Category: Điện – Điện Tử – Viễn Thông

  • Mạch tự động điều khiển đèn

    Mạch tự động điều khiển đèn

    Mạch tự động điều khiển đèn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nghĩa tình thái về đạo nghĩa trong câu văn tác phẩm Tắt đèn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/M%E1%BA%A1ch-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-%C4%91%C3%A8n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mạch tự động điều khiển đèn

    Mạch tự động điều khiển đèn

    Mạch điện gồm có một bộ nhớ nhỏ mà có thể tự động mở và tắt đèn như mong

    muốn. Mạch điện dùng 2 LDR ( điện trở phụ thuộc ánh sáng ) mà chúng được đặt

    theo thứ tự trước sau (cách nhau khoảng 50cm), vì vậy chúng có thể nhận biết một

    cách riêng biệt một người bước vào phòng hoặc là đi ra khỏi phòng. Sau khi xử

    ly,đầu ra của 2 bộ cảm biến LDR được sử dụng để phối hợp với những trạng thái

    của LED màu khi một người bước vào phòng thì LED sẽ phát ra màu xanh và khi

    người đó đi ra khỏi phòng thì LED sẽ phát ra màu đo. Những ngõ ra này sẽ đồng

    thời được đưa đến 2 bộ đếm số. Một trong số 2 bộ đếm số sẽ đếm lên: +1, +2, +3

    …vv khi có nhiều người lần lượt bước vào phòng và bộ đếm kia sẽ đếm ngược lại:

    -1, -2, -3 …vv khi có nhiều người đi ra khỏi phòng. Những bộ đếm này sử dụng IC

    CD4017. Tầng tiếp theo bao gồm 2 IC logic mà chúng có thể kết hợp những ngõ ra

    của 2 bộ đếm và xác định xem liệu có còn người nào đó vẫn còn trong phòng hay

    không. Khi sử dụng LDR trong mạch điện thì phải cẩn thận tránh để chúng bị ảnh

    hưởng bởi ánh sáng. Nếu muốn thì có thể sử dụng cảm biến có giá trị thay đổi

    được để thay thế cho LDR. Những bộ cảm biến này được lắp đặt sao cho khi có

    người đi vào hoặc đi ra khỏi phòng thì người đó sẽ chắn ngang ánh sáng theo thứ

    tự cảm biến này sau cảm biến kia. Khi một người đi vào phòng, thì trước tiên

    người đó sẽ ngăn cản ánh sáng từ LDR1, tiếp đến là LDR2. Khi một người đi ra

    khỏi phòng thì nó sẽ thay đổi trạng thái. Trong trường hợp bình thường thì cả 2

    LDR đều bị giảm cường độ ánh sáng, và như vậy trở kháng của chúng rất thấp

    (khoảng 5 kilo Ohm). Như vậy cuối cùng, chân ra của cả 2 bộ đếm thời gian (IC1

    và IC2), mà được định dạng như là những mạch flip-flop đơn ổn, đều bị chốt gần

    với điện áp cấp vào là +9V. Khi sự giảm cường độ sáng của LDR được ngăn cản

    thì trở kháng của chúng tăng lên rất lớn và điện thế ở chân 2 của nó gần như bằng 0

    (nối đất), khi đó mạch flip-flop bắt đầu hoạt động. Những tụ điện được mắc vào

    giữa chân 2 và đất để chống nhiễu. Khi một người đi vào phòng, LDR1 hoạt động

    trước và đó là kết quả trong sự hoạt động của IC1 đơn ổn. Phía trước cực B của cặp

    transitor T1-T2 xuất hiện 1 xung ngắn ở ngõ ra nhanh chóng nạp điện cho tụ C5.

    Nhưng ngay khi đó cực C của transistor T1 và T2 lại ở trạng thái có trở kháng cao

    bởi vì chân 3 của IC2 có điện thế thấp và diode D4 không dẫn điện. Nhưng khi vẫn

    là người đó đi qua LDR2, thì IC2 đơn ổn được khởi động. Chân 3 chuyển lên mức

    cao và điện thế này đi qua diode D4 và được đưa đến cặp transistor T1-T2. Kết quả

    là cặp transistor dẫn điện bởi vì tụ C5 giữ lại điện tích trong một lúc và thời gian

    nó xả hết được điều khiển bởi điện trở R5. Vì thế cho nên LED xanh được phát

    sáng một cách tức thời. Giống như vậy, ngõ ra cũng được đưa đến IC3 mà nó có

    hoạt động như một đồng hồ đếm. Ứng với mỗi ngõ vào của mỗi người vào sẽ làm

    ngõ ra của IC3 ( đang ở mức cao) sẽ tăng lên theo. Ơ tầng này, cặp transistor T3-

    T4 không dẫn điện bởi vì ngõ ra chân 3 của IC1 không còn ở mức dương nữa vì

    vậy độ rộng xung ở ngõ ra ngắn hơn và do đó cực C của transistor tiến gần đến

    mức cao. Khi có người đi ra khỏi phòng, thì LDR2 được hoạt động trước và sau đó

    là LDR1 hoạt động. Khi một nữa phần dưới của mạch cũng giống như nữa phần

    trên, lúc này với sự sai lệch của mỗi người sẽ làm cho LED đỏ phát sáng một cách

    tức thời và ngõ ra của IC4 cũng được tăng lên giống như trong trường hợp của IC3.

    Ngõ ra của IC3 và của cả IC4 ( sau khi được đảo bởi cổng đảo N1 đến N4 ) được

    hợp lại bởi cổng AND ( A1 đến A4 ) sau đó là cổng OR ( sử dụng diode D5 đến

    D8 ). Hiệu ứng thực đó là khi có người đi vào phòng, ngõ ra có it61 nhất một cổng

    AND ở mức cao, vì transistor T5 dẫn điện và cấp năng lượng cho RL1. Bóng đèn

    được nối với tiếp điểm chính N/O của rờ le RL1 cũng được phát sáng. Khi mọi

    người đi ra khỏi phòng, và đến khi không còn ai trong phòng thì dây nối của ngõ ra

    OR vẫn tiếp tục trả về mức cao có nghĩa là bóng đèn vẫn còn sáng, tới khi tất cả

    mọi người đi vào đã đi ra hết khỏi phòng. Số người tối đa mà mạch điện này có thể

    kiểm soát được là 4, một khi thiết bị nhận được xung thứ 5 thì nó sẽ trả lại trạng

    thái như ban đầu. Tuy nhiên mạch cũng có thể dễ dàng đếm đến 9 người bằng cách

    thay đầu nối của chân 1 với chân trả về trạng thái ban đầu (15) và sử dụng ngõ ra

    từ Q1 đến Q9 của bộ đếm CD4017 và có thể thêm vào các cổng AND và diode .

    mạch điều khiển đèn bằng ánh sang

    MẠCH TẮC ĐÈN LÀM TRỄ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ÁNH SÁNG HOẶC ÂM

     

    THANH:

    Hình 1:

    1.Ứng dụng:

    Mạch điện này dùng để tự động điều khiển các đèn cầu thang, các đèn chiếu sáng trong nhà vệ sinh và các lối đi.

    2.Nguyên lý mạch điện:

    Mạch điện được cấu tạo như hình1. SK-II là một IC điều khiển bằng âm thanh, là một IC chuyên dụng. Bên trong nó trừ mạch điện chính là một trigger hai trạng thái ổn định còn có một bộ khuếch đại đảo pha 3 cực có thể thoả mãn các yêu cầu ở các trường hợp khác nhau. Trong mạch này chỉ sử dụng 2 tần 2 cấp trong số đó.

    Bình thường chân 9 của SK-II nằm ở mức thấp, transistor Q1 do thiên trị cực gốc không có nên ngưng dẫn, chân 2 đầu kích của mạch tích hợp gốc chuẩn thời gian 555 vẫn ở mức cao, chân 6 đầu trị số ngưỡng cũng như vậy. Chân 7 phóng điện cũng ở mức cao, nên đầu ra chân 3 của nó cũng sẽ ở mức thấp, Triac silic điều khiển 2 chiều không có dòng điện kích nên ngưng dẫn, đèn H không sáng. Khi microphone MIC tiếp thu âm thanh vỗ tay, bên trong SK-II bộ trigger trạng thái ổn sẽ lật, chân 9 đưa ra mức cao, transistor Q1 dẫn thông đồng thời bão hoà, điện áp trên cực góp của nó là 0, đồng thời điện áp chân 2 đầu kích của mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 thấp chừng 1/3 Vcc, mạch điện bên trong lật, đầu ra chân 3 mức cao, Triac sẽ kích dẫn thông, đèn

    H phát sáng. Đồng thời điện áp 12V qua điện trở R4 nạp vào tụ C4, cho tới khi điện áp 2 đầu C4 đạt tới 2/3 Vcc.Mạch điện bên trong của mạch gốc chuẩn thời gian 555 một lần nữa sẽ lật, chân 3 đầu ra sẽ chuyển thành mức thấp, Triac một lần nữa sẽ ngưng dẫn. Thời gian làm trễ dài hay ngắn được quyết định bởi trị số của điện trơ R4 và của tụ C4, dựa vào các số liệu trong hình vẽ nó sẽ có thời gian khoảng chừng 2 phút. Ngoài ra mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 có bị kích lật hay không còn bị sự điều khiển bởi điện áp

    • chân 4 đầu phục vị, ban ngày do ánh sáng chiếu tới transistor quang Q3 làm điện trở giảm thấp, transistor Q2 dẫn thông, mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 đầu phục vị chân 4 vẫn ở mức thấp, mạch kích bên trong bị khoá, tức là làm cho điện áp chân 2 đầu kích thấp hơn 1/3 Vcc, mạch điện 555 cũng không lật. Chỉ khi nào bắt đầu trời tối, do transistor quang Q3 không có ánh sáng chiếu vào nên có điện trở cao, transistor Q2 ngắt, chân 4 đầu phục vị của mạch điện 555 vẫn ở mức cao, lúc đó chỉ cần trên mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 có đầu vào là xung âm, mạch đơn ổn bên trong nó sẽ lật. Như vậy IC điều khiển bằng âm thanh chọn dùng hệ SK-II. Micro MIC chọn dùng loại độ nhạy cao, cũng có thể dùng loại tinh thể gốm áp điện MTD-27A để thay. Mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 chọn dùng loại NE55, LM555 hoặc 5G1555. Tụ C4 chọn dùng loại tụ điện rò càng nhỏ càng tốt. Các linh kiện còn lại chọn dùng theo thông số được ghi trên sơ đồ.

    3. Điều chỉnh các giá trị:

    Khi điều chỉnh kiểm tra, trước tiên để transistor Q3 nằm dưới ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh R6 làm cho transistor Q2 dẫn thông, điện áp chân 4 đầu phục vị của mạch điện gốc chuẩn thời gian 555 thấp hơn 1V, khi cần thiết có thể dùng transistor có hệ số khuếch đại lớn hơn. Sau đó điều chỉnh R1, làm cho điện áp ở đầu dưới R1 gần tới 6V. Nói chung, điều chỉnh R1 ở khoảng 10KW là được. Khi thay đổi điện dung C5 nằmgiữa chân 4 và 5 chủa IC điều khiển bằng âm thanh, trong hình vẽ dùng loại 0.1mF, mạch điện sẽ tương đối nhạy với tần số lân cận 1KHz, chẳng hạn như tiếng vỗ tay


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ngo%E1%BA%A1i-vi-gh%C3%A9p-n%E1%BB%91i-S%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-AT89S52-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91%C3%A8n-giao-th%C3%B4ng-ng%C3%A3-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong những năm gần đây trên thế giới cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế tạo linh kiện bán dẫn và vi mạch tổng hợp, một hướng phát triển mới của các vi xử lý đã hình thành đó là các vi điều khiển. Với nhiều ưu điểm, vi điều khiển đã được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Bằng cách áp dụng vi điều khiển vào trong quá trình sản xuất và xử lý, vi điều khiển đã thực sự thể hiện được ưu thế của mình so với các thiết bị điều khiển thông thường. Vì nhiều những lý do trên, trong trường Đại Học, Cao Đẳng, vi xử lý thực sự trở thành một môn học hết sức quan trọng, vi xử lý 8051 gần như là một môn học sử dụng để trang bị cho chúng ta những kiến thức cơ bản về vi xử lý, từ đó mở rộng ra các loại vi xử lý khác có cấu trúc phức tạp hơn như AVR, PIC, …

    Qua đồ án này, đã giúp chúng em hình dung được thực tế vi xử lý áp dụng như thế nào trong cuộc sống hiện đại, cụ thể chính là hệ thống đèn giao thông dùng vi điều khiển AT89S52. Đồ án gồm 4 chương:

    Chương I: Tổng quan về đèn giao thông, giới thiệu khái quát đề tài, các thành phần chính của hệ thống đèn giao thông, nguyên lý hoạt động, ngôn ngữ sử dụng và phần mềm mô phỏng.

    Chương II: Khảo sát vi đều khiển AT89S52.

    Chương III: Thiết kế phần cứng.

    Chương IV: Thiết kế phần mềm.

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Lê Thị Minh Tân trong suốt thời gian chúng em thực hiện đồ án này.

    Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

    Nhóm sinh viên thực hiện:           Đinh Trí Lợi

                                                         Đặng Kim Thắng

                                                         Nguyễn Khắc Hậu

    CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

    I.1: Cơ sở lựa chọn đề tài.

    a. Đặt Vấn Đề (ứng dụng):

    Với mỗi một dân tộc, để kinh tế phát triển thì sự phát triển về khoa hoc, kỹ thuật là thật sự cần thiết và đặc biệt quan trọng. Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế như hiện nay, giao thông đang là một bài toán khó đòi hỏi nhiều ngành, nhiều cấp phải quan tâm, và tìm ra các hưóng giải quyết. Để làm giảm bớt những khó khăn đó cũng như làm cho việc lưu thông trên các tuyến đường được thông thoáng và giảm thiểu tại nạn, thì việc đặt các cột đèn tại các ngã và thời gian quy định cho phép đi và cấm đi của các tuyến là đặc biệt quan trọng.

    Đối với một ngã tư, tại mỗi thời điểm trong ngày thì sự lưu thông ở mỗi ngã tư la rất quan trọng. Vì thế, một chương trình điều khiển đèn giao thông để ngã tư được lưu thông một cách tốt nhất là cần thiết và hết sức quan trọng

    Với những nhận định như thế, chúng em quyết định chọn đề tài “giao thông tại ngã tư” này.vì vậy Nhóm chúng em tiến hành thực hiện đề tài này

    Hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông tại ngã tư đường được thiết kế trên cơ sở sử dụng on-chip 89S52.Vi điều khiển được lập trình để điều khiển 2 công việc chính :

    1-Chuyển mức của các đèn tín hiệu trên làn đường

    Việc chuyển mức này được thực hiện bằng 4 bit truyền tín hiệu :

    P2.0 : đèn đỏ

    P2.1 : đèn xanh đi thẳng

    P2.2 : đèn xanh rẽ trái

    P2.3 : đèn vàng

    Các đèn hiển thị là các LED đơn nối chung nhau anot .Đèn sáng sẽ tương ứng với mức logic thấp .Chuyển mức giữa các đèn sẽ xen kẽ những bộ đếm kết thúc mỗi sẽ tương ứng thiết lập lại các bit để hiển thị các trạng thái đèn tiếp theo.

    Cụ thể thời gian hiển thị như sau :

    Đèn đỏ : 30 s

    Đèn xanh đi thẳng : 50s

    Đèn xanh rẽ trái : 40s ( hai đèn xanh kết thúc cùng lúc )

    Đèn vàng : 5s

    2-Hiển thị bộ đếm tương ứng với mỗi trạng thái đèn :

    Sử dụng số có 2 chữ số để đếm vì thế dùng 2 đèn LED :

    LED 1 để hiển thi chữ số hàng chục sẽ được nối trực tiếp với 8 bit của cổng P1

    LED 2 để hiển thị chữ số hàng đơn vị sẽ được nối trực tiếp với 8 bit của cổng P0.

     

    CHƯƠNG II:TỔNG QUAN VỀ HỌ VI ĐIỀU KHIỂN

    II.1: Giới thiệu

    Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống. Theo các tập lệnh của người lập trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó.

    Trong các thiết bị điện, điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển, điều khiển hoạt động của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thọai, lò vi-ba … Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ vi điều khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền tự động. Các hệ thống càng “thông minh” thì vai trò của hệ vi điều khiển càng quan trọng.

    II.2: Lịch sử phát triển của các loại  vì điều khiển.

    Bộ vi điều khiển thực ra, là một loại vi xử lí trong tập hợp các bộ vi xử lý nói chung. Bộ vi điều khiển được phát triển từ bộ vi xử lí, từ những năm 70 do sự phát triển và hoàn thiện về công nghệ vi điện tử dựa trên kỹ thuật MOS (Metal-Oxide-Semiconductor) , mức độ tích hợp của các linh kiện bán dẫn trong một chip ngày càng cao.

    Năm 1971 xuất hiện bộ vi xử lí 4 bit loại TMS1000 do công ty texas Instruments vừa là nơi phát minh vừa là nhà sản xuất. Nhìn tổng thể thì bộ vi xử lí chỉ có chứa trên một chip những chức năng cần thiết để xử lí chương trình theo một trình tự, còn tất cả bộ phận phụ trợ khác cần thiết như : bộ  nhớ dữ liệu , bộ nhớ chương trình , bộ chuển đổi AID, khối điều khiển, khối hiển thị, điều khiển máy in, hối đồng hồ và lịch là những linh kiện nằm ở bên ngoài được nối vào bộ vi xử lí.

    Mãi đến năm 1976 công ty INTEL (Interlligen-Elictronics). Mới cho ra đời bộ vi điều khiển đơn chip đầu tiên trên thế giới với tên gọi 8048. Bên cạnh bộ xử lí trung tâm 8048 còn chứa bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chương trình, bộ đếm và phát thời gian các cổng vào và ra Digital trên một chip.

    Các công ty khác cũng lần lược cho ra đời các bộ vi điều khiển 8bit tương tự như 8048 và hình thành họ vi điều khiển MCS-48 (Microcontroller-sustem-48).

    Đến năm 1980 công ty INTEL cho ra đời thế hệ thứ hai của bộ vi điều khiển đơn chip với tên gọi 8051. Và sau đó hàng loạt các vi điều khiển cùng loại với 8051  ra đời và hình thành họ vi điều khiển MCS-51 .

    Đến nay họ vi điều khiển 8 bit MCS51 đã có đến 250 thành viên và hầu hết các công ty hàng dẫn hàng đầu thế giới chế tạo. Đứng đầu là công ty INTEL và rất nhiều công ty khác như : AMD, SIEMENS, PHILIPS, DALLAS, OKI …

    Ngoài ra còn có các công ty khác cũng có những họ vi điều khiển riêng như:

    Họ     68HCOS              của công ty Motorola

    Họ     ST62                    của   công ty SGS-THOMSON

    Họ     H8                        của   công ty Hitachi

    Họ pic cuả công ty Microchip

    II.3: Khảo sát bộ vi điều khiển AT89S52 từ  ATMEL CORPOCATION

    Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau. Ở đây giới thiệu IC 8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau:

    Các đặc điểm của 89S52 được tóm tắt như sau:

    4 KB ROM

    4 KB EPROM bên trong.

    128 Byte RAM nội.

    4 Port xuất nhập I/O 8 bit.

    2 bộ định thời 16 bit

    Mạch giao tiếp nối tiếp.

    64 KB vùng nhớ mã ngoài

    64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoài

    Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn).

    210 vị trí nhớ có thể định vị bit.

    4s cho hoạt động nhân hoặc chia.

    II.3.1.Cấu trúc bên trong của AT89S52.

    Phần chính của vi điều khiển 8051 / 8031 là bộ xử lí trung tâm (CPU: central processing unit ) bao gồm :

    – Thanh ghi tích lũy A

    – Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia

    – Đơn vị logic học (ALU : Arithmetic Logical Unit )

    – Từ trạng thái chương trình (PSW : Prorgam  Status Word)

    – Bốn băng thanh ghi

    – Con trỏ ngăn xếp

    Ngoài ra  còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian và logic.

    II.3.2:Tóm tắt phần cứng:

    AT89S52 có tất cả 40 chân  có chức năng như các đường xuất nhập . Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa là một chân có hai chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập   hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và  bus địa chỉ.

    + Các cổng vào ra

    – Port 0 (Chân 32-39):là cổng hai chiều dùng 8 bit để mở, như là cổng ra, Port 0 có những cấu hình công đường dẫn địa chỉ, dữ liệu để truy xuất tới chương trình goài và bộ nhớ dữ liệu. yêu cầu bên ngoài dừng lại trong lúc kiểm tra chương trình.

    – Port 1 (Chân 1-8): có cổng hai chiều 8bit, trong phép cộng P1.0 và P1.1 có thể thực hiện để đi tới bộ định thời/bộ đếm bên trong đếm ngõ vào(P1.0/T2) và hai bộ định thời/bộ đếm truy xuất ngõ vào(P1.1/T2EX).

    – Port 2 (Chân 21-28): có cổng hai chiều 8bit, phát ra những địa chỉ byte cao khác trong lúc tìm về từ bộ nhớ chương trình bên ngoài và truy xuất từ bộ nhớ dữ liệu bên ngoài việc đó sử dụng 8bit địa chỉ. Port 2 phát ra những nội dung của thanh ghi có chức năng đặc biệt P2

    – Port 3 (Chân 10-17):

    P3.0 RxD Chân phát dữ liệu của Port nối tiếp

    P3.1 TxD Chân thu dữ liệu của Port nối tiếp

    P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt ngoài 0

    P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt ngoài 1

    P3.4 T0 Ngõ vào bộ định thời đếm 0

    P3.5 T1 Ngõ vào bộ định thời đếm 1

    P3.6 WR Điều khiển ghi dữ liệu vào RAM ngoài

    P3.7 RD Điều khiển đọc dữ liệu từ RAM ngoài

    + Reset (Chân 9):

    Chân reset có tác dụng reset cho chíp, mức tích cực của chân này là mức 1 , để reset ta phải đưa mức 1 (5v) đến chân này với thời gian tối thiểu 2 chu kỳ máy ( tương đương 2µs – tương đương với thạch anh 12Mhz ).

    Sau đây là mạch reset.

    – RxD :nhận tín hiệu kiểu nối tiếp.

    – TxD :truyền tín hiệu kiểu nối tiếp.

    – /INT0: ngắt ngoài 0.

    – /INT1: ngắt ngoài 1.

    – T0: chân vào 0 của bộ timer/counter 0.

    – T1: chân vào 0 của bộ timer/counter 1.

    –  /WR: ghi giữ liệu vào bộ nhớ ngoài.

    – /Rd: đọc giữ liệu từ bộ nhớ ngoài.

    – XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động.

    – XTAL2: chân ra từ  mạch khuếch đại dao động.

    – /PSEN: chân cho phép đọc chương trình ngoài (Rom ngoài).

    reset bằng tay        reset khi cấp nguồn

    – Nút ấn:

    – Trạng thái của các thanh ghi khi reset, khi reset thì trạng thái của RAM nội không bị thay đổi

    + Chân cho phép chốt địa chỉ (ALE/PROG)

    Chân ALE có xung ở ngõ ra để chốt địa chỉ Byet thấp trong thời gian truy xuất bộ nhớ ngoài. Chân này có chương trình xung ở ngõ vào trong khi tín hiệu điện đang chạy.

    Trong điều khiển bình thường, chân ALE được xuất ra với một giá trị bằng 1/6 tần số của mạch dao động và có thể được sử dụng cho việc quy định thời gian bên ngoài hoặc mục đích đếm thời gian. Ghi nhớ, một xung ALE được ngắt quãng trong khi mỗi truy xuất từ dữ liệu bộ nhớ ngoài.
    Nếu ra lệnh, bình thường ALE có thể bị hủy bởi việc cài dặt bit 0 của SFR được định vị trí 8EH

    + Chân cho phép bộ nhớ chương trình (PSEN:Program store Enable)
    PSEN được đọc xung nhọn tới bộ nhớ chương trình ngoài.
    Khi AT89S52RC đang thực hiện mã từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được thực hiện với chu kỳ máy tăng gấp đôi, trừ phi hai hoạt động PSEN đó được ngắt quãng trong thời gian truy xuất tới bộ nhớ dữ liệu bên ngoài.
    + Chân truy xuất ngoài (EA/VPP)

    Kích hoạt truy xuất ngoài, chân EA phải được nối với GND khi sử dụng các thiết bị từ mã truy cập từ bộ nhớ chương trình ngoài được định vị trí từ 0000H tới FFFFH.

    + Chân tinh thể thạch anh XTAL

    XTAL1: ngõ vào tới mạch dao động khuếch đại ngược và tới mạch điện khóa diều khiển bên trong.

    XTAL2: ngõ ra từ mạch  dao động khuếch đại ngược.

    Thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR)

    Một ánh xạ trên bề mặt diện tích của bộ nhớ chip được gọi là thanh ghi các chức năng đặc biệt.

    Ghi chú, đó không phải là tất cả các địa chỉ đã được sử dụng, và những địa chỉ không được sử dụng có thể không được bổ sung vào chip. Đọc truy xuất tới các địa chỉ đó sẽ được tổng hợp đầy đủ vào dữ liệu ngẫu nhiên, và truy xuất được ghi sẽ có hiệu ứng lờ mờ.

    + Thanh ghi bộ định thời 2:

    điều khiển và trạng thái các bit được chứa đựng vào thanh ghi T2CON và T2MOD.
    Thanh ghi ngắt:

    khởi động những bit ngắt riêng biệt được thực hiện bởi thanh ghi IE.
    TF2: Dấu hiệu cờ tràn 2 bộ định thời đặt bởi 2 bộ dịnh thời cờ tràn và phải được xóa bởi phần mềm. TF2 sẽ không được dặt khi RCLK = 1 hoặc TCLK = 1
    EXF2: 2 Bộ định thời dấu hiệu ngoài khi một cái được giữ lại hoặc chạy lại bởi một từ chối chuyển tiếp trên T2EX và EXEN2 = 1. khi 2 bộ định thời trong được kích hoạt, EXF2 = 1 sẽ là nguyên nhân để CPU tới vector tới thủ tục 2 bộ định thời trong. EXEN2 phải được xóa bởi phần mềm. EXF2 không phải nguyên nhân gây ngắt trong bộ đếm lên/xuống (DCEN = 1).
    RCLK Kích hoạt xung nhận, khi điều chỉnh, nguyên nhân cổng nối tiếp được sử dụng 2 bộ định thời cờ tràn tạo xung cho xung nhận trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3. RCLK = 0 là nguyên nhân cờ tràn một bộ định thời được sử dụng cho việc nhận xung

    TCLK Kích hoạt truyền xung, khi điều chỉnh, nguyên nhân cồng nối tiếp được dùng cờ tràn xung bộ định thời 2 cho việc phát xung trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3. TCLK = 0 nguyên nhân cờ tràn bộ dịnh thời 1 dã được dùng để phát xung.

    -EXEN2 Kích hoạt bộ định thời ngoài 2, một cái được giữ lại hoặc chạy lại để xuất như là một kết quả của một từ chối chuyển tiếp trên T2EX neu1 bộ định thời 2 không được sừ dụng để tạo xung cho cổng nối tiếp. EXEN2 = 0 là nguyên nhân bộ định thời 2 lờ đi khả năng có thể xảy ra của T2EX
    TR2 Điều khiển bắt đầu/dừng lại cho bộ định thời 2. TR2 = 1 bộ định thời bắt đầu.

    C/T2 Bộ định thời hoặc bộ đếm cho bộ định thời 2. C/T2 = 0 cho chức năng bộ định thời. C/T2 = 1 cho máy đếm sự kiện ngoài.
    CP/RL2 Chọn giữ/chạy lại. CP/RL2 = 1 lý do giữ lại cho xuất hiện trên từ chối chuyển tiếp vào T2EX nếu EXEN2 = 1. CP/RL2 = 0 nguyên nhân tự động chạy lại để xuất hiện khi cờ tràn bộ định thời 2 hoặc xuất hiện từ chối chuyển tiếp vào T2EX khi EXEN2 = 1. khi RCLK hoặc TCLK = 1, bit này được lờ đi và bộ định thời bị ép tự động chạy lại trên cờ tràn bộ định thời 2.
    + Con trỏ ghi hai dữ liệu:

    Để thuận tiện truy xuất cà hai bộ nhớ dữ liệu bên trong và bên ngoài, 2 bờ của 16bit con trỏ ghi dữ liệu được cung cấp: DP0 của địa chỉ thanh ghi các chức năng đặc biệt định vị trí 82H-83H và DP1 ở 84H-85H. bit DPS = 0 trong các thanh ghi phụ các chức năng đặc biệt chon5DP0 và DP1 = 1 chọn DP1. người sử dụng nên khởi động bit DPS để tích hợp giá trị trước khi truy xuất tương ứng với con trỏ ghi dữ liệu.

    Cờ tắt nguồn(POF): được định 4bit (PCON.4) vào PCON SFR. POF được điều chỉnh tới “1” trong khi bật nguồn. nó có thể bị điều chỉnh và và đứng yên dưới phần mềm điều khiển và không được giả tạo bởi quá trình khởi động lại

    Thiết bị MCS_51 có một khoảng địa chỉ riêng cho chương trình và bộ nhớ dữ liệu.

    + Bộ nhớ chương trình:

    –     Nếu chân EA được nối với GND tất cả chương trình đi về có hướng về tới bộ nhớ ngoài.

    –     Trong AT89S52RC, nếu chân EA được nối với Vcc thì chương trình về tới khoảng địa chỉ 0000H-7FFFH đi tới bộ nhớ chương trình bên trong và đi về tới địa chỉ 8000H-FFFFH đi tới bộ nhớ chuong trình bên ngoài.
    Bộ nhớ dữ liệu:

    –      AT89S52RC có bộ nhớ dữ liệu bên trong với 4 phần riêng:
    + Thấp hơn 128 byte của RAM (có địa chỉ từ 00H-7FH) được gán giá trị ngay lập tức hoặc gián tiếp

    +       Cao hơn 128 byte RAM ( có địa chỉ 80H-FFH) chỉ gán địa chỉ bằng cách gián tiếp

    + Các thanh ghi có chức năng đặc biệt (có địa chỉ từ 80H-FFH) chỉ được gán địa chỉ bằng cách trực tiếp

    +  256 byte RAM mở rộng (00H-FFH) được truy cuất gián tiếp bởi lệnh MOVX, và với bit EXTRAM được xóa.

    + Phần cứng bộ định thời giám sát:

    Được dự định như là phương pháp khôi phục trong vị trí nơi mà CPU có thể bị xáo trộn bởi chủ đề phần mềm, nó phù hợp với bộ đếm 13bit.
    Cách sử dụng bộ định thời giám sát: để cho phép nó, người sử dụng phải viết 01EH và 0E1H trong dãy để tới thanh ghi WDTRST. Khi nó được cho phép, người sử dụng cần tới dịch vụ của nó bởi 01EH và 0E1H tới WDTRST để phá hủy cờ tràn của nó. Bộ đếm cờ tràn 13bit khi nó đạt tới 8191(1FFFH), và thiết lập lại các thiết bị. khi nó được cho phép, nó sẽ gia tăng chu kỳ máy trong khi mạch dao động đang chạy. để chạy lại nó người dùng phải viết  01EH và 0E1H tới WDTRST. WDTRST là thanh ghi chỉ viết. bộ đếm WDT không thể bị đọc hay viết.

    Bộ định thời 0 và 1:

    Bộ định thời 0 và 1 trong AT89S52RC hoạt động giống như là bộ định thời 0 và 1 trong AT89S52 và AT89C52.

    Bộ định thời 2:

    Bộ định thời 2 là bộ định thời/bộ đếm 16bit nó có thể hoạt động như các bộ định thời khác hoặc một biến cố đếm. bộ định thời 2 gồm 2 thanh ghi 8bit,TH2 và TL2.

    Xung nhịp ra có thể lập trình được:

    Chu kỳ hoạt động là 50% có thể được lập lại chương trình để đi ra bằng chân P1.0. nó có thể là chương trình để vào xung bên ngoài cho bộ định thời/bộ đếm 2 hoặc cho ngõ ra với 50% chế độ làm việc biên độ xung từ 61Hz tới 4MHz với một tần số hoạt động 16MHz.Cấu hình của bộ định thời/bộ đếm 2 như là một hàm sin, bit C/T2 (T2CON.1) phải được xóa và bit T2OE (T2MOD.1) phải được điều chỉnh. Bit TR2 (T2CON.2) bắt đầu và dừng bộ định thời.

    Tần số xung ra phụ thuộc vào tần số dao động và giá trị nạp lại của thanh ghi bộ định thời 2 (RCAP2H,RCAP2L). ta có Tần số xung ra   = ( tần số dao động)  /(4*[65536-(RCAP2H,RACP2L)])

    Trong chế độ xung ra, bàn quay bộ định thời 2 sẽ không được phát động ngắt.
    Chế độ ngắt:

    AT89S52RC có tổng cộng 6 vector ngắt: 2 ngắt ngoài (INT0 và INT1), 3 bộ định thời ngắt (bộ định thời 0,1 và 2) và cổng ngắt nối tiếp.
    Mỗi nguồn ngắt có thể cho phép riêng lẻ hoặc ngăn chặn bởi quá trình cài đặt hoặc xóa bỏ 1 bit trong thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR) IE.
    Bộ định thời ngắt 2 được khởi động bởi toán tử logic OR của các bit TF2 và EXF2 trong thanh ghi T2CON. Những cái cờ đó không những được xóa bởi phần cứng khi thủ tục của dịch vụ được hướng tới. thực ra, thủ tục dịch vụ có thể được định rõ là TF2 hay EXF2 dể khởi động ngắt, và bit đó sẽ được xóa trong phần mềm.

    Cờ bộ định thời 0 và 1, TF0 và TF1, được điều chỉnh ở S5P2 của chu kỳ trong bộ định thời cờ tràn.

    Đặc điểm dao động:

    XTAL1 và XTAL2 là ngõ ra và ngõ vào, theo thứ tự được định sẵn, để điều khiển thiết bị từ một nguồn xung ngoài. XTAL2 sẽ không được lien kết bên trái trong khi XTAL1 được điều khiển

    Chế độ nghỉ:

    Trong chế độ nghỉ, CPU nghỉ trong khi tất cả các chip ngoại vi đều hoạt động. chế độ này được gọi ra bằng phần mềm. Dung lượng trên chip RAM và tất cả SFR được thay đổi, chế độ nghỉ có thể ở bên trong cho phép ngắt hoặc chế độ lặp lại của phần cứng.

    Chú ý khi chế độ nghỉ được kết thúc bởi chế độ lặp lại của phần cứng, các thiết bị thong thường được chạy lai chương trình từ phần tắt bên trái.

     

    II.3.3:  Mạch cơ bản để 89S52 làm việc:

    Hình II.3 : Mạch cơ bản của IC 89S52

     

    CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ LẬP TRÌNH

    III.1: Kết cấu của chương trình

    Chương trình gồm hai chương trình con

    – Chương trình 1 chương trình  ban ngày

    – Chương trình 2 chương trình ban đêm từ 23h đến 5h sáng

    + Chương trình 1 là chương trình có thời gian đèn đỏ 25s, đèn xanh 30s

    Đèn vàng 5s

    + Chương trình 2 là chương trình chỉ có đèn vàng nhấp nháy

    – Để chọn chương trình ta phải thiết lập chương trình và reset hệ thống qua nút nhấn reset

    III.2: Kết nối ngoại vi gồm có:

    III.2.1.-Họ IC 78xx và IC 7805

    Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao, sử dụng IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản. Các loại ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx, với xx là điện áp cần ổn áp. Ví dụ 7805 ổn áp 5V, 7812 ổn áp 12V. Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau.

    * Những dạng seri của 78XX:

    – LA7805 IC ổn áp 5V
    – LA7806 IC ổn áp 6V
    – LA7808 IC ổn áp 8V
    Đây là dòng cho điện áp ra tương ứng với dòng là 1A.

    Hình ảnh một IC 7805 có 3 chân:

     

                                                Sơ đồ khối của IC 7805.

       

     

     

     

     

     

     

     

     

    III.2.2: IC 74245 – Bộ nhớ đệm cho đầu vào.

     

    Chức năng:
    – Đây là một loại IC số khá phổ biến, tên gọi chung là 74245, tùy thuộc vào tần số đáp ứng và công ty sản xuất sẽ có các tên họi khác nhau như 74HC245, 74HCT245… nhưng khi loại bỏ các kí tự ở giữa, vẫn chung là 74245.
    – Bài toán: Khi ta cần kiểm soát một số lượng trạng thái, cảm biến tiếp điểm mà số đầu cần kiểm soát lên tới > 10 điểm, có khi tới 40 điểm, bạn không thể nối tất cả các cảm biến này với vi xử lý vì không thể đủ Port. Vì vậy, chúng ta phải sử dụng đọc dữ liệu theo kiểu BUS và dùng 74245 như là bộ nhớ đệm đầu vào cho vi xử lý.

    Các thức hoạt động:

    – Sơ đồ nguyên lý: Như sơ đồ trên, trong đó A ( đầu vào Vi xử lý), B ( đầu vào lấy tín hiệu từ sensor), Chân AB/BA nối Gnd và quan trọng nhất là chân CE (Chip enable).

    – Với sơ đồ trên, tôi giới thiệu các bạn sử dụng 2 IC 74HCT235 để đọc dữ liệu trạng thái on/off từ 16 cảm biến sensor khác nhau

    • PORT A : Đầu ra của 74245 và được đấu vào đầu vào của vi xử lý, tất cả các PORT A của các IC 74245 được đấu chung để tạo thành đường dữ liệu BUS 8bit.
    • PORT B : Đầu vào của 74245 , được đấu vào các trang thái on/off của sensror, mối một PIN được đấu với một sensor khác nhau, và lưu ý, nếu sensor chưa có điện trở Pullup thì phải thêm một dãy diện trở Pullup vào PORT B để luôn đảm bảo trạng thái logic cho PORTB.
    • CE : Chân chọn chíp, trạng thái tích cực thấp, khi muốn PORT A = PORT B thì CE=0 (các IC 74245 khác bắt buộc CE=1 để ngăn không cho PORTA=PORTB, nếu quên điều này, dữ liệu sẽ lung tung, không kiểm soát được như ” Có một lối ra, chỉ vừa một người đi mà ta mở đến 4 cửa, 4 người chen chúc nhau đi

    III.2.3: LED 7 đoạn

    Hiển thị dùng led 7 đoạn loại anode chung ứng với IC giải mã 74245 có mức tích cực là mức 0 ( mức thấp).Ở loại anode chung ( anode của đèn được nối lên +5V, đoạn náo sáng ta nối đầu cathode ủa đoạn đó xuống mức thấp thông qua điện trở để hạn dòng.

    Hiển thị dùng led 7 đoạn loại katot chung ứng với IC giải mã 7448 có mức tích cực là mức 1 ( mức cao).Ở loại katot chung ( katot của đèn được nối lên GND)

     III.2.4 : Điện trở treo

    – Với các chân với chân 1 nối nguồn 5vdc  8 chân còn lại dùng để nối vào 8 chân ra của vi điềukhiển 89S52 có tác dụng làm tăng dòng điện làm cho dòng điện khỏe hơn. Ở mạch này chúng ta dùng điện trở 10k

     

     

     

     

    III.3: Phần thi công mạch

    III.3.1: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển đèn giao thông

     

     

                                                  

     

    Mạch đèn giao thông ngã 4

    Đề bài :Có 3 phím bấm

    1: Run(Chạy ở chế độ bình thường)

    2: Nháy(Chạy ở chế độ giờ thấp điểm)

    3: Stop

    Giản đồ thời gian như sau

    Mạch Sơ đồ mạch như sau

    Code

    ;=======================================================;           BAM PHIM TANG, GIAM, RESET VA HIEN THI;=======================================================ORG   0000H            LJMP  INIT            ORG   0003H             RETI            ORG   000BH                        RETI            ORG   0013H             RETI            ORG   0023H             RETI            ORG   002BH                        LJMP  INT_T2;=============================;KHAI BAO BIEN;=============================            NUM   EQU    50H            D0       EQU    51H            D1       EQU    52H            TIC      EQU    53H            SEC     EQU    54H            PRUN EQU    P1.0            PNN    EQU    P1.1            PSTOP            EQU    P1.2            MODE1F        EQU    00H            MODE2F        EQU    01H            RUNF EQU    02H            NNF    EQU    03H            STOP  EQU    04H;=============================;KET THUC KHAI BAO BIEN;=============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;=============================;           KHOI TAO CHUONG TRINH;=============================            ORG   100INIT:            CLR    EA                               MOV   SP,#2FH                                 MOV   T2CON,#04H                                                             MOV   RCAP2H,#0B1H                    MOV   RCAP2L,#0E0H                    MOV   NUM,#50            MOV   TIC,#0            MOV   SEC,#0            MOV   MODE1F,#0            MOV   MODE2F,#0            MOV   RUNF,#1            MOV   P3,#0            MOV   R7,#0            SETB  IE.5            SETB  EAHERE:            SJMP   HERE;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE TSEC;CHUONG TRINH TINH THOI GIAN;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================TSEC:             JNB     RUNF,KHONG            SJMP   CHAYCHAY:            JB        STOP,KHONG            INC     TIC            MOV   A,TIC            CJNE  A,#50,KTSEC1            DEC    SEC            MOV   TIC,#0            MOV   A,SEC            CJNE  A,#0FFH,KTEC1            MOV   SEC,#29KHONG:            MOV   P0,#0C0H            SJMP   KTSEC1KTSEC1:            MOV   NUM,SEC            RET ;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE SLMODE; CHUONG TRINH CHON MODE;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================SLMODE:            MOV   P1,#00            SETB  RUNF            CLR    NNF            CLR    STOP            MOV   SEC,#0            SJMP   KTSLMODKTNN:            SETB  NNF            CLR    RUNF            CLR    STOP            MOV   TIC,#0            SJMP   KTSLMODKTSTOP:            JNB     PSTOP,KTSLMOD            CLR    RUNF            CLR    NNF            SETB  STOP            MOV   P3,#0KTSLMOD:            RET;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE MODE1; CHUONG TRINH CHAY CHE DO 1;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================MODE1:            JNB     RUNF,KTMODE1            MOV   A,SEC            CJNE  A,#29,SEC17            MOV   P3,#21HSEC17:            CJNE  A,#17,SEC14            MOV   P3,#22HSEC14:            CJNE  A,#14,SEC2            MOV   P3,#0CHSEC2:            CJNE  A,#2,KTMODE1            MOV   P3,#14HKTMODE1:            RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================; SUBROUTINE MODE2; CHUONG TRINH CHAY CHE DO 2;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================MODE2:            JNB     NNF,KTMODE2            JB        P1.0,LAM            CPL     MODE2F            MOV   A,MODE2F            CJNE  A,#1,LAM            MOV   P3,#0            SJMP   KTMODE2LAM:            MOV   A,TIC            CJNE  A,#0,V2            MOV   P3,#12HV2:            CJNE  A,#26,KTMODE2            MOV   P3,#0 KTMODE2:            RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE HEXTOBCD;           HEX TO BCD;INPUT: NUM;OUTPUT: D1,D0;===============================HEXTOBCD:            MOV   A,NUM                       MOV   B,#10              DIV     AB                  MOV   D0,B               MOV   D1,A               RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;==================================;INT    INT_T2; CHUONG TRINH HIEN THI SO LAN  AN PHIM VA HIEN THI;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===================================INT_T2:            CLR    TF2                              LCALL           HEXTOBCD              LCALL           BCDTO7T                              LCALL           DISPLAY            LCALL           TSEC            LCALL           SLMODE            LCALL           MODE1            LCALL           MODE2KET:            RETI;===================================;           KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===================================;SUBROUTNI BCDTO7T;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===================================BCDTO7T:            MOV   DPTR,#SEGMENT                MOV   A,D0                           MOVC            A,@A+DPTR             MOV   D0,A                           MOV   A,D1                           MOVC            A,@A+DPTR             MOV   D1,A                           RET;===================================;           KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===================================;SUBROUTINE DISPLAY; HIEN THI LEN LED 7 THANH;INPUT:;OUTPUT:;===================================DISPLAY:             CJNE  R7,#0,LED2            MOV   P2,#1B            MOV   P0,D0                        SJMP   XLR7LED2:             MOV   P2,#2            MOV   P0,D1XLR7:             INC     R7            CJNE  R7,#2,KT                    MOV   R7,#00HKT:            RET;===================================;KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH ;************************************************;===================================;           MA 7 THANH;===================================SEGMENT:                DB      0C0H,0F9H,0A4H,0B0H,99H,92H,82H,0F8H,80H,90H;SO THAP PHAN      0    1     2    3   4   5   6   7    8  9;====================================;           KET THUC CHUONG TRINH;====================================


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-%C4%90I%E1%BB%86N-T%E1%BB%AC-C%C3%94NG-SU%E1%BA%A4T-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

                               

                                

                             BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

     CHƯƠNG  I

           GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHỈNH LƯU

     

    Để cấp nguồn cho tải một chiều, chúng ta cần thiết kế các bộ chỉnh lưu mục đích biến đổi năng lư­ợng điện xoay chiều thành một chiều. Các loại bộ biến đổi này có thể là chỉnh l­ưu không điều khiển và chỉnh l­ưu có điều khiển. Với mục đích giảm công suất vô công, ngư­ời ta thư­ờng mắc song song ngư­ợc với tải một chiều một điôt (loại sơ đồ này đ­ược gọi là sơ đồ có điôt ngư­ợc). Trong các sơ đồ chỉnh l­ưu có điôt ng­ược, khi có và không có điều khiển, năng lư­ợng đ­ược truyền từ phía l­ưới xoay chiều sang một chiều, nghĩa là các loại chỉnh l­ưu đó chỉ có thể làm việc ở chế độ chỉnh l­ưu. Các bộ chỉnh lư­u có điều khiển, không điôt ng­ược có thể trao đổi năng lư­ợng theo cả hai chiều. Khi năng lư­ợng truyền từ lư­ới xoay chiều sang tải một chiều, bộ nguồn làm việc ở chế độ chỉnh l­ưu, khi năng lư­ợng truyền theo chiều ngư­ợc lại (nghĩa là từ phía tải một chiều về l­ưới xoay chiều) thì bộ nguồn làm việc ở chế độ nghịch l­ưu trả năng lư­ợng về l­ưới.

    Theo dạng nguồn cấp xoay chiều, chúng ta có thể chia chỉnh l­ưu thành một hay ba pha. Các thông số quan trọng của sơ đồ chỉnh lư­u là: dòng điện và điện áp tải; dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp biến áp; số lần đập mạch trong một chu kỳ. Dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp biến áp có thể là một chiều, hay xoay chiều, có thể phân loại thành sơ đồ có dòng điện biến áp một chiều hay, xoay chiều. Số lần đập mạch trong một chu kỳ là quan hệ của tần số sóng hài thấp nhất của điện áp chỉnh l­ưu với tần số điện áp xoay chiều.

    Theo hình dạng các sơ đồ chỉnh l­ưu, với chuyển mạch tự nhiên chúng ta có thể phân loại chỉnh l­ưu thành các loại sơ đồ sau.

    1.    Chỉnh lư­u một nửa chu kỳ.

     
       

    Hình 1. Sơ đồ chỉnh lư­u một nửa chu kỳ.

    ở sơ đồ chỉnh l­ưu một nửa chu kỳ hình 1 sóng điện áp ra một chiều sẽ bị gián đoạn trong một nửa chu kỳ khi điện áp anod của van bán dẫn âm, do vậy khi sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u một nửa chu kỳ, chúng ta có chất l­ượng điện áp xấu. Với chất lư­ợng điện áp rất xấu và cũng cho ta hệ số sử dụng biến áp xấu.

    Đánh giá chung về loại chỉnh l­ưu này chúng ta có thể nhận thấy, đây là loại chỉnh lư­u cơ bản, sơ đồ nguyên lý mạch đơn giản. Tuy vậy các chất lượng kỹ thuật nh­ư: chất lư­ợng điện áp một chiều; hiệu suất sử dụng biến áp quá xấu. Do đó loại chỉnh l­ưu này ít đ­ược ứng dụng trong thực tế.

    Khi cần chất l­ượng điện áp khá hơn, ng­ười ta th­ường sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u cả chu kỳ theo các ph­ương án sau.

    2.    Chỉnh lư­u cả chu kỳ với biến áp có trung tính.

    Hình 2.  Sơ đồ chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính.

    Theo hình dạng sơ đồ, thì biến áp phải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau, ở mỗi nửa chu kỳ có một van dẫn cho dòng điện chạy qua. Cho nên ở cả hai nửa chu kỳ sóng điện áp tải trùng với điện áp cuộn dây có van dẫn. Trong sơ đồ này điện áp tải đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ, với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều.

    Mỗi van dẫn thông trong một nửa chu kỳ, do vậy dòng điện mà van bán dẫn phải chịu tối đa bằng 1/2 dòng điện tải, trị hiệu dụng của dòng điện chạy qua van Ihd =  0,71.Id

    So với chỉnh l­ưu nửa chu kỳ, thì loại chỉnh l­ưu này có chất l­ượng điện áp tốt hơn. Dòng điện chạy qua van không quá lớn, tổng điện áp rơi trên van nhỏ. Đối với chỉnh l­ưu có điều khiển, thì sơ đồ hình 2 nói chung và việc điều khiển các van bán dẫn ở đây t­ơng đối đơn giản. Tuy vậy việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau, mà mỗi cuộn chỉ làm việc có một nửa chu kỳ, làm cho việc chế tạo biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn, mặt khác điện áp ngượ­c của các van bán dẫn phải chịu có trị số lớn nhât.

    3.    Chỉnh l­ưu cầu một pha.

     
       

    Hình 3.  Sơ đồ chỉnh lư­u cầu một pha điều khiển đối xứng.

    Hoạt động của sơ đồ này khái quát có thể mô tả nh­ư sau. Trong nửa bán kỳ điện áp anod của Tiristo T1 d­ương (+) (lúc đó catod T2 âm (-)), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T1,T2 đồng thời, thì các van này sẽ đ­ược mở thông để đặt điện áp l­ưới lên tải, điện áp tải một chiều còn bằng điện áp xoay chiều chừng nào các Tiristo còn dẫn (khoảng dẫn của các Tiristo phụ thuộc vào tính chất của tải). Đến nửa bán kỳ sau, điện áp đổi dấu, anod của Tiristo T3 dư­ơng (+) (catod T4 âm (-)), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T3,T4 đồng thời, thì các van này sẽ đ­ược mở thông, để đặt điện áp l­ới lên tải, với điện áp một chiều trên tải có chiều trùng với nửa bán kỳ tr­ước.

    Chỉnh lư­u cầu một pha hình 3 có chất l­ượng điện áp ra hoàn toàn giống nh­ư chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính, nh­ư sơ đồ hình 2. Việc điều khiển đồng thời các Tiristo T1,T2 và T3,T4 có thể thực hiện bằng nhiều cách, một trong những cách đơn giản nhất là sử dụng biến áp xung có hai cuộn thứ cấp nh­ư hình 4:

    Hình 4. Phư­ơng án cấp xung chỉnh l­ưu cầu một pha

    Điều khiển các Tiristo trong sơ đồ hình 3, nhiều khi gặp khó khăn cho trong khi mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn. Để tránh việc mở đồng thời các van như­ ở trên, mà chất l­ượng điện áp chừng mực nào đó vẫn có thể đáp ứng đ­ược, ngư­ời ta có thể sử dụng chỉnh l­uư cầu một pha điều khiển không đối xứng.

    Chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển không đối xứng có thể thực hiện bằng hai phư­ơng án khác nhau như­ hình 5. Giống nhau ở hai sơ đồ này là: chúng đều có hai Tiristo và hai điôt; mỗi lần cấp xung điều khiển chỉ cần một xung; điện áp một chiều trên tải có hình dạng và trị số giống nhau; đường cong điện áp tải chỉ có phần điện áp dư­ơng nên sơ đồ không làm việc với tải có nghịch l­ưu trả năng l­ượng về l­ưới. Sự khác nhau giữa hai sơ đồ trên được thể hiện rõ rệt khi làm việc với tải điện cảm lớn, lúc này dòng điện chạy qua các van điều khiển và không điều khiển sẽ khác nhau.

    a                                                              b

    Hình 5.  Sơ đồ chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển không đối xứng.

    Trên sơ đồ hình 5a, khi điện áp anod T1 dư­ơng và catod D1 âm có dòng điện tải chạy qua T1, D1 đến khi điện áp đổi dấu (với anod T2 dư­ơng) mà chư­a có xung mở T2, năng l­ượng của cuộn dây tải L đ­ược xả ra qua D2, T1. Như­ vậy việc chuyển mạch của các van không điều khiển D1, D2 xảy ra khi điện áp bắt đầu đổi dấu. Tiristo T1 sẽ bị khoá khi có xung mở T2, kết quả là chuyển mạch các van có điều khiển đư­ợc thực hiện bằng việc mở van kế tiếp. Từ những giải thích trên chúng ta thấy rằng, các van bán dẫn đư­ợc dẫn thông trong một nửa chu kỳ (các điôt dẫn từ đầu đến cuối bán kỳ điện áp âm catod, còn các Tiristo   đ­ược dẫn thông tại thời điểm có xung mở và bị khoá bởi việc mở Tiristo ở nửa chu kỳ kế tiếp). Về trị số, thì dòng điện trung bình chạy qua van bằng Itb= (1/2 ) Id, dòng điện hiệu dụng của van Ihd = 0,71.Id.

    Theo sơ đồ hình 5b, khi điện áp l­ưới đặt vào anod và catod của các van bán dẫn thuận chiều và có xung điều khiển, thì việc dẫn thông các van hoàn toàn giống nh­ư sơ đồ hình 5a. Khi điện áp đổi dấu năng lượng của cuộn dây L đ­ược xả ra qua các điôt D1, D2,  các van này đóng vai trò của điôt ngư­ợc. Chính do đó mà các Tiristo sẽ tự động khoá khi điện áp đổi dấu. Có thể thấy rằng, ở sơ đồ này dòng điện qua Tiristo nhỏ hơn dòng điện qua các điôt.

    Nhìn chung  các loại chỉnh l­ưu cầu một pha có chất lư­ợng điện áp tương đư­ơng như­ chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính, chất lư­ợng điện một chiều như­ nhau, dòng điện làm việc của van bằng nhau, nên việc ứng dụng chúng cũng tư­ơng đ­ương nhau. Mặc dù vậy ở chỉnh lư­u cầu một pha có ­ưu điểm hơn ở chỗ: điện áp ng­ược trên van bé hơn; biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn. Thế như­ng chỉnh lư­u cầu một pha có số lư­ợng van nhiều gấp hai lần, làm giá thanh cao hơn, sụt áp trên van lớn gấp hai lần, chỉnh lư­u cầu điều khiển đối xứng thì việc điều khiển phức tạp hơn.

    Các sơ chỉnh lư­u một pha cho ta điện áp với chất lư­ợng chư­a cao, biên độ đập mạch điện áp quá lớn, thành phần hài bậc cao lớn điều này không đáp ứng đ­ược cho nhiều loại tải. Muốn có chất l­ượng điện áp tốt hơn chúng ta phải sử dụng các sơ đồ có số pha nhiều hơn.

    4.    Chỉnh l­ưu tia ba pha.

     

    Khi biến áp có ba pha đấu sao ( Y ) trên mỗi pha A,B,C ta nối một van nh­ư hình 6.a, ba catod đấu chung cho ta điện áp d­ương của tải, còn trung tính biến áp sẽ là điện áp âm. Ba pha điện áp A,B,C dịch pha nhau một góc là 1200 theo các đ­ường cong điện áp pha, chúng ta có điện áp của một pha dư­ơng hơn điện áp của hai pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kỳ ( 1200 ). Từ đó thấy rằng, tại mỗi thời điểm chỉ có điện áp của một pha d­ương hơn hai pha kia.

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van ở đây là khi anod của van nào d­ương hơn van đó mới đư­ợc kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đư­ợc mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (như vậy trong chỉnh lư­u ba pha, góc mở nhỏ nhất = 0o sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc

    là 300).

     
       

    a

    Hình 6  Chỉnh lưu tia ba pha

    1. Sơ đồ động lực; b- Giản đồ đường các cong khi góc mở = 30o tải thuần trở; c- Giản đồ các đường cong khi = 60o các đường cong gián đoạn.

    Từ sơ đồ ,ta thấy ở một thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh­ư vậy mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục,còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn thông của các van nhỏ hơn. Tuy nhiên trong cả hai tr­ường hợp dòng điện trung bình của các van đều bằng 1/3.Id. Trong khoảng thời gian van dẫn dòng điện của van bằng dòng điện tải, trong khoảng van khoá dòng điện van bằng 0. Điện áp của van phải chịu bằng điện dây giữa pha có van khoá với pha có van đang dẫn. Khi tải thuần trở dòng điện và điện áp tải liên tục hay gián đoạn phụ thuộc góc mở của các Tiristo.  Nếu góc mở Tiristo nhỏ hơn  30o, các đ­ường cong Ud, Id liên tục, khi góc mở lớn hơn >30o điện áp và dòng điện tải gián đoạn .

    So với chỉnh lư­u một pha, thì chỉnh lưu tia ba pha có chất l­ượng điện một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trư­ờng hợp này cũng tương đối đơn giản. Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm cho công suất biến áp phải lớn .Nếu ở đây biến áp đ­ược chế tạo từ ba biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều. Khi chế tạo biến áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải đư­ợc đấu  với dây trung tính phải lớn hơn dây pha vì theo sơ đồ hình 6a thì dây trung tính chịu dòng điện tải.

     

    5.    Chỉnh l­ưu tia sáu pha.

     

    Sơ đồ chỉnh l­ưu tia ba pha ở trên có chất l­ượng điện áp tải chư­a thật tốt lắm. Khi cần chất l­ượng điện áp tốt hơn chúng ta sử dụng sơ đồ nhiều pha hơn. Một trong những sơ đồ đó là chỉnh lư­u tia sáu pha. Sơ đồ động lực mô tả trên hình vẽ:

           
       
         

    a                                                               b

    Hình 7  Chỉnh lưu tia sáu pha

    • Sơ đồ động lực; b- Đường cong điện áp tải

    Sơ đồ chỉnh l­ưu tia sáu pha đ­ược cấu tạo bởi sáu van bán dẫn nối tới biến áp ba pha với sáu cuộn dây thứ cấp, trên mỗi trụ biến áp có hai cuộn giống nhau và ngư­ợc pha. Điện áp các pha dịch nhau một góc là 60o , dạng sóng điện áp tải ở đây là phần d­ương hơn của các điện áp pha với đập mạch bậc sáu. Với dạng sóng điện áp như­ trên, ta thấy chất l­ượng điện áp một chiều đư­ợc coi là tốt nhất.

    Theo dạng sóng điện áp ra ,chúng ta thấy rằng mỗi van bán dẫn dẫn thông trong khoảng 1/6 chu kỳ. So với các sơ đồ khác, thì ở chỉnh lưu tia sáu pha dòng điện chạy qua van bán dẫn bé nhất. Do đó sơ đồ chỉnh l­ưu tia sáu pha rất có ý nghĩa khi dòng tải lớn. Trong trư­ờng hợp đó chúng ta chỉ cần có van nhỏ có thể chế tạo bộ nguồn với dòng tải lớn.

     

     

    6.    Chỉnh l­ưu cầu ba pha.

    a/Chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng hình 8.a có thể coi như­ hai sơ đồ chỉnh l­ưu tia ba pha mắc ngư­ợc chiều nhau, ba Tiristo T1,T3,T5 tạo thành một chỉnh l­ưu tia ba pha cho điện áp (+) tạo thành nhóm anod, còn T2,T4,T6 là một chỉnh l­ưu tia cho ta điện áp âm tạo thành nhóm catod, hai chỉnh l­ưu này ghép lại thành cầu ba pha.

    Theo hoạt động của chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng, dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần cấp hai xung điều khiển đồng thời (một xung ở nhóm anod (+), một xung ở nhóm catod (-)).

    Khi chúng ta cấp đúng các xung điều khiển, dòng điện sẽ đ­ược chạy từ pha có điện áp d­ương hơn về pha có điện áp âm hơn. Khi góc mở van nhỏ hoặc điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn của một van của nhóm này (anod hay catod) thì sẽ có hai van của nhóm kia đổi chỗ cho nhau. Điện áp ngư­ợc các van phải chịu ở chỉnh l­u cầu ba pha  sẽ bằng 0 khi van dẫn và bằng điện áp dây khi van khoá.

    Sự phức tạp của chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng nh­ư đã nói trên là cần phải mở đồng thời hai van theo đúng thứ tự pha, do đó gây không ít khó khăn khi chế tạo vận hành và sửa chữa. Để đơn giản hơn ngư­ời ta có thể sử dụng điều khiển không đối xứng.

           
         
       
     

    a        b

           
       
         
     

    c      d

    Hình 8. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực; b- giản đồ các đường cong cơ bản

    c,d – điện áp tải khi =60o =90o

    b/Chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng.

    Loại chỉnh l­ưu này đ­ược cấu tạo từ một nhóm (anod hoặc catod) điều khiển và một nhóm không điều khiển như­ mô tả trên hình vẽ:

    a                                                                                            b

    .

    Hình 9. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng.

    a- sơ đồ động lực;  b- giản đồ các đường cong cơ bản

    Chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và điện áp tải liên tục khi góc mở các van bán dẫn nhỏ hơn 600, khi góc mở tăng lên và thành phần điện cảm của tải nhỏ, dòng điện và điện áp sẽ gián đoạn.

    Theo dạng sóng điện áp tải ở trên trị số điện áp trung bình trên tải bằng 0 khi góc mở đạt tới 1800. Ngư­ời ta có thể coi điện áp trung bình trên tải là kết quả của tổng hai điện áp chỉnh l­ưu tia ba pha

    Việc kích mở các van điều khiển trong chỉnh l­ưu cầu ba pha có điều khiển dễ dàng hơn, như­ng các điều hoà bậc cao của tải và của nguồn lớn hơn.

    So với chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển đối xứng, thì trong sơ đồ này việc điều khiển các van bán dẫn đư­ợc thực hiện đơn giản hơn. Ta có thể coi mạch điều khiển của bộ chỉnh lư­u này như­ điều khiển một chỉnh l­ưu tia ba pha.

    Chỉnh lưu cầu ba pha hiện nay là sơ đồ có chất lư­ợng điện áp tốt nhất, hiệu suất sử dụng biến áp tốt nhất. Tuy vậy, đây cũng là sơ đồ phức tạp nhất.

    7.    Chỉnh l­ưu khi có điôt ng­ược.

     

    Hình 10. chỉnh lưu một pha với biến áp trung tính

    Như đã nêu ở trên, khi chỉnh lưu làm việc với tải điện cảm lớn, năng lượng của cuộn dây tích luỹ sẽ được xả ra khi điện áp nguồn đổi dấu. Trong trường hợp này như mô tả trên hình 10 khi điện áp nguồn đổi dấu do điôt D đặt ngược điện áp lên các tiristo (trong các khoảng 0(t1, p1(t2, p2(t3), nên các tiristo bị khoá điện áp tải bằng 0. Dòng điện chạy qua các tiristo I1, I2 chỉ tồn tại trong khoảng (t1(p1, t2(p2, t3(p3) tiristo được phân cực thuận. Khi điện áp đổi dấu, năng lượng của cuộn dây tích luỹ xả qua điôt, để tiếp tục duy trì dòng điện ID trong mạch tả.

    Chỉnh lư­u một pha thư­ờng đư­ợc chọn khi nguồn cấp là lư­ới điện một pha, hoặc công suất không quá lớn so với công suất lư­ới (làm mất đối xứng điện áp lưới, và tải không có yêu cầu quá cao về chất lư­ợng điện áp một chiều.

    Trong chỉnh lư­u một pha, nếu tải có dòng điện lớn và điện áp thấp, thì sơ đồ chỉnh lư­u một pha cả chu kỳ với biến áp có trung tính có ­ưu điểm hơn. Bởi vì trong sơ đồ này tổn hao trên van bán dẫn ít hơn, nên công suất tổn hao trên van so với công suất tải nhỏ hơn, hiệu suất thiết bị cao hơn, điện áp ngược của van lớn (nếu điện áp cao mà chọn sơ đồ này có thể không chọn được van bán dẫn). Nếu tải có điện áp cao và dòng điện nhỏ, thì việc chọn sơ đồ cầu chỉnh lư­u một pha hợp lý hơn, bởi vì hệ số điện áp ngư­ợc của van trong sơ đồ cầu nhỏ hơn, do đó chúng ta dễ chọn van hơn.

    Khi sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u cầu một pha, đối với những loại tải không cần làm việc ở chế độ nghịch l­ưu hoàn trả năng lư­ợng về lư­ới, nên chọn sơ đồ chỉnh lư­u cầu điều khiển không đối xứng. Vì trong sơ đồ này tại mỗi thời điểm phát xung điều khiển chúng ta chỉ cần cấp một xung (ở chỉnh lư­u cầu một pha điều khiển đối xứng chúng ta phải cấp hai xung điều khiển cho hai Tiristo đồng thời), sơ đồ mạch điều khiển đơn giản hơn.

    Chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển đối xứng đư­ợc dùng nhiều đối với các loại tải có làm việc ở chế độ nghịch l­ưu hoàn trả năng lư­ợng về lư­ới, như­ động cơ điện một chiều chẳng hạn.

    Đối với các loại tải có điện cảm lớn (ví dụ nh­ư cuộn dây kích từ của máy điện), để lợi dụng năng l­ượng của cuộn dây xả ra và bảo vệ van khi mất điện đột ngột, ng­ười ta hay chọn ph­ương án mắc thêm một điôt ngư­ợc song song với tải.

    Các sơ đồ chỉnh lư­u ba pha thư­ờng đ­ược chọn, khi nguồn cấp là lư­ới ba pha công nghiệp và khi tải có yều cầu cao về chất lư­ợng điện áp một chiều.

    Chỉnh l­ưu tia ba pha thư­ờng đ­ược lựa chọn, khi công suất tải không quá lớn so với biến áp nguồn cấp (để tránh gây mất đối xứng cho nguồn lưới), và khi tải có yêu cầu không quá cao về chất l­ượng điện áp một chiều. Đối với các loại tải có điện áp một chiều định mức là 220V, sơ đồ tia ba pha có ư­u điểm hơn tất cả. Bởi vì theo sơ đồ này, khi chỉnh l­ưu trực tiếp từ l­ưới chúng ta có điện áp một chiều là  220V.1,17 =257,4V. Để có điện áp 220V không nhất thiết phải chế tạo biến áp, mà chỉ cần chế tạo ba cuộn kháng anod của van là đủ.

    Chỉnh lư­u cầu ba pha nên chọn, khi cần chất lư­ợng điện áp một chiều tốt, vì đây là sơ đồ có chất lư­ợng điện áp ra tốt nhất, trong các sơ đồ chỉnh lưu thư­ờng gặp. Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển không đối xứng có mạch điều khiển đơn giản hơn, nên trong đa số các trư­ờng hợp ng­ười ta hay chọn ph­ương án cầu ba pha điều khiển không đối xứng. Ví dụ làm nguồn cho máy hàn một chiều, điều khiển kích từ  máy phát xoay chiều công suất nhỏ, các bộ nguồn cho các thiết bị điện hoá nh­ư mạ điện, điện phân….

    Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng đư­ợc dùng nhiều trong các trư­ờng hợp tải có yêu cầu về việc hoàn trả năng l­ượng về lư­ới, ví dụ như­ điều khiển động cơ điện một chiều.

    Để giảm tiết diện dây quấn thứ cấp biến áp, các cuộn dây thứ cấp biến áp có thể đấu tam giác ().

    Sơ đồ tia sáu pha, với việc chế tạo biến áp phức tạp và phải làm thêm cuộn

    sơ đồ cầu ba pha chúng ta không chọn đ­ược van theo dòng điện.

    Cùng một trị số điện áp và dòng điện tải như­ nhau, sử dụng sơ đồ càng nhiều pha dòng điện làm việc của van bán dẫn càng nhỏ. Các sơ đồ cầu bao giờ cũng có điện áp làm việc của van nhỏ hơn so với sơ đồ tia cùng loại.

    —————————————————————————————————————–

    CHƯƠNG II

                            CHỈNH LƯU TIA  III PHA

    Chỉnh l­ưu tia ba pha th­ường đ­ược lựa chọn, khi công suất tải không quá lớn so với biến áp nguồn cấp (để tránh gây mất đối xứng cho nguồn lưới), và khi tải có yêu cầu không quá cao về chất l­ượng điện áp một chiều.

     
       

    Hình 11. Sơ đồ động lực

    Khi biến áp có ba pha đấu sao (  ) trên mỗi pha A,B,C ta nối một van như hình vẽ ba catod đấu chung cho ta điện áp d­ương của tải, còn trung tính biến áp sẽ là điện áp âm. Ba pha điện áp A,B,C dịch pha nhau một góc là 120o theo các đ­ường cong điện áp pha, chúng ta có điện áp của một pha dương hơn điện áp của hai pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kỳ ( 120o ). Từ đó thấy rằng, tại mỗi thời điểm chỉ có điện áp của một pha d­ương hơn hai pha kia.

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van ở đây là khi anod của van nào dư­ơng hơn van đó mới đ­ược kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau đư­ợc coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đ­ược mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (như­ vậy trong chỉnh l­ưu ba pha, góc mở nhỏ nhất  = 0o sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 300).

    Theo hình vẽ tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh­ư vậy mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục ( đ­ường cong I1,I1,I3 trên hình vẽ), còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn thông của các van nhỏ hơn.

    Tuy nhiên trong cả hai tr­ường hợp dòng điện trung bình của các van đều bằng 1/3.Id. Trong khoảng thời gian van dẫn dòng điện của van bằng dòng điện tải, trong khoảng van khoá dòng điện van bằng 0. Điện áp của van phải chịu bằng điện dây giữa pha có van khoá với pha có van đang dẫn.

    Ví dụ trong khoảng t2  t3 van T1 khoá còn T2 dẫn do đó van T1 phải chịu một điện áp dây UAB, đến khoảng t3  t4 các van T1, T2 khoá, còn T3 dẫn lúc này T1 chịu điện áp dây UAC.

    Khi tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) dòng điện, điện áp tải là các đường cong liên tục, nhờ năng l­ượng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng điện khi điện áp đổi dấu, nh­ư đư­ờng cong nét đậm trên hình 11.

    So với chỉnh lư­u một pha, thì chỉnh l­ưu tia ba pha có chất l­ượng điện một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trường hợp này cũng t­ương đối đơn giản.

    Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm cho công suất biến áp phải lớn .Nếu ở đây biến áp được chế tạo từ ba biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều.

    Khi chế tạo biến áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải đư­ợc đấu  với dây trung tính phải lớn hơn dây pha vì theo sơ đồ hình 11 thì dây trung tính chịu dòng điện tải.

    ————————————————————————————–

    CHƯƠNG III

    TÍNH TOÁN VAN ĐỘNG LỰC

     

    Hai thông số cần quan tâm nhất khi chọn van bán dẫn cho chỉnh l­ưu là điện áp và dòng điện, các thông số còn lại là những thông số tham khảo khi lựa chọn.

    Khi đã đáp ứng đ­ược hai thông số cơ bản trên các thông số còn lại có thể tham khảo theo gợi ý sau:

    Loại van nào có sụt áp U nhỏ hơn sẽ có tổn hao nhiệt ít hơn.

    Dòng điện rò của loại van nào nhỏ hơn thì chất lư­ợng tốt hơn.

    Nhiệt độ cho phép của loại van nào cao hơn thì khả năng chịu nhiệt tốt hơn.

    Điện áp và dòng điện điều khiển của loại van nào nhỏ hơn, công suất điều khiển thấp hơn.

    Loại van nào có thời gian chuyển mạch bé hơn sẽ nhạy hơn. Tuy nhiên trong đa số các van bán dẫn thời gian chuyển mạch th­ường tỷ lệ nghịch với tổn hao công suất.

    Các van động lực đư­ợc lựa chọn  dựa vào các yếu tố cơ bản là: dòng tải, sơ đồ đã chọn,  điều kiện toả nhiệt, điện áp làm việc.

    Các thông số cơ bản của van động lực đ­ược tính nh­ư sau:

    Điện áp ng­ược của van đ­ược tính:

    Ulv =  knv. U2         (1)

    với U2 = Ud/ku thay vào (1)  lúc đó Ulv có thể tính

    Ulv=knv.Ud/ku.

    Trong đó: Ud, U2, Ulv –  điện áp tải, nguồn xoay chiều, ng­ược của van;
    knv, ku –  các hệ số điện áp ng­ược và điện áp tải. Các hệ số này tra từ bảng:

    Knv=2,45

    Ku=1,17

    Thay số vào ta có:

    Ulv=2,45. =209,4  (V)

    Để có thể chọn van theo điện áp hợp lý, thì điện áp ng­ược của van cần chọn phải lớn hơn điện áp làm việc đ­ược tính từ công thức (1), qua một hệ số dự trữ kdtU

    Unv = kdtU.Ulv.                                                                   (8 -3)

    kdtU thư­ờng đư­ợc chọn lớn hơn 1,6 (Chọn kdtU=2)

    Suy ra: Unv=2.209,4=418,8 (V)

    Tính dòng điện của van.

    Dòng điện làm việc của van đ­ược chọn theo dòng điện hiệu dụng chạy qua van theo sơ đồ đã chọn (Ilv = Ihd). Dòng điện hiệu dụng đ­ược tính:

    được tính: Ihd = khd. Id                                                                      

    Trong đó: Ihd , Id –  Dòng điện hiệu dụng của van và dòng điện tải;

    khd=0.58 – Hệ số xác định dòng điện hiệu dụng (tra bảng).

    Vậy ta có:   Ilv=Ihd=0.58.22=12,76  (A)

    Để van bán dẫn có thể làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, cần phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý. Chọn điều kiện có cánh toả nhiệt với đủ diện tích bề mặt cho phép van làm việc tới  40%Iđmv (Iđmv > 2,5.Ilv)

    Hay chọn :Ilv=25%Iđmv

    Ta có Iđmv=4.12,76=51,04  (A)

    Để có thể chọn đ­ược van cho làm việc với các thông số định mức cơ bản trên, chúng ta tra bảng thông số một số Tiristor chọn các van có thông số điện áp ng­ược (Unv), dòng điện định mức(Iđmv) lớn hơn gần nhất với thông số đã tính được ở trên.

    Theo cách đó có thể chọn :

    Tiristor loại T60N600BOC có các thông số định mức:

    • Dòng điện định mức của van Iđmv=60 A.
    • Điện áp ng­ược cực đại của van Unv = 600 V.
    • Độ sụt áp trên van U = 1,8 V.
    • Dòng điện dò Ir = 25 mA.
    • Điện áp điều khiển Uđk =1.4 V.
    • Dòng điện điều khiển Iđk = 150 m A.

      ——————————————————————————————————————–

     

    CHƯƠNG IV

    TÍNH TOÁN BIẾN ÁP

    Chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ sơ đồ đấu dây D/Y làm mát bằng không khí tự nhiên .

    Tính các thông số cơ bản :

    Điện áp pha sơ cấp máy biến áp :                Up =380 (V)

    Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp

    Phương trình cân bằng điện áp khi có tải :

    Udo .cos amin =Ud +2. DUv +DUdn + DUba

    Trong đó :        min =10o là góc dự trữ khi có sự suy giảm điện lưới

    DUv =1,8(V)  là sụt áp trên Thyristor

    DUdn0 là sụt áp trên dây nối

    DUba = DUr + DUx là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp .

    Chọn sơ bộ :      DUba =10%.Ud =10%.100 = 10(V)

    Từ phương trình cân bằng điện áp khi có tải ta có :

    Ud0 ===115,35 (V)

    Điện áp pha thứ cấp pha máy biến áp :

    U2= ==85,47 (V)

    Dòng điện hiệu dụng thứ cấp của máy biến áp :

    I2 =k2.Id=0,58.22= 12,76 (A)

    Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp :

    I1 = KbaI2 = .I2 =  . 12,76 = 2,87 (A)

    Tính tiết diện dây dẫn:

    (mm2)

    Trong đó :   I – dòng điện chạy qua cuộn dây [A];

    J – mật độ dòng điện trong biến áp thường chọn  2  2,75 [A/mm2]

    Vậy tiết diện dây dẫn sơ cấp:     Scu1==1,4357    ( mm2).

    Tiết diện dây dẫn thứ cấp:       Scu2==5,1  (mm2)

    Nếu chọn dây quấn tròn thì đường kính dây được tính:

     
       

    Suy ra  : d1=1,35 mm   (chuẩn hóa)

    =>Dn1=1.44mm  (cả vỏ cách điện )

    d2 =2,83 mm     (chuẩn hóa)

    =>Dn2=2,95 mm  (cả vỏ cách điện )

    Xác định công suất tối đa của tải ví dụ với tải chỉnh lưu xác định

    Pdmax = Udo . Id =  115,35 .22 =2537,7  (W)

    Công suất biến áp nguồn cấp được tính

    Sba = ks . Pdmax

                Trong đó : Sba – công suất biểu kiến của biến áp [W];

                                 ks – hệ số công suất theo sơ đồ mạch động lực        

    Suy ra Sba=1,345.2537,7=3413,21 (VA)      

    Tính toán sơ bộ mạch từ

     

     
       

    Tiết diện trụ QFe của lõi thép biến áp được tính từ công suất:

    Với   kQ = 5  ¸  6 –máy biến áp khô (chọn kq=6)

    m=3 – số trụ của máy biến áp

    f – tần số nguồn điện xoay chiều f=50 Hz.

    Đưòng kính trụ :

    d = = = 6,04(cm)

    Chuẩn đường kính trụ theo tiêu chuẩn  d = 6.1 (cm)

    Chọn loại lá thép có độ dày 0,5 mm

    Tính toán dây quấn biến áp.

    Thông số các cuộn dây cần tính bao gồm số vòng và kích thước dây.

    Số vòng dây của cuộn sơ cấp được tính

               Với   B – từ cảm (thường chọn trong khoảng (1,0 ¸ 1,8) Tesla tuỳ thuộc chất lượng tôn-ở đây chọn B=1).

    Chọn W1=600 [vòng]

    Tương tự số vòng dây của cuộn thứ cấp được tính

    Chọn W2=136 [vòng]

    Chọn sơ bộ các kích thước cơ bản của mạch từ

     

    Chọn hình dáng của trụ

    Vì công suất nhỏ (dưới 10 KVA), ta chọn trụ chữ nhật với các kích thước  QFe = a . b. Trong đó a – bề rộng trụ, b – bề dầy trụ

    với:

    Qcs1 =k.W1.SCu1  =2,5.600.1,4314=2147,1   [mm2]

    Qcs2 =k.W2.SCu2  =2,5.136.6,29=    2138,6     [mm2]

    Trong đó: Qcs,- diện tích cửa sổ [mm2];

                   Qcs1,Qcs2  – phần do cuộn sơ cấp và thứ cấp chiếm chỗ [mm2];

                   W1, W2  – số vòng dây sơ, thứ cấp;

                   SCu1, SCu2  –  tiết diện dây quấn sơ, thứ cấp [mm2];

                    k  –  hệ số lấp đầy thường chọn  2,0 ¸ 3,0 (chọn kld=2.5)

     

    Diện tích cửa sổ cần có:

    Qcs  = Qcs1 + Qcs2 =  4285,7         [mm2]

    Mà QFe=2826[mm2]=a*a

    =>Chọn kích thước cửa sổ.

    Khi đã có diện tích cửa sổ Qcs, cần chọn các kích thước cơ bản (chiều cao h và chiều rộng c với Qcs = c.h) của cửa sổ mạch từ. Các kích thước cơ bản này của lõi thép do người thiết kế tự chọn. Những số liệu đầu tiên có thể tham khảo chiều cao h và chiều rộng cửa sổ c được chọn dựa vào các hệ số phụ m=h/a; n = c/a; l = b/a. Kinh nghiệm cho thấy đối với lõi thép hình E thì m = 2,8; n = 0,55; l = 1  (1,5; là tối ưu hơn cả. Tuy nhiên những hệ số phụ này sau khi tính xong mạch từ có thể không hợp lý cho một số trường hợp, lúc đó người thiết kế cần thay đổi các chỉ số phụ cho để tính lại.

    =>c=29,28 mm

    h=146,4 mm

    a=53 mm

    b=53 mm

    Chiều rộng toàn bộ mạch từ

    C = 2c + x.a =2.29,28+3.53=217,56 mm

    (Với x = 3- biến áp ba pha)

    chiều cao mạch từ

    H = h + z.a=146,4+2.53=  252,4 mm

    (Với z = 2 -biến áp ba pha)

    Hình dáng kết cấu mạch từ thể hiện như hình vẽ:

     
       

                                  Sơ đồ kết cấu lõi thép biến áp

          

     

     

     

    Kết cấu dây quấn.

     

    Dây quấn được bố trí theo chiều dọc trụ, mỗi cuộn dây được quấn thành nhiều lớp dây. Mỗi lớp dây được quấn liên tục, các vòng dây sát nhau. Các lớp dây cách điện với nhau bằng các bìa cách điện. Cách tính các thông số này như sau:

    Số vòng dây trên mỗi lớp W1l:

    Khi dây quấn tiết diện tròn được tính

    (8 – 21)

    Trong đó: h –  chiều cao cửa sổ,

                   dn –  đường kính dây quấn kể cả cách điện;

                  hg –  khoảng cách cách điện với gông có thể tham khảo chọn hg = 2.dn.

    Số lớp dây Sld trong cửa sổ được tính bằng tỷ số, số vòng dây W của cuộn dây W1 hoặc W2 cần tính, trên số vòng dây trên một lớp W1l

    =>Sld1=600/100=6           (lớp)

    Sld2=136/48=2,83     (lớp)

    Như vậy:  600 vòng tách thành 6 lớp mỗi lớp 100 vòng .

    136 vòng tách thành 3 lớp: 2 lớp 48 vòng;1 lớp 40 vòng.

    Chọn sơ bộ khoảng cách cách điện gông là 1,5 cm .

    Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :

    h1=  = = 152(mm)

    Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :

    h2=  = = 149 (mm)

    Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dầy : S01= 0,1 cm.

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn dây sơ cấp  a01= 1,0 cm .

    Đường kính trong của ống cách điện .

    Dt= dFe + 2.a01– 2.S01 =6,1+ 2.1 – 2.0,1 = 7,9 (cm)

    Đường kính trong của cuộn sơ cấp .

    Dt1= Dt + 2.S01=7,9 + 2.0,1= 8,1(cm)

    Chọn bề dầy giữa hai lớp dây ở cuộn sơ cấp : cd11= 0,1 mm

    Bề dầy cuộn sơ cấp .

    Bd1= (Dn1+cd11).Sld1= (1,44 + 0.1).6= 9,24 (mm) = 0,924 (cm)

    Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp .

    Dn1= Dt1+2.Bd1=8,1 + 2.0,924= 9,95 (cm)

    Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp .

    Dtb1= == 9,03 (cm)

    Chiều dài dây quấn sơ cấp .

    l1 = W1.p.Dtb1=600. p.9,03.10-2= 170,2 (m)

    Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp :cd01=0,5cm

    */  Kết cấu dây quấn thứ cấp .

    Đường kính trong của cuộn thứ cấp.

    Dt2 = Dn1+ 2.cd01 = 9,95 + 2.0,5 = 10,95 (cm)

    Chọn bề dầy cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp : cd22= 0,1 (mm)

    Bề dầy cuộn sơ cấp .

    Bd2 = (Dn2+cd22).Sld2 = (2,95 + 0,1).3= 9,15 (mm) = 0,915(cm)

    Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp .

    Dn2= Dt2+ 2.Bd2= 11,95 + 2.0,915 = 13,78 (cm)

    Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp .

    Dtb2= = = 12,87 (cm)

    Chiều dài dây quấn thứ cấp .

    l2 = p.W2.Dtb2 =136. p.12,87.10-2 = 55 (m)

    Đường kính trung bình các cuộn dây .

    D12=  = =11 (cm)

    r12= = 5,5 (cm)

    Chọn khoảng cách giữa hai cuộn thứ cấp : a22= 2 (cm)

    */ chọn gông

     

    Để đơn giản trong việc chế tạo gông từ ,ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thước sau .

    Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ : gd=a=53 (mm)

    Chiều cao của gông bằng                              : gc =a=53(mm)

    Số lá thép dùng trong một gông .

    hg == 106 (lá)

    Tiết diện hiệu quả của trụ .

    QT= khq.QFe = 0,95.28,62 = 27,19 (cm2)

    Tính chính xác mật độ từ cảm trong trụ .

    BT =  = = 1,049 (T)

    Mật độ từ cảm trong gông .

    Bg = BT. = 1,049.1 = 1,049 (T)

    */  Tính khối lượng của sắt và đồng .

     

    Thể tích của trụ .

    VT = 3.QFe.h = 3.28,62.14,64 = 1256.99 (cm3)

    Thể tích của gông .

    Vg = 2.Qg.C = 2.4,5,3.5,3.21,756 = 1222,25  (cm3)

    Khối lượng của trụ .

    MT= VT . mFe = 1,25699 . 7,85 = 9,88 (Kg)

    Khối lượng của gông .

    Mg = Vg . mFe = 1,22225.7,85 =9,59 (Kg)

    Khối lượng của sắt .

    MFe= MT+Mg = 9,88+9,59 = 19,47  (Kg)

    Thể tích đồng .

    VCu = 3.(Scu1.l1 + Scu2.l2) = 3.(1,4314.10-4.1702+6,29.10-4.550)=1,77 (dm3)

    MCu = VCu . mCu = 1,77.8,9 =15,75 (Kg)

     

    */  Tính các thông số của máy biến áp .

     

    Điện trở của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75o C .

    với  =0,02133 (.mm2 /m) Điện trở suất của đồng ở 75o C

    R1= r.= 0,02133. = 2,53  (W)

    Điện trở cuộn thứ cấp máy biến áp ở 750C .

    R2= r.= 0,02133. = 0,19 (W)

    Điện trở của máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    RBA = R2 + R1= 0,19+ 2,53. =0,32  (W)

    Sụt áp trên điện trở máy biến áp .

    DUr = RBA.Id = 0,32 . 22 = 7,04 (V)

    Điện kháng máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    XBA= 8 .p2.(W2)2..w.10-7

    =  8 .p2.1362..314.10-7

    = 0,50(W)

    Điện cảm máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    LBA = =  = 1,5910-3(H) = 1,59 (mH)

    Sụt áp trên điện kháng máy biến áp .

    DUx = XBA.Id = 0,5.22= 10,5 (V)

    Sụt áp trên máy biến áp .

    DUBA= = = 12,64 (V)

    Điện áp trên động cơ khi có góc mở min= 100

    U= Ud0.Cosamin  –  2.DUV –  DUBA

    = 115,35.cos100 – 2.1,8 – 12,64 =97,36 (V)

    Tổng trở ngắn mạch qui đổi về thứ cấp .

    ZBA = = = 0,59 (W)

    Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp .

    DPn = 3.RBA .I= 3.0,32.,12,762 = 156,3 (W)

    DP% = .100 = .100 = 4,58 %

    Điện áp ngắn mạch tác dụng .

    Unr= .100 = .100 =4,78 %

    Điện áp ngắn mạch phản kháng .

    Unx = .100 = .100 = 7,46 %

    Điện áp ngắn mạch phần trăm .

    Un= == 8,86

    Dòng điện ngắn mạch xác lập .

    I2nm= = =144,86 (A)

    Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại .

    Ipik :Đỉnh xung max của Thyristor

    Imax = = =232,23 (A)

    < Ipik = 700 (A)

    Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tốt

    suất thiết bị chỉnh lưu .

    h =  = = 64,46 %

    ———————————————————————————————-

     

                       CHƯƠNG V

    THIẾT KẾ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

    1. Thiết kế mạch điều khiển

    a/. Nguyên lý thiết kế mach điều khiển.

    Điều khiển Tiristo trong sơ đồ chỉnh lưu hiện nay thường gặp là điều khiển theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính. Nội dung của nguyên tắc này có thể mô tả theo giản đồ hình V.1 như sau.

    Khi điện áp xoay chiều hình sin đặt vào anod của Tiristo, để có thể điều khiển được góc mở ( của Tiristo trong vùng điện áp + anod, ta cần tạo một điện áp tựa dạng tam giác, ta thường gọi là điện áp tựa là điện áp răng cưa Urc. Như vậy điện áp tựa cần có trong vùng điện áp dương anod.

    Dùng một điện áp một chiều Uđk so sánh với điện áp tựa. Tại thời điểm (t1,t4) điện áp tựa bằng điện áp điều khiển (Urc = Uđk), trong vùng điện áp dương anod, thì phát xung điều khiển Xđk. Tiristo được mở từ thời điểm có xung điều khiển (t1,t4) cho tới cuối bán kỳ (hoặc tới khi dòng điện bằng 0)

           
       
     
       
    Hình V.1.  Nguyên lý điều khiển chỉnh lưu.

     

     

    Sơ đồ khối mạch điều khiển.

    Để thực hiện được ý đồ đã nêu trong phần nguyên lý điều khiển ở trên, mạch điều khiển bao gồm ba khâu cơ bản trên hình V.2.

     
       

    Hình V.2. Sơ đồ khối mạch điều khiển

    Nhiệm vụ của các khâu trong sơ đồ khối hình V.2 như sau:

    Khâu đồng pha có nhiệm vụ tạo điện áp tựa Urc (thường gặp là điện áp dạng răng cưa tuyến tính) trùng pha với điện áp anod của Tiristo

    Khâu so sánh có nhiệm vụ so sánh giữa điện áp tựa với điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau (Uđk = Urc). Tại thời điểm hai điện áp này bằng nhau, thì phát xung ở đầu ra để gửi sang tầng khuyếch đại.

    Khâu tạo xung có nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở Tiristo. Xung để mở Tiristor có yêu cầu: sườn trước dốc thẳng đứng, để đảm bảo yêu cầu Tiristo mở tức thời khi có xung điều khiển (thường gặp loại xung này là xung kim hoặc xung chữ nhật); đủ độ rộng với độ rộng xung lớn hơn thời gian mở của Tiristo; đủ công suất; cách ly giữa mạch điều khiển với mạch động lực (nếu điện áp động lực quá lớn)

    Với nhiệm vụ của các khâu như vậy tiến hành thiết kế, tính chọn các khâu cơ bản của ba khối trên. Chi tiết về các mạch này sẽ giới thiệu chi tiết ở phần sau.

     

    b/. Thiết kế sơ đồ nguyên lý.

     

    Hiện nay mạch điều khiển chỉnh lưu thường được thiết kế theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính như giới thiệu trên.

    Theo nhiệm vụ của các khâu như đã giới thiệu, tiến hành thiết kế, tính chọn các khâu cơ bản của ba khối trên.

    Trên hình V.3;V.4;V5 giới thiệu một số khâu đồng pha, so sánh, tạo xung điển hình.

    Sơ đồ hình V.3 a là sơ đồ đơn giản, dễ thực hiện, với số linh kiện ít nhưng chất lượng điện áp tựa không tốt. Độ dài của phần biến thiên tuyến tính của điện áp tựa không phủ hết 1800. Do vậy, góc mở van lớn nhất bị giới hạn. Hay nói cách khác, nếu theo sơ đồ này điện áp tải không điều khiển được từ 0 tới cực đại mà từ một trị số nào đó đến cực đại.

    Để khắc phục nhược điểm về dải điều chỉnh ở sơ đồ hình V.3.a người ta sử dụng sơ đồ tao điện áp tựa bằng sơ đồ hình V.3.b. Theo sơ đồ này, điện áp tựa có phần biến thiên tuyến tính phủ hết nửa chu kỳ điện áp. Do vậy khi cần điều khiển điện áp từ 0 tới cực đại là hoàn toàn có thể đáp ứng được.

               
       
       
    b.
     
       
    d.
     
       
    Hình V.3: Một số khâu đồng pha điển hình.

     

    a- Dùng diod và tụ; b- Dùng tranzitor và tụ; c- Dùng bộ ghép quang; d- Dùng khuếch đại thuật toán .

    Với sự ra đời của các linh kiện ghép quang, chúng ta có thể sử dụng sơ đồ tạo điện áp tựa bằng bộ ghép quang như hình V.3.c. Nguyên lý và chất lượng điện áp tựa của hai sơ đồ hình V.3.b,c tương đối giống nhau. Ưu điểm của sơ đồ hình V.3.c ở chỗ không cần biến áp đồng pha , do đó có thể đơn giản hơn trong việc chế tạo và lắp đặt.

    Các sơ đồ trên đều có chung nhược điểm là việc mở, khoá các Tranzitor trong vùng điện áp lân cận 0 là thiếu chính xác làm cho việc nạp, xả tụ trong vùng điện áp lưới gần 0 không được như ý muốn.

    Ngày nay các vi mạch được chế tạo ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao, kích thước ngày càng gọn, ứng dụng các vi mạch vào thiết kế mạch đồng pha có thể cho ta chất lượng điện áp tựa tốt. Trên sơ đồ hình V.3.d  mô tả sơ đồ tạo điện áp tựa dùng khuyếch đại thuật toán (KĐTT).

                   
       
         
     
     
         
     
       
    Hình V.4: Sơ đồ các khâu so sánh thường gặp

     

    a- Bằng tranzitor; b- Cộng một cổng đảo của KĐTT c-Hai cổng KĐTT.

    Để xác định được thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần so sánh hai tín hiệu Uđk và Urc. Việc so sánh các tín hiệu đó có thể được thực hiện bằng Tranzitor (Tr) như trên hình V.4.a. Tại thời điểm Uđk = Urc, đầu vào Tr lật trạng thái từ khoá sang mở (hay ngược lại từ mở sang khoá), làm cho điện áp ra cũng bị lật trạng thái, tại đó chúng ta đánh dấu được thời điểm cần mở Tiristo.

    Với mức độ mở bão hoà của Tr phụ thuộc vào hiệu Uđk ( Urc = Ub, hiệu này có một vùng điện áp nhỏ hàng mV, làm cho Tr không làm việc ở chế độ đóng cắt như ta mong muốn, do đó nhiều khi làm thời điểm mở Tiristo bị lệch khá xa so với điểm cần mở tại Uđk = Urc.

    KĐTT có hệ số khuyếch đại vô cùng lớn, chỉ cần một tín hiệu rất nhỏ (cỡ (V) ở đầu vào, đầu ra đã có điện áp nguồn nuôi, nên việc ứng dụng KĐTT làm khâu so sánh là hợp lý. Các sơ đồ so sánh dùng KĐTT trên hình V.4.b,c rất thường gặp trong các sơ đồ mạch hiện nay. Ưu điểm hơn hẳn của các sơ đồ này là có thể phát xung điều khiển chính xác tại Uđk = Urc.

    Với nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở Tiristo như đã nêu ở trên, tầng khuyếch đại cuối cùng thường được thiết kế bằng Tranzitor công suất, như mô tả trên hình V.5.a. Để có xung dạng kim gửi tới Tiristo, ta dùng biến áp xung (BAX), để có thể khuyếch đại công suất ta dùng Tr, điôt D bảo vệ Tr và cuộn dây sơ cấp biến áp xung khi Tr khoá đột ngột. Mặc dù với ưu điểm đơn giản, nhưng sơ đồ này được dùng không rộng rãi, bởi lẽ hệ số khuyếch đại của tranzitor loại này nhiều khi không đủ lớn, để khuyếch đại được tín hiệu từ khâu so sánh đưa sang.

     
       
     
     
    Hình  V.5: Sơ đồ các khâu khuếch đại.

     

    a- Bằng tranzitor công suất  b- Bằng Sơ đồ darlington;
    c- Sơ đồ có tụ nối tầng.

    Tầng khuyếch đại cuối cùng bằng sơ đồ darlington như trên hình V.5.b thường hay được dùng trong thực tế. ở sơ đồ này hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu về khuyếch đại công suất, khi hệ số khuyếch đại được nhân lên theo thông số của các tranzitor.

    Trong thực tế xung điều khiển chỉ cần có độ rộng bé (cỡ khoảng (10 200) ms), mà thời gian mở thông các tranzitor công suất dài (tối đa tới một nửa chu kỳ – 0.01s), làm cho công suất toả nhiệt dư của Tr quá lớn và kích thước dây quấn sơ cấp biến áp dư lớn. Để giảm nhỏ công suất toả nhiệt Tr và kích thước dây sơ cấp BAX chúng ta có thể thêm tụ nối tầng như hình V.5.c. Theo sơ đồ này, Tr chỉ mở cho dòng điện chạy qua trong khoảng thời gian nạp tụ, nên dòng hiệu dụng của chúng bé hơn nhiều lần.

    Đối với một số sơ đồ mạch, để giảm công suất cho tầng khuyếch đại và tăng số lượng xung kích mở, nhằm đảm bảo Tiristo mở một cách chắc chắn, người ta hay phát xung chùm cho các Tiristo. Nguyên tắc phát xung chùm là trước khi vào tầng khuyếch đại, ta đưa chèn thêm một cổng và (() với tín hiệu

    vào nhận từ tầng so sánh và từ bộ phát xung chùm như hình V.6.

     
       

    Hình V.6: Sơ đồ phối hợp tạo xung chùm.

    Một số sơ đồ khâu tạo chùm xung mô tả trên hình V.7.

    Vi mạch 555 tạo xung đồng hồ hình V.7.a cho ta chất lượng xung khá tốt và sơ đồ cũng tương đối đơn giản. Sơ đồ này thường hay gặp trong các mạch tạo chùm xung.

    Trong thiết kế mạch điều khiển, thường hay sử dụng KĐTT. Do đó để đồng dạng về linh kiện, khâu tạo chùm xung cũng có thể sử dụng KĐTT, như các sơ đồ trên hình V.7.b,c. Tuy nhiên, ở đây sơ đồ dao động đa hài hình V.7.b có ưu điểm hơn về mức độ đơn giản, do đó được sử dụng khá rộng rãi trong các mạcg tạo xung chữ nhật.

    Hình V.7: Một số sơ đồ chùm xung.

     

    a.Sơ đồ dùng vi mạch 555; b. Đa hài bằng KĐTT;

    . c-Tạo bằng mạch KĐTT

    Sau khi phân tích ưu,nhược điểm của các khâu ta chọn  sơ chọn mạch điều khiển như sau:

    • Mạch tạo xung điều khiển đơn
           
       
     
     
     
     
    1. Mạch tạo chùm xung điều khiển
                   
         
     
         
         
     
     
       

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-%C4%90o-l%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Đo lường và tự động điều khiển

    BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

    Đo và điều khiển tốc độ động cơ dùng vi điều khiển 8051

    I.Giới thiệu chung:

    1.Mở đầu:

    Ngày nay trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật luôn xuất hiện khái niệm Kỹ thuật số

    • xử lý và điều khiển, với sự trợ giúp của máy tính kỹ thuật vi xử lý và điều khiển đã có sự phát triển ạnh mẽ đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của các họ vi xử lý và điều khiển với những tính năng mới. Để phục vụ tốt cho môn học “Đo lường và điều khiển tự động” chúng em thực hiện đề tài: Đo và Điều khiển Tốc Độ Động Cơ với mục đích tích luỹ kiến thức đặc biệt là những kinh nghiệm trong quá trình lắp mạch thực tế song do thời gian và kiến thức có hạn, nên mạch thiết kế còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để có thể nâng cao chất lượ ng của bài thiết kế, chúng em xin chân thành cảm ơn !

    2. Đề tài : Đo và điều khiển tốc độ động cơ một chiều loại nhỏ

    1. 3. Nhóm sinh viên thực hiện:

    Nhóm thực hiện: Gồm 3 thành viên chính được phân công công việc cụ thể

    1

    Đo lường và tự động điều khiển

    4.Định hướng thiết kế:

    Thiết kế một h ệ vi xử lý bao gồm cả việc thi ết kế tổ ch ức phần cứng và viết phần mềm cho nền ph ần cứng mà ta thiết kế. Việc xem xét giữa tổ chức phần cứng và chương trình phần mềm cho một thiết kế là mộ t vấn đề cần phải cân nhắc. Vì khi tổ chức phần cứng càng phức tạp, càng có nhiều chức năng hỗ tr ợ cho yêu cầu thiết kế thì ph ần mềm càng được giảm bớt và d ễ dàng thực hiện nhưng lại đẩy cao giá thành chi phí cho phần cứng, cũ ng như chi phí bảo trì. Ngược lại với một phần cứng tối thiểu lại yêu cầu mộ t chương trình phần mềm phức tạp hơn, hoàn thiện hơn; nhưng lại cho phép bảo trì hệ th ống dễ dàng hơn cũng như việc phát triển tính năng của hệ thống từ đó có thể đưa ra giá cạnh tranh được.

    Từ yêu cầu và nhận định trên ta có những định hướng sơ bộ cho thiết kế như sau:

    1. Chọn bộ vi xử lý.

    Từ yêu cầu dùng VXL 8 bit ta dự kiến dùng các chip vi đ iều khi ển thuộc h ọ MCS-51 của Intel, mà cụ thể ở đây là dùng chip 8051 vì những lý do sau:

    • Thứ nhất 8051 thuộc họ MCS-51, là chip vi điều khiển. Đặc điểm của các chip vi điều khiển nói chung là nó được tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp với những thiết kế hướng điều khiển. Tức là trong nó bao gồm: mạch VXL, bộ nhớ chương trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt…
    • Thứ hai là, vi điều khiển 8051 cùng với các họ vi điều khiển khác nói chung trong những năm gần đây được phát triển theo các hướng sau:
    • Giảm nhỏ dòng tiêu thụ.
    • Tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU

    .

    • Giảm điệp áp nguồn nuôi.
    • Có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các thiết kế lớn.

    Những đặc đ iểm đó dẫn đến đạt được hai tính năng quan trọng là: giảm công suất tiêu thụ và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng dụng nó rất thích hợp với các thiết kế hướng điều khiển.

    2

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Thứ ba là, vi điều khiển thuộc họ MCS-51 được hỗ trợ một tập lệnh phong phú nên cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong vấn đề viết chương trình phần mềm điều khiển.
    • Cuối cùng là, các chip thuộc họ MCS-51 hiện được sử dụng phổ biến và được coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả dụng. Mặt khác, qua việc khảo sát thị trường linh kiện việc có được chip 8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế.

    Vì những lý do trên mà việc l ựa chọn vi điều khiển 8051 là một giải pháp hoàn toàn phù hợp cho thiết kế.

    4 .Phương án thực hiện :

    4.1. Dùng cặp cảm bi ến thu phát đặt đối diện để xác định số vòng quay trong một khoảng thời gian nhất định . Động cơ có gắn mộ t đĩa quay có một khe thủ ng trên đĩa ,mỗI khi khe này quay qua cặp cảm biến hồng ngoạt thu phát sẽ tạo ra một đột biến xung trong một vòng quay.

    4.2. Sử dụng cảm biến phát và đồng thời thu tín hiệu phản xạ ngược trở bằng cách vạch một số điểm trên trục của động cơ .

    4.3. Họ vi điều khiển AT89C51 có 32 đường xuất nhập dữ liệu : P0 ,P1 , P2, P3 mỗI Port 8 bit vì vậy ph ương án đặt ra sử dụng toàn bộ 8 bit P*.0 – P* .7 để xuất ra LED 7 thanh CA hoặc ch ỉ sử d ụng mỗ I Port 4bit sau đó giảI mã bằng 74LS47.Như vậy sẽ phảI sử dụng LCD để hiển thị tốc độ động cơ .

    4.4.  Sử dụng màn hình LCD để hiển thị .

    5. Các bước thực hiện :

    Sau khi nhận đồ án nhóm em đã đưa ra một số bước sau để thực hiện công việc:

    1.Nhập số vào LCD theo đúng trình tự hàng trăm hàng chục hàng đơn vị .Đo tốc độ của các động cơ loại nh ỏ (loại một chiều hoặc xoay chiều),có gắn cánh quạt (số lượng cánh là xác định ).

    1. Thực hiện việc đo tốc độ thông qua số vòng quay của cánh quạt bằng cách sử dụng mạch sensor thu phát hồng ngoại.

    3.Việc hiển thị thực hiện thông qua LCD (đo tốc độ trong một khoảng thời gian phù hợp).Có một khoảng thời gian để quan sát giá trị của tốc độ.

    4.Việc đo động cơ ta điều chỉnh sao cho tốc độ của động cơ luôn ổn định ở một ngưỡng nhất định .Nghĩa là tốc độ của động cơ luôn có một sai số trong giới hạn .trong bài này chúng em điều chỉnh cho sai số của động cơ trong khoảng 2%.

    3

    Đo lường và tự động điều khiển

    6.Mô phỏng

    a.Phần code

    • Mo PhongDlg.cpp : implementation file
    •  

    #include “stdafx.h”

    #include “Mo Phong.h”

    #include “Mo PhongDlg.h”

    #include”math.h”

    #include “stdlib.h”

    #ifdef _DEBUG

    #define new DEBUG_NEW

    #undef THIS_FILE

    static char THIS_FILE[] = __FILE__;

    #endif

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CAboutDlg dialog used for App About

    class CAboutDlg : public CDialog

    {

    public:

    CAboutDlg();

    // Dialog Data

    //{{AFX_DATA(CAboutDlg)

    enum { IDD = IDD_ABOUTBOX };

    //}}AFX_DATA

    • ClassWizard generated virtual function overrides //{{AFX_VIRTUAL(CAboutDlg)

    protected:

    virtual void DoDataExchange(CDataExchange* pDX); // DDX/DDV support

    //}}AFX_VIRTUAL

    • Implementation protected:

    //{{AFX_MSG(CAboutDlg)

    4

    Đo lường và tự động điều khiển

    //}}AFX_MSG

    DECLARE_MESSAGE_MAP()

    };

    CAboutDlg::CAboutDlg() : CDialog(CAboutDlg::IDD)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_INIT

    }

    void CAboutDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    //{{AFX_DATA_MAP(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CAboutDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CAboutDlg)

    • No message handlers

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg dialog

    CMoPhongDlg::CMoPhongDlg(CWnd* pParent /*=NULL*/)

    : CDialog(CMoPhongDlg::IDD, pParent)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CMoPhongDlg)

    • NOTE: the ClassWizard will add member initialization here //}}AFX_DATA_INIT
    • Note that LoadIcon does not require a subsequent DestroyIcon in

    Win32

    m_hIcon = AfxGetApp()->LoadIcon(IDR_MAINFRAME);

    }

    void CMoPhongDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    5

    Đo lường và tự động điều khiển

    //{{AFX_DATA_MAP(CMoPhongDlg) DDX_Control(pDX, IDC_LED1, m_led1); DDX_Control(pDX, IDC_LED10, m_led10); DDX_Control(pDX, IDC_LED2, m_led2); DDX_Control(pDX, IDC_LED3, m_led3); DDX_Control(pDX, IDC_LED4, m_led4); DDX_Control(pDX, IDC_LED5, m_led5); DDX_Control(pDX, IDC_LED6, m_led6); DDX_Control(pDX, IDC_LED7, m_led7); DDX_Control(pDX, IDC_LED8, m_led8); DDX_Control(pDX, IDC_LED9, m_led9); //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CMoPhongDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CMoPhongDlg)

    ON_WM_SYSCOMMAND()

    ON_WM_PAINT()

    ON_WM_QUERYDRAGICON()

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGCHUC, OnHangchuc)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGDONVI, OnHangdonvi)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGNGHIN, OnHangnghin)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGTRAM, OnHangtram)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGVAN, OnHangvan)

    ON_BN_CLICKED(IDC_PAUSE, OnPause)

    ON_BN_CLICKED(IDC_RESET, OnReset)

    ON_BN_CLICKED(IDC_REVERSE, OnReverse)

    ON_WM_TIMER()

    ON_BN_CLICKED(IDC_START, OnStart)

    ON_WM_DESTROY()

    ON_BN_CLICKED(IDC_BUTTON1, OnButton1)

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg message handlers

    BOOL CMoPhongDlg::OnInitDialog()

    {

    6

    Đo lường và tự động điều khiển

    CDialog::OnInitDialog();

    • Add “About…” menu item to system menu.
    • IDM_ABOUTBOX must be in the system command range. ASSERT((IDM_ABOUTBOX & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX); ASSERT(IDM_ABOUTBOX < 0xF000);

    CMenu* pSysMenu = GetSystemMenu(FALSE);

    if (pSysMenu != NULL)

    {

    CString strAboutMenu;

    strAboutMenu.LoadString(IDS_ABOUTBOX);

    if (!strAboutMenu.IsEmpty())

    {

    pSysMenu->AppendMenu(MF_SEPARATOR); pSysMenu->AppendMenu(MF_STRING,

    IDM_ABOUTBOX, strAboutMenu);

    }

    }

    • Set the icon for this dialog. The framework does this automatically
    • when the application’s main window is not a dialog

    SetIcon(m_hIcon, TRUE);                                           // Set big icon

    SetIcon(m_hIcon, FALSE);                        // Set small icon

    • TODO: Add extra initialization here m_1=0;

    m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; m_led1.SetWindowText(“0”); m_led2.SetWindowText(“0”); m_led3.SetWindowText(“0”); m_led4.SetWindowText(“0”); m_led5.SetWindowText(“0”); m_led6.SetWindowText(“0”); m_led7.SetWindowText(“0”); m_led8.SetWindowText(“0”); m_led9.SetWindowText(“0”); m_led10.SetWindowText(“0”);

    m_degree=0;

    7

    Đo lường và tự động điều khiển

    temp=TRUE;

    t=0;

    • m_vong=0;

    return TRUE; // return TRUE unless you set the focus to a control

    }

    void CMoPhongDlg::OnSysCommand(UINT nID, LPARAM lParam) {

    if ((nID & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX)

    {

    CAboutDlg dlgAbout;

    dlgAbout.DoModal();

    }

    else

    {

    CDialog::OnSysCommand(nID, lParam);

    }

    }

    • If you add a minimize button to your dialog, you will need the code below
    • to draw the icon. For MFC applications using the document/view model,
    • this is automatically done for you by the framework.

    void CMoPhongDlg::OnPaint()

    {

    if (IsIconic())

    {

    CPaintDC dc(this); // device context for painting

    SendMessage(WM_ICONERASEBKGND, (WPARAM) dc.GetSafeHdc(), 0);

    // Center icon in client rectangle

    int cxIcon = GetSystemMetrics(SM_CXICON);

    int cyIcon = GetSystemMetrics(SM_CYICON);

    CRect rect;

    GetClientRect(&rect);

    int x = (rect.Width() – cxIcon + 1) / 2;

    int y = (rect.Height() – cyIcon + 1) / 2;

    8

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Draw the icon dc.DrawIcon(x, y, m_hIcon);

    }

    else

    {

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnPaint();

    }

    }

    • The system calls this to obtain the cursor to display while the user drags
    • the minimized window.

    HCURSOR CMoPhongDlg::OnQueryDragIcon()

    {

    return (HCURSOR) m_hIcon;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangchuc()

    {

    if(m_4==9) m_4=0;

    else

    m_4++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_4);

    m_led4.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangdonvi()

    {

    if(m_5==9) m_5=0;

    else

    m_5++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_5);

    m_led5.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    9

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangnghin()

    {

    if(m_2==9) m_2=0;

    else

    m_2++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_2);

    m_led2.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangtram()

    {

    if(m_3==9) m_3=0;

    else

    m_3++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_3);

    m_led3.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangvan()

    {

    if(m_1==9) m_1=0;

    else

    m_1++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_1);

    m_led1.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnPause()

    10

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReset()

    {

    m_1=m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; // thiet lap ve khong

    m_led1.SetWindowText(“0”);

    m_led2.SetWindowText(“0”);

    m_led3.SetWindowText(“0”);

    m_led4.SetWindowText(“0”);

    m_led5.SetWindowText(“0”);

    m_led6.SetWindowText(“0”);

    m_led7.SetWindowText(“0”);

    m_led8.SetWindowText(“0”);

    m_led9.SetWindowText(“0”);

    m_led10.SetWindowText(“0”);

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReverse()

    {

    if(temp==TRUE)

    temp=FALSE;

    else

    {

    temp=TRUE;

    }

    }

    void CMoPhongDlg::OnDraw(CDC *pDC)

    {

    CRect rectWin;

    GetWindowRect(rectWin);

    rectWin.top+=32;

    CWnd*pWnd=GetDlgItem(IDC_DISPLAY);

    CRect rectD;

    pWnd->GetWindowRect(rectD);

    int cx,cy;

    11

    Đo lường và tự động điều khiển

    cx=rectD.CenterPoint().x;

    cy=rectD.CenterPoint().y;

    cx-=rectWin.left;

    cy-=rectWin.top;

    CBrush brush(RGB(0,255,0));

    CBrush * oldBrush=pDC->SelectObject(&brush); CPen *pen=new CPen(PS_SOLID,1,RGB(0,0,255)); CPen*oldPen =pDC->SelectObject(pen); pDC->Ellipse(cx -50,cy-50,cx+50,cy+50); CPen*pen1=new CPen(PS_SOLID,3,RGB(255,0,0)); CPen*oldPen1 =pDC->SelectObject(pen1);

    double angle;

    angle =m_degree*3*3.14/180;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->SelectObject(oldBrush);

    pDC->SelectObject(oldPen);

    pDC->SelectObject(oldPen1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnTimer(UINT nIDEvent)

    12

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    if(temp==TRUE)

    {

    m_degree++;

    if(m_degree>=120) m_degree=0;

    }

    else

    {

    m_degree–;

    if(m_degree<=0) m_degree=120;

    }

    if(m_10<9)

    m_10++;

    else

    {

    m_10=0;

    if(m_9<9)

    m_9++;

    else

    {

    m_9=0;

    if(m_8<9)

    m_8++;

    else

    {

    m_8=0;

    if(m_7<9)

    m_7++;

    else

    {

    m_7=0;

    if(m_6<9)

    m_6++;

    else

    MessageBox(“Tran

    So”,”Warning”,MB_OK);

    }

    }

    }

    }

    13

    Đo lường và tự động điều khiển

    t++;

    if(t==100)

    {

    t=0;

    CString s6,s7,s8,s9,s10;

    s6.Format(“%d”,m_1);

    s7.Format(“%d”,m_2);

    s8.Format(“%d”,m_3);

    s9.Format(“%d”,m_4);

    if(m_5<=2)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    if((m_5>2)&&(m_5<5))

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    else

    if(m_5==5||m_5==7)

    s10.Format(“%d”,m_5);

    else

    if((m_5>5)&&m_5<7)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    m_led6.SetWindowText(s6);

    m_led7.SetWindowText(s7);

    m_led8.SetWindowText(s8);

    m_led9.SetWindowText(s9);

    m_led10.SetWindowText(s10);

    }

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnTimer(nIDEvent);

    }

    void CMoPhongDlg::OnStart()

    {

    UpdateData(TRUE);

    SetTimer(1,(int)(1000/m_vong),NULL);

    14

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    CScrollBar* CMoPhongDlg::GetScrollBarCtrl(int nBar) const {

    • TODO: Add your specialized code here and/or call the base class return CDialog::GetScrollBarCtrl(nBar);

    }

    void CMoPhongDlg::OnDestroy()

    {

    CDialog::OnDestroy();

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnButton1()

    {

    OnOK();

    }

    1. Phần giao diện

    II. Lý Thuyết thực hiện.

    1.     Cơ sở lý thuyết. Sơ đồ khối

     

    15

    Đo lường và tự động điều khiển

                   
    Khối nhập     Khối hiển   Khối
    dữ liệu     thị (LCD)   nguồn
                   

     Khối xử lý   Khối mạch

     trung tâm   động lực

    Khối   Khối thu   Động cơ
    khuếch đại   phát    
             

    16

    Đo lường và tự động điều khiển

    Sơ đồ nguyên lý.

    17

    Đo lường và tự động điều khiển

    III.Phân tích chức năng từng khối.

    • .Khối vi xử lý b. Khối hiển thị.

    c.Khối nhập giá trị tốc độ.

    d.Khối đo tốc độ động cơ.

    e.Khối động lực

    g.Khối nguồn

    h.Khối động cơ

    IV.Giới thiệu linh kiện sử dụng trong mạch:

    1 – IC khuếch đại LM324

    • – Vi điều khiển 80c52
    • – LCD. ,74HC14,điện trở quang….
    • – Một số linh kiện phụ khc: thạch anh 12 Mhz, sensor thu phát hồng ngoại, tụ 33p, tụ 10 uF, trở…
    • – Môtơ điện một chiều DC 12V

    V .Mô tả các modul

    1.Khối vi xử lý Điều khiển tốc độ động cơ:

    1. Giới thiệu:

    Mục đích của điều khiển tốc độ động cơ là đưa ra tín hiệu biểu diễn tốc độ yêu cầu, và đi ều khiển động cơ theo tốc độ đấy. Bộ điều khiển có thể có hoặc không th ật sự đo tốc độ độ ng cơ. Nếu có thì goi là điều khiển t ốc độ có phản hồi hoặc điều khiển tốc độ vòng kín, nếu không thì gọi là điều khiển t ốc độ vòng mở. Điều khiển tốc độ có phản hồi tốt hơn nhưng phức tạp hơn.

    Động cơ có rất nhiều kiểu, và đầu ra của bộ điều khiển tốc độ của động cơ với các d ạng khác nhau là khác nhau.

    1. Lý thuyết điều khiển tốc độ động cơ một chiều:

    Tốc độ củ a động cơ một chiều tỉ lệ trực ti ếp với nguồ n cấp, vì vậy nếu ta giảm điện áp cung cấp từ 12V xuống 6V, động cơ sẽ chạy với tốc độ bằng một nửa trước đó.

    Bộ đ iều khiển tốc độ động cơ làm việc trên nguyên lý biến đổi đ iện áp trung bình cấp cho độ ng cơ. Có thể đơn giản chỉ bằng cách đ iều chỉnh điện áp cung cấp, nhưng như thế sẽ không hiệu quả. Cách tốt hơn là tắt nguồn cấp cho

    18

    Đo lường và tự động điều khiển

    động cơ thật nhanh. Nếu động tác tắt này đủ nhanh thì động cơ không kịp

    nhận ra sự thay đổi đó mà chỉ nhận ra được hi ệu ứng trung bình thôi. Khi bật, nguồn có giá trị 12V; khi tắt, nguồn có giá tr ị 0V. Nếu ta tắt nguồn với một lượng thời gian b ằng với khi nó được bật thì động cơ sẽ nhận được giá trị trung bình là 6V, và sẽ chạy chậm đi theo tỉ lệ đó.

    Chuyển mạch để bật tắt nguồn này gọi là on-off switching, được chế tạo bằng MOSFET.

    Ta dùng vi xử lý 8051.

    Những tính chất đặc trưng của họ vi điều khiển MCS-51:

    • Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) 8 bit đã được tối ưu hoá để đáp ứng các chức năng điều khiển .
    • Khối lôgic (ALU) xử lý theo bit nên thuận tiện cho các phép toán logic Boolean.
    • Bộ tạo dao động giữ nhịp được tích hợp bên trong với tần số 12MHz.
    • Giao diện nối tiếp có khả năng hoạt động song song, đồng bộ.
    • Các cổng vào/ra hai hướng và từng đường dẫn có thể được định địa chỉ một cách tách biệt.
    • Có năm hay sáu nguồn ngắt với hai mức ưu tiên .
    • Hai hoặc ba bộ đếm định thời 16 bit.
    • Bus và khối định thời tương thích với các khối ngoại vi của bộ vi xử lý 8085/8088.
    • Dung lượng của bộ nhớ chương trình (ROM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu (RAM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ ROM bên trong có thể lên đến 8 kbyte.
    • Dung lượng bộ nhớ RAM bên trong có thể đạt đến 256 byte.
    • Tập lệnh phong phú.

    2.1. Cấu trúc chung :

     

    19

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.1.1. Sơ đồ khối :

    S ơ đồ khối tổng quát của một vi điều khiển 8051 có thể được mô tả như sau:

    Nguồn ngắt ngoài                                                                                        Đếm sự kiện.

          4Kbyte    
            128byte
        Nguồn  
    Điều khiển    
      Bộ nhớ  
    ngắt.   ngắt   Bé nhí
      chương  
        trong.   RAM
        trình  
            trong
          trong.  
             
               

    2bộ đếm

    • định thời

    CPU

              Khối   Port     Port   Port   Port   Giao  
              đ.khiển   0     1   2   3   diện  
           
              quản lý                     nối  
        Bộ tạo dao                         tiép.  
            Bus.                      
                                   
        động                              
                                     
                                       
                                       
                      20              
        XTAL 1.2   |PSEN/ALE Cổng I/O Cæng Cổng I/O Cổng I/O    
            Đchỉ I/O Đchỉ cao Các chức    
                thấp 8 bit Dữ liệu 8 năng đắc biệt

    Đo lường và tự động điều khiển

    Chức năng của từng khối :

    * Khối xử lý trung tâm CPU:

    Phần chính của bộ vi xử lý là khối xử lý trung tâm (CPU=Central Processing Unit ), khối này có chứa các thành phần chính :

    +Thanh ghi tích luỹ (ký hiệu là A );

    +Thanh ghi tích luỹ phụ (ký hiệu là B ) thường được dùng cho phép nhân và phép chia ;

    +Khối logic số học (ALU=Arithmetic Logical Unit) ;

    +Từ trạng thái chương trình (PSW= Program Status Word ); +Bốn băng thanh ghi .

    +Con trỏ ngăn x ếp (SP=Stack Point) cũng như con trỏ dữ liệu để định địa chỉ cho bộ nhớ dữ liệu ở bên ngoài;

    Ngoài ra, khối xử lý trung tâm còn chứa:

    -Thanh ghi đếm chương trình (PC= Progam Counter ); -Bộ giải mã lệnh;

    -Bộ điều khiển thời gian và logic;

    Sau khi được Reset, CPU b ắt đầu làm việc tại địa chỉ 0000h, là địa chỉ đầu được ghi trong thanh ghi chứa ch ương trình (PC) và sau đó, thanh ghi này sẽ tăng lên 1 đơn vị và chỉ đến các lệnh tiếp theo của chương trình.

    *Bộ tạo dao động:

    21

    Đo lường và tự động điều khiển

    Khố i xử lý trung tâm nhậ n trực tiếp xung nhịp từ bộ tạo dao động đượ c lắp thêm vào, linh kiện phụ trợ có thể là một khung dao động làm bằng tụ gốm hoặc th ạch anh. Ngoài ra, còn có thể đưa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài vào.

    *Khối điều khiển ngắt:

    Chươ ng trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khố i logic ng ắt ở bên trong. Các nguồ n ng ắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm/bộ định thời hay có th ể là giao diện n ối ti ếp. Tất cả các ng ắt đều có thể được thiết lập chế độ làm việc thông qua hai thanh ghi IE (Interrupt Enable) và IP (Interrupt Priority).

    *Khối điều khiển và quản lý Bus :

    Các kh ối trong vi điều khiển liên lạc với nhau thông qua hệ thống Bus nội bộ được điều khiển bởi khối điều khiển quản lý Bus.

    *Các bộ đếm/định thời:

    Vi đi ều khiển 8051 có chứa hai b ộ đếm ti ến 16 bit có thể hoạt động nh ư là bộ định thời hay bộ đếm sự kiện bên ngoài hoặc như bộ phát tốc độ Baud dùng cho giao diện nối tiếp. Trạng thái tràn bộ đếm có thể được kiểm tra trực tiếp hoặc được xoá đi bằng một ngắt.

    *Các cổng vào/ra:

    Vi điều khiển 8051 có bốn cổng vào/ra (P0 .. P3), mỗi cổng chứa

    • bit, độc lập với nhau. Các cổng này có thể được sử dụng cho những mục đích điều khiển rất đa dạng. Ngoài chức năng chung, một số cổng còn đảm nhận thêm một số chức năng đặc biệt khác.

    *Giao diện nối tiếp:

    Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và mộ t bộ nhận không đồng bộ làm việc độc lập với nhau. Bằng cách đấu nối các bộ đệm thích h ợp, ta có thể hình thành một cổ ng nối tiếp RS -232 đơn giản. Tốc độ truyền qua cổng nối tiếp có thể đặt được trong một vùng rộng phụ thuộc vào một bộ định thời và tần số dao động riêng của thạch anh.

    *Bộ nhớ chương trình:

    Bộ nhớ chương trình thường là bộ nhớ ROM (Read Only Memory), bộ nhớ chương trình được sử dụng để cất giữ chương trình điều khiển hoạt động của vi điều khiển.

    *Bộ nhớ số liệu:

    22

    Đo lường và tự động điều khiển

    Bộ nhớ số liệu th ường là bộ nhớ RAM (Ramdom Acces Memory), b ộ nh ớ số li ệu dùng để cất giữ các thông tin tạm thời trong quá trình vi điều khiển làm việc.

    2.1.2. Sự sắp xếp chân ra của vi điều khiển 8051:

    Phần lớn các bộ vi điều khiển 8051 được đóng vào vỏ theo kiểu hai hàng DIL(Dual In Line) với tổng số là 40 chân ra, một số ít còn lại được đóng vỏ theo kiểu hình vuông PLCC (Plastic Leaded Chip Carrier) v ới 44 chân và loại này thường được dùng cho những hệ thống cần thiết phải tiết kiệm diện tích.

      P1 0       VCC + 5V
         
    P1 1       P0 0 (A/D 0)
       
         
      P1 2       P0 1 (A/D 1)
           
         
           
      P1 3       P0 2 (A/D 2)
           
         
           
      P1 4       P0 3 (A/D 3)
           
         
           
      P1 5       P0 4 (/D 4)
           
         
           
      P1 6   8051   P0 5 (A/D 5)
         
       
         
      P1 7     P0 6 (A/D 6)
         
       
         
      RST     P0 7 (A/D 7)
         
           
           
    (RxD) P3 0       |EA    
             
           
             
    (TxD) P3 1       ALE    
             
           
             
    ( |INT0) P3 2       |PSEN  
           
         
           
    ( |INT1) P3 3       P2 7 (A15)
         
       
         
    (T0) P3 4       P2 6 (A14)
         
       
         
    (T1) P3 5       P2 5 (A13)
         
       
         
    ( |WR) P3.6       P2.4 (A12)
           
         
                   
    ( |RD) P3 7       P2 3 (A11)
         
       
         
    XTAL2       P2 2 (A10)
         
       
         
    XTAL2       P2 1 (A9)
         
       
         
    GND       P2 0 (A8)
         
       
         
                     
                     

    Hình 2.2: Sơ đồ chân của vi mạch 8051 DIL.

    Bảng 2.1: Chức năng các chân của vi điều khiển 8051.

      Ký hiệu Chức năng
    1–>8 P1.0–>P1.7 Cổng giả hai hướng P1, có thể tự do sử dụng
    9 Reset Lối vào Reset, khi hoạt động ở mức High(1)
    10–>17 P3.0–>P3.7 Cổng giả hai hướng P3, sắp xếp tất cả các
        đường dẫn với chức năng đặc biệt

    23

    Đo lường và tự động điều khiển

    18 XTAL2 Lối ra của bộ dao động thạch anh bên trong
    19 XTAL1 Lối vào của bộ dao động thạch anh bên
        trong
    20 Vss Nối mát ( 0V )
    21–>28 P2.0–>P2.7 Cổng giả hai hướng P2, chức năng đặc biệt
        là các đường dẫn địa chỉ A8..A15
    29 |PSEN Progam Strobe Enable, xuất ra các xung đọc
        dùng cho bộ nhớ chương trình bên ngoài
    30 ALE Address Latch Enable, xuất ra các xung điều
        khiển để lưu trữ trung gian các địa chỉ
    31 |EA External Access, khi được nối với mát là để
        làm việc với ROM ngoại vi
    32–>39 P1.0–>P1.7 Cổng hai hướng cực máng hở P0 hay Bus dữ
        liệu hai hướng dùng cho ROM, RAM và
        thiết bị ngoại vi đồng thời cũng chuyển giao
        8 bit địa chỉ thấp
    40 Vdd Nguồn nuôi dương ( +5V )

    Các chân ra của bộ vi điều khiển 8051 gồm có:

    *EA: Đóng vai trò quy ết định xem vi điều khiển làm vi ệc với chương trình bên trong hay bên ngoài. Với loại 8051 không có ROM trong thì chân này phải được nối với mát. Loại thông thường có thể làm việc tuỳ theo cách lựa chọn giữa ROM trong hay ROM ngoài, khi đang ở chế độ làm việc với bộ nhớ ROM trong, loại có chứa bộ nhớ ROM có thể truy nhập tự động lên bộ nhớ chương trình bên ngoài.

    *Reset: Trạng thái Reset được thiết lập bằng cách giữ tín hiệu Reset ở mức cao trong thời gian ít nhất là 2 chu kỳ máy.

    *ALE: Tín hiệu chốt 8 bit địa chỉ thấp trong suốt quá trìng truy nhập bộ

    nhớ mở rộng. Thông thường tín hiệu ALE được phát ra với tần số bằng 1/6

    tần số dao động thạch anh và có thể sử dụng với mục đích định thời gian hoặc

    xung nhịp đồng hồ ngoài. Tuy nhiên, tín hiệu ALE sẽ bị bỏ qua trong mỗi quá

    trình truy nhập bộ nhớ dữ liệu ngoài.

    *PSEN: Tín hiệu đọc bộ nhớ chương trình ngoài, khi vi điều khiển truy nhập bộ nhớ chương trình nội thì PSEN được đặt ở mức cao.

    *XTAL1, XTAL2: M ột bộ tạo tín hiệu gi ữ nh ịp v ới t ần s ố được xác định bởi bộ cộng hưởng thạch anh được lắp thêm vào, tần số này xác định tốc độ

    24

    Đo lường và tự động điều khiển

    làm củ a bộ vi đi ều khiển. Thông thường các lệnh được thực hiện bằng 1/12 tần số dao động của thạch anh.

    Các bộ đếm cố thể làm việc trong nhiều chế độ khác nhau. Khi hoạt động như là bộ định thời, các bộ đếm nh ận được các xung từ một bộ chia trước ở bên trong, bộ này chia tần số riêng của bộ cộng hưởng thạch anh cho 12 .

    Thay cho một bộ định thời 16 bit, một bộ đinh thời 8 bit có thể được tạo ra bằng việc nạp tự động sau khi cấp nguồn, các xung dẫn từ bên ngoài vào qua T0 và T1 cũng có thể được đếm, các xung này có tần số cực đại bằng 1/24 giá trị tần số của bộ cộng hưởng thạch anh.

    *P0..P3: Các công vào/ra.

    Cổng P3 cũng đảm nhận một số chức năng đặc biệt của bộ vi điều khiển :

    Chân Ký hiệu Chức năng
    P3.0 RxD Nhận dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.1 TxD Truyền dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.2 |INT0 Ngắt ngoài 0
    P3.3 |INT1 Ngắt ngoài 1
    P3.4 T0 Lối vào của Timer 0
    P3.5 T1 Lối vào của Timer 1
    P3.6 |WR Viết vào bộ nhớ
    P3.7 |RD Đọc bộ nhớ
    2.2 Tổ chức bộ nhớ:  
    2.2.1. Cấu trúc chung của bộ nhớ:

    Tất cả các vi đ iều khiển thuộc họ MCS-51 đều phân chia bộ nhớ thành hai vùng địa chỉ cho bộ nh ớ d ữ liệu và bộ nhớ chương trình. Sự phân chia logic giữa bộ nh ớ d ữ li ệu và bộ nhớ chương trình cho phép truy nhập bộ nhớ dữ liệu bằng 8 bit địa chỉ giúp cho việc lưu trữ và thao tác dữ liệ u nhanh hơn.Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng địa chỉ bộ nhớ dữ liệu 16 bit thông qua thanh ghi DPTR.

    Bộ nhớ chươ ng trình là loại bộ nhớ chỉ cho phép đọc, không cho phép ghi. Một số vi đ iều khiển được tích hợp sẵn bộ nhớ ch ương trình bên trong với dung lượng khoảng 4kbyte hay 8 kbyte, số còn lại phải sử dụng bộ chương

    25

    Đo lường và tự động điều khiển

    trình mở rộng mà quá trình truy nhập được thực hiện thông qua sự điều khiển bằng tín hiệu PSEN (Progam Strobe Enable).

    Tuy nhiên, vi đi ều khiển 8051 cho phép ta sử dụ ng đến 64kbyte bộ nhớ chương trình bằng cách sử dụng cả bộ nhớ chương trình bên trong và bên ngoài.

    Bộ nhớ số liệu chiếm giữ vùng địa chỉ phân chia của bộ nhớ ch ương trình. Dung lượ ng củ a b ộ nhớ dữ liệu có thể mở rộng lên tới 64 kbyte. Trong quá trình truy nhập bộ nhớ s ố liệu, CPU phát ra các tín hiệu đọc và tín hiệu viết số liệu thông qua các chân RD và WR.

    Bộ nhớ Chương trình

    FFFFH    Bộ

    nhớ mở

    rộng

    |EA=0     |EA=1
    Bộ nhớ     Bộ nhớ
    ngoài     trong
           
      0000H
    |PSEN      

    Bộ nhớ Số liệu

    Bộ

    nhớ

    FFH                        mở

    rộng

    00H

    |WR |RD

    Hình 2.3: Cấu trúc bộ nhớ của họ MCS-51.

    Chúng ta có thể kết hợp bộ nhớ chương trình mở rộng với bộ nhớ số liệu mở rộng bằng cách cho hai tín hiệu RD và PSEN qua mộ t cổng logic AND, lối ra của cổng AND này sẽ tạo tín hiệu đọc cho bộ nhớ mở rộng.

    26

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.2.2. Bộ nhớ chương trình:

    Sau khi Reset, CPU bắt đầu thực hiện chương trình từ địa chỉ 0000H. Vùng đầu của bộ nh ớ chương trình là vùng chứa các vector ngắt, mỗ i ngắt đượ c phân chia mộ t vùng địa ch ỉ cố định trong trong bộ nhớ chương trình. Khi xuất hiện ngắt, CPU sẽ nhảy tới địa ch ỉ này, đây cũng là địa chỉ đầu của chương trình con phục vụ ngắt. Các vector ngắt cách nhau 8 byte, vì vậy nếu chương trình con phục vụ ngắt quá dài (>8 byte) thì tại vector ngắt ta phải đặt một l ệnh nhảy không điều kiện tới vùng địa chỉ khác chứa chương trình con phục vụ ngắt.

    2.2.3. Bộ nhớ số liệu:

    Phía bên phải củ a Hình 2.3 biểu di ễn không gian bộ nhớ dữ li ệu của MCS-51. Chúng ta có thể sử d ụng tới 64 Kbyte bộ nhớ số liệu ngoại vi. Độ rộng bus địa chỉ của bộ nh ớ s ố liệu ngoài có thể là 8 bit hoặc 16 bit. Bus địa ch ỉ rộng 8 bit th ường được s ử dụng để liên kết với một hoặc nhiều đường vào ra khác để định địa chỉ cho RAM theo trang. Trong trườ ng hợp bus đị a chỉ rộng 16 bit, cổng P2 sẽ phát ra 8 bit địa ch ỉ cao còn cổng P1 sẽ phát ra 8 bit địa chỉ th ấp. Bằng cách này, ta có thể truy nhập trực tiếp lên bộ nhớ dữ liệu ngoài với độ lớn tối đa là 64 Kbyte.

    Bộ nhớ số liệu trong được chia ra làm 3 vùng:

    +128 byte cao.

    +128 byte thấp.

    +Vùng dành cho các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR).

    Địa chỉ củ a bộ nhớ số liệu trong luôn là 8 bit, và có thể quản lý được 256 byte bộ nhớ.

    Tuy nhiên, trên thực t ế cách định địa chỉ của bộ nhớ RAM trong có thể quản lý tới 384 byte.

    Bản đồ bộ nhớ trên chíp:

     

    27

    Đo lường và tự động điều khiển

    7F           FF                          
                                           
                                           
                F0 F7 F6 F5   F4   F3 F2 F1   F0   B
                                           
                                   
        RAM đa dụng                                  
                                     
                                     
                E0 E7 E E   E4   E3 E2 E   E0   ACC
                    6 5           1        
                                           
                                           
                                           
    D0 D7 D D  D  D D2 D  D0  PSW
    6 5 4 3 1
                                                               
                                                               
    30                               B8   B   B B B   B8   IP
                                              C   B A 9        
                                                               
                                                               
    2F   7 7 7 7   7   7 7   78                                  
        F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2E   7 76 75 74   7   72 7   70       B0 B7 B B   B4   B3 B2 B   B0   P.3
        7         3     1               6 5           1        
                                                               
                                                       
    2   6 6 6 6   6   6 6   68                                  
    D   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2   6 66 65 64   6   62 6   60       A8 AF       A   A A A   A8   IE
    C   7         3     1                     C   B A 9        
                                                               
                                                       
    2   5 5 5 5   5   5 5   58                                  
    B   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                       
    2   5 56 55 54   5   52 5   50       A0 A7 A A   A   A A2 A   A0   P2
    A   7         3     1               6 5   4   3   1        
                                                               
                                                       
    29   4 4 4 4   4   4 4   48                                  
                                                               

    28

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                                 
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                     
    28   4 46 45 44   4   42 4   40       99 Không được địa chỉ hoá bit   SBUF  
        7         3     1                                        
                                                       
                                       
    27   3 3 3 3   3   3 3   38       98 9F 9 9   9C   9B 9A 99   98   SCO  
        F E D C   B   A 9               E D                   N  
                                                                 
                                                   
    26   3 36 35 34   3   32 3   30                                    
        7         3     1                                        
                                               
                               
    25   2 2 2 2   2   2 2   28       90 97 96 95   94   93 92 91   90   P1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                                                   
    24   2 26 25 24   2   22 2   20                                    
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    23   1 1 1 1   1   1 1   18       8D Không được địa chỉ hoá bit   TH1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    22   1 16 15 14   1   12 1   10       8C Không được địa chỉ hoá bit   TH0  
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    21   0 0 0 0   0   0 0   08       8B Không được địa chỉ hoá bit   TL1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    20   0 06 05 04   0   02 0   00       8A Không được địa chỉ hoá bit   TL0  
        7         3     1                                        
                                             
                           
    1F         Bank 3             89 Không được địa chỉ hoá bit   TMO  
                                                              D  
                                                   
                                           
    18                               88 8F 8 8   8C   8B 8A 89   88   TCO  
                                        E D                   N  
                                                         
                             
    17         Bank 2             87 Không được địa chỉ hoá bit   PCO  
                                                              N  
                                                                 
                                                                 
    10                                                            
                                     
                           
    0F         Bank 1             83 Không được địa chỉ hoá bit   DPH  
                                                                 
                                                                 

    29

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                         
    08           82 Không được địa chỉ hoá bit   DPL  
                                                         
                                                 
    07   Bank thanh ghi 0       81 Không được địa chỉ hoá bit   SP  
                                                         
                                                   
    00   (Mặc định cho R0 -R7)       88     86   85     84     83   82   81   80   P0  
                                                         
                                                         

    2.2.4. Thanh ghi ghi chức năng đặc biệt (SFR= Special Function Registers):

    Vi đ iều khiển 8051 là một bộ vi điều khiển đa năng với nhiều chế độ hoạt động khác nhau được thiết lập thông qua các thanh ghi chức năng đặc biệt SFRs.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt của vi điều khiển 8051 gồm có:

    +P0, P1, P2, P3: Các cổng vào ra, mỗi bít ứng với 1 chân của vi điều khiển. Các chân này hoạt động ở mức logic âm.

    +SP (Stack Pointer): Đây là con trỏ ngăn xếp của vi điều khiển. Thanh ghi này cho biết địa chỉ truy nhập tiếp theo trong bộ nhớ RAM.

    +DPH, DPL (Data Pointer High, Data Pointer Low): Tạo thành 1 cặp thanh ghi con trỏ dữ liệu DPTR 16 bit.

    +PCON (Power Control): Thanh ghi này được sử dụng để điều khiển công suất của vi điều khiển. Ngoài ra bit PCON.7 con cho phép sủ dụng để tăng gấp đôi tốc độ baud khi truyền qua cổng nối tiếp.

    +TCON (Timer Control): Thiết lập cấu hình làm việc cho bộ Timer/Counter.

    +TMOD (Timer Mode): Xác định chế độ làm việc cho từng bộ Timer/Counter.

    +TL0/TH0 (Timer 0 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer0.

    +TL1/TH1 (Timer 1 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer1.

    +SCON (Serial Control): Thiết lập cấu hình cho cổng nối tiếp.

    30

    Đo lường và tự động điều khiển

    +SBUF (Serial Buffer): Bộ đệm khi truyền hoặc nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp.

    +IE (Interrupt Enable): Cho phép ngắt hoặc cấm ngắt.

    +IP (Interrupt Priority): Thiết lập mức ưu tiên cho các ngắt.

    +PSW (Program Status Word ): Thanh ghi từ trạng thái chương trình lưu tr ữ một s ố bit quan trọng được đặt hoặc xoá bởi các l ệnh của 8051: cờ nhớ, cờ nh ớ ph ụ, cờ tràn và cờ chẵn lẻ. Ngoài ra, 2 bit RS0 và RS1 trong PSW còn cho phép chọn băng thanh ghi để làm việc trong bộ nhớ RAM trong.

    +ACC (Accumulator): Thanh ghi tích luỹ, đây là một trong những thanh ghi được sử d ụng nhiều nhất trong vi điều khiển 8051. Thanh ghi này có ký hiệu là A.

    +B (B Register): Thanh ghi B được sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia và cũng có thể được dùng như thanh ghi phụ hay thanh ghi lưu trữ số liệu tạm thời.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt sẽ có thể đượ c nhận mộ t trạng thái nào đó cố định mỗi khi vi điều khi ển Reset (tuỳ thuộc vào mỗi thanh ghi). Sau đây là bảng trạng thái của các thanh ghi ngay sau khi Reset:

    Bảng 2.2: Trạng thái khi reset của các thanh ghi.

    Register Reset to Register Reset to Register Reset to
    A 00H P2 FFH SCON 00H
    B 00H P3 FFH TCON 00H
    DPTR 00H PCON 0…….B TMOD 00H
    IE 0..00000B   0…0000B TH0 00H
    IP …00000B PSW 00H TH1 00H
    P0 FFH SP 07H TL0 00H
    P1 FFH SBUF ..H TH1 00H

    2.Khối hiển thị

     

    31

    Đo lường và tự động điều khiển

    N ối ghép LCD với vi xử lý 8051: LCD gồm có hai hàng hàng đơn v ị, hàng ch ục, hàng trăm. Hàng đầu là giá tr ị nhập vào để động c ơ chạy, hàng thứ hai là giá trị m à thực chấ t động cơ chạy và đ ược hiển t hị trên LC D.

    1. Hoạ t động củ a LCD:

    Trong nhữ ng năm g ần đây, mà n hình tin h thể lỏng LCD (Liquid Crystal Display) n gày càng được sử d ụ ng rộng r ãi và đang dần thay thế các đèn LED (7 thanh và nhiều th anh). Đó l à do các n guyên nhâ n sau: -Màn hình LCD có giá thành h ạ

    -Khả năng hiển thị số, ký tự và đồ hoạ tốt h ơn nhiều so với đ èn LED (đèn LED chỉ h iển thị đư ợc số và m ột số ký t ự).

    -Sử dụng thêm một bộ điều khiển làm tươ i LCD và như vậy giải phóng CPU khỏ i công việc này. Còn đối v ớ i đèn LE D luôn cần CPU (hoặ c bằng cá ch nào đó) để du y trì vieec hiển thị dữ liệu.

    -Dễ dàng lập trình c ác ký tự và đồ hoạ.

    1. Mô tả chân củ a LCD:

    LCD giới thiệu ở đây có 14 chân. Chức năng của các chân đư ợc trình bày trong bản g như sau:

    Chân Ký hiệu I/O Mô tả
    1 V SS Đất
    2 V CC Dương nguồn +5V
    3 V EE Nguồn đ iều khiển tương phản
    4 RS I RS = 0 chọn thanh ghi lệnh
          RS = 1 chọn thanh ghi dữ liệ u
    5 R /W I R/W = 1 đọc dữ liệu
          R/W = 0 ghi
    6 E I/O Cho phé p
    7 D B0 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    8 D B1 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    9 D B2 I/O Bus dữ liệu 8 bits

    32

    Đo lường và tự động điều khiển

    10 DB3 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    11 DB4 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    12 DB5 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    13 DB6 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    14 DB7 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    1. RS (Register Select) – chọn thanh ghi:

    Có hai thanh ghi rất quan trọ ng bên trong LCD. Chân RS được dùng để ch ọn các thanh ghi này. Nếu RS = 0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn, cho phép ngườ i dùng gửi mộ t l ệnh chẳng hạn như xoá màn hình, đưa con trỏ về đầu dòng v.v…Nếu RS = 1 thì thanh ghi dữ liệu được chọn và cho phép người dùng gửi dữ liệu cần hiển thị lên LCD.

    1. R/W (Read/Write) – chân đọc/ghi:

    Chân vào đọc/ghi cho phép người dùng đọc/ghi thông tin từ/lên LCD. R/W = 0 thì đọc, R/W = 1 thì ghi.

    1. E (Enable) – chân cho phép:

    Chân E được LCD sử dụng để chốt thông tin hiện có trên chân dữ liệu. Khi

    dữ liệu đượ c cấp đến chân d ữ liệu thì một xung mức Cao -xuống-thấp được áp đến chân E để LCD chốt dữ liệu trên chân dữ liệu. Xung này phải rộng tối thiểu 450ns.

    6.D0 – D7:

    Đây la 8 chân dữ liệu 8 bits, được dùng để gửi thông tin lên LCD hoặc đọc nội dung của các thanh ghi trong LCD.

    Để hiển thị chữ cái và con số, mã ASCII của các chữ cái từ A đến Z, a đến z, và các con số tự 0 – 9 được gửi đến các chân này khi RS = 1.

    Cũng có các mã lệnh được gửi đến LCD để xoá màn hình hoặc đưa con trỏ về đầu dòng hoặc nhấp nháy con trỏ.

    Cũng có thể sử dụng RS = 0 để kiểm tra bit cờ bận xem LCD đã sẵn sàng

    nhận thông tin chưa. Khi R/W = 1 và RS = 0 thì cờ bận D7 thực hiện các

    chức năng như sau: Nếu D7 = 1 (cờ bận bằng 1) có nghĩa LCD đang bận các

    công việc bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào, còn nếu D7 =

    • thì LCD sẵn sàng nhận thông tin mới. Trong mọi trường hợp cần kiểm tra cờ bận trước khi ghi bất kỳ dữ liệu nào lên LCD.

    -LCD ghép nối với các cổng p1.0…..p1.7 cổng p1 là cổng dữ liệu dùng để chuyễndữ liệuvà chênh lệch giá trị , 3chân EN ,RW,RS được nối với các chân của vi xử lý có nhiệm vụ như đã nói ở trên ,chân thứ 15,16 lắp cho đèn LCD (ở đây ta không dùng )

    33

    Đo lường và tự động điều khiển

    3 .Phần đo động cơ (khối sensor)

    Về phần này thì gồm có những bộ phận sau:

    • Bộ thu phát hồng ngoại làm nhiệm vụ thu nhận tốc độ động cơ bằng Diode thu phát quang để đếm số vòng quay của động cơ qua một đĩa chắn quang gắn vào trục của motơ
    • Bộ so sánh ngưỡng LM324 làm nhiệm vụ chuyển tín hiệu từ bộ thu phát hồng ngoại thành tín hiệu TTL tương ứng đưa vào chân P1.0 của vi điều khiển.LM 324 có nhiệm vụ khuyếch đại thuật toán

    74HC14 trigosmith hoạt truyền

    JP1s

    R2s

    Rs1

    5V

    Cs1

    C 10k

    J2s

    • Grd

     

    •  

    3

    CON3

    động theo sườn tránh các hoạt

        U1AsA 14 U2AsA
        4  
    3 +     R4s
    1 1 2
    2      
        LM324   74HC14
        11 7 r3s

    D3s

    LED

    động dao động trên đường

    1 p33.4
    4
      U3
      TLP621
    2 3

    34

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nguyên lý ho ạt động của mạch: Việc đo tốc độ c ủa động cơ dựa vào quá trình đếm xung của vi xử lí thông qua các xung của bộ sensor thu phát ( ứng với mỗ i vòng quay của động cơ sensor sẽ phát 1 xung đưa về bộ đếm của vi xử lí) .

    Thông qua chương trình được lập trình sẵn trong vi x ử lí ,mạch đếm sẽ tính toán số li ệu đo được và cho hiển thị kết quả. Với khả năng lập trình được vi xử lí cho phép tự động chọn thang đo ( có thể thay đổi khoảng th ời gian trong phép đo t ừ đó thay đổi thang đo theo giây hay phút …) . Ngoài ra , vi xử lí còn cho phép phát triển thêm các tính năng củ a mạch như điều khiển tố c độ của động cơ khi cần thi ết , lưu giữ các kết quả của các phép đ o trước đó mở rộ ng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của mạch ( đo tần số , đo chu kì… ) . Nhờ sử dụng xung động bộ của thạch anh có độ chính xác và ổn định cao nên

    • xử lí cho phép loại bỏ sai số của hệ thống do sự “ chậm ” của thời điểm “mở” và “đóng” các xung của tín hiệu đi vào mạch tính toán.

    4.Phần động lực

    mạ ch cầu H có nhiệ m vụ điều khiển tốc độ động cơ, thay đổi điện áp đầu vào dẫn đến thay đổi thay đổi tốc độ của động cơ

    Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H:

    0V

    R_IRF4      
    10K 3   3
    Rh41   tD4  
        IRF540  
      2   2
        M- M+
      2   2
    Rh2   IRF9540  
    R1_IRF3      
    10K      
      3   3

    tD3   R_IRF2

    10K

    1IRF540     Rh3

    tD2

    IRF9540 Rh1

    • R_IRF1 10K

    24V

    35

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạ ch cầu H được mô tả trong hình dưới đ ây. Động cơ đượ c nố i với các cực âm và dương củ a nguồn. Chú ý là chỉ một MOSFET ở mỗi bên của động cơ được bật lên tại một thời điểm nếu không nó sẽ ngắn mạch và cháy.

    Để động c ơ chạy theo chiều thuận, Q4 được bật, Q1 có tín hiệu điều chế độ rộng xung PWM. Dòng điện được chỉ ra trong hình dưới đây.

    Q4 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy quanh vòng cuối quan đi ốt bên trong của Q3.

    36

    Đo lường và tự động điều khiển

    Để động cơ chạy theo chiều ngược, Q3 được bật lên, Q2 có tín hiệu PWM:

    Q3 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy trong vòng cuối của điốt trong Q4:

    Để phục hồi, ví dụ như khi động cơ đang quay theo chiều nghịch, độ ng cơ (bây giờ đang hoạt độ ng như một máy phát) cho dòng đ iện chảy qua ph ần ứng, qua điốt của Q2, qua nguồn (và do đó nạp cho nó) và quay lại qua điốt của Q3:

    37

    Đo lường và tự động điều khiển

    5.Phần nhập giá trị tốc độ ban đầu :

      R1 R10  
         
    1 2 R11 P0.0
      3 R12 P0.1
      4 R13 P0.2
      5 R14 P0.3
      R
      6 R15 P0.4
      R
      7 R16 P0.5
      R
      8 R17 P0.6
      R
      9 R P0.7
        R  
      RESISTOR SIP 9 R  
        R  

    Khối này tương đối đơn giản nó chỉ gồm có các nút bấm hàng đơn vị hàng chục hàng trăm hàng nghìn và hàng vạn ,nút reset ,pause , đảo chi ều và nút start.nó được nối thông qua các điện trở R1 vào cac chân p0.0 đến p0.7 ta nhập các số vào nút bấm dữ liệu.

    6.Khối động cơ : H

    Hoạt động của độ ng cơ được xác định mỗi khi có sự thay đổI tín hi ệu xung nhận được khi có chùm sáng t ừ cả m biến phát quang chiếu qua khe đạt trên cánh động cơ xuống cả m bi ến thu quang .Tín hiệu thu được từ bộ cảm bi ến hồng ngoạI có tính chất tu ần hoàn do động cơ hoạt động theo chu kì .Chính vì vậy , ta có thể xác định số vòng quay trong 1s.

    38

    Đo lường và tự động điều khiển

    Tín hiệu thu đựơc từ bộ cảm bi ến chưa ổn định do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tín hiệu này được đưa vào IC khuếch đạI thuật toán để xử lý .Giá trị điện áp tín hiệu đượ c khuếch đạI lên khoảng 12V tạI đây tín hiệu được đưa vào chân p3.0 chờ xử lý.

    Vi xử lý AT89c51 được lập trình vớI đầu vào p3.0 .Port vào ra

    • Port 0 : hàng đơn vị
    • Port 1: hàng chục
    • Port 2: hàng trăm

    Đặc điể m n ổi bật của họ vi xử lý 8051 là khả n ăng xử lý dữ liệu theo từng bít .Vì vậy các bít được lập trình sau đó được xuất trực tiếp ra các chân cua LCD mà không cần thông phải qua bộ giải mã 74ls47 .

    Chu kỳ lấy mẫu 1 s như vậy tốc độ động cơ được xác định bằng :

    Tốc độ động cơ =( tổng số xung /1 s)/6

    7.Khối nguồn

    SW1

    J5 D2

    1

    2

    DIODE

    HEADER 2

    SW KEY-DPDT

    U2

    LM7805

    • 3

    VIVO

    GND
    2

    C38

    CAP NP

    5V

    R6

    RESISTOR

    C3

    CAP

    D1

    LED

    Grd

    Nguồn điện được thi ết kế riêng s ử dụng IC 7805 cho phép cung cấp điện áp ổn định 5 V với điện áp vào thay đổ i từ 9 –12 V. Mạch nguồn được thiết kế nhằm giảm thiểu sai số do sự không ổ n định củ a điện áp cung cấp cho mạ ch đếm và hạn chế sự ra tăng đi ện áp đột ngộ t gây hỏng linh kiện, cụ thể là 2 tụ C3 và C38 có nhiệm vụ ổn áp tránh dao động do dòng điện, hoặc các hiện tượng sụt áp, ngoài ra con diện trở R6 và con led có nhiệm vụ là bảo vệ nguồn

    III, Phần mềm thực hiện thuật toán:

    1. Lưu đồ thuật toán.

     

    39

    Đo lường và tự động điều khiển

    Begin

    Nhập tốc độ, đưa ra

    LCD

    Thay đổi giá

    trị hay không

    Tính độ rộng xung

    Đưa ra động cơ

    Lấy tín hiệu từ

    sensor, đưa ra LCD

    Lớn hơn sai Giảm độ rộng xung  
     
    số cho phép    
         

    Tăng độ rộng

    xung

    Nhỏ hơn sai

    số cho phép

     

    40

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.     Mã nguồn chương trình:

    IV .Thiết kế mạch

    Sơ đồ mạch in

     

    41

    Đo lường và tự động điều khiển

    1. Đánh giá sai số của mạch điện: a)Sai số hệ thống:

     

    a1. Sai số do linh kiện.

     

    Mạch điện có sử dụng một số linh kiện điện tử , các linh kiện này trong điều kiện thường đều có các sai số.

     

    VD : trong vi xử lí 89c51 mỗi câu lệnh đều yêu cầu một thời gian trễ nhất định để thực hiện thời gian này lại phụ thuộc vào xung của bộ dao động thạch anh ( có sai số trong quá trình sản xuất ) điều này gây ảnh hưởng đến thời gian đếm các xung không còn chính xác như với hàm Delay : bộ định thời làm việc với tần số bằng 1/12 tần số thạch anh tức là bằng

    12/12= 0.1 Mhz . Kết quả là mỗi nhịp xung đồng hồ có chu kỳ

    T = 1/f = 1 Ms như vậy bộ đếm sẽ tiến hành đếm tăng sau mỗi chu kỳ T với dộ trễ được tính = số đếm * 1 Ms.

    Ngoài ra khi tín hiệu qua bộ khuếch đại và qua cổng NOT có sự trễ do thời gian đóng mở của linh kiện dẫn đến sự mất đồng bộ về thời gian gây sự chuyển trạng thái của tín hiệu một cách ngẫu nhiên gây sai lệch trong phép đếm xung (còn gọi là sai số +1).

     

    a2. Sai số của nguồn tín hiệu

     

    Nguồn tín hiệu được tạo ra từ mạch sensor thu phát hồng ngoại . Mức điện áp khi có tín hiệu ( đã qua khuếch đại) là 3,5 – 4 V còn khi không có tín hiệu là 0- 2,5 V .Tuy nhiên trong quá trình thu phát tín hiệu do động cơ quay với tốc độ khá cao dẫn đến sự chuyển mức không kịp đáp ứng tạo nên một dãy các xung ứng với mức “1” hoặc “0” mặc dù mức điện áp không nằm trong các mức này. Đây chính là nguyên nhân chính gây ra sai số của mạch điện.

    a3. Sai số do cách xử lí kết quả đo

     

    42

    Đo lường và tự động điều khiển

    Trong quá trình đ o chưa tính đượ c các thông số kí sinh của mạch. Trong chươ ng trình chưa xem xét đến độ trễ của các câu lệnh, chưa tìm được cách xử lí độ nhiễu của tín hiệu.

    Mạch tạo nguồn tín hiệu bằng sensor , mức tín hiệu chuẩn trong khoảng cách 5cm ,độ ổn định chưa cao còn chịu ảnh hưởng của nguồn sáng bên ngoài ( ánh sáng tự nhiên , ánh sáng đèn…).

    Trong bài tập này ánh sáng phòng có ảnh hưởng lớn đến sai số trong phép đo vì nó can nhiễu đến s ự thu nhận của sensor . Tuy nhiên điều này được hạn chế bằng mạch khống chế độ nhạy sensor .

    1. Sai số ngẫu nhiên.

    Trong qua trình đo động cơ có độ rung nhất định ( tuỳ thuộc vào mức đi ện áp cung cấp) dẫn đến sự sai khác trong việc thu và xử lí tín hiệu của sensor. Điều kiện bên ngoài cũng có ảnh hưởng đến mạch : độ sáng , độ ẩm…

    Nguồn điện cung cấp cho mạch không ổn định dẫn đến điều kiện làm việc của các thiết bị không còn chính xác.

    Bên cạnh đó trong quá trình đo còn có sai số do chủ quan của người đo : không giữ đúng khoảng cách sensor thu phát , không cẩn thận trong qua trình đo .

    1. Một số kết quả đo được

    Với nguồn cung cấp cho động cơ : 12V

    lần 1 :  nhập giá trị đầu vào : 5999 vòng /1ph

    giá trị đo được              : 5975vòng /1 ph

    lần 2 :                                                       : 3500 vòng / 1ph

    3494vòng /1ph

    lần 3 :                                                            2000 vòng / 1ph

    1980 vòng/1ph

    Sai số tương đối : 0.5%

    VI. Kết Luận

    1. Nhận xét về mạch: a. Ưu điểm:

    Mạch đơn giản, dễ lắp đặt sửa chữa,chi phí thấp.

    • Mạch cho phép đo được tốc độ của nhiều loại động cơ,với khoảng giới hạn lớn – Mạch có độ chính xác tương đối, có khả năng phát triển thêm các chức năng ( kết nối máy tính,…). Có khả năng ứng dụng trong thực tế: Như trong việc hiển thị tốc độ của một số loại máy ,điều khiển được tốc độ của máy móc theo ý muốn của người sử dụng.

    Mạch chạy tương đối ổn định ,dùngphối hợp trở kháng và mạch cầu H

    43

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạch sử dụng các đot phát quang dựa trên sự tái hợp của điện tử và lỗ trống của lớp tiếp xúc PN.

    1. Khuyết điểm:
    • Mạch còn sai số do linh kiện:
    • Chịu ảnh hưởng của nhiễu do ánh sáng đến khối thu phát của sensor.
    • Sensor chỉ cho phép đo trong khoảng cách tương đối ngắn.
    1. Phương án cải tiến.
    • Cải thiện khả năng của khối thu phát: nâng cao khả năng chống nhiễu cũng như khả năng thu phát của sensor (tăng khuyếch đại, sử dụng sensor thu phát trực tiếp).
    • Thêm một số tính năng :
    • Sử dụng phương pháp điều khiển tốc độ bằng phương pháp thay đổi độ rộng xung PWM.
    • Thêm khả năng lưu giữ các giá trị đa đo khi cần có thể xuất ra hiển thị bằng các nút bấm.

    VII.Xu hướng phát triển của đề tài

    Sản phẩm có th ể được phát triển thêm các chức năng đo khác như đo nhiệt độ, độ ẩ m ,áp suất và điều khiển, khống chế được .Hơn nữa các chức năng có thể liên quan đến nhau bổ trợ và kiểm soát lẫn nhau theo yêu cầu của người sử dụng

    -Sản phẩm sẽ phát triển thành mộ t máy có th ể đo các loại động cơ lớn hơn ,đồng thời nhưng có hưóng xử lý khác nhau cho t ừng loại tốc độ ,từng thời gian khác nhau ta có thể phát triển thành một máy đo được cài và thực hiện mọi chưong trình được nhập vào máy, trong một quy trình công nghiệp

    LỜI KẾT

    Qua thời gian 10 tuần làm bài tập lớn là môt khoảng thơig gian ngắn nhưng cũng đã giúp chúng em hiểu thêm về việc thiết kế một hệ thống trong công nghiệp có sử dụng vi điều khi ển đặc biệt là vi đi ều khiển 8051. Trong công nghiệp hiện nay việc đưa các vi điều khiển vào để tạo ra các thiết bị thông minh là cần thiết. Từ đó các hệ thống được tao ra sẽ gon nhẹ hơn và giải quyết nhiệm v ụ nhanh hơn, dễ dàng hơn. Trong thiết kế hệ thống này đã đáp ứng được yêu cầu của bài toán đặt ra, vận dụng tốt những tính năng ưu việt của vi điều khiển 8051 cũng như kết nối các thiết bị được sử dụng một cách hợp lý.

    44

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nh ờ việc làm bài tập lớn nay ma chung em có hiểu được nhưng phần lý thuyêt đ ã được học. Chúng em đã hoàn thành việc thiết kế đo và điều khi ển động cơ một chiều loại nh ỏ. Nh ưng do thời gian có hạn và kiến th ức thực tế chưa có nên vi ệc tìm hiểu cũng như vận dụng còn nhiều hạn chế, chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy để mạ ch thiết kế được hoàn thiện hơn. Chung em rất cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn cùng lớp dặc biệt là thầy Tuân –thầy giáo dạy môn Đo lường điều khiển t ự động -đã truyền đạt những ki ến thức gằn gũi và tạo điều kiẹn hết sức cho chung em hoàn thành đựoc bài tập này.

      VIII. Tài liệu tham khảo  
           
    1 – Kỹ thuật mạch điện tử …………………………………… Phạm Minh Hà.
    2 – Kỹ thuật số …………………………………………………… Nguyễn Thúy Vân.
    3 – Kỹ thuật đo lường điện tử ……………………………….. Vũ Quý Điềm.
           

    4- Cấu trúc và lập trình vi điều khiển 8051…………Nguyễn Tăng Cường

    Phan Quốc Thắng.

    5- Lập trình họ vi điều khiển 8051…………………..Tống Văn On.

     

    45


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-thi%E1%BA%BFt-b%E1%BB%8B-trao-%C4%91%E1%BB%95i-nhi%E1%BB%87t-gi%C3%A1n-ti%E1%BA%BFp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

     

    BÀI TẬP LỚN

    TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP

     

     

    ĐỀ SỐ: 30

     

    Đun nóng dung dich: CS2 – CCl4  bằng thiết bị gia nhiệt loại ống chùm đặt thẳng đứng với:

    • Năng suất của thiết bị : 1,5 kg/s.
    • Dùng hơi nước bão hòa làm chất tải nhiệt có áp suất : 1,6
    • Dung dịch được đun nóng từ nhiệt độ ban đầu 20oC đến nhiệt độ cuối 60oC. Nồng độ của dung dịch gồm 35% khối lượng là CS265% khối lượng là CCl4

     

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại ống chùm đặt thẳng đứng.
    2. Hãy xác định:
    • Bề mặt trao đổi nhiệt.
    • Số ống truyền nhiệt.
    • Đường kính và chiều cao của thiết bị.

    MỤC LỤC

    III. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

    Nguyên liệu đầu tiên là NaCl có nồng độ 28%, nhiệt độ 25C được bơm từ bồn chứa vào thiết bị gia nhiệt với suất lượng 5,5 kg/s để gia nhiệt lên đến nhiệt độ sôi là 100oC.
    * Thiết bị gia nhiệt là thiết bị trao đổ nhiệt dạng ống chùm. Thân hình trụ, đặt đứng, bên trong gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều. Các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống và vĩ ống được hàn dính vào thân. Hơi nước bão hòa có áp suất 5 at đi bên ngoài ống (phía vỏ). Dung dịch được bơm vào thiết bị, đi bên trong ống, từ dưới đi lên. Hơi nước bão hòa sẽ ngưng tụ trên các bề mặt ngoài của ống và cấp nhiệt cho dung dich nâng nhiệt độ của dung dịch lên đến nhiệt độ sôi.
    Dung dịch sau khi được gia nhiệt, sẽ được đưa vào thiết bị cô đặc, gồm có 3 phần chính.
    * Buồng đốt: Bộ phận nhận nhiệt là dàn ống, gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều, các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống. Trong đó, hơi đốt sẽ ngưng tụ bên ngoài ống và sẽ nhả nhiệt, truyền nhiệt cho dung dịch chuyển động bên trong ống. Dung dịch đi bên trong ống từ trên xuống và sẽ nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp và sẽ sôi, làm hóa hơi một phần dung môi. Điều kiện cần thiết để quá trình truyền nhiệt xảy ra là phải có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch.
    Hỗn hợp hơi lỏng đi qua khỏi dàn ống đến buồng bốc.

    KẾT LUẬN

     

     

     

     

    A.   LÝ THUYẾT

    I.                   CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Hóa- Thực phẩm. Thiết bị này chỉ làm việc ổn định khi chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ thiết bị và ống ∆t ≤ 50oC. Nếu ∆t ≥ 50oC, phải tìm cách bù lại sự giãn nở không đều bằng cách dùng vòng bù khi áp suất làm việc P ≥ 3,5 atm; dãn dài ≥ 10-15mm.

    Trong bài tập này không phải sử dụng vòng bù nhiệt.

    1.     Cấu tạo:

    • Gồm có vỏ hình trụ, hai đầu hàn hai lưới đỡ ống, các ống truyền nhiệt 5 được ghép chắc, kín vào lưới ống. Đáy và nắp nối với vỏ bằng mặt bích có bulông ghép chắc. Trên vỏ, nắp và đáy có cửa ( ống nối ) để dẫn chất tải nhiệt. Thiết bị được cài đặt trên giá đỡ bằng tai treo hàn vào vỏ. Các ống lắp trên lưới ống cần phải kín bằng cách nong hoặc hàn, đôi khi người ta còn dùng đệm để ghép kín.

      Thân thiết bị

      Nắp trên

      3Đáy dưới   

      4Mặt bích và bu lông

      5Ống truyền nhiệt

      6+7Lưới đỡ ống

      8Tai đỡ

    • Các ống trao đổi nhiệt bên trong có thể bố trí theo hình lục giác đều, hình tròn đồng tâm, hình vuông.

    2.     Nguyên lý làm việc

    Lưu thể II ( CS2 – CCl4 ) đi từ dưới đáy qua các ống lên trên và ra khỏi thiết bị, còn lưu thể I  (hơi nước bão hòa ) đi vào từ cửa trái của vỏ vào khoảng trống giữa các ống và vỏ, sau khi trao đổi nhiệt ở thân (hơi nước bão hòa truyền nhiệt cho hỗn hợp) rồi đi ra phía dưới bên phải.

    II.               ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG

    1.     Ưu điểm:

    • Kết cấu ngắn gọn, chắc chắn.
    • Công nghệ chế tạo không phức tạp.
    • Bề mặt truyền nhiệt lớn.
    • Dễ vệ sinh, sửa chữa.

    2.     Nhược điểm:

    • Khó chế tạo bằng vật liệu dòn
    • Giá thành cao

    3.     Ứng dụng:

    • Làm bình ngưng tụ và hơi môi chất.
    • Làm bình bốc hơi cho máy lạnh
    • Làm bình quá lạnh

    B.   TÍNH TOÁN

    Chọn thông số kỹ thuật:

    • Chọn vật liệu thép CT3.
    • Chiều cao của ống: H = 1,5 (m ).
    • Chuẩn số Reynolds: Re = 10500.
    • Đường kính ống: d = 34×2 mm.
    • Bề dày ống truyền nhiệt: δ = 2 mm = 0,002 m.

    I.                   Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể:

    112,7­
    112,7
    20
     60
    to
    oC

    Ở 1,6 at, hơi nước bão hòa có to = 112,7oC, ta chọn t= 112,7(oC)

    • Hiệu số nhiệt độ lớn:

    ∆tđ = 112,7 – 20 = 92,7(oC).

    • Hiệu số nhiệt độ bé:

    ∆tc = 112,7 – 60 =62,7(oC).

    • Nhận thấy nên nhiệt độ trung bình của hai lưu thể được xác định: ∆ttb­ =  =  = 77,7(oC).

    Nhiệt độ trung bình của từng lưu thể là:

    t1tb = 112,7 (oC)

    t2tb = 112,7 ­– 77,7 = 35(oC).

    • Tại ttb = 35(oC) nội suy theo bảng I.153 trang 171 sổ tay hóa công 1:

    CCS2 = 1010,25J/kg.độ

    CCCl4 = 884,75 J/kg.độ

    →   Cp = aCS2 .CCS2 + aCCl4 .CCCl4

                                  Cp =0,35.1010,25 + 0,65.884,75 = 928,675 J/kg.độ

    II.               Tính nhiệt lượng trao đổi Q

    Q = G.Cp(tc – tđ)

    Trong đó:  G – lưu lượng hỗn hợp ban đầu, G = 1,5 kg/s;

    Cp – nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại t2tb = 35 oC

    Với Cp = 928,675 J/kg.độ

    Vậy : Q = 1,5 . 928,675 . (60 – 20) = 55720,5 (W)

    III.            Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể

    Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:

    , W/m2.độ

    Trong đó:  r    – Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa, J/kg;

    ∆t1 – Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt, oC;

    H – chiều cao ống truyền nhiệt (m) ; chọn H = 1,5 m;

    A – hằng số tra theo nhiệt độ màng nước  ngưng.

    • Ứng với t = 112,7 oC nội suy, ta có:

    r = 2226,98.103 J/kg

    1. Tính lần 1: giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 2 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 2 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 2= 110,7 (oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 111,7 oC tra bảng ta được:

    A = 184,265

    Vậy :

    α1 =11033,71557 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Hệ số cấp nhiệt α được tính theo công thức:

    Suy ra:                   

    Trong đó :

    Prt– chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các  thông số khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng;

    ε1– hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính  d của ống.

    Ta chọn d = 34×2 mm.   H = 1,5 m . Dựa vào bảng 1.3 ta có :

    → ε1 = 1

    • Tính chuẩn số Pr theo công thức :

    Trong đó: Cp – nhiệt độ riêng của hỗn hợp ở t1tb;

    μ –  độ nhớt của dung dịch ở  t1tb;

    λ –  hệ số dẫn nhiệt độ ở t1tb tính theo công thức:

    Trong đó: ρ – khối lượng riêng của hỗn hợp, kg/m3;

    M – khối lượng phân tử của hỗn hợp, kg/kmol;

    Ta có :  Cp = 928,675 J/kg. độ

    ε – hệ số phụ thuộc mức độ liên kết của chất lỏng, với chất lỏng không tan lẫn ( dung dịch CS2– CCl4 ) thì ε kết hợp = 4,22.10-8

    • Tại t2tb = 35 oC nội suy ta có :

    ρCS2 = 1240,5 kg/m3

    ρCCl4 = 1565,5 kg/m3

    • Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp là:

    λ = 0,126 W/m.độ

    Tại t2tb = 35 oC ta có:

    μCS2 = 0,3045.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,79.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μCS2) + ( 1 – xF ).lg(μCCl4)

    lg(μhh) = 0,21lg(0,3045.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,79.10-3)

    → μhh = 0,6467.10-3 (Ns/m2)

    Do đó:

    • Tính chuẩn số Prt :

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =11033,71557 . 2

    q1 =  22067,43(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Trong đó: tt2 – nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, oC;

    ∑rt – nhiệt trở ở hai bên ống truyền nhiệt, m2.oC /W

    Trong đó: rt1, rt2 – nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của tường, m2.độ/W;

    δ – bề dày của ống truyền nhiệt, (m); chọn δ = 2 mm = 0,002 m;

    λ – hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống, W/m.độ; với thép CT3 ta có

    λ = 46,5 W/m.độ.

    Dựa vào bảng [ 3.4 ] ta chọn:

    rt1 = 1,16.10-3 , m2.độ/W

    rt2 = 0,464.10-3 , m2.độ/W

    ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 22067,43 . 1,667.10-3 = 36,787 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 2) – 36,787 = 73,913 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 73,913- 35 = 38,913 (oC)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1035,435 J/kg.độ

    CCCl4 = 938,696J/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1035,435 + 0,65.938,696

    Cpt = 972,555 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1175,652 kg/m3

    ρCCl4 = 1485 kg/m3

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2222.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,5079.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2222.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,5079.10-3)

    → μhh = 0,427.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,123(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 302,69 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 302,69. 38,913

    q2 = 11778,594 (W/m2)

    Ở đây ta thấy rằng nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ q1= 22067,43 W/m2 khác rất xa với nhiệt tải riêng về phía hỗn hợp chảy xoáy q2= 11778,594 W/m2. Mà bài toán ta đang xét là truyền nhiệt ổn định nên q1= q2= qtb, do vậy, để tìm giá trị qtb ta phải tính lặp.

    2. Tính lần2: Giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 0,8oC

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 0,8 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 0,8= 111,9(oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 112,3oC tra bảng ta được:

    A = 184,535

    Vậy :

    α1 =13894,4924 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =13894,4924 . 0,8

                                    q1 =  11115,5939(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Ta có                 ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 11115,5939 . 1,667.10-3 = 18,53 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 0,8) – 18,53 = 93,37 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 93,37- 35 = 58,37 (oC)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1050,03 J/kg.độ

    CCCl4 = 966,06/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1050,03 + 0,65.966,06

    Cpt = 995,45(J/kg.độ)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1138,26 kg/m3

    ρCCl4 = 1446,27 kg/m3

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,1966.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4152.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,1966.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4152.10-3)

    → μhh = 0,355.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,121(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 308,77 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 308,77. 58,37          q2 = 18022,9049 (W/m2)

    Dựa vào 2 lần tính, ta có đồ thị:

    0,8
    1,0
    1,1
    1,2
    2,0
    10000
    17000
    20000
    10000
    20000
    22000
    q
    1
    q
    2
    q
    q

    3. Tính lần 3: Chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa tính theo đồ thị trên là 1,23 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

    Dựa vào đồ thị ta suy ra được ∆t1 = 1,23 oC vậy ta có:

    tt1 =  t1tb– ∆t1= 112,7– 1,23 = 111,47 (oC)

    (oC)

    – Từ tm = 112,085 oC tra bảng ta được:

    A = 184,438

    Vậy :

    α1 =12471,267 (W/m2.độ)

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 = 12471,267.1,23= 15339,658 (W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt= 15339,658.1,667.10-3

    ∆tt = 25,57 (oC)

    tt2 = tt1  ∆tt = 111,47 – 25,57 = 85,9 (oC)

    ∆t2 = tt2 – t2tb = 85,9 – 35 = 50,9 (oC)

    Tại tt2 =85,9 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1044,425 J/kg.độ

    CCCl4 = 954,85 J/kg.độ

    →    Cpt = 0,35.1044,425 + 0,65.965,85

    Cpt = 993,35 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1153,2 kg/m3

    ρCCl4 = 1460,085kg/m3

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2041.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4469.10-3 Ns/m2

    →  lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2041.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4469.10-3)

    →       μhh = 0,394.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,1228 (W/m.độ)

    Ta có

    Vậy:

    α2 = 306,582 (W/m2.độ)

    →                 q2 = α2.∆t2 = 306,582 . 50,9

                             q2 = 15605,039 (W/m2)

    Dựa trên số liệu tính toán ta có bảng số liệu:

    Số lần tính Phía hơi nước ngưng tụ Nhiệt trở và hiệu số nhiệt độ
    t1tb tt1 ∆t1 tm α1 q1 ∑rt ∆tt
    1 112,7 110,7 2 111,7 11033,7156 22067,43 1,667.10-3 36,787
    2 112,7 111,9 0,8 112,3 13894,4294 11115,5939 1,667.10-3 18,53
    3 112,7 111,47 1,23 112,085 12471,267 15339,658 1,667.10-3 25,57
    Số lần tính Phía hỗn hợp chảy xoáy
    tt2 t2tb ∆t2 Prt (Pr/Prt)0,25 α2 q2
    1 73,913 35 38,913 3,376 1,09 302,69 11778,594
    2 93,37 35 58,37 2,920 1,13 308,77 18022,9049
    3 85,9 35 50,9 3,187 1,11 306,582 15605,039

     

    Từ trên ta có:

    qtb = 15472,348 W/m2

    • Kiểm tra sai số

    ( chấp nhận)

    IV. Tính bề mặt truyền nhiệt.

                               

    V. Số ống truyền nhiệt.

                               

    Số ống truyền nhiệt:

                               

    n: số ống truyền nhiệt.

    Dựa bảng quy chuẩn và chọn tổng số ống với cách sắp xếp theo hình lục giác là :

    n = 37 ( ống ).

    • Số ống trên một cạnh của hình 6 cạnh lớn là: 4 ( ống ).
    • Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 7 ( ống ).
    • Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 37( ống ).

    VI. Đường kính trong thiết bị đun nóng

    D = t.( b – 1 ) + 4.dn, m

    Trong đó : t – bước ống, thường lấy t = 1,2 – 1,5 dn ;

    dn – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m;

    b – số ống trên đường xuyên tâm sáu cạnh.

    Vậy:          D = 1,4.0,034.(7 – 1 ) + 4.0,032

    D =   0,414  (m)

    Làm tròn:  D = 0,4 m = 400 mm.

    VII. Tính chiều cao của thiết bị.

    Với D = 400 mm,chọn nắp thiết bị hình elip có gờ, tra bảng số liệu ta chọn:

    Chiều cao của lắp thiết bị:   hl = ht + h

    Trong đó dựa bảng số liệu ta có: ht = 100 mm.

    h = 25 mm

    Vậy chiều cao của thiết bị:

    L = H + 2.hl = 1,5.1000 + 2.( 100 + 25 ) = 1750 mm

    VIII. Tính lại vận tốc chia ngăn:

    • Xác định vận tốc thực:

    G = 1,5 (kg/s)

    n = 37 ống

    d = 0,03 m

    ρ = 826,015 kg/m3

    ωt = 0.04 (m/s)

    • Xác định vận tốc giả thiết:

    ωgt = 0,158 (m/s)

    Vì:

    Nên ta cần phải chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ xoáy.

    • Số ngăn:

    Số ngăn cần thiết:

    m = 3,95 ( ngăn )

    Quy chuẩn m = 4 ( ngăn ).

    • Tính lại chuẩn số Reynolds:
    • Lượng hơi cần thiết cấp cho quá trình:

    Tại nhiệt độ t = 112,7oC ta có:

    I1 = 2703.103 ( J/kg )

    i2 = 473,1.103 ( J/kg )

    Q = D.( I1 – i1 )

    D: lượng hơi bão hòa cần thiết

    Vậy các kích thước của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu là:

    F = 3,6 (m2) – bề mặt truyền nhiệt;

    n = 37 ( ống ) – số ống truyền nhiệt;

    D = 400 (mm) – đường kính của thiết bị;

    H = 1750 ( mm ) – chiều cao giữa hai mặt bích.

    D = 0,025 ( kg ) – lượng hơi bão hòa cấp cho quá trình.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91o-v%C3%A0-hi%E1%BB%83n-th%E1%BB%8B-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-c%C3%B3-g%E1%BA%AFn-Encoder-100-xungv%C3%B2ng-kho%E1%BA%A3ng-%C4%91o-0-2500-v%C3%B2ngph%C3%BAt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Lời nói đầu

    Ngày nay việc ứng dụng vi điều khiển, vi xử lý đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi điều khiển có cấu trúc mạnh hơn, đáp ứng thời gian thực tốt hơn, chuẩn hóa hơn so với các vi điều khiển 8 bit trước đây.

    Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra các linh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống. Ưu điểm của việc sử dụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độ chính xác cao hơn.

    Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi xử lý và đo lường hệ thống. Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn :” thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]”.

    Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót. Chúng em rất mong thầy, cô giáo thông cảm và giúp đỡ chúng em hoàn thiện bài tập lớn này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Mạch đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [

    0 – 2500 vòng/phút] gồm:

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1.    giới thiệu về vi điều khiển 8051

    1.2.    giới thiệu về encoder

    1.3.    giới thiệu chức năng của các linh kiện khác trong mạch.

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng

    2.2 lưu đồ thuật toán

    2.3 chương trình điều khiển

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1 Giới thiệu về vi điều khiển AT89C51

     

    30p

    19

    12MHz

    18

    30p

    29

    30

    31

    9

    RD\              17

    WR\              16

    T1                 15

    T0                 14

    INT1             13

    INT0             12

    TXD             11

    RXD            10

    40

    Vcc     Po.7

    XTAL1                 Po.6

    Po.5

    XTAL2                 Po.4

    Po.3

    Po.2

    Po.1

    Po.0

    PSEN\

    ALE

      P2.7
    EA\ P2.6
    RET P2.5

    P2.4

    P2.3

    P2.2

    P2.1

    P2.0

    P1.7

    P1.6

    P1.5

    P1.4

    P1.3

    P1.2

    P1.1

    P1.0

    Vss

    20

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    28

    27

    26

    25

    24

    23

    22

    21

    AD7

    AD6

    AD5

    AD4

    AD3

    AD2

    AD1

    AD0

    A15

    A14

    A13

    A12

    A11

    A10

    A9

    A8

    Bộ vi điều khiển 8 bit AT89C51 hoạt động ở tần số 12 MHz, với bộ nhớ ROM 4kbyte, bộ nhớ RAM 128 byte cư trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhớ ra ngoài. Ở bộ vi điều khiển này còn có 4 cổng 8 bit (P0,P1,P2,P3) vào/ra 2 chiều để giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Ngoài ra, nó còn có:

    2 bộ định thời 16 bit (Time 0 và Time 1) Mạch giao tiếp nối tiếp

    Bộ xử lý bit

    Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt

    Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ. CPU

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) sơ đồ chân tín hiệu của AT89C51:

    Chức năng của các chân tín hiệu như sau: -P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng 0 -P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng 1 -P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng 2 -P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng 3 -RxD : nhận tín hiệu kiểu nối tiếp -TxD : truyền tín hiệu kiểu nối tiếp -INT0: ngắt ngoài 0

    -INT1: ngắt ngoài 1

    -T0: chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

    -T1: chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

    -Wr: ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

    -RST: chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ máy

    -XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động

    -XTAL2: chân ra từ mạch khuếch đại dao động

    -PSEN: chân cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài

    -ALE: chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ ngoài, khi On – chip xuất ra byte thấp của địa chỉ. Nó có thể được dùng cho các bộ Timer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock.

    -EA/Vpp: cho phép On – chip truy cập bộ nhớ chương trình ngoài khi EA=0, nếu EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú.

    -VCC : cung cấp nguồn cho On-chip

    -GND: nối mát

    +, Các thanh ghi chức năng đặc biệt khác:

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt là các thanh ghi đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong chíp. Chúng nằm ở RAM bên trong chíp chiếm vùng không gian bộ nhớ

    128bytes được định địa chỉ từ 80h đến Ffh.

    Thanh ghi tích lũy (ACC):

    đây là thanh ghi quan trọng trong chip, dùng để lưu trữ các toán hạng và kết quả của phép tính. Thanh ghi ACC dài 8 bit, có địa chỉ là E0h trong SFR.

    Thanh ghi B:

    thanh ghi thường sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia. Đối với các lệnh khác, thanh ghi B có thể xem như là thanh ghi đệm tạm thời. Trong SFR thanh ghi B dài 8 bits và có địa chỉ là F0h.

    Con trỏ ngăn xếp:

    thanh ghi này dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là 81h, giá trị của nó được tăng tự động trước khi thực hiện các lệnh CALL, PUSH. Ngăn xếp có thể đặt bất cứ nơi nào trong RAM của chíp, nhưng sau khi khởi động lại ngăn xếp thì con trỏ ngăn xếp mặc định sẽ trỏ tới địa chỉ khởi đầu là 07h, vậy ngăn xếp sẽ được tạo ra bắt đầu từ 08h.

    Con trỏ dữ liệu :

    là thanh ghi dài 16 bits, gồm hai thanh dài 8 bits hợp lại là thanh ghi byte cao DPH và thanh ghi byte thấp DPL. Con trỏ dữ liệu có thể sử dụng như là thanh ghi 16 bits hoặc hai thanh ghi 8 bits độc lập. Trong SFR thanh ghi DPH có địa chỉ là 83h, còn thanh ghi DPL có địa chỉ là 82h.

    Thanh ghi PSW:

    là thanh ghi dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là D0h. Thanh ghi PSW dùng để chứa thông tin về trạng thái chương trình. Mỗi bit của PSW đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Thanh ghi này được phép truy cập ở dạng mức bit.

    Thanh ghi PCON : thanh ghi điều khiển nguồn.

    Thanh ghi IE: thanh ghi cho phép ngắt

    EA : nếu EA=0 không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt động. Nếu EA=1 mỗi nguồn ngắt riêng biệt được phép hoặc không được phép hoạt động bằng cách đặt hoặc xóa bit Enable của nó.

    ET2 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt bộ Timer 2

    ET1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 1

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 1

    ET0 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 0

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 0

    Thanh ghi IP : thanh ghi ưu tiên ngắt

    Thanh ghi TCON: thanh ghi điều khiển bộ Timer/Counter TF1: cờ tràn Timer1

    TR1 : bit điều khiển bộ Timer 1 hoạt động

    TF0 : cờ tràn Timer0

    TR0 : bit điều khiển bộ Timer 0 hoạt động

    IE1 : cờ ngắt ngoài 1

    IE0 : cờ ngắt ngoài 0

    Thanh ghi TMOD : thanh ghi điều khiển kiểu Timer/Counter

    GATE : khi TRx được thiết lập và GATE = 1, bộ Timer/Counterx hoạt động chỉ khi chân INTx ở mức cao. Khi GATE= 0, Timer/Counterx sẽ hoạt động chỉ khi TRx=1 C/T : bit này cho phép chọn chức năng là Timer hay Counter.

    M0,M1 : bit chọn Mode, để xác định trạng thái và kiểu Timer/Counter.

    Thanh ghi SCON : là thanh ghi trạng thái và điều khiển cổng nối tiếp.

    1.2 Giới thiệu về Encoder :

     

    Cấu tạo của encoder :

    Nhìn trên hình ta thấy encoder gồm: 1 tấm tròn có khắc lỗ, 1 Hệ thông LED phát và thu.

    Cấu tạo chính của encoder :

    Gồm 1 bộ phát ánh sáng ( led phát ), một bộ thu ánh sáng nhạy từ ánh sáng nhạy từ ánh sáng của bộ phát (bộ thu thường là photodiotde hoặc phototransistor) 1 hay 2 đĩa quang gắn trên trục quay đặt giữa bộ phát và thu, thông thường trục quay này sẻ được gắn với trục quay của đối tượng cần đo tốc độ.

    Nguyên tắc hoạt động :

    Nguyên lý cơ bản của encoder : đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục. Trên đĩa có các lỗ (rãnh). Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa. Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua. Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu. Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt.

    Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ. Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó. Ứng dụng của encoder : trong các bài toán đo tốc độ động cơ, trong các máy CNC dùng để xác định khoảng dịch chuyển của 1 đối tượng thông qua đếm số vòng quay của trục.

    1.3 Giới thiệu về các thiết bị khác trong mạch :

     

    Giới thiệu về led 7 thanh :

    Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

    8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) hoặc Cathode(cực -) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Nếu led 7 đoạn có Anode(cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0. Nếu led 7 đoạn có Cathode(cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground (hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.

    Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng

    qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led

    Giới thiệu động cơ điện 1 chiều :

    Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato. Phần cảm (phần kích từ-thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto). Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay. Chính xác hơn, lực điện từ trên một đơn vị chiều dài thanh dẫn là tích có hướng của vectơ mật độ từ thông B và vectơ cường độ dòng điện I. Dòng điện phần ứng được đưa vào rôto thông qua hệ thống chổi than và cổ góp. Cổ góp sẽ giúp cho dòng điện trong mỗi thanh dẫn phần ứng được đổi chiều khi thanh dẫn đi đến một cực từ khác tên với cực từ mà nó vừa đi qua (điều này làm cho lực điện từ được sinh ra luôn luôn tạo ra mômen theo một chiều nhất định). Hình ảnh động cơ điện 1 chiều :

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

     

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng :

    để đo tốc độ ta dùng phương pháp đếm số xung trong một khoảng thời gian đo

    (tđ ). Như vậy với phương pháp này thì ta lựa chọn encorder để biến tốc độ thành một dãy xung có tần số tỷ lệ với tốc độ quay của động cơ.

    Tính toán kết quả đo :

    Phương pháp đo là đếm số xung trong một khoảng thời gian đo (tđ ), số xung đếm được trong thời gian đo tđ là Nx. Ta đo tốc độ động cơ 1 chiều có gắn

     

    encoder 100 xung/vòng, vậy ta chọn thời gian đo là tđ = 0,6s để đảm bảo thông tin cập nhật một cách tối ưu nhất.

    n : là tốc độ động cơ.

    Nx.60

    n =  tđ . .l

      60.Nx   60.Nx  
    n =   =   = Nx  
    tđ .100
    0,6.100

    Trong đó : tđ : thời gian lấy mẫu đo kết quả là 0,6s

     

    Sơ đồ mạch mô phỏng :

    RP1

    RESPACK-8

                       
                       
                       
    1 23456789
                       
                              C1             19                       39                
                                                                               
                                                              XTAL1 P0.0/AD0                  
                                                                        P0.1/AD1   38                
                              33n           X1                 P0.2/AD2   37                
                                            18           36                
                                                              XTAL2 P0.3/AD3   35                
                              C2             CRYSTAL           P0.4/AD4                  
                                                      34                
                                                                        P0.5/AD5   33                
                GND                                                   P0.6/AD6                  
              C3                                             9   RST P0.7/AD7   32                
                            33n                                     21                
              10u                                   +5 v           P2.0/A8     22                
                                                                        P2.1/A9                  
                                                                        P2.2/A10   23                
                                                        29     PSEN   P2.3/A11   24                
                                                        30   ALE P2.4/A12   25                
                                                      31   26                
                                                                EA     P2.5/A13                  
              R1               START                         P2.6/A14   27                
                                                    P2.7/A15   28                
                                                                 
              10k                                             1   P1.0 P3.0/RXD   10                
                                                                               
                                                        2   P1.1 P3.1/TXD   11                
                                                        3   P1.2 P3.2/ INT0     12                
                                                4     13                
                                                          P1.3 P3. 3/INT1                    
                                                5                      
                                                          P1.4 P3.4/T0   14                
                                                                         
                                                        6   15                
                                                          P1.5 P3.5/T1                  
                                                7     16                
                                                          P1.6 P3.6/ WR                    
                                                8                      
                                                          P1.7           17                
                                                          P3.7/RD                  
                                                                     
      +12 v    
    AT89C51
         
                                                                                                         

    +88.8

    GND

    2.2 Lưu đồ thuật toán:

    2.3 Chương trình điều khiển :

    ; chương trình đo và hiển thi tốc độ động cơ

    ORG 0000h

    dem equ 55h

    chuky equ 57h

    bl equ 61h

    bh equ 69h

    layxung equ p3.4

    hangchucdonvi equ 13h

    hangngantram equ 14h

    setb   P1.0

    doi_an_phim:

    JB   P1.0, doi_an_phim   ; Thoat khi P3.4 = 1

    mov p0,#0c0h

    mov p2,#11111110b

    quet equ p2

    led7 equ p0

    setb layxung

    jb layxung,$

    jnb layxung,lucdau

    xoaydata16:

    clr c

    mov a,bl

    rlc a

    mov bl,a

    mov a,bh

    rlc a

    mov bh,a

    mov a,hangchucdonvi

    rlc a

    mov hangchucdonvi,a

    mov a,hangngantram

    rlc a

    mov hangngantram,a

    ret

    main:

    clr tf0

    clr tr0

    call hienthiled

    lucdau:

    mov tmod,#00010101b

    mov th0,#00h

    mov tl0,#00h

    setb tr0

    setb p3.4

    mov dptr,#ma7doan

    lcall delay03s

    clr tf1

    clr tr1

    clr tr0

    clr tf0

    call tuhextobcd

    call giaima7doan

    sjmp main

    ret

    • hex 16 bit to bcd tuhextobcd:

    mov hangchucdonvi,#00h mov hangngantram,#00h mov bh,th0

    mov bl,tl0 mov dem,#15

    tuhextobcda:

    call xoaydata16

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    cjne a,#4,$+3                 ;nhay neu nho hon

    jc tuhextobcdb

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#3

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdb:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcdc

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#30h

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdc:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    cjne a,#5,$+3

    jc tuhextobcdd

    mov a,hangngantram

    add a,#3

    mov hangngantram,a

    tuhextobcdd:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcde

    mov a,hangngantram

    add a,#30h

    mov hangngantram,a

    tuhextobcde:

    djnz dem,tuhextobcda

    call xoaydata16

    ret

    ;;;;;BCD to 7seg

    giaima7doan:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 27h,a

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 26h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 25h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 24h,a

    ret

    hienthiled:

    mov a,#01b

    mov r0,#27h

    ht1:

    mov led7,@r0

    mov quet,a

    mov quet,#00h

    dec r0

    rl a

    cjne r0,#22h,ht1

    ret

    delay03s:                           ; chuong trinh delay lay mau (0.6s)

    mov r6,#12

    lai1:mov tmod ,#00010101b

    mov th1,#03ch

    mov tl1,#0b0h

    setb tr1

    here: lcall hienthiled

    jnb tf1,here

    clr tf1

    djnz r6,lai1

    ret

    ma7doan:

    db 0c0h,0f9h,0a4h,0b0h,99h,92h,82h,0f8h,80h,90h

    ret

    end


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập Toán rời rạc Đồ thị


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-ho%C3%A1-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài số 3

    Đề bài : Cho một hệ thống động có mô tả toán học như sau:

    x&1  = x2  + u1

    x& 2  = -x1 – 2x2 + u2

    Với điều kiện đầu : x1(0) = 10

    x2 (0) = 0

    Tìm luật điều khiển để toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm :

    J = 1 1 (x12 + x22 + 0,1u12 + 0,1u22 )dt  
    2
      0    

    Lời giải:

    Trước khi giải bài toán em xin trình bầy qua về lý thuyết luật điều khiển tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm

    I/KHÁI NIỆM CHUNG:

    Thông th ường các hệ thống đi ều khiển (HTĐK) được thiết kế đều phải thoả mãn một số chỉ tiêu chất lượng đề ra nào đó.Các chỉ tiêu chất lượng phả i tốt nhất theo quan điể m nào đó thường gọi là chỉ tiêu (chất lượng) tối ưu .Trong trường hợp t ổng quát chỉ tiêu chất lượng t ối ưu thường được gọi là tiêu chuẩn tối ưu và được mô tả hàm toán học J nào đó .

    Các chỉ tiêu tối ưu trong thực tế có thể là:

    +) Quá trình quá độ ngắn nhất (thời gian).

    +) Độ quá điều chỉnh δ max   nhỏ nhất.

    +) Sai lệch tĩnh nhỏ nhất.

    +) Năng lượng tiêu thụ nhỏ nhất.

    +) Giá thành rẻ nhất.

    +) Cấu trúc đơn giản nhất, độ ổn định cao nhất……

    Về tổng quát , tiêu chuẩn tối ưu J là một phi ếm hàm thường phụ thuộc vào các thông số, cấu trúc của hệ thống. Trong thực tế J được đề ra sẽ bị hạn chế bởi nhiều điều kiện và tính chất của hệ thống. Hệ thống đả m bả o tối ưu theo tiêu chuẩn J tức hệ thống có trạ ng thái sao hàmg J đạt đạt cực trị (cự c đại hoặc cực tiểu). Nghiên cứu hệ thống điều khiển tối ưu (ĐKTƯ) tức quan tâm tới:

    +) Xác lập bài toán tối ưu , các điều kiện biên và tiêu chuẩn tối ưu .

    +) Xác định được luật điều khiển (algorithm) để cho quá trình cần

    điều khiển là tối ưu, tổng hợp được hệ đó và xây dựng được hệ thống đó trong điều kiện thực tế.

    Hệ thống ĐKTƯ có thể được phân thành hai loại chính :

    +) Hệ thống tối ưu tiền định tức hệ thống tối ưu có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển .

    +) Hệ thống tối ưu ngẫu nhiên tức hệ thống tối ưu không có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển.

    Ngoài ra ĐKTƯ còn có thể phân loại trên quan điểm hệ thống liên tục thông số tập trung , hệ phân bố rải hệ số.

    Trong chương trình học của chúng ta chỉ gi ới hạn ở hệ thống ĐKTƯ của các hệ liên tục thông số tập trung thuộc dạng hệ thống tối ưu tiền định.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 1
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    II/ NGUYÊN LÝ CỰC TIỂU:

    Lý thuyế t điề u khiển tối ưu theo nguyên lý Pontriagin đưa ra khái niệm tối ưu được trình bầy ở nguyên lý cực đại.Tuy nhiên các nguyên lý cực tiểu gắn liền với hàm Hamilton cũng có nghĩa tương tự nguyên lý cực đại.

    Trong phần sau chúng ta giả thiết các hàm số đều liên tục và có vi phân…, cho phép thực hiện các phép tính toán học.

    Hệ thống khảo sát được mô tả bởi phương trình có dạng.

        dx(t) = f(x(t),u(t))  (2.1)
        dt
         
    Trong đó t : Biến thời gian.

    X(t) : Vector trạng thái bậc n.

    U(t) : Vector các đại lượng điều khiển bậc n.

    F     : Vector các hàm bậc n

    Vector trạng thái điể m đầu là X(t0), điểm cuối là X(t1). Trong một số trường hợp vector X(t0) và X(t1) có thể bị hạn chế bởi điều kiện cho trước. Bài toán được đặt ra

    là tìm các phần tử của vector điều khiển U(t), t0 ≤ t1 sao cho các tiểu hàm tối ưu của hệ

    t    
    I[u(t)] = G0 [x(t1 )] + ∫1 fn+1[x(t),u(t)]dt (2.2)
    t0    

    t0 : Thời gian đầu của qúa trình điều khiển.

    t1 : Thời gian cuối của quá trình điều khiển.

    Giả thiết tồn tại U*(t) tối ưu sao cho I[u(t)] ≥ I[u*(t)]

    Giả thiết đại lượng điều khiển u*(t) gần miền U(t) . Với tín hiệu điều khiển u*(t) ta có vector trạng thái tối ưu là x*(t), giả thiết khi thay đổi một giá trị điều khiển δu(t) thì có sự biến thiên δX(t). Vector trạng thái của hệ có thể được viết dưới dạng:

    x(t) = x*(t) + δ x(t) (2.3)
    Tín hiệu điều khiển tương ứng:  
    u(t) = u*(t) + δu(t) (2.4)
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx dx (2.5)  
    dt dt
         

    d (δx)      (2.6)

    dt

     

    Giả thiết ở gần trạng thái tối ưu cho phép :

      f f
    δf (x,u) =   δx +  
      u
      x  
             

    Các vi phân của (2.7) có thể được tính cho trạng

      (2.7)
    δu
       

    thái tối ưu u*(t) và x*(t):

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 2
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

              f1   f1    
                                 
              x       x 2  
                  1          
      f       f2 f2    
      =                    
              x       x      
                   
        x   M 1       M 2  
                               
                f n       f      
                                 
                x       x      
                      2  
                  1          
              f1   f1
                         
              u     u 2
                    1        
        f       f2   f2
        =                    
                       
              u   u    
               
        u   M 1     M 2
                           
                f n     f    
                               
              u   u    
                  2
                    1        

    f

    L             1

    xn

    L       ∂x2

    n

    L         M

    f

    L         ∂ n

    xn

    L      f1 ∂unf

    L       ∂u2

    n

    L         M

    f

    L            n

    un

    (2.8)

    (2.9)

    Ma trận Jacobi trên có các giá trị thay đổi theo phản ứng tối ưu của hệ thống. Từ hệ thống các phương trình (2.1), (2.6) và (2.7) ta có thêm phương trình sau :

    d (δx)   f
      =   δx
    dt  
      x
      f (2.10)
    +   δu
     
      u  

    Hàm I(u(t)) đạt được giá trị tuyệt đối nhỏ nhất (minimum) theo vector

    u* = u*(t), có thể chứng minh rằng nếu một sự thay đổi nhỏ    I( tín hiệu biến thiênδI

    ) sẽ có một sự thay đổi tín hiệu điều khiển δudt sau đó đảm bảo cho :

    δI = 0(đây là điều kiện cần cho cực trị)          (2.11)

    Với điều kiện ban đầu x(t0) = x0  ⇒ biến thiên trạng thái đầu: δx(t0) = δx0

    Ta giả sử :

      G   T δx(t1) +
    δI =   t1  
             
    x(t1 )    
               

    t1

    • 0
      f n+1 T  
          δx
       
      x  
         
             
      f n+1 T        
          δu   (2.12)  
    u
    +   dt
                   

    Đạo hàm riêng trong (2.12) được tính cho vector tối ưu. Đưa thêm vào hệ thống một vector mới λ(t). Thay vào phương trình (2.10)

    T d (δx) T f T f (2.13)
    λ   = λ     δx + λ     δu
    dt    
          x     u  
                         

    Tích phân (2.13) sau khi đã chuyển vế ta được phương trình sau :

    t1 T d (δx) T f T f   (2.14)
    λ   λ     δx λ     δu dt = 0
    dt    
    t0       x     u    
                             

    Thay vào phương trình (2.12) ta có

        G   T     t1     f     T   f  
      = t1         n+1 T  
    δI   δx(t1) +       δx + λ       +
        x  
      x(t1 )             x  
                  t 0                    
                                   

    + λT δx t =t 0λT δx t =t1

    Nếu hàm Hamiltơn có dạng :

    H = fn+1 + λTf(x,u)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy Lớp :Tự động hoá 1- K43

    T   f n+1 T   T   f    
    dλ                
          δu + λ       δu dt +
    dt δx +   u        
                u  
                           

    (2.15)

    (2.16)

    3

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Và nếu vector λ(t) có vi phân thoả mãn phương trình sau :

    dλ = − H (2.17)  
    dt X
         

    Giả sử sai số ban đầu của quá trình δX(t0) = 0 như vậy điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    t1   H  T
    δI = ∫       δudt = 0
     
    t 0   u  
      H    
    (2.18) ⇒     = 0 (2.19)
     
      u    

    Điều kiện cuối cho vector λ(t) là:

    T

    λ (t1 )

      G  T     (2.20)
       
    =        
         
      X   t =t1  
       

    Từ các phương trình ở trên rút ra được các phương trình quan trọng sau:

    H = f (x,u) H = dx    
    λ λ dt    
       
    dλ   = − H (2.21,2.22,2.23)  
    dt x
         
    dH = 0      
    dt      
           
                       

    Nếu đại lượng điều khiển : αi số) Từ phương trình (2.18) ta

    • ui (t) ≤ βi ;i = 1,2,3…..(ở đây αi và βi là các hằng chú ý rằng nếu δu(t) là bất kỳ thì điều kiện cực trị là:
          u * = −α ; H > 0 khi δUi > 0    
            u        
            1     i   i                      
                                             
          u * = −β ; H < 0 khi δUi < 0    
            u        
          1     i   i                      
    III/ ÁP DỤNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:                              
                                     
    Đối với đề bài đã cho thì ta có các dữ liệu sau:     x2 + u1  
              & =       = dX =    
            X   [x&1 , x&2 ]     dt     2x2x1 + u  
                                  2
            f1(x(t),u(t)) = x2 + u1      
            f2(x(t),u(t)) = -x1 –2x2 +u2    
    G0[x(t1)] = 0 ; fn+1[x(t),u(t)] = 0,5.( x 2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 )    
    t0 = 0 ; t1 = 1             1       2           1   2    
    f 0   1         f   1  0    
            ;   (3.1)
          =                   =  
                 
      x −1   − 2       u   0  1    

    Hàm Hamilton có dạng (2.16) :

    ⇒  H = 0,5(x2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 ) + λ (x 2 + u ) + λ 2 (u 2 x − 2x 2 )
    1   2   1   2 1 1   1    
                                     

    Theo (2.19) thì điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 4
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

          H   = 0,1u           = 0    
                            + λ        
                               
          u                   1   1      
                1                               (3.2)
          H                            
                                         
                        = 0,1u   + λ   = 0    
                           
          u                       2       2      
                2                            
                                             
      dλ     = −   H = λ2x1    
          1        
                 
    Theo (2.22) ta có   dt                 x1                
                                                     
        dλ2 = − H = 2λ     λ x  
            2 2
        dt                   x             1  
                        2                    
                                                     
      λ& = λ 2 x                
      1                   1               (3.3)  
          = 2λ       λ   x        
      λ& 2   2        
        2                 1          

    Để giải hệ phương trình vi phân này ta có khá nhiều phương pháp:

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân thường .

    +) Phương pháp giải hệ phương trình gần đúng theo phương pháp tính.

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân theo Laplaces hoá.

    Sau đây ta giải hệ các phương trình trên theo Laplaces hoá.

    Thay hệ phương trình (3.2) vào hệ phương trình (3.3):

    Ta được

    u& 1 = −u 2 −10x    
          1   (3.4)
        = −2u   + u −10x
    u& 2 2 2
          1  

    Kết hợp với hệ phương trình ban đầu ta được hệ bốn phương trình sau

    u&

    1

    u&

    2

    x&1

    x&2

    • u2 +10x1
    = 2u2u1 +10x2 (3.5)
    = x2 + u1  
       

    = −2x2x1 + u2

     

    Biến đổi Laplaces hệ các phương trình trên:

    Ta được                                   pu1(p) = u2(p) + 10x1(p)

    pu2(p) = 2u2(p) –u1(p)+ 10x2(p)

    px1(p) = x2(p) + u1(p)

    px2(p) = u2(p) – x1(p) – 2x2(p)

    Sau khi được hệ bốn phương trình trên ta tiến hành số hoá chúng:

    Với p = 2 z 1  ; T là thời gian cắt mẫu.

    T z + 1

    Tiến hành biến đổi

    Ta được kết quả sau

    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;

    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ; H1 = 10*t*t +

    10*t ; K1 = 10*t;

    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t;F2 = -200*t;G2= -F2

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 5
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;

    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;

    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;

    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;

    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;

    H4 = -2*t;

    u1(i+2) = ( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) -C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2) = ( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2;

    x1(i+2) = ( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2) = ( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) – B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4;

    Chương trình Matlab để tính các tín hiệu điều khiển dưới dạng bảng số hoặc hình vẽ nhằm mô phỏng hệ thống:

    function[x1,x2,u1,u2]=TT(t,n)  
    x1(1)=0;x2(1)=0;x1(2)=0;x2(2)=0;x1(3)=10;x2(3)=0;  
    u1(1)=0; u2(1)=0; u1(2)= 0; u2(2)= 0;u1(3)=1;u2(3)=1;  
    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;  
    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ;    H1 = 10*t*t + 10*t ; K1
    = 10*t;  
    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t; F2 = -200*t;G2= -F2
    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;  
    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;  
    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;  
    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;  
    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;  
    H4 = -2*t;  

    for i = 2:1:n

    u1(i+2)=( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) – C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2)=( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2; x1(i+2)=( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-

    C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2)=( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) -B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4; end

    >> [x1,x2,u1,u2]=TT(.01,100)

    x1 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 13 through 18

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 19 through 24

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 25 through 30

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 6
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 31 through 36

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 37 through 42

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 43 through 48

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 49 through 54

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 55 through 60

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 61 through 66

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0001

    Columns 67 through 72

    0.0001   0.0001   0.0001   0.0002   0.0002   0.0003

    Columns 73 through 78

    0.0004   0.0005   0.0006   0.0008   0.0011   0.0015

    Columns 79 through 84

    0.0019   0.0026   0.0034   0.0045   0.0059   0.0078

    Columns 85 through 90

    0.0104   0.0137   0.0182   0.0241   0.0319   0.0422

    Columns 91 through 96

    0.0558   0.0739   0.0978   0.1294   0.1713   0.2268

    Columns 97 through 102

    0.3002   0.3973   0.5259   0.6962   0.9215   1.2198

    x2 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    • 00 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001

    Columns 67 through 72

    -0.0001  -0.0002  -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005

    Columns 73 through 78

    -0.0006  -0.0008  -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025

    Columns 79 through 84

    -0.0033  -0.0044  -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135

    Columns 85 through 90

    -0.0179  -0.0236  -0.0313  -0.0414  -0.0548  -0.0726

    Columns 91 through 96

    -0.0961  -0.1272  -0.1683  -0.2228  -0.2949  -0.3903

    Columns 97 through 102

    -0.5167  -0.6839  -0.9053  -1.1983  -1.5861  -2.0995

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 7
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    u1 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    0        0    0.0000   0.0000   0.0000  -0.0000

    Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002

    Columns 67 through 72

    -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0006  -0.0008

    Columns 73 through 78

    -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025  -0.0033  -0.0044

    Columns 79 through 84

    -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135  -0.0179  -0.0237

    Columns 85 through 90

    -0.0314  -0.0415  -0.0550  -0.0728  -0.0963  -0.1275

    Columns 91 through 96

    -0.1688  -0.2234  -0.2958  -0.3915  -0.5182  -0.6859

    Columns 97 through 102

    -0.9079  -1.2018  -1.5908  -2.1057  -2.7872  -3.6893

    u2 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 -0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002  -0.0002

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 8
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 67 through 72

    -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0007  -0.0009  -0.0012

    Columns 73 through 78

    -0.0016  -0.0021  -0.0028  -0.0037  -0.0049  -0.0065

    Columns 79 through 84

    -0.0086  -0.0114  -0.0151  -0.0200  -0.0264  -0.0350

    Columns 85 through 90

    -0.0463  -0.0613  -0.0811  -0.1073  -0.1421  -0.1881

    Columns 91 through 96

    -0.2489  -0.3295  -0.4362  -0.5774  -0.7642  -1.0116

    Columns 97 through 102

    -1.3390  -1.7724  -2.3461  -3.1054  -4.1106  -5.4410

    Bài số

    Đề bài :

    Cho đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học dạng hàm truyền :

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1s)(T2 P + 1)

    Với :  Ks=1 L=0,3 T1=1,5 T2=1,2

    Hãy tìm luật điều khiển dạng PID cho hệ trên sao cho toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu nào đó :

    • Lựa chọn luật
    • Xác định các hệ số
    • Khảo sát

    Lời giải:

    I/ GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỶ LỆ VI TÍCH PHÂN (PID):

    Các luật tỷ lệ, vi phân, tích phân thường tồn tại những nhược điểm riêng.Do vậy để khắc phục các nhược điểm trên người ta thường kết hợp các luật đó lại để có bộ

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 9
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    điều khiển loại bỏ các nhược điểm đó, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống trong công nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng của các bộ điều khiển PI, PD người ta kết hợp ba luật điều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân để tổng hợp thành bộ điều khiển tỷ lệ vi tích phân ( PID ). có đặc tính mềm dẻo phù hợp cho hầu hết các đối tượng trong công nghiệp.

    Phương trình vi phân mô tả quan hệ tín hiệu vào ra của bộ điều khiển:

    U (t) = K1.e(t) + K 2 ∫t e(τ)dτ + K 3 de (t)    
      dt
        0      
        1   t     de (t )
                     
    U (t ) = Km e(t) +       e(τ)dτ + Td        
        Ti 0     dt
    Trong đó :     e(t)           tín hiệu vào của bộ điều khiển  
            U(t)           tín hiệu ra của bộ điều khiển  
            Km = K1           hệ số khuếch đại  
            Td = K3/K1           hằng số thời vi phân  
            Ti = K1/ K2           hằng số thời gian tích phân  
    Xây dựng bằng sơ đồ khuếch đại thuật toán:  
                                R2  
                                                       
              R1               R  
                                           
                                                         
                                                         
                                                         
                                                         
                          Rd                     R  
                           
                                             
                                                   
      Uv   Cd                 R         Ur
                                 
                                                 
                                             
                                                         
                                                         
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy         10
           
       
                Ci              
    Lớp :Tự động   hoá 1- K43              
                   
                                     
          Ri               R
           
                           
                                     

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Hàm truyền đạt trong miền ảnh Laplace:    
    W(p) = U ( p ) = Km (1 + 1 + Td .p )
      Ti .p
      E ( p )  

    Nhận xét:

    • Đặc tính làm việc của bộ điều khiển PID rất linh hoạt, mềm dẻo .
    • Ở giải tần số thấp thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ tích phân.
    • giải tần số cao thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ vi phân khi
    ω = 1 bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ.
     

    Ti.Td

    Bộ điều khiển có ba tham số Km , Ti và Td.

    • Khi ta cho Ti = ∞ , Td = 0 thì bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ.
    • Khi Ti = ∞ bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – vi phân
    • Khi Td = 0 bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – tích phân

    Nếu ta chọn được bộ tham số phù hợp cho bộ điều khiển PID thì hệ thống cho ta đặc tính như mong muốn, đáp ứng cho các hệ thống trong công nghiệp .

    Đặc biệt nếu ta chọn bộ tham số tốt bộ điều khiển sẽ đáp ứng được tính tác động nhanh, đây là đặc điểm nổi bật của bộ điều khiển .

    Trong bộ điều khiển có thành phần tích phân nên hệ thống triệt tiêu được sai lệch

    dư.

    Bằng thực nghiệm hoặc lý thuyết ta xác định các tham số Km, Ti ,Td để bộ điều khiển đáp ứng dặc tính hệ thống.

    Tuy vậy cho đến nay đã có nhiều lý thuyết về xác định tham số cho bộ điều khiển PID. Nhưng vẫn chưa một lý thuyết nào hoàn hảo và tiện lợi, việc xác định

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 11
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    tham số cho bộ điều khiển là phức tạp đòi hỏi kỹ sư phải có chuyên môn về tích hợp hệ thống.

    II/LỰA CHỌN LUẬT ĐIỀU KHIỂN:

    Ta sử dụng chuẩn ITAE đó là tiêu chuẩn tích phân của tích số giữa thời gian và giá trị tuyệt đối của sai lệch

    Theo chuẩn này hệ thống tự động điều chỉnh là tối ưu nếu nó làm cực tiểu tích phân sau đây

    • t e(t) dt

    0

    Tiêu chuẩn ITAE đánh giá nhẹ các sai lệch ban đầu còn các sai lệch sau xuất hiện trong cả quá trình quá độ thì đánh giá rất nặng.Hệ thống thiết kế theo chuẩn này sẽ cho đáp ứng có độ quá điều chỉnh nhỏ và có khả năng làm suy giảm nhanh các dao động trong quá trình điều chỉnh

    Từ lý thuyết trên ta xây dựng lên tiêu chuẩn mô dun tối ưu .

    Hàm chuẩn có dạng:

    FMC (P) = 1 + 2Tδ P1+ 2Tδ2 P 2

    X(t)

          +  2%  
    1 4,3%
             

    t

    4,7Tδ        8,4Tδ

    Đặc tính quá độ

    III/XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU CHỈNH PID:

    Đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 12
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(sT2 P + 1)

    Tuy nhiên trong một số trường hợp L nhỏ hơn nhiều T1(T2) để thuận tiện cho tính toán ta thay khâu trễ bằng khâu bậc nhất

                ePL      1    
                  LP + 1  
                         
    Bởi vì theo khai triển Taylor
    e X = 1 + X + X 2 + X 3 + X 4 + …
      1! 2! 3!   4!  
                       
                                 

    Bỏ qua các thành phần bậc cao ta có:

    e X  ≈ 1 + X1! ≈ 1 + X

    • eX 1
      • + X
    • ePL 1

    PL + 1

    Từ đó đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học như sau :

    K

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(T2 Ps+ 1)(LP + 1)

    Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

    X(p)       Y(p)
    R(P)   GS(P)
           
     
               
                   
                   

    Trong đó:

    GS(p) :Đối tượng điều khiển

    R(p) :Bộ điều chỉnh PID

    R( p) = Km(1 + T1IP + TD P)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 13
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Km : Hệ số khuyếch đại

    TI   : Hằng số thời gian tích phân

    TD  : Hằng số thời gian vi phân

    Nhiệm vụ bây giờ chính là xác định các hệ số Km ; TI ; TD Gọi W(p) là hàm truyền hệ kín ta có :

    W ( p) =     R( p).GS ( p)                            
      1 + R( p).GS ( p)                        
              1               KS            
                                     
              P       (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
          Km 1 + T   + TD P
    =         I             1   2            
                1           KS          
                                 
                                     
        + T P                  
        1 + Km 1 + TD P (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
                  I             1 2            
                                1              
                                               
                                           
                  Km.KS  1 + TI P + TD P            
    =                                        
                                    1        
                                         
                                               
                                           
        (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP + 1) + Km.K S  1 + TI P + TD P
                                             
    Đồng nhất với hàm chuẩn tối ưu mô dun được        
          W(p) = FMC(p)              
    Với  Tδ = L (Vì L < T2 <T1 )                  
                    1                
                +                      
                                 
          Km.KS  1 TI P + TD P       1
                          =
                            1     1 + 2L P + 2L2 P2
      (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP +                      
                       
      1) + Km.K S  1 + TI P + TD P    
                                   
    Biến đổi đẳng thức trên bằng cách nghịch đảo cả 2 vế ta được :
    1 + (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1) = 1 + 2LP + 2L2 P2
    1   2              
            1          
            +                          
                                 
        Km.Ks 1 TI P + TD P            
                                 
        1    
      +    
     
    (T1 P + 1)(T2 P + 1) = 2.L.P.Km.Ks. 1 TI P + TD P  
           
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 14
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

      T1T2 P 2 + (T1 + T2 )P + 1         1        
                     
                   
                        = Km 1 +     + TD P    
          2LK S P       TI P    
                               
      T1 + T2       1       T1.T2         1  
                           
            1 +     +   P = Km 1 +     + TD P
    2LK S   (T + T )P T + T T P
              1 2     12           I    

    Từ đây ta có thể xác định được các hệ số :

    Km = T1 + T2

    2L.Ks

    TI  = T1 + T2

    T   T1+.T2

    D     T1    T2

    Thay các số liệu của đề bài vào công thức trên ta có :

    Km = T1 + T= 1,5 + 1,2 = 4,5

    2L.Ks    2.0,3.1

    TI  = T1 + T2  = 1,5 + 1,2 = 2,7

    TD  = T1.T2 =   1,5.1,2 = 0,667  
    T1 + T2 1,5 + 1,2
           

    Vậy bộ điều chỉnh PID tìm được là :

              1        
        R(P) = 4,5 1 +   + 0,667.P    
        2,7.P    
                     
    Như vậy cấu trúc của hệ thống là :            
    X(p)                     Y(p)
      1             1.e−0,3P
                     
        4,5 1 +     + 0,667.P            
    2,7.P       (1,5P + 1)(1,2P +1)    
                       
                               
                               

    IV/MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BẰNG MATLAB:

    a/Hệ gần đúng: ePL  1  
    LP + 1  
           
               
    Sinh   1    
      (1,5P+1)(1,2P+1)(0,3P+1)  
    Lớp        
           
             

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Đặc tính quá độ

    b.Hệ đúng:

    e−0,3P

    (1,5P+1)(1,2P+1)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 16
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    V/ NHẬN XÉT:

    Qua khảo sát bằng MATLAB ta nhận thấy hệ thống ổn định và tương đối phù hợp với chuẩn .Tuy nhiên trong quá trình tổng hợp hệ thống ta tính gần đúng

    ePL     1

    LP + 1

    nên hệ thống có sai số nhất định , dựa vào đặc tính quá độ như đã khảo sát ở trên ta nhận thấy đối tượng thực S(p) là đối tượng có trễ nhưng đối tượng gần đúng lại không trễ tuy vậy sự khác biệt ở đây là không lớn và có thể chấp nhận được.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 17
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Học

    Nhập Môn Cơ Sở Dữ Liệu

    1.     Mục đích

    Thông qua quá trình thực hiện bài tập lớn Môn học “Nhập môn Cơ sở dữ liệu”, sinh viên được củng cố phần kiến thức lý thuyết (mô hình quan hệ; ngôn ngữ SQL; các nguyên lý về thiết kế hệ CSDL; tối ưu hóa câu hỏi; an toàn và toàn vẹn dữ liệu).

    Sinh viên làm quen với việc nghiên cứu: đọc, tìm hiểu và phân tích những kết quả thông qua các bài báo.

    Sinh viên có nhìn nhận về các ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu, cũng như có các kỹ năng cần thiết về lập trình, thao tác trên hệ cơ sở dữ liệu.

    2.     Yêu cầu bài tập lớn

    Bài tập lớn gồm có 2 phần: tìm hiểu lý thuyết và cài đặt thử nghiệm. Phần cài đặt thử nghiệm tùy theo đề bài có mức độ khác nhau (được chỉ ra cụ thể trong từng đề bài), tuy nhiên đây là phần khuyến khích nên có.

    Phần tìm hiểu lý thuyết: dựa trên những gợi ý về tài liệu tham khảo, sinh viên tìm hiểu theo diện rộng các phương pháp, các giải pháp tiếp cận xử lý bài toán. Trên cơ sở đó đưa ra những phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của mỗi phương pháp; khả năng áp dụng thực tế và ngữ cảnh sử dụng; lựa chọn và đưa ra phương pháp phục vụ cho việc cài đặt. Nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu, sinh viên cần thể hiện được tính khoa học, tính logic trong bố cục trình bày, phát triển vấn đề.

    Phần cài đặt thử nghiệm: sinh viên cài đặt thuật toán đã lựa chọn. Với chương trình cài đặt, sinh viên cần thử nghiệm ít nhất với một cơ sở dữ liệu.

    Sinh viên làm báo cáo theo nhóm. Báo cáo trình bày những phần sau:

    • Mô tả bài toán.
    • Phương pháp thực hiện: trình bày các phương pháp tìm hiểu được, tập trung vào giải pháp lựa chọn để giải quyết bài toán.
    • Cài đặt chương trình, thử nghiệm và đánh giá, xây dựng CSDL dùng thử nghiệm.
      • Tài liệu tham khảo.

    Chương trình có thể bằng ngôn ngữ tùy chọn, nếu có sử dụng thư viện và phần mềm hỗ trợ thì cần ghi hướng dẫn cài đặt và sử dụng.

    3.     Tổ chức thực hiện

    Các lớp tổ chức thành nhóm 5 người, mỗi nhóm nhận một đề bài tập lớn. Nộp báo cáo, chương trình và tài liệu tham khảo theo nhóm.

    Bài tập lớn được giao trong quá trình học lý thuyết.

    1

    Thời gian bảo vệ bài tập lớn: 8 tuần cuối của môn học.

    Kế hoạch bảo vệ bài tập lớn K52 (tín chỉ): 209 svà42 nhóm, 6 nhóm 1 đề. o Tuần 10: hướng dẫn sinh viên về BTL.

    o Tuần 11: bảo vệ các nhóm đề 1.

    o Tuần 12: bảo vệ các nhóm đề 2.

    o Tuần 13: bảo vệ các nhóm đề 3.

    o Tuần 14: bảo vệ các nhóm đề 4.

    o Tuần 15: bảo vệ các nhóm đề 5.

    o Tuần 16: bảo vệ các nhóm đề 6.

    o Tuần 17: bảo vệ các nhóm đề 7.

    4.     . Đề bài tập lớn

    4.1 Dạng 1 – Kiểm thử ứng dụng database

    4.1.1 Đặt vấn đề

    Trong quá trình xây dựng các ứng dụng phần mềm sử dụng CSDL, người lập trình thường xuyên phải xây dựng các truy vấn phục vụ cho việc tìm kiếm và xử lý dữ liệu. Bên cạnh việc đảm bảo truy vấn thực hiện nhanh, tối ưu thì việc đảm bảo cho truy vấn trả lại kết quả chính xác theo ý định của người dùng là việc rất quan trọng. Quá trình này được thực hiện bằng kiểm thử phần mềm, dựa trên tập CSDL thử nghiệm. Vấn đề ở đây là cần có phương pháp đánh giá chất lượng của quá trình kiểm thử này, đánh giá tập CSDL được dùng đã kiểm thử được cho truy vấn ở mức độ nào.

    Ở khía cạnh khác, trong quá trình kiểm thử đối với các ứng dụng CSDL, đòi hỏi có CSDL phù hợp cho việc kiểm thử. Theo cách truyền thống, dữ liệu được tạo ra trước truy vấn, sau đó thực hiện dãy các truy vấn trên dữ liệu để so sánh kết quả thu nhận được với kết quả mong đợi nhằm đánh giá hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên trong mỗi trường hợp kiểm thử, mỗi truy vấn thường gồm nhiều phép toán và có những yêu cầu riêng về kích thước của bộ kết quả sau mỗi phép toán. Cách tạo dữ liệu truyền thống không đáp ứng được yêu cầu này, đỏi hỏi cần có cách thức tạo ra bộ dữ liệu cho mỗi trường hợp kiểm thử, nhằm thỏa mãn các yêu cầu của quá trình kiểm thử và thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu.

    4.1.2 Bài tập lớn dạng 1

    Đề 1: Sử dụng độ đo SQL trong đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database

    Tìm hiểu các độ đo SQL dùng để đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database, cấu trúc biểu diễn câu truy vấn SQL, các phương pháp và các kỹ thuật tự động tính toán độ đo nhằm đánh giá mức độ kiểm thử đối với câu truy vấn (có chứa mệnh đề WHERE, GROUP, HAVING…); lựa chọn phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    2

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Using an SQL Coverage Measurement for Testing Database Applications, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, ACM SIGSOFT Software Engineering Notes archive Volume 29, Issue 6 (November 2004).

    Structural Coverage Criteria for Testing SQL Queries, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, 2009.

    Đề 2: Xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn

    Tìm hiểu các phương pháp và kỹ thuật xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn: kỹ thuật phân tích truy vấn, xử lý các phép toán truy vấn, sinh dữ liệu cho việc kiểm thử. Lựa chọn ra phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    QAGen: Generating Query-Aware Test Databases, Carsten Binnig, Donald Kossmann, Eric Lo, Marc Nunkesser, Tamer Ozsu Proceedings of the ACM SIGMOD International Conference on Management of Data, Beijing, China, June 12-14, 2007.

    4.1.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    4.2 Dạng 2– Phân hạng, phân loại kết quả truy vấn

    4.2.1 Đặt vấn đề

    Trong cuộc sống hiện nay, các ứng dụng, dịch vụ sử dụng CSDL ngày càng phổ biến, từ việc thanh toán qua ngân hàng, lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp, đặt vé máy bay, tổ chức thông tin thư viện… Một điểm chung là các các CSDL này ngày càng tăng về kích thước nhằm làm phong phú dữ liệu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng, cũng như phục vụ một số lượng đông đảo người dùng. Tăng kích thước CSDL dẫn đến việc khi người dùng nhập truy vấn tìm kiếm dữ liệu và thực hiện truy vấn, kết quả thỏa mãn trả về là rất nhiều, đòi hỏi cần có phương pháp xếp hạng, phân loại các kết quả. Thông thường, người dùng chỉ quan tâm đến một số K kết quả truy vấn đầu tiên hoặc chỉ thu nhận kết quả theo những nhóm quan tâm. Do đó, việc phân hạng, phân loại là việc làm có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong các ứng dụng tìm kiếm lớn trong doanh nghiệp, tìm kiếm trên Web.

    3

    4.2.2 Bài tập lớn dạng 2

    Đề 3: Các kỹ thuật phân hạng kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân hạng (ranking) kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, nhằm phân hạng kết quả theo mức độ thỏa mãn truy vấn của người dùng; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Probabilistic ranking of database query results, Surajit Chaudhuri, Gautam Das, Vagelis Hristidis, Gerhard Weikum, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2004.

    Automated ranking of database query results, Surajit Chaudhuri , Gautam Das, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2003.

    Đề 4: Các kỹ thuật phân loại kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân loại kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng xem những nhóm kết quả mà mình quan tâm; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Automatic categorization of query results, Kaushik Chakrabarti Surajit Chaudhuri, Seung-won Hwang, University of Illinois, 2004.

    4.2.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu các kỹ thuật, đồng thời nên có cài đặt cụ thể.

    4.3 Dạng 3 – Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    4.3.1 Đặt vấn đề

    Trong thao tác truy vấn CSDL, truy vấn có thể sai về mặt cú pháp như nhập sai từ khóa, thiếu điều kiện truy vấn, sai cấu trúc truy vấn…; trong những trường hợp như vậy, hệ CSDL sẽ báo cho người dùng biết truy vấn có lỗi, không thực hiện được. Những lỗi như trên được gọi là lỗi về cú pháp. Tuy nhiên, một câu truy vấn đã đúng về cú pháp thì vẫn có thể có lỗi về ngữ nghĩa như có mâu thuẫn giữa các mệnh đề làm cho kết quả truy vấn là rỗng hoặc câu truy vấn phức tạp không cần thiết. Những lỗi này gọi là lỗi ngữ nghĩa, hay lỗi logic, rất thường gặp khi sinh viên bắt đầu làm quen với hệ CSDL.

    Mục đích bài tập lớn dạng này rèn luyện cho sinh viên viết câu truy vấn đúng cú pháp, đúng ngữ nghĩa, tránh được các lỗi thường gặp về ngữ nghĩa, thành thạo các thao tác đối với hệ CSDL.

    4

    Phát hiện ra mâu thuẫn về mặt ngữ nghĩa trong biểu thức truy vấn là không đơn giản, và rất khó có thể phát hiện đầy đủ các trường hợp. Mục đích của xây dựng chương trình nhằm đưa ra được một công cụ hỗ trợ, giảm bớt các lỗi có thể mắc phải trong quá trình người dùng tạo câu truy vấn.

    4.3.2 Đề bài tập lớn dạng 3

    Đề 5: Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    Tìm hiểu các trường hợp lỗi ngữ nghĩa có thể mắc phải khi viết câu truy vấn (lỗi

    trong mệnh đề SELECT, WHERE, FROM, GROUP BY…), thuật toán để phát

    hiện lỗi ngữ nghĩa đó, cần đưa ra các minh họa ví dụ. Xây dựng chương trình thử

    nghiệm phát hiện lỗi ngữ nghĩa.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Semantic Errors in SQL Queries: A Quite Complete List, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Proving the Safety of SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Detecting Logical Errors in SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg. Hệ Sqllint: http://dbs.informatik.uni-halle.de/sqllint/

    4.3.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, sinh viên nên cài đặt chương trình để phát hiện các lỗi ngữ nghĩa truy vấn, với yêu cầu là phát hiện ra các lỗi ngữ nghĩa hay gặp và không đòi hỏi phương pháp quá phức tạp.

    Sinh viên có thể thay thế việc lập trình bằng cách khai thác phần mềm Sqllint, phân tích về các trường hợp lỗi mà hệ bắt được, tính hữu dụng của phần mềm này, đưa ra các ví dụ và phân tích kết quả.

    4.4 Dạng 4 – SQL Injection trong ứng dụng Web

    4.4.1 Đặt vấn đề

    Việc thiết kế và đưa vào hoạt động một website luôn đòi hỏi các nhà phát triển phải quan tâm đến các vấn đề về an toàn, bảo mật nhằm giảm thiểu tối đa khả năng bị tấn công từ các tin tặc. Thông thường, các nhà phát triển đa số tập trung vào các vấn đề an toàn trong việc chọn hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, webserver sẽ chạy ứng dụng… mà quên mất rằng ngay cả bản thân ứng dụng chạy trên đó cũng tiềm ẩn một lỗ hổng bảo mật rất lớn. Một trong số các lỗ hổng này đó là SQL injection. SQL injection là một kĩ thuật cho phép những kẻ tấn công lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để “tiêm vào” (inject) và thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp (không được người phát triển ứng dụng lường trước). Hậu quả của nó rất tai hại vì nó cho phép những kẻ tấn công có thể thực hiện các thao tác xóa, hiệu chỉnh…do có toàn quyền trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng, thậm chí là server mà ứng dụng đó đang chạy. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu

    5

    được quản lí bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, Oracle, DB2, Sysbase.

    4.4.2 Bài tập lớn dạng 4

    Đề 6: SQL Injection trong ứng dụng Web

    Tìm hiểu các kỹ thuật tấn công SQL injection, đưa ra các ví dụ minh họa, phân tích nguyên nhân mất an toàn, các giải pháp để phòng tránh các tấn công trên. Khuyến khích tìm hiểu các kỹ thuật tấn công mới, các lỗi SQL injection mà người dùng hay mắc phải. Xây dựng chương trình mô phỏng một số trường hợp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Advanced SQL Injection In SQL Server Applications, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    (More) Advanced SQL Injection, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    The Essence of Command Injection Attacks in Web Applications, Zhendong

    Su, Gary Wassermann Conference record of the 33rd ACM SIGPLAN-SIGACT symposium on Principles of programming languages.

    CANDID:  Preventing  SQL  Injection  Attacks  using  dynamic  Candidate Evaluations, Sruthi Bandhakavi   Prithvi Bisht   P. Madhusudan   V. N.

    Venkatakrishnan Proceedings of the 14th ACM conference on Computer and communications security.

    4.4.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, phân tích các trường hợp lỗi SQL injection, sinh viên nên có demo chương trình để phát hiện các lỗi SQL injection hay gặp.

    4.5 Dạng 5: Biểu diễn truy vấn nâng cao

    4.5.1 Đặt vấn đề

    Bên cạnh việc sử dụng thành thạo các cấu trúc ngôn ngữ QBE, SQL có sẵn của các hệ CSDL; trong thực tế, cần có những phương pháp biểu diễn truy vấn mở rộng hơn để đáp ứng được nhu cầu thực hiện truy vấn phức tạp của người dùng.

    Trong phần này tập trung vào các kỹ thuật biểu diễn truy vấn nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng, đem lại giao diện truy vấn gần gũi, dễ dùng, tự nhiên; câu truy vấn thông minh hơn và đem lại kết quả sát với ý người dùng hơn.

    6

    4.5.2 Bài tập lớn dạng 5

    Đề 7: Biểu diễn và tối ưu truy vấn trong tìm kiếm xấp xỉ

    Tìm hiểu phương pháp biểu diễn và tối ưu các truy vấn SQL tìm kiếm xấp xỉ. Truy vấn tìm kiếm xấp xỉ cho phép người dùng tìm ra các kết quả truy vấn có giá trị xấp xỉ giá trị truy vấn đầu vào và có độ sai số chấp nhận được. Tìm hiểu các mô hình biểu diễn truy vấn SQL xấp xỉ, đồng thời tìm hiểu các toán tử và thuật toán tối ưu đối với từng mô hình biểu diễn, phân tích và đánh giá các phương pháp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Expressing and optimizing similarity-based queries in SQL, Like Gao, Min Wang, X. Sean Wang, Sriram Padmanabhan, 2006.

    4.5.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    7


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91i%E1%BB%87n-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BA%A1nh-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    CHƯƠNG 1

    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    Phần 1. Acquy khởi động

     

    I. Giới thiệu chung về acquy

    Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện.Nếu bình accu bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên trong accu để dễ dàng chuẩn đoán và bảo dưỡng accu,giúp accu tránh được các hư hỏng đáng tiếc.

    1. Công dụng

    Acquy khởi động có nhiệm vụ

    • Khởi động động cơ
    • Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số vòng quạy động cơ thấp. Ôn định điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng.
    1. Yêu cầu
    • Có khả năng khởi động được động cơ, chế độ sụt thấp
    • Phải cung cấp một điện áp ôn định
    • Chịu được rung, xóc và nhiệt độ môi trường (nhiệt độ môi trường tốt nhất cho acquy axit là 30oC-35oC
    • Thời gian sử dụng lâu

    II. Cấu tạo bình acquy

    1.Vỏ bình và nắp
    • Được làm kín với nhau.
    • Bảo vệ các bộ phận bên trong.
    • Giữ các bộ phận bên trong đúng vị trí.

    • Ngăn không cho dung dịch rò rỉ

    2.Các bản cực
    Có hai loại bản cực được sử dụng trong một cái bình: âm và dương .

    • Dương − Bản cực dương được làm từ antimony phủ lớp chất tác dụng chì dioxit (PbO2).
      • Âm − Bản cực âm được làm từ chì có phủ lớp tác dụng là bột chì (Pb).
      Chỉ có chất tác dụng phủ trên hai mặt của bản cực mới tham gia phản ứng hóa học.
      • Bề mặt bản cực − Khi bề mặt bản cực tăng lên, sẽ làm cho lượng dòng trong bình cũng tăng theo. Bề mặt bản cực được xác định bởi kích thước của bình, cũng như tổng số bản cực có trong một bình. Nói chung,bình càng lớn thì càng tạo nên nhiều dòng điện .
      Các bề mặt bản cực không ảnh hưởng đến điện thế của bình
      • Các bản cực âm và dương được nối với nhau bằng một thanh dẫn tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm

    Các tấm bản cực gắn xen kẽ nhau và được ngăn cách bởi các tấm chắn có lỗ thông rất nhỏ.Số lượng các tấm bản cực làm tăng bề mặt tiếp xúc với dung môi,vì vậy mà bình càng có kích thước lớn thì khả năng trữ điện càng nhiều.
    Tấm bản cực được cấu tạo từ hợp kim chì với phần trăm của Antimony hoặc Calcium.Các tấm này được thiết kế dạng lưới phẳng mỏng.Có hai kiểu : ô (chỉ ra bên dưới) hoặc đường chéo.

    • Tấm dương: được phủ chất tác dụng là Chì oxit PbO2,khung bản cực làm bằng chì pha với Sb+Kali
      • Tấm âm được phủ bột chì Pb,khung bản cực làm bằng chì pha với Ca+Cu.

    Các tấm bản cực này rất quan trọng,nó cho phép các ion hoạt hóa bám lên,tạo thành tấm dương hay âm.Các ion hoạt hóa trên tấm dương có màu nâu đỏ (PbO2),trên tấm âm có màu nâu đen (Pb).

    3.Tấm chắn
    Các bản cực được ngăn riêng rẽ bởi các tấm chắn cách điện. Các tấm này chỉ cho dung dịch di chuyển qua lại giữa các bản cực, nhưng ngăn không cho các bản cực tiếp xúc với nhau

    4.Nút thông hơi
    Trên một số bình có nút thông hơi cho khí hydro bay lên. Khí này là kết quả của quá trình bình đang được nạp, nếu không do máy phát điện gây ra thì cũng do quá trình tự phản ứng bên trong bình.

    5.Dung dịch
    Dung dịch là một hỗn hợp của axit sunfuric (H2SO4) với nước (H2O).
    Dung dịch phản ứng hóa học với chất tác dụng trên bản cực sinh ra điện áp

    III. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp acquy

    1. Kiểm tra sửa chữa
    2. Kiểm tra các vết nứt trên vỏ bình. Kiểm tra quanh cọc bình vì nơi này thường chịu lực lớn khi tháo hoặc gắn cáp bình. Cần thay bình nếu thấy có bất kỳ vết nứt nào.
      2. Kiểm tra vết nứt hoặc gãy của cáp nối. Thay cáp nối nếu cần thiết.
      3. Kiểm tra sự đóng ten của các cọc bình và axit bẩn bám trên nắp bình.
      Làm sạch các cọc bình và nắp bình bằng nước sạch. Dùng vật thích hợp loại bỏ các hoen gỉ cứng bám trên cọc bình..
      4. Kiểm tra cọc bình có đủ cứng hay không và cáp nối có lỏng không.
      Siết nhẹ nếu thấy cần.
      5. Tháo các nắp thông hơi trên bình ra và kiểm tra mức dung dịch trong bình. Châm thêm nước vào các hộc nếu thấy cần để đủ mức quy định. Cho phép châm nhiều nước nhưng không được châm axit vào . Chỉ nên châm bằng nước cất và không được châm bằng nước máy vì sẽ làm giảm tác dụng của bình.
      6. Kiểm tra mắt chỉ thị. Mắt đỏ nghĩa là bình phóng rất yếu hoặc dung dịch bị cạn. Mức dung dịch sẽ còn đủ và bình chỉ sạc được 25% nếu có một ít màu xanh nhạt.
    1. Kiểm tra xem dung dịch có bị bẩn hay không. Điều này gây ra sự chạm bên trong các bản cực và dòng phóng yếu. Nếu đúng như vậy thì nên thay bình.
    2. Tháo ráp bình acquy
    • Trước hết phải xác định cọc âm và cọc dương.
    • Phải tháo dây nối mát trước. Sau đó tháo dây còn lại rồi đem bình ra ngoài.
    • Đóng chặt nút bình, dùng nước và chất tẩy để rửa sạch mặt và cọc bình.
    • Quy trình ráp tương tự quy trình tháo

     

    IV. Các phương pháp nạp điện cho acquy

    Nạp với dòng không đổi In=const
    • Các bình cần nạp được mắc nối tiếp với nhau
    • Dòng nạp được chỉnh sao cho In=7/100 dung lượng của bình nhỏ nhất.
    Ví dụ:cần nạp cho 3 bình 45AH,và hai bình 55AH thì ta chỉnh dòng nạp In=(7/100).45=3.15A
    • Phù hợp nạp cho các bình bị sunphat hóa chung với bình mới.
    • Thời gian nạp dài
    Nạp với điệnü thế không đổi Un=const
    • Các bình cần nạp được mắc song song
    • Điện thế nạp được chỉnh là Un=7.5V cho bình loại 6V và Un=15V cho bình loại 12V
    • Phù hợp nạp bổ sung cho các bình còn tốt,thời gian nạp nhanh.

    Phần 2: Máy phát điện

     

     

     

     

     

     

     

    I.Nhiệm vụ:

    Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.

     

    II.Yêu cầu:

    Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô, máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:

    – Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.

    – Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.

    – Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành thấp.

    – Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.

    – Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.

     

    III. Cấu tạo

                  

                                     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                         Hình 1: cấu tạo máy phát

    1. Phần cảm rotor:

    Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

                                 

     

     

     

     

     

     

                                  Hình 2.1: Cấu tạo rotor.

                                  Hình 2.2: Cấu tạo rotor.

    1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N   3. Cuộn dây kích thích   4. Trục rotor    5. Đường sức từ   6. Ổ bi        7. Vòng tiếp điện.

    2.Phần ứng stator:

    Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

                     Hình 3: Cấu tạo Stator

    1. Bộ chỉnh lưu:

    Có nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành một chiều để chỉnh lưu dòng điện trong máy phát xoay chiều. Thường sử dụng diot silic để chỉnh lưu, trong bộ chỉnh lưu thông thường dùng 6diot, các diot được lắp trên tấm tản nhiệt làm bằng hợp kim nhôm.

    Ba diot dương có cực tính ở thân là ca tốt ép chặt lên tấm tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có lắp cọc dương (B).

    Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát.

    Các diot âm, diot dương được đấu nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

                                           

                                        Hình 4 :Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

    ¯ Nguyên lý chỉnh lưu:

    Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau 1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:

    Ø Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí a =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.

    Ø Ở vị trí a =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.

    Ø Ở vị trí a =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.

    Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

    Để biến đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều, ta dùng bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot hoặc 14 diot. Đối với máy phát có công suất lớn (P>1000), sự

    xuất hiện sóng đa hài bậc ba trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn kích làm giảm công suất máy phát.

    IV. Nguyên lý làm việc :

    Hình 5 : cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ

    Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

    – Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ , khi cung cấp dòng điện một chiều vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành một nam châm điện ( chính là phần cảm của máy phát ).

    – Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 1200trên vỏ máy phát.Trong cách đấu hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện ,các đầu còn lại nối chung với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).

    – Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.

    – Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ từ trường của rotor hay từ thông F và kết cấu của máy phát.

    * Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

       

                Hình 6:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

    Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy phát điện xoay chiều trong

    máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của máy phát.

    V. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp máy phát điện xoay chiều

    1. kiểm tra sửa chữa

    Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy phát điện một chiều . Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc không bình thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đoán vị trí hư hỏng rồi từ đó mới tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng đó :

     

    + Máy phát điện bị nóng quá mức qui định :

    Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố : cách kiểm tra và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều .Ngoài ra phải kiểm tra xem các điot chỉnh lưu có bị chập không , nếu thấy điôt nào bị chập thì phải thay thế ngay .

    Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng : Dùng đồng hồ đo điện trở (ôm kế ) để kiểm tra từng bối dây ,so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm chập hay không hoặc chạm mát hay không ,phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay chiều .

     

    + Điện áp phát ra không ổn định :

    -Đứt hoặc tiếp xúc không tốt trong mạch kích từ

    -Ngắn mạch giữa các vòng dây trong bối dây phần ứng

    -Diôt chỉnh lưu của một pha nào đó đã bị hỏng tình trạng đứt mạch

    -Chổi than tiếp xúc không tốt do bị ôxy hóa hoặc bị dính dầu ở các vòng tiếp xúc, vòng tiếp xúc bị mòn không điều, chổi than bị kênh, lực căn lò xo trên chổi than bị kém. Những hiện tượng này làm cho điện trở trong mạch kích thích tăng lên, do đó

    cường độ của dòng kích thích sẽ giảm xuống và công suất phát ra của máy bị giảm xuống.

     

    + Máy phát không phát ra điện:

    -Đầu nối dây từ bộ chỉnh lưu tới đầu vào của bộ chia điện bị hở.

    -Cuộn dây kích thích bị hở mạch hoặc bị đứt ở bên trong.

    -Cuộn dây phần ứng bị chạm mass hoặc bộ chỉnh lưu đã bị hỏng không còn tác dụng chỉnh lưu để đưa dòng điện một chiều đến bộ chia điện và mạch ngoài của máy phát.

     

    + Máy phát không nạp điện cho acquy: (ampemet chỉ sự phóng điện của ac8quy khi tốc độ quay của động cơ  lớn.

    Nguyên nhân: Dòng tiếp xúc bị bẩn, đứt đầu dây cuộn kích thích, chổi bị kênh, cần lấy dẻ tẩm xăng lau sạch bụi bẩn chỗ bị kém ở vòng cực cần đánh sạch bằng giấy nhám. Nếu chổi than bị kênh thì lấy chổi ra và lau bụi. Đứt hoặc tiếp xúc xấu trong mạch điện khắc phục bằng cách thay dây dẫn bị hư hoặc làm sạch chỗ tiếp xúc. Máy phát có pha hoặc cuộn dây kích thích bị đứt phải tháo ra để sửa. Trường hợp chập mạch cuộn dây kích thích với mass thì tách mass của bộ ăcquy hoặc bộ đánh lửa ra và tìm chỗ chập.

     

    + Máy phát không phát đủ công suất:

    Nguyên nhân: Do đai truyền đứt hoặc chập mạch cuộn dây pha của stator, hư hỏng một trong các của bộ chỉnh lưu, đứt mạch một trong các ống dây của cuộn dây kích thích cần kiểm tra cuộn dây stator, bộ chỉnh lưu, cuộn dây kích thích.

     

    + Máy phát khi quyay có tiếng kêu:

    Do cổ trượt và sức căng lớn của đai truyền, hư ổ bi, không đủ lượng mỡ trong ổ bi, chỗ lắp ghép ổ bi bị mòn, rôtor chạm vào cực của stator.

    1. Trình tự tháo lắp

    Trình tự tháo:

    – Tháo ra khỏi động cơ:

    +Tháo các đầu dây đến máy phát ( chú ý vị trí lắp).

    +Nới lỏng đai ốc giữ puli.

    +Giảm lực căng dây đai ,tháo dây ra khỏi puli.

    +Tháo máy phát ra khỏi động cơ.

    Hình 7: Tháo máy phát

    1.dây đai  2.máy phát  3.thanh giữ

    – Tháo chi tiết ra:

    +Vệ sinh sơ bộ máy

    +Vam lấy puli ra ngoài(tránh chờn ren đầu trục ).

    +Vam lấy then bán nguyệt ra.

    +Làm dấu nắp trước ,nắp sau với stator.

    +Tháo bốn vít giữ nắp trước, nắp sau (như hình vẽ).

    +Tháo nắp trước ra khỏi stator(phía có puli).

    +Tháo rotor.

    +Tháo các đầu dây stator với giàn diot

    +Tháo giàn diot ra khỏi nắp sau.

     

    Trình tự lắp:

    +Được thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.

    +Các chi tiết phải vệ sinh sạch sẽ và sấy khô.

    +Cho một ít mỡ bò vào ổ bi.

    +Lắp nắp trước , nắp sau và stator phải đúng dấu .

    +Sau khi lắp lên động cơ có phải căng dây đai và kiểm tra sự phát điện .

    +Tuỳ theo kết cấu của từng loại máy phát mà ta tháo chổi than trước hoặc sau.

    +Đối với loại máy phát tháo chổi than sau. Khi lắp phải dung que chêm chổi than

     

                                             Hình 8 :Lắp máy phát

    Phần 3. Máy khởi động

     

    I. Nhiệm vụ

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quang trọng nhất của hệ thống điện ô tô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ acquy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khủy động cơ. Trong quá trình quay khởi động bánh đà quay. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa tới xi lanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoang 200v/ph.

    rơ le từ tính hay cuộn solenoid ở và tắt motor. Đó là bô phận của cả mạch motor và mạch điều khiển. Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa av2 được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, rơ le khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăng cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên khiểu xe với hộp số tay. Ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mởi ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

     
       

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

     
       

    II. Cấu tạo motor khởi động

    Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khời động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ trong hình vẽ. gánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắn nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    1

    6                       4

    1.máy khởi động; 2.cần đẩy; 3.bộ bánh răng giảm tốc; 4.ly hợp một chiều;                                                         5.vành răng chủ động; 6.bánh đà

    • motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mo6men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động). Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường công tắc tự dẩy trực tiếp bánh răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    Khớp ly hợp một chiều

    3

    1.vỏ ly hợp; 2.con lăng; 3.lò xo; 4.vành răng; 5.ống lót

    • Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động) liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chiêm con lăn. Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu momen động cơ dã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    III. Chuẩn đoán và kiểm tra

    • Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản chỉ cần acquy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ sét. Chẩu đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thống tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd công tắc bị hỏng…), hay là do phần cơ (cung cấp sai nhiên liệu, hay là hỏng bánh đà). Triệu chứng dặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
    • Động cơ không quay
    • Động cơ quay chậm
    • Chốt bộ khởi động chạy
    • Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
    • Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát

    Đối với từng sự cố cần kham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việt kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phân điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

     
       

    TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN, CÔNG VIỆC CẦN LÀM

     

    Động cơ không thể quay

    • Ắc quy chết, kiểm tra chế độ điện áp
    • Cầu chì cháy, thay cầu chì
    • Liên kiết, mối nối bị hỏng, làm sạch và siết chặt liên kết, mối nối
    • Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn
    • Khớp ly hợp, kiểm tra hoạt đông của công tắc và thế khi cần
    • Sự cố phần điện trong đông cơ, kiểm tra và hay thế
    • Sự cố trong hệ thống chống chộm. Kiểm tra bản hướng dẫn, kiểm tra hệ thống

    Động cơ bắt đầu quay quá chậm

    • Ắc quy yếu kiểm tra ắc quy và điện tích
    • Lỏng hay mòn liên kết, mối nối. Làm sạch và siết chặt liên kiết
    • Hỏng dộng cơ khởi động, kiểm tra máy khởi động
    • Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện. Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn

    Chốt bộ phận khởi động chay

    • Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà, kiểm tra mòn hay hỏng răng
    • Hỏng cần đẩy hay công tắc từ thử cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động
    • Hỏng công tắc máy hay mạch máy hay mạch kiểm tra công tắc và mạch hoạt động
    • Khóa đánh lửa kẹt kiểm tra khóa

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay

    • Khớp ly hợp bị hỏng, kiểm tra ly hợp có hoạt đông chính xát không
    • Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành bánh đà, kiểm tra và hay thế khi cần

    Máy khởi đông không gài khớp hay nhả không dứt khoát

    • Hỏng công tắc từ, hử máy khở động trê bệ hử
    • Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà, kiểm tra độ mòn răng và hay thế nếu cần

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sư cố đơn giản trước hết là vấn an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặt quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn.

     

     

                                                               

    CHƯƠNG 2

    ĐIỆN THÂN XE VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

     

    Phần 1: Điện thân xe

    I. Các bộ phận của diện thân xe

    Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe.

    Thành phần cơ bản: Dây điện, Công tắc và rơle, Hệ thống chiếu sáng, Đồng hồ táplô và các Đồng hồ đo.

     

    1. Dây điện:

    Dây điện dược chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ô tô với nhau:

    • Dây điện và cáp.
    • Các chi tiết nối: Hộp nối, hộp rơle, giắc nối, giắc nối dây, bu lông nối mát.
    • Các chi tiết bảo vệ mạch: Cầu chì, thanh cầu chì, bộ ngắt mạch.

    ¬ Mát thân xe: Trên xe ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị và cực âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng.

     

    1. Dây Điện Và Cáp:

    Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ô tô. Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

    1. Dây điện áp thấp(hình 1): Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô, nó gồm lõi dây và bọc cách điện
    2. Cáp bọc(hình 2): Loại cáp này được thiết kế để bảo vệ nó khỏi những điều kiện bên ngoài, nó được sử dụng ở những khu vực sau: Cáp ăngten của rađio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
    3. Dây cao áp(hình 3): loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng. Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ.
    4. Các chi tiết cách điện (hình A): Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng.

     

    1. Các Chi Tiết Nối.

    Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số pần trên xe ô tô:

    1. Hộp nối (J/B): Hộp nối là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau. Thông thường nó bao gồm các chi tiết sau: Bảng mạch in, cầu chì, rơle, ngắt mạch và các thiết bị khác.
    2. Hộp rơle (R/B): (Hay còn gọi là hộp nối khoang động cơ rơle) Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối.
    3. Các giắc nối: Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, tạo ra các kết nối điện. Có hai loại giắc nối: Dây điện với dây điện, Dây điện nối với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái tùy theo hình dạng của các cực của chúng. Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau.
    1. giắc nối dây: Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
    1. Bu lông nối mát: Các bu lông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe. Không giống như các bu lông thông thường, bề mặt của các bu lông này được sơn màu xanh lá cây để tránh ôxy hóa.

     

    1. Các chi tiết bảo vệ mạch điện.

    Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/ điện tử bị ngắn mạch.

    a.Cầu chì:

    Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, khi dòng điện chạy vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì quẹt và cầu chì hộp. Cầu chì dòng cao (hay thanh cầu chì) là một cầu chì được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì: Loại hộp và loại thanh nối. Cầu chì dẹt và thanh cầu chì được mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ.

    Cầu chì                                                           Cầu chì dòng cao

    1. Bộ ngắt mạch:

    Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì, như mạch của sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió…Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim tron bộ ngắt mạch sẽ tao ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện. thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch. Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục. Bộ ngắt mạch điện có hai loại: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loại phục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay.

     

     

    Phần 2: Hệ thống chiếu sáng

     

    I. Hệ thống chiếu sáng tín hiệu có nhiệm vụ:

    • Chiếu sáng phần đường xe chuyển động trong đêm tối.
    • Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
    • Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số của xe.
    • Báo hiệu cho xe quay vòng, rẽ phải hoặc rẽ trái khi phanh và khi dừng cho các xe tham gia giao thông biết.
    • Chiếu sáng cần thiết như: Chiếu sáng phần đường, chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…

    ÄHệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn, đảm bảo cho ô tô lưu thông ban đêm an toàn

    Đây là sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng ôtô.

    1. Đèn sương mù trước
    2. Đèn dừng
    3. Đèn xi nhanh trước
    4. Đèn cốt
    5. Đèn pha
    6. Đèn phanh trên kính
    7. Đèn kích thước
    8. Đèn phanh
    9. Đèn sương mù sau
    10. Đèn chiếu hậu
    11. Đèn sương mù sau
    12. Đèn lùi
    13. Đèn soi biển số

                                                  Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng

    Theo chức năng làm việc, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu có thể chia thành 3 hệ thống: Hệ thống chiếu sáng ngoài (còn gọi là hệ thống đèn pha), hệ thống các đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng trong xe.

    • Hệ thống chiếu sáng ngoài gồm: Đèn pha- cốt, đèn đuôi xe, đèn soi biển số, đèn cửa xe, đèn soi gầm xe…
    • Hệ thống chiếu sáng trong xe gồm: Đèn trần xe, đèn dưới capô, đèn cốp sau, đèn soi sáng cabin…
    • Hệ thống đèn tín hiệu: đèn xi nhanh, đèn stop, đèn kích thước xe, đèn lùi xe, đèn đậu xe, đèn sương mù, đèn đồng hồ taplô…

     

    II. Hệ thống đèn pha

    Đèn pha có nhiệm vụ chiếu sáng mặt đường khi xe chuyển đông trong đêm tối, đảm bảo cho người lái xe có thể nhìn rõ mặt đường trong một khoảng cách đủ lớn khi xe đang chuyển động với tốc độ cao và kể cả khi gặp xe khác đi ngược chiều, thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn. Mặt khác cũng yêu cầu tia sáng của đèn pha không làm lóa mắt người lái xe và các phương tiện giao thông khác đi ngược chiều. Để thõa mãn các yêu cầu trên, đèn pha có hai chế độ chiếu sáng:

    • Chiếu sáng xa (Chế độ pha- hướng lên trên): Khi xe chuyển động với tốc độ cao, trên đường không có xe đi ngược chiều, khoảng đường phía trước xe cần được chiếu sáng ở chế độ này là (180- 250)m.
    • Chiêu sáng gần (Chế độ cốt- hướng xuống dưới): Khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng đường cần được chiếu sáng ở chế độ này là (50- 75)m.

    Đèn pha được chia thành 2 loại:

    • Đèn pha loại kín (đèn pha không tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
    • Đèn pha loại nữa kín (đèn pha tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế độc lập
    1. Cấu tạo chung của bóng đèn pha:

    Đèn pha loại nửa kín                                            Đèn pha loại kín

    • Chóa đèn         1) Kính khuếch tán
    • Đệm 2) Chóa đèn
    • Bóng đèn 3) Lưới chắn
    • Ổ cắm 4) Đui đèn
    • Vành ngoài 5) Bóng đèn
    • Đui đèn            6) Bóng đèn kích thước
    • Vỏ hệ thống quang học
    • Vỏ ngoài
    • Vít điều chỉnh
    • Kính khuếch tán

    Để soi sáng mặt đường trên diện rộng người ta dùng đèn pha, các đèn pha chiếu xa ít nhất 100m về phía trước.

    Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Bóng đèn, Chóa phản chiếu và Kính khuếch tán.

    Tính chất chiếu sáng của đèn pha phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận quang học (kết cấu của kính khuếch tán và chóa phản chiếu) và kết cấu của bóng đèn pha.

     

    1. Bộ phận khuếch tán:

    Có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. Bộ phận này bao gồm các thấu kính và lăng kính làm bằng thủy tinh silicat hoặc thủy tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số xuyên thông của bộ phận khuếch tán bằng khoảng (0,74-0,83), còn hệ số phản xạ của mặt trong của nó bằng khoảng (0,14-0,09). Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi qua bộ phận này sẽ được khuếch tán ra góc lớn hơn. Qua các thấu kính và lăng kính của bộ phận này, chùm tia sáng được phân bố trong mặt phẳng với góc nghiêng (18-20) độ với trục quang học, nhờ vậy người lái xe nhìn rõ mặt đường hơn.

    Kính khuếch tán

     

    1. Bộ phận phản xạ ánh sáng:

    (còn gọi là chóa phản chiếu): Được chế tạo như một chiếc bát hình parabol dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu có hệ số phản xạ cao (0,6- 0,9). Chất phản chiếu thường là Bạc, crôm, nhôm…Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu lại kém 60%, Bạc có hệ số phản chiếu cao 90% nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hóa, Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90%. Nhôm được phun lên lớp sơn phủ sẵn bằng phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không và được đánh bóng. Chóa nhôm rất dễ sây sát do đó nên tránh đụng chạm sờ mó. Do đó loại này được kết cấu sao cho không vật gì chạm đến nó, và vì tính kinh tế người ta sử dụng Nhôm làm chóa đèn

    Hiện nay người ta sử dụng nhiều loại chóa đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số loại chóa đèn thông dụng:

    • Chóa đèn parabol: Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu diểm F tới chóa đèn được phản xạ thành chùm tia sáng song song.
    • Chóa đèn hình elip: Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồn sáng (bóng đèn) F1 được phản xạ tại tiêu điểm F2

    Chóa đèn parabol                                                Chóa đèn hình elip

    • Loại chóa đèn hình elip với lưới chắn hình parabol: Với loại này dưois tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tai F2, chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn hình parabol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuếch tán được kính khuếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2 của chóa đèn trùng với tiêu điểm của lưới parabol).

    Chóa đèn pha hình elip với lưới chắn parabol

    • Loại chói đèn 4 khoang:

    Chóa đèn pha 4 khoang

    1. Hệ thống quang học của đèn pha:

    Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cực của chóa phản chiếu parabol. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa đèn sẽ đi song song với trục quang học, để có thể chiếu đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phai đi hơi lệch qua phía hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu như sau:

    Các đường tượng trưng của chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe.

    1. a) Nấc pha    b) Nấc cốt

    Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ.

    Bóng đèn pha được bắt cố định ô tô sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu (đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng cho đèn pha.

     

    III. Bóng đèn:

    Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cực của chóa với độ chính xác ± 0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn và có chổ khuyết (dấu) để khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang nhằm chỉnh đúng chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các đèn pha là không tháo lắp được, chóa đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán được làm liền vói nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành 1 khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hóa học. Vì vậy tuổi thọ của các dây đèn này tăng và mặc dù giá thành của các bộ phận khá cao, nhưng chúng không phải chăm sóc kĩ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học khi sử dụng. sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản xuất các loại đèn pha dưới dạng tháo lắp được cụm phẩn tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử quang học, chóa kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu hoặc gập các răng cửa ở miệng chóa. Bóng đèn được lắp vào phái sau. Kết cấu tháo lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và thay thế kính khuếch tán khi vỡ.

    Có các loại đèn pha sau:

    Đèn halogen                                                  đèn pha bình thường

    Đèn pha bình thường: cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò xo bằng vôn fram. Trong đèn pha bình thường vẫn còn nhược điểm:khi chế tạo trong đèn chỉ co khí trơ bình thường, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vật liệu vôn fram nên bóng loại này thường không sáng lắm và sau thời gian làm việc sẽ nhanh bị mờ đi. Do nhược điểm trên ngày nay người ta không sử dụng loại đèn này nhiều mà thanh vào đó là loại đèn halogen.

    Đèn halogen: được chế tạo bằng một loại thủy tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí halogen khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt lính gây mờ làm giảm tuổi thọ của bóng. Nhưng nhờ có khí halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ(các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) tạo nên một quá trình khép kín và bề mặt chóa đèn không bị mờ đi, tuổi thọ dây tóc đèn được nâng lên cao.

    CHƯƠNG 3

    THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

    I. Giới thiệu chung về thiết bị lạnh ôtô

     

    1. chu trình của hệ thống làm lạnh

    Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe. Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển.

    Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.

    Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc.

    Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công tắc điều hoà không khí, máy nén bắt đầu làm việc và đẩy chất làm lạnh (ga điều hoà) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí là hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.

     

     khi bật điều hòa không khí lại có nước chảy ra từ hệ thống này

    Các bạn đều hiểu một điều rằng lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ.

    Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước.

    Điều khiển thông khí trong xe

    Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm (-).

    Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).

    II. Chu trình làm lạnh không khí

    Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô). Bình này chứa và lọc môi chất. Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp. Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước.

    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu chu trình của hệ thống làm lạnh. Ở phần này chúng ta hãy tìm hiểu từng bộ phận cơ bản của hệ thống này gồm máy nén, giàn nóng, bình chứa/sấy khô, van giãn nở và giàn lạnh.

    1. Máy nén

    Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp. Sau đó dòng khí này được chuyển sang trạng thái khí có áp suất và nhiệt độ cao và được đưa tới giàn nóng. Máy nén dùng trong xe hơi có nhiều loại, có thể kể ra đây một số loại như máy nén kiểu đĩa chéo, loại xoắn ốc, dạng đĩa lắc, loại có trục khuỷu và loại có cánh gạt xuyên.

    Các loại máy nén trong hệ thống làm mát

    Trong bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến máy nén kiểu đĩa chéo. Một cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 đối với máy nén có 10 xylanh và 1200 đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút.

    Máy nén kiểu đĩa chéo

     Quá trình nạp và nén ép khí ga để chuyển từ áp suất thấp sang áp cao có thể hiểu như sau: Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất. áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra. Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

    Hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo.

    Ly hợp từ lắp phía sau puli của máy nén có tác dụng đóng hoặc cắt truyền động từ động cơ đến máy nén. Nó có một stato nam châm điện, puli, bộ định tâm và một số chi tiết khác. Nhờ stato hút bộ định tâm khi có dòng điện chạy qua mà việc đóng cắt truyền động từ động cơ hết sức đơn giản.

    Một điều đặc biệt của máy nén là nó được bôi trơn bằng chính môi chất của điều hòa. Đó là bởi dầu dùng để bôi trơn máy nén đã được hòa vào môi chất và tuần hoàn trong mạch hệ thống. Chính vì vậy cần sử dụng dầu phù hợp. Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt. Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống. Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà.

    Một điều cần chú ý khi bảo dưỡng hệ thống điều hòa của xe là do khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống. Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống. Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa hay bộ phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

    2. Giàn ngưng

     

    Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái và nhiệt độ áp suất cao (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí). Môi chất được đưa đến giàn này qua 3 đường ống để được làm mát.

    Nó được cấu tạo từ các đường ống và các cánh tản nhiệt, nó được đặt ở phía mặt trước của két nước làm mát để tận dụng luồng khí từ quạt gió

    3. Van giãn nở

     

    Van giãn nở phun môi chất ở dạng lỏng có nhiệt độ và áp suất cao qua bình chứa từ một lỗ nhỏ làm cho môi chất giãn nở đột ngột và biến nó thành môi chất ở dạng sương mù có nhiệt độ và áp suất thấp.

    Về mặt cấu tạo, van giãn nở có một van trực tiếp phát hiện nhiệt độ của môi chất (độ lạnh) xung quanh đầu ra của giàn lạnh bằng một thanh cảm nhận nhiệt và truyền tới khí ở bên trong màng ngăn. Nhờ thanh cảm nhận nhiệt độ và van kim mà van giãn nở điều chỉnh được lượng môi chất cung cấp cho giàn lạnh tùy theo nhiệt độ. Sự thay đổi áp suất khí là do sự thay đổi nhiệt độ cân bằng giữa áp suất đầu ra của dòng lạnh và áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất.

    Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại. Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải. Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh.

    Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở. Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo. Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên.

    4. Giàn bay hơi (giàn lạnh)

     

     Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp suất thấp và làm lạnh không khí ở xung quanh giàn lạnh. Nó gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh. Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt.

    Quy trình làm lạnh như sau: không khí được thổi qua giàn lạnh nhờ một quạt gió. Môi chất trong giàn lạnh lấy nhiệt từ không khí để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành dạng khí. Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh. Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả.

    5. Bình sấy khô

    Bình sấy là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm trong bình sấy có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh. Nếu có hơi ẩm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc đóng băng ở bên trong van giãn nở dẫn đến bị tắc kẹt.

    Ở nắp bình sấy có bố trí kính quan sát được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất. Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ.

    III. Kiểm tra các hư hỏng và sửa chửa hệ thống lạnh trên ôtô

    1. Hệ thống điều hòa vẫn làm việc bình thường nhưng không mát hoặc rất yếu

    Lúc này có hai tình huống xảy ra. Thứ nhất là xe còn mới, được bảo dưỡng bảo trì tốt, thì hầu hết các trường hợp này xảy ra là do bộ lọc gió của hệ thống điều hòa đã bọ tắc. trong quá trình sử dụng xe, tùy điều kiện địa hình vận hành, bụi bẩn dần dần bám vào lưới lọc, nhiều quá sẽ kết tảng dày khiến cho gió bị quẩn trong dàn lạnh mà không vào được cabin xe.

    Cách duy nhất để khắc phục là vệ sinh tấm lưới lọc. trên các dòng xe du lịch hiện đại tai lái thuận, tấm lưới lọc này thường nằm bên trong hốc được bố trí sâu trong hộp đựng găng tay. Có trường hợp chỉ cần mở hộp găng tay, cậy nắp hốc lọc gió là có thể lấy được lưới lọc, có trường hợp phải tháo cả nắp hộp mới có thể thao tác. Dùng súng sịt hơi để thổi sạch bụi bẩn bám trên tấm lưới rồi lắp lại bình thường. tấm lưới cần được vệ sinh hàng tháng, thậm chí hàng tuần nếu xe thường xuyên được sử dụng ở những nơi nhiều bụi bẩn như công trường, đường đất…

    Với các loại xe dã qua sử dụng lâu năm thì nguyên nhân có thể phức tạp hơn thế rất nhiều. Đó có thể là do dây cua roa dẫn động lốc máy lạnh bị trùng và trượt. tiếp đó, hệ thống có thể bị hao gas do cac đường ống đã bị lão hóa, rò rỉ hoặc các gioăng bị hở.với các tình huống này, chủ xe cần mang xe đến các trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được xử lý bằng thiết bị máy móc chuyên dùng.

    1. Hệ thống máy lạnh vẫn làm việc bình thường, có mát nhưng yếu

    Về trường hợp này, nguyên nhân cũng có thể là do xảy ra các sự cố như trường hợp thứ nhất nhưng ở mức độ nhẹ. Nhưng còn có một nguyên nhân nữa cũng không kém phần quang trọng mà chủ xe có thể tự xử lý ở một mức độ nhất dịnh trên nhiều dòng xe, đó là dàn nóng và dàn lạnh bị bẩn. Dàn nóng bẩn sẽ tỏa nhiệt kém làm giảm hiệu quả làm mát của dung môi gas, còn dàn lạnh bị bẩn sẽ khiếm không khí lạnh không lan tỏa được ra xung quanh để lùa vào khoang xe.

    Với các dòng xe mà dàn nóng được bố trí thông thoáng phía trước của khoang máy, chủ xe cần yêu cầu vệ sinh bằng nước hoặc kết hợp hóa chất chuyên dùng trong quá trình rửa xe. Để làm công việc này được hoàn hảo, người rửa xe cũng cần có chuyên môn để không làm ảnh hưởng đến các hệ thống trong khoang máy, đặc biệt là hệ thống điện. Việc vệ sinh dàn lạnh đòi hỏi phải được tiến hành bởi các kỹ thuật viên có tay nghề thực thụ, bởi việc vệ sinh bộ này tương đối phức tạp.

    1. Hệ thống máy lạnh sau khi được bảo dưỡng và bổ sung thêm gas thì hầu như bị tê liệt và không hề mát

    Thông thường, áp suất trong hệ thống máy lạnh được điều chỉnh ở mức độ nhất định. Quá trình bổ sung gas nếu được tiến hành ở những địa chỉ yếu kém về chuyên môn sẽ  không thể kiểm soát được chính xác thông số áp suất gas. Trên nhiều dòng xe, nếu gas bị nạp quá nhiều, van an toàn sẽ tự động xả hết ga để bảo vệ hệ thống. Mất hoàn toàn áp suất, lốc điều hòa sẽ ngừng hoạt động.

    Để khắc phục sự cố này, chủ xe chỉ còn cách mang xe đến ca trung tâm chăm sóc uy tín để được trợ giúp.

    1. Hệ thống điều hòa làm việc bình thường nhưng có mùi khó chịu

    Nguyên nhân của tình trang này gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do hệ thống thông gió mát vào trong khoang xe (gồm dàn lạnh, lưới lọc gió, quạt gió, các cửa gió và cảm biến nhiệt độ dàn lạnh) đã bị bẩn hoặc bị trục trặc. Nguyên nhân chủ quan có thể là người dùng xe để cabin bị bẩn lâu ngày với các tạp chất như mồ hôi, rác, mùi thuốc lá, mùi nước hoa, mùi thức ăn,… bám cặn trong các ngóc ngách của nội thất xe. Khi máy lạnh hoạt động và lùa gió vào cabin, các tạp chất đó sẽ thừa cơ bốc ra.

    Lưới lọc bị bụi bẩn bám nhiều gây tắc đường thông gió vào khoang xe

    Với tình trang này, chủ xe cần tiến hành dọn dẹp cabin xe, vệ sinh lưới lọc gió và kết hợp với các trung tâm chăm sóc xe để loại bỏ các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan bằng các hóa chất vệ sinh nội thất ôtô chuyên dùng.

                       CHƯƠNG 4

    HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ÔTÔ

    I. Giới thiệu chung về hệ thống đánh lửa

    1. Nhiệm vụ

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện áp cao từ 12¸14 KW để đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng vào cuối thời kỳ nén. Do nguồn điện trên xe là nguồn điện một chiều với điện áp thấp (12V) nên phải sử dụng các thiết bị, mạch điện để biến đổi điện áp trên thành điện ap cao hàng chục KW. Động cơ ôtô thường là động cơ nhiều xylanh nên hệ thống đánh lửa phải có cơ cấu phân phối điện cao áp tới các bugi đặt trong các xylanh. Thời điểm chậm cháy đốt hóa khí trong xylanh có ảnh hưởng tới công suất, tiết kiệm nhiên liệu và mức ô nhiễm của khí xả với môi trường. Vì vậy trong hệ thống phải có thiết bị điều khiền thời diểm đánh lửa.

    1. Chức năng

    Chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác trong hàng nghìn lần/phút trên mỗi xi lanh của động cơ. Nếu sự đánh lửa bị ngưng trễ trong khoảng 1 giây, động cơ sẽ hoạt đống yếu đi và thậm chí ngừng hoạt động.
    Khi piston chuyển động đến điểm chết trên, hệ thống đánh lửa cung cấp một điện thế rất cao cho bugi của từng xi lanh. Đầu của mỗi bugi có một khe hở, nơi mà điện thế phải lọt qua để chạm vào nguồn mát, do đó tạo ra ra tia lửa điện.
    Điện thế cung cấp cho bugi vào khoảng giữa 20.000V-50.000V, thậm chí cao hơn. Nhiệm vụ của hệ thống đanh lửa là sản sinh ra dòng điện cao áp từ nguồn chỉ 12V và đưa nó đến từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ tại thời điểm yêu cầu.

    1. vận hành
      Hệ thống đánh lửa có 2 nhiệm vụ. Thứ nhất, tạo ra dòng điện cao áp đủ lớn (>20.000V) để xuyên qua khe hở trên đỉnh bugi, do đó tạo tra tia lửa đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp nhiện liệu trong buồng đốt. Thứ hai, nó phải điều khiển thời điểm đánh lửa sao cho đúng lúc và chuyển đến đúng xi lanh yêu cầu.
      Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp. Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy (12-14.5V), có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đến mobin đánh lửa. Mobin đánh lửa là một thiết bị chuyển đổi từ dòng 12V trở thành dòng cao áp có thể đến trên 20.000V. Sau khi nguồn sơ cấp đã được chuyển đổi, nó đi đến mạch thứ cấp và cung cấp trực tiếp cho bugi cần thiết tại đúng thời điểm.

    II. Cấu tạo hệ thống đánh lửa

    1. Bộ chia điện

    Khi bạn tháo nắp chia điện trên đỉnh bộ chia, bạn sẽ thấy má vít và tụ điện. Tụ điện trông rất đơn giản, nó có thể chứa đựng một dòng điện nhỏ. Khi má vít bắt đầu mở, dòng điện sẽ đi qua má vít và đi đến nguồn mát. Nếu tụ điện không có ở đấy, nó sẽ cố gắng vượt qua khe của má vít khi má vít mở. Nếu điều đó sảy ra, má vít sẽ nhanh chóng bị cháy và bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách trên radio của xe. Để tránh việc đó, tụ điện sẽ hoạt động như một đường dẫn đến nguồn mát. Trên thực tế thì không phải vậy, nhưng vào lúc tụ điện bão hoà, má vít sẽ nằm quá xa so với dòng điện nhỏ đó để có thể vượt qua khe hở lớn của má vít. Khi mà sự vượt dòng qua khe khi má vít mở bị hạn chế, chúng ta sẽ không nghe thấy tiếng rè nhiễu trên radio.
    Má vít cần phải điều chỉnh định kỳ để động cơ chạy hiệu quả hơn. Vì do có một miếng nhựa ngăn giữa má vít và má cam, miếng nhựa đó sẽ bị mòn mỗi khi má vít thay đổi góc mở. Có hai cách để đo má vít khi cần điều chỉnh. Thứ nhât, đo khe hở má vít (góc cam điểm cao nhất). Thứ hai, đo điện thế tại vị. Điện thế tại vị là dòng điện, tại độ quay của cam, má vít đóng.
    Trên một số xe, má vít được điều chỉnh khi động cơ ngừng hoạt động và nắp chia điện được tháo ra. Một kỹ thuật viên sẽ nới lỏng má vít và xoay nhẹ nhàng, sau đó siết chặt lại theo đúng hướng và sử dụng một dụng cụ đo khoảng cách. Trên một số xe khác, đặc biệt trên xe GM, có một cửa sổ nhỏ trên chia điện, kỹ thuật viên có thể đưa một dụng cụ qua cửa đó và chỉnh má vít, đó là một máy đo điện, khi động cơ chạy. Đo dòng điện tại vị thì chính xác hơn điều chỉnh má vít bằng thước đo.
    Thông thường má vít có tuổi thọ 15.000km tính từ thời điểm được thay thế. Nó được thay thế khi chúng ta hiệu chỉnh động cơ. Trong quá trình chỉnh động cơ, má vít, tụ điện và bugi đều phải thay mới, góc đánh lửa được cài đặt và chế hoà khí được bảo dưỡng. Trong một số trường hợp, để cho máy chạy êm và hiệu quả, ta có thể chỉnh máy sau 7500km, chỉnh má vít và đặt lại góc đánh lửa.

    1. Bô bin
      Bô bin tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp khoảng 100 lần. Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại của các cuộn được nối với ắc quy.
      Hoạt động của bô bin
      – Dòng điện trong cuộn sơ cấp
      Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Kết quả là các đường sức từ trường được tạo ra chung quanh cuộn dây có lõi ở trung tâm.

    Hình 1. Hoạt động của bôbin

    – Ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp
    Khi động cơ tiếp tục chạy, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra. Kết quả là từ thông của cuộn sơ cấp giảm đột ngột. Vì vậy, tạo ra một sức điện động theo chiều chống lại sự giảm từ thông hiện có, thông qua tự cảm của cuộn sơ cấp và cảm ứng tương hỗ của cuộn thứ cấp. Hiệu ứng tự cảm tạo ra một thế điện động khoảng 500 V trong cuộn sơ cấp, và hiệu ứng cảm ứng tương hỗ kèm theo của cuộn thứ cấp tạo ra một sức điện động khoảng 30 kV. Sức điện động này làm cho bugi phát ra tia lửa. Dòng sơ cấp càng lớn và sự ngắt dòng sơ cấp càng nhanh thì điện thế thứ cấp càng lớn.

    1. IC đánh lửa
      IC đánh lửa thực hiện một cách chính xác sự ngắt dòng sơ cấp đi vào bô bin theo tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang dẫn, IC đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ cấp. Sau đó, IC đánh lửa truyền một tín hiệu khẳng định (IGF) cho ECU phù hợp với cường độ của dòng sơ cấp. Tín hiệu khẳng định (IGF) được phát ra khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã được ấn định IF1. Khi dòng sơ cấp vượt quá trị số qui định IF2 thì hệ thống sẽ xác định rằng lượng dòng cần thiết đã chạy qua và cho phát tín hiệu IGF để trở về điện thế ban đầu. (Dạng sóng của tín hiệu IGF thay đổi theo từng kiểu động cơ). Nếu ECU không nhận được tín hiệu IGF, nó sẽ quyết định rằng đã có sai sót trong hệ thống đánh lửa. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt, ECU sẽ cho ngừng phun nhiên liệu và lưu giữ sự sai sót này trong chức năng chẩn đoán. Tuy nhiên, ECU động cơ không thể phát hiện các sai sót trong mạch thứ cấp vì nó chỉ kiểm soát mạch sơ cấp để nhận tín hiệu IGF.
      Trong một số kiểu động cơ, tín hiệu IGF được xác định thông qua điện thế sơ cấp.

    Hình 2. Hoạt động của IC đánh lửa

    Điều khiển dòng không đổi
    Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định, IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại bằng cách điều chỉnh dòng.

    Hình 3. Các điều khiển của IC đánh lửa

    Điều khiển góc đóng tiếp điểm
    Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng) tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần đây, chức năng kiểm soát này được thực hiện thông qua tín hiệu IGT). Khi tín hiệu IGT chuyển từ dẫn sang ngắt, IC đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm cho bugi phóng tia lửa.

    1. Bugi
      Điện thế cao trong cuộn thứ cấp làm phát sinh ra tia lửa giữa điện cực trung tâm và điện cực nối mát của bugi để đốt cháy hỗn hợp hòa khí đã được nén trong xy lanh.

    Hình 4. Bugi

    +Cơ cấu đánh lửa
    Sự nổ của hỗn hợp hòa khí do tia lửa từ bugi được gọi chung là sự bốc cháy. Tuy nhiên, sự bốc cháy không phải xảy ra tức khắc, mà diễn ra như* sau: Tia lửa xuyên qua hỗn hợp hòa khí từ điện cực trung tâm đến điện cực nối mát. Kết quả là phần hỗn hợp hòa khí dọc theo tia lửa bị kích hoạt, phản ứng hoá học (ôxy hoá) xảy ra, và sản sinh ra nhiệt để hình thành “nhân ngọn lửa”. Nhân ngọn lửa này lại kích hoạt hỗn hợp hòa khí bao quanh, và phần hỗn hợp này lại kích hoạt chung quanh nó. Cứ như *thế nhiệt của nhân ngọn lửa được mở rộng ra trong một quá trình lan truyền ngọn lửa để đốt cháy hỗn hợp hòa khí. Nếu nhiệt độ của các điện cực quá thấp hoặc khe hở giữa các điện cực quá nhỏ, các điện cực sẽ hấp thụ nhiệt toả ra từ tia lửa. Kết quả là nhân ngọn lửa bị tắt và động cơ không nổ. Hiện tượng này được gọi là sự dập tắt điện cực. Nếu hiệu ứng dập tắt điện cực này lớn thì nhân ngọn lửa sẽ bị tắt.

    Hình 5. Cơ cấu đánh lửa

    + Đặc tính đánh lửa
    Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hiệu quả đánh lửa của bugi:
    – Hình dáng điện cực và đặc tính phóng điện
    Các điện cực tròn khó phóng điện, trong khi đó các điện cực vuông hoặc nhọn lại dễ phóng điện. Qua quá trình sử dụng lâu dài, các điện cực bị làm tròn dần và trở nên khó đánh lửa. Vì vậy, cần phải thay thế bugi. Các bugi có điện cực mảnh và nhọn thì phóng điện dễ hơn. Tuy nhiên, những điện cực như *thế sẽ chóng mòn và tuổi thọ của bugi sẽ ngắn hơn. Vì thế, một số bugi có các điện cực được hàn đắp platin hoặc iridium để chống mòn. Chúng được gọi là các bugi có cực platin hoặc iridium.

    Hình 6. Đặc tính đánh lửa

    Khoảng thời gian thay thế bugi: Kiểu bugi thông thường: sau 10.000 đến 60.000 km Kiểu có điện cực platin hoặc iridium: sau 100.000 đến 240.000 km Khoảng thời gian thay bugi có thể thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và nước sử dụng.
    – Khe hở điện cực và điện áp yêu cầu
    Khi bugi bị ăn mòn thì khe hở giữa các điện cực tăng lên, và động cơ có thể bỏ máy. Khi khe hở giữa cực trung tâm và cực nối mát tăng lên, sự phóng tia lửa giữa các điện cực trở nên khó khăn. Do đó, cần có một điện áp lớn hơn để phóng tia lửa. Vì vậy cần phải định kỳ điều chỉnh khe hở điện cực hoặc thay thế bugi.
    – Nếu có thể cung cấp đủ điện áp cần thiết cho dù khe hở điện cực tăng lên thì bugi sẽ tạo ra tia lửa mạnh, mồi lửa tốt hơn. Vì thế, trên thị trường có những bugi có khe hở rộng đến 1,1 mm.
    – Các bugi có điện cực platin hoặc iridium không cần điều chỉnh khe hở vì chúng không bị mòn (chỉ cần thay thế)
    – Nhiệt độ tự làm sạch
    Khi bugi đạt đến một nhiệt độ nhất định, nó đốt cháy hết các muội than đọng trên khu vực đánh lửa, giữ cho khu vực này luôn sạch. Nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ tự làm sạch. Tác dụng tự làm sạch của bugi xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 4500 C. Nếu các điện cực chư*a đạt đến nhiệt độ tự làm sạch này thì muội than sẽ tích luỹ trong khu vực đánh lửa của bugi. Hiện tượng này có thể làm cho bugi không đánh lửa được tốt.

    Hình 7. Nhiệt độ tự làm sạch và tự bèn lửa


    – Nhiệt độ tự bén lửa
    Nếu bản thân bugi trở thành nguồn nhiệt và đốt cháy hỗn hợp hòa khí mà không cần đánh lửa, thì hiện tượng này được gọi là “nhiệt độ tự bén lửa”. Hiện tượng tự bén lửa xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 9500 C. Nếu nó xuất hiện, công suất của động cơ sẽ giảm sút vì thời điểm đánh lửa không đúng, và các điện cực hoặc píttông có thể bị chảy từng phần.

    III. kiểm tra các dạng hư hỏng và sửa chữa hệ thống đánh lửa

    Hư hỏng của biến áp

    Nứt , cháy sém nắp cao áp, chập mạch giữa các vòng dây, hỏng điện trở phụ.

    Hư hỏng bộ chia điện

    Tiếp diểm bị cháy, mòn không điều, khi tụ điện bảo vệ yếu vít tĩnh bị lõm, ngược lai vít động lõm khi tụ điện quá mạnh. Khe hở má vít ở trang thái mở hoàn toàn không đúng chỉnh sai vị trí má tĩnh, nếu nhỏ quá có thể gây cháy rỗ má vít, nếu lớn quá làm giảm dòng sơ cấp. Nứt cháy nắp phân phối gây rò điện cao áp, mòn cam, mòn vấu cần tiếp điểm gây muộn thời điểm đánh lửa. Lò xo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo số vòng quay bị yếu, gãy làm thay đổi thời điểm tác dụng điều chỉnh. Màng chân không bị chùng, rách, lò xo yếu cũng làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc đánh lửa theo phụ tải.

    Hư hỏng bugi

    Vỏ sứ bị nứt, rò điện từ cực giữa ra thành, khe hở điện cực quá lớn, điện cực bị mòn, bị cháy, đóng cặn làm tăng điện trở.

    • Chuẩn đoán hệ thống đánh lửa

    Tia lửa yếu

    Có nghĩa là điện thế cao áp thấp, có thể do biến áp đánh lửa bị hỏng, chập, do má vít bẩn, rỗ, dây cao áp bị rò điện, bị hở, do bugi bị bẩn, điện cực mòn quá, khe hỏ bugi quá lớn.

    Đánh lửa không đúng thời điểm

    Đánh lửa sớm quá: biểu hiện khi khởi động có hiện tượng quay ngược, chế độ không tải không ổ định, khi tăng tốc có tiếng kích nổ, nhiệt độ động cơ cao, tiêu hao nhiên liệu tăng. Nguyên nhân do: đặt lửa sai, do khe hở má vít quá lớn. Cần tiến hành đặt lửa lại.

    Đánh lửa quá muộn: động cơ khó khởi động, có tiếng nổ trong đường thải, nhiệt độ động cơ tăng cao, tiêu hao nhiên liệu tăng, không tăng tốc được. nguyên nhân do đặt lửa sai, khe hở má vít quá nhỏ.

    Kiểm tra trên băng thử chuyên dùng chiều dài tai lửa và hoạt động của các hệ thống điều chỉnh góc đánh lửa sớm tự động.

    Cách đặt lửa trên động cơ

    Lắp delco ăn khớp với trục dẫn động. Quay trục khủy và quan sát vị trí con quay để xác định máy thứ nhất. lắp các dây cao áp theo đúng thứ tự làm việc của động cơ. Xoay delco ứng với vị trí tốc độ động cơ lớn nhất và không có tiếng gõ.

    Thiết bị kiểm tra đánh lửa trên động cơ

    Cấu tạo

    Gồm có đèn hoạt nghiện , hộp kẹp cảm ứng , các kẹp bình ác quy âm, dương  với dây nối điện.

    Hình. Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn hoạt nghiệm

    Công dụng

    Kiểm tra việc đặt lửa, cân lửa ban đầu có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không

    Kiểm tra tình trạng hoạt động của các cơ cấu đánh lửa sớm tự động

    Kiểm tra góc ngậm má vít

    Kiểm tra điểm cân lửa trên động cơ nhiều xylanh

    • Kẹp điện dương vào cọc dương acquy, kẹp điện âm vào cọc âm acquy 12V
    • Kẹp hộp cảm ứng vào dây cách điện cao thế bugi số 1
    • Khởi động động cơ cho đạt đến nhiệt độ vận hành
    • Chỉnh cho động cơ nổ không tải đúng số vòng quay trục khuỷu quy định
    • Hướng đèn vào puli trục khuỷu và dấu cân lửa, bấm công tắc. Quang sát dấu cân lửa trên puli và số ghi độ nơi các te. Ví dụ: quy định đánh lửa sớm 50, dấu cân lửa trên puli phải ngay nấc 50 mỗi khi đèn chớp sáng
    • Nếu đánh lửa muộn, ta nới lỏng ốc siết vỏ delco vào thân máy, xoay nhẹ vỏ delco ngược chiều roto để tăng thêm góc đánh lửa sớm. nếu đánh lửa quá sớm, ta xoay vỏ delco theo chiều quay của roto.

     

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động ly tâm

    • Tách ống chân không nơi cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không tại delco, bịt ống lai
    • Cho ống cơ nổ không tải, bấm đèn hoạt nghiệm quan sát dấu cân lửa. Tăng ga cho vận tốc trục khuỷu đạt đến 2000v/ph
    • Khi tăng tốc dấu cân lửa trên puli phải từ từ di chuyển lui, ngược với chiều quay của puli để tăng lớn dần góc đánh lửa sớm
    • Nếu khi tăng ga, dấu cân lửa vẫn đứng yên ở vị trí như lúc động cơ nổ không tải, hoặc động tác chạy lùi không đều, không ổn định, phải kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm ly tâm

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không

    • nối ống vào cơ cấu đánh lửa sớm tự động bằng chân không nơi delco, cho động cơ nổ không tải
    • tăng tốc độ trục khuỷu lên 200v/ph, góc đánh lửa sớm phải tăng nhiều hơn lần kiểm tra trên
    • dấu cân lửa phải di động lùi nhanh hơn lần kiểm tra trên. Nếu kết quả kiểm tra không đạt được như thế là do hở hơi hộp chân không nơi delco, mâm lửa bị kẹt, hệ thống dẫn động chân không bị hỏng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]