Author: Nguyễn Huyền

  • 10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    Đề 1

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  TP.HCM              KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT           

                                                                                                  Năm học: 2013 – 2014

     ĐỀ CHÍNH THỨC                                                                        MÔN: TOÁN

                                                                                            Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)
    2. b)
    3. c)
    4. d)

    Bài 2: (1,5 điểm)

    1. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D):  trên cùng một hệ trục toạ độ.
    2. b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.

    Bài 3: (1,5 điểm)

    Thu gọn các biểu thức sau:

    với ;

    Bài 4: (1,5 điểm)

    Cho phương trình  (*) (x là ẩn số)

    1. a) Định m để phương trình (*) có nghiệm
    2. b) Định m để phương trình (*) có hai nghiệm , thỏa điều kiện:

    Bài 5: (3,5 điểm)

    Cho tam giác ABC không có góc tù (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O; R). (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I.

    1. Chứng minh rằng . Từ đó suy ra MBIC là tứ giác nội tiếp.
    2. Chứng minh rằng: FI.FM = FD.FE.
    3. Đường thẳng OI cắt (O) tại P và Q (P thuộc cung nhỏ AB). Đường thẳng QF cắt (O) tại T (T khác Q). Chứng minh ba điểm P, T, M thẳng hàng.
    4. Tìm vị trí điểm A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất.

    BÀI GIẢI

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)

    b)

    1. c) Đặt u = x2 pt thành :

    (loại) (do a + b + c =0)

    Do đó pt

    Cách khác pt

    1. d) Û

    Û  Û

    Bài 2:

    1. a) Đồ thị:

    Lưu ý:  (P) đi qua O(0;0),

    (D) đi qua

    1. b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là

    Û   (a+b+c=0)

    y(1) = 1, y(-2) = 4

    Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (D) là

    Bài 3:Thu gọn các biểu thức sau

    Với x  và x  9 ta có :

    Câu 4:

    a/ Phương trình (*) có nghiệm x =

    b/ ∆’ = .

    Khi m =  thì  ta có ∆’ = 0 tức là :   khi đó   thỏa

    Điều kiện cần để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt là:

    . Khi   ta có

    (Do x1 khác x2)

    (Vì S = 1)

    (vô nghiệm)

    Do đó yêu cầu bài toán

    Cách khác

    Khi ta có

    (thế  và )

    (vì x1x2 0)

    (vì x1+x2 =1 0)

     

     

    Câu 5

    1. a) Ta có do cùng chắn cung

    Và  do AB// MI

    Vậy , nên bốn điểm ICMB cùng nằm

    Trên đường tròn đường kính OM

    (vì 2 điểm B, C cùng nhìn OM dưới 1 góc vuông)

    1. b) Do 2 tam giác đồng dạng FBD và FEC

    nên FB. FC =FE. FD.

    Và 2 tam giác đồng dạng FBM và FIC

    nên FB. FC =FI. FM. So sánh ta có FI.FM =FD.FE

    1. c) Ta có góc PTQ=900 do POIQ là đường kính.

    Và 2 tam giác đồng dạng FIQ và FTM có 2 góc đối đỉnh F bằng nhau và

    (vì FI.FM = FD.FE = FT.FQ)

    Nên mà  (I nhìn OM dưới góc 900)

    Nên P, T, M thẳng hàng vì .

    1. d) Ta có BC không đổi. Vậy diện tích lớn nhất khi và chỉ khi khoảng cách từ I đến BC lớn nhất. Vậy I trùng với O là yêu cầu của bài toán vì I nằm trên cung của đường tròn đường kính OM. Khi I trùng O thì vuông tại B. Vậy diện tích tam giác ICB lớn nhất khi và chỉ khi AC là đường kính của đường tròn (O;R).

     

    Cách khác:

    O’ là trung điểm của OM. BC cắt OO’, O’T lần lượt tại L, T.

    Vẽ IH vuông góc BC tại H.

    Đề 2

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
     

     

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013- 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Ngày thi 19 tháng 6 năm 2013

    Đề thi gồm : 01 trang

    Câu I (2,0 điểm)

    1)  Giải phương trình  (2x + 1)2  + (x – 3)2 = 10

    2) Xác định các hệ số m và n biết  hệ phương trình  có nghiệm (1; -2)

    Câu II ( 2,0 điểm)

    • Rút gọn biểu thức với
    • Hai người thợ quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ cùng làm thì trong 6 ngày xong

    việc. Nếu họ làm riêng thì người thợ thứ nhất hoàn thành công việc chậm hơn người thợ thứ hai là 9 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm trong bao nhiêu ngày để xong việc.

    Câu III (2,0 điểm)

    Cho phương trình

    • Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi m.
    • Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn điều kiện:

    Câu IV (3,0 điểm)

    Cho ba điểm A, B, C cố định và thẳng hàng theo thứ tự đó. Đường tròn (O; R) thay đổi đi qua B và C sao cho O không thuộc BC. Từ điểm A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN với đường tròn (O). Gọi I là trung điểm của BC, E là giao điểm của MN và BC, H là giao điểm của đường thẳng OI và đường thẳng MN.

    1) Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn.

    2) Chứng minh OI.OH = R2.

    3) Chứng minh đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.

    Câu V ( 1,0 điểm)

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 2. Ký hiệu a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .

     

    ———————– Hết ———————-

    Họ và tên thí sinh : ………………………………………… Số báo danh ……………………………….

    Chữ ký của giám thị 1 ……………………………………. Chữ ký của giám thị 2 ……………………..

    ĐÁP ÁN

    Hướng dẫn câu III:

    2) phương trình có hai nghiệm x1; x2 nên

    Theo định lí Vi-et ta có :

    Theo bài ra ta có :

     

    Hướng dẫn câu IVc :

    + ∽(g-g)

    + ∽(g-g)

    AB.AC = AI.AE (*)

    Do A, B, C cố định nên trung điểm I của BC cố định

    nên từ (*) suy ra E cố định.

    Vậy đường thẳng MN luôn đi qua điểm E cố định

    Hướng dẫn giải câu V:

    Với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác có chu vi bằng 2 nên .

    Đặt   do a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác nên .

    Suy ra  (do ) và .

    Khi đó

    Ta có:

    Dấu “=” xảy ra khi

    Khi đó:  vuông

    Vậy   vuông  .

    Đề 3

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG NINH

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT        

     NĂM HỌC 2013-2014

    MÔN : TOÁN

    (Dùng cho mọi thí sinh)

    Ngày thi : 14/6/2013

    Thời gian làm bài : 120 phút

    (Không kể thời gian giao bài)

    (Đề thi này có 1 trang)

    Câu I(2,0 điểm)

    Cho biểu thức:   với x ≥ 0 và x ≠ 1

    a.Rút gọn biểu thức P

    b.Tìm  để P đạt giá trị nguyên.

    Câu II(2,5 điểm)

    1.Cho phương trình ẩn x:

    1. Tìm mn biết phương trình có hai nghiệm là -2 và 3.
    2. Cho m = 5. Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất để phương trình có nghiệm dương
    3. Cho phương trình : x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0

    Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn:

    Câu III (1,0 điểm) : Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

    Khoảng cách giữa hai bến sống A và B là 50km. Một ca nô đi từ bến A đến bến B, nghỉ 20 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Kể từ lúc khởi hành đến khi về tới bến A hết tất cả là 7 giờ. Hãy tìm vận tốc riêng của ca nô, biết vận tốc của dòng nước là 4km/h

    Câu IV (3 điểm)

                Cho đường tròn tâm O đường kính AB, M là điểm chính giữa của cung AB, K là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ BM. Gọi H là chân đường vuông góc của M xuống AK

    1. Chứng minh rằng AOHM là tứ giác nội tiếp
    2. Tam giác MHK là tam giác gì? Vì sao?
    3. Chứng minh OH là tia phân giác của góc MOK
    4. Gọi P là hình chiếu vuông góc của K lên AB. Xác định vị trí của K để chu vi tam giác OPK lớn nhất

    Câu V (1,5 điểm):    1.  Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn: abc = 1

    Tính giá trị biểu thức:

    1. giải phương trình:

    ………………Hết ………………

    ĐÁP ÁN

    Câu Phần Nội dung Điểm
    Câu I

     

    2.0

    điểm

    a )

    1 điểm

    a.

    Vậy với x ≥ 0 và x ≠ 1, thì P =

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    2 )

    0.75 điểm

    b.Đặt

    Ta có

    Đk có nghiệm

    Do  nên P nguyên tại x=0

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    Câu II

    2,5 điểm

    a)  Do -2 là nghiệm của phương trình  nên ta có:

    4m+n=14    (1)

    Do 3 là nghiệm của phương trình  nên ta có:

    6mn=6        (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

    Giải hệ trên ta được

    Vậy với  thì phương trình đã cho có nghiệm là -2 và 3

    b)  Với m= 5, phương trình đã cho trở thành:

    Để phương trình trên có nghiệm thì   (*)

    Khi đó theo định lý Viét ta có , nên để phương trình có nghiệm dương thì  suy ra . Kết hợp với điều kiện (*) suy ra  .Từ đó ta tìm được n =1 là giá trị phải tìm.

    2.Phương trình có 2 nghiệm x1, x2 D/ ≥0  m –1 ≥ 0 m ≥ 1

    theo hệ thức Vi –ét ta có:

    Mà theo bài cho, thì  (3)

    Thay (1) vào (3) ta được:

    :

    Thay(1), (2) vào (4) ta được:

    Giải phương trình ta được: m1 = – 2 (loại) ; m2 = (TMĐK)

    Vậy  m =  thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1, x2 :

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu III

     

    1,0 điểm

    Đổi 20 phút =  giờ

    Gọi vận tốc canô trong nước yên lặng là

    Vận tốc canô khi nước xuôi dòng là  và thời gian canô chạy khi nước xuôi dòng là .

    Vận tốc canô khi nước ngược dòng là  và thời gian canô chạy khi nước ngược dòng là .

    Theo giả thiết ta có phương trình

    pt

    Giải phương trình ta được  (loại),  (thỏa mãn)

    Vậy vận tốc canô trong nước yên lặng là 16 km/h

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu IV

    3 điểm

    a)

    0,75 điểm

    Hình vẽ: 0,25

    Vì M là điểm chính giữa của cung AB, nên sđ900 =>

    (đ/l góc ở tâm), mà MH ^ AK (gt) => = 900

    Trong tứ giác AOHM, ta có:

    Do đó đỉnh O và H luôn nhìn đoạn Am dưới một góc 900, nên AOHM là tứ giác nội tiếp

    0,25

    0,25

    0,25

    b)

    0.5 điểm

    Xét tam giác vuông MHK có

    Nên tam giác MHK là tam giác vuông cân tại H

    0,25

    0,25

    c)

    0.75 điểm

    Vì tam giác MHK cân tại H nên : HM = HK

    Xét D MHO và D KHO có

    HM = HK (c/m trên)

    HO cạnh chung

    OM = OK = R

    Suy ra D MHO = D KHO ( c-c-c)

    Nên , Do vậy OH là phân giác của góc MOK

    0,25

    0,25

    0,25

    d)

    0,75 điểm

    Ta có chu vi của tam giác OPK là: C = OP + PK + OK. Mà OK không đổi, nên chu vi tam giác OPK lớn nhất Û OP + PK lớn nhất

    Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cop-ski ta có

    (OP + PK)2 ≤ (12 + 12)( OP2 + PK2) = 2R2. Vậy (OP + PK)2 lớn nhất bằng 2R2, nên OP + PK lớn nhất bằng. Do đó chu vi của tam giác OPK lớn nhất bằng:  + R = (, khi OP = PK hay K là điểm chính giữa của cung MB

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu VI

    1,5

    điểm

    1)  

    Vậy a, b, c là các số thực thỏa mãn: abc = 1 thì P = 1

    0,25

    0,25

    0,25

     

    2)

    Chuyển vế và phương trình trở thành hằng đẳng thức và suy ra ngiệm của phương trình là x=-1

    0,25

    0,25

    0,25

     

    Đề 4

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU                                           NĂM HỌC 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: TOÁN ( không chuyên)

    Ngày thi 18 tháng 06 năm 2012

    Thời gian làm bài thi: 120 phút, (không kể thời gian giao đề

    Bài I: ( 3 điểm)

    1\ Rút gọn biểu thức B=

    2\ Giải phương trình : 5x2 – 3x – 14 = 0

    3\ Giải hệ phương trình :

    Bài II: ( 1,5 điểm)

    Cho Parabol (P): y =  và đường thẳng (d): y = x +3

    1\ Vẽ (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ.

    2\ Viết phương trình đường thẳng (d’), biết (d’) song song với (d) và (d’) có một điểm chung với (P)

    Bài III: ( 1,5 điểm)

    Cho phương trình : x2 – (3m – 1)x + 2m2 – m = 0           (1)

    1\ Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì phương trình (1) luôn có nghiệm.

    2\ Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn

    Bài IV: ( 3,5 điểm)

    Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn AO, C khác A và O. Đường thẳng đi qua C vuông góc với AO cắt nửa đường tròn (O) tại D. M là điểm bất kì trên cung

    ( M khác B và D). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt đường thẳng CD tại E. Gọi F là giao điểm của AM và CD

    1\ Chứng minh bốn điểm B, C, F ,M cùng nằm trên một đường tròn.

    2\ Chứng minh EM = EF

    3\ Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DMF. Chứng minh góc  có số đo không đổi khi M di động trên cung .

    Bài V: ( 0,5 điểm)

    Giải phương trình :

    ———-Hết———-

     

    Đề 5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU                                           NĂM HỌC 2013 – 2014

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: TOÁN ( không chuyên)

    Ngày thi 14 tháng 06 năm 2013

    Thời gian làm bài thi: 120 phút, (không kể thời gian giao đề)

     

    Bài I: ( 3 điểm)

    1\ Rút gọn biểu thức B=

    2\ Giải phương trình : 2x2 + x – 15 = 0

    3\ Giải hệ phương trình :

    Bài II: ( 1,5 điểm)

    Cho Parabol (P): y =  và đường thẳng (d): y = x +m

    1\ Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) khi m= – 1 trên cùng một hệ trục tọa độ.

    2\ Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1; x2

    thỏa mãn x12 + x22 = 5m

    Bài III : ( 1 điểm)

    Quãng đường AB dài 120 km. Một ô tô khởi hành từ A đi đến B và một mô tô khởi hành đi từ B đến A cùng lúc. Sau khi gặp nhau tại địa điểm C, ô tô chạy thếm 20 phút nữa thì đến B, còn mô tô chạy thếm 3 giờ nữa thì đến A. Tìm vận tốc của ô tô và vận tốc của mô tô.

    Bài IV: ( 3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O) có bán kính R và điểm C nằm ngoài đường tròn. Đường thẳng CO cắt đường tròn tại hai điểm A và B ( A nằm giữa C và O). Kẻ tiếp tuyến CM đến đường tròn ( M là tiếp điểm). Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt CM tại E và tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B cắt CM tại F.

    1\ Chứng minh tứ giác AOME nội tiếp đường tròn.

    2\ Chứng minh  và CE.MF=CF.ME

    3\ Tìm điểm N trên đường tròn (O) ( N khác M) sao cho tam giác NEF có diện tích lớn nhất.

    Tính diện tích lớn nhất đó theo R, biết góc .

    Bài V: ( 0,5 điểm)

    Cho 2 số thực a và b thỏa mãn a>b và ab= 4.

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P =

    ————Hết————-

     

    Đề 6

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NỘI

     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

    Năm học 2013 – 2014

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Môn thi: Toán

    Ngày thi: 18 tháng 6 năm 2013

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài I (2,0 điểm)

    Với x > 0, cho hai biểu thức

    • Tính giá trị biểu thức A khi x = 64
    • Rút gọn biểu thức B
    • Tính x để

    Bài II ( 2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Quãng đường từ A đến B dài 90 km. Một người đi xe máy từ A đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 9 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về đến A là 5 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ A đến B.

    Bài III ( 2,0 điểm)

    • Giải hệ phương trình:
    • Cho parabol (P): và đường thẳng (d):
    1. Với m = 1, xác định tọa độ giao điểm A, B của ( d) và ( P)
    2. Tìm các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho:

    Bài IV (3,5 điểm)

    Cho đường tròn ( O) và điểm A nằm bên ngoài (O). Kẻ hai tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (O). Một đường thẳng d đi qua A cắt đường tròn (O) tại hai điểm B và C ( AB < AC, d không đi qua tâm O).

    • Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.
    • Chúng minh AN2 = AB.AC. Tính độ dài đoạn thẳng BC khi AB = 4 cm, AN = 6 cm.
    • Gọi I là trung điểm BC. Đường thẳng NI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai T. Chứng minh: MT // AC.
    • Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau tại K. Chứng minh K thuộc một đường thẳng cố định khi d thay đổi và thỏa mãn điều kiện đầu bài.

    Bài V (0,5 điểm)

    Với a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + ab + bc + ca = 6abc.

    Chứng minh:

    …………..Hết…………

    Lưu ý: Giám thị không giải thích gì thêm

     

    Họ và tên thí sinh:……………………………….Số báo danh:……………….……………

    Chữ kí của giám thị 1:…………………………..Chữ kí của giám thị 2:………..…………

    ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM (DỰ KIẾN)

    Nội dung  Điểm
    Kết hợp điều kiện đề bài   Ta có 0 < x < 4 => Kết luận

    0,75

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    –           Tìm được x = – 1  và x = 3

    Xác định được tọa giao điểm  là : ( -1 ; ½ ) và ( 3 ; 9/2 )

    b) – Xác định được phương trình hoành độ , rồi chỉ ra với m > – 1 thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2

    – Chỉ ra được : m = – ½   (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0.25

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Các cách khác giải bài 5

    Cách 1: a + b + c + ab + bc + ca = 6abc.

    Cách 2: Đáp án câu V đế thi vào 10

    Từ:

    Ta lại có  (*)

    Ta có    tương tự  ;

    nên  (**)

    từ (*) và (**) ta có

    hay

    Cách 3:

    ĐÁP ÁN CÂU CUỐI – bài 5- hà nội

    Áp dụng BĐT Cô si ta có

    Tương tự cuối cùng ta được(1)

    Áp dụng BĐT Cô si ta có

    Tương tự cuối cùng ta được

    Lấy (1) + (2)

    (ĐPCM)

     

    Đề 7

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013 – 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Đề thi gồm : 01 trang

     

    Câu I (2,0 điểm)

    • Giải phương trình .
    • Xác định các hệ số mn biết hệ phương trình có nghiệm là

    Câu II ( 2,0 điểm)

    • Rút gọi biểu thức với .
    • Hai người thợ quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ cùng làm thì trong 6 ngày xong việc. Nếu họ làm riêng thì người thợ thứ nhất hoàn thành công việc chậm hơn người thợ thứ hai là 9 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm trong bao nhiêu ngày để xong việc.

    Câu III (2,0 điểm) Cho phương trình

    • Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm với mọi m.
    • Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn điều kiện

    Câu IV (3,0 điểm)

    Cho ba điểm A, B, C cố định và thẳng hàng theo thứ tự đó. Đường tròn (O; R) thay đổi đi qua B và C sao cho O không thuộc BC. Từ điểm A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN với đường tròn (O). Gọi I là trung điểm của BC, E là giao điểm của MN và BC, H là giao điểm của đường thẳng OI và đường thẳng MN.

    • Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn.
    • Chứng minh .
    • Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.

    Câu V (1,0 điểm)

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 2. Ký hiệu  là độ dài ba cạnh của tam giác. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .

    —————————-Hết—————————-

    Họ và tên thí sinh…………………………………………….Số báo danh…………………………………….

    Chữ kí của giám thị 1: ……………………………………Chữ kí của giám thị 2: ……………………….

     

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

     

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013 – 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I 1 Giải phương trình 1,00
    Pt 0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    I 2 Hệ phương trình  có nghiệm là 1,00
    Thay  vào hệ ta được 0,25
    0,25
    Tìm được 0,25
    Tìm được . 0,25
    II 1 Rút gọi biểu thức  với . 1,00
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    II 2 Nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm bao nhiêu ngày để xong việc 1,00
    Gọi số ngày người thứ nhất làm một mình xong công việc là x (x > 9)

    Khi đó số ngày người thứ hai làm một mình xong công việc là x – 9

    0,25
    Theo bài ra ta có phương trình 0,25
    0,25
    . Đối chiếu với điều kiện  ta được x = 18

    Vậy số ngày người thứ nhất làm một mình xong công việc là 18 ngày

    Số ngày người thứ hai làm một mình xong công việc là 9 ngày

    0,25
    III 1 Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm  với mọi m 1,00
    0,25
    0,25
    0,25
     nên phương trình luôn có hai nghiệm 0,25
    III 2   (1) 1,00
    Theo Viét ta có 0,25
     là nghiệm nên

    Tương tự ta có

    0,25
    Vậy (1) 0,25
    0,25
    IV 1 Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn 1,00
    I là trung điểm của BC suy ra 0,25
    AM, AN là tiếp tuyến 0,25
    Suy ra A, M, N, I, O cùng thuộc một đường tròn 0,25
    Suy ra M, N, I, O cùng thuộc một đường tròn 0,25
    IV 2 Chứng minh . 1,00
    Gọi  AFIH là tứ giác nội tiếp 0,25
     đồng dạng với 0,25
      (1) 0,25
    Tam giác AMO vuông tại M có MF là đường cao nên  (2). Từ (1) và (2) suy ra 0,25
    IV 3 Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định 1,00
    Tam giác AMB đồng dạng với tam giác ACM 0,25
    Tứ giác EFOI nội tiếp 0,25
    Suy ra ; A, B, C, I cố định suy ra AE là hằng số. 0,25
    Mặt khác E luôn thuộc đoạn thẳng BC cố định nên điểm E cố định. Vậy MN luôn đi qua điểm E cố định 0,25
    V Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức . 1,00
    Đặt  thỏa mãn  và . Khi đó 0,25
    0,25
    0,25
    Đẳng thức xảy ra

    . Vậy GTNN của S là 11

    0,25

     

    Đề 8

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

    Trong các câu sau, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có một lựa chọn đúng. Em hãy ghi vào bài làm chữ cái in hoa đứng trước lựa chọn đúng (Ví dụ: Câu 1 nếu chọn A là đúng thì viết 1.A).

    Câu 1. Điều kiện để biểu thức  được xác định là:

    1. x < 1 B. x  – 1                   C. x > 1                      D. x  1

    Câu 2. Đường thẳng có phương trình y = x – 1 đi qua điểm:

    1. M(0; 1) B. N(0; -1)                 C. P(-1; 0)                  D. Q(1; 1)

    Câu 3. Phương trình x2 + 3x – 2 = 0 có tích hai nghiệm bằng:

    1. 3 B. 2                             C. – 2                          D. – 3

    Câu 4. Cho  có diện tích 81cm2. Gọi M, N tương ứng là các điểm thuộc các đoạn thẳng BC, CA sao cho 2BM = MC, 2CN = NA. Khi đó diện tích  bằng:

    1. 36cm2 B. 26cm2                    C. 16cm2                    D. 25cm2
    1. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu 5 (2,5 điểm). Cho phương trình x2 + 2x – m = 0 (1). (x là ẩn, m là tham số)

    1. a) Giải phương trình với m = – 1
    2. b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm. Gọi x1, x2 là hai nghiệm (có thể bằng nhau) của phương trình (1). Tính biểu thức P = x14 + x24 theo m, tìm m để P đạt giá trị nhỏ nhất.

    Câu 6 (1,5 điểm). Tìm số tự nhiên có hai chữ số. Biết tổng hai chữ số của nó bằng 11 và nếu đổi  chỗ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì ta được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị.

    Câu 7 (3,0 điểm). Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a. Trên cạnh ADCD lần lượt lấy các điểm MN sao cho góc  = 450, BMBN cắt AC theo thứ tự tại EF.

    1. a) Chứng minh các tứ giác ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp.
    2. b) Gọi H là giao điểm của MF với NEI là giao điểm của BH với MN. Tính độ dài đoạn BI theo a.
    3. c) Tìm vị trí của MN sao cho diện tích tam giác MDN lớn nhất.

    Câu 8 (1,0 điểm). Cho các số thực x, y thoả mãn x2 + y2 = 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ    nhất của biểu thức M = xy + y2.

    ————————HẾT———————

     

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

     

    Họ và tên thí sinh: ……………………………..; Số báo danh: ….…………..…………..

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

    NĂM HỌC 2013-2014

     

    MÔN: TOÁN

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

    Mỗi câu đúng: 0,5 điểm

    Câu 1 2 3 4
    Đáp án D B C A
    1. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
    Câu Đáp án, gợi ý trình bày Điểm
    Câu 5

    (2,5 điểm)

    a) Với m = -1, phương trình có dạng: x2 + 2x +1 = 0

    <=> (x + 1)2 = 0

    <=> x + 1 = 0 <=> x = – 1

    Vậy với m = -1 thì phương trình (1) có nghiệm kép là x1 = x2 = -1.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    b) Phương trình (1) là phương trình bậc 2 (vì hệ số của x2 là 1 0) có

    ’ = 1 + m 0  <=> m  – 1.

    Vậy phương trình (1) có nghiệm <=> m  -1.

    Khi đó, áp dụng định lý Vi-ét, ta có:   x1 + x2 = -2 ;  x1.x2 = -m

    Do đó, P = x14 + x24 = (x12 + x22)2 – 2 x12.x22 = [(x1 + x2)2 – 2 x1.x2] 2 – 2(x1.x2)2

    = (4 + 2m)2 – 2m2  = 2m2 + 16m + 16.

    Vì m  -1  <=> m + 1  0  nên ta có: P =  2m2 + 16m + 16

    = 2(m2 + 2m + 1) + 12m + 14

    =  2(m + 1)2 + 12(m + 1) + 2   2

    Suy ra P đạt giá trị nhỏ nhất = 2 khi và chỉ khi m + 1 = 0 <=> m = -1.

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 6 (1,5 điểm). Gọi số tự nhiên cần tìm là  (với a, b N và 0 <a<10, 0b<10)

    Vì tổng 2 chữ số la 11 nên a + b =11 (1)

    Khi đổi chỗ 2 chữ số ta được số mới là .

    Vì số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị nên ta có:   –  = 27

    <=>10b + a – (10a + b) = 27  <=> 9b – 9a = 27  <=>  a – b = -3 (2)

    Kết hợp (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    <=>  (thoả mãn điều kiện).

    Vậy số tự nhiên cần tìm là  47.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 7 (3,0 điểm). -Hình vẽ đúng (phần a)

    a) Chứng minh các tứ giác

        ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp:

    Vì ABCD là hình vuông và  = 450 (GT)

    nên ta có

    do đó các tứ giác ABFMBCNE là các tứ giác nội

    tiếp (vì đều có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn 2 đỉnh còn

    lại dưới một góc 450).

    Mặt khác, vì tứ giác ABFM nội tiếp nên  , mà

    =>  => (1)

    Chứng minh tương tự, ta có (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác MEFN nội tiếp được đường tròn (đường kính MN).

    Vậy các tứ giác ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp.

    0,25

    0,5

    0,5

    7b

    (1,0 điểm)

    b) Tính độ dài đoạn BI theo a

    Lấy G trên tia đối của tia AD sao cho AG = CN (như hình vẽ)

    Kết hợp ABCD là hình vuông ta suy ra  (c.g.c)

    =>.(3)  và GB = NB (4)

    Lại có  = 450 => (5).

    Kết hợp (3), (5) => , lại kết hợp với (4) và BM là cạnh chung =>  (c.g.c)

    Mặt khác theo chứng minh ở phần a, ta có NE và MF là hai đường cao của , suy ra BI cũng là đường cao của => BA = BI (hai đường cao tương ứng của hai tam giác bằng nhau).

    Vậy BI = BA = a.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    7c

    (0,75 điểm)

    c) Tìm vị trí của MN để diện tích tam giác MDN lớn nhất

    Do  (theo chứng minh ở phần b) => MG = MN

    Do đó MD + DN + MN = MD + DN + MG = MD + DN + (GA + AM)

    = MD + DN + CN + AM (vì GA = CN)

    = (MD + AM) + (DN + NC) = 2a  (không đổi)

    Áp dụng định lý Pi-ta-go cho (vuông tại D), ta có MN2 = DN2 + DM2

    Mặt khác dễ dàng chứng minh được:  DN2 + DM2  (vì tương đương với (DM – DN)2 0 luôn đúng).

    Suy ra

    => 2a = MD + DN + MN

    Lại áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

    2a=MD+DN+ MN

    =>

    =>,

    dấu “=” xảy ra <=> .

    Vậy để diện tích tam giác MDN lớn nhất thì M, N lần lượt trên cạnh AD, CD sao cho .

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 8 (1,0 điểm). +Ta có:  (đúng với mọi a, b), đẳng thức xảy ra <=> a = b.

    Do đó:

    M = xy + y2 =  (x).y + y2

    x2 + y2 = 1 => M , dấu “=” xảy ra <=>

    Vậy giá trị lớn nhất của M là , đạt được khi và chỉ khi  và hoặc và  .

    +Xét    2M + 1 = 2(xy + y2) +1 = 2xy + 2y2 + (x2 + y2)

    = x2 + 2x.y + 3y2 = (x + y)2  0  với mọi x, y

    Suy ra M , dấu “=” xảy ra  và  hoặc  và .

    Vậy giá trị nhỏ nhất của M là , đạt được khi và chỉ khi  và  hoặc  và

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    Đề 9

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT  

                               HÀ NỘI                                                Năm học: 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

                                                                                                      Môn thi: Toán

                                                                                  Ngày thi: 21 tháng 6 năm 2012

                                                                                     Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài I (2,5 điểm)

    1) Cho biểu thức . Tính giá trị của A khi x = 36

    2) Rút gọn biểu thức   (với )

    3) Với các của biểu thức A và B nói trên, hãy tìm các giá trị của x nguyên để giá trị của biểu thức B(A – 1) là số nguyên

    Bài II (2,0 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

                Hai người cùng làm chung một công việc trong  giờ thì xong. Nếu mỗi người làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong ít hơn người thứ hai là 2 giờ. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao nhiêu thời gian để xong công việc?

    Bài III (1,5 điểm)

    1) Giải hệ phương trình:

    2) Cho phương trình: x2 – (4m – 1)x + 3m2 – 2m = 0 (ẩn x). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện :

    Bài IV (3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Bán kính CO vuông góc với AB, M là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ AC (M khác A, C); BM cắt AC tại H. Gọi K là hình chiếu của H trên AB.

    1) Chứng minh CBKH là tứ giác nội tiếp.

    2) Chứng minh

    3) Trên đọan thẳng BM lấy điểm E sao cho BE = AM. Chứng minh tam giác ECM là tam giác vuông cân tại C

    4) Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại điểm A; cho P là điểm nằm trên d sao cho hai điểm P, C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AB và . Chứng minh đường thẳng PB đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK

    Bài V (0,5 điểm). Với x, y là các số dương thỏa mãn điều kiện , tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    GỢI Ý – ĐÁP ÁN

     

    Bài I: (2,5 điểm)

    1) Với x = 36, ta có :  A =

    2) Với x , x ¹ 16 ta có :

    B =  =

    3)  Ta có:  .

    Để  nguyên, x nguyên  thì  là ước của 2, mà Ư(2) =

    Ta có bảng giá trị tương ứng:

    1 2
    x 17 15 18 14

    Kết hợp ĐK , để  nguyên thì

     

    Bài II: (2,0 điểm)

    Gọi thời gian người thứ nhất hoàn thành một mình xong công việc là x (giờ), ĐK

    Thì thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc là x + 2 (giờ)

    Mỗi giờ người thứ nhất làm được(cv), người thứ  hai làm được(cv)

    Vì cả hai người cùng làm xong công việc trong giờ nên mỗi giờ cả hai đội làm được=(cv)

    Do đó ta có phương trình

    Û 5x2 – 14x – 24 = 0

    D’ = 49 + 120 = 169,

    =>  (loại) và (TMĐK)

    Vậy người thứ nhất làm xong công việc trong 4 giờ,

    người thứ hai làm xong công việc trong 4+2 = 6 giờ.

    Bài III: (1,5 điểm) 1)Giải hệ: , (ĐK: ).

    Hệ .(TMĐK)

    Vậy hệ có nghiệm (x;y)=(2;1).

    2)  + Phương trình đã cho có D = (4m – 1)2 – 12m2 + 8m = 4m2 + 1 > 0,  “m

    Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt “m

    + Theo ĐL Vi –ét, ta có: .

    Khi đó:

    Û (4m – 1)2 – 2(3m2 – 2m) = 7 Û 10m2 – 4m – 6 = 0 Û 5m2 – 2m – 3 = 0

    Ta thấy tổng các hệ số: a + b + c = 0  =>  m = 1 hay m = .

    Trả lời: Vậy….

     

     

     

    Bài IV: (3,5 điểm)

    • Ta có ( do chắn nửa đường tròn đk AB)

    (do K là hình chiếu của H trên AB)

    =>  nên tứ giác CBKH nội tiếp trong đường tròn đường kính HB.

    • Ta có  (do cùng chắn  của (O))

    và  (vì cùng chắn  .của đtròn đk HB)

    Vậy

    • Vì OC ^ AB nên C là điểm chính giữa của cung AB Þ AC = BC và

    Xét 2 tam giác MAC và EBC có

    MA= EB(gt), AC = CB(cmt) và  =  vì cùng chắn cung  của (O)

    ÞMAC và EBC (cgc) Þ CM = CE Þ  tam giác MCE cân tại C   (1)

    Ta lại có  (vì chắn cung )

    .           Þ(tính chất tam giác MCE cân tại C)

    Mà (Tính chất tổng ba góc trong tam giác)Þ   (2)

    Từ (1), (2) Þtam giác MCE là tam giác vuông cân tại C (đpcm).

    4) Gọi S là giao điểm của BM và đường thẳng (d), N là giao điểm của BP với HK.

    Xét DPAM và D OBM :

    Theo giả thiết ta có   (vì có R = OB).

    Mặt khác ta có  (vì cùng chắn cung của (O))

    Þ DPAM   ∽ D OBM

    .(do OB = OM = R)  (3)

    Vì (do chắn nửa đtròn(O))

    Þ  tam giác AMS vuông tại M. Þ

    và        (4)

    Mà PM = PA(cmt) nên

    Từ (3) và (4) Þ PA = PS hay P là trung điểm của AS.

    Vì HK//AS (cùng vuông góc AB) nên theo ĐL Ta-lét, ta có:   hay

    mà PA = PS(cmt)  hay BP đi qua trung điểm N của HK. (đpcm)

     

    Bài V: (0,5 điểm)

    Cách 1(không sử dụng BĐT Cô Si)

    Ta có M = =

    Vì (x – 2y)2 ≥ 0, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    x ≥ 2y Þ , dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 0 + 4 -=, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 2:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Cô si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 1 +=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 3:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Cô si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 4-=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 4:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Co si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥  += 1+=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

     

    Đề 10

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT                       TP.HCM    Năm học: 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                                                       MÔN: TOÁN

                                                                                    Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)
    2. b)
    3. c)
    4. d)

    Bài 2: (1,5 điểm)

    1. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D):  trên cùng một hệ trục toạ độ.
    2. b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.

    Bài 3: (1,5 điểm)

    Thu gọn các biểu thức sau:

    với x > 0;

    Bài 4: (1,5 điểm)

    Cho phương trình  (x là ẩn số)

    1. Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
    2. Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình.

    Tìm m để biểu thức M =  đạt giá trị nhỏ nhất

    Bài 5: (3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O) có tâm O và điểm M nằm ngoài đường tròn (O). Đường thẳng MO cắt (O) tại E và F (ME<MF). Vẽ cát tuyến MAB và tiếp tuyến MC của (O) (C là tiếp điểm, A nằm giữa hai điểm M và B, A và C nằm khác phía đối với đường thẳng MO).

    1. Chứng minh rằng MA.MB = ME.MF
    2. Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm C lên đường thẳng MO. Chứng minh tứ giác AHOB nội tiếp.
    3. Trên nửa mặt phẳng bờ OM có chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính MF; nửa đường tròn này cắt tiếp tuyến tại E của (O) ở K. Gọi S là giao điểm của hai đường thẳng CO và KF. Chứng minh rằng đường thẳng MS vuông góc với đường thẳng KC.
    4. Gọi P và Q lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác EFS và ABS và T là trung điểm của KS. Chứng minh ba điểm P, Q, T thẳng hàng.

    BÀI GIẢI

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)  (a)

    Vì phương trình (a) có a – b + c = 0 nên

    (a)

    1. b) Û

    Û

    Û

    1. c) (C)

    Đặt u = x2 ³ 0, phương trình thành : u2 + u – 12 = 0   (*)

    (*) có D = 49 nên (*) Û  hay  (loại)

    Do đó, (C) Û x2 = 3 Û x = ±

    Cách khác : (C) Û (x2 – 3)(x2 + 4) = 0 Û  x2 = 3 Û x = ±

    1. d) (d)

    D’ = 2 + 7 = 9 do đó (d) Û x =

    Bài 2:

    1. a) Đồ thị:

    Lưu ý:  (P) đi qua O(0;0),

    (D) đi qua

    1. b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là

    Û x2 + 2x – 8 = 0

    y(-4) = 4, y(2) = 1

    Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (D) là .

    Bài 3: Thu gọn các biểu thức sau:

    với x > 0;

    Câu 4:

    a/ Phương trình (1) có ∆’ = m2 – 4m +8 = (m – 2)2 +4 > 0 với mọi m nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.

    b/ Do đó, theo Viet, với mọi m, ta có: S = ; P =

    M = =

    . Khi m = 1 ta có nhỏ nhất

    lớn nhất khi m = 1 nhỏ nhất khi m = 1

    Vậy M đạt giá trị nhỏ nhất là  – 2 khi m = 1

    Câu 5

    1. Vì ta có do hai tam giác đồng dạng MAE và MBF

    Nên   MA.MB = ME.MF

    (Phương tích của M đối với đường tròn tâm O)

    1. Do hệ thức lượng trong đường tròn ta có

    MA.MB = MC2, mặt khác hệ thức lượng

    trong tam giác vuông MCO ta có

    MH.MO = MC2 MA.MB = MH.MO

    nên tứ giác AHOB nội tiếp trong đường tròn.

    1. Xét tứ giác MKSC nội tiếp trong đường

    tròn đường kính MS (có hai góc K và C vuông).

    Vậy ta có :  MK2 = ME.MF = MCnên MK = MC.

    Do đó MF chính là đường trung trực của KC

    nên MS vuông góc với KC tại V.

    1. Do hệ thức lượng trong đường tròn ta có MA.MB = MV.MS của đường tròn tâm Q.

    Tương tự với đường tròn tâm P ta cũng có MV.MS = ME.MF nên PQ vuông góc với MS và là đường trung trực của VS (đường nối hai tâm của hai đường tròn). Nên PQ cũng đi qua trung điểm của KS (do định lí trung bình của tam giác SKV). Vậy 3 điểm T, Q, P thẳng hàng.

     

  • Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                          ĐỂ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

               THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                                Môn thi: TOÁN, khối B

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN      Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)

    Câu I (2 điểm) Cho hàm số

    1. Khảo sát và vẽ đồ thị (C) của hàm số.
    2. Trên (C) lấy hai điểm phân biệt A và B có hoành độ lần lượt là a và b. Tìm điều kiện đối với a và b để hai tiếp tuyến của (C) tại A và B song song với nhau.

    Câu II (2 điểm)

    1. Giải phương trình lượng giác:
    2. Giải bất phương trình:

    Câu III (1 điểm) Tính tích phân:

    Câu IV (1 điểm) Cho một hình trụ tròn xoay và hình vuông ABCD cạnh a có hai đỉnh liên tiếp A, B nằm trên đường tròn đáy thứ nhất của hình trụ, hai đỉnh còn lại nằm trên đường tròn đáy thứ hai của hình trụ. Mặt phẳng (ABCD) tạo với đáy hình trụ góc 450. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ.

    Câu V (1 điểm) Cho phương trình

    Tìm m để phương trình có một nghiệm duy nhất.

    PHẦN RIÊNG (3 điểm): Thí sinh chỉ làm một trong hai phần (Phần 1 hoặc phần 2)

    1. Theo chương trình chuẩn.

    Câu VI.a (2 điểm)

    1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) và đường thẳng định bởi:             . Tìm điểm M trên  sao cho từ M vẽ được với (C) hai tiếp             tuyến lập với nhau một góc 600.
    2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCD với A(2;1;0), B(1;1;3), C(2;-1;3), D(1;-1;0). Tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

    Câu VII.a (1 điểm) Có 10 viên bi đỏ có bán kính khác nhau, 5 viên bi xanh có bán kính khác nhau và 3 viên bi vàng có bán kính khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 9 viên bi có đủ ba màu?

    1. Theo chương trình nâng cao.

    Câu VI.b (2 điểm)

    1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 12, tâm I thuộc đường thẳng  và có hoành độ , trung điểm của một cạnh là giao điểm của (d) và trục Ox. Tìm tọa             độ các đỉnh của hình chữ nhật.
    2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có phương trình là

    .

    Điểm M di động trên (S) và điểm N di động trên (P). Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng MN. Xác định vị             trí của M, N tương ứng.

    Câu VII.b (1 điểm) Cho  là những số dương thỏa mãn: . Chứng minh bất đẳng thức

    ———————-Hết———————-

    Đáp án.

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I   2,00
      1 1,00
        + MXĐ: 0,25
    + Sự biến thiên

    ·            Giới hạn:

    ·

    0,25
    ·            Bảng biến thiên 0,25
    ·            Đồ thị 0,25
      2 1,00
        Ta có . Gọi a, b lần lượt là hoành độ của A và B.

    Hệ số góc tiếp tuyến của (C) tại A và B là

    Tiếp tuyến tại A, B lần lượt có phương trình là:

    ;

    Hai tiếp tuyến của (C) tại A và B song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi:

    Vì A và B phân biệt nên , do đó (1) tương đương với phương trình:

    Mặt khác hai tiếp tuyến của (C) tại A và B trùng nhau

    ,

    Giải hệ này ta được nghiệm là (a;b) = (-1;1), hoặc (a;b) = (1;-1), hai nghiệm này tương ứng với cùng một cặp điểm trên đồ thị là  và .

    Vậy điều kiện cần và đủ để hai tiếp tuyến của (C) tại A và B song song với nhau là

    II   2,00
      1 1,00
        Điều kiện: 0,25
    Từ (1) ta có: 0,25
    0,25
    Giao với điều kiện, ta được họ nghiệm của phương trình đã cho là 0,25
      2 1,00
        Điều kiện: 0,25
    Phương trình đã cho tương đương: 0,25
    0,25
    Giao với điều kiện, ta được nghiệm của phương trình đã cho là 0,25
    III   1,00
      1 1,00
        0,50
    0,50
    IV   1,00
        Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AB và CD. Khi đó  và .

    Giả sử I là giao điểm của MN và OO’.

    Đặt R = OA và h = OO’. Khi đó:

    vuông cân tại O nên:

    0,25
    Ta có: 0,25
    0,25
    0,25
    V   1,00
        Phương trình  (1)

    Điều kiện :

    Nếu  thỏa mãn (1)  thì 1 – x cũng thỏa mãn (1) nên để (1) có nghiệm duy nhất thì cần có điều kiện . Thay  vào (1) ta được:

    0,25
    * Với m = 0; (1) trở thành:

    Phương trình có nghiệm duy nhất.

    0,25
    * Với m = -1; (1) trở thành

    + Với

    + Với

    Trường hợp này, (1) cũng có nghiệm duy nhất.

    0,25

    * Với m = 1 thì (1) trở thành:

    Ta thấy phương trình (1) có 2 nghiệm  nên trong trường hợp này (1) không có nghiệm duy nhất.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất khi m = 0 và m = -1.

    0,25
    VIa   2,00
      1 1,00
        Đường tròn (C) có tâm I(2;1) và bán kính .

    Gọi A, B là hai tiếp điểm của (C) với hai tiếp của (C) kẻ từ M. Nếu hai tiếp tuyến này lập với nhau một góc 600 thì IAM là nửa tam giác đều suy ra .

    Như thế điểm M nằm trên đường tròn (T) có phương trình: .

    0,25
    Mặt khác, điểm M nằm trên đường thẳng , nên tọa độ của M nghiệm đúng hệ phương trình: 0,25
    Khử x giữa (1) và (2) ta  được: 0,25
    Vậy có hai điểm thỏa mãn đề bài là:  hoặc 0,25
      2 1,00
         Ta tính được . 0,25
    Vậy tứ diện ABCD có các cặp cạnh đối đôi một bằng nhau. Từ đó ABCD là một tứ diện gần đều. Do đó tâm của mặt cầu ngoại tiếp của tứ diện là trọng tâm G của tứ diện này. 0,25
    Vậy mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD có tâm là , bán kính là . 0,50
    VIIa   1,00
        Số cách chọn 9 viên bi tùy ý là : . 0,25
    Những trường hợp không có đủ ba viên bi khác màu là:

    + Không có bi đỏ: Khả năng này không xảy ra vì tổng các viên bi xanh và vàng chỉ  là 8.

    + Không có bi xanh: có  cách.

    + Không có bi vàng: có  cách.

    0,25
    Mặt khác trong các cách chọn không có bi xanh, không có bi vàng thì có  cách chọn 9 viên bi đỏ được tính hai lần.

    Vậy số cách chọn 9 viên bi có đủ cả ba màu là:  cách.

    0,50
    VIb   2,00
      1 1,00
        I có hoành độ  và

    Vai trò A, B, C, D là như nhau nên trung điểm M của cạnh AD là giao điểm của (d) và Ox, suy ra M(3;0)

    , suy ra phương trình AD: .

    Lại có MA = MD = .

    Vậy tọa độ A, D là nghiệm của hệ phương trình:

    hoặc .Vậy A(2;1), D(4;-1),

    0,50
     là trung điểm của AC, suy ra:

    Tương tự I cũng là trung điểm BD nên ta có: B(5;4).

    Vậy tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật là (2;1), (5;4), (7;2), (4;-1).

    0,50
      2 1,00
        Mặt cầu (S) tâm I(2;-1;3) và có bán kính R = 3.

    Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P):

    .

    Do đó (P) và (S) không có điểm chung.Do vậy, min MN = d –R = 5 -3 = 2.

    0,25
    Trong trường hợp này, M ở vị trí M0 và N ở vị trí N0. Dễ thấy N0 là hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng (P) và M0 là giao điểm của đoạn thẳng IN0 với mặt cầu (S).

    Gọi  là đường thẳng đi qua điểm I và vuông góc với (P), thì N0 là giao điểm của  và (P).

    Đường thẳng  có vectơ chỉ phương là  và qua I nên có phương trình là .

    0,25
    Tọa độ của N0 ứng với t nghiệm đúng phương trình:

    Suy ra .

    0,25
    Ta có  Suy ra M0(0;-3;4) 0,25
    VIIb   1,00
        Áp dụng bất đẳng thức

    Ta có:

    0,50
    Ta lại có:

    Tương tự:

    Từ đó suy ra

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1.

    0,50
  • Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%C3%A1p-%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-ph%E1%BA%A7n-m%C3%B4n-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 01

    ..………………………

    CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định sai.

    GT: Việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là cả một quá trình kể từ khi nộp đơn

    thụ lý đến khi tuyên bố phá sản DN, HTX. Có trường hợp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    nhưng toà án vẫn không ra quyết định mở thủ tục phá (các tr ường hợp không mở thủ tục phá

    sản) hoặc trong quá trình áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh th ì doanh nghiệp đó

    làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh và thanh toán đầy đủ các khoản nợ,….

    1. b) Nhận định b là nhận định đúng.

    GT: Theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2003, Xã viên là cá nhân thì người đó là công dân

    Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức,… v à theo

    quy định Bộ luật Dân sự thì người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi

    dân sự đầy đủ (trừ trường hợp mất hoặc bị hạn chế năng lực h ành vi dân sự).

    1. c) Nhận định c là nhận định sai.

    GT: Trong trường hợp các cổ đông sáng lập thỏa m ãn điều kiện tại khoản 1 Điều 84 LDN

    (cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông đ ược quyền chào bán) thì cổ

    đông sáng lập được quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác hoặc

    cho người không phải là cổ đông sáng lập theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 LDN.

    1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

    GT: Doanh nghiệp nhà nước tồn tại ở hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty

    cổ phần. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp th ì đây là loại hình doanh nghiệp được quyền

    phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    1. e) Nhận định e là nhận định sai.

    GT: Ngoài việc giải quyết tranh chấp b ằng trọng tài do các bên thỏa thuận thì Tòa án cũng

    có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ương mại theo quy định của Bộ luật Tố

    tụng Dân sự 2004 (các b ên không có thỏa thuận trọng tài hoặc có thỏa thuận trọng tài nhưng

    nhưng thỏa thuận trọng tài vô hiệu).

    CÂU 2 (3.50 điểm):

    1. a) Phân biệt những điểm khác nhau c ơ bản giữa loại hình công tyTNHH một thành

    viên và DNTN (2.00 điểm):

    * SV trình bày những sự khác nhau sau đây th ì đạt tối đa: 1.75 điểm:

    – Chủ sở hữu (0.25 điểm): Đều là 01 chủ sở hữu nhưng DNTN do 01 cá nhân làm ch ủ sở

    hữu, CT TNHH một thành viên là do 01 cá nhân ho ặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu.

    – Quyền kinh doanh (0.25 điểm): Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 01 DNTN và

    không được quyền thành lập thêm doanh nghiệp khác. Chủ sở hữu của CT TNHH một thành

    viên không bị hạn chế về số lượng DN được thành lập.

    – Vốn và huy động vốn (0.25 điểm): Công ty TNHH Một thành viên không được quyền

    phát hành cổ phần. DNTN không có quyền phát h ành chứng khoán.

    Vốn của DNTN do chủ doanh nghiệp tự k ê khai (vốn đầu tư ban đầu). Trong quá trình hoạt

    động, Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu t ư ban đầu của mình nhưng phải ghi vao sổkế toan, chỉ được giảm thấp hơn mức vốn đã đăng ký khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà

    nước có thẩm quyền; CT TNHH một thành viên: Vốn điều lệ do chủ sở hữu bỏ ra.

    – Cơ cấu quản lý (0.25 điểm): Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc gián tiếp điều h ành, quản

    lý doanh nghiệp (có thể làm giám đốc hoặc thuê giám đốc). Đối với CT TNHH một TV th ì tùy

    thuộc là một tổ chức hoặc một cá nhân mà cơ cấu tổ chức khác (Trong CTTNHH một thành viên

    là tổ chức thì Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số ng ười đại diện theo quỷ quyền với

    nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền v à nghĩa vụ của mình theo quy định của

    pháp luật; Nếu là cá nhân thì cơ cấu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trong

    đó chủ sở hữu công ty đồng thời l à Chủ tịch công ty, Chủ tịch công ty có thể ki êm nhiệm hoặc

    thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).

    – Tư cách pháp nhân (0.25 đi ểm): DNTN không có tư cách pháp nhân nhưng CT TNHH

    một thành viên có tư cách pháp nhân k ể từ ngày được cấp Giấy chứng nhân ĐKKD.

    – Trách nhiệm tài sản (0.25 điểm): Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm to àn bộ về tất cả các

    nghĩa vụ tài sản (trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh); Chủ sở hữu CTTNHH một TV chỉ chịu

    trách nhiệm tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ.

    * Diễn đạt tốt và nêu ra một số điểm khác nhau khác nh ư về tổ chức lại doanh nghiệp,…:

    tối đa đạt 0.25 điểm.

    1. b) Trình bày những trường hợp hợp đồng mua bán h àng hóa không có hiệu lực pháp

    lý (vô hiệu): 17.50 điểm

    * Hợp đồng mua bán hàng hóa vẫn là hợp đồng nên SV có thể trình bày theo quy định của

    BLDS với tư cách là luật chung để chỉ ra các trường hợp cụ thể về vô hiệu đ ược quy định từ

    Điều 128 đến Điều 134 (không yêu cầu nêu đúng tên điều luật mà chỉ cần xác định các trường

    hợp vô hiệu):

    – Vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức x ã hội (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do giải tạo (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực HVDS, bị hạn chế năng lực

    HVDS xác lập (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do nhầm lẫn (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do người không nhận thức và làm chủ được hành vi xác lập (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do không tuân thủ quy định về h ình thức (0.25 điểm).

    * SV có thể góp lại thành 04 điều kiện của phần chung về những vấn đề c ơ bảnvề hợp đồng

    để trình này (không yêu cầu phân tích; Nếu chỉ kể tên ra 04 loại trường hợp mà không giải thích

    thì đạt 0.50 điểm.

    – Các bên giao kết hợp đồng không có năng lực chủ thể (0.50 điểm)

    – Các bên tham gia giao kết hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện (0.50 điểm)

    – Nội dung của hợp đồng được trái pháp luật, đạo đức x ã hội (0.50 điểm).

    – Không tuân thủ quy định về hình thức (0.25 điểm).

    (Trình bày các điều kiện có hiệu lực để chứng minh ngược lại thì hợp đồng không có hiệu

    lực pháp luật)

    CÂU 3 (4.00 điểm): Bài tập tình huống:

    1. a) Xác định người đại diện (0.75 điểm): Ông B là người đại diện cho doanh nghiệp trong

    mọi trường hợp là sai (0.25 điểm). Bởi vì, Theo quy định LDN (cụ thể là Điều 67), đối với loại

    hình công ty TNHH có hai thành viên thì ng ười đại diện theo pháp luật của công ty có thể l à Chủ

    tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (tổng giám đốc) v à phải căn cứ vào Điều lệ công ty quy

    định (0.25 điểm). Do đó, ông B hoặc ông C là người đại diện theo pháp luật của công ty th ì phải

    căn cứ vào điều lệ công ty này (0.25 điểm).b) Xác định tỷ lệ chia lợi nhuận (1.00 điểm):

    – Theo quy định của LDN (Điều 38, Điều 41), th ành viên của công ty được chia lợi nhuận

    tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

    khác theo quy định pháp luật (0.25 điểm). Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi

    số vốn đã cam kết góp vào công ty (0.25 điểm).

    – Trong công ty TNHH X, s ố vốn cam kết của các th ành viên A-B-C-H-K với tỉ lệ tương

    ứng là 1:2:3:2:2 (Cam kết góp tương ứng: 300 triệu đồng- 600 triệu đồng-900 triệu đồng-600

    triệu đồng- 600 triệu đồng). Do đó việc chia lợi nhuận của công ty phải theo tỉ lệ n ày (0.25

    điểm).

    – Ông A và bà K chưa góp đ ủ số vốn cam kết thì đây là nợ của thành viên đối với công ty

    và sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh xảy ra do việc góp vốn chậm theo Điều 39

    LDN. Vậy lợi nhuận 900 triệu đồng (sau khi thực hiện các nghĩa vụ t ài chính) sẽ được chia với tỉ

    lệ như trên (ông A: 90 triệu đồng; ông B: 180 triệu đồng; ông C: 270 triệu đồng; b à H: 180 triệu

    đồng; Bà K: 180 triệu đồng). (0.25 điểm).

    * Nếu xác định đúng tỷ lệ mà không nêu các căn cứ, giải thích gì thêm thì chỉ đạt: 0.50

    điểm.

    1. c) Xử lý phần vốn góp của H (0.5 0 điểm):

    -Theo quy định của Luật DN (cụ thể là Khoản 4 Điều 45): Phần vốn góp của H đ ược xử lý

    theo quy định của pháp luật dân sự khi H chết v ào ngày 01/04/2010 mà không có ngư ời thừa kế

    di sản (0.25 điểm).

    – Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 th ì sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản của H thì

    phần còn lại thuộc về nhà nước (0.25 điểm).

    1. d) Xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (1.75 điểm):

    Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 để xác định thẩm quyền của T òa án:

    * Tranh chấp phát sinh giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến hoạt

    động kinh doanh của công ty TNHH X (1.25 điểm):

    – Thẩm quyền theo vụ việc (Khoản 3 Điều 29 BL TTDS 2004): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền theo lãnh thổ: 0.25 điểm

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

     Giải thích và kết luận: Tòa án nhân dân tỉnh N có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

    0.50 điểm (nếu chỉ nêu Tòa án tỉnh N giải quyết mà không giải thích hoặc giải thích sai th ì đạt

    0.25 điểm).

    * Trường hợp C vi phạm pháp luật trong hoạt động k inh doanh (0.50 điểm):

    Chỉ yêu cầu SV xác định loại quan hệ phát sinh v à chỉ rõ cơ sở là khoản 3 Điều 29

    BLTTDS (0.25 điểm) và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (TAND tỉnh N) giải quyết th ì cơ quan tiếp

    theo có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân tối cao (0.25 điểm).

    (Không yêu cầu trình bày vấn đề xử phạt hình sự hay hành chính nếu có)

    ..……………………………………………………………

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 02

    ————————————– ———————————-

    Câu 1 (4.50 điểm)

    – Nếu sinh viên chỉ nêu  các nhận định a, d, e, f “sai” v à b, c “đúng” , đạt 0.25

    điểm/nhận định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, c “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Tùy loại hình doanh nghiệp và điều lệ công ty quy định

    (0.25 điểm). Ví dụ: Đối với công ty hợp danh, cá c thành viên hợp danh là đại diện theo pháp luật

    của công ty; đối với công ty TNHH th ì chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc

    Tổng giám đốc (giám đốc)  l à đại diện theo pháp luật, đối với công ty cổ phần th ì nếu điêu lệ

    công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

    (giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm). (Lưu ý: Ví dụ chỉ cần nêu ra một trường hợp

    cụ thể hợp lý)

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thẩm quyền giải quyết tranh ch ấp thương mại của

    trọng tài thương mại không phụ thuộc vào trụ sở hay nơi cư trú của bị đơn. Trọng tài chỉ có thẩm

    quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp mà các

    bên có thỏa thuận bằng văn bản đồng ý giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng trọng tài (0.25 điểm).

    Việc Trọng tài giải quyết tranh chấp tại địa điểm nào phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên (0.25

    điểm).

    1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các bên

    tham gia quan hệ hợp đồng, bảo vệ lợi ích của x ã hội, việc giao kết hợp đồng phải tuân thủ

    những quy tắc nhất định do pháp luật về hợp đồng quy định (0.25 điểm). Khi giao kết hợp đồng,

    các bên phải tuân thủ triệt để những nguy ên tắc này. Nếu các bên không tuân thủ, hợp đồng sẽ bị

    vô hiệu(0.25 điểm).

    1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng dân sự (0.25 điểm)

    và hợp đồng thương mại là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại (0.25điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Trách nhiệm bồi thường thiệt hại áp dụng khi b ên bị vi

    phạm hợp đồng (thương mại) chứng minh bên vi phạm có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế

    xảy ra, hành vi vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại (0.25 điểm). Đối với hợp đồng thương

    mại, yếu tố lỗi không phải là cơ sở để xác định trách nhiệm hợp đồng đối với b ên vi phạm(0.25

    điểm)

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm). Cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ 1 đ ược tiến hành

    khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (0.25 điểm);

    tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định (0.25 điểm).

    Câu 2 (3.00 điểm)

    Câu a (2.00 điểm).

    * Xác định các điều kiện đã nêu để lựa chọn loại hình doah nghiệp phù hợp (1.25

    điểm)

    Với những điều kiện trên thì A, B, C có thể lựa chọn loại hình công ty TNHH từ hai thành

    viên trở thành lên để thành lập (0.25 điểm).Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì thủ tục

    đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đơn giản. Sau khi tiến hành đầy đủ thủ tục hồ sơ đăng ký

    kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể nộp hồ s ơ lên phòng

    đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư (0.25 điểm). Trong thời hạn 10 năm ngày làm việc

    (Theo Nghị định 43/2010/ NĐ_CP về đăng ký doanh nghiệp l à 5 ngày làm việc), kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng kinh

    doanh (0.25 điểm). Về đối tượng thành viên tham gia góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân; số

    lượng thành viên không vượt quá năm mươi. Về tính chất trách nhiệm th ành viên chịu trách

    nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong pham vi số

    vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp

    nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    * Lý giải vì sao lựa chọn loại hình ày để thành lập(0.75 điểm)

    Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp lý rõ ràng, thành viên công

    ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp v ào công ty nên ít gây

    rủi ro cho người góp vốn(0.25 điểm); Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và

    các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, n ên việc quản lý, điều hành công ty

    không quá phức tạp(0.25 điểm);Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ n ên nhà

    đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ

    vào công ty(0.25 điểm).

    Câu b (1.00 điểm). Trong quá trình hoạt động nếu một thành viên muốn chuyển nhượng

    vốn thì phải tiến hành bằng cách chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại(0.25 điểm)

    theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện(0.25 điểm). Chỉ

    được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty

    không mua(0.25 điểm) hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày chào bán(0.25

    điểm).

    Câu 3 (2.50 điểm):

    Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

    1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

    lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

    các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

    1. Chi phí phá sản là 50 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    2. Khoản nợ lương người lao động 1 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
    3. Các khoản trợ cấp khác là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    4. Khoản nợ bảo hiểm xã hội là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    5. Nợ các chủ nợ không bảo đảm l à 1 tỷ(Trong đó, chủ nợ A: 300 triệu VNĐ, chủ nợ B:

    300 triệu VNĐ, chủ nợ C: 400 triệu VNĐ) (0.25 điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày

    phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các

    khoản nợ thì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của mình(0.50điểm); nếu giá trị tài sản không

    đủ thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của

    mình(0.50 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

    ———————————————- ————————–

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 03

    ———————————————- ————————–

    Câu 1 (4.50 điểm)

    – Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định  a, c, e, f “sai” v à b, d “đúng”, đạt 0.25

    điểm/nhận định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, c, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Theo Điều lệ công ty quy định (0.25 điểm), nếu điều lệ

    công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

    (giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm).

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đ ược

    quyền tự do chuyển nhượng phần vốn của mình (0.25 điểm) tại công ty cho người khác (0.25

    điểm)

    1. Nhận định c sai (0.25 điểm). Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần không bắt buộc

    phải là cá nhân (0.25 điểm), có thể là tổ chức (0.25 điểm)

    1. Nhận định d đúng (0.25 điểm). Việc thành lập công ty TNHH tại Tỉnh X không phụ

    thuộc vào hộ khẩu thường trú của các sáng lập viên (0.25 điểm). Pháp luật doanh nghiệp không

    quy định thành viên phải có hộ khẩu tương ứng với Tỉnh, thành phố nơi công ty thành lập (0.25

    điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân bỏ vốn

    thành lập(0.25 điểm) và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ t ài sản khác của công ty

    trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (0.25 điểm) .

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Ủy ban nhân dân cấp huyện n ơi Hợp tác xã đăng ký kinh

    doanh chỉ có thẩm quyền tuyên bố giải thể đối với hợp tác x ã đó (0.25 điểm). Thẩm quyền tuyên

    bố phá sản thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi Hợp tác xã đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    Câu 2 (3.00 điểm):

    Câu a (1.50 điểm). Trong thời gian hoạt động ông A không thể th ành lập doanh nghiệp tư

    nhân khác (0.25 điểm)vì theo quy định của pháp luật doanh nghiệp th ì một cá nhân chỉ được

    phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân (0.25 điểm). Sở dĩ pháp luật doanh nghiệp đ ưa ra hạn

    chế này vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng to àn bộ tài sản của mình về

    mọi khoản nợ của doanh nghiệp (0.25 điểm), có nghĩa là phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi

    khoản nợ trong kinh doanh, to àn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp phải

    được đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp (0.25 điểm). Vì chế độ trách nhiệm với

    mỗi chủ doanh nghiệp tư nhân là trách nhiệm vô hạn, nên để hạn chế rủi ro cho các tổ chức cá

    nhân là đối tác, chủ nợ (0.25 điểm) v.v… và hạn chế việc lạm dụng việc thành lập thêm nhiều

    doanh nghiệp tư nhân khác nên pháp lu ật quy định điều này(0.25 điểm).

    Câu b (1.50 điểm). Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu

    hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp t ư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

    – Có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi

    thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường

    hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)(0.25 điểm)- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ

    tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân (0.25

    điểm) và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn (0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các b ên của hợp đồng chưa

    thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn đ ược chuyển đổi tiếp nhận v à thực hiện các hợp

    đồng đó(0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các

    thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận v à sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp t ư

    nhân (0.25 điểm).

    Câu 3 (2.50 điểm):

    Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

    1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

    lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

    các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

    1. Chi phí phá sản là 30 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    2. Khoản nợ lương người lao động 2 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
    3. Nợ vốn vay người lao động (500 triệu VNĐ) (0.25điểm) + Nợ các chủ nợ không bảo

    đảm là 2 tỷ (chủ nợ A: 1 tỷ VNĐ, chủ nợ B: 500 triệu VNĐ, chủ nợ C: 500 triệu VNĐ ) (0.25

    điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên

    tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của

    mình(0.25 điểm); nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ chỉ được

    thanh toán một phần khoản nợ của mình(0.25 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

    1. Nợ thuế (0.25 điểm). Trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các

    khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản m à không còn tài sản để nộp tiền thuế thì

    được xóa nợ tiền thuế (0.25 điểm).

    ————————————————————————————

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI  HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 04

    ————————————————————————————

    Câu 1 (4.50 điểm):

    – Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” đạt 0.25 điểm/nhận

    định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân

    (0.25 điểm) hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty th ì phải có

    Ban kiểm soát(0.25 điểm).

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được

    chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hoặc công ty cổ phần khi chủ sở hữu

    công ty đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết (0.25 điểm). Công ty được chuyển đổi bằng

    cách chủ sở hữu công ty chuyển nh ượng, cho, tặng một phần sở hữu của m ình tại công ty cho

    một hoặc một số người khác; hoặc công ty huy động th êm vốn góp từ một hoặc một số ng ười

    khác (0.25 điểm).

    1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Nội dung hợp đồng là những điều, khoản mà các bên

    thỏa thuận, phải hợp pháp v à không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội(0.25 điểm). Mọi thỏa

    thuận trong hợp đồng phải ho àn toàn phù hợp với những quy định của pháp luật, các b ên phải tự

    chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, không đ ược lợi

    dụng giao kết hợp đồng để hoạt động trái pháp luật, đạo đức x ã hội. Đây là quy định có ý nghĩa

    quan trọng trong việc bảo vệ trật tự kỹ c ương của Nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng (0.25 điểm).

    1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Xã viên có thể góp nhiều hơn mức vốn tối thiểu (0.25

    điểm) nhưng ở mọi thời điểm không vượt quá 30% của tổng số vốn điều lệ của HTX (0.25

    điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Đối với các hợp đồng vay, cho vay, bán t ài sản có giá trị

    bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố

    gần nhất của công ty (0.25 điểm) hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty th ì

    Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty không đ ược tự quyết định mà phải thông qua Hội đồng th ành

    viên(0.25 điểm).

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Chủ sở hữu công ty TNHH một th ành viên được quyền

    rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân

    khác (0.25 điểm); trường hợp rút vốn bằng cách khác th ì phải liên đới chịu trách nhiệm về các

    khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (0.25 điểm).

    Câu 2 (5.50 điểm)

    Câu a (1.00 điểm). Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì người đại diện theo pháp

    luật của doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc giám đốc công ty) l à chủ thể có thẩm

    quyền giao kết hợp đồng nhân danh công ty (0.25 điểm), trường hợp nếu chủ thể này vắng thì

    phải có văn bản ủy quyền(0.25 điểm). Vì vậy, trường hợp này hợp đồng này sẽ bị vô hiệu nếu

    bên A do bà T là phó giám đ ốc đại diện ký hợp đồng nh ưng không có văn bản ủy quyền của

    người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có nghĩa hợp đồng vô hiệu do vi phạm thẩm

    quyền ký kết (0.25 điểm). Trường hợp có văn bản ủy quyền th ì hợp đồng vẫn có hiệu lực pháp lý

    đối với các bên (0.25 điểm).Câu b (1.50 điểm). Giả sử đợt 1, bên A thực hiện việc giao hàng đúng đầy đủ nhưng bên B

    chưa thanh toán tiền hàng đợt 1 nên bên A đã quyết đình tạm ngưng thực hiện hợp đồng, không

    giao tiếp lô hàng đợt 2.

    – Nếu trong hợp đồng các b ên có thỏa thuận việc “chậm thanh toán tiền hàng đợt 1” là

    điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng thì hành vi tạm ngừng thực hiện hợp đồng củ a bên A

    là đúng(0.25 điểm), ngược lại nếu không có thỏa thuận th ì hành vi của bên A là sai (0.25 điểm).

    – Trong trường hợp bên A được quyền tạm ngừng thực hiện hợp đồng th ì phải thông

    báo ngay cho bên B biết về việc tạm ngừng(0.25 điểm). Nếu không thông báo ngay mà gây thiệt

    hại cho bên B thì bên A phải bồi thường thiệt hại(0.25 điểm). Như vậy, yêu cầu của bên B đưa ra

    là đúng trong trường hợp này(0.25 điểm), bên A đã vi phạm nghĩa vụ thông báo đối với B v à gây

    thiệt hại cho B nên bên A phải bồi thường cho B trên cơ sở thiệt hại mà B chứng minh được(0.25

    điểm).

    Câu c (1.00 điểm) Ngày 1.9.2008, bên A giao hàng đ ợt 2 cho bên B, sau khi kiểm tra lô

    hàng đã phát hiện một số hàng trị giá 200 triệu VNĐ không đảm bảo chất l ượng theo đúng mẫu

    hàng. Bên B đã thông báo cho bên A và được bên A chấp nhận. Như vậy:

    A đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng đúng chất lượng (0.25 điểm).Theo quy định của pháp

    luật thương mại thì mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với

    nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8 % giá tr ị phần nghĩa vụ

    hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý th ì mức

    phạt thỏa thuận không quá 10 lần chi phí th ù lao giám định (0.25 điểm). Trong hợp đồng, các

    bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận mức phạt là 7% giá trị phần hợp đồng

    bị vi phạm là phù hợp với quy định của pháp luật th ương mại. Vậy, trong trường hợp này, bên B

    có quyền áp dụng chế tài phạt đối với A với mức phạt mà các bên đã thỏa thuận (0.25 điểm). A

    phải nộp phạt cho B với số tiền l à : 7% x 200 triệu đồng = 14 triệu đồng (0.25 điểm)

    Câu d (2.00 điểm). Đây là tranh chấp trong lĩnh vực mua bán h àng hóa nên Tòa án cấp

    huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm)theo thủ tục sơ

    thẩm vụ tranh chấp này (0.25 điểm).

    – Nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc T òa án nơi nguyên đơn có trụ sở chính

    sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) thì Tòa án quận

    Y – TpX sẽ có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm) .

    – Nếu không có thỏa thuận trên thì nguyên đơn phải khởi kiện ra Tòa án nơi bị đơn có trụ

    sở chính để yêu cầu giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) – Tòa án quận

    K, TpS(0.25 điểm).

    – Đây là trường hợp nguyên đơn được quyền lựa chọn Tòa án nên Tòa án nơi chi nhánh

    của công ty tọa lạc (0.25 điểm) – Tòa án huyện M, tỉnh N cũng có thẩm quyền giải quyết vụ tranh

    chấp này(0.25 điểm).

    ..……………………… ..……………………… ..………………………

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 05

    ..……………………… ..………………………

    CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định đúng.

    Giải thích: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày

    (nếu CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có

    quyền đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy

    định về cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện theo pháp luật v à tổ chức điều hành hoạt động

    kinh doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN).

    1. b) Nhận định b là nhận sai.

    GT: Việc chia tách doanh nghiệp chỉ đ ược áp dụng đối với loại h ình CTCP, công ty TNHH

    (không áp dụng loại hình CT HD).

    1. c) Nhận định c là nhận định sai.

    GT: Đây là đối tượng không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo

    quy định tại Khoản 2- Điều 13 LDN 2005 (không y êu cầu SV phải trình bày đầy đủ, cụ thể các

    trường hợp không được thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Điều 13 LDN).

    1. d) Nhận định d là nhận định sai.

    GT: Cán bộ, công chức là xã viên nói riêng và xã viên c ủa hợp tác xã nói chung có quyền

    góp vốn nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của hợp tác x ã (Điều 19 Luật HTX 2003).

    1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

    GT: Theo quy định của LDN về các tiêu chuẩn của Giám đốc (Tổng Giám đốc) th ì Giám

    đốc (Tổng Giám đốc) phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 57). Theo quy định

    của Bộ luật Dân sự 2005 th ì người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải là người thành niên

    (từ đủ 18 tuổi trở lên).

    CÂU 2 (4.00 điểm):

    1. a) Phân biệt giải thể với phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã (2.00 điểm): Nêu khái quát

    các trường hợp sau:

    – Lý do, nguyên nhân (0.50 điểm): Lý do giải thể rộng hơn nhiều so với lý do phá sản. Việc

    giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã cơ bản phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu (trừ trường hợp giải

    thể bắt buộc); còn nguyên nhân dẫn đến phá sản về cơ bản nằm ngoài ý muốn của chủ doanh

    nghiệp mắc nợ (trừ trường hợp phá sản man trá nhằm chiếm đoạt t ài sản của các chủ nợ).

    – Về điều kiện (0.50 điểm): Việc giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã được cơ quan Nhà nước

    có thẩm quyền cho phép khi doanh nghiệp, hợp tác x ã đó đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ

    và thanh lý hết mọi hợp đồng đã ký kết. Còn thủ tục phá sản chỉ được mở trên cơ sở yêu cầu của

    chủ nợ, các cổ đông của công ty cổ phần, TVHD của CTHD, đại diện ng ười lao động hoặc của

    chính doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ khi chính doanh nghiệp, hợp tác x ã đó lâm vào tình trạng

    mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có y êu cầu.

    – Về thẩm quyền (0.25 điểm): Việc giải thể DN, HTX là do những người đứng đầu doanh

    nghiệp, hợp tác xã tự mình quyết định hoặc do cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết

    định, còn việc tuyên bố phá sản lại thuộc thẩm quyền của T òa án.

    – Về thủ tục (0.25 điểm): Thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã là một thủ tục

    hành chính do cơ quan hành chính th ực hiện hoặc chấp thuận trong quá tr ình giám sát việc giảithể của doanh nghiệp, hợp tác x ã. Còn thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã do cơ quan có

    thẩm quyền duy nhất là Tòa án tiến hành, vì vậy về cơ bản thủ tục phá sản được diễn ra theo một

    trình tự tư pháp.

    – Về hậu quả pháp lý (0.50 điểm):

    + Giải thể bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt hoạt động v à xóa tên DN, HTX trong s ổ ĐKKD;

    còn phá sản DN, HTX thì không phải bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt sự hoạt động của doanh

    nghiệp, hợp tác xã mắc nợ (0.25 điểm).

    + Về chế tài pháp lý của nhà nước áp dụng đối với chủ sở hữu hay ng ười quản lý, điều hành

    DN, HTX (0.25 điểm): DN, HTX bị giải thể thì người đại diện, quản lý của doanh nghiệp không

    bị hạn chế quyền kinh doanh. Nh ưng DN, HTX bị tuyên bố phá sản thì có một số đối tượng bị

    cấm thành lập, quản lý DN, HTX từ 01 đến 03 năm.

    1. b) So sánh cơ chế giải quyết tranh chấp bằng Trọng t ài thương mại với Tòa án: 2.00

    điểm:

    * Giống nhau (0.25 điểm): Đều là cơ quan tài phán có th ẩm quyền giải quyết các tranh

    chấp thương mại, phán quyết được đảm bảo thi hàn từ phía cơ quan nhà nước, đảm bảo một số

    yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp kinh doanh,…

    * Khác nhau (1.75 điểm):

    – Trình bày được thẩm quyền hoặc phạm vi giải quyết tranh chấp (0.25 điểm):

    + Tòa án thì thẩm quyền đương nhiên nhưng đối với Trọng tài thì Thẩm quyền được hình

    thành từ sự thỏa thuận của các b ên (các bên có thuận trọng tài thì trọng tài giải quyết trừ thỏa

    thuận trọng tài vô hiệu).

    + Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả các lĩnh vực h ình sự, dân sự, kinh doanh, thương

    mại. Nhưng Trọng tài thì thông thường chỉ giới hạn trong lĩnh vực th ương mại

    – Vị trí, cơ cấu tổ chức (0.25 điểm): Tòa án là cơ quan tài phán của nhà nước, tổ chức thành

    hệ thống từ trung ương đến địa phương, Trong tài là tổ chức phi chính phủ, được tổ chức thành

    các trung tâm trọng tài.

    – Về thủ tục giải quyết (0.75 điểm):

    + Tính linh hoạt (0.25 điểm): Các thủ tục của Tòa án có tính bắt buộc đối với các bên

    nhưng đối với trọng tài thì thủ tục linh hoạt, các bên được tự do thỏa thuận giải quyết tranh chấp

    về thời gian, địa điểm,… Tố tụng tại Tòa án là loại tố tụng do nhiều cấp xét xử, c òn tố tụng trọng

    tài là loại tố tụng mà ở đó chỉ xét xử một lần (tính chung thẩm: Các bản án của tòa có thể bị

    kháng cáo, kháng nghị nhưng quyết định của trọng tài có tính chất chung thẩm);

    + Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể nhưng đối với trọng tài thì việc xét xử tập thể hay

    không là do các bên tranh ch ấp tự thỏa thuận quyết định; Nguy ên tắc bất di bất dịch của tố tụng

    Tòa án là thẩm quyền về mặt lãnh thổ nhưng đối tố tụng Trọng tài thì nguyên tắc này không đặt

    ra (0.25 điểm)

    + Thời gian giải quyết (0.25 điểm): Quá trình tố tụng tại Tòa án thường bị trì hoãn và kéo

    dài nhưng tố tụng trọng tài thường nhanh chóng hơn TA (TT có thể giải quyết theo một thời gian

    ngắn theo sự thỏa thuận của cá nhân ).

    – Trình bày được về sự công nhận quốc tế hoặc các biện pháp khẩn cấp tạm thời (0.25

    điểm): Các bản án của TA thường khó đạt được sự công nhận quốc tế nh ưng các quyết định của

    TT được công nhận trong phạm vi quốc tế. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khi T òa án xét xử

    thì do TA Áp dụng trực tiếp nhưng đối với trọng tài xử thì được áp dụng gián tiếp qua trọng t ài.

    Tòa án thực hiện trực tiếp nhưng về vấn đề nhân chứng nhưng trọng tài thì thực hiện gián tiếp

    thông qua tòa án.

    – Trình bày các vấn đề khác có liên quan, diễn đạt tốt (0.25 điểm): Năng lực chuyên môn

    của những người phân xử (Các thẩm phán th ường có chuyên môn trong một số lĩnh vực trong

    khi đó lại phải giải quyết tất cả các tranh chấp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau; Các Trọng t ài

    viên thường là những người có kiến thức và trình độ chuyên môn sâu trong nhiều lĩnh vực tranh

    chấp),…

    CÂU 3 (3.50 điểm): Bài tập tình huống (được điều chỉnh bởi LTM 2005)

    1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm):* Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán nhưng trong đ ề bài cũng đã nêu rõ là CTCP

    B nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thấm quyền giải quyết. Do đó, c ơ quan tài phán cần giải

    quyết là Tòa án có thẩm quyền (0.25 điểm).

    * Xác định Tòa án cụ thể giải quyết (1.25 điểm): Căn cứ v ào quy định của Bộ luật Tố

    tụng Dân sự 2004 để xác định t òa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

    – Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

    – Kết luận (0.50 điểm):

    + CTCP B là bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn đến TAND thành phố

    Q- Tỉnh H (nơi bị đơn là CT TNHH A).

    + Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết

    thì TAND thị xã K- Tỉnh Đ giải quyết.

    1. b) Hướng giải quyết (2.00 điểm):

    * Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

    hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi thường thiệt hại

    thực tế cho CTCP B với số tiền l à 30 triệu đồng (0.25 điểm).

    * Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (1.25 điểm):

    – Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

    mức phạt vi phạm là 3% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (cao nhất) n ên điều khoản này phù

    hợp với quy định của Luật Th ương mại (Luật Thương mại cho phép phạt đến mức 8% giá trị

    phần nghĩa vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ tr ường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi

    phí thù lao; mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và BTTH). Do đó, bên vị vi phạm ngoài việc

    áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại với số tiền 30 triệu đồng th ì có quyền áp dụng chế tài phạt vi

    phạm hợp đồng (0.50 điểm).

    – Xác định loại vi phạm (0.75 điểm): CT TNHH A có 02 loại hành vi vi phạm:

    + Vi phạm về ngày giao hàng (thời hạn thực hiện hợp đồng đạt 0.25 điểm): Giá trị phần vi

    phạm là toàn bộ giá trị lô hàng ở đợt giao hàng thứ 02 của 60 xe mô tô, trị giá 1.2 tỉ đồng (mỗi xe

    trị giá: 4.000.000.000 đ/200 = 20.000.000 đ ồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

    3% x 1,2 tỉ đồng = 36 triệu đồng.

    + Vi phạm về chất lượng (0.25 điểm): Giá trị phần vi phạm l à giá trị của số xe mô tô không

    đúng chất lượng của 25 xe mô tô, trị giá 50 0 triệu đồng (mỗi xe trị giá: 4.000.000.000 đ/200 =

    20.000.000 đồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

    3% x 500 triệu đồng = 15 triệu đồng.

    + Chọn mức phạt (0.25 điểm): CTCP B có quyền phạt vi phạm hợp đồng đối với CT

    TNHH A với mức tối đa là 36 triệu đồng.

    *Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng mức phạt vi phạm v à

    bồi thường thiệt hại trong trường hợp này là không quá 66 triệu đồng (36 triệu đồng là phạt vi

    phạm + 30 triệu đồng là BTTH). Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP B đưa ra với số tiền

    165 triệu đồng là không phù hợp.

    ……………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 06

    …. …………………………………………………………………..………………………

    CÂU 1 (3.00 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai ph ù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định sai.

    Giải thích: PLKT không phải l à một ngành luật (không có đối tượng và phương pháp điều

    chỉnh) mà là một khái niệm tổng hợp, bao gồm các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ng ành luật

    khác nhau, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá tr ình vận hành, quản lý nền kinh tế

    và quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    1. b) Nhận định b là nhận sai.

    GT: Việc tiếp nhận thêm thành viên mới trong CTHD phải được Hội đồng thành viên chấp

    nhận (nếu là tiếp nhận thành viên hợp danh thì phải được sự nhất trí ít nhất ¾ tổng số thành viên

    hợp danh; không phải nguy ên tắc nhất trí như LDN 1999).

    1. c) Nhận định c là nhận định đúng.

    GT: LDN quy định việc chia tác doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với loại h ình CTCP, CT

    TNHH. Việc hợp nhất doanh nghiệp đ ược áp dụng đối với công ty.

    1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

    GT: LDN cho phép thành viên h ợp danh thực hiện quyền n ày (khoản 5 Điều 45). Đây là

    một quyền về tài sản và là loại hình CT TNHH (đối vốn: biểu quyết trên cơ sở phần vốn góp)

    nên việc thực hiện này đảm bảo quyền lợi cho công ty v à thành viên công ty.

    1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

    GT: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày (nếu

    CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có quyền

    đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy định về

    cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện th eo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh

    doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN). Thành viên góp vốn không được tham gia quản

    lý, không được tiến hành công việc kinh doanh công ty (Khoản 2 Điều 140 LDN).

    1. f) Nhận định e là nhận định sai.

    GT: Nhận định này chỉ đúng đối với chủ DNTN, pháp luật không hạn chế số l ượng công ty

    TNHH, CTCP mà cá nhân tham gia thành l ập, quản lý (một cá nhân có quyền th ành lập

    nhiều CT TNHH,…).

    CÂU 2 (4.00 điểm):

    1. a) Trình bày quy định của pháp luật Doanh nghiệp về hợp nh ất CTCP (1.75 điểm).

    * Khái niệm (0.25 điểm): Hai hay một số CTCP  có thể hợp nhất th ành một CTCP mới (sau

    đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển to àn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp

    pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    * Thủ tục tiến hành (0.75 điểm):

    – Các CTCP bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất (0.25 điểm).

    Nội dung của Hợp đồng hợp nhất ( 0.25 điểm): Có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ

    sở chính của CTCP bị hợp nhất; t ên, địa chỉ trụ sở chính của CTCP hợp nhất; thủ tục v à điều

    kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục v à điều kiện chuyển đổi tài sản,chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của CTCP hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

    dự thảo Điều lệ CTCP hợp nhất.

    – Các cổ đông của CTCP bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ CTCP

    hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

    CTCP hợp nhất và tiến hành ĐKKD CTCP h ợp nhất theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Trong trường hợp này, hồ sơ ĐKKD phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp

    nhất phải được gửi đến các chủ nợ v à thông báo cho ngư ời lao động biết trong thời hạn 15

    ngày, kể từ ngày thông qua (0.25 điểm).

    * Những hạn chế đặt ra khi tiến h ành hợp nhất CTCP (0.50 điểm):

    – Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% tr ên thị

    trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho c ơ quan quản

    lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định

    khác (0.25 điểm)

    – Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị

    trường liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác (0.25 điểm).

    * Hậu quả pháp lý (0.25 điểm): Sau khi đăng ký kinh doanh, các CTCP b ị hợp nhất chấm

    dứt tồn tại; CTCP hợp nhất đ ược hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các

    khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị

    hợp nhất.

    1. b) Trình bày trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân (2.25 điểm):

    * Cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ thực hiện thủ tục

    thành lập như sau (có thể SV nêu theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP hoặc Nghị định số

    43/2010/NĐ-CP thì vẫn chấp nhận, yêu cầu chỉ cần trình bày như LDN 2005 là đạt yêu cầu):

    – Người thành lập doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của LDN

    tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác

    của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh nghiệp (0.50 điểm). Hồ sơ đăng ký kinh DNTN (0.50

    điểm): Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do c ơ quan ĐKKD có thẩm quyền quy định;

    Bản sao Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Văn bản xác nhận về

    vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo

    quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;Chứng chỉ h ành nghề của Giám đốc và cá nhân

    khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có

    chứng chỉ hành nghề.

    – Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ng ày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo bằng văn bản cho

    người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải n êu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung

    (0.25 điểm).

    – Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ch ịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ s ơ khi cấp

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không đ ược yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp

    thêm các giấy tờ khác không quy định trong Luật doanh nghiệp (0.25 điểm).

    – Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu t ư cụ thể thực hiện

    theo quy định của pháp luật về đầu tư (0.25 điểm).

    * Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày được cấp

    Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải đăng tr ên mạng thông tin doanh nghiệp của c ơ quan

    đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ viết hoặc báo điện tử trong ba số li ên tiếp về các

    nội dung chủ yếu sau đây (0.50 điểm): Tên doanh nghiệp; Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,

    chi nhánh, văn phòng đại diện;Ngành, nghề kinh doanh; Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh

    nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề đòi hỏi phải có vốn

    pháp định; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng

    thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Nơi đăng ký kinh doanh

    nghiệp.CÂU 3 (3.00 điểm): Bài tập tình huống:

    1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm): Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán

    nói chung chứ không nêu rõ trọng tài hay Tòa án nên SV phải chia 02 trường hợp:

    * Trọng tài thương mại (0.50 điểm): Nếu các bên chỉ đề cập đến trọng tài mà không giải

    thích hoặc giải thích sai thì 0.25 điểm; Nếu có giải thích ph ù hợp (0.50 điểm): Nếu trước hoặc

    sau khi xảy ra tranh chấp mà các bên có thỏa thuận giải quyết bằng trọng t ài thì Trọng tài có

    thẩm quyền giải quyết;  Tòa án không thụ lý giải quyết trừ khi có thỏa thuận trọng t ài nhưng thỏa

    thuận đó là vô hiệu. Do đó, CTCP B nộp đ ơn đến Tòa án thì Tòa án không giải quyết mà phải

    khởi kiện tại Trọng tài có thẩm quyền.

    * Tòa án (1.00 điểm): Căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 để xác

    định tòa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

    – Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

    – Kết luận (0.25 điểm): CTCP B l à bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn

    đến TAND Huyện H- Tỉnh Q (nơi bị đơn là CT TNHH A). Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có

    văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết thì TAND thị xã Q- Tỉnh S giải quyết.

    1. b) Hướng giải quyết (1.50 điểm):

    * Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

    hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi th ường thiệt hại

    thực tế cho CTCP B với số tiền l à 40 triệu đồng (0.25 điểm).

    * Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (0.75 điểm):

    – Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

    mức phạt vi phạm là 10% giá trị hợp đồng bị vi phạm nên điều khoản này không phù hợp với

    quy định của Luật Thương mại (0.25 điểm).

    – Điều khoản phạt vi phạm HĐ do các b ên thỏa thuận không có hiệu lực (HĐ vô hiệu từng

    phần: 0.25 điểm), vì Luật Thương mại 2005 chỉ cho phép phạt đến mức 8% giá trị phần nghĩa

    vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi phí thù lao).

    Do đó, bên vị vi phạm chỉ có quyền áp dụng chế t ài bồi thường thiệt hại với số tiền 40 triệu đồng

    thì có quyền áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng (0.25 điểm).

    * Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng  chế tài bồi thường thiệt

    hại trong trường hợp này là không quá 40 triệu đồng. Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP

    B đưa ra với số tiền 120 triệu đồng là không phù hợp.

    ……………………………………………………………………


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: 12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

     

                                                    (Đề thi gồm: 04 trang)

    ==========================================================================

    A. PHONETICS

    I. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.

    1. A. sugar B. sight C. source                             D. sale
    2. A. sensitive B. benefit C. pretty                             D. remedy
    3. A. host B. cold C. short                               D. close
    4. A. thirsty B. guitar C. dirty                               D. listen
    5. A. safe B. map C. bag                                 D. hat
    6. Choose the word whose stress pattern is different. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    7. A. visit B. prevent C. pollute                            D. suggest
    8. A. compose B. parade                            C. sample                           D. aboard
    9. A. begin B. cover C. return                             D. admire
    10. A. Vietnamese B. European C. African                           D. Westerner
    11. A. novel B. poet C. gather                             D. remote

    B. LEXICAL – GRAMMAR

    1. Choose from the four options given (marked A, B, C and D) one best answer to complete each sentence. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    2. He __________ out of his house since he __________ his color TV.
    3. hasn’t been – has bought             B. hasn’t been – bought
    4. wasn’t – has bought D. wasn’t – bought
    5. __________ adequate precautions are taken, there is no risk involved in the operation.
    6. Although                        B. Providing                C. Nevertheless            D. Even
    7. The computer won’t work unless you _________ these cables.
    8. connect            B. connected                C. don’t connect          D. didn’t connect
    9. Let’s go to the zoo, _________?
    10. don’t we B. don’t you                C. shall we                  D. will you
    11. He ran out of money so he had to ________ some from his friend.
    12. borrow B. ask                          C. lend                                    D. earn
    13. Not once _________ his promises.
    14. he is keeping             B. he keeps                  C. did he keep            D. has he kept
    15. The teacher didn’t explain the reason ________ he was punished.
    16. what B. which                      C. how                                    D. why
    17. Mothers are always _________ towards their children, aren’t they?
    18. protect                   B. protective               C. protected                D. protections
    19. Don’t tell me I didn’t lock the door last night. I remember __________ it.
    20. to lock             B. lock                         C. locked                     D. locking
    21. I’ll give you a ring _________ we get back from our vacation.
    22. and B. as soon as               C. as long as                D. since
    23. Would you mind _________ in this library?
    24. not to smoke B. not smoke               C. not smoking            D. don’t smoke
    25. Those mushrooms are ________. Don’t eat them!
    26. poisoned             B. poisoning                C. poisonous               D. poison
    27. I __________ the piano in my room at this time yesterday.
    28. played B. were playing           C. was playing            D. have played
    29. I saw your school’s ________ in today’s edition of The Vietnam News.
    30. advertising B. advertises               C. advertised               D. advertisement
    31. He tried to walk ________ so as not to be late for school.
    32. fast B. quick                       C. rapid                       D. slowly
    33. Do you want _________ by the doctor?
    34. to examine B. to be examined       C. being examined      D. examining
    35. I am _________ that you liked it.
    36. surprised             B. surprising                C. surprise                   D. surprisingly
    37. Very often the chocolate inside is not as exciting as its __________ .
    38. coat                    B. wrapper                  C. cover                       D. paper
    39. Alan is really impressed by the _________ of the city and by the friendliness of its people.
    40. beautiful        B. beauty                    C. beautifully               D. beautify
    41. The boss said that he would fly to Ho Chi Minh City __________ day.
    42. next         B. the previous            C. the following           D. the before
    43. This book isn’t very interesting,……….?
    44. is it B. isn’t  it                     C. is this                     D. isn’t this
    45. He refused………… with me.
    46. go B. to go                       C. going                      D. having gone
    47. I can …………with my friends and relatives by means of e-mail.
    48. relate B.get                           C.gather                      D. communicate
    49. We are depending……….you to help us.
    50. at B. in                            C. on                           D. with
    51. Mr. Brown needs to leave right now,…………?
    52. doesn’t he B. . needn’t  he            C. need he                  D.does he
    53. The nurse suggested………..two aspirins.
    54. to take B.take                          C. taking                     D.being taken
    55. Our teacher asked us to learn the poem…………heart.
    56. in B. by                           C. at                            D.on

    28.The journey to the countryside is very ______

    1. interest B. interesting               C. interested                D. a and b
    2. We both like sailing , ______ we choose to live near the sea .
    3. and B. because                   C. so                            D. although
    4. We wish It ______ now .
    5. doesn’t rain B. isn’t rain                 C. didn’t rain              D. wasn’t rain
    6. They ______ Hanoi with their family 2 days ago .
    7. left B.leave                       C. haven left               D.a and c
    8. I was born ______ October 31, 1990 .
    9. in B. to                            C. at                            D. on
    10. He wishes he ______ his family .
    11. could visit B. can visit                  C. visit                         D. b and c
    12. Mr Minh  is  a  kind ——————————– .
    13. examine B.  examiner                C.  examination           D.  exam
    14. She asked  Lan  what  her  name ———————- .
    15. is             B. was                         C. will  be                    D. have  been
    16. We have well ………………………… teachers.
    17. qualify B. qualified                 C. qualification           D. quality

    37.We’re looking forward to ………………… you.

    A.seeing                                  B.see                                       C.saw                          D.seen

    38.The internet has developed and become part ……………… our daily life.

