Category: Đại Học Hàng Hải

  • Đại Lý Tàu Biển

    Đại Lý Tàu Biển

    Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hàng hóa trong vận tải biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/giao-nhan-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Câu 1: Khái niệm và cơ sở pháp lý liên quan đến dvu đại lý hàng hải? (15d)

    • Khái niệm: Đại lý hh là người được chủ tàu hoặc người khai thác tàu uỷ thác để tiến hành các hoạt động dịch vụ liên quan đến tàu, hàng hoá, hành khách, thuyền viên, bảo hiểm hh và giải quyết các tranh chấp của chủ tàu hoặc người khai thác tàu. Mối liên hệ rang buộc giữa chủ tàu/người khai thác tàu với đại lý là các thoả thuận như hợp đồng đại lý hoặc điện chỉ định, giấy uỷ thác.
    • Cơ sở pháp lý:
    1. Bộ luật HHVN 2005, chương 8, mục 1: đại lý tàu biển bao gồm 8 điều từ điều 156 đến 165.
    2. Nghị định số 21/2012-NĐCP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hh, chương 3 quy định thủ tục đến và rời cảng đối với tàu biển.
    3. Nghị định 115/2007/NĐ-CP ngày 5/7/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

    Câu 2: Phân loại đại lý hàng hải? (15d)

    1. Đại lý tàu biển ( Ship’s Agent) :là loại hình dịch vụ hàng hải, là người đại diện thường trực của chủ tàu trên cơ sở hợp động uỷ thác ( điện chỉ định) đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể tại 1 cảng hay 1 khu vực cảng nhất định.

    Đại lý tàu biển thưc hiện các nghiệp vụ đại lý liên quan đến việc phục vụ cho tàu, thuyền viên, hàng hoá vận chuyển trên tàu từ lúc đến và rời khỏi cảng.

    1. Đại lý vận tải ( Shipping Agent) : nhân danh người uỷ thác để thu xếp việc vận tải, giao nhận hàng hoá mà không đóng vai trò là người vận tải. bản chất của đại lý vận tải  là cầu nối giữa người gửi hàng và người vận chuyển.

    Đại lý vận tải có thể thưc hiện cùng 1 lúc 2 hợp đồng vận tải : hợp đồng với Chủ tàu ( người vc) với tư cách là người gửi hàng và hợp đồng đối với chủ hàng ( ng gửi hàng) với tư cách là người vận tải.

    1. Đại lý sửa chữa ( Ship’s repairing Agent) : nhân danh người uỷ thác đại lý sửa chữa thu xếp toàn bộ công việc liên quan đến sửa chữa tàu ( kể cả sc nhỏ và lớn), là cầu nối giữa chủ tàu và các đơn vị sửa chũa tàu.

    Người đại lý sc tàu thực hiện các nghiệp vụ đại lý tàu và các công việc mà chủ tày uỷ thác

    1. Đại lý bảo vê ( Protecting Agent) : trường hợp trong hợp đồng vc, người gửi hàng/người thuê tàu giành quyền làm đại lý cho tàu tại 1 hay 2 đầu bến, chủ tàu thường chỉ định thêm 1 đại lý để giám sát công việc liên quan đến tàu, thuyền viên, hàng hoá tại cảng nhằm bảo vệ lọi ích của chủ tàu.

    Trong hợp đồng cho thuê tàu định hạn, người thuê tàu định hạn ( ng khai thác tàu ) chỉ định đại lý tại cảng cho tàu, chủ tàu có thể chỉ định thêm 1 đại lý của mình để theo dõi, giám sát và bảo vệ quyền lợi của tàu, thuyền viên khi tàu đến cảng đó.

    Câu 3: Các tài liệu và giấy tờ của tàu? (15d)

    1. Hồ sơ kỹ thuật của tàu:
    • Sơ đồ bản vẽ tổng thể tàu : cho biết vị trí các khoang, các buồng, kho, hầm.. trên tàu.
    • Sơ đồ bản vẽ chi tiết và các thông số kỹ thuật của tàu.
    • Các đồ thị và các bảng mô tả các trạng thái làm việc của các thiết bị trên tàu…
    1. Hồ sơ khai thác tàu vận tải biển
    • Sơ đồ các hầm hàng, buồng khách.
    • Sơ đồ các két nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn tàu.
    • Các giấy chứng nhận của tàu do các cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Trong suốt quá trình khai thác, tàu phải mang theo các giấy chứng nhận có giá trị hiệu lực dài hạn ( bản sao công chứng ) để chứng minh tàu có đầy đủ các điều kiện kinh doanh hợp pháp gồm:

    + các GCN do cục HH cấp

    + các GCN do cục đăng kiểm cấp.

    + GCN do công ty bảo hiểm cấp.

    + các GCN do cơ quan kiểm dịch quốc tế cấp.

    1. Những tài liệu chuyến đi ( thay dổi theo từng chuyến đi )
    • Các giấy tờ liên quan đến thuyền viên.
    • Các sổ nhật ký tàu.
    • Các bản khai do tàu/đại lý lập trong từng chuyến đi theo quy định của công ước FAL65 hoặc theo quy định của IMO.

    Câu 4: Khái niệm, nhiệm vụ của đại lý tàu biển? ( 15d)

    • Khái niệm: là dịch vụ mà theo sư uỷ thác của chủ tàu hoặc người khai thác tàu, đại lý tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm việc thực hiện các thủ tục tàu biển vào, rời cảng. Ký kết các loại hợp đồng : hợp đồng vận chuyển, hd bảo hiểm hh, hd bốc dỡ hàng hoá, hd thuê tàu, thuê thuyền viên… Ký phát vận đơn và chứng từ vận chuyển tương đương, cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm cho tàu. Trình kháng nghị hàng h)ải, thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu… ( điều 158 Bộ luật HH).
    • Nhiệm vụ: người đại lý tàu biển là người được người uỷ thác chỉ định là đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu tại cảng biển từ lúc tàu vào đến khi tàu ra khỏi cảng

    + làm các thủ tục cho tàu vào và rời cảng với các cơ quan chức năng.

    + nhận uỷ thác để ký phát các giấy tơ thông báo tàu, hàng đến

    + theo dõi và đôn đốc tình hình làm hàng của tàu

    + giải quyết các tranh chấp phát sinh về hàng hoá trong khi làm hàng,

    + thực hiện yêu cầu của người uỷ thác cung ứng cho tàu.

    + phục vụ cho thuyền viên khi có sự uỷ thác.

    Thay mặt người uỷ thác ký kết các hợp đồn, biên bản, chứng từ với cảng, chủ hàng và các cơ quan khác. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê vận chuyển, người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu nếu được chủ tàu hoặc người khai thác tàu đồng ý.

    Câu 5: Những giấy tờ cần phải nộp khi là thủ tục cho tàu vào cảng? (15d)

    1. Tàu thuyền vận chuyển tuyến nội địa. ( bản chính)
    • 01 bản khai chung
    • 01 danh sách thuyền viên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có)
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng
    1. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh ( bản chính)
    • 03 bản khai chung : nộp cho Cảng vụ HH, biên phòng cửa khẩu, hải quan cửa khẩu.
    • 03 danh sách thuyền viên : nộp cho như trên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có ): nộp cho biên phòng cửa khẩu.
    • 01 bản khai hàng hoá : nộp cho hải quan cửa khẩu.
    • 02 bản khai hàng hoá nguy hiểm: nộp cho hải quan cửa khẩu và cảng vụ hh.
    • 01 bản khai dự trữ của tàu: nộp cho hải quan cửa khẩu
    • 01 bản khai kiểm dịch y tế: nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế.
    • 01 bản khai kiểm dịch thực vật ( nếu có) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật
    • 01 bản khai kiểm dịch động vật ( nếu có) nộp cho cquan kiểm dịch đvat.
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng( bản chính) nộp cho cảng vụ hh.

    Câu 6: Các công việc và giấy tờ đại lý phục vụ tàu tại cảng? (15d)

    1. Theo dõi làm hàng của tàu:
    • Hàng ngày, đại lý theo dõi tình hình làm hàng, cập nhật số liệu báo cáo cho chủ tàu.
    • Đôn đốc các bên liên quan mở các máng bốc dỡ để đẩy nhanh tiến độ làm hàng theo kế hoạch.
    • Giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến giải phóng tàu.
    1. Phục vụ thuyền viên:
    • Thực hiện các công việc liên quan đến thay đổi thuyền viên ( nếu có) theo yêu cầu của chủ tàu.
    • Làm các công việc liên quan khác đến thuyền viên theo yêu cầu của thuyền trưởng: tiêm chủng, thuyền viên đi bờ…
    1. Cung ứng cho tàu:
    • Theo điện yêu cầu của Chủ tàu/thuyền trưởng, đại lý thu xếp với các đơn vị cung ứng để cung ứng cho tàu: nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm…
    • Trường hợp tàu phát sinh có sửa chữa nhỏ, đại lý phải thu xếp với các đơn vị ở khu vực cảng để sửa chữa cho tàu.
    • Thực hiện các dịch vụ cung ứng khác khi có yêu cầu.
    1. Liên lạc thường xuyên với chủ tàu/ người khai thác
    • Có trách nhiệm liên lạc với chủ tàu/người khai thác tối thiểu 2 lần/ngày để báo cáo tình hình của tàu tại cảng.
    • Trường hợp có nhiều phát sinh đến hoạt động của tàu, đại lý cần giữ liên lạc thường xuyên để nhận các yêu cầu của chủ tàu.
    1. Lập các chứng từ liên quan đến giải phóng tàu: NOR,SOF…

  • Quản Trị Nhân Sự

    Quản Trị Nhân Sự

    Đề cương môn Quản trị nhân sự

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quản trị Chiến Lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-nhan-su.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Quản trị nhân sự

    PHẦN 1: LÝ THUYẾT

    Câu 1. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp tác động đến tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp

    Môi trường vĩ mô (bao gồm khoa học kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, chính trị, văn hoá, xã hội, và môi trường quốc tế)

    Các yếu tố kinh tế: ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết đuợc các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tíếp nhất đối với tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp.

    Luật lệ của Nhà nước: doanh nghiệp phải tuân theo các qui định của pháp luật về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá, quảng cáo….

    Các yếu tố văn hoá xã hội: các yếu tố như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ có thể ảnh hưởng đến tài nguyên nhân sự  của công ty.

    Các yếu tố tự nhiên: Yếu tố công nghệ

    Môi trường tác nghiệp (là môi trường công ty quan hệ để thực hiện hoạt đọng kinh doanh của mình, gồm: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, nguồn cung ứng lao động, va các cơ quan chính quyền.

    Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

    Câu 2. Hoạch định nhân sự là gì? Nêu các bước trong tiến trình hoạch định nhân sự? Phân tích và cho ví dụ về một trong 3 chiến lược: “chi phí thấp”, “sự khác biệt” và “nâng cao chất lượng”

    • Hoạch định NNL là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu về NNL để đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số người có đầy đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu
    • Hoạch định nguồn nhân lực = Phân tích, dự báo,lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm có đủ số lượng và chất lượng nhân viên ở những vị trí cần thiết vào những thời điểm nhất định
    • Chiến lược “Chi phí thấp”
    1. Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tính chuyên nghiệp
      3. Chuyên môn hoá
      4. Đào tạo theo hướng chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích: chú trọng sự tuân thủ các chuẩn mực về hành vi trong công việc
      6. Trả lương hướng vào sự trung thành
    • Chiến lược “Sự khác biệt”
    1. Chú trọng nguồn bên ngoài
      2. Tìm kiếm nhân viên có khả năng sáng tạo
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đào tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá theo kết quả
      6. Trả lương có tính cạnh tranh với bên ngoài
    • Chiến lược “Nâng cao chất lượng”
      Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tay nghề giỏi
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đạo tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích theo chất lượng sản phẩm
      6. Trả lương khuyến khích

    Câu 3. Trình bày khái niệm tài nguyên nhân sự, quản trị nhân sự

    Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của tổ chức. Tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

    Quản trị tài nguyên nhân sự (TNNS) là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

    Câu 4. Phân tích công việc là gì? Nêu ý nghĩa và trình tự thực hiện phân tích công việc? Lấy ví dụ cụ thể

    Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức.

    – Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào để thực hiện tốt nhất công việc đó.

    – Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Tiến trình phân tích công việc bao gồm bước:

    Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin Phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin Phân tích công việc hợp lý nhất

    Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản trên cơ sở của sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của cty, phòng ban , phân xưởng, sơ đồ qui trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ, nếu có.

    Các loại thông tin:

    Thông tin về tình hình thực hiện công việc: phuơng pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của công việc

    Thông tin về yêu cầu nhân sự : các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện công việc, các thuộc tính cá nhân…

    Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng, số lượng, chủng loại của các laọi máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình thực hiện công việc

    Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng của sản phẩm hay công việc. Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên

    Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: các thông tin liên quan đến các vấn đề về điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực, điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động của công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục

    Bước 3: chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi các công việc tương tự nhau

    Bước 4:  áp dụng các phương thức khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc: quan sát, chụp ảnh, phỏng vấn, bấm giờ, bản câu hỏi.

    Bước 5: kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin

    Bước 6: xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Câu 5. Trình bày và phân biệt khái niệm đào tạo và phát triển nhân viên, nêu và phân tích một hình thức đào tạo và phát triển nhân viên

    Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích luỹ các kỹ năng, những qui tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của CNV và những yêu cầu của công việc.

    Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của CNV để biến họ thành những thành viên tương lai quí báu của tổ chức đó. Phát triển bao gồm không chỉ có đào tạo, mà còn cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa.

    Tuy nhiên, đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển bao gồm tất cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển nhữngđặc điểm liên quan đến lao động của các nhân viên. đào tạo nên tập trung vào những mục tiêu rõ ràng hay kết hợp việc đào tạo trong một hệ thống các hoạt động nhân sự, bao gồm việc đảm bảo nhân sự  từ bên ngoài và từ trong nội bộ, khen thưởng và thiết kế công việc

  • Tài Chính Công

    Tài Chính Công

    Đề cương môn Tài chính Công

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Quản trị nhân sự


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/tai-chinh-cong-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Tài chính Công

    Câu 1: Sự cần thiết của tài chính công

    Nhà nước sẽ cung cấp những thứ mà người dân mong muốn Nhưng người dân chỉ có thể có được những thứ đó khi họ phải trả giá Nhà nước dùng quyền lực để có được một phần của cải xã hội để duy trì sự tồn tại và vận hành của bộ máy nhà nước trong điều kiện kinh tế hiện tại nhà nước ta có một phần của cải dưới các hình thức như thuế từ đó xuất hiện khái niệm tài chính công

    Trong điều kiện kinh tế thị trường trách nhiệm sản xuất cung cấp những hàng hóa công cộng thuộc về nhà nước

    Tài chính công được nhà nước sử dụng như một trong những công cụ hữu hiệu để bảo đảm công bằng và ổn định kinh tế vĩ mô

    Về phương diện lý luận cũng như thực tiễn tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước

    Câu 2: Khái niệm tài chính công. Phân biệt tài chính công và Tài chính khu vực công.

    – Tài chính công là sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước bằng việc sử dụng quyền lực hợp pháp của nhà nước trước tiên là quyền lực chính trị phân phối của cải xã hội chủ yếu là sản phẩm mới được tạo ra để thực hiện các chức năng kinh tế và xã hội của nhà nước

    -tài chính công là những hoạt động thu chi của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cộng cho xã hội không vì mục đích lợi nhuận

    Khái niệm tài chính công không trùng với khái niệm tài chính của khu vực công khu vực công bao gồm khu vực Chính phủ nói chung và khu vực doanh nghiệp công

    Tài chính công  chính là tài chính của khu vực Chính phủ Nói chung không bao gồm tài chính của các doanh nghiệp công.

    Câu 3: Trình bày đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công

    Tính chủ thể  ở đây muốn nói đến ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước

    các khoản thu mang tính chất không bồi hoàn sau khi được tập trung vào trong tay Nhà nước sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước

    các khoản vay nợ Tuy không thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng trong thời gian còn trong tay nhà nước được sử dụng chúng hoàn toàn do nhà nước quyết định

    các quỹ tài chính công ngoài ngân sách có thể được hình thành nên một phần từ ngân sách nhà nước một phần vốn góp của các tổ chức kinh tế xã hội cá nhân nhưng quyền quyết định thành lập và sử dụng vẫn là của nhà nước

    để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình nhà nước có thể thực hiện chi tiêu tài chính công bằng phương pháp cấp pháp và phương pháp cho vay

    Quốc hội là cơ quan cao nhất của Nhà nước quyết định chính sách tiền tệ quốc gia quyết định dự toán ngân sách nhà nước với tổng số và cơ cấu thu chi mức bội chi và các nguồn bù đắp giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước Chính sách tài chính tiền tệ quốc gia phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hoạt động thu chi của  tài chính công do nhà nước Quyết định dựa trên quyền lực hợp pháp của nhà nước.

    Câu 4: Trình bày đặc điểm về tính công cộng của tcc

    phạm vi hoạt động của tài chính công rất dâm nó gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    thu của tài chính công có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nhưng kết quả hoạt động kinh tế trong nước vẫn là nhân tố quyết định mức động viên của tài chính công vì vậy phải coi mùa thu trong nước là chủ yếu

    chi tiêu của tài chính công là để cung cấp cho xã hội nhưng hàng hóa công cộng chi tiêu đúng đắn tài chính công có thể tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung và từng lĩnh vực nói riêng

    chỉ tiêu công cộng là tổng hợp các khoản chi của chính quyền Trung ương chính quyền địa phương các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân thi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý

    khái niệm chi tiêu công cộng tem nhân rộng CF phản ánh đầy đủ hơn nhưng do những khó khăn rất lớn trong việc ước tính chi phí nên trong hầu hết các cuộc thảo luận về chi tiêu công cộng người ta thường đề cập đến chi tiêu theo nghĩa hẹp

    nhận thức đầy đủ Đặc điểm nói trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc sử dụng công cụ nhà nước để giải quyết các vấn đề hiệu quả công bằng của định trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

    Câu 5: Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn kết hợp giữa Tính bắt buộc và tính tự nguyện phù hợp với các quan hệ thị trường

    Các khoản thu của tài chính công chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không hoàn lại trong điều kiện kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường cần phải kết hợp hài hòa giữa các khoản thu có tính không bồi hoàn và các khoản thu có tính bồi hoàn giữa cấp phát không hoàn lại và các khoản cho vay theo các khoản thu bắt buộc theo luật định và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân các khoản viện trợ của các cá nhân tổ chức và Chính phủ nước ngoài vận dụng hợp lý nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế

    thuế khoản thu mang tính chất bắt buộc không bồi hoàn trực tiếp chính là phương pháp thu hồi chi phí của các dịch vụ công cộng thuần túy  do nhà nước cung cấp

    Phí quản tu mang tính chất bắt buộc và bồi bàn trực tiếp chính là phương pháp Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ chi phí của hàng hóa dịch vụ công cộng không thuần túy do nhà nước cung cấp mà cá nhân đã trực tiếp sử dụng

    Đầu tư của nhà nước thì lên giữ vai trò hạt nhân làm đòn bẩy để có thể thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế khác nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội

    Câu 6: Trình bày chức năng phân phối của tài chính công

    Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó nhà nước có thể chiếm hữu và chi phối một phần của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội do nhà nước đảm nhiệm

    đối tượng là giá trị của các xã hội trong đó chủ yếu là giá trị sản phẩm mới được tạo ra

    nhà nước là chủ thể phân phối của tài chính công

    kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính công là các quý tiền tệ của nhà nước được hình thành và sử dụng

    việc tạo lập và sử dụng đúng đắn các quy tiền tệ của Nhà nước sẽ dẫn đến việc phân phối lại các nguồn tài chính thuộc sở hữu cá nhân một cách hợp lý thu nhập được khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư nhằm đạt tới mục tiêu công bằng xã hội

    một chính sách phân phối đồng Đảng phát huy được cao nhất đến ngày hoàn và tính bổ sung lẫn nhau hạn chế tính xung khắc giữa mục tiêu công bằng và hiệu quả là điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng tài chính công làm công cụ thực hiện các mục tiêu kinh tế vi mô

    Câu 7: Phân biệt  chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công

    chức năng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là khả năng khách quan và nhập vào đó nhà nước có thể xem xét và điều chỉnh lại tình đồng đẳng hợp lý của quá trình Nhà nước tham gia Phân phối của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

    đối tượng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là quá trình phân phối giá trị của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các túi tiền tệ của nhà nước

    cơ sở khách quan ;  hiện tượng mất cân đối trong quá trình hoạt động kinh tế tài chính mang tính khách quan và phổ biến nhà nước có vai trò can thiệp vào các quá trình kinh tế xã hội với một giới hạn hợp lý

    kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công có cùng đối tượng tác động nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau về nội dung

    nội dung kiểm soát kiểm tra tính cân đối hợp lý tính tiết kiệm và hiệu quả trong việc phân phối của cải xã hội thông qua tài chính công

    nội dung của điều chỉnh nhà thay đổi tổng lượng cơ cấu huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong quan tài chính công

    trước kiểm soát và điều chỉnh có quan hệ mật thiết với nhau kết quả của kiểm soát là cơ sở của điều chỉnh được Ngại điều chỉnh đúng đắn sẽ tạo điều kiện phát huy hiệu quả của tài chính công và kiểm soát sẽ được thực hiện ở một trình độ mới

    kết quả đảm bảo cho quá trình phân phối của cải xã hội để tạo lập các quỹ tiền tệ của nhà nước được đúng đắn hợp lý góp phần điều chỉnh hoạt động tài chính của các chủ thể kinh tế xã hội theo định hướng của nhà nước

    Câu 8: Trình bày các bộ phận cấu thành của tài chính công theo sự phân cấp phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền

    Tài chính công gồm

    tài chính công cấp Trung ương

    tài chính công các địa phương

    Trung ương hoạt động dưới sự quản lý giám sát của quốc hội Đảng nhiệm công tác quốc phòng công tác ngoại giao và quản lý kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    tài chính công cấp địa phương nhằm giữ một giới hạn nhất định các nguồn lực đảm bảo cho các cấp chính quyền địa phương có tiền để chi tiêu thực hiện những nhiệm vụ do hiến pháp quyết định trên địa bàn địa phương

    tài chính công cấp địa phương gồm

    • tài chính công cấp tỉnh
    • tài chính công cấp huyện
    • tài chính công cấp xã

  • Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Về quan điểm cá nhân, đây là một đề cương rất dài, mang tính chất tham khảo. Các bạn sinh nên tìm và chỉnh sửa nhiều thì mới có thể áp dụng cho thi được. Ngoài ra, Hỗ Trơ Ôn Tập đã từng chia sẻ một đề cương môn Quản Trị Doanh Nghiệp khác. Các bạn tham khảo thêm tại đây! Click link dưới 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-doanh-nghiep-tham-khao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

    Câu 1: Kinh doanh là gì? Hoạt động kinh doanh? Bản chất và vai trò của kinh doanh?

    a/Kinh doanh là gì ?

    Là thực hiện 1 số hay tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, đầu tư đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    b/ Hoạt động kinh doanh là gì ?

    Là hoạt động của cá nhân hay các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu của  con người thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để theo đuổi mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những hoạt động đó phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật.

    c/ Bản chất và vai trò của kinh doanh ?

    Doanh nghiệp tiếp nhận các nhập lượng và hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh. Tuy nhiên có điểm chung là các yếu tố nhập lượng chỉ có giới hạn hay được gọi là khan hiếm đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

    Doanh nghiệp sử dụng các nhập lượng theo cách thức hiệu quả nhất.

    Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu và xã hội.

    Câu 2: Doanh nghiệp là gì? Nhà DN là gì? Phân loại doanh nghiệp?

    a/ Doanh nghiệp là gì ?

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế  quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

    b/ Nhà doanh nghiệp là gì ?

    c/ Phân loại doanh nghiệp ?

    • Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp nhà nước:

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.

    • Doanh nghiệp tư nhân:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.

    • Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty:

    Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên.

    • Hợp tác xã:

    Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

    • Doanh nghiệp nông nghiệp:
    • Doanh nghiệp công nghiệp:
    • Doanh nghiệp thương mại:
    • Doanh nghiệp dịch vụ :

    – Căn cứ vào qui mô của doanh nghiêp:

    • Doanh nghiệp có qui mô lớn
    • Doanh nghiệp có qui mô nhỏ
    • Doanh nghiệp có qui mô vừa

    Câu 3: Các yếu tố tạo lập và vận hành doanh nghiệp, giải thích trong đó yếu tố nào quyết định ?

    • Yếu tố tổ chức
    • Yếu tố sản xuất
    • Yếu tố trao đổi
    • Yếu tố phân phối
      Trong đó yếu tố tổ chức là quan trọng nhất và quyết định , nó chi phối tất cả các yếu tố khác nhằm thực hiện chức năng quản lý và đạt được mục tiêu.

    Câu 4: Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất thì điều gì cần phải được chú trọng để xem xét? Ý nghĩa?

    -Các doanh nghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau điều có điểm giống nhau:

    • Có phương tiện sản xuất, nguồn nhân lực, tài chính, kỹ thuật, bí quyết.
    • Mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc của người cung ứng.
    • Sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ để bán cho khách hàng hoặc cung cấp cho xã hội.
    • Doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ ( yếu tố đầu vào) sao cho chi phí thấp nhất để tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

    – Ý nghĩa :

    • Bản thân DN : giúp DN tồn tại và có nhiều lợi nhuận.
    • Địa phương: nâng cao mức sống ở địa phương đó đồng thời cũng đóng góp cho xã hội.
    • Đất nước :mang lại sự phồn vinh, giàu mạnh, hạnh phúc góp phần ổn định cho xã hội.

    Câu 5: Nêu ý nghĩa DN – đơn vị phân phối? Ý nghĩa?

    -Phân phối là 1 khâu của quá trình sản xuất  nhằm giúp cho DN hoạt động tuần hoàn. Tiền thu được do bán sản phẩm, dịch vụ thì DN phải:

    • Mua nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ (nhà cung cấp)
    • Trả lương (người lao động)
    • Trả nợ vay ( chủ nợ)
    • Lợi nhuận (DN)
    • Cổ tức ( cổ đông)

    DN cần phải cân đối các khoản thu, chi để hoạt động sản xuất của DN không ngừng phát triển.

    – Ý nghĩa :

    Từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào =>sản xuất hàng hóa, dịch vụ sau khi xác định giá bán =>trừ đi các chi phí trung gian =>giá trị gia tăng của 1 DN . Một DN càng tạo ra nhiều giá trị gia tăng =>DN càng phát triển =>sự giàu mạnh cho quốc gia.

    Câu 6: Dựa vào những điểm đã nêu, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, DN cần phải làm gì?

    – Phải linh hoạt trong chiến lược kinh doanh

    – Đi sâu khai thác phát triển ngành nghề kinh doanh chính

    – Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

    -Duy trì nguồn lao động có tay nghề..

    – Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

    – Xây dựng bầu văn hóa DN

    – Phải biết khai thác sức mạnh truyền thống của doanh nghiệp minh.

    Câu 7: Nêu các cách thành lập DN?Hiểu thế nào là nguồn lực của DN? Trong DN có những nguồn lực nào? Nguồn lực nào quan trọng nhất vì sao?

    • Các cách thành lập DN :
    • Thành lập DN mới
    • Doanh nghiệp được mua lại
    • Đại lý đặc quyền- nhượng quyền kinh doanh (franchising).
    • Định nghĩa nguồn lực cuả DN:

    Là tất cả những gì thuộc sở hữu của DN hoặc DN đang có quyền kiểm soát về nó.

    • Trong DN có các nguồn lực:
    • Nhân lực
    • Tài lực
    • Vật lực
    • Thông tin

    Trong đó nguồn nhân lực là quan trọng nhất vì:

    Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất( con người) có thể sử dụng và kiểm soát  các nguồn lực khác , có thế khai thác tốt nhất khả năng, năng suất và hiệu quả của chúng. Vì vậy, nếu khả năng và năng lực của người lao động được nâng cao hay phát triển thì doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển hơn, tiềm năng hơn, lớn mạnh hơn và ngược lại.

    Câu 8: Thế nào là ý tưởng kinh doanh tốt ?

    Một ý tưởng kinh doanh tốt phải đáp ứng 2 khía cạnh :mở ra cơ hội kinh doanh  và phải có kỹ năng,các nguồn lực để tận dụng cơ hội.

    – Phải xác định các cơ hội ngay nơi mà bạn thực hiện ý tưởng kinh doanh

    – Phải có kỹ năng để nắm bắt được cơ hội

    – thu thập thông tin :

    + sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp

    +quan điểm của khách hàng

    – lập kế hoạch kinh doanh

    Câu 9: Một doanh nghiệp mới thành lập để phát triển cần phải làm những gì?

    • Tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm : mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng…
    • Xây dựng nguồn nhân lực thật tốt và đoàn kết
    • Duy trì mối quan hệ với các nguồn cung cấp tài chính, nguyên vật liệu cho DN
    • Tăng nguồn đầu từ cho thông tin
    • Xây dựng hệ thống kế toán- tài chính tốt
    • Xây dựng chiến lược marketing phù hợp và tiết kiệm
    • Chủ động xây dựng mô hình quản trị và điều hành doanh nghiêp mạnh, có hiệu quả.

  • Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Đề cương môn Kinh tế Công Cộng

    Bộ Câu hỏi Đúng -Sai 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanDạng bài tập môn Kinh tế Công Cộng

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/kinh-te-cong-cong-cau-hoi-dung-sai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Công Cộng


    Câu 1: Người tiêu dùng đều có quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng góp bằng nhau để sản xuất và cung cấp HHCC trước đó

    Sai: vì mỗi người lại có lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên sự sẵn sang về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau

    Câu 2: Muốn biết ai là người thực sự trả thuế thì trước hết cần xác định đó là thuế đánh vào bên cung hay bên cầu.

    Sai vì thuế dù đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.

    Câu 3: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo vì điều đó không làm thay đổi tổng phúc lợi xã hội

    Sai vì Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi xã hội  tăng

    Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.

    Sai vì Hàng hóa công cộng có thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, ví dụ như tắc nghẽn giao thông.

    Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai vì quảng cáo không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

    Đúng vì khi người mua không có thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc tính của hàng hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH

    Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào bên cung.

    Đúng  vì khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên cung phải chịu thuế nhiều hơn.

    Câu 7: Chỉ cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân.

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC

     

    Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay là tình trạng cá nhân không có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.

    Đúng vì đây là ưu điểm của chỉ số Theil-L

    Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.

    Sai vì sản lượng Y giảm

    Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách và ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục tiêu đó.

    Đúng vì

    Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm

    Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng

    Kết hợp ta có cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi

    Câu 12: Chính phủ chỉ có chức năng là ổn định hóa kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập

    Sai vì Chính phủ có bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh hóa kinh tế vĩ mô và đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.

    Câu 13: Nếu hai nước có ngưỡng nghèo như nhàu và tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng nghèo cũng bằng nhau.

    Sai vì thu nhập của cá nhân nghèo ở các quốc gia là khác nhau.

    Câu 14: Nếu quy mô dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung ứng HHCC thuần túy.

    Sai vì một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh, tức là nó không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi có một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng HHCC thuần túy

    Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực nông thông là 0.3 và khu vực thành thị là 0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước là 0.72

    Sai: vì chưa biết tỷ trọng dân cư hai khu vực đó.

    Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ là một hoàn thiện Pareto.

    Sai:

    -Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi mà người khác không bị thiệt.

    – Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt -> không phải là hoàn thiện Pareto

    Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế và thông tin không đối xứng.

    Sai: vì có 7 dạng thất bại của thị trường

    • Độc quyền
    • Ngoại ứng
    • HHCC
    • Thông tin không đối xứng
    • Bất ổn kinh tế
    • Mất công bằng xã hội
    • Hàng hóa khuyến dụng và phí khuyến dụng.

    Câu 18: Vì chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.

    Sai vì việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế quốc gia và nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.

    Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại thấp nhất chấp thuận vì nó làm khoảng cách giàu nghèo mở rộng.

    Sai vì thuyết Rawls sẽ chấp thuận vì lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.

    Câu 20: Ngoại ứng tích cực là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không phải là người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.

    Sai vì ngoại ứng tích cực là những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải là những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.

    Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0.35 và khu vực nông thôn là 0.32 thì cả nước là 0.67.

    Sai: vì hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu vực.

    Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả Pareto trong linh vực phân phối sản xuất

    Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản xuất ra hàng hóa, do đó nó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong phân phối.

    Câu 23: Trong thị trường độc quyền tự nhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.

    Đúng vì đây là biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa  vốn.

    Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực tư nhân trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.

    Sai vì vai trò của Chính phủ là hỗ trợ giúp đỡ khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân và thị trường phát triển.

    Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng

    Sai vì vẫn có trường hợp CCCC với HHCN và thu phí dự dụng HHCC

    Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng thái cân bằng dài hạn.

    Sai: Nếu không có sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn có thể quay trợ lại trạng thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài và gây ra những ảnh hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn xã hội,….

    Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, vì vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc quyền.

    Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền vì những dạng độc quyền tạo ra lợi ích cho xã hội như  độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,… mà chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.

    Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.

    Sai vì không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.

    Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp và khó khan hơn KVCC vì khu vực tư nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động và rủi ro của thị trường.

    Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn vì quyết định của KVCC có liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt được nhất trí chung.

    Câu 31: Sở dĩ tư nhân không sản xuất HHCC thuần túy vì nó đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu.

    Sai vì HHCC thuần túy có đặc tính không thể loại trừ các cá nhân ra khỏi việc tiêu dùng dù họ có đóng góp hay không, mà tư nhân lại không có khả năng cưỡng chế như chính phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.

    Câu 32: Hàng hóa có thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn là cung cấp tư nhân.

    Sai vì đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công và thu phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.

    Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một hàng hóa cá nhân, vì vậy đây là một giiar pháp hiệu quả.

    Sai: mặc dù khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội.

    Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các cá nhân tiêu dùng nhiều hơn mức mình có nhu cầu.

    Sai: điều đó chỉ đúng với những người có nhu cầu thấp, còn những người có nhu cầu cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.

    Câu 35: Hàng hóa công cộng có 2 thuộc tính là không thể loại trừ và có tính cạnh tranh

    Sai vì thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải là thuộc tính của HHCC nói chung.

    Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phủ là tối ưu hóa lợi nhuận.

    Sai vì mục tiêu hàng đầu của Chính phủ là tối ưu hóa PLXH.

    Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu mà không mang lại lợi ích gì cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.

    Sai:  Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm là lợ ích của ai tăng hay giảm.

    Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng và cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC.

    Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..

    Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của tư nhân (phát minh, sáng chế,…), là hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao (độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… Vì vậy chính phủ không thể cấm tất cả các dạng độc quyền mà chỉ nên can thiệp  để hạn để hạn chế nhược điểm của độc quyền mà thôi.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Nguyên Lý Kế Toán

    Nguyên Lý Kế Toán

    Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/nguyen-ly-ke-toan.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Câu 1: Kế toán là gì? Vai trò của kế toán?

    * Định nghĩa kế toán:

    – Theo luật kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

    – Xét trên khía cạnh khoa học: Kế toán được xác định là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt.

    – Xét trên khía cạnh nghề nghiệp: Kế toán là công việc tính toán và ghi chép bằng con số các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thông qua ba thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu

    * Vai trò của kế toán:

    Kế toán là công cụ quản lý có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với các cơ quan chức năng của Nhà nước và các đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp.

    – Đối với nhà nước: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để tổng hợp, để tính thuế, để kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung.

    – Đối với doanh nghiệp: Số liệu thông tin kế toán là cơ sở để lập kế hoạch, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và là cơ sở để ra quyết định.

    – Đối với các đối tượng khác: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để quyết định đầu tư, mua bán, thanh toán cũng như xử lý các vấn đề có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm giữa doanh nghiệp và các bên có liên quan.

     

    Câu 2: Trình bày các khái niệm, nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận?

    1) Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc này yêu cầu khi xác định giá của đối tượng phải căn cứ vào chi phí thực tế ban đầu mà doanh nghiệp bỏ ra để có được đối tượng và dựa vào giá gốc để phản ánh, chứ không phải theo giá thị trường

    2) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là số tiền kiếm được khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm sản phẩm, hàng hóa được giao quyền sở hữu cho người mua, dịch vụ hoàn thành được người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

    3) Nguyên tắc phù hợp (tương xứng): Nguyên tắc này đòi hỏi chi phí phải phù hợp với doanh thu ở kỳ mà doanh thu được ghi nhận, tức là các chi phí có liên quan đến việc tạo doanh thu ở kỳ nào thì được coi là chi phí của kỳ đó, bất kỳ chi phí đó chi ra ở kỳ nào

    4) Nguyên tắc khách quan: Nguyên tắc này yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi chép theo đúng bản chất, nội dung của sự vật hiện tượng và phải kiểm chứng được thông qua các bằng chứng có tính khách quan như các chứng từ kế toán.

    5) Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi các khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp mà kế toán sử dụng phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác để đảm bảo so sánh được thông tin tài chính của các kỳ kế toán với nhau. Tuy nhiên trong trường hợp nếu cần phải thay đổi phương pháp sử dụng thì phải thông báo cho người sử dụng thông tin biết và phải có giải trình rõ ràng.

    6) Nguyên tắc công khai: Nguyên tắc này yêu cầu số liệu thông tin kế toán tài chính phải được trình bày công khai và giải trình rõ ràng, thông tin đưa ra không được giấu các sự kiện quan trọng.

    7) Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này yêu cầu tất cả các khoản doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu dự kiến thì chưa được ghi nhận. Trong khi đó đối với các khoản lỗ dự kiến cần phải được lập dự phòng tương ứng. Phương án được lựa chọn đảm bảo ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu thấp nhất.

    8) Nguyên tắc trọng yếu: Với nguyên tắc này thì chỉ chú trọng đến các vấn đề, các yếu tố, các khoản mục mang tính chất trọng yếu quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng mà có thể bỏ qua các vấn đề, các yếu tố thứ yếu, không quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng. Hay nói cách khác nó không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo, không làm sai lệch sự phán xét của người đọc báo cáo tài chính.

    Câu 3: Đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp kế toán:

    * Đối tượng của kế toán: là tài sản và nguồn vốn

    1) Tài sản:

    1. a) Tài sản ngắn hạn:

    – Tiền và các khoản tương đương tiền.

    – Đầu tư tài chính ngắn hạn

    – Các khoản phải thu ngắn hạn

    – Hàng tồn kho

    – Tài sản ngắn hạn khác

    1. b) Tài sản dài hạn:

    – Các khoản phải thu dài hạn.

    – Tài sản cố định:

    + Tài sản cố định hữu hình

    + Tài sản cố định vô hình

    + Tài sản cố định thuê tài chính

    – Bất động sản đầu tư

    – Tài sản dở dang dài hạn

    – Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    – Tài sản dài hạn khác

    2) Nguồn vốn:

    1. a) Nợ phải trả:

    – Nợ ngắn hạn

    – Nợ dài hạn

    1. b) Vốn chủ sở hữu:

    – Vốn góp

    – Lợi nhuận chưa phân phối

    – Nguồn vốn khác

    * Nhiệm vụ:

    – Thực hiện ghi chép và phản ánh một cách kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bằng các phương pháp thích hợp.

    – Thực hiện thu thập, xử lý, phân loại và tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu cần thiết để cung cấp các thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin

    – Tổng hợp số liệu và lập báo cáo quy định

    – Thực hiện phân tích các thông tin, đề xuất các ý kiến với lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp từ đó đưa ra được các biện pháp, các quyết định đúng đắn, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

    * Hệ thống phương pháp kế toán:
    Chứng từ; Kiểm kê; Đánh giá; Tính giá thành; Tài khoản; Ghi sổ kép; Tổng hợp, cân đối kế toán

    Câu 4: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán? Các yêu cầu đối với kế toán?

    * Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

    – Các nhà quản trị doanh nghiệp

    – Các ban lãnh đạo doanh nghiệp

    – Các cán bộ công nhân viên; Các cổ đông; Các chủ sở hữu

    – Các bên liên doanh; Các nhà tài trợ vốn; Các nhà đầu tư; Các chủ nợ

    – Khách hàng; Nhà cung cấp;

    – Cơ quan thuế; Cục thống kê

    – Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản

    * Các yêu cầu đối với kế toán:

    – Số liệu thông tin do kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực, khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh đầy đủ, toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh xảy ra ở đơn vị.

    – Số liệu thông tin kế toán phải rõ ràng, minh bạch.

    – Số liệu thông tin kế toán phải đảm bảo sự nhất quán về nội dung và phương pháp tính toán để đảm bảo so sánh được thông tin kế toán giữa các kỳ với nhau.

    – Tổ chức công tác kế toán đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả.

    Câu 5: Trình bày nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán? Cho ví dụ?

    – Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

    – Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vống và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

    – Bảng cân đối kế toán được lập vào cuối kỳ kế toán hoặc khi chia tách, sáp nhập, quyết toán thuế, thay đổi hình thức sở hữu.

    * Phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

    – Phương pháp chung:

    + Số liệu ở cột số đầu năm: căn cứ vào số liệu ở số cuối kỳ trên báo cáo của năm trước.

    + Số liệu cột số cuối kỳ: căn cứ vào số dư nợ của các tài khoản tài sản và căn cứ vào số dư có của các tài khoản nguồn vốn.

    – Phần tài sản:

    + Các chỉ tiêu: hao mòn TSCĐ, dự phòng: phải thu, đầu tư chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên bảng CĐKT mang dấu âm (ghi trong ngoặc), số liệu căn cứ vào số dư có của TK 214, 229

    + Chỉ tiêu Trả trước cho người bán căn cứ vào số dư nợ của TK 331

    – Phần nguồn vốn:

    + Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư có TK 131

    + Chỉ tiêu Cổ phiếu quỹ mang dấu âm trên bảng CĐKT, số liệu căn cứ số dư nợ TK 419

    + Các chỉ tiêu Chênh lệch đánh giá tài sản, Chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chưa phân phối: Có số dư nợ thì trên bảng CĐKT mang dấu âm, Có số dư có thì trên bảng CĐKT mang dấu dương

    – Căn cứ số liệu:

    + Bảng cân đối kế toán kỳ trước

    + Sổ kế toán tổng hợp chi tiết (sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng phân bổ … )

    + Bảng cân đối tài khoản

    Tài sản Số đầu kỳ Số cuối kỳ Nguồn vốn Số đầu kỳ Số cuối kỳ
    A. Tài sản ngắn hạn 2750 3442 A. Nợ phải trả 970 1357
    1. Tiền mặt 210 656 1. Vay và nợ thuê tài chính 360 360
    2. Tiền gửi NH 890 1260 2. Phải trả ngắn hạn người bán 410 540
    3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0 102 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 80 252
    4. Phải thu của khách hàng 340 340 4. Phải trả công nhân viên 0 97
    5. Nguyên vật liêu 460 281 5. Phải trả khác 120 108
    6. Chi phí SXKD dở dang 170 90      
    7. Thành phẩm 480 713      
    8. Hàng gửi bán 200 0      
    B. Tài sản dài hạn 4320 4125 B. Vốn chủ sở hữu 6100 6210
    1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình 5420 5170 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5530 5530
    2. Hao mòn TSCĐ hữu hình (1450) (1395) 2. Quỹ đầu tư phát triển 430 430
    3. Góp vốn liên doanh 350 350 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 140 250
    Tổng tài sản 7070 7567 Tổng nguồn vốn 7070 7567

  • Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển  

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/phong-ngua-dam-va-tren-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển

    QUY TẮC CHUNG:

    Câu 1: Nêu phạm vi áp dụng của COLREG-72?

    Phạm vi áp dụng:

    1. Bản quy tắc này áp dụng đối với tàu thuyền trên biển cả và trong các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại.
    2. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do các chính quyền địa phương quy định đối với vùng neo tàu, bến cảng, sông hồ hay các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại. Tuy nhiên, những quy tắc đặc biệt nói trên càng phù hợp với Quy tắc này càng tốt.
    3. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào ban hành liên quan đến việc tăng thêm trạm đèn hoặc đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự và tàu thuyền đi theo hàng dọc hoặc liên quan đến trạm đèn hoặc đèn hiệu hay dấu hiệu dùng cho tàu thuyền đang đánh cá theo đoàn, đội tàu. Trong chừng mực có thể được, vị trí của đèn, đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi tăng thêm đó không thể bị nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệu hay tín hiệu nào được quy định trong Quy tắc này.
    4. Để áp dụng các quy định trong quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được tổ chức hàng hải quốc tế chấp nhận.
    5. Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu, thì loại tàu thuyền này phải tuân thủ quy định do Chính phủ mình ban hành sát với những quy định trong Quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động?

    Khái niệm tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động.

    “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” là tàu thuyền do tính chất công việc bị hạn chế khả năng điều động của mình theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác. “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” nhưng không hạn chế các tàu thuyền, cụ thể như sau:

    1. Tàu thuyền đang đặt, trục vớt hoặc tiến hành bảo quản phao tiêu, cáp hay ống ngầm dưới nước;
    2. Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thuỷ văn hoặc các công việc ngầm dưới nước;

    iii. Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, lương thực, thực phẩm hoặc hàng hoá;

    1. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh;
    2. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ rà phá bom mìn;
    3. Tàu thuyền đang tiến hành công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của mình;

    Câu 3: Trình bày trách nhiệm của tàu thuyền trong việc thực hiện COLREG-72?

    Trách nhiệm của tàu thuyền.

    1. Không một quy định nào trong quy tắc này miễn trừ trách nhiệm của tàu hay chủ tàu, thuyền trưởng hay thuyền bộ đối với các hậu quả do không nghiêm chỉnh thực hiện các quy định trong Quy tắc này hoặc do việc xem nhẹ sự phòng ngừa nào đó mà thực tế thông thường của người đi biển hoặc hoàn cảnh đặc biệt đòi hỏi.
    2. Khi phân tích và vận dụng các quy định trong quy tắc này, cần phải hết sức lưu ý đến mọi nguy hiểm đối với hàng hải, đâm va, đồng thời phải lưu ý tới mọi hoàn cảnh đặc biệt bao gồm cả những hạn chế của tàu thuyền có liên quan bắt buộc phải làm trái với những quy định trong Quy tắc này để tránh một nguy cơ trước mắt.

    Câu 4: Định nghĩa “tàu thuyền đang đánh cá”?

    Tàu thuyền đang đánh cá:

    “Tàu thuyền đang đánh cá” là tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới, dây câu, lưới vét hay các dụng cụ đánh cá khác làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền đó, nhưng không bao gồm tàu thuyền đang đánh cá bằng dây câu thả dòng hoặc bằng các loại dụng cụ đánh bắt cá khác mà không làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền ấy.

    Câu 5: Định nghĩa “tàu thuyền bị mất khả năng điều động”?

    Tàu thuyền bị mất khả năng điều động:

    “Tàu thuyền mất khả năng điều động” là tàu thuyền vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác.

    Câu 6: Định nghĩa “tầm nhìn xa bị hạn chế”, “Tàu thuyền buồm”?

    Tầm nhìn xa bị hạn chế

    Tầm nhìn xa bị hạn chế” là trạng thái tầm nhìn xa bị giảm sút do sương mù, mưa phùn, mưa tuyết, mưa rào hay bão cát hoặc tất cả các nguyên nhân khác tương tự;

    Tàu thuyền buồm

    “Tàu thuyền buồm” là tàu thuyền chạy bằng buồm, kể cả tàu thuyền máy nhưng không dùng động cơ để chạy.

    Câu 7: Định nghĩa “Tàu thuyền”, “Tàu thuyền máy”, “tàu thuyền đang chạy”?

    “Tàu thuyền” bao gồm các loại phương tiện dùng hoặc có thể dùng làm phương tiện giao thông, vận tải trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG crafl và thuỷ phi cơ.

    “Tàu thuyền máy” là tàu thuyền chạy bằng động cơ;

    “Tàu thuyền đang chạy” là tàu thuyền không thả neo hoặc không buộc vào bờ, hoặc không bị mắc cạn;

    Câu 8: Định nghĩa “Tàu thuyền bị mớn nước khống chế”, “tàu đệm khí có cánh”?

    Tàu thuyền bị mớn nước khống chế” là tàu thuyền máy do sự tương quan giữa mớn nước của tàu với độ sâu và bề rộng có thể có được của vùng nước nên bị hạn chế một cách nghiêm ngặt khả năng đi chệch khỏi hướng đang đi của nó;

    “Tàu đệm khí có cánh – WIG crafl” là tàu di chuyển bằng nhiều phương thức mà khi ở phương thức vận hành chính, tàu di chuyển sát mặt nước nhờ tác động hiệu ứng bề mặt.

  • Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-phien-ban-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Câu 1: Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Trả lời:

    1. Chủ nghĩa trọng thương:
    2. Đại diện: Jean Bodin, Thomas Munn,…
    3. Hoàn cảnh ra đời:
    • Thế kỉ 15- Thế kỉ 18.
    • Thời kì tích lũy nguyên thủy của giai cấp tư sản.
    1. Nội dung:
    • Đề cao tích lũy tư bản, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải

    èChức năng của tiền: trao đổi, cất trữ, sinh lời.

    • Coi trọng ngoại thương.
    • Quan điểm về lợi nhuận: lợi nhuận người này đánh đổi bằng mất mát của người khác.
    • Quan điểm về vai trò của nhà nước.
    • Nhà nước cần:
    • Quản lí dòng tiền ra vào
    • Cán cân thương mại thặng dư: Xuất khẩu > Nhập khẩu
    1. Ưu điểm:
    • Chủ nghĩa trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế.
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động KT-XH.
    • Chủ nghĩa trọng thương lần đầu tiên trong lịch sử giải thích tư tưởng kinh tế dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học mà không phải bằng quan niệm tôn giáo (vốn đang là trào lưu lúc bấy giờ).
    1. Nhược điểm
    • Chưa có quan điểm đúng đắn về của cải, nguồn gốc giàu có của một quốc gia.
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại.
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.
    1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Adam Smith (1723- 1790)
    • Sự giàu có của các dân tộc (1776)
    1. Nội dung:
    • Nguồn gốc giàu có của một quốc gia: Sự thịnh vượng của một quốc gia không hẳn phụ thuộc vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
    • Trong thương mại quốc tế, trao đổi là ngang giá và đổi bên cùng có lợi.
    • Cơ sở trao đổi là phân công lao động quốc tế trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia.
    1. Quan điểm về thương mại quốc tế:
    • Không can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do thương mại quốc tế
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là một dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.
    • Lợi ích của thương mại quốc tế thu được do nguyên tắc phân công.
    1. Mô hình lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    • Các giả thiết:
    • Chỉ có hai nền kinh tế tham gia sản xuất hàng hóa.
    • Các yếu tố sản xuất ở các nước là giống nhau.
    • Chi phí vận tải bằng 0.
    • Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra trên các thị trường.
    • Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và được dịch chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước nhưng không dịch chuyển được sang nước khác.
    • Ví dụ:
    • Mô hình trước khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch:
    • Lợi thế tuyệt đối: (6>1) ; (2<4)

    èMỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    èAnh có lợi thế tuyệt đối về vải

    • Mô hình mậu dịch
    • Mỹ XK lúa mỳ, NK vải
    • Anh XK vải, NK lúa mỳ.
    • Mô hình sau khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    è Nhận xét: tỷ lệ trao đổi quốc tế nằm trong khoảng tỷ lệ trao đổi nội địa của mỗi nước. Tỷ lệ trao đổi quốc tế càng tiến đến gần mức tỷ lẹ trao đổi nội địa nào thì nước ấy có lợi.

    1. Ưu điểm:
    • Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông.
    • Mô hình thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối có thể giúp giải thích cho nguồn gốc và lợi ích của thương mại quốc tế.
    • Là cơ sở để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng (trong 1 số trường hợp).
    • Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối làm khối lượng tổng sản phẩm toàn xã hội tăng lên, làm cho các nguồn lực trong nước được sử dụng một cách hiệu quả hơn.
    • Đề cao lợi ích của tự do kinh doanh trong thương mại quốc tế.
    1. Nhược điểm:
    • Không giải thích được chỗ đứng của phân công lao động quốc tế và thương mại quốc tế sẽ xảy ra như thế nào khi một trong hai nước có lợi thế tuyệt đối hay bất lợi tuyệt đối về tất cả các mặt hàng.
    • Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, là đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hóa.
    1. Lý thuyết lợi thế tương đối (Lợi thế so sánh):
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Tác giả: David Ricardo
    • “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế khóa”.
    1. Nội dung:
    • Một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia, hay nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng mà quốc gia đó sản xuất hiệu quả một cách tương đối với quốc gia kia.
    • Quốc gia xuất khẩu mặt hàng X khi và chỉ chi:
    1. Chi phí cơ hội – Von Harbeler (1900)
    • Trong 2 quốc gia, quốc gia nào có chi phí cơ hội của mặt hàng nào thấp hơn thì sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng đó.
    • Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mà mặt hàng Y cần cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X.
    • Ví dụ:
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3
    • VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sản xuất lúa gạo
    • Tỷ lệ trao đổi (6/4 – 8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2:1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sản xuất gạo sang sản xuất vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sản xuất vải sang sản xuất gạo.
      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2

     

    • Giải thích theo chi phí cơ hội
    • Chi phí cơ hội để sản xuất lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sản xuất 1 tạ gạo.
    • HQ: 8/6m
    • VN: 3/4m

    èVN có chi phí cơ hội thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sản xuất lúa gạo

    • Chi phí cơ hội để sản xuất vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sản xuất 1 mét vải.
    • HQ: 6/8 tạ
    • VN: 4/3 tạ

    èHQ có chi phí cơ hội thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sản xuất vải

    èVN sẽ XK lúa gạo và NK vải vóc từ HQ.

    1. Ưu điểm:
    • Giải thích được một phần nguồn gốc thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia.
    • Giải thích được thương mại quốc tế của một nước bất lợi tuyệt đối với tất cả các mặt hàng.
    1. Nhược điểm
    • Lý thuyết này được đưa ra cũng dựa trên giả định về lao động và không tính đến chi phí khác, không tính đến cơ cấu tiêu dùng cung và cầu.
    • Dự đoán một mức độ chuyên môn hóa hoàn toàn, nghĩa là một nước sẽ tập chung vào một mặt hàng mà mình có lợi.
    1. Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm:
    2. Lý thuyết về khoảng cách công nghệ (Posner- 1961):
    • Khi một phát minh ra đời, quốc gia phát minh giữ vị trí độc quyền trong nội địa. Sau một thời gian nhu cầu nước ngoài xuất hiện thì sản phẩm được xuất khẩu. Nhà sản xuất nước ngoài bắt chước công nghệ và sản phẩm được sản xuất ngay tại nước ngoài một cách hiệu quả. Lợi thế so sánh sản phẩm này thuộc về quốc gia khác. Ở quốc gia phát minh, sản phẩm mới ra đời và qui trình trên được lặp lại.
    1. Nội dung:
    • Giai đoạn sáng tạo ra sản phẩm mới :
    • Một sản phẩm mới được phát minh đầu tiên ở một nước có nền công nghệ hàng đầu.
    • Mục đích: để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó XK sang các nước khác.
    • Họ là những người XK ròng sản phẩm.
    • Giai đoạn sản phẩm phát triển:
    • Sản phẩm được sản xuất rộng rãi ở nhiều nước phát triển khác.
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sản xuất sản phẩm được lan truyền và mô phỏng ở nhiều nước.
    • Lượng XK ròng của nước phát minh sản phẩm sẽ ngày càng giảm.
    • Giai đoạn sản phẩm đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải:
    • Việc sản xuất sản phẩm sẽ đc diễn ra ở các nước đang phát triển và XK ngược trở lại các nước phát triển và các nước đã phát minh ra sản phẩm.
    • Nước phát minh ra sản phẩm cũng như các nước phát triển khác trở thành những nước XK ròng sản phẩm này.

    Ưu điểm :

    • Giải thích được nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ, mở rộng lý thuyết về khoảng cách công nghệ.

    Nhược điểm :

    • Chưa giải thích được nguồn gốc lợi thế của các nước phát minh và các nước dẫn đầu về công nghệ.

    Câu 2: Lợi ích của ngoại thương với quốc gia và với doanh nghiệp.

    Trả lời:

    1. Đối với quốc gia
    • Cho phép tăng tiêu dùng của các loại hàng hóa trong nền kinh tế.
    • Đa dạng hóa sản phẩm.
    • Đạt hiệu quả kinh tế nhờ quy mô.
    • Hợp lý hóa sản xuất và phân phối.
    • Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh.
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sản phẩm và thị trường).
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ được những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.
    1. Đối với doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy cạnh tranh với nước ngoài
    • Có thể bán sản phẩm ở cả thị trường nội địa và nước ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài với một số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp với quy trình sản xuất
    • Động lực xuất khẩu của doanh nghiệp:
    • Sử dụng khả năng dư thừa (khi sản xuất vượt quá nhu cầu trong nước).
    • Giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm.
    • Lợi ích nhiều hơn (do chu kỳ sống của sản phẩm ở mỗi nước khác nhau).
    • Phân tán được rủi ro.
    • Cơ hội nhập khẩu nguồn lực đầu vào và các hàng hóa khác.
    • Động lực nhập khẩu của doanh nghiệp.
    • Nguồn cung cấp rẻ.
    • Có thêm mặt hàng, sản phẩm.
    • Giảm rủi ro không có nguồn cung cấp.

    Câu 3: Ngoại thương của một nền kinh tế mở, quy mô nhỏ.

    Trả lời:

    1. Điều kiện chấp nhận giá:
    • Nền kinh tế chấp nhận giá cho cả XK và NK: Những điều kiện mà tất cả các nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa phải đối mặt trên thị trường được hình thành theo mô hình của nền kinh tế mở quy mô nhỉ, đó là nền kinh tế chấp nhận giá cho cả hàng XK và NK. Nhiều nước quá nhỏ bé trên thương trường quốc tế để có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa mà nước đó xuất- nhập khẩu. Điều kiện chấp nhận giá là do không có khả năng gây ảnh hưởng đến giá các mặt hàng XK, NK của các nước đó
    • Điều kiện để tham gia thị trường là đối với nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa là phải chấp nhận giá.
    • Khả năng biến đổi giá mà vẫn duy trì sự bán hàng là rất hạn chế.
    1. Xuất khẩu và nhập khẩu trong nền kinh tế quy mô nhỏ mở cửa:
    • Cung > cầu kinh tế đóng giá giảm (giá chỉ bị ảnh hưởng của quan hệ cung cầu, không bị ảnh hưởng của điều kiện thị trường của cùng loại sản phẩm ở nước khác).
    • Cung > cầu kinh tế mở XK (giá XK được xác định khi đưa vào thị trường quốc tế).
    • Xuất khẩu:

     

     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường để XK hàng hóa, giá quốc tế phải > giá trong nước). Khi XK, giá tăng kên mức PW, điểm cân bằng tiêu dùng là E1, lượng hàng tiêu dùng trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng tiêu dùng là E2, cung là q2. Khi cung không thay đổi, đường cầu sẽ dịch sang vị trí D1. Lượng hàng XK là q2-Q1.

     

    • Nhập khẩu:
     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, đường cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường khi NK hàng hóa, giá giá quốc tế thấp hơn giá của tình trạng tự cung tự cấp). Khi NK giá giảm xuống còn PW, điểm cân bằng sản xuất là E1, lượng hàng cung trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng  tiêu dùng là E2, lượng hàng tiêu dùng là q2. Đường cầu sẽ dịch chuyển sang vị trí D1.

    è Kết luận: Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng thì sự thay đổi về cung và cầu sẽ dẫn đến sự thay đổi về số hàng hóa XK và NK hơn là thay đổi về giá trong nước.

    Câu 4: Nội dung nghiên cứu môi trường kinh tế và môi trường chính trị- luật pháp của nước khách hàng.

    Trả lời:

    1. Môi trường kinh tế của nước khách hàng
    2. Cơ cấu kinh tế
    • Cơ cấu kinh tế của một nước quyết định nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, mức thu nhập và tỷ lệ người có công ăn việc làm của nước đó.
    • Những nước có nền kinh tế tự nhiên: nền sản xuất nông nghiệp đơn giản, XK ít è thu ngoại tệ thấp, thu nhập quốc dân thấp, tính chất tự cung tự cấp là chủ yếu è ít có khả năng thâm nhập thị trường này.
    • Những nước sản xuất và XK nguyên liệu thô: là những nước giàu về một hay nhiều loại tài nguyên thiên nhiên nhưng nghèo về các mặt khác è phải NK các tư liệu tiêu dùng, các thiết bị khai khoáng,…è là thị trường tiềm năng. Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào chính sách và nguồn tài nguyên từng nước
    • Những nước đang phát triển: là những nước có nền công nghiệp đang phát triển, đặc biệt là công nghiệp gia công è cần NK nhiều nguyên liệu và các sản phẩm công nghiệp nặng.
    • Những nướcc công nghiệp phát triển: chủ yếu XK hàng công nghiệp (sang cả các nước có nền công nghiệp phát triển và các nước khác) è cần NK nguyên liệu thô, bán thành phẩm. thu nhập cao è nhu cầu phong phú về các mặt hàng èlà thị trường rộng lớn cho mọi chủng loại hàng hóa.
    1. Tính chất phân phối thu nhập: phụ thuộc vào hệ thống chính trị và cơ cấu kinh tế.
    • Gồm 3 loại:
    • Có một số ít người giàu, thu nhập cao còn đại đa số mức thu nhập rất thấp.
    • Có mức thu nhập phần nhiều là thấp.
    • Có mức thu nhập nhiều là trung bình.

    èẢnh hưởng đến khối lượng, chất lượng và cơ cấu hàng mua.

    1. Môi trường chính trị- pháp luật của nước khách hàng.
    • Thái độ của Chính phủ đối với việc mua hàng ngoại:Tùy thái độ khuyến khích hay hạn chế mua hàng ngoại è đề ra biện pháp tương ứng.
    • Sự ổn định chính trị:Môi trường chính trị ổn định, đường lối chính sách thay đổi không đột ngột, luật lệ rõ ràng èDoanh nghiệp có thể tính toán tương đối chính xác lợi ích, có lợi nhuận ổn định. Cũng có thể trục lợi trong môi trường chính trị không ổn định.
    • Chính sách tiền tệ, quản lý ngoại tệ:Vấn đề cần quan tâm: phương thức quản lý ngoại tệ (tiền bán hàng có thể tự do chuyển đổi không?), các chính sách về tỷ giá hối đoái.
    • Bộ máy nhà nước:Khi giải quyết xong thủ tục XNK, cơ quan hải quan có làm việc thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hay không?

    Câu 5: Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô, chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu, chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu, và tình hình sử dụng ở Việt Nam.

    Trả lời:

    1. Chiến lược XK sản phâm thô:
    2. Nội dung:
    • Sử dụng rộng rãi các nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện thuận lợi trong nước về các sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng.
    1. Ưu điểm:
    • Tạo điều kiện phát triển kinh tế theo chiều rộng è tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước, giải quyết việc làm, tăng đội ngũ công nhân lành nghề è tăng quy mô sản xuất.
    • Thay đổi cơ cấu kinh tế, góp phần tạo nguồn vốn ban đầu cho công nghiệp hóa.
    • Tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước.
    1. Nhược điểm
    • Cung sản phẩm thô không ổn định, phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
    • Cầu sản phẩm thô ko ổn định do:
    • Xu hướng tiêu dùng lương thực, thực phẩm tăng chậm hơn mức thu nhập, đặc biệt ở các nc công nghiệp phát triển.
    • Do KH- CN phát triển => tiêu hao nguyên liệu có xu hướng giảm.
    • Do KH- CN phát triển => ra đời nhiều loại nguyên, nhiên vật liệu nhân tạo => cầu về sp thô có xu hướng giảm.
    • Giá cả sản phẩm thô có xu hướng giảm so với hàng công nghệ => bất lợi cho các nước XK sản phẩm thô
    • Hiện tượng giá cánh kéo.
    1. Chiến lược sản xuất thay thế NK:
    2. Hoàn cảng lịch sử:
    • Đại suy thoái và khan hiếm vận chuyển hàng hóa quốc tế.
    • Giảm NK hàng công nghiệp từ nước thống trị.
    • Phổ biến sau chiến tranh thế giới thứ II đến thập niên 60.
    1. Nội dung:
    • Xác định số lượng và chủng loại hàng hóa NK hàng năm.
    • Lập phương án để tổ chức sản xuất đáp ứng đâị bộ phận nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cho thị trường nội địa.
    • Đảm bảo cho các nhà sản xuất trong nước có thể làm chủ được kĩ thuật sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ, vốn và quản lý hướng vào việc cung cấp cho thị trường nội địa là chính.
    • Chính phủ sẽ lập hàng rào bảo hộ để hỗ trợ cho sản xuất trong nước.
    1. Ưu điểm:
    • Đem lại sự mở mang nhất định cho các cơ sở sản xuất.
    • Mở rộng phân công lao động trong nước, giải quyết công ăn việc làm.
    • Quá trình đô thị hóa tăng, bước đầu hình thành các cơ sở kinh doanh tốt.
    • Ít chịu ảnh hưởng từ những biến động bên ngoài nền kinh tế.
    1. Nhược điểm:
    • Hạn chế việc khai thắc tiềm năng của đất nước trong việc phát triển ngoại thương và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác.
    • Cản trở nhập khẩu những yếu tố sản xuất trong nước không có, do vậy kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
    • Cán cân thương mại thiếu hụt dẫn đến khan hiếm ngoại tệ.
    • Do các doanh nghiệp trong nước được bảo hộ nên khiến họ không năng động, ỷ lại. Người tiêu dùng bị thiệt hại, phải sử dụng hàng hóa với giá cao và chất lượng kém.
    1. Chiến lược sản xuất hướng về XK:
    2. Hoàn cảnh lịch sử:
    • Bắt đầu tại 4 nước Đông Á: Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan vào cuối thập niên 60.
    • Phổ biến vào thập niên 80 với xu thế hướng ngoại của các nền kinh tế.
    1. Nội dung:
    • Thay kiểm soát NK bằng việc khuyến khích mở rộng nhanh chóng khả năng xuất khẩu.
    • Hạn chế bảo hộ công nghiệp địa phương và thay thế vào đó là nâng đỡ và hỗ trợ cho các ngành sản xuất hàng XK.
    • Thu hút đến mức tối đa vốn đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ đầu tư nước ngoai chủ yếu nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng XK và hướng khu vực đầu tư về xuất khẩu.
    1. Các bước cơ bản:
    • Bãi bỏ các hình thức bảo hộ.
    • Xây dựng tỷ giá hối đoái tự do.
    • Giảm quy định, luật lệ không cần thiết, chi phí thủ tục hành chính,…
    • Duy trì thị trường các yêu tố sản xuất linh hoạt.
    • Tăng cường cơ sở hạ tầng, đầu tư vào giáo dục và y tế.
    • Kinh tế tự do hóa dựa vào thị trường.
    1. Ưu điểm:
    • Nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, một số ngành công nghiệp đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
    • Tận dụng được những lợi thế từ thị trường thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ những nước tiên tiến.
    1. Nhược điểm:
    • Do tập chung hết khả năng cho XK và các ngành có liên quan nên dẫn tới mất cân đối trầm trọng giữa các ngành XK và không XK.
    • Tốc độ mặc dù tăng trưởng nhanh nhưng nền kinh tế gắn chặt vào thị trường bên ngoài nên dễ bị tác động bởi biến động thị trường bên ngoài.

  • Kinh Tế Ngoại Thương

    Kinh Tế Ngoại Thương

    Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Câu 1. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Chủ nghĩa trọng thương

    a, Nội dung

    Quan điểm về thương mại quốc tế

    • Đo lường sự thịnh vượng (giàu có) của 1 quốc gia bằng số lượng vàng bạc tích trữ
    • Sự thịnh vượng (giàu có) của thế giới là có giới hạn. Do đó gia tăng thịnh vượng của 1 quốc gia chỉ nhờ phân chia lại của cải vật chất của thế giới

    Quan điểm về mậu dịch quốc tế

    • Duy trì thặng dư thương mại (xuất siêu)
    • Chính sách bảo hộ mậu dịch
    • Bảo hộ ngành dịch vụ
    • Đề cao vai trò của nhà nước trong ngoại thương
    • Kiểm soát nhà nước với sử dụng, trao đổi kim loại quý
    • Thực hiện độc quyền mậu dịch đối với thuộc địa

    b, Ưu điểm

    • Là tư tưởng đầu tiên đề cập tới thương mại quốc tế
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu tư, các công cụ bảo hội mậu dịch..
    • Lần đầu tiên đề cập và mô tả khái niệm cán cân thương mại quốc tế
    • Nhiều tư tưởng trọng thương còn tồn tại đến ngày nay

    c, nhược điểm

    • Quan điểm chưa đúng về của cải, nguồn gốc giàu có của 1 quốc gia
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.

    Câu 2. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối.

    Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

    a, nội dung

    • Lập luận nền tảng
    • Sự thịnh vương của các quốc gia phụ thuộc không hẳn vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ
    • Chính sách k can thiệp of nhà nước vào nền kinh tế và tự do cạnh tranh.
    • Quan điểm về thương mại quốc tế
    • K can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do TMQT
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là 1 dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của 1 quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.

    Lợi ích của TMQT thu được do nguyên tắc phân công.

    • Mô hình ký thuyết lợi thế tuyệt đối
    • Các giả thiết
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Phát biểu

    Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xk sp mà họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sp mà quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối, thì tất cả các quốc gia đều có lợi.

    • Mô hình trước khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch

    Lợi thế tuyệt đối : (6>1) ; (2<4)

    Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    Anh có…………………… vải

    • Mô hình mậu dịch

    Mỹ xk lúa mỳ, nk vải

    Anh xk vải, nk lúa mỳ

    • Mô hình sau khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    b, ưu điểm

    • Chỉ ra sự sai lầm của chủ nghĩa trọng thương về mậu dich quốc tế
    • Cminh được lợi ích của tất cả các quốc gia khi tham gia mậu dịch quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi

    c, nhược điểm

    • Chỉ giải thích đc 1 phần TMQT
    • Mậu dịch diễn ra khi mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối về 1 sp
    • Chưa giải thích đc trường hợp 1 nc bất lợi or có lợi thế tuyệt đối về mọi sp thì sẽ tham gia vào TMQT ntn?

    Câu 3. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tương đối.

    Lý thuyết lợi thế tương đối (lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo)

    a, nội dung

    • Lợi ích thương mại vẫn diễn ra ở những nc có lợi thế tuyệt đối về tất cả các sp
    • Lơi ích do chuyên mô hóa và ngoại thương mang lại phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ k phải lợi thế tuyệt đối
    • Ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của 1 nc
    • Các giả định
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Ví dụ
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3

    VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sx lúa gạo

    Tỷ lệ trao đổi (6/4-8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2 :1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sx gạo sang sx vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sx vải sang sx gạo.

      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2
    • Giải thích theo chi phí cơ hội (CPCH)
    • CPCH để sx lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sx 1 tạ gạo

    HQ : 8/6m,       VN 3/4m

    • VN có CPCH thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sx lúa gạo
    • CPCH để sx vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sx 1 mét vải

    HQ : 6/8 tạ,     VN : 4/3 tạ

    • HQ có CPCH thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sx vải
    • VN sẽ xk lúa gạo và nk vải vóc từ HQ

    b, ưu điểm

    • Là 1 công cụ hữu ích để giải thích nguyên nhân của TMQT và nó đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia ntn
    • Có thể giải thích đc TMQT của 1 nc bất lợi về tất cả các mặt hàng

    c, nhược điểm

    • Chỉ chú ý đến cung sx sp mà mình có lợi thế tg đối, k chú ý đến cầu tiêu dùng
    • Chưa tính đến cp vận tải, bảo hiểm, thuế quan và các hàng rào bảo hộ mậu dịch
    • Giá tương đối đc cấu thành bởi nhiều yếu tố : vốn, công nghệ, lao động chứ k chỉ có lao động
    • Chưa tính đến yếu tố cpsx giảm dần theo quy mô

    Câu 4. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Lý thuyết vòng đời quốc tế của sp

     a, nội dung

    • Giai đoạn sáng tạo ra sp mới
    • 1 sp mới đc phát minh đầu tiên ở 1 nc có nền công nghệ hàng đầu
    • Mục đích : để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó xk sang các nc khác
    • Họ là những người xk ròng sp
    • Giai đoạn sp phát triển
    • Sp đc sx rộng rãi ở nhiều nc phát triển khác
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sx sp đc lan truyền và mô phỏng ở nhiều nc
    • Lượng xk ròng của nc phát minh sp sẽ ngày càng giảm
    • Giai đoạn sp đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải
    • Việc sx sp sẽ đc diễn ra ở các nc đang pt và xk ngược trở lại  các nc pt và các nc đã phát minh ra sp
    • Nc phát minh ra sp cũng như các nc pt khác trở thành những nc xk ròng sp này

    b, ưu điểm

    Mở rộng và khắc phục đc nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ

    Câu 5. Lợi ích của ngoại thương đối với quốc gia và đối với doanh nghiệp?

    • Đối với quốc gia
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sp và thị trường)
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ đc những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả
    • Dối vs doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kt = việc tạo môi trường thuận lợi cho sx, kinh doanh ; thúc đẩy cạnh tranh vs nước ngoài
    • Có thể bán sp ở cả thị trường nội địa và nc ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài vs 1 số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp vs quy trình sx

  • Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-c%C3%A1c-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-v%E1%BB%81-thuy%E1%BB%81n-b%E1%BB%99.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Câu 1. Khái niệm tàu biển trong luật hàng hải

    Theo định nghĩa trong mục a điều 3 công ước quốc tế về các quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972- COLREG 72 thì tàu thuyền được định nghĩa như sau: tàu thuyền bao gồm các loại phương tiện vận tải trên mặt nước , kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG- Carfl và thủy phi cơ được sử dụng hoặc có thể sử dụng giống như phương tiện giao thông trên mặt nước

    Theo định nghĩa tại điều 13 bộ luật hàng hải Vn 2015, tàu biển được định nghĩa như sau tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng cho hoạt động trên biển . tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền theo bộ luật hàng hải việt nam năm 2015. So sánh với bộ luật hàng hải 2005 có điểm gì mới

    Theo định nghĩa tại điều 13  bộ luật hàng hải VN 2015 tàu biển được định nghĩa như sau: tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dung hoạt động trên biển, tàu biển trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn , thủy phi cơ , kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi

    So với bộ luật hàng hải VN 2005 thì tàu biển  trong bộ luật hàng hải VN 2015  hẹp hơn bao gồm cả phương tiện giao thông nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi , giàn khoan di động , ụ nôỉ

    Câu 3. Phân loại tàu biển và quản lí nhà nước  về các loại tàu biển đó

    Trong luật hàng hải quốc tế và trong luật hàng hải của các nước thường chia tàu biển làm 2 nhóm gồm:

    + tàu buôn là các tàu biển chuyên dung để vận chuyển hàng hóa,hành khách và hành lí, thăm dò, khai thác- chế biến tài nguyên thiên nhiên, lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện cả mục đích kinh tế khác

    + tàu công vụ nhà nước: là tàu biển chuyên dung để thực hiện các hoạt động đảm bảo hàng hải, khí tượng-thủy văn , thông tin-liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu , huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. những tàu này thường thuộc quyền sở hữu của nhà nước , hoạt động với mục đích bảo vệ công ích và kinh phí do nhà nước cấp

    theo quy định của IMO , công ước quốc tế về dung tích tàu biển , Tonnage 1969, tàu biển được phân loại theo dung tích của tàu . theo đó tàu biển được phân loại dựa trên kích thước, trọng tải của chúng và có thể phân theo vùng hoạt động. hiện nay có 1 số loại phổ biến tham gia vào các hoạt động thương mại như: tàu capsize, panama, chinamax, handymax,malaccamax, ….

    Phân loại theo mục đích hoạt động , thương mại hay phi thương mại : tàu biển chuyên dùng phục vụ cho mục đích thương mại ( là các loai tàu hoạt động vì mục đích thương mại như để vận chuyển hàng hóa , hành khách và hành lí, thăm dò khai thác tài nguyên biển , lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm nhằm đem lại lợi ích kinh tế là chủ yếu) và tàu biển phi thương mại( chuyên dùng để phục vụ cho mục đích công cộng như thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn hàng hải , khí tượng thủy văn, thông tin liên lạc , thanh tra hải quan, phòng dịch…

    Quản lí nhà nước về tàu biển

    + tàu quân sự, tàu ngầm .. thuộc sự quản lí của quân chủng hải quân, bộ quốc phòng

    + tàu cảnh sát biển thuộc quản lí của bộ tư lệnh cảnh sát biển VN, bộ quốc phòng

    + tàu cá, tàu kiểm ngư thuộc quản lí của Cục thủy sản , bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

    + tàu cứu hộ thuộc các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực 1,2,3,4 bộ giao thông vận tải

    Câu 4. Quốc tịch tàu biển. quyền và nghĩa vụ của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    • Quốc tịch tàu biển

    + mỗi quốc gia có biển hay không có biển đều có quyền thành lập đội tàu mang quốc tịch của mình hoạt động trên biển cả.

    + theo đó mỗi quốc gia quy định các điều kiện cho phép tàu thuyền mang quốc tịch của mình , các điều kiện đăng kí tàu biển trên lãnh thổ quốc gia mình và các điều kiện cần phải có để cho tàu thuyền được treo cờ của nước mình . các tàu thuyền mang quốc tịch của quốc gia mà chúng được phép treo cờ. cần phải có 1 quan hệ thực chất giữa quốc gia và các con tàu

    + quốc gia nào cho phép tàu treo cờ nước mình thì phải cấp cho tàu thuyền đó các tài liệu có liên quan đến mục đích đó

    • Quyền của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển
    • Nghĩa vục của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    + giúp đỡ bất kì ai đang gặp nguy khốn trên biển

    + hết sức nhanh chóng đến cứu những người đang bị nguy cấp nếu như được thông báo những người này cần được giúp đỡ, trong chừng mực mà người ta có thể chờ đợi 1 cách hợp lí là thuyền trưởng phải xử lí như thế

    + trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va , giúp đỡ chiếc tàu kia, đoàn thủy thủ và hành khách của nó và trong phạm vi có thể cho chiếc tàu đó biết tên và cảng đăng kí của tàu mình , và cảng gần nhất mà tàu mình sẽ cập bến

    + tất cả các quốc gia ven biển tạo điều kiện dễ dàng cho việc thành lập và hoạt động của 1 cơ quan thường trực về tìm kiếm và cứu trợ thích hợp và hiệu quả , để đảm bảo an toàn hàng hải và hàng không và nếu có thể thì hợp tác với những nước láng giềng của mình trong khuông khổ của những dàn xếp có tính chất khu vực  để thực hiện mục đích nói trên

    + mọi quốc gia đều thi hành các biện pháp có hiệu quả để ngăn ngừa và trừng trị việc chuyên chở nô lệ trên các tàu được phép mang cờ của nước mình , và để ngăn ngừa việc lạm dụng sắc cờ của mình vào mục đích nói trên . mọi nô lệ ẩn náu ở trên 1 con tàu , dù con tàu này mang cờ của bất kỳ quốc gia nào cũng được tự do ngay tức khắc

    + tất cả các quốc gia hợp tác với nhau , bằng mọi khả năng của mình , để trấn áp cướp biển trên biển cả hay ở bất kì nơi nào khác không thuộc tài phán của quốc gia nào

    + nghiêm cấm buôn bán trái phép chất ma túy và các chất kích thích khác

    + không được phép phát sóng trái phép

    + mỗi tàu hoạt động trên biển đều phải được đăng kí , có tên gọi và số nhận dạng riêng