Category: Đại Học Hàng Hải

  • TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/T%C3%80I-LI%E1%BB%86U-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-KINH-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    ĐẠI CƯƠNG VỀ LUẬT KINH TẾ

    VÀ CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

    1. Khái niệm về luật kinh tế

     

    1. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế

     

    1. Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế

     

    1. Chủ thể tham gia trong luật kinh tế

     

    1. Vai trò của luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường

     

    1. Các hình thức kinh doanh tại Việt Nam

     

     

    1.     KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ (LUẬT KINH DOANH) :

    Hệ thống pháp luậ t của một nước gồm nhi ều qui định đượ c sắp xếp theo một trật tự thứ bậc, có mối liên hệ nhau, trong đó một hệ thống pháp luật gồ m nhiều ngành luật; mỗi ngành luật gồm nhiề u chế định pháp luật; mỗi chế định pháp luật gồm nhiều qui phạm pháp luật. Như vậy, một ngành luật gồm nhiều chế định pháp luật cùng loại hay gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật thuộc một lãnh vực của xã hội.

    Luật kinh tế (hay luật kinh doanh) là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việ t Nam, gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quả n lý kinh tế và sản xuất kinh doanh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế vớ i các tổ chức kinh tế hoặc giữa các tổ chức kinh tế với nhau hay nói khác đi luậ t kinh tế (hay luật kinh doanh) gồm những qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong lãnh vực kinh doanh

    Trong giai đoạ n nước ta theo nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các hoạt động kinh doanh chủ yếu thực hiện giữa các đơn vị kinh tế Nhà nước, các hình thức kinh tế tư nhân rất hạn chế, do đó luật kinh doanh (lúc đó thường đượ c gọi tên là luật kinh tế) thực chất là những qui đị nh trong lãnh vực quản lý kinh tế của Nhà nước và các đơn vị kinh doanh thực hiện các chỉ tiêu được định sẵn

    Hiện nay, Vi ệt Nam đang xây dựng và phát triể n nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo c ơ chế thị trường có sự định hướng c ủa Nhà nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nên khái niệm về luật kinh doanh được hiểu là t ổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh doanh phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế của Nhà nướ c và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, do đó, có phạm vi rộng và đa dạng hơn so với quan điểm cũ.

    2. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Đối tượng điều chỉnh là thuật ngữ để chỉ quan hệ xã hội (quan hệ pháp luật) cụ thể chịu sự tác động của qui phạm pháp luật tương ứng

    Đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh chỉ nhữ ng quan hệ pháp luật chịu sự tác động của các qui phạm pháp luật về kinh doanh, gồm các nhóm quan hệ sau đây:

    2.1. Nhóm quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý kinh tế và chủ thể kinh doanh:

    Nhóm quan hệ nầy thể hiện mối tương quan giữa cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế và chủ thể bị quản lý, được hình thành và th ực hiện trên nguyên tắc quyền uy, phục tùng. Nói khác đi, quan hệ nầy phát sinh theo ý chí của cấp quản lý và dựa trên các quyết định mang tính chất mệnh lệnh mà chủ thể bị quản lý phải thực hiện.

    2

    2.2. Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh :

    Đây là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hi ện các hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể nhằm đáp ứng nhu cầ u của các bên khi tham gia thị trường. Trong các nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh hiện nay, đây là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất.

    2.3. Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ đơn vị :

    Trong nền kinh t ế thị trường có rất nhiều loại hình doanh nghiệp và các loại hình nầy có khi được hình thành từ nguồn vố n của nhiề u chủ thể, nhiều thành viên. Trong thời gian hợp tác sản xuất kinh doanh, có thể xảy ra những mối quan hệ về kinh tế giữa các thành viên (về quyền, nghĩ a vụ trong kinh doanh, về việc phân phối lợi nhuận,…). Các quan hệ nầy cũng sẽ được luật kinh doanh điều chỉnh.

    3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Phương pháp điều chỉnh là cách thức tác động của qui phạm pháp luât lên đối tượng điều chỉnh.

    Luật kinh doanh áp dụng các phương pháp điều chỉnh sau :

    3.1 Phương pháp mệnh lệnh :

    Đặc trưng của phương pháp nầ y là các cơ quan Nhà nướ c có thẩm quyền được quyền ban hành nhữ ng qui định (dựa trên ý chí, quan điểm của Nhà nước) mà các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật phải thực hiện.

    Nhà nước áp dụng ph ươ ng pháp đi ều chỉnh này ứng với các qui phạm pháp luật khi tác động vào các quan hệ pháp luật nền tảng, cơ bản hoặc các quan hệ pháp luật liên quan mật thiết đến an ninh, trật tự công cộng.

    Trong luật kinh tế, phương pháp này được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ giữa các cơ quan Nhà nướ c quản lý về kinh tế và các chủ thể kinh doanh, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đượ c quyền ban hành những qui định mà các chủ thể kinh doanh phải tuân theo, thể hiện vị trí bất bình đẳng giữa bên quả n lý và bên bị quản lý. Như vậy, quan hệ quả n lý kinh tế có những nét giống quan hệ quản lý hành chánh như ng không hoàn toàn đồng nhấ t vì tính chất mệnh lệ nh trong phương pháp điều chỉnh của luật kinh doanh kém phần “cứng rắn” hơn so với luật hành chánh.

    3.2. Phương pháp thỏa thuận, định đoạt :

    Đặc trưng c ủa phươ ng pháp nầy là các bên tham gia trong quan hệ pháp luật có quyền dựa trên ý chí của mình để hình thành một cách xử sự mà các bên sẽ áp dụng khi thiết lập các quan hệ với nhau. Khi phát sinh tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướ c sẽ dựa trên các thỏa thuận này để áp dụng các biện pháp chế tài đối với bên vi phạm.

    Phươ ng pháp này đượ c áp dụng trong các quan hệ chưa được Nhà nước hình thành một cách xử sự mang tính bắt buộc hoặc Nhà nước có qui định một cách xử sự cụ thể nào đó nhưng cho phép các bên có quyền thỏa thuận một cách xử sự khác.

    Trong luật kinh tế, phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh các 2 nhóm quan hệ còn lại, thể hiện quan điểm c ủa Nhà nước về việc tôn trọng quyền tự chủ trong quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể.

    4. CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Chủ thể là thuật ngữ để chỉ các cá nhân, tổ chức, theo qui định của pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật để thực hiện các nội dung của qui phạm pháp luật tương ứng

    http://www.ebook.edu.vn

    3

    Chủ thể của luật kinh doanh là những cá nhân, tổ chức tham gia trong quá trình kinh doanh gồm có :

    4.1. Cá nhân :

    Cá nhân (hay thể nhân) là những con người riêng biệt, cụ thể. Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh doanh cần hội đủ những điều kiện:

    • Đủ (hoặc từ) 18 tuổi trở lên
    • Cá nhân phải ở trong tình trạng minh mẩn, sáng suốt, ý thức được việc mình (tức cá nhân.có đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi).
    • Cá nhân không ở trong trường hợp bị cấm kinh doanh như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang ở trong thời gian bị tòa án tước quyền hành nghề vì vi phạm pháp luật
    • Cá nhân không rơi vào trường hợp bị hạn chế tham gia một số hoạt động kinh doanh (thí dụ : cán bộ, công chức Nhà nước không được tham gia thành lập và quản lý các doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp).
    • Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh tế phải đăng ký kinh doanh hợp lệ theo qui định của pháp luật.

    Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài ở Việt Nam trong một số trường hợp được pháp luậ t cho phép tham gia kinh doanh tại Việt Nam cũng phải hội đủ các điều kiện như công dân Việt Nam

    4.2. Pháp nhân :

    Pháp nhân là con người giả định gắ n cho những t ổ chức hội đủ các điều kiện luật định để trở thành chủ thể tham gia vào một số quan hệ pháp luật do Nhà nước qui định.

    Theo đ.84 BLDS nă m 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), những điều kiện để tổ chức trở thành pháp nhân (có tư cách pháp nhân) là :

    • Được thành lập hợp pháp
    • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (gọi là có tài sản riêng).
    • Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    Pháp nhân được tham gia giao dịch khi đã được thành lập hợp pháp.

    Pháp nhân không được giao dịch khi phát sinh các sự kiện pháp lý làm chấm dứt pháp nhân, đó là các trườ ng hợp : hợp nhất pháp nhân, sáp nhập pháp nhân, chia pháp nhân, giải thể pháp nhân, pháp nhân bị tuyên bố phá sản.

    1. Hợp nhất pháp nhân :

    Chỉ việc hai hoặc nhiều pháp nhân hợp thành một pháp nhân mới cùng loại.

    Sau khi hợp nhất, các pháp nhân bị hợp nhất không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho pháp nhân hợp nhất

    1. Sáp nhập pháp nhân :

    Chỉ việc một hoặc nhiều pháp nhân nhập vào một pháp nhân cùng loại

    Sau khi sáp nhập, pháp nhân bị sáp nhập không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho pháp nhân nhận sáp nhập

    1. Chia pháp nhân :

    Chỉ việc một pháp nhân phân chia thành nhiều pháp nhân mới cùng loại.

    http://www.ebook.edu.vn

    4

    Sau khi chia, pháp nhân bị chia không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho các pháp nhân mới

    1. Giải thể pháp nhân :

    Chỉ trường hợp pháp nhân chấm dứt hoạt động theo qui định của pháp luật

    Có 2 trường hợp giải thể :

    *Giải thể tự nguyện :

    Khi pháp nhân vì một lý do nào đó (khách quan hoặc chủ quan) muốn chấm dứt hoạt động.

    *Giải thể bắt buộc :

    Khi pháp nhân vi phạm pháp luật, bị buộc phải chấm dứt hoạt động.

    đ. Pháp nhân bị tuyên bố phá sản :

    Chỉ trườ ng hợp pháp nhân là Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

    Việc tuyên bố pháp nhân bị phá sản do Tòa án quyết định.

    Pháp nhân thực hiện giao dịch thông qua:

    • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân: là người được bổ nhiệm hoặc

     

    được chọn đứng đầu pháp nhân (Chủ tịch HĐQT, Hội đồng thành viên, Gíam đốc,…), hành vi người này đương nhiên phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân

    *Người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân: là người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền để qua đó hành vi của người này phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân.

    4.3. Tổ chức không có tư cách pháp nhân:

    Đó là các tổ chức không hội đủ các điều kiện để trở thành pháp nhân.

    Các tổ chức này không được coi là có tài sản riêng nên trong giao dịch, khi phát sinh trách nhiệ m về tài sản, nguồn tài sản được dùng để giải quyết là tài sản c ủa cơ quan chủ quản c ủa t ổ chức này hoặc tài sản của các thành viên góp vào tổ chức và cả tài sản riêng của các thành viên có liên quan.

    4.4. Hộ gia đình :

    Hộ gia đình kinh doanh được gọi là “hộ kinh doanh cá thể” và có thể gồm một cá nhân hoặc gồm những thành viên trong gia đình góp tài sản, công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lãnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật qui định.

    Trường hợp hộ kinh doanh cá thể gồm những thành viên trong gia đình thì trong các giao dịch đó, hộ gia đình xuất hiện với tư cách chủ thể và hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản của cả hộ. Nếu tài sản chung của hộ giải quyết không đủ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của mình. Ngươì đại diện của hộ trong trường hợp nầy là chủ hộ hoặc người được chủ hộ ủy quyền.

    4.5. Thương nhân :

    Trong luật thương mại Việt Nam còn qui định chủ thể là các thương nhân

    Theo đ.6 Luật thương mại 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    Như vậy, để được gọi là thương nhân, phải hội đủ các điều kiện sau :

    • Chủ thể : có thể là cá nhân hoặc các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp (có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân).
    • Tham gia hoạt động thương mại : hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến

     

    http://www.ebook.edu.vn

    5

    thương mại và các ho ạt động nhằm mục đích sinh l ời khác . Hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.

    • Hoạt động (thương mại) một cách độc lập, thường xuyên: Trong Luật thương mại chưa nêu cụ thể thế nào là thể hiện tính độc lập nhưng có thể nêu một số dấu hiệu như sau: chủ thể hoạt động độc lập là chủ thể chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hành

     

    • của mình, có quyền tự do quyết định nội dung hoạt động hoặc thời gian làm việc của mình. Thương nhân vì thế khác với người làm công hoặc nhân viên trong đơn vị. Thí dụ: trong một cửa hàng, chủ cửa hàng là thương nhân vì người nầy chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những hành vi liên quan đến giao dịch của cửa hàng, còn những người bán hàng hoặc nhân viên không chịu trách nhiệm về hoạt động của cửa hàng nên không được coi là thương nhân .

    Yế u tố thường xuyên cũng không được Luật thương mại định nghĩ a cụ thể như thế nào như ng được hiểu là thừơng xuyên khi chủ thể tiế n hành các hoạt động thương mạ i trên cơ sở có kế hoạch lâu dài, như một nghề nghiệp để tạo thu nhập. Thí dụ: một hộ gia đình cho một nhóm sinh viên thuê nhà để ở trong mùa thi thì không được xem là thường xuyên nhưng nếu hộ gia đình nầy sử dụng nhà cho thuê làm nơi trưng bày hàng hóa liên tục thì được xem là thường xuyên .

    • Thực hiện việc đăng ký kinh doanh : Đăng ký kinh doanh là một thủ tục để thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động của thương nhân và đã xuất hiện khá sớm trong lịch sử thương mại. Ban đầu mục đích của thủ tục nầy là thống kê các dữ kiện có ý nghĩa pháp lý liên quan đến hoạt động của thương nhân, công khai hóa chúng và qua đó bảo vệ quyền lợi các bên liên quan. Dần dần, thủ tục nầy được Nhà nước dùng để xem xét cho ra đời một thương nhân. Việc đăng ký kinh doanh có thể thực hiện tại Tòa án hoặc một cơ quan quản lý Nhà nước tùy theo qui định của pháp luật .

     

    5.                 VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :

    Trong nền kinh tế kế họach hóa tập trung hay n ền kinh tế thị trường, luật kinh doanh đều có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tầ m quan trọng của luật kinh doanh càng thể hiện rõ nét trong nền kinh tế thị trường qua các vai trò sau :

    5.1. Cụ thể hóa đườ ng lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành các qui định áp dụng cho các chủ thể kinh doanh :

    Các quan điểm của Đảng và Nhà nước muốn áp dụng được trong thực tế trong lãnh vực kinh doanh cần phải được cụ thể bằng các qui định của pháp luật qua đó giúp cho nền kinh tế thị trường vận động đúng theo định hướng Nhà nước.

    Vai trò c ủa luậ t kinh doanh càng quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay khi Nhà nướ c quản lý nề n kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà nước vì nhờ đó đả m bảo cho Nhà nước kiểm soát các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước.

    5.2. Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể kinh doanh :

    Hoạ t động kinh doanh đòi hỏi tính mạo hiểm và có khi gánh chịu rủi ro rất cao mà trong đó tính hợp pháp và bất hợp pháp của hành vi có khi nằm trong ranh giới rất mong manh. Do vậy, để giúp các nhà kinh doanh hoạt động, cần có một hành lang pháp lý đầy đủ để qua đó các chủ thể an tâm. Luật kinh doanh đóng vai trò tạo hành lang an toàn nầy.

    5.3. Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh :

     

     

    http://www.ebook.edu.vn

    6

    Để bảo đảm cho ho ạt động kinh doanh của các chủ thể đúng qui định của pháp luật, luật kinh doanh xác định cho mỗi chủ thể kinh doanh một vị trí pháp lý nhất định trong đó ghi nhậ n vai trò của từng loại chủ thể trong hệ thống các cơ quan, tổ chức kinh tế. Việc xác định địa vị pháp lý của các chủ thể cũng nhằm giúp các cơ quan Nhà nước có biện pháp quản lý phù hợp đối với hoạt động của từng loại chủ thể .

    5.4. Điều chỉnh các hành vi kinh doanh, giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh :

    Hoạ t động kinh doanh trong thực tế diễn ra rất đa dạng và thường có mối liên hệ nhau. Để giúp các quan hệ nầ y phát triển đúng hướng, luật kinh doanh ghi nhận quá trình hình thành, thực hiện và chấ m dứt chúng và các hệ quả phải giải quyết (thí dụ : các qui định về hợp đồng kinh tế).

    Luật kinh doanh cũng dự liệu những trường hợp có thể phát sinh trong t ương lai qua hoạt động sản xuất kinh doanh để dự liệu các giải pháp phù hợp, tránh gây xáo trộn trong xã hội (thí dụ ; các qui định về giải thể, phá sản doanh nghiệp).

    Ngoài ra, luật kinh doanh cũng qui định cách tổ chức, thẩm quyề n của các cơ quan giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các bên kinh doanh

    6. CÁC HÌNH THỨCKINH DOANH TẠI VIỆT NAM :

    Theo qui định của pháp luậ t hiện nay, tại Việt Nam có nhiều hình thức kinh doanh, được chia thành hai khu vực : các hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho các đối tượng trong nước và các hình thức kinh doanh áp dụng cho nhà đầu tư nước ngòai.

    Trong các hình thức kinh doanh trong nước gồm nhiều l ọai hình : Doanh nghiệp Nhà nướ c (được qui định theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003), hợp tác xã (được qui định theo Luật hợp tác xã 2003), hộ kinh doanh cá thể (được qui định theo Nghị định 109/2004NĐ-CP ngày 02/4/2004), Doanh nghiệp tư nhân và các lọai công ty dân doanh (đượ c qui định theo Luật doanh nghiệp 1999). Hiện nay, trong các hình thức kinh doanh này, trong một số lãnh vự c, ngành nghề vẫn cho phép nhà đầu tư nước ngòai tham gia góp vốn nhưng với mức độ hạn chế.

    Trong các hình thức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai có các dạng hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệ p 100% vốn đầu t ư trực tiếp nướ c ngòai (được qui định theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam năm 1996; sửa đổi, bổ sung năm 2000)

    T ừ 01/7/2006, khi áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005, các qui định trên có một số thay đổi.

    6.1. Hợp tác xã :

    Theo đ.1 Luật hợp tác xã 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2004) : “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể c ủa từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh t ế – xã hội của đất nướ c. Hợ p tác xã họat động như một lọai hình doanh nghiệp, có t ư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa v ụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của pháp luật ”.

    Như vậy, HTX là tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội và hợp tác cao, lập ra với mục đích chủ yếu là tiến hành các hoạt động sản xuấ t, kinh doanh trước hết vì lợi ích của người lao động (của các xã viên),cuối cùng vì lợi ích XH

    http://www.ebook.edu.vn

    7

    Muốn trở thành xã viên hợp tác xã ngoài những điều kiệ n về chủ thể (cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân), họ còn phải góp vốn.Tuy nhiên trong một số trường hợ p, những người khó khăn về kinh tế cũng có thể được kết nạp vào hợp tác xã mà không phài góp vốn, chỉ đóng góp sức lao động cho hợp tác xã.

    Tài sản của hợp tác xã thuộc s ở hữu của hợp tác xã hay thuộc sở hữu tập thể tức là tài sản của hợp tác xã đều là của chung của tất cả các xã viên, không phân chia. Khi biểu quyết mỗi xã viên chỉ có một phiếu.

    Hợp tác xã là tổ chức có t ư cách pháp nhân, chị u trách nhiệm hữu hạn trên số vốn điều lệ của hợp tác xã, không ảnh hưởng đến tài sản riêng của các xã viên.

    Luật Doanh nghiệ p (mới) không điều chỉ nh mô hình Hợp tác xã, vì vậy, các qui định của Luật hợp tác xã vẫn tiếp tục áp dụng cho mô hình này trong tương lai

    6.2. Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) :

    Theo điều 24 c ủa Nghị đị nh 109/2004/NĐ-CP (02/4/2004) của Chính phủ thì “hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh ”

    Như vậy, HKDCT có thể hình thành theo 2 dạng (cá nhân kinh doanh và cả hộ gia đình kinh doanh), kinh doanh tại một địa điềm cố định (không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện,…), được thuê lao động nhưng không quá 10 người, khi họat động không được cấp con dấ u (mộc) và chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản đăng ký kinh doanh và tài sản còn lại (nếu cá nhân đăng ký kinh doanh) hoặc tài sản còn lại trong hộ và tài sản riêng của các thành viên trong hộ (nếu cả hộ kinh doanh).

    Trong tương lai, khi triển khai áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 bằng một Nghị định, mô hình này có thể có sự thay đổi.

    6.3. Doanh nghiệp tư nhân :

    Luật Doanh nghiệ p 1999 (có hiệu lực từ 01/01/2000 đến 30/6/2006) qui định các lọai hình kinh doanh : Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, công ty cổ phần, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên.

    Theo đ.99 Luật doanh nghiệp 1999: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp ” .

    Như vậy, DNTN là đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn thành lập và làm chủ. Chủ Doanh nghiệp có quyền trực tiế p điều hành hoạ t động kinh doanh hoặc thuê người quản lý điều hành. Người được thuê chỉ làm theo sự ủy quyền của Chủ doanh nghiệp

    Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì vậy chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tức là phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp ngoài số vốn đã bỏ ra kinh doanh.

    Doanh nghiệp được quyền thuê lao động không hạn chế. Sau khi được cấ p giấy chứ ng nhận đăng ký kinh doanh, DNTN được cấp con dấu để hoạt động, đựơc quyền mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại các nơi trong nước và ngòai nước.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005 (áp dụng t ừ 01/7/2006), đ.141 “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệ p do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.

    Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân”

     

    http://www.ebook.edu.vn

    8

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, về nội dung, định nghĩa về Doanh nghiệp tư nhân không khác so với luật hiện hành nhưng về hình thức được xác định rõ ràng hơn.

    6.4. Công ty hợp danh :

    Theo đ.95 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “CTHD là doanh nghiệp, trong đó :

    • Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn .
    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

     

    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

     

    • số vốn đã góp vào công ty.

     

    • CTHD không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào”

    Như vậy, Công ty hợp danh có thể hình thành theo 2 dạng : chỉ có một loại thành viên (thành viên hợp danh) hoặ c gồm 2 loại thành viên (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn). Cá nhân có thể tham gia với tư cách thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn nhưng tổ chức chỉ có thể tham gia với tư cách thành viên góp vốn.

    Theo luật hiện hành, Công ty hợ p danh không được xác định có tư cách pháp nhân và chị u trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của các thành viên góp vào Công ty (vốn điều lệ) và tài sản riêng của thành viên hợp danh.

    Công ty hợp danh không đượ c phép phát hành b ất cứ loại chứng khoán nào khi giao dịch. Trườ ng hợ p muốn tă ng ngu ồn v ốn để kinh doanh, Công ty hợ p danh chỉ có thể yêu cầu các thành viên tăng nguồn vốn góp hoặc thu nhận thêm thành viê mới.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.130 :

    “CTHD là doanh nghiệp, trong đó :

    • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn .

     

    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

     

    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

     

    • số vốn đã góp vào công ty.

     

    • CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

     

    • CTHD không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, thay đổi cơ bản của Công ty hợp danh là Công ty này được xác định có tư cách pháp nhân.

    Các qui định thể hiện sự thay đổi này và các qui định khác về Công ty hợp danh sẽ được ghi trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp 2005 ban hành trong thời gian tới.

    6.5. Công ty cổ phần (CTCP):

    Theo đ.51 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “ CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

     

    • Cổ đông chỉ chiụ trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

     

    http://www.ebook.edu.vn

    9

    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

     

    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
    • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của phát luật về chứng khoán.
    • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậ y Công ty cổ phần hình thành bởi vốn góp của các cổ đông (ít nhất là 3 và không giới hạn số lượng tối đa) tính trên đơn vị vốn góp cơ bản là cổ phần, được tự do chuyể n nhượng cho ngườ i khác trừ một số hạn chế đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của công ty.

    CTCP được quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán để huy động vốn.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.77 :

    “ CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

     

    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
    • Cổ đông chỉ chiụ trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

     

    • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn”

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, các qui định cơ bản về công ty cổ phần giống với các qui định hiện hành.

    6.6. Công ty TNHH có hai thành viên trở lên :

    Theo đ.26 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “ CTTNHH có 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.
    • Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định riêng.

     

    • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậy, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ (phần vốn góp của các thành viên). Việc chuyển nhượng phần vốn góp c ủa thành viên cho người ngòai công ty phải theo trình tự : rao bán cho các thành viên hiện có trong công ty với cùng điều kiện và theo tỉ lệ tương

    http://www.ebook.edu.vn

    10

    ứng với phần vốn đã góp. Khi nào các thành viên trong công ty không mua hoặc mua không hết mới được quyền chuyển nhượng cho người ngòai công ty.

    Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu nhưng có thể phát hành trái phiếu.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.38 :

    “ CTTNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

    • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

     

    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.

     

    • Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định riêng.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phần”

    Theo Luật doanh nghiệp mới, các qui định về CTTNHH hai thành viên trở lên tương tự như qui định hiệ n hành. Riêng về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty, luật mới qui đị nh cụ thể hơn : có thể chuyển nhượng bằ ng cách yêu cầu Công ty mua lại hoặc chuyển nhượ ng cho ngườ i ngoài Công ty theo trình tự : rao bán cho các thành viên hiện có trong công ty với cùng điều kiện và theo tỉ lệ tương ứng với phầ n vốn đã góp. Chỉ được chuyể n nhượng cho ngườ i không phả i là thành viên nếu các thành viên còn lại trong công ty không mua hoặc mua không hết mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

    6.7. Công ty TNHH một thành viên :

    Theo đ. 46 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp :

    • Do một tổ chức làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

     

    • Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu .

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậ y, Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân, do một pháp nhân thành lập. Khi hoạt động, Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của Công ty. Đây là phần vốn do chủ sở hữu trích từ tài sản của chủ sở hữu để thành vốn điều lệ của Công ty.

    Công ty cũng không được quyền phát hành cổ phiếu nhưng có thể phát hành trái phiếu.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.63 :

    “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp :

    • Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    • Công ty không được quyền phát hành cổ phần”

     

    http://www.ebook.edu.vn

    11

    Như vậy, thay đổi cơ bản của Luật doanh nghiệ p mới về CTTNHH một thành viên là một cá nhân cũng có quyền thành lập Công ty TNHH một thành viên.

    6.8. Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN):

    Theo đ.1 Luật DNNN 2003 (có hiệu lực từ 01/7/2004):

    Doanh nghiệp Nhà nước là một t chức kinh tế do Nhà nước sở hữu tòan bộ vốn điều lệ hoặc có c ổ phần, vốn góp chi phối, đượ c tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”.

    Như vậy, DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước bỏ vốn thành lập hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được thành lập dưới hình thức Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH.

    DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được thành lập để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu do Nhà nước giao

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, các Công ty Nhà nước thành lập theo Luật doanh nghi ệp Nhà nước 2003 phải chuyển đổi thành Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005. Thời hạn chuyển đổi là 4 năm kể từ ngày 01/7/2006. Trong thời hạn chuyển đổi, nếu công ty Nhà n ước nào chưa chuyển đổi thì áp dụng theo những qui định của Luật doanh nghiệp Nhà nuớc 2003

    6.9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh :

    Theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12/11/1996, được sửa đổi, bổ sung vào ngày 09/6/2000, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam gồm các dạng:

    • Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
    • Thành lập Doanh nghiệp liên doanh.
    • Thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    Ngoài 3 hình thức nói trên, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng có thể ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hợp đồng xây dựng-kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây d ựng- chuyển giao-kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng-chuyển giao (BT). Để thực hiệ n các hợp đồng loại BOT, BTO, BT có thể cấu trúc như doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và đ.6 Nghị định 24/2000 (31/7/2000)

    và đ.1, điểm 3 Nghị định 27/2003 (19/3/2003):

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

    Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướ c ngoài được hợp tác với cá nhân, tổ chức nước ngòai để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Theo Luật đầu tư 2005 (áp dụng từ 01/7/2006), đ.3 và đ.23 :

    • Nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài) được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là BBC) để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác mà không thành lập pháp nhân. Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên , quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
    • Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể ký kết hợp đồng xây dựng – kinh doanh –chuyển giao (gọi tắt là BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao– kinh doanh (gọi tắt là BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (gọi tắt là BT) với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

     

    http://www.ebook.edu.vn

    12

    để thực hiện các dự an xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án

    kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ qui định.

    Hợp đồng BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam .

    Hợp đồng BTO là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nướ c Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

    Hợp đồng BT là hình thức đầu tư được ký gi ữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyể n giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ t ạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiệ n dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồn”

    6.10. Doanh nghiệp liên doanh :

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hiện hành (đ.2):

    “Doanh nghiệ p liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợ p tác thành lập tại Việt Nam trên c ơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có v ốn đầu tư nướ c ngoài hợp tác với doanh nghi ệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh”.

    “Doanh nghiệp liên doanh đượ c thành lập theo hình thức Công ty TNHH. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệ m trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể t ừ ngày được cấp giấy phép đầu tư” (đ.11 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000).

    Theo Luật đầu tư 2005, không có qui định hình thức này vì theo Luật doanh nghiệp 2005, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư tại Việt Nam bằng cách thành lập doanh nghiệp thì áp dụng các loạ i hình giống như nhà đầu tư trong nước (các loại công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

    6.11. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngòai :

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hiện hành (đ.2) và Nghị định 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 (đ.1, điểm 5):

    Doanh nghi ệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn để thành lập tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư, t ự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác v ới nhau và/hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (mới) tại Việt Nam.

    Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành l ập theo hình thức Công ty TNHH, có t ư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của Doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư

    http://www.ebook.edu.vn

    13

    Luậ t đầu tư 2005 cũng không có qui định hình thức này vì theo Luật doanh nghiệp 2005, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư tạ i Việ t Nam bằng cách thành lập doanh nghiệp thì áp dụng các loạ i hình giống như nhà đầu tư trong nước (doanh nghiệ p tư nhân hoặc các loại công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty TNHH một thành viên ).

    1. ThS. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)

    http://www.ebook.edu.vn

    BÀI III

    GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI

    1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng tố tụng tòa án

     

    1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng thủ tục trọng tài.

     

    1.     GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG TỐ TỤNG TÒA ÁN :

    Trước ngày 01/01/2005, tố t ụng này được giải quyết theo một qui định riêng (Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế có hiệu lực từ 01/7/1994) nhưng từ ngày 01/01/2005 thủ tục giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại được qui định chung trong Bộ luật tố tụng dân sự, vì vậy, có một số qui đị nh giống với các tranh chấp dân sự khác (hôn nhân gia đình, lao động,…), bên cạnh đó cũng có một số qui định riêng chỉ áp dụng đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại và các yêu cầu về kinh doanh, thương mại

    1.1. Các nguyên tắc cơ bản giải quyết vụ án kinh doanh thương mại :

    1.1.1. Nguyên tắc tự định đoạt :

    Các đương sự được quyền khở i kiện, quyền yêu cầu tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, quyền tự do lự a chọn tòa án giải quyết tranh chấp trong những trườ ng hợp nhất định. Nguyên đơn được quyề n thay đổi nội dung đơn kiện, quyền rút đơn khởi kiện, cũng như các bên đương sự có quyền hòa giải, thương lượng trong quá trình giải quyết vụ án.

    1.1.2. Nguyên tắc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh :

    Các bên đương sự có nghĩa vụ cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình. Chỉ khi thấy cần thiết, Tòa án có thể xác minh, thu thập chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác.

    1.1.3. Nguyên tắc hòa giải :

    Trong quá trình giải quyết vụ án kinh doanh thương mại, Tòa kinh tế thuộc Tòa án nhân dân có nhiệm vụ phải hòa giải giữa các bên đương sự. Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong tố tụng kinh tế, nếu không thực hiện xem như vi phạm tố tụng. Hòa giải có

    • nghĩa quan trọng đối với cả hai bên đương sự và với cả Tòa án vì giúp vụ án được giải quyết nhanh chóng, đạt được yêu cầu của cả hai bên và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện những thỏa thuận đó sau này. Tòa án chỉ đưa vụ án ra xét xử khi hòa giải không thành

    1.1.4. Nguyên tắc giải quyết vụ án nhanh chóng kịp thời :

    Tố tụng kinh tế qui định một thời gian ngắn hơn (so với tố tụng dân sự khác) để giải quyế t các tranh chấp kinh tế nhằm rút ngắn thời gian các bên phải tham gia tố tụng, phù hợp với hoạt động kinh doanh.

    1.2. Thẩm quyền của tòa án :

    1.2.1. Thẩm quyền theo vụ việc :

    Theo qui định của B ộ luật tố tụng dân sự (có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2005), thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về kinh tế trước đây nay được chia làm 2 loại:

    *. Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại : gồm :

    @..Tranh chấ p phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, gồm:

    1. Mua bán hàng hóa.
    1. Cung ứng dịch vụ.
    1. Phân phối.

    http://www.ebook.edu.vn

    2

    1. Đại diện, đại lý. đ. Ký gởi
    1. Thuê, cho thuê, thuê mua.
    1. Xây dựng.
    1. Tư vấn, kỹ thuật.
    1. Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội

    địa.

    1. Vận chuyển hàng hóa,hành khách bằng đường hàng không,đường biển
    1. Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác.
    1. Đầu tư, tài chính, ngân hàng.
    1. Bảo hiểm.
    1. Thăm dò, khai thác.
    • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
    • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, họat động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
    • Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

    *. Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại : gồm :

    • . Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo qui định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
    • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
    • Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

    1.2.2. Thẩm quyền của tòa án theo cấp :

    • Tòa án nhân dân cấp huyện : (giao cho Thẩm phán được phân công giải quyết về kinh tế) có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

     

    1. Mua bán hàng hóa. b. Cung ứng dịch vụ. c. Phân phối.
    2. Đại diện, đại lý. đ. Ký gởi
    3. Thuê, cho thuê, thuê mua. g. Xây dựng.

     

    1. Tư vấn, kỹ thuật
    1. Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội

    địa.

    * Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Tòa kinh tế ) có thẩm quyền :

    3

    • Xét xử sơ thẩm các các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện hoặc các tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết Tòa kinh tế có thể lấy lên để giải quyết những các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
    • Xét xử sơ thẩm các yêu cầu phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại
    • Xét xử phúc thẩm các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại do TAND cấp huyện xử sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị.

    * Ủy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh

    Gồm Chánh án, Phó chánh án và một số Thẩm phán (không quá 9 người) của TAND cấp tỉnh có thẩm quyề n xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện bị kháng nghị.

    * Tòa phúc thẩm TANDTC :

    Xử phúc thẩm những vụ án do Tòa kinh tế cấp tỉnh xử sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị.

    * Tòa kinh tế TANDTC :

    Xử giám đốc thẩm, tái thẩ m những vụ án mà bản án, quyết định của Tòa kinh tế cấp tỉnh đã xử, có hiệu lực pháp luật nhưng có kháng nghị.

    * Hội đồng thẩm phán TANDTC :

    Hội đồng thẩm phán TANDTC (gồm Chánh án, các Phó chánh án và một số Thẩm phán TANDTC, không quá 17 người) có thẩm quyền xử giám đốc thẩm, tái thẩm những bản án, quyết định của Tòa phúc thẩm, Tòa kinh tế TANDTC đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị

    1.2.3. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ :

    *. Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại :

    Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn có trụ sở, cư trú, làm việc. Các đương sự cũng có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầ u Tòa án nơi cư trú, làm việ c, trụ sở của nguyên đơn giải quyết. Trường hợp vụ tranh chấp chỉ liên quan đến bất động sản thì do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.

    *. Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại :

    • Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định cư trú, làm việc, có trụ sở, nơi có tài sản trong trường hợp yêu cầu liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài.
    • Tòa án nơi người gởi đơn cư trú, làm việc, có trụ sở trong trường hợp yêu cầu không công nhận bản án, quyết liên quan đến việc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.

    *. Các trường hợp được lựa chọn Tòa án của nguyên đơn hoặc người yêu cầu :

    • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối dùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
    • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc chi nhánh giải quyết.
    • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.
    • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thự hiện giải quyết.

    4

    • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.
    • Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

    Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền của Tòa án thì do Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết .

    1.3. Thủ tục xét xử sơ thẩm :

    1.3.1. Khởi kiện vụ án kinh tế :

    Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyề n khởi kiện các tranh chấp kinh doanh, thương mại để yêu cầ u Tòa án giải quyết trong thời hiệu là 2 năm kể t ngày quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm trừ trường hợp pháp luật có qui định khác . Đối với các yêu cầu giải quyết về kinh doanh, thương mại thì thời hiệu là một năm kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu

    Việc khởi kiệ n được thể hiện bằng đơn khởi kiện (nộp trực tiếp hoặc gởi qua bưu điện) kèm theo các tài liệu, chứng từ để chứng minh và bảo vệ quyền lợi của mình.

    1.3.2. Thụ lý vụ án :

    Khi nhận đơ n, Tòa án phải vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải xem xét để có một trong các quyết định : tiến hành thủ tục thụ lý (nếu vụ án thuộc thẩm quyền); chuyển đơn nếu thuộc thẩm quyền cho Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện nếu không thuộc thẩm quyền giải quyế t của Tòa án. Trường hợp xét thấy vụ kiện thuộc thẩ m quyề n nhưng cần phải sửa đổi, bổ sung đơn kiệ n thì Tòa án thông báo và định thời hạn để nguyên đơn bổ sung nhưng không quá 30 ngày (có thể gia hạn không quá 15 ngày). Nếu nguyên đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án trả lại đơn kiện. Trường hợ p đơ n kiện bị trả lại thì nguyên đơ n có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi ki ện trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày đơn khởi kiện bị trả lại và trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phải ra quyết định giải quyết.

    Nếu xét thấy vụ kiện thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án phải thông báo để nguyên đơ n nộp tiề n tạ m ứng án phí trong trường hợp người này phải nộp tạm ứng án phí. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được gi ấy báo, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án thụ lý vụ án khi nguyên đơn nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

    1.3.3. Chuẩn bị xét xử :

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩ m phán phụ trách giải quyết vụ án. Sau khi được phân công, Thẩm phán phụ trách cần phải tiến hành các công việc sau đây:

    • Thông báo cho phía bị đơn và những người có quyền lợi liên quan đến vụ việc mà nguyên đơn đã khởi kiện và yêu cầu những người này phải gửi ý kiến của mình về vụ việc đó đến tòa án .
    • Xác minh, thu thập các chứng từ, tài liệu để chuẩn bị cho việc xét xử, lấy lời khai của những người liên quan .
    • Tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự. Trường hợp hòa giải thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm .

    5

    • Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý đối với những vụ án không phức tạp và không quá 3 tháng đối với những vụ án phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, Tòa án phải ra một trong các quyết định : đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án hoặc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    1.3.4. Mở phiên tòa sơ thẩm :

    Thời hạn mở phiên tòa là không quá 1 tháng (đối với trường hợp có lý do chính đáng là 2 tháng) kể t ừ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân. Trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử gồm 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm nhân dân

    Đương sự được cấ p trích lục bản án, quy ết định về vụ án trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên Tòa. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gởi bản án cho đương sự..

    1.3.5. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời :

    Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự có quyền yêu cầ u Tòa án ra quyết định áp dụng một hoặ c nhiề u biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc thi hành án và chịu trách nhiệm về yêu c ầu nầy. Trường hợp do tình thế khẩn c ấp, cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay thì đươ ng sự có thể yêu c ầu Tòa án thực hiện khi nộp đơn khởi kiện. Đơ n yêu cầu của đương sự về việc áp dụng biện pháp khẩn cấ p tạm thờ i phải được Thẩm phán phụ trách giải quyết trong thờ i hạn 3 ngày. Trường hợp khẩn cấp phải giải quyề t trong thời hạn 48 giờ. Quyết định nầy có thể bị khiếu nại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát đến Chánh án tòa án đang gi ải quyết và Chánh án phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.

    Các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể áp dụng là :

    • Kê biên tài sản đang tranh chấp,
    • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
    • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
    • Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
    • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước, ở nơi gởi giữ.
    • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
    • Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện một số hành vi nhất định.

    Người yêu cầu Tòa án thực hiện các biện pháp nêu trên (trừ biện pháp cấm hoặc buộc đương sự thực hiện một số hành vi nhất đị nh) phải gửi một khoản tiền, kim khí quí hoặc giấ y tờ có giá do Tòa án ấn định tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    1.4. Thủ tục phúc thẩm :

    1.4.1. Trình tự kháng cáo, kháng nghị :

    Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa xử sơ thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản sao bản án, quyết đị nh được giao cho họ hoặc niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi họ có trụ sở hoặc cư trú .

    Việ n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là 30 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc ra quyết định. Nếu Viện kiểm

    6

    sát không tham gia phiên Tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyềt định

    Tòa án cũng có thể chấp nhận kháng cáo quá hạn vì trở ngại khách quan

    Kháng cáo, kháng nghị phải được gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong thời gian luật định và nộp tiề n tạm ứng án phí phúc thẩm. Sau đó, Tòa án cấp sơ thẩm gửi toàn bộ hồ sơ vụ án kèm theo kháng cáo, kháng nghị lên Tòa án cấp trên để giải quyết.

    1.4.2. Phiên tòa phúc thẩm :

    Sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải ra quyết định đư a vụ án ra xét xử nế u không có c ăn cứ đình chỉ hay tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Đối với vụ án phức tạp, thời hạn này là 3 tháng. Trong thời hạn từ 1 đến 2 tháng kề từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên Tòa phúc thẩm giải quyết vụ án.

    Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 thẩm phán 1.4.3. Thẩm quyền tòa án cấp phúc thẩm :

    Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền :

    • Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
    • Sửa đổi một phần hoặc tòan bộ của bản án sơ thẩm.
    • Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại.
    • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có căn cứ.

    Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay.

    1.5. Thủ tục giám đốc thẩm, tài thẩm :

    Khi bản án, quyết định đã áp dụng như ng phát hiện nhữ ng sơ sót, sai sót, để đảm bảo vi ệc giải quyết vụ án công bằng, đúng pháp luật, trong tố tụng kinh tế (như các loại tố tụng khác) có thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để giải quyết lại vụ án trên.

    1.5.1. Thủ tục giám đốc thẩm :

    a). Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm :

    Việc kháng nghị giám đốc thẩm được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau

    đây:

    • Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Thí dụ: Tòa án cấp sơ thẩm đã không hòa giải cho các đương sự, hoặc thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm thiếu hội thẩm nhân dân,……
    • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án .
    • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. Thí dụ sử dụng luật cũ, áp dụng sai điều luật v. v…

    b). Những người có quyền kháng nghị và thời hạn xét xử giám đốc thẩm :

    • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TANDTC
    • Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của TAND cấp huyện .

    Thời hạn kháng nghị là 3 năm kể t ừ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Thời hạn xét xử giám đốc thẩm là 4 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm hồ sô vụ án.

    c). Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm , được qui định như sau :

    7

    • Uy ban Thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị .
    • Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng nghị
    • Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa phúc thẩm, Tòa kinh tế TANDTC bị kháng nghị.

    Thành phần Hội đồng xét xử của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao gồm 3 thẩm phán, quyế t định theo đa số. Quyết đị nh c ủa Hội đồng thẩm phán, Uy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh có giá trị khi đạt tỉ lệ quá bán tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

    Phíên Tòa giám đốc thẩ m không phải triệu tập đương sự và những người có quyền lợi liên quan đến kháng nghị (trừ những trường hợp Toà án thấy cần thiết) .

    Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền:

    • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu thấy rằng kháng nghị không có căn cứ .
    • Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc sửa.
    • Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.
    • Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có đủ căn cứ để đình chỉ.

    1.5.2. Thủ tục tái thẩm:

    a). Căn cứ để kháng nghị tái thẩm:

    • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết được khi giải quyết vụ án.
    • Có cơ sở để chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch là không đúng sự thật hoặc có sự giả mạo bằng chứng.
    • Người tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký tòa án) cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án.
    • Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước mà Tòa án dựa vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

    b). Những người có quyền kháng nghị và thời hạn xét xử tái thẩm:

    Những người có thẩm quyế n kháng nghị giám đốc thẩm cũng là những người có thẩm quyến kháng nghị tái thẩm.

    Thời hạn kháng nghị tái thẩm là 1 nă m kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ để kháng nghị. Thời hạn xét xử tái thẩm là 4 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm hồ sô vụ án

    c). Thẩm quyền xét xử tái thẩm:

    Thời hạn xét xử và cơ quan có thẩm quyền xét xử tái thẩm được qui định như đối với trường hợp giám đốc thẩm.

    Hội đồng xét xử theo thủ tục tái thẩm có quyền :

    • Không chầp nhận kháng nghị, giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
    • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại.
    • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có căn cứ để đình chỉ.

    8

    2.     GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG THỦ TỤC TRỌNG TÀI :

    2.1. Khái niệm:

    Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo thủ tục Trọng tài là trình tự áp dụng tại cơ quan Trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết các tranh chấ p phát sinh trong hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa; cung ứ ng dịch vụ, phân phối, đại di ện, đại lý thương mại; ký gởi, thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò; khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đườ ng sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác. Theo Pháp lệnh Trọng tài thươ ng mại (có hiệu lực từ 01/7/2003), thủ t ục này gồm 2 loại : giải quyế t tranh chấp tại Hội đồng trọng tài do Trung tâm trọng tài tổ chức hoặc tại Hội đồng trọng tài do các bên thành lập (gồm 3 Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất do các bên thỏa thuận).

    2.1.1. Trọng tài viên :

    Để trở thành Trọng tài viên phải hội đủ các điều kiện sau :

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    • Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô tư, khách quan.
    • Có bằng đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ năm năm trở

    lên.

    • Người đang bị quản chế hành chính, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích không được làm Trọng tái viên.
    • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức đang công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án không được làm Trọng tài viên.

    2.1.2.Trung tâm Trọng tài :

    Trung tâm Trọng tài là tổ chức phi chính phủ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

    Muốn thành lập Trung tâm Trọng tài phải có đề nghị của ít nhất 5 sáng lập viên có đủ điều ki ện làm Trọng tài viên và được Hội Luật gia Việ t Nam giới thiệu, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập Trung tâmTrọng tài.

    Sau khi được cấp giấy phép thành lập, Trung tâmTrọng tài phải đăng ký hoạt động t ại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm Trọ ng tài đặt trụ sở đăng báo trong ba số liên tiếp về nhưng nội dung chủ yếu của tring tâm

    Trung tâm Trọng tài có Ban điề u hành và các Trọng tài viên. Ban điều hành Trung tâm Trọng tài gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó chủ tịch, có thể có Tổng Thư ký do Chủ tịch Trung tâm Trọng tài cử. Những người được Trung tâm Trọng tài mời làm Trọng tài viên phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.

    2.2. Điều kiện :

    Để gi ải quyết theo thủ tục trọng tài, trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, phải có thỏa thuận về việc nhờ c ơ quan trọng tài giải quyết. Thỏa thuận trọng tài phả i đượ c lập thành văn bản. Các hình th ức khác như thư , điệ n báo, telex, fax, thư điệ n tử hoặc hình thức văn bản khác thể hiện rõ ý chí của các bên giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài cũng được cvoi là thỏa thuận bằng v ăn bản. Thỏa thuận này có thể ghi hẳn trong hợp đồng hoặc ghi riêng. Trường hợp đã có sự thỏa thuận của hai bên về việ c chọn trọng tài mà sau đó một trong hai bên đưa ra Tòa án để giải quyết thì Tòa án phải từ chối thụ lý trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu

    2.3. Thời hiệu khởi kiện :

     

    9

    Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật có quy định thời hiệu khởi kiện thì thực hiện theo quy định đó của pháp luật.

    Đối với vụ tranh chấp mà pháp luậ t không quy đị nh thờ i hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài là hai năm, kể từ ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng.Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày xảy ra sự kiện cho đến khi không còn sự kiện bất khả kháng.

    2.4. Trình tự giải quyết :

    2.4.1. Đơn kiện :

    • Đề giải quyết vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi Trung tâm Trọng tài. Kèm theo đơn kiện, nguyên đơn phải gửi bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu, chứng cứ. Bản sao phải có chứng thực hợp lệ. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiện, Trung tâm Trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện của nguyên đơn, tên Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn và các tài liệu kèm theo cùng với danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện, nếu các bên không có thoả thuận khác, bị đơn phải gửi cho Trung tâm Trọng tài bản tự bảo vệ
    • Để giải quyết vụ tranh chấp tại Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập, nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi cho bị đơn có các nội dung chính liên quan đến vụ kiện. Nếu không có thoả thuận khác, trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn bản tự bảo vệ và tên Trọng tài viên mà mình chọn

    2.4.2. Thành lập Hội đồng Trọng tài :

    a). Trườ ng hợ p giải quyết qua Trung tâm Trọng tài thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậ n được đơn kiện và các tài liệu kèm theo do Trung tâm Trọng tài gửi đến, bị đơ n phải chọn Trọng tài viên có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài và báo cho Trung tâm Trọng tài biết hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên cho mình. Hết thời hạ n này, nếu bị đơn không chọn Trọng tài viên hoặc không yêu cầu Chủ tị ch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên có tên trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài cho bị đơn.

    Trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì các bị đơn phải thống nhấ t chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể t ừ ngày nhận được yêu cầu chọn Trọng tài viên c ủa Trung tâm Trọng tài. Hết thời hạ n này, nếu các bị đơn không chọn được Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, Chủ t ịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hai Trọng tài viên được các bên chọn hoặc được Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định, các Trọng tài viên này phải chọn Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách Trọng tài viên c ủa Trung tâm Trọng tài làm Chủ t ịch Hội đồng Trọng tài. Hết thời hạn này, hai Trọng tài viên được chọn hoặc đượ c chỉ định không chọn được Trọng tài viên thứ ba thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.

    Trong trường hợp các bên thoả thuận vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất của Trung tâm Trọng tài giải quyết, nhưng không chọn được Trọng tài viên thì theo yêu cầu của một bên, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên duy nhất cho các bên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo cho

    10

    các bên. Trọng tài viên duy nhất làm nhiệm vu như một Hội đồng Trọng tài. Quyết định c ủa Trọng tài viên duy nhất có hiệu lực thi hành như quyết định của Hội đồng Trọng tài.

    b). Trường hợp giả i quyết bằng Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập thì trong thời hạn 30 ngày, k ể từ ngày nguyên đơn gửi đơn kiện cho bị đơn, các bên không có thỏa thuận khác, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài viên mà mình chọn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chánh án Toà án giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn và thông báo cho các bên.

    Trong trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì các bị đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện của nguyên đơn. Hết thời hạn này, các bị đơn không chọn được Trọng tài viên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án cấp t ỉnh, nơi có trụ sở hoặc cư trú của một trong các bị đơn chỉ định Trọng tài viên cho các bị đơn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chánh án Tòa án giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên theo yêu cầu nguyên đơn và thông báo cho các bên.

    Trong thời hại 15 ngày, kể từ ngày hai Trọng tài viên được chọn hoặ c được Tòa án chỉ đị nh, các Trọng tài viên này phải thống nh ất chọn Trọng tài viên thứ ba làm Chủ t ịch Hội đồng trọng tài. Hết thời hạn này, nếu hai Trọng tài viên được chọn hoặc được chỉ định không chọn được Trọng tài viên thứ ba, các bên có quyề n yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh, nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉ định Trọng tài viên thứ ba. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượ c yêu cầu, Chánh án Tòa án giao cho một Thẩ m phán chỉ định Trọng tài viên thứ ba làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài và thông báo cho các bên .

    Trọng tài viên do các bên chọn hoặc do Tòa án chỉ định có thể là Trọng tài viên trong danh sách hoặc ngoài danh sách Trọng tài viên của các trung tâm Trọng tài Việt Nam .

    Trong trường hợp các bên thỏa thuậ n vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải quyết, nhưng khôngchọn được trọng tài viên duy nhất thì theo yêu cầu của một bên, Chánh án Tòa án cấp tỉ nh nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên duy nhất cho các bên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo cho các bên .

    2.4.3. Nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc và thu thập chứng cứ:

    Sau khi được chọn hoặc chỉ định, các Trọng tài viên phải nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc nếu thấy cần thiết.

    Hội đồng Trọng tài có quyền gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến. Theo yêu cầ u của một bên hoặc các bên hoặc theo sáng kiến của mình, Hội đồng Trọng tài có thể tìm hiể u sự việc từ người thứ ba với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên.

    Các bên có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng mibg sự việc mà mình nêu ra. Trong trường hợp c ần thiết, Hội đồng Trọng tài có thể tự mình thu thập chứng cứ, mời giám định theo yêu cầu của một bên hoặc các bên và phải thông báo cho các bên biết. Bên yêu cầu giám định phả i nộp tạm ứng phí giám định, trường hợp các bên mời giám định thì cùng phải nộp tạm ứng phí giám định.

    2.4.4. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

     

    11

    Trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp, nếu cho rằng quyền và lợ i ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặ c có nguy cơ trực tiế p bị xâm hại, thì các bên có quyền làm đơn đến Toà án cấp tỉ nh nơi Hội đồ ng trọng tài thụ lý vụ tranh chấp yêu cầu áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây:

    • Bảo toàn chứng cứ trong trường hợp chứng cứ đang bị tiêu huỷ hoặc có nguy cơ bị tiêu huỷ
    • Kê biên tài sản tranh chấp
    • Cấm chuyển dịch tài sản tranh chấp
    • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản tranh chấp
    • Kê biên và niêm phong tài sản ở nơi gửi giữ
    • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng.

    Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi kèm theo bả n sao đơn kiện, bản sao thỏa thuận trọng tài, các bằng chứng liên quan đến biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầ u áp dụng. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn c ấp tạm thời phải nộp một khoả n tiền bảo đảm do Toà án ấn định, nhưng không quá nghĩa vụ tài sản mà ngườ i có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của bị đơn và ngăn ngừa sự lạm dụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có yêu c ầu. Các khoản tiền này được gửi giữ tại ngân hàng nơi có trụ sở của Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Toà án cấp tỉnh giao cho một Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn yêu cầ u. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được giao, Thẩm phán phải kiểm tra tính chính xác của những tài liệu và có thể ra quyế t định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp t ạm thời. Quyết định áp dụng biện pháp khẩ n cấp t ạm thời phải được gửi ngay cho Hội đồng trọng tài, các bên tranh chấp và Viện Kiểm sát cùng cấp. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay.

    Trong thời hạ n 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời, Viện trưởng Viện ki ểm sát cùng cấp có quyề n kiến ngh ị, bị đơn có quyền yêu cầu Chánh án Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời xem xét, giải quyế t việc thay đổi, huỷ bỏ hoặc giữ nguyên các biện pháp đó. Trong thời hạn 3 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được kiến nghị của Việ n Kiểm sát hoặc yêu cầu của bị đơn, Chánh án Toà án phải có quyết định và trả lời cho Viện Kiểm sát hoặc bị đơn.

    2.4.5. Hoà giải:

    • Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể tự hoà giải. Trong trường hợp hoà giải thành thì theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài sẽ đình chỉ tố tụng.
    • Các bên cũng có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài tiến hành hoà giải. Trong trường hợp hoà giải thành thì các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận hoà giải thành. Biên bản hoà giải thành phải được các bên và các trọng tài ký. Quyết định công nhận hoà giải thành của Hội đồng trọng tài là chung thẩm và được thi hành.

    2.4.6. Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp:

    Thời gian mở phiên họp giả i quýêt vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng trọng tài quyết định, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

    Phiên họp giải quyết vụ tranh chấ p không công khai. Trong trường họp có sự đồng ý c ủa các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên dự phiên họp.

    12

    Nguyên đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không tham dự phiên họp không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng trọng tài đồng ý thì được coi là đã rút đơn ki ện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp nếu bị đơn yêu cầu hoặc có đơn kiện lại .

    Bị đơn đã được triệu tậ p tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không tham dự phiên họp không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng trọng tài đồng ý thì Hội đồng trọng tài vẫn tiến hành giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.

    Trong trường họp các bên yêu cầu, H ội đồng trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để giải quyết vụ tranh chấp mà không cần các bên có mặt.

    Quyết định trọng tài của Hội đồng trọng tài được lập theo nguyên tắc đa số, trừ trường hợp vụ tranh chấp do Trọ ng tài viên duy nhất giải quyết. Ý kiến của thiểu số được ghi vào biên bản phiên họp.

    Quyết định trọng tài có thể được công bố ngay t ại phiên họp cuối cùng hoặc sau đó nhưng chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng. Toàn văn quyết định trọng tài phải gởi đến các bên sau khi công bố

    2.5. Quyền yêu cầu hủy quyết định trọng tài :

    2.5.1. Thời hạn và trình tự giải quyết :

    Trong thời hạn 30 ngày, kề từ ngày nhận đượ c quyết định trọng tài, nếu có bên không đồng ý với quyết định trọng tài thì có quyền làm đơn gửi Tòa án c ấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra quyế t định trọng tài, để yêu cầ u hủy quyế t định trọng tài . Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng thì thời gian có sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Tòa án thụ lý kể từ ngày bên có yêu c ầu nộp lệ phí. Sau khi thụ lý, Tòa án phải thông báo cho Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài, các bên tranh chấp và Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ ly, Chánh án Tòa án chỉ định một H ội đồng xét xử gồm 3 Thẩ m phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ toạ và phải mở phiên Tòa để xét đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Phiên Tòa được tiến hành với sự có mặt của các bên tranh chấp, luật sư của các bên (nếu có), Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp một trong các bên yêu c ầu Tòa án xét đơn vắ ng mặ t hoặc đã được triệu t ập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng xét xử đồng ý thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Khi xét đơn yêu c ầu, Hội đồng xét xử không xét lạ i nội dung vụ tranh chấp mà chỉ kiểm tra lại giấy tờ, đối chiếu quyết định trọng tài để xem có căn cứ để hủy quyết định trọng tài không.

    2.5.2. Căn cứ để hủy quyết định trọng tài:

    Tòa án sẽ ra quyết định hủy quyết định trọng tài nếu bên yêu cầ u chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra quyết định trọng tài nhưng rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

    • Không có thỏa thuận trọng tài
    • Thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

    Thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong những trường hợp sau:

    • Tranh chấp phát sinh không thuộc hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài.

    13

    • Người ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của Pháp luật.
    • Một bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    • Thoả thuận trọng tài không quy định hoặc quy định không rõ đối tượng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp mà sau đó các bên không có thỏa thuận bổ sung.
    • Thoả thuận trọng tài không được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác được xem như văn bản (telex, fax,).
    • Bên ký kết thoả thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu; thời hiệu yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu là 6 tháng, kể từ ngày ký kết thoả thuận trọng tài, nhưng phải trước ngày Hội đồng Trọng tài mở phiên họp đầu tiên giải quyết vụ tranh chấp.
    • Thành phần Hội đồng trọng tài, tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên theo quy định của pháp lệnh này
    • Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, trong trường hợp quyết định trọng tài có một phần không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì phần quyết định này bị hủy
    • Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của Trọng tài viên
    • Quyết định trọng tài trái với lợi ích công cộng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

    Trong trường hợ p Hội đồng xét xử hủy quyết định trọng tài, nế u không có thỏa thuận khác thì các bên có quyền đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Tòa án .

    Trong trường hợp Hội đồng xét xử không hủy quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hành (nếu không có kháng cáo, kháng nghị)

    2.5.3. Kháng cáo, kháng nghị quyết định của tòa án:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết đị nh, các bên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cáo có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là

    • ngày của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 30 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Toà án thông báo ngay cho bên kháng cáo nộp lệ phí kháng cáo.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậ n được hồ sơ kháng cáo hoặc quyết định kháng nghị, Tòa án nhân dân t ối cao phải mở phiên Tòa xem xét, quyết định. Nếu cần phải yêu cầu người kháng cáo, kháng nghị giải thích những nội dung kháng cáo, kháng nghị thì thời hạn mở phiên Tòa được kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ khángcáo, kháng nghị . Thành phần Hội đồng xét kháng cáo, kháng nghị gồm 3 thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa do Tòa án nhân dân tối cao chỉ định.

    Hội đồng xét xử quyết định theo đa số và có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định c ủa Toà án cấp sơ thẩm, đình chỉ việc xét kháng cáo trong trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị, bên kháng cáo rút kháng cáo hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắ ng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng xét xử đồng ý.

    Quyết định của TANDTC là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành 2.6. Thi hành quyết định trọng tài:

     

    14

    Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hế t thời hạn thi hành quyết định trọng tài, nếu một bên không tự nguyện thi hành, cũng không yêu cầu huỷ quyết định trọng tài, bên được thi hành quyết định trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án cấp tỉnh nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành, thi hành quyết định trọng tài.

    Trong trường hợp một trong các bên có yêu cầu Toà án huỷ quyết đị nh trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hánh kể từ ngày quyết định của Toà án không huỷ quyết định trọng tài có hiệu lực .

    2.7. Giải quyết vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài bằng trọng tài :

    Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại mà một bên hoặc các bên là là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lậ p, thay đổi, chấm dứt quan hệ có tranh chấp phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến tranh chấp đó ở nước ngoài.

    Vụ tranh chấ p có yếu tố nước ngoài theo thỏa thuậ n của các bên, có thể giải quyết t ại Hội đồng trọng tài do Trung tâm trọng tài t ổ chức hoặc tại Hội đồng trọng tài do các bên thành lập theo quy định trên nhưng cũng có thể áp dụng các quy tắc tố tụng khác, nếu các bên có thỏa thuận

    Trọng tài viên do các bên chọn hoặc do Tòa án chỉ định có thể là Trọng tàt viên có tên trong danh sách hoặc ngoài danh sách Trọng tài viên của các Trung tâm Trọng tài của Việt Nam hoặc là trọng tài viên nước ngoài theo quy định của pháp luật về trọng tài của nước đó

    Trong trường hợp một bên hoặc các bên yêu cầu Tòa án nước ngoài chỉ định Trọng tài viên thì Tòa án có thẩm quyền chỉ định trọng tài viên là Tòa án được xác định theo quy định của pháp luật nước đó .

    Các bên có quyền thỏa thuậ n lựa chọn pháp luật nước ngoài để giải quyết nhưng không được trái vớ i các nguyên tắ c cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc, tập quán thương mại quốc tế để giải quyết vụ tranh chấp

    Các bên cũng có quy ền thỏa thuận địa điểm giải quyết vụ tranh chấ p tạ i Việt Nam hoặc t ại nước ngoài; nếu không thỏa thuận đượ c thì Hội đồng trọng tài quyết định, nhưng phải bảo đảm thuận tiệ n cho các bên trong việ c giải quyế t ; có quyền thỏa thuận về sử dụng ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.

    LS.Th.S. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)

    BÀI II

    HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

    1. Khái niệm, đặc điểm

     

    • Ký kết, nội dung hợp đồng và các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

     

    đồng

     

    1. Các biện pháp chế tài và các trường hợp miễn, giảm trách nhiệm

     

    1. Hợp đồng vô hiệu và cách xử lý hợp đồng vô hiệu

     

    1. Thời hiệu khiếu nại và khởi kiện

    Trong quan hệ giao dịch hàng ngày, ngoài hợp đồng lao động (xác lập trong quan hệ mua bán sức lao động), từ 01/01/2006, khi áp dụng Bộ luật dân s ự 2005 và Luật thương mại 2005, các giao dịch khác đươc xếp vào một trong hai loại hợp đồng : hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

    Theo đ.4 LTM 2005, đối với các hoạt động thương mại đặc thù được qui định trong luật khác thì áp dụng theo qui định của luật đó. Trường hợ p hoạt động thương mại không được qui định trong Luật thương mại (2005) và trong các luật khác thì áp dụng qui định của Bộ luật dân sự 2005.

    Ngoài ra, trường hợp đ iều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặ c có qui định khác với qui định của Luật thươ ng mại (2005) thì áp dụng theo qui định c ủa điều ước quốc tế đó. Các bên trong giao dịch có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (đ.5 LTM 2005)

    1.                 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM :

     

    1.1. Khái niệm :

    LTM 2005 không định nghĩa thế nào là hợ p đồng thương mại nhưng theo đ.1 và đ.2 của LTM 2005 (nêu phạm vi điều chỉ nh và đối tượng điề u chỉ nh của LTM 2005) có thể định nghĩa : “hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận để thực hiện các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động thương mại ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu các bên thỏa thuận áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng luật này.”

    Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vu, đầu tư, xúc tiến thương mạ i (gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thươ ng mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại) và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác. Hàng hóa trong hoạt động thương mại gồm tất c ả các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai.

    1.2. Đặc điểm :

    Các đặc điểm của HĐDS và HĐ TM cũng chính là các căn cứ để phân biệt hai loại hợp đồng này, đó là xét về mục đích giao dịch, chủ thể tham gia và hình thức giao dịch :

    1.2.1. Về mục đích :

     

    http://www.ebook.edu.vn

    2

    Mục đích để xác lập hợp đồng thương mại là nhằm sinh lợi. Sinh lợi được hiểu là nhằm tìm lợi nhuận (không nhất thiết phải có lợi nhuận). Tuy nhiên, theo đ.1 LTM 2005, hoạt động của một bên không nhằm mục đích sinh lời với thương nhân trên lãnh thổ VN cũng áp dụng LTM để giải quyết trong trường hợp được bên đó lựa chọn.

    1.2.2. Về chủ thể :

    Chủ thể trong HĐTM gồm thương nhân (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có ĐKKD), cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại (đ.2 LTM 2005)

    1.2.3. Hình thức :

    Theo LTM 2005, HĐTM đươc thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật qui định bằ ng văn bản thì phải tuân theo hình thức này (TD : HĐ mua bán hàng hóa quốc tế, HĐ dịch vụ khuyến mại, HĐ dịch vụ quảng cáo thươ ng mạ i, HĐ dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, HĐ ủy thác mua bán hàng hóa, HĐ đại lý thương mại, HĐ gia công, …)

    2.                  KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

    2.1. Ký kết HĐKT :

    2.1.1. Đại diện ký kết :

    • LTM 2005 không qui định về vấn đề này, vì vậy áp dụng theo qui định của BLDS 2005.
    • Theo qui định của BLDS 2005, thẩm quyền ký kết trong hợp đồng dân sự là Người đại diện theo pháp luật và Người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện theo pháp luật là Người được chọn đứng đầu tổ chức (tuỳ từng loại tổ chức, người đứng đầu tổ chức là người giữ một chức vụ cụ thể trong tổ chức hoặc người được tổ chức lựa chọn và ghi trong điều lệ của tổ chức). Nguời đại diện theo ủy quyền là người được Người đại diện theo pháp luật ủy quyền bằng văn bản.

    Việc ủy quyề n có thể thực hi ện bằng hình thức do các bên thỏa thuận trừ trường hợ p pháp luật qui đị nh bằng hình thức văn bản. Ngườ i được ủy quyền được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu được Người ủy quyền đồng ý (đ. 583 BLDS).

    Đối với giao dịch vượt phạm vi ủy quyền, Người ủy quyền không chịu trách nhiệm trừ trường hợp Người ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối (đ. 146 BLDS)

    2.1.2. Thời điểm giao kết :

    • Theo đ.403 và 404 BLDS, thời điểm giao kết hợp đồng dân sự và hiệu lực hợp đồng được xác định như sau :
    • Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
    • Hợp đồng cũng được xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.
    • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
    • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn

    bản.

    3

    • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng được coi là giao dịch văn bản (đ.124 BLDS)

    Luậ t thương mại 2005 không qui định về hình thức giao kết nhưng cũng xác định các giao dịch qua điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (thông tin được tạo, gởi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử) có giá trị giống như hình thức ký kết bằng văn bản (đ.3 LTM 2005)

    2.2. Nội dung hợp đồng và các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

    2.2.1. Nội dung hợp đồng :

    LTM 2005 không nêu các nội dung cầ n có trong hợp đồng (tuỳ thuộc thoả thuận của các bên), BLDS 2005 (đ.402) gợi ý các nội dung chính gồm :

    – Đối tượng hợp đồng (tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được

    làm)

    • Số lượng, chất lượng
    • Giá , phương thức thanh toán
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ
    • Quyền và nghĩa vụ các bên .
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    • Phạt vi phạm hợp đồng.
    • Các nội dung khác.

    2.2.2. Các văn bản thỏa thuận khác (kèm theo HĐ) :

    LTM 2005 không qui định các vă bản thỏa thuận khác kèm theo hợp đồng nhưng

    BLDS 2005 (đ.408) có nêu văn bản thỏa thuận kèm hợp đồng là :

    • Phụ lục HĐ :
    • Nhằm chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục không được trái với nội dung của hợp đồng.
    • Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong HĐ thì coi như điều khoản đó trong HĐ đã được sửa đổi.

    2.2.3. Sửa đổi hợp đồng :

    • Theo đ. 423 BLDS, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác. Trong trường hợp hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.
    • Luật thương mai 2005 không qui định về việc sửa đổi hợp đồng nên áp dụng theo qui định của BLDS.

    2.2.4. Chấm dứt hợp đồng ::

    • Theo đ.424 BLDS, hợp đồng dân sự chấm dứt trong những trường hợp sau :
    • Hợp đồng đã được hoàn thành
    • Theo thỏa thuận của các bên

    4

    • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện.
    • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
    • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại.
    • Các trường hợp khác do pháp luật qui định.
    • Luật thương mai 2005 không qui định về việc sửa đổi hợp đồng nên áp dụng theo qui định của BLDS.

    2.2.5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng :

    Theo BLDS 2005 (LTM 2005 không qui định), các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm : thế chấp, cầm cố, đặt cọc,ký cược,ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp .

    a). Thế chấp tài sản (đ.342, 343 BLDS):

    Thế chấ p tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đả m thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (g ọi là bên nhậ n thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp mà do bên thế chấp giữ hoặc thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ

    Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai

    Việc thế chấp tài sản phải được lậ p thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợ p pháp luật có qui định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

    b). Cầm cố tài sản (đ.326, 327 BLDS) :

    Cầm cố tài sản là việc một bên (gọi là bên cầ m cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    Việc cầm cố phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính

    (không qui định phải có công chứng hoặc chứng thực)

    c). Bảo lãnh (đ.361, 362, 363 BLDS):

    B ảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết vớ i bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

    Việc bảo lãnh phải đượ c lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có qui định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng, chứng thực

    d). Đặt cọc :

    Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác trong một thời gian để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

    Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hi ện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc

    5

    giao kết, thự c hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặ t cọc; nếu bên nhậ n đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

    đ) Ký cược :

    Ký c ược là việc bên thuê tài sản là động sản, giao cho bên cho thuê m ột khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác trong một thời gian để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

    Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trừ tiề n thuê; nế u bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên kia.

    e). Ký quỹ :

    Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gởi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

    Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nơ i ký quỹ thanh toán, bồi thườ ng thiệ t hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng. Thủ tục gởi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng qui định.

    g). Tín chấp :

    Tín chấp chỉ việc tổ chứ c chính trị – xã hội tại cơ sở bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc t ổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo qui định của Chính phủ .

    Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suấ t, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chứctín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.

    3.                 CÁC BIỆN PHÁP CHẾ TÀI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN, GIẢM TRÁCH NHIỆM :

    3.1. Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng :

    Gồm các hình thức : phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hủy bỏ hợp đồng, đình chỉ, buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngưng thực hiện hợp đồng.

    a). Huỷ bỏ hợp đồng (đ.312, 314, 315 LTM 2005):

    • Huỷ bỏ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn (hoặc một phần) việc thực hiện nghĩa vụ ghi trong hợp đồng
    • Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng khi xảy ra hành vi vi phạm HĐ mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện hủy bỏ hợp đồng hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ. (Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng – đ.3 LTM 2005)
    • Bên muốn hủy bỏ phải thông thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp không thông báo, gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

    6

    • Khi hợp đồng bị hủy bỏ, xem như hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì phải hoàn bằng tiền.
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    b). Đình chỉ thực hiện hợp đồng (đ. 310, 311 LTM 2005):

    • Một bên có quyền đình chỉ (chấm dứt thực hiện HĐ) khi xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện đình chỉ hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của HĐ nhưng phải thông báo ngay cho bên kia biết
    • HĐ chấm dứt thực hiện từ thời điểm bên kia nhận được thông báo đình chỉ
    • Khi HĐ bị đình chỉ, các bên không phải tiếp tục thực hiện HĐ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    c). Tạm ngừng thực hiện HĐ (đ.308, 309 LTM 2005)

    • Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện HĐ khi xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện tạm ngừng thực hiện HĐ hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của HĐ nhưng phải thông báo ngay cho bên kia biết
    • Khi HĐ bị tạm ngừng thực hiện, HĐ vẫn còn hiệu lực.
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản

    d). Buộc thực hiện đúng hợp đồng (đ.297, 299 LTM 2005):

    • Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng HĐ hoặc dùng các biện pháp khác để HĐ được thực hiện và chịu các chi phí phát sinh.
    • Trong thời gian áp dụng chế tài này, bên thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không trường hợp có thỏa thuận khác.

    bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi được áp dụng các chế tài khác trừ

    • Bên bị vi phạm có thể gia hạn thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Nếu bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện HĐ trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng các chế tài khác.

    đ). Phạt hợp đồng :

    Phạt hợp đồng là khoản tiền bên vi phạ m trả cho bên bị vi phạm do vi phạm HĐ nếu trong HĐ có thỏa thuận trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm (đ.300 LTM 2005)

    – Mức phạ t đối với một vi phạm hoặc tổng mức phạt đối vớ i nhiề u vi phạm do các bên thỏa thuận trong HĐ nhưng không quá 8% tính trên giá trị phần vi phạm (đ.301 LTM 2005)

    7

    • Trường hợp bên vi phạm HĐ chậm thanh toán thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc PL có qui định khác (đ.306 LTM 2005)

    e). Bồi thường thiệt hại :

    Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

    Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị t ổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi ph ạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm (đ.302 LTM 2005)

    • Căn cứ để đòi BTTH (đ.303 – 305 LTM 2005)
    • Có hành vi vi phạm hợp đồng
    • Có thiệt hại thực tế
    • Hành vi vi phạm HĐ là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thiệt hại.

    Bên yêu cầu bồi thườ ng thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi ph ạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

    Bên yêu cầu bồi thường thiệt hạ i phải áp dụng các bi ện pháp hợ p lý để hạn chế tổn thất; nếu không bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị tiền bồi trường bằng mức tổn thất có thể hạn chế được.

    * Quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (đ.307 LTM 2005)

    • Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
    • Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm.

    3.2. Các trường hợp miễn trách nhiệm :

    Chỉ các trường hợp bên vi phạm không phải chịu trách nhiệm (miễn) các chế tài khi có một trong số các căn cứ luật định.

    Theo đ. 294 Luật thương mại 2005, bên vi phạm được miễn trách nhiệm trong những trường hợp sau đây :

    • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận.
    • Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
    • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
    • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

    Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

    4. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ CÁCH XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU :

    4.1. Khái niệm :

    Hợp đồng bị coi là vô hiệ u là các trường hợp hợp đồng kinh tế được xem như không có hiệu lực áp dụng cho các bên ký kết. Việc xác định hợp đồng kinh tế vô hiệu thuộc thẩm quyền của Tòa án có thẩm quyền.

    8

    Luật thương mại 2005 không qui định các trường hợp vô hiệu nên áp dụng theo qui định của BLDS 2005

    4.2. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu :

    4.2.1. Vô hiệu toàn bộ :

    Khi tòan bộ hợp đồng không có giá trị thực hiện trong các trường hợp sau:

    a). Khi nội dung giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội:

    Điều cấm của pháp luật là những qui định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định

    Đạo đức xã hội là những chuẩ n mự c ứ ng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng (đ.128 BLDS)

    1. b) Khi nội dung giao dịch do giả tạo :

    Giao dịch này nhằm che dấu một giao dịch khác. Trường hợp này, giao dịch giả tạo bị coi là vô hiệu còn giao d ịch che dấu vẫn có hiệu lực trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo qui định của BLDS.

    Trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu (đ. 129 BLDS)

    c). Khi giao dịch do người chưa thành niên, người m ất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện:

    Trong trường hợp này, theo yêu cầu của ngườ i đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo qui định của pháp luật, giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện (đ. 130 BLDS).

    d). Khi giao dịch do bị lừa dối, đe dọa :

    Lừa dối trong giao dị ch là hành vi cố ý của một bên hoặc của ngườ i thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đã xác lập giao dịch đó.

    Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặ c c ủa người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.

    Trườ ng hợ p này bên bị lừa dối, đe dọa có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu (đ. 132 BLDS) .

    d). Khi giao dịch do bị nhầm lẫn :

    Khi một bên có lỗi do vô ý làm cho bên kia nhầm lẫ n về nội dung của giao dịch. Bên bị nhầm l ẫn có quyề n yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó. Nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

    Trường hợp một bên do lỗi cố ý làm cho bên kia nhầm l ẫn về nội dung của giao dịch thì giải quyết theo qui định như trường hợp bị lừa dối, đe dọa (đ.131 BLDS)

    đ) Khi giao dịch do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình :

    Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lậ p giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu (đ. 133 BLDS).

    e). Khi giao dịch không tuân thủ qui định về hình thức:

     

    9

    Trong trường hợp pháp luật qui định hình thức giao dịch là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác quyết định, buộc các bên thực hiện qui định về hình thức của giao dịch đó trong một thời hạn, quá hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch là vô hiệu (đ.134 BLDS)

    g). Khi có đối tượng không thể thực hiện được :

    Trong trường hợp ngay từ khi ký kết , hợp đồng có một hoặc nhiề u phầ n của đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng bị vô hiệu.

    Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiệ n được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kế t hợp đồng thì phải bồi thườ ng thiệ t hại cho bên kia trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được (đ. 411 BLDS).

    4.2.2. Vô hiệu từng phần :

    Khi một phầ n của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của hợp đồng. (đ.135 BLDS)

    Những hợp đồng ký vượt quá phạm vi ủy quyền thì phần vượt quá đó bị coi là vô hiệu .

    Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hi ệu đối với các trường hợp a và b không b ị hạn chế ; đối với các trường hợp khác là 2 năm kể từ ngày giao dịch được xác lập.

    4.3. Xử lý hợp đồng vô hiệu :

    • Giao dịch vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập. Khi hợp đồng bị coi là vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền trừ trưởng hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo qui định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường (đ.137 BLDS)
    • Trong trường hợp giao dịch vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đọat tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngòai ý chí của chủ sở hữu (đ.138, 257 BLDS).
    • Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa. (đ. 138 BLDS)

    5.                 THỜI HIỆU KHIẾU NẠI VÀ KHỞI KIỆN :

    5.1. Thời hạn khiếu nại (đ. 318 LTM 2005):

     

    10

    Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì thời hạn khiếu nại như sau :

    • 3 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng
    • 6 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng; trường hợp hàng hóa có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là 3 tháng kể từ ngày hết hạn bảo hành.
    • 9 tháng kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác.
    • 14 ngày kể từ ngày giao hàng cho người nhận đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

    5.2- Thời hiệu khởi kiện (đ. 319 LTM 2005):

    Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

    Đối với tranh chấp về kinh doanh dịch vụ logistics, thời hiệu là 9 tháng kể từ ngày giao hàng

    LS.Th.S. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2019

    Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2019

    Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Nghi%E1%BB%87p-V%E1%BB%A5-H%E1%BA%A3i-Quan-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2019

    THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

    1.     Một số khái niệm

    • Thủ tục hải quan điện tử

    Là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

    • Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

    Là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.

    • Hệ thống khai hải quan điện tử:

    Là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

    • Tờ khai hải quan điện tử

    Là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ tiêu thông tin khai của người khai HQ.

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành

    Là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật

    • Chữ ký số trong thủ tục HQĐT

    Phải thoả mãn một số điều kiện:

    • Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp.
    • Tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
    • Đăng ký chữ ký số với cơ quan hải quan thông qua cổng thông tin điên tử HQ.
    • Được sử dụng trên phạm vi toàn quốc

    2.     Thời hạn khai HQĐT

    1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, khai (nộp) sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
    2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, khai (nộp) trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

    3.     Hồ sơ hải quan

    3.1.            Đối với hàng xuất khẩu:

    • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
    • Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

    3.2.            Đối với hàng nhập khẩu:

    • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
    • Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
    • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
    • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
    • Tờ khai trị giá
    • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Quy định cụ thể các trường hợp phải nộp)

    4.     Khai bổ sung HSHQ

    • Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
    • Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
    • Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
    • Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
    • Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    5.     Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

    Hàng hóa xuất khẩu:

    • Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất
    • Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu
    • Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

    Hàng hóa nhập khẩu

    • Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển
    • Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;

    6.     Các trường hợp hủy tờ khai:

    • Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai:
    • Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
    • Người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;
    • Người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
    • Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan

    7.     Quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

    1. Khái niệm rủi ro:

    Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

    1. Khái niệm quản lý rủi ro:

    Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.

    1. Nội dung chủ yếu:
    • Thu thập, xử lý thông tin hải quan;
    • Xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
    • Phân loại mức độ rủi ro
    • Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải quan phù hợp.
    1. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    • Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
    • Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
    • Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.
    • Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.
    • Doanh nghiệp ưu tiên;
    • Doanh nghiệp tuân thủ;
    • Doanh nghiệp không tuân thủ
    1. Các căn cứ phân loại rủi ro:
    • Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
    • Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
    • Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
    • Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
    • Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
    • Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp.

    8. Hệ thống thông quan hàng hoá tự động

    1. Hệ thống VNACC-VCIS gồm:
    • Hệ thống thông quan tự động (VNACCS) –Vietnam automated cargo clearance system)
    • Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (VCIS)
    • Là hệ thống xử lý thông tin nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc mã hoá các nghiệp vụ, các chỉ tiêu thông tin.
    • Tiếp nhận các thông tin khai báo trước của DN
    • Các bộ ngành cấp giấy phép thông qua hệ thống VNACCS.
    1. Ưu điểm của hệ thống
    • Tốc độ thông quan nhanh
    • Tập trung cả ba khâu: trước, trong và sau thông quan
    • Hạn chế hồ sơ giấy
    • Không cần khai riêng tờ khai trị giá
    • Hệ thống VNACCS kết nối với nhiều hệ thống thông tin của các bên liên quan
    • Chuẩn hoá các chế độ quản lý HQ với khoảng 40 mã loại hình XNK
    • Áp dụng chữ ký điện tử, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho DN.
    • Tự động xác định thuế xuất, phân bổ tính toán trị giá, tính thuế.
    • Tự động kiểm tra thanh toán thuế, tự động thông quan
    • Thanh toán thuế: bảo lãnh, nộp thuế.
    • Kết nối với các bộ ngành trong việc cấp giấy phép
    • Không phân biệt loại hình mậu dịch và phi mậu dịch.
    1. Khai hải quan trên phần mềm ECUS-5

     

     

     

    NGHIỆP VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

    4.1 Kiểm tra hải quan

    4.1.1 Khái niệm:

    Theo luật hải quan Việt Nam 2014, kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan  kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

    4.1.2 Ý nghĩa kiểm tra, giám sát hải quan

    • Phát hiện tính bất hợp pháp của những hành vi di chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải và hành lý chuyển dịch qua biên giới;
    • Tạo nên cơ sở đúng đắn, sát thực tế cho việc tính thuế và thu thuế xuất nhập khẩu;
    • Buộc những người có liên quan đến hàng hóa , ngoại hối, phương tiện  vận tải … phải chấp hành đúng những quy định của pháp luật;
    • Thông qua việc kiểm tra giám sát hải quan để phát hiện những sơ hở, những điều không rõ ràng của pháp luật, trên cơ sở đó góp ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật của nhà nước.

    4.1.3 Đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan

    • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hàng hóa trung chuyển, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý; văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bưu phẩm, bưu kiện; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan.
    • Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu và chuyển cảng.
    • Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến các đối tượng ở trên.
    • Tổ chức cá nhân liên quan đến việc làm thủ tục hải quan.

    4.1.4 Nguyên tắc chung khi kiểm tra hải quan

    • Kiểm tra hải quan được thực hiện:
      • Trong quá trình làm thủ tục hải quan
      • Trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
    • Việc kiểm tra hải quan phải được giới hạn ở mức độ cần thiết để:
      • Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
    • Hình thức kiểm tra hải quan được quyết định:
      • Kết quả phân tích thông tin về lô hàng
      • Việc đánh giá kết quả chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng
      • Mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan.
    • Nguyên tắc kiểm tra cụ thể (Điều 23, TT 38/2015)

    Các căn cứ quyết định kiểm tra hải quan:

    • Thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan của Hệ thống
    • Quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa
    • Thông tin khai hải quan
    • Thông tin chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống

    4.1.5 Kiểm tra hải quan bao gồm:Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá

    1. Kiểm tra hồ sơ hải quan
    • Kiểm tra thông tin tờ khai
    • Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp luật HQ
    • Kiểm tra thuế

    b.Kiểm tra thực tế hàng hoá

    • Khái niệm

    Kiểm tra thực tế hàng hóa là việc cơ quan hải quan kiểm tra tình hình thực tế của hàng hóa, đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với các nội dung trong tờ khai hải quan và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan.

    • Căn cứ quyết định
      • Quá trình chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng.
      • Chính sách mặt hàng của nhà nước trong từng thời kỳ.
      • Quá trình phân tích các thông tin liên quan đến người khai hải quan và lô hàng đang được làm thủ tục hải quan
    • Các mức kiểm tra thực tế
      • Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
      • Kiểm tra xác suất hàng hoá
      • Kiểm tra toàn bộ
    • Các hình thức kiểm tra thực tế
      • Kiểm tra thủ công
      • Sử dụng máy móc thiết bị
      • Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hoá
    • Nội dung kiểm tra gồm:
    • Kiểm tra tên hàng, mã số, mức thuế
    • Kiểm tra về lượng hàng hoá
    • Kiểm tra chất lượng hàng hoá
    • Kiểm tra trị giá hải quan
    • Kiểm tra xuất xứ hàng hoá
    • Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước
    • Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành

    4.2. Giám sát hải quan

    4.2.1. Khái niệm:

    Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

    4.2.2 Đối tượng giám sát hải quan:

    Hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

    4.2.3 Phương thức giám sát hải quan:

    • Niêm phong hải quan
    • Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện
    • Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

    4.2.4 Các tiêu chí lựa chọn phương thức giám sát hải quan  đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:

    • Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
    • Lĩnh vực, loại hình, thời gian hoạt động, tuyến đường, địa bàn, phương tiện vận chuyển, lưu giữ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
    • Đặc điểm, tính chất, xuất xứ, tần suất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

    Các quy định khác liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

    • Thời gian giám sát hải quan
    • Hàng hóa nhập khẩu: chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.
    • Hàng hóa xuất khẩu:
      • Hàng XK miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động của hải quan.
      • Hàng xuất khẩuphải kiểm tra thực tế: chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động của hải quan.

    4.2.5 Phương thức giám sát hải quan

    • Niêm phong hải quan
    • Khái niệm:
    • Niêm phong hải quan là việc các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp đóng kín đối tượng bằng các chất liệu thích hợp, nếu muốn xâm nhập đối tượng phải phá hủy niêm phong.
    • Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
    • Các hình thức niêm phong
      • Niêm phong bằng giấy:
      • Niêm phong bằng chì hải quan
      • Niêm phong điện tử (e-seal)

    4.3 Kiểm tra sau thông quan (bài giảng)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan 2019

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan 2019

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Giao Nhận Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Quy-Tr%C3%ACnh-Th%E1%BB%A7-T%E1%BB%A5c-H%E1%BA%A3i-Quan-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Thủ Tục Hải Quan 2019

    QUY TRÌNH CƠ BẢN THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU-NHẬP KHẨU

    1. Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu:

                1.1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

    – Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.

    – Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

                1.2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)

    – Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

    – Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

                1.3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

    Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

    1.4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

    1.4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

    – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”.

    – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0

    + Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

    + Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    – Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh  đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS.

    1.4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

    1. Người khai hải quan

    – Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

    • Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;
    • Hồ sơ hải quan gồm:
    • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
    • Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
    • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
    • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
    • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật
    • Tờ khai trị giá
    • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Quy định cụ thể các trường hợp phải nộp)

    – Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

    1. Hệ thống

    (1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

    (2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

    (3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

    – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

    • Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
    • Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

                1.5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

    (1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

    (2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

    (3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

    (4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

    (5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

                1.6. Những điểm cần lưu ý

    (1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai

    (2) Trị giá tính thuế

    – Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1 vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kết quả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương pháp phải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng.

    – Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ số phân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ số phân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động  phân bổ các khoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

    – Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnh khác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệ thống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợp này, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàng tại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từng dòng hàng.

    (3) Tỷ giá tính thuế

    Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:

    – Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

    – Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

    (4) Thuế suất

    – Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điền vào ô thuế suất.

    – Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC.

    – Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

    (5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế

    – Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

    – Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

    – Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

    – Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

    – Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

    (6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

    – Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

    – Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

    (7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

    Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

    (8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)

    Số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

    Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

    (9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

    Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế.

    1. Cách thức thực hiện:

    Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

    1. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Thành phần hồ sơ:

    + Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

    + Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

    1. Thời hạn giải quyết:

    – Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

    – Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

    + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

    + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

    Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

    1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
    2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

    – Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

    – Cơ quan phối hợp (nếu có):

    1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa
    2. Lệ phí: 20.000 đồng
    3. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2015-PLNK) Phụ lục 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC
    4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

    – Có chữ ký số được đăng ký;

    – Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

    – Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

    1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

    – Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan;

    – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

    – Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

    2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu thương mại

     

    Quy trình tương tự như đối với hàng NK.

    Trình tự thực hiện:

    – Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

    – Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

    – Cách thức thực hiện: Điện tử

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    1. a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
    2. b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;
    3. c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

    Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c nêu trên, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

    * Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    – Thời hạn giải quyết:

    – Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

    – Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

    + Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

    + Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

    Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

    Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
    2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
    3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
    4. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

    – Phí, lệ phí: 20.000 đồng

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    – Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

    – Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

    – Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

    – Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

    – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

    Số điện thoại đường dây nóng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Giao Nhận Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Giao Nhận Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Giao Nhận Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu Luận Quy trình Xin Chứng Nhận Xuất Xứ Mẫu D (C/O Form D) Để Hưởng Thuế Quan Ưu Đãi Theo Hiệp Định ATIGA Đối Với Mặt Hàng Giày Dép Sang Indonesia.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Quy-Tr%C3%ACnh-Giao-Nh%E1%BA%ADn-C%E1%BB%A7a-C%C3%B4ng-Ty-Xu%E1%BA%A5t-Nh%E1%BA%ADp-Kh%E1%BA%A9u-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Quy Trình Giao Nhận Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu 2019

    QUY TRÌNH GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

    QUY TRÌNH GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ VẬN TẢI NAM DƯƠNG.

    Nếu như tính đến các năm trước, khi thị trường hàng hóa còn khó khăn, việc giao nhận hàng của các công ty vận tải không chỉ gặp khó khăn vì lượng hàng khan hiếm mà còn khó khăn khi các khâu về thủ tục phức tạp và rườm rà, tàu vào cảng dỡ hàng mất nhiều thời gian, năng suất xếp dỡ của các thiết bị thấp làm lượng hàng giải phóng kém, xe chờ hàng chạy lâu làm giảm đi đáng kể khả năng quay đầu của các phương tiện vận tải thì tính đến nay, riêng về mặt thủ tục đã có những thay đổi đáng để trong việc bỏ đi các khâu trung gian không cần thiết tại cảng vào cả trong Hải quan. Việc đưa vào sử dụng hệ thống Hải quan điện tử đã giúp tiết kiệm thời gian xét hồ sơ, nếu như làm thủ tục giấy như trước đây thì doanh nghiệp mất từ 1 đến 2 ngày để thông quan luồng xanh, 3 đến 5 ngày để thông quan đối với luồng vàng thì hiện tại, với tốc độ xử lý nhanh chóng, các doanh nghiệp nói chung chỉ cần 0.3 giây là hệ thống có thể xuất ra kết quả phân loại luồng, thông quan nhanh đối với luồng xanh, với luồng vàng, doanh nghiệp mang hồ sơ đến chi cục Hải quan và với luồng đỏ tiến hành kiểm hóa.

    Quy trình giao nhận hàng của mỗi  công ty lại có những điểm khác nhau riêng nhưng đều hướng đến mục tiêu là nhanh chóng hoàn thành các thủ tục cần thiết để khách hàng có thể nhận hàng. Trong khi tại Hải Phòng hiện nay, có hàng nghìn công ty giao nhận thì việc chậm trễ các bước giao nhận có thể làm cho công ty đó mất đi các khách hàng tiềm năng, giảm uy tín và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh của khách hàng nếu như lô hàng giao nhận đó là nguyên liệu phục vụ trong sản xuất. Tính trên thực tế, để hoàn thành được lô hàng 1 cách nhanh chóng, công ty không chỉ cần nắm vững được nghiệp vụ cơ bản mà cần có mối quan hệ với các cơ quan hữu quan từ Hải quan , cảng lẫn hãng tàu.

    Xét về tổng quát, quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty cũng giống như quy trình chung của tất cả công ty giao nhận khác đều trải qua 8 bước cơ bản như sau :

    Bước 1. Nhận yêu cầu từ khách hàng

    Nhân viên của bộ phận kinh doanh tiếp nhận yêu cầu của khách hàng  với nhiệm vụ là thay mặt khách hàng làm thủ tục thông quan nhập khẩu, nhận hàng tại cảng biển, tổ chức vận chuyển hàng hóa an toàn và giao cho công ty khách hàng tại kho riêng địa điểm chỉ định. Sau đó tiến hành xem xét báo giá, 2 bên thỏa thuận và ký kết hợp đồng giao nhận.

    Bước 2. Kiểm tra bộ chứng từ được giao

    Sau khi ký kết hợp đồng giao nhận, Trưởng phòng giao nhận sẽ thay mặt Ban gám đốc cử nhân viên giao nhận cụ thể làm việc với phía khách hàng và nhận bộ chứng từ gồm:

    • Giấy giới thiệu của Công ty khách hàng
    • Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice)
    • Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
    • Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
    • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
    • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa (Packing List)

    Thông thường, những bộ chứng từ gửi đến công ty đều đã được công ty khách hàng kiểm tra tính hợp lệ, cũng như chỉnh sửa tất cả những sai sót có thể xảy ra. Tuy nhiên, với tính chuyên nghiệp, cẩn trọng trong quá trình làm việc, cũng như để việc giao nhận về sau được tiến hành một các nhanh chóng và thuận lợi thì nhân viên giao nhận phụ trách lô hàng sẽ kiểm tra lại những nội dung quan trọng của các chứng từ như tên người gửi, tên người nhận, tên tàu và ngày tàu đến, số container, số seal, chi tiết hàng hoá… trước khi lên tờ khai làm thủ tục.

    Nếu trong quá trình kiểm tra nhân viên giao nhận thấy có sự sai sót, nhầm lẫn, thì sẽ báo ngay cho khách hàng  để có thể kịp thời chỉnh sửa lại các chứng từ cho phù hợp. Bởi vì các thông tin trên chứng từ tránh tuyệt đối các sai sót gây bất lợi, trong quá trình làm các thủ tục hải quan cũng như đổi lệnh tại cảng các thông tin không khớp nhau có thể làm kéo dài thời gian nhận hàng, xấu nhất là không nhận được hàng.

    Ngoài ra, dựa vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của mình, ban lãnh đạo công ty TNHH xuất nhập khẩu và vận tải Nam Dương cũng có thể tư vấn cho phía khách hàng hoặc có thể sửa chữa một số chứng từ nếu như được sự đồng ý của công ty khách hàng.

    Bước 3. Lấy lệnh từ hãng tàu và cược vỏ cont

    Sau khi đã kiểm tra lại toàn bộ bộ chứng từ vừa nhận , nhân viên của công ty sẽ làm các thủ tục cần thiết tại hãn g tàu và đại lý của hãng tàu để đổi lệnh giao hàng và cược vỏ cont. Hiện nay tại các hãng tàu, việc đổi lệnh giao hàng thường bắt đầu từ việc cược và mượn vỏ cont trước.

    • Mượn và cược vỏ

    Quá trình mượn và cược vỏ cont có thể diễn ra tại 1 hoặc 2 nơi phụ thuộc vào hãng tàu và đại lý hãng tàu. Một số hãng tàu, nộp cược cont để mượn vỏ có thể diễn ra tại ngân hàng tuy nhiên cũng có thể diễn ra tại hãng tàu. Nếu lấy nộp tại ngân hàng, nhân viên giao nhận mang giấy giới thiệu và điền vào tờ khai nộp cược theo mẫu ngân hàng công bố và trả tiền. Nếu nộp tại hãng tàu thì không cần giấy giới thiệu chỉ cần ghi số B/L trên các liên để nhận chữ ký và đóng dấu vào các liên nhận về.