    A.on                                        B.at                             C.in                             D.of

    39.The Blacks live in the house …………………….. the green doors.

    1. have B. with             C. which                      D. where
    2. The train will leave …………………… ten minutes.
    3. in B. for                           C. at                            D. about
    4. What is the ………………………….. of your country?
    5. introduction B. population              C separation                D. pollution
    6. Did Lan use to ………………….to Maryam?
    7. write B. written                    C. writing                    D. wrote
    8. Is there …………………….. for every one?
    9. wine enough B. enough wine           C. enough of wine      D. of wine enough
    10. Does the grass need ……………………………..?
    11. be cut                     B. cut                          C. cutting                    D. to cut

    45.. You ‘d better …………………….. harder.

    1. working B. worked                   C. to work                   D. work

    46.. We are all …………………. by the football match.

    1. decorated B. to decorate             C. decorating              D. decorate
    2. I wanted some coffee but there was …………………….. in the pot.
    3. any             B. no                           C. out                          D. nothing
    4. they have made a lot of progress………….. the country became independent.
    5. for B. since                       C. before                     D. until
    6. Desgners made different______________ of jeans to match the 1960s fashions.
    7. form                       B. appearenee             C. moduls                    D. styles
    8. When ? In 1876.
    9. the telephone was invented                       B. was the telephone invented
    10. did the telephone invented                        D .did the telephone invent
    11. Each of the following sentences has one mistake. Identify the mistake by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    12. Lan didn’t go to the cinema with her friends last Saturday evening because her sickness.

    A                                              B                                                C                  D

    1. The water and land around the chemical factory are serious polluted.

    A                           B                C                               D

    1. The letter has just written by one of my closest friends.

    A      B         C                        D

    1. They played so good game of tennis last night that they surprised their audience.

    A                B                        C                 D

    1. My daughter likes watching cartoon films, and so do my son.

    A                 B            C         D

    1. If I was in your place, I would make a trip to England.

    A             B                                   C          D

    1. I bought a computer which screen was not very good.

    A                B          C                  D

    1. Physics are very difficult for students to learn.

    A               B       C                     D

    1. The harder you learn, the most knowledge you get.

    A          B               C                D

    1. Mary’s mother gave her a new hat at her birthday.

    A                            B        C        D

    C. READING

    1. Read the following passage then choose the best answer from the four options (marked A, B, C and D) to complete the numbered blanks in the passage. Identify your answers by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.

    Although some groups of people have always lived outdoor in tents, camping as we know it today only began to be (1) _________ about 50 years ago. The increase in the use of cars and improvement in camping equipment have (2) __________ more people to travel longer (3) __________ into the countryside and to stay there in greater comfort.

    Many campers like to be (4) __________ themselves in quiet areas, so they (5)__________ their tent and food, and walk or cycle into the forests or the mountains. Others, preferring to be near people, drive to a public or privately-owned campsite (6) __________ has up-to-date facilities, (7)__________ hot showers and swimming pools.

    Whether campers are (8) ________ in the mountains or on a busy site, they should remember to (9)________ the area clean and tidy. In the forests, they must put out any fires and keep food hidden to avoid attracting (10) _________ animals.

    1. A. fame B. popular C. favorite                 D. current
    2. A. asked B. let          C. made                     D. allowed
    3. A. parts B. directions C. voyages                D. distances
    4. A. on B. by C. at                          D. of
    5. A. take B. make C. pick                      D. do
    6. A. where B. who C. which                   D. when
    7. A. such B. like C. as                          D. just
    8. A. lonely B. single C. separate                D. alone
    9. A. remain B. stay C. keep                      D. let
    10. A. wild B. natural C. loose                     D. free
    11. Complete the following passage by choosing one suitable word in the box to fill in each blank (each word must be used one time only).
    make on during also example
    an do find what up
    reason average which when encourage
    result think

     

    Teachers have often used memory tests to assess the intelligence of their students. But having a good memory often has little to (1) __________ with intelligence. Studies have shown not only that some people of below (2) _________ intelligence have exceptional memories, but (3)__________ that some highly intelligent people have poor memories. A good memory is more often the (4) _________ of using techniques that can be learned, and many of the books that have been written on the subject (5) _________ people to use similar methods. One of these is that you make up short sentences or rhymes which can help you remember (6)__________ you need to know by heart. For (7) ________, the first letters of the words in the sentence ‘Rechard of York gained battles in vain’ are ROYBIV; these are the colors of the rainbow – red, orange, yellow, and so on. Another technique involves, linking the sounds of words with images, which can be particularly effective (8) __________ learning new words. The learner needs to create an image to help to remember the word. By using techniques like this, many learners (9) _________ it a lot easier than they had expected to keep (10)_________ learning new vocabulary.

     

    D. WRITING

    I.  Rewrite each of the following sentences so that it has a similar meaning to the original one.

    1. Her voice is so beautiful that everyone admires it.

    –> She …………………………………………………………………………………………………….

    1. He regrets telling her the truth.

    –> He wishes…………………………………………………………………………………………….

    1. The last time it rained was a fortnight ago.

    –> It hasn’t………………………………………………………………………………………………..

    1. We don’t buy the house because we don’t have enough money.

    –> If we had……………………………………………………………………………………………..

    1. “How old is your son?” the nurse said to Mrs. Green.

    –> The nurse …………………………………………………………………………………………….

    1. It’s years since we decorated this room.

    –> We haven’t ………………………………………………………………………………………..

    1. The news was so wonderful that she decided to have a celebration.

    –> It was……………………………………………………………………………………………..

    1. The garage is going to repair the car for us next week.

    –> We are going…………………………………………………………………………………..

    1. It is not necessary for you to finish the work now.

    –> You………………………………………………………………………………………………………….. ……. .

    1. Jane is the most talented student in my school.

    –> No student………………………………………………………………………………………… ……………. .

     

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………                      

    Số báo danh: …………………………………………

                                                   

     

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

              —————-

          ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 1O THPT CHUYÊN

    NĂM HỌC: 2008 – 2009

    MÔN: TIẾNG ANH

     

    1. PHONETICS
    2. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

       (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. A 2. C 3. C 4. D 5. A
    1. Choose the word whose stress pattern is different. (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. A 2. C 3. B 4. A 5. D
    1. LEXICAL – GRAMMAR
    2. Choose from the four options given (marked A, B, C and D) one best answer to complete each sentence. (2 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. B 5. A 9. D 13. C 17. A
    2. B 6. D 10. B 14. D 18. B
    3. A 7. D 11. C 15. A 19. B
    4. C 8. B 12. C 16. B 20. C
    1. Each of the following sentences has one mistake. Identify the mistake by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet. (1 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. C 3. A 5. D 7. C 9. B
    2. D 4. A 6. A 8. A 10. D
    1. READING
    2. Read the following passage then choose the best answer from the four options (marked A, B, C or D) to complete the numbered blanks in the passage. (2 ®iÓm: 0,2 ®iÓm/c©u)
    1. B 3. D 5. A 7. B 9. C
    2. D 4. B 6. C 8. D 10. A
    1. Complete the following passage by choosing one suitable word in the box to fill in each blank.

        (1 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. do 3. also 5. encourage 7. example 9. find
    2. average 4. result 6. what 8. when 10. on

     

    1. WRITING
    2. Rewrite each of the following sentences so that it has a similar meaning to the original one.

        (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. She has such a beautiful voice that everyone admires it.
    2. He wishes he hadn’t told her the truth.
    3. It hasn’t rained for a fortnight. / It hasn’t been raining for a fortnight.
    4. If we had enough money, we would buy the house.
    5. The nurse asked Mrs. Green how old her son was.

     

  • 12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015

    12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015

    12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 01

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Hai con lắc đơn có cùng độ dài, cùng khối lượng. Hai vật nặng của hai con lắc đó mang điện tích lần lượt là q1 và q2. Chúng được đặt vào trong điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống thì chu kì dao động bé của các con lắc lần lượt là T1 = 2T0 và T2= T0, với T0 là chu kì của chúng khi       không có điện trường. Tỉ số   có giá trị là bao nhiêu?
    1. –                                 B. –                                C.                                   D.
    • Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực của máy phát với một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ góc 3n vòng/s thì dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng 3 A và hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,5. Nếu rôto quay đều với tốc độ góc n vòng/s thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch bằng
    1. 2 A .                        B. A .                           C. A .                           D. 3A .
    • Một dây chì đường kính d1 = 0,5 mm dùng làm cầu chì của một bảng điện xoay chiều. Biết cường độ dòng điện chạy qua dây i = Icoswt (A), dây chịu được cường độ dòng điện hiệu dụng tối đa   I £ 3 (A). Hỏi nếu thay dây chì có đường kính d2 = 2 mm thì dây mới chịu được cường độ dòng điện hiệu dụng tối đa là bao nhiêu? Biết nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh tỉ lệ thuận với diện tích mặt ngoài của dây.
    1. 24 A B. 12 A                             C. 32A                              D. 8 A
    • Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mức cường độ âm tại B là
    1. 28 dB B. 36 dB                           C. 38 dB                           D. 47 dB
    • Năng lượng ở trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được xác định theo biểu thức En=- (E0 là hằng số, n = 1, 2, 3…). Khi electron trong nguyên tử Hiđrô nhảy từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì nguyên tử Hiđrô phát ra bức xạ có bước sóng l0. Nếu electron nhảy từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bước sóng của bức xạ được phát ra sẽ là:
    1.   .                           B. l0.                                 C.   .                                 D.   .
    • Sóng điện từ phát ra từ anten phát của hệ thống phát thanh là sóng
    1. có dạng hình sin. B. cao tần biến điệu.      C. âm tần.                         D. có chu kỳ cao.
    • Một mạch dao dộng LC có chu kì T. Tại một thời điểm điện tích trên tụ bằng 6.10-7C, sau đó 3T/4 cường độ dòng điện trong mạch bằng 1,2p.10-3A. Tìm chu kì.
    1. 10-3s B. 2.10-4s                         C. 10-4s                             D. 2.10-3s
    • Hai loa âm thanh nhỏ giống nhau tạo thành hai nguồn kết hợp và đặt cách nhau S1S2 = 5m. Chúng phát ra âm có tần số f = 440Hz. Vận tốc truyền âm v = 330m/s. Tại điểm M người quan sát nghe được âm to nhất đầu tiên khi đi từ S1 đến S2. Khoảng cách từ M đến S1 là:
    1. S1M = 0,75m. B. S1M = 0,25m.             C. S1M = 0,5m.                D. S1M = 1,5m.
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, Nguồn phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc l1=0,64mm (đỏ) và l2 = 0,48mm (lam). Trên màn hứng vân giao thoa, trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân sáng đỏ và vân lam là:
    1. 4 vân đỏ, 6 vân lam. B. 6 vân đỏ, 4 vân lam. C. 7 vân đỏ, 9 vân lam. D. 9 vân đỏ, 7 vân lam.
    • Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24V tần số 50Hz. Một học sinh cần phải quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12V ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở. Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của các cuộn dây. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sơ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo điện áp ở cuộn thứ cấp để hở. Ban đầu kết quả đo được là 8,4V. Sau khi quấn thêm 55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15V. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp?
    1. 15 vòng B. 40 vòng                       C. 20 vòng                       D. 25 vòng
    • Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm, tốc độ lớn nhất là (cm /s). Quãng đường ngắn nhất vật điđược trong 1s là
    1. 4 cm                        B. 4cm                              C. 1,66cm                         D. 8cm
    • Một chất điểm dao động trên trục 0x có phương trình dao động là x=1+2cos(2pt+0,25p); (x đo bằng cm và t đo bằng s). Gia tốc của chất điểm cực đại tại tọa độ
    1. x = -1cm B. x = 2cm                        C. x = – 2cm                  D. x = 3cm
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g và lò xo có hệ số cứng 40N/m đang dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có khối lượng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dđộng với biên độ
    1. 2 cm                        B. 4,25cm                         C. 3 cm                        D. 2 cm
    • Xét ba con lắc lò xo giống nhau, một đặt nằm ngang, một treo thẳng đứng, một đặt trên mặt phẳng nghiêng và đều chọn gốc O ở vị trí cân bằng, Ox trùng trục lò xo. Bỏ qua ma sát và sức cản. Cả ba trường hợp, kéo vật theo chiều dương đến cùng tọa độ và truyền cho các vật vận tốc như nhau. Chọn đáp án Sai khi nói về dao động của các con lắc ?
    1. Vận tốc cực đại bằng nhau. B. Cùng chu kỳ.
    2. Lực đàn hồi cực đại giống nhau. D. Biểu thức lực phục hồi như nhau.
    • Con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương nằm ngang với biên độ A. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định của nó một đoạn bằng 1/3 chiều dài tự nhiên của lò xo. Biên độ A’ của con lắc bây giờ bằng bao nhiêu lần biên độ A lúc đầu?
    1.                            B.                        C.                            D.
    • Câu phát biểu nào dưới đây không đúng?Trong việc truyền tải điện năng thì công suất hao phí trên đường truyền
    1. tỉ lệ thuận với thời gian truyền tải. B. tỉ lệ thuận với chiều dài đường dây.
    2. tỉ lệ nghịch với tiết diện dây. D. phụ thuộc vào hệ số công suất đường truyền.
    • Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có N1=1100 vòng được nối vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V. Thứ cấp gồm hai cuộn: N2=55 vòng, N3=110 vòng. Giữa hai đầu N2 đấu với điện trở R1=11 W, giữa hai đầu N3 đấu với điện trở R2=44 W. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp bằng
    1. 0,1 A B. 0,1125 A                     C. 0,05 A                          D. 0,15 A
    • Một đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C thay đổi được theo thứ tự đó mắc nối tiếp. M và N lần lượt là điểm nối giữa L và R; giữa R và Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều có biểu thức u = Ucoswt (U và w không đổi). Điện trở thuần R có         giá trị bằng lần cảm kháng. Điều chỉnh để C=C1 thì điện áp tức thời giữa hai điểm AN lệch pha  so với điện áp tức thời giữa hai điểm MB. Khi C=C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa C1 và C2 là:
    1. C1=3C2.                       B. C1=                                C. C1=                                 D. C1= C2
    • Một mạch gồm một động cơ điện mắc nối tiếp với một cuộng cảm rồi mắc vào nguồn điện xoay chiều có tần số f = 50Hz. Động cơ điện tiêu thụ một công suất P=9,37kW, dòng điện có cường độ hiệu dụng là 40A và chậm pha một góc j1= so với hiệu điện thế ở hai đầu động cơ điện. Hiệu điện thế        ở hai đầu cuộn cảm có giá trị hiệu dụng là 125V và sớm pha một góc j2 =  so với dòng điện chạy qua nó. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch là:
    1. 270V B. 220V                            C. 110V                            D. 384V
    • Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 mm thì trên màn ảnh thu được 13 vân sáng. Hỏi nếu chiếu đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 mm, 0,5 mm, 0,6 mm thì trên màn thu được bao nhiêu vân sáng cùng màu với vân trung tâm (kể cả vân trung tâm)?
    1. 3 vân B. 5 vân                            C. 1 vân                            D. 0 vân
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, nguồn S phát đồng thời ba bức xạ có bước sóng l1 = 400nm; l2 = 500nm; l3 = 750nm . Giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm quan sát thấy có bao nhiêu loại vân sáng ?
    1. 3. B. 4.                                  C. 6.   D. 5.
    • Tại một điểm N có một nguồn âm phát âm theo mọi hướng, coi rằng môi trường không hấp thụ năng lượng âm. Tại một điểm A cách N 10m có mức cường độ âm là 80(dB) thì tại điểm B cách N 20m mức cường độ âm là
    1. 40dB                            B. 20dB                            C. 40dB                       D. 74dB
    • Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20cm dao động điều hòa cùng pha, cùng tần số f = 40Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2m/s. Xét trên đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách xa đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng bao nhiêu ?
    1. 25 cm B. 9,1 cm                          C. 9,9 cm                          D. 9,7 cm
    • Một sợi dây đàn hồi, hai đầu cố định có sóng dừng. Khi tần số sóng trên dây là 20 Hz thì trên dây có 3 bụng sóng. Muốn trên dây có 4 bụng sóng thì phải:
    1. tăng tần số thêm 30 Hz.                                       B. tăng tần số thêm Hz
    2. giảm tần số đi 10 Hz.                                                                                     D. giảm tần số đi còn Hz.
    • Cho A, B, C, D, E theo thứ tự là 5 nút liên tiếp trên một sợi dây có sóng dừng. M, N, P là các điểm bất kỳ của dây lần lượt nằm trong khoảng AB, BC, DE thì có thể rút ra kết luận là
    1. N dao động cùng pha P, ngược pha với M.
    2. M dao động cùng pha P, ngược pha với N.
    3. M dao động cùng pha N, ngược pha với P.
    4. không thể biết được vì không biết chính xác vị trí các điểm M, N, P.
    • Xem êlectron trong nguyên tử hyđrô chuyển động quanh hạt nhân theo quỹ đạo là nhưng đường tròn đồng tâm. Xác định tốc độ chuyển động của êlectron khi nguyên tử đang tồn tại ở trạng thái kích thich thứ hai. Cho biết bán kính Bo là ro = 0,53 Ao, hằng số tĩnh điện k = 9.109 Nm2/C2; e = 1,6.10-19 C và m = 9,1.10-31
    1. ≈ 1,1.106 m/s. B. ≈ 4,1.105 m/s.             C. ≈ 1,7.106 m/s.             D. ≈ 7,3.105 m/s.
    • Catốt của một tế bào quang điện làm bằng natri được rọi sáng bằng bức xạ có bước sóng l thì electron bứt ra khỏi natri có vận tốc ban đầu cực đại là v0max = 0,65.106 m/s và có một dòng quang điện có cường độ 2 m Biết công bứt electron khỏi natri là 2,27eV. Tính năng lượng toàn phần của các phôtôn đã gây được hiện tượng quang điện trong 1phút.
    1. 6,9.10-6 (J) B. 5,55.10-19 (J)              C. 3,33.10-17 (J)              D. 4,16.10-4(J)
    • Gọi l1, l2 là bước sóng của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường (1) và môi trường (2); v1, v2 là tốc độ lan truyền ánh sáng trong môi trường (1) và môi trường (2); f1, f2 là tần số ánh sáng trong môi trường (1) và môi trường (2); n1 và n2 là chiết suất của hai môi trường đối với ánh sáng đó. Chọn hệ thức đúng:
    1. f1.l2 = f2 .l1 B. n1.l2 = n2.l1                     C. f1.l1 = f2 .l2                 D. v1.l2 = v2 .l1
    • Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1+2T thì tỉ lệ đó là
    1. k + 4. B. 4k/3.                            C. 4k+3.                           D. 4k.
    • Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia g để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Dt = 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 4 tháng (coi Dt << T ) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia g  như lần đầu?
    1. 28,2 phút. B. 24,2 phút.                    C. 40 phút.                       D. 20 phút.
    • Một hạt nhân D( H ) có động năng 4MeV bắn vào hạt nhân Li đứng yên tạo ra phản ứng:

    H+Li à 2He. Biết rằng vận tốc của hai hạt được sinh ra hợp với nhau một góc 1570. Lấy tỉ số giữa hai khối lượng bằng tỉ số giữa hai số khối. Năng lượng toả ra của phản ứng là

    1. 22,4MeV B. 21,2MeV                     C. 24,3MeV                     D. 18,6MeV
    • Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây và một tụ xoay. Điện trở thuần của mạch là R (R có giá trị rất nhỏ). Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị Co để bắt được sóng điện từ có tần số góc ω. Sau đó xoay tụ một góc nhỏ để suất điện động cảm ứng có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch thì giảm xuống n lần. Hỏi điện dung của tụ thay đổi một lượng bao nhiêu?
    1. 2nRwCo. B. nRwC .                      C. 2nRwC.                     D. nRwCo .
    • Một CLLX gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật nhỏ có khối lượng m = 100g. Do có lực cản của môi trường nên con lắc dao động tắt dần. Để duy trì dao động người ta tác dụng vào quả cầu của con lắc một ngoại lực biến thiên điều hòa có biên độ không đổi, tần số thay đổi được và có phương dọc theo trục lò xo. Khi tần số ngoại lực là f1 = 4Hz con lắc có biên độ A1, khi tần số ngoại lực là f2 = 4,5Hz con lắc có biên độ A2. So sánh A1 và A2 thì
    1. A1 = A2 B. A1 > A2                        C. A1 ≤ A2                        D. A1 < A2
    • Một con lắc đơn treo trong một thang máy đứng yên đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,1rad. Tại thời điểm con lắc đi qua vị trí cân bằng thì thang máy đột ngột đi lên nhanh dần đều với gia tốc a = = 4,9m/s2. Ngay sau đó con lắc dao động có biên độ góc là
    1. 0,141rad B. 0,071rad                      C. 0,082rad                      D. 0,122rad
    • Đặt vào hai đầu một cuộn dây có điện trở thuần R, độ tự cảm L điện áp xoay chiều có tần số góc ω và giá trị hiệu dụng không đổi thì công suất tiêu thụ của mạch là P1. Mắc cuộn dây nối tiếp với một tụ điện có điện dung thỏa mãn hệ thức LCω2 = 0,5 rồi mắc vào nguồn điện trên thì công suất tiêu thụ của mạch là P2. Biểu thức liên hệ giữa P1 và P2
    1. P2 = P1                         B. P2 = P1                   C. P1 = P2                    D. P1 = 2P2
    • Đặt điện áp u = 175cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Biết các điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở, hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện lần lượt là 25 V, 25 V và 175 V. Hệ số công suất của đoạn mạch là
    1. 1/7.                               B. 7/25.                            C. 1/25.                            D. 1/ .
    • Một sóng cơ lan truyền từ gốc O theo chiều dương Ox nằm ngang trên mặt nước với vận tốc truyền súng v = 100cm /s. Chu kỳ dao động của nguồn T = 1s. Xột hai điểm A, B trên chiều dương Ox cách nhau 0,75m B có tọa độ lớn hơn. Tại một thời điểm nào đú điểm A cú li độ dương (phía trên Ox) và chuyển động đi lên thỡ điểm B có
    1. li độ âm và đi lên. B. li độ âm và đi xuống. C. li độ dương và đi lên. D. li độ dương và đi xuống.
    • Một nguồn sáng có công suất P=2W, phát ra ánh sáng có bước sóng λ=0,597µm tỏa ra đều theo mọi hướng. Nếu coi đường kính con ngươi của mắt là 4mm và mắt còn có thể cảm nhận được ánh sáng khi tối thiểu có 80 phôtôn lọt vào mắt trong 1s. Bỏ qua sự hấp thụ phôtôn của môi trường. Khoảng cách xa nguồn sáng nhất mà mắt còn trông thấy nguồn là
    1. 27 km B. 470 km                        C. 6 km                             D. 274 km
    • Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 25 pF và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Q0. Biết khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích trên bản tụ điện đó giảm từ Q0 đến là t1, khoảng thời gian           ngắn nhất để điện tích trên bản tụ điện đó giảm từ Q0 đến là t2 và t1-t2 = 10-6 Lấy π 2 =10 . Giá trị của L bằng
    1. 0,567 H. B. 0,765 H.                      C. 0,675 H.                      D. 0,576 H.
    • Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ, người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ t0 = 0. Đến thời điểm t1 = 6h , máy đếm đươc n1 xung, đến thời điểm t2 = 3t1, máy đếm được n2 = 2,3n1 (Một hạt bị phân rã, thì số đếm của máy tăng lên 1 đơn vị). Chu kì bán rã của chất phóng xạ này xấp xỉ bằng:

        A: 6,90h.                    B: 0,77h.                    C: 7,84 h.                   D: 14,13 h.

    • Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khe S phát ra đồng thời 3 ánh sáng đơn sắc, có bước sóng tương ứng l1 = 0, 4mm, l2 = 0, 48mm, l3 =0,64mm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu trùng với vân trung tâm, quan sát thấy số vân sáng không phải đơn sắc là:
    1. 11. B. 10.                                C. 9.                                  D. 8.
    • Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 180 V – 120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 70 W thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
    1. giảm đi 20W B. tăng thêm 12W           C. giảm đi 12W                D. tăng thêm 20W
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0 coswt(trong đó U0 và w không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AN nối tiếp với đoạn mạch NB. Đoạn mạch AN có điện trở thuần R, cuộn cảm thuần với cảm kháng có giá trị bằng mắc nối tiếp, đoạn mạch NB chỉ có tụ điện. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch NB bằng điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu AB. Kết luận nào sau đây là đúng?
    1. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN lệch pha  so với điện áp đặt vào hai đầu AB
    2. Điện áp giữa hai đầu NB lệch pha  so với điện áp đặt vào hai đầu AB
    3. Hệ số công suất của mạch có giá trị bằng 0,5.
    4. Điện áp đặt vào hai đầu AB sớm pha  so với cường độ dòng điện tức thời trong mạch.
    • Điều nào sau đây sai khi nói về con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, chiều dài dây treo là l, dao động điều hoà với biên độ góc α0, chu kì T, tại nơi có gia tốc trọng trường g? Khi con lắc đi qua vị trí có li độ cong s, li độ góc α < α0, lực căng dây τ thì
    1. a = a0cos(t+j). B. T = 2p. C. s// + .s = 0.            D. τ ≠ mgcosα.
    • Một con lắc lò xo khối lượng m, dao động điều hoà với chu kì T = 0,5s. Nếu bỏ bớt một phần khối lượng của vật bằng m’ = 400g thì chu kì dao động của con lắc mới là T’ = 0,3s. Lấy p2 = 10. Độ cứng k của lò xo bằng:
    1. 120 N/m B. 100 N/m                      C. 60 N/m                        D. 40 N/m
    • Cho hai vật dao động điều hoà trên cùng một trục toạ độ Ox, có cùng vị trí cân bằng là gốc O và có cùng biên độ và với chu kì lần lượt là T1 = 1 s và T2 = 2 s. Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều ở miền có gia tốc âm, cùng đi qua vị trí có động năng gấp 3 lần thế năng và cùng đi theo chiều âm của trục Ox. Thời điểm gần nhất ngay sau đó mà hai vật lại gặp nhau là
    1. s                          B: s                           C: s                           D. s
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = Ucoswt( trong đó U và w không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm có cuộn cảm thuần, biến trở R và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh biến trở đến giá trị R=R1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm, hai đầu biến trở và hai đầu tụ điện có giá trị lần lượt là 120V, 60V và 60V. Điều chỉnh biến trở đến giá trị R=R2=2R1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đầu biến trở khi đó có giá trị
    1. 24 V                      B. 24 V                        C. 48 V                        D. 48 V
    • Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp hiệu điện thế xoay chiều u = U0 cos 2pft, có f thay đổi được. Với f= f1 thì i trễ pha hơn u. Từ f1 , tăng f một cách liên tục thì thấy i cũng luôn trễ pha hơn u. Giá trị hiệu dụng của dòng điện trong mạch
    1. giảm dần. B. giảm rồi tăng.             C. tăng dần.                     D. tăng rồi giảm.
    • Trong một thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1,2mm khoảng vân đo được là 1mm. Di chuyển màn ảnh ra xa 2 khe thêm 50cm, khoảng vân đo được là 1,25mm. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng là
    1. 0,5µm B. 0,6µm                          C. 0,54µm                        D. 0,62µm
    • Trong thí nghiệm đối với một tế bào quang điện, kim loại dùng làm catốt có bước sóng giới hạn là lo. Khi chiếu đồng thời các bức xạ có bước sóng khác nhau l1và l2 thì đo được hiệu điện thế hãm là Uh. Khi tắt bức xạ có bước sóng l1 thì hiệu điện thế hãm không đổi, song cường độ dòng quang điện bão hòa giảm. Kết luận nào sau đây là đúng ?
    1. l1< l2 ≤ lo B. l1= l2 < lo                  C. l2< l1 ≤ lo                  D. l1> l2 < lo

     

     

    ĐỀ 2

     

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 02

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2

    • Một chất điểm tham gia đồng thời 2 dao động trên trục Ox có phương trình x1 = 2sinwt (cm) và x2 = A2 cos(wt+j2)(cm) . Phương trình dao động tổng hợp x= 2cos(wt+j)(cm), với j2 j =p/ Biên độ và pha ban đầu của dao động thành phần 2 là
    1. A2 = 4cm; j2 = p/3     B. A2= 2 cm; j2 = p/4                                           C. A2 = 4 cm; j2 = p/2 D. A2 = 6cm; j2 = p/6
    • Một con lắc lò xo nằm ngang có dao động điều hòa vơi tần số f0. Con lắc lò xo này có thể dao động cưỡng bức khi chịu tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn với tần số có thể thay đổi. Khi f1 = 2 Hz thì biên độ là 4cm, khi f2=3Hz thì biên là 9cm, khi f3=8Hz thì biên là 9cm. Vật có thể dao động với biên độ cực đại đối với tần số nào trong các tần số sau
    1. f =3Hz B. f =8Hz                         C. f =6Hz                         D. f =10Hz.
    • Đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn MB, đoạn AM có điện trở thuần R1 = 30Ω và cuộn cảm thuần nối tiếp, đoạn mạch MB có tụ điện và điện trở R2 nối tiếp. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều tần số 50Hz thì dòng điện qua mạch có cường độ 1(A); UAM = UMB = 60(V) đồng thời uAM lệch pha π/2 so với uMB . Các linh kiện chưa biết của mạch AB là
    1. L = 0,165H; R2 = 30 W ; C = 1,06.10-5F       B. L = 0,165H; R2 = 30 W ; C = 1,06.10-4F
    2. L = 0,165H; R2 = 30W ; C = 1,06.10-6F D. L = 1,632H; R2 = 30W ; C = 1,06.10-3F`
    • Quang phổ của ánh sáng mặt trời thu được trên trạm vũ trụ quốc tế ISS là
    1. quang phổ liên tục B. quang phổ đám
    2. quang phổ vạch phát xạ D. quang phổ vạch hấp thụ
    • Một học sinh quấn một máy biến áp với số vòng dây của cuộn sơ cấp là 2400 gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên một số vòng dây của cuộn sơ cấp được quấn nhầm ngược chiều với phần lớn các vòng dây còn lại. Do đó khi quấn xong 1200 dây của cuộn thứ cấp thì tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp là 0,6. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Hỏi bao nhiêu vòng bị quấn nhầm trên cuộn sơ cấp?
    1. 400 vòng dây B. 300 vòng dây             C. 200 vòng dây             D. 100 vòng dây
    • Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần L và hai tụ giống nhau C1 và C2 mắc nối tiếp. Hai đầu của tụ C2 có mắc một cái khóa K, ban đầu khóa K mở. Mạch đang hoạt động và biểu thức điện tích của tụ là q = Q0 cos(wt), ta đóng khóa K tại thời điểm dòng điện qua cuộn cảm có giá trị cực đại. Điện tích của tụ C1 sau đó có giá trị cực đại là
    1. Q0/                           B. 2Q0                                         C. Q0/2                             D. Q0
    • Một con lắc lò xo được treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng khối lượng 2m. Từ vị trí cân bằng đưa vật tới vị trí lò xo không bị biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động. Khi vật xuống dưới vị trí thấp nhất thì khối lượng của vật đột ngột giảm xuống còn một nửa. Bỏ qua mọi ma sát và gia tốc trọng trường là g. Biên độ dao động của vật sau khi khối lượng giảm là

        A:                        B:                        C.                        D:

    • Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số góc w = 2 rad/s, biên độ lần lượt là A1= 7 cm; A2 = 8 cm và độ lệch pha của chúng là  = 3 . Vận tốc của vật khi nó ở vị trí có li độ 5 cm bằng:
    1. 12 cm/s.                   B. 9 cm/s.                     C. 24 cm/s.                   D.20 cm/s.
    • Cho prôtôn có động năng KP = 2,5 MeV bắn phá hạt nhân Li đứng yên. Biết m= 1, 0073u , m= 7, 0142u, mX = 4,0015u, 1u = 931,5 MeV/c2. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của prôtôn một góc j như nhau. Coi phản ứng không kèm theo bức xạ g . Giá trị của j là:
    1. 39,450. B. 41,350.                         C. 78,90.                           D. 82,70 .
    • Một mạch dao động LC lý tưởng, ban đầu nối hai đầu của cuộn dây vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động 4V, điện trở trong là 1W, sau khi dòng điện chạy trong mạch đạt giá trị ổn định người ta nối cuộn dây với tụ điện thì điện tích cực đại mà tụ có được là 4.10-6C. Chọn gốc thời gian lúc năng lượng điện trường đạt giá trị cực đại, tìm thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm năng lượng trên tụ còn nửa giá trị cực đại.
    1. 2,5p.10-7 s B. 5p.10-4 s                      C. 25p.10-5 s                    D. 25p.10-4 s
    • Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm bộ tụ điện và cuộn cảm thuần L = 50mH. Bộ tụ gồm 19 tấm kim loại phẳng giống nhau đặt song song cách đều nhau 1mm, các tấm cách điện với nhau, diện tích của mỗi tấm là π(cm2), giữa các tấm là không khí. Mạch dao động này thu được sóng điện từ có bước sóng là
    1. 165,6m B. 702,4m                        C. 92,5m                          D. 36,6m
    • Một máy bay bay ở độ cao h1 = 100 mét, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường độ âm L1 =120 dB. Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L2 = 100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao:
    1. 316 m B. 1000 m                        C. 500 m                          D. 700 m
    • Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình: u1 = u2 = acos40pt(cm), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 4cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:
    1. 3,3 cm. B. 9,7 cm.                         C. 6 cm.                            D. 8,9 cm.
    • Đoạn mạch AB gồm các phần tử mắc theo thứ tự: điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C, một hộp đen X. Điểm M ở giữa R và C, điểm N ở giữa C và X. Hai đầu NB có một dây nối có khóa K (điện trở của khóa K và dây nối không đáng kể). Cho uAB= Ucoswt. Khi khóa K đóng thì UAM=200V, UMN=150V. Khi khóa K ngắt thì UAN=150V, UNB=200V. Các phần tử trong hộp X có thể là
    1. điện trở thuần. B. cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện.
    2. điện trở thuần nối tiếp với cuộn cảm. D. điện trở thuần nối tiếp với tụ điện.
    • Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc l , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng Da thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2Da thì tại M là:
    1. vân tối thứ 9. B. vân sáng bậc 9.          C. vân sáng bậc 7.          D. vân sáng bậc 8.
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = 120cos(100pt+ ) (V ) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều chỉnh biến trở R đến giá trị R0 thì công suất điện của mạch đạt cực đại, giá trị đó bằng 144W và điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có giá trị 30 Biểu thức cường độ dòng điện tức thời trong mạch khi đó là
    1. ( A) B. ( A)
    2. ( A) D. ( A)
    • Ăngten sử dụng một mạch dao động LC lí tưởng để thu sóng điện từ, trong đó cuộn dây có độ tự cảm L không đổi, còn tụ điện có điện dung C thay đổi được. Mỗi sóng điện từ đều tạo ra trong mạch một suất điện động cảm ứng. Xem rằng các sóng điện từ có biên độ cảm ứng từ đều bằng nhau. Khi điện dung của tụ điện là C1= 2.10-6 F thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong mạch do sóng điện từ tạo ra là E1= 4μV. Khi điện dung của tụ điện là C2 = 8.10-6F thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng do sóng điện từ tạo ra là:
    1. 0,5 μV B. 1 μV                             C. 1,5 μV                          D. 2 μV
    • Một con lắc lò xo đạt trên mặt phảng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ có khối lượng m. Ban đầu vật m được giữ ở vị trí để lò xo bị nén 9 cm. Vật M có khối lượng bằng một nửa khối lượng vật m nằm sát m. Thả nhẹ m để hai vật chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên, khoảng cách giữa hai vật m và M là:
    1. 9 cm. B. 4,5 cm.                         C. 4,19 cm. `                    D. 18 cm..
    • Nhận xét nào sau đây là đúng về dao động điều hòa của con lắc đơn
    1. Hợp lực tác dụng lên quả nặng có độ lớn cực đại khi vật tới vị trí cân bằng.
    2. Tại bất kỳ thời điểm nào, gia tốc của quả nặng cũng hướng về phía vị trí cân bằng của nó.
    3. Hợp lực tác dụng lên quả nặng hướng dọc theo dây treo về phía điểm treo của con lắc khi nó tới vị trí cân bằng.
    4. Cơ năng của con lắc đơn biến thiên điều hòa theo thời gian.
    • Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với cơ năng dao động 1J và lực đàn hồi cực đại là 10N (mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Gọi Q là đầu cố định của lò xo, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp Q chịu tác dụng của lực kéo 5 N là 0,1s. Quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được trong thời gian 0,4s là
    1. 20cm B. 40cm                            C. 60cm                            D. 80cm
    • Một vật có khối lượng m = 0,5kg thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số góc 4π rad/s, x1 = A1cos(wt+ ) (cm), x2 = 4sin(wt- ) (cm). Biết độ lớn cực đại tác dụng lên vật trong quá trình vật dao động là 2,4N. Biên độ của dao động 1 là:
    1. 7 cm. B. 6 cm.                            C. 5 cm.                            D. 3 cm.
    • Con lắc đơn dao động điều hòa, khi quả cầu đi qua VTCB có tốc độ là v0 thì lực căng dây có biểu thức
    1. T = mg – B. T = mg – .            C. T = mg                         D. T = mg+
    • Một đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB, trong đó đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R = 50 W mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = H, còn đoạn MB chứa một hộp kín X. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V và tần số f = 50 Hz . Khi đó cường độ dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A và        sớm pha hơn so với điện áp hai đầu đoạn mạch là  Công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB là
    1. 12,5 W                         B. 25 W                       C. 50 W                       D. 12,5 W
    • Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch nhỏ AM và MB mắc nối tiếp với nhau. Đoạn mạch AM gồm điện trở R= 50W mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C = .10-4 Đoạn mạch MB gồm cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r. Khi đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM có biểu thức uAM = 80cos(100pt)(V), điện áp tức thời giữa hai            đầu đoạn mạch MB có biểu thức: uMB= 200cos(100pt+ ) (V). Điện trở thuần và độ tự cảm của cuộn dây có giá trị bằng:
    1. r = 125W; L = 0,69H. B. r=176,8W; L=0,976H.        C. r = 75W; L = 0,69 H.      D. r = 125W; L = 1,38H.
    • Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực máy với một mạch điện RLC nối tiếp. Khi rôto có 2 cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút thì mạch xảy ra cộng hưởng và Z L = R, cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là I. Nếu rôto có 4 cặp cực và cũng quay với tốc độ n vòng/phút (từ thông cực đại qua mottj vòng dây stato không đổi, số vòng dây stato không đổi) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là:
    1. 2I                          B. 2I/                           C. 4I/                         D. 4I/
    • Từ điểm A, sóng âm có tần số f=50Hz được truyền tới điểm B. Vận tốc truyền âm là v=340m/s. Khi đó, trên khoảng cách từ A đến B, người ta nhận được một số nguyên bước sóng. Sau đó, thí nghiệm được làm lại với nhiệt độ tăng thêm Dt=20K. Khi đó, số bước sóng quan sát được trên khoảng AB giảm đi 2 bước sóng. Hãy tìm khoảng cách AB nếu biết rằng cứ nhiệt độ tăng thêm 1K thì vận tốc truyền âm tăng thêm 0,5m/s.
    1. l=350cm B. l=450cm                      C. l=25m                          D. l=60m
    • Sau mỗi giờ, số nguyên tử của đồng vị phóng xạ côban 60 Co giảm 3,8%. Hằng số phóng xạ của côban là
    1. 2,442.10-4s-1. B. 1,076.10-5s-1.              C. 7,68.10-5s-1.                D. 2,442.10-5s-1.
    • Một tụ xoay có điện dung biến thiên liên tục và tỉ lệ thuận với góc quay theo hàm bậc nhất từ giá trị C1 = 10 pF đến C2 = 370 pF tương ứng khi góc quay của các bản tụ tăng dần từ 00 đến 1800. Tụ điện được mắc với một cuộn dây có hệ số tự cảm L = 2 mH để tạo thành mạch chọn sóng của máy thu. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 18,84 m thì phải xoay tụ ở vị trí ứng với góc quay bằng
    1. 300. B. 400.                              C. 200.                              D. 600 .
    • Một ống Rơn-ghen hoạt động dưới điện áp U = 50000 V . Khi đó cường độ dòng điện qua ống Rơn-ghen là I=5mA. Giả thiết 1% năng lượng của chùm electron được chuyển hóa thành năng lượng của tia X và năng lượng trung bình của các tia X sinh ra bằng 75% năng lượng của tia có bước sóng ngắn nhất. Biết electron phát ra khỏi catot với vận tôc bằng 0. Tính số photon của tia X phát ra trong 1 giây?

        A: 3,125.1016 (phôtôn/s)   B: 3,125.1015 (phôtôn/s)   C: 4,2.1015 (phôtôn/s)      D: 4,2.1014 (phôtôn/s)

    • Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các quỹ đạo là rn = n2ro, với ro = 0,53.10-10m; n = 1,2,3, … là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ bằng
    1. .                                 B. 3v.                                C: .                               D. .
    • Trong thí nghiệm giao thoa với khe Y-âng, khe S được chiếu sáng bằng chùm sáng trắng (0,40 mm £ l £ 0, 76mm). Bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn lúc đầu đo được là 0,72 mm. Khi dịch chuyển màn ra xa hai khe thêm 60 cm thì bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn đó là 0,90 mm. Khoảng cách giữa hai khe S1, S2
    1. 2 mm. B. 1 mm.                           C. 1,5 mm.                       D. 1,2mm.
    • Một con lắc đơn có chu kì dao động riêng T0. Đưa con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng về phía bên phải một góc nhỏ a0 rồi thả nhẹ, bỏ qua sức cản không khí. Bên trái vị trí cân bằng có một tấm kim loại            nhẵn cố định đi qua điểm treo hợp với phương thẳng đứng một góc   và vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo của quả nặng. Va chạm của con lắc với tấm kim loại là hoàn toàn đàn hồi. Chu kì dao động của con lắc là:
    1. T0 B. 3T0/4                            C. 2T0/3                            D. 5T0/6
    • Hai vật dao động điều hòa theo hai trục tọa độ song song cùng chiều. Phương trình dao động của hai vật tương ứng là x1=Acos(3πt + φ1) và x2=Acos(4πt + φ2). Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều có li độ bằng A/2 nhưng vật thứ nhất đi theo chiều dương trục tọa độ, vật thứ hai đi theo chiều âm trục tọa độ. Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái của hai vật lặp lại như ban đầu là
    1. 3s. B. 2s.                                C. 4s.                                D. 1 s.
    • Một con lắc đơn dao động nhỏ tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2 với dây dài 1 m, quả cầu con lắc có khối lượng 80 g. Cho con lắc dao động với biên độ góc 0,15 rad trong môi trường có lực cản tác dụng thì nó chỉ dao động được 200 s thì ngừng hẳn. Duy trì dao động bằng cách dùng một hệ thống lên dây cót sao cho nó chạy được trong một tuần lễ với biên độ góc 0,15 rad. Biết 80% năng lượng được dùng để thắng lực ma sát do hệ thống các bánh răng cưa. Công cần thiết để lên dây cót là:
    1. 133,5 J. B. 193,4 J.                        C. 183,8 J.                        D. 113,2 J.
    • Mạch dao động chọn sóng của một máy thu vô tuyến bắt được sóng có bước sóng 120 m. Mạch gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C . Để mạch bắt được sóng có bước sóng 30 m, người ta dùng tụ điện có điện dung Co ghép với tụ điện C . Giá trị của Co và cách ghép là
    1. Co = 15C ghép song song với C . B. Co = 3C ghép nối tiếp với C .
    2. Co = C/3 ghép nối tiếp với C . D. Co = C/15 ghép nối tiếp với C .
    • Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L0 và một tụ điện có điện dung C0 khi đó máy thu được sóng điện từ có bước sóng l0. Nếu dùng n tụ điện giống nhau cùng điện dung C0 mắc nối tiếp với nhau rồi mắc song song với tụ C0 của mạch dao động, khi đó máy thu được sóng có bước sóng:
    1. .              B. .                  C. .                        D. l0
    • Trong đoạn mạch RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng điện. Nếu tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên các thông số khác của mạch thì kết luận nào sau đây không đúng ?
    1. Hệ số công suất của đoạn mạch giảm. B. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở giảm.
    2. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện tăng. D. Cường độ hiệu dụng của dòng điện giảm.
    • Mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Mắc vào 2 đầu mạch điện áp xoay chiều u = U0cos(2πft) với f thay đổi được. Khi f = f1 = 36Hz và f = f2 = 64Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là như nhau P1 = P2. Khi f = f3 = 48Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là P3, khi f = f4 = 50Hz thì công suất tiêu thụ của mạch là P4. So sánh các công suất ta có :
    1. P3 < P1 B. P4 < P2                         C. P4 > P3                         D. P4 < P3
    • Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, nhưng tần số thay đổi được vào 2 đầu mạch gồm điện trở, cuộn thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Khi f = f1 thì điện áp hiệu dụng trên tụ C đạt cực đại; khi f = f2 thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt cực đại. Để điện áp hiệu dụng trên điện trở R đạt cực đại thì f = f0 được xác định bởi biểu thức
    1. f = f1.f2                      B. =  +                  C. fo = f1 – f2                    D. fo=
    • Đặt điện áp xoay chiều u = U0coswt (với U 0, w không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC, trong đó cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi. Khi L = L1 hay L = L2 với L1 > L2 thì công suất tiêu thụ của mạch điện tương ứng P1, P2 với P1 = 3P2; độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch điện với cường độ dòng điện trong mạch tương ứng j1, j2 với . Độ lớn của j1j2 là:
    1. p/3; p/6. B. p/6; p/3.                       C. 5p/12; p/12.                D. p/12; 5p/12.
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trên một đoạn MN của màn quan sát khi dùng ánh sáng vàng có bước sóng 0,60mm thì quan sát được 17 vân sáng( tại hai đầu đoạn MN là vân sáng). Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 0,48mm thì số vân sáng quan sát được là:
    1. 17 B. 25                                 C. 21.                                D. 33
    • Một thấu kính mỏng gồm hai mặt lồi cùng bán kính 20 cm đặt trong không khí. Chiết suất của thấu kính với ánh sáng đỏ là nđ = 1,5 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,54. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song với trục chính của thấu kính trên. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm ảnh chính của ánh sáng đỏ và ánh sáng tím là:
    1. 2,96 cm. B. 1,48 cm.                      C. 1,48 mm.                     D. 2,96 mm.
    • Sóng truyền trên một phương có biên độ không đổi, tại một thời điểm hai điểm cách nhau một phần ba bước sóng có li độ 3cm và -3cm. Biên độ sóng là
    1. 3 cm                        B. 2 cm                        C. 4cm                              D. 2 cm
    • Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, nếu kích thích sao cho nguyên tử chuyển lên quỹ đạo Q thì số vạch phổ trong dãy Laiman, Banme, Pasen mà nó có thể phát ra lần lượt là:
    1. 4, 5, 6. B. 6, 5, 4.                          C. 5, 6, 7.                          D. 7, 6, 5.
    • Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, với một kim loại làm catốt, thay đổi bước sóng bức xạ chiếu tới catốt. Ðồ thị hiệu điện thế hãm Uh trong hiện tượng quang điện xảy ra với tế bào quang điện theo bước sóng ánh sáng kích thích có dạng
    1. đường thẳng. B. đường tròn.                 C. đường elíp.                  D. đường hypebol.
    • Chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng l = 102,5nm qua chất khí hiđrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thì chất khí đó phát ra 3 bức xạ có bước sóng l1; l2; l3, với l1 < l2 < l3, trong đó l3 = 0,6563mm. Giá trị của l1l2
    1. l1 = 102,5nm l2 = 121,6nm. B. l1 = 97,5nm l2 = 121,6nm.
    2. l1 = 102,5nm l2 = 410,6nm. D. l1 = 97,3nm l2 = 410,6nm .
    • Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1 + 3T thì tỉ lệ đó là :

        A: k + 8                       B: 8k                          C. 8k/ 3                       D: 8k + 7

    • Một bệnh nhân điều trị ung thư bằng tia gama lần đầu tiên điều trị trong 10 phút. Sau 5 tuần điêu trị lần 2. Hỏi trong lần 2 phai chiếu xạ trong thời gian bao lâu để bệnh nhân nhận được tia gama như lần đầu tiên . Cho chu kỳ bán rã T =70(ngày) va coi Dt << T.
    1. 17phút B. 14phút                         C. 20phút.                        D. 10 phút
    • Một mạch dao động điện từ đang dao động tự do. Tại thời điểm t = 0 giá trị cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa giá trị cực đại và đang tăng. Sau đó thời gian Dt thì thấy năng lượng điện bằng năng lượng từ. Chu kỳ dao động của mạch là
    1. 12Dt. B. 24Dt.                            C. 18Dt.                            D. 21Dt.
    • Có hai tụ giống nhau chưa tích điện và 1 nguồn điện một chiều có suất điện động E. Lần thứ nhất 2 tụ mắc song song , lần thứ hai 2 tụ mắc nối tiếp, rồi nối với nguồn điện để tích điện. Sau đó tháo hệ tụ ra khỏi nguồn và khép kín mạch với 1 cuộn dây thuần cảm để tạo ra mạch dao động điện từ. Khi hiệu điện thế trên các tụ trong 2 trường hợp bằng nhau và bằng E/4 thì tỉ số năng lượng từ trường trong 2 trường hợp :
    1. 2 B. 5                                   C. 4                                   D. 3

     

     

     

    Đề 3

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 03

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

     

    • Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm, tốc độ lớn nhất là được trong 1s là (cm/s). Quãng đường ngắn nhất vật đi
    1. 4 cm                        B. 4cm                              C. 1,66cm                         D. 8cm
    • Một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây cuốn là 30W. Khi mắc vào mạch có điện áp hiệu dụng 200 V thì động cơ sinh ra một công suất cơ học là 82,5 W. Biết hệ số công suất của động cơ là 0,9. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua động cơ là:
    1. 4,5 A B. 1,1 A                      C. 1,8 A                            D. 0,5 A
    • Một con lắc đơn dao động điều hòa trong điện trường có đường sức hướng thẳng đứng xuống dưới và khi con lắc không mang điện thì chu kỳ dao động là T, khi con lắc mang điện tích q1 thì chu kỳ dao động là T1= 2T, khi con lắc mang điện tích q2 thì chu kỳ dao động là T2 = . Tỉ số   là:
    1.                                   B. – .                                C. .                                  D. – .
    • Một máy phát điện xoay chiều một pha tốc độ của rôto có thể thay đổi được. Bỏ qua điện trở của các dây quấn máy phát. Nối hai cực của máy phát điện đó với một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch AB là I1 và tổng trở của mạch là Z1. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2vòng/phút ( với n2>n1) thì cường dòng điện hiệu dụng trong mạch AB khi đó là I2 và tổng trở của mạch là Z2. Biết I2=4I1 và Z2=Z1. Để tổng trở của đoạn mạch AB có giá trị nhỏ nhất thì rôto của máy phải quay đều với tốc độ bằng 480vòng/phút. Giá trị của n1 và n2 lần lượt là
    1. n1= 240vòng/phút và n2= 960vòng/phút B. n1= 360vòng/ phút và n2= 640vòng/phút
    2. n1= 120vòng/phút và n2= 1920vòng/phút D. n1= 300vòng/phút và n2= 768vòng/phút
    • Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=0,5μm và λ2=0,6μm. Biết hai khe I-âng cách nhau 1mm và khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh là 1m. Kích thước vùng giao thoa trên màn là 15mm. Số vân sáng trên màn có màu của λ1
    1. 24. B. 28.                                C. 26.                                D. 31.
    • Một sóng hình sin có biên độ A (coi như không đổi) truyền theo phương Ox từ nguồn O với chu kì T, có bước sóng λ. Gọi M và N là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O sao cho OM- ON=  . Các phần tử môi trường tại M và N đang dao động. Tại thời điểm t, phần tử môi trường tại M có li độ 0,5A và đang tăng. Tại thời điểm t, phần tử môi trường tại N có li độ bằng
    1. A.                          B. A .                               C.  –A.                               D. A .
    • Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n2 (eV); với n = 1, 2, 3… Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển lên trạng thái kích thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là
    1. 2,4 eV. B. 1,2 eV.                         C. 10,2 eV.                       D. 3,2 eV.
    • Cho phương trình phóng xạ của 1 hạt: XA à YA1 + ZA2 + D Biết phản ứng không kèm theo tia g và khối lượng các hạt lấy bằng số khối. DE là năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên, K1; K2 là động năng của các hạt sau phản ứng. Tìm hệ thức đúng.
    1.                  B.               C.              D.
    • Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm cuộn cảm L = 50µH và bộ tụ điện gồm tụ C 0 = 121pF nối tiếp với tụ xoay CX. Để máy thu được sóng điện từ có bước sóng 120m thì tụ xoay CX có điện dung là
    1. 120pF B. 245pF                          C. 81pF                            D. 162pF
    • Hạt nhân X phân rã và trở thành hạt nhân Y bền. Coi khối lượng hai hạt nhân đó bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Lúc đầu mẫu X là nguyên chất. Biết chu kì phóng xạ của X là T (ngày). Ở thời điểm T + 14(ngày) tỉ số khối lượng của X Y A1/7A2, đến thời điểm T + 28 (ngày) tỉ số khối lượng trên là:
    1. A1/14A2. B. 7A1/8A2.                       C. A1/31A2.                       D. A1/32A2.
    • Một sóng ngang, bước sóng λ truyền trên một sợi dây căng ngang. Hai điểm P và Q trên sợi dây cách nhau 5λ/4 và sóng truyền theo chiều từ P đến Q. Chọn trục biểu diễn li độ của các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó P có li độ dương và đang chuyển động đi xuống. Tại thời điểm đó Q sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là:
    1. âm; đi lên. B. dương; đi xuống.        C. âm; đi xuống.             D. dương; đi lên.
    • Một nguồn âm là nguồn điểm, đặt tại O, phát âm đẳng hướng trong môi trường không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại một điểm M mức cường độ âm là L1= 50 dB. Tại điểm N nằm trên đường thẳng OM và ở xa nguồn âm hơn so với M một khoảng là 40 m có mức cường độ âm là L2= 36,02 dB. Cho cường độ âm chuẩn I0=10-12 W/m2. Công suất của nguồn âm là:
    1. 1,256 mW. B. 0,1256 mW.                C. 2,513 mW.                  D. 0,2513 mW.
    • Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới i = 600. Biết chiết suất của bản mặt đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,70. Bề dày của bản mặt e = 2 cm. Độ rộng của chùm tia khi ra khỏi bản mặt là:
    1. 0,146 cm. B. 0,0146 m.                    C. 0,0146 cm.                  D. 0,292 cm.
    • Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R=30Ω, đoạn mạch MB gồm cuộn dây có điện trở thuẩn r=10Ω và cảm kháng ZL=30Ω mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được Đặt vào A, B điện áp xoay chiều u AB =100 sin(100pt) (V ). Thay đổi C thì thấy khi C = Cm thì điện áp hiệu dụng UMB đạt cực tiểu. Dung kháng ZCm và điện áp UMB khi đó bằng
    1. 30Ω, 25 V.             B. 60Ω, 25V.                   C. 60Ω, 25 V.             D. 30Ω, 25V.
    • Hộp X chứa 2 trong 3 linh kiện điện là R0, L0, C0 mắc nối tiếp. Khi đặt điện áp u = 120cos(100πt + π/4) (V) vào hai đầu hộp X thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 2 A và trễ pha π/6 so với điện áp u. Khi mắc nối tiếp hộp X với cuộn cảm có độ tự cảm L = 0,6/π (H) thì điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch bằng tổng điện áp hiệu dụng hai đầu hộp X và hai đầu cuộn cảm. Tổng trở của đoạn mạch khi đó là
    1. 118,5 Ω.                      B. 60 Ω.                       C. 228 Ω.                         D. 180 Ω.
    • Lò xo nhẹ có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m. Khi m ở vị trí cân bằng thì lò xo bị dãn một đoạn Δl. Kích thích cho quả nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Xét trong một chu kì dao động thì thời gian mà độ lớn gia tốc của quả nặng lớn hơn gia tốc rơi tự do g tại nơi treo con lắc là 2T/3. Biên độ dao động A của quả nặng m là
    1. Dl/2.                             B. Dl.                            C. 2Dl.                              D. Dl.
    • Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn mạch MB là tụ điện có điện dung C. Đặt điện áp xoay chiều u =Ucos2pft(U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi tần số là f1 thì điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại. Khi tần số là f2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM không thay đổi khi điều chỉnh R. Hệ thức liên hệ giữa f1f2
    1. f2 = B. f2 =                        C. f2 =                        D. f2 =
    • Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn ánh sáng trắng, hai khe hẹp cách nhau 1mm. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 1 của ánh sáng màu đỏ có bước sóng dài nhất( lđ = 0,76 mm ) và vân sáng bậc 1 của ánh sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất ( lt = 0,38 mm ) trên màn( gọi là bề rộng quang phổ bậc 1) lúc đầu đo được là 0,38mm. Khi dịch màn ra xa hai khe thêm một đoạn thì bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn đo được là 0,57 mm. Màn đã dịch chuyển một đoạn
    1. 50cm. B. 60cm.                           C. 55cm.                           D. 45 cm.
    • Hai điểm M, N ở trên một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau là π/2. Trong khoảng MN có 9 điểm khác dao động lệch pha π/2 với N. Biết sóng truyền đi với bước sóng λ. Khoảng cách MN bằng
    1. 9l/2. B. 21l/4.                          C. 19l/4 .                         D. 19l/2.
    • Vật A và B lần lượt có khối lượng m và 2m được nối với nhau bằng sợi dây mãnh không giãn và treo vào một lò xo thẳng đứng. g là gia tốc rơi tự do tại nơi treo. Khi hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng, người ta cắt đứt dây nối hai vật làm cho vật B rơi. Gia tốc của A và B sau khi dây đứt là
    1. g và g                         B. 3g và g                         C. g và g                           D. 2g và g
    • Cho hai vật dao động điều hoà trên cùng một trục toạ độ Ox, có cùng vị trí cân bằng là gốc O và có cùng biên độ và với chu kì lần lượt là T1 = 1 s và T2 = 2 s. Tại thời điểm ban đầu, hai vật đều ở miền có gia tốc âm, cùng đi qua vị trí có động năng gấp 3 lần thế năng và cùng đi theo chiều âm của trục Ox. Thời điểm gần nhất ngay sau đó mà hai vật lại gặp nhau là
    1. s                           B: s                           C: s                          D. s
    • Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, tại các thời điểm t1, t2 vận tốc và gia tốc của vật tương ứng có giá trị là v1= 10 (cm/s), a1= -1m/s2; v2 = -10(cm/s), a2 = – m/s2. Vận tốc cực đại của vật là
    1. 20cm/s.                        B. 10 cm/s.                  C. 10 cm/s.                  D. 20 cm / s.
    • Một con lắc lò xo gồm một lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng K=18N/m, vật có khối lượng M=100g có thể dao động không ma sát trên mặt phẳng ngang. Đặt lên vật M một vật m=80g rồi kích thích cho hệ vật dao động theo phương ngang. Tìm điều kiện của biên độ A của dao động để trong quá trình dao động vật m không trượt trên vật M. Hệ số ma sát giữa hai vật là m = 0,2.
    1. A £ 1 cm                      B. A £ 2cm                       C. A £ 2,5cm                   D. A £ 1,4cm
    • Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới mắc với 2 vật nặng có khối lượng m1 = m2 , vật 1 được nối với vật 2 bằng một sợi dây chỉ. Tại vị trí cân bằng lò xo dãn ra một đoạn 6,0cm. Kéo hai vật đến vị trí lò xo dãn ra 10,0cm rồi buông. Khi 2 vật đến vị trí lò xo dãn 8,0cm thì đốt dây chỉ bằng một chùm laze. Vật 1 dao động điều hòa với biên độ A, Tính A.
    1. 3,2cm B. 6,1cm                           C. 6,0cm                           D. 5,6cm
    • Một khung dây dẫn có 10 vòng dây, diện tích S = 60 cm2 quay đều với tốc độ n = 20 vòng/s. Khung đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2 Trục quay của khung vuông góc với các đường sức từ. Lúc t = 0 pháp tuyến của khung dây ngược hướng với . Biểu thức của suất điện động cảm ứng trong khung là
    1. . B. .
    2. . D. .
    • Câu phát biểu nào dưới đây không đúng? Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ
    1. ánh sáng phức tạp có nhiều thành phần đơn sắc
    2. trong cùng một môi trường các ánh sáng đơn sắc có tần số khác nhau.
    3. tốc độ các ánh sáng đơn sắc trong cùng một môi trường vật chất khác nhau.
    4. khi lan truyền trong các môi trường khác nhau, màu của ánh sáng thay đổi do tần số thay đổi.
    • Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức. En = -(eV)  (với n = 1, 2, 3, …). Kích thích nguyên tử hiđrô từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo dừng n bằng phôtôn có năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên từ hiđrô có thể phát ra là bao nhiêu? Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34s; tốc độ ánh sáng c = 3.108m/s; điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C:
    1. 9,74.10-8m B. 1,46.10-6m                  C. 4,87.10-7m                  D. 1,22.10-7m
    • Chọn câu phát biểu không đúng Trong mạch dao động LC lý tưởng thì
    1. điện tích của tụ điện trong mạch biến thiên tuần hoàn.
    2. năng lượng từ trường của mạch biến thiên tuần hoàn.
    3. năng lượng của mạch dao động biến thiên tuần hoàn.
    4. dòng điện trong mạch biến thiên tuần hoàn.
    • Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các quỹ đạo là rn = n2ro, với ro = 0,53.10-10m; n = 1,2,3, … là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ bằng
    1. .                                 B. 3v.                                C. .                                D. .
    • Đặt một âm thoa phía trên miệng của một ống hình trụ. Khi rót nước vào ống một cách từ từ, người ta nhận thấy âm thanh phát ra nghe to nhất khi khoảng cách từ mặt chất lỏng trong ống đến miệng trên của ống nhận hai giá trị liên tiếp là h1 =75cm và h2 = 25cm .Tần số dao động của âm thoa là f = 340Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí là
    1. 310m/s B. 338m/s.                       C. 340m/s.                       D. 342m/s.
    • Con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng m mang điện tích q nối với dây treo nhẹ, không dãn, không dẫn điện. Khi không có điện trường, con lắc dao động nhỏ với chu kì T1 = 2 s, khi có điện trường theo phương thẳng đứng con lắc dao động nhỏ với chu kì T2 = s , biết độ lớn lực điện trường luôn bé hơn trọng lực tác dụng vào quả cầu. Bỏ qua sức cản của không khí, nếu đảo chiều điện trường mà vẫn giữ nguyên cường độ thì con lắc sẽ dao động nhỏ với chu kì:
    1. s                               B: s                              C. s                             D. s
    • Một lò xo có độ cứng k = 20 N/m được treo thẳng đứng, vật nặng có khối lượng m = 100g được treo vào sợi dây không dãn và treo vào đầu dưới của lò xo. Lấy g = 10 m/s2. Để vật dao động điều hoà thì biên độ dao động của vật phải thoả mãn điều kiện:
    1. A ³ 5 cm.                     B. A ≤ 5 cm.                     C. 5 ≤ A ≤ 10 cm.            D. A ³ 10 cm.
    • Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k được kích thích dao động với biên độ A. Khi đi qua vị trí cân bằng tốc độ của vật là v0. Khi tốc độ của vật là v0/3 thì nó ở li độ
    1. x =  A .                   B. x =  A .              C. x = A.                      D. x =  A.
    • Đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AN nối tiếp với đoạn mạch NB. Đoạn mạch AN gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L= H và điện trở thuần R1 =50W mắc nối tiếp. Đoạn mạch NB gồm tụ điện có điện dung C và điện trở thuần R2 mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AN và NB lần lượt là (V ) và (V ). Hệ số công suất của mạch có giá trị xấp xỉ
    1. 0,97 B. 0,87                              C. 0,71                              D. 0,92
    • Đoạn mạch điện MN gồm hai đoạn mạch MA và AN mắc nối tiếp. Đoạn mạch MA gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L, đoạn mạch AN chứa tụ C có điện dung thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp (V). Thay đổi điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng UMA đạt cực đại thì khi đó biểu thức điện áp giữa điểm M và điểm A là (V). Giá trị của j
    1. B.                         C.                           D.
    • Cho mạch gồm điện trở R và cuộn dây thuần cảm L nối tiếp, L thay đổi được. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch là U, tần số góc w=200rad/s. Khi L = p/4H thì u lệch pha so với i một góc j, khi L = 1/pH thì u lệch pha so với i một góc j’. Biết j+ j’=90o. R có giá trị là
    1. 80W B. 157W                           C. 100W                           D. 50W
    • Dòng điện i = 4cos2ωt (A) có giá trị hiệu dụng là
    1. A                             B. 2A                           C. (2+ )A                     D. A
    • Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Điện áp ở hai đầu đoạn mạch là u=Uocosωt. Chỉ có ω thay đổi được. Điều chỉnh ω thấy khi giá trị của nó là ω1 hoặc ω22 < ω1) thì dòng điện hiệu dụng đều nhỏ hơn cường độ hiệu dụng cực đại n lần (n > 1). Biểu thức tính R là
    1. . B. .           C. .           D. .
    • Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng l người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1mm. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D+DD hoặc D -DD thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là 2i i. Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D+3DD thì khoảng vân trên màn là:
    1. 3 mm. B. 2,5 mm.                       C. 2 mm.                           D. 4 mm.
    • Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho khoảng cách giữa hai khe là 1mm, từ 2 khe đến màn là 1m, ta chiếu vào 2 khe đồng thời bức xạ l1 = 0,4mm và l2, giao thoa trên màn người ta đếm được trong bề rộng L = 2,4mm có tất cả 9 cực đại của l1 và l2 trong đó có 3 cực đại trùng nhau, biết 2 trong số 3 cực đại trùng ở 2 đầu. Giá trị l2 là:
    1. 0,6mm B. 0,545mm.                     C. 0,65mm.                       D. 0,5mm
    • Một sợi dây đàn hồi dài 1 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 120 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây 8 m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra số bụng sóng lớn nhất
    1. 26. B. 30.                                C. 27.                                D. 28.
    • Một sóng cơ lan truyền từ nguồn O, dọc theo trục Ox với biên độ sóng không đổi, chu kì sóng T và bước sóng l. Biết rằng tại thời điểm t = 0, phần tử tại O qua vị trí cân bằng theo chiều dương và tại thời điểm t = phần tử tại điểm M cách O một đoạn d =  có li độ là -2 cm. Biên độ sóng là
    1. 4/ cm                       B. 2                              C. 2 cm                        D. 4 cm
    • Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình u A= uB =4cos(10pt) mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15cm/s. Hai điểm M1, M 2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có AM1BM1 = 1cm AM2BM 2 = 3,5 cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm thì li độ của M2 tại thời điểm đó là
    1. 3 mm.                           B. -3 mm.                          C. mm.                      D. -3 mm.
    • Hai nguồn sóng trên mặt nước S1, S2 cách nhau 7l (l là bước sóng ) dao động với phương trình u1 = asinwt và u2 = acoswt, biên độ sóng không đổi. Điểm M trên mặt nước, trên đường trung trực S1, S2, gần nhất dao động cùng pha với S1 cách S1 một khoảng

        A:                         B.                         C.                         D. 

    • Bước sóng của ánh sáng đỏ trong chân không bằng 640nm, bước sóng của ánh sáng lam trong chân không bằng 500nm. Khi truyền vào một môi trường trong suốt, ánh sáng đỏ lan truyền nhanh hơn ánh sáng lam 1,2 lần. Tỉ số năng lượng photon của ánh sáng lam và ánh sáng đỏ trong môi trường đó là
    1. 1,067 B. 1,280                           C. 1,536                           D. 0,938
    • Cường độ của một chùm sáng hẹp đơn sắc có bước sóng 0,5μm khi chiếu vuông góc tới bề mặt của một tấm kim loại là I (W/m2), diện tích của bề mặt kim loại nhận được ánh sáng tới là 32 mm2. Cứ 50 phô tôn tới bề mặt tấm kim loại thì giải phóng được 2 electron quang điện và số electron bật ra trong 1s là 3,2.1013. Giá trị của I là
    1. 9,9375 W/m2. B. 9,9735 W/m2.             C. 8,5435 W/m2.             D. 8,9435 W/m2.
    • Hạt nhân Ra đứng yên phân rã ra một hạt a và biến đổi thành hạt nhân X. Biết rằng động năng của hạt a trong phân rã trên bằng 4,8 MeV và coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong một phân rã là
    1. 4,886 MeV. B. 5,216 MeV.                 C. 5,867 MeV.                 D. 7,812 MeV.
    • Độ phóng xạ tính cho một gam cảu mẫu các bon từ hài cốt có 2000 tuổi là bao nhiêu? Biết chu kỳ bán rã cảu C14 là 5730 năm. Cho biết tỷ số đối với cơ thể sống, và NA= 6,02.1023/mol.
    1. 2,55 Bp B. 0,196Bq                      C. 1,84 Bq                        D. 1,36Bq
    • Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một tụ C0 mắc song song với tụ xoay CX

    điện dung của tụ xoay biến thiên theo công thức CX= 10+2a (mF )với (0 £ a £  1200 ) nhờ đó mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ 10m đến 30m. Điện dung của tụ C0 có giá trị là

    1. 36µF B. 120µF                          C. 20µF                            D. 40µF
    • Một tụ điện có điện dung C = F được nạp điện đến điện tích cực đại. Nối hai bản tụ điện        với một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = Bỏ qua điện trở dây nối. Sau khoảng thời gian ngắn nhất bao nhiêu giây (kể từ lúc nối) năng lượng từ trường của cuộn dây bằng 3 lần năng lượng điện trường trong tụ.
    1. 1/300(s) B. 1/100(s)                      C. 4/300(s)                      D. 5/300(s)

    Đề 5

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 04

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Po210 là đồng vị phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân chì có chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu nguời ta nhập về 210g. Hỏi sau đó 276 ngày luợng chất trong mẫu còn lại khối luợng là bao nhiêu?
    1. 52,5g B. 154,5g                         C. 210                               D. 207g
    • Khi tăng hiệu điện thế của một ống tia X lên n lần (n > 1) , thì bước sóng cực tiểu của tia X mà ống phát ra giảm một lượng Dl. Hiệu điện thế ban đầu của ống là:
    1.  .                 B. .                     C. .                          D. .
    • Tại một điểm trên trái đất có sóng điện từ truyền qua. Tại đó véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ dưới lên, véc tơ cảm ứng từ B nằm ngang hướng từ Nam đến Bắc. Hướng truyền sóng điện từ có chiều
    1. từ Đông đến. B. từ Nam đến.                C. từ Tây đến.                  D. từ Bắc đến.
    • Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha và cùng tần số, nằm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Khi có giao thoa, quan sát thấy trên đoạn AB có 11 điểm dao động với biên độ cực đại. Trên đường thẳng Ax vuông góc với AB có hai điểm M và N dao động với biên độ cực đại, với M là cực đại gần A nhất và N là cực đại xa A nhất. Biết AM = 1,5cm. Và AN = 31,02cm . Khoảng cách giữa hai nguồn A, B là
    1. 8,2 cm. B. 11,2cm.                       C. 10,5cm.                       D. 12,25cm.
    • Hai CLLX có cùng khối lượng, cùng biên độ dao động, có chu kì lần lượt là T1 và T2 = 3T1. Tỉ số động năng cực đại của hai con lắc là
    1.                          B.                     C.                    D.
    • Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động 1J và lực đàn hồi cực đại là 10N. I là đầu cố định của lò xo. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điểm I chịu tác dụng của lực kéo 5 N là 0,1s. Quãng đường dài nhất mà vật đi được trong 0,4s là
    1. 84cm. B. 115cm.                        C. 64cm.                           D. 60cm.
    • Chọn câu sai khi nói về tính chất và ứng dụng của các loại quang phổ
    1. Dựa vào quang phổ vạch hấp thụ và vạch phát xạ ta biết được thành phần cấu tạo nguồn sáng.
    2. Mỗi nguyên tố hoá học được đặc trưng bởi một quang phổ vạch phát xạ và một quang phổ vạch hấp thụ.
    3. Dựa vào quang phổ liên tục ta biết được nhiệt độ nguồn sáng.
    4. Dựa vào quang phổ liên tục ta biết được thành phần cấu tạo nguồn sáng.
    • Một máy biến thế lõi đối xứng gồm ba nhánh có tiết diện bằng nhau, hai nhánh được cuốn hai cuộn dây. Khi mắc một hiệu điện thế xoay chiều vào một cuộn thì các đường sức do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho hai nhánh còn lại. Khi mắc cuộn 1 vào một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 240V thì cuộn 2 để hở có hiệu điện thế U2. Hỏi khi mắc vào cuộn 2 một hiệu điện thế U2 thì ở cuộn 1 để hở có hiệu điện thế bao nhiêu? Biết rằng điện trở của các cuộn dây không đáng kể.
    1. 40V B. 60V                              C. 120V                            D. 30V
    • Một máy biến áp lý tưởng có một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp được quấn trên một lỏi thép chung hình khung chữ nhật. Cuộn sơ cấp có N1 = 1320 vòng dây; cuộn thứ cấp thứ hai có N3 = 25 vòng dây. Khi mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp thứ nhất là U2 = 10 V; cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp thứ nhất và thứ hai có giá trị lần lượt là I2 = 0,5 A và I3 = 1,2 A. Coi hệ số công suất của mạch điện là 1. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp có giá trị là
    1. 1/44 A B. 3/16 A                         C. 1/22 A                         D. 2/9 A
    • Phát biểu nào dưới đây về ánh sáng đơn sắc là đúng?
    1. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính
    2. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có tần số hoàn toàn xác định.
    3. Đối với ánh sáng đơn sắc, góc lệch của tia sáng đối với các lăng kính khác nhau đều có cùng giá trị
    4. Đối với các môi trường khác nhau ánh sáng đơn sắc luôn có cùng bước sóng
    • Một con lắc đơn có vật nặng m = 10g. Nếu đặt dưới con lắc một nam châm thì chu kì dao động bé của nó thay đổi đi   so với khi không có nam châm. Tính lực hút của nam châm tác dụng vào con lắc. Lấy g =10m/s2.
    1. f = 2.103N B. f =  2.10-4 N                C. f = 0,2 N                      D. f =  0,02 N
    • Một sóng truyền trong một môi trường được mô tả bởi phương trình y = 0,03sinp(2t- 0,01x). Trong đó y và x đo bằng mét, t đo bằng giây. Tại một thời điểm đã cho độ lệch pha dao động của hai phần tử môi trường cách nhau 12,5m là
    1.  .                                 B.                            C.                                    D. p
    • Trong thí nghiệm giao thoa với hai nguồn phát sóng giống nhau tại S1, S2 trên mặt nước. Khoảng cách hai nguồn là S1S2 = 8cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng l = 2cm. Trên đường thẳng xx’ song song với S1S2, cách S1S2 một khoảng 2cm, khoảng cách ngắn nhất giữa giao điểm C của xx’ với đường trung trực S1S2 đến điểm dao động với biên độ cực tiểu là:
    1. 0,56cm B. 1cm                              C. 0,5cm                           D. 0,64cm
    • Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1=2,6 s và t2= 3,4 s và vận tốc trung bình trong khoảng thời gian Dt = t2t1 là 10 cm/s. Toạ độ chất điểm tại thời điểm t = 0 (s) là
    1. – 4cm.                          B. – 2 cm.                   C. 0 cm.                            D. 2 cm.
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng I âng, biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm và khoảng cách từ hai khe tới màn là 1,8 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng có hai thành phần đơn sắc l1 = 0,45 mm l2. Người ta đo được khoảng cách từ vân trung tâm đến vân cùng màu với nó gần nhất là 8,1mm. Bước sóng l2 có giá trị là
    1. 0,42 mm B. 0,54 mm                       C. 0,60 mm                       D. 0,63mm
    • Mạch RLC nối tiếp khi đặt vào điện áp xoay chiều có tần số góc w (mạch có tính cảm kháng) và cho w biến đổi thì ta chọn được một giá trị của w làm cho cường độ hiệu dụng có trị số lớn nhất là Imax và 2 trị số w1, w2 với w1 – w2 = 200p(rad/s) thì cường độ lúc này là I với I =   , cho L = ( H ) . Điện trở có trị số nào sau đây?
    1. 150W B. 200W                           C. 50W                              D. 100W
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang dao động điều hòa dưới tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức. Khi đặt lần lượt lực cưỡng f1 = F0cos(10pt+j1); f2 = F0cos(12pt+j2) và f3 = F0cos(14pt+j3) thì vật dao động theo các phương trình lần lượt là ; và . Hệ thức nào sau đây là đúng?
    1. A ‘ = A                          B. A ‘ < A                          C. A ‘ > A                          D. A ‘ = A
    • Một con lắc đơn có chiều dài không đổi, gọi ΔT1 là độ biến thiên chu kì dao động điều hòa khi đưa con lắc từ mặt đất lên độ cao h (h << R, với R là bán kính Trái Đất), ΔT2 là độ biến thiên chu kì dao động điều hòa khi đưa con lắc từ mặt đất xuống độ sâu h. Liên hệ giữa ΔT1 và ΔT2
    1. ΔT1=2.ΔT2. B. ΔT1=4. ΔT2.                C. 2. ΔT1= ΔT2.               D. ΔT1= ΔT2.
    • Một mạch dao động điện từ, gồm một ống dây có hệ số tự cảm L = 3.10-5 Mắc nối tiếp với tụ điện có diện tích bản tụ là S = 100 cm2. Khoảng cách giữa hai bản là d = 0,1mm. Mạch cộng hưởng với sóng có bước sóng l = 750m. Hỏi hằng số điện môi giữa hai bản là bao nhiêu? Cho hằng số tương tác điện k = 9.109 Nm2/C2.
    1. 9. B. 6.                                  C. 4.   D. 3.
    • Mạch chọn sóng của một máy thu thanh vô tuyến điện là một mạch dao động gồm một cuộn cảm có độ tự cảm L và một bộ gồm tụ điện có điện dung C0 mắc song song với tụ điện có điện dung Cx thay đổi được từ C1 = 1 pF đến C2 = 25 pF. Máy thu thu được sóng điện từ có bước sóng trong dải từ 10 m đến 30 m. Độ lớn của C0 và L là
    1. C0 = 11 pF và L = 2,3 mH. B. C0 = 2 pF và L = 0,926 mH .
    2. C0 = 11 pF và L = 0,23 mH. D. C0 = 2 pF và L = 9,26 mH .
    • Đồng vị Na phóng xạ β tạo thành hạt nhân con Mg. Khối lượng ban đầu của Na là 2,4g. Sau 30 giờ chỉ còn lại 0,6g NA. Khi nghiên cứu ở thời điểm t1 thì tỉ số giữa khối lượng Mg và Na là 0,25. Hỏi sau thời điểm t1 bao lâu thì tỉ số đó bằng 9.
    1. 30 giờ. B. 40 giờ.                         C. 45 giờ.                         D. 35 giờ
    • Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, với một kim loại làm catốt, thay đổi bước sóng bức xạ chiếu tới catốt. Ðồ thị hiệu điện thế hãm Uh trong hiện tượng quang điện xảy ra với tế bào quang điện theo bước sóng ánh sáng kích thích có dạng
    1. đường thẳng. B. đường tròn.                 C. đường elíp.                  D. đường hypebol.
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g và lò xo có hệ số cứng 40N/m đang dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có khối lượng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dao động với biên độ
    1. 2 cm                        B. 4,25cm                         C. 3 cm                        D. 2 cm
    • Một thấu kính hai mặt lồi, cùng bán kính và được làm thủy tinh crao có tiêu cự 100 mm đối với ánh sáng màu vàng. Biết chiết suất của thấy kính đổi với ánh sáng đỏ, vàng, lam lần lượt là n1 = 1,5076; n2 = 1,5100 và n3 = 1,51565. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính đối với hai ánh sáng đỏ là lam là
    1. 1,5685 mm B. 0,532 mm                    C. 2,4334 mm                  D. 1,276 mm
    • Một khung dây dẫn phẳng, hai đầu dây khép kín quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục nằm trong mặt phẳng với khung và vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều . Gọi Ф0 và I0 lần lượt là giá trị cực đại của từ thông qua mạch và cường độ dòng điện trong mạch. Thời điểm mà từ thông qua mạch có giá trị Ф = -0, 8.Ф0 và đang giảm thì cường độ dòng điện trong mạch có giá trị
    1. i = 0,4I0 và đang giảm. B. i = 0,6I0 và đang tăng.
    2. i = 0,4I0 và đang tăng. D. i = 0,6I0 và đang giảm.
    • Mạch điện xoay chiều gồm biến trở mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm và tụ điện. Mắc vào mạch điện này một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh giá trị của biến trở đến khi công suất của mạch là 100 W thì khi đó dòng điện trễ pha với hiệu điện thế hai đầu mạch góc p/3. Tiếp tục điều chỉnh giá trị của biến trở sao cho công suất của mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại của công suất là ?
    1. 300W                           B. 100 W                    C. 200W                           D. 250W
    • Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
    1. Sóng điện từ có bước sóng trong khoảng từ 0,01 m đến 10 m được ứng dụng để truyền thông qua vệ tinh.
    2. Trong quá trình truyền sóng, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian và luôn vuông pha nhau.
    3. Sóng điện từ là sóng ngang, lan truyền được trong chân không.
    4. Khi một điện tích điểm dao động điều hoà trong không gian sẽ sinh ra điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.
    • Cho phương trình phóng xạ của 1 hạt: XA à YA1 + ZA2 + g + D Biết phản ứng không kèm theo tia g và khối lượng các hạt lấy bằng số khối. DE là năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên, K1; K2 là động năng của các hạt sau phản ứng. Tìm hệ thức đúng.
    1. K1 = B. K1 =                  C. K1=                   D. K1=
    • Khối lượng riêng của các hạt nhân khác nhau thì
    1. hạt nhân càng bền sẽ càng lớn. B. phụ thuộc vào số khối.
    2. hạt nhân càng kém bền sẽ càng lớn. D. xấp xỉ bằng nhau.
    • Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, nếu kích thích sao cho nguyên tử chuyển lên quỹ đạo Q thì số vạch phổ trong dãy Laiman, Banme, Pasen mà nó có thể phát ra lần lượt là:
    1. 4, 5, 6. B. 6, 5, 4.                          C. 5, 6, 7.                          D. 7, 6, 5.
    • Một phôtôn có năng lượng , truyền trong một môi trường với bước sóng l. Với h là hằng số Plăng, c là vận tốc ánh sáng truyền trong chân không. Chiết suất tuyệt đối của môi trường đó là:
    1. n = c/(hl). B. n = c/(l).                  C. n = hc/(l).               D. n = l/(hc).
    • Cho bán kính Bo ro=0,53.10-10 Nguyên tử Hidro ở trạng thái cơ bản được kích thích thì có bán kính quỹ đạo tăng lên 25 lần. Phát biểu đúng là:
    1. Quỹ đạo ở trạng thái kích thích là quỹ đạo N
    2. Nó cần hấp thụ một năng lượng 13,056J để chuyển lên trạng thái kích thích đó từ trạng thái cơ bản
    3. Khi e chuyển về quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của nó gồm 10 vạch
    4. Khi e chuyển về quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ nó phát ra tất cả thuộc vùng tử ngoại
    • Biết A và B là 2 nguồn sóng giống nhau trên mặt nước cách nhau 4cm. C là một điểm trên mặt nước, sao cho AC AB. Giá trị lớn nhất của đoạn AC để C nằm trên đường cực đại giao thoa là 4,2cm. D cũng là một điểm trên mặt nước, sao cho AD  AB . Giá trị nhỏ nhất của AD để D thuộc cực đai giao thoa là:
    1. 0,8cm. B. 3,2cm.                          C. 0,9cm.                          D. 2,4cm.
    • Hai điểm M, N nằm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một khoảng l/3, sóng có biên độ là A, tại một thời điểm t1 = 0 có uM = a và uN = -a (biết A > a > 0). Thời điểm t2 liền sau đó có uM = A là (cho biết sóng truyền từ M sang N)
    1. T/12. B. T/3.                              C. 11T/12.                        D. T/6.
    • Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2.5cm cách nhau 20cm các điểm luôn dao động với biên độ lớn hơn 2,5cm. Tìm bước sóng.
    1. 120cm B. 60cm                            C. 90cm                            D. 108cm
    • Trong các kết luận sau, tìm kết luận sai.
    1. Nhạc âm là những âm có tần số xác định. Tạp âm là những âm không có tần số xác định.
    2. Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào các đặc tính vật lí là tần số và biên độ.
    3. Độ cao là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc tính vật lí tần số và năng lượng âm.
    4. Độ to của âm là đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào cường độ và tần số âm.
    • Vật có khối lượng m = 100g rơi từ độ cao h = 70cm lên một đĩa nhỏ khối lượng không đáng kể gắn ở đầu một lò xo đặt thẳng đứng trên sàn nằm ngang, độ cứng k = 80 , chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 20cm. Tính lực nén cực đại của lò xo lên sàn. Lấy g = 10 m/s2.
    1. 10 N. B. 5,4 N.                           C. 25 N.                            D. 12,5 N.
    • Khối gỗ M= 3990g nằm trên mặt phẳng ngang nhẵn không ma sát, nối với tường bằng một lò xo có độ cứng 1N/cm. Viên đạn m=10g bay theo phương ngang với vận tốc v0 = 60m/s song song với lò xo đến đập vào khối gỗ và dính trong gỗ. Sau va chạm hệ vật dao động với biên độ là
    1. 30 cm B. 20 cm                           C. 2 cm                             D. 3 cm
    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Nâng vật lên để lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng quanh vị trí cân bằng O. Khi vật đi qua vị trí có tọa độ x = 2,5 cm thì có vận tốc 50 cm/s. Lấy g = 10m/s2. Tính từ lúc thả vật, thời gian vật đi được quãng đường 27,5 cm là
    1. 5,5s.                             B. 5s.                                C. 2p /15 s.                 D. p/12 s.
    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ m gắn vào đầu một lò xo có chiều dài l, lò xo đó được cắt ra từ một lò xo có chiều dài tự nhiên l0>l và độ cứng ko. Vậy độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng và chu kì dao động của con lắc lò xo đó là:
    1.                                        B.  
    2.                                     D. Đáp án khác
    • Trong thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng người ta sử dụng đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là l1 = 0,48mm; l2 = 0,64mm l3 = 0,72mm. Số vân sáng đơn sắc quan sát được ở giữa hai vân sáng gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm là
    1. 26 B. 21                                 C. 16                                 D. 23
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng nguồn S phát ánh sáng laze đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,16 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1,4cm. Nếu dịch chuyển một khe ra xa khe kia trong khi vẫn giữ cố định màn và nguồn thì thấy khoảng vân mới là 0,8cm. Tính độ dịch chuyển khe.
    1. 0,16mm B. 0,28mm                       C. 0,12mm                       D. 0,04mm
    • Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng
    1. 100 V. B. 110 V.                          C. 220 V.                          D. 200 V.
    • Đặt điện áp xoay chiều (V ) (t tính bằng giây) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 50(W), cuộn cảm thuần L = ( H ) và tụ điện (F) mắc nối tiếp. Trong một chu kỳ, khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch thực hiện công âm là
    1. 12,5ms B. 17,5ms                         C. 15ms                            D. 5ms
    • Đặt một hiệu điện thế (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn dây có điện trở thuần r = 0,5R và một tụ điện có điện dung thay đổi, thì thấy giá trị cực tiểu của hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch có cuộn dây nối tiếp với tụ C là:
    1. 40V.                             B. 60 V.                       C. 60V.                             D. 40 V.
    • Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp U1 = 220 (V) xuống U2 =110 (V) với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp U1 = 220V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 121(V). Số vòng dây bị quấn ngược là:
    1. 9 B. 8                                   C. 12                                 D. 10
    • Đoạn mạch điện xoay chiều có R, cuộn thuần cảm L và tụ C không đổi mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi. Khi f = f1 hay f = f2 = f1 – 50 (Hz) thì mạch tiêu thụ cùng công suất, còn khi f = f0 = 60 Hz điện áp hai đầu mạch đồng pha với cường độ dòng điện trong mạch. Giá trị f1 bằng:
    1. 100 Hz                         B. 100 Hz                    C. 120 Hz                         D. 90 Hz
    • Nếu đặt điện áp u1 = U0cos100pt vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm L không đổi và điện trở thuần r khác không thì công suất tiêu thụ trong cuộn dây là P. Nếu đặt điện áp u2 = 2U0cos100pt vào hai đầu cuộn dây trên thì công suất tiêu thụ trên cuộn dây là:
    1. 2P                                 B. P                              C. P/4                               D. 4P
    • Hai cuộn dây nối tiếp với nhau trong một mạch điện xoay chiều. Cuộn 1 có điện trở thuần r1 lớn gấp lần cảm kháng ZL1 của nó, điện áp trên cuộn 1 và 2 có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau p/3. Tỷ số độ tự cảm L1/L2 của 2 cuộn dây
    1. 3/2 B. 1/3                                C. 1/2                                D. 2/3
    • Đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R nối tiếp cuộn dây thuần cảm có L thay đổi được, điện áp hai đầu cuộn cảm được đo bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Khi L = L1 thì vôn kế chỉ V1, độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch với dòng điện là j1, công suất của mạch là P1. Khi L = L2 thì vôn kế chỉ V2, độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện là j2, công suất của mạch là P2. Biết j1 + j2 = p/2 và V1 = 2V2. Tỉ số P1/P2 là:
    1. 5 B. 8                                   C. 4                                   D. 6

     

     

    Đề 6

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 05

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng 49 cm, dao động tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 với biên độ góc α0 = 7,20. Lực cản môi trường nhỏ không đáng kể. Tại thời điểm ban đầu, con lắc đi qua vị trí có li độ góc α = – α0/2 theo chiều dương. Li độ góc của con lắc biến thiên theo phương trình
    1. rad. B. rad .
    2. rad. D. rad .
    • Một CLLX gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật nhỏ có khối lượng m = 100g. Do có lực cản của môi trường nên con lắc dao động tắt dần. Để duy trì dao động người ta tác dụng vào quả cầu của con lắc một ngoại lực biến thiên điều hòa có biên độ không đổi, tần số thay đổi được và có phương dọc theo trục lò xo. Khi tần số ngoại lực là f1 = 4Hz con lắc có biên độ A1, khi tần số ngoại lực là f2 = 4, 5Hz

    con lắc có biên độ A2. So sánh A1 và A2 thì

    1. A1 = A2 B. A1 > A2                        C. A1 ≤ A2                        D. A1 < A2
    • Đặt điện áp xoay chiều u = Ucoswt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc sau là
    1.                                B.                                 C.                                 D. .
    • Chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng l = 102,5nm qua chất khí hiđrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thì chất khí đó phát ra 3 bức xạ có bước sóng l1; l2; l3, với l1 < l2 < l3, trong đó l3 = 0,6563mm. Giá trị của l1l2
    1. l1 = 102,5nm l2 = 121,6nm. B. l1 = 97,5nm l2 = 121,6nm .
    2. l1 = 102,5nm l2 = 410,6nm. D. l1 = 97,3nm l2 = 410,6nm .
    • Cho đoạn mạch AB gồm hộp X và Y chỉ chứa hai trong ba phần tử: điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Các vôn kế V1, V2 và ampe kế đo được cả dòng xoay chiều và một chiều, điện trở các vôn kế rất lớn, điện trở ampe kế không đáng kể. Khi mắc vào hai điểm A và M hai cực của nguồn điện một chiều, ampe kế chỉ 2A, V1 chỉ 60V. Khi mắc A và B vào nguồn điện xoay chiều, tần số 50Hz thì ampe kế chỉ 1A, các vôn kế chỉ cùng giá trị 60V nhưng uAM và uMB lệch pha nhau      . Hai hộp X và Y chứa những phần tử nào? Tính giá trị của chúng.
    1. Hộp X chứa R = 30 Ω nối tiếp C = 1,06.10-4 F; hộp Y chứa R = 30 Ω nối tiếp L= 0,165H.
    2. Hộp X chứa R = 30Ω nối tiếp L = 0,135H; hộp Y chứa R = 30 Ω nối tiếp C = 1,06.10-5 F.
    3. Hộp X chứa R = 30Ω nối tiếp L= 0,165H ; hộp Y chứa R = 30 Ω nối tiếp C = 1,06.10-4 F.
    • Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc tần số f hoàn toàn xác định. Khi ánh sáng truyền trong chân không thì các lượng tử ánh sáng phát ra từ nguồn ấy
    1. có vận tốc không đổi nhưng năng lượng giảm dần khi đi xa nguồn
    2. có năng lượng không đổi nhưng vận tốc giảm dần khi đi xa nguồn
    3. có năng lượng và vận tốc thay đổi khi đi xa nguồn
    4. có năng lượng và vận tốc không đổi khi đi xa nguồn
    • Trong một buổi hoà nhạc một nhạc công gảy nốt La3 thì mọi người đều nghe được nốt La3. Hiện tượng này có được là do tính chất nào sau đây ?
    1. Khi sóng truyền qua, mọi phần tử của môi trường đều dao động với cùng tần số bằng tần số của nguồn.
    2. Trong mọi môi trường, vận tốc truyền âm có giá trị như nhau theo mọi hướng không phụ thuộc vào tần số.
    3. Trong quá trình truyền sóng âm năng lượng sóng được bảo toàn không phụ thuộc vào bản chất của môi trường.
    4. Trong quá trình truyền sóng bước sóng không thay đổi.
    • Một mạch dao động điện từ tự do LC có dòng điện cực đại trong mạch là I0, tại thời điểm mà điện tích trên tụ điện có giá trị q, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị i thì tần số góc w thoả mãn biểu thức
    1. B.              C.              D.
    • Người ta dùng hạt protôn bắn vào hạt nhân 9 Be đứng yên để gây ra phản ứng p+ Be à X + Li. Biết động năng của các hạt p, X và Li lần lượt là 5,45 MeV; 4 MeV và 3,575 MeV. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng khối số của chúng. Góc lập bởi hướng chuyển động của các hạt p và X là:
    1. 45 0 B. 60 0                               C. 90 0                               D. 120 0
    • Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 8cm gắn vào một cầu rung có tần số f = 100Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8m/s. Hai nguồn S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng s1 = s2 = acosw Biết phương trình dao động của điểm M1 trên mặt chất lỏng cách đều S1, S2 1 khoảng d = 8cm và sM1 = 2acos(200p t-20p ). Tìm trên đường trung trực của S1, S2 với M1 một điểm M2 gần M1 nhất và dao động cùng pha
    1. M1M2= 0,2cm; M1M2 ‘= 0,4cm                          B. M1M2=  0,91cm; M1M2 ‘= 0,94cm
    2. M1M2= 9,1cm; M1M2 ‘= 9,4cm                          D. M1M2=  2cm; M1M2 ‘= 4cm
    • Phát biểu nào dưới đây là sai?
    1. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
    2. Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên 500oC mới bắt đầu phát ra ánh sáng khả kiến.
    3. Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.
    4. Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến, tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ.
    • Nguồn sáng thứ nhất có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1 = 450nm. Nguồn sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng l2 = 0,60mm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với số photon mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ số P1 và P2 là:
    1. 4. B. 9/4                                C. 4/3.            D. 3.
    • Cường độ dòng quang điện bóo hũa trong tế bào quang điện
    1. phụ thuộc vào bước súng của ánh sáng kớch thớch mà khụng phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
    2. tăng khi tăng cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
    3. khụng phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catốt và bước súng của chùm sáng kích thích.
    4. phụ thuộc vào bản chất của kim loại dùng làm catốt mà không phụ thuộc vào bước súng của chùm sáng kích thích.
    • Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp thỏa mãn điều kiện CR2 < 2L. Điều chỉnh f đến giá trị f1 hoặc f2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thuần cảm có giá trị bằng nhau. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây cực đại thì phải điều chỉnh tần số f tới giá trị:
    1. f2 = 2( f+ f) B. f2 = ( f+ f)/2           C. 2/f2 = 1/ f+ 1/f)      D. 1/2f2 = 1/ f+1/ f)
    • Một máy biến thế có hiệu suất H = 80%, cuộn sơ cấp có 150 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng. Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở r = 100W, độ tự cảm L= 318mH. Hệ số công suất trong mạch sơ cấp bằng 1. hai đầu cuộn sơ cấp được nối với nguồn xoay chiều có U= 100, tần số f = 50Hz. Tính cường độ dòng điện trong mạch sơ cấp?
    1. 2,5A B. 1,8A                             C. 2A                                D. 1,5A
    • Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa với tần số f = 2,5 Hz và biên độ A = 8 cm. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian khi vật đi qua vị trí cân bằng và chuyển động ngược chiều dương. Lấy g = p2 (m/s2). Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm ban đầu tới thời điểm lò xo không biến dạng lần thứ nhất là
    1. 3/10 s. B. 4/15 s.                          C. 1/30 s.                          D. 7/30 s.
    • Một chất điểm dao động trên trục 0x có phương trình dao động là x = 1+2cos(2pt+0,25p); (x đo bằng cm và t đo bằng s). Gia tốc của chất điểm cực đại tại tọa độ
    1. x =-1cm B. x = 2cm                        C. x =-2cm                       D. x = 3cm
    • Đoạn mạch RLC nối tiếp (với L là cuộn dây thuần cảm) được mắc vào điện áp xoay chiều có U không đổi, tần số f thay đổi. Khi f = fo thì trong mạch có cộng hưởng và công suất có trị số 220W. Thay đổi f cho đến khi hệ số công suất giảm còn một nửa thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch có trị số là:
    1. 55W. B. 80W.                            C. 100W.                          D. 110W.
    • Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,30 mm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,50m Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích phát trong cùng một khoảng thời gian. Chọn kết quả ĐÚNG.
    1. 1,7% B. 60%.                            C. 6%                                D. 17%
    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật nhỏ có khối lượng 200g và lò xo có hệ số cứng 50N/m. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống 8cm theo phương thẳng đứng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa. Khoảng thời gian lò xo có chiều dài ngắn hơn khi nó tự do trong mỗi chu kỳ là
    1. 0,198s B. 0,099s                          C. 0,133s                          D. 0,265s
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm lò xo có hệ số cứng 40N/m và quả cầu nhỏ A có khối lượng 100g đang đứng yên, lò xo không biến dạng. Dùng một quả cầu B (giống hệt quả cầu A) bắn vào quả cầu A với vận tốc có độ lớn 1m/s dọc theo trục lò xo, va chạm giữa hai quả cầu là đàn hồi xuyên tâm. Hệ số ma sát trượt giữa A và mặt phẳng đỡ là µ = 0,1; lấy g = 10m/s2. Sau va chạm thì quả cầu A có biên độ dao động lớn nhất là
    1. 5cm B. 4,756cm                      C. 4,525cm                      D. 3,759cm
    • Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương. Phương trình của các dao động thành phần và dao động tổng hợp là x1 = A1cos(wt)cm; x2 = 6cos(wt+a )cm; x = Acos(wt+ )cm . Biên độ dao động A1 có giá trị lớn nhất là
    1. 8cm B. 12cm                            C. 14cm                            D. 9cm
    • Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1 =6cos(10t + ) (cm); x2 =8cos(10t – ) (cm). Lúc li độ dao động của vật x=8 cm và đang giảm thì li độ của thành phần x1 lúc đó
    1. bằng 6 và đang tăng. B. bằng 0 và đang tăng.             C. bằng 6 và đang giảm.      D. bằng 0 và đang giảm.
    • Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi
    1. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn. B. tần số của ngoại lực tuần hoàn.
    2. biên độ của ngoại lực tuần hoàn. D. lực ma sát của môi trường.
    • Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos( t+)cm. Sau thời gian T kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường 51 cm. Biên độ dao động là:
    1. 2 cm B. 6 cm                             C. 4 cm                             D. 8 cm
    • Một con lắc lò xo khối lượng m, dao động điều hoà với chu kì T = 0,5s. Nếu bỏ bớt một phần khối lượng của vật bằng m’ = 400g thì chu kì dao động của con lắc mới là T’ = 0,3s. Lấy p2 = 10. Độ cứng k của lò xo bằng:
    1. 120 N/m B. 100 N/m                      C. 60 N/m                        D. 40 N/m
    • Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và có tần số không thay đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C ghép nối tiếp. Giá trị của R và C không đổi. Thay đổi giá trị của L nhưng luôn có R2 < thì khi L = L1 = (H), điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần        có biểu thức là (V ); khi L = L2 = (H) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn        cảm thuần có biểu thức là (V); khi L = L3 = (H) thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức là (V). So sánh U1 U2 ta có hệ thức đúng là
    1. U1 < U2                                B. U1 > U2                                C. U1 = U2                                D. U2 = U1
    • Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Biết cuộn dây thuần cảm và R thay đổi được. Khi điều chỉnh R = R1 hoặc R = R2 thì thấy mạch tiêu thụ cùng công suất P. Gọi ZL, ZC, Pmax lần lượt là cảm kháng, dung kháng và công suất cực đại mà mạch có thể đạt được khi điều chỉnh R. Hệ thức nào sau đây là sai?
    1. B.              C. R1+R2 = ZL+ZC               D. R1R2 = (ZL -ZC)2
    • Đặt hiệu điện thế xoay chiều u= U0cos2pft đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R, cuộn thuần cảm L = H và tụ C=  mắc nối tiếp, f có thể thay đổi được, U0 không đổi. Khi cho f biến thiên từ 40Hz tới 60Hz thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R
    1. giảm rồi tăng B. Không thay đổi          C. tăng rồi giảm              D. Luôn tăng
    • Trên đoạn mạch nối tiếp có 4 điểm theo thứ tự M,N,P,Q sao cho giữa M và N có điện trở R, giữa N và P có cuộn dây không thuần cảm, giữa P và Q có tụ điện. Đặt vào 2 đầu M và Q điện áp xoay chiều có tần số f, mạch có tính cảm kháng. Lúc này, trong 4 đoạn mạch:NP, MN, MP, NQ, đoạn mạch có hệ số công suất nhỏ nhất là:
    1. NP. B. MP.                              C. NQ.                              D. MN.
    • Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực của máy phát với một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ góc 3n vòng/s thì dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng 3 A và hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,5. Nếu rôto quay đều với tốc độ góc n vòng/s thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch bằng
    1. 2 A.                         B. A.                            C. A.                            D. 3A .
    • Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp nhau. Đoạn mạch AM gồm điện trở R = 60(W) mắc nối tiếp với tụ C = (F), đoạn mạch MB chỉ chứa cuộn thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Đặt giữa hai đầu đoạn mạch AB điện áp xoay chiều có biểu thức không đổi u = 150cos(100pt)(V ). Điều chỉnh L để uAM uAB vuông pha nhau. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây bằng bao nhiêu?
    1. 35(V) B. 250(V)                         C. 200(V)                         D. 237(V)
    • Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở R nối tiếp với một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở trong r. Điện áp giữa hai đầu R được đo bởi vôn kế V1 và điện áp giữa hai đầu cuộn dây được đo bởi vôn kế V2. Điện áp giữa hai đầu mạch có biểu thức uAB = 200cos100pt(V). Số chỉ các vôn kế V1 = 100V và V2 = 150 V. Hệ số công suất của mạch là:
    1. 0,65 B. 0,75                              C. 11/16                           D. 9/16
    • Một đoạn mạch gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi. Khi điều chỉnh để điện dung của tụ điện có giá trị C=C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và hai đầu cuộn cảm có cùng giá trị và bằng U, cường độ dòng điện trong mạch khi đó có biểu thức i1 = 2cos(100pt+)( A). Khi điều chỉnh để điện dung của tụ điện có giá trị C=C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch khi đó có biểu thức là
    1. (A) B.
    2. (A) D. (A)
    3. Hộp X chứa R = 30Ω nối tiếp L=0,165H; hộp Y chứa R = 30 Ω nối tiếp C = 1,06.10-3 F.
    • Nguyên tử hidrô đang ở trạng thái cơ bản hấp thụ phôtôn có năng lượng thích hợp chuyển sang trạng thái kích thích thứ 3.Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là:
    1. 6 B. 3                                   C. 10                                 D. 15
    • Phát biểu nào sau đây không chính xác?
    1. Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để giải phóng các êlectron liên kết trong chất bán dẫn.
    2. Chỉ có các tế bào quang điện có catốt làm bằng kim loại kiềm mới hoạt động được trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
    3. Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với tia hồng ngoại.
    4. Phần lớn quang trở (LDR) hoạt động được với ánh sáng hồng ngoại.
    • Khi rọi vào ca tốt phẳng của tế bào quang điện một bức xạ có bước sóng λ thì có thể làm dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn với hiệu điện thế UAK = -0,3125V.A nốt của tế bào quang điện cũng có dạng bản phẳng song song với ca tốt, đặt đối diện với ca tốt, cách ca tốt d = 1cm.Khi rọi chùm bức xạ trên vào tâm ca tốt và đặt UAK = 4,55V thì bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt a nốt mà các electron tới đập vào là:
    1. 6,36mm. B. 5,24mm.                      C. 5,1mm.                        D. 6,2mm
    • Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A,B dao động với phương trình uA = uB = 5cos10pt Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = – 10cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?
    1. Cực tiểu thứ 3 về phía A B. Cực tiểu thứ 4 về phía A
    2. Cực tiểu thứ 4 về phía B D. Cực đại thứ 4 về phía A
    • Cho lăng kính có góc chiết quang A đặt trong không khí. Chiếu chùm tia sáng đơn sắc màu lục theo phương vuông góc với mặt bên thứ nhất thì tia ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứ hai. Nếu chiếu tia sáng gồm 3 ánh sáng đơn sắc cam, chàm, tím vào lăng kính theo phương như trên thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai
    1. gồm hai tia chàm và tím. B. chỉ có tia tím.
    2. chỉ có tia cam. D. gồm hai tia cam và tím.
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng, khi dùng ánh sáng có bước sóng 600 nm trên một đoạn rộng L thuộc miền giao thoa trên màn người ta đếm được 7 vân sáng mà ở 2 mép là hai vân sáng. Nếu dùng ánh sáng có bước sóng 400 nm thì số vân sáng quan sát được trên đoạn đó là
    1. 10. B. 13.                                C. 11.                                D. 12.
    • Thực hiện thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng. Khoảng cách giữa hai khe 1 mm, màn quan sát đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe và cách hai khe 2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng 0,400mm £ l £ 0,750mm. Bước sóng lớn nhất của các bức xạ cho vân tối tại điểm N trên màn, cách vân trung tâm 12 mm, là
    1. 0,685 μm. B. 0,735 μm.                    C. 0,635 μm.                    D. 0,705 μm.
    • Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 12cm dao động theo phương thẳng đứng, cùng tần số, ngược pha nhau tạo ra trên mặt nước hai hệ sóng tròn có bước sóng 2cm. Hai điểm MN cách nhau 6cm nằm trên đường thẳng song song với đoạn S1S2 cách đoạn S1S2 6cm sao cho S1S2NM là một hình thang cân. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN là
    1. 4 điểm B. 3 điểm                         C. 6 điểm                         D. 8 điểm
    • Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng trong đất : Sóng ngang S và sóng dọc P. Vận tốc truyền sóng S là 34,5km/s, sóng P là 8km/s. Một máy ghi địa chấn ghi được cả sóng dọc và ngang cho thấy sóng S đến sớm hơn P là 4 phút. Tâm chấn cách máy ghi khoảng là:
    1. 25 km. B. 2500km.                      C. 5000km.                      D. 250km.
    • Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 50 mm dao động theo phương trình x = Acos 200pt (mm) trên mặt thoáng của thuỷ ngân, coi biên độ không đổi. Buớc sóng 8mm. Trên đường thẳng xx’ song song với AB cách AB 10m. Dựng trung trực IO của AB cắt xx’ tại O. Điểm gần O nhất dao động với biên độ bằng 0 là:
    1. 0,8m. B. 4mm.                            C. 8mm.                            D. 1,6m.
    • Chọn câu sai trong các câu sau:
    1. Cảm giác nghe âm to hay nhỏ chỉ phụ thuộc vào cường độ âm.
    2. Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to.
    3. Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số của âm.
    4. Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm.
    • Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50pt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. C là một điểm ở mặt chất lỏng tạo thành tam giác ABC vuông cân tại B. Số điểm tại đó phần tử chất lỏng không dao động trên đoạn BC là
    1. 5. B. 7.                                  C. 8.                                  D. 6.
    • Mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện tức thời trong mạch biến thiên theo phương trình: i = 0,04sinwt(A). Biết cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất 0,25 (ms) thì năng lượng điện trường và năng lượng từ trường bằng nhau bằng  (mJ). Điện dung của tụ điện là:
    1. (pF)                      B. ( pF)                      C. (pF)                      D. (pF)
    • Bốn khung dao động điện từ có các cuộn cảm giống hệt nhau, còn các tụ điện thì khác nhau. Điện dung của tụ điện trong khung thứ nhất là C1, của khung thứ hai là C2 < C1, của khung thứ ba là bộ tụ điện gồm C1, C2 ghép nối tiếp, của khung thứ tư là bộ tụ điện gồm C1, C2 ghép song song. Tần số dao động riêng của khung thứ ba là f3=5MHz, của khung thứ tư là f4= 2,4MHz. Hỏi khung thứ nhất và thứ hai có thể bắt được các sóng có bước sóng lần lượt là λ1 và λ2 bằng bao nhiêu? Cho c = 3.108m/s.
    1. λ1 = 75m; λ2= 100m. B. λ1 = 100m; λ2= 75m.            C. λ1=750m;λ2=1000m.      D. λ1=1000m; λ2= 750m.
    • Ban đầu có một lượng chất phóng xạ khối lượng mo sau thời gian 6giờ đầu thì 2/3 lượng chất đó đã bị phân rã. Trong 3 giờ đầu thì lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là
    1. m0 =. B. m0 = .               C. m0 = .               D. m0 = .
    • Biết Po phóng xạ α tạo nên Pb với chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có 105gam Po rắn, sau một khoảng thời gian DT cân lại thấy khối lượng chất rắn là 104 g. Tính DT.
    1. 61 ngày B. 2 ngày                          C. 138 ngày                     D. 69 ngày

    Đề 7

     

     

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 06

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Hai chất điểm A và B có khối lượng bằng nhau m = 100g nối với nhau bằng sợi dây không dãn dài 20cm, chất điểm A gắn vào đầu dưới của lò xo nhẹ có hệ số cứng k = 100N/m, đầu kia của lò xo treo vào một điểm cố định. Cho g =p2 = 10. Khi hệ đang cân bằng, đốt đứt dây nối A và B, tính đến thời điểm A đi được quãng đường 10cm và B đang rơi thì khoảng cách giữa hai chất điểm khi đó là
    1. 21,25m B. 22,25m                        C. 23,25m                        D. 31,25m
    • Một hạt nhân D(H ) có động năng 4MeV bắn vào hạt nhân Li đứng yên tạo ra phản ứng: H+Li à 2He. Biết rằng vận tốc của hai hạt được sinh ra hợp với nhau một góc 1570. Lấy tỉ số giữa hai khối lượng bằng tỉ số giữa hai số khối. Năng lượng toả ra của phản ứng là
    1. 22,4MeV B. 21,2MeV                     C. 24,3MeV                     D. 18,6MeV
    • Một lò xo nhẹ có độ cứng k, đầu dưới cố định, đầu trên nối với một sợi dây nhẹ không dãn. Sợi dây được vắt qua một ròng rọc cố định, nhẹ và bỏ qua ma sát. Đầu còn lại của sợi dây gắn với vật nặng khối lượng m. Khi vật nặng cân bằng, dây và trục lò xo ở trạng thai thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng cung cấp cho vật một vận tốc đầu vo theo phương thẳng đứng. Tìm đều kiện về giá trị của vo để vật nặng dao động điều hòa
    1. vo ≤ g B. vo ≤ .              C. vo ≤ g                   D. vo ≤ g.
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = U cosw (trong đó U và w không đổi) vào hai đầu AB của một đoạn mạch gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và biến trở R mắc nối tiếp, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện có điện dung C. Biết rằng w =. Khi thay đổi biến trở đến các giá trị R1=50W, R2=100W và R3= 150W thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM có giá trị lần lượt là U1, U2, U3. Kết luận nào sau đây là đúng?
    1. U1<U2<U3. B. U1>U2>U3                   C. U1=U3 >U2.                 D. U1=U2=U3.
    • Đặt điện áp u = U 2 cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện C.Biết tần số có thể thay đổi được. Khi tần số dao động là f1=50Hz thì UR=30V, UC=30V, khi tần số     dao động là f2=50 thì hiệu điện thế hai đầu R và hai đầu tụ C lần lượt là:
    1. 30V; 30V               B. 30V;30V           C. 35V; 40V                    D. Đáp án khác
    • Trong ống Rơnghen: giả sử có 40% động năng của một electron khi đến đối catốt biến thành nhiệt làm nóng đối catốt, phần còn lại chuyển thành năng lượng của phôton tia X phát ra. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi vừa bứt ra khỏi catôt. Hiệu điện thể giữa hai cực anốt và catốt của ống Rơnghen này để có thể sản xuất ra tia X có bước sóng bằng 1,8.10-10m là :
    1. 17453,5V. B. 12562,5V.                   C. 11501,7V.                   D. 8508,3V.
    • Trong mạch dao động lý tưởng LC có dao động điện từ tự do với C = 2 nF. Tại thời điểm t1 cường độ dòng điện trong mạch i = 5 mA, sau đó một phần tư chu kỳ hiệu điện thế giữa hai bản tụ là u = 10V. Độ tự cảm của cuộn dây là
    1. 40 mH B. 8 mH                            C. 2,5 mH                         D. 80 mH.
    • Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp lần lượt gồm R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hộp X chứa hai trong ba phần tử RX, LX, CX. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có chu kỳ dao động T, lúc đó Z L = R. Vào thời điểm nào đó thấy uRL đạt cực đại, sau đó thời gian T /12 thì thấy hiệu điện thế hai đầu hộp X uX đạt cực đại. Hộp X chứa
    1. RX, LX . B. CX, LX .                         C. RX, CX .                         D.Không xác định được.
    • Một con lắc đơn được treo tại nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2, p2 = 10. Thực hiện dao động điều hòa với phương trình: a = 0,05cos(pt)rad. Thời điểm lần đầu tiên gia tốc hướng tâm nhận giá trị cực đại thì tốc độ dài nhận giá trị nào sau đây:
    1. 0.05pm/s B. 0.025pm/s                   C. 0.05pcm/s                   D. 0.25pm/s
    • Cường độ dòng điện tức thời qua mạch xoay chiều RLC nối tiếp là i = I0cos(wt) khi đặt vào hai đầu đoạn mạch đó một điện áp xoay chiều u = U0cos(wt+j). Công suất tức thời của đoạn mạch được xác định theo công thức:
    1. p = B. p = 0,5
    2. p = D. p =
    • Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, B, C và D. Giữa hai điểm A và B chỉ có tụ điện, giữa hai điểm B và C chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm C và D chỉ có cuộn dây thuần cảm. Điện áp hiệu dụng hai điểm A và D là 100 V và cường độ hiệu dụng chạy        qua mạch là 1A. Điện áp tức thời trên đoạn AC và trên đoạn BD lệch pha nhau nhưng giá trị hiệu dụng thì bằng nhau. Dung kháng của tụ điện là
    1. 40 Ω. B. 100 Ω.                         C. 50 Ω.                            D. 200 Ω.
    • Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một pha có điện trở R = 30 W. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 100 A. Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy biến áp. Coi hệ số công suất bằng 1. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng áp là
    1. 2500 V. B. 2420 V.                       C. 2200 V.                       D. 4400 V.
    • Trên mặt nước có 2 nguồn dao động kết hợp S1 và S2 dao động với phương trình u = cos(50pt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 5m/s. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Biên độ dao động tại điểm M trên mặt nước cách S1 và S2 lần lượt là d1 = 15cm và d2 = 10cm là
    1. 0cm.                             B. 2 cm.                            C. 2cm.                             D. /2cm.
    • Giao thoa ánh sáng với khe Y-âng. Khi chiếu bức xạ λ1 thì đoạn MN trên màn hứng vân đếm được 10 vân tối với M, N đều là vân sáng. Khi chiếu bức xạ λ2 = λ1 thì
    1. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 6.
    2. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân tối trên khoảng MN là 5.
    3. M là vị trí của vân tối và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
    4. M vẫn là vị trí của vân sáng và số vân sáng trên khoảng MN là 6.
    • Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ A1 = 10 cm, pha ban đầu j1 = và biên độ A2, pha ban đầu j2 = –  . Biên độ A2 thay đổi được. Biên độ dao động tổng hợp A có giá trị nhỏ nhất là
    1. 10 cm                           B. 5 cm                        C. 0                                   D. 5 cm
    • Một chất điểm dao động trên trục 0x có phương trình dao động là x = A.sin2(wt + j ). Dao động của chất điểm có
    1. chu kì T =               B. gia tốc cực đại là w2A                                          C. biên độ A             D. tốc độ cực đại là wA.
    • Một con lắc đơn treo trong một thang máy đứng yên đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,1rad. Tại thời điểm con lắc đi qua vị trí cân bằng thì thang máy đột ngột đi lên nhanh dần đều với gia tốc a = = 4,9m/s2. Ngay sau đó con lắc dao động có biên độ góc là
    1. 0,141rad B. 0,071rad                      C. 0,082rad                      D. 0,122rad
    • Cho một vật dao động điều hoà với biên độ A = 5 cm. Cho biết khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi quãng đường 25 cm là Lấy p2 = 10. Độ lớn gia tốc của vật khi đi qua vị trí có động năng gấp 3 lần thế năng là
    1. 0,5 m/s2 B. 0,25 m/s2                     C. 2 m/s2                          D. 1 m/s2
    • Hai con lắc đơn có cùng độ dài, cùng khối lượng. Hai vật nặng của hai con lắc đó mang điện tích lần lượt là q1 và q2. Chúng được đặt vào trong điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống thì chu kì dao động bé của các con lắc lần lượt là T1 = 2T0 và T2= T0, với T0 là chu kì của chúng khi       không có điện trường. Tỉ số   có giá trị là bao nhiêu?
    1. –                                 B. –                                 C.                                   D.
    • Vật nhỏ treo dưới lò xo nhẹ, khi vật cân bằng lò xo giãn 12cm. Ban đầu vật đang ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho vật một vận tốc theo phương thẳng đứng xuống dưới để vật dao động điều hoà. Biết trong quá trình dao động lò xo luôn giãn và lực đàn hồi có giá trị lớn nhất bằng 2 lần giá trị nhỏ nhất. Biên độ dao động của vật là
    1. 5 cm B. 8 cm                             C. 2,5 cm                          D. 4 cm
    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m, vật có khối lượng m = 20 g dao động tắt dần chậm trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật sao cho lò xo bị nén 10cm rồi buông nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Động năng mà vật đạt được khi vật ở vị trí lò xo không biến dạng lần đầu tiên là:
    1. 46 mJ. B. 15mJ.                           C. 48mJ.                           D. 30mJ.
    • Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m và vật nhỏ m có khối lượng 200 g đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Người ta dùng một vật nhỏ M có khối lượng 50 g bắn vào m theo phương ngang với vận tốc vo = 2 m/s. Sau va chạm hai vật gắn vào với nhau và dao động điều hòa. Biên độ và chu kì dao động của con lắc lò xo là
    1. 2 cm; 0,280 s. B. 4 cm; 0,628 s.             C. 2 cm; 0,314 s.             D. 4 cm; 0,560 s.
    • Một vật khối lượng M được treo trên trần nhà bằng sợi dây nhẹ không dãn. Phía dưới vật M có gắn một lò xo nhẹ độ cứng k, đầu còn lại của lò xo gắn vật m. Biên độ dao động thẳng đứng của m tối đa bằng bao nhiêu để dây treo khung bị chùng.
    1. B.                   C.                        D.
    • Một con lắc đơn dài l = 25cm, hòn bi có khối lượng m = 10g và mang điện tích q = 10-4 Treo con lắc vào giữa hai bản kim loại thẳng đứng, song song cách nhau d = 22cm. Đặt vào hai bản hiệu điện thế một chiều U = 88V, lấy g = 10 m/s2. Chu kì dao động điều hòa với biên độ nhỏ là:
    1. 0,897s B. 0,956 s                         C. 0,659s                          D. 0,983 s
    • Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng thứ n được tính: En= –E0/n2(eV ) (n = 1, 2, 3,…). Kí hiệu bước sóng ngắn nhất trong dãy Laiman là lL. Hiệu giữa bước sóng ngắn nhất của dãy Pasen và bước sóng ngắn nhất của dãy Banme là
    1. 4lL. B. 8lL.                              C. 3lL.                              D. 5lL.
    • Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân Li đứng yên để gây ra phản ứng: p+Li à 2a. Biết phản ứng trên là phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt α tạo thành có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của chúng. Góc φ giữa hướng chuyển động của các hạt α có thể
    1. có giá trị bất kì. B. bằng 60o.                     C. bằng 160o.                   D. bằng 120o.
    • Trong phóng xạ β- luôn có sự bảo toàn
    1. số nuclôn. B. số nơtrôn.                    C. động năng.                  D. khối lượng.
    • Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt Y bé hơn số số nuclôn của hạt X thì :
    1. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
    2. năng lượng liên kết của hai hạt nhân bằng nhau.
    3. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
    4. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
    • Đặt điện áp u = V vào hai đầu một tụ điện có điện dung .10-4 Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150V thì cường độ dòng điện là 4A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch có dạng là:
    1. i = 4A                                       B. i = 5A.
    2. i = 5A                                                                                      D. i = 4A
    • Khi đăt điện áp xoay chiều 220V vào một dụng cụ P, thì thấy dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,25A và sớm pha so với điện áp đặt vào là  . Nếu cũng điện áp trên mắc vào dụng cụ Q thì cường độ dòng điện cũng bằng 0,25A nhưng cùng pha với dòng điện đặt vào. Cho P và Q chỉ chứa 1 trong 3 linh kiện: điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm hoặc tụ điện. Khi đặt điện áp trên vào mạch có P mắc nối tiếp với Q thì dòng điện trong mạch sẽ có cường độ và độ lệch pha so với điện áp hai đầu mạch là :
    1. I = (A)và sớm pha  .                                   B. I = (A)và trễ pha  .
    2. I = (A)và trễ pha                                        D. I = (A)và sớm pha  .
    • Đoạn mạch AB gồm một động cơ điện mắc nối tiếp với một cuộn dây. Khi đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều thì điện áp hai đầu động cơ có giá trị hiệu dụng bằng U và sớm pha so với dòng điện là  . Điện áp hai đầu cuộn dây có giá trị hiệu dụng bằng 2U và sớm pha so với dòng điện là  . Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AB của mạng điện là
    1. U .                           B. U .                          C. U .                          D. U ..
    • Đoạn mạch RLC không phân nhánh mắc vào mạng điện tần số ω1 thì cảm kháng là ZL1 và dung kháng ZC1. Nếu mắc vào mạng điện có tần số ω2 thì trong mạch xảy ra cộng hưởng. Chọn hệ thức đúng?
    1. . B. .             C. .             D. .
    • Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50 Hz đến 60 Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra khi đó là
    1. 280V. B. 320V.                           C. 240V.                           D. 400V
    • Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức E = -(eV) với n N*, trạng thái cơ bản ứng với n = 1. Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng λo. Khi nguyên tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M. So với λo thì λ
    1. nhỏ hơn lần.     B. lớn hơn lần.      C. nhỏ hơn 50 lần.          D. lớn hơn 25 lần.
    • Theo lí thuyết của Bo về nguyên tử thì
    1. khi ở các trạng thái dừng, động năng của electron trong nguyên tử bằng 0.
    2. khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
    3. nguyên tử bức xạ chỉ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
    4. trạng thái kích thích có năng lượng càng cao ứng với bán kính quỹ đạo của electron càng lớn.
    • Một nguồn sáng đơn sắc được đặt cách tế bào quang điện một đoạn d, để triệt tiêu dòng quang điện cần có hiệu điện thế hãm bằng 1V. Khi đưa nguồn sáng ra xa cách tế bào quang điện một đoạn d’ = 3d thì hiệu điện thế hãm cần thiết là
    1. 3V B. -3V                               C. 1/3 V                            D. 1V
    • Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên 4/3 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng:
    1. (5/12)m0c2. B. (2/3)m0c2.                   C. (5/3)m0c2.                   D. (37/120)m0c2.
    • Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng trắng (0,38µm £ l £ 0,75µm) vào hai khe. Hỏi tại vị trí ứng với vân sáng bậc ba của ánh sáng vàng, với bước sóng lv = 0,60mm, còn có vân sáng của ánh sáng đơn sắc nào?
    1. 0,75µm. B. 0,68µm.                       C. 0,50µm.                       D. 0,45µm.
    • Cho một chùm ánh sáng trắng phát ra từ một đèn dây tóc truyền qua một ống thủy tinh chứa khí hiđro ở áp suất thấp rồi chiếu vào khe của một máy quang phổ. Trên màn quan sát của kính quang phổ trong buồng tối sẽ thu được
    1. Một quang phổ liên tục
    2. Quang phổ liên tục nhưng trên đó có một số vạch tối.
    3. Bốn vạch màu trên một nền tối.
    4. Màn quan sát hoàn toàn tối.
    • Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 mm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 m Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là
    1.                                   B:                                 C:                                   D. .
    • Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát bức xạ có bước sóng 500nm , khoảng cách giữa hai khe 1,5mm, màn quan sát E cách mặt phẳng hai khe 2,4m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn E theo đường vuông góc với hai khe, thì cứ sau một khoảng bằng bao nhiêu kim điện kế lại lệch nhiều nhất?
    1. 0,4 mm. B. 0,8 mm.                       C. 0,6 mm.                       D. 0,3 mm.
    • Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là 0,9 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 1 m. Khe S được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng 0, 38mm £ l £ 0,76mm. Bức xạ đơn sắc nào sau đây không cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 3 mm?
    1. l = 0,45mm. B. l = 0,65mm.                C. l = 0,54mm.                D. l = 0,675mm.
    • Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 14 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos60pt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 60 cm/s. C là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần C nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại C. Khoảng cách CM là
    1. 7 cm.                       B. 10 cm.                          C. 8 cm.                            D. 4 cm.
    • Xét hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn phát sóng nước cùng pha S1, S2 với S1S2 = 4,2cm, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cực đại trên đoạn S1S2 là 0,5cm. Điểm di động C trên mặt nước sao cho CS1 luôn vuông góc với CS2. Khoảng cách lớn nhất từ S1 đến C khi C nằm trên một vân giao thoa cực đại là
    1. 4,205 cm B. 4,315cm.                     C. 4,195cm.                     D. 4,435cm
    • Phát biểu nào sau đây về âm là không đúng?
    1. Một nhạc âm được gọi là âm giàu âm sắc phải là nhạc âm có nhiều hoạ âm.
    2. Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ và tần số của âm đó.
    3. Độ cao của âm được đo bằng tần số của âm.
    4. Độ to của âm được đo bằng mức cường độ âm L = 10 lg( I/I0) (dB) chứng tỏ độ to không phụ thuộc tần số
    • Một sợi dây đàn hồi dài 1,2m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100Hz đến 125Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây? (Biết rằng khi có sóng dừng, đầu nối với cần rung là nút sóng)
    1. 10 lần. B. 12 lần.                         C. 5 lần.                            D. 4 lần.
    • Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asin(wt), u2 =acos(wt) S1S2 = 9l. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu.
    1. 39l/8 B. 41l/8                           C. 45l/8                           D. 43l/8
    • Hãy chỉ ra phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau:
    1. Dao động điện từ trong máy phát dao động điện từ điều hòa LC là dao động cộng hưởng.
    2. Trong một ăng ten thu sóng điện từ, các electrôn dao động cưỡng bức
    3. Trong mạch dao động hở LC, năng lượng mà mạch nhận được bằng năng lượng mất đi do hiệu ứng Jun-Lenxơ.
    4. Để có thể nghe được âm từ radio, sóng vô tuyến đài phát thanh truyền đi là sóng âm tần.
    • Chọn câu đúng khi nói về mối quan hệ giữa năng lượng điện trường Wđt và năng lượng từ trường Wtt trong mạch dao động LC lý tưởng có dao động điện từ tự do với chu kỳ dao động T và năng lượng điện từ W = Q/2C ( Q0 là giá trị cực đại điện tích của tụ điện)
    1. Wđt, Wtt biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T, cùng biên độ W và cùng pha
    2. Wđt, Wtt biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T, cùng biên độ 2W và cùng pha
    3. Wđt, Wtt biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ 2T, cùng biên độ 2W và ngược pha
    4. Wđt, Wtt biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T/2, cùng biên độ W/2 và ngược pha
    • Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ có điện dung C và cuộn cảm có độ tự cảm L. Nối 2 cực của nguồn điện một chiều có suất điện động E điện trở trong r vào 2 đầu cuộn cảm. Sau khi dòng điện trong mạch ổn định, cắt nguồn thì trong mạch LC có dao động điện từ với điện áp cực đại giữa hai bản tụ là Uo. Biết L = 25r2 Tỉ số giữa Uo và E là
    1. 10 B. 100                               C. 5                                   D. 25

    Đề 8

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 07

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một con lắc đơn có khối lượng quả cầu nhỏ là 2 g dao động điều hoà trong điện trường đều mà các đường sức điện có phương ngang, cường độ điện trường E = 4,9.104 V/m. Biết ban đầu quả cầu chưa tích điện, sau đó tích điện q = 2.10–7 C, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Tỉ số chu kì dao động của con lắc trước và sau khi tích điện cho quả cầu là
    1. .                               B.                                  C. .                               D.
    • Hạt nhân U đứng yên phân rã hạt a và biến đổi thành hạt nhân con X. Biết rằng ban đầu có m0 gam U. Hỏi sau thời gian bốn chu kỳ bán rã thì tỷ số khối lượng hạt nhân con và hạt nhân mẹ trong mẫu chất bằng:
    1. 15,26 B. 15                                 C. 14,75                           D. 14,25
    • Mạch dao động của một máy phát sóng vô tuyến gồm cuộn cảm và một tụ điện phẳng mà khoảng cách giữa hai bản tụ có thể thay đổi. Khi khoảng cách giữa hai bản tụ là 4,8 mm thì máy phát ra sóng có bước sóng 300m , để máy phát ra sóng có bước sóng 240 m thì khoảng cách giữa hai bản phải tăng thêm
    1. 6,0 mm. B. 7,5 mm.                        C. 2,7 mm.                        D. 1,2 mm.
    • Đặt điện áp u = 100cos(100pt) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Điều chỉnh độ tự cảm L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 200 V. Giá trị cực đại đó là
    1. 100 V. B. 250 V.                          C. 300 V.                          D. 150 V.
    • Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp (L là cuộn thuần cảm),thay đổi điện dung C của tụ điện đến giá trị C0 khi đó dung kháng có giá trị là và điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại UCmax = 2U. Cảm kháng của cuộn cảm là:
    1. ZL=                     B. ZL =                     C. ZL =                  D. ZL = ZC
    • Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa với ánh sáng, người ta đặt màn quan sát cách hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1mm; khi tịnh tiến màn xa hai khe thêm một khoảng ΔD thì khoảng vân là 2i; khi tịnh tiến màn quan sát lại gần hai khe một khoảng ΔD thì khoảng vân là i. Khi tịnh tiến màn xa hai khe thêm một khoảng 6ΔD thì khoảng vân là
    1. 1,5mm B. 4mm.                            C. 3mm.                            D. 2mm.
    • Mạch dao động điện tù tự do. Ở thời điểm t = 0, hiệu điện thế giữa 2 bản tụ là u = Uo/2 và đang giảm. Sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt = 2.10-6s thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ đạt độ lớn cực đại. Tần số riêng của mạch dao động là
    1. 3.106Hz. B. 6.106Hz.                      C. 106/6 Hz.                     D. 106/3 Hz.
    • Katôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 1,188eV. Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng l vào katôt này thì hiện tượng quang điện xảy ra. Để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện thì hiệu điện thế hãm có độ lớn 1,15V. Nếu cho UAK = 4V thì động năng lớn nhất của electron khi tới anôt bằng bao nhiêu? Biết h = 6,625.10-34Js ; c = 3.108m/s; = 1,6.10-19C; 1eV = 1,6.10-19
    1. 5,45eV. B. 0,515eV.                     C. 51,5eV.                        D. 5,15eV.
    • Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình: u1 = u2 = acos 40pt(cm), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 4cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:
    1. 8,9 cm. B. 3,3 cm.                         C. 6 cm.                            D. 9,7 cm.
    • Một sóng ngang truyền trên một dây rất dài theo chiều dương của trục Ox từ điểm nguồn O trên dây với phương trình: u = 6cos(4πt + 0,02x), trong đó u và x được tính bằng xentimet (cm) và t tính bằng giây (s), x là khoảng cách tới điểm nguồn O. M và N là 2 điểm nằm trên dây ở cùng phía so với O sao OM – ON = 4/3 mét và đều đã có sóng truyền tới. Tại thời điểm t nào đó, phần tử dây tại điểm M có li độ u = 3cm và đang tăng, khi đó phần tử dây tại N có li độ bằng:
    1. -6cm;                           B. -3 cm                       C. 3 cm.                       D. 3cm.
    • Đặt vào hai đầu một tụ điện điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cosw Điện áp và cường độ dòng điện qua tụ điện tại thời điểm t1, t2 tương ứng lần lượt là: u1= 60V; i1 = A; u2 = 60V; i2 = A. Biên độ của điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện qua bản tụ lần lượt là:
    1. Uo = 120 V, Io = 3A                                         B. Uo = 120 V, Io =2°
    2. Uo = 120V, Io = 3 A D. Uo = 120V, Io =2A
    • Một đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB; trong đó đoạn AM chứa cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp, còn đoạn MB chứa điện trở thuần R = 25 W. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều u = 50cos100pt(V) thì đo được cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng 2A và điện áp tức thời hai đầu cuộn dây vuông pha so với điện áp tức        thời hai đầu đoạn AM; điện áp tức thời hai đầu đoạn AM lệch pha   so với điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AB. Điện dung của tụ điện có giá trị là
    1. F B. F                  C. F              D. F
    • Đặt hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u = Ucoswt( trong đó U tính bằng vôn) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng bằng 100 V và lệch pha   so với điện áp đặt vào hai đầu mạch. Hiệu điện thế hiệu dụng U trong biểu thức trên có giá trị bằng
    1. 150V                            B. 200 3V                         C. 200V                            D. 150 V
    • Cho prôtôn có động năng KP = 2,5 MeV bắn phá hạt nhân Li đứng yên. Biết mp = 1,0073u, mLi = 7,0142u, mX = 4,0015u, 1u = 931,5 MeV/c. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của prôtôn một góc j như nhau. Coi phản ứng không kèm theo bức xạ g. Giá trị của j là:
    1. 39,450. B. 41,350.                         C. 82,70.                           D. 78,90.
    • Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=50(N/m) và vật nặng có khối lượng m=200(g) treo thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng, người ta đưa vật dọc theo trục lò xo đến vị trí lò xo bị nén đoạn 4(cm) rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Xác định thời điểm đầu tiên lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại và đang giảm (tính từ thời điểm buông vật). Lấy g = p2 (m/s2)
    1. 0,116(s) B. 0,100(s)                       C. 0,300(s)                       D. 0,284(s)
    • Một con lắc lò xo được đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật nặng khối lượng m = 400 g. Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Sau khi thả vật  s thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo khi đó. Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là
    1. 2 cm                        B. 4 cm                        C. 2 cm                        D. 2 cm
    • Một vật dao động điều hoà với phương trình cm) ( t tính bằng giây). Số lần vật đi qua vị trí có động năng bằng 8 lần thế năng từ thời điểm t1 = s đến thời điểm t2 = s là
    1. 8 lần B. 9 lần                             C. 10 lần                          D. 11 lần
    • Một con lắc lò xo có độ cứng k gắn vật m = 100g treo thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng kéo m xuống dưới một đoan để lò xo dãn ra 7,5 cm rồi thả khồng vận tốc đầu, m dao động điều hoà. Chọn trục toạ độ gốc tại vị trí cân bằng chiều dương từ trên xuống gốc thời gian lúc bắt đầu dao động. Biết rằng cơ năng trong dao động là 50 mJ. Lấy g = 10 m/s2. Lực hồi phục cực đại có độ lớn là:
    1. 2 N. B. 3N.                               C. 1N.                               D. 0.
    • Xét ba con lắc lò xo giống nhau, một đặt nằm ngang, một treo thẳng đứng, một đặt trên mặt phẳng nghiêng và đều chọn gốc O ở vị trí cân bằng, Ox trùng trục lò xo. Bỏ qua ma sát và sức cản. Cả ba trường hợp, kéo vật theo chiều dương đến cùng tọa độ và truyền cho các vật vận tốc như nhau. Chọn đáp án Sai khi nói về dao động của các con lắc ?
    1. Vận tốc cực đại bằng nhau. B. Cùng chu kỳ.
    2. Lực đàn hồi cực đại giống nhau. D. Biểu thức lực phục hồi như nhau.
    • Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với phương trình (cm) và (cm) với 0 < j1 < p. Biết phương trình dao động tổng hợp (cm). Giá trị của j2 bằng
    1. p/6. B.  –p/3.                            C. -p/6.                             D. p/3.
    • Một con lắc đơn có chiều dài l = 40cm và vật treo có khối lượng m = 100g. Từ vị trí cân bằng kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 80. Do có lực cản của không khí nên sau 4 dao động biên độ giảm chỉ còn 60. Biết biên độ giảm theo cấp số nhân lùi vô hạn. Để dao động được duy trì thì năng lượng cần cung cấp sau mỗi dao động là
    1. 0,522mJ B. 1,045mJ                      C. 0,856mJ                      D. 1,344mJ
    • Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ
    1. phụ thuộc vào chất đó ở dạng đơn chất hay hợp chất.
    2. phụ thuộc vào chất đó ở các thể rắn, lỏng hay khí.
    3. phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp.
    4. xảy ra như nhau ở mọi điều kiện.
    • Phản ứng nào trong những phản ứng hạt nhân sau là phản ứng phân hạch?
    1. . B.
    2. D.
    • Poloni Po là chất phóng xạ phát ra hạt a và chuyển thành hạt nhân chì PB. Chu kỳ bán rã Po là 138 ngày. Ban đầu có 1g Po nguyên chất, sau 1 năm (365 ngày) lượng khí Hêli giải phóng ra có thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn bằng: (ở điều kiện tiêu chuẩn 1 mol khí chiếm một thể tích V0 = 22,4l ).
    1. 68,9cm3. B. 89,6cm3.                      C. 22,4 cm3.                     D. 48,6 cm3.
    • Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch là i = 2cos(100pt) ( A). Điện lượng qua một tiết diện thẳng của đoạn mạch trong thời gian 0,005s kể từ lúc t=0 là
    1. B.                     C.                             D.
    • Điều nào sau đây sai khi nói về con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, chiều dài dây treo là l, dao động điều hoà với biên độ góc α0, chu kì T, tại nơi có gia tốc trọng trường g? Khi con lắc đi qua vị trí có li độ cong s, li độ góc α < α0, lực căng dây τ thì
    1. B.               C. s// +               D. τ ≠ mgcosα.
    • Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung Hiệu điện thế cực đại trên tụ là U0. Cường độ dòng điện trong mạch khi năng lượng điện trường gấp hai lần năng lượng từ trường là
    1. B.               C.              D.
    • Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM có điện trở thuần R1 nối tiếp với tụ điện có điện dung C1. Đoạn mạch MB có điện trở thuần R2 nối tiếp tụ điện có điện dung C2. Khi đặt điện áp u = U0cosωt (U0, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB thì tổng trở ZAB = ZAM + ZMB. Hệ thức liên hệ giữa R1, C1, R2, C2
    1. R1 + R2 = C1 + C2. B. R2C2 = R1C1.               C. R2C1 = R1C2.               D. R1R2 = C1C2.
    • Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên. Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt :
    1. Phản xạ. B. Khúc xạ.                      C. Phản xạ toàn phần.    D. Tán sắc
    • Thực hiện thí nghiệm với tế bào quang điện bằng ánh sáng thích hợp, người ta thấy khi hiệu điện thế giữa Anốt và Catốt bằng không thì vẫn tồn tại một dòng quang điện nhỏ khác không, điều này giải thích là do:
    1. Vẫn có electron có vận tốc lớn đến được Anốt B. Bước sóng ánh sáng bằng giới hạn quang điện C. Dòng quang điện đạt giá trị bão hòa                           D. Hiệu điện thế hãm bằng không
    • Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do:
    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra trong mạch dao động.
    2. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
    3. Hiện tượng tự cảm.
    4. Nguồn điện không đổi tích điện cho tụ điện.
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường? Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
    1. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín.
    2. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nói sinh ra một từ trường xoáy.
    3. Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.
    • Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động uS1 = uS2 = 4cos(40pt)mm, tốc độ truyền sóng là 120cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách I một khoảng 0,5cm và 2cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 12 cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B có giá trị là:
    1. 12 cm/s                   B. -12 cm/s                 C. -12 cm/s                      D. 4 cm/s
    • Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 cách nhau 5cm trên mặt nước dao động với các phương trình: (mm), (mm), bước sóng λ=3cm. Tìm biên độ dao động tại

    điểm M cách S1 4,6cm và cách S2 3,7cm.

    1. 6,0mm B. 7,2mm                         C. 7,0mm                         D. 6,4mm
    • Cuộn dây có điện trở thuần R và độ tự cảm L mắc vào điện áp xoay chiều (V ) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là 5A và dòng điện này lệch pha    so với điện áp u. Mắc nối tiếp cuộn dây với đoạn mạch X để tạo thành đoạn mạch AB rồi lại đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp u nói trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 3A và điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu X. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là
    1. 200 W.                         B. 300 W.                         C. 200 W.                    D. 300 W.
    • Hai chất điểm dao động trên cùng đường thẳng, cùng vị trí cân bằng có phương trình dao động lần lượt là: ,. Trong 1s đầu tiên, số lần gặp nhau của hai chất điểm là:
    1. 5 lần B. 4 lần                             C. 6 lần                             D. 7 lần
    • Lực kéo về tác dụng lên một vật dao động điều hoà có biểu thức f = cos10t (N). Khi lực tác dụng có giá trị tức thời là 0,5N thì vận tốc tức thời lúc đó là 30cm/s. Biên độ dao động của vật là:
    1. x=3,86cm B. x=4,20cm                    C. x=3,00cm                    D. x=3,46cm
    • Một mạch dao động LC lí tưởng có tần số dao động riêng f0 = 90MHz. Mạch này nối với một anten để thu sóng điện từ. Giả sử 2 sóng điện từ có cùng năng lượng nhưng có các tần số tương ứng f1 = 92MHz, f2 = 95MHz truyền vào cùng anten. Gọi biên độ dao động của mạch ứng với 2 tần số là I1, I2 thì mối quan hệ giữa hai dòng điện trên là:
    1. I1< I2 B. I1 = 2I2                         C. I1 > I2                           D. I1 = I2
    • Đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM chỉ có tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L= H và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi thì dòng điện trong mạch có biểu thức ( A), đồng thời điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị và bằng U. Biểu thức điện áp đặt vào hai đầu mạch điện AB là
    1. (V ) B. (V )
    2. (V ) D. (V )
    • Đặt điện áp u = Ucoswt vào hai đầu một mạch điện R-L-C nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I, các giá trị điện áp hiệu dụng lần lượt là UR, UL, UC. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là uC, hai đầu cuộn cảm là uL, hai đầu điện trở là uR và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức nào dưới đây là SAI?
    1. B.                C. D.
    • Mạch điện xoay chiều gồm biến trở,cuộn dây và tụ điện ghép nối tiếp.Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp có biểu thức: (Với U, w không đổi). Khi biến trở có giá trị R = 75 (W) thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Xác định điện trở thuần của cuộn dây và tổng trở của mạch AB (Biết rằng chúng đều có giá trị nguyên).
    1. r = 15(W), ZAB = 100(W) B. r = 12(W), Z AB = 157(W)
    2. r = 21(W), ZAB = 120(W) D. r = 35(W), ZAB = 150(W)
    • Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Điện áp ở hai đầu đoạn mạch . Chỉ có w thay đổi được. Điều chỉnh w thấy khi giá trị của nó là w1 hoặc w2 ( với w1 >w2) thì dòng điện hiệu dụng đều nhỏ hơn cường độ hiệu dụng cực đại n lần ( với n > 1). Biểu thức tính R là:
    1. B.            C.          D.
    • Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12cm dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng λ = 1,6cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8(cm). Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là :
    1. 3. B. 6.                                  C. 10.             D. 5.
    • Trên mặt nước yên tĩnh, hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau một khoảng 11 (cm) cùng dao động theo phương vuông góc với mặt nước và có phương trình là u = acos(20pt) (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trong các điểm sau điểm nào gần nhất dao động cùng pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 là:
    1. 8 cm. B. 32 cm.                          C. 14 cm.                          D. 24 cm.
    • Chiếu xiên một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc đi từ không khí vào nước nằm ngang thì chùm tia khúc xạ đi qua mặt phân cách
    1. không bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu.
    2. bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu.
    3. không bị lệch so với phương của tia tới và đổi màu.
    4. vừa bị lệch so với phương của tia tới, vừa đổi màu.
    • Giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Hai khe sáng S1, S2 cách nhau 2mm. Các vân giao thoa được quan sát trên màn song song và cách hai khe khoảng D. Nếu ta dịch chuyển màn ra xa thêm 0,4 m theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe sáng S1, S2 thì khoảng vân tăng thêm 0,15mm. Bước sóng λ bằng
    1. 0,40 μm. B. 0,60 μm.                      C. 0,50 μm.                      D. 0,75 μm.
    • Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Iâng (Young) cách nhau a = 1 mm. Di chuyển màn ảnh (E) ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm thì khoảng vân trên màn tăng thêm 0,3 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là:
    1. 0,40 mm. B. 0,50 mm.                      C. 0,54 mm.                      D. 0,60 mm.
    • Mạch dao động LC đang dao động tự do với chu kì là T. Thời gian ngắn nhất kể từ lúc năng lượng từ trường bằng ba lần năng lượng điện trường đến lúc năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là
    1.  B.                                C.                                   D.
    • Trong mạch dao động tụ điện được cấp một năng lượng 1µJ từ nguồn điện một chiều có suất điện động 4 V. Cứ sau những khoảng thời gian như nhau 1µs thì năng lượng trong tụ điện và trong cuộn cảm lại bằng nhau. Độ tự cảm của cuộn dây là:
    1. µH. B. µH.                         C. µH.                         D. µH.
    • Khi elêctrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi En= -13,6/n2 (eV), với n N *. Một đám khí hiđrô hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 ( ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra là
    1. 27/8. B. 32/5.                           C. 32/27.                          D. 32/3.

     

     

     

     

    Đề 9

     

     

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 08

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 1m, đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Cho biết lực căng dây nhỏ nhất bằng 0,97 lần lực căng dây lớn nhất. Vận tốc cực đại của con lắc đơn trong quá trình dao động là
    1. 0,452 m/s B. 0,358 m/s                    C. 0,648 m/s                    D. 0,854 m/s
    • Gọi aM, vM và xM là giá trị cực đại của gia tốc, vận tốc và li độ trong dao động điều hoà. Biểu thức nào sau đây không đúng?
    1. vM = wxM. B. aM = – w2xM.                C. aM = wvM.                    D. aM = w2xM.
    • Cho một đoạn mạch gồm một điện trở thuần R = 100W; một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = H và một tụ điện có điện dung C = 100 µF mắc nối tiếp. Biết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn     mạch gồm điện trở và cuộn dây là uRL = 100cos100pt (V), biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là :
    1. B.
    2. D.
    • Trong phản ứng tổng hợp hêli LiàH à 2(He)+15,1MeV, nếu tổng hợp hêli từ 1g Li thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 00C ? Lấy nhiệt dung riêng của nước C = 4200( J /kg.K ) .
    1. 4,95.105kg. B. 1,95.105kg.                 C. 3,95.105kg.                 D. 2,95.105kg.
    • Ta quan sát được hiện tượng gì khi trên sợi dây có sóng dừng:
    1. Tất cả các phần tử trên dây đều đứng yên.
    2. Trên dây có các bụng sóng và nút sóng xen kẽ cách đều nhau nửa bước sóng.
    3. Các điểm nằm trên dây trong khoảng giữa hai nút sóng liên tiếp dao động cùng pha.
    4. Các điểm nằm trên dây trong khoảng giữa hai bụng sóng liên tiếp dao động ngược pha
    • Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, nếu chiếu bức xạ có  bước sóng l1 = 0,4 mm thì trên bề rộng L người ta thấy 31 vân sáng, nếu thay bước sóng l1 bằng bức xạ có bước sóng l2 = 0,6mm thì người ta thấy có 21 vân sáng. Biết trong cả hai trường hợp thì ở hai điểm ngoài cùng của khoảng L đều là vân sáng. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ thì trên bề rộng L quan sát được
    1. 41 vân sáng; B. 40 vân sáng;               C. 52 vân sáng;               D. 36 vân sáng;
    • Dùng phương pháp Ion hoá không phát hiện được bức xạ
    1. hồng ngoại. B. tia X.                            C. tử ngoại.                      D. tia gama
    • Bên dưới mặt nước đủ rộng có một nguồn sáng trắng kích thước nhỏ. Trên mặt nước quan sát thấy
    1. một vùng sáng tròn, phần giữa màu trắng, mép ngoài màu tím.
    2. một vùng sáng tròn, mép ngoài màu tím.
    3. một vùng sáng tròn, phần giữa màu trắng, mép ngoài màu đỏ.
    4. các vòng tròn cầu vồng đồng tâm.
    • Một nguồn S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, ba điểm S, A, B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với S và AB = 61,2 m). Điểm M là trung điểm AB và cách S 50 m có mức cường độ âm 10dB. Biết vận tốc âm trong không khí là 340 m/s và cho rằng môi trường không hấp thụ âm (cường độ âm chuẩn I0 = 10-12W/m2). Năng lượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S qua A và B là
    1. 5,655. 0-8 J B. 5,655 mJ                     C. 5,655 J                         D. 5,655 mJ
    • Trong mạch dao động lý tưởng có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của một bản tụ là q0 và dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0. Khi dòng điện qua cuộn cảm bằng I0/n (với n > 1) thì điện tích của tụ có độ lớn
    1. B.            C.             D.
    • Dùng hạt prôtôn có động năng Kp = 5,58 MeV
      bắn vào hạt nhân Na đứng yên, ta thu được hạt a và hạt X có động năng tương ứng là Ka = 6,6 MeV; KX = 2,64 MeV. Coi rằng phản ứng không kèm theo bức xạ gamma, lấy khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của nó. Góc giữa vectơ vận tốc của hạt α và hạt X là:
    1. 1700. B. 1500.                            C. 700.                              D. 300.
    • Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thụ ở xa 3 km. Giả thiết dây dẫn làm bằng nhôm có điện trở suất (W.m) và có tiết diện S = 0,5 cm2. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện lần lượt là U = 4 kV; P = 540 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosj = 0,9. Hiệu suất truyền tải điện là:
    1. 93,75%. B. 87,5%.                         C. 12,5%.                         D. 6,25%.
    • Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động thành phần cùng phương, cùng tần số; (cm) ; (cm). Biết tốc độ của vật tại thời điểm động năng     bằng 3 lần thế năng là 0,3 (m/s). Biên độ A2 bằng
    1. 7,2 cm. B. 6,4 cm.                         C. 3,2 cm.                         D. 3,6 cm.
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức (V ) vào hai đầu AB của một đoạn mạch gồm đoạn mạch AN mắc nối tiếp với đoạn mạch NB. Đoạn mạch AN chỉ chứa điện trở thuần R=100W, đoạn mạch NB có cuộn cảm thuần với độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều chỉnh L đến giá trị L1= H thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm NB có giá trị bằng 0. Biểu thức điện áp tức thời hai đầu tụ điện khi đó là
    1. (V )                            B. (V )
    2. (V ) D. (V )
    • Một khung dao động gồm tụ C = 10mF và cuộn dây thuần cảm L. Mạch dao động không tắt dần với biểu thức dòng điện là: i = 0,01.sin(1000t)(A), t đo bằng giây. Điện áp giữa hai bản cực của tụ vào thời điểm t = p/6000 giây có độ lớn bằng bao nhiêu?
    1. ≈ 0,876 V B. ≈ 0,0866 V                  C. ≈ 0,0876 V                  D. ≈ 0,866 V
    • Một mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn AM và MB nối tiếp. Đoạn AM có tính cảm kháng có hệ số công suất 0,80 và công suất 120W. Đoạn MB có tính dung kháng có hệ số công suất 0,90 và công suất 90W. Tính hệ số công suất trên đoạn AB
    1. 0,89 B. 0,98                              C. 0,79                              D. 0,96
    • Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì
    1. khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là một nửa chu kì sóng.
    2. khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một nửa bước sóng.
    3. hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm nút luôn dao động cùng pha
    4. tất cả các phần tử trên dây đều đứng yên.
    • Giới hạn quang điện của một kim loại là 600nm. Chiếu vào kim loại đó bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,3µm thì các quang electron có tốc độ ban đầu cực đại là v. Để quang electron bắn ra từ kim loại đó có tốc độ ban đầu cực đại là 2v thì bức xạ chiếu vào kim loại đó có bước sóng
    1. 280nm B. 120nm                         C. 210nm                         D. 240nm
    • Con lắc lò xo treo ở trần thang máy, đang thực hiện dao động điều hoà. Cho thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc a = g/2 thì:
    1. Chu kỳ tăng hai lần. B. Chu kỳ giảm hai lần. C. Chu kỳ không đổi.          D. Biên độ tăng gấp đôi.
    • Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không dãn, đầu trên của sợi dây được buộc cố định. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,08 rad rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí biên và độ lớn gia tốc tại vị trí cân bằng là:
    1. 0,5 B. 0                                   C. 12,5                              D. 1
    • Hai vật A và B dán liền nhau mB = 2mA = 200g , treo vào một lò xo có độ cứng k = 50 N/m. Nâng hai vật lên đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30 cm thì thả nhẹ. Hai vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng, đến vị trí lực đàn hồi của lò xo có độ lớn lớn nhất thì vật B bị tách ra. Chiều dài ngắn nhất của lò xo sau đó là
    1. 26 cm. B. 24 cm.                          C. 30 cm.                          D. 22 cm.
    • Một con lắc lò xo gồm hai lò xo độ cứng k1, k2 (k1 = 2k2) ghép nối tiếp. Vật treo có khối lượng m, tại nơi có g = 10m/s2. Khi con lắc dao động điều hòa thì chu kỳ dao động là T = 0,1p (s). Tại vị trí cân bằng, lò xo độ cứng k1 dãn.
    1. 7,5cm. B. 10cm.                           C. 2,5cm.                          D. 5cm.
    • Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k  100N / m, vật có khối lượng m = 400g. Hệ số ma sát vật và mặt ngang m = 0,1. Từ vị trí vật đang nằm yên và lò xo không biến dạng, người ta truyền cho vật vận tốc v = 100cm/s theo chiều làm lò xo dãn và vật dao động tắt dần. Biên độ dao động cực đại của vật là
    1. 6,3cm. B. 6,8cm.                          C. 5,5cm.                          D. 5,9cm.
    • Một vật dao động điều hoà cứ sau 1/8 s thì động năng lại bằng thế năng. Quãng đường vật đi được trong 0,5s là 16cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là:
    1. cm; B. cm; C. cm;       D. cm
    • Một vật dao động điều hòa lúc ban đầu t=0 có li độ x=3cm. Tại thời điểm t=0,75s li độ là x=4cm. Chu kì dao động là 1s. Biên độ dao động là:
    1. 5 cm                        B. 5cm                              C. 4cm                              D. 4 cm
    • Quả cầu nhỏ có khối lượng 100g treo vào lò xo nhẹ có độ cứng 50N/m. Tại vị trí cân bằng, truyền cho quả nặng một động năng ban đầu 0,0225 J để quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2. Tại vị trí mà độ lớn lực đàn hồi của lò xo có độ lớn nhỏ nhất thì vật ở vị trí cách vị trí cân bằng một đoạn:
    1. 5cm B. 0 cm                             C. 3cm                              D. 2cm
    • Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = Ucoswt ( U không đổi, w có thể thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R có giá trị hữu hạn, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều chỉnh để w= . Khi thay đổi giá trị của biến trở R thì kết luận nào sau đây là sai?
    1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở thay đổi.
    2. Hệ số công suất của mạch không đổi.
    3. Công suất điện của mạch thay đổi.
    4. Tổng đại số điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện luôn bằng không.
    • Đặt hiện điện thế không đổi 50V vào hai đầu cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r thì dòng điện trong mạch là dòng một chiều có cường độ 1A. Nối cuộn cảm nói trên với một tụ điện có điện dung C để được đoạn mạch AB. Bỏ qua điện trở của dây nối. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp xoay chiều có biểu thức (V) thì điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng 120 V và lệch pha   so với điện áp hai đầu mạch. Biểu thức điện áp hai đầu cuộn cảm là
    1. (V ) B. (V )
    2. (V ) D. (V )
    • Đoạn mạch theo thứ tự R, C, cuộn dây không thuần cảm; điểm N ở giữa R, C; điểm M ở giữa C và cuộn dây; R C thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều (V). Ban đầu điều chỉnh R = R1 C rất lớn thì thấy UAN = UMB =120V. Sau đó điều chỉnh R = R2, C = C2 thì thấy UAN = 90V, UMB = 180V, hệ số công suất đoạn mạch AM lúc này bằng
    1. 1/2.                               B. /2.                            C. 3/4.                               D. /2.
    • Đặt một điện áp u = U0 coswt (V ) vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có L = 0,5/p (H ) thì thấy ở thời điểm mà điện áp u có độ lớn 32V; 24V thì cường độ dòng điên i có độ lớn tương ứng là 1,2A; 1,6A.U0w có giá trị bằng
    1. U0 = 30V ; w = 60p (rad/s) B. U0 = 40V; w= 40p (rad/s)
    2. C. U0 = 30 V; w= 80p (rad/s)                             U0 = 40 V;w = 50p (rad / s)
    • Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện một điện áp xoay chiều ổn định có tần số f = 50 Hz. Khi điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch có các giá trị u1 = 100 V và u2 = 60 V thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có giá trị tương ứng là i1 = A và i2 = A. Điện dung của tụ điện có giá trị là
    1. B.                C.                D.
    • Một động cơ điện có ghi 200(V) – 50(Hz), cosφ=0,85. Công suất tiêu thụ điện của động cơ là 1200(W). Điện trở thuần R = 1(Ω). Tính hiệu suất động cơ, coi công suất hao phí của động cơ do hiệu ứng nhiệt trên R.
    1. 99,5% B. 95,8%                          C. 90,5%                          D. 93,8%
    • Đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch nhỏ mắc nối tiếp: đoạn AM là điện trở thuần R, đoạn MB gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với tụ điện C . Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều, khi đó biểu thức của điện áp trên điện trở R là (V ) và điện áp trên đoạn MB trễ pha   so với điện áp giữa hai đầu AB. Biểu thức của điện áp đã đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là
    1. (V ). B. (V ) .
    2. (V ). D. (V ) .
    • Đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Gọi M là điểm nối giữa cuộn dây và tụ điện. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn mắc giữa A và M. Điện áp ở hai đầu mạch AB là u  100 2cost (V ) . Biết 2LCω2 = 1. Số chỉ của vôn kế bằng
    1. 80 V. B. 200 V.                          C. 100 V.                          D. 120 V.
    • Sự phóng xạ và sự phân hạch không có cùng đặc điểm nào sau đây:
    1. biến đổi hạt nhân. B. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
    2. tạo ra hạt nhân bền vững hơn. D. xảy ra một cách tự phát.
    • Ban đầu có N0 hạt nhân A phân giã tạo thành hạt nhân X. Chu kỳ bán rã của A là 20h. Thời gian để tỉ số lượng chất X và A bằng 5 là
    1. 20h. B. 31,2h.                          C. 40h.                              D. 51,7h.
    • Sóng điện từ truyền dọc theo chiều dương của trục Ox, biết trục Oz hướng thẳng đứng lên, trục Ox hướng sang phải, trục Oy hướng từ sau ra trước, thì hướng của vectơ cường độ điện trường như thế nào? và vectơ cảm ứng từ được xác định
    1. Vectơ hướng ngược trục Oz, vectơ hướng ngược trục Oy
    2. Vectơ hướng dọc theo trục Oy, vectơ hướng dọc theo trục Oz
    3. Vectơ hướng dọc theo trục Oz, vectơ hướng dọc theo trục Oy
    4. Vectơ hướng ngược trục Oy, vectơ hướng dọc theo trục Oz
    • Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ 8p (mA) và đang tăng, sau đó khoảng thời gian 3T/4 thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.10-9C. Chu kỳ dao động điện từ của mạch bằng
    1. 0,5ms. B. 0,25ms.                        C. 0,5ms.                           D. 0,25ms.
    • Trên bề mặt chất lỏng cho hai nguồn A, B dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng có phương trình dao động uA = 2cos20pt (cm); uB = 2cos(20pt + p/2) (cm). Tốc độ truyền sóng v = 30 cm/s, AB = 20 cm. Cho điểm C trên đoạn AB cách A 12 cm, cách B 8 cm. Trên mặt chất lỏng, vẽ vòng tròn tâm C, đường kính 8 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên vòng tròn là:
    1. 10. B. 5.                                  C. 6.                                  D. 12.
    • Một nguồn phát âm điểm N, phát sóng âm đều theo mọi phương. Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng qua nguồn, cùng một bên so với nguồn. Cho biết AB = 3NA và mức cường độ âm tại A là 5,2B, thì mức cường độ âm tại B là    
    1. 4B. B. 3,6B.                            C. 2B.                                D. 3B.
    • Âm cơ bản của một chiếc đàn ghita có chu kì 2.10-3s. Trong các âm có tần số sau đây, âm nào không phải là họa âm của âm cơ bản đó?
    1. 1500Hz. B. 5000Hz.                      C. 1000Hz.                      D. 1200Hz.
    • Quang phổ liên tục
    1. không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật.
    2. dùng để xác định thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.
    3. dùng để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng do bị nung nóng.
    4. dùng để xác định bước sóng của ánh sáng.
    • Hơi Natri có áp suất lớn, nóng sáng ở nhiệt độ cao phát ra quang phổ
    1. vạch hấp thụ. B. liên tục                        C. vạch phát xạ.              D. liên tục và vạch hấp thụ.
    • Giao thoa ánh sáng với 3 ánh sáng đơn sắc l = 0,5mm, l1 = 0,6mm và hai vân sáng cùng mầu vân sáng trung tâm. Số vân sáng quan sát được là l2 = 0,8mm . Trong khoảng giữa
    1. 44 B. 47                                 C. 50                                 D. 53
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Yâng, người ta dùng hai bức xạ đơn sắc l1 = 300nm l2 = 400nm. Trong khoảng giữa vân sáng bậc 4 và vân sáng bậc 8 ở một bên vân trung tâm của bức xạ l1 quan sát được có bao nhiêu vân sáng?
    1. 5 B. 7                                   C. 2                                   D. 9
    • Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, nếu biết được ba bước sóng dài nhất của các vạch trong dãy Laiman thì có thể tính được bao nhiêu giá trị bước sóng của các vạch trong dãy Banme?
    1. 2. B. 1.                                  C. 3.   D. 4.
    • Chọn đáp án đúng. Người ta chiếu một nguồn sáng thích hợp vào Catot của tế bào quang điện và điều chỉnh hiệu điện thế giữa Anôt và Catot sao cho cường độ dòng quang điện đạt giá trị bão hòa. Nếu tiếp tục tăng cường độ của nguồn sáng thì:
    1. Cường độ dòng bão hòa không đổi B. Hiệu suất quang điện không đổi
    2. Hiệu điện thế giữa Anôt và Catot tăng lên D. Số photon tới Catot không đổi
    • Chiếu một bức xạ điện từ bước sóng l vào catôt của một tế bào quang điện. Biết công thoát điện tử khỏi kim loại làm catôt là A = 3eV và các điện tử bắn ra với vận tốc ban đầu cực đại v = 3.105 m/s. Lấy h = 6,6.10-34 J.s; m = 9.10-31 kg ; c = 3.108m/s; 1eV = 1,6.10-19 Bức xạ trên thuộc
    1. vùng hồng ngoại. B. vùng đỏ của ánh sáng trông thấy.
    2. vùng tím của ánh sáng trông thấy. D. vùng Rơn-ghen cứng.
    • Chiếu một chùm ánh sáng có hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 và λ2 vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0. Biết λ1 = 5λ2 = λ0/2. Tỉ số tốc độ ban đầu cực đại của các quang êlectron tương ứng với bước sóng λ2 và λ1
    1. 1/3.                               B. 1/ .                           C.                          D. 3.
    • Để bảo vệ mắt: tránh tia tử ngoại và giảm cường độ các tia khả kiến cho đỡ chói mắt,người thợ hàn phải dùng kính bảo vệ là:
    1. tấm thạch anh dày màu trắng. B. tấm thủy tinh dày không màu.
    2. tấm thủy tinh dày màu tím. D. tấm thạch anh dày màu tím.

     

    Đề 10

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 09

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox với chu kì 0,2 s. Lấy gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là 20π cm/s. Phương trình dao động của chất điểm là
    1. B.
    2. C.
    • Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp nhau. Đoạn mạch AM gồm điện trở R = 60(W)mắc nối tiếp với tụ C = ( F ), đoạn mạch MB chỉ chứa cuộn thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Đặt giữa hai đầu đoạn mạch AB điện áp xoay chiều có biểu thức không đổi u = 150cos(100pt)(V ). Điều chỉnh L để uAM uAB vuông pha nhau. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây bằng bao nhiêu?
    1. 35(V) B. 250(V)                         C. 200(V)                         D. 237(V)
    • Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng 2 N/m và vật nhỏ khối lượng 40 g. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị giãn 20 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m/s2. Kể từ lúc đầu cho đến thời điểm tốc độ của vật bắt đầu giảm, thế năng của con lắc lò xo đã giảm một lượng bằng
    1. 39,6 mJ. B. 24,4 mJ.                       C. 79,2 mJ.                       D. 240 mJ.
    • Cho mạch điện RLC, tụ điện có điện dung C thay đổi. Điều chỉnh điện dung sao cho điện áp hiệu dụng của tụ đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp hiệu dụng trên R là 75 Khi điện áp tức thời hai         đầu mạch là 75V thì điện áp tức thời của đoạn mạch RL là 25V. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch là
    1. 75 V.                       B. 75V.                        C. 150 V.                          D. 150V .
    • Trong thí nghiệm I–âng về giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 (ở cùng về một phía so với vân sáng trung tâm) là 5mm. Cho khoảng cách giữa hai khe là 1,1 mm; khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là D = 2,5 m. Nguồn sáng đơn sắc sử dụng trong thí nghiệm có bước sóng l là:
    1. 0,54 mm. B. 0,40 mm.                      C. 0,49 mm.                      D. 0,60 mm.
    • Một sóng ngang tần số 50Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 30m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75m và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống. Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là :
    1. Âm, đi xuống B. Âm, đi lên                   C. Dương, đi xuống        D. Dương, đi lên
    • Tìm kết luận sai.
    1. Trong sóng điện từ thì dao động điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha
    2. Sóng điện từ mang năng lượng.
    3. Véc tơ cường độ điện trường và cảm ứng từ trong sóng điện từ cùng phương và vuông góc với phương truyền sóng.
    4. Sóng điện từ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường nó bị khúc xạ như sóng ánh sáng.
    • Trong thí nghiệm Hécxơ, nếu chiếu ánh sáng tím vào lá nhôm tích điện âm ( giới hạn quang điện của nhôm nằm trong vùng tử ngoại) thì
    1. điện tích âm của lá nhôm mất đi B. tấm nhôm sẽ trung hòa về điện
    2. điện tích của tấm nhôm không thay đổi. D. tấm nhôm tích điện dương
    • Một vật có khối lượng nghỉ là 1kg. Động năng của vật bằng 6.1016J. Tốc độ của vật là
    1. 0,6c B. 0,7c                              C. 0,8c                              D. 0,9c
    • Một mạch dao động điện từ LC, gồm cuộn dây có lõi thép sắt từ, ban đầu tụ điện được tích điện Q0 nào đó, rồi cho dao động tự do. Dao động của dòng điện trong mạch là dao động tắt dần là vì:
    1. Do cả ba nguyên nhân. B. Do dòng Fucô trong lõi thép của cuộn dây.
    2. Bức xạ sóng điện từ. D. Toả nhiệt do điện trở thuần của cuộn dây.
    • Một nguồn âm S là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong môi trường không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại điểm M cách nguồn âm MS=8m, mức cường độ âm là 50dB. Mức cường độ âm tại điểm N cách nguồn âm NS=16m là
    1. 44 dB. B. 42dB.                           C. 46dB.                           D. 40dB.
    • Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khi nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1 = 0,640mm thì trên màn quan sát ta thấy tại M và N là 2 vân sáng, trong khoảng giữa MN còn có 7 vân sáng khác nữa. Khi nguồn sáng phát ra đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1l2 thì trên đoạn MN ta thấy có 19 vạch sáng, trong đó có 3 vạch sáng có màu giống màu vạch sáng trung tâm và 2 trong 3 vạch sáng này nằm tại M và N. Bước sóng l2 có giá trị bằng
    1. 0,450 mm.                    B. 0,478 mm.                     C. đáp số khác             D. 0,427 mm .
    • Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi tăng điện áp giữa anốt và catốt đến giá trị Ub thì cường độ dòng quang điện đạt giá trị bão hòa IB. Nếu sau đó ta tiếp tục tăng điện áp giữa anốt và catốt thì
    1. số electron về được anốt trong 1 đơn vị thời gian tăng.
    2. động năng của các quang electron khi đến anốt tăng.
    3. động năng ban đầu cực đại của các quang electron khi đến anốt tăng.
    4. động năng ban đầu cực đại của các quang electron khi đến anốt giảm.
    • Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1= 1,75 và t2 = 2,5s, tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16cm/s. Toạ độ chất điểm tại thời điểm t = 0 là
    1. -8 cm B. -4 cm                           C. 0 cm                             D. -3 cm
    • Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?
    1. Trong môi trường chất rắn truyền được cả sóng dọc và sóng ngang.
    2. Trong môi trường chất lỏng và chất khí chỉ có thể truyền được sóng dọc
    3. Trong môi trường chất lỏng truyền được cả sóng dọc và sóng ngang.
    4. Trong môi trường chất khí không truyền được sóng ngang.
    • Hạt nhân U đang đứng yên thì phát ra hạt a và biến đổi thành Th phản ứng không phát ra tia g . Cho biết khối lượng các hạt mU = 233,9904u; mTh = 229,9737u; ma = 4,00151u; u = 931,5MeV/c2. Động năng của hạt a ngay sau khi phản ứng xảy ra là
    1. 0,28MeV B. 12,25MeV                   C. 14,15MeV                   D. 13,91MeV
    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có hệ số cứng 40N/m gắn với một vật nhỏ có khối lượng 100g. Con lắc được kích thích dao động bằng cách nâng vật lên trên vị trị cân bằng 5cm theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi lực cản thì tốc độ trung bình nhỏ nhất của vật trong khoảng thời gian  s là
    1. 30,5cm/s B. 47,7cm/s                     C. 82,7cm/s                     D. 67,52cm/s
    • Phát biểu nào sau đây về là sai khi nói về dao động của con lắc đơn?
    1. Nếu bỏ qua lực cản của môi trường thì dao động của con lắc đơn là dao động điều hoà
    2. Nếu chiều dài của dây treo con lắc là không đổi thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn sẽ tăng khi đưa nó lên cao theo phương thẳng đứng
    3. Trong quá trình dao động điều hoà của con lắc đơn thì chuyển động của con lắc từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động chậm dần
    4. Nếu chiều dài của dây treo con lắc là không đổi thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn sẽ thay đổi theo vĩ độ.
    • Hai con lắc đơn giống nhau về chiều dài dây treo và khối lượng vật nặng dao động cùng biên độ trong hai thang máy chuyển động đều trong cùng một toà nhà tại nơi có gia tốc rơi tự do g.

    – Khi con lắc 1 ở vị trí cân bằng thì thang máy 1 được gia tốc hướng lên với độ lớn a

    – Khi con lắc 2 ở biên thì thang máy 2 được gia tốc hướng xuống cùng độ lớn a

    Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau về các con lắc trong quá trình các thang máy được gia tốc.

    1. Biên độ con lắc 2 lớn hơn lớn hơn biên độ con lắc 1.
    2. Con lắc 2 có cơ năng lớn hơn cơ năng con lắc 1.
    3. Cơ năng con lắc 1 không đổi so với trước khi gia tốc.
    4. Biên độ con lắc 2 không đổi so với trước khi gia tốc
    • Một vật dao động điều hòa với chu kì T=1,8s và biên độ A=8,0cm. Tìm quãng đường dài nhất vật đi được trong 3s.
    1. 54,0cm B. 52,0cm                        C. 50,1cm                        D. 56,0cm
    • Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục Ox theo phương trình và . Coi rằng trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là
    1. 4 cm                             B. 6 cm                             C. 8 cm                             D. 4( – 1) cm
    • Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 30 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u = 60cos(100pt) (V ). Dòng điện trong mạch lệch pha   so với u và        lệch pha   so với uD. Điện trở hoạt động của cuộn dây có giá trị
    1. 30 Ω. B. 10 Ω.                            C. 15 Ω.                            D. 17,3 Ω.
    • Quang phổ liên tục
    1. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
    2. không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
    3. khi nhiệt độ của nguồn tăng, trong quang phổ liên tục sẽ có các bức xạ với bước sóng càng tăng
    4. khi nhiệt độ của nguồn tăng, trong quang phổ liên tục sẽ có các bức xạ với bước sóng càng giảm
    • Phát biểu sai khi nói về thuyết điện từ của Mắc – xoen:
    1. Dòng điện dịch gây ra biến thiên điện trường trong tụ điện.
    2. Không có sự tồn tại riêng biệt của điện trường và từ trường.
    3. Từ trường biến thiên càng nhanh thì cường độ điện trường xoáy càng lớn.
    4. Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện từ trường.
    • Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A= 3,45eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có l1= 0,25µm, l2= 0,4 µm, l3= 0,56 µm, l4= 0,2 µm thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện
    1. l3, l2 B. l1, l4.                           C. l1, l2, l4                      D. cả 4 bức xạ trên
    • Chọn phương án SAI khi nói về phản ứng hạt nhân.
    1. Tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng khác tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng.
    2. Các hạt sinh ra, có tổng khối lượng bé hơn tổng khối lượng ban đầu, là phản ứng toả năng lượng.
    3. Các hạt sinh ra có tổng khối lượng lớn hơn tổng khối lượng các hạt ban đầu, là phản ứng thu năng lượng.
    4. Phản ứng hạt nhân tỏa hay thu năng lượng phụ thuộc vào cách tác động phản ứng

    thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại mạnh?

    • Một âm thoa có tần số dao động riêng 850Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 1 m. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng 300m/s £ v £  350m/s. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống
    1. 1 B. 2                                   C. 3                                   D. 4
    • Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ánh sáng đơn sắc :
    1. Bước sóng ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc vào bản chất của môi trường ánh sáng truyền qua
    2. Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng nhỏ hơn đối với ánh sáng đỏ.
    3. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào tần số của sóng ánh sáng đơn sắc
    4. Các sóng ánh sáng đơn sắc có phương dao động trùng với phương với phương truyền ánh.
    • Nếu đặt một điện áp xoay chiều vào mạch điện 1 có tính dung kháng thì cường độ dòng điện hiệu dụng I1 = 1A và cosj1 = , nếu đặt cùng điện áp xoay chiều đó vào mạch điện 2 có tính cảm       kháng thì cường độ dòng điện hiệu dụng I2 = 1A và cosj2 = , các mạch điện chỉ chứa các loại linh kiện điện trở, tụ điện hay cuộn cảm và được mắc nối tiếp. Nếu mắc nối tiếp hai mạch điện trên và đặt cùng điện áp xoay chiều đó vào mạch thu được thì biên độ dòng điện qua mạch bằng bao nhiêu?
    1. 1A                                B. 1/A                          C. 0,5A                             D. A
    • Một vật dao động điều hoà với biên độ 4cm, chu kỳ bằng 2p(s) và tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng (gốc toạ độ) theo chiều dương thì tại thời điểm t = 5,5p (s) nó có vận tốc
    1. 8p cm/s B. 0cm/s.                          C. – 4cm/s                        D. 4cm/s
    • Khi mắc lần lượt điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L, tụ điện C vào một điện áp xoay chiều ổn định thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch lần lượt là 2A, 1A, 3A. Khi mắc nối tiếp ba phần tử R,L,C đó rồi mắc vào điện áp xoay chiều trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
    1. 3 A                          B. 6 A                               C. 1,20 A                          D. 1,25 A
    • Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đàu biến trở, giữa hai đầu tụ điện và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là , , cosj1. Khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên lần lượt là , , cosj2 biết rằng sự liên hệ: và . Giá trị của cosj1 là:
    1. 1                                   B.                                 C. 0,49                              D. 
    • Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình (cm) và

    (cm). Dao động tổng hợp có phương trình (cm). Để biên độ A2 có giá trị cực đại thì A1 có giá trị

    1. 15 cm.                     B. 9 cm.                       C. 7 cm.                            D. 18 cm.
    • Một tên lửa bắt đầu bay lên theo phương thẳng đứng với gia tốc a = 3g. Trong tên lửa có treo một con lắc đơn dài l = 1m, khi bắt đầu bay thì đồng thời kích thích cho con lắc thực hiện dao động nhỏ. Bỏ qua sự thay đổi gia tốc rơi tự do theo độ cao. Lấy g = 10m/s2 ; p2 = Đến khi đạt độ cao h = 1500 m thì con lắc đã thực hiện được số dao động là:
    1. 20. B. 14.                                C. 10.                                D. 18.
    • Một máy biến áp lý tưởng, cuộn sơ cấp có 900 vòng dây mắc vào nguồn điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V tần số 50Hz. Cuộn thứ cấp mắc vào hai đầu mạch tiêu thụ gồm hai đèn dây tóc loại 6V-3W mắc song song. Hai đèn sáng bình thường. Số vòng dây cuộn thứ cấp và cường độ dòng điện cực đại chạy qua cuộn sơ cấp là
    1. 45 vòng & 50 m A                                           B. 45 vòng & 50m A       C. 90 vòng & 25m A       D. 23 vòng & 15m A
    • Đoạn mạch AB gồm: Đoạn mạch AM là một điện trở thuần R = 60W mắc nối tiếp với đoạn mạch MB có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = H nối tiếp với tụ điện. Đặt vào hai đầu mạch điện áp     xoay chiều u = 100sin(120pt )V. Dùng một vôn kế lý tưởng mắc ở hai đầu mạch AM, vôn kế chỉ 60V, mắc vôn kế vào hai đầu mạch MB thì số chỉ của vôn kế là
    1. 80V B. 100V                            C. 60V                              D. 40V
    • Một mạch tiêu thụ điện là cuộn dây có điện trở thuần r = 8W, tiêu thụ công suất P = 32W với hệ số công suất cosj = 0,8. Điện năng được đưa từ máy phát điện xoay chiều một pha nhờ dây dẫn có điện trở R = 4W. Điện áp hiệu dụng hai đầu đường dây nơi máy phát là
    1. 10 V.                       B. 28V.                             C. 12 V.                       D. 24V .
    • Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào đoạn mạch PMQ nối tiếp theo thứ tự PM chứa R, C và MQ chứa hộp đen X. Khi có biểu thức của giá trị hiệu dụng UPQ = UPM+UMQ thì ta luôn có kết luận:
    1. điện áp uPM uX cùng pha.
    2. X không thể chứa đầy đủ các phần tử RLC mắc nối tiếp.
    3. tổng trở đoạn mạch RC bằng tổng trở hộp X.
    4. công suất đoạn mạch RC bằng công suất hộp X.
    • Cho đoạn mach gồm tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn dây, điện áp giữa hai đầu cuộn dây lệch pha một góc p/3 so với cường độ dòng điện và lệch pha một góc p/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch bằng 100V, khi đó điện áp hiệu dụng trên tụ điện và trên cuộn dây lần lượt là:
    1. 200V, 100 V          B. 100 V, 200V          C. 60 V, 100V            D. 60V, 60 V
    • Cho đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở r. Biết L = CR2 = Cr2. Đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều u = Ucoswt(V ) thì điện áp hiệu dụng của đoạn mạch RC gấp 3 lần điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây. Hệ số công suất của đoạn mạch là
    1. 0,866. B. 0,657.                          C. 0,785.                          D. 0,5.
    • Ánh sáng màu đỏ có tốc độ khi truyền từ không khí vào thủy tinh lần lượt là 3.108m/s và 3.108m/s. Khi ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí thì
    1. tần số tăng lần                                                B. bước sóng tăng 3 lần
    2. bước sóng giảm lần D. bước sóng tăng lần
    • Phép phân tích quang phổ là
    1. phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán sắc ánh sáng.
    2. phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra
    3. phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra
    4. phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu được
    • Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc. Khi đặt vào một trong hai khe một bản mặt song song có chiết suất n1 = 1,5 thì vân trung tâm dịch chuyển một đoạn xo , nếu thay bản mặt song song bằng một bản mặt song song có cùng kích thước nhưng chiết suất n2 = 1,25 thì vân trung tâm dịch chuyển một đoạn tính theo xo là:
    1. 0,5xo B. 2xo                                          C. 1,2 xo                                    D. 0,83xo
    • Chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh
    1. Là một chùm phân kỳ , tia phân kỳ có nhiều màu khác nhau
    2. Là một chùm tia phân kỳ màu trắng
    3. Gồm nhiều chùm tia sáng đơn sắc song song.
    4. Là một chùm tia sáng màu song song
    • A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 14,0cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A1, A2, A3 dao động ngược pha với A, 3 điểm B1, B2, B3 dao động ngược pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B1, A1, B2, A2, B3, A3, B; A1B1=1cm. Tìm bước sóng.
    1. 4,5cm B. 4,8cm                           C. 3,5cm                           D. 5,0cm
    • Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định. Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt cầu tâm S bán kính R. Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản. Tại điểm A cách nguồn âm S 100 m, mức cường độ âm là 20 dB. Vị trí điểm B mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là:
    1. 1000 m. B. 500 m.                         C. 50 m.                            D. 100 m.
    • Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
    1. 3,2 m/s. B. 5,6 m/s.                        C. 4,8 m/s.                        D. 2,4 m/s.
    • Hai nguồn phát sóng kết hợp A, B với AB = 16 cm trên mặt thoáng chất lỏng, dao động theo phương trình uA = 5cos(30pt) mm; uB = 5cos(30pt+p/2) mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 60 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm đứng yên trên đoạn AB gần O nhất và xa O nhất cách O một đoạn tương ứng là
    1. 1cm; 8 cm. B. 0,25 cm; 7,75 cm.      C. 1 cm; 6,5 cm.              D. 0,5 cm; 7,5 cm.
    • Mạch dao động LC thực hiện dao động điện từ tự do với điện áp cực đại trên tụ là 12V . Tại thời điểm điện tích trên tụ có giá trị q = 6.10-9C thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là i = 3 mA. Biết cuộn dây có độ tự cảm 4mH. Tần số góc của mạch là:
    1. 5.105 rad/s. B. 25.104 rad/s.               C. 25.105 rad/s.               D. 5.104 rad/s.
    • Phát biểu nào sau đây không đúng cho các phản ứng hạt nhân?
    1. Phân hạch và nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
    2. Phản ứng xảy ra do ta cung cấp năng lượng cho các hạt nhân ban đầu đều là phản ứng thu năng lượng.
    3. Phản ứng tạo ra các hạt có tổng khối lượng lớn hơn các hạt ban đầu là phản ứng thu năng lượng.
    4. Phóng xạ thuộc loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
    • P phóng xạ α và biến đổi thành Pb có chu kỳ bán rã là 138 ngày đêm. Ban đầu có 1g P0 nguyên chất, để tỉ lệ khối lượng Pb và P0 là 103:35 thì cần một khoảng thời gian là
    1. 276 ngày đêm. B. 345 ngày đêm.            C. 60 ngày đêm.              D. 207 ngày đêm.
    • Năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử hidro cho bởi En = Với n = 1,2,3…ứng với các quỹ đạo K,L,M …Biết h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s. Nguyên tử đang ở trạng thái cơ bản thì hấp thụ photon có năng lượng =12,09eV.h = 6,625.10-34Js; c = 3.108 m/s. Trong các vạch quang phổ của nguyên tử có thể có vạch với bước sóng.
    1. l = 0,116mm               B. l = 0,103mm               C. l = 0,628mm.              D. l = 0,482mm

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 10

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Catốt của tế bào quang điện chân không là một tấm kim loại phẳng có giới hạn quang điện là l0 = 3600A0. Chiếu vào catốt ánh sáng có bước sóng l = 0,33mm. Anốt cũng là tấm lim loại phẳng cách catốt 1cm. Giữa chúng có một hiệu điệnthế 18,2V. Tìm bán kính lớn nhất trên bề mặt anốt có quang electron đập tới.
    1. R = 2.62 mm B. R = 2.62 cm              C. R = 6,62 cm              D. R = 26,2 cm
    • Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.NA = 6,022.1023 /mol. Trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên liệu là bao nhiểu. Biết Uranni đã làm giàu đến tỉ lệ 25%.
    1. 2333 kg B. 9332 kg                       C. 2362 kg                       D. 2263 kg
    • Một con lắc lò xo dao động điều hòa tự do theo phương ngang. Chu kỳ dao động của con lắc là T = p (s). Thời gian để giá trị vận tốc không vượt quá một nửa giá trị cực đại là
    1. p/6(s). B. 2p/3(s).                        C. p/3(s).                          D. p/4(s).
    • Con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng m mang điện tích q, dây treo nhẹ, không dãn, không dẫn điện. Khi không có điện trường, con lắc dao bông bé với chu kì T1 = 2s, khi có điện trường theo phương thẳng đứng con lắc dao động bé với chu kì T2 = s biết độ lớn lực điện trường luôn bé hơn trọng lực tác dụng vào quả cầu. Đảo chiều điện trường con lắc dao động bé với chu kì:
    1. s                               B.                          C. s                             D. s
    • Đặt vào hai đầu một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện C, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r, thì thấy ZL = 20W, ZC = 10W. Điều chỉnh R để công suất trên toàn mạch cực đại; từ giá trị R này để công suất trên biến trở đạt cực đại cần phải điều chỉnh để biến trở tăng thêm 10W nữ Giá trị của r bằng
    1. 2,5W. B. 10W.                             C. 5W.                               D. 7,5W.
    • Đặt một điện áp u = U0coswt (V ) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây nối tiếp với một tụ điện C có điện dung thay đổi được. Ban đầu tụ điện có dung kháng 100W, cuộn dây có cảm kháng 50W. Giảm điện dung một lượng DC = 103/(8p)(F ) mạch là thì tần số góc dao động riêng của mạch là 80p(rad/s). Tần số góc w của dòng điện trong
    1. 100p (rad/s) B. 50p (rad/s)                 C. 60p (rad/s)                 D. 40p (rad/s)
    • Trong thí nghiệm giao thoa I-âng, khoảng cách 2 khe a = 1mm, khoảng cách từ hai khe tới màn D = 1m. Chiếu vào khe S ánh sáng trắng có bước sóng thỏa mãn 0,39mm £ l £ 0,76mm. Trên bề rộng L = 2,34mm của màn ảnh (vân trắng trung tâm ở chính giữa), số vân sáng màu có l = 0,585mm quan sát thấy là:
    1. 3 B. 2                                   C. 4                                   D. 5
    • Một tụ xoay có điện dung tỉ lệ theo hàm bậc nhất với góc quay các bản tụ. Tụ có điện dung biến đổi từ C1 =150pF đến C2 =750pF ứng với góc quay của bản tụ là tăng dần từ 300 tới 1800. Tụ điện mắc với một cuộn dây thuần cảm có L=2 mH để làm mạch dao động lối vào máy thu vô tuyến điện. Để bắt được bước sóng 67,96m thì phải quay các bản tụ thêm bao nhiêu độ kể từ mức tụ C1.
    1. 1250 B. 1200                             C. 162,50                          D. 1000
    • Khi chiếu chùm sáng trắng hẹp vào một lăng kính thì chùm sáng màu tím bị lệch nhiều nhất. Nguyên nhân là
    1. chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị lớn nhất.
    2. ánh sáng tím bị hút về phía đáy của lăng kính mạnh hơn so với các màu khác
    3. ánh sáng tím là màu cuối cùng trong quang phổ của ánh sáng trắng.
    4. chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị nhỏ nhất.
    • Đặt một hiệu điện thế u = 120coswt (V ) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn dây có điện trở thuần r = 0,5R và một tụ điện có điện dung thay đổi, thì thấy giá trị cực tiểu của hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch có cuộn dây nối tiếp với tụ C là
    1. 60 V                        B. 40 V                        C. 60V                              D. 40V
    • Cho đoạn mạch gồm một điện trở thuần R  30 , một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L = H và một tụ điện C =  F mắc nối tiếp. Đoạn mạch được mắc vào một nguồn điện xoay chiều có tần số w có thể thay đổi được. Khi cho w biến thiên từ 50p rad/s đến 150p rad/s, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch sẽ:
    1. Tăng. B. Giảm.
    2. Tăng rồi sau đó giảm. D. Giảm rồi sau đó tăngMạch
    • Con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương nằm ngang với biên độ A. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định của nó một đoạn bằng 1/3 chiều dài tự nhiên của lò xo. Biên độ A’ của con lắc bây giờ bằng bao nhiêu lần biên độ A lúc đầu?
    1.                            B.                        C.                            D.
    • Ban đầu có hai mẫu phóng xạ nguyên chất có cùng số hạt, nhưng có chu kỳ bán rã tương ứng T1, T2 (T1 > T2). Hỏi sau bao lâu thì tỉ lệ số hạt nhân phóng xạ còn lại trong hai mẫu bằng 2 ?
    1. T1 T2. B. T1T2/(T1T2).              C. T1T2/(T1 + T2).             D. T1 + T2.
    • Trong quang phổ vạch của hyđro, bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của êlectron từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217 μm, vạch thứ nhất của dãy Banme là 0,6563 μm. Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là
    1. 0,5346 μm B. 0,7780 μm                   C. 0,1027 μm                   D. 0,3890 μm
    • Một chùm sáng đơn sắc chiếu đến một tấm kim loại gây ra hiện tượng quang điện. Giữ cho cường độ ánh sáng không thay đổi, mối quan hệ giữa số êlectrôn phát ra trong một đơn vị thời gian và thời gian chiếu sáng được biểu diễn bằng đồ thị dạng nào?
    1. đường thẳng song song trục thời gian B. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
    2. đường parabol. D. đường cong đi qua gốc tọa độ.
    • Một quả cầu bằng kim loại có giới hạn quang điện là 0,277μm được đặt cô lập với các vật khác. Chiếu vào quả cầu ánh sáng đơn sắc có l < l0 thì quả cầu nhiễm điện & đạt tới điện thế cực đại là 5,77V. Tính l?
    1. 0,1211 μm B. 1,1211 μm                   C. 2,1211 μm                   D. 3,1211 μm
    • Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng λ1=0,26 μm và bức xạ có bước sóng λ2=1,2.λ1 thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện bứt ra từ catốt lần lượt là v1 và v2 với v2= .v1. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catốt này là
    1. 0,42 μm. B. 1,45 μm.                      C. 1,00 μm.                      D. 0,90 μm.
    • Po210 là đồng vị phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân chì có chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu nguời ta nhập về 210g. Hỏi sau đó 276 ngày luợng chất trong mẫu có khối luợng giảm đi bao nhiêu so với ban đầu.
    1. 52,5g B. 3g                                 C. Không đổi                   D. 157,5g
    • Cho phản ứng hạt nhân sau : a + N à p + Hạt a chuyển động với động năng 9,7MeV đến bắn vào hạt N đứng yên, sau phản ứng hạt p có động năng Kp = 7 MeV. Cho biết mN = 14,003074u ; mp = 1,007825u; mO = 16,999133u ; ma= 4,002603u. Xác định góc giữa các phương chuyển động của hạt a và hạt p ?
    1. 41o B. 60o                                C. 25o                                D. 52o
    • Một con lắc đơn dao động điều hòa tự do với chu kỳ T. Bây giờ vật được tích điện q dương rồi treo vào một thang máy, trong thang máy người ta tạo ra một điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường hướng xuống và có độ lớn E. Hỏi thang máy phải đi lên như thế nào để con lắc vẫn dao động nhỏ trong đó với chu kỳ T ?
    1. Nhanh dần đều với gia tốc a = qE/m. B. Chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a = qE/m.
    2. Chậm dần đều với gia tốc có độ lớn a=g+qE/m. D. Nhanh dần đều với gia tốc a = g+qE/m.
    • Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng tích điện q=20μC và lò xo có độ cứng k=10N.m-1. Khi vật đang nằm cân bằng, cách điện, trên mặt bàn ngang nhẵn, thì xuất hiện tức thời một điện trường đều E trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo. Sau đó con lắc dao động trên một đoạn thẳng dài 8,0cm. Độ lớn cường độ điện trường E là.
    1. 2,5.104 V.m-1 B. 4,0.104 V.m-1              C. 3,0.104 V.m-1              D. 2,0.104 V.m-1
    • Hai cuộn dây mắc nối tiếp trong một mạch điện xoay chiều, điện áp trên chúng có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau là p/3. Cuộn 1 có điện trở thuần r1 lớn gấp lần cảm kháng  của nó thì cuộn 2 có
    1. = 2; r2 = 0,5r1                                          B.  =; r2 = r1         C. = r2                D. =2 ; r2 = 0
    • Cho đoạn mạch LRC. Cuộn dây thuần cảm có cảm kháng ZL = 80 Ω. Hệ số công suất của đoạn RC bằng hệ số công suất của cả mạch và bằng 0,6. Điện trở thuần R có giá trị
    1. 40W B. 50W                              C. 100W                           D. 30W
    • Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là
    1. 18,67mm. B. 17,96mm.                    C. 19,97mm.                    D. 15,34mm.
    • Khi nói về giao thoa ánh sáng, tìm phát biểu sai.
    1. Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau
    2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng
    3. Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau.
    4. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp
    • Một động cơ điện ba pha được mắc theo kiểu tam giác vào mạng điện ba pha hình sao có điện áp pha 220V, hệ số công suất của động cơ cosφ=0,85. Động cơ tiêu thụ 45kWh trong thời gian 1h. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi dây pha của nguồn là:
    1. 70A B. 139A                            C. 58A                              D. 80ª
    • Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng UAM = UMB = U1. Cường độ dòng điện trong mạch trễ pha π/6 so với điện áp uAM và sớm pha π/3 so với điện áp uMB. Ta có
    1. điện áp uAB trễ pha π/12 so với cường độ dòng điện.
    2. U = 2U1.
    3. hệ số công suất của đoạn mạch AM bằng 0,5.
    4. hệ số công suất của đoạn mạch MB bằng 0,5.
    • Một vật m = 100g chuyển động trên trục Ox dưới tác dụng của lực F =-2,5x (x là tọa độ của vật đo bằng m, F đo bằng N). Kết luận nào sau đây là Sai?
    1. Vật này dao động điều hòa.
    2. Gia tốc của vật đổi chiều khi vật có tọa độ x = A (A là biên độ dao động).
    3. Gia tốc của vật a = -25x (m/s2).
    4. Khi vận tốc của vật có giá trị bé nhất, vật đi qua vị trí cân bằng.
    • Một chất phóng xạ mà hạt nhân của nó phát ra một hạt a rồi biến đổi thành hạt nhân X bền vững. Trong 1 phút đầu tiên có n1 hạt a bắn ra và sau đó 24 giờ thì trong 1 phút có n2 = 0,3294n1 hạt a bắn ra. Chu kỳ bán rã của chất đó xấp xỉ bằng:
    1. 15giờ. B. 138ngày.                     C. 3,8ngày.                      D. 50giờ.
    • Con lắc đơn có chiều dài l treo trong trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc có độ lớn a (a < g) thì dao động với chu kỳ T1. Khi thang máy chuyển động chậm dần đều đi lên với gia tốc có độ lớn a thì dao động với chu kỳ T2 = 2T1. Độ lớn gia tốc a bằng
    1. g/5. B. 2g/3.                             C. 3g/5.                             D. g/3.
    • Hai nguồn sóng A, B cách nhau 10 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA=acos(100πt) và uB=bcos(100πt), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Số điểm trên đoạn AB có biên độ cực đại và dao động cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là
    1. 9. B. 5.                                  C. 11.             D. 4.
    • Một con lắc lò xo dao động điều hòa tự do với chu kỳ T. Khoảng thời gian trong một chu kỳ mà động năng lớn hơn 3 lần thế năng là
    1. T/3. B. T/6.                               C. T/12.                            D.T/4                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                
    • Một vật nhỏ khối lượng m = 200g treo vào sợi dây AB không dãn và treo vào một lò xo. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, vật m dao động điều hoà với phương trình x = Acos(10t) cm. Lấy g = 10(m/s2). Biết dây AB chỉ chịu được lực kéo tối đa là 3N thì biên độ dao động A phải thỏa mãn điều kiện nào để dây AB luôn căng mà không đứt?
    1. 0 < A ≤ 8 cm B. 0 < A ≤ 10 cm             C. 0 < A ≤ 5 cm               D. 5 cm ≤ A ≤ 10 cm
    • Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng 100 g, dao động điều hoà với chu kỳ 2 s. Khi vật đi qua vị trí cân bằng lực căng của sợi dây là 1,0025 N. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng, lấy g=10m/s2, p2 = Cơ năng dao động của vật là:
    1. 25.10-4 J. B. 25.10-3 J.                     C. 125.10-5 J.                   D. 125.10-4 J.
    • Hai dao động điều hòa có biên độ khác nhau cùng tần số và dao động vuông pha nhau. Con lắc thứ nhất có ly độ x1 dao động với biên độ A1, con lắc thứ hai dao động với ly độ x2 dao động với biên độ

    A2. Chọn đáp án đúng về mối liên hệ giữa hai dao động này:

    1. B.              C.              D.
    • Một vật có khối lượng m=100g chuyển động với phương trình x = (4+A coswt ) (cm;s). Trong đó A, w là những hằng số. Biết rằng cứ sau một khoảng thời gian ngắn nhất s thì vật lại cách vị trí cân bằng 4 Xác định tốc độ vật và hợp lực tác dụng lên vật tại vị trí x1= -4cm
    1. 0 cm/s và 1,8N B. 120cm/s và 0 N          C. 80 cm/s và 0,8N         D. 32cm/s và 0,9N.
    • Từ thông qua mỗi vòng dây dẫn của một máy phát điện xoay chiều một pha có biểu thức =2.102cos(100pt+5p/3)/p(Wb). Với stato có 4 cuộn dây nối tiếp, mỗi cuộn có 25 vòng, biểu thức của suất điện động xuất hiện trong máy phát là
    1. e = -200 sin(100p5p/3)(V). B. e = -2 sin(100pt+5p/3)(V).
    2. C. e = 200 sin(100ptp/3)(V ). e = 2 sin(100pt+5p/3)(V ).
    • Một đèn ống mắc trong mạch điện xoay chiều có điện áp u = U0cos100pt(V). Đèn chỉ sáng khi điện áp ở 2 cực của nó có độ lớn không nhỏ hơn U0/2, thì nhận xét nào sau đây là không đúng?
    1. Mỗi lần đèn tắt kéo dài 1/150(s) B. Mỗi lần đèn tắt kéo dài 1/300(s)
    2. Trong 1s có 100 lần đèn tắt D. Một chu kỳ có 2 lần đèn tắt
    • Trong mạch điện xoay chiều RCL mắc nối tiếp, có điện áp uRC của đoạn mạch R nối tiếp C vuông pha với điện áp u toàn mạch, cuộn dây thuần cảm, thì ta có
    1. B.      C.     D.
    • Cho mạch R-L-C nối tiếp với ZL=50 W. Với hai giá trị của biến trở R1 và tụ có điện dung biến thiên C1, người ta nhận thấy rằng: khi cho R biến thiên tăng hoặc giảm thì đều thấy công suất giảm đi; khi cho C biến thiên tăng hoặc giảm thì đều thấy UC giảm đi. Tìm R1, ZC1.
    1. R1=50W, ZC1=200W. B. R1=100W, ZC1=50W C. R1=100W, ZC1=100W            D. R1=50W, ZC1=100W
    • Mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm RLC nối tiếp, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết UR = 50V; UL = 100V; UC = 50V. Thay đổi điện dung C để hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu tụ U’C = 30V, thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở R là :
    1. 21,5V B. 43V                              C. 19V                              D. 10V.
    • Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng của mỗi phần tử lần lượt là UR = 60 V và UC = 80 V. Tại thời điểm điện áp tức thời của tụ có độ lớn bằng 40 V thì điện áp tức thời trên điện trở có độ lớn bằng
    1. 30 V                        B. 30 V                             C. 30 V                        D. 20 V
    • Mạch RLC có u = 150cos100pt (V); L = H; C = Công suất tiêu thụ của mạch là P = 90W. R có thể có bao nhiêu giá trị và đó là giá trị nào?
    1. Một giá trị: R = 160Ω. B. Hai giá trị: R = 80Ω và R = 180Ω.
    2. Hai giá trị: R = 160Ω hoặc R = 90Ω. D. Một giá trị: R = 90Ω.
    • Đặc điểm nào sau đây không phải của tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
    1. Là sóng điện từ B. Đều có tác dụng nhiệt
    2. Có tần số xác định riêng D. Gây ra hiện tượng quang điện ngoài
    • Chiếu một chùm tia sáng trắng vào khe của máy quang phổ thì khi đó trên màn máy quang phổ thu được
    1. Quang phổ liên tục B. Quang phổ vạch hấp thụ
    2. Quang phổ vạch phát xạ D. Một số vạch màu
    • Âm do một chiếc đàn bầu phát ra
    1. nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.
    2. nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.
    3. có âm sắc phụ thuộc vao dạng đồ thị dao động của âm.
    4. có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.
    • Nguồn dao động O có tần số f tạo sóng truyền trên mặt nước. Nếu tăng tần số của nguồn lên 2 lần thì
    1. tốc độ truyền sóng không đổi, bước sóng tăng 2 lần.
    2. bước sóng không đổi, tốc độ truyền sóng tăng 2 lần.
    3. tốc độ truyền sóng không đổi, bước sóng giảm 2 lần.
    4. bước sóng không đổi, tốc độ truyền sóng giảm 2 lần.
    • Dây đàn hồi AB có đầu B cố định, đầu A dao động điều hòa với biên độ 6 mm, trên dây có sóng dừng. Tại điểm trên dây cách bụng bằng 1/12 lần bước sóng thì dao động biên độ bằng:
    1. 3 mm                       B. 6 mm                       C. 6 mm                       D. 6 mm
    • Phương trình mô tả một sóng dừng có dạng y = 10cos(0,2πx)sin(20πt+ ), x và y đo bằng cm, t đo bằng giây. Khoảng cách từ một nút sóng, qua 4 bụng sóng đến một nút sóng khác là
    1. 40 cm. B. 25 cm.                          C. 10 cm.                          D. 20 cm.
    • Đặt một hộp kín bằng sắt trong một vùng không gian có điện từ trường. Trong hộp kín sẽ
    1. không có điện từ trường. B. có điện trường.
    2. có từ trường. D. có điện từ trường.

     

     

     

     

     

     

     

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM HỌC 2015

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 11

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một con lắc đơn có khối lượng vật treo dưới sợi dây là 200g, đang dao động điều hoà tại một nơi có gia tốc rơi tự do g = 10m/s2, biên độ góc của dao động là 0,1rad. Khi vật đi qua vị trí có li độ dài 3,2cm thì có động năng 1,44.10-3 Chiều dài dây treo vật là
    1. 40cm B. 100cm                         C. 80cm                            D. 160cm
    • Một máy phát điện xoay chiều một pha có một cặp cực, mạch ngoài được nối với một mạch RLC nối tiếp gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm L= H, tụ điện C và điện trở R. Khi máy phát điện     quay với tốc độ 750 vòng/phút thì dòng điện hiệu dụng qua mạch là A; khi máy phát điện quay với tốc độ 1500 vòng/phút thì trong mạch có cộng hưởng và dòng điện hiệu dụng qua mạch là 4A. Giá trị của điện trở thuần R và tụ điện C lần lượt là
    1. R=30Ω; C= F B. R=25Ω; C= F     C. R=15Ω; C=F   D. R=30Ω; C=F
    • Một vật dao động điều hòa với tần số f = 5Hz. Tại thời điểm t1 vật có động năng bằng ba lần thế năng. Tại thời điểm t2 = (t1+ )s động năng của vật
    1. bằng ba lần thế năng                                            B. bằng thế năng          C. bằng thế năng   D. bằng lần thế năng
    • Đặt vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có một cuộn dây (có độ tự cảm L và điện trở thuần r) một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng là U = 100V, cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng là 2A. Khi điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là -50 V thì cường độ tức thời qua mạch     là – Công suất của mạch điện là
    1. 100 W.                    B. 200W.                          C. 100W.                          D. 100W
    • Tốc độ truyền sóng cơ trong một môi trường vật chất không phụ thuộc vào
    1. bản chất của môi trường B. lực liên kết của các phần tử vật chất
    2. tần số và biên độ sóng D. nhiệt độ môi trường
    • Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây thuần cảm có L = 2.10-5 (H) và một tụ xoay có điện dung biến thiên từ C1 = 10pF đến C2 = 500pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1800. Khi góc xoay của tụ bằng 450 thì mạch thu sóng điện từ có bước sóng là:
    1. 190,40m B. 134,60m                      C. 67,03m                        D. 97,03m
    • Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ l1=0,56 mm l2 với 0,67mm < l2 < 0,74mm, thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ l2. Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ l1, l2l3, với l3 = l2, khi đó trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm còn có bao nhiêu vạch sáng đơn sắc khác ?
    1. 25 B: 23                          C: 21                          D: 19.
    • Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống tia X là U = 18kV, cường độ dòng điện qua ống là I = 5mA. Bỏ qua động năng lúc e lectron bứt ra khỏi catot. Biết rằng có 95% số electron đến catot chỉ có tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng đã làm nóng đối catot trong một phút là?
    1. Q = 3260J B. Q = 5130J                   C. Q = 8420J                   D. Q = 1425J
    • Một điện cực phẳng bằng nhôm được chiếu bởi bức xạ có bước sóng l = 83nm. Hỏi quang electron có thể rời xa bề mặt nhôm một khoảng tối đa bằng bao nhiêu, nếu ngoài điện cực có một điện trường cản E=7,5V/cm. Biết giới hạn quang điện của nhôm là l0 = 332nm.
    1. l ≈ 1,5mm B. l ≈ 0,15mm               C. l ≈ 15mm                  D. l ≈ 5,1mm
    • Trong thời kì hoạt động mạnh, có khi mặt trời phóng về phía trái đất một dòng hạt điện tích gây ra hiện tượng bão từ trên trái đất. Trong trận bão từ, các kim của la bàn định hướng hỗn loạn và sự truyền sóng vô tuyến bị ảnh hưởng rất mạnh. Sở dĩ bão từ ảnh hưởng đến sự truyền sóng vô tuyến vị nó làm thay đổi
    1. điện trường trên mặt đất. B. từ trường trên mặt đất.
    2. khả năng phản xạ sóng điện từ trên mặt đất. D. khả năng phản xạ sóng điện từ trên tầng điện li.
    • Tốc độ truyền âm trong một môi trường sẽ:
    1. giảm khi khối lượng riêng của môi trường tăng. B. có giá trị cực đại khi truyền trong chân không.
    2. có giá trị như nhau với mọi môi trường. D. tăng khi độ đàn hồi của môi trường càng lớn.
    • Quan sát ánh sáng phản xạ trên các vùng dầu mỡ hoặc bong bóng xà phòng, ta thấy những vầng màu sặc sỡ. Đó là hiện tượng nào sau đây ?
    1. Giao thoa ánh sáng B. Nhiễu xạ ánh sáng     C. Tán sắc ánh sáng       D. Khúc xạ ánh sáng
    • Một đoạn mạch xoay chiều gồm 3 phần tử mắc nối tiếp: điện trở thuần R, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều, khi đó điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây và hai đầu tụ điện lần lượt có biểu thức ud = 80    cos(wt+p/6V, uC = 40cos(wt-2p/3)V, điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là UR = 60 3 V. Hệ số công suất của đoạn mạch trên là
    1. 0,862. B. 0,908.                          C. 0,753.                          D. 0,664.
    • Một đoạn mạch bao gồm điện trở thuần R, hộp đen X1, hộp đen X2 thứ tự mắc nối tiếp nhau. Hộp đen X1, X2 gồm một linh kiện trong số các linh kiện R, L, Khi đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch thì điện áp hai đầu X1 lệch pha so với điện áp hai đầu X2 một góc p/2. Khi đặt điện áp một chiều vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện qua mạch bằng 0. Hộp đen X1 và X2 chứa các phần tử lần lượt là:
    1. R và C B. R và L                          C. L và C                          D. R và R
    • Con lắc lò xo treo thẳng đứng tại vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn 4cm. Biết trong một chu kỳ dao động của vật khoảng thời gian lò xo bị nén là 1/15s. Biên độ dao động của vật tính theo đơn vị cm là:
    1. 8                                   B:                               C. 4                              D. 4
    • Xét hai dao động điều hòa. Dao động thứ nhất (DĐ1) là tổng hợp của hai đao động cùng phương, cùng tần số và lệch pha nhau một góc 600 và dao động thứ hai là tổng hợp của hai đao động cùng phương, cùng tần số và lệch pha nhau một góc 900. Tại thời điểm t: li độ tức thời của các dao động thành phần của cả hai dao động lần lượt đều là 3cm và 4cm. Tỉ số giữa li độ tức thời Dao động thứ nhất (DĐ1) và giao động thứ hai (DĐ2) là:
    1. 1                                   B. /4                           C. 4/w                        D. 7
    • Đặt điện áp xoay chiều ổn định có u = Usin(wt+p/3) vào 2 đầu A và B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R = 100Ω, cuộn cảm thuần L và tụ điện Giữa hai điểm M, N chứa hai phần tử nào đó trên đoạnmạch sẽ có điện áp . Giá trị của ZL và ZC lần lượt là:
    1. 250 Ω và 200 Ω. B. 200 Ω và 100 Ω.        C. 150 Ω và 250 Ω.        D. 200 Ω và 250 Ω.
    • Trên mặt nước có hai điểm A và B ở trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một phần tư bước sóng. Tại thời điểm t mặt thoáng ở A và B đang cao hơn vị trí cân bằng lần lượt là 0,3 mm và 0,4 mm, mặt thoáng ở A đang đi lên còn ở B đang đi xuống. Coi biên độ sóng không đổi trên đường truyền sóng. Sóng có
    1. biên độ 0,5 mm, truyền từ A đến B. B. biên độ 0,5 mm, truyền từ B đến A.
    2. biên độ 0,7 mm, truyền từ B đến A. D. biên độ 0,7 mm, truyền từ A đến B.
    • Điều nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
    1. Tia anpha thực chất là chùm các hạt nhân nguyên tử Hêli( He).
    2. Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với tốc độ ánh sáng.
    3. Tia anpha bị lệch về bản âm của tụ điện khi đi qua điện trường của tụ điện phẳng.
    4. Khi đi trong không khí, tia anpha làm ion hoá không khí, mất dần năng lượng.
    • Catốt của tế bào quang điện chân không là một tấm kim loại phẳng có giới hạn quang điện là l0 = 3600A0. Chiếu vào catốt ánh sáng có bước sóng l = 0,33mm . Anốt cũng là tấm lim loại phẳng cách catốt 1cm. Giữa chúng có một hiệu điệnthế 18,2V. Tìm bán kính lớn nhất trên bề mặt anốt có quang electron đập tới.
    1. R = 2.62 mm B. R = 2.62 cm              C. R = 6,62 cm              D. R = 26,2 cm
    • Một con lắc lò xo thẳng đứng và một con lắc đơn được tích điện có cùng khối lượng m, điện tích q. Khi dao động điều hòa không có điện trường thì chúng có cùng chu kì T1 = T2. Khi đặt cả hai con lắc trong cùng điện trường đều có vectơ cảm ứng từ nằm ngang thì độ giãn của con lắc lò xo tăng 1,44 lần, con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì là 5/6 s. Chu kì dao động của con lắc lò xo trong điện trường là
    1. 1,2s. B. 1,44s                            C. 5/6s.                             D. 1s
    • Hai vật dao động điều hòa trên hai đoạn thẳng song song liền kề nhau có cùng biên độ Biết vật 1 dao đông với tần số f1 = 1 Hz, Vật thứ hai dao động với tần số f2 = 1/3 Hz. Biết tại thời điểm t khi hai vật gặp thì li độ của chúng là A/2. Hỏi lần gặp nhau gần nhất tiếp theo sau thời gian t bao lâu:
    1. 0,15s B. 0,2s                              C. 0,25s                            D. 0,3s
    • Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với chu kỳ T = 2π (s), quả cầu nhỏ có khối lượng m1. Khi lò xo có độ dài cực đại và vật m1 có gia tốc là – 2(cm/s2) thì một vật có khối lượng m2 với (m1 = 2m2) chuyển động dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với vật m1, có hướng làm lò xo nén lại. Biết tốc độ chuyển động của vật m2 ngay trước lúc va chạm là 3(cm/s). Quãng đường mà vật m1 đi được từ lúc va chạm đến khi vật m1 đổi chiều chuyển động lần đầu tiên là:
    1. 4 cm. B. 6 cm.                            C. 6,5 cm.                         D. 2 cm.
    • Một con lắc lò xo gồm một lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng K=18N/m, vật có khối lượng M=100g có thể dao động không ma sát trên mặt phẳng ngang. Đặt lên vật M một vật m=80g rồi kích thích cho hệ vật dao động theo phương ngang. Tìm điều kiện của biên độ A của dao động để trong quá trình dao động vật m không trượt trên vật M. Hệ số ma sát giữa hai vật là m = 0,2.
    1. A £ 1 cm                      B. A £ 2cm                       C. A £ 2,5cm                   D. A £ 1,4cm
    • Một lò xo có độ cứng k treo một vật có khối lượng M. Khi hệ đang cân bằng, ta đặt nhẹ nhàng lên vật treo một vật khối lượng m thì chúng bắt đầu dao động điều hòa. Nhận xét nào sau đây không đúng?
    1. Biên độ dao động của hệ 2 vật là mg/k.
    2. Sau thời điểm xuất phát bằng một số nguyên lần chu kỳ, nếu nhấc m khỏi M thì dao động tắt hẳn luôn.
    3. Nhấc vật m khỏi M tại thời điểm chúng ở độ cao cực đại thì vật M vẫn tiếp tục dao động.
    4. Tần số góc của dao động này là w = .
    • Một vật có khối lượng M = 250g, đang cân bằng khi treo dưới một lò xo có độ cứng 50N/m. Người ta đặt nhẹ nhàng lên vật treo một vật khối lượng m thì cả 2 bắt đầu dao động điều hòa trên phương thẳng đứng và khi cách vị trí ban đầu 2cm thì chúng có tốc độ 40cm/s. Lấy g = 10m/s2. Hỏi khối lượng m bằng bao nhiêu?
    1. 150g B. 200g                             C. 100g                             D. 250g
    • Vật dao động điều hòa với tần số 2,5Hz. Khi vật có li độ 1,2cm thì động năng của nó chiếm 96% cơ năng toàn phần. Tốc độ trung bình của vật dao động trong một chu kì là
    1. 20cm/s B. 30cm/s                         C. 60cm/s                         D. 12cm/s
    • Một con lắc dao động điều hòa với phương trình x = cos(wt)cm. Phải mất 11s đầu tiên để nó có thể qua vị trí cân bằng 4 lần.Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
    1. 18.84cm/s B. 0.99cm/s                     C. 1.911cm/s                   D. 0.5cm/s
    • Mạch gồm một cuộn dây có điện trở thuần R và độ tự cảm L nối tiếp với một tụ điện biến đổi có điện dung C thay đổi được. Hiệu điện thế xoay chiều ở hai đầu mạch là u = Ucos(100pt) (V). Khi            C = C1 thì công suất mạch là P = 240W và cường độ dòng điện qua mạch là i = Icos(100pt +) (A). Khi C = C2 thì công suất mạch cực đại. Tính công suất mạch khi C = C2.
    1. 960W B. 720W                           C. 480W                           D. 360W
    • Dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 2cos(100ptp/2) ( A) chạy qua một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện của dây dẫn trong khoảng thời gian từ t1=0 đến t2=0,75s là
    1. 0.                                                                             B. C.                        C. C.     D. C.
    • Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có N1=1100 vòng được nối vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V. Thứ cấp gồm hai cuộn: N2=55 vòng, N3=110 vòng. Giữa hai đầu N2 đấu với điện trở R1=11W, giữa hai đầu N3 đấu với điện trở R2=44W. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp bằng
    1. 0,1 A B. 0,1125 A                     C. 0,05 A                          D. 0,15 A
    • Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt+ φ) vào hai đầu một đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp (L là cuộn cảm thuần). Biết C = F; R không thay đổi, L thay đổi được. Khi L = H thì biểu            thức của dòng điện trong mạch là i = I1cos(100pt-p/12) A. Khi L = H thì biểu thức của dòng điện     trong mạch là i = I2cos(100pt – p/4) A. Điện trở R có giá trị là
    1. 100 Ω.                    B. 100Ω.                          C. 200Ω.                          D. 100 Ω.
    • Một mạch điện xoay chiều gồm các linh kiện lí tưởng mắc nối tiếp theo thứ tự R, C và L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt-π/6). Biết U0, C, ω là các hằng số. Ban đầu điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở R là 220V và uL = U0Lcos(ωt+π/3), sau đó tăng R và L lên gấp đôi, khi đó URC bằng
    1. 220V.                           B. 220 V.                     C. 110V.                           D. 110.
    • Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng, trong vùng MN trên màn quan sát, người ta đếm được 13 vân sáng với M và N là hai vân sáng ứng với bước sóng l1 = 0,45mm. Giữ nguyên điều kiện thí nghiệm, thay nguồn sáng đơn sắc bằng bước sóng l2 = 0,60mm thì số vân sáng trong miền đó là:
    1. 12 B. 11                                 C. 10                                 D. 9
    • Một nguồn sáng gồm có bốn bức xạ l1 = 1mm; l2 = 0,43mm; l3 = 0,25mm; l4 = 0,9mm, chiếu chùm sáng từ nguồn này vào máy quang phổ ta thấy:
    1. 4 vạch sáng B. Một sắc màu tổng hợpC. Một vạch sáng          D. 4 vạch tối
    • Thực hiên giao thoa ánh sáng với nguồn gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng λ1 = 0,64μm; λ2. Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là:
    1. 0,4μm. B. 0,45μm                        C. 0,72μm                        D. 0,54μm
    • Cho hai bóng đèn điện (sợi đốt) hoàn toàn giống nhau cùng chiếu sáng vào một bức tường thì:
    1. ta có thể quan sát được một hệ vân giao thoa
    2. không quan sát được vân giao thoa vì ánh sáng phát ra từ hai nguồn tự nhiên, độc lập không bao giờ là sóng kếthợp.
    3. không quan sát được vân giao thoa vì ánh sáng do đèn phát ra không phải là ánh sáng đơn sắc
    4. không quan sát được vân giao thoa vì ánh sáng vì đèn không phải là nguồn sáng điểm.
    • Một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt X sang môi trường trong suốt Y thì tốc độ ánh sáng giảm đi một nửa. Ánh sáng đơn sắc đó truyền từ môi trường trong suốt Y sang môi trường trong suốt X thì
    1. bước sóng không đổi, tần số tăng gấp đôi. B. tần số không đổi, bước sóng giảm một nửa
    2. bước sóng không đổi, tần số giảm một nửa D. tần số không đổi, bước sóng tăng gấp đôi.
    • Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40Hz và cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s. Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với AB. Điểm trên By dao động với biên độ cực đại gần B nhất là
    1. 10,6mm. B. 11,2mm.                      C. 12,4mm.                      D. 14,5mm.
    • Khi nói về sóng cơ học, nhận xét nào sau đây chưa chính xác:
    1. Tốc độ truyền pha dao động biến thiên tuần hoàn.
    2. Tuần hoàn theo không gian.
    3. Vận tốc dao động của các phần tử biến thiên tuần hoàn.
    4. Tuần hoàn theo thời gian.
    • Khi có hiện tượng giao thoa sóng cơ trên bề mặt chất lỏng thì kết luận nào sau đây là không đúng ?
    1. Hai điểm dao động cực đại và cực tiểu gần nhất cách nhau l/4.
    2. Khi hai nguồn giao động cùng pha, số điểm dao động cực đại và cực tiểu trên khoảng S1S2 hơn kém nhau một đơn vị.
    3. Khi hai nguồn giao động ngược pha, số điểm dao động cực đại trên khoảng S1S2 là lẻ.
    4. Hai nguồn phát sóng phải dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
    • Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1,2.10-4 H và một tụ điện có điện dung C = 3 nF. Điện trở của mạch là R = 0,2 Ω. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu đện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0 = 6 V thì trong mỗi chu kì dao động, cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng
    1. 1,5 mJ. B. 0,09 mJ.                       C. 0,06p.10-10J.               D. 1,08p.10-10J.
    • Một mạch dao động điện từ LC có tụ C = 9nF, cuộn dây thuần cảm L = 1mH. Biết rằng thời điểm ta chọn làm mốc của dao động, cường độ trong mạch có giá trị cực đại và bằng 0,2A. Biểu thức điện tích trên bản cực của tụ là:
    1. B.
    2. D.
    • Trường hợp nào sau đây không làm xuất hiện sóng điện từ ?
    1. Dòng điện xoay chiều. B. Tia lửa điện.
    2. Dòng điện không đổi. D. Đóng hoặc ngắt cầu dao điện.
    • Một chất phóng xạ mà hạt nhân của nó phát ra một hạt a rồi biến đổi thành hạt nhân X bền vững. Trong 1 phút đầu tiên có n1 hạt a bắn ra và sau đó 24 giờ thì trong 1 phút có n2 = 0,3294n1 hạt a bắn ra. Chu kỳ bán rã của chất đó là
    1. 138ngày B. 50giờ                           C. 15giờ                           D. 3,8ngày
    • Đồng vị Na 24 phóng xạ b với chu kì T = 15 giờ, tạo thành hạt nhân con là Mg. Khi nghiên cứu một mẫu chất người ta thấy ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì tỉ số khối lượng Mg24 và Na 24 là 0.25, sau đó một thời gian ∆t thì tỉ số ấy bằng 9. Tìm ∆t ?
    1. ∆t =4,83 giờ B. ∆t =49,83 giờ              C. ∆t =54,66 giờ              D. ∆t = 45,00 giờ
    • Tại thời điểm t = 0 số hạt nhân của mẫu chất phóng xạ là N0. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 (t2>t1) có bao nhiêu hạt nhân của mẫu chất đó phóng xạ?
    1. B.      C.                 D.  
    • Vạch quang phổ về thực chất là
    1. bức xạ đơn sắc tách ra từ những chùm sáng phức tạp.
    2. những vạch sáng, tối trên các quang phổ.
    3. ảnh thật của khe máy quang phổ tạo bởi chùm sáng đơn sắc
    4. thành phần cấu tạo của mọi quang phổ.
    • Vận tốc của electron khi đập vào đối catot của ống tia X là 8.107m/s. Biết e = 1,6.10-19C; me = 9,1.10-31kg; Để vận tốc tại đối catot giảm 6.106 m/s thì hiệu điện thế giữa hai cực của ống phải
    1. Giảm 5200V B. Tăng 2628V                C. Giảm 2628V               D. Giảm 3548V
    • Quả cầu kim loại có bán kính R= 10cm được chiếu sáng bởi ánh sáng có bước sóng l=2.107 Quả cầu phải tích điện bao nhiêu để giữ không cho quang êlectron thoát ra? Cho biết công thoát của êlectron ra khỏi kim loại đó là 4,5eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19C, c = 3.108m/s.
    1. 1,6.10-13C. B. 1,9.10-11C.                C. 1,87510-11C.              D. 1,875.10-13C

    – MÔN VẬT LÝ –

    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề – Đề số 12

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    • Một con lắc đơn được treo vào một điện trường đều có đường sức thẳng đứng. Khi quả năng của con lắc được tích điện q1 thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 1,6 s. Khi quả năng của con lắc được tích điện q2 = – q1 thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 2,5 s. Khi quả nặng của con lắc không mang điện thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là
    1. 2,84 s. B. 2,78 s.                          C. 2,61 s.                          D. 1,91 s.
    • Đặt một điện áp xoay chiều có dạng u =Ucoswt(V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện C mắc nối tiếp. Với R thay đổi được và w2  1/LC. Khi hệ số     công suất của mạch đang bằng /2, nếu tăng R thì
    1. công suất toàn mạch tăng B. hệ số công suất của mạch giảm
    2. tổng trở của mạch giảm D. điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở R tăng.
    • Đặt điện áp xoay chiều u = 100cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 200 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là
    1. 100 V. B. 50 V.                            C. 80 V.                            D. 60 V.
    • Hai nguồn sóng cơ học có cùng tần số và cùng biên độ 4mm dao động lệch pha nhau p/2. Biết vận tốc truyền sóng là 40cm/s, tần số 20Hz. Một điểm nằm trên phương truyền sóng cách hai nguồn lần lượt những đoạn 7cm và 16cm sẽ dao động với biên độ bằng:
    1. 0 mm                            B. 4 cm                        C. 8mm                             D. 4 mm
    • Mạch dao động LC trong máy thu vô tuyến có điện dung C0 =8,00.10-8F và độ tự cảm L = 2.10-6 H, thu được sóng điện từ có bước sóng 240p Để thu được sóng điện từ có bước sóng 18p m người ta phải mắc thêm vào mạch một tụ điện có điện dung C bằng bao nhiêu và mắc như thế nào ?
    1. Mắc nối tiếp và C = 4,53.10-10F B. Mắc song song và C = 4,53.10-10F
    2. Mắc song song và C = 4,53.10-8F D. Mắc nối tiếp và C = 4,53.10-8F
    • Tính tuổi một cổ vật bằng gỗ biết độ phóng xạ b của nó bằng 3/5 độ phóng xạ của khối lượng gỗ cùng loại vừa mới chặt. Chu kỳ bán rã của C14 là 5730 năm.
    1. ≈ 3438 năm. B. ≈ 4500 năm.                C. ≈ 9550 năm.                D. ≈ 4223 năm.
    • Chiếu bức xạ có bước sóng 0,25mm và một chất phát quang thì nó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,6 m Biết công suất của chùm sáng phát quang bằng 0,05 công suất của chùm sáng kích thích. Nếu có 1000 phôtôn kích thích chiếu vào chất đó thì số phôtôn phát quang được tạo ra là:
    1. 120 B. 50                                 C. 24                                 D. 500
    • Một dây AB = 50 cm treo lơ lửng đầu A cố định, đầu B dao động với tần số f = 50 Hz thì trên dây có 12 bó sóng nguyên. Xét các điểm M1, M2, M3, M4, M5 cách đầu A một đoạn lần lượt là 5cm, 18cm, 29cm, 37cm và 43cm. Trong các điểm đó, những điểm dao động cùng pha với M1 là:
    1. M2, M3 B. M2, M4, M5                  C. M3, M5                         D. M3, M4
    • Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 Hz, tốc độ truyền sóng 1,2 m/s. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26 cm (M nằm gần nguồn sóng hơn). Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là
    1. 11/120s. B. 1/60s.                           C. 1/120s.                        D. 1/12s.
    • Một chùm ánh sáng đỏ có bước sóng 0,6563µm trong chân không, chiết suất của nước đối với chùm sáng là 1,3311. Trong nước chùm sáng này có màu
    1. lam và bước sóng là 0,4931µm B. lục và bước sóng là 0,4931µm
    2. đỏ và bước sóng là 0,4931µm D. vàng và bước sóng là 0,5947µm
    • Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha (rôto gồm một cặp cực từ) vào hai đầu       đoạn mạch AB gồm điện trở R = 72Ω, tụ điện C = F và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 = 45 vòng/giây hoặc n2 = 60 vòng/giây thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là như nhau. Cuộn dây L có hệ số tự cảm là
    1. H.                            B. H.                              C. H.                               D. H.
    • Đặt một điện áp xoay chiều u = U0 coswt (V) vào hai đầu mạch điện AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, cuộn dây không thuần cảm (L, r) và tụ điện C với R = r. Gọi N là điểm nằm giữa điện trở R và cuộn dây, M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Điện áp tức thời uAM và uNB vuông pha với nhau và có cùng một giá trị hiệu dụng là 30 V. Giá trị của U0 bằng:
    1. 120 V.                     B. 120 V.                          C. 60 V.                       D. 60 V.
    • Một lò xo nhẹ có độ cứng k, đầu dưới cố định, đầu trên nối với một sợi dây nhẹ không dãn. Sợi dây được vắt qua một ròng rọc cố định, nhẹ và bỏ qua ma sát. Đầu còn lại của sợi dây gắn với vật nặng khối lượng m. Khi vật nặng cân bằng, dây và trục lò xo ở trạng thái thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng cung cấp cho vật nặng vận tốc theo phương thẳng đứng. Tìm điều kiện về giá trị v0 để vật nặng dao động điều hòa?
    1. B.              C.               D.
    • Một chất điểm tham gia đồng thời 2 dao động điều hòa cùng phương trên trục Ox có phương trình và . Phương trình dao động tổng hợp , với j2 – j = p/3. Biên độ và pha ban đầu của dao động thành phần 2 là:
    1. A2 = 4cm; j2 = p/6     B. A2 = 2 cm; j2=p/4 C. A2 = 4cm; j2 = p/3     D. A2 = 4cm; j2 = p/3
    • Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vật chặt với vật nhỏ thứ nhất có khối lượng m1. Ban đầu giữ vật m tại vị trí mà lò xo bị nén một đoạn A đồng thời đặt vật nhỏ thứ hai có khối lượng m2(m2 =m1) trên trục lò xo và sát với vật m. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển động theo phương dọc trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa hai vật m1 và m2
    1. B.                C.               D.
    • Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k=20N/m và vật có khối lượng m=100g. Cơ năng của con lắc lò xo W=0,1J. Lấy g=10m/s2p2 = 10. Thời gian lò xo bị nén trong mỗi chu kỳ là bao nhiêu?
    1. 0,148s B. 1,86s                            C. 0,186s                          D. 0,589s
    • Mạch điện gồm RLC nối tiếp cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm thay đổi được.Mắc vào mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh độ tự cảm đến khi cảm kháng có giá trị 200W thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn dây cực đại. Lúc đó số chỉ của vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện lớn gấp lần số chỉ của vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở. Giá trị của điện trở thuần và dung kháng là:
    1. R = 50 W; ZC = 150W                                      B. R = 150 W; ZC = 300W
    2. R = 50W; ZC = 50 W                                         D. R = 150W; ZC = 50 W
    • Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng: khoảng cách giữa 2 khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,5 m. Nguồn S phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Vùng chồng lên nhau giữa quang phổ ánh sáng trắng bậc hai và bậc ba trên màn có bề rộng là
    1. 0,760 mm. B. 0,285 mm.                   C. 0,380 mm.                   D. 0,250 mm.
    • Ba điểm A,B,C trên mặt nước là 3 đỉnh của 1 tam giác vuông và vuông ở A, trong đó A và B là 2 nguồn sóng nước giống nhau và cách nhau 2cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 đường cực đại giao thoa là 0,5cm. Để có đường cực tiểu giao thoa đi qua C thì khoảng cách AC phải bằng
    1. 3,75cm hoặc 0,68cm B. 3,25cm hoặc 0,48cm. C. 2,75cm hoặc 0,58cm.    D. 3,75cm hoặc 0,58cm
    • Nguyên tử Hiđrô đang ở một trạng thái kích thích nào đó thì bức xạ ra một phô tôn thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy đồng thời chuyển về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn làm bán kính quỹ đạo dừng giảm 4 lần. Các chuyển dời quỹ đạo có thể xảy ra là:
    1. từ N xuống L B. từ L về K                     C. từ P về M                     D. từ P về N
    • Tính năng lượng tỏa ra khi có 1 mol U235 tham gia phản ứng: . Cho biết: Khối lượng của = 235,04 u, của = 93,93 u; của = 138,91 u; của  = 1,0063 u; 1u = 1,66.10-27; c =2,9979.108 m/s; hằng số Avogadro: NA = 6,02.1023
    1. 1,8.1011kJ B. 0,9.1011kJ                   C. 1,68.1010kJ                 D. 1,1.109KJ

    Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình lần lượt  và . Biết phương trình dao động tổng hợp . Biên độ b của dao động thành phần x2 có giá trị cực đại khi a bằng

    1. 5cm.                             B. 5 cm.                       C. 5 cm.                       D. cm.
    • Trên một con đường lát gạch, một người lái ô tô trên đoạn đường đó hai lần: một lần xe không tải với vận tốc v1, và một lần xe có tải với vận tốc v2. So sánh tốc độ v1, v2 ứng với hai trường hợp trên, khi bắt đầu xuất hiện sự xóc mạnh nhất trên nhíp xe?
    1. v1 = v2. B. v1 > v2.                        C. v1 < v2.                        D. v1 = 2v2.
    • Hai vật cùng khối lượng gắn vào hai lò xo dao động cùng tần số và ngược pha nhau.Có biên độ lần lượt là A1A2 biết A1 = 2A2,khi dao động 1 có động năng Wđ1 = 0,48J thì dao động 2 có thế năng Wt2 = 0,04J .Hỏi khi dao động 1 có động năng Wđ1 = 0,04J thì dao động 2 có thế năng là bao nhiêu?
    1. 0,32J B. 0,16J                            C. 0,12J                            D. 0,15J
    • Một nhà máy điện phát ra một công suất P không đổi, công suất này được truyền đến nơi tiêu thụ bằng các dây nhôm. Hỏi nếu tăng đường kính của các dây nhôm lên gấp đôi thì công suất hao phí thay đổi như thế nào?
    1. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần.                  C. tăng 2 lần.                   D. tăng 4 lần.
    • Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm , tốc độ truyền sóng trên dây 8 m/s, treo lơ lửng trên một cần rung. Cần dao động theo phương ngang với tần số f thay đổi từ 80 Hz đến 120 Hz. Trong quá trình thay đổi tần số, có bao nhiêu giá trị tần số có thể tạo sóng dừng trên dây?
    1. 15. B. 8.                                  C. 7.                                  D. 6.
    • Trong quang phổ vạch của hiđrô (quang phổ của hiđrô), bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của êlectrôn (êlectron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217mm, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M về L là 0, 6563m Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M về K bằng
    1. 0, 7780mm B. 0,1027mm                 C. 0, 3890mm                D. 0,1234mm
    • Chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.109 năm. Cho biết với x <<1 thì e-x = 1-x và NA = 6,02.1023 mol-1. Số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 g U238 là?
    1. X = 3,9.1011 B. X = 5,4.1014                C. X = 1,8.1012                D. 8,2.1010
    • Một con lắc đơn dao động nhỏ tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2 với dây dài 1 m, quả cầu con lắc có khối lượng 80 g. Cho con lắc dao động với biên độ góc 0,15 rad trong môi trường có lực cản tác dụng thì nó chỉ dao động được 200 s thì ngừng hẳn. Duy trì dao động bằng cách dùng một hệ thống lên dây cót sao cho nó chạy được trong một tuần lễ
  • ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011

    ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011

    ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011 

     

    ĐỀ THI THỬ MÔN TOÁN NĂM 2011

     

    ĐỀ SỐ 1

     

    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG          ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 – THÁNG 12/2010

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ                              Môn thi: TOÁN HỌC – Khối A, B

    Thời gian: 180 phút

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Câu I:

    x   2

    Cho hàm số y                       C .

    1. Khảo sát và vẽ C .
    1. Viết phương trình tiếp tuyến của C , biết tiếp tuyến đi qua điểm A  6;5 .

    Câu II:

    1. Giải phương trình: cos x  cos3x  1   2 sin 2x .
    4

    x3           y3       1

    1. Giải hệ phương trình:

    x2 y      2xy2     y3    2

    Câu III:

    • dx

    Tính I

    cos2 x 1  e 3x

    4

    Câu IV:

    Hình chóp tứ giác đều SABCD có khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC bằng 2. Với giá trị nào của góc giữa mặt bên và mặt đáy của chóp thì thể tích của chóp nhỏ nhất?

    Câu V:

    Cho a,b,c       0 : abc  1. Chứng minh rằng:

    1 1 1 1

    a  b      1          b          c  1      c          a          1

    Câu VI:

    1. Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A 1;0 ,B  2;4 ,C  1;4 ,D 3;5  và đường

    thẳng d : 3x y 5 0 . Tìm điểm M trên d sao cho hai tam giác MAB, MCD có diện tích bằng nhau.

    1. Viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng sau:
    x y  1 z  2 x   1  2t
    d1 : ; d 2 :  y  1  t
    1 1
    2
    z  3

    Câu VII:

    Tính: A 2 0 C 02010 21 C12010 2 2 C 20102 2 3 C 32010 2 2010 C20102010
    1.2 2.3 3.4 4.5 2011.2012

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN 2

    Câu I:

    1. a) TXĐ: \\ 2
    1. Sự biến thiên của hàm số: -) Giới hạn, tiệm cận:

    +) lim y              , lim y                    x     2 là tiệm cận đứng.

    x    2                    x    2

    +) lim y        lim y   1      y    1 là tiệm cận ngang.

    x                x

    -) Bảng biến thiên :

    4

    y’                                 0      x      2

    x     2 2

    1. c) Đồ thị :

    -) Đồ thị cắt Ox tại       2;0 , cắt Oy tại  0; 1 , nhận I 2;1  là tâm đối xứng.

    1. Phương trình đường thẳng đi qua A 6;5 là  d : y        k x     6       5 .
    • tiếp xúc (C) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm :
    k x  6   5 x  2 4 x  6 5 x  2
    x  2 2 x  2
    x  2
    4 4
    kx  2 2
    k x  2 2 Suy ra có
    4 x  6   5 x  2 2 x  2  x  2 4x2    24x  0 x  0;k   1
    4 4 1
    k k x  6;k
    x  2 2
    x  2 2 4
    2 tiếp tuyến là :  d1  : y   x  1; d2  : y x 7
    4 2

    Câu II:

     

    1. cos x  cos3x  1   2 sin 2x
    4

    2cos xcos 2x  1  sin 2x  cos2x

    2cos2 x 2sin x cos x 2cos x cos2x 0 cos x cos x sinx cos2x 0

    cos x cos x  sinx  1  sinx  cosx   0

    xk

    cos x  0 2
    cos x  sinx  0 x k
    4
    1  sinx  cosx  0 sin x 1
    2
    4
    x k
    2
    x k
    2
    x k
    4
    x k
    4
    x k2
    4
    4 x  k2
    5
    x k2

    4   4

    1   3 1  13  3
    2x 2 x  y
    2. y  x y  x x  y
    1 3 1 3
    2y
    y 2x
    y x
    x
    4 x y x  y
    2 x  y
    xy
    xy   2
    1 3 1 3
    2x 2x
    y x y x
    x  y
    1 3 x  y  1
    2x
    x x
    2 x  y   1
    x   2, y2
    y
    x
    x   3
    x2, y   2
    2x
    2 x

    Câu III:

     

    1 xdx 1 1 d x2 1 1 dt
    0 0 0
    x 4    x 2   1 2 x 2  2    x 2   1 2 t 2    t  1
    1 1 dt 1 3 du
    2
    0 1
    2 1 2 2 2 2
    3 2 3
    t 2 u
    2
    2 2
    Đặt u 3 3 dy
    tan y, y ; du
    2 2 2 2 cos 2 y
    u 1 y ;u 3 y
    2 6 2 3
    1 3 dy 1
    3 3
    2
    I dy
    3
    2 2 1  tan 2 y 3 6 3
    cos y 4
    6 6

    Câu IV:

    Gọi M, N là trung điểm BC, AD, gọi H là hình chiếu vuông góc từ N xuống SM. Ta có:

    SMN         , d A; SBC           d N; SBC            NH    2

    MN NH 2 SMN2 4 S
    sin2
    sin sin ABCD
    SI  MI.tan tan 1
    cos
    sin
    V 1 4 1 4 H
    sin 2
    SABCD 3 cos    3.sin 2   .cos
    2 2 2 D C
    sin 2   . sin 2   .2cos2 sinsin 2cos 2
    3
    1 3 N
    M
    sin 2   .cos I
    A
    3
    B
    V min   sin2   .cos  max
    SABCD

    1

    sin2                                                                                                   2cos2                                                                                                        cos

    Câu V:

    Ta có:

    a    b        3a      3b      3a 2     3ab      3b 2       3ab 3a        3b

    a         b  1        3ab 3a        3b     1     3ab 3a        3b        3abc      3ab 3a        3b      3c Tương tự

    1 1 3 c
    a  b  1 3 3 3 3
    3 3 3 a b c
    ab a b c
    suy ra OK!

    Câu VI:

    1. Giả sử M x;y d 3x    y    5    0.
    AB  5, CD 17
    AB  3;4    nAB  4;3   PT AB : 4x  3y  4  0
    CD 4;1   nCD  1; 4    PT CD : x  4y  17  0
    SMAB    SMCD      AB.d M;AB   CD.d M;CD
    4x  3y  4 x  4y  17
    5 17 4x  3y  4 x  4y  17
    5 17
    3x  y  5  0
    4x  3y  4 x  4y  17
    3x y  5  0
    3x  7y  21  0   M 7 ;2 ,M 9; 32
    2
    3x  y  5  0 1 3
    5x  y  13  0
    1. Gọi M d1 M 2t;1 t; 2 t , N d2 N 1 2t ‘;1 t ‘;3 MN 2t 2t’ 1;t t’; t 5
    0 2 2t 2t’ 1   t  t’t  5   0
    MN.u 1
    2 2t 2t’ 1   t  t’   0
    MN.u 1 0
    6t  3t ‘  3  0
    t  t ‘  1

    3t        5t ‘  2     0

    M 2;0; 1 , N 1;2;3 ,MN 1;2;4 PT MN : x 2 y z 1

    1   2 4
    Câu VII:
    A 2 0 C 20100 21 C12010 2 2 C 20102 2 3 C 32010 2 2010 C20102010
    3
    1 2 4 2011

    Ta có:

    1 k 2 k C2010k 2 k 2010! 2 k 2010!
    k  1 k! 2010  k ! k  1 k  1 ! 2010  k !
    1 2 k 2011! 1 2 k 1 C2011k1
    4022
    2011  k  1 ! 2011  k  1 !
    A 1 2 1 C12011       2 2 C 20112   …    2 2011 C20112011
    4022
    1 1
    2011 0 0
    2 1 2 C2011
    4022 2011
  • Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tuy%E1%BB%83n-d%E1%BB%A5ng-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-Qu%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng

    Ngân hàng Quân đội

    1.Tại sao nợ xấu của Ngân hàng thương mại Việt nam lại thấp hơn so với đánh giá của các tổ chức quốc tế? Nợ xấu có phải là tiêu thức

    đánh giá độ rủi ro và xếp hạng tổ chức tín dụng không? (1 điểm)

    Với sự hỗ trợ của Chính phủ, sự tích cực xử lý tài sản thế chấp và trích lập dự phòng rủi ro, nợ xấu của các ngân hàng đang giảm về tỷ lệ trên tổng dư nợ.

    Theo Ngân hàng Nhà nước, nếu nợ xấu năm 2002 vượt quá 20.000 tỉ đồng (chiếm 7,2%

    tổng dư nợ), thì sang năm 2004 chỉ còn khoảng 13.000 tỉ đồng. Tuy nhiên, từ năm 2005 trở lại đây, số lượng nợ xấu tuyệt đối lại tăng, năm 2005 khoảng 17.500 tỉ đồng, nhưng tỷ lệ giảm xuống, chỉ còn 3,18% (trên 7% đối với ngân hàng quốc doanh) do tổng dư nợ tăng cao.

    Ngay trong giới tài chính, con số 3,18% không được tin tưởng hoàn toàn bởi nó thấp hơn cả thông lệ quốc tế cho phép là 5% trở lại. Còn Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), trong các bản báo cáo định kỳ, thường trích dẫn ý kiến cho rằng nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt Nam không thấp hơn hai con số.

    Do đâu có sự chênh lệch này? Cho đến nay không thể phủ nhận là khái niệm nợ xấu của Việt Nam đã tiếp cận những chuẩn mực quốc tế. Điều khác cơ bản chính là cách phân loại nợ. Các ngân hàng Việt Nam phân loại nợ chủ yếu dựa vào thời hạn, thiếu hẳn sự đánh giá kết hợp các yếu tố khác như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc phân loại nợ (vào các nhóm 1 – Tốt, 2 – Xấu, 3 – Trung bình, 4 – Yếu, 5 – Kém) không phản ánh đúng thực chất khoản nợ.

    Một thí dụ điển hình là công ty A trả nợ tốt, nhưng đang làm ăn thua lỗ, vốn chủ sở hữu âm, vẫn được ngân hàng xếp vào nhóm 1, trong khi theo thông lệ quốc tế, khoản nợ của công ty

    • phải nằm ở nhóm 3 hoặc 4. Công ty B là khách hàng của nhiều ngân hàng, có thể lấy khoản vay ở ngân hàng sau trả nợ khoản vay ngân hàng trước. Vậy là họ chỉ có nợ xấu ở một ngân hàng, còn với những ngân hàng khác là nợ tốt…

    Một nguồn tin đáng tin cậy từ giới ngân hàng nói rằng chưa có ngân hàng quốc doanh nào xây dựng xong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Phân loại nợ nhất nhất dựa vào thời gian, định lượng mà thiếu định tính. Đây là điểm xuất phát sự khác nhau trong đánh giá nợ

    xấu giữa Việt Nam và quốc tế.

    2. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là gì? (1 điểm)

    • Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:

    Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các khách hàng khác

    • Khả năng quản lý kinh doanh kém:

    Khi khách hàng vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kết toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.

    • Tình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:

    Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các khách hàng vay vốn Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các khách hàng tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.

    3. Trái phiếu Chính phủ – Kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 200 tr, lãi suất là 8,5 %/năm, trã lãi cuối năm. Ngân hàng mua lại trái phiếu đó với giá 180 tr, thời hạn còn lại là 4 năm. Xác định lãi suất thực của trái phiếu nếu ngân hàng giữ lại đến đáo hạn? Căn cứ để Ngân hàng mua lại trái phiếu với giá 180 triệu là gì? (2 điểm)

    Câu 1: Để thực hiện đầy đủ 5 điều kiện cho vay theo quy định hiện hành, về phía doanh nghiệp có khó khăn gì? (MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH)

    Câu 2: Hiện nay, ngân hàng ưa chuộng những loại tài sản bảo đảm nào?

    Câu 3: Hiện nay, một số ngân hàng cho rằng tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết để vay vốn ngân hàng? Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao?

    Câu 4: Đối với doanh nghiệp, khi thực hiện vay vốn ngân hàng thì vấn đề nào là quan trọng nhất? Giải thích? (QUY TRÌNH VAY VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP)

    Câu 5: Sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hiện nay có những vướng mắc khó khăn gì?

    hầu như tất cả các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa đều xin thế chấp bằng

    tài sản hình thành từ vốn vay, đấy chính là thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai.

    Hiện nay quy định về vấn đề này rất ít, tôi biết là chỉ có mỗi quy chế về tín dụng với khách hàng

    do Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành thì có quy định được thế chấp bằng tài

    sản hình thành từ vốn vay nhưng cũng chỉ có dăm bẩy câu thôi. Mặc dù có quy định như thế

    nhưng việc vay vốn bằng thế chấp tài sản hình thành bằng vốn vay là cực kỳ khó, tôi xin lấy 1 ví

    dụ từ quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước, trong trường hợp vay vốn bằng thế chấp tài

    sản hình thành từ vốn vay thì chủ đầu tư phải có ít nhất 15% vốn tự có nhưng chẳng bao giờ

    các ngân hàng áp dụng tỷ lệ này mà thông thường tỷ lệ là 30% và ngay cả Quỹ hỗ trợ phát triển

    mang tiếng hỗ trợ nhưng cũng phải có tỷ lệ 50%. Như vậy 1 dự án 20 tỷ thì anh phải có 10 tỷ và

    anh phải thế chấp toàn bộ tài sản của anh chứ không chỉ tài sản được hình thành từ vốn mà tôi

    cho anh vay, điều này rất vướng cho các doanh nghiệp. Vậy đề nghị BST bằng cách nào đấy

    đưa điều khoản này vào và hướng dẫn cụ thể hơn để tháo gỡ khó khăn hiện nay cho các

    doanh nghiệp nhỏ và vừa khi vay vốn vì nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp này rất lớn

    nhưng nguồn cho vay thì rất ít và để vay được thì phải qua cực kỳ nhiều cửa ải và vô cùng gian

    khổ.

    Câu 6: Trường hợp thế chấp bằng chính lô hàng nhập khẩu trong phương thức L/C thì ngân hàng gặp những rủi ro gì? Ngân hàng sẽ quản lý lô hàng nhập khẩu như thế nào để hạn chế rủi ro?

    Câu 7: Những ưu và nhược điểm đối với hình thức cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay?

    Câu 8: Vì sao Ủy nhiệm chi áp dụng phổ biến ở Việt Nam?

    Câu 9: Vì sao Séc & Ủy nhiệm thu áp dụng hạn chế ở Việt Nam?

    Phần tín dụng NHNT:

    1. Ngày 25/9/06 tiền gửi thanh toán của DNA là 350 tr và Dn có khoản nwoj phải trả là
    • tr (được NH gian hạn nợ 2 lần). DN sao thông báo của cơ quan thuế gửi NH số thuế lDN phải nộp trước ngày 30/9 là 300tr. DN đề nghị NH cho vay 300tr để nộp thuế, hoặc gia hạn tiếp 320tr. Cán bộ tín dụng xử lý NTN?
    1. Khi tính toán hạn mức tín dụng 12 tháng cho DN cán bộ tín dụng xác định được tổng nhu cầu VLD của DN là 10 ty và giám đốc chi nhánh NH đã ký với DN hợp đồng tín dụng với hạn mức 10 tỷ trong 12 tháng với số liệu sau:

    Hạn mức TD = Nhu cầu VLD 20ty – VCSH tham gia 10tyDN ko vay các tổ chức tín dụng khác)

    Ngày 27/9 DN xin vay 6 tỷ trong hạn mức TD đã duyệt. Lúc đó dư nơ t ại chi nhánh là 4 tỷ và cán bộ tín dụng phát hiện d ư nợ của DN tại các tổ chức DN khác lên đến 10 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng giải quyết thế nào?

    Câu 1: Nêu hiểu biết của mình về Tín dụng NH. Những yêu cầu đặt ra cho người làm nghề tín dụng. Đưa ra những cơ sở chứng minh mình có đủ điều kiện làm cán bộ tín dụng VPBANK. (20đ)

    Câu 2: Vốn lưu động của một Doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? Cách xác định nhu cầu vay vốn lưu động? (20đ)

    Câu 3: Khi thẩm định cho vay, để đánh giá về tư cách đạo đức & năng lực quản lý điều hành của người chủ DN cần xem xét những vấn đề gì? Tại sao? (30đ)

    Câu 4: Thẩm định năng lực tài chính của DN dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản nào? Nêu nội dung của những báo cáo đó. (20đ)

    1 vài bài tập về Hạn mức tín dụng

    bài 1 : .

    1 bảng cân đối kế toán công ty A :

    1.1 Nguồn vốn kinh doanh 12.000.000

    Trong đó, nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn : 1.200.000

    1.2Quỹ phát triễn kinh doanh 50.000

    1.3 Quỹ dự trữ 30.000

    1.4 Quỹ phúc lợi 42.000

    1.5 Lãi chứ phân phối 450.000

    1.6 Vay ngắn hạn 1.470.000

    Trong đó vay đố tượng khác 30.000

    2 Chỉ tiêu kế hoạch :

    2.1 Dự toán : tổng chi phí 6.900.000 , trong đó chi phí phi SX 150.000

    2.2 KH tài chính

    Tốc độ luân chuyển vốn LD9 : 2.5 vòng/quý

    => tính hạn mức và nhận xét

    Bài 2:

    1 Số liệu thực tế :

    1.1 Doanh thu 5.000.000

    1.2 vốn kinh doanh 6.500.000

    Trong đó, vốn lưu động : 1.100.000

    1.3 Quỹ phát triễn 206.000

    1.4 Lãi chưa phân phối 198.000

    1.5 Quỹ khen thưởng 126.000

    1.6 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.000.000

    trong đó , vay NH khác 41.000

    2 Chì tiêu KH

    2.1Tổng chi phí 6.840.000

    Chi phí sản xuất 270.000

    Khấu hao TS 630.000

    Tăng vòng quay vốnLD : 10%

    1. chỉ tiêu bổ sung :

    3.1 Vốn LD bình quân quý trứoc : 2.450.000

    3.2 Thuế Doanh thu 2% Doanh thu

    => tính toán & nhận xét HMTD…

    Bài 3 :

    Giả định doanh nghi ệp chỉ vay 2 ngân hàng, xem lại số dư Nợ trên TK 311 (NH), các em phân bổ tỷ lệ dư Nợ vay của NH A đang nộp hồ sơ là 90% có nghĩa là DN vay NH A là chủ yếu (để sau này tính ra vay NH khác)

    • Còn về TSBĐ em coi lại trên TK 211 và phần khấu hao cơ bản, phân bổ TSBĐ cho 2 NH hợp lý (kết hợp với tình hình thực tế về TSCĐ).

    Yêu cầu : sau khi xếp hạng xong

    1. Xác định giới hạn tín dụng
    2. Tính hạn mức tín dụng cho năm 2008 kế tiếp trên cơ sở giả định doanh thu bán ra tăng 20%. Xét hạn mức tín dụng 2008
    3. Lập phương án vay Hạn mức tín dụng
    4. Giải ngân – thu nợ – tính lãi

    Chú ý : Nếu tình hình DN không như cô giả định cho các em, thì các em sẽ tự giả định cho hợp lý.

    1. Ngày 25/9/06 tiền gửi thanh toán của DNA là 350 tr và Dn có khoản nwoj phải trả là
    • tr (được NH gian hạn nợ 2 lần). DN sao thông báo của cơ quan thuế gửi NH số

    thuế lDN phải nộp trước ngày 30/9 là 300tr. DN đề nghị NH cho vay 300tr để nộp thuế, hoặc gia hạn tiếp 320tr. Cán bộ tín dụng xử lý NTN?

    1. Khi tính toán hạn mức tín dụng 12 tháng cho DN cán bộ tín dụng xác định được tổng nhu cầu VLD của DN là 10 ty và giám đốc chi nhánh NH đã ký với DN hợp đồng tín dụng với hạn mức 10 tỷ trong 12 tháng với số liệu sau:

    Hạn mức TD = Nhu cầu VLD 20ty – VCSH tham gia 10tyDN ko vay các tổ chức tín dụng khác)

    Ngày 27/9 DN xin vay 6 tỷ trong hạn mức TD đã duyệt. Lúc đó dư nơ t ại chi nhánh là 4 tỷ và cán bộ tín dụng phát hiện d ư nợ của DN tại các tổ chức DN khác lên đến 10 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng giải quyết thế nào

    Hạn mức tín dụng

    1/. Khái niệm:

    Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện nay t ại các ngân hàng thương mại. Điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay.

    Hạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong h ợp đồng tín dụng. Khác với lo ại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mứ c tín dụng, có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.

    Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý. Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới.

    Phạm vi áp dụng : áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảm bảo tín dụng.

    Cho vay theo hạn mức tín dụng có những ưu và nhược điểm sau :

    Ưu điểm : Thủ tực đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp.

    Nhược điểm : Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp.

    2/. Cách xác định hạn mức tín dụng :

    Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu

    động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động

    của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có

    như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá

    mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định

    quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

    Căn cứ để xác định hạn mứ c tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính

    có thể liệt kê ở bảng dưới đây :

    Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau :

    Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.

    Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.

    Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau :

    Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia.

    Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

    • gồm : Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác
    • Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.

    Để minh hoạ cho việc thu thập thông tin từ kế hoạch tài chính do khách hàng lập và áp dụng công thứ c trên để xác định hạn m ức tín dụng, chúng ta xem xét ví dụ sau đây khi một nhân viên tín dụng của Ngân hàng TMCP X nhận được kế hoạch tài chính của khách hàng .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học 2010 – Môn Sinh học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

              Đề thi thử đại học

    môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)

    Câu I (2 điểm) Cho hàm số

    1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số.
    2. Dựa vào đồ thị (C) hãy biện luận theo m số nghiệm của phương trình

    với .

    Câu II (2 điểm)

    1. Giải phương trình:
    2. Giải hệ phương trình:

    Câu III (1 điểm) Tính diện tích của miền phẳng giới hạn bởi các đường

    và .

    Câu IV (1 điểm) Cho hình chóp cụt tam giác đều ngoại tiếp một hình cầu bán kính r cho trước. Tính thể tích hình chóp cụt biết rằng cạnh đáy lớn gấp đôi cạnh đáy nhỏ.

     

    Câu V (1 điểm) Định m để phương trình sau có nghiệm

    PHẦN RIÊNG (3 điểm): Thí sinh chỉ làm một trong hai phần (Phần 1 hoặc phần 2)

    1. Theo chương trình chuẩn.

    Câu VI.a (2 điểm)

    1. ChoABC có đỉnh A(1;2), đường trung tuyến BM: và phân giác trong CD:             .   Viết phương trình đường thẳng BC.
    2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (D) có phương trình tham số

    .Gọi  là đường thẳng qua điểm A(4;0;-1) song song với (D) và  I(-2;0;2) là hình chiếu vuông góc của A             trên (D). Trong các mặt phẳng qua , hãy viết          phương trình của mặt phẳng có khoảng cách đến (D) là             lớn nhất.

    Câu VII.a (1 điểm) Cho x, y, z là 3 số thực thuộc (0;1]. Chứng minh rằng

    1. Theo chương trình nâng cao.

    Câu VI.b (2 điểm)

    1. Cho hình bình hành ABCD có diện tích bằng 4. Biết A(1;0), B(0;2) và giao điểm I của hai đường chéo nằm trên đường thẳng y = x. Tìm tọa độ đỉnh C và D.
    2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;5;0), B(3;3;6) và đường thẳng có                                        phương trình tham số .Một điểm M thay đổi trên đường thẳng , xác định vị trí của điểm                      M để chu vi tam giác MAB đạt giá trị nhỏ nhất.

    Câu VII.b (1 điểm) Cho a, b, c là ba cạnh tam giác. Chứng minh

    ———————-Hết———————-

    Đáp án

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I 2,00
    1 1,00
    + Tập xác định: 0,25
    + Sự biến thiên:

    ·            Giới hạn:

    ·

    0,25
    ·            Bảng biến thiên. 0,25
    ·            Đồ thị 0,25
    2 1,00
    Xét phương trình  với   (1)

    Đặt , phương trình (1) trở thành:

    Vì  nên , giữa x và t có sự tương ứng một đối một, do đó số nghiệm của phương trình (1) và (2) bằng nhau.

    0,25
    Ta có:

    Gọi (C1):  với và (D): y = 1 – m.

    Phương trình (3) là phương trình hoành độ giao điểm của (C­1) và (D).

    Chú ý rằng (C1) giống như đồ thị (C) trong miền .

    0,25
    Dựa vào đồ thị ta có kết luận sau:

    ·                         : Phương trình đã cho vô nghiệm.

    ·                         : Phương trình đã cho có 2 nghiệm.

    ·                    : Phương trình đã cho có 4 nghiệm.

    ·                      : Phương trình đã cho có 2 nghiệm.

    ·                             : Phương trình đã cho có 1 nghiệm.

    ·            m < 0                : Phương trình đã cho vô nghiệm.

    0,50
    II 2,00
    1 1,00
    Phương trình đã cho tương đương: 0,50
    0,50
    2 1,00
    Điều kiện:

    Đặt ;  không thỏa hệ nên xét  ta có .

    Hệ phương trình đã cho có dạng:

    0,25
     hoặc

    + (I)

    + (II)

    0,25
    Giải hệ (I), (II). 0,25
    Sau đó hợp các kết quả lại, ta được tập nghiệm của hệ phương trình ban đầu là 0,25
    III 1,00
    Diện tích miền phẳng giới hạn bởi:  và

    Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d):

    Suy ra diện tích cần tính:

    0,25
    Tính:

    Vì  nên

    0,25
    Tính

    Vì  và  nên .

    0,25
    Vậy 0,25
    IV 1,00

    Gọi H, H’ là tâm của các tam giác đều ABC, A’B’C’. Gọi I, I’ là trung điểm của AB, A’B’. Ta có:

    Suy ra hình cầu nội tiếp hình chóp cụt này tiếp xúc với hai đáy tại H, H’ và tiếp xúc với mặt bên (ABB’A’) tại điểm .

    0,25
    Gọi x là cạnh đáy nhỏ, theo giả thiết 2x là cạnh đáy lớn. Ta có:

    Tam giác IOI’ vuông ở O nên:

    0,25
    Thể tích hình chóp cụt tính bởi:

    Trong đó:

    0,25
    Từ đó, ta có: 0,25
    V 1,00
    Ta có:

    +/ ;

    +/

    +/

    Do đó phương trình đã cho tương đương:

    Đặt  (điều kiện: ).

    0,25
    Khi đó . Phương trình (1) trở thành:

    (2)  với

    Đây là phuơng trình hoành độ giao điểm của 2 đường  (là đường song song với Ox và cắt trục tung tại điểm có tung độ 2 – 2m) và (P):  với .

    0,25
    Trong đoạn , hàm số  đạt giá trị nhỏ nhất là  tại  và đạt giá trị lớn nhất là  tại . 0,25
    Do đó yêu cầu của bài toán thỏa mãn khi và chỉ khi

    .

    0,25
    VIa 2,00
    1 1,00
    Điểm .

    Suy ra trung điểm M của AC là .

    0,25
    Điểm 0,25
    Từ A(1;2), kẻ  tại I (điểm ).

    Suy ra .

    Tọa độ điểm I thỏa hệ: .

    Tam giác ACK cân tại C nên I là trung điểm của AK  tọa độ của .

    0,25
    Đường thẳng BC đi qua C, K nên có phương trình: 0,25
    2 1,00
    Gọi (P) là mặt phẳng đi qua đường thẳng , thì  hoặc . Gọi H là hình chiếu vuông góc của I trên (P). Ta luôn có  và . 0,25
    Mặt khác

    Trong mặt phẳng , ; do đó . Lúc này (P) ở vị trí (P0) vuông góc với  IA tại A.

    0,25
    Vectơ pháp tuyến của (P0) là , cùng phương với .

    Phương trình của mặt phẳng (P0) là: .

    0,50
    VIIa 1,00
    Để ý rằng ;

    và tương tự ta cũng có

    0,50
    Vì vậy ta có: 0,50
    VIb 2,00
    1 1,00
    Ta có: . Phương trình của AB là: .

    . I là trung điểm của AC và BD nên ta có: .

    0,25
    Mặt khác:  (CH: chiều cao) . 0,25
    Ngoài ra:

    Vậy tọa độ của C và D là  hoặc

    0,50
    2 1,00
    Gọi P là chu vi của tam giác MAB thì P  = AB + AM + BM.

    Vì AB không đổi nên P nhỏ nhất khi và chỉ khi AM + BM nhỏ nhất.

    Đường thẳng  có phương trình tham số: .

    Điểm  nên .

    0,25
    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta xét hai vectơ  và .

    Ta có

    Suy ra  và

    Mặt khác, với hai vectơ  ta luôn có

    Như vậy

    0,25
    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi  cùng hướng

    và .

    0,25
    Vậy khi M(1;0;2) thì minP = 0,25
    VIIb 1,00
    Vì a, b, c là ba cạnh tam giác nên:.

    Đặt .

    Vế trái viết lại:

    0,50
    Ta có: .

    Tương tự:

    Do đó: .

    Tức là:

    0,50
  • Đề thi thử Đại học 2010 – Môn Sinh học

    Đề thi thử Đại học 2010 – Môn Sinh học

    Đề thi thử Đại học 2010 – Môn Sinh học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đáp án đầy đủ và Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Toán khối A


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học 2010 – Môn Sinh học

    Đề thi thử Đại học 2010

    Môn Sinh học

    CÂU HỎI

    1: Gen dài 3060 A0, có tỉ lệ A= 3/7 G. Sau ĐB, chiều dài gen không thay đổi và có tỉ lệ: A/ G ≈ 42,18%.Số LK hiđrô của gen ĐB là:

    1. 2070. B.*2433.                      C. 2430.                      D. 2427.
    2. Những đột biến nào thường gây chết :
    3. Mất đoạn và lặp đoạn. Mất đoạn và đảo đoạn.
    4. Lặp đoạn và đảo đoạn. D. *Mất đoạn và chuyển đoạn.

    3.Thể nào sau đây xuất hiện do đột biến dị bội thể?

    1. Tế bào đậu Hà lan có 21 nhiễm sắc thể A. tế bào cà chua có 36 NST

    C.* Tế bào cải củ có 17  NST                                                 D. Tế bào bắp (ngô) có 40 NST.

    4, Cho 1 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:

    1. 1/4 B. *1/12 C.1/6               D. 1/36.
    2. Một người có bộ nhiễm sắc thể gồm (44AA + XO) . Dạng đột biến này có thể bắt nguồn từ:
    3. bố. B. mẹ. C.cả bố và mẹ.                        D.* bố hoặc mẹ.
    4. Dạng đột biến gen Đimetinin xuất hiện do tác động của :
    5. nhân tố hoá học. B. Cônsixin. C.* tia tử ngoại.                      D. tia hồng ngoại.

    7.Xét cá thể dị hợp Aa. Tiến hành tự thụ phấn qua 4 thế hệ liên tiếp.Tỉ lệ xuất hiện thể đồng hợp bằng:

    A.* 93,75%.                            B. 46,875%.                C. 6,25%.                    D. 50%.

    1. Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng xuất hiện theo biểu thức tổng quát nào sau đây:
    2. B*. 2n. C. 2n – 1.                                  D. 4n.

    9.Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?

    1. 25% AA : 50% Aa : 25% aa. B. 64% AA : 32% Aa: 4% aa.
    2. 72 cá thể có kiểu gen AA, 32 cá thể có kiểu gen aa, 96 cá thể có kiểu gen Aa.

    D.* 40 cá thể có kiểu gen đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gen dị hợp, 20 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn.

    1. Lai xa được sử dụng phổ biến trong:
    2. Chọn giống vi sinh vật. B.. Chọn giống động vật.

    C.*Chọn giống thực vật.                               D. Chọn giống vật nuôi và cây trồng.

    1. Quan sát tế bào của một người phụ nữ người ta thấy: nhiễm sắc thể giới tính tồn tại dạng XXX và có 2 thể Barr. Số nhiễm sắc thể trong tế bào của ngưòi này là:

    A.* 47                B. 48                             C. 49.                    D.50.

    12.Loại đột biến nào sau đây được sử dụng để xác đinh vị trí của gen trên nhiễm sắc thể  (ứng dụng trong phương pháp lập bản đồ gen ở người)?

    A.* Đột biến mất đoạn                                  B. đột biến đảo đoạn

    1. đột biến chuyển đoạn tương hỗ D. Dột biến lặp đoạn .
    2. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là:

    A.*sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp lại của cặp NST trong thụ tinh.

    B.sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo ra các loại giao tử và và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.

    1. sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của quá trình giảm phân.
    2. các gen nằm trên các NST và phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
    3. 14. Biết A là gen át chế gen không cùng lôcut với nó. Kiểu gen A-B-, A-bb, aabb: đều cho lông trắng Kiểu gen aaB-: cho lông đen. Khi cho hai cơ thể F1 tạo ra từ một cặp P thuần chủng giao phối với nhau thu được ở con lai có 16 tổ hợp. Cho F1 nói trên giao phối với cơ thể có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây để con lai có tỉ lệ kiểu hình 7 : 1?
    4. AaBb, kiểu hình lông trắng . B. Aabb, kiểu hình lông đen.
    5. aaBb, kiểu hình lông đen . D. *Aabb, kiểu hình lông trắng .

    15.: Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường. Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ. Kết luận nào sau đây là đúng?

    1. Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội – lặn không hoàn toàn.
    2. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo.

    C.* P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính.

    1. P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%.

    16.Do động lực nào đã xảy ra, chọn lọc tự nhiên:

    1. Nhu cầu và thị hiếu của con người.

    B.* Sinh vật đấu tranh sinh tồn với môi trường sống.

    C.Sinh vật đấu tranh với giới vô cơ.

    1. Sinh vật giành giật thức ăn.
    2. 17. Quần thể không có đặc điểm nào sau đây:

    A.Tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.

    1. Mỗi quần thể có khu phân bố xác định.

    C.Cách li sinh sản với quần thể khác dù cùng loài.

    D.*Luôn luôn xảy ra giao phối tự do

    1. 18. Quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ bản vì:

    A.Thường xuyên xảy ra sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.

    1. Sự giao phối tự do làm vốn gen trong quần thể trở nên đa dạng, phong phú.

    C.Là đơn vị chọn lọc của quá trình chọn lọc tự nhiên.

    1. *Câu A và C đúng.

    19.Để giải thích sự tiến hóa của sinh giới, quan niệm hiện đại đã sử dụng các nhân tố nào sau đây:

    A.Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.

    1. Ngoại cảnh, tập quán hoạt động của động vật, sự di truyền các biến dị tập nhiễm.

    C.*Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li.

    D.Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.

    20.Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên xảy ra ở các cấp độ nào sau đây:

    A.. Cá thể, quần thể, quần xã.                                    B. Giao tử, phân tử, NST.

    1. NST, cá thể, quần thể. D .* Dưới cá thể, cá thể, trên cá thể.
    2. ứng dụng của kĩ thuật di truyền vào sản xuất Hoocmôn Somatotatin bằng cách:
    3. Cấy gen mã hoá hoocmôn ( tổng hợp trong não người và động vật) vào vi khuẩn E.coli.
    4. gen mã hoá hoocmôn này được tổng hợp invitro rồi đưa vào vi khuẩn.

    C.* gen mã hoá hoocmôn này (lấy từ động tế bào động vật và người) được tổng hợp invitro rồi đưa vào vi khuẩn.

    1. gen mã hoá Hooc môn này (lấy từ tế bào thực vật) được tổng hợp invitro rồi đưa vào vi khuẩn.
    2. Bệnh nào sau đây thường thấy ở nam?
    3. *Mù màu. B. Dính ngón tay số 2 và 3. C. Claiphentơ                D. Hồng cầu hình lưỡi liềm
    4. Bệnh nào sau đây là bệnh di truyền phân tử?
    5. Máu khó đông B. Đao. C. Tâm thần phân liệt                 D. *A và C.
    6. Ở người có kiẻu hình: Trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay…Người này bị hội chứng:

    A* Etuôt.                        B. Patau                   C. Đao                                D. tơcnơ.

    1. Bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều mang gen quy định bệnh bạch tang. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con: 1 người bị bạch tạng, 1 người bình thường là bao nhiêu ?
    2. A. 3/16. *3/8 C. 1/16                                    D. 9/16.

    26: Trong chu kì tế bào thời điểm dễ gây ĐB gen nhất là :

    1. *Pha S. C. Pha M. B. Pha G1.                           D. Pha G2

    27: Vai trò của ĐB đảo đoạn NST là ?

    1. Có ý nghĩa với sự tiến hoá của hệ gen vì vật chất DT được bổ sung.
    2. Dùng xác định vị trí của gen trên NST.

    C.*Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.

    1. Vai trò quan trọng trong hình thành loài mới

     28: Một đoạn mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:3’ TAX XXX AAA XGX GGG TTT GXG ATX 5’ .Một đột biến thay thế nuclêôtit thứ 16 trên gen là T bằng A Số axit amin của phân tử prôtêin do gen đó mã hóa là:

    1. 5 B. 7                          C. 6                        D.*4

    29.C©u nµo d­íi ®©y lµ kh«ng ®óng?

    1. ë tÕ bµo nh©n s¬, sau khi ®­îc tæng hîp, foocmin Mªti«nin ®­îc c¾t khái chuçi p«lipeptit.

    B.* sau khi hoµn tÊt qu¸ tr×nh dÞch m·, rib«x«m t¸ch khái mARN vµ gi÷ nguyªn cÊu tróc ®Ó chuÈn bÞ cho qu¸ tr×nh dÞch m· tiÕp theo.

    1. trong dÞch m· ë tÕ bµo nh©n thùc, tARN mang axit amin më ®Çu lµ Met ®Õn rib«x«m ®Ó b¾t ®Çu dÞch m·.
    2. TÊt c¶ pr«tªin sau dÞch m· ®Òu ®­îc c¾t bá axit amin më ®Çu vµ tiÕp tôc h×nh thµnh c¸c cÊu tróc bËc cao h¬n ®Ó trë thµnh pr«tªin cã ho¹t tÝnh sinh häc
    3. Một gen dài 0,51 μm, sau ĐB gen chỉ huy tổng hợp phân tử prôtêin có 498 aa.

    Tổng số nu của gen sau ĐB là:

    1. *3000nu ; B. 2594 nu; C. 2997 nu;                             D. 2994 nu
    2. Kiểu hình,của ba quần thể thực vật thí nghiệm được nêu trên b biểu đồ X, Y, Z dưới đây:

    chiều cao                                             chiều cao                                           chiều cao

    Tính trạng chiều cao của cây trong các quần thể trên được di truyền theo quy  luật:

    1. tương tác bổ trợ B*tương tác cộng gộp
    2. trội không hoàn toàn. D. Hoán vị gen.

    32.Ở một loài thú, tính trạng màu sắc lông do một dãy alen quy định:HV : lông vàng; HN: lông nâu; HĐ : lông đen; HT : lông trắng.

    Phép lai 1: lông vàng     x        lông trắng         100% lông vàng.

    Phép lai 2: lông đen       x        lông đen          3 lông đen  :  1 lông nâu.

    Phép lai 3: lông nâu       x        lông vàng         1 lông vàng  : 2 lông nâu : 1 lông trắng. Dựa vào kết quả các phép lai trên. Hãy xác định tương quan trội lặn giữa các alen:

    1. HT >HĐ >HV >HN
    2. *HĐ >HN >HV >HT
    3. HV >HĐ >HN >HT
    4. HN >HĐ >HV >HT

     

    1. Một cơ thể có kiểu gen AB Dd  khi giảm phân có thể cho tối đa mấy loại giao tử

    ab

    1. 4 B. 2. C. 6.                           D.* 4 hoặc 8.
    2. Màu lông ở thú do gen gồm 4 alen quy đinh. Trong quàn thể này có tối đa bao nhiêu kiểu gen của 4 alen này ?
    3. 10. B. 8.                        C..*10 hoặc 14.              D. 24.
    4. Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào sau đây?
    5. Gen trên X B.* gen trong tế bào chất
    6. gen trên NST giới tính              D. Gen trên  Y.

    36.Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?

    1. Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT.

    B.* Khi ngừng xử lý DDT thì dạng kháng DDT trong quần thể vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường vì đã qua chọn lọc.

    1. Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd.
    2. Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên.

    37.: Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể ?

    1. Đột biến và CLTN . B.* Ngẫu phối C. Di nhập gen .                                       D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

    38: Ý nào sau đây là ví dụ về cách li trước hợp tử ?

    1. Lai giữa ngựa với lừa tạo ra con la không có khả năng sinh sản .

    B.* Hai loài vịt trời chung sống trong cùng khu vực địa lí và làm tổ cạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau .

    1. Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển .
    2. Cừu giao phối với dê có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay .

    39.Theo Đac Uyn, loại biến dị có vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên là:

    1. Biến dị xác định. B.* Biến dị cá thể.
    2. Đột biến. D. Biến dị tổ hợp
    3. Theo Đac Uyn, phân ly tính trạng của vật nuôi, cây trồng là hiện tượng:
    4. Bố mẹ cùng một tính trạng, con có sự phân li về kiểu hình khác với bố mẹ.
    5. Hiện tượng phân tính của thế hệ sau, do bố mẹ mang gen dị hợp.

    C.* Từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu đã hình thành các sinh vật rất khác xa nhau và khác xa tổ tiên  ban đầu của chúng.

    1. Phân li kiểu gen của tính trạng đó từ 1 kiểu gen chung của tổ tiên.
    2. Ở một loài sinh vật có số nhóm gen liên kết bằng 10. Do đột biến NST bộ nhiễm sắc thể có 22 chiếc. Đây là đột biến :
    3. thể tứ nhiễm B. thể tứ bội     C. thể tam nhiễm                 D.* thể tứ nhiễm hoặc tam nhiếm kép.
    4. Gen có 1170 nuclêôtit. Sau đột biến, phân tử prôtêin giảm xuống 1 axit amin và có thêm 2 axit amin mới. Chiều dài của gen đột biến là:

    A.. 3978Å.                  B. 1959 Å.                   C.* 1978,8 Å.                          d. 1968,6 Å.

    1. 43. Loại đột biến nào sau đây tạo nên ”thể khảm”trên cơ thể?

    A*. đột biến gen trội trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng của một mô nào đó

    1. đột biến trong giảm phân tạo giao tử
    2. đột biến trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
    3. đột biến trong gen lặn trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng ở một mô nào đó.

    44.Có một cặp vợ chồng đều có kiểu hình bình thường nhưng họ sinh được hai người con gái đều có dạng XO, trong đó một ngưòi biểu hiện bệnh mù màu, còn người kia không biểu hiện bệnh mù màu. Có thể giải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây?

    A.*Có sự rối loạn phân bào giảm phân ở bố và có thể ở cả mẹ.

    B.Có sự rối loạn phân bàp giảm phân I ở mẹ

    1. Có sự rối loạn phân bào giảm phân II của mẹ
    2. Có sự rối loạn phânbào giảm phân I và II ở mẹ

    45.Mức cấu trúc nằm trong nhân tế bào có đường  kính 300A0 được gọi là:

    A.*sợi nhiễm sắc                                                B. sợi cơ bản

    1. vùng xếp cuộn D. ADN mạch xoắn kép.

    46.Trong chọn giống thực vật, việc lai giữa cây trồng với thực vật hoang dại nhằm mục đích:

    A.Tăng năng suất cây trồng.         B.*Khắc phục tính thoái hóa giống và tăng khả năng chống chịu.

    C.Khắc phục tính bất thụ.                    D.Tăng tính chất đồng hợp của các gen quý hiếm.

    1. Thành tựu nổi bật của phương pháp lai tế bào là:

    A.Chuyển gen của loài này sang loài khác.

    B.*Tạo loài mới từ các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại, mà lai hữu tính không thực hiện được.

    C.Trao đổi gen giữa hai loài khác nhau, làm hai loài đều cho năng suất cao.               D. Cả A, B và C.

    48.Cơ sở di truyền của phương pháp chọn dòng tế bào xôma là:

    A.* dựa vào biến dị số lượng NST tạo thể dị bội khác nhau.

    1. tạo dòng thuần lưỡng bội từ dòng đơn bội
    2. tạo thể song nhị bội                     D. chọn lọc các dòng đơn bội

    49.Gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây nào đã được chuyển vào cây đậu tương để cây đậu tương trở thành cây biến đổi gen?

    1. *Cây thuốc lá cảnh. B. Cây bông C. Cây cà chua.      D. cây khoai tây dại
    2. Đặc điểm nào sau đây không phải của Plasmit?
    3. Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn. B. ADN dạng vòng, mạch kép
    4. Véc tơ chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận. D.* ADN dạng mạch thẳng, dễ tạo ADN tái tổ hợp.

    GHI CHUÙ: caâu ñaùp aùn laø caâu phía tröôùc coù daáu (*)

  • Đáp án đầy đủ và Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Toán khối A

    Đáp án đầy đủ và Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Toán khối A

    Đáp án đầy đủ và Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Toán khối A

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị dịch vụ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án đầy đủ và Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010 môn Toán khối A

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2010

    MÔN TOÁN – KHỐI A

    I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

    Câu I:

    • Bạn đọc tự giải.
    • Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số (1) và Ox

    Gọi x1  là nghiệm pt (2) và x2, x3 là nghiệm pt (3).

    Yê u cầu bài toán :

    Câu II

    1)  .  Điều kiện:

    pt

    .

    2)

    Ta có:

    bpt

    Câu III

    Vậy

    Câu IV

    + Ta có: SH ^ (ABCD) à

    (đvtt)

    + Ta có : DCDN = DDAM

    Kẻ HK ^ SC à HK ^ MD à HK = d(DM, SC)

    với

    .

    Câu V

    + Điều kiện:

    Suy ra

    + Xét  tăng trên ,

    giảm trên ,

    +  giảm trên

    tăng trên

    + Với :

    + Với :

    + .

    Vậy nghiệm:

    II – PHẦN RIÊNG

    1. THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

    Câu VIa

    1) ; .

    +

    +  (DAOC vuông tại A).

    ; .

    Theo gt:

    (a > 0).

    +  .

    +

    +

    Vậy  và

    2)  ;

    Phương trình tham số:

    + Vì . Tọa độ điểm C thỏa hệ:

    + ,

    + . Vậy .

    Câu VIIa

    Tìm phần thực, ảo của z:

    Phần thực của z là a = 5; phần ảo của z là .

    1. THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

    Câu VIb

    • Đặt

    +

    + Gọi

    + Gọi I là trung điểm BC

    suy ra H là trung điểm IA à I(-2; -2)

    + Đường thẳng (BC) qua I và song song d

    à (BC): x + y + 4 = 0.

    +

    +  ; .

    Ta có:

    hay .

    • ,

    + (d) qua M(-2;2;-3), vtcp:

    +

    +

    +

    .

    Suy ra mặt cầu

     

    Câu VIIb

    Ta có

    Ta có: