Category: Đại Học Hàng Hải

  • Đại Cương Hàng Hải

    Đại Cương Hàng Hải

    Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/08/dai-cuong-hang-hai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải


    NHÓM CÂU 30 ĐIỂM

    Câu 1: Trình bày khái niệm những đường, điểm chính trên bề mặt Trái đất, tọa độ địa dư?

    • Những đường, điểm chính trên bề mặt trái đất:
    • Địa trục: Trái đất quay không ngừng xung quanh 1 trục gọi là địa trục của Trái đất.
    • Địa cực: Địa trục cắt Trái đất tại 2 điểm gọi là địa cực Bắc ký hiệu là pN và địa cực Nam ký hiệu là p
    • Đường xích đạo: Giao của mặt phẳng vuông góc với địa trục đi qua tâm Trái đất với bề mặt Trái đất là 1 đường tròn gọi là đường xích đạo. Mặt phẳng đó gọi là mặt phẳng xích đạo và chia Trái đất thành 2 phần bằng nhau: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
    • Vòng vĩ tuyến: Giao của các mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo và bề mặt Trái đất gọi là các vòng vĩ tuyến.
    • Vòng kinh tuyến: Giao tuyến của các mặt phẳng chứa trục Trái đất với bề mặt Trái đất gọi là các vòng kinh tuyến. Một nửa các vòng kinh tuyến ấy tính từ pN tới pSgọi là các đường kinh tuyến hay kinh tuyến địa dư.
    • Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich (London) của nước Anh là kinh tuyến gốc (hay kinh tuyến số 0).
    • Tọa độ địa dư:

    Giả sử xét 1 điểm bất kỳ C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất. Điểm C này sẽ được xác định bởi 2 đại lượng: vĩ độ địa dư và kinh độ địa dư.

    Kinh độ đia dư của điểm C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất là góc nhị diện hợp bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm ấy.Kinh độ địa dư có thể đo bằng góc cầu ở cực hay cung xích đạo, giới hạn bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đang xét. Kinh độ địa dư biến thiên từ 0o đến 180o về phía Đông hoặc phía Tây.

    Vĩ độ địa dư của điểm C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất là góc hợp bởi pháp tuyến với bề mặt Trái đất tại điểm đó và mặt phẳng xích đạo. Nó được tính theo kinh tuyến từ xích đạo đến cực, có độ lớn từ 0o đến 90o, mang tên Bắc hoặc Nam.

    Câu 2: Trình bày khái niệm tốc độ tàu, phân loại, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tàu?

    • Vận tốc tàu là quãng đường tàu chạy được trong 1 đơn vị thời gian. Thực tế, tốc độ tàu thường được xác định trên 1 hướng và điều kiện nhất định. Trong hàng hải, đơn vị đo vận tốc tàu là hải lý/giờ.

    V= S/t

    trong đó: S là quãng đường tàu chạy (hải lý)

    t: thời gian tàu chạy tương ứng (giờ)

    V: vận tốc tàu (hải lý/giờ)

    • Phân loại:
    • Theo cách đo:
    • Tốc độ tuyệt đối là tốc độ lấy đáy biển làm gốc, để đo cự ly tàu đã chạy được trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Tốc độ tương đối là tốc độ tính bằng cách lấy quãng đường tàu chạy so với mặt nước chia cho thời gian tàu chạy.
    • Theo mục đích sử dụng:
    • Tốc độ kỹ thuật là tốc độ tàu được tính toán trong khi thiết kế, căn cứ các điều kiện, tính năng của tàu ở điều kiện không có ngoại cảnh tác động.
    • Tốc độ khai thác là tốc độ áp dụng trong quá trình khai thác nhằm đảm bảo tính an toàn và kinh tế.
    • Tốc độ chuyến là tốc độ tàu được tính bằng tổng quãng đường tàu chạy trong toàn bộ chuyến đi chia cho tổng thời gian tàu chạy trong chuyến đó.
    • Tốc độ thực tế là tốc độ tàu được tính đến ảnh hưởng thực tế của ngoại cảnh như: gió, hải lưu,…
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tàu:

    Trong quá trình khai thác, tốc độ tàu phụ thuộc nhiều yếu tố như:

    • Sức đẩy chân vịt phụ thuộc chủ yếu vào công suất máy chính và chế độ sử dụng máy. Tùy thuộc điều kiện cụ thể, máy tàu sẽ sử dụng chế độ hoạt động thích hợp đảm bảo an toàn và kinh tế.
    • Tàu hoạt động ở vùng nhiệt đới, trung bình sau 6 tháng, tốc độ tàu có thể bị giảm từ 5-10% do hà bám.
    • Độ sâu đáy biển cũng ảnh hưởng đáng kể tới tốc độ tàu, vùng luồng trạch, khu vực ven bờ nước nông, tốc độ tàu giảm.
    • Độ chênh mớn nước cũng ảnh hưởng tới tốc độ tàu, tàu chúi mũi tốc độ sẽ giảm nên khi xếp hàng phải chú ý tính toán điều chỉnh cho tàu chúi lái thích hợp.
    • Điều kiện ngoại cảnh như: sóng gió, dòng chảy, … là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn tới tốc độ tàu trong quá trình hoạt động.

    Câu 3: Hải đồ đi biển. Nêu khái niệm, phân loại và các thông tin trên hải đồ?

    Hải đồ là 1 bản đồ dùng để thể hiện 1 phần bề mặt Trái đất, gồm: bờ biển, hải đảo, độ sâu đáy biển, chướng ngại vật nguy hiểm, mục tiêu hàng hải, thông tin về hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải… Hải đồ được sử dụng để xác định vị trí tàu, vạch hướng đi của tàu và dự kiến các phương pháp hàng hải trong thời gian và khu vực mà tàu sẽ hành trình.

    • Phân loại:
    • Tổng đồ là loại hải đồ dùng để nghiên cứu chung cho toàn bộ chuyến đi, biểu diễn vùng biển lớn.
    • Hải đồ đi biển: sử dụng trong suốt thời gian hành trình, dùng để thao tác hướng đi, xác định vị trí tàu, hải đồ này thể hiện khá chi tiết các chướng ngại vật và thiết bị phụ trợ hàng hải.
    • Hải đồ khu vực: Thể hiện khá chi tiết bờ biển, phao tiêu …, dùng để dắt tàu trong khu vực nguy hiểm, luồng hẹp, vùng cảng, đường đẳng sâu trên 5m.
    • Bình đồ: Dùng để biểu diễn những khu vực nhỏ hơn như vùng neo đậu, cầu bến, loại này thể hiện đặc biệt chi tiết.
    • Hải đồ tham khảo: là loại hải đồ dùng cho các công tác phụ.
    • Các thông tin trên bản đồ:
    • Hình dạng bờ biển, núi, 1 phần lục địa ven cửa sông, bãi cát đầm lầy. Biểu diễn các đường đẳng sâu, ghi các giá độ sâu tại các điểm khảo sát với mật độ khác nhau.
    • Ghi lại các chướng ngại vật nguy hiểm cho sự đi lại của tàu bè như đá ngầm, san hô, tàu đắm, khu vực hủy chất nổ, khu vực tập trận,…
    • Đưa ra các thông số thông báo về khí tượng thủy văn, dòng hải lưu, dòng thủy triều, gió mùa, khảo sát sự thay đổi của địa từ trường Trái đất.
    • Ghi lại các trạm hải đăng, tầm nhìn xa của nó, các phao tiêu, rada, racon, ramark và các thiết bị phụ trợ hàng hải khác.
    • Các khu vực neo, các hướng dẫn tàu vào luồng.
    • Biểu diễn vòng tròn phương vị.
    • Các loại ký mã hiệu khác.
    • Vùng biểu diễn của hải đồ.
    • Đường giới hạn khung hải đồ, cách chia độ trên khung vĩ tuyến.
    • Tỷ lệ xích hải đồ.
    • Những chú ý khi ghép nối hải đồ…

    Câu 4: Khái niệm giờ địa phương, giờ thế giới? Nêu mối quan hệ giữa giờ địa phương và giờ thế giới?

    • Giờ địa phương là thời gian được tính trên kinh tuyến địa phương. Tương ứng với hệ thống giờ sao có giờ địa phương, tương ứng với hệ thống giờ trung bình có giờ trung bình địa phương.
    • Thời gian tính trên kinh tuyến Greenwich gọi là giờ địa phương Greenwich. Tương ứng với giờ sao có giờ sao Greenwich, với giờ trung bình có giờ trung bình Greenwich, hay còn gọi là giờ thế giới GMT.
    • Mối quan hệ:
    • Giờ địa phương của mọi người quan sát trên cùng 1 kinh tuyến sẽ như nhau, không phụ thuộc vào vĩ độ.
    • Giờ địa phương của mọi người quan sát ở các kinh tuyến khác nhau sẽ khác nhau 1 lượng bằng chính hiệu kinh độ giữa họ. Tại 1 thời điểm giờ địa phương của người quan sát ở phía Đông bán cầu lớn hơn giờ địa phương của người quan sát ở Tây bán cầu.
    • Giờ địa phương của người quan sát ở Đông bán cầu lớn hơn giờ thế giới 1 đại lượng bằng chính kinh độ của họ. Người quan sát ở Tây bán cầu có giờ địa phương nhỏ hơn giờ thế giới một đại lượng bằng kinh độ của họ.

    Câu 5: Trình bày khái niệm và phân loại hàng hóa?

    • Khái niệm:
    • Hàng hóa vận chuyển trong vận tải biển là tất cả các vật phẩm, thương phẩm, được các phương tiện vận tải biển tiếp nhận để vận chuyển dưới dạng có hoặc không có bao bì theo tập quán hàng hải quốc tế.
    • Hàng hóa vận chuyển trong vận tải biển được đặc trưng bởi các điều kiện vận chuyển như chế độ bảo quản, phương pháp đóng gói, phương pháp chuyển tải, phương pháp xếp dỡ, tính chất lý hóa của hàng…
    • Phân loại:
    • Theo tính chất lý hóa của hàng:
    • Nhóm hàng có tính xâm thực: các hàng hóa trong nhóm này có khả năng làm ảnh hưởng tới các hàng hóa khác xếp gần chúng. Các loại hàng có tính hút và tỏa ẩm, 1 số loại hàng nguy hiểm, các loại hàng tỏa mùi, các loại hàng bay bụi…
    • Nhóm hàng có tính bị xâm thực: Chúng gồm các loại hàng chịu sự tác động của các loại hàng xếp trong nhóm thứ nhất khi xếp chung với chúng ở mức độ nhất định. Các loại hàng dễ hấp thụ mùi vị như chè, thuốc lá, đồ gia vị… thuộc nhóm này.
    • Nhóm hàng trung tính: Nhóm hàng này bao gồm những loại hàng không chịu sự ảnh hưởng và không tác động xấu đến các hàng hóa xếp gần nó. Các loại hàng như sắt thép, thép cuộn, thiết bị máy móc,… thuộc nhóm này.
    • Theo phương pháp vận tải:
    • Nhóm hàng bách hóa: nhóm hàng này bao gồm các đơn vị hàng vận chuyển riêng rẽ có bao bì hoặc không có bao bì.
    • Nhóm hàng chở xô: Là nhóm hàng được chở theo khối lượng lớn, đồng nhất, trần bì… ví dụ: quặng, ngũ cốc, than chở rời… . Nhóm hàng này gồm nhóm hàng lỏng chở xô và nhóm hàng rắn chở xô.
    • Nhóm hàng vận chuyển đòi hỏi có chế độ bảo quản riêng: Đây là những loại hàng do tính chất riêng của chúng đòi hỏi phải được bảo quản theo những chế độ đặc biệt quy định trong vận tải.

  • Công Pháp Và Tư Pháp (Phần 2)

    Công Pháp Và Tư Pháp (Phần 2)

    Công pháp và Tư Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    [toc]

    Vì đây là đề cương dài nên mình chia làm hai phần:

    Phần 1: Công Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap-tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Phần 2: Tư Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Công pháp và Tư Pháp

     

    Câu 1: Trình bày định nghĩa, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế?

    1. Định nghĩa

    Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành luật Tư pháp quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    1. Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế

    Là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng là bao gồm cả TTDS).

    Bao gồm các quan hệ: hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, về hợp đồng kinh tế ngoại thương…

    Về yếu tố nước ngoài:

    • Chủ thể: người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc người VN định cư ở nước ngoài;
    • Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài: VD: DS thừa kế ở nước ngoài;
    • Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài: VD: Kết hôn ở nước ngoài.
    1. Phương pháp điều chỉnh:

    TPQT là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động, và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Phương pháp điều chỉnh là tổng hợp các biện pháp cách thức mà nhà nước  sử dụng để tác động lên các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng)có yếu tố nước ngoài làm cho các quan hệ này phát triển theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị trong xã hội.

    Có hai phương pháp điều chỉnh của TPQT:

    • Phương pháp thực chất: là phương pháp sử dụng các quy phạm pháp luật thực chất để điều chỉnh quan hệ TPQT.
      • Quy phạm thực chất là quy phạm định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ TPQT xảy ra, nếu có sẵn quy phạm thực chất để áp dụng thì các đương sự cũng như cơ quan có thẩm quyền căn cứ ngay vào quy phạm để xác định được vấn đề mà họ đang quan tâm mà không cần phải thông qua một khâu trung gian nào.
      • Trong thực tiễn việc điều chỉnh các quan hệ TPQT được áp dụng bởi các quy phạm thực chất thống nhất là quy phạm thực chất được xay dựng bằng cách các quốc gia kí kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhận và sử dụng tập quán quốc tế.
      • Tính ưu việt: làm cho mối quan hệ tư pháp quốc tế được điều chỉnh nhanh chóng, các vấn đề cần quan tâm được xác định ngay, các chủ thể của quan hẹ đó và các cơ quan có thẩm quyền khi gây tranh chấp sẽ tiết kiệm được thời gian tránh được việc tìm hiểu pháp luật nước ngoài là một vấn đề phức tạp.
      • Hạn chế: số lượng ít không đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh quan hệ TPQT.
    • Phương pháp điều chỉnh gián tiếp (phương pháp xung đột) là phương pháp sử dụng quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.
      • Quy phạm xung đột: không quy định sẵn các quyền, nghĩa vụ các biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia TPQT mà nó chỉ có vai trò xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng.
      • Quy phạm xung đột được xây dựng bằng cách các quốc gia tự ban hành hệ thống pháp luật của nước mình (gọi là quy phạm xung đột trong nước) ngoài ra nó còn được xây dựng bằng cách các quốc gia kí kết các ĐƯQT (quy phạm xung đột thống nhất).
      • Phương pháp điều chỉnh gián tiếp là đặc trưng cơ bản của TPQT .

    Câu 2: So sánh Tư pháp quốc tế và Công pháp quôc tế?

    * Giống:

    • Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế.
    • Nguồn: Đều có nguồn là các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
    • Những nguyên tắc cơ bản: Đều phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nói chung.

    * Khác:

    Tiêu chí Tư pháp quốc tế Công pháp quốc tế
    Đối tượng điều chỉnh Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chất dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nc ngoài Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chính trị pháp lý.
    Chủ thể Chủ thể chủ yếu là cá nhân và pháp nhân. Chủ thể chủ yếu là các quốc gia.
    Phương pháp điều chỉnh Có cả phương pháp điều chỉnh trực tiếp và phương pháp điều chỉnh gián tiếp. Không sử dụng phương pháp điều chỉnh gián tiếp.
    Các biện pháp chế tài Sử dụng các biện pháp chế tài của lĩnh vực pháp luật dân sự. Bộ máy cưỡng chế NN. Các biện pháp chế tài như bao vây, cấm vận, trả đũa…Các chủ thể tự cưỡng chế.
    Nguồn Nguồn luật chủ yếu là luật của các quốc gia. Nguồn luật chủ yếu là nguồn quốc tế.
    Tính chất Tài sản, mang tính quyền lực NN Yếu tố chính trị
    Nguyên tắc 7 nguyên tăc cơ bản+các nguyên tắc chuyên biệt 7 nguyên tắc cơ bản
    Cơ sở hình thành Nhà nước quyết định Tất cả các chủ thể củ luật quốc tế xây dựng nên.

     

    Câu 3: Tư pháp quốc tế là gì? Phân tích cấu trúc của nguồn Tư pháp quốc tế?

    Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành luật Tư pháp quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    Nguồn của TPQT là các hình thức chứa đựng và thể hiện quy phạm của TPQT.

    Hiện nay nguồn của TPQT gồm các loại sau đây:

    • Hệ thống pháp luật quốc gia: Hệ thống các văn bản pháp luật + Án lệ
    • Luật pháp của mỗi quốc gia:
      • Do mối nước có điều kiện riêng về chính trị, kinh tế, xã hội..do vậy để chủ động trong việc điều chỉnh các quan hệ TPQT mỗi quốc gia đã tự ban hành trong hệ thống pháp luật của nước mình các quy phạm xung đột trong nước.
      • VN: hiến pháp 1992 là nguồn quan trọng nhất của TPQT, ngoài ra còn trong bộ luật khác như: BLDS 2005 Phần VII, luật HN GD 2000, luật đầu tư 2005…
    • Án lệ: Các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.

    Ở VN thì án lệ không được nhìn nhận với tư cách là nguồn của PL nói chung và là nguồn của TPQT nói riêng.

    Về trình tự thủ tục áp dụng các loại nguồn của TPQT được đề cập tại Điều 759 BLDS.

    • Hệ thống pháp luật quốc tế:
    • Điều ước quốc tế với tư cách là nguồn của TPQT ngày càng đóng vai trò quan trọng và mang ý nghĩa thiết thực: các ĐƯQT về thương mại, hàng hải quốc tế, các hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình và hình sự..
      • VN: trước tiên phải kể đến các hiệp định tương trợ và hợp tác tư pháp mà cho tới nay nước ta đã kí với hàng loạt các nước: nga vào năm 1998; séc và slovakia 1982, Cu ba 1984; Hungari 1985..Ngoài ra nước ta còn kí rất nhiều các ĐƯQT song phương cũng như đa phương: Công ước Pari 1983 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ( 1981); 1995 gia nhập Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành các quyết định của trọng tài thương mại…
    • Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng khá liên tục và một các có hệ thống, đồng thời được sự thừa nhận đông đảo của các quốc gia. VD: tập hợp các tập quan thương mại quốc tế khác nhau trong đó quy định các điều kiện mua bán, bảo hiểm, cước vận tải, trách nhiệm giữa các bên tham gia hợp đồng : INCOTERMS 2000
    • Án lệ: Các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.

    Ở Anh –  Mỹ thì thực tiễn tòa án là nguồn của cơ bản của pháp luật.

    • Các học thuyết:

    Câu 4: Xung đột pháp luật là gì? Trình bày nội dung các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật?

    Xung đột pháp luật là hiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều hệ thống pháp luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế mà nội dung điều chỉnh trong mỗi hệ thống pháp luật sự khác nhau.
    TPQT có hai phương pháp điều chỉnh:
    Phương pháp thực chất: (Phương pháp điều chỉnh trực tiếp): là pp nhà nước xây dựng quy phạm luật nội dung (luật thực chất) để điều chỉnh các quan hệ của TPQT.
    QP thực chất là QP định sẵn các quyền và nghĩa vụ, biện pháp, chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ TPQT xảy ra

    -Phương pháp được xây dựng trên cơ sở hệ thống các quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết các quan hệ dân sự quốc tế, điều này có ý nghĩa là nó trực tiếp phân định quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên tham gia

    – Các quy phạm thực chất thống nhất trong các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất  thống nhất hiện nay chủ yếu có trong điều ước quốc tế về các lĩnh vực thương mại, hằng hải quốc gia hoặc các lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp: Công ước Becnơ 1886 về bảo vệ quyền tác giả; Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất còn được ghi nhận trong các tập quán quốc tế nhất là trong lĩnh vực thương mại và hằng hải quốc tế: Tập hợp các quy tắc tập quán INCOTERMS 2000 về các điều kiện mua bán mua bán hàng hoá quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất trong luật của quốc gia ( luật quốc nội): quy phạm thực chất được quy định trong luật đầu tư, luật về chuyển giao công nghệ…

    • Phương pháp xung đột: (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp): Là sử dụng các quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.

    -Quy phạm xung đột là QPPL đặc biệt, mang tính chất đặc thù của TPQT
    – QPXĐ ko trực tiếp điều chỉnh nội dung các quan hệ dân sự có mà nó chỉ có vai trò xác định hệ thống PL nước nào sẽ được áp dụng.

    – QP xung đột gồm hai loại:
    + QP xung đột được xây dựng bằng cách các quốc gia tham ký kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhận và sử dụng tập quán QT là QP xung đột thống nhất.
    + Còn quy phạm xung đột được ghi nhận trg PLQG gọi là QP xung đột trong nước
    – Ví dụ:
    VD: Điều 769 BLDS. Hợp đồng dân sự: “1.Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo

    Câu 5: Trình bày khái niệm bảo lưu trật tự công trong tư pháp quốc tế? Phân tích phạm vi áp dụng và hệ quả pháp lý của bảo lưu trật tự công?

    Bảo lưu trật tự công cộng là bảo vệ các nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội và pháp luật của 1 quốc gia.

    Phạm vi áp dụng:

    – Yếu tố nước ngoài

    – lao động

    – An sinh xã hội

    – Ngoại lệ của Pháp luật quốc tế cho phép 1 quốc gia không áp dụng pháp luật nước ngoài nếu Nd của pháp luật nước ngoài xâm phạm,, ảnh hưởng tới vấn dề trật tự công cộng.

    Hệ quả pháp lý:Không phủ nhận cả hệ thống pháp luật nước ngoài mà có thể từ chối áp dụng 1 số quy định lien quan mà ko phù hợp. Phủ nhận hiệu lực áp dụng của hệ quả pháp luật xung đột. Áp dụng luật Toà án.

    * Hệ quả của việc áp dụng nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng.

    +  Hiệu lực của quy phạm xung đột sẽ bị triệt tiêu.

    Quy phạm xung đột dẫn chiếu tới hệ thống pháp luật nước ngoài, nhưng luật nước ngoài không được áp dụng bởi nó trái với trật tự công thì việc dẫn chiếu đó là vô nghĩa, hay chính là việc chọn một hệ thống pháp luật không áp dụng được trên thực tế. điều đó làm quy phạm xung đột mất hiệu lực. Ví dụ việc áp dụng quy phạm xung đột tại đoạn 1 khoản 1 Điều 103 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam mà dẫn chiếu tới luật quốc tịch của các nước hồi giáo, pháp luật của họ quy định cho phép chế độ đa thê, thì các cơ quan có thẩm quyền sẽ không áp dụng pháp luật nước hồi giáo đó vì nó vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng của pháp luật Việt Nam, như vậy thì quy phạm xung đột tại khoản 1 điều 103 không có hiệu lực trong trường hợp này.

    + Hệ quả tích cực

    Hệ quả tích cực của bảo l­ưu trật tự công là cơ quan tài phán sẽ không áp dụng pháp luật n­ước ngoài lẽ ra phải đ­ược áp dụng theo sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột mà áp dụng nội luật của mình trong tình huống pháp lý cụ thể. Nói cách khác là trong trường hợp xét thấy cần bảo vệ trật tự công quốc gia thì sẽ áp dụng ngay pháp luật của quốc gia (áp dụng pháp luật Việt Nam) để giải quyết mà không cần thông qua quy phạm xung đột.Điều này đã được quy định trong một số văn bản và theo Điều 5, Kkhoản 2, NĐ số 60/ CP ngày 06 tháng 6 năm 1997 nêu trên, “trong trường hợp việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các quy định tại các điều từ Đ 2 đến Đ 11 của BLDS Việt Nam và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam”. Theo Đ 5, Pháp lệnh ngày 15 tháng 12 năm 1993 về hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, “ nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc gây phương hại đến chủ quyền, an ninh của Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Việt Nam”.

    Ví dụ, cơ quan có thẩm quyền sẽ không áp dụng pháp luật nư­ớc ngoài quy định công nhận hôn nhân đa thê.

    + Hệ quả tiêu cực

    Đây là trường hợp pháp luật nước ngoài có thể áp dụng nhưng hậu quả của việc áp dụng đó ảnh hưởng đến trật tự công quốc gia. Ví dụ việc tòa án phải công nhận hiệu lực của một bản án hay quyết định do tòa án hoặc trọng tài nước ngoài giải quyết hoàn toàn theo pháp luật nước ngoài.

    Ví dụ: Điều 356 khoản 6 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định:  Những bản án, quyết định dân sự của Toà án n­ước ngoài không đ­ược công nhận và cho thi hành tại Việt Nam nếu ‘’…việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án n­u?c ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”

  • Công Pháp và Tư Pháp (Phần 1)

    Công Pháp và Tư Pháp (Phần 1)

    Công pháp và Tư Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Công pháp và Tư Pháp

    [toc]

    Vì đây là đề cương dài nên mình chia làm hai phần:

    Phần 1: Công Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap.pdf[/pdfviewer]

    Phần 2: Tư Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap-tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Công pháp và Tư Pháp

    Câu 1. Khái niệm Luật quốc tế? Phân tích các đặc trưng cơ bản của luật quốc tế?

    1. Khái niệm: LQT là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm những nguyên tắc, những QPPL

    + Được các quốc gia và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng

    + Nhằm điều chỉnh các mqh nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể LQT với nhau (chủ yếu là các quốc gia)

    + Khi cần thiết được đảm bảo thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do các chủ thể do chính các chủ thể của LQT thi hành bằng sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ trên thế giới.

    1. Các đặc trưng cơ bản của LQT

    +  Chủ thể: Quốc gia (là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT), các  tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các thực thể pháp lý lãnh thổ khác quốc gia.

    + Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT là các quan hệ mang tínhchất liên quốc gia liên chính phủ phát sinh trong bất kì lĩnh vực nào: qh chính trị, KT, XH,…, chủ yếu là quan hệ chính trị. Tuy nhiên ko phải tất cả các quan hệ quốc tế đều thuộc điều chỉnh của LQT.

    + Trình tự hình thành và xây dựng các quy phạm của LQT: Con đường hình thành duy nhất những QPPL QT là sự thỏa thuận của các quốc gia, họ tự đặt ra các quy tắc xử sự để tuân theo dưới hình thức kí kết các ĐƯQT hoặc công nhận các TQQT; không có cơ quan hay thiết chế nào có thẩm quyền để xây dựng các QPPL QT.

    +  Sự thực thi và tuân thủ LQT: không có cơ quan nào ấn định một chế tài hữu hiệu để bảo vệ các quy phạm LQT. Các quốc gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của LQT có trách nhiệm thỏa thuận quy định các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT. Trường hợp ko có thỏa thuận các QG vẫn có quyền AD các biện pháp cưỡng chế đó. VD: tự vệ hợp pháp, trả đũa, cắt đứt liên lạc, bao vây cấm vận,…

    Câu 2. Phân tích mqh giữa LQT và LQG

    1. Cơ sở hình thành mqh

    – Cơ sở lý luận: xuất phát từ 2 chức năng cơ bản của nhà nước là đối nội và đối ngoại. Tham gia LQT đòi hỏi QG phải mở cửa, xây dựng và điều chỉnh chính sách đối nội đối ngoại sao cho phù hợp

    – Cơ sở pháp lý:

    + Sự có mặt của quốc gia trong quá trình ban hành và  xây dựng LQT và LQG xuất phát từ lợi ích các QG

    + LQT tồn tại nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế. Nguyên tắc này đặt ra  nghĩa vụ cho các quốc gia khi tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện ĐƯQT.

    1. Tính chất mqh giữa LQT và LQG

    -LQT và LQG là 2 hệ thống PL tồn tại song song và có mqh biện chứng tác động qua lại lẫn nhau góp phần cùng nhau hình thành và phát triển.

    + Xét về khía cạnh lịch sử, LQG có trước LQT, LQG ảnh hường quyết định đến sự hình thành và phát triển LQT, LQG đóng vai trò là  phương tiện thực thi LQT.

    + LQT lại có tác động trở lại vs LQG, góp phần tích cực hoàn thiện LQG nhất là các nước chậm phát triển. Khi tham gia các ĐƯQT các QG phải sửa đổi nhằm đảm bảo tính cam kết. LQT thể hiện nội dung của LQG. LQT hướng LQG theo chiều hướng tiến bộ và dân chủ hơn.

    3.Ý nghĩa mqh giữa LQT và LQG

    -ĐƯQT có phạm vi điều chỉnh riêng, LQT ko thể thay thế hoàn toàn LQG

    – LQT có giá trị ưu tiên hơn LQG.

    Câu 3. Các loại nguồn của LQT? Điều kiện để được coi là nguồn cơ bản của LQT

    Nguồn của LQT là  hình thức chứa đựng các QPPL quốc tế. Gồm có nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ

    1. Nguồn cơ bản

    -ĐƯQT: là  thỏa thuận quốc tế được kí kết bằng văn bản giữa các quốc gia và giữa các chủ thể LQT và đc LQT điều chỉnh. Tên gọi có thể là  Hiến chương, Hiệp định, Công ước, hiệp ước,…

    -TQQT là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể LQT thừa nhận là luật. TQQP hình thành từ thực tiễn quan hệ quốc tế (con đường truyền thống). Ngoài ra nó còn hình thành từ thực tiễn thực hiện phán quyết cơ quan tài phán quốc tế và thực tiễn thực hiện điều ước.

    * Điều kiện để được coi là nguồn của LQT

    -ĐƯQT:            +Phải được kí kết dựa trên cơ sở tự nguyện bình đẳng

    +Phải phù hợp với các NTCB và các quy phạm mệnh lệnh chung của PL quốc tế

    +Phải được kí kết phù hợp và tuân theo các quy định có liên quan của pháp luật các bên về thẩm quyền, thủ tuc kí kết.

    -TQQT             + Quy tắc xử sự đc coi là TQQT phải lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một thời gian dài liên lục và được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình.

    + Phải là quy tắc xử sự chung hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện

    +QTXS đó phải có nội dung phù hợp với các NTCB của LQT

    1. Các nguồn bổ trợ

    Nguyên tắc pháp luật chung

    Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế

    Nghị quyết của các tổ chức quốc tế

    Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

    Học thuyết về luật quốc tế

    Câu 4. So sánh và phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:

    1. So sánh

    -Giống: đều là QPPL quốc tế, đều là nguồn cơ bản của LQT, hình thành trên cơ sở tự nguyện bình đẳng do các chủ thể LQT cùng nhau xây dựng.

    -Khác nhau:

      ĐƯQT TQQT
    Hình thức thành văn bất thành văn
    Con đường hình thành kí kết hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần
    Tốc độ hình thành nhanh lâu hơn
    Quá trình sửa đổi dễ sửa đổi khó sửa đổi

     

    1. Mối quan hệ

    ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau biểu hiện ở chỗ:

    -Thứ nhất, sự tồn tại của một ĐƯQT không có ý nghĩa loại bỏ giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung mặc dù ĐƯQT có những ưu thế hơn so với TQQT (rõ rang, hình thành nhanh và áp dụng thuận lợi) và nhiều trường hợp ĐƯQT có giá trị ưu thế hơn.

    -Thứ hai, TQQT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại

    -Thứ ba, quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng điều ước và ngược lại

    -Thứ tư, TQQT tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT. VD: hiệu lực của điều ước vs bên thứ ba do việc viện dẫn quy phạm điều ước dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế.

     

    Câu 5. Quy phạm pháp luật quốc tế là gì? Phân hoại quy phạm pháp luật quốc tế

    1. Khái niệm:

    QPPL quốc tế là quy tắc xử sự, được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham giia quan hệ pháp luật quốc tế.

    QPPL quốc tế khác với các quy phạm (quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị) và các quy tắc khác  trong hệ thống quốc tế ở hiệu lực ràng buộc đối với các chủ thể LQT

    1. Phân loại:

    -Theo giá trị hiệu lực:

    +Quy phạm mệnh lệnh chung: có hiệu lực bắt buộc chung, có giá trị tối cao, được toàn thể cộng đồng các quốc gia chấp nhận và công nhận, là quy phạm không cho phép các QG có bất kì sự vi phạm nào.

    +Quy phạm tùy nghi: là quy phạm cho phép các chủ thể liên quan có quyền thỏa thuận đưa các các QTXS khác với những quy tắc mà quy phạm đề cập đến. Các chủ thể tự xác định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các bên trong một quan hệ pháp luật quốc tế cụ thể phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

    -Theo hình thức thể hiện:

    +Thành văn: ĐƯQT

    +Bất thành văn: TQQT

    -Theo nội dung quy phạm:

    +Quy phạm thực chất

    +Quy phạm xung đột

  • Quản Trị Chiến Lược

    Quản Trị Chiến Lược

    Quản Trị Chiến Lược 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/06/quan-tri-chien-luoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quản Trị Chiến Lược 


    Câu 1: Trình bày khái niệm và lợi ích của chiến lược kinh doanh. Để phát huy tác dụng của chiến lược kinh doanh cần có những điều kiện gì?

    Khái niệm: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt được trong dài hạn, phải có các nguồn lực để thực hiện được mục tiêu, đồng thời phải có cách thức, tiến trình hành động để thực hiện mục tiêu.

    Lợi ích:

    • Giúp doanh nghiệp nhận thức rõ được mục đích, hướng đi của mình, làm cơ sở cho mọi chương trình hoạt động và các phương án kinh doanh có hiệu quả.
    • Giúp doanh nghiệp nhận thức rõ được các cơ hội – nguy cơ trong tương lai ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách, chương trình nhằm tận dụng những cơ hội khi nó xuất hiện, hạn chế giảm thiểu sự tác động xấu của các mối đe dọa từ môi trường đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nâng cao ưu thế cạnh tranh.
    • Giúp doanh nghiệp tạo ra thế chủ động trước sự biến đổi của môi trường, có thể tác động làm biến đổi môi trường cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình.
    • Giúp doanh nghiệp phân phối và sử dụng một cách hiệu của các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, từ đó cải thiện các chỉ tiêu hiệu quả: tăng doanh số, tăng thị phần, giá trị tài sản,…
    • Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đấu tranh chống lại tư tưởng ngại thay đổi, kích thích việc nghĩ đến tương lai, phát huy tính sáng tạo, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần tập thể.

    Điều kiện

    -Phải có nguồn lực đầy đủ để đáp ứng CLKD đã được lựa chọn (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin)

    -Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải phù hợp với CLKD

    -Văn hóa, triết lý của doanh nghiệp phải phù hợp với CLKD.

    -Hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp phải có hiệu quả.

     

    Câu 2: Trình bày khái niệm quả trị chiến lược và các yêu cầu của quản trị chiến lược.

    Khái niệm:

    • Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó.
    • Quản trị chiến lược là một khoa học và nghệ thuật thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định giúp cho mỗi tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.
    • Quản trị chiến lược đề cập tới nghệ thuật hoạch định kế hoạch kinh doanh tại mức cao nhất và hiệu quả nhất có thể. Đó là nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp.

    Yêu cầu:

    • Phải nhằm tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • Phải đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp.
    • Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu.
    • Phải đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai và có chiến lược dự phòng.
    • Phải kết hợp sự chín muồi với thời cơ.

     

    Câu 3: Vẽ sơ đồ và trình bày nội dung quá trình quản trị chiến lược? Giai đoạn nào trong quá trình quản trị chiến lược là quan trọng nhất? Vì sao?

    Quản Trị Chiến Lược

    Nội dung:

    1. Hoạch định chiến lược:

    Là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh và nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định những khó khăn và thuận lợi từ bên ngoài và những điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong, đề ra mục tiêu chiến lược và lựa chọn giải pháp tối ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược

    Bao gồm:

    • Xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp
    • Xây dựng chiến lược cấp kinh doanh
    • Xây dựng chiến lược cấp chức năng
    1. Thực hiện chiến lược:

    Là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lược. Để thực thi chiến lược đã vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tương ứng để đảm đương được nhiệm vụ mới và huy động được nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc

    Ba hoạt động chính của giai đoạn này là:

    • Thiết lập mục tiêu hàng năm
    • Đề ra các chính sách để theo đuổi mục tiêu
    • Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực

    Việc thực thi chiến lược thành công phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thúc đẩy nhân viên của nhà quản trị, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học

    1. Kiểm soát chiến lược

    Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược. Có 3 hoạt động chính là:

    • Xem xét lại các tiền đề của chiến lược
    • Đo lường và đánh giá các kết quả
    • Tiến hành hoạt động điều chỉnh

    Mặc dù là giai đoạn cuối cùng nhưng cần được tiến hành thường xuyên liên tục để tạo ra những thông tin phản hồi làm cho các giai đoạn trước kịp thời điều chỉnh công việc

    Giai đoạn hoạch định là quan trọng nhất. Vì: Trên thực tế, doanh nghiệp luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lược phải chọn một chiến lược tốt nhất. Chiến lược được hoạch định phải tạo được vị trí cạnh tranh có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Đây là giai đoạn quan trọng, nếu làm không tốt giai đoạn này thì các giai đoạn sau có làm tốt cũng vô ích.

     

    Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh hiện tại tới sự phát triển của doanh nghiệp. Cho ví dụ?

    • Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ càng gay gắt
    • Quy mô: Khi các đối thủ cạnh tranh có quy mô và thực lực ngang nhau thì mức độ cạnh tranh sẽ lớn ngay cả khi chỉ có một vài doanh nghiệp
    • Tốc độ tăng trường của ngành: Trong ngành có tốc độ tăng trưởng chậm, dung lượng thị trường hầu như không được mở rộng, khi đó sẽ xảy ra cuộc chiến giữ thị phần. Còn ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển
    • Ngành có năng lực dư thừa: Do lợi nhuận cao thường hút các nhà kinh doanh đầu tư ồ ạt, điều này sẽ dẫn đến việc sản xuất dư thừa, các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ từ đó dẫn đến cuộc chiến giành thị phần
    • Chi phí cố định và lưu kho cao: Buộc các doanh nghiệp phải khai thác năng lực sản xuất thì mới có thể hạ giá thành sản phẩm
    • Khả năng khác biệt hóa sản phẩm thấp: Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt thì khách hàng thường lựa chọn dựa vào giá cả và cung cách phục vụ. Còn nếu sản phẩm có sự khác biệt cao, khách hàng sẽ tìm đến những nhãn hiệu nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình và thường trung thành với nhãn hiệu đó
    • Các rào cản rút lui cao ngăn chặn việc rút lui của doanh nghiệp ra khỏi ngành như: tài sản chuyên môn hóa, mối quan hệ về hình ảnh, khả năng tiếp thị…, rào cản về tinh thần: sự lo lắng, sự gắn bó, lòng tự hào doanh nghiệp hay các chính sách của nhà nước về việc hạn chế tỷ lệ thất nghiệp.

    Câu 5: Vai trò của khách hàng tới sự phát triển của doanh nghiệp? Áp lực từ phía khách hàng chỉ xuất hiện khi có các điều kiện nào?

    Khách hàng là nhân tố cơ bản quyết định khả năng sinh lợi tiềm năng của 1 ngành kinh doanh, họ có khả năng áp đặt giá, làm lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách:

    • Ép giá người bán
    • Đòi hỏi người bán nâng cao chất lượng phục vụ
    • Đòi hỏi người bán phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn
    • Làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau

    Áp lực từ phía khách hàng chỉ xuất hiện trong những điều kiện sau:

    • Khi số lượng khách hàng ít, trong khi có nhiều nhà cung cấp
    • Khi khách hàng mua số lượng lớn
    • Khi khách hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán
    • Khi các sản phẩm không có tính khác biệt và khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn các sản phẩm thay thế
    • Khi sản phẩm của ngành không quan trọng đối với khách hàng
    • Khi khách hàng có thể sử dụng chiến lược kết hợp về phía sau nghĩa là có thể tự cung cấp cho mình với chi phí thấp hơn mua ngoài
    • Khi khách hàng có đầy đủ thông tin cần thiết.

  • [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quản Trị Chiến Lược

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Đây là chia sẻ của một bạn sinh viên trường Đại Học Hàng Hải chia sẻ trên diễn đàn của trường, mình thấy hay và bổ ích nên đăng lại cho bà con nào quan tâm, hóng hớt học tập cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Dài dòng trình bày thế thôi, mình copy và paste ngay dưới đây! Đọc và ngâm cứu đi nào!


    Bộ đề Vlxd có 3 câu, 1 câu lí thuyết, 2 câu bt, bài tập 1 dạng giống như đề tư cách, mình không biết làm, bài tập 2 mình xin chia sẻ cách làm theo như mình hiểu là như sau ( các bạn nên lấy tập đề cương cô phát tham khảo thêm)
    Có 4 dạng bài cơ bản, 1 là tính toán bê tông cho một mác bê tông nào đó 20 30 MPa (mác 200 300), 2 là bê tông chống thấm, 3 là bê tông vận chuyển bằng bằng bơm, 4 là tháo ván khuôn sớm.
    cách làm dạng 2 3 4 dựa vào dạng 1, chỉ thay đổi công thức, thay chỗ nào thì cứ đọc hết sẽ thấy

    Bước 1 chọn độ sụt Sn, sẽ có bảng tra cụ thể để chọn độ sụt ( thường là 5 đến 6), bảng trong đề cương trang 16, các bạn có thể chọn độ sụt thấp hơn hoặc cao hơn 1 chút, nhưng đừng cao quá hoặc thấp quá

    Bước 2: từ độ sụt Sn, mô đun độ lớn cát Mdl, và kích thước hạt to nhất Dmax, ta lại tra bảng trang 17 để chọn lượng nước ( tính bằng kg)
    *** chú ý : nếu dùng sỏi ( cốt liệu lớn) lượng nước giảm 10 kg

    Bước 3: ta tính tỉ lệ X/N bằng công thức cuối trang 17,
    X/N = (Rb*n)/(Rx*A) cộng trừ 0.5

    cộng 0.5 khi tỉ lệ tính ra nhỏ hơn hoặc bằng 2.5
    trừ 0.5 khi tỉ lệ tính ra lớn hơn 2.5
    trong đó Rx là cường độ bê tông thực tế đầu bài cho
    n là hệ số an toàn = 1.1 khi trộn bằng máy, 1.15 khi trộn thủ công, thường thì sẽ trộn máy
    A tra bảng 5.3 sách trang 18, chú ý công thức để xác định A hay A1 cho chính xác
    Rb là cường độ bê tông mà đề bài yêu cầu ( 20 30 MPa)

    Sau khi tính ra đc tỉ số X/N, từ đó tính đc X(kg), ta có một bước gọi là hiệu chỉnh, nếu X < 400 thì thôi bỏ qua bước này
    khi X >400, thì nước hiệu chỉnh Nhc sẽ đc tính bằng:

    Nhc = (10N-400)/(10- X/N), xem thêm sách trang 20
    từ nước hiệu chỉnh mới, tính ra đc Xhc qua tỉ lệ X/N cũ

    Bước 4: ta tính hệ số vữa dư Kd, đầu tiên ta tính thể tích hồ xi măng Vh, hồ xi măng bằng thể tích nước cộng thể tích xi măng cộng lại ( trộn xi măng đó)

    Vh = (X/(sigma a x)) + N

    từ Vh và Mdl, ta tra bảng 5.8 sách trang 21, nội suy ra hệ số Kd

    *** đọc chú ý số 5.5.2,2 để hiệu chỉnh Kd

    Bước 5:
    Từ hệ số Kd, ta tính đc trọng lượng Đá ( côt liệu lớn ) bằng công thức :

    Đ = Sigma 0 đá/(r*(Kd – 1) +1) (kg)

    r là độ rỗng của đá đề bài cho

    từ khối lượng của N, X, Đ tính bên trên, ta tính thể tích của X, N, Đ, từ đó tính của Cát (C)( vì thể tích tổng tất cả bằng 1000 lít) từ thể tích cát tính khối lượng cát

    Bước 6 là bước tính toán hiện trường, bước này khá khó hiểu nhưng từ từ rồi cũng hiểu, đó là vì trong đá, cát có chứa nước, trong sỏi có chứa cát làm thay đổi tỉ lệ ban đầu của nước và cát tính toán, vì thế ta có 3 chỉ số Wc, Wđ, Sc, W là độ ẩm, tức là nước chứa trong cát và đá, S là sỏi chứa trong cát vì sàng chưa kĩ,…
    Tỉ dụ khi bài toán có Wđ, tức nước trong đá, thì ta giảm lượng nước cần dùng và tăng lượng đá một thể tích tương đương :
    Đht = Đ*(1+Wđ) – C*Sc ,
    Nht = N – Đ*Wđ – C*Wc ,
    Cht = C*(1+Sc)*(1+Wc)
    vì hệ số Wđ, Wc, Sc tính theo khối lượng nên các bạn có thể thoải mái tính nó với kết quả X, C, Đ ban đầu mà không cần chuyển về thể tích

    Bước 7 : Là tính toán bê tông cho 1 mẻ trộn
    đầu tiên ta tính hệ số Beta đặc trưng cho sự hao hụt do các hạt chèn vào nhau
    công thức Beta ở sách trang 26, mục 7.7, vì nó khó viết nên các bạn xem sách dùm, beta thường từ 0.55 đến 0.75, nếu tính ra khác thì xem đề bài
    Từ 1 máy có thể tích Vmáy bằng 800, ta nhân với hệ số beta để ra đc 1 máy có thể cho ra 1 mẻ bằng bao nhiêu lít:
    Vmẻ = Vmáy*Beta
    Từ Vmẻ, ta tính thể tích của lượng X, N, Đ, C cho vào trong 1 mẻ
    mình giả sử Vmẻ tính ra là 536 lít

    X1 = Xht * 536/1000
    C1 = Cht * 536/1000
    N1 = Nht * 536/1000
    Đ1 = Đht * 536/1000

    và đó là đáp số cuối cùng

    đây là dàn bài cho dạng 1, dạng 2 3 4 có dàn bài tương tự nhưng có một số điều chỉnh công thức
    +)bê tông dùng bơm : chọn độ sụt cao nhất có thể
    +)bê tông chống thấm : sau khi tính đc tỉ số X/N, ta so sánh với bảng 5.6 trang 19, lấy giá trị cao hơn, giả dụ nếu mình tính X/N bằng 1.98, bê tông chống thấm 8 atm, tra bảng ta lấy giá trị 2.2
    +)bê tông tháo ván khuôn sớm: Giá trị Rb giờ tính bằng công thức 5.3 trang 19, hệ số Kt sách nói xem bảng 5.4 nhưng cần xem bảng phụ của nó ở 3.6 trang 15
    giả sử bê tông tháo ván khuôn sớm trong 21 ngày yêu cầu đạt 80% cường độ của mác bê tông 35 MPa:
    Rb = 0.80* 35/0.92


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau  


  • Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)

    Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/logic-hoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    [Tải xuống bản PDF full lý thuyết tại đây] [dự phòng: Here]

    [Tải xuống bản PDF công thức] [dự phòng: Here]

    [Tải xuống bản PDF full câu hỏi tư duy] [dự phòng: Here]

    [Bản PDF full công thức+câu hỏi tư duy+lý thuyết tại đây][dự phòng: Here]

    Còn đây là ver1 của đề cương môn thị trường chứng khoán, các bạn xem và so sánh nhé! => Đề cương TTCK ver1 

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung

    [toc]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK

    TTCK gồm 4 chức năng

    1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

    – Chức năng này được thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua chứng khoán.

    – Sự hoạt động của TTCK tạo ra một cơ chế chuyển các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các công ty sử dụng vào các mục đích khác nhau như đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới và Chính phủ, chính quyền địa phương huy động được vốn sử dụng cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế phục vụ nhu câu chung của xã hội.

    1. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

    – TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú

    ~> Khuyến khích tiết kiệm để đầu tư.

    1. Cung cấp khả năng thanh khoản cho chứng khoán

    – Nhờ có TTCK, các nhà đầu tư có thể đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn.

    – Đây là chức năng quan trọng đảm bảo TTCK hoạt động năng động, có hiệu quả và khả năng thanh khoản của chứng khoán tỷ lệ thuận với mức độ năng động, hiểu quả của TTCK.

    1. Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế

    -TTCK là nơi đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường.

    5 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

    – TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế và là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.

    + Chính phủ mua bán trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước và quản lý lạm phát.

    + Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK để định hướng đầu tư đảm bảo kinh tế phát triển cân đối.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán. (chú ý thuật ngữ chứng khoán vốn, chứng khoán nợ)

    1. Khái niệm

    Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

    1. Các cách phân loại chứng khoán
    2. Theo chủ thể phát hành

    – Chứng khoán Chính phủ và chính quyền địa phương : Chứng khoán do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành, thường là trái phiếu.

    – Chứng khoán doanh nghiệp : Chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành, bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp

    – Chứng khoán của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng : Chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ

    1. Theo tính chất huy động vốn

    – Chứng khoán vốn : Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần Công ty cổ phần, người sở hữu chứng khoán vốn đồng thời có quyền sở hữu Công ty và được hưởng các quyền lợi trong Công ty.

    – Chứng khoán nợ : Chứng khoán xác nhận một khoản nợ của nhà phát hành với người nắm giữ chứng khoán, thể hiện sự cam kết của nhà phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc tại những thời điểm nhất định.

    – Chứng khoán phái sinh : Chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

    1. Theo lợi tức của chứng khoán

    – Chứng khoán có thu nhập cố định : Chứng khoán mà thu nhập có thể xác định trước, không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác

    – Chứng khoán có thu nhập biến đổi : Chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố nhất đinh

    1. Theo hình thức chứng khoán

    – Chứng khoán ghi danh : Chứng khoán trên đó có ghi tên người sở hữu, khả năng chuyển nhượng ( thanh khoản ? ) kém.

    – Chứng khoán không ghi danh : Chứng khoán không ghi tên người sở hữu, được tự do chuyển nhượng

    1. Theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch

    – Chứng khoán được niêm yết : Chứng khoán được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán

    – Chứng khoán không được niêm yết : Chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? kể tên các loại chứng khoán phái sinh, phân biệt chứng quyền, quyền mua cổ phần, cho ví dụ minh họa 2 loại

    1. Khái niệm

    Chứng khoán phái sinh là chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

    1. Các loại chứng khoán phái sinh

    – Quyền mua cổ phần

    – Chứng quyền

    – Hợp đồng kỳ hạn

    – Hợp đồng tương lai

    – Quyền lựa chọn

    1. Quyền mua cổ phần và chứng quyền
    Quyền mua cổ phần Chứng quyền
    Công ty phát hành cổ phiếu đưa ra Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu đưa ra
    Thời hạn lưu hành vài tháng Thời hạn lưu hành vài năm
    Giá đặc quyền thấp hơn cổ phiếu Giá đặc quyền cao hơn cổ phiếu
    Thời hạn nộp tiền mua ngắn Thời hạn nộp tiền mua dài
    Mục đích để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu. Mục đích để phát hành chứng khoán mới dễ dàng hơn.
    Chỉ dành cho cổ đông hiện hữu Dành cho mọi nhà đẩu tư mua trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi
    Để mua cổ phiếu mới Để mua cổ phiếu thường
    Độc lập. Không độc lập vì nó được phát hành việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.
    Ví dụ : 1 công ty cổ phần có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành và muốn huy động thêm một lượng vốn là 500 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 50.000 cổ phiếu thường với mệnh giá 10.000/cổ phiếu. Chẳng hạn ông A đang nắm giữ 20.000 cổ phiếu, ông sẽ được mua thêm 40.000 (?) cổ phiếu Ví dụ : Ở thời điểm hiện tại công ty cổ phần T có cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường với giá 20.000/cổ phiếu, công ty phát hành thêm 1 triệu trái phiếu có mệnh giá 200.000/trái phiếu. Mỗi người đầu tư khi mua một trái phiếu sẽ nhận được một chứng quyền mua cổ phiếu của công ty với giá 30.000/cổ phiếu vào bất kỳ thời điểm nào cho tới ngày 31/12/N

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    1. Cơ cấu của TTCK

    – Căn cứ vào phương thức giao dịch :

    + Thị trường giao ngay ( thị trường thời điểm) : Thị trường giao dịch mua bán theo giá của ngày hôm đó.

    + Thị trường tương lai : Thị trường mua bán chứng khoán theo những hợp đồng mà giá cả được thỏa thuận ngay trong ngày giao dịch những việc thanh toán và giao hoán lại diễn ra ở một kỳ hạn nhất định trong tương lai.

    – Căn cứ vào tính chất chứng khoán được giao dịch :

    + Thị trường cổ phiếu : Thị trường nơi các cổ phiếu dược phát hành và giao dịch.

    + Thị trường trái phiếu : Thị trường nơi các tría phiếu được phát hành giao dịch.

    – Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn :

    + Thị trường sơ cấp : Thị trường mua bán chứng khoán mới phát hành ( lần đầu phát hành)

    + Thị trường thứ cấp : Nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp

    1. Mục tiêu của TTCK
    2. Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

    – Giá cả phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả.

    – Cơ chế và thủ tục giao dịch cần phải được tiêu chuẩn hóa để có thể thực hiện được một số lượng lớn các giao dịch một cách thông suốt

    – Chi phí giao dịch phải được tối thiếu hoá, đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn.

    – TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho những người sử dụng để thu hút được nhà tầu tư.

    1. Điều hành công bằng

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.

    – Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.

    1. Phát triển ổn định TTCK

    Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do

    Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường, giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.

    Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.

    Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.

    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng

    Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai

    Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.

    1. Nguyên tắc trung gian mua bán

    Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.

    Các công ty chứng khoán, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau.

    1. Nguyên tắc đấu giá

    a. Căn cứ vào hình thức đấu giá

    – Đấu giá trực tiếp : Hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng khoán trực tiếp gặp nhau thông qua trung gian tại quầy giao dịch để thương lượng giá.

    – Đấu giá gián tiếp : Hình thức đấu giá mà việc thương lượng được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại và mạng máy tính.

    – Đấu giá tự động : Hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối giữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy của công ty chứng khoán thành viên.

    b. Căn cứ vào phương thức đấu giá

    – Đấu giá định kỳ : Tập hợp và khớp lệnh giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định, tìm ra một mức giá để tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện là lớn nhất.

    – Đấu giá liên tục : Việc mua bán chứng khoán được tiến hành liên tục bằng cách khớp các lệnh giao dịch ngay khi có cặp lệnh trùng khớp có thể phối hợp được với nhau.

  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Đề cương môn Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    Các bạn có thể tìm hiểu hơn về tâm lý học qua Link này nhé!

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/06/Tam-ly-hoc-quan-tri-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Trình bày khái niệm, vai trò của TLHQTKD? Liên hệ một vai trò của tâm lí QTKD trong doanh nghiệp?

    1:Khái niệm

    – Tâm lí học QTKD là tâm lí cá nhân và tập thể người trong hoạt động kinh doanh, trong quá trình quản trị; là những gì liên quan đến bầu không khí tập thể, là kết quả trung gian của hoạt động quản trị và có ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh.(0.5đ)

    – Tâm lí học QTKD là một khoa học lien ngành giữa tâm lí học với nhiều khoa học tổ chức và quản trị con người với kinh tế, chính trị ,quân sự,sản xuất kinh doanh, văn hóa nghệ thuật.(0.5đ)

    2:Vai trò

    – Về mặt lý thuyết: giúp các nhà quản trị có một hệ thống lí luận, các quy luật chung nhất trong việc quản trị con người,trong đối nhân xử thế khi quản trị, lãnh đạo quần chúng, tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ, sai lầm trong ứng xử, trong giao tiếp và trong hoạch định kế hoạch trong quản trị.(0.5đ)

    – Về mặt thực tiễn và ứng dụng tâm lí học quản trị: mang lại nhiều lợi ích cho công tác quản trị, đưa xã hội ngày càng văn minh, đưa nền sản xuất lên cao và có thể tóm tắt vào những tác động sau: (0.5đ)

    • Biết sử dụng nhân tài.
    • Biết cách đối nhân xử thế để hài lòng người đến, vui lòng người đi.
    • Tạo ra sức mạnh của tinh thần, thúc đẩy sự sáng tạo cho mọi người .
    • Tạo ra hạnh phúc cho mọi người, tạo nên bầu không khí tự do, dân chủ, bình đẳng.
    • Tránh mọi sai lầm trong quan hệ người với người.

    * Liên hệ: Tuyển nhân viên văn phòng kế toán thì nên lựa chọn người có khí chất trầm tính, loại người này có ưu điểm cẩn thận phù hợp với tính chất của công việc này.

    Câu 2: Trình bày đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của TLHQTKD?

    1: Đối tượng

    – Tâm lí học quản trị kinh doanh có đối tượng trực tiếp là đời sống tâm hồn của tất cả những con người tham gia vào hoạt động kinh doanh bao gồm: tâm tư,tâm huyết, tâm can, tâm trí, tâm tình, tâm khí… của những người buôn bán, người mua hàng, người bán hàng, người lao động…(0.5đ)

    – Tâm lí học quản trị kinh doanh có đói tượng gián tiếp là những hành vi, cử chỉ, việc làm, lời nói của con người diễn ra trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh như trong sản xuất, trong thương mại, trong dịch vụ.(0.5đ)

    2: Nhiệm vụ: Tâm lí học quản trị kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

    1. a) Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí của con người diễn ra trong quá trình kinh doanh như:

    – Động cơ hoạt động kinh doanh sản xuất, mua và bán.

    -Các hiện tượng tâm lí thời trang, mốt, thị hiếu, cạnh tranh, đầu cơ tích trữ trong kinh doanh.

    – Hiện tượng tâm lí lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo trong kinh doanh. (0.25đ)

    1. b) Nghiên cứu các quy luật tâm lý của con người trong kinh doanh như quy luật tư duy kinh tế, quy luật nhu cầu, quy luật thị hiếu yêu thích hàng hóa,…(0.25đ)
    2. c) Nghiên cứu các cơ chế của việc hình thành các hiện tượng tâm lí diễn ra trong mua và bán, trong quảng cáo, trong quản lí dân sự và trong giao tiếp của doanh nghiệp,…Sự nghiên cứu này sẽ giúp cho người tham gia hoạt động kinh doanh sao cho tương hợp. Tính tương hợp càng cao cơ may thành công càng lớn.(0.25đ)

    Câu 3: Nêu các phương pháp nghiên cứu của TLHQTKD? Trình bày phương pháp quan sát và phương pháp điều tra xã hội? Cho 1 ví dụ minh họa

    • Phương pháp quan sát
    • Phương pháp trưng cầu ý kiến
    • Phương pháp điều tra xã hội
    • Phương pháp thực nghiệm tự nhiên
    • Phương pháp trắc nghiệm
    • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử
    • Phương pháp nhận dạng cá nhân

    1: Phương pháp quan sát:là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi trong mọi khoa học.đây là phương pháp thu thập thong tin thường xuyên để vừa có tính phát hiện và kiểm tra mọi hiện tượng mà khoa học muốn nghiện cứu.bản chất của phương pháp quan sát là con người dung các cơ quan cảm giác để nhận biết hiện tượng như dung tai để nghe ,dùng mắt để nhìn,dùng mũi để ngửi,dùng tay để sờ…trong đó mắt nhìn và tay sờ là quan trọng nhất để nhận biết các hiện tượng mua bán,sản xuất tại cửa hang,doanh nghiệp.(0,5 đ)

    – Ngày nay người ta còn dùng nhiều công cụ và kỹ thuật rất hiện đại để quan sát như máy ảnh ,máy truyền hình,quay phim,ghi âm…..

    – Phương pháp quan sát chia làm 2 loại:

    + Quan sát khách quan:là quan sát các hiện tượng bên ngoàicủa khách hàng,người dưới quyền, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (0,25đ)

    + Quan sát chủ quan:là quan sát chính bản thân mình để tự nhận biết được ưu,nhược điểm về cuộc sống tâm lý của mình mà tu thân.Đây là phương pháp tự đánh giá bản thân  để so sánh với quan sát khách quan (0,25đ)

    Ví dụ: Hệ thống camera ở siêu thị sẽ quan sát các hành vi mua hàng của khách hàng ở quầy thanh toán để xem họ do dự như thế nào khi quyết định trả tiền mua sản phẩm.

    2: Phương pháp xã hội học:là phương pháp khoa học đang được sử dụng rộng rãi,phổ biến trong mọi ngành khoa học xã hội.Bằng phương pháp này mà chúng ta mới nắm được tình hình xã hội một cách chi tiết như giá cả,số lượng từng mặt hàng ,tình hình nhân khẩu,khách hàng các loại,nhu cầu thị hiếu của quần chúng nhân dân…(0,5đ)

    – Có rất nhiều loại điều tra :điều tra qua từng vùng,theo điểm,theo giới tính,theo mặt hàng,theo thời gian của từng ngày,từng tuần,từng tháng,từng năm ,từng quốc gia và cho toàn thế giới.Chính vì vậy ,ngành xã hội học trên toàn thế giới hiện nay phát triển rất mạnh mẽ ,chuyên làm nhiệm vụ nghiên cứu và điều tra xã hội học cho từng vấn đề khác , đã cung cấp rất nhiều số liệu cần thiết cho các ngành khoa học khác (0,25đ)

    – Tóm lại bản chất của phương pháp này là nắm vững thương trường bằng con số, biểu bảng để chỉ ra trạng thái xã hội về nhiều mặt .

    Ví dụ : SAMNEC hải phòng gọi điện cho khách hàng sau khi họ mua sản phẩm được 1 tháng (0,25đ)

    Câu 4: Nêu các phương pháp nghiên cứu của TLHQTKD? Trình bày phương pháp trưng cầu ý kiến và phương pháp thực nghiệm tự nhiên ? cho 1 ví dụ minh họa

    • Phương pháp quan sát
    • Phương pháp trưng cầu ý kiến
    • Phương pháp điều tra xã hội
    • Phương pháp thực nghiệm tự nhiên
    • Phương pháp trắc nghiệm
    • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử
    • Phương pháp nhận dạng cá nhân

    1: Phương pháp trưng cầu ý kiến: Được thực hiện bằng lời qua tọa đàm phỏng vấn hoặc trò chuyện để nhằm mục đích thu thập thong tin về 1 phương diện nào đó trong kinh doanh.

    Trưng cầu ý kiến có 3 loại:

    + Trưng cầu ý kiến có chuẩn mực :là loại trưng cầu theo chủ đề ,các câu hỏi được đặt ra trước  để cuộc tọa đàm đi theo 1 trật tự nhất định .Người được hỏi căn cứ vào đó mà trả lời ,mà tọa đàm , phỏng vấn .Sau đó các nhà nghiên cứu tổng kết theo những chuẩn mực nhất định để đánh giá ,kết luận đúng vấn đề theo thang điểm.Như vậy việc trưng cầu ý kiến này đòi hỏi nhà chuyên môn có trình độ và kinh nghiệm trong việc đặt câu hỏi cũng như việc lượng hóa các câu hỏi sao cho khoa học (0,25đ)

    + Trưng cầu ý kiến không chuẩn mực là xin ý kiến 1 cách tự do ,không có những yêu cầu khắt khe trong việc đặt ra câu hỏi hoặc người tọa đàm được tự do nói theo 1 trật tự hay tùy ý .(0,25đ)

    + An két: là loại hình trưng cầu ý kiến viết và mang tính chuẩn mực rõ nét nhất – thường được dùng trong nghiên cứu trong tâm lý học quản trị kinh doanh.Nó được thiết kế thành 1 bảng câu hỏi đã in sẵn theo 1 trật tự nhất định để phân phát cho nhiều người cùng trả lời 1 lúc.Các câu hỏi này bao gồm phần lớn là các câu hỏi đóng và 1 số câu hỏi mở để người được hỏi trả lời ngắn gọn,tùy ý. An két dùng để thăm dò ý kiến về 1 vấn đề nhưng thu thập được thong tin vừa nhanh vừa nhiều người và trong 1 thời gian ngắn (0,25đ)

    Ví dụ như phát phiếu điều tra hăm dò ý kiến khách hàng Yamaha vào đầu năm và tháng 6 hàng năm.

    2: Phương pháp thí nghiệm tự nhiên :bản chất của phương pháp này là nhà kinh doanh dùng ngay cửa hàng , cửa hiệu khách sạn,doanh nghiệp làm hiện trường cho phòng thí nghiệm để nghiên cứu tâm lý con người một cách tự nhiên,không bị cô lập, tách biệt với đời sống thực tại.Mọi người tham gia thí nghiệm không hề được biết trước về nó .Vì vậy họ sẽ trình diễn cũng hết sức tự nhiên , không phải cố gắng đóng kịch.Từ đây mọi ưu điểm hay khuyết điểm  cửa từng người sẽ được bộc lộ ra ngoài một cách vô thức như cách :hữu xạ tự nhiên hương

    Ví dụ: như chương trình camera giấu kín mà công ty Mai Linh thực hiện với các tài xế taxi của hãng.

    Câu 5: Trình bày bản chất đời sống tâm lý của khách hàng? Cho biết câu: “Giá cả quyết định chất lượng” có mâu thuẫn với tâm lí khách hàng khi đi mua hàng không?

    Mỗi khách hàng, dù là ai, khi đi mua hàng là theo mệnh lệnh của ý thức. Thông thường ý thức của người mua được kết cấu bởi 4 phần cơ bản

    – Nhu cầu của khách hàng: là trạng thái mất cân bằng về thể chất hoặc về tinh thần diễn ra trong cơ thể của con người. Chính trạng thái mất cân bằng này tạo ra cảm  xúc khó chịu buộc con người phải hoạt động đi tìm đối tượng để thỏa mãn, lấy lại cân bằng. Tuy nhiên ở đây chúng chỉ xét đến những nhu cầu chính đáng và được toàn xã hội chấp nhận mà không xét đến các nhu cầu có tính chất “bệnh hoạn”, thiếu đạo đức.

    – Mục đích mua hàng: là cái mà người mua cần đạt được do đã suy nghĩ và đặt ra từ trước khi có hành động đi mua hàng. Mục đích này là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu nào đó của con người. Chính mục đích này trở thành động cơ thúc đẩy cong người hoạt động – đi mua hàng.

    Ngay trong quá trình đi mua hàng, người mua lại cũng có thể xuất hiện nhu cầu mới, mục đích mới và đi tìm mua hàng mới. Nắm được quy luật này, người bán hàng cần có cách thức xử sự như thế nào để vừa nắm bắt được động cơ, mục đích  mua hàng của họ, vừa khêu gợi được thêm nhu cầu, mục đích mới để bán được nhiều hàng

    – Kinh nghiệm trong mua hàng: chính là trình độ nhận thức của họ về cuộc sống, về hàng hóa, về đối nhân xử thế. Các kinh nghiệm đó do họ học hỏi và trải nghiệm mà có. Nó vừa là động cơ, vừa là hình ảnh tâm lí để điều khiển hành vi mua hàng của họ. Vì vậy những người lớn người từng trải có nhiều kinh nghiệm thì ý thức trưởng thành vì vậy mua bán rất thành thạo. Ngược lai, trẻ em, người ít từng trải thì ý thức non nớt và vì vậy mua bán sẽ lúng túng, dễ bị nhầm lẫn.

    – Tư duy: là thành tố quan trọng và cốt lõi nhất trong ý thức của con người       . Tư duy cũng như kinh nghiệm của con người nó rất khác nhau: người nhanh nhẹn, kẻ chậm chạp, người sáng suốt, kẻ ngu đần,… lúc đúng lúc sai, lúc linh hoạt, khi máy móc. Vì vậy người bán hàng cần chiều theo ý của khách hàng, không lấy sự suy nghĩ của mình làm chuẩn, vì mục đích cuối cùng là bán được nhiều hàng.

    “Giá cả quyết định chất lượng” có mâu thuẫn với tâm lí khi đi mua hàng của khách hàng, chẳng hạn 1 khách hàng đi mua 1 sản phẩm Made in China thì chẳng hạn mặc  dù giá cao nhưng họ vẫn cho rằng sản phẩm chất lượng là không tốt vì hàng Trung Quốc trong mắt người tiêu dùng là không mấy thiện cảm.

  • Luật bảo hiểm

    Luật bảo hiểm

    Đề cương môn LUẬT BẢO HIỂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/luat-bao-hiem.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn LUẬT BẢO HIỂM


    [toc]

    Câu hỏi 1. Để đảm bảo lợi ích khách hàng việc thành lập DNBH cần có những điều kiện gì thể hiện năng lực kinh doanh BH mới được cấp giấy phép hoạt động?

    Trả lời: Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định:

    “1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

    1. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
    2. Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;
    3. Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.”

     Những điều kiện trên đảm bảo cho các doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép hoạt động tại Việt Nam có đầy đủ năng lực thực hiện các cam kết bảo hiểm cho khách hàng.

    Câu hỏi 2. Điều kiện về vốn pháp định quy định như thế nào để doanh nghiệp bảo hiểm vừa nâng cao năng lực kinh doanh vừa đảm bảo cam kết với khách hàng?

    Trả lời:

    Vốn pháp định của DNBH phải đủ lớn để có thể tăng cường khả năng thanh toán cho DNBH và là điều kiện để DNBH phát triển công nghệ thông tin trong quản lý hợp đồng bảo hiểm, rủi ro bảo hiểm và đầu tư.

    Theo điều 94 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định:

    1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

    1. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định.

    Mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 và Điều 5 NĐ 46 như sau

    Điều 4 Vốn pháp định:

    “1. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm:

    1. a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 3000.000.000 đồng Việt Nam;
    2. b) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 000.000.000 đồng Việt Nam.
    3. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: 4.000.000.000 đồng Việt Nam.”

    Điều 5 Vốn điều lệ

    “1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

    1. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định này và phải được bổ sung tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức vốn điều lệ bổ sung.
    2. Trường hợp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đơn đề nghị và văn bản giải trình gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, có số vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 4 Nghị định này thì trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ vốn điều lệ theo quy định.”

    Vốn pháp định nhằm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong đó có hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kinh doanh bảo hiểm, phục vụ khách hàng và là một nguồn tài chính duy trì khả năng thanh toán cho các hợp đồng bảo hiểm đã cam kết với khách hàng.

    Câu hỏi 3. Quy định về các DNBH đều phải ký quỹ để đảm bảo dùng tiền ký quỹ thanh toán bồi thường cho khách hàng trong tình huống xấu nhất có thể xảy ra thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    Đúng vậy, ký quỹ là nghĩa vụ bắt buộc của các DNBH để đảm bảo khả năng thanh toán trong tình huống xấu nhất. Điều 95 Luật KD Bảo hiểm quy định

     

    “1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

    1. Chính phủ quy định mức tiền ký quỹ và cách thức sử dụng tiền ký quỹ.

    Điều 6 NĐ 46 quy định chi tiết về ký quỹ của các DNBH như sau:

    “1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thoả thuận với ngân hàng nơi ký quỹ.

    1. Mức tiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử dụng.
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
    4. Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, có số tiền ký quỹ thấp hơn số tiền ký quỹ quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ theo quy định.”

    Với số vốn pháp định quy định như hiện nay là 300 tỉ đồng, số tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 6 tỉ đồng nhằm bổ sung khi khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bảo hiểm thiếu hụt, đảm bảo bồi thường kịp thời cho khách hàng.

    Câu hỏi 4 Khả năng thanh toán sẵn sàng đáp ứng nhu cầu trả tiền, bồi thường cho rủi ro sự cố bất ngờ xảy ra đối với khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm được kiểm soát như thế nào?

    Trả lời :

    Khả năng thanh toán là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá DNBH có đủ khả năng thanh toán tiền chi trả hoặc bồi thường kịp thời đầy đủ cho những rủi ro sự kiện xảy ra ngay sau đó hay không?

    Điều 15 NĐ 46 quy định :

    “1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

     

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu quy định.

    Khi doanh nghiệp bảo hiểm không duy trì được khả năng thanh toán thì phải trình Bộ Tài chính phương án khắc phục, thời gian khắc phục và Bộ Tài chính sẽ giám sát thực hiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích khách hàng.

    Câu hỏi 5. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của DNBH là một yếu tố quan trọng đánh giá khả năng thanh toán tức thời cho rủi ro tổn thất xảy ra đối với khách hàng của DNBH được quy định như thế nào?

    Trả lời :

    Biên khả năng thanh toán tối thiểu cho biết DNBH có đủ quỹ được trích lập theo quy định để sẵn sàng chi trả tức thời cho khách hàng khi rủi ro, sự kiện bảo hiểm xảy ra.

    Điều 16 NĐ 46 Quy định :

    “1. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là số lớn hơn của một trong hai kết quả tính toán sau:

    1. a) 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán;
    2. b) 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.”

    Doanh nghiệp bảo hiểm có doanh thu càng cao thì có biên khả năng thanh toán tối thiểu càng lớn, nghĩa vụ sẵn sàng chi trả tức thời cho khách hàng khi rủi ro tổn thất xảy ra càng nhiều.

  • Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/nghiep-vu-ngan-hang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghiệp Vụ Ngân Hàng


    [toc]

    Câu 1: Phân loại các ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu

    – Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước.

    – Ngân hàng thương mại cổ phần : Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước.

    – Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên VN và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là 1 pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên quan của pháp luật.

    – Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc vào ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại VN. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật VN quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy in liên quan của pháp luật VN.

    -Ngân hàng thương mại 100% vốn của nước ngoài :  với đầy đủ chức năng như ngân hàng trong nước.

    Câu 2: Phân biệt Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng

    – Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

    – Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

    * Giống nhau: đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ.

    * Khác nhau: điểm khác nhau rõ ràng nhất là Ngân hàng thì được nhận tiền gửi không kỳ hạn (hay gọi là tiền gửi thanh toán), được làm dịch vụ thanh toán còn tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì không.

         Ngân hàng thương mại                        Tổ chức tính dụng phi ngân hàng

    -Là tổ chức nhận tiền gửi                       -Là tổ chức ko nhận tiền gửi

    -Là tạo lập dự trữ bắt buộc                    -Không phải tạo lập dự trữ bắt buộc

    -Có chức năng trung gian thanh toán   -Không có chức năng trung gian thanh toán

    -Được thực hiện toàn bộ hoạt động NH -Được thực hiện một số hoạt động NH

    Câu 3: Trình bày các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

    – Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.

    – Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận,…

    – Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại VN và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.

    – Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước .

    -Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước VN.

    Câu 4: Chức năng và Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước

    1. Chức năng

    Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng

    + Đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động bình thường

    + Làm trung gian thanh toán và là người cho vay cuối cùng đối với NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    Đóng vai trò là ngân hàng cho Chính phủ

    + Chịu trách nhiệm kiểm soát lượng tiền cung ứng cho nền KT.

    + Tài trợ cho bội chi ngân sách.

    + Giữ vững sự ổn định tiền tệ cân bằng cán cân thanh toán quốc tế chống lạm phát sự tăng trưởng kinh tế.

    + Chỉ đạo chính sách tiền tệ tín dụng giám sát các NH thị trường tiền tệ tài chính.

    1. Nhiệm vụ

    – Chính sách tín dụng: cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân thông qua NVNH dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi cho XH với hệ thống lãi suất mềm dẻo, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường.

    – Chính sách hối đoái: nhằm đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản có giá trị thanh toán đối ngoại, phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thức đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chủ quyền tiền tệ của DN.

    – Đối với NSNN: cung cấp phương tiện thanh toán cho chính phủ khi Ngân sách bị thiếu hụt.

    Câu 5: Nêu khái niệm và đặc tính của tín dụng ngân hàng

    – KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong 1 thời hạn nhất định với 1 khoản chi phí nhất định.

    – Đặc tính:

    + Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

    + Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.

    + Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

  • HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    MÔN HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/hang-hoa-van-tai-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MÔN HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN


    [toc]

    CÂU 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hóa?

    • Khái niệm:

    Hàng hóa là các nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm mà vận tải nhận để vận chuyển từ lúc nhận ở trạm gửi đến khi chuyển giao ở trạm nhận.

    • Đặc tính vận tải của hàng hóa

    Là tổng hợp nhữn tính chất của hàng hóa mà từ đó nó quy định điều kiện và kỹ thuật vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, như vậy đặc tính vận tải bao gồm tính chất lý, hóa, bao gói, cách đóng gói, các đặc tính về khối lượng, thể tích, chế độ vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa.

    Sở dĩ ta phải biết được đặc tính của hàng hóa vì giữa tính chất của hàng hóa với phương pháp và các thiết bị kỹ thuật của việc chuyên chở có liên quan chặt chẽ với nhau, rồi loại hàng sẽ quyết định phương tiện vận tải và chế độ bảo quản.

    CÂU 2: Phân loại hàng hóa trong vận tải và đặc điểm của từng nhóm?

    1. a) Theo ý nghĩa xã hội:

    – Những loại hàng theo yêu cầu chung của xã hội: lương thực thực phẩm, vải vóc,..

    – Những loại hàng theo yêu cầu cá nhân: những loại hàng cao cấp, hàng xa xỉ phẩm,..

    1. b) Theo phương pháp va kỹ thuật bảo quản: gồm 3 nhóm

    – Hàng bảo quả trong kho kín: là những loại hàng quý, đắt tiền, hàng dễ biến chất do ẩm ướt và điều kiện thay đổi của nhiệt độ.

    – Hàng bảo quản trong kho bán lộ: gồm những loại hàng dễ biến chất do aarrm ướt nhưng không chịu tác động do điều kiện thay đổi nhiệt độ.

    – Hàng bảo quản ngoài bãi: Gồm những hàng không chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh.

    1. c) Theo ký thuật xếp dỡ

    – Hàng lỏng hoặc khí hóa lỏng sử dụng bơm.

    – Hàng kiện, hòm, bao, thùng gỗ cây sử dụng cần trục với công cụ xếp dỡ.

    – Hàng rời, hàng đổ đống sử dụng cầu ngoạm hoặc bơm kết hợp với băng chuyền.

    – Hàng siêu trường, siêu trojngsuwr dụng cầu trục nổi.

    1. d) Theo ngành vận tải

    – Hàng khối lượng lớn là loại hàng có khối lương nhiều, tương đối ổn như than, dầu quặng, những loại này khối lượng vận chuyển mỗi lần rất lớn, có mức xếp dỡ cao, yêu cầu vạn chuyển bằng tàu chuyên dụng, theo hình thức khai thác tàu chuyến, gồm những dậng hàng rời đổ đống như than rời, quặng rời,…

    – Hàng phổ thông: là những hàng đóng trong bao kiện, hòm, cont,… vận chuyển trên tafutafu tổng hợp hoặc cont chuyên dụng.

    – Hàng đặc biệt là những loại hàng huyên dụng theo tùng nhóm được bảo quản và vận chuyển theo các quy tắc riêng biệt và giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm, chế độ vệ sinh như hàng đông lạnh, hàng gia súc, các hàng nguy hiểm,…

    CÂU 3: Khái niệm, Phân loại bao gói theo vị trí bao gói?

    3.1 Khái niệm bao bì:

    Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói chứa đựng nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện cho việc bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

    3.2 Phân loại bao gói theo vị trí bao gói:

    – Bao bì trong: là bao bì dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa. Công dụng của nó là để bảo vệ hàng hóa như chống ẩm, chấn động, ngăn mùi vị,..

    – Bao bì ngoài: dùng để phục vụ việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nó có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn hàng hóa về số lượng và chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển.

    CÂU 4: Nêu khái niệm, nội dung nhãn hiệu hàng hoá, phân loại, ý nghĩa của chúng?

    4.1 Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa:

    Nhãn hiệu hàng hóa là những hình vẽ, chữ viết đề trên bao bì hoặc hàng hóa để nhận biết, chỉ rõ tính chất, phương pháp bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và giao nhận.

    4.2 Nội dung và phân loại, ý nghĩa:

    – Nhãn hiệu thương phẩm: do nơi sản xuất trực tiếp viết lên bao bì hoặc ngay trên thương phẩm với nội dung: tên thương phẩm, loại hàng, ngay sản xuất, mức tiêu chuẩn, chất lượng, đặc điểm sản xuất, thành phần cấu tạo, tác dụng, trọng lượng, tổng trọng lượng thương phẩm,…

    – Nhãn hiệu gửi hàng: do người gửi hàng làm với nội dung cơ bản: tên hàng, số kiện, trọng lượng, kích thước, họ tên người gửi hàng, người nhận hàng, tên cảng đi, tên cảng đến.

    – Nhãn hiệu vận tải: do ga, cảng gửi hàng làm không phụ thuộc vào nhãn hiệu nào, họ viết trực tiếp lên bao bì như là một phân số: từ số ghi số thứ tự kiện hàng đã nhận để vận chuyển, mẫu số ghi số lượng kiện hàng cần được gửi đi.

    – Nhãn hiệu chuyên dùng: do người gửi hàng viết lên bao bì để chỉ rõ tính chất đặc biệt của bao hàng hoặc phương pháp vận chuyển.

    CÂU 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá?

    5.1 Lượng giảm tự nhiên:

    1. a) Khái niệm:

    Lượng giảm tự nhiên là sự giảm trọng lượng hàng hóa trong quá trình vận tải do ảnh hưởng của tự nhiên, do thuộc tính của hàng hóa cũng như điều kiện kỹ thuật nằm trong một giới hạn cho phép.

    Tùy theo từng loại hàng, khoảng cách vận chuyển, số lần xếp dỡ mà lượng giảm tự nhiên khác nhau. Mức giảm này do Nhà nước quy định đối với từng phương tiện vận tải tỷ lệ nhất định.

    1. b) Nguyên nhân:

    – Giảm tọng lượng do bốc hơi: phụ thuộc vào đặc tính của hàng hóa, độ bão hòa hơi nước. áp suất không khí của môi trường xung quanh.

    – Giảm trọng lượng do rơi vãi: do bao bì không đảm bảo như rách, thủng, trong khi xếp dỡ bị va đập hoặc lắc mạnh.

    5.2 Tổn thất hàng hóa:

    1. a) Khái niệm:;

    Tổn thất hàng hóa la hao hụt về số lượng về chất lượng hàng hóa trong qua trình vận tải do hàng hóa biến chất, hư hỏng, mất mát.

    Tổn thất hàng hóa khác vớ lượng giảm tự nhiên đó là sự vô ý thức, thiếu trách nhiệm của ngườ làm công tác vận tải và bảo quản gây ra cho nên người vận tải, bảo quản phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    1. b) Nguyên nhân:

    – Trong khi xếp dỡ, bảo quản khong chú ý đến ký nhãn hiệu, trọng lượng một mã hàng quá sức nâng của cần trục, công cụ mang hàng không được kiểm tr trước khi sử dụng,…

    – Trong hầm tàu hàng bị nén ép, xô đẩy khi tàu chạy do xếp quá chiều cao cho phép, chèn lót không cẩn thận,…

    – Do thấm nước hoặc do ẩm ướt.

    – Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao.

    – Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp

    – Do thông gió không kịp thời.

    – Do xác côn trùng, vi sinh vật có hại.