Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn chi tiết máy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-l%E1%BB%8Dc-canny-%C4%91%E1%BB%83-ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-v%C3%A0-t%C3%A1ch-bi%C3%AAn-c%E1%BA%A1nh%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-c%E1%BB%A7a-l%E1%BB%8Dc-canny-so-v%E1%BB%9Bi-l%E1%BB%8Dc-sobel.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Lời Nói Đầu

    Một trong những vấn  đề trọng tâm nghiên cứu của lĩnh vực thị giác

    máy là biên và các thao tác trên nó vì các kỹ thuật phân đoạn ảnh chủ yếu

    dựa vào biên. Nhìn chung về mặt toán học, người ta coi điểm biên của ảnh là điểm có sự thay đổi đột ngột về độ xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao của ảnh. Ví dụ, trong một ảnh nhị phân, một điểm có thể gọi là biên nếu đó là điểm đen và có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Việc nhận dạng đối tượng phụ thuộc nhiều vào các đặc trưng trích chọn và các đặc trưng này chủ yếu được trích chọn từ biên. Đây là một đề tài vẫn đang được quan tâm và phát triển. Nhất là, ở Việt Nam hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhận dạng các đối tượng ảnh, mặc dù những ứng dụng thực tế đang đòi hỏi có những cách giải quyết cụ thể, chẳng hạn như phần mềm nhận dạng các đối tượng địa lý, các biểu tượng trên bản đồ, phần mềm phát hiện và đếm các đối tượng chuyển động.Trong các phương pháp phát hiện biên hiện nay thì phương pháp Canny là phương pháp rất hiệu quả  và đã được xây dựng thành công nghệ gồm quy trình 4 bước.Báo cáo này làm rõ và so sánh phương pháp Canny với phương pháp Sobel và chỉ ra những ưu điểm của phương pháp Canny trong từng lọa Ảnh.

    Hà Nội,Tháng 11/2011.

        Phần I:Các Bước Tách Biên Bằng Phương Pháp Canny

          1)Các vấn đề cơ bản về phát hiện biên,lọc canny

    Biên là vấn đề quan trọng trong trích chọn đặc điểm nhằm tiến tới hiểu ảnh. Cho đến nay chưa có định nghĩa chính xác về biên, trong mỗi ứng dụng người ta đưa ra các độ đo khác nhau về biên, một trong các độ đo đó là độ đo về sự thay đổi đột ngột về cấp xám. Ví dụ: Đối với ảnh đen trắng, một điểm được gọi là điểm biên nếu nó là điểm đen có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Tập hợp các điểm biên tạo nên biên hay đường bao của đối tượng.người ta chia làm hai phương pháp phát hiện biên cơ bản:

    1.Phát hiện biên trực tiếp:là các phương pháp phát hiện biên dựa vào sự thay đổi mức xám sủ dụng các kỹ thuật thay đổi theo hướng

    1. Phát hiện biên gián tiếp

    Kỹ thuật phát hiện biên bằng phương pháp canny là phương pháp dò biên trực tiếp rất hiệu quả áp dụng cho loại ảnh nhiễu.Phương pháp này do John Canny ở phòng thí nghiệm MIT khởi xướng năm 1986. Bộ tách biên Canny là bộ tách biên mạnh nhất cung cấp bởi hàm edge. Canny xây dựng phuỷong pháp dựa theo ba ràng buộc:

    – Mức lỗi: có ý nghĩa là một phương pháp phát hiện biên chỉ và phải tìm tất cả các biên, không biên nào được tìm bị lỗi.

    – Định vị: Điều này nói đến độ chênh lệch cấp xám giữa các điểm trên cùng một biên phải càng nhỏ càng tốt.

    – Hiệu suất: là làm sao cho khi tách biên không được nhận ra nhiều biên trong khi chỉ có một biên tồn tại.

    Canny đã giả thiết rằng nhiễu trong ảnh tuân theo phân bố Gauss và đồng thời ông cũng cho rằng một phương pháp phát hiện biên thực chất là một bộ lọc nhân chập có khả năng làm mịn nhiễu và định vị được cạnh.Vấn đề là làm sao để có một bộ lọc tối ưu nhất. Ba rang buộc được cụ thể hóa thành lý thuyết toán học:

    Trong đó  hàm SNR nhằm tím 1 hàm sao cho tỉ số giữa tín hiệu và nhiễu là cực đại,Localization đặc trưng cho nghịch đảo tỉ lệ chênh lệch mức xám  giữa các điểm biên,giá trị này càng lớn càng tốt.Canny tìm kiếm một bộ lọc f sao cho giá trị SNR * Localization  là cực đại nhưng cuối cùng ông phát hiện ra rằng giá trị này xấp xỉ đạo hàm bậc nhất của hàm Gauss.Khi đó G có đạo hàm theo cả hai hướng x và y. Sự xấp xỉ với bộ lọc tối ưu của thuật toán phát hiện biên Canny chính là G’ và do vậy, bằng phép nhân chập ảnh vào với G’ ta thu được ảnh E đã được tách biên ngay cả trong trường hợp ảnh có nhiều nhiễu. Phép nhân xoắn thực hiện một cách dễ dàng trong khi việc tính toán khá phức tạp, đặc biệt là nhân xoắn với mảng hai chiều. Tuy nhiên một phép nhân xoắn với mảng hai chiều Gauss có thể được chia thành hai phép nhân xoắn với mặt nạ Gauss  một chiều. Việc vi phân cũng có thể được thực hiện bằng phép nhân xoắn ở mảng một chiều tạo nên hai ảnh: ảnh một là việc nhân xoắn thành phần của x với mảng một chiều, ảnh hai là việc nhân xoắn thành phần của y.

    2)Các bước tiến hành phương pháp canny

    Bước 1:Làm trơn ảnh bằng cách nhân chập với bộ lọc Gauss.Sau khi tiến hành nhân chập chúng ta có đầu ra là dữ liệu ảnh S đã được nhân chập.

    Bước2: Lấy đạo hàm bậc nhất của kết qả ở bước1 .

    Tac có: ∇S = ∇(g * I) = (∇g ) * I

    Như vậy, kết quả ảnh bước hai chính là sự tổng hợp của đạo hàm của Gauss theo hướng x nhân với ảnh I và đạo hàm của Gauss theo hướng y nhân với ảnh I.Nghĩa là ta có thể đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng rồi mới tiến hành nhân xoắn với ảnh thay vì nhân xoắn ảnh với hàm Gauss rồi mới đạo hàm.Có thể minh hoạ như sau đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng x và y như sau:

    Như vậy cách thức thực hiện bước thứ hai như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh I với bộ lọc Gauss ở bước 1 ta có một ảnh mới S được làm trơn. Tiến hành thực hiện bước hai bằng cách lấy đạo hàm ảnh mới đó theo hai hướng x và y rồi tổng hợp kết quả lại Như đã biết, phương pháp Gradient là phương pháp dò biên cục bộ dựa vào cực đại của đạo hàm, đó chính là phương pháp đạo hàm bậc nhất. Chính vì vậy ta có thể thực hiện việc đạo hàm ở bước 2 bằng cách nhân ảnh kết quả S ở bước 1 với các mặt nạ trong phương pháp Gradient dựa theo các toán tử như Sobel, Pixel ,Difference. Ở đây ta tiến hành nhân xoắn ảnh S với hai mặt nạ của phương pháp Sobel theo hai hướng x và y như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh theo hai hướng x và y ta được hai ảnh theo hai hướng là Sx và Sy, ta tiến hành tổng hợp hai kết quả đó để cho ra kết quả cuối cùng S’:

    Với θ là hướng của đường biên.

    Bước 3: loại bỏ một số điểm dư thừa:

     Đối với mỗi điểm ảnh trên ảnh S’ ta tiến hành so sánh giá trị của điểm đó với giá trị của hai điểm lân cận điểm đó. Hai điểm lân cận này là hai điểm nằm trên đường thẳng chứa hướng của đường biên θ.Công thức tính hướng của đường biên θ nằm ở bước .Giả sử ta có điểm biên đang xét là tại vị trí (x,y), ta có 8 điểm biên lân cận điểm biên này như hình dưới:

    Tại điểm biên đó ta tiến hành tính giá trị góc của hướng đường biên θ. Nếu hướng của đường biên θ≤ 22.50 hoặc θ > 157.50 thì đặt giá trị của θ= 00 và khi đó hai điểm biên lân cận điểm biên này tại vị trí (x-1, y) và (x+1, y)

    Tại mỗi điểm ảnh ta tiến hành tính toán hướng của đường biên, sau đó so sánh kết quả đó tìm ra hai điểm biên lân cận.

    – So sánh giá trị điểm ảnh đang xét với hai điểm biên trên:Nếu điểm ảnh này là lớn nhất thì giữ lại điểm biên này (đánh dấu điểm biên này), ngược lại nếu nó nhỏ hơn một trong hai điểm biên lân cận thì điểm biên này bị loại đi (cho giá trị điểm biên này bằng 0).

    Ta được kết quả ảnh sau khi đã loại đi một số điểm biên không phù hợp, Lúc này số lượng biên trên ảnh nhìn thấy sẽ ít đi. Điều này đặc biệt có giá trị tốt để loại bỏ một số biên dư thừa đặc biệt với ảnh có nhiều nhiễu.

    Bước 4:Áp dụng ngưỡng

    Sau khi tiến hành bước 3 ta tiến hành áp dụng ngưỡng: sử dụng hai ngưỡng,ngưỡng cao Th và ngưỡng thấp Tl .Những điểm biên được đánh dấu (không bị loại) ta tiếp tục tiến hành áp dụngngưỡng cao và ngưỡng thấp:

    -Xét điểm ảnh I tại vị trí (x,y)

    -So sánh I(x,y) với hai ngưỡng Th và Tl

    + Nếu I(x,y) ≥ Th: đánh dấu và giữ lại điểm biên này (đặt giá trị bằng 1)

    + Nếu I(x,y) < Tl: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0)

    + Nếu Tl ≤ I(x,y) < Th: ta tiến hành so sánh giá trị I(x,y) với giá trị của các

    của 8 điểm lân cận :Nếu một trong 8 điểm lân cận có giá trị > Th: Tiến hành đánh dấu và giữ lại điểm biên này.Ngược lại: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0).Kết quả khi sử dụng phương pháp Canny:

    Ảnh gốc.

    Sauk hi thực hiện bốn bước:

    Như vậy ta thấy với những ảnh có đường biên mảnh thì phương pháp canny cho biên khá sắc.

    II: Đánh giá thực nghiệm,so sánh phương pháp lọc Canny so với phương pháp lọc Sobel

    1)Đánh giá thực nghiệm phương pháp Canny

    Phương pháp Canny được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng của xử lý ảnh do đây là phương pháp có khả năng lọc nhiễu rất tốt.Ở đây ta đánh giá phương pháp Canny với độ lệch tiêu chuẩn σ khác nhau và các ngưỡng khác nhau:

    • Ban đầu ta thử tiến hành thay đổi độ lệch chuẩn σ và giữ nguyên Th và Tl với Th=100 và Tl =30 ta có:

    Như ta quan sát thêys Ảnh này rất nhiễu với những đốm nhiễu khá nhiều. Ta tiến hành thay đỏi σ với các giá trị lần lượt là 0.8;1;1,4. Kết quả như sau:

     

    Quan sát những so sánh trên ta nhận tháy khi tang σ thì số lượng điểm biên giảm,điều đó đồng nghĩa với việc với ảnh nhiều nhiễu thì độ lệch chuẩn càng cao thì biên càng rõ nét.

    • Bây giờ ta xét ảnh khi thay đổi các giá trị ngưỡng và giữ nguyên độ lệch chuẩn bằng 1.

    Khi thay đổi ngưỡng thấp và ngưỡng cao thì số lượng biên được phát hiện cũng thay đổi. Do các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng thấp thì loại điểm đó và lớn hơn ngưỡng cao thì xác định đó là điểm biên (giữa hai ngưỡng thì còn tuỳ thuộc vào các điểm biên lân cận). Nên ta thấy:

    – Khi ngưỡng thấp và ngưỡng cao đều thấp thì số lượng biên phát hiện ra rất nhiều .

    – Khi cả hai ngưỡng đều cao thì số lượng điểm biên được phát hiện là rất ít, chỉn hững điểm có mức xám cao mới có thể thành biên.

    Khi ngưỡng rất thấp và ngưỡng rất cao, tức là khoảng cách giữa hai ngưỡng là lớn thì điểm biên phụ thuộc vào các điểm lân cận.

    Tuỳ từng ảnh cụ thể và tuỳ từng cách lấy ngưỡng khác nhau mà ta có các kết quả khác nhau.

    2)So sánh Canny và Sobel

    * Đối với ảnh không nhiễu: Cả hai phương pháp đều cho kết quả tốt. Song phương pháp phát hiện biên Sobel cho biên rõ nét nhưng lớn.Phương pháp Canny do quá trình làm trơn ảnh nên từ một ảnh không nhiễu, các biên mờ bớt đi và to ra. Do vậy biên ảnh trong phương pháp Canny lớn nhưng lại không đầy đủ. Đối với loại ảnh này khi tìm biên không nên áp dụng phương pháp Canny

    Canny

    Sobel

    * Đối với ảnh có nhiều cạnh:

    Khi phát hiện biên, các cạnh không quan trọng nên được loại bỏ.Ở đây, phương pháp Sobel vẫn phát hiện được biên nhưng các biên mờ, không được rõ nét, do trong ảnh có những vùng có mức xám thấp, sự thay đổi giữa các mức xám nhỏ . Chính vì vậy mà ảnh qua phương pháp Laplace cho kết quả rõ nét hơn (do phương pháp này sử dụng phương pháp đạo hàm bậc hai, các điểm biên là các điểm cắt không). Tuy vậy do ảnh có rất nhiều điểm biên nhỏ nên các biên ảnh ở trên qua phương pháp này rất nhiều và rối, chúng ta nên loại bỏ các điểm biên thừa.Còn đối với phương pháp Canny, do quá trình “Non-maximum Suppression” và do quá trình áp dụng ngưỡng mà các điểm biên phụ bị loại bớt đi, các biên chính được giữ lại nên biên rõ nét hơn.Đối với ảnh có nhiều có mức xám nhỏ, sự biến thiên các mức xám là thấp ta nên sử dụng phương pháp Laplace, song nếu ảnh đó có quá nhiều biên thì ta nên sử dụng phương pháp Canny để loại bỏ bớt các cạnh không cần quan tâm đi.

    * Đối với ảnh có nhiều nhiễu:

    Phương pháp đạo hàm bậc nhất cho biên ảnh với nhiều điểm biên phụ. Còn phương pháp Laplace thì tạo biên kép nên hoàn toàn không xác định được biên. Còn đối với phương pháp Canny thì do quá trình làm trơn ảnh cho bớt nhiễu và quá trình “Non-maximum Suppression” để giảm bớt các biên phụ nên ảnh kết quả của phương pháp này rất rõ nét.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiếng Anh lớp 9: Bài tập điền từ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh-Window-Server-2003.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Nội dung thục hành:

    1. Cài Hệ điều hành Window Server 2003
    2. Nâng cấp Active Directory
    3. Dịch vụ DNS
    4. Dịch vụ FTP
    5. Dịch vụ IIS
    6. Dịch vụ DHCP

    1.1.    Cài Hệ điều hành Window Server 2003

    Cho đĩa Window Server 2003 vao ổ đĩa rồi khởi động lại máy tính

    Màn hình xuất hiện một thông báo “Press any key to continue…” yêu cầu nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu quá trình cài đặt.

    Trình cài đặt tiến hành chép các tập tin và driver cần thiết cho quá trình cài đặt.

    Nhấn Enter để bắt đầu cài đặt.

    Nhấn phím F8 để chấp nhận thỏa thuận bản quyền và tiếp tục quá trình cài đặt.

    Nếu nhấn ESC, thì chương trình cài đặt kết.

    Chọn một vùng trống trên ổ đĩa và nhấn phím C để tạo một Partition mới chứa hệ điều hành.

    Chọn Partition vừa tạo và nhấn Enter để tiếp tục

    Chọn kiểu hệ thống tập tin (FAT hay NTFS) để định dạng cho partition. Nhấn Enter để tiếp tục

    Trình cài đặt sẽ chép các tập tin của hệ điều hành vào partition đã chọn.

    Khởi động lại hệ thống để bắt đầu giai đoạn Graphical Based. Trong khi khởi động, không nhấn bất kỳ phím nào khi hệ thống yêu cầu “Press any key to continue…”

    Bắt đầu giai đoạn Graphical, trình cài đặt sẽ cài driver cho các thiết bị mà nó tìm thấy trong hệ thống.

    Cài đặt ngày và mũi giờ cho máy

    Nhập tên Server

    Nhập Key, xong nhấn Enter

    Tại hộp thoại Computer Name and Administrator Password, điền vào Password của người quản trị(Administrator), nhấn Next

    Tại hộp thoại Date and Time Settings, thay đổi ngày, tháng, và múi giờ (Time zone) cho thích

    Tại hộp thoại Networking Settings, chọn Custom settings để thay đổi các thông số giao thức TCP/IP. Các thông số này có thể thay đổi lại sau khi quá trình cài đặt hoàn tất.

    Tại hộp thoại Workgroup or Computer Domain, tùy chọn gia nhập Server vào một Workgroup hay một Domain có sẵn. Nếu muốn gia nhập vào Domain thì đánh vào tên Domain vào ô bên dưới.

    Đợi máy tính copy các file và cài đặt trong vong 20 phút,

    2.1 Nâng cấp Active Directory

    • Đầu tiên vào Start Ø Run gõ dcpromo

    Xuấi hiện hộp thoạ Welcome to the Active Directory chọn Next

    Trong hộp thoại Operating System Compatibiliy chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domai contrller for a new domain, chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domain in a new forest, nhấn Next

    Trong hộp thoại New Domain Name, ta viết tên Domain, chon Next

    Trong hộp thoại NetBIOS Domain Name tiếp theo tao chom Next

    Tiếp theo ta chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại DNS Registration Diagnostic, và ta chọn Install and configure the DNS server on this computer, and set this computer to use this DNS server as its prefrred DNS server, chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn Permissions compatibale only Windows 2000 or Windows Server 2003 operating systems và chọn Next

    Tiếp theo ta viết mật khẩu, chon Next

    Hộp thoại Summary hiển thị tất cả những cái gì mà mình đã chọn và ta chọn Next

    Chúng ta chờ vài phút để máy tính nâng cấp

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Máy tính hỏi bạn Restart máy, ta chọn Restart Now

    Gời ta Join tất cả các máy client vào Domain ta vừa tạo

    Trong máy client xp ta click phải chuột vào My Coputer chọn Properties

    Chọn vào thẻ Coputer Name chọn vào Domain viết tên Domain vừa tạo vào

    (ví du: duongduy)  chon OK

    Viết tên và mật khẩu của may Server vào chọn OK

    Xuất hiện hộp thoạ chào mừng bạn đã ra nhập Domain

    3. Cài đặt và cấu hình DNS

    3.1 Cài đặt DNS

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networking Services, va nhấn Details

    Chọn vào Donmain Name System (DNS), chọn OK và chọn Next đợi máy tự cài đặt trong ít phút

    Nhấn Finish để kết thúc cài đặt

    3.2 Cấu hình DNS

    Chọn Start Ø Administrative Tools Ø DNS

    Trong hộp thoại DNS chọn Revers Lookup Zones, chuột phải vào Revers Lookup Zones chọn New Zone…

    Xuất hiện hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard ta chọn Next

    Hộp thoại Zone Type ta chọn Primary zone và chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn chon Next

    Trong hộp thoại Revers Lookup Zones Name trong mục Network ID ta nhập địa chỉ IP của máy chủ Server 2003, chọn Next

    Hộp thoại Dynamic Update chọn Allow only secure dynamic update (recommended for Active Directory) This option is available only for Active Directory-integrated zones. Và chọn Next

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Click phải chuột vào máy chủ chọn Properties

    Chọn thẻ Forwarders

    Nhập địa chỉ IP của máy chủ vào và nhấn OK

    Tiếp theo ta chon vào Forward lookup Zones Ø New Zone…

    Chọn Next

    Hộp thoại Zone type chon Primary zone, chọn Next

    Tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn, chọn Next

    Trong hộp thoại Zone Name ta nhập tên Zone, chon Next

    Tiếp theo chọn Next

    Hộp thoại tiếp chọn Next

    Tiếp theo chọn Finish

    Zone ta vừa tạo ra, click chuột phải vào và chọn New host(A)…

    Viết địa chỉ www, và IP của máy Server vào chọn Add Host

    Nhấn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn New Pointer (PRT)…

    Nhập IP cuối của Server vào

    Nhập địa chỉ mà ta cần chỏ vào và chọn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn Properties

    Chọn thẻ Name Servers, chọn Edit

    Nhập địa chỉ IP của máy Server, nhấp Add

    Nhấp Apply

    4. Cài đặt và Cấu hình dịch vụ FTP

    4.1 Cài đặt dịch vụ FTP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details…

    Chọn File Transfer Protocol (FTP) Service, chọn OK

    Chọn Next

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    4.2 Cấu hình FTP

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào FTP Ø New Ø FTP Site…

    Chọn Next

    Trong hộp thoại FTP Site Description, viết tiêu đề cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp ta chọn FTP User Isolation chọn Isolate users (Users must be assigned an FTP home directory within the root of this FTP site)

    Chọn Browse…

    Chọn đến thư mục cần chia sẻ, nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Finish

    Thư mục ta vùa tạo ra, click phải chuột chọn New Ø Virtual Directory…

    Xuất hiện hộp thoại Welcom to the Virtual Directory Creation Wizard, chọn Next

    Tiếp theo viết tiêu đề file cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn đường dẫn đến thư mục cần chia sẻ

    Nhấp OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành việc chia ser file

    Vào máy client xp, vào Start Ø Run, gõ địa chỉ IP của máy Server <\\IP>, và nhấp OK

    Xuất hiện file cần chia sẻ

    5. Cài đặt và Cấu hình Web (IIS)

    5.1 Cài đặt

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details

    Nhấn OK

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    5.2 Cấu hình

     

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào Web Sites Ø New Ø Web Site…

    Chọn Next

    Viết địa chỉ Web cấn tạo

    Nhập địa chỉ IP và địa chỉ Web cần tạo, chọn Next

    Chọn đương dẫn đến trang Web mà mình tạo ra.

    Nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish

    Chuột phải địa chỉ vừa tạo chọn Properties

    Chọn thẻ Home Directory, chọn đương dẫn đến chỗ lưu trang Web

    Nhấn OK

    Chọn thẻ Documents

    Chọn Add

    Viết index.html, chon OK

    Xong chuyển lên đầu tiên

    Nhấn OK

    6.  Cài đặt và Cấu hình DHCP

    6.1. Cài đặt DHCP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networdking Servies, chọn Details…

    Chọn mục Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) và nhấn OK.

                 

    Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục.

    Đợi cho máy cài đặt một lúc

    Nhấn Finish

    6.2. Cấu hình DHCP

       Start/ Administrator tool / DHCP. Cửa sổ DHCP xuất hiện.

                 

                   

     
       

    Chọn Next để tiếp tục.

                 

    Nhấn phải chuột vào DHCP chọn Manege authorized servers…

    Chọn Authorize…

    Nhập tên địa chỉ

    Nhập địa chỉ IP của máy Server vào và nhấn OK

    Chọn phải chuột vào tên mà ta vừa chọn, chọn New Scope…

    Hộp thoại tiếp theo nhấn Next

    Trong hộp thoại IP Address Range, ta nhập địa chỉ IP đầu và cuối cần cấp phát, chọn Next

    Hộp thoại Add Exclusions, viết địa chỉ IP mà ta không muốn cấp phát và Add

    Tiếp theo nhấn Next

    Hộp thoại Leas Duration thời gian cấp IP cho máy clien, chọn Next

    Trong hộp thoại Configure DHCP Options chọn Yes. I want to configure these options now, và nhấn Next

    Nhập địa chỉ Default Gateway, nhấn Add

    Nhấn Next

    Trong hộp thoạ Domain Name and DNS Servers, ta viết địa chỉ IP của máy Server

    nhấn Add và nhấn Next

    Trong hôp thoại Activate Scope chọn Yes, I want to activate this scope now, chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành cài đặt


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-to%C3%A1n-cao-c%E1%BA%A5p-C2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận toán cao cấp C2

    CHƯƠNG I : ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

    A.LÝ THUYẾT:

    1.1 Đạo hàm riêng:

              Định nghĩa:Cho hàm 2 biến f:

    X:  tập xác định

    Xét

         1.2 VI PHÂN:

    * Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f (x,y) đạo hàm riêng của hàm số theo biến x, kí hiệu là:

    là giới hạn

    * Vi phân hai biến:

    Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f(x,y) thì

    Tổng quát:

              B. BÀI TẬP:

    Câu 1: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 2: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 3 : Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 4: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 5: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 6: Cho hàm số Tính

    Câu 7: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z = x2 + 4y

    z/x = (x2 + 4y )/ =  2x

    z/y =  (x2 + 4y )/ = 4y.ln4

    dz = 2xdx + 4yln4dy

    Câu 8: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x = =  =

    z/y =  =  =

    Câu 9: Tím vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x

    z/y

    Câu 10:  Tìm vi phân dz của hàm:

    Giải:

    Câu 11:  Tính vi phân cấp 2 của hàm:

    Giải:

    Câu 12: Cho hàm hai biến , tính

    Giải:

    Câu 13:  Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 14: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 15: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Câu 16: Tìm vi phân cấp hai của hàm hai biếnn

    Giải:

    Ta có:

    CHƯƠNG II:  CỰC TRỊ

    A. LÝ THUYẾT:

    1.1.  CỰC TRỊ TỰ DO:

    Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên miền D R2

    Điểm P(a,b) được gọi là cực trị địa phương của hàm z =f(x,y) nếu:

    giả thiết: lân cận điểm P

    Cực tiểu địa phương

    Cực trị = cực đại + cực tiểu

    Điểm dừng:

    Nếu  tồn tại cực trị địa phương thì nó đạt cực trị địa phương tại các điểm dừng

    *Phương pháp tìm cực trị tự do:

    Z = f(x,y), D

    Tìm cực đại:

    Bước 1:

    được gọi là điểm dừng.

    Bước 2:

    Tính

    Bước 3:

    Đặt

    Xét

    Nếu  <0  điểm (xo,yo) không phải là cực trị

    Nếu  là cực trị

    Với A>0  (xo,yo) là điểm cực tiểu

    Với A<0  (xo,yo) là điểm cực đại

    dùng phương pháp khác hoặc chưa thể kết luận

    1.2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN:

    Cho hàm số z = f(x,y) và hàm số Điểm (xo,yo) được gọi là điểm cực trị của hàn số f(x,y) với điều kiện  nếu nó là cực trị của z = f(x,y) và thoả mãn

    * Điều kiện cần:

    Giả sử (xo,yo) là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện . Ta giả thiết thêm các hàm f(x,y) ; có các đạo hàm riêng liên tục trong lân cận của điểm (xo,yo). Khi đó sẽ tồn tại một số thoả:

    (I)

    Khi đó (xo,yo) gọi là điểm dừng

    : nhân tử Lagreange

    * Phương pháp tìm cực trị có điều kiện :

    Cách 1: Từ  ta tính . Thay vào

    ta được hàm một biến theo

    Cách 2:

    * Giải hệ (I) để tìm điểm dừngvà

    *

    Xét

    Nếu  hàm không có cực trị tại

    Nếu  hàm  có cực trị

    + là điểm cực tiểu

    + là điểm cực đại

     

    B. BÀI TẬP:

    Câu 17: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(1,0) là điểm dừng

    Đặt:

    Ta có:  Hàm có cực trị.

    Và A = 2 > 0 Hàm đạt cực tiểu tại điểm M(1,0)

    Câu 18: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 3 điểm dừng

    Vậy M1(0;0) không phải là cực trị của hàm số

    Vậy M2(2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Vậy M3(-2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Câu 19: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(0,0) là điểm dừng.

    Đặt:

    Hàm z không có cực trị tại M(0;0)

    Câu 20: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Có 1 điểm dừng

    là cực trị

    Và là cực tiểu của hàm z

    Câu 21: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm là điểm dừng

    Đặt:

    Hàm z có một điểm dừng nhưng không có cực trị.

    Câu 22: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    ;   hệ vô nghiệm, không có điểm dừng

    Câu 23 : Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt:

    là điểm cực tiểu

    Câu 24 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 25: Tìm cực trị của hàm số:   với điều kiện

    Giải:

    Từ (1) => = 4 (1/)

    (3) => y =  – 1 (2/)

    thế (1/), (3/) vaò (2) ta có:

    2(-1) – 2 + 4 = 0

    2 – 2 – 2 + 4 =0

    6 – 4 = 0

    => y =

    là cực tiểu

    Câu 26 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 27 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Và là điểm cực tiểu của hàm z

    Câu 28 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 29 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    điều này vô lý hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 30 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm z không có cực trị tại

    Câu 31 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Câu 32 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Đặt

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm

     

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm  và

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

     
       

     

     

     

     

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm , đạt cực tiểu tại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ngô Thành Phong. Giáo trình toán cao cấp ĐHKHTN 2003
    2. Nguyễn Đình Trí và nhiều tác giả khác
    3. Trang wed Google.com

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    1.1 Khái niệm chung.

    Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong những điều kiện làm việc khác.

    Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy máy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải…

    Động cơ điện được phân loại theo cách kích thích từ, thành các động cơ kích thích độc lập, kích thích song song, kích thích nối tiếp và kích thích hỗn hợp. Cần chú ý rằng ở động cơ kích thích độc lập Iư= I; ở động cơ kích thích song song và hỗn hợp I = Iư + It; ở động cơ điện kích thích nối tiếp I = Iư = It.

    Trên thực tế, đặc tính cơ của động cơ kích thích độc lập và kích thích song song hầu như giống nhau nhưng khi cần công suất lớn ngừơi ta thường dùng động cơ điện kích thích độc lập để điều chỉnh dòng điện kích thích được thuận lợi và kinh tế hơn mặc dù loại động cơ này đòi hỏi phải có thêm nguồn điện phụ bên ngoài. Ngoài ra, khác với trường hợp máy phát kích thích nối tiếp, động cơ điện nối tiếp được dùng rất nhiều, chủ yếu trong ngành kéo tải bằng điện.

    1. 2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

    1.2.1Cấu tạo của động cơ điện một chiều.

     

    Kết cấu chủ yếu của động cơ điện một chiều như hình vẽ 1.1 và có thể chia

    làm hai phần chính là phần tĩnh và phần quay.

    Các thành phần :

    Bearing : Vòng bi

    Commutator : Cổ góp

    1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Armature core : Cuộn dây phần ứng

    Shaft : Trục quay.

    Magnet :Nam châm

                      Trôc quay  
                             
        §ai kho¸1       Nam ch©m
                       
    Cuén d©y phÇn øng              
           
                         
                             
      §ai kho¸ 2                  
                      Cæ gãp  
            Vßng bi      
                       
                             

    Hình 1.1 Sơ đồ mặt cắt ngang và dọc của động cơ một chiều.

    a). Phần tĩnh (stato).

    2

    Đồ án tốt nghiệp.

    Stato

    Roto

    Đây là phần đứng yên của máy. Phần tĩnh gồm có các bộ phận sau:

    Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0.5 đến 1 mm ép lại và tán chặt. Trong máy điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này và được nối nối tiếp với nhau.

    Cực từ phụ: được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

    Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong máy điện nhỏ và vừa thường dùng thép tấm dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép dúc. Có khi trong máy điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

    3

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Nắp máy để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Cơ cấu chổi than để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. b). Phần quay (rôto).

    Gồm có những bộ phận sau:

    Lõi sắt phần ứng: dùng để dẫn từ. Thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện (thép hợp kim silic) dày 0.5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những máy cỡ trung trở lên, người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

    Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo rôto.

    Trong những máy điện hơi lớn thì lõi sắt thường được chia làm từng đoạn nhỏ. Giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông gió ngang trục. Khi máy làm việc, gió thổi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt. Trong máy điện nhỏ lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong máy điện lớn, giữa trục

    4

    Đồ án tốt nghiệp.

    và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

    Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vài kilôoat ) thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn, thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

    Để tránh khi quay bị văng ra do sức ly tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakilit.

    Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Kết cấu của cổ góp gồm nhiều phiến đồng có duôi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0.4 đến 1.2 mm và hợp thành một hình trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp dược dễ dàng.

    Các bộ phận khác như: Cánh quạt để quạt gió làm nguội máy. Trục máy để đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều.

    Động cơ điện một chiều thực chất là máy điện đồng bộ trong đó s.đ.đ xoay chiều được chỉnh lưu thành s.đ.đ một chiều. Để chỉnh lưu s.đ.đ ta có hai đầu vòng dây được nối với hai phiến góp trên có hai chổi điện luôn tỳ sát vào chúng. Khi rôto quay, do chổi điện luôn tiếp xúc với phiến góp nối với thanh dẫn. Vì vậy s.đ.đ xoay chiều trong vòng dây đã được chỉnh lưu ở mạch ngoài thành s.đ.đ và dòng điện một chiều nhờ hệ thống vành góp và chổi điện. Để s.đ.đ một chiều giữa các chổi điện có trị số lớn và ít đập mạch, dây quấn rôto thường có nhiều vòng dây nối với nhiều phiến góp làm thành dây quấn phần ứng và có cổ góp điện (còn gọi là cổ góp hoặc vành đổi chiều).

    Đồ án tốt nghiệp.

    1.3. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn điện độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    + Uư _
      Rf
       
      E Rkt
    I Ckt
    • _

     

    Ukt

    Hình 1.3 Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập.

    Theo sơ đồ trên có thể viết phương trình cân bằng điện áp mạch phần ứng như sau:

    Uư =Eư+(Rư + Rf)Iư (1-1).

    Trong đó: Uư– điện áp phần ứng, V.

    Eư– sức điện động phần ứng, V

    Rư– điện trở của mạch phần ứng, Ω

    Rf– điện trở phụ trong mạch phần ứng, Ω

    Iư– dòng điện mạch phần ứng, A

    Với Rư = rư + rcf + rb + rct

    rư – điện trở cuộn dây phần ứng

    rcf – điện trở cuộn cực từ phụ

    rb – điện trở cuộn bù

    rct – điện trở tiếp xúc của chổi điện

    Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Eư = pN Φω = KΦω (1-2).  
    2πa
           

    Trong đó: p – số đôi cực từ chính

    N – số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng

    • – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng Φ – từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb

    ω – tốc độ góc, rad/s

    K = pN là hệ số cấu tạo của động cơ  
    2πa
         

    Từ (1-1) và (1-2) ta có:

    ω = U u Ru + R f Iư (1-3).  
    Kφ Kφ
             

    Biểu thức (1-3) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ

    Mặt khác Mômen điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi:

    Mđ=KΦIư                                                       (1-4).

    Suy ra: Iư = M dt

    Kφ

    Thay giá trị Iư vào (1-3) ta được:

    ω= U u           Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2         đt

    Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen điện từ, ta ký hiệu là M. nghĩa là Mđt

    ω= U u              Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2

    (1-5).

    mômen cơ trên trục động cơ bằng

    • M = M. (1-6).

    đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Giả thiết phản ứng được bù đủ, từ thông Φ = const, thì các phương trình đặc

    tính cơ điện (1-3) và phương trình đặc tính cơ (1-6) là tuyến tính. Đồ thị của chúng được biểu diễn trên là những đường thẳng hàng.

    7

    Đồ án tốt nghiệp.

      ω
    ω ω0
    0  
    ωđm ωđm
                  Mđm M
      Iđm   In   I  
               
                     
    Hình 1.4 Đặc tinh cơ điện của động cơ Hình 1.5 Đặc tính cơ của điện một
    chiều kích từ độc lập.         động cơ điện một chiều kích  
                  từ độc lập  

    CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    I.                   Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.

    Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông… Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu.

    Thực tế có 2 phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều là:

    +Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ.

    + Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ.

    Cấu trúc phần mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp điện áp và dòng điện cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ.

    Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khác, không những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao trong giải điều chỉnh tốc độ rộng.

    1.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng.

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ điện một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Các thiết bị này có chức năng biến năng lượng xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk. Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác 0.

      Lk   Rb I Rưđ
         
    Uđk BBĐ Đ   CKĐ Eb(Uđk)   Eư
       

    Hình 2.1 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập.

    9

    Đồ án tốt nghiệp.

    • chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như

    sau:

    Eb + Eư = Iư ( Rb + Rưđ )  
    ω = Eb −  − Rb + Rud Iu ( 2- 1 ).
       
      Kφdm Kφdm  
    • = ω0( Uđk) – Mβ

    Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.

    Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đường đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở gía trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của giải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động. Khi mômen tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:

    ωmax = ω0 max –   M dm ( 2-2 ).
        β  
         
             
    ωmin = ω0 min – M dm    
      β      
         
                   

    Để thoã mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mômen ngắn mạch là:

    Mn.m min = Mc max = KM. Mđm

    Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là những đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta.

    10

    Đồ án tốt nghiệp.

      ωmin = ( Mn.m min – Mđm )   1     = M dm ( K M  − 1 )  
          β         β      
               
                                                             
      ω0 max M dm     ω0 max .   β   − 1                                
                                             
                                                               
        β                                                  
    D =         =   M dm             (2- 3).  
                                                   
    ( K M  −1)   M dm   K M  − 1            
                                           
          β                                                              
                                                                     
                                                                         
                ω                                                      
            ω0 max                                                      
            ωmax                                                      
                                                                    ωđk1      
                                                                   
                                                                           
            ω0 min                                               ωđk2    
                                                               
            ωmin                                                     M,I
                                                               
                                                                         
                              Mđm                           Mnm min

    Hình 2-2 Xác định phạm vi điều chỉnh.

    Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω0 max, Mđm, KM là xác định, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được:

    ω0 max .   β     ≤  10.
       
           
           
      M dm

    Vì thế tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10. Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống “ hở ‘’ như trên là không thoả mãn được.

    11

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn giải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc độ tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác nếu đặc tính cơ thấp nhất của giải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số tốc độ cho phép, thì hệ truyền động xẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:

    S = ω0 min ωmin =   ω  
         
            ω 0 min     ω 0 min
                   
    S =   M dm Scp ( 2- 4 ).
      β   .ω0 min
       

    Với các giá trị Mđm, ω0 min, Scp là xác định lên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép. Để làm việc này trong đa số các trường hợp cần xây dựng hệ truyền động điện kiểu vòng kín.

    Trong suốt qua trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ được giữ nguyên, do đó mômen tải cho phép của hệ sẽ là không đổi:

    Mc.cp = Kφđm.Iđm = Mđm

    Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng ω = ωđm, M = Mđm và các trục toạ độ. Tổn hao năng lượng chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi trong hệ.

    Eb = Eư + Iư ( Rb + Rưđ )

    Iư Eb = Iư Eư + I2 ( Rb + Rưđ )

    12

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu đặt Rb + Rưđ = R thì hiệu suất biến đổi năng lượng của hệ sẽ là:

    ηư =   Iu Eu =     ω  
    Iu Eu + Iu2 R ω + MR  
            ( Kφdm)2  
    ηư =   ω          
      ω+ R.(ω∗ )x 1      

    Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh ra đúng bằng mômen tải trên trục M* = M*c và gần đúng coi đặc tính cơ của phụ tải là M* = (ω*)x thì:

    ηư = ω (2- 5).
    ω+ R∗ (ω∗ )x 1

    ω                                                                          ω

    ωđm                                                                       1

    Mđ                                                                               M     1             ηư

    Hình 2-3: Quan hệ giữa hiệu suất truyền động

    và tốc độ với các loại tải khác nhau.

    Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là rất thích hợp trong trường hợp mômen tải là hằng số trong toàn giải điều chỉnh. Cũng thấy rằng không nên nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng vì như vậy sẽ làm giảm đáng kể hiệu suất của hệ.

    13

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Ưu điểm: Đây là phương pháp điều chỉnh triệt để, vô cấp có nghĩa là có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào kể cả ở không tải lý tưởng.
    • Nhược điểm: Phải có bộ nguồn có điện áp thay đổi nên vốn đầu tư cơ bản lớn và chi phí vận hành cao.

    2.1.2Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ.

    Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mômen điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động quay của động cơ Eư = Kφω. Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:

    iK =   eK + ωK dφ ( 2- 6 ).
    r + r dt
      b K      

    trong đó: rK – điện trở đây quấn kích thích

    rb – điện trở của nguồn điện áp kích thích

    ωK – số vòng dây của dây quấn kích thích

    Trong chế độ xác lập ta có hệ:

    iK =   eK ; φ = f[iK]
    r + r
      b K  

    Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơ bản ( đôi khi chính là đặc tính cơ tự nhiên của động cơ ). Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện. Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì

    Đồ án tốt nghiệp.

    đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là mômen cho phép trên trục động cơ giảm rất nhanh. Ngay cả khi giữ nguyên dòng điện phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ cũng giảm rất nhanh khi giảm từ thông kích thích:

    βφ = ( Kφ )2 hay β* = ( φ* )2    
      Ru        
            ω  
              ωmax
      ik   I +  
           
    U dkφ rbk rk E    
      Lk      
      wk    
           
             
      a)     0 Mđm M
           
              b)

    Ik wk

    Lk(uđk φ ) φ
     

    0

    c)

    Hình 2- 4 Sơ đồ thay thế (a) Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ (b) Quan hệ φ(ikt), (c) .

    Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các động cơ mà từ thông định mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão hào của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vào thông số kết cấu của máy điện:

    15

    Đồ án tốt nghiệp.

    φ = ciK =   c eK
    r + r
      b K  
    • Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh bằng cách thay đổi từ thông có thể diều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ncb. Phương pháp này được dùng để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường. Do quá trình điều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang tính kinh tế, thiết bị đơn giản.
    • Kết luận:

    Từ những ưu, nhược điểm của hai phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều ta vừa xét ở trên thì ta thấy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ là thích hợp hơn.

    2.2. Lựa chọn mạch lực cho truyền động động cơ điện một chiều có đảo chiều quay.

    • Chọn truyền động Tiristo – động cơ điện một chiều (T- Đ) có đảo chiều quay.

    Do chỉnh lưu tiristo dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển được khi

    mở, còn khoá theo điện áp lưới cho nên truyền động van thực hiện đảo chiều

    khó khăn và phức tạp hơn truyền động máy phát động cơ. Cấu trúc mạch lực

    cũng như mạch điều khiển hệ truyền động T- Đ đảo chiều có yêu cầu đảo chiều

    cao và có logic điều khiển chặt chẽ.

    Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động (T- Đ) đảo chiều:

    + Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động

    cơ.

    • Giữ nguyên chiều dòng điện kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng. Trong thực tế, các sơ đồ truyền động (T- Đ) đảo chiều có nhiều song đều

    thực hiện theo một trong hai nguyên tắc trên và được phân ra thành các loại sơ đồ chính sau:

    16

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng (Φ = const). Hệ này có ưu điểm dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp:

    Hình 2- 4 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ. Loại này dùng cho công suất lớn, ít thực hiện đảo chiều:

    Hình 2- 5 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau. Tại một thời điểm chỉ phát xung mở một bộ còn bộ kia khoá hoàn toàn. Sơ đồ này dùng cho mọi giải công suất và có khả năng đảo chiều với tần số lớn:

    17

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 6 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung. Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn, thực hiện việc đảo chiều êm nhưng có nhược điểm kích thước cồng kềnh, vốn đầu tư lớn, tổn thất lớn.

    Hình 2- 7 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung. Dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao.

    18

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung.

    Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển, có thể chia làm hai loại chính:

    điều khiển riêng và điều khiển chung.

    1. Truyền động T- Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    Khi điều khiển riêng hai bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau, tại một thời điểm chỉ phát xung điều khiển vào một bộ biến đổi còn bộ kia bị khoá do không có xung điều khiển. Hệ có hai bộ biến đổi là BĐ1 và BĐ2 với các mạch phát xung điều khiển tương ứng là FX1 và FX2, trật tự hoạt động của các bộ phát xung này được quy định bởi các tín hiệu logic b1 và b2. Quá trình hãm và đảo chiều được mô tả bằng đồ thị thời gian. Trong khoảng thời gian 0 ÷ t1, BĐ1 làm việc ở chế độ chỉnh lưu với góc α1< π/2 còn BĐ2 khoá. Tại t1 phát lệnh đảo chiều bởi i, góc điều khiển α1 tăng đột biến lớn hơn π/2, dòng phần ứng giảm dần về không, lúc này cắt xung điều khiển để khoá BĐ1, thời điểm t2 được xác định bởi cảm biến dòng điện không SI1. Trong khoảng thời gian trễ τ

    • t3÷ t2, BĐ1 bị khoá hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu. Tại t3, s.đ.đ động cơ E vẫn còn dương, tín hiệu logic b2 kích cho FX2 mở BĐ2 với góc α2> π/2 và sao cho dòng điện phần ứng không vượt quá giá trị cho phép, động cơ

    được tái sinh, nếu nhịp điệu giảm α2 phù hợp với quán tính của hệ thì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngược không đổi, điều này được thực hiện bởi các mạch vòng dòng điều chỉnh tự động của hệ thống. Trên sơ đồ khối logic LOG, i, iL1, iL2, là các tín hiệu logic đầu vào; b1, b2 là các tín hiệu logic đầu ra để khoá các bộ phát xung điều khiển.

    • i = 1 : phát xung điều khiển mở BĐ1.
    • i = 0 : phát xung điều khiển mở BĐ2.
    • i1L(i2L) = 1 : có dòng điện chảy qua BĐ1 (BĐ2).
    • b1, b2 = 1 : khoá bộ phát xung FX1 (FX2).

    Đồ án tốt nghiệp.

      a   b c  
          B § 1
    U α 1 α1    
         
    F X 1      
    i1L S I1    
    i i      
    u      
    L O G      
    i2 L S I2    
         
    α 2      
    U α 2     B § 2
    F X 2      
      I    
      E L R

    +                                      

    20

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ khối hệ truyền động đảo chiều và các tín hiệu điều khiển.

    Trên hình vẽ 2- 8 cho một ví dụ mạch điều khiển quá trình đảo chiều.Đồ thị thời gian của các tín hiệu mô tả ở hình vẽ trên.

    b1 = iLd .i1L + i2L               ; b2 = iLd .i2L + i1L

    Khoảng thời gian trễ được đảm bảo bởi các mạch xung có độ rộng không đổi T.

    Hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    i1L   1                         b1′      
                                   
          &                     b1  
              1                       1    
          -1                                  
                                       
                                                 
                                                       
    i2L                             τ                  
                                                     
                                           
                              b2′   b2  
                1      
          -1     &                               1    
                                               
                                     
                                     
                                        τ            
                                 
                                                           
                                                           

    Hình 2- 9 Sơ đồ mạch lôgíc LOG.

    2. Truyền động (T- Đ) đảo chiều điều khiển chung.

     

    Trên H 2- 9 mô tả ví dụ về hệ T – Đ đảo chiều điều khiển chung, tại một thời

    điểm cả hai bộ biến đổi đều nhận được xung mở, nhưng chỉ có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lưu, còn bộ biến đổi kia làm việc ở chế độ đợi.

    Đặc tính điều khiển của BĐ1 là đường I, đặc tính điều khiển của BĐ2 là đường II. Giả thiết α1 < π/2; α2 > π/2 sao cho Ed1Ed 2 thì dòng điện chỉ có thể chảy từ BĐ1 sang động cơ mà không thể chảy từ BĐ1 sang BĐ2 được. Để đạt được trạng thái này thì các góc điều khiển phải thoả mãn điều kiện:

    α2  π α1  hay β2  α1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu tính đến góc chuyển mạch μ và góc khoá δ thì giá trị lớn nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang ở chế độ nghịch lưu đơi phải là:

    αmax  = π – ( μmax  + δ ).

    Và giá trị nhỏ nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang làm việc ở chế độ nghịch lưu là:

    • minμ + δ.

    Nếu chọn | Ed1| = | Ed2| thì α1 + α2 = π và ta có phương pháp điều khiển chung đối xứng, khi này sđđ tổng trong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu và dòng điện trung bình chảy vòng qua hai bộ biến đổi cũng triệt tiêu:

    Icb  = Ed1  + Ed 2 = 0
     
      Rcb

    trong đó Rcb là tổng điện trở trong mạch vòng cân bằng.

    Trong thực tế điều khiển thường dùng phương pháp điều khiển chung không đối xứng, tức là α2 > π – α1, khi đó | Ed2 | > | Ed1 | và không có dòng điện cân bằng.

    a

    b

    c

          I  
      id1 icb 1  
      Lcb Lcb E  
    K1 A2  
         
        I    
      `   L Ud
         
    A1   II    
           
    B§1 Lcb Lcb B§2  
          R  
      id1 icb 2  
           

    i

    22

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ed / Eα 0 Eα 2 > Eα1 (α1)
    1  
    • / 2
    0   X
    α1 α 2 β 2
     

    -1

    II                             I

    α1max          α2 max

     

    Hình 2-10 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính chỉnh lưu đảo chiều điều khiển chung.

    Trong các phương pháp điều khiển chung, mặc dù đã đảm bảo Ed 2  ≥ Ed1  ,

    tức là không xuất hiện dòng điện trung bình của dòng điện cân bằng, song giá trị tức thời của sđđ các bộ chỉnh lưu eđ1(t),ed2(t) luôn khác nhau, do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng. Để hạn chế biên độ dòng điện cân bằng thường dùng các cuộn kháng cân bằng Lcb. Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha dòng điện cân bằng chảy trong hai vòng độc lập mỗi vòng tạo thành một chỉnh lưu ba pha hình tia.

    24

    Đồ án tốt nghiệp.

      / 2 Π / 2    
      Π =    
      = 2    
      α    
      1      
      α      
    1 A     d1
    K cb cb
    d d
    U U Ui E
    Π5 /12 = Π7/12
    = 2
    1 α
    α  
    Π / 3 = Π2/3
    = 2
    α
    1  
    α  
    /5   Π5 / 6    
    Π   =    
    =   2    
      α    
    1        
    α        
    1 d cb cb d1
    d
    K A Ui E
    U U
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong m¹ch H×nh1.21  
       
        chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung ®èi xøng, ®iÖn
        c¶m cña t¶i lμ v« cïng lín  
    1 A      
    K cb   d1
    d d cb
    U U U i E
                              cbcb     d1
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
              d d              
                           
    1 A                  
              K           Ui      
              U U               E
                H×nh1.22
                                 
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong  
                              m¹ch chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung kh«ng ®èi xøng,
                              ®iÖn c¶m cu¶ t¶i lμ v« cïng lín  

    25

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trên các hình 2- 11 và 2- 12 giới thiệu quá trình điện áp cân bằng Ucb, dòng điện cân bằng icb trên vòng I. Các điện áp Uđk1 và Uđk2 được đo giữa các điểm K1 và A2 của chỉnh lưu với điểm trung tính của nguồn xoay chiều ba pha,điện áp chỉnh lưu Ed1 được đo giữa điểm 1 và trung tính nguồn. Trên hình 2- 11 mô tả quá trình khi điều khiển chung đối xứng, hình 2- 12 mô tả quá trình khi điều khiển không đối xứng, có thể thấy rõ tác dụng giảm biên độ dòng cân bằng khi điều khiển chung không đối xứng. Dạng điện áp chỉnh lưu Ed hơi đặc biệt do có tính đến sụt áp trên các điện kháng cân bằng:

    E d1 = U dk1 1 U cb = 1 (U dk1 + U dk 2 ).  
    2 2
                     

    Bằng cách tương tự có thể xây dựng được các đồ thị Uđk, UdA1 và Ed2, các đồ thị này có dạng tương tự ở trên. Điện áp chỉnh lưu của cả bộ biến đổi sẽ bằng:

    Ud = Ed1 – Ed2.

    3. Nhận xét chung.

    Ưu điểm nổi bật của hệ T – Đ là tốc độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất rất cao, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống.

    Nhược điểm chủ yếu là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện, và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều. Hệ số công suất cos ϕ của hệ nói chung là thấp.

    Ngoài ra trong hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Từ những ưu điểm đó ta chon hệ truyền động T – Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    III. Tìm hiểu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha.

    1. Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển.

                  a  b c        
                T 2   T 1        
                T 4   T 3        
                T 6   T 5        
                  §          
    Uf A   B   C   A Uf A B C A
                         
    0 t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7          
               

    Ud

    Ud

    I1

    X1

    I3

    X3

    I5 X5 ABCA
       

    Uf

    I2

    X2

    I4

    X4

    I6

    X6

    Ud

    UT1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2-13. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực, b- giản đồ các đường cong cơ bản, c, d – điện áp tải khi góc

    mở α= 600 α= 600.

    Đây là chỉnh lưu ba pha hai nửa chu kỳ với hai nhóm: T1, T3, T5 hình thành nhóm catôt chung; còn T2, T4, T6 là nhóm anôt chung.

    Theo dạng sóng điện áp thì điện áp tổng đập mạch bậc sáu và trị số đỉnh của nó bằng điện áp dây. Góc mở α được tính từ giao điểm của các nửa hình sin.

    Giả thiết T5 và T6 đang dẫn nên VF = Uc , VG = Ub .

    Tại ωt1 = π/6 + α cho xung điều khiển mở T1. Tiristor này sẽ mở vì Ua >0 .

    Sự mở của T1 làm cho T3 bị khoá một cách tự nhiên vì Ua > Uc. Lúc này T6

    T1 dẫn và điện áp trên tải là: UL = Ud = Ua – Ub .

    Tại ωt2 = 3π/6 + α cho xung mồi để mở T2. Tiristor này sẽ mở vì khi T6

    dẫn có điện áp Ub đặt nên anôt của T2 mà Ub > Uc. Sự mở của T2 làm cho T6 bị

    khoá lại một cách tự nhiên.

    Các xung điều khiển lệch nhau π/3 lần lượt được đưa đến các cực điều khiển theo thứ tự như sau:

    Thời điểm Mở Khoá
         
    π/6 + α T1 T5
         
    3π/6 + α T2 T6
         
    5π/6 + α T3 T1
         
    7π/6 + α T4 T2
         
    9π/6 + α T5 T3
         
    11π/6 + α T6 T4
         

    Điện áp trung bình trên tải được tính theo công thức:

    Ud = UL = 6 5π / 6 +α 3 3 U f .N max cosα ( 2- 7 ).
    U m sinωt dωt =
      2π π / 6 π  

    28

    Đồ án tốt nghiệp.

    = 3 U f . f max cosα = 1,35U f . f max cosα ( 2- 8 ).
     
      π  

    Trong đó Uf. N max là điện áp pha cực đại, Uf. f max là điện áp dây cực đại.

    Khi góc mở α nhỏ dạng sóng biểu diễn trên hình (2- 13) cho thấy điện áp

    Ud đập mạch bậc sáu, nhưng khi α lớn, điện áp trên tải sẽ có phần âm, dòng

    điện trong các tiristor có dạng chữ nhật nhưng dòng điện qua thứ cấp máy biến

    áp là hoàn toàn đối xứng và không có thành phần một chiều tránh cho lõi sắt bị

    bão hoà. Sơ đồ cầu ba pha còn gọi là cầu Graetz được sử dụng rộng rãi bởi

    dòng điện trong các dây quấn và dây nguồn hoàn toàn đối xứng.

    Công suất định mức của máy biến áp:  
    S1 = S2 = 1,05 Pd (2- 9).

    2. Tính chọn van động lực.

    Thông số của động cơ: Pđm = 1 KW

    Uđm = 220 V

    nđm = 1000 vòng/phút

    • = 81 % Iđm = 5,6 A
    • Điện áp ngược lớn nhất tiristor phải chịu:

    Un max = Knv . U2 = Knv . U d

    Ku

    trong đó: Knv = 6 ; Ku = 3 6
                π
    ⇒ Un max =  6 . 220 = π .220 = 230,38 (v)
      3  
    3 6      
                 

    π

    Điện áp ngược của van cần chọn:

    Unv = Kdt U . Un. max

    trong đó: Kdt U – hệ số dự trữ điện áp, chọn Kdt U = 1,8

    • Unv = 1,8 . 230,38 = 424,69 (v)
    • Dòng điện làm việc của van được tính theo dòng hiệu dụng:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ilv = Ihd = khd. Id  
    trong sơ đồ cầu ba pha, hệ số dòng điện hiệu dụng: khd = 1
        3
    ⇒ Ilv = Ihd = I d = 5,6 = 3,23  ( A)  
    3 3  

    Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tản nhiệt và đủ diện tích tản nhiệt; không có quạt đối lưu không khí với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn là:

    Iđm = ki. Ilv = 3,2. 3,23 = 10,34 ≈ 10 (A)

    mà ki – hệ số dự trữ dòng điện, chọn ki = 3,2

    Từ các thông số Unv, Iđm ta chọn 6 tiristor loại BTW 42 – 60 RC có các thông số sau:

    Điện áp ngược cực đại của van :

    Dòng điện định mức của van :

    Đỉnh xung dòng điện :

    Dòng điện của xung điều khiển :

    Điện áp của xung điều khiển :

    Dòng điện rò :

    Sụt áp lớn nhất của tiristo ở trạng thái dẫn :

    Tốc độ biến thiên điện áp :

    Thời gian chuyển mạch :

    Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép :

    Tính toán chọn máy biến áp chỉnh lưu

    Công suất biểu kiến của máy biến áp:

    Un = 600 (v)

    Iđm = 10 (A)

    Ipik = 150 (A)

    Iđk = 0,05 (A)

    Uđk = 1,5 (V)

    Ir = 0,003 (A)

    U = 2 (V)

    dudt  = 1000 v / s

    tcm = 35 (μs)

    Tmax = 1250 C

     

    • = K s .Pd = K s ηP = 1,05.10000,81 = 1296(VA)

    Điện áp nguồn chọn :U1=220 V

    Tính điện áp thứ cấp máy biến áp:

    30

    Đồ án tốt nghiệp.

    U

    U

    • 0

     

     

    2

    • U d + U v + U dn + 2. U BA  = 220 + 2.2 + 0 + 2.(6%.220) = 254,2(V )

     

    cosαmincos100

    • U d = 254,2 = 108,6V KU 3 6

    Π

    Với Ud :Điện áp tải

    U V :Sụt áp trên van

    U dn :Sụt áp trên dây nối, coi như bằng 0.

    UBA : Sụt áp trên biến áp,lấy độ dự trữ sụt áp của máy biến áp là 6% Chọn góc mở nhỏ nhất của van là 100

    31

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MENTOR II

     3.1. Giới thiệu về Mentor II

    MentorII là một phiên bản mới nhất của Control Techniques. Mentor II. được ứng dụng trong những kỹ thuật tiên tiến có tính linh hoạt cao. Đây là một sản phẩm rất cần cho một hệ thống đòi hỏi sự chính xác và yêu cầu sự tái sinh. Ví dụ như trong hệ thống máy cuộn, máy vẽ, máy dán giấy, cầu trục. MentorII có bộ vi sử lý công nghiệp điều khiển động cơ điện một chiều. Phạm vi đầu ra của dòng điện là 25A đến 1850 A. Thiết bị này có điều khiển động cơ một chiều ở chế độ một góc phần tư hoặc bốn góc phần tư. Điều khiển một góc phần tư là điều khiển động cơ chỉ quay theo chiều thuận. Điều khiển bốn góc phần tư là điều khiển động cơ có đảo chiều quay. Cả hai kiểu điều khiển trên đều điều khiển tốc độ động cơ, có thể thêm điều khiển mômen động cơ. Những thông số của MentorII được lựa chọn và thay đổi tại bảng điều khiển, MentorII hay một giao diện qua truyền thông nối tiếp. Sau đây là một số đặc tính của MentorII.

    3.1.1. Nguồn cung cấp

    Sự cố mất 1 hay nhiều pha đầu vào được tự động phát hiện. Thiết bị sẽ chạy mà không để ý tới

    3.2.1. Đầu ra:

    6 xung đầu vào SCRR tạo ra 12 xung đầu ra.

    3.1.3. Phản hồi tốc độ:

    Điện áp phần ứng dụng động cơ hoặc máy phát tốc hoặc phản hồi số. Có PID trong mạch vòng tốc độ.

    3.1.4. Phản hồi dòng điện:

    Là 0.1%

    Mạch vòng dòng điện tuyến tính, tần số 80Hz.

    32

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đáp lạ mọi giá trị của dòng điện.

    3.1.5. Điều khiển

    Tất cả các tín hiệu tương tự và hầu hết các tín hiệu số nhập vào đều có thể do người sử dụng tạo ra cho các ứng dụng đặc biệt.

    PID mạch vòng tốc độ

    Bộ tín hiệu số cho điều khiển vị trí

    Bộ phát tốc cho đo lường

    Chương trình điều khiển giảm từ thông.

    Phát hiện tự động tín hiệu nối tiếp và sự cố mất pha.

    Hệ thống thực đơn thiết lập tham số.

    Có thể thiết lập lại thông số cuối trong mỗi thực đơn.

    Thực đơn thiết lập phục vụ cho việc truy cập nhanh tới tham số.

    Cho dù điều khiển đơn hay điều khiển hoàn toàn, về căn bản là một hàm điện áp ra, là hàm góc mở của SCR có thể kiểm soát chính xác.

    Chất lượng của thông tin đáp lại từ động cơ tuỳ thuộc vào khả năng nhận của thiết bị. Một số dữ liệu có thể là nguồi ngoài như tốc độ đặt, mômen đặt, tốc độ phản hồi của động cơ. Một số bên trong như điện áp và dòng điện đầu ra, và điều kiện của hệ thống tại mỗi giai đoạn.

    MentorII trang bị một bộ vi xử lý và phần mềm được định hình bởi những tham số cài đặt bởi người sử dụng. Những tham số là nhân tố quan trọng liên qua tới hoạt động của động cơ. Xa hơn nữa những tham số được cung cấp cho truyền thông, bảo mật và hàm thao tác khác.

    3.1.6. Thực đơn.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Số lượng tham số lớn, tuy nhiên việc hiểu chúng và truy cập chúng được làm dễ dàng bởi việc thu xếp chúng trong những thực đơn, mỗi thực đơn gồm một nhóm logic hoặc hàm đặc biệt.

    3.2. Cấu tạo và chức năng.

    MentorII có nhiều chức năng nên cấu tạo tương đối phức tạp. Trong bản đồ àn này chúng ta đi sâu vào tìm hiểu MentorII M25 và M25(R).

    Các hàm điều khiển động cơ một chiều là điều khiển tốc độ, mômen, phương hướng quay. Tốc độ tỷ lệ thuận với thành phần ứng và tỷ lệ nghịch với từ thông Mômen tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và từ thông. Hướng quay liên quan tới cực tính của điện áp phần ứng và kích từ:

    F1+ F2+ A1+ A2+

    SF *

    FELD                        ANKER

    M

    Hình 3.1. Sơ đồ nối điện áp phần ứng và kích từ vào MentorII.

    1. Điện áp phần ứng: “back – emf” là mọt thành phần của điện áp phần ứng. Như vậy giả thiết từ thông không đổi, có thể điều khiển tốc độ tới điểm nơi điện áp cực đại. Dòng điện phần ứng cũng làm một hàm của điện áp phần ứng, do vậy tốc độ sẽ phụ thuộc vào điện áp và mômen cực đại từ tốc độ cơ sở (tại điện áp phần ứng cực đại).

    b, Điện áp kích từ: nó xác định dòng điện kích từ, từ thông. Nếu điện áp kích từ là độc lập với điện áp phần ứng thì tốc độ tăng đến tốc độ cơ sở và lúc đó dòng điện max. Khi mômen tỷ lệ với từ thông, mômen cực đại sẽ giảm nếu tốc độ được tăng bằng cách giảm từ thông.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Về cơ bản, thay đổi tốc độ động cơ một chiều là điều khiển điện áp phần ứng của động cơ. MentorII được trang bị có khả năng điều khiển từ thông nếu tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản được yêu cầu. Điều khiển riêng từ thông để động cơ đạt đến tốc độ và mômen cũng được ứng dụng. Ngoài ra ta lựa chọn một phương thức phản hồi của MentorII để có một mạch vòng khép kín.

    Một nguồn điện áp một pha được cung cấp cho cầu thyriostor và một trở kháng được mắc song song với nó sinh ra một dòng điện gián đoạn dùng để mở góc mở thyristorr, và dừng nguồn điện khi qua điểm không ở nửa chu trình. Điện áp cực đại khi thyristorr đã mở, đó là lúc f trong hình 2.1 trở về không. Khi làm chậm góc mở làm giảm dòng điện ra. Khi tải làm cảm ứng, như kích từ của một động cơ chẳng hạn dòng điện trở thành liên tục. Đồ thị dòng điện chậm pha hơn điện áp do cảm ứng của tải và một phần vì sự trễ của góc mở.

    AC Inductive
    VDCLoad
    VDC Current
    fund ementel

    Hình vẽ 3.2. Nguồn cung cấp cho mạch kích từ

    Đảo chiều quay động cơ điện theo hai cách, tuỳ thuộc vào kiểu cầu của thiết bị. Cách điều khiển đơn giản nhất là dùng một cầu ba pha để điều khiển động cơ. Lúc này động cơ không đảo được chiều quay. Vì vậy, muốn đảo chiều ta phải có khoá chuyển đổi như trong hình vẽ 3.3

    35

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC field supply

    AC                M

    Hình 3.3. Sơ đồ mắc một cầu 3 pha dùng công tắc chuyển đổi để đảo chiều.

    Tuy nhiên thực tế yêu cầu điều khiển đầy đủ hai chiều của động cơ. Với khả năng đảo mômen nhanh chóng và liên tục. Ta mắc hai cầu song song ngược như hình vẽ 3.4. Sơ đồ này có thể điều khiển đầy đủ đảo chiều và hãm mà không cần khoá chuyển đổi.

    AC feild supply

    AC

    M

    Hình 3.4. Sơ đồ mắc hai cầu 3 pha song song ngược

    Khi hãm bằng phương pháp hãm động năng hình vẽ 2.5. Lúc này sự giảm tốc độ không kiểm soát được và cũng không tuyến tính.

    36

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC feild supply

    BRAKING

    RESISTOR

    AC M

    Hình 3.5. Hãm động năng.

    Dù sử dụng một góc phần tư hay bốn góc phần tư, động cơ điện vẫn luôn phụ thuộc vào điện áp. Mà điện áp ta có thể kiểm soát được chính xác thông qua góc mở của thyristor của cầu 3 pha.

    Như đã nói ở phần trên, thay đổi tốc độ động cơ ta có thể thay đổi điện áp phần ứng. Để làm được điều này ta điều khiển góc mở của các thyristor. Mentor II cho phép người sử dụng điều khiển tự động góc mở cho thyristor. Người sử dụng chỉ cần đặt giá trị tốc độ yêu cầu vào và truy nhập các tham số của MentorII sao cho hệ thống làm việc tối ưu nhất. Trong sơ đồ hình 3.6 ta thấy có hai mạch vòng khép kín là mạch vòng tốc độ và mạch vòng dòng điệnh. ở mạch vòng tốc độ, có tín hiệu đặt ở đầu vào. Tín hiệu này được sử dụng đặt tốc độ vào điều khiển động cơ. Trên MentorII ta có thể đặt tốc độ bằng biến trở hoặc phàn mền. Tín hiệu phản hồi tốc độ được lấy từ máy phát tốc để so sánh với tín hiệu đặt. ở mạch vòng dòng điện, tín hiệu phản hồi về lấy từ biến dòng ba pha của nguồn điện vào MentorII.

    37

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.3. Cách nối mạch của MentorII.

    MentorII có thể chạy được chế độ một góc phần tư và bốn góc phần tư nên hai kiểu nối dây cho MentorII. Trong bản thuyết minh này ta chỉ xét cách nối dây ở chế độ bốn góc phần tư.

    Đồ án tốt nghiệp.

    R

    Y

    B

    LC

    FIELD

    ON-          LC

    OFF

    Manual

    Set

    Speed

    Tach ogen error

    Four – quadrant

      LC        
        RR        
      31 21 25 40   LK
         
      E3   0V    
      E 2     37   START   START
      E1 RL1      
      L3        
            RR LC
      L2          
      L1 Drive   38 MBO
      L11 ready      
               
    +10V L12   34    
    1 RL2   36    
    -10V 2     RR  
    3 Zero    
      200V      
    +10V speed33  LC  
    9  
      100V          
      A1 A2 F1 F2    

    m

    Hình 3.8. Sơ đồ nối dây 4 góc phần tư của MentorII

    Trước tiên ta nối hai công tắc tơ LC và RR. Công tắc tơ LC là công tắc chính để đóng nguồn ba pha vào Mentor II tại ba điểm L1-L3 đồng thời đóng từ L11 và L12. Ngoài ra còn có ba tiếp điểm nữa của công tắc tơ LC. công tắc tơ RR cũng có ba tiếp điểm liên động với tiếp điểm của LC. Phần ứng của động cơ được nối vào hai đầu A1 và A2; phần kích từ được nối vào hai đầu F1 và F2. Nếu điều khiển tốc độ động cơ bằng biến trở vào đầu vào số 1 – 3 của MentorII. Và cuối cùng ta mắc nguồn điều khiển vào ba điểm E1 – E3.

    Lưu ý trong quá trình nối dây, E1 – E3 phải trùng pha với L1 – L3.

    3.4. Bảng điều khiển

    Đồ án tốt nghiệp.

    Bảng điều khiển của Mentor II là nơi điều khiển và truy nhập các tham số của qua đó điều khiển động cơ

    .

    Hình 3.9. Bảng điều khiển của MentorII.

    Bàn phím của MentorII phục vụ 2 mục đích chính đó là:

    Cài đặt lại các tham số theo yêu cầu sử dụng.

    Thao tác đến các tham số cần hiển thị.

    Bàn phím gồm có một nút “Reset”, một nút “Mode”, hai nút lựa chọn thực đơn và hai nút lựa chọn tham số. Bấm nút “Mode” một lần để điều chỉnh tham số (nếu hiểu thị nhấp nháy thì cho phép điều chỉnh). Lúc này ta có thể dùng hai nút lựa chọn tham số để điều chỉnh, có thể điều chỉnh nhanh bằng cách ấn và giữ phím đó. Nhấn nút “Mode” lần nữa để thoát khỏi sự điều chỉnh. Lưu ý giá trị của tham số mới điều chỉnh sẽ bị mất đi khi tắt nguồn của thiết bị. Do đó ta phải truy nhập đến thực đơn đó và đặt tham số 00 bằng 1.

    Màn hình của MentorII hiển thị thực đơn (bên trái dấu thập phân), tham số (bên phải dấu thập phân) và dữ liệu tham số được chọn.

    40

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có 6 đèn led hiển thị tình trạng làm việc của MentorII. Lưu

    • rằng 2 đèn led “cầu 1” và “cầu 2” sáng thì không nhất thiết lúc đó cầu đang hoạt động mà có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    3.5. Truyền tin nối tiếp.

    Giao tiếp nối tiếp với MentorII là một đặc tính quan trọng trong giao tiếp với thiết bị ngoại vi trong công nghiệp. Thiết bị ngoại vi có thể cài đặt toàn hoặc từng phần. Có khả năng biến đổi các tham số ngay lập tức thoả mãn các trạng thái của một chu trình nhiệm vụ hoặc điều kiện hoạt động khác nhau trong quá trình hoạt động.

    Phương tiện này giúp ta theo dõi liên tục hoạt động của thiết bị phục vụ cho điều khiển hoặc mục đích phân tích.

    Một phương thức truyền tin chuẩn cho tất cả các MentorII. Nó là gia diện máy – máy, cho phép một hoặc nhiều thiết bị được sử dụng trong hệ thống điều khiển bởi PLC hoặc máy tính.

    MentorII có thể điều khiển trực tiếp, hoạt động của chúng có thể thay đổi, và trạng thái của chúng được kiểm tra bởi một hệ thống điều khiển có thể giao tiếp khoảng 15 MentorII, và có thể lên đến 99 nếu có sử dụng bộ đếm hàng.

    Cổng truyền tin của thiết bị là chân PL2. Nối theo chuẩn RS422. Nghi thức là ANSI x3.28 – 2.5 – A4, như tiêu chuẩn cho những giao diện công nghiệp.

    3.5.1. Kết nối.

    Những phương thức truyền tin nối tiếp 9 chân loại D nối với PL2 trên MDA 2B. Chân nối này cung cấp chuẩn RS422 (ghi chú: RS422 thực tế cũng giống như RS485 cho phép nhiều hệ thống giám sát.)

    Chú ý: Kết nối RS232 có thể thay thế một phần của RS422.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển và MentorII là ký tự ASCII.

    3.5.2. Điều chỉnh sơ bộ:

    Mỗi thiết bị yêu cầu một số nhận dạng, hoặc địa chỉ đặt bởi tham số 11.11. Baud 11.12 đòi hỏi sẽ được đặt phù hợp với hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách.

    Chân số RS232 RS422
         
    1 NC 0V
         
    2 TXD TXD
         
    3 RXD RXD
         
    4    
         
    5    
         
    6 0V TXD
    7 0V RXD
    8    
    9    

    Dây cáp truyền tin không được chạy song song với dây cáp điện nào đặc biệt là dây nối thiết bị với động cơ. Nếu không tránh được thì phải đảm bảo khoảng cách cực tiểu là 300mm. Chiều dài cực đại của RS422 khoảng 1 mét.

      Ký tự ý nghĩa Mã ASCI Phím điều khiển
      HEX
             
               
      EOT Bit đầu tiên của câu lệnh giử cho MentorII 04 D
               
      ENQ Bit kết thúc của lệnh đọc dữ liệu 05 E
               
      STX Bit đầu tiên của câu trả lời của MentorII 02 B
               
      ETX Bit kết thúc của câu trả lời của Mentor II 03 C
               
      ACK Tín hiệu thông báo MentorII đã nhận được lệnh 06 F
               
      BS Lùi lại tham số trước tham số hiện hành 08 H
               
               

    Đồ án tốt nghiệp.

    NAK Tín hiệu thông báo MentorII không hiểu câu lệnh 15 U
           

    3.5.3. Các ký tự điều khiển của Mentor II.

    3.5.4. Địa chỉ nối tiếp.

    Mỗi thiết bị có một nhận dạng hay địa chỉ (tham số 11.11) vì vậy chỉ có một thiết bị được nối là trả lời. Cho an toàn, mỗi số 2 ký tự địa chỉ của thiết bị được lặp lại, như vậy địa chỉ của thiết bị số 14 được gửi 4 ký tự: 1 1 4 4

    3.5.5. Nhận dạng tham số.

    Truyền tin bởi giao diện nối tiếp, tham số được xác định bởi 4 chữ số chỉ thực đơn và số tham số, nhưng không có thập phân. Ví dụ thực đơn 01 tham số 01 được viết là 0 1 0 1.

    3.5.6. Phần dữ liệu.

    Dữ liệu chiếm 5 đặc tính tiếp theo sau tham số. Không sử dụng dấu thập

    phân.

    3.5.7. Khối kiểm tra BCC.

    Cho phép thiết bị và hệ thống điều khiển đảm bảo thông tin truyền đi không bị lỗi tất cả các lệnh và trả lời đều phải được kết thúc bởi một khối kiểm tra.

    3.5.8. Gửi dữ liệu.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ. Gửi mệnh lệnh giảm đi 47.6 % giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 14.

    Khi muốn gửi dữ liệu đến MentorII thông qua cổng Com phải đúng theo cấu trúc sau:

    CONTRO ADDRES CONTRO PAR DAT CONTRO  BCC
      L   S L 0117 A L
    EOT 1144 STX   -0476 ETX
    Control   Control     Control
      -D   -B     -C
                   

    Lưu ý: Mục dữ liệu có thể từ một đến năm ký tự đều được.

    43

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi xác nhận được tín hiệu gửi đến MentorII sẽ trả lời thông điệp:

    Mã ACK nếu MentorII hiểu và thực hiện được mệnh lệnh gửi đến.

    Mã NAK nếu MentorII báo mệnh lệnh sai, dữ liệu dài quá hoặc BCC sai.

    32.5.9. Đọc dữ liệu từ MentorII.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh họa: Gửi mệnh lệnh đọc giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 12.

    Ta có thể đọc các giá trị của tham số trên MentorII qua mệnh lệnh đọc dữ liệu có cấu trúc sau:

    CONTROL ADDRESS PAR CONTROL
    EOT 1122 0117 ENQ
    Control     Control
      -D     -E
               
               

    Khi nhận được mệnh lệnh như trên MentorlII sẽ trả lời với cấu trúc như sau:

    CONTROL PARAM DATA CONTROL   BCC
    STYX 0117 -0476 EXT
    Control     Control
      -B       -C
               

    3.6. Các tham số chính của MentorII.

    3.6.1 Menu1:Cài đặt tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    Các tham số của MentorII được tách thành các nhóm để thuận tiện cho việc tra cứu và truy nhập. Các nhóm đó gọi là các thực đơn, mỗi thực đơn sữ có các chức năng khác nhau.

    45

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 2.7 s¬ ®å logic lùa chän vμ giíi h¹n tèc ®é ®Æt

    46

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.1. Mentor1: Cài đặt tốc độ

    Có 4 kiển đặt tốc độ 01.17, 01.18, 01.19 và 10.20. Một trong bốn kiểu đó có thể đặt tốc độ từ – 1000. đến 1000. Và có thể truy cập qua bàn phím, chương trình hoặc truyền nối tiếp tại bất kỳ thời điểm nào. Bốn tham số này giúp cho MentorII có tính linh hoạt cao khi giao tiếp với các thiết bị khác. Hai lựa chọn 01.14 và 01.15 để lựa chọn một trong bốn kiểu đặt tốc độ trên.

    Việc thay đổi các tham só để lựa chọn lưỡng cực hay đơn cực đảo cực, và tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất của quay thuận, quay ngược. Tham số 01.11 để đặt “ON” nếu 01.11 = 0 thì 10.03 = 0. Tham số 01.12 đảo cực tính. Tham số 01.13 để lựa chọn 01.05 hay không.

    1. Tham số 1.1: RO tốc độ đặt trước khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt liên tục. Tham số 1.1 cũng được sử dụng để bắt đầu khởi động cùng với 1.6.

    1. Tham gia 1.2: RO tốc độ đặt sau khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt sau khi có thêm 1.4

    1. Tham số 1.3: RO đặt trước khi trễ:

    Tốc độ đặt trước khi có trễ (tham khảo thực đơn 2)

    1. Tham số 1.4: RW đặt bù:

    giá trị đạt (từ –1000 đến +1000) được cộng vào giá trị tốc độ đặt 1.1.

    1. Tham số 1.5: RW đặt inch.

    Là nguồn của tốc độ đặt khi chọn bởi 1.13 (điều khiển bởi chân TB3 –

    • và TB3-23). Cung cấp phương tiện tiện lợi để đặt các tốc độ yêu cầu khác nhau. Phải nhỏ hơn tốc độ cực đại đặt bởi 1.6 và 1.9.

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 1.6. RW tốc độ quay thuận cực đại.

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10 – 1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay thuận và quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.8: RW tốc độ quay ngược cực tiểu:

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10=1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.9:RW tốc độ quay ngược cực đại.

    Đặt giới hạn trên của tốc độ quay ngược.

    1. Tham số 1.10: RW lựa chọn lưỡng cực:

    Trong trạng thái bình thường (=1) cho phép thiết bị trả lời tín hiệu tốc độ đặt 1.2 trong trường hợp hướng quay được xác định bởi tín hiệu lưỡng cực. Cực tính dương gây ra quay thuận, cực âm gây ra quay ngược. Khi 1.10=0 thiết bị trả lời tín hiệu theo kiểu đơn cực, cực tính âm xem như tốc độ 0. Khi đảo chiều được xác định bởi 1.12 (4 góc phần tư)

    1. Tham số 1.11RWđặt “ON”

    Mặc định là 0 nếu TB3-21 không kích hoạt . Không thể đặt là 1 trừ phi TB3-21 được kích hoạt. Tham khảo menu 8. Điều khiển bởi TB3 –25, 22, 23, 24.

    1. Tham số 1.12 RW lựa chọn quay ngược.

    48

    Đồ án tốt nghiệp.

    Quay ngược khi đảo cực tính của tốc độ đặt. Nó có hiệu ứng (trong 4 góc phần tư) khi quay ngược tín hiệu tốc độ mà không quan tâm đến hướng quay của động cơ. Mặc định bởi TB3-25,22,23,24.

    1. Tham số 1.13RW lựa chọn inch.

    Thay thế tất cả các tốc độ yêu cầu đặt bởi 1.5. Mặc định 1.13, tốc độ đặt bình thường. Điều khiển bởi TB3-22,23.

    1. Tham số 1.14RW đặt “Selector1”.

    Chọn 1 và 3 hay 2 và 4. Bốn giá trị của 1.14 và 1.5 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.15 RW đặt “Selector2”.

    Chọn 1/2 hay 3/4 bốn giá trị của 1.14 và 1.15 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.16 RW đặt đồng bộ.

    Không cho thiết bị chạy cho đến khi có tín hiệu tốc độ đặt.

    -16<1.1<+16

    Phương tiện này tiện lợi khi thao tác được an toàn, ví dụ trường hợp đẩy hay kéo thiết bị.

    1. Tham số 1.17, 1.18, 1.19, 1.20 RW đặt từ 1 đến 4.

    Thông số 1.17 là mặc định tốc độ đặt ngoài (tại TB1-3) vào 7.15

    Thông số 1.19 và 1.20 mặc định cho chương trình vào GP2 9Tb1 – 5) và GP3(TB1-6).

    49

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.2. Menu2. Độ trễ

    50

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.8 s¬ ®å logic lùa chän ®é trÔ

    Thông qua tham số 02.02 cho ta lựa chọn.

    + Bỏ qua chương trình trễ.

    51

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Một lựa chọn của độ trễ quay thuận và quay ngược trong điều khiển chạy bình thường và một độ trễ riêng cho chế độ inch.

    Sơ đồ logic của độ trễ có tính linh hoạt cao, có 2 giá trị cho một chế độ, ví dụ: Tăng thuận 02.04 và 02.08, tăng ngược 02.05 và 02.09…Tham số 02.18 cho phép chuyển giữa 2 nhóm đó. Ngoài ra còn có thể thay đổi không thông qua tham số 02.18 mà thông qua tham số 02.14 đến 02.17.

    Chương trình trễ có thể điều khiển bởi chương trình ngoài. Để kích hoạt 02.12 phải được sự cho phép của 2 tham số 02.13 và 01.13.

    Độ trễ có thể ngắt bởi tham số giữa trễ 02.03, giữa trễ ra tại giá trị hiện thời khi đặt lên 1. Giá trị của tốc độ đặt sau khi qua trễ được hiển thị bởi tham số 02.01.

    1. Tham số 2.1 RO đặt sau khi trễ.

    Hiển thị giá trị đặt sau bỏ qua hay khi lựa chọn độ trễ b. Tham số 2.2 RW cho phép trễ.

    Nếu đặt không hoạt động, giá trị của 2.1 bằng với giá trị của 1.3, bỏ qua chương trình trễ.

    1. Tham số 2.3 RW giữ trễ.

    Giữ đầu ra trễ ở giá trị hiện tại khi đặt là 1. Khi chương trình điều khiển tham số này, tốc độ của thiết bị được điều khiển từ nút “tăng” và “giảm” thay vì dùng biến áp.

    1. Tham số 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 RW

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3 =1000), hoặc để giảm tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 RW.

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3=1000), hoặc để giảm tốc từ tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.12 RW nhịp độ trễ inch.

    Lựa chọn 1.13 = 1. Định nghĩa nhịp độ tăng tốc

    52

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 2.13 =1 RW cho phép trễ inch.

    Chọn độ trễ (bởi 2.12) khi khởi động. Nếu không chọn, độ trễ bình thường 2.4 đến 2.11 được sử dụng khi khởi động và hoạt động.

    1. Tham số 2.18 RW lựa chọn độ trễ chung.

    Cho phép lựa chọn giữa tất cả độ trễ của nhóm 1 nếu 2.14 đến 2.17 =0 hay tất cả nhóm 2.

    1. Tham số 2.19RW tính trễ.

    Khi 2.19 =1 thì thời gian trễ khi tăng tốc và giảm tốc được nhân 10.

    3.6.3. Menu 3. Lựa chọn phản hồi và mạch vòng tốc độ.

    53

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.9 s¬ ®å lùa chän ph¶n håi vμ m¹ch vßng tèc ®é.

    Đầu vào chủ đạo là tham số 02.01 và 03.18. Tốc độ đặt có thể chỉ là tốc độ cứng kết quả là tốc độ 03.01 khi được thêm phản hồi tốc độ trở thành tốc độ lỗi 03.06. Tốc độ lỗi được xử lý bởi hàm PID thành đầu ra của mạch vòng tốc độ 03.07.

    Phản hồi tốc độ được dẫn từ một trong ba nguồn là: Phản hồi số, máy phát tốc hoặc điện áp phần ứng. Dù nguồn nào cũng trở thành phản hồi tốc độ.

    54

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu điện áp phần ứng được chọn, nó được bù bởi 03.05 (dẫn xuất từ tốc độ lỗi). Tham số 03.05 được cộng hoặc trừ vào điện áp phần ứng tuỳ thuộc vào phải bù IR hoặc giảm IR thông qua 03.20.

    Phản hồi điện áp đi qua bộ so sánh với điện áp mức để tránh quá điện áp phần ứng. Sử dụng khi không dùng điện áp phần ứng là phản hồi. Tham số 03.15 là mức so sánh.

    Giá trị tốc độ phản hồi còn được sử dụng cho 2 mục đích nữa là: Thông báo tốc độ (rmp) và thông báo tốc độ không.

    1. Tham số 3.1 RO tốc độ yêu cầu khi vào mạch vòng tốc độ.

    Hiển thị giá trị của tốc độ sau khi bỏ qua hay tính độ trễ và tốc độ cứng (3.18) tốc độ đặt (3.22). Đây là tốc độ được gửi tới mạch vòng tốc độ theo điểm tốc độ.

    1. Tham số 3.2 RO tốc độ phản hồi.

    Hiển thị giá trị của tốc độ phản hồi, từ một trog ba nguồn phản hồi là phát tốc, phản hồi số hay điện áp phần ứng.

    1. Tham số RO tốc độ phản hồi

    Giá trị của tốc độ phản hồi động cơ. Yêu cầu đặt đúng 3.16, tốc độ tối

    đa.

    1. Tham số 3.4 RO điện áp phần ứng. Hiển thị điện áp phần ứng.
    1. Tham số 3.5 RO đầu ra bù IR.

    Là kết quả của giá trị IR thêm vào 3.17 hoạt động theo mạch vòng tốc độ đầu ra nguyên.

    1. Tham số 3.6 RO lỗi tốc độ.

    Là kết quả của tốc độ yêu cầu và tốc độ phản hồi.

    1. Tham số 3.7 RO đầu ra của mạch vòng tốc độ.

    Tốc độ quay thuận yêu cầu thành dòng điện yêu cầu (menu4).

    55

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 3.8 RO lỗi tốc độ bên trong.

    Giá trị tích hợp của 3.6, được sử dụng vào bộ bù IR, khi dùng phản hồi điện áp phần ứng (AVF).

    1. Tham số 3.9 RW cổng P mạch vòng tốc độ. Nguyên nhân của lỗi tốc độ (=03.09 chia cho 8)

    Khi tăng thêm giá trị này làm giảm độ tin cậy cảu hệ thống, nếu đặt quá cao hệ thống sẽ không ổn định. Tối ưu nhất là đặt giá trị cao nhất trước khi xuất hiện sự bất ổn. Đặt tối ưu mạch vòng tốc độ là sự kết hợp khéo léo của 3 cổng của bộ PID.

    1. Tham số 3.11 RW cổng D mạch vòng tốc độ.

    Nếu đầu vào là lỗi tốc độ 3.6 thì đầu ra là âm khi lỗi tốc độ tăng. Nếu đầu vào là tốc độ yêu cầu 3.1 thì đầu ra là dương khi tốc độ yêu cầu tăng, có hiệu ứng làm giảm. Nếu đầu vào là tốc độ phản hồi 3.2 thì đầu ra là ân khi tốc độ phản hồi tăng. Nó có hiệu ứng làm giảm, những phụ thuộc vào giá trị của tốc độ phản hồi không phụ thuộc vào tốc độ đặt.

    1. Tham số 3.12 RW lựa chọn phản hồi số.

    Đặt là 1 khi chọn phản hồi số. Đặt là 0 khi chọn phản hồi tương tự. m. Tham số 3.13 RW lựa chọn phản hồi điện áp phần ứng tương tự. Xác định loại phản hồi tương tự từ máy phát tốc hay nguồn ngoài nối tới

    TB1-9.

    1. Tham số 3.14 RW tỷ lệ phản hồi số.

    Giá trị đặt tương ứng với tốc độ cực đại của động cơ và với giá trị của bộ phản hồi số. Tính được bằng 750* 106 chia N*n

    Giá trị mặc định xác định trên cơ sở 1024 hàng mã hoá (của phản hồi số) và tốc độ tối đa 1750 vòng/phút. Tần số cực đại cho phản hồi số là 105kHz.

    1. Tham số 3.15 RW điện áp phần ứng cực đại.

    Đặt điện áp cực đại cho phép áp dụng cho phần ứng. Khi điện áp chọn phản hồi (3.12=0 và 3.13 =1), giá trị điện áp cực đại này là giá trị đo khi điện

    56

    Đồ án tốt nghiệp.

    áp phần ứng thật là cực đại. Cho phép điện áp phần ứng liên tục tăng cho đến khi vượt tốc độ đặt tại 3.15. Nó dùng để ngăn ngừa điện áp tăng quá một giá trị nào đó.

    1. Tham số 3.16 RW tốc độ tối đa.

    Để đánh giá tốc độ phản hồi hiển thị ở 3.3 là tốc độ thực tế v/ph. Giá trị của 3.16 phải là tốc độ cực đại của động cơ (khi tốc độ động cơ lớn hơn 1999v/ph thì tốc độ hiển thị ở 3.3 chia cho 10).

    1. Tham số 3.17 RW bù ỉ.

    3.5=(3.8)*(3.17) chia 2048

    Giá trị này được sử dụng để tính toán điện áp phần ứng. Bù IR là phản hồi dương. chống lại sự tăng áp đột biến.

    1. Tham số 3.18 đặt tốc độ cứng.

    Tốc độ đặt đưa vào mạch vòng tốc độ không qua trễ.

    1. Tham số 3.19RW lựa chọn tốc độ cứng.

    Nếu 3.19 RW đặt là1 và 11.11=1 thì tốc độ đặt cứng 3.18 được them vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.20 RW lựa chọn IR.

    Nếu 3.20 =1 thì khi sử dụng điện áp phần ứng là phản hồi tốc độ, tốc độ sẽ giảm bớ.

    1. Tham số 3.21 RW lựa chọn đầu ra trễ.

    Khi 3.21=1 độ trễ được thêm vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.22 RW tốc độ bù.

    Được sử dụng về tín hiệu tốc độ không.

    Ngưỡng của giá trị đặt vượt quá 25.5% tốc độ cực đại. Tham khảo 10.9 x. Tham số 3.24 RW lựa chọn nguồn.

    Bộ PID trong mạch vòng tốc độ sử dụng một trong ba nguông.

    1=tốc độ lỗi 3.6 làm giảm sự biến đổi của tốc độ yêu cầu và phản hồi

    57

    Đồ án tốt nghiệp.

    2=tốc độ đặt 3.1 vận hành thuận.

    3=tốc độ phản hồi 3.2 chỉ giảm sự biến đổi của phản hồi.

    1. Tham số 3.25 RW do tốc độ lỗi: Bằng 256 chia 96f*(3.25))

    Lọc tín hiệu tốc độ 3.4

    z1. Tham số 3.26 RO đầu vào máy phát tốc.

    Hiển thị phản hồi của phát tốc. Phát tốc dùng để báo tốc độ động cơ, 3.26 =1000. Đơn vị hiển thị là 0.1%.

    z2. Tham số 3.27 RO phạm vi tốc độ phản hồi.

    3.27=0             3.16 được dùng đơn vị là v/phút.

    3.27=1             3.16 chia cho 10

    58

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.4. Menu 4: Lựa chọn và giới hạn dòng điện

    H×nh 4.10:Lùa chän vμ giíi h¹n dßng ®iÖn

    Đồ án tốt nghiệp.

    Thông số vào chủ đạo là 03.07 kết hợp kiểm mômen hoặc điều khiển dòng điện tương ứng với tham số 04.08 và 04.09. Đầu ra sẽ là tham số 04.02. trước khi ra tới tham số 04.02. Sáu bít tham số từ 04.12 đến 04.17 xavs định chế độ điều khiển của tốc độ dòng điện, số góc phần tư.

    Một đặc tính nổi trội của thực đơn này là chế độ tự động giới hạn dòng điện2 (04.07. Cho phép giới hạn dòng điện 2 được sử dụng sau một thời gian trễ được chọn. Được ứng dụng khi mô men khởi động cao, sau đó giảm dần.

    1. Tham số 4.1 RO dòng điện yêu cầu.

    Tín hiệu dòng điện yêu cầu được đưa vào mạch vòng dòng điện khi thiết bị ở chế độ điều khiển tốc độ. Tín hiệu được giới hạn bởi 4.3, 4.4, 4.5 trước khi qua mạch vòng dòng điện.

    1. Tham số 4.2 RO dòng điện yêu cầu khi vào mạch vòng dòng điện. Dòng điện yêu cầu khi ra khỏi mạch vòng dòng điện (menu5) sau khi có

    giới hạn.

    1. Tham số 4.3 RO giới hạn dòng điện vượt ngưỡng.

    Đây là giá trị giới hạn của dòng điện yêu cầu và là kết quả của tốc độ phụ thuộc dòng điện hoặc dòng điện giới hạn 2 (nếu chọn), những cái gì thấp hơn. Tham khảo tham số minh hoạ trong sơ đồ logic 4.

    1. Tham số 4.4 RW giới hạn dòng điện 1.

    Tham số này cung cấp dòng điện giới hạn cho cầu 1 và 2 và là chuẩn của các hàm dòng điện chuẩn dẫn tới 4.20 và 4.21. Dòng điện giới hạn 1 có thể áp dụng trong khi công suất motor nhỏ hơn của thiết bị, khi đó tải sẽ là các điện trở.

    1. Tham số 4.5 RW giới hạn dòng điện cầu 1.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 1, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.6 RW giới hạn dòng điện cầu 2.

    60

    Đồ án tốt nghiệp.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 2, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.7 RW dòng điện giới hạn 2.

    Ta có thể bổ xung dòng điện giới hạn tới cả 2 cầu. Thiết bị có thể tự động chọn 4.5 sau khi có tín hiệu run một khoảng thời gian. Tham khảo 4.10, 4.18, 4.19

    1. Tham số 4.8 RW đặt mômen.

    Giá trị này đưa vào mạch vòng dòng điện và có thể sử dụng để điều khiển trực tiếp dòng điện (mômen động cơ).

    1. Tham số 4.9 RW dòng điện bù. Dòng điện bù vào 4.1
    1. Tham số 4.10 RW lựa chọn dòng điện giới hạn2.

    Đặt 4.10 =1 chọn dòng điện giới hạn 2. Có thể điều chỉnh tự động. Tham khảo 4.18, 4.19-

    1. Tham số 4.11 RW lựa chọn dòng điện bù

    Đặt 4.11 =1 để chọn dòng điện bù.

    1. Tham số 4.12 RW chế độ bit 0.

    Đặt 4.12 =1 kết hợp với 4.13 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen. Tham khảo 4.13.

    1. Tham số 4.13 RW chế độ bit 1.

    Đặt 4.13 =1 để chọn, kết hợp với 4.12 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen.

    • 12 =0, 4.13 =0 điều khiển tốc độ (bình thường)
    • 12 =1, 4.13 =0 dòng điện cơ bản hay điều khiển mômen. Chế độ này mômen đặt tại 4.8 vào mạch vòng dòng diện và phụ tuộc vào 4.3, 4.5, 4.6 và sự sụt dòng điện 5.4.

    61

    Đồ án tốt nghiệp.

    • 12 = 0, 4.13 = điều khiển mômen với đổi tốc độ. Chế độ này đầu ra của mạch vòng tốc độ liên quan tới giá trị của 4.8 và 3.6 dương hay âm. Trong 2 góc phần tư chế độ động cơ, tốc độ giới hạn bởi giá trị cảu 3.1, tránh tốc độ tăng vọt khi tải được loại bỏ. Thiết bị cần phải được điều chỉnh để chạy được không tải, nên phải đảm bảo dòng điện yêu cầu ở mọi tốc độ. Trong 2 góc phần tư chế độ hãm, dòng điện yêu cầu đặt bởi 4.8 được vô hiệu hoá khi tốc độ thấp hơn tốc độ yêu cầu 3.1. Nó làm ngăn ngùa mômen tải giảm khi đảo chiều quay. Giá trị của 3.1 phải là không. Nhược điểm của chế độ này là không thể cung cấp mômen trong khi khởi động và hãm. Thông số 4.8 kiểm soát dòng điện giới hạn.

    Đặt 4.12 =1, 4.13 =1. Chế độ này cho phép mômen được cảm biến để tăng hoặc giảm, khi ngăn ngừa tăng đột ngột của tốc độ hoặc đảo chiều nếu tải bằng không. Đối với máy cuộn, bù 1.4 dương phải có 3.1 lớn hơn đường tốc độ đặt. Khi lô đầu giảm tốc thì mômen có thể sẽ âm. Khi phản hồi tốc độ lỗi là âm thì mômen được giảm. Đối với máy tở bù 1.4 âm tại tốc độ không, ( tốc độ lỗi âm là cần thiết để tạo ra mômen âm tránh xung khắc tại tố độ không). Trong khi đường tốc độ đặt tăng, 3.1 trở thành dương. Khi tốc độ phản hồi là dương, tốc độ không sẽ tự động lựa chọn mỗi khi mômen yêu cầu âm- thao tác bình thường- nếu mômen yêu cầu là dương thì giá trị của 3.1 sẽ là tốc độ yêu cầu, và sẽ tăng mômen, miễn là tốc độ lô không lớn hơn 3.1 ứng dụng cuộn và tở, đường tốc độ đặt sẽ tương ứng với tốc độ lô khi đường kính tối thiểu.

    1. Tham số 4.14 RW cho phép góc phần tư thứ nhất.

    Góc phần tư thứ nhất được chọn thì động cơ quay thuận, tốc độ và mômen đều mang giá trị dương.

    1. Tham số 4.15 RW cho phép góc phần tư thứ 2.

    Góc phần tư thứ hai là hãm, tốc độ âm và mômen dương.

    1. Tham số 4.16 RW cho phép góc phần tư thứ 3.

    62

    Đồ án tốt nghiệp.

    Góc phần tư thứ ba là động cơ qyau ngược, tốc độ và mô men đều mang giá trị âm.

    1. Tham số 4.17 RW cho phép góc phần tư thứ tư.

    Góc phần tư thứ tư là hãm, tốc độ dương và mômen âm.

    1. Tham số 4.18 RW cho phép tự động biến đổi dòng điện giới hạn 2. Khi được chọn, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chuyển lên 1 sau một

    thời gian đặt ở 4.19. Thiết bị có thể được chương trình hoá 4.19 sau khi có tín hiệu RUN.

    1. Tham số 4.19 RW bộ đếm dòng điện giới hạn.

    Khoảng thời gian có thể lên tới 255 giây. Nếu 4.18 =1, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chọn khi có lệnh RUN. Đặc tính này thích hợp với những ứng dụng như máy trộn, nơi tải bắt đầu cao, sau đó thấp, giá trị này chỉ không đổi khi máy chạy được một thời gian.

    1. Tham số 4.20 RW ngưỡng dòng điện 1.

    Đặt ngưỡng của phản hồi tốc độ, 4.24 chuyển lên 1 để báo quá ngưỡng, và là điểm bắt đầu của taperq1. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22. Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ. Nếu chỉ có taper 1 sử dụng thì phải là taper1. Nếu cả hai đều sử dụng thì taper 1 là đầu tiên.

    1. Tham số 4.21 RW ngưỡng dòng điện2.

    Đặt giá trị ngưỡng cho phản hồi tốc độ, 4.25 chuyển lên 1 để báo có sự vượt ngưỡng, là điểm bắt đầu cho taper 2. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22.

    Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ.

    1. Tham số 4.22 độ dốc dòng điện 1.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.20

    1. Tham số 4.23 độ dốc dòng điện 2.

    63

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.21.

    1. Tham số 4.24 RO vượt ngưỡng 1.

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.20

    1. Tham số 4.25 RO vượt ngưỡng 2

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.21

    3.6.5 Mạch vòng tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.11S¬ ®å l«gic m¹ch vßng dßng ®iÖn

    65

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đây là khâu cuối xử lý tốc độ và mômen và phản hồi để xác định tín hiệu góc mở. Đầu vào chủ đạo là dòng điện yêu cầu 04.02. Dòng điện phản hồi sau khi so sánh được đưa tới 05.02. Phản hồi dòng điện cũng là một hàm quan trọng để bảo vệ thiết bị. Tín hiệu phản hồi hiển thị liên quan tới lựa chọn ngưỡng quá tải, và được sửa đổi theo giá trị được lập trình trước thời điểm quá tải. Hia tham số thiết lập thời gian quá tải cho phép lập thời gian làm mát động cơ dài hơn thời gian làm ấm động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO phản hồi dòng điện.

    Tín hiệu dòng điện phản hồi được lấy từ biến dòng. Nó dùng để khép kén mạch và phản ánh dòng điện phần ứng qua đó bảo vệ động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO dòng điện phản hồi qmps

    Tín hiệu dòng điện phản hồi, được sửa đổi bởi scaling. Tham khảo 5.5 c. Tham số 5.3 RO góc mở.

    Đây là đầu ra của mạch vòng dòng điện, và đầu ra tới ASIC, nó phát ra xung mở. 5.3 = 1023 hoàn là pha thuận.

    1. Tham số 5.4 RW giới hạn sự thay đổi.

    Tham số này giới hạn sự thay đổi lớn của dòng điện yêu cầu. Đối với một số động cơ kiểu cũ, đặc biệt là khi cách điện không tốt sẽ gầy phóng hồ quang trong cuốn dây.

    S=Imax*6f*(5.4)/l256

    1. Tham số 5.5 RW tính dòng điện cực đại.

    Dòng điện ra cực đại được scale bởi thông số này, nó không có tác dụng bảo vệ động cơ. Đặt 5.5 bằng tính toán.

    5.5 = Imax/l10 nếu Imax>1999A

    5.5 = Imax nếu 200 A <Imax<1999A

    5.5 = Imax* 10 nếu Imax<200A

    1. Tham số 5.6 RW ngưỡng quá tải.

    66

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt ngưỡng của dòng điện phản hồi mà khi đó sự bảo vệ quá tải được bắt đầu.

    1. Tham số 5.7 RW thời gian cho phép quá tải (nóng).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp với 5.8 sao cho 5.7<5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    T=(5.7)*(1000-(5.6))/((5.1) – 5.6)

    1. Tham số 5.8 RW thời gian cho phép quá tải (lạnh).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp voíư 5.8 sao cho 5.7 <5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    t =(5.7)*(1000-(5.6))l/((5.1)-(5.6))

    1. Tham số 5.9 RW cho phép tự điều chỉnh

    Tự động điều chỉnh mạch vòng dòng điện trong khi khởi động.

    Không có từ thông của động cơ nếu có một lỗi của từ thông (L11, L12 hở mạch). Nếu quan sát các yêu cầu của thiết bị.

    Cho phép tự động điều chỉnh hoàn thành. Rơle “drive ready” sẽ mở khoảng 50ms sau đó tham số tự động điều chỉnh sẽ không hoạt động nữa (5.9=0). Mục đích của quá trình này cho phép quá trình tự điều chỉnh bắt đầu khi có “run permit”. Điều này là cần thiết đối với động cơ để xác định hướng quay.

    Ghi chú:

    1. Rơle “drive ready” và “run pẻmit” sẽ hoạt động ăn khớp nhau.
    1. Nếu động cơ vận hành bởi điều khiển từ thông (menu6), từ trường sẽ được ngắt tự động.
    1. Tham số 5.10 RW giảm bớt “endstop”

    Cho phép điện áp phàn ứng tăng, trong khi hãm tới (1.16)* điện áp nguồn. Đặt (5.10)=1 tăng an toàn nhưng làm giảm bớt sự tái sinh của điện áp phần ứng cực đại tới (1.5)* điện áp nguồn.

    1. Tham số 5.11 RO quá tải thực tế.

    67

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hiển thị giá trị của thời gian dòng điện quá tải. Giá trị xác định bởi 5.6, 5.7 và 5.8 khi quá tải xuất hiện. Quá tải khi 5.11 đạt đến giá trị gần với.

    (1000-(5.6)) * 10/16

    Giá trị của 5.11 tăng hoặc giảm là điều khiển bởi giá trị của 5.7 và 5.8 tương ứng.

    1. Tham số 5.12 RW cổng I gián đoạn.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9 tham số này để sửa lỗi của góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nếu 5.15 được đặt chính xác. 5.12 sẽ có hiệu chỉnh nhỏ. Nhưng nếu quá cao sẽ gây bất ổn định ((5.12)/(5.12)).

    1. Tham số 5.13 RW cổng P liên tục.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9. Tham số này cho phép mạch vòng dòng điện qua từng bước biến đổi của dòng điện. Nhưng nếu quá cao sẽ gây quá tải. Nếu quá thấp thì giá trị dòng điện mới sẽ đạt được chậm ((5.14)/(10.24).

    1. Tham số 5.15 RW hằng số động cơ.

    Tham số này được sử dụng để “scale” dòng điện yêu cầu yêu cầu sao cho mạch vòng điều khiển đoán đúng góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nó tự động đặt bởi thông số 5.9.

    1. Tham số 5.17 RW phạm vi dòng điện phản hồi. Nếu 5.16 = 0 thì 5.5 đặt là amps*1

    Nếu 5.16 =1 thì 5.5 đặt là amps*10. Ví dụ thiết bị M25 (5.5)=25 A*1.5*10=375

    Nếu 5.16=2 thì 5.5 đặt là amps*0.1. Ví dụ thiết bị M1850 (5.5)=1850*1.5*0.1=277

    1. Tham số 5.18 RW ngăn góc mở.

    Nếu đặt là 1, cầu sẽ không mở (cả 2 cầu), và đặt lại độ trễ tăng và giảm r. Tham số 5.18 Rwcho phép dùng logic.

    68

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi tác động góc mở sẽ hoàn toàn được nhỏ dần, khi thiết bị nhận được lệnh STOP và khi tốc độ giảm xuống dưới 0.8% tốc độ cực đại. Sau một thời gian trễ ngẵn, cầu sẽ khoá được ứng dụng trong trường hợp không yêu cầu duy trì mômen động cơ khi dừng lại, tham khảo 5.19

    1. Tham số 5.19 RW chế độ

    5.19 =0, 5.18 được hoạt động sau khi có lệnh stop hoặc đặt là không,

    5.19=1, 5.18 được hoạt động chỉ khi có lệnh stop

    Đặt 5.19 =1 không có ảnh hưởng tới 5.18 khi đang có tín hiệu dùng. Điều khiện này cho phép tốc độ trượt, định hướng quay, và các liên quan khác khi tốc độ gần không.

    1. Tham số 5.20 RW cho phép điều khiển trực tiếp góc mở.

    Khi hoạt động, góc mở 5.3 được điều khiển bởi giá trị của tham                  số

    2.1. Chế độ này là giá trị chuẩn đoán của hệ thống, đặc biệt là khi bất ổn định tính từ lúc cho phép điều khiển thiết bị mà không có ảnh hưởng của mạch vòng tốc độ hay mạch vòng dòng điện, do đó loại trừ hiệu ứng của chúng.

    Ghi chú. Phải đọc kỹ hướng dẫn. Khi đặt tham số 2.1, tại đó không có sự bảo vệ khi tăng tốc quá mức, điện áp ra hay dòng điện sẽ tăng vọt. Cũng chú ý đặt 5.20 =0 sau khi hoàn thành kiểm tra.

    1. Tham số 5.21 RW cho phép cầu 2 khoá ngoài.

    Yêu cầu chỉ đặt cho 12 xung song song 4 góc phần tư gồm 2 thiết bị sẽ chia sẻ, để ngăn ngừa một thiết bị sủ dụng cầu trong khi thiết bị khác vẫn đang còn sử dụng

    1. Tham số 5.22 RW không cho phép điều khiển thích ứng.

    Đặt 5.22 =1 để vô hiệu hoá điều khiển thích ứng. Khi điều khiển thích ứng là hoạt động (mặc định) mạch vòng dòng điện có 2 thuật toán khác nhau, một trong đó áp dụng cho vùng dòng điện gián đoạn. Nó không được áp dụng khi động cơ không tải, điều khiển thích ứng sẽ vô hiệu hoá.

    1. Tham số 5.23 RW cho phép đơn điều khiển 12 xung.

    69

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi hoạt động thiết bị sẽ hoạt động bình thường và góc mở trễ bởi 12 kênh đơn. Không thể cho hoạt động khi 4.16 và 4.17 hoạt động.

    Trong 6 xung của SCR, dòng điện sẽ không liên tục nguồn AC cung cấp chu trình 1800 thì tải nhận được 1200.

    • xung của SCR, nguồn AC sẽ cung cấp đủ 3600 và dòng điện sẽ gần giống hình sin

    Một lợi thế là dòng điện DC sẽ liên tục hơn khi có 12 xung, và là một ưu điểm của nó.

    • xung kép của thiết bị ở chế độ 4 góc phần tư 12 xung x. Tham số 5.24 RO 12 xung nối tiếp hoạt dộng.

    Tham số này phải được đạt ở chế độ 1 hay 4 góc phần tư 12 xung. Tham số 5.23 sẽ được tính bởi phần mềm khi bật thiết bị và trong suốt quá trình khởi động. Nếu cầu 2 hoạt động khi 5.23 đang đọc, đầu ra không đổi hướng và 5.23 sẽ đặt về 0.

    Ghi chú: ở chế độ 12 xung chiều quay sẽ được xác định bởi sự kết hợp của L1, L2, L3 (10.11=1)

    1. Tham số 5.25 RW 12 xung song song hoạt động.

    Tham số này sẽ cho động cơ hoạt động chế độ 1 hay 4 góc phần tư. Chế độ 4 góc phần tư, tham số 5.12 phải đặt là 1 và F10 được nhập vào mỗi thiết bị sẽ nối đầu ra STT5 của thiết bị khác. Đồng thời, chân nối của cả 2 thiết bị phải được nối.

    1. Tham số 5.26 RW chuyển cầu.

    Khi hoạt động (=1) tham số 5.26 là an toàn khi chuyển cầu. Điều này đòi hỏi cuộn kích từ động cơ cao.

    70

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.6. Menu 6: Điều khiển từ thông

    71

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.12.§iÒu khiÓn tõ th«ng

    MentorII được trang bị điều khiển từ thông. Nếu động cơ lấy nguồn kích từ bên ngoài thì thực đơn này không còn tác dụng. Thiết bị có sẵn 2 giá trị để lựa chọn dòng điện kích từ cực đại. Hơn nữa, giá gtrị thấp hơn dòng điện kích

    72

    Đồ án tốt nghiệp.

    từ cực đại được điều khiển bởi một “timer” khi thiết bị không chạy. Từ thông có thể tự động chuyển sang chế độ tối ưu. Đầu ra của mạch vòng dòng điện kích từ là góc mở Tiristor. Dòng điện kích từ có thể điều khiển trực tiếp bằng tham số dòng điện kích từ cực đại. 06.08 và 06.09 qua đó điều khiển trự tiếp góc mở thông qua chuyển đổi 06.09. Đầu vào chủ đạo là điện áp phần ứng và tham số 06.07. Dòng điện kích từ yêu cầu là đầu ra cảu mạch vòng điện áp “back emf” và đi qua giới hạn của dòng điện kích từ cực đại và cực tiểu. Dòng điện kích từ yêu cầu cực đại khi “back emf” tính toán nhỏ hơn giá trị điểm đặt. Khi nào giá trị tính toán vượt qua giá trị điểm đặt thì mạch vòng điện áp giảm dòng điện kích từ ywu cầu để điều chỉnh “back emf” tính toán tới giá trị điểm đặt. Ngoài ra, người sử dụng có thể không sử dụng mạch vòng điện áp nhưng thêm vào một dòng điện yêu cầu. Có thể đặt 2 tham số giá trị dòng điện kích từ. Trong chế độ này, giá trị của điểm đặt “back emf” sẽ đặt cực đại, sao cho mạch vòng điện áp luôn yêu cầu dòng điện kích từ cực đại. Dòng điện yêu cầu được lựa chọn tham số dòng điện kích tùe cực đại.

    1. Tham số 6.1 RO back emf

    Tính toán “back emf” động cơ bởi điện áp phâng ứng trừ đi bù ỉ giá trị 2,

    (6.5)

    1. Tham số 6.2 RO dòng điện kích từ yêu cầu

    Dòng điện yêu cầu từ mạch vòng emf, giới hạn bởi 6.8, 6.9, 6.10

    1. Tham số 6.3 RO dòng điện kích từ phản hồi. Phản hồi của mạch vòng dòng điện kích từ.
    1. Tham số 6.4RO góc mở.

    Cho 6.4 =1000 tương ứng với “quay thuận”

    1. Tham số 6.5 RO đầu vào 2 bù IR

    Giá trị này kết hợp với 6.6 là đầu vào của lỗi tốc độ.

    73

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.6 RW bù 2 IR

    Nhân tố này dùng để tính toán IR phần ứng, tính toán điện áp phần ứng cho phép “back emf” được tính.

    Nếu 6.20 =0 thì (6.5) = (3.8)*(6.6) chia 2048 Nếu 6.20 =1 thì (6.5) = (4.2)*(6.6) chia 2048 g. Tham số 6.7 đặt điểm “back emf”

    Giá trị của “back emf” phần ứng, tại thời điểm từ trường yếu đi. Có thể coi là điện áp khi đạt đến tốc độ cơ sở.

    1. Tham số 6.8 RW dòng điện kích từ cực đại 1.

    Giá trị dòng điện yêu cầu max của mạch vòng emf. Nếu điều khiển kích từ sử dụng chế độ dòng điện, tham số này sẽ là dòng điện đặt cho mạch vòng điều khiển kích từ, và điểm “back emf” là mặc định sẽ là cực đại ngăn ngừa spillover xuất hiện, cách khác, nếu bảo vệ quá điện áp bởi spillover yêu cầu, thì điểm back emf sẽ là điện áp phần ứng cực đại

    1. Tham số 6.9 RW dòng điện kích từ cực đại 2.

    Thay thế 6.7 để được hiệu quả hơn. Tham khảo 6.12, 6.14 và 6.15 j. Tham số 6.10 RW dòng điện kích từ cực tiểu

    Giá trị nhỏ nhất của dòng điện yêu cầu, ngăn ngùa giảm từ thông.

    1. Tham số 6.11 RW tỷ lệ dòng điện kích từ phản hồi.

    Tham số 6.11 cho phép người sử dụng điều chỉnh dòng điện phản hồi, đầu ra của giá trị 6.3, dòng điện max là 2 A hay 8A phụ thuộc vào vị trí của link J1

    Ghi chú: Thiết bị có thể sử dụng thẻ MDA3, dòng điện cực đại là 10A, Tham số 6.11 lấy giá trị từ 101 đến 110 và dòng điện kích từ từ 0.5 A đến 5A với một bước 0.5A.

    Điều khiển từ thông có thể được thực hiện khác bởi bộ điều khiển từ thông (chương9) cho dòng điện kích từ max 20A.

    74

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.12 RW thời gian tiết kiệm từ thông.

    cho phép thiết bị chọn từ thông max 2 một cách tự động sau khi thiết bị ngừng trong khoảng vài giây được chọn trong thông số này. Để tránh cuộn dây không bị qua nhiệt nếu thiết bị dừng mà quạt gió động cơ tắt, hay duy trì giảm dòng điện kích từ khi động cơ không sử dụng.

    1. Tham số 6.13 RW cho phép điều khiển từ thông n. Tham số 6.14 RW chọn từ thông cực đại 2.

    Đặt là 1 khi từ thông max2 . Tự động điều chỉnh bởi 6.12 nếu 6.15 đặt là1. Lựa chọn thời gian trễ (tham khảo 6.12).

    1. Tham số 6.15 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ. Khi hoạt động (=1) tham số 6.14 sẽ tự động điều khiển bởi 6.12
    1. Tham số 6.16 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ.

    Khi đặt là (=0), mạch vòng từ thông giảm. Nó được áp dụng khi không ổn định.

    1. Tham số 6.17 RW mạch vòng điện áp.

    Đặt 6.17 =1 để tăng lên gấp đôi.

    1. Tham số 6.18 RW cho phépbù mạch vòng tốc độ.

    Tham số này điều chỉnh mạch vòng tốc độ (menu3) để bù khi từ thông biến động giảm trong lúc điều khiển từ thông vì mômen không thay đổi đáng kể.

    G=06.08/l06.02 (hệ số điều chỉnh mạch vòng tốc độ)

    1. Tham số 6.19 RW điều khiển trực tiếp góc mở.

    Cho phép 6.8 điều khiển trực tiếp góc mở. Cho phép hoạt động mà không có điện áp hoặc mạch vòng dòng điện, cho mục đích chuẩn đoán.

    Ghi chú: Chế độ này không bảo vệ quá điện áp và dòng điện kích từ.

    1. Tham số 6.20 RW lựa chọn thay thế bộ so sánh IR2.

    75

    Đồ án tốt nghiệp.

    Mặc định khi 3.8 =0 và 1.20 =1. Xác định nguồn bù IR2. Nguồn lựa chọn có thể là lỗi tốc độ 3.8 hay đặt tốc độ cứng 1.20.

    1. Tham số 6.21 RW góc mở khi “endstop”

    Hạn chế góc mở khi điện áp cao đặt lên cuộn dây phần kích từ.

    1. Tham số 6.22 RW lựa chọn điều khiển và nửa điều khiển.

    Mặc định là 0 (nửa điều khiển). Đặ nữa điều khiển hoặc hoàn toàn. Có thể dùng FXM5 để điều khiển từ thông. Sử dụng FXM5 để điều khiển chế độ hoàn toàn, đặt 6.22=1 và LK3 ở vị trí “full control”

    3.6.7. Menu 10: Tình trạng logic và chuẩn đoán

    1. Tham số 10.1 RO vận tốc thuận 0=thiết bị đứng yên hoặc chạy ngược.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    1. Tham số 10.2 RO vận tốc ngược.

    0=thiết bị đứng yên hoặc chạy thuận.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    Ghi chú: Nếu 10.1=10.2, động cơ đứng yên hoặc chạy nhỏ hơn ngưỡng tốc độ không. Trong điều kiện này, 10.9=1 và đen LED “zero speed” sáng.

    1. Tham số 10.3 RO dòng điện giới hạn 0= thiết bị không ở giới hạn dòng điện 1= thiết bị ở trong giới hạn dòng điện.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng tổng dòng điện yêu cầu 4.1 và 4.9 được giới hạn bởi 4.3 hoặc bởi một cầu giới hạn.

    1. Tham số 10.4 RO cho phép cầu 1.

    Chỉ báo rằng cầu 1 (chạy thuận hay cầu dương) được mở. Nhưng không nhất thiết rằng cầu đang hoạt động, có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    1. Tham số 10.6 RO pha điện.

    0=xung mở không thực hiện

    1=xung mở thực hiện (tại lúc dừng)

    Chỉ báo rằng thiết bị đã đạt tới tốc độ đặt, 2.1 =1.3 và so sánh 3.1 với 3.2 kết quả trong một lỗi tốc độ <1.5% tốc độ tối đa. Tín hiệu ngoài nhận được qua đầu ra ST2 tới chân TB2-16 nếu 9.13 đặt mặc định.

    1. Tham số 10.8 RO quá tốc độ

    Chỉ báo rằng phản hồi tốc độ 3.2 >1000, tốc độ đã vượt khỏi phạm vi động cơ đang chạy nhanh hơn tốc đọ cực đại của thiết bị. Hàm này chỉ để thông báo không truyền lại tính hiệu

    1. Tham số 10.9 RO tốc độ không

    Đặt tốc độ phản hồi 3.2 < tốc độ ngưỡng không 3.23 tham khảo 10.1,

    10.2

    1. Tham số 10.10 RO giữ điện áp phần ứng

    Khi 10.10 được kích hoạt thì cản trở điện áp phần ứng không tăng thêm nữa. Tham khảo 3.15

    1. Tham số 10.11 RO đảo pha

    Chiều quay được xác định từ L1, L2, L3

    Ghi chú: Việc nối E1 và E3 phải chính xác. Tham khảo hình vẽ 2.2

    1. Tham số 10.12 RO: Tình trạng thiết bị

    1= thiết bị hoạt động và không có lỗi.

    77

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 10.13 RO báo động. 0= không báo động 1= báo động sắp xảy ra quá tải.

    Chỉ báo rằng thiết bị quá tải và sẽ vwotj qua quá tải 10.18 nếu quá tải không mất đi thời gian để vượt qua quá tải tuỳ thuộc vào sự thiết đặt của 5.6 và 5.7 về quá tải.

    Chỉ định mà báo động kích hoạt là đen LED “alam” sáng. Tính hiệu ngoài được cung cấp qua đầu ra ST3 tới chân TB –17 miễn là tham số 9.19 là mặc định.

    1. Tham số 10.14 RO mất từ thông.

    0= còn từ thông

    1= mất từ thông

    Chỉ báo rằng, không có dòng điện được cung cấp vào kích từ

    1. Tham số 10.15 RO mất phản hồi 0= có phản hồi

    1= mất phản hồi tốc độ hoặc đảo cực tính

    Chỉ báo rằng không có tín hiệu phản hồi, hay cực tính bị đảo. Mất phản hồi không được phát hiện cho đến khi góc mở tiến tới giá trị của 5.3>767. Điều kiện này ngăn ngừa từ phát hiện 10.30

    1. Tham số 10.16 RO mất nguồn hay pha

    Chỉ báo sự mất một hoặc nhiều pha nối tới L1, L2, L3 có thể vô hiệu hoá bởi 10.31

    1. Tham số 10.17 RO

    Chỉ báo rằng dòng điện lớn hơn 2 lần dòng điện max xuất hiện. Xung mở được triệt tiêu, thiết bị được ngắt.

    1. Tham số 10.18 RO quá tải

    0= sự quá tải chưa được phát hiện

    1= sự quá tải được phát hiện

    78

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng phản hồi dòng điện 5.1 đã vượt ngưỡng quá tải 5.11 giảm về không. Điều này được đặt ở 5.7 khi dòng điện > ngưỡng và đặt ở 5.8 khi dòng điện < ngưỡng. Đó chính là thời gian vượt qua quá tải (5.1 = 1000). Hàm này mô phỏng hoạt động của cái rơle nhiệt và đặc tính nhiệt của động cơ.

    1. Tham số 10.19 RO hệ thống giám sát 1

    Khi thiết bị hoạt động bình thường bộ đồng hồ giám sát sẽ tự hoạt động định kỳ bởi bộ giám sát 1. Hệ thống sẽ tắt thiết bị khi giám sát thấy tín hiệu lỗi.

    1. Tham số 10.20 RO hệ thống giám sát 2
    1. Tham số 10.21 quá nhiệt động cơ.

    10.21 =1 chỉ báo rằng có lỗi ở đầu vào nhiệt điện trở động cơ v. Tham số 10.22 RO quá nhiệt ở cánh tản nhiệt

    10.22=1 chỉ báo rằng SCR quá nhiệt điện trở động cơ.

    1. Tham số 10.23 RO bão hoà mạch vòng tốc độ

    0=không bão hoà

    1=bão hoà

    Chỉ báo rằng, đầu ra của mạch vòng tốc độ, dòng điện yêu cầu 4.1 thu được là giới hạn. Bởi vì ứng dụng của một giới hạn dòng điện hay một dòng điện không, và xuất hiện khi động cơ chạy chậm.

    1. Tham số 10.24RO dòng điện yêu cầu không 0=dòng điện yêu cầu>0 1= dòng điện yêu cầu =0

    Chỉ báo dòng điện yêu cầu đang tới không. Nó có thể xuất hiện khi mất tải đột ngột, thiết bị ở chế độ điều khiển mômen với tốc độ tăng quá. Tốc độ có thể đạt tới ngưỡng là nguyên nhân gây ra mạch vòng tốc độ giảm dòng điện yêu cầu không tới

    Y1) Tham số 10.25RO

    Y2) tham số 10.26RO

    79

    Đồ án tốt nghiệp.

    Y3) Tham số 10.27RO

    Y4) Tham số 10.28RO

    Bốn tham số này cung cấp cho ta liên tục 4 lỗi xảy ra. Chúng được cập nhật khi một lỗi mới xuất hiện

    Z1) Tham số 10.29RW tránh hiện tượng mất từ thông

    Z2) Tham số 10.30RW tránh hiện tượng mất phản hồi

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi phản hồi tốc độ mất. Trong trường hợp Z3) Tham số 10.31 RW tránh mất pha nguồn

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi mất pha của nguồn, cho phép thiết bị bỏ qua sự gián đoạn của nguồn

    Z4) Tham số 10.32 RW tránh động cơ quá nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ động cơ làm thay đổi điện

    trở

    Z5) Tham số 10.33 RW tránhquá nhiệt ở tản nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ của tản nhiệt lớn hơn 1000C Z6) Tham số 10.34 RW lỗi ngoài

    Nếu thiết bị bình thường, 10.35 =0. Nếu có lỗi ngoài, người sử dụng có thể lập trình để điều khiển (tham khảo menu8). Nó có thể được kiểm soát thông qua cổng nối tiếp.

    Z7) Tham số 10.35 RW xử lý lỗi 2

    Nếu thiêt bị bình thường, 10.35 = 0Giá trị của 10.35 liên tục được theo dõi bởi bộ xử lý. Thiết bị sẽ báo lỗi ngay khi có thông tin nối tiếp, hay bộ xử lý 2. Nếu 10.35 = 255 thì giống như RESET.

    Z5) Tham số 10.33 RW tránh mất vạch vòng dòng điện Khi 10.36 = 1 mất mạch vòng dòng điện

    3.6.8 Menu11: hỗn hợp

    1. Tham số 11.11 RW địa chỉ nối tiếp

    Đồ án tốt nghiệp.

    Định nghĩa địa chỉ duy nhất của thiết bị khi nối nhiều thiết bị. Khi > = 100 thì đặt là 99.

    1. Tham số 11.12RW tốc độ truyền Có hai tốc độ truyền tin tiêu chuẩn. – 0 =4800 baud

    – 1 = 9600baud

    Phải đặt trước khi hoạt động

    1. Tham số 11.13RW kiểu truyền tin nối tiếp

    Định nghĩa kiểu truyền tin. Có 3 kiểu: trong đó kiểu một ứng dụng trong

    đồ án

    Kiểu 1: truyền tin giữa thiết bị và công cụ điều khiển như máy tính, PLC d) Tham số 11.15 RO bộ xử lý 1

    Hiển thị thông số phần mềm thiết đặt cho bộ xử lý 1.

    1. e) Tham số 11.16RO bộ xử lý 2

    Bộ xử lý 2 dùng cho phần mềm đặc biệt.

    1. f) Tham số 11.17RW mã bảo vệ mức 3

    Nếu tham số này = 0, tất cả các tham số RW được cập nhật tuỳ ý mà không có mã an toàn nào. Đặt 00 = 1 và bấm nút RESET.

    1. g) Tham số 11.18RW Thiết bị đặt tham số

    Sử dụng để thiết đặt tham số tại bàn phím

    1. h) Tham số 11.19 RW chương trình nguồn nối tiếp

    Định nghĩa bởi một thông số vào hoặc ra. Khi kiểu truyền tin 2 và 3 được chọn. Tham khảo 11.13

    1. i) Tham số 11.20RW

    áp dụng khi kiểu truyền tin 3. Tham khảo 11.13 j) Tham số 11.21RW byte LED

    Giá trị hiển thị tương đương thập phan với bit mẫu

    81

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Bít 7 cảnh báo
    • Bít 6 tốc độ không
    • Bít 5 chạy thuận
    • Bít 4 chạy ngược
    • Bít 3 cầu 1
    • Bít 2 cầu 2
    • Bít 1 tốc độ
    • Bít 0 giới hạn dòng điện
    1. k) ) Tham số 11.22RW hàm LED

    khi 11.12 = 1 hàm LED có thể điều khiển bởi thông tin nối tiếp hay xử lý 2. LED hiển thị nhị phân tương đương với giá trị của 11.21

    82

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

    4.1 Đặt vấn đề

    Mentor II có khả năng kết nối với các thiết bị bên ngoài, PLC, máy tính. Khi muốn điều chỉnh tốc độ của động cơ ta điều chỉnh bằng biến trở nối vào 3 đầu TB3- 1, TB3- 2 và TB3- 3. Đồng thời ta có thể điều chỉnh các tham số của Mentor II bằng bàn phím của thực đơn, tham số và dữ liệu. Vì vậy người sử dụng không biết được ý nghĩa của tham số này nếu chưa tím hiểu. Để khắc phục nhược điểm này Mentor II có phần mềm MentorSoft dùng để gửi dữ liệu từ máy tính qua cổng Com đến Mentor II.

    Phần mềm MentorSoft là phần mềm khá mạnh của Control Techniques. Có thể điều khiển mọi tham số kể cả khi đang hoạt động ở chế độ bảo mật( điều này không cho phép truy cập bàn phím của Mentor II ). Ngoài ra còn hỗ trợ các mục hướng dẫn và ý nghĩa của tham số. Tuy nhiên phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu về Mentor II và MentorSoft.

    4.2 Phần mềm MentorSoft của Mentor II.

    MentorSoft là phần mềm cho phép điều khiển và hiển thị đầy đủ tất cả các tham số bên trong Mentor II.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.1: Giao diện chính của MentorSoft

    Mentor II có hai kiểu truyền thông cơ bản là ONLINE vàOFFLINE. ở chế độ ONLINE máy tính được nối Mentor II qua cổng nối tiếp. Dữ liệu của thiết bị được hiển thị lên. Các tham số đọc, ghi và sơ đồ thực đơn sẽ được truy nhập bất kỳ lúc nào.

    • chế độ OFFLINE MentorSoft không yêu cầu kết nối với Mentor II. Mỗi tham số có thể được hiển thị và thay đổi.

    Màn hình hiển thị của MentorSoft có 4 phần chính: Trạng thài thực đơn và truyền thông.

    Lựa chọn thực đơn Sửa đổi tham số

    Màn hình hiển thị chính.

    Trạng thái và màu của đèn LED truyền thông chỉ báo trạng thái truyền thông của MentorSoft. Đèn LED có 3 trạng thái:

    Màu xanh lá cây: Mở cổng và truyền dữ liệu thành công

    Màu đỏ : Mở cổng nhưng không gửi dữ liệu

    Màu đen: Không mở cổng

    84

    Đồ án tốt nghiệp.

    Danh sách hiển thị

    Hình 4.2 danh sách hiển thị

    cho phép người sử dụng lựa chọn hình hiển thị. Ta cũng có thể thay đổi bằng cách kích vào mũi tên ngang

    Phía trên bên phải màn hình chính.

    Bảng trạng thái chỉ tình trạng truyền thông hiện thời và trình bày chi tiết truyền thông khi thiết bị kiểm tra hoặc gửi dữ liệu mới cho tham số. Nếu dòng chữ màu đen, truyền thông hoạt động bình thường. Nếu dòng chữ màu đỏ, truyền thông bị lỗi.

    Phía bên dưới là phần hiển thị giá trị của điện áp, dòng điện phần ứng và tốc độ đặt. Ngoài ra còn có thêm một giá trị bất kỳ được hiển thị tuỳ thuộc vào người sử dụng.

    Giao diện so sánh cho phép một thực đơn hiển thị dưới dạng một danh sách giá trị của các tham số trong thực đơn được hiển thị với giá trị mặc định của nó.

    Trong mục DisplayType and Mondel là nơi ta chọn loại Mentor II mà ta cần điều khiển. Và quan trọng hơn la chọn đúng chế độ làm việc của Mentor II đó. Nghĩa là người sử dụng phải biết được Mentor II đó đang mắc theo sơ đồ nối dây một góc phần tư hay bốn góc phần tư để chọn cho đúng

    85

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.3: Giao diện so sánh của MentorSoft Ta chọn thực đơn cần hiển thị qua mục

    Hình 4.4: Mục lục chọn hiển thị thực đơn.

    Sau khi đã lựa chọn được thực đơn nếu muốn điều chỉnh tham số nào thì ta kích chuột vào tham số đó. Nếu kích đơn ta sẽ truy nhập tham số ngay trên giao diện này

    Hình 4.5: Mục thay đổi giá trị tham số được lựa chọn đơn.

    Người sử dụng nhập vào và kích chuột vào nút Change bên cạnh để thực hiện thay đổi. Nếu kích đúp thì giao diện chi tiết của tham số sẽ hiện lên.

    86

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.6: Giao diện chi tiết tham số của MentorSoft

    Giao diện này cho ta thông tin về tham số được chọn như :định nghĩa tham số, tên, kiểu và phạm vi được hiển thị. Ngoài ra ta có thể dùng các nút

    để tăng, giảm các thực đơn hay tham số kế cận tham số hiện hành.

    Màn hình thực đơn trình bày một sơ đồ logic bên trong của thiết bị.

    Người sử dụng sẽ thấy được các giá trị của tham số hiện tại.

    Nháy đúp vào tham số nào sẽ xuất hiện giao diện chi tiết của tham số đó. Tham số nào tô màu đen chỉ báo rằng tham số này không xuất hiện trong kiểu đó.

    Tiếp theo ta tìm hiểu giao diện thực đơn của MentorSoft. Giao diện này là các sơ đồ khối logic khối điều khiển của Mentor II . Qua đó giúp ta hiểu

    thêm về các tham số của Mentor II như chúng nằm ở vị trí nào và xác định rõ hơn vai trò của nó. Khi muốn thay đổi giá trị của một tham số nào đó, ta chỉ cần kích chuột vào nó. Đây cũng là một ưu điểm của MentorSoft

    87

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.7: Giao diện thực đơn của MentorSoft

    Giao diện trong một File/ General Setup… cho phép đặt các thông số về các chương trình và truyền thông.

    Hình 4.8: Giao diện cài đặt chung của MentorSoft

    Mục General Setup cho ta chọn những thông tin cơ bản để đảm bảo giao tiếp được và chính xác Mentor II yêu cầu người sử dụng phải chọn địa chỉ cổng Com mà mình giao tiếp với Mentor II tại mục Comm Port. Sau đó ta phải rõ Mentor II cần điều khiển đang đặt tốc độ truyền thông và số thứ tự là bao nhiêu để đặt cho đúng.

