Author: LionLee

  • Tổng Hợp Các Công Thức Kinh Tế Vi Mô

    Tổng Hợp Các Công Thức Kinh Tế Vi Mô

    TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ


    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ

    Để có thể giúp mọi người dễ học , tôi xin hệ thống lại toàn bộ các công thức tính, và các ký hiệu trong môn Kinh tế vi mô. Có thiếu sót gì mọi mọi người góp ý .

    • P :  giá của sản phẩm-> PE : Giá cân bằng thị trường
    • I : thu nhập
    • Q : lượng
    • D : cầu về hàng hoá -> QD : Lượng cầu
    • QD = -aP+ b (a> 0) hay PD = -cQ +d (c>0)
    • S : cung về hàng hoá -> Qs : Lượng cung
    • Qs = cP + d(c>0) hay Ps = aQ+b (a>0)
    • ∆P/ ∆Q : hệ số góc
    • Cân bằng thị trường QD = Qs, PD = Ps
    • CS : thặng dư của người tiêu dùng
    • PS : thặng dư của người sản xuất
    • PC : giá trần
    • PS : giá sàn
    • tD : là mức thuế người tiêu dung gánh chịu trên một sản phẩm ->tD = PD1 – Po ( PD1 : gi á  người mua trả sau thuế , Po : giá thị trường cũ)
    • TD : tổng thuế người tiêu dung gánh chịu -> TD = tD . Q1
    • t: là mức thuế người sản xuất gánh chịu ->tS = Po – PS1
    • TS : tổng thuế người sản xuất gánh chịu -> TS = tS. Q1
    • t: thuế chính phủ nhận được trên một sản phẩm -> t = tD + tS
    • T: tổng thuế chính phủ nhận được -> T = t . Q1
    • TR: tổng doanh thu của DN -> TR= P.Q
    • AR : doanh thu bình quân của doanh nghiệp -> AR= TR/Q=P
    • MR : doanh thu tăng thêm của DN( doanh thu biên)-> MR= ∆TR/ ∆Q= (TR)’Q = P
    • TC : tổng phí của doanh nghiệp-> TC=VC+ FC
    • FC : định phí (chi phí cố định)
    • VC ; biến phí (chi phí thay đổi đồng biến với sản lượng)
    • AFC : chi phí cố định bình quân -> AFC = FC/Q
    • AVC : chi phí biến đổi bình quân -> AVC=VC/Q
    • AC : chi phí bình quân -> AC = TC/Q =AVC =AFC
    • MC : chi phí biên -> MC= ∆TC/∆Q= (TC)’Q = ∆VC/∆Q = (VC)’Q
    • Πmax : lợi nhuận tối đa -> Πmax = MR= MC
    • £ : hệ số sức mạnh cạnh tranh của DN (  0 <£ < 1)-> £ =P-MC/P  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Bộ Đề Thi Và Lời Giải Môn Xác Suất Thống Kê

    Bộ Đề Thi Và Lời Giải Môn Xác Suất Thống Kê

    BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ


    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    Đề cương liên quan: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/X%C3%81C-SU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%90NG-K%C3%8A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ


    ĐỀ SỐ 1

    1. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

    N (µ = 250mm;σ 2  = 25mm2 ) . Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ

    245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để:

    1. a. Có 50 trục hợp quy các
    2. Có không quá 80 trục hợp quy cách.
    3. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg):
    X

    Y

    150-155 155-160 160-165 165-170 170-175
    50 5        
    55 2 11      
    60   3 15 4  
    65     8 17  
    70     10 6 7
    75         12
    1. a. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy γ = 95%  .
    2. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình những người quá cao với độ tin cậy 99%.
    1. c. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng ( ≥ 70kg

    kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa α = 10% .

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.

    I GIẢI

    1. Gọi D là đường kính trục máy thì

    ∈ N (µ = 250mm;σ 2  = 25mm2 )

    Xác suất trục hợp quy cách là:

    p = p[245 ≤ D ≤ 255] = Φ( 255 − 250 ) − Φ( 245 − 250 ) = Φ(1) − Φ(−1) 2

    5                       5

    = 2Φ(1) −1 = 2.0, 8413 −1 = 0, 6826 .

    1. a. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B(n = 100; p = 0, 6826) ≈ N (µ = np = 68, 26;σ 2  = npq = 21, 67)

    xac suat thong ke

    xac suat thong ke

  • Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép

    Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép

    [su_box title=”READING TEST” box_color=”#190dff” radius=”2″]In the Reading Test, you will read a variety of texts and answer several different types of reading comprehension questions. The entire Reading test will last 75 minutes. There are three parts, and directions are given for each part. You are encouraged to answer as many questions as possible within the time allowed.

    You must mark your answers on the separate answer sheet. Do not write your answers in the test book.[/su_box]

    [su_box title=”Part 7 – Hội Thoại Kép” box_color=”#000000″ radius=”2″]Directions: In this part, you will read a selection of texts, such as magazine and newspaper articles, letters, and advertisements. Each text is followed by several questions. Select the best answer for each question and mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.[/su_box]

    [WATU 5]


    Một số bài Thi Thử Toeic Khác

    Lưu ý: Nhấn Nộp bài, Kiểm tra xong Đáp Án Mới Click vào mục bên dưới!

    1. Thi Thử Toeic Online
    2. Thi Thử Toeic Online – Full Test
    3. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 1
    4. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 2
    5. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 3
    6. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 4
    7. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5
    8. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6
    9. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn
    10. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép
  • Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn

    Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn

    [su_box title=”READING TEST” box_color=”#190dff” radius=”2″]In the Reading Test, you will read a variety of texts and answer several different types of reading comprehension questions. The entire Reading test will last 75 minutes. There are three parts, and directions are given for each part. You are encouraged to answer as many questions as possible within the time allowed.

    You must mark your answers on the separate answer sheet. Do not write your answers in the test book.[/su_box]

    [su_box title=”Part 7 – Hội Thoại Đơn” box_color=”#000000″ radius=”2″]Directions: In this part, you will read a selection of texts, such as magazine and newspaper articles, letters, and advertisements. Each text is followed by several questions. Select the best answer for each question and mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.[/su_box]

    [WATU 4]


    Một số bài Thi Thử Toeic Khác

    Lưu ý: Nhấn Nộp bài, Kiểm tra xong Đáp Án Mới Click vào mục bên dưới!

    1. Thi Thử Toeic Online
    2. Thi Thử Toeic Online – Full Test
    3. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 1
    4. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 2
    5. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 3
    6. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 4
    7. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5
    8. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6
    9. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn
    10. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép
  • Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6

    Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6

    [su_box title=”READING TEST” box_color=”#190dff” radius=”2″]In the Reading Test, you will read a variety of texts and answer several different types of reading comprehension questions. The entire Reading test will last 75 minutes. There are three parts, and directions are given for each part. You are encouraged to answer as many questions as possible within the time allowed.

    You must mark your answers on the separate answer sheet. Do not write your answers in the test book.[/su_box]

    [su_box title=”Part 6″ box_color=”#000000″ radius=”2″]Directions: Read the texts on the following pages. A word or phrase is missing In some of the sentences. Four answer choices are given below each of these sentences. Select the best answer to complete the text. Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.[/su_box]

    [WATU 3]


    Một số bài Thi Thử Toeic Khác

    Lưu ý: Nhấn Nộp bài, Kiểm tra xong Đáp Án Mới Click vào mục bên dưới!

    1. Thi Thử Toeic Online
    2. Thi Thử Toeic Online – Full Test
    3. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 1
    4. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 2
    5. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 3
    6. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 4
    7. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5
    8. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6
    9. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn
    10. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép
  • Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5

    Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5

    [su_box title=”READING TEST” box_color=”#190dff” radius=”2″]In the Reading Test, you will read a variety of texts and answer several different types of reading comprehension questions. The entire Reading test will last 75 minutes. There are three parts, and directions are given for each part. You are encouraged to answer as many questions as possible within the time allowed.

    You must mark your answers on the separate answer sheet. Do not write your answers in the test book.[/su_box]

    [su_box title=”Part 5″ box_color=”#000000″ radius=”2″]Directions: A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence. Then mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.[/su_box]

    [WATU 2]


    Một số bài Thi Thử Toeic Khác

    Lưu ý: Nhấn Nộp bài, Kiểm tra xong Đáp Án Mới Click vào mục bên dưới!

    1. Thi Thử Toeic Online
    2. Thi Thử Toeic Online – Full Test
    3. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 1
    4. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 2
    5. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 3
    6. Thi Thử Toeic Online – Listening Test Part 4
    7. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 5
    8. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 6
    9. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Đơn
    10. Thi Thử Toeic Online – Reading Test Part 7 – Hội Thoại Kép
  • QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

    QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

    QUẢN TRỊ NHÂN SỰ


    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: Đề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    Đề cương liên quan26 công thức EXCEL dành cho nhân sự

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/m%E1%BA%ABu-Chuong-trinh-dai-hoc-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ


    PHẦN 1: LÝ THUYẾT

    1. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp tác động đến tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp

    Môi trường vĩ mô (bao gồm khoa học kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, chính trị, văn hoá, xã hội, và môi trường quốc tế)

    Các yếu tố kinh tế: ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân

    thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết đuợc các

    tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tíếp nhất đối với tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp.

    Luật lệ của Nhà nước: doanh nghiệp phải tuân theo các qui định của pháp luật về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá,

    quảng cáo….

    Các yếu tố văn hoá xã hội: các yếu tố như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, và quan điểm về mức

    sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ có thể ảnh hưởng đến tài nguyên nhân sự  của công ty .

    Các yếu tố tự nhiên:

    Yếu tố công nghệ

    Môi trường tác nghiệp (là môi trường công ty quan hệ để thực hiện hoạt đọng kinh doanh của mình, gồm: khách hàng, đối thủ cạnh tranh,

    các nhà cung cấp, nguồn cung ứng lao động, va các cơ quan chính quyền

    Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh

    tranh trong ngành kinh doanh đó. Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ

    tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

    2. Hoạch định nhân sự là gì? Nêu các bước trong tiến trình hoạch định nhân sự? Phân tích và cho ví dụ về một trong 3 chiến lược: “chi phí thấp”, “sự khác biệt” và “nâng cao chất lượng”

    • Hoạch định NNL là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu về NNL để đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số người có đầy đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu
    • Hoạch định nguồn nhân lực = Phân tích, dự báo,lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm có đủ số lượng và chất lượng nhân viên ở những vị trí cần thiết vào những thời điểm nhất định
    • Chiến lược “Chi phí thấp”
    • Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tính chuyên nghiệp
      3. Chuyên môn hoá
      4. Đào tạo theo hướng chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích: chú trọng sự tuân thủ các chuẩn mực về hành vi trong công việc
      6. Trả lương hướng vào sự trung thành
    • Chiến lược “Sự khác biệt”
    1. Chú trọng nguồn bên ngoài
      2. Tìm kiếm nhân viên có khả năng sáng tạo
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đào tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá theo kết quả
      6. Trả lương có tính cạnh tranh với bên ngoài
    • Chiến lược “Nâng cao chất lượng”
      Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tay nghề giỏi
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đạo tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích theo chất lượng sản phẩm
      6. Trả lương khuyến khích

    3. Trình bày khái niệm tài nguyên nhân sự, quản trị nhân sự và các chức năng QTNS

    Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của tổ chức. Tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp bao gồm

    tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

    Quản trị tài nguyên nhân sự (TNNS) là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển,

    động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn

    cảnh của tổ chức.

    Vai trò của QTNS:

    4. Phân tích công việc là gì? Nêu ý nghĩa và trình tự thực hiện phân tích công việc ? Lấy ví dụ cụ thể

    Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc

    trong một tổ chức.

    – Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên

    tuyển những người như thế nào để thực hiện tốt nhất công việc đó.

    – Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc

    và bản tiêu chuẩn công việc

    Tiến trình phân tích công việc bao gồm bước:

    Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin Phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin Phân tích công việc

    hợp lý nhất

    Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản trên cơ sở của sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của cty,

    phòng ban , phân xưởng, sơ đồ qui trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ, nếu có.

    Các loại thông tin:

    Thông tin về tình hình thực hiện công việc: phuơng pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của

    công việc

    Thông tin về yêu cầu nhân sự : các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các

    kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện công việc, các thuộc tính cá nhân…

    Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng, số lượng, chủng loại của các laọi máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá

    trình thực hiện công việc

    Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng của sản phẩm hay

    công việc. Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên

    Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: các thông tin liên quan đến các vấn đề về điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực,

    điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động của công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục

    Bước 3: chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn

    trong phân tích công việc, nhất là khi các công việc tương tự nhau

    Bước 4:  áp dụng các phương thức khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc: quan sát, chụp ảnh, phỏng vấn, bấm giờ, bản

    câu hỏi.

    Bước 5: kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin

    Bước 6: xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    5. Trình bày và phân biệt khái niệm đào tạo và phát triển nhân viên, nêu và phân tích một hình thức đào tạo và phát triển nhân viên

    Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích luỹ các kỹ năng, những qui tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của CNV và những yêu cầu của công việc.

    Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của CNV để biến họ thành những thành viên tương lai quí báu của tổ chức đó. Phát triển bao gồm không chỉ có đào tạo, mà còn cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa.

    Tuy nhiên, đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển bao gồm tất cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển nhữngđặc điểm liên quan đến lao động của các nhân viên. đào tạo nên tập trung vào những mục tiêu rõ ràng hay kết hợp việc đào tạo trong một hệ thống các hoạt động nhân sự, bao gồm việc đảm bảo nhân sự  từ bên ngoài và từ trong nội bộ, khen thưởng và thiết kế công việc

  • Câu Hỏi Ôn Tập Hỗ Trợ Tài Chính Công

    Câu Hỏi Ôn Tập Hỗ Trợ Tài Chính Công

    CÂU HỎI ÔN TẬP HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CÔNG


    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: Đề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    Đề cương liên quan: Tài Chính Tiền Tệ

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/cac_cau_hoi_on_tap_tai_chinh_cong_2717.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÂU HỎI ÔN TẬP HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CÔNG


    Câu 1: Giữa phạm trù tài chính nhà nước và tài chính công có sự khác nhau hay không? Giải thích?

    Tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước.

    Tài chính nhà nước là một khái niệm dùng để phản ảnh những hoạt động tài chính gắn liền với chủ thể nhà nước.

    Tài chính công bao hàm các ý nghĩa: một là, trong khuôn khổ của một quốc gia, tài chính công thuộc hình thức sở hữu nhà nước và nhà nước hay quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao của một quốc gia có quyền áp đặt mọi khoản thu chi của quốc gia hay có thể ủy quyền cho chính phủ hay cơ quan công quyền quyền quyết định đó. Hai là, khâu tài chính này hoạt động không vì lợi nhuận. Ba là, tài chính công cung cấp hàng hóa công, gắn liền với nhu cầu thiết yếu của đời sống xã hội. Mọi người dân có thể tiếp cận và sử dụng những hàng hóa, dịch vụ do khâu tài chính này cung cấp mà không phải trả tiền, hoặc có trả nhưng không theo cơ chế giá cả thị trường. Hay nói cách khác, vấn đề “người hưởng tự do không phải trả tiền” là hiện tượng phổ biến trong hoạt động tài chính công.

    Tài chính nhà nước là công cụ để nhà nước can thiệp vào kinh tế nhằm điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phạm vi hoạt động của tài chính nhà nước không chỉ dừng lại các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước, các quỹ ngoài ngân sách (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhằm chăm lo phúc lợi cộng đồng…), hoạt động tài chính của các đơn vị hành chính, các đơn vị sự nghiệp mà còn có cả hoạt động đầu tư, hỗ trợ tài chính cho các khu vực kinh tế. Như vậy, xét về mặt sắp xếp thể chế, có thể thấy, trong nền kinh tế hiện đại tài chính nhà nước bao hàm sự đan xen của những hoạt động mang tính chất công, không vì lợi nhuận và một số các hoạt động mang tính chất tư, nhằm mục tiêu lợi nhuận như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.

    Nhu vậy, trong số các bộ phận tài chính nhà nước, những hoạt động tài chính phục vụ cho kinh doanh và lợi nhuận được coi là định hướng cho mục tiêu hành động thì không thể xem đó là tài chính công, chẳng hạn như hoạt động của khâu tài chính doanh nghiệp nhà nước.

     

    Câu 2: Các vấn đề cơ bản về tài chính công: Khái niệm, cơ cấu, chức năng và vai trò của tài chính công.

    1. Khái niệm:

    TCC là phạm trù giá trị phản ánh các mối quan hệ kt giữa nhà nước và các chủ thể kt khác trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ vốn có của nhà nước.

    Từ khái niệm của TCC ta thấy rằng:

    • Hình thức của TCC là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ vốn có của nhà nước.
    • Bản chất của TCC là các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác.

    Theo quan điểm của bộ tài chính thì Tài chính nhà nước bao gồm: TCC và tài chính các doanh nghiệp nhà nước. trong đó TCC là công cụ quan trọng nhất mà nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kt khác.

    Một nguồn tài chính được coi là tài chính công khi nó thỏa mãn các tiêu chí sau:

    • Trước hết, có thể quan niệm tài chính công là loại hình tài chính thuộc sở hữu nhà nước
    • Tài chính công phục vụ cho những hoạt động phi vị lợi, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh tế xã hội.
    • Tài chính công tạo ra hàng hóa dịch vụ công, mọi người dân có nhu cầu có thể tiếp cận. Nhà nước có thể cung cấp những loại hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội dưới hình thức “người hưởng tự do mà không trả tiền” hoặc dưới dạng thu phí, lệ phí – một hình thức thu hồi chi phí của nhà nước, nhưng không theo cơ chế giá thị trường.
    1. Cơ cấu:(trong bài của nhóm bạn BẠCH PHI HIỀN đã ghi rất đầy đủ và rõ ràng nhé)
    2. Ngân sách Nhà nước

    NSNN là mắt khâu quan trọng nhất giữ vai trò chủ đạo trong tàichính Nhà nước. Thu của NSNN được lấy từ mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội khác nhau, trong đó thuế là hình thức thu phổ biến dựa trên tính cưỡng chế là chủ yếu. Chi tiêu của NSNN nhằm duy trì sự tồn tại hoạt động của bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước. NSNN là một hệ thống bao gồm các cấp Ngân sách phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp. Tương ứng với các cấp Ngân sách của hệ thống NSNN, quỹ NSNN được chia thành: quỹ Ngân sách của Chính phủ Trung ương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp tỉnh và tương đương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp huyện và tương đương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp xã và tương đương. Phụcvụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước các cấp, quỹ Ngân sách lại được chia thành nhiều phần nhỏ để sử dụng cho các lĩnh vực khác nhau, như: phần dùng cho phát triển kinh tế; phần dùng cho phát triển văn hoá, giáo dục, y tế; phần dùng cho các biện pháp xã hội, an ninh, quốc phòng…

    Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng Ngân sách Nhà nước là mang tính pháp lý cao gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước và không mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

    1. Các tổ chức tín dụng nhà nước

    Tín dụng nhà nước bao gồm cả hoạt động đi vay và hoạt động cho vay của Nhà nước.

    Tín dụng Nhà nước thường đượcsửdụng để hỗ trợ Ngânsách Nhà nước trong các trường hợp cần thiết. Thông qua hìnhthức Tín dụng Nhà nước,nhà nước động viên các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi của các pháp nhân vàthể nhântrong xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu tạmthời của các cấp chính quyền Nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinhtế- xã hội,chủ yếu là thông qua việc cấp vốn thực hiện cácchương trình cho vay dài hạn. Việcthu hút các nguồn tài chínhtạmthời nhàn rỗi qua con đường tín dụng Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành trái phiếu Chínhphủnhư: Tínphiếu Kho bạc Nhà nước, tráiphiếu Khobạc Nhà nước, trái phiếu công trình (ở Việt Nam hiện có hình thức trái phiếu đô thị), công trái quốc gia (ở Việt Nam là công trái xây dựng Tổ quốc) trên thị trường tài chính.

    Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ qua hình thức tín dụng Nhà nước là mang tính tự nguyện và có hoàn trả.

    Các tổ chức tín dụng NN bao gồm:

    • Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
    • Ngân hàng phát triển Việt Nam – VDB
    • Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB)
    • Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV
    • Ngân hàng chính sách xã hội – VBSP
    • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – AGRIBANK
    1. Các quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước

    Các quỹ TCNN ngoài NSNN là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thànhlập, quảnlý và sử dụng nhằm cung cấp nguồnlực tài chính cho việc xửlý những biến động bấtthườngtrong quátrình phát triển kinh tế- xã hội và để hỗ trợthêm cho NSNN trong trường hợp khó khăn về nguồnlực tài chính.

    Sựhìnhthànhvà pháttriểncácquỹ TCNN ngoài NSNNlà mộtsự cần thiết khách quan bắt nguồn từ chính yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nền kinh tế – xã hội. Đó là:

    Thứnhất, Để huyđộngthêmcácnguồnlựctàichínhhỗtrợ NSNN thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù NSNN là một quỹ TCNN lớn nhất, có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất đến mọi hoạt động kinh tế – xã hội, song do quy môthu, chi NSNNluôn có giới hạntrong khi nhu cầu của nền kinh tế – xã hội lại rất lớn nên trong từng giai đoạn, từng hoàn cảnh. cụthể, đểthực hiệncó hiệu quả các chức năng của mình nhằmthực hiện các mục tiêu phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, Nhà nước cần phải huy động thêm các nguồn lực tài chính trong xã hội. Điều đó được thực hiện bằng cách thành lập các quỹ TCNN ngoài NSNN thích ứng.

    Thứ hai, Để tạo thêm công cụ phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân (TSPQD) nhằm thực hiện các mục tiêuxãhộitrongpháttriển. Mặcdù NSNN là công cụ quan trọng nhất trong phân phối lại TSPQD, nhưng trong những thời kỳlịch sử nhất định,trong những hoàn cảnh cụ thể nhất định, chỉ bản thân công cụ NSNN không thể xửlý vấn đề một cách có hiệu quả cao nhất, đặc biệt là vấn đề công bằng trong phát triển. Trong những trường hợp đó, sự ra đời của các quỹ TCNN ngoài NSNN sẽ cùng với NSNN tạo thành một bộ công cụ thực hiện có hiệu quả hơn chức năng phân phối lại TSPQD, thực hiện tốt hơn yêu cầu công bằng trong phát triển.

    Thứ ba, Trợ giúp Nhà nước trong việc khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường và chuyển dần nền kinh tế – xã hội sang hoạt động theocơ chế thị trường. Các quỹ TCNN ngoài NSNN, một mặt, giúp xử lý các tình huống bất thường nảy sinh do biến động của nền kinh tế, trong đó có những biến động do nguyên nhân của cơ chế thị trường, mặt khác cơ chế hoạt động của các quỹ này lại có tính đan xen giữa cơ chế quản lý Nhà nước thuần tuý và cơ chế quản lý thị trường do đó là sự bổ sung quan trọng cho các cơ chế, chính sách khác trong quá trình chuyển đổi kinh tế.

    So với quỹ NSNN và các quỹ tiền tệ khác, các quỹ TCNN ngoài NSNN có các đặc trưng cơ bản sau đây:

    Một là, Về chủ thể: Chủ thể của các quỹ TCNN ngoài NSNN là Nhà nước. Nhà nước là chủ thể quyết định việc thành lập quỹ, huy động nguồn tài chính, sử dụng quỹ và tổ chức bộ máy quản lý quỹ. Nhà nước ở đây được hiểu là các cơ quan công quyền thuộc khu vực hành pháp được Nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý quỹ.

    Hai là, Về nguồn tài chính: Nguồn tài chính hình thành các quỹ TCNN ngoài NSNN bao gồm:

    • Một phầntríchtừ NSNNtheo quy địnhcủa Luật NSNN. Nguồntài chính này đóng vai trò như vốn “mồi” cho quỹ hoạt động. Tỷ trọng của nguồn tài chính nàylớn hay nhỏtuỳthuộc vào chức năng hoạt động của từngloại quỹ.
    • Một phần huy động từ các nguồn tài chính, trong đó có nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế – xã hội và các tầng lớp dân cư.

    Với loại quỹ TCNN ngoài NSNN đảm nhận chức năng dự trữ, dự phòng cho những rủi ro bất thường ảnh hưởng đến toàn cục thì nguồn tài chính trích từ NSNNthường cótỷtrọnglớn, như: Quỹ dựtrự quốc gia, Quỹ dự trữ tài chính, Quỹ dựtrữ ngoại hối… Vớiloạiquỹ TCNN ngoài NSNN đảmnhận chức năng hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng kinh tế, có khả năng thu hồi vốn thìtỷtrọng nguồn tài chính từ NSNN nhỏ, phần chủ yếu là huy độngtừ các nguồn tài chính, trong đó có nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức xã hội và cáctầnglớpdân cư, như: Quỹ hỗtrợpháttriển, Quỹđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc TW, quỹ BHXH…

    Ba là, Về mục tiêu sử dụng:Các quỹ TCNN ngoài NSNN được sử dụng nhằm giải quyết những biến động bất thường không dự báo trước trong quá trình pháttriển kinhtế- xã hội, không cótrong dựtoán NSNN nhưng Nhà nước phải có trách nhiệm xử lý.

    Bốn là, Về cơ chế hoạt động: So với NSNN, cơ chế huy động và sử dụng vốn của các quỹ TCNN ngoài NSNN tương đốilinh hoạt hơn. Phầnlớn việc huy động và sử dụng vốn của các quỹ TCNN ngoài NSNN được điều chỉnh bởi các văn bản dưới luật do các cơ quan hành pháp quyết định mà không cần có sự tham gia của các cơ quan quyềnlực. Tính chấtlinh hoạt đó bắt nguồntừ mục tiêu sử dụng của các quỹ TCNN ngoài NSNN. Đặc trưng này tạo ra hành lang rộng trong việc sử dụng nguồn lực tài chính để xử lý tình huống. Việc sử dụng các quỹ TCNN ngoài NSNN thường có mục tiêu, địa chỉ cụ thể, theo sự điều khiển của Nhà nước đối với từng loại quỹ, đồng thời được thực hiện theo cơ chế tín dụng nhưng với lãi suất ưu đãi.

    Năm là, Về điều kiện hình thành và tồn tại: Sự ra đời và tồn tại của từng loại quỹ TCNN ngoài NSNN tuỳ thuộc vào sựtồntại cáctình huống, các sự kiện kinh tế – xã hội. Khi các tình huống, sự kiện đó được giải quyết dứt điểm, trở lại trạng thái bình thường thì cũng là lúc từng loại quỹ TCNN ngoài NSNN để giải quyết các tình huống, sự kiện đó cũng sẽ không có lý do tồn tại.

    Hiện nay ở Việt nam hệthống các quỹ TCNN ngoài NSNN đang được sắp xếp lại và bao gồm các quỹ chủ yếu sau:

    – Quỹ Dự trữ quốc gia (dưới hình thức hiện vật và tiền)

    – Quỹ Dự trữ tài chính

    – Quỹ Dự trữ ngoại hối (do NHNN quản lý)

    – Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài

    – Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và Quỹ tín dụng đào tạo. Hiện nay 2 quỹ này đã được sáp nhập vào Ngân hàng chính sách xã hội.Ngân hàng chính sách xã hộilà cơ quan quảnlý nguồntài chính sử dụng cho các mục tiêu kể trên.

    – Quỹ Phòng chống ma tuý

    – Hệ thống các quỹ môi trường (được thành lập ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ngành than)

    – Quỹ hỗ trợ phát triển (bao gồm cả Quỹ Bình ổn giá và Quỹ hỗ trợ xuất khẩu đã được sáp nhập)

    – Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (7 địa phương)

    – Quỹbảohiểmxãhội(baogồmcả Quỹ Bảohiểmytếđã đượcsáp nhập).

    – Và một số quỹ khác.

    ở các quốc gia khác nhau và ngay ở trong một quốc gia, trong các thời kỳpháttriểnkhác nhau việc tổ chức bao nhiêu quỹ TCNNngoài NSNNlà không giống nhau. Điều đó phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế – xã hội, trình độ quản lý TCNN của các quốc gia trong các thời kỳ lịch sử nhất định.

    Việc tổchứccácquỹtiềntệthuộctàichínhNhà nướctheocơchế nhiềuquỹthành quỹ Ngânsách Nhà nước và các quỹ ngoài Ngânsáchlà phù hợp với việc thực hiện phân cấp, phân công quản lý kinh tế – xã hội của Nhà nước. Điều đó đảm bảophát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các địa phương, các ngành, các đơn vị trong quảnlý kinh tế- xã hội vàlà điều kiện thực hiện chuyên môn hoálao độngtrong quảnlý tài chính Nhà nước đảm bảo cho việc quản lý đó được chặt chẽ hơn, có hiệu quả hơn.

    1. Chức năng:

    TCC có 3 chức năng cơ bản: tạo lập vốn, phân phối và phân bổ, giám đốc và điều hành.

    1. Tạo lập vốn

    Chủ thể nhà nước với tư cách là người nắm giữ quyền lực chính trị, nhận một phần đóng góp của các chủ thể kinh tế tạo lập quỹ chung nhằm tham gia điều phối các nguồn lực tài chính trong xã hội.

    1. Phân phối và phân bổ

    Đối tượng mà chức năng phân phối và phối và phân bổ hướng tới vẫn là các nguồn lực tài chính trong nền kt.

    Các mục tiêu cần hướng đến là: công bằng xã hội và các mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn nhất định. Thông qua 2 kênh chủ yếu là thuế và chi tiêu công, nhà nước định hướng nền sản xuất tiêu dùng ở từng vùng miền của đất nước, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của cả nền kt.

    1. Giám đốc và điều chỉnh.

    Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt động kinh tế – xã hội, việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát thường xuyên là sự cần thiết khách quan. Với tư cách là một công cụ quản lý trong tay Nhà nước, tài chính Nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh và kiểm soát như một sứ mệnh xã hội tất yếu.

    Chức năng điềuchỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nước là khả năng khách quan của tài chính Nhà nước để có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.

    Đối tượng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính Nhà nước trước hết là quátrình phân bổ các nguồnlựcthuộc quyền chi phối của Nhà nước. Nói khác đi, đólà quátrìnhtạolậpvàsử dụngcácquỹtiềntệ mà Nhà nước nắmgiữ. Tuy nhiên cần nhận rõ rằng, việctạolập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước lại luôn có mối liên hệ hữu cơ với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của mọi chủ thể kinh tế – xã hội khác và được tiến hành trên cơ sở các chính sách, chế độ do Nhà nước quy định.

    1. Vai trò của tài chính công

    Tài chính công có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý xã hội của Nhà nước:

    – Tài chính công góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế đất nước; điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hội nhập. Chính nhờ sử dụng có tính toán một cách khoa học các nguồn ngân sách sẽ phát huy cao độ vai trò thúc đẩy xã hội đi lên, đặc biệt là các công trình chung về kết cấu hạ tầng xã hội.

    – Tài chính công góp phần to lớn vào việc nâng cao an sinh phúc lợi cho xã hội, thực hiện tốt các cam kết về quyền con người của Liên hiệp quốc, xoá dần hố sâu ngăn cách giàu nghèo phi lý; ổn định xã hội, nâng cao uy tín của nhà nước và sự đồng thuận của xã hội.

    – Tài chính công góp phần to lớn vào việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao của xã hội; cải thiện tốt mối quan hệ quốc tế, góp phần hội nhập và nâng cao uy tín đất nước trước cộng đồng quốc tế.

    – Tài chính công là thước đo trình độ, bản lĩnh, tầm nhìn, nhân cách của những người lãnh đạo đất nước; thể hiện ở hiệu lực và hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước

    Câu 3:

    Nêu nội dung cơ bản của Cải cách quản lý tài chính công giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn 2020 tại Việt Nam: Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp hoàn thiện.

    Theo CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH  HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) gồm:

    1. Cải cách thể chế
    2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
    3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
    4. Cải cách tài chính công

    thì NỘI DUNG của Cải cách tài chính công bao gồm:

    4.1. Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chỉ đạo của ngân sách trung ương; phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo và trách nhiệm của địa phương.

    4.2. Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân các cấp; quyền quyết định của các Bộ, Sở, Ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt.

    4.3. Thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính bằng cách tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thống định mức chi tiêu cho đơn giản hơn, tăng quyền chủ động của cơ quan sử dụng ngân sách.

    4.4. Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công

    –  Xây dựng quan niệm đúng về dịch vụ công. Nhà nước có trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công việc về dịch vụ công đều do cơ quan nhà nước trực tiếp đảm nhận mà có thể tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân tự làm.

    Xoá bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin – cho”, thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có điều trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do các đơn vị tự trang trải.

    4.5. Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới, như :

    – Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trường, bệnh viện; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức chuyển từ các đơn vị công lập sang dân lập;

    – Cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo dạy nghề, đại học, trên đại học, cơ sở chữa bệnh có chất lượng cao ở các thành phố, khu công nghiệp; khuyến khích liên doanh và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào lĩnh vực này;

    – Thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công cộng như : vệ sinh đô thị, cấp, thoát nước, cây xanh công viên, nước phục vụ nông nghiệp …;

    – Thực hiện cơ chế hợp đồng một số dịch vụ công trong cơ quan hành chính.

    4.6. Đổi mới công tác kiểm toán đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công.

    THỰC TRẠNG

    1. Kết quả đạt được:
    2. Quản lý chi ngân sách: liên tục đổi mới và hoàn thiện khuôn khổ thể chế như sửa đổi bổ sung Luật NSNN, ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn và kiểm soát các hoạt động chi.
      2. Quản lý thu ngân sách: Thực hiện các chương trình cải cách và hiện đại hóa trong lĩnh vực thuế, hải quan và đạt được kết quả khả quan, tạo điều kiện cho cá hoạt động tiếp theo.
      3. Quản lý nợ: Đã có các quy định pháp lý về công khai tài chính, ngân sách và nợ công, từng bước cải thiện tính công khai minh bạch thông tin về nợ công.
      4. Giám sát thị trường tài chính và phát triển thị trường trái phiếu: Tập trung xây dựng đề án Giám sát thị trường tài chính thống nhất thông qua một cơ quan giám sát của Chính phủ, đẩy mạnh thị trường trái phiếu thông qua phát hành trái phiếu lô lớn,…
      5. Đổi mới quản lý tài chính doanh nghiệp: từng bước hoàn thiện phù hợp với kinh tế thị trường, phương thức quản lý tài chính của Nhà nước đối với phần vốn và tài sản của Nhà nước tại DNNN đã được đổi mới.
      6. Quản lý tài sản công: Đã hệ thống hóa, rà soát, phân loại, quản lý được tài sản công tại khu vực hành chính, sự nghiệp trên toàn quốc, bước đầu hình thành được một cách có hệ thống các chính sách và khuôn khổ pháp lý cần thiết để quản lý tài sản công.
      7. Quản lý giá: Hệ thống giá đang dần trở nên minh bạch hơn do việc Bộ Tài chính đang thiết lập và phát triển mạng lưới thông tin về giá và thị trường trên cả nước. Kiềm chế tốc độ tăng giá và giá cả đã phản ánh tốt hơn các quan hệ thị trường trong nền kinh tế thị trường mở cửa.
    3. Những tồn tại:

    (i) tính ổn định, bền vững trong huy động các nguồn lực chưa cao;

    (ii) hiệu quả phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia còn hạn chế, tình trạng lãng phí, kém hiệu quả chậm được khắc phục;

    (iii) việc đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công tuy có bước phát triển tích cực song chưa đạt yêu cầu đề ra, thiếu sự phối hợp giữa Nhà nước và tư nhân trong cung ứng dịch vụ công, làm gia tăng gánh nặng ngân sách;

    (iv) hệ thống thanh tra, giám sát tài chính tuy đã có tiến bộ song sự kết hợp giữa các cơ quan chức năng trong giám sát tài chính ở một số khâu còn yếu nên ảnh hưởng không nhỏ tới sự ổn định, bền vững của toàn hệ thống;

    (v) công tác cải cách hành chính tuy đã có những bước tiến lớn song trong một số khâu còn mang tính hình thức, thiếu đột phá và chưa theo kịp với thực tiễn phát sinh trong điều hành kinh tế- xã hội.

    GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Quản lý chi ngân sách: Tiếp tục cải cách quản lý chi nhằm phân phối và sử dụng NSNN đúng dự toán, tiết kiệm, hiệu quả, vừa đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất về NSNN, vừa đảm bảo quyền quyết định về NSNN của cơ quan quyền lực nhà nước các cấp. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN để nâng cao tính công khai, minh bạch và khả năng kiểm soát các khoản chi NSNN.
      2. Quản lý thu ngân sách: Triển khai đồng bộ 2 dự án cải cách Thuế và Hải quản nhằm xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, quy trình thủ tục hải quan được đơn giản, hài hoà và thống nhất theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tiên tiến. Đồng thời tiến hành nâng cấp hệ thống thu thuế và quản lý hải quan tiên tiến, hiện đại, nâng cao trình độ cán bộ để đáp ứng kịp tiến trình cải cách quản lý thu NSNN. Chống thất thu ngân sách và tình trạng trốn thuế hiện còn rất phổ biến.
      3. Quản lý nợ: Triển khai thực hiện đề án quản lý nợ nhằm thống nhất đầu mối quản lý nợ công, đạt mục tiêu duy trì tài khóa bền vững, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia. Xây dựng phương pháp hiện đại về quản lý nợ công và nợ của một số DNNN chủ chốt.
      4. Giám sát thị trường tài chính và phát triển thị trường trái phiếu: tạo ra cơ chế quản lý, giám sát và phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan trong quản lý, giám sát thị trường tài chính; nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý và giám sát thị trường tài chính; đảm bảo an toàn thị trường, bảo vệ nhà đầu tư, đảm bảo an ninh tài chính – tiền tệ quốc gia.
      5. Đổi mới quản lý tài chính doanh nghiệp: Xây dựng mô hình tối ưu về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp kèm theo bộ cơ chế đồng bộ, hoàn chỉnh, phù hợp với thông lệ quốc tế trong điều kiện hội nhập WTO.
      6. Quản lý tài sản công: Rà soát, hoàn thiện và hướng dẫn thực hiện khuôn khổ pháp lý cho quản lý tài sản công, thực hiện chế độ thẩm định kế hoạch đầu tư, mua sắm công.Tăng cường định giá mọi tài sản nhà nước theo “giá thị trường”. Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị, áp dụng công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm quản lý tài sản công.
      7. Quản lý giá: Hoàn thiện khuôn khổ thể chế và phát triển hệ thống thẩm định giá tài sản “theo giá thị trường” phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, ASEAN và có thể trao đổi được với các hệ thống quốc tế và khu vực về thẩm định giá.

    Bên cạnh đó, cách thức quản lý tài chính công hiện nay còn nhiều bất cập, góp phần làm gia tăng lạm phát trong hiện tại. Do đó cần thiết có các giải pháp của chính sách tài khóa nhằm kiềm chế lạm phát nhưa

    Thứ nhất, tăng nguồn thu nội địa không kể thu từ dầu thô. Tăng tỷ lệ thuế trực thu, trong đó có thuế thu nhập cá nhân nhằm bảo đảm động viên các nguồn thu NSNN công bằng, hợp lý.

    Thứ hai, chống thất thu ngân sách, ngăn chặn tình trạng trốn thuế còn khá phổ biến, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vào các khâu quản lý thuế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế

    Thứ ba, kiểm soát chặt chi tiêu, loại bỏ những khoản chi lãng phí đồng thời phải kiểm soát chặt đối với các khoản chi tiêu không thể cắt bỏ

    Thứ tư, kiểm soát mức bội chi ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay để bù đắp bội chi. Duy trì mức bội chi NSNN dưới ngưỡng 5% GDP..

    Thứ năm, sớm triển khai rộng rãi việc xây dựng và thực thi khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).

    Thứ sáu, đẩy mạnh xã hội hóa và cổ phần hóa. Tiếp tục thu hút sự tham gia của khu vực tư vào những hoạt động mà họ có đủ khả năng đảm nhận nhằm tạo ra nhiều hàng hóa cung ứng cho xã hội, làm giảm bớt sự mất cân đối giữa tiền và hàng.

    Câu 4_1:

                Tại sao đổi mới quản l‎ý tài chính công là một nội dung cơ bản và quan trọng trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

    Tài chính công là phạm trù giá trị phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể KT trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm mục đích tích lũy, tiêu dùng đầu tư của các chủ thể KT. TTC có vai trò rất quan trọng trong XH, đó là công cụ tập trung nguồn lực đảm bảo sự duy trì tồn tại hoạt động của bộ máy NN cho các nhu cầu chi tiêu và là công cụ của NN quản lí vĩ mô nền Kte thị trường. Vì vậy quản lí tài chính công sao cho hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của tình hình đất nước ta hiện nay  rất quan trong và cần thiết.

    Có thể thấy, trong điều kiện hiện nay ở nước ta, cải cách tài chính công là một đòi hỏi khách quan và phù hợp. Nó xuất phát từ thực trạng tài chính công hiện nay  và yêu cầu về cải cách hành chính nhà nước trong những năm tới.

    Thứ nhất, đối với thực trạng tài chính công hiện nay, bên cạnh một số kết quả bước đầu đạt được, tài chính công vẫn đang còn những hạn chế cần sớm khắc phục, đó là:

    Đối với lĩnh vực NSNN: do chưa xây dựng khuôn khổ tài chính trung hạn nên hạn chế tính chiến lược của ngân sách và không phù hợp với việc quản lý các dự án tài chính lớn cần thực hiện trong nhiều năm. Bố trí ngân sách còn bị động, co kéo với các mục tiêu ngắn hạn. Cơ cấu chi ngân sách còn bất hợp lý, vẫn còn những khoản chi mang tính bao cấp. Phạm vi chi ngân sách chưa được xác định rõ nên khó giảm được gánh nặng chi ngân sách trong khi quy mô ngân sách còn nhỏ. Mặt khác, việc chi bao cấp, bao biện đã tạo tư tưởng ỷ lại, làm giảm động lực phát triển và cản trở việc thu hút đầu tư xã hội vào việc cung cấp dịch vụ công. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách còn kém hiệu quả, sử dụng lãng phí. Công tác kiểm soát chi vẫn nặng nề về số lượng, chưa chú ý đúng mức đến chất lượng, hiệu quả khoản chi…

    Đối với tài chính các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Định mức, chế độ chi tiêu lạc hậu, thiếu cụ thể, không đồng bộ. Cơ chế quản lý biên chế, quản lý kinh phí ngân sách còn bất cập, chưa tạo động lực khuyến khích sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí khá phổ biến.

    Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính nhà nước và những thể chế mới về NSNN cũng đặt ra yêu cầu về cải cách tài chính công một cách cấp thiết, cụ thể:

    Luật NSNN (năm 2002) vừa tạo ra cơ sở pháp lý cho cải cách căn bản về tài chính công, vừa dẫn đến những yêu cầu về cải cách tài chính công như: cơ cấu lại chi ngân sách, đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách….

    Mục tiêu tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 đã đặt ra yêu cầu cải cách tài chính công. Đó là: Tạo điều kiện cho chính quyền địa phương chủ động xử lý các công việc ở địa phương; phân biệt cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, chuyển từ cấp kinh phí theo biên chế sang cấp kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, tăng quyền chủ động của đơn vị sử dụng ngân sách…

    Yêu cầu về cải cách tài chính công: Những kết quả bước đầu của cải cách tài chính công ở Việt Nam thời gian gần đây đòi hỏi phải tiếp tục cải cách mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn tới. Đồng thời, đó cũng là những bước đi mang tính thử nghiệm, nó cho phép khẳng định khả năng cải cách tài chính công ở nước ta.

    Vì những bất cập trên mà quản lí TTC là một nội dung cơ bản và quan trọng trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

    Câu 4_2:

    Để hiểu được vì sao đổi mới quản lý tài chính công là nội dung cơ bản và quan trọng trong Chương trình tổng thể CCHC NN giai đoạn 01-10, ta cần hiểu tài chính công là gì, vai trò của nó ra sao và tầm quan trọng của đổi mới quản lý tài chính công trong cải cách hành chính nhà nước.

    1. Tài chính công và vai trò của nó:

    Tài chính công là các hoạt động và quan hệ tài chính (thu-chi) liên quan đến hoạt động quản lý điều hành của Nhà nước.

    Ở đây người viết sẽ nghiêng về Ngân sách nhà nước nhiều hơn, vì đây là phần quan trọng và chủ chốt của Tài chính công.

    Hoạt động của tài chính công có ý nghĩa quyết định đến tình hình phát triển kinh tế tài chính của cả nước, và có vai trò quyết định trong thực hiện chính sách tài chính quốc gia, thể hiện qua các mặt:

    • TCC huy động nguồn lực tài chính để đảm bảo tăng trưởng kinh tế: Nhà nước phân bổ nguồn thu từ ngân sách để đầu tư vào các ngành kinh tế trọng yếu, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút vốn đầu tư, làm nền tảng cho việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và đảm bảo tăng trưởng bền vững.
    • TCC điều chỉnh kinh tế – xã hội ở tầm vĩ mô: Nó tác động để các quan hệ kinh tế vận động theo định hướng của Nhà nước, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các chính sách kinh tế, kiểm soát và điều chỉnh các quan hệ kinh tế thích ứng với các biến động .
    • TCC bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước: Nhà nước dùng quyền lực của mình để phân phối một phần của cải xã hội cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đồng thời đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ khác của Nhà nước.
    • TCC định hướng, đầu tư, điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, hạn chế độc quyền và các ảnh hưởng ngoại sinh tiêu cực: Việc sử dụng tài chính công một cách đúng đắn sẽ có tác động tích cực đến việc phân bổ và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính của xã hội, góp phần hình thành và hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả, theo đó còn định hướng cho các hoạt động khác phát triển.
    • TCC thực hiện công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội: NN sử dụng các công cụ thu, chi của tài chính công, điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, bảo đảm công bằng trong phân phối và góp phần giải quyết những vấn đề xã hội, đáp ứng các mục tiêu xã hội của kinh tế vĩ mô.
    • TCC thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước: Nhà nước sử dụng công cụ chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ để khuyến khích tăng trưởng nền kinh tế một cách bền vững, hạn chế và đẩy lùi lạm phát và thất nghiệp, tăng cường và ổn định kinh tế vĩ mô. Nhờ đó các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước được chủ động thực hiện theo những mục tiêu đề ra.

    TCC đóng vai trò quan trọng như vậy, nên đòi hỏi phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra để hạn chế các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác, sử dụng TCC và nâng cao hiệu quả của TCC. Quản lý tài chính công là tất yếu cần thiết đối với mọi Nhà nước ở tất cả các quốc gia.

    1. Đổi mới quản lý tài chính công là một nội dung cơ bản và quan trọng của cải cách hành chính Nhà nước:

    Ta thấy rằng Ngân sách Nhà nước và Bộ máy nhà nước có mối quan hệ qua lại. NSNN cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy hành chính. NSNN có giàu mạnh thì mới có đủ nguồn để cung cấp cho bộ máy hành chính, NSNN eo hẹp thì phải sắp xếp lại bộ máy, tinh giảm biên chế (Ví dụ: khi Nhà nước thực hiện cắt giảm 50% kinh phí cho các việc nghiên cứu chuyển hình thưc tự trang trải thì số Viện nghiên cứu đã giảm hẳn, trong đó một số chuyển vào các Tổng công ty, gắn hoạt động khoa học với sản xuất). Nhưng nếu bộ máy Nhà nước phình ra, lập thêm các tổ chức mới thì NS phải chi thêm chi phí để duy trì hoạt động của nó.

    Hoạt động TCC chính là hoạt động của Nhà nước, trong đó hoạt động thu chi NS thể hiện tập trung quan hệ của Nhà nước với dân (thu thuế, trả lương, đảm bảo giao thông, hỗ trợ đối tượng chính sách…). Ở thời điểm trước năm 2001, nếu xét về quy mô của bộ máy và số lượng công chức thì ngành TC đứng thứ hai trong bộ máy nhà nước nói chung và đứng đầu trong các cơ quan quản lý hành chính nói riêng. Nếu xét về thủ tục hành chính nhà nước thì hầu hết các thủ tục hành chính đều có liên quan đến TCC.

    Vì vậy mà đổi mới quản lý tài chính công là nội dung cơ bản của cải cách hành chính Nhà nước. Trong điều kiện kinh tế thị trường, khi mà Nhà nước dần từ bỏ việc sử dụng các công cụ hành chính để can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh tế – xã hội thì việc sử dụng công cụ tài chính ngày càng được coi trọng. Theo đó, cải cách quản lý TCC ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cải cách hành chính Nhà nước.

    1. Đổi mới quản lý tài chính công là cần thiết trong bối cảnh Việt Nam trước giai đoạn 2001-2010 vì :

    3.1. Quản lý TCC kém hiệu lực và thiếu hiệu quả lúc bấy giờ:

    NN chưa xác định rõ cải cách TC công là một nội dung của Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ với Cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy và xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức.

    Quá trình lập NS có vai trò quyết định tới sự thành công của chính sách tài khóa lại là khâu yếu nhất của VN bấy giờ. Phương pháp lập ngân sách truyền thống, phân bổ từng năm, chủ yếu dựa vào số liệu năm trước nên việc lập NSNN chỉ mang tính hình thức và ít có hiệu quả thực tế, không chuyển hóa kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội nhiều năm vào được. Việc lập ngân sách dựa theo đầu vào, không căn cứ vào đầu ra, hiệu quả sử dụng NS, dễ gây thất thoát và lãng phí trong sử dụng nguồn lực TCC. Đây là cách tính lạc hậu và không còn phù hợp với tình hình hiện tại.

    Vấn đề quy mô NS chưa được quan tâm đầy đủ trong hoạch định chính sách tài khóa. Việc xác định quy mô thu chi thiếu căn cứ thuyết phục. Về thu NSNN thì mục tiêu chính sách thuế còn chồng chéo, ôm đồm nhiều chính sách XH trong mỗi sắc thu, tình trạng thất thu thuế cũng như thu lạm thuế và các khoản khác vẫn còn phổ biến. Về chi NSNN và quản lý bội chi còn nặng về cân đối theo nguồn thu hạn hẹp, chưa dựa theo nhu cầu của nền kinh tế trong từng thời kỳ, nên khá nhiều trường hợp chưa có sự đồng bộ giữa chính sách tài khóa, quy mô chi, bội chi NS với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.

    Thẩm quyền quyết định về NS của Hội đồng Nhân dân các cấp về cơ bản vẫn là hình thức. Tính chủ động của cơ quan hành chính từ cấp Bộ, Ngành đến Ủy ban Nhân dân trong sử dụng các nguồn lực NSNN không được coi trọng.

    Các chế độ, chính sách, định mức chi tiêu chưa được ban hành đủ, nên vẫn còn nhiều trở ngại cho các cơ quan hành chính trong tổ chức thực hiện NS phục vụ cho các nhiệm vụ được giao của mình.

    Chưa có sự đồng bộ giữa 3 yếu tố là: tổ chức bộ máy, tiền lương và NS. Phương pháp tính kinh phí hành chính theo đầu người vừa không sát với yêu cầu nguồn lực tài chính, vừa khuyến khích tăng biên chế trong Bộ máy mới.

    Chậm nghiên cứu để ban hành các cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ cho quá trình thực hiện cải cách hành chính. Ví dụ:Chính sách cho khoán biên chế và kinh phí hành chính, cơ chế tài chính cho hoạt động tổ chức sự nghiệp có thu.

    Có sự chồng chéo nhau, không rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm về NSNN. VD: Trách nhiệm của cơ quan kiểm toán không được phân biệt rõ ràng với các cơ quan kiểm tra khác, dẫn đến sự chồng chéo chức năng hoạt động, gây phiền hà cho các đơn vị bị kiểm tra.

    Các văn bản pháp quy về quản lý TCC còn ít ỏi (chỉ có Luật NSNN mới ban hành 1996) và chưa sát thực tế, chưa phục vụ hiệu quả cho hoạt động của TCC. Việc sử dụng NSNN thiếu hiệu quả, lãng phí lớn, nhất là chi đầu tư xây dựng cơ bản và các khoản chi theo công trình, dự án.

    3.2. Thách thức của quá trình toàn cầu hóa:

    Sự hội nhập yêu cầu các quốc gia phải cải cách và tổ chức lại thể chế tài chính công đạt được tiêu chuẩn quốc tế về chính sách thuế, quản lý nợ quốc gia, kế toán và sự minh bạch thông tin về NSNN. Chi tiêu công phải hướng đến kết quả đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực khu vực công.

    VN vẫn chưa đạt được những tiêu chuẩn tối thiểu của quy tắc minh bạch tài chính của IMF, thông tin về NS mới chỉ được cung cấp ở dạng số liệu tổng hợp, không đầy đủ chi tiết, dễ hiểu, dễ tiếp cận. Chưa tạo cơ hội cho khu vực tư tham gia vào hoạt động NS.

    Ngoài ra, hội nhập sẽ tạo điều kiện tiếp cận và khai thác các khoản vay trên thị trường tài chính quốc tế, nhưng điều này cũng đem lại rủi ro cho TCC của quốc gia không chỉ về các khoản nợ trực tiếp, rõ ràng mà còn các khoản nợ bất thường, ngầm định.

    Qua các nội dung phân tích ở trên, ta thấy rằng để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đề ra trong năm 2001-2010, tận dụng các cơ hội và vượt qua thách thức của quá trình toàn cầu hóa, khắc phục các yếu kém trong quản lý TCC đã ngăn cản sự phát triển và tạo nhiều tiêu cực, nội dung Đổi mới quản lý TCC đã được nêu lên và là 1 trong 4 nội dung cơ bản của chương trình tổng thể cải cách hành chính NN giai đoạn 2001-2010 và tầm nhìn đến 2020.

     

    Câu 5: NSNN đóng vai trò như thế nào trong hệ thống tài chính công?

    1. Khái niệm tài chính công

    Tài chính công là những nguồn lực tài chính do nhà nước sở hữu, quản lý nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước trong việc cung ứng hàng hóa công cho xã hội

    1. Cơ cấu tài chính công:

    – Quỹ ngân sách nhà nước

    – Các  Quỹ tài chính NN ngoài NSNN  ( Quỹ dự trữ QG, Quỹ bảo hiểm xã hội  , Quỹ hỗ trợ XK,..)

    – Tài chính các đơn vị quản lý hành chánh, các đơn vị sự nghiệp

    – Tín dụng Nhà nước

    1. Vai trò của NSNN trong hệ thống TCC :

    NSNN là bộ phận quan trọng nhất giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính công, bởi đây là nguồn lực tài chính chủ yếu của nhà nước và còn có vai trò định hướng điều tiết các bộ phận khác trong tài chính công.

    Thu của Ngân sách Nhà nước được lấy từ mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội khác nhau, trong đó thuế là hình thức thu phổ biến dựa trên tính cưỡng chế là chủ yếu. Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước nhằm duy trì sự tồn tại hoạt động của bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là một hệ thống bao gồm các cấp Ngân sách phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp. Tương ứng với các cấp Ngân sách của hệ thống NSNN, quỹ NSNN được chia thành: quỹ Ngân sách của Chính phủ Trung ương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp tỉnh và tương đương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp huyện và tương đương, quỹ Ngân sách của chính quyền cấp xã và tương đương.

    Phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước các cấp, quỹ Ngân sách lại được chia thành nhiều phần nhỏ để sử dụng cho các lĩnh vực khác nhau, như: phần dùng cho phát triển kinh tế; phần dùng cho phát triển văn hoá, giáo dục, y tế; phần dùng cho các biện pháp xã hội, an ninh, quốc phòng…

    Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng Ngân sách Nhà nước là mang tính pháp lý cao gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước và không mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

    Trong khi đó, Tín dụng nhà nước được sử dụng để hỗ trợ Ngân sách Nhà nước trong các trường hợp cần thiết. Nhà nước động viên các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ nhằm đáp ứng nhu cầu tạm thời của các cấp chính quyền Nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tín dụng Nhà nước là mang tính tự nguyện và có hoàn trả.

    Còn các quỹ tài chính nhà nước ngoài NSNN (gọi tắt là các quỹ ngoài Ngân sách) là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc xử lý những biến động bất thường trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội và để hỗ trợ thêm cho NSNN trong trường hợp khó khăn về nguồn lực tài chính.

    Từ các nội dung và đặc điểm kể trên của tài chính công có thể nhận thấy:

    – Ngân sách là bộ phận hạt nhân trong chính sách tài chính công mà Nhà nước sử dụng để tác động tới các hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô.

    – NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của NN và giữ vai trò quyết định đến phạm vi cũng như hiệu quả hoạt động của tài chính công.

    1. Vai trò quan trọng của NSNN trong TCC qua thực tế :

    Nếu không có NSNN, thì Tài chính công không thể đáp ứng các nhu cầu về nguồn lực để Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, ổn định xã hội, an ninh quốc phòng.

    4.1 Giúp TCC đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước:

    Để  duy  trì  sự  tồn  tại  và  hoạt  động,  bộ máy Nhà nước  cần  phải  có nguồn tài chính đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu. Các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước được đáp ứng bởi  NSNN. Vai  trò kể  trên được  thể hiện  trên các khía cạnh sau đây:

    Một là, Khai thác, động viên và tập trung các nguồn tài chính để đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu chi tiêu đã được Nhà nước dự tính cho từng thời kỳ phát triển.

    Hai là, Phân phối các nguồn tài chính đã tập trung được vào tay Nhà nước cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

    Ba là, Kiểm tra giám sát để đảm bảo cho các nguồn tài chính đã phân phối được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội.

    4.2. Vai  trò  của  TCC trong nền kinh tế quốc dân

    Thứ nhất, TCC có vai  trò chi phối các hoạt động của khu vực phi Nhà nước thông qua thu chi NSNN. Một mặt, doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế để tạo nguồn thu NSNN,  đóng  góp  cho  việc  thực hiện  các nhu  cầu chung của xã hội. Mặt khác, với quy mô lớn NSNN, TCC có thể đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội tạo thuận  lợi cho kinh doanh sản xuất, đồng thời có thể thực hiện sự trợ giúp về tài chính nhằm duy trì và đẩy mạnh hoạt động.

    Thứ hai, TCC có vai trò hướng dẫn các hoạt động của khu vực phi Nhà nước. Chẳng hạn, chính sách thuế có tác dụng hướng dẫn đầu tư, hướng dẫn tiêu dùng, đầu tư của Nhà nước có tác dụng “châm ngòi” thu hút đầu tư và hướng dẫn đầu tư của khu vực phi Nhà nước…

    Thứ ba, TCC có vai  trò điều chỉnh các hoạt động của khu vực phi Nhà nước. Vai  trò  này được  thể  hiện,  thông  qua  hoạt  động kiểm tra NSNN có  thể phát hiện những điểm bất hợp  lý, những sự chệch hướng của các hiện tượng thu, chi trong các hoạt động tạo lập, phân phối và sử dụng NSNN, từ đó, đưa ra các biện pháp cứng rắn, cũng như điều chỉnh Luật đảm bảo quản lý chặt chẽ việc thu chi NS và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng chúng.

    4.3. NSNN hỗ trợ TCC  trong việc  thực hiện các mục  tiêu của kinh tế vĩ mô

    • Thứ nhất,  vai trò kinh tế của TCC: TCC đóng  vai  trò  quan  trọng  trong  việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội. Vai trò này được phát huy nhờ vào việc vận dụng chức năng phân bổ nguồn lực của NSNN trong hoạt động thực tiễn.

    Thông qua công cụ thuế với các mức thuế suất khác nhau và ưu đãi về thuế, NN định hướng đầu tư; điều chỉnh cơ cấu của nền kinh  tế , kích  thích  hoặc  hạn  chế  sản  xuất  kinh doanh theo ngành hoặc theo sản phẩm…

    Thông qua hoạt động phân phối NSNN cho xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư vào các ngành  then chốt, các  công  trình mũi nhọn,  hình  thành các  DNNN,  hỗ  trợ  tài  chính  cho  các  doanh  nghiệp  cần  nâng  đỡ khuyến khích  (qua  biện pháp  trợ  giá,  trợ  cấp…), TCC góp phần tạo điều kiện thuận  lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần hình thành và hoàn thiện cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế – xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển và tăng trưởng.

    • Thứ hai, vai trò xã hội của TCC: TCC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội.

    Vai trò này được thể hiện thông qua việc sử dụng các công cụ thu, chi của  NSNN để điều chỉnh thu nhập  giữa các  tầng  lớp dân cư (giảm bớt các thu nhập cao và nâng đỡ các  thu nhập  thấp), giảm bớt những bất hợp lý trong phân phối, đảm bảo công bằng trong phân phối và góp phần giải quyết những vấn đề xã hội đáp ứng các mục tiêu xã hội của kinh tế vĩ mô.

    Để giảm bớt thu nhập cao, công cụ thuế được sử dụng với chức năng tái phân phối thu nhập : Đánh  thuế  luỹ  tiến vào  thu nhập cao, đánh  thuế  tiêu  thụ đặc biệt cao vào hàng hóa xa xỉ. Giảm  thuế  cho  những  hàng  hoá  thiết  yếu đồng  thời  sử  dụng  công  cụ  chi NS vào việc trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu và trợ cấp xã hội cho những người có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.

    Trong việc giải quyết các đề xã hội, NSNN được sử dụng để tài trợ cho phát triển các dịch vụ công cộng như văn hoá, giáo dục, y tế, đặc biệt  là dịch vụ nhà ở, tài trợ cho việc thực hiện các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; hỗ trợ tài chính cho việc thực hiện các biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội; hỗ trợ tài chính cho giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp…

    • Thứ ba, TCC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô.

    Sự phát triển ổn định của một nền kinh tế được đánh giá  trên nhiều tiêu chí như: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững; duy trì việc sử dụng  lao động ở tỷ  lệ cao; thực hiện được cân đối cán cân thanh toán quốc tế; hạn chế sự tăng giá đột ngột, đồng  loạt và kéo dài tức là cầm giữ được lạm phát ở mức vừa phải…

    Do đó, NSNN luôn là biện pháp để TCC can thiệp kịp thời vào thị trường bằng cách : Tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hoá và tài chính nhằm đề phòng và ứng phó với những biến động của thị trường; tạo lập quỹ bình ổn giá; tạo lập và sử dụng quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm…

    Trong  trường hợp nền kinh  tế có  lạm phát, biện pháp đưa ra là: Cắt giảm chi tiêu Ngân sách, tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế đối với đầu tư; …

    Tóm lại, vai trò của TCC là rất quan trọng đối với nền kinh tế – xã hội của mỗi nước. Để phát huy hết vai trò của TCC, thì NSNN chính là nội dụng quan trọng hàng đầu đảm bảo cho TCC thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của NN, giúp phát triển kinh tế, ổn định xã hội, chăm lo đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng.

  • Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế

    Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế

    Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanQUAN HỆ KINH TẾ THẾ GIỚI

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/phan-tich-hoat-dong-kinh-te.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế


    Câu 1 : Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng trong phân tích

    1. Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích

    Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đích nghiên cứu nào đó đối với hiện tượng nghiên cứu

    1.1 Khái niệm chỉ tiêu

    Chỉ tiêu là tiêu thức phản ánh nội dung, phạm vi của kết quả kinh doanh, hiện tượng kinh tế cụ thể

    1.2 Phân loại chỉ tiêu

    1. Theo nội dung kinh tế
    • Chỉ tiêu biểu hiện kết quả (doanh thu, lợi nhuận, giá thành)
    • Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện (lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn, vật tư)
    1. Theo tính chất của chỉ tiêu
    • Chỉ tiêu khối lượng (số lượng) là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như tổng khối lượng hành hóa luân chuyển, tổng số lao động, tổng số vốn
    • Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố hay hiệu suất kinh doanh, vd: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động, giá thành sản phẩm
    1. Theo phương pháp tính toán
    • Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể
    • Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phân (cơ cấu) hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu
    • Chỉ tiêu bình quân: nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu
    1. Theo cách biểu hiện
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị hiện vật: chỉ tiêu có đơn vị tính phù hợp với đặc điểm vật lý
    • Chỉ tiêu biểu hiên đơn vị giá trị: là chỉ tiêu có đơn vị tính là tiền tệ
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị thời gian: là chỉ tiêu có đơn vị tính là thời gian
    1. Nhân tố ảnh hưởng trong phân tích

    2.1 Khái niệm

    Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của hiện tượng và quá trình mà mỗi biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tieu phân tích

    Hoặc nhân tố là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà có thể tính toán được, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng

    2.2 Phân loại

    1. Căn cứ theo nội dung kinh tế
    • Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng lao động, máy móc thiết bị, vật tư, tiền vốn
    • Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như giá cả các yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ
    1. Căn cứ theo tính tất yếu của nhân tố
    • Nhân tố chủ quan: là nhân tố mà nó phát triển theo hướng nào, mức độ bao nhiêu, phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu
    • Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh và tác động như một tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp: giá cả thị trường, thuế suất…
    1. Căn cứ theo tính chất của nhân tố
    • Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh
    • Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh
    1. Căn cứ theo xu hướng tác động
    • Nhân tố tích cực: là nhân tố có tác động tốt làm tăng quy mô kết quả sản xuất kinh doanh
    • Nhân tố tiêu cực: là nhân tố phatsinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh (giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh)

     

     

    Câu 2: Nội dung phương pháp so sánh trong phân tích kinh doanh

    1. Phương pháp so sánh

    Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả. Có thể có các trường hợp so sánh sau:

    • So sánh giữa hiện tượng với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
    • So sánh giữa kì này với kì trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng
    • So sánh giữa đơn vị này và đon vị khác để xác định mức độ tiến triển hoạc lạc hậu giữa các đơn vị
    • So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.

    Chú ý: Khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được thống nhất về nội dung, đơn vị, phương pháp tính.

    • So sánh bằng số tuyệt đối

    Cho biết quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt, vượt, hụt giữa hai kì.

    Mức biến động tuyệt đối ( chênh lệch tuyệt đối ) : Δy =

    Trong đó:

    : Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kì thực tế, kì gốc

    Δy : Mức độ biến động tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu

    • So sánh bằng số tương đối

    Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức độ phổ biến của hiện tượng.

    1. Số tương đối kế hoạch

    + Số tương đối kế hoạch dạng giản đơn:

    Trong đó:

    : Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kì thực tế, kì kế hoạch

    + Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

    Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch : Ki tích cần liên hệ với một chỉ tiên nào đó có liên quan

    Tỉ lệ HTKH =

    Hệ số tính chuyển  =

    + Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

    Mức biến động tương đối của chi tiêu nghiên cứu =

    1. Số tương đối động thái

    Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian.

    t =

    1. Số tương đối kết cấu

    Để xác định tỉ trọng của bộ phận so với tổng thể: d =

    ybp: mức độ của bộ phận

    : mức độ của tổng thể

    • So sánh bằng số bình quân

    Cho biết mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng thể, của ngành. Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Câu 3: Nội dung phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích kinh doanh

    1. Phương pháp thay thế liên hoàn

    Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tích, kết hợp cả tích số và thương số, tổng các tích số, hoặc kết hợp tổng hiệu thương tích với chỉ tiêu kinh tế.

    + Nội dung:

    • Phải xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó xác định công thức của chỉ tiêu đó.
    • Cần sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố số lượng đứng sau. Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau, hoặc theo mối quan hệ nhân quả không được đảo lộn trật tự này.
    • Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nói trên. Nhân tố nào được thay thế rồi thì lấy giá trị thực tế từ đó. Nhân tố nào chưa được thay thế phải giữ nguyen giá trị kì gốc hoặc kì kế hoạch. Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Sau đó, lấy kết quả này so với kết quả của lần thay thế trước. Chênh lệch tính được chính là ảnh hưởng của nhân tố dược thay thế.
    • Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần. Cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu.

    + Khái quát :

    Chỉ tiêu tổng thể: y

    Các nhân tố : a, b, c

    + Phương trình kinh tế: y =abc

    Giá trị chỉ tiêu kì gốc :

    Giá trị chỉ tiêu kì NC :

    + Xác định đối tượng phân tích: Δy =    =

    + Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

    • Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất ( a ) đến y:

    Thay thế lần 1:

    Ảnh hưởng tuyệt đối :  Δ =    =

    Ảnh hưởng tương đối  : ð

    • Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai ( b ) đến y:

    Thay thế lần 2 :

    Ảnh hưởng tuyệt đối :  Δ =    =

    Ảnh hưởng tương đối  : ð

    • Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba ( c ) đến y:

    Thay thế lần 3 :

    Ảnh hưởng tuyệt đối :  Δ =    =

    Ảnh hưởng tương đối  : ð

    Tổng  ảnh hưởng của các nhân tố:

    Δ + ΔΔ = Δy

    ðð +  ð = ð = (Δy.100)/

    Câu 4: Trình tự và nội dung phân tích

    Trình tự tiến hành phân tích

    1. Xây dựng công thức phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và xây dựng các bảng biểu phân tích

    + Lập phương trình kinh tế

    + Xác định đối tượng phân tích: Chính là chênh lệch chỉ tiêu phân tích giữa hai kì

    + Xác định mức độ ảnh hưởng và lập bảng phân tích

    1. Phân tích

    + Đánh giá chung

    + Phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan, ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến kết quả kinh doanh

    + Kết luận – kiến nghị

    • Tổng hợp các nguyên nhân, nêu bật những nguyên nhân chủ yếu, chủ quan, những mặt mạnh, mặt tồn tại, nêu các tiềm năng chưa khai thác hết.
    • Trên cơ sở những nguyên nhân chủ quan tiêu cực và khả năng xuất hiện và tác động của các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm khai thác hết khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, xây dựng định hướng phát triển trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

    Câu 5: Nội dung phân tích chất lượng sản phẩm

    Chất lượng sản xuất là một trong những chỉ tiêu quan trọng, có quyết  định ảnh hưởng đên sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có nâng cao chất lượng công tác sản xuất, doanh nghiệp mới có dược những sản phẩm tốt, mới hạ được giá thành, tạo điều kiện hạ giá bán sản phẩm, đảm bảo cho sản phẩm của dn có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường. Vì vậy sau khi phân tích tình hình sản xuất về khối lượng, cần phân tích tình hình sản xuất về chất lượng

    1. Phân tích đối với những sản phẩm không phân thành thứ hạng phẩm cấp chất lượng

    Chỉ tiêu dùng phân tích

    1. Tỷ lệ phế phẩm tính bằng hiện vật:
    2. Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị
    • Tỷ lệ phế phẩm cá biệt

    x 100 (%)

    hi phí thiệt hại của sp i = chi phí SX SP hỏng không được sửa chữa + Chi phí sửa chữa sp hỏng sửa chữa được của sp i

    • Tỉ lệ phế phẩm bình quân
      =
      =

    =

    • Cách thức phân tích

    + Phân tích chung:

    • Xem xét sự biến động tỉ lệ phế phẩm của từng sản phẩm

    Δ : chất lượng sản phẩm kém đi

    Δ  < 0 : chất lượng sản phẩm tốt hơn

    Δ chất lượng sản phẩm không thay đổi

    • Xem xét sự biến động tỉ lệ phế phẩm của toàn doanh nghiệp

    + Xác định biến động tỉ lệ phế phẩm bình quân Δ

    + Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tỉ lệ phế phẩm bình quân. ( nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất, nhân tố tỉ lệ phế phẩm của từng sản phẩm). Căn cứ vào ảnh hưởng của nhân tố tỉ lệ phế phẩm của từng sản phẩm để đánh giá chất lượng sản phẩm của toàn doanh nghiệp.

    + Phân tích nguyên nhân biến động chất lượng sản xuất trên cơ sở đó để đề xuất biện pháp khắc phục cho kì sau.

    1. Phân tích đối với những sản phẩm có phân thành thứ hạng phẩm cấp chất lượng
    2. Hệ số phẩm cấp bình quân

    Số lượng từng loại sp

    : Đơn giá kế hoạch từng loại sản phẩm

    Đơn giá kế hoạch sản phẩm loại I

    • Cách thức phân tích
    • Tính hệ số phẩm cấp kì kế hoạch và kì thực hiện. So sánh hệ số phẩm cấp giữa hai kì để đánh giá xu hướng biến động về chất lượng sp
    • Xác định ảnh hưởng của chất lượng sp đến giá trị sx

    Trong đó:

    Hệ số phẩm cấp kì thực tế của sp i

    Hệ số phẩm cấp kì kế hoạch của sp i

    Tổng số lượng thực tế của sp i

    Đơn giá kế hoạch phẩm cấp loại I của sp i

    Phân tích nguyên nhân thay đổi chất lượng sp

    • Đề xuất biện pháp nâng cao lượng sp
    1. Tỉ trọng từng loại phẩm cấp

    Phương pháp này chỉ vận dụng trong trường hợp sản phẩm chỉ có hai loại phẩm cấp

    1. Phương pháp giá bình quân

    P =

    • Cách thức phân tích
    • Tính giá bình quân kì kế hoạch và kì thực hiện. So sánh giá bình quân giữa hai kì để đánh giá xu hướng biến động về chất lượng sp
    • Xác định ảnh hưởng của chất lượng sp đến giá trị sx

    Trong đó:

    Giá bình quân kì thực tế của sp i

    Giá bình quân kì kế hoạch của sp i

    Tổng số lượng thực tế của sp i

    Phân tích nguyên nhân thay đổi chất lượng sp

    • Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng sp

  • Quan Hệ Kinh Tế Thế Giới

    Quan Hệ Kinh Tế Thế Giới

    QUAN HỆ KINH TẾ THẾ GIỚI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Pháp Luật Kinh Tế

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/Quan-h%E1%BB%87-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BA%BF-gi%E1%BB%9Bi.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUAN HỆ KINH TẾ THẾ GIỚI


    Chương 1:

    1, Chọn đúng: Thương mại quốc tế là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia
    -Xuất nhập khẩu
    -Gia công quốc tế
    -Chuyển cửa khẩu (tậm nhập-tái xuất)
    -Xuất khẩu tại chỗ
    A, Tái xuât khẩu
    B, Gia công cho nước này
    C, Tiếp nhận đầu tư ra nước ngoài
    D, Chuyển ngoại khối ra nước ngoài

    2, Những nhân tố nào là chủ thể của kinh tế thế giới
    A, Lãnh thổ trên thế giới
    B, Liên kết kinh tế quốc tế
    C, Tập đoàn kinh tế
    D, Cả B và C

    3, Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm
    A, Ngoại thương
    B, Quan hệ ngoại giao
    C, SLĐ
    D, Chuyển tiền

    4, Điều nào không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc té
    A, Chủ thể tham gia trong NT có quốc tịch khác nhau
    B, Đồng tiền sử dụng phải là ngoại tệ
    C, Đồng tiền cùng thể chế CT hợp nhau
    D, Đối tượng mua bán đc di chuyển

    Chương 2

    1, Vấn đề nào sau đây theo quan điểm CN trọng thương
    A, Mậu dịch tự do
    B, Tích lũy vàng
    C, Khuyến khích nhập khẩu
    D, Dân số giảm (hạn chê)

    2, Không phải quan điểm thuyết trọng thương
    A, Xuất siêu
    B, Tích lũy vàng
    C, Không ủng hộ thương mại tự do
    D, Mậu dịch quốc tế bằng 0

    3, Nhược điểm trọng thương
    A, Quan điểm chưa đúng về nguồn gốc giàu có
    B, Trao đổi không ngang giá là lợi nhuận kết quả
    C, Cơ sở lý luận sơ khai
    D, Cả 3 phương án trên

    4, Quan điểm của phái trọng thương
    A, Đề cao vai trò hoạt động ngoại thương
    B, Lợi nhuận là kết quả của trao đổi ngang giá
    C, Nhà nước thực hiện điều tiết kinh tế

    5, Chiến lược mở cửa kinh tế có ưu điểm đúng nhất
    A, Tốc độ tăng trưởng cao
    B, Nền kinh tế dễ bị tác động nền kinh tế thế giới
    C, Giảm sức cạnh tranh các DN trong nước
    D, Cả 3 phương án trên

    6, Quan điểm không phải quan điểm của phái trọng thương
    A, Nhà nước nên điều tiết kinh tế
    B, Kinh doanh ngoại thương
    C, Lợi nhuận là kết quả của trao đổi ngang giá
    D, Nguồn gốc là tiền bạc

    7, Mậu dịch quốc tế là 1 xu hướng tất yếu vs các quốc gia trên thế giới,vì sao
    A, Mang lại lợi ích như nhau
    B, Sử dụng tối ưu tài nguyên thiên nhiên, thỏa mãn yêu cầu người tiêu dùng
    C, Quy định chế độ các quốc gia
    D, Không phải các lý do trên

    8, Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống
    A, Chủ thể và quan hệ kinh tế quốc tế
    B, Quốc gia độc lập, quan hệ kinh tế quốc tế
    C, Các tập đoàn, công ty đa quốc gia
    D, Các tổ chức kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế

    9, Quan điểm đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại của ĐCSVN được hiểu
    A, Quan hệ vs tất cả quốc gia trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị
    B, Trên nhiều lĩnh vực khác nhau
    C, Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa
    D, Tất cả sai

    10, Xu hướng nào không phải là xu hướng vận động kinh tế thế giới
    A, Quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới
    B,Vòng cung Châu Á-Thái Bình Dương
    C, Làn sóng sát nhập các công ty ngày càng
    D, Suy thoái kinh tế ngày trầm trọng

    11, Nguồn lực có lợi thế so sánh của VN hiện nay
    A, Nhân lực chất lượng cao
    B, Dầu mỏ
    C, Rừng vàng-biển bạc
    D, Tất cả phương án trên

    Chương 3

    1, Nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ quốc tế
    A, Ngang bằng dân tộc
    B, Đôi bên cùng có lợi
    C, Nguyên tắc được ưu đãi nhất
    D, Cả A và C
    E, Cả A, B và C

    2, NP/NT thuật ngữ chỉ gì
    A, Công ty đa quốc gia
    B, Đãi ngộ quốc qia (National Treament)

    3, MFN và NP khác nhau
    A, Áp dụng cho hàng hóa
    B, Tính chất có đi có lại
    C, Đối tượng 2 chế độ hướng tối
    D, Cả A và B
    E, Cả B và C

    4, MNF không áp dụng cho
    A, Nhà đầu tư nước ngoài
    B, Mậu dịch đường biên
    C, Lĩnh vực dịch vụ
    D, Lĩnh vực vận chuyển

    5, Cơ cấu thương mại quốc tế trong những năm cuối thế kỷ XX-đầu thế kỷ XXI
    A, Tăng tỉ trọng buôn bán mặt hàng khô
    B, Tăng tỉ trọng buôn bán lương thực thực phẩm
    C, Tăng tỉ trọng buôn bán
    D, Cả 3 phương án trên

    6, Biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan
    A, Quảng lý ngoại khố
    B, Giấy phép nhập khẩu
    C, Kĩ thuật
    D, Cả 3 phương án trên

    7,

    NSLĐ Úc Việt Nam
    Vải 3 2
    Gạo 1 4

    A, VN xuất khẩu vải, nhập khẩu gạo
    B, Úc xuất khẩu gạo, nhập khẩu vải
    C, VN xuất khẩu gạo, nhập khẩu vải

    8, Chỉ số RCA vs mặt hàng đông sản ở VN là bao nhiêu biết
    T_a (2009) = 2 tỷ USD
    T_x = 32 tỷ USD
    w_a = 186 tỷ USD
    w = 6534
    A, 379
    B, 4.59
    C, 2.2

    9, Quy luật lợi thế so sánh là quy luật cơ bản vì
    A, Giới thiệu đầy đủ bản chất thương mại quốc tế vs lý thuyết tuyệt đối
    B, Giới thiệu đầy đủ bản chất thương mại quốc tế vs lý thuyết tương đối
    C, Giới thiệu bản chất của hoạt động thương mịa quốc tế

    10, Ông là người bác bỏ vàng là nguồn gốc giàu có
    B, Adam Smith

    11, Phát biểu đúng:
    D, David là kế thừa của Adam

    12, Cơ cấu sản phẩm

    NSLĐ Việt Nam Indo
    Hạt tiêu 4 3
    Hoa quả 5 4

    A, VN xuất tiêu, Indo xuất hoa quả
    B, VN xuất hoa quả, Indo xuất tiêu
    C, VN xuất cả 2
    D, VN nhập cả 2

    13, Hoạt động quốc tế, nguyên tắc giữa các bên
    A, Có lợi cho mình
    B, Ngang giá
    C, Có lợi bên kia
    D, Mạnh hơn

    14, Bản chất của lợi thế so sánh
    A, Lý thuyết tuyệt đối
    B, Lý thuyết tương đối
    C, Chi phí cơ hội
    D, Sự tương quan về chi phí mặt hàng vs các quốc gia khác

    15, Lợi thế tuyệt đối Adam Smith
    A, Chưa đề cập kinh doanh chi phí sản xuất
    B, Giới thiệu hiện tượng kinh tế phi khoa học
    C, Nguồn gốc lợi nhuận
    D, Chưa chỉ con đường

    16, Quy luật lý thuyết so sánh
    A, Thuộc Adam Smith
    B, David Ricardo
    C, Heto

    17, Phát biểu đúng
    A, 1 nước không có lợi thế
    B, 1 nước không có lợi thế bị thiệt hại
    C, 1 nước không có lý thuyết tuyệt đối thì sản xuất tuyệt đối
    D, Tất cả sai

    Chương 4

    1, Hình thức nào đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
    A, Quỹ tài chính quốc tế cho VN vay vốn
    B, Tổ chức tài chính đầu thư vs thị trường chứng khoán VN
    C, Ngân hàng nước ngoài mua cổ phiếu của 1 ngân hàng VN
    D, Công ty Natly tài trợ chương trình nước sạch

    2, Tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài giúp các nước
    A, Nâng cao năng lực cạnh tranh
    B, Tạo công ăn việc làm

    3, Hình thức nào không là tài trợ phát triển chính thức
    A, Giúp đỡ kỹ thuật

    4, Đối tác cung cấp vốn ODA
    A, Tổ chức tài chính quốc tế
    B, Tổ chức phi chính phủ
    C, Tổ chức chính phủ
    D, Cả A và C

    5, Công ty có chủ sở hữu ở 1 nước hoạt động trên nhiều lĩnh vực thông qua nhiều quốc gia
    → Công ty quốc tế – xuyên quốc gia
    → Công ty đa quốc gia: nhiều quốc gia góp vốn
    6, Tiêu chuẩn WTO là tổ chức GATT
    → 8 vòng đàm phán → WTO liên quan → sở hữu trí tuệ
    7, Đc WTO cho sử dụng bảo hộ sx là thuế
    8, Quan điểm hội nhập của VN là tranh thủ tối đa nguồn lực
    9, Hàng hóa bán phá giá của 1 thị trường nào đó phải chịu
    A, Thuế chống bán phá giá
    B, Thuế đối kháng
    C, Thuế bán phá giá
    D, Cả A và B

    10, Phương pháp tính thuế
    A, Giá trị
    B, Số lượng
    C, Giá trị và số lượng
    D, Cả 3 phương án trên

    11, Quy định nhãn hàng hóa
    A, Bảo vệ môi trường tạm thời
    B, Tiêu chuẩn kỹ thuật
    C, Hạn chế
    D, Thủ tục hải quan

    12, Bán phá giá hàng hóa
    A, Định giá hối đoái < ngoại tệ
    B, Định giá nội tệ > ngoại tệ
    C, Định giá nội tệ < ngoại tệ
    D, Định giá < so vs giá trong nước

    13, Thuế quan và hạn ngạch
    A, Công cụ phân biệt đối xử
    B, Nâng giá nội địa
    C, Hạn chế nhập
    D, Cả 3 phương án trên

    14, Căn cứ………………. chia thuế quan bảo hộ, tài chính
    A, Mục đích đánh thuế
    B, Mức
    C, Vai trò

    15, Biện pháp không phải biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan
    A, Hạn nghach
    B, Kí quỹ
    C, Đánh thuế nhập khẩu

    16, Chọn câu đúng:
    A, Đặc điểm thuế quan xuất khẩu → bảo hộ mậu dịch
    B, Bảo hộ mậu dịch biện pháp bảo vệ CN non trẻ
    C, Bảo hộ mậu dịch và tự do hóa thương mại là nhiệm vụ…..
    D, Mục tiêu bảo hộ mậu dịch bảo về thị trường nội đại

    Chương 5

    1, Hình thức liên kết nào trong đó trung tâm liên kết là 1 …: Consotium
    2, WTO có đặc điểm gì
    A, Trụ sở tại Bỉ
    B, Hoạt động trên nguyên tắc thương mại có sự phân biệt đối xử
    C, Mở rộng hơn so vs GATT
    D, Có 158 thành viên (159)

    3, ASEAN thuộc loại hình liên kết nào
    A, Thị trường chung
    B, Liên minh thuế quan
    C, Diễn đàn hợp tác kinh tế

    4, Hình thức thuộc đầu tư gián tiếp
    A, 100% DN vốn nước ngoài
    B, Xây dựng – khai thác – chuyển giao (BOT)
    C, Nhà đầu tư nước người mua trái phiếu Chính Phủ
    D, Hợp tác trên cơ sở kinh doanh

    5, Khu vực mậu dịch tự do có đặc điểm
    A, Các nước thành viên sử dụng biểu thuế quan vs các nước liên minh thuế
    B, Các nước dành cho nhau hướng tối huệ quốc … trong thương mại quốc tế
    C, Thực hiện rõ bờ rào cản đối đầu vs quốc tế
    D, Không có đáp án

    6, Cơ quan quyền lực cao nhất WTO
    A, Đại hội đồng
    B, Ban thư ký
    C, Hội nghị bộ trưởng
    D, Không có đáp án

    7, Các nước dùng EUR
    A, 17
    B, 18
    C, 19
    D, 20

    9, Biện pháp trợ cấp gián tiếp
    A, Vay ưu đãi lãi suất thấp để làm hàng hóa xuất khẩu
    B, Lãi lỗ vs DN xuất khẩu khi thị trường không thuận lợi
    C, Trợ giúp mặt hàng xuất khẩu
    D, Trợ giá

    10, Hình thức đầu tư trực tiếp
    A, Công ty nước ngoài kỳ hoạt động hợp tác kinh doanh VN trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí
    B, Tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán VN
    C, Nguồn hàng nc ngoài mua 20% cổ phần
    D, Cả A và C

    11, Trợ cấp trực tiếp
    A, Hạ giá công trình xây dựng cơ sở hạ tâng vs DN
    12, Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển quốc gia về
    A, Vốn
    B, Nhân lực
    C, Công nghệ
    D, Cả 3 phương án trên

    13, Công nghệ gồm
    A, Cứng
    B, Mềm
    C, Con người và thao tác con người
    D, Cả A và B

    14, Đầu tư quốc tế
    A, Gián tiếp
    B, Hình thức quan hệ kinh tế
    C, Xuất hiện do sự gặp gỡ bên đầu tư và nhận đầu tư
    D, Cả 3 phương án trên

    Chương 6

    1, Liên kết nòa tất cả sử dụng 1 đồng tiền chung EU bán phá giá hàng hóa theo định nghĩa WTO
    A, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh
    B, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn giá thị trường chung
    C, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn giá bán trong nước

    2, NAFTA thuộc liên kết nào (khu vực mậu dịch tự do ASEAN)
    A, Liên minh thuế quan
    B, Hoạt động thương mại sang phuông
    C, Khu vực hoạt động thuế quan
    D, Khu vực hoạt động hiệp định tự do thương mại quốc tế

    3, Hình thức liên kết nào thuộc trình độ nim nhất
    → khu vực mậu dịch tự do
    4, ASEAN là loại hình liên kết nào
    → diễn đàn hợp tác kinh tế Á-A..
    5, Xét về tổ chức quản lý, đầu tư quốc tế chia làm mấy loại
    → 2 loại gián tiếp
    6, Các đối tác cung cấp ODA
    A, Tài chính quốc tế
    B, Phi chình phủ
    C, Chính Phủ nước này
    D, Cả 3 phương án trên

    7, Thị trường chung có đặc điểm
    A, Các nước thành viên sử dụng sử dụng biểu thức qua lại vs các nước không thành viên khác
    B, Dỡ bỏ hàng rào hàng hóa giữa các nước thành viên

    8, ASEAN thành lập: năm 1967 → 6 nước sáng lập
    9, VN gia nhập: năm 1995

    10, APEC là gì? (1 diễn đàn đối thoại)
    A, Tổ chức kinh tế quốc tế
    B, Liên khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
    C, Mậu dịch tự do liên khu vực
    D, Không có đáp án

    6, Nguyên tắc điều chỉnh 11 nước ASEAN
    A, Nhất trí
    B, Tự nguyện
    C, Bình đẳng
    D, A và C

    7, Đồng được gọi là Hila đc sử dụng trong nước ngoài: Exenty
    8, VN gia nhập WTO: 7/11/2006
    9, Hình thức liên kết nào cho phép các nước thực hiện chính sách ngoại thương và kinh tế chung
    A, FTA
    B, Thị trường chung
    C, Liên minh kinh tế
    D, Liên minh thuế quan

    10, Đầu tư ra nước ngoài có lợi với nước chủ đầu tư
    A, Tận dụng tối đa TNTN trong nước
    B, Tận dụng cơ hội lãi suất trong nước phát triển cao
    C, Giảm chi phí sản xuất
    D, Cả 3 đáp án trên

    11, Nhóm bảo vệ, TM tạm thời
    A, Cấm nhập
    B, Vệ sinh kiểm dịch ĐTV
    C, Chống trợ cấp
    D, Quy định lí, ngoại hối

    12, Bán phá giá hối đoái là gì
    A, Định giá nội tệ > ngoại tệ
    B, Định giá nội tệ < ngoại tệ
    C, Định giá hàng hóa cao hơn hàng hóa trong nước
    D, Định giá hàng hóa thấp hơn

    13, Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế không gồm:
    A, Ngoại giao
    B, Vốn
    C, Khoa học-Công nghệ
    D, SLĐ

    15, Hình thức liên kế kinh tế nào vẫn độc lập sản xuất: Cartel và Syndicate
    16, Độc lập về tiêu thụ: Syndicate

    17, APEC là gì (21 nền kinh tế)
    A, Tổ chức liên kết Chính Phủ
    B, Diễn đàn đối thoại liên khu vực
    C, Khu mậu dịch tự do
    D, Không có đáp án

    18,CEPT là gì
    A, Hiệp định CT ưu đãi thuế quan của AFTA
    B, Hiệp định CT ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
    C, Tự do hóa thương mại các nước ASEAN
    D, Không có đáp án

    19, Hiệp định thành lập ở WTO là gì : hiệp định Market
    20, Liên kết nào thành viên không mất quyền lưu thông: Cartel
    21, ASEAN có 11 thành viên

    22, Hình thức đầu tư trực tiếp (FDI)
    A, Quỹ tài chính, quốc tế cho DN Việt Nam vay
    B, 1 số tổ chức đầu tư
    C, Ngân hàng nước ngoài mua 20% → chiến lược cổ đông
    D, Chính Phủ Nauy tài trợ nước sạch VN

    23, Lao động nước ngoài VN được tự do làm việc
    A, Bị hạn chế giấy phép lao động
    B, Phải là không hành nghề
    C, Cả A và B

    24, Việc xuất khẩu lao động có tác dụng
    B, Tạo công ăn việc làm
    25, Đồng Bath của nước nào: Thái Lan
    26, Việt Nam là thành viên của tổ chức kinh tế: ASEAN

    Một số câu khác

    8, Thành viên không sáng lập ASEAN: Mianma
    9, APEC
    A, Tổ chức độc quyền Chính Phủ
    B, 1 khu vực mậu dịch tự do liên kết khu vực
    C, 1 diễn đàn đối thoại
    10, Số thành viên sáng lập ASEAN: 6
    11, Hiệp định thành lập WTO: Macket
    12, Cơ quan cao nhất WTO: Ban thư kí
    13, Liên kết kinh tế dùng chung 1 đồng tiền (EU và EMU)
    14, Ruby là tiền của Indonesia
    16, ASEAN thành lập: năm 1976
    17, Liên kết dọc truyền thống
    19, Quốc gia gia nhập muộn nhất liên minh Châu Âu: Seonaran
    20, Liên minh Châu Âu
    A, Cộng đồng kinh tế
    B, Thị trường chung
    C, Tất cả sai vì nó liên minh tiền tệ
    **Thuật ngữ
    21, TNCS thuật ngữ: công ty xuyên quốc qia
    22, Liên kết không có biết thuế quan
    → khu vực mậu dịch tự do
    23, Tiat là đồng tiền của Manoma
    24, Hình thức liên kết sau cho phép di chuyển kd
    → Thị trường chung


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây