Category: Đại Học Hàng Hải

  • Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/khoa-hoc-quan-ly-2016.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)


    Câu 1: Quan điểm toàn thể là gì các đòi hỏi của nó trong quản lý?

    • Quan điểm toàn thể là giải quyết vấn đề một cách có khoa học hiệu quả và hiện thực.
    • Quan điểm toàn thể đòi hỏi: 5 đòi hỏi
    • Khi xem xét sự vật phải thấy vật chất là cái có trước tinh thần là cái có sau.
    • Sự vật luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau, có tác động chi phối lẫn nhau. Trong hành vi xử sự không thể ích kỷ không thể, không thể chỉ có lợi cho mình.
    • Sự vật luôn biến động và thay đổi( suy thoái hoặc phát triển, bành trướng hoặc diệt vong)

    Không nên buồn trước sự thay đổi bất thường của người khác mà điều cốt lõi phải biết được xu thế thay đổi của họ mà xử sự cho thích hợp.

    • Động lực chính và chủ yếu của sự phát triển là bên trong của sự vật, tất nhiên có sự tận dụng lợi thế của môi trường.

    Điều đó khẳng định một nước muốn giàu có thì chính người dân nước đó phải làm giàu chứ không nuôi ảo vọng chờ nước khác nghèo đi để nước mình giàu lên.

    • Sự tác động giữa các sự vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu và tính nhân quả.

    Ví dụ : một cán bộ tham nhũng bao giờ cũng liên quan đến họ và xã hội.

    Câu 2: Khái niệm, trạng thái, mục tiêu, quỹ đạo của hệ thống? Mối quan hệ của chúng trong quản lý?

    • Trạng thái của hệ thống là khả năng kết hợp giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm xác định ( chính là thực trạng của hệ thống ).
    • Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    VD: Đại hội đại biểu lần thứ 8 của Đảng đề ra mục tiêu, từ nay đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.

    • Quỹ đạo của hệ thống : chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống ( mục tiêu) trong khoảng thời gian nhất định.
    • Mối quan hệ của trạng thái, quỹ đạo, mục tiêu trong quản lý :
    • Quỹ đạo tạo ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu. Đối với tổ chức quỹ đạo cần phải được xác định từ chức năng lập kế hoạch. Thực hiện kế hoạch chính lafdduwa tổ chức cuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được mục tiêu.

    Câu 3: Cơ cấu, cơ chế của hệ thống ? Mối quan hệ của chúng với mục tiêu?

    • Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo bên trong của hệ thống bao gồm sự sắp xếp trật tự bên trong của bộ phận các phần tử và các quan hệ giữa chúng theo một điều kiện nào đó.
    • Cơ chế của hệ thống là phương thức điều hành hệ thống đến mục tiêu hợp với quy luật khách quan vốn có của nó. Nhằm duy trì tính trồi của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt đến mục tiêu mong muốn.
    • Mối liên hệ giữa cơ chế, cơ cấu, và mục tiêu :

    Mối liên hệ tương hỗ chặt chẽ trong việc điều khiển hệ thống. Nếu cơ chế đã được xây dựng hợp lý, nhưng cơ cấu không hợp lý thì việc điều khiển hệ thống đến mục tiêu là hết sức khó khăn. Ngược lại với cơ cấu bố trí hợp lý nhưng cơ chế không đúng thì không thể vận hành hệ thống phát triển.

    Câu 4: Khái niệm đầu vào đầu ra của hệ thống ? cho ví dụ?

    • Đầu vào : là các loại tác động từ môi trường có thể lên hệ thống.

    Ví dụ: Nguồn tài chính ( Tiền, ngân hàng kim loại quý, ngoại tệ, …)

    • Đầu ra của hệ thống:
    • Là các loại tác động trở lại của hệ thống lên môi trường và các mục tiêu cần có của hệ thống.
    • Ví dụ: sản xuất mở rộng sức dân cư.
    • Môi trường của hệ thống: là tập hợp các phần tử, phân hệ, hệ thống khác không phụ thuộc vài hệ thống đang xét nhưng có quan hệ tác động với hệ thống( bị hệ thống tác động hoặc tác động lên hệ thống) .

    Ví dụ : thj trường kinh tế là môi trường của các doanh nghiệp.

    Câu 5: Khái niệm quan điểm hệ thống nghiên cứu hệ thống? Các quan điểm nghiên cứu hệ thống?

    • Khái niệm quan điểm nghiên cứu hệ thống là sức nhận biết, tổng thể yếu tố tác động lên kết quả của cuộc nghiên cứu ( vị trí người nghiên cứu, phương tiện nghiên cứu ý đồ lợi ích, trình độ và nhân cachs của người nghiên cứu ) mà người nghiên cứu không được bỏ sót.
    • Các quan điểm nghiên cứu hệ thống:
    • Quan điểm Macro ( vĩ mô, chức năng, chiến lược) : nghiên cứu đầu vào đầu ra, môi trường của hệ thống. Nói cách khác trả lời các câu hỏi sau:

    + Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?

    + Đầu vào , đầu ra là gì?

    +  Môi trường của hệ thống là gì?

    Đây cũng là quan điểm nghiên cứu của các tổ chúc các cơ quan nhà nước. Cũng chính vì vậy quản lý nhà nước cũng là quản lý vĩ mô.

    • Quan điểm Micro ( vi mô, cơ cấu, tác nghiệp)

    Nghiên cứu yếu tố cấu thành và kết cấu tỷ trọng đầu vào sao cho hiệu quả nhất.

    Trả lời các câu hỏi:

    + Phần tửu của hệ thống là gì?

    + Hệ thống có bao nhiêu phần tử?

    +  Giữa các phần tửu tồn tại mối liên hệ nào?

  • Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Đây là bài Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền của trường Đại Học Hàng Hải.

    Đây là phiên bản do bạn Lê Thị Trang làm và gửi cho nhóm!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/04/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-%C4%90%E1%BB%99c-Quy%E1%BB%81n-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền


    PHẦN MỞ ĐẦU

      Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam được nghiên cứu rất nhiều dựa vào hành vi, mối quan hệ của các doanh nghiệp, của các nhà kinh tế, người tiêu dùng, chính phủ.

    Kinh tế học là môn nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hòa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội. Theo phạm vi nghiên cứu, kinh tế học chia thành 2 loại là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Kinh tế vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong nền kinh tế.

    Để phát triển kinh tế thì các nhà kinh tế học phải nắm bắt được cấu trúc của thị trường mới có thể đưa ra các quyết định, dự đoán trong tương lai cho các ngành nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.

    Trong nền kinh tế, có một loại thị trường đặc biệt, màng những tính chất riêng – Thị trường độc quyền. Thông qua bài tập lớn này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về thị trường này nói riêng và thị trường chung của nền kinh tế nói chung

    Câu 1 : THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN.

     I.                  Vài nét về độc quyền.

         Độc quyền trong kinh doanh đa phần đều gây ra những hậu quả không tốt cho thị trường. Độc quyền trong kinh doanh dẫn đến việc giá cả bị đẩy lên cao, gây lũng đoạn thị trường, ảnh hưởng lớn đến lợi ích của người tiêu dùng. Hầu hết các nước đều tồn tại các loại độc quyền tự nhiên va độc quyền nhà nước. Ở nước ta với xuất phát điểm thấp và một số đặc điểm đặc trưng của nền kinh tế – xã hội nên vẫn còn tồn tại khá nhiều ngành độc quyền, Tuy nhiên nhà nước cũng đang cố gắng hoàn thiện bộ máy pháp luật nhằm kiểm soát, hạn chế những tác hại của độc quyền gây ra. Đồng thời cũng đưa ra các biện pháp nhằm thay đổi, khắc phục các vấn đề trên.

    Ở nước ta, nhà nước đang cố gẵng thay đổi cơ chế thị trường theo hướng tích cực hơn bằng cách thừa nhận các thành phần kinh tế, đồng thời khẳng định quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trước pháp luật. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì lại không tuân thủ thủ điều đó. Nhà nước và các chủ thể khác tạo ra nhiều ưu thế, đặc quyền, đặc lợi cho một bộ phận doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực, ngoài ra còn sử dụng quyền lực của mình để ngăn cản các doanh nghiệp khác tham gia kinh doanh các lĩnh vực này, đông thời can thiệp khá sâu vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nảy sinh ra vấn đề độc quyền hiện nay.

    1. Nội dung.
    2. Khái niệm độc quyền

         Hiện nay, xét về tính chất cạnh tranh, thị được chia thành 4 loại thị trường chính: Cạnh tranh hoàn hảo, bán cạch tranh, bán độc quyền, độc quyền. Trong 4 loại thi trường trên, thị trường độc quyền là đặc biệt và khác biệt rõ rệt so với các thị trường còn lại. Vậy thị trường độc quyền là gì?

    Thị trường độc quyền là thị trường chỉ có một hãng sản xuất và cung cấp toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Trong thị trường sản phẩm là độc nhất và không có hàng hóa thay thế gần gũi.

    Thông tin trên thị trường độc quyền là bí mật. Sản lượng và giá cả sản phẩm là do các nhà độc quyền quyết định. Việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường là rất khó khăn vì rào cản của thị trường như luật pháp,vốn, công nghệ là rất lớn.

    1. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền.

         Do sự đụng độ, cạch tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường, song song với  đó là sự ủng hộ “hết mình” của nhà nước đối với với một số doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến xu hướng kí kết, thỏa hiệp, thâu tóm lẫn nhau trong cùng một lĩnh vực để tạo nên độc quyền với sức mạnh vô cùng ghê gớm ở một số nghành như: Điện, Xăng dầu, nước,….

         Một số nguyên nhân chính gây ra độc quyền trên thị trường là

    • Chính phủ nhường quyền khai thác tài nguyên nào đó: Chính quyền địa phương có thể nhượng quyền khai thác cho một doanh nghiệp nào đó. Hay nhà nước tạo ra cơ chế độc quyền nhà nước cho một công ty như trường hợp chính phủ Anh trao đọc quyền buôn bán với Ấn Độ cho Công ty Đông Ấn.
    • Nếu kinh phí quá cao, thị trường có thể bị hạn chế trong một khu vực nhất định nào đó

    và nếu trong khu vực đó có một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thì sẽ dẫn đến tình trang gần như chiếm đoạt quyền trong kinh doanh.

    • Chế độ sở hữu đối với phát minh sáng chế và sở hữu trí tuệ: Một mặt chế độ này làm cho những phát minh, sáng chế tăng theo một thời gian nhất định nhưng mặt khác nó tạo cho người nắm giữ bản quyền có thể dữ được vị trí độc tôn trong thời hạn được giữ bản quyền theo những văn bản do nhà nước ban hành.
    • Do sở hữu được một nguồn lựa lớn hay còn gọi là kiểm soát yếu tố đầu vào sản xuất: Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như trọn vẹn trên thị trường. Ví dụ điển hình như Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần như đứng đầu trên thị trường kim cương.
    • Đạt được tính quy mô, yếu tố quan trong quyết định thị trường là đạt sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường, tức là sản lượng tại đó đường chi phí bình quân dài hạn của doanh nghiệp LAC ngừng đi xuống.
    1. Tổn thất phúc lợi do độc quyền gây ra.

    Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạch tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng bị thiệt hại con người sản xuất thì được lợi. Nếu  coi phúc lợi của người tiêu dùng và của người sản xuất như nhau thì cả người tiêu dùng và người sản xuất tính thành một tổng thể (NBS = CS+PS ) sẽ không được lợi bằng trong thị trường cạnh tranh hảo. Tức là thị trường độc quyền tạo ra phúc lợi ít hơn một phần thặng dư tiêu dùng và phần thặng dư sản xuất bị mất. Phần phúc lợi bị mất gọi là phần mất không.  Xét trên đồ thị minh họa

    Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy, cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng là Pc và Qc, còn thị trường độc quyền thì giá và sản lượng là Pm và Qm. Từ đồ thị có thể suy ra phần phúc lợi xã hội bị mất không chính là pần tam giác ABC.

    Qua phân tích  chúng ta có thể thấy rõ được bản chất của độc quyền trên thị trường, cũng như cách phân bổ, sản xuất của các doanh nghiệp đó khi đưa ra các quyết định về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Một điếề chúng ta có thể thấy rõ nhất là thị trường độc quyền tạo ra ít phúc lợi hơn so với thị trường cạch tranh hoàn hảo và đặc biệt trong thị trường này thì chỉ có doanh nghiệp thu được lợi nhuận còn người tiêu dùng thì bị lỗ một phần. Vì vậy nhà nước ta đang cố gắng tìm cách để hạn chế sức mạnh độc quyền và khắc phục phần mất không do thị trường độc quyền tạo ra.

    • Quan điểm cá nhân

    Dù tồn tại ở bất cứ hình thức nào trên thị trường thì độc quyền cũng đều gây ra tổn thất một phần phúc lợi cho xã hội. Tuy nhiên lại đem lại lợi nhuận cho các nhà độc quyền, điều đó khơi dậy mong muốn lớn mạnh của các nhà độc quyền, từ đó họ sẽ đầu tư, phát triển, mở rộng hơn, có khả năng tạo phát minh sáng tạo hơn để dữ thế độc quyền của mình. Vậy có nên xóa bỏ hoàn toàn thị trường độc quyền hay không ? Chúng ta hãy cùng phân tích về điểm tiêu cực và điểm tích cực của độc quyền.

    1. Những điểm tích cực của độc quyền.
    • Thu hút các nhà đầu tư : Dựa trên những lợi nhuận mà thị trường này mang lại thì đây là lựa chọn hiệu quả cho các nhà đầu tư, từ đó trở thành điểm thu hút vốn đầu từ.
    • Có nguồn vốn lớn cũng như có sự ủng hộ hỗ trợ của nhà nước đối với độc quyền nhà nước.
    • Bảo vệ dược tính cá nhân cao, thúc đẩy các phát minh, nghiên cứu phát triển về mọi mặt trong đời sống để tạo ra các sản phẩm mới.
    • Có thể phát triển một cách tập trung, tập trung sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn thị trường cạch tranh do có sự thống nhất cao.
    1. Những điểm tiêu cực của thị trường độc quyền.

    Trên thị trường độc quyền do nguồn cung cấp khan hiếm, không đa dạng như thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên dẫn đến việc thiếu tính cạch tranh. Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang và co dãn hoàn toàn, do đó doanh nghiệp phải chấp nhận giá thị trường và không phụ thuộc vào số lượng sản phăm. Ngược lại đối với thị trường độc quyền thì không tồn tại đường cầu của doanh nghiệp do chỉ có một nguồn cung cấp hàng hóa duy nhất, có sự kiểm soát đối với lượng sản phẩm đưa ra bán và áp đặt giá phù hợp để có thể thu về lợi nhuận là tối đa. Chính vì không có sự cạnh tranh công bằng trên thị trường nên người tiêu dùng phải chấp nhận trả cho các mặt hàng đó với giá cao.

    Tuy thiếu sự cạnh tranh nhưng không vì thế mà chất lượng sản phẩm của các hãng độc quyền kém chất lượng vì họ luôn mong muốn tối đa hóa lợi nhuận đồng thời có sự tham gia quản lí của nhà nước. Nhưng trong những năm gần đây, người tiêu dùng đang phải chấp nhận một số mặt hàng, dịch vụ có giá đắt đỏ nhưng chất lượng thì lại tỷ lệ nghịch với những gì mà họ phải bỏ ra.

    Điển hình trong số đó là độc quyền về điện EVN, giá điện mỗi năm một tăng cao, nhưng cùng với điều đó là chất lượng ngay càng đi xuống, lợi ích mà người tiêu dùng nhận được từ việc chấp nhận trả mức giá cao không được đảm bảo. Hay như về xăng dầu, trước đây chỉ có tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Petrolimex 100% là vốn đầu tư  nhà nước. Lúc này, các mặt hàng xăng dầu bị áp đặt giá cao, đồng thời các mức gía thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng. Đây là nguồn năng lượng thiết yếu đối với xã hội, Vì vậy người tiêu dùng phải chấp nhận mức giá cao là lẽ đương nhiên. Hiện nay thì nghành này đã được mở rộng hơn thành độc quyền tập đoàn nhưng chiếm 60% vẫn là của Petrolimex, khi được mở rộng thị trường hơn thì ngời tiêu dùng có nhận được gia ưu đãi hơn, tuy nhiên mức độ giảm giá của  mặt hàng này là không đàng kể. Ngoài ra, ở Việt Nam còn một ngành độc quyền nữa mà luôn bị người dân đưa ra nhũng phản ứng trái chiều là độc quyền nước. Trong khi nguồn nước sạch cung cấp cho người dân còn chưa được đảm bảo về cả mặt chất lượng lẫn khối lượng mà gíá của mặt hàng này thì cứ tăng liên tục. Lợi ích của người tiêu dùng không được đặt lên hàng đầu mặc dù đã phải chấp nhận mạnh tay chi tiền cho mặt hàng đó. Bạn đã bao giờ gặp phải tình huống mua cùng một mặt hàng, cùng một địa điểm nhưng nhưng hai người lại mua với hai giá khác nhau chưa?

    Ngoài chính sách áp đặt giá trong thị trường độc quyền thì chính sách phân biệt giá là một chính sách nhằm tối ưu hóa lợi nhuận khá an toàn và khôn ngoan mà các nhà độc quyền khác trên thế giới lựa chọn.

    Xét với các nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới như: Chanel, Adidas, Nike, Apple,…Khi ra mắt mặt hàng nào đó, với thương hiệu của mình, họ nhắm ngay tới các tầng lớp trên của xã hội, từ đó đưa ra mức giá cao phù hợp cho tầng lớp những người có tu nhập cao có thể chấp nhận mua được. Nhưng sau đó, khi thu được lợi nhuận tối đa từ tầng lớp này, mặt hàng đã giảm độ “hot” thì học chấp nhận giảm giá để phù hợp với những tầng lớp có thu nhập thấp hơn trong xã hội. Môt chiếc túi, một đôi giày hay một cái mũ trước đây với giá cả trăm triệu nhưng sau đó thì được ưu đãi giảm giá phân nửa trong một thời gian ngắn sau đó. Như vậy với chính sách này cùng một mặt hàng nhà sản xuất có thể thu được lợi nhuận là tối ưu nhất.

    Từ những điều phân tích trên, em nghĩ việc xóa bỏ độc quyền là cần thiết nhưng không nên xóa bỏ hoàn toàn. Vì ngoài những điểm tiêu cực mà nó gây ra thì vẫn có những mặt tích cực mà độc quyền có thể mang lại cho một số ngành. Hơn nữa, một số ngành vẫn cần đến sự can thiệp của nhà nước vì nó liên quan đến an ninh quốc gia: In ấn tiền, vũ khí, chất nổ,…..

    Tuy nhiên chưa chắc xóa bỏ độc quyền thì người tiêu dùng có thể được hưởng mức giá là tốt nhất, vì trên thị trường có thể xuất hiện hình thức các doanh nghiệp câu kết thỏa thuận với nhau và cùng đứ ra một mức giá. Vì vậy nhà nước cần phải có các chính sách kích thích cạch tranh và đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, đồng thời xóa bỏ độc quyền một cách từ từ bằng các hình thức, quy định nhằm kiểm soát, hạn chế sức mạnh độc quyền trên thị trường.

    Câu 2 :  THỊ TRƯỜNG CHÈ VIỆT NAM

     

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Cầu là gì ?

    Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Giá của hàng hóa.

    Giá của hàng hóa là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cầu của hàng hóa đó. Luật cầu : Số lượng hàng hóa và dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

    1. Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Khi thu nhập của ngươi tiêu dung tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu về các loại hàng hóa cũng tăng lên. Nhưng không phải với tất cả các laoij hàng hóa đều như vậy. Những hàng hóa có nhu cầu tăng lên được gọi là hàng hóa thông thường, còn các loại hàng hóa mà cầu giản thì gọi là hàng hóa thứ cấp.

    1. Giá cả của các loại hàng hóa liên quan. ( Pr, t )
    • Hàng hóa thay thế : Là hàng hóa có thể sử dụng thay thế hàng hóa khác. Khi giá hàng hóa thay thế tăng, cầu đối với hàng hóa đang xét tăng.

    Ví dụ : Bia và rượi là hai mặt hàng thay thế cho nhau. Khi giá rượi tăng lên thì cầu đối với bia sẽ tăng lên.

    • Hàng hóa bổ sung: Là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng óa khác.

    Ví dụ : Chanh và đường là hai hàng hóa bổ xung cho nhau, khí giá cuar đường tăng lên thì cầu đối với chanh sẽ gia =mr đi.

    1. Dân số ( N)

    Nếu các yếu tố khác cố định, dân số càng lớn thì lượng cầu sẽ tăng lên càng lớn.

    1. Thị hiếu (T)

    Thị hiếu là sở thích hay ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ, thị hiếu có ảnh hưởng lớn tới cầu của người tiêu dùng.

    1. Các kì vọng (E)

    Nếu người tiêu dùng hi vọng rằng giá cả của hàng hóa náo đó giảm xuồng trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hóa của sẽ giảm xuồng và ngược lại…Các kì vọng cũng có thê về thu nhập , về thị hiếu, về số lượng người tiêu dùng… đều tác đọng đến cầu hàng hóa.

    Tóm lại, hàm cầu là hàm có công thức :

    Trong đó:

    : Lượng cầu đối với hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá của hang hóa có liên quan trong thời gian t

    I : Thu nhập của người tiêu dung

    N : Dân số

    T : Thị hiếu

    E : Kì vọng

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hía thị trường chè.
    2. Vài nét về thị trường chè.

    Từ xưa, cây chè đã được coi là thức uống cần thiết và có lợi cho sức khỏe của con người.  Ngoài việc thanh lọc cơ thể, khoa học ở cả phương đông và phương tây chè còn được biết đến với nhiều công dụng như: Giảm mỡ máu, làm đẹp, ngăn chặn tích tụ cholesteron và phóng xạ,…

    Chè là cây công nghiệp dài ngày, có rễ ăn sâu xuống đất, chịu được hạn và rét, vì vậy Châu Á là một trong những cái nôi phát triển của chè với đầy đủ các điều kiển để chè có thể phát triển và có chất lượng tốt. Ở nước ta, chè rất thích hợp với các điều kiện đồi núi trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên. Do đó chè rất được ưu tiên phát triển ở các vùng này.

    Chè là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta,nó là một mặt hàng nông sản mang lại giá trị cao không những thị trường trong nước mà còn cả thị trường thế giới. Tích cực phát triển ngành chè còn góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo,tạo công ăn việc làm cho người dân, mở rộng nền công nghiệp tớ vùng sâu vùng xa.

    Trong những năm gần đây chè đang là mặt hàng đươc nhà nước ta chú trọng phát triển, do đó sản lượng xuất khẩu chè trong những năm gần đây cao hơn những năn trước. Song so với Ấn Độ và Srilanka còn khá khiêm tố. Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam bằng 1/3 Ấn Độ, ½ Indonesia. Liệu lượng chè của Việt Nam có thể phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai hay không? Điều có còn tùy thuộc vào sự hiểu biết sâu rộng của cá nhà kinh tế và những biện pháp hỗ trợ, kích thích phát triển, đổi mới công nghệ của nhà nước ta.

    1. Cầu của thị trường chè.

    Ngành chề của Việt Nam đang đứng trước cơ hội thuận lợi để phát triển. Giá trị xuất khẩu trên 130USD/ năm. Với diện tích 125700ha(2007), lượng chè có mặt trên thi trường hang năm trên 110 quốc gia trên thế giới và cả trong nước khoảng trên 180.000 tấn( Tăng gấp 3 lần so với năm 2003, chỉ khoảng 60.000 tấn). Trong  năm 2014, Việt Nam có khoảng 500 cơ sở sản xuất, chế biến chè, với tổng cộng công xuất trên 500.000 tấn chè khô/năm.

    Trong số 180.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD: Sản lượng chè nội địa tiêu thụ khoảng 33.000 tấn, doanh thu 2.300 tỷ đồng. Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka ( những quốc gia xuất khẩu chè nhều nhất thế giới ).

    Cùng với các chính sách thúc đẩy phát triển của nhà nước và cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp chế biến chè, sản phẩm chè của Việt Nam đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thế giới.a

    Ta có biểu đồ sau:

    Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được kim ngạch nhập khẩu chè của một số nước của năm 2008 tăng lên nhiều so với năm 2007. Từ đó cho thấy cầu của thị trường đối với ngành chè đang tăng cơ hội phát triển của ngành chè thế giới lên cao, cũng như thị trường chè của Việt Nam đang được mở rộng.

    1. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường chè.
    2. Giá của sản phẩm chè trên thị trường.

    Tùy vào chất lượng và loại chè khác nhau mà có giá khác nhau. Nước ta hiện nay đang chế biến chè thô thành 13 loại chè khác nhau. Mỗi loại có những đặc tính khác nhau để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng cả trong lẫn ngoài nước, tạo ra thị trường chè đa dạng nhất có thể.

    Tuy là một trong những nước xuất khẩu chè nhiều trên thế giới nhưng nhưng mức giá mà người tiêu thụ chấp nhận cho sản phẩm chè khá thấp so với các nước xuất khẩu chè khác. Đối với chè Thái Nguyên – loại chè nổi tiếng của Việt Nam giá chè nguyên liệu cũng chỉ giao động từ 130.000-200000đ/kg. Tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) giá chè nguyên liệu chỉ giao động 4.500-9000d/kg. Với nguyên liệu đầu vào đa dạng về giá thì các sản phẩm đầu ra cũng mang những mức giá phù hợp cho người tiêu dùng. Do cầu về hang hóa những năm gần đây tăng nên giá chè của nươc ta cung đang được cải thiên đáng kể. Giá chè xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2015 đạt 1.706 USD/Tấn, tăng 2,86% so với cùng kì năm 2014.

    1. Mức thu nhập của người tiêu dùng.

    Mức thu nhập là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới thị trường chè. Do chè không phải là sản phẩm thiết yếu của người tiêu dùng nên khi thu nhập thấp, người tiêu dùng chỉ giám tiêu thụ mặt hành chè giá rẻ, thậm chí có thể cắt giảm hoặc thay thế hẳn bằng mặt hàng khác có mức giá phù hợp hơn. Do đó cầu hàng hóa này khá là bị ảnh hưởng bởi thu nhập.

    1. Giá cả của các mặt hàng liên quan.

    Ở một số nước, người tiêu dùng thường sử dụng cả đường trong khi uống trà, do đó các mặt hàng bổ xung này thay đổi giá tăng hoặc giảm thì cũng ảnh hưởng tới thị trường chè. Ngoài ra, hiện nay các mặt hàng thay thế của chè cung đang rất đa dạng và tiện dụng và có mức giá cũng khá phù hợp trên thị trường như: Nước ngọt, cà phê,… làm cho người tiêu dùng đang chuyển hường sang các mặt hàng  này làm cho đường cầu của thị trường chè bị ảnh hưởng theo chiều  hướng đi xuống.

    1. Thị hiếu của người tiêu dùng.

    Thế giới càng phát triển, các yêu cầu của người tiêu dùng với mặt hàng nào đó trên  thị trường ngày càng cao. Ví dụ như, phần lớn giới trẻ đã thay thế chè bằng những mặt hàng thay thế khác như cà phê, chè. Một phần là do khẩu vị thay đổi nhưng một phần là do cuộc sống của họ bận rộn, năng động, không có thời gian để thưởng thức trà. Từ đó cho thấy, sản phẩm chưa có sự tiện lợi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung. Từ đó làm giảm đáng kể cầu về sản phẩm.

    1. Kì vọng của người tiêu dùng.

    Hịện tại, thu nhập của người Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Do đó việc kì vọng về giá sản phẩm tốt sẽ giảm xuống trong tương lai do có sự cach tranh của các mặt hàng thay thế, hoặc có thể là thu nhập của người tiêu dùng cao lên, để có thể có khả năng chi trả cho sản phẩm cao hơn. Ngoài ra kì vọng của của người tiêu dùng về tính tiện ích và chất lượng của hàng hóa có thể được nâng cao hơn.

    1. Dân số.

    Nếu dân số tăng lên thì có thể cầu của sản phẩm này cũng được tăng lên nếu đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của thị trường.

    Tuy nhiên, chè đã được các nhà khoa học tìm hiểu và chứng minh rất có lợi cho sức khỏe, chống được các một số loại bệnh, và có tác dụng trong việc làm đẹp. điều đó cũng là một nhân tố thúc đẩy cầu của thị trường với sản phẩm này tăng.

    Nguồn tài liệu tham khảo:

    1. Tài liệu tham khảo Kinh tvi mô – Đại học Hàng Hải Việt Nam
    2. Báo Lâm Đồng.
    3. vi.wikipedia.org
    4. 123doc.org
    5. cafef.vn

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!


    Một số văn bản cần thiết 

    Nghị định số 87/2009 về vận tải đa phương thức của chính phủ:

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

    Công ước của liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

  • Quản Trị Doanh Nghiệp

    Quản Trị Doanh Nghiệp

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ĐỂ TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/01/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    Câu 1: Trình bày các quan điểm về doanh nghiệp hiện nay? Tại sao nói doanh nghiệp là tổ chức sống trong một thể sống?

    1. Các quan điểm về doanh nghiệp hiện nay:
    • Xét theo quan điểm luật pháp: DN là tổ chức kinh tế có tư các pháp nhân , có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thuế.
    • Xét theo quan điểm chức năng: “DN là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. (M.Francois Peroux)
    • Xét theo quan điểm phát triển: “DN là 1 cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kì nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”. (Trích sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D. Larua.A Caillat)
    • Xét theo quan điểm hệ thống: DN bao gồm 1 tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng 1 mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong DN bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự.
    • Xét theo luật DN: DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
    1. Doanh nghiệp là tổ chức sống trong một thể sống vì:
    • DN là 1 tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ 1 ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị 1 DN khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của DN phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lí của những người tạo ra nó.
    • DN ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với 1 vị trí của 1 địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó.

     

    Câu 2: Khái niệm và đặc điểm của DN Nhà nước?

    1. Khái niệm: DN Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. DN có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự,chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh.
    2. Đặc điểm:
    • Do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
    • Tài sản là 1 bộ phận của tài sản nhà nước ,thuộc sở hữu của nhà nước. DN Nhà nước không có quyền sở hữu đối với tài sản (quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng) mà chỉ là người quản lý.
    • DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
    • Tổ chức bộ máy của DN do nhà nước bổ nhiệm.

    Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của DN tư nhân?

    1. Khái niệm: DN tư nhân là DN do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của DN tư nhân là cá nhân. DN tư nhân không có tư cách pháp nhân.
    2. Đặc điểm:
    • Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    • Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý DN, thì chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
    • Do là chủ sở hữu duy nhất của DN nên DNTN hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DN tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho DN ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình DN khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của DN và của chủ DN chứ không giới hạn số vốn mà chủ DN đã đầu tư vào DN.

     

     

    Câu 4: Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần?

    1. Khái niệm: Công ty cổ phần là DN trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Người có cố phiếu gọi là cổ đông, họ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi vốn góp vào DN. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
    2. Đặc điểm:
    • Ở CTCP, cơ quan cao nhất là Đại hội cổ đông, CTCP có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiếm soát.
    • Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị công ty, có quyền nhân danh công ty đề ra các quyết định về mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị từ 3-11 người.

    Câu 5: Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

    1. Khái niệm: Cty TNHH 2 thành viên là DN trong đó: Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN. Các thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không quá 50 người. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Tuy nhiên, công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
    2. Đặc điểm:
    • Cơ cấu tổ chức quản lý công ty: có từ 2 thành viên trở lên phải có HĐ thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
    • Nếu có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát.
    • Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm HĐTV về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

    Câu 6: Bản chất của quản trị và quản trị doanh nghiệp?

    1. Bản chất quản trị:
    • Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
    • Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động.
    • Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm người đề thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách cá nhân riêng lẻ, thì quản trị đã trở thành một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp các hoạt động của các cá nhân.
    • Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
    • Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản trị là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức. Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động. Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất.
    • Nói chung, quản trị là một hình thức phức tạp mà các nhà quản trị kinh doanh phải quản trị từ khâu đầu đến khâu cuối của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh các yếu tố đầu ra theo quá trình hoạt động.
    1. Khái niệm Quản trị doanh nghiệp:
    • Là quán trị các hoạt động kinh doanh nhằm duy trì, phát triển các công việc kinh doanh của một doanh nghiệp nào đó.
    • Là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất nhằm xác định và thực hiện mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.

    Câu 7: Tại sao nói  quản trị là khoa học, nghệ thuật, đồng thời còn là một nghề? Cho biết tại sao nghề quản trị hiện nay trở lên phổ biến?

    1. Quản trị là khoa học, nghệ thuật, đồng thời còn là một nghề, vì:
    • Quản trị là khoa học: Quản trị là một lĩnh vực hoạt động khoa học kinh tế – xã hội phức tạp và có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Tính khoa học của quản trị dựa trên một số các yếu tố:
    • Dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về quy luật tự nhiên, kỹ thuật và xã hội. Ngoài ra quản trị phải dựa trên cơ sở lý luận của triết học, kinh tế học, ứng dụng các thành tựu của khoa học, toán học, công nghệ…
    • Tính khoa học đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên nguyên tắc quản trị.
    • Tính khoa học còn đòi hỏi quản trị phải dựa trên sự định hướng cụ thể, đồng thời đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện.
    • Quản trị là nghệ thuật:
    • Việc tiến hành các hoạt động quản trị trong thực tế, trong những điều kiện cụ thể được xem vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Trong bối cảnh kinh tế xã hội của thế giới hiện đại ngày nay, công tác quản trị trên hầu hết các lĩnh vực không thể không vận dụng các nguyên tắc, phương pháp quản lý, đòi hỏi cán bộ quản trị phải có được một trình độ đào tạo nhất định. Nghệ thuật quản trị các yếu tố nhằm đạt mục tiêu đề ra cho toàn hệ thống hay tổ chức được xem xét. Nghệ thuật quản trị là những “bí quyết” biết làm thế nào đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả ca Chẳng hạn, nghệ thuật dùng người, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật giải quyết các vấn đề ách tắc trong sản xuất, nghệ thuật bán hàng, nghệ thuật giải quyết mâu thuẫn…
    • Với nội dung trình bày như trên, có thể thấy hai yếu tố khoa học và nghệ thuật của quản trị không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau và cả hai đều cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Khoa học về quản trị ngày càng tiến triển và hoàn thiện sẽ tạo cơ sở tốt hơn cho nâng cao trình độ và hiệu quả của nghệ thuật quản trị.
    • Quản trị là một nghề:
    • Quản trị đã trở thành một ngành trong các trường đại học, cao đẳng thuộc lĩnh vực kinh tế và được đào tạo chính quy bởi các đội ngũ giảng viên, đồng thời, cũng có tài liệu đào tạo đội ngũ này.
    • Sau khi học quản trị, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng là có thể đi làm thuê và được hưởng lương dựa trên kết quả lao động tạo ra.
    1. Nghề quản trị hiện nay trở lên phổ biến, vì: Hiện nay, ngày càng nhiều công ty, tập đoàn, tổ chức được thành lập, việc quản lý trở nên cấp bách, vô cùng cần thiết trong môi trường đầy biến động. Cho nên, quản trị trở lên phổ biến và cần thiết cho mọi lĩnh vực.

    Câu 8: Trình bày các giai đoạn phát triển của khoa học QTDN? Những xu hướng QTDN hiện nay thay đổi như thế nào?

    1. Quản trị doanh nghiệp là thuật ngữ gắn liền với phát triển của nền công nghiệp tiền tư bản. Quá trình hình thành và phát triển của quản trị doanh nghiệp được chia làm 3 giai đoạn:
    2. Giai đoạn trước năm 1910
    • Từ 1840-1890: Doanh nghiệp tồn tại dưới dạng cơ sở sản xuất nhỏ, lẻ, phân tán (mang tính gia đình), chủ sở hữu chính là người quản lý. Họ chủ yếu thực hiện công việc sản xuất chưa chú trọng yếu tố thị trường.
    • Từ 1890-1910:
    • Xuất hiện các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn, các liên hiệp xí nghiệp sử dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tạo ra NSLĐ cao.
    • Nhằm tạo ra MTKD, Nhà nước đã đưa ra các đạo luật nhằm quy định quyền hạn và trách nhiệm của những doanh nghiệp này.
    • Về sở hữu: do nhu cầu về vốn ngày càng lớn, các doanh nghiệp tìm cách thu hút nhiều vốn để hỗ trợ cho sản xuất, hình thành công ty cổ phần. Vì vậy, người quản lý doanh nghiệp có thể là chủ sở hữu hoặc người được thuê về quản lý (nhà quản trị sau này), người được thuê lúc đó là các luật gia, các quan chức trong chính phủ.
    1. Giai đoạn từ năm 1911-1945

    Xuất hiện cuộc đại khủng hoảng kinh tế, tài chính làm nên kinh tế suy sụp. Các đạo luật cũ và cơ chế kinh doanh hiện hành đã bị hủy bỏ. Hàng loạt doanh nghiệp bị phá sản, nhưng vẫn có những doanh nghiệp không những tồn tại mà còn phát triển được. Vậy nguyên nhân do đâu?

    • Do các doanh nghiệp biết cách tổ chức lại doanh nghiệp và hợp nhất, liên kết với nhau. Đây cũng chính là giai đoạn đánh dấu sự phát triển của lý thuyết quản trị doanh nghiệp.
    • Những tiền đề lý luận về kiến thức quản trị doanh nghiệp được đưa ra thông qua các nguyên tắc, phương pháp trong quản lý nhưng dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu.
    • Năm 1940 các doanh nghiệp thấy rằng cần phải có những nhà quản lý được đào tạo về nghiệp vụ qua trường lớp, phải có những giáo trình riêng để đào tạo các nhà quản trị viên.
    • Tác phẩm đầu tiên là: ” Những nguyên tắc và phương pháp quản trị khoa học” của Taylor, bàn về những vấn đề như: hoàn thiện người lao động, sử dụng có hiệu quả công cụ lao động, sử dụng tiền lương để kích thích người lao động.
    • Tác phẩm “Quản lý công nghiệp và quản lý tổng hợp” của Fayol về phương pháp quản lý bàn giấy, các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp.
    1. Giai đoạn 1946 đến nay
    • Đây là giai đoạn nền kinh tế phát triển, việc công nghiệp hóa hiện đại hóa đã đạt được tốc độ cao ở nhiều nước. Xuất hiện trường đào tạo quản trị viên như: Harvard ở Mỹ, Phigi ở Nhật…
    • Tác phẩm “Quản lý năng động” của 2 nhà khoa học Anh và Mỹ với nội dung:
    • Tổng kết nguyên tắc từ trước cho đến năm 1945.
    • Đề ra các quan điểm, phương pháp luận về quản trị hiện đại.
    1. Những xu hướng QTDN hiện nay: Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, nếu các nhà quản trị không ngừng đổi mới mà chỉ chọn phương pháp an toàn và chậm chạp thì trong sản xuất sẽ bị trì trệ nên nguyên tắc tổ chức mới ra đời cùng với các phương thức sản xuất mới sẽ dần thay thế cho các nguyên tắc truyền thống an toàn nhưng ì ạch. Hiện nay có 2 nguyên tắc tổ chức chính để quản tri doanh nghiệp là:
    • Nguyên tắc tổ chức quản lý theo mô hình truyền thống (tiếp cận theo hàng dọc): là chuyên môn hóa dựa trên chức năng các phòng ban, bộ phận trong công ty và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực. Trong mô hình này các trưởng bộ phận kiểm soát nắm rất chắc công việc của phòng, ban mình cũng như các nhân viên hiểu rất sâu về công việc mình đảm trách. Và như vậy chúng ta sử dụng tối ưu các nguồn lực của tổ chức.
    • Nguyên tắc tổ chức mới (tiếp cận theo hàng ngang): là thông qua các quá trình kinh doanh và chú trọng vào giá trị cung cấp cho khách hàng cũng như giảm tới mức thấp nhất thời gian sản xuất. Mọi hoạt động của công ty đều được xem như các quá trình, trong đó quá trình kinh doanh là chủ đạo, còn các quá trình khác sẽ cung cấp các nguồn lực cần thiết cho quá trình kinh doanh, nhắm tới giá trị cao nhất cho khách hàng, tức mọi hoạt động trong công ty phải luôn định hướng tới khách hàng.

    Các nguyên tắc tổ chức này đã định hình các xu hướng quản trị doanh nghiệp ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.

    Câu 9: Trình bày các chức năng cơ bản của QTDN?

    Hiện nay còn bốn chức năng chính:

    1.      Chức năng hoạch định:

    ·      Hoạch định là quá trình ấn định các mục tiêu và đề ra biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.

    • Hoạch định bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.
    • Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị. Có nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần công suất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém.

    2.      Chức năng tổ chức:

    • Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt.

    3.      Chức năng lãnh đạo:

    • Lãnh đạolà chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt đến mục tiêu.
    • Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém.

    4.      Chức năng kiểm soát

    • Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
    • Kiểm soát có phải là để tìm lỗi, vì khi kiểm tra người ta chỉ thấy cái sai từ đó đưa ra các hình thức khiển trách, kỷ luật, phê bình nhân viên. Trong thực tế kiểm soát là giúp nhà quản trị đề ra biện pháp phù hợp, giúp nhân viên thực hiện tốt hơn công việc của mình.

     

    Câu 10: Trình bày các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp?

    Lĩnh vực quản trị trong DN được hiểu như là các hoạt động quản trị khi được sắp xếp trong một bộ phận nào đó.

    • Lĩnh vực vật tư: Phát hiện nhu cầu vật tư, tính toán vật tư tồn kho, mua sắm, nhập kho bảo quản, cấp phát vật tư.
    • Lĩnh vực sản xuất: Hoạch định chương trình, xây dựng kế hoạch sản xuất, điều khiển quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, giữ gìn bản quyền, bí quyết,…
    • Lĩnh vực Marketing: Thu thập thông tin thị trường, hoạch định chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng.
    • Lĩnh vực nhân sự: Lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng nhân sự, bố trí, đánh giá và phát triển nhân viên.
    • Lĩnh vực tài chính kế toán: Tài chính (huy động và sử dụng vốn), kế toán (sổ sách,tính toán lỗ lãi, xây dựng các bảng biểu báo cáo)
    • Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển: Thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và thẩm định các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng.
    • Lĩnh vực thông tin: chọn lọc và xử lý thông tin, kiểm tra, giám sát thông tin.
    • Lĩnh vực hành chính pháp chế: Thực hiện các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài DN, các hoạt động quần chúng, hoạt động hành chính phúc lợi DN.

    Câu 11: Mô tả mối quan hệ giữa việc phân loại theo chức năng và phân loại theo lĩnh vực quản trị?

    • Mục đích của phân loại theo chức năng: Sự phân loại theo chức năng đảm bảo quán triệt các yêu cầu của khoa học quản trị, nó đảm bảo cho bất kỳ một hoạt động quản trị nào cũng đều được tiến hành theo một trình tự chặt chẽ. Đó là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình quản trị tại một doanh nghiệp để từ đó tìm ra cách tháo gỡ.
    • Mục đích của phân loại theo lĩnh vực quản trị:
    • Trước hết nó chỉ ra tất cả các lĩnh vực cần phải tổ chức thực hiện quản trị trong một doanh nghiệp, đây là căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản trị của doanh nghiệp.
    • Phân loại các lĩnh vực quản trị phù hợp với tình hình kinh doanh, còn là căn cứ để tuyển dụng, bố trí và sử dụng các quản trị viên.
    • Phân loại theo lĩnh vực còn là cơ sở để đánh giá, phân tích hoạt động trong toàn bộ bộ máy quản trị, thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân. đồng thời là cơ sở để điều hành hoạt động quản trị trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
    • Quan hệ giữa hai cách phân loại: Chức năng quản trị là các hoạt động trong một quá trình quản trị, thì các lĩnh vực quản trị là các tổ chức để thực hiên các hoạt động kinh doanh cụ thể – gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chức năng quản trị gắn với sự phát triển khoa học của quản trị, lĩnh vực quản trị lại được xem xét ở góc độ khác- góc độ quản lý thực tiễn.

    Câu 12: Khái niệm và các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức?

    1. Khái niệm: Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, bộ phận) khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu của DN.
    2. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:
    • Phù hợp với đặc điểm và cơ chế quản trị của DN.
    • Phải quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng trong đó quyền hạn và trách nhiệm phải tương xứng với nhau.
    • Có sự mềm dẻo về tổ chức.
    • Có sự tập trung thống nhất vào một đầu mối.
    • Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu.
    • Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh (chi phí phát sinh).

    Câu 13: Khái niệm, phân loại kế hoạch trong DN?

    1. Khái niệm: Kế hoạch (hoạch định) là quá trình ấn định các mục tiêu và đề ra biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
    2. Phân hoại kế hoạch trong DN:
    • Theo thời gian:
    • Kế hoạch ngắn hạn: là kế hoạch liên quan đến doanh số, chi phí, dự trù ngân sách… cho năm tới, có thời gian dưới 1 năm.
    • Kế hoạch trung hạn: thời gian 1-5 năm.
    • Kế hoạch dài hạn: lớn hơn 5 năm.
    • Theo phương pháp lập kế hoạch:
    • Kế hoạch cuốn chiếu: là kế hoạch được xác định cho một thời kỳ dài vào mỗi năm.
    • Kế hoạch kỳ đoạn: Là kế hoạch được xác định cho từng thời kỳ.
    • Kế hoạch hỗn hợp: kết hợp của cả 2 loại kể trên
    • Theo mức độ hoạt động:
    • Kế hoạch chiến lược: là kế hoạch do quản trị cao cấp lập, trong đó chỉ rõ mục tiêu chung của doanh nghiệp và cách thức tốt nhất để đạt được trên cơ sở tài nguyên hiện có, cũng như tài nguyên có khả năng huy động.
    • Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch trình bày rõ ràng và chi tiết cần phải làm thế nào để đạt mục tiêu đặt ra trong kế hoạch chiến lược (cụ thể hóa kế hoạch chiến lược).

    Câu 14: Trình bày phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp phân tích các nhân tố tác động? Tại sao nói việc áp dụng phương pháp này trong DN còn mang tính chủ quan của người lập kế hoạch?

    1. Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động: Đây là phương pháp mang tính truyền thống và được sử dụng rộng rãi, khi xây dựng kế hoạch cần xem xét các yếu tố sau:
    • Yếu tố kinh tế: tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, mức cung tiền tệ,… Qua GDP để xác định thu nhập của người dân từ đó xác định giá cả sản phẩm phù hợp với sức mua, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Hay mức cung cầu tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, nếu lãi suất vay giảm làm cho chi phí vốn giảm, các DN sẽ đầu tư nhiều hơn làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, thu nhập tăng, nhu cầu mua sắm tăng theo.
    • Sự phát triển về dân số và nhóm lứa tuổi: Dân số VN khoảng tổng 79,93 triệu người đây là thị trường tiềm năng của DN.
    • Yếu tố chính trị và pháp luật: Một nhà đầu tư thường quan tâm đến 3 yếu tố: ổn định chính trị, ổn định kinh tế, ổn định chính sách pháp luật.
    • Sự biến động của thị trường và thái độ khách hàng
    • Tình hình cạnh tranh.
    1. Việc áp dụng phương pháp này trong DN còn mang tính chủ quan của người lập kế hoạch vì: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lý, người lập kế hoạch phải có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề, phải biết đặt tình trạng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai, cần xem xét các yếu tố như phân tích ở trên. Và khi xem xét, đánh giá tình hình của doanh nghiệp và xã hội dựa trên các yếu tố tác động thì người lập kế hoạch mới hoạch định, lên kế hoạch cho doanh nghiệp của mình phát triển sản xuất. Tuy nhiên, mỗi người lại có một cách nhìn nhận vấn đề một cách khác nhau nên có những kế hoạch cho doanh nghiệp là khác nhau. Trong đó, có kế hoạch sẽ làm cho DN phát triển, tuy nhiên sẽ có những kế hoạch làm cho DN không thể phát triển mà thậm chí còn trên bờ vực phá sản. Vì vậy, phương pháp này mang tính chủ quan của người lập kế hoạch.

    Câu 15: Trình bày phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp chu kỳ sống sản phẩm? Nhà quản lý dựa vào yếu tố nào để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống?

    1. Phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp chu kỳ sống sản phẩm:
    • Chu kì sống sản phẩm là khoảng gian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường đến khi nó biến mất.
    • Chu kì sống sản phẩm gồm các giai đoạn:
    • Giai đoạn triển khai: Khối lượng tiêu thụ tăng chậm vì hàng hóa ít người biết đến trong khi chi phí sản xuất lớn, lợi nhuận thấp nhất, thậm chí chưa có. Người ta thường đưa ra kế hoạch bán với giá cao, khuyến mãi cao nhằm tăng nhanh quá trình xâm nhập thị trường, đồng thời tự vệ trước sự cạnh tranh sẽ xảy ra. Hay đưa ra giá bán thấp, khuyến mãi thấp đối với tập thể khách hàng nhạy cảm về giá.
    • Giai đoạn tăng trưởng: Khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới, chi phí sản xuất và giá thành giảm đáng kể làm lợi nhuận tăng lên. Các kế hoạch thường đưa ra:
    • Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới, khai thác các thị truuờng mới.
    • Chọn thời điểm giảm giá thích hợp nhằm khai thác các tập khách hàng mới.
    • Giai đoạn bão hòa: Hàng hóa tiêu thụ có tốc độ tăng chậm lại nhưng khối lượng tuyệt đối lại đạt con số cao nhất, giai đoạn này thường kéo dài và là cơ hội để các DN đẩy mạnh sản xuất, đưa ra thị trường khối lượng hàng hóa lớn.

    Kế hoạch:

    • Cải tiến chất lượng, kiểu dáng, tạo các tính năng mới.
    • Cải tiến các khâu sản xuất và tiêu thụ sản xuất.
    • Giai đoạn suy thoái: Khối lượng hàng hóa giảm sút nhanh chóng tới mức không thể bán được hoặc bán với số lượng rất ít.
    • Loại bỏ sản phẩm đó.
    • Đổi mới (tốn kém chi phí).
    1. Nhà quản lý dựa vào các yếu tố để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống là:

    • Tại giai đoạn triển khai, khi khối lượng hàng hóa bắt đầu tăng chậm thì nhà quản lý đưa ra các chiến lược để hàng hóa của DN có thể đến được với người tiêu dùng giúp DN tăng doanh thu.
    • Khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới và từ đó doanh thu của DN cũng tăng lên thì sản phẩm sẽ chuyển sang giai đoạn phát triển.
    • Khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ có tốc độ tăng chậm lại nhưng khối lượng tuyệt đối lại đạt con số cao nhất thì sản phẩm đã chuyển sang giai đoạn bão hòa.
    • Giai đoạn suy thoái bắt đầu khi khối lượng hàng hóa giảm sút nhanh chóng tới mức không thể bán được hoặc bán với số lượng rất ít. Lúc này sản phẩm có thể bị loại bỏ hoặc chuyển sang một chu kỳ mới.

    Như vây, nhà quản lý dựa vào khối lượng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu do sản phẩm đó đem lại DN để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống.

    Câu 16: Mô tả sự giống và khác nhau giữa mô hình tổ chức kiểu trực tuyến và trực tuyến- chức năng? Liên hệ với 1 DN sử dụng 1 trong 2 mô hình nói trên.

    1. Giống nhau:
    • Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp.
    • Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng.
    • Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó.
    1. Khác nhau:
      Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến- chức năng Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến
    Đặc trưng – Là kiểu cơ cấu mà các nhà quản trị tại các phòng ban chức năng có quyền ra mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ cho phân xưởng hoặc các bộ phận sản xuất.

    – Giám đốc được sự giúp sức của các phòng chức năng trong việc suy nghĩ, đưa ra quyết định.

    Người quản lý đưa ra các quyết định mà không cần phòng ban chức năng nào.
    Ưu điểm Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy thống nhất. Đảm bảo được tính thống nhất trong hoạt động quản trị, xóa bỏ được việc một bộ phận phải nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau.
    Nhược điểm Chi phí cho việc đưa ra quyết định quản trị rất lớn. – Đòi hỏi người quản lý phải có hiểu biết toàn diện về các lĩnh vực (tài chính, sản xuất,…)

    – Khó kiểm soát được hết công việc.

    1. Liên hệ: Hiện nay, cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới. Người lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã qui định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, ban chuyên môn), Tổng công ty không ra mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho các đơn vị thành viên cấp dưới.

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam

    Câu 17: Mô tả sự giống và khác nhau giữa mô hình tổ chức kiểu chức năng và trực tuyến – chức năng? Liên hệ với 1 DN sử dụng 1 trong 2 mô hình nói trên.

    1. Giống nhau: Là kiểu cơ cấu mà các nhà quản trị tại các phòng ban chức năng có quyền ra mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ cho phân xưởng hoặc các bộ phận sản xuất.
    1. Khác nhau:
      Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến- chức năng Cơ cấu tổ chức kiểu chức năng
    Đặc trưng – Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp.

    – Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng.

    – Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó.

     
    Ưu điểm Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy thống nhất. – Phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo chức năng.

    – Giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản trị cấp cao.

    Nhược điểm Chi phí cho việc đưa ra quyết định quản trị rất lớn. – Chỉ có cấp quản trị cao nhất chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng.

    – Do cấp dưới phải nhận mệnh lệnh của nhiều cấp nên gây khó khăn cho cấp thừa hành khi nhận mệnh lệnh đó trái ngược, mâu thuẫn.

    1. Liên hệ: Hiện nay, cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới. Người lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã qui định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, ban chuyên môn), Tổng công ty không ra mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho các đơn vị thành viên cấp dưới.

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam

    Câu 18: Bản chất của phân cấp, phân quyền trong QTDN?

    • Quyền lực là phương tiện để tác động lên suy nghĩ và hành động của người khác. Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động dành cho một người để tạo ra khả năng sử dựng những quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị. Quyền lực nên tập trung hay phân tán trong một tổ chức? Tập trung hay phân tán ở mức nào?
    • Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một tổ chức. Trong mỗi doanh nghiệp đều có một sự phân quyền nào đó . Nhưng cũng không thể có sự phân quyền tuyệt đối, vì nếu những người quản lý phải giao phó hết quyền lực của mình thì cương vị quản lý của họ sẽ mất đi, vị trí của họ phải loại bỏ, và như vậy cũng lại không có cơ cấu tổ chức. Ngược lại cũng có thể có sự tập trung quyền hạn (tập quyền) vào một người trong tổ chức.
    • Mức độ phân quyền càng lớn khi:
    • Số lượng các quyết định được đề ra ở các cấp tổ chức thấp hơn càng nhiều.
    • Các quyết định được đề ra ở các cấp càng thấp trong tổ chức, và có những ảnh hưởng quan trọng.
    • Càng có nhiều chức năng chịu tác động bởi các quyết định được đưa ra ở các cấp thấp hơn trong tổ chức.
    • Sự phân quyền càng lớn nếu các quyết định của cấp dưới không cần phải tham khảo ý kiến của cấp trên. Càng phải xin ý kiến ít người khi ra quyết định ở cấp bậc quản lí càng thấp thì sự phân quyền càng lớn.

    Câu 19: Khái niệm, nguyên tắc ủy quyền trong QTDN?

    1. Khái niệm:
    • Uỷ quyền là giao một phần quyền hành và trách nhiệm cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ.
    • Việc giao quyền hạn có vẻ được thực hiện đơn giản, thế nhưng các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý bị thất bại do sự giao quyền quá dở, chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Đối với những ai đang sắp bước vào bất kỳ loại hình tổ chức nào, điều rất bổ ích là phải nghiên cứu khoa học và nghệ thuật giao quyền
    1. Những nguyên tắc ủy quyền:
    • Nguyên tắc giao quyền theo kết quả mong muốn: quyền được giao cho từng người quản lý cần phải tương ứng, nhằm bảo đảm rằng họ có khả năng hoàn thành các kết quả mong muốn và nhắm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.
    • Nguyên tắc xác định theo chức năng: Mỗi đơn vị được trao những quyền hạn trong phạm vi chức năng quản lý của mình.
    • Nguyên tắc bậc thang: Nguyên tắc bậc thang nói về mỗi chuỗi các quan hệ quyền hạn trực tiếp từ cấp trên xuống cấp dưới xuyên suốt toàn bộ tổ chức. Quyền hạn từ người quản lý cao nhất đến mỗi vị trí bên dưới càng rõ ràng, thì các vị trí chịu trách nhiệm về việc ra các quyết định sẽ càng rõ ràng và việc thông tin trong tổ chức sẽ càng có hiệu quả.
    • Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc: các quyết định trong phạm vị quyền hạn của từng người phải được đẩy lên trên theo cơ cấu tổ chức.
    • Nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh: Thống nhất từ trên xuống dưới nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra.
    • Nguyên tắc về tính tuyệt đối trong trách nhiệm: Do trách nhiệm, nên chẳng có một cấp trên nào có thể trốn tránh trách nhiệm về hành động của các cấp dưới bằng cách ủy quyền.
    • Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm: về các hành động không thể lớn hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao phó, cũng như không thể nhỏ hơn. Quyền hạn và trách nhiệm phải tương xứng nhau.
    • Nhóm tự quản là một hình thức trao quyền ở cấp độ cao, thay thế cho hệ thống cấp bậc truyền thống, nơi có một chuỗi mệnh lệnh từ cấp cao nhất xuống cấp thấp nhất trong doanh nghiệp. Nhóm được chịu trách nhiệm về các công việc thường ngày của mình.

    Câu 20: Trình bày đặc điểm lao động của giám đốc DN?

    Đặc điểm lao động của giám đốc DN:

    • Lao động của giám đốc là lao động trí óc. Giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, giao tiếp xã hội, ngoại ngữ,… Bên cạnh đó giám đốc phải biết giao việc cho cấp dưới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiệm vụ.
    • Lao động của giám đốc là lao động quản lý kinh doanh mà trước hết là quản lý và sử dụng vốn.
    • Giám đốc là nhà sư phạm biết viết và truyền đạt ý kiến chính xác, biết thuyết phục. GĐ là người biết khơi dậy khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho DN, xã hội, cá nhân theo pháp luật. GĐ phải biết gương mẫu, có đạo đức, giữ chữ tín với khách hàng bạn bè, đồng nghiêp,bao dung với cấp dưới.
    • GĐ là nhà hoạt động xã hội biết tuân thủ luật pháp, các chính sách của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN, tham gia vào công tác xã hội.
    • Sản phẩm của GĐ là những quyết định. Tính chất lao động của giám đốc là lao động quản lý mang tính chất gián tiếp, lao động của giám đốc là lao động chất xám, mang tính chất sáng tạo. Đối tượng quản lý của giám đốc không chỉ là những yếu tố tĩnh như lao động văn hóa, mà còn có lao động sống, đó là tập thể người lao động dưới quyền. Do đó giám đốc phải am hiểu tâm tư tình tình cảm, nguyện vọng của họ. Sản phẩm lao động của giám đốc chính là những quyết định, nó khác với các sản phẩm thông thường là không có sản phẩm loại 1, loại 2 mà chỉ một là chính phẩm hoặc là phế phẩm. Do đó lao động của giám đốc là lao động phức tạp hơn nhiều so với lao động giản đơn.

    Câu 21: Trình bày các phương pháp quản trị trong DN? Cho ví dụ minh họa việc sử dụng các phương pháp trong DN?

    1. Các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp:
    • Phương pháp phân quyền:
    • Là phương pháp lãnh đạo tốt nhất để giám đốc duy trì và phát triển một tổ chức, đây thực chất là sự ủy quyền định đoạt của giám đốc cho cấp dưới.
    • Phân quyền dọc: quyền định đoạt chia cho các cấp dưới theo phương pháp quản lý trực tuyến.
    • Phân quyền ngang: là quyền định đoạt chia cho các cấp chức năng phù hợp với các phòng ban khác.
    • Phân quyền chọn lọc: đối với một số công việc thật quan trọng giám đốc thường quyết định, còn một số công việc khác sẽ giao cho cá bộ phận khác đảm nhận.
    • Phân quyền toàn bộ: một cấp quản trị nào đó có quyền quyết định toàn bộ công việc trong khung giới hạn nhất định.
    • Phương pháp hành chính: Là phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng những chỉ thị mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc, cưỡng chế được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: quy định về an toàn lao động, nội quy về thời gian làm việc, ra vào doanh nghiệp.
    • Phương pháp kinh tế:
    • Là sử dụng hệ thống tiền lương, tiền thưởng và những công cụ động viên vật chất khác làm đòn bẩy kinh tể, kích thích người lao động thực hiện mục tiêu của quản lý mà không cần sử dụng mệnh lệnh hành chính từ cấp trên đưa xuống.
    • Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến thưởng và phạt, đồng thời đảm bảo kết hợp hài hòa 3 lợi ích: xã hội, doanh nghiệp và người lao động (quan trọng).
    • Phương pháp tổ chức giáo dục:
    • Là sử dụng hình thức liên kết những cá nhân và tập thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
    • Khi sử dụng phương pháp này không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng, mà phải tìm hiểu một cách toàn diện bao gồm: giáo dục quan niệm nghề nghiệp, phong cách lao động, quan niệm đổi mới.
    • Phương pháp tâm lý xã hội: Là việc hướng quyết định đến các mục tiêu phù hợp với trình độ nhận thức, tâm tư tình cảm của con người. Khi sử dụng phương pháp này người giám đốc phải đi sâu tìm hiểu để nắm được tâm tư nguyện vọng, sở trường của người lao động, từ đó sắp xếp bố trí sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài năng, sáng tạo của họ.
    1. Ví dụ:
    • Đối với phương pháp tổ chức hành chính: Việc ban hành các quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, các quy định về giờ giấc, hồ sơ sổ sách … chính là việc vận dụng phương pháp hành chính – tổ chức. Phương pháp này được vận dụng thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị.
    • Đối với phương pháp kinh tế: Tại cơ quan, các phương pháp quản lý kinh tế được vận dụng như: Có chế độ đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên (được hưởng thêm 50% lương); thưởng các tổ chuyên môn và cá nhân bồi dưỡng học sinh giỏi có giải quốc gia; thưởng các tổ chuyên môn có học sinh đỗ thủ khoa tốt nghiệp, đại học…
    • Đối với phương pháp tâm lý- xã hội: Tuyên truyền, phân tích để mọi người cùng biết những khó khăn thách thức, cơ hội của công việc hiện tại để cùng giúp nhau vượt qua khó khăn. Bằng cách xây dựng niềm tự hào về chất lượng giảng dạy, học tập và những nề nếp sinh hoạt văn hóa cho giáo viên, học sinh nhà trường đã hun đúc tinh thần tự học, tự rèn của cả thầy và trò làm cho chất lượng giáo dục được ngày một nâng cao và bền vững. Thể hiện sự quan tâm, đánh giá đúng năng lực của giáo viên và học sinh để khen thưởng, tôn vinh kịp thời cũng là biện pháp được áp dụng thành công và có tác dụng lớn tại đơn vị. Kịp thời chấn chỉnh những cá nhân có tư tưởng chưa đúng đắn để tránh hiện tượng tâm lý lây lan bất lợi.

    Câu 22: Trình bày phong cách lãnh đạo cơ bản trong DN? Cho ví dụ minh họa việc sử dụng các phong cách trong DN?

    1. Phong cách lãnh đạo cơ bản trong DN: Phong cách là tổng thể các phương thức ứng xử như: lời nói, cử chỉ, thái độ, hoạt động ổn định của chủ thể quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản trị của mình.
    • Phong cách độc đoán
    • Là phong cách làm việc mà nhà quản trị chỉ dựa vào kinh nghiệm, uy tín, chức trách của mình để đề ra các quyết định rồi bắt buộc các cấp dưới quyền phải thực hiện nghiêm chỉnh, không cho thảo luận, bàn bạc gì hết.
    • Ưu điểm: giải quyết mọi vấn đề  một cách nhanh chóng, nó cần thiết khi tập thể mới hình thành, hay khi có nhiều mâu thuẫn và không thống nhất trong nội bộ. Nó đặc biệt cần thiết khi giải quyết các vấn đề riêng, các vấn đề bí mật thuộc trách nhiệm của giám đốc.
    • Nhược điểm: Triệt tiêu tính sáng tạc của cấp dưới.
    • Phong cách dân chủ
    • Là nhà quản lý có phong cách làm việc dân chủ, thường thu hút tập thể tham gia thảo luận để giải quyết các vấn đề của tập thể, bản thân nhà quản lý chỉ tự quyết định các vấn đề thuộc trách nhiệm của mình, còn các vấn đề khác thường ủy quyền cho cấp dưới tự quyết định trong giới hạn cho phép, do đó cấp dưới thường phấn khởi, hồ hởi khi làm việc.
    • Ưu điểm: Phát huy trí tuệ tập thể, tránh áp lực công việc dồn vào một người.
    • Nhược điểm: nếu quá lệ thuộc phong cách này sẽ thành nhu nhược, theo đuôi quần chúng, hoặc đưa ra quyết định chậm làm lỡ thời cơ.
    • Phong cách tự do
    • Là người tham gia rất ít vào công việc của tập thể, thường truyền đạt chỉ thị, quyết định của mình cho các cấp phó rồi để tập thể tự lo công việc.
    • Ưu điểm: tạo sự tự do hành động, sáng tạo
    • Nhược điêm: dẫn tập thể đến tình trạng mạnh ai nấy lo, gây sự đổ vỡ.
    • Một số phong cách xấu trong quá trình làm việc
    • Phong cách tiểu nhân: nhà quản lý chỉ chăm chút đến lợi ích cá nhân, họ chỉ ủng hộ ai đem lợi lộc đến cho họ, chứ không cần người giỏi mà không đem lại lợi ích cho cá nhân mình. Họ giai việc cho cấp dưới nhưng lại tìm cách gây cản trở để cấp dưới không thực hiện được, từ đó trù úm cấp dưới.
    • Phong cách sản xuất nhỏ: nhà quản lý có nhiệt tình nhưng không vững về chuyên môn, họ hội họp rất nhiều, thích phô trương về hình thức hay bắt chước nhưng không có cơ sở khoa học, đưa ra quyết định thất thường gây mệt mỏi cho cấp dưới.
    • Phong cách quân phiệt: nhà quản lý cho rằng mình là cha mẹ cấp dưới, mặc sức tung hoành, lãnh đạo cưỡng bức, cực đoan. Họ tập hợp xung quanh những phần tử cơ hội để gây phiền hà cho những người ngay thẳng, tự trọng. Họ tận dụng công việc để mang lại lợi ích cá nhân, chèn ép những người trong tầm ảnh hưởng của họ.
    1. Ví dụ minh họa: Phong cách dân chủ

    Xe hơi đã và đang vẫn còn là biểu tượng của cuộc sống văn minh. Sự phát triển và bùng nổ xe hơi cũng là biểu hiện tích cực của một thời đại công nghiệp hiện đại. Và nói đến lịch sử xe hơi là phải nói về Henry Ford. Tên tuổi của ông gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp ô tô. Henry Ford được mệnh danh là ông vua xe hơi của nước Mỹ. Tập đoàn xe hơi Ford ngày nay vẫn là một trong những tập đoàn sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới với hàng triệu xe xuất xưởng mỗi năm và doanh thu lên tới hàng trăm tỉ USD. Trải qua nhiều biến cố thăng trầm cùng nền kinh tế, tập đoàn xe hơi Ford hiện vẫn đang là một trong những tập đoàn công nghiệp quan trọng bậc nhất của nước Mỹ. Và Henry Ford được nhắc đến như một thiên tài kỹ thuật đồng thời là một nhà quản lý công nghiệp tài ba. Henry Ford có được một đội ngũ nhân sự lành nghề, tinh thông công việc. Nhưng có được đã khó mà giữ được họ lại càng khó hơn trong một môi trường cạnh tranh tự do hiện nay. Vào những năm 20-30 của thế kỷ 20, ngoài Ford còn có rất nhiều hãng xe hơi mới được thành lập ở Mỹ. Vì thế việc cạnh tranh giành và giữ những nhà quản lý và nhất là đội ngũ công nhân, nhân viên giỏi là điều không dễ dàng gì. Henry Ford ý thức được rất rõ lợi nhuận mà mình có được và do công nhân làm ra. Chính vì vậy mà ông đã tỏ ra rất chú ý đến việc xây dựng một chế độ đãi ngộ và lương thưởng phù hợp cho công nhân. Điểm đáng chú ý là Henry Ford làm điều này hoàn toàn xuất phát từ ý nghĩ của bản thân chứ chưa hẳn là sức ép từ bên ngoài. Điều này khác hẳn với quan điểm kinh doanh thu lợi nhuận tối đa của các chủ tư bản mới nổi. Kết quả tuyệt vời đối với Henry Ford không chỉ đó là kết quả của những sáng kiến vĩ đại mà còn là tổng thể của những hành động ầm nhìn vĩ đại. Ông tôn sùng “chủ nghĩa tập thể” và chính tập thể đã giúp Ford thành công Một kết quả phi thường chỉ có thể đến từ một sáng kiến vĩ đại và một hành động phi thường. Nhưng hơn ai hết, Ford luôn luôn quý trọng những con người làm việc cho mình, vì cuộc đời ông đã chứng kiến bao đổi thay, thất bại và cả hận thù. Với ông, con người là tài sản quý giá nhất mà một nhà lãnh đạo có. Và ông cần phải có những quyết định táo bạo – quyết định của một nhà lãnh đạo – tất cả chỉ để cho họ.

    Câu 23: Trình bày khái niệm và mục đích của kiểm soát trong DN?

    1. Khái niệm: Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
    2. Mục đích cơ bản của kiểm soát:

    Từ quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản của kiểm soát là:

    • Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định (mục tiêu cơ bản).
    • Xác định và dự đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các yếu tố chi phí sản xuất cũng như thị trường đầu ra.
    • Xác định chính xác, kịp thời những sai sót xảy ra và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách, mệnh lệnh, chỉ thị (tìm lỗi để xác định trách nhiệm).
    • Hình thành hệ thống thống kê, báo cáo với những biểu mẫu có nội dung chính xác, thích hợp.
    • Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, cải tiến công tác quản trị nhằm đạt mục tiêu đã định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộ phận, từng cấp, từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh.

    Câu 24: Trình tự và nội dung của quá trình kiểm soát? Cho ví dụ về một sự điều chỉnh sai lệch trong quá trình kiểm soát?

    1. Trình tự và nội dung của quá trình kiểm soát:
    2. Trình tự của quá trình kiểm soát: Tiến trình kiểm soát là một quá trình gồm ba bước sau:
    • Bước 1: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát:
    • Tiêu chuẩn là những mốc mà từ đó người ta có thể đo lường thành quả đã đạt được. Tiêu chuẩn là những chuẩn mực mà doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
    • Các tiêu chuẩn rất phong phú và đa dạng do từng đặc thù của doanh nghiệp. Thông thường các tiêu chuẩn đề ra đặc trưng cho các mục tiêu hoạch định của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn đặt ra thường được phản ánh về mặt định tính hay định lượng.
    • Các chỉ tiêu chuẩn định lượng như: Số lượng sản phẩm, dịch vụ, lượng chi phí đầu tư, lượng phế phẩm, giá cả, số giờ làm việc thực tế, số lượng quản trị viên được đào tạo…
    • Các tiêu chuẩn định tính như: ý thức trách nhiệm cao, có lòng trung thành với doanh nghiệp, có kỷ luật làm việc… Mục tiêu này khó xác định bằng lượng nhưng cần đặt ra để kiểm soát xem mỗi hành động có đúng đường lối đã xác định không.
    • Cách lý tưởng nhất là xác định mục tiêu định lượng, chỉ tiêu cụ thể.
    • Bước 2: So sánh kết quả đạt được với những tiêu chuẩn đã đặt ra:
    • Mục đích là nhằm đánh giá kết quả đã đạt được, khẳng định thành tích và phát hiện sai lệch làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp.
    • Để đánh giá một cách khách quan, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
      • Phải căn cứ vào những tiêu chuẩn đã đặt ra để đánh giá kết quả: Vận dụng nguyên tắc này sẽ khó khăn trong trường hợp kiểm soát những mục tiêu định tính, khó có thể đo lường được như: cải tiến tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện phong cách, tác phong làm việc. Để khắc phục tình trạng này cần cụ thể hóa các tiêu thức như: xác định kết quả, mục tiêu cuối cùng; đánh giá thông qua các mục tiêu trung tâm (Ví dụ, dùng chỉ tiêu chu kỳ sản xuất để đánh giá kết quả tổ chức sản xuất. Dùng những tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ kiến thức, uy tín để đánh giá việc nâng cao trình độ.
      • Đảm bảo tính khách quan trong kiểm soát: Để đảm bảo nguyên tắc này trong quá trình kiểm soát phải xác định rõ trách nhiệm, thái độ của các cấp quản trị cấp trên không thành kiến, độc đoán, tránh buộc tội bất công, trách nhận định chủ quan, khi chưa có chứng cứ. Cấp dưới phải có lòng tin và chấp hành nghiêm túc những quy định và nội dung kiểm soát.
      • Đảm bảo vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho cá nhân, bộ phận: Thông qua kiểm soát, quản trị viên cấp cao đánh giá được năng lực của quản trị viên cấp dưới. Đối với cấp dưới, họ khẳng định được vị trí của mình, những khiếm khuyết, hướng khắc phục để đạt tiêu chuẩn, mục tiêu đã định. Đồng thời họ sẽ biết cần cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao năng lực tổ chức.
    • Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch:
    • Là những tác động bổ sung trong quá trình quản trị để khắc phục sai lệch giữa thực hiện hoạt động so với mục tiêu.
    • Các hướng điều chỉnh sai lệch thường gặp: Điều chỉnh kế hoạch, thay đổi mục tiêu, sửa đổi công tác tổ chức, tăng cường nhân viên, lựa chọn bố trí lại nhân sự, tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nhân viên, đình chỉ, cách thức…
    1. Nội dung kiểm soát trong doanh nghiệp:
    • Kiểm soát tài chính: là nhằm đánh giá các khoản lỗ, lãi, doanh số, chi phí, lợi nhuận…
    • Kiểm soát nhân sự: nguồn nhân sự, tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng và đào tạo, thăng tiến nhân sự.
    • Kiểm soát về tình trạng thị trường: dựa vào các phân đoạn thị trường để kiểm soát sự lựa chọn thị trường thích hợp, khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả để chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm cùng loại, thị trường tiềm năng…
    • Năng suất: Đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các nguồn lực, sao cho có lợi nhất (cả lĩnh vực trực tiếp, gián tiếp).
    • Tình hình sản xuất: Khả năng chế tạo sản phẩm mới, số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ…
    • Thái độ làm việc và trách nhiệm của quản trị viên: có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao hay không? có quan hệ tốt trong cộng đồng doanh nghiệp không?
    • Sự kết hợp mục tiêu ngắn, dài hạn.
    • Kiểm soát việc thực hiện các dự án đầu tư, phát triển doanh nghiệp.
    1. Ví dụ: Điều chỉnh lại những tiêu chuẩn: Sự sai lệch có thể là kết quả của những tiêu chuẩn không phù hợp với thực tế, có nghĩa là mục tiêu đặt ra quá cao hoặc quá thấp. Trong trường hợp này thì tiêu chuẩn là đối tượng cần được điều chỉnh chứ không phải là hoạt động. Khi đó cần xem xét hai trường hợp:
    • Thứ nhất là việc hạ thấp tiêu chuẩn hoạt động xuống. Nếu như một nhân viên hay một nhóm nhân viên có kết quả làm việc thấp đáng kể so với mục tiêu thì phản ứng tự nhiên là họ là sẽ đổ lỗi cho sự sai lệch trong việc đưa ra mục tiêu.
    • Thứ hai là các tiêu chuẩn có thể quá cao và nếu trường hợp này là đúng nó có thể dẫn đến nhũng chênh lệch đáng kể hay thậm chí làm mất đi động cơ làm việc của nhân viên vốn được đo bằng những tiêu chuẩn này.
    • Nếu nhân viên hay các nhà quản trị không đạt được tiêu chuẩn thì việc đầu tiên là họ có xu hướng tấn công tiêu chuẩn.

    Câu 25: Trình bày nội dung kiểm soát của Hội đồng quản trị?

    1. Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ sau:
    • Phê duyệt, thông qua hệ thống mục tiêu dài hạn, ngắn hạn cho toàn bộ doanh nghiệp làm cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả kiểm soát.
    • Quy định rõ thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Hội đồng quản trị, của Chủ tịch hội đồng, quy định mối liên hệ giữa Hội đồng quản trị và Chủ tịch hội đồng, Giám đốc trong việc thực hiện kiểm soát.
    • Phê duyệt những nội dung và phạm vi kiểm soát trong từng thời kỳ ở doanh nghiệp.
    • Phê duyệt, thông qua hệ thống tổ chức thực hiện việc kiểm soát các lĩnh vực hoạt động cho các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp theo những mục đích, yêu cầu cụ thể.
    • Phê duyệt, thông qua các dự án tổ chức trang bị phương tiện, dụng cụ kiểm soát cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm soát.
    • Phê duyệt, thông qua chế độ thường phạt tinh thần, vật chất đối với các bộ phận, cá nhân kiểm soát.
    • Trong trường hợp thua lỗ có ghi trong các chứng từ kế toán mà vốn tự có thấp hơn 1/2 số vốn ban đầu của công ty thì Hội đồng quản trị thay Ban giám đốc triệu tập hội đồng, bổ nhiệm các giám đốc, xây dựng các bảng quyết toán.
    1. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT trong công tác kiểm soát:
    • Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị để bàn bạc, phê duyệt các quyết định kiểm soát.
    • Ra các quyết định kiểm tra, kiểm soát.
    • Tổ chức hoạt động của công ty và kiểm soát sản xuất – kinh doanh theo đúng điều luật công ty.
    • Tổ chức phân tích định kỳ các tài liệu thu thập để đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch, mục tiêu đã định.

    Câu 26: Trình bày nội dung kiểm soát của GĐ doanh nghiệp?

    1. Tổ chức thực hiện kiểm soát toàn diện các lĩnh vực:
    • Lãi – lỗ.
    • Tình trạng thị trường.
    • Năng suất.
    • Tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, công nghệ.
    • Tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu.
    • Chất lượng sản phẩm.
    • Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới.
    • Trật tự, an toàn của doanh nghiệp.
    • Kiểm soát việc hoàn thiện công tác quản lý.
    • Kiểm soát tình hình quản lý, sử dụng vốn.
    • Kiểm soát tình hình quản trị nhân sự, thái độ của cán bộ, nhân viên.
    1. Xác lập hệ thống mẫu biểu, báo cáo phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung và phạm vi kiểm soát của từng cấp, từng bộ phận.
    2. Lập các báo cáo định kỳ trình Hội đồng quản trị.

    Nội dung các báo cáo phải phản ánh được:

    • Tình hình hoạt động của doanh nghiệp có phù hợp với mục đích, kế hoạch, chương trình hành động đã hoạch định hay không.
    • Cần có những cải tiến gì và thực hiện bằng cách nào để đạt mục tiêu.
    • Những yêu cầu về ngân sách có để thực hiện kiểm soát.
    • Các biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
    • Chương trình, kế toán kiểm tra, kiểm soát thời kỳ tới.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!

     

    Đây là bài giảng của cô Dang Thuy Duong (K56CLC nên tham khảo)

    1. Tuần 1: WEEK 01 – INTRODUCTION TO ACCOUNTING

    2.Tuần 2 + Tuần 3: WEEK 2 and WEEK 3

    3. Tuần 4: Chapter 4

    Phần bổ trợ cho phần bài tập chương 4: Chapter 4 exercises with solution

    4. Tuần 5+6+7: Updating… Chờ ad một tí, ad đi kiếm đã

     


    Một số từ cần thiết, cần nhớ trong môn Nguyên Lý Kế Toán!

    1. Bảng cân đối kế toán

    Bài tập này thì cứ khoản nào phải thu thì xếp vào Assets (tài sản), còn các khoản phải trả thì xếp vào phần Liabilities + Equity

    Assets (A) = Liabilities (L) + Owners’Equity (OE)

    (A = L + OE)

    Equity = Contributed + Revenues – Dividens – Expenses

    Chú giải:

    Contributed (vốn góp chủ sở hữu), Revenues (doanh thu), Dividens (tiền trả cổ tức), Expenses (Chi Phí)

    Retained Earning (Lợi nhuận giữ lại) = Revenues – Dividens – Expenses

    Assets (Tài sản):

    a. Current Assets (short-term assets) (tài sản ngắn hạn)

    • Cash: Cash in hand/Money deposited in banks/Cheque
    • Trading/Marketable/Available for sale securities (stock/bond)
    • Short-term accounts receivable
    • Prepaid expenses (Money customers owe to the company)
    • Inventory

    – Raw material/ Supplies

    – Work in process Inventory (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

    – Finish goods (Hàng đã hoàn thành)

    – Goods hold available for sale

    b. Long term (non-current) Assets

    • Fixed Assets

    – Fixed tangiable assets: land property, building, warehouses, equipment, machine transport, vehicles

    – Fixed intangiable assets: copyright, good will patent, trademark

    • Long-term investments
    • Real estable investments
    • Financial Lease (Cho thuê tài chính)

    Liabilities + Owners’ Equity

    a. Liabilities 

    • Short-term (current) Liabilities

    – Short term account payable (buy on credit) (kiểu dạng mua qua thẻ ghi nợ)

    – Wage/Salary payable (Lương phải trả)

    – Tax payable (Thuế phải trả)

    – Over draft

    • Long term liabilities

    – Long term loans (nợ phải trả dài hạn)/Borrowing debts

    b. Owners’ Equity

    • Owners’capital/Contributed capital (coporation-common stock prefered stock)
    • Retained earnings
    • Accumalated other comprehensive income (loss)

    (updating)

  • Khoa Học Quản Lý

    Khoa Học Quản Lý

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Vì sao phải hình thành các tổ chức? Nêu các loại hình tổ chức?

    _Phải hình thành các tổ chức vì hình thành tổ chức nhằm tạo lập ra một hệ thống chính thức gồm các vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho họ có thể cộng tác một cách tốt nhất với nhau để đạt được mục tiêu chung có hiệu quả hơn.

    _Các loại hình tổ chức:

    +Theo chế độ sở hữu:

    • Tổ chức do cá nhân nắm giữ là tổ chức thuộc quyền sở hữu của một hay một nhóm nhỏ người. Đó là các doanh nghiệp tư nhân, trang trại, hộ nông dân…
    • Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, hoặc của một số lượng rất lớn các cá nhân. Đó là các doanh nghiệp Nhà nước, trường học, bệnh viện công…

    +Theo mục tiêu của tổ chức:

    • Các tổ chức vì lợi nhuận : các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường và tuân thủ các quy luật thị trường.
    • Các tổ chức phi lợi nhuận : được tạo ra chủ yếu vì những mục đích khác và thường được coi là các tổ chức phi thị trường. Đó là các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp công ích, các tổ chức chính trị…

    +Theo sản phẩm của tổ chức:

    • Các tổ chức sản xuất và khai thác các sản phẩm thô. Đó là các hộ nông dân, các trang trại, các công ty khai khoáng và nông lâm ngư nghiệp.
    • Các tổ chức sản xuất các sản phẩm chế tạo hoặc chế biến. Đó là các nhà máy gạch, nhà máy hoá dầu, nhà máy in…
    • Các tổ chức cung cấp dịch vụ như cắt tóc, ngân hàng, du lịch…
    • Các tổ chức cung cấp thông tin như nghiên cứu thị trường, hệ thống truyền thông…

    + Theo tính chất của các mối quan hệ:

    • Tổ chức chính thức: là tổ chức mà trong đó mọi thành viên đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm như các cơ quan Nhà nước, các trường học, bệnh viện,…
    • Tổ chức phi chính thức: Không có những đặc điểm trên.

    Câu 2: Nêu các hoạt động cơ bản của tổ chức? Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu về quản lý như thế nào?

    _ Các hoạt động cơ bản của tổ chức:

    • Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường.
    • Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức.
    • Tìm kiếm các yếu tố đầu vào cho các quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
    • Tạo ra sản phẩm và dịch vụ của tổ chức- quá trình sản xuất.
    • Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng- các khách hàng.
    • Thu được lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức.
    • Hoàn thiện, đổi mới sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới.
    • Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức.

    _ Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu quản lý:

    • Quản lý tài chính.
    • Quản lý nguồn nhân lực.
    • Quản lý sản xuất.
    • Quản lý lĩnh vực marketing.
    • Quản lý chất lượng.
    • Quản lý các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức: thông tin, pháp lý,…

    Câu 3: Phân biệt khái niệm quản lý, lãnh đạo, điều khiển và quản trị?

    _Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.

    _Lãnh đạo là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người (đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới  có quyền lãnh đạo) hoặc là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức( lãnh đạo là một chức năng của tổ chức).

    _Điều khiển thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đối tượng, đảm bảo cho hành vi của đối tượng hướng vào mục tiêu của hệ thống trong điều kiện biến động của môi trường. ( Thông tin là đặc trưng quan trọng nhất của điều khiển).

    _Quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã…

    _Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm ý tác động và điều khiển nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành:

    +Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý.

    +Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn.

    +Lãnh đạo là quản lý nhưng mục tiêu rộng hơn, khái quát hơn.

    +Quản lý là lãnh đạo trong trường hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.

     

    Câu 4: Vì sao phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ?

    _Phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau để chúng ta có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về quản lý tổ chức; cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hoá…

    _Ví dụ:

    +Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện tổ chức- kỹ thuật cho thấy có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý.

    Phương diện này giúp ta trả lời các câu hỏi: Làm quản lý là làm gì? Đối tượng chủ yếu của quản lý ? Quản lý được tiến hành khi nào ? Mục đích của nó?

    Chính điều này cho phép chúng ta coi quản lý tổ chức là lĩnh vực mang tính khoa học cao và có thể học tập để trở thành nhà quản lý.

    + Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện kinh tế- xã hội cho thấy đặc trưng của quản lý trong từng tổ chức.

    Phương diện này giúp ta trả lời câu hỏi: Ai lãnh đạo và điều hành tổ chức? Ai là đối tượng và khách thể quản lý? Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản lý thuộc về ai?

    Nó chứng tỏ quản lý tổ chức vừa mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù . Quản lý là một nghệ thuật.

    Câu 5: Nêu quan điểm toàn thể và phân tích những đòi hỏi của nó khi tiến hành hoạt động quản lý?

    _Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống.

    _Quan điểm này đòi hỏi:

    1. Khi nghiên cứu các sự vật và hiện tượng phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần.

    + Nhà quản lý thành công phải biết kết hợp hai yếu tố vật chất và tinh thần hiệu quả.

    1. Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động qua lại và chi phối lẫn nhau.

    + Nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm được nguyên nhân và trước khi ra quyết định phải lường trước hậu quả trong tương lai.

    1. Các sự vật không ngừng biến đổi.

    + Nhà quản lý phải tìm được logic vấn đề, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi ở các cấp độ khác nhau.

    1. Động lực chủ yếu quyết định sự phát triển của các hệ thống nằm bên trong hệ thống.

    + Nhà quản lý trước tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực.

    Câu 6: Khái niệm phần tử, môi trường, đầu vào và đầu ra của hệ thống? Cho ví dụ?

    _Phần tử của là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối , thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới những giác độ hoạt động của hệ thống.

    Ví dụ: Phần tử của hệ thống lớp học là sinh viên, học sinh, giáo viên.

    _Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không phụ thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống( tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống).

    Ví dụ: Môi trường của hệ thống lớp học là chính sách học phí và các khoản đóng  góp khác, phương pháp giảng dạy, cơ chế hoạt động của ngành giáo dục…

    _Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống.

    Ví dụ: Đầu vào của hệ thống lớp học là chương trình đào tạo, các nội quy lớp học, quy chế trong thi cử, …

    _Đầu ra của hệ thống là  các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.

    Ví dụ:  Đầu ra của hệ thống giáo dục là người học đã hoàn thành chương trình giáo dục sau mỗi cấp học/ trình độ đào tạo; là các chỉ số phát triển giáo dục…

    Câu 7: Khái niệm hệ thống, mục tiêu, cơ cấu và cơ chế? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.

    _Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, tồn tại đồng thời với cơ cấu.

    Ý nghĩa:

    +Hệ thống : xây dựng được hệ thống hoàn chỉnh, phù hợp sẽ tập hợp được sức mạnh tổng thể để thực hiện một cách có hiệu quả các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được hoặc hiệu quả không cao.

    +Mục tiêu của hệ thống:  là nền tảng để xây dựng hệ thống, giữ vai trò rất quan trọng trong tiến trình xây dựng hệ thống và quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống.

    +Cơ cấu tồn tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có thể được sự ổn định để đảm bảo trạng thái nội cân bằng của nó. Khi mối liên hệ giữa các phần tử hoặc số phần tử của hệ thay đổi đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay đổi. Để sự thay đổi cơ cấu không gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng thì cần phải tiến hành quản lý sự thay đổi của hệ thống.

    +Cơ chế: là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng đưa hệ thống đến mục tiêu. Nếu sự can thiệp có ý thức của con người phù hợp với quy luật hoạt động khách quan của hệ thống thì cơ chế sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nó.

     

    Câu 8: Trạng thái, mục tiêu và quỹ đạo của hệ thống là gì? Mối quan hệ giữa chúng trong quản lý?

    _Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống( mục tiêu) trong một khoảng thời gian nhất định.

    _Mối quan hệ

    +Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu.

    +Thực hiện kế hoạch chính là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được trạng thái mong đợi của hệ thống( mục tiêu).

    Câu 9: Quan điểm nghiên cứu là gì? Có những quan điểm nào? Vận dụng chúng  trong quản lý?

    _Quan điểm nghiên cứu là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống.

    _Có những quan điểm sau:

    +Quan điểm vĩ mô: xem xét toàn thể hệ thống cho thấy cái nhìn khái quát nhất để tìm ra những đặc trưng cơ bản nhất, những tính chất quyết định nhất và những hành vi chiến lược của hệ thống, chứ không phải xem xét bộ phận bên trong hệ thống..Đây là quan điểm nghiên cứu của các tổ chức của những cơ quan quản lý Nhà nước.

    Quan điểm vĩ mô nhằm trả lời câu hỏi:

    • Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?
    • Đầu vào và đầu ra của hệ thống?
    • Môi trường của hệ thống?

    +Quan điểm vi mô: Đi sâu, xem xét tỉ mỉ từng phần tử, từng mối quan hệ giữa các phần tử; từng vấn đề cụ thể để hiểu được hành vi hệ thống. Đây là quan điểm nghiên cứu của chủ thể quản lý bên trong tổ chức của mình.

    Quan điểm vi mô nhằm có được đầy đủ thông tin của hệ thống:

    • Cơ cấu của hệ thống?
    • Trạng thái của hệ thống?
    • Cơ chế của hệ thống?

    + Quan điểm hỗn hợp: kết hợp hai quan điểm trên để có được thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu.

    _Vận dụng các quan điểm trong quản lý :

    Hiểu và nắm vững các quan điểm để vận dụng trong các trường hợp khác nhau một cách hợp lý để đạt hiệu quả nhất.

    Câu 10: Phương pháp nghiên cứu hệ thống là gì? Có những phương pháp nào? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    _Có những phương pháp sau:

    +Phương pháp mô hình hoá: PPNCHT thông qua các mô hình khi đã biết rõ đầu ra, đầu vào và cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Xây dựng mô hình của hệ thống phải nghiên cứu.
    • Phân tích nghiên cứu trên mô hình lý thuyết đó.
    • Đối chiếu kết quả từ mô hình với thực tế.
    • Điều chỉnh khi cần thiết, sau đó ứng dụng vào thực tế.
    • Ưu điểm: dễ thực hiện
    • Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào trình độ của người nghiên cứu.

    +Phương pháp hộp đen: PPNCHT  khi biết đầu ra, đầu vào của hệ thống nhưng không nắm chắc được cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Quan sát đầu vào và đầu ra của hệ thống.
    • Sử dụng phân tích vừa định lượng vừa định tính để tìm ra quy luật hình thành cơ cấu có thể có của hệ thống.
    • Kiểm tra quy luật hình thành cơ cấu đã thiết lập so với thực tế.
    • Chỉnh lại khi cần thiết và đưa vào sử dụng.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống: PPNCHT khi rất khó đoán nhận cơ cấu, đầu vào và đầu ra của hệ thống.

    • Cách giải quyết là phân tích hệ thống ban đầu thành một loạt các phân hệ nhỏ có mối liên hệ với nhau.
    • Việc phân tích phải đảm bảo tính nhất thể, tính hướng đích và tính phức tạp.

    _Ý nghĩa trong quản lý:

    +Phương pháp MHH được sử dụng rộng rãi trong hệ thống kinh tế xã hội, vì nó cho phép hình dung cả tổ chức rõ ràng.

    +Phương pháp hộp đen được sử dụng khi cơ cấu hệ thống phức tạp, khó xác định để đỡ phức tạp, tốn kém.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử dụng khi nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp.

  • Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks

    [Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]

    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 2: Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc trưng của từng nhóm

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 3: Bao Bì

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 4: Nhãn hiệu hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

  • Nguyên Lý Thống Kê

    Nguyên Lý Thống Kê

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Phần 1: Bài Tập

    Các dạng bài tập môn Nguyên Lý Thống Kê: Nhấp vào đây để tải xuống  [dự phòng: Here]

    Hướng dẫn giải bài tập: Nhấp vào đây để tải xuống [dự phòng: Here]

    Lưu ý: Phần hướng dẫn giải do một sinh viên làm, vì vậy sai sót (nếu có) vẫn có thể tồn tại. Các bạn hãy tham khảo và chỉnh sửa nhé!

    Phần 2: Lý Thuyết

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Đây là đề cương có nhiều công thức phức tạp, file pdf đã được chỉnh lý rõ ràng nhất cho các bạn!!!


    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 1 NGẮN GỌN][dự phòng: Here]

    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 2 CỰC CHI TIẾT][dự phòng: Here]


    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của thống kê học?

    1. Khái niệm: Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế- xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
    2. Đối tượng nghiên cứu: Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể:
    • Hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, thống kê nghiên cứu bao gồm:
    • Điều kiện thời gian, địa điểm: ở mỗi thời gian khác nhau thì con số (mặt lượng) luôn khác nhau.
    • Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất: mỗi hiện tượng kinh tế xã hội luôn có 2 mặt
    • Chất để phân biệt nó với cái khác.
    • Lượng thể hiện quy mô, trình độ phát triển
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng nhưng chất và lượng không thể tách rời nhau.
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải đặt trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng.
    • Hiện tượng số lớn: các hiện tượng kinh tế- xã hội chịu tác động của nhiều nhân tố:
    • Nhân tố tất nhiên: bản chất, tính quy luật.
    • Nhân tố ngẫu nhiên: hiện tượng phát triển lệch khỏi tính quy luật.
    • Khi nghiên cứu số lớn các hiện tượng các nhân tốc tác động ngẫu nhiên sẽ tác động triệt tiêu nhau chỉ còn lại tác động tất nhiên. Từ đó ta thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng.
    • Mặt lượng của các hiện tượng thay đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội phải gắn với thời gian và địa điểm cụ thể.

     

    Câu 2: Các khái niệm, phân loại tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê? Cho ví dụ minh họa.

     

    1. Tổng thể thống kê:
    • Khái niệm: là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nà đó.
    • Phân loại:
    • Theo sự nhận biết trực quan
    • Tổng thể bộc lộ: là tổng thể mà ta có thể nhận biết được số đơn vị tổng thể bằng trực quan.
    • Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể mà ta không thể nhận biệt số đơn vị bằng trực quan.
    • Theo mục đích nghiên cứu
    • Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hoặc một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
    • Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các dơn vị khac nhau ở đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
    1. Tiêu thức thống kê:
    • Khái niệm: Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
    • Phân loại:
    • Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số.
    • Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp bằng các con số và có thể cân, do, đong, đếm được của từng đơn vị tổng thể.
    • Các trị số cụ thể khác nhau của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến. Gồm:
    • Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được.
    • Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số.
    • Khi nghiên cứu các nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc….
    1. Chỉ tiêu thống kê:
    • Khái niệm: là các trị số phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
    • Phân loại:
    • Chỉ tiêu khối lượng: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể

    VD: tổng sản lượng, tổng doanh thu,… của 1 doanh nghiệp vận tải trong 1 năm.

     

    Câu 3: Thang đo trong thống kê

    Nội dung Khái niệm Đặc điểm Ví dụ
    1.Thang đo định danh là loại thang đo dùng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém,khác biệt về thứ bậc ,không theo 1 trình tự xác định nào.

     

    Giữa các con số ở đây không có sự hơn kém ,không thực hiện được các phép toán thống kê .chỉ dùng để đếm tần số xuất hiện của từng biểu hiện Giới tính:nam kí hiệu số 1.nữ kí hiệu số 2
    2. Thang đo thứ bậc là loại thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém,khác biệt về thức bậc. Giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém,sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau. Danh hiệu học sinh:giỏi, xuất sắc, khá…
    3.Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0. Có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng,luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Thang đo nhiệt độ không khí
    4.Thang đo tỉ lệ Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang. Là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất Đơn vị đo vật lý thông thường: kg.mét….

     

    Câu 4: Khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

    1. Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học với 1 kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian.
    2. Ý nghĩa:
    • Tài liệu do điều tra thống kê thu được là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tfnh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác dộng, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu.
    • Những tài liệu điều tra thống kê là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng tương lai.
    1. Các yêu cầu cơ bản:
    • Trung thực: Người điều tra phải trung thực ghi chép đúng những điều đã nghe, đã thấy. không đặt những câu hỏi mang tính chủ quan. Không đưa ra những gợi ý có thể gây ảnh hưởng tới người cung cấp thông tin. Người cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin xác thực, không che dấu, nghiêm cấm khai man.
    • Chính xác, khách quan: Tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ chyên môn.
    • Kịp thời: Tài liệu điều tra phải có tính nhạy bén, phản ánh mọi sự biến động của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết. Đòi hỏi phải cung cấp thông tin đúng thời hạn của điều tra thống kê.
    • Đầy đủ: Tài liệu điều tra phải thu thập đúng nội dung và số đơn vị tổng thể dã quy định trong phương án điều tra.

     

    Câu 5: Các loại điều tra trong thống kê? Cho ví dụ minh họa.

    • Căn cứ vào tính liên tục, tính hệ thống của các cuộc điều tra:
    • Điều tra thường xuyên: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu 1 cách liên tục, có hệ thống và thường là quan sát quá trình biến động của hiện tượng. Điều tra thương xuyên thu thập được số liệu theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng một cách tỉ mỉ, là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê theo định kỳ, là công cụ để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

    VD: điều tra số lượng  hàng hóa tồn kho…

    • Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập,ghi chép dữ liệu ban đầu một cách không liên tục mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu nghiên cứu hiện tượng. Dữ liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái hiện tượng tại thời điểm nhất định, chỉ được vận dụng với những hiện tượng ít biến đổi, không cần theo dõi thời xuyên.

    VD: điều tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm…

    • Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra:
    • Điều tra toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu.

    VD: tổng điều tra dân số, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…

    • Ưu điểm: Cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài.
    • Điều tra không toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu.
    • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Nhược điểm: luôn phát sinh sai số.
    • Các hình thức:
    • F Điều tra chuyên đề: là tiến hành điều tra trên một số rất ít các đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đối tượng đó. Mục đích là để khám phá, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm ra những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào

    VD: điều tra năng suất thu hoạch lúa,…

    • F Điều tra chọn lọc: được thực hiện bằng cách chọn ra một số phần tử hay đơn vị thuộc tổng thể đơn vị nghiên cứu để thu thập dữ liệu thực tế.

    VD: điều tra chất lượng sản phẩm,…

    • F Điều tra trọng điểm: là tiến hành thu thập dữ liệu trên bộ phận chủ yếu nhất, tập trung nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

    VD: điều tra nguyên liệu trồng chè tại Thái Nguyên….

  • Đường Lối Quân Sự

    Đường Lối Quân Sự

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    Đáp án

    1. Long claudovit quan niệm về chiến tranh

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    1. Chiến tranh theo quan điểm của CM Mác- leenin được thực hiện dưới hình thức là “bạo lực vũ trang”
    2. Khi nói về chiến tranh CN M_L đã khẳng định là một hiện tượng chính trị xã hội
    3. Quan điểm của CN M_L về nguồn gốc chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
    4. Phương thức tác chiến của chiến tranh trong thời đại này theo qđ M-L có thay đổi nhưng về bản chất thì không thay đổi
    5. Nội dung thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh: chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
    6. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện: chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có .qh chặt chẽ với nhau
    7. Khi nó về mục đích của cuộc k/c/c thực dân pháp HCM kđ: “ta chỉ giữa gìn non song, của ta chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. còn thực dân phản động pháp thì mong ăn cướp nước ta mong bắt dân làm nô lệ
    8. Để bảo vệ TQ HCM coi trọng nội dung nào: con người là nhân tố quyết điịnh trong chiến tranh
    9. Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh: chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    10. Tính chất chính nghĩa trong chiến tranh giải phóng dân tộc HCM dựa trên cơ sở: dựa vào mục đích chính trị
    11. Theo tư tưởng HCM bạo lục CM được tạo bởi sức mạnh nào: sức mạnh của toàn dân, bằng cả LL chính trị và LL vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh
    12. Theo tư tưởng HCM sử dụng bạo lực CM để : chống lại bạo lực phân CM, giành lấy chính quyền bảo vệ chính quyền
    13. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo HCM: là chiến tranh giải phóng dân tộc
    14. Nguồn gốc ra đời của quân đội được CN M_L kđ khi nào : từ khi xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xh
    15. Quá trình vận động phát triển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi những yếu tố: dựa vào bản chất của giai cấp nhàn nước tổ chức ra quân đội đó
    16. Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược DBHB-BLLĐ, luận điểm của những học giả tư sản đối với bản chất quân đội là gì: là chi phính trị hóa quân đội
    17. Quan điểm của cm M-L kđ quân đội sẽ mất đi khi nào: giai cấp nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong
    18. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của cm M-L, yếu tố nào giữ vai trò quyết định: yếu tố – tinh thần
    19. Trong các yếu tố tạo nên sức mạnh của quân đội HCM coi yếu tố con người có vị trí ntn: chú trọng đến khâu đào tạo đội ngũ cấn bộ, đánh giá xác nhận xét tài năng của những tướng lĩnh quân sự, đồng thời phê phán sự yếu kém của đội ngũ này
    20. Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của lenin thuộc nội dung nào: tăng cường bản chất giai cấp công nhân
    21. Xây dựng bản chất công nhân cho quân đội HCM quan tâm đến nội: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
    22. Bản chất giai cấp công nhân của quân đội theo HCM được liên hệ ntn: là cơ sở lí luận khoa học cho ĐCS xác định phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình
    23. Theo HCM đảng lãnh đạo quân đội theo nguyên tắc: trực tiếp về mọi mặt
    24. HCM kđ nhiệm vụ chính của quân đội hiện nay thuộc nội dung nào: là phải luông sẵn sàng chiến đấu và chiến đấy thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN tham gia vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra cảu cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện
    25. Theo HCM quân đội nhân dân VN có chức năng: là đội quân chiến đấu, đội quân công tác đội quân sản xuất
    26. Theo qđ CM M- L về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là tất yếu khách quan
    27. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc xhcn là trách nhiệm của ai: của toàn thể dân tộc, toàn giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    28. Tư tưởng HCM kđ bảo vệ XHCN là: là tất yếu khách quan
    29. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của HCM về bảo vệ tổ quốc trong c/k/c/c mỹ cứu nước là; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
    30. Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là sức mạnh tổng hợp của toàn dân của nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
    31. Mục tiêu xuyên suốt trong tu tưởng hcm về bảo vệ tổ quốc là: là độc lập dân tộc và bảo vệ xh
    32. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân được biểu hiện ở nội dung: “vì dân, do dân, của dân”
    33. Để xây dựng thế trận quốc phòng toàn đân, an ninh vững chắc tập trung vào nội dung: phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng thế trận quốc phòng an ninh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh tạo nền tảng quốc phòng toàn dân
    34. An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành
    35. Một trong những nên tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì -> nhân lực, vật lực, tinh thần
    36. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia-> lực lượng vũ trang nhân dân ( bao gồm: QĐND, quân dân tự vệ, công an nd
    37. &39 một trong những đặc trưng của nên QPTD-ANND của nước ta hiện nay là gì
    • chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
    • Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nd tiến hành
    • Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tọa thành
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện dại
    • Nên quốc phòng toàn dân gắn chặc với nên ANND
    1. Mục đích duy nhất của nên QPTD-ANND là gì -> tự vệ chính đáng
    2. Hiện nay nước ta xây dựng nên quốc phòng, an ninh nd như thế nào-> xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu BV vững chắc TQVN,XHCN
    3. Nhiệm vụ xây dựng của nền QPTD, ANND bao gồm lực lượng nào -> lực lượng toàn dân và lực lượng vuxk trang nhân dân
    4. Lực lượng của nền QPTD,ANND bao gồm lực lượng nào=> lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
    5. Mục đích xây dựng nên QPTD,ANND
    • tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng
    • Tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
    1. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD,ANND cần tập trung vào vấn đề gì => xây dựng tình yêu quê hương đất nước
    2. Xây dựng tiềm lực kinh tế cảu nên QPTD, ANND phải chuẩn bị tốt vấn đề gì => đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ
    3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD,ANND phải chuẩn bị tốt kế hoạch gì => chuyển sx từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nên kinh tế
    4. Tiềm lực nào tạo nên sức mạnh vật chất cho nên QPTD,ANND và là cơ sở vật cahats cho các tiềm lực khác=>tiềm lực kinh tế
    5. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống =>tiềm lực quân sự an ninh
    6. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ trong thời gian tới cần thực hiện tốt công tác gì => đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả ngã cán bộ
    7. Khi xây dụng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lấy tiềm lực nào làm nòng cốt=>tiềm lực quân sự, an ninh
    8. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào=>
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nd vững mạnh toàn diện
    • Gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nd đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
    • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự
    1. Sức mạnh nền an ninh là gì

    Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết

    Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia

    Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)

    1. Thế trận QPTD,ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào sau đây

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

    Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc

    Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND

    1. Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối vói cách mạng nước ta
    2. Bảo vệ an ninh quốc gia
    3. Thường xuueen thực hiện giáo dục QPAN

    Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo

    Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd

    1. Trong xây dụng nền QPTD, ANND đối vối sinh viên phải tích cực học tập nâng cao trình đội hiểu biết về mọi mặt để làm gì

     Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch

    1. Nội dung nào sau đây là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ ANQG, trật tự an toàn XH và nên văn hóa

     

    1. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay là gì chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ cách mạng
    2. Thủ đoạn chủ yếu cảu kẻ thù khi xâm lược nước ta trong giai đoạn đầu là gì bao vây phong tảo sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt
    3. Đich có những điểm mạnh nào khi tiến hành xâm lược nước ta có kết cấu với lực lượng phản động nội địa

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ đích có những điểm yếu gì dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược
    2. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam Hiện nay hiện đại
    3. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là gì là hòa bình độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào đánh nhau, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

     

    1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc Đảng ta đã chỉ đạo mấy quan điểm cơ bản 6 quan điểm
    2. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh
    3. Lực lượng nào là nòng cốt trong chiến tiến hành chiến tranh nhân dân lực lượng vũ trang nd
    4. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước lực lượng vũ trang nd

     

    1. Lực lương vũ tranh nhân dân gồm những thứ quân nào sau đây quân đội, cảnh sát và nhân dân
    2. Quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện có vai trò quan trọng vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành động cụ thể để làm gì để dành thắng lợi trong chiến tranh
    3. Vì sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện chiến tranh là sự thử thách toàn diện với sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia
    4. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc 6 quan điểm
    5. Để thực hiện tổ quan điểm của đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện cần nắm vững biện pháp nào sau đây: quốc đường lối, chiến lược sách lược đúng, động viên sức mạnh toàn dân, vận dụng sang tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

     

    1. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
    2. Muốn duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì ? kinh tế, quân sự
    3. Nội dung nào sau đây thuộc nội dung chủ yếu cuẩ chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc? tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân

    Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

     

    1. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
    2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ 2 nhiệm vụ (bảo vệ, giữ gìn đất nước )
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào? Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam
    4. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh gồm có nội dung nào kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh

    Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc

    Kết hợp trong hoạt động đối ngoại

     

    1. Sự lãnh đạo của Đảng sẽ quyết định đến bản chất như thế nào đối với các lực lượng vũ trang sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống
    2. Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc XHCN có mốt quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau để cùng thực hiện mục tiêu gì nhằm tới mục tiêu là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

     

    1. Nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Diễn biến hòa bình” của địch để có kế hoạch phương án, biện pháp ứng phó, ngăn chặn hiệu quả
    2. Nội dung nào sau đây là thách thức lớn được Đại hội Đảng lần thứ X đề cập trong sự nghiệp đổi mới của đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực trên thế giới

    Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống

    Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa

    Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”

    1. Nội dung nào không đúng với quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế
    2. Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiền ẩn nhữn yếu tố nào khu vực ĐNÁ tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN
    3. Nội dung nào sau đây không thuộc những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới để giữ vững tính độc lập tự chủ

    Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)

     

    1. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc
    2. Xây dựng vững mạnh về mọi mặt đồng thời bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm tốt nội dung nào sau đây LLVTND phải trong tư thế sẵn sang chiến đấu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống
    3. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội xây dựng quân đội cách mạng
    4. Nội dung nào không đúng với phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ nội dung đúng: để xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị tổ chức kĩ thuật
    5. Trong xây dựng lực lương DQTV cần chú trọng xây dựng nội dung nào sau đây cả 3 nội dung ( rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo)
    6. Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVTND gồm có nội dung nào gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt nâng cao chất lượng huấn luyện

     Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật

    Phẩm chất, năng lực tốt

    Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách  Đảng và nhà nước

    1. Hải quân có nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ
    2. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào 7/5/1955
    3. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mất vùng Hải quân 5 vùng hải quân
    4. Theo biên chế, trang bị vũ khí, lượng giãn nước… tàu Hải quân được chia thành nhiều cấp, lớn nhất là cấp nào lớn nhất là cấp 1
    5. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần
    6. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu 5 ngành chiến đấu
    7. Ngành nào sau đây không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quan ngành hàng hải, ngành pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa
    8. Trong đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải Quân đâu là cách đánh sai nguyên tắc

    Vị trí chính đáng trước phụ trách sau

    Trên trước, dưới sau

    Mũi trước đuôi sau

    Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải

    1. Đánh thắng trận đầu cẩu hải quân nhân dân Việt Nam vào ngày tháng năm nào sau đây 2 và 5/8/1964
    2. Câu 115 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta vấn đề bảo vệ an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào
    3. Từ cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng để hạn chế những tác động tiêu cực cần phải kết hợp tốt những vấn đề gì
    4. Nội dung của kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là gì
    5. Các vùng kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho nội dung nào sau đây
    6. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN đối với vùng núi biên giới là gì
    7. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi biên giới cần tập trung vào nội dung nào sau đây
    8. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong ngành công nghiệp thuộc nội dung nào sau đây
    9. Chọn câu trả lời sai: nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp
    10. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN trong hoạt động đối ngoiaj cần thực hiện nội dung gì
    11. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    Toàn dân

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Toàn dân

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay Phải kết hợp tốt tăng cường củng cố QPAN với phát triển KTXH vào 1 chỉnh thể thống nhất

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

     

    – Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – Kết hợp trong quá trình phân công lao động.

    – Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS

    – Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.

    – Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh

    – Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.

    – Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.

    – Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    Giống 119

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.

    – Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

    – Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự

    – Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.

    – Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.

    – Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.

    – Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ

    thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.

    1. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    – Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.

    – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm

    – Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn

    – Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.

    – Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.

    – Xây dựng phương án đối phó với các tình huống  có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển KTXH với tăng cường củng cố QPAN cho các đối tượng.

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay

     

    5 giải pháp

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

    Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

     

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    – Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    – Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

    – Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

    – Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

    – Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

    – Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    – Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là

    Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.

     

     

    1. Chiến tranh chống quân xâm lược nước ta là chiến tranhh cách mạng, chính ngĩa và tự vệ Đảng ta chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh như thế nào

    Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.

     

    1. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nội dung chiến lược quân sự của Đảng được thể hiện mấy nội dung cơ bản

    5 nội dung cơ bản.

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm có nội dung nào

    – Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

    – Đánh giái đúng kẻ thù.

    – Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

    – Phương tram tiến hành chiến tranh.

    – Phương thức tiến hành chiến tranh.

     

    1. Một vấn đề mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta về mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lục nhằm mục đích gì

    Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.

     

    1. Về mưu kế đánh giặc trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất nước, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ những thứ quân nào

    Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.

     

    1. Nội dung nào sau đây thuộc nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

    Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )

     

    1. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đúc rút qua các cuộc chiến tranh do C.Mác, Ph.AWngghen, Leenin tổng kết để Đảng ta vận dụng làm gì

    Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm những bộ phận nào sau đây

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

     

    1. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

     

    1. Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh với nội dung nào sau đây

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

     

    1. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

     

    1. Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, cống Mỹ, bộ đội ta đã quán triệt tư tưởng như thế nào

    Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.

     

    1. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào

    – quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

    – NTQS toàn quân đánh giặc.

    – NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.

    – Quán triệt tư tưởng  lấy ít đánh nhiều.

    – Trách nhiệm của sinh viên

    1. Nội dung cách đánh trong từng hình thức chiến thuật phát triển từ cách đánh của lực lượng bộ binh là chủ yếu đến cách đánh hiệp đồng binh chủng được thực hiện như thế nào

    Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.

    1. Một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc gồm mấy nội dung chính

    . 6nd chính

    1. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH