Category: Kế Toán – Kiểm Toán

  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-V%E1%BA%A4N-%C4%90%E1%BB%80-C%E1%BA%A6N-B%C3%80N-V%E1%BB%80-C%C4%82N-C%E1%BB%A8-T%C3%8DNH-THU%E1%BA%BE-THEO-QUY-%C4%90%E1%BB%8ANH-C%E1%BB%A6A-LU%E1%BA%ACT-THU%E1%BA%BE-THU-NH%E1%BA%ACP-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-V%C3%80-CHU%E1%BA%A8N-M%E1%BB%B0C-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

     

    Phạm Quốc Thuần*

     

    TÓM TẮT

     

    Bài viết đề cập đến phương pháp xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên cơ sở tham chiếu các quy định của Chuẩn mực kế toán và các quy định về thuế, chủ yếu là quy định về Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Bài viết cho thấy có sự khác biệt về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành giữa thuế và kế toán, từ đó đề ra các kiến nghị nh̀m hoàn thiện việc xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại các doanh nghiệp hiện nay.

     

    Từ khóa: Thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán thuế.

     

    DISCUSSING THE TAX BASES IN ACCORDANCE WITH THE ENTERPRISE INCOME TAX LAW AND THE ACCOUNTING STANDARDS

     

    ABSTRACT

     

    This article refers to the method of determining the corporate income tax payable on the basis of the provisions of accounting standards and tax regulations, primarily concentrates on the Corporate Income Tax Regulations. The paper indicates that there are the differences in calculating the income tax amount between Tax Regulations and Accounting Standards. Furthermore, the proposals are also set out to improve the identiication and recognition of income tax expense in the business today.

     

    Key words: The income tax, the taxable income, the tax cost for enterprises, the tax accountant.

     

     

    1.  Tổng quan về căn cứ pháp lý

     

    Tại Việt Nam, kể từ khi VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành ngày 15/2/2005, sự khác biệt giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (là chỉ tiêu được kế toán ghi nhận để xác định lợi nhuận kế toán) và

     

    thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (là chỉ tiêu trình bày trên báo cáo thuế xác định số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp Nhà Nước) đã được xác định rõ. Theo VAS 17, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được khái niệm là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành

     

     

    • GV. Trường Đại học Kinh Tế – Luật ĐHQG TPHCM

     

     

    44

     

    Một số vấn đề ….

     

    và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Như vậy có thể thấy rằng liên quan đến việc ghi nhận thuế TNDN, giữa kế toán và thuế vẫn có điểm chung được cả hai bên cùng ghi nhận đó là thuế thu nhập hiện hành (kế toán ghi vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế ghi nhận là một khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán cho Nhà Nước) và phần tạo ra sự khác biệt giữa thuế và kế toán chính là thuế thu nhập hoãn lại (kế toán ghi nhận nhưng không được thuế ghi nhận). VAS 17 được biên soạn trên cơ sở tham chiếu quy định của Luật thuế TNDN do Quốc Hội ban hành năm 2003. Kể từ đó đến nay, quy định về thuế TNDN đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ

    sung và từ đó đã làm xuất hiện sự khác biệt về căn cứ để xác định chỉ tiêu thuế thu nhập hiện hành (điểm chung được cả thuế và kế toán ghi nhận) giữa thuế và kế toán. Điều này đã gây khó khăn cho công tác kế toán trong việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.

    2. Quy định hiện hành về căn cứ tính

    thuế

     

    Theo quy định của Luật thuế

     

    Theo Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN do Quốc hội ban hành năm 2012, căn cứ tính thuế TNDNlà thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:

     

     

    Thuế TNDN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế

    x

    Thuế suất thuế TNDN

     

    Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

       

    Thu nhập

    =

    Thu nhập

    ( TN được

    +

    Các khoản lỗ được kết)

     

    tính thuế

    chịu thuế

    miễn thuế

    chuyển theo quy định

     
         

    Công thức tính thu nhập chịu thuế:

             

    TN chịu thuế  =

    (Doanh thu  –

    Chi phí được trừ)

    +   Các khoản thu nhập khác

     

     

     

    Như vậy, có thể thấy rằng quan điểm của thuế có sự phân biệt rất rõ ràng khái niệm thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế. Theo đó, thu nhập tính thuế chính là căn cứ để xác định thuế TNDN mà các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp cho Nhà Nước, là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp của các doanh nghiệp đối với Nhà Nước. Thu nhập chịu thuế chính là chênh lệch giữa doanh thu tính thuế, thu nhập khác và chi phí được trừ. Cần lưu ý rằng thu nhập chịu thuế chưa phải là căn cứ cuối cùng để xác định nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp với Nhà Nước.

     

    Thí dụ 1: Doanh nghiệp Hoàng Giác trong năm 200X có các thông tin sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

     

    • Doanh thu bán hàng: 3.000.000
    • Khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý: 100.000

     

     

    • Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.000.000

     

    • Doanh thu tài chính (lãi được chia từ hoạt động liên doanh): 300.000

     

    • Khoản lỗ từ năm trước chuyển sang: 200.000.

     

     

    • Các khoản còn lại liên quan đến doanh thu, chi phí giả sử không phát sinh; doanh nghiệp không thực hiện trích lập quỹ khoa học và công nghệ; thuế suất thuế TNDN theo quy định là 25%.

     

    Dựa vào dữ liệu trên, thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp trong năm 200X được xác định như sau:

     

    • Xác định thu nhập chịu thuế

     

     

    45

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Thu nhập chịu thuế = Doanh thu bán hàng

     

    • Doanh thu tài chính = 3.300.000 Chi phí được tính trừ = 2.000.000 Thu nhập khác = 100.000

    Thu nhập chịu thuế = (3.300.000 – 2.000.000) + 100.000 = 1.400.000

     

    • Xác định thu nhập tính thuế Thu nhập chịu thuế = 1.400.000

    Thu nhập được miễn thuế = 300.000

     

    (điều 8 chương II của TT 123/2012/TT-BTC quy định thu nhập được chia từ hoạt động góp vốnsau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDNtheo quy định của Luật Thuế TNDNđược xem là thu nhập được miễn thuế)

     

    Khoản lỗ năm trước chuyển sang = 200.000

     

    Thu nhập tính thuế = 1.400.000 – (300.000 + 200.000) = 900.000

     

    Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 25% = 900.000 x 25% = 225.000.

     

    Theo thí dụ này, doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán khoản thuế TNDN năm 200X cho Nhà Nước là 225.000.

     

    Theo quy định của VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp

     

    Theo chuẩn mực kế toán Thuế TNDN (VAS 17): “thuế thu nhập hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành”.

     

    Như vậy, theo chuẩn mực kế toán, chỉ tiêu để xác định nghĩa vụ thuế TNDN được gọi là Thuế TNDN hiện hành. Để xác định thuế thu nhập hiện hành cần phải xác định thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó thu nhập chịu thuế được định nghĩa như sau:“Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được)”.

    Như vậy VAS 17 không đưa ra nguyên tắc để xác định thu nhập chịu thuế mà theo đó, chỉ tiêu này được tính toán dựa vào quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

     

    Thông tư 20/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006, hướng dẫn kế toán ghi nhận thuế thu nhập hiện hành:” Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó”. Theo đó, chi phí thuế TNDN hiện hành được hạch toán như sau: N TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành/ Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp.

     

    3.  Vấn đề tồn tại

     

    Các nội dung trình bày trên cho thấy căn cứ để xác định số thuế mà các doanh nghiệp phải nộp cho Nhà Nước là thu nhập tính thuế (Luật thuế thu nhập doanh nghiệp), trong khi đó quy định kế toán lại là thu nhập chịu thuế. Điều này làm cho nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải nộp được trình bày trên báo cáo thuế (tờ khai thuế TNDNMS 03/TNDN ban hành theo Thông tư 28/2011 do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 2 năm 2011) và phản ánh trên sổ sách kế toán (trên tài khoản 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp) có sự chênh lệch với nhau, hay nói khác đi là số liệu trên sổ sách kế toán không phản ánh đúng thực chất nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp đối với Nhà Nước. Thí dụ sau đây minh chứng rõ điều này.

     

    Thí dụ 2- Lấy lại dữ liệu của thí dụ 1, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà Nước trình bày trên báo cáo thuế và ghi nhận trên sổ sách kế toán được ghi nhận như sau:

     

     

    46

     

    Một số vấn đề ….

     

    Trên báo cáo thuế (Bảng 1).

     

    Theo số liệu trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, năm 200X công ty Hoàng Giác phải nộp cho Nhà Nước một khoản thuế TNDN là 225.000 nghìn đồng.

     

    Trên sổ sách kế toán (bảng 2)

     

    • Thuế thu nhập hiện hành = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN= 1.400.000

     

    • 25% = 350.000

     

    • Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành: N 8211/C 3334 350.000

     

    • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại (phát sinh từ khoản lỗ của năm trước chuyển sang): N 8212/ C 243: 200.000 x 25% = 50.000

     

    • Nộp thuế TNDN vào ngân sách Nhà Nước theo số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: N 3334/C 111, 112: 225.000
    • Thông tin về nghĩa vụ nộp và thanh toán thuế TNDN của công ty Hoàng Giác năm 200X với Nhà Nước được phản ánh trên tài khoản 3334- Thuế TNDN như bảng 2.

    Nhận xét: sau khi ghi nhận số thuế TNDN phải nộp và đã nộp, tài khoản 3334- Thuế TNDN vẫn còn kết dư bên nợ một khoản là 125.000 nghìn đồng (Nhà nước còn nợ công ty một khoản thuế TNDN là 125.000 nghìn đồng). Đây là số dư ảo bởi lẽ sau khi đã nộp thuế thì giữa công ty và Nhà nước không còn phát sinh nghĩa vụ về công nợ với nhau, lúc này số dư trên tài khoản 3334 phải bằng 0 (không). Nguyên nhân là do kế toán và thuế không đồng nhất với nhau trong vấn đề xác định căn cứ dùng để tính nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với Nhà nước. Cần lưu ý là theo hướng dẫn thực hiện VAS 17, tài khoản 3334 không phải là tài khoản được dùng để ghi nhận chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp.

     

     

    TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN(lược trích) (bảng 1)

     

     

    Kỳ tính thuế: từ ngày 1/1/200X đến ngày 31/12/200X

     

    ĐVT: 1.000 đồng

               

    STT

    Chỉ tiêu

     

    Mã số

     

    Số tiền

               

    (1)

    (2)

     

    (3)

     

    (4)

    A

    Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính

           
               

    1

    Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

     

    A1

     

    1.400.000

    B

    Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

           
               

    1

    Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN

     

    B1

       

    (B1= B2+B3+B4+B5+B6)

       

           

    2

    Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế

     

    B7

     

    TNDN(B7=B8+B9+B10+B11)

       
             

    3

    Tổng thu nhập chịu thuế

     

    B12

       

    (B12=A1+B1-B7)

       

    1.400.000

           

    3.1

    Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    B13

       

    (B13=B12-B14)

       

    1.400.000

           

    C

    Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh

           
               

    1

    Thu nhập chịu thuế (C1 = B13)

     

    C1

     

    1.400.000

               

    2

    Thu nhập miễn thuế

     

    C2

     

    300.000

               

    3

    Lỗ từ các năm trước được chuyển sang

     

    C3

     

    200.000

               

    47

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    4

    Thu nhập tính thuế

         

    C4

     

    900.000

    (C4=C1-C2-C3)

             
                   

    6

    Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ

     

    C6

       

    (C6=C4-C5)

             

    900.000

                 

    7

    Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông

     

    C7

       

    (C7=C6 x 25%)

             

    225.000

                 

    11

    Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

         

    C11

       

    (C11=C7-C8-C9-C10)

           

    225.000

               

    D

    Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản còn phải

     

    D

       

    nộp sau khi trừ thuế TNDN đã nộp ở địa phương khác

           

               

    E

    Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

         

    E

     

    225.000

                       

    1

    Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

         

    E1

     

    225.000

                       

    2

    Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

         

    E2

     

       

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3334 – THUẾ TNDN (Bảng 2)

         
                     

    Ngày

    Chứng từ

    Diễn giải

    TKĐƯ

       

    ST

     
                     
     

    SH

    Ngày

           

    N

    C

                       
         

    SDĐK

         

     

                     

    xxx

    xxx

    xxx

    Ghi nhận thuế TNDN phải nộp năm 0X

    8211

       

    350.000

     

    xxx

    xxx

    xxx

    Nộp thuế TNDN vào NSNN

    111

           

    225.000

                     
         

    TPS

         

    350.000

    225.000

         

    SDCK

         

    125.000

     
                       

    4.  Kiến nghị

     

    VAS 17 được biên soạn trên cơ sở tham khảo Luật thuế TNDN do Quốc Hội ban hành

     

    ngày 17 tháng 6 năm 2003. Theo quy định của Luật này, căn cứ để tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

     

     

    Thu nhập chịu thuế = chưa trừ chuyển lỗ

    Doanh thu để tính thu nhập – chịu thuế trong kỳ tính thuế

    Chi phí hợp lý trong     +        Thu nhập chịu thuế

    kỳ tính thuế                            khác trong kỳ tính thuế

     

     

    Thu  nhập  chịu  thuế  đã  trừ =       Thu nhập chịu thuế         chưa trừ –       Lỗ từ các năm trước chuyển sang

    chuyển lỗ                                              chuyển lỗ

     

     

    Như vậy có thể thấy rằng Luật thuế TNDN năm 2003 chỉ đưa ra khái niệm thu nhập chịu thuế và vì vậy giữa thuế và kế toán là đồng nhất với nhau trong vấn đề xác định nghĩa vụ về thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà Nước (cả kế toán và thuế đều căn cứ vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập

    hiện hành và thuế TNDN phải nộp). Đến năm 2008, khi Luật thuế TNDN mới ra đời thay thế cho Luật thuế TNDN năm 2003 thì đã có sự thay đổi về các khái niệm làm căn cứ tính thuế. Theo đó Luật thuế năm 2008 có sự phân biệt khá rạch ròi giữa khái niệm thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế, theo

     

     

    48

     

    Một số vấn đề ….

     

    đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế điều chỉnh cho các khoản thu nhập miễn thuế và lỗ từ các năm trước chuyển qua và là căn cứ để xác định nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp đối với Nhà nước. Trong khi đó, quy định của kế toán thì vẫn không có sự chỉnh sửa về thuật ngữ cho phù hợp với sự thay đổi của thuế và đây chính là nguyên nhân làm cho thuế và kế toán lệch nhau trong vấn đề xác định nghĩa vụ thuế TNDN của các doanh nghiệp đối với Nhà nước. Vì vậy chúng tôi kiến nghị như sau:

     

    • Quy định kế toán liên quan đến thuế TNDN cần phải có sự điều chỉnh về căn cứ

    tính thuế nhằm đảm bảo số thuế thu nhập danh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà Nước được khớp đúng với số thuế TNDN phải nộp trên báo cáo thuế. Theo đó, quy định của kế toán cần thay đổi thuật ngữ “thu nhập chịu thuế” thành “thu nhập tính thuế”.

     

    • Các quy định của thuế, nhất là về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng thường xuyên được thay đổi và sự thay đổi này thường ảnh hưởng đến việc tính toán và ghi chép của kế toán, vì vậy những văn bản của kế toán có liên quan cũng cần phải có sự rà soát, chỉnh sửa kịp thời cho phù hợp.

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Bộ Tài chính (2012), TT 123/2012/TT-BTC: hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Bộ Tài chính (2005), QĐ 12/2005/QĐ-BTC: về việc ban hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 4.
    • Bộ Tài chính (2006), TT 20/2006/TT-BTC: hướng dẫn kế toán 6 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Phạm Quốc Thuần (2009), Kế toán thuế, NXB Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2009.

     

     

     

     

     

    49


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/THI%E1%BA%BET-L%E1%BA%ACP-V%C3%80-%C3%81P-D%E1%BB%A4NG-B%E1%BA%A2NG-%C4%90I%E1%BB%82M-C%C3%82N-B%CC%80NG-%C4%90%E1%BB%82-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-TH%E1%BB%B0C-HI%E1%BB%86N-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%CC%A3C-T%E1%BA%A0I-NG%C3%82N-H%C3%80NG-TMCP-NGO%E1%BA%A0I-TH%C6%AF%C6%A0NG-VI%E1%BB%86T-NAM-CHI-NH%C3%81NH-KI%C3%8AN-GIANG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN B̀NG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

     

    Nguyễn Thị Kim Anh*

     

    Hồ Hữu Tấn**

     

    TÓM TẮT

     

    Bài viết này sử dụng công cụ quản trị hiện đại bảng điểm cân b̀ng (Balanced Scorecard – BSC) để nhằm mục đích chuyển tầm nhìn và chiến lược của Vietcombank (VCB) Kiên Giang thành các mục tiêu, thước đo cụ thể theo bốn viễn cảnh của BSC là tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động nội bộ và đào tạo – phát triển. Trong mỗi viễn cảnh, BSC đều diễn giải chiến lược thành các mục tiêu giúp tổ chức vạch ra con đường đi cho từng giai đoạn. Đồng thời BSC cũng trình bày các thước đo để đo lường việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ tiêu chí tài chính là 80%; tiêu chí khách hàng là 93%; tiêu chí quy trình nội bộ là 85%; tiêu chí đào tạo và phát triển là 91% và phần trăm hoàn thành chiến lược của VCB Kiên Giang là 87,2%. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu bài viết đưa ra các giải pháp về tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển cán bộ.

     

    Từ khóa: bảng điểm cân bằng; quản lý; chiến lược.

     

    ABSTRACT

     

    This paper uses a modern management instrument – Balanced Scorecard (BSC) to transfer visions and strategies of VCB – Kien Giang branch to aims and speciic scales according to 4 types of BSC’s visions: inance, customers, internal operation process and training – development. In each vision, BSC divides strategies into aims which guide the ways for each period. BSC also shows the scales to measure the performance of the set aims. The results of the study shows that (1) the percentage of inance is 80%, customers 93%, internal process 85% and training – development 91% and (2) the percentage of strategy fulilment of VCB Kien Giang is 87,2%. Based on the results, the paper suggests some solutions for inance, customers, internal process and staff development.

     

    Keywords: Balanced Scorecard; Managament; Strategy

     

     

    1.  Đặt vấn đề

     

    Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt hiện nay, để có thể đứng vững và từng bước phát triển, ngân hàng cần phải có chiến lược phù hợp và quản lý thực thi chiến lược

     

    đó thật hiệu quả. Trong quá trình nghiên cứu các mô hình quản trị như: Quản trị toàn diện, quản trị theo mục tiêu, quản trị chất lượng, quản trị bằng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard-BSC), theo nhận định của bài viết

     

     

    • GV Trường Đại học Nha Trang
    • TS. Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương, Chi nhánh Kiên Giang

     

     

    32

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

     

    này thì BSC là một hệ thống quản trị hữu hiệu trong việc triển khai thực hiện chiến lược. Không những thế BSC còn là công cụ đánh giá thành quả hiệu quả và còn là công cụ truyền đạt thông tin. Bằng cách liên kết tầm nhìn, chiến lược với các yếu tố quyết định thành công của bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo – phát triển của tổ chức trong mối quan hệ nhân quả, cùng với việc xây dựng hệ thống thước đo có thể lượng hóa và đo lường được bằng các chỉ tiêu cụ thể đã giúp cho các ngân hàng xác định rõ con đường đi đến thành công.

     

    2.           Phương pháp nghiên cứu

     

    • Sử dụng phương pháp chuyên gia với

     

    quy trình nghiên cứu như sau:

     

    Œ Xây dựng sơ đồ mục tiêu chiến lược cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

    – Chi nhánh Kiên Giang (VCB KG): Định hướng chiến lược và mục tiêu của Ngân hàng sẽ được dịch chuyển vào trong cấu trúc BSC, trên cơ sở bốn yếu tố của nó: viễn cảnh tài chính, viễn cảnh khách hàng, viễn cảnh quy trình nội bộ và viễn cảnh đào tạo – phát triển, để hình thành nên sơ đồ mục tiêu chiến lược

     

    cho Ngân hàng.

     

    Œ Thiết lập các tiêu chí đo lường: Sau khi đã xây dựng xong sơ đồ mục tiêu chiến lược cho Ngân hàng, xây dựng các tiêu chí để đo lường cho từng mục tiêu đó, mục đích là để đo lường mức độ đạt được của các mục tiêu

     

    chiến lược của Ngân hàng.

     

    Œ Lên kế hoạch hành động: Chương trình hành động đó sẽ bao gồm các chương trình thực thi – những chương trình thực thi này sẽ tạo nên kết quả, là yếu tố cần thiết để đạt được các mục tiêu của Ngân hàng, các chương trình này sẽ chỉ định các nguồn lực như con người, các năng lực và nguồn ngân sách cần thiết để thực hiện.

    • Đánh giá kết quả các mục tiêu chiến lược: Các tiêu chí đo lường này cần phải được thu thập dữ liệu để so sánh kết quả thực tế đạt được với mục đích đã đề ra của Ngân hàng, từ đó Ngân hàng có thể xác định được khoảng trống giữa kết quả thực tế và mục đích.

     

    • Áp dụng mô hình BSC vừa thiết lập cho Ngân hàng.

    – Phương pháp thu thập số liệu:

     

    • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo. Trên cơ sở những nghiên cứu và lý thuyết có trước như nghiên cứu của Robert S.Kaplan, David P.Norton, Brian E.Becker… và những số liệu thu thập được từ các báo cáo về tình hình tài chính, nhân sự, các hoạt động kinh doanh của (VCB KG).

     

    • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được xác định thông qua sự kết hợp của hai phương pháp đó là phỏng vấn trực tiếp và phương pháp chuyên gia.

     

    Phương pháp phỏng vấn trực tiếp (bảng câu hỏi): Đối tượng quan sát đó là các nhân viên trong VCB KG (tất cả các bộ phận), số lượng phỏng vấn trực tiếp là 60 người trong tổng số 176 nhân viên, mục tiêu của phỏng vấn trực tiếp là nhằm xác định kết quả của một số chỉ số thực hiện (Key performance indicators-KPIs), như mức độ liên kết các nhân viên, sự tham gia ra quyết định của nhân viên, cách thức bố trí vị trí của các nhân viên,…

     

    Phương pháp chuyên gia: sẽ được phỏng vấn trên hai đối tượng. Đối tượng 1: Phỏng vấn trưởng và phó phòng. Nội dung phỏng vấn sẽ chuyên sâu vào trong bốn tiêu chí tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Để xem xét mức độ thích hợp của các chỉ số KPIs. Thời gian phỏng vấn: Khoảng 30 phút các ngày thứ 7 hàng tuần. Đối tượng 2: Phỏng vấn Ban Giám đốc. Nội

     

    33

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    dung phỏng vấn là nhằm đánh giá kết quả và xác định sự định chuẩn cho các chỉ số thực hiện KPIs. Thời gian đánh giá được diễn ra trong khoảng 30 phút.

     

    • Các dữ liệu thu thập sẽ được tổng hợp trên phần mềm Excel. Phân tích dữ liệu dựa trên phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp.

     

    3. Cơ sở lý luận

     

    3.1. Khái niệm bảng điểm cân bằng (balanced scorecard – BSC)

     

    Kaplan và Norton mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả. Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo

     

     

    3.2. Cơ sở lý thuyết để xây dựng phương pháp đánh giá BSC

     

    BSC vẫn giữ các thước đo tài chính truyền thống. Tuy nhiên, những thước đo tài chính này thì chưa thỏa đáng trong việc đánh giá, trong thời đại thông tin và tri thức thì doanh nghiệp phải tạo ra giá trị thông qua việc đầu tư vào khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, quá trình sản xuất, công nghệ và cải tiến.

     

    BSC bổ sung thêm cho thước đo tài chính bằng các thước đo và định hướng doanh nghiệp tiến tới thành công trong tương lai. Những mục tiêu và thước đo của BSC được rút trích ra từ tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp. Các mục tiêu và thước đo này được nhóm lại trong bốn viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, hoạt động

    và những chỉ tiêu rõ ràng. Những phép đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ, học hỏi và phát triển. Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho bảng điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình.

     

    Tuy nhiên, một khái niệm đơn giản như vậy không nói lên hết mọi điều về BSC, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin (công cụ giao tiếp). (Sơ đồ 3.1)

     

     

    nội bộ, đào tao và phát triển. Những viễn cảnh này cung cấp khuôn mẫu cho BSC. (Sơ đồ 3.2).

     

    34

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Sơ đồ 3.3 thể hiện mô hình bảng điểm cân bằng và sơ đồ 3.4 thể hiện bảng điểm cân

     

     

     

     

    4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

     

    4.1. Xây dựng bản đồ chiến lược cho vietcombank Kiên Giang

     

    4.1.1. Sứ mạng: Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng.

     

    4.1.2. Các giá trị cốt lõi: Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi của Vietcombank là hoạt động Ngân hàng thương mại. An toàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu; “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng” là mục tiêu xuyên suốt. Phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Phát triển và mở rộng quy mô hoạt động thông qua mua bán sáp nhập và hợp nhất khi có đủ điều kiện.

     

    4.1.3. Tầm nhìn đến năm 2030: Năm 2030 trở thành Tập đoàn tài chính đa năng hùng mạnh, ngang tầm với các Tập đoàn tài chính lớn trong khu vực.

    bằng là một bước trong chuỗi liên tục thể hiện giá trị là gì và được thể hiện như thế nào.

     

     

     

     

    4.1.4. Định hướng kinh doanh và chiến lược phát triển: Thị trường: Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường hiện có trong nước và phát triển ra thị trưởng quốc tế.

     

    4.1.5. Sản phẩm: Tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm bán buôn, bán lẻ, các sản phẩm liên kết trên nền tảng công nghệ hiện đại. Từng bước phát triển các sản phẩm ngân hàng đầu tư, dịch vụ bảo hiểm, các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác. Huy động vốn, thẻ, thanh toán: phục vụ cho Khách hàng đại chúng.

     

    4.1.6. Marketing và bán hàng: Chuyên nghiệp hoá hoạt động marketing và bán hàng; xây dựng chính sách, quản lý và hỗ trơ ̣ bán hàng; các chi nhánh là đơn vị trực tiếp Marketing và bán hàng.

     

    4.1.7. Các mục tiêu theo bốn viễn cảnh của BSC

     

    Các mục tiêu chiến lược của Vietcombank Kiên Giang được phân theo 4 viễn cảnh của BSC, như sau: Viễn cảnh Tài chính có 7 mục tiêu theo thứ tự từ F1 đến F7; Viễn cảnh Khách hàng có 3 mục tiêu theo thứ tự từ C1 đến C3;

     

     

    35

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Viễn cảnh Quy trình nội bộ có 6 mục tiêu theo thừ tự từ I1 đến I6; Viễn cảnh Đào tạo và Phát triển có 9 mục tiêu theo thứ tự từ L1 đến L9.

     

    4.1.8. Bản đồ chiến lược cho Vietcombank Kiên Giang

     

    Chiến lược và các mục tiêu ở mục 4.1.7 sẽ được dịch chuyển vào trong cấu trúc BSC,

    trên cơ sở bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo – Phát triển. Sự dịch chuyển này sẽ hình thành nên bản đồ mục tiêu chiến lược cho VCB KG (sơ đồ 4.1). Bản đồ chiến lược cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu của từng viễn cảnh.

     

     

     

     

    Kết quả Nghiên cứu

     

     

    4.2. Các ch̉ số đo lừng cốt lõi (Key

    hợp với các dữ liệu đo lường trong quá khứ để

    Performance  Indicators–  KPIs)  và  các

    tìm ra các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) cho

    chương trình thực thi

    các mục tiêu chiến lược. Sau khi có các chỉ số

    4.2.1. Các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs)

    đo lường cốt lõi, để lượng hóa một cách chính

    Trên cơ sở các mục tiêu chiến lược ở sơ đồ

    xác, tác giả đã thảo luận và lọc lại theo các

    4.1, tiến hành phỏng vấn Ban Giám đốc và kết

    tiêu chuẩn được nêu trong Bảng 4.1:

    Bảng 4.1. Các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số đo lường cốt lõi.

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

     

    lường 1

    lường 2

    lường 3

    lường n

     
     
               

    Liên kết với chiến lược

             

    Khả năng truy cập

             

    Tính định lượng

             

    Dễ hiểu

             

    Đối trọng

             

    Phù hợp

             

    36

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Không phải tất cả các tiêu chí đo lường này được đo lường trong cùng một thời gian, thực chất khoảng thời gian đo lường nó khác nhau ở các tiêu chí. Tần số đo lường được xác định trên bốn khoảng, đó là: hàng tháng, hàng quý, hàng năm và đo lường khác. Việc xác định tần số đo lường thông qua tính chất của các tiêu chí đo

    lường và việc đo lường sẽ được thực hiện vào cuối mỗi giai đoạn, kết quả đo lường sẽ được so sánh với mục đích của từng tiêu chí đo lường. Mỗi mục tiêu chiến lược sẽ được đo lường trên các tiêu chí khác nhau. Sau khi sàng lọc, tác giả lựa chọn được 31 chỉ số đo lường cốt lõi cho ngân hàng, được thể hiện ở Bảng 4.2:

     

     

    Bảng 4.2. Các chỉ số đo lường cốt lõi cho Vietcombank Kiên Giang

     

    Viễn cảnh

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

    Mục đích

    Tần số

     

    BSC

    đo lường

                 
         

    F1: Gia tăng lợi nhuận

    Số tuyệt đối

    69 tỷ đồng/ năm

    Tháng

                 
         

    F2: Tăng thu từ dịch vụ

    % tăng thu từ dịch vụ ngân hàng

    Tăng 10%/năm

    Quý

         

    ngân hàng

       
                   
         

    F3: Tăng doanh số thanh

    Số tuyệt đối

    333 triệu USD

    Tháng

         

    toán XNK

       
                   

    Viễn cảnh

    F4: Tăng nguồn vốn huy

    % tăng huy động vốn

    Tăng 6,65% /năm

    Tháng

    Tài chính

    động

       
             
         

    F5: Tăng dư nợ cho vay

    % tăng dư nợ cho vay

    Tăng 16,14%/năm

    Tháng

                 
         

    F6: Khống chế tỷ lệ nợ

    Tỷ lệ nợ xấu tối đa

    tối đa 2,3%/năm

    Tháng

         

    xấu

         
                     
         

    F7: Giảm

    chi phí (cải

    % giảm so với kế hoạch chí phí

    Tối thiểu 10% năm

    Quý

         

    thiện cấu trúc chi phí)

               
         

    C1:

    Giữ

    vững

    khách

    Tỷ lệ khách hàng truyền thống

    Nhỏ hơn 10 %

    Quý

         

    hàng truyền thống

    bỏ đi

             

    Viễn cảnh

    C2:

    Phát

    triển

    khách

    Số lượng khách hàng mới tăng

    6.000 khách hàng

    Quý

    Khách hàng

    hàng mới

       

    thêm

           
         

    C3: Nâng

    cao

    sự thỏa

    % khách hàng được thỏa mãn

    95 %

    Quý

         

    mãn khách hàng

     
                 
         

    I1: Nâng cao chất lượng

    Tỷ lệ % sai sót tối đa khi cung

    0,001%/GD

    Tháng

         

    cấp dịch vụ

       
         

    dịch vụ

           
       

    Quá

       

    Tỷ lệ % khách hàng phàn nàn

    0,01%

    Tháng

               
       

    trình

                 
             

    % chậm trễ so với thời gian

       

    bộ

     

    quản

               
     

    I2: Giảm thời gian cung

    trung bình cung cấp sản phẩm

       
     

    lý điều

     

    Tháng

    Nội

       
     

    cấp sản phẩm dịch vụ

    dịch vụ theo qui định về qui

    0%

     

    hành

     

    trình

               

    trình nghiệp vụ

       
       

    I3: Giảm thiếu rủi ro

    Tỷ lệ % rủi ro tối đa liên quan

    Nhỏ hơn 0,01%/GD

    Tháng

    Quy

       

    đến tác nghiệp

                   
     

    Quá

                 

    cảnh

             

    Thực hiện phân loại khách hàng

    100%

     
     

    trình

             
     

    I4: Hiểu rõ khách hàng

    theo nhóm

     

    Quý

    Viễn

     

    quản lý

    và phân khúc thị trường

    Số chương trình chăm sóc đối

    04/năm

     

    khách

     
             

    với từng phân đoạn khách hàng

       
       

    hàng

                 
       

    Quá

    I5:

    Phát

    triển  gói  sản

    Số gói sản phẩm được cung cấp

    02/năm

    Năm

       

    phẩm (SP)

     
       

    trình

           
       

    I6: Gia tăng tiện tích cho

         
       

    cải tiến

    Số tiện ích được tích hợp thêm

    04/năm

    Năm

       

    SP truyền thống

     
                 

     

    37

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Viễn cảnh

    BSC

     

    Con

    người

     

    Đào tạo và phát triển

    Thông

     

    cảnh

    tin

     

    Viễn

       

    Tổ

    chức

     

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

     

    Tần số

     
       

    đo lường

     
                     
           

    Tỷ lệ LĐ đi học tập ở nước

    5%/số cán bộ quản

       

    L1: Nâng

    cao kỹ

    năng

    ngoài.

     

       

    Năm

     

    quản lý cho lãnh đạo

    Tỷ lệ LĐ đạo đi học tập trong

    30%/số cán bộ quản

       
           

    nước.

     

           

    L2: Nâng cao kỹ

    năng

    Tỷ  lệ  nhân  viên  được

    huấn

    95%

           

    luyện nghiệp vụ mới

             

    chuyên  môn  cho

    nhân

               

    Số chương trình huấn

    luyện,

         

    Năm

     

    viên

         

    04 CT/năm

     
         

    đào tạo

           
                       

    L3: Nâng

    cao đạo

    đức

    Số lượng các vụ sai phạm liên

    0

       

    Tháng

     

    nghề nghiệp

     

    quan đến đạo đức nghề nghiệp

       
               
           

    Hiệu suất làm việc của nhân

    –  Giảm

    10%

    thời

       

    L4: Cải thiện môi trường

    viên tăng (giảm thời gian giao

    gian/ 1

    GD so với

    Quý

     

    làm việc cho nhân viên

    dịch so với quy định và không

    quy định

       
           
           

    sai sót)

     

    – Sai sót 0%

         

    L5: Nâng

    cao sự

    thỏa

    Sự thỏa mãn nhân viên

     

    95%

       

    Quý

     

    mãn cho nhân viên

           
                   

    L6: Khai thác hiệu quả

    Tỷ lệ máy tính được nâng cấp

    100%

           

    hiện đại và nội mạng

             

    hệ

    thống

    công

    nghệ

           

    Quý

     

    Tỷ lệ nhân viên có thể khai thác

         

    thông tin hiện đại

     

    100%

           
     

    hệ thống thông tin

             
                       

    L7: Phát triển phần mềm

    Số phần mềm tiện ích cho HĐ

    2 phần mềm

     

    Năm

     

    tiện ích

       

    KD chi nhánh

       
                   
           

    Các phong trào thi đua được

             
           

    thực hiện Bộ tiêu chuẩn phục

    2 phong trào

         

    L8: Phát huy bản sắc văn

    vụ khách hàng và sổ tay văn hóa

         

    Năm

     

    hóa Vietcombank

     

    Vietcombank

           

    Quý

     
           

    Tỷ lệ nhân viên thực hiện tốt Bộ

    95%

           
           

    tiêu chuẩn phục vụ khách hàng

             
           

    và sổ tay văn hóa Vietcombank

             
                         

    L9:

    Phát

    triển

    các

    Số chương trình xã hội từ thiện

             

    chương trình hoạt động

    8

       

    Năm

     

    Chi nhánh tham gia và tổ chức

       

    xã hội

                 
                     

    4.2.2. Triển khai các chương trình hành động.

     

    Để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra, VCB KG phải xây dựng những chương trình hành động cụ thể, các chương trình hành động đó bao gồm các kế hoạch, chương trình thực thi, những dự án, …. Cuối cùng để hoàn

     

    thành các mục tiêu theo bản đồ chiến lược, Ban Giám đốc cùng với các trưởng phó phòng ban thảo luận và đã thống nhất lựa chọn 23 chương trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu chiến lược. Dựa vào chức năng và nhiệm

    Kết quả nghiên cứu

     

    vụ của từng Phòng, tổ, Ban giám đốc VCB KG sẽ tiến hành lựa chọn Phòng, tổ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chương trình phù hợp nhất. Có thể liên kết nhiều bộ phận, nhiều phòng trong một chương trình để đạt được hiệu quả tổng thể cao nhất và từ đó lập kế hoạch ngân sách để thực thi nó. Các chương trình hành động này có mối quan hệ nhân quả với nhau và được liên kết với các mục tiêu chiến lược, thông qua bảng điểm cân bằng cho Vietcombank Kiên Giang năm 2012 (Bảng 4.3)

     

     

    38

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Bảng 4.3: Bảng điểm cân b̀ng cho Vietcombank Kiên Giang năm 2012

     

         

    Hệ thống bảng điểm cân bằng

       

    Kế hoạch hành động

                       

    Viễn cảnh

           

    Tần

     

    Ngân sách

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

    số đo

    Chương trình thực thi

    (triệu

     

    BSC

     
             

    lường

     

    đồng)

                   
         

    F1: Gia tăng lợi nhuận

    Số tuyệt đối

     

    69 tỷ đồng/năm

    Tháng

       
                       
         

    F2: Tăng thu từ dịch

    % tăng thu từ dịch

     

    Tăng 10%/năm

    Quý

    – Tham gia Hội nghị về

    VCB TW

         

    vụ ngân hàng

    vụ ngân hàng

     

    dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

                 
         

    F3: Tăng doanh số

    Số tuyệt đối

     

    333 triệu USD

    Tháng

    – Tham gia Hội nghị về

    VCBTW

         

    thanh toán XNK

       

    TTXNK.

     

    Viễn

    F4: Tăng nguồn vốn

    % tăng huy động

         

    – Tổ chức, tham gia Hội

     

    cảnh Tài

    vốn

     

    Tăng 6,65% /năm

    Tháng

    thảo về công tác huy động

    200

    huy động

     

    chính

           

    vốn.

     
               
         

    F5: Tăng dư nợ cho

    % tăng dư nợ cho

     

    Tăng 16,14%/

    Tháng

    – Tham gia tập huấn về

    VCBTW

         

    vay

    vay

     

    năm

    công tác tín dụng.

         

    F6: Khống chế tỷ lệ

    Tỷ lệ nợ xấu tối đa

     

    tối đa 2,3%/năm

    Tháng

    – Tham gia Hội nghị nợ có

    VCBTW

         

    nợ xấu

       

    vấn đề.

         

    F7: Giảm chi phí (cải

    % giảm so với kế

     

    Tối thiểu 10%

    Quý

    – Kế hoạch tiết giảm chi

    50

         

    thiện cấu trúc chi phí)

    hoạch chí phí

     

    năm

    phí.

               
                   

    – CT chăm sóc khách hàng

    700

         

    C1: Giữ vững khách

    Tỷ lệ khách hàng

         

    thường xuyên

     
           

    Nhỏ hơn 10 %

    Quý

    -Hoàn thiện hệ thống

    400

         

    hàng truyền thống

    truyền thống bỏ đi

     
                   

    thông tin khách hàng

     
                   

    -Hội nghị khách hàng

    450

           

    Số lượng khách

         

    CT thu hút khách hàng

     

    Viễn cảnh

    C2: Phát triển khách

         

    mới

    450

    hàng mới tăng

     

    6.000 khách hàng

    Quý

    Khách

    hàng mới

     

    CT quảng cáo thường

    100

    thêm

         
     

    hàng

           

    xuyên

     
                 
                   

    CT khảo sát sự thỏa mãn

    200

                   

    của khách hàng

                     
         

    C3: Nâng cao sự thỏa

    % khách hàng được

     

    95 %

    Quý

    Giới thiệu SP và tiện ích

    50

         

    mãn khách hàng

    thỏa mãn

         

    mới

     
                   

    CT chăm sóc khách hàng

    (Xem C1)

                   

    thường xuyên

                     
           

    Tỷ lệ % sai sót tối

         

    Nâng cấp hệ thống CNTT

    (Xem L6)

           

    đa khi cung cấp

         

    Tập huấn và bồi dưỡng

         

    I1: Nâng cao chất

     

    0,001%/GD

    Tháng

    150

         

    dịch vụ

     

    nghiệp vụ

         

    lượng dịch vụ

    Tỷ lệ % khách

     

    0,01%

    Tháng

    Đào tạo kỹ năng chuyên

    150

       

    Quá

     

    hàng phàn nàn

         

    môn cho nhân viên

     
         

    % chậm trễ so với

       

    Tháng

       
       

    trình

             
         

    thời gian trung bình

     

    0%

         
       

    quản

    I2: Giảm thời gian

           
       

    cung cấp sản phẩm

         

    Xem xét lại quy trình cung

     
       

    lý điều

    cung cấp sản phẩm

         

    VCBTW

       

    hành

    dịch vụ

    dịch vụ theo qui

         

    cấp sản phẩm dịch vụ

     

    bộ

     

    định về qui trình

             
                   
         

    nghiệp vụ

             

    Nội

                   
       

    I3: Giảm thiếu rủi ro

    Tỷ lệ % rủi ro tối

     

    Nhỏ hơn 0,01%/

    Tháng

    Tập huấn và bồi dưỡng

    (Xem I1)

    trình

       

    đa liên quan đến

     

    GD

     

    nghiệp vụ

         

    tác nghiệp

         

    Quy

     

    QT

     

    Thực hiện phân

             
     

    quản

     

    loại khách hàng

         

    Hoàn thiện hệ thống quản

    (Xem C1)

    cảnh

             
     

    I4: Hiểu rõ khách

    theo nhóm

     

    100%

     
         

    lý thông tin khách hàng

     
     

    khách

    hàng và phân khúc thị

    Số chương trình

     

    04/năm

    Quý

     

    Viễn

       

    CT chăm sóc khách hàng

    (Xem C1)

     

    hàng

    trường

    chăm sóc đối với

         
           

    thường xuyên

     
         

    từng phân đoạn

           
                   
                     
           

    khách hàng

             
         

    I5: Phát triển gói SP

    Số gói sản phẩm

     

    02/năm

    Năm

    Nâng cấp hệ thống CNTT

    (Xem L6)

         

    được cung cấp

       
       

    Quá

               
                     
                 

    Nâng cấp hệ thống công

     
       

    trình

             

    nghệ thông tin

    (Xem L6)

       

    cải

    I6: Gia tăng tiện tích

    Số tiện ích được

     

    04/năm

    Năm

    Tập huấn và bồi dưỡng

    ( Xem I1)

       

    tiến

    cho SP truyền thống

    tích hợp thêm

     

    nghiệp vụ

    ( Xem I1)

                   

    Đào tạo kỹ năng chuyên

     
                   

    môn cho nhân viên

     

    39

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

         

    Hệ thống bảng điểm cân bằng

       

    Kế hoạch hành động

                       

    Viễn cảnh

           

    Tần

     

    Ngân sách

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

    số đo

    Chương trình thực thi

    (triệu

     

    BSC

     
             

    lường

     

    đồng)

                   
         

    L1: Nâng cao kỹ năng

    Tỷ lệ LĐ đi học tập

     

    5%/số cán bộ

     

    Phát triển các chương trình

    500

         

    ở nước ngoài.

     

    quản lý

    Năm

    đào tạo kỹ năng cho các

     
         

    quản lý cho lãnh đạo

    Tỷ lệ LĐ đạo đi

     

    30%/số cán bộ

    nhà lãnh đạo

     
               
           

    học tập trong nước.

     

    quản lý

         
           

    Tỷ lệ nhân viên

     

    95%

     

    Đào tạo kỹ năng chuyên

    ( Xem I1)

         

    L2: Nâng cao kỹ năng

    được huấn luyện

     

    04 CT/năm

    Năm

           

    môn cho nhân viên

     
         

    chuyên môn cho nhân

    nghiệp vụ mới

           
               

    Huấn luyện nhân viên mới

    VCBTW

         

    viên

    Số chương trình

         
                   
           

    huấn luyện, đào tạo

             
       

    Con

     

    Số lượng các vụ

         

    Quản lý nhân sự

     
       

    người

    L3: Nâng cao đạo đức

    sai phạm liên quan

         

    100

         

    0

    Tháng

    Hoàn thiện các qui trình

         

    nghề nghiệp

    đến đạo đức nghề

     

    VCBTW

               

    nghiệp vụ

           

    nghiệp

           
                     
           

    Hiệu suất làm việc

             
         

    L4: Cải thiện môi

    của nhân viên tăng

     

    -Giảm 10% thời

     

    Xây dựng mới trụ sở

     
         

    (giảm thời gian

     

    gian/ 1 GD so với

     

    80.000

         

    trường làm việc cho

     

    Quý

    chính, sữa chữa cải tạo các

    triển

       

    nhân viên

    giao dịch so với

     

    quy định

     

    phòng giao dịch

     
       

    quy định và không

     

    Sai sót 0%

       
                 

    phát

         

    sai sót)

             
       

    L5: Nâng cao sự thỏa

    Sự thỏa mãn nhân

     

    95%

    Quý

    Phúc lợi cho nhân viên

    800

       

    mãn cho nhân viên

    viên

     
                 

    tạo

       

    L6: Khai thác hiệu

    Tỷ lệ máy tính

     

    100%

         
       

    quả hệ thống công

    được nâng cấp hiện

             

    Đào

                 
       

    nghệ thông tin hiện

    đại và nối mạng

     

    100%

    Quý

    Nâng cấp hệ thống Công

    300

    cảnh

     

    Thông

    đại

    Tỷ lệ nhân viên có

       

    nghệ thông tin

             
     

    tin

     

    thể khai thác hệ

             

    Viễn

       

    thống thông tin

             
                   
       

    L7: Phát triển phần

    Số phần mềm tiện

         

    Nghiên cừu và viết phần

     
         

    ích cho HĐ KD chi

     

    2 phần mềm

    Năm

    200

         

    mềm tiện ích

     

    mềm

         

    nhánh/ năm

           
                     
           

    Các phong trào thi

             
           

    đua được thực hiện

             
           

    Bộ tiêu chuẩn phục

         

    – Tổ chức thi tìm hiểu và

    300

           

    vụ khách hàng

     

    2 phong trào

    Năm

    thực hiện theo Bộ tiêu

               
         

    L8: Phát huy bản sắc

    và sổ tay văn hóa

     

    chuẩn phục vụ khách

     
                 
         

    Vietcombank

         

    hàng và sổ tay văn hóa

     
         

    văn hóa Vietcombank

         

    40

       

    Tổ

    Tỷ lệ nhân viên

     

    95%

    Quý

    Vietcombank

             
         

    thực hiện tốt Bộ

     

    – Đánh giá nhân viên tiêu

    50

       

    chức

           
         

    tiêu chuẩn phục

         

    biểu hàng quý

                   
           

    vụ khách hàng

         

    – Truyền thông mục tiêu

     
           

    và sổ tay văn hóa

             
           

    Vietcombank

             
         

    L9: Phát triển các

    Số chương trình xã

         

    Chương trình hoạt động

     
         

    chương trình hoạt

    hội từ thiện Chi nhánh

     

    8

    Năm

    400

           

    xã hội

         

    động xã hội

    tham gia và tổ chức

           
                   

    Kết quả nghiên cứu

     

    4.3 Ứng dụng thí điểm BSC để đánh giá hiệu quả hoạt động của Vietcombank Kiên Giang trong năm 2012

     

    – Các bước cơ bản thực thi BSC cho VCB KG thể hiện ở sơ đồ 4.2.

     

     

    40

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    4.4. Kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh đến 30/11/2012

     

    Bảng 4.4: Kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược

     

         

    Điểm

    % hoàn

     
     

    Tiêu chí

    Kết quả

    đánh

    Xếp loại

         

    giá

    thành

     
             

    I. Tiêu chí về tài chính

       

    80 %

     
               

    TC-01

    Tốc độ tăng lợi nhuận

    Đạt 24 tỷ

    1,7

    34,78%

    Yếu

    TC-02

    Thu từ dịch vụ ngân hàng

    giảm 9,1%

    4,1

    82,63%

    Mạnh

    TC-03

    Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu

    238 triệu USD

    3,6

    71%

    Khá

    TC-04

    Huy động vốn

    Tăng 6,74%

    5,0

    100,18%

    Mạnh

    TC-05

    Dư nợ cho vay

    giảm 4,33%

    4,1

    82,38%

    Mạnh

    TC-06

    Khống chế nợ xấu

    2,55%

    4,5

    89%

    Mạnh

    TC-07

    Giảm chi phí

    2,918 tỷ

    5,0

    119,48%

    Mạnh

    II. Tiêu

    chí về khách hàng

       

    93%

     

    KH-01

    Tỷ lệ khách hàng truyền thống bỏ đi

    4%

    5.0

    160%

    Mạnh

    KH-02

    Số lượng khách hàng mới tăng lên

    8.705 khách hàng

    5,0

    135,82%

    Mạnh

    KH-03

    % khách hàng được thỏa mãn

    84,24%

    4,0

    80%

    Mạnh

    III. Tiêu chí về hoạt động nội bộ

       

    85%

     
               

    HN-01

    Tỷ lệ % sai xót tối đa khi cung cấp sản phẩm dịch vụ

     

    3,8

    75%

    Khá

               

    HN-02

    Tỷ lệ % khách hàng phàn nàn

     

    3,8

    75%

    Khá

               

    HN-03

    % chậm trễ so với thời gian trung bình cung cấp sản

     

    4,0

    80%

    Mạnh

    phẩm dịch vụ theo qui định về qui trình nghiệp vụ

     

    HN-04

    Tỷ lệ % rủi ro tối đa liên quan đến tác nghiệp

     

    2,5

    50%

    Trung bình

               

    HN-05

    Thực hiện phân loại khách hàng

    100%

    5,0

    100%

    Mạnh

    HN-06

    Số chương trình chăm sóc đối với từng phân đoạn

    06

    5,0

    150%

    Mạnh

    khách hàng

    HN-07

    Phát triển gói sản phẩm

    03

    5,0

    150%

    Mạnh

    HN-08

    Gia tăng tiện ích cho sản phẩm truyền thống

    05

    5,0

    100%

    Mạnh

    IV. Tiêu chí về đào tạo và phát triển

       

    91%

     
               

    DP-01

    Tỷ lệ % lãnh đạo được đi học tập ở nước ngoài

    0%

    0,0

    0%

    Yếu

    DP-02

    Tỷ lệ % lãnh đạo được đi học tập trong nước

    30%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-03

    Tỷ lệ nhân viên được huấn luyện nghiệp vụ mới

    97%

    5,0

    102%

    Mạnh

    DP-04

    Số chương trình đào tạo, huấn luyện

    05

    5,0

    125%

    Mạnh

    DP-05

    Số vụ sai phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp

    0

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-06

    Hiệu suất làm việc của nhân viên tăng

    15%

    5,0

    150%

    Mạnh

    DP-07

    Sự thỏa mãn của nhân viên

    95%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-08

    Tỷ lệ máy tính được nâng cấp hiện đại và nối mạng

    100%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-09

    Tỷ lệ nhân viên có thể khai thác hệ thống thông tin

    87%

    4.4

    87%

    Mạnh

    DP-10

    Số phần mềm tiện ích cho HĐ KD chi nhánh/ năm

    2

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-11

    Các phong trào thi đua được thực hiện

    05

    5,0

    125%

    Mạnh

    DP-12

    Tỷ lệ nhân viên thực hiện tốt Bộ tiêu chuẩn phục vụ

    95%

    5,0

    100%

    Mạnh

    khách hàng và sổ tay văn hóa Vietcombank

    DP-13

    Số chương trình xã hội từ thiện mà Chi nhánh tham

    15

    5,0

    188%

    Mạnh

    gia và tổ chức

    Kết quả nghiên cứu

     

     

    41

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    4.5. Đánh giá kết quả hoàn thành chiến lược của VCB KG

     

    Phần trăm hoàn thành chiến lược của VCB KG được tính theo công thức sau:

    % Hoàn thành chiến lược =

     

    (%TC+%KH+%HN+%DP)

     

    4

       

    Theo kết quả ở bảng số liệu 4.4 và theo công thức tính toán, ta có kết quả phần trăm hoàn thành của các tiêu chí là:

     

    • Tiêu chí Tài chính là 80%

     

    • Tiêu chí Khách hàng là 93%

     

    • Tiêu chí Quy trình nội bộ là 85%

     

    • Tiêu chí Đào tạo và phát triển là 91% Vậy phần trăm hoàn thành chiến lược của

    VCB KG là 87,2 %.

     

     

    5. Giải pháp

     

    5.1. Những điểm mạnh và điểm yếu của VCB KG nhìn t̀ BSC

     

    5.1.1. Đào tạo và huấn luyện nhân viên

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt công tác đào tạo và huấn luyện, khuyến khích nhân viên tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên, đầu tư cho các hoạt động phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồng.

     

    • Điểm yếu: VCB KG không có cán bộ quản lý nào đi đào tạo ở nước ngoài.

    5.1.2. Hoat động nội bộ

     

    • Điểm mạnh: Trong hoạt động nội bộ có 5/8 tiêu chí thực hiện tốt và được đánh giá là điểm mạnh.

     

    • Điểm yếu: Tỷ lệ sai sót khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tỷ lệ khách hàng phàn nàn, chỉ tiêu rủi ro liên quan đến tác nghiệp mà đặc biệt rủi ro tín dụng.

     

    5.1.3. Tiêu chí khách hàng

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt các mục tiêu đề ra như: Giữ chân khách hàng truyền thống, số khách hàng mới tăng lên, khách hàng được thỏa mãn.

     

    • Điểm yếu: Khách hàng được thỏa mãn nhưng chưa cao.

     

    5.1.4. Tiêu chí Tài chính

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt các mục tiêu

     

    đề ra

     

    • Điểm yếu: Chỉ tiêu lợi nhuận chưa đạt, do trích dự phòng cho nợ xấu năm trước.

     

    5.2. Giải pháp thực hiện BSC

     

    • Về vĩn cảnh Đào tạo và phát triển: Chính sách về mạng lưới thông tin và con người, làm tốt công tác nhân sự.

     

    • Về vĩn cảnh Qui trình nội bộ: Hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ và giảm thiểu các điều kiện, thủ tục sử dụng. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

     

    • Về vĩn cảnh khách hàng: Làm tốt hơn nữa công tác phân loại và đánh giá khách hàng, tăng cường công tác tư vấn khách hàng và triển khai hiệu quả các chương trình thu hút khách hàng mới.

     

    • Về vĩn cảnh Tài chính: Có biện pháp thu hồi nợ xấu và kiểm soát chặc chẽ các khoản cho vay.

     

     

    42

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Nguyễn Thị Kim Anh, Quản trị Chiến lực, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

     

    • Trần Kim Dung (2006) Quản trị Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Lê Thế Giới và các cộng sự (2007), Quản Trị Chiến Lược, Nhà Xuất Bản Thống Kê.

     

    • Đào Duy Huân (2007) Quản trị Chiến lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản Trị Tài Chính, Nhà Xuất Bản Thống Kê.

     

    • Cao Hoàng Long, Quản trị chiến lược sử dụng Balanced Scorecard.

     

    • Đình Phúc – Khánh Linh (2007), Quản lý Nhân sự, Nhà xuất bản tài chính.

     

    • Nguyễn Hữu Thân (2001), Quản trị Nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Nguyễn Quốc Tuấn và các công sự, Quản trị Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Giáo trình phương pháp nghiên cứu trong quản trị (1999), Khoa quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế TP.HCM.
    • Robert S.Kaplan, David P.Norton (2004), Strategy Maps, Harvard Business School, Boston. [12]Paul R.Niven, Balanced Scorecard Step-by-Step: Maximizing Performance and Maintaining Results

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-%C3%9D-KI%E1%BA%BEN-V%E1%BB%80-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-C%C3%94NG-T%C3%81C-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-CHO-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-NH%E1%BB%8E-%E1%BB%9E-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

     

    Võ Văn Nhị *

     

    Đậu Thị Kim Thoa**

     

    TÓM TẮT

     

    Với đặc điểm của một nước đang phát triển nên số lượng doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam chiếm đại bộ phận trong tổng số doanh nghiệp (DN) và đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán của các DN này còn nhiều hạn chế, do đó thông tin kế toán cung cấp chưa đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng có liên quan. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng. Bài viết này tập trung tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của các DN nhỏ ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, đưa ra một số ý kiến để tổ chức công tác kế toán phù hợp với những đặc thù của các DN nhỏ tại Việt Nam nh̀m nâng cao hơn nữa chất lượng của thông tin kế toán cung cấp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy DN nhỏ phát triển.

    Từ khoá: Tổ chức công tác kế toán, doanh nghiệp nhỏ.

    SOME IDEAS ABOUT THE ORGANIZATION OF ACCOUNTING WORK FOR SMALL ENTERPRISES IN VIET NAM

     

    ABSTRACT

     

    As a developing country, small businesses account for the majority of Vietnamese enterprises and have contributed signiicantly to the country’s economic development. However, the organization of accounting system of the enterprises has many limitations. Therefore, the accounting information does not meet requirements of users. Hence, research in the organization of accounting system for small companies has important meaning in practice. This article focused on understanding and assessing the reality of the organization of accounting system for small businesses in Vietnam. From then, the article suggested some ideas for the organization of the accounting system to be relevant for small businesses. The resulted improved accounting information will contribute to the improvement of the management eficiency that promotes the development of small businesses.

     

    Keywords: the organization of accounting system; small company

     

    • TS. Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh ** ThS. GV. Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh

     

     

    22

     

    Một số ý kiến…

     

    1. DN nhỏ được xác định dựa trên sự phân loại doanh nghiệp theo độ lớn về quy mô của doanh nghiệp. Việc phân loại doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều tiêu thức và không có một sự phân loại chung nào được thống nhất trên toàn thế giới. Nhìn chung tiêu chuẩn được sử dụng để phân biệt các doanh nghiệp gồm có hai nhóm: nhóm định tính và nhóm định lượng. Các tiêu chí định tính là các tiêu chí dựa vào những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như: chuyên môn hóa, nhân viên quản lý, trình độ quản lý…, còn các tiêu chí định lượng là các tiêu chí thường được ưa chuộng bao gồm số lượng lao động, giá

    trị tài sản và vốn, doanh thu và lợi nhuận… Các tiêu chí này thay đổi theo từng điều kiện hoàn cảnh và từng giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều phân doanh nghiệp nhỏ ra thành 2 nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, một số quốc gia vẫn chưa phân biệt một cách rõ ràng giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa mà chỉ có thể phân chia là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, điển hình như Nhật Bản.

     

    Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới và các công ty tài chính quốc tế thì các doanh nghiệp nhỏ được phân chia như sau:

     

     

     

    Lao động

    Tổng tài sản

    Doanh thu hàng năm

           

    DN siêu nhỏ

    1- 9

    < 0,1 triệu USD

    < 100.000 USD

    DN nhỏ

    10- 49

    0,1 triệu – < 3triệu USD

    0,1 triệu – < 3triệu USD

    Theo tiêu chí Thái Lan thì phân chia như sau:

     

    Khu vực sản xuất

    Lao động

    Vốn đăng ký

    DN siêu nhỏ

    1- 4

    0,5 triệu Baht

    DN nhỏ

    5- 49

    0,5 – < 8 triệu Baht

    Khu vực kinh doanh

    Lao động

    Doanh thu hàng năm

    DN siêu nhỏ

    1- 4

    < 1 triệu Baht

    DN nhỏ

    5- 19

    1- < 20 triệu Baht

     

     

    Nguồn vốn hoạt động thấp và số lượng lao động tương đối ít nên các doanh nghiệp nhỏ có phạm vi hoạt động hẹp, chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng nhất định. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ cũng khá đơn giản. Tổ chức bộ máy kế toán thường thực hiện theo hình thức tập trung tại phòng kế toán và chỉ có một vài nhân viên kế toán hoặc một số doanh nghiệp nhỏ thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài. Do đó, việc phân quyền trách nhiệm cũng gặp nhiều khó khăn, số lượng nhân viên ít nên thường dẫn đến kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, đơn giản, nên việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác kế toán cũng có phần hạn chế. Các doanh nghiệp có thể xử lý kế toán bằng thủ công, bằng excel hay bằng phần mềm kế toán đơn giản thông qua mua hoặc đặt hàng từ các nhà cung cấp.

     

    Doanh nghiệp nhỏ chủ yếu tồn tại dưới hai loại hình công ty tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn nên người chủ thường sẽ là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại một số ít doanh nghiệp thì nhà quản lý cũng có thể được thuê từ bên ngoài. Việc quản lý tại các doanh nghiệp này mang

     

     

    23

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    nặng tính gia đình và kinh nghiệm. Do quy mô nhỏ nên việc quản lý tại các doanh nghiệp loại này thường không chia theo nhiều tầng nấc, chủ doanh nghiệp quản lý theo hình thức mệnh lệnh, chỉ đạo trực tiếp từ trên xuống và ít khi nhận sự phản hồi từ dưới lên khi đưa ra các quyết định kinh doanh. Ngoài ra cũng do phạm vi, quy mô hoạt động nhỏ nên các nhà quản lý dễ dàng nắm rõ tình hình hoạt động, kiểm soát và chi phối trực tiếp đến tổng thể tình hình tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp.

     

    Doanh nghiệp nhỏ không hoặc chưa tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán nên hoạt động kinh doanh của nó không tác động mạnh đến nền kinh tế, đồng thời cũng không bắt buộc phải công bố các Báo cáo tài chính (BCTC) tổng quát cho các đối tượng sử dụng bên ngoài như các công ty có quy mô lớn như các công ty cổ phần. Vì vậy, đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là nhà quản lý; những người có lợi ích tài chính trực tiếp (chủ sở hữu, ngân hàng, nhà cung cấp); và những người có lợi ích tài chính gián tiếp (cơ quan Thuế).

     

    Thông tin cung cấp thông qua các BCTC đến các đối tượng sử dụng này nhằm đáp ứng các yêu cầu:

     

    Đưa ra các quyết định thích hợp về đầu tư, tín dụng hay các quyết định tương tự khác.

     

    Dự đoán được dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Có thể dự đoán được số tiền, thời gian, và mức rủi ro của những khoản tiền sẽ thu hồi, tiền lãi, kết quả từ việc mua bán hay các khoản nợ vay…

     

    Đánh giá về nguồn lực kinh tế của đơn vị, nguồn hình thành các nguồn lực này và các trường hợp phát sinh đã làm tăng, giảm nguồn lực.

    Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị. Đánh giá được việc chấp hành, tuân thủ các chính sách, chế độ kế toán, tài chính do

     

    Nhà nước quy định.

     

    Qua tìm hiểu nhiều tài liệu khác nhau, chúng tôi thấy rằng mô hình tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ ở các quốc gia khác nhau phụ thuộc vào các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp nhỏ cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, xét trên bình diện chung thì mô hình tổ chức công tác kế toán ở các quốc gia đều có những nét tương đồng:

     

    Thông tin cung cấp chỉ bao gồm một số nội dung chủ yếu liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận chứ không đi vào các thông tin quá chi tiết như các doanh nghiệp có quy mô lớn.

     

    Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị thường được tích hợp và xử lý linh hoạt theo yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau, đặc biệt là của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp.

     

    Việc tổ chức bộ máy kế toán thì thông thường ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chỉ mới tuyển dụng những người làm kế toán chuyên nghiệp. Riêng với doanh nghiệp siêu nhỏ thì thông thường thuê người làm kế toán ở các công ty chuyên về dịch vụ kế toán hoặc các kế toán viên hành nghề.

     

    1. Doanh nghiệp nhỏ chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế và thường chiếm số lượng lớn ở các nước đang phát triển, kể cả

     

    • các nước phát triển như Mỹ, Nhật,… Tại Việt Nam cũng không ngoại lệ, số lượng các DN nhỏ ở Việt Nam đang không ngừng tăng lên đáng kể. Theo “Báo cáo thường niên DN Việt Nam 2011” do Phòng Thương mại

     

     

    24

     

    Một số ý kiến…

     

    và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hôm 14/03/2012 dựa trên tiêu chí phân loại quy mô DN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, nếu xét theo lao động, có tới 95% trong số hơn 500.000 DN Việt Nam đang hoạt động hiện nay là các DN nhỏ và siêu nhỏ, trong đó DN siêu nhỏ chiếm khoảng 66%. Cũng theo báo cáo, tỷ trọng các DN siêu nhỏ về quy mô lao động có xu hướng ngày càng tăng, trong khi tỷ trọng DN vừa và lớn giảm lần lượt từ 2,8% và 4,49% (năm 2005) còn 1,9% và 2,5% (2010). Tuy nhiên, nếu xét về quy mô vốn thì xu hướng diễn ra ngược lại, cụ thể, tỷ trọng vốn của DN nhỏ giảm từ 89,36% (2005) xuống còn 79,22% (2010). Trong khi đó tỷ trọng DN vừa và lớn tăng gấp đôi trong giai đoạn này, từ 7,36% và 3,28% (2005) lên 14,19% và 6,59% (2010)(1).

     

    Doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam có các đặc điểm phổ biến như sau(2):

     

    • Về hình thức sở hữu: chủ yếu là DN tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo VCCI, tính đến 31/12/2011 trong 543.963 DN thì có gần 97% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân.

     

    • Về hoạt động kinh doanh: các DN nhỏ hoạt động rất đa dạng, trong mọi lĩnh vực và ngành nghề, chủ yếu là các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất, gia công nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nội địa.

     

    • Về hiệu quả kinh doanh: số lượng DN nhỏ chiếm bộ phận lớn , điều kiện kinh doanh còn nhiều hạn chế nên áp lực cạnh tranh cao điều này đã làm cho hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ thường không cao và khả năng phát triển thấp.

     

    • Hệ thống thông tin kế toán: các DN nhỏ còn yếu về vấn đề này, do phong cách quản

    lý mang nặng theo kiểu gia đình và tính kinh nghiệm, nên thông tin chủ yếu cung cấp cho cơ quan Thuế hơn là phục vụ cho việc quản lý, điều hành DN.

     

    Với những đặc điểm trên cho thấy các DN nhỏ ở Việt Nam để có thể tồn tại và phát triển lâu dài thì đang phải đối mặt với những thách thức như sau:

     

    • Về nguồn lực tài chính của các DN nhỏ, đặc biệt là nguồn vốn tự có còn khá hạn chế để có thể thực hiện việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập như hiện nay đang xảy ra các tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các DN nhỏ với nhau.

     

    • Về cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung còn yếu kém, lạc hậu so với các nước khác, môi trường làm việc như nhà xưởng, nơi giao dịch, quản lý còn khá chật hẹp.

     

    • Phong cách quản lý còn mang tính gia đình, cá nhân vì các DN nhỏ chủ yếu là các DN tư nhân cho nên thiếu tầm nhìn và thiếu các chiến lược kinh doanh dài hạn gây khó khăn cho sự phát triển lâu dài của DN nhỏ ở Việt Nam.

     

    • Ngoài ra quá trình hội nhập phát triển nên các DN nhỏ dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của nền kinh tế thế giới đặc biệt là chịu ảnh hưởng của tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thuế và các chính sách hỗ trợ khác… Do đó, Nhà nước cần phải có sự quan tâm chặt chẽ, ban hành các chính sách hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của các DN nhỏ.

     

    Mặc dù còn phải đối mặt với những thách thức trong việc tồn tại và phát triển nhưng các DN nhỏ có vị trí khá quan trọng và là nền tảng

     

     

    • Nguồn http://www.thanhnien.com.vn/pages/20120314/doanh-nghiep-sieu-nho-ngay-cang-tang.aspx

     

    • Võ Văn Nhị và Nguyễn Ngọc Dung, 2011. Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, số 249, trang 51.

     

     

    25

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    trong nền kinh tế Việt Nam, đã sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP của cả nước, vì vậy Nhà nước cần có sự quan tâm đặc biệt đến các DN nhỏ. Với những lợi thế của mình, các DN nhỏ đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lớn người lao động cả nước, cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho xã hội. Có thể nêu ra một số lợi thế của doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam:

     

    • Các DN nhỏ năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường bởi quy mô hoạt động nhỏ, vốn ít và nguồn lao động ít nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, chuyển hướng mặt hàng, tăng giảm lao động dễ dàng, thậm chí có thể tạm ngừng hoạt động để chờ đợi thời cơ và có thể chịu đựng được những thiệt hại mà không gây xáo trộn, bất ổn lớn cho nền kinh tế.

     

    • Tổ chức sản xuất cũng như tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, nên việc bàn bạc để ra các quyết định quản lý nhanh chóng đi đến sự đồng thuận và thực hiện nhanh. Đồng thời công tác kiểm tra điều hành quản lý trực tiếp nên góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN.

     

    • Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao và có khả năng thu hồi vốn nhanh, nên dễ hấp dẫn việc đầu tư của các thành phần kinh tế khác vào khu vực này.

     

    • Hơn nữa các DN nhỏ thường có tính chủ động và độc lập cao do không có trách nhiệm lớn đối với xã hội, vì vậy các DN nhỏ giải quyết hoạt động kinh doanh của mình với rất ít áp lực về trách nhiệm và đạo đức.

     

    Tuy nhiên để phát huy tối đa những ưu điểm của DN nhỏ thì Nhà nước cần phải có những chính sách hỗ trợ phù hợp, đặc biệt là những chính sách quản lý và điều hành DN nhỏ.

    1. Tình hình tổ chức công tác kế toán ở các DN nhỏ tại Việt Nam qua khảo sát và tìm hiểu thực tế có thể phân ra làm 2 dạng: đối với DN nhỏ nhưng có quy mô hoạt động tương đối rộng thì tổ chức công tác kế toán khá tốt và đã đáp ứng được nhu cầu của DN ở mức độ nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều nhược điểm cần phải cải thiện. Đối với các DN có quy mô siêu nhỏ và cận nhỏ thì tổ chức công tác kế toán vẫn chưa được chú trọng và gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, do đó chưa đáp ứng tốt nhu cầu thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng có liên quan. Sở dĩ có tình hình trên là do các nguyên nhân sau

    đây:y Nguyên nhân khách quan:

     

    Do sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của nền kinh tế đã tác động làm thay đổi đáng kể khung pháp lý nói chung và các quy định về kế toán DN nói riêng ở Việt Nam. Thêm vào đó, khung pháp lý của Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện tại cũng như chưa bắt kịp với thế giới. Để có thể đáp ứng nhu cầu đó thì Nhà nước phải hoàn thiện khung pháp lý, nhưng việc nghiên cứu xây dựng chưa đón đầu được sự phát triển lâu dài trong tương lai của nền kinh tế, vì vậy các quy định thường xuyên bổ sung đã gây ra nhiều khó khăn, lúng túng, mất nhiều thời gian cho DN trong quá trình nghiên cứu, chuyển đổi, cập nhật những quy định mới.

     

    Các cơ quan Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp có liên quan vẫn chưa hoạt động hiệu quả trong việc phổ biến, hướng dẫn và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn về kế toán cũng như về quản lý cho các DN nhỏ. Do đó, những quy định pháp lý mới ban hành các DN vẫn chưa được cập nhật và hướng dẫn kịp thời, đặc biệt là các DN nhỏ hoạt động nhỏ,

     

     

    26

     

    Một số ý kiến…

     

    lẻ, trình độ quản lý và nhân viên kế toán còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, các cơ quan, tổ chức này vẫn chưa phát huy chức năng và vai trò của mình trong việc kiểm định, đánh giá và kết nối các công ty dịch vụ kế toán đến các DN nhỏ. Do đó, các DN nhỏ này khi tìm kiếm dịch vụ kế toán khá khó khăn, chi phí cao và không đảm bảo chất lượng.

     

    Các cơ quan Nhà nước còn kiểm tra lỏng lẻo và chưa có biện pháp chế tài đủ mạnh kiểm soát chất lượng thông tin kê khai tài chính và đóng thuế của các DN nói chung và DN nhỏ nói riêng. Hiện tại chỉ có cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra tại các đơn vị nhưng cũng chỉ kiểm tra sự đúng khớp của sổ sách với kê khai và nộp thuế như thế nào mà chưa kiểm tra được liệu rằng số liệu đó có đúng hay không. Thêm vào đó, Nhà nước vẫn chưa yêu cầu kiểm toán độc lập đối với DN thuộc loại này. Điều này đã tác động phần nào lên tâm lý, thái độ chủ quan, xem nhẹ khâu kế toán của các DN.

     

    Ngoài cơ quan Thuế thì đối tượng quan tâm sử dụng BCTC của DN nhỏ chủ yếu chỉ là ngân hàng, còn nhà cung cấp hay nhà đầu tư thì rất hiếm xảy ra, trong khi đó DN khi nộp BCTC cho ngân hàng cũng đã qua xử lý số liệu và ngân hàng cũng không thể kiểm tra được sự trung thực của BCTC hoặc đi vay dựa trên mối quan hệ thân thiết với ngân hàng. Chính vì vậy, đã làm giảm áp lực cho các DN phải cung cấp thông tin minh bạch.

     

    Do quy mô hoạt động nhỏ, khối lượng công việc phát sinh ít nên chi trả lương cho nhân viên kế toán không cao, điều này dẫn đến tình trạng là các DN với quy mô nhỏ rất khó tuyển dụng được nhân viên có trình độ và năng lực cao đáp ứng tốt nhu cầu của nhà quản trị đặc biệt là các vấn đề về kế toán quản trị.

    Mặc dù đã có những quy định cụ thể đối với những người hành nghề kế toán nhưng các biện pháp của Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các đối tượng hành nghề vẫn còn đang lỏng lẻo. Và ngay cả những DN đi thuê vẫn không nắm rõ những quy định này. Do đó, đã tạo điều kiện để cho những người không đủ tiêu chuẩn hoặc không còn đủ tiêu chuẩn, năng lực cũng như phẩm chất vẫn tiếp tục hành nghề đã gây khó khăn cho DN trong việc lựa chọn dịch vụ kế toán thuê ngoài.

     

    • Nguyên nhân chủ quan

    Do nguồn lực kinh tế của các DN nhỏ còn nhiều hạn chế và yêu cầu cân đối giữa lợi ích và chi phí bỏ ra nên đại bộ phận DN nhỏ vẫn chưa đủ tài chính để xây dựng bộ máy kế toán đầy đủ, có trình độ cũng như đầu tư vào trang bị phần mềm kế toán hoàn chỉnh để thực hiện công tác kế toán đáp ứng nhu cầu của DN.

     

    Năng lực quản lý của các chủ DN mà đặc biệt là các DN siêu nhỏ còn hạn chế do các DN này xuất phát từ kinh doanh hộ gia đình nên hoạt động kinh doanh còn mang tính tự phát và quản lý theo kinh nghiệm chưa khoa học do đó chưa đưa ra được các kế hoạch kinh doanh dài hạn nên vẫn chưa nhận thấy được vai trò quan trọng của kế toán trong việc hỗ trợ nhà quản trị xây dựng các chiến lược và ra các quyết định kinh doanh. Cũng chính vì không có định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản của rất nhiều DN nhỏ như hiện nay khi nền kinh tế gặp biến động lớn.

     

    Do nhận thức của chủ DN còn xem nhẹ kế toán, bộ phận kế toán lập ra chủ yếu nhằm mục đích đối phó với cơ quan Thuế, các số liệu trong sổ sách kế toán và báo cáo kế toán không dùng để phục vụ cho công tác quản lý

     

     

    27

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    1. Nên để thuận lợi cho mục đích này đã dẫn tới các DN tuyển dụng nhân viên kế toán dựa trên mối quan hệ gia đình hơn là trình độ và năng lực làm việc.
    1. Để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay theo chúng tôi cần phải giải quyết các vấn

     

    đề sau đây:

     

    y Gắn kết chặt chẽ kế toán tài chính và kế toán quản trị

    Dù DN thuộc quy mô như thế nào thì nhu cầu về thông tin kế toán cũng không thể thiếu, nó được xem là công cụ quan trọng trong quản lý điều hành hoạt động của DN. Trong đó thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị không thể tách rời nhau, chúng tác động hỗ trợ cho nhau và ảnh hưởng đến sự sống còn của DN, đồng thời giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.

     

    Việc xác định thông tin kế toán có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xây dựng tổ chức công tác kế toán, vì thông tin kế toán là sản phẩm cuối cùng của cả một quá trình tổ chức công tác kế toán của DN, nó phải được lập, trình bày và công bố để đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Do đó, để tạo ra được những thông tin hữu ích thì công việc trước tiên cần phải thực hiện là xem xét các đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của DN là ai và họ cần những thông tin gì để ra các quyết định, từ đó đơn vị đưa ra những định hướng cùng với cách thức tổ chức công tác kế toán phù hợp nhằm cung cấp được các thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị một cách hiệu quả nhất.

     

    + DN siêu nhỏ: Đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của DN là cơ quan Thuế, ngân hàng và các tổ chức tín dụng nên thông tin kế toán cung cấp cũng chủ yếu tập trung vào thông tin kế toán tài chính phản ánh về tình

    hình kinh doanh của DN. Còn đối với thông tin kế toán quản trị thì do những hạn chế về năng lực quản lý cũng như chưa nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán quản trị của các chủ DN và quy mô hoạt động còn khá nhỏ nên mức độ thông tin kế toán quản trị cung cấp mang tính chất đơn giản, phục vụ cho việc hoạch định trong ngắn hạn.

     

    • DN nhỏ: Do phạm vi hoạt động khá rộng nên đối tượng sử dụng thông tin kế toán của nhóm DN này có sự đa dạng hơn so với nhóm DN siêu nhỏ. Các đối tượng sử dụng thông tin bao gồm: cơ quan Thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, và các nhà đầu tư với nhu cầu cung cấp thông tin tập trung về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của DN. Với nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị cũng có sự phức tạp hơn, thông tin kế toán quản trị phải đưa ra được các dự báo cũng như phân tích về tình hình tài chính của DN để hỗ trợ cho nhà quản lý xây dựng các chiến lược kinh doanh dài hạn.

     

    Mặc dù nội dung thông tin, tính chất của thông tin, cũng như phương pháp và kỹ thuật xử lý 2 loại thông tin này không giống nhau nhưng với đặc điểm quy mô hoạt động còn nhỏ, khả năng về tài chính và số lượng nhân viên kế toán tuyển dụng cũng hạn chế thì tổ chức bộ máy kế toán cho các DN nhỏ cần tích hợp bộ phận kế toán quản trị với bộ phận kế toán tài chính. Thêm vào đó, với những DN nhỏ thì nhu cầu về thông tin kế toán quản trị cũng không quá phức tạp do trình độ và nhận thức của nhà quản lý còn hạn chế, kinh doanh với quy mô nhỏ nên nhà quản trị nắm khá rõ và kiểm soát chặt chẽ về tình hình hoạt động của DN. Việc gắn kết này sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho DN: (1) Sử dụng chung nguồn nhân lực giữa 2 bộ phận này; (2) Hai bộ phận này đều có chung dữ liệu đầu vào, do đó chỉ

     

     

    28

     

    Một số ý kiến…

     

    cần ghi nhận 1 lần cho các dữ liệu đầu vào này, tùy yêu cầu quản lý mà sẽ theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán từ đó có thể truy xuất thông tin cần thiết theo yêu cầu, tránh ghi nhận thông tin bị trùng lắp.

     

    Sự kết hợp này hoàn toàn không mâu thuẫn mà tạo nên sự hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho chức năng phản ảnh và cung cấp thông tin kế toán. Từ đó giúp tiết kiệm được chi phí đáng kể cho DN về công tác quản lý, nhân sự, thời gian ghi chép cũng như xử lý thông tin kế toán.

     

    • Tổ chức nhân sự kế toán tinh gọn theo hướng từ thuê ngoài đến tuyển dụng dài hạn Yếu tố con người là yếu tố cốt lõi nhất quyết định sự thành công hay thất bại của mọi vấn đề. Và đối với công tác xây dựng mô hình tổ chức kế toán cũng không ngoại lệ, thông tin kế toán cung cấp có chất lượng không, có đáp ứng được yêu cầu quản lý, có hỗ trợ cho chủ DN hay nhà quản lý trong việc tham mưu đưa ra các quyết định chiến lược hay không, tất cả đều phụ thuộc vào việc tuyển dụng và xây dựng bộ máy kế toán của DN. Do vậy, khi xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán cho DN nói chung và DN nhỏ nói riêng cần phải chú trọng đến người làm kế toán và bộ

     

    máy kế toán.

     

    Cần căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô, tổ chức quản lý, trình độ nhận thức và quản lý của chủ DN, trình độ của kế toán viên, mức độ ứng dụng CNTT để xây dựng bộ máy kế toán cho phù hợp. Với quy mô của DN nhỏ thì việc bộ máy kế toán thuê hoàn toàn dịch vụ, thuê một phần dịch vụ kế toán hay tuyển nhân viên kế toán dài hạn là hoàn toàn có thể xảy ra, do đó, khi tổ chức các nội dung công tác kế toán phải theo hướng tinh gọn, phù hợp với bộ máy kế toán nhằm đảm bảo hệ thống xây dựng ra có thể được

    vận hành có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ và hữu ích cho các đối tượng sử dụng có liên quan.

     

    • Tổ chức công tác kế toán phù hợp với điều kiện kế toán b̀ng thủ công cũng như ứng dụng CNTT

     

    Đối với các DN thuộc nhóm DN nhỏ thì mức độ ứng CNTT không đồng đều. Nhiều DN đã ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán nhưng nhìn chung còn rất hạn chế và còn nhiều DN nhỏ mà đặc biệt là DN siêu nhỏ thì vẫn còn thực hiện kế toán bằng thủ công. Do vậy khi tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ thì cần phải tổ chức phù hợp với cả 2 điều kiện thực hiện kế toán bằng thủ công cũng như ứng dụng CNTT.

     

    Để phù hợp với điều kiện thực hiện kế toán hiện tại của DN nhỏ thì công tác thực hiện phải chú trọng đến các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin kế toán bao gồm xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách và báo cáo kế toán. Mức độ phức tạp của các hệ thống này sẽ tăng dần tương ứng với mức độ ứng dụng CNTT của DN, tuy nhiên ban đầu phải đảm bảo tính đơn giản, gọn nhẹ, đồng thời phải có tính kế thừa và tạo thuận lợi trong việc chuyển đổi dữ liệu khi DN có sự chuyển đổi từ thực hiện kế toán bằng thủ công sang phần mềm kế toán.

     

    Việc ứng dụng CNTT vào công tác kế toán đã trở thành một xu thế tất yếu, nó góp phần giúp cho công tác ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán được nhanh chóng, chính xác và đảm bảo chất lượng đồng thời với sự hỗ trợ của CNTT sẽ làm giảm số lượng nhân sự kế toán từ đó DN sẽ tiết kiệm chi phí đáng kể. Vì vậy mỗi DN cần mạnh dạn đầu tư, lựa chọn ứng dụng CNTT vào công tác kế toán phù hợp với tình hình tài chính, đặc điểm kinh doanh và quản lý của DN.

     

     

    29

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Đối với các DN nhỏ mà đặc biệt là DN siêu nhỏ chưa có bộ máy kế toán hoàn chỉnh phải thuê kế toán dịch vụ thì không nhất thiết phải trang bị phần mềm kế toán nhưng dù DN làm bằng thủ công thì cũng phải trang bị các thiết bị phần cứng một cách đầy đủ như máy tính, máy in phù hợp với đặc điểm hoạt động của DN, số lượng nhân viên kế toán để giảm thiểu khối lượng công việc cho nhân viên cũng như tránh những sai sót trong quá trình tính toán, tổng hợp số liệu.

     

    Những DN chưa có đủ tài chính để đầu tư vào phần mềm thì sử dụng excel là một giải pháp tối ưu, giúp dễ dàng mở các tài khoản, sổ và báo cáo chi tiết theo yêu cầu, đồng thời tiết kiệm thời gian và có thể cung cấp báo cáo kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời thông qua các công thức cài đặt kết nối thông tin giữa các sổ sách với nhau vì chỉ cần nhập liệu vào nhật ký chung thì đã có thể truy xuất các sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo theo yêu cầu. Khi ứng dụng excel thì DN cần đầu tư máy tính có cấu hình mạnh và kết nối mạng để nộp khai báo thuế qua cổng thông tin điện tử.

     

    Đối với các DN nhỏ có quy mô rộng thì cần thiết ứng dụng CNTT vào công tác kế toán. Phần mềm có thể mua ngoài hoặc đặt thiết kế riêng phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh, năng lực quản lý, trình độ của nhân viên kế toán và khả năng tài chính của DN. Khi trang bị phần mềm thì phải tương thích với cơ sở hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật hiện tại của DN và phần cứng, mạng cần được đầu tư kỹ lưỡng hơn để đảm bảo sự kết nối toàn hệ thống. Cần cân đối giữa lợi ích và chi phí để xác định mức độ DN sẽ ứng dụng CNTT vào trong công tác kế toán nhằm đạt được những hiệu quả mà CNTT mang lại.

     

    Nhưng dù hình thức excel hay các phần mềm thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    –    Phải được thiết kế phù hợp dựa trên những quy định của chế độ kế toán về hệ thống TKKT, hệ thống chứng từ, sổ sách và tự động lập các BCTC theo đúng quy định.

     

    –    Đáp ứng được yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của DN.

     

    –    Kết xuất được các báo cáo bắt buộc theo quy định của pháp luật

     

    –    Có tính mở, linh hoạt để DN dễ dàng bổ sung, cập nhật theo yêu cầu cũng như đơn vị có thể mở thêm các TK chi tiết và mã hóa các đối tượng kế toán.

     

    –    Có thể lập và in được các sổ theo yêu cầu.

     

    –    Chi phí đầu tư phù hợp với tình trạng tài chính của DN

     

    –    Nguồn nhân lực vận hành và phần mềm sử dụng phải tương thích với nhau

     

    y Gắn kết chặt chẽ hệ thống thông tin kế toán với hệ thống kiểm soát nội bộ

     

    Như chúng ta thấy hệ thống thông tin kế toán là bộ phận hỗ trợ không thể thiếu cho DN và các đối tượng sử dụng bên ngoài DN trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh thông qua các báo cáo kế toán khác nhau. Để các báo cáo này cung cấp thông tin một cách trung thực và hợp lý nhất ngoài việc thông qua các cuộc kiểm toán BCTC – một hình thức hậu kiểm thì một hình thức tiền kiểm không kém phần quan trọng là gắn kết chặt chẽ toàn bộ hệ thống thông tin kế toán trong từng quy trình với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp cho DN chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm và yếu kém. Dù DN có quy mô nhỏ hay lớn thì hệ thống kiểm soát nội bộ đều là một quá trình chịu sự chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị cũng như các nhân viên của toàn đơn vị.

     

     

    30

     

    Một số ý kiến…

     

    5.  Kết luận

     

    Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ để góp phần tăng cường năng lực quản lý cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và hội nhập sâu rộng nhưng có nhiều biến động là một trong những vấn đề có tính cấp thiết cần được quan tâm thực hiện từ cơ quan Nhà nước cũng như bản thân các DN.

     

    Để tăng cường chất lượng thông tin kế toán phục vụ tốt cho công tác quản lý ở các

    DN nhỏ thì nội dung tổ chức công tác kế toán cần phải gắn kết chặt chẽ kế toán tài chính và kế toán quản trị, phải tổ chức nhân sự tinh gọn, phải tăng cường khả năng ứng dụng CNTT trong quá trình thực hiện và phải gắn kết chặt chẽ với hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra được nhiều thông tin hữu ích, trung thực phục vụ tốt cho các đối tượng sử dụng khác nhau đặc biệt là cho các nhà quản trị DN nhỏ.

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2011. Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011. Hà Nội.

     

    • Chính phủ, 2009. Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009. Hà Nội.

     

    • Hiệp Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam http://vinasme.vn/news/index.html. [Ngày truy cập: 12 tháng 8 năm 2012]
    • Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007. Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.
    • Phạm Ngọc Toàn, 2010. Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.
    • Võ Văn Nhị và Nguyễn Ngọc Dung, 2011. Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 249, tháng 7/2011, trang 51.

     

    • Võ Văn Nhị, 2011. Xây dựng mô hình tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị cho DN vừa và nhỏ ở Việt Nam. Nghiên cứu khoa học cấp trường. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.

     

    • Vũ Xuân Tiền, 2007. Những bất cập trong công tác kế toán trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay và giải pháp khắc phục. Tạp chí Quản lý kinh tế, số 16, tháng 9+10/2007, trang 54- 72.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

    LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

    LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/L%C3%9D-THUY%E1%BA%BET-V%C3%80-TH%E1%BB%B0C-H%C3%80NH-TH%C3%94NG-TIN-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-%C4%90%E1%BB%82-RA-QUY%E1%BA%BET-%C4%90%E1%BB%8ANH-NG%E1%BA%AEN-H%E1%BA%A0N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

     

    LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

    Phạm Văn Dược*

     

    Huỳnh Thị Bích Ngọc **

     

    TÓM TẮT

     

    Ra quyết định là việc lựa chọn từ nhiều phương án, nh̀m mục đích chọn một phương án có tính thỏa mãn cao nhất, cả về lượng và chất. Ra quyết định là một chức năng quan trọng của nhà quản trị. Vì nhà quản trị luôn đứng trước những vấn đề cần phải ra quyết định.

     

    Các thông tin để ra quyết định căn cứ chủ yếu vào các thông tin định lượng của kế toán; lượng giá dòng thu với dòng chi để tìm ra lợi nhuận cao nhất trong các phương án hoặc trong các tình huống kinh doanh là những vấn đề không đơn giản, đòi hỏi người ra quyết định và lập quyết định phải thấu hiểu rõ cơ sở lý thuyết và quá trình thực hành để ứng dụng chúng thích hợp nhất.

    Từ khoá: Lý thuyết, thực hành, thông tin kế toán, ra quyết định.

    THEORY AND PRACTICE OF ACCOUNTING INFORMATION FOR MAKING SHORT-TERM DECISIONS

    ABSTRACT

     

    Making decision is the choice of many alternatives, aimed at choosing a plan with the highest satisfaction, both in quantity and quality. Making decision is an important function of management. Because managers are faced with many problems that are needed to make decisions.

     

    The information for making decisions is primarily based on the quantitative information about the accounting value of revenue with more ields to ind the most proitable in the plan or in business situations that is not the simple problem, its requiring decision makers and decision-makers to clearly understand the theoretical basis and practical process for most applications which are suited.

     

    Keywords: Theory, practice, accounting information, decision-making

     

    1. Cơ sở lý thuyết ra quyết định

     

    1.1. Các quyết định ngắn hạn: Việc ra quyết định là việc lưa chọn từ nhiều phương án

     

    hoặc nhiều tình huống khác nhau. Khi chưa

    –  Có nên loại bỏ một sản phẩm cá biệt

    có phương án thì không thể có quyết định nào

    nào không?

    được thực hiện được, do không có sự lựa chọn

    –  Có nên thêm một sản mới hay không?

    nào để có thể ra quyết định. Các nhà quản trị

    –  Có nên thay đổi cách trả lương nhân

    thường xuyên quan tâm đến các quyết định

    viên bán hàng từ định phí chuyển

    ngắn hạn như:

    thành biến phí hay không?

    • TS. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

     

    • Giảng viên Trường Cao đ̀ng Kinh tế Đối ngoại

     

     

    14

     

    Lý thuyết và thực hành…

     

    –  Có nên tiếp tục sản xuất chi tiết rời tại phân xưởng hay mua nó ở bên ngoài?

     

    – Có nên tiếp tục chế biến thành sản phẩm thành thành phẩm hoàn chỉnh hay bán ngay bán thành phẩm?

     

    –  Lựa chọn phương thức, cơ cấu sản

     

    xuất như thế nào để cho hiệu quả tối ưu nhất?…

    1.2. Đặc điểm của các quyết định: Đặc điểm chủ yếu của các quyết định là chúng gắn liền với các hoạt động trong tương lai, và chúng không thể làm thay đổi ngược lại được, đặc điểm này có 2 nhân tố tác động:

    • Nhân tố thứ nhất: vì các quyết định của nhà quản trị phải dựa trên các con số ước tính, một quyết định chưa chắc là không tốt vì một số thay đổi thực tế ngoài dự kiến trong một số các trường hợp gây sẽ ra các kết quả một cách chính xác với dự đoán.

     

    • Nhân tố thứ hai: các nhà quản trị sẽ không bao giờ có thể chắc chắn một quyết định cá biệt nào đó là không khôn ngoan, vì họ không thể dự đoán được chính xác những gì sẽ xảy ra trong tương lai nếu họ lựa chọn tiến trình hoạt động khác. Nhưng các nhà quản trị có thể có mức tin cậy hợp lý nếu quyết định được dựa vào các thông tin tốt nhất đáng tin cậy có sẵn, và nếu họ thấu hiểu những thông tin này để ứng xử một cách thích hợp nhất.

     

    Hầu hết các nhà quản trị khi ra các quyết định ngắn hạn, nếu nó chỉ liên quan đến một kỳ (một năm) hoặc ngắn hơn. Các quyết định ngắn hạn thường không đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Vì lý do này, các quyết định ngắn hạn dễ thay đổi nhiều hơn so với các quyết định dài hạn. (Bạn có thể thay đổi dễ dàng phương thức trả lương cho nhân viên bán hàng, nhưng bạn không thể thay đổi dễ dàng quyết định đầu tư vào tài sản cố định). Các nguyên tắc cơ bản áp dụng cho các quyết định ngắn hạn cũng áp

    dụng cho các quyết định dài hạn, nhưng các quyết định dài hạn đòi hỏi phải xem xét thêm một số kỹ thuật tính toán khác. Nói chung các quyết định dài hạn đòi hỏi sự cam kết về tiền tệ cho một chu kỳ khá dài.

     

    1.3. Tiêu chuẩn đối với các quyết định ngắn hạn:

     

    Tiêu chuẩn kinh tế của việc lập các quyết định ngắn hạn rất đơn giản, đó là chọn lựa một hoạt động mà khi bạn dự tính ra quyết định sẽ mang lại hiệu quả cao nhất (hoặc lỗ ít nhất) cho doanh nghiệp, sự vận dụng nguyên tắc này không phải là việc đơn giản, do vậy yêu cầu cần có thêm hai nguyên tắc phụ hỗ trợ là:

     

    1. Các nguồn thu và chi phí duy nhất thích hợp cho việc ra quyết định là các nguồn thu và chi ước tính trong tương lai sẽ khác trong số các phương án có sẵn, chúng được gọi là các nguồn thu chênh lệch và các nguồn chi phí chênh lệch (vì có rất nhiều quyết định dẫn đến các mức tăng về thu nhập và chi phí nên còn được gọi là các nguồn thu tăng thêm và chi phí tăng thêm).
    1. Các nguồn thu và chi hoặc đã phải gánh chịu (đã phát sinh) nó không thích hợp với các quyết định kinh doanh. Cách sử dụng duy nhất là, cần nghiên cứu chúng có thể giúp cho việc dự đoán các nguồn thu và các nguồn chi trong tương lai.
    • Các nguồn thu và chi chênh lệch (tăng thêm):

     

    Thuật ngữ chênh lệch có nhiều hàm ý hơn thuật ngữ tăng thêm. Thuật ngữ sau đề xuất các mức tăng, và một số quyết định dẫn đến các mức giảm cho cả thu nhập và chi phí. Nhưng các thuật ngữ được sử dụng không quan trọng bằng điều mà chúng phản ánh. Các chi phí chênh lệch là các chi phí có thể tránh được, do đó sẽ là thông tin thích hợp cần phải xem xét trong các quyết định kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp có thể thay đổi một khoảng

     

     

    15

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    chi phí bằng cách chọn một hành động ngược lại với hành động trước đó, đo đó chi phí này là chi phí có thể tránh được và nó chính là chi phí chênh lệch.

     

    Ví dụ: doanh nghiệp dự kiến có thể tiếp kiệm được 100 triệu đồng tiền lương và các định phí khác nếu doanh nghiệp ngưng kinh doanh một loại sản phẩm ở một khu vực địa lý cá biệt nào đó, thì 100 triệu đồng này là chi phí tránh được (chênh lệch), vì nó sẽ có thể phát sinh nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục bán sản phẩm đó và sẽ không phát sinh nếu doanh nghiệp ngưng bán sản phấm trong khu vực đó. Dĩ nhiên, doanh nghiệp sẽ bị mất một khoản thu nếu ngưng bán sản phẩm đó. Như vậy, thu nhập bị mất có tính chênh lệch khi doanh nghiệp quyết định ngưng bán sản phẩm ở vùng địa lý cá biệt đó.

     

    1.4. Nhận diện chi phí chìm và chi phí cơ hội:

     

    Việc nhấn mạnh vào các khoản thu và chi phí chênh lệch, làm chúng ta quan tâm đến các khái niệm, chi phí chìm và chi phí cơ hội: a. Chi phí chìm: là một loại chi phí đã phải chịu và do đó sẽ phải chịu như vậy cho dù nhà quản trị chọn phương án hay hành động nào. Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệch (Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh ở các quyết định quá khứ, do đó

     

    không thay đổi được trong tương lai).

     

    Thí dụ: Doanh nghiệp đã chi 200 triệu đồng để tiếp thị phát triển một sản phẩm mới. Nhiều vấn đề đã phát sinh và bây giờ nhà quản trị phải đứng trước quyết định có nên hay không nên tiếp thị sản phẩm đó. Như vậy 200 triệu đồng này là không thích hợp với quyết định vì nó không có tính chênh lệch; nghĩa là, chi phí này sẽ luôn luôn như vậy dù doanh nghiệp có tiếp thị sản phẩm hay không. Tương tự, khi doanh

    nghiêp đứng trước quyết định sự lựa chọn thay thế một chiếc máy mới bằng một chiếc máy cũ mà doanh nghiệp đang sử dụng, thì giá trị còn lại của chiếc máy cũ sẽ là chi phí chìm.

     

    1. Chi phí cơ hội: Cho dù chi phí lịch sử của một nguồn chi có tính chìm thì vẫn có thể có khoản chi phí để nhằm các mục đích ra kế hoạch. Nếu một nguồn chi có thể sử dụng theo nhiều cách, thì có chi phí cơ hội.

     

    Nói tổng quát, chi phí cơ hội là lợi ích bị mất vì chọn phương án này thay vì chọn phương án khác. Phương án (hành động) khác là phương án tốt nhất sẵn có so với phương án đang được nghiên cứu.

     

    Thí dụ 1: Doanh nghiêp Q sở hữu một nhà kho có thể sử dụng nó để chứa hàng hóa hoặc cho thuê với giá 100 triệu mỗi năm. Sử dụng diện tích đó để tồn trữ hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp Q bỏ qua cơ hội cho thuê, điều này có nghĩa là có một sự chênh lệch, nếu doanh nghiệp Q chọn hành động này thay vì hành động khác. Khi Q xem xét bất cứ một hành động nào mà đòi hỏi việc sử dụng mặt bằng để tồn trữ, chi phí thích hợp của mặt bằng là chi phí cơ hội của Q, số tiền 100 triệu mà Q không thu được. Điều gì sẽ xảy ra nếu Q sẽ chi 40 triệu mỗi năm cho một hợp đồng thuê nhà kho? Chi phí cơ hội của việc sử dụng mặt bằng để tồn trữ chỉ còn 60 triệu, mức thiệt hại thực mà Q phải chịu vỉ bỏ qua cơ hội cho thuê.

     

    Thí dụ 2: Giả sử doanh nghiệp Q sở hữu một chiếc máy mà có thể dùng để sản xuất một trong 2 sản phẩm X hoặc Y. Các sản phẩm đòi hỏi số thời gian máy như nhau, nhưng số dư đảm phí của X lớn hơn số dư đảm phí của Y. Khi Q xem xét một quyết định để sử dụng máy vào việc sản xuất sản phẩm X, chi phí của việc sử dụng máy là một chi phí cơ hội của Q. Nếu Q sử dụng máy để sản xuất sản phẩm Y. Chi phí là số dư đảm phí bị thiệt hại

     

     

    16

     

    Lý thuyết và thực hành…

     

    vì không sử dụng nó để sản xuất sản phẩm X. Như vậy, chi phí cơ hội phụ thuộc vào hành động hoăc phương án đang được xem xét.

     

    1. Thực hành ra quyết định ngắn hạn Ví dụ: Công ty M sản xuất hàng may sẵn.

    M đang có trong kho 5.000 áo không thể bán được thông qua kênh bình thường. Có một cửa hàng đã tiếp xúc với công ty M và đề nghị mua hết số áo với giá 120 triệu đồng. Chi phí để sản xuất số áo này là 170 triệu đồng. Giám đốc công ty cho rằng chẳng thà vứt bỏ số áo đó đi còn hơn bán sẽ chịu lỗ 50 triêu đồng (170 triệu đồng – 120 triệu đồng). Giám đốc công ty có đúng không? Nếu không có đề nghị nào khác tốt hơn thì ông ta sai, và lời đề nghị của mạng lưới cửa hàng trên phải được chấp thuận.

     

    2.1. Nghiên cứu 2 phương án: (1) Bỏ số áo đó hoặc (2) Bán chúng cho mạng lưới bán lẻ. Nếu bỏ áo đi sẽ không mang lại thu nhập và cũng không đòi hỏi tăng thêm chi phí. Như vậy thì chi phí cơ hội của việc bán áo cho mạng lưới bán lẻ đó là gì? Sẽ không có, vì công ty M không thu được khoản lợi nhuận nào từ phương án kia, là phương án vứt bỏ số áo đó đi. Như vậy, chi phí cơ hội phụ thuộc vào phương án nào sẽ được đem ra xem xét.

     

    Nhưng còn 170 triệu đồng chi phí để sản xuất số áo đó thì sao? Từ các khái niệm chi phí chênh lệch và chi phí chìm, cho ta thấy 170 triệu đồng có tính chất chìm. Khoản chi phí này đã phát sinh và sẽ không thay đổi cho dù chọn phương án nào. Thật vậy, công ty M sẽ bị lỗ 50 triệu đồng nếu công ty bán số áo đó cho mạng lưới bán lẻ. Nhưng số áo đó bỏ đi, công ty sẽ bị lỗ 170 triệu đồng (lưu ý là công ty M tốt nhất là nên bán số áo đó với giá 120 triệu đồng, cho dù chi phí để sản xuất chúng là 170 triệu đồng, hoặc thậm chí chi phí là 250 triệu đồng, nếu chỉ có phương án khác duy nhất là đem vứt bỏ chúng đi).

    2.2. Nghiên cứu thêm một phương án mới: Có một mạng lưới bán lẻ cửa hàng khác đề nghị trả 200 triệu đồng cho số áo đó. Nếu công ty M chịu thêm chi phí để làm thêm 2 túi áo và nhuộm màu khác. Bộ phận quản lý sản xuất ước tính chi phí tăng thêm để làm công việc này 50 triệu đồng. Giám đốc công ty M không thích thú với phương án này, vì tổng chi phí là 220 triệu đồng (170 triệu đồng + 50 triệu đồng) sẽ lớn hơn số đề nghị là 200 triệu đồng.

     

    Mặc dù, bây giời công ty M đã có sẵn 3 phương án, chúng ta đã biết là phương án bán được ưa chuộng hơn phương án vứt bỏ số áo đó đi. Do dó, chúng ta chỉ cần so sánh phương án làm thêm rồi bán với giá 200 triệu đồng, với phương án bán ngay với giá 120 triệu đồng như đã trình bày trên. Công ty M nên chọn phương án nào trong 2 phương án đó?

     

    Để làm rõ vấn đề này, hãy nghiên cứu các khoản thu và chi phí chênh lệch của 2 phương án này như sau:

     

    Phương án: Làm thêm để bán, thay vì bán ngay:

     

    Thu nhập chênh lệch: (200 triệu đồng – 120 triệu đồng) = 80 triệu đồng

     

    Chi phí chênh lệch: (50 triệu đồng – 0 triệu đồng) = 50 triệu đồng

     

    Lợi nhuận chênh lệch: = 30 triệu đồng Công ty M sẽ lãi thêm 30 triệu đồng bằng

     

    cách làm lại số áo đó so với bán ngay chúng. Đối với phương án bán ngay thì chi phí cơ hội là bao nhiêu? Phương án tốt nhất có sẵn hiện nay là phương án làm thêm có một khoảng lợi nhuận là 150 triệu đồng (200 triệu đồng – 50 triệu đồng) chi phí. Như vậy, chi phí cơ hội của phương án bán ngay là 150 triệu đồng bị thiệt hại nếu không chấp nhận phương án làm thêm. Chi phí cơ hội của việc chấp nhận lời đề nghị làm thêm là gì? Chi phí cơ hội là 120 triệu

     

    đồng, bị mất do từ chối phương án bán ngay.

     

     

    17

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Một số nhà quản trị ra quyết định muốn kết hợp các chi phí cơ hội trực tiếp vào quá trình phân tích các phương án của họ. Sử dụng cách này, phân tích phương án bán ngay sẽ cho thấy bị lỗ 30 triệu đồng (120 triệu đồng thu và 150 triệu đồng của chi phí cơ hội được lưu ý ở trên). Một quá trình phân tích tương tự đối với phương án làm thêm cho thấy một khoản lãi là 30 triệu đồng (các khoản thu là 200 triệu đồng và chi phí lá 170 triệu đồng, gồm 50 triệu đồng của chi phí làm thêm cộng với 120 triệu đồng chi phí cơ hội của việc vào phương án này).

    Phân tích các phương án một cách tách biệt với nhau nhưng kết hợp chi phí cơ hội của từng phương án phân tích, cũng đã chỉ rõ sự lựa chọn tương tự như được chỉ ra trong phân tích so sánh nếu chấp nhận lời đề nghị làm thêm, vì khoản lãi 30 triệu đồng được ưa chuộn hơn khoản lỗ 30 triệu đồng từ phương án bán ngay.

     

    Như trên đã nói, 170 triệu đồng chi phí của quá trình sản xuất áo là chi phí không thích hợp. Để nhấn mạnh tính không thích hợp của chi phí này, hãy xem xét báo cáo thu nhập của công ty M đối với từng phương án.

     

    Đơn vị tính: Triệu đồng

     

     

    Chỉ tiêu

    Vứt bỏ

    Bán ngay

    Làm thêm

    Thu nhập

    0

    120

    200

    Chi phí sản xuất

    (170)

    (170)

    (170)

    Làm thêm

    (50)

    Lãi ( lỗ)

    (170)

    (50)

    (20)

     

     

    Như vậy, việc làm thêm sẽ làm cho lỗ ít hơn, được chứng minh qua kết quả phân tích chênh lệch, đã cho thấy phương án này là phương án tốt nhất trong cả 3 phương án nghiên cứu. Khoản lỗ phải chịu khi bán ngay là 120 triệu đồng, ít hơn so với khi vứt bỏ số áo đó, khoản này phản ánh qua khoản 120 triệu đồng lợi nhuận chênh lệch được trình bày trong bảng phân tích đầu tiên là khoản lỗ 20 triệu đồng được báo cáo đối với việc làm thêm số áo thì thấp hơn 30 triệu đồng với khoản lỗ từ phương án bán ngay, khoản này chính là khoản 30 triệu đồng lợi nhuận chênh lệch mà chúng ta tìm được khi so sánh chúng với nhau.

     

    2.3. Nghiên cứu trong tình huống giả định Sự kiện không đổi là Công ty M có trong tay 5.000 áo đã được sản xuất với chi phí 170 triệu đồng. Bây giờ hãy giả sử số áo đó có thể bán với giá bình thường. Công ty M dự kiến sản xuất một số lượng áo tương tự để thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ tương lai, nếu Công ty

    đã bán số áo có trong tay. Nhà quản lý sản xuất cho rằng chi phí sản xuất 5.000 áo đã tăng lên đến 200 triệu đồng.

     

    Một cửa hàng bán lẻ đề nghị mua 180 triệu đồng cho số áo của công ty hiện có trong tay. Công ty phải làm gì trong điều kiện này

     

    • Mấu chốt của quá trình phân tích là phải hiểu rằng, dù công ty quyết định làm cái gì thì công ty cũng phải có sẵn 5.000 áo để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai ở mức giá chuẩn. (Mọi điều xảy ra sau thời điểm này kể cả doanh thu bình thường theo dự kiến, sẽ giống nhau dù công ty quyết định phải làm gì đối với 5.000 áo có trong tay).

     

    Công ty có 2 phương án:

     

    Một là, Công ty có thể cứ giữ số áo đó cho đến khi chúng có thể được bán với giá chuẩn, điều này có nghĩa là công ty chọn cách “không làm gì cả”. Nếu chọn cách này, công ty sẽ không có doanh thu và cũng không phải chịu bất cứ chi phí nào cả từ bây giờ cho đến

     

     

    18

     

    Lý thuyết và thực hành…

     

    khi số áo được xuất bán hoàn toàn cho tiêu thụ bình thường.

     

    Hai là, Công ty có thể bán số áo lúc này và làm một số áo khác để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ bình thường. Nếu phương án này được chọn, công ty nhận được 180 triệu đồng doanh thu và chịu một khoảng chi phí 200 triệu đồng (để sản xuất số áo cần thiết cho nhu cầu tiêu thụ bình thường), chịu lỗ 20 triệu đồng. sự lựa chọn tốt nhất là “ không làm gì cả”, công ty sẽ không phải lỗ 20 triệu đồng khi chọn phương án này. Chi phí cơ hội của việc chọn để bán ngay số áo bây giờ là 200 triệu đồng, sẽ là chi phí của việc thay thế chúng sau này. Đây là giá trị của chúng vì bán chúng bây giờ cần phải sản xuất lại với chi phí sản xuất là 200 triệu đồng. Chi phí cơ hội là chi phí thay thế trong một số trường hợp. Trong các trường hợp trên, chi phí cơ hội luôn luôn là giá bán (từ chi phí tăng thêm để hoàn thành chúng).

     

    3. Triển khai thông tin thích hợp và phân bổ chi phí

    3.1. Khai triển các thông tin thích hợp

     

    Các nhà quản trị phải ra nhiều quyết định có ảnh hưởng đến những phần nhỏ của công ty: như một sản phẩm, một dây chuyền sản phẩm, một phân xưởng, thậm chí một chi tiết rời của sản phẩm. Thông thường, bộ phận (hoạt động cá thể) mà các nhà quản trị đang xem xét những thay đổi khả dĩ không đủ lớn để được báo cáo chi tiết.

    Ví dụ: Hãy xem xét một công ty sản xuất trang thiết bị văn phòng. Công ty có thể làm một số mẫu đối với máy đánh máy chữ, máy tính và máy copy, bán chúng trong một số vùng cho nhiều tầng lớp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp, bệnh viện, cơ quan, nhà nước vv…), và điều hành một số phân xưởng, mà trong các phân xưởng đó chỉ sản xuất một sản phẩm hoặc một dây truyền sản phẩm và các phân xưởng khác sản xuất một số sản phẩm khác. Các báo cáo kế toán

    bình thường không thể trình bày thông tin theo mẫu sản phẩm, theo vùng, theo từng khách hàng và theo từng phân xưởng.

     

    Một báo cáo kế toán hiện hành, như báo cáo thu nhập theo bộ phận kinh doanh (các nhóm hàng, các mặt hàng, các dây truyên sản xuất…), là căn cứ tốt để từ đó phân tích theo các bộ phận sản xuất kinh doanh, vì nó làm rõ các chi phí có thể tránh được. Những thông tin trong các báo cáo kế toán đã qua chỉ được quan tâm khi nó dự toán được trong tương lai. Các nguồn thông tin khác thường quan trọng hơn; các chuyên viên cung cấp thông tin về nhu cầu nguyên liệu và yêu cầu đối với lao động của một sản phẩm mới, phòng tiếp thị đưa ra các ước tính về doanh thu tương lai của một sản phẩm. Như vậy, dù có sẵn một báo cáo kế toán chuẩn về một bộ phận mà từ đó ta có thể xem xét một số thay đổi, thì điều này không có nghĩa là báo cáo gồm những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định về các thay đổi đó.

     

    Với sự kết hợp của internet và máy tính giúp các nhà quản trị nắm bắt và khai triển dễ dàng hơn một số loại thông tin, giống như khối lượng của một loại sản phẩm cá biệt tiêu thụ trong mỗi vùng cho từng nhóm khách hàng. Nhưng máy tính không thể xác định được liệu một số các chi phí phát sinh có tránh được hay không thể. Việc thực hiện công việc này đòi hỏi một số lượng lớn công tác nghiệp vụ kế toán và mối quan hệ chặc chẽ giữa kế toán viên, kế toán viên kế quản trị với các nhà quản trị khác.

     

    Điểm quan trọng nhất về các quyết định liên quan với các bộ phận là ở chỗ, các phân tích sẽ khác với các quyết định. Không có bất cứ công thức kỳ diệu duy nhất nào để nhận diện chi phí và thu nhập thích hợp đối với từng quyết định cá biệt. Chi phí mà có thể tránh được và do đó có tính chênh lệch, khi xem xét theo góc độ này có thể có tính không thể tránh

     

     

    19

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    được, khi xem xét theo góc độ khác. Nói chung

     

    • góc độ càng nhỏ thì chi phí có thể tránh được càng ít. Chi phí có thể tránh được của một mẫu máy đánh máy chữ được bán trong một vùng cá biệt chắc chắn bị giới hạn theo biến phí sản xuất của kiểu mẫu đó. Những chi phí có thể tránh được gắn liền với toàn bộ dây truyền của máy đánh máy đánh máy chữ trong cùng vùng đó gồm các biến phí sản xuất và có thể gồm cả một số chi phí bán hàng. Môt số định phí sản xuất cũng có thể được tiết kiệm, nhất là nếu các máy đánh máy chữ được bán trong vùng đó và được sản xuất trong một nhà máy mà không sản xuất các dây truyền sản phẩm khác. Nhưng dù vậy, quyết định này phụ thuộc vào các tình huống cụ thể của nhà máy đó. Khi góc độ nghiên cứu toàn bộ dây truyền sản xuất thì càng có nhiều chi phí có thể tránh được.

     

    3.2. Phân bổ chi phí chung

     

    Nhiệm vụ nhận diện chi phí thích hợp, cho một quyết định cá biệt thường rất phức tạp, mà kế toán thực hiện về việc phân bổ chi phí phí sản xuất chung vào các bộ phận. Thí dụ, các doanh nghiệp đều đặn phân bổ định phí sản xuất cho khối lượng sản phẩm, vì chúng thường được quy định như vậy nhằm cho mục đích kế toán tài chính và mục đích thuế. Vì sự phân bổ chi phí thường được kết hợp với các báo cáo nội bộ nó có vai trò như một điểm bắt đầu để ra quyết định.

     

    Trong phần trên chúng ta đã nghiên cứu và đã nhấn mạnh đến các căn cứ để ra quyết định là những thông tin hướng đến tương lai. Chúng ta đã biết rằng định phí của một đơn vị là kết quả của quá trình phân bổ chi phí, không có tín hiệu hữu ích trong quá trình dự đoán các chi phí trong tương lai. Như vậy định phí tính cho một đơn vị không thích hợp với quá trình ra quyết định. Theo định nghĩa chung nhất, các chi phí chung có tính không thể tránh được đối với các bộ phận cá thể mà chúng có đặc tính chung. Sự

    phân bổ các chi phí này cho các bộ phận cá thể không làm thay đổi tổng số tiền phân bổ có tính có thể tránh được trong tương lai. Như vậy, đối với quá trình ra quyết định một bộ phận, các chi phí chung được phân bổ cho bộ phận đó không có tính thích hợp, các chi phí thích hợp duy nhất là các chi phí mà sẽ làm thay đổi (có tính chênh lệch) nếu một doanh nghiệp chọn một tiến trình hành động này thay vì một tiến trình khác.

     

    Mặc dù có một số khẳng định mạnh mẽ rằng, chi phí được phân bổ có tính không thể tránh được, đôi khi có thể làm giảm chi phí chung nếu một bộ phận đủ lớn bị loại trừ. Thí dụ, giả sử có 20 nhân viên của phòng tiền lương tính lương cho sổ lương công nhân của tất cả 6 phân xưởng của công ty. Nhưng nếu một phân xưởng lớn đóng cửa, phòng tiền lương có thể phân bổ lại công việc và nhân viên bị giảm bớt còn 17 hoặc 18 người, do đó làm giảm một phần chi phí chung. Xác định những loại thay đổi này của chi phí là một phần của việc phân tích chi phí trong quá trình xác định chi phí căn cứ theo hoạt động. Như vậy, phân tích chi phí cho các quyết định đòi hỏi rất nhiều sự cẩn trọng đến từng tình huống cụ thể.

     

    Sự xuất hiện của các chi phí được phân bổ trên các báo cáo bộ phận làm phát sinh một vấn đề quan trọng về cung cấp thông tin trong phạm vi một doanh nghiệp. Hệ thống thông tin phải cung cấp số liệu để lập các báo cáo tài chính, lập các báo thuế và các mẫu báo cáo khác theo yêu cầu của nhà nước và nhà quản trị để ra các quyết định kinh doanh cần thiết. Hệ thống thường được thiết kế chung quanh các nhu cầu của kế toán tài chính và thuế, vì các thông tin cụ thể được yêu cầu cho các mục đích này được biết rõ và được cần đến thường xuyên. Vì hệ thống thông tin và các báo cáo kết quả bộ phận phục vụ một số mục đích nên nhà quản trị sử dụng những báo cáo này phải

     

     

    20


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/K%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-%C4%91i%E1%BB%81u-tra-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-ch%C6%B0%C6%A1ng-tr%C3%ACnh-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-theo-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-t%C4%83ng-c%C6%B0%E1%BB%9Dng-th%E1%BB%B1c-h%C3%A0nh-ngh%E1%BB%81-nghi%E1%BB%87p-c%E1%BB%A7a-sinh-vi%C3%AAn-chuy%C3%AAn-ng%C3%A0nh-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-T%C3%A2y-B%E1%BA%AFc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    TẠP CHÍ KHOA HỌC

     

    Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 32 – 40

     

    KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆU QUẢ

     

    CHƯ  NG TR NH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

     

    Đỗ Thị Minh Tâm

     

    Trường Đại học Tây Bắc

     

    Tóm tắt: Trên cơ sở kết quả điều tra, bài báo đã đánh giá, phân tích, tìm hiểu một số nguyên nhân, bất cập, khó khăn cơ bản các vấn đề liên quan đến chương trình thực tập tốt nghiệp cũ và chương trình thực tập tốt nghiệp mới nhằm nổi bật được tính hiệu quả của chương trình thực tập tốt nghiệp sau khi cải tiến cách thức thực tập. Để từ đó, Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có sự đổi mới hơn nữa trong quá trình đào tạo và chương trình thực tập nhằm giúp sinh viên ngành kế toán nói riêng và những chuyên ngành khác trong Nhà trường nói chung ngày càng đáp ứng yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động.

     

    Từ khóa: Hiệu quả chương trình thực tập, thực tập kế toán.

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Th c tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát tri n phẩm chất và năng l c nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đ đề ra. Đối với sinh viên ngành Kế toán, hoạt động th c tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng

     

    không ch với quá trình học tập mà còn với cả s nghiệp của sinh viên sau này. Đ đánh giá được tính hiệu quả của chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên bài viết d a trên việc phát phiếu điều tra với đối tượng khảo sát của

     

    đề tài là các sinh viên đ  th

    c tập với chư

    ng tr nh th  c tập cũ  K45 – K52), các sinh viên

    th  c tập với chư  ng tr nh th

    c tập đổi mới

    tăng cường th  c hành nghề nghiệp (K53 – K54).

    Tổng số lượng sinh viên đ

    tham gia kỳ th

    c tập tốt nghiệp ở các kh a t nh đến K54 là 845

    sinh viên.

       

    Trong phiếu khảo sát, bảng hỏi sử dụng hai loại câu hỏi là loại câu hỏi l  a chọn sử

     

    dụng đ

    đánh giá các vấn đề chung liên quan đến kỳ th  c tập và loại câu hỏi theo thang đi m

    với thang đo

    ikert 5 đi m đ  đánh giá kiến thức, kỹ năng

    thái độ th  c tập của sinh viên,

    quan đi m người trả lời được l

    a chọn theo các mức sau: Mức 1 = Rất yếu; Mức 2 = Yếu;

    Mức 3 = Trung bình; Mức 4 = Tốt; Mức 5 = Rất tốt [3].

     

    Với sinh viên kh a cũ hiện tại đ

    ra trường và đang công tác ở rất nhiều t nh thành

    khác nhau như Điện Biên, Lai Châu, S  n

    a  Sài Gòn  Hà

    ội… các phiếu điều tra được gửi

    tới sinh viên

    ưới hai hình thức: Phát tận tay với các sinh viên đang công tác tại địa bàn thành

    phố S  n

    a  và gửi qua mail với các sinh viên công tác ở địa bàn ngoài T nh. Do vậy, việc thu

    phiếu về gặp nhiều kh  khăn: kh

    tập hợp, bị thất lạc không tới được đối tượng, có sinh viên

               

    Ngày nhận bài: 15/9/2017. Ngày nhận đăng: 03/11/2017

    Liên lạc: Đỗ Thị Minh Tâm, e-mail: [email protected]

    32

     

    • thay đổi địa ch mail và có những bạn v chư ng tr nh th c tập diễn ra khá lâu nên không phản hồi lại phiếu điều tra… nhóm tác giả đ cố gắng khắc phục những kh khăn trên ằng

    cách gia hạn lại thời gian thu phiếu điều tra 1 tháng nhằm mục đ ch c th thu về số phiếu cao nhất. Riêng K54 Kế toán vừa tham gia kỳ th c tập xong được phát phiếu và thu về ngay trong ngày. Kết quả thu về 220 phiếu đối với sinh viên kh a cũ tuy nhiên sau khi xử lý và loại trừ phiếu không hợp lệ, nhóm khảo sát thu được 217 phiếu hợp lệ được ùng đề phân tích phục vụ đề tài đồng thời thu về 98 phiếu khảo sát hợp lệ với sinh viên khóa th c tập mới. hư vậy tổng số phiếu được sử dụng là 315 phiếu.

     

     K53-54

     

     K45-52

     

    Hình 1: Cơ cấu sinh viên các khóa thực tập

         

    2. Kết quả nghiên cứu

     

     

     

     

     

     

     

    2.1. Nhóm các câu hỏi chung liên quan đến kỳ thực tập

     

     

     

     

    Kết quả điều tra th

    hiện trên các bảng và các hình sau:

         

    Bảng 1: Quá trình lựa chọn tìm kiếm đơn vị thực tập [2]

       
                   

    Câu trả lời

     

    Số sinh viên

     

    Trong đó

       
               

    K45 – 52

    Tỷ lệ (%)

    K53 – 54

    Tỷ lệ (%)

     
         
                   

    Khó liên hệ th  c tập

     

    73

    25

    12

    48

    49

     
                   

    Không khó liên hệ th  c tập

     

    242

    192

    88

    50

    51

     
                   

    Cộng

     

    315

    217

    100

    98

    100

     
                   

    Trong số 315 sinh viên trả lời phiếu khảo sát th c 73 sinh viên tư ng ứng 24% cho rằng “kh liên hệ đ n vị th c tập” trong đ c 25 sinh viên là kh a cũ 48 sinh viên kh a mới. Có 242 sinh viên chiếm 76% trả lời “không kh khăn khi liên hệ th c tập” trong đ c 192 sinh viên kh a cũ và 50 sinh viên khóa mới. hư vậy, mới ph n t ch ước đầu, có th

     

    nhận thấy mặc     ù đa số sinh viên đều thấy không khó khi liên hệ th  c tập. Có nhiều nguyên

     

    nhân liên quan: có mối quan hệ với các đ  n vị, doanh nghiệp

    c  người thân quen giới thiệu…

    nhưng t nh hình liên hệ th

    c tập của sinh viên hiện nay đ

    kh

    h  n những năm về trước khi có

    tới gần 50% sinh viên cho rằng các em kh

    đ  liên hệ th  c tập.

    hư vậy, phần lớn s

    khó

    khăn khi liên hệ th

    c tập có th  thấy do s

    chủ động t

    t m đ

    n vị th

    c tập của sinh viên

    hiện nay tăng lên đáng k

    khi gần đ y khá nhiều sinh viên t

    liên hệ th

    c tập mà không cần

    s

    trợ giúp từ các mối quan hệ th n quen và nhà trường

    h  n 50% sinh viên t

    tìm kiếm n  i

    th

    c tập). Tuy nhiên, vấn đề liên hệ c  kh

    khăn hay

    ễ dàng còn phụ thuộc nhiều yếu tố:

    kỹ năng giao tiếp, s

    năng động, chính sách tiếp nhận th  c tập sinh của các đ

    n vị, s

    hi u

                       

    33

    biết của các em về đ  n vị th  c tập  lĩnh v

    c th

    c tập… mà các em chuẩn bị ra trường còn

    nhiều hạn chế.

         

    Ngoài ra, còn 1 nhóm nguyên nhân dẫn tới việc tìm kiếm đ  n vị th  c tập gặp kh

    khăn

    là sinh viên khi đăng ký đ  n vị th  c tập mới ch

    liên hệ đ  n vị mà chưa nhận thức tầm quan

    trọng của việc tìm hi u đ  n vị mà mình sẽ th

    c tập sau này, dẫn tới tình trạng đ  n vị th

    c tập

    mà sinh viên liên hệ  an đầu không phù hợp với vấn đề kế toán mà sinh viên l

    a chọn. Vì thế,

    trong khoảng thời gian th

    c tập 3 tuần đầu về đ

    n vị th  c tập, có rất nhiều sinh viên phải thay

    đổi đ  n vị th

    c tập và phải liên hệ lại, gây ra tình trạng kh

    khăn khi t m kiếm đ  n vị th  c tập

    trong thời đi

    m này.

                                       
         

    Bảng 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập [4]

         
                                           
         

    Câu trả lời

             

    K45 – 52

         

    K53 – 54

                                             
               

    Lượt

     

    %

     

    Lượt

     

    %

                       
                                               

    Được trả lư  ng

         

    6

     

    3

       

    2

           

    2

                                               

    Được làm kế toán th  c tế

         

    139

     

    58

     

    30

           

    31

                                               

    T ch lũy kinh nghiệm

         

    92

     

    39

     

    66

           

    67

                                               

    Không rõ

           

    0

     

    0

       

    2

           

    2

                                               
                                               
     

    80

                                           
                                           
     

    60

                                           
                                           
     

    40

                                     

    K45-52

     
                                       
     

    20

                                       
                                       

    K53-54

     
                                     
     

    0

                                     
                                             
         

    Được trả lư  ng

       

    Được làm kế toán   T ch lũy kinh

    Không rõ

         
               

    th  c tế

    nghiệm

                   
                                               

    Hình 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập

     

    Nhìn vào hình trên, có th đánh giá rằng: Phần lớn các sinh viên khi ước vào kỳ th c tập và đi th c tập tại đ n vị đều ch mong muốn rất đ n giản là “Được làm kế toán th c tế” và “T ch lũy kinh nghiệm”. ác em mong muốn c được những trải nghiệm th c thế về nghề

     

    mình sẽ làm c được kinh nghiệm và n ng cao tr nh độ chuyên môn cho bản th n. Đ y là những mong muốn – mục đ ch rất ch nh đáng và nên được khuyến khích. Số rất ít (chiếm 2%) có kỳ vọng được trả lư ng hoặc không rõ mục đ ch th c tập của mình.

     

    Nếu xét một cách chi tiết h n nữa nhóm tác giả lại thấy có s chuy n dịch về mong muốn của sinh viên các khóa với s thay đổi của chư ng tr nh đào tạo. Với nhóm sinh viên

     

    kh a cũ từ K45 – K52 với chư ng tr nh đào tạo chưa bao gồm các môn th c hành thì mong muốn của sinh viên thiên nhiều h n về việc được làm kế toán th c tế (chiếm 58%) h n là mong muốn t ch lũy kinh nghiệm, vì bản thân các em thấy trong quá trình học đ n thuần nặng lý thuyết nên mong muốn tham gia kỳ th c tập sẽ được làm kế toán th c tế nhiều h n. òn đối với nhóm sinh viên khóa mới K53 – K54 áp dụng chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành, bản th n sinh viên đ t đánh giá được tầm quan trọng của các môn th c hành gần sát

     

    34

     

    với kế toán th  c tế nên mong muốn t ch lũy kinh nghiệm cao h

    n  chiếm 67%). Việc thay đổi

    chư  ng tr nh đào tạo theo hướng th  c hành giúp các t

    tin h

    n trong việc tiếp xúc với môi

    trường th  c tế.

                   
     

    Mặc dù ch  có 2 sinh viên (chiếm 2%) trả lời không rõ mục đ ch th

    c tập là gì, nhóm

    tác giả tìm hi u đ y là sinh viên

    u học sinh Lào mặc dù chiếm một tỷ lệ vô cùng nhỏ nhưng

    điều đ  vẫn thấy rằng càng cần h

    n nữa các biện pháp giúp sinh viên đặc biệt là sinh viên lưu

    học sinh Lào nhận thức được tầm quan trọng của kỳ th

    c tập.

               
     

    Bảng 3: Tác dụng của kỳ thực tập

         
                     
     

    Câu trả lời [5]

    K45 – 52

     

    K53 – 54

     
                   
     

    ượt

     

    %

     

    ượt

    %

     
               
                     
     

    c  hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp

    134

     

    28

     

    55

    28

     
                     
     

    Củng cố vận dụng kiến thức đ  học ở nhà trường

    125

     

    26

     

    60

    30

     
                     
     

    Có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp

    144

     

    30

     

    42

    21

     
                       
     

    Thiết th  c rèn luyện tay nghề

     

    74

     

    16

     

    43

    22

     
                       

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    0

     

    c  hội tiếp

    ủng cố vận

    nhận thức

    Thiết th  c r n

    xúc với môi

    ụng kiến thức

    đúng đắn về

    luyện tay nghề

    trường  oanh

    đ  học ở nhà

    nghề nghiệp

     

    nghiệp

    trường

       

     K45-52

     

     K53-54

     

    Hình 3: Tác dụng của kỳ thực tập

     

    100% sinh viên cho rằng, kỳ th c tập có tác dụng rất lớn. Cụ th : 28% cho rằng th c tập c c hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp là ước đệm cho công việc sau khi tốt nghiệp; 27% cho rằng th c tập giúp củng cố vận dụng kiến thức đ học ở nhà trường – nâng cao tr nh độ chuyên môn; 27% cho rằng th c tập giúp sinh viên nhận thức đúng đắn về nghề

     

    nghiệp do quá trình học hỏi, quan sát và tiếp xúc th  c tế với công việc; 17% cho rằng th

    c tập

    thiết th  c rèn luyện tay nghề, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đ  học vào ứng dụng th

    c tế

    t ch lũy kinh nghiệm cho bản thân.

     

    Đến đ y, một lần nữa chúng tôi cần kh ng định, việc thay đổi chư  ng tr nh đào tạo

    ảnh hưởng tr c tiếp tới nhận thức của sinh viên về kỳ th c tập, nếu như ở sinh viên kh a cũ nhận thấy tác dụng của kỳ th c tập là nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) trong khi kỳ th c tập được tiến hành ở cuối năm thứ 4 của khóa học rồi chứng tỏ chư ng tr nh đào tạo cũ chưa đem lại được cái nhìn cụ th về nghề các em chọn. Trong khi

     

    chư ng tr nh đào tạo mới giúp các em định hướng rõ ràng h n về nghề nghiệp của mình và chủ yếu tập trung vào tác dụng củng cố vận dụng kiến thức của nhà trường chiếm tỷ lệ cao nhất (30%).

    35

     

    2.2. Nhóm câu hỏi đánh giá quá trình thực tập

     

    Với nội dung khảo sát về kiến thức, kỹ năng thái độ [1] th c tập của sinh viên với hai mốc thời đi m là trước th c tập và sau khi th c tập. Các câu hỏi/nội ung được trong bảng khảo sát đánh giá theo thang đi m từ 1 – 5: 1. Rất yếu; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Tốt; 5. Rất tốt

     

    Thu được kết quả như sau:

     

    Bảng 4: Bảng so sánh điểm số các câu hỏi

     

    về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên [4]

     

    Câu hỏi

    Trước thực tập

    Sau thực tập

    Chênh lệch

     
                 

    K45 – 52

    K53 – 54

    K45 – 52

    K53 – 54

    K45 – 52

    K53 – 54

     
     
                   

    1

    3.29

    3.67

    3.94

    4.08

    0.65

    0.41

     

    2

    3.27

    3.85

    3.94

    4.24

    0.67

    0.39

     

    3

    3.13

    3.76

    3.89

    4.12

    0.76

    0.36

     

    4

    2.89

    3.98

    3.83

    4.24

    0.94

    0.26

     

    5

    2.98

    4

    3.71

    4.32

    0.73

    0.32

     

    6

    3.04

    3.78

    3.73

    4.21

    0.69

    0.43

     

    7

    3.1

    3.83

    3.7

    4.1

    0.6

    0.27

     

    8

    2.92

    3.77

    3.52

    4.13

    0.6

    0.36

     

    9

    3.01

    3.86

    3.67

    4.16

    0.66

    0.3

     

    10

    3.5

    3.97

    4.03

    4.27

    0.53

    0.3

     

    11

    3.25

    3.85

    3.88

    4.12

    0.63

    0.27

     
                   

    12

    3.1

    3.98

    3.82

    4.11

    0.72

    0.13

     

    13

    3.13

    3.83

    3.78

    4.11

    0.65

    0.28

     
                   

    14

    3.21

    3.83

    3.81

    4.1

    0.6

    0.27

     

    15

    3.37

    3.86

    3.91

    4.14

    0.54

    0.28

     

    16

    3.28

    3.77

    3.84

    4.11

    0.56

    0.34

     

    17

    3.33

    3.81

    3.88

    4.18

    0.55

    0.37

     
                   

    18

    3.44

    3.97

    3.94

    4.27

    0.5

    0.3

     

    19

    3.87

    4.22

    4.22

    4.33

    0.35

    0.11

     

    20

    3.72

    4.13

    4.03

    4.38

    0.31

    0.25

     
    • a trên bảng tổng hợp nhóm tác giả phân tích trên từng g c độ của sinh viên trước

    th  c tập, sau th  c tập đ  thấy được tác dụng cũng như những chuy n biến tích c  c của kỳ

     

    th c tập sau đ tổng hợp đ thấy được hiệu quả của việc thay đổi chư ng tr nh th c tập theo hướng th c hành.

     

    • Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên trước thực tập tốt nghiệp)

    5

     

    4

     

    3

    K45-52

     

    2

    K53-54

     

    1

     

    0

     

    1    2   3    4    5    6    7    8    9   10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

     

    Hình 4: Câu hỏi về kiến thức kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    36

     

    Về tổng quan, có th nhận thấy s thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành đem lại kết quả tích c c với s thay đổi vượt trội ở tất cả các mốc câu hỏi về kiến thức, kỹ năng thái độ của sinh viên. Đường đồ thị tách biệt khá lớn giữa hai khóa sinh viên, phân tích cụ th :

     

    4.5

     

    4

     

    3.5

     

    3

     

    2.5

     

    2

     

    1.5

     

    1

     

    0.5

     

    0

     

    1. S hi u iết kiến    2. S   hi u     iết kiến    3. Hi u    iết về văn

    thức chuyên ngành    thức x   hội chung          ản kế toán hiện

    đ   được trang   ị                                                          hành

     

     

     Trước th  c tập K45-52

     

     Trước th  c tập K53-54

     

    Hình 5: Nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức

     

    Với nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức thì hầu hết các em sinh viên đánh giá ở mức độ trung bình và trung bình khá. Mặc dù có s chênh lệch, tuy nhiên các em đánh giá ản thân

     

    • nh còn đang thiếu nhiều ở khối kiến thức xã hội chung đ y là khối kiến thức mà các em t mình bổ sung không những trên trường lớp mà trong cuộc sống hàng ngày. Không những vậy,

    s hi u biết về văn ản kế toán hiện hành cũng được đánh giá không cao nguyên nh n là các văn ản kế toán thay đổi liên tục theo thời gian, việc cập nhập hay không do s chủ động của sinh viên. Từ đ c th thấy, sinh viên hiện nay khá lười vận động và t cập nhật kiến thức. Hầu hết các em đều thụ động với kiến thức mà giảng viên truyền đạt.

     

         

    Trước th

    c tập K53-54

     

    Trước th  c tập K45-52

           
           

    10. K

    sử  ụng tin học văn phòng

    wor  …

       

    9. K

    ập nhật văn  ản kế toán hiện hành

       
         

    8. K

    ập

    T

       
    1. K ghi sổ kế toán theo h nh thức kế toán …
    1. K lập và ph n loại chứng từ thành thạo

    5. K

    sử  ụng phần mềm kế toán

    4. K

    sắp xếp   ảo quản chứng từ

    3.5 3.97

     

    3.01        3.86

    2.92        3.77

    3.1       3.83

    3.04      3.78

    2.98            4

    2.89             3.98

     

     

    Hình 6: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng cứng (kỹ n ng chuyên ngành)

     

    Nhìn vào hình tổng hợp các kỹ năng của sinh viên trước khi đi th c tập nhóm tác giả nhận thấy s chuy n biến rõ rệt về các kỹ năng được trang bị giữa nh m sinh viên kh a cũ và khóa mới. Sinh viên kh a cũ đánh giá ở mức độ yếu kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ và kỹ năng lập báo cáo tài chính, các kỹ năng còn lại ch ở cận trung bình. Tuy nhiên, với sinh viên áp dụng chư ng tr nh đào tạo mới theo hướng th c hành, việc vận dụng các môn th c

     

    37

     

    hành giúp các em tiếp cận từ chứng từ, cập nhật lên sổ và báo cáo giúp các em t      tin đánh giá

     

    kỹ năng của bản thân ở mức độ tốt với kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Các kỹ năng còn lại đều ở mức khá cận tốt. Có th thấy một s thay đổi vượt bậc, các kỹ năng của sinh viên được bổ sung khi thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo

     

    hướng th  c hành không phải ch  tăng từ mức độ yếu lên trung bình mà lên mức tốt. Qua đ

     

    càng kh ng định s  thay đổi chư

    ng tr nh th

    c tập theo hướng th  c hành là hoàn toàn phù

    hợp đáp ứng được nhu cầu th  c tế hiện nay.

                   
                             
         

    Trước th

    c tập K53-54

       

    Trước th  c tập K45-52

         

    3.97

     
                   
                   
     

    18. Kỹ năng làm việc độc lập

     

    3.44

     
         
           
                   
     

    17. Kỹ năng làm việc nh m

     

    3.33

    3.81

     
               
                       
     

    16. Kỹ năng sáng tạo trong công việc

     

    3.28

    3.77

     
                 
                         
     

    15. Kỹ năng t  học  t

    nghiên cứu

     

    3.37

    3.86

     
             
                     
     

    14. Kỹ năng giải quyết vấn đề

     

    3.21

       

    3.83

     
                 
                         
     

    13. Kỹ năng truyền đạt vấn đề  ằng …

     

    3.13

       

    3.83

     
                 
                         
     

    12. Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin …

     

    3.1

         

    3.98

     
                 
                         
     

    11. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

     

    3.25

       

    3.85

     
                 
                         
                               

    Hình 7: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng mềm

     

    Nhóm câu hỏi về kỹ năng mềm được sinh viên cả 2 kh a đánh giá trên mức trung bình, sinh viên khóa mới đánh giá cao h n nhưng vẫn ở mức cận tốt chứ chưa đến mức tốt. Điều đ chứng tỏ các em t thấy bản thân còn thiếu nhiều các kỹ năng mềm trước khi đi vào th c tế, với các câu hỏi phụ thêm th sinh viên 2 kh a đều đồng tình với ý kiến thiếu kỹ năng

     

    thu thập, xử lý thông tin và truyền đạt lời nói bằng văn    ản.

     

    hư vậy, điều đáng mừng là những kỹ năng của sinh viên các khóa gần đ y ngày càng được đánh giá cao thậm chí có những kỹ năng vượt trội ở mức nhận xét tốt như: Kỹ năng sắp xếp – bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên, là những kỹ năng được đánh giá cao nhất. Kết quả đạt được phần lớn do s nỗ l c của

     

    bản thân sinh viên th c tập, và hiệu quả của s đổi mới chư ng tr nh đào tạo nâng cao, tăng cường các học phần th c hành nghề, cho phép sinh viên tiếp cận chứng từ, sổ sách và lập báo

     

    cáo kế toán d a trên bộ số liệu th c hành mẫu. H n nữa trong quá trình học sinh viên được học tập kế toán trên phần mềm kế toán đ củng cố kiến thức và tăng thêm kỹ năng sử dụng phần mềm.

     

    • Nhóm câu hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tập của sinh viên (sau thực tập)

     

    được tổng hợp kết quả như sau:

     

    Nhìn qua một cách tổng quan nhóm tác giả nhận thấy một kết quả rất tích c c, khối kiến thức kỹ năng thái độ của sinh viên của cả hai kh a đều tăng lên rõ rệt. Mặc dù kiến thức, kỹ năng thái độ sinh viên kh a cũ c tăng nhưng các em vẫn đang đánh giá tăng lên ưới mức tốt. Duy nhất có kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần

     

    38

     

    ham học hỏi cầu tiến là ở mức tốt. Tuy nhiên, điều đáng mừng là đối với sinh viên th c tập theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp tất cả các mốc đều trên đi m 4 – đi m đánh giá tốt. Đường đồ thị hầu như tách iệt hoàn toàn giữa sinh viên giữa hai khóa th c tập. Đ y chính là câu trả lời rõ nét nhất về tác dụng của đợt th c tập nói chung và th c tập theo hướng mới nói riêng.

     

    5

         

    4

         

    3

    Sau th

    c tập K45-52

     

    2

    Sau th

    c tập K53-54

     

    1

         

    0

     

    1                                                                                                                                                                        2   3              4              5              6              7              8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

     

    Hình 8: Câu hỏi về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    Với nhóm câu hỏi đánh giá về ý thức của sinh viên th đối với sinh viên cả 2 kh a đều có ý thức cao trong kỳ th c tập trong đ ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần ham học hỏi cầu tiến đều ở mức tốt.

     

    6

     

    4

     

    2

     

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

               

    Trước th

    c tập K45-52

         

    Trước th

    c tập K53-54

         
                           
               

    Sau th

    c tập K45-52

         

    Sau th  c tập K53-54

           
                             
                                                   

    Hình 9: So sánh về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    trước và sau thực tập của chương trình thực tập mới và chương trình thực tập cũ

     

    Hình bi u thị theo đường th hiện cả các kết quả của sinh viên th c tập kh a cũ kh a mới trước và sau khi th c tập. Nhìn qua hình tổng hợp có th thấy rõ s tách biệt hoàn toàn của sinh viên th c tập theo hướng tăng cường nghề nghiệp. hư vậy, sau kỳ th c tập, các kỹ năng của sinh viên đều tăng lên đáng k ù là chư ng tr nh cũ hay chư ng tr nh đổi mới. Tuy nhiên, điều đáng n i ở đ y là đối với chư ng tr nh th c tập mới đang được áp dụng, các kỹ năng của sinh viên được tăng lên ở mức tốt. Đ y là kết quả rất ấn tượng đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c tập yêu cầu sinh viên bám sát th c tiễn, tiếp cận công việc kế toán th c tế và t giác lập lên các báo cáo kế toán.

     

    3. Kết luận

     

    Với kết quả điều tra khảo sát về chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc như trên giúp Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có những số liệu thống kê c ản về vấn đề này. Có th nói đ đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c

     

    39

     

    tập mới th phư ng pháp điều tra xã hội học đối với c u sinh viên ch là một kênh đánh giá những nghiên cứu tiếp theo cần thu thập dữ liệu đánh giá trên g c độ của đ n vị, doanh nghiệp mà sinh viên tham gia th c tập đ c cái nh n c đánh giá hai chiều và toàn diện h n. Từ đ tạo c sở đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện đổi mới chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    [1]         Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng h nh phủ phê uyệt khung tr nh độ Quốc gia Việt am.

     

    • Đỗ Thị Minh T m 2017) ước đầu khảo sát đánh giá hiệu quả chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.

    [3]      Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14 tháng 3 năm 2016, an hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chư ng tr nh đào tạo các tr nh độ của giáo ục đại học.

     

    • guyễn Thị Thu Trang 2013) Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quy trình thực tập giữa khóa của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương theo hướng gắn với thực tiễn, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại số 56.
    • Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Khoa Công Nghệ Thông tin (2017), fit.ntt.edu.vn/wp-content/uploads/2017/04/Phieu-khao-sat-SV-sau-khi-thuc-tap.pdf

    THE ECTIVENESS OF THE GRADUATION INTERNSHIP PROGRAM WITH AN INCREASE IN PROFESSIONAL PRACTICESFORACCOUNTING STUDENTS AT TAY BAC UNIVERSITY

     

    Do Thi Minh Tam

    Tay Bac University

     

    Abstract: On the basis of the survey result, the article evaluated, analyzed and figured out some causes, inadequacies and difficulties of the issues associated with the former and the later graduation internship program to highlight the effectiveness of the new one after improvements. Due to that, the Faculty of Economics and TayBac University should encourage moreinnovation in training and in the internship programs to assistthe students of Accounting Academic Programs in particular and those of other majors in general to meet the actual requirements of employers.

     

    Keywords: Effectiveness of the internshipprogram, accounting practice.

     

     

    40


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thị trường tiền tệ

    Thị trường tiền tệ

    Thị trường tiền tệ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng Phân tích Tài chính – Chương 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thị trường tiền tệ

     

    Tuần từ 1/7 –17/7/2012

     

    THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

     

    LÃI SUẤT

     

    Lãi suất liên ngân hàng giảm nhẹ so với cuối tháng 6 và khá ổn định trong nửa đầu tháng 7 do các ngân hàng lớn đã tăng lượng cung ra thị trường. Cụ thể, lãi suất ở mức 4,5%-5% đối với kỳ hạn qua đêm, 4,7%-5,2% đối với kỳ hạn một tuần và 6%-6,5% đối với kỳ hạn một tháng. Đáng chú ý, NHNN yêu cầu các NHTM hạ lãi suất các khoản vay cũ xuống còn 15% kể từ 15/7 để giảm bớt áp lực trả lãi cho doanh nghiệp. Do trần lãi suất huy động 12% đã áp dụng từ 3 tháng trước nên lãi suất cho vay

     

    • mức 15% là có khả năng thực hiện được. Tuy nhiên, các ngân hàng nhỏ sẽ khó đáp ứng yêu cầu này do họ đã huy động vượt trần trong một thời gian dài để giữ khách. Trên thị trường 1, lãi suất huy động VND được duy trì ở mức dưới 9% cho kỳ hạn ngắn và 11% cho các kỳ hạn dài. Hiện tượng vượt trần huy động cho các kỳ hạn dài (12%) không còn diễn ra do áp lực hạ lãi suất cho vay từ

    NHNN.

     

    Do lạm phát theo năm vẫn tiếp tục giảm cùng với định hướng nới lỏng tiền tệ của NHNN, lãi suất cho vay được kỳ vọng sẽ giảm về 10-12% trong vòng 3 tháng tới. Lãi suất trên thị trường dân cư giảm xuống sẽ khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Theo đó, rất có thể lãi suất liên ngân hàng sẽ có nhiều biến động trong những tháng cuối năm.

     

    Hình 1: Lãi suất liên ngân hàng VND (%)

     

     

    Thuật ngữ viết tắt

     

    CDS: Hợp đồng bảo hiểm rủi ro tín dụng

     

    CP: Chính Phủ

     

    HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

     

    GT: giá trị

     

    KBNN: Kho Bạc Nhà Nước

     

    KL: Khối lượng

     

    LS: Lãi suất

     

    NDF: Hợp đồng kì hạn không chuyển giao

     

    NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội

     

    NHNN: Ngân hàng Nhà Nước

     

    TCPH: Tổ chức phát hành

     

    MBS: Công ty chứng khoán Thăng Long

     

    USD: Đô la Mỹ

     

    VCB: Ngân hàng Ngoại Thương

     

    VDB: Ngân hàng phát triển Việt Nam

     

    VEC: Tổng công ty Đầu Tư Phát Triển đường cao tốc Việt Nam

     

     

     

     

    Nguồn: MB

     

    TỶ GIÁ VND/USD

     

    Thị trường ngoại hối không có nhiều biến động trong hai tuần gần đây. Tỷ giá VND/USD được duy trì ổn định do cầu về nhập khẩu không lớn, lãi suất VND giảm nhưng vẫn cao hơn khá nhiều so với lãi suất USD, giá vàng trong nước không biến động quá nhiều. Hiện tại, tỷ giá VND/USD tự do và chính thức dao động quanh mức 20.890 và 20.867, giảm khoảng 30 điểm cơ bản so với đầu tháng 7. Tỷ giá được kỳ vọng sẽ không biến động mạnh vượt quá giới hạn cam kết 3% của NHNN.

     

    1

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             

    Hình 2: Tỷ giá VND/USD

     

     

     

     

    Nguồn: MB, MBS

     

    HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ

     

    Giao dịch trên thị trường mở trong nửa đầu tháng 7 diễn ra trầm lắng với tỷ lệ đăng ký/chào thầu ở mức thấp khoảng 15%. Lãi suất OMO cao trong khi thanh khoản hệ thống vẫn khá dồi dào khiến nhu cầu vay của ngân hàng giảm mạnh. Tổng giá trị các ngân hàng đang vay trên thị trường mở xấp xỉ 1 ngàn tỷ đồng và nhiều phiên đấu thầu OMO gần đây không thành công. Không có tín phiếu nào phát hành trong hai tuần gần đây trong khi có hơn 9,3 ngàn tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Theo đó, NHNN đã bơm ròng tổng cộng khoảng 8,4 ngàn tỷ đồng qua OMO và tín phiếu từ ngày 1 đến 16 tháng 7.

     

    Hình 3: Lượng tiền bơm ròng trên OMO (nghìn tỷ đồng)

     

     

     

     

    Nguồn: MB & Bloomberg

     

    THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

     

    Thị trường trái phiếu sơ cấp giao dịch trầm lắng trong hai tuần đầu tháng 7. Số lượng thành viên tham gia các phiên đầu thầu ít và lãi suất kỳ vọng cao khiến cho tỷ lệ trúng thầu rất thấp dưới 30%. Phiên đấu thầu của NHCSXH cũng không thành công với tỷ lệ trúng thầu 0%. Như vậy, có khoảng 1,65 ngàn tỷ đồng TPCP được phát hành thành công trong nửa đầu tháng 7. Lãi suất trúng thầu trái phiếu KBNN tăng nhẹ so với tháng trước, dao động quanh mức 9,5-9,9%. Chúng tôi cho rằng thị trường trái phiếu sơ cấp sẽ tiếp tục ảm đạm cho đến hết quý 3. Dự báo lợi suất trái phiếu sẽ duy trì

     

    2

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             
    • mức thấp như hiện nay và có thể tăng nhẹ do áp lực phát hành trái phiếu chính phủ trong những tháng cuối năm còn lớn.

    Hình 4: Lợi suất trái phiếu CP (%)

     

     

     

     

    Nguồn: Bloomberg

     

    Hình 5: Giá trị TPCP hàng tháng năm 2012 (tỷ đồng)

     

     

     

     

    Nguồn: MBS, Bloomberg

     

    Thị trường trái phiếu trong nước

     

    Bảng 1: Kết quả đấu thầu TPCP gần đây trên HNX

     

    Ngày

    TCPH

    Kỳ hạn

    KL trúng

    KL đăng kí

    KL chào

    LSTT

    LS trần

     

    thầu

    thầu

                 
                     

    12/7

    KBNN

    2

    300

    950

    1000

    9.5

       

    12/7

    KBNN

    3

    350

    1750

    2000

    9.75

       

    12/7

    KBNN

    5

    500

    1600

    2000

    9.9

       

    6/7

    NHCSXH

    3

    0

    500

    1000

    0

       

    6/7

    NHCSXH

    5

    0

    300

    1000

    0

       

    5/7

    KBNN

    3

    300

    1650

    2000

    9.45

       

    5/7

    KBNN

    5

    200,15

    1800,15

    2000

    9.6

       

    5/7

    KBNN

    2

    0

    950

    1000

    0

       

    Nguồn: HNX

     

     

    3

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             

    Bảng 2: Giao dịch thông thường trên HNX

     

                 

    GT giao

       

    Kì hạn

           

    dịch

    Ngày

    còn lại

    Coupon

    KL

    Giá

    Lợi suất

    (tỷ đồng)

         

    (%)

           

    16/7

    TD1114049

    1

    12,34

    2.000.000

    97.386

    13,90

    218.9

    16/7

    TD1013045

    2

    10,95

    6.000.000

    98.31

    13,00

    597

    16/7

    QHB1013022

    1

    11,90

    2.000.000

    101.835

    9,10

    209.7

    13/7

    TD1215032

    3

    10,80

    1.000.000

    102.691

    9,60

    105.4

    13/7

    TB1013051

    1

    10,08

    1.000.000

    100.888

    9,02

    101.4

    13/7

    CPB0813005

    1

    8,50

    1.800.000

    99.675

    8,99

    186.9

    13/7

    TD1214029

    2

    11,00

    2.000.000

    102.222

    9,50

    209.9

    13/7

    TD1013062

    1

    9,68

    545.44

    100.234

    9,40

    58.6

    12/7

    TD1113038

    1

    12,42

    800

    102.916

    9,00

    82.9

    12/7

    CPD0813001

    1

    8,50

    200

    99.625

    9,09

    20.7

    12/7

    CPB071245

    0

    8,65

    300

    99.714

    9,12

    31.3

    12/7

    TD1114039

    2

    12,30

    1.000.000

    104.895

    9,40

    105.6

    12/7

    TD1015044

    3

    11,33

    2.000.000

    104.26

    9,55

    211.1

    11/7

    CPB0813005

    1

    8,50

    1.800.000

    99.57

    9,20

    186.6

    11/7

    TB1015036

    3

    11,50

    2.000.000

    104.866

    9,40

    214.5

    11/7

    TD1217036

    5

    10,80

    80

    99.899

    10,80

    8.2

    11/7

    TD1215032

    3

    10,80

    1.000.000

    103.062

    9,45

    105.6

    11/7

    TD1114049

    2

    12,34

    200

    105.115

    9,45

    23.4

    10/7

    CPB071237

    0

    8,00

    1.000.000

    99.63

    8,96

    105

    10/7

    TD1113004

    1

    11,00

    1.000.000

    100.979

    8,87

    105.9

    10/7

    TD1214029

    2

    11,00

    1.000.000

    102.402

    9,40

    105

    10/7

    TD1215034

    3

    9,00

    2.000.000

    99.112

    9,35

    199.5

    10/7

    TD1217016

    5

    11,35

    1.000.000

    106.563

    9,50

    110.7

    9/7

    TD1116026

    4

    13,20

    2.000.000

    113.03

    9,05

    229

    9/7

    VDB111009

    9

    11,50

    1.000.000

    107.377

    10,15

    111

    9/7

    TD1113038

    1

    12,42

    200

    103.305

    8,80

    20

    9/7

    TD1113004

    1

    11,00

    6.000.000

    100.437

    9,99

    628

    9/7

    TB1015055

    3

    10,30

    600

    103.051

    9,10

    67

    6/7

    TD1113004

    1

    11,00

    1.000.000

    100.696

    9,42

    105

    6/7

    CPB071237

    0

    8,00

    1.000.000

    99.42

    9,60

    104

    6/7

    TD1113038

    1

    12,42

    800

    102.64

    9,35

    82.6

    6/7

    TD1114059

    2

    12,10

    1.000.000

    105.095

    9,50

    113.1

    6/7

    TD1217036

    5

    10,80

    1.000.000

    104.338

    9,60

    106.8

    Nguồn: HNX

     

     

     

     

    4

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             

    Thị trường trái phiếu khu vực

     

    Bảng 3: Lợi suất trái phiếu chính phủ (%) tháng 6 năm 2012

     

       

    1N

    2N

    3N

    5N

    7N

    10N

                   

    USA

       

    0.3011

    0.3962

    0.6878

    1.0405

    1.5768

    Singapore

       

    1.58

     

    0.42

     

    1.58

    Vietnam

     

    9.614

    10.05

    9.7

    9.775

    9.883

    10.05

    Indonesia

     

    4.823

    6.233

    5.222

    5.469

    5.909

    6.233

    Malaysia

     

    2.963

    3.516

    3.076

    3.208

    3.39

    3.516

    Philippines

     

    2.6558

    5.8942

    4

    5.1019

    5.159

    5.8942

    Japan

     

    0.102

    0.815

    0.107

    0.215

    0.415

    0.815

    China

     

    2.27

    3.34

    2.52

    2.84

    3.12

    3.34

    Thailand

     

    3.14

    3.489

    3.228

    3.337

    3.413

    3.489

    Hong Kong

     

    0.175

    0.998

    0.262

    0.419

    0.707

    0.998

                   

    Nguồn: Bloomberg

               

    Hình 6: VN CDS 5 năm

     

     

     

     

    Nguồn: Bloomberg

     

    Hình 7: Lợi suất trái phiếu phát hành quốc tế năm 2005 (%)

     

     

     

     

    Nguồn: Bloomberg

     

     

    5

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             

    SẢN PHẨM

     

    Sản phẩm này được phát hành hàng tuần, tập trung vào các vấn đề của thị trường trái phiếu Việt Nam. Trong báo cáo này, chúng tôi gắn kết các thông tin kinh tế vĩ mô và sự thay đổi của thị trường tiền tệ với thị trường trái phiếu. Bình luận được viết bởi Trần Thị Thanh Thảo (Thạc sỹ, Deakin University, Úc). MBS phát hành báo cáo này, nhưng những sai sót nếu có thuộc về tác giả. Chúng tôi cám ơn khách hàng đã đọc và gửi phản hồi về các sản phẩm của chúng tôi.

     

    KHỐI NGHIÊN CỨU

     

    Chúng tôi cung cấp các nghiên cứu kinh tế và cổ phiếu. Bộ phận nghiên cứu kinh tế đưa ra các báo cáo định kỳ về các vấn đề kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và thị trường trái phiếu. Bộ phận ngiên cứu cổ phiếu chịu trách nhiệm các báo cáo về công ty niêm yết, báo cáo công ty tiềm năng và báo cáo ngành. Khối Nghiên Cứu cũng đưa ra các bình luận và nhận định về thị trường thông qua bản tin là The Investor Daily

     

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB (MBS)

     

    Được thành lập vào năm 2000. MBS là một trong những công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam. MBS cung cấp các dịch vụ bao gồm: môi giới, nghiên cứu và tư vấn đầu tư, nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, và các nghiệp vụ thị trường vốn. Với trên 400 nhân viên làm việc tại các văn phòng Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng và các vùng chiến lược khác. MBS hiện là một trong những công ty chứng khoán được biết tới nhiều nhất tại Việt nam. Khách hàng của chúng tôi bao gồm các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp. Là thành viên của tập đoàn MB bao gồm Ngân hàng MB, Công ty địa ốc MB, Công ty quản lý tài sản MB và Công ty quản lý quỹ MB Capital. MBS có nguồn lực lớn về con người, tài chính và công nghệ để có thể cung cấp cho các khách hàng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp mà rất ít các công ty chứng khoán khác có thể cung cấp. Từ khi được thành lập, MBS đã được nhìn nhận là:

     

    Công ty môi giới hàng đầu, đứng thứ nhất về thị phần môi giới  từ năm 2009;

     

    Công ty nghiên cứu có tiếng nói trên thị trường với đội ngũ chuyên gia phân tích có kinh nghiệm, cung cấp các sản phẩm nghiên cứu về kinh tế và thị trường chứng khoán; và

    Nhà cung cấp đáng tin cậy các dịch vụ về nghiệp vụ ngân hàng đầu tư cho các công ty quy mô vừa.

     

    VĂN PHÒNG

     

    Trụ sở Công ty: Tầng 5,6,7 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại:

    +84(4) 3726 2600. Website: www.MBS.com.vn

     

    Chi nhánh Hồ Chí Minh: Tầng 2, Tòa nhà Petro Việt Nam, 1-5 Lê Duẩn, Quận 1, Hồ Chí Minh. Điện thoại: +84(8) 3910 6411.

     

    QUYỀN TỪ CHỐI

     

    Quan điểm thể hiện trong báo cáo này là của (các) tác giả và không nhất thiết liên hệ với quan điểm chính thức của MBS. Những lập luận thể hiện quan điểm trong báo cáo này cũng có thể thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước. Các tác giả đã dựa vào những thông tin từ những nguồn được coi là đáng tin cậy, dù vậy họ cũng không kiểm chứng một cách độc lập các nguồn tin này. Những khuyến nghị trong báo cáo này được hiểu là dành cho những khách hàng hiện tại của MBS. Báo cáo này cũng không nên được coi là cơ sở để đưa ra những khuyến nghị mua, bán hoặc đăng ký đấu giá nào. Báo cáo này cũng không nên được phân phát thêm toàn bộ hoặc từng phần dù với mục đích nào. Không có bất cứ những cân nhắc nào được đưa ra liên quan tới mục tiêu đầu tư, tình hình tài chính hay nhu cầu cụ thể nào đó của người nhận.

     

     

     

    6

    MBS Vietnam: 98 Nguy Nhu Kon Tum,

     

    Sales & Client Trading

     

    Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

     

    Tran Thi Hue Phuong

     

    Website: www.mbs.com.vn

    E: [email protected]

             
     

    Bloomberg: MBSV<GO>

       
             

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%81C-%C4%90%E1%BB%98NG-C%E1%BB%A6A-%C4%90%C3%92N-B%E1%BA%A8Y-T%C3%80I-CH%C3%8DNH-L%C3%8AN-D%C3%92NG-TI%E1%BB%80N-T%E1%BB%B0-DO-T%E1%BA%A0I-C%C3%81C-C%C3%94NG-TY-NI%C3%8AM-Y%E1%BA%BET-TR%C3%8AN-S%E1%BB%9E-GIAO-D%E1%BB%8ACH-CH%E1%BB%A8NG-KHO%C3%81N-TH%C3%80NH-PH%E1%BB%90-H%E1%BB%92-CH%C3%8D-MINH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     

    IMPACT OF FINANCIAL LEVERAGE ON FREE CASH FLOW IN FIRMS LISTED ON HO CHI MINH STOCK EXCHANGE

     

    Bùi Ngọc Toản(*)

     

     

    TÓM TẮT

     

    Bài nghiên cứu xác định sự tác động c̉a đòn bẩy tài ch́nh lên dòng tiền tự do tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố H̀ Ch́ Minh. Đòn bẩy tài ch́nh c̉a công ty được đo lừng thông qua hai chỉ tiêu là tỷ lệ nợ trên vốn ch̉ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn. Tác giả đã sử dụng dữ liệu c̉a 78 công ty phi tài ch́nh trong giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu áp dụng phương pháp b̀nh phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) đ̉ đảm bảo t́nh vững và hiệu quả c̉a mô h̀nh. Kết quả nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài ch́nh có tác động đến dòng tiền tự do. Ngoài ra, nghiên cứu cũng t̀m thấy sự tác động c̉a năng sinh lợi, cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai c̉a công ty (Tobin’s Q) và tốc độ tăng trưởng c̉a công ty đến dòng tiền tự do.

     

    Từ khóa: Đòn bẩy tài chính, dòng tiền tự do, cấu trúc vốn, công ty niêm yết.

     

    1.  ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Lý thuyết về dòng tiền tự do của Jensen (1986) cho rằng các công ty có dòng tiền tự do lớn thường phải đối mặt với những xung đột về mặt lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý. Mục tiêu của các chủ sở hữu là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nghĩa là tối đa hóa giá trị thị trường của vốn cổ phần và hạn chế rủi ro. Các nhà quản lý lại hướng đến những mục tiêu trong ngắn hạn như tăng doanh số, tăng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận,… nhằm tăng mức lương, thưởng hay uy tín của mình đối với công ty. Không chỉ vậy,

     

    ABSTRACT

     

    This paper examines the effect of inancial leverage on free cash low in irms listed on Ho Chi Minh stock exchange. Leverage of the irm is measured by using two ratios including debt to equity ratio and long term debt. The author used panel data of 78 non-inancial irms during 2011-2015. The research employs the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) technique to ensure the viability and effectiveness of the research model. The results reveal that inancial leverage are correlated with free cash low. In addition, the author also found out the effect of proit, growth and investment opportunities (Tobin’s Q) and growth on free cash low.

     

    Keywords: Financial Leverage, free cash low, capital structure, irms listed.

     

    việc sử dụng đòn bẩy tài chính cũng tạo nhiều xung đột giữa chủ sở hữu và nhà quản lý vì việc này ảnh hưởng khá nhiều đến dòng tiền tự do của công ty. Qua quá trình lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả thấy rằng có khá nhiều nghiên cứu đã tiến hành đánh giá thực trạng về đòn bẩy tài chính cũng như về dòng tiền tự do, nhưng lại có rất ít nghiên cứu thực nghiệm tiến hành xác định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Do đó, tác giả đã tiến hành nhận dạng và xác định mức độ tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do của các công ty phi tài

     

     

    • Giảng viên Khoa Tài ch́nh – Ngân hàng, Trừng Đại ḥc Công nghiệp Tp.HCM. ĐT: 0986.785.984. Email: [email protected].

     

     

    50

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nhằm đưa thêm bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này.

     

    2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    • Mô hình nghiên cứu

    Dòng tiền tự do là thước đo hoạt động của doanh nghiệp được tính toán bằng hiệu số giữa dòng tiền hoạt động và chi tiêu vốn. Nói cách khác, dòng tiền tự do đại diện cho lượng tiền mặt mà doanh nghiệp có thể tạo ra sau khi để lại một phần để duy trì hoặc mở rộng các tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Sở dĩ dòng tiền tự do quan trọng là bởi vì chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể theo đuổi các cơ hội đầu tư nhằm tối đa hóa giá trị cho các cổ đông. Nếu không có tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới, thực hiện các vụ mua lại, chi trả cổ tức và trả nợ.

     

    Sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do đã được khá nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu tại các nền kinh tế và khu vực khác nhau, dưới đây là phần tóm lược nội dung của một số nghiên cứu:

     

    Lingling (2004) đã nghiên cứu sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Nhật Bản. Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều đến dòng tiền tự do. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy tốc độ tăng trưởng của công ty có ảnh hưởng đến dòng tiền tự do.

    Trong một nghiên cứu khác, McKnight (2008) đã dựa vào lý thuyết của Jensen (1986) để kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Kết quả nghiên cứu cho

     

    thấy có sự tác động ngược chiều của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do và phù hợp với lý thuyết của Jensen (1986).

     

    Zhang (2009) cũng tìm thấy tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do của công ty. Tác giả cho rằng, khi đòn bẩy tài chính gia tăng có thể khiến cho dòng tiền tự do giảm xuống.

     

    Gần đây, Fatma (2011) đã nghiên cứu sự tác động của cơ cấu sở hữu và dòng tiền tự do của công ty. Kết quả cho thấy chính sách vay nợ kiểm soát chủ yếu sự biến động của dòng tiền tự do.

     

    Không chỉ vậy, Khan và các cộng sự (2012) đã kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do tại 54 công ty sản xuất ở Pakistan trong giai đoạn 2006-2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động ngược chiều của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Đòn bẩy tài chính được đo lường thông qua hai chỉ tiêu là tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy sự tác động của hai biến kiểm soát là khả năng sinh lợi (được đo lường bằng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (thông qua chỉ tiêu Tobin’s Q).

     

    Căn cứ vào các nghiên cứu trước ta thấy, đòn bẩy tài chính được đo lường thông qua hai chỉ tiêu và có sự tác động ngược chiều của chỉ tiêu này đến dòng tiền tự do. Hai chỉ tiêu phản ánh đòn bẩy tài chính được nêu trong các nghiên cứu trước bao gồm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn.

     

     

    Vậy, mô h̀nh nghiên cứu dự kiến có phương tr̀nh như sau:

     

    FCFit = β0 + β1 DEit + β2 LTDRit + β3 PRFTit + β4 TOBNQit + β5 GROWTHit + εit

     

    Trong đó:

     

    Biến phụ thuộc FCFit: tỷ lệ dòng tiền tự do của công ty.

     

    Các biến độc lập: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit), tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit).

     

    Các biến kỉm soát: khả năng sinh lợi (PRFTit), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQit), tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTHit)

     

     

    51

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 1: Các biến sử dụng trong mô h̀nh nghiên cứu

     

    Tên biến

    Cách đo lường biến

     
         
     

    Biến phụ thuộc

     

    Tỷ lệ dòng tiền tự do của công ty

    Dòng tiền tự do / Tổng tài sản

     

    (FCFit)

       
     

    Các biến độc lập

     
         

    Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit)

    Tổng nợ / Tổng vốn chủ sở hữu

     
         

    Tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit)

    Tổng nợ dài hạn / Tổng nợ

     
     

    Các biến kiểm soát

     
         

    Khả năng sinh lợi (PRFTit)

    Lợi nhuận sau thuế / Tổng số cổ phiếu thường đang lưu

     

    hành

     
     
         

    Cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong

    (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu + giá trị sổ sách

     

    của nợ dài hạn + Giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn) / Tổng

     

    tương lai của công ty (TOBNQit)

    tài sản

     
     
         

    Tốc độ tăng trưởng của công ty

    (Doanh thu năm t – Doanh thu năm t-1) / Doanh thu năm

     

    (GROWTHit)

    t-1

     
         

    2.2. Dữ liệu nghiên cứu

     

    Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán được công bố trên website của 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2015. Sau khi dữ liệu được thu thập, tác giả thực hiện bước tiếp theo là tính toán các biến dựa trên số liệu thu thập được từ báo cáo tài chính.

     

    2.3. Phương pháp phân tích

     

    Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng thông qua hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình. Trước tiên, nghiên cứu sẽ kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF), nếu hệ số VIF lớn hơn hoặc bằng 10 thì hiện tượng đa cộng tuyến được đánh giá là nghiêm trọng (Gujrati, 2003). Tiếp theo đó, nghiên cứu tiến hành kiểm định hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    sai của sai số thay đổi. Nếu không có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp hồi quy thông thường trên dữ liệu bảng. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ chuyển sang phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible General Least Square – FGLS). Wooldridge (2002) cho rằng, phương pháp này rất hữu dụng khi kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.

     

    3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • Thống kê mô tả

    Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2015 với các biến số được mô tả trong bảng 2 sau đây:

     

     

    52

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    Bảng 2: Thống kê mô tả các biến

     

    Biến

    Số quan sát

    Trung bình

    Giá trị nhỏ nhất

    Giá trị lớn nhất

             

    FCFit

    390

    1,0349

    0,0159

    6,1603

    DEit

    390

    1,6585

    0,1479

    6,3208

    LTDRit

    390

    1,6585

    0,0002

    0,9139

    PRFTit

    390

    0,0022

    -0,0206

    0,0214

    TOBNQit

    390

    1,1125

    0,3049

    9,5349

    GROWTHit

    390

    1,1925

    0,1016

    14,0715

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    Từ kết quả thống kê mô tả cho thấy, các biến trong mô hình ước lượng đều thu đủ dữ liệu với 309 quan sát.

     

    3.2. Phân tích tương quan

     

    Hệ số tương quan giữa các biến được mô tả ở bảng 3 sau đây:

     

    Bảng 3: Hệ số tương quan giữa các biến

     

     

    FCFit

    DEit

    LTDRit

    PRFTit

    TOBNQit

    GROWTHit

    INFt

    FCFit

    1,0000

               

    DEit

    -0,0012

    1,0000

             

    LTDRit

    -0,3631

    0,0084

    1,0000

           

    PRFTit

    0,1180

    -0,2066

    -0,0346

    1,0000

         

    TOBNQit

    0,1787

    0,0820

    -0,0702

    -0,1174

    1,0000

       

    GROWTHit

    0,0365

    -0,1436

    -0,0258

    0,0550

    0,0049

    1,0000

     

    Dựa vào bảng 3, ta thấy: biến độc lập DEit và LTDRit tác động ngược chiều với FCFit. Trong khi đó, các biến kiểm soát tác động cùng chiều lên FCFit. Không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình) do các hệ số tương quan

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    có giá trị khá thấp (giá trị cao nhất là 0.2066, chuẩn so sánh theo Farrar & Glauber (1967) là 0,8). Kết quả phân tích tương quan trên phù hợp với hầu hết các nghiên cứu trước trên thế giới và phù hợp với kỳ vọng của tác giả trong giai đoạn nghiên cứu này tại Việt Nam.

     

     

    3.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

     

    Bảng 4: Kết quả kỉm định VIF, phương sai c̉a sai số thay đổi và tự tương quan

     

    Kiểm định VIF

     

    Kiểm định phương sai của sai

    Kiểm định tự tương

     

    số thay đổi

    quan

           
               

    Biến

    VIF

     

    1/VIF

    White’s test

    Wooldridge test

    DEit

    1,07

     

    0,9362

       

    PRFTit

    1,06

     

    0,9449

    Chi2 (20) = 33,03

    F (1, 77) = 37,217

    TOBNQit

    1,02

     

    0,9769

    GROWTHit

    1,02

     

    0,9778

       

    LTDRit

    1,01

     

    0,9927

       

    Giá trị trung bình = 1,04

    Prob > chi2 = 0,0335**

    Prob > F = 0,000*

     

     

    53

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Ghi chú: *, ***** có ý nghĩa tương ứng ở mức 1%, 5% và 10%

     

    Nguồn: Kết quả phân t́ch c̉a tác giả

     

    Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số nhân tử phóng đại phương sai cho kết quả VIF

     

    • Vậy, hiện tượng đa cộng tuyến được đánh giá là không nghiêm trọng. Kiểm định White cho thấy mô hình có hiện tượng phương sai của sai số thay đổi với mức ý nghĩa 5%. Trong khi đó, kiểm định Wooldridge cho rằng mô hình có hiện tượng tự tương quan ở mức ý nghĩa 1%.

    3.4. Kết quả hồi quy

     

    Kết quả kiểm định cho thấy mô hình nghiên cứu có hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan, các hiện tượng này có thể được kiểm soát bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả (Wooldridge, 2002). Do đó, kết quả mô hình nghiên cứu như sau:

     

    Bảng 5: Kết quả mô h̀nh nghiên cứu

     

    FCFit

    Hệ số hồi quy

     

    Hằng số

    0,9171*

     
         

    DEit

    -0,0831*

     

    LTDRit

    -0,4439*

     

    PRFT

    7,6406***

     

    it

       

    TOBNQit

    0,1453*

     

    GROWTHit

    0,0630*

     

    Số quan sát

    390

     

    F-test

    Wald chi2(5) = 169,42

     

    Prob > chi2 = 0,0000*

     
     
         

    Ghi chú: *, ***** có ý nghĩa tương ứng ở mức 1%, 5% và 10%

     

    Nguồn: Kết quả phân t́ch c̉a tác giả

     

    Với biến phụ thuộc là dòng tiền tự do (FCFit), sau khi dùng phương pháp FGLS để khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan, ta có kết quả nghiên cứu như sau: đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều

     

    lên dòng tiền tự do (FCFit). Trong đó, đòn bẩy của công ty được đo lường thông qua hai chỉ tiêu

     

    là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit) và tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit). Điều này cho thấy rằng, những

    công ty sử dụng đòn bẩy tài chính cao thường có tỷ lệ dòng tiền tự do thấp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy sự tác động cùng chiều của ba biến kiểm soát: năng sinh lợi (PRFTit), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQit) và tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTHit) đến dòng tiền tự do (FCFit).

     

    4. KẾT LUẬN

     

    Bài nghiên cứu kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do (FCF) tại 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã áp dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai biến độc lập đại diện cho đòn bẩy tài chính (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) và tỷ lệ nợ dài hạn (LTDR)) và ba biến kiểm soát (khả năng sinh lợi (PRFT), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQ) và tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTH)) đều tác động đến dòng tiền tự do (FCF). Kết quả nghiên cứu là cơ sở để góp phần giúp các công ty, nhà đầu tư nhận định một cách rõ hơn về sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Kết quả này là bằng chứng thực nghiệm của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, do đó mang lại giá trị thiết thực đối với các doanh nghiệp ở nước ta. Với kết quả này, bài nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, bài nghiên cứu còn gặp hạn chế như số lượng công ty đưa vào nghiên cứu còn ít (chỉ nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh), chưa xét đến sự tác động của các biến kiểm kiểm soát đại diện cho yếu tố kinh tế vĩ mô hoặc đặc điểm ngành,… đây cũng là hướng nghiên cứu cho các bài nghiên cứu tiếp theo.

     

     

    54

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Farrar, D. and Glauber, R. (1967). Multicollinearity in Regression Analysis: The Problem Revisited, Review of Economics and Statistics, 49, pp.92-107.
    • Gujarati, D. (2003). Basic Econometrics (4th edn), New York: McGraw-Hill.
    • Khan, A., Kaleem, A., Nazir, M. (2012). Impact of Financial Leverage on Agency cost of Free Cash Flow: Evidence from the Manufacturing sector of Pakistan. Journal of Basic and Applied Scientiic Research. ISSN 2090-4304.

     

    • Jensen, M. C. (1986). Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers. American Economic Review, 76, 323-329.

     

    • Lingling, W. (2004). The Impact of Ownership Structure on Debt Financing of

    Japanese Firms With the Agency Cost of Free Cash Flow (January 12, 2004). EFMA 2004 Basel Meetings Paper. Available at SSRN: http://ssrn.com/abstract=488042 or http:// dx.doi.org/10.2139/ssrn.488042

     

    • McKnight, J. (2008). Agency costs, corporate governance mechanisms and ownership structure in large UK publicly quoted companies: A panel data analysis. The Quarterly Review of Economics and Finance, 49, 139-158.

     

    • Zhang, Y. (2009). Are Debt and Incentive Compensation Substitutes in Controlling the Free Cash Flow Agency Problem? Financial Management, 38(3), 507-541.
    • Wooldridge, J. (2002). Introductory Econometrics: A Mordern Approach, 2nd Ed., South-Western College.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

    TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

    TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN RÒNG BIÊN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%80I-CH%C3%8DNH-VI-M%C3%94-C%E1%BB%A6A-NG%C3%82N-H%C3%80NG-CH%C3%8DNH-S%C3%81CH-X%C3%83-H%E1%BB%98I-V%E1%BB%9AI-CH%C6%AF%C6%A0NG-TR%C3%8CNH-GI%E1%BA%A2M-NGH%C3%88O-B%E1%BB%80N-V%E1%BB%AENG-T%E1%BA%A0I-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

     

    MICROFINANCE OF VIETNAM BANK FOR SOCIAL POLICIES TO SUSTAINABLE POVERTY REDUCTION PROGRAMMES IN VIETNAM

     

     

    TÓM TẮT

     

    Trong những thập kỷ gần đây, hoạt động tài ch́nh vi mô trên thế gíi đang phát trỉn nhanh chóng, góp phần mang đến thành công trong cuộc chiến xóa đói nghèo. Tại Việt Nam, thực hiện Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Ngân hàng Ch́nh sách xã hội (Vietnam Bank for Social Policies – VBSP) được thành lập năm 2002 v́i mục đ́ch đ̉ thực hiện ch́nh sách t́n dụng ưu đãi đối v́i ngừi nghèo. Bằng khoản vay t́n dụng nh̉, điều kiện tiếp cận phù hợp, VBSP đã giúp hàng triệu hộ nghèo được tiếp cận các khoản vay, qua đó, nhiều ngừi đã thoát kh̉i đói nghèo và nâng cao thu nhập. Tuy nhiên do không v̀ mục đ́ch lợi nhuận nên VBSP rất khó khăn trong việc huy động tiền gửi, chưa thu hút được khoản tiết kiệm nh̉ từ ngừi nghèo như các mô h̀nh tài ch́nh vi mô cho ngừi nghèo thành công trên thế gíi. Bài viết sẽ đánh giá những thành công và những hạn chế c̉a VBSP trong hoạt động tài ch́nh vi mô nhằm thực hiện ch́nh sách xoá đói nghèo bền vững tại Việt Nam, qua đó, đề xuất một số hàm ý ch́nh sách cho quá tr̀nh phát trỉn VBSP.

     

    Từ khoá: Tài chính vi mô; Ngân hàng chính sách xã hội; Giảm nghèo

     

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Tài chính vi mô (TCVM) đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong công cuộc giảm nghèo đói tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Sự phát

     

    Nguyễn Thế Bính(*), Phạm Anh Thủy(**) ABSTRACT

     

    In recent decades, microinance activities all over the world have been developing very fast and contributing to the success of hunger eradication and poverty reduction. In Vietnam, in order to implement National Strategy on hunger eradication and poverty reduction, Vietnam Bank for Social Policies – VBSP) was established in 2002 to perform preferential credit policies for the poor. With small credit loans and suitable approach, VBSP has helped millions of poor families to get access to loans, escape from poverty and increase their income. However, VBSP has a lot of dificulties in mobilizing deposits due to its non-proit aim and has yet to draw small savings from the poor like successful microinance models for the poor in the world.

     

    This article will evaluate VBSP’s successes and limitations in microinance activities to implement sustainable policies on hunger eradication and poverty reduction in Vietnam and propose a number of policies for VBSP’s growth.

     

    Key words: Vietnam Bank for Social Policies; Microinance; Poverty Reduction

     

    triển mạnh mẽ của TCVM về phạm vi tiếp cận và các dịch vụ cung ứng, đặc biệt là các dịch vụ về tín dụng trong những năm qua đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu vốn cho công cuộc giảm nghèo.

    Vai trò của TCVM đối với giảm nghèo cũng

     

     

    • TS, Trường đại học Ngân hàng TP.HCM, 36 Tôn hất Đạm, Q.1, TP.Hồ Chí Minh – ĐT: 0989959497

     

    – Email: [email protected].

    (**) TS, Trường đại học Ngân hàng TP.HCM, 36 Tôn hất Đạm, Q.1, TP.HCM.

     

     

    44

     

    Tài chính vi mô của ngân hàng . . .

     

    được khẳng định thông qua các nghiên cứu lý thuyết (Legerwood, 1999; ADB, 2000; Morduch and Haley, 2002; Khandker, 2003). Tầm quan trọng của tài chính vi mô đã được khẳng định trong thực tế thông qua giải thưởng Nobel Hòa bình năm 2006 đã được trao cho Giáo sư Mohamet Yunus – người sáng lập ra Grameen Bank – ngân hàng vi mô dành cho người nghèo nổi tiếng tại Banglades.

     

    Tại Việt Nam, trong suốt gần ba thập kỷ qua, TCVM đã và đang khẳng định được tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo được tiếp cận các dịch vụ tài chính một cách thuận tiện và phù hợp. Trong các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính

     

    • mô tại Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức có quy mô và địa bàn hoạt động rộng khắp. Được thành lập năm 2002, là một tổ chức phi lợi nhuận tập trung vào trợ cấp “Cho vay theo chính sách xã hội” dành cho các hộ người nghèo. Với mức độ bao phủ 100% các xã trên toàn quốc, kể từ ngày thành lập, đã có trên 23,4 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác được vay vốn ưu đãi, góp phần giúp 3,2 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo, góp phần giúp tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giảm từ 26% (năm 2003) xuống còn khoảng 7,8% (năm 2014). Dù bối cảnh chung của nền kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng các chương trình cho người nghèo được vay vốn ưu đãi vẫn đang được NHCSXH tiếp tục hoàn thiện và tăng cường để việc thoát nghèo của người dân thực sự bền vững.

     

    Với cách tiếp cận về tài chính vi mô của Ngân hàng thế giới (World Bank – WB) trong xây dựng Chiến lược tổng thể để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của người nghèo và người thu nhập thấp cho Việt Nam(1), các quy chuẩn xác định người nghèo và tiêu chí giảm nghèo được sử dụng tại các chương trình mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam, nghiên cứu đánh giá những đóng góp của NHCSXH trong cung cấp tài chính vi mô góp phần giảm nghèo

     

    • Ngân hàng Thế gíi (2007), Việt Nam: Xây dựng Chiến lược tổng th̉ đ̉ tăng cừng khả năng tiếp cận dịch vụ tài ch́nh vi mô [c̉a ngừi nghèo] – Tăng cừng phạm vi, hiệu quả và t́nh bền vững

    tại Việt Nam cũng như gợi ý những chính sách nhằm thực hiện tốt hơn công tác này trong thời gian tới.

     

    2. TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ VẤN ĐỀ GIẢM NGHÈO ĐÓI TẠI VIỆT NAM

     

    Tài chính vi mô bao gồm các dịch vụ tài chính gửi tiền, tín dụng, bảo hiểm, chuyển tiền

     

    • cho những hộ nghèo, có thu nhập thấp, và những doanh nghiệp của họ, trong đó, tín dụng vi mô là hình thức phổ biến nhất. Việc cấp tín dụng vi mô cho người nghèo, một hình thức tín dụng đã trở nên phổ biến từ những năm 1980 theo kiểu một hệ thống tín dụng được cung cấp thông qua việc sử dụng các công cụ thay thế vật thế chấp để cấp và thu hồi những khoản vay vốn lưu động ngắn hạn cho những doanh nghiệp vi mô nghèo theo mô hình thành công của Ngân hàng Grameen tại Banglades mà cha đẻ của nó là GS. Mohamet Yunus, người được trao giải Nobel Hòa bình năm 2006.

    Tại Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô thuộc ba khu vực: Khu vực chính thức (gồm, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, NHCSXH và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn); khu vực bán chính thức (gồm, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước và chương trình của các tổ chức xã hội) và khu vực phi chính thức (các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức phường, họ, hụi, thậm chí vay nặng lãi…)(2). Tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng (cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, giáo dục tài chính cho khách hàng lập ngân sách và tiết kiệm, hỗ trợ tài chính kịp thời cho khách hàng gặp khó khăn), giúp người nghèo hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng các khoản thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp, như từ tiểu thủ công nghiệp, thương mại, kinh doanh doanh nhỏ. Đồng thời, góp phần giúp người nghèo tránh, giảm rủi ro về kinh tế và cuộc sống, từ đó, tăng thu nhập hộ gia đình.

     

    • Nhóm công tác Tài ch́nh vi mô (2013), Tài ch́nh vi mô – Quy định ch́nh sách cho Tài ch́nh vi mô tại Việt Nam, số 19

     

     

    45

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Đa số người nghèo Việt Nam sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với năng suất lao động thấp, ít được tiếp cận với các dịch vụ tài chính và kiến thức. Tài chính vi mô có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ và sản phẩm tài chính cho cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và đóng góp cho xã hội. Mặc dù, vốn vay của tài chính vi mô không lớn như ngân hàng thương mại hay ngân hàng chính sách nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì những khoản vay này đến được với người nghèo trong thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh, tạo dựng tài sản, ổn định chỉ tiêu và bảo vệ họ khỏi nghèo đói.

     

    Một khảo sát mới đây được Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam(3) tiến hành nhằm đánh giá mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam cho thấy, 90% đối tượng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khi vay vốn tại các tổ chức Tài chính vi mô vì sự thuận tiện và phù hợp với nhu cầu bản thân họ; 95,3% người được hỏi cho rằng, muốn được vay vốn từ tổ chức này. Những con số trên chứng tỏ nhu cầu vay vốn của nhiều dân nghèo từ các tổ chức tài chính vi mô là rất lớn.

     

    Trong những năm qua, với với sự đóng góp của các dịch vụ tài chính vi mô, Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng về giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân thông qua việc thực hiện đồng loạt các chương trình trọng điểm, duy trì mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo… Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về giảm nghèo giai đoạn 2005 – 2010 (áp dụng chuẩn nghèo cũ): Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 22% (năm 2005) xuống còn 18,1% (năm 2006); 14,75% (năm 2007); 12,1% (năm 2008); 11,3% (năm 2009) và 9,45% (năm 2010). Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn 62 huyện nghèo giảm xuống còn 37%. Đối với giai đoạn 2010 – 2014 (áp dụng chuẩn nghèo mới): Tỷ lệ hộ nghèo cả

     

    • Nhóm Công tác Tài ch́nh vi mô Việt Nam (MFWG)

     

    (2011), Tài ch́nh vi mô v́i giảm nghèo tại Việt Nam: Kỉm định và so sánh, NXB Thống kê;

     

    nước đã giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 11,76% (năm 2011) và 9,6% (năm 2012), năm 2013 còn khoảng 7,6%-7,8%, năm 2014 còn khoảng 5,8%-6%(4). Đặc biệt, ngày 16/6/2013, tại Italia, Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) đã tổ chức Sự kiện đặc biệt “Công nhận thành tích nổi bật trong đấu tranh xóa đói giảm nghèo” cho 38 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

     

    3. TÀI CHÍNH VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI NHCSXH VIỆT NAM

     

    Thực hiện chủ trương xây dựng chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số…, thông qua việc mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp, năm 1993 Chính phủ Việt Nam đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp. Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay. Sau hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo(5) (NHNNg), đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Ngân hàng Phục vụ người nghèo thiết lập kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo

     

    • Ngân hàng thế gíi (2012), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012; Ban chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020 (2014), Báo cáo giảm nghèo năm 2014 và kế hoạch năm 2015.

     

    • Quyết định số 525/QĐ-TTg, ngày 31/8/1995 c̉a Th̉ tứng Ch́nh ph̉ về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ ngừi nghèo

     

     

    46

     

    Tài chính vi mô của ngân hàng . . .

     

    công ăn việc làm, tăng thu nhập và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo. Năm 2002, thực hiện cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, từng bước tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, đồng thời căn cứ vào chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Chính phủ đã ban hành Quyết thành lập NHCSXH(6) trên cơ sở tổ chức lại NHNg nhằm tập trung các nguồn vốn ngân sách tài trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cụ thể là cho vay hộ nghèo, tạo việc làm, cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn … NHCSXH được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội.

     

    Sau hơn 12 năm hoạt động, NHCSXH với tổng nguồn vốn đạt trên 141.000 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt trên 136.000 tỷ đồng. Nợ quá hạn chiếm tỷ lệ 0,42%/tổng dư nợ. Vốn chính sách đã góp phần giúp hơn 3,6 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo, thu hút tạo việc làm cho trên 11,8 triệu lao động, trong đó trên 104 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, xây dựng được 6,6 triệu công trình nước sách, vệ sinh môi trường nông thôn, hỗ trợ 3,3 triệu học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn

     

    • Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg, ngày 04/10/2002 c̉a Th̉ tứng Ch́nh ph̉ về việc thành lập NHCSXH

    được vay vốn học tập, xây dựng được 484 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách, 700 chòi tránh lũ, trên 102 nghìn ngôi nhà vượt lũ cho hộ gia đình vùng đồng bằng Sông Cửu Long(7)

     

    Về tín dụng vi mô cho người nghèo, tổng dư nợ của NHCSXH tính đến 30/6/2014 đạt 126.666 tỷ đồng, gấp trên 18 lần so với thời điểm thành lập (năm 2002), tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 29,4%. Hiện có gần 7 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ, tăng hơn 4 triệu khách hàng so với thời điểm thành lập với dư nợ bình quân hơn 18 triệu đồng/khách hàng (tăng hơn 15 triệu đồng/khách hàng). Dư nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ là 9.796 tỷ đồng với hơn 422 nghìn khách hàng còn dư nợ. Với mức độ bao phủ 100% các xã trên toàn quốc, kể từ ngày thành lập, đã có trên 23,4 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác được vay vốn ưu đãi, góp phần giúp 3,2 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo, góp phần giúp tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giảm từ 26% (năm 2003) xuống còn khoảng 7,8% (năm 2014); thu hút, tạo việc làm cho trên 10 triệu lao động, trong đó trên 102 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn

     

    • nước ngoài; giúp 3.236 nghìn học sinh sinh viên được vay vốn học tập…(8).

    Mặc dù vậy nhu cầu về tài chính vi mô hiện nay còn chưa được đáp ứng, thống kê cũng cho thấy, dù được Nhà nước hỗ trợ về nguồn lực tài chính song NHCSXH cũng chỉ giúp được khoảng 50% số hộ nghèo tiếp cận tài chính vi mô. Trong khi đó, hoạt động của nhóm bán chính thức còn manh mún, dàn trải… Một vấn đề đặt ra hiện nay

     

    • Ngân hàng ch́nh sách xã hội Việt Nam, Báo cáo thừng niên 2009 – 2013

     

    • Ngân hàng ch́nh sách xã hội Việt Nam, Báo cáo thừng niên 2009 – 2013

     

     

    47

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    đối với NHCSXH là theo cơ chế hoạt động, suốt những năm qua, ngân hàng đều nhận được sự trợ cấp của nhà nước. Mặt khác, người nghèo vay vốn tại ngân hàng cũng được vay với lãi suất thấp, dao động từ 0 – 10,8%/năm, thấp hơn cả lãi suất tiền gửi tại các NHTM, do vậy, NHCSXH rất khó khăn trong việc huy động tiền gửi. Bên cạnh đó, cho vay người nghèo vẫn là hoạt động TCVM giúp giảm nghèo đói mà NHCSXH đang triển khai mà chưa tập trung nhiều đến tiết kiệm vi mô của người nghèo.

     

    4. MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

     

    Đối với NHCSXH. Để thực hiện thành công Chiến lược giảm nghèo, NHCSXH cần tận dụng tối đa sức mạnh của hệ thống toàn quốc và sự gắn kết với các cơ quan đoàn thể. Mục tiêu hoạt động của NHCSXH trong thời gian tới là: nâng cao hiệu quả hoạt động của NHCSXH hướng tới bền vững về hoạt động và tài chính, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn của Chính phủ cho hoạt động.

     

    Do vậy, giải pháp ngắn hạn của NHCSXH tập trung vào các vấn đề như: Cải tiến và đơn giản hóa các sản phẩm tín dụng, hướng tới mục tiêu thu hồi vốn nhanh hơn; áp dụng chính sách định giá tín dụng hợp lý, đảm bảo đủ bù đắp chi phí, mở rộng và trang trải các chi phí thanh khoản, các khoản lỗ tín dụng dự kiến; hoàn thiện việc cung cấp các sản phẩm khác, đặc biệt các sản phẩm huy động tiết kiệm nhằm xử lý vấn đề nguồn vốn, chuyển tiền kiều hối, sản phẩm thu chi hộ, hỗ trợ tài chính khởi nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khôi phục làng nghề truyền thống, tham gia một số công đoạn của hoạt động bảo hiểm vi mô…. Tại cấp trung ương,

     

    chuẩn bị báo cáo phân tích khe hở kỳ hạn theo tháng để đảm bảo kỳ hạn nguồn và tài sản phù hợp với nhau, và nếu có khe hở âm, cần đề xuất giải pháp tìm các nguồn vốn sẵn có để xử lý khe hở nhằm ngăn chặn rủi ro thanh khoản tiềm ẩn.

     

    Về trung và dài hạn: hoàn thiện cơ chế tài chính theo hướng ổn định, tạo thế chủ động

     

    cho NHCSXH; tích cực chuẩn bị các điều kiện để chuyển sang thực hiện cơ chế tự bù đắp chi phí hoạt động sớm; có thể xem xét tới lựa chọn chuyển đổi NHCSXH thành đơn vị tài chính vi mô “bán buôn” để tận dụng lợi thế với các tổ chức bán lẻ là các Tổ chức Tài chính vi mô.

    Tài chính vi mô có rất nhiều hoạt động, không chỉ cung cấp dịch vụ tín dụng mà còn các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm, các dịch vụ xã hội… vậy nhưng đến nay, rất nhiều người vẫn còn nhầm lẫn tài chính vi mô với tín dụng vi mô. Mặt khác, việc cung cấp các dịch vụ tài chính và dịch vụ xã hội không phải là một hoạt động từ thiện. Đặc trưng của tài chính vi mô là thực hiện hai chức năng: Chức năng xã hội là giúp đỡ những người nghèo; chức năng kinh tế là phải thu đủ bù chi, tự nuôi sống mình để tồn tại và phát triển. Từ đó, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tài chính vi mô cũng như tăng cường phổ biến kinh nghiệm và các mô hình hoạt động tài chính vi mô hiệu quả

     

    Đối với Nhà nước. Cần xây dựng môi trường pháp lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của hoạt động tài chính vi mô như: Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp; chính sách thuế, phí phù hợp; phát triển hoạt động bảo hiểm vi mô theo hướng chuyên nghiệp;

     

    Xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô thuận lợi cho tài chính vi mô phát triển, trọng tâm là chính sách lãi suất, lãi suất phải đủ bù đắp được chi phí hoạt động, tình trạng mất vốn, lạm phát của tài chính vi mô trong quá trình mới thành lập. Còn trong quá trình hoạt động, khi các tổ chức tài chính vi mô theo đuổi các mục tiêu xã hội, Chính phủ xem xét miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Thêm vào đó, cần phải bổ sung điều chỉnh những chính sách tài chính vi mô cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn sao cho phù hợp thiết thực hiệu quả và khả thi.

     

     

    48

     

    Tài chính vi mô của ngân hàng . . .

     

    1. KẾT LUẬN

    Có thể khẳng định rằng, tài chính vi mô tại Việt Nam đã và đang có những đóng góp to lớn cho chiến lược xoá đói nghèo. Tiềm năng phát triển dịch vụ tài chính này cũng tương đối thuận lợi bởi nhận được sự ủng hộ về mặt chính sách từ Chính phủ, bên cạnh đó, năng lực và khả năng tiềm tàng của các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô đa dạng và chuyên nghiệp, cộng với nhu cầu ngày càng tăng đối với các dịch vụ tài chính vi mô. Tuy vậy, những khó khăn và thách thức cho sự phát triển tài chính

     

    • mô trong thời gian tới tại Việt Nam còn rất lớn. Để tăng cường hiệu quả của tài chính vi mô, tác động tốt tới vấn đề giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống, có rất nhiều việc phải làm trong thời gian tới. Cả khách hàng, nhà quản lý

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • AFD, BMZ, DFID và WB, “Thực hiện tăng trưởng v̀ ngừi nghèo – nghiên cứu trừng hợp Việt Nam”;

     

    • Ban chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015 (2014), Báo cáo giảm nghèo năm 2014 và kế hoạch năm 2015;

     

    • Ban công tác tài chính vi mô (2014), Báo cáo về tài chính vi mô năm 2014;

     

    • Bộ KH&ĐT (2007), Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam – Thành tựu, thách thức và giải pháp, Hà Nội;
    • Đào Văn Hùng (2005), Phát trỉn hoạt động Tài ch́nh vi mô ở Việt Nam, NXB Lao Động – Xã hội;
    • Ngân hàng chính sách xã hội, Thôn tin và Đặc san Ngân hàng Ch́nh sách Xã hội Việt Nam từ số 55 (2011) đến số 67 (2014);

     

    • Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Báo cáo thừng niêm các năm 2008 – 2013

     

    • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Hệ

    và các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô đều cần nỗ lực nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức

     

    Với NHCSXH, hành trình của nguồn vốn tín dụng ưu đãi vì an sinh xã hội ở nước ta đã tròn 20 năm, kể từ năm 1995 do NHNg – tiền thân của NHCSXH đảm nhận đã thu được những thành tựu nổi bật là tập trung huy động các nguồn lực tài chính để tạo lập nguồn vốn, đồng thời vừa mở rộng, vừa tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách. Thành tựu này được các đại biểu Quốc hội Việt Nam nhận xét là một “điểm sáng” và là một trong những “trụ cột” trong hệ thống các chính sách giảm nghèo

     

    • Việt Nam. ghi nhận của NHCSXH trong hơn 12 năm qua. Điều này đã góp phần vào mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững.

    thống các tổ chức t́n dụng Việt Nam, t́nh đến ngày 01/12/2014;

    • Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (MFWG) (2011), Tài ch́nh vi mô v́i giảm nghèo tại Việt Nam: Kỉm định và so sánh, NXB Thống kê;

     

    • Nhóm công tác Tài chính vi mô (2013), Tài ch́nh vi mô – Quy định ch́nh sách cho Tài ch́nh vi mô tại Việt Nam, số 19.
    • Ngân hàng thế giới – WB (2012), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012;
    • UNDP (11/2009), Rà soát tổng quan các chương tr̀nh dự án giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội;
    • UNDP (2010), Ch́nh sách công nghiệp c̉a Việt Nam – Thiết kế ch́nh sách đ̉ phát trỉn bền vững;

     

    • Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2012), Xoá đói giảm nghèo, Trung tâm Thông tin – Tư liệu;

     

     

    49


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

    Truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

    Truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lý thuyết tìm kiếm của người mua nhà Ảnh hưởng của căn nhà đang ở lên quyết định của người mua nhà


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Truy%E1%BB%81n-d%E1%BA%ABn-c%E1%BB%A7a-ch%C3%ADnh-s%C3%A1ch-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-%C4%91%E1%BA%BFn-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-kinh-t%E1%BA%BF-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Truyền dẫn của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    TRUYỀN DẪN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN

     

    TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

     

    MONETARY POLICY TRANSMISSION TO

     

    ECONOMIC GROWTH IN VIETNAM

     

    Hồ Thủy Tiên, Chu Thị Thanh Trang, Hồ Thu Hoài1

     

    Ngày nhận: 11/12/2018            Ngày nhận bản sửa: 30/12/2018            Ngày đăng: 15/02/2019

     

    Tóm tắt

     

    Nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ (CSTT) đến tăng trưởng kinh tế thông qua sử dụng mô hình SVAR, số liệu phân tích được lấy theo quý từ Quý 1/2000 đến Quý 4/2016. Tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích để đánh giá cơ chế truyền dẫn từ các biến công cụ và biến trung gian trong cơ chế điều hành CSTT. Kết quả nghiên cứu cho thấy kênh lãi suất là kênh chủ đạo, tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế còn phản ứng nhanh trước thay đổi của tỷ giá hối đoái, dự trữ ngoại hối và chỉ số giá chứng khoán. Phân tích phân rã phương sai thông qua các kênh cho thấy tăng trưởng kinh tế có sự khác biệt theo thời gian giữa các kênh.

     

    Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế, truyền dẫn chính sách tiền tệ, SVAR.

     

    Abstract

     

    Studying the transmission of monetary policy to economic growth by using the SVAR model, the data is conducted quarterly from Q1/2000 to Q4/2016. The authors uses a combination of analytical methods to evaluate the transmission mechanism from instrument variables and intermediate variables in the monetary policy. The result shows that interest rate channel is the main channel, strongly impact on economic growth. In addition, economic growth has responded quickly to changes in exchange rates, foreign exchange reserves and stock price indices. Analysis of variance decomposition across channels shows that economic growth varies over time between channels.

     

    Key words: Economic Growth, Monetary Policy Transmission, SVAR.

     

    1. Giới thiệu

     

    CSTT là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, đồng thời kiểm soát lạm phát thông qua các kênh truyền dẫn của CSTT như kênh lãi suất, kênh giá tài sản, kênh tín dụng,… Vì vậy, để có thể

     

    __________________________________________

     

    • Trường Đại Học Tài chính – Marketing

    vận dụng thành công CSTT qua đó kiểm soát tốt lạm phát thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì các nhà hoạch định chính sách cần hiểu rõ cơ chế truyền dẫn và xem xét các cú sốc của CSTT đến nền kinh tế. Hiểu rõ được tầm quan trọng của CSTT đối với nền kinh tế, trong thời gian

     

    25

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    qua, nhiều các nghiên cứu từ hàn lâm đến thực nghiệm đều xem xét và đo lường riêng lẻ hiệu quả của một số kênh truyền dẫn hoặc là tổng hợp các kênh truyền dẫn của CSTT đến nền kinh tế. Hầu hết kết quả của các nghiên cứu này chỉ ra rằng cú sốc của CSTT tác động rõ rệt đến sản lượng và lạm phát với mức độ và thời gian tác động của từng kênh truyền dẫn trong CSTT là khác nhau. Ở Việt Nam đã có một số các nghiên cứu về truyền dẫn CSTT nhưng tập trung nghiên cứu ở kênh lãi suất và tỷ giá, còn các nghiên cứu tổng hợp các kênh truyền dẫn của CSTT đến nền kinh tế còn khá khiêm tốn và hầu như chỉ nghiên cứu cho giai đoạn trước khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Trong khi đó, Chính phủ Việt Nam những năm gần đây đặc biệt là sau khủng hoảng tài chính 2008 đã điều hành khá hiệu quả CSTT thông qua tổng hòa các kênh truyền dẫn đã kiểm soát tốt lạm phát và duy trì tăng trưởng. Trong đó kênh truyền dẫn nào có vai trò lớn nhất? Và sự thay đổi trong cấu trúc kênh truyền dẫn hiệu quả của CSTT như thế nào? Nhóm nghiên cứu tiếp tục chọn đề tài Truyền dẫn chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000

     

    – 2016 để giải quyết các vấn đề đặt ra trên đây.

     

    2. Các nghiên cứu trước đây có liên quan

     

    Chủ đề về các kênh truyền dẫn CSTT tác động đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đã thu hút khá đông các nhà nghiên cứu quốc tế thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm. Có thể kể đến các nghiên cứu như sau:

     

    Borys và Horváth (2008) nghiên cứu ảnh hưởng của CSTT ở Séc. Sử dụng kỹ thuật mô hình VAR, bài nghiên cứu tìm thấy giá cả và sản lượng suy giảm trong khoảng một năm sau

    cú sốc thắt chặt CSTT, điều này phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Trung ương nước này. Nghiên cứu cũng chỉ ra phản ứng của giá hàng hóa thương mại đối với cú sốc thắt chặt tiền.

     

    Deepak Mohanty (2012) nghiên cứu về kênh truyền dẫn lãi suất ở Ấn Độ. Bằng cách sử dụng mô hình SVAR, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng chính sách tăng lãi suất có ảnh hưởng trái chiều đến tăng trưởng sản lượng với độ trễ 2 quý và tác động giảm nhẹ lạm phát với độ trễ 3 quý. Thời gian đạt trạng thái cân bằng kéo dài khoảng 8 – 10 quý.

     

    Theo John H. Cochrane (2014), phân tích về CSTT với việc cho thấy CSTT có thể tác động đến lãi suất danh nghĩa, và điều chỉnh về lạm phát dự tính. Khi giá cả chậm thay đổi thì CSTT cũng có thể tác động lên lãi suất thực và sản lượng, mặc dù khi lãi suất cao hơn thì kéo theo sản lượng tăng cùng với lạm phát. Vì vậy cần sự phối hợp giữa chính sách tài khóa và CSTT. Và từ đó đưa ra những gợi ý kết hợp chính sách tài khóa và tiền tệ một cách tối ưu trong một khung chính sách mới dựa trên những lý thuyết mới của mô hình Keynesian.

     

    Kitamura và các tác giả (2015), nghiên cứu truyền dẫn lãi suất thị trường sang lãi suất cho vay ở các ngân hàng Nhật bản. Các tác giả phân tích các yếu tố trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng truyền dẫn đến lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại. Kết quả trên mẫu toàn bộ các ngân hàng cho thấy hệ số truyền dẫn nhỏ đối với các ngân hàng có tỷ lệ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ lớn hơn; hệ số truyền dẫn cũng thấp với các ngân hàng cho mức độ tập trung thị trường lớn hơn. Nghiên cứu này chưa tìm thấy bằng chứng thống kê ảnh hưởng của

     

    26

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    quy mô ngân hàng và hệ số an toàn vốn đến lãi suất cho vay, trong khi tỷ lệ thanh khoản có tác động cùng chiều với lãi suất cho vay của các ngân hàng. Các đặc điểm nợ của ngân hàng như tỷ lệ vay bằng chứng từ thương mại và trái phiếu công ty trên tổng các khoản vay; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và hệ số khả năng thanh toán lãi vay có tương quan cùng chiều với lãi suất cho vay của ngân hàng. Trong các nghiên cứu các yếu tố quyết định lãi suất cho vay dựa trên dữ liệu bảng của 122 quốc gia, Perera và Wickramanayake (2016) tìm thấy điều chỉnh lãi suất cho vay liên quan đến các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô, hệ thống tài chính ngân hàng cũng như các yếu tố liên quan đến đặc điểm ngân hàng và chất lượng quản trị. Trong các yếu tố, mức độ phát triển của thị trường tài chính, sức mạnh thị trường và minh bạch chính sách của ngân hàng trung ương vẫn là yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng quyết định lãi suất cho vay.

     

    Tại Việt Nam, chủ đề này cũng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn (2013) sử dụng mô hình SVAR để xác định độ lớn và thời gian CSTT truyền dẫn đến các biến mục tiêu. Kết quả là có một số puzzle (mô tả hiện tượng trái ngược lý thuyết) tồn tại trong đó có price puzzle. Kênh lãi suất phản ứng trễ với biến lạm phát trong khi lạm phát lại có phản ứng tức thì trước cú sốc tỷ giá hối đoái. Nguyễn Khắc Quốc Bảo

     

    • Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2013) tìm thấy hiện tượng bất cân xứng trong truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam. Các ngân hàng bị giới hạn về nguồn vốn thì lãi suất cho vay cao đối với nhóm còn lại và truyền dẫn từ lãi suất chính sách sang lãi suất cho vay không rõ ràng. Cao Thị Ý Nhi & Lê

    Thu Giang (2015) sử dụng mô hình SVAR để phân tích kênh truyền dẫn CSTT Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có price puzzle nhưng lại tồn tại puzzle khác. Cú sốc tăng cung tiền M2 dẫn đến suy giảm sản lượng trong kỳ tiếp theo, tăng nhẹ trong kỳ thứ 2 và sau đó giữ xu hướng giảm các kỳ kế tiếp. Đối với cú sốc tỷ giá, sản lượng tăng trong kỳ đầu và giảm ngay trong kỳ tiếp theo. Nguyễn Duy Sữu & Nghiêm Quý Hào (2016) nghiên cứu kênh tín dụng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam cho kết quả mặc dù có sự liên kết mạnh giữa lãi suất cho vay và lãi suất chiết khấu, nhưng sự truyền tải từ lãi suất cho vay đến tín dụng, từ tín dụng đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát còn yếu. Nguyễn Phúc Cảnh và cộng sự (2016), nhóm tác giả thu thập dữ liệu về CSTT và thị trường cổ phiếu Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 để nghiên cứu quá trình truyền dẫn của CSTT qua kênh giá tài sản tài chính bằng mô hình tự hồi quy cấu trúc (SVAR). Kết quả tại Việt Nam, CSTT có truyền dẫn mạnh qua thị trường chứng khoán thông qua cung tiền, trong khi đó lãi suất không có tác động lớn đến thị trường chứng khoán ở cả hai chỉ số VN-Index và HNX-Index và làm cho giá cả thay đổi.

     

    Nhìn chung các nghiên cứu trong nước và nước ngoài đều đưa ra các kết quả khác nhau về hiệu lực của các kênh truyền dẫn CSTT đến nền kinh tế của từng quốc gia do đặc thù khác nhau và các giai đoạn nghiên cứu khác nhau. Với đặc thù Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi với qui mô nền kinh tế nhỏ nhưng độ mở lại lớn vì vậy các cú sốc từ bên ngoài chắc chắn có sự tác động rất lớn đến CSTT trong nước vì vậy sẽ không tránh khỏi

     

    27

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    hiệu lực truyền dẫn của CSTT đến nền kinh tế, đặc biệt là giai đoạn những năm gần đây. Cho nên việc thực hiện đề tài trong giai đoạn hiện nay là vẫn cần thiết.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu

     

    Đề tài sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian đại diện cho các kênh truyền dẫn của CSTT và chuỗi dữ liệu thời gian đại diện cho tăng trưởng kinh tế như sản lượng, chỉ số giá cả,… giai đoạn Quý 1 năm 2000 – Quý 4 năm 2016. Sau khi kiểm tra tính dừng, kiểm tra tính đồng liên kết để xác định mối quan hệ trong dài hạn giữa các biến, nhóm nghiên cứu sẽ dùng phương pháp SVAR để đo lường phản ứng của nền kinh tế trước những cú sốc của chính sách tiền tệ trong nước cũng như một số các cú sốc ngoại sinh lan truyền đến các công cụ của CSTT ở Việt Nam như thế nào. Phương pháp SVAR được xem là

    linh hoạt vì có thể chứa nhiều mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô dựa trên lý thuyết kinh tế và lần lượt cho phép chúng ta xác định được những cú sốc (shock) tiền tệ trực giao.

     

    Mô hình bao gồm các biến ngoại sinh đại diện cho yếu tố mở của nền kinh tế Việt Nam bao gồm: Biến tăng trưởng kinh tế Mỹ (GDPUt) là biến đại diện tăng trưởng kinh tế bên ngoài; Biến lãi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ (RDUt) đại diện cho thay đổi CSTT bên ngoài ảnh hưởng đến mục tiêu bên trong của nền kinh tế Việt Nam.

     

    Ba nhóm biến nội sinh bao gồm (i) nhóm biến mục tiêu của chính sách bao gồm GDPt, CPIt; (ii) nhóm biến trung gian bao gồm: M2Gt, VNIt, MIGt, EXGt, RLBt; (iii) nhóm biến đại diện các kênh truyền dẫn bao gồm: RDSt, EXUt, RGUt.

     

     

     

     

     

    28

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    Mô hình SVAR lý

     

    thuyết

     

    Các kênh truyền

     

    dẫn CSTT

     

    Biến ngoại sinh

    Mô hình SVAR

    Xt= f(GDPUt,

    Yt= f (GDPt, CPIt,

    RDUt)

    M2Gt, RDSt)

    Thêm

     

    biến lãi

     

    suất cho

     

    vay

     

    Mô hình SVAR

     

    Y= f(GDPt, CPIt, M2Gt, RLBt, RDSt)

     

    Thêm

     

    biến tỷ

     

    giá

     

    Mô hình SVAR

     

    Y= f(GDPt, CPIt, M2Gt, RLBt, EXUt, RDSt)

     

    Thêm

     

    biến tăng

     

    trưởng dự

     

    trữ ngoại

     

    hối

     

    Mô hình SVAR

     

    Y= f(GDPt, CPIt, M2Gt, RLBt, EXUt, RGUt,

     

    RDSt)

     

    Thêm

     

    biến chỉ

     

    số giá

     

    chứng

     

    khoán

     

    Mô hình SVAR

     

    Y= f(GDPt, CPIt, VNIt, M2Gt, RLBt, EXUt, RGUt, RDSt)

     

    Truyền dẫn CSTT bao gồm các biến công cụ và biến mục tiêu

     

    Truyền dẫn CSTT

     

    qua kênh lãi suất

     

     

    Truyền dẫn CSTT

     

    qua kênh tỷ giá

     

    Truyền dẫn CSTT

     

    qua kênh tín dụng

     

     

    Truyền dẫn CSTT

     

    qua kênh giá cả tài

     

    sản tài chính

     

    Nguồn: Thiết kế của tác giả

     

    Hình 1. Thiết kế mô hình SVAR đo lường truyền dẫn CSTT tại Việt Nam

     

     

    29

     

       

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

       

    Bảng 1. Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình

           

    STT

    Biến

    Diễn giải

    Nguồn

           

    1

    GDPt

    Tăng trưởng kinh tế Việt Nam

    Quỹ Tiền tệ thế giới IMF

           

    2

    CPIt

    Lạm phát giá tiêu dùng, đại diện lạm phát

    Quỹ Tiền tệ thế giới IMF, Tổng cục

       

    tại Việt Nam

    Thống kê Việt Nam

    3

    GDPUt

    Tăng trưởng kinh tế Mỹ

    Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF)

           

    4

    RDSt

    Lãi suất tái cấp vốn, đại diện lãi suất chính

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

       

    sách tại Việt Nam

     

    5

    RLBt

    Lãi suất cho vay bình quân (Bình quân của

    Quỹ Tiền tệ thế giới IMF

       

    NHTM lớn tại Việt Nam: (ACB, VCB,

     
       

    STB, CTG, ABI) đại diện lãi suất cho vay

     
       

    trên thị trường tài chính Việt Nam

     

    6

    M2Gt

    Tăng trưởng cung tiền M2

    Quỹ Tiền tệ thế giới IMF, Ngân hàng

         

    Châu Á Thái Bình Dương (ADB)

    7

    EXUt

    Tỷ giá hối đoái USD/VND

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

           

    8

    RGUt

    Tăng trưởng dự trữ ngoại hối

    Quỹ Tiền tệ thế giới IMF

           

    9

    VNIt

    Chỉ số giá chứng khoán Việt Nam

    Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

         

    (HOSE)

    10

    MIGt

    Tăng trưởng nhập khẩu

    Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF)

           

    11

    EXGt

    Tăng trưởng xuất khẩu

    Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF)

           

    12

    RDUt

    Lãi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ, đại diện

    Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF)

       

    lãi suất chính sách bên ngoài nền kinh tế

     

    4. Kết quả nghiên cứu

     

    Đầu tiên, nhóm tác giả thực hiện các bước kiểm định chuỗi dữ liệu thời gian lần lượt như sau:

     

    Kiểm định tính dừng: Tác giả sử dụng kiểm định Dickey – Fuller để kiểm định nghiệm đơn vị cho thấy 6 chuỗi dữ liệu dừng ở chuỗi gốc và 7 chuỗi dữ liệu dừng ở sai phân bậc 1. Hầu hết các chuỗi dữ liệu đều có mức thống kê 1%. Với kết quả này, các chuỗi dữ liệu hoàn toàn phù hợp với ràng buộc khi ứng dụng mô hình SVAR.

     

    Xác định độ trễ tối ưu: Việc xác định độ trễ tối ưu rất quan trọng trong việc nghiên cứu về sự

    Nguồn: Tác giả tổng hợp

     

    tác động CSTT truyền dẫn. Tác giả xác định độ trễ tối ưu được đánh giá nhiều nhất dựa trên các tiêu chuẩn LR, FPE, AIC, SC và HQ. Kết quả cho thấy độ trễ tối ứu được lựa chọn là 4 quý.

     

    Kiểm định đồng liên kết: nhóm kiểm định đồng liên kết bằng kiểm định Johansen (Johansen Cointergation Test) nhằm xác định có hay không mối quan hệ dài hạn giữa các biến. Kết quả kiểm định cho thấy tồn tại 8 đồng liên kết với mức ý nghĩa 5%. Dựa vào kết quả trên, các biến có mối quan hệ dài hạn và tác động mạnh với nhau.

     

    30

     

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

       

    Kiểm định sự phù hợp của mô hình: Kết quả

    kiện ổn định của mô hình. Vì thế, kết quả phân

    cho thấy các nghiệm đều nằm trong vòng tròn

    tích đưa ra đảm bảo độ tin cậy của mô hình

    đơn vị. Nghĩa là, kết quả đáp ứng được điều

    nghiên cứu.

       
       

    Bảng 2. Kết quả hồi quy

       
                 
     

    Variables independent

    Variable dependent (GDP)

       
               
     

    Coefficient

    t-statistics

     

    Probability

     
           
                 
     

    GDPU (-1)

    0.427751

    2.54586

     

    5%

     
                 
     

    RDS (-3)

    -0.57102

    -2.86346

     

    5%

     
                 
     

    EXU (-1)

    -0.00418

    -5.31286

     

    10%

     
                 
     

    RGU (-2)

    -0.018651

    2.53697

     

    5%

     
                 
     

    VNI (-3)

    0.039182

    2.30407

     

    5%

     
                 
     

    C

    12.36211

    3.29503

     

    5%

     
                 
     

    R-squared

    0.856585

    Log likelihood

     

    -56.5653

     
                 
     

    Adj. R-squared

    0.741854

    Akaike AIC

     

    2.673915

     
                 
     

    Sum sq. resids

    21.94789

    Schwarz SC

     

    3.652159

     
                 
     

    S.E. equation

    0.791885

    Mean dependent

     

    6.684747

     
                 
     

    F-statistic

    7.465988

    S.D. dependent

     

    1.558581

     
                 

    Nguồn: Tác giả tổng hợp

     

     

    Với kết quả hồi quy có được ta thấy GDP chịu tác động thuận từ tăng trưởng kinh tế Mỹ với độ trễ 1 quý, có nghĩa khi nền kinh tế Mỹ tăng trưởng sẽ mang đến thông tin tốt cho nền kinh tế Việt Nam. Tác động từ các chính sách hỗ trợ từ Mỹ sẽ làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng.

     

    Ngoài ra, lãi suất tái cấp vốn (RDS) tăng tác động tiêu cực đến nền kinh tế, làm cho tăng trưởng kinh tế giảm với độ trễ của chính sách là 3 quý. Khi lãi suất tăng, phản ứng ngay lập tức là cầu vốn sẽ giảm. Nhưng một thời gian sau, lãi suất tăng tác động tiêu cực đến nền kinh tế thông qua áp lực lên chi phí vốn các doanh nghiệp, làm cho chi phí đầu vào tăng dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm. Hơn nữa, khi lãi suất tái cấp vốn tăng kéo theo lãi vay các công cụ tài chính khác tăng, do đó làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp, doanh nghiệp hạn chế vay

    vốn để sản xuất kinh doanh và cuối cùng là làm cho sản lượng giảm trong ngắn lẫn dài hạn.

     

    Tỷ giá hối đoái (EXU), dự trữ ngoại hối (RGU) tăng tác động nghịch với tăng trưởng kinh tế và tác động trễ lần lượt 1 quý, 2 quý. Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua luôn trong tình trạng nhập siêu, chính vì vậy mà khi tỷ giá tăng tác động mạnh đến chi phí nhập khẩu. Chi phí nhập khẩu tăng làm cho chi phí đầu vào của hoạt động sản xuất tăng và cuối cùng tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Đồng thời, mặc dù dự trữ ngoại hối cao sẽ gia tăng mức an toàn vốn quốc gia cao, tuy nhiên trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, nền kinh tế rất cần một lượng vốn dồi dào để phát triển. Chính vì vậy việc gia tăng dự trữ cao trong giai đoạn này sẽ tác động không tốt đến nền kinh tế, nhất là khi mà đất nước còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay bên ngoài.

     

    31

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    Chỉ số giá chứng khoán (VNI) tăng góp phần làm cho tăng trưởng kinh tế tăng. Có thể nói thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây đóng góp rất lớn cho nền kinh tế. Bên cạnh là kênh huy động vốn hiệu quả thì thị trường chứng khoán còn là kênh cung cấp thông tin hữu ích cho nền kinh tế. Hơn nữa, thị trường chứng khoán là nơi tựu trung những công ty có

    quy mô vốn lớn, do vậy thị trường tăng trưởng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp ngày càng gia tăng về quy mô lẫn chất lượng.

     

    Tiếp theo, nhóm tác giả sẽ xem xét phản ứng của tăng trưởng kinh tế thông qua các kênh truyền dẫn khác nhau bằng phân tích phản ứng sốc và phân rã phương sai.

     

    Kênh lãi suất

     

     

    Response to Cholesky One S.D. Innovations ± 2 S.E.

     

       

    Response of GDP_SA to RLB_SA

           

    Response of GDP_SA to GDP_SA

       

    1.6

                     

    1.6

                     

    1.2

                     

    1.2

                     

    0.8

                     

    0.8

                     

    0.4

                     

    0.4

                     

    0.0

                     

    0.0

                     

    -0.4

               

    8

    9

    10

    -0.4

                     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

       

    Response of RLB_SA to RLB_SA

           

    Response of RLB_SA to GDP_SA

       

    1.6

                     

    1.6

                     

    1.2

                     

    1.2

                     

    0.8

                     

    0.8

                     

    0.4

                     

    0.4

                     

    0.0

                     

    0.0

                     

    -0.4

                     

    -0.4

                     

    -0.8

                     

    -0.8

                     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Response to Cholesky One S.D. Innovations ± 2 S.E.

     

       

    Response of GDP_SA to RDS_SA

           

    Response of GDP_SA to GDP_SA

       

    1.5

                     

    1.5

                     

    1.0

                     

    1.0

                     

    0.5

                     

    0.5

                     

    0.0

                     

    0.0

                     

    -0.5

               

    8

    9

    10

    -0.5

                 

    9

    10

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

       

    Response of RDS_SA to RDS_SA

           

    Response of RDS_SA to GDP_SA

       

    1.2

                     

    1.2

                     

    0.8

                     

    0.8

                     

    0.4

                     

    0.4

                     

    0.0

                     

    0.0

                     

    -0.4

                     

    -0.4

                     

    -0.8

                     

    -0.8

                     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Nguồn: Số liệu được thống kê từ tác giả.

     

    Hình 2. Phản ứng của tăng trưởng trước thay đổi của lãi suất

     

     

    32

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    Phản ứng của tăng trưởng kinh tế trước cú sốc lãi suất tiền gửi bắt đầu tăng nhẹ từ Quý 1 đến Quý 2. Sau đó tăng trưởng đột ngột giảm mạnh hơn 4% và dần ổn định ở các quý sau đó. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết CSTT. Nghĩa là, khi ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất tiền gửi, nhà đầu tư có xu hướng chọn việc gửi tiền vào ngân hàng thay vì đầu tư vào những khoản rủi ro khác. Thế nhưng, CSTT thắt chặt bằng lãi suất tiền gửi chỉ có tác dụng trong ngắn hạn. Mặt khác, khi tăng lãi suất tái cấp vốn ngân hàng Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam phản ứng giảm nhẹ ở những quý đầu và đảo chiều với ghi nhận tại đỉnh hơn 3% ở Quý

     

    1. Từ sau Quý 3, tăng trưởng kinh tế phản ứng chậm lại và không còn bị tác động bởi lãi suất cho vay bình quân từ Quý 4 trở đi. Tóm lại, tăng trưởng kinh tế chỉ phản ứng trong ngắn hạn trong truyền dẫn kênh giá lãi suất.

    Tuy nhiên, cơ chế truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường và cuối cùng là đến tăng trưởng kinh tế cần xem xét nhiều hơn. Phân rã phương sai của lãi suất tái cấp vốn, tăng trưởng kinh tế bắt đầu chịu tác động của cú sốc lãi suất tái cấp vốn và Quý thứ 2 và mạnh nhất là 9.6% tại Quý 8. Đối với lãi suất cho vay bình quân, tăng trưởng kinh tế phản ứng nhanh hơn, nhưng không mạnh bằng lãi suất tái cấp vốn. Phản ứng bắt đầu vào Quý thứ 2 và đạt mức độ cao nhất vào Quý 3 là 4.7%. Kết quả này cho thấy giữa lãi suất tái cấp vốn và lãi suất cho vay, thì tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào việc điều hành lãi suất chính sách, trong đó lãi suất tái cấp vốn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết lãi suất của nền kinh tế.

     

    Kênh tỷ giá

     

     

     

     

     

    Nguồn: Số liệu được thống kê từ tác giả. Hình 3. Phản ứng của tăng trưởng trước thay đổi của tỷ giá

     

    33

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    Tăng trưởng kinh tế Việt Nam có biến động mạnh trước cú sốc của tỷ giá. Cụ thể, tăng trưởng kinh tế giảm khoảng 3% ở 2 quý đầu và đột ngột tăng mạnh từ Quý 2 đến hơn 7% và bắt đầu điều chỉnh phản ứng trước cú sốc tỷ giá đến hết cuối kỳ 8.

     

    Kết quả của phân rã phương sai cho thấy, tỷ giá ảnh hưởng mạnh nhất đến tăng trưởng kinh tế so với các cú sốc vĩ mô khác, với 7.596% ở Quý 3. Mặt khác cú sốc tăng trưởng nhập khẩu tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

     

    mạnh hơn cú sốc tăng trưởng xuất khẩu với (7.08% ở quý 20 của nhập khẩu so với 3.105%

     

    • Quý 2 của xuất khẩu). Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đặt mục tiêu vào xuất khẩu, tuy nhiên tác giả tìm thấy được sự tác động của cú sốc tăng trưởng nhập khẩu ảnh hưởng đến tăng trưởng mạnh hơn cú sốc tăng trưởng xuất khẩu. Vì vậy, kết quả dẫn tới tỷ giá có xu hướng thay đổi theo chu kỳ kinh doanh khiến cho khó có thể tìm được thông tin.

    Kênh tín dụng

     

     

     

     

    Hình 4. Phản ứng của tăng trưởng trước thay đổi dự trữ ngoại hối

     

     

    Tăng trưởng kinh tế Việt Nam phản ứng mạnh nhất trước cú sốc tăng trưởng tổng dự trữ ngoại tệ trong kênh tín dụng so với các kênh truyền dẫn khác. Sự tăng trưởng kinh tế phản ứng ngay từ những quý đầu tiên và đạt 4% ở Quý 3, sau đó trở về mức cân bằng ở Quý 5. Từ những quý sau, cú sốc tăng trưởng tổng dự trữ ngoại tệ tác động vừa phải đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Dự trữ ngoại tệ đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết nguồn ngoại tệ. Nhưng nếu dự trữ quá mức sẽ tác động đến tiêu cực đến nền kinh tế.

     

    Kết quả phân rã phương sai cho thấy tăng trưởng kinh tế Việt Nam phản ứng mạnh nhất

    Nguồn: Số liệu được thống kê từ tác giả.

     

    dưới cú sốc tăng trưởng tổng dự trữ ngoại tệ với 5.9% ở Quý 4. Mặc dù mức độ phản ứng của tăng trưởng trước thay đổi của dự trữ ngoại hối còn thấp so với lãi suất và tỷ giá. Nhưng xét về thời gian phản ứng thì tăng trưởng kinh tế phản ứng trước thay đổi của dự trữ ngoại hối nhanh hơn so với lãi suất (4.7% so với 3.2% tại quí thứ 3). Kết quả này có thể giải thích rằng, dự trữ ngoại hối tác động trực tiếp đến nguồn cung ứng vốn trong nền kinh tế, nhưng vì quy mô dự trữ không cao do vậy mà tác động đến tăng trưởng kinh tế thấp. Trong khi lãi suất tác động hầu hết các thành phần của nền kinh tế.

     

    34

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    Kênh giá cả tài sản

     

     

     

    Hình 5. Phản ứng của tăng trưởng trước thay đổi của chỉ số chứng khoán

     

     

    Chỉ số chứng khoán VN-Index được xem biến đại diện chính cho kênh giá tài sản. Tăng trưởng kinh tế phản ứng sốc trước thay đổi của chỉ số giá chứng khoán, tăng nhẹ đến gần 2% ở Quý 2 và chạm đỉnh ở Quý 5 ở khoảng 6%. Sau đó cú sốc VNI khiến tăng trưởng kinh tế giảm mạnh hơn 3.5%. Kết quả đưa ra trái ngược với lý thuyết Tobin và mô hình chu kỳ sống của Modigliani. Thông thường, thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc dự báo khả năng tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên, kết quả đưa ra có sự biến động trong 1 khoảng thời gian dài. Điều đó có nghĩa, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn là thị trường dạng yếu và chưa có thể đánh giá tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả nhất. Thị trường chứng khoán đóng vai trò là kênh huy động vốn dài hạn, tuy nhiên, thực tế cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát huy tốt về điều này. Hay nói cách khác TTCK Việt Nam thời gian qua chỉ đáp ứng nhu cầu đầu cơ ngắn hạn, điều này cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa hiệu quả. Mặc dù

    Nguồn: Số liệu được thống kê từ tác giả.

     

    thị trường vẫn cung cấp thông tin cho nền kinh tế, tuy nhiên thông tin đa chiều, chưa đáng tin cậy, hiện tượng thao túng thị trường vẫn diễn ra. Chính những điều trên làm cho chỉ số giá chứng khoán thay đổi thất thường, gây thiệt hại cho nhà đầu tư nhỏ lẻ và và làm cho nền kinh tế khó dự đoán.

     

    1. Kết luận

    Kết quả nghiên cứu là bằng chứng giúp cho việc định hướng chính sách, dự báo tăng trưởng nền kinh tế trong thời gian tới. Từ đó, giúp cho nhà làm chính sách cảnh giác với những biến động bên ngoài trong việc đưa ra cơ chế điều hành phù hợp.

     

    Đối với các kênh truyền dẫn, kênh lãi suất vẫn là kênh chủ đạo, tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế. Không giống như những kênh khác, kênh lãi suất tác động trực tiếp và rõ ràng nhất, trong đó lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng Nhà nước là biến tác động rõ ràng đến tăng trưởng. Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất truyền dẫn nhanh đến các biến vĩ mô như cung

     

    35

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 49, 02/2019

     

    tiền, tỷ giá, chỉ số giá chứng khoán, từ đó tác động trở lại đến tăng trưởng kinh tế, kết quả trên đồng thuận với Deepak Mohanty (2012), Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013).

     

    Phân tích phản ứng sốc của tăng trưởng kinh tế trước thay đổi của các biến đại diện các kênh trong cơ chế truyền dẫn cho thấy thông qua kênh lãi suất, tăng trưởng kinh tế phản ứng nhanh trước lãi suất tái cấp vốn, nhưng lại phản ứng chậm trước lãi suất cho vay bình quân. Thông qua kênh tỷ giá cho thấy tăng trưởng kinh tế phản ứng nhanh trước tỷ giá, nhưng lại phản ứng chậm trước xuất khẩu và nhập khẩu. Thông qua kênh tín dụng cho thấy tăng trưởng phản ứng nhanh, mạnh trước thay đổi dự trữ ngoại hối. Thông qua kênh giá cả tài sản, tăng

     

    Tài liệu tham khảo

     

    Tiếng Việt

    trưởng kinh tế phản ứng nhanh trước thay đổi của chỉ số giá chứng khoán theo hướng tích cực.

     

    Phân tích phân rã phương sai thông qua các kênh cho thấy tăng trưởng kinh tế có sự khác biệt theo thời gian giữa các kênh. Thông qua kênh lãi suất, lãi suất tái cấp vốn vẫn là biến tác động mạnh đến tăng trưởng trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Bên cạnh đó, lãi suất cho vay bình quân vẫn đóng góp đáng kể đến tăng trưởng trong ngắn hạn. Thông qua kênh tỷ giá, tỷ giá vẫn là biến giải thích tăng trưởng kinh tế mạnh nhất và đạt mức độ lớn nhất vào quý thứ 3. Kênh tín dụng qua việc phát hiện mới biến dự trữ ngoại hối tác động đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn lẫn dài hạn.

     

    Cao Thị Ý Nhi, Lê Thu Giang (2015), Ứng dụng mô hình SVAR nghiên cứu kênh truyền dẫn tiền tệ và gợi ý chính sách tiền tệ ở Việt Nam, Tạp chí kinh tế & phát triển, Đại học kinh tế Quốc dân, 2015.

     

    Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013). Truyền dẫn chính sách tiền tệ Tại VN. Tạp chí Phát triển & hội nhập, 13(23),15-22.

     

    Trần Ngọc Thơ & cộng sự (2013). Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở VN. Tạp chí Phát triển

     

    • hội nhập, 10(20), 8-16.

     

    Tiếng Anh

     

    Borys, M. M., & Horvath, R. (2008). The Effects of Monetary Policy in the Czech Republic: An Empirical Studyµ, William Davidson Institute, Working Paper No. 922.

    Cochrane, J. H. (2014). Monetary policy with interest on reserves. Journal of Economic Dynamics and Control, 49, 74-108.

     

    Deepak Mohanty. (2012). Evidence of Interest Rate Channel of Monetary Policy Transmission in India. RBI working paper

    Kitamura, T., Muto, I., & Takei, I. (2015). How do Japanese banks set loan interest rates?:

     

    Estimating pass-through using bank-level data (No. 15-E-6). Bank of Japan.

     

    Perera, A., & Wickramanayake, J. (2016). Determinants of commercial bank retail interest rate adjustments: Evidence from a panel data model. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 45, 1-20.

     

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư

    Tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư

    Tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CHẤT LƯỢNG THỂ CHẾ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BB%B1-do-h%C3%B3a-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-%C4%91%E1%BA%BFn-m%E1%BB%91i-quan-h%E1%BB%87-gi%E1%BB%AFa-gi%E1%BB%9Bi-h%E1%BA%A1n-t%C3%A0i-tr%E1%BB%A3-v%C3%A0-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH

     

    ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA GIỚI HẠN TÀI TRỢ VÀ ĐẦU TƯ

     

    THE IMPACTS OF FINANCIAL LIBERALIZATION ON THE RELATIONSHIP BETWEEN THE FUNDING CONSTRAINTS AND INVESTMENT

     

    Nguyễn Thị Liên Hoa1, Nguyễn Ngọc Thụy Vy2

     

    Ngày nhận: 20/8/2018            Ngày nhận bản sửa: 30/8/2018            Ngày đăng: 5/12/2018

     

    Tóm tắt

     

    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xem xét tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư tại các doanh nghiệp phi tài chính ở 5 quốc gia Asean bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua việc xây dựng hàm đầu tư theo phương trình Euler đề xuất bởi Abel (1980), hàm đầu tư được ước lượng bằng mô hình chuyển đổi trong đó trạng thái tài chính và hành vi đầu tư của doanh nghiệp được xác định đồng thời. Kết quả chính yếu cho thấy tự do hóa tài chính có tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp bị giới hạn tài trợ, cụ thể tự do hóa tài chính làm tăng mức độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền (đại diện cho giới hạn tài trợ). Từ khóa: giới hạn tài trợ, mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh, tự do hóa tài chính.

     

    Abstract

     

    This study was conducted to examine the impacts of financial liberalization on the relationship between funding constraints and investment in non-financial enterprises in five ASEAN countries, including Indonesia, Malaysia and the Philippines, Thailand and Vietnam for the period 2006-2016. The research method was conducted through constructing the investment function by the Euler equation, which was proposed by Abel (1980); the investment function was estimated by the transformation model in which the financial states and investment behaviors of the corporation were defined concurrently. The main outcomes showed that financial liberalization had negative impacts on firms, which were under funding constraints; particularly, financial liberalization would increased the sensitivity of investments followed by the cash flows (representing the funding constraints).

     

    Keywords: funding constraints, endogenous switching regression models, financial liberalization.

     

    1. Giới thiệu

     

    Giới hạn tài trợ là những cản trở về mặt tài chính khiến doanh nghiệp khó tiếp cận các nguồn tài trợ bên ngoài (Ismail và cộng sự, 2010). Giới

    hạn tài trợ xuất hiện khi thị trường tài chính tồn tại những bất hoàn hảo (Laeven, 2003), lúc này chi phí của các nguồn tài trợ bên ngoài trở nên đắt đỏ. Sự tồn tại của hạn chế tài chính dẫn đến

     

    __________________________________________

     

    • Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
    • Trường Đại học Ngoại thương

    22

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    mối liên hệ giữa tài sản ròng, chi phí tài trợ bên ngoài và mức đầu tư của doanh nghiệp (Laeven, 2003). Như vậy, trong thị trường tài chính bất hoàn hảo, khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ bên ngoài của doanh nghiệp là hữu hạn. Do đó doanh nghiệp buộc phải giữ lại phần lớn lợi nhuận và hạn chế chi trả cổ tức để đảm bảo có đủ nguồn tài chính cho các khoản đầu tư trong tương lai. Kết quả đầu tư của doanh nghiệp trở nên nhạy cảm trước các nguồn tài trợ khả dụng nội bộ (chẳng hạn như lợi nhuận giữ lại) hay nói cách khác doanh nghiệp bị giới hạn tài trợ. Tuy nhiên, giới hạn tài trợ không tương đồng giữa các doanh nghiệp mà phụ thuộc vào mức độ hạn chế tài chính của từng doanh nghiệp.

     

    Fazzazi, Hubbard và Petersen (1988) là các nhà nghiên cứu tiên phong tìm hiểu mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp trong điều kiện có hạn chế tài chính. Bằng cách sử dụng độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền dại diện cho giới hạn tài trợ và tỷ lệ chi trả cổ tức làm đại diện cho hạn chế tài chính, Fazzazi và cộng sự (1988) kết luận về sự khác biệt trong mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư tùy thuộc vào “loại hình” doanh nghiệp, cụ thể mức độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền cao ở những doanh nghiệp có mức độ hạn chế tài chính lớn (tỷ lệ chi trả cổ tức thấp). Các nghiên cứu tiếp theo của các nhà kinh tế trên thế giới cũng tiếp tục phát triển chủ đề này theo các hướng khác nhau. Tuy nhiên cách tiếp cận của Fazzazi và cộng sự (1988) có một số hạn chế: (i) Hạn chế đầu tiên là tiêu chí phân loại doanh nghiệp bị hạn chế tài chính là ngoại sinh và được giả định không đổi trong suốt thời kỳ nghiên cứu (Farre-Mensa và Ljungqvist, 2016). Nếu những đặc trưng của doanh nghiệp thay đổi theo thời gian thì các chỉ tiêu sử dụng ban đầu sẽ̃ không còn phản ánh chính xác tình trạng tài

    chính của doanh nghiệp và kết quả ước lượng hàm đầu tư trong trường hợp này sẽ̃ không còn chính xác. (ii) Về cách đo lường cơ hội đầu tư theo Q, Q không thể đo lường hết cơ hội đầu tư, đặc biệt trong trường hợp thị trường kém hiệu quả, thông tin không được phản ánh đầy đủ vào giá.

     

    Vai trò của tự do hóa tài chính đối với tăng trưởng kinh tế là một lĩnh vực nhận được nhiều sự quan tâm từ giới nghiên cứu. Các nghiên cứu tiên phong ủng hộ tự do hóa tài chính, cho rằng tự do hóa tài chính làm tăng tính hiệu quả của đầu tư (về mặt chất cũng như mặt lượng) qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tác động của tự do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế thường được phân tích thông qua “kênh” đầu tư của doanh nghiệp (O’Toole và Newman, 2015), tự do hóa tài chính giúp làm giảm giới hạn tài trợ, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn và từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Bumann và cộng sự, 2013), O’Toole và Newman (2015). Tuy nhiên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây (2007–2008) đòi hỏi chúng ta phải xem xét lại vai trò của tự do hóa tài chính (Adler, 2014). Stiglitz (2002) lập luận tự do hóa tài chính không giúp giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin và do đó không làm tăng hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính. Về mặt thực nghiệm, Nair (2009) tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ đồng biến giữa tự do hóa tài chính và giới hạn tài trợ. Cụ thể tự do hóa tài chính làm tăng giới hạn tài trợ của doanh nghiệp, đặc biệt ở các doanh nghiệp nhỏ. Lúc này việc huy động vốn đầu tư sẽ̃ trở nên khó khăn hơn và do đó làm giảm mức đầu tư của doanh nghiệp cũng như sản lượng của nền kinh tế. Các nghiên cứu trên thế giới cho đến nay cũng chỉ tập trung vào việc nghiên cứu về vai trò của tự do hóa tài chính đến đầu tư của doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu tồn tại khá nhiều

     

    23

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    bằng chứng trái chiều về vai trò của tự do hóa tài chính đến đầu tư của doanh nghiệp. Riêng tại Việt Nam, chủ đề nghiên cứu về tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư hầu như chưa được các nhà nghiên cứu khai thác.

    Trong bối cảnh trên, bài viết này được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp. Phạm

    • nghiên cứu của bài viết giới hạn ở các doanh nghiệp phi tài chính của 5 quốc gia đang phát triển ASEAN bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016. Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh và sử dụng dạng rút gọn của phương trình Euler để nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa đầu tư và giới hạn tài trợ.

    2.           Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây

     

    • Lý thuyết về tự do hóa tài chính

     

    Tự do hóa tài chính đề cập đến chính sách của Chính phủ nhằm bãi bỏ kiểm soát lãi suất cũng như kiểm soát tín dụng, dỡ bỏ hàng rào gia nhập ngành cho các định chế tài chính nước ngoài, tư nhân hóa các định chế tài chính trong nước và chấm dứt các biện pháp kiểm soát giao dịch tài chính có yếu tố nước ngoài (Bumann và cộng sự, 2013). Như vậy tự do hóa tài chính bao gồm khía cạnh trong nước và khía cạnh quốc tế. Khi xem xét tác động của tự do hóa tài chính dưới góc độ doanh nghiệp, Laeven (2003) với dữ liệu của các doanh nghiệp tại 13 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1988-1998 kết luận tự do hóa tài chính góp phần làm giảm giới hạn tài trợ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ. Với giới hạn tài trợ giảm, các doanh nghiệp ít phụ thuộc vào các nguồn tài trợ nội bộ và ít gặp khó khăn trong việc

    huy động vốn đầu tư bên ngoài. Forbes (2003), Gelos và Werner (2002), Guermazi (2014), Harris, Schiantarelli và Siregar (1994), Koo và Shin (2004) và O’Toole và Newman (2015) cũng đưa ra kết luận tương tự khi nghiên cứu vai trò của tự do hóa tài chính với dữ liệu vi mô của từng quốc gia riêng lẻ. Bên cạnh các bằng chứng ủng hộ, tự do hóa tài chính cũng gặp không ít bằng chứng phản đối khi xem xét dưới góc độ doanh nghiệp. Bhaduri (2005), Hermes và Lensink (1998), Jaramillo, Schiantarelli và Weiss (1996) và Nair (2009) tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ đồng biến giữa tự do hóa tài chính và giới hạn tài trợ. Cơ sở lý thuyết hiện nay tồn tại khá nhiều bằng chứng trái chiều về vai trò của tự do hóa tài chính đến đầu tư của doanh nghiệp. Thị trường tài chính tại các quốc gia ASEAN thường có quy định giám sát và thực thi ít hiệu quả đồng thời mức độ bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư thấp dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao (Gochoco-Baustia và cộng sự, 2014), do đó doanh nghiệp tại các quốc gia ASEAN thường gặp khó khăn trong huy động nguồn tài trợ bên ngoài (vốn cổ phần hoặc nợ). Vì lý do này đầu tư của doanh nghiệp tại các quốc gia ASEAN có nhiều khả năng chịu tác động của giới hạn tài trợ và nhạy cảm hơn trước mức độ tự do hóa tài chính. Chỉ số tự do hóa tài chính có thể đo lường theo Abiad và cộng sự (2010) sẽ̃ được trình bày cụ thể trong phần 3.

     

    2.2. Lý thuyết Q về đầu tư

     

    Lý thuyết Q bắt đầu bằng việc kết hợp cho phí điều chỉnh vốn trong mô hình đầu tư. Chi phí điều chỉnh vốn, theo Abel (1983), là phần sản lượng mất đi khi doanh nghiệp phát sinh các khoản đầu tư mới. Theo lý thuyết Q, các khoản đầu tư mới làm phát sinh chi phí điều chỉnh, lúc này doanh nghiệp chỉ có thể tối đa hóa giá trị khi lợi ích biên bằng với chi phí biên. Với cách thiết lập này, tỷ lệ đầu tư sẽ̃ được quyết định bởi q biên (marginal q), giá ẩn của vốn, dòng chiết

     

    24

     

     

    Hàm đầu tư có thể dễ dàng sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm do có thể đo lường một cách đơn giản dựa trên dữ liệu về giá trị thị trường của doanh nghiệp (giá chứng khoán trong trường hợp các doanh nghiệp niêm yết) và giá trị thay thế của vốn (thường dựa trên giá trị sổ sách của doanh nghiệp). Yếu tố kỳ vọng trong mô hình được giải quyết thông qua việc chứng minh biến kỳ vọng tương lai không thể quan sát (q biên) bằng biến có thể quan sát (q trung bình). Trong mô hình đầu tư này, q trung bình đại diện cho tất cả lợi nhuận kỳ vọng tương lai của doanh nghiệp. So với các mô hình đầu tư

     

    khấu của các khoản thu nhập biên trong tương lai của một khoản đầu tư. Dưới một số giả định (Hayashi, 1982), q biên có thể được đại diện bởi q trung bình hay còn gọi là Tobin’s Q được đo lường bằng tỷ số giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp và giá trị sổ sách của vốn.

    Các mô hình thực nghiệm: v Mô hình Q

    Hàm đầu tư có thể viết dưới dạng:

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

     

     

    • t

     

    K t

     

     

       

    1

     

    Vt

         

    1

    (qtA − 1) ptI

     

    =

     

    ptI

    + τ t  =

    α

    Kt

    α

               

     

    Với Qt  = (qtA − 1) ptI

     

           

    dạng rút gọn, mô hình Q có các ưu điểm nổi bật:

     
           

    (i) Có cơ sở lý thuyết vững chắc do được suy

     
           

    ra trực tiếp từ bài toán tối đa hóa giá trị doanh

     
           

    nghiệp; (ii) Có xét đến yếu tố kỳ vọng hợp lý

     
           

    và (iii) Sai số của mô hình đại diện cho cú sốc

     
           

    năng suất. Với ưu điểm này mô hình Q được sử

     
           

    dụng phổ biến trong dòng lý thuyết kiểm định

     
           

    sự tồn tại của giới hạn tài trợ mà chúng ta sẽ̃

     
       

    1

     

    thảo luận trong phần 2.2.

     

    + τ t  =

    Qt + τt

    v Mô hình Abel – Blanchard

     

    α

       

    Abel và Blanchard (1986) gợi ý ước lượng

     
           

     

    • giá trị ẩn của vốn bằng cách sử dụng mô hình kinh tế lượng phụ trợ cụ thể thông qua kết quả dự báo lợi nhuận biên kỳ vọng của vốn từ mô hình VAR. Cách tiếp cận này yêu cầu chúng ta

    phải xác định cụ thể dạng hàm cho năng suất biên của vốn, chi phí điều chỉnh biên cũng như hệ số chiết khấu ngẫu nhiên. Mô hình đầu tư trong Abel và Blanchard (1986) vẫn có dạng tuyến tính và do đó phụ thuộc chặt chẽ̃ vào dạng hàm bình phương của chi phí điều chỉnh vốn.

     

    • Mô hình Euler equation

     

    Cách tiếp cận Euler Equation đề xuất bởi Abel (1980) có thể nới lỏng giả định về dạng tuyến tính đơn điệu của hàm lợi nhuận và tránh sử dụng dữ liệu giá chứng khoán.

     

     

    I t

     

    + ptI  = FK ( K t , Lt ;τ t ) − GK ( K t , Lt ;τ t ) + β (1

     

    It +1

       

    + β (1 − δ )Et ptI+1

       

    α

    ut

    δ )α Et

    ut +1

     

    (2)

     

    K t

    Kt +1

                     

     

    Để kiểm định thực nghiệm mô hình đầu tư theo phương trình Euler, chúng ta cần thay thế giá trị kỳ vọng bằng giá trị quan sát cộng với

    sai số dự báo. Đặt Xt+1 = Et(Xt+1)) + t+1 với t+1 là sai số dự báo và khai triển hàm chi phí điều

     

    chỉnh vốn, chúng ta có:

     

    I t

    = cons + β (1 − δ )

    I t +1

    +

     

    1

    FK ( K t , Lt ;τ t ) +

    1

     

    It +1

    2

    +

    β (1 − δ )

    ptI+1

     

    1

    ptI +  t +1

    (3)

     
       

    K t

    K t +1

    α

    2

     

    α

    α

           

    Kt +1

             

    Với ∈t +1 là hằng số và là tổng các sai số dự báo cho đầu tư và chi phí vốn.

     

     

    Các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương trình Euler tiêu biểu gồm Whited (1992), Bond và Meghir (1994), Hubbard, Kashyap và Whited (1995) và Laeven (2003).

    2.3. Giới hạn tài trợ

     

    Giới hạn tài trợ xuất hiện khi thị trường tài chính tồn tại những bất hoàn hảo (Laeven, 2003). Với sự hiện diện của hạn chế tài chính,

     

     

    25

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    chi phí của các nguồn tài trợ bên ngoài trở nên đắt đỏ. Hạn chế tài chính chủ yếu bắt nguồn từ do tình trạng bất cân xứng thông tin giữa các chủ thể tham gia thị trường (Tirole, 2006). Bất cân xứng thông tin dẫn đến việc bên cung cấp vốn đòi hỏi một phần bù (phần bù tài trợ bên ngoài) để bù đắp chi phí xác minh thông tin về bên huy động vốn khiến chi phí tài trợ bên ngoài cao hơn chi phí của nguồn tài trợ nội bộ (Myers và Majluf, 1984). Nguyên nhân thứ hai đến từ vấn đề đại diện giữa chủ sở hữu và người quản lý doanh nghiệp (Oliner và Rudebusch, 1992). Nguyên nhân thứ ba là chi phí giao dịch

     

    liên quan đến việc phát hành cổ phần cũng như phát hành nợ.

    Sự tồn tại của hạn chế tài chính dẫn đến mối liên hệ giữa tài sản ròng, chi phí tài trợ bên ngoài và mức đầu tư của doanh nghiệp (Laeven, 2003). Trong mô hình đầu tư tân cổ điển với hạn chế tài chính, một sự suy giảm trong giá trị tài sản ròng (độc lập với cơ hội đầu tư) sẽ̃ làm tăng phần bù tài trợ bên ngoài và qua đó giảm khả năng huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp và ngược lại. Tuy nhiên giới hạn tài trợ này không giống nhau giữa các doanh nghiệp mà phụ thuộc vào mức độ hạn chế tài chính của từng doanh nghiệp.

     

    Bất cân xứng thông tin

     

    Vấn đề đại diện

     

    Chi phí giao dịch

     

    HẠN CHẾ

    GIỚI HẠN

    ĐẦU TƯ

     

    TÀI

    TÀI TRỢ

       

    CHÍNH

         

    Hình 1. Mối quan hệ giữa hạn chế tài chính, giới hạn tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp

     

     

    Nghiên cứu về sự tồn tại của giới hạn tài trợ và mức độ ảnh hưởng của giới hạn này đến đầu tư là một trong những chủ đề chính trong lĩnh vực nghiên cứu về đầu tư của doanh nghiệp (Bond và Van Reenen, 2007). Đầu tư của doanh nghiệp bị giới hạn hay nói cách khác doanh nghiệp gặp giới hạn tài trợ nếu một sự gia tăng bất ngờ trong nguồn cung vốn nội bộ dẫn đến một sự gia tăng trong chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp (Bond và Van Reenen, 2007). Trong mô hình Q, doanh nghiệp không bị giới hạn tài trợ do đầu tư của doanh nghiệp chỉ phụ thuộc vào thu nhập biên hiện tại và tương lai của vốn được phản ánh trong q biên với mức giá và lãi suất cho trước.

     

    Để kiểm định sự hiện diện của giới hạn tài trợ, cơ sở lý thuyết hiện tại đề xuất hai hướng tiếp cận: (i) Kiểm định độ nhạy cảm quá mức của đầu tư theo các biến tài chính – phù hợp với mô hình đầu tư dạng cấu trúc như mô hình Q và

    Nguồn: Tác giả tự xây dựng mô hình Euler Equation hơn là mô hình đầu tư dạng rút gọn; (ii) Kiểm định sự khác biệt trong hệ số co dãn của đầu tư theo các biến tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp.

     

    Nghiên cứu của Fazzari, Hubbard và Petersen (1988) cho thấy mô hình đầu tư theo q trung bình thường gặp hiện tượng tương quan chuỗi trong phần dư – một dấu hiệu cho thấy mô hình chưa được định dạng phù hợp. Fazzari, Hubbard và Petersen (1988) bổ sung mô hình Q với biến dòng tiền – một biến tài chính và phân loại doanh nghiệp bị hạn chế tài chính dựa trên tỷ lệ chi trả cổ tức. Kết quả cho thấy đầu tư có tương quan dương với dòng tiền ngay cả khi đã kiểm soát q trung bình và hệ số này cao hơn ở nhóm chi trả cổ tức thấp. Các tác giả diễn dịch độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền là bằng chứng về sự tồn tại của giới hạn tài trợ và các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính có mức độ giới hạn tài trợ cao hơn các

     

    26

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    doanh nghiệp khác. Cách tiếp cận của Fazzari, Hubbard và Petersen (1988) được các nghiên cứu về sau áp dụng rộng rãi với một vài điều chỉnh. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp bị hạn chế tài chính có thể là tỷ lệ chi trả cổ tức; quy mô, thời gian hoạt động và tỷ lệ tăng trưởng (Devereux và Schiantarelli, 1990); xếp hạng tín dụng (Whited, 1992); sự phân tán trong tỷ lệ sở hữu cổ phần (Schaller, 1993); liên kết với tập đoàn lớn (Hoshi, Kashyap và Scharfstein, 1991); liên kết với ngân hàng (Elston, 1993).

     

    Nhược điểm quan trọng của dòng lý thuyết này là chúng ta vẫn chưa xây dựng được một mô hình đầu tư dạng cấu trúc bao gồm giới hạn tài trợ có tính thuyết phục.

     

    2.4. Hạn chế tài chính

     

    Có hai cách tiếp cận về hạn chế tài chính thường được sử dụng trong cơ sở lý thuyết liên quan. Cách tiếp cận đầu tiên dựa trên nghiên cứu của Stiglitz và Weiss (1981), Almeida và Campello (2007) và Whited và Wu (2006) trong đó hạn chế tài chính được định nghĩa là độ cong của đường cung vốn. Doanh nghiệp bị hạn chế tài chính nếu doanh nghiệp phải đối mặt với đường cung vốn có mức độ kém co dãn cao. Khi này doanh nghiệp khó có thể huy động nguồn tài trợ bên ngoài dù doanh nghiệp sẵn sàng chịu mức lãi suất cao. Cách tiếp cận thứ hai, đến từ Fazari, Hubbard và Petersen (1988), xem hạn chế tài chính là chênh lệch giữa chi phí cơ hội của nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp và chi phí huy động nguồn tài trợ bên ngoài. Doanh nghiệp bị hạn chế tài chính chỉ có thể huy động nguồn tài trợ bên ngoài tại mức lãi suất cao hơn mức lãi suất phản ánh mức độ rủi ro thực tế của doanh nghiệp. Một số phương pháp đo lường mức độ giới hạn tài trợ phổ biến như chỉ số như KZ (Kaplan and Zingales, 1997), chỉ số SA (Hadlock và Pierre, 2010) và chỉ số WW (Whited và Wu, 2006). Một cách tiếp

    cận phổ biến khác dựa trên xếp hạng tín dụng. Doanh nghiệp không có xếp hạng tín dụng được xem là doanh nghiệp bị hạn chế tài chính và ngược lại. Cách tiếp cận trên bắt nguồn từ lập luận doanh nghiệp không có xếp hạng tín dụng không có khả năng tiếp cận thị trường nợ thông qua việc phát hành trái phiếu mà phải huy động từ các trung gian tài chính với các điều khoản kém thuận lợi như lãi suất cao (Faulkender and Petersen 2006).

     

    Cách phân loại mức độ hạn chế tài chính của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu KZ, SA và WW trên mang tính ngoại sinh, đòi hỏi chúng ta phải biết trước về tình hình giới hạn tài trợ của doanh nghiệp (Hovakimian và Titman, 2006). Bên cạnh đó Farre – Mensa và Ljungqvist (2016) chứng minh các chỉ số KZ, SA và WW không thực sự đo lường mức độ hạn chế tài chính. Nhằm khắc phục hạn chế về việc phân loại tình hình tài chính doanh nghiệp, Hovakimian và Titman (2006) và Almeida và Campello (2007) đề xuất sử dụng mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh (endogenous switching regression model) trong đó việc phân loại doanh nghiệp không dựa trên các tiêu chí ngoại sinh mà được quyết định nội sinh bởi những đặc trưng của doanh nghiệp. Cách tiếp cận này cho phép chúng ta ước lượng riêng biệt hàm đầu tư khi doanh nghiệp bị hạn chế tài chính và khi không bị hạn chế tài chính mà không cần phân loại trước các doanh nghiệp này.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu

     

    Nhằm xem xét tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa đầu tư của doanh nghiệp và giới hạn tài trợ, đầu tiên chúng ta xây dựng mô hình hành vi đầu tư của doanh nghiệp trong đó bao gồm giới hạn tài trợ. Do mẫu nghiên cứu bao gồm các quốc gia đang phát triển trong khu vực ASEAN với điều kiện

     

    27

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    thị trường tài chính kém hiệu quả, chúng ta xây dựng hàm đầu tư theo phương trình Euler đề xuất bởi Abel (1980) thay vì mô hình Q vốn dựa trên giả định thị trường hiệu quả. Sau khi thiết lập hàm đầu tư theo phương trình Euler, chúng ta cho phép tự do hóa tài chính (đại diện bởi chỉ số tự do hóa tài chính theo Abiad và cộng sự, 2010) tương tác với giới hạn tài trợ trong hàm đầu tư trên. Tiếp đến chúng ta sử dụng mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh theo đề xuất của Hovakimian và Titman (2006) và Almeida và Campello (2007) để ước lượng và kiểm định hàm đầu tư. Mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh cho phép xác định đồng thời tình trạng tài chính và hành vi đầu tư của doanh nghiệp trong từng trạng thái tài chính, đồng thời cho phép khắc phục các khuyết tật của mô hình hồi quy. Các chỉ tiêu nhằm xác định nội sinh tình trạng hạn

    chế tài chính của doanh nghiệp dựa trên đề xuất của Hovakimian và Titman (2006) và Almeida và Campello (2007). Nhằm đảm bảo tính vững của kết quả hồi quy, chúng ta lần lượt thay thế chỉ số tự do hóa tài chính theo Abiad và cộng sự bằng chỉ số kiểm soát vốn theo Fernandez và cộng sự (2016) và chỉ số độ mở tài chính theo Chinn và Ito (2006). Cũng với mục đích đảm bảo tính vững, bên cạnh mô hình hồi quy chuyển đội nội sinh, hàm đầu tư cũng được ước lượng theo phương pháp System GMM. Lúc này trạng thái tài chính của doanh nghiệp được xác định một cách ngoại sinh dựa trên các chỉ tiêu phổ biến trong cơ sở lý thuyết hiện tại bao gồm quy mô doanh nghiệp và chỉ số KZ.

     

    3.1. Mô hình nghiên cứu

     

    3.1.1. Giới hạn tài trợ

     

    Hàm đầu tư theo phương trình Euler có dạng:

     

     

    I

     

    I

     

    2

     

    Y

    CF

     

    2

     
         

    = c + α1

       

    + α 2

       

    + α 3

       

    + α 4

       

    + α 5

     

    + f i + dt + εit

    (4)

           

    K

     
     

    it

     

    K  it −1

     

    K  it −1

     

    it

     

    it

     

    it

     

    Trong đó, Iit, Kit, Yit, CFit, Dt lần lượt là chi tiêu cho đầu tư, tổng vốn, doanh thu thuần,

     

    dòng tiền hoạt động và nợ của doanh nghiệp i tại thời điểm t; fi là hiệu ứng cố định theo doanh nghiệp; dt là hiệu ứng cố định theo thời gian; εit là phần dư nhiễu trắng. Biến CFK đại diện cho giới hạn tài trợ của doanh nghiệp là biến giải thích chính chúng ta quan tâm. Biến YK dùng để

    kiểm soát điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo.

    Biến          2  thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa

    K

     

    quyết định đầu tư và quyết định vay mượn. Để xem xét tác động của tự do hóa tài chính

    đến giới hạn tài trợ, chúng ta sẽ̃ điều chỉnh phương trình (22) bằng cách cho biến tự do hóa tài chính FLI tương tác với biến giới hạn tài trợ.

     

     

    I

     

    I

     

    2

     

    Y

    CF

    CF

     

    2

    (5)

         

    = c + α1

       

    + α 2

       

    + α 3

       

    + α 4

       

    + α 5

       

    FLIt + α 6

     

    + f i + dt + εit

           

    K

    K

     
     

    it

     

    K  it −1

     

    K  it −1

     

    K  it

     

    it

     

    it

     

    it

     

    3.1.2. Đo lường tự do hóa tài chính

     

    Cơ sở lý thuyết hiện tại sử dụng 03 nhóm thang đo đo lường tự do hóa tài chính bao gồm:

     

    • tự do hóa tài khoản vốn, (ii) tự do hóa thị trường vốn và (iii) tự do hóa khu vực ngân hàng. Ngoài các thang đo riêng biệt, chúng ta còn có các thang đo đa chiều bao gồm tất cả các khía cạnh nêu trên. Thang đo tự do hóa tài chính đa chiều xem xét đồng thời các khía cạnh của

    tự do hóa tài chính. Một thang đo đa chiều tiêu biểu đến từ Abiad và cộng sự (2010) với 07 chỉ tiêu liên quan đến tự do hóa tài chính bao gồm:

     

    • kiểm soát tín dụng và yêu cầu dự trữ, (ii) kiểm soát lãi suất, (iii) rào cản gia nhập lĩnh vực ngân hàng, (iv) sở hữu nhà nước trong khu vực ngân hàng, (v) kiểm soát tài khoản vốn, (vi) quy định an toàn và giám sát khu vực ngân hàng và
    • chính sách đối với thị trường chứng khoán.

    28

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Với mục tiêu đánh giá tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp, nghiên cứu áp dụng phương pháp đo lường tự do hóa tài chính theo Abiad và cộng sự (2010).

     

    3.2. Dữ liệu nghiên cứu

     

    Để phân tích tác động của tự do hóa tài chính đến mối quan hệ giữa giới hạn tài trợ cũng như giới hạn tài sản thế chấp và mức đầu tư của doanh nghiệp tại các nước đang phát triển trong khu vực Asean, chúng ta sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết tại 05 quốc gia bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016. Các doanh nghiệp niêm yết được lựa chọn nghiên

    cứu do thông tin kế toán đến từ các doanh nghiệp này có chất lượng tốt hơn các doanh nghiệp không niêm yết. Giai đoạn nghiên cứu được lựa chọn từ năm 2006 nhằm đảm bảo độ cân xứng của dữ liệu. Nếu như thị trường chứng khoán các quốc gia như Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan đã hình thành từ những năm 1970 thì thị trường chứng khoán Việt Nam mới chỉ được thành lập năm 2000. Tuy nhiên trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005, số lượng doanh nghiệp niêm yết và giá trị vốn hóa thị trường rất hạn chế và chỉ thực sự tăng trưởng mạnh mẽ̃ từ năm 2006 và do đó việc lựa chọn thời gian nghiên cứu từ thời điểm này sẽ̃ giúp đảm bảo tính cân xứng của dữ liệu.

     

     

    Bảng 1. Danh sách biến và nguồn dữ liệu

     

    Biến

    Định nghĩa

    Cách đo lường

    Nguồn

    Phương trình đầu tư

       
     

    Chi phí đầu tư kỳ t

     

    Báo cáo tài chính của

       

    DEP: khấu hao

    các doanh nghiệp niêm

         

    yếu trong cơ sở dữ liệu

     

    Tổng lượng vốn kỳ t

    Giá trị tài sản cố định thuần

         

    Thompson Reuters

     

    Giá trị khấu hao kỳ t

     
       

    Datastream

     

    Sản lượng của doanh

    Doanh thu thuần

       
     

    nghiệp kỳ t

       
     

    Dòng tiền hoạt động

    Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao

     
     

    kỳ t

       
     

    Tổng dư nợ kỳ t

    Tổng nợ phải trả

     
     

    Giới hạn tài sản thế

    Tỷ lệ Tài sản cố định hữu hình/Tổng

     
     

    chấp kỳ t

    tài sản

     

    Phương trình chuyển đổi

       
     

    Quy mô doanh

    Log (Tổng tài sản)

    Báo cáo tài chính của

     

    nghiệp

     

    các doanh nghiệp niêm

         

    yếu trong cơ sở dữ liệu

     

    Tuổi doanh nghiệp

    Log(Số năm hoạt động)

         

    Thompson Reuters

     

    Biến giả chi trả cổ

    Nếu doanh nghiệp có chi trả cổ tức

     

    tức

    bằng tiền mặt trong kỳ t. Ngược lại,

    Datastream

       

    DIVt = 0.

     
     

    Nợ ngắn hạn

    Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản

     
     

    Nợ dài hạn

    Tỷ lệ Nợ dài hạn/Tổng tài sản

     
     

    Cơ hội tăng trưởng

    MTB – chỉ số giá thị trường trên giá

     
       

    sổ sách.

     
     

    Thặng dư tài chính

    Tỷ lệ Tiền và chứng khoán có tính

     
       

    thanh khoản cao/Biến trễ của tổng tài

     
       

    sản

     
     

    Tài sản cố định

    Tỷ lệ Tài sản cố định hữu hình/Tổng

     
       

    tài sản

     

    29

     

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

         
             

    Biến

    Định nghĩa

    Cách đo lường

     

    Nguồn

    Chỉ số tự

    do hóa tài chính

             

    FLI

    Chỉ số tự do hóa tài

    Tác giả tính toán theo cách tiếp cận

    Báo

    cáo

    thường  niên

     

    chính

    của Abiad và cộng sự (2010)

    của

    Ngân Hàng Trung

         

    Ương, báo cáo quốc gia

         

    của World Bank và IMF.

    KACON

    Chỉ  số  kiểm  soát

    Fernandez và cộng sự (2016)

    Website

    của

    Columbia

     

    vốn

     

    University:

     
         

    http://www.columbia.

         

    edu/~mu2166/fkrsu/

    KAOPEN

    Chỉ số KAOPEN

    Chinn – Ito (2006)

    Website

    của

    Portland

         

    State University:

         

    http://web.pdx.edu/~ito/

         

    Chinn-Ito_website.htm

    Dữ liệu trước khi sử dụng để ước lượng và kiểm định mô hình sẽ̃ được lọc bỏ các giá trị dị biệt. Đầu tiên chúng ta lọc bỏ dữ liệu tại phân vị thứ nhất và thứ 99 nhằm kiểm soát tác động của các giá trị dị biệt đến kết quả hồi quy. Tiếp theo, theo Laeven và cộng sự (2003), chúng ta loại trừ các quan sát có giá trị đầu tư và doanh thu nhỏ hơn 0. Cuối cùng chúng ta tiếp tục loại trừ các quan sát có tỷ lệ I/K, Y/K và D/K cao bất thường. Sau khi làm sạch dữ liệu của chúng ta gồm 1,394 quan sát đến từ 493 doanh nghiệp niêm yết tại 05 quốc gia Asean.

     

    4. Kết quả nghiên cứu

     

    4.1. Chỉ số tự do hóa tài chính

     

    Chỉ số tự do hóa tài chính đo lường theo Abiad và cộng sự (2010) cho các quốc gia trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2006 -2016 được trình bày trong Hình 4.1. Bên cạnh chỉ số tự do hóa tài chính FLI, Hình 4.1 đồng thời thể hiện chỉ số kiểm soát vốn KACON theo Frenandez và cộng sự (2016) và chỉ số độ mở tài chính KAOPEN theo Chinn và Ito (2006). Trong 5 quốc gia nghiên cứu, Malaysia và Phillipines là hai quốc gia có mức độ tự do hóa tài chính cao và ổn định nhất do 2 quốc gia này đã sớm thực thi các chính sách tự do hóa tài chính từ cuối những năm 1970 và 1980. Thái Lan tuy tiến

    hành tự do hóa tài chính muộn hơn Malaysia và Philippines (cụ thể vào cuối những năm 1990) nhưng quốc gia này có mức độ tự do hóa nhanh và cho đến năm 2016, chỉ số tự do hóa tài chính của Thái Lan tương đương Malaysia (ở mức 0.8). Chỉ số tự do hóa tài chính của Indonesia hiện duy trì ở mức trung bình trên 0.5 sau một thời gian sụt giảm đáng kể do các chính sách kiểm soát vốn ban hành sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008. Việt Nam là quốc gia có mức độ tự do hóa tài chính thấp nhất trong mẫu nghiên cứu. Tuy nhiên chỉ số tự do hóa tài chính của Việt Nam đang có xu hướng tăng từ sau năm 2008 và tính đến năm 2016 chỉ số này của Việt Nam xấp xỉ mức 0.5. Khi xem xét đồng thời chỉ số tự do hóa tài chính FLI và chỉ số kiểm soát vốn theo Fernandez và cộng sự (2016), chúng ta nhận thấy hai chỉ số này có biến động ngược chiều trong hầu hết các trường hợp (trừ Philippines). Khi so sánh chỉ số tự do hóa tài chính FLI và chỉ số độ mở tài chính KAOPEN, chúng ta thấy mức độ dao động trong chỉ số KAOPEN có phần khiêm tốn hơn. Tất cả các quốc gia trừ Việt Nam đều có sự sụt giảm mạnh trong chỉ số KAOPEN giai đoạn sau cuộc khủng hoảng 2008.

     

    30

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Hình 2. Chỉ số tự do hóa tài chính cho 5 quốc gia trong khu vực Asean

     

           

    Indonesia

                   

    Malaysia

           

    .75

                       

    .9

                       

    .70

                       

    .8

                       

    .65

                       

    .7

                       
                                             

    .60

                       

    .6

                       
                                             

    .55

                       

    .5

                       
                                             
                         

    .4

                       

    .50

                       

    .3

                       
                                             

    .45

                       

    .2

                       
                                             

    .40

                       

    .1

                       

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

         

    FLI

     

    KAOPEN

    KCON

               

    FLI

     

    KAOPEN

    KCON

         
                                       
           

    Philippines

                   

    Thailand

           

    .9

                       

    .9

                       

    .8

                       

    .8

                       

    .7

                       

    .7

                       

    .6

                       

    .6

                       

    .5

                       

    .5

                       

    .4

                       

    .4

                       

    .3

                       

    .3

                       

    .2

                       

    .2

                       

    .1

                       

    .1

                       

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

         

    FLI

     

    KAOPEN

    KCON

               

    FLI

     

    KAOPEN

    KCON

         

    Vietnam

     

    1.0

     

    0.9

     

    0.8

     

    0.7

     

    0.6

     

    0.5

     

    0.4

     

    0.3

     

    0.2

     

    0.1

     

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    FLI         KAOPEN          KCON

     

    Ghi chú: Chỉ số tự do hóa tài chính FLI được nhóm tác giả tính toán theo cách tiếp cận của Abiad và cộng sự (2010). Chỉ số kiểm soát vốn KACON đến từ Fernandez và cộng sự (2016). Chỉ số độ mở tài chính KAOPEN đến từ Chinn và Ito (2006).

     

    4.2. Mô tả dữ liệu doanh nghiệp                                      Các dữ liệu trong bài nghiên cứu được trình

     

    bày trong Bảng 2.

     

    31

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Bảng 2. Kết quả thống kê mô tả

     

    Chỉ tiêu

    I/K

    Y/K

    CF/K

    D/K

    MTB

    CC

    FLI

    Số

     

    quan sát

     
                   

    Phần A. Thống kê toàn bộ mẫu

                 
                       

    Trung bình

    0.40

    7.43

    0.81

    3.68

    1.93

    0.56

     

    1,394

     
                       

    Trung vị

    0.21

    3.53

    0.41

    1.61

    1.25

    0.49

     

    1,394

     
                       

    Độ lệch chuẩn

    0.69

    11.58

    1.41

    6.52

    2.14

    0.38

     

    1,394

     
                       

    Phần B. Thống kê theo quốc gia

                 
                       

    Indonesia

    0.27

    5.52

    0.60

    3.03

    3.09

    0.60

    0.59

    271

     
                     

    0.18

    3.71

    0.35

    1.53

    2.23

    0.52

    0.58

    271

     
     
                       

    Malaysia

    0.20

    1.63

    0.32

    1.48

    2.96

    0.58

    0.83

    76

     
                     

    0.17

    1.74

    0.24

    1.45

    1.65

    0.53

    0.84

    76

     
     
                       

    Philippines

    0.52

    4.43

    0.77

    4.24

    1.95

    0.59

    0.69

    311

     
                     

    0.26

    2.32

    0.37

    1.73

    1.55

    0.54

    0.70

    311

     
     
                       

    Thailand

    0.31

    5.04

    0.57

    2.01

    2.60

    0.83

    0.67

    161

     
                     

    0.15

    2.40

    0.30

    1.07

    1.67

    0.88

    0.66

    161

     
     
                       

    Vietnam

    0.46

    11.40

    1.07

    4.45

    1.05

    0.45

    0.40

    575

     
                     

    0.23

    6.18

    0.58

    2.21

    0.86

    0.35

    0.44

    575

     
     
                       

    Phần C. Thống kê theo quy mô

                 
                       

    Lớn

    0.41

    8.42

    0.76

    4.46

    1.85

    0.51

     

    703

     
                     

    0.21

    4.50

    0.46

    1.98

    1.14

    0.42

     

    703

     
       
                       

    Nhỏ

    0.40

    6.44

    0.86

    2.90

    2.02

    0.61

     

    691

     
                     

    0.20

    2.71

    0.37

    1.46

    1.33

    0.54

     

    691

     
       
                       

    Phần D. Thống kê theo thời gian niêm yết

               
                       

    Dài

    0.36

    5.33

    0.61

    2.75

    2.16

    0.62

     

    785

     
                     

    0.19

    2.60

    0.35

    1.48

    1.45

    0.55

     

    785

     
       
                       

    Ngắn

    0.46

    10.14

    1.07

    4.88

    1.63

    0.48

     

    609

     
                     

    0.46

    10.14

    1.07

    4.88

    1.63

    0.48

     

    609

     
       
                       

    Phần E. Thống kê theo chỉ số KZ

                 
                       

    KZ thấp

    0.53

    11.26

    1.34

    5.39

    2.10

    0.44

     

    692

     
                     

    0.26

    6.19

    0.78

    2.01

    1.34

    0.35

     

    692

     
       
                       

    KZ cao

    0.28

    3.67

    0.30

    2.00

    1.76

    0.68

     

    702

     
                     

    0.17

    1.98

    0.24

    1.48

    1.15

    0.61

     

    702

     
       
                       

    Phần F. Thống kê theo chỉ số SA

                 
                       

    SA thấp

    0.37

    5.14

    0.67

    2.73

    2.29

    0.64

     

    703

     
                     

    0.20

    2.43

    0.34

    1.45

    1.56

    0.58

     

    703

     
       
                       

    SA cao

    0.44

    9.77

    0.96

    4.65

    1.56

    0.48

     

    691

     
                     

    0.23

    5.30

    0.52

    2.11

    1.03

    0.38

     

    691

     
       
                       

    Ghi chú: phần B, C, D, E, F thể hiện giá trị trung bình và trung vị (số in nghiêng) của các biến.

     

     

    32

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Trong phần phân tích về tác động của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ và giới hạn tài sản thế chấp, bên cạnh việc sử dụng mô hình chuyển đổi nội sinh nhằm xác định trạng thái tài chính của doanh nghiệp, chúng ta cũng phân loại tình trạng tài chính của doanh nghiệp theo các thang đo phổ biến trong cơ sở lý thuyết hiện tại như quy mô doanh nghiệp (đại diện bởi giá trị tổng tài sản) và chỉ số KZ. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ thường có mức độ hạn chế tài chính cao hơn các doanh nghiệp quy mô lớn (Laeven, 2003 và Nam Hoai Tran và Chi Dat Le, 2017). Trong phân tích của chúng ta, các doanh nghiệp được xem có quy mô nhỏ khi giá trị tổng tài sản nhỏ hơn giá trị trung vị mẫu. Chỉ số KZ là thang đo mức độ hạn chế tài chính phổ biến nhất hiện tại theo số lượng trích dẫn trên Google Scholar. Các doanh nghiệp có chỉ số KZ cao đồng nghĩa với doanh nghiệp có mức độ hạn chế tài chính cao (Lamont, Polk và Saa-Requejo, 2001). Chúng ta quy ước doanh nghiệp có chỉ số KZ cao khi chỉ số này lớn hơn giá trị trung vị mẫu. Khi so sánh giữa nhóm doanh nghiệp bị hạn chế tài chính (quy mô nhỏ hoặc chỉ số KZ cao) và nhóm không bị hạn chế tài chính (quy mô lớn hoặc chỉ số KZ thấp), chúng ta thấy các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính có tỷ lệ đầu tư, tỷ lệ doanh thu và tỷ lệ dòng tiền trên tổng lượng vốn cao hơn các doanh nghiệp vị hạn chế.

     

    4.3. Tự do hóa tài chính và giới hạn tài trợ Kết quả ước lượng hàm đầu tư với giới hạn tài trợ (4) và (5) theo mô hình hồi quy chuyển đổi được trình bày lần lượt trong Bảng 3 – Phần A. Mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh giúp chúng ta xác định đồng thời hàm đầu tư cho các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính và các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính. Bên cạnh đó mô hình còn giúp xác định các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến tình trạng hạn chế

    tài chính của doanh nghiệp. Kết quả ước lượng phương trình chuyển đổi được trình bày trong Bảng 3 – Phần B.

    Một cách tổng quát hành vi đầu tư của các doanh nghiệp thuộc hai trạng thái tài chính có sự tương đồng trong cách thức phản ứng với mức đầu tư trong quá khứ. Hệ số co dãn của tỷ lệ đầu tư theo biến trễ của tỷ lệ đầu tư được ước lượng khoảng 0.43 cho các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính và 0.25 cho các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính. Hệ số này cho thấy hành vi đầu tư của doanh nghiệp có quán tính đáng kể. Một mức đầu tư cao trong quá khứ hàm ý mức đầu tư cao trong tương lai. Kết quả về quán tính của đầu tư phù hợp với giả định xem vốn hữu hình là một yếu tố sản xuất bán cố định. Tỷ lệ doanh thu trên tổng lượng vốn đại diện cho cơ hội tăng trưởng chỉ tương quan với tỷ lệ đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính thể hiện qua hệ số của dương và có ý nghĩa thống kê. Đối với các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính, doanh thu không giúp giải thích hành vi đầu tư. Mối quan tâm chính yếu của chúng ta trong kết quả hồi quy phương trình (4) và (5) là hệ số co dãn của đầu tư theo dòng tiền đại diện cho giới hạn tài trợ. Chúng ta không tìm thấy bằng chứng ủng hộ sự hiện diện của giới hạn tài trợ trong cả hai trường hợp doanh nghiệp niêm yết và không niêm yết. Cụ thể hệ số co dãn của đầu tư theo dòng tiền của các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính không có ý nghĩa thống kê trong khi hệ số này tại các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính, hệ số này có ý nghĩa thống kê nhưng mang dấu âm. Mối quan hệ nghịch biến giữa đầu tư và dòng tiền cũng đã được Bushman và cộng sự (2011) lưu ý khi các tác giả phân tích độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền với các biến đại diện dòng tiền khác nhau.

     

    33

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Bảng 3. Phần A – Giới hạn tài trợ

     

    Kết quả hồi quy hàm đầu tư theo mô hình chuyển đổi nội sinh với FLI

     

    Phần A: Hàm đầu tư

    (I)

     

    (II)

     

    Biến phụ thuộc

    Doanh nghiệp không

     

    Doanh nghiệp

    Doanh nghiệp không

     

    Doanh nghiệp

     

    hạn chế tài chính

     

    hạn chế tài chính

    hạn chế tài chính

     

    hạn chế tài chính

     

    0.429

     

    0.284

    0.431

     

    0.231

                 
     

    (3.88)***

     

    (3.62)***

    (3.90)***

     

    (2.66)***

                 
     

    -0.024

     

    -0.041

    -0.024

     

    -0.027

                 
     

    (0.99)

     

    (1.84)*

    (1.00)

     

    (1.11)

                 
     

    0.012

     

    -0.002

    0.013

     

    0.000

                 
     

    (3.79)***

     

    (0.57)

    (3.87)***

     

    (0.01)

                 
     

    -0.009

     

    -0.110

    -0.072

     

    -0.409

                 
     

    (0.43)

     

    (2.12)**

    (0.85)

     

    (2.01)**

                 
     

    0.000

     

    0.002

    0.000

     

    0.001

                 
     

    (0.66)

     

    (4.78)***

    (0.33)

     

    (1.81)*

                 
           

    0.125

     

    0.888

                 
           

    (0.77)

     

    (2.62)***

                 

    Constant

    0.253

     

    0.093

    0.251

     

    0.051

     

    (1.25)

     

    (0.77)

    (1.24)

     

    (0.47)

                 
                 

    Industry fixed effects

     

     

    Year fixed effects

     

     

    Số quan sát

    764

     

    764

    764

     

    764

    Ghi chú: Phần A Bảng 4.2 thể hiện kết quả hồi quy theo mô hình chuyển đổi nội sinh lần lượt cho hai hàm đầu tư:

    I1it = Xit α1 + ε1it

    I2it = Xitα2 + ε2it     lần lượt cho hai hàm đầu tư:

    y*

    = Z

    itφ

    + u

    it

    it

       
     

    I

           

    I

           

    2

       

    Y

       

    CF

       

    2

    (I)

               

    = c + α1

       

    + α 2

       

    + α 3

         

    + α 4

         

    + α 5

       

    + f i + dt + εit

           

    K

         

    K

    K

     

    K

    it

       

    it −1

         

    K  it −1

     

    it

       

    it

     

    it

    (II)

    I

         

    I

         

    2

       

    Y

     

    CF

     

    CF

         

    2

           

    = c + α1

         

    + α 2

         

    + α 3

       

    + α 4

         

    + α 5

         

    FLIt + α 6

       

    + f i + dt + εit

               

    K

           
     

    K

    it

     

    K  it −1

       

    K  it −1

       

    it

       

    it

     

    K

     

    it

         

    it

                                                                           

    Phương trình chuyển đổi nội sinh cho phép xác định một cách nội sinh tình trạng tài chính của doanh nghiệp giữa không bị hạn chế và bị hạn chế. Mẫu dữ liệu bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính tại Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016. Giá trị thống kê t được thể hiện trong ngoặc đơn dưới hệ số ước lượng. ***, ** và * lần lượt thể hiện mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

     

    Về tác động của tự do hóa tài chính đến giới

    chí tự do hóa tài chính còn có khả năng trầm

    hạn tài trợ thể hiện qua biến , tự do hóa tài chính

    trọng hóa giới hạn tài trợ tại các doanh nghiệp

    không giúp làm giảm giới hạn tài trợ tại các

    này. Tác động của tự do hóa tài chính đến giới

    doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính thậm

    hạn tài trợ tại các doanh nghiệp bị hạn chế tài

    34

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    chính thể hiện rõ nét qua hệ số dương có độ lớn đáng kể và có ý nghĩa thống kê. Hệ số của trong trường hợp doanh nghiệp bị ràng buộc tài chính là 0.89. Điều này có nghĩa 1% gia tăng trong mức độ tự do hóa tài chính có thể khiến giới hạn tài trợ hay nói cách khác hệ số co dãn của đầu tư theo dòng tiền tăng 0.89%. Kết quả này đi ngược với luận điểm ủng hộ tự do hóa tài chính khi cho rằng tiến trình tự do hóa tài chính có thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường vốn trong nước cũng như quốc tế trong Laeven (2003), Forbes (2003), Gelos và Werner (2002), Harris, Schiantarelli và Siregar

    (1994), Koo và Shin (2004) và Koo và Maeng

     

    (2005). Điều này có thể được giải thích theo Chan và cộng sự (2012) cho rằng tự do hóa tài chính không khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin giữa loại hình doanh nghiệp này và bên cung cấp vốn. Do đó các doanh nghiệp nhỏ khó có thể hưởng lợi từ quá trình tự do hóa tài chính. Bhaduri (2005), Hermes và Lensink (1998), Jaramillo, Schiantarelli và Weiss (1996) và Nair (2009) cung cấp bằng chứng ủng hộ mối quan hệ đồng biến giữa tự do hóa tài chính và giới hạn tài trợ.

     

               

    Bảng 3. Phần B – Giới hạn tài trợ

     
       

    Kết quả hồi quy hàm đầu tư theo mô hình chuyển đổi nội sinhvới FLI (tiếp theo)

           
     

    Phần B – Phương trình chuyển đổi

    Hàm đầu tư (I)

    Hàm đầu tư (II)

               

    SIZE

    0.060

    0.039

                 

    (2.47)**

    (1.57)

               

    AGE

    0.057

    0.122

                 

    (0.80)

    (1.73)*

               

    DIV

    -0.883

    -0.628

                 

    (3.54)***

    (2.38)**

               

    STD

    0.623

    0.543

                 

    (3.08)***

    (2.86)***

               

    LTD

    1.057

    0.873

                 

    (3.57)***

    (2.63)***

               

    GRO

    -0.054

    -0.036

                 

    (3.59)***

    (2.01)**

               

    FSK

    -0.525

    -0.467

                 

    (5.01)***

    (4.37)***

               

    TAN

    0.314

    0.227

                 

    (3.01)***

    (2.18)**

               

    Constant

    -0.214

    -0.259

                 

    (0.61)

    (0.74)

                     
               

    Số quan sát

    764

    764

     

    Ghi chú: Phần B Bảng 4.2 thể hiện kết

    quả ước lượng hàm chuyển

    đổi trong mô hình chuyển đổi

    y*

    = Z

    itφ

    + u

    it

    nội sinh lần lượt cho hai hàm đầu tư (I) và (II).

     
     

    it

             

    y*it

    được quy ước bằng 0 khi doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính và bằng 1 khi doanh nghiệp bị

    hạn chế tài chính, bao gồm các biến quy mô (SIZE), số năm niêm yết (AGE), biến giả chi trả cổ tức (DIV), tỷ lệ nợ ngắn hạn (STD), tỷ lệ nợ dài hạn (LTD), cơ hội tăng trưởng (MTB), thặng dự tài chính (FSK) và tỷ lệ tài sản cố định (TAN). Hệ số dương (âm) hàm ý doanh nghiệp có nhiều khả năng không bị giới hạn tài chính khi giá trị của biến giải thích trong hàm chuyển đổi cao (thấp) hơn.

     

     

    35

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Kết quả ước lượng phương trình chuyển đổi thể hiện trong Bảng 3 Phần B cho thấy hầu hết các biến trong phương trình lựa chọn có vai trò quan trọng trong việc xác định tình trạng tài chính và do đó tác động đến hành vi đầu tư của doanh nghiệp. Theo đó các doanh nghiệp có quy mô lớn, được niêm yết lâu năm, có mức độ thặng dư tài chính thấp và có ít cơ hội đầu tư và có giá trị tài sản hữu hình cao thường được xem là những doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính. Kết quả trên phù hợp với suy luận thông thường đồng thời phù hợp với các nghiên cứu với cách tiếp cận tương tự như Hovakimian và Titman (2006) và Almeida và Campello (2007). Trái với các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính, các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính thường là các doanh nghiệp nhỏ, thời gian niêm

    yết ngắn, có mức độ thặng dư. Bên cạnh việc xem xét tác động của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ thông qua mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh, chúng ta cũng ước lượng hệ số này theo cách tiếp cận phổ biến trong cơ sở lý thuyết hiện tại. Đầu tiên các doanh nghiệp sẽ̃ được phân loại thành doanh nghiệp bị và không bị hạn chế tài chính dựa trên tiêu chí về quy mô hoặc chỉ số KZ. Sau đó phương pháp System GMM được sử dụng để ước lượng mô hình đầu tư cho từng nhóm doanh nghiệp hoặc với biến giả xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả hàm đầu tư ước lượng theo System GMM thể hiện trong Bảng 4. Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc có chỉ số KZ cao được xem là các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính.

     

    Bảng 4 – Giới hạn tài trợ – Kết quả hồi quy hàm đầu tư theo mô hình System GMM

     

    Biến phụ thuộc

     

    (I)

       

    (II)

       

    (I.1)

    (I.2)

    (I.3)

    (II.1)

    (II.2)

    (II.3)

     
     
     

    0.340

    0.296

    0.326

    0.406

    0.409

    0.387

     
     

    (2.45)**

    (2.28)**

    (2.45)**

    (3.10)***

    (3.40)***

    (3.08)***

     
     

    -0.024

    -0.019

    -0.018

    -0.032

    -0.036

    -0.024

     
     

    -0.90

    -0.76

    -0.67

    -1.24

    -1.48

    -0.96

     
     

    0.034

    0.027

    0.028

    0.034

    0.017

    0.027

     
     

    (3.00)***

    (2.35)**

    (2.73)***

    (3.25)***

    (1.74)*

    (2.77)***

     
     

    0.004

    0.198

    0.005

    -0.240

    -0.976

    -0.240

     
     

    -0.15

    0.98

    -0.20

    0.40

    (3.24)***

    (2.44)**

     
     

    0.000

    0.000

    0.000

    0.000

    0.000

    0.000

     
     

    -0.60

    -0.42

    -0.89

    -0.93

    -0.19

    -0.87

     
       

    -0.188

       

    -1.295

       
       

    (2.15)**

       

    (4.30)***

       
         

    -0.595

       

    -0.840

     
         

    (2.30)**

       

    -0.73

     
           

    0.471

    1.700

    0.499

     
           

    (2.49)**

    (2.92)***

    (2.70)***

     
             

    2.361

       
             

    (4.08)***

       
               

    0.467

     
               

    -0.25

     
                   

    Industry fixed effects

     

    Year fixed effects

     

    Số quan sát

    764

    764

    764

    764

    764

    764

     

    Ghi chú: Bảng 4 thể hiện kết quả hồi quy theo mô hình System GMM lần lượt cho hai hàm đầu tư. Biến giả Small và HighKZ được sử dụng để xác định ngoại sinh tình trạng hạn chế tài chính của doanh nghiệp. Small bằng 1 cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn giá trị trung vị mẫu và HighKZ bằng 1 cho các doanh nghiệp có chỉ số KZ cao hơn trung vị mẫu. Mẫu dữ liệu bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính tại Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016.

     

     

    36

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Kết quả mô hình System GMM căn bản khẳng định kết quả mô hình hồi quy chuyển đổi nội sinh: Tự do hóa tài chính làm gia tăng giới hạn tài trợ của tất cả các doanh nghiệp và đặc biệt trầm trọng hóa tình trạng này tại các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính thể hiện qua hệ số dương và có ý nghĩa thống kê của các

     

    biến (CF/K)it × FLIt, (CF/K)it × FLIt × Smallit và (CF/K)it × FLIt × HighKZit.

     

    Bảng 5 thể hiện kết quả ước lượng mô hình hồi sinh chuyển đổi cho hàm đầu tư (23) khi thay thế chỉ số tự do hóa tài chính xây dựng theo Abiad và cộng sự (2011) bằng chỉ số kiểm soát vốn KACON theo Fernandez và cộng sự (2016) và chỉ số độ mở tài chính KAOPEN theo Chinn và Ito (2006). Do chỉ số kiểm soát vốn có hàm ý ngược với tự do hóa tài chính, chúng

    ta kỳ vọng hệ số của chỉ số kiểm soát vốn sẽ̃ mang dấu âm. Hệ số âm hàm ý việc gia tăng các hình thức kiểm soát vốn sẽ̃ làm giảm giới hạn tài trợ trong khi việc nới lỏng các biện pháp kiểm soát vốn sẽ̃ làm tăng giới hạn tài trợ. Như thể hiện trong Bảng 5 – Phần A, hệ số của biến (CF/K)it × KACONt đều nhỏ hơn không trong cả hai trường hợp doanh nghiệp bị và không bị hạn chế tài chính. Kết quả này một lần nữa khẳng định kết quả thu được từ mô hình hồi quy chuyển đổi.Các yếu tố xác định tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện trong mô hình chuyển đổi cũng có dấu và độ lớn tương tự khi chúng ta hồi quy với FLI. Điều này có nghĩa các doanh nghiệp trẻ, có quy mô nhỏ và có nhiều cơ hội đầu tư thường là những doanh nghiệp chịu ràng buộc về mặt tài chính.

     

    Bảng 5. Phần A – Giới hạn tài trợ

     

    Kết quả hồi quy hàm đầu tư theo mô hình chuyển đổi nội sinh với KACON và KAOPEN

     

               

    Phần A –

    KACON

    KAOPEN

     

    Hàm đầu tư

             

    Biến phụ

    Doanh nghiệp không

    Doanh nghiệp

    Doanh nghiệp không

    Doanh nghiệp

     

    thuộc

    hạn chế tài chính

    hạn chế tài chính

    hạn chế tài chính

    hạn chế tài chính

     
     

    0.422

    0.283

    0.430

    0.289

     
     

    (3.80)***

    (3.62)***

    (3.90)***

    (3.62)***

     
     

    -0.023

    -0.040

    -0.024

    -0.051

     
     

    -0.950

    (1.84)*

    -1.000

    (2.17)**

     
     

    0.012

    -0.002

    0.013

    -0.003

     
     

    (3.75)***

    -0.590

    (4.04)***

    -0.670

     
     

    -0.110

    0.164

    0.088

    0.327

     
     

    -0.630

    -0.420

    -1.450

    1.13

     
     

    0.000

    0.002

    0.000

    0.002

     
     

    -0.730

    (4.77)***

    -0.100

    (5.65)***

     
     

    -0.115

    -0.063

         
     

    -0.590

    -0.140

         
         

    -0.265

    -0.524

     
         

    (1.70)*

    -1.490

     

    Constant

    0.259

    0.091

    0.262

    0.076

     
     

    -1.280

    -0.750

    -1.300

    -0.630

     
               

    Industry fixed

     

    effects

             

    Year fixed

     

    effects

             

    Số quan sát

    764

    764

    764

    764

     

    Ghi chú: Phần A Bảng 5 thể hiện kết quả hồi quy theo mô hình chuyển đổi nội sinh. Trong đó chỉ số tự do hóa tài chính FLI lần lượt được thay thế bằng chỉ số kiểm soát vốn KACON theo Fernandez và cộng sự (2016) và chỉ số độ mở tài chính theo Chinn và Ito (2006). Phương trình chuyển đổi nội sinh cho phép xác định một cách nội sinh tình trạng tài chính của doanh nghiệp giữa không bị hạn chế và bị hạn chế. Mẫu dữ liệu bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính tại Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2007–2016.

     

    37

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Bảng 5. Phần B – Kết quả hồi quy hàm đầu tư theo mô hình chuyển đổi nội sinh với KACON và KAOPEN (tiếp theo)

    Phần B – Hàm chuyển đổi

    Hàm đầu tư với KACON

    Hàm đầu tư với KAOPEN

    SIZE

    0.061

    0.051

     

    (2.47)**

    (1.98)**

    AGE

    0.059

    0.070

     

    -0.810

    -0.950

    DIV

    -0.877

    -0.860

     

    (3.49)***

    (3.47)***

    STD

    0.620

    0.664

     

    (3.06)***

    (3.24)***

    LTD

    1.049

    1.067

     

    (3.49)***

    (3.50)***

    MTB

    -0.053

    -0.049

     

    (3.35)***

    (3.18)***

    FSK

    -0.523

    -0.520

     

    (4.99)***

    (4.96)***

    TAN

    0.313

    0.323

     

    (3.01)***

    (3.12)***

    Constant

    -0.226

    -0.174

     

    -0.630

    -0.490

         

    Số quan sát

    764

    764

    Ghi chú: Phần B Bảng 5 thể hiện kết quả ước lượng hàm chuyển đổi y*it= Zitφ + uit trong mô hình hồi quy theo mô hình chuyển đổi nội sinh. Trong đó chỉ số tự do hóa tài chính FLI lần lượt được

     

    thay thế bằng chỉ số kiểm soát vốn KACON theo Fernandez và cộng sự (2016) và chỉ số độ mở tài chính theo Chinn và Ito (2006). y*it được quy ước bằng 0 khi doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính và bằng 1 khi doanh nghiệp bị hạn chế tài chính. Zit bao gồm các biến quy mô (SIZE), số năm niêm yết (AGE), biến giả chi trả cổ tức (DIV), tỷ lệ nợ ngắn hạn (STD), tỷ lệ nợ dài hạn (LTD), cơ hội tăng trưởng (MTB), thặng dự tài chính (FSK) và tỷ lệ tài sản cố định (TAN). Hệ số dương (âm) hàm ý doanh nghiệp có nhiều khả năng không bị giới hạn tài chính khi giá trị của biến giải thích trong hàm chuyển đổi cao (thấp) hơn.

     

     

    Về tác động của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ thể hiện qua biến (CF/K)it × FLIt, tự do hóa tài chính không giúp làm giảm giới hạn tài trợ tại các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính thậm chí tự do hóa tài chính còn có khả năng trầm trọng hóa giới hạn tài trợ tại các doanh nghiệp này. Tác động của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ tại các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính thể hiện rõ nét qua hệ số dương có độ lớn đáng kể và có ý nghĩa thống

    kê. Hệ số của (CF/K)it × FLIt trong trường hợp doanh nghiệp bị ràng buộc tài chính là 0.89. Điều này có nghĩa 1% gia tăng trong mức độ tự do hóa tài chính có thể khiến giới hạn tài trợ hay nói cách khác hệ số co dãn của đầu tư theo dòng tiền tăng 0.89%. Kết quả này đi ngược với luận điểm ủng hộ tự do hóa tài chính khi cho rằng tiến trình tự do hóa tài chính có thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường vốn trong nước cũng như quốc tế trong Laeven

     

    38

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    (2003), Forbes (2003), Gelos và Werner (2002), Harris, Schiantarelli và Siregar (1994), Koo và Shin (2004) và Koo và Maeng (2005).

    Một giải thích khả dĩ cho tác động gia tăng giới hạn tài trợ của tự do hóa tài chính đến từ Chan và cộng sự (2012). Chan và cộng sự (2012) trong khi nghiên cứu mối quan hệ giữa cải cách tài chính và giới hạn tài trợ cũng tìm thấy bằng chứng về tác động tiêu cực của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ. Các tác giả cho rằng quá trình tự do hóa tài chính làm giảm vai trò của hoạt động cho vay dựa trên quan hệ (relationship-based lending) giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Do vậy các doanh nghiệp lớn thường mất dần ưu đãi từ các ngân hàng trong hoạt động cho vay dẫn đến khó khăn trong quá trình huy động vốn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, Chan và cộng sự (2012) cho rằng tự do hóa tài chính không khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin giữa loại hình doanh nghiệp này và bên cung cấp vốn. Do đó các doanh nghiệp nhỏ khó có thể hưởng lợi từ quá trình tự do hóa tài chính. Bhaduri (2005), Hermes và Lensink (1998), Jaramillo, Schiantarelli và Weiss (1996) và Nair (2009) cung cấp bằng chứng ủng hộ mối quan hệ đồng biến giữa tự do hóa tài chính và giới hạn tài trợ.

     

    1. Kết luận

    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xem xét tác động của tự do hóa tài chính đến giới hạn tài trợ và đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tại 05 quốc gia Asean bao

     

    Tài liệu tham khảo

    gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016. Kết quả chính yếu cho thấy tại 05 quốc gia Asean thuộc mẫu nghiên cứu tự do hóa tài chính có tác động tiêu cực đến giới hạn tài trợ và giới hạn tài sản thế chấp tại các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính. Cụ thể tự do hóa tài chính làm tăng mức độ nhạy cảm của đầu tư theo dòng tiền (đại diện cho giới hạn tài trợ) tại các doanh nghiệp này. Một nguyên nhân có thể giải thích cho sự tác động không mong muốn của tự do hóa tài chính đến đầu tư của doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển trong khu vực Asean là trình độ phát triển của thị trường tài chính tại các quốc gia này. Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển ở trình độ thấp với chất lượng thể chế chưa cao và cơ chế quản trị kém hiệu quả, tự do hóa tài chính làm gia tăng tình trạng bất cân xứng thông tin trong khi làm giảm chất lượng mối quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và bên cung cấp tài chính. Khi này doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn tài trợ đầu tư. Kết quả về tác động tiêu cực của tự do hóa tài chính đến đầu tư của doanh nghiệp trong nghiên cứu này gợi ý các chính sách tự do hóa tài chính nên được đánh giá cẩn trọng trước khi áp dụng nhằm tránh gây bất lợi cho đầu tư của doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp hiện đang trong tình trạng hạn chế tài chính. Tự do hóa tài chính chỉ có thể phát huy tác dụng trong trường hợp thị trường tài chính trong nước có sự vững mạnh nhất định.

     

    Abel A. B. (1983). Optimal Investment under Uncertainty.American Economic Review, 73, 228– 233.

     

    Abel, A. B. (1980). Empirical investment equations: An integrative framework. In: Brunner, K., Meltzer, A.(Eds.), On the State of Macroeconomics. In: Carnegie–Rochester Conference Series, vol. 12, pp. 39–93.

    Abel, A. B. and Blanchard, O.J. (1986). The Present Value of Profiits and Cyclical Movements in Investment.Econometrica 54, 249–273.

     

    39

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Abiad A., Detragiache E. and Tressel T. (2010). A New Database of Financial Reforms. IMF Staff Papers, Palgrave Macmillan, vol. 57(2), pages 281-302, June.

     

    Adler D. (2014). The New Economics of Liquidity and Financial Frictions. The CFA Institute Research Foundation: www.cfapubs.org.

     

    Almeida, H. and M. Campello (2007). Financial Constraints, Asset Tangibility and Corporate Investment.The Review of Financial Studies, 20 (5): 1429-1460.

     

    Bhaduri, N. S. (2005). Investment, Financial Constraints and Financial Liberalization: Some Stylized Facts from a Developing Economy, India. Journal of Asian Economics, 16 (2005) 704–718.

    Bond, S. and C. Meghir (1994). Dynamic Investment Models and the Firm’s Financial Policy.

     

    Review of Economic Studies, 61, 197-222.

     

    Bond, S., and van Reenen, J. (2007). Microeconometric Models of Investment and Employment.In James Heckman and Edward Leamer (Eds.), Handbook of Econometrics, vol. 6A. Amsterdam: Elservier.

    Bumann S., Hermes, N. and Lensink R. (2013). Financial Liberalisation and Economic Growth: A Meta-Analysis. Technical report. Journal of International Money and Finance, 33 (2013) 255–281 Financial liberalization Campbell, J.Y., Kyle, A.S. (1993).Smart money, noise trading and stock-price behaviour.Review of Economic Studies, 60, 1–34.

     

    Bushman, Robert M. and Smith, Abbie J. and Zhang, Frank (2011). Investment Cash Flow Sensitivities Really Reflect Related Investment Decisions. Available at http://dx.doi.org/10.2139/ ssrn.842085.

     

    Chan, Kenneth S.; Dang, Vinh Q. T. and Yan, Isabel K.M. (2012). Financial reform and financing constraints: Some evidence from listed Chinese firms. China Economic Review, Vol. 23, No. 2, 06.2012, p. 482-497.

    Chinn, Menzie D. and Hiro Ito (2006). What Matters for Financial Development? Capital Controls, Institutions, and Interactions. Journal of Development Economics, Volume 81, Issue 1, Pages 163-192 (October).

    Devereux, M. and F. Schiantarelli (1990). Investment, Financial Factors, and Cash Flow: Evidence from U.K. Panel Data. In R. G. Hubbard (Ed.), Asymmetric information, corporate finance, and investment. Chicago: University of Chicago Press.

     

    Elston, J. (1993). Firm ownership structure and investment: Theory and evidence from German manufacturing. WZB Discussion Paper no. FS IV 93-28. Berlin.

     

    Farre-Mensa J. and Ljungqvist A. (2016). Do Measures of Financial Constraints Measure Financial Constraints? The Review of Financial Studies, Volume 29, Issue 2, 1 February 2016, Pages 271–308, https://doi.org/10.1093/rfs/hhv052.

    Faulkender, M., Petersen, M. (2006). Does The Source of Capital Affect Capital Structure.Volume 19, Issue 1, 1 March 2006, Pages 45–79.

     

    Fazzari, S. M., Hubbard, R. G. and Petersen, B. C. (1988). Financing Constraints and Corporate Investment.Brookings Papers on Economic Activity, 1, 141–195.

     

    40

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Fernandez, A., Klein M., Rebucci A., Schindler M., and Uribe M. (2016). Capital Control Measures:

     

    A New Dataset.IMF Economic Review, 64, 2016, 548-574.

     

    Forbes, K. J. (2003). One cost of the Chilean capital controls: Increased financial constraints for smaller trade firms. NBER Working Paper 977.

     

    Gelos, R. G., and A. M. Werner (2002). Financial Liberalization, Credit Constraints, and Collateral: Investment in the Mexican Manufacturing Sector. Journal of Development Economics, 67, 1–27.

    Gochoco-Bautista, M.S., Sotocinal, N.R. and Wang, J. (2014). Corporate investments in Asian markets: financial conditions, financial development, and financial constraints. World Development, Vol.57(C), pp. 63–78.

    Guermazi A. (2014). Financial Liberalization, Credit Constraints and Collateral: The case of Manufacturing Industry in Tunisia. Procedia Economics and Finance, 13 (2014), 82 – 100.

     

    Hadlock, C. J., and Pierce Joshua R. (2010). New Evidence on Measuring Financial Constraints:

     

    Moving Beyond the KZ Index. The Review of Financial Studies, 23 (5): 1909-1940.

     

    Harris, J., F. Schiantarelli and M. Siregar (1994). The Effect of Financial Liberalization on Firms’ Capital Structure and Investment Decisions: Evidence from aPanel of Indonesian Manufacturing Establishments, 1981–1988. World Bank Economic Review, 8, 17–47.

     

    Hayashi F. (1982). Tobin’s Marginal q and Average q: A Neoclassical Interpretation. Econometrica, Vol. 50, No. 1. (Jan., 1982), pp. 213-224.

     

    Hermes, N. and R. Lensink (1998). Financial Reform and Informational Problems in Capital Markets: An Empirical Analysis Of The Chilean Experience, 1983–1992. Journal of Development Studies, 34, 27–43.

    Hoshi, T., Kashyap, A.K., Scharfstein, D. (1991). Corporate structure, liquidity and investment:

     

    Evidencem from Japanese industrial groups. Quarterly Journal of Economics, CVI, 33–60.

     

    Hovakimian, G. and S.Titman (2006). Corporate Investment with Financial Constraints: Sensitivity of Investment to Funds from Voluntary Asset Sales. Journal of Money, Credit and Banking, Vol. 38, No. 2 (Mar., 2006), pp. 357-374.

    Hubbard R. G, Kashyap A. K. and Toni M. Whited (1995). Internal Finance and Firm Investment.

     

    Journal of Money, Credit and Banking, Vol. 27, No. 3 (Aug., 1995), pp. 683-701.

     

    Ismail M. A, Ibrahim H. M., Yusoff M. and Zainald M-P (2010). Financial Constraints and Firm Investment in Malaysia: An Investigation of Investment-Cash Flow Relationship. International Journal of Economics and Management, 4(1): 29 – 44 (2010).

    Jaramillo, F., F. Schiantarelli and A. Weiss (1996). Capital market imperfections before and after financial liberalization: An Euler Equation Approach to Panel data for Ecuadorian Firms. Journal of Development Economics, 51, 367–386.

    Kaplan N. S. and Zingales L. (1997). Do Investment-Cash Flow Sensitivities Provide Useful Measures of Financing Constraints? The Quarterly Journal of Economics, Vol. 112, No. 1 (Feb., 1997), pp. 169-215.

    Koo, J. and K. Maeng (2005). The effect of financial liberalization on firm’s investments in Korea.

     

    Journal of Asian Economics, 16, 281–297.

     

    41

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 48, 12/2018

     

    Koo, J. and S. Shin (2004). Financial Liberalization and Corporate Investments: Evidence from Korean Firm Data. Asian Economic Journal, 18, 277–292.

     

    Laeven, L. (2003). Does Financial Liberalization Reduce Financial Constraints? Financial Management, 32, 5-34.

     

    Lamont O., Polk C. and Saa-Requejo J. (2001). Financial Constraint and Stock Returns. The Review of Financial Stuties, Vol. 14, No.2, pp. 529-554.

     

    Mensa J. F., and Ljungqvist A. (2016). Do Measures of Financial Constraints Measure Financial Constraints? The Review of Financial Studies, 29 (2): 271-308. DOI: https://doi.org/10.1093/ rfs/hhv052.

    Myers, S. C. and N. S. Majluf (1984). Corporate Financing and Investment Decisions When Firms Have Information That Investors Do Not Have. Journal of Financial Economics, 13, 187–221.

     

    Nair V. R. P. (2009). Does Financial Liberalisation Reduce Credit Constraints: A Study of Firms in The Indian Private Corporate Sector.Proceedings of FIKUSZ ’09 Symposium for Young Researchers, 2009, 147-160. Hungary: Budapest.

    Nam Hoai Tran and Chi Dat Le (2017). Financial conditions and corporate investment: evidence from Vietnam. Pacific Accounting Review, Vol. 29 Iss 2.

     

    O’Toole C. and Newman C. (2015). Investment Financing and Financial Development: Evidence from Viet Nam. Review of Finance, 2015, 1–36.

     

    Oliner, S. D. and G. D. Rudebusch (1992). Sources of the Financing Hierarchy for Business Investment.Review of Economics and Statistics, 74, 643–654.

     

    Schaller, H. (1993). Asymmetric Information, Liquidity Constraints, and Canadian Investment.

     

    Canadian Journal of Economics, 26, 552–574.

     

    Stiglitz, J. and A. Weiss (1981). Credit Rationing in Markets with Imperfect Information.American Economic Review, 71, 393–410.

     

    Stiglitz, J. E. (2002). Globalization and Its Discontents. New York: W.W. Norton.

     

    Tirole, J. (2006). The Theory of Coprorate Finance. New Jersey: Princeton University Press.

     

    Whited, T. M, and Wu G. (2006). Financial Constraints Risk.Review of Financial Studies, 19, 531–559.

     

    Whited, T. M. (1992). Debt, Liquidity Constraints, and Corporate Investment: Evidence from Panel Data. Journal of Finance, 47, 1425–1460.

     

     

     

    42


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]