    Nếu nhận được Mentor II trả lời về “NAK” hoặc không có tín hiệu đáp lại thì cần tăng thời gian đợi ở mục

    Hình 4.9: Mục đặt thời gian đợi

    88

    Đồ án tốt nghiệp.

    Qua tìm hiểu sơ bộ về phần mềm MentorSoft. Ta thấy rằng, phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu Mentor II trực quan và dễ dàng cho người sử dụng. Phù hợp với những người có thời gian tiếp cận với những người có thời gian tiếp cận với Mentor II và MentorSoft không được nhiều.

    KẾT LUẬN

    Sau thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài :Tìm hiểu hệ truyền động động cơ một chiều dùng bộ điều chỉnh MentorII ,với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Địch .Đến nay em đã hoàn thành đồ án .Qua tập đồ án này đã giúp em nắm vững về nhữngkiến thức cơ bản đã học về phương pháp truyền động động cơ một chiều .Nhờ vậy tập đồ án hoàn thành nững yêu cầu đã đề ra.

    Với kiến thức tài liệu thông tin có hạn , nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót .Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo trong nhà trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa

    89

    Đồ án tốt nghiệp.

    điện và các bạn đã cho bản thuyết minh ngày càng được hoàn thiện hơn .

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn trực tiếp Nguyễn Quang Địch và các thầy cô trong khoa điện cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của em đúng thời hạn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu Máy Điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -1998

    2.Bùi Quốc Khánh,Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền Truyền động điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật-2001

    3.Nguyễn Bính

    Điện tử công suất-2000

    90

    Đồ án tốt nghiệp.

    4.Control techniques

    Menter II user guide-Control techniques drives Ltd-2003

    91


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-b%C4%83m-xung-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-trong-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Đề bài

    Thiết kế mạch b ăm xung dùng trong điêù chỉnh tốc độ động cơ đ iện không đồng b ộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở rôto . Điện áp nguồn 3*380(V) , tần số 50 (Hz).

    Các số liệu cho trước:

    Pđc=15(KW)

    nđm=715(vg/ph)

    cosϕ =0.67

    Iđm=30.8(A)

    Eđm(rôto)=155(V)

    Iđm(Rôto)=46.7(A)

    Rrôto=0.0835( Ω )

    Xrôto=0.171( Ω )

    ke=2.33

    Lời nói đầu:

    Ngày nay , trên t ất cả các nước trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng ở đó các thiết bị bán d ẫn đã và đ ang thâm nhập vào các ngành công nghiệp , nông nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt . Các nhà máy , xí nghiệp đã ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công nghiệp điện tử công suất .

    Ứng dụng Điện t ử công su ất trong truyền động điện – đi ều khiển tốc độ động cơ điện là lĩnh v ực quan trọng và ngày càng phát triển. Các nhà s ản xuất không ngừng cho ra đời các sản phẩm và công nghệ mới v ề các phần tử bán d ẫn công suất và các thiết bị điều khiển đi kèm . Là những sinh viên Tự Động Hoá được thầy giáo giao cho đồ án với đề tài “Thiết kế mạch băm xung dùng trong điều chỉnh tộc độ động cơ không đồng bộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto” , chúng em đã cố

    ======================================================

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    gắng tìm hiểu kĩ về các phương án công nghệ sao cho bản thiết k ế v ừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật , vừa đả m bảo yêu cầu kinh tế . Với hy vọng đồ án điện tử công suất này là một bản thiết kế kĩ thuật có thể áp dụng được trong thực tế nên chúng em đã cố gắng mô tả cụ thể , tỉ mỉ và tính toán cụ thể các thông số em nhiều hơn của các sơ đồ mạch.

    Mặc dù chúng em đã rất nỗ lực và cố gắng làm việc với tinh thần học hỏi và quyết tâm cao nhất tuy nhiên đây là lần đầu tiên chúng em làm đồ án, và đặc biệt do nhận thức về thực tế của chúng em còn nhiều hạn ch ế nên chúng em không thể tránh khỏi nh ững sai sót, chúng em mong nhận được sự phê bình góp ý của các thầy để giúp chúng em hiểu rõ hơn các vấn đề trong đồ án cũ ng như những ứng dụng thực tế của nó để bản đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn .

    Trong quá trình làm đồ án chúng em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộ môn và đặ c biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy Dương Văn Nghi đã giúp chúng em hoàn thành đồ án này . Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và hi vọng thầy sẽ giúp đỡ chúng nữa trong việc học tập của chúng em sau này.

    sinh viên thực hiện: Trịnh Lâm Tùng

    Phần I :Tìm Hiểu Về Công Nghệ Và Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Các Thiết Bị Được Giao Thiết Kế.

    1.Sơ lược về máy điện quay

    2.Máy điện không đồng bộ ba pha.

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    ====================================================== 2

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1. Sơ lược về máy điện quay :

    Trong thực tế sản xuất, các loại máy đ iện xoay chiều , đặc biệt là các máy điện xoay chiều 3 pha được sử dụng rộ ng rãi .Các máy điên xoay chiều 3 pha đèu làm việc dựa trên nguyên lý của từ trường quay và chúng được chia làm 3 loại chính: Máy đi ện đồng bộ, Máy điện không đồng bộ và Máy điện xoay chiều có vành góp.

    Hi ện nay, các hệ th ống truyền động, bộ phận dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng (hay cơ năng thành diện năng khi hãm) là động cơ điện. Các động cơ điện thường dùng là:

    Động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ.

    Động cơ đ iện một chi ều kích từ độc lập, song song, nối tiếp, hỗn hợp hay kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

    Động cơ điện xoay chiều ba pha có cổ góp.

    Động cơ không đồng bộ.

    Trong đó, các khâu yêu cầu có đ iều chỉ nh tốc độ thì chủ yếu sử dụng động cơ mộ t chiều và động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng b ộ (điều chỉnh tốc độ b ằng phươ ng pháp điện). Động cơ điện xoay chiều KĐ B thường được sử d ụng nhiều do ưu điể m kế t cấu đơn giản, dễ chế tạo, công suất lớn tuỳ ý, hiệu xu ất cao.Song việc đ iều chỉ nh tốc độ động cơ còn gặp nhiều khó khăn, nên khi cần điều chỉnh tố c độ của động cơ trong một hệ thống truyền động vẫn chủ yếu sử dụng động cơ điện mộ t chiều, mặc dù còn rất nhiều hạn chế như có vành trượt (bộ góp đ iện) dễ gây ra phóng tia lửa điện, cháy, nổ; làm nhiễu sóng mạnh. Hiệu suất chưa cao, h ầu hết lưới đ iện cung cấp là điện xoay chiều ba pha; Hệ điều chỉnh tốc độ phải chống nhiễu t ốc, chất lượ ng hệ chưa cao nếu chi phí cho điều chỉnh tốc độ không lớn…Ngày nay,nh ờ sự phát triển của khoa học công nghệ , d ặc biệt là trong lĩnh vực điện tử bán dẫn công suất lớn ,việc điều chỉnh tố c độ động cơ điện xoay chiều ba pha đã tr ở nên dễ dàng hơn, kể cả với những động cơ công suất lớn cỡ hàng trăm, hàng nghìn Kw. Chất lương của hệ thống dần đượ c cải thiện với chi phí thấp hơn.Chính vì thế động cơ xoay chiều KĐB đang dần thay thế động cơ một chiều trong điều chỉnh tốc độ.

    Các phương pháp điều chỉnh tố c độ truy ền thống nh ư sử dụng hộp số, dây đai, cơ cấu thay đổi tố c độ khác… được kết hợ p với các phương pháp điện hiện đại, điều chỉnh tốc độ sâu hơn, ổn định hơn và hiệu suất cao hơn.

    2.                 Máy điện không đồng bộ ba pha:

     

    2.1 Khái niệm chung:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,có tố c độ quay của rô to n (tốc độ của máy ) khác với tốc độ quay của từ trường n1

    Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn :dây quấn stato( dây quấn sơ cấp) nối với l ưới điện có tần số f , dây quấn rôto (thứ cấp) nố i tắt lại hoặc khép kín trên điện trở. Dòng điện trên dây quấn rôto được sinh ra nhờ sđđ cảm ứng

    có tần số f2 phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải trên trục của máy.

    Cũng nh ư các máy điện quay khác ,MĐKĐB có tính thuận nghịch ,nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ và chế độ máy phát điện.

    Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt lắm so với máy phát điện đồng bộ nên ít được dùng .

    ĐCĐK ĐB so với các loại ĐC khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp,giá thành rẻ ,làm việc tin cậ y nên được sử d ụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt . ĐCKĐB có các loại :ĐC ba pha ,hai pha,một pha.

    ĐCĐKĐB có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dây quấn làm việc,trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120o điện.

    Các động cơ có công suất nhỏ hơn 600W thườ ng là loại hai pha hoặc một pha. ĐC hai pha có hai dây quấn làm việc ,trục của hai dây quấn đặt lệch nhau trong không gian một góc 90ođiện . ĐC một pha chỉ có một dây quấn làm việc.

    Các số liệu định mức của ĐCKĐB :

    Công suất cơ có ích trên trục 😛đm

    Điện áp dây stato :U1đm
    Dòng điện dây stato :I1đm
    Tần số dòng điện stato :f
    Tốc độ quay rôto :nđm
    Hệ số công suất :cosfđm
    Hiệu suất hđm

    2.2 Phân loại:

    Tuỳ theo cách phân loại mà ta có các loại động cơ sau:

    Theo kết cấu của vỏ máy có thể chia ra :kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu phòng nổ…

    Theo kết cấu của rôto : Loại rôto kiểu dây quấn, loại rooto kiểu lồng sóc.

    Theo số pha trên dây quấn Stato: một pha, hai pha, ba pha…

    2.3 Cấu tạo:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cũng giống như các máy điện khác máy điện không đồng bộ ba pha gồm có

    • phần:phần tĩnh (stato) , phần quay (rôto) và khe hở
    1. Phần tĩnh (hay stato):

    Trên Stato có vỏ, lõi sắt và dây quấn. a. Vỏ máy:

    Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn,không dùng để làm mạch dẫn từ.Th ường vỏ máy làm bằng gang . Đối v ới máy có công suất tươ ng đối lớn (1000kw)thường dùng thép tấm hàn lạ i thành vỏ.Tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau.

    1. Lõi sắt:

    Lõi sắt là phần dẫn t ừ.Do từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để giảm tổn hao ,lõi sắt được làm bằng nh ững lá thép kỹ thuật điện dày từ 0.5mm ép lại.Khi đường kính trị số trên thì phải dùng những tấm hình rẻ quạt ,gép lại thành khối tròn.Mỗ i lá thép kỹ thuật điện dều có chỉ phủ sơn cách đi ện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Nếu lõi sắt ngắn có thể ghép thành một khố i. Nếu lõi sắt quá dài thì thường ghép thành từng thếp ngắn,mỗi thếp dài 6 đến 8cm chác nhau 1 cm để thông gió cho tốt . Mặt trong của lá thép có sẻ rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt.

    1. 2. Phần quay (hay Rôto):

    Phần này có hai bộ phận chính là lõi sắt và dây quấn.

    a.Lõi sắt:

    Lõi sắt rôto được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện. Phía ngoài của lá thép được xẻ rãnh để đặt dây quấn. Lõi sắt được éưp trực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá rôto của máy . b.dây quấn:

    Rôto có hai loại chính :Rôto kiểu dây quấn và Rôto kiểu lồng sóc.

    -Loại Roto kiểu dây quấn.Rôto có dây quấn giống như dây quấn stato.Trong

    máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt được những dây dầy nối,kết cấu dây quấn trên Rôto chặt chẽ .Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm một lớp.Dây quấn ba pha của rôto thường đấu hình sao , có ba đầu kia đượ c nối vào ba rãnh trượt thường làm bằng đồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài.

    Nhận xét: Đặc điểm của loại động cơ điện rôto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa đ iện trở phụ hay s.đ.đ phụ vào mạch đ iện rôto để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy.

    ====================================================== 5

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Nhược đ iểm: Động cơ điện rôto dây quấn chế t ạo phức tạ p hơn rôto lồng sóc nên giá thành d ắt hơn mà bảo quản cũng khó khăn hơn(dễ bị chập pha, mát và dò điện t ừ các dây ra v ỏ máy rất nguy hiểm);hiệu suất của máy cũng thấp hơn so với rôto lông sóc; khi sử d ụng vành tr ượt dễ phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ, làm nhiễu quá trình điều khiển.

    -Loại Rôto kiểu lồng sóc : Kết cấu của loại dây quấn này rất khác với dây quấn stato. Trong mỗ i rãnh của lõi sắt Rôto đặt vào một thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và dượ c nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vành mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta gọi là lồng sóc.

    Nhận xét: Rôto lồng sóc chế tạo đơn giản với số lượng lớn trong dây truyền công nghi ệp, giá thành rẻ hơn, b ền hơn dễ b ảo quản so với rôto dây quấn, nhưng l ại khó mở máy hơn rô to dây qu ấn d ặc biệt những động cơ công suất lớn . Trong những hệ thống có yêu cầu không cao về điều chỉ nh tốc độ (có thể điều chỉnh theo cấp), điều kiện mở máy không quá khó khăn ta nên sử dụng động cơ rôto lông sóc.

    1. Khe hở:

    Vì rôto là một khối tròn nên khe hở rất đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nh ỏ để hạn chế dòng đi ện từ hoá lấy từ lưới vào như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao lên.

    2.4 Nguyên lý làm việc:

    Máy đ iện KĐB là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm điện từ . Khi cho dòng đ iện 3 pha đi vào dây quấn 3 pha đạt trong lõi sắt stato của máy thì trong máy sinh ra một t ừ trường quay vói tốc độ đồng bộ n1=60.f1/p. Trong đó f1 là tần số dòng điện đưa vào , p là số đôi cực của máy

    .Từ trường này quét qua dây quấn nhiêu pha tự ngắn mạch dặt trên lõi sắt rôto và cảm ứng trong dây quấn đó suất điện động và dòng điện . Từ thông do dòng điện naỳ sinh ra hợp với từ thông của stato tạo thành từ thông khe hở . Dòng điện trong dây quấn rôto tác dụng v ới t ừ thông khe hở này sinh ra momen . Tác dụng đó có quan hệ mât thiết với tốc độ quay n của rôto . Với những phạm

    • tốc độ khác nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau . Để chỉ phạm
    • tốc độ của máy , người ta dùng hệ số trượt s .

    s%=(n1-n)/n1.100

    Có 3 phạm vi tốc độ của máy điện KĐB:

    • Trường hợp rôto quay thuận và nhanh hơn tốc độ đồng bộ (n>n1 hay s<0). Dùng một động cơ sơ cấp nào đó quay rôto của máy vượt quá tốc độ đồng bộ . Lúc đó chiều của từ trường quay quét qua dây dãn sẽ ngược lại , suất điện

    ====================================================== 6

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    động và dòng đ iện trong dây d ẫn rôto cũng đổi chiều nên chiều của momen cũ ng ngược với chiều quay của n1 ngh ĩa là ngược chiều quay của rôto nên đó là momen hãm lúc này máy làm việc ở chế độ máy phát điện .

    • Trường hợp rôto quay ngược chiều quay của từ trường quay (n<0 hay s>1). Do một nguyên nhân nào đó rôto quay ngược chiều với từ trương quay thì lúc đó chiều quay của suất điện động , dòng điện và momen vẫn giống như lúc ở chế độ động cơ điện. Vì momen sinh ra ngược với chiều quay của rôto nên có tác dụng hãm rôto đứng lại . Máy điện làm việc ở chế độ hãm.
    • Trường hợp rôto quay thuận với từ trường quay nhưng tốc độ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ (0<n<n1 hay 1>s>0) . Giả sử chiều quay n1 của từ trường tổng và của rôto n .Do n<n1 , nên từ trường đó vẫn quét qua thanh Dẫn theo chiều quay của từ trường và chiều suất điện động sinh ra có thể xác định theo quy tắc bàn tay phảI . Dòng điện sinh ra trong dâyquấn rôto cùng chiều với suất điện động và tác dụng với từ trường tổng trong khe hở sinh ra lực F và momen M mà chiều được xác định theo quy tắc bàn tay trái . Momen đó kéo rôto quay theo chiều từ trường quay . Điện năng đưa tới rôto đã biến thanh cơ năng trên trục nghĩa là máy điện làm việc ở chế độ động cơ.

    2.5 Mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    Phương trình thay thế ĐCĐKĐB :

    u1=i1(R1+jX1) +io(Rth+jXth)

    0 =io(Rth+jXth)-i2,(R2,+jX2,)

    i1 =io+i2,

    x1                 r1                                 x2’                 r2’

    &   xm I&′2          
    I1       1 − s
    & &            
    U1     I 0           r 2.   s
                   
                           
        rm                  
                             
                             

    Hình 1: Sơ đồ mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    ======================================================

    7

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Trong đó ta có:

    • r1 : điện trở của dây quấn stato
    • x1 : điện kháng tản của dây quấn stato
    • r2‘ : điện trở của dây quấn roto
    • x2‘ : điện kháng tản trên dây quấn rot
    • rm: điện trở từ hoá biểu thị sự tổn hao sắt từ
      • xm: điện kháng từ hoá biểu thị sự hỗ cảm giữa stato và roto

    .

    • I1 : dòng điện trong dây quấn stato

    .

    • I2 : dòng điện qui đổi từ rôto sang stato

    .

    • I0 :dòng điện từ hoá sinh ra sức từ động F0
    • s: hệ số trượt của động cơ điện

    Ta có r2’.(1-s)/s là một điện trở giả tưởng đặc trưng cho sự thể hiện công suất cơ trên trục máy.

    2.6 Đặc tính cơ ĐCĐKĐB

    công suất trượt của động cơ:

    s= ω1 ω

    • 1

    dòng điện stato :

    I1=Uf1[ 1 +   1   ]    
          R        
    R 2 + X 2 (R + , )2 + X 2      
    0     0 2      
               
            1 s   nm      
                       
    Trong đó :Xnm=X1+X2 , :đi ện kháng ngắn mạch stato  
    Từ trên ta thấy :                    
    khi ω =0  s=1 :I1=I1nm 1  
          ω=ω1  s=0 :I1=U1f[ ] =Io
          + X 02
                    Ro2  

    I1nm:dòng ngắn mạch stato

    Io :dòng từ hoá có tác dụng tạo ra từ trường quay khi động cơ quay với tốc độ đồng bộ

    -dòng điện rôto quy đổi về stato:

    ====================================================== 8

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    I 2,  = U1 f    
    (R + R, / s)2 + X  
      nm
      12    
    khi ω1=ω ,s=0I2, =0 U1 f    
    khi ω =0 ,s=1 I 2,  = I 2nm  =    
    (R + R, )2 + X 2  
       
        12   nm  

    Phương trình đặc tính cơ của ĐCKĐB:

    • chế độ động cơ , mô men điện từ đóng vai trò mô men quay , được tính theo :

    M=M = Pdt

    đt                                                                                                                       ω1

    Pđt:công suất điện từ được tính theo:

    Pđt=3 I 2,2 . R2,

    s

      M= 3I2,2 .R2,  
    ω1.s  
     

    Thay các giá trị I’2 tính ở trên vào ta có :

    M=   3U12f R2,    
        R,    
             
    ω [(R + 2 ) + X 2 ].s
     
    1 1 s NM  
             
                 

    Biểu thức trên là ph ương trình đặc tính cơ của ĐCĐKĐB . Để tính giá trị tới hạn của M và s ta giải phương trình dM/dt=0

      Sth= R2,      
    R 2 + X 2      
             
        1 nm      
      Mth= 2ω 3U12f      
      (RR2 + X 2 )
        1 1 1 nm  

    Phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộcó thể được biểu diễn :

    M=   2.M th (1 + a.sth )
      s + s th + 2.a.sth
        sth s
           

    Trong đó : a= R1

    R2,

    • vùng có độ trượt nhỏ (s<<sth)tỷ sốs/sthnhỏ coi gần đúng s/sth=0 thì đặc tính cơ ở dạng đơn giản hơn
    • các động cơ công suất vừa và lớn :có thể bỏ qua R1. Khi đó :

    ====================================================== 9

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    M= 2.M th  s

    sth

    (Nó chính là đường tiếp tuyến với đường đặc tính cơ tại điểm đồng bộ ω

    1)

    Đối với đặc tính s>sth; khi s>>sthcó thể bỏ qua sth/s thì phương trình đặc tính cơ :

    M= 2.M th sth và b= 2.M th sth  
    s ω`1s 2  
       

    (Động c ơ không làm việc ở đoạn đặc tính này vì độ cứng đặc tính cơ là dương và có độ lớn thay đổi).

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB ba pha:

    Cho đến nay , người ta đã nghiên cứu nhiều về vấn đề điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB , nhìn chung mỗi phương pháp đều có ưu khuyết điểm của nó và chưa giải quyết được toàn bộ vấn đề như phạm vi điều chỉnh , năng lượng tiêu thụ , độ bằng phẳng khi điều chỉnh , thiết bị sử dụng …Tuy có những khó khăn nhát định trong việc điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB nhưng trong những trường hợp nào đó thì phương pháp điều chỉnh tốc độ thích hợp cũng có thể thoả mãn được yêu cầu .

    Các phương pháp điều chỉnh chủ yếu được thực hiện :

    • trên stato : thay đổi điện áp đua vào dây quấn stato , thay đổi số đôi cực của dây quấn stato , hay thay đổi tần số nguồn điện .
    • trên rôto :thay đổi điện trở rôto hoặc nối tiếp trên mạch rôto một hay nhiều máy điện phụ gọi là nối cấp .

    Các phương pháp chủ yếu để điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB là:

    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp

    ====================================================== 10

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực:

    ĐCĐKĐB trong điều kiện làm việc bình thường có hệ số trượt nhỏ , do

    đó tốc độ ĐC gần b ằng tốc độ đồng bộ n1=60f/p . Khi tần số không đổ i thì tốc độ của ĐC tỷ lệ nghịch với số đôi cực . Do đó khi thay đổi số đôi cực

    của stato có thể thay đổi được tốc độ.

    τ                τ                     τ                  τ                                                  τ                                       τ

    A                                                         X

    A             X

    Hình 2:Sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực

    Cùng hai cuộn dây , tuỳ theo cách đấu mà được bước cực khác nhau nghĩa là số cực khác nhau (theo tỷ lệ 2:1 ) .

    Dây quấn stato có thể nối thành bao nhiêu s ố đôi cực khác nhau thì có bấy nhiêu cấp . Vì vậy thay đổi tố c độ chỉ có thể thay đổ i từng cấp một , không b ằng phẳng .Thường có hai cấp tốc độ gọi là động cơ điện hai tốc độ , cũng có loại ba, bốn tốc độ.

    Phương pháp này không dùng cho loại động cơ rôto dây quấn vì dây quấn rôto trong loại động cơ này có số đôI cực bằng số đôi cực của dây quấn stato , do đó khi đấu lại dây quấn stato để có số đôi cực khác nhau thì dây quấn rôto cũng phải đấu lại nên không tiện l ợi . Nhưng rôto lồ ng sóc có thể thích ứng với bất cứ số đ ôi cực nào của dây quấn stato , do đó thích hợp cho động cơ điện thay đổi số đôi cực để điều chỉnh tốc độ .

    ====================================================== 11

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto:

    Sơ đồ nguyên lý và đặc tính cơ của động cơ KĐB khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    o U1~                
      oo            
    I1           n        
                a      
            n1      
        b      
            ncb        
                  c      
      ÑKB•   n1.1        
        d      
        n1.2   rf = 0
           
    I2       n1.3    
                   
                      rf1
              rf       rf2
                   
                      rf3
                          M
                Mc Mt    
      a)         b)      

    Hình a: Sơ đồ nguyên lý

    Hình b: Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    ====================================================== 12

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 3: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    ====================================================== 13

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 4: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Hoạt động của khoá bán dẫn tương tự trong mạch điều khiển xung áp một chiều :

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựơc đưa vào mạch

    Từ đó ta có giá trị Retương đơng trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoay chiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suât tổn hao.Ta có :

    ====================================================== 14

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    Theo (1);(2);(3) ở phần 3.1 nhận thấy khi giữ nguyên tần số, điện áp; tăng điện trở mạch rô to Mth=cons; ω0 = const; Sth tăng -> đặc tính cơ tương ứng (hình vẽ)

    Xét bản chất vật lý của quá trình:

    Giả sử động cơ đang làm việc tại điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên với Rp=0; R2=R2 rô to + Rp = R2 rôto

    Khi điện trở ở mạch rooto lên một cấp Rp 0 thì R2  tăng lên

    R2=R2roto+Rp

    Như vậy động cơ sẽ chuyển sang làm việc tại điểm B có đặc tính nhân tạo 2

    Dòng điện rôto I2 giảm (do R2 tăng ) nên moomen của động cơ Mđ= 3I 22 R2 sẽ  
    ω1 s
           

    giảm MB < MA=Mc.

    Động cơ bắt đầu giảm tốc độ theo đường dặc tính cơ (2).Cung với quá trình giảm tốc độ, độ trượt s tăng, dẫn đến dòng điện roto I2 và moomen động cơ Mđ tăng theo vì

    M D  I 2       E2
    R     2
        2  
            + (2πf1l2 )2
      S
           

    Tới thời điểm D thì moomen động cơ trở lại bằng momen cản Mc (Mđ=Mc=Md). Động cơ sẽ làm việc ổn định tại điểm D với tốc độ nhỏ hơn (ωbA)

    ====================================================== 15

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Quá trình tăng tốc diễn ra ngược lại khi cắt điện trở phụ Rp, động cơ chuyển điểm làm việc từ D trên đường đặc tính cơ nhân tạo (2) sang E trên đặc tính cơ di chuyển tự nhiên (1). Vì R2 giảm nên dòng điện I2 moomen MD tăng (MD > MC) động cơ bắt đầu quá trình tăng tốc. Động cơ tăng tốc làm độ trượt S giảm, dẫn đến dòng điện I2 rồi moomen động cơ MD giảm. Tới điểm A thì moomen động cơ MD giảm trở lại bằng moomen cản MC . Động cơ làm việc tại điểm A với tốc độ lớn hơn ωAB .

    Trường hợp tăng R2 diễn ra đủ chậm thì động cơ sẽ chuyển đổi điểm làm việc

    từ điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên (1) tới D trên đặc tính nhân tạo 2 qua rất

    nhiều đặc tính nhân tạo trung gian . Đường chuyển đổi giảm tốc từ ωA xuống

    ωD  gần như thẳng đứng. Đường chuyển đổi này sẽ coi là đoạn thẳng nếu điện

    trở R2 giảm đều, rất chậm.

    Nhận xét :

    -Do tính đơn giản của phương pháp nên nó được sử dụng rất nhiều và rộng rãi (Nhưng chỉ có thể áp dụng được cho động cơ dây rotoro dây quấn) -Phương pháp này chỉ cho điều chỉnh tốc độ về phía giảm

    -Tốc độ càng giảm đặc tính cơ càng mềm, tốc độ động cơ cang kém ổn định trước sự lên xuống của moomen tải.

    -Dải điều chinhrphuj thuộc trị số moomen tải. Moomen tải càng nhỏ, dải điều chỉnh càng hẹp.

    -Khi điều chỉnh sâu (tốc độ nhỏ) thì độ trượt của động cơ tăng và tổn hao năng lượng khi điều chỉnh càng lớn.

    -phương pháp này chỉ có thể điều chỉnh trơn nhờ biến trở nhưng do dòng phần ứng lớn nên thường điều chỉnh theo cấp. Hiện nay nhờ sự phát triển của công nghệ điện tử, bán dẫn công suất lớn việc thay đổi trơn giá trị điện trở (phương

    ====================================================== 16

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    pháp xung điện trở) đã có thể tiến hành dễ dàng hơn và có khả năng điều chỉnh tự động với hệ thống.

    Phương pháp trên chỉ được sử dụng trong điều khiển tốc độ động cơ KĐB rôto dây quấn.

    3.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp:

    BBT(Bộ biến tần) : là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác.Với các BBT dùng trong điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều ngoài việc thay đổi tần số, chúng còn có thể thay đổi cả điện áp lưới cấp.

    Tần số nguồn điện cung cấp cho động cơ KĐB quyết định giá trị tốc đọ từ

    trường quay cũng la tốc dộ không tải lý tưởng   no= 60 f1 (vòng/phút)  
    p
         

    Do vậy bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp cho phần cảm ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ.

    Khi thay đổi tần số f1 thì tốc độ đồng bộ ωo sẽ thay đổi đồng thời điện kháng X1,X2 cũng thay đổi (vì X= 2πfl) kéo theo sự thay đổi cả độ trượt tới hạn (Sth=

    R2 ) và moomen tới hạn Mth (theo (1)-3.1) Hình dưới đây biểu thị các
     

    R12 + X nm2

    đặc tính cơ nhân tạo khi thay đổi tần số.

    ====================================================== 17

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 5: Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ KĐB

    Do điện trở dây quấn nhỏ nên

    Sth=   R2 ~ 1/f1        
    R2 + X        
      2            
      1     nm            
    M =     3U 2       3U 2 p  
        1 ph     (≈ 1 ph   ) ≈ 1/ f 2
      (R R2 + X   4πf1 X nm
    th 2ω o 2 ) 1
        1 1   nm        

    Khi tần số nguồn f1 giảm, độ trượt sth và Mth đều tăng, nhưng Mth tăng nhanh hơn. Do vậy độ cứng của dặc tính cơ tăng lên

    ====================================================== 18

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cần chú ý rằng, khi thay đổi tần số cụ thể là khi giảm tần số nguồn, cảm kháng giảm (XL= 2πfL ) và dòng điện sẽ tăng lên. Muốn động cơ không bị quá dòng cần giảm điện áp theo sự giảm tần số.

    Người ta chứng minh được răng khi thay đổi tần số nếu đồng thời điều

    chỉnh điện áp cấp cho phần cảm sao cho hệ số quá tải λ = M th   giữ không đổi

    M C

    thì động cơ làm việc ở chế độ tối ưu như làm việc với các thông số định mức.

    Lại có :

          Mth= 2ω     3U12ph    
          o (RR2 + X 2 )
                      1 1 nm  
    đo R1 ≈ 0 ;ωo  = 2πf1 ,xnm tỉ lệ với tần số f1  
    p  
                         
      3U12ph .p       U12ph          
    Mth =   = A                
        f12          
    4πf1 ( X1 + X 2 )          
    A là hằng số phụ thuộc vào p,L1,L2    
    λM  = const λM = A   U12ph            
      f12 M C          
                       

    3.4 Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp:

    ====================================================== 19

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 6: Sơ đồ nguyên lý

    Bộ BĐXC có thể là:

    • Một máy biến áp ( 3 pha) nhiều đàu ra, chuyển mạch đơn giản nhờ các tiếp điểm cơ khí.
    • Một máy biến áp tự ngẫu( khi công suất không lớn)
    • Bộ biến đổi ACC( Alternative Current Controller) sử dụng các van bán dẫn công suất cho phép điều chỉnh

    điện áp.

    Ta nhận thấy khi giữ nguyên điện trở ( R1 ), điện kháng (X1) cuộn stato thay đổi điện áp U1ph điện áp dặt vào stato, thì khi U1ph giảm thì mômen tới hạn sẽ giảm rất nham theo bình phương U1ph

    Mth=   3.U12ph   (1)  
    (R R2 + X 2
    2ω )  
    0 1 1 nm    

    ====================================================== 20

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Còn tốc độ đồng bộ ωo = 2πf 1 (2)  
    p  
             
    Và tốc độ trượt giới hạn Sth=   R2  
    R2 (3) thì không đổi.  
            + X 2  
            1 nm  

    Hình 7: Các đường đặc tính cơ

    Nhận xét:

    Trên thực tế hầu hết các động cơ KĐB có độ trượt tới hạn (ứng với đặc tính cơ tự nhiên nhỏ nên khi dùng để điều chỉnh tốc độ sẽ bị hạn chế vì dải điều chỉnh rất hẹp. Ngoài ra khi giảm điện áp,mômen còn bị giảm rất nhanh theo bình phương điện áp.

    thật vậy, theo công thức (1)

    M th 1 = (U 11 ) 2   U 1 2
                1  
      2   2  
           
    M th 2   ) M th  = M thdm      
      (U 1   U1dm

    ====================================================== 21

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Vì lý do trên, phương pháp này ít được sử dụng cho động cơ KĐB rô to lồng xóc mà thường được dùng kết hợp với điều chỉnh điện trở mạch roto đối với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn nhằm mở rộng dải điều chỉnh.

    Hơn nữa, khi thay đổi điện áp chỉ thực hiện được về phía giảm dưới giá trị định mức nên kéo theo momen tới hạn giảm nhanh theo bình phương điện áp và khi điện áp đặt vào động cơ giảm, moomen tới hạn giảm khi tốc độ không tải lý tưởng (tốc độ đồng bộ ω o ) giữ nguyên nên khi giảm tốc độ thì độ cứng đặc tính cơ giảm, độ ổn định tốc độ kém đi.

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Có tiếp điểm:

    Phương pháp phân đoạn đóng cắt bằng phương pháp tiếp điểm cơ( công

    suất nhỏ và vừa) của công tắc cơ.

    1. Không tiếp điểm:

    Phương pháp xung điện trở

    Nguyên tắc làm việc của phương pháp được biểu thị ở hình.Một khoá K mắc song song với một điện trở Ro.

    K

    a                                                                             b

    Ro

    Hình 8:Sơ đồ đơn giản của phương pháp không tiếp điểm

    Khi khoá K mở, điện trở trong mạch là Rab=Ro

    ====================================================== 22

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Khi khoá K đóng, điện trở trong mạch là Rab =0s

    Nếu thời gian mở đóng của K là tt và tk thì giá trị điện trở Rab của mạch theo thời gian sẽ như sau:

    Rab  = tt Ro = tt Ro = δRo với δ = tt  
    tt + tk T T  
           

    Khi mạch thay đổi δ từ 0->1 thì điện trở mạch rôto để điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ .Dòng 3 pha phần ứng (Rôto) được chỉnh lưu qua cầu 3 pha rồi nối qua cuộn kháng L với Ro sẽ được điều khiển thông qua khoá nhằm thay đổi trơn hệ số δ , từ đó sẽ thay đổi được giá trị điện trở phụ mạch rôto một cách liên tục từ 0 đến Ro và thay đổi được tốc độ động cơ.

    Khi δ =1 thì K thông liên tục tt=T và Rp=0 động cơ làm việc trên đặc tính cơ tự nhiên.

    Khi δ =o k khoá liên tục tt=0 và Rp=Ro, động cơ làm việc trên đặc tính cơ nhân tạo thấp nhất.

    Độ dốc của đặc tính thấp nhất do trị số Ro quyết định

    Cũng có thể điều chỉnh điện trở mạch rôto động cơ KĐB nhờ các thyristor mắc song song ngược hoặc nhờ các triac mắc như hình sau:

    ====================================================== 23

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    A                      B                    C

    Hình 9: Sơ đồ điều chỉnh điện trở mạch rôto nhờ các triac

    1. c) so sánh ưu nhựơc điểm và không tiếp điểm:

    Tiếp điểm đóng cắt mạch trong các thiết bị điều khiển thương kém bền do va đập cơ, do phóng điện hồ quang làm chảy, rỗ bề mặt vầ tần số đóng cắt nhhỏ do quán tính cơ. Ngoài ra độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn và độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn vì có thể đóng căt không dứt khoát (khi bị hở, bị dính.)

    Thiết bị không có tiếp điểm

    -Không có tiếp điểm cơ khí nên bền hơn

    -Thông số đầu ra (U,I,t…) không phụ thuộc vào tác động cơ học -Tuổi thọ lớn

    -Tác động nhanh , tần số thao tác lớn

    -Dễ dàng tự động hóa điều khiển.

    Bên cạnh đó thiết bị không có tiếp điểm còn tồn tại những nhược điểm như:

    -Nhạy cảm với nhiễu điện hơn so với loại có tiếp điểm.

    ====================================================== 24

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    -Chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

    -Số phần tử cấu thành thiết bị thường nhiều hơn nên phức tạp hơn.

    Ta có thể khắc phục được nhờ có hệt thống phản hồi(tốc độ, dòng điện, điện áp) trong điều chỉnh tốc độ, các hệ thống bảo vệ, làm mát cho van lực…

    Do đó ta lựa chọn phương pháp điều chỉnh điện trở Rôto không tiếp điểm.

    Trong đó có phương án sử dụng các thyristor mắc song song ngược hoác dùng các triac dể điều chỉnh Rrôto song ta nhận thấy phương án này so với phương án sử dụng một khoá K (là thyristor hay transistor) thì số lượng van cực điều khiển lớn hơn rất nhiều. Do đó việc tính toán và thiết kế mạch điều khiển sẽ phức tạp hơn, số lượng thiết bị cũng tăng theo cùng chi phí. Hiệu suất lại không cao hơn đáng kể.

    Kết luận: Dựa vào các phân tích trên ta lựa chọn phương án điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ ba pha loại rôto dây quấn bằng phương pháp thay đổi điện trở roto , sử dụng phương pháp xung điện trở.

    5. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    Vậy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi điện trở rôto được dùng chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiêp .

    Với loại động cơ có công suất nhỏ Pđm=15kw , nđm=715(vòng/phút) cho ở đầu bài thì nó được dùng chủ yếu trong các ngành công nghiệp nhẹ để điều chỉnh tốc độ của các loại động cơ như: máy phay, máy bào, máy tiện…

    ====================================================== 25

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần2 : Thiết Kế Mạch Lực

    1.Sơ đồ khối:

    Phát tốc Động cơ
      KĐB

    Bảo vệ

    chống

    quá

    dòng

    Chỉnh Lưu

    Mạch điều

    khiển

    Cách ly quang

    (trong IGBT)

    Biến đổi điện

    áp một chiều

    (xung điện trở)

    Hình 10: Sơ đồ khối

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ sơ đồ khối trên ta thấy mạch lực gồm có 2 khâu: chỉnh lưu và biến đổi điện áp một chiều (xung điện trở). Với khâu chỉnh lưu là mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển. Với khâu biến đổi điện áp xung một chiều ta có thể dùng van là Tiristo hoặc IGBT .Do Tiristo là van điều khiển không hoàn toàn nên khả năng điều khiôầnhnf toàn không thực hiện được hơn thế nữa sơ đồ lại phức tạp nên ta chọn van điều khiển là IGBT bởi vì nó là van điều khiển hoàn toàn . Từ đó ta có sơ đồ mạch lực như sau:

    ====================================================== 27

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    Hình 11,12: Sơ đồ mạch lực

    2. Giải thích sự hoạt động của từng khâu:

    1. chỉnh lưu:

    Nh ư ta đã biết v ới mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển thì điện áp được tạo ra t ương đối bằng ph ẳng có ch ất lượng t ốt nhất trong các so với các mạch chỉ nh lưu khác và điện áp nay sẽ là nguồn một chiều cấp cho bộ biến đổi điện áp một chiều (băm xung một chiều).

    1. bộ biến đổi điện áp một chiều:

    Từ sơ đồ trên ta thấy van ở đây là van điều khiển hoàn toàn IGBT van

    này được điều khiển bởi một tín hiệu điện áp điều khiển được đưa từ mạch

    điều khiển vào , qua trình mở và khoá IGBT xảy ra tức thời. Khi điện áp

    điều khiển tăng từ 0 đến UG thì IGBT mở còn khi điện áp điều khiển giảm từ

    UG xuống –UG  thì IGBT khoá lại ( hai quá trình này được bắt nguồn từ mạch

    điều khiển ta sẽ xét kỹ ở phần thiết kế mạch điều khiển).

    Mạch chuy ển mạch của khoá bán dẫn như trên ta có thể thay thế bằng một khoá K như hình vẽ trên mà:

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựoc đưa vào mạch

    ====================================================== 28

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ đó ta có giá trị Retương đương trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoaychiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suất tổn hao.Ta có :

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    3. Tính toán chi tiết các phần tử mạch lực

    3.1 Lựa chọn van cho mạch chỉnh lưu

    Dựa hai chỉ tiêu chính là:

    a)Chỉ tiêu về dòng điện

    Itbv=(0.2-:-0.3)Iv

    Iv:dòng điện trung bình của van được chọn Itbv:dòng trung bình qua van

    Có Itbv= 3Id

    I 2  =  23 Id

    Itbv  = I 26

    I2=Iđm(rôto) =46.7(A)

    • Itbv = 76 = 19.06( A)

    Ta có công thức: Itbv = (0.2-:- 0.3)Iv

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    => Iv = Itb = 19.06 = (64− : −95) A
    0.2− : −0.3 0.2− : −0,3

    Tuỳ theo môi trường làm việc tốt hay sấu ma ta chọn nếu tốt chọn 64A còn nếu xấu ta chọn 95A.

    Và ta chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưa tự nhiên.

    b)Kiểm tra chỉ tiêu điện áp.

    Uv> Ungmax Kuv

    Ku hệ số dự trữ điện áp của điôt trong chỉnh lưu không điều khiển Ta chọn Kuv ≤  3 =1.73

    Khi chọn hệ số cho Điốt thi thường chọn tương đối bé vậy ta chọn Ku = 1.3

    Ungmax=2.45 U2

    U2=Eđm (rôto)=155(V)

    => Ungmax=2.45*155=379.75 (V)

    Uv>1.3*379.75= 494 (V)

    Từ đó ta chọn điốt trong điều kiện làm việc tốt có dòng cực đại qua van là 64A và điện áp đặt lên van là lớn hơn 494V. Ta chọn van SW08PCN055 : Itb max=55(A)

    Ungmax=800(V)

    3.2. Tính toán cuộn lọc:

    Do dòng điện sau chỉnh lưu cầu ba pha kế chỉ cần bộ lọc điện cảm (một cuộn cảm

    khá bằng phẳng nên bộ lọc ta thiết mắc nối tiếp vào mạch)

    L =       Rd          k 2  −1

    mdm ω1     sb

    Rd Tải có điện trở tương đương Rd  = U d = 2.34 *U 2 * 0.816  
    Id I2  
         

    ====================================================== 30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    U2=Eđm(rôto)=155 (V)

    I2 =Iđm(rôto)=46.7 (A)

    Rd  =   2.34 *155 * 0.816 = 6.34(Ω)      
             
      46.7                
    Mạch chỉnh lưu cầu ba pha có kdm=0,057
    Để có kdmr=0.006   ksb= 0.057 = 9.5  
      0.006  
    L =   Rd ksb2 −1 =   6.34   9.52 −1 = 0.032(H )
      mdm .ω1       6.2.π.50    

    3.3 chọn van khoá trong bộ biến đổi xung áp 1 chiều:

    Công suất động cơ nhỏ 15kw ta có thể chọn khoá IGBT để băm xung (có cổng cách ly)

    Coi sụt áp trên các van không đáng kể

    Ud= 2,34U2=2,34*155=362.7 (V)

    I2= 2 Id = 0.816Id  ⇒ Id = I2 = 46.7 = 57.23( A)  
    3 0.816 0.816
                 

    Vậy ta chọn loại IGBT: IG4PC40S

    Imax=60A

    Umax= 600V

    Chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưu tự nhiên.

    ====================================================== 31

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần3 :Thiết kế mạch điều khiển.

    1. Giới thiệu chung:

    IGBT là ph ần t ử kết hợp có khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor trường.

    Tiristo chỉ mở cho dòng đ iện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên anôt và xung dương đặt vào cực điều khiển . Sau khi tiriso mở thì xung điều khiển không còn tác dụng ,dòng điện chạy qua T do thông số của mạch động lực quyết định .

    Mạch điều khiển có chức năng sau :

    • Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp đặt lên anôt -catôt của T.
    • Tạo ra được các xung đủ điều kiện mở được các T ( xung điều khiển thường có biên độ từ 2÷10 V , độ rộng lx=20÷200μs , tx≤10μs đối với thiết bị biến đổi tần số cao ) .

    1.1 Yêu cầu chung của mạch điều khiển:

    Các yêu cầu chung với mạch điều khiển là:

    • Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển đó là phải thay đổi được độ rộng xung điều khiển .
    • Yêu cầu về độ lớn xung điều khiển.
    • Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung (càng cao thì việc mở càng tốt

    thông thường didtdk  ≥ 0,1A / μS

    • Phát xung điều khiển đến các van lực theo đúng pha và với góc điều khiển α cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển γ min đến γ max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra tải của mạch lực.
    • Cho phép động cơ làm việc với các chế độ đã tính toán như chế độ khởi động, hãm tái sinh, đảo chiều quay…

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • Có độ đối xứng điều khiển tốt, tức là góc điều khiển với mọi van không vượt quá 10 đến 30 điện.
    • Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt: không được gây ra các nhiễu vô tuyến.
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh.
    • Thực hiện các yêu cầu bảo vệ các van nếu cần như ngắt các xung điều khiển khi có sự cố, thông báo các hiện tượng không bình thường của lưới và bản thân mạch mạch điều khiển .
    • Có độ tin cậy cao

    1.2 Nguyên lý chung của mạch điều khiển :

    Nguyên tắc chung của mạch điều khiển là so sánh một điện áp một

    chiều UĐK thay đổi được với một điện áp tam giác có tần số cao số cao. Điểm cân bằng giữa Utg và Uđk sẽ là điểm phát xung điều khiển để mở các van bán dẫn.

    Bằng cách thay đổi UĐK ta sẽ thay đổi đượ c độ rộng xung điều khiển trong khi vẫn giữ tần số điều khiển không đổi.

    UĐK

    Hình 13: Mạch so sánh điện áp tạo xung chữ nhật

    ====================================================== 33

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1.3 Sơ đồ khối mạch điều khiển :

    Hình 14: Sơ đồ khối mạch điều khiển

    2.                 Cấu trúc và hoạt động của các khâu trong mạch điều khiển :

     

     

     

    2.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 15: Mạch chỉnh lưu cấp nguồn cho động cơ

    I ) Tính toán các tham số cho mạch nguồn nuôi .

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Và ta cần điện áp    ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn

    điện áp đóng mở IGBT …..

    ====================================================== 35

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Ta dùng mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng điôt.

    Chọn kiểu máy biến áp 3 pha ,3 trụ ,trên mỗi trụ có 3 cuộn dây : một cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp .

    a.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ; U= 35 V

    b.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn điện áp đóng mở IGBT…

    ====================================================== 36

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    2.2. Khâu tạo dao động:

    Để tạo dao động người ta có thể dùng nhiều cách khác nhau. Có thể dùng BJT hay KĐTT dể tạo dao động .Tuy nhiên ngày nay người ta thường sử dụng KĐTT để tạo dao dộng vì mức độ đơn giản cũng như chất lượng và giá thành khá thích hợp . Sơ đồ dưới ta sử dụng IC555 để tạo ra xung chữ nhật :

    Sơ đồ nguyên lý :

    ====================================================== 37

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 16: Mạch tạo xung chữ nhật dùng IC 555

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T=0,693.C1(R1+R2)

    Tính chu kỳ phóng nạp :

    Tần số xung : f= 1 =   1      
    T 0,693C (R + R )  
       
          1 1 2    

    Tần số của xung điều khiển trong sơ đồ này không ảnh hưởng đến sự đóng mở IGBT (Trong giới hạn cho phép của IGBT ). Nếu ta chọn tần số cao thì dễ dàng cho việc lọc, nhưng mạch điều khiển có tần số cao thì giá thành đắt và khó chế tạo (nhiễu cao). Vậy ta chọn tần số trung bình trong khoảng 200 – 500 Hz

    Trong sơ đồ này ta chọn tần số xung là 400 Hz Và chọn tụ điện C1 =0,1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    2.3. Bộ đảo dấu :

    Vì ở đây ta sẽ dùng 1 bộ đảo dấu dùng IC thuật toán.

    ====================================================== 38

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 17: Bộ đảo dấu dùng IC thuận toán

    Đây thực chất là 1 bộ đảo với điện áp đầu vào đảo chính là đầu ra của bộ so sánh . Hai điện trở R3 chọn bằng R4

    Ta có Uss2=- RR43 .Uss1=- Uss1

    Như vậy Uss2 chính là tín hiệu đảo của Uss1

    2.4. Khâu tạo xung răng cưa :

    Hình18:Sơ đồ tạo xung răng cưa

    Có nhiều phương pháp tạo xung răng cưa như: Dùng Điôt kết hợp với

    nhiều cuộn dây biến áp lệch pha nhau; dùng Điôt và tụ điện; Dùng Tranzitor

    và tụ điện; dùng khuếch đại thuật toán và tụ điện. Tuy nhiên chỉ có hai

    phương pháp sau cùng là được dùng. Tuy thế, nhược điểm chung của các sơ

    đồ tạo điện áp răng cưa dùng Tranzitor là sự phụ thuộc khá rõ thời điểm mở

    ====================================================== 39

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    và khoá của các Tran vào điện áp vào cực Bazơ, do vậy điện áp răng cưa

    cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Mặt khác độ tuyến tính của răng cưa cũng không thật cao. Hiện nay mạch tạo răng cưa sử dụng OA ngày càng được ứng dụng rộng rãi do khắc phục được các nhược điểm trên, hơn nữa giá thành của OA đã khá rẻ chứ không như trước nữa.

    Hình trên là một sơ đồ tạo răng cưa có dạng đi xuống dùng một OA.

    Nguyên lý hoạt động:

    • nửa chu kì khi điện áp đầu ra của xung vuông là âm, điốt D3 dẫn. Sử

    dụng đặc điểm của OA là điện áp vào cửa đảo và không đảo bằng nhau ta có điện thế của đầu vào đảo bằng 0V do điểm (+) nối với 0V. Lúc đó sơ đồ mạch cho ta thấy:

    • Điện áp trên tụ C bằng điện áp ở đầu ra của OA2: uc=ub
    • Điện áp trên điện trở R5 bằng điện áp điện áp ở đầu ra của OA1(bỏ qua sụt áp trên điôt Đ1); ur2=u

    Thông thường mạch thiết kế với điều kiện R5<< R6, dẫn đến ir6 <ir5 , nên để đơn giản khi phân tích, có thể bỏ qua dòng ir3 trong giai đoạn này. Như vậy dòng qua tụ điện iC bằng dòng ir2 vì dòng vào cửa (-) của OA vô cùng lớn. Kết hợp những điều trên ta có:

      1 1   U a   Ubh  
    ub  = uc  =   ic dt =   iR5 dt =     dt =   t.
    C C C R C.R
            5   5  

    Như vậy điện áp trên tụ C còng như đầu ra tăng trưởng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp Đ2 thì điện áp tăng tới trị số +Ubh

    • nửa chu kỳ sau điện áp Ua>0 (OA1 bao hoà dương : Ua=+Ubh), điốt Đ1 khoá nên dòng điện qua R5 bằng 0. Lúc này dòng qua tụ C bằng dòng

    ====================================================== 40

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    đi qua điện trở R6 , dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ V ở nửa chu kỳ trước có nghĩa là tụ C phóng điện:

    1   1   E   E    
    ub  = uc  = U oa   iR6 dt =U oa     dt =U oa     t
    C C R C.R 6
        3      

    Do đó điện áp trên tụ C,cũng như điện áp ra, giảm xuống tuyến tính.Khi điện áp giảm đến không rồi âm xuống thì điốt Đ2 dẫn theo chiều thuận như các đi ốt thông thường, giữ cho điện áp ở giá trị xấp xỉ 0V.

    Từ đây mạch trở lại trạng thái đầu và điện áp nhận được trong một chu kỳ lưới điện áp xoay chiều có dạng răng cưa đi xuống.

    2.5.Khâu so sánh (tạo xung điều khiển):

    Để xác định thời điểm mở van IGBT ta sẽ so sánh 2 tín hiệu là Utựa và Uđk.Ta sẽ dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện nhiệm vụ này bởi vì những lý do sau:

    +Tổng trở vào của OA rất lớn nên không gây ảnh hưởng tới các điện áp đưa vào so sánh ,nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không tác động sang nhau.

    +Tầng vào của OA thường là khuếch đại vi sai, mặt khác số tầng nhiều nên hệ số khuếch đại khá lớn. Vì thế độ chính xác so sánh cao, độ trễ không quá vài μs.

    +Khâu so sánh dùng OA cũng có 2 kiểu đấu các điện áp là so sánh 2 cửa

    và so sánh 1 cửa.

    a)so sánh 1 cửa

    ====================================================== 41

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19a: So sánh 1 cửa

    Hai điện áp Utựa và Uđk được đưa tới cùng 1 cực của OA thông qua 2 điện trở đầu vào R1,R2.

    Cửa còn lại, để tăng độ chính xác so sánh thì đấu qua điện trở R3=R1//R2 xuống đất.

    Điểm lật trạng thái là Un=Up=0

      Utua + Udk     ⇒ Udk=- R2  
      R1     R2   =0 .Utựa
      1   + 1     R1
                 
          R1 R2          
                               

    Biểu thức này cho thấy điện áp ra đảo ngược trạng thái thì 2 điện áp so sánh cần phải trái dấu nhau.

    b)So sánh 2 cửa:

    Uđk và Utựa tới 2 cực khác nhau của OA.

    Điện áp ra tuân theo quy luật : Ura=Ko.(U+-U)

    Với Ko là hệ số khuếch đại của OA

    ====================================================== 42

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19b: So sánh 2 cửa

    Điểm lật trạng thái ứng với Utựa=Uđk.

    +Khi Utựa >Uđk thì U= Utựa- Uđk > 0 ⇒ Uso sánh =+Ura max.

    +Khi Utựa < Uđk thì U<0 ⇒ Uso sánh =-Ura max.

    Như vậy các điện áp đưa vào so sánh phải cùng dấu thì mới có hiện tượng thay đổi trạng thái đầu ra.Và độ chênh lệch tối đa giữa 2 cửa trạng thái khi làm việc không được vượt quá giới hạn cho phép của loại OA đã chọn.

    Kết luận: Ta sẽ sử dụng sơ đồ so sánh 2 cửa.

    2.6. Khâu tạo điện áp đóng mở van:

    Vì IGBT là phần tử điều khiển bằng điện áp, giống như MOSFET nên yêu cầu điện áp có mặt liên tục trên cực điều khiển để xác định chế độ khoá, mở.

    ====================================================== 43

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 20: Sơ đồ đóng mở mạch điều khiển cho IGBT

    Tín hiệu mở có biên độ UGE , tín hiệu khoá có biên độ – UGE cung cấp cho mạch G-E thông qua điện trở RG ,RP .mạch G-E được bảo vệ bằng Điot ổn áp ở mức khoảng [-18 V , +18 V] .

    Do có tụ kí sinh giữa G và E nên kĩ thuật điều khiển MOSFET có thể được áp dụng, tuy nhiên điện áp khoá phải lớn hơn. Điện áp đóng mở ± UGE phụ thuộc vao IGBT đã chọn.

    Điện trở RG ảnh hưởng đến tổn hao công suất điều khiển .Điện trở RG nhỏ, giảm thời gian xác lập tín hiệu điều khiển ,giảm ảnh hưởng của

    dU CE  , giảm tổn thất năng lượng trong quá trình điều khiển nhưng lại làm

    dt

    mạch điều khiển nhạy cảm hơn với điện cảm ký sinh trong mạch điều khiển .

    CS , RS là mạch trợ giúp để giảm thời gian đóng mở IGBT .

    CS có trị số 0.1 μF

    RS =10 ± 33 Ω

    RP =2,2 KΩ

    RG = 3,3 ± 27Ω

    ====================================================== 44

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    ZD1 , ZD2 có điện áp ổn áp khoảng 18V.

    3.Tính toán chi tiết mạch điều khiển :

    Trong toàn bộ sơ đồ mạch ta sử dụng toàn bộ 3 khuếch đại thuật toán .

    • đây ta sử dụng 1 IC loại TL 084 do hãng TexasInstruments chế tạo, mỗi IC này có 4 khuếch đại thuật toán.

    Thông số của TL084 :

    +Điện áp nguồn nuôi     : Vcc = ± 15 (V) chọn Vcc = ± 12 (V)
    +Hiệu điện thế giữa hai đầu vào : ± 30 (V)  
    +Nhiệt độ làm việc     : T = -25÷ 850 C
    +Công suất tiêu thụ     : P = 680 (mW) = 0,68 (W)
    +Tổng trở đầu vào     : Rin= 106 ( MΩ)
    +Dòng điện đầu ra     : Ira = 30 ( pA).
    +Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : du/dt = 13 (V/μs)
    14 13 12 11 10 9 8
             
      +       +  
      +       +  
             
    1 2 3 4 5 6 7

    Ucc

    H×nh 1.39 .S¬ ®å c h©n IC TL084

    Dòng điện vào được hạn chế để Ilv  < 1 (m A).

    ====================================================== 45

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển.

    a)Cuộn thứ cấp thứ nhất:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ;

    b)Cuộn thứ cấp thứ hai:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    ======================================================

    46

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    Tính biến áp nguồn :

    Ua-1=8.547V

    Ia-1=1000mA

    Ua-2=8.547V

    Ia-2=1000mA

    Tính công suất :

    P2-1=3.U2-1.I2-1=3*8.547*1=25.641W

    P2-2=3.U2-2.I2-2=3*8.547*1=25.641W

    Tổng công suất 😛=P2-1+P2-2=51.282W

    ⇒Chọ n máy BA có P=60w Trên thực tế đối với loại MBA có công suất nhỏ ta có tiết diện lõi sắt :

    S=1,2  SΣ  = 1,2  60 =9.295cm2

    Chọn lá thép E30 với kích thước 30×30 . Với loại biến áp này ta có công

    thức Wo= K    
    S  
         
      -Wo:Số vòng /1V  
      -K : hệ số kinh ngiệm (42÷60)  
      (ở đây ta chọn K =50).Thay số vào ta có :  
    W0= 50 =5.38vòng/1v  
    9.295
             

    -Số vòng cuộn dây sơ cấp :

    W1 = WoU1=5.38*220=1183.6vòng

    W2-1= Wo.U2-1=5.38*8.54=45.9452 vòng

    W2-2= W0.U2-2= 5.38*8.54=45.9452 vòng

    Chọn W1=1200 vòng

    Chọn W21=46 vòng

    Chọn W22=46 vòng

    -Tính tiết diên dây dẫn:

    Chọ n MBA có hiệu suất n=0.85%. (Để đơn giản ta xem như điện trở của dây dẫn rất nhỏ)

    Tỉ số MBA : k= ¦¦WW12 = II12 = 120046 = 0.0383

    ====================================================== 47

     
    = 0.4

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • I1=I2*0.0383=1*0.0383=0.0383 (A)
    Tiết diện dây sơ cấp: s1= I1 = 0.0383 = 0.01532 ( J1=2.5 A mm2 )
       
        J1 2.5        
    Đường kính dây sơ cấp: d1= 4s =  4 * 0.01532 = 0.14 (mm2)    
        3.14   3.14        
                         

    Tương tự ta tinh được tiết diện dây và đường kính dây thứ cấp :

    s2= IJ21 = 21.5

      4s   4 * 0.4 2
    d2= 3.14 = 3.14 = 0.714  (mm )

    3.2. Khâu tạo dao động :

    Tính toán chi tiết các phần tử khâu dao động xung vuông:

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T= 0,693.C1(R1+R2)

    Chọn tần số xung là 400Hz

    Chọn tụ điện C1 =0.1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    3.3. Khâu đảo dấu :

    Đây thực chất là một bộ cộng đảo với R3 =R4 Khi đó Uss1= -Uss2

    Chọn R4 =R3 =10 k Ω

    3.4. Khâu tạo điện áp răng cưa:

    Tụ điện C chọn 0.1μF. Điốt ổn áp Đ2 chọn theo biên độ điện áp răng cưa:

    chọn Uoa=12V.

    Điện trở R6 tính từ điều kiện sau thời gian Tph điện áp trên tụ giảm từ giá trị Uoa xuống đến 0

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    uc (Tph ) = U oa E.Tph = 0 Rút ra: R6 =   E.Tph = 15.0,669.10 −3 =8.3.10 3 (Ω)
                12.0,1.106  
    C.R .2 U oa .C    
                       
      6                            

    Vậy ta được giá trị điện trở R6 là 10K

    Do có hạn chế chặt chẽ về thời gian nạp tụ nên ta tính R2 từ biểu thức nạp cho tụ điện( chứ không bỏ qua như khi phân tích định tính):

    uc (t) = ( Ubh U D1 E ) t
        C
      R5 R6

    Trong thời gian tn điện áp trên tụ phải vượt giá trị điện áp ổn áp, suy ra:

    ( Ubh U D1 E ) tn U oa
         
      R5 R6   C  

    Từ đây ta rút ra R5:

    R5   Ubh − 0,7   =   7,5 − 0,7   = 2092.3(Ω)
      C.Uoa + E     0,1.106.5 + 15  
        tn R6              
              0,2 20.103    

    Chọn R5 = 2K

    3.5. Khâu tạo điện áp so sánh

    Chọn điện trở hạn chế dòng vào trước hai cửa của KĐTT là R3=R4> UvIv

    .Chọn để hạn chế Iv < 1mA

    • R8 > 10123 =12k . Chọn R8=20 (k Ω )

    điện áp điều khiển ta chọn là 12v lấy từ nguồn tạo ra ở trên. Vậy biến trở R 7 phải thoả mãn:

    R 7 > 1053 =5k => Chọn R 7 =5(k Ω )

    3.6. Khâu tạo điện áp đóng mở IGBT

    Ta sử dụng Tranzito C828 có β =30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • đây ta mong muốn Tranzito làm việc như một khóa điện tử ,đóng mở theo

    chu kỳ của xung.

    – Để Tranzito làm việc ở chế độ mở thông bão hòa cần IB >IC/ β

    Khi Tranzito mở thông bão hòa IC = 15 − (−15) = 30
           
      R10 + R11 R10 + R11
         
               

    Chọn R10=R11 =50 Ω

    • IC =30/100 =0,3(A) => IB > 3000,3 =1(mA)
    Vậy R9 =RB< Uv = 12V = 12k Ω
         
      1mA
      I B  
               

    Chọn R9 =10 k Ω

    ====================================================== 50


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-b%E1%BB%99-n%E1%BA%A1p-%C4%83c-quy-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ĐỀ TÀI 8

    THIẾT KẾ BỘ NẠP ẮC QUY TỰ ĐỘNG

    ỔN DÒNG VÀ ỔN ÁP

    Đề bài:

    Thiết kế nguồn náp ăc quy . Bộ nguồn phải đảm bảo hai chế độ nạp:

    nạp ổn định dòng điện và nạp ổn điện áp . Khi ăc quy đã đầy phải ngắt nguồn

    nạp :

    Uđm = 24 -50 V

    Iđm   = 60 A

    Imin   = 40 A .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    LỜI NÓI ĐẦU

    Nước ta hiện nay đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Bởi vậy tự động hóa đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.Tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ ngách, vào trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm.

    Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng đều phải sử dụng điện năng , có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ như Ăc quy.

    Như vậy để có thể sử dụng được các nguồn ăcquy ta phải nạp điện cho ăcquy. Bởi đó bộ chỉnh lưu nạp ăcquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng , nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành , dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACQUI

    I. Tổng quát chung cấu tạo và nguyên lý làm việc của acqui:

    Acqui là nguồn hoá hoạt động trên cơ sở hai điện cực có điện thế khác nhau, nó cung cấp dòng điện một chiều cho các thiết bị điện trong công nghiệp cũng như trong dân dụng.

    Khi acqui phóng hết dung lượng ta tiến hành nạp điện cho nó và sau đó acqui lại tiếp tục phóng điện được. Acqui có thể thực hiện nhiều chu kỳ phóng nạp nên ta có thể sử dụng được lâu dài.

    Trong thực tế kĩ thuật có nhiều loại acqui nhưng phổ biến và thường dùng nhất là hai loại acqui: acqui axit (acqui chì) và acqui kiềm. Tuy nhiên trong thực tế thông dụng nhất từ trước tới nay vẫn là acqui axit vì so với acqui kiềm thì acqui axít có một vài tính năng tốt hơn như:

    • Sức điện động cao (với ăcqui axit là 2V, ăcqui kiềm là 1,2V).
    • Trong quá trình phóng, sự sụt áp của acqui axit nhỏ hơn so với acqui

    kiềm.

    • Giá thành của acqui axit rẻ hơn so với acqui kiềm.
    • Điện trở trong của acqui axit nhỏ hơn so với ăcqui kiềm.

    Vì vậy trong đồ án này chúng em chọn loại acqui axit để nghiên cứu công nghệ và thiết kế nguồn nạp acqui tự động.

    1. Cấu tạo của bình acqui axit ( acqui chì ):

    Bình acqui axit thông thường gồm vỏ bình các bản cực, các tấm ngăn và dung dịch điện phân.

    1.1. Vỏ bình:

    Vỏ bình acqui axit hiện nay được chế tạo bằng nhựa êbônit hoặc anphantơpéc hay cao su nhựa cứng. Để tăng độ bền và khả năng chịu axit cho bình, khi chế tạo người ta ép vào bên trong bình một lớp lót chịu axit là

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    polyclovinyl lớp lót này dày khoảng 0,6 mm. Nhờ lớp lót này mà tuổi thọ của bình acqui tăng lên từ 2 ÷ 3 lần.

    Phía trong vỏ bình tuỳ theo điện áp danh định của acqui mà chia thành các ngăn riêng biệt và các vách ngăn này được ngăn cách bởi các ngăn kín và chắc. Mỗi ngăn được gọi là một ngăn acqui đơn, trong đồ án này, nhiệm vụ nghiên cứu là acqui chì với điện áp danh định là 12V nên ta có sáu ngăn acqui đơn.

    • đáy các ngăn có các sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống giữa đáy bình và mặt dưới của khối bản cực, nhờ đó mà tránh được hiện tượng chập mạch giữa các bản cực do chất tác dụng bong ra rơi xuống đáy gây lên.

    Bên ngoài vỏ bình được đúc hình dạng gân chịu lực để tăng độ bền cơ và có thể được gắn các quai xách để việc di chuyển được dễ dàng hơn.

    1.2. Bản cực, phân khối bản cực và khối bản cực:

    Bản cực gồm cốt hình lưới và chất tác dụng. Cốt đúc bằng hợp kim chì (Pb) – antimon (Sb) với tỷ lệ (87 ÷ 95)% Pb – (5 ÷ 13)% Sb. Phụ gia antimon thêm vào có tác dụng tăng độ cứng, giảm han gỉ và cải thiện tính đúc cho cốt.

    Cốt để giữa chất tác dụng và phân khối dòng điện khắp bề mặt bản cực. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các bản cực dương vì điện trở của chất tác dụng (ôxit chì PbO2) lớn hơn rất nhiều so với điện trở của chì nguyên chất, do đó càng tăng chiều dày của cốt thì điện trở trong của acqui sẽ càng nhỏ.

    Cốt đúc dạng khung bao quanh, có vấu để hàn nối các bản cực thành phân khối bản cực và có hai chân để tỳ lên các sống đỡ ở đáy bình acqui.

    Vì điện cốt của bản cực âm không phải là yếu tố quyết định vả lại chúng cũng ít bị han gỉ nên người ta thường làm mỏng hơn bản cực dương. Đặc biệt là hai tấm bên của phân khối bản cực âm lại càng mỏng vì chúng chỉ làm việc có một phía với các bản cực dương.

    Chất tác dụng được chế tạo từ bột chì, axit sunfuric đặc và khoảng 3% các muối của axit hữu cơ đối với bản cực âm, còn đối với các bản cực dương thì chất tác dụng được chế tạo từ các ôxit chì Pb3O4, PbO và dung dịch axit

    Trang 4

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    sunfuric đặc. Phụ gia muối của axit hữu cơ trong bản cực âm có tác dụng tăng độ xốp, độ bền của chất tác dụng, nhờ đó mà cải thiện được độ thấm sâu của dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực đồng thời điện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học cũng được tăng lên.

    Các bản sau khi được trát đầy chất tác dụng được ép lại, sấy khô và thực hiện quá trình tạo cực, tức là chúng được ngâm vào dung dịch axit sunfuric loãng và nạp với dòng điện một chiều với trị số nhỏ. Sau quá trình như vậy chất tác dụng ở các bản cưc dương hoàn toàn trở thành PbO2 (màu gạch sẫm). Sau đó các bản cực dương được đem rửa, sấy khô và lắp ráp.

    Những phân khối bản cực cùng tên trong một acqui được hàn với nhau tạo thành các khối bản cực và được hàn nối ra các vấu cực làm bằng chì hình côn để nối ra tải tiêu thụ. Với chú ý rằng, nếu ta muốn tăng dung lượng của ăcqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc song song trong một acqui đơn. Thường người ta lấy từ 5 ÷ 8 tấm. Còn muốn tăng điện áp danh định của acqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc nối tiếp.

    1.3. Tấm ngăn:

    Các bản cực âm và dương được lắp xen kẽ với nhau và cách điện với nhau bởi các tấm ngăn và để đảm bảo cách điện tốt nhất các tấm ngăn được làm rộng hơn so với các bản cực.

    Các tấm ngăn có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực âm và dương, đồng thời để đỡ các tấm bản cực khỏi bị bong rơi ra khi sử dụng acqui. Các tấm ngăn ở đây phải là chất cách điện tốt, bền, dẻo, chịu được axit và có độ xốp thích hợp dể không ngăn cản chất điện phân thấm đến các bản cực.

    Các tấm ngăn hiện nay được chế tạo từ vật liệu polyvinyl xốp, mịn, dày khoảng từ 0,8 ÷ 1,2 mm và có dạng mặt phẳng hướng về phía bản cực âm còn một mặt có hình sóng hoặc gồ hướng về phía bản cực dương nhằm tạo điều kịên cho dung dịch điện phân dễ luân chuyển hơn đến các bản cực dương và dung dịch lưu thông tốt hơn.

    Trang 5

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1.4. Dung dịch điện phân:

    Dung dịch điện phân trong bình acqui là loại dung dịch axit sunfuric (H2SO4) được pha chế từ axit nguyên chất với nước cất theo nồng độ qui định tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu mùa và vật liệu làm tấm ngăn. Nồng độ dung dịch axit sunfuric γ = (1,1 ÷ 1,3) g/cm3. Nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn đến sức điện động của acqui. Hình dưới trình bày ảnh hưởng của dung dịch điện phân tới điện trở và sức điện động của acqui:

    V/ngăn Ω /cm3          
    2.5 5            
      4   Eaq        
                 
    1.5 3            
    1.0 2   Điện trở dung dịch    
          điện phân      
    0.5 1            
    0.0 0            
      1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6

    Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến nồng độ dung dịch điện phân với các nước ở trong vùng xích đạo nồng độ dung dịch điện phân quy định không quá 1,1 g/cm3. Với các nước lạnh (vùng cực), nồng độ dung dịch điện phân cho phép tới 1,3 g/cm3. Trong điều kiện khí hậu nước ta thì mùa hè nên chọn nồng độ dung dịch khoảng (1,25 ÷ 1,26) g/cm3, mùa đông ta nên chọn nồng độ khoảng 1,27 g/cm3. Cần nhớ rằng: nồng độ quá cao sẽ làm chóng hỏng tấm ngăn, chóng hỏng bản cực, dễ bị sunfat hoá trong các bản cực nên tuổi thọ của acqui cũng giảm đi rất nhanh. Nồng độ quá thấp thì điện dung và điện áp

    Trang 6

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    định mức của acqui giảm và ở các nước xứ lạnh thì dung dịch vào mùa đông dễ bị đóng băng.

    • Những chú ý khi pha chế dung dịch điện phân cho ăcqui:
    • Không được dùng axit có thành phần tạp chất cao như loại axit kỹ thuật thông thường và nước không phải là nước cất vì dung dịch như vậy sẽ làm tăng cường độ quá trình tự phóng địên của acqui.
    • Các dụng cụ pha chế phải làm bằng thuỷ tinh, sứ hoặc chất dẻo chịu axit. Chúng phải sạch, không chứa các muối khoáng, dầu mỡ hoặc chất bẩn…
    • Để đảm bảo an toàn trong khi pha chế, tuyệt đối không được đổ nước vào axít đặc mà phải đổ từ từ axit vào nước và dùng que thuỷ tinh khuấy đều.

    1.5. Nắp, nút và cầu nối:

    Nắp làm bằng nhựa êbônit hoặc bằng bakêlit. Nắp có hai loại:

    • Từng nắp riêng cho mỗi ngăn
    • Nắp chung cho cả bình – loại này kết cấu phức tạp nhưng độ kín tốt. Trên nắp có lỗ đổ để đổ dung dịch điện phân vào các ngăn và để kiểm tra

    mức dung dich điện phân, nhiệt dộ và nồng độ dung dịch trong acqui.

    Lỗ đổ được đậy kín bằng nút có ren để giữ cho dung dịch điện phân trong bình khỏi bị bẩn và sánh ra ngoài. Ở nút có lỗ nhỏ để thông khí từ trong bình ra ngoài lúc nạp acqui.

    Nắp một số loại acqui có lỗ thông khí riêng nằm sát lỗ đổ, kết cấu như vậy rất thuận tiện cho việc điều chỉnh mức dung dịch trong bình acqui. Trong trường hợp này, ở nút không có lỗ thông khí nữa.

    Cầu nối thường làm bằng chì, dùng để nối các ngăn acquy đơn với nhau.

    2. Quá trình biến đổi hoá học trong acqui axit:

    Trong acqui thường xảy ra hai quá trình hoá học thuận nghịch mà đặc trưng là quá trình nạp và phóng điện.

    Khi nạp điện, nhờ nguồn điện nạp mà ở mạch ngoài các điện tử “e” chuyển động từ các bản cực dương đến các bản cực âm – đó là dòng điện nạp In.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi phóng điện, dưới tác dụng của suất điện động riêng cuả của acqui, các điện tử “e” sẽ chuyển động theo hướng ngược lại và tạo thành dòng điện phóng Ip.

    Khi acqui đã nạp no, chất tác dụng ở các bản cực dương là PbO2 còn tại các bản cực âm là chì xốp Pb. Khi phóng điện, các chất tác dụng ở hai bản cực

    đều trở thành sunfat chì PbSO4 có dạng tinh thể nhỏ.  
    Khi nạp điện cho acqui sẽ xảy ra phản ứng:  
    – Ở cực dương:  
    PbSO4 – 2e + 2H2O = PbO2 + H2SO4 + 2H+ ( 2.1)
    – Ở cực âm:    
    PbSO4 + 2e + 2H+ = Pb + H2SO4 (2.2)
    -Toàn bộ quá trình xảy ra trong acqui khi nạp điện là:  
    2PbSO4 + 2H2O = Pb + PbO2 + 2 H2SO4 (2.3)

    Kết quả là tạo thành một điện cực Pb và một điện cực PbO2.

    Sự phóng điện của acqui xảy ra khi nối hai điện cực Pb và PbO2 vừa thu được với tải, lúc này hoá năng được dự trữ trong acqui sẽ chuyển thành điện năng. Ở các điện cực sẽ xảy ra các phản ứng ngược của (2.1) và (2.2), nghĩa là trong acqui sẽ xảy ra phản ứng ngược của (2.3). Acqui sẽ cung cấp dòng điện cho đến khi cả hai điện cực lại trở thành PbSO4 như ban đầu. Sau đó, nếu muốn dùng tiếp người ta lại nạp điện cho acqui và cứ thế quá trình tiếp diễn.

    3. Các đặc tính của acqui axit :

    Mỗi ngăn của bình acqui là một acqui đơn có đầy đủ các tính chất đặc trưng cho cả bình. Sở dĩ người ta nối tiếp nhiều ngăn lại thành bình acqui là để tăng điện áp định mức của bình acqui. Do đó khi ngiên cứu đặc tính của bình acqui ta chỉ cần khảo sát một bình acqui đơn là đủ.

    3.1. Sức điện động của acqui axit:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Sức điện động của acqui axit phụ thuộc chủ yếu vào điện thế trên các cực, tức là phụ thuộc vào đặc tính lý hoá của vật liệu làm các bản cực và dung dịch điện phân mà không phụ thuộc vào kích thước của các bản cực.

    Sức điện động phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch điện phân và có thể xác định được một cách khá chính xác bằng công thức thực nghiệm sau:

    E0 = 0,85 + γ         (V).

    Trong đó:

    E0: Sức điện động tĩnh của acqui đơn, tính bằng vol.

    • : nồng độ dung dịch điện phân không lấy theo đơn vị g/cm3

    tính bằng vol quy về +150C.

    Ngoài ra sức điện động còn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch điện phân nữa.

    • Trong quá trình phóng điện, sức điện động của acqui được tính theo công thức:

    Ep = Up + Ip. raq

    Trong đó:

    Ip : Dòng điện phóng (A)

    Up: Điện áp đo trên các cực của acqui khi phóng điện (A)

    raq: Điện trở trong của acqui khi phóng điện. Khi phóng điện hoàn toàn thì raq = 0,02 Ω .

    • Trong quá trình nạp điện, sức điện động En của acqui được tính theo công thức:

    En = Un – In.raq  (V).

    Trong đó:

    In : Dòng điện nạp (A).

    Un: Điện áp đo trên các cực của ăcqui khi nạp điện (V).

    raq : Điện trở trong của acqui khi nạp điện. Khi nạp no thì raq = (0,0015 ÷ 0,001) Ω .

    Trang 9

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3.2.Dung lượng của acqui:

    • Dung lượng phóng của phóng của acqui là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của acqui cho phụ tải và được tính theo công thức :

    Cp = Ip.tp    (Ah).

    Trong đó:

    Cp: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    Ip: Dòng dịên phóng ổn định (A) trong thời gian phóng điện tp(h).

    • Dung lượng nạp của acqui là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của acqui và được tính theo công thức:

    Cn = In.tn   (Ah).

    Trong đó:

    Cn: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    In: Dòng điện nạp ổn định trong quá trình nạp điện (A).

    3.3. Đặc tính phóng của acqui axit:

    Đặc tính phóng của acqui là đồ thị biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp acqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi.

      I (A)   U,E (V)     Khoảng nghỉ
    10 2,0       1,95
      2,11     1,75
           
      1,5      
      Eaq EUp E   Ip.raq
       
        1,27   3  
    5 1,0   γ (g/cm ) 1,11
         
             
      0,5 Vùng phóng cho phép  
             
          Cp=Ip.tp    
              tp  (h)
              tgh

    Trang 10

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Từ đồ thị ta có các nhận xét sau:

    Trong khoảng thời gian phóng từ tp =0 cho tới thời điểm tp = tgh, sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị là không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện (dòng điện phóng) của acqui.

    Từ thời điểm tgh trở đi, độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột nếu ta tiếp tục cho acqui phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của acqui sẽ giảm rất nhanh, mặt khác các tinh thể sunfat chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô, rắn, khó hoà tan (biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho acqui sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của acqui, các giá trị Ep, Up, γ tại tgh gọi là các giá trị giới hạn phóng điện cho phép của acqui.

    Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của acqui, nồng độ của dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đó là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của acqui. thời gian phục hồi này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ăcqui (dòng điện phóng và thời gian phóng ).

    Để đánh giá khả năng cung cấp điện của các acqui có cùng điện áp danh nghĩa, người ta quy định so sánh dung lượng phóng điện thu được của các acqui khi tiến hành thí nghiệm ở chế độ phóng điện cho phép là 20h (10h). Dung lượng phóng trong trường hợp này được kí hiệu là C20 (C10).

    3.4. Đặc tính nạp của acqui:

    Đặc tính nạp của ăcqui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ăcqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi.

    Trang 11

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      I (A) U,E (V)     Bắt đầu sôi   2,7V
                  2,4V          
                      2,11V
                           
      2,0                        
        1,95 Eaq   EUn   In.raq E    
      1,5                        
                             
    10 1,0 1,11   γ (g/cm3)   1,27      
                  Vùng
                 
                           
    5 0,5       Vùng nạp hiệu dụng nạp no  Khoảng nghỉ
            Cn=In.tn       (2ữ3)h
                         

    0

    tn  (h)

    ts

    Từ đồ thị đặc tính nạp ta có nhận xét sau:

    • Trong khoảng thời gian nạp từ tn = 0 đến tn = ts, sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần lên.
    • Tới thời điểm tn = ts trên bề mặt các bản cực xuất hiện các bọt khí do dòng điện điện phân nước thành ôxy và hyđrô (còn gọi là hiện tượng sôi ), lúc này trên điện thế giữa các cực của acqui đơn tăng tới giá trị 2,4 V. Nếu ta vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian nạp này gọi là thời gian nạp no, có tác dụng làm cho các phần chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi hoàn toàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của acqui. Trong sử dụng, thời gian nạp no cho acqui thường kéo dài từ 2÷3 giờ, trong suốt thời gian đó, hiệu điện thế trên các cực của acqui và nồng độ dung dịch điện phân là không thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi acqui phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no acqui.

    Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của acqui, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của acqui sau khi nạp.

    Trang 12

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của

    acqui. Dòng điện nạp định mức đối với acqui qui định bằng 0,05.C20 (0,01.C10).

    II. Các phương pháp nạp điện cho acqui:

    1. Phương pháp nạp acqui với dòng nạp không đổi :

    Phương pháp nạp điện với dòng nạp không đổi cho phép chon dòng điện nạp thích hợp đối với từng loại acqui, đảm bảo cho acqui được nạp no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa để nạp điện cho các acqui mới hoặc nạp điện cho các acqui bị sunfat hoá.

    Với phương pháp nạp này các acqui được mắc nối tiếp với nhau và phải thoả mãn điều kiện:

    Un ≥ 2,7 Naq.

    Trong đó:

    Un: Điện áp nạp (V).

    Naq: Số ngăn acqui đơn mắc trong mạch nạp .

    Trong quá trình nạp, sức điện động của acqui tăng dần, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R. Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức:

    • = Un − 2,0Naq . In

    Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng nạp không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các acqui đưa vào nạp phải có cùng cỡ dung lượng định mức.

    Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc. Trong trường hợp nạp hai nấc thì dòng địên nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng (0,3 ÷ 0,5).C20, và kết thúc nạp ở nấc một khi acqui bắt đầu sôi. Dòng điện nạp ở nấc thứ hai bằng 0,05.C20.

    2. Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi yêu cầu các acqui được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không thay đổi và được tính bằng từ 2,3 ÷ 2,5 V cho một ngăn acqui đơn.

    Hiệu điện thế của nguồn nạp phải được giữ ổn định với độ chính xác đến 3% và được theo dõi bằng vol kế.

    Dòng nạp In = Un Eaq lúc đầu sẽ rất lớn sau đó khi Eaq tăng dần lên thì In Raq

    giảm đi khá nhanh.

    Phương pháp nạp với điện áp nạp không thay đổi có thời gian nạp ngắn, dòng điện nạp tự động giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên dùng phương pháp này acqui không được nạp no, vì vậy phương pháp nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho acqui trong quá trình sử dụng.

    Để khắc phục những nhược điểm và tận dụng được hết những ưu điển của các phương pháp nạp trên, ta kết hợp hai phương pháp nạp lại thành phương pháp dòng – áp.

    Đây cũng chính là phương pháp nạp mà chúng ta chọn để thiết kế mạch điều khiển cho nguồn nạp acqui tự động trong đồ án này.

    3. Phương pháp nạp dòng – áp:

    Ban đầu ta nạp acqui vói dòng nạp không đổi với trị số qui định là In = 0,05.C20. Tới khi thấy acqui “sôi” – ứng với thời điểm hiệu điện thế giữa các cực của của ăcqui đơn tăng tới giá trị 2,4V – tiếp tục nạp thì giá trị này nhanh chóng tăng tới giá trị là 2,7 V. Đến đây ta chuyển sang chế độ nạp ổn áp với giá trị điện áp nạp không đổi là Un = 2,7V. Giai đoạn nạp ổn áp kéo dài từ 2 đến 3 giờ, hoặc khi dòng nạp tiến tới không (In = 0) thì kết thúc quá trình nạp.

    Kết luận: Qua phân tích kĩ những đặc tính của acqui, đặc biệt là đặc tính nạp, ta chọn phương pháp nạp dòng – áp để nạp cho acqui. Như vậy bộ nguồn nạp acqui tự động mà ta thiết kế cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    • Ban đầu tự động nạp ổn dòng với dòng nạp đặt trước In = 0,05 .C20/1ngăn ăcqui đơn.

    Trang 14

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khi phát hiện thấy hiệu điện thế trên các cực của acqui đơn tăng tới 2,7 V thì tự động chuyển từ nạp ổn dòng sang chế độ nạp ổn áp với điện áp nạp đặt trước Un = 2,7V/ 1 ngăn acqui đơn.
    • Nạp ổn áp cho tới khi dòng điện nạp tiến về không.

    Trang 15

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG II

    PHƯƠNG ÁN CHỈNH LƯU

    I. Nhận xét chung:

    Bộ chỉnh lưu là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều nhằm cung cấp cho phụ tải điện một chiều.

    Trong kĩ thuật có nhiều phương án chỉnh lưu như: chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu điôt); chỉnh lưu điều khiển (chỉnh lưu tiristor); chỉnh lưu một pha; ba pha; sáu pha.

    Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn phương án chỉnh lưu thích hợp nhất nhằm đáp ứng được các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật và kinh tế.

    II.Yêu cầu cụ thể :

    Trong đồ án này ,với yêu cầu cụ thể là: thiết kế bộ nguồn nạp ắc quy có thể nạp cho ắc quy 24-50V và dòng nạp 40- 60A.

    • Vì yêu cầu của đề dùng chỉnh lưu điều khiển nên ta chọn phương án chỉnh lưu tiristor.
    • Vì tải yêu cầu công suất và chất lượng điện áp điều chỉnh không cao nên ta chọn phương án chỉnh lưu một pha nhằm làm giảm giá thành đầu tư thiết bị và đơn giản hoá việc thiết kế tính toán.

    Từ những nhận xét trên ta cần phân tích các sơ đồ chỉnh lưu điều khiển một pha để tìm ra phương án thích hợp nhất.

    III.Các phương án thiết kế mạch chỉnh lưu :

    1.                 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ có điều khiển:

    Trong sơ đồ này ,máy biến áp fải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau ,ở mỗi nửa chu kỳ khi có xung tới điều khiển mở tiristo có một van dẫn cho dòng điện chạy qua .

    Điện áp đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều . Hình dáng các đường cong điện áp và dòng điện tải (Ud,Id ) cho trên hình vẽ .

    Trang 16

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ đầu , khi U2>E thì điện áp anot ở T1 dương, điện áp ở

    Katot T1 âm, T1 sẵn sàng dẫn.Nếu cáp xung điều khiển cho T1 vào lúc này thì

    T1 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T1-R-E, với nguồn là U2

    Trang 17

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ sau, khi U ‘2 > E thì điện áp anot ở T2 dương, điện áp Katot của T2 âm, T2 sẵn sàng dẫn.Nếu cấp xung điều khiển cho T2 vào lúc này thì T2 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T2-R-E, với nguồn là U ‘2

    Chú ý: Nếu ta cấp xung vào thời điểm U<E thì van không dẫn ,mạch điều khiển phải điều khiển sao cho xung phát ra không rơi vào thời điểm này

    Từ đồ thị ta có:

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

          Ud= 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) =
          π
              π α              
                                 
    2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )              
    π         π                    
    – Trị trung bình của dòng qua tải :            
      Id = Ud E =   2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]
          π .R π .R
          R                  
    – Trị số dòng hiệu dụng qua van :            
      I2=I 2 =Ihdv=   1 π β 2U 2 sinθE )2 dθ    
      2π ( R      
              α            
    – Trị số dòng hiệu dụng qua tải:            
      Ihd = 1 π β ( 2U 2 sinθE )2 dθ          
      π     R            
          α                    

    Ta thấy Ihdv= I hd2

    • Điện áp ngược đặt lên van:

    U ngcvan =2  2 U2

    • Nhận xét : trong sơ đồ này , dòng điện chạy qua van không quá lớn . Khi van dẫn ,điện áp rơi trên van nhỏ.Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản .Tuy vậy ,việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau
    • mà mỗi cuộn chỉ làm việc trong nửa chu kỳ ,làm cho việc chế tạo máy biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn , mặt khác điện áp ngược

    Trang 18

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    của các van bán dẫn fải chịu có trị số rất lớn.Thích hợp với mạch chỉnh lưu điện áp thấp nhưng dòng lớn không cần chất lượng điện áp cao.

    2. Chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển đối xứng:

    T1 T3
      R
    U 2  
      E
    T4 T2

    Trong nửa chu kỳ đầu , lúc U2 > E điện áp anod của tiristo T1 dương lúc đó catod của T2 âm , nếu có xung điều khiển cả hai van T1 ,T2 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải , T1 , T2 sẽ dẫn đến khi U2 < E.

    Trong n ửa chu kỳ sau , khi U2 > E , điện áp anod củ a tiristo T3 dương lúc đó catod củ a T4 âm , nếu có xung đ iều khiển cả hai van T3 ,T4 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải.

    (với điều kiện α1 < α < α2 )

    Điện áp trung bình đặt lên tải:

      1 α       E  
    Ud=   2   2U 2 sin(θ )d (θ ) + (α + α1 )
    π     π
        α        
                   
      1 α   2U 2 sin(θ ) E )2 d (θ )
    Ihd= 2 (
      π   α     R  

    Dòng trung bình chạy qua tiristo : Itb = Id/2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng hiệu dụng chạy qua van :IhdV= I hd2

    Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van :      Un max = U 2  2

    • Nhận xét : So với sơ đồ trên ,ở sơ đồ này điện áp ngược lớn nhất đặt lên van chỉ bằng một nửa,biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn . Tuy nhiên , sơ đồ này nhiều khi gặp khó khăn trong việc mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn .

    3 . Chỉ nh lưu cầu một pha có điều khiển không đối xứng(thẳng hàng) :

    T1                     D2

    E

    U2

    R

    T2                        D1

    – Ở nửa chu kì dương của u2 khi αβ hay απβ mà cho xung điều khiển mở T1 thì T1và cả D1 đều không mở được do trong mạch có sức điện động E làm cho thế UAK của tiristor âm.

    Khi β <α <πβ , ta cho xung điều khiển mở T1 thì D1 cũng mở cho dòng chảy qua tải theo đường: A – T1 – (R + E) – D1 – O

    Như vậy, ở nửa chu kỳ dương của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng ( β ;πβ ) thì T1 và D1 mở cho dòng chảy qua tải.

    • Ở nửa chu kỳ âm của u2, tương tự như trên khi π + β <α < 2πβ , ta cho xung điều khiển mở T2 thì D2 cũng mở ngay cho dòng chảy qua tải theo đường:

    O- D2 – (R+E) – T2 – A

    Như vậy, ở nửa chu kỳ âm của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng (π + β ; 2πβ ) thì T2 và D2 mở cho dòng chảy qua tải.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Góc dẫn dòng của điốt và của tiristor trong sơ đồ này bằng nhau và:

    λD = λT  = π − 2β

    Về nguyên tắc, α có thể thay đổi được trong khoảng (0;л) nhưng do sự có mặt của sức điện động E của tải nên góc mở α được khống chế trong khoảng ( β ;πβ ).

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

    Ud = 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) = 2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )  
    π π π π
      α          
                       

    – Trị trung bình của dòng qua tải :

    Id = Ud E   = 2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]  
    R π .R
          π .R        
    – Trị trung bình của dòng qua tiristor và điôt:  
        1   π β   Id        
    IT = ID =   Id.dθ = [π − (α + β )]      
    2π   2      
          α          
                           
    • Trị hiệu dụng dòng qua van và diôt:

    Ihdv= I hd2

    Trang 21

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Từ các phân tích về các sơ đồ ở trên , ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu không đối xứng vì so với sơ đồ cầu đối xứng mặc dù dải điều chỉnh và chất lượng điện áp chỉnh lưu là như nhau , nhưng cầu một pha không đối xứng chỉ sử dụng một nửa số van là tiristor, nửa còn lại là điôt. Từ đó mà giảm được giá thành thiết bị biến đổi bởi vì điôt rẻ hơn rất nhiều so với tiristor và sơ đồ điều khiển cũng trở nên đơn giản hơn do còn ít kênh điều khiển. Vì vậy ta chọn mạch cầu không đối xứng để nạp cho ắc quy.

    Kết luận:

    Sơ đồ lựa chọn là : Sơ đồ ”Chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng”.

    Trang 22

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG III

    THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

    I.Sơ đồ mạch lực :

    220V

    50Hz

    AT

    T2                                           T1

    R   C                                     R      C

    D2                                           D1

    Rf

    R

    AQ

    II.Các phần tử trên sơ đồ mạch lực :

    1. Van lực:

    Để chọn van ta phải dựa vào chế độ làm việc nặng nề nhất mà van phải chịu.

    • Chỉ tiêu điện áp :
     
    U ng max

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Van phải chịu điện áp nặng nề khi các acqui được nạp no: Mỗi ngăn acqui có điện áp là 2V.Để có acqui 50V ta cần 502 =25 ngăn.

     

    Để nạp no thì cần điện áp nạp cho mỗi ngăn là 2,7V. Khi đó :

     

    U d =2,7 50 =67,5 (V)  
    2
           

     

    Điện áp ngược lớn nhất trên van :

     

    U ng max = 2 .U2  
    với U 2  = U d   ksd cho sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha k
    Ungmax = 2 . 67,5 =106,1 V
     
        0,9  

     

     

     

     

     

    = 0,9 thay vào ta có:

     

    Do thực tế điện áp lưới không ổn định và được phép dao động ,mặt khác có nhiều yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên trên mạng điện nên van được chọn với một hệ số dự trữ điện áp nhất định:

    U> Ku.U ng max

    với Ku là hệ số dự trữ cho van. Ta chọn : Ku =1,7

     

    = 106,1.1,7 = 180,4(V).

     

    • Chỉ tiêu dòng điện :
    • Tính dòng điện của van

     

    Dòng điện trung bình thực tế qua van:

     

    Itbv  = I2d  = 602 = 30A

     

    Thực tế phải chọn van chịu được hệ số quá dòng KI = 1,2:

     

    IV  = K I .Itbv  = 30.1,2 = 36A

     

    Trong sơ đồ này, chế độ làm việc của tiristor và điôt là giống nhau nên điều kiện chọn van giống nhau.

    Vì tải có công suất nhỏ nên ta chọn điều kiện làm mát cho van là làm mát tự nhiên, dùng cánh tản nhiệt chuẩn với đối lưu không khí. Vậy điều kiện chọn van:

     

     

    Trang 24

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    U ng max  ≥ 180,4V

    IV  ≥ 36A

    • Lựa chọn van :
    • Diode : Loại C40-020R Imax= 40A

    Ungmax= 200V

    • =1,1V TCP= 2000C
    • Thyristor : Loại T10-40 do Liên Xô chế tạo Icp =40A

    Ung max =200V

    I dk =150mA

    U dk =4V

    U=1,75V

    du/dt=100(V/s)

    di/dt=40(A/ μs)

    2.Các thiết bị bảo vệ:

    1. a) Bảo vệ ngắn mạch, quá tải:

    Sử dụng Aptômat (AT) để đóng cắt mạch lực, bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch tiristor, ngắn mạch đầu ra của bộ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến áp.

    1. b) Bảo vệ quá áp,tốc độ tăng điện áp cho van :

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các tiristor được thực hiện bằng cách mắc R – C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn. Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anôt và katôt của thyristor. Khi có mạch R – C mắc song song với thyristor nó tạo ra vòng

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    phóng điện trong quá trình chuyển mạch nên bảo vệ được thyristor không bị quá điện áp.

    Nếu tốc độ biến thiên điện áp vượt quá du/dt cho phép của van thì van sẽ dẫn mà không cần dòng điều khiển.Do đó ta phải mắc thêm R-C song song với thyristor , nó sẽ làm giảm tốc độ tăng điện áp trên thyristor.Ta phải bố trí sao cho Thyristor phải nằm sát C. Điện trở R có tác dụng hạn dòng phóng của tụ khi van dẫn.

    Theo tính toán kinh nghiệm ta chọn C=0,3 μ F , R=70 Ω .

    1. c) Hạn chế tốc độ tăng dòng :

    Vì với tải là ắc quy không có tính cảm nên tốc độ tăng dòng có thể rất lớn có thể gây hiện tượng đốt nóng cục bộ trong van vì vậy ta phải có biện pháp hạn chế nó.

    Biện pháp đơn giản nhất là mắc nối tiếp với tải một cuộn cảm.

    Tuy nhiên vì ta sử dụng nguồn biến áp cho chỉnh lưu nên điện cảm trong cuộn dây máy biến áp cũng đã đủ để đảm bảo điều kiện trên.

    3. Các thiết bị chỉ thị :

    Ampe kế đo dòng nạp: chọn loại ampe kế 100 A.

    Vol kế đo điện áp nạp: chọn loại vol kế 100 V.

    4. Điện trở lấy tín hiệu:

    Rs: lấy tín hiệu phản hồi dòng về mạch điều khiển.

    Tín hiệu phản hồi áp ta nối trực tiếp vào hai đầu của ắc quy.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    5.Tính toán máy biến áp :

    U1 ,I1

    BA

    U2, I2

    Ud,Id

    1. Tính các thông số cơ bản :

     

    1. Điện áp chỉnh lưu không tải :

    Udo = Ud +    UV +    Uba +      Udn

    Trong đó :

    Ud= 67,5 V – Điện áp chỉnh lưu

    UV = 1,1 +1,75 =2,85 V – Sụt áp trên các van

    Uba =10% Ud = 6,75 V -Sụt áp bên trong máy biến áp khi có tải .

    Udn ≈ 0 -Sụt áp trên dây dẫn (coi rất nhỏ).

    Vậy : Udo = 67,5+2,85+6,75 =77,1 V.

    1. Công suất tải tối đa:

    Pdmax = Udo. Id = 77,1.60 = 4626 W

    1. Công suất máy biến áp :

    Sba = kP. Pdmax = 1,23.4626 = 5690 W

    Với sơ đồ cầu một pha : kP =1,23.

    1. Tính sơ bộ mạch từ(xác định kích thước bản mạch từ): Tiết diện sơ bộ trụ :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    QFe = kQ.     Sba

    1. m. f

    trong đó

    kQ là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát

    Với máy biến áp dầu ta lấy kQ = 5

    m:số pha của máy biến áp : m =1

    • là tần số dòng điện xoay chiều (ở đây tần số là f =50Hz). Từ đó chúng ta có :

    QFe =5.  56901.50 = 53,34 cm2.

    1. Tính toán dây quấn:

     

    • Điện áp cuộn dây sơ cấp : U1 =220 V
    • Điện áp cuộn dây thứ cấp : U2 = Udoku = 770,9,1 =85,67 V

    với sơ đồ cầu một pha : ku = 0,9

    • Hệ số máy biến áp : kba = UU12 = 85220,67 = 2,57
    • Số vòng dây mỗi pha máy biến áp : Ta có công thức :
    W = U vòng.
    4,44. f .QFe .B

    trong đó

    • -Số vòng dây của cuộn dây cần tính. U – Điện áp của cuộn dây cần tính (V).

    B – Từ cảm (thường chọn trong khoảng từ 1 – 1,8

    Tesla).

    QFe– Tiết diện lõi thép(m2).

    Ta chọn thép làm máy biến áp là loại có mã hiệu là ∃ 330 dày 0,5mm từ đó ta có B=1,1T.

    Số vòng dây cuộn sơ cấp máy biến áp.

    W1 =170 vòng.

    Số vòng dây cuộn thứ cấp máy biến áp.

    W2  = 66 vòng.

    Trang 28

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Dòng điện các cuộn dây :

    Dòng thứ cấp : I2 = k2 . Id = 1,11 . 60 = 66,6 A

    Dòng sơ cấp : I1 = I2 / kba = 25,9 A

    • Tiết diện dây dẫn :

    Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:

    Với máy biến áp dầu và dây dẫn bằng đồng, chọn J1 = J2 = 3(A/mm2)

    Tiết diện dây quấn sơ cấp máy biến áp :

    S1 = I1 = 25,9 = 8,633 mm 2 .
    J1 3  
             

    Tiết diện dây quấn thứ cấp của máy biến áp :

    S2 = I2   66,6 2    
      =   = 22,2 mm .  
    J 2 3
             
    • Đường kính dây dẫn :

    Do dây dẫn có tiết diện nhỏ nên ở đây chúng ta chọn dây dẫn tròn.

    Đường kính của dây dẫn thứ cấp là :

    d2 = 4.S = 4.22,2 = 5,3 mm.
      π   3,14  

    Đường kính của dây dẫn sơ cấp là :

    d1 = 4.S = 4.8,633 = 3,3 mm.
      π   3,14  

    Trang 29

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG IV

    MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    I. Yêu cầu chung và cấu trúc mạch điều khiển :

    1.                 Mục đích và yêu cầu chung với mạch điều khiển:

     

    • Mạch điều khiển là khâu rất quan trọng trong bộ biến đổi tiristor, nó có vai trò quyết định đến chất lượng, độ tin cậy của bộ biến đổi. Mạch điều khiển rất đa dạng nhưng với hệ thống mạch lực cụ thể của mạch nạp cần có một hệ điều khiển thích ứng. Với mạch này, hệ điều khiển sẽ phát xung mở hai tiristor

    T1,T2.

    Các tiristor sẽ mở khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

    • Một điện áp dương đủ lớn đặt lên hai cực của tiristor theo hướng từ anôt đến katôt.
    • Xung điện áp dương đưa vào cực điều khiển đủ lớn về biện độ, độ rộng.

    Để làm thay đổi điện áp ra tải chỉ cần thay đổi thời điểm phát xung điều khiển, tức là thay đổi góc mở α của các van. Ưu điểm của tiristor là chỉ cần dòng và áp điều khiển nhỏ nhưng có thể chịu được áp và dòng rất lớn chảy qua.

    • Mạch điều khiển phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
    • Phát xung điều khiển (xung để mở van) đến các van lực theo đúng phương pháp điều khiển cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển α minα max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra của mạch lực.

    + Có độ đối xứng điều khiển tốt , không vượt quá 10-30 điện ,tức là góc điều khiển với mọi van không được qua lệch giá trị trên .

    • Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động ,chế độ nghịch lưu , chế độ dòng điện liên tục hay gián đoạn , chế độ hãm hay đảo chiều
    • Có khả năng chống nhiễu côn nghiệp tốt .
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh ,dưới 1ms.

    +Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van phù hợp để mở chắc ch ắn các van ,có nghĩa là phải thoả mãn các yêu cầu :

    • Đủ công suất (về điện áp và dòng điều khiển ).
    • Có sườn dóc đứng để mở van chiónh xác vào thời điểm quy định ,thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/us ,tốc độ tăng dòng điều khiển đạt 0,1A/us .
    • Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó , để khi ngắt xung van vẫn giữ được trạng thái dẫn .
    • Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.
    • Ngoài ra hệ thống điều khiển phải có nhiệm vụ ổn định dòng điện ra tải và bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố quá dòng hay ngắn mạch tải.

    2.                 Cấu trúc mạch điều khiển:

     

    • Các hệ điều khiển chỉnh lưu:

    hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ .

    • Hệ đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp lực .Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng pha để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực .

     

    • Hệ không đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van không được xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và vào góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đấy .Do đó , mạch điều khiển này không càn khâu đồng pha ,tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín , không thể thực hiện với mạch hở.

    • Nguyên tắc điều khiển:

    Để điều chỉnh góc mở của các tiristor trong nửa chu kì điện áp dương ta

    thường dùng hai nguyên tắc điều khiển: thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos.

    1. a) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:

    us

    Usm

    Ucm

    0 л    
    ωt  
    α   α
         
         
             

    Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    • Điện áp đồng bộ (us), đồng bộ với điện áp dặt trên cực A – K của tiristor, thường đặt vào đầu đảo của khâu so sánh.
    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ, thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh .

    Bấy giờ hiệu điện thế đầu vào của khâu so sánh là:

    Ud= ucm – us

    Mỗi khi ucm=us thì khâu so sánh lật trạng thái, ta nhận được “sườn xuống” của điện áp đầu ra của khâu so sánh. “Sườn xuống” này thông qua đa hài một trạng thấi ổn định tạo ra một xung điều khiển.

    Như vậy, bằng cách làm biến đổi ucm người ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra, tức là điều chỉnh được góc mở α của tiristor.

    Giữa α và ucm có quan hệ:

    Trang 32

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • = π ucm Usm

    Người ta lấy Ucmmax=Usm

    1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arccos”: Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    – Điện áp đồng bộ (us),vượt trước uAK=Um.sinωt của tiristor một góc là π :

    2

    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ (theo hai chiều dương và âm)

    Nếu đặt us vào cổng đảo và ucm vào cổng không đảo của khâu so sánh thì khi us=ucm ta sẽ nhận được một xung rất mảnh ở đầu ra của khâu so sánh khi khâu này lật trạng thái:

      Ucm  
    л ωt
    • α

    us                      uAK

    Um.cosα = ucm .

    Do đó : u    
    α = arccos   cm .
       
      Um

    Khi ucm = Um thì α = 0.

    Khi ucm = 0 thì α = π2 .

    Khi ucm = – Um thì α = π .

    Trang 33

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Như vậy, khi điều chỉnh ucm từ trị ucm = +Um đến trị ucm = -U m, ta có thể điều chỉnh được góc mở α từ 0 đến π .

    Nguyên tắc điều khiển này được sử dụng trong các thiết bị chỉnh lưu đòi hỏi chất lượng cao.

    II. Sơ đồ khối và chức năng:

    Dựa vào nguyên tắc điều khiển và yêu cầu của công nghệ ta thiết lập được sơ đồ khối của bộ điều khiển:

    Ung

    ĐF   Utựa     SS   DX   KĐK

    Uđk

    Uph

    B Đ K

    Ud

    Trong đó:

    Ung: Điện áp nguồn

    Uđk: Điện áp điều khiển

    1. Khâu đồng pha ( ĐF ):

    Có nhiệm vụ tạo điện áp trùng pha với điện áp thứ cấp biến áp mạch lực. Khâu này có chức năng xác định điểm gốc để tính góc điều khiển α. Vì vậy nó có góc pha liên hệ chặt chẽ với điện áp mạch lực. Thông thường khâu đồng pha còn làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch lực điện áp cao với mạch điều khiển điện áp thấp.

    2. Khâu tạo điện áp tựa (Utựa):

    Tạo điện áp có dạng cố định ( tam giác, răng cưa, cosin ) có chu kỳ làm việc theo nhịp của điện áp đồng pha.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3. Khâu so sánh( SS ):

    Nhận tín hiệu điện áp tựa(Utựa)và điện áp điều khiển(Uđk)và tiến hành so sánh giữa điện áp tựa Utựa và điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau ( Uđk = Utựa) để phát xung điều khiển tức là xác định góc mở α.

    4. Khâu dạng xung ( DX):

    Nhằm tạo ra các xung có dạng phù hợp để mở chắc chắn van chỉnh lưu. Ở mọi chế độ làm việc các xung này được khởi động nhờ mạch so sánh, thường được sử dụng xung chùm.

    5. Khâu khếch đại xung (KĐX):

    Tiến hành khếch đại xung từ mạch dạng xung đưa lên sao cho có công suất ( U, I ) đủ để mở chắc chắn tiristor. Khâu này cũng thường làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực.

    Trong trường hợp mạch lực chạy ở điện áp thấp thì chúng ta có thể bỏ cách ly.

    6. Bộ điều khiển ( BĐK ):

    Khâu này có nhiệm vụ nhận các tín hiệu từ công nghệ đưa tới và các tín hiệu phản hồi lấy từ tải về để xử lý theo những qui luật điều khiển nhất định để quyết định đưa ra Uđk tác động đến góc điều khiển khống chế nguồn năng lượng ra tải cho phù hợp nhất.

    Trong đồ án này để đáp ứng những yêu cầu điều khiển, ta sử dụng “lý thuyết điều khiển theo độ lệch” để ổn định dòng điện và địên áp trong từng giai đoạn nạp của quá trình nạp acqui tự động. Để ổn định dòng điện ta phải phản hồi âm dòng điện; Để ổn định điện áp ta phải phản hồi âm điện áp.

    Trong quá trình nạp acqui tự động sự ổn dòng và ổn áp được thực hiện theo sơ đồ sau:

    In – Uph – Uđk– α – Ud – In.

    Un – Uph – Uđk – α – Ud – Un.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    III.Xây dựng mạch điều khiển :

    1. Khâu đồng pha :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :
    u2 D1 R1  
      +  
         
    Uv   OA1 Udp
    GND   R2  
      D2    
      VR1 R3   +E  

    GND

    Điện áp đồng pha được so sánh với điện áp trên biến trở VR1. Tại thời

    điểm UA=UVR1 thì đổi dấu của điện áp ra khuếch đại thuật toán.

    Điện áp tại cửa âm:

    u   =   E   * R2  
    R3 + VR1
         

    Điện áp ra cửa dương bằng uA .

    Điện áp ra bằng:

    Ura=K0*(u+-u)=K0*(uA-u)

    Khi uA> u thì điện áp ra Ura=Ubh

    Khi uA< u thì điện áp ra Ura=-Ubh

    Kết quả ta có chuỗi xung chữ nhật không đối xứng.

    Uref

    UA

    θ

    UB

    θ

    θ2         θ1

    Trang 36

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    b)Tính toán :

    Điện áp sau khi từ đầu ra của biến áp đồng pha qua điôt Đ12 được dạng điện áp một chiều nửa hình sin . chọn điện áp xoay chiều đồng pha UA=9(V)

    Điện trở R2,R1 được dùng để hạn chế dòng vào KTT. Thường chọn R2,R1

    sao cho dòng vào KTT nhỏ hơn 1(mA) do đó: R2>   U A =   9 = 9000(Ω)
      I v 103
           

    Chọn R2=R1=10(K Ω )

    Chọn góc duy trì và khoá năng lượng là 5o thì điện áp đặt vào cửa dương của bộ so sánh là:

    Ud=  2 Usin5o=  2 *12*sin5o=1.48(V)

    Ta có :   E R2 = 1.48
      VR + R3

    Do đó ta có: VR+R1=90(K Ω )

    Chọn R1=10(K Ω ) ,   VR=100(K Ω )

    Chọn Khuếch đại thuật toán là loại TL084 có:

    Nguồn cung cấp Vcc= ± 12V

    Nhiệt độ làm việc : t=-25  ÷ 850C

    Công suất tiêu thụ: P=680 mW

    Tổng trở đầu vào : Rin=106 M Ω

    Dòng điện ra : Ira=30pA

    Trang 37

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    2.                 Khâu tạo điện áp răng cưa:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý :

    DZ

    D3                   R4

    VR2                           R5

    C1

    +                       Urc

         OA2

    Điện áp của bộ phát xung chữ nhật được đưa vào cửa đảo của khâu tạo điện áp răng cưa.

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) khi đó Đ3 dẫn tụ C1 nạp điện ,điện áp trên tụ C1 bằng điện áp đầu ra OA2.

    Điện áp trên tụ C1 được nạp tăng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp DZ1 thì nó thông và giữ điện áp ra ở trị số này.

    • nửa chu kỳ sau khi Udb>0 thì Đ3 khoá nên dòng qua Đ3 bằng 0 lúc này dòng qua tụ C1 bằng dòng qua điện trở R4 , dòng này ngược chiều với dòng qua tụ C1
    • nửa trước nghĩa là tụ C1 phóng điện do đó điện áp trên tụ C1 cũng như điện áp ra giảm tuyến tính. Khi điện áp giảm đến không rồi âm thì đĩôt DZ1 dẫn theo chế độ như điôt bình thường giữ cho điện áp ở giá trị 0.
    1. b) Tính toán :

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) thì Đ3 dẫn tụ C được nạp điện .Điện áp trên tụ C bằng điện áp đầu ra của OPAM. Thông thường thiết kế với R4<<R5 do đó iR4>>iR5, để đơn giản có thể bỏ qua iR5 do đó iR4=iC

    Ura= UC =UC(0)+ 1 ic dt = IC .t = − Ubh t (vì UC(0)=0)  
    C C R4C
               

    Điôt ổn áp có nhiệm vụ không cho điện áp trên tụ C nạp quá Udz .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chọn loại điôt ổn áp là KC162A có điện áp ổn áp là : UOA=6.2(V), dòng tối đa I =22(mA)

    Với tần số công nghiệp f=50Hz thì mỗi nửa chu kỳ T=10(ms), ta phải chọn R4 và C sao cho thời gian nạp điện âm tại đầu ra từ 0 ÷ 6.2(V) trong 0.5(ms)

    Ta có :             UC = ICC  t suy ra

    I C = U C = 6.2 = 12400
    C   t 0.5 *103
           

    Vậy IC=12400*C

    Chọn C=0.22( μ F) ta có :IC=0.22*10-6*12400=2.728*10-3(A)

    hay IC=2.728(mA)

    R5= U bh = 6.2 = 2272.72(Ω)
      I C 2.728 *103
           

    Chọn R5=3(K Ω )

    Khi Udp>0 (Udp=+Ubh) thì Đ3 khoá , tụ C phóng điện

    Dòng phóng điện : Ip=        E

    R4  + VR

    Điện áp trên tụ C giảm dần theo thời gian:

    uc(t)=UC(0)+ 1 ic dt = U OA I R 4 t = U OA E t  
    C C ( R4  + VR)C
             

    gọi tp là thời gian phóng của tụ điện . Ta chọn tp=9(ms)

    Chọn R4 , VR sao cho tụ phóng về 0 V trong 9 (ms)

    Trang 39

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ta có : 0 = UOA E     t p          
    ( R4  + VR)C          
    t p  = ( R 4 + VR)CU OA = (R 4 + VR)0.22 *106 * 6.2 = 9 *10 −3
          E       12    
                           
    suy ra R4+VR=88000( Ω ) hay R4+VR=88(K Ω )  
    Chọn R4=10(K Ω ) , VR=100 (K Ω ).      

    3.                 Khâu so sánh:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý:

    Đây là khâu dùng để xác định thời điểm mở tiristor. Ta so sánh điện áp tựa và điện áp điều khiển điểm cân bằng của hai điện áp này là thời điểm mở tiristor. Để so sánh hai tín hiệu tương tự người ta có thể dùng KTT hoặc dùng transistor nhưng trong thực tế người ta thường dùng KTT do các ưu điểm sau :

    • Tổng trở vào của Opam rất lớn nên không gây ảnh hưởng đến điện áp đưa vào so sánh , nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không gây tác động sang nhau .
    • Tầng vào của Opam thường là loại khuyếch đại vi sai , mặt khác có nhiều tầng nên hệ số khuyếch đại rất lớn. Vì thế độ chính xác so sánh rất cao , độ trễ không quá vài micro giây.
    • Sườn xung dốc đứng nếu so với tần số 50 Hz. Thực tế khi độ chênh lệch

    giữa Urcvà Udk chỉ khoảng vài milivôn thì điện áp ở đầu ra của nó đã thay đổi hoàn toàn từ trạng thái bão hoà âm sang trạng thái bão hoà dương và ngược lại.

    Với những ưu điểm đó ta dùng KTT để so sánh, ta dùng khâu so sánh kiểu hai cửa, sơ đồ như hình vẽ:

    R6

    Urc

    Udk

    R7

    +

    OA3        Uss

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi Udk>Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=+Ubh

    Khi Udk<Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=-Ubh

    Kết quả ta có xung dạng chữ nhật như hình dưới.

    1. b) Tính toán :

    R6,R7 có giá trị lớn để dòng vào OPAM là rất nhỏ.

    Chọn KTT là loại TL084. Nếu nguồn nuôi có Vcc= ± 12(V) thì điện áp vào

    OPAM xấp xỉ 12(V). Dòng vào được hạn chế để Ilv<1 (mA) do đó ta chọn :

    R6=R7=R và thoả mãn điều kiện Ilv<1(mA) suy ra R6=R7=R>

    U v =   12 = 12000 ( Ω )  
    I v 103
           

    Chọn R6=R7=15(K Ω )

    4. Khâu dạng xung , khâu tách xung và khâu khuếch đại xung :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu dạng xung :

    Đây là khâu nhằm tạo ra dạng xung phù hợp để thỏa mãn yêu cầu hoạt động của mạch lực .

    Ta sử dụng tạo xung đơn bằng mạch vi phân RC .

    Khi Uss = -Ubh : tụ C được nạp bằng nguồn âm theo đường : 0→R→C→Uss

    .

    Khi Uss = +Ubh : sẽ xuất hiện xung điện áp trên R có giá trị bằng điện áp có sẵn trên tụ cộng với điện áp đầu ra của So sánh. Do đó tổng sẽ là 2Ubh. Sau đó tụ

    • bắt đầu quá trình nạp đảo để cuối cùng lại đến trị số Ubh nhưng ngược dấu ban

    đầu .

    Điện áp trên tụ :

    t

    uc (t) = U bh .(1 − 2.e τ ) ,với τ = R.C

    Điện ấp đầu ra mạch vi phân chính là điện áp trên điện trở R:

    u = uss uc  = U bh U bh .(1 − 2.e t ) = 2.U bh .e t
    τ τ

    suy ra dòng điện có quy luật :

    i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Như vậy điện áp suy giảm theo hàm mũ với hằng số thời gian τ ,do đó sau thời gian khoảng 3 τ thì có thể cho rằng điện áp ra về không.Vậy độ rộng xung đơn tạo ra theo phương pháp này là : tx=3 τ

    Trang 42

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu khuếch đại xung :

    Đây là khâu khuếch đại công suất xung từ khâu dạng xung đưa đến để mở chắc van , cách ly mạch lực và mạch điều khiển . Ta sử dụng KĐX dùng biến áp xung.

    • Khâu tách xung :

    Sau khâu tạo dạng xung ta nhận được 2 xung điều khiển do đó trong một chu kì điện áp xoay chiều mỗi van sẽ nhận được 2 xung điều khiển ở cả hai nửa chu kì. Việc phát xung điều khiển cho van khi điện áp trên van âm là có thể được ,song không mong muốn. Ta sẽ sử dụng Khâu tách xung để xác định được ở chu kì dương (âm) sẽ phát xung cho Thyristor nào.Lúc đó van lực nhận xung điều khiển chỉ ở giai đoạn điện áp trên nó là dương.

    Điện áp U’2 được lấy từ khâu đồng pha: khi U’2 > 0 qua KTT cho điện áp ra dương và chân cổng AND với logic 1 , kết hợp với Udx được đưa vào chân kia của cổng AND sẽ cho xung chỉ có khi điện áp trên thyristor dương .Sau đó chân ra cổng AND đưa vào khâu Khuếch đại xung.

    1. Tính toán :

     

    • Khâu khuếch đại xung :

    Thyristor có :  IG = 0,15 A và UG = 4V.

    Máy biến áp xung có tỉ số các cuộn dây là k=2. Điện áp và dòng điện cuộn

    sơ cấp :                       U1 = UG . k = 8V

    I1 = Ic = IG/k = 0,075 A

    Chọn E = 12 V

    Trang 43

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Cả hai van T1 và T2 đều chọn theo điều kiện điện áp như nhau là chiụ được trị số nguồn Ecs.

    Về dòng điện , bóng T2 chọn theo dòng điện qua cuộn sơ cấp của biến áp xung:

    IT2=I1=0,075 A

    Vậy chọn bóng T2 loại BD135 Có tham số UCE=45V; ICmax=1,5A; βmin=40 Dòng qua colector của T1 chính là dòng qua bazơ T2

    IT1=1,5/40=0,0375A

    Chọn T1 loại BC107 có UCE=45V; ICmax=0,1A;βmin=110

    R11 β1β2 .ECS    = 40.110.12 29,3kΩ

    s.I1max            1,2.1,5

    chọn R11=30 kΩ

    Sau khi đã chọn được các phần tử của mạch khuếch đại xung có thể tính toán các phần tử của mạch tạo xung với số liệu cần thiết như sau :

    Độ rộng xung tx=2.tm=2.45=90 μs

    • Khâu dạng xung :
    Dòng qua tụ :  i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Dòng xung nhọn với giá trị đỉnh : Imax = 2Ubh/R

    Chọn giá trị đỉnh không quá 8 mA .Điện áp bão hòa : Ubh = E-1,5 = 10,5 V

    Vậy ta có : R10 > 2U/Imax =2,6k ; ta chọn R10 = 3k.

    Chọn tạo xung kim với tx = 90.10-6 s nên R10.C =tx/3 = 30.10-6 s Suy ra ta chọn C = 10nF

    • Khâu tách xung:

    Chọn KTT là loại TL084, cổng AND là loại IC 4081 có 4 cổng AND trong một vỏ và có các thông số:

    Nguồn nuôi: Vcc=3 ÷15(V) .Chọn Vcc=12(V)

    Nhiệt độ làm việc :-40 ÷ 80 oC

    Trang 44

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Điện áp ứng với mức logic cao :2 ÷ 4.5(V) ,dòng 1 (mA)

    Công suất tiêu thụ :P=2.5 (nW\1cổng)

    5. Tính toán biến áp xung :

    • Biến áp xung thường phải làm việc với tần số cao nên lõi thép cho tần số lưới điện 50Hz không đáp ứng được ,

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm việc

    trên một phần của đặc tính từ hoá có: B = 0,3 (T), H = 30 ( A/m ) không có khe hở không khí.

    * Tính thể tích lõi thép cần có :

    • = Q.l = μtb .μ0 .tx .sx .U.I2 B2

    Trong đó: μ tb – độ từ thẩm trung bình

    • tb= μ0 .BH
    • o = 1,25 . 10-6 (H/m);

    Q – tiết diện lõi sắt;

    l – chiều dài trung bình đường sức từ;

    tx– độ rộng một xung ,(s)

    sx-độ sụt áp xung cho phép , thường lấy bằng 0,1÷0,2 với tx= 90 μs

    • Tỷ số biến áp xung : thường m = 2÷3, chọn m= 2
    • Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Udk =5V
    • Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung:

    U1 = m. U2 = 2.4 = 8 (V)

    • Dòng điện thứ cấp biến áp xung: I2 = Idk =0,15 (A)
    • Dòng điện sơ cấp biến áp xung:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    I1 = I2 /m =0,15/2=0,075(A)

    + Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    μtb = B/μ0 .  H =   0,3 = 8.103 (H/m)  
    1,25.106.30
         

    trong đó :

    μ0=1,25.10-6 (H/ m) là độ từ thẩm của không khí

    Thể tích của lõi thép của lõi thép cần có:

    V= Q.l = (μtb . μ0 . tx . sx . Ul . Il )/  B2

    Thay số V=                        8.103.1,25.106.90.106.0,1.8.0,075 = 0,6.10−6 m3 = 0,6cm3 0,32

    Chọn lõi hình trụ kí hiệu 1811 có V=1,12 cm 3 , đường kính ngoàI 18mm , đường kính trong 11 mm, tiết diện lõi tương ứng 0,443 cm 2 ,với thể tích đó ta có kích thước mạch từ như sau:

    a = 3,5 mm

    Q = 0,443 cm2 = 44,3 mm2

    d = 11 mm

    D = 18 mm

    + Số vòng quấn dây sơ cấp biến áp xung:

    Trang 46

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      8.90.106
    w1 = U1 tx /  B.Q =   = 54 ( vòng )
    0,3.0,443.104

    + Số vòng dây thứ cấp :

    w2 = w1 / m = 54/2 = 27 (vòng )

    Chọn mật độ dòng điện : j1 =6 ( A/mm2 ) , j2 = 4 (A/mm2)

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s1 = I1 /J1 = 0,075 /6 = 0,0125 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn sơ cấp :

    d1 = 4s1 = 0,13 (mm)
      π  

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s2 = I2 / J2 = 0,15/4 = 0,0375 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn thứ cấp:

    d2 = 4s2 = 0,22(mm).
      π  

    6.Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển :

    Mạch điều khiển ở trên đòi hỏi nguồn cung cấp là điện áp một chiều , trị số ổn áp và độ ổn định tuỳ thuộc vào từng khâu trong mạch .Cần thiết kế các loại nguồn sau :

    • Nguồn không đòi hỏi độ ổn định cao sử dụng mạch chỉnh lưu chỉ lọc bằng tụ điện và không cần ổn áp cung cấp cho khâu đồng pha , khâu khuếch đại công suất .
    • Nguồn một chiều ổn áp dùng IC ổn áp cấp nguồn cho các vi mạch như khuếch đại thuật toán , IC logic .
    1. a) Nguồn nuôi ổn áp dùng IC ổn áp 7812 ,IC7912:

    Hầu hết các thiết bị đều dùng nguồn một chiều. Nguồn một chiều này được tạo ra bằng cách bíên đổi điện áp lưới 220V xoay chiều sau đó ổn định điện áp một chiều này và cung cấp cho các thiết bị điện tử .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Nguồn ổn áp là nguồn luôn ổn định điện áp ra khi thay đổi điện áp vào hoặc thay đổi tải .

    Sơ đồ khối của bộ nguồn một chiều ổn áp:

    U Hạ áp U Chỉ nh U Mạch UV Mạch ổn Ur
      cách ly   lưu   lọc   định điện  
                     

    Các phần tử thực hiện khối chức năng:

    • Khối hạ áp và cách ly dùng máy biến áp thực hiện.
    • Khối chỉnh lưu dùng điôt ( hoặc cầu chỉnh lưu ) thực hiện.
    • Mạch lọc dùng tụ điện ( tụ hoá ) có điện dung lớn thực hiện .
    • Mạch ổn định điện áp dùng IC chuyên dụng để thực hiện. IC ổn áp chuyên dụng có giá thành rẻ và tham số tốt nên phần lớn nguồn ổn áp dùng cho mạch điều khiển dùng IC ổn áp chế tạo sẵn, trong đó IC ổn áp 78xx là thông dụng nhất hiện nay. IC này được chế tạo công nghiệp với các cấp điện áp ra chuẩn và được thể hiện bằng hai số xx. Dòng tải cho phép IC này là 1A( khi có tản nhiệt tốt).

    Sơ đồ ổn áp dùng IC ổn áp

    Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    • UA 7812 có Điện áp đầu vào : 7 ÷35V Trang 48

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng điện đầu ra :0 ÷1A

    Điện áp ra E=12V

    UA 7912 có     Điện áp đầu vào : 7 ÷35V

    Dòng điện đầu ra : 0 ÷1A

    Điện áp ra E=-12V

    • Chọn tụ lọc phẳng C3=C5=1000μF, C3’=C5’=100 μF Chọn tụ lọc nhiễu C4=C6=0,1μF .
    • Chọn các cầu chỉnh lưu có I=1A; U=50V(không có tản nhiệt)
    1. Tính chọn máy biến áp cấp cho nguồn nuôi ổn áp và các linh kiện điện tử trong mạch điều khiển:

    Chọn máy biến áp một pha có một cuộn sơ cấp và nhiều cuộn thứ cấp

    • Hai cuộn chung 0V-6V-12V tạo điện áp đồng pha .
    • Hai cuộn thứ cấp riêng dùng cho nguồn nuôi ổn áp .

    Hai chỉnh lưu cầu một pha để tạo điện áp nguồn nuôi đối xứng cho IC . Điện áp đầu vào của IC ổn áp chọn 20V. Điện áp thứ cấp các cuộn dây này là 20/  2 =14,18V

    Chọn điện áp của hai cuộn thứ cấp này là 14V

    • Một cuộn thứ cấp tạo nguồn nuôi cho biến áp xung ,cấp xung điều khiển cho các tiristor(+12V). Mỗi khi phát xung điều khiển công suất xung đáng kể , nên cần chế tạo cuộn dây này riêng rẽ với cuộn dây cấp nguồn IC , để tránh gây sụt áp nguồn nuôi IC

    Điện áp pha thứ cấp cuộn dây nguồn nuôi biến áp xung là 12/  2 =8,485V chọn 9V

    • Tính toán máy biến áp:

    Trang 49

     
    Sba = 1,2. 35,2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    • Điện áp lưới: U1 =220V.
    • Công suất cuộn dây đồng pha:
    • Điện áp lấy ra ở mỗi cuộn đồng pha là 9V
    • Dòng điện chạy qua các cuộn dây đồng pha là 1A công suất Pđp=2.9.1=18 (W)
    • Công suất tiêu thụ ở 8 IC TL084 và 2 cổng AND là PIC=8.0,68 +2.2,5.10-9=5,44 (W)
    • Công suất biến áp xung cung cấp cho cực điều khiển Tiristor PT= 2.Udk.Idk=2.4.0,15=1,2(W)
    • Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi

     

    PN=Pdp + PIC + PT =18+5,44 +1,2 = 24,64(W)

     

    – Hệ số công suất máy biến áp η = 0,7, ta có công suất máy biến áp là:

     

    Sba = PN/ η.

     

    Sba = 24,64/ 0,7 = 35,2 (VA).

     

    • Chọn máy biến áp một pha một trụ có lõi sắt làm bằng tôn silic dập hình chữ E,I dày 0,35 mm ghép lại. Khi đó tiết diện lõi sắt được tính bởi:

     

    S = 1,2.  = 7,12 (cm2), ta chọn S = 8(cm2).

     

     

    – Hệ số dây quấn:

     

    N0 = (40 ÷ 60)/ S = (40 ÷ 60)/8 = (5 ÷ 7,5) (vòng/ vol)

     

    Ta chọn N0 = 6 ( vòng / vol).

     

    Số vòng dây quấn sơ cấp:

     

    W1 = 6.220 = 1320 (vòng )

     

    Số vòng dây quấn thứ cấp:

     

    W2 = N0.U2

     

    2 cuộn cho nguồn : Wmn = 6.14 = 84(vòng)

     

    2 cuộn uv,rs : Wuv = Wrs = 4.10 = 40 (vòng).

     

    Cuộn 0V – 9V – 18V: Wa = Wa’ = 6.9 = 54 (vòng)

     

     

     

     

     

    Trang 50

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    – Dòng điện trong cuộn dây sơ cấp máy biến áp:

    I1=Sba/U1=35,2/220=0,16(A)

    – Tiết diện dây:

    Ta chọn mật độ dòng điện J =3 A/ mm2, ta sẽ có tiết diện cuộn dây:

    Sơ cấp: S1 = I1/ J = 0,16/ 3 = 0.053 (mm2) .

    – Đường kính dây quấn sơ cấp:

    d1 =    4s1   =  4.0,053 = 0,26 (mm).

    π          3,14

    Đường kính các cuộn thứ cấp ta chọn bằng 0,26 mm .

    Sơ đồ nguyên lý:

    A Tr.t

    m         n     u            v   r              s   a         GND a’

    7.Khâu phản hồi:

    1. a) Sơ đồ nguyên lý:

    Trang 51

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1. b) Nguyên tắc hoạt động:

    Các tín hiệu phản hồi dòng UphI và áp UphU được lấy từ mạch lực rồi đưa về các khâu phản hồi tạo ra Uđk để điều khiển góc mở α nhằm ổn định các giá trị dòng hoặc áp đã đặt trước theo nguyên tắc:

    IBUphIBUđkBαBUclBI

    IBUphIBUđkBαBUclBI.

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn.

    1. c) Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    Các bộ khuếch đại thuật toán ta sử dụng IC LM348. Sơ đồ nối các chân như hình vẽ.

    • Khâu phản hồi dòng điện:

    Theo như trình bày ở trên, dòng điện phản hồi được lấy trên Rsun , ta chọn Rsun loại 50A/60mV.

    Điện áp rơi trên Rsun ứng với giá trị dòng Id = 60A là :

    UphI = 60. 60 = 72 mV = 0.072 V.

    50

    Trang 52

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Ta cho tín hiệu này so sánh với điện áp trên triết áp VR6, nó được sử dụng để điều chỉnh dòng nạp.

    R15’=32K ,VR6=1K, R15=1K.

    Tín hiệu ra bộ so sánh U1 chỉ có 3 trạng thái là (+Ubh, 0, -Ubh) Ta cho tín hiệu này qua điôt D11,D12 và R16,C8 như hình vẽ.

    Chọn D11 và D12 có điện áp thuận 1,5V, khi đó để dòng qua được Điôt này cần phải có điện áp tối thiểu đặt lên Điôt là 1,5V.

    Khi U1=Ubh thì C8 được nạp,điện áp tăng dần. Khi U1=U-bh thì C8 được nạp , điện áp giảm dần

    Khi U1=0 thì tụ C8 không được nạp nhưng chúng cũng không bị phóng vì có D11 và D12 cản.(ta thiết kế điện áp lớn nhất trên C8 là 1V nên không thể dẫn qua điôt được dù là phân cực thuận)

    Ta có :

        .(1- e t
    U =U R16C8 ) + U
    C8 bh     C8(0)

    Ubh=10V, giả sử ban đầu UC8(0)=0V

    • 1 e R16tC8 = 101 = 0,1
    t   = 0,105
    R C
    16 8  

    Để tốc độ đáp ứng một cách hợp lý thì ta chọn thời gian t=10s R16.C8= 0,10105 ≈ 100

    Chọn C8=1000 μ F ⇒ R16=100K

    Tiếp theo là bộ khuếch đại đảo:

    U2=-( UR19C8 + URVR182 ).R17

    Ta nhận thấy với mạch lực như trên vì tải là nguồn E nên để van mở chắc lúc cắm tải vào (I=0) thì Udk=-10V

    Udk=U2=-UVR2. RR1718 =-10V

    Trang 53

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chỉnh UVR2=1V, R17=20K ; R18=2K

    R19 = R18 =2K;

    Điều chỉnh chiết áp VR6 ta sẽ điều chỉnh được dòng vào tải.

    • Khâu phản hồi điện áp:

    Ta lấy UphU ở hai đầu ra của mạch chỉnh lưu

    Vì mạch điện ta thiết kế dùng để nạp cho ắc quy từ 24 đến 50V nên trước khi phản hồi tới mạch điều khiển ta cần giảm áp .

    Ta lấy ở VR3 điện áp để đưa vào mạch ổn áp.

    Ta chọn R12=90K;

    Để có thể thay đổi được điện áp nạp ta chỉnh triết áp VR3

    Với chiết áp này ta có thể thay đổi điện áp vào bộ khuếch đại đảo ,để thay đổi được rộng ta chọn hệ số khuyếch đại của bộ khuếch đại đảo là 2.

    Chọn R20 = R21 = R22 = 10K; R23 = 20K

    VR3 chọn loại 10K

    -> Udk=-2UphU

    Thay đổi vị trí của chiết áp ta thay đổi điện áp nạp.

    – Khâu chuyển mạch:

    Ban đầu acqui được mắc vào mạch nạp thì dòng nạp tăng và điện áp acqui tăng dần lên, tức là dòng phản hồi và áp phản hồi tăng dần lên. Lúc này do áp phản hồi nhỏ hơn UVR1 nên đầu ra của thấp, do đó chuyển mạch CM2 ngắt các đường phản hồi áp ra khỏi mạch. Đồng thời do có cổng NO nên chuyển mạch CM1 đóng đường phản hồi dòng với mạch để thực hiện quá trình ổn định dòng. Khi áp phản hồi UphU bằng UVR1 thì U3 đảo dấu do đó CM2 đóng còn CM1 ngắt nên mạch thực hiện quá trình ổn áp.

    Chọn: VR1 =100K.

    Ta gắn VR1 và VR3 cùng 1 trục điều chỉnh, khi đó ta chỉ cần vặn 1 núm điều chỉnh điện áp nạp thì trục này cũng chỉnh luôn giá trị điện áp chuyển mạch tương ứng với điện áp nạp.

    Trang 54

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trang 55

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Tài liệu

    Điện tử công suất

    Điên tử công suất

    Hướng dẫn thiết kế mạch điện

    Tính toán thiết kế thiết bị điện

    Phân tích và giải mạch điện tử

    Kĩ thuật mạch điên tử Các tài liệu về ăc quy .

    Tác giả

    Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải Trần Trọng Minh

    Nguyễn Bính

    tử công suất Phạm Quốc Hải tử công suất Trần Văn Thịnh

    công suất             Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi

    Phạm Minh Hà

    Hà Nội , ngày             , tháng              , năm

    Sinh viên thực hiện

    Đỗ Khoa Tuấn

    Trang 56

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mục lục

    Chương I : Giới thiệu chung về ăc quy 3 – 14
    Chương II : Phương án chỉnh lưu 15 – 21
    Chương III : Thiết kế và tính toán mạch lực 22 – 28
    Chương IV : Mạch điều khiển 29 – 53

    Trang 57


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-nh%C3%A0-m%C3%A1y-xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

    I). NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.

    Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt. Do đó nó có một số yêu cầu cơ bản khi cung cấp điện như sau:

    +Đảm bảo cung cấp điện có độ tin cậy cao.

    +Nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng.

    +An toàn trong vận hành, thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.

    +Phí tổn về chi phí hàng năm là nhỏ nhất.

    II). ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

    Như vậy nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bị điện đó trong mọi trạng thái vận hành. Do đó phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.

    III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

    Công suất và số lượng các máy vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công nhân ….Vì vậy việc xác định

    chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vậy nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện co khi dẫn tới cháy, nổ rất nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcc chon quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí.

    Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán . Nhưng phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện nhưng thường có kết quả không thật chính xác. Ngược lại, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    1

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính lại phức tạp hơn. Do vậy mà tuỳ theo yêu cầu và giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính thích hợp.

    Sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính

    toán.

    1). Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt.

    Phương pháp này thường được sử dụng khi thiết kế nhà xưởng lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt cuả từng phân xưởng.

    Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định :

    a). Phụ tải động lực.

    Pđl = Knc.Pđ

    Qtt = Pđl.tgϕ

    Trong đó:

    Knc : Hệ số nhu cầu , tra sổ tay kĩ thuật

    Cosϕ : Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay , từ đó rút ra tgϕ

    Pđ: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ ~ Pđm (kw).

    b). Phụ tải chiếu sáng.

    Pcs =Po.S

    Qcs = Pcs. tgϕ

    Trong đó:

    Pcs: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m ), trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo .

    S : diện tính cần đươc chiếu sáng (m2)

    Vì là nhà máy sản xuất nên chỉ dùng đèn sợi đốt → cos ϕ =1 và Qcs=0.

    c). Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng.

    Stt  =  (Pdl + Pcs )2 + (Qdl + Qcs )2

    d). Phụ tải tính toán toàn nhà máy.

    n

    Pttnm  = kdt (Pdli + Pcsi )

    1

    n

    Qttnm  = kdt (Qdli + Qcsi )

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           2

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng            
    S ttnm = P 2 + Q 2
        ttnm   ttnm
    cosϕ = Pttnm      
    Q      
               
          ttnm      
    Trong đó :            
    Kđt _Hệ số đòng thời xét tới khả năng phụ tải của các nhóm không
    đồng thời cực đại.        
    Kđt = 0.9 ÷ 0.95 khi số nhóm thiết bị là n = 2 ÷ 4
    Kđt = 0.8 ÷ 0.85 khi số nhóm thiết bị là n = 5 ÷ 10
    • Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy nó la fmột trong những phương pháp được dung rộng rãi trong tính toán cung cấp điện.

    2). Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb.

     

    Ta cần phải xác định công suet tính toán của tong nhóm thiết bị theo công thức:

     

    + Với một thiết bị:

    Ptt = Pđm

    +Với nhóm thiết bị n ≤ 3

    n

    Ptt  =   ∑Pdmi

    1

    +Khi n ≥ 4 thì phụ tải tính toán được xác định thêo biểu thức.

    n

    Ptt  = kmax ksd Pdmi

    1

    Trong đó :

    Ksd _ hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

    kmax _ Hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra theo hai đại lượng ksd và số thiết bị dùng điện có hhiệu quả nhq.

    *Trình tự tính số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq.

    +Xác định n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất cuả thiết bị có công suet lớn nhất trong nhóm.

    +Xác định p1 là công suất của n1 thiết bị điện trên.

    n

    P1 =   ∑Pdmi

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           3

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • + Xác định n*

    n* =n1/n và P* = P1/ P

    Trong đó :

    n: Tổng số thiết bị trong nhóm

    P : Tổng công suất của nhóm (kw)  P = ΣPđmi

    Từ n* và P* tra bảng ; tài liệu 1 – phụ lục 1.5 Ta được nhq* Xác định Nhq theo công thức : nhq=nhq*.n

    Tra bảng phụ lục 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax Cuối cùng tính được phụ tải tính toán phân xưởng

    Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs

    Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti

    3). Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng biểu thức:

    Ptt = P0.F

    Trong đó:

    P0 _ suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2). Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay,.

    F _ Diện tích sản xuất (m2) tức là diện tích đặt máy sản xuất.

    • Nhận xét : phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng trong trường hợp thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đồng đều : Như gia công cơ khí, sản xuất ôtô , vòng bi………

     

    4). Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức:

    Ptt = M.W0

    Tmax

    Trong đó :

    M _ Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng).

    W0 _ Suất tiêu hao điẹn năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

    Tmax _ Thời gian sử dụng công suất lớn nhất h.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           4

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    *Nhận xét: Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán

    cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, bơm nước, máy nén khí……….

    CHƯƠNG 2

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG

    I). KHÁI QUÁT

    Xi măng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng của đất nước đó là ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân các nhà máy xi măng có mặt khắp nơi với quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung một mục đích là cung cấp nguyên liệu cho các công trình xây dựng. Chính vì vậy nó được xây dựng và bố trí khắp mọi nơi.

    Theo độ tin cậy của cung cấp điện Nhà máy xi măng thường được xếp vào diện hộ phụ tải loại 2 nhưng đối với một nhà máy có quy mô lớn có thể xếp vào hộ phụ tải loại 1. Vì nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm gây thiệt hại lớn về kinh tế .

    Phụ tải của cxi nghiệp có nhiều đọng cơ. Đồng hòi có rất nhiều bụi bặm và tiến ồn.

    Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng phụ tải và phòng điều hành Các phân xưởng được cho theo công suất đặt và theo từng thiết bị. Vị trí các phân xưởng được cho theo mặt bằng nhà máy như sau:

    Số trên Tên phân xưởng Công suất đặt
    mặt bằng   KW
           
    1   Đập đá vôi và đất sét 800
           
    2   Kho nguyên liệu 300
           
    3   Nghiền nguyên liệu 1000
           
    4   Nghiền than 700
           
    5   Lò nung và làm sạch Klinke 900
           
    6   Nghiền xi măng 900
           
    7   Xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
           
    8   Trạm bơm và xử lý nước thải 500
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           5

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      9 Đóng bao   400  
             
      10 Điểu khiển trung tâm và phòng thí nghiệm 200  
               
      11 Phòng hành chính   200  
               

    II). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 1728 m2. Tổng số thiết bị trong có trong phân xưởng là 25 thiết bị.Dựa vào số lượng phụ tải điện có trong phân xưởng ta chia số thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm, rồi dùng phương pháp xác định phụ tải tính toán thoe hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptbđể tính công suất tính toán cho phân xưởng.

    1). Nhóm 1.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy tiện ren 4 7 28
             
    2 Máy lăn ren 2 4.5 9
             
    3 Máy cưa 1 2.8 2.8
             
    4 Máy khoan đứng 3 4.5 13.5
             
    5 Máy khoan vạn năng 2 7 14
             
    6 Máy tiện ren 2 10 20
             
    Tổng n = 14   87.3
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 14.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 87,3 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 8 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 62 kw.

    Tính được :

    n = n1 = 8   = 0,57  
           
    *   n 14      
             
    P = P1 =   62 = 0,71  
           
    *   Pdm1 87,3    
           
    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 6
                       
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Từ nhq* ta tính được :  

    nhq = nhq*.n = 0,88.14 = 12,32.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 12,32 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 1,72

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

    n    
    Pttn1 = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.1,72.87,3 = 30,03 KW.
    1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 30,03.1,33 = 39,94 KVAr
    Sttn1 =  (Pttn21 + Qttn21  = 30,032 + 39,942  = 49,97   KVA

    2). Nhóm 2.

    Do có máy hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn nên ta phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính toán.

    Công thức quy đổi như sau:

    Sqd = Sdm.  ε % = 25. 0,25 = 12,5   KVA.

    Pqd = Sqd.cosϕ = 12,5.0,8 = 10 KW.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy khoan bàn 1 2.8 2.8
             
    2 Máy mài tròn 2 4.5 9
             
    3 Máy mài thô 3 2.4 7.2
             
    4 Quạt gió 2 0.75 1.5
             
    5 Máy hàn điện 1 10 20
             
    Tổng n = 9   40.5
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 9 .

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 40,5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 1 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 20 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           7

    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 1 = 0,11
       
    * n 9      
             
    P = P1   =   20 = 0,49
         
    * Pdm1 40,5  
         

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,31

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,31.9 = 2,79.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 2,79

    Do số thiết bị dùng điện có hiểu quả có nhq =3 < 4 nên phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức.

      n                
      P2  = ∑kti .Pdmi  = 0,9.40,5 = 36,45KW      
      1                
    Trong đó : kt = 0.9 hệ số tải cuẩ thiết bị.      
      Qttn2 = Pttn2.tgϕ = 36,45.1,33 = 48,48 KVAr
      Sttn2  =  (Pttn2 2 + Qttn2 = 36,452 + 48,482  = 60,65 KVA
    3). Nhóm 3.                
                       
    STT Tên thiêt bị       Số lượng   Pdm kw   PΣ kw
    1 Máy quấn dây     1   1.2   1.2
                       
    2 Tủ sấy       1   3   3
                     
    3 Máy khoan bàn     1   2.8   2.8
                       
    4 Máy mài       2   2.8   5.6
                     
    5 Bàn thử nghiệm     1   4.7   4.7
                       
    6 Lò rèn       1   1.2   1.2
                       
    Tổng n =       7       18.5
                       

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 7.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 18.5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 5 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 16.1 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 8
    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 5 = 0,71
       
    * n   7      
               
    P = P1   = 16,1 = 0,87
         
    * Pdm1     18,5  
             

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,84

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,84.7 = 5,88.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,88 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax =2,24

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n            
      Pttn2  = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.2,24.18,5 = 8,29 KW.  
        1            
      Qttn3 = Pttn3.tgϕ = 8,29.1,33 = 11,02 KVAr  
      Sttn3 =  (Pttn2 3 + Qttn2 3  = 8,292 +11,022  = 13,79 KVA  
    4). Nhóm 4.              
                   
    STT Tên thiêt bị       Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Lò điện       1 20   20
                 
    2 Bể dầu có tăng nhiệt   1 7   7
                   
    3 Máy uốn       1 1.7 1.7
                     
    4 Thiết bị tôi       1 30   30
                     
    5 Lò rèn       1 30   30
                   
    6 Máy nén khí     1 25   25
             
    7 Cầu trục có Palăng điện 1 2.5 2.5
                 
    8 Quạt chống nóng     3 2.5 7.5
                     
    Tổng n =       10     123.7
                     

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 10.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 123.7 kw.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           9

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 4 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 105 kw.

    Tính được :

    n* = nn1  = 104 = 0,4

    P* = P1   = 105  = 0,85

    Pdm1    123,7

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,52

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,52.10 = 5,2.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,2 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 2,42

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n    
    Pttn4 = ksd .kmax .∑Pdmi  = 0,2.2,42.123,7 = 59,87 KW.
        1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 59,87.1,33 = 79,63 KVAr
    Sttn4 =  (Pttn2 4 + Qttn2 4  =  59,872 + 79,632  = 99,62   KVA

    +Vậy tổng công suất tính toán của cả 4 nhóm là :

    4  
    Ptt  = kdtPttni  = kdt .(Ptt1+ Ptt2+ Ptt3 +Ptt4)
    1  
    = 0,85.(30,03+36,45+8,29+59,87) = 114,44   KW
    4  
    Qtt  = kdtQttni  = kdt .(Qtt1+ Qtt2+ Qtt3 +Qtt4)
    1  
    = 0,85.(39,94+48,48+11,02+79,63) KVAr

    Với kđt = 0.85  Hệ số đồng thời.

    5). Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng sửâ chữa cơ khí (PX7).

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng sửa chữa cơ kghí có nhiều máy móc, các chi tiết cần gia công chính xác. Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 16w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 10

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Pcs7 = P0.Spx7 = 16.1728 = 27648 w = 27,648KW.

    Đo diện tích phân xưởng 7 ở sơ đồ phụ tảI ta có:

    Với               Spx7 = 3,2.0,6.30002.10-4  = 1728m2

    6). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí là:

    P7 = Ptt +Pcs7 = 114,44 + 27,648 = 142,09 KW
    Q7 = Qtt = 152,21 KVAr
    S7  =  (P72 + Q72  = 142,092 +152,212  = 208,22 KVA

    III). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1.

    (ĐẬP ĐÁ VÔI VÀ ĐẤT SÉT)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 1

    Pđl1 = knc.Pđ

    Qđl1 = tgϕ.Pđl1

    Trong đó :

    Knc = 0,55 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,65 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.77

    Do đó ta có:

    Pđl1 = 0,55.800 = 440 KW

    Qđl1 = 1,77.440 = 514,8 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 15.1575 = 23625 w = 23,625KW.

    Với               Spx7 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 1

    P1 = Pđl1 +Pcs1 = 440 + 23,625 = 463,625 KW
    Q1 = Qđl1 = 514,8 KVAr
    S1 =  (P12 + Q12  = 463,6252 + 514,82  = 692,8 KVA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           11

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    IV). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 2.

    (Kho nguyên liệu)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 2.

    Pđl2 = knc.Pđ

    Qđl2 = tgϕ.Pđl2

    Trong đó :

    Knc = 0,35 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]. tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl2 = 0,35.300 = 105 KW

    Qđl2 = 1,02.105 = 107,1 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 2 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs2 = P0.Spx2 = 15.1575 = 23625 w=23,625 KW.

    Với Spx2 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 2  
      P2 = Pđl2 +Pcs2 = 105 + 23,625 = 128,625 KW  
      Q2 = Qđl2 = 107,1 KVAr  
      S2  =  (P22 + Q22  = 128.6252 +107,12  = 167,38 KVA  

    V). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 3.

     

        (Nghiền nguyên liệu)    
    1). Công suất động lực cho phân xưởng 3.    
      Pđl3 = knc.Pđ      
      Qđl3 = tgϕ.Pđl3      
    Trong đó :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 12

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 3

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] .tgϕ=0.88

    Do đó ta có:

    Pđl3 = 0,6.1000 = 600 KW

    Qđl3 = 0,88.600 = 528 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 3 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs3 = P0.Spx3 = 15.1350 = 20250 w = 20,250KW

    Với               Spx3 = 2,5.0,6.30002.10-4  = 1350 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 3

    P3 = Pđl3 +Pcs3 = 600 + 20,25 = 620,25 KW
    Q3 = Qđl3 = 528 KVAr
    S3 =  (P32 + Q32  = 620,252 + 5282  = 814,55 KVA

    VI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 4.

    (Nghiền than)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 4

    Pđl4 = knc.Pđ

    Qđl4 = tgϕ.Pđl4

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 4

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl4 = 0,6.700 = 420 KW

    Qđl4 = 1,02.420 = 428,4 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 13

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 4 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs4 = P0.Spx4 = 15.1620 = 24300 w = 24,3KW

    Với                Spx4 = 3.0,6.30002.10-4  = 1620 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 4

    P4 = Pđl4 +Pcs4 = 420 + 240,3 = 444,3  KW

    Q4 = Qđl4 = 428,4 KVAr
    S4  =  (P42 + Q42  =  444,32 + 428,42  = 617,2 KVA

    VII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 5.

    (Lò nung và làm sạch klinke)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 5

    Pđl5 = knc.Pđ

    Qđl5 = tgϕ.Pđl5

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 5

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl5 = 0,65.900 = 585 KW

    Qđl5 = 0,75.585 = 438,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 5.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 5 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           14

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs5 = P0.Spx5 = 15.1890 = 28350 w = 28,35KW

    Với                Spx5 = 1890 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 5

    P5 = Pđl5 +Pcs5 = 585 + 28,35 = 613,35 KW
    Q5 = Qđl5 = 438,75 KVAr

    S5  =   (P52 + Q52  =  613,352 + 438,752  = 750,83               KVA

    VIII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 6.

    (Nghiền xi măng)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 6.

    Pđl6 = knc.Pđ

    Qđl6 = tgϕ.Pđl6

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 6

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl6 = 0,6.900 = 540 KW

    Qđl6 = 0,75.540 = 405 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 6 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs6 = P0.Spx6 = 15.1440 = 21600 w = 21,6KW

    Với Spx6 = 2.0,8.30002.10-4  = 1440 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 6

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 15
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    P6 = Pđl6 +Pcs6 = 540 + 2106 = 561,6 KW
    Q6 = Qđl6 = 405   KVAr
    S6  =  (P62 + Q62  = 561,62 + 4052  = 692,4 KVA

    IX). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 8.

    (Trạm bơm và xử lý nước thải)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 8

    Pđl8 = knc.Pđ

    Qđl8 = tgϕ.Pđl8

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 8

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl8 = 0,65.500= 325 KW

    Qđl8 = 0,75.325 = 243,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 12w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 12.1080 = 12960 w = 12,96KW

    Với               Spx7 = 1,5.0,8.30002.10-4  = 1080 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 8

    P8 = Pđl8 +Pcs8 = 325 + 12,96 = 337,96 KW
    Q8 = Qđl8 = 243,75 KVAr

    S8  =   (P82 + Q82  =  337,962 + 243,752  = 416,69               KVA

    X). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 9.

    (Đóng bao)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 9

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           16

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pđl9 = knc.Pđ  
    Qđl9 = tgϕ.Pđl9  
    Trong đó :  
    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 9
    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl9 = 0,65.400 = 260 KW

    Qđl1 = 0,75.260 = 195 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 9.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 9 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs9 = P0.Spx9 = 15.1728 = 27648 w = 27,648KW

    Với               Spx9 = 1728 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 9

    P9 = Pđl9 +Pcs9 = 260 + 27,648 = 287,648 KW
    Q9 = Qđl9 = 195 KVAr
    S9  =  (P92 + Q92  = 287,6482 +1952  = 347,51 KVA

    XI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 10.

    (Điều khiển trung tâm và phòng thí nghiệm)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 10

    Pđl10 = knc.Pđ

    Qđl10 = tgϕ.Pđl10

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 10

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 17
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Do đó ta có:  

    Pđl10 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl10 = 0,88.150 = 132 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 10.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 20w/m2

    Pcs10 = P0.Spx10 = 20.1134 = 22680 w = 22,68KW Qcs10 = tgϕ.Pđl10 = 22,68.0,75 = 17,01 KVAr

    Với                Spx10 = 2,1.0,6.30002.10-4  = 1134 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 10

    P10 = Pđl10 +Pcs10 = 150 + 22,68 = 172,68 KW
    Q10 = Qđl10+ Qcs10 = 132 + 17,01 = 149,01 KVAr
    S10  =  (P102 + Q102  =  172,682 +149,012  = 228,08 KVA

    XII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 11.

    (Phòng hành chính)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 11

    Pđl11 = knc.Pđ

    Qđl11 = tgϕ.Pđl11

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 11

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl11 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl11 = 0,75.150 = 112,5 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 11.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 15w/m2

    Pcs11 = P0.Spx11 = 15.864 = 12960 w.

    Qcs11 = tgϕ.Pđl11 = 12,96.0,75 = 9,72 KVAr

    Với                Spx11 = 1,2.0,8.30002.10-4  = 864 m2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           18

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 11
    P11 = Pđl11 +Pcs11 = 150 + 12,96 = 162,96 KW
    Q11 = Qđl11+ Qcs11 = 112,5 + 9,72 = 122,22 KVAr
    S11 =  (P112 + Q112  = 162,962 +122,222  = 203,7 KVA

    XIII).TÍNH TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSϕ :

    1).Tổng công suất tác dụng.

    Tổng công suất tác dụng.

    11  
    PΣ = kdt .∑Pi + Pcsdtr = 3344,26 = 3359,97 KW.
    1  

    2). Tổng công suất phản kháng.

      11    
    Q = kdt .∑Qi = kđt.(Q1+ Q2 +Q3 +Q4 +Q5+ Q6+ Q7+ Q8+ Q9+ Q10+ Q11 ).
      1    

    0,85.(152,21+514,8+107,1+528+428,4+ +438,75+405+243,75+195+149,01+122,22) = 2791,6.KVAR

    Trong đó :

    Kđt = 0.85 –Hệ số đồng thời.

    3). Tổng công suất biểu kiến.

    S =  (P2 + Q2 =  3359,972 + 2791,62  = 4368,35  KVA.
       

    4). Hệ số công suất cosϕ.

    cosϕ = P = 3359,97 = 0,77  
    S 4368,35
           

    Bảng 1.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng .

    S Tên Phân Pđ     P0 Pđl Pcs Qcs Pi Qi Si  
    knc cosϕ w/ Kva
    tt xưởng   KW Kw Kw Kw Kvar KVA  
          m2 r
                           
    1 Đập đá 800 0.55 0.65 15 440 23.625 0 463.625 514.8 692.8  
      vôi……  
                             
                               
    2 Kho                        
      nguyên   300 0.35 0.7 15 105 23.625 0 128.63 107.1 167.38  
      liệu                        
                               
    3 Nghiền                        
      nguyên   1000 0.6 0.75 15 600 20.25 0 620.25 528 814.55  
      liệu                        
                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           19

      Đồ án tốt nghiệp     Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                      
      4 Nghiền 700 0.6 0.7 15 420 24.3 0 444.3 428.4 617.2
        than
                             
                               
      5 Lò   nung 900 0.65 0.8 15 585 28.35 0 613.35 438.75 750.83
        và làm…
                             
                               
      6 Nghiền  xi 900 0.6 0.8 15 540 21.6 0 561.6 405 692.4
        măng
                             
                             
      7 XSCCK 16 27.648 0 142.09 152.51 208.22
                               
      8 Trạm bơm 500 0.65 0.8 12 325 12.96 0 337.96 243.75 416.69
        và..
                             
                             
      9 Đóng bao 400 0.65 0.8 15 260 27.648 0 287.648 195 347.51
                               
      10 ĐKTT 200 0.75 0.75 20 150 22.68 17.0 172.68 149.01 228.08
          1
                             
                               
      11 Phòng 200 0.75 0.8 15 150 12.96 9.72 162.96 122.22 203.7
        hành chính
                             
                               

    XIV).BIỂU ĐỒ CỦA PHỤ TẢI NHÀ MÁY.

    1). Tính bán kính biểu đồ phụ tải.

    Chọn tỉ lệ xích m = 3KVA/mm2 từ đó tìm được bàn kính biểu đồ phụ tải của các phân xưỏng bằng công thức sau.

    S

    R=  π.mi

    Trong đó :

    Si – Công suất tính toán của phân xưởng i.

    R = S1   = 692,8 = 8,57mm
    1 π.m π.3
     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           20

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    S

    R=       π 2

    .m

    S

    R3 =      π 3

    .m

    S

    R=       π 4

    .m

    S

    R5  =     π 5

    .m

    S

    R6  =     π 6

    .m

    S

    R7  =     π 7

    .m

    S

    R8  =     π 8

    .m

    S

    R9  =     π 9

    .m

    S

    R10  =      π 10

    .m

    S

    R11 =      π 11

    .m

    = 167,38 = 4,21mm
      π.3  
    = 814,55 = 9,31mm
      π.3  
    = 617,2 = 8,09mm
      π.3  
    = 750,83 = 8,93mm
      π.3  
    = 692,4 = 8,57mm
      π.3  
    = 208,22 = 4.7mm
      π.3  
    = 416,69 = 6,65mm
      π.3  
    = 347,51 = 6,07mm
      π.3  
    = 228,08 = 4,92mm
      π.3  
    = 203,7 = 4,64mm
      π.3  

    2). Tính góc phụ tải chiếu sáng.

    Góc phụ tải chiếu sáng được xác định theo biêut thức:

    αi  = 360.Pcsi  
    Pi  
     
    Trong đó:    

    Pcsi – Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng i.

    Pi   – Tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i.

    α1 = 360.Pcs1  = 360.23,625 = 18,340

    P1463,625

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           21

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    • 2 = Pcs2 = 360.23,625 = 66,120

     

    P2128,63

    • 3 = Pcs3 = 360.20,25 = 13,640

    P3620,25

    • 4 = Pcs4 = 360.24,3 = 19,690

     

    P4444,3

    • 5 = Pcs5 = 360.28,35 = 14,360

    P5613,35

    • 6 = Pcs6 = 360.21,6 = 13,850

     

    P6561,6

    • 7 = Pcs7 = 360.27,648 = 70,050

     

    P7142,09

    • 8 = Pcs8 = 360.12,96 = 13,810

     

    P8337,96

    • 9 = Pcs9 = 360.27,648 = 34,60

    P9287,648

    α10  = 360.Pcs10  = 360.22,68 = 47,280

    P10172,68

    α11 = 360.Pcs11  = 360.12,96 = 28,630

    P11162,96

    Bảng 1.2 Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng.

    STT Tên phân Diện P cspx kw P kw S KVA R mm α 0
        tích m2     i   i   i i
      xưởng                  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   22
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                    
      1   Đập   đá 1575 23.625 463.625 692.8 8.57 18.34  
          vôi……                
                           
      2   Kho nguyên 1575 23.625 128.63 167.38 4.21 66.12  
          liệu                  
                         
      3   Nghiền nguyên 1350 20.25 620.25 814.55 9.31 13.64  
          liệu                  
                         
      4   Nghiền than 1620 24.3 444.3 617.2 8.09 19.69  
                             
      5   nung 1890 28.35 613.35 750.83 8.93 14.36  
          làm…                
                           
      6   Nghiền xi 1440 21.6 561.6 692.4 8.57 13.85  
          măng                
                           
      7   XSCCK   1728 27.648 142.09 208.22 4.7 70.05  
                         
      8   Trạm bơm và.. 1080 12.96 337.96 416.69 6.65 13.81  
                           
      9   Đóng bao   1728 27.648 287.648 347.51 6.07 34.6  
                           
      10   ĐKTT   1134 22.68 172.68 228.08 4.92 47.28  
                           
      11   Phòng hành 864 12.96 162.96 203.7 4.64 28.63  
          chính                
                             

    `

    PHẦN II

    THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    CHƯƠNG 1

    LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN TỐI ƯU.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           23

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Công suất tính toán nhà máy sΣ = 4368KVA với quy mô nhà máy lớn như vậy cần phải đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) 22KV rồi phân phối cho trạm biến áp phân xưởng.

    Trong trạm phân phối trung tâm chỉ đặt các thiết bị đóng cắt như : Máy cắt, dao cắt phụ tải, cầu dao cầu trì.

    I). XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP TRUNG TÂM(PPTT) .

    Để xác định vị trí đặt trạm biến áp (PPTT) tối ưu ta sử dụng công thức sau:

    • Căn cứ vào biểu đồ phụ tải .

    Căn cứ công thức xác định tâm toạ độ phụ tải

    ∑ Si Xi ∑ Si Yi
    X0 = ;Y0 =
    ∑Si ∑ Si

    Trong đó : Si PTTT toàn phần của phân xưởng thứ i

    Ta có :

    XM = (1,85.692,8+1,85.167,38+1,85.814,55+8.617,2+ +8.750,83+5,4.692,4+8,4.208,22+0,8.416,69+ +8,4.347,51+2,15.228,08+5.203,07)/3934,42=6,17

    • XM = 6,17

    YM = (9,35.692,8+7,25.167,38+4,9.814,55+7,8.617,2+ +9,35.750,83+8,7.692,4+0,8.208,22+3,15.416,69+ +4,9.347,51+0,7.228,08+1.203,07)/3934,42=8,14

    • YM = 8,14

    Vậy M (XM ; YM ) = M (6,17 ; 8,14) được xác định trên hệ trục toạ độ XOY ở biểu đồ phụ tải

    Như vậy trạm phân phối trung tâm đượcdặt tại điểm M trên biểu đồ phụ tải có toạ độ : M ( XM ; YM ) = M ( 6,17 ; 8,14 ) thực tế khi ta dặt trạm phân phối trung tâm tại đây sẽ ảnh hưởng đến mặt mỹ quan nhà máy, sử dụng diện

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 24

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính đất chiếm tại vị trí bất hợp lý và về mặt an toàn không cao. Vì vậy ta tịnh tiến trên trục XM đẩy trạm phân phối trung tâm về vị trí sát tường rào bên cạnh khu phân xưởng nghiềm xi măng theo toạ độ xác định trên bản vẽ là M (5,8 ; 7,5 ).

    Như vậy phần diện tích chiếm đất là tương đương nhau nhưng đảm bảo được mỹ quan tổng thể, tiện sử dụng, mà đơn giản cho việc cung cấp từ lưới điện quốc gia về nhà máy.

    II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG.

    Việc chọn số lượng trạm biến áp trong một xí nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:

    +An toàn và liên tục cung cấp điện .

    +Gần trung tâm phụ tải và gần nguồn cung cấp đi tới.

    +Thao tác vận hành dễ dàng và thuận tiện.

    +Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

    Dung lượng và số máy biến áp trong trạm cần phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

    +Dung lượng máy biến áp phân xưởng nên đồng nhất,ít chủng loại để giảm được số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng trong kho.

    +Sơ đồ nối dây của trạm biến áp nên đơn giản, đồng nhất và chú ý tới việc phát triển sau này.

    +Trạm biến áp phân xưởng nên dùng 2 máy biến áp trong một trạm.

    +Để chọn số lượng và dung lượng máy biến áp được tối ưu ta đưa ra 2 phương án chọn trạm biến áp rồi so sánh 2 phương án này để chọn ra phương án co chi phí nhỏ nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN 1.

    Căn cứ vào vị trí số lượng, công suất của các phân xưởng ta quyết định chon 6 trạm biến áp, vị trí và số lượng được xác định bằng toạ độ tối ưu rồi sau đó toạ độ BAPX được xê dịch thích hợp 6 trạm được đặt lion kề phân xưởng để tiết kiệm và đảm bảo mĩ quan cho nhà máy.

    Trạm biến áp 1 cung cấp điện cho phân xưởng 1 và 2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           25

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Trạm biến áp 2 cung cấp điện cho phân xưởng 3, 8, 10.

    Trạm biến áp 3 cung cấp điện cho phân xưởng 6.

    Trạm biến áp 4 cung cấp điện cho phân xưởng 7, 9, 11.

    Trạm biến áp 5 cung cấp điện cho phân xưởng 4.

    Trạm biến áp 6 cung cấp điện cho phân xưởng 5.

    Do tầm quan trọng cấp điện cho các phân xưởng nên không thể để mất điện vì mất điện sẽ ảnh hưởng đến năng suất nhà máy và chất lượng của sản phảm gây ra nhiều phế phẩm. Do vậy ta đặt mỗi trạm 2 máy biến áp.

    Hình 1.3

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 1

    x

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           26

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 1.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB1 ≥ Spt1   = S1 + S2 = 692.8 +167.38 = 430.1    KVA  
    2 2 2
               
    sdmB1 ≥ 430.1       KVA    

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           27

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 500 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp. Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.500 = 700 KVA.

    SqtB1 .100 0 0 = 700 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB1 860,2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    2). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 2.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB2 ≥ Spt2 = S3 + S8 + S10   = 814.55 + 416.69 + 228.08 = 730    KVA
    2 2   2
             
    SdmB2 ≥ 750     KVA  

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 750 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.750 = 1050 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 2 .100 0 0 = 1050 .100 0 0 = 72 0 0  
    S ptB 2 1460
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được72% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 28% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    3). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 3.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB3 SptB3   = S6 = 692.2 = 346.2    KVA
    2   2 2
               
    SdmB3 ≥ 346.2         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    ĐÔNG

    28

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB3 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB3 692.4
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    4). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 4.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB4 ≥ SptB4 = S7 + S9 + S11 = 208.22 + 347.51 + 203.7 = 380    KVA
    2 2   2
             
    SdmB4 ≥ 380     KVA  

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB4 = 1,4Sđm B4 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 4 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 74 0 0  
    S ptB 4 760
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 74% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 26% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    5). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 5.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB5 SptB5 = S5 = 750.83 = 375.42    KVA
    2 2 2  
               
    SdmB5 ≥ 375.42         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB5 = 1,4Sđm B5 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 29
    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng              
    SqtB5 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 75 0 0  
    S ptB5 750.83
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 75% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 25% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    6). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 6.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB6 ≥ SptB6   = S4 = 617.2 = 308.6    KVA
    2   2 2
             
    SdmB6  ≥ 308.6         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB6 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 910 0  
    S ptB6 617.2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 91% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 9% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    Bảng 2-1 Kết quả chọn của máy biến áp phân xưởng.

    STT Tên phân xưởng Si    KVA Số máy SđmBA Tên trạm
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 30
      Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi      
      măng                                      
                                  KVA          
                                           
      1   Đập đá vôi và đất sét   692.8 2   500   B1      
                                             
      2   Kho nguyên liệu       167.38                  
                                           
      3   Nghiền nguyên liệu   814.55 2   750   B2      
                                             
      4   Trạm bơm       416.69                  
                                           
      5   Điều khiển trung tâm   228.08                  
                                             
      6   Nghiền than       617.2 2   400   B6      
                                             
      7   Lò nung           750.83 2   400   B5      
                                             
      8   Nghiền xi măng       692.4 2   400   B3      
                                           
      9   Xưởng xửa chữa cơ khí   208.22 2   400   B4      
                                             
      10   Đóng bao       347.51                  
                                           
      11   Phòng hành chính   203.08                  
                                           
                  Bảng 2-2 Thông số máy biến áp.          
                                   
      SđmBA   Uđm P0   PN   I%   U% Kích thước mm Trọng lượng
            KV w   w           Dài Cao Rộng Dầu Toàn
                                      (lít) bộ (kg)
                                       
      500     22/0.4 960   5270   1.5   4 1720 960 1950 630 2600  
                                       
      750     22/0.4 1220   6680   1.4   4.5 1830 1080 2060 840 3360  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                               

    B). PHƯƠNG ÁN 2.

    Quyết định đặt 6 trạm biến áp,Vị trí đặt trạm biến áp tương tự như phương án 1. Chỉ khác:

    Trạm biến áp 1 lấy điệnn từ trạm biến áp 3.

    Trạm biến áp 6 lấy điện từ trạm biến áp 5.

    Chính vì vậy, Công suất của từng trạm biến áp vẫn giữ nguyên như phương án 1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           31

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Hình 1.4  

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 2

      5 750.83     4617.2                   9347.51 2×400 kVA viªn
        B6 2×400 kVA   B5     2×400 kVA PPTT 2             ) B4   C«ng
                              5      
                            2        
          2XLPE(3×25)             x          
                      (3            
                        E            
                      P              
                    L                
                  X                  
          6 692.4 B32x400 kVA                        
                2XLPE(3×25)                 2XLPE(3×25)    
          B1                       B2    
          2x500kVA Ao     167.38               2x750kVA  
      1 8692.   2               3814.55  
                                    C©y xanh
                                    8 416.69
                                  CHƯƠNG II.  
    y 359. 78.   7.8 7.25               4.9 3.15
              LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN.
    x
    7   208.22 8.4
     
          8
           
          455.
    11   203.7
     
     
           
          10   228.08 152.
           
                851.
                 
                80.
    180. 70.

    I). KHÁI QUÁT:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 32
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    1). Chọn sơ đồ nối dây:  
    • Khi chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện ta cần căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện vào tính chất của hộ tiêu thụ, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư của xí nghiệp. Việc lựa chọn sơ đồ đấu dây phải dựa trên sơ sở so sánh lỹ thuật và kinh tế. Nói chung vả mạng điện cao áp, mạng điện hạ áp và mạng điện phân xưởng thườn dùng hai sơ đồ nối dây chính sau đây:
    • Sơ đồ hình tia: Sơ đồ này có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tuơng đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá dễ dàng vận hành bảo quản, nhược điểm cua sơ đồ hình tia là vốn đầu tư tương đối lớn. Sơ đồ hình tia thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 1 và 2.
    • Sơ đồ phân nhánh : có ưu, nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia đố là khó tự động hoá, khó bảo quản và vận hành, nhưng vốn đầu tư nhỏ. Sơ đồ phân nhánh thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 2 và 3.
    • Trong thực tế ngưòi ta thường dùng kết hợp hai sơ đồ trên thành sơ đồ hỗn hợp có các mạch dự phòng chung và riêng để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt cung cấp điện cho sơ đồ.

    2). Chọn tiết diện dây dẫn.

    Khi thiết kế cung cấp điện cho dây dẫn là một bước quan trọng vì dây dẫn chọn không thoả mãn thì sẽ gây ra sự cố nguy hiểm dẫn đến cháy nổ. Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp .

    • Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới điện có điện áp U ≥ 110KV , các lưới tung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sủ dụng

    công suất lớn cũng được chọn theo jkt .

    • Nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hành năm sẽ thấp nhất.

    * Chọn tiết diện theo tổ thất điện áp cho phép    Ucp :

    Phưong pháp này thường dùng trong lưói điện trung áp nông thôn, hạ áp nông thôn, đường dây tải điện tới các trạm bơm nông nghiệp, do khoảng cách tải điện xa, tổn thất điện áp lớn, chỉ tiêu chất lượng điện năng dẽ bị vi

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 33

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương pháp này để đảm bảo chất lượng điện năng.

    * Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp :

    Phương pháp này thường dùng chọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công gnhiệp và chiếu sáng sinh hoạt.

    • Tiết diện được chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn các điều kiện kiểm tra sau:

    Ubt ≤    Ubtcp

    Usc ≤    Usccp

    Isc ≤ Icp

    Với dây dẫn là cáp cần phải kiểm tra thêm điều kiện ổn định nhiệt:

    • ≤ α.I. tqd

    Trong đó :

    Ubt – Tổn thất điện áp đường dây khi làm việc bình thường.

    Ubtcp  – Tổn thất điện áp cho phép khi đường dây làm viẹc bình

    thuờng.

    Usc – Tổn thất điện áp đường dây khi làm viẹc bị sự cố. Usccp – tổn thất điện áp khi làm việc sự cố.

    Isc – Dòng điện làm việc lớn nhất qua day khi bị sự cố

    Icp – Dòng điện cho phép của dây đã chọn, do nhà chế tạo cho. α – Hệ số nhiệt.

    I – Dòng điện ngắn mạch.

    tqd – Thời gian qua đổi, với lưới trung áp ,hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch (tqd = 0.5÷1s).

    * Với lưới U ≤ 110KV

    Ubtcp = 10%Uđm

    Usccp = 20%Uđm

    * Với lưới U ≤ 35KV

    Ubtcp = 5%Uđm

    Usccp = 10%Uđm

    Ngoài ra tiết diện dây được chọn còn phải thoả mãn các điều kiện về độ bền cơ học và chống tổn thất vầng quang.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 34

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    II). CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN .

    Để chọn được phương án đi dây phía cao áp cho nhà máy được tối ưu ta đưa ra 2 phương án đi day sau đó so sánh hai phương án này để chọn ra phương án hiệu quả nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 1.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 1.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=105 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B1 = SptB1 = 860.2 = 13.8 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB1= 13.8 A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B1   13.8   2
    FB1 =   =     = 5.1 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R1 X1 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0.0934 0.0128 143
                     

    Trong đó, x0, R1, X1 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 35
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    R1=r0.l1=0,927.0,105 = 0,09734. Ω
    X1=x0.l1=0,173.0,105 = 0,0128. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B1.

    Isc = 2.IB1 = 2.13,8 = 27,6  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 2.

    Đoạn cáp này có chiều dài l2=124 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B2  = SptB 2 = 1460 = 23.46 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB2= 23.46   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B2   23.46   2
    FB2  =   =   = 8.7 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R2 X2 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 124 0.927 0.55 0.173 0.11495 0.2145 143
                     
    Trong đó, x0, R2, X2 Được tính theo công thức sau :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   36

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 R2=r0.l2=0,927.0,124 = 0,11495. X2=x0.l2=0,173.0,124 = 0,2145.

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Ω/km

    Ω

    Ω

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B2.

    Isc = 2.IB2 = 2.23,46 = 46,92  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = 692,4 = 11,13 A
    2. 3.Udm  
        2  3.22    
        IB3= 11,13   A.  

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   11,13   2
    FB3  =   =       = 4,12 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           37

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω  
    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.11,13 = 22,26  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    4).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 4.

    Đoạn cáp này có chiều dài l4=75 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B 4  = SptB4 = 760 = 12,21 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB4= 12,21   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B4   12,21   2
    FB4  =   =       = 4,52 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R4 X4 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           38

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      2XLPE(3×25) 2 75 0.927 0.55 0.173 0.06953 0.01298 143  
                         
      Trong đó, x0, R4, X4 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R4=r0.l4=0,927.0,075 = 0.06953 Ω        
      X4=x0.l4=0,173.0,075 = 0,01298. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB4 = 2.12,21 = 24,42  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    5).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = 750,83 = 12,07 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB5= 12,07   A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   12,07   2
    FB5  =   =     = 4,47 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           39

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
                         
      2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143  
                         
      Trong đó, x0, R 5, X5 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω        
      X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB1 = 2.12,07 = 24,14  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    6).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 6.

    Đoạn cáp này có chiều dài l6=56 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a).Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B6 = SptB6 = 617,2 = 9,92 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB6= 9,92 A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B6   9,92   2
    FB6  =   =   = 3,67 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           40

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      Cáp Số Dài r0 L0 x0 R6 X6 Icp  
        cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A  
                         
      2XLPE(3×25) 2 56 0.927 0.55 0.173 0,0519 9,688.10 143  
                    3    
                         

    Trong đó, x0, R6, X6 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R6=r0.l6=0,927.0,056 = 0,0519.

    Ω

    X6=x0.l6=0,173.0,056 = 9,688.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B6.

    Isc = 2.IB6 = 2.9,92 = 19,84  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    7). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 1.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax = P1+         P2 +     P3 + P4 +  P5 + P6 .  
    P1 =   S ptB21 . R     = 860,22   .   0,09734     = 74,41 W  
                1                                        
      U dm2         2       222               2              
                                                                                 
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 14602   . 0,11495       = 253,13 W  
      U dm2           2         22 2             2              
                                                                         
    P3     S ptB2 3                 R               692,42         9,4554.10 −3 W  
    =           .     3 =                   .                       = 4,68  
      U dm2       2     22 2                 2              
                                                                         
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   760 2   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                         
    P5 =   S ptB2 5       .     R       =   750,832 . 0,0121 = 7,05 W  
                  5                                        
      U dm2       2       222             2              
                                                                         
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =   617,22     .   0,0519   = 20,42 W  
      U dm2     2     222                 2        
                                                                           
    Pmax =396,5       W = 0,396       KW.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 41
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.  
    A1 = 396,5 . 3979 = 1.575.684 Wh.
    = 1.576 KWh.

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 1.

    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    PPTT – B1 2XLPE(3×25) 105   75.000 7,875.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    PPTT – B6 2XLPE(3×25) 56   75.000 4,2.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 383     28,725.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    28,725.106 x2 = 57,45.106.   Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 1.

    Z1 = (atc + avh).K1 +   A1.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K1 = 57,45.106.               Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z1 = (0,2 + 0,1). 57,45.106 + 1.576.1000 =18.831.000  đồng

    B). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 2.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 42

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = Spx1 + Spx2 + Spx6 = 692,8 +167,35 + 692,4 = 24,95 A
    3.Udm   2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB3= 24,95   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   24,95   2
    FB3  =   =   = 9,24 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau : X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 Ω/km R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           43

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.24,95 = 49,9  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l5=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = Spx5 + Spx6 = 750,83 + 617,2 = 21,99 A  
    3.Udm 2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB5= 21,99   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   21,99   2
    FB5  =   =   = 8,14 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           44

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R5, X5 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω
    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB5 = 2.21,99 = 42,98  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 2.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax =   P1+    P2 +    P3 +    P4 +    P5 +     P6 .

    Chiều dài từ trạm B3 đén trạm B1 bằng 95 m chọn cáp tương tự.

    Ta có :  R1 = r0.l1 = 0,927.0,095 = 0,0881 Ω

    P1 =   S ptB21 . R     =   860,2 2 . 0,0881   = 63,77 W  
                1                                    
      U dm2         2         222                 2      
                                                                                         
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 1460 2   . 0,11495   = 253,13 W  
      U dm2           2         222                   2            
                                                                                 
    P3     S ptB2 3                 R                 1552,62         9,4554.10 −3   W
    =           .     3 =                         .                         = 27,98
      U dm2       2       222               2        
                                                                     
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   7602   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                             
    P5 =   S ptB2 5     .     R       =     1368,032   . 0,0121 = 21,27 W  
                  5                                                  
      U dm2       2         222                 2              
                                                                             
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =     617,22   .   0,0519     = 20,42 W  
      U dm2     2       222                 2            
                                                                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           45

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pmax =431,06 W = 0,431   KW.
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.        
    A2 = 431,06 . 3979 = 17.151.900 Wh.  
    = 1.715,19   KWh.  
      Bảng chọn cáp cao áp của phương án 2.  
               
    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    B3– B1 2XLPE(3×25) 95   75.000 7,125.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    B5 – B6 2XLPE(3×25) 43   75.000 3,225.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 360     27.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    27.106 x2 = 54.106.     Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 2.

    Z2 = (atc + avh).K2 +   A2.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K2  = 54.106.             Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z2 = (0,2 + 0,1). 54.106 + 1.715,19.1000 =17.915.000  đồng.

    5). So sánh chi phí tính toán hành năm của phương án 1 và phương án 2.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           46

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng              
                     
      Phương án Vốn  đầu tư  mua Tổn thất điện Chi  phí  tính  
        cáp   năng Akwh   toán hàng năm  
        đồng            
                     
      Phương án 1 57.450.000   1576     18.831.000  
                     
      Phương án 2 54.000.000   1715     17.915.000  
                     

    So sánh 2 phương án ta thấy:

    Phương án 1 có vốn đầu tư cao, Nhưng tổn thất hàng năm nhỏ hơn phương án 2 .

    Chênh lệch về chi phí tính toán hành năm cảu 2 phương án là: 916.000 đ.

    Và tính theo phần trăm là :         4,8%

    Theo luận chứng về 2 phương án kinh tế lệch nhau < 5% thì về phương diện kinh tế của 2 phương án là như nhau.

    Do đó em quyết định chọn phương án 1 làm phương án tính toán vì ngoài chi phí tính toán hàng năm đã so sánh thì phương án 1 có sơ dồ đơn giản hơn và vận hành độc lập hơn.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           47

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    8DC11

    AC 70

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    )5  
    2x
      3( E
      PL
      X2

    )52

    x

    3(E

    P

    L

    X

    2

    3GD1408-4B

    0

    DT24/400

    3GD1408-4B

    0
    DT24/400 220.4
    B6 2×400 KVA
    3GD1408-4B  
      0
    y 3GD1408-4B ) 3 DT24/400        
      5          
      2          
        x          
        L          
          (          
      DT24/400   E          
      P 3GD1408-4B        
        2        
        X          
          DT24/400 220.4   0
    nhµ 3GD1408-4B     2x400KVA    
             
    DT24/400     B5   0
    cho       3GD1408-4B        
    DT24/400     DT24/400        
                   
            3GD1408-4B        
    cÊp®iÖn DT24/400             0
            2x400KVA  
    8DC11   P DT24/400 B4  
              22 0.4  
          )          
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
    ý     L          
        X          
          2          
    l DT24/400     DT24/400       0
               
    nguyªn       3GD1408-4B   220.4  
        ) B3 2x400KVA   0
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
          P          
      DT24/400   L DT24/400        
        X        
          2          
            3GD1408-4B        
    ®å DT24/400              
          DT24/400       0
    3GD1408-4B   ) 3GD1408-4B   220.4
          5         48
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)      
          2          
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 3.

    THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    I). THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TỪ TRẠM BATG VỀ TRẠM PPTT CỦA NHÀ MÁY.

    Xí nghiệp có ý nghĩa quan trọng về kinh tế nên không thể để mất điện vì công suất nhà máy lớn nên không thể dùng máy phát dự phòng. Do đó ta cấp điện bằng 2 đường dây trung áp ( lộ kép), để truyền tải điện từ trạm biến áp trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

    1). Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT

    Chọn dây nhôm lõi thép AC, đi trên không lọ kép để dẫn điện từ trạm BATG đến trạm PPTT của nhà máy.

    Tra [bảng 5.9-TL3] đối với dây AC làm việc với Tmax > 5000h ta chọn được Jkt = 1.1 A/mm2

    Ittnm = SΣ = 4368,35 = 57,32 A
      2. 3.Udm     2  3.22    
      Ittnm   57,32     2  
    Fkt  =   =     = 57,32 mm .  
    Jkt 1    

    Tra bảng [4.3-TL1] và [PL4.12-TL1] chọn dây AC – 70 do CADIVI chế tạo có các thông số cho như bảng sau:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           49

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                
      Tiết Đường kính Điện Điện Icp Lực Khối lượng  
      diện mm2   trở kháng A kéo đứt dây(kg/km)  
            Ω/km Ω/km   N    
                       
      70 Nhôm Thép 0.46 0.382 275 15000 275  
                       
        11.4 3.8            
                       

    2). Kiểm tra dây AC-70 đã chọn khi bị sự cố.

    a). Kiểm tra về điều kiện phát nóng.

    Khi có sự cố xảy ra, một đường dây bị đứt thì đường dây còn lại phải chịu toàn bộ phụ tải nhà máy và dòng điện trong dây lúc này sẽ tăng gấp đôi.

    I sc  = Sttnm = 4368,5 = 114,64 A.
      3.Udm   3.22    

    So sánh Isc << Icp = 170. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    b). Kiểm tra về điều kiện tổ thất điện áp.

    U = P.R + Q.X = 3359,97.2,3 + 2791,6.1,91 = 296,82   KV
    2.Udm 2.22  
           

    Với :

    P = 3359,97 KW.

    Q = 2791,6 KVAr.

    R = 0,46.5 = 2,3 Ω.

    X = 0,382.5 = 1,91Ω

    So sánh U<< U cp = 5%Udm = 5%.22 = 1100 V vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           50

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 4

    TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP

    I). CHỌN MÁY CẮT ĐẦU VÀO VÀ MÁY CẮT LIÊN LẠC :

    *Nhiệm vụ của máy cắt điện :Dùng để đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V) ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vân hành máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện .

    Theo phương pháp dập hồ quang có thể phân ra :

    Máy cắt nhiều dầu

    Máy cắt ít dầu

    Máy cắt không khí

    Máy cắt khí SF6

    1). Tính và chọn máy cắt.

    Dòng phụ tải lớn nhất qua máy cắt hợp bộ đầu vào và máy cắt liên lạc là dòng sự cố đứt một đường dây AC – 70 Dây càn lại phải chịu toàn bộ công suất của nhà máy .

    Icb  = Sttnm = 4368,5 = 114,64A
      3.U dm   3.22  

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           51

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra (PLIII.2 – TL2) chọn máy cắt hợp bộ do Siemens chế tạo loại 8DC11 cách điện bằng SF6 có thông số như sau :

    Loại tủ Uđm KV Iđm A INmax KA IN3S KA
    8DC11 24 1250 63 25
             

    2). Chọn máy cắt hợp bộ đầu ra:

    • Nhiệm vụ của máy phụ tải : Vì bộ phận dập hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóng cắt được dòng phụ tải càn việc cắt dòng ngắn mạch là do cầu trì đảm nhiệm dây chảy của cầu trì được chọn phù hợp với dòng phụ tải .

    a). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B1.

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    b). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B2.

    Icb  = S pt.B2 = 1460 = 38.3A .  
    3.U dm 3.22
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           52

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    c). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B3.

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    d). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           53

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B4.

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất ding kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    e). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B5.

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ Uđm KV   Iđm A INmax KA IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630 20 45 20
                 
        Bảng thông số của cầu chì.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 54
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
                   
      Loại   Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA  
      3GD1   24 40 31.5 315  
                   

    f). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B6.

    của máy

    Icb  = S pt.B6 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    III). CHỌN DAO CÁCH LY ĐẦU VÀO TRẠM BIẾN ÁP :

    Nhiệm vụ của dao cách ly : Nhiệm vụ chủ yếu của dao cách ly là tạo ra một khoảng hở chách điện trông thấy giữa bộ phận đang mang điện và bộ phận được cắt điện nhằm mục đích đẩm bảo an toàn cho việc sửa chũa, kiểm tra, cung có thẻ cho dao cách ly đóng cắt dòng không tải của máy biến áp có công suất nhỏ .

    Đóng dao cách ly có thể bằng tay hoặc bằng truyền động .

    1).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           55

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B1. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    2).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B2. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 2 = 1460 = 38,3A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    3).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B3. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           56

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    4).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B4. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    5).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B5. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    6).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B6. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B6 = 617,2 = 16,2A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           57

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    IV). LỰA CHỌN THANH CÁI CHO TRẠM PPTT :

    * Dòng điện làm việc lớn nhất mà thanh cái phải chịu khi bị sự cố:

    Icb  = Sttnm = 4368,35 = 114,64A .
      3.U dm   3.0,38  

    Tra bảng [7.2 – TL6] chọn thanh cái có các thông số sau:

             
    Kích thước Tiết diện mm2 Chất liệu Khối Icp A
    mm     lượngkg/m  
             
    30×3 90 Đồng 0.8 405
             

    Chọn thanh cái dài 100cm, các thanh cái đặt cách nhau a = 24cm (Đây là khoảng cách cho phép giữa các pha với nhau, chọn theo tiêu chuẩn [7.2 – TL5]) Từ đây tính được khoảng cách trung bình hình học giữa các thanh như sau:

    Dtb = 1,26.a = 1,26.24 = 300mm.

    Cách bố trí thanh cái.

    A                         B                          C

    a = 24 mm

    Tra [PL4.11 – TL1] tìm đuợc điện trở và điện kháng của thanh cái như sau. r0 = 0,223 mΩ/m

    x0 = 0,235 mΩ/m

    Do thanh cái dài 1m nên ta có:

    Rtc = 0,223 Ω

    Xtc = 0,235 Ω

    V). CHỌN CHỐNG SÉT VAN.

    Nhiệm vụ của chống sét van : Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền vào trạm biến áp và trạm phân

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 58

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    phối , chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến, khi có điện áp sét điện trở chống sét van giảm tới 0 , chống sét van tháo nhanh dong xuống đất .

    Chống sét van được chọn theo điều kiện .

    UđmCSV≥ UđmLĐ

    Tra bảng [PL2.20 – TL1] CHọn loại chống sét van do hãng Cooper Mỹ chế tạo loại AZP519C24 có Uđm = 24 KV.

    VI).CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG (BU).

    Nhiệm vụ của biến dòng : Máy biến áp đo lương có nhiệm vụ biến đổi điện áp sơ cấp bất kỳ xuống điện áp 100V cung cáp nguồn áp cho các mạch đo lường tín hiệu điều khiển, bảo vệ role và tự động hoá. *BU được chọn theo điều kiện :

    Điện áp

    Sơ đồ đấu dây, kiểu máy .

    Cấp chính xác.

    Công suất định mức.

    Chọn dây dẫn BU với các dụng cụ đo lường.

    *Tra bảng [8.13 – TL6] BU có các thông số sau :

    Kiểu Hình trụ 4MS44
       
    Uđm   KV 24
    U chịu đựng tần số công nghiệp KV 55
       
    U chịu đựng xung  1,2/50μs KV 125
       
    U1đm   KV 22
    U2đm   KV 100
       
    Tải định mức VA 500
       
    Trọng lượng kg 45
       

    V). TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.

    • Ngắn mạch là một hhiện tượng mạch điện bị chập ở một điểm nào đó làm cho tổng trở nhỏ đi và dòng điện trong mạch tăng lên đột ngột tăng dòng điện lớn quá sẽ dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng.
    • Làm suất hhiện lực điện động rất lớn có khả năng phá huỷ kết cấu của các thiết bị, tiếp tục gây va chạm cháy nổ.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           59

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • Làm tăng nhiệt độ lên cao phá huỷ các đặc tính cách điện từ đó cũng gây ra chạm chập phá huỷ thiết bị điện.
    • Như vậy việc tính ngắn mạch là để biết được dòng ngắn mạch từ đó chọn được các thiết bị điện bảo vệ, cáp, thanh cái…… được chính xác làm việc được an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

    * Ngắn mạch trong lưới trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần không chu kỳ. Dòng ngắn mạch chu kỳ cìn

    gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dong ngắn mạch vô cùng Ick = I = I’’ = IN .

    • Vì không biết kết cấu lưới điện quốc gia nên không thẻ tính được tổng trở của hệ thống điện. Để tính ngứn mạch trung áp coi ngồn công suất cấp cho mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu vào đường dây đặt tại trạm biến áp trung gian khi đó điện kháng gần đúng của hệ thống được xác định theo công thức.
    X H = Utb2 = 232 = 2.116  Ω.  
    Scdm 250
             

    Trong đó:

    Utb – Điện áp lưới trung bình của lưới điện KV.

    Utb – 1,05.22 = 23 KV.

    Scđm – Công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn MVA.

    Do không biết công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn nên ta lấy theo kinh nghiệm Scđm = (250 ÷ 300) MVA.

        3GD1408-4B            
        DT24/400            
        3GD1408-4B )5          
        2x 3( EP     3GD1408-4B
             
      8DC11 DT24/400     L X2  
               
    AC 70             N6
                  DT24/400
        3GD1408-4B            
        DT24/400 )          
                   
          5          
          2          
          x P     3GD1408-4B
          3   DT24/400
          (      
            E L      
                   
              X      
        3GD1408-4B     2      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)
    0                               0
    x400KVA 0.4 22
    B6  
       
    N12
    N11

    60

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính ngắn mạch tại điểm N.

    Tính ngắn mạch tại điểm N để ta kiểm tra được máy cắt tổng và thanh cái ta có sơ đồ thay thế:

    mc mc N
     
    HT § DK ,AC – 70, 5km  
       
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 61
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N được tính như sau:

    I N = I ” = I = U tb  
    3.Z  
       

    Với :

    Z=  RD2  + ( X D + X HT )2  =  2.,32 + (1,91 + 2,116)2  = 4.64Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N  = I ”= I = Utb = 23 = 2,86KA
      3.Z   3.4,64  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N.

    ixk = 1,8. 2.I N  = 1,8. 2.2,86 = 7,29KA

    2). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    Tính ngắn mạch tại điềm N1 ta có sơ đồ thay thế :

    mc   § DK ,AC – 70, 5km   mc 2XLPE (3×25), 105 m N1
         
    HT       B1
             
                 
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 1 Xc 1 N1  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N1 được tính như sau:

    I N1 = I ”= I = Utb  
    3.Z1  
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           62

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z1 =  (RD + Rc1 )2  + ( X D  + X HT  + X c1 )2  =

    • (2.,3 + 0,09734)2 + (1,91 + 2,116 + 0,0182)2  = 4,7Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z1 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N1 = I ”= I = Utb = 23 = 2,83KA
      3.Z1 3.4,7  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    ixk1 = 1,8. 2.I N1 = 1,8. 2.2,83 = 7,2KA

    3). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    Tính ngắn mạch tại điềm N2 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N2
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B2
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 2 Xc 2 N2

    Dòng ngắn mạch tại điểm N2 được tính như sau:

    I N 2 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 2  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 2  =  (RD + Rc2 )2  + ( X D + X HT  + X c2 )2  =

    =  (2.,3 + 0,11495)2  + (1,91 + 2,116 + 0,2145)2  = 4,88Ω.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           63

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z2 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 2  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,72KA  
    3.Z 2 3.4,88
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    ixk2 = 1,8. 2.I N 2  =1,8. 2.2,72 = 7,2KA

    4). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    Tính ngắn mạch tại điềm N3 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N3
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B3
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 3 Xc 3 N3

    Dòng ngắn mạch tại điểm N3 được tính như sau:

    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z3  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z3 =  (RD + Rc3 )2  + ( X D + X HT  + X c3 )2  =

    • (2.,3 + 9,4554.103 )2 + (1,91 + 2,116 + 1,7646.103 )2  = 4,643Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z3 – Tổng trở ngắn mạch.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           64

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng          
    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.  
    Vậy:          
    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,835KA  
    3.Z3 3.4,643
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    ixk3 = 1,8. 2.I N 3 =1,8. 2.2,835 = 7,285KA

    5). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    Tính ngắn mạch tại điềm N4 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N4
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B4
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 4 Xc 4 N4

    Dòng ngắn mạch tại điểm N4 được tính như sau:

    I N 4 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 4  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 4  =  (RD  + Rc4 )2  + ( X D  + X HT  + X c4 )2  =

    • (2.,3 + 0,06953)2 + (1,91 + 2,116 + 0,01298)2  = 4,683Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z4 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 4  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,84KA  
    3.Z 41 3.4,683
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    ixk4 = 1,8. 2.I N 4 =1,8. 2.2,84 = 7,22KA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           65

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    6). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    Tính ngắn mạch tại điềm N5 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N5
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B5
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 5 Xc 5 N5

    Dòng ngắn mạch tại điểm N5 được tính như sau:

    I N 5 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z5  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z51 =  (RD  + Rc5 )2  + ( X D + X HT  + X c5 )2  =

    • (2.,3 + 0,0121)2 + (1,91 + 2,116 + 2,249.103 )2  = 4,645Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z5 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 5  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,859KA  
    3.Z5 3.4,645
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    ixk5 = 1,8. 2.I N 5 =1,8. 2.2,859 = 7,28KA

    7). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    Tính ngắn mạch tại điềm N6 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N6
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B6
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 6 Xc 6 N6

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           66

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N6 được tính như sau:

    I N 6 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z6  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 61 =  (RD + Rc6 )2  + ( X D  + X HT  + X c6 )2  =

    • (2.,3 + 0,0519)2 + (1,91 + 2,116 + 9,688.103 )2  = 4,671Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z6 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 6  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,843KA  
    3.Z6 3.4,671
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    ixk6 = 1,8. 2.I N 6 =1,8. 2.2,843 = 7,24KA

    Bảng giá trị tính ngắn mạch.

    Tuyến dây Kí hiệu Giá trị dòng ngắn Giá   trị   dòng
        mạch(KA) xung kích (KA)
           
    BATG-PPTT N 2.86 7.29
           
    PPTT-B1 N1 2.83 7.2
    PPTT-B2 N2 2.72 6.93
    PPTT-B3 N3 2.8635 7.285
    PPTT-B4 N4 2.84 7.22
    PPTT-B5 N5 2.859 7.28
    PPTT-B6 N6 2.843 7.24

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           67

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    VI). KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP.

    1). Kiểm tra máy cắt đầu vào, máy cắt liên lạc đã chọn 8DC11.

    Máy cắt được chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 1250 ≥ 114.64
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 25 ≥ 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 ≥ 113.93
    MVA      
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 63 ≥ 7.29
           
    Với :      

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 114.64 A  Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.29   Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =  3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113,93 .MVA

    2). Kiểm tra máy cắt phụ tải.

    a). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
             
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
           
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 22.57  
             
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.2  
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.46  
           
      Iođn ≥ I∞  tnhdm      
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 22.57  
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 7.2  
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 112.74  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 68
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng      
      MVA      
             

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 22.57 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.2  Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,83 = 112,74 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,83.  0,8 =1,46 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 38.3
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 6.93
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.405
         
      Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 38.3
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 6.93
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 108.36
    MVA      
           
    Với :      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           69

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.
    Icb  = 38.3 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 6.93 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,72 = 108.36 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,72.  0,8 =1.405 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 18.17
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 77.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.48
             
          Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 18.17
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.93
    MVA          
               
    Với :          
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 18.17 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.29 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113.93 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,86.  0,8 =1,48 KA.    
      tnhdm 3      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           70

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    d). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Đại lượng chọn và kiểm tra   Điều kiện Kết quả
             
    Điện áp định mức KV   Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức A   Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.95
             
    Dòng điện ổn định động KA   Iodd ≥ ixk 45 > 7.22
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA   tqd 20 >1.47
               
            Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV   Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
             
    Dòng điện định mức cầu chì   Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.95
           
    Dòng điện cắt định mức KA   Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.84
    Công  suất  cắt  định  mức   Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.14
    MVA            
                 
    Với :            
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 19.95 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.22 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N =  3.22.2,84 = 113.14 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd   = 2,784  0,8 =1.47 KA.    
      tnhdm 3        

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 71
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      e). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.    
      Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
               
      Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
      Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.7  
               
      Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.28  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.476  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.7  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.859  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.89  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 19.7 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.28 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2.859 = 113.89 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,859.  0,8 =1.476 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    f). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 16.2
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.24
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           72

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.468  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 16.2  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.843  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.26  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 16.2 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.24 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,843 = 113.26 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,843.  0,8 =1.468 KA.
      tnhdm 3

    I = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Kết luận : Như vậy tất cả các máy cắt đã chọn phía cao áp của nhà máy đều thoả mãn điều kiện kiểm tra.

    3). Kiểm tra thanh cái đã chọn.

    Dòng xung kích khi ngắn mạch .

    ixk  = 1.8. 2.I N 0  = 1.8. 2.2.86 = 7.29                KA.

    Lực điện động do tác dụng của dòng ngắn mạch.

    F = 1.76.10 −2 l .i2 = 1.76.102. l .7.292  = 3.9  KG.
      a 24
    tt     Ük    

    Trong đó :

    l = 100 cm – chiều dài thanh cái.

    a = 24 cm – khoảng cách giữa các thanh.

    Mô men uốn tính toán.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           73

    Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    M = Ftt .l = 3,9.100 = 39 KG/cm.  
    10 10
             

    Mô men chống uốn của thanh cái đặt đứng.

    • = b2 .h = 302.3 = 45mm2 = 0,45mm2

    66

    Ứng suất lực tính toán xuất hiện trong thanh cái do xuất hiện lực điện động dòng ngắn mạch.

    σ =   M = 39 = 86,67KG / cm2    
    W 0,45      
      0,45      
    Với α = 6 , tqd = tc = 0,8s ta có kết quả kiểm tra thanh cái như sau:
         
    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Dòng phát nóng lâu dầi cho phép KA K1.K2.Icp ≥ Icb 405 > 114.64
    Khả năng ổn định động KG/cm2 σcp ≥ σtt 1400 > 86.67
    Khả năng ổn định nhiệt mm2 F ≥ α.I . tqd 90 > 15.35
                   

    4). Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp từ PPTT về trạm BAPX.

    Điều kiện kiểm tra:

    • α.I . tqd .

    Trong đó :

    • = 6 –hệ số với cáp đồng.

    I∞ = IN’’ KA – Dòng ngắn mạch vô công.

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    a). Kiểm tra cáp từ PPTT-B1.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,83. 0,8 = 15,19mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra cáp từ PPTT-B2.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,72. 0,8 = 14,76mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra cáp từ PPTT-B3.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 74
     
    6.2,843. 0,8 = 15,26mm2
     
    6.2,859. 0,8 = 15,34mm2

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,86.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn d). Kiểm tra cáp từ PPTT-B4.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,84.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    e). Kiểm tra cáp từ PPTT-B5. F = 25mm2α.I . tqd =

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    f). Kiểm tra cáp từ PPTT-B6. F = 25mm2α.I . tqd =

    0,8 = 15,35mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    0,8 = 15,24mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    điều kiện ổn định nhiệt.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    5). Kiểm tra dao cách ly.

    a). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.5 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 22.57
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.2
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.46
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    b). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.6 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           75

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22  
             
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 38.3  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 6.93  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.405  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    c). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    \Bảng 8.7 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 18.17
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.48
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    d). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           76

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.8 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.95
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.22
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.47
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    e). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.9 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.7
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.28
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.476
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    f). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.10 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 77
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 16.2  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.24  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.468  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    PHẦN III

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ, TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.

    CHƯƠNG 1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           78

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
      CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

    I). SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

    Cáp tổng lấy điện từ hạ áp của trạm biến áp cung cấp cho thanh cái hạ áp dài 10m.

    Bảo vệ bằng Aptomat tổng.

    Các áptômat dùng bảo vệ phụ tải.

    1). Cáp tổng của trạm B1.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB  = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
           

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = I2cb  = 10102 = 505A

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt =   505 = 631,25A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 79
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
      300 23.2 693 0.0601 0.07  
                 
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    2). Cáp tổng của trạm B2.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 2 = Sdm2 = 750 =1082,53A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB 2 = 1,4.SdmB 2 = 1,4.750 =1515,54A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 1515,54 = 757,77A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 757,77 = 947,22A.  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng  kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    630 29,7 1088 0.0283 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           80

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng

    theo

    (Tr 110 – TL1).

    3). Cáp tổng của trạm B3.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB3 = Sdm3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    240 17,9 599 0.0754 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           81

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    4). Cáp tổng của trạm B4.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 4 = Sdm4 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Icb = I qtB 4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    5). Cáp tổng của trạm B5.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 82
    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    Ilv  = I dmB5 = Sdm5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                   
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
            Bảng thông số của cáp hạ áp  
                   
    Tiết diện định   Đuờng kính   Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2   dây dẫn mm          
    240   17,9       599 0.0754 0.07
                         
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    6). Cáp tổng của trạm B6.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB6 = Sdm6 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           83

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    I cb = I qtB6 = 1,4.SdmB6 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    II). CHỌN ÁPTOMAT TỔNG CHO TỦ HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP

    1). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B1.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB1 = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           84

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT1   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1010 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = Icb = 1010 =1,263 .  
    I dm. AT   800
           

    2). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B2.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB 2 = SdmB 2 = 750 = 1082,53A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

        Icb = IqtB1 =1,4.SdmB1 = 1,4.50 =1010A.        
              3.Udm 3.0,4            
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin  chế tạo có các
    thông số sau.                        
                               
    áptômát   Loại Số   Uđm Iđm   INmaxkA   Kích thước mm
          cực   V A                
                                 
    AT2   C1251H 4 690 1250   40 Rộng Cao   Sâu  
                      210 374   172  
                               
        Bảng đi ện trở , điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.    
                       
      Rcd  mΩ       XAT   mΩ     RtxAT
      0.06         0.08     0.1  
                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           85

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1082,53 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 1515,54 =1,21  
    I dm. AT   1250
           

    3). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B3.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB3 = SdmB3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT3   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    4). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B4.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           86

    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng                
    Ilv  = I dmB 4 = SdmB 4   = 400 = 577,35A .  
    3.U dm   3.0,4
                 
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.  
    I cb = I qtB4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT4   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    5). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B5.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB5 = SdmB5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           87

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT5   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    6). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B6.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

        Ilv = I dmB6  = SdmB6   =   400 = 577,35A .        
        3.U dm                
                    3.0,4              
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.      
        I cb = I qtB6  = 1,4.SdmB 6 = 1,4.400 = 808,29A .        
          3.U dm   3.0,4        
                                 
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các
    thông số sau.                                    
                                   
    áptômát   Loại   Số Uđm   Iđm   INmaxkA Kích thước mm
            cực V     A                      
                                     
    AT6   C801N 4 690   800     25 Rộng Cao   Sâu  
                                  210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.
                           
      Rcd  mΩ             XAT   mΩ     RtxAT  mΩ
      0.09                 0.08       0.1  
                                             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           88

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01.  
    I dm. AT 800
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           89


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Phần 1 SỐ PHỨC TRONG MATLAB

    Ta có i là đơn vị phức >> i2 ans=-1

    1.     Lệnh real, imag

    1.1.         Ý nghĩa

    Real: lấy phần thực của số phức

    Imag: lấy phần ảo của số phức

    1.2.         Cú pháp

    phanthuc= real(z)

    phanao= imag(z)

    1.3.         Ví dụ

    >>z=5+6i

    >>phanthuc=real(z)

    phanthuc=

    5

    >>phanao=imag(z)

    phanao=

    6

    2.        Lệnh abs

    2.1.         Ý nghĩa: tìm modul của số phức

    2.2.         Cú pháp: y=abs(z)

    2.3.         Ví dụ

    >>z=3+4i

    z=

    3.000 + 4.000i

    >> Modul=abs(z)

    Modul= 5

    3.        Lệnh angle

    3.1.         Ý nghĩa: Tìm agument của số phức với đơn vị là radian

    3.2.         Cú pháp: y=angle(z)

    3.3.         Ví dụ

    >> z= 3+4i

    z =

    3.0000 + 4.0000i

    >> agumen=angle(z)

    agumen =

    0.9273

             4. Lệnh conj

                 4.1 Ý nghĩa: Lấy số phức liên hợp của số phức

                 4.2 Cú pháp: y= conj(z)

                 4.3 Ví dụ

    >> z=3+4iz =

    3.0000 + 4.0000i

    >> conj(z)

    ans =

    3.0000 – 4.0000i

    Phần 2 MA TRẬN TRONG MATLAB

    1.     Lệnh numel(A): Đếm số phần tử của a

    Ví dụ

    » A = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    A =

    1           9          77

    20           4        2001

    »u=numel(A)

    u=6

    2.     Lệnh size:  Cho biết số dòng và cột của một ma trận

    Ví dụ

    >>  A= [1 3;4 5;2 6]

    A =

    1        3

    4         5

    2        6

    fx >> size (A)

    ans =

    3        2

    fx >> size (A,1)

    ans =

    3

    fx >> size (A,2)

    ans =

    2

    3.     Ghép 2 ma trận theo cột:

    a, Lệnh: C=[A;B]

    Với: –     A,B là 2 ma trận cho trước

    –        C là ma trận cần tìm

    b, Ví dụ:  Cho ma trận A= [1  2], B=[ 6  7] , Ghép 2 ma trận A,B theo cột

    >> C =[1 2;3 4]

    C =

    1     2

    3     4

    4.     Lệnh inv(A): Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận

    Ví dụ :

    >> A=[1 2;2 5]

    A =

    1     2

    2     5

    >> inv(A)

    ans =

    5    -2

    -2     1

          5. Lệnh Ak:

    Với: –     A là ma trận đã cho và k là hệ số mũ cần tính

    Ví dụ:

    Bài 1: Cho ma trận  A=[1 2;2 4]

    >>A =

    1     2

    2     4

    >> B=A3

    B =

    25    50

    50  100

            6. Câu lệnh [A B] :Ghép 2 ma trận theo hàng.

    -Cú pháp:[A B].

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> [A B]

    ans =

    1     2     3     4     3     2     4     5

    5     6     7     5     6     3     6     2

    3     4     2     1     3     5     2     3

    6     8     4     1     5     7     8     9

             7. Câu lệnh A(:,n)=[ ]  : Xóa cột thứ n của ma trận A

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> B(:,1)=[]

    B =

    2     4     5

    3     6     2

    5     2     3

    • 8     9

         8.  Câu lệnh A(:,n:end) : Cho phép lấy từ cột thứ n đến cột cuối của ma trận.

    -Cú pháp:A(:,n:end).

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(:,2:end)

    ans =

    2     3     4

    6     7     5

    4     2     1

    8     4     1

       9. Câu lệnh A(n,:)=[ ] : Xóa  hàng thứ n của ma trận A.

    -Cú pháp:A(n,:)=[]

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(2,:)=[]

    A =

    1     2     3     4

    3     4     2     1

    6     8     4     1

     10. Lệnh zeros(n) : Tạo ma trận toàn số 0 cấp n

    Ví dụ

    >> S=zeros(3): n=3

    S =

    0     0     0

    0     0     0

    0     0     0

    11. Lệnh eye(n): Tạo ma trận đơn vị cấp n:

    Ví dụ

    >> T=eye(2)

    T =

    1     0

    0     1

    12. Lệnh ones(n) : Tạo ma trận toàn số 1 cấp n:

    Ví dụ

    >> Q=ones(4)

    Q =

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    13.Lệnh rank(A) : Tính hạng của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> rank(A)

    ans =

    1

    14. Lệnh trace(A) : Tính vết của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> trace(A)

    ans =

    6

    15. Lệnh A’ : Ma trận chuyển vị:

    Ví dụ

    A=[1 2 3;4 5 6;-1 -1 3]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    -1    -1     3

    >> A’

    ans =

    1     4    -1

    2     5    -1

    3     6     3

    16. Lệnh det(B): Định thức

    Ví dụ

    >> B=[1 6;-3 4 ]

    B =

    1     6

    -3     4

    >> det(B)

    ans =

    22

    17. Lệnh tril(T) : Trích ra ma trận tam giác dưới từ ma trận T

    Ví dụ

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> tril(T)

    ans =

    1     0     0

    4     4     0

    -1     2     3

    18. Lệnh triu(T) : Trích ra ma trận tam giác trên từ ma trận T

    Ví dụ:

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> triu(T)

    ans =

    1     2     3

    0     4     4

    0     0     3

    19. Lệnh reshape(A,m,n) : Viết lại ma trận A

    Ví dụ:

    >> A=[1 0 0 1;1 0 2 0;0 0 1 0;1 2 3 4;1 1 1 1]

    A =

    1     0     0     1

    1     0     2     0

    0     0     1     0

    1     2     3     4

    1     1     1     1

    >> reshape(A,4,5)

    ans =

    1     1     2     1     0

    1     0     1     3     0

    0     0     0     1     4

    1     0     2     1     1

    20. Lệnh A\b : Giải hệ phương trinh Ax=b

    Ví dụ:

    Cho hệ phương trình , tìm [x1; x2; x3].

    >> A=[1 -1 1;0 10 25;20 10 0]

    A =

    1    -1     1

    0    10    25

    20    10     0

    >> b=[0; 90; 80]

    b =

    0

    90

    80

    >> A\b

    ans =(các nghiệm ứng với các hàng)

    2.0000

    4.0000

    2.0000

    21. Lệnh [Q,R]=qr(Y) hoặc [L,U]=lu(Y) : Phân tích hai ma trận

    Cú pháp:- [Q,R]=qr(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận Q và R

    – [L,U]=lu(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận L và U

    Với Y là ma trận cho trước

    Ví dụ:

    >> Y=[1 1 1;1 0 1;0 1 1]

    Y =

    1     1     1

    1     0     1

    0     1     1

    >> [Q,R]=qr(Y)

    Q =

    0.7071    0.4082   -0.5774

    0.7071   -0.4082    0.5774

    0    0.8165    0.5774

    R =

    1.4142    0.7071    1.4142

    0    1.2247    0.8165

    0         0    0.5774

    >> [L,U]=lu(Y)

    L =

    1     0     0

    1     1     0

    0    -1     1

    U =

    1     1     1

    0    -1     0

    0     0     1

    22. Lệnh A[] : Tạo ma trận rỗng

    Ví dụ:

    A=[ ]

    A =

    []

    23. Lệnh A(i,j) : Tham chiếu phần tử dòng i cột j

    Ví dụ >> A=[ 1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    7     8     9

    >> A(2,3)

    ans =

    6

    24.Lệnh A(i,:) và A(:,j) : tham chiếu dòng i và tham chiếu cột j

    Ví dụ: Cho  A=[ 1 2 5; 5 8 6; 8 4 3]

    A =

    1     2     5

    5     8     6

    8     4     3

    >> A(2,:)

    ans =

    5     8     6

    >> A(:,3)

    ans =

    5

    6

    3

    1. Lệnh A(i :k, 🙂 và A( :,j :k) : Tham chiếu từ dòng i dến dòng k và Tham chiếu từ cột j đến cột k

    Ví dụ A=[ 1 5 2; 5 6 8; 9 7 3]

    A =

    1     5     2

    5     6     8

    9     7     3

    >> A(1:2,:)

    ans =

    1     5     2

    5     6     8

    >> A(:,1:2)

    ans =

    1     5

    5     6

    9     7

    26. Lệnh rref(A) : Tạo ma trận bậc thang từ A

    Ví dụ

    A=[ 1 2; 2 1; 3 5]

    A =

    1     2

    2     1

    3     5

    >> rref(A)

    ans =

    1     0

    0     1

    0     0

    27.Lệnh FLIPLR : Chuyển các phần tử của các ma trận theo thứ tự cột ngược lại.

    –  Cú pháp: b = fliplr(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    Ví dụ:

    a =

    0        1        2        3        4

    5        6        7        8        9

    b = fliplr(a)

    4        3        2        1        0

    9        8        7        6        5

    28. Lệnh FLIPUD : Chuyển các phần tử của ma trận theo thứ tự hàng ngược lại.

    –  Cú pháp:  b = flipud(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    • Ví dụ:

    >>a= [ 1 4; 2 5; 3 6]

    a =

    1        4

    2        5

    3        6

    >>b = flipud(a)

    b =

    3        6

    2        5

    1        4

    1. Lệnh MAGIC : Tạo 1 ma trận vuông có tổng của các phần tử trong 1 hàng, 1 cột hoặc trên đường chéo bằng nhau.

    – Cú pháp:  Tên ma trận = magic(n)

    –  Giải thích:

    n: kích thước ma trận.

    Giá trị của mỗi phần tử trong ma trận là một dãy số nguyên liên tục từ 1 đến 2n.

    Tổng các hàng, cột và các đường chéo đều bằng nhau.

    Ví dụ:

    >>tmt = magic(3)

    tmt =

    8        1        6

    3        5        7

    4        9        2

    30. Lệnh PASCAL :Tạo ma trận theo quy luận tam giác Pascal.

    –  Cú pháp:pascal (n)

    –  Giải thích:n: là số hàng (cột)

    Ví dụ:

    pascal(4)

    ans =

    1        1        1        1

    1        2        3        4

    1        3        6    10

    1        4    10    20

    31. Lệnh RAND : Tạo ma trận mà kết mà giá trị của các phần tử là ngẫu nhiên.

    –  Cú pháp:

    y = rand(n)

    y = rand(m,n)

    Giải thích:

    – y: tên ma trận.

    -n: tạo ma trận có n hàng, n cột.

    -m, n: tạo ma trận có m hàng, n cột.

    – Giá trị của các phần tử nằm trong khoảng [0  1]

    Ví dụ:

    >>y = rand(3)

    y =

    0.9340   0.0920   0.7012

    0.8462   0.6539   0.7622

    0.5269   0.4160   0.7622

    >> y = rand(3,5)

    y =

    0.2625   0.3282   0.9910   0.9826   0.6515

    0.0475   0.6326   0.3653   0.7227   0.0727

    0.7361   0.7564   0.2470   0.7534   0.6316

    32.Lệnh ROT90 : Xoay ma trận 900.

    –  Cú pháp:

    b = rot90(a)

    –  Giải thích:

    b: ma trận đã được xoay 900

    a: ma trận cần xoay.

    Ví dụ:

    >>a=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    a =

    1    2    3

    4    5    6

    7    8    9

    >> b = rot90(a)

    b =

    3    6    9

    2    5    8

    1    4    7

     33.Lệnh isempty : Kiểm tra xem ma trận có là ma trận rỗng không

    – Cú pháp : isempty(A)

    –  Giải thích :

    A là ma trận cho trước , nếu ans =0 nghĩa là A không phải ma trận rỗng, nếu ans =1 thì ma trận đã cho là ma trận rộng

    • Ví dụ

    >> B= zeros(4)

    B =

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    >>isempty(B)

    ans =

    0       % B không là ma trận rỗng

    >> A= []

    A =

    []

    >>isempty(A)

    ans =

    1        % A là ma trận rỗng

    34.Lệnh DIAG : Tạo ma trận mới và xử lý đường chéo theo quy ước.

    – Cú pháp:

    v = diag(x)

    v = diag(x,k)

    > Giải thích:

    – x: là vector có n phần tử.

    – v: là ma trận được tạo ra từ x theo quy tắc: số hàng bằng số cột và các phần tử của x nằm trên đường chéo của v.

    – k: tham số định dạng cho v, số hàng và cột của v = n + abs(k).

    – Nếu k = 0 đường chéo của v chính là các phần tử của x

    – Nếu k > 0 các phần tử của x nằm phía trên đường chéo v

    – Nếu k < 0 các phần tử của x nằm phía dưới đường chéo v

    Ví dụ:

    >>x =   [ 2  1  9   5  4];

    v = diag(x)

    v =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        0        4

    >>v1 = diag(x,2)

    v1 =

    0        0        2        0        0        0        0

    0        0        0        1        0        0        0

    0        0        0        0        9        0        0

    0        0        0        0        0        5        0

    0        0        0        0        0        0        4

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    >>v2 = diag(x,0)

    v2 =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        5        0

    0        0        0        0        4

    >>v3  = diag(x,-2)

    v3  =

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    2        0        0        0        0        0        0

    0        1        0        0        0        0        0

    0        0        9        0        0        0        0

    0        0        0        5        0        0        0

    0        0        0        0        4        0        0

    Phần 3 MỘT SỐ LỆNH LẦN KHÔNG GIAN VECTOR, KHÔNG GIAN EUCLIDE, TRỊ GIÊNG

    1. Lệnh dot:( tính tích vô hướng 2 vectơ)

    -Cú pháp :dot(u,v)   – u,v:hai  vectơ cho trước

    Ví dụ: >> u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> v=[3 4 5]

    v =

    3     4     5

    >> dot(u,v)

    ans =

    26

    2. Lệnh cross(u,v) : Tích hữu hướng của u, v

    Ví dụ : u= [ 2 5 3]

    u =

    2     5     3

    >> v=[ 2 5 8]

    v =

    2     5     8

    >> cross(u,v)

    ans =

    25   -10     0

    3. Lệnh length : Tính chiều dài của vectơ

    Ví dụ

    x = [0 1 2 3 4 5 6 7 8 9]

    l = length (x)

    l = 10

    » x = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    x =

    1           9          77

    20           4        2001

    » l=length(x)

    l =     6

    4.Lệnh norm:(tính độ dài 1 vectơ bất kì)

    -Cú pháp: norm(u)  ; u là một vec tơ bất kì

    Ví dụ: u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> norm(u)

    ans =

    3.7417

    5.Lệnh qr:(trực chuẩn hóa họ vectơ cột A)

    [P,]=qr(A)    ; A là ma trận cột được tạo bởi họ véc tơ

    Ví dụ: Trong R^3 cho véc tơ u=(1,1,1).Hãy trực chuẩn véc tơ u.

    >> A=[1 1 1]

    A =

    1

    1

    1

    >> qr(A)

    ans =

    1.7321

    -1.3660

    -1.3660

    6.Lệnh [P,D]=eig(A) :  Chéo hóa

    Ví dụ

    A=[0 -8 6;-1 -8 7;1 -14 11]

    A =

    0    -8     6

    -1    -8     7

    1   -14    11

    >> [P,D]=eig(A)

    P =

    -0.5774   -0.3244    0.2673

    -0.5774   -0.4867    0.5345

    -0.5774   -0.8111    0.8018

    D =

    -2.0000         0         0

    0    3.0000         0

    0         0    2.0000

    7. Lệnh eig(H) : Trị riêng

    Ví dụ

    H=[1 2;3 4]

    H =

    1     2

    3     4

    >> eig(H)

    ans =

    -0.3723

    5.3723

    8. Lệnh max(X), min(X) : Trả về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong vector X

    Ví dụ >> X=[ 2 5 9; 6 8 3; 4 2 4]

    X =

    2     5     9

    6     8     3

    4     2     4

    >> max(X)

    ans =  6     8     9

    >> min(X)

    ans =

    2     2     3

    Phần 4 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

  • Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn cung cấp điện


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

        CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    2. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    3. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.

    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    B. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.

       I. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.

    1. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp
    2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.
    2. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

    A

    ICP

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG 9.2274 11.618

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    II. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.

    1. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    V. Vận hành tụ điện.

    1. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m

  • Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn toán rời rạc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn cung cấp điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

       6
       8

     

    9

                                                        

            2
     5
       7
    4
          1
    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1.    Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    2.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    3.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    4.    phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    5.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    6.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    7.    Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
    Bộ phận máy công cụ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
    Bộ phận lắp ráp
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1 1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
    Bộ phận hàn hơi
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1 1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
    Bộ phận sửa  chữa điện
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1 7.0
    Bộ phận đúc đồng
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6 14.55 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9 63.45 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10 59.05 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10 25.25 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9 53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
    Tổng 14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9 61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11 59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10 24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9 53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

    KW

    Knc cosφ Ptt

    kW

    Qtt

    kVAr

    Stt

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

    m2

    Pcs

    kW

    Ptt

    kW

    R

    mm

    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

    Chương IV:

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc/Un

    (kV)

    (kW) (kW) UN

    (%)

    I0

    (%)

    Số lượng

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (103đ/m)

    Thành tiền

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc /Un

    (kV)

    DP0

    (kW)

    DP­N UN

    (%)

    I0

    (%)

    SL

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    DPN

    (kW)

    ĐAP0

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Stt

    (kVA)

    P

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

    BATT
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

    VA

    Itt

    (A)

    Loại SL Udm

    (V)

    Idm

    (A)

    Icắt

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra