Category: Kế Toán – Kiểm Toán

  • Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C3%9D-ki%E1%BA%BFn-v%E1%BB%81-s%E1%BB%ADa-%C4%91%E1%BB%95i-lu%E1%BA%ADt-thu%E1%BA%BF-gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng-theo-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-t%C4%83ng-thu%E1%BA%BF-su%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    PGS.TS. Phan Duy Minh*

    Hiện Bộ Tài chính đang có Đề án đề nghị Chính phủ trình Quốc hội cho sửa đổi, bổ sung 6

     

    Luật thuế (Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế Tài nguyên, Thuế XK & NK). Việc xem xét, đề xuất sửa đổi các văn bản pháp luật nói chung, các luật thuế nói riêng sau một

    thời gian áp dụng để phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn vốn thay đổi, biến động không ngừng, đó là công việc bình thường, rất cần thiết. Để bổ sung sửa đổi cùng một lúc 6 luật thuế sẽ bao gồm rất nhiều vấn đề, với nhiều nội dung khác nhau. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ giới hạn bàn một vấn đề là điều chỉnh thuế suất thuế Giá trị gia tăng theo hướng tăng lên trên các khía cạnh cả về lý luận và thực tiễn.

     

    Từ khóa: Sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT, tăng thuế suất.

     

    Comments on amending the Law on Value Added Tax along the direction of increasing the tax rate

     

    Currently, the Ministry of Finance is proposing to the Government to submit to the National Assembly amendments and supplements to 6 tax laws (Law on Value Added Tax, Law on Corporate Income Tax, Law on Personal Income Tax, Law on Consumption Tax Special and Resource Tax Laws). Considering and proposing to amend general legal documents and tax laws in particular after a period of time of application so that they are more suitable with practical activities that change incessantly is ordinary and necessary type of work. At the same time amending 6 tax laws will cover a wide range of issues, with varying content. Within the scope of this article, we limit ourselves to the issue of adjusting the VAT rate in the direction of increasing both theoretical and practical aspects.

     

    Key words: Amending and supplementing the VAT Law, increasing the tax rate.

     

     

    1.   Cần có nhận thức đúng hơn về bản chất của Thuế Giá trị gia tăng

     

    Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được triển khai áp dụng ở nước ta tính đến nay là sắp tròn 18 năm (1999 – 2017). Luật được kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9 thông qua và được ban hành bởi Sắc lệnh số 57/1997/L-CTN ngày 10/05/1997 của Chủ tịch nước và có giá trị thi hành từ ngày 01/01/1999

     

    thay cho Luật Thuế Doanh thu. Sau đó, Luật được bổ sung, sửa đổi bằng Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội khóa 12 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

     

    Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế Doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954 (Theo tiếng Pháp gọi là Taxe Sur La Valeur Ajou tée – TVA, còn theo tiếng

     

    *Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  13

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

     

    Anh gọi là Value Added Tax gọi là – VAT). Ngày nay, phần lớn các nước trên thế giới (năm 2016 là 166 nước) đều áp dụng thuế này. Đó là các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU), Châu Phi, Châu Mỹ và một số quốc gia Châu Á, trong đó có Việt Nam.

     

    Theo cách hiểu chung của thế giới cũng như theo quy định của Luật thuế GTGT của Việt Nam thì đây một loại thuế gián thu. “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (Điều 1 – Luật Thuế GTGT 1997) và tại Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2008 thì quy định này vẫn được giữ nguyên (Điều 2). Nói cách khác, thuế GTGT là khoản được cộng thêm vào giá cả hàng hóa của người sản xuất và cơ sơ để tính khoản thuế này là một tỷ lệ nhất định của phần giá trị gia tăng được thực hiện ở các khâu sản xuất, lưu thông trước khi bán cho người tiêu dùng. Như vậy, thuế GTGT được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ và hoàn toàn do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng các dịch vụ đó.

     

     

     

     

     

    Thuế GTGT theo chúng tôi luôn phải được hiểu đúng như trên, nhưng trên thực tế thì đáng tiếc không ít người, kể cả người hướng dẫn luật lại không hiểu đúng như vậy. Họ cho rằng, thuế GTGT được “đánh” trên GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Cách hiểu như thế này vô tình đã đánh đồng thuế GTGT với một số thuế trực thu khác như Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, coi khoản thuế là điều tiết một phần GTGT vừa được tạo ra về cho Nhà nước. Phải chăng vì cách hiểu như vậy mà khá nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn cố tình trốn các khoản thuế GTGT bằng cách không xuất hóa đơn cho người mua khi bán hàng và cơ quan thuế chưa thực sự quyết liệt để thu bằng được các thuế này về cho Nhà nước.

     

    Dưới đây xin được đề cập sâu hơn một chút về bản chất kinh tế của khoản thuế GTGT như sau.

     

    Để cho vấn đề được đơn giản, chúng tôi gộp các chủ thể cụ thể có liên quan thành ba chủ thể lớn là Nhà sản xuất (bao gồm cả người sản xuất và người làm công tác lưu thông hàng hóa, dịch vụ), Người tiêu dùng và Nhà nước.

     

    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Chúng ta đều biết, sau khi sản xuất hoàn thành, sản phẩm trước khi đến Người tiêu dùng, giá bán sản phẩm của Nhà sản xuất là Giá sản xuất (Pp). Giá này bao gồm Giá thành (Z) và phần Lãi gộp, hay đó chính là phần GTGT (Va). Giá thành (Z)

     

    • đây tập hợp các chi phí hữu hình, cụ thể, có thể hạch toán và phân bổ được gắn với quá trình sản xuất kinh doanh (còn gọi là các chi phí có hóa đơn). Chúng gồm Chi phí sản xuất (Chi phí tiêu hao vật tư nguyên liệu, khấu hao TSCĐ, tiền công… – Cc), Chi phí quản lý (Cm), Chi phí hữu hình khác (Các chi phí trong khâu lưu thông, các khoản thuế, phí… phải nộp “đầu vào”…). Còn Va bao gồm Lãi vay ngân hàng (Rl – nếu có), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Te) và phần Lợi nhuận (f) của Nhà sản xuất. Cụ thể

    Pp = Z + Va ; trong đó

     

    Z = Cp + Cm + Co

     

    Va = Rl + Te + f

     

    Nên Giá của nhà sản xuất giờ đây được viết lại như sau:

     

    Pp = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f (1)

     

    Khi người tiêu dùng mua sản phẩm phải trả theo Giá tiêu dùng (Pc), gồm Giá sản xuất (Pp) và cả phần thuế GTGT (VAT) nộp cho Nhà nước. VAT được tính trên cơ sở GTGT (Va) và Thuế suất (t). Tức là:

     

    Pc = Pp + VAT ; với VAT = Va . t = (Rl + Te + f).t , nên

     

    Pc = Pp + (Rl + Te + f).t (2)

     

    Kết hợp (1) và (2) ta có

     

    Pc = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f + (Rl + Te + f).t (3)

     

    Như chúng ta đã biết, trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm đã phải tiêu tốn nhiều loại sản phẩm, vật tư, nguyên liệu, nhân công, dịch vụ hữu hình và chúng đã được tính vào giá thành, nếu có chi phí vốn vay

    thì phải trả lãi vay… Song trong quá trình đó, họ đã được hưởng rất nhiều hàng hóa công cộng (HHCC) thuần túy, vô hình do Nhà nước cung cấp (Giữ gìn nền hòa bình, bình yên, an toàn xã hội, được quyền giao lưu tự do quốc tế… do các hoạt động quốc phòng, an ninh, quản lý xã hội, đối ngoại… của Nhà nước mang lại). Để có được những HHCC ấy Nhà nước đã tiêu tốn rất nhiều chi phí, nguồn lực…, nhưng do chúng thuần túy, vô hình nên Nhà sản xuất khi hưởng thụ chúng để phục vụ quá trình sản xuất đã chưa trả tiền cho Nhà nước và Nhà nước cũng không thể loại trừ được việc thụ hưởng đó. Vì thế, trong giá của Nhà sản xuất (Pp), cả phần Giá thành (Z) cũng như phần GTGT (Va) đều chưa hề có khoản chi phí trả cho các HHCC vô hình này của Nhà nước, thì giờ đây, theo quy luật Trao đổi ngang giá của thị trường, Nhà nước phải cộng thêm vào Giá của Nhà sản xuất (Pp) phần chi phí của mình do đã cung cấp HHCC để thu hồi về dưới dạng thuế GTGT (VAT) là hoàn toàn thỏa đáng.

     

    Qua phân tích trên cho thấy, thuế GTGT không phải là một phần của GTGT (Va), nên nó không “đánh” vào GTGT, mà thực chất đây là việc thu hồi lại các khoản chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra để sản xuất cung cấp HHCC thuần túy vô hình cho xã hội mà Nhà sản xuất đã được hưởng trước đây nhưng chưa trả cho Nhà nước; còn cơ sở để tính số thuế này là một tỷ lệ % (thuế suất) nhất định của phần GTGT. Nhà sản xuất có trách nhiệm thu hộ khoản thuế này và nộp trả về cho Nhà nước.

     

    2.   Ảnh hưởng của việc điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT

     

    Giá mà Người tiêu dùng phải trả (Pc) theo công thức (3) trên đây giờ đây có thể được viết lại như sau:

     

    Pc = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f + (Rl + Te + f).t

     

    Pc = (Cp + Cm + Co) + (Rl + Te + f).(1 + t)

     

    Pc = Z + Va.(1 + t) (4)

     

    Như vậy, tại công thức (4), giá cả sản phẩm mà

     

    (1) Ở những nước này là Thuế Tiêu thụ, Thuế Hàng hóa (GST). Về bản chất, các thuế này cũng tương tự như VAT.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  15

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

    người tiêu dùng phải trả đều có quan hệ tỷ lệ thuận với cả 3 yếu tố: Giá thành (Z), GTGT (Va) và Thuế suất thuế GTGT (t). Dó đó, Pc sẽ tăng hoặc giảm khi có ít nhất 1 trong 3 yếu tố trên tăng hoặc giảm. Vì thế, nếu Nhà nước có ý định tăng Thuế suất thuế GTGT (t) thì về lý thuyết giá cả tiêu dùng sẽ tăng là điều có lẽ không có gì phải bàn cãi.

     

    Với đề xuất của Bộ Tài chính sẽ tăng thuế suất thuế GTGT thêm 1 đến 2%, xin được bàn luận thêm một số khía cạnh sau.

     

    Thứ nhất, Tác động đến tăng giá cả hàng hóa.

     

    Như trên đã chỉ ra, việc tăng thuế suất thuế GTGT (và cả với các loại thuế gián thu khác được cộng vào giá cả hàng hóa) thì về lý thuyết đều làm tăng giá cả hàng hóa. Tuy vậy, ở đây thuế suất chỉ điều chỉnh tăng thêm 1 đến 2%, thì giá chỉ tăng thêm một phần, 1 đến 2% của phần GTGT. Theo con số thống kê, GTGT chiếm trong giá tiêu dùng của nền kinh tế bình quân 10%, thì khi tăng thuế suất như dự định, mặt bằng giá chỉ có thể tăng thêm 0,1 đến 0,2% mà thôi. Tuy nhiên, tác động đến giá cả còn do rất nhiều yếu tố khác nhau, như do cung – cầu, cạnh tranh, tâm lý tiêu dùng…

     

    Thứ hai, Cơ sở để đề xuất tăng thuế suất.

     

    Bản Đề án có đưa ra các căn cứ để đề xuất tăng thuế suất thuế GTGT dựa trên một số yếu tố, gồm

     

    – Mặt bằng thuế suất của nhiều nước trên thế

    giới đều cao hơn nhiều so với thuế suất hiện tại của Việt Nam. Thuế suất thuế GTGT của Việt Nam hiện có 3 mức là 0%, 5% và 10%; trong đó, diện chịu mức thuế 10% là phổ biến nhất. Trong khi đó nhiều nước, thuế suất bình quân là 15 đến 20%, thậm chí cao hơn. Tuy vậy, qua báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) thì các nước có thuế suất cao chủ yếu là thuộc EU, Trung Quốc và một số quốc gia khác. Còn ở Châu Á nói

     

    chung, ASEAN nói riêng, trừ Myanmar, còn lại đều có thuế suất trung bình 10% trở xuống (Nhật Bản 8%, Hàn Quốc 10%, Singapore 7%, Malaysia 6%, Thái Lan 7%, sẽ là 10% từ 10/2018, Idonesia, Lào, Căm pu chia đều 10%). Vậy, Việt Nam hiện tại có thuế suất trung bình gần 10% là khá phù hợp với mặt bằng chung của khu vực.

     

    • Tỷ lệ thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN của Việt Nam tương đối thấp. Qua số liệu báo cáo của Bộ Tài chính (và cũng đã được kiểm toán bởi KTNN), thuế GTGT trong tổng thu NSNN về thuế từ năm 2009 đến năm 2012 lần lượt là 21,25%, 24,38%, 27,55%, 27,28%, 26,08% (Theo Báo cáo của Bộ Tài chính kèm theo Tờ trình Chính phủ số 06/TTr-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2013); trong các năm từ 2013 đến 2016, tỷ lệ đó dao động từ 26 đến 27%. Như vậy, nếu tổng thu NSNN của Việt Nam bình quân 20 đến 21% GDP, thì phần thu từ thuế GTGT tương ứng 5 đến 5,5% GDP. Trong khi đó, tỷ lệ này của các nước thuộc EU trung bình là 7%GDP, của Trung Quốc là 7,36% GDP (Theo báo cáo của WB). Đối với các nước thuộc ASEAN, mặc dù hiện chưa có báo cáo thống kê chính thức, nhưng số thuế GTGT cũng chỉ chiếm trên dưới 5% GDP. Từ đó cho thấy, so với EU và Trung Quốc, tỷ lệ huy động GDP vào NSNN qua thuế GTGT của Việt Nam là tương đối thấp, nhưng so với khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ này không thấp, thậm chí theo
    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    một số chuyên gia thì lại vào loại cao nhất khu vực.

     

    Theo chúng tôi, việc thu thuế GTGT là cao hay thấp, có lẽ cần so sánh với một yếu tố khác nữa không kém phần quan trọng. Đó là quy mô của các khoản chi NSNN có nguồn gốc từ thuế GTGT, hay nói cách khác, thu thuế GTGT là để thu hồi các chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra cho các hoạt động đó.

     

    Hiện nay, theo Luật NSNN 2015 mặc dù quy định, các khoản thu NSNN về thuế, phí, lệ phí… không gắn với các nhiệm vụ chi cụ thể (Điều 7), nhưng như đã phân tích ở trên về bản chất kinh tế của thuế GTGT, thì đây là khoản thu hồi những chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra để sản xuất, cung cấp các HHCC thuần túy vô hình cho xã hội, tức là các khoản chi cho quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước. (Thực chất một vài thuế khác cũng có bản chất kinh tế tương tự như thuế này, như Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp…, nhưng có lẽ thuế GTGT là điển hình nhất). Số chi NSNN cho quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước hàng năm đều được thể hiện khá cụ thể và Bộ Tài chính có thể thống kê tổng hợp chúng khá dễ dàng. Vậy hiện nay số chi này là bao nhiêu về số tuyệt đối và tương ứng bằng bao nhiêu trong Tổng chi NSNN? Là bao nhiêu %GDP? So với số thu từ

     

     

     

     

    thuế GTGT hàng năm là nhiều hơn hay ít hơn. Trường hợp thu từ thuế GTGT ít hơn các khoản chi này thì đây là một căn cứ để đề xuất tăng thuế suất thuế GTGT.

     

    Tuy vậy, theo chúng tôi, đất nước ta đang trong thời kỳ có lẽ là thanh bình nhất, các nguy cơ chiến tranh có thể nổ ra có thể nói là rất thấp, thậm chí bằng 0. Chúng ta lại chủ trương thực hiện một nền quốc phòng toàn dân, không thực hiện chạy đua vũ trang… Nên đây là giai đoạn hoàn toàn có thể giảm thấp chi tiêu cho quốc phòng về con số tương đối. Các chi tiêu khác về an ninh, quản lý nhà nước cũng có nhiều cơ hội, điều kiện để tiết giảm. Vậy nếu những khoản chi này hàng năm vượt quá 5% GDP của quốc gia (khoảng 20% tổng chi NSNN) là chưa hợp lý. Vì thế, đây có lẽ không phải là áp lực lớn để chúng ta tăng thuế suất thuế GTGT.

     

    Ngoài ra, với đề xuất mở rộng diện đối tượng chịu thuế GTGT, vẫn giữ 3 mức thuế suất như hiện tại, theo chúng tôi cơ bản là hợp lý, nhưng cũng cần tính toán, cân nhắc thêm.

     

    Về mở rộng diện chịu thuế. Theo lý thuyết, bất cứ Nhà sản xuất nào trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa đều được thụ hưởng những

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  17

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

    HHCC thuần túy, vô hình do Nhà nước cung cấp, nhưng chưa hề trả chi phí thụ hưởng này trong bất cứ khoản mục nào của giá bán, thì phải cộng thêm khoản thuế GTGT vào giá bán cuối cùng cho Người tiêu dùng để giúp Nhà nước thu hồi các chi phí đã bỏ ra là hoàn toàn hợp lý. Vì thế, về lý thuyết, trong giá bán cho Người tiêu dùng của mọi hàng hóa, dịch vụ nào đều phải có phần thuế GTGT trả cho Nhà nước (Người sản xuất thu hộ thuế để trả cho Nhà nước). Tuy vậy, bất cứ một sắc thuế nào cũng thường có khá nhiều chức năng. Thông thường, bên cạnh chức năng Tài khóa (Tạo thu nhập cho NSNN), chúng còn có các chức năng khác, như chức năng Bảo hộ sản xuất trong nước; chức năng Điều tiết thu nhập; chức năng Khuyến khích, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng… Do đó, có thể có những sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế, nhưng cần phải bảo hộ, hay khuyến khích sản xuất… Nhà nước có thể chưa thu thuế bằng cách áp dụng mức thuế suất bằng 0% là rất cần thiết.

     

    Giữ nguyên 3 mức thuế suất, trong đó có mức thuế 0%. Đây là điều có thể cần phải tính toán, cân nhắc thêm. Nếu cứ giữ 3 mức thuế suất và tăng thêm 1 đến 2% cho mỗi mức thuế suất theo chúng tôi chưa hẳn đã là phương án hay. Vì cách này dễ gây ra tâm lý trong xã hội là Nhà nước thuế! Phải chăng, có thể nghiên cứu chọn thêm những hướng khác. Như (i) Có thể quy định bổ sung thêm một mức thuế suất 15% cho một số mặt hàng cần phải chịu mức thuế suất cao; (ii) Điều chỉnh một số mặt hàng đang từ thuế suất 0% sang mức 5%, đang từ 5% sang 10%… chẳng hạn. Bên cạnh đó, việc áp thuế suất cho các mặt hàng cũng cần lưu ý đến nhiều yếu tố, như:

     

    • Những sản phẩm hàng hóa thiết yếu đối với đời sống, sản xuất… cần áp dụng mức thuế suất thấp, thậm chí tạm miễn thuế theo mức thuế suất 0%;
    • Những sản phẩm hàng hóa cần bảo hộ thì áp mức thuế suất cao. Ngược lại, các sản phẩm cần khuyến khích xuất khẩu thì áp mức thuế suất thấp, thậm chí với thuế suất bằng 0%;
    • Những sản phẩm không thật thiết yếu, có

    nhiều mặt hàng thay thế, độ co dãn của cầu lớn…, có thể áp dụng mức thuế suất cao…

     

    Nếu làm như vậy sẽ góp phần phát huy đầy đủ hơn các chức năng của thuế GTGT và sử dụng chúng một cách uyển chuyển, hiệu quả trong tay Nhà nước.

     

    Kết luận

     

    Thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay xét cả về thuế suất, số thu cũng như tỷ trọng trên GDP của nền kinh tế so với các nước EU, Trung Quốc… là tương đối thấp, nhưng so với các nước ASEAN và một số nước Châu Á khác là không thấp, thậm chí còn tương đối cao. Số thu thuế GTGT hàng năm của chúng ta chiếm khoảng 25 đến 27% tổng thu NSNN, tương đương 5 đến 5,5% GDP, có thể trang trải đủ các nhiệm vụ chi về quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước. Việc đề xuất tăng thuế suất thêm 1 đến 2% trên thực tế có thể mang lại một khoản thu không đáng kể, nhưng rất có thể tạo ra những tác động mạnh về tâm lý xã hội và bất ổn định về kinh tế vĩ mô, nên rất cần phải được tính toán thận trọng và tốt nhất nên theo hướng giữ ổn định trong giai đoạn này. Ngược lại, mở rộng diện chịu thuế, có thể thiết kế thêm một mức thuế suất 15%, vẫn giữ mức thuế suất 0%, linh hoạt điều chỉnh các mặt hàng chịu những mức thuế suất phù hợp với điều kiện cụ thể… Đồng thời, tích cực áp dụng các biện pháp khác để chống thất thu thuế GTGT thì không cần tăng thuế suất, chúng ta vẫn có thể tăng được số thu từ sắc thuế này như mong muốn.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Kinh tế học công cộng, Joseph Siglitz, Nxb Khoa học – Kỹ thuật, 1994;

     

    1. Báo cáo của Bộ Tài chính kèm theo Tờ trình Chính phủ số 06/TTr-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2013;

     

    1. Báo cáo của Bộ Tài chính về Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế trên thế giới – 2017;

     

    1. Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính và một số tài liệu khác.

     

     

    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-thang-b%E1%BA%A3ng-l%C6%B0%C6%A1ng-theo-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ………/……/20…)

    Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18,00

    19,80

    21,80

       

    2

    Phó Giám đốc

    9,00

    9,90

    10,90

       

    3

    Kế toán trưởng

    7,50

    8,25

    9,10

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7,00

    7,35

    7,70

    8,10

    8,50

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6,00

    6,30

    6,60

    6,95

    7,30

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5,00

    5,25

    5,55

    5,85

    6,15

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4,50

    4,75

    5,00

    5,25

    5,55

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4,00

    4,20

    4,45

    4,70

    4,95

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3,50

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    10

    Viên chức nhóm 1

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    4,65

    11

    Viên chức nhóm 2

    3,00

    3,25

    3,50

    3,80

    4,10

    12

    Viên chức nhóm 3

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    13

    Công nhân nhóm 1

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    3,65

    14

    Công nhân nhóm 2

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    15

    Viên chức nhóm 4

    1,50

    1,70

    1,95

    2,25

    2,60

     

     

    Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng: 1.000.000 đồng                        Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Mức lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18.000

    19.800

    21.800

       

    2

    Phó Giám đốc

    9.000

    9.900

    10.900

       

    3

    Kế toán trưởng

    7.500

    8.250

    9.100

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7.000

    7.350

    7.700

    8.100

    8.500

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6.000

    6.300

    6.600

    6.950

    7.300

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5.000

    5.250

    5.550

    5.850

    6.150

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4.500

    4.750

    5.000

    5.250

    5.550

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4.000

    4.200

    4.450

    4.700

    4.950

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3.500

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    10

    Viên chức nhóm 1

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    4.650

    11

    Viên chức nhóm 2

    3.000

    3.250

    3.500

    3.800

    4.100

    12

    Viên chức nhóm 3

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    13

    Công nhân nhóm 1

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    3.650

    14

    Công nhân nhóm 2

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    15

    Viên chức nhóm 4

    1.500

    1.700

    1.950

    2.250

    2.600

    GHI CHÚ

    1.1.   Phân nhóm chức danh theo ngạch lương:

    Ngạch 4: Trưởng đơn vị nhóm 1

       Trưởng phòng TCHC

       Trưởng phòng Kỹ thuật

       Trưởng phòng KHVT

       Trưởng Ban QLDA

       Trưởng phòng Thương vụ

     

    Ngạch 5: Trưởng đơn vị nhóm 2

       Đội trưởng QL đồng hồ nước

       Đội trưởng Thi công

       Đội trưởng Duy tu

       Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 6: Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

       Phó Trưởng P. TCHC

       Phó Trưởng P. Kỹ thuật

       Phó Trưởng P. KHVT

       Phó Ban QLDA

       Phó Trưởng P. Thương vụ

       Phó Trưởng P. KTTC

    Ngạch 7: Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

       Phó Đội trưởng QL ĐH nước

       Phó Đội trưởng Thi công

       Phó Đội trưởng Duy tu

       Phó Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 8: Tổ trưởng nhóm 1

       Tổ trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

    P. KTTC

       Tổ trưởng kế toán XDCB

    P. KTTC

       Tổ trưởng Kế hoạch

    P. KHVT

       Tổ trưởng Vật tư

    P. KHVT

       Tổ trưởng Quản lý mạng lưới

    P. KT

       Tổ trưởng kỹ thuật

    P. KT

       Tổ trưởng Thiết kế XDCB

    P. KT

       Tổ trưởng NRW

    Tổ NRW

       Tổ trưởng Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Tổ trưởng Giám sát

    Ban QLDA

    Ngạch 9: Tổ trưởng nhóm 2

       Tổ trưởng kho

    P. KHVT

       Tổ trưởng Thu tiền

    Đội Thu tiền

       Tổ trưởng Đọc số

    Đội QL ĐHN

       Tổ trưởng quản lý mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thay ĐH nước

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 10: Viên chức nhóm 1

       Chuyên viên Pháp chế, chính sách

    P. TCHC

       Chuyên viên nhân sự -Tiền lương

    P. TCHC

       Chuyên viên đầu tư XDCB

    P. KHVT

       Chuyên viên xử lý dữ liệu

    P. TV

       Chuyên viên quản trị hệ thống mạng

    P. TV

       Chuyên viên Kỹ thuật

    P. KT

       Chuyên viên Thiết kế

    P. KT

       Giám sát thi công

    P. KT

       Chuyên viên Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 11: Viên chức nhóm 2

       Chuyên viên ATLĐ – chấm công

    P. TCHC

       Nhân viên Thi đua khen thưởng

    P. TCHC

       Chuyên viên Hành chính Quản trị

    P. TCHC

       Lái xe

    P. TCHC

       Kế toán XDCB

    P. KTTC

       Kế toán vật tư

    P. KTTC

       Kế toán Ngân hàng

    P. KTTC

       Kế toán thanh toán

    P. KTTC

       Kế toán giao tiếp khách hàng

    P. KTTC

       Kế toán thuế –  doanh thu

    P. KTTC

       Kế toán công nợ

    P. KTTC

       Kế toán tiền lương – bảo hiểm

    P. KTTC

       Nhân viên kế hoạch

    P. KHVT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý vật tư

    P. KHVT

       Thủ kho

    P. KHVT

       Nhân viên chăm sóc khách hàng

    P. TV

       Sơ đồ viên

    P. KT

       Nhân viên dự toán

    P. KT

       Nhân viên khảo sát thiết kế

    P. KT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KT

       Nhân viên quản lý mạng lưới

    P. KT

       Nhân viên xử lý dữ liệu

    Đội Thu tiền

       Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 12: Viên chức nhóm 3

       Nhân viên văn thư – lưu trữ

    P. TCHC

       Thủ quỹ

    P. KTTC

       Nhân viên giao dịch khách hàng

    P. KHVT

       Nhân viên thống kê

    P. KHVT

       Nhân viên cung ứng

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý hồ sơ

    P. TV

       Nhân viên nhập liệu

    P. TV

       Nhân viên Carestaker

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Ban QLDA

       Nhân viên quản lý hóa đơn

    Đội Thu tiền

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thu tiền

       NV nghiệp vụ tổng hợp

    Đội QL ĐHN

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Thi công

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thi công

    Ngạch 13: Công nhân nhóm 1

       Nhân viên kho

    P. KHVT

       Công nhân bảo dưỡng mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thay đồng hồ nước

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công – Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Công nhân vận hành

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 14: Công nhân nhóm 2

       Nhân viên kiểm tra – xử lý

    P. TV

       Nhân viên thu tiền

    Đội Thu tiền

       Nhân viên đọc chỉ số

    Đội QL ĐHN

    Ngạch 15: Viên chức nhóm 4

       Nhân viên Bảo vệ

    P. TCHC

       Nhân viên tạp vụ

    P. TCHC

    • Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc Công ty quyết định hệ số lương (mức lương) nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng sau khi đã thống nhất trong Hội đồng lương.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-ch%E1%BA%BF-l%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A2n-ch%E1%BA%BF-ti%E1%BB%81n-l%C6%B0%C6%A1ng-ti%E1%BB%81n-th%C6%B0%E1%BB%9Fng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng

                                          TẬP ĐOÀN                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                         ….                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                          

                                          

                Tp. Vũng Tàu, ngày     tháng       năm 20… .

     

    QUY CHẾ

    PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG – TIỀN THƯỞNG

     (Ban hành kèm theo Quyết định số /        QĐ-VTT-TC, ngày       /        /20…)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.           Phạm vi và đối tượng áp dụng

    Quy chế này quy định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên (CBNV) làm việc tại AAAAAAA theo hợp đồng lao động.

    Những vấn đề không được quy định trong quy chế này đương nhiên được áp dụng theo Bộ Luật lao động, các văn bản dưới luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của AAAAAAAAAAA.

    Điều 2.           Nguyên tắc phân phối tiền lương, tiền thưởng

    2.1. Tiền lương trả cho CBNV không thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước;

    2.2. Thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương, tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng CBNV, từng đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động của AAAAAA. Khuyến khích trả lương thỏa đáng đối với người có tài, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho AAAAAA;

    2.3. Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng được xây dựng trên cơ sở có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cùng cấp, đồng thời phổ biến đến người lao động để cùng tham gia và phải có nghĩa vụ thực hiện.

    Điều 3. Cơ sở xây dựng quy chế

    3.1. Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 và ngày 29/6/2006;

    3.2. Căn cứ nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Thủ tướng chính phủ về quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong tập đoàn kinh tế và thông tư hướng dẫn số 19/2007/TT-BLĐTBXH  ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động-Thương binh & Xã hội;

    3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và tình hình kinh doanh của AAAAAA.

    Điều 4. Nguồn hình thành quỹ tiền lương, tiền thưởng

    4.1. Nguồn quỹ tiền lương của AAAAAA là tổng tiền lương kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao trên cơ sở đơn giá tiền lương và kế hoạch sản xuất kinh doanh thực hiện trong năm kế hoạch.

    4.2. Nguồn quỹ tiền thưởng của AAAAAA do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam duyệt trên cơ sở quyết toán tài chính hàng năm và lợi nhuận đạt được.

    Điều 5. Phân bổ và sử dụng quỹ tiền lương

    Hàng năm, quỹ tiền lương xác định tại điều 4 được phân bổ như sau:

    5.1. Trích tối đa 10% quỹ tiền lương kế hoạch lập quỹ lương dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền lương của CBNV; thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, nghề cao và khuyến khích các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; trả công cho lao động thời vụ và thuê ngoài;

    5.2. Quỹ tiền lương còn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc;

    5.3. Quỹ lương dự phòng nếu còn thừa sẽ được phân phối hết cho CBNV sau khi quyết toán năm tài chính.

     

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG

    Điều 6. Phân phối quỹ tiền lương kế hoạch cho tập thể

    Quỹ tiền lương kế hoạch được chia (còn lại sau khi đã trích lập dự phòng) được phân phân phối đến các đơn vị trực thuộc theo vị trí công việc và mục tiêu sản xuất kinh doanh. Cụ thể:

    Trong đó:

    QLKi   là quỹ tiền lương kế hoạch trong năm (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia (sau khi đã trích lập dự phòng) trong năm của AAAAAA;

    THj     là tổng hệ số lương chức danh của CBNV thuộc đơn vị thứ j;

    n          là số đơn vị trực thuộc AAAAAA.

    Điều 7. Xác định quỹ lương thực tế của đơn vị, bộ phận

    7.1.        Xác định quỹ lương của đơn vị trực thuộc AAAAAA

    Quỹ lương thực tế của đơn vị được xác định theo mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng của đơn vị đó. Công thức xác định:

     

    Trong đó:

    QLi     là quỹ tiền lương của đơn vị thứ i trong kỳ;

    QLKi   là quỹ tiền lương kế hoạch trong kỳ (ứng với mục tiêu sản xuất kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    Ii            là hệ số hoàn thành nhiệm vụ trong kỳ của đơn vị i (Phụ lục 2).

    7.2.        Xác định quỹ lương của bộ phận trực thuộc đơn vị

    Đối với các đơn vị có giao mục tiêu đến bộ phận trực thuộc thì trên cơ sở quỹ lương của đơn vị, trưởng đơn vị có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng bộ phận làm cơ sở để xác định quỹ lương cho từng bộ phận thuộc phạm vi quản lý. Công thức xác định:

    Trong đó:

    QLBPj    là quỹ tiền lương thực tế trong kỳ của bộ phận thứ j;

    QL        là quỹ tiền lương thực tế của đơn vị trong kỳ;

    THi        là tổng hệ số lương chức danh của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

    Ii            là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận thứ i thuộc đơn vị;

    m           là tổng số bộ phận thuộc đơn vị.

    Điều 8.           Phân phối tiền lương cho cá nhân CBNV

    Tiền lương thực tế của CBNV được xác định căn cứ vào quỹ lương thực tế của đơn vị/ bộ phận, hệ số lương chức danh, ngày công thực tế và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng CBNV. Công thức tính:

    Trong đó:

    TLk       là tiền lương thực tế của CBNV thứ k;

    QL        là quỹ lương thực tế của bộ phận/đơn vị;

    Hi          là hệ số lương chức danh của CBNV thứ i (Phụ lục 1);

    Ni           là ngày công thực tế của CBNV thứ i;

    Ki          là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thứ i (Phụ lục 2);

    L            là tổng lao động của bộ phận/đơn vị.

     

    Điều 9.           Tiền lương làm thêm giờ và trả thêm khi làm việc vào ban đêm

    9.1.        Tiền lương làm thêm giờ

    Tiền lương làm thêm giờ chỉ thanh toán khi có sự cố xảy ra đột xuất ( Như bão lụt, hỏa hoạn, thiên tai địch họa, …) và phải được Giám đốc AAAAAA phê duyệt. Mức chi trả theo Quy định của pháp luật lao động hiện hành ( Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường, bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ, tết ). Khoản tiền lương làm thêm giờ sẽ do Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính AAAAAA hạch toán. Các đơn vị chi hộ AAAAAA khi được phê duyệt thanh toán.

    Phụ cấp thường trực thêm giờ áp dụng đối với những nơi có khối lượng công việc ban đêm hoặc ngoài giờ ít như các tổng đài vệ tinh, 119, điện báo hệ 1… thì ngoài thời gian làm việc theo ca quy định còn có nhiệm vụ thường  trực thêm giờ không nghỉ bù mà hưởng chế độ phụ cấp thường trực thêm giờ theo công văn số 1816/TCCB ngày 14/4/1999 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.

    Trường hợp các chức danh ứng cứu thông tin thì không được hưởng tiền lương thêm giờ khi giải quyết các sự cố đột xuất xảy ra.

    9.2.        Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm

    CBNV làm việc vào ban đêm (từ 22giơ00 đến 6g00 sáng hôm sau) được chi trả thêm tiền lương ít nhất bằng 30% tiền lương làm việc vào ban ngày.

    Điều 10. Một số quy định liên quan đến thu nhập khác

    10.1.      Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc được hưởng nguyên lương áp dụng cho những trường hợp sau:

    10.1.1. Những ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật lao động như: Bản thân kết hôn (nghỉ  03 ngày); Con kết hôn (nghỉ 01 ngày); Bố mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết (nghỉ 3 ngày);

    10.1.2. Những ngày đi tập huấn nghiệp vụ, đi tham quan, tham gia các phong trào được lãnh đạo AAAAAA cử đi nếu hoàn thành nhiệm vụ.

    10.2.      Những ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết được hưởng 100% lương chức danh công việc.

    10.3.      Những ngày nghỉ hoặc không tham gia làm việc khác:

    10.3.1. CBNV nghỉ thai sản theo chế độ con thứ nhất, thứ hai thì được hỗ trợ từ quỹ lương dự phòng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho mỗi tháng nghỉ sinh theo chế độ. Nếu đi làm sớm hơn so với thời gian quy định nghỉ thai sản thì sẽ không được hỗ trợ cho những tháng đã đi làm thực tế;

    10.3.2. CBNV ốm đau dài ngày, con ốm mẹ nghỉ (trên 20 ngày trong một tháng) thì được hỗ trợ từ quỹ tiền lương dự phòng là 500.000đ/tháng;

    10.3.3. CBNV đi học theo hình thức tập trung dài hạn, vừa làm vừa học thì thời gian đi học không được hưởng lương và mức hỗ trợ được quy định cụ thể trong quyết định cử đi học của Giám đốc AAAAAA.

     

    10.4.      Các quy định khác:

    10.4.1. CBNV chuyển công tác giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ Tập đoàn thì được trả lương, thưởng đến thời điểm chuyển công tác và các khoản bổ sung khác của thời gian trước khi chuyển (nếu có);

    10.4.2. CBNV chuyển công tác ra ngoài Tập đoàn, chấm dứt Hợp đồng lao động, nghỉ việc do bị kỷ luật thì được trả lương, thưởng đến thời điểm nghỉ theo quy định và không được hưởng các khoản lương, thưởng bổ sung khác sau thời điểm nghỉ (nếu có);

    10.4.3. CBNV nghỉ hưu khi đến tuổi theo quy định thì thời gian nghỉ chờ chế độ Hưu trí (03 tháng) được hưởng lương, thưởng như thời gian đang công tác và được hưởng các khoản lương thưởng bổ sung khác (nếu có).

    Điều 11. Thanh toán tiền lương

    11.1 Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh từng thời điểm cụ thể, AAAAAA trích trước ít nhất bằng 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả tiền lương hàng tháng cho CBNV.

     11.2 CBNV được thanh toán toán tiền lương 02 lần mỗi tháng, theo bảng chấm công và hệ số hoàn thành nhiệm vụ từng CBNV (Kk).

    • Lần 1 vào 20 của tháng thanh toán.
    • Lần 2 vào ngày 5 của tháng sau liền kề.

    11.3 Tiền lương của tháng nào được thanh toán theo ngày công của tháng đó (không thanh toán gói đầu).

    11.4 Quỹ tiền lương được quyết toán vào cuối năm kế hoạch theo mức độ hoàn thành các mục tiêu kế hoạch, năng suất, chất lượng trong năm.

     

    Chương III

    PHƯƠNG PHÁP PHÂN PHỐI TIỀN THƯỞNG

    Điều 12. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của AAAAAA

    Căn cứ đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của AAAAAA và thành tích công tác của Tập thể và cá nhân CBNV từng thời kỳ cụ thể Giám đốc có hình thức khen thưởng phù hợp.

    Điều 13. Phân phối tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng của Tập đoàn

    15.1. Trường hợp Tập đoàn quy định luôn mức tiền thưởng hoặc cách phân phối tiền thưởng thì thực hiện theo quy định của Tập đoàn.

    15.2. Trường hợp Tập đoàn giao quyền chủ động phân phối quỹ tiền thưởng cho AAAAAA thì thực hiện theo quyết định của Giám đốc AAAAAA tùy theo mục đích của quỹ tiền thưởng.

     

     

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    14.1. Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc;

    14.2. Trưởng các đơn vị trực thuộc triển khai đầy đủ nội dung Quy chế này đến từng CBNV. Giao mục tiêu và tổ chức đánh giá xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBNV thuộc đơn vị, gửi về phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính làm cơ sở thanh toán tiền lương/tiền thưởng cho CBNV;

    14.3. Phòng Kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc AAAAAA giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác các đơn vị trực thuộc. Đồng thời, phối hợp cùng với Phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để giao quỹ lương kế hoạch hàng năm cho các đơn vị trực thuộc;

    14.4. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL tính toán các khoản phải nộp của CBNV để khấu trừ vào tiền lương hàng tháng và cuối năm. Cụ thể:

    – Các khoản tiền theo quy định hiện hành của Nhà nước gồm:

    +       Bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp;

    +       Thuế thu nhập cá nhân thông qua tạm tính để khấu trừ hàng tháng và quyết toán vào kỳ trả lương cuối cùng trong năm.

    – Các khoản tiền khấu trừ khác.

    14.5. Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức Cán bộ-LĐTL thực hiện việc trả lương, trả thưởng đúng theo các nội dung quy định trong quy chế này;

    14.6. Trường hợp chi thưởng từ quỹ lương căn cứ vào danh sách đã được Giám đốc AAAAAA phê duyệt, các đơn vị tự chi và hạch toán vào quỹ tiền lương chung của AAAAAA, đồng thời phải hạch toán để tính thuế thu nhập.

    Điều 15. Ban hành kèm theo quy chế này gồm:

    –   Phụ lục 1.  Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc và phụ cấp;

    –   Phụ lục 2.  Phương pháp giao mục tiêu và đánh giá thành tích công tác của tập thể và cá nhân trong AAAAAA.

    Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh hoặc chưa phù hợp, các đơn vị gởi kiến nghị về phòng Tổ chức Cán bộ-LĐ để  tập hợp trình lãnh đạo xem xét, quyết định./.

     

                                                                                                                 GIÁM ĐỐC

     

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    VÀ PHỤ CẤP

     (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ……/……/2010)

     

    Bảng 1.1:    BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương Bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1         

    Giám đốc AAAAAA

    25,00

    30,00

    36,00

       

    2         

    Phó Giám đốc AAAAAA

    19,81

    23,77

    28,52

       

    3         

    Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

    16,88

    20,26

    24,31

       

    4         

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    14,02

    15,42

    16,96

    19,00

    21,28

    5         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    10,10

    11,51

    13,12

    14,83

    16,61

    6         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

    8,99

    10,25

    11,69

    13,21

    14,80

    7         

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    12,88

    14,17

    15,59

    17,46

    19,56

    8         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    9,40

    10,72

    12,22

    13,81

    15,47

    9         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

    8,01

    9,13

    10,41

    11,76

    13,17

    10    

    Trưởng đơn vị nhóm 3

    10,67

    11,74

    12,91

    14,46

    16,20

    11    

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

    8,27

    9,43

    10,75

    12,15

    13,61

    12    

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

    7,14

    8,14

    9,28

    10,49

    11,75

    13    

    Viên chức nhóm 1

    5,18

    5,91

    6,74

    7,62

    8,53

    14    

    Viên chức nhóm 2

    3,50

    4,03

    4,63

    5,32

    6,12

    15    

    Viên chức nhóm 3

    2,51

    2,89

    3,32

    3,82

    4,39

    16    

    Viên chức nhóm 4

    2,36

    2,71

    3,12

    3,59

    4,13

    17    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 1

    3,45

    3,93

    4,48

    5,06

    5,67

    18    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 2

    2,51

    2,89

    3,32

    3,82

    4,39

    19    

    NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

    1,00

    1,28

    1,61

    1,96

    2,35

     

     

    Bảng 1.2:     BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu áp dụng: 1.200.000 đồng                                      Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương Bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1         

    Giám đốc AAAAAA

    30.000

    36.000

    43.200

       

    2         

    Phó Giám đốc AAAAAA

    23.772

    28.524

    34.224

       

    3         

    Kế toán trưởng kiêm TP. KT-TK-TC

    20.256

    24.312

    29.172

       

    4         

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    16.824

    18.504

    20.352

    22.800

    25.536

    5         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    12.120

    13.812

    15.744

    17.796

    19.932

    6         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 1

    10.788

    12.300

    14.028

    15.852

    17.760

    7         

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    15.456

    17.004

    18.708

    20.952

    23.472

    8         

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    11.280

    12.864

    14.664

    16.572

    18.564

    9         

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 2

    9.612

    10.956

    12.492

    14.112

    15.804

    10    

    Trưởng đơn vị nhóm 3

    12.804

    14.088

    15.492

    17.352

    19.440

    11    

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 3

    9.924

    11.316

    12.900

    14.580

    16.332

    12    

    Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc nhóm 3

    8.568

    9.768

    11.136

    12.588

    14.100

    13    

    Viên chức nhóm 1

    6.216

    7.092

    8.088

    9.144

    10.236

    14    

    Viên chức nhóm 2

    4.200

    4.836

    5.556

    6.384

    7.344

    15    

    Viên chức nhóm 3

    3.012

    3.468

    3.984

    4.584

    5.268

    16    

    Viên chức nhóm 4

    2.832

    3.252

    3.744

    4.308

    4.956

    17    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 1

    4.140

    4.716

    5.376

    6.072

    6.804

    18    

    Công nhân kỹ thuật nhóm 2

    3.012

    3.468

    3.984

    4.584

    5.268

    19    

    NV phục vụ, Chăm sóc cây kiểng

    1.200

    1.536

    1.932

    2.352

    2.820

    Ghi chú: Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc AAAAAA quyết định mức lương nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng.

     

    Bảng 1.3: BẢNG HỆ SỐ PHỤ CẤP

     

    TT

    Chức danh

    Hệ số phụ cấp

    1

    Trưởng bộ phận

     

    1.1

    Trưởng đài

    1,00

    1.2

    Tổ trưởng (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

    Trạm trưởng (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

    0,80

    1.3

    Tổ trưởng (Tổ có từ 10-19 lđ);

    Trạm trưởng (Trạm có dưới 10 lđ)

    0,60

    1.4

    Tổ trưởng (Tổ có dưới 10 lđ)

    0,40

    1.5

    Tổ trưởng tổ quản lý

    0,40

    2

    Phó trưởng bộ phận

     

    2.1

    Phó đài

    0,70

    2.2

    Tổ phó (Tổ có từ 20 lđ trở lên);

    Trạm phó  (Trạm có từ 10 lđ trở lên)

    0,50

    2.3

    Tổ phó (Tổ có từ 10-19 lđ);

    Trạm phó (Trạm có dưới 10 lđ)

    0,30

    2.4

    Tổ phó (Tổ có dưới 10 lđ);

    Nhóm trưởng

    0,20

    2.5

    Tổ phó tổ quản lý

    0,15

     

    Ghi chú:

    – Trường hợp CBNV kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên môn, thì chỉ được hưởng hệ số kiêm nhiệm cao nhất;

    – Các mức phụ cấp này được cộng với hệ số lương để tính, trả lương cho CBNV theo công việc đảm nhiệm và mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-ch%E1%BA%BF-l%C6%B0%C6%A1ng-Tr%E1%BA%A3-l%C6%B0%C6%A1ng-th%C6%B0%E1%BB%9Fng-cho-Vi%C3%AAn-ch%E1%BB%A9c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy chế lương – Trả lương thưởng cho Viên chức

    QUY CHẾ

    TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG CHO VIÊN CHỨC

     (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-XXX, ngày ……tháng……năm 20…)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.        Phạm vi áp dụng

    Quy chế này quy định việc trả lương, thưởng cho cán bộ viên chức (CBVC) làm việc tại Trung tâm theo hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động.

    Những vấn đề không được quy định trong quy chế này đương nhiên được áp dụng theo Bộ Luật lao động, các văn bản dưới luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn của Trung tâm.

    Điều 2.        Nguyên tắc trả lương, thưởng

    2.1. Thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương, tiền thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của từng CBVC, từng đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động của Trung tâm;

    2.2. Tiền lương trả cho CBVC không thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước;

    2.3. Cơ sở trả lương cho cá nhân là hệ số mức lương của thang bảng lương do Trung tâm xây dựng và hiệu quả công tác của cá nhân và đơn vị.

    Mức lương được xếp theo hệ thống thang bảng lương kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ chỉ áp dụng để tính các khoản trích (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung (bảo hiểm xã hội trả thay lương, trợ cấp thôi việc,…).

    Điều 3. Cơ sở xây dựng quy chế

    3.1. Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002 và ngày 29/6/2006;

    3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    3.3. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

    3.4. Thông tư số 12/2006/TTLB-BKHCN-BTC-BNV ngày 05/06/2006 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Tài Chính – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của chính phủ.

    Điều 4. Trích lập quỹ tiền lương

    Quỹ tiền lương được xác định trên cơ sở kết quả thu sự nghiệp với mức trích lập tối thiểu bằng 25% tổng thu sự nghiệp của Trung tâm và do Giám đốc quyết định hàng năm sau khi đã thống nhất với Chủ tịch Công đoàn.

    Điều 5. Phân phối tiền lương

    Hàng năm, quỹ tiền lương xác định tại điều 4 được phân bổ như sau:

    5.1. Trích tối đa 10% quỹ tiền lương để dự phòng nhằm đảm bảo ổn định thu nhập tiền lương của CBVC; thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, nghề cao;…

    5.2. Trích tối đa 2% quỹ tiền lương lập quỹ khen thưởng của Giám đốc để khuyến khích người lao động có thành tích xuất sắc trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hoặc uy tín cho Trung tâm;

    5.3. Quỹ tiền lương còn lại dùng để phân phối đến các đơn vị và cá nhân theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Cơ cấu của quỹ tiền lương này chia làm 2 phần: quỹ tiền lương ổn định và quỹ tiền lương hiệu quả. Tỷ lệ giữa 2 quỹ này sẽ do Giám đốc quyết định hàng năm dựa trên tình hình thực tế về nguồn thu và quy định về mức lương tối thiểu của Nhà nước.

     

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG

    Điều 6.        Tiền lương của CBVC

    Tiền lương thực tế của CBVC gồm 2 phần: tiền lương ổn định & tiền lương hiệu quả.

    Công thức tính:

    Trong đó :

    TLik       là tiền lương thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL1ik     là tiền lương ổn định trong kỳ của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL2ik     là tiền lương hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    6.1. Tiền lương ổn định

    Trong đó:

    MLC      là mức lương trả cho 01 hệ số lương chức danh và do Giám đốc quyết định vào đầu năm;

    Hik         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ k ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    NC         là ngày công chế độ theo quy định của Trung tâm;

    Nik         là ngày công thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i và được tính như sau:

    Với  NCik                    là ngày công làm việc thực tế theo chế độ của CBVC thứ k, đơn vị i;

            G1ik, G2ik, G3ik  lần lượt là số giờ làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ/tết của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NPik                    là ngày nghỉ phép năm của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NHik                    là ngày đi học (ngắn hạn, dưới 01 tháng) của CBVC thứ k, đơn vị i.

    6.2. Tiền lương hiệu quả

    Trong đó:

    Hij         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    Nij          là ngày công thực tế của CBVC thứ j ở đơn vị i;

    Kij         là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thứ j ở đơn vị i; với mức tối thiểu là 0,8; mức tối đa là 1,2. Riêng đối với các trường hợp nhân viên mới đang thử việc thì hệ số Kij có thể nhỏ hơn 0,8.

    Li           là tổng lao động của đơn vị i;

    QL2i      là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị thứ i trong kỳ;

    Và      

    Với   QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i và

    Với:  QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia trong năm của Trung tâm;

    QL1K  là quỹ tiền lương ổn định kế hoạch trong năm của Trung tâm;

    Hij       là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i (Phụ lục 1);

    Lt        là tổng lao động định biên kế hoạch trong năm của đơn vị thứ t;

    T         là số tháng của kỳ quyết toán;

    n          là số đơn vị trực thuộc Trung tâm.

    Ii   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ của đơn vị thứ i. Giới hạn thấp nhất của Ii được Giám đốc quy định hàng năm tùy theo tình hình hoạt động của các đơn vị.

    Cách tính Ii của các đơn vị trực tiếp được xác định tại mục 6.2.1 và của các đơn vị gián tiếp được xác định tại mục 6.2.2.

    6.2.1.  Đối với các đơn vị trực tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của đơn vị i. Công thức tính:

    Với   DTTi, DTKi     lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của đơn vị thứ i.

    I2i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ của đơn vị thứ i so với (Doanh thu-Chi phí) cả khối. Công thức tính:

         và        ,     

    Với   là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC đơn vị thứ i trong kỳ;

    PTi(Doanh thu-Chi phí) thực tế trong kỳ của đơn vị thứ i;

    Li    là tổng lao động của đơn vị thứ i;

      là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC cả khối (thí nghiệm/nghiệp vụ) trong kỳ;

    n    là số đơn vị trực tiếp của khối.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p2   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ (p2 = 70%).

    –  Doanh thu là tổng thu sự nghiệp do đơn vị thực hiện, không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

    –  Chi phí gồm các nội dung chi như sau:

    +        Chi phí vật tư, hóa chất, nhân công thuê ngoài, phần lương ổn định làm thêm giờ, đi lại, văn phòng phẩm và chi phí trực tiếp khác phục vụ cho hoạt động có thu;

    +        Khấu hao tài sản cố định do đơn vị quản lý & sử dụng (do phòng Kế toán thông báo hằng năm);

    –  Kế hoạch doanh thu được Giám đốc Trung tâm giao vào đầu năm.

    6.2.2. Đối với các đơn vị gián tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của toàn Trung tâm. Công thức tính:

    Với   DTT, DTK      lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của toàn Trung tâm.

    I3i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p3   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác trong kỳ (p3 = 70%).

    Điều 7.        Thanh toán tiền lương

    Vào ngày 10 mỗi tháng, Trung tâm chi trả tiền lương cho CBVC qua thẻ bao gồm tiền lương ổn định và 70% lương hiệu quả theo kế hoạch được xác định theo bảng chấm công và hệ số hoàn thành nhiệm vụ từng CBVC (Kij).

    Định kỳ 06 tháng và cả năm, thực hiện quyết toán quỹ lương hiệu quả theo quy định.

    Điều 8.  Tiền lương bổ sung

    Vào đầu năm sau, căn cứ vào tình hình sử dụng quỹ lương dự phòng của năm trước, Giám đốc quyết định tổng quỹ tiền lương bổ sung và phân phối cho CBVC theo công thức sau:

    Trong đó:

    TLBSik   là tiền lương bổ sung của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    QLBS     là quỹ tiền lương bổ sung trong năm;

    TTLik    là tổng tiền lương cả năm của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    TTLij    là tổng tiền lương cả năm (gồm tiền lương ổn định và tiền lương hiệu quả) của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i.

     

    Chương III

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ THƯỞNG

    Điều 9. Các hình thức tiền thưởng

    Trung tâm áp dụng các hình thức thưởng sau đây:

    – Thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi;

    – Thưởng từ quỹ khen thưởng của Giám đốc;

    – Thu nhập tăng thêm.

    Điều 10. Thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi

    – Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng chi vào các ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch); 30/4 và 01/5; 6 tháng đầu năm; Lễ Quốc khánh 02/9; Tết dương lịch; Tết Nguyên đán.

    – Công thức tính:

    Trong đó:

    TTPik     là tiền thưởng của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i;

    MTP      là mức thưởng chung cho 01 CBVC có thời gian làm việc tại Trung tâm từ đủ 9 tháng trở lên (kik = 1);

    kik          là hệ số điều chỉnh mức thưởng chung của CBVC thứ k ở đơn vị thứ i có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 9 tháng. kik được xác định với 03 mức theo thời gian công tác tại Trung tâm tính đến thời điểm thưởng:

       kik = 3/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác dưới 03 tháng;

       kik = 6/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác từ 03 tháng đến dưới 06 tháng;

       kik = 9/12 áp dụng đối với CBVC có thời gian công tác từ 06 tháng đến dưới 09 tháng.

    – Mức thưởng chung (MTP) do Giám đốc Trung tâm quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch Công đoàn.

    Điều 11. Thưởng từ quỹ khen thưởng của Giám đốc

    – Đối tượng áp dụng: CBVC hoặc tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động nâng cao hiệu quả công tác và những đóng góp nâng cao uy tín và làm lợi cho Trung tâm.

    – Mức thưởng: được xác định trên cơ sở đánh giá thành tích cụ thể CBVC hoặc tập thể và do Giám đốc quyết định.

    Điều 12. Thu nhập tăng thêm

    Hàng năm, trên cơ sở phần chênh lệch thu chi còn lại sau thuế (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của Nhà nước và của Trung tâm, Giám đốc phối hợp với Chủ tịch Công đoàn xem xét quyết định quỹ thu nhập tăng thêm và việc phân phối phần thu nhập tăng thêm.

    Thu nhập tăng thêm của CBVC gồm 2 phần: thu nhập tăng thêm chung và thu nhập tăng thêm theo hiệu quả, trong đó tỷ lệ thu nhập tăng thêm chung tối thiểu bằng 30% và được Giám đốc quyết định hằng năm trên cơ sở phân tích tình hình thu nhập của CBVC theo hiệu quả đóng góp của từng đơn vị. Công thức tính:

    Trong đó:

    TNik      là thu nhập tăng thêm của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TN1ik     là thu nhập tăng thêm chung của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TN2ik     là thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    12.1. Thu nhập tăng thêm chung

    Trong đó:

    MTC      là mức thu nhập tăng thêm chung cho 01 CBVC có thời gian làm việc tại Trung tâm từ đủ 9 tháng trở lên (kik = 1);

    kik          là hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm chung cho 01 CBVC thứ k ở đơn vị i có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 9 tháng. kik được xác định với 03 mức theo thời gian công tác tại Trung tâm tính đến thời điểm thưởng (quy định tại điều 10: kik = 3/12, kik = 6/12, kik = 9/12).

    12.2. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả

    Trên cơ sở phần còn lại của quỹ thu nhập tăng thêm trong năm (sau khi đã trừ đi phần thu nhập tăng thêm chung) và thành tích, hiệu quả đóng góp của từng đơn vị để tính quỹ thu nhập tăng thêm cho từng đơn vị.

    12.2.1. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của đơn vị:

    Trong đó:

    QT2i      là quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của đơn vị thứ i;

    QT2       là quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của Trung tâm và được xác định theo công thức:

    Với   QT  là quỹ thu nhập tăng thêm trong năm.

    QLTTi    là tổng quỹ tiền lương thực tế cả năm của CBVC ở đơn vị thứ i và được xác định như sau:

    Với   TTLij    là tổng tiền lương cả năm của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i.

    12.2.2. Thu nhập tăng thêm theo hiệu quả của cá nhân:

    Trên cơ sở tổng quỹ thu nhập tăng thêm theo hiệu quả trong năm của đơn vị (QT2i), Trưởng đơn vị trực thuộc có trách nhiệm đề xuất mức thu nhập tăng thêm theo thành tích, hiệu quả đóng góp của CBVC trong đơn vị và gửi danh sách cho phòng Kế toán (sau khi đã có ý kiến của Phó Giám đốc phụ trách khối) làm cơ sở thanh toán.

     

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    13.1. Phòng Hành chính-Tổ chức chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc;

    13.2. Trưởng các đơn vị trực thuộc phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp triển khai đầy đủ nội dung Quy chế này đến từng CBVC. Hàng tháng tổ chức đánh giá xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thuộc đơn vị, gửi về phòng Kế toán (sau khi đã có ý kiến của Phó Giám đốc phụ trách khối) làm cơ sở thanh toán tiền lương cho CBVC.

    13.3. Phòng Kế toán phối hợp với phòng Hành chính-Tổ chức thực hiện việc trả lương, trả thưởng đúng theo các nội dung quy định trong quy chế này.

    13.4. Tiền lương, tiền thưởng được trả qua thẻ và có phiếu lương làm cơ sở cho từng CBVC kiểm tra.

    Điều 14. Đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Hàng năm hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng lương của Trung tâm sẽ xem xét và điều chỉnh lương cho CBVC trên cơ sở đề nghị của các Trưởng đơn vị theo quy định tại phụ lục 2.

    Điều 15. Xếp ngạch, bậc lương cho lao động tuyển mới

    Đối với lao động tuyển mới, xếp ngạch lương theo yêu cầu tuyển dụng và tiêu chuẩn nghiệp vụ/kỹ thuật. Riêng bậc lương được tạm xếp theo thỏa thuận với người lao động trong thời gian thử việc.

    Khi kết thúc thời gian thử việc, Trưởng đơn vị nhận xét, đánh giá và đề nghị xếp lương chính thức cho CBVC.

    Điều 16. Ban hành kèm theo quy chế này gồm:

    – Phụ lục 1.       Thang lương theo chức danh công việc;

    – Phụ lục 2.       Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương.

    Điều 17. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có các nội dung chưa được quy định hoặc chưa phù hợp, phòng Hành chính-Tổ chức có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Giám đốc sửa đổi và bổ sung.

     

                                                                                                          GIÁM ĐỐC

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các yếu tố nền tảng của văn hóa doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-ng%E1%BA%A1ch-b%E1%BA%ADc-l%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy định đánh giá điều chỉnh ngạch, bậc lương

    PHỤ LỤC 3

    QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH, BẬC LƯƠNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-xxxxxxx, ngày ……/……/20…)

     

    I.        QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH BẬC LƯƠNG

    1.       Quy định chung về đánh giá điều chỉnh bậc lương

    1.1.   Đối tượng đánh giá điều chỉnh bậc lương

    –      CBNV hoàn thành nhiệm vụ công tác đủ điều kiện để nâng lương.

    –      CBNV chưa hoàn thành nhiệm vụ công tác cần xét hạ mức lương.

    1.2.   Cơ sở đánh giá điều chỉnh bậc lương

    Danh sách đề nghị điều chỉnh lương của Trưởng các đơn vị trực thuộc đối với CBNV thừa hành hưởng lương ngạch 2 & 3 và của Giám đốc đối với Phó Giám đốc, Trưởng các đơn vị trực thuộc.

    2.       Tiêu chuẩn đánh giá nâng lương

    Việc đánh giá nâng lương cho CBNV dựa vào những tiêu chuẩn sau:

    –      Tiêu chuẩn 1:            Thời hạn đánh giá nâng lương;

    –      Tiêu chuẩn 2:            Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV;

    –      Tiêu chuẩn 3:            Năng lực của CBNV.

    2.1.   Tiêu chuẩn 1: Thời hạn đánh giá nâng lương

    –      Thời hạn đánh giá nâng lương tối thiểu là 01 năm đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo & tối thiểu là 02 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật ở tất cả các ngạch lương.

    –      Đối với CBNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty; có năng lực làm việc tốt và chấp hành tốt những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty thì được xét nâng lương trước thời hạn quy định 06 tháng đối với CBNV làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo và 01 năm đối với CBNV làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/ kỹ thuật.

    2.2.   Tiêu chuẩn 2: Kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CBNV

    CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải hoàn thành nhiệm vụ được giao với kết quả từ 80% số tháng tính đến ngày xét nâng lương đạt cấp độ 2 (loại B) và không có tháng nào bị xếp cấp độ 4 (loại D).

    2.3.   Tiêu chuẩn 3: Năng lực của CBNV

    CBNV đủ điều kiện xét nâng lương phải đạt mức chuẩn tối thiểu theo từng tiêu chí tại bảng 2.1 đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị và Ban giám đốc Công ty; tại bảng 2.2 đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo và tại bảng 2.3 đối với CBNV thừa hành làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo.

     

    Bảng 2.1: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực

    đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị và Ban giám đốc

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Khả năng đáp ứng nhiệm vụ

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    5

    5

    5

    2

    Hoạch định chiến lược

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    3

    Ra quyết định

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    4

    Khả năng giải quyết vấn đề

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    6

    Đàm phán thuyết phục

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    7

    Hiểu biết & vận dụng pháp luật

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.4, mục 4)

    Bảng 2.2: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

    làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Nhiệm vụ được giao

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    5

    5

    5

    2

    Khả năng giải quyết vấn đề

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    3

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    4

    KN giao tiếp & làm việc nhóm

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    Hiểu biết & vận dụng pháp luật

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    5

    5

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.5, mục 4)

    Bảng 2.3: Mức chuẩn tối thiểu về năng lực đối với CBNV thừa hành

    làm những công việc không cần qua đào tạo

    TT

    Tiêu chí

    Mức chuẩn tối thiểu nâng bậc

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    Nhiệm vụ được giao

    1

    2

    2

    3

    3

           

    2

    Tinh thần trách nhiệm

    2

    2

    3

    3

    4

           

    (xem tiêu chí đánh giá năng lực ở bảng 2.6, mục 4)

    3.       Đánh giá hạ mức lương

    Việc đánh giá hạ mức lương được tiến hành định kỳ 02 lần/năm (vào đầu quý III và quý I năm sau) quy định đối với CBNV thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thiếu năng lực làm việc và vi phạm những quy định của pháp luật Nhà nước, của Công ty.

    Tổng thu nhập của CBNV sau khi giảm lương không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    3.1.      Đối với CBNV thừa hành và lãnh đạo đơn vị

    CBNV thừa hành sẽ bị hạ một bậc lương khi:

    3.1.1. Bị kỷ luật; hoặc

    3.1.2. Có 04 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 6 tháng hoặc 06 tháng bị xếp cấp độ 4 (loại D) trong 01 năm; hoặc

    3.1.3. Không chấp hành nhiệm vụ theo phân công của cấp trên; hoặc

    3.1.4. Thiếu tinh thần trách nhiệm khi thực hiện công việc. Cụ thể:

    Đối với Lãnh đạo các đơn vị: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1.

    Đối với CBNV thừa hành làm những công việc cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 3 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.2.

    Đối với CBNV thừa hành làm những công việc không cần qua đào tạo: Không đạt mức chuẩn tối thiểu của tiêu chí 2 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.3.

    3.2.      Đối với Ban giám đốc

    Giám đốc, Phó giám đốc sẽ bị hạ một bậc lương khi kết quả doanh thu của Công ty giảm tuyệt đối so năm trước liền kề và không đạt mức chuẩn tối thiểu của các tiêu chí 2 & 5 theo bậc lương đang hưởng tại bảng 2.1;

    4.       Tiêu chí đánh giá năng lực của CBNV

    Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá năng lực

    cán bộ lãnh đạo đơn vị & Ban giám đốc Công ty

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ

    1.1

    Ít và đơn giản

    Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.2

    Trung bình và đơn giản

    Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.3

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

    1.4

    Nhiều và tương đối phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

    1.5

    Rất nhiều và phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

    2

    HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

    2.1

    Yếu

    Không có khả năng xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

    2.2

    Trung bình

    Xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị.

    2.3

    Khá

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị.

    2.4

    Tốt

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng trung hạn.

    2.5

    Xuất sắc

    Xây dựng được kế hoạch chiến lược của đơn vị và có phương án dự phòng dài hạn.

    3

    RA QUYẾT ĐỊNH

    3.1

    Yếu

    Không đưa ra được quyết định hoặc ra quyết định sai.

    3.2

    Trung bình

    Ra quyết định sau khi tham khảo hoặc xin ý kiến cấp trên.

    3.3

    Khá

    Ra quyết định đúng và kịp thời trong phạm vi trách nhiệm.

    3.4

    Tốt

    Ra quyết định đúng và kịp thời trong các tình huống phức tạp, có ảnh hưởng đến nhiều đơn vị khác của Công ty.

    3.5

    Xuất sắc

    Ra quyết định đúng, kịp thời trong các tình huống khẩn cấp hoặc rất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến uy tín và lợi ích CTy.

    4

    KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    4.1

    Yếu

    Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh.

    4.2

    Trung bình

    Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính.

    4.3

    Khá

    Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm.

    4.4

    Tốt

    Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến.

    4.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao.

    5

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    5.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    5.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    5.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

    5.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ/ hướng dẫn người khác.

    5.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.

    6

    ĐÀM PHÁN, THUYẾT PHỤC

    6.1

    Yếu

    Không có khả năng lập luận để diễn đạt sự việc.

    6.2

    Trung bình

    Có khả năng trình bày và diễn đạt vấn đề, nhưng chưa thuyết phục được người nghe.

    6.3

    Khá

    Có cơ sở lập luận vững chắc & thuyết phục được người nghe về các vấn đề cần thương lượng, đàm phán trong phạm vi trách nhiệm.

    6.4

    Tốt

    Vận dụng thành thạo các kỹ năng đàm phán để thuyết phục người nghe trong các tình huống phức tạp và có mức độ ảnh hưởng lớn.

    6.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ/ hướng dẫn được người khác đàm phán và thuyết phục đối tác trong các tình huống phức tạp và khó khăn.

    7

    HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

    7.1

    Yếu

    Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

    7.2

    Trung bình

    Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

    7.3

    Khá

    Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

    7.4

    Tốt

    Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

    7.5

    Xuất sắc

    Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

    Bảng 2.5: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

    làm những công việc cần qua đào tạo nghiệp vụ/kỹ thuật

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

    1.1

    Ít và đơn giản

    Thực hiện được 01 đến 02 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.2

    Trung bình và đơn giản

    Thực hiện được 03 đến 04 nhiệm vụ đơn giản nhất của chức danh

    1.3

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh

    1.4

    Nhiều và tương đối phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có một vài nhiệm vụ phức tạp của chức danh

    1.5

    Rất nhiều và phức tạp

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ trong đó có nhiệm vụ phức tạp nhất của chức danh

    2

    KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    2.1

    Yếu

    Không có khả năng xác định được vấn đề khi phát sinh

    2.2

    Trung bình

    Hiểu được vấn đề, xác định nguyên nhân chính

    2.3

    Khá

    Phân tích, đánh giá và giải quyết được các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm

    2.4

    Tốt

    Chủ động giải quyết kịp thời các vấn đề và đề xuất biện pháp phòng ngừa, cải tiến

    2.5

    Xuất sắc

    Hỗ trợ và hướng dẫn được người khác phân tích và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả công việc cao

    3

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    3.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc

    3.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc

    3.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao

    3.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác

    3.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán

    4

    KHẢ NĂNG GIAO TIẾP & LÀM VIỆC NHÓM

    4.1

    Yếu

    Chưa lắng nghe và thiếu khả năng truyền đạt ý tưởng hoặc làm việc theo tính cách cá nhân, không chia sẻ & phối hợp với đồng nghiệp

    4.2

    Trung bình

    Truyền đạt được các thông tin cần thiết nhưng bố cục chưa chặt chẽ, thiếu mạch lạc hoặc chưa chủ động làm việc & đóng góp cho nhóm

    4.3

    Khá

    Có khả năng lắng nghe, truyền đạt được ý tưởng và hợp tác có hiệu quả với đồng nghiệp

    4.4

    Tốt

    Kỹ năng giao tiếp tốt, chủ động tạo sự liên kết, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

    4.5

    Xuất sắc

    Vận dụng được kỹ năng giao tiếp để nâng cao hiệu quả công tác, giải quyết được những khó khăn, mâu thuẫn trong nhóm

    5

    HIỂU BIẾT VÀ VẬN DỤNG PHÁP LUẬT

    5.1

    Yếu

    Chưa nhận biết được các yêu cầu cơ bản pháp luật liên quan đến công việc.

    5.2

    Trung bình

    Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của pháp luật có liên quan đến công việc.

    5.3

    Khá

    Tuân thủ đúng và vận dụng phù hợp các yêu cầu của pháp luật trong công việc.

    5.4

    Tốt

    Vận dụng được các yếu tố pháp luật nhằm đảm bảo sự tuân thủ, mang lại lợi ích và hiệu quả cho Công ty.

    5.5

    Xuất sắc

    Dự báo được các rủi ro pháp lý, giải quyết kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh có liên quan đến pháp luật.

    Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá năng lực CBNV thừa hành

    làm những công việc đơn giản, không cần qua đào tạo

    TT

    Tiêu chí/Cấp độ

    Nội dung các cấp độ đánh giá

    1

    NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THEO CHỨC DANH

    1.1

    Trung bình

    Thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của chức danh.

    1.2

    Nhiều

    Thực hiện được đa số nhiệm vụ của chức danh.

    1.3

    Rất nhiều

    Thực hiện được tất cả các nhiệm vụ của chức danh.

    2

    TINH THẦN TRÁCH NHIỆM

    2.1

    Yếu

    Thiếu trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    2.2

    Trung bình

    Thể hiện được trách nhiệm trong thực hiện công việc.

    2.3

    Khá

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.

    2.4

    Tốt

    Thực hiện các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao và sẵn sàng hỗ trợ người khác.

    2.5

    Xuất sắc

    Là tấm gương cho đồng nghiệp về tinh thần trách nhiệm & sự mẫn cán.

     

     

    II.       QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH NGẠCH LƯƠNG

    1.       Quy định chung về điều chỉnh ngạch lương

    1.1.   Cơ sở điều chỉnh ngạch lương

    Cơ sở điều chỉnh ngạch, bậc lương là Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính.

    1.2.   Thời gian điều chỉnh ngạch lương

    Thời gian điều chỉnh ngạch lương cho CBNV là thời điểm hiệu lực ghi trong trong Quyết định điều động, bổ nhiệm của Giám đốc Công ty.

    1.3.   Xếp bậc lương khi điều chỉnh ngạch lương

    –      CBNV được điều chỉnh hưởng ngạch lương cao hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc cao hơn liền kề ở ngạch mới.

    –      CBNV bị điều chỉnh hưởng ngạch lương thấp hơn thì xếp vào bậc có mức lương bằng hoặc thấp hơn liền kề ở ngạch mới.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • XÁC LẬP CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP

    XÁC LẬP CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP

    XÁC LẬP CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đánh giá năng lực logistics của Việt Nam thông qua chỉ số Logistics performance index (LPI)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%81C-L%E1%BA%ACP-C%C3%81C-GI%C3%81-TR%E1%BB%8A-V%C4%82N-H%C3%93A-C%E1%BB%90T-L%C3%95I-C%E1%BB%A6A-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÁC LẬP CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP

    XÁC LẬP CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP

     

    Văn hóa doanh nghiệp đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của nó trong đời sống doanh nghiệp và quyết định tới sự trường tồn, phát triển của doanh nghiệp. Chủ đề này cũng đang được đông đảo các doanh nghiệp và doanh nhân quan tâm, nghiên cứu tìm hiểu và học hỏi.

    Đã rất nhiều bài viết và nhiều tác giả đã đề cập đến định nghĩa, tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp hay hệ thống và vấn đề phát triển văn hóa doanh nghiệp…Ở loạt bài này, tác giả (TS. Lê Quân – Chủ tịch Hội đồng chuyên gia EduViet Consultancy) muốn đề cập tới yếu tố cốt lõi trong hệ thống văn hóa doanh nghiệp đó là các giá trị văn hóa cốt lõi và phương pháp, kỹ thuật xác định các giá trị cốt lõi trong hệ thống văn hóa của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp đã tồn tại và phát triển nhiều năm.

    Phần 1:  Giá trị văn hóa cốt lõi và tại sao phải xác lập các  giá trị văn hóa  cốt lõi?

    Phần 2: Làm thế nào để xác lập và phát triển các giá trị văn hóa cốt lõi của doanh nghiệp?

    Phần 3: Cải thiện và điều chỉnh giá trị văn hóa cốt lõi của doanh nghiệp

     

    Phần 1: Giá trị văn hóa cốt lõi và tại sao phải xác lập các giá trị văn hóa cốt lõi

    Dưới một góc độ nào đó, văn hóa doanh nghiệp là cấu thành và công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Thông qua xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ định hướng và điều chỉnh tư duy, suy nghĩ và hành động của các thành viên trong doanh nghiệp, cũng như định hướng suy nghĩ và hành động của các đối tác của doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp càng gia tăng, vai trò của văn hóa doanh nghiệp càng trở lên quan trọng. Khi quy mô kinh doanh gia tăng, doanh nghiệp cần triển khai phân cấp, phân quyền. Văn hóa doanh nghiệp trở thành chất kết dính của toàn bộ hệ thống.

    Khi nói đến văn hóa doanh nghiệp, người ta nghĩ ngay đến hệ thống các giá trị, bao gồm các giá trị vật thể và phi vật thể. Với các giá trị vật thể, doanh nghiệp có thể dễ dàng xây dựng và quy ước. Tuy nhiên, các giá trị phi vật thể mới đóng vai trò cốt lõi. Các giá trị này được toàn thể thành viên doanh nghiệp thừa nhận, chia sẻ, tôn vinh và các thành viên trong doanh nghiệp cùng ứng xử theo nhằm theo đuổi sứ mệnh và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Hệ thống giá trị cốt lõi này trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy mọi người làm việc, là hạt nhân liên kết mọi người trong doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng và đối tác của doanh nghiệp, liên kết doanh nghiệp với xã hội nói chung.

    Sau đây là một số trường hợp cho thấy sự cần thiết phải chú trọng xác định, xây dựng và phát triển các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.  

    1. Tranh thêu XQ: Giá trị văn hóa doanh nghiệp định hướng tư duy và hành động của khách hàng.

    Nghề thêu là nghề dành riêng cho phụ nữ. Văn hóa XQ nhấn mạnh đến giá trị nghề nghiệp và tôn vinh người phụ nữ. “Với người phụ nữ, nghề thêu không hoàn toàn là sự mưu sinh mà còn là một công cụ đi tìm bản sắc”. Chính “Bản sắc ngành nghề” là sở hữu nghiêm túc nhất, giá trị nhất, lâu đời nhất và hùng mạnh nhất của XQ. Đó như một lối sống về những suy nghĩ và ước mơ, sự đấu tranh, ca hát, ăn mặc, trang trí và cả sự hồi tưởng. Để tồn tại và phát triển, văn hóa XQ đòi hỏi thành viên từ vị trí cao nhất đến thấp nhất phải luôn luôn đi tìm kiếm bản sắc của ngành nghề. Chỉ khi đó, một bức tranh thêu mới có thể trở thành một tác phẩm nghệ thuật được xã hội nâng niu và trân trọng.

    Văn hóa XQ nhấn mạnh đến sự khác biệt giữa Giá và Giá trị. Khách hàng sẽ cảm nhận được giá trị từ những tác phẩm XQ. Các tác phẩm không chỉ là sự kết tụ của nhiều tháng, nhiều ngày lao động vất vả và tỷ mỷ, nó còn là sự kết tinh của những thăng trầm, nhọc nhằn, nước mắt và mồ hôi của những người làm nghề. Việc xây dựng và phát triển XQ Sử quán nằm trong chương trình phát triển và quảng bá các giá trị văn hóa của XQ. Khách hàng ghé thăm XQ Sử quán sẽ được đọc những lá thư chia tay nghẹn ngào của những thiếu nữ phải bỏ nghề vì lực hấp dẫn đến từ ánh đèn thành phố, những lời tâm sự uất nghẹn của những nghệ nhân phải bỏ nghề vì thiếu tiền mua thuốc cho con, những tủi hờn khi khách hàng không nhìn nhận đúng giá trị nghệ thuật của những bức tranh thêu… Tất cả những điều này tác động mạnh mẽ đến tư duy, suy nghĩ của khách hàng. Khi khách hàng đã hiểu được giá trị chân thiện mỹ của tác phẩm, Giá sẽ không còn là điều quan trọng mà chỉ có Giá trị là trường tồn. Văn hóa XQ tôn vinh người lao động. Sứ mệnh của XQ là tôn vinh nghề thêu và mang lại lợi ích tinh thần và vật chất tối đa cho người làm nghề. Chỉ có làm tốt sứ mệnh này, mỗi bức tranh mới trở thành một tác phẩm nghệ thuật.

    Văn hóa doanh nghiệp là công cụ quản lý quan trọng của XQ. Thông qua phát triển văn hóa doanh nghiệp, XQ – Người lao động – Khách hàng – Xã hội cùng chia sẻ những giá trị chung. Thông qua phát triển và quảng bá văn hóa doanh nghiệp, XQ định hướng tư duy, quyết định của khách hàng. Thật khó thấy một khách hàng đủ “can đảm” để “trả giá thấp” cho một bức tranh thêu của XQ.

    1.2. Trường hợp Siêu Thanh: Tôn vinh khách hàng thông qua tôn vinh những người thợ.

    “Khách hàng là thượng đế” luôn là khẩu hiệu và phương châm hành động của rất nhiều doanh nghiệp. Nhưng khách hàng chỉ có thể thực sự là thượng đế khi khách hàng là trung tâm trong hệ thống giá trị văn hóa của doanh nghiệp. Hãy hình dung, nếu sự hài lòng của khách hàng trở thành niềm vui và mục đích hướng tới của các thành viên doanh nghiệp, khách hàng sẽ được đối xử như những thượng đế đích thực. Ngược lại, nếu khách hàng được coi là những người “có khả năng thanh toán”, khi đó họ có nguy cơ bị đối xử như những “con gà” để “bị vặt lông”. Tại một doanh nghiệp có văn hóa doanh nghiệp vị khách hàng, các thành viên doanh nghiệp luôn nỗ lực kiên nhẫn lắng nghe ý kiến khách hàng, thấy “tổn thương” khi nghe khách hàng phàn nàn.

    Siêu Thanh là một công ty thương mại kinh doanh các trang thiết bị văn phòng. Khác với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ khác, giá trị khác biệt và lợi thế cạnh tranh của công ty nằm ở dịch vụ sau bán hàng. Quá trình bán hàng thực sự thể hiện ở quá trình cung cấp các dịch vụ sau bán hàng.

    Để đảm bảo tối đa mức độ hài lòng của khách hàng, tại Siêu Thanh vai trò của người thợ kỹ thuật được nâng cao đúng tầm, hơn hẳn tại các doanh nghiệp khác trong ngành. Đề cao vai trò của người thợ, chính là đề cao sự phát triển bền vững của Siêu Thanh. Người Siêu Thanh, nhất là đội ngũ bán hàng luôn hiểu rằng các hợp đồng được ký kết có vai trò quan trọng của người thợ kỹ thuật. Do vậy, mặc dù là doanh nghiệp thương mại, các hoạt động văn hóa của công ty lại luôn chú trọng nâng cao tay nghề người thợ. Tại Siêu Thanh, giải thưởng văn hóa thường niên cao nhất luôn dành cho chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    1.3. Mai Linh và Transerco : Khách hàng phải là người hưởng lợi từ văn hóa doanh nghiệp

    Với Taxi Mai Linh, chất lượng dịch vụ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lái xe. Phát triển văn hóa doanh nghiệp là công cụ quan trọng để đảm bảo khách hàng là người hưởng lợi. Với Mai Linh, giải thưởng văn hóa được tôn vinh dành cho những “hành vi văn hóa” của người lái xe. Khi hành xử có văn hóa trở thành nhu cầu và nhu cầu tự thể hiện của người lái xe taxi, khách hàng sẽ cảm thấy thực sự yên tâm khi lựa chọn dịch vụ “Mầu xanh của cuộc sống”. Đích đến của xây dựng văn hóa của Mai Linh là mỗi nhân viên lái xe cảm thấy hạnh phúc và hãnh diện sau mỗi lẫn trả đồ cho khách, mỗi lần làm từ thiện, mỗi lần hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn, mỗi lần tham gia bắt cướp hoặc cấp cứu người bị nạn…  Để làm được điều này, phát triển hình ảnh doanh nghiệp “công dân” có trách nhiệm với xã hội và chân dung con người văn hóa Mai Linh là điều rất cần thiết và cốt lõi trong hệ giá trị văn hóa Mai Linh.

    Với Công ty Vận tải Hành khách công cộng Hà Nội (Hanoi Transerco), xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải là ưu tiên số một trong nâng cao chất lượng phục vụ xe buýt. Khách hàng chỉ có thể được hưởng những dịch vụ có chất lượng nếu nhân viên lái xe và phụ xe thực sự coi họ là “khách hàng’. Một văn hóa doanh nghiệp tốt, là văn hóa để mỗi người nhân viên cảm thấy vui vẻ khi khách hàng vui vẻ. Đào tạo kỹ năng giao tiếp và ứng xử chỉ giải quyết được phần nổi. Phần gốc của vấn đề là xác lập được hệ giá trị cốt lõi thống trị trong mỗi con người Transerco.

    Hãy hình dung, một nhân viên lái xe cố dừng xe thêm 5 giây để đón một khách đang chạy vì đến bến chậm. Người lái xe cảm thấy hạnh phúc khi nhận được lời cảm ơn của khách hàng. Ngược lại, có những nhân viên lái xe khác sẽ thấy vui khi chứng kiến khuôn mặt thẫn thờ của một hành khách lỡ chuyến vì không chạy kịp. Hai thái cực này thể hiện một doanh nghiệp “có” và một doanh nghiệp “chưa có” văn hóa tôn vinh khách hàng.

    Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp định hướng suy nghĩ và hành động của các thành viên doanh nghiệp, chi phối cảm nhận, suy nghĩ và hành động của khách hàng, đối tác và xã hội. Để văn hóa doanh nghiệp thực sự trở thành công cụ quản lý hiệu quả, doanh nghiệp cần chủ động xác lập và phát triển hệ thống các giá trị cốt lõi phù hợp. Ngược lại, các giá trị văn hóa không phù hợp sẽ là trở lực lớn cho quá trình phát triển của doanh nghiệp.

    1. Lê Quân – Chủ tịch Hội đồng chuyên gia EduViet Consultancy

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH LÀO CAI

    GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH LÀO CAI

    GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH LÀO CAI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ LIÊN KẾT GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CHÈ THÁI NGUYÊN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/GI%E1%BA%A2I-PH%C3%81P-THU-H%C3%9AT-V%C3%80-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-V%E1%BB%90N-%C4%90%E1%BA%A6U-T%C6%AF-C%E1%BB%A6A-T%E1%BB%88NH-L%C3%80O-CAI.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH LÀO CAI

     

    ISSN: 1859-2171

    TNU Journal of Science and Technology

    201(08): 177 – 184

    e-ISSN: 2615-9562

     

    GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH LÀO CAI

     

    Nguyễn Thanh Minh*, Nguyễn Thị Vân, La Quý Dương, Nguyễn Thị Hương Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên

     

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu có mục đích phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách của tỉnh Lào Cai, các hoạt động hỗ trợ của tỉnh, đề xuất giải pháp đặc thù nhằm tăng cường thu h t và s dụng v n đ u tư vào Lào Cai. Với cách tiếp cận hệ th ng và các yếu t tác động, s dụng các phương pháp nghiên cứu như th ng kê mô tả, phân tổ th ng kê, so sánh, nhóm tác giả đã phản ánh thực trạng cơ chế, chính sách và phân tích, đánh giá các hoạt động hỗ trợ của tỉnh trong đ u tư xây dựng cơ sở hạ t ng, cải cách thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng, thanh tra, kiểm tra sau cấp phép đ u tư. Giai đoạn (2015-2017) tỉnh Lào Cai đã thu h t được nhiều nhà đ u tư, doanh nghiệp với hàng ngàn tỷ đồng góp ph n tạo nên một diện mạo mới, tăng thu ngân sách và đang từng bước nâng cao chất lượng cuộc s ng cho người dân. Nhóm tác giả chỉ ra những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của nó trong thực hiện cơ chế, chính sách của đ a phương, từ đó đề xuất nhóm giải pháp thu h t và s dụng hiệu quả v n đ u tư vào tỉnh Lào Cai.

     

    Từ khóa: Cơ chế, chính sách kinh tế; hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư; thu hút vốn đầu tư; sử dụng vốn đầu tư; thực trạng thu hút và sử dụng; giải pháp thu hút và sử dụng.

     

    Ngày nhận bài: 16/4/2019; Ngày hoàn thiện: 19/6/2019; Ngày duyệt đăng: 19/6/2019

     

    SOLUTIONS TO ATTRACT AND USE INVESTMENTS

    IN LAO CAI PROVINCE

     

    Nguyen Thanh Minh*, Nguyen Thi Van

    La Quy Duong, Nguyen Thi Huong

     

    TNU –  University of Economics and Business Administration

     

    niversity of Economics and Business Administration

    ABSTRACT

     

    The study aims to analyze and assess the status of the mechanism and policies of Lao Cai province, support activities of the province, propose specific solutions to enhance the attraction and use of investment capital in Lao Cai. With a systematic approach and impact factors, using research methods such as descriptive statistics, statistical analysis, comparison, authors’ group reflected the current status of mechanism, policy and analysis and assess the province’s support activities in investment in infrastructure construction, administrative procedure reform, ground clearance, inspection and post-investment inspection. In the period 2015-2017, Lao Cai province has attracted many investors and businesses with thousands of billion dongs, contributing to creating a new face, increasing budget revenue and gradually improving the quality of life for people. The authors pointed out limitations, shortcomings and causes in implementing local mechanisms and policies, thereby proposed a group of solutions to attract and effectively use investment capital in Lao Cai province.

     

    Keywords: Economic mechanisms and policies; activities to support investors; attract investment; using investment capital; actual situation of attraction and use; solutions to attract and use.

     

    Received: 16/4/2019; Revised: 19/6/2019; Approved: 19/6/2019

     

    * Corresponding author. Email: [email protected]

     

    http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]                                                                                                         177

     

    Nguyễn Thanh Minh và Đtg      Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN               201(08): 177 – 184

     

    1. Đặt vấn đề

     

    • u tư là yếu t quyết đ nh tới sự phát triển và là chìa khoá cho sự tăng trưởng của mỗi qu c gia [1]. Một vấn đề được đặt ra là làm thế nào để thu h t ngày càng nhiều nhà đ u tư (NĐT), doanh nghiệp (DN) sẵn sàng đ u tư v n vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp ph n phát triển kinh tế ở từng đ a phương. Đây là bài toán c n có lời giải sắc bén và t i ưu. Thực tiễn đã chỉ ra ở đ a phương nào, qu c gia nào có cơ chế, chính sách và các hỗ trợ liên quan đến đ u tư được thực thi, đảm bảo sự hài hoà lợi ích các bên trong đó đặc biệt là NĐT/ DN sẽ khích lệ họ tăng cường v n đ u tư nhằm thu được lợi ích kinh tế cao hơn (Vĩnh Ph c với Tập đoàn Honda, Thái Nguyên với Tập đoàn Samsung…). Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới trong những năm qua đã có những cơ chế, chính sách và hoạt động hỗ trợ để thu h t các nguồn v n đ u tư vào đ a bàn, góp ph n thay đổi diện mạo và phát triển kinh tế – xã hội đ a phương. Tuy nhiên, cũng còn bộc lộ những hạn chế, tồn tại. Bài viết sẽ tập trung làm rõ những cơ chế, chính sách kinh tế mà tỉnh Lào Cai đã thực hiện, phân tích các hoạt động hỗ trợ của đ a phương cho NĐT/ DN, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại, nguyên nhân của hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thu h t và s dụng v n đ u tư cho phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.

    2. Phương pháp nghiên cứu

     

    • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Lào Cai liên quan đến thu h t và s dụng các nguồn v n đ u tư (NVĐT), làm rõ thuận lợi, hạn chế

    của cơ chế, chính sách đến thu h t và s dụng các NVĐT tại tỉnh Lào Cai; tiếp cận theo các yếu tố tác động: xem xét, phân tích các yếu t tác động đến thu h t và s dụng các nguồn

     

    • n đ u tư vào tỉnh Lào Cai, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đề xuất giải pháp khắc phục nhằm thu h t và s dụng có

    hiệu quả các NVĐT vào tỉnh Lào Cai.

     

    Để biết được nhận đ nh, đánh giá về cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ của tỉnh, nhóm tác giả tiến hành điều tra, khảo sát NĐT/ DN theo mẫu phiếu hỏi in sẵn, việc chọn mẫu phiếu được áp dụng theo công thức tính Slovin n=N/(1+ N*e2). Trong đó N là NĐT/ DN = 1000, độ chính xác là 95% sai s tiêu chuẩn e là 5%, cỡ mẫu n được xác đ nh là 285, Các tiêu chí đánh giá theo thang đo Likert 5 bậc, bậc 1 tương ứng 1 điểm… bậc 5 là 5 điểm.

     

    Phương pháp: S dụng phương pháp điều tra, khảo sát để thu thập thông tin sơ cấp, dùng ph n mềm Word và Excel để x lý thông tin; s dụng phương pháp th ng kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia để phân tích thực trạng và các yếu t tác động; phân tích chỉ s năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), bộ chỉ s đánh giá năng lực cạnh tranh và cảm nhận của doanh nghiệp về môi trường đ u tư, kinh doanh của cấp huyện, thành ph và các sở, ban, ngành của tỉnh (DCI) và hiệu quả quản tr và hành chính công cấp huyện (PAPI).

     

    1. Th c ng  hu h                      ng     n đầu

    ư   nh L o Cai

     

    3.1.    h  c tr ng thu h  t v n đ u t        t i t nh

     

    Lào Cai

     

    Để thu h t các NĐT/ DN, ngoài sự cam kết với chín nội dung [2] thiết thực và xác đ nh sự thành công, th nh vượng, phát đạt của các NĐT/ DN chính là sự phát triển của Lào Cai trong giai đoạn từ 2012-2017, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lào Cai đã áp dụng một loạt chính sách và biện pháp hỗ trợ trong các hoạt động như:

     

    Quy hoạch: Tỉnh đã có quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH và quy hoạch ngành, lĩnh vực trên đ a bàn giai đoạn năm 2012 đến năm 2017. Bên cạnh đó, các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm của huyện thành đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt và cho phép thực hiện. Vào đ u tháng 5/2017, Hội đồng nhân dân (HĐND)

     

    178                                                                                                          http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]

     

     

    Nguyễn Thanh Minh và ĐtgTạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 177 – 184

       

    tỉnh Lào Cai đã thông qua Ngh quyết nâng cấp huyện Sa Pa thành th xã Sa Pa, nhằm xây dựng Sa Pa không chỉ là khu du l ch qu c gia mà phấn đấu trở thành khu du l ch qu c tế, đây là thông tin rất quan trọng để thu h t NĐT/ DN. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 300 ha tại th trấn Sa Pa và các xã Sa Pả, Tả Phìn, Trung Chải, San Sả Hồ, Tả Giàng Phìn và Tả Van [3].

     

    Thủ tục hành chính: Thành lập tổ hỗ trợ DN về thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đ u tư trên đ a bàn tỉnh theo QĐ s 638/QĐ-UBND ngày 18/3/2012 của UBND tỉnh; tổ chức rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức để đưa đi đào tạo, nâng cao chất lượng chuyên môn và tác phong làm việc chuyên nghiệp; thường xuyên rà soát các TTHC theo hướng đơn giản hóa các thủ tục, đề xuất cấp có thẩm quyền loại bỏ những thủ tục không c n thiết, riêng năm 2017 các cơ quan, đơn v đã xây dựng kế hoạch kiểm soát TTHC, lập danh mục đăng ký cắt giảm 30% thời gian giải quyết TTHC [2]; hàng năm tổ chức tổng kết công tác cải cách hành chính (CCHC) để đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và có giải pháp khắc phục; tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trên nền tảng xây dựng chính quyền điện t như: ph n mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện t , cổng thông tin điện t (đến năm 2017, cổng thông tin điện t của tỉnh đã đăng tải trên 200 TTHC, h u hết các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh đều được đưa vào triển khai thực hiện d ch vụ công hành chính mức độ 2 [2]), ph n mềm ứng dụng tại bộ phận “một c a”, d ch vụ công trực tuyến (ph n mềm một c a tích hợp d ch vụ công trực tuyến với 314 d ch vụ, trong đó 287 d ch vụ công mức độ 2 và 29 d ch vụ công mức độ 3 [2]) và chỉ

     

    • năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lào Cai liên tục tăng qua các năm 2015, 2016 đến 2017 với điểm tương ứng 62,32; 62,32 và 64,98 [3].

    Cơ sở hạ t ng: UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, các cấp quan tâm ph i hợp để đẩy

     

    nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng (GPMB); chi phí bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái đ nh cư với các dự án đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp (KCN) được ngân sách tỉnh ứng trước 30% chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái đ nh cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức

     

    • i đa không quá 50 tỷ đồng cho một dự án; với các dự án đ u tư thuộc danh mục kêu gọi đ u tư theo quyết đ nh của UBND tỉnh, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, trong các khu du l ch được ngân sách tỉnh ứng trước 50% chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Hỗ trợ NĐT/ DN: NĐT/ DN được ưu đãi (trừ Khu kinh tế c a khẩu Lào Cai) thời gian thuê đất bằng thời gian của đời dự án, t i đa 50 năm; miễn tiền thuê đất 7 năm với dự án

     

    • u tư thông thường; miễn tiền thuê đất 11 năm với các dự án đ u tư thuộc danh mục khuyến khích đ u tư; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 4 năm kể từ năm đ u tiên có thu nhập ch u thuế; giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo; các cơ quan chức năng liên quan sẽ hỗ trợ NĐT triển khai các bước theo quy đ nh để GPMB, tạo mặt bằng sạch cho NĐT; hỗ trợ t i đa 30% kinh phí GPMB trong hàng rào của dự án tại các KDL, riêng dự án du l ch có t m quan trọng đặc biệt, UBND tỉnh th ng nhất với Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh có quy đ nh cụ thể, NSNN cấp 100% kinh phí GPMB trong các KCN; dự án đ u tư vào các KCN, khu du l ch (KDL) được các ngân hàng thương mại qu c doanh trên đ a bàn tỉnh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho thuê tài chính với lãi suất giảm từ 5% – 10% so với lãi suất cho vay v n và lãi suất cho thuê tài chính đ i với khách hàng bình thường, miễn thu phí d ch vụ tư vấn vay v n và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư vấn cho DN; giảm 10% – 15% mức phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro.

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: [email protected]                                                                                                          179

     

    Nguyễn Thanh Minh và ĐtgTạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 177 – 184

       

    Kết quả thu h t v n đ u tư tại tỉnh Lào Cai

     

    giai đoạn 2015 – 2017 được cụ thể là: năm

     

    2015 đạt 16.080.469 triệu đồng, năm 2016 là

     

    17.960.918 triệu đồng, đến năm 2017 tăng lên

     

    19.307.282 triệu đồng [4].

     

    Giai đoạn 2015-2017 cũng chứng kiến sự thu

     

    • t đáng kể v n đ u tư nước ngoài vào Lào Cai, rất nhiều dự án có quy mô lớn đã được triển khai thực hiện. Tính đến tháng 10/2017 Lào Cai có 744 dự án đ u tư trực tiếp trong nước (DDI) và 24 dự án đ u tư trực tiếp nước ngoài (FDI) [3]. Năm 2017, tỉnh Lào Cai đã rà soát và công b quy hoạch chi tiết đ nh hướng phát triển tỉnh Lào Cai, nhờ đó mà đã thu h t thêm 4 dự án đ u tư với tổng v n đ u tư là 5.240 tỷ đồng [5].

    3.2. h c tr ng s d ng v n đ u t t i t nh Lào Cai

     

    Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy, v n đ u tư giai đoạn 2015-2017 ở Lào Cai được s dụng nhiều vào lĩnh vực thương mại

     

    – du l ch, tiếp đó là lĩnh vực xây dựng đô th , nông lâm ngư nghiệp, riêng các lĩnh vực Văn hóa-y tế – giáo dục, công nghiệp thì ít được đ u tư, chi tiết phản ánh trên bảng 1. Sở dĩ có hiện tượng trên là do Lào Cai có nhiều lợi thế cạnh tranh về du l ch, cùng với cơ chế chính sách thông thoáng, gợi mở và thu hút các nhà đ u tư.

     

    Sự tăng trưởng v n đ u tư kéo theo tăng trưởng kinh tế tỉnh Lào Cai, t c độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) năm

    2017 đạt 10, 15%, duy trì cơ cấu kinh tế tích cực, hợp lý (Ngành công nghiệp – xây dựng 43,2%; d ch vụ chiếm 42,56%; nông nghiệp 14,24%); GRDP bình quân đ u người đạt 51,2 triệu đồng, tăng 11,3% so năm 2016. Nông lâm thủy sản tăng 6,23%; Công nghiệp

     

    • Xây dựng tăng 11,59%; D ch vụ tăng 10,08% [4]. Chỉ tính riêng huyện Sa Pa đã thu h t hơn 10 dự án đ u tư vào hệ th ng khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp, mỗi dự án có v n đ u tư từ vài chục đến vài trăm tỷ đồng với các nhà đ u tư lớn như: Tổng công ty Du l ch Sài Gòn TNHH một thành viên (Saigontourist); Công ty CP Đ u tư Indochina; Tập đoàn D u khí Việt Nam, Tập đoàn Cao su Việt Nam… S dự án trong lĩnh vực khách sạn ngày càng gia tăng với nhiều cơ sở lưu tr cao cấp đáp ứng nhu c u đa dạng của khách du l ch. Hiện tại Sa Pa đã có 320 cơ sở lưu tr với trên 3.000 phòng phục vụ du khách; trong đó, có 80 cơ sở đạt chất

    lượng từ 1 – 4 sao, 100 nhà nghỉ lưu tr tại gia ở các thôn bản phát triển du l ch cộng đồng [2]. S lượng khách du l ch, s ngày lưu tr của khách và doanh thu từ các hoạt động du l ch không ngừng tăng lên. Năm 2017 có khoảng 85.000 lượt khách, trong đó khách nước ngoài chiếm 44%, khách trong nước chiếm 56%, tăng 280% so với năm 2010. Doanh thu từ 23.068 triệu đồng năm 2010 tăng lên 111.883 triệu đồng năm 2015 và năm 2017 là 123.000 triệu đồng. S ngày lưu tr đạt 1,66 ngày đêm/khách du l ch [2].

     

    Bảng 1. Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2017

     

               

    ĐVT: Tỷ đồng

                 
     

    2015

     

    2016

     

    2017

     

    V n đầu  ư

                 

    V n đầu  ư

    Cơ cấu

    V n đầu  ư

    Cơ cấu

    V n đầu  ư

    Cơ cấu

     

    (%)

    (%)

    (%)

     
             

    Xây dựng đô th

    3.222,525

    20,04

    3.143,160

    17,50

    2.488,708

    12,89

     

    Công nghiệp

    649,650

    4,04

    908,822

    5,06

    1.029,078

    5,33

     

    Thương mại – Du l ch

    9.728,683

    60,5

    11.441,104

    63,70

    12.825,827

    66,43

     

    Nông lâm ngư nghiệp

    1.611,263

    10,02

    1.706,287

    9,50

    1.660,426

    8,60

     

    Văn hóa-y tế – giáo dục

    868,345

    5,40

    761,542

    4,24

    1.303,241

    6,75

     

    Tổng

    16.080,469

    100,00

    17.960,918

    100,00

    19.307,282

    100,00

     

    Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai

     

    180                                                                                                          http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]

     

     

    Nguyễn Thanh Minh và ĐtgTạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 177 – 184

       

    3.3. Đánh giá khả năng thu h t và s d ng v n đ u t của t nh Lào Cai

     

    Chỉ s năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 3 năm 2015, 2016 và 2017 luôn trong t p 11 tỉnh, thành ph đứng đ u cả nước. Trong 10 chỉ s thành ph n PCI 2016, Lào Cai có 6 chỉ

     

    • tăng điểm (chi phí gia nhập th trường, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, đào tạo lao động,

    thiết chế pháp lý) và 4 chỉ s giảm điểm (tiếp cận đất đai và tính ổn đ nh trong việc s dụng đất, chi phí thời gian trong thực hiện các TTHC, cạnh tranh bình đẳng, d ch vụ hỗ trợ doanh nghiệp) [3]. Có thể khẳng đ nh thời gian qua Lào Cai đã có chuyển biến tích cực trong nhiều lĩnh vực, như thủ tục thuế, hải quan, đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký đ u tư, x c tiến đ u tư, thương mại. Chỉ s DCI các huyện, thành ph tỉnh Lào Cai năm 2017 cụ thể như: TP Lào Cai 79,77, Văn Bàn 78,42, Bắc Hà 77,48, Bát Sát 69,14, Sa Pa 62,70, Mường Khương 53,56, Bảo Thắng 51,44 và Bảo Yên 39,63 [3]. Thông qua chỉ s này mà các huyện thành đã có giải pháp đột phá, thể hiện quyết tâm của chính quyền trong việc CCHC, cải thiện môi trường kinh doanh, thể hiện sự tôn trọng của chính quyền đ i với tiếng nói của cộng đồng DN.

     

    Bảng 2. Kết quả đánh giá của nhà đầu tư/

    doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

    STT

    Tiêu chí đánh giá

    Điểm

     

    trung bình

     
         

    1

    Cơ chế và chính sách của tỉnh

    3,90

     

    Lào Cai

     
           

    2

    Năng  lực

    quản  lý  điều  hành

    3,46

     

    của CBCC

     
           

    3

    Hệ  th  ng

    cơ  sở  hạ  t ng  kỹ

    3,79

     

    thuật tỉnh Lào Cai

         

    4

    V  trí đ a lý, tiềm năng lợi thế

    4,05

     

    5

    Nguồn nhân lực của tỉnh Lào Cai

    3,05

     

    Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm tác giả

     

    Kết quả điều tra được tính toán và tổng hợp trên bảng 2. Từ s liệu trên bảng 2 cho thấy NĐT/ DN hoàn toàn hài lòng với v trí đ a lý, tiềm năng lợi thế, cơ chế chính sách và hệ th ng cơ sở hạ t ng kỹ thuật tỉnh Lào Cai.

     

    Đây là động lực thu h t NĐT/ DN trong thời gian qua. Tuy nhiên, năng lực quản lý điều hành của cán bộ, công chức và nguồn nhân lực của tỉnh Lào Cai vẫn kém hấp dẫn NĐT/ DN, đây là những hạn chế c n sớm được khắc phục.

     

    3.4.      n ch    t n t i và nguy n nh n

     

    3 4 1 Hạn chế tồn tại

     

    • rong thu h t v n đ u t : Quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được xây dựng nhưng chất lượng chưa cao, tính khả thi thấp và chưa hấp dẫn NĐT, nhiều dự án lớn khi vào đ u tư phải bổ sung quy hoạch; cơ chế, chính sách chưa thật sự hấp dẫn NĐT; hạ t ng khu kinh tế đang được đ u tư xây dựng theo quy hoạch nhưng thiếu v n, đ u tư dàn trải, hạ t ng thiết yếu còn thiếu như x lý nước thải, cấp nước sạch,…; cải cách hành chính còn chậm, vẫn còn phiền hà, rườm rà làm nản lòng các NĐT; công tác giải phóng mặt bằng rất khó khăn, chậm trễ, kéo dài.

    * Trong s  d  ng v n đ u t  : S     lượng các dự

     

    án đi vào triển khai hoạt động còn thấp hơn nhiều so với đăng ký, v n thực hiện của các dự án đạt thấp (chỉ chiếm 30,63% v n đăng ký), tiến độ triển khai của các dự án còn chậm (trung bình 01 dự án đưa vào hoạt động mất từ 1-3 năm); việc chấp hành chính sách pháp luật về đ u tư của một s NĐT còn hạn chế, s lượng các dự án không triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ so với cam kết tăng; lực lượng lao động của Lao Cai dồi dào nhưng chất lượng lao động chưa cao, lao động đã qua đào tạo không phù hợp, h u như DN phải đào tạo lại sau tuyển dụng; d ch vụ cho cá nhân và gia đình người nước ngoài chưa đáp ứng được yêu c u do chưa có các trường học qu c tế, các d ch vụ chất lượng cao,…

     

    3.4.2. Nguyên nhân

     

    • rong thu h t v n đ u t : Tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế qu c gia đang trong thời kỳ cơ cấu lại làm giảm dòng v n đ u tư công và DNNN; hệ th ng cơ sở hạ t ng chung tuy có lợi thế so với các tỉnh khác trong khu vực

     

     

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: [email protected]                                                                                                          181

     

    Nguyễn Thanh Minh và ĐtgTạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 177 – 184

       

    nhưng các hạ t ng thiết yếu mà NĐT c n gắn với dự án, khu, cụm công nghiệp chưa đáp ứng được yêu c u; chi phí đ u tư tại Lao Cai cao do chi phí GPMB và san nền cao, đã ảnh hưởng đến quyết đ nh lựa chọn đ a bàn ưu tiên đ u tư của các NĐT, nhất là các NĐT nước ngoài; hệ th ng pháp luật, chính sách và thủ tục đ u tư chưa đồng bộ, thiếu nhất quán và thay đổi nhanh, chồng chéo giữa hệ th ng pháp luật đ u tư, Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành… chưa đủ sức hấp dẫn đ i với một s ngành, lĩnh vực c n khuyến khích

     

    • u tư như lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; môi trường đ u tư còn thiếu sự ph i hợp của các cấp, các ngành trong thu h t
    • u tư.

    * rong s d ng v n đ u t : Công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành chưa quyết liệt, chưa k p thời; vai trò người đứng đ u của một s cấp, ngành còn yếu; phân công, phân cấp còn

     

    • ng t ng, kiểm tra, đôn đ c thực hiện chưa t t; cấp ủy đảng, chính quyền và cộng đồng dân cư chưa hiểu hết lợi ích thiết thực và lâu dài trong thu h t các dự án đ u tư để tạo sự đồng thuận và nhất trí trong thu h t đ u tư. Cán bộ, công chức; năng lực, phẩm chất và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức chưa cao, kỹ năng hành chính thiếu chuyên nghiệp, tư duy, phương pháp làm việc còn chậm đổi mới, nặng l i mòn, thiếu chủ động; chỉ đạo, giải quyết vướng mắc cho NĐT chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. V n đ u tư cho xây dựng cơ sở hạ t ng như giao thông, điện, nước, nhất là trong các KCN, CCN còn thấp, một s hạng mục đã đ u tư nhưng lại chưa phát huy được hiệu quả. Đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu c u của NĐT.
    1. Đề uấ m            giải pháp nh m    hu h

          ng     n đầu  ư    i   nh L o Cai

     

    4.1.    uan đi         đ nh h    ng nh        thu h  t

     

    và s   d  ng v n đ u t      của t nh Lào Cai

     

    Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ th ng chính tr vào

     

    cải thiện mạnh mẽ môi trường đ u tư, đặc biệt là CCHC có hiệu quả thiết thực. Tập trung khắc phục có hiệu quả những nguyên nhân gây trở ngại làm ảnh hưởng đến môi trường

     

    • u tư kinh doanh của tỉnh. Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu h t đ u tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho các NĐT trong việc triển khai thực hiện Dự án.

    Lào Cai đ nh hướng thu h t đ u tư trên từng lĩnh vực cụ thể là: Phát triển thương mại – d ch vụ trong đó khuyến khích đ u tư các dự án phát triển d ch vụ tại khu kinh tế c a khẩu Lào Cai, khu đô th thành ph Lào Cai; du l ch, nông nghiệp ôn đới công nghệ cao trong đó ưu tiên thu h t các dự án phát triển du l ch tại đ a phương có nhiều thế mạnh đặc thù, phát triển về du l ch tại các huyện Sa Pa, Bắc Hà; các dự án nông nghiệp quy mô sản xuất lớn, công nghệ cao; công nghiệp – xây dựng cơ bản… Giai đoạn 2017-2020 Lào Cai đ nh hướng kêu gọi thu h t đ u tư vào 42 dự án với tổng v n dự kiến là 43.950 tỷ đồng [6].

     

    4.2. Nh giải pháp thu h t v n đ u t t i t nh Lào Cai

     

    Giải pháp về quy ho ch cơ ch   chính sách

     

    • Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, có tính đến 2030; quy hoạch đô th TP Lao Cai, Sa Pa, quy hoạch phát triển khu du l ch qu c gia Sa Pa để làm căn cứ xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành, lĩnh vực để vận động, thu h t đ u tư; rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch khu đô th , các khu du l ch, khu nông nghiệp công nghệ cao,… cho phù hợp với tình hình mới, gắn với hiệu quả, ít ảnh hưởng đến nhân dân vùng quy hoạch.
    • Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi đ u tư trên đ a bàn tỉnh, huyện để điều chỉnh bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và nguồn v n ngân sách đ a phương; c n nghiên cứu và có chính sách vận động thu h t đ u tư từ các NĐT/ DN phù hợp với đ nh hướng thu h t đ u tư của tỉnh, huyện (phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường).

    182                                                                                                          http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]

     

     

    Nguyễn Thanh Minh và Đtg         Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN             201(08): 177 – 184

     

    Giải pháp về cải cách hành chính

     

    Soát xét thủ tục đ u tư, kiên quyết loại bỏ các thủ tục rườm rà, không c n thiết, pháp luật không quy đ nh, nhập các thủ tục có thể nhập được để đơn giản, gọn nhất các thủ tục đ u tư; rà soát, điều chỉnh quy đ nh nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả thực sự một c a liên thông, NĐT chỉ đến nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một c a liên thông; thiết lập đường dây nóng để các NĐT/ DN phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình x lý hồ sơ dự án đ u tư; tăng cường thanh tra công vụ đ i với việc tiếp nhận, x lý, giải quyết các TTHC tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đ u tư; công khai minh bạch trên Internet về TTHC và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn v nơi trực tiếp giải quyết TTHC; xây dựng, ứng dụng ph n mềm tiếp nhận và trả kết quả liên thông giữa các cơ quan gắn với việc xây dựng chính quyền điện t .

     

    Phát tri n cơ sở h   t ng

     

    Chỉ đạo xây dựng các cơ sở hạ t ng quan trọng thiết yếu phục vụ thu h t đ u tư; cân đ i dành v n hàng năm để GPMB, chủ động tạo quỹ đất sạch hợp lý sẵn sàng đón các NĐT; tranh thủ t i đa các nguồn lực để đ u tư phát triển kết cấu hạ t ng, đặc biệt là nguồn v n ngoài ngân sách nhà nước; s dụng hình thức hợp tác Nhà nước và tư nhân trong việc xây dựng cơ sở hạ t ng (PPP).

     

    Về hỗ trợ nhà đ u t

     

    Tiếp tục chỉ đạo xóa bỏ những lực cản trong công tác bồi thường, GPMB và tái đ nh cư; hỗ trợ nhà đ u tư có được mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi; hỗ trợ cung ứng và đào tạo lao động.

     

    4.3. Nh giải pháp s d ng v n đ u t t i t nh Lào Cai

     

    Giải pháp về cơ ch  chính sách

     

    Rà soát, điều chỉnh bổ sung cơ chế, chính sách

     

    ưu đãi cho NĐT trên đ a bàn tỉnh để có sự nhất quán và tạo niềm tin, sự an tâm cho các NĐT triển khai thực hiện dự án; c n nghiên cứu và có chính sách vận động thu h t đ u tư từ các NĐT, DN trọng điểm phù hợp với đ nh hướng thu h t đ u tư của tỉnh, huyện.

     

    Về cải cách hành chính

     

    Xác đ nh rõ trách nhiệm NĐT, trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục hành chính cho NĐT, nhất là người đứng đ u trong giải quyết thủ tục cho NĐT; thiết lập đường dây nóng để các NĐT/ DN phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình x lý hồ sơ dự án đ u tư; tăng cường thanh tra công vụ trong tiếp nhận, x lý, giải quyết các TTHC tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đ u tư; công khai minh bạch trên Internet về TTHC và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn v nơi trực tiếp giải quyết TTHC.

     

    ỗ trợ nhà đ u t

     

    Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các DN và cơ sở s dụng lao động, cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ NĐT giải quyết nhanh các TTHC về xin cấp phép đ u tư hoặc điều chỉnh giấy phép đ u tư và các TTHC khác; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án d ch vụ: trường học qu c tế, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện, nước, tài chính ngân hàng…

     

    1. Kế luận

    Thực tiễn ở nước ta và nhiều nước trên thế giới cho thấy, thành công trong công cuộc đổi mới và cải cách kinh tế, đều bắt nguồn từ việc lựa chọn và áp dụng cơ chế, chính sách thích hợp với điều kiện thực tế. Tỉnh Lào Cai là tỉnh miền n i ở phía Bắc của tổ qu c, trong những năm qua, lãnh đạo và các cấp chính quyền đ a phương rất năng động, sáng tạo đã

     

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: [email protected]                                                                                                          183

     

    Nguyễn Thanh Minh và ĐtgTạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 177 – 184

    đề ra nhiều chủ trương, chính sách cởi mở và hấp dẫn cùng với sự nỗ lực, quyết tâm vào cuộc của cả hệ th ng chính tr cũng như các hoạt động hỗ trợ NĐT/ DN nên đã thu hút và

     

    • dụng được một lượng v n lớn từ các NĐT/ DN trong và ngoài nước. Từng bước thay đổi diện mạo và phát triển KT – XH của tỉnh Lào Cai. Qua phân tích thực trạng cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ từ phía tỉnh Lào Cai bài viết cũng chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong cơ chế, chính sách đặc thù và các hoạt động hỗ trợ của tỉnh từ đó đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm thu h t và s dụng hiệu quả hơn NVĐT vào tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu này cũng đã góp ph n giải quyết một ph n nội dung nghiên cứu của đề tài Mã s ĐH 2017 – TN08 – 04.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

     

    Cai, Báo cáo tổng kết công tác quản lý các khu công nghiệp và các cửa khẩu năm 2018; Phương hướng nhiệm vụ năm 2019 2019.

     

    [3]. Sở kế hoạch và đ u tư tỉnh Lào Cai, Báo cáo tình hình thực hiện thu hút đầu tư vào huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai năm 2015, 2016, 2017, 2015, 2016, 2017.

    • Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai 2017.
    • UBND tỉnh Lào Cai, Quyết đ nh 3601/QĐ-UBND; Quyết đ nh 5557/QĐ-UBND về Phê duyệt bổ sung dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2017, 2017.
    • UBND tỉnh Lào Cai, Quyết đ nh 2284/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai ngày 24 tháng 7 năm 2015 về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, 2015.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%81C-Y%E1%BA%BEU-T%E1%BB%90-%E1%BA%A2NH-H%C6%AF%E1%BB%9ENG-%C4%90%E1%BA%BEN-%C3%9D-TH%E1%BB%A8C-CH%E1%BA%A4P-H%C3%80NH-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-THU%E1%BA%BE-C%E1%BB%A6A-NG%C6%AF%E1%BB%9CI-N%E1%BB%98P-THU%E1%BA%BE-T%E1%BA%A0I-C%E1%BB%A4C-THU%E1%BA%BE-TP.HCM_.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM

    Kinh tế

     

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM

     

    (ANALYSIS OF FACTORS AFFECTING THE SENSE OF EXECUTIVE LEGAL DUTY OF TAXATION TAXPAYERS IN HCM CITY)

     

    Tôn hất Viên(*)

     

     

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế tại Cục Thuế TP.HCM. Số liệu trong nghiên cứu ch́nh thức này được thực hiện bằng bảng câu h̉i khảo sát, m̃u được cḥn bằng phương pháp cḥn m̃u thuận tiện v́i c̃ m̃u là 276 đối tượng nộp thuế tại Cục Thuế TP. HCM. Dựa trên phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân t́ch nhân tố khám phá EFA đ̉ đo lừng sự hội tụ c̉a các biến. Phân t́ch h̀i quy đ̉ kỉm định giả thuyết nghiên cứu và mô h̀nh nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế là: Tuân th̉ thuế, Công tác kỉm tra thuế, Nhận thức về công bằng, Hiệu quả hoạt động c̉a cơ quan thuế, Kiến thức về thuế c̉a ngừi nộp thuế, Nhận thức về h̀nh phạt và phạm tội, T̀nh trạng tài ch́nh c̉a đối tượng nộp thuế, Vấn đề thuế suất. Dựa vào phương tr̀nh h̀i quy cho thấy, tám biến đưa vào mô h̀nh đều có tương quan thuận v́i hiệu quả c̉a công tác chấp hành luật thuế và ảnh hưởng như nhau. Bài viết cũng đ̀ng th̀i thảo luận những kết quả nghiên cứu ch́nh và đề xuất các giải pháp đ̉ nâng cao ý thức chất hành pháp luật thuế c̉a đối tượng nộp thuế.

     

    Từ khóa: Chấp hành pháp luật, thanh tra, kiểm tra, Cục Thuế TP.HCM

     

    ABSTRACT

     

    The study was conducted to determine the factors affecting the sense of observance of tax legislation in HCMC Tax Department. Data in the oficial study was performed in questionnaire survey, the sample was selected by convenience sampling method with a sample size of 276 taxpayers in the Tax Department. HCM. Based on the method of Cronbach’s Alpha reliability and ANALYSIS EFA EXPLORE FACTOR to measure the convergence of the variables. Regression analysis is meand for testing hypotheses and research model. The study results showed that the factors affecting the sense of observance of tax legislation: Tax Compliance, Tax Inspection, Perceptions of fairness, Operational eficiency of the tax authorities, Knowledge of the taxpayer’s tax, penalties and Awareness of crime, inancial status of the taxpayer, the tax issue. Based on the regression equation shows, the eight variables included in the model are positively correlated with the effectiveness of law enforcement activities at the same level. The article also discusses the main indings and propose solutions to raise awareness of the tax legislation of the taxpayer.

     

    Keywords: law observation, inspector, examination, HCMC tax department

     

     

    • GV. Trừng Đại ḥc Kinh tế – Kỹ thuật B̀nh Dương

     

     

    1

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Những nghiên cứu hiện nay tập trung vào hướng mới là phù hợp và sự thích nghi của quản lý thu thuế đối với sự thay đổi của đối tượng nộp thuế (ĐTNT). Các nghiên cứu theo hướng này tập trung làm rõ tại sao? và làm thế nào ? để ĐTNT chấp hành pháp luật thuế, với hai cách tiếp cận khác nhau. Hướng thứ nhất, một số nghiên cứu tập trung làm rõ tại sao đối tượng lại trốn thuế và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp hành pháp luật thuế (Alm, J., & McClelland, G. H., Schulze (1992)). Hướng nghiên cứu thứ hai, một số tác giả cho rằng theo chuẩn mực truyền thống thì đối tượng nên chấp hành hơn là không chấp hành pháp luật thuế và vì vậy một hệ thống thuế có hiệu lực phải đạt được sự vui lòng hợp tác của đa số những người nộp thuế. Cơ quan thuế sẽ có lợi hơn khi giúp đỡ đối tượng chấp hành pháp luật, đáp ứng những nhu cầu của họ, tạo điều kiện cho họ chấp hành pháp luật nghĩa vụ thuế hơn là tiêu tốn quá nhiều nguồn lực vào thiểu số những đối tượng trốn thuế. Do đó, hệ thống tự khai tự nộp (TKTN) là sự ngụ ý cho việc đảm bảo và tăng cường sự chấp hành pháp luật thuế. Cục Thuế TP.HCM hơn mười năm thực hiện công cuộc cải cách hành chính thuế theo lộ trình được đề ra một cách cụ thể, khoa học và hiện nay vẫn tiếp tục thực hiện. Thực tế cho thấy ngành thuế đã có những bước tiến dài và phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại trên thế giới, đáp ứng được theo sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế đất nước trong từng giai đoạn.

     

    Hiện nay, quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp (DN) ở các nước đang phát triển, đang đối mặt với nhiều thách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng đối với nhiệm vụ thu thuế của nhà nước. Một trong những thách thức lớn,

     

    đó là sự đa dạng hành vi chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế. Phức tạp hơn, khi hành vi chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế lại chịu ảnh hưởng của nhiều biến số khác nhau. Những yếu tố này tạo ra bài toán lớn đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự chấp hành pháp luật thuế của của đối tượng nộp thuế. Do vậy, tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế hiện nay. Công tác này có tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và ĐTNT. Từ đó, việc tăng cường công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế cũng như làm tốt công tác hỗ trợ ĐTNT đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT; từng bước giảm dần các sai sót và vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách thuế của đối tượng nộp thuế; quan hệ giữa cơ quan thuế, công chức thuế và ĐTNT ngày càng thân thiện và là người bạn đồng hành trong việc thực thi các chính sách, pháp luật thuế.

     

    Tuy nhiên, sự đổi mới nói trên không thể đảm bảo rằng cơ quan quản lý thuế có thể đạt được sự chấp hành pháp luật tự nguyện, đầy đủ của hầu hết các ĐTNT, đảm bảo nguồn thu tiềm năng cho ngân sách nhà nước (NSNN). Trong bối cảnh hành vi và đặc điểm của ĐTNT ngày càng phức tạp như ở TP. HCM, quản lý thu thuế cần phải đạt được mục tiêu chấp hành pháp luật cao nhất đặc biệt là sự chấp hành pháp luật tự nguyện của ĐTNT. Mục tiêu này chỉ có thể đạt được khi quản lý thu thuế ở các thành phố lớn như TP. HCM có sự đổi mới hoàn toàn về quan điểm, chiến lược, chính sách quản lý thu thuế đối với ĐTNT.

     

     

    2

     

    Các yếu tố ảnh hưởng . . .

     

    2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

    • Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Khái niệm nộp thuế

     

    Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN). Các tác giả ở Học Viện Tài chính viết: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng” (Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2007)). Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN. Tính tất yếu này xuất phát từ một số cơ sở như sau:

     

    • Thuế là khoản chi phí mà DN phải trả cho việc sử dụng các tài sản quốc gia như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, hệ thống thông tin.v.v.). Vì vậy, DN phải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập cho Nhà Nước để duy trì và phát triển tài sản quốc gia mà họ sử dụng.

     

    • Thuế thu từ DN là khoản thu chủ yếu của NSNN nhằm phục vụ cho mục đích chi tiêu phát triển kinh tế xã hội như chi tiêu cho các hoạt động cung ứng các dịch vụ công, chi cho điều tiết kinh tế vĩ mô.v.v. Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho xã hội, đặc biệt ở những nước mà NSNN chủ yếu dựa vào nguồn thu nội bộ. Thuế tồn tại trong môi trường chính trị kinh tế và xã hội, vì vậy nếu các DN chấp hành pháp luật thuế đầy đủ thì đó chính là tín hiệu tích cực và có lợi đối với NSNN.

     

    • Nộp thuế của DN đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua kiểm kê, kiểm soát, hướng dẫn, khuyến khích, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, đảm bảo sự

    cân đối trong nền kinh tế và thực hiện các định hướng phát triển của Nhà nước. Mặt khác, nghĩa vụ nộp thuế của DN là tất yếu bởi đây là công cụ mà Nhà nước sử dụng để phân phối, điều hoà thu nhập giữa các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế nhằm đảm bảo mục tiêu công bằng.

     

    • Nộp thuế của DN sẽ đảm bảo tính công bằng trong chấp hành pháp luật thuế giữa các DN ở các thành phần kinh tế, ở các ngành kinh tế và ở các loại hình quy mô khác nhau. Việc chấp hành nghĩa vụ thuế của một DN sẽ ảnh hưởng tích cực đến các DN khác và tăng cường sự nhận thức công bằng trong cộng đồng DN, kích thích sự chấp hành pháp luật thuế của đại bộ phận các DN còn lại, đặc biệt là các đối tượng hoạt động trong khu vực phi chính thức và các DN đang khai thác các hình thức tránh thuế. Xét theo ảnh hưởng tâm lý hành vi, việc nhận thức được nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu sẽ tạo môi trường quản lý thuế dân chủ hơn, tối thiểu hoá sự miễn cưỡng đối đầu cao của các DN, kích thích sự chấp hành pháp luật thuế tiềm năng.

    Tóm lại, nộp thuế phải được các DN nhận thức là một nghĩa vụ tất yếu. Quản lý thu thuế của Nhà nước quan trọng nhất là phải làm cho các DN nhận thức được điều này, đó là cơ sở của sự chấp hành pháp luật thuế một cách đầy đủ và kịp thời.

     

    2.1.2. Chấp hành pháp luật thuế

     

    “Chấp hành pháp luật thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế” (James, S., Alley, C. (1999)). Theo cơ quan thuế Australia (ATO), “chấp hành pháp luật thuế là việc DN đáp ứng các nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế và theo các quyết định của toà án” (Cash Economy Task Force (1998)), Mc Barnet nghiên cứu rằng dựa vào mục đích và lợi ích của mình, DN có thể lựa chọn một trong 4 phương án sau (1) chấp hành pháp thuế (2) thoả

     

     

    3

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    hiệp bằng việc thương lượng cách mà luật thuế cụ thể nào đó hoạt động trong những hoàn cảnh nhất định và chấp hành pháp luật thuế mà các mục tiêu được tuyên bố của luật có thể không thực hiện được (3) chuyển đổi các quyết định luật theo cách cụ thể, tạo điều kiện tích cực cho việc trốn thuế (4) phá vỡ hoặc không chấp hành pháp luật luật với hy vọng không bị phát hiện bằng cách thiết lập hệ thống kế toán để che dấu bất kỳ sự kiểm tra nào (Kirchker, E., Macielovsky, B., Schneider, F. (2001)). Theo Mc Barnet, các DN lớn có xu hướng là có học” trong việc lựa chọn sự chấp hành pháp luật thuế, họ có xu hướng chọn cách trốn thuế theo phương án thứ hai và thứ ba, còn DN nhỏ lựa chọn phương án trốn thuế theo cách thứ tư.

     

    Do vậy, chấp hành pháp luật thuế nghĩa là chấp hành mục đích của luật trong khi đảm bảo tăng cường tính chắc chắn mà mục đích đó có thể được thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, khái niệm chấp hành pháp luật thuế vẫn được các nhà nghiên cứu tiếp tục tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế. Quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thiết rằng hầu hết DN về bản chất là không tự nguyện chấp hành pháp luật thuế, và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế hay khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế. Cách tiếp cận cưỡng chế chấp hành pháp luật thuế và cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức độ trốn thuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự chấp hành pháp luật thuế. Nghiên cứu khái niệm chấp hành pháp luật thuế thông qua việc tập trung vào sự không chấp hành pháp luật thuế và tính cưỡng chế chấp hành pháp luật thuế là quá đơn giản hoá.

     

    Quan điểm nghiên cứu hiện nay chuyển sang xem xét tính tự nguyện của việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Bergman (1998) gợi ý rằng sự chấp hành pháp luật thuế được đo bằng số thu

     

    mà cơ quan thuế giả định dựa theo luật thuế do DN thanh toán cho NSNN. Tuy nhiên, phạm vi mà DN phản đối các luật thuế lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có sự vui lòng chấp hành pháp luật thuế. Vì vậy, các tác giả như Andrreoni J., Erard B. bắt đầu xem xét đến tính tự nguyện của sự chấp hành pháp luật thuế (Andrreoni J., Erard B.(1998)). Tính tự nguyện sau đó đã được một số cơ quan thuế như cơ quan thu nội địa Hoa Kỳ (IRS) xem xét đến trong các định nghĩa về khoảng cách thuế. Theo đó, chấp hành pháp luật thuế được định nghĩa là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ và tự nguyện. Nếu DN chấp hành pháp luật thuế chỉ bởi vì sự đe doạ và trừng phạt thì đó dường như không phải là sự chấp hành pháp luật thuế đúng nghĩa ngay cả khi 100% dự toán thuế được hoàn thành. Quản lý thu thuế thành công là hầu hết đối tượng chấp hành pháp luật thuế một cách tự nguyện mà ít cần đến sự chất vấn, điều tra, nhắc nhở hoặc đe doạ và các hành vi xử phạt hành chính khác. Khía cạnh “tự nguyện” trong định nghĩa trên đây rất quan trọng, giúp các cơ quan thuế phân biệt giữa khái niệm chấp hành pháp luật thuế mà ít cần hoạt động cưỡng chế trực tiếp và khái niệm chấp hành pháp luật thuế là kết quả của sự cưỡng chế.

     

    Theo đó, cần phát triển khái niệm này và đưa yếu tố thời gian vào như là một tiêu chí thể hiện sự chấp hành pháp luật thuế tự nguyện. Một DN cuối cùng cũng thanh toán đầy đủ nghĩa vụ thuế nhưng nếu nghĩa vụ thuế đó được thanh toán muộn thì cũng không phải sự chấp hành pháp luật thuế hoàn toàn. Hơn nữa, nếu lãi suất nộp muộn bị tính thì khoản thu đó cũng không phải là sự chấp hành pháp luật thuế hoàn toàn tự nguyện. Từ đó có thể định nghĩa sự chấp hành pháp luật thuế của DN là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian. Như vậy khái niệm chấp hành pháp luật thuế

     

     

    4

     

    Các yếu tố ảnh hưởng . . .

     

    trên được đo bằng 3 yếu tố (1) tính đầy đủ, (2) tính tự nguyện và (3) yếu tố thời gian.

     

    Tuy nhiên để đạt được 3 tiêu chí trên, quản lý thu thuế của nhà nước cần xem xét sự chấp hành pháp luật thuế dự tính và sự không chấp hành pháp luật thuế không dự tính. Nhiều khi DN tự nguyện có thể không đáp ứng nghĩa vụ thuế một cách không tính toán bởi vì họ không

     

    thể hoàn thành các tờ khai thuế chính xác hoặc họ không nhận thức được hoặc hiểu sai về luật hay do những lý do tương tự. Những nỗ lực của các cơ quan thuế để cải thiện quản lý thu thuế

     

    • khía cạnh này là tìm ra các giải pháp giúp đỡ ĐTNT để họ không rơi vào tình trạng không chấp hành pháp luật thuế không dự tính.

     

     

    Bảng 2.1. Mô tả các cách tiếp cận khác nhau về chấp hành pháp luật thuế theo đề nghị c̉a James và Alley (2004).

     

    Bảng 2.1: Các cách tiếp cận chấp hành pháp luật thuế

     

    Chấp hành

           

    pháp luật

    Cách tiếp cận kinh tế

     

    Cách tiếp cận hành vi

     

    thuế

           
             

    Góc độ

    Chấp hành pháp luật 100% quy định về

    Tự

    nguyện, sẵn sàng hành động

     

    thuế so với thực tế, xét trên góc độ hẹp.

    theo tinh thần và từng quy định của

     

    tiếp cận

     

    luật thuế, xét trên góc độ rộng hơn

     
       
           

    Quyết  định  chấp

    Dựa trên sự hợp lý về lợi ích kinh tế

    Dựa trên hành vi hợp tác giữa

     

    hành pháp luật

     

    người nộp thuế và cơ quan thuế

     
       

    Mỗi cá nhân không chỉ đơn thuần

     
     

    Cân nhắc lựa chọn:

    là một cá thể độc lập chỉ biết tối đa

     

    Mức độ chi tiết

    1. Lợi ích mong đợi từ từ việc trốn thuế

    hoá lợi ích cá nhân. Họ tương tác

     

    2. Rủi ro bị phát hiện và mức bị phạt

    theo thái độ, niềm tin tiêu chuẩn và

     
     
     

    3. Tối đa hóa thu nhập và của cải cá nhân

    vai trò khác nhau.Thành công dựa

     
       

    trên sự hợp tác

     
           

    Chấp hành pháp

    Hiệu quả trong việc phân phối nguồn lực

    Hợp lý, công bằng và phạm vi tác

     

    luật thuế

    Hình ảnh người nộp thuế  ích  kỷ  tính

    động

    tích cực “Công dân tốt”

     
     

    toán lợi ích và thiệt hại bằng tiền

         
             

    2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm

     

    Trong phạm vi đề tài này, tập trung chủ yếu là để khai thác thêm về cách tiếp cận thứ hai với khía cạnh hành vi được nhấn mạnh hơn so với cách tiếp cận hợp lý về kinh tế. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã nỗ lực để định nghĩa chấp hành pháp luật thuế, dựa trên mục đích của nghiên cứu này (phù hợp với định nghĩa của

    Nguồn: James và Alley (2004), trang 33.

     

    IRS (2009), ATO (2009) và IRB (2009); ALM (1991); Jackson và Milliron (1986); Kirchler

     

    (2007), khái niệm chấp hành pháp luật thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của người nộp thuế để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn.

     

     

    5

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH

    Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT. Trong nghiên cứu chính thức này được thực hiện bằng bảng câu hỏi khảo sát, mẫu được chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 276 đối tượng nộp thuế tại Cục Thuế TP. HCM theo phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA để đo lường sự hội tụ của các biến và phân tích hồi quy để kiểm định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Từ cơ sở các lý thuyết, học thuyết và các nghiên cứu có liên quan, đề tài nghiên

     

    cứu kế thừa mô hình nghiên cứu của Palil và Mustapha (2011), Võ Đức Chín (2011) và phát triển, tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu với biến phụ thuộc là Ý thức chấp hành pháp luật thuế và các biến độc lập được lấy từ các yếu tố: (1) Tuân th̉ thuế (Nirmala, 2011), (2) Công tác kỉm tra thuế,

     

    • Nhận thức về công bằng, (4) Hiệu quả hoạt động c̉a cơ quan thuế, (5) Kiến thức về thuế c̉a ngừi nộp thuế, (6) Nhận thức về h̀nh phạt và phạm tội, (Palil and Mustapha, 2011),

     

    • T̀nh trạng tài ch́nh c̉a đối tượng nộp thuế (Evan, Carlon và Massey, 2005), (8) Vấn đề thuế suất, (Clotfelter, 1983). Từ đó, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị (hình 3.1) phù hợp với tình hình, đối tượng tại TP. HCM.

     

     

     

     

     

    Hình 3.1: Mô h̀nh nghiên cứu tác giả đề nghị

     

     

     

     

    6

     

    Các yếu tố ảnh hưởng. . .

     

     

     

     

    Hình 3.2: Mô h̀nh nghiên cứu tác giả điều chỉnh

     

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

     

    Theo mô hình tác giả đề nghị, đã hình thành các nhân tố tác động đến ý thức chấp hành pháp luật thuế: H1: T́nh đơn giản c̉a việc kê khai thuế tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H2: Kỉm tra thuế có tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H3: T̀nh trạng tài ch́nh c̉a ngừi nộp thuế có tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H4: Nhận thức về t́nh công bằng c̉a thuế có tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H5: Hiệu quả hoạt động c̉a cơ quan thuế tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H6: Kiến thức thuế có tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H7: Nhận thức về h̀nh phạt có tác động thuận chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế; H8: Thuế suất tác động ngược chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế.

     

    Từ những phân tích trên ta có thể kết luận rằng mô hình lý thuyết nghiên cứu được chấp nhận là H1, H2, H3, H4, H5, H7 và H8. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết được minh họa qua hình 3.2 được trình bày nêu trên.

    4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

     

    Các thang đo được đánh giá độ tin cậy qua hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các biến quan sát trong thang đo tương quan với nhau, nghĩa là nó cho chúng ta biết một thang đo nào đó có phải là thang đo tốt về một phía cạnh nào đó hay không. Công cụ này cũng giúp loại đi những biến quan sát và những thang đo không phù hợp vì nếu không chúng ta không thể biết được độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein (1994).

     

    Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo (phụ lục 4) cho thấy biến KKHAI4 “Hoạt động quản lý thu thuế c̉a Nhà nức đối v́i doanh nghiệp tốt ngừi nộp thuế càng ý thức chấp hành pháp luật thuế” bị loại vì hệ số tương quan biến tổng <0.3. Kết quả chỉ còn 32 biến còn lại đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và các hệ số Cronbach Alpha đều lớn hơn 0,6 được sử dụng cho phân tích nhân tố (EFA) tiếp theo.

     

     

    7

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 4.1: Kết quả kỉm định Cronbach’s Alpha trức khi phân t́ch EFA

     

         

    Cronbach’s

    Hệ số tương

    STT

    Thang đo

    Số biến

    quan giữa biến

       

    quan sát

    Alpha

    tổng nhỏ nhất

         
             

    1

    Vấn đề thuế suất (TS)

    4

    0.759

    0.402

             

    2

    Công tác kiểm tra thuế (KTRA)

    4

    0.917

    0.759

             

    3

    Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT)

    4

    0.814

    0.349

             

    4

    Tính đơn giản của việc kê khai thuế (KKHAI)

    3

    0.662

    0.443

             

    5

    Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế(CQT)

    5

    0.905

    0.636

             

    6

    Nhận thức về tính công bằng (TCB)

    4

    0.908

    0.650

             

    7

    Tình trạng tài chính của đối tượng nộp thuế (TC)

    4

    0.919

    0.744

             

    8

    Nhận thức về hình phạt và phạm tội (HP)

    4

    0.815

    0.573

             
     

    Tổng

    32

       
             

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

     

    Sau khi phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, các thang đo được đánh giá tiếp theo bằng phương pháp EFA. Thông qua việc phân tích nhân tố EFA ở bước tiếp theo, sẽ cho thấy được cụ thể hơn các thang đo trên có tách thành những nhân tố mới hay bị loại bỏ ra hay không. Điều này sẽ đánh giá chính xác hơn thang đo, đồng thời loại bỏ bớt các biến đo lường không đạt yêu cầu, mục đích làm cho các thang đo đảm bảo tính đồng nhất. Một số tiêu chuẩn mà các nhà nghiên cứu thường quan tâm trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) như sau:

     

    Hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05. KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, phân tích nhân tố khám phá (EFA) thích hợp khi 0.5 ≤ KMO ≤ 1. Hệ số tải nhân tố (Factor loading) là hệ số tương quan đơn giữa các yếu tố thành phần và các nhân tố. Hệ số tải nhân tố > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Hệ số tải nhân tố > 0.4 được xem là quan trọng và ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Tác giả sử

    dụng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các nhân tố có eigenvalue > 1.

     

    • Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy 32 biến quan sát trong 8 thành phần của thang đo các yếu tố các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc vẫn được rút trích thành 8 thành phần. Hệ số KMO = 0.839 nên EFA phù hợp với dữ liệu và thống kê Chi-quare của kiểm định Bartlett đạt giá trị 7150.203 với mức ý nghĩa Sig
    • 000; do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể. Phương sai trích được là 74.126% thể hiện rằng 8 nhân tố rút ra được giải thích 74.126% biến thiên của dữ liệu, tại hệ số eigenvalue bằng 1.016.

     

    Như vậy, thang đo các yếu tố ảnh hưởng kết quả công việc từ 8 thành phần nguyên gốc (33 biến quan sát) sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA thì vẫn được giữ nguyên 8 thành phần với 32 biến quan sát, các nhân tố trích ra đều đạt độ tin cậy và độ giá trị.

     

     

    8

     

    Các yếu tố ảnh hưởng . . .

     

    Bảng 4.2: Kết quả phân t́ch nhân tố khám phá (EFA)

     

         

    HỆ SỐ TẢI NHÂN TỐ

       
     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    CQT1

    .842

                 
                     

    CQT2

    .837

                 
                     

    CQT3

    .756

                 
                     

    CQT4

    .701

                 
                     

    CQT5

    .822

                 
                     

    TCB1

     

    .838

               
                     

    TCB2

     

    .671

               
                     

    TCB3

     

    .818

               
                     

    TCB4

     

    .847

               
                     

    TC1

       

    .812

             
                     

    TC2

       

    .811

             
                     

    TC3

       

    .849

             
                     

    TC4

       

    .820

             
                     

    KTRA1

         

    .838

           
                     

    KTRA2

         

    .837

           
                     

    KTRA3

         

    .691

           
                     

    KTRA4

         

    .696

           
                     

    KTT1

           

    .924

         
                     

    KTT2

           

    .853

         
                     

    KTT3

           

    .906

         
                     

    KTT4

           

    .516

         
                     

    HP1

             

    .717

       
                     

    HP2

             

    .667

       
                     

    HP3

             

    .745

       
                     

    HP4

             

    .805

       
                     

    TS1

               

    .795

     
                     

    TS2

               

    .824

     
                     

    TS3

               

    .776

     
                     

    TS4

               

    .598

     
                     

    KKHAI1

                 

    .816

                     

    KKHAI2

                 

    .711

                     

    KKHAI3

                 

    .607

                     

    Giá trị riêng

    9.340

    3.199

    2.736

    2.336

    2.115

    1.623

    1.312

    1.018

    Phương sai trích %

    12.657

    10.323

    10.165

    9.420

    8.497

    8.429

    7.570

    6.646

    Độ tin cậy

    0.905

    0.908

    0.919

    0.917

    0.814

    0.815

    0.759

    0.662

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

    Sau khi phân tích EFA, các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc có biến quan sát bị EFA loại, từ 33 còn 32 biến quan sát, hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo đó được tính lại, kết quả cũng đạt được yêu cầu về độ tin cậy. Do vậy, các thang đo đã phân tích là chấp nhận được.

     

     

    9

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 4.3: Kết quả kỉm định Cronbach’s Alpha sau khi phân t́ch EFA

     

       

    Số biến

    Cronbach’s

    Hệ số tương

    STT

    Thang đo

    quan giữa biến

       

    quan sát

    Alpha

    tổng nhỏ nhất

           
             

    1

    Vấn đề thuế suất (TS)

    4

    0.759

    0.402

             

    2

    Công tác kiểm tra thuế (KTRA)

    4

    0.917

    0.759

             

    3

    Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT)

    4

    0.814

    0.349

             

    4

    Tính đơn giản của việc kê khai thuế (KKHAI)

    3

    0.662

    0.443

             

    5

    Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế (CQT)

    5

    0.905

    0.636

             

    6

    Nhận thức về tính công bằng (TCB)

    4

    0.908

    0.650

             

    7

    Tình trạng tài chính của đối tượng nộp thuế (TC)

    4

    0.919

    0.744

             

    8

    Nhận thức về hình phạt và phạm tội (HP)

    4

    0.815

    0.573

             
     

    Tổng

    32

       
             

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

    Với kết quả EFA, 4 biến thành phần được rút trích thành 1 nhân tố và hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5 nên các biến này đều có ý nghĩa thực tiễn. Hệ số KMO = 0.585 nên EFA phù hợp với dữ liệu phân tích. Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett’s đạt giá trị 441.202 với mức ý nghĩa 0.000, tại hệ số eigenvalue bằng 2.424, vì thế các biến quan sát có tương quan với nhau. Phương sai trích đạt 60.594% thể hiện rằng 1 nhân tố rút ra giải thích được 60.594% biến thiên của dữ liệu. Cùng với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha bằng 0.758 thì thang đo kết quả công việc đạt yêu cầu.

     

    Bảng 4.4: Kết quả EFA cho thang đo Ý thức chấp hành pháp luật thuế

     

    Biến quan sát

    Hệ số tải nhân tố

       

    Ý thức chấp hành pháp luật thuế 1

    .936

       

    Ý thức chấp hành pháp luật thuế 2

    .796

       

    Ý thức chấp hành pháp luật thuế 3

    .715

       

    Ý thức chấp hành pháp luật thuế 4

    .635

       

    Giá trị riêng

    2.424

       

    Phương sai trích %

    60.594

       

    Độ tin cậy

    0.758

       

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

     

    10

     

    Các yếu tố ảnh hưởng . . .

     

    Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả kỉm định thang đo

     

    Thành phần

    Số biến

    Độ tin cậy

    Phương

    Đánh

     

    sai trích

    quan sát

    Alpha

    giá

     
     

    (%)

             
               

    Vấn đề thuế suất (TS)

    4

    0.759

         

    Công tác kiểm tra thuế (KTRA)

    4

    0.917

         

    Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT)

    4

    0.814

         

    Tính đơn giản của việc kê khai thuế (KKHAI)

    3

    0.662

         

    Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế (CQT)

    5

    0.905

    74.126

    Đạt yêu

     

    Nhận thức về tính công bằng (TCB)

    4

    0.908

     

    cầu

     
           
               

    Tình trạng tài chính của đối tượng nộp thuế (TC)

    4

    0.919

         

    Nhận thức về hình phạt và phạm tội (HP)

    4

    0.815

         

    Ý thức chấp hành pháp luật thuế (CHLT)

    4

    0.758

    60.594

       

    Tổng

    36

           

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

    Với kết quả chạy SPSS cho ra hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến, hầu hết các biến đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

     

    Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan

     

       

    KKHAI

    KTRA

    TC

     

    TCB

    CQT

    KTT

    HP

    TS

    CHLT

                           

    KKHAI

    Tương quan

    1

                     

    Pearson

                     

    KTRA

    Tương quan

    .509**

    1

                   
     

    Pearson

                       

    TC

    Tương quan

    .375**

    .438**

    1

                 
     

    Pearson

                       

    TCB

    Tương quan

    .238**

    .362**

    .423**

     

    1

    **

           
     

    Pearson

                       

    CQT

    Tương quan

    .304**

    .559**

    .397**

     

    .419**

    1

           
     

    Pearson

                       

    KTT

    Tương quan

    .150*

    .315**

    .078

     

    .199**

    .206**

    1

         
     

    Pearson

                       

    HP

    Tương quan

    .252**

    .246**

    .343**

     

    .572**

    .304**

    .138*

    1

       
     

    Pearson

                       

    TS

    Tương quan

    .159**

    .169**

    .187**

     

    .191**

    .181**

    -.019

    .217**

    1

     
     

    Pearson

                       

    CHLT

    Tương quan

    .534**

    .597**

    .655**

     

    .556**

    .538**

    .238**

    .491**

    .125*

    1

     

    Pearson

                       

    *. Tương quan ý có nghĩa 0.05 level (2-tailed).

               

    **. Tương quan có ý nghĩa 0.01 level (2-tailed).

               
                         
       

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

     

    11

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Kết quả bảng hệ số tương quan bảng 4.6 cho thấy biến phụ thuộc có mối tương quan tuyến tính với 8 biến độc lập, Tác giả sẽ xem xét mối tương quan giữa các biến độc lập này thông qua kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bên dưới.

     

    Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy hệ số xác định R² là 0.675 và R² điều chỉnh là 0.665. Mô hình này giải thích được 67.5% sự thay đổi của biến phụ thuộc ý thức chấp hành pháp luật thuế (CHLT) là do các biến độc lập trong mô hình tạo ra, còn lại 32.5% biến thiên được giải thích bởi các biến khác ngoài mô hình. Mô hình cho thấy có 6 biến độc lập đều ảnh hưởng thuận chiều, 01 biến nghịch chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT ở độ tin cậy 95% và 01 biến không có ý nghĩa thống kê Điều này có nghĩa là các thành phần càng thuận chiều thì ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT càng tốt.

     

    Bảng 4.7: Mô h̀nh đầy đ̉

     

               

    Sai số

     

    Thống kê thay đổi

       
                         

    Hệ số

                         
     

         

    R2 điều

    chuẩn

    R2

         

    Sig. F

     

    R

    R2

     

    F thay

       

    Durbin-

     

    hình

     

    chỉnh

    của ước

       
           

    thay

    df1

    df2

    thay

    Watson

               

    lượng

    đổi

               

    đổi

       

    đổi

     
                         
                             

    1

     

    .821a

    .675

     

    .665

    .26989

    .675

    69.188

    8

    267

    .000

    1.007

                         

    a. Biến độc lập: TS, KTT, TC, HP, KKHAI, CQT, TCB, KTRA

           

    b. Biến phụ thuộc: CHLT

                   
                             
             

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

    Trị số thống kê F đạt giá trị 69.188 được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy đủ, tại mức ý nghĩa Sig = 0.000; kiểm tra hiện tượng tương quan bằng hệ số Durbin–Watson (1< 1.008 < 3). Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính đưa ra là phù hợp với mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Kết quả phân tích hồi quy phương trình được trình bày trong bảng 4.7 và 4.8.

     

    Bảng 4.8: Phân t́ch ANOVA

     

     

    Mô hình

    Tổng các

    Bậc tự

    Bình quân

    Giá trị

    Giá trị Sig.

     

    bình phương

    do(df)

    độ lệch

    F

         
                 

    1

    Hồi quy

    40.317

    8

    5.040

    69.188

    .000b

                 

    2

    Số dư

    19.448

    267

    .073

       
                 

    3

    Tổng

    59.764

    275

         
                 

    a. Biến độc lập: TS, KTT, TC, HP, KKHAI, CQT, TCB, KTRA

       

    b. Biến phụ thuộc: CHLT

           
         
       

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

     

    12

     

                 

    Các yếu tố ảnh hưởng. . .

                     
     

    Bảng 4.9: Các thông số c̉a từng biến trong phương tr̀nh h̀i quy

     
                       

     

    Hệ số chưa chuẩn

    Hệ số

           

    Nhân tố

    chuẩn

    Giá trị

     

    Đa cộng tuyến

    hình

    hoá

     

    Giá trị

       

    hoá

       
               

    Sig.

       
               

    t

       
       

    B

     

    Sai số

    Beta

     

    Độ chấp

    VIF

             
         

    chuẩn

       

    nhận

                   
                       
     

    (hằng số)

    .353

     

    .189

     

    1.866

    .063

       
                       
     

    KKT

    .032

     

    .026

    .045

    1.210

    .227

    .873

    1.145

                       
     

    KKHAI

    .200

     

    .040

    .208

    4.980

    .000

    .700

    1.428

                       

    1

    KTRA

    .129

     

    .037

    .170

    3.455

    .001

    .506

    1.976

                     

    TC

    .280

     

    .035

    .338

    7.961

    .000

    .675

    1.482

       
                       
     

    TCB

    .127

     

    .036

    .161

    3.476

    .001

    .568

    1.760

                       
     

    CQT

    .117

     

    .038

    .137

    3.091

    .002

    .619

    1.616

                       
     

    HP

    .133

     

    .036

    .159

    3.644

    .000

    .639

    1.564

                       
     

    TS

    -.079

     

    .032

    -.089

    -2.455

    .015

    .919

    1.088

    a.  Biến phụ thuộc: CHLT

               
                       

    Nguồn: Số liệu phân t́ch dữ liệu nghiên cứu ch́nh thức bằng SPSS 22.0

     

    Từ bảng 4.9 cho thấy trong 8 yếu tố có 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế có tác động thuận chiều (hệ số β dương) và 01 yếu tố thuế suất (TS) có tác động ngược chiều (hệ số β âm), đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT với mức ý nghĩa Sig = 0.000 đến 0.015 ở tất cả các biến. Riêng yếu tố Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT) có hệ số β = 0.045 với Sig = 0.227 > 0.05 nên không có ý nghĩa thống kê. Bảng 4.9 cũng cho thấy dung sai các biến (độ chấp nhận) khá cao từ 0.506 trở lên và hệ số VIF của cả 7 nhân tố nhỏ hơn 10, nghĩa là không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố độc lập trong mô hình.

     

    Phương trình hồi quy đối với các biến có hệ số chuẩn hoá có dạng như sau:

    0.89X8 +ɛ1

     

    F1= 0.208 X1 + 0.170X2          + 0.338X3 + 0.161X4 + 0.137X5 + 0.045X6 + 0.159X7

     

    Trong đó:   F: Ý thức chấp hành pháp luật thuế (CHLT)

     

    X1: Tính đơn giản của việc kê khai thuế (KKHAI)

     

    X2: Công tác kiểm tra thuế (KTRA)

     

    X3: Tình trạng tài chính của đối tượng nộp thuế (TC)

     

    X4: Nhận thức về tính công bằng (TCB)

     

    X5: Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế (CQT)

     

    X6: Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT)

     

    X7: Nhận thức về hình phạt và phạm tội (HP)

     

    X8: Vấn đề thuế suất (TS)

     

    Mô hình nghiên cứu tác giả điều chỉnh cho ta kết quả bảng 4.10 sau:

     

     

    13

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 4.10: Bảng tổng hợp kết quả kỉm định giả thuyết

     

     

    Giả thuyết

    Kết quả kiểm định

     
           

    H1

    T́nh đơn giản c̉a việc kê khai thuế tác động cùng chiều đến ý

    Chấp nhận

     

    thức chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H2

    Công tác kỉm tra thuế có tác động cùng chiều đến ý thức chấp

    Chấp nhận

     

    hành pháp luật thuế.

         
           

    H3

    T̀nh trạng tài ch́nh c̉a ĐTNT nộp thuế có tác động cùng chiều

    Chấp nhận

     

    đến ý thức chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H4

    Nhận thức về t́nh công bằngcó tác động cùng chiều đến ý thức

    Chấp nhận

     

    chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H5

    Hiệu quả hoạt động c̉a cơ quan thuế có tác động cùng chiều

    Chấp nhận

     

    đến ý thức chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H6

    Kiến thức về thuế c̉a ngừi nộp thuế có tác động cùng chiều đến

    Không chấp nhận

     

    ý thức chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H7

    Nhận thức về h̀nh phạt và phạm tội có tác động cùng chiều đến

    Chấp nhận

     

    ý thức chấp hành pháp luật thuế.

         
           

    H8

    Vấn đề thuế suất có tác động ngược chiều đến ý thức chấp hành

    Chấp nhận

     

    pháp luật thuế.

         
           
     

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

     

     

    Kết quả cho thấy trong 8 yếu tố có 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế có tác động thuận chiều (hệ số β dương) và 01 yếu tố thuế suất (TS) có tác động ngược chiều (hệ số β âm), đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT với mức ý nghĩa Sig = 0.000 đến 0.015 ở tất cả các biến. Riêng yếu tố Kiến thức về thuế của người nộp thuế (KTT) có hệ số

     

    • = 0.045 với Sig = 0.227 > 0.05 nên không có ý nghĩa thống kê.

    Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy hệ số xác định R² là 0.675 và R² điều chỉnh là 0.665. Mô hình này giải thích được 67.5% sự thay đổi của biến phụ thuộc ý thức chấp hành pháp luật thuế (CHLT) là do các biến độc lập trong mô hình tạo ra, còn lại 32.5% biến thiên được giải thích bởi các biến khác ngoài mô hình. Mô hình cho thấy có 6 biến độc lập đều ảnh hưởng thuận chiều, 01 biến nghịch chiều đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT ở độ tin cậy 95% và 01 biến

    không có ý nghĩa thống kê Điều này có nghĩa là các thành phần càng thuận chiều thì ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT càng tốt.

     

    Thái độ của người nộp thuế đối với từng nhân tố tác động đến việc chấp hành pháp luật thuế, với giá trị trung bình của các tiêu chí dao động trong khoảng giá trị từ 3.84 cho đến 3.86. Các biến có giá trị thấp nhất là KTT4, KTT3, KTT2 và KTT1 đều có giá trị lần lượt là 2.67, 3.28, 3.37. 3.37. Điều này có nghĩa là cũng có một bộ phận người nộp thuế cho rằng ý thức chấp hành pháp luật thuế không chịu tác động về việc họ càng được cập nhật kiến thức về thuế càng chấp hành pháp luật tốt hơn.

     

    1. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

     

    Hỗ trợ đối tượng nộp thuế tăng cừng ý

     

    thức chấp hành pháp luât thuế:

     

    • Không ngừng hoàn thiện chính sách thuế theo hướng rõ ràng, minh bạch, công khai và đầy đủ.

    14

     

    Các yếu tố ảnh hưởng . . .

     

    • Xây dựng hình ảnh cơ quan thuế hướng đến khách hàng với chất lượng dịch vụ được nâng cấp.
    • Cải thiện và nâng cao giá trị sử dụng của trang thông tin điện tử Cục Thuế TP.HCM theo xu hướng phù hợp với yêu cầu của hệ thống thuế điện tử.
    • Tăng cường hiệu quả chức năng thanh tra, kiểm tra thuế.
    • Tăng cường giáo dục kiến thức thuế nhằm cải thiện nhận thức của người nộp thuế.
    • Xây dựng văn hóa tự giác tuân thủ thuế một cách hiệu quả.
    • Tăng cường thiết lập một hệ thống hoạt động dựa trên cơ chế tiếp nhận thông tin và phản hồi, kết hợp với việc đánh giá các phản hồi
    • Xây dựng và không ngừng củng cố cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp về người nộp thuế.
    • Xem xét việc xây dựng chức năng cung ứng dịch vụ cho người nộp thuế.

    Hạn chế c̉a đề tài và hứng nghiên cứu tiếp theo:

     

    Tuy có những kết quả nghiên cứu đạt được, nhưng đề tài còn một số hạn chế trong quá trình thực hiện sau đây:

    • Nghiên cứu chỉ thực hiện được trên một bộ phận người nộp thuế tại Cục Thuế TP. HCM nên tính đại diện sẽ chưa cao, sẽ bao quát hơn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Bộ Tài chính (2010), Quy trình quản lý thuế và Cơ chế tự khai tự nộp thuế theo Luật Quản lý thuế, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội.

     

    • Ian Pretty (2011), Hiện đại hóa quản lý thuế nhìn từ cơ quan thuế Anh, Tạp chí Thuế nhà nước, Số 4 (314), kỳ 4/1/2011.

     

    • Lê Thị Xuân Nghi (2015), Các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế tại Cục Thuế TP. HCM, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Tài chính-Marketing.

    nếu lấy mẫu nhiều quận, huyện trong TP. HCM.

     

    • Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên cũng có thể hạn chế sự đa dạng trong các đối tượng được khảo sát. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính toàn diện của thông tin được thu thập.
    • Do đặc thù của công việc kê khai, kế toán thuế ở Việt Nam trong một số trường hợp, nhân viên kê khai, kế toán thuế không được toàn quyền thực hiện các công việc liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế theo quy định mà phải thực hiện theo chỉ đạo của chủ doanh nghiệp, công ty khi xác định tiền thuế phải nộp. Vì vây, mối quan hệ giữa chủ doanh nghiệp với nhân viên kê khai, kế toán thuế ảnh hưởng như thế nào đến việc chấp hành pháp luật thuế của các công ty ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau, ở những quy mô khác nhau là hướng nghiên cứu có thể cần được khai thác ở những nghiên cứu tiếp theo.

     

    • Mối quan hệ giữa các ngành, các cấp chưa có sự phối hợp đồng thời và còn tuân thủ theo Luật NSNN có những quy định về thuế quá khắt khe trước xu thế hội nhập.

     

    • Tính nghiên cứu còn dựa trên phương pháp định lượng mà chưa kết hợp toàn diện ở phương pháp định tính, làm cho đề tài chưa được đa dạng, phong phú của các đối tượng thực thi công việc (người nộp thuế, công chức thuế…)./.

     

    • Ngân hàng thế giới (2011), Cải cách thuế ở Việt Nam: Hướng tới một hệ thống hiệu quả và công bằng hơn, Ban quản lý kinh tế và xóa đói giảm nghèo khu vực Châu Á và Thái Bình Dương.

     

    • Nguyễn Thị Bất, Vũ Duy Hào (2002), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.
    • Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2007), Giáo trình thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
    • Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện

     

     

    15

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội), Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.

     

    • Võ Đức Chín (2011), Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp – Trường hợp tỉnh Bình Dương, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM.

     

    • Vương Hoàng Long (2000), Hoàn thiện tổ

    chức bộ máy ngành thuế trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội.

     

    • Tổng cục Thuế (2006), Tài liệu hướng dẫn tuyên truyền chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010.
    • Tổng cục Thuế – Tạp chí thuế nhà nước (năm

     

    2008), Quy trình kê khai, miễn giảm, hoàn, kiểm tra và quản lý nợ thuế (tập 1), NXB Tài chính.

     

     

     

     

     

     

     

    16


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Nghiên cứu thực chứng hiệu ứng kỷ luật thị trường ngành ngân hàng Việt Nam

    Nghiên cứu thực chứng hiệu ứng kỷ luật thị trường ngành ngân hàng Việt Nam

    Nghiên cứu thực chứng hiệu ứng kỷ luật thị trường ngành ngân hàng Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu – Trường hợp Sanest Khánh Hòa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-th%E1%BB%B1c-ch%E1%BB%A9ng-hi%E1%BB%87u-%E1%BB%A9ng-k%E1%BB%B7-lu%E1%BA%ADt-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-ng%C3%A0nh-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghiên cứu thực chứng hiệu ứng kỷ luật thị trường ngành ngân hàng Việt Nam

     Kinh Tế & Ứng Dụng

     

    Nghiên cứu này vận dụng số liệu của 21 NHTM (NHTM) VN từ năm 2003 – 2008, xem xét liên hệ giữa chi phí huy động tiền gởi với mức độ rủi ro trong hoạt động của các NHTM, và giữa tỷ lệ tăng trưởng tiền gởi hàng năm với mức độ rủi ro trong hoạt động của các NHTM, để phản ánh được hiện trạng kỷ luật thị trường ngành

     

     

    ngân hàng (NH) VN giai đoạn 2003-2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy kỷ luật thị trường ngành NH VN có tồn tại nhưng rất yếu. Ngoài ta tác giả cũng tiến hành phân tích kỷ luật thị trường (KLTT) từng loại hình NHTM – NHTM nhà nước (NHTMNN) và NHTM cổ phần (NHTMCP), để làm rõ thêm một số nguyên nhân gây ra hiện tượng trên. Cuối cùng tác giả gợi

     

    • một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu ứng KLTT [1] ngành NH VN – một yếu tố cấu thành của hệ thống giám sát tài chính NH.

    Sự cần thiết của nghiên cứu

     

    Trong bản thảo năm 2001 với việc thảo luận hiệp định Basel mới, tác dụng KLTT đã được nhấn mạnh. KLTT, các yêu cầu vốn tối thiểu và quá trình kiểm tra giám sát được phối hợp với nhau, cùng nhau thành một trong ba trụ cột của cấu trúc khung hiệp ước mới. Một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của KLTT chính là nhấn mạnh sự công khai minh bạch thông tin kinh doanh của các NHTM. Trong

    thực tế, cơ chế KLTT trong thực tiễn kinh doanh và trong hệ thống giám sát NH trước khi Basel II ra đời đã tồn tại: ví dụ như, nếu những người có lợi ích liên quan cho rằng rủi ro kinh doanh của một NHTM khá cao, người gởi tiền và người nắm giữ trái phiếu NH đó sẽ yêu cầu NH trả lãi suất tiền gởi cao hơn hay là sẽ rút tiền gởi ra khỏi NH

     

     

    đó, điều này tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và lực cạnh tranh của NH. Ở tình huống thông thường, khi KLTT tồn tại người gởi tiền yêu cầu NH có độ rủi ro cao sẽ phải chi trả tiền lãi cao, nếu không thì người gởi tiền sẽ rút tiền gởi của mình từ NH có độ rủi ro cao chuyển sang NH có độ rủi ro thấp.

     

    Trụ cột 3 – KLTT bổ sung cho các yêu cầu vốn tối thiểu (trụ cột 1) và quá trình kiểm tra giám sát (trụ cột 2). Ủy ban Basel khuyến khích nguyên tắc thị trường bằng việc phát triển một bộ các yêu cầu minh bạch, cho phép người tham gia thị trường đánh giá các thông tin chủ chốt, đánh giá độ rủi ro của các NHTM. KLTT có thể góp phần cho môi trường hoạt động NH an toàn và lành mạnh, các tổ chức giám sát NH có thể yêu cầu các NHTM phải cung cấp thông tin cho thị trường, điều này giúp cho các chủ thể liên quan giám sát hoạt động NHTM – một yếu tố cấu thành của hệ thống giám sát NH (Hệ thống giám sát ngân hàng gồm yếu tố cấu thành

    sau: cơ quan giám sát của nhà nước, cơ chế kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, KLTT, cơ chế hợp tác giám sát quốc tế; và các thành phần khác như: tổ chức bảo hiểm tiền gởi, hai ngành tài chính NH, các tổ chức đánh giá tín nhiệm,…

     

    • KLTT cũng đã được Ông Lê Xuân Nghĩa – Phó chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia trong

     

    NGUYỄN CHÍ ĐỨC & HOÀNG TRỌNG

     

    khuyến nghị về tái cấu trúc hệ thống giám sát tài chính nhắc đến. Ông cho rằng “thế kiềng ba chân” (1. Quản trị doanh nghiệp tốt; 2. Cơ chế kỷ luật thị trường phát huy tác dụng đầy đủ; 3. Các cơ quan quản lý, giám sát thị trường tài chính hoạt động có hiệu quả) cần được phát triển cân bằng.

     

    Trong lĩnh vực nghiên cứu KLTT, các nhà nghiên cứu nước ngoài trong ngành NH đã nghiên cứu rất sâu và đạt được nhiều thành tựu, đồng thời đại đa số là nghiên cứu thực chứng người gởi tiền thực hiện KLTT. So sánh ở VN, chỉ vài năm gần đây cùng với việc ra đời Basel II, và việc cam kết thực hiện giám sát NH theo hiệp ước Basel II năm 2004, chúng ta mới biết đến KLTT như là một trong ba trụ cột của hiệp ước Basel II. Do vậy việc nghiên cứu KLTT ở khía cạnh định tính cũng như định lượng còn chưa phát triển. Đây là lý do chủ yếu tác giả muốn nghiên cứu hiện trạng KLTT ngành NH VN hiện nay trên

     

    26             PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP   Số 10 – Tháng 3/2011

     

    Kinh Tế & Ứng Dụng

     

    cơ sở phân tích định lượng.

     

    Mô hình, định nghĩa biến, và xử lý số liệu

     

    Mô hình

     

    Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào phương pháp nghiên cứu của Demirguc-Kunt và Huizinga (1999 và 2004). Thông qua kiểm nghiệm mối quan hệ tương quan giữa lãi suất huy động thực tế của NHTM (chi phí trả lãi tiền gởi I) và tỷ lệ tăng trưởng tiền gởi (G) với rủi ro của NHTM (X) để khảo sát tình hình KLTT ngành ngân hàng của một quốc gia. Để tiến hành phân tích, phương pháp khá nổi tiếng

     

    Biến số

    Định nghĩa

     

    Dự đoán hệ số

       

    Ij,t (biến phụ

    lãi suất huy động của NH tại thời điểm t (tỷ lệ

             

    tổng chi phí trả lãi thực tế j mỗi năm và tổng nợ

             

    thuộc)

    phải trả.)

             
               

    Gj,t (biến phụ

    tỷ lệ tăng trưởng tiền gởi của NHj tại thời điểm

             

    t (tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động của khách

             

    thuộc)

    hàng.)

             
               

    GQj.t-1

    tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản

    Âm đối với Ij,t

    với

     

    Dương

    đối

     
         

    Gj,t

         

    LDj.t-1

    tỷ lệ lưu động (tỷ lệ giữa tài sản lưu động trên

    – Âm đối với Ij,t

       

    tổng tài sản)

    – Dương đối với Gj,t

     

    LRj.t-1

    tỷ lệ lợi nhuận (tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên

    Âm đối với Ij,t

       

    tổng tài sản)

    Dương

    đối

    với

     
         

    Gj,t

         

    Dj.t

    bảo hiểm tiền gởi

    Âm đối với Ij,t

       

    NHTMNN là 1, NHTMCP là 0

    Dương

    đối

    với

     
       

    Gj,t

    đối

    với

     
       

    Dương

     

    Yj.t

    Tỷ lệ lạm phát

    Ij,t

         
       

    Âm đối với Gj,t

     
           

    này nhìn từ hai góc độ: NHTM có độ rủi ro cao có phải gánh chịu chi phí huy động vốn cao, và NHTM có độ rủi ro cao sẽ thu hút số lượng tiền gởi ít hơn hay không. Tác giả áp dụng mô hình này để phân tích tình hình VN. Phương trình tính toán như sau:

     

    B j.t =α + β X j.t1 + γ Y j.t  + δ

     

    • Bj,t: Ij,t lãi suất huy động tiền gởi (chi phí trả lãi thực tế) của

    ngân hàng j

     

    • Bj,t: Gj,t tỷ lệ tăng trưởng tiền gởi của ngân hàng j
    • Xj,t-1: biểu thị biến số trạng thái rủi ro ở thời kỳ t-1của ngân hàng j
    • GQj,t-1 (tỷ lệ vốn trên tài sản)
    • LDj,t-1 (tỷ lệ lưu động)
    • LRj,t-1 (tỷ lệ lợi nhuận)
    • Yj,t : biến kinh tế vĩ mô, lấy chỉ số tỷ lệ lạm phát
    • Dj,t : bảo hiểm tiền gởi (BHTG) [3] là biến nhị phân.
    • Dj,t × Xj,t-1: là tích của hai biến Dj,t và Xj,t-1
    • εj,t : là phần dư của mô hình.

    Giải thích các biến và lựa chọn:

     

    Tác giả áp dụng mô hình tính toán trên với một số điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của VN, tình hình số liệu mà tác giả đã thu thập được, và một số lý do khác. Cụ thể, việc lựa chọn các biến số và định nghĩa các biến số

     

    D j.t D j.t X j.t−1 + ε j.t

     

    có một số thay đổi như sau:

     

    • Tác giả không sử dụng chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu (căn cứ để tính tỷ lệ này có chỉ tiêu tổng tài sản được điều chỉnh theo rủi ro) vì tác giả nhận thấy số liệu báo cáo của các NHTM về các chỉ tiêu trên chưa đảm bảo độ tin cậy.
    • BHTG ở đây tác giả muốn nhấn mạnh sự bảo đảm tín dụng của Nhà nước đối với hoạt động của các NHTMNN, để phù hợp với hoàn cảnh kinh tế VN khi hệ thống NHTMNN vẫn tồn tại và chiếm vai trò chủ yếu, đồng thời Công ty bảo hiểm tiền gởi VN vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa phản ánh đúng bản chất của nó trong nền kinh tế. Vì vậy tác

    giả gọi BHTG tại VN là BHTG ẩn.

     

    • Công chúng biết kết quả kinh doanh các NHTM thường có độ trễ, giả định là một kỳ. Chúng ta thêm một biến chỉ tiêu vĩ mô, chọn tỷ lệ lạm phát thể hiện rủi ro hệ thống.

    Định nghĩa các biến

     

    – Tác giả cho rằng các NHTM sau: VCB (NHTMNN cổ phần hóa); Vietinbank (NHTMNN cổ phần hóa); BIDV; Agribank; MHB là NHTMNN.

     

    Nguồn số liệu

     

    Để tính toán các chỉ tiêu trên, tất nhiên cần phải tiến hành thu thập và chỉnh lý số liệu, tác giả sử dụng số liệu tổng hợp có liên quan từ năm 2003 – 2008 của 21 NHTM, trong đó có 5 NHTMNN và 16

     

    NHTMCP.

     

    • Tỷ lệ lạm phát tác giả tham khảo từ báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước.
    • Các chỉ tiêu Ij,t ; Gj,t ; GQt-1 ; LDj.t-1 ; LRj.t-1 ; Dj.t tác giả tự tính trên cơ sở tập hợp các báo cáo tài chính của 21 NHTM VN từ năm 2003 đến năm 2008. (VCB; Vietinbank; BIDV; Agrib-ank; MHB; ACB; STB; EIB;

    Số 10 – Tháng 3/2011  PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP

     

    27

     
           
           

     Kinh Tế & Ứng Dụng

     

    TCB; EAB; MB; SGB; VIB; OCB; PNB; VPB; NAB; HDB; ABB; GDB; SCB) (Nguyễn Chí Đức, Hoàng Trọng 2009).

     

    Tất cả các số liệu tác giả đề cập đều được tính toán và lựa chọn phù hợp nên có tính tin cậy, và sử dụng được cho phân tích.

     

    Kết quả tính toán và phân tích kết quả

     

    Sau khi xây dựng bảng dữ liệu, tác giả sử dụng chương trình máy tính SPSS kiểm nghiệm mô hình. Các kết quả lần lượt được trình bày trong các phần tiếp theo (chú ý: những con số trong dấu ngoặc là hệ số hồi qui đã chuẩn hóa; * và ** là có ý nghĩa thống kê ở mức 10% và 5%).

     

    1. Kiểm định mối quan hệ tương quan giữa chí phí huy động tiền gởi với mức độ rủi ro trong hoạt động của các NHTM.

     

    1a. Mẫu là toàn bộ các NHTM

     

    Các phương trình từ (1) đến (6)

    kiểm nghiệm ảnh hưởng tình hình rủi ro của NHTM và BHTG ẩn đến chi phí trả lãi thực tế của ngân hàng.

     

    • Trong các phương trình từ (1) đến (3), chúng ta lần lượt dùng 3 biến rủi ro tính toán ảnh hưởng đối với lãi suất huy động, áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (GLS) tiến hành tính

    toán. Kết quả cả LDj.t-1, LRj.t-1 đều có hệ số hồi qui âm, biểu thị

     

    LDj.t-1, LRj.t-1 cao sẽ làm giảm lãi suất huy động thực tế. Nhưng

     

    cả hai đều không là thể hiện rõ vì ý nghĩa thống kê kém. Còn

     

    GQj.t-1 có hệ số hồi qui dương, tương phản với dự đoán.

     

    • Các phương trình từ (4) đến
    • ứng với 3 biến rủi ro là GQt-1, LDj.t-1, LRj.t-1. Trong mỗi lần hồi qui chúng ta đồng thời lấy các biến

    kiểm soát Yj.t, Dj.t và Dj.t × Xj.t-1 nạp vào trong mô hình. Kết quả là

     

    cả 3 biến rủi ro đều có hệ số âm phù hợp với dự đoán, nhưng đều

    có ý nghĩa thống kê kém. Trong tất

     

    cả các lần hồi qui, Yj.t đều có hệ số dương cùng dấu với dự đoán,

     

    và có ý nghĩa thống kê, thể hiện rõ ràng là khi lạm phát tăng thì lãi suất huy động tăng. Trong tất cả các lần hồi qui, giả định (4) và (5)

     

    Dj.t có hệ số âm cùng dấu với dự đoán, và (4) thể hiện rõ rệt, trong

     

    khi (6) Dj.t có hệ số dương ngược dấu với dự đoán nhưng không có ý

     

    nghĩa thống kê. Đây có thể là biểu thị của việc BHTG ẩn, sự bảo đảm của Nhà nước, làm giảm lãi suất huy động đối với các NHTMNN là có, nhưng không quá rõ ràng. Vậy chúng ta cũng sẽ phải đặt câu hỏi là cơ chế BHTG ẩn này có bao gồm tất cả các NHTM hay không.

     

    Từ những phân tích trên có thể nhận xét là KLTT có tồn tại nhưng

     

    rất yếu, qua đó hai chỉ tiêu LDj.t-1 (tỷ lệ thanh khoản), LRj.t-1 (tỷ lệ

     

    lợi nhuận), có ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn. Chỉ tiêu lạm phát Yj.t rõ ràng ảnh hưởng đến lãi suất huy động, đúng với lý thuyết

     

    Bảng 1: Kết quả tính toán phương trình hồi qui đối với tất cả NHTM (Biến phụ thuộc là lãi suất huy động thực tế)

         

    Các phương trình

         

    Biến số

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

     
                   

    GQj.t-1

    0.043

       

    -0.008

         

    (0.087)

       

    (-0.015)

         

    LDj.t-1

     

    -0.058

       

    -0.098

       
     

    (-0.077)

       

    (-0.131)

       

    LRj.t-1

       

    -0.014

       

    -0.008

     
       

    (-0.137)

       

    (-0.078)

     

    Dj.t

         

    -0.023 (**)

    -0.005

    0.005

     
         

    (-0.351)

    (-0.069)

    (0.072)

     

    Yj.t

         

    0.329 (**)

    0.328 (**)

    0.34 (**)

     
         

    (0.547)

    (0.544)

    (0.565)

     

    Dj.t * Xj.t-1

         

    0.302

    -0.113

    -0.086 (**)

     
         

    (0.229)

    (-0.111)

    (-0.315)

     

    Tổng quan

    104

    104

    104

    104

    104

    104

     

    sát

                 

    R2

    -0.002

    -0.004

    0.009

    0.295

    0.302

    0.338

     
                   

    F

    0.789

    0.612

    1.975

    11.875

    12.255

    14.263

     
                   

    tài chính tiền tệ.

     

    1b. Mẫu là từng nhóm NHTM Tiến thêm một bước, chúng ta

     

    loại bỏ Dj.t ra khỏi phương trình, để so sánh sự thay đổi của lãi suất huy động của hai nhóm NHTM có bị tác động ảnh hưởng của một số nhân tố giống nhau hay không, ví dụ như kết quả kinh doanh của NHTM và nhận thức của người gởi tiền đối với rủi ro NH. Người gởi tiền có sự phân biệt giữa NHTMNN và NHTMCP hay không, hay nói cách khác BHTG ẩn hiện nay bao trùm lên toàn bộ hệ thống NHTM, hay Nhà nước chỉ bảo đảm tín dụng đối với nhóm NHTMNN. Trong các phương trình hồi qui từ (7) đến (12), chúng ta tiến hành tính toán cho từng nhóm NHTM. Cách tính toán đối với mỗi nhóm ngân hàng là giống nhau, tức là lần lượt

     

    28           PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP   Số 10 – Tháng 3/2011

     

    Kinh Tế & Ứng Dụng

                                         

    (18) có 3

    biến rủi

    ro: GQj.t-1,

    Bảng 2: Kết quả tính toán phương trình hồi qui đối với tất cả

     
     

    LDj.t-1, LRj.t-1. Trong mỗi lần hồi

    NHTM (Biến phụ thuộc là lãi suất huy động thực tế)

       
       

    qui chúng ta đồng thời đưa biến

           

    NHTMNN

                 

    NHTMCP

       

    Biến

                           

    kiểm soát Yj.t, Dj.t và Dj.t × Xj.t-1

     

    (7)

     

    (8)

    (9)

         

    (10)

       

    (11)

       

    (12)

         
                                         

    vào trong mô hình. Kết quả là:

       

    0.265 (*)

               

    -0.009

                     

    GQj.t-1

                                   

    GQj.t-1, LDj.t-1 có hệ số dương,

     

    (0.327)

               

    (-0.017)

                   
                                         

    trong đó GQj.t-1 có ý nghĩa thống

    LDj.t-1

         

    -0.203

                 

    -0.102

             
         

    (0.247)

                 

    (-0.138)

           

    kê, còn LRj.t-1 có hệ số âm, ngược

             

    -0.093

                   

    -0.008

       

    với dự đoán. Yj.t trong tất cả các

    LR

           

    (**)

                         

    j.t-1

           

    (-0.651)

                 

    (-0.843)

     

    phương trình có được 1 dấu hiệu rõ

       

    0.267

     

    0.236

    0.331

       

    0.347

       

    0.356

     

    0.342

       

    ràng, cho thấy Yj.t có tác dụng ảnh

    Yj.t

     

    (**)

     

    (**)

    (**)

         

    (**)

       

    (**)

       

    (**)

         
                           

    hưởng giảm thấp tăng trưởng tiền

       

    (0.619)

     

    (0.548)

    (0.767)

       

    (0.546)

     

    (0.56)

     

    (0.537)

     

    gởi. Dj.t có 1 phương trình có hệ

    Tổng

                                       

    quan

     

    24

     

    24

    24

         

    79

       

    79

       

    79

         

    số dương, 2 mô hình hệ số âm, và

    sát

                                       

    trong đó 1 mô hình là có ý nghĩa

    R2

     

    0.331

     

    0.288

    0.625

         

    0.279

       

    0.298

       

    0.285

         
                           

    thống kê ngược dấu với dự đoán.

                                         

    F

     

    6.939

     

    5.855

    20.963

       

    16.252

       

    17.737

     

    16.734

       

    − Qua phân tích chúng ta có thể

                                         

    nhận thấy thị trường quan tâm đến

               

    2a. Kiểm nghiệm toàn bộ các

    áp dụng GQj.t-1, LDj.t-1, LRj.t-1

    chỉ tiêu rủi ro GQj.t-1

    (tỷ lệ vốn tự

    là biến rủi ro, lấy Yj.t là biến kiểm

    NHTM

                   

    có trên tổng tài sản), KLTT có tồn

    soát khi hồi qui.

           

    − Trong các phương trình (13)

    tại.

           

    − Trong các phương trình (7)

    (14) (15), chúng ta lần lượt xem

    2b. Mẫu là từng nhóm NHTM

    (8) (9), tiến hành hồi qui 3 lần đối

    xét ảnh hưởng của 3 biến rủi ro

    Tiến thêm một bước nghiên

    với NHTMNN. Kết quả là GQj.t-1

    đối với tăng trưởng tiền gởi, áp

    cứu, chúng ta loại bỏ Dj.t ra khỏi

    có hệ số dương, có ý nghĩa thống

    dụng phương pháp bình phương

    phương trình, so sánh  tỷ lệ tăng

    kê, ngược với dự đoán; LDj.t-1

    nhỏ nhất thông thường. Kết quả là:

    trưởng tiền gởi của 2 nhóm NHTM

    và LRj.t-1

    có hệ số âm, trong đó

    GQj.t-1, LDj.t-1 có hệ số dương,

    có bị tác động ảnh hưởng của một

    LRj.t-1 có ý nghĩa thống kê.

     

    trong đó GQj.t-1 có ý nghĩa thống

    số nhân tố giống nhau hay không.

    − Trong các phương trình (10)

    kê, LRj.t-1 có hệ số âm, ngược với

    Nếu chỉ số thống kê của nhóm

    (11) (12) tiến hành hồi qui 3 lần đối

    dự đoán.

                   

    NHTMNN đối sự với ảnh hưởng

    với NHTMCP. Kết quả là GQj.t-1,

       

    − Các phương trình (16) (17)

    đến chỉ tiêu tăng trưởng tiền gởi

    LDj.t-1 và LRj.t-1 đều có hệ số âm

                                         

    phù hợp với dự đoán, nên phần nào

           

    Bảng 3: Kết quả tính toán đối với tất cả NHTM

    cũng phản ánh được một kỷ luật

               

    (Biến phụ thuộc là tăng trưởng tiền gởi)

       

    thị trường có hoạt động ở nhóm

     

    Biến số

     

    (13)

     

    (14)

     

    (15)

     

    (16)

     

    (17)

     

    (18)

    NHTMCP

    này,  tuy

    yếu  nhưng

             

    6 . 6 0 3

                 

    6.512 (**)

           
     

    GQj.t-1

     

    (**)

                         

    mạnh hơn kỷ luật thị trường ở

                     

    (0.434)

           
             

    (0.44)

                         

    nhóm NHTMNN.

         

    LDj.t-1

           

    (0.119)

               

    (0.136)

       
                               

    2.718

               

    3.113

       

    − Trong cả 6 phương trình ở 2

                                         
                         

    -0.208

             

    -0.29

    nhóm NHTM, thì Yj.t đều có hệ số

     

    LRj.t-1

                           
                   

    (-0.065)

           

    (-0.091)

    dương có ý nghĩa thống kê, phản

                                         
     

    Dj.t

                         

    0.06

     

    -0.134

     

    -0.504 (*)

    ánh được một cơ chế lãi suất hình

                           

    (0.03)

     

    (-0.067)

     

    (-0.25)

    thành trên nền kinh tế thị trường

     

    Yj.t

                         

    -2.743 (*)

     

    -2.566

     

    -2.451

                           

    (-0.15)

     

    (-0.141)

     

    (-0.134)

    đang được phản ánh rất rõ nét.

                                           
       

    Dj.t x Xj.t-1

                       

    -4.861

     

    -5.085

     

    0.182

                                         

    2. Kiểm định mối quan hệ tương

                         

    (-0.121)

     

    (-0.164)

     

    (0.022)

    quan giữa tỷ lệ tăng trưởng tiền

     

    Tổng quan

     

    104

     

    104

     

    104

     

    104

     

    104

     

    104

     

    sát

                 

    gởi hàng năm với mức độ rủi ro

                                     
     

    R2

       

    0.186

     

    0.005

     

    -0.005

     

    0.192

     

    0.049

     

    0.039

    trong hoạt động của các NHTM.

                                         
     

    F

       

    24.767

     

    1.476

     

    0.438

     

    7.195

     

    2.327

     

    2.048

                               
                                                     

    Số 10 – Tháng 3/2011    PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP         29

     

     Kinh Tế & Ứng Dụng

     

    Bảng 4: Kết quả tính toán đối với 2 nhóm NHTM

    (Biến phụ thuộc là lãi suất huy động thực)

     

    Biến

     

    NHTMNN

       

    NHTMCP

       

    (19)

    (20)

    (21)

    (22)

    (23)

    (24)

     
     
     

    2 . 6 6 6

       

    6 . 5 4 7

         

    GQj.t-1

    (**)

       

    (**)

         
     

    (0.543)

       

    (0.408)

         
       

    – 2 . 1 3 0

       

    3.180

       

    LDj.t-1

     

    (**)

           
         

    (0.135)

       
       

    (-0.428)

             
         

    – 0 . 3 2 3

       

    -0.297

     

    LRj.t-1

       

    (*)

       
           

    (-0.92)

     
         

    (-0.373)

           

    Yj.t

    -0.617

    -0.922 (*)

    -0.631

    -3.367

    -3.085

    -2.952

     

    (-0.236)

    (-0.353)

    (-0.241)

    (-0.166)

    (-0.152)

    (-0.145)

     

    Số quan

    24

    24

    24

    79

    79

    79

     

    sát

                 

    R2

    0.363

    0.261

    0.194

    0.163

    0.012

    0.002

     

    F

    7.84

    5.249

    3.895

    8.7

    1.468

    1.075

     

    chỉ tiêu rủi ro của các NHTMNN (tất nhiên còn nhiều lý do khác như người gởi tiền có qua ít con đường để đầu tư). Còn đối với các NHTMCP, là các doanh nghiệp thực sự, tự chịu trách nhiệm kinh doanh, mục tiêu lợi nhuận, nhận sự bảo đảm tín dụng và giúp đỡ của nhà nước có giới hạn, đã từng có những NHTMCP nhỏ sụp đổ, đóng cửa, hay sáp nhập, vì vậy người dân sẽ phải quan tâm đến các chỉ tiêu rủi ro. Nhưng xét trên tổng thể mà nói, KLTT của ngành NH VN trong một nền kinh tế toàn cầu là còn rất yếu, chưa thể xem đó là một

     

    không rõ ràng, trong khi nhóm NHTMCP mà rõ ràng hơn, thì ít nhất chúng ta có thể xác định được KLTT đối với nhóm NHTMCP phản ứng mạnh hơn. Như vậy một sự lý giải hợp lý cho việc KLTT của nhóm NHTMNN yếu hơn chính là chế độ BHTG ẩn, sự bảo đảm tín dụng của nhà nước đối với NHTMNN, khiến cho người gởi tiền phản ứng một cách không rõ ràng đối với các chỉ tiêu rủi ro NH, hay cũng có thể nói họ không quan tâm đến các chỉ tiêu rủi ro này. Còn đối với nhóm NHTMCP không có được chế độ BHTG ẩn, hay nếu có thì bị giới hạn, vì vậy người dân không thể không quan tâm đến các chỉ tiêu rủi ro, hay chí ít là có quan tâm mạnh hơn so với nhóm NHTMNN, để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

     

    Trong các phương trình (19),

     

    • và (21), GQt-1 có hệ số dương cùng dấu với dự đoán và

    có ý nghĩa thống kê rõ ràng. Trong

     

    khi 2 biến rủi ro còn lại LDj.t-1 và LRj.t-1 đều có hệ số âm, ngược dấu dự đoán và cũng có ý nghĩa thống

     

    kê. Từ phân tích trên ta có thể nhận định kỷ luật thị trường của nhóm NHTMNN rất yếu hay có thể nói

    là hầu như không có.

     

    • Trong các phương trình (22),
    • và (24), GQt-1 và LDj.t-1 có hệ số dương, trong đó GQj.t-1 phản

    ứng có ý nghĩa thống kê, LRj.t-1 có hệ số âm, ngược dấu với hệ số dự

     

    báo nhưng không có ý nghĩa thống kê. Từ đó ta có thể nhận định kỷ luật thị trường của nhóm NHTMCP cũng không phải là mạnh nhưng so với nhóm NHTMNN thì phản ứng có rõ ràng hơn.

     

    • Cả 6 giả định thì Yt đều có hệ số âm, cùng dấu với hệ số dự

    báo.

     

    • Thị trường quan tâm đến

    chỉ tiêu rủi ro GQj.t-1 (tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản), nên khiến

     

    cho chỉ tiêu rủi ro này phản ứng tác động đến biến tăng trưởng tiến gởi, người dân có quan tâm đến chỉ tiêu này ở ngành NH VN.

     

    Như vậy quan điểm của người dân về quy tắc Too big to fail (NH lớn không thể chết) ở VN vẫn đang tồn tại. Nhà nước vì xã hội và sự ổn định nền kinh tế sẽ không để cho các NHTMNN sụp đổ. Quan điểm này đã thấm sâu vào trong suy nghĩ của mọi người, vì vậy loại BHTG ẩn này đã làm cho người gởi tiền hầu như không quan tâm đến các

    bộ phận cấu thành trong hệ thống giám sát tài chính NH VN.

     

    Kết luận và thảo luận

     

    Từ hai góc độ phân tích là lãi suất huy động và tăng trưởng tiền gởi của các NHTM, thì chúng ta có kết quả tương đồng về KLTT

     

    • ngành NH VN, và đối với từng nhóm NHTM.
    • KLTT đã bắt đầu hình thành trong ngành NH VN, nhưng hoạt động còn yếu.
    • KLTT của nhóm NHTMNN hoạt động yếu hơn so với nhóm

    NHTMCP.

     

    • Tỷ lệ lạm phát quan hệ rất chặt chẽ với lãi suất huy động vốn và tỷ lệ tăng trưởng tiền gởi theo đúng với lý thuyết tài chính tiền tệ, từ đó chúng ta có thể cho thấy được phần nào các quy luật tài chính tiền tệ đang hoạt động có hiệu quả tại VN.
    • Cũng nên thừa nhận, trong hơn 20 năm, BHTG ẩn của Nhà nước ở một mức độ nhất định đã duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính – ngân hàng, nhưng cùng với sự cải cách không ngừng của ngành NH, Chính phủ không nên tiếp tục duy trì việc bảo hộ che chở cho các NHTM (NHTMNN hay

    30            PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP   Số 10 – Tháng 3/2011

     

    Kinh Tế & Ứng Dụng

     

    NHTMCP), cần xây dựng chế độ BHTG phù hợp với nguyên tắc thị trường thay thế chế độ BHTG ẩn

     

    – đó là 1 chế độ BHTG hiệu quả và mạng lưới an toàn tài chính với cơ chế người cho vay cuối cùng là NHNN làm nội dung chủ yếu. Vì vậy xây dựng chế độ BHTG hiệu quả nên trở thành một bước đi quan trọng trong việc cải cách sâu rộng ngành NH nước ta.

     

    • Đồng thời tiếp tục tăng cường giám sát ngân hàng, kiểm soát nội bộ, tăng cường minh bạch thông tin tài chính của các tổ chức tín dụng.
    • Phải nâng cao trình độ và chuyên nghiệp hóa đội ngũ làm công tác báo chí, làm sao cho người dân hiểu và tin cậy thông tin của các tổ chức truyền thông đưa ra, tổ chức truyền thống này đang bảo vệ họ, chứ không phải đang bảo vệ cho một số cá nhân có thế lực nào đó.
    • Đặc biệt là phải làm sao nâng cao trình độ hiểu biết của nhà đầu tư về lĩnh vực tài chính NH (vì theo tác giả, hiện nay đại bộ phận người gởi tiền xem không hiểu các báo cáo mà NHTM công bố, cho nên họ cũng không quan tâm đến các chỉ tiêu tài chính, thông tin tài chính của NHTM, đây cũng là một lý do KLTT ngành ngân hàng hoạt động rất yếu).
    • Tất cả các vấn đề trên không phải là một sớm một chiều có thể giải quyết được. Vì vậy việc quá đề cao kỷ luật tự thân của thị trường (bàn tay vô hình) hay quá dựa dẫm vào hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trong khi lại không chú trọng đúng mức tới vai trò điều tiết và giám sát của Nhà nước là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới khủng hoảng, đổ vỡ nền tài chính (bài học ở Mỹ năm 2008) (Nguyễn

    Chí Đức, Hoàng Trọng 2009). Đây cũng là một bài học cho hệ thống tài chính NH VN, khi mà nền kinh tế thị trường còn rất non trẻ và chưa hoàn hảo, thì chắc chắn bàn tay vô hình chưa phát huy được tác dụng vốn có của nó, thì hiển nhiên vai trò thanh tra giám sát của các cơ quan nhà nước phải được đề cao và chú trọng, phải là một khâu mấu chốt của Hệ thống thanh tra giám sát tài chính ngân hàng VN giai đoạn hiện nay. Đây là một vấn đề không cần phải tranh luận.

     

    Cụ thể vừa qua Chính phủ thông qua Quyết định Số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 2008 Về việc thành lập Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước VN. (Việc thành lập Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt, đánh dấu bước tiến quan trọng trong quá trình cải cách cơ cấu tổ chức NHNN với mục tiêu nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế). Quyết định số 398/1999/ QĐ-NHNN3 về hoạt động giám sát từ xa, quyết định số 06/2008/ QĐ-NHNN về xếp loại NHTM cổ phần, Quyết định số 457/2005/ QĐ-NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, và nhiều văn bản pháp luật khác liên quan đến vấn đề tổ chức cơ cấu và nghiệp vụ thanh tra giám sát ngành ngân hàng, tăng cường công tác thanh tra giám sát các TCTD là rất phù hợp và cần thiếtl

     

    • Market discipline
    • Theo kết cấu luận văn “Xây dựng hệ thống giám sát ngân hàng VN và bài học từ Trung quốc” của NCS Nguyễn Chí Đức, Trường Đại học Đồng Tế, Thượng Hải, Trung Quốc.
    • Deposit Insurance

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà Nước VN
    1. Báo cáo tài chính của 21 NHTM: VCB; Vietinbank; BIDV; Agribank; MHB; ACB; STB; EIB; TCB; EAB; MB; SGB; VIB; OCB; PNB; VPB; NAB; HDB; ABB; GDB; SCB.
    1. Demirguc-Kunt và Huizinga (1999) “Market discipline and financial safety net design”, Finance, Policy Research Working Paper, Development Research Group, The World Bank.
    1. Demirguc-Kunt và Huizinga (2004) “Market discipline and deposit insurance” Journal of Monetary Economics, 51, 2004.
    1. Nguyễn Chí Đức và Hoàng Trọng (2009) “Phân tích hệ thống giám sát tài chính ngân hàng VN”, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng tháng 12 năm 2009.
    1. Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày
    • tháng 03 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia.
    1. Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thanh Tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước VN.

    Số 10 – Tháng 3/2011   PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP          31


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Đường lối Thời cơ trong CMT8-1945 đối với quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam từ 1986 đến nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

     

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

     

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

     

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    MSSV

    1

    LÊ HẢI HẬU( NT)

    41201037

    2

    HOÀNG HẢI TRIỀU

    21304310

    3

    TRƢƠNG QUỐC TUẤN

    61104030

    4

    PHẠM HOÀNG TRUNG

    31003674

    5

    LÊ HOÀNG QUÂN

    31303209

    6

    ĐÀO ĐỨC THẮNG

    20902537

     

     

    ĐỀ TÀI :

     

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

     

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

     

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

     

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

     

    Câu 1:

     

    ·        Cơ sở lý thuyết:

     

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     (

    )

       

    ( )

    (  )

       

    (

    (

    )

    (  ))

             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

     

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

     

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

     

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

     

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

     

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

     

    ( ku ) ‘ = ku

     

    x ‘ =1

     

    (uv ) ‘ = uv + uv

     

    æ 1

    ö

    v

    ç

     

    ÷

    = –

       
     

    v

    2

    è v

    ø

       

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

     

    æ u ö

    u v uv

    ç

     

    ÷

    =

       
     

    v

    2

    è v ø

       

    N , n >1)

     

    ( v ¹ 0)

     

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

     

    Đạo hàm cấp cao:

     

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

     

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

     

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

     

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

     

    ·        VÍ DỤ:

     

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

     

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

     

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2

    f

    = 30 x – 20 y

     

    xx

     
       

    f yy  = 12 y -10

    f

     

    = 4

         

    xz

     

    f zz  = 18 z + 4 y

    f yz

    = 4z

    f

    = -20x

         
     

    xy

           

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx

    = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20

    f

    = -20 ´ 0 = 0

     
             

    xy

       

    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2

    = 4

     
             

    fxz

     

    f

    = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22

    f

    = 4 ´ 1 = 4

     

    zz

             
             

    yz

       

    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   (

    ) dưới

    dạng ma trận vuông là:

         
     

    é -20

    0

    2 ù

         

    A = ê

    0

    2

    2 ú

         
     

    ê

       

    ú

         
     

    ê

    2

    2

    22ú

         
     

    ë

       

    û

         

    · CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 2:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

     

    2.         Định nghĩa:

     

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

     

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

     

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

     

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

     

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

     

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

     

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

     

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

     

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

     

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

     

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

     

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có:

    f

    +

    f

    ×

    y

    = 0 (3)

                 

    x

    y

    x

                 
                         

    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có:

    g

    +

    g

    ×

    y

    = 0 (4)

     

    x

    y

    x

                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

     

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

     

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

     

     

    æ

    f

     

    g ö

    æ

    f

     

    g ö

       

    ứng của (3), ta được:

    ç

     

    + g

     

    ÷

    + ç

     

    + g

     

    ÷

    = 0

    (5)

           
     

    è

    x

     

    x ø

    è

    y

     

    y ø

       

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

     

    æ

    f

    + g

    g ö

    = 0

     

    ç

       

    ÷

    (6)

    y

     

    Nghĩa là: è

     

    y ø

     

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

     

    ì

    f

     

    ï

       

    x

     

    ï

    f

     

    ï

    hệ phương trình: í

       

    y

     

    ï

    ïïg (x , y)

    î

     

    +

    g

    g

    =

    0

       

    x

       
               

    +

    g

    g

    =

    0

    (I)

     

    y

               
         

    =

    0

       

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

     

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

     

    ìF

    =

    f

    +

    g

    g

    = 0

     
         

    ï

    x

       

    x

       

    y

       

    ï

                 
         

    f

       

    g

       

    ï

    =

     

    +

    g

    = 0

     

    íFy

         

    (II)

     

    y

    y

    ï

                 
                     

    ïF

     

    =

    g (x , y)

       

    = 0

     

    ï

    g

                   

    î

                     

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

     

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

     

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

     

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

     

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

     

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

     

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

     

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

     

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

     

    Khi đó xét: D = –

    0

    D

    E

       

    D

    A

    B

       
     

    E

    B

    C

       

    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại (

    )

    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại (

    )

    ·        VÍ DỤ:

     

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

     

    Ta có x2 – y2 = 1

    x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)

    Thay (*) vào f(x,y) ta được:

    f(y) = y2 + y (y

    R)

    Tập xác định: D = R

    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0

    (

     

    )

         

    (

    )

       
           
                   
                   

    Xét

    (

     

    )

           
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

     

    ·        CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

     

     

     

     

     

    CÂU 3:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

     

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

     

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

     

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

     

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

     

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

     

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

     

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

     

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

     

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV

    V

    V1

    V2

    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

     

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

     

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

     

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

     

     

    éj 2

    ( x , y )

    ù

    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê

    ò

    f ( x, y , z )dz ú dxdy

    V

    ë 1

     

    û

    ê j ( x , y )

    ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

     

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

     

     

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

     

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

     

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

     

     

     

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

     

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

     

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

     

    ì x

    ï

     

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

     

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

     

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:

    ·

           

    ; z = 0; y = x;

     

    ;

               

       
                     

    ·

    (

    )  ∫

                                   
                                   
                                   
                             
         

     

     

           

                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
             

    ∫∫ (

    )

         

    ·

             

    (

                                     

    )

                                                   
                                           
                                           
         

    ·

                                                         
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2

    ·

                                     

                                                         
               

                         

       
                                     

    ·

                               

                                                         
                                     

    (

     

    )

                       
               

                                     
                           

    ·

                                                                                       
                         

    (

       

    )

                                                     

                                                                             
                                                         
                                                                             

    ·

                                                                                 

    (

     

    )

                                                                                   

                                       

                           

           
                                                           
                                                               

    ·

                                                                                             
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                     

    )

                                                   

             

    (

                                                               
                                                                       
                                                       
                                                                     

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                         

    (

             

    )

                               

    (

         

    )

                                                                     
                                       
                   

    ·

               

    (

                           

    )

                                                   
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

             

    (

                 

    )

                                                   
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                             

    (

             

    )

                             

    (

         

    )

                                                                                 
                                                             
                                               

    ·

         

    (

                                   

    )

                                                     
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3

    ·

           

             

    (

                     

    )

                                   
                                                 
                                                         

    ·

                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             

    ·

     

    (

         

    )

                                       

    (

               

    )

       

    (

         

    )

                                                                   
                                                               
                                         

    ·

           

    (

           

    )

             

    (

           

    )

               
                                                   
                                         
    • Suy ra

    ·

    (

       

    )

       

    (

       

    )

       

                   

    (

           

    )

     

           

    (

     

    )

         

         
                             
                           
     

    (

         

    )

         

    (

         

    )

     
                                                                                                                               
                                                           
         

    (

     

    )

     

    (

     

    )

         
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               

    ·

    (

           

    )

     

    (

               

    )

         

    (

             

    )

           

    (

     

    )

                             

               
                                                                         
                             
                                                                                                                           
     

    (

             

    (

         

    )

     
           

    )

                           
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]