     

    4.2.1. Thực nghiệm 1

     

    Thực nghiệm 1 chỉ sử dụng các đặc trưng từ vựng trích rút từ các câu hỏi trong tập dữ liệu. Các đặc trưng này gồm: Đặc trưng Unigram, Bigram, số từ trong câu hỏi, số sentence trong câu hỏi, số lượng stop word trong câu hỏi, từ để hỏi. Các kết quả của thực nghiệm 1 được trình bày trong Bảng 4.

     

    • https://answers.yahoo.com/

    109

     

    Bảng 4. Kết quả phân loại khi sử dụng các đặc trƣng từ vựng

     

    Tên đặc trưng

    Accuracy (%)

    Precision (%)

    Recall (%)

    F1-measure (%)

             

    Unigram

    54,67

    57,05

    56,33

    56,69

    Bigram

    46,00

    48,75

    49,37

    49,06

    Số từ trong câu hỏi

    50,00

    52,25

    58,86

    55,36

    Số câu trong câu hỏi

    46,57

    49,45

    56,96

    52,94

    Số lượng stop word

    49,67

    52,02

    56,96

    54,38

    Từ để hỏi

    47,33

    22,95

    50,00

    34,17

    Tất cả đặc trưng trên

    55,33

    61,39

    57,06

    59,14

             

    4.2.2. Thực nghiệm 2

     

    Thực nghiệm 2 chỉ sử dụng các đặc trưng cú pháp trích rút từ các câu hỏi trong tập dữ liệu. Các đặc trưng này gồm: Đặc trưng Tagged Unigrams, số thực thể trong câu hỏi, số danh từ trong câu hỏi. Các kết quả của thực nghiệm 2 được trình bày trong Bảng 5.

     

    Bảng 5. Kết quả phân loại khi sử dụng các đặc trƣng cú pháp

     

    Tên đặc trưng

    Accuracy (%)

    Precision (%)

    Recall (%)

    F1-measure (%)

             

    Tagged Unigrams

    53,00

    55,63

    53,16

    54,37

    Số thực thể trong câu hỏi

    50,33

    52,26

    65,82

    58,26

    Số danh từ trong câu hỏi

    50,00

    52,33

    56,96

    54,55

    Tất cả đặc trưng trên

    55,67

    58,74

    53,16

    55,81

             

    4.2.3. Thực nghiệm 3

     

    Thực nghiệm 3 chúng tôi muốn kiểm tra tính hiệu quả của các đặc trưng tính toán dựa vào thông tin của người dùng. Các đặc trưng này gồm: số câu hỏi của người hỏi, số câu trả lời của người hỏi, số câu trả lời của câu hỏi, số lượng đánh giá cho câu trả lời tốt nhất của câu hỏi. Các kết quả của thực nghiệm 3 được cho trong Bảng 6.

     

    Bảng 6. Kết quả phân loại khi sử dụng các đặc trƣng dựa trên thông tin ngƣời dùng

     

    Tên đặc trưng

    Accuracy

    Precision

    Recall

    F1-measure

     

    (%)

    (%)

    (%)

    (%)

     
     
               

    Số câu hỏi của người hỏi

    71,00

    72,33

    72,78

    72,55

     

    Số câu trả lời của người hỏi

    49,67

    68,42

    8,23

    14,69

     

    Số câu trả lời của câu hỏi

    79,00

    96,12

    62,66

    75,86

     

    Số lượng đánh giá cho câu trả lời tốt nhất của câu hỏi

    89,67

    91,13

    89,44

    90,28

     

    Tất cả đặc trưng trên

    90,67

    92,41

    90,12

    91,25

     
               

    110

     

    4.2.4. Thực nghiệm 4

     

    Thực nghiệm 4 kiểm tra sự đóng góp của tất cả các loại đặc trưng: Đặc trưng từ vựng, đặc trưng cú pháp và đặc trưng dựa trên thông tin người dùng. Chính vì vậy nghiên cứu kết hợp tất cả các loại đặc trưng này trong việc phân loại câu hỏi. Các kết quả của thực nghiệm 4 được trình bày trong Bảng 7.

     

    Bảng 7. Kết quả phân loại khi sử dụng sự kết hợp của nhiều loại đặc trƣng

     

    Tên đặc trưng

    Accuracy

    Precision

    Recall

    F1-measure

     

    (%)

    (%)

    (%)

    (%)

     
     
               

    Các đặc trưng từ vựng

    55,33

    61,39

    57,06

    59,14

     

    Các đặc trưng cú pháp

    55,67

    58,74

    53,16

    55,81

     

    Các đặc trưng dựa trên thông tin người dùng

    90,67

    92,41

    90,12

    91,25

     

    Tất cả đặc trưng trên

    91,67

    93,67

    90,79

    92,21

     
               

    Từ các kết quả của các thực nghiệm trên đã cho thấy vai trò của việc sử dụng mỗi loại đặc trưng khác nhau trong phân loại câu hỏi. Kết quả của các thực nghiệm 1, 2, 3 cho thấy việc phân loại câu hỏi cần sự kết hợp của nhiều loại đặc trưng khác nhau. Đồng thời trong các thực nghiệm này cũng cho thấy các đặc trưng trích rút từ thông tin người sử dụng sẽ cho kết quả phân loại cao nhất. Thực nghiệm 4 là sự tổng hợp của các thực nghiệm 1, 2, 3 khi sử dụng kết hợp tất cả các đặc trưng từ vựng, cú pháp và đặc trưng trích rút từ thông tin người dùng. Kết quả của thực nghiệm này cho thấy sự kết hợp của các loại đặc trưng khác nhau mà nghiên cứu sử dụng sẽ cho kết quả phân loại cao nhất. Biểu đồ 1 so sánh tầm quan trọng của các loại đặc trưng khác nhau trong phân loại câu hỏi trong các cQA.

     

     

     

    Biểu đồ 1. So sánh vai trò của các loại đặc trƣng trong phân loại câu hỏi

     

    111

     

    5. Kết luận và hƣớng phát triển

     

    Nghiên cứu đã trình bày một tiếp cận dựa trên học máy để phân loại câu hỏi trong các cQA. Để huấn luyện một thuật toán học, nhóm tác giả đã trích rút một tập các đặc trưng tốt từ từ vựng, cú pháp và đặc trưng dựa trên thông tin người dùng. Các kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng các đề xuất sẽ mạng lại hiệu quả cao trong vấn đề tìm kiếm các câu hỏi có ý nghĩa trong các cQA. Việc kết hợp của tất cả các loại đặc trưng từ vựng, cú pháp và đặc trưng dựa trên thông tin người dùng sẽ cho hiệu suất phân loại cao nhất. Nghiên cứu tiếp theo sẽ tìm ra phương pháp để kết hợp các đặc trưng tốt hơn nhằm đạt được sự phân loại có độ chính xác cao hơn.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Zhiheng Huang, Marcus Thint, and Zengchang Qin (2008). Question classification using head words and their hypernyms, In Proceedings of the Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing, (EMNLP ’08), pp. 927-936.
    • Hu, B. Liu, B. Wang, M. Liu, X. Wang (2013). Multimodal DBN for predicting high-quality answers in cQA portals, In Proceedings of ACL, pp. 843-847.
    • Vijay Krishnan, Sujatha Das, and Soumen Chakrabarti (2005). Enhanced answer type inference from questions using sequential models, In Proceedings of the conference on Human Language Technology and Empirical Methods in Natural Language Processing, HLT ’05, pp. 315-322.
    • Babak Loni, Gijs van Tulder, Pascal Wiggers, David M. J. Tax, and Marco Loog (2011). Question classification with weighted combination of lexical, syntactical and semantic features, In Proceedings of the 15th international conference of Text, Dialog and Speech, pp. 243-250.
    • Vinay Pande, Tanmoy Mukherjee, Vasudeva Varma (2013). Summarizing Answers For Community Question Answer Services, The International Conference of the German Society for Computational Linguistics and Language Technology, pp. 151-161.
    • Shah, J. Pomerantz (2010). Evaluating and predicting answer quality in community QA, In Proceedings of SIGIR.
    • Vikas Sindhwani, S. Sathiya Keerthi (2007). Newton Methods for FastSolution of Semisupervised Linear SVMs, Large Scale Kernel Machines, MIT Press, pp. 155-174.
    • Vikas Sindhwani, S. Sathiya Keerthi (2006). Large Scale Semi-supervised Linear SVMs, SIGIR’06, pp. 477-484.
    • Toba, Z. Y. Ming, M. Adriani, T. Chua (2014). Discovering high quality answers in community question answering archives using a hierarchy of classifiers, Information Sciences, 261: 101-115.
    • Zeyi Wen, Rui Zhang, Kotagiri Ramamohanarao (2014). Enabling Precision/Recall Preferences for Semi-supervised SVM Training, CIKM’14, pp. 421-430.

    112

     

    FINDING MEANINGFUL QUESTIONS FROM COMMUNITY QUESTION ANSWERING WEBSITES

     

    Nguyen Van Tu, Hoang Thi Lam, Nguyen Thi Thanh Ha Tay Bac University

     

    Abstract: The community question answering websites contains a large amount of question – answer information valuable generated by the users. In the community question answering websites, users can post questions, answer other people’s questions, and provide feedbacks to the questions / answers. In this study, we use machine learning approach in order to find meaningful questions from the community question answering websites. These questions, along with their best answers will be an important data source for building the knowledge base, information retrieval and non-factiod question answering. The extracted important features from each question research – answer thread as well as information of the user and built a classification model to identify meaningful questions. The experiments are established on dataset extracted from the community question answering websites Yahoo! The answers have shown the effectiveness of the method proposed by us.

     

    Keywords: Automated question answering, community question answering, classification, support vector machine.

     

     

     

     

     

     

    113


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]