    • Lấy lệnh giao hàng

    Tại hãng tàu, nhân viên giao nhận xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân bản photo, bill gốc + 1 bill sao sau đó nhận về 2 lệnh đã ký nhưng chưa có dấu sau đó đến quầy thanh toán các cước phí liên quan khác như phí THC, phí D/O, phí SIC phí vệ sinh cont…các cước phí này phụ thuộc vào từng hãng tàu.

    Bước 4: Làm thủ tục hải quan cho lô hàng

    Nếu như trước đây, quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng được thực hiện thủ công bằng cách nộp bộ hồ sơ giấy chờ xét duyệt thì hiện nay , việc đưa vào sử dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS- VCIS qua phần mềm Ecuss-vnaccs đã giúp xuất trình kết quả phân luồng và thông quan nhanh chóng. Nhân viên sau khi khai báo các thông tin cần thiết về lô hàng và nhận được kết quả phân loại luồng trả về thì lên chi cục hải quan để làm bóc tờ khai – và thanh toán phí.

    • Với luồng xanh

    Các tờ khai luồng xanh được trực tiếp thông quan và chỉ cần tiến hành đóng phí đường bộ và lên chi cục Hải quan để đóng phí. Lệ phí chung cho làm thủ tục Hải quan là 20.000 đồng, ký giám sát Hải quan là 60.000 đồng/ 1 cont (phí ngoài)

    • Với luồng vàng

    Các tờ khai trả về kết quả phân loại luồng vàng chưa được thông quan mà phải được cán bộ Hải quan kiểm tra bộ chứng từ. Lúc này, nhận viên giao nhận mang bộ chứng từ đến chi cục để làm thủ tục, bộ chứng từ bao gồm giấy giới thiệu, tờ khai chính thức, hóa đơn, C/O và 1 vận đơn đường biển photo có thể kèm theo cả Packing list nộp vào bàn tiếp nhận để chờ phân cho các nhân viên hải quan, sau đó nhận được phân bàn thì đến nộp cho nhân viên Hải quan đó chờ kết quả kiểm tra.

    Vì quá trình kiểm tra hồ sơ có thể kéo dài lâu nên trong lúc chờ, nhân viên có thể đóng phí đường bộ cho lô hàng đó. Loại phụ phí này mới xuất hiện từ ngày 1-1-2017 , khi UBND thành phố Hải Phòng quyết định thu thêm 1 loại phí là phí cầu đường đối với các hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển của thành phố. Trước đó, từ tháng 12/2013, Hải Phòng đã thu phí đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh (năm 2016 ước thu phí từ 2 loại hàng hóa này được 750 tỷ đồng).

    Mức phí áp dụng đối với hàng xuất nhập khẩu là : 250.000 đồng/container 20 feet , 500.000 đồng/container 40 feet và thu 20.000đồng/tấn đối với hàng lỏng, rời.

    • Với luồng đỏ.

    Sau khi nhận kết quả trả về hàng hóa nhập khẩu rơi vào luồng đỏ, nhân viên giao nhận vẫn tiến hành nộp phí và làm thủ tục hải quan như với luồng vàng nhưng sau khi xuống cảng đổi lệnh thì đăng ký kiểm hóa . Kết quả kiểm hóa được trả về sau 3-4 ngày, nhân viên giao nhận mang kết quả kiểm hóa đến chi cục Hải quan để thông quan.

    Bước 5: Đổi lệnh tại cảng và nhận hàng

    Nhân viên giao nhận mang bộ chứng từ ra cảng làm thủ tục lấy lệnh giao hàng. Bộ hồ sơ bao gồm:

    • Tờ khai đã thông quan
    • Mã vạch
    • Giấy đóng phí đường bộ
    • Biên lai xanh đóng phí
    • Cược cont
    • Lệnh giao hàng của hãng tàu

    Bộ hồ sơ này nộp tại quầy nhận hồ sơ của cảng chờ xét duyệt đổi lệnh, nhân viên giao nhận đóng phí giám sát Hải quan. Mang biên lai nộp giám sát, đóng nâng hạ cont để lấy phiểu nâng hạ và lệnh giao hàng của cảng.

    Bước 6: Giao hàng cho khách.

    Tùy vào thỏa thuận với khách hàng mà doanh nghiệp giao hàng tại kho của khách hàng hay một địa điểm thỏa thuận nào khác.

    Bước 7: trả vỏ cont rỗng và lấy lại tiền cược

    Sau khi trả hàng cho khách, xe mang vỏ cont đến bãi của cảng ghi trong phiếu nâng cont để nhận hạ cont có ghi kèm các chú thích về tình trạng cont.

    Nhân viên mang phiếu nâng hạ, biên lai mượn vỏ của hãng tàu lên hãng tàu để trả vỏ và nhận lại cược cont. Nếu container có cần sửa chữa hay vệ sinh thì sẽ đóng thêm phí ngoài hoặc trừ thẳng vào tiền cược, sau đó lấy hóa đơn.

    Bước 8: Thanh lý tờ khai, đưa chứng từ cho khách hàng quyết toán và lưu hồ sơ.

    Nhân viên giao nhận kiểm tra sắp xếp lại toàn bộ các chứng từ, lập quyết toán các khoản ứng trước và chi hộ khách hàng để lập giấy báo nợ, xuống cảng đổi hóa đơn từ phiếu nâng hạ gửi kèm với bộ chứng từ đề khách hàng thanh toán các khoản phí.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2019

    Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2019

    Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Kinh Tế Ngoại Thương Thực Trạng Nhập Khẩu Hàng Chất Dẻo 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-C%C3%A2u-H%E1%BB%8Fi-T%C3%ACnh-Hu%E1%BB%91ng-Lu%E1%BA%ADt-Th%C6%B0%C6%A1ng-M%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2019

    CÂU HỎI TÌNH HUỐNG LUẬT THƯƠNG MẠI

    • Các trường hợp bất khả kháng:
    • Không lường trước được.
    • Không tránh được.
    • Không khắc phục được.
    • Bài tập tình huống:
    • Bị đơn có đáng bị kiện không?
    • Kiện có liên quan đến các bên hay không?
    • Mỗi khoản chi phí liên quan đến hợp đồng muốn bồi thường thì phải có chứng cứ cụ thể.

    Câu 1:

    Công ty A bán thiết bị thu phát sóng cho công ty B. Trong hợp đồng 2 bên có thoả thuận với nhau công ty A phải lắp đặt hoàn chỉnh và vận hành, chạy thử cho công ty B. Sau khi khảo sát công ty A hoàn thành lắp đặt và chạy thử. Sau đó công ty B vận hành thiết bị nhưng không chạy được do nguồn điện tại công ty B không đồng bộ với nguồn điện của thiết bị. Bên B thông báo và sau nhiều lần thương lượng bên A đã tiến hành sửa chữa cho bên B. Tuy nhiên sau một thời gian vận hành thiết bị vẫn không sử dụng được. Bên B tiếp tục thông báo để bên A sửa chữa nhưng không được bên A hồi đáp. Bên B quyết định trả lại hàng cho bên A và mua thiết bị thay thế từ bên khác (đã thông báo cho bên A biết về giao dịch này), đồng thời yêu cầu bên A:

    • Hoàn lại số tiền đã thanh toán.
    • Trả khoản tiền chênh lệch giữa thiết bị cũ và mới.
    • Bồi thường những thiệt hại ngẫu nhiên.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Bên A đã tiến hành khảo sát, do đó yếu tố nguồn điện không đồng bộ là yếu tố bên A cần phải biết và cần phải điều chỉnh thiết bị để sử dụng được với điều kiện của bên B hoặc yêu cầu bên B thay đổi nguồn điện cho phù hợp với thiết bị.

    Bên A đã vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, giao hàng không đúng phẩm chất, không phù hợp với hợp đồng dẫn đến hậu quả bên B không thể sử dụng được thiết bị.

    Chế tài được áp dụng là chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng. Tuy nhiên bên B đã thông báo nhưng bên A không trả lời, do vậy bên B có quyền mua hàng hoá thay thế và bên A phải hoàn lại số tiền đã thanh toán đồng thời trả khoản tiền chênh lệch giữa thiết bị cũ và mới.

    Những thiệt hại ngẫu nhiên do không chứng minh được là hậu quả trực tiếp của hành vi vi phạm hợp đồng nên sẽ không được bồi thường.

    Câu 2:

    Người mua Việt Nam (NM) và người bán Hàn Quốc (NB) ký kết hợp đồng mua bán:

    • Tên hàng: Thép thanh
    • Số lượng: 80.000 tấn
    • Giá: 350 USD/ tấn chưa bao gồm cước vận chuyển
    • Thời gian giao hàng: từ ngày 15/6/2016 đến 15/12/2016
    • Quyền mua đặc biệt: Bên mua có quyền mua lên đến 160.000 tấn với giá như trong hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên bán trước ngày 15/10/2016.

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 1/10/2016, NM thông báo cho người bán thực hiện quyền mua đặc biệt, nâng số hàng mua lên 160.000 tấn. Vào thời điểm này giá thép trên thế giới tăng đáng kể nên NB đã yêu cầu NM thương lượng về giá cả của số thép mua thêm so với hợp đồng. NM đã kiên quyết từ chối yêu cầu tăng giá của NB và đề nghị NB thực hiện giao hàng đúng như giá thoả thuận trong hợp đồng.ngày 15/12/2016, NB không giao hàng, NM gửi thông báo nhấn mạnh NB đã vi phạm hợp đồng và gia hạn thêm thời hạn giao hàng đến ngày 30/12/2016. Ngày 5/1/2017, NM đã mua thép từ Nhật Bản với giá 380 USD/tấn (đã bao gồm cước vận chuyển là 5 USD/tấn) để phục vụ sản xuất cho kịp tiến độ và yêu cầu NB thanh toán số tiền chênh lệch 2.400.000 USD. NB không đồng ý với các lý do:

    • Hành động mua thép của NM từ Nhật Bản không được coi là hành động mua hàng thay thế do NM đã không thông báo ý định cho NB.
    • Khi NM đàm phán về việc tăng giá bán thép, NB đã đưa ra mức giá 376 USD/ tấn, thấp hơn giá NM đã mua hàng thay thế. Việc NM không mua thép của NB là một điều vô lý.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Những lập luận của NB để từ chối bồi thường khoản chênh lệch là không chính xác.

    Mặc dù NM không thông báo cho NB về việc mua hàng từ bên thứ ba nhưng việc mua hàng để phục vụ tiến độ sản xuất, vì vậy đây có thể coi là một hành động chủ động nhằm giảm thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra (hành vi không giao hàng) và NM trên thực tế không hề đòi một khoản chi phí phát sinh nào ngoại trừ tiền chênh lệch giá.

    Trên thực tế giá NM mua từ bên thứ ba đã có cước vận chuyển, do đó NM thực chỉ mua có 375 USD/ tấn, thấp hơn giá của NB đã đưa ra là 1 USD/tấn.

    Người mua chỉ có thể đòi bồi thường những thiệt hại thực tế mà họ phải chịu trong trường hợp này, số tiền bồi thường sẽ chỉ là: (380 – 5 – 350) × 80.000 = 2.000.000 USD do người mua đã tiết kiệm được 5 USD/tấn tiền cước vận chuyển khi mua hàng từ bên thứ ba.

    Câu 3:

    Người mua A ký kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày nam với người bán B, yêu cầu người bán B cung cấp giày nam do hãng C sản xuất. Ngay sau khi ký kết hợp đồng, người bán B đã ký hợp đồng mua 150.000 đôi giày của hãng C. Đến ngày giao hàng của người bán B, công ty C chỉ giao được 90.000 đôi giày do không kịp nhập nguyên liệu sản xuất. Do vậy người bán B cũng chỉ giao được 90.000 đôi giày nam cho người mua A. Bên A kiện B ra trọng tài thương mại, yêu cầu bên B nộp phạt vi phạm 2% giá trị hàng giao chậm như đã thoả thuận trong hợp đồng, đồng thời yêu cầu bên B bồi thường về việc uy tín thương mại bị giảm sút, với lý do, bên B giao thiếu hàng nên bên A không thể giao hàng cho khách của mình. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của đối tác bên A do mặt hàng giày là mặt hàng có tính thời vụ. Bên B kháng cáo và lập luận rằng, do bên A yêu cầu cụ thể trong hợp đồng là mua giày do hãng C sản xuất nên bên B không thể tìm được nguồn hàng khác thay thế. Vì vậy, việc B không giao hàng đủ là bất khả kháng và B được miễn trách nhiệm trong trường hợp này.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

     Trả lời:

    • B không được miễn trách nhiệm với hai lý do:
    • Trong trường hợp này lỗi bên C không cung cấp đủ hàng cho bên B không phải là nguyên nhân bất khả kháng. Việc C không kịp nhập nguyên liệu trên thực tế là việc có thể lường trước được, và C có thể tìm cách khắc phục vấn đề này bằng cách nhập nguyên liệu từ các nguồn khác. Do vậy việc B không cung cấp đủ hàng cho bên A không được coi là bất khả kháng, chưa kể đến việc B không chứng minh được đáng lẽ ra họ cũng đã phải lường trước hoặc tìm cách làm giảm bớt những hậu quả do việc giao hàng chậm từ phía C gây ra.
    • B đã không thông báo gì cho bên A biết về việc giao hàng thiếu do bên C không giao đủ hàng cho bên B ngay khi sự kiện này xảy ra. Điều này vi phạm quy định về thông báo bất khả kháng nên B sẽ không được miễn.
    • Bồi thường uy tín kinh doanh:
    • Nếu bên A không chứng minh được thiệt hại cụ thể do việc mất uy tín kinh doanh thì bên A sẽ không được bồi thường.
    • Nếu bên A đưa ra được các chứng cứ chứng minh thiệt hại như sự sụt giảm của doanh số và lợi nhuận với các đối tác truyền thông mua giày (mà A vẫn nhập của B) so với các kỳ kinh doanh trước. Lý do vì A đã không thảo mãn được các đơn hàng đã ký kết khiến cho đối tác không tiếp tục lựa chọn bên A. Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về uy tín của A là hoàn toàn có căn cứ. Trong trường hợp này A phải được bồi thường cho thiệt hại về uy tín thương mại.

    Câu 4:

    Công ty A (NB) và công ty B (NM) ký kết hợp đồng mua bán quặng Niken vào ngày 1/11/2013 quy định ngày giao hàng chậm nhất là 15/2/2014, tại cảng của nước NM, NB là người thuê tàu và có nghĩa vụ thông báo thời gian tàu cập bến. Trước đó ngày 1/1/2013, Chính phủ nước NM đưa ra dự thảo danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu trong đó có quặng Niken.

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 12/2/2014, tàu cập cảng, NB thông báo cho NM để NM nhận hàng.

    Ngày 1/1/2014, Chính phủ nước NM ra lệnh cấm nhập khẩu quặng Niken.

    NM đã không nhận hàng từ phía NB, khiến NB phải lưu khoang hàng hoá đến ngày 25/2/2014 và sau đó phải bán lại lô hàng trên cho công ty C tại nước lân cận nước NM với giá thấp hơn.

    NB kiện NM ra Toà trọng tài ICC yêu cầu người mua bồi thường thiệt hại bao gồm:

    • Chi phí lưu khoang 13 ngày.
    • Chi phí chuyển tải và vận chuyển hàng hoá đến cảng nước công ty C.
    • Chênh lệch giá bán giữa hợp đồng và giá bán cho công ty C.

    NM cho rằng mình không thể nhận hàng là bất khả kháng do lệnh cấm nhập khẩu của Chính phủ đưa ra sau khi ký hợp đồng, và yêu cầu được miễn trách nhiệm trong trường hợp này.

    ICC đã tiếp nhận đơn kiện của NB, tuy nhiên trong quá trình xét xử, công ty NM phá sản và tuyên bố giải thể, tên của công ty sau đó bị xoá khỏi Sổ đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp này NM có được miễn trách nhiệm hay không? Việc pháp nhân (NM) không còn tồn tại có giải phóng các nghĩa vụ của người mua đối với phán quyết của trọng tài hay không? Kết quả của bản án sẽ như thế nào? Giải thích.

    Trả lời:

    Mặc dù lệnh cấm nhập khẩu của Chính phủ có sau khi hợp đồng được ký kết nhưng đã có dự thảo từ trước khi có hợp đồng. Do vậy việc Chính phủ ra lệnh cấm là sự kiện có thể dự đoán trước và lý do không nhận hàng của NM không được coi là bất khả kháng. NM không được miễn trách nhiệm trong trường hợp này.

    Quá trình tố tụng trọng tài đã được bắt đầu tiến hành trước khi có sự xoá tên chính thức của NM trong Sổ đăng ký kinh doanh, do vậy địa vị pháp lý hiện tại của NM không ảnh hưởng gì tói hiệu lực của quá trình tố tụng đang được tiến hànhtoà trọng tài ICC. Đại diện của NM sẽ phải sẽ phải thanh lý toàn bộ tài sản của công ty NM và có nghĩa vụ thực hiện các phán quyết của trọng tài bằng số tiền nói trên.

    Các chi phí NB nêu là các chi phí hợp lý để NB khắc phục hậu quả của việc vi phạm hợp đồng nên nếu NB đưa ra được bằng chứng về các chi phí và khoản lãi mất hưởng (do bán cho C với giá thấp hơn giá trong hợp đồng) như hoá đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán… NM sẽ phải bồi thường.

    Trong trường hợp ngược lại, nếu những cho phí này chỉ là nhận định chủ quan của NB thì NB có thể không đòi được tiền bồi thường hay chỉ được bồi thường theo số tiền như thông lệ hoặc như tập quán. Tuy nhiên đối với chi phí lưu hàng, do NB không thông báo ngày giờ tàu cập cảng cho NM nên mặc định người mua sẽ chỉ phải nhận hàng vào ngày muộn nhất là ngày 15/2/2014. Chi phí lưu khoang NB yêu cầu như vậy là chưa hợp lý, NB chỉ có thể đòi NM chi phí lưu khoang trong 10 ngày.

     

    Câu 5:

    Ngày 3/8/1997, công ty A (Việt Nam) và công ty B (Hàn Quốc)  ký hợp đồng mua bán theo đó bên A mua của B hai máy thêu trị giá 136.000 USD theo điều kiện CIF Tân Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, bảo hành 12 tháng sau khi hoàn thành lắp đặt.

    Thực hiện hợp đồng, ngày 16/8/1997 B đã giao lại 2 máy thêu cho A, máy đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, máy có nhiều hỏng hóc, B đã cử chuyên gia sang Việt Nam sửa chữa nhưng không thành công. B cam kết sẽ sửa chữa xong vào ngày 4/4/1998 và sẽ bồi thường 29.202 USD cho 40 ngày máy ngừng hoạt động nhưng sau đó B chỉ bồi thường 4.302 USD và không tiếp tục sửa chữa máy nữa.

    A đã trưng cầu SGS Việt Nam giám định tình trạng 2 máy thêu. Biên bản giám định ngày 1/9/1998 của SGS ghi “hai máy không thể sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của Nguyên đơn”.

    Do máy ngừng hoạt động, A đòi B đổi 2 máy mới và bồi thường thiệt hại phát sinh cho A. Ngày 18/4/1999 B thông báo với A việc tái giám định sẽ được tiến hành từ ngày 22 đến ngày 28/4/1999 bởi Viancontrol có sự chứng kiến của luật sư đại diện của B, A không phản đối.

    Ngày 28/4/1999 Vinacontrol cấp Biên bản giám định số 095/1999G, trong đó kết luận máy bị hỏng hóc, tình trạng lắp ráp, căn chỉnh hai máy chưa hoàn tất, vào thời điểm giám định, cả 2 máy đều không thể vận hành được. B chấp nhận đổi máy cho A. Ngày 4/5/1999 A kiện B ra trọng tài, đòi:

    • Trả lại 2 máy thêu, lấy lại tiền.
    • Bồi thường thiệt hại, gồm:
    • Chi phí nhân công trong thời gian máy ngừng hoạt động;
    • Lãi suất trên số tiền hàng 136.000 USD kể từ ngày thanh toán đến ngày trọng tài xét xử;
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam;
    • Thiệt hại do mất khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích.

    Trả lời:

    Kết quả giám định của Viancontrol và các hành vi sửa chữa cũng như cam kết bồi thường và đổi máy cho A chứng minh B đã giao hàng có khuyết tật cho A và B phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng này.

    Khi phát hiện 2 mát thêu có khuyết tật, bị hỏng hóc trong thời hạn bảo hành, A đã yêu cầu B thay thế 2 máy này bằng 2 máy có phẩm chất đúng như quy định của hợp đồng và B đã chấp nhận yêu cầu này của A. Như vậy, phương án thay thế 2 máy là phương án phù hợp với ý chí của 2 bên. Mặt khác, phương án trả lại 2 máy, lấy lại tiền hàng thông thường được áp dụng khi người bán không thể thay thế được máy khác. Vì vậy, yêu cầu trả lại 2 máy, đòi lại tiền hàng của A là không hợp lý.

    Giao hàng có khuyết tật thiệt hại cho A thì B phải có trách nhiệm bồi thường những khoản tiền sau đây:

    • Chi phí nhân công trong thời gian 2 máy ngừng hoạt động, vì máy ngừng hoạt động, nhân công không có việc làm, A vẫn phải trả lương cho số công nhân này.
    • Lãi suất của 136.000 USD tính co thời gian kể từ ngày máy ngừng hoạt động cho đến ngày trọng tài xét xử. Đây là khoản thiệt hại do đọng vốn vì không sử dụng được máy.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam. Vì khuyết tật của máy phát sinh trong thời gian bảo hành, làm cho máy móc không hoạt động được, buộc A phải mời SGS làm giám định, kết quả là máy có khuyết tật, không vận hành được.
    • Yêu cầu của A đồi bồi thường thiệt hại do mất khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần không hợp lý bởi vì đây không phri thiệt hại tài sản trực tiếp thực tế, không phải do máy móc có khuyết tật trực tiếp gây ra.

     

     

     

    Câu 6:

    Công ty A (Singapore) và công ty B (Việt Nam) là 2 đối tác quen thuộc, trong một cuộc điện đàm đại diện về pháp lý của 2 bên vào ngày 16/1/2017 đã trao đổi với nhau một nội dung như sau:

    A: Chúng tôi hiện đang có 1 lô hàng 1000 tấn nhớt FO phẩm cáp loại 1, giá 850 USD/ tấn giao tại cảng Singapore.

    B: Chúng tôi cũng đang cần số lượng nhớt như vậy nhưng với giá 850 USD là quá cao, chúng tôi khó có thể mua được với giá trên 750 USD/ tấn.

    A: Vậy chúng tôi sẽ để cho các anh với giá 800 USD/tấn.

    B: Chúng tôi sẽ mở L/C các anh trong tháng này và rất mong các anh sẽ giao hàng cho chúng tôi vào trung tuần tháng tới.

    A: Chúng tôi đồng ý.

    Trung tuần tháng sau, giá nhớt trên thị trường giảm xuống 650 USD/tấn, A hửi thông báo giao hàng cho B, bên B không có ý kiến gì. A tiến hành gửu hàng nhưng B đã không đưa tàu đến để nhận hàng, A phải lưu hàng tại cảng, khoản tiền theo L/C do đó cũng không được thanh toán. A đã kiejn B ra Toà trọng tài ICC, yêu cầu bên B nhận hàng và bồi thường cho bên A:

    • Chi phí lưu kho do B đã không nhận hàng đúng thời hạn.
    • Thuế xuất khẩu và các lệ phí hải quan mà A đã đóng.
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hàng tính từ khi A giao hàng cho đến khi B thực hiện thanh toán, với lãi suất là lãi suất của đồng USD tại ngân hàng của A.
    • Do không nhận được tiền hàng A đã không thể thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty C nên bị công ty C từ chối các đơn hàng sau đó. A yêu cầu B bồi thường thiệt hại về uy tín và những khoản lợi kinh doanh dự tính vì không thực hiện được hợp đồng với C.

    Bên B kháng cáo và đưa ra lập luận của mình: theo các hợp đồng đã ký trước đây giữa 2 bên, 2 bên đã thoả thuận với nhau nếu xảy ra tranh chấp thì luật áp dụng để giải quyết tranh chấp là luật của nước người mua. Và theo luật của Việt Nam thì hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này 2 bên chỉ thoả thuận bằng lời nên hợp đồng vô hiệu ngay từ khi xác lập và không ràng buộc trách nhiệm của các bên. Bên B không có nghĩa vụ phải nhận hàng.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích.

    Trả lời:

    Công ước Viên chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ 1/1/2017. Theo khoản 1 điều 5 Luật Thương mại 2005: “Trường hợp ĐƯQT mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của ĐƯQT đó.” Trong trường hợp này nguồn luật được áp dụng sẽ là Công ước Viên 1980 do cả Việt Nam và Singapore đã là thành viên của Công ước.và theo Công ước, hình thức của hợp đồng có thể là văn bản, lời nói, hành vi nên trong trường hợp này thì hợp đồng đã hình thành giữa 2 bên.

    Việc bên B không đến nhận hàng là đã vi phạm hợp đồng, hành vi này gây thiệt hại cho bên A nên việc bên A đòi B bồi thường là chính đáng. Tuy nhiên B sẽ chỉ phải bồi thường:

    • Chi phí lưu kho
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hàng với lãi suất ngân hàng Singapore vì đây là khoản lãi mất hưởng của bên A (nếu B thực hiện hợp đồng thì A sẽ có số tiền này để gửi tại ngân hàng của mình tại Singapore).

    Những khoản tiền B sẽ không phải bồi thường:

    • Thuế xuất khẩu và các lệ phí hải quan là không hợp lý do khi áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì nghĩa vụ trên vốn dĩ thuộc về nhà xuất khẩu. (điều kiện F theo Incoterms 2010)
    • Những thiệt hại uy tín và những khoản lợi dự tính là những thiệt hại không xác đáng do bên A không thể chứng minh được những khoản thiệt hại này. Hơn nữa, việc A không nhận được tiền từ B không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến A không thanh toán tiền cho bên C, do A hoàn toàn có thể huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán cho C.

     

    Câu 7:

    Ngày 10/6/2013, giữa người bán Singapore (NB) và người mua Việt Nam (NM) ký hợp đồng 6923/TNUT.13, theo đó NB bán cho NM 9.937 kg cà phê và bột kem theo điều kiện CIF cảng HCM, thanh toán bằng chuyển tiền vào tài khoản của NB tại Singapore trong vòng 7 ngày sau khi NM nhận được chứng từ vận tải gốc, người hưởng lợi là NB.

    Thực hiện hợp đồng, NB đã giao hàng cho NM ngày 21/6/2013. Sau khi giao hàng, NB đã chuyển cho NM vận đơn gốc và hoá đơn thương mại số 059/13 để ngày 21/6/2013 đòi tiền hàng, nhưng cuối cùng NB vãn không nhận được tiền hàng.

    Qua nhiều lần đòi mà không được trả tiền, NB đã khởi kiện NM ra trọng tài đòi NM phải trả các khoản tiền sau:

    • Tiền hàng.
    • Tiền lãi của tiền hàng từ ngày 21/6/2013 đến ngày nhận được tiền thanh toán.
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax.

    Trong đơn thư phản bác đơn kiện NM trình bày như sau:

    Ngày 10/6/2013NM đã ký hợp đồng số 9623/INUT.13 với NB để nhập khẩu uỷ thác cho Cửa hàng A. Theo biên bản thoả thuận riêng (không đề cập đến trong hợp đồng) ngày 10/6/2013 giữa 3 bên (NB, NM và Cửa hàng A) thì trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho NB là Cửa hàng A, cho nên NB không có quyền kiện NM trả tiền hàng.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích.

    Trả lời:

    NM căn cứ vào biên bản thoả thuận của 3 bên để từ chối nghĩa vụ thanh toán là không đúng với lý do:

    • Thứ nhất, trong biên bản thoả thuận 3 bên không phải là 1 bộ phận không thể tách rời khỏi hợp đồng, do đó nghĩa vụ của hợp đồng giữa NB và NM không chịu chi phối bởi biên bản thoả thuận này.
    • Thứ hai, bản chất của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá là bên nhận uỷ thác, để được hưởng phí uỷ thác, thì phải nhân danh bản thân mình thực hiện các công việc đã được uỷ thác với người thứ ba, chứ không phải nhân danh người uỷ thác. Với lập luận của NM, rõ ràng, bằng biên bản thoả thuận 3 bên ngày 10/6/2013, NM, một mặt muốn nhận phí uỷ thác, nhưng mặt khác lại không muốn nhận trách nhiệm vè mình qua việc nhân danh mình được thực hiện hợp đồng với người thứ ba.
    • Thứ ba, biên bản thoả thuận 3 bên lại quy định Cửa hàng A chịu trách nhiệm trả tiền cho NB – tài khoản ở Singapore. Điều này không thể thực hiện được, vì cửa hàng A không được làm việc đó theo quy định của pháp luật Việt Nam (cơ chế quản lý ngoại hối).

    Việc NM không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, do đó NM phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho NB:

    • Tiền hàng chưa thanh toán.
    • Tiền lãi (lãi mất hưởng), nhưng chỉ được tính từ thời điểm sau 7 ngày kể từ ngày NM nhận được chứng từ gốc, không phải từ ngày giao hàng là 21/6/2013.
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax nếu không cung cấp được bằng chứng hợp lệ thì sẽ không được bồi thường.

    Câu 8:

    Ngày 15/1/2016, công ty X (Việt Nam) ký hợp đồng mua vỏ giấy kẹo có in sẵn địa chỉ, logo của công ty mình với công ty Y (Trung Quốc), giao hàng làm 3 lần. Hợp đồng quy định trước mỗi đợt giao hàng các bên phải ký xác nhận với nhau về số lượng hàng sẽ giao trong biên bản thoả thuận (là 1 phần không thể tách rời của hợp đồng) làm căn cứ để mở L/C và giao hàng. Đợt giao hàng thứ nhất và thứ hai diễn ra thuận lợi, các bên đã nhận được tiền hàng và tiền thanh toán đúng như hợp đồng. Ngày 20/9/2016, công ty Y fax cho công ty X thông báo mình đã sản xuất xong lô hàng trị giá 80.000 USD và yêu cầu công ty X mở L/C để giao hàng tiếp. Công ty X telex trả lời đồng ý nhận lô hàng làm 2 lần vào ngày 15/11/2016 và 10 ngày sau đợt giao hàng thứ nhất. Tuy nhiên ngày 15/10/2016 công ty X đã thông báo cho công ty Y rằng mình không thể nhận hàng do kẹo không bán được trên thị trường Hà Nội và hiện công ty đang dừng sản xuất. Công ty Y không thể giao hàng và phải lưu lại lô hàng trong kho. Công ty Y sau đó đã kiện ra trọng tài yêu cầu công ty X bồi thường:

    • Số tiền hàng mà công ty Y đã sản xuất là 85.000 USD.
    • Tiền lãi đối với 85.000 USD kể từ thời điểm đáng lẽ công ty X phải thanh toán đến thời điểm mà công ty Y nhận được tiền thanh toán theo hợp đồng.
    • 000 USD cho chi phí chung như chi phí pháp lý, thời gian chờ đợi…

    Công ty X kháng cáo không bồi thường với lý do:

    • Việc công ty X bị ngừng sản xuất là bất khả kháng và được miễn trách.
    • Trên thực tế công ty X và công ty Y chưa ký kết với nhau biên bản thoả thuận thứ 3 nào, do vậy Y không có căn cứ yêu cầu X mở L/C và nhận hàng.

    Phán quyết của trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích.

    Trả lời:

    Công ty X và Y tuy chưa ký với nhau biên bản thoả thuận thứ ba nhưng công ty Y đã gửi đề nghị thông qua fax và công ty X cũng đã chấp nhận hàng vô điều kiện. Do đó các bên đã có thoả thuận về việc mua lô hàng thứ ba và công ty X phải mở L/C và nhận hàng.

    Việc công ty X ngừng sản xuất không thể coi là bất khả kháng vì trong kinh doanh các bên cần phải dự đoán được xu hướng của thị trường, việc hàng hoá không bán được dẫn đến dừng sản xuất không thể coi là một sự kiện không thể lường trước được, do đó công ty X không được miễn trách nhiệm trong trường hợp này.

    Công ty X đã vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng nên phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra:

    Thông thường trong trường hợp bên mua vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và không nhận hàng, bên bán phải bán lô hàng đó đi, nếu lãi họ hưởng còn nếu lỗ thì có quyền yêu cầu bồi thường. Tuy nhiên trong trường hợp này do vỏ kẹo đã in sẵn thông tin của công ty X nên không thể bán cho bên thứ ba,  công ty Y có quyền đòi bồi thường là giá trị lô hàng nhưng phải trả lại hàng cho công ty X. Số tiền bồi thường không phải là giá trị số hàng sản xuất mà là giá trị của số hàng trong thoả thuận (80.000 USD).

    Tiền lãi đối với 80.000 USD chứ không phải với 85.000 USD.

    Chi phí chung nếu công ty Y có thể đưa ra chứng cứ hợp lý thì sẽ được bồi thường nhưng thông thường các chi phí này thường bị trọng tài bác bỏ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đồ Án Giao Nhận Vận Tải Biển 2019

    Đồ Án Giao Nhận Vận Tải Biển 2019

    Đồ Án Giao Nhận Vận Tải Biển 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tiểu Luận Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/%C4%91%E1%BB%93-%C3%A1n-giao-nh%E1%BA%ADn.docx.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây:Đồ Án Giao Nhận Vận Tải Biển 2019

    INTRODUCTION

    Import and export activities are expanding and connecting business activities internationally, which is the most exciting area in the world economy. In line with the reform and development of the domestic economy in Vietnam, import and export activities have played an important role in all external economic activities and have become the main source of income for the country. The process of industrialization and modernization of the country. Recognizing the importance of the Party and State, we have affirmed: “Unceasingly expanding and assigning international cooperation in the fields of economy, science and technology, promoting import-export activities” These are the objective demands of the times. Entering into the process of industrialization and modernization, with specific development strategies in combination with effective implementation, up to now, certain achievements have been achieved in the economic development of the commune. The trade and export activities are considered as a particularly important task, playing a huge role in the development of the country and the Party. , the state reserved for priorities. Through that, utilizing and promoting their advantages, turning those strengths into a competitive international.

    CHAPTER 1: LAW AND METHODOLOGY BASE

    1.1.          Law resource .

    1.1.1.     Domestic laws.

    The Government of Vietnam has issued a number of legal documents regulating the responsibility for delivery and receipt of goods by agencies, organizations and enterprises in order to regulate the relationship arising from sales contracts, transportation, insurance, delivery, handling … as:

    _ Circular No. 128/2013 / TT-BTC regulates customs procedures, customs inspection and control, export tax, import tax and tax administration for export and import goods.

    _ Decision No. 2073 / QDVT on October 6, 1991 of the Ministry of Communications and Transport promulgating the regulations on loading and unloading, forwarding and preservation of cargoes at Vietnamese seaports.

    _ Decree No. 114 / HDBT on May 27, 1991 of the Council of Ministers promulgating specific regulations on customs procedures and customs fees.

    _ Vietnam Maritime Code carrying 40/2005 /QH11 dated 14 June 2005, Vietnam Maritime Regulations.

    _ Commercial law 2005.

    _ Custom law 2014.

    _ Circular No. 15/2012/TT-BTC dated 08/02/2012 of the Ministry of Finance Promulgating the form of export and import goods declaration.

    _ Circular No. 128/2013 / TT-BTC dated 10 September 2013 of the Ministry of Finance stipulating customs procedures; Customs inspection and supervision; export tax, import tax and tax administration for export and import goods.

    1.1.2.     International law.

    Forwarding services under the “FIATA Code of Conduct for Forwarding Services” are “any service relating to the transportation, consolidation, storage, loading, packaging or distribution of goods and services. consultancy or related services, including customs matters, finance, insurance, payment, collection of documents relating to goods “.

    _ The International Convention on carriage of goods by sea:

    • The Hague Rule 1924 and the Protocols 1968 and 1979.
    • Hamburg Rules 1978.
    • Rotterdam Rules 2010.

    _ The International Convention on carriage of goods by air: Warsaw 1929.

    _ The International Convention on Multimodal Transport:

    • UNCTAD ICC Rules for Multimodal Transport Documents.
    • International Carriage of Goods by Road (CMR, 1956).
    • Convention concerning International Carriage by Rail (COTIF, 1980).
    • The Hague–Visby Rules.
    • Hamburg Rules.
    • Rotterdam Rules.
    • United Nations Convention on International Multimodal Transport of Goods (MT, 1980).

    1.2.          Methodology.

    1.2.1.     Parties in Forwarding.

    Goods receipt is a collection of operations and procedures related to the process of transportation to carry goods from the place of shipment (the shipper) to the place of receipt (the consignee).

    Forwarding enterprises are enterprises dealing in various types of goods forwarding services in the society, including domestic freight forwarding enterprises and international freight forwarding enterprises. The product of the forwarding business is the freight forwarding service that the company acts as Forwarding Forwarder (Forwarding Agent).

    According to Hamburg rules:

    • Shipper: means any person by whom or in whose name or on whose behalf a contract of carriage of goods by sea has been concluded with a carrier, or any person by whom or in whose name or on whose behalf the goods are actually delivered to the carrier in relation to the contract of carriage by sea.
    • Carrier means any person by whom or in whose name a contract of carriage of goods by sea has been concluded with a shipper.
    • Actual carrier means any person to whom the performance of the carriage of the goods, or of part of the carriage, has been entrusted by the carrier, and includes any other person to whom such performance has been entrusted.
    • Consignee means the person entitled to take delivery of the goods.

    1.2.2.     Documentary.

    • Contract of carriage by sea.

    Contract of carriage by sea means any contract whereby the carrier undertakes against payment of freight to carry goods by sea from one port to another; however, a contract which involves carriage by sea and also carriage by some other means is deemed to be a contract of carriage by sea for the purposes of this Convention only in so far as it relates to the carriage by sea.

    • Bill of lading (B/L).

    Bill of lading means a document which evidences a contract of carriage by sea and the taking over or loading of the goods by the carrier, and by which the carrier undertakes to deliver the goods against surrender of the document. A provision in the document that the goods are to be delivered to the order of a named person, or to order, or to bearer, constitutes such an undertaking.

    1. Master bill.

    Master bill is a bill issued by the shipping line for the shipper, which only the owner of the vessel is authorized to issue.

    When you pick up the Master Bill means that on the original bill has a logo of the shipping line. Although you book through the forwarder the original bill carrier is the shipping line.

    After the original bill to consignee receipt of goods you have to send the original bill to the consignee, usually sent by air.

    1. House bill.

    A bill of lading issued by a freight forwarder. Often covers a consignment of parcels from various shippers that has been grouped or consolidated by the forwarder. The forwarder may, for example, receive a single groupage bill of lading from the carrier, then issue a series of House B/Ls to the respective shipper.

    House Bill still has the original bill and surrender bill. But this original bill was printed by the forwarder, on the original bill only has the logo of the forwarder’s company, not have the logo of the carrier (shipping line).

    • Seaway bill.

    In the international forwarding and transportation, there are some documents such as; sea ​​waybill, liner waybill, ocean waybill, cargo receipts, data freight receipts. These are shipping documents that cannot be transferred. Sea waybill (or liner waybill) is a document issued by the carrier to a particular named consignee, whose consignee issues a valid certificate (such as a letter of credit). Sea waybill (or liner waybill) is a document issued by the carrier to a particular named consignee, whose consignee issues a valid certificate (such as identity card), so they can get the goods without having to present a seaway bill. This is the same as the bill of lading in that it also indicates the recipient’s name, but otherwise the recipient in the bill of lading must produce the bill of lading, and in the sea waybill is not necessary. Unlike the Bill of Lading, the shipping note has two main functions; is evidence of a contract of carriage by sea and is the carrier’s certificate of receipt of a certain quantity of goods as described on the consignment note, and commits to the person who presents the goods. Delivery of goods or valid documents in accordance with the name of the person indicated on the consignment note.

    • Shipping note.

    A detailed record of the goods sent by the shipper to the carrier requesting that the goods be stored on board the ship. These are the instructions needed to make the bill of lading and for the carrier to receive the goods. This is also the owner’s commitment to the carrier. In cases where the carrier makes a note of acceptance on the consignment note, there is a case of making a Booking Note as a legal basis for the carriage of goods.

    • Delivery order.

    When the goods arrive at the port of destination, the carrier or his agent issues to the consignee (or delivery agent) the delivery order (D/O) for him to receive the goods from the ship. In general, in order to receive a delivery order, the consignee must present original B/L, in case B/L is late, It is usually for the carrier if he fails to prove or does not present a valid legal document afterwards, and it is best to have a letter of guarantee (L/G).

    • Mate’s receipt.

    The receipt of the ship’s deputy after each shipment is received and placed on board. When the captain or the person on behalf of the carrier signs the bill of lading, the counter-note of the vice-captain shall be checked, if there is suspicion or bad comment on the package, the captain shall also note that reservation on the bill of lading. Therefore, in order to receive the perfect bill of lading, it is required that the receipt of the ship’s deputy be recorded.

    • Cargo outturn report (COR).

    A written record between the consignee or the representative of the consignee (forwarder) that reflects the condition of the goods that are not in perfect condition; torn, broken, perforated, distorted,… This record is only valid if signed by the carrier or on behalf of the carrier and it is made upon discovery of damaged goods but not yet unloaded from the ship. This record serves as the basis for the consignee to make a complaint to the carrier, if the carrier proves that he is not at fault, the carrier is exempt from liability and vice versa, he must be liable for those losses and damages. COR is commonly used with department stores.

    • Receipt of receive on cargo (ROROC).

    ROROC, after the completion of the loading, was signed between the shipper and the ship to determine the amount of cargo unloaded. On ROROC there is a full description of the excess, missing, damaged … and the records of the proof and the damage and damage.

    • Cargo plan.

    A detailed map of the location, the number of goods loaded on the ship. The map of the ship’s line drawn up on the basis of the shipment registration paper and the technical characteristics of each specific ship, the loading map of which is effective.

    _With the shipper, receive the goods. It is the basis for the sender and receiver to know the expected time of loading and unloading of a particular shipment, on the basis of which the shipper prepares the means to receive the shipment of goods. It is possible to anticipate possible loss situations.

    _With port; to prepare the means and human resources necessary for loading and unloading a specific kind of cargo at appropriate time.

    • Cargo manifest.

    This is a statement of information on the goods loaded on board, one of the documents that the carrier must submit to the customs office when the vessel enters and before the vessel leaves. This profile adds extra charges to the Freight manifest for the tax office to inspect and collect taxes if the law requires collection of taxes on freight. MOC is based on the bill of lading issued to the shipper.

    • Cargo list.

    The consignment note shall be drawn up by the consignor on the basis of information on such goods; The number, size, condition and condition of the package, marking … of the consignment note are given in advance to the carrier for a reasonable period of time. Basing on the consignment note, the carrier shall draw up the loading plan.

    1.2.3.     Other definition.

    • Full container load (FCL).

    FCL is a shipping term, consignor and consignee responsible for packing and discharging the container. When the consignor has a sufficiently large volume of cargo to accommodate one container or multiple containers, one or more containers are hired to ship.

    • Less container load (LCL).

    LCL is the consignment shipped in a container that the collector (carrier or consignee) is responsible for loading and unloading goods into and out of the container. When shipping, if goods are not enough to fill a container, the goods can be shipped by the method of retail.

    • Container yard (CY).

    A container yard is an area in a seaport or dry docks to contain FCL containers unloaded from a cargo ship or placed in containers prior to shipment.

    With CY / CY shipment, the Shipper will tow the container at the designated shipping yard (on Booking confirmation). Shipping Lines are responsible for this container shipment when it is down at the port of loading (POL), ready to be loaded onto the ship until it is unloaded at the designated container yard at the port of discharge (POD). The Consignee will carry out import procedures, pick up and tow the container from the yard to their warehouse.

    • Container freight station (CFS).

    Container freight station is a warehouse system where LCL shipments of different shippers (import / export companies) are consolidated /grouped before being exported or deconsolidated / degrouped  after importation.

    CHAPTER 2: CARGO.

    2.1.          Specific of cargo.

    2.1.1.     Characteristics of cargo.

    _ Name of goods: White wine Dr Zen Zen Riesling.

    _ Material: The wine is made from the finest Riesling grapes.

    • Total alcohol strength: 12.67% Vol.
    • Actual alcohol strength: 10.73% Vol.
    • Total extract: 55.3 g/l
    • Sugar free extract: 22.7 g/l
    • Residual sugar: 32.6 g/l
    • Total acid: 5.4 g/l
    • Free sulphur dioxide anhydrous liquid: 43 mg/l
    • Total sulphur dioxide anhydrous liquid: 141 mg/l
    • Density: 1.0070
    • Cadmium (Cd): 0.0013 ppm
    • Aren (As): 0.0031 ppm
    • Mercury (Hg): 0.0085 ppm
    • Lead (Pb): 0.0128 ppm
    • Cooper (Cu) 02747 ppm
    • Zinc (Zn): 0.7583 ppm

    _ Volume: 750 ml

    _ Origin of goods: Germany.

    _ Methods of preservation: The White wine must be stored at a temperature of 12-15°C. Because it is fragile, these bottles must be placed in a wooden container, each bottle is a separate compartment to prevent breakage. Goods must be transported by container 20’.

    2.1.2.     Packaging.

    _ The method of package: Because the quantity of goods are small, not enough to close and a 20 ‘ container so the goods will be transferred to the consolidator for consolidation, saving costs. The owner choose the method of package is less than container load (LCL).

    _ Way to package:

    • Bottles of wine with bark (by bark or synthetic substance) should be stored either upside down to minimize air exchange between the outside and inside air to prevent oxidation fast. Separate wine boxes must be marked to indicate the location of the wine.
    • Six bottles of wine will be packed into a wooden crate, inserted hygienic material to prevent broken bottles. The weight of a bottle of wine is 1kg, the weight of a wooden crate is 1kg. In the box of 6 bottles of wine so the total weight of 1 barrel is 7kg. The length of the barrel is 50cm. The height of the barrel is 40cm. The width of the barrel is 30cm.
    30 cm
    40 cm
     
     
    50 cm
    • To use of non-insulated containers avoids the buildup of hot air in the open space above the wine pallet and the continuous cooling at night. Instead, the pallets inside the container must be covered with insulating panels or similar materials.

    _ Label:

    + The label in the bottle:

    • The name of good.
    • The name of producer.
    • Year of manufacture.
    •  

    + The label in the barrel:

    • The name of good.
    • The name of producer
    • Quantity of bottle.

    _ Measurement and weight of the shipment:

    Gross Weight Net Weight Measurement
    1,260.00 KGS 1,080.00 KGS 14.4 CBM

    _ Specification of the Container 20’:

    Dimensions Container 20’
    Inside length 19’4” 5.89 cm
    Inside width 7’8” 2.33 m
    Inside height 7’10” 2.38 m
    Door width 7’8” 2.33 m
    Door height 7’6” 2.28 m
    Capacity 1,172 ft3 33.18 m3
    Tare weight 4.916 lb 2,229 kg
    Payload 45,999 lb 21,727 kg
    Gross weight 52,915 lb 23,956 kg

    _ Arrange the barrel to container:

    • Six bottles of white wine are placed in a barrel.
    • 15 barrels are stacked on a pallet (pallet size 1.5m x 2.5m x 0.15m).
    • Total is 6 pallets in the container.
    • The remainder in the container will be consolidated by the consolidator and then placed.

    2.2.          Transport route.

    _ White wine is imported in Less Container Load (LCL) with a container 20’; FOB, Hamburg port, Incoterm 2010.

    _ Port of loading: Hamburg port (Germany).

    _ Port of discharge: Quy Nhon port (Vietnam).

               
       
    International transport
         
    Inland transport
     
     
       

    2.2.1.     International transport.

    _ The cargo will be transferred from CFS Hamburg warehouse to Hamburg port (2.46 km), transit time is 2-4 days.

    _ Mode of transport is sea transport, from Hamburg port, Germany to Tan Vu port, Hai Phong, Vietnam.

    _ After moving the container onto the vessel. Ships will run directly from Hamburg to Haiphong, not allow transshipment.

    _ The distance is 17,413.70 km, the shipment time is a month.

    2.2.2.     Inland transport.

    _ After the shipping line delivery goods to Tan Vu Port, the transit time from 1-2 days.

    _ Inland transport is the road way from Tan Vu Port (Dinh Vu Industrial Zone, DT356, Dong Hai 2, Hai An, Hai Phong) to Sao Do CFS Warehouse (268 Chua Ve Street, Dong Hai 1, Hai An, Hai Phong).

    _ Total distance is 5.4 km, the travel time is 12 or 47 minutes.

    CHAPTER 3: CONTRACT AND IMPLEMENT.

    3.1.          Contract.

    3.1.1.  Quotation.

    LCL:

    POL POD ROAD FREIGHT T/T
    HAMBURG, GERMANY TAN VU, HAI PHONG, VIETNAM USD 600 1 MONTH

    Vietnam local charge import:

     

    Fee USD/1unit Total (USD)
    DO   30
    CFS charge $5/CBM $72
    THC $4.4/CBM $63.36
    CIC $2/CBM $28.8
    Handling fee   $30
    Electricity fee   50

     

    Cost of renting truck: 200,000 VND.

    3.1.2. Contract.

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

    INDEPENDENCE – FREEDOM – HAPPINESS

    FORWARDING CONTRACT

    No: 2469792

    Date:01/11/2017

    Party A

    Client:                  SNA TRADING JOINT STOCK COMPANY

    Address:                 48/ 191 Le Loi, Ngo Quyen, Hai Phong,Vietnam

    Tel:                       84.225 3655475

    Fax:                      84.225 3655474

    Tax code:             9125783624

    Account No:                  VND: 0591-000-258-558

    USD: 0591-370-258-560

    Bank:                             Vietcombank – Hai Phong Branch

    Represented by:              Ms. Ngo Thanh Thuy

    Position:                          General Director

    Party B

    Forwarder:           SCM EXPORT& IMPORT AND TRADING CO., LTD

    Address:               218 Ngo Quyen Street, Van My Ward, Ngo Quyen District, HP

    Tel:                       (0225) 3652389

    Fax:                      (0225) 3652389

    Tax code:             0201628429

    Account No:                  VND: 66158017196

    USD: 66158017197

    Represented by:   Mr. Nguyen Hong Minh

    Position:                 Director

    (Forwarder and client further also as “Contractual parties”)

    This contract includes the following clauses:

    CLAUSE 1:  SCOPE OF THE SERVICE

    Client consigns Forwarder to do customs clearance procedure, contract with shipping lines, terminals, stores and the relevant parties, transport and deliver the goods to Client.

    1. Name of goods, quantity:

    _White wine Dr Zen Zen Riesling (750ml).

    _ Quantity: 180 barrels

    1. Place of receiving the goods:

    Hamburg port, Germany.

    1. Place of handing over the Goods

    _ Forwarder shall deliver the Goods to Client at: Sao Do Warehouse

    _ Address: 268 Chua Ve Street, Dong Hai 1, Hai An, Hai Phong.

    1. Time of receiving and delivering the Goods:

    _ Time of receiving Goods by Forwarder: 15/11/2017

    _ Delivery time: No later than the date 20/12/2017 at the Destination.

    CLAUSE 2: DUTIES OF EACH PARTY.

    1. Duties of party A.

    _ Having obligation to fulfill payment all local charge to Party B duty and timely.

    _ Being responsible for providing necessary documents, time & place to take in charge, place of discharge/ unloading as well as commodity, types, quantity, measurement, gross weight.

    _ Having responsible for shipment legally and the accurary of documents.

    _ Being in charge of arranging cargo insurance and advising insuarer in case of loss damage,… Or require B to arrange cargo insurance on behalf of A by sending written form before cargo are delivered from warehouse of exporter and A will pay all insurance fee.

    1. Duties of Party B.

    _ Arranging transporting schedule & delivering shipment to agreed destination safely as committed.

    _ Being responsible for informing transport procedure until the delivery of cargo at destination.

    CLAUSE 3: VALUE AND PAYMENT TERMS.

    1. Contract value.

    Detailed quotation will be delivered to A. This detailed quotation is considered the indisputable appendixes for the contract.

    1. Payment term.

    _ Payment is fulfilled by account transfer to B with 100% value of invoice in that month during 15 days from the day that A receive financial invoice basing on the mentioned information.

    _ Bank fee are incurred by deposit.

    CLAUSE 4: FORCE MAJEURE.

    In the event of unforeseeable and supposedly unavoidable conditions such as traffic congestion, harbor harassment, natural disasters, war, violence, labor strikes, fire or other causes are understood to be unforeseen; the contract parties are not bound to implement this contract. However, when the conditions for alleged force majeure have been terminated, the two parties shall be responsible for implementing this contract by cooperating closely to resolve the problems (if any), unless otherwise agreed other written agreement implement.

    CLAUSE 5: COMMON CLAUSE.

              The two parties undertake to fulfill all the terms of the contract. In case of any problems, the two parties will negotiate and make an appendix of the contract. In the event that the dispute cannot be resolved by negotiation, it will be forwarded to the Vietnam International Arbitration Centre (VIAC) next to the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VCCI) in Hanoi for final decision.

    Contracts for the establishment of 4 copies, each party holds 2 copies with the same legal value.

    The contract is valid from 20/11/2017 to 20/11/2018.

    ON BEHALF OF CLIENT ON BEHALF OF FORWARDER

    3.2.          Implement.

    3.2.1. Forwarding process.

    3.2.2. Explanation.

    F Step 1: Sign the forwarding contract with importer.

    The forwarder company will sign a service contract with the importing company to import white wine Riesling, originate from Germany. Goods will be transferred from Hamburg port, Germany to Tan Vu port, Hai Phong, Vietnam. The contents of the contract shall be agreed upon by the two parties and the responsibilities of each party shall be clearly stated.

    F Step 2: Design the transportation route.

    The cargo will be transferred from CFS Hamburg warehouse to Hamburg port, then directly to Tan Vu port, Hai Phong, Vietnam. From Tan Vu Port (Dinh Vu Industrial Zone, DT356, Dong Hai 2, Hai An, Hai Phong), after completing all procedures, goods will be transferred to CFS Sao Do, Hai Phong (268 Chua Ve Street, Dong Hai 1, Hai An, Hai Phong).

    F Step 3+ 4+ 5: Contact the importer and find the suitable vessel; notify the exporter about the place of delivery and Book reservation.

    Based on the information provided by the importer, forwarder quickly finds and contacts the shipping line to ship the goods. After discussing and agreeing, the two parties will proceed to sign the contract. The forwarder of the importer party shall also notify the forwarder of exporter about the time and place of delivery of the goods.

    _ Thời gian giao hàng:

    _ Port of loading: Hamburg port, Germany.

    _ Tên tàu:

    F Step 6 : Booking note.

    Renting a market ship for transporting goods is called warehousing. The owner contacted the carrier’s shipping agent, shipping agent or master, and made a booking note for the ship’s cargo.

    Warehousing is only available on market rents, which are regularly charter ships operating on a fixed shipping route and on a predetermined route schedule.

    F Step 7+8: Delivering the assignment; transport and transfer container at CFS.

    Prepare sufficient documents, the exporter will deliver the goods from the CFS Hamburg warehouse to the port of Hamburg and clear the customs clearance.

    F Step 9+10+11: Send SI to the shipping line; receive draft Master Bill; receive Master Bill and pay fee for shipping line.

    Book Container Process – do SI and get B/L, include:

    • Get quotation from shipping line.
    • Get the schedule.
    • Send booking note.
    • Receive booking confirmation.
    • Send SI before closing time.
    • Receive bill draft.
    • Check, revise & confirm bill draft.
    • Receive Master Bill and pay fee for B/L.

    The information in SI include:

    • Booking No.
    • Vessel No.
    • Bill type.
    • Freight and charge.
    •  
    •  
    • Notify party.
    • Container/ Seal No.
    • Description of goods.
    • Port of loading.
    • Port of discharge.
    •  

    F Step 12: Send set of document to agent in importing.

    Issuing draft of Quotation and House Bill and send them to customer. If customer confirming information on them is reasonable, Quotation will be sent to customer.

    Document staff sent documents relating to shipment to forwarding agent in importing country.

    F Step 13: Checking the delivered document.

    After receiving documents that the shipping line sent, document staff vouchers will: Check the information on the Master Bill’s draft that shipping line sent and confirm the correct information and require shipping line to issue Master Bill.

    F Step 14: Taking the delivery order at the shipping line.

    The next step, before the expected day of arrival from one to two days, forwarder will receive the ship’s arrival notice. Arrival Notice will inform the recipient about the time the ship to the port location and accrued expenses. After that, the forwarder staff will make the necessary procedures in shipping line and shipping agents to change the delivery order. There are 2 ways to pay charges are paid directly at the shipping agent or transfer bank accounts. When fully completed, shipping agent will provide 2 shipping delivery order signed and sealed. A command is used when making customs declarations and pay for customs, a command refers to the port to take the container out. In particular, the command staff gets pay attention to the validity period of the D / O (Delivery Order), if they have expired, they must hold the D / O on the carrier applied for the extension to D / O.

    F Step 15+16: Customs procedures and clearance.

    In this step, the document staff will use ECUS5-VNACCS software for customs declaration. Then the customs side will return the results of the flow. For this white wine, the result return is red thread. For red thread goods, the customs office will check the documents as well as inspect the actual goods at the port. For documents, the documentary staff should prepare the following documents: C / O, sale of contract (copy), B / L, import license. After going to port for changing the command, the forwarder has to registration cargo inspection. The results are retuned after 3-4 days, the forwarder bring test results to the Customs Branch for customs clearance.

    F Step 17: Exchange order at port and receiving the shipment.

    Prepare the following documents:

    • Letter of introduction/ authorization.
    • ID card.
    • Delivery order.
    • B/L.
    • Documents about goods.

    The forwarding agent will go to the port processing department to present the required documents, payment for the service and receive the port of consignment. The next step, forwarder go to the port’s port security department, presented the order receipt of port, receive the paper in and out of port, and drive to port. Next, the forwarding department at the port facility. the consignee will presented the order receipt of port; To supervise the receipt of goods from ships onto means of transport; receive delivery note. Finally, submit a receipt of the warehouse forwarding, return the paper in and out of port and return the goods to the warehouse.

    F Step 18: Delivering the goods to the warehouse.

    After receiving the goods, forwarder hire a truck to pull container to Sao Do warehouse.

    F Step 19: Liquidating customs declaration form; transferring documents to customers for payment and implementing the reservations of records.

    After completing the customs clearance and delivery to the customer, the delivery officer checks and re-arranges the documents into a complete set, the employee will return the documents back to the import and export company. The transport company also saved 1 set. And Carry out accounting for customers, include:

    • Local charge
    • Handling fee
    • Fee for clearance the import
    • Road freight charges pull goods to the warehouse CFS

    Then the FWD will send the list of debts to customers, the customer will check and verify again. Once agreed, the FWD accountant issues a red bill. The director then signs and seals this note. Forwarders carry all the documents together with the Debt Settlement Notice to the customer. The customer shall pay after receiving the red invoice within the time limit stipulated in the contract.

    Finally, the company will liquidate the contract and record.

    CONCLUSION

     

    Transport forwarding activities are the levers of the economy. In countries with developed economies in the world in goods transport and delivery was very developed and become effective service business of the country, played a significant part in trade in goods traffic of the country. Delivery activities reduced the cost of exporting and importing, international labour distribution, increase cooperative relationships between countries, is to arm the relationship between export and import. In fact, the goods and services in foreign trade business is very important to perform the delivery, help for foreign trade contracts are done smoothly and quickly. Have to say, thanks to the companies that specialize in providing logistics services and transport goods in foreign trade has accelerated the speed of processing the job to export a shipment abroad or import a shipment from abroad into the country. So that enterprises have more opportunities in international trade, saving time and costs.

    Thanks to the implementation of the export of a specific shipment in large exercises, I have better understanding of the work that a delivery is made when receiving a shipment export mandate.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tiểu Luận Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu 2019

    Tiểu Luận Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu 2019

    Tiểu Luận Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài Tập Lớn Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/xu%E1%BA%A5t-x%E1%BB%A9-h%C3%A0ng-h%C3%B3a.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu 2019

    Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu.

    1.     Tổng quan về xuất xứ hàng hóa.

    1.1.           Khái niệm.

    Theo nghị định số 19/2006/NĐ-CP thì xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản đối với hàng hóa do nhiều nước và vùng lãnh thổ tham gia sản xuất.

    1.2.           Ý nghĩa.

    Thứ nhất, xuất xứ hàng hóa là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hàng hóa, nhất là những sản phẩm thô và đặc sản. Xuất xứ hàng hóa giúp chúng ta hình dung được nguồn gốc, quê hương, nơi sản xuất của hàng hóa, từ đó chúng ta có thể nhìn nhận hay đánh giá qua được chất lượng của hàng hóa đó. Điều này đã được chứng thực ở nhiều quốc gia, chẳng hạn như nhắc đến Pháp, người ta sẽ nghĩ ngay các loại phô mai đa dạng về chất lượng cũng như chất lượng hàng đầu của nó. Hay như nhắc đến New Zealand, người ta sẽ nghĩ ngay đến các loại sữa chất lượng nổi tiếng thế giới. Như vậy, có thể coi việc xác định xuất xứ hàng hóa là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hàng hóa.

    Thứ hai, xuất xứ hàng hóa được sử dụng kết hợp với mã số thuế để xác định mức thuế suất, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu được hưởng ưu đãi và quyền lợi của nước xuất khẩu tại nước nhập khẩu. Điều này liên quan đến chính sách thương mại của các quốc gia thỏa thuận thương mại trong các hiệp định kinh tế. Việc xác định được xuất xứ hàng hóa giúp cơ quan hải quan có thể phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các theo các thảo thuận thương mại đặc biệt và đâu là hàng không được hưởng ưu đãi. Ví dụ như theo hiệp định ATIGA thì khi hàng hóa từ các nước trong khu vực ASEAN nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan, Việt Nam sẽ áp dụng mức thuế suất thấp hơn hoặc ưu đãi đối với các sản phẩm có xuất xứ từ các nước này.

    Thứ ba, xuất xứ hàng hóa liên quan đến việc kiểm soát hoạt động ngoại thương, đồng thời phục vụ cho công tác thống kê ngoại thương. Xác định xuất xứ giúp cho việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại hàng năm được tiến hành dễ dàng hơn.

    Thứ tư, xuất xứ hàng hóa có ý nghĩa trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và bảo vệ môi trường. Ví dụ đối với  một số loại thực phẩm có xuất xứ từ các nước Châu Âu như Mỹ, Đức, Pháp,…thường được người dân tin dùng vì trước khi xuất sang Việt Nam, hàng hóa có xuất xứ từ các nước này đã qua kiểm định nghiêm ngặt, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Còn đối với một số hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc sẽ khiến người tiêu dùng e ngại hơn vì phần lớn các loại hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng đều xuất xứ từ thị trường này.

    Như vậy, việc xác định xuất xứ hàng hóa là chỉ tiêu quan trọng cho việc đánh giá chất lượng, là công cụ để thể hiện chính sách thương mại trong quan hệ song phương và đa phương giữa các quốc gia. Trong điêu kiện hiện nay, khi việc gia nhập các liên kết kinh tế – thương mại khu vực và thế giới trở thành một xu thế, nhu cầu bức thiết nhằm duy trì và đẩy mạnh quan hệ thương mại thì việc xác định xuất xứ hàng hóa càng có ý nghĩa quan trọng.

    1.3.           Giấy chứng nhận xuất xứ.

    Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là một loại văn bản chứng minh xuất xứ hàng hóa. Về cơ bản, C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu cụ thể. C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một quy tắc xuất xứ cụ thể và quy tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận. Một số mẫu C/O ưu đãi thông dụng ở Việt Nam gồm: C/O mẫu A ( cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP), C/O mẫu D ( cấp cho các sản phẩm mua bán giữa các nước thành viên ASEAN ), C/O mẫu B (cấp cho các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong các trường hợp thông thường hay không đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ để hưởng chế độ ưu đãi GSP đó).

    2.     Ý nghĩa của xuất xứ hàng hoá đối với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động Xuất nhập khẩu và Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu.

    2.1.           Ý nghĩa của xuất xứ hàng hóa đối với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu.

    Khi Việt Nam là nước xuất khẩu, thủ tục thông quan hàng hóa quy định phải dựa trên sự xuất trình đầy đủ các chứng từ hàng hóa trong đó có bao gồm xuất xứ hàng hóa thì C/O là một căn cứ để cơ quan Hải quan cho phép người xuất khẩu thông quan hàng hóa. Xuất xứ hàng hóa giúp cơ quan hải quan thuận tiện trong việc kiểm tra và xác định nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa đang làm thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu, đánh giá được khả năng xuất khẩu thực tế hàng hóa có xuất xứ từ nước mình, xác định tỉ lệ hàng quá cảnh. Còn khi Việt Nam là nước nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, quản lý được hàng hóa nhập khẩu phù hợp với chính sách ngoại thương và quan hệ kinh tế đối ngoại của Chính phủ nước mình và chính phủ nước xuất xứ hàng hóa. Nó còn giúp cơ quan quản lý nhà nước ngăn chặn kịp thời hàng hóa từ những nước đang là đối tượng bị hạn chế và cấm nhập khẩu, xác định mức thuế áp dụng  cho lô hàng nhập khẩu phù hợp vớ chế độ thuế quan hiện hành. Ví dụ như với Mỹ, cơ quan quản lỹ nhà nước của Mỹ đã ra quyết định hạn chế nhập khẩu mặt hàng thép có xuất xứ từ Trung Quốc nguyên nhân một phần do các vụ điều tra chống bán phá giá đối với sản phẩm thép có xuất xứ từ Trung Quốc. Vậy nên, đói với mặt hàng thép có xuất xứ từ Trung Quốc, việc thông quan qua cửa khẩu Mỹ là rất khó khăn. Còn với Việt Nam, theo cam kết của Việt Nam gia nhập WTO tại Điều 147 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO thì Việt Nam sẽ không áp đặt, cũng như hạn chế nhập khẩu đối với bất cứ nước nào, mọi cá nhân hoặc doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn nhà phân phối để nhập khẩu nguyên vật liệu vào Việt Nam. Về mức thuế quan, nếu hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Lào (C/O form S), để thực hiện Bản thỏa thuận giữ Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và bộ công thương nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, thì những hàng hóa đó sẽ được hưởng ưu đãi về mặt thuế quan. Trên cơ sở thông tin về xuất xứ hàng hóa cho phép cơ quan quản lý nhà nước tiến hành công tác thống kê ngoại thương, xác định nguồn nhập chủ yếu của từng mặt hàng để từ đó có chế độ tính thuế nhằm bảo vệ sản xuất trong nước. Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan ngày 17/1/2016, dựa vào xuất xứ hàng hóa, chúng ta có thể xác định được thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam vẫn chủ yếu tập trung ở Châu Á. Trong đó, thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc, chiếm tỉ trọng 28,7%.

    Đối với  việc phát triển kinh tế và quản lý chính sách ngoại thương của nhà nước. Đối với nước xuất khẩu, thông thường nước xuất khẩu là nước đang và kém phát triển đều thuộc danh mục các nước được hưởng ưu đãi của chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP của các nước phát triển, xuất xứ hàng hóa là bằng chứng để được hưởng ưu đãi thuế quan. Ví dụ như khi Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang EU thì sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP. Ngoài ra xuất xứ hàng hóa còn giúp các nước xuất khẩu tăng cường khả năng thâm nhập hàng hóa vào các thị trường của các nước phát triển cho hưởng ưu đãi. Giúp mở rộng thị trường và hàng hóa của nước xuất khẩu trở nên có sức cạnh tranh hơn so với hàng hóa cùng loại của các nước không được hưởng ưu đãi, tăng lợi nhuận xuất khẩu, tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Từ ngày 1/1/2014, EU chính thức thông qua quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập, đưa Việt Nam vào các nước được hưởng GSP đối với tất cả các mặt hàng. Cũng trong năm này, Việt Nam đã xuất khẩu được 7% mặt hàng sang EU, giai đoạn 2014-2016 đã tăng lên thành 30%. Còn đối với nước nhập khẩu, về mặt phát triển kinh tế và quản lý chính sách ngoại thương của nhà nước, xuất xứ hàng hóa là cơ sở đrr cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thống kê ngoại thương, nắm tình hình nhập khẩu hàng hóa, thực hiện hạn ngạch nhập khẩu sản phẩn có xuất xứ từ các nước được phân bố (nếu có), tình hình chất lượng hàng hóa nhập khẩu từ các nước, thị trường khác nhau, xem xét sự tác động về mặt xã hội và vệ sinh môi trường của hàng hóa nhập khẩu từ đó có biện pháp quản lý và xây dựng chính sách nhập khẩu, biểu thuế thích hợp, chính sách xử lý môi trường để bảo vệ sức khỏe, an ninh… xác địnhtiêu chuẩn chất lượng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác nhau. Xuất xứ hàng hóa cấp cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan là căn cứ để Chính phủ nước cho hưởng nắm được tình hình thực hiện ưu đãi, xây dựng và sửa đối bổ sung kịp thời, có thể giữ nguyên chế độ ưu đãi hoặc cắt giảm bằng những yêu cầu cao hơn về tiêu chuẩn để được cấp C/O phù hợp hoặc tuyên bố cắt thẳng. Theo những kết quả thống kê được về hàng hóa có chứng nhận xuất xứ để được hưởng ưu đãi, EU cí thể xác định được mức độ phát triển kinh tế chung và kinh tế từng ngành hàng của các nước được hưởng ưu đãi, từ đó xác định danh mục các nước được hưởng GSP, cá nước không được hưởng. Ví dụ Brunei, Hongkong, Hàn Quốc, Singapore,.. từ 1/1/1997 koong cì nằm trong danh sách hưởng GSP của EU nữa.

    2.2.           Ý nghĩa của xuất xứ hàng hóa đối với cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

    Xuất xứ hàng hóa giúp cơ quan quản lý nhà nước tiến hành hậu kiểm, giảm thiểu rủi ro đối với doanh nghiệp gian lận sử dụng nguyên liệu mua trong nước không đạt xuất xứ những vẫn cộng gộp 100% trị giá nguyên liệu đó vào trị giá thành phẩm cuối cùng, hoặc cũng có doanh nghiệp nhập hàng về, khai báo là nguyên vật liệu rồi gia công vài công đoạn sơ sài để xin cấp chứng nhận xuất xứ nhằm tránh được thuế bán phá giá hoặc được hưởng lợi từ thuế. Từ đó ngăn chặn được nguy cơ gian lận xuất xứ đối với đối với thành phẩm xuất khẩu.

    Xuất xứ hàng hóa cũng giúp cho cơ quan quản lý nhà nước xác định chính xác xuất xứ hàng hóa mà doanh nghệp nhập vào Việt Nam. Hiện nay có một số doanh nghiệp làm giả C/O form D để nhập lậu vào Việt Nam. Trước đó, cơ quan chức năng đã phát hiện một số hàng nhập lậu sử dụng C/O form D giả, vifcasc C/O thu giữ được đều ghi 100% hàm lượng ASEAN, đối với nhà sản xuất cũng như cơ quan quản lý, điều này là không cần thiết vì chỉ cần hơn 40% hàm lượng asean là có thể được cấp c/o. Qua kiểm tra xuất xứ, cơ quan quản lý đã ngăn chặn được phần nào hành vi làm giả để hưởng thuế ưu đãi này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/khai-th%C3%A1c-t%C3%A0u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Khai Thác Tàu 2019

    I.  Khái niệm tàu chuyến.

    _Tàu chuyến là loại tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình chạy tàu được công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    _Vận tải tàu chuyến là hình thức tổ chức khai thác tàu hoạt động không theo chuyến cố định , không có lịch trình từ trước mà do yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng theo từng chuyến

    II. Quy trình cơ bản tổ chức khai thác tàu chuyến.

    1.      Chào tàu (Tunnage offer ) và các yêu cầu vận chuyển (đơn hàng- Cargo Offer).

    Để quảng bá dịch vụ của mình người khai thác tàu sẽ gửi các bản chào tàu tới các nhà môi giới , đại lý , các cửa hàng thông qua các phương tiện truyền thông hoặc mail , fax .

    Nội dung chủ yếu của bản chào tàu như sau ( Tên tàu và quốc tịch , năm đóng và nơi đăng kiểm các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của đội bảo hiểm tàu )

    -Người khai thác tàu sẽ thu thập các nhu cầu vận chuyển từ các chủ hàng hoặc từ người môi giới gửi tới bằng các mail, fax hoặc qua các website qua đó tìm kiếm cơ hội kinh doanh phù hợp với điều kiện khai thác của mình

    -Các đơn chào hàng thường có các nội dung cơ bản như sau ( tên hàng , khối lượng càn vận chuyển , dung sai về lượng và quyền lựa chọn , cảng đi và đến của hàng , mưc xếp dỡ hàng , giá cước , điều kiện chi phí xếp dỡ , mức hoa hồng môi giới )

    2. Lập các phương án sơ bộ bố trí tàu theo các đơn hàng.

    Cơ sở lập các phương án bố trí tàu phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    _ Tàu phải đủ điều kiện đi biển theo tuyến vận chuyển (cấp tàu phải phải phù hợp với tuyến đường vận chuyển theo đơn chào hàng, thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra của chính quyền hành chính cảng biển).

    _ Đặc trưng khai thác tàu phải phù hợp với hàng hóa:

    + Loại tàu phải phù hợp với hàng hóa cần vận chuyển.

    + Sức nâng của cần trụ tàu phù hợp với trọng lượng mã hàng.

    + Dung tích chưa hàng của tàu đủ để xếp hết lô hàng hóa yêu cầu, có thể xét đến khả năng xếp hàng trên boong nếu cho phép.

    + Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vận chuyển.

    _ Tàu phải đến cảng xếp hàng đúng theo yêu cầu về thời gian của người thuê.

    3.     Lập sơ đồ công nghệ chuyến đi.

    _ Sơ đồ công nghệ chuyến đi thể hiện các quá trình tác nghiệp của tàu trên đường đi và tại các cảng theo từng phương án bố trí tàu, dựa vào sơ đồ công nghệ chuyến đi để xác định hao phí thời gian và chi phí khai thác cho chuyến đi của từng tàu trên từng tuyến.

    4.     Ước tính hiệu quả kinh tế chuyến đi và chọn phương án hợp lý.

    1. Tính toán chi phí và thu nhập chuyến đi.

    _ Chi phí chuyến đi của tàu gồm 2 nhóm chính là chi phí cố định và chi phí biến đổi. Mục đích của việc tính tổng chi phí chuyến đi là để xây dựng mức cước hợp lý khi chủ tàu được quyền định cước.

    _ Chi phí cố định của các tàu phải có được tính sẵn thành một bảng cho từng con tàu theo thời gian để nhanh chóng so sánh với mức cho thuê định hạn và là cơ sở để xác định lãi ròng cho một ngày khai thác.

    _ Chi phí biến đổi của tàu sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: lượng nhiên liệu tiêu thụ, giá cả nhiên liệu, số lượng cầu bến mà tàu phải ghé vào, biểu giá của các cảng, cự ly hành trình, điều kiện tuyến đường, thời hạn làm hàng, chi phí đại lý và môi giới…

    _ Thu nhập chủ yếu của tàu trong chuyến đi là tổng số tiền cước vận chuyển hàng hóa, phụ thuộc vào mức cước, lượng hàng chuyên chở và mức dung sai về lượng do ai lựa chọn quy định trên các đơn chào hàng. Đối với tàu chở hàng khô thì mức cước thường được tính là bao nhiêu tiền trên một đơn vị chuyên chở ($/MT), cho dù cước thỏa thuận hoặc được ấn định trước bởi người thuê tàu. Riêng cước tàu dầu và sản phẩm dầu thì mức cước được biểu thị bằng chỉ số WS trên từng tuyến cụ thể. Thu nhập của tàu gồm 2 loại: Tổng thu nhập chưa trừ hoa hồng môi giới và thu nhập tịnh đã trừ hoa hồng môi giới. Trong một số trường hợp, thu nhập của tàu có thể tính theo cước Lumpsum (tính theo DWT của tàu).

    1. Chọn phương án.

    Để quyết định chọn phương án nào có lợi trong số các phương án bố trí tàu sơ bộ đã lập, chủ tàu cần xem xét các vẫn đề sau:

    _ Nếu thu nhập của tàu ứng với điểm treo tàu thì loại bỏ phương án đó.

    _ Nếu thu nhập của tàu theo các đơn chào hàng lớn hơn điểm treo tàu thì việc lựa chọn phương án có lợi sẽ theo quan điểm sau: phương án có lợi là phương án có Lmax

    _ Trường hợp Lk = L(k+1) sẽ phải tính thêm một số yếu tố sau: năng suất, mức độ an toàn tuyệt đối với hàng hóa, sự thuận tiện trong công tác làm hàng, cơ hội của chuyến tiếp theo trên tuyến,…

    5.     Ký kết hợp đồng.

    Sauk hi đã lựa chọn được phương án có lợi, chủ tàu nhanh chóng đàm phán với thuê tàu tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng chuyên chở như cước phí, chi phí xếp dỡ, thanh toán. Sauk hi các bên đồng ý các điều khoản thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vận chuyển theo 2 dạng sau:

    _ Hợp đồng rút gọn (Fixture note): CascFixture Note rất đa dạng tùy thuộc vào tập quán từng khu vực và từng loại hàng. F/N dùng để tổ chức thực hiện chuyến đi khi hợp đồng chính thức chưa được kí kết.

    _ Hợp đồng chính thức: là văn bản đầy đủ các điều khoản do hai bên thỏa thuận, để đơn giản hóa trình tự lập hợp đồng, các bên thường dùng hợp đồng mẫu cho từng loại hàng theo các khu vực thị trường đồng thời kèm theo phụ lục (Rider Clause) của hợp đồng. Mẫu GENCON 22/76/94 là mẫu được sử dụng rộng rãi hiện nay dùng cho hàng thông dụng không yêu cầu mẫu riêng. Trước khi kết thúc chuyến đi phải hoàn thành bản hợp đồng chính thức.

    6.     Thực hiện hợp đồng.

    Để hoàn thành thực hiện Voyage C/P đã ký, người khai thác tàu phải triển khai các công việc chính sau đây:

    _ Tìm đại lý phục vụ tàu tại các cảng (Agency Nomination).

    _ Lập bản hướng dẫn chuyến đi (Sailing Instuction).

    _ Thông báo tàu đến (NOA) tại cảng xếp và dỡ.

    _ Lập sơ đồ xếp hàng tại cảng xếp gửi cho các bên liên quan.

    _ Trao thông báo sẵn sàng (NOR).

    _ Nhận hàng để chở (Take the cargo in his charge for carriage).

    _ Cấp biên lai thuyền phó (M/R)tại cảng xếp.

    _ Cấp vận đơn đường biển (Issue B/L) tại cản xếp cho Shipper.

    _ Lập bản lược khai hàng hóa (cargo manifest) tại cảng xếp/dỡ.

    _ Cấp lệnh giao hàng (D/O) tại cảng dỡ và trả hàng cho người nhận.

    _ Quyết toán chuyển đi (các biên bản liên quan đến tàu và hàng: ROROC, COR, CSC, SOF,….).

    _ Lập hóa đơn thu cước (Freight Invoice).

    7.     Thanh lý hợp đồng.

    Sau khi kết thúc việc dỡ hàng các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng có thể thực hiện bằng cách gặp gỡ trao đổi trực tiếp hoặc quy định tự động kết thúc sau một số ngày nhất định kể từ khi kết thúc việc dỡ hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Chi Tiết Máy 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/C%C3%81C-CH%E1%BB%A8NG-T%E1%BB%AA-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-TRONG-V%E1%BA%ACN-T%E1%BA%A2I-BI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TRONG VẬN TẢI BIỂN

    1.VẬN ĐƠN (BILL OF LADING – B/L)

    a) Định nghĩa:

    Theo Quy tắc Hamburg Điều 1 khoản 7, Vận đơn được định nghĩa như sau: Vận đơn là một loại chứng từ mà nó là bằng chứng cho một hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, chịu trách nhiệm hoặc chất hàng lên tàu bởi người chuyên chở, và theo đó người chuyên chở giao hàng hóa cho người nào xuất trình được Vận đơn. Một quy định trong Vận đơn là hàng hóa được giao theo lệnh của một người được chỉ định, hoặc giao theo lệnh, hoặc giao cho người nắm giữ Vận đơn, hoặc theo lệnh của người này giao cho người khác.

    Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1991. Các điều khoản quy định có liên quan đến vận đơn được quy định từ điều 80 đến 88.

    Điều 81 của Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định.

    1. Vận đơn là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để chuyển đến nơi trả hàng
    2. Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị dùng để định đoạt và nhận hàng.
    3. Vận đơn xác định mối quan hệ pháp luật giữa người vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá chỉ có tác dụng ràng buộc người nhận hàng nếu trong vận đơn ghi rõ điều đó.

    b) Các chức năng của Vận đơn.

    Theo quan điểm của các luật gia thì B/L có ba chức năng cơ bản sau đây

    • Mặc dù nó không phải là hợp đồng nhưng nó là một bằng chứng tốt của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển vì thông thường hợp đồng vận chuyển có hiệu lực trước khi B/L được ký
    • Nó là giấy chứng nhận về khối lượng và tình trạng bề ngoài của hàng hoá đã được bốc lên tàu. Nó được thể hiện qua các mặt sau;
    • Giấy chứng nhận về số lượng hàng mà tàu thực tế đã nhận
    • Giấy chứng nhận về tình trạng bề ngoài của bao bì đóng gói hàng hoá có đủ khả năng đi biển được xếp trên con tàu đó.
    • Giấy chứng nhận về ký hiệu, mác mã ghi trên bao bì.
    • Chứng nhận ngày chất hàng lên tàu.
    • Là chứng từ sở hữu đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên tàu, do vậy người nào nắm giữ vận đơn gốc người đó được quyền định đoạt đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên con tàu đó. Từ tính chất này mà người nắm giữ vận đơn có thể chuyển nhượng cho bất kỳ một người khác thông qua thủ tục ký hậu.

    c) Các nội dung cơ bản của một Vận đơn.

    1. Tên người vận chuyển và trụ sở giao dịch chính (carrier)
    2. Tên người giao hàng (Shipper hoặc Consignor)
    3. Tên người nhận (Consignee hoặc consigned to order)
    4. Tên và quốc tịch của tàu vận chuyển hàng hoá (Ship’s name/nationality)
    5. Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị hoặc giá trị của hàng hoá nếu thấy cần thiết.(Description of goods)
    6. Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá
    7. Ký mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng và đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá hoặc bao bì. Tất cả các thông tin trên được cung cấp bởi chủ hàng. (Marks)
    8. Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển, ghi chú phương pháp thu cước (freight/ charge)
    9. Nơi bốc hàng và cảng bốc hàng (port of loading)
    10. Cảng đích hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng đích.(port of destination)
    11. Số bản vận đơn gốc được ký phát
    12. Thời điểm và thời gian và địa điểm ký phát vận đơn
    13. Chữ ký của người vận chuyển hoặc của thuyền trưởng hoặc người hành động theo sự ủy quyền của người chuyên chở.

    d) Phân loại vận đơn.

    Căn cứ vào tính chất và khả năng lưu thông của vận đơn người ta có thể phân phân loại vận đơn theo;

     _Tình trạng chất xếp hàng trên tàu.  Vận đơn bao gồm hai loại chủ yếu

    + Vận đơn nhận để xếp (Received for Shipment B/L). Là chứng từ của người chuyên chở xác nhận đã nhận lô hàng để xếp lên tàu có tên ghi trên vận đơn. Trong kinh doanh, loại B/L này có giá trị không chắc chắn, nhưng người gửi hàng đôi khi cũng chấp nhận nó vì;

    *Hai bên mua bán thoả thuận thanh toán bằng loại B/L này và,

    *Người bán có chứng từ chứng minh để vay mượn tiền kinh doanh ngay. Thường đến khi hàng đã thực tế được bốc lên tàu người chuyên chở đổi lại cho người gửi hàng “vận đơn đã bốc hàng” hoặc đóng dấu ghi thêm trên B/L cũ từ “thực tế đã bốc hàng lên tàu…….vào ngày…….” (Actually shipped on board M/v…….on……) và ký tên, như vậy B/L cũng có giá trị như “vận đơn đã xếp hàng”

    + Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L). Là loại mà nó chỉ được cấp khi hàng đã thực sự nằm trên tàu. Trong các thư tín dụng (Letter of Credit), người mua thường yêu cầu người bán phải xuất trình loại B/L này, ngoài ra còn đòi hỏi B/L phải ghi rõ “clean on board” có nghĩa là vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng lên tàu.

    _Theo hành trình chuyên chở.

    + Vận đơn đi thẳng (Direct B/L). Là loại mà nó được cấp cho lô hàng đi thẳng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng, không chuyển tải qua bất kỳ một cảng nào và nó thường được vận chuyển trên một con tàu của một hãng cụ thể.

    +Vận đơn đi suốt (Through B/L). Thường được cấp cho một lô hàng được chuyên chở qua nhiều cung đoạn khác nhau, mỗi người chuyên chở đảm nhận một cung đoạn và hàng được chuyển tải từ cung đoạn này sang cung đoạn khác. Ví dụ. Cà phê được xuất khẩu từ Việt nam bốc lên tàu của hãng GEMATRANS tại Hải phòng đến Singapore được chuyển tải sang hãng P&O tới cảng Rotterdam. Hãng GEMATRANS cấp vận đơn suốt cho cả hành trình từ Hải phòng đi Rotterdam, trên thực tế hãng chỉ đảm nhận việc vận chuyển thực tế từ Hải phòng đến Singapore. Cấp vận đơn chở suốt, hãng tàu nhận trách nhiệm trước người gửi hàng về toàn bộ hành trình và đòi các hãng tàu chuyên chở từng cung đoạn bồi thường nếu trách nhiệm gây ra tổn thất thuộc về những hãng tàu đó.

    _Để theo dõi và phân chia trách nhiệm, các hãng thường cấp vận đơn theo từng chặng (Local B/L). Tác dụng chủ yếu của loại này là xác định trách nhiệm của từng hãng vận chuyển trong mỗi công đoạn khác nhau khi xảy ra tổn thất hoặc hư hại đối với hàng hoá.

    + Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport B/L)

    + Vận đơn vận tải liên hợp (Combined Transport B/L)

    _Theo khả năng chuyển nhượng của vận đơn.

    + Vận đơn đích danh (Straight B/L). Là loại vận đơn ghi đích danh tên người nhận và chỉ người có tên trên B/L mới có quyền nhận hàng hoá hợp pháp. B/L này không chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu. Nếu muốn chuyển nhượng thì phải sang tên quyền sở hữu theo thủ tục của pháp luật (Điều 84 của Bộ luật Hàng hải Việt nam).

    + Vận đơn vô danh (To Bearers). Là loại mà trên nó không chỉ định tên người nhận hàng, người nào nắm giữ vận đơn hợp pháp và xuất trình cho người chuyên chở đúng hạn thì được nhận hàng.

    + Vận đơn theo lệnh (To Order). Là loại B/L trong đó ô người nhận (consignee) ghi theo lệnh của hoặc là người gửi (Shipper), loại này thì phải luôn có ký hậu để trống, hoặc là người nhận (consignee) hoặc là Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank). Nếu B/L chỉ ghi “to order” thì vận đơn đó được hiểu là theo lệnh của chủ hàng (Điều 83.2 Bộ luật Hàng hải Việt nam). B/L theo lệnh có thể chuyển  nhượng bằng cách ký hậu

    _Theo cách ghi chú trên vận đơn.

    + Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L). Là vận đơn mà trong đó người chuyên chở không có ghi chú bất cứ điều gì về tình trạng hàng hoá mà nó có thể gây nên bất lợi cho người gửi hàng.

    Trong thanh toán thương mại, người mua chỉ chấp nhận loại vận đơn này. Để nhận được B/L hoàn hảo người gửi hàng phải bảo đảm hàng hoá được đóng gói trong tình trạng tốt, đủ khả năng đi biển. Trong thực tế nếu hàng hoá có bao bì chưa đủ điều kiện hoặc không đảm bảo khả năng đi biển, muốn nhận được B/L hoàn hảo thì người gửi hàng phải thiết lập một cam kết gánh chịu tất cả những tổn thất có thể xảy ra (Letter of Indemnity) đối với người vận chuyển. Tuy vậy, thư bảo đảm đó đưa lại cho người gửi hàng trách nhiệm rất nặng nề, và rất nhiều bất lợi. Do đó người gửi hàng cần hết sức tránh việc sử dụng thư bảo đảm trên. Trên thực tế cần chú ý, người chuyên chở có thể ghi những bảo lưu của mình trên vận đơn mà không làm mất đi tính hoàn hảo của nó. Ví dụ; said to be (cái gọi là hoặc người ta cho rằng) contents unknown (không biết nội dung trong bao, kiện…) hoặc không khẳng định tình trạng tổn thất hay có thể gây ra tổn thất như; bao bì cũ dùng lại (used bags, second-hand bags). Hoặc chất xếp và kiểm đếm hàng trong container do chủ hàng chịu (shipper’s load and count). Nếu hợp đồng hay thư tín dụng (L/C) quy định chỉ được dùng bao bì mới thì tuyệt đối phải chấp hành mệnh lệnh này.

    +Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L). Là loại B/L mà trong đó người chuyên chở có thể ghi ý kiến nhận xét bảo lưu của mình đối với hàng hoá nếu có sự nghi ngờ đối với hàng hoá hoặc nhận xét về tình trạng bề ngoài của hàng hoá không bảo đảm khả năng đi biển. Trong thanh toán thương mại quốc tế, thông thường loại vận đơn này không được chấp nhận và thường được ghi cụ thể trong thư tín dụng.

    2. CÁC CHỨNG TỪ KHÁC

    a) Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill)

    Đây là những chứng từ gửi hàng mà nó không thể chuyển nhượng được. Sea waybill (hay liner waybill) là chứng từ do người chuyên chở ký phát cho một người nhận hàng có tên cụ thể, người nhận hàng chỉ đưa ra chứng chỉ hợp thức (như chứng minh thư) thì nhận được hàng mà không phải xuất trình sea waybill. Loại này giống vận đơn đích danh ở chỗ nó cũng chỉ rõ tên người nhận, nhưng khác ở chỗ người nhận trong vận đơn đích danh phải xuất trình vận đơn đích danh, còn trong sea waybill thì không cần thiết. Khác với Vận đơn, giấy gửi hàng đường biển chí có hai chức năng chính; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và là giấy chứng nhận của người chuyên chở về việc nhận một lượng hàng nhất định như được mô tả trên giấy gửi hàng, và cam kết trao cho người nào xuất trình được giấy gửi hàng hoặc chứng từ hợp thức phù hợp với tên người được ghi trên giấy gửi hàng.

    b) Phiếu gửi hàng (Shipping note)

    Là phiếu ghi chi tiết về hàng hoá do chủ hàng gửi cho người chuyên chở đề nghị lưu khoang xếp hàng lên tàu. Đây là những thông tin chỉ dẫn cần thiết để lập vận đơn và để người chuyên chở bố trí nhận hàng. Đây cũng là cam kết của chủ hàng đối với người chuyên chở. Có trường hợp người vận chuyển ghi ý kiến chấp nhận vào phiếu gửi hàng, có trường hợp lập phiếu lưu cước (Booking Note) làm cơ sở pháp lý cho việc chuyên chở hàng.

    c) Lệnh giao hàng (Delivery Order)

    Khi hàng đến cảng đích, người chuyên chở hoặc đại lý của anh ta cấp cho người nhận hàng (hoặc đại lý giao nhận) lệnh giao hàng (Delivery Order-D/O) để anh ta nhận hàng từ tàu. Nói chung, để nhận được lệnh giao hàng, người nhận hàng phải xuất trình B/L gốc (Original B/L), trường hợp B/L đến chậm, muốn nhận được D/O người nhận hàng phải viết giấy cam kết bồi thường cho người vận chuyển nếu sau đó anh ta không chứng minh được hoặc không xuất trình chứng từ sở hữu hợp pháp, và tốt nhất là phải có bảo lãnh của một Ngân hàng (Letter of Guarantee-L/G).

    d) Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

    Là biên nhận của thuyền phó của con tàu sau khi mỗi lô hàng được nhận và xếp xong trên tàu. Khi thuyền trưởng hoặc người thay mặt cho người chuyên chở ký vận đơn, đối chiếu lại với biên lai thuyền phó, nếu trên biên lai có bảo lưu nghi ngờ hoặc nhận xét xấu về bao bì hàng hoá, thì thuyền trưởng cũng sẽ ghi ý kiến bảo lưu đó vào vận đơn. Do vậy, để nhận được vận đơn hoàn hảo, phải giải quyết sao cho biên lai thuyền phó không bị ghi bảo lưu.

    e) Biên bản hàng đổ vỡ (Cargo Outurn Report – COR)

    Là biên bản được thiết lập giữa người nhận hoặc người đại diện cho người nhận (người giao nhận) phản ánh tình trạng hàng hóa có bề ngoài không được trong tình trạng hoàn hảo như; rách, vỡ, thủng, méo, bẹp… Biên bản này chỉ có giá trị khi có chữ ký của người chuyên chở hoặc đại diện cho người chuyên chở và nó được lập khi phát hiện thấy hàng hóa bị hư hại nhưng chưa được dỡ ra khỏi tàu. Biên bản này làm cơ sở cho người nhận hàng khiếu nại với người chuyên chở, nếu người chuyên chở chứng minh được rằng anh ta không có lỗi thì người chuyên chở được miễn trách nhiệm và ngược lại, anh ta phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất và thiệt hại đó. COR thông thường được sử dụng với loại hàng bách hóa, bao kiện

    f) Biên bản kết toán hàng hóa giao nhận với tàu (Receipt of Receive On Cargo)

    ROROC, sau khi hoàn thành việc bốc hàng, một biên bản được ký kết giữa người giao nhận với tàu nhằm xác định lượng hàng hóa được dỡ. Trên ROROC có ghi chú đầy đủ lượng hàng thừa, thiếu, hư hại… và các biên bản chứng minh và những tổn thất và hư hại đó.

    g) Cargo plan

    Là sơ đồ chi tiết về vị trí, số lượng hàng hóa được chất xếp cụ thể trên tàu. Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng lập trên cơ sở giấy đăng ký gửi hàng và các đặc tính kỹ thuật của từng con tàu cụ thể, sơ đồ xếp hàng có tác dụng;

    – Với người gửi, nhận hàng. Nó là cơ sở cho người gửi, người nhận biết được dự kiến thời gian bốc dỡ lô hàng cụ thể nào đó trên tàu, trên cơ sở đó chủ hàng chuẩn bị tốt các phương tiện để tiếp nhận vận chuyển hàng hóa, cũng qua đó có thể dự kiến được những tình huống tổn thất hàng hóa có thể xảy ra.

    – Với cảng; chuẩn bị phương tiện, nhân lực cần thiết để bốc xếp một loại hàng cụ thể nào đó vào thời gian thích hợp

    h) Cargo manifest

    Đây là bản kê khai những thông tin về hàng hoá xếp trên tàu, một trong những văn bản bản mà người chuyên chở phải nộp cho cơ quan Hải quan khi tàu nhập cảnh và trước khi tàu xuất cảnh. Bản lược khai này bổ xung thêm cước phí thành bản lược khai cước phí (Freight manifest) dùng cho cơ quan thuế kiểm tra và thu thuế nếu luật quy định thu thuế vào tiền cước. MOC được lập trên cơ sở Vận đơn đã cấp cho người gửi.

    i) Cargo list

    Phiếu đăng ký gửi hàng do người gửi hàng lập trên cơ sở các thông tin về hàng như; số lượng, kích cỡ, điều kiện và tình trạng bao gói, mác mã… phiếu gửi hàng được thông báo trước cho người chuyên chở một thời gian hợp lý. Căn cứ vào phiếu gửi hàng mà người chuyên chở lập sơ đồ xếp hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanBí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Đề cương môn kinh tế vĩ mô là dạng trắc nghiệm nên có độ dài lên tới 64 trang, bao gồm nhiều 10+ dạng đề khác nhau. Các bạn xem ở phiên bản dưới đây nhé!

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/12/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ môkinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những đối tượng nghiên cứu cụ thể của kinh tế học vĩ mô bao gồm tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ…


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây