Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-H%E1%BB%86-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-C%C6%A0-S%E1%BB%9E-D%E1%BB%AE-LI%E1%BB%86U-ACCESS-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-KH%C3%81CH-S%E1%BA%A0N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trên thế giới hiện nay, tin học là một ngành phát triển không ngừng. Thời kỳ công nghiệp đòi hỏi đòi hỏi thông tin nhanh chóng chính xác. Có thể nói tin học đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học kỹ thuật. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của ngành tin học thế giới và khu vực, ngành tin học nước ta đó cú bước phát triển nhất định.

    Việc đưa tin học vào công việc quản lý, nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi rất nhiều so với việc làm quản lý giất tờ bằng thủ công như trước đây. Tin học hóa nhằm thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa và cụ thể hóa các thông tin theo nhu cầu của con người. Còn ở Việt Nam ngành tin học tuy còn non trẻ nhưng cũng đang từng bước bứt phá được những thành công trong việc áp dụng tin học vào việc phat triển kinh tế – xã hội, góp phần vào việc phát triển xã hội và khẳng định mỡnh trờn thị trường quốc tế.

    Chính vì vậy khi em được nhận đề tài xây dựng chương trình quản lý khách sạn trên Access, với những kiến thức đã được học và quá trình tìm hiểu, đặc biệt là sự hướng dẫn rất đỗi nhiệt tình của cô giáo, Ths.Lưu Thị Thảo em đã hoàn thành được đề tài của mình với một bài toán quản lý. Trong quá trình làm bài chắc chắn em sẽ mắc phải những thiếu sót nên rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để em có cơ hội sửa sai, phát triển trong thực tế và từng bước hoàn thiện mình.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    1

    CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG

     

    1.1 Sơ lược về khách sạn A

    Khách sạn có tất cả 10 phòng, các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như: Tivi, tủ lạnh, điều hòa không khí, bồn tắm, máy nóng lạnh, điện thoại cố định, mạng .

    Phòng và các vật dụng trong phòng là tài sản chính của khách sạn. Vì vậy thông tin về phòng và khách sử dụng phòng cần phải được quản lí để phục vụ qui trình đặt phòng, khách vào, ra….

    Thông tin về phòng bao gồm: Số phòng, loại phòng, các tiện nghi….sẽ được đưa vào

    kho dữ liệu Phòng. Thông tin về phòng cũng được cập nhật thường xuyên trạng thái như phòng nào trống, phòng nào đã có khách….Giá trị thuê của từng phòng cũng được lưu trữ đầy đủ.

    Khách đến nghỉ tại Khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái, không khí trong lành và dẽ chịu. Ban tiếp tân,dịch vụ Khách sạn luôn luôn quan tâm, động viên các nhân

    viên trong Khách sạn nâng cao chất lượng để phục vụ khách đến nghỉ tại Khách sạn với một điều kiện tốt nhất.

    1.2 Tổ chức bộ máy quản lí khách sạn

    KS quản lý những thông tin về khách như: Họ tên, địa chỉ, giới tính, điện thoại – Fax, email (nếu có), CMND, hộ chiếu, quốc tịch. Khách là công chức thì quản lý theo tên cơ quan. Hệ thống phân thành hailuồng dữ liệu để quản lý:

    + Khách cá nhân .

    + Khách gia đình.

    *Quản lý khách vào:

    • Khách có đặt trước. Khách đưa ra thông tin liên quan đến cuộc đặt

    phòng. Nhân viên lễ tân tra cứu thông tin cuộc đặt phũng trờn máy tính, xác nhận lại các thông tin của khách và lưu vào cơ sở dữ liệu. Thông tin khách vào bao gồm thông tin về khách và thông tin phòng khách thuê.

    + Khách không đặt trước: Nhân viên lễ tân cung cấp các thông tin về phòng trống trong khách sạn cho khách thông qua việc truy vấn máy tính vào kho dữ liệu danh sách phũng. Khỏch xác nhận thuờ phũng, nhân viên sẽ lưu các thông tin vào CSDL.

    *Quản lý khách ra

    • Khách nhận được hóa đơn từ nhân viên thu ngân lễ tân và thông tin, nhân viên xác nhận việc thông tin vào CSDL. Nhân viên thu ngân đặt phòng khách thuê thành trống.

    * Quản lý phòng

    • 3 loại Phòng: A, B, C A: 300.000đ
    • 000đ

    Các Phòng được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, trên tiện nghi. Trang bị tiện nghi theo Phòng được quản lý dựa vào loại Phòng và số lượng, chủng loại tiện nghi trong từng Phòng

    • Quản lý dịch vụ
    • Tên dịch vụ, tiện nghi tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống,

    giặt là, tắm hơi, các bữa trong ngày (khi khách yêu cầu)…

    * Báo cáo

    • Báo cáo về tình trạng Phòng: số Phòng rỗi, số phòng có người
    • Báo cáo về Khách: số Khách vào, Khách ra, số Khách đặt phòng.
    • Báo cáo về doanh thu Phòng.
    • Báo cáo doanh thu dịch vụ.

    Tra cứu thông tin

    • Khách theo tên, số Phòng. -Sử dụng Phòng.
    • Sử dụng dịch vụ.

    -Thông tin phòng.

    -Thông tin khách hang.

    3

    Yêu cầu đặt phòng: khi có nhu cầu thuê phòng thì khách hàng phải đặt phòng, khai báo các thông tin cần thiết với nhân viên lễ tân, lễ tân sẽ kiểm tra tình trạng phòng, nếu còn phòng phù hợp đối với yêu cầu của khách hàng, thì lễ tân sẽ nhập thông tin đặt phòng của khách: thông tin ngày, giờ khách đến ở khách sạn.

    Yêu cầu đổi phòng: khi khách hàng có yêu cầu đổi phòng thì nhân viên khách sạn sẽ kiểm tra thông tin phòng xem có phòng phù hợp với yêu cầu của khách không, nếu có thì yêu cầu hệ thống cập nhật thông tin khách và phòng mới.

    Yêu cầu dịch vụ: trong khi ở nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ nào thì

    đăng ký với nhân viên lễ tân, nhân viên lễ tân sẽ kiểm tra hệ thống và nhanh chóng đưa ra những thông tin cụ thể về các dịch vụ xem có thể đáp ứng nhu cầu của khách không, nếu dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu của khách thì nhân viên lễ tân sẽ cung cấp các dịch vụ của khách sạn cho khách hàng. Sau khách hàng lựa chọn dịch vụ thì nhân viên có nhiệm vụ cập nhật vào hệ thống.

    Trả phòng: khi khách hàng không còn nhu cầu thuê phòng của khách sạn nữa thì khách hàng gửi yêu cầu trả phòng, nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán cho khách và sau đó sẽ thông báo lên bộ phận kế toán

    Thanh toán: khi khách hàng yêu cầu trả phòng thì lễ tân sẽ tương tác với hệ

    thống, hệ thống sẽ tính toán tất cả các khoản tiền mà khách hàng phải trả ( tiền phòng, tiền sử dụng dịch vụ, tiền điện thoại…) đưa ra được phiếu thanh toán chi tiết.

    Kiểm tra và dọn phòng: thường xuyên kiểm tra các phòng chịu trách nhiệm

    chuẩn bị trang thiết bị, tiện nghi trong phòng trước khi khách đến, thông báo với lễ tân phòng còn trống để cho thuê.

    Hướng dẫn khách hàng: khi khách hàng có vấn đề thắc mắc hay ý kiến, phàn nàn về chế độ phục vụ của nhân viên thì phòng phục vụ sẽ giải thích và tư vấn cho khách

    hàng khi cần thiết.

    Chương 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

    2.1: Xác định thực thể và thuộc tính

    a)Thực thể thứ nhất: KHÁCH HÀNG

    Các thuộc tính:

    +socmnd: số chứng minh thư nhân dân của khách hàng, đây là thuộc tính khóa, giúp ta phân biệt được khách hàng này với những khách hàng khác.

    +hoten: họ tên đầy đủ của khách hàng.

    +diachi: địa chỉ của khách hàng.

    +sdt: số điện thoại của khách hàng, dùng để liên lạc trong những trường hợp cần thiết.

    +maphong: mã phòng của khách hàng.

    +ngayden: ngày khách hàng nhận thuê phòng.

    +ngaytra: ngày khách hàng trả phòng.

    Dữ liệu của bảng KHÁCH HÀNG

    Hình 1.1 Dữ liệu bảng khách hàng

    b)Thực thể thứ 2: Thông tin phòng

    Các thuộc tính:

    +Mã Phòng: mã của phòng dùng để phân biệt các phòng, phòng này với phòng còn lại.

    +Tình trạng: cho biết phòng hiện tại đã có khách thuê phòng hay còn trống.

    +Giá phòng: cho biết giá của phòng đó.

    +Loại phòng: ở đây là A, B, C cho biết giá trị phòng thuê thuộc loại nào.

    Dữ liệu của bảng t_phòng:

    Hình 1.2 Dữ liệu bảng phòng

    c)Thực thể thứ 3: dịch vụ.

    Đây là các dịch vụ có trong khách sạn mà khách có thể yêu cầu sử dụng.

    Các thuộc tính:

    +DA: đồ ăn, phục vụ các bữa trong ngày.

    +GL: giặt là.

    +TH: tắm xông hơi dịch vụ cao cấp của khách sạn.

    +TrG: dịch vụ trọn gói gồm taxi, gọi điện……

    Dữ liệu của t_dichvu:

    Hình 1.3 Dữ liệu bảng dịch vụ

    d)Thực thể thứ 4 : dịch vụ sử dụng.

    Đây là các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, được thêm vào để hỗ trợ tính toán tiền cho khách hàng khi thanh toán trả phòng. Các thuộc tính :

    +socmnd : số chứng minh thư nhân dân của khách hàng đã sử dụng dịch vụ, nhằm xác thực và tránh gây nhầm lẫn với những khách hàng khác.

    +madv : là mã dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, mã dịch vụ này phân biệt với mã dịch vụ khác để nhân viên dễ tính toán hơn. +soluong : số lượng dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.

    +thanhtoan : đây là trường giúp nhân viên biết khách đã trả tiền dịch vụ hay còn

    nợ lại khi khách thanh toán trả phòng.

    Dữ liệu của t_dichvusudung :

    Hình 1.4 Dữ liệu bảng sử dụng dịch vụ

    2.2:Quan hệ giữa các bảng, relationship.

    Sau khi tạo xong các bảng dữ liệu ta phải tiến hành liên kết các bảng lại với nhau để dữ liệu từng bảng có thể kết nối và trở thành một hệ thống lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh. Tạo liên kết cho các bảng cơ sở dữ liệu như sau:

    t_phong liên kết 1-n với t_khachhang qua maphong.

    T_khachhang liên kết 1-n với t_dichvusudung qua socmnd.

    T_dichvu liên kết 1-n với t_dichvusudung qua madv.

    Sau khi hoàn thành các liên kết trên ta có Relationships sau:

    Hình 1.5 Relationships

    CHƯƠNG III. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

     

    3.1 Giao diện chính của chương trình :

    Hình 1.6 Giao diện chính

    Ta có thể thấy những mục lựa chọn ở trên.

    Khi click vào Chi tiết ta co các mục sau :

    +Thông tin khách hàng : bao gồm các thông tin khách hàng thuê phòng.

    +Thông tin phòng : những phòng có trong khách sạn, giá phòng, loại phòng…

    +Chi tiết dịch vụ : những dịch vụ đang có của khách sạn.

    Tiếp theo khi ta click vào Cập Nhật ta sẽ thấy các mục :

    +Cập nhật khách hàng : thêm mới khách hàng, chỉnh sửa tìm kiếm 1 số thông tin cho khách hàng.

    +Cập nhật phòng : giá phòng, loại phòng, tình trạng phòng….

    +Cập nhật dịch vụ : mã dịch vụ, số lượng dịch vụ, chứng minh thư nhân dân khách

    hàng đã sử dụng dịch vụ….

    Hình 1.7 Chức năng cập nhật

    Click Tìm Kiếm ta sẽ thấy các mục :

    +Tìm kiếm khách hàng : tìm kiếm khách hàng theo chứng minh thư nhân dân, hiển

    thị họ tên, địa chỉ, số điện thoại, …..

    +Tìm kiếm phòng : tìm kiếm phòng theo loại phòng, hiển thị đầy đủ mã số phòng,

    giá tiền……..

    Hình 1.8 Chức năng tìm kiếm

    Click vào Thanh Toán ta sẽ thấy giao diện sau :

    +Thông tin thanh toán : Họ tên, mã phòng, tiền dịch vụ, tổng tiền…. mọi chi phí của

    khách hàng sẽ được hiển thị, tính toán cho khách trả phòng.

    Hình 1.9 Chức năng thanh toán

    3.2 : Các Form chính.

    3.2.1 : Form cập nhật dịch vụ sử dụng.

    Hình 1.10 Chức năng cập nhật dịch vụ

    3.2.2 : Form cập nhật thông tin khách hàng

    Hình 1.11 Chức năng cập nhật thông tin khách hàng

    3.2.3: Form cập nhật phòng

    Hình 1.12 Chức năng cập nhật phòng

    3.2.4: Form chi tiết dịch vụ.

    Hình 1.13 Bảng Chi Tiết Dịch Vụ

    3.2.5: Form danh sách phòng trống.

    Hình 1.14 Quản lý phòng còn trống

    3.2.6: Form Main.

    Hình 1.15 Form chính

    3.2.7: Form tìm kiếm khách hàng.

    Hình 1.16 Tìm kiếm khách hàng

    3.2.8: Form tìm kiếm phòng.

    Hình 1.17 Tìm kiếm phòng

    3.2.9:Form thông tin khách hang.

    Hình 1.18 Quản lý thông tin khách hàng

    3.2.10: Form thông tin phòng.

    Hình 1.19 Thông tin phòng

    3.2.11: Form thông tin thanh toán.

    Hình 1.20 Thông tin thanh toán

    3.18 THIẾT KẾ BÁO BIỂU(REPORT)

    3.1.1Cơ sở lý thuyết

    Khái niệm: Báo cáo (Reprt) là một công cụ hữu hiệu dùng để thiết kế các mẫu báo cáo trong access. Các báo cáo được sử dụng để hiển thị dữ liệu của chúng ta một cách có hệ thống.

    Báo cáo (Report) có thể thiết kế được những mẫu biểu in ấn đơn giản đến những mẫu phức tạp phục vụ nhu cầu in ấn da dạng của người dùng.

    Các dạng maauc báo cáo như: Báo cáo dạng cột (Columnar), báo cáo dạng hàng (Tabular), báo cáo dạng nhóm / Tồng (Group/Total) và các báo cáo dạng biểu đồ, dạng nhãn…

    Các chế độ hiển thị của báo cáo như:

    Report design: Chế độ thiết kế báo cáo.

    Layout PreView: Chế độ trình bày dữ liệu trong báo cáo.

    Print PreView: Chế độ xem hình thức báo cáo trước khi in ấn.

    Report Thông tin thanh toán.

    Hình 1.21 Hóa đơn chi tiết

    3.20 Một số Macro được tạo trong chương trình

     

    + Cơ sở lý thuyết:

    Trong access Macro thể hiện các tác vụ riêng biệt của người dùng chẳng hạn như mở một Form hoặc chạy một báo cáo và cho phép ta mở rộng ứng dụng cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Các Macro có thể được sử dụng cho những tác vụ được lặp đi lặp lại để tiết kiệm thời gian.Các Macro có thể thực hiện các tác vụ như:

    Chạy cùng một lúc các truy vấn và các báo cáo.

    Mở cùng lúc nhiều Form và nhiều báo cáo.

    Kiểm tra tính chính xác dữ liệu trên các Form.

    Di chuyển dữ liệu các bảng.

    Thể hiện các hành động khi ta kích vào nút lệnh.

    -Ta tạo ra các macro để thực hiện một số chức năng của chương trình.

    -Một số Macro được tạo:

    Hình 1.22 Một số Macros

    Thiết kế các modul

    Tạo các nút lệnh di chuyển trên Form: ĐẦU ,CUỐI, TRƯỚC ,SAU.

    Nút Đầu:Thực hiện về bản ghi đầu tiên.

    Private Sub cmddau_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acFirst

    End Sub

    Nút CUỐI: Về bản ghi cuối cùng.

    Private Sub cmdcuoi_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End Sub

    Nút Trước :Quay về bản ghi trước.

    Private Sub cmdTruoc_Click()

    If CurrentRecord = 1 Then

    MsgBox “Dang o mau tin dau.Khong the di chuyen!”

    Else

    DoCmd.GoToRecord , , acPrevious

    End If

    End Sub

    Nút SAU: Tiến tới bản ghi tiếp theo.

    Private Sub cmdSau_Click()

    If CurrentRecord = Recordset.RecordCount Then MsgBox “Dang o mau tin cuoi.Khong the di chuyen!” Else

    DoCmd.GoToRecord , , acNext

    End If

    End Sub

    Tạo các nút lệnh : THÊM, XÓA,LƯU, KHÔNG.

    Nút Thêm:Thêm bản ghi mới.

    Private Sub cmdThem_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acNewRec

    End Sub

    Nút Xóa:

    Private Sub cmdxoa_Click()

    If MsgBox(“Ban co that su muon xoa mau tin?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao!”) = vbYes Then

    DoCmd.SetWarnings False

    DoCmd.RunCommand acCmdDeleteRecord

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End If

    End Sub

    Nút LƯU:

    Private Sub cmdLuu_Click()

    End Sub

    Nút Không :

    Private Sub cmdkhong_Click()

    If Me.Dirty Then DoCmd.RunCommand acCmdUndo

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    sangmo True

    End Sub

    Nút Thoát:

    Private Sub cmdthoat_Click()

    If MsgBox(“Ban thuc su muon thoat form?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao”) = vbYes Then

    DoCmd.Close , , acSaveYes

    End If End Sub.

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    4.1: Ưu điểm

    Trong quá trình khảo sát bài toán quản lí khách sạn cơ bản đã hoàn thành được những công việc sau:

    Cập nhật, lưu trữ, thêm thông tin:

    Khách hàng đăng ký thuê phòng

    Khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Hóa đơn khách hàng

    Báo biểu:

    Danh mục phòng

    Danh sách khách hàng đăng ký thuê phòng

    Danh sách khách hàng sử dụng dịch vụ Tra cứu:

    Tra cứu thông tin khách hàng Hóa đơn thuê phòng

    Hóa đơn dịch vụ

    Thanh toán

    4.2: Nhược điểm

    Chương trình quản lí khách sạn còn rất nhiều hạn chế. Bài toán khách sạn này chỉ áp dụng cho khách sạn có qui mô nhỏ, do đặc thù của mỗi khách sạn nên công tác quản lí khác nhau. Ở đây nhóm chúng em chỉ tìm hiểu về khách sạn nhỏ nên chỉ áp dụng cho công tác quản lí trong khách sạn tương tự.

    Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình em nhận thấy chương trình có rất nhiều thiếu sót như:

    Khách sạn còn thiếu nhiều chức năng như: tìm kiếm chi tiết, đặt phòng online.

    Chương trình còn trùng lặp dữ liệu.

    Giao diện chưa tối ưu với người sử dụng.

    Hướng phát triển và hoàn thiện

    Chương trình chỉ mới cho phép nhân viên và khách hàng tiếp cận với hệ thống, nên hướng phát triển là cần phải phân quyền sử dụng cho hệ thống để khách hàng có thể tiếp cận với hệ thống.

    Bổ sung thêm nhiều chức năng nữa cho khách sạn.

    Đưa ra doanh thu trước cho khách sạn ở một thời gian nhất định.

    Tối ưu chương trình và xây dựng hệ thống cung cấp phòng, giá cả, đặt phòng online qua mạng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-GI%C3%81O-V%E1%BB%A4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cơ sở dữ liệu là một trong những chuyên ngành được quan tâm nhiều nhất trong khoa học máy tính và trong công nghệ thông tin. Hầu hết các ứng dụng hay các website đều cần phải có cơ sở dữ liệu, để lưu trữ dữ liệu, xử lý thông tin và đưa ra các báo cáo, hỗ trợ tìm kiếm…. Ưu điểm của cơ sở dữ liệu là giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp

    nhất do đó đảm bảo được nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau.

    Vì vậy, việc tìm hiểu và học tập những kiến thức cơ sở về cơ sở dữ liệu là cần thiết, không những đối với người làm công tác nghiên cứu mà còn đối với những người cần kiến thức cơ sở để thực hiện ứng dụng cơ sở ở quy mô lớn trong chuyên ngành của mình.

    Trên cơ sở những gì đã được học và tìm hiểu về vấn đề trên, em lựa chọn đề tài:

    “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý giáo vụ ”.

    Nội dung báo cáo gồm các phần sau đây:

    Phần 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu và mô hình thực thể liên kết

    Phần 2: Chuyển đổi thành mô hình dữ liệu quan hệ

    Phần 3: Xác định các khóa chính

    Phần 4: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ

    Phần 5: Các câu lệnh truy vấn SQL

    Trong quá trình làm bài, em đã cố gắng tìm hiểu nghiệp vụ quản lý kho vật tư và dựa vào các kiến thức đã học được để hoàn thiện bài tập lớn. Song không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận sự góp ý từ thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn.

    CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    VÀ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

    1.1 Giơí thiệu sơ lược về cơ sở dữ liệu quản lý giáo vụ

    Hiện nay, các trường học phải quản lý một khối lượng rất lớn các em học viên, kèm theo đó là hàng loạt các loạt. Đây là kho dữ liệu rất lớn, không thể lưu trữ và xử lý một cách thủ công như trước đây mà cần phải tin học hoá, cụ thể là xây dựng một chương trình tin học để quản lý thống nhất và toàn diện hoạt động giảng dạy , quản lý học viên của nhà trường. Do vậy nên em đã chọn đề tài quản lý giáo vụ.

    Quản Lý giáo vụ bao gồm một số công việc về vấn đề quản lý của trường học như quản lý về học viên,giáo viên, lớp học, các khoa và đặc biệt quản lý việc giảng dạy, điểm số… với CSDL sử dụng là Microsoft Access 2007.

    1.2 Các thực thể và các thuộc tính của chúng

    1.2.1 Các khái niệm cơ bản

    • Thực thể(Entity): là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có đặc trưng mà chúng ta cần quan tâm
    • Thuộc tính(Attribute): là các tính chất, đặc điểm chung của đối tượng. nó là một giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó của một thực thể.

    Thuộc tính có thể là đơn trị, đa trị (lặp), hoặc phức hợp. Ký hiệu là hình thoi.

    1.2.2 Các thực thể của cơ sở dữ liệu quản lý giáo

    vụ

    1. a) Thực thể “học viên”

    Lưu trữ các thông tin cơ bản về học viên :mã học viên, họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán và thuộc lớp nào.

    mã học họ tên
    viên  

    ngày sinh

    mã lớp học viên

    giới tính

    quê quán

    Hình 1.1: thực thể “học viên”

    1. b) Thực thể “lớp”

    Mỗi lớp gồm có mã lớp, tên lớp, mã học viên làm lớp trưởng, sĩ số lớp, mã giáo viên làm giáo viên chủ nhiệm lớp.

    mã lớp

    mã gvcn                                                                                                           tên lớp

    lớp

    t

    sĩ số mã lớp
      trưởng
    Hình 1.2: thực thể “lớp”  

    Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ

    1. c) Thực thể”khoa”

    Mỗi khoa cần lưu trữ mã khoa, tên khoa, ngày thành lập khoa và mã giáo viên làm trưởng khoa(là một giáo viên thuộc khoa).

    mã khoa                                                 tên khoa

    khoa

    Mã trưởng

    khoa

    ngày thành

    lập

    Hình 1.3: thực thể “ khoa”

     

    1. d) Thực thể “môn học”

    Mỗi môn học cần lưu trữ mã môn học, tên môn học, số tiết lý thuyết, số tiết thực hành và

    khoa nào phụ trách.

    .

    mã môn

    học

    mã khoa

    tên môn

    học

    môn học

    t

    số tiết thực số tiết lý
    hành thuyết
      Hình 1.4: thực thể “môn học”
     
    mã giáo
    viên
    1. e) Thưc thể “giáo viên”

    Lưu trữ  mã giáo viên, họ tên ,ngày sinh, giới tính, học vị, ngày vào làm việc và thuộc

    khoa nào.

    họ tên

    mã khoa

    giáo viên ngày sinh
     
    ngày vào  
    làm việc giới tính
      học vị

    Hình 1.5: thực thể “giáo viên”

    1. f) Thực thể “giảng dạy”

    Mỗi học kỳ của một năm học sẽ phân công giáo viên giảng dạy lớp nào đó học môn gì, và thời gian của kỳ học đó(thời điểm bắt đầu và kết thúc).

    mã lớp Mã môn
      học

    Ngày kết

    thúc  giảng dạy                                                                               Mã giáo viên

    ngày bắt  
    đầu Học kỳ
     
      Năm

    Hình 1.6: thực thể “ giảng dạy”

    1.3 Xác định RBTV

    1.3.1 Định nghĩa:

    Ràng buộc toàn vẹn(RBTV) là một điều kiện bất biến không được vi phạm trong một CSDL.

    Trong CSDL luôn tồn tại rất nhiều mối liên kết ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa các thuộc tính, giữa các bộ giá trị trong một quan hệ và nhiều quan hệ.

    Khi xác định một RBTV cần chỉ rõ:

    Điều kiện của RBTV, từ đó xác định cách biễu diễn Bối cảnh xảy ra RBTV trên một hay nhiều quan hệ

    Tầm ảnh hưởng của RBTV , khả năng tính toàn vẹn bị vi phạm Hành động cần phải có khi RBTV bị vi phạm.

    RBTV về miền gía trị của thuộc tính RBTV liên thuộc tính

    RBTV liên bộ, liên thuộc tính RBTV về phụ thuộc tồn tại

    RBTV tổng hợp (liên bộ – liên quan hệ)

    1.3.2 Xác định RBTV

    Gồm các điều kiện của RBTV và biểu diễ của chúng, đồng thời ta lập bảng tầm ảnh hưởng của mỗi RBTV.

    Dấu (+): RBTV cần được kiểm tra nguy cơ dẫn tới vi phạm

    Dấu (-): RBTV không có nguy cơ bị vi phạm.

    Dấu (-(*)): RBTV không bị vi phạm vì không được phép sửa đổi

    1. R1: mỗi học viên phải có một mã số riêng biệt không trùng với bất kỳ học viên nào khác
      • hv1, hv2 € hocvien, hv1 ≠ hv2 => hv1.mahv ≠ hv2.mahv
    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocvien +(mahv) -(*) +
           
    1. b) R2: mỗi lớp học phải có một mã số duy nhất để phân biệt với mọi lớp khác trong trường.

    ¥ lh1, lh2 € lop, lh1 ≠ lh2 => lh1.malop ≠ lh2.malop

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    lop +(malop) -(*) +
           
    1. c) R3: mỗi khoa phải có một mã số duy nhất , không trùng với khoa nào khác

    ¥ kh1, kh2 € khoa, kh1 ≠ kh2 => kh1.mak ≠ kh2.mak

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    khoa +(mak) -(*) +
           
    1. d) R4: mỗi môn học có một mã riêng biệt không trùng với bất môn học nào khác

    ¥ mh1, mh2 € monhoc, mh1 ≠ mh2 => mh1.mamh ≠ mh2.mamh.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    monhoc +(mamh) -(*) +
           
    1. e) R5: mỗi giáo viên phải có một mã riêng biệt không trùng với bất kỳ giáo viên nào khác.

    ¥ gv1, gv2 € giaovien, gv1 ≠ gv2 => gv1.magv ≠ gv2.magv

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    giaovien +(magv) -(*) +
           
    1. f) R6: mỗi học viên phải đăng ký vào một lớp của trường(” mỗi bộ của học viên phải có mã lớp thuộc về danh mục lớp”)

    ¥ hv € hocvien, Ǝ lh € lop sao cho hv.mal = lh.mal.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocviên +(mal) -(*) +
           
    lop -(*) +
           
    1. g) R7: mỗi giáo viên phải trực thuộc một khoa nào đó(“mỗi bộ của giáo viên phải có mã khoa thuộc về danh mục khoa”)

    ¥ gv € giaovien, Ǝ kh € khoa sao cho gv.mak = kh.mak.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    monhoc +(mak) -(*) +
           
    khoa -(*) +
           
    1. h) R8: mỗi môn học phải thuộc một khoa(“mỗi bộ của giáo viên phải có mã khoa thuộc về danh mục khoa”)

    ¥ mh € monhoc, Ǝ kh € khoa sao cho mh.mak = kh.mak.

    Quan hệ Thêm   Sửa Xóa
             
    giaovien +(mak)   -(*) +
             
    khoa   -(*) +
             
    i) R10: giáo viên khi vào làm ít nhất phải 22 tuổi    
    ¥ gv € giaovien | (gv.ngayvl – gv.ngaysinh) / 365 ≥ 22.  
           
    Quan hệ Thêm   Sửa Xóa
             
    giaovien +(ngayvl, ngaysinh)   -(*) +
             
    1. j) R11: nếu sĩ số của một lớp lớn hơn 0 thì nó phải bằng số lượng học viên thuộc lớp đó.

    ¥ lh € lop thì nếu lh.siso > 0 thì:lh.siso =COUNT (hv € hocvien, hv.malop = lh.malop).

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocvien -(*) +
           
    lop -(*) +
           

    1.4 xác định phụ thuộc hàm.

    1. Quan hệ hocvien(mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F)

    f1: mahv xác định hotenhv nên A →B

    f2: mahv xác định ngaysinh nên A →C

    f3: mahv xác định gioitinh nên A →D

    f4: mahv xác định que nên A →E

    f5: mahv xác định malop nên A →F

    1. Quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn ) ký hiệu: Q2(A, B, C, D, E)

    f1: malop xác định tenlop nên A →B

    f2: malop xác định maltrg nên A →C

    f3: malop xác định siso nên A →D

    f4: malop xác định magvcn nên A →E

    Từ đó ta có tập PTH F2={ A →B, A →C, A →D, A →E}

    1. Quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk) ký hiệu: Q3(A, B, C, D)

    f1: mak xác định tenk nên A →B

    f2: mak xác định ngaytl nên A →C

    f3: mak xác định matrgk nên A →D

    1. Quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) ký hiệu: Q4(A, B, C, D, E)

    f1: mamh xác định tenmh nên A →B

    f2: mamh xác định stlt nên A →C

    f3: mamh xác định stth nên A →D

    f4: mamh xác định mak nên A →E

    1. Quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F, G)

    f1: magv xác định hotengv nên A →B

    f2: magv xác định ngaysinh nên A →C

    f3: magv xác định gioitinh nên A →D

    f4: magv xác định hocvi nên A →E

    f5: magv xác định ngayvl nên A →F

    f6: magv xác định mak nên A →G

    Từ đó ta có tập PTH F5={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F, A →G}

    1. quan hệ giangday(malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt) ký hiệu: Q6(A, B, C, D, E, F, G )

    f1: (malop, mamh) xác định magv nên (A, B) →C

    f2: (malop, mamh) xác định hocky nên (A, B) →D

    f3: (malop, mamh)xác định nam nên (A, B) →E

    f4: (malop, mamh) xác định ngaybd nên (A, B) →F

    f5: (malop, mamh) xác định ngaykt nên (A, B) →G

    Từ đó ta có tập PTH F6={ (A , B) →C, (A , B) →D, (A , B) →E, (A , B) →F, (A , B) →G}.

    1.5 xây dựng mô hình thực thể liên kết.

    1.5.1 các khái niệm

    Mối liên hệ (Entity Relationship): mối liên hệ giữa các thực thể thường được biểu diễn bằng hình thoi. Trong sơ đồ thực thể liên kết có các loại kiên kết sau:

    Quan hệ 1-1: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 chỉ có nhiều nhất một bản thể được liên kết trong thực thể E2.

    Quan hệ 1-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 có thể không liên kết hoặc liên kết với một hay nhiều bản thể trong thực thể E2.

    Quan hệ n-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể có thể liên kết với

    nhiều bản thể trong thực thể khác và ngược lại.

    Thuộc tính của mối liên hệ (Relationship Attribute): mỗi mối liên hệ cũng có thể có những thuộc tính riêng của chúng.

    Chú ý: để đơn giản, đôi khi trình bày các thuộc tính nằm luôn trong các thực thể.

    1.5.2 xác đinh các quan hệ trong CSDL quản lý giáo vụ.

    Mối quan hệ giữa thực thể lớp và thực thể học viên là quan hệ 1-n: một lớp có thể có một hoặc nhiều học viên, mỗi học viên chỉ thuộc một lớp nhất định.

    lớp học viên
       

    Hình 1.7: sơ đồ quan hệ giữa thực thể lớp và học viên

    Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể giáo viên là quan hệ 1-n: một khoa có thể gồm một hoặc nhiều giáo viên, mỗi giáo viên chỉ thuộc một khoa nhất định.

    khoa giáo viên
       

    Hình 1.8: sơ đồ quan hệ giữa thực thể khoa và giáo viên

    Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể môn học là quan hệ 1-n: một khoa có thể gồm một hay nhiều môn học, mỗi môn học chỉ thuộc một khoa nhất định.

    khoa môn học
       

    Hình 1.9: sơ đồ quan hệ giữa thực thể khoa và môn học

    Mối quan hệ giữa thực thể học viên và thực thể môn học là quan hệ n-n: một học viên có thể học nhiều môn học và một môn học có thể có nhiều học viên học.

    học viên       môn học
      học
         
             

    Hình 1.10: sơ đồ quan hệ giữa thực thể học viên và môn học

    Mối quan hệ giữa thực thể giáo viên và thực thể giảng dạy là quan hệ 1-n: một giáo viên có thể dạy nhiều lớp và nhiều môn học, một lớp học một môn cụ thể thì chỉ có một giáo viên được phân công dạy.

    giáo viên       giảng dạy
      học
         
             

    Hình 1.11: sơ đồ quan hệ giữa thực thể giáo viên và giảng dạy.

    1.5.3 mô hình dữ liệu thực thể liên kết.

      Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ  
    Giới tính Quê Ngày  
    quán
    Mã lớp sinh  
     
    Họ tên học viên
     
    Mã học  
    viên học
     
    Tên môn  
    học  
    mã môn  
    học môn học
    Mã khoa  
    Số tiết  
    thực hành
     
    Ngày  
    thành lập khoa
     

    trưởng

    Mã giáo

    viên

    Số tiết lý

    thuyết

    Mã khoa

    Tên

    khoa

    Ngày

    sinh

    Mã lớp

    Tên lớp

    lớp

    Mã lớp

    trưởng

    Mã gvcn

    Sĩ số

    Mã giáo

    viên

    Học kỳ

    Mã môn

    học

    năm

    Mã lớp

    giáo viên

    Mã khoa

    Họ tên

    Ngày

    vào làm

    giảng dạy  
    Giới tính Ngày bắt  
    đầu  
     
    Học vị Ngày kết  
    thúc  

    Hình 1.12: mô hình dữ liệu thực thể liên kết của CSDLquản lý giáo vụ.

    CHƯƠNG II: CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

    2.1 Cách chuyển đổi

    Các thực thể → các bảng .

    Các thuộc tính của thực thể → các thuộc tính / cột của bảng.

    Các loại liên kết:

    Nếu là liên kết 1-1: khóa của bảng bên 1 bất kỳ trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia.

    Nếu là liên kết 1-n: khóa của bảng bên 1 trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên nhiều

    Nếu là n-n: thì phải thêm một bảng trung gian, bảng trung gian này sẽ chứa hai thuộc tính khóa của cảu hai bảng và cả hai thuộc tính khóa này sẽ là khóa chính của cho bảng trung gian, ngoài ra bảng trugn gian có thể them một số thuộc tính khác của mối liên kết.

    2.2 xác định các bảng và thuộc tính của bảng.

    Theo cách chuyển đổi thỉ ta xác định được các bảng và các cột của chúng như sau:

    1. a) bảng hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop )

    hocvien

    mahv

    hotenhv

    ngaysinh

    gioitinh

    que

    malop

    1. b) bảng lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    lop

    malop

    tenlop

    maltrg

    siso

    magvcn

    1. c) bảng khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    khoa

    mak

    tenk

    ngaysinh

    ngaytl

    matrgk

    1. d) bảng monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak)

    monhoc

    mamh

    tenmh

    stlt

    stth

    mak

    1. e) bảng giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak)

    giaovien

    magv

    hotengv

    ngaysinh

    gioitinh

    hocvi

    ngayvl

    mak

    1. f) bảng giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    giangday

    malop

    mamh

    magv

    hocky

    nam

    ngaybd

    ngaykt

    2.3 xây dựng kết nối giữa các bảng từ các liên kết.

    Mối quan hệ giữa thực thể lớp và thực thể học viên là quan hệ 1-n.

    • Thuộc tính malop của bảng lop sẽ là khóa ngoại của bảng hocvien. Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể giáo viên là quan hệ 1-n.
    • Thuộc tính mak cuả bảng khoa sẽ là khóa ngoại của bảng giaovien. Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể môn học là quan hệ 1-n.
    • Thuộc tính mak cuả bảng khoa sẽ là khóa ngoại của bảng monhoc. Mối quan hệ giữa thực thể học viên và thực thể môn học là quan hệ n-n.
    • Ta phải thêm 1 bảng trung gian là bảng kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngthi, diem) . bảng kqthi lưu trữ kết quả thi của học viên nào thi môn gì, lần thi thứ bao nhiêu, ngày

    thi là ngày nào, diểm thi là bao nhiêu. Bảng có các cột như sau:

    kqthi

    mahv

    mamh

    lanthi

    ngaythi

    diem

    Mối quan hệ giữa thực thể giáo viên và thực thể giảng dạy là quan hệ 1-n.

    • Thuộc tính magv cuả bảng giaovien sẽ là khóa ngoại của bảng giangday .

    2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý giáo vụ.

    lop

    malop

    tenlop

    maltrg

    siso

    magvcn

    monhoc

    mamh

    tenmh

    stlt

    stth

    mak

    giảng dạy

    malop

    mamh

    magv

    hocky

    nam

    ngaybd

    ngaykt

    hocvien                    
                      kqthi  
      mahv            
                           
                               
    hotenhv           mahv        
      mamh
    ngaysinh          
             
      lanthi  
    gioitinh            
    ngaythi  
      que    
    malop           diem  
    diemTB                    
                               
                               

    khoa

    mak

    tenk

    ngaysinh

    ngaytl

    matrgk

    giaovien

    magv

    hotengv

    ngaysinh

    gioitinh

    hocvi

    ngayvl

    mak

    Hình 2.1: Mô hình dữ liệu liên kết.của CSDL quản lý giáo vụ.

    CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH KHÓA

    3.1 thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ.

    3.1.1) định nghĩa về khóa

    Khóa được định nghĩa lại bằng phụ thuộc hàm như sau:

    R(U), U= {A1, A2, ….An}, F= {f1, f2, …., fm} xác định trên R, K   U là khóa của R nếu

    thoả mãn hai điều kiện sau:

    (i) K → U.

    (ii) ! Ǝ K’  K mà K’ → U.

    Biểu diễn lược đồ quan hệ R(U) bằng đồ thị có hướng như sau:

    Mỗi nút của đồ thị là tên một thuộc tính của R.

    Cung nối 2 thuộc tính A và B thể hiện phụ thuộc hàm A → B. Thuộc tính mà chỉ có các mũi tên đi ra gọi là gốc.

    Thuộc tính mà chỉ có các cung đi tới gọi là nút lá.

    Như vậy khóa phải là bào phủ tập hợp các nút gốc, đồng thời không chứa bất kỳ nút lá nào của đồ thị.

    3.1.2) thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ

    xuất phát từ tập các nút gốc (X), dựa trên tập các phụ thuộc hàm F, tìm bao đóng X+.

    nếu X+ = U thì X là khóa.

    Ngược lại thì bổ sung thuộc tính khồng thuôc nút lá vào X rồi tìm bao đóng.

    Cứ như thế cho tới khi tìm được bao đóng của X bằng U.

    Cuối cùng khóa chính là X.

    3.2) xác định khóa cho các quan hệ trong CSDL quản lý giáo vụ.

    1. quan hệ hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop ) ký hiệu Q1(U) = Q1(A, B, C, D, E ,F)

    ta có tập PTH F1={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F } Xét A = ABCDEF = U

    • Vậy khóa của quan hệ nhanvien là A(mahv)
    1. quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    ký hiệu Q2(U) = Q1(A, B, C, D, E )

    ta có tập PTH F2={ A →B, A →C, A →D, A →E } Xét A = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ lop là A(malop).
    1. quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    ký hiệu Q3(U) = Q3(A, B, C, D)

    ta có tập PTH F3={ A →B, A →C, A →D }

    Xét A = ABCD = U

    • Vậy khóa của quan hệ khoa là A(mak).
    1. quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) ký hiệu Q4(U) = Q4(A, B, C, D, E )

    ta có tập PTH F4={ A →B, A →C, A →D, A →E } Xét A = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ monhoc là A(mamh).
    1. quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak) ký hiệu Q5(U) = Q5(A, B, C, D, E ,F, G)

    ta có tập PTH F5={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F , A →G} Xét A = ABCDEFG = U

    • Vậy khóa của quan hệ giaovien là A(magv).
    1. quan hệ giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    ký hiệu: Q6(A, B, C, D, E, F, G )

    Ta có tập PTH F6={ (A , B) →C, (A , B) →D, (A , B) →E, (A , B) →F, (A , B) →G}. Xét {A, B} = ABCDEF = U

    • Vậy khóa của quan hệ giangday là AB ({malop, mamh}).
    1. quan hệ kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) .

    ký hiệu Q7(U) = Q7(A, B, C, D, E )

    f1: (mahv, mamh, lanthi) xác định ngaythi nên (A, B, C) →D

    f2: (mahv, mamh, lanthi) xác định diem nên (A, B, C) →E Từ đó ta có tập PTH F7={ (A , B, C) →D, (A , B, C) →E }. Xét {A, B, C} = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ kqthi là ABC ({mahv, mamh, lanthi}).

    CHƯƠNG IV: CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ

    THÀNH DẠNG CHUẨN 3NF HOẶC BCNF

    4.1 Các dạng chuẩn và thuật toán chuẩn hóa.

    4.1.1 Các dạng chuẩn.

    • Dạng chuẩn 1(1NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng !NF nếu tất cả các thuộc tính của Q đều là thuộc tính đơn.
    • Dạng chuẩn 2 (2NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 2NF nếu ở 1NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa.
    • Dạng chuẩn 3 (3NF):

    ĐN1: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 2NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều không phụ thuộc bắc cầu vào khóa.

    ĐN2: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thỏa một trong hai điều kiên sau:

    • X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó)
    • mỗi thuộc tính trong tập (Y – X) nằm trong một khóa nào đó.
    • Dạng chuẩn Boyce – codd (BCNF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn BCNF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thì X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó).

    4.1.2 Thuật toán chuẩn hóa

     

    Thuật toán phân rã  
    Dựa vào điều kiện phan rã bảo toàn thông tin Q thành Q1 và Q2 thỏa Q1 Q2 → Q1\ Q2
    hay Q1 Q2→ Q2\ Q1.  
    Thuật toán phân rã thành các lược đồ ở dạng chuẩn BCNF như sau:  
    Cho Q và tập F xác định trên Q  
    Phân_rã :={Q} ;  
    done:= false;  
    Tính F+;  
    while (not done) do  
    if (có một Qi trong Phân_rã không ở dạng BCNF) then  
    Begin  
    X→Y là phụ thuộc hàm không hiển nhiên trên Qi thỏa:  

    Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ

    X→Qi  F+và X  Y=  thì

    Phân_rã := (Phân_rã – Qi) U (XY) U (Qi-Y)

    End

    else done := true;

    Kết quả ta được tập Phân_rã gồm các lược đồ ở dạng BCNF

    Thuật toán tổng hợp

    Thuật toán sau cho phân rã đạt tối thiểu ở dạng 3NF.

    Cho Q và tập PTH F xác địnhtrên Q.

    Tính Fc là một phủ tối tiểu của F+;

    Xác định các khóa của Q;

    i:= 0;

    for (mỗi phụ thuộc hàm X→Y trong Fc) do

    if (không có Qj, j=1,2,…I chứa XY) then

    begin

    i:= i+1;

    Qi:= XY;

    end;

    if(không có Qj, j= 1, 2….i chứa khóa của Q) then

    begin

    i:= i+ 1;

    Qi := bất kỳ khóa nào của Q;

    end;

    return(Q1, Q2,…Qi);

    4.2 Cách thức chuẩn hóa thực tế.

    Trong thực thế khi chuẩn hóa lược đồ CSDL thường được thực hiện theo các bước:

    Bước 1: kiểm tra xem quan hệ đã đạt dạng chuẩn 1NF chưa?. Nếu chưa ở 1NF có nghĩa là có các thuộc tính chưa nguyên tố / lặp. Tiến hành tách các thuộc tính đó.

    Bước 2: kiểm tra xem chúng có ở dạng 2NF không ?. Nghĩa là kiểm tra xem các thuộc tính không khóa có phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính khôn g?. Tiến hành tách những PTH bộ phận đó thành các bảng con để giảm bớt sự trùng lặp thông tin.

    Bước 3: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn 3NF chưa ?. Nghĩa là các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính. Tiến hành tách những PTH bắc cầu thành bảng con.

    Bước 4: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn BCNF chưa ?.Nghĩa là tất cả các phụ thuộc hàm đều có vế trái là siêu khóa. Tiến hành tách PTH có vế trái chưa phải là siêu khóa.

    4.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý giáo vụ.

    CSDL quản lý giáo vụ có:

    1. a) Quan hệ hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop )

    có tập PTH là F1 = {mahv → hotenhv, mahv → ngaysinh, mahv → gioitinh , mahv → que , mahv → malop }

    1. b) quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    có tập PTH là F2 = {malop → tenlop, malop → maltrg, malop → siso, malop → magvcn}

    1. c) quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    có tập PTH là F3 = {mak → tenk, malop → ngaytl, malop → matrgk} d) quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak)

    có tập PTH là F4 = {mamh → tenmh, mamh → stlt, mamh → stth, mamh→ mak} e) quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak)

    có tập PTH là F5 = {magv → hotengv, magv → ngaysinh, magv → gioitinh , magv → hocvi , mahv → ngayvl, magv→ mak}

    1. f) quan hệ giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    có tập PTH là F6 = {(malop, mamh) → magv, (malop, mamh) → hocky, (malop, mamh) → nam, (malop, mamh) → ngaybd, (malop, mamh) → ngaykt }

    1. g) quan hệ kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) .

    có tập PTH là F7 = {(mahv, mamh, lanthi) → ngaythi, (mahv, mamh, lanthi) → diem}.

    Bước 1: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Các thuộc tính của tất cả các quan hệ đều là nguyên tố.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 1NF

    Bước 2: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Xét các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 2NF

    Bước 3: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 3NF

    Bước 4: Kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Xét trên tất cả các quan hệ :tất cả các vế trái của phụ thuộc hàm đều là siêu khóa .

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn BCNF. Kết luận: CSDL đã đạt dạng chuẩn BCNF.

     

    CHƯƠNG V: CÂU LỆNH SQL

    5.1 Các câu lệnh tạo bảng.

    1. tạo bảng hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop ) create table hocvien

    ( mahv char(5) not null, hotenhv char(20), ngaysinh date, gioitinh char(3),

    que char(30), malop char(5), primary key (mahv),

    foreign key (malop) References lop);

    1. tạo bảng lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    create table lop

    ( malop char(5) not null,

    tenlop char(20),

    maltrg char(5),

    siso integer,

    magvcn char(5),

    primary key (malop));

    1. tạo bảng khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk) create table khoa

    ( mak char(5) not null, tenk char(20), ngaytl date,

    maltrg char(5), primary key (mak));

    1. tạo bảng monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) create table monhoc

    ( mamh char(5) not null, tenmh char(20),

    stlt integer, stth integer, mak char(5), primary key (mahv),

    foreign key (mak) References khoa);

    1. tạo bảng giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak) create table giaovien

    ( magv char(5) not null, hotengv char(20), ngaysinh date, gioitinh char(3), hocvi char(10), ngayvl date,

    mak char(5), primary key (magv),

    foreign key (mak) References khoa);

    1. tạo bảng giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt) create table giangday

    ( malop char(5) not null, Mamh char(5) not null, magv char(5),

    hocky integer, nam integer, ngaybd date, ngaykt date,

    primary key (malop, mamh),

    foreign key (magv) References giaovien);

    1. tạo bảng kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) create table kqthi

    ( mahv char(5) not null, mamh char(5) not null, lanthi integer not null, ngaythi date,

    diem double,

    primary key (mahv, mamh, lanthi));

    5.2 các câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL.

    1. in ra danh sách (mã học viên, họ tên, ngày sinh,giới tính, quê quán, tên lớp) lớp trưởng của các lớp.

    Select hocvien.*, tenlop From hocvien, lop

    Where (hocvien.mahv = lop.maltrg);

    1. in ra danh sách các học viên lớp “MMT”
    1. cho biết dang sách các học viên quê ở “Hà Nội” Select hocvien.*

    From hocvien

    Where que like “Hà Nội”;

    1. cho biết dang sách các giáo viên mới vào trường năm 2012.
    1. in ra danh sách các giáo viên thuộc khoa “CNTT” Select giaovien.*

    From giaovien

    Where mak in ( select mak

    From lop

    Where tenk like “CNTT”);

    1. cho biết khoa nào được thành lập sớm nhất. Select top 1, mak, tenk, ngaytl, matrgk

    From khoa

    Order by ngaytl asc;

    1. cho biết số môn học trực thuộc về từng khoa.
    1. tìm tên những môn học mà giáo viên có tên “Đặng Thị Thu Hiền” dạy trong kỳ 2 năm 2012

    Select tenmh

    From monhoc

    Where mamh in ( select mamh

    From giangday

    Where (hocky = 1) and (nam = 2012)

    and magv in ( select magv

    from giaovien

    where hotengv like”Đặng Thị Thu Hiền”));

    1. tìm những học viên thi lại lần 3 môn “giải tích”

    Select hocvien.*

    From hocvien

    Where mahv in ( select mahv

    From kqthi

    Where (lanthi = 3) and mamh in ( select mamh From monhoc

    Where tenmh like “giải tích”));

    1. tìm học viên (mã học viên, học tên) không phải thi lại môn nào

    Select mahv, hotenhv

    From hocvien

    Where mahv in ( select mahv

    From kqthi

    Where lanthi = 1);

    1. có bao nhiêu giáo viên có học vị là “TS” hoặc “PGS”.

    Select count(magv) as [soluong]

    From giaovien

    Where (hocvi like “TS”) or (hocvi like “PGS”)

    Group by mak;

    1. cho biết khoa nào có số lượng giáo viên đông nhất.

    Select khoa.*, count(magv)

    From khoa, giaovien

    Where giaovien.makhoa = khoa.makhoa

    Group by mak

    Having count(magv) >= all ( select count(magv)

    From giaovien

    Group by mak));

    1. cho biết tên môn học, tên lớp có thời gian kết thúc muộn nhất trong năm 2011.

    Select top 1,tenlop, tenmh, ngaykt

    From lop, monhoc, giangday

    Where (lop.malop = giangday.malop) and (giangday.mamh = monhoc.mamh)

    and (giangday.nam = 2011)

    order by ngaykt desc;

    1. cho biết giáo viên nào giảng dạy môn “CSDL” nhiều nhất. Select giaovien.*

    From giaovien

    Where magv in ( select magv, count(magv) From giangday, monhoc

    Where (giangday.mamh = monhoc.mamh) and (tenmh like “CSDL”) Group by mak

    Having count(magv) >= all ( select count(magv)

    1. tìm giáo viên không được phân công dạy bất kỳ môn nào. Select giaovien.*

    From giaovien

    Where magv not in ( select magv

    From giangday);

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng chuyên môn, phát hiện ra những thiếu sót trong kiến thức của mình.

    Mặc dù đã cố gắng để xây dựng và chuẩn hóa theo lý thuyết nhưng trên thực tế gặp rất nhiều khó khăn, trong phạm vi kiến thức được học chắc chắn báo cáo của e sẽ có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá của cô để em có thể hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Nền Móng 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-NH%E1%BA%ACN-D%E1%BA%A0NG-K%C3%9D-T%E1%BB%B0-VI%E1%BA%BET-TAY-TI%E1%BA%BENG-VI%E1%BB%86T-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    1.   GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

    Nhận dạng kí tự quang học (Optical Character Recognition – OCR) là lĩnh vực nghiên cứu cách chuyển đổi ảnh số được chụp hay quét từ tài liệu viết tay, đánh máy hay in thành dạng văn bản máy tính có thể hiểu được.

    Trên thế giới, công nghệ OCR đã có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Việc chuyển các văn bản in trên giấy thành dạng điện tử nhỏ gọn và dễ tìm kiếm giúp hàng triệu trang sách báo đến được với bạn đọc khắp nơi trên thế giới. Bằng cách kết hợp với phần mềm text-to-speech lượng tài liệu này có thể được đọc thành tiếng cho những người khiếm thị. Nhiều bưu điện đã áp dụng hệ thống phân loại thư tự động dựa trên máy đọc bì thư có cài phần mềm OCR. Các ngân hàng đọc nội dung của séc để chống rửa tiền, gian lận và cả phát hiện khủng bố. OCR còn đi vào đời sống hàng ngày qua những thiết bị thông tin cá nhân (PDA) giúp người sử dụng nhập dữ liệu bằng cách viết lên màn hình cảm ứng thay vì đem theo bộ bàn phím cồng kềnh.

    Ở Việt Nam, công nghệ OCR mới chỉ phát triển ở giai đoạn đầu với một vài bộ phần mềm nhận dạng kí tự in như VnDOCR, VietOCR, ABBYY trong khi đó lĩnh vực nhận dạng chữ viết tay vẫn còn bỏ ngỏ.

    Với số lượng lớn tài liệu viết tay cần được xử lí cũng như sự phát triển của công nghệ di động và PDA đây là một hướng nghiên cứu đầy triển vọng.

    Quá trình OCR gồm nhiều bước như phân tích cấu trúc văn bản, tách dạng, tách kí tự, kiểm tra ngữ nghĩa để tăng độ chính xác… nhưng bước cơ sở mà bất kỳ chương trình OCR nào cũng phải thực hiện là nhận dạng kí tự (đơn lẻ). Trong thời gian hạn hẹp của đồ án môn học chúng em chọn thực hiện bước này.

    2.   MÔ TẢ BÀI TOÁN

    Giả thiết rằng ở bước xử lí trước kí tự đã được phân lập, kết quả là các ảnh nhị phân kích thước 60×80 mỗi ảnh chứa một kí tự tiếng Việt (có dấu) trong đó các kí tự có độ nghiêng không quá lớn và kích thước hợp chuẩn với sai số chấp nhận được, cần chuyển kí tự thành dạng mã hoá Unicode.

    Chuẩn kích thước của chữ cái:

    • ascender height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • cap height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • median: 1/3 chiều cao ảnh.
    • baseline: 4/5 chiều cao ảnh.
    • descender height: trùng với cạnh dưới của ảnh.
    • chiều rộng: xấp xỉ chiều rộng ảnh.
     
       

    Như vậy có nghĩa là chương trình sẽ không xử lí những chữ cái có kích thước quá nhỏ, quá nghiêng lệch hay biến dạng quá mức. Các chữ cái như thế giả thiết đã được đưa về dạng chuẩn (với sai số chấp nhận được) ở bước xử lí trước.

    3.   PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN

    Chương trình “Nhận dạng ký tự viết tay tiếng Việt” sử dụng mô hình mạng neuron và thuật toán lan truyền ngược. Sau đây là chi tiết về phương pháp này.

    1.1.    Cơ sở lý thuyết

    1.1.1.   Mạng neuron

    • Mạng neuron nhân tạo (artificial neural network) là một mô hình toán học hay mô hình tính toán lấy cảm hứng dựa trên cấu trúc của mạng thần kinh. Một mạng neuron bao gồm các nhóm neuron được nối với nhau, trên cơ sở đó thông tin được xử lý.
    • Mô hình mạng neuron nhân tạo thường được áp dụng với các bài toán nhận dạng, đặc biệt với các bài toán có nhiều biểu diễn hình ảnh.
    • Cùng với giải thuật lan truyền ngược, mạng neuron thích hợp với các bài toán mang các đặc điểm sau:
      • Một thể hiện được biểu diễn bởi nhiều cặp giá trị.
      • Hàm mục tiêu đầu ra có thể có giá trị rời rạc, giá trị thực hoặc một vector giá trị rời rạc hoặc giá trị thực.
      • Các ví dụ học có thể có lỗi.
      • Thời gian huấn luyện dài là chấp nhận được.
      • Có thể yêu cầu sự tiến hóa nhanh của hàm mục tiêu cần học.
      • Khả năng con người hiểu hàm mục tiêu cần học là không quan trọng.

    1.1.2.   Perceptron

    Cơ bản của mạng neuron nhân tạo dựa trên khái niệm perceptron.

    1. Biểu diễn perceptron:
     
       

    Một perceptron nhận giá trị đầu vào là một vector thực, tính toán tổ hợp tuyến tính của đầu vào đó và đưa ra đầu ra bằng 1 nếu kết quả lớn hơn một ngưỡng nào đó, và bằng -1 nếu ngược lại:

    o(x ,…, x

    ) = ì1

    if w0 + w1x1 + w2 x2 + … + wn xn > 0

    î

    1           n        í-1 otherwise

     

    vỡi mỗi wi là một hằng giá trị thực, hay trọng số, quyết định sự đóng góp của đầu vào xi vào đầu ra của perceptron. Giá trị w0 là một ngưỡng để tổ hợp giữa trọng số và đầu vào w1x1 + … + wnxn phải vượt qua để perceptron cho ra giá trị 1.

    Có thể viết:

    o(x) = w × x

    Huấn luyện một perceptron học bao gồm việc chọn các giá trị trọng số w0, …, wn

    cho thích hợp.

    1. Nguyên tắc huấn luyện perceptron

    Một cách để học một vector trong số chấp nhận được là bắt đầu với một trọng số ngẫu nhiên, sau đó áp dụng từng ví dụ học cho perceptron, thay đổi giá trị trọng số nếu nó phân loại nhầm ví dụ. Quá trình này được lặp lại qua nhiều lần đến khi perceptron phân loại các ví dụ học chính xác. Trọng số thay đổi sau mỗi bước theo nguyên tắc huấn luyện perceptron như sau:

    wi   ¬ w+ Dwi

     

    với

    Dwi = h(t o)xi

     

    Ở đây t là đầu ra mục tiêu cho ví dụ học hiện tại, o là đầu ra sinh bởi perceptron và

    h là giá trị hằng dương gọi là tốc độ học (learning rate). Vai trò của tốc độ học là kiểm soát mức độ trọng số thay đổi sau mỗi bước. Nó thường được gán giá trị nhỏ (VD 0.1).

    1. Sai số huấn luyện (training error)

    Sai số thường được tính bằng:

    E = 1 å (t   o )2

    2

    d         d

    dÎD

    với D là tập ví dụ học, td là đầu ra mục  tiêu của ví dụ học d, và od là đầu ra tính  toán của ví dụ học d.

    1.1.3.   Mạng neuron nhiều lớp và giải thuật lan truyền ngược

    1. Hàm ngưỡng

    Một perceptron chỉ cho đầu ra là một hàm tuyến tính. Hàm ngưỡng được sử dụng để đưa các giá trị đầu ra là một hàm không tuyến tính của các giá trị đầu vào.

    Các hàm ngưỡng hay sử dụng là:

    • Hàm sigmoid:

    o(x) = s (w × x)

    s ( y) =

    1

    1 + e y

     

    • Hàm tanh:

    o(x) = tanh(w × x)

    ey – ey

    tanh( y) = ey e– y

    1. Mạng neuron feedforward
    • Mạng neuron feedforward là mạng neuron mà các neuron ở lớp trước nối một chiều với lớp sau của nó.
    • Thông thường mạng neuron nhiều lớp chia thành 3 loại lớp:
      • Lớp input: Là giao diện của mạng neuron với môi trường ngoài, chỉ có nhiệm vụ lấy đầu vào.
      • Lớp hidden: Là các lớp ẩn ở giữa, có nhiệm vụ tính toán.
      • Lớp output: Là đầu ra của bài toán.

    Số neuron ở lớp input và output thường xác định với các bài toán, tuy nhiên số lớp hidden và số neuron ở mỗi lớp hidden cần xác định bằng thực nghiệm.

    1. Giải thuật backpropagation
     
       
    1. Momentum

    Một cách phổ biến để thay đổi nguyên tắc cập nhật trọng số trong thuật toán là làm cho cập nhật trọng số trong vòng lặp thứ n phụ thuộc một phần vào lần cập nhật  thứ (n – 1) như sau:

    Dwji (n) = hd j x ji + aDwji (n -1)

    0 £ a < 1 là một hằng số gọi là momentum.

    1.2.    Giải quyết bài toán

    1.2.1.   Chương trình

    • Input: Là một ảnh nhị phân của chữ cần nhận dạng.
    • Ouput: Ký tự đã được nhận dạng cùng mã unicode của nó.
    • Chương trình gồm chức năng vẽ và lấy ảnh từ bên ngoài để nhận dạng.

    1.2.2.   Khởi tạo mạng neuron

    • Lớp input: Gồm 60 đầu vào.

    60 đầu vào được lấy bằng cách tách biên ảnh thành chuỗi Fourier, lấy nhiều nhất 6 thành phần liên thông và 10 giá trị của chuỗi Fourier với mỗi thành phần.

    • Lớp output: Gồm 16 đầu

    Các đầu ra chính là mã nhị phân của unicode của ký tự cần nhận dạng.

    • Lựa chọn hàm ngưỡng: Do các đầu ra là các bit nên hàm sigmoid được chọn để làm hàm ngưỡng.
    • Tập ví dụ học và kiểm tra
      • Các ví dụ học và kiểm tra được lấy từ các mẫu viết tay thực tế của các sinh viên trong giảng đường.
      • Các mẫu sau khi scan được xử lý thành ảnh nhị phân và tách sẵn thành các thành phần đầu ra và đầu vào tương ứng để huấn luyện và kiểm

    1.2.3.   Chuẩn bị dữ liệu

    Để thu thập mẫu chữ viết tay chúng em đã nhờ các bạn trong giảng đường điền các chữ cái vào phiếu. Số lượng phiếu phát ra là khoảng 200 phiếu. Các phiếu này khi thu về sẽ được quét vào trong máy và dùng một chương  trình tách thành từng kí  tự.

    Hình 1 Phiếu thu thập mẫu chữ viết tay

    1.2.4.   Các kết quả thực nghiệm

    1. Số lớp hidden

    Layer size             Learning rate   Momentum   Layer

    count

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    100 0.5 0.6 0 0.3438487922 0.4495412844 0.1009166667
    100 0.5 0.6 1 0.2557802063 0.5871559633 0.4101333333
    100 0.5 0.6 2 0.2082746529 0.6559633028               1.0681
    100 0.5 0.6 3 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    100 0.5 0.6 4 0.6304081646 0.0825688073 1.5053166667

    Mạng neuron với 3 lớp ẩn có xác suất nhận dạng đúng tương đương với mạng có 2 lớp ẩn nhưng error nhỏ hơn một chút. Thời gian huấn luyện của mạng tăng khá nhanh khi số lớp ẩn tăng từ 0 đến 3.

    Kết quả của mạng neuron 4 lớp ẩn thấp hơn hẳn các mạng còn lại do số lớp ẩn lớn yêu cầu số lần lặp lớn hơn để tinh chỉnh kết quả. Trong khi đó điều kiện dừng của thuật toán được chọn cố định là sau 100 lần lặp mà không giảm được validate error.

    1. Số neuron ở lớp hidden

     

    Layer count           Learning rate Momentum Layer

    size

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 0.5 0.6 50 0.4587816385 0.2752293578 0.3109166667
    3 0.5 0.6 80 0.2118265925 0.6330275229 1.7182166667
    3 0.5 0.6 100 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    3 0.5 0.6 120 0.2166624127 0.6467889908 2.7471166667
    3 0.5 0.6 150 0.4611618863 0.2752293578 1.4589666667

    Khi số neuron lớp ẩn vượt qua 80 thì tăng số neuron không tác động nhiều đến kết quả. Với mạng 150 neuron mỗi lớp ẩn, kết quả thấp hơn hẳn do không thoả mãn điều kiện dừng giống như phần (a).

    1. Tốc độ học

     

    Layer count           Layer size       Momentum Learning

    rate

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 100 0.7 0.1 0.2061831533 0.623853211 3.9724166667
    3 100 0.7 0.3 0.224606125 0.619266055 2.6471166667
    3 100 0.7 0.5 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    3 100 0.7 0.9 0.3250993898 0.4633027523 0.8474333333
     
       
    1. Momentum

    Layer count           Layer size       Learning

    rate

    Momentum Best validate

    error

    Best performance

    Training time

    2 100 0.5 0 0.2177829205 0.628440367 1.4793666667
    2 100 0.5 0.04 0.2305489015 0.6100917431 1.0493333333
    2 100 0.5 0.1 0.2269169588 0.6146788991 1.9783166667
    2 100 0.5 0.3 0.2076263935 0.6422018349             1.71595
    3 100 0.5 0.7 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    2 100 0.5 0.9 0.5251302293 0.2339449541               0.4365
     
       

    Đồ thị cho thấy lựa chọn giá trị momentum quá cao khiến cho thuật toán bỏ sót một số giá trị tối ưu. Giá trị momentum tối ưu là 0,7.

    1. Lựa chọn tham số
      • Số neuron ở lớp ẩn: 100
      • Số lớp ẩn: 3
      • Tốc độ học: 0,5
      • Momentum: 0,6
    2. Kết quả huấn luyện

    Thử nghiệm với bộ dữ liệu gồm một số kí tự có dấu (Ă, Ấ, Á, À, Ả v.v…) cho kết quả tạm ổn.

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: 49%
    • Tổng lỗi khi validate: ~0,33
    • Số bước lặp: 2338

    Tuy nhiên với bộ dữ liệu đầy đủ chữ cái tiếng việt không dấu và có dấu (gần 200 kí tự), kết quả thu được rất thấp:

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: ~30%
    • Tổng lỗi trên bộ dữ liệu kiểm thử: ~0,45
    • Số bước lặp: 2608

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    Training error Validating error Performance

    0.3

    0.2

    0.1

    0

    48 132 216 300 384 468 552 636 720 804 888 972 1056 1140 1224 1308 1392 1476 1560 1644 1728 1812 1896 1980 2064 2148 2232 2316 2400 2484 2568

    6 90 174 258 342 426 510 594 678 762 846 930 1014 1098 1182 1266 1350 1434 1518 1602 1686 1770 1854 1938 2022 2106 2190 2274 2358 2442 2526

    Hình 2Thử nghiệm với bộ dữ liệu đầy đủ

     

    0,7

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

    Training error Validating error Performance

    0,2

    0,1

    0

    35 95 155 215 275 335 395 455 515 575 635 695 755 815 875 935 995 1055 1115 1175 1235 1295 1355 1415 1475 1535 1595 1655 1715 1775 1835 1895 1955 2015 2075 2135 2195 2255 2315

    5 65 125 185 245 305 365 425 485 545 605 665 725 785 845 905 965 1025 1085 1145 1205 1265 1325 1385 1445 1505 1565 1625 1685 1745 1805 1865 1925 1985 2045 2105 2165 2225 2285

    Hình 3 Thử nghiệm với bộ dữ liệu chỉ chứa một vài kí tự có dấu

    2.    GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM sapphireOCR

    2.1.    Hướng dẫn cài đặt

    • Phần mềm sapphireOCR chạy trên nền Java Runtime Environment (JRE). Để chạy chương trình trước hết máy phải có JRE, download và cách cài đặt xem tại http://www.java.com/en/download/index.jsp.
    • sapphireOCR là phần mềm không cần cài đặt. Sau khi giải nén ra thư mục, chỉ cần chạy file shortcut

    2.2.    Hướng dẫn sử dụng

    Sau khi làm theo hướng dẫn cài đặt, sau đây là giao diện chính của chương trình:

     
       
    • Chương trình có một khung vẽ cho người sử dụng dùng chuột trái viết chữ, chữ nhận diện được sẽ được ghi ở phần Character và có mã Unicode (hexa) tương ứng.
    •  
     
       
    • Ngoài ra, người sử dụng có thể load file ảnh bên ngoài qua menu File > Open và chỉnh sửa thêm tùy ý. Để lưu lại file ảnh vừa vẽ, chọn File > Save
    •  
     
       
    • Để tẩy, dùng chuột phải thao tác thay cho chuột trái. Để xóa toàn bộ khung vẽ, chọn Edit > Clear

    3.    CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT

    3.1.    Kết quả nhận dạng thấp

    Nguyên nhân có thể là do khâu tiền xử lí thực hiện chưa tốt. Để giải quyết vấn đề này cần cải thiện thuật toán tiền xử lí và khi kết hợp với chương trình nhận dạng tài liệu có thể đưa thêm một số thuật toán “đoán” dựa vào từ điển.

    3.2.    Tốc độ huấn luyện chậm

    Khi thử nghiệm bộ dữ liệu đầy đủ, chương trình cần 112 phút để hoàn tất huấn luyện. Giải pháp: song song hoá thuật toán huấn luyện.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD-%C4%90%C3%A8n-LED-%C4%90%C6%A1n-Gh%C3%A9p-Th%C3%A0nh-%C4%90%C3%A8n-Qu%E1%BA%A3ng-C%C3%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    I.GIỚI THIỆU QUANG BÁO

    Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.

    Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều LED đơn hoặc Ma trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.

    Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản, chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma Trận LED 5×7, 5×8, 8×12 hoặc 8×14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.

    • đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngoài ra Kit vi xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo .

    Những hình quảng cáo làm từ những đèn LED:

    II.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MẠCH

    1. Vi điều khiển AT89C51 tần số 12MHz

    VXL AT89C51

    U2

    19   XTAL1 P0.0/AD0 39
        38
                P0.1/AD1
                37
                P0.2/AD2
    18           36
      XTAL2 P0.3/AD3
        35
                P0.4/AD4
                34
                P0.5/AD5
                33
                P0.6/AD6
    9           32
      RST P0.7/AD7
        21
                P2.0/A8
                22
                P2.1/A9
                23
                P2.2/A10
    29           24
      PSEN P2.3/A11
    30   25
      ALE P2.4/A12
    31   26
                   
      EA P2.5/A13
        27
                P2.6/A14
                28
                P2.7/A15
    1           10
      P1.0 P3.0/RXD
    2   11
      P1.1 P3.1/TXD
    3   12
                   
      P1.2 P3.2/INT0
    4   13
                   
      P1.3 P3.3/INT1
    5   14
      P1.4 P3.4/T0
    6   15
      P1.5 P3.5/T1
    7   16
                   
      P1.6 P3.6/WR
    8   17
                   
      P1.7 P3.7/RD
         
                       
        AT89C51        
    1. 22 điện trở 220 ôm
    1. 2 tụ 33 pF
    1. 1 thạch anh tần số 12MHz

    X2

    CRYSTAL

    1. 1 tụ 1nF
    1. 22 led màu đỏ

    D1

    LED-RED

    1. – Sơ đồ chân của 89C51:

    -Chức năng các chân của AT89C51 :AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi dường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. *Các port:

    +Port 0: là port có hai chức năng ở các chân 32-39 của 89C51. Trong các thiết kế cỡ nhỏ

    không dùng bộ nhớ mở rộng, nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.

    +Port 1: là port IO trên các chân 1-8. Các chân được kí hiệu p1.0, p1.1, p1.2, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.

    +Port 2: là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.

    +Port 3: là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:

    Bit Tên Chức năng chuyển đổi
         
    P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
         
    P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
         
    P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
         
    P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
         
    P3.4 T0 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0
         
    P3.5 T1 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1
         
    P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
         
    P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
         

    III.Phần mềm

    1.                 Đề bài:Quang báo điện tử hiển thị dòng chữ : V-T-A

    2.                 Lưu đồ thuật toán

    3.                Chương trình chính

     

    BẮT ĐẦU

    KHỞI TẠO HÊ THỐNG

    HIỂN THỊ LED

    Lập trình trên chip AT89C51

    4.Chương trình thực hiện thuật toán trên được viết bằng ngôn ngữ Assembly sử dụng chương trình dịch Reads51 để tạo ra file hex và được nạp vào chip AT89C51:

    #include <sfr51.inc>

    org    00h

    ljmp   main

    org    40h

    main:

    //sáng từ đèn 1 đến hết

    next:

    mov    a,#11111110b

    quay_p0:

    mov    p0,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p0

    mov    p0,a

    jz     next1

    sjmp     quay_p0

    next1:lcall delay

    mov    a,#11111110b

    quay_p2:

    mov    p2,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p2

    mov    p2,a

    jz     next2

    sjmp     quay_p2

    next2:

    mov    a,#11111110b

    quay_p3:

    mov    p3,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p3

    mov    p3,a

    jz     nhay

    sjmp     quay_p3

    nhay: lcall delay

    //sáng từng chữ V-T-A

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay

    \\sáng dần bắt đầu từ chữ V

    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 3 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov   p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay

    //sáng từ chữ T sang 2 bên

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001001b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#10111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111110b
    lcall delay
    mov p0,#10011111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111100b
    lcall delay
    mov p0,#10001111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111000b
    lcall delay
    mov p0,#10000111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11110000b
    lcall delay
    mov p0,#10000011b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01100000b
    lcall delay
    mov p0,#10000001b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ 2 bên vào giữa
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111110b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111100b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10011111b
    lcall delay
    mov p0,#11111000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00001111b
    lcall delay
    mov p0,#11110000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000111b
    lcall delay
    mov p0,#11100000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000011b
    lcall delay
    mov p0,#11000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000001b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110110b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11100000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 1 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    ljmp main
    delay:  
    mov r1,#2
    loop1:  
    mov r2,#100
    loop2:  
    mov r3,#100
    loop3:  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    djnz r3,loop3
    djnz r2,loop2
    djnz r1,loop1
    ret  

    end

    4. Mô phỏng quang báo chạy trên phần mềm proteus.

     

    Mạch

                C1                                                                            
                                                                                                 
                33p         X1                                                              
                C2         CRYSTAL d1     d2 d3 d4   d5   d6     d7                          
                                            R1   R2   R3 R4 R5     R6   R7                  
                33p                       220R   220R   220R 220R 220R     220R   220R                  
                                                                                           
                                                                                                 
          C3               19 U1                   39                              
          30pF                       XTAL1     P0.0/AD0   38                              
                                                        P0.1/AD1   37                              
                                                        P0.2/AD2                                
                                    18                 36                              
                                      XTAL2     P0.3/AD3                                
                                                  35                              
                                                        P0.4/AD4                                
                                                        P0.5/AD5   34                              
                                                          33                              
                                                        P0.6/AD6                                
          R23               9   RST         P0.7/AD7   32                              
          10k                                           P2.0/A8   21                              
                                                          P2.1/A9   22                              
                                                        P2.2/A10   23                              
                                    29   PSEN         P2.3/A11   24                              
                                    30             25                              
                                    31   ALE         P2.4/A12   26                              
                                      EA           P2.5/A13                                
                                                      27                              
                                                        P2.6/A14   28                              
                                    1               P2.7/A15   10                              
                                      P1.0         P3.0/RXD                                
                                    2   P1.1         P3.1/TXD   11                              
                                    3                         12                              
                                      P1.2         P3.2/INT0                                
                                    4                         13                              
                                      P1.3         P3.3/INT1                                
                                    5             14                              
                                    6   P1.4           P3.4/T0   15                              
                                      P1.5           P3.5/T1                                
                                    7                         16                              
                                      P1.6         P3.6/WR                                
                                    8                         17                              
                                      P1.7         P3.7/RD                                
                                            AT89C51                                              
                                                                                             
                                                                                   
        R22   R21   R20   R19       R18   R17 R16   R15     R14   R13   R12 R11   R10 R9 R8
        220R   220R   220R   220R     220R   220R 220R   220R     220R   220R   220R 220R   220R 220R 220R
                                                                                           
    d22     d21   d20   d19   d18         d17   d16   d15     d14       d13     d12     d11 d10 d9 d8  
                                                                                                 

    D1

    d1

    D2 d2

    D3

    d3

    VCC

      D8   D9
    D7 d8 d9 D12
    d7  
          d12
    D6     D13
    d6    
          d13
    D5d5     D14
         
          d14

    D4

    d4

    D10    D11

    d10 d11

    D16

         
    D15 d15  
         

    D17

    d17
    d16
      D18
    d18 D19
      D22
      d19
    d22  
      d20

    D20

    D21

    d21

    IV. Kết Luận

    Môn học VI XỬ LÝ là môn học mang tính thực hành cao, môn học đã giúp chúng em hiểu thêm hơn nữa về chức năng và công dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện ứng dụng trong cuộc sống như đèn LED, tụ điện, điện trở …phần nào đã giúp con người thay thế sức lực và dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…

    Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGÔ THANH BÌNH đã hướng dẫn chúng em làm bản báo cáo này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn: Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%C4%A9-thu%E1%BA%ADt-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-ti%E1%BB%81n-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng: Quản lý tiền điện

    LỜI MỞ ĐẦU

         Những năm gần đây, khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Có thể nói, công nghệ thông tin đã len lỏi vào hầu hết tất cả mọi lĩnh vực trong cuộc sống của chúng ta. Trong đó, công nghệ phần mềm luôn luôn đóng vai trò tiên phong, dẫn đầu trong quá trình đó. Các phần mềm đã đang và sẽ được ứng dụng ngày càng nhiều trong công việc cũng như cuộc sống thường ngày của con người.

    Nắm bắt được xu hướng đó, trong khuôn khổ nội dung của chương trình học học phần Kĩ thuật phần mềm ứng dụng, nhóm chúng em đã quyết định tìm hiểu và xây dựng một phần mềm đơn giản và gần gũi với thực tế: Hệ thống quản lí tiền điện của một xã.

    Qua quá trình tìm hiểu và xây dựng phần mềm trên thực tế, cùng với những kiến thực được học trên giảng đường, chúng em mới thực sự cảm nhận được những khó khăn khi xây dựng và phát triển một phần mềm hoàn chỉnh. Để có thể xây dựng được một phần mềm hoàn thiện, không chỉ đơn thuần là lập trình, mà còn rất nhiều công việc khác cần phải thực hiện. Các công việc này được sắp xếp trong các pha với trình tự rất hợp lí, khoa học.

    Phần mềm này được nhóm em xây dựng nhằm hỗ trợ cho người quản lí và các hộ tiêu thụ có thể  nhanh chóng dễ dàng hơn trong việc  cập nhật tình hình sử dụng điện và thanh toán tiền điện của mình, tránh việc phải tính toán thủ công mất nhiều thời gian cũng như khó khăn trong việc lưu trữ thông tin.

    Đây là phần mềm đầu tiên mà nhóm em xây dựng nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong cô giáo và các bạn bổ sung, góp ý để phần mềm ngày càng hoàn thiện và thực sự hữu ích với người sử dụng.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    PHẦN I : LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHẦN MỀM

     

    I. LẬP KẾ HOẠCH

    1. Khởi tạo dự án

    Mong muốn có một ứng dụng phần mềm vào việc quản lý tiền điện là một nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tránh được rủi ro sai số do tính toán cũng như tiết kiệm nhiều chi phí  không chỉ đối với một xã mà cả một huyện với quy mô lớn. Nhóm sinh viên chúng em đã nghiên cứu và xây dựng Phần mềm quản lý tiền điện để hỗ trợ các người quản lý và nhân viên của họ trong công việc quản lý tiền điện một cách hiện đại và chuyên nghiệp. Do số lượng các gia đình hộ tiêu thụ rất lớn, cùng với những phép tính toán tiền điện theo mức rất phức tạp , nếu quản lý bằng sổ sách sẽ tốn rất nhiều công sức và không đảm bảo được tính chính xác. Việc dùng phần mềm trong việc quản lý sẽ giúp đỡ rất nhiều cho cả người quản lý và nhân viên trong công việc kinh doanh.

    Mục tiêu: Hệ thống phần mềm giúp cho người quản lí một cách dễ dàng các thông tin về khách hàng dùng điện, cách tính tiền điện một cách chính xác, nhanh chóng. Hệ thống dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và sức lao động và có giao diện đẹp phù hợp với người sử dụng.

    2. Phân tích tính khả thi

    2.1. Tính khả thi về mặt kỹ thuật

    – Sản phẩm được phát triển dựa trên công cụ C# vả SQL sever là những công cụ hỗ trợ mạnh đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật, tốn ít tài nguyên hệ thống và giá thành sản phẩm rẻ.

    – Sản phầm được thiết kế chạy trên nền window đảm bảo phù hợp với đa số người dùng.

    – Dự án phát triển phần mềm này có quy mô vừa phải, áp dụng trong một xã  nên cơ sở dữ liệu không lớn, đảm bảo có thể thực hiện xong trong thời gian ngắn (khoảng 15 tuần).

    2.2. Tính khả thi về mặt kinh tế

    – Như trên đã nói, sản phẩm được phát triền trên C# và SQL nên đảm bảo tốn ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ, thời gian thực hiện ngắn.

    – Chi phí bảo trì phần mềm gần như không có.

    – Giảm thiểu thời gian quản lý, giúp quản lý linh hoạt hơn, giảm tải đội ngũ nhân viên do đó doanh thu tăng.

    – Tạo sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng vì phương pháp thanh toán chuyên nghiệp và khoa học tuyệt đối chính xác.

    2.3. Tính khả thi về mặt tổ chức

    – Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ do người quản lý tiền điện, nhân viên, kế toán … sử dụng dễ dàng và hiệu quả.

    – Sản phẩm mới vẫn có thể đáp ứng các yêu cầu đặt ra mong muốn khi được mở rộng trong tương lai.

    II.  LỊCH BIỂU DIỄN CÔNG VIỆC

    1.     Thành viên

    STT Tên MSSV Lớp
    1 Trần Quang Trung (TN) 20134191 KT ĐT-TT 06 K58
    2 Trịnh Hữu Trường 20134237 KT ĐT-TT 07 K58
    3 Nguyễn Đăng Anh Tú 20136796 CN-Điện tử TT 02 K58
    4 Nguyễn Thị Cẩm Tú 20134495 KT ĐT-TT 09 K58
    5 Phạm Mạnh Tuấn 20134328 KT ĐT-TT 06 K58

     

    2.     Thời gian tổng thể

    Tổng thời gian dự kiến là 15-17 tuần (kéo dài trong thời gian học)  hoàn thành trước thời hạn bàn giao phần mềm là 1 tuần được phân bổ như sau:

    + Phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm : 4-5 tuần.

    + Lập trình, kiểm thử các hệ thống phần mềm, sửa lỗi, nộp báo cáo : 11-12 tuần.

    3.     Thời gian chi tiết

    Kế hoạch phân công công việc cụ thể được chia thành các giai đoạn cụ thể như sau:

    Giai đoạn 1 : Khảo sát yêu cầu (  Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú )

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Tìm hiểu hệ thống, xác định yêu cầu cần thực hiện. 3 28/08/2015 31/08/2015
    2 Xây dựng tài liệu đặc tả theo yêu cầu mong muốn đặt ra 4 31/08/2015 4/09/2015

    – Giai đoạn 2 : Lập kế hoạch thực hiện tạo phần mềm ( Trần Quang Trung )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Phân công cho các thành viên trong nhóm để thực  

     

    1

     

     

    4/09/2015

     

     

    5/09/2015

     

     

    – Giai đoạn 3 : Phân tích và Thiết kế  ( Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Phân tích yêu cầu, thiết kế về mặt chức năng và mô tả khung giao diện 7 5/09/2015 12/09/2015
    2 Hoàn thành tài liệu phân tích thiết kế hệ thống 5 12/09/2015 17/09/2015
    3 Thiết kế giao diện của phần mềm 1 tháng 17/09/2015 17/10/2015
    4 Nhận Ý kiến của cô và chỉnh sửa để hoàn thiện giao diện. 3 17/10/2015 20/10/2015

     

     

     

     

    – Giai đoạn 4 : Viết code (mã ) ( Trịnh Hữu Trường, Trần Quang Trung, Phạm Mạnh Tuấn )

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Lập trình viết code các chức năng phần mềm dựa trên bản phân tích đã có. 1 tháng 1/11/2015 2/12/2015
    2 Tiến hành kiểm thử từng chức năng và thực hiện chỉnh sửa để hoàn thiện. 1 2/12/2015 3/12/2015

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Giai đoạn 5 : Kiểm thử và khắc phục lỗi (Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1 Thực hiện kiểm thử để test chức năng của sản phẩm trong các tình huống đã đặt ra. Chỉnh sửa và khắc phục lỗi. 2 3/12/2015 5/12/2015
    2 Test giao diện phần mềm trên nhiều máy tính khác nhau. Đảm bảo ổn định như thiết kế. 1 5/12/2015 6/12/2015
    3 Nộp sản phẩm kiểm thử, tiếp nhận lỗi và hoàn chỉnh sản phẩm. 2 6/12/2015 8/12/2015
    4 Xây dựng bản báo cáo hoàn thiện sản phẩm và tài liệu hướng dẫn quản trị và sử dụng sản phẩm. 1 8/12/2015 9/12/2015

     

     

     

    – Giai đoạn 6 : Bàn giao sản phẩm ( Nguyễn Thị Cẩm Tú,  Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

     

    STT Nhiệm vụ Số ngày Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
    1  Nộp báo cáo và thuyết trình sản phẩm 1 9/12/2015 9/12/2015

     

    PHẦN II : TÌM HIỂU YÊU CẦU QUẢN LÝ TIỀN ĐIỆN

     

    I.                   CÂU HỎI PHỎNG VẤN

    1.     Câu hỏi đóng

    • Trung bình có bao nhiêu người gọi điện thoại thắc mắc về giá điện mỗi ngày?
    • Những thông tin cần bổ sung khi báo cáo tình hình kinh doanh hàng quý, hàng tháng?
    • Những thông tin gì cần bổ sung trên hóa đơn giao cho khách hàng?
    • Các chức năng mới cần thêm vào để cho hệ thống mang lại hiệu quả và dễ sử dụng cho khách hàng?

    2.     Câu hỏi mở

    • Ông/bà muốn bổ sung tính năng gì cho hệ thống?
    • Ông/bà thấy các chức năng của hệ thống có dễ sử dụng không? Có đáp ứng được mong muốn của ông bà chưa?
    • Trong lần update hệ thống sắp tới, ông/bà muốn hệ thống được cải thiện như thế nào?

    3.     Câu hỏi thăm dò

    • Ông/bà chưa hài lòng về…., tại sao vậy?
    • Ông/bà có thể cho tôi ví dụ cụ thể hơn về những gì ông/bà mong muốn được không ạ?
    • Ông/bà có thể nói rõ hơn về những gì ông bà mong muốn được không?
    • Cảm nghĩ của ông/ bà khi dùng thử nghiệm hệ thống của chúng tôi?
    • Ông/bà hài lòng với tính năng….nhất, ông/bà có thể cho chúng tôi biết lí do đươc không?
    • Qua một thời gian sử dụng, ông bà có cảm nhận như thế nào về hệ thống của chúng tôi?

    II. CÁC YÊU CẦU

    1. Yêu cầu về chức năng

    –    Cập nhật thông tin

    + Cập nhật người sử dụng : phần mềm sẽ giúp người quản lý có thể nhập thông tin khách hàng khi họ đến đăng kí mua điện. Bao gồm:

    • Họ và tên người sử dụng
    • Địa chỉ người sử dụng
    • Số điện thoại liên hệ
    • Loại điện sử dụng ( điện kinh doanh hay điện sinh hoạt)
    • Thời gian đăng kí

    Ngoài ra phần mềm vẫn cho phép sửa đổi thông tin khách hàng khi cần thiết. Ví dụ như khi tách hộ khẩu, thay đổi loại điện sử dụng…

    + Cập nhật mã công tơ: mỗi hộ khách hàng sẽ được cấp mã và lưu cùng thông tin đó là mã công tơ. Mã công tơ sẽ giúp người quản lý điện dễ dàng kiểm tra số công tơ để có thể cập nhật chính xác.

    + Cập nhật chỉ số công tơ mới và ngày ghi số công tơ: sau mỗi tháng thì người quản lý cần thu lại số công tơ mới vì vậy phần mềm phải có chức năng cập nhật số công tơ bằng cách nhập tay hay qua một files đồng thời ghi lại thời gian ngày ghi số công tơ.

    –    Tính toán tiền điện

    Cần có bảng tính để tính toán tiền điện. Từ các chỉ số công tơ thu được và dựa vào biểu giá của nhà cung cấp điện ta sẽ tính được số tiền cần trả của các hộ tiêu thụ. Dữ liệu này sẽ được lưu lại để sử dụng in hóa đơn hoặc mục đích khác.

    –    Lưu trữ

    Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin cũng như các chỉ số công tơ hàng tháng trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo đủ bộ nhớ. Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể được lưu trữ sang các bộ nhớ ngoài phần mềm.

    –    Tìm kiếm

    Phần mềm cần có chức năng tìm kiếm thông tin để khi nhà quản lý cần có thể tìm kiếm các dữ liệu lưu trữ một cách dễ dàng. Tìm kiếm có thể thực hiện bằng cách tìm kiếm qua tên, mã số công tơ hay ngày tháng đăng ký…

    –    Thống kê

    Để quản lý có hiệu quả cần phải thống kê hằng tháng. Phần mềm cần có chức năng thống kê cho cả khu vực thu. Có thể sử dụng biểu đồ hoặc bảng để thống kê lại các thông số cần thiết như số lượng thu tiền, các hộ còn thiếu tiền điện…

    –    In hóa đơn

    Sau khi tính toán số tiền cần thu thì cần in hóa đơn để người sử dụng biết được chính xác số điện cũng như số tiền để họ có thể kiểm tra hay điều chỉnh cho tháng sau.

    2. Yêu cầu phi chức năng

    –    Hoạt động

    Hệ thống phải có sự đồng bộ tức là dữ liệu có thể truyền đi giữa các máy tính trong một sở điện. Nếu có thể thì sẽ liên kết với các điểm thu tiền qua mạng internet.

    –    Hiệu năng:

    Hệ thống phải hoạt động ổn định. Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh ( khoảng 1-2s với một dữ liệu). Tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống. Dung lượng chưa thông tin phải tương đối lớn để có thể xử lý được lượng thông tin lớn.

    –    Bảo mật

    Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập. Chỉ có các nhân viên quản lý mới có thể đăng nhập vào hệ thống để cập nhật hay chỉnh sửa. Mỗi lần chỉnh sửa cũng sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi có sự cố. Phải có khả năng bảo vệ thông tin khách hàng nếu gặp phải hacker…

    –    Văn hóa và chính trị

    + Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.                                                                                             + Đơn vị thanh toán là tiền tệ có đơn vị VNĐ.                                                                     + Phần mềm phải hợp pháp và sử dụng hợp lý.

    PHẦN III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

     

    I.                   SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG

    1.     Sơ đồ chức năng

    2.     Giải thích sơ đồ chức năng

    Sơ đồ gồm có 4 chức năng là quản lý hộ tiêu thụ, quản lý hóa đơn, tìm kiếm, thống kê báo cáo.

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

    Quản lý hộ tiêu thụ sẽ giúp ta quản lý được các hộ đang sử dụng điện, cho ta biết các thông tin cơ bản của các hộ tiêu thụ như: mã hộ tiêu thụ, họ tên hộ tiêu thụ, địa chỉ hộ tiêu thụ, loại điện sử dụng …

    Ở chức năng này có thể chia ra thành hai chức năng nhỏ hơn là:

    + Chức năng 1.1: Thêm mới

    Đây là chức năng sẽ giúp người dùng có thể thêm một hộ tiêu thụ mới đăng kí vào cơ sở dữ liệu của hệ thống. Việc thêm mới này sẽ bao gồm việc tạo thêm một hàng chứa dữ liệu mới và cho phép điền các thông tin cơ bản về hộ tiêu thụ mới này.

    + Chức năng 1.2: Cập nhật thông tin hộ đang sử dụng

    Chức năng này sẽ điều chỉnh thông tin cơ bản của các khách hàng đang sử dụng điện bao gồm các thao tác như xóa, chỉnh sửa, thêm dữ liệu …

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

    Giúp người sử dụng nhập chỉ số điện của từng tháng của từng hộ tiêu thụ vào hệ thống. Tính toán tiền điện của từng hộ tiêu thụ theo đơn giá. Sau đó sẽ tiến hành in hóa đơn.

    Các chức năng con của Quản lý hóa đơn là:

    + Chức năng 2.1: Lập hóa đơn

    Đây là chức năng được người sử dụng nhằm tạo ra các hóa đơn bao gồm các thông tin cơ bản như: mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn, mã hộ tiêu thụ, tên hộ tiêu thụ, chỉ số điện cũ, chỉ số điện mới, lương điện tiêu thụ, đơn giá, số tiền hộ tiêu thụ phải trả …

    + Chức năng 2.2: In hóa đơn

    Sau khi lập hóa đơn cần in hóa đơn để nhân viên thu tiền thông báo cho hộ tiêu thụ biết lượng điện mình đã tiêu thụ và số tiền cần phải trả trong tháng đó.

    + Chức năng 2.3: Lưu hóa đơn

    Chức năng này sẽ lưu lại hóa đơn trong bộ nhớ hệ thống để có thể sử dụng lại ví dụ như cho việc tìm kiếm hay giải đáp thắc mắc của hộ tiêu thụ khi có sự việc bất thường nào đó xảy ra.

     

    • Chức năng 3: Tìm kiếm

     

    Người sử dụng phần mềm có thể tìm kiếm các thông tin có trong bộ nhớ của hệ thống. Khi sử dụng chức năng tìm kiếm người sử dụng chỉ cần nhập một vài từ khóa liên quan là có thể tìm ra được thông tin mình đang cần.

    Các chức năng con của Tìm Kiếm:

    + Chức năng 3.1: Theo khách hàng

    Tìm kiếm theo khách hàng tức là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã khách hàng, tên khách hàng, số chứng minh thư, ngày đăng kí …

    + Chức năng 3.2: Theo hóa đơn

    Tìm kiếm theo hóa đơn là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn …

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê

     

    Việc báo cáo thống kê sẽ giúp người sử dụng có thể tổng hợp lại toàn bộ dữ liệu thu thập và tính toán trong một khoảng thời gian. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan hơn về tình hình sở điện, báo cáo lên cho cấp lãnh đạo.

    Các chức năng con của Báo cáo thống kê

    + Chức năng 4.1: Tình hình thanh toán

    Tình hình thanh toán là chức năng tổng hợp thống kê lại một danh sách các hộ tiêu thụ còn chưa thanh toán trong tháng để từ đó có biện pháp giải quyết như nhắc nhở hay tiến hành cắt điện với các hộ tiêu thụ đã được nhắc nhở nhiều lần.

    + Chức năng 4.2: Doanh thu hàng tháng

    Tổng hợp lại doanh thu của cả tháng bằng cách cộng tổng toàn bộ số tiền thu được trong tháng sau đó sẽ báo cáo lại cho lãnh đạo để và so sánh với các tháng khác trong năm. Từ đó sẽ thông báo được với cấp trên là doanh thu vừa qua báo lỗ hay lãi và đưa ra được chiến lược phù hợp trong thời gian tiếp theo.

    II.               SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD)

    1.     Sơ đồ mức ngữ cảnh

     

     

    1. Sơ đồ mức đỉnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.     Sơ đồ mức 1

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

     

     

                                                                                                               

               
             
     
       

     

     

     

     

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

                   

                   
         
           
     
     
     
    Thông tin hóa đơn
       
    Thông tin hóa đơn
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                         

    • Chức năng 3: Tìm kiếm
     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê
    Thông tin báo cáo
    Thông tin báo cáo

             

           
       
     
         

    III.            TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU

    1.     Giải thích sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

    • Giải thích sơ đồ mức ngữ cảnh

    Các thực thể ngoài bao gồm thực thể khách hàng, thực thể nhân viên và thực thể lãnh đạo. Theo đó, khách hàng sẽ chỉ có tác động là đưa thông tin của mình vào hệ thống, nhân viên sẽ có nhiệm xử lý các thông tin về hộ tiêu thụ và thông tin về hóa đơn. Và lãnh đạo sẽ là người nhận thông tin về báo cáo thống kê của phần mềm đưa ra.

    • Giải thích sơ đồ mức đỉnh

    Ở chức năng quản lý hộ tiêu thụ, khách hàng sẽ đưa thông tin hộ tiêu thụ vào, nhân viên sẽ lấy thông tin khách hàng cung cấp và nhập vào hệ thống. Sau đó hệ thống sẽ chuyển thông tin ấy vào kho “Hộ tiêu thụ”. Khi cần phải cập nhật thông tin về hộ tiêu thụ thì nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” để chỉnh sửa, bổ sung.

    Ở chức năng quản lý hóa đơn nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý hóa đơn, sau đó lại chuyển thông tin hóa đơn này về lại kho “Hóa đơn” để lưu trữ.

    Ở chức năng tìm kiếm sẽ chỉ có nhân viên được sử dụng, các thông tin nhân viên cần tìm kiếm sẽ lấy từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn”.

    Cuối cùng, ở chức năng báo cáo thống kê sẽ được nhân viên tổng hợp lại từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” và chuyển về cho lãnh đạo.

    • Giải thích chức năng 1

    Chức năng thêm mới sẽ nhận thông tin từ khách hàng mới đăng kí sử dụng điện thông qua nhân viên sẽ nhập dữ liệu mới này vào hệ thống và đưa vào kho “Hộ tiêu thụ”. Chức năng cập nhật thông tin hộ đang sử dụng sẽ nhận thông tin điều chỉnh từ khách hàng hoặc từ kho “Hộ tiêu thụ” sau đó nhân viên cũng sẽ nhập lại thông tin cần chỉnh sửa và đưa trở lại vào kho “Hộ tiêu thụ”.

    • Giải thích chức năng 2

    Chức năng lập hóa đơn sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để đưa về cho nhân viên tính toán tiền điện cho từng hộ tiêu thụ. Chức năng lưu hóa đơn sẽ do nhân viên thực hiện lưu toàn bộ các thông tin hóa đơn đã xử lý để đưa trả về cả 2 kho. Chức năng in hóa đơn sẽ lấy thông tin xử lý hóa đơn từ kho “Hóa đơn” sau đó in ra để đưa tới người sử dụng.

    • Giải thích chức năng 3

    Chức năng tìm kiếm theo khách hàng sẽ lấy thông tin khách trong kho “Hộ tiêu thụ” để tìm kiếm sau đó đưa về cho nhân viên. Chức năng tìm kiếm theo hóa đơn sẽ lấy thông tin hóa đơn từ kho “Hóa đơn” để tìm kiếm và đưa về cho nhân viên.

    • Giải thích chức năng 4

    Chức năng tình hình thanh toán, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó lập ra danh sách các hộ tiêu thụ nộp hay chưa nộp tiền điện, và báo cáo lên cho lãnh đạo. Chức năng doanh thu hàng tháng, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó tính tổng tiền thu được trong tháng và thống kê báo cáo lên cho lãnh đạo.

    2.     Dữ liệu trong các kho

    Tên Kho Dữ liệu trong kho
    Hộ tiêu thụ Mã khách hàng, họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, năm sinh, số điện thoại, ngày đăng kí, loại điện, ghi chú.
    Hóa đơn Mã hóa đơn, mã tháng, tên tháng, chỉ số cũ, chỉ số mới, lượng điện tiêu thụ, tiền điện.

    Chú thích:

    • Loại điện bao gồm điện sinh hoạt hay điện kinh doanh, mỗi khách hàng chỉ được chọn một loại điện.
    • Ghi chú là đánh dấu lại các hộ chưa nộp tiền điện.

    IV.             SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT

    N
    1
    1
    1
    N
    N
    1
    1
    1
    Thống kê
    1
    Chỉ số điện
    N
    1
    1
    1
    Hóa đơn
    Hô tiêu thụ
    Tháng
    N
    N
    N
    1

    PHẦN IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

     

    I. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    1. Bảng cơ sở dữ liệu và phụ thuộc hàm

    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
    *Mã hóa đơn
    Loại điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
    *Mã tháng
    Tên tháng
    Chỉ số mới
    Chỉ số cũ
    Ghi chú
                                       
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
         
     
         
     
         
     
       
     
         
     
     
         

    2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

    2.1. Chuẩn hóa 1NF

    Đảm bảo tính nguyên tố và duy nhất.

                               
       
                             
     
     
     
     
     
     
    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
    *Mã hóa đơn
    Loai điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
    *Mã khách hàng
    *Mã tháng
    Tên tháng
    Chỉ số cũ
    Chỉ số mới
    *Mã khách hàng
    *Mã hóa đơn
    *Mã tháng
    Ghi chú
                             
         
         
     
         
     
         
     
     
         
     
         
       
     
     
         

    2.2. Chuẩn hóa 2NF

    Không có phụ thuộc hàm không đầy đủ vào khóa chính.

    *Mã khách hàng
    Họ tên
    Chứng minh thư
    Địa chỉ
    Giới tính
    Năm sinh
    Số điện thoại
    Ngày đăng kí
                     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
       
    *Mã hóa đơn
    *Mã hóa đơn
    Loại điện
    Lượng điện tiêu thụ
    Tiền
                 
         
     
         
     
         
     
       

     

    *Mã tháng
    Tên tháng
    *Mã tháng
    *Mã khách hàng
    Chỉ số cũ
    Chỉ số mới
           
       
     
         
    *Mã khách hàng
    *Mã hóa đơn
    *Mã tháng
    Ghi chú
           
       
     
         

    2.3. Chuẩn hóa 3NF / BCNF

    Không có phụ thuộc hàm bắc cầu vào thuộc tính không khóa. Vì các bảng ở trên đều không có phụ thuộc hàm bắc cầu nên các bảng sau khi chuẩn hóa 2NF cũng chính là chuẩn hóa 3NF / BCNF.

    1. Kiểu dữ liệu của các thuộc tính

    Bảng 1: Bảng hộ tiêu thụ

    Têntrường Kiểu Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    hoten nvarchar(50) Họtên
    cmt int Chứng minh thư
    diachi nvarchar(50) Địachỉ
    gioitinh nchar(10) Giớitính
    namsinh date Nămsinh
    sodienthoai int Sốđiệnthoại
    ngaydangky date Ngàyđăngký

     

    Bảng 2: Bảng hóa đơn

    Têntrường Kiểu                                     Ghichú
    mahd* nchar(10) Mãhóađơn
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    ldtt int Lượngđiệntiêuthụ
    loaidien nvarchar(20) Loạiđiện
    tien money Tiền

     

    Bảng 3: Bảng chỉ số điện

    Têntrường Kiểu                   Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    chisocu int Chỉsốcũ
    chisomoi int Chỉsốmới

     

     

    Bảng 4: Bảng thời gian

    Têntrường Kiểu Ghichú
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    tenthang nchar(10) Têntháng

    Bảng 5 :Thống kê

    Têntrường Kiểu Ghichú
    ma* nchar(10) Mãkháchhàng
    mathang* nchar(10) Mãtháng
    mahd* nchar(10) Mãhóađơn
    ghichu nchar(10) Ghichú
    1. Mối quan hệ giữa các bảng

    II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Trong quá trình xây dựng phần mềm, chúng em đã đi khảo sát hiện trạng và phân tích yêu cầu người dùng, yêu cầu hệ thống mới và các yêu cầu về phân tích chức năng, luồng dữ liệu… và chỉ rõ mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống. Tất cả các công việc trên nhằm mục đích thiết kế được một phần mềm đạt hiệu quả cao. Phần mềm được thiết kế đã đưa ra các form đó là giao diện tương tác trực tiếp với người sử dụng.

    Dưới đây là các form cơ bản của hệ thống:

    1.Form “Đăng Nhập”

    Nhân viên, quản lý sẽ được cấp một tài khoản riêng trên phần mềm, sau khi được cấp, chủ tài khoản có thể thay đổi mật khẩu để tăng tính bảo mật.

    Tài khoản này được sử dụng khi nhân viên muốn truy cập vào hệ thống.Sau khi gõ “Tên đăng nhập” vào ô “Tài khoản”  và “Mật khẩu” vào ô “Mật khẩu”, người sử dụng click vào ô “Đăng nhập” là có thể truy cập vào hệ thống. Ngược lại, nếu click vào ô “Thoát”, người sử dụng sẽ thoát ra khỏi hệ thống.

    2.Form “Thông tin hộ tiêu thụ”

    Form này cho phép người quản lí có thể nhập, thêm, xóa và chỉnh sửa thông tin hộ tiêu thụ. Người quản lí có thể thực hiện các thao tác trên khi chọn công việc mình muốn làm ở các ô lệnh tương ứng hiển thị trên màn hình bằng cách click vào thao tác mình muốn thực hiện. Sau đó, lần lượt nhập các thông tin: Mã khách hàng, tên khách hàng, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, số điện thoại và ngày đăng kí vào các textbox tương ứng. Tất cả các thông tin về hộ tiêu thụ sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu SQL server.

    3. Form “Quản lí hóa đơn/ in hóa đơn”

    Form này cho phép người quản lí có thể tìm kiếm, cập nhật cũng như xóa các hóa đơn bị sai thông tin. Sau khi nhập mã hóa đơn vào text box “Nhập mã hóa đơn”, hệ thống sẽ đưa ra cho ngời quản lí 1 bảng bao gồm các thông tin: Mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới. Tiếp tục chọn loại điện, click vào ô tính, hệ thống sẽ đưa ra lượng điện đã tiêu thụ và tính số tiền hộ tiêu thụ phải trả cho người quản lí.

    Nếu muốn in hóa đơn, người quản lí sẽ chọn một mã khách hàng và click vào ô in hóa đơn. Hóa đơn được in ra sẽ có mẫu như bên dưới. Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dâu nhân đỏ trên góc trên bên phải của giao diện form.

    Mẫu hóa đơn:

    4. Form cập nhật chỉ số điện

    Form này cho phép người quản lí thêm, sửa cũng như xóa thông tin về chỉ số điện của hộ sử dụng. Sau khi chọn thao tác phù hợp bằng cách click vào các ô ghi tên chức năng tương ứng, người quản lí sẽ nhập mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới vào các textbox phù hợp.   Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải của giao diện.

    5. Form” Tìm kiếm hộ tiêu thụ”

    Ở form này, cho phép người quản lí tìm ra tất cả cácthông tin của hộ tiêu thị một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Chỉ cần nhập mã khách hàng rồi click vào ô nhập mã nếu muốn tìm theo mã khách hàng, hoặc nhập tên rồi click vào ô nhập tên nếu muốn tìm theo tên, hệ thống sẽ đưa ra cho người quản lí một bảng có đầy đủ thông tin của khách hàng cần tìm như: Mã, họ tên, CMT, địa chỉ, giới tính, nagỳ sinh, SĐT và ngày đăng kí. Cũng giống như các form khác, muốn thoát khỏi form, người quản lí click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    6. Form “Thống kê tổng doanh thu”

    Người quản lí chỉ cần nhập mã tháng vào textbox tương ứng, sau đó click vào ô tìm, hệ thống sẽ cung cấp ngay cho người quản lí một bảng gồm các thông tin: Mã, mã tháng, mã hợp đồng và số tiền( tính theo VNĐ). Qua form này, người quản lí có thể dễ dàng tính ra doanh số trong 1 tháng một quý hay một năm. Muốn thoát khỏi form, vẫn sử dụng thao tác click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    7. Form “Danh sách hộ tiêu thụ nộp/ chưa nộp”

    Khi người quản lí click vào chức năng “Thống kê” ở giao diện làm việc ban đầu của hệ thống, sau đó click tiếp vào “Danh sách hộ nộp/ chưa nộp”, hệ thống sẽ đưa ra bảng có các thông tin đầy đủ về hộ đã nộp, chưa nôp cho người quản lí như sau:

    8. Form “Tiện ích”

        Ngoài các chức năng trên,hệ thống còn có thêm tiện ích máy tính hỗ trợ người sử dụng tính toán khi cần thiết.

    LỜI CẢM ƠN

     

    Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Thoa đã tận tình hướng dẫn , giải đáp thắc mắc và chỉ bảo nhóm em trong suốt thời gian nhóm em hoàn thành bài tập lớn .

    Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của cô cũng như các bạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91%E1%BB%91t-trong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    ĐỀ BÀI

    Dựa vào các thông số động cơ đã cho bên dưới, tính toán nhiệt và xây dựng đồ thị công P-V, tính toán động học và động lực học của cơ cấu Piston- Khuỷu trục- Thanh truyền, vẽ đồ thị chuyển vị, vận tốc và gia tốc piston, dồ thị biểu diễn các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N và đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

    Các thông số động cơ:

    • Kiểu động cơ: Động cơ xăng, piston kiểu giao tâm.
    • Công suất: 60 kw.
    • Tỷ số nén ε =8,2.
    • Số vòng quay: 2400 v/ph.
    • Số xi lanh: 4.

    PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT.

    Bảng số liệu ban đầu của ĐCĐT

    Các số liệu của phần tính toán nhiệt
    TT Tên thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú
    1 Kiểu động cơ       Đ/cơ Xăng, không tăng áp
    2 Số kỳ t 4 kỳ  
    3 Số xilanh i 4  
    4 Góc mở sớm xupáp nạp a1 20 độ  
    5 Góc đóng muộn xupáp nạp a2 45 độ  
    6 Góc mở sớm xupáp xả b1 55 độ  
    10 Góc đóng muộn xupáp xả b2 30 độ  
    13 Công suất động cơ Ne 60 kw  
    14 Số vòng quay động cơ n 2400 v/ph  
    16 Tỷ số nén e 8.2    

     

     

    A- CÁC THÔNG SỐ CẦN CHỌN:

    1) Áp suất môi trường p0

    Áp suất môi trường p0 là áp suất khí quyển. Với động cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupap nạp nên ta chọn:

    Pk=  P0 = 0,1 (Mpa)

    2) Nhiệt độ môi trường T0

    Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm. Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupap nạp nên:

    T0 = 270C = 300 0K

    3) Áp suất cuối quá trình nạp pa

    Áp suất cuối quá trình nạp pa với động cơ không tăng áp ta có thể chọn trong phạm vi:

    Pa = (0,8 – 0,9)p0 = 0,9.p0 = 0,09.0,1 = 0.09 (MPa)

    4) Áp suất khí thải pr:

    Áp suất khí thải pr có thể chọn trong phạm vi:

    pr = (1,05-1,12).pk = 1,10.pk = 1,10.0,1 = 0,110 (MPa)

    5) Mức độ sấy nóng môi chất

    Mức độ sấy nóng môi chất   chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với động cơ Xăng ta chọn:

    6) Nhiệt độ khí sót (khí thải) Tr:

    Nhiệt độ khí sót Tr  phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Thông thường ta có thể chọn:

    Tr = (700 – 1000)  = 900

    7) Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t

    Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt t được chọn theo hệ số dư lượng không khí = 0,85 – 0.92 để hiệu đính:

    = 0,88

    t = 1.15

    8) Hệ số quét buồng cháy 2:

    Với các động cơ không tăng áp ta thường chọn hệ số quét buồng cháy 2 là:

    2 = 1

    9) Hệ số nạp thêm 1:

    Hệ số nạp thêm  1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí. Thông thường ta có thể chọn:

    1 = (1,02 – 1,07) = 1.03

    10) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z  phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ. Với các loại động cơ Xăng ta thường chọn:

    11) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b  tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các loại động cơ Xăng ta chọn:

    12) Hệ số hiệu đính đồ thị công :

    Hệ số hiệu đính đồ thị công  phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các động cơ Xăng ta chọn:

    B- TÍNH TOÁN CÁC QUẤ TRÌNH CÔNG TÁC:

    I.Tính toán quá trình nạp:

    1) Hệ số khí sót :

    Hệ số khí sót  được tính theo công thức:

    Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót có thể chọn:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    nằm trong khoảng giá trị (0,05÷0,15)

    2) Nhiệt độ cuối quá trình nạp :

    Nhiệt độ cuối quá trình nạp  được tính theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    Đối với động cơ xăng, nhiệt độ khí nạp Ta = (340 ÷400)k

    3) Hệ số nạp :

    Hệ số nạp  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    4) Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu :

    Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu  được tính theo công thức:

    Đối với nhiên liệu của động cơ Xăng ta có:  nên thay vào công thức tính  ta được:

    5) Lượng khí nạp mới :

    Lượng khí nạp mới  được xác định theo công thức:

    Trong đó:  µnl = 114

    6)Lượng sản vật cháy : a<1

    II. Tính toán quá trình nén:

    1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

    2) Chỉ số nén đa biến trung bình :

    Chỉ số nén đa biến trung bình   được xác định bằng cách giải phương trình:

    Thay các giá trị n1 vào hai vế của phương trình cho đến khi cân bằng 2 vế (sai số cho phép 0,2%) ta được:

    Với

    Vậy ta có sai số giữa 2 vế của phương trình là:

     

    3) Áp suất cuối quá trình nén :

    Áp suất cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    4) Nhiệt độ cuối quá trình nén  :

    Nhiệt độ cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta được:

    III. Tính toán quá trình cháy:

    1. Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử lí thuyết  được xác định theo công thức:

    2) Hệ số thay đổi phân tử thực tế :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác được:

    3) Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm  z :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z,  được xác định theo công thức:

    Trong đó ta có:

    Thay số ta được:

    4) Nhiệt độ tại điểm z :

    Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z  được xác định bằng cách giải phương trình sau:

    (**)

    Trong đó:

    là nhiệt trị thấp của nhiên liệu Xăng ta có:

    là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt 1kg nhiên liệu.trong điều kiện α<1 xác định như sau:

    là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp cháy cuối quá trình nén:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí sót:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy tại điểm z:

    Thay các giá trị  vào phương trình (**) ta tính được:

    Tz =2525,3(K)

    5) Áp suất tại điểm z: ( )

    Ta có áp suất tại điểm z được xác định theo công thức:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    Thay số ta được:

    IV. Tính toán quá trình giãn nở:

    • Hệ số giãn nở sớm :

    Hệ số giãn nở sớm được xác định theo công thức sau:

    Với động cơ xăng ta có: ρ =1

    2) Hệ số giãn nở sau :

    Ta có hệ số giãn nở sau  được xác định theo công thức:

    Với động cơ xăng :

    3) Chỉ số giãn nở đa biến trung bình :

    Ta có chỉ số giãn nở đa biến trung bình  được xác định từ phương trình cân bằng sau:

    Trong đó:  là nhiệt trị tại điểm b và được xác định theo công thức:

    QH*: là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.

    Với động cơ xăng :

    Thế vào ta được:

    Thay các giá trị n2 =(1,23-1,27) vào 2 vế phương trình đến khi cân bằng 2 vế với sai số <2%.

    Thay n2 = 1,23 ta tính dược vế phải phương trình bằng 0.23045

    Vậy sai số giữa 2 vế phương trình là:

    4) Áp suất cuối quá trình giãn nở :

    Áp suất cuối quá trình giãn nở  được xác định trong công thức:

    Thay số vào ta được:

    Pb = (0,34 ÷ 0.45) Mpa

    5) Tính nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb:

    Nhiệt độ cuối quá trình giản nở được tính theo công thức:

    Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr:

    Điều kiện:

    V. Tính toán các thông số chu trình công tác:

    1) áp suất chỉ thị trung bình :

    Với động cơ Xăng áp suất chỉ thị trung bình  được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    = >

    Thay số vào công thức trên ta được:

    2) Áp suất chỉ thị trung bình thực tế :

    Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung bình trong thực tế được xác định theo công thức:

    Với φđ = 0,97

    Thay số vào công thức trên ta được:

    3) Hiệu suất chỉ thị

    Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị:

    4) Hiệu suất có ích :

    Chọn hiệu suất cơ giới:

    Ta có công thức xác định hiệu suất có ích  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức trên ta được:

    5) Áp suất có ích trung bình :

    Ta có công thức xác định áp suất có ích trung bình thực tế được xác định theo công thức:

    6) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    8) Suất tiêu hao nhiên liệu :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

    Vậy thay số vào ta được:

    C-KẾT CẤU ĐỘNG CƠ:

    1) Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức:

    Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức:

    Vậy thay số vào ta được:

    Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh :

    Thay số vào ta được:

    D-DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG P-V:

    1)Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

    • Điểm a: cuối quá trình nạp, áp suất Pa, thể tích Va

    Va =  Vh + Vc = 0,935 + 0,130 = 1,065 (dm3)

    • Điểm c : cuối quá trình nén

    Pc = 1,61 (MPa)

    Vc = 0,130 (dm3)

    • ĐIểm z : cuối quá trình cháy

    Pz = 5,45 (MPa)

    Vz = Vc = 0,130 (dm3)

    • Điểm b : điểm cuối quá trình giãn nở

    Pb = 0,409 (MPa)

    Vb = Va = 1,065 (dm3)

    • Điểm r : cuối hành trình xả

    Pr = 0,11 (MPa)

    Vr = Vc = 0,130 (dm3)

    2)Dựng đường cong nén:

    Trong hành trình nén khí trong xi lanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1 = 1,37 từ phương trình :

    Pxn, Vxn là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu, chọn =0,29

    3)Dựng đường cong giãn nở:

    Trong quá trình giãn nở, khí cháy giãn nở theo chỉ số giản nở đa biến n2=1,23 từ phương trình

    Pxg, Vxg là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu =0,29

    4)hiệu đính đồ thị công P-V:

    Các điểm đặc biệt trên đồ thị:

    Tên gọi Ký hiệu Gía trị [độ] Áp suất [Mpa]
    Góc/điểm đánh lửa sớm c’ 20 1.1178
    Góc/điểm mở xupap nạp r” 25 0.11
    Góc/điểm đóng xupap nạp a’ 45 0.0907
    Góc/điểm mở xupap thải b’ 55 0.45
    Góc/điểm đóng xupap thải r’ 30 0.09
    Góc/ điểm áp suất cực đại trước hiệu chỉnh z   5.45
      z’   4.63
      z”   4.63
      c”   2.6
      b”   0.25

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PISTON- KHUỶU TRỤC- THANH TRUYỀN.

    A-ĐỘNG LỰC HỌC.

    Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Khối lượng nhóm piston  được cho trong số liệu ban đầu của đề bài là:

    Khối lượng quy về đầu nhỏ thanh truyền:

    Vậy ta xác định được khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

    1)  Lực quán tính:

    Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Với thông số kết cấu =0,29 ; R=54,5 mm ; =251,3 và [0;7200]

    2) Lực khí thể Pkt :

    Ta tiến hành khai triển đồ thị công  thành đồ thị  để thuận tiện cho việc tính toán sau này.

    3) Xác định lực .

    Ta tiến hành vẽ đồ thị  bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị và đồ thị

     

    4) Xác định lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và lực ngang N:

    Trong đó góc lắc của thanh truyền  được xác định theo góc quay  của trục theo biểu thức sau:

    6) Chuyển vị piston x

    Với  ;

    7)Tốc độ piston Vp

    Với  ;

    R=54,5 (mm) ;

    8)Gia tốc piston Jp :

    Với  ;

    R=54.5 (mm) ;

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Tr%C3%AD-Tu%E1%BB%87-Nh%C3%A2n-T%E1%BA%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

     

    CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam thế kỷ XX? Điều kiện nào là điều kiện quan trọng nhất?


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-Thu%E1%BA%ADt-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý 2019

    BÀI 1:

     Ứng dụng vi điều khiển thiết kế hệ thống đồng hồ bấm thời gian chỉ thị bằng LCD 2×16. Các giá trị cần chỉ thị là số giờ (2 chữ số2), số phút (2chữ số2), số giây (2 chữ số2), số phần trăm giây (2 chữ số 2).

    Phần một xây dựng mô hình phần cứng mô phỏng trên proteus 7.5

    Hình ảnh :

     

    Giải thích sơ đồ nguyên lý :

    • Dùng vi điều khiển họ AT89C51 đặc điển là bộ nhớ dạng flash có thể dễ dàng nạp và xóa bằng điện
    • Trên sơ đồ có một dao động thạch anh tần số 12 MHz có nhiệm vụ tạo dao động cho vi điều khiển vì trong vi điều khiển đã có sãn máy phát xung
    • Chân số 9 là chân reset được thiết lập lại khi ta ấn nút ấn
    • Chân EA phải được nối với + 5V đê sử dụng dữ liệu bên trong ROM AT89C51
    • Một LCD được nối với cổng P0
    • Các chân RS, WR , E được nối với cổng p3.5,p3.6,p3.7 ,để điều khiển LCD
    • Do cấu tạo của cổng p0 nên cần một điện trở kéo để cho P0 vừa là cổng đầu ra vừa là cổng đầu vào
    • Trên LCD còn một chân VEE là chân điều khiển độ tương phản do chương trình mô phỏng nên ko cần thiết có thể được thiết lập bằng cách nối với nguồn qua một chiết áp để điều chỉnh

    Phần 2 : Xây dựng Lưu Đồ Thuật Toán

    Từ lưu đồ thuật toán trên tôi xây dựng được chương trình như sau:

    #include <sfr51.inc>

        GIO DATA 30H

        PHUT DATA 31H

        GIAY DATA 32H

        PTGIAY DATA 33H

        org         0h

        ljmp MAIN

        org 400h

        db “DAO NGUYEN KHANH”,0

    KTRA: setb p0.7  ; chon p0.7 la dau vao

          clr p3.5 ; chon rs =0 va wr1 bang

          setb p3.6

     lp: clr p3.7   ; tao suong tu cao xuong thap de tao tin hieu chot

          setb p3.7 

        jb p0.7,lp

          ret

    GLENH:

           lcall KTRA

           mov P0,a  

           clr p3.5 ; chon RS-0 de gui lenh

           clr p3.6

           setb p3.7

           clr p3.7  ; tao tin hieu chot

           ret

    GDULIEU:

            lcall KTRA

            mov P0,a

            setb p3.5 ;chon rs gia tri 1de gui du lieu 

            clr p3.6

            setb p3.7

            clr p3.7

            ret

    THIETLAPMANHINH:

                    mov a,#38h ; tao 2 dong va ma tran 5×7  diem anh

                    acall GLENH

                    mov a,#0Ch  ; bat LCD

                    acall GLENH

                    mov a,#01h  ; dich con tro sang phai

                    acall GLENH

                    mov a,#06h

                    acall GLENH

                    MOV A,#82h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#85h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#88h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#0C0h

                    acall GLENH

                    mov dptr,#400h

                 back:mov a,#00

                    movc a,@a+dptr

                    jz kt

                    acall GDULIEU

                    inc dptr

                    sjmp back

              kt:      ret

    DMA:

            MOV R5,#30H

            ORL A,R5

            RET

           MAIN :

           mov SP,#5fh ; dich vi tri con tro ngan sep tranh bi chong nen cac thanh ghi

           MOV TMOD,#01H

           LCALL THIETLAPMANHINH

    BATDAU:MOV GIO,#0

           MOV PHUT,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PTGIAY,#0

     LAP :

           MOV A,#80H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIO

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#81H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#83H

           ACALL GLENH

           MOV A,PHUT

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#84H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#86H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#87H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#89H

           ACALL GLENH

           MOV A,PTGIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#8AH

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           LCALL TRE

           NOP

           NOP

           INC PTGIAY

           MOV A,PTGIAY

           CJNE A,#100,LAP1

           NOP

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           INC GIAY

           MOV A,GIAY

           CJNE A,#60,LAP1

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           INC PHUT

           MOV A,PHUT

           CJNE A,#60,LAP1

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PHUT,#0

           INC GIO

           MOV A,GIO

           CJNE A,#24,LAP1

           LJMP BATDAU

            SJMP $

    LAP1:

            LJMP LAP

            RET

    TRE:

    PUSH ACC

    PUSH PSW

    MOV TH0,#-10000

    MOV TL0,#-10000

    SETB TR0

    JNB TF0,$

    CLR TR0

    CLR TF0

    POP PSW

    POP ACC

    RET

      end

     

     

     

        

     

    Chương trình này được viết trên read 51

    Và kết quả thu lại đạt như yêu cầu của đề bài ra

    BÀI 2 :

    ĐO nhiệt độ dùng LM 355 kĩ thuật quét led và sử dụng ic giải mã 7447 đông thời sử dụng các bộ đệm để lưu được sự hiện thị của đèn giảm tình trạng đèn nhấp nháy

    MÔ HÌNH

    Giải thích nguyên lý hoạt động

    Cảm biến nhiệt LM 35  được chọn vì độ chính xác là 1C dải làm việc từ -55C tới 150C  điện áp đầu ra là 10mV/F

    Ta chọn điện áp tham chiếu cho ADC 804 là 1.28 V

    Để ADC hoạt động ta cần phải nối chân CS xuống đất đông thời các chân WR , iINT được nối với vi điều khiền  đề điều khiển cho phép chuyển đổi

    IC 7447 có tác dụng đổi mã sang mã bảy đoạn  phục vụ hiện thị

    Ngoài ra các ic đệm có các chan EA được nối đất khí tin hiệu Cl điều khiển thì cho phép đổi trạng thái như vậy trành hiện tượng đèn rung khi quét

    CHương trình điều khiển

    #include <sfr51.inc>

    ORG 0H

    LJMP MAIN

    CHUYENMA:

    MOV B,#1000

    DIV AB

    MOV R6,A

    mov a,b

    mov b,#100

    div ab

    MOV R5,A

    mov a,b

    mov b,#10

    div ab

    MOV R4,A

    mov r3,b

    RET

    HIENTHI:

    MOV A,R6

    MOV P2,A

    CLR P2.4

    SETB P2.4

    MOV A,R5

    MOV P2,A

    CLR P2.5

    SETB P2.5

    MOV A,r4

    MOV P2,A

    CLR P2.6

    SETB P2.6

    MOV A,r3

    MOV P2,A

    CLR P2.7

    SETB P2.7

    RET

    MAIN:

    MOV SP,#5FH

    MOV P1,#0FFH

    LAP:

    CLR P3.6

    SETB P3.6   ; TAO SUON THAP LEN CAO WR

    JB P3.7,$

    CLR P3.5

    MOV A,p1

    LCALL CHUYENMA

    LCALL HIENTHI

    SETB P3.5

    sjmp LAP

    sjmp $

    END


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Quản Trị Dự Án Đầu Tư 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/Do-an-chi-tiet-may.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Chi Tiết Máy 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đồ án môn học chi tiết máy là một môn học rất cần thiết cho sinh viên nghành cơ khí nói chung để giải quyết một vấn đề tổng hợp về công nghệ cơ khí, chế tạo máy. Mục đích là giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học, nghiên cứu và làm quen với công việc thiết kế chế tạo trong thực tế sản xuất cơ khí hiện nay.

    Trong chương trình đào tạo cho sinh viên, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc và làm quen với việc nghiên cứu : “ thiết kế hệ thống dẫn động băng tải”. Do lần đầu tiên làm quen thiết kế với khối lượng kiến thức tổng hợp, còn có những mảng chưa nắm vững cho nên dù đã rất cố gắng, song bài làm của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, giúp em có được những kiến thức thật cần thiết để sau này ra trường có thể ứng dụng trong công việc cụ thể của sản xuất.

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn và đặc biệt là thầy Hồ Duy Liễn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ của mình.

    Em xin chân thành cảm ơn !

                                                             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

    Lược đồ dẫn động

     
     
    1

    1- Động cơ điện    2- Bộ truyền đai thang    3- Hộp giảm tốc    4- Nối trục

    5- Băng tải

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ tải trọng

     

     

    Số liệu cho trước

     

    1 Lực vòng trên băng tải F 4600 N
    2 Vận tốc băng tải V 0,96 m\s
    3 Đường kính tang quay D 300 mm
    4 Số năm 9
    5 Số ngày trong tháng 26
    6 Số ca trong ngày 3
    7 Số giờ một ca 6
    8 Chiều cao băng tải h 2500 mm

    Khối lượng thiết kế

     

    1 01 Bản thuyết minh ( A4 )
    2 01 Bản vẽ lắp hộp giảm tốc ( A0 )
    3 01 Bản vẽ chế tạo ( A3 ) : Nắp ổ trên trục I

     

    PHẦN I : CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN

    1.1.Công suất cần thiết

    Gọi Pt là công suất tính toán trên trục máy công tác ( KW )

    Pđt là công suất động cơ ( KW )

      là hiệu suất truyền động.

    Ta có: Pđt =  (1)

    Trong đó : hệ số đẳng trị.

    Pt =  =  = 4,416 (KW)

    •  

    – Hiệu suất bộ truyền đai

    – Hiệu suất bộ truyền bánh răng

    – Hiệu suất của một cặp ổ lăn

    – Hiệu suất khớp nối.

    = 0,94.0,972.0,9953 = 0,87

    •  

    Theo đề ta có :

    + t = 6 h số giờ một ca

    + t1= 60%t = 0,6.6 = 3,6 giờ.

    + t2 = 40%t = 0,4.6 = 2,4 giờ.

    + T1 = T

    + T2 = 0,8T.

    Vậy:            = = 0,9252

    Thay các số liệu tính toán được vào (1) ta được:

    Pđt =  = 4,6962 (KW).

    Vậy là ta cần chọn động cơ điện có Pđm ³ Pđt

    • Kiểm tra điều kiện mở máy:

    Þ  Þ

    • Kiểm tra điều kiện quá tải:

    Þ  Þ

    1.2. Chọn động cơ

    Động cơ phải có Pđm  Pđt; kết hợp các kết quả trên, tra (bảng 2P ) ta tìm được động cơ điện AO2 – 42 – 2 ( động cơ điện không đồng bộ ba pha ) công suất động cơ Pdc = 5,5 KW; số vòng quay của động cơ: ndc = 2910 vg/ ph ( sách thiết kế chi tiết máy bảng 2P trang 322 ).

    Với  và:

    1.3. Tính số vòng quay trên trục của tang

    Ta có số vòng quay của trục tang là:

    nt = = 61 vg/ ph

    1.3. Phân phối tỷ số truyền

    Với động cơ đã chọn ta có: ndc = 2910 vg/ ph

    Pdc = 5,5 KW

    Theo công thức tính tỷ số truyền ta có: ic =  = 47,7

    ic = id.ibn.ibc

    Trong đó:

    ic– Tỷ số truyền chung

    id– Tỷ số truyền của bộ truyền đai

    inh– Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ cấp nhanh

    ich– Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng nghiêng cấp chậm

    Chọn trước id = 2 theo ( bảng 2-2)

    Þ inh.ich=  =  = 23,85

    Với lược đồ dẫn động như đề cho ta chọn inh = 1,3.ich

    Þ ich =  = 4,3

    Þ inh = 1,3.4,3 = 5,6

    1.4. Công suất động cơ trên các trục

    – Công suất động cơ trên trục I ( trục dẫn) là:

    PI = Pct.= 4,6962.0,94 = 4,4144 ( KW)

    – Công suất động cơ trên trục II là :

    PII = PI.= 4,4144.0,97.0,995 = 4.26 ( KW)

    – Công suất động cơ trên trục III là:

    PIII = PII. = 4,26.0,97.0,995 = 4,1115 ( KW)

    1.5. tốc độ quay trên các trục

    – Tốc độ quay trên trục I là: n1  = 1455 ( vg/ ph)

    – Tốc độ quay trên trục II là : n2 =  = 259,8 ( vg/ ph)

    – Tốc độ quay trên trục III là : n3 =  = 60,42 ( vg/ ph)

    1.6. Xác định mômen xoắn trên các trục

    – Mômen xoắn trên trục động cơ theo công thức :

    Mdc = 9,55.106. = 9,55.106. = 15412 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục I là:

    M1 = 9,55.106. = 9,55.106. = 29074 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục II là:

    M2 = 9,55.106. = 9,55.106. = 156594 ( N.mm)

    – Mômen xoắn trên trục III là:

    M3 = 9,55.106.= 9,55.106. = 649865 ( N.mm)

    • Ta có bảng thông số sau:

    Bảng 1:

                                             Trục

     

    Thông số

    Động cơ I II III
    Công suất P ( KW) 5,5 4,4144 4,26 4,1115
    Tỉ số truyền i   2 5,6 4,3 1  
    Vận tốc vòng n ( vg/ ph) 2910 1455 259,8 60,42
    Mômen (N.mm) 15412 29074 156594 649865
                       

     

     

    PHẦN II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI

    ( Hệ thống dẫn động dùng bộ truyền đai thang )

    2.1. Chọn loại đai

              Thiết kế bộ truyền đai cần phải xác định được loại đai, kích thước đai và bánh đai, khoảng cách trục A, chiều dài đai L và lực tác dụng lên trục.

    Do công suất động cơ Pct = 5,5 KW và id = 2 và yêu cầu làm việc êm lên ta hoàn toàn có thể chon đai thang.

    Ta nên chon loại đai làm bằng vải cao su vì chất liệu vải cao su có thể làm việc được trong điều kiện môi trường ẩm ướt ( vải cao su ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm ), lại có sức bền và tính đàn hồi cao. Đai vải cao su thích hợp ở các truyền động có vận tốc cao, công suất truyền động nhỏ.

    2.2. Xác định các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai

    2.2.1. Xác định đường kính bánh đai nhỏ D1

    Từ công thức kiểm nghiệm vận tốc:

    Vd =  Vmax = ( 30 ữ 35 ) m/s

    Þ D1  = 230 mm

    Theo ( bảng 5.14 ) và ( bảng 5.15 ) chọn D1 = 180 mm

    Þ Vd =  = 27,41 ( m/s) < Vmax = ( 30 ữ 35 )

    2.2.2. Xác định đường kính bánh đai lớn D2

    Theo công thức ( 5 – 4 ) ta có đường kính đai lớn:

    D2 = id.D1.(1 – x)

    Trong đó : id hệ số bộ truyền đai

    x: hệ số trượt truyền đai thang lấy x = 0,02 ( trang 84 sách TKCTM )

    Þ D2 = 2.180.( 1- 0,02) = 352,8 mm

    Chọn D2 = 360 mm theo ( bảng 5.15 )

    Số vòng quay thực của trục bị dẫn:

    n’2 = ( 1 – x )..ndc ( công thức 5-8 trang 85 )

    n’2 = ( 1 – 0,02 )..2910 = 1426 ( vg/ph)

    Kiểm nghiệm: .100% = .100% = 2 %

    Sai số  nằm trong phạm vi cho phép ( 3 – 5 )%.

    2.2.3. Xác định tiết diện đai

    Với đường kính đai nhỏ D1 = 180 mm, vận tốc đai Vd = 27,41 (m/s) và Pct = 4,6962 (KW) tra bảng (5-13) ta chọn đai loại Á với các thông số sau (bảng 5-11):

    Sơ đồ tiết diện đai Ký hiệu Kích thước tiết diện đai
      a0 14
    h 10,5
    a 17
    h0 4,1
    F (mm2) 138

    2.3. Chọn sơ bộ khoảng cách trục A

    Theo điều kiện: 0,55.(D1+D2) + hA2.(D1+D2)

    ( Với h là chiều cao của tiết diện đai)

    Theo bảng (5-16) – trang 94, sách thiết kế chi tiết máy.

    Với : i = 2 chọn A = 1,2.D2 = 1,2. 360 = 432 (mm)

    2.4. Tính chiều dài đai L theo khoảng cách sơ bộ A

    Theo công thức (5-1)

    L = 2.A + (D2 + D1) +

    =2.432 + .(360 + 180 ) + = 1730,55 (mm)

    Lại có u=  umax = 10

    Kết hợp  theo bảng (5-12) lấy L = 2800 (mm)

    Kiểm nghiệm số vòng chạy của đai trong 1 giây

    Theo CT (5-20):

    u=  =  = 9,79 < umax = 10 (m/s)

    2.5. Xác định chính xác khoảng cách trục A theo L = 2800 mm

    Theo công thức (5-2):

    A =

    =

    = 972 (mm)

    Kiểm tra điều kiện (5-19):

    0,55.(D1 + D2) + h  A  2.( D1 + D2)

    0,55.(180 + 360) + 10,5  972  2.(180 + 360)

    307,5 (mm)  972 (mm)  1080 (mm)

    Khoảng cách nhỏ nhất mắc đai:

    Amin = A – 0,015.L = 972 – 0,015.2800 = 930 (mm)

    Khoảng cách lớn nhất để tạo lực căng:

    Amax = A + 0,03.L = 972 + 0,03.2800 = 1056 (mm)

    2.6. Kiểm nghiệm góc ôm

              Theo công thức (5-3) ta có:

    a1 = 1800 – 570 = 1800 – .570 = 169,440 > 1200 Þ Thoả mãn

    2.7. Xác định số đai cần thiết

              Số đai cần thiết được xác định theo điều kiện tránh xảy ra trượt trơn giữa đai và bánh đai.

    • Chọn ứng suất căng ban đầu so = 1,2 N/mm2 và theo chỉ số D1 tra bảng ta có các hệ số:

    [sp]o = 1,74: ứng suất có ích cho phép ( bảng 5-17)

    Ca = 0,98: Hệ số ảnh hưởng góc ôm ( bảng 5-18)

    Ct = 0,4: Hệ số ảnh hưởng chế độ tải trọng (bảng 5-6)

    Cv = 0,74: Hệ số ảnh hưởng vận tốc (bảng 5-19)

    F = 138 mm2 : Diện tích tiết diện đai (bảng 5-11)

    V = 27,41 (m/s): Vận tốc đai

    Þ Số đai cần thiết:

    Theo công thức (5-22) có:

    Z ³  = 2,46

    Lấy số đai Z = 3

    2.8. Định các kích thước chủ yếu của bánh đai

    • Chiều rộng bánh đai:

    Theo công thức (5-23): B = (Z-1).t + 2.S

    Theo bảng (10-3) có : t = 20; S  = 12,5

    Þ B = (3-1).20 + 2.12,5 = 65 (mm)

    • Đường kính bánh đai:

    Theo công thức (5-24):

    + Với bánh dẫn: Dn1 = D1 + 2.ho = 180 + 2.4,1 = 188,2 (mm)

    + Với bánh bị đẫn: Dn2 = D2 + 2.ho = 360 + 2.4,1 = 368,2 (mm)

    2.9. Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục

    • Lực căng ban đầu với mỗi đai:

    Theo công thức (5-25) ta có : So = so.F

    Trong đó: so : ứng suất căng ban đầu, N/mm2

    F: diện tích 1 đai, mm2 .

    Þ So = 1,2.138 = 165,6 (N)

    • Lực tác dụng lên trục:

    Theo công thức (5-26): Rd » 3.So.Z.sin()

    Với a1 = 169,44o ;           Z = 3

    Þ Rd = 3.165,6.3.sin() = 3105,26 (N)

    Bảng 2: các thông số của bộ truền đai

    Thông số Giá trị
    Bánh đai nhỏ Bánh đai lớn
    Đường kính bánh đai D1 = 180 (mm) D2 = 360 (mm)
    Đường kính ngoài bánh đai Dn1 = 182,2 (mm) Dn2 = 368,2 (mm)
    Chiều rộng bánh đai B = 65 (mm)
    Số đai Z = 3 đai
    Chiều dài đai L = 2800 (mm)
    Khoảng cách trục A = 972 (mm)
    Góc ôm a1 = 169,44o
    Lực tác dụng lên trục Rd = 3105,26 (N))

     

     

    PHẦN III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

    3.1. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    3.1.1. Chọn vật liệu và cách nhiệt luyện

    Do hộp giảm tốc 2 cấp chị tải trọng trung bình, nên chọn vật liệu làm bánh răng có độ rắn bề mặt răng HB < 350; tải trọng va đập nhẹ, thay đổi, bộ truyền bánh răng quay 2 chiều thời gian sử dụng là 9 năm. Đồng thời để tăng khả năng chày mòn của răng chon độ rắn bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh răng lớn khoảng 25 ữ 50 HB. Chọn:

    • Bánh răng nhỏ thép 45 tôi cải thiện. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số của thép như sau: giả thiết đường kính phôi: 60 ữ 90 chọn 90 mm

    + Giới hạn bền kéo: sbk = 750 ữ 850 N/mm2 chọn sbk = 850 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 450 N/mm2

    + Độ rắn HB = 210 ữ 240 ( chọn HB = 240)

    • Bánh răng lớn thép 45 thường hoá. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số thép như sau:

    Giả thiết đường kính phôi dưới 100 mm

    + Giới hạn bền kéo: sk = 600 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 300 N/mm2

    + Độ rắn HB = 170 ữ 210 ( chọn HB = 210)

    (Với cả hai bánh răng ta chọn phôi đúc)

    3.1.2. Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép với bộ truyền cấp nhanh

    Bánh răng chịu tải thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:

    Ntd = 60.u.

    Trong đó: Mi, ni, Ti : mômen xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh răng làm việc ở chế độ i;

    Mmax : Mômen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng ( ở đây không tính đến mômen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)

    U: số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi bánh răng quay một vòng ( trường hợp này u = 1)

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng nhỏ:

    Ntd1 = 60.1.[ 12.1455.0,6.50544 + 0,82.1455.0,4.50544] = 377,72.107

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng lớn:

    Ntd2 = 60.1.[12.259,8.0,6.50544 + 0.82.259,8.0,4.50544] = 67,44.107

    Theo bảng (3-9) ta chon số chu kỳ cơ sở No = 107

    Þ Ntd1 > No

    Ntd2 > No

    Lại có:         K’N =           K”N = , chon m = 6

    Từ trên Þ K’N = K”N = 1

    • Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:

    [s]tx =[s]Notx.K’N

    Theo bảng (3-9) ta có [s]Notx = 2,6 HB

    Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

    [s]N1tx = 2,6.240 = 624 N/mm2

    ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

    [s]N2tx = 2,6.210 = 546 N/mm2

    • Xác định ứng suất uốn cho phép:

    Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n » 1,8 và hệ số tập trung ứng suất chân răng Ks = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách TKCTM)

    • Đối với thép s-1 = (0,4 ữ 0,45)sbk , chọn s-1 = 0,45sbk
    • Răng làm việc hai mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) nên:

    [s]u

    Ứng suất uốn cho phép của

    + Bánh nhỏ:          [s]u1 =  = 118 N/mm2

    + Bánh lớn:           [s]u2  = 83 N/mm2

    3.1.3. Tính khoảng cách trục A

    – Chọn sơ bộ hệ số tải trọng: K = 1,4

    – chọn hệ số chiều rộng bánh răng: yA = 0,3

    áp dụng công thức (3-9): A

    Trong đó: i =  =  = 5,6 : tỉ số truyền

    n2 = 259,8 (vg/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn

    N = 4,4144 (KW): công suất trên trục 1

    Þ A   = 139 (mm) chọn Asb =145 (mm)

    3.1.4. Tính vận tốc vòng v của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng

              – Vận tốc vòng của bánh răng trụ ăn khớp ngoài được tính theo công thức:

    (3-17)

    V =  (m/s)

    Với n1 số vòng quay trong 1 phút của bánh dẫn:

    V =  = 3,35 (m/s)

    Theo bảng (3-11) ta chon cấp chính xác để chế tạo bánh răng là cấp 8

    3.1.5. Tính hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A

    Hệ số tập trung tải trọng: K = Ktt.Kd

    Trong đó:    Ktt : Hệ số tập trung tải trọng;   Ktt =

    Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn

    Kd : Hệ số tải trọng động ; theo ( bảng 3-13) chọn Kd = 1,55

    • = 0,99 » 1
    • Chon ổ trục đối xứng sát bánh răng theo ( bảng 3-12) có Kttb = 1,1

    Þ Ktt =  = 1,05

    Þ K = 1,05.1,55 = 1,63

    Chọn hệ số tải trọng sơ bộ Ksb = 1,4 nên ta chọn lại A theo công thức:

    A = Asb. = 145. = 152,54 (mm)

    Chọn A = 153 (mm)

    3.1.6. Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng

    Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:

    • Xác định mô đun : m = ( 0,01 ữ 0,02).A

    Þ m = (0,01 ữ 0,02).153 = 1,53 ữ 3,06

    Theo bảng (3-1) chọn m = 2

    • Tính số răng:

    – Số răng bánh nhỏ: Z1 =  =  = 23,18 (răng)

    Þ Chọn Z1 = 23 (răng)

    – Số răng bánh lớn: Z2 = Z1.i = 23.5,6 = 128,8 (răng)

    Þ Chọn Z2 = 129 ( răng)

    • Chiều rộng bánh răng nhỏ: b1 = yA.A = 0,3.153 = 45,9 (mm)

    – Chọn b1 = 50 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng lớn nhỏ hơn chiều rộng bánh răng nhỏ khoảng 5 ữ 10 mm nên chọn b2 = 45 (mm)

    3.1.7. Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

    Theo công thức (3-3) có: su =

    Trong đó :   K = 1,63: Hệ số tải trọng

    N: Công suất của bộ truyền (kW)

    y: Hệ số dạng răng

    n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính

    m: Mô đun

    Ztd : Số răng tương đương trên bánh

    b, su : Bề rộng và ứng suất tại chân răng

    Theo bảng (3-18):

    – Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:

    Ztd1 = Z1 = 23 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh nhỏ: y1 = 0,429

    – Số răng tương đương của bánh lớn:

    Ztd2 = 129 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh lớn: y2 = 0,517

    • Như vậy ứng suất chân răng bánh nhỏ là:

    su1 =  = 47,86 (N/mm2)

    Ta thấy su1 < [s]u1 = 118 (N/mm2) Þ thoả mãn

    • ứng suất tại chân răng bánh răng lớn là:

    su2 = su1. = 47,86. = 39,71 (N/mm2)

    Ta thấy su2 < [s]u2 = 83 (N/mm2) Þ thoả mãn

    3.1.8. Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột

    • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)

    + Bánh răng nhỏ

    [s]txqt1 = 2,5.[s]Notx1  = 2,5.624 = 1560 (N/mm2)

    + Bánh răng lớn

    [s]txqt2 = 2,5.[s]Notx2 = 2,5.546 = 1365 (N/mm2)

    Với: stxqt =  =  = 534,34 (N/mm2)

    Þ ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn ứng suất cho phép trên bánh răng nhỏ và bánh răng lớn

    • Kiểm nghiệm ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

    + Bánh răng nhỏ

    [s]uqt1 = 0,8.sch = 0,8.450 = 360 (N/mm2)

    suqt1 =  =  = 47,86 (N/mm2)

    suqt1< [s]uqt1 Þ thoả mãn

    + Bánh răng lớn

    [s]uqt2 = 0,8. sch = 0,8.300 = 240 (N/mm2)

    suqt2 = su1. = 47,86. = 39,71 (N/mm2)

    Þ suqt2 < [s]uqt2 Thoả mãn

    3.1.9. Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    • Mô đun pháp tuyến mn = 2
    • Số răng Z1 = 23 răng;         Z2 = 129 răng
    • Góc ăn khớp ao = 20o
    • Chiều rộng răng b1 = 50 (mm)

    b2 = 45 (mm)

    • Đường kính vòng chia dc1 = m.z1 = 2.23 = 46 (mm)

    dc2 = m.z2 = 2.129 = 258 (mm)

    • Khoảng cách trục A =  =  = 152 (mm)
    • Chiều cao răng h = 2,25.mn = 2,25.2 = 4,5 (mm)
    • Độ hở hướng tâm c = 0,25.mn = 0,25.2 = 0,5 (mm)
    • Đường kính vòng đỉnh răng:

    De1 = dc1 + 2.mn = 46 + 2.2 = 50 (mm)

    De2 = dc2 + 2.mn = 258 + 2.2 = 262 (mm)

    • Đường kính vòng chân răng:

    Di1 = dc1 – 2.mn – 2.c = 46 – 2.2 – 2.0,3 = 41,4 (mm)

    Di2 = dc2 – 2.mn – 2.c = 258 – 2.2 – 2.0,3 = 253,4 (mm)

    Bảng 3: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

    Thông số Giá trị
    Bánh răng nhỏ Bánh răng lớn
    Số răng Z1 = 23 răng Z2 = 129 răng
    Đường kính vòng chia dc1 = 46 mm đc2 = 258 mm
    Đường kính vòng đỉnh răng De1 = 50 mm De2 = 262 mm
    Đường kính vòng chân răng Di1 = 41,4 mm Di2 = 253,4 mm
    Chiều rộng răng b1 = 50 mm b2 = 45 mm
    Môđun M = 2
    Khoảng cách trục A = 152 mm
    Chiều cao răng h= 4,5 mm
    Độ hở hướng tâm c= 0,5 mm
    Góc ăn khớp ao = 20o

    3.1.10. Lực tác dụng lên trục

    Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng nên lực dọc trục Pa = 0

              Theo công thức (3-49) ta có:

    – Lực vòng: P =  =  = 839,83 (N)

    – Lực hướng tâm Pr : Pr = P.tgao = 839,83.tg20o = 305,67 (N)

    3.2. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    3.2.1. Chọn vật liệu và cách nhiệt luyện cho bánh răng cấp chậm

    Chọn:

    • Bánh răng nhỏ thép 45 tôi cải thiện. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số của thép như sau: giả thiết đường kính phôi: 60 ữ 90 chọn 90 mm

    + Giới hạn bền kéo: sbk = 750 ữ 850 N/mm2 chọn sbk = 850 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 450 N/mm2

    + Độ rắn HB = 210 ữ 240 ( chọn HB = 240)

    • Bánh răng lớn thép 45 thường hoá. Tra (bảng 3-8) ta có các thông số thép như sau:

    Giả thiết đường kính phôi dưới 100 mm

    + Giới hạn bền kéo: sk = 600 N/mm2

    + Giới hạn chảy: sch = 300 N/mm2

    + Độ rắn HB = 170 ữ 210 ( chọn HB = 210)

    (Với cả hai bánh răng ta chọn phôi đúc)

    3.2.2. Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép với bộ truyền cấp nhanh

    Bánh răng chịu tải thay đổi, áp dụng công thức (3-4) ta có:

    Ntd = 60.u.

    Trong đó: Mi, ni, Ti : mômen xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh răng làm việc ở chế độ i;

    Mmax : Mômen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng ( ở đây không tính đến mômen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)

    U: số lần ăn khớp của 1 bánh răng khi bánh răng quay một vòng ( trường hợp này u = 1)

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng nhỏ:

    Ntd1 = 60.1.[ 12.259,8.0,6.50544 + 0,82.259,8.0,4.50544] = 67,44.107

    – Số chu kỳ làm việc của bánh răng lớn:

    Ntd2 = 60.1.[12.60,42.0,6.50544 + 0.82.60,42.0,4.50544] = 15,7.107

    Theo bảng (3-9) ta chon số chu kỳ cơ sở No = 107

    Þ Ntd1 > No

    Ntd2 > No

    Lại có:         K’N =           K”N = , chọn m = 6

    Từ trên Þ K’N = K”N = 1

    • Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:

    [s]tx =[s]Notx.K’N

    Theo bảng (3-9) ta có [s]Notx  = 2,6 HB

    Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

    [s]N1tx= 2,6.240 = 624 N/mm2

    ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

    [s]N2tx = 2,6.210 = 546 N/mm2

    • Xác định ứng suất uốn cho phép:

    Vì phôi đúc, thép tôi cải thiện và thường hoá nên n » 1,8 và hệ số tập trung ứng suất chân răng Ks = 1,8 ( thường hoá hoặc tôi cải thiện trang 44 sách TKCTM)

    • Đối với thép s-1 = (0,4 ữ 0,45)sbk , chọn s-1 = 0,45sbk
    • Răng làm việc hai mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) nên:

    [s]u

    Ứng suất uốn cho phép của

    + Bánh nhỏ:          [s]u1 =  = 118 N/mm2

    + Bánh lớn:           [s]u2  = 83 N/mm2

    3.2.3. Tính khoảng cách trục A

    – Chọn sơ bộ hệ số tải trọng: K = 1,4

    – chọn hệ số chiều rộng bánh răng: yA = 0,3

    áp dụng công thức (3-9): A

    Trong đó: i =  =  = 4,3 : tỉ số truyền

    q = (1,15 ữ 1,35) chọn q = 1,2 – Hệ số ảnh hưởng khả năng tải

    n2 = 60,42 (vg/ph) số vòng quay trong 1 phút của bánh răng bị dẫn

    N = 4,26 (KW): công suất trên trục 1

    Þ A   = 201,36 (mm) chọn Asb =205 (mm)

    3.2.4. Tính vận tốc vòng v của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng

              – Vận tốc vòng của bánh răng trụ ăn khớp ngoài được tính theo công thức:

    (3-17)

    V =  (m/s)

    Với n1 số vòng quay trong 1 phút của bánh dẫn:

    V =  = 1,052 (m/s)

    Theo bảng (3-11) ta chon cấp chính xác để chế tạo bánh răng là cấp 9

    3.2.5. Tính hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A

    Chọn sơ bộ Ksb = 1,4

    Hệ số tập trung tải trọng: K = Ktt.Kd

    Trong đó:    Ktt : Hệ số tập trung tải trọng;   Ktt =

    Kttb: Hệ số tập trung tải trọng khi bộ truyền không chạy mòn

    Kd : Hệ số tải trọng động ; theo ( bảng 3-13) chọn Kd = 1,45

    • = 0,795
    • Chọn ổ trục đối xứng sát bánh răng theo ( bảng 3-12) có Kttb = 1,05

    Þ Ktt =  = 1,025

    Þ K = 1,025.1,45 = 1,486

    • Ta tính lại A theo công thức: A = Asb.= 205.= 209 (mm)

    3.2.6. Xác định mô đun, số răng và chiều rộng bánh răng

    Vì đây là bánh răng trụ răng thẳng nên ta tính mô đun pháp:

    • Xác định mô đun : mn = ( 0,01 ữ 0,02).A

    Þ mn = (0,01 ữ 0,02).209 = 2,09 ữ 4,18

    Theo bảng (3-1) chọn mn = 3

    • Tính số răng:

    – Số răng bánh nhỏ: Z1 =  =  = 26,3 (răng)

    Þ Chọn Z1 = 26 (răng)

    – Số răng bánh lớn: Z2 = Z1.i = 26.4,3 = 111,8 (răng)

    Þ Chọn Z2 = 112 ( răng)

    • Tính chính xác góc nghiêng b

    cos b =  =  = 0,99

    Þ b = 8,11o = 8o6,6’

    • Chiều rộng bánh răng nhỏ: b1 = yA.A = 0,3.209 = 62,7 (mm)

    – Chọn b1 = 65 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng lớn nhỏ hơn chiều rộng bánh răng nhỏ khoảng 5 ữ 10 mm nên chọn b2 = 60 (mm)

    3.2.7. Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

    Theo công thức (3-3) có: su =

    Trong đó :   K = 1,486: Hệ số tải trọng

    N = 4,26 (kW): Công suất của bộ truyền

    y: Hệ số dạng răng

    n: Số vòng quay trong một phút của bánh răng đang tính

    m: Mô đun

    Ztd : Số răng tương đương trên bánh

    b, su : Bề rộng và ứng suất tại chân răng

    q” : Hệ số ảnh hưởng khả năng tải . Chọn q” = 1,5

    Theo bảng (3-18):

    – Số răng tương đương của bánh răng nhỏ:

    Ztd1 =  =  = 27 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh nhỏ: y1 = 0,451

    – Số răng tương đương của bánh lớn:

    Ztd2 =  =  = 115 (răng)

    Þ Hệ số dạng răng bánh lớn: y2 = 0,517

    • Như vậy ứng suất chân răng bánh nhỏ là:

    su1 =  = 43,65 (N/mm2)

    Ta thấy su1 < [s]u1 = 118 (N/mm2) Þ thoả mãn

    • ứng suất tại chân răng bánh răng lớn là:

    su2 = su1. = 43,65. = 38,1 (N/mm2)

    Ta thấy su2 < [s]u2 = 83 (N/mm2) Þ thoả mãn

    3.2.8. Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột

    • Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải (3-43)

    + Bánh răng nhỏ

    [s]txqt1 = 2,5.[s]Notx1  = 2,5.624 = 1560 (N/mm2)

    + Bánh răng lớn

    [s]txqt2 = 2,5.[s]Notx2 = 2,5.546 = 1365 (N/mm2)

    Với: stxqt =  =  = 585,24 (N/mm2)

    Þ ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn ứng suất cho phép trên bánh răng nhỏ và bánh răng lớn

    • Kiểm nghiệm ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

    + Bánh răng nhỏ

    [s]uqt1 = 0,8.sch = 0,8.450 = 360 (N/mm2)

    suqt1 =  =  = 65,33 (N/mm2)

    suqt1< [s]uqt1 Þ thoả mãn

    + Bánh răng lớn

    [s]uqt2 = 0,8. sch = 0,8.300 = 240 (N/mm2)

    suqt2 = su1. = 65,33. = 57 (N/mm2)

    Þ suqt2 < [s]uqt2 Thoả mãn

    3.2.9. Các thông số hình học cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    • Mô đun pháp tuyến mn = 3
    • Số răng Z1 = 27 răng;         Z2 = 115 răng
    • Góc nghiêng răng b = 8o6,6’
    • Chiều rộng răng b1 = 65 (mm)

    b2 = 60 (mm)

    • Đường kính vòng chia dc1 = m.z1 = 3.27 = 81 (mm)

    dc2 = m.z2 = 3.115 = 345 (mm)

    • Khoảng cách trục A =  =  = 213 (mm)
    • Chiều cao răng h = 2,25.mn = 2,25.3 = 6,75 (mm)
    • Độ hở hướng tâm c = 0,25.mn = 0,25.3 = 0,75 (mm)
    • Đường kính vòng đỉnh răng:

    De1 = dc1 + 2.mn = 81 + 2.3 = 87 (mm)

    De2 = dc2 + 2.mn = 345 + 2.3 = 351 (mm)

    • Đường kính vòng chân răng:

    Di1 = dc1 – 2.mn – 2.c = 81 – 2.3 – 2.0,75 = 73,5 (mm)

    Di2 = dc2 – 2.mn – 2.c = 345 – 2.3 – 2.0,75 = 337,5 (mm)

    Bảng 3: Các thông số bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

    Thông số Giá trị
    Bánh răng nhỏ Bánh răng lớn
    Số răng Z1 = 27 răng Z2 = 115 răng
    Đường kính vòng chia dc1 = 81 mm dc2= 345 mm
    Đường kính vòng đỉnh răng De1 = 87 mm De2 = 351 mm
    Đường kính vòng chân răng Di1 = 73,5 mm Di2 = 337,5 mm
    Chiều rộng răng b1 = 65 mm b2 = 60 mm
    Môđun M = 3
    Khoảng cách trục A = 213 mm
    Chiều cao răng h= 6,75 mm
    Độ hở hướng tâm c= 0,75 mm
    Góc nghiêng b = 8o6,6’
    Góc ăn khớp ao = 20o

    3.2.10. Lực tác dụng lên trục

              Theo công thức (3-49) ta có:

    – Lực vòng: P =  =  =  = 3866,5 (N)

    – Lực hướng tâm Pr : Pr =  =  = 1421,5 (N)

    – Lực dọc trục        Pa = P.tgb = 3866,5.tg8,11o = 551 (N)

    PHẦN IV: TÍNH TOÁN TRỤC

    4.1. Chọn vật liệu cho trục

              Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhạy với tập trung ứng suất, có thể nhiệt luyện được và dễ gia công. Thép các bon hợp kim là những vật liệu chủ yếu để chế tạo trục. Vì hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình, bộ truyền quay 2 chiều, làm việc trong thời gian 9 năm nên ta chọn thép 40X tôi cải thiện có giới hạn bền sbk = 900 ữ 1000 (N/mm2).

    4.2 Tính sức bền trục

    4.2.1. Tính đường kính sơ bộ của trục

    Theo công thức (7-2) ta có:

    d ³ C. (mm)

    Trong đó : d – là đường kính trục (mm)

    C – Hệ số phụ thuộc ứng suất xoắn cho phép đối với đầu trục vào và trục truyền chung, lấy C = 120

    P – Công suất truyền của trục

    n – Số vòng quay trong 1 phút của trục

    • Đối với trục I :

    P1 = 4,4144 (KW)

    n1 = 1455 (vg/ph)           Þ d1 ³ 120. = 17,372

    Chọn d1 = 20 (mm)

    • Đối với trục II ta có:

    P2 = 4,26 (KW)

    n2 = 259,8 (vg/ph)          Þ d2 ³ 120. = 30,486 (mm)

    Chọn d2 = 35 (mm)

    • Đối với trục III ta có:

    P3 = 4,1115 (KW)

    n3 = 60,42 (vg/ph)          Þ d3 ³ 120. = 49 (mm)

    Chọn d3 = 50 (mm)

    Ta lấy trị số d2 = 35 (mm) để chọn loại bi đỡ cỡ trung bình. Tra bảng 14P ta có chiều rộng của ổ là 21 (mm)

    • Xác định góc nghiêng đai:

    h : chiều cao băng tải

    H : chiều cao đặt máy

    b : góc nghiêng đai

    A : khoảng cách trục

    Ta chọn chiều cao đặt máy là H = 2167,576 (mm)

    Þ sinb =  = 0,342

    Þ b = 20o

    4.2.2. Tính gần đúng các trục

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên các bánh răng

    Để tính các kích thước, chiều dài của trục tham khảo bảng 7 – 1. Ta chọn các kích thước sau:

    – Khe hở giữa các bánh răng 10 (mm)

    – Khe hở giữa bánh răng và thành trong của hộp: 10 (mm)

    – Khoảng cách từ thành trong của hộp đến mặt bên của ổ lăn 10 (mm)

    – Chiều rộng ổ lăn B = 21 (mm)

    – Khe hở giữa mặt bên bánh đai và đầu bulông 20 (mm)

    – Chiều cao của nắp và đầu bulông 20 (mm)

    – Chiều rộng bánh đai 65 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng cấp nhanh b1 = 50 (mm), b2 = 45 (mm)

    – Chiều rộng bánh răng cấp chậm b1 = 65 (mm). b2 = 60 (mm)

    Tổng hợp các kích thước trên ta có:          a = 21/2 + 10 + 10 + 60/2 = 60,5 (mm)

    b = 65/2 + 10 + 45/2 = 65 (mm)

    c = 50/2 + 10 + 10 + 21/2 = 55,5 (mm)

    l = 21/2 + 20 + 20 + 65/2 = 83 (mm)

    Các lực tác dụng lên trục I

    P1 =  =  = 2897,424 (N)

    Pr1 = P1.tgao = 2897,424.tg20o = 1054,576 (N)

    Lực căng ban đầu với mỗi đai So = so.F

    Trong đó : so = 1,2: ứng suất căng ban đầu N/mm2

    F = 138 (mm2) : diện tích 1 đai, mm2

    Þ So = 1,2.138 = 165,6 (N)

    Lực tác dụng lên trục:

    Pd » 3.So.Z.sin = 3.165,6.3.sin = 1484,1 (N)

    Tính phản lực các gối đỡ:

    = Pdy.l + Pr1.c – Rby.(a + b +c) = 0

    Þ Rby =  = 965,54 (N)

    Vậy Rby = 965,54 (N) >0 Þ Lực Rby có chiều như hình vẽ

    Ray = Pd + Rby – Pr1

    =1484,1 + 965,54 – 1054,576 = 1395 (N) Þ Ray có chiều như hình vẽ

    = P1.c + Pdx.l – Rbx.(a + b +c) = 0

    Rbx =  = 1121,2 (N)

    Rax = P1 – Rbx – Pdx.sin20o = 2897,424 – 1121,2 – 1484,1.sin20o = 1268,63 (N)

    Tính mômen uốn ở tiết diện nguy hiểm

    – ở tiết diện n1 – n1:

    Mu(n –n) =

    Mux = Pdx.l.sin20o =  1484,1.83.sin20o = 42130,14 (N.mm)

    Muy = Pdy.l.cos20o = 1484,1.83.cos20o = 115751,62 (N.mm)

    Mu(n – n) =  = 123180,3 (N.mm)

    – ở tiết diện m1 – m1:

    Mu(m – m) =

    Mux(m – m) = Rbx.(a + b) = 1121,2.(60,5 + 65) = 140698 (N.mm)

    Muy(m – m) = Rby.(a + b) = 965,54.( 60,5 + 65) = 121175,27 (N.mm)

    Mu(m – m) =  = 185686,22 (N.mm)

    • Tính đường kính trục ở 2 tiết diện n – n và m – m theo công thức (7-3)

    d ³

    Đường kính trục ở tiết diện n – n:

    Mtd =  =  = 128470,22 (N.mm)

    Theo bảng (7-2) ta có [s] = 70 (N/mm2)

    dn-n ³  = 26,4 (mm)

    Đường kính trục ở tiết diện m – m:

    Mtd =  = 222095,3

    dm-m ³  = 31,66 (mm)

    Trục ở tiết diện n-n lấy dn-n = 30 mm

    Trục ở tiết diện m – m lấy dm-m = 32 mm

    Chọn đường kính lắp ổ lăn: d = 30 mm

    • Sơ đồ phân tích lực trên trục II:

    Các lực tác dụng lên trục: P2; Pr2; P3; Pr3; Pa3

    P2 =  =  = 8948,2 (N)

    Pr2 = P2.tga = 8948,2.tg20o = 3256,88 (N)

    P3 =  =  = 8948,2 (N)

    Pr3 =  =  = 3465,9 (N)

    Pa3 = P3.tgb = 8948,2.tg20o = 3256,88 (N)

    Tính lực tác dụng lên trục II:

    = Pr2.c – Pr3.(c+b) – Pa3. + Rdy.(a + b + c) = 0

    Þ Rdy =

    =  = 1758,6 (N)

    Vậy Rdy = 1758,6 (N) > 0 Þ Rdy có chiều như hình vẽ

    Rcy = Pr2 – Pr3 + Rdy = 3256,88 – 3465,9 + 1758,6 = 549,58 (N)

    åmcx = P2.c + P3.(c + b) – Rdx.(a + b + c) = 0

    Þ Rdx =  =  = 8700,88 (N)

    ÞRcx = P2 – Rdx + P3 = 8948,2 – 8700,88 + 8948,2 = 9195,52 (N)

    Tính mômen uốn tại các mặt cắt nguy hiểm

    – Tại tiết diện n2 – n2

    Mu =

    Mux = Rcx.c = 9195,52.55,5 = 510351,36 (N.mm)

    Muy = Rcy.c = 549,58.55,5 = 30501,69 (N.mm)

    Þ Mu  =  = 511262 (N.mm)

    – Tại tiết diện m2 – m2

    Mu =

    Mux = Rdx.a = 8700,88.60,5 = 526403,24 (N.mm)

    Muy = Rdy.a – Pa3. = 1758,6.60,5 – 3256,88 .  = 24973,3 (N.mm)

    Þ Mu =  = 526995,29 (N.mm)

    • Tính đường kính trục ở 2 tiết diện n2 – n2 và m2 – m2 theo công thức (7-3):

    dn2 – n2 ³

    – Tại tiết diện n2 – n2

    Mtd =  =  = 675820 (N.mm)

    dn2 – n2 ³  = 45,875 (mm)

    Tại tiết diện m2 – m2

    dm2 – m2 ³

    Mtd =  =  = 696813,69 (N.mm)

    dm2 – m2 ³  = 46,345 (mm)

    Chọn dn2 – n2 = 50 (mm), dm2 – m2 = 55 (mm), đường kính ngõng trục d = 40 (mm)

    • Sơ đồ phân tích lực trên trục III:

    Các lực tác dụng lên trục: P4, Pr4, Pa4

    P4 =  =  = 25994,6 (N)

    Pr4 =  = 10068,23 (N)

    Pa4 = P4.tgb = 25994,6.tg20o = 9461,26 (N)

    • Tính lực tác dụng lên trục III:

    – Tính phản lực ở các gối trục

    åmey = Pr4.(c + b) – Rfy.(a + b + c) – Pa4. = 0

    Þ Rfy =  = 15999 (N)

    Vậy Rfy = 16453,51 (N) > 0 Þ lực Rf y có chiều như hình vẽ

    Rey = Pr4 – Rfy = 10068,23 – 15999 = – 5930,77 (N)

    Þ Rey có chiều như hình vẽ:

    åmex = P4.(c + b) – Rfx.(a + b + c) = 0

    Þ Rfx =  = 17305,8 (N)

    Þ Rex = P4 – Rfx = 25994,6 – 17305,8 = 8688,8 (N)

    – Tính mômen uốn ở tiết diện chịu tải lớn nhất:

    Mu =

    Mux = Rex.(c + b) = 8688,8.(55,5 + 65 ) = 1047000,4 (N.mm)

    Muy = Rey.(c + b) = – 5930,77.(55,5 + 65) = – 714657,785 (N.mm)

    Þ Mu =  = 1267653,575 (N.mm)

    – Tính đường kính trục tại tiết diện chịu tải lớn nhất

    d ³

    Mtd =  = 1558558 (N.mm)

    d ³  = 60,61 (mm)

    Chọn d = 65 (mm) đường kính ngõng trục d = 50 (mm)

    4.2.3. Tính chính xác trục

    Kiểm tra hệ số an toàn của trục tại các tiết diện nguy hiểm.

    Hệ số an toàn tính theo công thức (7-5) ta có:

    n =  ³ [n]

    Trong đó : ns  hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp

    nt hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp

    n hệ số an toàn

    [n] – hệ số an toàn cho phép [n] = 1,5 ữ 2,5

    Vì trụ quay nên ứng suất pháp biến đổi theo chu kỳ đối xứng

    aa = smax = – smin = ; sm = 0

    sm giá trị trung bình ứng suất pháp

    Theo công thức (7-6) ta có:

    ns =

    bộ truyền làm việc 2 chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ đối xứng thì:

    ta = tmax =

    tm = 0.

    Theo công thức (7-7) ta có

    nt  =

    Trong đó:

    t-1 : là giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với 1 chu kỳ đối xứng.

    ta : biên độ ứng suất pháp và tiếp sinh ra trong tiết diện của trục.

    W : mômen cản uốn của tiết diện

    Wo : mômen cản xoắn của tiết diện

    Kt : hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và xoắn tra bảng((7-6)ữ(7-13))

    b : hệ số tăng bền bề mặt trục.

    yt : hệ số xét đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến sức bền mỏi.

    tm : là trị số trung bình của ứng xuất tiếp

    Mu, Mx : là mômen uốn và mômen xoắn.

    • Trục I

    Xét tại tiết diện (m1 – m1)

    Đường kính trục d = 32 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 2730 (mm3), wo = 5910 (mm3); b ´ h = 24 ´ 14

    b: Chiều rộng then (mm)

    h: Chiều cao then (mm)

    Có thể lấy gần đúng:

    s-1 » (0,4 ữ 0,5).sb = 0,45.900 = 405 N/mm2

    t-1 » (0,2 ữ 0,3). sb = 0,25.900 = 225 N/mm2

    Mu = 185686,22 N.mm, Mx = 140698 N.mm

    sa =  = 68 (N/mm)

    ta =  =  = 23,8 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,86; et = 0,75

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,4

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,4 – 1) = 2,44

    ns =  = 1,75

    nt =  = 3,87

    Þ n =  = 1,6 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (m1 – m1) đảm bảo độ an toàn cho phép

    • Trục II

    + Xét tại tiết diện (n2 – n2)

    Đường kính của trục là 50 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 10650 (mm3), wo = 22900 (mm3); b ´ h = 16 ´ 10

    Mu = 511262 N.mm, Mx = 510351,36 N.mm

    sa =  = 48 (N/mm)

    ta =  =  = 22,286 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,82; et = 0,70

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 1,875

    nt =  = 3,68

    Þ n =  = 1,67 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (n2 – n2) đảm bảo độ an toàn cho phép

    + Xét tại tiết diện (m2 – m2)

    Đường kính của trục là 55 (mm) tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 14510 (mm3), wo = 30800 (mm3); b ´ h = 18 ´ 11

    Mu = 526995,29 N.mm, Mx = 526403,24 N.mm

    sa =  = 36,32 (N/mm)

    ta =  =  = 17,1 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,78; et = 0,67

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 2,86

    nt =  = 4,8

    Þ n =  = 2,46 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Như vậy tiết diện (m2 – m2) đảm bảo độ an toàn cho phép

    • Trục III

    Xét tại vị trí trục chịu ứng suất lớn nhất có đường kính trục d = 65 (mm)

    Tra bảng (7-3b) ta có :

    W = 24300 (mm3), wo = 51200 (mm3); b ´ h = 20 ´ 12

    Mu = 1267653,575 N.mm, Mx = 1047000,4 N.mm

    sa =  = 52,17 (N/mm)

    ta =  =  = 20,45 (N/mm)

    Chọn hệ số yt và ys theo vật liệu đối với thép các bon trung bình lấy ys = 0,1; yt = 0,05; hệ số b = 1

    Theo bảng (7-4) lấy es = 0,76; et = 0,65

    Theo bảng (7-8) hệ số tập trung ứng suất thực tế tại rãnh then Ks = 1,92; Kt = 1,9

    xét tỷ số:

    = 2,23;  = 2,53

    Vì do lắp trục và then có độ dôi nên lấy áp suất trên bề mặt lắp là P = 30 N/mm2

    Tra bảng (7-10) ta lấy sai số không đáng kể khi tính về xoắn ta có:

    = 3,9

    = 1 + 0,6.(  – 1) = 1 + 0,6.(3,9 – 1) = 2,74

    ns =  = 2

    nt =  = 4

    Þ n =  = 1,79 > [n] = (1,5 ữ 2,5)

    Þ Kết luận : Tất cả các trục đều đảm bảo làm việc an toàn.

     

    PHẦN V : TÍNH THEN

              Để cố định bánh răng theo phương tiếp tuyến hay để truyền mômen và chuyển động từ trục đến bánh răng hoặc ngược lại ta dùng then.

    5.1. Tính then lắp trên trục I

    Đường kính trục I để lắp then là d = 32 mm

    Theo bảng (7-23) chọn các thông số then b = 10; h = 8; t = 4,5; t1 = 3,6; k = 4,2

    Chiều dài then l = 0,8.lm

    Trong đó: lm – chiều dài mayơ: lm = (1,2 ữ 1,5).d

    • Kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt cạnh làm việc của then theo công thức (7-11)

    sd =  N/mm2

    Ở đây : Mx = 28974,24 (N.mm), l = 0,8.lm = 0,8.1,4.32 = 35,84 (mm)

    theo TCVN 150 – 64 (bảng 7-23) chọn l = 36 (mm)

    Tra bảng (7-20) với ứng suất mối ghép cố định, tải trọng va đập nhẹ, vật liệu là thép tôi ; ta có : [s]d = 100 N/mm2

    sd =  = 11,98 (N/mm2) < [s]d

    • Kiểm nghiệm bền cắt theo công thức (7-12)

    tc =  N/mm2

    Tra bảng (7-21) có

    [t]c = 87 (N/mm2)

    tc =  = 5,03 (N/mm2) < [t]c

    Như vậy then trên trục I thoả mãn điều kiện bền dập và điều kiện bền cắt.

    5.2. Tính then lắp trên trục II

    Đường kính trục II để lắp then là dn – n = 50 mm, dm – m = 55 mm

    • xét tại tiết diện n2 – n2 đường kính lắp then là dn – n = 50 mm. Theo bảng (7-23)

    Chọn then b = 16; h = 10; t = 5; t1 = 5,1; k = 6,2

    Chiều dài then: l = 0,8.1,4.50 = 56 mm

    Theo TCVN 150 – 64 ( bảng 7-23) chọn l = 56 mm

    • Kiểm nghiệm độ bền dập của then theo công thức (7-11) có :

    sd =  =  = 18 < [s]d

    • Kiểm nghiệm cắt theo công thức (7-12):

    tc =  = 6,99 < [t]c

    Như vậy trục II thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt

    5.3. Tính then lắp trên trục III

              Đường kính trục III để lắp then là d = 65 mm

    Theo bảng 7-23 chọn các thông số then b = 18; h = 11; t = 5,5; t1 = 5,6; k = 6,8

    Chiều dài then l = 0,8.1,4.65 = 72,8 mm

    Theo TCVN 150 – 64 ( bảng 7-23) chọn l = 80 mm

    Kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt cạnh làm việc của then theo công thức (7-11)

    sd =  =  = 36,757 < [s]d

    Kiểm nghiệm bền cắt theo công thức (7-12)

    tc =  = 13,89 < [t]c

    Như vậy then trên tục III thoả mãn điều kiện bền dập và điều kiện bền cắt.

    Kết luận: Then trên các trục đều thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt.

    PHẦN VI: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ  TRỤC

    6.1. Chọn ổ lăn

              Trục I của hộp giảm tốc không có thành phần lực dọc trục nên ta dùng ổ bi đỡ. Trục II và trục III có lực dọc trục tác dụng nên ta chọn ổ đỡ chặn.

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục I:

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 £ Cbảng

    Cbảng – là hệ số khả năng làm việc tính theo bảng

    Trong đó: nI = 1455 (vg/p): tốc độ quay trục I

    h = 950 giờ,

    Theo công thức (8-2) có Q = (Kv.R + m.A).Kn.Kt

    Trong đó: m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    A = 0 : tải trọng dọc trục

    Kt = 1,3 : tải trọng va đập vừa. Quá tải ngắn hạn đến 150% so với tải trọng tính toán (bảng 8-3)

    Kn = 1,1 : nhiệt độ làm việc dưới 150oC (bảng 8-4)

    Kv = 1 : vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RA =  = 1885,6 (N.mm)

    RB =  = 1479,65 (N.mm)

    Vì lực hướng tâm ở gối trục A lớn hơn lực hướng tâm ở gối trục B, nên ta tính đối với gối đỡ trục A và chọn ổ cho gối đỡ trục này, gối trục B lấy ổ cùng loại.

    Q = (Kv.RA + m.A).Kn.Kt = (1.1885,6 + 1,5.0).1,1.1,3 = 2696,4 N = 269,64 daN

    C = Q.(n.h)0,3 = 269,64.(1455.950)0,3 = 18748,23

    Tra bảng 14P ứng với d = 20 mm: ổ cỡ trung, ký hiệu 304, Cbảng = 19000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 52 mm. Chiều rộng ổ B = 15 mm

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục II:

    Tra bảng 18P loại ổ có d = 20 mm có C = 38000 cỡ trung được b = 11o10’

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 < Cbảng

    Ở đây :        nII = 259,8 (vg/P): tốc độ quay trên trục II

    h = 950 giờ

    Q: tải trọng tương đương (daN)

    Theo công thức (8-6) có Q = (Kv.R + m.At).Kn.Kt

    Hệ số m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    Kt = 1,3 tải trọng va đập vừa và quá tải đến 150% (bảng 8-3)

    Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100OC ( bảng 8-4)

    Kv = 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RC =  = 9212 (N.mm)

    RD =  = 8876,82 (N.mm)

    SC = 1,3.RC.tgb = 1,3.9212.tg11o10’ = 2364 (N)

    SD = 1,3.RD.tgb = 1,3.8876,82.tg11o10’ = 2278 (N)

    Tổng lực chiểu trục: At = SC + Pa3 – SD = 2364 + 551 – 2278 = 637 (N)

    Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau, nên ta chỉ tính đối với gối đỡ trục bên phải C ( ở đây lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục kia lấy ổ cùng loại.

    QC = (Kv.RD + m.At).Kn.Kt = (1.9212 + 1,5.637).1.1,3 = 13217,75 = 1321,775 daN

    C = QC.(n.h)0,3 = 1321,775.(259,8.950)0,3 = 54810,83

    Tra bảng 18P ứng với d = 25 mm chọn ổ ký hiệu (7605) ổ đũa côn đỡ chặn cỡ trung rộng. Có Cbảng= 70000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 62 mm, chiều rộng của ổ B = 24 mm

    • Sơ đồ chọn ổ cho trục III

    Hệ số khả năng làm việc tính theo công thức (8-1)

    C = Q.(n.h)0,3 £ Cbảng

    Ở đây :        nIII = 64,42 (vg/P) tốc độ quay trên trục III

    h = 950 giờ, thời gian làm việc của ổ

    Q : tải trọng tương đương (daN)

    Theo công thức (8-6) có Q = (Kv.RD + m.At).Kn.Kt

    Hệ số m = 1,5 ( tra bảng 8-2)

    Kt = 1,3 tải trọng va đập vừa và quá tải đến 150% (bảng 8-3)

    Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100OC ( bảng 8-4)

    Kv = 1 vòng trong của ổ quay (bảng 8-5)

    RE =  = 10520 (N.mm)

    RF =  = 23568,17 (N.mm)

    SE = 1,3.RE.tgb = 1,3.10520.tg11o10’ = 2699,73 (N)

    SF = 1,3.RF.tgb = 1,3.23568,17.tg11o10’ = 6048,27 (N)

    Tổng lực chiểu trục: At = SE – Pa4 – SF = 2699,73 – 551 – 6048,72 = 3900 (N)

    Vì lực hướng tâm ở hai gối trục gần bằng nhau, nên ta chỉ tính đối với gối đỡ trục bên phải C ( ở đây lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, gối trục kia lấy ổ cùng loại.

    QF = (Kv.RF + m.At).Kn.Kt = (1.23568,17 + 1,5.3900).1.1,3 = 38243,62 = 3824,362daN

    C = QF.(n.h)0,3 = 3824,362.(60,42.950)0,3 = 102383,57

    Tra bảng 18P ứng với d = 50 mm chọn ổ ký hiệu (7610) ổ đũa côn đỡ chặn cỡ trung rộng. Có Cbảng= 210000 > C

    Đường kính ngoài của ổ D = 110 mm, chiều rộng của ổ B = 40 mm

    6.2. Chọn kiểu lắp ổ lăn

              Phương án chọn kiểu lắp:

    – Lắp ổ lăn vào trục theo hệ lỗ và vỏ hộp theo hệ trục

    – Sai lệch cho phép vòng trong của ổ là âm, sai lệch cho phép trên lỗ theo hệ lỗ là dương

    – Chọn kiểu lắp bằng độ dôi để các vòng ổ không thể trượt theo bề mặt trục

    6.3. Cố định trục theo phương dọc trục

              Để cố định trục theo phương dọc trục ta dùng nắp ổ và điều chỉnh khe hở của ổ bằng các tấm đệm kim loại giứa nắp ổ và thân hộp giảm tốc. Nắp của ổ lắp với hộp giảm tốc bằng vít, loại này dễ chế tạo và dễ lắp ghép.

    6.4. Che kín ổ lăn

              Để che kín các đầu trục nhô ra, tránh sự xâm nhập của môi trường vào ổ và ngăn mỡ chảy ra ngoài ta dùng loại vòng phớt. Chọn theo bảng (8-29) (sách TKCTM)

    6.5. Bôi trơn ổ lăn

              Bộ phận ổ được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc truyền bánh răng thấp không thể dùng phương pháp bắn toé để dẫn dầu trong hộp vào bôi trơn các bộ phận ổ. Theo bảng (8-28) có thể dùng mỡ loại “T” ứng với nhiệt độ làm việc 60o ữ 100oC và vận tốc dưới 1500 vg/ph. Lượng mỡ dưới 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ.

    PHẦN VII: CẤU TẠO VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT MÁY KHÁC

     

    Chọn vỏ hộp đúc vật liệu bằng gang, mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phẳng đi qua đường làm các trục để lắp ghép được dễ dàng theo bảng (10-9) cho phép ta xác định được kích thước và các phần tử của vỏ hộp.

    – Chiều dày thân hộp:

    d = 0,025.A + 3 ; A khoảng cách trục

    d = 0,025.213 + 3 = 8,325 mm

    Chọn d = 9 mm

    – Chiều dày thành nắp hộp:

    d1 = 0,02.A + 3 = 0,02.213 + 3 = 7,26 mm

    Chọn d1 = 8 mm

    – Chiều dày mặt bích dưới của thân:

    b = 1,5 .d = 1,5.9 = 13,5 mm

    có thể lấy b = 14 mm

    – Chiều dày mặt bích dưới của nắp:

    b1 = 1,5 .d1= 1,5.8 = 12 mm

    – Chiều dày đế hộp không có phần lồi

    P = 2,35.d = 2,35.9 = 21,15 mm

    Có thể lấy P = 22 mm

    – Chiều dày gân ở thân hộp.

    m = 0,85.d = 0,85.9 = 7,65 mm

    Có thể lấy m = 8 mm

    – Chiều dày gân ở nắp hộp.

    m1 = 0,85.d1 = 0,85.8 = 6,8 mm

    Có thể lấy m1 = 7 mm

    – Đường kính bu lông nền:

    dn = 0,036.A + 12 mm

    = 0,036.213 + 12 = 19,668 mm

    Có thể chọn dn = 20 mm

    – Đường kính bu lông khác:

    + ở cạnh ổ : d1 = 0,7.dn = 0,7.20 = 14 mm

    + Ghép nắp ổ: d3 = 0,45.dn » 0,45.20 = 9 mm

    + Ghép nắp cửa thăm: d4 = 0,37.dn = 7,4 mm có thể lấy d4 = 8 mm

    Đường kính bu lông vòng chọn theo trọng lượng của hộp giảm tốc, với khoảng cách trục A , 2 cấp chuyền 213 ´ 213. Tra bảng 10-11a và 10-11b chọn bu lông M24

    – Số lượng bu lông nền: theo bảng 10-13 ta lấy n = 6.

    PHẦN VIII: NỐI TRỤC

     

    Mômen xoắn trên nối trục:

    Mx = 9,55.106. = 9,55.106. = 649865 (N.mm)

    Mt = k. Mx = 1,3.649865 = 844824,5 (N.mm)

    Trong đó :   Mx : Mômen xoắn danh nghĩa

    Mt : Mômen xoắn tính toán

    K = 1,2 ữ 1,5 Hệ số tải trọng động ( tra bảng 9-1)

    Để đơn giản, dễ chế tạo và phù hợp với mômen xoắn trên trục. Chọn nối trục là nối trục đĩa.

    + Cấu tạo: hình vẽ

    + Vật liệu làm nối trục:

    Do vận tốc vòng của đĩa v ³ 30 m/s nên ta chọn vật liệu nối trục là thép đúc 35p.

    + Các kích thước chủ yếu của nối trục đàn hồi theo bảng (9-2) ta có : d = 50 mm,

    D2 = 100 mm; D = 200 mm; Do = 160 mm; l = 160 mm; S = 40 mm; Bulông cỡ M16; số lượng bulông bằng z = 6; mômen xoắn lớn nhất Mmax = 2500 N.mm

    • Với bu lông lắp có khe hở, lực siết V cần thiết với mỗi bu lông theo công thức

    (9-3) là :

    V ³  =  = 11733,67(N.mm) (f : hệ số ma sát)

    PHẦN IX: BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC

     

    Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn cho trục các bộ truyền trong Hộp Giảm Tốc.

    Vì vận tốc của bánh răng nhỏ nên ta chọn cách bôi trơn ngâm trong dầu bằng cách ngâm bánh răng, trục vít, bánh vít hoặc các chi tiết phụ khác ta dùng dầu công nghiệp 45 để bôi trơn hộp giảm tốc

    Khi vận tốc nhỏ thì lấy chiều sâu ngâm là 1/6 bán kính bánh răng cấp nhanh còn đối với cấp chậm dưới 1/3 bán kính, 0,4 – 0,8 lít cho 1 Kw.

    Chọn độ nhớt của dầu ở 50oC với bánh răng thép sb = 600 N/mm2.

    Ta chọn dầu theo bảng 10 – 20.

    Lời kết:

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Hồ Duy Liễn cùng các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài tập đồ án môn học thiết kế chi tiết máy. Trong quá trình làm đồ án em không thể tránh khỏ thiếu sót, em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy các cô để em hoàn thiện đồ án. Em xin chân thành cảm ơn !


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]