Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

    PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong sản xuất nông nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Do vậy, lĩnh vực đánh giá tài nguyên đất rất được quan tâm nhằm đề ra các giải pháp sử dụng đất hợp lý trên mỗi vùng lãnh thổ nhất định.

    Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để sản xuất ra lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu sản xuất công nghiệp phục vụ cho cuộc sống của mình. Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và các hoạt động canh tác do con người. Những tác động này có thể làm chúng bị thoái hóa và dần mất đi khả năng sản xuất, một trong những nguyên nhân làm cho đất bị thoái hóa mạnh nhất là do xói mòn. Hiện tượng mất đất do xói mòn mạnh hơn rất nhiều so với sự tạo thành đất trong quá trình tự nhiên, một vài cm đất có thể bị mất đi chỉ trong một vài trận mưa, giông hoặc gió lốc trong khi đó để có được vài cm đất đó cần phải có thời gian hàng trăm năm, thậm chí hàng ngàn năm mới tạo ra được. Trên thế giới hầu như không có quốc gia nào là không chịu ảnh hưởng của xói mòn, nhất là ảnh hưởng của xói mòn do nước và do gió[giáo trình thổ nhưỡng mới]

    Việt Nam là nước 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao, lượng mưa lớn (1800 – 2000mm/năm) tập trung vào 4 – 5 tháng mùa mưa với lượng mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa, thì hiện tượng xói mòn đất luôn xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng. Chính vì những lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thoái hóa đất do xói mòn, hậu quả và giải pháp

     

    PHẦN 2. NỘI DUNG TÌM HIỂU

    1. THOÁI HÓA ĐẤT VÀ CÁC NGUYỄN NHÂN DẪN TỚI THOÁI HÓA ĐẤT

    1.1. Đất bị thoái hóa:

    là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp

    Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

    – Độ phì đất: các chất dinh dưỡng; cấu trúc đất; màu sắc ban đầu của đất; tầng dày đất, thay đổi pH đất…

    – Khả năng sản xuất: các loaik cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp

    – Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên , rừng trồng, hệ thống cây trồng

    – Hệ sinh vật: cây – con

    – Môi trường sống của con người: cây xanh, nguồn nước, không khí trong lành, nhiệt độ ôn hòa, ổn định…

    Sự thoái hóa đất là hậu quả của các tác động khác nhau từ bên ngoài và bên trong của quá trình sử dụng đất:

    – Thiên tai: khô – hạn – bão – lũ lụt – nóng – rét – lốc xoáy

    – Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người

    + Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau

    + Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

    1.2. Nguyên nhân của sự thoái hóa đất

    * Do tự nhiên:

    – Vận động địa chất của trái đất: song thần, song suối thay đổi dòng chảy, núi lở…

    – Do thay đổi khí hậu, thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

    * Do con người gây nên:

    – Chặt đốt rừng làm nương rẫy

    – Canh tác trên đất dốc lạc hậu: cạo sạch đồi, chọc lỗ bỏ hạt, không chống xói mòn, không luân canh…

    – Chế độ canh tác độc canh, bỏ hoang hóa, không bón phân, hoặc bón phân không hợp lý, không phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ…

    Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến các kiểu thoái hóa đất

    – Chua hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất

    – Kết von đá ong hóa – Xói mòn, rửa trôi
    – Bạc màu hóa – Sa mạc hóa/ khô hạn
    – Mặn hóa – Ô nhiễm đất bởi các chất thải gây độc

    Trong số các kiểu thoái hóa đất thì tại Việt Nam, xói mòn đất xảy ra liên tục và nghiêm trọng nhất. Vậy xói mòn đất là gì?, nó gây những hậu quả gì? và giải pháp khắc phục xói mòn đất như thế nào?

    2. XÓI MÒN ĐẤT, TÁC HẠI VÀ GIẢI PHÁP

    2.1. Xói mòn đất:

    là quá trình làm mất lớp đất trên mặt và phá hủy các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa, băng tuyết tan hoặc do gió. Đối với sản xuất nông nghiệp thì nước và gió là hai tác nhân quan trọng nhất gây ra xói mòn và các tác nhân này có mức độ ảnh hưởng tăng giảm khác nhau theo các hoạt động của con người đối với đất đai. Có hai kiểu xói mòn đất chủ yếu là:

    – Xói mòn do nước                            – Xói mòn do gió

    2.2. Tác hại của xói mòn

    2.2.1. Mất đất do xói mòn

    Lượng đất mất do xói mòn là rất lơn và phụ thuộc vào độ dốc, chiều dài sườn dốc, thực trạng lớp phủ trên mặt đất, dao động từ 100 đến 500 tấn đất/ha/năm.      Theo nghiên cứu về lượng xói mòn trên đất canh tác rẫy ở Tây Bắc của hội Khoa Học Đất Việt Nam:

    Vụ Độ dày tầng đất bị xói mòn (cm) Lượng đất mất (tấn/ha)
    Vụ 1 (1962) 0,79 119,2
    Vụ 2 (1963) 0,88 134,0
    Vụ 3 (1964) 0,77 115,5
    Cả 3 vụ gieo 2,44 366,7

    2.2.2. Mất dinh dưỡng

    đi Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp, đất đồi núi miền Bắc nước ta hàng năm mất khoảng 1cm tầng đất mặt (100m3/ha), trong đó có khoảng 6 tấn mùn (tương đương khoảng 100 tấn phân chuồng) và 300kg N (tương đương khoảng 1,5 tấn sunphat amon). Đặc biệt, có nơi như Tây Bắc mất đi khoảng 3cm đất mặt, tương đương 150 – 300 tấn đất/ha. Mỗi năm nước cuốn ra biển khoảng 250 triệu tấn phù sa màu mỡ, riêng song Hồng mất đi khoảng 80 triệu m3/năm. Xói mòn làm thay đổi tính chất hóa lí đất, số liệu thể hiện trong bảng sau:

    Chỉ tiêu qua sát Số lượng bị trôi (%)
    Cấp hạt lớn hơn 1mm 21,00
    Cấp hạt nhỏ hơn 1mm 79,00
    N % 0,48
    P2O5 % 0,23
    K2O % 5,80
    Mùn 11,00

    (Nguồn: “Thổ Nhưỡng học”, Nhà Xuất Bản Nông nghiệp, 1979)

    Theo Trần Đức Toàn và cộng sự (1998) sau khi đo kết quả xói mòn trên các hệ thống canh tác tại huyện Tam Dương (cũ) – Vĩnh Phúc. Trong điều kiện lượng mưa/năm thay đổi từ 800 – 1890mm thì lượng đất mất và lượng dinh dưỡng mất trên đất đồi trọc khoảng 599,2kg chất hữu cơ, 52kg đạm, 26,2kg lân và 34,6kg kali trong 1 năm. Còn trên đất trồng sắn thì mất 295kg hữu cơ, 28,3kg đạm, 21,3kg lân và 22,4 kg kali trong 1 năm. cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

    Hệ thống canh tác Dòng chảy mặt

    (m3/ha/năm)

    Đất mất (tấn/ha/năm) Dinh dưỡng mất

    (kg/ ha/năm)

    OC Đạm Lân Kali
    Đồi trọc 42520 37,2 599,2 52,0 26,6 34,6
    Sắn 32628 24,5 295,0 28,3 21,3 22,4
    Sắn + đỗ đen 30946 22,7 282,8 27,7 21,9 28,2
    Sắn + đỗ đen + băng cốt khí + dứa chắn xói mòn 29256 21,1 346,9 32,2 20,5 25,8
    Sắn + đỗ đen + băng cốt khí + keo tai tượng + dứa 27437 17,5 277,6 29,2 19,9 22,5

    2.2.3. Năng suất cây trồng: giảm nhanh, có khi không thu hoạch. Như ở Nông trường Mộc châu, Tây Bắc, năm 1959 mới khai phá, năng suất lúa 25 tạ/ha, đến năm 1960 chỉ còn 18 tạ/ha, năm 1961 còn 5 tạ/ha và năm 1962 gieo ngô cũng không thu hoạch được

    2.2.4. Tàn phá môi trường: do xói mòn đất, nương rẫy chỉ gieo trồng vài ba vụ rồi bỏ, lại phá rừng đốt rẫy. Lâm sản bị tiêu hao rất nhiều. Sau nhiều lần phá như vậy, cuối cùng chỉ còn đồi núi trọc, hậu quả là đất đai bị thoái hóa. Khi rừng cây bị phá sẽ kèm theo nạn lũ lụt, hạn hán và khí hậu khu vực thay đổi rõ rệt

    Dựa vào sơ đồ nhân quả của sự xói mòn đất mà có các giải pháp sau:

    2.3. Giải pháp hạn chế xói mòn đất

    2.3.1. Một số biện pháp công trình nhằm hạn chế xói mòn

    Trong các vùng nhiệt đới biện pháp công trình (thiết kế đồi ruộng, xây dựng ruộng bậc thang nắn dòng chảy…) là rất cần thiết trong việc canh tác và bảo vệ đất dốc. Chức năng chủ yếu của công trình là dẫn dòng, ngăn dòng làm cho chảy chậm lại, lưu chứa tạm thời hay bố trí dòng chảy an toàn đễn xói mòn là thấp nhất. Các biện pháp công trình bao gồm thiết kế lô thửa, xây dựng hệ thống ruộng bậc thang. Những biện pháp này có tác dụng bảo vệ đất  tốt nhất (đạt hiệu quả bảo vệ 80- 90%) nhưng cũng đòi hỏi việc đầu tư vốn lớn sau đây là một số biện pháp chính thường được áp dụng ở vùng đồi núi nước ta:

    a. Thềm bậc thang

    – Ðể xây dựng ruộng bậc thang đất đai phải có các điều kiện để sau đây:

    + Ðất phải có tầng dày tối thiểu từ 60 cm trở lên, đất càng dày làm ruộng bậc thang càng thuận lợi, bề rộng của mặt ruộng càng rộng.

    + Ðộ dốc có thể xây dựng ruộng bậc thang tốt nhất từ 5- 250, ở những nơi có độ dốc lớn hơn 250 vẫn có thể làm được ruộng bậc thang như ở vùng Sapa, tuy nhiên đòi hỏi nhiều công sức, thời gian và rất tốn đất.

    + Những nơi làm ruộng bậc thang để trồng lúa nước đòi hỏi phải có nguồn nước hoặc có khả năng giải quyết được nước tưới.

    – Nguyên tắc thiết kế ruộng bậc thang:

    + Ruộng bậc thang phải thiết kế theo đường đồng mức

    + Ruộng bậc thang nhất thiết phải có bờ. Mặt ruộng rộng hay hẹp phụ thuộc vào độ dốc và tầng dày đất.

    + Ðất bị san làm tầng không vượt quá 2/3 độ dày tầng đất ban đầu, phải đảm bảo trả lại được lớp đất màu trên mặt, tỷ lệ sử dụng đất phải đạt 65- 70% so với diện tích ban đầu.

    1. Các công trình và thềm đơn giản

    Thềm cây ăn quả: là một dạng thềm canh tác không liên tục của dạng thềm bậc thang hẹp, dốc nghịch. Thềm cây ăn quả có thể làm trên sườn dốc > 30o (58%). Khoảng cách giữa hai hàng cây ăn quả được bảo vệ bằng những băng lớp phủ thực vật tự nhiên lâu năm hay các cây cỏ, cây họ đậu và các cây bảo vệ đất khác. Cây trồng chính được trồng theo các bồn riêng.

              Thềm sử dụng linh hoạt: là các dạng thềm nằm cách nhau khá xa, xen kẽ là các dải sườn đồi chưa được xử lý dùng để canh tác hỗn hợp. Thềm để trồng cây lương thực là chủ yếu, trong khi ở phần sườn dốc chưa xử lý ở giữa thì trồng cây dài ngày hay cây lấy gỗ.

    Thềm tự nhiên: thềm tự nhiên được hình thành sau khi tạo ra các bờ thấp (dải chắn) bằng đất hay đá có thể thu lượm tại chỗ, hay các dải cỏ dày theo đường đồng mức trên các sườn dốc thoải. Chúng được thiết kế và thi công sao cho đỉnh của đê chắn phía dưới cao ngang tâm điểm giữa đoạn sườn dốc tới đê kế tiếp ở phía trên. Sau vài năm canh tác thềm sẽ được hình thành do sự bồi đắp tự nhiên. Loại này thường chỉ áp dụng cho sườn dốc 7-12o.

    2.3.2. Biện pháp nông nghiệp

    Biện pháp bảo vệ bằng nông nghiệp thực chất là các kỹ thuật đã được áp dụng qua việc quản lý, sử dụng đất trồng, chúng liên quan chặt chẽ với các quy trình canh tác bình thường, nhưng được thiết kế hay lựa chọn một cách đặc biệt nhằm đem lại lợi ích cho công tác bảo vệ đất trồng, chi phí đòi hỏi không lớn và có thể áp dụng tương đối dễ dàng. Các biện pháp thường được áp dụng trong nông nghiệp như: canh tác theo đường đồng mức, cày bừa ngang dốc, bố trí đa canh, trồng cây thành dải, biện pháp phủ bổi, trồng cây bảo vệ đất, làm đất tối thiểu, trồng các dải cây chắn… Tuy nhiên, những biện pháp này chỉ có thể áp dụng được trên những sườn đồi núi không dốc lắm (dưới 12o), ở những nơi có độ dốc cao hơn thì cần phải kết hợp giữa biện pháp nông nghiệp với các biện pháp công trình đơn giản ở trên.

    2.3.3. Biện pháp lâm nghiệp: trên các đỉnh đồi, núi, sườn dốc đứng và ở những vị trí hợp thủy không có điều kiện xây dựng đồi ruộng phải được trồng rừng hoặc bảo vệ rừng tái sinh. Các diện tích rừng bảo vệ này có tác dụng chống xói mòn, ngăn chặn dòng chảy và giữ ẩm cho đất đồng thời còn hạn chế cả xói mòn gây ra do gió.

    2.3.4. Biện pháp hóa học: một số nước tiên tiến trên thế giới người ta nghiên cứu các chất kết dính hóa học (phụ phẩm của ngành chế biến gỗ) đưa vào đất để tạo cho đất có thể liên kết chống xói mòn. Ngoài ra người ta còn dùng một số chất có khả năng giữ đất khác như thạch cao, sợi, thủy tinh tạo thành màng bảo vệ trên mặt đất.

    2.3.5. Biện pháp canh tác khống chế và giảm thiểu xói mòn

    Luôn duy trì độ ẩm cho đất, tránh để hiện tượng đất bị khô kiệt. Có thể thực hiện bằng các biện pháp xây dựng hồ chứa nước, hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu, các giếng khoan.

    Thường xuyên che phủ cho đất bằng các đai rừng chắn gió, thảm thực vật tự nhiên (rừng đồng cỏ…) và các hệ thồng cây trồng thích hợp cho khu vực thông qua việc sử dụng các mô hình nông – lâm kết hợp các công thức luân canh và xen canh.

    – Trong hoạt động quản lý canh tác ở các vùng xói mòn do gió phải hết sức chú ý tới các đai rừng bảo vệ, không cày bừa hoặc lên luống theo hướng gió thổi thường xuyên mà phải cắt vuông góc với hướng gió, tạo cho mặt đất có độ gồ ghề bằng cách lên luống cao, không nên làm đất quá kỹ làm các hạt đất bị vỡ nhỏ hình thành nhiều các hạt mịn dễ bị gió cuốn đi.

    – Bón phân hoá học kết hợp hữu cơ và trả lại phụ phẩm cây trồng cải thiện độ phì nhiêu đất và giảm lượng xói mòn

     

    PHẦN 3. KẾT LUẬN

    1. Việt Nam là nước có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi với khí hậu nhiệt đới (nóng ẩm, mưa nhiều). Thì xói mòn là nguyên nhân chủ yếu của thoái hóa đất và là tác nhân gây ra các hiện tượng mất đất, mất dinh dưỡng, giảm năng suất cây trồng và tàn phá môi trường.
    2. Để hạn chế các tác hại của thoái hóa đất do xói mòn thì nên sử dụng các biện pháp: công trình, nông nghiệp, lâm nghiệp, hóa học và các biện canh tác hợp lý

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bài giảng “Thoái hóa và phục hồi đất”, PGS.TS. Đào Châu Thu, 2006
    2. Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam”, Viện Thổ nhưỡng nông hóa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội – 1998
    3. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp”, GS.TSKH. Đỗ Đình Sâm và cs, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác), năm 2006
    4. Bài giảng “Các trở ngại của đất trong sản xuất nông nghiệp”, TS. Võ Thị Gương – Trường Đại học Cần Thơ, 2001
    5. Đất Việt Nam”, Hội Khoa học đất Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2000
    6. Thổ nhưỡng học” Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Ðỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Ðào Châu Thu. Nxb Nông nghiệp, 2000.
    7. Giáo trình Thổ nhưỡng học”, Bộ môn Khoa học đất – trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội, Nxb Nông nghiệp – Hà Nội 2006
    8. Nông nghiệp vùng cao, thực trạng và giải pháp”, Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn (chủ biên), Nxb Nông nghiệp – Hà Nội 2003
    9. Đất và Phân Bón”, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội – 2005 (tập 3)
    10. www.uit.edu.vn/data/gtrinh/MT010/Htm/Chuong_05_07.htm – 42k
  • Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB

    Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB

    Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị thương hiệu Tái định vị thương hiệu sản phẩm Kotex Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB

    Lời mở đầu

     

    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã làm thay đổi nhiều lĩnh vực của xã hội. Trong thương mại quốc tế, mọi giao dịch đều đòi hỏi phải có tốc độ nhanh chóng, thanh toán bằng tiền mặt đã cho thấy những mặt hạn chế của nó. Do vậy vào những năm 50 của thế kỷ 20, một số ngân hàng trên thế giới đã giới thiệu thẻ thanh toán. Cho đến nay việc thanh toán bằng thẻ đã khẳng định được những tính năng ưu việt của nó so với các phương tiện thanh toán khác.

    Mặc dù thẻ thanh toán đã ra đời được hơn 50 năm nhưng nó mới  được biết đến ở Việt Nam khoảng 10 năm trước đây. Và đến năm 1996 chỉ có 2 ngân hàng thương mại Việt Nam là Ngân hàng Ngoại Thương và Ngân hàng cổ phần Á Châu (ACB) tham gia phát hành thẻ thanh toán. Trong những năm đầu phát hành, ACB đã từng bước khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực còn rất mới mẻ ở Việt Nam này. Tuy vậy, ACB vẫn còn gặp nhiều khó khăn để có thể mở rộng và không ngừng hoàn thiện dịch vụ thanh toán thẻ của mình.

    Nhận thức được tính cấp thiết phải mở rộng và hoàn thiện dịch vụ thanh toán thẻ ở Việt Nam nói chung và của Ngân hàng ACB nói riêng, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tai Ngân hàng TMCP Á Châu ACB” cho đề tài tiểu luận của mình. Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu  cơ sở lí luận, tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại ACB, các văn bản pháp quy liên quan…để thấy được những tồn tại trong phát hành và thanh toán thẻ , từ đó đưa ra một số ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay và trong thời gian tới.

    Kết cấu khoá luận của em được chia làm 3 chương như sau:

    Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM.

    Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của NHTMCP Á Châu ACB

    Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM Cổ phần Á Châu ACB

    Chương 1: Một số vấn đề  cơ bản về thẻ thanh toán:

     

    I.             Quá trình hình thành và phát triển của các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế hàng hoá:

    1.    Sự xuất hiện của tiền tệ với  chức năng phương tiện thanh toán:

    Quá trình lưu thông hàng hóa phát triển, ngoài quan hệ hàng hóa-tiền tệ, còn phát sinh những nhu cầu vay mượn, thuế khóa, nộp địa tô…bằng tiền. Trong những trường hợp này, tiền tệ chấp nhận chức năng thanh toán.

    Như vậy, khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền tệ không còn là môi giới của trao đổi hàng hóa, mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi, tức là tiền tệ vận động tách rời sự vận động của hàng hóa.

    Tiền tệ khi thực hiện chức năng làm phương tiện chi trả đã tạo ra khả năng làm cho số lượng tiền mặt cần thiết cho lưu thông giảm đi tương đối vì sự mua bán chịu, thực hiện thanh toán bù trừ lẫn nhau.

    Muốn được chấp nhận làm phương tiện thanh toán, tiền tệ phải có sức mua ổn định, tương đối bền vững theo thời gian, chính sức mua ổn định đã tạo cho người ta niềm tin và sự tín nhiệm tiền tệ.

    2. Sự xuất hiện của hệ thống ngân hàng thương mại với chức năng làm trung gian thanh toán của nền kinh tế:

     

    Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay:
    Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
    Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ.
    Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.

    3. Sự xuất hiện của phương thức thanh toán phi tiền mặt và tính ưu việt của nó:

    Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức TTKDTM tiện lợi, an toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa, đặc biệt là giao dịch có giá trị và khối lượng lớn.

    Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách. Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt, nhất là trong thanh toán các khoản có giá trị lớn có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm; Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia.

    Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào, song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã hội, tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn.

    Hiện các hình thức thanh toán điện tử phổ biến gồm: Thanh toán thông qua thẻ (POS, ATM…), trên Internet thông qua tài khoản mở tại ngân hàng, thông qua điện thoại di động và thanh toán thông qua một mạng lưới mà các thành viên tham gia cùng chấp nhận một nguyên tắc chung như hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT, trong nước là hệ thống CITAD…

    Dựa vào chủ thể tham gia, có thể phân chia thương mại điện tử ra các loại hình sau:

    – Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to business).

    – Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng – B2C (business to consumer).

    – Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G (business to government).

    – Giao dịch trực tiếp giữa các người tiêu dùng với nhau – C2C (consumer to consumer).

    – Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C (government to consumer).

    Điếm khác biệt lớn nhất giữa thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống là thông qua các phương tiện điện tử, loại bỏ hầu hết việc giao nhận giấy tờ và việc ký truyền thống thay vào đó là các phương pháp xác thực mới.

    Dùng phương pháp mới để xác nhận đúng người có quyền ra lệnh thanh toán mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Lợi ích lớn nhất là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Các giao dịch qua kênh điện tử có chi phí vận hành rất thấp. Chi phí chủ yếu là đầu tư ban đầu, trong điều kiện công nghệ phát triển nhanh chi phí đầu tư cũng giảm đáng kể. Doanh nghiệp không cần phải đầu tư nhân sự, địa điểm và các chi phí lưu chuyển hồ sơ cho việc giao dịch.

    Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với phương pháp truyền thống. Thông thường giao dịch tại quầy cho một khách hàng chuyển tiền mất khoảng 15 phút, không kể thời gian đi lại và chờ đợi nhưng giao dịch trên Internet, Mobile hoặc qua hệ thống thẻ chỉ qua một vài thao tác đơn giản trong một vài phút.

    Với thanh toán điện tử, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, không bị giới hạn bởi không gian địa lý. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng. Việc không phải mang theo nhiều tiền mặt, giảm thiểu rủi ro mất tiền, tiền giả, nhầm lẫn… sẽ giảm bớt được việc thiếu minh bạch so với giao dịch bằng tiền mặt.

    4. Các phương tiện thanh toán phi tiền mặt chủ yếu:

     

    • Thẻ thanh toán giao dịch qua máy ATM, máy POS

     

    • Séc: là một trong những phương tiện thanh toán đã có lâu đời ở các nước phát triển, dựa trên Công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban hành Luật Séc, hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Séc, để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không chỉ trong cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lý thanh toán bù trừ séc ngoài hệ thống và khác địa phương do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệp hội Ngân hàng quản lý, nhờ vậy, phương tiện thanh toán bằng séc được sử dụng phổ biến ở nhiều nước phát triển.

    Thương mại điện tử (TMĐT) : còn nhiều rào cản: theo đánh giá của lãnh đạo Bộ Công thương, trong những năm gần đây, TMĐT đã được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp có website tăng từ 31% năm 2005 lên 45% năm 2008, tỷ lệ doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88% so với 84% của năm trước. Hiện có tới 99% số doanh nghiệp đã kết nối internet. Tuy nhiên, do thói quen mua sắm của người tiêu dùng và khâu thanh toán khiến TMĐT Việt Nam chậm phát triển; người mua và người bán vẫn thực hiện theo phương thức “tiền trao cháo múc”, vì người tiêu dùng lo ngại mua phải sản phẩm không dùng được hoặc chất lượng.

    II. Giới thiệu chung về thẻ thanh toán:

     

    1.Khái niệm về thẻ thanh toán:

    Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó. Sau đây là một số khái niệm về thẻ thanh toán:

    • Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động.
    • Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty.
    • Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.
    • Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.

    Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động.

    2. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán:

     

    – Năm 1990 hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Ngân hàng Ngoại thương VN đã mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào VN. Sự liên kết này chủ yếu là nhằm phục vụ cho lượng khách du lịch quốc tế đang đến VN ngày càng nhiều. Sau Ngân hàng Ngoại Thương, Sài Gòn Thương Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán. Có lẽ chính sách mở cửa thông thoáng đã đem lại cho VN một bộ mặt kinh tế – xã hội nhiều triển vọng. Các dự án đầu tư nước ngoài tăng từ số lượng đến quy mô, các định chế tài chính lớn đã chú ý đến VN và đi theo những tập đoàn này là các dịch vụ song hành trong đó thẻ thanh toán là không thể thiếu được.

    – Năm 1995 cùng với Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Ngân hàng Liên doanh First-Vina-Bank và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Eximbank được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VN cho phép chính thức gia nhập tổ chức thẻ quốc tế Mastercard.

    – Năm 1996 Ngân hàng Ngoại thương chính thức là thành viên của tổ chức Visa International. Tiếp sau đó là Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Công thương VN cũng lần lượt là thành viên chính thức của tổ chức Visa Card, trong đó Ngân hàng Ngoại thương và Á Châu thực hiện thanh toán trực tiếp với tổ chức này. Cũng trong năm này Ngân hàng Ngoại thương VN (Vietcombank) phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên, đồng thời Hội các ngân hàng thanh toán thẻ VN cũng được thành lập với bốn thành viên sáng lập gồm Vietcombank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu (Eximbank) và First Vinabank. Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban hành ngày10/4/1993, qui định “thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh toán”. Việc ứng dụng thẻ ở VN vào thời điểm đó còn bị giới hạn rất nhiều về cơ sở pháp lý, điều kiện kinh tế, hạ tầng kỹ thuật… Trên cơ sở thỏa thuận của Ngân hàng Nhà Nước, ngân hàng thương mại thí điểm phát hành thẻ tự xây dựng qui chế, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ, tức tính pháp lý chỉ dừng ở mức điều chỉnh “nội bộ” giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ.

    – Thị trường thẻ năm 2006, 2007 trở lên sôi động vì VN đã bước vào sân chơi rộng là WTO, thị trường tài chính VN càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi có thêm nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào đây và dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ATM là một loại “vũ khí” đắc lực để ngân hàng thâm nhập thị trường. Hàng loạt sản phẩm thẻ thanh toán ra đời, mở ra một cuộc “so tài” phát hành thẻ giữa các ngân hàng trong nước. Đầu tiên là Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN – Techcombank, ngân hàng này đã tung ra hàng loạt thẻ thanh toán, nổi trội là thẻ Fastaccess. Tiếp theo đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank đã kết hợp cùng tổ chức Visa ra mắt thẻ thanh toán Quốc tế Sacom Visa Debit. Đây là phương tiện thanh toán năng động nhắm vào giới doanh nhân: chủ tài khoản có thể dùng thẻ để thanh toán trong và ngoài nước.

    3. Đặc điểm và phân loại thẻ thanh toán:

    Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ…

    3.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất:

    Có 3 loại:

    1. Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
    2. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua , nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…
    3. Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.

    3.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

     

    1. Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay … chấp nhận loại thẻ này.

    Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả.

    1. Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn … đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn… Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.

    Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.

    Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

    – Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ.

    – Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.

    1. Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.

    Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

    Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.

    Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ.

    3.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

     

    – Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.

    – Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán.

    3.4. Phân loại theo chủ thể phát hành:

     

    – Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.

    – Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn… phát hành như Diner’s Club, Amex…

    4. Vai trò, tiện ích và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán:

     

    Vai trò, tiện ích:

    Với đặc tính chức năng của mình, thẻ tín dụng mang lại rất nhiều tiện ích cho người sử dụng.

    – Nếu sở hữu một thẻ tín dụng và thường xuyên mua sắm tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ: Siêu thị, cửa hàng, sân bay, thanh toán trực tuyến… thì lợi ích của việc này là được chậm trả những khoản tiền bạn dùng để mua sắm. Ngân hàng ứng trước một hạn mức cho thẻ tín dụng của bạn để thực hiện thanh toán trong một tháng, và sau đó bạn có tối đa 45 ngày để thanh toán những khoản tiền đã chi tiêu mà không bị tính lãi.

    – Ở các nước phát triển, khi mọi cửa hàng đều có thiết bị thanh toán cho các loại thẻ thì hầu hết người dân có thu nhập ổn định đều chi tiêu bằng thẻ tín dụng. Sử dụng thẻ sẽ an toàn, thuận tiện hơn mang theo tiền mặt, giúp tiết kiệm thời gian.

    – Tại Việt Nam, giới văn phòng có mức thu nhập khá ở các thành phố, đặc biệt là những người hay đi công tác, thường xuyên có nhu cầu đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay… thì sử dụng thẻ tín dụng cũng là một giải pháp hay.

    – Những người hay ra nước ngoài thích hợp với các loại thẻ tín dụng quốc tế để có thể sử dụng ở hầu hết các điểm chấp nhận thẻ cả trong nước và ngoài nước. Thẻ quốc tế sẵn có tính năng thanh toán trực tuyến với các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn, bảo mật giúp chủ thẻ yên tâm khi sử dụng.

    – Các thẻ quốc tế thông dụng ở nước ta hiện có: Visa, Master, American Express, JCB, Dinner Club… do rất nhiều ngân hàng phát hành: Vietcombank, ACB, Eximbank, Sacombank, Incombank, VIBBank Techombank, Agribank…

    – Các ngân hàng cũng phát hành thẻ tín dụng nội địa của ngân hàng mình, với những tính năng riêng giúp gia tăng tiện ích cho chủ thẻ: Chức năng thanh toán trực tuyến, thanh toán qua thư, điện thoại, tự động thanh toán hóa đơn định kỳ, ưu đãi khi thanh toán tại các cửa hàng là đối tác của ngân hàng phát hành…

    Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán:

    • Thứ nhất, đại đa số người dân Việt Nam có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hàng ngày bởi họ cho rằng tiền mặt là phương tiện thanh toán này đơn giản và thuận tiện nhất.
    • Thứ hai, cổng thanh toán trực tuyến chỉ chấp nhận các loại thẻ thanh toán quốc tế như VISA card, Master Card… Trong khi đó, theo thống kê, trong số hơn 20 triệu người sử dụng Internet tại Việt Nam thì chỉ có 20% có thẻ ghi nợ và 1% có thẻ tín dụng tại các ngân hàng trong và ngoài nước.
    • Tâm lý sợ rủi ro :

    Chị Trần Minh Nguyệt, quận Cầu Giấy, Hà Nội mua chiếc máy tính xách tay hiệu Lenovo tại Công ty Thế giới gi động, với giá 7,2 triệu đồng. Vì mang thiếu một triệu đồng, sau một hồi thương lượng với công ty, chị Nguyệt đã thanh toán nốt số tiền còn thiếu thông qua chuyển khoản bằng internet banking.

    – Tuy nhiên, thương vụ đã không thành vì đang thực hiện giao dịch thì hệ thống internet bị treo. “Ngoài việc phải chạy tới chạy lui ngân hàng làm bản tường trình, xác minh lại số tiền trên, đến hơn một tháng sau tôi mới nhận được tiền bị ‘kẹt’ trong hệ thống,” chị Nguyệt bức xúc.

    – Chị Nguyễn Minh Trang, Giám đốc một doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội cũng cho biết, hầu hết trong các thương vụ của chị đều thực hiện theo phương châm “tiền trao, cháo múc” vì rất sợ xảy ra sự cố phát sinh khi chuyển tiền qua tài khoản.

    – Theo Vụ Thanh toán Ngân hàng Nhà nước, hiện nay đã thiết lập được hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, kết nối 63 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố. Cả nước hiện có trên 10.000 máy ATM, hơn 36.000 thiết bị chấp nhận thẻ được lắp đặt và 22 triệu thẻ ngân hàng được phát hành, đã hình thành một số công ty chuyển mạch của các liên minh thẻ, kết nối giao dịch thẻ giữa các ngân hàng thành viên như Banknet, Smartlink. Song trên thực tế, đa số người dân chỉ sử dụng thẻ ATM để… rút tiền.

    – Theo các chuyên gia của ngành ngân hàng, việc người tiêu dùng Việt đã quá quen và lệ thuộc vào tiền mặt, cũng như tâm lý “sờ tận tay, nhìn tận mắt” mới yên tâm đã khiến cho thanh toán phi tiền mặt gặp rất nhiều khó khăn khi áp dụng vào đời sống. Có một thực tế là dù nhiều công ty đã tiến hành trả lương cho công nhân, nhân viên qua ATM, nhưng chỉ vài phút sau khi có lương, các nhân viên đã ùa ra quầy ATM để rút sạch tiền, với lý do “để tiền trong tài khoản ngân hàng thì… không yên tâm.”

    • Còn quá ít dịch vụ

    – Ông Đào Minh Tuấn, Phó Tổng giám đốc phụ trách về công nghệ của Vietcombank thừa nhận, ngoài thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn quá lớn, người dân không thích sử dụng thanh toán qua ATM còn do các dịch vụ trên Internet Banking, Mobile Banking hiện vẫn chưa thực sự đa dạng, công tác quảng bá của nhà băng về dịch vụ lại khá ít nên không thu hút được sự quan tâm nhiều của khách hàng.

    • Đến nay, Vietcombank có hơn 4 triệu tài khoản thẻ nhưng chỉ có khoảng 1 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking, chủ yếu là để vấn tin nhanh. Còn chuyển khoản, thanh toán chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 10% (tương đương 100 nghìn người).
    • Ông Phạm Anh Tuấn – Phó Tổng giám đốc Vietinbank cũng cho biết, qua một số vụ việc mất an ninh, giao dịch lừa đảo, đã khiến cho niềm tin của người dân vào các dịch vụ như chuyển khoản qua SMS, Internet Banking hoặc Phone Banking… chưa cao.
    • Theo ông Phạm Anh Tuấn, trong thời gian vừa qua, nhiều ngân hàng đã làm mất uy tín đối với khách hàng khi thực hiện các giao dịch trực tuyến trên mạng, điều này gây ra tâm lý lo ngại cho người dân khi thực hiện thanh toán online. Thêm vào đó, khi sử dụng thanh toán thẻ, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí cho nhà phát hành thẻ như Visa, Master Card, mà khoản phí này đối với Việt Nam vẫn còn quá cao. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp không mặn mà lắm với việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ, do đó họ hay viện cớ để yêu cầu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, hoặc khi thanh toán thì khách sẽ phải chịu phí.
    • Thẻ nhiều nhưng máy còn quá ít

     

    • Chị Nguyễn Hương Giang, nhân viên của một công ty truyền thông nước ngoài tại Việt Nam cho biết: “Tôi hiện đang sở hữu hai chiếc thẻ rút tiền phổ biến nhất của Vietcombank và BIDV. Thẻ ATM mang lại cho tôi rất nhiều tiện lợi khi cất giữ tiền bạc cũng như khi đi mua sắm. Tuy nhiên, không phải lúc nào tôi cũng có thể rút được tiền với những tấm thẻ đó trong tay. Khi mất điện hay có sự cố phần mềm tại cây ATM, hoặc vào những dịp lễ Tết có đông khách rút tiền, hai tấm thẻ ATM của tôi trở thành vô dụng. Hoặc những khi ra đến ngoại thành Hà Nội và đặc biệt khi đi công tác ở những tỉnh xa, tôi buộc phải cầm theo một xấp tiền vì ở đó không có máy ATM”.
    • Thật vậy, tương ứng với 2,1 triệu thẻ đã được các ngân hàng Việt Nam phát hành mới chỉ có 1.200 máy ATM được lắp đặt trên toàn quốc (tính tới thời điểm cuối năm 2005). Tính trung bình có tới 1.750 người chen chúc nhau sử dụng một chiếc máy ATM, một tỉ lệ quá nhỏ bé, chưa kể sự phân bố của hệ thống ATM là không đồng đều tại các địa phương cũng như tại các khu vực trong cùng một địa phương.

    Nhiều chuyên gia nhận xét rằng hiện nay các ngân hàng mới chỉ chạy theo bề nổi, tức số lượng thẻ phát hành ra, mà chưa chú ý tới chiều sâu, tức là sức sống của chiếc thẻ sau khi được đưa đến tay người sử dụng và những tiện ích đi kèm.

    Không chỉ có những bất tiện trong việc sử dụng thẻ ATM, người dùng Việt Nam còn đối mặt với hàng loạt những vấn đề khó chịu khác như hợp đồng dài dòng với những con chữ li ti hết sức khó đọc mà các nhân viên ngân hàng cũng chẳng mấy khi giải thích thấu đáo.

    • Thách thức bảo mật thẻ:

     

    Đặc biệt, khi một loạt các quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực như Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc… đang tích cực chuyển sang loại thẻ thông minh theo chuẩn EMV có độ bảo an cao hơn, những kẻ tội phạm giả mạo thẻ đang có xu hướng chuyển hoạt động sang địa bàn Việt Nam, vì tuyệt đại đa số người Việt Nam đang sử dụng thẻ từ – loại thẻ dễ bị làm giả.

    Đứng trước nguy cơ này, nhiều ngân hàng Việt Nam dường như vẫn “bình chân như vại”. Cũng đã có một số trường hợp kiện cáo vì bị mất tiền từ thẻ ATM.

    Có thể trong một số trường hợp, lỗi thuộc về phía khách hàng nhưng cách giải quyết của nhiều ngân hàng nhiều khi chưa “thấu tình đạt lý”. Đa phần trong các vụ kiện này, người sử dụng bị thua kiện vì ngân hàng luôn “nắm đằng chuôi”.

    Công việc trang bị kiến thức bảo mật thẻ cho khách hàng dường như chỉ được thực hiện một cách qua loa và thiếu sự quan tâm đúng mức. Với những bất cập trong hệ thống thanh toán ATM của mình, đa phần các ngân hàng sử dụng biện pháp “mũ ni che tai”. Còn người sử dụng, nếu không may mắc phải, thì cũng đành than trời và dặn nhau “Thôi đành tự bảo trọng!”.

    Dù sao đi nữa, người tiêu dùng Việt Nam cũng đã quen dần với việc sử dụng một trong những phương thức thanh toán hiện đại, tiện dụng – thẻ ATM.

    Thực ra, bản thân công nghệ hiện đại phục vụ cuộc sống không bao giờ có lỗi. Có chăng thì đó là con người, nhân vật sáng tạo và sử dụng nó. Ông Nguyễn Trọng Khang – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty liên doanh Thẻ thông minh MK – cho biết: “Đứng trước cuộc cạnh tranh quyết liệt trên thị trưởng thẻ đầy tiềm năng như Việt Nam, các ngân hàng sẽ ngày càng chuyên nghiệp hóa hơn trong khâu phát hành thẻ cũng như thực hiện các dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng tốt hơn. Theo tôi, năm 2006 sẽ đánh dấu bước phát triển vượt bậc về chất của thị trường thẻ nước ta. Các ngân hàng sẽ chuyền dần sang loại thẻ thông minh theo chuẩn EMV an toàn hơn và có thể tích hợp được nhiều dịch vụ gia tăng trên một tấm thẻ hơn”.

    Chiếc thẻ nhựa xinh xắn như một tấm danh thiếp đã trở thành một phần “tất yếu” của cuộc sống của nhiều người tiêu dùng Việt Nam. Với việc dịch vụ thanh toán thẻ qua hệ thống ATM ngày càng mở rộng thêm nhiều tiện ích như: nộp phí bảo hiểm, tiền điện, nước, trả cước điện thoại… và Ngân hàng Nhà nước sắp đưa ra những quy định mới bảo vệ người sử dụng, hy vọng trong năm mới này chiếc thẻ sẽ trở thành sự lựa chọn của nhiều người tiêu dùng Việt Nam.

    5. Các chủ thể tham gia trong quan hệ phát hành và sử dụng thẻ thanh toán:

     

    Các thành phần tham gia hoạt động thẻ: Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ trong nước có sự tham gia của 4 thành phần cơ bản: Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán thẻ. Chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ. Đối với thẻ tín dụng quốc tế còn có thêm một thành phần nữa là Tổ chức thẻ quốc tế.

    Tổ chức thẻ quốc tế: Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình. Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp. Các tổ chức thẻ quốc tế nổi tiếng như: Công ty thẻ American express, Tổ chức thẻ Visa, MasterCard…

    Ngân hàng phát hành: Là NH được tổ chức thẻ quốc tế hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của tổ chức và công ty này. Ngân hàng phát hành được quyền in tên NH mình trên thẻ thể hiện đó là sản phẩm của mình.

    Ngân hàng thanh toán: Là NH chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị cùng cấp hàng hoá dịch vụ. NH sẽ cung cấp các thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ và hướng dẫn cách thức vận hành cũng như cách thức quản lý, xử lý những giao dịch thanh toán tại các đơn vị này.

    Chủ thẻ: Là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng), có tên được in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện NH quy định.

    Đơn vị chấp nhận thẻ: Là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ ký hợp đồng với NH về việc chấp nhận thẻ thanh toán như một phương tiện thanh toán. Các đơn vị chấp nhận thẻ thường là các khách sạn, sân bay, siêu thị…

    6. Quy trình phát hành và sử dụng thẻ:

     

    • Phát hành:

      Applicant apply —–> Issuer Bank review base on income and credit worthiness approve/ of deny credit ——->
      1 —>deny issuer bank send letter to applicant
      2 ——> approved bank send applicant profile to credit card making company —-> after card is made —> send to applicant

      Puchase processing:

      Card holder purchase at merchant – merchant machine —-> data sent to ———>
      Central processing center (card services) —–>
      1 – To issuer bank —–> sent statement to card holder
      2 – Send money to merchant credit card service —–> merchant’s bank account

      Payment:

      Card holder sent payment ——>
      1 – issuer bank —–> central processing center ——> CPC sent money back to issuer bank ( minus royalty & servíce fees)
      2 – direct to central processing center—-> CPC sent money back to issuer bank ( minus royalty & servíce fees)

      Central Processing Center ( Phoenix, Arizona (Visa), Wellmington, DE, Sioux Fall, S D (Mastercard)

      Discover Card và American Express cũng tuơng tự nhưng họ có hệ thống riêng, chỉ xài chung Merchant card service

    • Qui trình thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng

    Khi bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ trên mạng Internet, bạn cần cung cấp cho người mua một phương án thanh toán trực tuyến trên mạng bên cạnh các phương án thanh toán khác. Cách phổ biến nhất trong thanh toán trực tuyến hiện nay là sử dụng thẻ tín dụng Credit card của các hãng Visa, Master, American Express, JBC…được các ngân hàng phát hành (Issuer).

    Trước hết, nếu bạn là người bán (merchant), bạn phải tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng (Internet merchant account). Tài khoản bán hàng này bạn có thể đăng ký với Ngân hàng của bạn nếu ngân hàng có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse…

    Các ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ khi cấp cho bạn Merchant account sẽ được gọi là Acquirer, chịu trách nhiệm xử lý thông tin thẻ trong quá trình thanh toán.

    Trên website bán hàng, người bán phải trang bị những tính năng sau:

    – Shopping cart (giỏ mua hàng): có thể do nhà cung cấp dịch vụ thiết kế website xây dựng hoặc phần mềm có sẵn bán trên mạng. Người mua hàng khi đang xem hàng trên website có thể chọn mua sản phẩm bằng cách nhấn nút “Buy”, mặt hàng sẽ được lưu lại trong giỏ hàng, người mua có thể chọn nhiều mặt hàng, khi quyết định mua hàng có thể xem giỏ hàng để xem lại các mặt hàng, thay đổi số lượng hàng, tính tiền. Để kết nối được với dịch vụ thanh toán qua mạng, shopping cart cần được xây dựng để đạt một số tiêu chuẩn tích hợp.

    – Payment gateway: là một phần mềm dùng để xử lý việc thanh toán của thẻ tín dụng bao gồm việc xác nhận thông tin của thẻ tín dụng là có thật và hợp lệ, thực hiện các lệnh chuyển tiền. (công nghệ tốt sẽ hạn chế rủi ro của thẻ tín dụng giả mạo)

    Quá trình thanh toán thẻ tín dụng

     

     

    Hai tính năng trên của website phải được thực hiện trên máy chủ an toàn (secure server) để đảm bảo tính bảo mật của các thông tin về thẻ tín dụng khi nhập trên website và trong quá trình thực hiện giao dịch.

    Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:

    – Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ nhập các thông tin về thẻ tín dụng của mình như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ, họ và tên chủ sở hữu, địa chỉ thanh toán trên website, những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer. Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và ngân hàng phát hành thẻ để kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ. Nếu mọi điều kiện đều phù hợp, ngân hàng phát hành thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thực hiện. Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản bán hàng merchant account trên Acquirer, sau đó sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người bán.

    Phí cho việc thanh toán trực tuyến:

    – Thông thường việc mở Internet merchant account không tốn phí

    – Việc sử dụng phần mềm ứng dụng payment gateway thường có phí cài đặt ban đầu từ vài chục đến vài trăm đô la và phí duy trì hàng tháng khoảng vài chục đô la

    – Trong mỗi giao dịch thanh toán qua mạng, các acquirer sẽ thu phí khoảng từ 1.5% đến 4% giá trị giao dịch và khoảng từ 0.3$ cho tới 0.5$ phí xác nhận thông tin thẻ/lần giao dịch

    – Ngoài ra, nếu có sai sót trong quá trình thanh toán hoặc bị thẻ tín dụng giả, người bán phải chịu thêm chi phí chargeback khoảng vài chục đô la.

    Việc tiến hành thanh toán qua mạng có thể tiến hành đơn giản hơn bằng cách sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (Third Party) chịu trách nhiệm mọi khâu thanh toán, người bán chỉ cần liên kết phần shopping cart của mình vào website của nhà cung cấp dịch vụ, mọi khâu từ việc nhập thông số thẻ, xử lý thanh toán đều thực hiện tại website của nhà cung cấp dịch vụ, người bán không cần mở merchant account, không cần sử dụng paymentgateway, giảm được các chi phí này nhưng chi phí trên mỗi giao dịch sẽ cao hơn.

    7. Rủi ro trong phát hành và sử dụng thẻ::

    • Rủi ro trong phát hành thẻ:

     

    Rủi ro trong tiếp nhận thẩm định hồ sơ

    – Chưa đầy đủ hồ sơ theo quy định của NHCTVN
    – Hồ sơ chưa đầy đủ thông tin khách hàng
    – Nội dung trong đơn xin phát hành thẻ có thông tin giả mạo
    – Đại lý phát hành thẻ giả mạo hồ sơ để phát hành thẻ phụ mà khách ko yêu cầu
    – Các giấy tờ của khách hàng không có bản gốc đối chiếu, chữ ký ko hợp lệ
    – Thẩm định không đúng quy trình, quy định của NHCT VN
    – Không thực hiện kiểm tra CMT gốc hoặc số CMT bị mờ không chính xác khi chấp nhận phát hành thẻ ATM cho khách hàng
    – Không thẩm định kỹ thông tin về khách hàng đăng ký làm đơn vị chấp nhận thẻ/ Điểm ứng tiền mặt
    – Không thẩm định kỹ tư cách chủ thẻ, khả năng thanh toán khi mở thẻ tín dụng quốc tế cho khách hàng

     Phát hành và gia hạn thẻ

    – Phát hành ATM tập thể: Doanh nghiệp cung cấp CMT bị mờ, không chính xác
    – Sai tên chủ thẻ, sai hạng thẻ, thiếu các thông tin khác
    – Giao phong bì thẻ ATM bị mất niêm phong cho khách hàng
    – Giao nhầm thẻ cho khách hàng
    – Giao thẻ có họ tên thẻ trùng nhau cho khách hàng mà không kiểm tra chứng minh thư để xác định chủ thẻ hoặc có kiểm tra CMT nhưng không kết nối được với máy trạm để kiểm tra
    – Giao nhận thẻ không đúng quy trình ( trao thẻ và PIN cho khách hàng mà không hướng dẫn khách hàng ký vào phiếu xác nhận đã nhận thẻ hoặc không ghi ngày giờ nhận )
    – Không kích hoạt thẻ mới phát hành
    – In thẻ làm chậm / PIN nhòe không rõ số
    – Hết phôi in thẻ không thông báo sớm để điều chỉnh ngày hẹn giao thẻ với khách hàng
    – Trung tâm thẻ gửi nhầm số PIN hoặc nhầm thẻ của chi nhánh này sang cho chi nhánh khác
    – Kế hoạch phát hành thẻ không sát với thực tế nhu cầu
    – Thẻ in chậm, không giao cho khách hàng đúng hẹn
    – Cung cấp sai số PIN/ số tài khoản cho khách hàng
    – Mất thẻ do trung tâm thẻ gửi bằng đường bưu điện
    – Không gia hạn thẻ cho khách hàng

    Bảo mật


    – Một cán bộ làm nhiều việc một lúc ( cán bộ vừa năm chìa khóa ATM, vừa có user chương trình quản lý thẻ MOSAIC, vừa đang giữ thẻ bị nuốt …)
    – Thành viên tiếp quỹ lộ mã khóa két khoang chứa tiền máy ATM
    – Lộ trình kế hoạch tiếp quỹ các ATM ngoài trụ sở bị lộ
    – Đặt lại PIN tại các máy trạm Mosaic không xác thực đúng chủ thẻ
    – CB cho mượn mã truy cập
    – CB để lộ mật khẩu ( Password) , mã truy cập
    – Số dư TK thẻ của khách hàng bị tiết lộ
    – Phân cấp, phân quyền trên trạm MOSAIC không đúng quy định

    Giao dịch chuyển tiền từ TK thẻ:


    – CB ngân hàng chuyển tiền vào thẻ ATM sai tài khoản/ sai số thẻ
    – KH chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác khi thực hiện chuyển khoản
    – Phong tỏa tài khoản thẻ do chuyển nhầm tài khoản
    – Nhập sai số tiền khách hàng nộp vào thẻ ATM

     Hạch toán kế toán:

    – Chi tiền cho khách hàng tại quầy quên ghi nợ tài khoản khách hàng hoặc ghi nợ chậm
    – Hạch toán kế toán nhầm người hưởng, nhầm tài khoản, nhầm số tiền, loại tiền
    – Nhầm lẫn trong bàn giao hồ sơ mở thẻ giữa phòng tổng hợp tiếp thị và kế toán
    – Thu phí thừa hoặc thiếu/ Quên không thu phí
    – Tiền tồn quỹ ATM có sai lệch giữa báo cáo ATM và thực tế
    – Thu nợ thẻ tín dụng quốc tế thừa/ thiếu

    Rủi ro trong xử lý sự cố:

    – Xử lý các giao dịch không thành công
    – Xử lý trường hợp máy ATM nuốt thẻ không kịp thời theo quy định
    – Thẻ hỏng, ngừng xử dụng chưa xóa khỏi hệ thống
    – Sự cố hết giấy, hết tiền tại máy ATM không xử lý kịp thời
    – Không phong tỏa tài khoản kịp thời khi chủ thể bị mất cắp, thất lạc
    – Rút tiền nhưng KH chưa nhận được tiền thì trên tài khoản đã bị trừ tiền
    – Giao dịch không thành công nhưng tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền phí giao dịch
    – Đơn vị chấp nhận thẻ có những giao dịch nghi ngờ gian lận nhưng giao dịch viên vẫn báo có cho đơn vị chấp nhận thẻ
    – Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ/ ứng tiền mặt in nhiều hóa đơn thanh toán cho 1 thẻ
    – Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ không đối chiếu, kiểm tra chữ ký, hộ chiếu và đặc điểm an toàn thẻ khi chủ thẻ thực hiện giao dịch
    – Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ thao tác sai, cà nhầm số tiền giao dịch
    – Đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện tổng kết muộn quá thời gian quy định
    – Đơn vị chấp nhận thẻ/điểm ứng tiền mặt ko theo quy trình, nguyên tắc chấp nhận thanh toán thẻ

     Rủi ro trong kiểm tra, rà soát:

    – Các báo cáo ATM chưa được chấm đối chiếu hằng ngày
    – Không kiểm tra chặt chẽ khi thực hiện đổi mã PIN
    – Thực hiện chi tiền mặt tại quầy mà không vấn tin tài khoản trước khi chi trả/ không ghi nợ tài khoản khách hàng
    – Không chấm kịp thời sổ chi tiết ở TK TM 10105 ở các máy ATM
    – Không thường xuyên kiểm tra tình trạng ATM làm ảnh hưởng đến giao dịch của khách

     Máy thanh toán thẻ (EDC)

    – Máy EDC tại đơn vị chấp nhận thẻ không thanh toán được thẻ tín dụng quốc tế
    – Tổng kết giao dịch trên EDC muộn
    – Máy EDC hỏng không sửa chữa kịp thời
    – Máy EDC tại đơn vị chấp nhận thẻ vẫn thể hiện 16 số thẻ TDQT Visa ( không tuân thủ theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế VISA)
    – Kĩ thuật viên cài sai thông số cho các máy EDC ( nhầm ngoại tệ với nội tệ, nhầm thông số của các DVCNT khác)

     Nhập tiền vào máy ATM:

    – Kỹ thuật viên quên không đóng chu kỳ cũ và mở chu kỳ mới dẫn đến sai lệch số tiền tồn quỹ giữa hai chu kỳ
    – Kỹ thuật viên không khai báo số tiền mới nạp vào máy ATM dẫn đến kiểm quỹ chênh lệch giữa sổ kế toán và báo cáo tồn quỹ ATM
    – Tiền không đủ khay
    – Nhập tiền vào máy ATM không đủ thành phần
    – Đặt nhầm loại tiền vào hộc tiền

     Gian lận thẻ:


    – Lấy cắp thẻ của khách hàng
    – Trộm dữ liệu dưới nhiều hình thức khác nhau ( quay camera, qua vai..)
    – Cài đặt các thiết bị ăn cắp dữ liệu thẻ
    – Dùng điện thoại gắn camera để ghi hình chụp ảnh và sử dụng toàn bộ thông tin đó vào mục đích phạm pháp
    – Làm thẻ TDQT giả và rút tiền từ máy ATM ( truy cập Internet lấy trộm thông tin
    – Chủ thẻ thường xuyên dùng thẻ TDQT để rút tiền lớn vượt hạn mức rút tiền mặt từ các máy ATM
    – Chủ thẻ thường xuyên dùng thẻ TDQT để chi tiêu vượt hạn mức thẻ tín dụng quốc tế

    Rủi ro trong việc sử dụng thẻ:

    Hoạt động Thanh toán thẻ cũng tiềm tàng rất nhiều rủi ro, trong đó có sự tham gia của Ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ và các thiết bị đầu cuối (ATM, POS…). Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán thẻ bao gồm:

    • Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) giả mạo (Fraudulen Merchant)
    • ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ: đánh cắp dữ liệu thẻ sử dụng vào mục đích bất hợp pháp hoặc thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán thẻ giả;
    • Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua các phương tiện viễn thông qua thư, điện thoại, Internet: Thay đổi số tiền trên hóa đơn, đánh cắp tiền trong tài khoản
    • Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ (Multiple imprint)
    • Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao (High Risk Merchant): Hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, có tính chất dễ chuyển đổi sang tiền mặt;
    • ĐVCNT gian lận: Thực hiện giao dịch không đúng loại hình giao dịch đã đăng ký, sửa đổi số tiền giao dịch, không xin chuẩn chi theo thoả thuận qui định;
    • Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (fraudulent use of account): Sử dụng trong môi trường thanh toán không phải xuất trình thẻ (thanh toán qua thư/điện thoại hoặc thương mại điện tử);
    • Chủ thẻ để lộ số PIN
    • Thẻ bị mất/mất trộm (lost/stolen card)
    • Thẻ giả (counterfeit): thẻ thật đã bị thay đổi thông tin, thẻ chỉ giả mạo thông tin trên dải băng từ hoặc thẻ bị sao chép làm giả hoàn toàn.
    • Dữ liệu băng từ (skimming) hoặc dữ liệu trên đường truyền (tapping) bị đánh cắp.

    Rủi ro trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương

    Theo số liệu thống kê gần đây của Tổ chức Visa – khu vực, rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ trong khu vực như sau:
    • Gần 50% là rủi ro thẻ giả (counterfeit). Đây là loại rủi ro phổ biến nhất với thẻ Tín dụng và là loại rủi ro chiếm tỷ trọng thứ hai với thẻ ghi nợ trong khu vực. Nó cũng là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn trong các rủi ro của hoạt động thanh toán thẻ. Loại rủi ro này đang gia tăng nhanh chóng, mối lo ngại ở các nước trong khu vực thông qua hình thức ăn cắp thông tin trên đường truyền.
    • 27% là sự lợi dụng tài khoản thẻ trong môi trường thanh toán không sử dụng thẻ. Đây là sự cảnh báo cho các loại giao dịch gián tiếp không dùng thẻ;
    • Hiện tượng gian lận thẻ đang chuyển hướng sang các nước: Đài Loan, Thái Lan. Các nước như Australia, Hồng Kông đã đầu tư cho việc phòng ngừa gian lận đã làm giảm tỷ lệ rủi ro trong lĩnh vực này.
    • Ở Việt Nam, thẻ giả mạo là loại hình rủi ro phổ biến nhất, chiếm 75% tổng các loại rủi ro trong Phát hành thẻ; Vì vậy, cần đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa rủi ro với loại hình đang phát triển hiện nay là giả mạo thẻ bằng cách ăn cắp thông tin trên đường truyền.

     

    Chương II. Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu:

    I.             Giới thiệu chung về ACB:

     

    Tên gọi:      Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

    Tên giao dịch quốc tế:    ASIA COMMERCIAL BANK

    Tên viết tắt:          ACB

    Trụ sở chính:        442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh.

    Điện thoại:  (08) 929 0999.

    Website:      www.acb.com.vn

    Logo:

    Vốn điều lệ:          1.100.046.560.000 đồng.

    Giấy phép thành lập:     Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/1993.

    Giấy phép hoạt động:    Số 0032/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày 24/4/1993.

    Giấy CNĐKKD:   Số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp cho đăng ký lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 23/2/2006.

    Mã số thuế: 0301452948.

    Ngành nghề kinh doanh:

    Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;

    Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;

    Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

    Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;

    Hoạt động bao thanh toán.

    1. Cơ cấu tổ chức của ACB:

     

    • Bảy khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, Giám sát điều hành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin;

    Bốn ban: Kiểm tra– Kiếm soát nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Quản lý tín dụng.

    • Hai phòng : Quan hệ Quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc).

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của ACB:

    BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH

     

    • Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.

    Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng.

    • Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
    • Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có bốn Hội đồng, bao gồm:
    • Hội đồng nhân sự: có chức năng tư vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng.
    • Hội đồng ALCO: có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
    • Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
    • Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi.
    • Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

    2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB:

     

    Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
    TTS 15.419.534 24.272.864 38.177.588
    Tổng vốn huy động 14.353.766 22.341.236 31.670.517
    Tổng dư nợ 6.759.675 9.563.198 14.464.327
    Tổng thu nhập kinh doanh 475.638 687.654 787.943
    Thuế và các khoản phải nộp (**) 74.367 102.179 101.298
    Lợi nhuận trước thuế 282.148 391.550 457.684
    Lợi nhuận sau thuế 214.091 299.201 369.293
    Tỷ lệ chia cổ tức (%) 36,7 28 38 (*)
    Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá ) 12 12 08 (*)
    Bằng cổ phiếu (% trên số lượng) 24,7 16 30 (*)

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

    Các chỉ tiêu khác.

    Thu nhập.

    ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
    Thu nhập tín dụng 350.295 73,65% 514.265 74,79% 576.092 73,11%
    Thu nhập phi tín dụng 125.343 26,35% 173.389 25,21% 211.851 26,89%
    Tổng thu nhập 475.638 100,00% 687.654 100,00% 787.943 100,00%

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

    Chi phí.

    ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
    Lương và chi phí liên quan 71.035 108.538 132.044
    Chi phí khấu hao 17.874 25.520 30.588
    Chi phí hoạt động khác 93.064 157.255 147.431
    Tổng chi phí kinh doanh 181.973 291.313 310.063

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

    Về tỷ lệ khấu hao TSCĐ.

    Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
    Tòa nhà 4,0% 4,0% 4,0%
    Thiết bị văn phòng 20,0% 33,0% 33,0%
    Xe cộ 10,0% 14,0% 14,0%
    Tài sản cố định khác 20,0% 20,0% 20,0%
    Phần mềm vi tính 12,5% 12,5% 12,5%

    Nguồn: ACB.

    Hoạt động đầu tư.

    ĐVT: triệu đồng

    STT Loại hình Số dư đầu tư 2004 Tỷ trọng Số dư đầu tư 2005 Tỷ trọng Số dư đầu tư 30/9/2006 Tỷ trọng
    1 Đầu tư trái phiếu 2.891.750 98,3% 4.823.767 97,2% 3.705.280 91,6%
    2 Góp vốn đầu tư 51.273 1,7% 136.716 2,8% 338.231 8,4%
    Tổng cộng 2.943.023 100% 4.960.483 100% 4.043.511 100%

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

    Ghi chú:

    Đầu tư trái phiếu bao gồm:

    Sẵn sàng để bán và

    Giữ đến ngày đáo hạn.

    CHI TIẾT CÁC KHOẢN GÓP VỐN ĐẦU TƯ TÍNH ĐẾN THÁNG 09/2006

    ĐVT: triệu đồng

    STT Tên doanh nghiệp Vốn góp thực tế
    ACB
    1 Công ty CP Bảo hiểm Nhà Rồng(BẢO LONG) 15.400
    2 Công ty CP Sài Gòn- Phú Quốc 1.958
    3 Công ty CP Thương mại và Du lịch Sài Gòn (SP Co) 638
    4 Công ty CP Mắt kính Sài Gòn 1.076
    5 Công ty CP Thể Thao ACB 300
    6 Công ty CP TM DV Đông Anh 1.000
    7 Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối 1.067
    8 Công ty CP địa ốc ACB 2.500
    9 Công ty CP dịch vụ bảo vệ Ngân hàng Á Châu 100
    10 Công ty CP Sài Gòn Kim Hoàn ACB – SJC 1.000
    11 Công ty CP Thủy Tạ 4.100
    12 Công ty CP Song Tân 16.000
    13 Công ty CP lương thực Bình Trị Thiên 2.654
    14 Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang 10.000
    15 Lợi nhuận đóng góp từ các công ty liên kết (ACBR, ACB-SJC, ACBD) 431
    Tổng cộng 58.224
    ACBS
    1 Nagarjuna Int’l Vietnam Ltd. 31.047
    2 Công ty CP Thủy Tạ 8.682
    3 Công ty may Phương đông 7.462
    4 Công ty CP Tơ tằm Á châu 1.000
    5 Eximbank 16.684
    6 Giadinh bank 1.000
    7 Công ty dược phẩm 3 tháng 2 3.710
    8 Viconship 2.527
    9 Saigon tourist 15.158
    10 Công ty Thủy sản Việt Long 9.188
    11 Công ty CP địa  ốc Gò Môn 1.583
    12 Ngân hàng Đại Á 37.400
    13 Công trái giáo dục 20.000
    14 Công ty TNHH đào tạo ngân hàng 310
    15 Công ty TNHH Tân Tạo 35.000
    16 Ngân hàng Việt Á 866
    17 Công ty CP Chuyển mạch tài chánh quốc gia 10.000
    18 Công ty CP ĐT PT Bình Thắng 3.643
    19 Golf Hoa Việt 436
    20 Golf sông Bé 492
    21 Công ty CP khu công nghiệp Đức Hoà 3 15.938
    22 Công ty CP Đại Cát Hoàng Long 476
    23 Công ty CP phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối 4.162
    24 Công ty CP khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang 10.000
    25 Công ty CP địa ốc ACB 3.750
    26 Tổng cộng 240.513
    ACBA
    1 Công ty CP địa ốc ACB 6.000
    2 Công ty LT Bình Trị Thiên 6.758
    3 Công ty Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí 17.680
    Tổng cộng 30.438
    Công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn
    1 Các khoản đầu tư của công ty CP Dịch vụ Du lịch Chợ Lớn 9.055
    Tổng cộng 338.231

    Nguồn: ACB.

    Các chỉ tiêu khác.

     Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
    Thu nhập ròng từ lãi/TTS bình quân 2,70% 2,60% 1,84%
    Thu nhập ngoài lãi/TTS bình quân 0,90% 0,80% 0,68%
    Chi phí hoạt động/TTS bình quân 1,30% 1,40% 0,99%
    Lợi nhuận trước thuế/TTS bình quân 2,10% 1,90% 1,47%
    Lợi nhuận ròng/TTS bình quân 1,60% 1,50% 1,18%
    Suất lợi nhuận/ Vốn tự có (ROE) 33,65% 30,02% 23,87%

    Nguồn: ACB

    Ghi chú: Số liệu tính toán dựa theo Báo cáo tài hợp nhất chính năm 2004, 2005 và 30/9/2006.

    II. Thực trạng phát hành thẻ thanh toán tại ACB:

    ACB là một trong các ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam. ACB chiếm thị phần cao về các loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa và MasterCard. Trong năm 2003, ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đưa ra thị trường thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu Visa Electron.

    • Năm 2004, ACB tiếp tục phát hành thẻ MasterCard Electronic. Trong năm 2005, ACB đã đưa ra sản phẩm thẻ MasterCard Dynamic là loại thẻ thanh toán quốc tế kết hợp những tính năng của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
    • Ngoài ra, để đáp ứng các nhu cầu thanh toán nội địa, ACB đã phối hợp với các tổ chức như Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, hệ thống siêu thị Co-opmart, Maximark, Citimart để phát hành các loại thẻ tín dụng đồng thương hiệu cho khách hàng nội địa. Thẻ ACB đã góp phần tạo nên thương hiệu ACB trên thị trường và tạo nguồn thu dịch vụ đáng kể.

    CÁC SỐ LIỆU VỀ THẺ NĂM 2004, 2005 VÀ ĐẾN 30/9/2006

    Nội dung Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 30/9/2006
    Số lượng thẻ phát hành Thẻ 80.601 145.267 193.207
    Thẻ quốc tế Thẻ 62.767 123.063 170.270
    Thẻ nội địa Thẻ 17.834 22.204 22.937
    Số lượng đại lý Đại lý 4.790 5.584 5.972
    Doanh số giao dịch chủ thẻ Triệu đồng 841.516 1.265.800 1.261.164

    Nguồn: ACB.

     Các sản phẩm thẻ hiện có của ACB:

    Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa/MasterCard (24/05/10)

    Thẻ thanh toán quốc tế ACB Visa Electron/MasterCard Electronic (19/05/10)

    Thẻ thanh toán và rút tiền nội địa ACB E. Card (19/05/10)

    Thẻ ghi nợ nội địa 365 Styles (19/05/10)

    Thẻ thanh toán quốc tế ACB Visa Prepaid/MasterCard Dynamic (19/05/10)

    Thẻ tín dụng nội địa (04/12/09)

    Thẻ ATM2+ Năng động sánh bước cùng bạn. (14/10/09)

    ACB phát hành thẻ ATM2+

    Ngày 24/8, được sự chấp nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Chi nhánh TP.HCM), Ngân hàng ACB đã chính thức đưa thẻ ATM2+ và hệ thống gần 100 máy ATM hiện đại tham gia thị trường thẻ ngân hàng trên toàn quốc.

    ATM2+ là thẻ kết nối trực tiếp với tài khoản tiền gởi thanh toán, là sản phẩm thẻ kết hợp với thương hiệu VISA. Bên cạnh tiện ích được chấp nhận thanh toán tại hàng ngàn đại lý chấp nhận thanh toán thẻ VISA, chủ thẻ còn có thể dùng thẻ ATM2+ rút tiền tại tất cả các máy ATM của ACB và các máy ATM mang thương hiệu VISA tại Việt Nam.

    Dịch vụ này thích hợp cho khách hàng có tài khoản tiền gởi thanh toán và các doanh nghiệp có nhu cầu chi trả lương qua tài khoản tiền gởi thanh toán tại ACB, các cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ cho các hoạt động chuyển khoản, thanh toán, rút tiền… Từ ngày 24/8 – 31/12/2007, ACB sẽ miễn phí phát hành thẻ và phí thường niên năm đầu tiên cho khách hàng.

    TP.HCM ngày 7 tháng 10 năm 2008 Ngân hàng Á Châu (ACB), ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, và JCB International (JCBI), chi nhánh quốc tế của JCB, chính thức công bố: ACB bắt đầu triển khai mạng lưới chấp nhận thẻ và đang phát triển thêm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ JCB. ACB dự kiến hợp tác với khoảng 4.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ JCB tính đến cuối tháng 1 năm 2009. Thỏa thuận này sẽ gia tăng đáng kể tiện ích cho các chủ thẻ JCB khi du lịch tới Việt Nam.

    5. Đánh giá về hoạt động phát hành, thanh toán thẻ của Ngân hàng ACB:

     

     

    Chương III. Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu:

    I. Định hướng phát triển Ngân hàng và thẻ thanh toán:

     

    1.Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ACB:

     

    Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:

    • Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng.
    • Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững.
    • Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam.
    • Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả. Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt. ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa.
    • Chiến Lược Tăng Trưởng Ngang: Thể Hiện 3 Hình Thức:
      1. Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ.
    1. Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: hiện nay, ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, ví dụ như các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Master Card), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v… Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ hợp tác với các định chế tài chính và doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là Ngân hàng Standard Chartered, một ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ. ACB đang nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập.
    1. Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB ý thức là cần phải xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
    • Chiến Lược Đa Dạng Hóa

    – Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện, ACB đã có Công ty chứng khoán (ACBS), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị thành lập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:

    – Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.

    Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty tài trợ mua xe

    – Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
    Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công. Do vậy, từ năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới. Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2006-2011) và tầm nhìn 2015.

    2. Định hướng phát triển thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu trong thời gian tới;

     

    • Phát triển thẻ thanh toán nội địa:

    Thẻ tín dụng nội địa cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại, an toàn cho người tiêu dùng do không phải mang theo một lượng lớn tiền mặt khi đi muasắm, giải trí, du lịch, công tác… và đối phó với rủi ro bị mất tiền. Khi mất thẻ thì vẫn giữ được tiền nếu thông báo kịp thời cho Trung tâm thẻ ACB. Ngoài ra, trên thẻ còn có ảnh và chữ ký của chủ thẻ đề phòng khi mất thẻ người khác cũng không sử dụng được. Đồng thời đây cũng thực sự là phương tiện thanh toán đem lại hiệu quả kinh tế nhất định cho người tiêu dùng, do ngân hàng sẽ chi trả thay chủ thẻ ngay khi thực hiện giao dịch thanh toán tại các đạị lý bán hàng hóa, dịch vụ, sau đó hằng tháng chủ thẻ mới thanh toán lại cho ngân hàng các khoản chi tiêu của mình, như vậy mặc nhiên người sử dụng thẻ đã được ngân hàng cho vay miễn lãi một thời gian nhất định khoảng từ 16 đến 45 ngày tùy thời điểm thanh toán. Nếu đến hạn thanh toán, chủ thẻ vẫn chưa có điều kiện và nhu cầu thanh toán cho ngân hàng, các khoản chi tiêu đó sẽ chuyển thành khoản tín dụng với mức lãi suất 0,04%/ngày.

    Dự kiến trong đợt phát hành thẻ đầu tiên, Trung tâm thẻ sẽ phát hành khoảng 1.000 thẻ, chủ yếu là cho các chủ thẻ quốc tế hiện tại của Trung tâm thẻ và một số đối tượng khác. Sau đó, chơng trình sẽ được quảng bá rộng rãi đến các đối tượng được cấp thẻ tín chấp (miễn ký quỹ). Đó là các đối tượng: Lãnh đạo các cơ quan, công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp, các bác sĩ, giáo sư đại học, giáo viên cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định, có tài khoản lương tại ACB, các cá nhân đang có quan hệ tín dụng với ACB, có tài sản đảm bảo, các đối tượng đang được cho vay tín chấp theo chương trình cho vay tiêu dùng 10 triệu đồng tại ACB… Còn các đối tượng khác nếu có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng nội địa có thể mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản. Trong thời gian sử dụng thẻ, số dư sổ tiết kiệm hoặc tài khoản vẫn được hưởng lãi bình thường.

    • Tăng kênh tiêu thụ, phát triển thương hiệu:

    Ngân hàng Thương mại Á Châu (ACB) và Công ty Đông Hưng đã công bố chương trình hợp tác phát hành thẻ Visa Electron. Chương trình hợp tác này không chỉ mang lợi ích cho người sử dụng thẻ mua hàng, mà còn tạo ra hiệu quả kinh tế cho tổ chức tín dụng ACB và hệ thống bán lẻ Citimart của Công ty Đông Hưng. Với thẻ Visa Electron, người tiêu dùng mua hàng tại các siêu thị của Citimart sẽ được ACB thanh toán hộ (tất nhiên, người tiêu dùng phải đóng tiền trước để được cấp thẻ). Cái lợi của người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ này là mua hàng không cần mang theo tiền, thêm vào đó họ được giảm 3% trên tổng giá trị hóa đơn mua hàng. Còn đối với ACB và Citimart, thông qua chương trình hợp tác cùng nhau bán hàng, họ có thêm nhiều khách hàng mới.

    Liên kết tiêu thụ:

    ACB và Standard Chartered liên kết ATM, hợp tác phát hành thẻ tín dụng

    Khách hàng của hai ngân hàng này có thể sử dụng miễn phí hơn 270 máy ATM trong mạng lưới hợp tác, ACB cũng sẽ phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng của Standard Chartered.

    II. Những thuận lợi và khó khăn

     

     

    1.Thuận lợi:

    • Mạng lưới kênh phân phối: Gồm 80 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc.
    • Là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard.
    • Thẻ thanh toán đồng thương hiệu: Saigontourist; Saigon Co-op; Mai Linh Taxi; HSBC; Vera; VDC; Vietravel; Citimart.
    • Bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng: Prudential, AIA.
    • Xếp hạng Tín nhiệm Quốc tế:Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánh giá xếp hạng tín nhiệm ACB. Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực bản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T.
    • Các giải thưởng quốc tế:Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2006; Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam 2006; Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam 2006; Sản phẩm dịch vụ xuất sắc lĩnh vực tài chính ngân hàng 2006; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2005;..v.v

    2.Khó khăn:

    • Gánh nặng từ và chip:

    Các tổ chức phát hành thẻ thế giới như Master, Visa Card  đề nghị, bắt đầu năm  2006 các ngân hàng phải chuyển đổi hệ thống theo chuẩn EMV trên thẻ để đảm bảo tính bảo mật, tức phải chuyển thẻ từ sang thẻ chip. Các tổ chức này khuyến cáo, nếu sau giai đoạn này mà các ngân hàng không chuyển đổi xong, họ sẽ không phải chịu trách nhiệm cho những rủi ro xảy ra đối với thẻ từ như bị hacker, điều mà trước đây họ phải gánh thay cho NH.

    Ông Lê Vũ Kỳ, Phó Tổng giám đốc ACB và là Giám đốc khối công nghệ thông tin ACB, cho rằng ngoài chi phí, thì công nghệ cũng là một trong những vấn đề của việc chuyển đổi. Việc tích hợp thông tin từ thẻ từ sang thẻ chip, lại phải đảm bảo tính kết nối của những ngân hàng liên kết với nhau, đòi hỏi giải pháp kỹ thuật cao và chi phí cho kỹ thuật này cũng không nhỏ.

    III. Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu:

     

    1. Giải pháp vĩ mô:

    1.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước:

    1. Ngân hàng Nhà nước nên khuyến khích các ngân hàng thương mại trích một phần vốn điều lệ đang được Chính phủ xem xét tăng cho ngân hàng thương mại quốc doanh để đầu tư vào mạng lưới thanh toán thẻ.
    2. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông cần đầu tư xây dựng và giảm chi phí thuê bao đường truyền thanh toán trực tuyến cho các cửa hàng.
    3. Chính phủ nên có quy định bắt buộc các cơ sở bán hàng, dịch vụ có số vốn lớn, như các siêu thị, phải trang bị thiết bị thanh toán thẻ. Xét trên khía cạnh tài chính chống thất thu thuế, đây có thể là giải pháp rất hiệu quả.
    4. Trước mắt phía tài chính nên miễn khoản thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh thanh toán cho các ngân hàng thương mại.
    5. Ngân hàng Nhà nước không nên chỉ để cho ngân hàng thương mại quốc doanh độc quyền kinh doanh hoạt động thanh toán thẻ. Theo kinh nghiệm điển hình của Nhật Bản, Công ty Dịch vụ Tiết kiệm của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.

    1.2. Đối với Ngân hàng ACB:

     

    Cần có một đội ngũ phát triển thẻ để thu thập thông tin thị trường, tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng để hoàn thiện sản phẩm hiện có, nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm mới. Bên cạnh đó, nghiên cứu về tâm lí khách hàng, thu nhập, thói quen, sự ưu tiên trong tiêu dùng, dự báo những thay đổi trong nhu cầu theo sự thay đổi của thu nhập, tuổi, giới, địa vị… để phục vụ khách hàng tốt hơn. Nghiên cứu thông tin về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra những chiến lược hợp lý.

    – Hoàn thiện quy định về quy trình nghiệp vụ, đạt tiêu chuẩn chất lượng.

    – Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu càng ngày càng khắt khe của khách hàng

    – Tăng cường quảng bá sản phẩm, tiến hành các đợt giảm giá khuyến mãi thu hút các đối tượng sử dụng thẻ.

    – Ngân hàng cũng nên có chính sách khuyến mãi với những khách hàng thường xuyên giao dịch và có số dư bình quân trên tài khoản tiền gửi ổn định ở mức độ nhất định.

    – Củng cố hạ tầng kỹ thuật và công nghệ cung cấp dịch vụ ngân hàng

    – Chủ động tham gia hội nhập và thực thi những thông lệ khu vực và thế giới

    IV. Một số kiến nghị:

     

     

    1.    Đối với chính phủ:

     

    – Nhà nước cần áp dụng các biện pháp mạnh, có quy định cụ thể đối với tổ chức và cá nhân được phép thanh toán bằng tiền mặt với mức tiền cụ thể, phù hợp với tình hình phát triển chung của nền kinh tế. Ví dụ, hiện nay nên quy định đối với cá nhân, thanh toán dưới 5 triệu đồng, đối với tổ chức dưới 10 triệu đồng được sử dụng tiền mặt, trên mức đó phải thanh toán KDTM. Đồng thời phải xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.

    – Nên khuyến khích các ngân hàng thương mại trích một phần vốn điều lệ đang được Chính phủ xem xét tăng cho ngân hàng thương mại quốc doanh để đầu tư vào mạng lưới thanh toán thẻ.

    • Chính phủ nên có quy định bắt buộc các cơ sở bán hàng, dịch vụ có số vốn lớn, như các siêu thị, phải trang bị thiết bị thanh toán thẻ. Xét trên khía cạnh tài chính chống thất thu thuế, đây có thể là giải pháp rất hiệu quả.
    • Trước mắt phía tài chính nên miễn khoản thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh thanh toán cho các ngân hàng thương mại.
    • Tổng công ty Bưu chính Viễn thông cần đầu tư xây dựng và giảm chi phí thuê bao đường truyền thanh toán trực tuyến cho các cửa hàng.

    2.    Đối với Ngân hàng Nhà nước:

     

     

    • Ngân hàng Nhà nước nên khuyến khích các ngân hàng thương mại trích một phần vốn điều lệ đang được Chính phủ xem xét tăng cho ngân hàng thương mại quốc doanh để đầu tư vào mạng lưới thanh toán thẻ.
    • Ngân hàng Nhà nước không nên chỉ để cho ngân hàng thương mại quốc doanh độc quyền kinh doanh hoạt động thanh toán thẻ. Theo kinh nghiệm điển hình của Nhật Bản, Công ty Dịch vụ Tiết kiệm của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.
    • Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán, ngay từ việc sửa đổi, bổ sung Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng để củng cố vị thế pháp lý của Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; đồng thời hoàn thiện các văn bản dưới Luật liên quan đến các phương tiện, hình thức thanh toán hiện đại để đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán. Khung pháp lý rõ ràng, minh bạch và sự giám sát hợp lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc tăng cường lòng tin của người sử dụng và giới doanh  nghiệp vào hệ thống thanh toán quốc gia.

    3. Đối với ACB:

    – Phát triển mạng lưới của mình,

    – Phát triển các dịch vụ mới dựa trên công nghệ.

    – Phát triển các nhánh dịch vụ, đặc biệt là các kênh phân phối

    – Chú trọng thị trường cũ và quan tâm thực sự tới thị trường mới trong bối cảnh cạnh tranh mạnh

    – Lựa chọn các sản phẩm “lõi” của mình

    – Đa dạng hơn các sản phẩm này không chỉ danh mục chung mà còn là các sản phẩm cụ thể

    – Thị trường: Xác định thị trường tiềm năng là khối dân doanh – ngoài quốc doanh, trong đó tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả các công ty cổ phần, công ty TNHH).

    Ngoài ra, khách hàng cá nhân là khách hàng to lớn và lâu dài của thị trường thẻ. Chú ý tới khách hàng trẻ tiềm năng trong độ tuổi 21-29 (65% dân số Việt Nam có độ tuổi dưới 30) vì tính năng động trong tiếp cận sản phẩm và tính sẵn sàng sử dụng DVNH

    – Chú trọng đến vấn đề bảo mật và an toàn cho khách hàng sử dung thẻ.

     

    Kết luận:

     

    Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hòa nhập vào nền kinh tế thế giới. Việc phát

    triển  thanh  toán không dùng  tiền mặt nói chung, bằng  thẻ  thanh  toán nói riêng  là một bước quan trọng trong việc xây dựng một nền văn minh tiền tệ, phù hợp với xu hướng chung của  thế giới. Thẻ  thanh  toán có vai  trò quan  trọng và những  lợi  ích không  thể phủ nhận. Hiện nay, thẻ thanh toán vẫn còn tiềm năng phát triển rất lớn trong nước và trên thế giới. Việc phát triển dịch vụ thẻ có ý nghĩa ngày càng to lớn trong chiến lược phát  triển  thời  kỳ mới  của  các  ngân hàng Việt Nam nói chung  và ngân hàng TMCP Á Châu ACB nói riêng.

    Trên cơ sở mục đích, đối  tượng nghiên cứu đã được xác định, với nội dung “Giải

    pháp  phát  triển  thẻ  thanh  toán  tại Ngân Hàng TMCP Á Châu ACB”, tiểu luận đã tập trung giải quyết được những vấn đề cơ bản sau:

    1)  Tiêủ luận đã nghiên cứu  những  vấn  đề  lý  luận  c ơ  bản  về  thẻ  thanh  toán.

    Trong  đó, đề tài tiểu luận cũng  nêu  rõ  tầm  quan  trọng,  ý  nghĩa  thẻ  thanh  toán,

    những lợi  ích to lớn của việc sử dụng thẻ thanh toán đem lại không chỉ cho

    người sử dụng, cho ngân hàng mà cho cả nền kinh tế.

    2)  Bằng phương pháp  tiếp cận  thực  tế,  thu  thập  thông tin, phân tích, đánh giá,

    luận văn đã nêu rõ được thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

    TMCP Á Châu ACB trong  những  năm  vừa  qua   có  những  bước phát triển mạnh mẽ với nhiều kết quả đáng khích lệ.

    3)  Tuy  nhiên,  bên  cạnh những  thành  tựu đạt được  thì quá  trình phát  triển  thẻ

    thanh  toán  tại ngân hàng TMCP Á Châu ACB còn bộc  lộ nhiều  khó khăn,

    tồn  tại  cần  khắc  phục  như  phạm  vi  sử  dụng  thẻ  c òn  hạn  chế,  tiện  ích  thẻ

    chưa nhiều…Từ đó luận văn cũng xác định rõ những nguyên nhân dẫn đến

    hạn chế trong việc phát triển thẻ thanh toán, gồm nguyên nhân xuất phát từ

    chính ngân hàng, nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ và các yếu tố pháp

    lý tác động.

    4)  Từ  những  kết  quả  phân  tích  về  mặt  lý  luận  ở  chương  1  và  thực  tiễn  ở

    chương 2,  luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những  tồn

    tại, cũng như đưa  ra các giải pháp phát  triển  thẻ  thanh  toán của ngân hàng

    TMCP Á Châu trong tương lai. Các giải pháp đưa ra hết sức cần thiết.

    (**) Bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp trong  kỳ báo cáo.

    (*) Dự kiến đến 31/12/2006.

  • Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-to%C3%A1n-cao-c%E1%BA%A5p-C2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận toán cao cấp C2

    CHƯƠNG I : ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

    A.LÝ THUYẾT:

    1.1 Đạo hàm riêng:

              Định nghĩa:Cho hàm 2 biến f:

    X:  tập xác định

    Xét

         1.2 VI PHÂN:

    * Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f (x,y) đạo hàm riêng của hàm số theo biến x, kí hiệu là:

    là giới hạn

    * Vi phân hai biến:

    Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f(x,y) thì

    Tổng quát:

              B. BÀI TẬP:

    Câu 1: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 2: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 3 : Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 4: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 5: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 6: Cho hàm số Tính

    Câu 7: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z = x2 + 4y

    z/x = (x2 + 4y )/ =  2x

    z/y =  (x2 + 4y )/ = 4y.ln4

    dz = 2xdx + 4yln4dy

    Câu 8: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x = =  =

    z/y =  =  =

    Câu 9: Tím vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x

    z/y

    Câu 10:  Tìm vi phân dz của hàm:

    Giải:

    Câu 11:  Tính vi phân cấp 2 của hàm:

    Giải:

    Câu 12: Cho hàm hai biến , tính

    Giải:

    Câu 13:  Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 14: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 15: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Câu 16: Tìm vi phân cấp hai của hàm hai biếnn

    Giải:

    Ta có:

    CHƯƠNG II:  CỰC TRỊ

    A. LÝ THUYẾT:

    1.1.  CỰC TRỊ TỰ DO:

    Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên miền D R2

    Điểm P(a,b) được gọi là cực trị địa phương của hàm z =f(x,y) nếu:

    giả thiết: lân cận điểm P

    Cực tiểu địa phương

    Cực trị = cực đại + cực tiểu

    Điểm dừng:

    Nếu  tồn tại cực trị địa phương thì nó đạt cực trị địa phương tại các điểm dừng

    *Phương pháp tìm cực trị tự do:

    Z = f(x,y), D

    Tìm cực đại:

    Bước 1:

    được gọi là điểm dừng.

    Bước 2:

    Tính

    Bước 3:

    Đặt

    Xét

    Nếu  <0  điểm (xo,yo) không phải là cực trị

    Nếu  là cực trị

    Với A>0  (xo,yo) là điểm cực tiểu

    Với A<0  (xo,yo) là điểm cực đại

    dùng phương pháp khác hoặc chưa thể kết luận

    1.2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN:

    Cho hàm số z = f(x,y) và hàm số Điểm (xo,yo) được gọi là điểm cực trị của hàn số f(x,y) với điều kiện  nếu nó là cực trị của z = f(x,y) và thoả mãn

    * Điều kiện cần:

    Giả sử (xo,yo) là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện . Ta giả thiết thêm các hàm f(x,y) ; có các đạo hàm riêng liên tục trong lân cận của điểm (xo,yo). Khi đó sẽ tồn tại một số thoả:

    (I)

    Khi đó (xo,yo) gọi là điểm dừng

    : nhân tử Lagreange

    * Phương pháp tìm cực trị có điều kiện :

    Cách 1: Từ  ta tính . Thay vào

    ta được hàm một biến theo

    Cách 2:

    * Giải hệ (I) để tìm điểm dừngvà

    *

    Xét

    Nếu  hàm không có cực trị tại

    Nếu  hàm  có cực trị

    + là điểm cực tiểu

    + là điểm cực đại

     

    B. BÀI TẬP:

    Câu 17: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(1,0) là điểm dừng

    Đặt:

    Ta có:  Hàm có cực trị.

    Và A = 2 > 0 Hàm đạt cực tiểu tại điểm M(1,0)

    Câu 18: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 3 điểm dừng

    Vậy M1(0;0) không phải là cực trị của hàm số

    Vậy M2(2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Vậy M3(-2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Câu 19: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(0,0) là điểm dừng.

    Đặt:

    Hàm z không có cực trị tại M(0;0)

    Câu 20: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Có 1 điểm dừng

    là cực trị

    Và là cực tiểu của hàm z

    Câu 21: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm là điểm dừng

    Đặt:

    Hàm z có một điểm dừng nhưng không có cực trị.

    Câu 22: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    ;   hệ vô nghiệm, không có điểm dừng

    Câu 23 : Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt:

    là điểm cực tiểu

    Câu 24 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 25: Tìm cực trị của hàm số:   với điều kiện

    Giải:

    Từ (1) => = 4 (1/)

    (3) => y =  – 1 (2/)

    thế (1/), (3/) vaò (2) ta có:

    2(-1) – 2 + 4 = 0

    2 – 2 – 2 + 4 =0

    6 – 4 = 0

    => y =

    là cực tiểu

    Câu 26 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 27 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Và là điểm cực tiểu của hàm z

    Câu 28 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 29 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    điều này vô lý hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 30 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm z không có cực trị tại

    Câu 31 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Câu 32 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Đặt

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm

     

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm  và

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

     
       

     

     

     

     

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm , đạt cực tiểu tại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ngô Thành Phong. Giáo trình toán cao cấp ĐHKHTN 2003
    2. Nguyễn Đình Trí và nhiều tác giả khác
    3. Trang wed Google.com

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-phun-x%C4%83ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-EFI-TCCS.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    PHẦN I

    HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI /TCCS

    2.1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI/TCCS.

    2.1.1. Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử.

    Hệ thống phun xăng có nhiều ưu điểm hơn bộ chế hòa khí là:

    • Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.
    • Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.
    • Động cơ chạy không tải êm dịu hơn.
    • Tiết kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân phối xăng đồng đều.
    • Giảm được các khí thải độc hại nhờ hòa khí loãng.
    • Mômen xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và động cơ làm việc ổn định hơn.
    • Tạo ra công suất lớn hơn, khả năng tăng tốc tốt hơn do không có họng khuếch tán gây cản trở như động cơ chế hòa khí.
    • Hệ thống đơn giản hơn bộ chế hòa khí điện tử vì không cần đến cánh bướm gió khởi động, không cần các vít hiệu chỉnh.
    • Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh tận nơi.
    • Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.
    • Duy trì được hoạt động lý tưởng trên phạm vi rộng trong các điều kiện vận hành.
    • Giảm bớt được các hệ thống chống ô nhiễm môi trường.

    2.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHUN XĂNG.

    2.1.1. Phân loại theo điểm phun.

    1. Hệ thống phun xăng đơn điểm (phun một điểm): Kim phun đặt ở cổ ống góp hút chung cho toàn bộ các xi lanh của động cơ, bên trên bướm ga.

     

    1. Hệ thống phun xăng đa điểm (phun đa điểm ): mỗi xy lanh của động cơ được bố trí 1 vòi phun phía trước xupáp nạp.

    2.2.2. Phân loại theo phương pháp điều khiển kim phun.

    1. Phun xăng điện tử: Được trang bị các cảm biến để nhận biết chế độ hoạt động của động cơ (các sensors) và bộ điều khiển trung tâm (computer) để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ ở điều kiện tối ưu nhất.
    2. Phun xăng thủy lực: Được trang bị các bộ phận di động bởi áp lực của gió hay của nhiên liệu. Điều khiển thủy lực sử dụng cảm biến cánh bướm gió và bộ phân phối nhiên liệu để điều khiển lượng xăng phun vào động cơ. Có một vài loại xe trang bị hệ thống này.

     

    1. Phun xăng cơ khí: Được điều khiển bằng cần ga, bơm cơ khí và bộ điều tốc để kiểm soát số lượng nhiên liệu phun vào động cơ.

    2.2.3. Phân loại theo thời điểm phun xăng .

    1. Hệ thống phun xăng gián đoạn: Đóng mở kim phun một cách độc lập, không phụ thuộc vào xupáp. Loại này phun xăng vào động cơ khi các xupáp mở ra hay đóng lại. Hệ thống phun xăng gián đoạn còn có tên là hệ thống phun xăng biến điệu.

     

    1. Hệ thống phun xăng đồng loạt: Là phun xăng vào động cơ ngay trước khi xupáp nạp mở ra hoặc khi xupáp nạp mở ra. Áp dụng cho hệ thống phun dầu.
    2. Hệ thống phun xăng liên tục: Là phun xăng vào ống góp hút mọi lúc. Bất kì lúc nào động cơ đang chạy đều có một số xăng được phun ra khỏi kim phun vào động cơ . Tỉ lệ hòa khí được điều khiển bằng sự gia giảm áp suất nhiên liệu taị các kim phun. Do đó lưu lượng nhiên liệu phun ra cũng được gia giảm theo.

    2.2.4. Phân loại theo mối quan hệ giữa các kim phun.

     

    1. Phun theo nhóm đơn: Hệ thống này, các kim phun được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên. Mỗi nhóm phun một lần vào một vòng quay cốt máy.
    2. Phun theo nhóm đôi: Hệ thống này, các kim phun cũng được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên.

     

    1. Phun đồng loạt: Hệ thống này, các kim phun đều phun đồng loạt vào mỗi vòng quay cốt máy. Các kim được nối song song với nhau nên ECU chỉ cần ra một mệnh lệnh là các kim phun đều đóng mở cùng lúc.

     

    1. Phun theo thứ tự : Hệ thống này, mỗi kim phun một lần, cái này phun xong tới cái kế tiếp.

    2.3. KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ LOẠI D (không có cảm biến lưu lương gió).

    Ngày nay hầu hết các động cơ xăng đều sử dụng hệ thống phun xăng thay cho bộ chế hòa khí. Các hang xe lớn như Toyota, Daewoo, Hon da, Ford… đều phát triển các công nghệ phun xăng để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

    Khái quát hệ thống phun xăng điện tử: khi động cơ hoạt động với nhiệt độ và tải trọng bình thường, hiệu suất cháy tối ưu của nhiên liệu xăng đạt được khi tỉ lệ không khí/nhiên liệu là: 14,7/1. Khi động cơ lạnh hoặc khi tăng tốc đột nghột thì tỉ lệ đó phải thấp hơn có nghĩa nhiên liệu đậm đặc hơn. Hoặc khi động cơ hoạt động ở vùng cao, không khí loãng hơn thì tỉ lệ không khí/nhiên liệu lại phải cao hơn (nhiều không khí hơn). Các hoạt động đó được ECU thu nhận và điều khiển chính xác.

    Hình 2.1. Khái quát hệ thống phun xăng D EFI.

    • Nhiên liệu có áp suất cao từ thùng xăng đến kim phun nhờ vào một bơm xăng đặt trong thùng xăng hoặc gần đó. Nhiên liệu được đưa qua bầu lọc trước khi đến kim phun.
    • Nhiên liệu được đưa đến kim phun với áp suất cao không đổi nhờ có bộ ổn áp. Lượng nhiên liệu không được phân phối đến họng hút nhờ kim phun được quay lại thùng xăng nhờ một ống hồi xăng.
    • Bao gồm các cảm biến động cơ, ECU, khối lắp ghép kim phun và dây điện.
    • ECU quyêt đinh viêc cung câp bao nhiêu nhiên liêu cân th iêt cho đông cơ thông qua cac tin hiêu phat ra tư cac cam biên .
    • ECU câp tin hiêu điêu khiên kim p hun chinh xac theo thơi gian : Xac đinh đô rông cua xung đưa đên kim phun hoăc thơi gian phun đê tao ra môt ty lê xăng/không khi thich hơp.

    Hê thông EFI/TCCS:

    Với công nghê máy ti nh điêu khiên trên đông cơ ôtô , hê thông EFI đi từ viêc đơn gian chỉ la điêù khiên phun xăng đên viêc tich hợp thêm cá c bô phận điêu khiên khác:

    • Điều khiển đánh lửa (ESA): Hê thông EFI/TCCS điêu chinh goc đanh lưa theo điêu kiên hoat đông tưc thơi cua đông cơ , tinh toan hơp ly thơi gian đanh lưa va keo dai tia lưa điên vơi thơi gian ly tương nhât.
    • Điều khiển tốc độ không tải (ISC): EFI/TCCS điêu chinh tôc đô không tai bơi ECU. ECU kiêm tra điêu kiên hoat đông cua đông cơ đê đưa ra phương thưc điêu khiên tơi van điên tư đong mơ mach không tai.
    • Tuần hoàn khí xả (EGR): Đưa một phần khí xả quay trở lại buồng đốt

    để hòa với khí nạp nhằm mục đích giảm nồng độ chất gây ô nhiễm môi trường NOx. Điêu khiên ưng dung trên thông qua môt van khoa chân không đăt trên ông nap , cung câp thông tin cho ECU đê co quyêt đinh mơ van hôi lưu khi xa hay không .

    • Các hệ thố́ng liên quan : Điêu khiên sô tư đông , hê thông cam biên , điêu hoa không khi , cung câp điên, tự chẩn đoán kiểm tra phát hiện lỗi của động cơ…

    2.4. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ EFI/TCCS TRÊN ĐỘNG CƠ

    5A FE.

    2.4.1. Hệ thống TCCS.

    Là hệ th ống điều khiển điện tử theo chuẩn TCCS của hãng Toyota. TCCS được viết tắt: (Toyota computer control system) hiểu là hệ thống điều khiển động cơ tổng hợp bằng máy tính trên xe Toyota.

    Hình 2.2. S¬ ®å tæng qu¸t khèi ®iÒu khiÓn.

    2.4.2. Khối tín hiệu.

    Khèi nµy bao gåm c¸c c¶m biÕn cã nhiÖm vô cung cÊp th«ng tin vÒ t×nh tr¹ng cña ®éng c¬ cho ECU. Sử dụng cảm biến để thu nhận các biến đổi về nhiệt độ, sự chuyển dịch vị trí của các chi tiết, độ chân không…Chuyển đổi thành các dạng tín hiệu điện mà có thể lưu t rữ trong bộ nhớ, truyền đi, so sánh.

    1. Cảm biến vị trí bướm ga.

    Hình 2.3.Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có một trục quay gắn trên đó là một đĩa có rãnh xoắn chân ốc.Trục quay được lai với trục quay của bướm ga. Khi trục này quay sẽ làm đĩa xoắn ốc quay đẩy dần cực E2 đến tiếp xúc với cực PSW hoặc IDL nằm ở hai đầu của rãnh xoắn ốc.

    Hình 2.4. Kết nối cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có nhiệm vụ xác định chế độ không tải và có tải của động cơ. Cực IDL khi được đóng mạch với E2 dòng điện sẽ đi từ bộ ổn áp 5V hoặc 12V về E2 ra mát(-) gây ra sụt áp tại cực IDL, có nghĩa một chân vào/ra của

    • điều khiển nối với IDL sụt áp theo ( về mức thấp: 0). Sẽ mô tả tín hiệu bướm ga đóng (động cơ chạy không tải). Tương tự cực PSW khi đóng mạch với E2 sẽ cho tín hiệu mở bướm ga hết cỡ (động cơ chạy toàn tải). Hai cực IDL, PSW luôn có một trong hai mức tín hiệu đóng/tắt. Vơi loai cam biên nay nhân thây khi IDL đong mach vơi E 2 thi bươm ga he mơ môt goc nho 1,5º va khi PSW đong mach vơi E2 thi goc mơ bươm ga la 70º. Nhân thây khi bươm ga trong khoang giưa hai cưc IDL va PSW thi tin hiêu đưa vao ECU ơ hai cưc

    đo la đông mưc nhau nên không thê xac đinh đươc goc mơ bươm ga . ECU phai dưa vao môt cam biê n chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp đê xac đinh lưu lương không khi đưa vao hong hut.

    ECU sử dụng thông tin từ̀ cực IDL, PSW để biết::

    1. Chế độ động cơ: Chế độ không tải (bướ́m ga đóng). Chế độ toàn tải (bướ́m ga mở rộng).
    1. Công tắc quạt làm mát và các tác động phát ra khi bướm ga mở

    rộng.

    1. Điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu/không khí.

    Hình 2.5. Đặc tính của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga.

    1. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Hình 2.6. Cấu tạo và đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Cảm biến nhiệt độ nước làm mát là một biến trở nhiệt. Dòng điện qua biến trở tỷ lệ với nhiệt độ. Cực THW nối với bộ nguồn 5V hoặc 12V. Luôn có một dòng điện chạy từ cực THW đến cực E2 ra mát (cực âm). Khi nhiệt độ tăng điện trở của biến trở giảm, cường độ dòng điện chạy qua biến trở tăng lên gây sụt áp tại cực THW và E2. Do cảm biến mắc song song với bộ chuyển

    đổi tương tự sang số (ACD) nên tín hiệu mà bộ vi điều khiển nhận được sẽ mô tả đúng dạng tín hiệu mà cảm biến gửi đến.

    Khi động cơ khởi động lạnh các chi tiết chuyển động ma sát vời nhau trong động cơ không giãn nở đều, bơm dầu cũng chưa kịp chuyển dầu đến các bộ phận đó làm tăng ma sát. Động cơ rất khó khởi động làm thoát ra không khí một lượng khí thải độc hại, do vậy phải làm đậm đặc nhiên liệu trong hỗn hợp cháy giúp động cơ dễ khởi động. Ngược lại khi động cơ quá nóng cũng làm hư hỏng và bó cứng các chi tiết. Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C

    Hình 2.7. Kết nối cảm biến nước làm mát

    ECU sö dông tÝn hiÖu tõ c¶m biÕn nhiÖt n­íc lµm m¸t ®Ó ®­a ra c¸c

    quyÕt ®Þnh:

    1. BËt/t¾t qu¹t lµm m¸t.
    1. Lµm ®Ëm/lo¶ng nhiªn liÖu.
    1. Sö dông håi l­u khÝ x¶.
    1. Cảm biến tốc độ động cơ.

    Hình 2.9. Cấu tạo và vị trí của cảm biến vận tốc trục cam.

    Hình 2.10. Kết nối và tín hiệu của cảm biến vận tốc trục cam.

    Cảm biến tốc độ động cơ (Ne) được đặt trong bộ đánh lửa, là loại cảm biến điện từ, rôto có 24 răng đưa ra tín hiệu điện áp xoay chiều. Nhận thấy tùy theo tốc độ của động cơ mà tín hiệu đưa ra thay đổi về tần số và biên độ của dòng điệ n xoay chiều. Để xác định vận tốc trục cam tại thời điểm tức thời ECU sẽ chỉ lấy 1 trong 2 thông số biến đổi là tần số hoặc biên độ của tín hiệu gửi đi từ bộ cảm biến. Cảm biến vận tốc trục cam thường kết hợp với cảm

    biến đánh lửa (G) có 4 răng. Nhận thấy từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu.

    ECU sư dung tin hiêu tư cam biên vân tôc truc cam đê :

    1. Điêu khiên goc đanh lưa va thơi gian tia lưa.
    1. Tăng giam đô rông xung điêu khiên kim phun.
    1. Công tăc van không tai nhanh.
    1. Sô tư đông.
    1. Cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Hình 2.11. Kết nối cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Vê ban chât cam biên nhiêt đô khi nap hoat đông giông như cam biên nhiêt đô nươc lam mat . Viêc xac đinh nhiêt đô khi nap la cân thiêt vi thay đôi nhiêt đô se dẫn đên sư thay đôi ap xuât va mât đô cua không khi . Vi không khi se đâm đăc hơn khi lanh va loang hơn khi nong. Đê xac đinh đươc đô đâm đăc cua không khi ơ nhiêt đô hiên hiên tai , ECU se tính toán dưa vao hai dữ liệu đưa vào là: nhiệt độ khí nạp, độ chân không tại họng hút.

    Tin hiêu từ cam biên nhiêt đô khi nap được ECU sư dung đê:

    1. Điêu khiên kim phun nhiên liêu lam đâm/loang nhiên liêu.
    1. Kết hợp với cảm biến chân không xác định lưu lượng khí nạp.
    1. Van hồi lưu khí thải.

    Hình 2.12. Đặc tính của tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    1. Cảm biến áp suất đường nạp .

    Cam biên chân không đ ươc găn thông vơi đương ông nap . Sư thay đôi ap xuât lam thay đôi điên ap giưa hai cưc PIM va E2.

    H

    Hình 2.13. Kết nối cảm biến chân không.

    ECU sư dung tin hiêu cam biên chân không đê xác định ta i trọng của đô ng cơ qua đo:

    1. Điêu khiên kim phun.
    1. Kết hợp với cảm biến nhiệt độ khí nạp xác định lưu lượng khí nạp. Do khác với động cơ loại L có cảm biến xác định lưu lượng khí nạp. Động cơ 5A-FE không sử dụng cảm biến lưu lượng khí nạp mà thay vào đó là cả m biến chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp: Thông tin từ hai cảm biến này đủ để xác định được lượng không khí nạp vào theo một công thức gần đúng sau :

    Xét tại thời điểm tức thì coi như khối khí trong đường ống không chuyển động.

    P.V = R.T.m/µ trong đó :V – thể tích của đường ống nạp.

    R – hằng số của chất khí. M – lượng khí. µ – khối lượng mol chất khí.

    T – nhiệt độ chất khí. P – áp suất (P < 1atm).

    => m = P.V.µ/R.T

    Nhậ̣n thấy khối lượ̣ng khí trong đường ống nạp chỉ̉ phụ thuộc vào á́p suất P và nhiệt độ T. Cá́c đại lượ̣ng khá́c đều là hằng số.

    Hình 2.14. Đặc tính của tín hiệu cảm biến chân không.

    1. 6. Cảm biến oxy.

    Hình 2.15. Kết nối cảm biến oxy.

    Cam biên oxy đươc găn trên đương ông xa , tiêp xuc trưc tiêp vơi khi xa đông cơ. Chât xuc tac se phan ưng vơi oxy co trong khi xa lam điên trơ cua no thay đôi. Tin hiêu điên ap đo giup ECU biêt đươc trong khi xa co dư nhiêu hay it oxy. Biêt răng vơi ty lê không khi /nhiên liêu la 14,7/1 oxy se đươc đôt hêt trong qúa trinh chay ơ buông đôt . ECU sư dung tin hiêu tư cam biên oxy đê điêu chinh ti lê không khi /nhiên liêu.

    Hình 2.16. Cấu tạo cảm biến oxy.

    2.5. KHỐI XỬ LÝ (ECU).

    Khèi xö lý ECU là sự tập hợp của nhiều modul khác nhau :ổn áp, mạch khuyếch đại, chuyển đổi Analog sang Digital và ngược lại, vi điều khiển, thạch anh tạo dao động, mạch tách tín hiệu…Tất cả được tích hợp trên một bo mạch cứng qua đó tín hiệu được truyền cho nhau với tốc độ nhanh hơn tiết kiệm năng lượng hơn và ổn định .

    2.5.1. Bộ ổn áp.

    Máy phát điện và acquy trong ôtô cung cấp điện áp 12V không ổn định, lúc cao hơn lúc thấp hơn. Chíp vi điều khiển và các cảm biến với những linh kiện điện tử bán dẫ̃n cần điện áp nhỏ hơn và ổn định. Vì thế cần có một bộ ổn áp cung cấp điện áp ổn định.

    Người ta sử dụng IC ổn á́p để thực hiện việc này:

    Hình 2.17. Mạch ổn áp dùng IC 2.5.2. Bô chuyên đôi Analog/Digital (A/D).

    Cac hoat đông cua đông cơ thương rât nhanh , do vây tin hiêu điêu khiên từ ECU truyên đi cung phai tương ưng. Do vây giai phap truyên tin hiêu trong hê thông la truyên song song. Cac cam biên liên tuc va đông loat gưi tin hiêu đên ECU . Nhưng tin hiêu co nhiêu mưc gia tri như nhiêt đô nươc lam mat, nhiêt dô khi nap , cam biên oxy , vân tôc truc cam đều là tín hiệu dạng tương tự… se đươc chuyên đôi sang tin hiêu dang sô . Chip vi điêu khiên sư dung truyền tin dang 8 bit. Vi du vơi tin hiêu tư cam biên nhiêt đô nươc lam mat co dai điên ap thay đôi tư 0 – 5V ưng vơi nhiêt đô thay đôi tư 176ºF đên 0ºF se co 256 mưc tin hiêu, môi mưc tương ưng vơi 5/256 = 0,0195Vol.

    2.5.3. Vi điêu khiên.

    Có rất nhiều họ vi điều khiển và do nhiều hãng chế tạo được sử dụng trong ECU: General Instrument, Motorola, Dallas… Nhưng đều có nhiệm vụ chung là xử lý tín hiệu gửi đến từ cảm biến và đưa ra cơ cấu chấp hành theo một chương trình đã định sẵn. Chíp vi điều khiển trong ECU động cơ 5A FE có dạng hình thanh 42 chân vào/ra.

    Hình 2.18. Vi điều khiển

    Cấu tạo chung của vi điều khiển sẽ gồm có các chân vào/ra (I/O) để nhận và truyền dữ liệu, CPU xử lý các phép toán cộng trừ nhân chia và các phép toán logic. Ram để lưu các dữ liệu xử lý tức thời, PRom bộ ghi nhờ trương chình do nhà sản xuất cài vào , cùng các đường các đường truyền dữ liệu (BUS).

    2.5.4. Chương trình điều khiển.

    Chương trình điều khiển do nhà sản xuất nạp v ào trong bộ nhớ Rom của vi điều khiển. Vi điều khiển dựa vào chương trình để xử lý tín hiệu và điều khiển các bộ phận hoạt động. Chương trình thường được viết bằng hợp ngữ sau khi được dịch sang dạng mã máy để vi điều khiển hiểu được sẽ được nạp vào trong bộ nhớ PRom. Ví dụ tại chân I/O – P0.1 của vi điều khiển nối với cực IDL xuất hiện mức bít 0 điều này có nghĩa bướm ga đóng, động cơ chạy ở chế độ không tải. Ngay lập tức vi điều khiển sẽ truyền một bít cao 1 đến chân I/O – P2.1, chân này nối với bộ khuyếch đại điều khiển van điện từ mở mạch không tải.

    Move P2.1,#1

    Thông thường vi điều khiển sẽ có hai phương thức để điều khiển các hoạt động của các bộ phận. Một là dựa vào các sự kiện mới do cảm biến gửi đến đển tiến hành ngắt ưu tiên các phục vụ mới. Hai là vi điều khiển sẽ liên

    tục kiểm tra các hoạt động và nếu phát hiện cần ưu tiên phục vụ chức năng nào sẽ phục vụ chức năng đó.

    Tạo trễ: tùy theo họ̣ vi điều khiển mà có cá́c công cụ tạo trễ hay bộ đị̣nh thời khá́c nhau. Nhưng về bản chất là việc cho vi điều khiển lặp đi lặp lại một số hạn đị̣nh lệnh nào đó, mỗi lệnh vi điều khiển sẽ xử lý mất η giây. Từ̀ đó xá́c đị̣nh số lần lặp để có thời gian trễ hợ̣p lý nhất .

     

    2.5.5. Ý nghĩa các cực của ECU.

    26 P

    E01 #10 Sta Ox G – G1 Igf Igt Tha Pim Thw Nsw Egr
                             
    Eo2 #20 E1 Tsw E21 Ne Thg Idl Vcc Psw E2 Od Visc
                             

    16 P

    T     Act   Ac2   Els    Fc   Cco  Bat  +b1

    Vf Spd Ac1 Egw  W   +b
    Tªn Cäc ®Êu d©y Tªn Cäc ®Êu  
    hiÖu hiÖu d©y  
     
             
    EO1 Cùc ©m (-) T §Õn gi¾c kiÓm tra  
             
    EO2 Cùc ©m (-)      
             
    NO10 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu THA TÝn hiÖu c¶m biÕn  
          nhiÖt ®é khÝ n¹p  
             
    NO20 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu Vcc Nguån nu«i c¶m  
    biÕn ch©n kh«ng  
         
             
    STA TÝn hiÖu khëi ®éng EGR Van kho¸ tuÇn  
          hoµn khÝ x¶  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    IGT TÝn hiÖu thêi ®iÓm ®¸nh löa idl vÞ trÝ b­ím ga  
          ®ãng  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    E1 M¸t ®éng c¬ THW nhiÖt ®é n­íc lµm  
          m¸t  
             
    OX TÝn hiÖu c¶m biÕn oxy trong khÝ th¶i E2 Cùc ©m (-)  
             
    PSW TÝn hiÖu c¶m biÕn vÞ trÝ b­ím ga më spd C¶m biÕn tèc ®é  
          xe  
             
    PIM TÝn hiÖu c¶m biÕn ch©n kh«ng fc §Õn r¬le ®iÒu  
    khiÓn b¬m x¨ng  
         
             
    NSW C«ng t¾c sè kh«ng A/c C«ng t¾c khíp  
          nèi ®iÖn tõ A/C.  
             
      TÝn hiÖu håi tiÕp tØ lÖ kh«ng khÝ/nhiªn   TÝn hiÖu ®iÒu  
    VF visc khiÓn van ch©n  
    liÖu
        kh«ng t¶i nhanh  
         
             
    G TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ BATT Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    E21 Cùc ©m (-) W TÝn hiÖu cho ®Ìn  
    kiÓm tra  
         
             
    G1 TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ +B1 Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    NE TÝn hiÖu c¶m biÕn vËn tèc trôc cam ®Æt +B Nguån + B cho  
      trong bé chia ®iÖn.(®iÖn tõ 24 c¹nh)   ECU  
             
    IGF TÝn hiÖu x¸c nhËn ®¸nh löa els §Ìn pha  
             
          §Ìn b¸o nhiÖt ®é  
    THG C¶m biÕn nhiÖt ®é tuÇn hoµn khÝ x¶ EGW cña chÊt xóc t¸c  
          chuyÓn ®æi.  
             
    TSW Khãa nhiÖt ®é n­íc act    
             
    od C«ng t¾c sè kh«ng cco §Õn check  
          connector  
             

    2.6. KHỐI CƠ CẤU CHẤP HÀNH.

    Bao gồm các kim phun, các rơle, công tắc điện từ, sử dụng điện áp 12V và tiêu thụ công suất lớn hơn rất nhiều so với điện áp cung cấp từ cổng ra của vi điều khiển.

    Vi điều khiển đưa ra tín hiệu dạng xung để điều khiển cơ cấu chấp hành. Tín hiệu đưa ra có điện áp không đáp ứng được công suất của thiết bị, do vậy phải được đưa qua bộ khuyếch đại.

    Nguyên tắc chung là vi điều khiển sẽ cung cấp 1 điện áp dạng xung đến cực điều khiển Bazơ (B) của Tranzitor làm nó phân cực thuận, do đó xuất hiện một dòng điện từ cực Emiter (E) đến cực Connecter (C). Dòng điện này lớn hơn rất nhiều so với dòng điều khiển cung cấp từ vi điều khiển.

    Hình 2.19. Sơ đồ khối điều khiển cơ cấu chấp hành.

    Hệ thống mạch điện .

    • Điều khiển kim phun nhiên liệu.

     

    • Điều khiển đánh lửa.
    • Điều khiển cơ cấu không tải.
    • Các mạch điện của hệ thống cảm biến : nứơc làm mát, vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt khí nạp, cảm biến chân không, công tắc nước làm mát
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
    1. Điều khiển kim phun nhiên liệu.

    Động cơ 5A-FE sử dụng kiểu phun nhiên liệu kiểu phun đồng thời.

    Khóa điện

    Kim phun điện

    trở cao

    Hình 2.20. Mạch điện điều khiển kim phun.

    Các kim phun mắc song song với nhau. Do vậy chỉ cần cung cấp một xung điều khiển thì tất cả các kim phun sẽ đồng loạt được kích hoạt. Cuộn điện từ trong kim phun là loại kim phun điện trở cao (high resistance injector) do vậy không cần sử dụng thêm điện trở kéo bên ngoài. Đo bằng đồng hồ vạn năng xác định được điện trở của các kim phun là 23Ω.

    Tồn tại hai loại điều khiển kim phun là : điều khiển bằng điện áp (voltage controlled injector) và điều khiển bằng dòng điện (current controlled injector) .

    Điều khiển kiểu   Điều khiển kiểu
    điện áp   dòng điện
    Cuộn từ trở    
    Kim phun điện Kim phun điện Kim phun điện
    trở thấp trở cao trở cao

    Dòng

    điện

    (A)

    A : Transistor đóng

    B : Kim phun mở

    Hình 2.31. Phản ứng của kim phun.

    Nhận thấy khi điều khiển kiểu dòng điện với tín hiệu hồi tiếp đóng và mở transistor ‘chắc’ hơn. Kim phun mở nhanh hơn và đóng ngay sau khi kết thúc xung điều khiển.

    1. Điều khiển đánh lửa.

    Động cơ 5A-FE sử dụng hệ thống đánh lửa tích hợp trong bộ chia điện : bao gồm bộ chia điện (sử dụng con quay chia điện), cảm biến vị trí tử điển (G), cảm biến vận tốc trục cam, bôpin cao áp các bộ phận điều khiển bán dẫ̃n khác, cùng với sự điều khiển của ECU. Các tín hiệu đánh lửa sớm do ECU quyết định, do vậy không sử dụng điều khiển góc đánh lửa sớm bằng chân không.

    Hình 2.32. Mạch điều khiển đánh lửa.

    Tại bộ chia điện có 7 đầu dây ra, bao gồm :

    • IGF (xác nhậ̣n đá́nh lửa): Sức điện động đảo chiều tạo ra khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị ngắt sẽ làm cho mạch điện này gửi một tín hiệu IGF đến ECU, nó sẽ biết được việc đánh lửa có thực sự diễn ra hay không nhờ tín hiệu này.
    • IGT (thời điểm đánh lửa): ECU động cơ gửi một tín hiệu IGT đến IC đánh lửa dựa trên tín hiệu từ cảm biến sao cho đạt được thời điểm đánh lửa tối ưu.Tín hiệu IGT này phát ra chỉ ngay trước thời điểm đánh lửa được tính toán bởi bộ vi xử lý, sau đó ắt ngay. Bugi sẽ phát tia lửa điện khi tín hiệu này tắt đi.
    • NE: Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ. Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu nhờ roto. Roto tín hiệu NE có 24 răng. Nó kích hoạt cuộn dây nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của bộ chia điện.
    • G-: Dây trung hòa của c ảm biến vận tốc trục cam và cảm biến tử điểm hành trình xylanh.
    • G1: Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn. Được sử dụng để xác định thời điểm đánh lửa và phun nhiên liệu so với điểm chết trên (TDC) của mỗi xylanh.
    • Transistor công suất điề u khiển đóng cắt mạch cung cấp điện từ acquy cho cuộn sơ cấp của bopin cao áp.
    • IG (-): Cực âm (-) của cuộn sơ cấp.
    1. 3. Điều khiển cơ cấu không tải.

    Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC để thay đổi lượng khí đi tắt qua bướm ga phụ thuộc vào các tín hiệu từ ECU động cơ. Động cơ 5A-FE sử dụng loại van điều khiển bằng hệ số tác dụng: Kết cấu của loại van ISC này như hình vẽ. Khi dòng điện chạy qua do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động. Điều này sẽ thay đổi khe hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không tải. (Tốc độ không tải nhanh đượ̣c điều khiển bằng một van khí phụ). Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua cuộn dây được bật tắt khoảng 100lần/giây, nên vị trí của van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so

    với thời gian mà nó tắt (có nghĩa là hệ số tá́c dụng). Nói theo một cách khác, van mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây.

    Từ lọc không khí

    Từ ECU

    Cuộn điện từ

    Đến buồng nạp

    ACV

    Giảm        Tăng

    Buồng nạp

    Cảm biến Bướm ga
     
    as  

    Hình 2.33. Mạch điện nguyên lý củ̉a VISC

    Hình 2.34. Hệ số tác dụng

     

    1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu.

    Hệ thống cung cấp nhiên liệu có nhiện vụ tạo ra một áp suất thích hợp của dòng xăng trong đường ống, cung cấp đến các kim phun.

    Hình 2.35. Sơ đồ mạch cung cấp nhiên liệu.

    Giắc kiểm tra Rơle mở mạch
     
      Bơm xăng
    Rơle EFI chính Transistor công
      suất bơm xăng

    Khóa điện

    Accu

    Hình 2.36. Mạch điện điều khiển bơm xăng.

    • Để bơm xăng không hoạt động khi chưa tiến hành khởi động. Tiến hành nối cực âm của rơle điều khiển bơm xăng với cực FC của ECU. Khi ECU nhận được tín hiệu từ cảm biến vận tốc trục cam (NE), sẽ đóng mạch hoạt động rơle điều khiển bơm xăng.

    2.7. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG EFI TRÊN ĐỘNG CƠ 5A FE.

    Áp suất nhiên Áp suất nhiên liệu 2,7 – 3,1 kg/cm²  
    liệu qua ổn áp (38-44 psi, 265 – 304 kpa)  
     
           
      Điện trở Gần 2,3 Ω  
           
    Kim phun Lượng phun 46 – 49 cc / 15 giây  
           
      Chênh lệch lượng phun giữa 5 cc hoặc ít hơn một giọt /  
      các kim phun. phút.  
             
    Bướm ga Đóng hoàn toàn 1,5 ˚  
           
    Cảm biến vị trí Giữa các cực Điện trở  
           
    PSW – E2 0    
    bướm ga IDL – E2 0    
         
           
    Cảm biến Nhiệt độ Điện trở  
           
    – 20˚C 10 – 20 k Ω  
    nhiệt độ khí
    0˚C 4 – 7 k Ω  
    nạp
    20˚C 2 – 3 k Ω  
     
             
    Cảm biến 40˚C 0,9 – 1,3 k Ω  
    nhiệt độ nước 60˚C 0,4 – 0,7 k Ω  
    làm mát 80˚C 0,2 – 0,4 k Ω  
             
    Cảm biến oxy Điện trở cuôn dây nhiệt 5,1 – 6,3 k Ω  
           
    Van không tải Điện trở 37 – 44 k Ω  
             
      Chú ý :    
      * Tất cả cá́c điện á́p và điện trở đo đượ̣c cùng vớ́i má́y tính đã đượ̣c
      kết nối.    
    ECU * Chắc rằng điện á́p acquy 11V hoặc lớ́n hơn và khóa điện ở vị̣ trí
    ON.    
           
      Cực Điều kiện Điện áp (V)
           
      + B – E1 Khóa điện vị̣ trí ON 10 – 14
      + B1 – E1
         
           
      BATT – E1      
               
      IDL – E2 ON Bướm ga đóng 5 V
             
      PSW – E2 Bướm ga mở 5 V
         
                 
      No. 10 – E1 ON 9 – 14 V
      No. 20 – E1
               
               
      W – E1 Khi không có lỗi và động cơ chạy 9 – 14 V
               
      PIM – E2 ON 3,3 – 3,9 V
           
      VCC – E2 4,5 – 5,5 V
           
             
      THA – E2   Nhiệt độ không khí họng hút 20˚C 2,0 – 2,8 V
             
      THW – E2   Nhiệt nước làm mát 80˚ 0,4 – 0,8 V
        ON      
      A/C – E1 Bật điều hòa 5 – 14 V
             
      T – E1   Không nối cực T – E1 4,5 – 5,5 V
               
        Nối cực T – E1   > 0,5 V
           
                 
      Điện trở          
           
      Tên cực Điều kiện Điện trở (Ω)
                 
      VCC – E2       3 – 7 Ω
             
      THA – E2 Nhiệt không khí 20˚C 2 – 3 Ω
           
      THW – E2 Nhiệt nứơc làm mát 200 – 400 Ω
               
      G – G (-)       140 – 180 Ω
               
      NE – G (-)       140 – 180 Ω
                 

    2.8. CHỨC NĂNG TỰ CHẨN ĐOÁN CỦA ECU.

    1.     Nguyên tắc của tự chẩn đoán.

    ECU cua xe tich hơp môt hê thông tư chân đoan cho phep bao ra cac hư hong cua đông cơ va cac bô phân khac ma không cân phai thao rơi cac chi tiêt đê kiêm tra . Điêu đo thưc hiên nhơ cac cam biên theo dõi tinh trang cua xe , gưi tin hiêu đên ECU đê so sanh vơi cac thông sô chinh xac ma nha san xuât đa tinh toan tư trươc. Nêu phat hiên sư sai khac hê thông se bao lôi thông qua

    môt bong đèn nhay sang, hoăc đưa ra môt ma chân đoan đa đươc lưu trong bô nhơ chương trinh của vi điêu khiên đên môt thiêt bi giao diên khac.

    Vi du vê tư chân đoan:

    ví dụ 1:

    Trên hình vẽ mô tả hệ thống tự chẩn đoán, tìm ra một xylanh trong động cơ 4 xylanh không sinh công (nổ) khi đến thứ tự.

    Biểu đồ xung phía trên mô tả vận tốc của trục cam ở chế độ không tải do cảm biến cao tần ghi nhận được ngay tại thời điểm động cơ có máy sinh công. Xylanh số 4 không sinh công tại thời điểm đó vận tốc của động cơ giảm xuống là 600 vòng/phút. Vận tốc giảm 5 vòng/phút so với khi động cơ sinh công.

    Biểu đồ xung phía dưới ghi nhận tần số dao động tín hiệu của cảm biến trục cam tại thời điểm đó bị kéo dài ra. Tín hiệu bất thường đó cho hệ thống biết có một máy không sinh công.

    Hình 2.37. Sử dụng mức tín hiệu để chẩn đoán.

    Ngoài việc phát hiện hư hỏng nhưng quan trọng hơn phải biết được nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa. Để làm được điều đó hệ thống cần có them các thong tin từ các cảm biến và bộ phận phát ra khác.

    Động cơ bỏ má́y do cá́c nguyên nhân:

     

    Hư hỏng bộ chia điện: x = ®óng (1) / sai (0)

    Hư hỏng của kim phun: y = ®óng (1) / sai (0)

    Không bao kín buồng đốt: z = ®óng (1)/ sai (0)

    Hệ thống tự chẩn đoán làm việc có hiệu quả không những phụ thuộc vào số lượng tín hiệu mà nó thu nhận được mà còn phụ thuộc vào chương trình hay phần mềm nạp vào.

    Hàm f(x,y,z): thể hiện kết quả chẩn đoán.

    f(1,0,0) = hư hỏng bộ chia điện.

    f(1,1,0) = hư hỏng do bộ chia điện và kim phun xăng.

    f(1,1,1) = hư hỏng do bộ chia điện, kim phun xăng và không bao kín buồng đốt..

    Hàm f(x,y,z) thể hiện mối quan hệ giữa các thông số thu được từ cảm biến, vì vậy để chẩn đoán có tính chính xác cao thì việc xây dựng hàm to án học f(x,y,z…) phải chính xác và sát với thực tế.

    Xét ví dụ 2: Kiể̉m tra chức năng của bộ̣ trung hòa khí́ thả̉i:

    Hệ thống gồm hai cảm biến S1 và S2. Cảm biến S1 đặt ở vị trí khí thải chưa được xỷ lý qua bộ trung hòa, cảm biến S2 đặt ở vị trí khí thải đã đi qua bộ trung hòa.

    Biểu đồ xung của cảm biến thứ nhất S1 thể hiện nồng độ oxy trong khí thải. Biểu đồ xung của cảm biến thứ hai S2 thể hiện nồng độ oxy sau khi khí thải đã qua bộ trung hòa. Hệ thống chẩn đoán luôn so sánh giá trị (điện áp) của hai cảm biến này.

    Nếu bộ trung hòa khí thải hoạt động bình thường, lượng oxy còn dư trong khí thải được phản ứng với NO x và HC vì vậy không còn oxy thoat ra ngoài. Tìn hiệu của cảm biến S2 luôn thấp hơn so với cảm biến S1. Khi có sự suy giảm chức năng của bộ trung hòa khí thải, Hai tín hiệu của S1 và S2 tiến đến gần nhau. Thông tin đó cho hệ thống biết rằng bộ trung hòa khí thải đã mất chức năng.

    Hình 2.38. So sánh tín hiệu của hai cảm biến oxy.

    • Ngoài ra hệ thống còn theo dõ̃i tình trạng gửi tín hiệu của các c ảm biến. Nếu cảm biến nào không có tín hiệu gửi đến thì chứng tỏ cảm biến hỏng, ngắn mạch hoặc đứt dây.

    2.9. CHẨN ĐOÁN TÍCH HỢP OBD (on-board diagostics).

    2.9.1. OBD.

    OBD: Được viết tắt của từ (On – Board Diagnostics) hiểu là hệ thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU. Hệ thống này bao gồm máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm biến. Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó.

    Vậy OBD về bản chất là một hệ thống điện toán sử dụng giải pháp ‘nhúng’ vi điều khiển vào việc tính toán, điều khiển hoạt động kiểm tra chẩn đoán. Hiện nay có rất nhiều phần mềm để cài đặt cho OBD giúp việc xuất dữ liệu ra màn hình LCD có giao diện thân thiện. Đồng thời cung cấp dữ liệu mới và tiêu chuẩn mới cho việc kiểm tra chẩn đoán, xác định tình trạng của động cơ theo tiêu chuẩn hiện hành.

    ECU                             Đè̀n kiểm tra

    Vi Điều Khiển

    Cảm Biến

    Mạch Điện

        OBD         DLC
               
      Hồi tiếp On Board Diagnostic         Data link connector
         
                     
                     

    Hình 2.39. Sơ đồ tổng quát hệ thống OBD.

    • Đèn kiểm tra động cơ (Đèn check engine).

    Đè̀n kiểm tra gắn trên bảng táplô của xe, đè̀n này sang khi động cơ đang hoạt động đồng nghĩa đã có hư hỏng ở động cơ, hộp số hay bộ phận nào đó. Bình thường đè̀n sẽ sáng khi bật khóa điện ở vị trí ON và sẽ tắt khi động hoạt động được 3 giây.

    Hình 2.40. Đè̀n kiểm tra.

    • Giắc kiểm tra ( Check connector ): Là một giắc nối được đưa ra tõ bộ Trên đó có các điện cực, sử dụng để đo điện áp và đặt chế độ chẩn đoán.

    Hình 2.41. Check connector Về bản chất check connector và DLC là một.

    • Cực FB có chức năng kiểm tra bơm xăng.
    • Cực W có chức năng cấp tín hiệu cho đè̀n báo lỗi.
    • Cực E1 và T.

    Trong đó cực E1 luôn nối mass (-). Cực T nối với ECU. Khi tiến hành kiểm tra chẩn đoán bằng đè̀n kiểm tra tiến hành nối ngắn cực T với E1.

    • Cực VF điện áp hồi tiếp (voltage feedback).

    Sử dụng để xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • Cực IG- sử dụng để xác định vận tốc động cơ.

    Bản chất của tín hiệu này được lấy từ cực âm (-) của cuộn đánh lửa. Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa vượt quá 150V, ECU nhận biết tín hiệu sơ cấp này.

    • Nhưng động cơ 5A-FE không sử dụng tín hiệu này, mà thay vào đó là tín hiệu NE do cảm biến tốc độ trục cam cung cấp.

    2.9.2. Mã chẩn đoán (OBD diagnostic trouble code).

    Mã chẩn đoán được phát ra bởi hệ thống chẩn đoán OBD, được lưu trữ và lấy ra từ trong bộ nhớ của ECU. Mã chẩn đoán chỉ cho biết mạch mà ở đó có lỗi đã đựợc hệ thống OBD phát hiện.Việc thiết lập được mã chẩn đoán của người sử dụng là theo dõ̃i thời gian bật sáng và tắt của đè̀n kiểm tra. Các sản phẩm của TOYOTA cùng với OBD sẽ liên tục lấy ra một mã chẩn đoán trong bộ nhớ của ECU cho đến khi cắt cực BATT của ECU với accu.

    Vớ́i hệ thống TCCS ECU tồn taị̣ 2 loại mã lỗi : Mã 1 số và mã 2 số

    Hình 2.42. Dạng tín hiệu mã chẩn đoán.

    Động cơ 5A –FE thể hiện mã chẩn đoán dạng 2 số.

    2.9.3. Lấy mã chẩn đoán kiểm tra qua cổng DLC (check connector): OBD

    I/M check.

    Để kiểm tra chẩn đoán, người thợ sẽ gắn một dây cáp đến các cực của máy tính của OBD (cực củ̉a ECU) thông qua một cổng DLC. Tải các thông tin từ hệ thống chẩn đoán về máy tính, máy tính sẽ thể hiện các thông tin đó trên màn hình. Qua sự phân tích của phần mềm cài trong đó hay qua sự ước tính của nguời thợ để biết được xe ôtô hoạt động như thế nào. Máy tính phục vụ chẩn đoán trên xe sẽ phát ra một mã chẩn đoán nếu có hư hỏng hoặc một vấn đề rắc rối khác hiện tại trên xe mà nó đang gặp phải.

    2.9.4. Truyền tin nối tiếp (serial data streams).

    Dữ liệu nối tiếp mang thông tin được truyền từ máy tính này đến hiển thị ở một máy tính khác. Dữ liệu được chia thành các bit và được truyền nối tiếp nhau từng bit một. Sử dụng mạch analog/digital, việc truyền tín hiệu số của máy tính từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành và các thông tin tính toán khác chỉ thực hiện được khi tín hiệu từ cảm biến được chuyển đổi sang dang bye (8bit) nhị phân trước khi được truyền đến máy tính nhận khác. Tốc độ truyền gọi là baud ví dụ : dữ liệu truyền nối tiếp có 12 thông số, mỗi thông số được chuyển đổi thành 8bit nhị phân vậy sẽ có 96bit. Nếu 96bit được truyền đi trong 1giây thì tốc độ là 96bit/giây hay 96baud. ECU trên động cơ sử dụng phương pháp truyền nối tiếp để gửi thông tin chẩn đoán và các thông số khác của động cơ đến thiết bị kiểm tra chẩn đoán.

    Không chịu sự điều khiển của OBD, mà sử dụng truyền dữ liệu nối tiếp tới các thiết bị cầm tay đặc biệt để kiểm tra chẩn đoán (scan tool). Các thông tin từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành, góc đánh lửa và phun xăng, được truy cập qua một cáp nối từ thiết bị đến ECU của xe. Có khoảng 20 loại thông tin được truyền đi và được thể hiện trên scan tool.

    Hình 2.23. Kết nối với thiết bị chẩn đoán.

    2.9.5. Chức năng an toàn.

    Nếu ECU tiếp tục điều khiển động cơ dựa trên các tín hiệu sai, sẽ xẩy ra các hư hỏng khác cho động cơ. Để tránh các hư hỏng như vậy, chức năng an toàn của ECU hoặc là dùng các dữ liệu lưu trong bộ nhớ của ECU để cho phép hệ thống điều khiển động cơ tiếp tục hoạt động hay ngừng động cơ nếu nguy hiểm có thể xảy ra.

    Bảng sau mô tả các hư hỏng có thể xảy ra khi có trục trặc trong các mạch khác nhau, và phản ứng của chức năng an toàn.

    MẠCH CÓ TÍN   HOẠT ĐỘNG
    HIỆU KHÔNG TÍNH CẦN THIẾT  
    BÌNH THƯỜNG    
         
        Nếu hư hỏng xẩy ra Ngưng phun nhiên liệu  
        trong hệ thống đánh lửa    
    Mạch tín hiệu xác và không thể đánh    
    nhận đán lửa(IGF) lửa(tín hiệu xác nhận    
        đánh lửa IGF không đến    
        được ECU)    
             
        Nếu có hở hay ngắn Một giá trị cố định (tiêu chuẩn)  
        mạch xẩy ra trong mạch xác định tại  thời điểm khởi  
        tín hiệu cảm biến áp suất động bằng trạng thái của tiếp  
    Mạch tín hiệu cảm đường ống nạp,không điểm không tải được sử dụng  
    thể tính toán được để làm khoảng thời gian phun  
    biến áp suất đường
    khoảng thời gian phun cơ bản và thời điểm đánh lửa  
    ống nạp (PIM)
    cơ bản, kết quả là động để cho phép động cơ hoạt động.  
       
        cơ bị chết máy hay    
        không thể khởi động lại    
        được.    
             
        Nếu hở hay ngắn mạch Dùng giá ịtr hoạt động bình  
        xẩy ra trong mạch tín thường (giá trị tiêu chuẩn). Giá  
    Mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm trị tiêu chuẩn này khác nhau tùy  
    hiệu cảm biến nhiệt mát hay khí nạp. ECU sẽ theo kiểu động cơ nhưng thông  
    độ nước làm mát giả thiết rằng nhiệt độ là thường nhiệt độ nước làm mát  
    (THW).   -50°C hay cao hơn là 80°C và khí nạp là 20°C.  
    Mạch tín 139°C.Điều này sẽ dẫ̃n    
    hiệu cảm biến nhiệt đến tỷ lệ hỗn hợp quá    
    độ khí nạp(THA). nhạt hay quá đậm và làm    
        cho động cơ chết máy    
        hay chạy không êm.    
             

    Nhận thấy rằng với chức năng an toàn, hoạt động của động cơ không phụ thuộc hoàn toàn vào tín hiệu mà các cảm biến gửi đến ECU. Ví dụ như khi xẩy ra hư hỏng ở xa nơi có trạm sửa chữa hay động cơ đang chạy trên đường. Chức năng an toàn vẫ̃n có thể làm hoạt động động cơ mà không cần tín hiệu từ mạch tín hiệu bị hư hỏng. Bản thân trong bộ nhớ của vi điều khiển

    lưu trữ thông tin về dạng tín hiệu cơ bản. Khi xẩy ra hỏng ở mạch tín hiệu nào, vi điều khiển sẽ xuất ra tín hiệu thay thế giúp động cơ tiếp tục hoạt động. Tất nhiên động cơ sẽ không thể hoạt động tốt như khi chưa xẩy ra hư hỏng do tín hiệu mà tự bản thân ECU có không mô tả thực tế tình trạng hiện thời của động cơ.

    2.9.6. Chức năng lưu dự phòng.

    Chức năng lưu dự phòng là một hệ thống mà bật IC lưu dự phòng để lấy các điều khiển tín hiệu cố định (các giá trị̣ khá́c nhau tuy theo kiểu động cơ) nếu hư hỏng xẩy ra bên trong ECU. Điều này cho phép xe tiếp tục hoạt động, mặc dù nó chỉ đảm bảo các chức năng cơ bản, mà không thể đạt được các tính năng như khi bình thường.

    Điều khiển bằng IC lưu dự phòng là một IC sử dụng các dữ liệu đã được lập trình từ trước để điều khiển thời điểm đánh lửa và khoảng thời gian phun nhiên liệu.

    Trong trường hợp động cơ D-EFI (5A-FE) thông thường, khi tín hiệu áp suất đường ốn g nạp (PIM) bị hở hay ngắn mạch, bộ vi sử lý sẽ chuyển cưỡng bức sang chế độ lưu dự phòng bằng cách ngắt tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT). Tuy nhiên gần đây, các giá trị cố định về khoảng thời gian phun và thời điểm đánh lửa được lưu trong bộ vi xử lý. Kết quả là, hư hỏng như trên xẩy ra, bộ vi xử lý điều khiển ECU bằng chức năng an toàn.

    • Vậy có thể hiểu với động cơ 5A-FE, điều khiển ECU bằng vi điều khiển. Có bộ nhớ trong lưu trữ các thông số cơ bản phục vụ cho việc hoạt động của động cơ. Thì chức năng an toán và chức năng lưu dự phòng là một.

    2.10. HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN THỐNG NHẤT TÍCH HỢP OBD 2 (on board diagnostic system, generation 2).

    Từ năm 1996 các hãng xản suất ôtô cho ra đời hệ thống OBD 2. OBD 2 Mang tính thống nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán và xác định hư hỏng giữa các loại động cơ do các hãng khác nhau chế tạo. Được thống nhất và áp dụng đầu tiên tại Mỹ. Với mục đích nhắm phát hiện các chất có hại trong khí xả thải vào khí quyển, hệ thống OBD cho phép ECU động cơ phát hiện bất kỳ hư hỏng nào của động cơ và hệ thống kiểm soát khí xả cũng như báo cho lái xe các trạng thái này qua đè̀n “check engine”. Một chức năng của ECU động cơ để lưu các dữ liệu điều khiển quan trọng vào bộ nhớ trong khi phát hiện thấy

    hư hỏng. Đặc điểm chính của OBD 2 là tính thống nhất của mã chẩn đoán và sử dụng một dụng cụ thử đặc biệt. Kết quả là, phương thức thông tin giữa dụng cụ thử và DLC (giắc nối liên kết dữ liệu) và ECU động cơ được tiêu chuẩn hóa. Hơn nữa, trong trường hợp OBD 2 , việc đo tốc độ động cơ và kiểm tra chức năng của ECU động cơ không thể thực hiện được mà không có dụng cụ thử đặc biệt. Toyota sử dụng hệ thống mà các chức năng ban đầu của nó được bổ sung thêm các yêu cầu theo tiêu chuẩn OBD 2. Các mô tả sau là một số điểm khác nhau cơ bản giữa hệ thống OBD thông thường của Toyota và hệ thống OBD mới (OBD 2) dùng cho các xe ở Mỹ và Canada.

    Các Nét Đặc Trưng Của OBD II

    Chức Năng Giám Sát Và Kiểm Tra

    Tăng Khả Năng Chẩn Đoán Cản

    Biến Oxy

    Nâng Cao Chẩn Đoán Hệ Thống

    Nhiên Liệu

    Phát Hiện Động Cơ Bỏ Máy

    Giám Sát Bộ Trung Hòa Khí Thải

    Giám Sát Hồi Lưu Khí Thải

    Làm Sạch Dòng Chảy Hơi Nhiên

    Liệu

    Giám Sát Không Khí Phụ

    Nguyên Tắc Đè̀n Báo Kiểu Mới

    Tiêu Chuẩn

    Mã Chẩn Đoán

    Dữ Liệu Nối Tiếp

    Dụng Cụ Kiểm Tra

    Hình 2.24. Các chức năng của OBD 2.

    1. Chẩn đoán cảm biến oxy: Tăng khả năng chẩn đoán cảm biến oxy bao gồm việc giám sát sự suy giảm chức năng và bám bẩn của cảm

    biến. Bằng việc giám sát tần số đóng cắt mạch của cảm biến oxy theo tỷ lệ không khí/nhiên liệu tăng hay giảm.

    1. Giám sát hệ thống nhiên liệu: Khi có điều kiện xẩy ra mà nguyên nhân ở bên ngoài việc điều hành của các thông số thiết kế. Ví dụ : Tín hiệu lưu lựợng không khí bị méo (nhiễu), áp suất nhiên liệu không đúng ,hoặc các vấn đề kỹ thuật khác. Hệ thống OBD II đưa ra dò tìm sự không bình thường của điều kiện điều hành. Nếu điều kiện được tìm thấy dài hơn thực tế lý thuyết. Một DTC đã đựơc lưu trữ. Khi một DTC được lưu trữ ,vận tốc động cơ, tải, và tình trạng động cơ trước đó, được lấy ra qua đường truyền nối tiếp.
    1. Giám sát động cơ bỏ máy: Bằng việc sử dụng tín hiệu tần số cao vị trí trục cam, ECU giám sát được vận tốc của nó ngay cả khi ở thì sinh công. Khi một máy sinh công tốc độ của nó tại thời điểm đó tăng lên.

    Toyota OBD II sử dụng 36 – 2 răng cảm biến trục cam để trực tiếp đo vận tốc và vị trí trục cam. Thông tin được xử lý trong ECU để phát hiện ra xylanh bỏ máy và góc bỏ máy.

    1. Giám sát bộ trung hòa khí t hải:(ví dụ 2 phần hệ thống tự chẩn đoá́n)
    2. Giám sát hồi lưu khí thải: Giám sát việc mở van hồi lưu khí thải,

    để đưa một phần khí thải quay trở lại buồng đốt nhằm mục đích giảm lượng khí thải độc hại NOx .

    1. Giám sát hệ thống không khí phụ: Xác định lượng không khí để đưa vào đường ống xả, nơi có bộ phận trung hòa khí thải. Với mục

    đích cung cấp oxy cho quá trình phản ứng trung hòa CO, HC và

    NOx.

    1. Báo lỗi bằng đèn nhấp nháy: Khi một lỗi được thiết lập đè̀n kiểm tra sẽ bật sáng nhấp nháy liên tục để chỉ thị mã lỗi. Hệ thống OBD II có thể chỉ dập tắt đè̀n báo hư hỏng nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 3 chu kỳ tiếp theo. Hệ thống OBD II có thể chỉ hủy một lưu trữ DTC nếu hư hỏng không được phát hiện trong 4 chu kỳ liên tiếp. Hệ thống Toyota không xóa mã, nhưng đúng hơn là ắmc cờ đánh dấu nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 40 chu kỳ máy liên tiếp.
    • DTC có thể đượ̣c xóa bằng thiết bị̣ giao tiếp bên ngoài hoặc thá́o cực accu ra.

     

    1. Readiness test: Hệ thống chẩn đoán OBD II liên tục giám sát động cơ bỏ máy và sai hỏng của hệ thống nhiên liệu. Nó cũng thi hành chức năng kiểm tra trung hòa khí thải, hệ thống hồi lưu khí thải, và các cảm biến oxy trong một hay mọi chu kỳ. Tất nhiên khi tiến hành kiểm tra động cơ phải ở trạng thái hoạt động đúng theo danh nghĩa : nhiệt độ động cơ phải đúng quy định, góc bướm ga mở theo quy định, động cơ phải chịu tải theo quy định.

    ECU sẽ cung cấp cá́c thông tin về tình trạng củ̉a động cơ ra một thiết bị̣ bên ngoài dướ́i dạng.

    Hình 2.25. Hiển thị thông số giám sát động cơ.

    1. Stored Engine Freeze Frame Data: Nhờ vào việc phát hiện ra các sai hỏng, hệ thống OBD II sẽ lưu trữ tất cả các dữ liệu vào thời điểm

    mà DTC thiết lập. Stored Engine Freeze Frame Data có thể lấy lại được các thông số bằng thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Scan tool: ECU củ̉a OBD 2 cho phép ghép nối vớ́i cá́c thiết bị̣ (má́y tính) bên ngoài. Hoặc các thiết bị̣ cầm tay phục vụ việc ghi nhậ̣n cá́c thông số gửi ra từ̀ ECU củ̉a động cơ.

    Hình 2.26. Hiển thi thông số chẩn đoán.

    OBD II sử dụng loại mã chẩn đoá́n mớ́i :

    Nhậ̣n thấy trên hình vẽ : P0100 – Sai chức năng của MAP hoặc VAF.

    P0110 – Sai chức năng của cảm biến khí nạp.

    Mã lỗi : 110 . Hệ thống nhiên liệu : mở .

    Nhiệt độ nước làm mát : 203° F….

    PHẦN III

    CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT NỐI VỚI

    THIẾT BỊ KIỂM TRA

    3.1. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KHI KHÔNG DÙNG THIẾT BỊ KIỂM TRA.

    Quy trình chẩn đoán bằng đèn kiểm tra động cơ.

    Đè̀n kiểm tra được thiết lập khi khóa điện ở vị trí On và động cơ không

    chạy.

    Khi động cơ đã khởi động, đè̀n kiểm tra sẽ tắt. Nếu đè̀n vẫ̃n sáng, có nghĩa hệ thống chẩn đoán đã phát hiện ra một hoạt động sai chức năng hoặc hư hỏng trong hệ thống.

    1. Để đạt được việc đưa ra mã chẩn đoán cần có các điều sau.

     

    1. Điện áp acquy ≥ 11Vol .
    1. Bướm ga đóng hoàn toàn (cảm biến vị̣ trí bướ́m ga đóng ở cực

    IDL).

    1. Số tự động bật công tắc vị trí số không.
    1. Các công tắc phụ khác ở vị trí off.
    1. Động cơ đạt đến nhiệt độ hoạt động bình thường.
    1. Bật công tắc đánh lửa ở vị trí On. Không khởi động động cơ.
    1. Sử dụng dây điện kim loại, nối ngắn cực T và cực E1 của check connector.

    Hình 3.1. Nối cực T và E1.

    1. Đọc mã chẩn đoán bằng số lần nhấp nháy của đèn kiểm tra.
    1. Hệ thống họat động bình thường:

    Đè̀n nháy sáng liên tục mỗi lần 0,25 s ( giây ).

    Hình 3.2. Mã chẩn đoán.

    1. Báo mã lỗi:

    Hình vẽ bên mô tả việc báo lỗi 21 và lỗi 32. Lỗi 21 đựơc báo trước và cách lỗi 32 là 2,5 giây. Khi báo hết các lỗi sẽ có 4,5 giây chờ để hệ thống báo lại.

    Hình 3.3. Mã chẩn đoán.

    Sau khi nhận được mã lỗi, so sánh với bảng mã lỗi trong tài liệu đi kè̀m với loại xe và động cơ để chẩn đoán được nguyên nhân và vùng hư hỏng .

    Mộ̣t số́ mã chẩn đoá́n và̀ ý nghĩa của chúng :

    Số Lần Nháy         Mạch Đè̀n kiểm Chẩn Đoán (ý nghĩa Vùng Hư
    số Đè̀n         Điện tra   của mã lỗi) Hỏng
                                                             
                                                      BT Th    
                                                             
                                                    Bình Phát ra khi không  
                                                      có mã nào được  
                                               
                                                  thường      
                                                        phát hiện.  
                                                           
                                                             
                                                          . Không có tín hiệu . Hở hay
                                                          NE đến ECU trong
                                                          ngắn mạch
                                                          vòng 2 giây sau khi
                                                          NE,G.
                                                    Tín hiệu On N.A động cơ đã quay.
    12                                               . Hở hay
                                         
                                                  RPM     . Không có tín hiệu
                                                        ngắn mạch
                                                          G đến ECU trong 3
                                                          STA.
                                                          giây khi tốc độ động
                                                          . ECU.
                                                          cơ từ 600-4000v/p.
                                                           
                                                             
                                                          Không có tín hiệu  
                                                      On N.A NE đến ECU khi  
                                                          tốc độ động cơ trên  
                                                          1500v/p. . Hở hay
                                                    Tín hiệu       ngắn mạch
    13                                                 Không có tín hiệu G
                                                 
                                                  RPM     đến ECU trong khi NE.
                                                       
                                                          tín hiệu NE đến . ECU.
                                                      N.A ON ECU 4 lần và tốc độ  
                                                      động cơ từ 500 đến  
                                                           
                                                          4000 v/p.  
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu IGF hay
    14                                               On N.A IGF đến ECU 4 lần IGT từ từ
                                                  đánh lửa
                                                          liên tiếp. IC đánh lửa
                                                            đến ECU.
                                                            . IC đánh
                                                             
                                                      lửa.
                                                      . ECU
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                                    Hở hay ngắn mạch bộ sấy cảm
                                                  N.A dây bộ sấy cảm biến biến oxy.
                                                    oxy(HT) . Bộ sấy
                                              Mạch       cảm biến.
                                              Off     . ECU
    21                                         cảm    
                                                 
                                                  . Hở hay
                                              biến oxy     Trong quá trình
                                                  ngắn mạch
                                                    phản hồi tỷ lệ khí-
                                                    cảm biến
                                                    nhiên liệu, điện áp
                                                  On oxy.
                                                  ra của cảm biến oxy
                                                  . Cảm biến
                                                   
                                                    liên tục từ 0,35 –
                                                    oxy.
                                                    0,7V.
                                                    . ECU
                                                     
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                              Mạch       trong mạch
                                                  Hở hay ngắn mạch cảm biến
                                              cảm    
                                              On On trong mạch tín hiệu nhiệt độ
    22                                         biến
                                            nhiệt độ nước nước.
                                              nhiệt độ    
                                                  (THW). . Cảm biến
                                              nước    
                                                    nhiệt độ
                                                     
                                                      nước.
                                                      . ECU
                                                       
                                              Mạch       . Hở hay
                                                  Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                              cảm    
                                              Off On trong tín hiệu cảm trong mạch
    24                                         biến
                                                biến nhiệt độ khí cảm biến
                                              nhiệt độ    
                                                  nạp (THA). nhiệt độ
                                              khí nạp    
                                                    khí nạp.
                                                     
                                                       
                                                . Cảm biến
                                                nhiệt độ
                                                khí nạp.
                                                . ECU
                                                 
                                                . Lỏng
                                                bulong nối
                                                đất động
                                                cơ.
                                                . Hở mạch
                                                E1.
                                              Điện áp ra của cảm . Hở mạch
                                        Hư hỏng     vòi phun.
                                            biến oxy nhỏ hơn
                                        chức     . Áp suất
                                            điện áp 0,45 V trong
                                        năng     đường
                                        Off On ít nhất 90 giây hay
    25                                   làm nhạt nhiên (tắc
                                      hơn khi cảm biến
                                        tỷ lệ     vòi phun).
                                            oxy được sấy nóng
                                        khí-     . Hở hay
                                            (tăng tốc khoản
                                        xăng     ngắn mạch
                                            200v/p)
                                              trong mạch
                                               
                                                cảm biến
                                                ôxy.
                                                . Cảm biến
                                                oxy.
                                                . Hệ thống
                                                đánh lửa.
                                                 
                                                . Hở hay
                                        Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                            trong mạch
                                        cảm     trong mạch tín hiệu
                                        On On cảm biến
    31                                   biến cảm biến áp suất
                                      chân
                                        chân     đường ống
                                            không.
                                        không     nạp(PIM).
                                            . Cảm biến
                                               
                                                chân
                                                 
                                                            không.
                                                            . ECU
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch mạch cảm
                                                    cảm     biến vị trí
                                                        trong tín hiệu cảm
    41                                               biến vị Off On bướm ga.
                                                  biến vị trí bướm ga
                                                    trí bướm . Cảm biến
                                                        (VTA).
                                                    ga     vị trí bướm
                                                         
                                                            ga.
                                                            . ECU
                                                             
                                                          Không có tín hiệu . Hở hay
                                                      Off N.A SPD đến ECU trong ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     8 giây khi xe đang trong mạch
    42                                               cảm     chạy. cảm biến
                                                     
                                                  biến tốc       tốc độ xe.
                                                  Không có tín hiệu
                                                       
                                                    độ xe     . Cảm biến
                                                        SPD đến ECU sau
                                                          tốc độ xe.
                                                          khi bật khóa điện.
                                                          . ECU
                                                           
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                            tín hiệu
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu máy khởi
    43                                               máy N.A Off STA đến ECU động.
                                                 
                                                  khởi saukhi bật khóa . Hở hay
                                                       
                                                    động     điện. ngắn mạch
                                                            IG SW hay
                                                            rơle chính.
                                                            . ECU
                                                             
                                                    Tín hiệu N.A Off Khi tốc độ động cơ . Hở hay
    52                                               cảm     giữa 1200 và ngắn mạch
                                                   
                                                    biến     6000v/p. Tín hiệu từ tín hiệu
                                                             
                                  tiếng gõ̃     cảm biến tiếng gõ̃ cảm biến
                                        không đến ECU tiếng gõ̃.
                                        trong một khoảng (Động cơ
                                        thời gian nhất định 5A-FE
                                        (KNK) .(Động cơ không có
                                        5A-FE không có cảm biến
                                        cảm biến này) này)
                                           
                                    N.A Off   . Hệ thống
                                          công tắc
                                        Xuất hiện khi A/C A/C.
                                  Tín hiệu     bật ,tiếp điểm IDL . Mạch IDL
    51                             tình     mở hay cần số ở vị của cảm
                             
    *5                             trạng     trí R,D,2 hay L và biến vị trí
                                  công tắc     STA tắt khi nối TE1 bướm ga .
                                        và E1 ở chế độ thử. . Bàn đạp
                                          ga.
                                          . ECU
                                           

    BT : Bình thuờng.

    TH : Thử.

    On : Trong cột chế độ chẩn đoá́n chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ bậ̣t sá́ng khi phát hiện có mã lỗi.

    Off : Chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ không bậ̣t sá́ng trong quá́ trình chẩn đoá́n hư hỏng thậ̣m chí phá́t hiện thấy hư hỏng .

    N.A : Chỉ̉ ra rằng hạng mục này không bao gòm trong chẩn đoá́n hư hỏng Chú ý : Cách bậ̣t sá́ng đèn kiểm tra động cơ (check engine) thay đổi tùy thuộc vào kiểu động cơ và thị̣ trừ̀ơng .

     

    1. Xóa mã chẩn đoán.
    1. Sau khi sửa chữa được vị trí hư hỏng,mã chẩn đoán vẫ̃n còn lưu lại trong bộ nhớ bởi vậy ECU phải xóa nó bằng việc tháo cầu chì 15A trong hộp cầu chì. Khóa điện ở vị trí off.

    Chú ý : Việc hủy mã chẩn đoán cũng có thể làm bằng cách tháo cực âm(-) accu, nhưng ằngb cách này, các hệ thống nhớ khác (đồng hồ,etc…) cũng sẽ bị xóa theo.

    • Nếu mã chẩn đoán không được xóa đi, nó sẽ vẫ̃n tồn tại trong ECU và xuất hiện cùng với mã chẩn đoán mới trong việc chẩn đoán ở lần sau.
    • Nếu việc sửa chữa cần thiết phải tháo accu, việc kiểm tra đầu tiên là phải quan sát nếu mã chẩn đoán đã được ghi lại.
    1. Sau khi xóa mã chẩn đoán song,chạy thử xe để kiểm tra xem có một mã chẩn đoán báo xe chạy bình thường phát ra không. Nếu vẫ̃n có mã giống như trước khi sửa chữa xuất hiện, thì chắc rằng hư hỏng đã không được sửa chữa đúng.

    Ø Chú ý rằng trong quá́ trình lấy mã chẩn đoá́n bằng đèn kiểm tra cũng gặp phải những vấn đề sau: Không tự suất mã chẩn đoán : Trong một số trường hợp hệ thống tự chẩn đoán không phát huy chức năng của mình. Như đè̀n kiểm tra không sáng hoặc hệ thống không báo mã chẩn đoán. Các nguyên nhân có thể do bóng đè̀n bị cháy, đứt dây hoặc hỏng ECU.

    3.2. CHẨN ĐOÁN BẰNG ĐO ĐIỆN ÁP.

    Hệ thống tự chẩn đoán không có khả năng dò tìm ra các mạch cảm biến mà nó đưa thông tin không chính xác (ngoài phạm vi thông tin) đến ECU. Sử dụng điện áp giữa các cực liên kết đến các cảm biến. Đo tín hiệu điện áp đó để so sánh với thông số tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu giá trị đo được không giống với nhà sản xuất thì chứng tỏ có sự sai hỏng trong mạch.

    3.2.1. Sử dụng cực VF để giám sát chu trình:

    1. Cực T nối với E1.
    1. Cực IDL không đóng ( bướ́m ga mở ).

    Khi các điều kiện được thỏa mãn tín hiệu điện áp tại cực VF sẽ mô phỏng tín hiệu cảm biến oxy. Mỗi lần tín hiệu cảm biến oxy là cao, biểu thị trạng thái giầu khí thải, điện áp tại cực VF là 5V. Khi tín hiệu cảm biến oxy là thấp, biểu thị trạng thái nghèo khí thải, điện áp tại cực VF là 0V.

    • vận tốc 2500 vòng/phút, cảm biến oxy chưa hoạt động trong 8 đến 10 giây nếu chu trình hoạt động bình thường. Để kiểm tra, động cơ phải đạt nhiệt độ quy định và chạy ở vận tốc 2500 vòng/phút trong một phút và chắc rằng cảm biến oxy đã đạt đến nhiệt độ điều hành.

    Hình 3.4. So sánh điện áp cảm biến oxy và điện áp cực VF.

    3.2.2. Sử dụng cực VF xác định tỷ lệ không /khí nhiên liệu.

    Cực VF cũng được sử dụng vào chức năng chẩn đoán và phụ thuộc và trạng thái của cực T. Khi cực T là off, điện áp tại cực VF mô tả giá trị thông số sửa chữa. Khi cực T là on, cực VF chỉ thể hiện một là tín hiệu cảm biến oxy (bướm ga mở) hoặc là cho biết mã chẩn đoán được lưu trong bộ nhớ của ECU (bướm ga đóng). Mức độ hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khí – nhiên liệu được phát ra theo 3 hay 5 mức tù cực VF hay VF1 của giắc kiểm tra. Khi giá trị này là bình thường, tín hiệu ra cố định tại 2,5V, nó chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía gia tăng, còn nếu thấp hơn 2,5V chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía suy giảm.

    Hình 3.5. Điện áp xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • 5A-FE là động cơ phun xăng loại D .

    3.3. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN BẰNG THIẾT BỊ: KÕt nèi víi thiÕt bÞ kiÓm tra chuyªn dïng qua cæng DLC ( Diagnostics Link connector ).

    3.3.1. Cách thức kết nối và cách sử dụng Diagnostics Tester: Lµ thiÕt bÞ do h·ng Toyota chÕ t¹o .

    Các dữ liệu truyền từ ECU đến thiết bị kiểm tra: Nhiệt độ nước làm mát, vận tốc động cơ, góc đánh lửa sớm, vị trí bướm ga, cảm biến oxy…

    Động cơ 5A-FE ra đời trong những năm 1988 do đó hệ thống tự chẩn đoán chưa hỗ trợ được phát hiện nhiều lỗi và các thông số của động cơ, khi đưa ra chưa đầy đủ so với các hệ thống cùng chức năng sau này.

    Hình 3.6. Truyền dữ liệu từ ECU sang thiết bị chẩn đoán.

    Với động cơ 5A –FE chỉ hỗ trợ một cổng kết nối là check connector (DLC1: data link connector 1). Trong đó cực W điều khiển phát sáng đè̀n chẩn đoán. Với thiết bị diagnostic tester do hãng Toyota chế tạo sẽ nhận dữ liệu tại cực VF của DLC.

    Hình 3.7. Kết nối ECU đến DLC.

    Trong trường hợp những loại xe sản xuất khoảng những năm 1989 không hỗ trợ truyền dữ liệu nối tiếp, sẽ có thêm một bộ phận khác là : vehicle break – out box. Cho phép tạo ra tín hiệu nối tiếp khi kết nối thiết bị đó với ECU. Thông tin từ các sợi dây điện sẽ được phát đi và hiển thị bởi diagnostic tester.

    Hình 3.8. Kết nối qua thiết bị chuyển đổi A/D.

    3.3.2. Đọc thông tin trên màn hình của thiết bị.

    Hình 3.9. Liệt kê thông tin trên màn hình.

    Với OBD sẽ có khoảng 20 thông tin đựơc liệt kê trên màn hình.

    Bao gồm : Injector: thời gian xung phun xăng hiện tại của kim phun.

    Ignition: góc đánh lửa sớm.

    Engine spd: vận tốc động cơ.

    Throttle: góc mở bướm ga.

    Vehicle spd: vận tốc trục thứ cấp của hộp số.

    Tình trạng của các tiếp điểm công tắc: A/C,A/F,STA…

    Khi tiến hành chẩn đoán diagnostic tester đọc số lần có xung điện áp tại cực W. Bởi vậy việc xử lý mã chẩn đoán khá là chậm khi có nhiều hư hỏng đựơc phát hiện.

    • Ngày nay trên các xe hiện đại trang bị̣ những cổng kết nối từ̀ ECU củ̉a xe, cung cấp đầy đủ̉ dữ liệu về tình trạng củ̉a xe. Dữ liệu cũng có sự thống nhất về cá́ch thức gửi và nhậ̣n. Do đó trên thị̣ trường có rất nhi ều loại thiết bị̣ kiểm tra chẩn đoá́n mà có thể sử dụng cho nhiều loại xe. Kèm theo đó cá́c nhà sản xuất còn cung cấp cá́c phần mềm tạo giao diện đẹp và dễ sử dụng. Hơn thế nữa cá́c thiết bị̣ còn có thể kết nối vớ́i mạng internet đến nhà sản xuất, để tải cá́c chỉ̉ tiêu kỹ thuậ̣t mớ́i nhất phục vụ cho kiểm tra chẩn đoá́n.

    3.3.3. Các loại cổng kết nối.

    Tùy theo loại động cơ và phụ thuộc vào thời điểm sản xuất mà các nhà sản xuất đưa ra số lượng và hình thức của các công chẩn đoán.

    Động Cơ 5A-FE: chỉ có 1 cổng kết nối DLC.

    Các động cơ phát triển sau thường có 2 cổng kết nối: DLC 1DLC 2

    Hình 3.10. Cổng kết nối.

    Hai cổng có các cực giống nhau. Nhưng với DLC 1 hỗ trỡ việc nối ngắn cực và đo bằng đồng hồ đo thông thường. DLC 2 sử dụng để kết nối với thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Các động cơ có hỗ trợ OBD II . Có các loại cổng kết nối riêng cho mỗi loại động cơ, tùy thuộc vào nhà sản xuất.

    Yêu cầu truyền dữ liệu

    từ santool

    ECU truyền dữ liệu đến scantool

    Hình 3.11. Cổng kết nối DLC 3 của Toyota.

    3.3.4. Đọc mã chẩn đoán OBD 2.

    Với hệ thống OBD 2 thống nhất thể hiện mã chẩn đoán có dạng như sau:

    Mã chẩn đoá́n có dạng:

    Mã số được hiển thị trên màn hình của thiết bị chẩn đoán mà không phải đếm số lần sáng tối của đè̀n kiểm tra.

          P 0 1 3 7
    B : Phần thân ôtô                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
                                   
    C : Phần gầm ôtô                                
                                   
    P : Phần động cơ                                    
    U : Network (mạng                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
    lưới)                                  
                                         

    0 : Tiêu chuẩn thống

    nhất

    1 : Đặc trưng cho từng

    nhà sản xuất

    Hình 2.2.7. Mã chẩn đoán OBD 2.

    Mã sẽ bao gồm 5 ký tự :

    Ký tự thứ nhất: thể hiện bộ phận được chẩn đoán.

    Ký tự thứ 2 :        
    Nếu là 0: Thể hiện lỗi đó được thống nhất giữa các loại xe.  
    Nếu là 1: Thể hiện lỗi đó chỉ có ở sản phẩm của từng nhà sản xuất.  
    Ký tự thứ 3 : 1 : Tín hiệu điều khiển (nhiên liệu hoặc không khí).  
        2 : Mạch kim phun. 7 : Hộp số.  
        3 : Đánh lửa hoặc bỏ máy. 8 : Hộp số.  
        4 : Phát tín hiệu điều khiển. 9 : (sử dụng riêng cho SAE)
        5 : Vận tốc xe và điều khiển không tải.  
        6 : Máy tính và mạch xuất tín hiệu.  
        0 : (sử dụng riêng cho SAE)      
    Mã OBD 2:        
               
    OBD II   Vùng hư hỏng     OBD
               
    P1100   Mạch biểu đồ cảm biến khí nạp     31
               
    P1120   Cảm biến vị trí chân ga    
             
    P1121   Cảm biến vị trí chân ga/biểu thị suy giảm  
               
    P1125   Mạch điều khiển bướm ga      
               
    P1126   Mạch ly hợp điện từ      
               
    P1127   Mạch nguồn số tự động      
               
    P1128   Điều khiển bướm ga khóa      
               
    P1129   Hệ thống điện điều khiển bướm ga     41
             
    P1130   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.   25
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1133   Mạch cảm biến gửi tín hiệu không khí/nhiên liệu.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1135   Mạch cảm biến gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm   22
      biến 1)    
             
             
    P1150   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
               
    P1153 Mạch cảm biến gửi tín hiệu. (hàng 1 cảm biến 1)    
           
    P1155 Mạch gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm biến 1) 24  
           
    P1200 Mạch rơle bơm xăng.  
           
    P1300 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.1 14  
           
    P1310 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.2  
           
    P1335 Không có tín hiệu vị trí trục cam – động cơ đang 12  
    chạy.
         
           
    P1349 Hệ thống VVT    
           
    P1400 Cảm biến vị trí bướm ga phụ  
           
    P1401 Cảm biến vị trí bướm ga phụ /thể hiện hư hỏng  
           
    P1405 Cảm biến tăng áp suất nạp  
           
    P1406 Cảm biến tăng áp suất nạp/thể hiện hư hỏng  
           
    P1410 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả.
         
           
    P1411 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả /hiệu suất .
         
           
    P1500 Mạch tín hiệu khởi động 43  
           
    P1510 Mạch điều khiển tăng áp suất  
           
    P1511 Áp suất tăng thấp  
           
    P1512 Áp suất tăng cao  
           
    P1520 Sai chức năng tín hiệu khóa đè̀n dừng 51*5  
           
    P1565 Mạch khóa chính điều khiển tiết kiệm 25  
           
    P1600 Sai chức năng nguồn BAT đến ECU  
           
    P1605 Hỏng CPU điều khiển  
           
    P1630 Hệ thống điều khiển bám đất của bánh xe  
           
    P1633 ECU ( khối điều khiển trung tâm )  
           
    P1652 Mạch điều khiển van không khí không tải  
           
    P1656 Mạch OCV  
           
    P1658 Mạch điều khiển van mở khí thừa  
           
    P1661 Mạch hồi lưu khí thải  
           
    P1662 Mạch điều khiển van hồi lưu khí thải  
           
    P1780 Sai chức năng công tác khóa vị trí công tác số  
    không ( số tự động )
         
           
    P0100 Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến 31  
    áp suất chân không đường ống nạp (PIM).
         
           
    P0110 Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến nhiệt độ 24  
      khí nạp.    
           
    P0115 Hở hay ngắn mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm mát. 22  
           
    P0120 Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí 41  
    bướm ga (VTA).
         
           
    P0121   41  
           
    P0130 Hở hay ngắn mạch dây bộ sấy cảm biến oxy. 21  
           
    P0135   21  
           
    P0325 Tín hiệu từ cảm biến tiếng gõ̃ không đến ECU. 52  
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi tốc độ động cơ    
    P0335 trên 1500 vòng/phút. 12,13  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      500 – 4000 vòng/phút.    
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi động cơ trong    
    P0340 vòng 2 giây sau khi động cơ đã quay. 12  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      600 – 4000 vòng/phút.    
           
    P0500 Không có tín hiệu SPD. 42  
           
    P1300 Không có tín hiệu IGF đến ECU 4 lần lien tiếp. 14  
           
    P1305   15  
           
    P1310   14  
           
    P1315   15  
           
    P1335   13
         
    P1346   18
         

    Nhận thấy rằng hệ thống OBD II trạng bị cho các xe hiện đại, với nhiều hệ thống phụ trợ. Do vậy số lựơng các mã chẩn đoán cũng tăng lên để đáp ứng yêu cầu chẩn đoán với các thiết bị đó.

    3.4. PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ HIỂN THỊ MÃ LỖI.

    3.4.1. Cơ sở lý thuyết để chế tạo thiết bị.

    Nhận thấy khi tiến hành xác định lỗi của động cơ bằng cách đếm số lần sáng, tối của đè̀n. Ta phải đồng thời quan sát đồng hồ để xác định mã lỗi, điều đó rất dễ gây sai sót và có khi phải quan sát nhiều lần do đó gây tốn phí thời gian.

    Với động cơ 5A_FE, ECU cung cấp cực W để điều khiển việc tắt mở của đè̀n:

    Cực BATT luôn được nối với      
    (+ )Accu để duy trì bộ nhớ Đến cảm biến Ổn áp 5 V  
    Ram
     

    Rơ le chính

    Vi điều

    khiển

    Accu 12V

    Rơle tạo tín hiệu

    Đến thiết bị hiển thị mã

    chẩn đoán

    Hình 3.12. Lấy tín hiệu từ chân cực W.

    ECU phát các tín hiệu xung đến cực điều khiển Bazơ làm Tranzitor phân cực thuận. Cho phép dòng điện 12V của accu chạy từ cực W đến cực E1 (âm nguồn). Đè̀n kiểm tra mắc nối tiếp giữa + accu và cực W, do đó đè̀n phát sáng theo tín hiệu điều khiển của ECU.

    Tín hiệu tại cực W luôn có hai trạng thái đóng và tắt (on/off), tương đương là loại tín hiệu 1 bít (0 hoặc 1). Trạng thái duy trì mỗi bít trong một mã lỗi tùy thuộc vào loại mã 1 số hay 2 số.

    Để việc theo dõ̃i mã chẩn đoán được đơn giản sẽ chế tạo một thiết bị nhận tín hiệu từ cực W và báo mã lỗi bằng con số lên led 7 thanh.

    3.4.2. Phuơng án chế tạo thiết bị.

    Sơ đồ nguyên lý :

    Hình 3.13. Sơ đồ khối hiển thị̣ Led 7 đoạn.

    • Tín hiệu từ̀ cực W có cá́c dạng:

    Hình 3.14. Dạng tín hiệu từ cực W.

    Nhận thấy rằng để xác định đựơc mã chẩn đoán là thực hiện việc đếm các nhịp xung hay đếm sự kiện.

    • Mã BCD (Binary Coded Decimal).

    Mã BCD dùng số nhị phân 4 bit có giá trị tương đương t hay thế cho từng số hạng trong số thập phân.

    Thí dụ:

    Số 62510 có mã BCD là 0110 0010 0101.

    Mã BCD dùng rất thuận lợi : mạch điện tử đọc các số BCD và hiển thị ra bằng đè̀n bảy đoạn (led hoặc LCD) hoàn toàn giống như con người đọc và viết ra số thập phân.

    • Hiển thị : Sử dụng Led 7 đoạn để hiển thị mã chẩn đoán,mã chẩn đoán có thể đến số hàng trăm và bao gồm chữ cái.Vậy nên sử dụng 4 Led 7 đoạn.

    Hình 3.15. Kết nối Led 7 đoạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-nh%C3%A0-m%C3%A1y-xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

    I). NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.

    Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt. Do đó nó có một số yêu cầu cơ bản khi cung cấp điện như sau:

    +Đảm bảo cung cấp điện có độ tin cậy cao.

    +Nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng.

    +An toàn trong vận hành, thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.

    +Phí tổn về chi phí hàng năm là nhỏ nhất.

    II). ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

    Như vậy nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bị điện đó trong mọi trạng thái vận hành. Do đó phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.

    III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

    Công suất và số lượng các máy vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công nhân ….Vì vậy việc xác định

    chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vậy nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện co khi dẫn tới cháy, nổ rất nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcc chon quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí.

    Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán . Nhưng phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện nhưng thường có kết quả không thật chính xác. Ngược lại, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    1

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính lại phức tạp hơn. Do vậy mà tuỳ theo yêu cầu và giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính thích hợp.

    Sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính

    toán.

    1). Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt.

    Phương pháp này thường được sử dụng khi thiết kế nhà xưởng lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt cuả từng phân xưởng.

    Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định :

    a). Phụ tải động lực.

    Pđl = Knc.Pđ

    Qtt = Pđl.tgϕ

    Trong đó:

    Knc : Hệ số nhu cầu , tra sổ tay kĩ thuật

    Cosϕ : Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay , từ đó rút ra tgϕ

    Pđ: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ ~ Pđm (kw).

    b). Phụ tải chiếu sáng.

    Pcs =Po.S

    Qcs = Pcs. tgϕ

    Trong đó:

    Pcs: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m ), trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo .

    S : diện tính cần đươc chiếu sáng (m2)

    Vì là nhà máy sản xuất nên chỉ dùng đèn sợi đốt → cos ϕ =1 và Qcs=0.

    c). Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng.

    Stt  =  (Pdl + Pcs )2 + (Qdl + Qcs )2

    d). Phụ tải tính toán toàn nhà máy.

    n

    Pttnm  = kdt (Pdli + Pcsi )

    1

    n

    Qttnm  = kdt (Qdli + Qcsi )

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           2

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng            
    S ttnm = P 2 + Q 2
        ttnm   ttnm
    cosϕ = Pttnm      
    Q      
               
          ttnm      
    Trong đó :            
    Kđt _Hệ số đòng thời xét tới khả năng phụ tải của các nhóm không
    đồng thời cực đại.        
    Kđt = 0.9 ÷ 0.95 khi số nhóm thiết bị là n = 2 ÷ 4
    Kđt = 0.8 ÷ 0.85 khi số nhóm thiết bị là n = 5 ÷ 10
    • Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy nó la fmột trong những phương pháp được dung rộng rãi trong tính toán cung cấp điện.

    2). Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb.

     

    Ta cần phải xác định công suet tính toán của tong nhóm thiết bị theo công thức:

     

    + Với một thiết bị:

    Ptt = Pđm

    +Với nhóm thiết bị n ≤ 3

    n

    Ptt  =   ∑Pdmi

    1

    +Khi n ≥ 4 thì phụ tải tính toán được xác định thêo biểu thức.

    n

    Ptt  = kmax ksd Pdmi

    1

    Trong đó :

    Ksd _ hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

    kmax _ Hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra theo hai đại lượng ksd và số thiết bị dùng điện có hhiệu quả nhq.

    *Trình tự tính số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq.

    +Xác định n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất cuả thiết bị có công suet lớn nhất trong nhóm.

    +Xác định p1 là công suất của n1 thiết bị điện trên.

    n

    P1 =   ∑Pdmi

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           3

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • + Xác định n*

    n* =n1/n và P* = P1/ P

    Trong đó :

    n: Tổng số thiết bị trong nhóm

    P : Tổng công suất của nhóm (kw)  P = ΣPđmi

    Từ n* và P* tra bảng ; tài liệu 1 – phụ lục 1.5 Ta được nhq* Xác định Nhq theo công thức : nhq=nhq*.n

    Tra bảng phụ lục 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax Cuối cùng tính được phụ tải tính toán phân xưởng

    Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs

    Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti

    3). Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng biểu thức:

    Ptt = P0.F

    Trong đó:

    P0 _ suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2). Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay,.

    F _ Diện tích sản xuất (m2) tức là diện tích đặt máy sản xuất.

    • Nhận xét : phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng trong trường hợp thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đồng đều : Như gia công cơ khí, sản xuất ôtô , vòng bi………

     

    4). Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức:

    Ptt = M.W0

    Tmax

    Trong đó :

    M _ Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng).

    W0 _ Suất tiêu hao điẹn năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

    Tmax _ Thời gian sử dụng công suất lớn nhất h.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           4

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    *Nhận xét: Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán

    cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, bơm nước, máy nén khí……….

    CHƯƠNG 2

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG

    I). KHÁI QUÁT

    Xi măng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng của đất nước đó là ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân các nhà máy xi măng có mặt khắp nơi với quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung một mục đích là cung cấp nguyên liệu cho các công trình xây dựng. Chính vì vậy nó được xây dựng và bố trí khắp mọi nơi.

    Theo độ tin cậy của cung cấp điện Nhà máy xi măng thường được xếp vào diện hộ phụ tải loại 2 nhưng đối với một nhà máy có quy mô lớn có thể xếp vào hộ phụ tải loại 1. Vì nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm gây thiệt hại lớn về kinh tế .

    Phụ tải của cxi nghiệp có nhiều đọng cơ. Đồng hòi có rất nhiều bụi bặm và tiến ồn.

    Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng phụ tải và phòng điều hành Các phân xưởng được cho theo công suất đặt và theo từng thiết bị. Vị trí các phân xưởng được cho theo mặt bằng nhà máy như sau:

    Số trên Tên phân xưởng Công suất đặt
    mặt bằng   KW
           
    1   Đập đá vôi và đất sét 800
           
    2   Kho nguyên liệu 300
           
    3   Nghiền nguyên liệu 1000
           
    4   Nghiền than 700
           
    5   Lò nung và làm sạch Klinke 900
           
    6   Nghiền xi măng 900
           
    7   Xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
           
    8   Trạm bơm và xử lý nước thải 500
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           5

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      9 Đóng bao   400  
             
      10 Điểu khiển trung tâm và phòng thí nghiệm 200  
               
      11 Phòng hành chính   200  
               

    II). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 1728 m2. Tổng số thiết bị trong có trong phân xưởng là 25 thiết bị.Dựa vào số lượng phụ tải điện có trong phân xưởng ta chia số thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm, rồi dùng phương pháp xác định phụ tải tính toán thoe hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptbđể tính công suất tính toán cho phân xưởng.

    1). Nhóm 1.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy tiện ren 4 7 28
             
    2 Máy lăn ren 2 4.5 9
             
    3 Máy cưa 1 2.8 2.8
             
    4 Máy khoan đứng 3 4.5 13.5
             
    5 Máy khoan vạn năng 2 7 14
             
    6 Máy tiện ren 2 10 20
             
    Tổng n = 14   87.3
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 14.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 87,3 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 8 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 62 kw.

    Tính được :

    n = n1 = 8   = 0,57  
           
    *   n 14      
             
    P = P1 =   62 = 0,71  
           
    *   Pdm1 87,3    
           
    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 6
                       
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Từ nhq* ta tính được :  

    nhq = nhq*.n = 0,88.14 = 12,32.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 12,32 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 1,72

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

    n    
    Pttn1 = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.1,72.87,3 = 30,03 KW.
    1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 30,03.1,33 = 39,94 KVAr
    Sttn1 =  (Pttn21 + Qttn21  = 30,032 + 39,942  = 49,97   KVA

    2). Nhóm 2.

    Do có máy hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn nên ta phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính toán.

    Công thức quy đổi như sau:

    Sqd = Sdm.  ε % = 25. 0,25 = 12,5   KVA.

    Pqd = Sqd.cosϕ = 12,5.0,8 = 10 KW.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy khoan bàn 1 2.8 2.8
             
    2 Máy mài tròn 2 4.5 9
             
    3 Máy mài thô 3 2.4 7.2
             
    4 Quạt gió 2 0.75 1.5
             
    5 Máy hàn điện 1 10 20
             
    Tổng n = 9   40.5
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 9 .

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 40,5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 1 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 20 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           7

    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 1 = 0,11
       
    * n 9      
             
    P = P1   =   20 = 0,49
         
    * Pdm1 40,5  
         

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,31

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,31.9 = 2,79.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 2,79

    Do số thiết bị dùng điện có hiểu quả có nhq =3 < 4 nên phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức.

      n                
      P2  = ∑kti .Pdmi  = 0,9.40,5 = 36,45KW      
      1                
    Trong đó : kt = 0.9 hệ số tải cuẩ thiết bị.      
      Qttn2 = Pttn2.tgϕ = 36,45.1,33 = 48,48 KVAr
      Sttn2  =  (Pttn2 2 + Qttn2 = 36,452 + 48,482  = 60,65 KVA
    3). Nhóm 3.                
                       
    STT Tên thiêt bị       Số lượng   Pdm kw   PΣ kw
    1 Máy quấn dây     1   1.2   1.2
                       
    2 Tủ sấy       1   3   3
                     
    3 Máy khoan bàn     1   2.8   2.8
                       
    4 Máy mài       2   2.8   5.6
                     
    5 Bàn thử nghiệm     1   4.7   4.7
                       
    6 Lò rèn       1   1.2   1.2
                       
    Tổng n =       7       18.5
                       

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 7.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 18.5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 5 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 16.1 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 8
    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 5 = 0,71
       
    * n   7      
               
    P = P1   = 16,1 = 0,87
         
    * Pdm1     18,5  
             

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,84

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,84.7 = 5,88.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,88 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax =2,24

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n            
      Pttn2  = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.2,24.18,5 = 8,29 KW.  
        1            
      Qttn3 = Pttn3.tgϕ = 8,29.1,33 = 11,02 KVAr  
      Sttn3 =  (Pttn2 3 + Qttn2 3  = 8,292 +11,022  = 13,79 KVA  
    4). Nhóm 4.              
                   
    STT Tên thiêt bị       Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Lò điện       1 20   20
                 
    2 Bể dầu có tăng nhiệt   1 7   7
                   
    3 Máy uốn       1 1.7 1.7
                     
    4 Thiết bị tôi       1 30   30
                     
    5 Lò rèn       1 30   30
                   
    6 Máy nén khí     1 25   25
             
    7 Cầu trục có Palăng điện 1 2.5 2.5
                 
    8 Quạt chống nóng     3 2.5 7.5
                     
    Tổng n =       10     123.7
                     

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 10.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 123.7 kw.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           9

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 4 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 105 kw.

    Tính được :

    n* = nn1  = 104 = 0,4

    P* = P1   = 105  = 0,85

    Pdm1    123,7

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,52

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,52.10 = 5,2.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,2 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 2,42

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n    
    Pttn4 = ksd .kmax .∑Pdmi  = 0,2.2,42.123,7 = 59,87 KW.
        1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 59,87.1,33 = 79,63 KVAr
    Sttn4 =  (Pttn2 4 + Qttn2 4  =  59,872 + 79,632  = 99,62   KVA

    +Vậy tổng công suất tính toán của cả 4 nhóm là :

    4  
    Ptt  = kdtPttni  = kdt .(Ptt1+ Ptt2+ Ptt3 +Ptt4)
    1  
    = 0,85.(30,03+36,45+8,29+59,87) = 114,44   KW
    4  
    Qtt  = kdtQttni  = kdt .(Qtt1+ Qtt2+ Qtt3 +Qtt4)
    1  
    = 0,85.(39,94+48,48+11,02+79,63) KVAr

    Với kđt = 0.85  Hệ số đồng thời.

    5). Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng sửâ chữa cơ khí (PX7).

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng sửa chữa cơ kghí có nhiều máy móc, các chi tiết cần gia công chính xác. Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 16w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 10

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Pcs7 = P0.Spx7 = 16.1728 = 27648 w = 27,648KW.

    Đo diện tích phân xưởng 7 ở sơ đồ phụ tảI ta có:

    Với               Spx7 = 3,2.0,6.30002.10-4  = 1728m2

    6). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí là:

    P7 = Ptt +Pcs7 = 114,44 + 27,648 = 142,09 KW
    Q7 = Qtt = 152,21 KVAr
    S7  =  (P72 + Q72  = 142,092 +152,212  = 208,22 KVA

    III). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1.

    (ĐẬP ĐÁ VÔI VÀ ĐẤT SÉT)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 1

    Pđl1 = knc.Pđ

    Qđl1 = tgϕ.Pđl1

    Trong đó :

    Knc = 0,55 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,65 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.77

    Do đó ta có:

    Pđl1 = 0,55.800 = 440 KW

    Qđl1 = 1,77.440 = 514,8 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 15.1575 = 23625 w = 23,625KW.

    Với               Spx7 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 1

    P1 = Pđl1 +Pcs1 = 440 + 23,625 = 463,625 KW
    Q1 = Qđl1 = 514,8 KVAr
    S1 =  (P12 + Q12  = 463,6252 + 514,82  = 692,8 KVA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           11

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    IV). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 2.

    (Kho nguyên liệu)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 2.

    Pđl2 = knc.Pđ

    Qđl2 = tgϕ.Pđl2

    Trong đó :

    Knc = 0,35 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]. tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl2 = 0,35.300 = 105 KW

    Qđl2 = 1,02.105 = 107,1 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 2 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs2 = P0.Spx2 = 15.1575 = 23625 w=23,625 KW.

    Với Spx2 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 2  
      P2 = Pđl2 +Pcs2 = 105 + 23,625 = 128,625 KW  
      Q2 = Qđl2 = 107,1 KVAr  
      S2  =  (P22 + Q22  = 128.6252 +107,12  = 167,38 KVA  

    V). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 3.

     

        (Nghiền nguyên liệu)    
    1). Công suất động lực cho phân xưởng 3.    
      Pđl3 = knc.Pđ      
      Qđl3 = tgϕ.Pđl3      
    Trong đó :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 12

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 3

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] .tgϕ=0.88

    Do đó ta có:

    Pđl3 = 0,6.1000 = 600 KW

    Qđl3 = 0,88.600 = 528 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 3 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs3 = P0.Spx3 = 15.1350 = 20250 w = 20,250KW

    Với               Spx3 = 2,5.0,6.30002.10-4  = 1350 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 3

    P3 = Pđl3 +Pcs3 = 600 + 20,25 = 620,25 KW
    Q3 = Qđl3 = 528 KVAr
    S3 =  (P32 + Q32  = 620,252 + 5282  = 814,55 KVA

    VI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 4.

    (Nghiền than)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 4

    Pđl4 = knc.Pđ

    Qđl4 = tgϕ.Pđl4

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 4

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl4 = 0,6.700 = 420 KW

    Qđl4 = 1,02.420 = 428,4 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 13

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 4 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs4 = P0.Spx4 = 15.1620 = 24300 w = 24,3KW

    Với                Spx4 = 3.0,6.30002.10-4  = 1620 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 4

    P4 = Pđl4 +Pcs4 = 420 + 240,3 = 444,3  KW

    Q4 = Qđl4 = 428,4 KVAr
    S4  =  (P42 + Q42  =  444,32 + 428,42  = 617,2 KVA

    VII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 5.

    (Lò nung và làm sạch klinke)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 5

    Pđl5 = knc.Pđ

    Qđl5 = tgϕ.Pđl5

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 5

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl5 = 0,65.900 = 585 KW

    Qđl5 = 0,75.585 = 438,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 5.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 5 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           14

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs5 = P0.Spx5 = 15.1890 = 28350 w = 28,35KW

    Với                Spx5 = 1890 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 5

    P5 = Pđl5 +Pcs5 = 585 + 28,35 = 613,35 KW
    Q5 = Qđl5 = 438,75 KVAr

    S5  =   (P52 + Q52  =  613,352 + 438,752  = 750,83               KVA

    VIII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 6.

    (Nghiền xi măng)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 6.

    Pđl6 = knc.Pđ

    Qđl6 = tgϕ.Pđl6

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 6

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl6 = 0,6.900 = 540 KW

    Qđl6 = 0,75.540 = 405 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 6 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs6 = P0.Spx6 = 15.1440 = 21600 w = 21,6KW

    Với Spx6 = 2.0,8.30002.10-4  = 1440 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 6

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 15
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    P6 = Pđl6 +Pcs6 = 540 + 2106 = 561,6 KW
    Q6 = Qđl6 = 405   KVAr
    S6  =  (P62 + Q62  = 561,62 + 4052  = 692,4 KVA

    IX). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 8.

    (Trạm bơm và xử lý nước thải)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 8

    Pđl8 = knc.Pđ

    Qđl8 = tgϕ.Pđl8

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 8

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl8 = 0,65.500= 325 KW

    Qđl8 = 0,75.325 = 243,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 12w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 12.1080 = 12960 w = 12,96KW

    Với               Spx7 = 1,5.0,8.30002.10-4  = 1080 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 8

    P8 = Pđl8 +Pcs8 = 325 + 12,96 = 337,96 KW
    Q8 = Qđl8 = 243,75 KVAr

    S8  =   (P82 + Q82  =  337,962 + 243,752  = 416,69               KVA

    X). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 9.

    (Đóng bao)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 9

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           16

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pđl9 = knc.Pđ  
    Qđl9 = tgϕ.Pđl9  
    Trong đó :  
    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 9
    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl9 = 0,65.400 = 260 KW

    Qđl1 = 0,75.260 = 195 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 9.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 9 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs9 = P0.Spx9 = 15.1728 = 27648 w = 27,648KW

    Với               Spx9 = 1728 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 9

    P9 = Pđl9 +Pcs9 = 260 + 27,648 = 287,648 KW
    Q9 = Qđl9 = 195 KVAr
    S9  =  (P92 + Q92  = 287,6482 +1952  = 347,51 KVA

    XI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 10.

    (Điều khiển trung tâm và phòng thí nghiệm)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 10

    Pđl10 = knc.Pđ

    Qđl10 = tgϕ.Pđl10

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 10

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 17
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Do đó ta có:  

    Pđl10 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl10 = 0,88.150 = 132 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 10.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 20w/m2

    Pcs10 = P0.Spx10 = 20.1134 = 22680 w = 22,68KW Qcs10 = tgϕ.Pđl10 = 22,68.0,75 = 17,01 KVAr

    Với                Spx10 = 2,1.0,6.30002.10-4  = 1134 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 10

    P10 = Pđl10 +Pcs10 = 150 + 22,68 = 172,68 KW
    Q10 = Qđl10+ Qcs10 = 132 + 17,01 = 149,01 KVAr
    S10  =  (P102 + Q102  =  172,682 +149,012  = 228,08 KVA

    XII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 11.

    (Phòng hành chính)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 11

    Pđl11 = knc.Pđ

    Qđl11 = tgϕ.Pđl11

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 11

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl11 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl11 = 0,75.150 = 112,5 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 11.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 15w/m2

    Pcs11 = P0.Spx11 = 15.864 = 12960 w.

    Qcs11 = tgϕ.Pđl11 = 12,96.0,75 = 9,72 KVAr

    Với                Spx11 = 1,2.0,8.30002.10-4  = 864 m2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           18

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 11
    P11 = Pđl11 +Pcs11 = 150 + 12,96 = 162,96 KW
    Q11 = Qđl11+ Qcs11 = 112,5 + 9,72 = 122,22 KVAr
    S11 =  (P112 + Q112  = 162,962 +122,222  = 203,7 KVA

    XIII).TÍNH TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSϕ :

    1).Tổng công suất tác dụng.

    Tổng công suất tác dụng.

    11  
    PΣ = kdt .∑Pi + Pcsdtr = 3344,26 = 3359,97 KW.
    1  

    2). Tổng công suất phản kháng.

      11    
    Q = kdt .∑Qi = kđt.(Q1+ Q2 +Q3 +Q4 +Q5+ Q6+ Q7+ Q8+ Q9+ Q10+ Q11 ).
      1    

    0,85.(152,21+514,8+107,1+528+428,4+ +438,75+405+243,75+195+149,01+122,22) = 2791,6.KVAR

    Trong đó :

    Kđt = 0.85 –Hệ số đồng thời.

    3). Tổng công suất biểu kiến.

    S =  (P2 + Q2 =  3359,972 + 2791,62  = 4368,35  KVA.
       

    4). Hệ số công suất cosϕ.

    cosϕ = P = 3359,97 = 0,77  
    S 4368,35
           

    Bảng 1.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng .

    S Tên Phân Pđ     P0 Pđl Pcs Qcs Pi Qi Si  
    knc cosϕ w/ Kva
    tt xưởng   KW Kw Kw Kw Kvar KVA  
          m2 r
                           
    1 Đập đá 800 0.55 0.65 15 440 23.625 0 463.625 514.8 692.8  
      vôi……  
                             
                               
    2 Kho                        
      nguyên   300 0.35 0.7 15 105 23.625 0 128.63 107.1 167.38  
      liệu                        
                               
    3 Nghiền                        
      nguyên   1000 0.6 0.75 15 600 20.25 0 620.25 528 814.55  
      liệu                        
                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           19

      Đồ án tốt nghiệp     Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                      
      4 Nghiền 700 0.6 0.7 15 420 24.3 0 444.3 428.4 617.2
        than
                             
                               
      5 Lò   nung 900 0.65 0.8 15 585 28.35 0 613.35 438.75 750.83
        và làm…
                             
                               
      6 Nghiền  xi 900 0.6 0.8 15 540 21.6 0 561.6 405 692.4
        măng
                             
                             
      7 XSCCK 16 27.648 0 142.09 152.51 208.22
                               
      8 Trạm bơm 500 0.65 0.8 12 325 12.96 0 337.96 243.75 416.69
        và..
                             
                             
      9 Đóng bao 400 0.65 0.8 15 260 27.648 0 287.648 195 347.51
                               
      10 ĐKTT 200 0.75 0.75 20 150 22.68 17.0 172.68 149.01 228.08
          1
                             
                               
      11 Phòng 200 0.75 0.8 15 150 12.96 9.72 162.96 122.22 203.7
        hành chính
                             
                               

    XIV).BIỂU ĐỒ CỦA PHỤ TẢI NHÀ MÁY.

    1). Tính bán kính biểu đồ phụ tải.

    Chọn tỉ lệ xích m = 3KVA/mm2 từ đó tìm được bàn kính biểu đồ phụ tải của các phân xưỏng bằng công thức sau.

    S

    R=  π.mi

    Trong đó :

    Si – Công suất tính toán của phân xưởng i.

    R = S1   = 692,8 = 8,57mm
    1 π.m π.3
     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           20

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    S

    R=       π 2

    .m

    S

    R3 =      π 3

    .m

    S

    R=       π 4

    .m

    S

    R5  =     π 5

    .m

    S

    R6  =     π 6

    .m

    S

    R7  =     π 7

    .m

    S

    R8  =     π 8

    .m

    S

    R9  =     π 9

    .m

    S

    R10  =      π 10

    .m

    S

    R11 =      π 11

    .m

    = 167,38 = 4,21mm
      π.3  
    = 814,55 = 9,31mm
      π.3  
    = 617,2 = 8,09mm
      π.3  
    = 750,83 = 8,93mm
      π.3  
    = 692,4 = 8,57mm
      π.3  
    = 208,22 = 4.7mm
      π.3  
    = 416,69 = 6,65mm
      π.3  
    = 347,51 = 6,07mm
      π.3  
    = 228,08 = 4,92mm
      π.3  
    = 203,7 = 4,64mm
      π.3  

    2). Tính góc phụ tải chiếu sáng.

    Góc phụ tải chiếu sáng được xác định theo biêut thức:

    αi  = 360.Pcsi  
    Pi  
     
    Trong đó:    

    Pcsi – Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng i.

    Pi   – Tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i.

    α1 = 360.Pcs1  = 360.23,625 = 18,340

    P1463,625

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           21

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    • 2 = Pcs2 = 360.23,625 = 66,120

     

    P2128,63

    • 3 = Pcs3 = 360.20,25 = 13,640

    P3620,25

    • 4 = Pcs4 = 360.24,3 = 19,690

     

    P4444,3

    • 5 = Pcs5 = 360.28,35 = 14,360

    P5613,35

    • 6 = Pcs6 = 360.21,6 = 13,850

     

    P6561,6

    • 7 = Pcs7 = 360.27,648 = 70,050

     

    P7142,09

    • 8 = Pcs8 = 360.12,96 = 13,810

     

    P8337,96

    • 9 = Pcs9 = 360.27,648 = 34,60

    P9287,648

    α10  = 360.Pcs10  = 360.22,68 = 47,280

    P10172,68

    α11 = 360.Pcs11  = 360.12,96 = 28,630

    P11162,96

    Bảng 1.2 Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng.

    STT Tên phân Diện P cspx kw P kw S KVA R mm α 0
        tích m2     i   i   i i
      xưởng                  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   22
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                    
      1   Đập   đá 1575 23.625 463.625 692.8 8.57 18.34  
          vôi……                
                           
      2   Kho nguyên 1575 23.625 128.63 167.38 4.21 66.12  
          liệu                  
                         
      3   Nghiền nguyên 1350 20.25 620.25 814.55 9.31 13.64  
          liệu                  
                         
      4   Nghiền than 1620 24.3 444.3 617.2 8.09 19.69  
                             
      5   nung 1890 28.35 613.35 750.83 8.93 14.36  
          làm…                
                           
      6   Nghiền xi 1440 21.6 561.6 692.4 8.57 13.85  
          măng                
                           
      7   XSCCK   1728 27.648 142.09 208.22 4.7 70.05  
                         
      8   Trạm bơm và.. 1080 12.96 337.96 416.69 6.65 13.81  
                           
      9   Đóng bao   1728 27.648 287.648 347.51 6.07 34.6  
                           
      10   ĐKTT   1134 22.68 172.68 228.08 4.92 47.28  
                           
      11   Phòng hành 864 12.96 162.96 203.7 4.64 28.63  
          chính                
                             

    `

    PHẦN II

    THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    CHƯƠNG 1

    LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN TỐI ƯU.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           23

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Công suất tính toán nhà máy sΣ = 4368KVA với quy mô nhà máy lớn như vậy cần phải đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) 22KV rồi phân phối cho trạm biến áp phân xưởng.

    Trong trạm phân phối trung tâm chỉ đặt các thiết bị đóng cắt như : Máy cắt, dao cắt phụ tải, cầu dao cầu trì.

    I). XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP TRUNG TÂM(PPTT) .

    Để xác định vị trí đặt trạm biến áp (PPTT) tối ưu ta sử dụng công thức sau:

    • Căn cứ vào biểu đồ phụ tải .

    Căn cứ công thức xác định tâm toạ độ phụ tải

    ∑ Si Xi ∑ Si Yi
    X0 = ;Y0 =
    ∑Si ∑ Si

    Trong đó : Si PTTT toàn phần của phân xưởng thứ i

    Ta có :

    XM = (1,85.692,8+1,85.167,38+1,85.814,55+8.617,2+ +8.750,83+5,4.692,4+8,4.208,22+0,8.416,69+ +8,4.347,51+2,15.228,08+5.203,07)/3934,42=6,17

    • XM = 6,17

    YM = (9,35.692,8+7,25.167,38+4,9.814,55+7,8.617,2+ +9,35.750,83+8,7.692,4+0,8.208,22+3,15.416,69+ +4,9.347,51+0,7.228,08+1.203,07)/3934,42=8,14

    • YM = 8,14

    Vậy M (XM ; YM ) = M (6,17 ; 8,14) được xác định trên hệ trục toạ độ XOY ở biểu đồ phụ tải

    Như vậy trạm phân phối trung tâm đượcdặt tại điểm M trên biểu đồ phụ tải có toạ độ : M ( XM ; YM ) = M ( 6,17 ; 8,14 ) thực tế khi ta dặt trạm phân phối trung tâm tại đây sẽ ảnh hưởng đến mặt mỹ quan nhà máy, sử dụng diện

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 24

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính đất chiếm tại vị trí bất hợp lý và về mặt an toàn không cao. Vì vậy ta tịnh tiến trên trục XM đẩy trạm phân phối trung tâm về vị trí sát tường rào bên cạnh khu phân xưởng nghiềm xi măng theo toạ độ xác định trên bản vẽ là M (5,8 ; 7,5 ).

    Như vậy phần diện tích chiếm đất là tương đương nhau nhưng đảm bảo được mỹ quan tổng thể, tiện sử dụng, mà đơn giản cho việc cung cấp từ lưới điện quốc gia về nhà máy.

    II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG.

    Việc chọn số lượng trạm biến áp trong một xí nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:

    +An toàn và liên tục cung cấp điện .

    +Gần trung tâm phụ tải và gần nguồn cung cấp đi tới.

    +Thao tác vận hành dễ dàng và thuận tiện.

    +Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

    Dung lượng và số máy biến áp trong trạm cần phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

    +Dung lượng máy biến áp phân xưởng nên đồng nhất,ít chủng loại để giảm được số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng trong kho.

    +Sơ đồ nối dây của trạm biến áp nên đơn giản, đồng nhất và chú ý tới việc phát triển sau này.

    +Trạm biến áp phân xưởng nên dùng 2 máy biến áp trong một trạm.

    +Để chọn số lượng và dung lượng máy biến áp được tối ưu ta đưa ra 2 phương án chọn trạm biến áp rồi so sánh 2 phương án này để chọn ra phương án co chi phí nhỏ nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN 1.

    Căn cứ vào vị trí số lượng, công suất của các phân xưởng ta quyết định chon 6 trạm biến áp, vị trí và số lượng được xác định bằng toạ độ tối ưu rồi sau đó toạ độ BAPX được xê dịch thích hợp 6 trạm được đặt lion kề phân xưởng để tiết kiệm và đảm bảo mĩ quan cho nhà máy.

    Trạm biến áp 1 cung cấp điện cho phân xưởng 1 và 2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           25

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Trạm biến áp 2 cung cấp điện cho phân xưởng 3, 8, 10.

    Trạm biến áp 3 cung cấp điện cho phân xưởng 6.

    Trạm biến áp 4 cung cấp điện cho phân xưởng 7, 9, 11.

    Trạm biến áp 5 cung cấp điện cho phân xưởng 4.

    Trạm biến áp 6 cung cấp điện cho phân xưởng 5.

    Do tầm quan trọng cấp điện cho các phân xưởng nên không thể để mất điện vì mất điện sẽ ảnh hưởng đến năng suất nhà máy và chất lượng của sản phảm gây ra nhiều phế phẩm. Do vậy ta đặt mỗi trạm 2 máy biến áp.

    Hình 1.3

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 1

    x

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           26

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 1.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB1 ≥ Spt1   = S1 + S2 = 692.8 +167.38 = 430.1    KVA  
    2 2 2
               
    sdmB1 ≥ 430.1       KVA    

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           27

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 500 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp. Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.500 = 700 KVA.

    SqtB1 .100 0 0 = 700 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB1 860,2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    2). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 2.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB2 ≥ Spt2 = S3 + S8 + S10   = 814.55 + 416.69 + 228.08 = 730    KVA
    2 2   2
             
    SdmB2 ≥ 750     KVA  

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 750 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.750 = 1050 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 2 .100 0 0 = 1050 .100 0 0 = 72 0 0  
    S ptB 2 1460
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được72% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 28% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    3). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 3.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB3 SptB3   = S6 = 692.2 = 346.2    KVA
    2   2 2
               
    SdmB3 ≥ 346.2         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    ĐÔNG

    28

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB3 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB3 692.4
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    4). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 4.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB4 ≥ SptB4 = S7 + S9 + S11 = 208.22 + 347.51 + 203.7 = 380    KVA
    2 2   2
             
    SdmB4 ≥ 380     KVA  

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB4 = 1,4Sđm B4 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 4 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 74 0 0  
    S ptB 4 760
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 74% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 26% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    5). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 5.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB5 SptB5 = S5 = 750.83 = 375.42    KVA
    2 2 2  
               
    SdmB5 ≥ 375.42         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB5 = 1,4Sđm B5 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 29
    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng              
    SqtB5 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 75 0 0  
    S ptB5 750.83
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 75% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 25% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    6). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 6.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB6 ≥ SptB6   = S4 = 617.2 = 308.6    KVA
    2   2 2
             
    SdmB6  ≥ 308.6         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB6 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 910 0  
    S ptB6 617.2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 91% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 9% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    Bảng 2-1 Kết quả chọn của máy biến áp phân xưởng.

    STT Tên phân xưởng Si    KVA Số máy SđmBA Tên trạm
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 30
      Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi      
      măng                                      
                                  KVA          
                                           
      1   Đập đá vôi và đất sét   692.8 2   500   B1      
                                             
      2   Kho nguyên liệu       167.38                  
                                           
      3   Nghiền nguyên liệu   814.55 2   750   B2      
                                             
      4   Trạm bơm       416.69                  
                                           
      5   Điều khiển trung tâm   228.08                  
                                             
      6   Nghiền than       617.2 2   400   B6      
                                             
      7   Lò nung           750.83 2   400   B5      
                                             
      8   Nghiền xi măng       692.4 2   400   B3      
                                           
      9   Xưởng xửa chữa cơ khí   208.22 2   400   B4      
                                             
      10   Đóng bao       347.51                  
                                           
      11   Phòng hành chính   203.08                  
                                           
                  Bảng 2-2 Thông số máy biến áp.          
                                   
      SđmBA   Uđm P0   PN   I%   U% Kích thước mm Trọng lượng
            KV w   w           Dài Cao Rộng Dầu Toàn
                                      (lít) bộ (kg)
                                       
      500     22/0.4 960   5270   1.5   4 1720 960 1950 630 2600  
                                       
      750     22/0.4 1220   6680   1.4   4.5 1830 1080 2060 840 3360  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                               

    B). PHƯƠNG ÁN 2.

    Quyết định đặt 6 trạm biến áp,Vị trí đặt trạm biến áp tương tự như phương án 1. Chỉ khác:

    Trạm biến áp 1 lấy điệnn từ trạm biến áp 3.

    Trạm biến áp 6 lấy điện từ trạm biến áp 5.

    Chính vì vậy, Công suất của từng trạm biến áp vẫn giữ nguyên như phương án 1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           31

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Hình 1.4  

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 2

      5 750.83     4617.2                   9347.51 2×400 kVA viªn
        B6 2×400 kVA   B5     2×400 kVA PPTT 2             ) B4   C«ng
                              5      
                            2        
          2XLPE(3×25)             x          
                      (3            
                        E            
                      P              
                    L                
                  X                  
          6 692.4 B32x400 kVA                        
                2XLPE(3×25)                 2XLPE(3×25)    
          B1                       B2    
          2x500kVA Ao     167.38               2x750kVA  
      1 8692.   2               3814.55  
                                    C©y xanh
                                    8 416.69
                                  CHƯƠNG II.  
    y 359. 78.   7.8 7.25               4.9 3.15
              LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN.
    x
    7   208.22 8.4
     
          8
           
          455.
    11   203.7
     
     
           
          10   228.08 152.
           
                851.
                 
                80.
    180. 70.

    I). KHÁI QUÁT:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 32
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    1). Chọn sơ đồ nối dây:  
    • Khi chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện ta cần căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện vào tính chất của hộ tiêu thụ, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư của xí nghiệp. Việc lựa chọn sơ đồ đấu dây phải dựa trên sơ sở so sánh lỹ thuật và kinh tế. Nói chung vả mạng điện cao áp, mạng điện hạ áp và mạng điện phân xưởng thườn dùng hai sơ đồ nối dây chính sau đây:
    • Sơ đồ hình tia: Sơ đồ này có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tuơng đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá dễ dàng vận hành bảo quản, nhược điểm cua sơ đồ hình tia là vốn đầu tư tương đối lớn. Sơ đồ hình tia thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 1 và 2.
    • Sơ đồ phân nhánh : có ưu, nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia đố là khó tự động hoá, khó bảo quản và vận hành, nhưng vốn đầu tư nhỏ. Sơ đồ phân nhánh thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 2 và 3.
    • Trong thực tế ngưòi ta thường dùng kết hợp hai sơ đồ trên thành sơ đồ hỗn hợp có các mạch dự phòng chung và riêng để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt cung cấp điện cho sơ đồ.

    2). Chọn tiết diện dây dẫn.

    Khi thiết kế cung cấp điện cho dây dẫn là một bước quan trọng vì dây dẫn chọn không thoả mãn thì sẽ gây ra sự cố nguy hiểm dẫn đến cháy nổ. Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp .

    • Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới điện có điện áp U ≥ 110KV , các lưới tung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sủ dụng

    công suất lớn cũng được chọn theo jkt .

    • Nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hành năm sẽ thấp nhất.

    * Chọn tiết diện theo tổ thất điện áp cho phép    Ucp :

    Phưong pháp này thường dùng trong lưói điện trung áp nông thôn, hạ áp nông thôn, đường dây tải điện tới các trạm bơm nông nghiệp, do khoảng cách tải điện xa, tổn thất điện áp lớn, chỉ tiêu chất lượng điện năng dẽ bị vi

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 33

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương pháp này để đảm bảo chất lượng điện năng.

    * Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp :

    Phương pháp này thường dùng chọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công gnhiệp và chiếu sáng sinh hoạt.

    • Tiết diện được chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn các điều kiện kiểm tra sau:

    Ubt ≤    Ubtcp

    Usc ≤    Usccp

    Isc ≤ Icp

    Với dây dẫn là cáp cần phải kiểm tra thêm điều kiện ổn định nhiệt:

    • ≤ α.I. tqd

    Trong đó :

    Ubt – Tổn thất điện áp đường dây khi làm việc bình thường.

    Ubtcp  – Tổn thất điện áp cho phép khi đường dây làm viẹc bình

    thuờng.

    Usc – Tổn thất điện áp đường dây khi làm viẹc bị sự cố. Usccp – tổn thất điện áp khi làm việc sự cố.

    Isc – Dòng điện làm việc lớn nhất qua day khi bị sự cố

    Icp – Dòng điện cho phép của dây đã chọn, do nhà chế tạo cho. α – Hệ số nhiệt.

    I – Dòng điện ngắn mạch.

    tqd – Thời gian qua đổi, với lưới trung áp ,hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch (tqd = 0.5÷1s).

    * Với lưới U ≤ 110KV

    Ubtcp = 10%Uđm

    Usccp = 20%Uđm

    * Với lưới U ≤ 35KV

    Ubtcp = 5%Uđm

    Usccp = 10%Uđm

    Ngoài ra tiết diện dây được chọn còn phải thoả mãn các điều kiện về độ bền cơ học và chống tổn thất vầng quang.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 34

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    II). CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN .

    Để chọn được phương án đi dây phía cao áp cho nhà máy được tối ưu ta đưa ra 2 phương án đi day sau đó so sánh hai phương án này để chọn ra phương án hiệu quả nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 1.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 1.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=105 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B1 = SptB1 = 860.2 = 13.8 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB1= 13.8 A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B1   13.8   2
    FB1 =   =     = 5.1 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R1 X1 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0.0934 0.0128 143
                     

    Trong đó, x0, R1, X1 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 35
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    R1=r0.l1=0,927.0,105 = 0,09734. Ω
    X1=x0.l1=0,173.0,105 = 0,0128. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B1.

    Isc = 2.IB1 = 2.13,8 = 27,6  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 2.

    Đoạn cáp này có chiều dài l2=124 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B2  = SptB 2 = 1460 = 23.46 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB2= 23.46   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B2   23.46   2
    FB2  =   =   = 8.7 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R2 X2 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 124 0.927 0.55 0.173 0.11495 0.2145 143
                     
    Trong đó, x0, R2, X2 Được tính theo công thức sau :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   36

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 R2=r0.l2=0,927.0,124 = 0,11495. X2=x0.l2=0,173.0,124 = 0,2145.

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Ω/km

    Ω

    Ω

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B2.

    Isc = 2.IB2 = 2.23,46 = 46,92  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = 692,4 = 11,13 A
    2. 3.Udm  
        2  3.22    
        IB3= 11,13   A.  

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   11,13   2
    FB3  =   =       = 4,12 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           37

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω  
    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.11,13 = 22,26  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    4).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 4.

    Đoạn cáp này có chiều dài l4=75 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B 4  = SptB4 = 760 = 12,21 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB4= 12,21   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B4   12,21   2
    FB4  =   =       = 4,52 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R4 X4 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           38

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      2XLPE(3×25) 2 75 0.927 0.55 0.173 0.06953 0.01298 143  
                         
      Trong đó, x0, R4, X4 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R4=r0.l4=0,927.0,075 = 0.06953 Ω        
      X4=x0.l4=0,173.0,075 = 0,01298. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB4 = 2.12,21 = 24,42  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    5).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = 750,83 = 12,07 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB5= 12,07   A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   12,07   2
    FB5  =   =     = 4,47 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           39

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
                         
      2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143  
                         
      Trong đó, x0, R 5, X5 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω        
      X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB1 = 2.12,07 = 24,14  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    6).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 6.

    Đoạn cáp này có chiều dài l6=56 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a).Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B6 = SptB6 = 617,2 = 9,92 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB6= 9,92 A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B6   9,92   2
    FB6  =   =   = 3,67 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           40

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      Cáp Số Dài r0 L0 x0 R6 X6 Icp  
        cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A  
                         
      2XLPE(3×25) 2 56 0.927 0.55 0.173 0,0519 9,688.10 143  
                    3    
                         

    Trong đó, x0, R6, X6 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R6=r0.l6=0,927.0,056 = 0,0519.

    Ω

    X6=x0.l6=0,173.0,056 = 9,688.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B6.

    Isc = 2.IB6 = 2.9,92 = 19,84  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    7). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 1.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax = P1+         P2 +     P3 + P4 +  P5 + P6 .  
    P1 =   S ptB21 . R     = 860,22   .   0,09734     = 74,41 W  
                1                                        
      U dm2         2       222               2              
                                                                                 
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 14602   . 0,11495       = 253,13 W  
      U dm2           2         22 2             2              
                                                                         
    P3     S ptB2 3                 R               692,42         9,4554.10 −3 W  
    =           .     3 =                   .                       = 4,68  
      U dm2       2     22 2                 2              
                                                                         
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   760 2   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                         
    P5 =   S ptB2 5       .     R       =   750,832 . 0,0121 = 7,05 W  
                  5                                        
      U dm2       2       222             2              
                                                                         
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =   617,22     .   0,0519   = 20,42 W  
      U dm2     2     222                 2        
                                                                           
    Pmax =396,5       W = 0,396       KW.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 41
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.  
    A1 = 396,5 . 3979 = 1.575.684 Wh.
    = 1.576 KWh.

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 1.

    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    PPTT – B1 2XLPE(3×25) 105   75.000 7,875.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    PPTT – B6 2XLPE(3×25) 56   75.000 4,2.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 383     28,725.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    28,725.106 x2 = 57,45.106.   Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 1.

    Z1 = (atc + avh).K1 +   A1.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K1 = 57,45.106.               Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z1 = (0,2 + 0,1). 57,45.106 + 1.576.1000 =18.831.000  đồng

    B). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 2.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 42

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = Spx1 + Spx2 + Spx6 = 692,8 +167,35 + 692,4 = 24,95 A
    3.Udm   2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB3= 24,95   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   24,95   2
    FB3  =   =   = 9,24 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau : X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 Ω/km R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           43

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.24,95 = 49,9  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l5=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = Spx5 + Spx6 = 750,83 + 617,2 = 21,99 A  
    3.Udm 2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB5= 21,99   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   21,99   2
    FB5  =   =   = 8,14 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           44

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R5, X5 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω
    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB5 = 2.21,99 = 42,98  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 2.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax =   P1+    P2 +    P3 +    P4 +    P5 +     P6 .

    Chiều dài từ trạm B3 đén trạm B1 bằng 95 m chọn cáp tương tự.

    Ta có :  R1 = r0.l1 = 0,927.0,095 = 0,0881 Ω

    P1 =   S ptB21 . R     =   860,2 2 . 0,0881   = 63,77 W  
                1                                    
      U dm2         2         222                 2      
                                                                                         
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 1460 2   . 0,11495   = 253,13 W  
      U dm2           2         222                   2            
                                                                                 
    P3     S ptB2 3                 R                 1552,62         9,4554.10 −3   W
    =           .     3 =                         .                         = 27,98
      U dm2       2       222               2        
                                                                     
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   7602   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                             
    P5 =   S ptB2 5     .     R       =     1368,032   . 0,0121 = 21,27 W  
                  5                                                  
      U dm2       2         222                 2              
                                                                             
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =     617,22   .   0,0519     = 20,42 W  
      U dm2     2       222                 2            
                                                                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           45

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pmax =431,06 W = 0,431   KW.
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.        
    A2 = 431,06 . 3979 = 17.151.900 Wh.  
    = 1.715,19   KWh.  
      Bảng chọn cáp cao áp của phương án 2.  
               
    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    B3– B1 2XLPE(3×25) 95   75.000 7,125.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    B5 – B6 2XLPE(3×25) 43   75.000 3,225.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 360     27.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    27.106 x2 = 54.106.     Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 2.

    Z2 = (atc + avh).K2 +   A2.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K2  = 54.106.             Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z2 = (0,2 + 0,1). 54.106 + 1.715,19.1000 =17.915.000  đồng.

    5). So sánh chi phí tính toán hành năm của phương án 1 và phương án 2.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           46

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng              
                     
      Phương án Vốn  đầu tư  mua Tổn thất điện Chi  phí  tính  
        cáp   năng Akwh   toán hàng năm  
        đồng            
                     
      Phương án 1 57.450.000   1576     18.831.000  
                     
      Phương án 2 54.000.000   1715     17.915.000  
                     

    So sánh 2 phương án ta thấy:

    Phương án 1 có vốn đầu tư cao, Nhưng tổn thất hàng năm nhỏ hơn phương án 2 .

    Chênh lệch về chi phí tính toán hành năm cảu 2 phương án là: 916.000 đ.

    Và tính theo phần trăm là :         4,8%

    Theo luận chứng về 2 phương án kinh tế lệch nhau < 5% thì về phương diện kinh tế của 2 phương án là như nhau.

    Do đó em quyết định chọn phương án 1 làm phương án tính toán vì ngoài chi phí tính toán hàng năm đã so sánh thì phương án 1 có sơ dồ đơn giản hơn và vận hành độc lập hơn.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           47

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    8DC11

    AC 70

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    )5  
    2x
      3( E
      PL
      X2

    )52

    x

    3(E

    P

    L

    X

    2

    3GD1408-4B

    0

    DT24/400

    3GD1408-4B

    0
    DT24/400 220.4
    B6 2×400 KVA
    3GD1408-4B  
      0
    y 3GD1408-4B ) 3 DT24/400        
      5          
      2          
        x          
        L          
          (          
      DT24/400   E          
      P 3GD1408-4B        
        2        
        X          
          DT24/400 220.4   0
    nhµ 3GD1408-4B     2x400KVA    
             
    DT24/400     B5   0
    cho       3GD1408-4B        
    DT24/400     DT24/400        
                   
            3GD1408-4B        
    cÊp®iÖn DT24/400             0
            2x400KVA  
    8DC11   P DT24/400 B4  
              22 0.4  
          )          
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
    ý     L          
        X          
          2          
    l DT24/400     DT24/400       0
               
    nguyªn       3GD1408-4B   220.4  
        ) B3 2x400KVA   0
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
          P          
      DT24/400   L DT24/400        
        X        
          2          
            3GD1408-4B        
    ®å DT24/400              
          DT24/400       0
    3GD1408-4B   ) 3GD1408-4B   220.4
          5         48
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)      
          2          
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 3.

    THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    I). THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TỪ TRẠM BATG VỀ TRẠM PPTT CỦA NHÀ MÁY.

    Xí nghiệp có ý nghĩa quan trọng về kinh tế nên không thể để mất điện vì công suất nhà máy lớn nên không thể dùng máy phát dự phòng. Do đó ta cấp điện bằng 2 đường dây trung áp ( lộ kép), để truyền tải điện từ trạm biến áp trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

    1). Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT

    Chọn dây nhôm lõi thép AC, đi trên không lọ kép để dẫn điện từ trạm BATG đến trạm PPTT của nhà máy.

    Tra [bảng 5.9-TL3] đối với dây AC làm việc với Tmax > 5000h ta chọn được Jkt = 1.1 A/mm2

    Ittnm = SΣ = 4368,35 = 57,32 A
      2. 3.Udm     2  3.22    
      Ittnm   57,32     2  
    Fkt  =   =     = 57,32 mm .  
    Jkt 1    

    Tra bảng [4.3-TL1] và [PL4.12-TL1] chọn dây AC – 70 do CADIVI chế tạo có các thông số cho như bảng sau:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           49

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                
      Tiết Đường kính Điện Điện Icp Lực Khối lượng  
      diện mm2   trở kháng A kéo đứt dây(kg/km)  
            Ω/km Ω/km   N    
                       
      70 Nhôm Thép 0.46 0.382 275 15000 275  
                       
        11.4 3.8            
                       

    2). Kiểm tra dây AC-70 đã chọn khi bị sự cố.

    a). Kiểm tra về điều kiện phát nóng.

    Khi có sự cố xảy ra, một đường dây bị đứt thì đường dây còn lại phải chịu toàn bộ phụ tải nhà máy và dòng điện trong dây lúc này sẽ tăng gấp đôi.

    I sc  = Sttnm = 4368,5 = 114,64 A.
      3.Udm   3.22    

    So sánh Isc << Icp = 170. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    b). Kiểm tra về điều kiện tổ thất điện áp.

    U = P.R + Q.X = 3359,97.2,3 + 2791,6.1,91 = 296,82   KV
    2.Udm 2.22  
           

    Với :

    P = 3359,97 KW.

    Q = 2791,6 KVAr.

    R = 0,46.5 = 2,3 Ω.

    X = 0,382.5 = 1,91Ω

    So sánh U<< U cp = 5%Udm = 5%.22 = 1100 V vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           50

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 4

    TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP

    I). CHỌN MÁY CẮT ĐẦU VÀO VÀ MÁY CẮT LIÊN LẠC :

    *Nhiệm vụ của máy cắt điện :Dùng để đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V) ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vân hành máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện .

    Theo phương pháp dập hồ quang có thể phân ra :

    Máy cắt nhiều dầu

    Máy cắt ít dầu

    Máy cắt không khí

    Máy cắt khí SF6

    1). Tính và chọn máy cắt.

    Dòng phụ tải lớn nhất qua máy cắt hợp bộ đầu vào và máy cắt liên lạc là dòng sự cố đứt một đường dây AC – 70 Dây càn lại phải chịu toàn bộ công suất của nhà máy .

    Icb  = Sttnm = 4368,5 = 114,64A
      3.U dm   3.22  

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           51

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra (PLIII.2 – TL2) chọn máy cắt hợp bộ do Siemens chế tạo loại 8DC11 cách điện bằng SF6 có thông số như sau :

    Loại tủ Uđm KV Iđm A INmax KA IN3S KA
    8DC11 24 1250 63 25
             

    2). Chọn máy cắt hợp bộ đầu ra:

    • Nhiệm vụ của máy phụ tải : Vì bộ phận dập hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóng cắt được dòng phụ tải càn việc cắt dòng ngắn mạch là do cầu trì đảm nhiệm dây chảy của cầu trì được chọn phù hợp với dòng phụ tải .

    a). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B1.

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    b). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B2.

    Icb  = S pt.B2 = 1460 = 38.3A .  
    3.U dm 3.22
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           52

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    c). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B3.

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    d). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           53

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B4.

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất ding kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    e). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B5.

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ Uđm KV   Iđm A INmax KA IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630 20 45 20
                 
        Bảng thông số của cầu chì.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 54
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
                   
      Loại   Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA  
      3GD1   24 40 31.5 315  
                   

    f). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B6.

    của máy

    Icb  = S pt.B6 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    III). CHỌN DAO CÁCH LY ĐẦU VÀO TRẠM BIẾN ÁP :

    Nhiệm vụ của dao cách ly : Nhiệm vụ chủ yếu của dao cách ly là tạo ra một khoảng hở chách điện trông thấy giữa bộ phận đang mang điện và bộ phận được cắt điện nhằm mục đích đẩm bảo an toàn cho việc sửa chũa, kiểm tra, cung có thẻ cho dao cách ly đóng cắt dòng không tải của máy biến áp có công suất nhỏ .

    Đóng dao cách ly có thể bằng tay hoặc bằng truyền động .

    1).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           55

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B1. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    2).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B2. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 2 = 1460 = 38,3A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    3).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B3. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           56

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    4).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B4. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    5).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B5. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    6).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B6. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B6 = 617,2 = 16,2A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           57

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    IV). LỰA CHỌN THANH CÁI CHO TRẠM PPTT :

    * Dòng điện làm việc lớn nhất mà thanh cái phải chịu khi bị sự cố:

    Icb  = Sttnm = 4368,35 = 114,64A .
      3.U dm   3.0,38  

    Tra bảng [7.2 – TL6] chọn thanh cái có các thông số sau:

             
    Kích thước Tiết diện mm2 Chất liệu Khối Icp A
    mm     lượngkg/m  
             
    30×3 90 Đồng 0.8 405
             

    Chọn thanh cái dài 100cm, các thanh cái đặt cách nhau a = 24cm (Đây là khoảng cách cho phép giữa các pha với nhau, chọn theo tiêu chuẩn [7.2 – TL5]) Từ đây tính được khoảng cách trung bình hình học giữa các thanh như sau:

    Dtb = 1,26.a = 1,26.24 = 300mm.

    Cách bố trí thanh cái.

    A                         B                          C

    a = 24 mm

    Tra [PL4.11 – TL1] tìm đuợc điện trở và điện kháng của thanh cái như sau. r0 = 0,223 mΩ/m

    x0 = 0,235 mΩ/m

    Do thanh cái dài 1m nên ta có:

    Rtc = 0,223 Ω

    Xtc = 0,235 Ω

    V). CHỌN CHỐNG SÉT VAN.

    Nhiệm vụ của chống sét van : Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền vào trạm biến áp và trạm phân

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 58

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    phối , chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến, khi có điện áp sét điện trở chống sét van giảm tới 0 , chống sét van tháo nhanh dong xuống đất .

    Chống sét van được chọn theo điều kiện .

    UđmCSV≥ UđmLĐ

    Tra bảng [PL2.20 – TL1] CHọn loại chống sét van do hãng Cooper Mỹ chế tạo loại AZP519C24 có Uđm = 24 KV.

    VI).CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG (BU).

    Nhiệm vụ của biến dòng : Máy biến áp đo lương có nhiệm vụ biến đổi điện áp sơ cấp bất kỳ xuống điện áp 100V cung cáp nguồn áp cho các mạch đo lường tín hiệu điều khiển, bảo vệ role và tự động hoá. *BU được chọn theo điều kiện :

    Điện áp

    Sơ đồ đấu dây, kiểu máy .

    Cấp chính xác.

    Công suất định mức.

    Chọn dây dẫn BU với các dụng cụ đo lường.

    *Tra bảng [8.13 – TL6] BU có các thông số sau :

    Kiểu Hình trụ 4MS44
       
    Uđm   KV 24
    U chịu đựng tần số công nghiệp KV 55
       
    U chịu đựng xung  1,2/50μs KV 125
       
    U1đm   KV 22
    U2đm   KV 100
       
    Tải định mức VA 500
       
    Trọng lượng kg 45
       

    V). TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.

    • Ngắn mạch là một hhiện tượng mạch điện bị chập ở một điểm nào đó làm cho tổng trở nhỏ đi và dòng điện trong mạch tăng lên đột ngột tăng dòng điện lớn quá sẽ dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng.
    • Làm suất hhiện lực điện động rất lớn có khả năng phá huỷ kết cấu của các thiết bị, tiếp tục gây va chạm cháy nổ.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           59

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • Làm tăng nhiệt độ lên cao phá huỷ các đặc tính cách điện từ đó cũng gây ra chạm chập phá huỷ thiết bị điện.
    • Như vậy việc tính ngắn mạch là để biết được dòng ngắn mạch từ đó chọn được các thiết bị điện bảo vệ, cáp, thanh cái…… được chính xác làm việc được an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

    * Ngắn mạch trong lưới trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần không chu kỳ. Dòng ngắn mạch chu kỳ cìn

    gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dong ngắn mạch vô cùng Ick = I = I’’ = IN .

    • Vì không biết kết cấu lưới điện quốc gia nên không thẻ tính được tổng trở của hệ thống điện. Để tính ngứn mạch trung áp coi ngồn công suất cấp cho mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu vào đường dây đặt tại trạm biến áp trung gian khi đó điện kháng gần đúng của hệ thống được xác định theo công thức.
    X H = Utb2 = 232 = 2.116  Ω.  
    Scdm 250
             

    Trong đó:

    Utb – Điện áp lưới trung bình của lưới điện KV.

    Utb – 1,05.22 = 23 KV.

    Scđm – Công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn MVA.

    Do không biết công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn nên ta lấy theo kinh nghiệm Scđm = (250 ÷ 300) MVA.

        3GD1408-4B            
        DT24/400            
        3GD1408-4B )5          
        2x 3( EP     3GD1408-4B
             
      8DC11 DT24/400     L X2  
               
    AC 70             N6
                  DT24/400
        3GD1408-4B            
        DT24/400 )          
                   
          5          
          2          
          x P     3GD1408-4B
          3   DT24/400
          (      
            E L      
                   
              X      
        3GD1408-4B     2      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)
    0                               0
    x400KVA 0.4 22
    B6  
       
    N12
    N11

    60

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính ngắn mạch tại điểm N.

    Tính ngắn mạch tại điểm N để ta kiểm tra được máy cắt tổng và thanh cái ta có sơ đồ thay thế:

    mc mc N
     
    HT § DK ,AC – 70, 5km  
       
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 61
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N được tính như sau:

    I N = I ” = I = U tb  
    3.Z  
       

    Với :

    Z=  RD2  + ( X D + X HT )2  =  2.,32 + (1,91 + 2,116)2  = 4.64Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N  = I ”= I = Utb = 23 = 2,86KA
      3.Z   3.4,64  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N.

    ixk = 1,8. 2.I N  = 1,8. 2.2,86 = 7,29KA

    2). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    Tính ngắn mạch tại điềm N1 ta có sơ đồ thay thế :

    mc   § DK ,AC – 70, 5km   mc 2XLPE (3×25), 105 m N1
         
    HT       B1
             
                 
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 1 Xc 1 N1  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N1 được tính như sau:

    I N1 = I ”= I = Utb  
    3.Z1  
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           62

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z1 =  (RD + Rc1 )2  + ( X D  + X HT  + X c1 )2  =

    • (2.,3 + 0,09734)2 + (1,91 + 2,116 + 0,0182)2  = 4,7Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z1 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N1 = I ”= I = Utb = 23 = 2,83KA
      3.Z1 3.4,7  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    ixk1 = 1,8. 2.I N1 = 1,8. 2.2,83 = 7,2KA

    3). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    Tính ngắn mạch tại điềm N2 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N2
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B2
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 2 Xc 2 N2

    Dòng ngắn mạch tại điểm N2 được tính như sau:

    I N 2 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 2  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 2  =  (RD + Rc2 )2  + ( X D + X HT  + X c2 )2  =

    =  (2.,3 + 0,11495)2  + (1,91 + 2,116 + 0,2145)2  = 4,88Ω.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           63

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z2 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 2  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,72KA  
    3.Z 2 3.4,88
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    ixk2 = 1,8. 2.I N 2  =1,8. 2.2,72 = 7,2KA

    4). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    Tính ngắn mạch tại điềm N3 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N3
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B3
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 3 Xc 3 N3

    Dòng ngắn mạch tại điểm N3 được tính như sau:

    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z3  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z3 =  (RD + Rc3 )2  + ( X D + X HT  + X c3 )2  =

    • (2.,3 + 9,4554.103 )2 + (1,91 + 2,116 + 1,7646.103 )2  = 4,643Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z3 – Tổng trở ngắn mạch.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           64

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng          
    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.  
    Vậy:          
    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,835KA  
    3.Z3 3.4,643
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    ixk3 = 1,8. 2.I N 3 =1,8. 2.2,835 = 7,285KA

    5). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    Tính ngắn mạch tại điềm N4 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N4
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B4
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 4 Xc 4 N4

    Dòng ngắn mạch tại điểm N4 được tính như sau:

    I N 4 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 4  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 4  =  (RD  + Rc4 )2  + ( X D  + X HT  + X c4 )2  =

    • (2.,3 + 0,06953)2 + (1,91 + 2,116 + 0,01298)2  = 4,683Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z4 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 4  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,84KA  
    3.Z 41 3.4,683
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    ixk4 = 1,8. 2.I N 4 =1,8. 2.2,84 = 7,22KA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           65

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    6). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    Tính ngắn mạch tại điềm N5 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N5
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B5
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 5 Xc 5 N5

    Dòng ngắn mạch tại điểm N5 được tính như sau:

    I N 5 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z5  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z51 =  (RD  + Rc5 )2  + ( X D + X HT  + X c5 )2  =

    • (2.,3 + 0,0121)2 + (1,91 + 2,116 + 2,249.103 )2  = 4,645Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z5 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 5  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,859KA  
    3.Z5 3.4,645
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    ixk5 = 1,8. 2.I N 5 =1,8. 2.2,859 = 7,28KA

    7). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    Tính ngắn mạch tại điềm N6 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N6
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B6
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 6 Xc 6 N6

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           66

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N6 được tính như sau:

    I N 6 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z6  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 61 =  (RD + Rc6 )2  + ( X D  + X HT  + X c6 )2  =

    • (2.,3 + 0,0519)2 + (1,91 + 2,116 + 9,688.103 )2  = 4,671Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z6 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 6  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,843KA  
    3.Z6 3.4,671
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    ixk6 = 1,8. 2.I N 6 =1,8. 2.2,843 = 7,24KA

    Bảng giá trị tính ngắn mạch.

    Tuyến dây Kí hiệu Giá trị dòng ngắn Giá   trị   dòng
        mạch(KA) xung kích (KA)
           
    BATG-PPTT N 2.86 7.29
           
    PPTT-B1 N1 2.83 7.2
    PPTT-B2 N2 2.72 6.93
    PPTT-B3 N3 2.8635 7.285
    PPTT-B4 N4 2.84 7.22
    PPTT-B5 N5 2.859 7.28
    PPTT-B6 N6 2.843 7.24

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           67

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    VI). KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP.

    1). Kiểm tra máy cắt đầu vào, máy cắt liên lạc đã chọn 8DC11.

    Máy cắt được chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 1250 ≥ 114.64
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 25 ≥ 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 ≥ 113.93
    MVA      
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 63 ≥ 7.29
           
    Với :      

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 114.64 A  Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.29   Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =  3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113,93 .MVA

    2). Kiểm tra máy cắt phụ tải.

    a). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
             
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
           
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 22.57  
             
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.2  
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.46  
           
      Iođn ≥ I∞  tnhdm      
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 22.57  
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 7.2  
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 112.74  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 68
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng      
      MVA      
             

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 22.57 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.2  Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,83 = 112,74 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,83.  0,8 =1,46 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 38.3
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 6.93
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.405
         
      Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 38.3
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 6.93
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 108.36
    MVA      
           
    Với :      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           69

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.
    Icb  = 38.3 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 6.93 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,72 = 108.36 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,72.  0,8 =1.405 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 18.17
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 77.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.48
             
          Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 18.17
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.93
    MVA          
               
    Với :          
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 18.17 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.29 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113.93 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,86.  0,8 =1,48 KA.    
      tnhdm 3      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           70

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    d). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Đại lượng chọn và kiểm tra   Điều kiện Kết quả
             
    Điện áp định mức KV   Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức A   Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.95
             
    Dòng điện ổn định động KA   Iodd ≥ ixk 45 > 7.22
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA   tqd 20 >1.47
               
            Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV   Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
             
    Dòng điện định mức cầu chì   Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.95
           
    Dòng điện cắt định mức KA   Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.84
    Công  suất  cắt  định  mức   Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.14
    MVA            
                 
    Với :            
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 19.95 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.22 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N =  3.22.2,84 = 113.14 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd   = 2,784  0,8 =1.47 KA.    
      tnhdm 3        

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 71
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      e). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.    
      Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
               
      Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
      Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.7  
               
      Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.28  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.476  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.7  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.859  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.89  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 19.7 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.28 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2.859 = 113.89 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,859.  0,8 =1.476 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    f). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 16.2
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.24
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           72

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.468  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 16.2  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.843  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.26  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 16.2 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.24 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,843 = 113.26 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,843.  0,8 =1.468 KA.
      tnhdm 3

    I = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Kết luận : Như vậy tất cả các máy cắt đã chọn phía cao áp của nhà máy đều thoả mãn điều kiện kiểm tra.

    3). Kiểm tra thanh cái đã chọn.

    Dòng xung kích khi ngắn mạch .

    ixk  = 1.8. 2.I N 0  = 1.8. 2.2.86 = 7.29                KA.

    Lực điện động do tác dụng của dòng ngắn mạch.

    F = 1.76.10 −2 l .i2 = 1.76.102. l .7.292  = 3.9  KG.
      a 24
    tt     Ük    

    Trong đó :

    l = 100 cm – chiều dài thanh cái.

    a = 24 cm – khoảng cách giữa các thanh.

    Mô men uốn tính toán.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           73

    Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    M = Ftt .l = 3,9.100 = 39 KG/cm.  
    10 10
             

    Mô men chống uốn của thanh cái đặt đứng.

    • = b2 .h = 302.3 = 45mm2 = 0,45mm2

    66

    Ứng suất lực tính toán xuất hiện trong thanh cái do xuất hiện lực điện động dòng ngắn mạch.

    σ =   M = 39 = 86,67KG / cm2    
    W 0,45      
      0,45      
    Với α = 6 , tqd = tc = 0,8s ta có kết quả kiểm tra thanh cái như sau:
         
    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Dòng phát nóng lâu dầi cho phép KA K1.K2.Icp ≥ Icb 405 > 114.64
    Khả năng ổn định động KG/cm2 σcp ≥ σtt 1400 > 86.67
    Khả năng ổn định nhiệt mm2 F ≥ α.I . tqd 90 > 15.35
                   

    4). Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp từ PPTT về trạm BAPX.

    Điều kiện kiểm tra:

    • α.I . tqd .

    Trong đó :

    • = 6 –hệ số với cáp đồng.

    I∞ = IN’’ KA – Dòng ngắn mạch vô công.

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    a). Kiểm tra cáp từ PPTT-B1.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,83. 0,8 = 15,19mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra cáp từ PPTT-B2.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,72. 0,8 = 14,76mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra cáp từ PPTT-B3.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 74
     
    6.2,843. 0,8 = 15,26mm2
     
    6.2,859. 0,8 = 15,34mm2

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,86.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn d). Kiểm tra cáp từ PPTT-B4.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,84.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    e). Kiểm tra cáp từ PPTT-B5. F = 25mm2α.I . tqd =

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    f). Kiểm tra cáp từ PPTT-B6. F = 25mm2α.I . tqd =

    0,8 = 15,35mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    0,8 = 15,24mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    điều kiện ổn định nhiệt.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    5). Kiểm tra dao cách ly.

    a). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.5 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 22.57
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.2
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.46
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    b). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.6 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           75

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22  
             
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 38.3  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 6.93  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.405  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    c). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    \Bảng 8.7 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 18.17
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.48
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    d). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           76

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.8 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.95
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.22
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.47
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    e). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.9 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.7
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.28
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.476
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    f). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.10 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 77
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 16.2  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.24  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.468  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    PHẦN III

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ, TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.

    CHƯƠNG 1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           78

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
      CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

    I). SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

    Cáp tổng lấy điện từ hạ áp của trạm biến áp cung cấp cho thanh cái hạ áp dài 10m.

    Bảo vệ bằng Aptomat tổng.

    Các áptômat dùng bảo vệ phụ tải.

    1). Cáp tổng của trạm B1.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB  = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
           

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = I2cb  = 10102 = 505A

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt =   505 = 631,25A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 79
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
      300 23.2 693 0.0601 0.07  
                 
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    2). Cáp tổng của trạm B2.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 2 = Sdm2 = 750 =1082,53A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB 2 = 1,4.SdmB 2 = 1,4.750 =1515,54A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 1515,54 = 757,77A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 757,77 = 947,22A.  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng  kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    630 29,7 1088 0.0283 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           80

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng

    theo

    (Tr 110 – TL1).

    3). Cáp tổng của trạm B3.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB3 = Sdm3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    240 17,9 599 0.0754 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           81

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    4). Cáp tổng của trạm B4.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 4 = Sdm4 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Icb = I qtB 4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    5). Cáp tổng của trạm B5.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 82
    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    Ilv  = I dmB5 = Sdm5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                   
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
            Bảng thông số của cáp hạ áp  
                   
    Tiết diện định   Đuờng kính   Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2   dây dẫn mm          
    240   17,9       599 0.0754 0.07
                         
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    6). Cáp tổng của trạm B6.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB6 = Sdm6 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           83

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    I cb = I qtB6 = 1,4.SdmB6 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    II). CHỌN ÁPTOMAT TỔNG CHO TỦ HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP

    1). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B1.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB1 = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           84

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT1   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1010 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = Icb = 1010 =1,263 .  
    I dm. AT   800
           

    2). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B2.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB 2 = SdmB 2 = 750 = 1082,53A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

        Icb = IqtB1 =1,4.SdmB1 = 1,4.50 =1010A.        
              3.Udm 3.0,4            
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin  chế tạo có các
    thông số sau.                        
                               
    áptômát   Loại Số   Uđm Iđm   INmaxkA   Kích thước mm
          cực   V A                
                                 
    AT2   C1251H 4 690 1250   40 Rộng Cao   Sâu  
                      210 374   172  
                               
        Bảng đi ện trở , điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.    
                       
      Rcd  mΩ       XAT   mΩ     RtxAT
      0.06         0.08     0.1  
                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           85

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1082,53 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 1515,54 =1,21  
    I dm. AT   1250
           

    3). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B3.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB3 = SdmB3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT3   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    4). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B4.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           86

    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng                
    Ilv  = I dmB 4 = SdmB 4   = 400 = 577,35A .  
    3.U dm   3.0,4
                 
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.  
    I cb = I qtB4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT4   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    5). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B5.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB5 = SdmB5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           87

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT5   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    6). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B6.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

        Ilv = I dmB6  = SdmB6   =   400 = 577,35A .        
        3.U dm                
                    3.0,4              
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.      
        I cb = I qtB6  = 1,4.SdmB 6 = 1,4.400 = 808,29A .        
          3.U dm   3.0,4        
                                 
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các
    thông số sau.                                    
                                   
    áptômát   Loại   Số Uđm   Iđm   INmaxkA Kích thước mm
            cực V     A                      
                                     
    AT6   C801N 4 690   800     25 Rộng Cao   Sâu  
                                  210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.
                           
      Rcd  mΩ             XAT   mΩ     RtxAT  mΩ
      0.09                 0.08       0.1  
                                             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           88

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01.  
    I dm. AT 800
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           89


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng-th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-khu-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-kh%E1%BA%AFc-ph%E1%BB%A5c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    A. MỞ ĐẦU

    Tính đến tháng 10 năm 2009, toàn quốc đã có 223 KCN được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích đất 57.264 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%.

    Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân. Riêng năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước); giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giá trị xuất khẩu cả nước); nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho gần 1,2 triệu lao động.

    Phát triển các KCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường. Trong thời gian tới, việc phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường

    Ô nhiễm môi trường tại các KCN là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá trình sản xuất. Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất những người dân trong khu vực xung quanh KCN nhưng không được xử lý và đền bù thỏa đáng. Ngoại ứng tiêu cực này gây tổn hại phúc lợi chung của xã hội, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính phủ. Bài tiểu luận đặt mục tiêu nêu rõ thực trạng ô nhiễm tại các KCN, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp chính phủ cho việc cải thiên môi trường KCN.

    B. NỘI DUNG

    I. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

    1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng nước thải KCN:

    Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc .

    Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

    Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009

    Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng .

    Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này. Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam(QCVN).

    Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho phép. Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải các KCN có hàm lượng các chất lơ lửng (SS) cao hơn QCVN từ 2 lần (KCN Hòa Khánh) đến hàng chục lần (KCN Điện Nam– Điện Ngọc), thậm chí có nơi đến hàng trăm lần.

    Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN miền Trung qua các năm

    Giá trị các thông số BOD5  tại cống xả của các KCN thường ở mức khá cao. Một số KCN khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này đã giảm đi đáng kể (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không đạt yêu cầu QCVN (KCN Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng)

    Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

     

     

    Các kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng Coliform trong nước thải từ các KCN rất cao, có nơi vượt QCVN rất nhiều lần .

    Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2008

     

    • Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN:

    Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào. Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN. Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ – Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần.

    Hệ thống sông Đồng Nai:

    Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh.

    Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Biên Hoà

    Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai, 2008

     

     

    Lưu vực sông Cầu

    Nhiều đoạn sông thuộc LVS Cầu đã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,…

     

    Hàm lượng NH4+  trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008

    Lưu vực sông Nhuệ – Đáy

    Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đã bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.

    Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    2.Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng khí thải khu công nghiệp:

    Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí này, nhưng có thể kể ra một số loại điển hình như:bụi,CO. SO2, NO2,Clo, NH3,H2S,…

    Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động của các nhà máy thuộc các KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO và SO2 không đạt QCVN.

    Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội), KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) năm 2006 – 2008

    • Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm. Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn. Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn.

    -Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN: Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN.

    Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008

    -Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN. Nhìn chung, nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép

    Nồng độ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh Đồng Nai năm 2008

    Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 2009

    -Ô nhiễm các khí khác – đặc thù cho các loại hình sản xuất

    Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2, CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC… Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.

    Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội) năm 2006 – 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    3. Chất thải rắn tại các KCN:

    • Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp:

    Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam. Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể, trong đó, lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức độ khá cao.

    Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN. Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

    Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN

    Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

     

    Phần lớn chất thải nguy hại được phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp. Tổng lượng chất thải nguy hại do Công ty Môi trường đô thị URENCO Hà Nội thu gom trong 1 tháng (của năm 2009) là khoảng 2.700 tấn/tháng, trong đó số lượng chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các  hoạt động sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất, giẻ dầu, pin, acquy, thùng phi…) đã là 2.100 tấn/tháng. Điều đó chứng tỏ tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp (các ngành điện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp…) cao hơn nhiều so với các ngành lĩnh vực khác.

    • Thực trạng việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại các KCN:

    Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn. Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này. Điều này đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn. Do hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty môi trường đô thị tại địa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lý chất thải rắn. Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ động đăng ký với Sở TN&MT cấp tỉnh.

    Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề. Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khai các hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này. Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao,thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb…), nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất… Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi. Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường .

    II-TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP:

    1.     Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất cây trồng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản:

    Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ôxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    Ô nhiễm nước sông Thị Vải là một trong những điển hình về ô nhiễm môi trường công nghiệp gây tác động trực tiếp tới hệ sinh thái trong nước sông, gây những tổn hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Việc xả thải chất ô nhiễm có nồng độ cao và lưu lượng lớn vào môi trường nước sông, tại các khu vực trung lưu và hạ lưu sông (nơi tập trung 10 KCN thuộc tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu) không thể kiểm soát được, đã gây ô nhiễm nặng môi trường. Theo ước tính, tổng diện tích nông nghiệp bị thiệt hại là 1.438,5 ha, phần lớn là ao nuôi thủy sản, 29,5 ha là đất sản xuất nông nghiệp. Tính từ năm 2005, do ảnh hưởng bởi nước và khí thải từ nhà máy, hoa màu của các hộ dân khu vực xung quanh cho năng suất, chất lượng rất kém (lúa bị lép hạt, hoa cảnh, cây trái bị cháy xém)… Theo phản ánh của nhiều hộ nông dân, trước khi Vedan chưa thành lập thì nông dân nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao, các hộ nuôi quảng canh mỗi một ha thu hoạch khoảng 50 triệu đồng, nay chỉ thu hoạch chừng 20 triệu đồng.

    Mặc dù chưa có nghiên cứu và thống kê chính thức, nhưng với tỷ lệ các KCN chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung còn cao như hiện nay, thiệt hại đối với nông nghiệp và thuỷ sản chịu ảnh hưởng của nước thải từ các KCN là một con số còn lớn hơn nhiều lần.

    2. Gia tăng gánh nặng bênh tật:

    • Một số bệnh tật do ô nhiễm môi trường khu công nghiệp:

    -Ô nhiễm nguồn nước, đất và những tác hại đến sức khỏe:

    Nước thải từ các KCN không được xử lý gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cấp và có thể thông qua chuỗi thức ăn gây ảnh hướng xấu tới sức khỏe con người. Các bệnh chủ yếu liên quan đến chất lượng nuớc là bệnh đường ruột, các bệnh do ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, nấm mốc.., các bệnh do côn trùng trung gian và các bệnh do vi yếu tố và các chất khác trong nước (bệnh bướu cổ địa phương, bệnh về răng do thiếu hoặc thừa fluor, bệnh do nitrat cao trong nước,…

    Một nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất tại khu chế biến kim loại màu Thái Nguyên đến sức khỏe dân cư sống xung quanh đã cho thấy hàm lượng chì trong nước thải tại ao thải vượt TCCP nhiều lần; hàm lượng chì và arsen trong đất ở vùng nghiên cứu cao hơn 1,2 – 2,5 lần, trong nước sinh hoạt cao hơn 1,5 – 6 lần và thực phẩm từ 6 – 12 lần so với vùng đối chứng. Các xét nghiệm máu của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sống liên tục ở khu vực nghiên cứu từ 5 năm trở lên đã cho thấy hàm lượng chì và arsen trong máu cũng cao hơn vùng đối chứng 3 – 80 lần.

    -Ô nhiễm không khí và những tác hại đến sức khỏe:

    Người lao động là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường trong các KCN bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm không khí, tiếng ồn. Ngoài ra, người lao động còn phải chịu tác động của các yếu tố khác của điều kiện lao động như nhiệt độ cao (hoặc thấp), ánh sáng kém, bức xạ, rung động và các loại gánh nặng lao động thể lực và thần kinh khác.Con số thống kê số người mắc bệnh nghề nghiệp không ngừng tăng lên trong những năm qua:

    Số người mắc bệnh nghề nghiệp từ năm 1976 đến 2010

     

    Theo số liệu năm 2010, trong số 5 nhóm bệnh nghề nghiệp được giám định, nhóm bệnh bụi phổi và phế quản có tỷ lệ cao nhất (75,5%), sau đó là nhóm bệnh do các yếu tố vật lý (15,6%), bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (5,08%) bệnh ngoài da nghề nghiệp (2,35%) và bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (1,47%).

    Ô nhiễm không khí từ các KCN không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư sống ở các khu vực xung quanh. Một số nghiên cứu y tế đối chứng đã cho thấy các bệnh hô hấp cả cấp tính và mãn tính ở các vùng gần KCN cao hơn rõ rệt so với các vùng nông thôn. Ngoài ra các bệnh về mắt, bệnh tim mạch, hội chứng dạ dày, thiếu máu, rối loạn thần kinh ở vùng ô nhiễm cũng cao hơn.

    Bệnh và triệu chứng bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính ở phường Thọ Sơn (chịu tác động)và Gia Cẩm(đối chứng)(TP Việt Trì, Phú Thọ)

    • Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

    Theo báo cáo của trung tâm bảo vệ sức khoẻ lao động và môi trường TP.HCM, hiện chỉ có 41% trong tổng số 98 doanh nghiệp có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Luật lao động quy định, các doanh nghiệp phải tổ chức khám bệnh cho người lao động ở những nơi có nguy cơ về bệnh nghề nghiệp sáu tháng một lần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp hầu như không quan tâm trong khi không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra. Chỉ 4/13 KCN có phòng khám. Có doanh nghiệp tổ chức cho công nhân khám ở cơ sở ngoài nhưng cũng chỉ là qua loa, đối phó. Kể cả khi đã người lao động phát hiện bệnh nghề nghiệp thì các doanh nghiệp hoặc “làm ngơ”, hoặc chậm trả tiền trợ cấp khiến phần lớn người lao động thường phải tự bỏ tiền túi ra để chữa bệnh. Theo con số thống kê, tổng số tiền chi cho trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ 2000 -2004 là hơn 50 tỷ đồng. Thiết nghĩ con số này vẫn là rất nhỏ bé so với tổng thiệt hại kinh tế do gia tăng bệnh tật ở người lao động.

    Ô nhiễm môi trường khu công nghiệp còn gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe cho người dân sống ở khu vực lân cận, từ đó gây ra tổn thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh. Thiệt hại kinh tế trung bình cho mỗi người dân trong một năm ở vùng chịu tác động của các nhà máy (phường Thọ Sơn, Tp. Việt Trì) cao gấp 3,5 lần so với vùng không chịu tác động (phường Gia Cẩm, Tp. Việt Trì).

    Thiệt hại kinh tế do bệnh tật tại phường Thọ Sơn và Gia Cẩm (Tp. Việt Trì , Phú Thọ).

    Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2007

     

    III.NGUYÊN NHÂN

    Qua những số liệu ở chương I, ta đã thấy được tình trạng đáng báo động về hiện trạng môi trường ở các KCN. Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ thực tế yếu kém trong quản lý môi trường KCN. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chưa đầy đủ, việc phân cấp trách nhiệm đối với các đơn vị liên quan trong bảo vệ môi trường KCN còn một số bất cập, chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng chéo, tuy đã có kế hoạch phát triển KCN nhưng chưa thống nhất, thiếu khoa học; việc triển khai các công cụ quản ký chưa thực sự hiệu quả; nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường KCN còn yếu, ý thức bảo vệ môi trường của chủ đầu tư và doanh nghiệp còn chưa tốt. Trong đó những vấn đề chính cần quan tâm là:

    • Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường của các KCN.
    • Hệ thống quản lý môi trường KCN.
    • Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.
    • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN
    • Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường ở các KCN
    • Tài chính và nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường KCN

    Trong các vấn đề trên đều có những mặt yếu kém cần cải thiện. Chính chúng là nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở trong và xung quanh các KCN.

    1.     Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường ở các KCN.

    Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn đề môi trường luôn được đảng và nhà nước ta coi trọng. Năm 2005, luật bảo vệ môi trường mới nhất được ban hành, hệ thống văn bản pháp luật về môi trường vẫn đang được sửa đổi , bổ sung và hoàn thiện. So với các nước phát triển, lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam còn khá mới và chỉ được đặc biệt quan tâm trong khoảng 5 năm trở lại đây do yêu cầu quản lý môi trường trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển nóng. Vì vậy, ý thức chấp hành pháp luật môi trường trong các DN và người dân còn hạn chế. Việc xử lý hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường còn chưa kiên quyết và triệt để, chưa có vụ xử lý hình sự nào được thực hiện đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Đảng và nhà nước đang rất cố gắng hạn chế những bật cập trong hệ thống pháp luật, để chúng thực sự có tác dụng trong các vụ việc thực tế phát sinh. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN

    Các văn bản về quản lý môi trường KCN đã ban hành có số lượng không phải nhỏ. Tuy vậy còn nhiều vấn đề trong việc áp dụng những văn bản pháp lý này vào thực tiễn. Ví dụ:

    – Quyết định  62/QĐ-BKHCNMT chưa nhất quán trong các quy định và nội dung của quản lý tập trung, chưa coi KCN như một thực thể độc lập có tổ chức, chưa có những quy định gắn với tổ chức, hỗ trợ cho hoạt động tổ chức, các quy định chưa sát với thực tiễn triển khai.

    Tại nhiều KCN, doanh nghiệp dựa vào lý do công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, tự thoả thuận với cơ quan quản lý để đấu nối riêng mà không kết nối chung vào hệ thống thu gom nước thải của KCN. Hậu quả là một KCN có nhiều đầu ra nước thải, không thể kiểm soát được và không dễ khắc phục khi chuyển đổi sang quản lý tập trung. Thực tế đã cho thấy không đảm bảo rằng công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường được duy trì liên tục trong thời gian dài, hoặc doanh nghiệp không gian dối trong việc xả thẳng

    nước thải chưa qua xử lý ra môi trường, như trường hợp VEDAN đã bị phát hiện. Kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung chính là một cách giám

    sát rất hiệu quả nhưng đã không trở thành quy định bắt buộc trong Quyết định này.(Nguồn: Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp, Bộ Công thương, 2009)

    – Nghị định 21/2008/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2008/NĐ-CP và tiếp đến là nghị định 29/2008/NĐ-CP về KCN/KCX và khu kinh tế đã quy định BQL các KCN, KCX, KKT có nhiệm vụ và quyền tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới đối  với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trong KCN, KKT. Thực hiện những nghị định  trên nhiều địa phương đã ủy quyền cho một phần chức năng quản lý môi trường KCN từ sở TN&MT sang cho ban quản lý KCN. Tuy nhiên diễn biến quá trình này phát sinh nhiều vấn đề. BQL chưa thực sự triển khai được chức năng quyền hạn mới; bộ máy tổ chức chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số BQL ở các KCN còn chưa có bộ phận chuyên trách về môi trường: bộ máy, nhân sự, kinh phí không được quy định rõ ràng trong các văn bản.

    Nhìn chung chưa có sự thống nhất trong hệ thống các văn bản đã đã ban hành. Các chế tài quy định cũng như xử lý vi phạm còn chưa rõ ràng, chỉ tập trung vào những vấn đề như cải thiện môi trường đầu tư, còn hành lang pháp lý về quản lý môi trường KCN chậm ban hành. Nếu có vi phạm từ các KCN cũng không có sự xỷ lý cương quyết. Đây là một trong những nguyên nhân chính các KCN xả thải ra môi trường không qua xử lý trong thời gian dài.

    2.     Hệ thống quản lý môi trường KCN

    Các đơn vị có liên quan đến quản lý môi trường ở các KCN là: Bộ TN&MT ( đối với các KCN và dự án các KCN có quy mô lớn), UBND tỉnh, UBND huyện và một số bộ ngành khác (đối với dự án có tính đặc thù). Ngoài ra còn có ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN , các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của KCN. Tuy có nhiều bộ phận ban ngành tham gia quản lý với phân cấp cụ thể nhưng hệ thống quản lý vẫn còn những mặt hạn chế là:

    • Ban quản lý KCN chưa đủ điều kiện thực hiện chức năng đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý môi trường KCN.

    Tồn tại lớn nhất trong vấn đề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề môi trường KCN, đầu mối thực sự triển khai các nội dung quy định về bảo vệ môi trường KCN. Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT với BQL các KCN đã dẫn đến việc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị. Chính vì vậy mà việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất vẫn không được các BQL quan tâm đúng mức.

    • Chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện.

    Theo phân cấp, sở TN&MT đóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban hành quy định, còn bên BQL là bên thực hiện các quy định đó, dảm bảo chất thải đầu ra của toàn bộ KCN đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu quy định.

    Mặc dù đã có quy định và hướng dẫn thực hiện việc ủy quyền một số chức năng quản lý nôi trường của BQL các KCN, nhưng hiện tại, tại một số địa phương, Sở TN&MT vẫn đang làm vai trò đơn vị thực hiện. Đó gồm chức năng kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy định của luật bảo vệ môi trường trong KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống…Chính vì vậy trong khi BQL các KCN chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà KCN, chưa thực hiện công tác chăm lo bảo vệ môi trường, thì cơ quan ban ngành cấp trên lại ôm đồm quá nhiều mà không thể trực tiếp quản lý thực tiễn.

    • Trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường bên trong KCN còn nhiều bất cập.

    Theo quy định, ngoài BQL các KCN và sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo vệ môi trường KCN còn có Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN

    Tuy nhiên đây đều là các đơn vị coi trọng lợi nhuận từ kinh doanh, muốn giảm chi phí nên luôn muốn cắt bỏ chi phí cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như lắp đặt các thiết bị phục vụ cho hoạt động xử lý chất thải. Các chế tài quy định trách nhiệm của 2 đầu mối nay còn thiếu: một mặt thì lỏng lẻo trong việc bắt buộc phải thực hiện các công tác bảo vệ môi trường,  một mặt không rõ ràng, dễ bị lợi dụng và làm tăng chi phí quản lý.

    • Quy định về quản lý môi trường chưa được phổ biến: chưa nâng cao ý thức từ những người công nhân làm việc đến ban quản lý.

    Chính vì những yếu kém, chồng chéo, luật định không rõ ràng trên mà công tác quản lý giám sát hoạt động của doanh nghiệp ( vấn đề bảo vệ môi trường)  không hiệu quả. Có nhiều trường hợp việc gây ô nhiễm kéo dài hàng năm trời mà không bị các cơ quan chức năng phát hiện. Ví dụ như các vụ Công ty Vedan Việt Nam tại Đồng Nai, Công ty Miwon tại Phú Thọ, Công ty Huyndai Vinashin tại Khánh Hoà…

    3.     Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.

    Quy hoạch KCN phù hợp với sự phát triển KCN của cả nước trong tổng thể chung và phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở từng địa phương, gắn phát triển KCN với phát triển các khu thương mại, dịch vụ đô thị với cơ sở hạ tầng ổn định. Đây là điều kiện bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ( khai thác tốt nguồn lực của doanh ngiệp, sử dụng hợp lý tài nguyên…).

    Tuy nhiên vấn đề quy hoạch và phát triển KCN hiện tại không tuân theo một quy tắc chung thống nhất, một số nơi thiếu cơ sở khoa học. Điều này khiến cho quy trình xử lý các chất thải từ hoạt động sản xuất gặp khó khăn. Nhiều KCN được xây dựng trên hệ thống song khiến cho việc xả thải trực tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng. Đây là biểu hiện của việc quy hoạch các khu vực kinh tế còn thiếu hợp lý.

    Một số điển hình khu công nghiệp thiếu cơ sở khoa học  là ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Hai thành phố này là điển hình của việc quy hoạch khu công nghiệp theo kiểu phân tán, tạo thành vành đai KCN bao vây tứ phía thành phố. Hậu quả khó giải quyết là vấn đề môi trường trong tương lai, hiệu quả kinh tế của KCN lại không cao.

    Một ví dụ khác là việc quy hoạch KCN trên lưu vực sông Thị Vải đã không thực hiện một cách khoa học là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trong cho sông Thị Vải.

    4.     Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN

    Việc áp dụng các máy móc, quy trình hiện đại để xử lý chất thải trong sản xuất chưa được quan tâm đúng mức cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường xung quanh: Nhiều vụ việc các doanh nghiệp đã trực tiếp xả thải chưa qua xử lý ra môi trường gây hậu quả nghiêm trọng.

    • Đã triển khai xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, tuy nhiên tỷ lệ còn thấp và chưa hiệu quả.

    Đến năm 2009, có tới 57% KCN đang hoạt động không có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

    Trong ba năm gần đây, mặc dù số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung có tăng lên, nhưng xét trên tổng số KCN, tỷ lệ KCN có hệ thống tăng lên không đáng kể. Một số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng lại hoạt động không hiệu quả, mang tính đối phó. Theo đánh giá sơ bộ chỉ có 50% các hệ thong xử lý nước thải tập trung hiện tại đạt tiêu chuẩn. Nhiều khu công nghiệp còn tìm cách kéo dài hoặc trì hoãn việc đầu tư cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường nói chung và hệ thống xử lý nước thải tập trung nói riêng.

    Việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường tại các doanh nghiệp trong KCN còn không được coi trọng.

    Chỉnh phủ luôn khuyến khích và đưa ra các kế hoạch áp dụng kỹ thuật trong sản xuất sạch hơn. Tuy vậy vẫn có nhiều KCN không áp dụng hoặc vẫn đang sử dụng kỹ thuật sản xuất lạc hậu không thân thiện với môi trường.

    – KCN Phố Nối A, Hưng Yên: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN này được xây dựng từ năm 2008, có công suất 3.000 m3/ngày đêm, trong khi đó theo phê duyệt hệ thống xử lý nước thải phải có công suất 10.200 m3/ngày đêm mới đáp ứng nhu cầu thực tế. Do công suất chưa đạt tiêu chuẩn nên Công ty quản lý khai thác hạ tầng KCN Phố Nối A chưa hoàn thành các thủ tục cấp phép xả nước thải ra môi trường. Đến năm 2009, còn 29 doanh nghiệp chưa đấu nối hệ thống nước thải với nhà máy xử lý nước thải tập trung, mà được xử lý riêng rồi trực tiếp xả ra môi trường và không có sự kiểm soát.

    – KCN Lê Minh Xuân, Tp. Hồ Chí Minh: Kết quả kiểm tra của BQL các KCN-KCX Tp. Hồ Chí Minh tại 108 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN này cho thấy, tình hình vi phạm các quy định về BVMT rất phổ biến, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này đã không tuân thủ báo cáo định kỳ về môi trường, vi phạm việc xả nước thải, đấu nối hệ thống thoát nước không đúng quy định, không đăng ký chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại.

    • Chưa triển khai mô hình KCN sinh thái

    Trên thế giới mô hình này đang được nghiên cứu và đã ứng dụng vào thực tế. Ở Việt Nam đây vẫn là vấn đề khá mới mẻ mới đang trong vấn đề tìm hiểu và đề xuất qua một số dự án.

    5.     Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường trong KCN

    • Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của KCN chưa thực sự phát huy hiệu quả

    Các đợt thanh tra, kiểm tra tăng lên về số lượng nhưng còn hạn chế trong việc làm rõ hành vi ô nhiễm, mức độ gây ô nhiễm của các doanh nghiệp trong KCN. Từ đó dẫn đén việc tiến hành xử phạt chưa thực sự răn đe.

    Các bộ ngành hoạt động không hiệu quả trong việc phối hợp cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. Nhiều địa phương chưa thành lập ban thanh tra, kiểm tra hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, công tác giám sát nguồn thải chưa được triển khai.

    • Công cụ kinh tế chưa phát huy hiệu quả

    Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải. Tuy nhiên hình thức thu phí chưa hợp lý. Trong khi ở các KCN chất thải được gom lại và xử lý tập trung thì việc thu phí lại áp dụng với tứng doanh nghiệp độc lập, mức phí vẫn thấp so với chi phi xử lý chất thải. Các doanh nghiệp chưa có ý thức trong việc kê khai nộp thuế và nhà nước cũng chưa có biện pháp quản lý hiệu quả. Chế tài xử phạt kém, bất cập về mức phí bảo vệ môi trường.

    Năm 2008, Đồng Nai có 583 doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp phí (nhiều doanh nghiệp trong số này thuộc các KCN), đã có 463 cơ sở đã thực hiện việc kê khai với tổng số phí phải nộp là 7.567.922.846 đồng. Ngoài ra, có 80 đơn vị chưa nộp phí với tổng số tiền hơn 2,1 tỷ đồng, một số đơn vị có số phí nợ lớn như Công ty cổ phần Gạch men Thanh Thanh, Công ty Gạch men Y Mỹ, Công ty cao su Đồng Nai…

    Ngoài ra còn một số bất cập khác như việc cung cấp thông tin không hiệu quả, nhà nước không nắm được tình hình xả thải của doanh nghiệp cũng như người dân không được cung cấp đầy đủ thông tin để dung sức mạnh của mình tạo sức ép lên hoạt động xả thải của doanh nghiệp.

    6.     Tài chính và nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường.

    Tuy vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tương đối lớn nhưng phần vốn bỏ ra cho hoạt động xử lý chất thỉ ở các khu công nghiệp chưa tương xứng và chưa được chú trọng. nguyên nhân chính là do ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chưa cao. Trong khi đó cán bộ của công tác bảo vệ môi trường lại yếu về chất lượng và chất lượng chưa cao.

    Phân tích trên đã cho thấy rõ những mặt yếu kém của công tác bảo vệ môi trường ở các KCN. Từ chính những mặt này mà tình trạng ô nhiễm ngày một nghiêm trọng, chở thành một ngoại ứng gây tác hại đến cả xã hội.

    IV. GIẢI PHÁP

     

    Có 4 nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN.

    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các KCN, từ việc phân cấp và phân công trách nhiệm đến việc tăng cường năng lực cán bộ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan
    • Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.
    • Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.
    • Thực hiện quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường và một số giải pháp khuyến khích bảo vệ môi trường tại các KCN.

    1.     Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường ở các KCN

    1. Phân cấp và phân công trách nhiễm rõ ràng cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập trung.

    Ban quản lý KCN cần được các cấp các ngành ủy quyền để trở thành một chủ thể đầy đủ, được giao đủ thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ môi trường bên trong KCN . Đây là đơn vị chủ trì thực hiện những việc như:

    Thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của các dự án;

    – Kiểm tra, xác nhận kết quả các công trình xử lý chất thải ở các KCN;

    – Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp

    – Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp , kiến nghị giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN;

    Sở TN&MT, cần thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương, chịu trách nhiệm:

    – Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN trong phạm vi quyền hạn.

    – Thẩm định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường các KCN.

    – Phối hợp và hỗ trợ BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ do ban quản lý các KCN chủ trì thực hiện.

    1. Tăng cường năng lực cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường

    Cần tập trung nâng cao năng lực trình độ và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định thành lập KCN đặc biệt là thẩm định các yếu tố môi trường cũng như công tác thanh tra kiểm tra giám sát đảm bảo thi hành các quy định về bảo vệ môi trường các KCN

    1. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan

    Tăng cường sự phối hợp giữa trung ương và địa phương ( bộ TN&MT, sở TN&MT ban quản lý các khi công nghiệp) trong việc triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp

    Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý có liên quan gồm sở TN&MT, cảnh sát môi trường, ủy ban nhân dân các quận huyện với BQL các KCN trong việc giám sát, kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN

    2.     Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    1. Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường KCN

    Rà soát điều chỉnh lại các văn bản đã ban hành liên quan đến việc phân cấp quản lý môi trường KCN nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Trong đó đặc biệt chú ý đến các việc như rà soát, sửa đổi luật bảo vệ môi trường, các nghị định liên quan đến phân cấp và phân chia trách nhiệm, các văn bản cần đẩy mạnh việc phân cấp, giao trách nhiệm cho BQL các KCN và nhấn mạnh rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN.

    Tạo hành lanh pháp lý hoàn thiện cho công tác bảo vệ môi trường KCN với những hành động như xây dựng chế tài có tính bắt buộc cao đối với các chủ đầu tư trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, rà soát các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong hoạt động bảo vệ môi trường KCN.

    1. Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường KCN, mà trước hết là tăng cường chất lượng các báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các KCN, cần giám sát các nguồn thải các KCN.

    Tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế với chi phí hợp lý trong quản lý môi trường KCN như thu phí bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải, các biện pháp kí quỹ. Cần nghiên cứu đưa ra mức thu phí chính xác, đánh giá điều chỉnh và hướng dẫn cụ thể các quy định trong việc thu phí bảo vệ môi trường

    Cần có mức xử phạt nghiêm khắc đối với các hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các KCN, tạo các khoản trợ cấp và các hình thức ưu đãi đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường trong KCN

    1. Tăng cường công cụ thông tin trong bảo vệ môi trường KCN

    Cần khẩn trương thực hiện việc công bố thông tin và dân chủ cở sở liên quan đến bảo vệ môi trường KCN. Tăng cường cung cấp thông tin đảm bảo được thông tin chính xác đầy đủ và cập nhật thường xuyên để xây dựng cơ sở dữ liệu đáng tin cậy phục vụ công tác giám sát kiểm tra.

    Tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời cập nhật những quy định mới, những điều khoản đã sửa đổi cho các doanh nghiệp, các KCN

    3.     Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN.

    1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải KCN.

    Chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN cần xây dựng và hoàn thiện các hệ thống nước thải tập trung với các hạng mục được thiết kế đúng và phù hợp với điều kiện thực tế; xây dựng lắp đặt đúng thiết kế; đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của KCN.

    Thường xuyên giám sát hoạt động của những công trình trên thông qua lượng điện tiêu thụ, sổ nhật ký vận hành, hóa đơn, phiếu xuất nhập khẩu hóa chất.

    Cần xây dựng khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong KCN.

    1. Các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc xử lý chất thải.

    Các doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải cho phù hợp với tiêu chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN.

    Các doanh nghiệp phải có hệ thống xử lý các chất thải từ hoạt động của mình hoặc có hợp đồng thuê các đơn vị có chức năng và đủ năng lực để thu gom và xử lý đúng cách

    1. Thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.

    Chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN cần thực hiện nghiêm túc việc tự quan trắc theo đúng cam kết và tuân thủ chế độ báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

    Yêu cầu bắt buộc các tra, xử lý nước thải tập trung của KCN phải có hệ thống quan trắc tự động giám sát chất lượng nước thải. Số liệu được truyền tự động và liên tục về cơ quan quản lý môi trường quốc gia và địa phương,

    1. Tuyên truyền , phổ biến pháp luật các mô hình công nghệ thân thiện với môi trường

    Thực hiện tổ chức tập huấn, hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư và ban quản lý các KCN.

    Tăng cường tuyên truyền phổ biến các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường KCN và các mô hình mới sản xuất sạch hơn.

    4.     Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.

    Trước hết cần phải bổ sung công tác xây dựng và thẩm định đánh giá môi trường chiến lược đối với với quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Cần xem xét phân tích tác động qua lại giữa quy hoạch phát triển KCN của một vùng kinh tế với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế – xã hội khác trong vùng: phải phù hợp với điều kiện tài nguyên, đặc điểm kinh tế xã hội, triển vọng thị trường thế giới…

    Chính phủ và chính quyền các địa phương cần cân nhắc trong phê duyệt quy hoạch phát triển KCN, có những điều chỉnh phù hợp với những quy hoạch đã được phê duyệt.

    Cần khẩn trương nghiên cứu việc chuyển đổi các KCN hiện nay thành các KCN thân thiện với môi trường, tiến tới xây dựng các KCN sinh thái.

    5.     Một số giải pháp khuyến khích.

    Quản lý bảo vệ môi trường các KCN gắn với định hướng phát triển bền vững, chú trọng phát triển nhanh nền kinh tế và giải quyết thỏa đáng các vấn đề xã hội ở địa phương.

    Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ xử lý chất thải tại các KCN.

    Thu hút vốn đầu tư và đa đạng hóa nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường: vay vốn ưu đãi nhà nước….

    Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường: khuyến khích xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, công bố và phổ biến thông tin cho cộng đồng khu vực xung quanh KCN.

    C. KẾT LUẬN

    Thực trạng môi trường xung quanh các KCN thật sự đáng báo động. Từ môi trường nước, không khí đến môi trường đất đều bị suy giảm nặng nề. Hiện trạng này không những gây ra thiệt hại về kinh tế mà còn thiệt hại lâu dài đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người dân. Là một ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất, ô nhiễm môi trường gây ra rất nhiều chi phí cho người dân xung quanh KCN, những chi phí này không được phản ánh vào giá cũng như không có sự đền bù thỏa đáng cho người dân.

    Nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường xung quanh KCN xuất phát từ sự yếu kém trong tất cả các mặt, từ khâu phân cấp hệ thống quản lý, ban hành  và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường KCN đến việc thanh tra, giám sát hoạt động xả thải của doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là ý thức bảo vệ môi trường của chính các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng trong KCN. Việc chạy theo lợi nhuận đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững kinh tế- xã hôi.

    Từ nguyên nhân, chính phủ đề ra nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Trong những giải pháp này, những hoạt động của chính phủ đóng vai trò quan trọng để hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước. Cần sớm triển khai những giải pháp này một cách khoa học để chúng thực sự phát huy tác dụng trong việc cải thiện môi trường trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

    Tài liệu tham khảo

    1. Giáo trình Kinh tế công cộng- Trường ĐH Kinh tế quốc dân(NXB Thống kê Hà Nội).
    2. Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009:Môi trường khu công nghiệp Việt nam-Bộ tài nguyên và môi trường-1/6/2010
    3. Bài viết : ‘‘Gần 27 nghìn người mắc bệnh nghề nghiệp”-D.Hải-25/2/2011(http://www.baomoi.com. )
    4. Bài viết “Hàng chục ngàn người mắc bệnh nghề nghiệp do ô nhiễm môi trường”-H.C-28/10/2006(http://www.vietbao.vn )
    5. Bài viết “ Những bất cập trong luật môi trường Việt Nam”-Lê Thanh Ly -19/9/2010(http://yeumoitruong.com ).
    6. Bài viết : ‘‘Giải quyết ô nhiễm môi trường KCN,KCX ở đồng bằng sông Cửu Long”- Chu Thế Thành-Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh(http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn).
    7. Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về môi trường-Bộ tài nguyên và môi trường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Phần 1 SỐ PHỨC TRONG MATLAB

    Ta có i là đơn vị phức >> i2 ans=-1

    1.     Lệnh real, imag

    1.1.         Ý nghĩa

    Real: lấy phần thực của số phức

    Imag: lấy phần ảo của số phức

    1.2.         Cú pháp

    phanthuc= real(z)

    phanao= imag(z)

    1.3.         Ví dụ

    >>z=5+6i

    >>phanthuc=real(z)

    phanthuc=

    5

    >>phanao=imag(z)

    phanao=

    6

    2.        Lệnh abs

    2.1.         Ý nghĩa: tìm modul của số phức

    2.2.         Cú pháp: y=abs(z)

    2.3.         Ví dụ

    >>z=3+4i

    z=

    3.000 + 4.000i

    >> Modul=abs(z)

    Modul= 5

    3.        Lệnh angle

    3.1.         Ý nghĩa: Tìm agument của số phức với đơn vị là radian

    3.2.         Cú pháp: y=angle(z)

    3.3.         Ví dụ

    >> z= 3+4i

    z =

    3.0000 + 4.0000i

    >> agumen=angle(z)

    agumen =

    0.9273

             4. Lệnh conj

                 4.1 Ý nghĩa: Lấy số phức liên hợp của số phức

                 4.2 Cú pháp: y= conj(z)

                 4.3 Ví dụ

    >> z=3+4iz =

    3.0000 + 4.0000i

    >> conj(z)

    ans =

    3.0000 – 4.0000i

    Phần 2 MA TRẬN TRONG MATLAB

    1.     Lệnh numel(A): Đếm số phần tử của a

    Ví dụ

    » A = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    A =

    1           9          77

    20           4        2001

    »u=numel(A)

    u=6

    2.     Lệnh size:  Cho biết số dòng và cột của một ma trận

    Ví dụ

    >>  A= [1 3;4 5;2 6]

    A =

    1        3

    4         5

    2        6

    fx >> size (A)

    ans =

    3        2

    fx >> size (A,1)

    ans =

    3

    fx >> size (A,2)

    ans =

    2

    3.     Ghép 2 ma trận theo cột:

    a, Lệnh: C=[A;B]

    Với: –     A,B là 2 ma trận cho trước

    –        C là ma trận cần tìm

    b, Ví dụ:  Cho ma trận A= [1  2], B=[ 6  7] , Ghép 2 ma trận A,B theo cột

    >> C =[1 2;3 4]

    C =

    1     2

    3     4

    4.     Lệnh inv(A): Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận

    Ví dụ :

    >> A=[1 2;2 5]

    A =

    1     2

    2     5

    >> inv(A)

    ans =

    5    -2

    -2     1

          5. Lệnh Ak:

    Với: –     A là ma trận đã cho và k là hệ số mũ cần tính

    Ví dụ:

    Bài 1: Cho ma trận  A=[1 2;2 4]

    >>A =

    1     2

    2     4

    >> B=A3

    B =

    25    50

    50  100

            6. Câu lệnh [A B] :Ghép 2 ma trận theo hàng.

    -Cú pháp:[A B].

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> [A B]

    ans =

    1     2     3     4     3     2     4     5

    5     6     7     5     6     3     6     2

    3     4     2     1     3     5     2     3

    6     8     4     1     5     7     8     9

             7. Câu lệnh A(:,n)=[ ]  : Xóa cột thứ n của ma trận A

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> B(:,1)=[]

    B =

    2     4     5

    3     6     2

    5     2     3

    • 8     9

         8.  Câu lệnh A(:,n:end) : Cho phép lấy từ cột thứ n đến cột cuối của ma trận.

    -Cú pháp:A(:,n:end).

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(:,2:end)

    ans =

    2     3     4

    6     7     5

    4     2     1

    8     4     1

       9. Câu lệnh A(n,:)=[ ] : Xóa  hàng thứ n của ma trận A.

    -Cú pháp:A(n,:)=[]

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(2,:)=[]

    A =

    1     2     3     4

    3     4     2     1

    6     8     4     1

     10. Lệnh zeros(n) : Tạo ma trận toàn số 0 cấp n

    Ví dụ

    >> S=zeros(3): n=3

    S =

    0     0     0

    0     0     0

    0     0     0

    11. Lệnh eye(n): Tạo ma trận đơn vị cấp n:

    Ví dụ

    >> T=eye(2)

    T =

    1     0

    0     1

    12. Lệnh ones(n) : Tạo ma trận toàn số 1 cấp n:

    Ví dụ

    >> Q=ones(4)

    Q =

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    13.Lệnh rank(A) : Tính hạng của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> rank(A)

    ans =

    1

    14. Lệnh trace(A) : Tính vết của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> trace(A)

    ans =

    6

    15. Lệnh A’ : Ma trận chuyển vị:

    Ví dụ

    A=[1 2 3;4 5 6;-1 -1 3]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    -1    -1     3

    >> A’

    ans =

    1     4    -1

    2     5    -1

    3     6     3

    16. Lệnh det(B): Định thức

    Ví dụ

    >> B=[1 6;-3 4 ]

    B =

    1     6

    -3     4

    >> det(B)

    ans =

    22

    17. Lệnh tril(T) : Trích ra ma trận tam giác dưới từ ma trận T

    Ví dụ

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> tril(T)

    ans =

    1     0     0

    4     4     0

    -1     2     3

    18. Lệnh triu(T) : Trích ra ma trận tam giác trên từ ma trận T

    Ví dụ:

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> triu(T)

    ans =

    1     2     3

    0     4     4

    0     0     3

    19. Lệnh reshape(A,m,n) : Viết lại ma trận A

    Ví dụ:

    >> A=[1 0 0 1;1 0 2 0;0 0 1 0;1 2 3 4;1 1 1 1]

    A =

    1     0     0     1

    1     0     2     0

    0     0     1     0

    1     2     3     4

    1     1     1     1

    >> reshape(A,4,5)

    ans =

    1     1     2     1     0

    1     0     1     3     0

    0     0     0     1     4

    1     0     2     1     1

    20. Lệnh A\b : Giải hệ phương trinh Ax=b

    Ví dụ:

    Cho hệ phương trình , tìm [x1; x2; x3].

    >> A=[1 -1 1;0 10 25;20 10 0]

    A =

    1    -1     1

    0    10    25

    20    10     0

    >> b=[0; 90; 80]

    b =

    0

    90

    80

    >> A\b

    ans =(các nghiệm ứng với các hàng)

    2.0000

    4.0000

    2.0000

    21. Lệnh [Q,R]=qr(Y) hoặc [L,U]=lu(Y) : Phân tích hai ma trận

    Cú pháp:- [Q,R]=qr(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận Q và R

    – [L,U]=lu(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận L và U

    Với Y là ma trận cho trước

    Ví dụ:

    >> Y=[1 1 1;1 0 1;0 1 1]

    Y =

    1     1     1

    1     0     1

    0     1     1

    >> [Q,R]=qr(Y)

    Q =

    0.7071    0.4082   -0.5774

    0.7071   -0.4082    0.5774

    0    0.8165    0.5774

    R =

    1.4142    0.7071    1.4142

    0    1.2247    0.8165

    0         0    0.5774

    >> [L,U]=lu(Y)

    L =

    1     0     0

    1     1     0

    0    -1     1

    U =

    1     1     1

    0    -1     0

    0     0     1

    22. Lệnh A[] : Tạo ma trận rỗng

    Ví dụ:

    A=[ ]

    A =

    []

    23. Lệnh A(i,j) : Tham chiếu phần tử dòng i cột j

    Ví dụ >> A=[ 1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    7     8     9

    >> A(2,3)

    ans =

    6

    24.Lệnh A(i,:) và A(:,j) : tham chiếu dòng i và tham chiếu cột j

    Ví dụ: Cho  A=[ 1 2 5; 5 8 6; 8 4 3]

    A =

    1     2     5

    5     8     6

    8     4     3

    >> A(2,:)

    ans =

    5     8     6

    >> A(:,3)

    ans =

    5

    6

    3

    1. Lệnh A(i :k, 🙂 và A( :,j :k) : Tham chiếu từ dòng i dến dòng k và Tham chiếu từ cột j đến cột k

    Ví dụ A=[ 1 5 2; 5 6 8; 9 7 3]

    A =

    1     5     2

    5     6     8

    9     7     3

    >> A(1:2,:)

    ans =

    1     5     2

    5     6     8

    >> A(:,1:2)

    ans =

    1     5

    5     6

    9     7

    26. Lệnh rref(A) : Tạo ma trận bậc thang từ A

    Ví dụ

    A=[ 1 2; 2 1; 3 5]

    A =

    1     2

    2     1

    3     5

    >> rref(A)

    ans =

    1     0

    0     1

    0     0

    27.Lệnh FLIPLR : Chuyển các phần tử của các ma trận theo thứ tự cột ngược lại.

    –  Cú pháp: b = fliplr(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    Ví dụ:

    a =

    0        1        2        3        4

    5        6        7        8        9

    b = fliplr(a)

    4        3        2        1        0

    9        8        7        6        5

    28. Lệnh FLIPUD : Chuyển các phần tử của ma trận theo thứ tự hàng ngược lại.

    –  Cú pháp:  b = flipud(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    • Ví dụ:

    >>a= [ 1 4; 2 5; 3 6]

    a =

    1        4

    2        5

    3        6

    >>b = flipud(a)

    b =

    3        6

    2        5

    1        4

    1. Lệnh MAGIC : Tạo 1 ma trận vuông có tổng của các phần tử trong 1 hàng, 1 cột hoặc trên đường chéo bằng nhau.

    – Cú pháp:  Tên ma trận = magic(n)

    –  Giải thích:

    n: kích thước ma trận.

    Giá trị của mỗi phần tử trong ma trận là một dãy số nguyên liên tục từ 1 đến 2n.

    Tổng các hàng, cột và các đường chéo đều bằng nhau.

    Ví dụ:

    >>tmt = magic(3)

    tmt =

    8        1        6

    3        5        7

    4        9        2

    30. Lệnh PASCAL :Tạo ma trận theo quy luận tam giác Pascal.

    –  Cú pháp:pascal (n)

    –  Giải thích:n: là số hàng (cột)

    Ví dụ:

    pascal(4)

    ans =

    1        1        1        1

    1        2        3        4

    1        3        6    10

    1        4    10    20

    31. Lệnh RAND : Tạo ma trận mà kết mà giá trị của các phần tử là ngẫu nhiên.

    –  Cú pháp:

    y = rand(n)

    y = rand(m,n)

    Giải thích:

    – y: tên ma trận.

    -n: tạo ma trận có n hàng, n cột.

    -m, n: tạo ma trận có m hàng, n cột.

    – Giá trị của các phần tử nằm trong khoảng [0  1]

    Ví dụ:

    >>y = rand(3)

    y =

    0.9340   0.0920   0.7012

    0.8462   0.6539   0.7622

    0.5269   0.4160   0.7622

    >> y = rand(3,5)

    y =

    0.2625   0.3282   0.9910   0.9826   0.6515

    0.0475   0.6326   0.3653   0.7227   0.0727

    0.7361   0.7564   0.2470   0.7534   0.6316

    32.Lệnh ROT90 : Xoay ma trận 900.

    –  Cú pháp:

    b = rot90(a)

    –  Giải thích:

    b: ma trận đã được xoay 900

    a: ma trận cần xoay.

    Ví dụ:

    >>a=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    a =

    1    2    3

    4    5    6

    7    8    9

    >> b = rot90(a)

    b =

    3    6    9

    2    5    8

    1    4    7

     33.Lệnh isempty : Kiểm tra xem ma trận có là ma trận rỗng không

    – Cú pháp : isempty(A)

    –  Giải thích :

    A là ma trận cho trước , nếu ans =0 nghĩa là A không phải ma trận rỗng, nếu ans =1 thì ma trận đã cho là ma trận rộng

    • Ví dụ

    >> B= zeros(4)

    B =

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    >>isempty(B)

    ans =

    0       % B không là ma trận rỗng

    >> A= []

    A =

    []

    >>isempty(A)

    ans =

    1        % A là ma trận rỗng

    34.Lệnh DIAG : Tạo ma trận mới và xử lý đường chéo theo quy ước.

    – Cú pháp:

    v = diag(x)

    v = diag(x,k)

    > Giải thích:

    – x: là vector có n phần tử.

    – v: là ma trận được tạo ra từ x theo quy tắc: số hàng bằng số cột và các phần tử của x nằm trên đường chéo của v.

    – k: tham số định dạng cho v, số hàng và cột của v = n + abs(k).

    – Nếu k = 0 đường chéo của v chính là các phần tử của x

    – Nếu k > 0 các phần tử của x nằm phía trên đường chéo v

    – Nếu k < 0 các phần tử của x nằm phía dưới đường chéo v

    Ví dụ:

    >>x =   [ 2  1  9   5  4];

    v = diag(x)

    v =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        0        4

    >>v1 = diag(x,2)

    v1 =

    0        0        2        0        0        0        0

    0        0        0        1        0        0        0

    0        0        0        0        9        0        0

    0        0        0        0        0        5        0

    0        0        0        0        0        0        4

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    >>v2 = diag(x,0)

    v2 =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        5        0

    0        0        0        0        4

    >>v3  = diag(x,-2)

    v3  =

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    2        0        0        0        0        0        0

    0        1        0        0        0        0        0

    0        0        9        0        0        0        0

    0        0        0        5        0        0        0

    0        0        0        0        4        0        0

    Phần 3 MỘT SỐ LỆNH LẦN KHÔNG GIAN VECTOR, KHÔNG GIAN EUCLIDE, TRỊ GIÊNG

    1. Lệnh dot:( tính tích vô hướng 2 vectơ)

    -Cú pháp :dot(u,v)   – u,v:hai  vectơ cho trước

    Ví dụ: >> u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> v=[3 4 5]

    v =

    3     4     5

    >> dot(u,v)

    ans =

    26

    2. Lệnh cross(u,v) : Tích hữu hướng của u, v

    Ví dụ : u= [ 2 5 3]

    u =

    2     5     3

    >> v=[ 2 5 8]

    v =

    2     5     8

    >> cross(u,v)

    ans =

    25   -10     0

    3. Lệnh length : Tính chiều dài của vectơ

    Ví dụ

    x = [0 1 2 3 4 5 6 7 8 9]

    l = length (x)

    l = 10

    » x = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    x =

    1           9          77

    20           4        2001

    » l=length(x)

    l =     6

    4.Lệnh norm:(tính độ dài 1 vectơ bất kì)

    -Cú pháp: norm(u)  ; u là một vec tơ bất kì

    Ví dụ: u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> norm(u)

    ans =

    3.7417

    5.Lệnh qr:(trực chuẩn hóa họ vectơ cột A)

    [P,]=qr(A)    ; A là ma trận cột được tạo bởi họ véc tơ

    Ví dụ: Trong R^3 cho véc tơ u=(1,1,1).Hãy trực chuẩn véc tơ u.

    >> A=[1 1 1]

    A =

    1

    1

    1

    >> qr(A)

    ans =

    1.7321

    -1.3660

    -1.3660

    6.Lệnh [P,D]=eig(A) :  Chéo hóa

    Ví dụ

    A=[0 -8 6;-1 -8 7;1 -14 11]

    A =

    0    -8     6

    -1    -8     7

    1   -14    11

    >> [P,D]=eig(A)

    P =

    -0.5774   -0.3244    0.2673

    -0.5774   -0.4867    0.5345

    -0.5774   -0.8111    0.8018

    D =

    -2.0000         0         0

    0    3.0000         0

    0         0    2.0000

    7. Lệnh eig(H) : Trị riêng

    Ví dụ

    H=[1 2;3 4]

    H =

    1     2

    3     4

    >> eig(H)

    ans =

    -0.3723

    5.3723

    8. Lệnh max(X), min(X) : Trả về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong vector X

    Ví dụ >> X=[ 2 5 9; 6 8 3; 4 2 4]

    X =

    2     5     9

    6     8     3

    4     2     4

    >> max(X)

    ans =  6     8     9

    >> min(X)

    ans =

    2     2     3

    Phần 4 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

  • Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn toán rời rạc 

    BÀI TẬP LỚN

    Môn: Toán rời rạc

    Lớp: Công nghệ thông tin 15 (BTLTĐ)

    I.                   Yêu cầu:

    1.                 Trình bày:

    • Câu 1, câu 3, câu 4.B, câu 4.C : trình bày trong file word (giấy khổ A4,

    phông chữ: Times new roman 14, công thức toán học viết bằng Equation hoặc MathType). Ghi tên file là baitap<STT>.doc.

    • Câu 2, câu 4.A: sinh viên sử dụng một ngôn ngữ lập trình để thực hiện.

    Chương trình để trong thư mục chuongtrinh<STT>.

    • Tất cả ghi lại trong thư mục <STT><Họ tên>.

    VD: 1. Nguyễn Thị Vân Anh => Bài làm lưu trong thư mục 1.NguyenThiVanAnh gồm file baitap1.doc và thư mục chuongtrinh1.

    1. Cách thức và thời gian nộp bài:

    Lớp trưởng tập hợp bài của tất cả sinh viên vào đĩa CD nộp cho giáo viên trước ngày

    II. Nội dung bài tập:

    Câu 1.            Sử dụng phương pháp quy nạp, chứng minh:

    1. Giả sử rằng: A = é a 0ù Trong đó a và b là các số thực. Chứng minh rằng:

    êë 0 búû

    é a n 0 ù
    An  = ê 0 b n ú
    ë û
    1. Giả sử A và B là các ma trận vuông thỏa mãn: AB = BA. Chỉ ra rằng ABn = BnA với n là số nguyên dương tùy ý.
    1. Chứng minh công thức Demorgan tổng quát:
    æ n ö = n (X \ Ai )
    X \ ç Ai ÷
    è i =1 ø i=1

    n

    1. Với n nguyên dương chứng minh: n! ≤ n
    2. Với n nguyên dương chứng minh: 1 + 1/4 + 1/9 + … + 1/n2 < 2 – 1/n

    Câu 2.

     

    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả xâu nhị phân có độ dài n.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n}.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử.
    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Liệt kê tất cả các xâu nhị phân có độ dài n sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n} sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử sử dụng phương pháp sinh.

    Câu 3.            Tìm dạng tuyển chuẩn tắc tối thiểu của các hàm:

    1. f (x , y , z ) = x ® ( y ® z ) + éë ( x + z ) ® ( y + z )ùû

     

    1. f (x , y , z ) = ( x + y ). (x ® z ).(x + z )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. ( y + t ) + x.t . (y + z )+ x. (y . z + y .t )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. (y + t )+ x. y . z + x. (y .t + z .t )
    1. Viết chương trình minh họa

     

    1. Thuật toán Kruskal tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh bất kỳ của một đồ thị.
    1. Thuật toán Prim tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán đếm số thành phần liên thông của đồ thị
    1. Thuật toán tìm cây khung bao trùm của đồ thị.

    B.

    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 4.

    (Đồ thị ở trang bên)

    `

    (3) (4)

    2

    21

    1

    3

    14              18                  14

    6

    10

    14             11

     

    3                                                  11 11

    7

    5

    20

    4

    (1)

    2
    14
    1 13 7
    4 8 11
    14 12 3
    18 19 14
    11 11
    8
    12 10 5
    4 14 12
    • 6
  • BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI   1:

    1.     BẢNG THỐNG KÊ CÁC GIÁ  MỰC NƯỚC ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT:

    Mực nước đỉnh lũ X(i), đơn vị cm. Các giá trị được thống kê từ năm 1977 đến năm 2005. Chọn mỗi năm một giá trị đỉnh lũ.

    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i) SX Ki (Ki – 1)^2 (Ki-1)^3
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021
    • Mực nước đỉnh lũ lớn nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MaxXi = 345,  ngày 15 tháng X năm 2000.

    • Mực nước nhỏ nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MinXi = 239, ngày 11 tháng 10 năm 1988.

    2.     CÁC THAM SỐ THỐNG KÊ VÀ CÁC SAI SỐ:

    • Giá trị bình quân của các mực nước đỉnh lũ: Hbq = X(i)bq.

    Xbq =     =  = 287.17 (cm)

    • Khoảng lệch quân phương: δ

    δ = Xbq = 287.17 x   = 23.61

    • Hệ số biến động: Cv

    Cv =  = 0.08

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    Cs   =  =   = 0.14

    • Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
    • Giá trị bình quân: Xbq

    + Sai số tuyệt đối: δXbq

    бXbq =  4.38

    + Sai số tương đối: δXbq (%)

    δ’Xbq =  = 1.52

    • Hệ số biến động: Cv

    + Sai số tuyệt đối: δCv

    δCv =   = 0.01

    + Sai số tương đối: δ’Cv (%)

    δ’Cv =   =  13.17

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    + Sai số tuyệt đối: δCs

    δCs =  = 0.47

    + Sai số tương đối: δ’Cs (%)

    δ’Cs= 332.43

    3.     ĐƯỜNG TẦN SUẤT KINH NGHIỆM VÀ ĐƯỜNG TẦN SUẤT LÝ LUẬN.

    1. Vẽ theo phương pháp Momen – Peason III.
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT KINH NGHIỆM
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN
    1. Vẽ theo phương pháp ba điểm.
    b.1.   Bảng tần suất kinh nghiệm và chấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất.
    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i)

    Sắp xếp

    Ki (Ki – 1)2 (Ki-1)3 P%
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025 3.33
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012 6.67
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000 10
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004 13.33
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000 16.67
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001 20
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 23.33
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 26.67
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013 30
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001 33.33
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010 36.67
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047 40
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000 43.33
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006 46.67
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001 50
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000 53.33
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002 56.67
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002 60
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000 63.33
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002 66.67
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000 70
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000 73.33
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007 76.67
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082 80
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011 83.33
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001 86.67
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004 90
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000 93.33
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000 96.67
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021

     

     

     

     

     

    b.2. Vẽ đường cong trơn:

     

    b.3.  Chọn 3 điểm có tọa độ (X1, P1), (X2, P2), ( X3, P3).

    Chọn 3 điểm tương ứng với tần suất 5%, 50%, 95% sẽ có tương ứng 3 giá trị mực nước là:

    X5% = 333.3;     X50% = 281.9;     X95% = 239.7

    b.4.    Xác định S, Cs:

    – Trị số của S:

    s =  = 0.1

    Với S = 0.1 tra bảng ta được Cs = 0.37

    b.5.   Xác định các giá trị:бX, Cv, Xbq.

    Có Cs = 0.37 tra bảng ta được các giá trị:  Φ50% = -0.064; Φ5% – Ф95% =3.275

    Tính được:

    бX =  = 28.58

    Và trị số bình quân nhiều năm của mực nước:

    Xbq = X50% – бXФ50% = 282.9 + 28.58(0.064) = 283.73

    Hệ số Cv :

    Cv =  = 0.101

    b.6.   Bảng tung độ đường tần suất lý luận theo các tham số thống kê: Cv, Cs, Xbq

    Theo kết quả tính toán Xtb = 283.73;  Cv = 0.1;  Cs = 0.37. Sử dụng bảng Foxto-rupkin tính được các giá trị đường tần suất Xp ghi trong  bảng sau:

    P(%) 0.1 1 2 5 10 20 50 75 90 95 99
    Ф(Cs,P) 3.5 2.6 2 1.7 1.4 0.9 -0.1 -0.7 -1.3 -1.6 -2.1
    Kp = Ф.Cv + 1 1.35 1.26 1.20 1.17 1.14 1.09 0.99 0.93 0.87 0.84 0.79
    Xp = Kp.Xtb 383.03 357.50 340.47 331.96 323.45 309.26 280.89 263.87 246.84 238.33 224.15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b.7.  Vẽ đường tần suất theo 3 tham số thống kê Cv, Cs, Xbq:

    Dựa vào ba tham số Cv, Cs, Xbq  ta có đường tần suất lý luận sau:

    Theo hình vẽ trên ta thấy đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm. Vậy đây chính là đường tần suất cần tìm.

    4. Các giá trị H1%;  H5%;  H10%.

    Theo bảng kết quả tính toán đường tần suất lý luận ta có:

    H1% =343.15 ;  H5% = 325.91;  H10%  =  316.95%

    5. Vẽ đương quá trình lũ thiết kế theo H5%:

    Có H5% = 325.91. So với bảng thống kê mực nước đỉnh lũ, vào ngày 3 tháng IX  năm 1978 có mực nước đỉnh lũ là 318 cm. Vì vậy đường lũ điển hình là đường thể hiện mực nước của ngày 3 tháng IX năm 1978.

    Vậy H5% = 325.91 là đình lũ của đường quá trình lũ thiết kế, và các mực nước khác sẽ tịnh tiến theo hệ số KX.

    Kx =  = 1.024

    Chú thích biểu đồ:

    Hmax,dh = 318 (cm)  và Hmax,tk =  325.91 (cm)

    Đường lũ điển hình

    Đường lũ thiết kế

    Mực nước trung bình ngày

    Bài 2.

    Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện VV tỉnh ZZ nằm trong vùng mưa VII với các tài liệu cho:

    • Diện tích lưu vực = 3,20 + N (km2 )
    • Chiều dài lòng chủ L = 5,6 + 0,4N (km).
    • Tổng chiều dài các lòng nhánh Σl = 2,25 + 0,1N (km).
    • Độ dốc lòng chủ Il = 9,5%o
    • Độ dốc sườn dốc IS = 254%o.
    • Lượng mưa ngày từ tài liệu đo đạc (các giá trị trong bảng được cộng thêm với 0,1N-mm)
    • Đất trong lưu vực : cấp đất III
    • Hệ số nhám sườn dốc mS = 0,2 và hệ số nhám lòng sông ml = 7,0.
    • Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0,1N km2, nằm ở hạ lưu.

     

    Giải:                    Với N = 18, ta có:

    Diện tích lưu vực:                                       F = 3,20 + 18 = 21.2 (km2)

    Chiều dài lòng chủ:                           L = 5,6 + 0,4.18 = 12,8 (km)

    Tổng chiều dài các lòng nhánh:                  ∑l = 2,25 + 0,1.18 = 4,05 (km)

    Diện tích ao hồ trong lưu vực:           fao = 0,1.18 = 1,8 (km2)

    Dựa vào tài liệu đo đạc lượng mưa từ năm 1978 đến năm 2007 của tỉnh A, ta có. Bảng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất của 30 năm. Đơn vị (mm)

    TT Năm Lượng mưa, X(i) Lượng mưa sắp xếp, X(i)sx
    1 1978 158.7 158.7
    2 1979 65.8 149.3
    3 1980 110 140.3
    4 1981 95 138.2
    5 1982 113.2 136.0
    6 1983 80.8 135.3
    7 1984 114.8 124.9
    8 1985 124.9 115.3
    9 1986 60.3 114.8
    10 1987 104.6 113.2
    11 1988 80.3 110
    12 1989 115.3 104.9
    13 1990 90.9 104.6
    14 1991 101.6 101.6
    15 1992 89.5 100
    16 1993 82.8 99
    17 1994 136.0 95
    18 1995 99 92.8
    19 1996 83.3 90.9
    20 1997 64 89.5
    21 1998 87.3 88.7
    22 1999 135.3 87.3
    23 2000 138.2 83.3
    24 2001 140.3 82.8
    25 2002 92.8 80.8
    26 2003 149.3 80.3
    27 2004 100 79.3
    28 2005 79.3 65.8
    29 2006 88.7 64
    30 2007 104.9 60.3
    Tổng   3086,9  
    Trung bình 102,9

    Từ bảng số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán tần suất lý luận:

    Theo kết quả tính toán tần suất lý luận, ta có P1%  là H1%= 171,07.

    Do đó, lưu lượng lũ lớn nhất ứng với P1% là:

    Xác định lưu lượng theo công thức cường độ giới hạn:

    Q = Ap .j.Hp.F                             (1)

    Trong đó j, là hệ số dòng chảy. Phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F. Theo bảng (2.1)

    Hp = H1% = 171.07, F = 21,2 (km2), và cấp đất III

    → j = 0,638

    Ap, là Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất.

    Các bước tiến hành trình tự như sau:
    –     Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: bs

    bs =  =  698,98 (m)

    • Đặc trưng địa mạo của sườn dốc: Фs

    Фs =  6,42

    Từ Фs tra bảng ta xác định được thời gian nước chảy trên sườn dốc ts= 59,2 phút. Theo bảng (2.2).

    • Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông: Фl

    Фl =  =   = 126,4

    Theo Фl, ts và vùng mưa (VII) xác định Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất Ap theo bảng (2.3).  Ap = 0,0221.

    Thay các trị số vào (1) ta được:
    Q = Ap.j.H1%.F = 0,0221.0,638.171,07.21,2 = 51.13   (m3/s)

    PHỤC LỤC

    Bảng 2.1              BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ

    Bảng 2.2    BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ts, TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA

     

     

    Bảng 2.3 BẢNG MODUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Фl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.

  • Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%C3%A2%CC%A3n-du%CC%A3ng-thuy%C3%AA%CC%81t-c%C3%A2%CC%81u-ta%CC%A3o-Hoa%CC%81-ho%CC%A3c-%C4%91%C3%AA%CC%89-gi%E1%BA%A3i-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADnh-ph%E1%BA%A7n-phi-kim-trong-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-sinh-gi%E1%BB%8Fi-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%81-thi-Olympic-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

                PHẦN 1:                    MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài

    Trong sự phát triển của Hóa Học, thuyết liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), thuyết orbital phân tử – Molecular Orbital (MO) và thuyết liên kết hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích bản chất cấu tạo của các chất, từ đó giúp ta có thể dự đoán và giải thích được tính chất lý – hóa của các chất.

    Tuy nhiên, việc vận dụng thiếu tư duy các kết quả nghiên cứu trong học tập sẽ làm cho học sinh khó định hướng được cách giải quyết các vấn đề thuộc về bản chất mà các phương pháp nêu trên có thể làm rõ toàn bộ hay một phần.

    Do đó, để giúp các bạn học sinh – sinh viên nắm chắc được giá trị thực tiễn của việc sử dụng các phương pháp VB, MO và liên kết hóa học, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Học và Olympic Hóa Học 30/4.”

    1.2. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

                – Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết về cấu tạo hóa học

                – Phạm vi nghiên cứu:  Một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Họcvà Olympic Hóa Học 30/4.

    1.3. Mục đích nghiên cứu

    Hiểu và vận dụng kiến thức các lý thuyết về cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính trong đề thi HSG Hóa họcvà Olympic Hóa học 30/4.

    1.4. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp tiếp cận tài liệu

    – Phương pháp giải bài tập

    1.5. Tài liệu tham khảo

    1. Đào Đình Thức, Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (2010), Tập 1 và 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    2. Nguyễn Văn Xuyến, Hóa Lý: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học (2007), Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    3. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (2000), Tập 1, 2, Nhà xuất bản giáo dục
    4. Nguyễn Đức Vận, Hóa Học Vô Cơ (2008), Tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    5. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thứ XVIII – 2012. Hóa Học. Ban Tổ chức kì thi, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm.
    6. Đề thi HSG THPT của tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khác.

     

     

     

     

     

     

     

                PHẦN 2:        NỘI DUNG

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Thuyết liên kết hóa học[1][3]:

    -Trong phân tử tồn tại cả tương tác đẩy lẫn tương tác hút giữa các nguyên tử: tồn tại đồng thời lực hút với thế năng hút và lực đẩy với thế năng đẩy. Giữa các liên kết tồn tại góc liên kết hay góc hóa trị, góc hóa trị bị chi phối bởi sức đẩy của các cặp điện tử.

    – Quá trình hình thành và phá vỡ phân tử gắn liền với việc giải phóng và thu nhận năng lượng tương ứng. Độ bền liên kết nội phân tử phụ thuộc năng lượng phân ly thành các nguyên tử tự do, theo bậc liên kết.

    -Trong liên kết ion:

    + Khi các ion ngược điện gần nhau, hiện tượng xảy ra là các đám mây điện tử dịch chuyển so với hạt nhân tạo sự phân cực hóa ion. Sự phân cực hóa ion làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng của từng ion. Sự tăng nhiệt độ kích thích phân cực hóa.

    + Sự phân cực hóa nội ion làm tăng độ bền liên kết ion và làm giảm khả năng phân ly của hợp chất ion[2].

    + Sự phân cực lẫn nhau giữa các ion khác nhau làm suy yếu cấu trúc tinh thể, do đó, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể giảm xuống[2].

    – Trong liên kết cộng hóa trị:

    + Phân tử cộng hóa trị thuần túy có momen lưỡng cực bằng 0, nhưng trong phân tử cộng hóa trị có cực thì momen lưỡng cực có giá trị bằng tổng các momen thành phần cùng với dấu của chúng.

    + Loại liên kết mang tính chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết bán phân cực – là một trường hợp của liên kết cho nhận (liên kết cho nhận là loại liên kết trong đó: cặp điện tử chung do một cấu tử đóng góp hoàn toàn).

    – Trong liên kết giữa các phân tử:

    + Liên kết hidro: hidro trong các phân tử có liên kết bão hòa hidro vẫn có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố âm điện mạnh. Liên kết hidro ảnh hưởng nhiều đến tính chất của các chất

    + Liên kết Val der Waals: lực Val der Waals biểu hiện trong chất khí và chất lỏng, bắt nguồn từ 3 lực: lực định hướng – sinh ra do tương tác giữa các phân tử có momen lưỡng cực, lực cảm ứng – sinh ra khi phân tử không phân cực tương tác gần với phân tử phân cực làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng, lực khuếch tán – sinh ra khi xuất hiện các momen lưỡng cực tức thời khi 2 phân tử không phân cực ương tác lẫn nhau.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút các điện tử khi tạo liên kết hóa học và sự khác nhau càng lớn về độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử càng lớn thì độ phân cực càng tăng. [1]

    – Dựa trên cơ sở lý thuyết ba tính chất cơ bản của các điện tử[1]:

    + Các điện tử đẩy lẫn nhau.

    + Các điện tử có spin giống nhau không thể ở trên cùng một orbital.

    + Mặc dù có sức đẩy tĩnh điện nhưng hai điện tử ngược spin có thể ở trên cùng 1 orbital.

    Hình thành mô hình sức đẩy cặp điện tử VSEPR được Sidgewich và Powell đưa ra năm 1940, phát triển và bổ sung bởi Lenard – Jones, Gillespie và Nyholm.

    Trong VSEPR, người ta chú ý đến khoảng không gian cư trú của các điện tử sao cho đạt được khoảng cách xa nhất giữa các điện tử. Điểm quan trọng của VSPER là cho phép xác định chính xác góc liên kết trong các phân tử có tính đối xứng cao, giải thích định tính các góc liên kết trong các phân tử ít đối xứng.[1]

    + Sức đẩy của các cặp điện tử được sắp xếp như sau[1]:

    • Mạnh nhất là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với nhau.
    • Kế đến là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với các cặp điện tử liên kết.
    • Tương tác yếu nhất là tương tác giữa các cặp điện tử liên kết với nhau.

    Do đó, không gian cư trú cho các điện tử tự do và liên kết cũng tương ứng giảm dần như thứ tự sắp xếp tương tác trên.Trong các phân tử có những liên kết đôi – ba, những liên kết này có chung 1 không gian cư trú: chỉ cần chú ý đến số cặp điện tử tự do và số phối tử. [1]

    Lưu ý: Trong các phân tử có các phối tử khác nhau thì góc liên kết hình học lí tưởng của VSEPR khác nhau[1]. Các phối tử có độ âm điện càng lớn sẽ làm lệch cặp điện tử liên kết về nó nhiều hơn về nguyên tử trung tâm, liên kết dài ra và tương tác giữa các cặp điện tử thay đổi.

    Bảng bên dự đoán phân bố hình học theo thuyết VB và mô hình VSEPR.

    Về nguyên tắc: VSEPR không áp dụng cho các phân tử mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố chuyển tiếp vì phải xét thêm vai trò của các điện tử trên các phân lớp d chưa bão hòa. [1]

    A: nguyên tử trung tâm; B: phối tử; E: số cặp điện tử tự do.

    + Nếu giả thiết phân bố hình học phân tử nằm trong một hình cầu thì thường xét đến 2 vị trí trục và xích đạo phân tử: trục phân tử là đường thẳng vuông góc với hướng quan sát và xích đạo vòng quanh trục.

    Ví dụ: Trong phân tử SF4, 2 cặp điện tử tự do nằm ở vị trí 2 đầu trục và 4 nguyên tử flo nằm trên mặt phẳng xích đạo (như hình vẽ ở bảng trên về mô hinh VSEPR).

    Công thức kinh nghiệm Gillespie dự đoán dạng lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2

    n = X + E = X +

    Với:

    n là số orbital lai hóa.
    X là số nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm (phối tử).
    E là số cặp điện tử tự do.

    Ngoại trừ: nhân 2 cho số phối tử hidro.

    Theo đó ta dự đoán gần chính xác dạng hình học phân tử khi biết dạng lai hóa và số cặp điện tử tự do.

    Bảng dự đoán dạng phân bố hình học không gian VSPER dựa theo kết quả của công thức Gillespie:

    Số
    orbital
    lai hóa
    Phân bố
    hình học
    không gian
    Số cặp
    điện tử
    tự do
    Phân bố
    hình học
    phân tử
    Góc
    liên kết
    Ví dụ
    2 Thẳng 0 Thẳng 180 BeCl2, CO2, HCN,, HCN, C2H2, BeF2, NO2+
    3 Tam giác
    phẳng
    0 Tam giác
    đều
    120 BF3, BCl3, C2H4, CO32-, NO3, CH3+
    1 Góc 119,5 O3, SO2
    4 Tứ diện 0 Tứ diện
    đều
    109,5 CH4
    1 Chóp
    tam giác
    107 NH3, CH3
    2 Góc 104,5 H2O
    5 Lưỡng tháp
    tam giác
    0 Lưỡng tháp
    tam giác
    90/120 PCl5
    1 Tứ diện
    lệch
    90/120 SF4
    2 Hình T 90 ClF3
    3 Thẳng 180 XeF2, I3
    6 Bát diện 0 Bát diện 90 SF6
    1 Tháp vuông 90 BrF5
    2 Vuông
    phẳng
    90 XeF4

    – Trong phân tử phân cực + và – thì phân tử ấy được nhận định là 1 lưỡng cực điện.

    +       –

    Ví dụ:

    H – Cl

    + Phân tử phân cực có một momen và momen được biểu diễn bằng 1 vectơ theo hướng lưỡng cực điện từ dương sang âm – momen lưỡng cực vĩnh cửu μ khi và chỉ khi các trọng tâm điện tích trong phân tử không trùng lên nhau:

    +      –

    H  – Cl

    + Momen lưỡng cực vĩnh cửu đặc trưng cho tính phân cực của phân tử. Trong trường hợp tổng các momentheo hướng của chúng tự triệt tiêu lẫn nhau.

    Ví dụ: Trong phân tử CO2: Liên kết C – O có μ = 1,84D, 2 momen cua 2 liên kết ngược chiều nhau nên chúng tự triệt tiêu nhau momen phân tử μ = 0: phù hợp với thực nghiệm – phân tử CO2 không phân cực.

    + Phân tử được đặt trong một điện trường sẽ có một momen lưỡng cực cảm ứng. Momen này có thể làm biến dạng phân cực[1]. Các hợp chất có momen lưỡng cực vĩnh cửu chịu tác dụng của momen lưỡng cực cảm ứng và momen lưỡng cực vĩnh cửu[1]. Tức là phân tử vừa bị biến dạng phân cực và phân cực hóa định hướng – tính định hướng phân tử theo hướng của điện trường ngoài.[1]

    + Phân cực hóa cảm ứng không phụ thuộc nhiệt độ nhưng phân cực hóa định hướng phụ thuộc nhiệt độ, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    + Ngoài momen lưỡng cực phân tử μ, phân tử còn có momen từ vĩnh cửu μm luôn luôn tồn tại ở các phân tử có điện tử độc thân như những gốc tự do. Momen từ của phân tử do giá trị momen spin xác định.

    + Phân tử được đặt trong một từ trường sẽ hình thành monen từ cảm ứng trong phân tử biểu hiện qua độ cảm từ χ.

    – Từ hiện tượng cảm ứng từ, ta có định nghĩa ngắn về chất nghịch từ và chất thuận từ:

    + Chất nghịch từ là chất mà trong phân tử không còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Nito là chất nghịch từ vì trong phân tử không có điện tử độc thân: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    + Chất thuận từ là chất mà trong phân tử còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Oxi là chất thuận tử: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2*x)1*y)1– phân tử có 2 điện tử độc thân ở 2 orbital π*x và π*y.

    2.1.2 Phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB)[1][3]: Phương pháp VB được phát triển trên cơ sở phương pháp Heitler – London về phân tử H2 năm 1927.

    – Cấu tạo điện tử của các nguyên tử trong phân tử có thể thừa nhận rằng vẫn tồn tại các trạng thái đơn điện tử nguyên tử với các điện tử được phân bố trên cơ sở nguyên lý Pauli.[1]

    – Trong phương pháp VB, người ta đề cập đến sự trao đổi các điện tử giữa các nguyên tử trong phân tử, sự ghép đôi các điện tử sự thiết lập hàm sóng toàn phần của phân tử dựa trên sự ghép đôi các điện tử mà ở trạng thái nguyên tử chúng là những điện tử độc thân.[1]

    – Trong phương pháp VB, ta gọi những hàm đơn phần thu được từ các cấu hình điện tử là những cấu tạo hóa trị. Cấu tạo hóa trị có thể được biểu diễn bằng công thức vạch hóa trị – biểu thị cho 1 cặp điện tử đối song (spin ngược nhau).[1]

    – Cấu tạo hóa trị chứa tích các orbital thuộc hai nguyên tử khác nhau (a, b) gọi cấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc lcấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc là ở nguyên tử b gọi là cấu tạo ion.[1]

    – Theo phương pháp VB, hóa trị của một nguyên tố bằng số điện tử độc thân có trong nguyên tử; trong nhiều trường hợp: cấu hình điện tử biến đổi khi hình thành liên kết, do hóa trị kích thích của nguyên tử quy định. Trạng thái này được gọi là trạng thái hóa trị[1][3].

    – Nguyên lý xen phủ cực đại: liên kết sẽ được phân bố theo phương hướng nào để mức độ xen phủ các các orbital liên kết có giá trị lớn nhất. Và đối với phân tử nhiều nguyên tử (n>2), các góc liên kết có những giá trị xác định, đặc tính này gọi là tính định hướng hóa trị[1].

    – Sự lai hóa orbital trong khuôn khổ phương pháp VB[1]:

    + Các orbital lai hóa mô tả trạng thái hóa trị của nguyên tử.

    + Các liên kết hình thành bởi các orbital lai hóa bền vững hơn liên kết bởi các orbital cơ bản.

    + Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến, xuất hiện khi mức năng lượng các orbital nguyên tử xấp xỉ nhau. Số các orbital lai hóa bằng số các orbital tham gia lai hóa.

    – Điều kiện lai hóa các AO cần các điều kiện[1]:

    + Năng lượng của các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.

    + Mật độ điện tử của orbital đủ lớn  orbital có kích thước nhỏ.

    + Độ xen phủ của các orbital lai hóa với các orbital của các nguyên tử khác liên kết phải đủ lớn để tạo liên kết bền

    – Các liên kết sigma ϭ, liên kết pi π, liên kết delta δ[1]:

    + Liên kết ϭ là liên kết mà đám mây điện tử đối xứng quay quanh trục liên kết, có mật độ cực đại trên đường nối 2 hạt nhân.

    + Liên kết π là liên kết mà đám mây điện tử có mặt phẳng đối xứng đi qua trục liên kết. Liên kết π có thể được tạo bởi 2 orbital p và d (hình hoa 4 cánh) hoặc 2 orbital d.

    + Liên kết δ là liên kết mà đám mây điện tử có 2 mặt phẳng đối xứng thẳng góc với nhau và đi qua trục liên kết, thường chỉ có trong các phức chất kim loại chuyển tiếp hay hợp chất các nguyên tố chu kì 3. Tạo bởi xen phủ 2 orbital d hình hoa 4 cánh d.

    – Theo thuyết VB: Để hình thành các liên kết đặc biệt như liên kết cho nhận trong một số phân tử như CO, SO2, … thì trong phân tử đó, tồn tại năng lượng kích thích để tạo nên các điện tử độc thân hay các orbital trống để xen phủ các orbital.

    – Hiệu quả của phương pháp VB: cho hình ảnh cụ thể về phân tử, biện luận nhiều tính chất về liên kết như: năng lượng, độ dài, momen … thông qua việc khảo sát đồng thời tính chất của các điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp VB: chưa giải phương pháp được quan hệ liên kết trong phân tử thuận từ, giải thích các quá tình kích thích quang phổ, yêu cầu tính toán quá lớn, thiên về tính chất cộng hóa trị, chưa giả thích được tại sao liên kết công hóa trị có thể do số lẻ điện tử tạo thành.

    2.1.3 Phương pháp Orbital Phân tử – Molecular Orbital (MO)[1][3]: phương pháp được phát triển bởi Hund, Mulliken, Lenard – Jones trng khoảng 1927 – 1929.

    – Các MO được xác định bằng phương pháp gần đúng LCAO (tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử – AO) qua việc sử dụng giới hạn một số AO (AO – orbital nguyên tử) nhằm phản ánh tính đối xứng hay không của phân tử.[1]

    – Các AO có thể tương tác với nhau tạo các MO là các orbital có năng lượng xấp xỉ nhau, mức độ xen phủ rõ rệt và tính đối xứng giống nhau đối với trục liên kết. Hiệu ứng liên kết hoặc phản liên kết mạnh nhất thu được khi 2 AO tham gia tổ hợp có năng lượng xấp xỉ hay bằng nhau.[1]

    – Theo phương pháp MO: sự hình thành liên kết hình thành nhờ sự chuyển các điện tử từ các AO của các nguyên tử tương tác về các MO thuộc toàn bộ phân tử có giới hạn xét riêng các điện tử hóa trị[1]. Mỗi MO chỉ có tối đa 2 điện tử có spin ngược nhau được sắp xếp theo mức năng lượng lớn dần.

    – Khi được cung cấp năng lượng, điện tử có thể chuyển từ các MO có đủ 2 điện tử lên các MO còn trống với mức năng lượng cao hơn  phân tử ở trạng thái kích thích.

    Ví dụ:

    Cấu hình điện tử của phân tử N2 ở 2 trạng thái:

    + Cơ bản: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2.

    + Kích thích bằng bức xạ: (σ2s)2*2s)2x)2y)1z)1*y)1*z)1 hoặc các trường hợp tương tự khác.

    σ*z
    π*x          π*y
    πx            πy
    σz

    – Nếu năng lượng cung cấp đủ lớn, điện tử của phân tử có thể được giải phóng khỏi phân tử – ion hóa phân tử.[1]

    – Các MO liên kết hay phản liên kết (do dấu của chúng quy định) hình thành do sự xen phủ các AO nhờ tính đối xứng nhau, được gọi là các orbital ϭ, π, δ.

    – Sự xen phủ các orbital các lớp bên trong của nguyên tử rất nhỏ, do đó, chỉ cần xét các điện tử hóa trị và sự phân bố của chúng trên các MO.[1]

    – Trong phân tử đồng hạch A2 (A – nguyên tố chu kì 2), khi được cung cấp năng lượng đủ lớn, các điện tử trong các MO có điện tử có thể chuyển lên các MO trống, tạo trạng thái kích thích trong phân tử và cũng có thể ion hóa phân tử.[1]

     

    * Giản đồ năng lượng các phân tử đồng hạch A2 nguyên tố chu kì 2:

    Từ Liti đến Nito                                              Từ Oxi đến Neon

    – Trong phân tử dị hạch AB (Giả thiết B âm điện hơn A), Sự xen phủ 2 AO với năng lượng khác nhau tạo 1 MO liên kết làm xuất hiện phân tử có cực, nguyên tử có năng lượng thấp sẽ chiếm điện tích riêng phần của liên kết.

    – Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các MO liên kết.[1]

    – Đồng thời, các phân tử MO có năng lượng ion hóa cao hơn các nguyên tử AO tham gia tổ hợp MO[1].

    Ví dụ:

    Phân tử O2 có các điện tử ngoài cùng nằm ở các MO phản liên kết nên năng lượng ion hóa cao hơn năng lượng ion hóa của nguyên tử O.

    – Độ bội liên kết  được sử dụng để đánh giá độ bền liên kết.

    – Hiệu quả của phương pháp MO: đánh giá được tính đối xứng, tính thuận từ, số liên kết, mức độ xen phủ của các orbital, các kích thích quang phổ, khả năng tạo liên kết của các phân tử thông qua việc khảo sát riêng biệt từng điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp MO: chưa đánh giá được tính định hướng trong liên kết cộng hóa trị, chưa thể hiện mô hình phân tử cụ thể, khả năng biện luận các tính chất của liên kết, thiên về tính chất ion của liên kết, tính bão hòa của liên kết.

    2.2. Vận dụng

    2.2.1. Một số bài tập trong đề thi HSG

    Bài 1: (Kì thi học sinh giỏi thành phố, Thành phố Đà Nẵng 2004 – 2005)

    Xét hai phân tử PF3 và PF5

    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
    2. Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

    Nội dung giải:

    1. Sử dụng công thức kinh nghiệm Gillespie để dự đoán dạng lai hóa của:
    • PF3: = 4  phân tử PF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.
    • PF5: = 5 phân tử PF5 có 5 orbital lai hóa sp3

    Sử dụng mô hình VSEPR, ta xác định được phân tử:

    • PF3 có phân phối hình học tháp tam giác.
    • PF5 có phân phối hình học lưỡng tháp tam giác.
                Phân Tử PF3                                   Phân tử PF5
    1. Theo thuyết liên kết hóa học: Nguyên tử flo âm điện hơn nguyên tử photpho nên các cặp điện tử liên kết lệch về các nguyên tử flo hơn photpho.

    – Phân tử PF3 phân cực mạnh do tổng momen lưỡng cực phân tử lớn có chiều hướng xuống dưới mặt phẳng 3 nguyên tử flo.

    -Phân tử PF5 không phân cực vì tổng momen lưỡng cực 3 liên kết phẳng bằng 0 – đạt được góc liên kết FOF lý tưởng 1200 và tổng momen lưỡng cực 2 liên kết ngược chiều ở trục phân tử cũng bằng 0.

    Bài 2: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2012 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp). Ion  có dạng hình tứ diện đều (nguyên tử N nằm ở tâm của tứ diện đều). Dựa vào sự xen phủ của các orbitan, hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử NH3 và ion .

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie, ta xác định số các orbital lai hóa của NH3 và NH4+:

    • NH3: Phân tử NH3có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tử tự do.
    • NH4+: Ion NH4+ có 4 orbital lai hóa sp3.

    Kết hợp với lý thuyết lai hóa trong khuôn khổ phương pháp VB, ta nhận xét:

    – Trong phân tử NH3: có 3 liên kết σ với 3 nguyên tử hidro bởi 3 orbital lai hóa, còn 1 cặp điện tử tự do nằm trên orbital lai hóa còn lại.

    – Trong ion NH4+: ngoài 3 liên kết với các nguyên tử hidro như NH3 còn có liên kết giữa orbital có 2 điện tử với nguyên tử hidro H được kích thích thành H+ – orbital 1s trống, tạo liên kết σ thứ tư.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NH4+

     

    Bài 3: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2009 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    So sánh và giải thích khả năng tạo thành liên kết π của C và Si.

    Nội dung giải:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình điện tử của:

    – Cacbon C: 1s2 2s2 2p2.

    – Silic Si: [Ne] 3s2 3p2.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn bán kính nguyên tử của silic.

    Dựa trên điều kiện lai hóa theo phương pháp VB:

    • Các orbital p của C nhỏ hơn các orbital p của Si.
    • Mật độ điện tử trên các orbital p của C lớn hơn đại lượng tương ứng của Si.

    Do vậy, các liên kết πp – p của nguyên tử cacbon với các nguyên tử cacbon khác hay nguyên tử nguyên tố khác đạt hiệu quả cao hơn việc tạo liên kết π của nguyên tử Si.

    Kết luận: Cacbon có khả năng tạo liên kết π tốt hơn khả năng tạo liên kết π của silic kể cả đơn chất lẫn hợp chất.

    Bài 4: (Kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT lớp 12, 2009 – Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh)

    Điểm sôi của NF3 = 1290C còn của NH3 = 330C. Amoniac tác dụng như một bazơ Lewis còn NF3 thì không. Momen lưỡng cực của NH3 = 1,46D lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của NF3 = 0,24D mặc dù độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H. Hãy giải thích.

    Nội dung giải:

    Sử dụng công thức Gillespie để xác định số các orbital lai hóa của NF3 và NH3:

    – NF3:  Phân tử NF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    – NH3:  Phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học:

    – Phân tử NH3 có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử NF3 thì không  điểm sôi của NH3 lớn hơn điểm sôi của NF3.

    – Tính bazơ theo Lewis của NH3 và NF3 tùy thuộc theo mật độ điện tử trên nguyên tử nito của NH3 và NF3. NH3 là 1 bazơ Lewis nhưng NF3 không phải là bazơ Lewis vì:

    + Trong phân tử NH3: độ âm điện của nguyên tử nito lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidro, làm lệch cặp điện tử liên kết về nguyên tử nito  mật độ điện tử trên nguyên tử nito lớn.

    + Trong phân tử NF3: độ âm điện của nito nhỏ hơn độ âm điện của flo nên cặp điện tử liên kết lệch về nguyên tử flo  mật độ điện tử trên nguyên tử nito thấp hơn đại lượng tương ứng của NH3.

    – Vì độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với độ âm điện của hidro nên:

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NH3 cùng chiều nhau.

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NF3 ngược chiều nhau.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NF3

    Bài 5: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2010-2011 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    1. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
    2. Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ mô hình phân tử XFn, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 900.

    Nội dung giải:

    1. Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của agon là 3s23p6, cùng cấu hình lớp ngoài cùng của X2- X có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s23p4 X là lưu huỳnh.

    Theo phương pháp liên kết hóa học và VB, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

    • Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0.
    • Ở trạng thái kích thích:
      • 3s23p33d1
      • 3s13p33d2

    Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số điện tử hóa trị: n = 4, n = 6.

    Theo yêu cầu đề, n = 6.

    1. Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie (theo phương pháp liên kết hóa học và VB):

    Phân tử SF6 có orbital lai hóa  nguyên tử lưu huỳnh có kiểu lai hóa sp3d2.

    SF6 có công thức cấu tạo:

    hoặc

    Dựa theo bảng dự đoán dạng phân bố hình học VSEPR, phân tử SF6 có mô hình phân tử:

    S
    F
    F
    F
    F
    F
    F

    Bài 6: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2011-2012 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai).

    Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:

    – Nguyên tử A mất 1 electron được gọi là proton.

    – Ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C).

    – Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD≤ND≤1,5ZD)

    a/ Tìm tên A, B, D.

    b/ Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm trong các phân tử DA4, BA2, DB2 và cho biết hình dạng của các phân tử này.

     

    Nội dung giải:

    1.  

    – Nguyên tử A mất 1 điện tử thì được gọi là proton  A là nguyên tố hidro.

    – Ion B2- có = -1,6.10-18 (C) nguyên tử B có = -1,6.10-18 – 2.(-1,6.10-19) = -1,28.10-18 (C)  Tổng số điện tử của nguyên tử B bằng  B là nguyên tố oxi.

    – Trong nguyên tử D:

    Ta có: 2Z + N = 18

    mà ZD≤ND≤1,5ZD 2Z + 1,5Z = 18 hoặc 2Z + Z = 18 với N = 1,5Z hoặc N = Z.

    Với N = 1,5Z, ta có Z = 5,14.

    Với N = Z, ta có Z = 6.

    Do Z  N*  ta chọn Z = 6  D là nguyên tố cacbon.

    1. Từ a) DA4, BA2 và DB2 lần lượt là CH4, H2O và CO2.

    Vận dụng công thức Gillespie để dự đoán dạng lai hóa và hình học phân tử:

    – Phân tử CH4 có  orbital lai hóa sp3 xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CH4 có phân phối hình học dạng tứ diện đều với góc liên kết 109,50.

    – Phân tử H2O có  orbital lai hóa sp3 và 2 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – oxi  Phân tử H2O có phân phối hình học dạng góc với góc liên kết 104,50.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa và 1 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CO2 có phân phối hình học dạng đường thẳng.

    Bài 7: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2006-2007 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Cho các chất: CO2, C2H5OH, CH4, NH3.  Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự từ trái sang phải có độ tan tăng dần trong nước, trong CCl4 và trong dung dịch NaOH.Giải thích (ngắn gọn) tại sao chúng có độ tan tăng dần.

    Cho biết các góc liên kết trong các phân tử như sau: HCH = 109,50 , OCO = 1800 , CCH = 109,50,  COH = 109,50 , HNH = 1070,  HOH = 104,50 , ClCCl= 109,50

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức Gillespie và bảng VSEPR trong phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử CH4 có orbital lai hóa sp3 và đạt cấu hình hình học bền, các góc liên kết HCH = 109,50. Phân tử không phân cực với cả 4 liên kết đơn, bền σ.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa sp và có cấu hình hình học thẳng với góc liên kết OCO = 1800. Phân tử không phân cực và có 2 liên kết yếu π trong phân tử.

    – Phân tử NH3 có  orbital lai hóa sp3 và 1 cặp điện tử tự do. Phân tử phân cực và có xu hướng liên kết giữa cặp điện tử tự do với các tiểu phân khác loại.

    – Phân tử C2H5OH phân cực và có dạng phân cực và có dạng lai hóa gần giống H2O, có các cầu liên kết hidro với nhau ở nhóm –OH.

    Do H2O, CCl4 và NaOH lần lượt là các dung dịch: phân cực, không phân cực và phân cực mạnh nên thứ tự độ tan của CO2, C2H5OH, CH4, NH3 sẽ là:

    – Trong H2O: CH4< CO2< NH3< C2H5OH.

    Do các liên kết π của CO2 có thể được thế bởi H+ của nước; nhóm hydroxyl của C2H5OH tạo liên kết hidro với oxi của nước tốt hơn so với việc nhận H+ của cặp điện tử tự do trong NH3.

    – Trong CCl4: NH3< C2H5OH < CO2< CH4.

    Do C2H5OH có gốc CH3– không phân cực nên tan tốt hơn NH3.

    – Trong NaOH: CH4< NH3< CO2< C2H5OH.

    Do C2H5OH tạo được các liên kết hidro, ảnh hưởng của cân bằng NH3 + H2O  NH4+ + OH.

    2.2.2. Một số bài tập trong đề thi Olympic Hóa học 30/4

    Bài 1: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre)

    Hãy giải thích:

    1. CO và N2 có tính chất vật lí gần giống nhau nhưng lại có tính chất hóa học khác nhau?
    2. SiCl4 lại dễ bị thủy phân CCl4 lại không bị thủy phân?
    3. Vì sao O3 hoạt động hóa học hơn O2?
    4. Phân tử CO2 là chất khí, còn SiO2 là phân tử khổng lồ?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng phương pháp MO, ta nhận thấy CO và N2 có cùng một cấu hình phân bố điện tử lớp ngoài cùng: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    Do đó, CO và N2 gần giống nhau tính chất vật lý vì:

    • Đều có thể tạo liên kết 3.
    • Phân bố của các điện tử trên các orbital liên kết và phản liên kết giống nhau.
    • Mức năng lượng các orbital xấp xỉ nhau.

    Vận dụng phương pháp VB để giải thích sự khác nhau về hóa tính của CO và N2:

    – Trong phân tử N2: nguyên tử N có cấu hình điện tử bán bão hòa khi tồn tại 3 điện tử độc thân trên 3 AO 2p  mật độ xen phủ điện tử giữa hai nguyên tử lớn  năng lượng kích thích để chuyển trạng thái lớn  năng lượng họa hóa lớn  khó phá vỡ cấu trúc phân tử để tạo liên kết với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Trong phân tử CO: có liên kết cho nhận, mật độ xen phủ đạt giá trị không cao như của phân tử N2, phân tử phân cực yếu (momen lưỡng cực nhỏ)  liên kết cho nhận dễ bị thay thế bằng liên kết δ tạo phức hoặc tham gia phản ứng hóa học.

    * Mặt khác, xét riêng phân tử CO theo phương pháp liên kết hóa học và VB:

    – Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử oxi có cấu hình điện tử 1s22s22p4 và nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2. Nhưng nguyên tử cacbon có 1 orbital 2p trống.

    Oxi                     Cacbon

    – Khi ở trạng thái kích thích, 1 điện tử orbital 2p của oxi chuyển qua orbital 2p trống của nguyên tử cacbon. Cấu hình điện tử kích thích của oxi là 1s22s22p3 và của cacbon là 1s22s22p3.

    – Để đạt cấu hình bền của nguyên tử, các nguyên tử tham gia liên kết cộng hóa trị và tạo liên kết ba trong phân tử, trong đó có 1 liên kết cho – nhận  từ giữa oxi với cacbon.

    1. CCl4 không bị thủy phân nhưng SiCl4 bị thủy phân vì:

    – Ở trạng thái cơ bản: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2 và nguyên tử silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s23p23d0.

    Cacbon

    Silic

    – Ở trạng thái kích thích: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s12p3 và silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s13p33d0.

    Cacbon*

    Silic*

    – Do trong phân tử CCl4, nguyên tử cacbon đã đủ điện tử nên có tính trơ và trung hòa. Trong phân tử SiCl4, nguyên tử Si vẫn còn AO 3d0, do đó nguyên tử Si vẫn có thể được điền thêm điện tử vào AO đó  thể hiện tính axit khi hòa vào nước và bị nước thủy phân:

    SiCl4 + 3H2O  H2SiO3 + 4HCl

    1. O3 hoạt động hóa học mạnh hơn O2 vì:

    – Trong phân tử oxi, mỗi nguyên tử đạt cấu hình bền khi góp chung 2 điện tử độc thân tạo 2 cặp điện tử đầy đủ. Độ phân cực bằng 0 làm cho cấu trúc bền, khó phá vỡ.

    – Trong phân tử O3: có 3 nguyên tử oxi liên kết nhau bằng 2 liên kết ϭ bền và 1 liên kết π không định chỗ kém bền cấu trúc không ổn định, phân tử phân cực khi cung cấp năng lượng đủ lớn, liên kết π sẽ bị đứt để tạo oxi nguyên tử hoạt động mạnh.

    1. Phân tử CO2 là chất khí nhưng SiO2 là phân tử khổng lồ vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – So sánh nguyên tố cacbon và silic: độ âm điện của cacbon cao hơn của silic nhưng điện tích hạt nhân của silic lớn hơn  bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn. Mặt khác, nguyên tử nguyên tố Si có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử nguyên tố C.

    – Trong phân tử CO2: nguyên tử C có điện tích hạt nhân và bán kính nhỏ, dễ tạo liên kết đôi p – p bền có cấu trúc thẳng.

    – Trong phân tử SiO2: nguyên tử Si có điện tích hạt nhân và bán kính lớn, đồng thời lực đẩy mạnh từ các lớp điện tử phía trong tác dụng lên các điện tử liên kết  tương tự CO2, SiO2 cũng có liên kết π trong liên kết đôi, song liên kết này kém bền hơn liên kết cùng loại trong CO2 SiO2 có xu hướng kết hợp thêm oxi bằng tạo polime (SiO4)n bằng các liên kết đơn.

    Bài 2: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP Hồ Chí Minh)

    Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các gía trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng tuần hoàn như sau:

    Nguyên tố E F G H I J K L
    Điện tích
    hạt nhân
    Z Z+1 Z+2 Z+3 Z+4 Z+5 Z+6 Z+7
    I1 (kJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786

    (E, F, G không là kí hiệu hóa học của các nguyên tố).

    1. Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm (khí trơ)?
    2. 8 nguyên tố trên có cùng chu kì hay không?
    3. Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
    4. Tại sao nguyên tố J có I1 ao hơn nguyên tố I và K trước và sau nó?
    5. Dự đoán xem đơn chất L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

    Nội dung giải:

    1. H là nguyên tố nhóm khí trơ, vì: I1 rất lớn 2080 kJ/mol. Do đó, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của H là ns2np6.
    2. Vì: ZI – ZH = 1 I và H không cùng chu kì (H là nguyên tố cuối chu kì – khí trơ) 8 nguyên tố không cùng chu kì.
    3. I là nguyên tố kim loại kiềm và G là nguyên tố halogen (dựa vào Z và tương quan với H).
    4. Dựa vào tương quan với H, ta xác định J thuộc nhóm nguyên tố IIA J có cấu hình điện tử bão hòa ns2, do đó năng lượng ion hóa sẽ lớn hơn năng lượng ion hóa của: I – có cấu hình điện tử bán bão hòa ns1 và năng lượng ion hóa của K – cấu hình điện tử ns2np1 với mức năng lượng của phân lớp p cao hơn phân lớp s.
    5. Dự đoán: L có nhiệt độ sôi cao. Giải thích theo phương pháp liên kết hóa học:

    L là nguyên tố nhóm IVA có cấu hình điện tử trung gian ns2np2 số điện tử hóa trị cực đại bằng số orbital hóa trị  tổng năng lượng ion hóa lớn (theo phương pháp VB)  năng lượng để phá vỡ cấu trúc bền sẽ lớn.

    Bài 3: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    1. Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết (104,50) và (107,50) lại nhỏ hơn góc tứ diện (109028)?
    2. Xét hai phân tử H2O và H2S, tại sao góc (92015) lại nhỏ hơn góc (104028’)?
    3. Xét hai phân tử H2O và F2O, tại sao góc (103015) lại nhỏ hơn góc (104,50)?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng công thức Gillespie cho phân tử H2O và phân tử NH3:

    H2O:  phân tử H2O có 4 orbital lai hóa sp3 với 2 cặp điện tử tự do.

    NH3:  phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tự tự do.

    Theo phương pháp liên kết hóa học: do sự tồn tại của các cặp điện tử không liên kết làm xuất hiện các lực tương tác làm thay đổi giá trị góc liên kết với xu hướng nhỏ hơn góc liên kết tứ diện lý tưởng – 109028’.

    1. Xét 2 phân tử H2O và H2S:

    – Độ âm điện µ của oxi µO lớn hơn µS momen lưỡng cực của liên kết O – H lớn hơn momen lưỡng cực của liên kết S – H  tương tác đẩy giữa các cặp điên tử liên kết trong phân tử H2O lớn hơn tương tác cùng vị trí trong phân tử H2S.

    Do đó, góc liên kết  lại nhỏ hơn góc liên kết .

    1. Xét 2 phân tử H2O và F2O theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử F2O:

    • Flo âm điện hơn oxi cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử flo, liên kết dài ra, momen lưỡng cực phân tử hướng về 2 nguyên tử flo.
    • Bán kính nguyên tử của flo nhỏ hơn oxi khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử flo nhỏ.

    – Phân tử H2O:

    • Oxi âm điện hơn hidro cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử oxi, liên kết ngắn lại, momen lưỡng cực phân tử hướng về nguyên tử oxi.
    • Bán kính nguyên tử hidro lớn khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử hidro lớn.

    Bài 4: (Đề thi đề chính thức Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bà Rịa – Vũng Tàu)

    1. Các phân tử AX4 có những dạng hình học nào? Cho ví dụ cụ thể đối với mỗi dạng hình học.
    2. Các kết quả thực nghiệm cho thấy liên kết Cl – F trong phân tử ClF3 có độ dài khác nhau: 169,8pm và 159,8pm. Hãy giải thích liên kết nào trong phân tử ClF3 ứng với độ dài nào, giải thích.

    Nội dung giải:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2
    1. Theo công thức kinh nghiệm Gillespie: n = X + E = X +

    Ngoại trừ: nhân 2 số phối tử hidro.

    Kết hợp với VSEPR, ta xác định phân tử AX4 có những dạng cụ thể như:

    – AX4 có dạng hình tứ diện như CH4, SO42-.

    – AX4E có dạng hình tứ diện biến dạng như SF4, SeF4.

    – AX4E2 có dạng hình vuông phẳng như XeF4, ICl4.

    Với E là số cặp điện tử tự do.

    (A: nguyên tử trung tâm)

    1. Áp dụng đáp án câu a):

    Phân tử ClF3 có orbital lai hóa sp3d với 2 cặp điện tử tự do  phân tử ClF3 có dạng phân tử AX3E2. Nhận định:

    – Trong phân tử ClF3 có 2 vị trí liên kết ở trục phân tử và 1 liên kết ở xích đạo phân tử

    – 2 cặp điện tử nằm trên xích đạo phân tử.

    Do liên kết ở xích đạo xa cặp điện tử tự do hơn liên kết ở trục phân tử nên, tương tác giữa các cặp điện tử liên kết và tự do ở vị trí xích đạo yếu hơn ở trục, độ dài liên kết ở xích đạo phân tử ngắn hơn liên kết ở trục phân tử: mỗi liên kết ở trục dài 168,9 pm và liên kết ở xích đạo dài 159,8 pm.

    Bài 5: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Giải thích tại sao khi F2 chuyển thành F2+ thì độ bền liên kết tăng, còn N2 chuyển thành N2+ thì độ bền liên kết giảm xuống.

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức tính độ bội liên kết để đánh giá độ bền liên kết:

    Theo phương pháp MO, ở trạng thái cơ bản:

    – Phân tử F2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2. Số liên kết bằng 1.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion F2+ sẽ là: : (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1. Số liên kết bằng 1,5.

    – Phân tử N2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 3.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion N2+ sẽ là: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 2,5.

    Vậy, khi F2 chuyển thành F2+ thì độ số liên kết tăng ứng với độ bền liên kết tăng; khi N2 chuyển thành N2+ thì số liên kết giảm ứng với độ bền liên kết giảm.

    Bài 6:. (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng)

    Xét các phân tử BF3, NF3, và IF3. Hãy

    – Viết công thức electron Lewis của các chất trên.

    – Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn.

    Nội dung giải:

    – Công thức electron Lewis của BF3, NF3, và IF3 lần lượt là:

    – Dựa theo thuyết lai hóa AO trong phương pháp VB:

    • Trong phân tử BF3: nguyên tử bo ở trạng thái lai hóa sp2, có dạng hình tam giác phẳng, góc liên kết.
    • Trong phân tử NF3: nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa sp3, có dạng tháp tam giác, góc liên kết.
    • Trong phân tử IF3: nguyên tử Iôt ở trạng thái lai hóa sp3d, có dạng hình chữ T.

    Bài 7: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    Hợp chất A có công thức XYy; thành phần phần trăm về khối lượng của Y là 60%. Nguyên tử X, nguyên tử Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 40. Biết rằng Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    1. Theo thuyết MO, viết cấu hình electron của các tiểu phân Y2, Y2+, Y2, y22-; Cho biết từ tính của các tiểu phân trên; tính độ bội liên kết và sắp xếp các tiểu phân trên theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử Y.
    2. X, Y tạo thành với nhau 2 hợp chất A, B. Cho biết dạng hình học của phân tử hai hợp chất đó; so sánh góc YXY của 2 phân tử đó, giải thích.

    Nội dung giải:

    Ta có: Thành phần phần trăm của Y trong XYy là 60%  *

    Tổng số proton của A là 40  **

    Từ * và **  ta có hệ phương trình 2 ẩn ZX và yZY. Giải hệ ta được:

    ZX = 16 X là lưu huỳnh.

    yZY = 24. Do Y thuộc chu kì 2  3  10. Chọn y = 3 nhận được ZY = 8 (thỏa điều kiện)  Y là oxi.

    1. Theo thuyết MO, các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- có các cấu hình điện tử lớp ngoài cùng như sau:

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1*Y)1.

    – O2+: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1

    – O22-: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2

    Các tiểu phân O2, O2+, O2 có tính thuận từ, vì trong phân tử vẫn còn những điện tử độc thân ở các orbital: π*X, π*Y.

    Tiểu phân O22- có tính nghịch từ, vì trong phân tử không có điện tử độc thân.

    Độ bội liên kết của các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- tính được như sau theo khái niệm số liên kết trong phương pháp MO: :

    – O2: α = 2.

    – O2+: α = 2,5.

    – O2: α = 1,5.

    – O22-: α = 1.

    Vì có số lượng điện tử tăng dần từ O2 đến O22-  tương tác đẩy giữa các điện tử liên kết cũng tăng dần, làm cho độ dài liên kết giữa hai nguyên tử oxi trong các tiểu phân cũng tăng dần từ O2 đến O22-: O2+< O2< O2< O22-.

    1. Vận dụng công thức Gillepie để dự đoán trạng thái lai hóa cho SO2 và SO3:

    – SO2 có orbital lai hóa sp2 và có 1 cặp điện tử tự do, phân bố hình học dạng góc – góc liên kết 119,50.

    – SO3 có orbital lai hóa phân bố hình học dạng tam giác đều phẳng – góc liên kết 1200.

    Giải thích:

    – Trong phân tử SO2:

    • 1 trong 2 nguyên tử oxi được kích thích để tạo 1 orbital trống tạo liên kết cho nhận S O, liên kết này không định chỗ (có thể xảy ra cho 1 trong 2 nguyên tử oxi bất kì)
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 với 1 cặp điện tử không liên kết đẩy mạnh các cặp điện tử liên kết.
    • Liên kết cho nhận πp – d của 1 cặp điện tử độc thân của nguyên tử oxi đến orbital d trống của nguyên tử lưu huỳnh, thêm phần làm ngắn liên kết S – O.
    • Do đó, tương tác của các cặp điện tử tự do và liên kết làm thay đổi giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO2: 119,50.

    Trong phân tử SO3:

    • Cũng có sự hình thành liên kết πp – d giữa các nguyên tử oxi và lưu huỳnh.
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 nhưng không có điện tử độc thân trong phân tử. 3 orbital lai hóa liên kết σ với cả 3 nguyên tử oxi, 1 orbital p còn lại không lai hóa của lưu huỳnh có điện tử độc thân liên kết với orbital p có điện tử độc thân của 1 trong 3 nguyên tử oxi bất kì.
    • Do đó, tương tác nội phân tử của SO3 không đáng kể làm cho góc liên kết đạt giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO3.

    Bài 8: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Viết cấu hình electron của phân tử CO và NO theo phương pháp MO. Ở nhiệt độ thấp các phân tử NO có thể đime hóa tạo thành chất rắn màu xanh, không bền. Viết phương trình phản ứng và vẽ công thức cấu tạo của sản phẩm đime hóa trên? Phân tử CO có thể thực hiện phản ứng đime hóa không? Vì sao?

    Nội dung giải:

    – Theo phương pháp MO, ta có các cấu hình điện tử của:

    • CO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2
    • NO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2*x)1.

    – Khả năng đime hóa của:

    • CO: Không thể tạo liên kết, vì trong phân tử không có orbital đơn điện tử, năng lượng ion hóa của phân tử lớn.
    • NO: Orbital phản liên kết đơn điện tử năng lượng cao nhưng chưa bền nên vẫn có thể kết hợp thêm 1 điện tử ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của N2O2:

    2
    N2O2

    Bài 9: (Kì thi Olympic 30/4 XV, 2009 – THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh)

    Trong số các cacboyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cbonyl clorua COCl2, cacbonyl bromua COBr2.

    1. Vì sao không có hợp chất cacbonyl iodua COI2?
    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    Nội dung giải:

    1. Phân tử COX2 có bản chất liên kết ion.

    Độ âm điện của các halogen giảm dần từ flo đến iod (trong bài không xét đến atatin) làm giảm độ phân cực hóa nội ion dẫn đến làm suy yếu các liên kết trong hợp chất ion của COX2.

    Mặt khác:

    – Đối với các cacbonyl halogenua trước iod: bán kính nguyên tử các nguyên tử halogen nhỏ nhưng tăng dần từ flo đến brom, tương tác đẩy giữa các điện tử tăng dần  độ bền liên kết bền nhưng cũng giảm dần theo độ âm điện.

    – Đối với cacbonyl iodua: bán kính nguyên tử iod trong phân tử lớn, tương tác giữa các phân tử lớn làm cho liên kết dài ra  liên kết yếu dễ bị phá vỡ.

    Từ các yếu tố cấu thành trên, ta nhận định tổng quan: do độ âm điện của iod nhỏ không đủ để làm bền liên kết nên không tồn tại hợp chất cacbonyl iodua COI2 (cũng như cacbonyl atatinua COAt2).

    1. Trong phân tử COX2: nguyên tử cacbon thuộc dạng lai hóa sp2 và không có điện tử tự do.

    Thành phần các liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua COX2 gồm: liên kết X – C, C = O. Tương ứng có các 2 góc liên kết chính: góc XCX và góc XCO.

    X

    – Góc liên kết XCX: độ lớn của góc giảm dần từ đến  .

    – Góc liên kết XCO: độ lớn của góc giảm dần từ đến .

    Nguyên nhân chính là do sự giảm dần độ âm điện của các nguyên tử halogen từ flo đến brom làm cho liên kết X – C tăng dần từ F – C đến Br – C dẫn đến:

    – Không gian tương tác giữa 2 nguyên tử halogen giảm dần.

    – Không gian tương tác giữa nguyên tử halogen và oxi giảm dần.

    Bài 10: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

    So sánh và giải thích:

    1. Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
    2. Nhiệt độ sôi của silan và metan.
    3. Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit

    Nội dung giải:

    1. PH3 và NH3:

    Nhiệt độ sôi của PH3 là -880C và nhiệt độ sôi của NH3 là -33,40C  nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3. Xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Các liên kết P – H và N – H là liên kết cộng hóa trị: liên kết P – H không phân cực và liên kết N – H phân cực mạnh.

    – Phân tử PH3 không phân cực nên tương tác hút nhau  Val der Waals giữa các phân tử PH3 rất bé hầu như bằng 0  năng lượng để phá vỡ tương tác Val der Waals nhỏ  nhiệt độ sôi thấp.

    – Phân tử NH3 phân cực mạnh nên tương tác Val der Waals giữa các phân tử NH3 diễn ra mạnh hơn  năng lượng phá vỡ liên kết Val der Waals cao hơn năng lượng tương ứng của PH3 nhiệt độ sôi cao hơn.

    Mặt khác nếu xem phân tử PH3 gồm 2 ion P và PH2+ và dựa trên độ âm điện của photpho: sự phân cực hóa ion nội ion PH2+ có giá trị rất nhỏ  độ bền liên kết ion giảm  độ bền nhiệt của hợp chất ion là PH3.

    Tương tự cho phân tử NH3 gồm 2 ion N và NH2+: sự phân cực hóa nội ion NH2+ có giá trị lớn hơn độ phân cực hóa nội ion của PH2+ (độ âm điện µN> µP)  độ bền liên kết ion tăng  nhiệt của NH3 cao hơn độ bền nhiệt của PH3.

    1. Silan có nhiều hợp chất khác nhau có công thức phân tử tổng quát SinH2n+2, trong trường hợp cơ bản ta xét SiH4 – tạm gọi là silan.

    Nhiệt độ sôi của CH4 và SiH4 lần lượt là: -1640C và -1120C  nhiệt độ sôi của CH4 thấp hơn nhiệt độ sôi của SiH4 vì xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Liên kết Si – H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, liên kết C – H là liên kết cộng hóa trị không cực  lực hút Val der Waals giữa các phân tử SiH4 mạnh hơn lực tương tự giữa các phân tử CH4.

    – Đồng thời, nguyên tử silic có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử cacbon.

    1. Như đã so sánh SO2 và SiO2 ở câu Bài 1: oxit silic là chất rắn và CO2 là chất khí nên nhiệt độ nóng chảy của SiO2 rất cao và nhiệt độ nóng chảy của CO2 rất thấp.

    Bài 11: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Trong số các cấu trúc có thể có sau đây:

    1. a) Của ICl4(-): b) Của TeCl4:
    2. c) Của ClF3:

    những cấu trúc nào có khả năng tồn tại ưu tiên hơn? Vì sao?

    Nội dung giải:

    1. Của ICl4(-): Cấu trúc vuông phẳng (a) có khả năng tồn tại ưu tiên hơn.

    Vì nguyên tử trung tâm iod có 2 cặp điện tử không liên kết và 2 cặp điện tử này cần không gian khu trú lớn. Do đó, theo sự thừa nhận của mô hình VSEPR: 2 cặp điện tử này ưu tiên chiếm 2 vị trí cách xa nhau tối đa có thể – 2 vị trí đầu trục phân bố hình học của ICl4(-) (như hình trong đề bài).

    1. Của TeCl4: Cấu trúc tứ diện biến dạng (c) có khả năng ưu tiên hơn.

    Theo mô hình VSEPR: cặp điện tử tự do duy nhất của nguyên tử telu cần không gian khu trú lớn nên chiếm vị trí xích đạo của phân bố hình học của TeCl4 (như hình trong đề bài).

    1. Của ClF3: Cấu trúc hình T (cấu trúc thứ nhất) có khả năng ưu tiên hơn.

    Khác với ICl4(-) có 4 phối tử clo, phân tử ClF3 chỉ có 3 phối tử flo nhưng lại cũng có 2 cặp điện tử tự do. 2 cặp điện tử này chiếm 2 vị trí trên xích đạo phân phối hình học cách xa các điện tử liên kết tối đa.

    Bài 12. (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng? (có vẽ hình minh họa)

    Nội dung giải:

    Nước đá ở 00C nhẹ hơn nước lỏng vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Ở nhiệt độ từ 00C trở xuống, các phân tử nước tạo liên kết hidro với nhau thành tinh thể nước đá: mỗi phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo nên kiến trúc tinh thể nước đá.

    Liên kết của 5 phân tử H2O                             Kiến trúc tinh thể nước đá

    Độ dài mỗi liên kết O – H trong phân tử H2O đơn lẻ là 1,99 Å nhưng mỗi liên kết hidro H – O thêm vào nguyên tử oxi dài 1,76 Å và từ nguyên tử hidro trong liên kết đến nguyên tử oxi của phân tử nước tham gia liên kết là 1 Å  các phân tử nước không xếp sít nhau, cấu trúc rỗng, xốp  nước đá nhẹ hơn nước lỏng ở  cùng 1 thể tích.

    – Từ 00C trở lên, đặc biệt là ở 40C, các liên kết hidro bị đứt ra một phần làm cho các phân tử nước sắp xếp lại gần nhau  đạt giá trị khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng nước đá.

                PHẦN 3:                    KẾT LUẬN

     

    Thuyết cấu tạo hóa học là thuyết hóa học kinh điển có khả năng giải quyết mạnh mẽ các vấn đề cơ bản của hóa học như đặc điểm vật lí – hóa học của các chất. Bằng những phương pháp nghiên cứu như phương pháp liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), phương pháp orbital phân tử – Molecular Orbial (MO) mà việc định hướng giải quyết vấn đề hóa học trở nên dễ dàng và tương đối chính xác.

    Phương pháp liên kết hóa học giúp giải quyết các vấn đề hóa học: khả năng hòa tan, sự tồn tại của các chất… thông qua giải thích tương tác các đại lượng vật lí như độ âm điện, năng lượng ion hóa,…

    Phương pháp VB làm rõ các cơ chế hình thành liên kết hóa học, dạng lai hóa, phân bố hình học trong không gian của các chất ở các dạng đơn chất – hợp chất, giải thích độ lớn các góc liên kết, khả năng hóa trị, oxi hóa – khử của các chất,…

    Phương pháp MO giải thích tính chất từ của các chất tồn tại ở dạng phân tử, các mức năng lượng khác nhau của phân tử, đánh giá mức độ ion hóa của phân tử, giải thích một số cặp chất gần giống nhau về tính chất vật lí nhưng khác nhau về tính chất hóa học như CO và N2,…

    Việc vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải các bài tập định tính chỉ mang tính khách quan vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố chỉ có thể xét gần đúng như sức đẩy cặp điện tử, momen lưỡng cực, mật độ điện tử.

    Song, bên cạnh đó, việc giải và trình bày các bài tập nghiên cứu không được sắp xếp và phân loại theo một khuôn mẫu nhằm giúp học sinh – sinh viên có khả năng tư duy sáng tạo, linh động, có liên hệ với nhau trên cùng cơ sở lí thuyết. Các bài tập được chọn mang những nét đặc trưng cơ bản của vấn đề mà các phương pháp nghiên cứu đã nói trên có thể giải quyết.

    Qua các điểm nêu trên, ta thấy: cách vận dụng khoa học thuyết cấu tạo hóa học sẽ hình thành cho học sinh – sinh viên một thế giới quan khoa học nền tảng, giá trị của một lí thuyết chỉ có giá trị trong thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]