Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%8DNH-TO%C3%81N-H%E1%BB%86-S%E1%BB%90-QUAN-S%C3%81T-GI%E1%BB%AEA-M%E1%BB%98T-B%E1%BB%80-M%E1%BA%B6T-VI-PH%C3%82N-V%C3%80-M%E1%BB%98T-B%E1%BB%80-M%E1%BA%B6T-H%E1%BB%AEU-H%E1%BA%A0N-C%C3%93-C%C3%81C-L%E1%BB%96-TR%E1%BB%90NG-D%E1%BA%A0NG-H%C3%8CNH-TR%C3%92N-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-M%C3%94-PH%E1%BB%8ENG-MONTE-CARLO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG DẠNG HÌNH TRÒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE-CARLO

    Phạm Ngọc Chung1*, Nguyễn Như Hiếu2

    Tóm tắt: Hệ số quan sát là một tham số quan trọng được sử dụng trong tính toán trao đổi bức xạ giữa các bề mặt trong các bài toán truyền nhiệt của khoa học kỹ thuật. Trong bài báo này, các tác giả nghiên cứu bài toán xác định hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một bề mặt hữu hạn có chứa các lỗ trống dạng hình tròn sử dụng kỹ thuật mô phỏng Monte-Carlo. Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo, các tác giả xét bề mặt hữu hạn có dạng hình chữ nhật. Các tính toán được thực hiện cho trường hợp bề mặt vi phân song song với mặt phẳng chứa bề mặt hữu hạn đang xét. Sự phụ thuộc của hệ số quan sát vào khoảng cách, vị trí bề mặt vi phân, bán kính và sự phân bố của các lỗ trống được khảo sát chi tiết. Kết quả thu được chỉ ra rằng nghiệm mô phỏng bằng phương pháp Monte-Carlo là khá gần với nghiệm giải tích. Sự hội tụ của nghiệm thu được từ mô phỏng Monte-Carlo được đánh giá thông qua số tia phát ra từ bề mặt vi phân và số tia đến được bề mặt hữu hạn đang xét. Giá trị tỷ số giữa số tia đến được bề mặt hữu hạn và số tia phát ra cho ta hệ số quan sát cần tìm. Tính toán thực tế chỉ ra rằng khi số tia phát ra đủ lớn thì hệ số quan sát trong mô phỏng Monte-Carlo sẽ tiệm cận giá trị chính xác và tuân theo luật số lớn.

    Từ khóa: Mô phỏng Monte-Carlo; Hệ số quan sát; Bề mặt hữu hạn; Bề mặt vi phân; Lỗ trống hình tròn.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Xuất phát từ bài toán bức xạ nhiệt giữa hai bề mặt vật thể khác nhau, người ta đưa ra khái niệm hệ số quan sát dựa trên một số giả thiết về năng lượng bức xạ giữa các bề mặt [1,2]. Từ những giả thiết về mặt vật lý, người ta thu được biểu thức toán học cho hệ số quan sát Fij khi nhìn bề mặt j từ bề mặt i như sau [1,2]:

    Fij  =

    1

    ò ò

    cosfi cosfj

    dAi dAj ,

    (1)

    A

    p r2

     

    i  A

    A

    j

         
       

    i

           

    trong đó: fi , fj là góc giữa đường nối hai điểm bất kỳ thuộc hai bề mặt với pháp tuyến bề mặt tại hai điểm đó; r là khoảng cách giữa hai điểm trên hai bề mặt; Ai , Aj là diện tích các bề mặt (xem hình 1). Từ định nghĩa của hệ số quan sát (1), ta thu được quan hệ Ai Fij = A j Fji . Nói chung hệ số Fij khác với Fji , chúng chỉ bằng nhau khi diện tích hai bề mặt đang xét bằng nhau.

    Từ (1), có thể thấy rằng hệ số quan sát chỉ phụ thuộc vào dạng hình học và hướng của các bề mặt cũng như khoảng cách giữa chúng. Do sự phức tạp khi tính các tích phân mặt, người ta có thể thu được nghiệm giải tích của (1) trong một số trường hợp hình học đơn giản của các bề mặt, chẳng hạn hai bề mặt phẳng hình chữ nhật [3], miền vi phân và hình tròn [4], các hình đa giác [5], miền vi phân và hình trụ [6]. Tuy nhiên, khi dạng hình học của các bề mặt phức tạp thì việc tìm nghiệm giải tích là khá khó khăn [7,8]. Do đó, các phương pháp số sẽ được sử dụng để tính toán xấp xỉ biểu thức hệ số quan sát (1). Một trong những phương pháp số là phương pháp Monte-Carlo dựa trên cơ sở số ngẫu nhiên trong xác suất thống kê [7-9].

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    263

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Phương pháp Monte-Carlo có ưu điểm là dễ dàng thực hiện cho nhiều loại bài toán khác nhau, ngay cả những bài toán có độ phức tạp nhất định. Phương pháp này cho kết quả ước lượng nghiệm của bài toán khá tiện lợi, nhưng có một nhược điểm là thời gian tính toán tương đối lớn, mất nhiều tài nguyên của máy tính.

    Hình 1. Minh họa hình học khi tính hệ số quan sát giữa hai bề mặt Ai  và Aj .

    Đối với bài toán bức xạ nhiệt nói chung, và tính toán hệ số quan sát nói riêng, phương pháp Monte-Carlo được nghiên cứu từ những thập niên 60, 70 của thế kỷ trước [1,2], có thể kể đến các công trình của Chen và Churchill [10], Corlett [11], Campbell [12].

    Gần đây, Vujicic [13] đã sử dụng phương pháp Monte-Carlo kết hợp với kỹ thuật sai phân hữu hạn để ước lượng hệ số quan sát, sau đó so sánh với nghiệm giải tích thu được trong vài trường hợp đơn giản. Các tác giả đó đã sử dụng phương pháp mô phỏng Monte-Carlo, đồng thời đánh giá thời gian tính toán và độ chính xác

    của phương pháp. Mới đây, Jacques [15] đề xuất một kỹ thuật tính toán nhằm mục đích giảm thời gian tính toán khi kết hợp mô phỏng Monte-Carlo với phương pháp phần tử hữu hạn.

    Trong nhiều ứng dụng, các dạng hình học bề mặt khá phong phú và đa dạng, tính toán hệ số quan sát mang ý nghĩa thực tiễn trong các ứng dụng đó. Phạm vi nghiên cứu của bài báo là tính toán hệ số quan sát đối với các bề mặt vi phân và bề mặt có chứa các lỗ trống (xem minh họa các lỗ trống trong [16]). Các bề mặt loại này thường xuất hiện trong kết cấu của các thiết bị, linh kiện điện tử. Hiểu được các đặc tính hình học và đặc tính truyền nhiệt giữa các bề mặt, người ta có thể thiết kế các chi tiết thiết bị với mục đích tối ưu nào đó.

    Bài toán tính hệ số quan sát giữa bề mặt vi phân và bề mặt có lỗ trống vẫn chưa được khảo sát chi tiết trong những nghiên cứu trước đây mặc dù về mặt kỹ thuật ta có thể tính hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một lỗ trống [4]. Mục đích của nghiên cứu này là sử dụng mô phỏng Monte-Carlo để tính toán và khảo sát hệ số quan sát giữa một bề mặt

    • phân và một bề mặt hữu hạn có các lỗ trống; giới hạn tính toán cho trường hợp bề mặt
    • phân song song với một bề mặt hình chữ nhật có chứa một, hai và nhiều lỗ trống hình tròn. Kết quả mô phỏng số chỉ ra rằng các kết quả của phương pháp Monte-Carlo so với phương pháp giải tích là khá gần nhau. Điều này cho cho thấy phương pháp Monte-Carlo là tin cậy và có thể mở rộng cho nhiều bài toán phức tạp hơn liên quan đến các loại bề mặt với các dạng hình học khác nhau.

    2. PHƯƠNG PHÁP MONTE-CARLO TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA HAI BỀ MẶT

    Bởi vì hệ số quan sát (1) xuất phát từ một số giả thiết vật lý về tương tác bức xạ bề mặt, do đó cách tiếp cận mô phỏng số Monte-Carlo cũng sử dụng các giả thiết đó để tính toán xấp xỉ hệ số quan sát. Ta sử dụng một số giả thiết như dưới đây cho bề mặt phát tia, luật phân bố của tia phát ra và cách thức chia năng lượng phát ra thành các gói năng lượng. Ba giả thiết này là quan trọng, để đảm bảo rằng cách thức thực hiện mô phỏng Monte-Carlo là lý tưởng về mặt vật lý [1, 2].

    2.1. Một số giả thiết

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    • Bề mặt phát tia là bề mặt khuếch tán. Khi đó, các tia trên bề mặt có thể phát ra theo mọi hướng nằm trong phạm vi mặt tiếp diện với bề mặt tại điểm phát tia và phần không gian phía trên bề mặt, tức là các tia phát ra nằm trên nửa bán cầu có đáy nằm trên mặt tiếp diện.
    • Năng lượng các tia phát ra có phân bố theo luật cosin. Luật này đảm bảo rằng tia phát ra có phân bố đều trên nửa mặt cầu phía trên mặt phẳng phát tia.
    • Có thể chia phần năng lượng phát ra từ phần tử i thành N gói năng lượng, mỗi gói có năng lượng như nhau. Mỗi tia phát ra được đặc trưng bởi một gói năng lượng tương ứng. Thực tế, tia đại diện này chứa một số lượng rất lớn các tia về mặt vật lý (xem [1, 2, 13]).

    2.2. Xấp xỉ hệ số quan sát bằng phương pháp Monte-Carlo

    Trong phương pháp Monte-Carlo [1, 2, 13], ta xét N tia, mỗi tia mang cùng một năng lượng phát ra từ phần tử bề mặt i . Gọi tổng năng lượng phát ra từ bề mặt i là Fi . Khi đó, mỗi tia sẽ có năng lượng là:

               

    F ray

    =

    Fi

    .

           

    (2)

                       

    Nếu có m tia đập vào phần tử bề mặt

    j

       

    N

         

    j nhận được năng lượng

     

    thì phần tử bề mặt

    là F

    ij

    = m F

    ray

    . Hệ số quan sát F

    lúc này sẽ được tính xấp xỉ bởi F MC

    [1, 2, 13]:

       

    ij

                       

    ij

     
           

    MC

     

    F ij

       

    m Fray

     

    m

       
           

    Fij

    =

     

    =

     

    =

     

    .

     

    (3)

           

    F i

    N Fray

       
                     

    N

       

    Tức là hệ số quan sát sẽ xấp xỉ bằng tỉ số giữa số tia mà phần tử bề mặt j nhận được và tổng số tia phát ra từ phần tử bề mặt i . Từ (3) có thể nhận xét rằng, nếu tổng số tia phát

    ra càng lớn thì giá trị xấp xỉ F MC

    càng gần giá trị tính được từ biểu thức toán học (1):

     

    ij

             
     

    Fij

    = lim

    m

    .

    (4)

         
       

    N ®+¥ N

       

    Giá trị m phụ thuộc vào số tia phát ra N, dạng hình học bề mặt j và vị trí của nó so với i . Với cùng một lượng tia phát ra, nếu bề mặt j nhỏ thì số lượng m tia nhận được cũng nhỏ. Người ta chỉ ra rằng độ chính xác của phương pháp Monte-Carlo tỉ lệ với giá trị 1N và sự hội tụ nghiệm tuân theo luật số lớn (xem [1, 2]).

    3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP MONTE-CARLO TÍNH TOÁN HỆ SỐ QUAN SÁT GIỮA MỘT BỀ MẶT VI PHÂN VÀ MỘT BỀ MẶT HÌNH CHỮ NHẬT HỮU HẠN CÓ CÁC LỖ TRỐNG NẰM TRÊN HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

    3.1. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có một lỗ trống

    Đặt bài toán: Xét miền vi phân dA1 (được xác định bởi các tọa độ Đề Các x1 , x2 , y1 , y2 ) và miền chữ nhật phẳng hữu hạn A2 có kích thước a ´ b (được xác định bởi các tọa độ Đề Các x1 , x2 , h1 , h2x 2x1 = a , h 2h1 = b ). Miền chữ nhật có một lỗ trống bán kính r . Hai bề mặt dA1A2 nằm trong hai mặt phẳng song song, cách nhau một

    khoảng d, như minh họa trong hình 2. Tính hệ số quan sát miền vi phân nhìn miền chữ nhật hữu hạn.

    3.1.1. Nghiệm giải tích

    Ký hiệu D là miền tròn (lỗ trống), W là toàn miền chữ nhật (khi không có lỗ trống),

    A2 = W \ D là miền đang xét. Theo tính chất của hệ số quan sát [1], ta có:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    265

               

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

       

    FdA A

    = FdA -W FdA D ,

    (5)

       

    1

    2

    1

    1

     

    trong đó: FdA A

    là hệ số quan sát cần tìm, FdA -W

    là hệ số quan sát miền vi phân nhìn toàn

    1

    2

     

    1

       

    miền chữ nhật (khi không có lỗ trống), FdA1 D là hệ số quan sát miền vi phân nhìn miền tròn (lỗ trống).

    Hình 2. Bề mặt vi phân và bề mặt chữ

    Hình 3. Góc cầu q , j tại M0 .

    nhật có một lỗ trống.

     

    Trong thực tế tính toán số, miền vi phân có thể coi là một miền chữ nhật vô cùng bé. Người ta đã tìm được nghiệm giải tích cho hệ số quan sát trong trường hợp hai miền hình chữ nhật nằm trong hai mặt phẳng song song với nhau. Do đó, ta có thể tính toán hệ số quan sát giữa miền vi phân và miền hình chữ nhật như sau [3]:

               

    1

       

    2

     

    2

    2

       

    2

                                                       
       

    FdA1 -W

     

    =

       

    åååå é ( 1) ( i + j + k +l )

    G ( xi , y j , h k ,

     

    xl )ù

               

    (6)

                             

    trong đó,

           

    A1  l =1 k =1  j =1 i=1 ë

                                       

    û

                 
                                                                                     
     

    1

    {( y h )

                       

    1

             

    y h

                                   

    é

               

    2

     

    2 ù

    2

                                             

    G =

    ë ( x x )

     

    + d

    û

    arctan

                         

    1

                             
     

    2p

                                   

    é ( x x )2

    + d 2 ù

    2

                             
                                       

    ë

                   

    û

                       

    (7)

                                                                                     

    ü

           

    2

             

    1

             

    x x

               

    d

    2

             

    2

         

    2

         

    ï

     

    + ( x x ) é ( y h )

    + d

    2

    ù

    2

                           

    ln é ( xx

    )

     

    ( y

    h )

    + d

    2

    ù

    ï

     
           

    arctan

                   

         

    +

       

    ý.

     
                         

    1

               
       

    ë

               

    û

           

    é ( y h )

    2

    + d

    2

    ù

         

    2

     

    ë

                   

    û

    ï

     
                           

    2

                           
                                                                           

    ï

     
                               

    ë

             

    û

                                         

    þ

     

    Khi e ¹ 0 ( e là khoảng cách từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ

    trống và song song với trục z , xem hình 3), nghiệm giải tích của FdA D

    là [4]:

                                 

    1

     
           

    é

       

    2

     

    2

       

    ù

       
           

    ê

             

    ú

       

    F

       

    1

     

    1- ( r e) + (d e)

             

    D

    =

    1 –

             

    ú

    .

    (8)

                       
                     

    dA

    2

    ê

    é1+

    (r e)2 + (d e)2 ù2 4(r e)2

       

    1

     

    ê

     

    ú

       
                                   
           

    ê

    ë

         

    û

         

    ú

       
           

    ë

                   

    û

       

    Khi e = 0 thì biểu thức của FdA D là:

                     
                 

    1

                     
                 

    FdA1D =

       

    1

     

    .

         

    (9)

                   

    1+ (d r )2

         
    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    3.1.2. Các bước mô phỏng Monte-Carlo trong tính toán hệ số quan sát

    Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình 3. Ta thực hiện mô phỏng Monte-Carlo theo các bước như dưới đây theo phương pháp phát tia đã trình bày trong phần 2.2.

    Bước 1. Tạo điểm ngẫu nhiên M 0 ( x0 , y0 , 0) có phân bố đều trên miền vi phân dA1 .

    Bước 2. Tìm tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng chứa bề mặt chữ nhật hữu hạn A2 có lỗ trống bán kính r .

    • Từ điểm ngẫu nhiên M0 , phát một tia ngẫu nhiên M 0 u có góc cầu q , j theo quy luật [2]:

    ì

    1- rand(1),

    ïq = arccos

    í

    (10)

    ïîj = 2p ´ rand(1),

    trong đó: rand(1) ký hiệu số ngẫu nhiên có phân bố đều trên đoạn [0,1].

    – Tia M 0 u có thể cắt mặt phẳng độ ( xM , y M , zM ) :

    ìïxM  = x0 + d tan q cosj

    í y M  = y0 + d tan q sinj

    ïîz M  = d

    chứa

    miền

     

    chữ  nhật  A2   tại  M

    có  tọa

     

    , q Î

    é

    p

    ù

    , j Î[0, 2p ]

       

    ê 0,

     

    ú

    (11)

     

    2

     

    ë

    û

         

    Bước 3. Xác định điều kiện để các tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền

    A2 (điều

    kiện để M Î A2 ).

                     

    Điều kiện để các tia ngẫu nhiên phát ra từ M 0 Î dA1

     

    đập vào A2 là:

     

    ìx ££ x

    2

    , h £ y

    M

    £ h

    2

    ,

     

    ï 1

    M

    1

         

    (12)

    ïí( xM  x C )2

    + ( y M  hC )2

    ³ r2 .

    î

                     

    Hai điều kiện đầu tiên là điều kiện để M Î W , điều kiện thứ ba là để M nằm ngoài lỗ trống (nằm ngoài miền tròn D ).

    Bước 4. Xác định số tia đập vào A2 (số điểm M Î A2 ). Gọi m là số điểm M nằm trong miền A2 , N là số tia ngẫu nhiên phát ra từ điểm ngẫu nhiên M0 . Khi đó, giá trị hệ số quan sát là:

    FdAMC A

    =

    m

    .

    (13)

     

    1

    2

     

    N

     
           

    3.2. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có hai lỗ trống

    Bài toán được đặt ra như bài toán mục 3.1, nhưng miền chữ nhật có hai lỗ trống D1D2 (mô tả trong hình 4).

    3.2.1. Nghiệm giải tích

    Ký hiệu D1 , D2 là miền tròn 1 và 2 (miền lỗ trống 1 và 2), W là toàn miền chữ nhật (khi không có lỗ trống), A2 = W \ (D1 È D2 ) là miền đang xét. Khi đó:

    FdA A

    = FdA -W

    FdA D

    1

    FdA D

    .

    (14)

    1

    2

    1

    1

    1

    2

     
       
                   

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    267

           

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Ở đây: FdA -W

    được tính theo (6), FdA D

    ,

    FdA D

    được tính theo (8) hoặc (9).

    1

    1

    1

    1

    2

    3.2.2. Nghiệm mô phỏng Monte-Carlo

    Các bước tiến hành mô phỏng tương tự như trường hợp một lỗ trống, tuy nhiên, điều kiện để tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền A2 đang xét là:

    Hình 4. Bề mặt vi phân và bề mặt chữ

    nhật có hai lỗ trống.

    ìx ££ x

    2

    , h £ y

    M

    £ h

    2

    ,

    ï 1

    M

    1

       

    ïí(xM  x C1 )2

    + ( y M  h C1 )2

    ³ r 2 ,

    î

                 

    Hình 5. Mô hình bề mặt chữ nhật

    có nhiều lỗ trống.

    (xM  x C2 )2 + ( y M  hC2 )2

    (15)

    ³ r2 .

    æ

       

    a

     

    b

    ö

     

    æ

       

    3a

     

    b

    ö

     

    Trong (15), C1 ç

    x1

    +

     

    , h1 +

     

    , d ÷

    ,

    C 2 ç

    x1

    +

     

    , h1

    +

     

    ,

    d ÷

    là hai tọa độ tâm

         

    2

    è

     

    4

    2

    ø

     

    è

     

    4

         

    ø

     

    của hai lỗ trống. Hai điều kiện đầu tiên của (15) là điều kiện để

    M Î W , hai điều kiện

    cuối là điều kiện để M nằm ngoài hai lỗ trống D1

    D2 .

             

    3.3. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có nhiều lỗ trống

    Giả sử bề mặt chữ nhật hữu hạn ABCD kích thước a ´ b có cạnh AD được chia làm

    • đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài a / m . Cạnh AB được chia thành n đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài b / n . Ta thu được lưới chữ nhật m ´ n (xem hình 5). Trên mỗi hình chữ nhật con (mắt lưới), ta tạo một lỗ trống hình tròn bán kính r , có tâm là tâm của mắt lưới. Điều kiện ràng buộc của bán kính r là:

    ì

    a

    b ü

     

    0 £ r £ min í

     

    ;

     

    ý.

    (16)

       

    î

    2 m

    2n þ

     

    Điều kiện (16) đảm bảo các lỗ trống nằm trong mỗi mắt lưới và không giao nhau. Khi

    r ® 0 ta thu được miền chữ nhật ABCD không có lỗ trống. Gọi Cij

    là tâm của lỗ trống

    ở vị trí mắt lưới (ij ) . Tọa độ của Cij

    æ

     

    + ( 2i – 1)

    a

     

    ( 2 j -1)

    b

    ö

     

    Cij ç

    x1

     

    , h1

    +

     

    , d ÷

    . Ta

     

    2n

     

    è

       

    2 m

       

    ø

     

    cần tính hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt chữ nhật có nhiều lỗ trống này. 3.3.1. Nghiệm giải tích

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Gọi FdA D

    là hệ số quan sát của miền vi phân nhìn miền tròn Dij  tâm Cij , bán kính

    1

    ij

       

    r . Ta biết được nghiệm chính xác FdA D

    và hệ số quan sát FdA -W  miền vi phân nhìn toàn

       

    1

    ij

    1

    miền chữ nhật W (miền chữ nhật ABCD không có lỗ trống). Khi đó, hệ số quan sát của miền vi phân nhìn miền chữ nhật có lỗ trống:

    FdA1 A2  = FdA1 -W åå FdA1Dij .

    (17)

    ij

     

    3.3.2. Nghiệm mô phỏng Monte-Carlo

    Thuật toán mô phỏng như hai trường hợp ở trên nhưng điều kiện để tia ngẫu nhiên phát ra từ M0 đập vào miền A2 đang xét (điều kiện để M Î A2 ) tuân theo hai bước sau:

    Nếu M nằm ngoài miền W thì tia phát ra từ M0 không đập vào miền đang xét A2 .

    • Nếu M nằm trong miền W thì cần xác định M thuộc mắt lưới nào, nếu M thuộc lỗ trống của mắt lưới đó thì tia phát ra từ M0 không đập vào miền đang xét A2 , ngược lại thì

    M Î A2  đang xét.

    Kết quả số của nghiệm mô phỏng số và nghiệm giải tích của cả ba trường hợp trên sẽ được trình bày trong mục 4 sau đây.

    4. KẾT QUẢ SỐ VÀ THẢO LUẬN

     

    4.1. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có một lỗ trống

    Lấy tọa độ Đề Các bề mặt chữ nhật là  x1 = 0 (m) ,  x2 = 2 (m) , h1 = 0 (m) ,

    • 2 = 1 ( m) , a = x 2x1 = 2 (m) , b = h 2h1 = 1 ( m) ; còn tọa độ Đề Các bề mặt vi phân x1 , x2 , y1 , y2 được chọn sao cho diện tích của bề mặt vi phân là khá nhỏ và bằng

    khoảng 1 / 202 lần so với diện tích bề mặt chữ nhật, khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song chứa hai bề mặt này là d = 0.5 (m) . Bán kính lỗ trống r = 0.4 ( m) . Hệ số quan sát giữa hai bề mặt được mô tả trong các hình 6-10. Hình 6 mô tả sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân dA1 tới đập vào bề mặt A2 trong quan sát ba chiều từ mô phỏng Monte-Carlo.

    Bảng 1. Kết quả tính toán nghiệm mô phỏng Monte-Carlo và thời gian tính tương ứng.

    Số tia phát N

     

    Nghiệm mô phỏng

     

    Nghiệm chính xác

    Thời gian tính toán

     

    Monte-Carlo

     

    (s)

           
               

    102

    0.3000

    0.2788

    0.0160

               

    103

    0.2570

    0.2788

    0.0460

               

    104

    0.2741

    0.2788

    0.2350

               

    3 ´104

    0.2765

    0.2788

    0.6880

               

    5 ´104

    0.2782

    0.2788

    1.1280

               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    269

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Hình 7 mô tả sự hội tụ của nghiệm số theo Monte-Carlo so với nghiệm giải tích. Khi N càng lớn thì sai số giữa nghiệm mô phỏng Monte-Carlo và nghiệm chính xác càng

    giảm. Với số tia phát ra

    N = 104  thì hệ số quan sát theo Monte-Carlo là

    F MC

     

    = 0.2741

    ,

       

    dA A

       
       

    1

    2

       

    còn nghiệm giải tích FdA1 A2 = 0.2788 ; Độ chính xác của phương pháp Monte-Carlo lấy hai chữ số sau dấu phẩy. Quan sát bảng 1, ta cũng thấy khi số tia phát ra từ bề mặt vi phân

    • tăng lên thì nghiệm mô phỏng số Monte-Carlo càng gần nghiệm chính xác, tuy nhiên, thời gian tính toán cũng tăng lên.

    Hình 6. Quan sát 3D của sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào bề mặt hữu hạn trong trường hợp một lỗ trống.

    Hình 7. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống theo tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân.

     

    Hình 8 phác họa hệ số quan sát khi bề mặt vi phân di chuyển trên đường thẳng y = 0.5

    từ vị trí x = 0 đến x = 4 . Quan sát hình vẽ ta có thể nhận xét rằng hệ số quan sát có dạng đối xứng qua đường thẳng x = 1 khi bề mặt vi phân nằm trong giới hạn của miền chữ nhật theo trục x từ vị trí x = 0 đến x = 2 , còn khi miền vi phân đi ra ngoài giới hạn của miền chữ nhật thì hệ số quan sát sẽ giảm dần và tiến về không.

    Hình 8. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi vị trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 4 .

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Hình 9 chỉ ra sự phụ thuộc của hệ số quan sát vào khoảng cách d giữa miền vi phân và miền chữ nhật. Ở đây, a = 2 ( m) , b = 1 ( m) , d được lấy từ 0.01 (m) đến 10 (m); miền vi phân được giữ tại vị trí mà khoảng cách e từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ trống và song song với trục z bằng không ( e = 0 ). Từ hình vẽ ta thấy rằng nếu khoảng cách giữa bề mặt vi phân và bề mặt chữ nhật khá gần nhau thì hệ số quan sát sẽ gần không và khi khoảng cách ở khoảng 0.61 (m) thì hệ số quan sát là lớn nhất

    khoảng 0.2825; khi khoảng cách càng lớn thì hệ số quan sát sẽ giảm xuống và tiệm cận về không. Một điểm lưu ý là khi d khá nhỏ thì hệ số quan sát xấp xỉ bằng không, điều này là vì khi miền vi phân nằm gần vị trí trung tâm lỗ, các tia phát ra từ miền vi phân sẽ xuyên qua lỗ và thoát khỏi bề mặt hình chữ nhật, số tia đập được vào miền chữ nhật là không đáng kể.

    Hình 9. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    Hình 10. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi

    nhìn bề mặt hữu hạn có một lỗ trống khi

    khoảng cách d thay đổi.

    bán kính r của lỗ trống thay đổi.

    Hình 10 chỉ ra sự phụ thuộc của hệ số quan sát  và bán kính r của lỗ trống. Ở đây,

    • = 2 ( m) , b = 1 ( m) , d =5 ( m) , miền vi phân được giữ cố định tại vị trí khoảng cách
    • từ tâm miền vi phân đến đường thẳng đi qua tâm của lỗ trống và song song với trục z

    bằng không ( e = 0 ); Bán kính r của lỗ trống thay đổi từ 0 đến 0.4 (m). Hình vẽ thể hiện rằng khi r tăng thì hệ số quan sát sẽ giảm xuống từ giá trị lớn nhất 0.6689 khi không có lỗ trống đến giá trị nhỏ nhất 0.2788 khi có lỗ trống với bán kính r = 0.4 ( m) .

    4.2. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có hai lỗ trống

    Trong trường hợp bề mặt hình chữ nhật có hai lỗ trống, kích thước hình chữ nhật được lấy tương tự như phần 4.1. Bán kính mỗi lỗ trống được lấy là r = 0.4 (m). Tâm lỗ trống được lấy theo (15). Kết quả số được thể hiện trên các hình 11-14.

    Trên hình 11, vì miền vi phân nằm tại vị trí hình chiếu của tâm miền chữ nhật nên khu vực xung quanh tâm miền chữ nhật sẽ tập trung nhiều điểm giao cắt của tia chiếu tới, mật độ điểm khu vực này sẽ lớn hơn các khu vực khác. Hình 12 mô tả sự thay đổi của hệ số quan sát khi vị trí miền vi phân thay đổi trong đoạn [0, 2] theo phương x trong khi phương y cố định trên đường thẳng y = 0.5 . Ta có thể thấy tính đối xứng thu được của hệ số quan

    sát qua đường thẳng x = 1 khi vị trí vi phân di chuyển từ đầu này đến đầu kia của miền chữ nhật. Điều này là do vị trí đối xứng nhau của hai miền tròn qua đường thẳng x = 1 . Tại vị trí x = 1 , hệ số quan sát đạt giá trị lớn nhất bằng 0.3166.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    271

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    Hình 11. Sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào bề mặt hữu hạn trường hợp hai lỗ trống trong quan sát ba chiều.

    Hình 13. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi khoảng cách d thay đổi.

    Hình 12. Hệ số quan sát bề mặt vi phân nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi vị trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 2 .

    Hình 14. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    nhìn bề mặt hữu hạn có hai lỗ trống khi bán kính r của lỗ trống thay đổi.

     

    Khi khoảng cách d lớn dần, tức miền vi phân sẽ di chuyển ra xa so với miền chữ nhật, thì hệ số quan sát sẽ giảm dần và tiệm cận về giá trị không. Kết quả này được minh họa trên hình 13 khi khoảng cách d thay đổi trong khoảng từ 0.01 đến 10 (m). Khác với kết quả trên hình 9 trong trường hợp một lỗ, trên hình 13, khi d khá nhỏ, hệ số quan sát tiến dần về một; Điều này là do ở khoảng cách nhỏ gần miền chữ nhật, các tia phát ra từ miền

    • phân có thể gần như 100% đến được miền chữ nhật. Nghiệm thu được từ mô phỏng Monte-Carlo được so sánh với nghiệm chính xác cho thấy hai kết quả là gần trùng khít lên nhau. Trên hình 14, ta khảo sát hệ số quan sát khi thay đổi bán kính của lỗ trống. Ta luôn đảm bảo rằng lỗ trống nằm trọn trong hình chữ nhật, tức là 0 £ r £ min {a / 4, b / 2} . Khi

    lỗ trống lớn dần, số tia đập vào bề mặt đang xem xét sẽ giảm đi, và do đó hệ số quan sát sẽ giảm theo sự tăng của kích thước lỗ trống. Trong hình 14, bán kính r của lỗ trống thay đổi từ 0 đến 0.4 (m). Hệ số quan sát lớn nhất tại giá trị r = 0 , tức là hình chữ nhật không có lỗ trống (vị trí hình chữ nhật và miền vi phân được giữ cố định).

    4.3. Trường hợp bề mặt chữ nhật hữu hạn có nhiều lỗ trống

    Trong phần này, ta tính toán 10 trường hợp với số lỗ trống là 1 ´1 , 2 ´1, 2 ´ 2 , 3 ´1, 3 ´ 2 , 3 ´ 3 , 4 ´1, 4 ´ 2 , 4 ´ 3 , 4 ´ 4 . Kích thước hình chữ nhật phía trên được lấy là

    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    a ´ b = 2 ( m ) ´1 ( m) . Bán kính lỗ trống r là như nhau trong 10 trường hợp kể trên và bằng 0.1 (m). Vị trí vi phân lấy tại hình chiếu của tâm hình chữ nhật trên mặt phẳng Oxy ( e = 0 ). Kết quả hệ số quan sát được cho trong bảng 2. Có thể thấy rằng, với các phân bố khác nhau của lỗ trống thì hệ số quan sát sẽ khác nhau, chẳng hạn trường hợp 1 ´1 lỗ trống cho hệ số quan sát khác với trường hợp 2 ´1 lỗ trống. Mặc dù trường hợp 2 ´1 lỗ trống làm cho hình chữ nhật bị khuyết nhiều hơn trường hợp 1 ´1 lỗ trống (diện tích các lỗ trống là như nhau), nhưng lại có hệ số quan sát lớn hơn, điều này là do cách bố trí 2 ´1 lỗ trống và vị trí miền vi phân làm cho miền diện tích ở giữa hình chữ nhật nhận được nhiều tia chiếu đến hơn trường hợp 1 ´1 lỗ mà ở đó có sự mất mát tia khi phát tia từ miền

    • phân chiếu tới miền chữ nhật. Bảng 2 cho ta kết quả sai số tương đối của phương pháp Monte-Carlo chỉ vào khoảng 1% so với nghiệm chính xác.
                 

    Bảng 2. Hệ số quan sát theo số lỗ trống.

                   

    m ´ n

    Nghiệm mô phỏng

       

    Nghiệm chính xác

     

    Sai số (%)

     

    Monte-Carlo

    F MC

         

    F

       
         

    dA A

       

    dA A

       
         

    1

    2

    1

    2

       

    1 ´1

     

    0.6246

         

    0.6306

     

    0.9437

    2 ´1

     

    0.6479

         

    0.6491

     

    0.1787

    2 ´ 2

     

    0.6342

         

    0.6374

     

    0.5024

    3 ´1

     

    0.6226

         

    0.6204

     

    0.3594

    3 ´ 2

     

    0.5931

         

    0.6012

     

    0.3489

    3 ´ 3

     

    0.5726

         

    0.5666

     

    1.0559

    4 ´1

     

    0.6086

         

    0.6112

     

    0.4203

    4 ´ 2

     

    0.5901

         

    0.5851

     

    0.8506

    4 ´ 3

     

    0.5378

         

    0.5434

     

    1.0243

    4 ´ 4

     

    0.4973

           

    0.5024

     

    1.0234

    Hình 15. Quan sát 3D của sự phân bố tia

    Hình 16. Hệ số quan sát bề mặt vi phân

    ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập

    nhìn bề mặt hữu hạn có 4 ´ 3 lỗ trống khi vị

    vào bề mặt hữu hạn trong trường hợp 4 ´ 3

    trí bề mặt vi phân thay đổi trên đường thẳng

    lỗ trống.

    y = 0.5 từ vị trí x = 0 đến x = 2 .

    Hình 15 minh họa sự phân bố tia ngẫu nhiên phát ra từ bề mặt vi phân đập vào miền hữu hạn đang xét trong trường hợp 4 ´ 3 lỗ trống. Trên hình 16, ta khảo sát sự thay đổi của hệ số quan sát khi vị trí miền vi phân thay đổi trong trường hợp 4 ´ 3 lỗ trống. Trường

    hợp này, ta vẫn cho miền vi phân di chuyển trên đường thẳng y = 0.5 từ vị trí

    x = 0 đến

       
       

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    273

    Toán học, Cơ học & Ứng dụng

    x = 2 . Ta thấy rằng khi miền vi phân di chuyển ra xa vị trí tâm của hình chữ nhật thì hệ số quan sát giảm từ 0.5434 xuống 0.2911. Kết quả trên hình 16 chỉ ra rằng nghiệm Monte-Carlo chỉ nhiễu nhẹ quanh giá trị nghiệm chính xác với sai số tương đối nhỏ.

    5. KẾT LUẬN

    Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng phương pháp Monte-Carlo để tính toán hệ số quan sát giữa một bề mặt vi phân và một bề mặt hữu hạn có các lỗ trống khi chúng nằm trên hai mặt phẳng song song. Phương pháp Monte-Carlo cho kết quả khá gần với kết quả thu được từ nghiệm giải tích. Điều này cho thấy độ tin cậy của phương pháp Monte-Carlo. Kết quả cũng chỉ ra rằng khi số tia phát ra N càng lớn thì độ chính xác của phương pháp cũng tăng lên, tuy nhiên thời gian tính toán mô phỏng cũng tăng lên đáng kể. Bài báo chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số quan sát như: khoảng cách và vị trí của bề mặt vi phân, bán kính và sự phân bố của các lỗ trống. Kết quả trong bài báo có thể được mở rộng để mô phỏng và khảo sát hệ số quan sát cho nhiều trường hợp khác nhau với các hình dạng lỗ trống hoặc bề mặt có cấu hình phù hợp với các thiết kế nhất định trong thực tế.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Howell, J. R., Siegel, R., and Menguc, M. P., “Thermal Radiation Heat Transfer ”, 6th (2010), Taylor and Francis/CRC, New York.
    • Modest, M. F., “Radiative Heat Transfer ”, 3rd (2013), Elsevier Inc.
    • Abishek, S., Ramanujam, S., and Katte, S. S., “View factors between disk/rectangle and rectangle in parallel and perpendicular planes”, Journal of Thermophysics and Heat Transfer, 21 (1995), 236-239.
    • Chung, B. T. F., and Sumitra, P.S., “Radiation shape factors from plane point sources”, Journal of Heat Transfer, 94 (1972), 328-330.
    • Alciatore D., et al., “Closed form solution of the general three dimensional radiation configuration factor problem with microcomputer solution”, Proc. 26th National Heat Transfer Conf. (1989), Philadelphia, ASME.
    • Hamilton, D. C., and Morgan, W. R., “Radiant-interchange configuration factors”, NASA TN 2836 (1952).
    • Dolaghan, J. S., Burns, P. J., and Loehrke, R. I., “Smoothing Monte Carlo exchange factors”, Journal of Heat Transfer, 117 (1995), 524–526.
    • Modest, M. F., “Backward Monte Carlo simulations in radiative heat transfer”, Journal of Heat Transfer, 125 (2003), 57–62.
    • Farmer, J. T. and Howell, J. R., “Comparison of Monte Carlo strategies for radiative transfer in participating media” , Advances in Heat Transfer, 31 (1998), 333–429.
    • Chen, J. C, and Churchill, S. W., “Radiant heat transfer in packed beds”, AIChE Journal, 9 (1963), 35-41.
    • Corlett, R. C. “Direct Monte Carlo calculation of radiative heat transfer in vacuum”, ASME Journal of Heat Transfer, 88 (1966), 376-382.
    • Campbell, P. M., “Monte Carlo Method for Radiative Transfer”, International Journal of Heat and Mass Transfer, 10 (1967), 519-527.
    • Vujičić, M. R, Lavery, N. P., and Brown, S. G. R., “View factor calculation using the Monte Carlo method and numerical sensitivity”, International Journal for Numerical Methods in Biomedical Engineering, DOI: 10.1243/09544062JMES139 (2006).
    • N. Chung, N. N. Hiếu, “Tính toán hệ số quan sát giữa … mô phỏng Monte-Carlo.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    • Mirhosseini, M., and Saboonchi, A., “View factor calculation using the Monte Carlo method for a 3D strip element to circular cylinder”, International Communications in Heat and Mass Transfer, 38 (2011), 821-826.
    • Jacques, L., Masset, L., and Kerschen, G., “Direction and surface sampling in ray tracing for spacecraft radiative heat transfer”, Aerospace Science and Technology, Aerospace Science and Technology, 47 (2015), 146–153.
    • https://www.colourbox.com/vector/chrome-metal-sheet-surface-with-holes-10eps-vector-5429022 (access: 20 Feb 2018).

    ABSTRACT

    VIEW FACTOR CALCULATION BETWEEN A DIFFERENTIAL AREA

    AND A FINITE PLANE SURFACE WITH CIRCULAR HOLES

    USING MONTE-CARLO SIMULATION

    View factor is an important parameter used in calculating thermal radiation exchange between surfaces in heat transfer problems of science and technology. In this study, we are concerned with the problem of determination of view factor between a differential area and a finite plane surface with circular holes using techniques of Monte-Carlo simulation. In the framework of our paper, a rectangular finite surface is considered. The calculations are carried out for the case of differential surface parallel to the finite surface under consideration. The dependence of view factor on the distance between two surfaces, position of the differential surface, the radius and distribution of the holes is explored. Our result shows that the Monte-Carlo solutions are quite close to the analytical solutions. The convergence of solutions obtained from Monte-Carlo simulation is evaluated versus the number of rays emitted from the differential area because the solution value of view factor in random simulation obeys the law of large numbers.

    Keywords: Monte-Carlo simulation; View factor; Plane surface; Differential area; Circular hole.

    Nhận bài ngày 25 tháng 02 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 18 tháng 03 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 02 tháng 04 năm 2018

    Địa chỉ:          1 Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Mỏ-Địa chất;

    • Viện Cơ học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. * Email: [email protected].

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san CBES2, 04 – 2018

    275


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-S%E1%BA%A2N-XU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%B0C-PH%E1%BA%A8M-CH%E1%BB%A8C-N%C4%82NG-KPAP-B%E1%BB%94-SUNG-PEPTIIT-M%E1%BA%A0CH-NG%E1%BA%AEN-T%E1%BB%AA-C%C3%81-H%E1%BB%92I-CHO-B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%98I-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-%C4%90%E1%BA%B6C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nguyễn Hà Trung1, Trần Kiều Anh1, Trương Hương Lan2,

    Đặng Tất Thành3, Phạm Kiên Cường1*

    Tóm tắt: Các sản phẩm thực phẩm chức năng quân dụng giúp binh sỹ nâng cao thể lực, tăng cường khả năng tác chiến có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều kiện chiến tranh hiện đại. Peptit chức năng, là những protein mạch ngắn khoảng 2-20 amino acid, khối lượng phân tử dưới 10kDa, có giá trị dinh dưỡng và một số tác dụng đến chức năng sinh lý của cơ thể, giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe của con người. Viện Công nghệ mới đã sản xuất được bột peptide mạch ngắn từ 3-10 kDa ở quy mô pilot 100L/mẻ, từ nguồn phụ phẩm cá hồi bằng cách sử dụng enzyme Trypsin và Alcalase. Peptide dạng bột được thu nhận bằng phương pháp sấy phun ở 115°C với hiệu suất thu hồi đạt trên 85% đã được sử dụng sản xuất 10.000 bộ thực phẩm chức năng KPAP dành cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt. Bộ thực phẩm chức năng KPAP gồm 3 sản phẩm dạng thanh nén, tuýp gel nước và viên nang, được bổ sung peptide với hàm lượng lần lượt là 0,5mg/g; 1,2mg/g và 400mg/g. Nghiên cứu này kết quả thử nghiệm sử dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP cho quân chủng Hải quân cho thấy, trên 90% cán bộ chiến sỹ đã sử dụng sản phẩm cho biết bộ sản phẩm đảm bảo đủ năng lượng, có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    Từ khóa: Peptide; Khẩu phần ăn; Cá hồi.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Cá hồi có tên khoa học là Salmonidae là một họ cá vây tia, đồng thời là họ duy nhất sống trong bộ Salmoniformes (bộ cá hồi). Cá hồi chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: vitamin D, vitamin B12, vitamin B, vitamin A, vitamin B6; Các nguyên tố vi chất như canxi, kali, sắt, phốt pho, kẽm, đồng, magie và nhóm axit amin như: thiamin, niacin, riboflavin, pantothenic… Theo “Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ước tính tổng sản lượng nuôi cá nước lạnh đến năm2015 đạt 3460 tấn (cá hồi là 1.448 tấn), đến năm2020, sản lượng nuôi đạt 10.000 tấn (cá hồi là 2.713 tấn) [1].

    Trong quá trình chế biến cá, một lượng lớn các sản phẩm phụ (xương, da, vụn thịt,…) thường được chế biến làm thức ăn cho tôm, cá, gia súc hoặc sử dụng cho các sản phẩm có giá trị kinh tế thấp như chế biến thành bột cá, dầu cá hay làm dầu diezel sinh học. Phụ phẩm cá hồi cũng chứa một hàm lượng protein lớn và có một số ứng dụng như: chế biến đồ hộp, sản xuất nước mắm, tinh chế collagen,… Chính vì vậy,việc chế biến, xử lý các phụ phẩm cá hồi nhằmthu được protein có giá trị thương mại cao hơnđồng thời tránh các vấn đề về môi trường đangđược quan tâm nghiên cứu. Trong đó, việc thủyphân bằng enzym để thu hồi protein từ phụ phẩm cá là một cách tiếp cận hiệu quả và đượcứng dụng rộng rãi [5, 6].

    Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh việc thủy phân các protein từ cá thu nhận được nhiều peptit có giá trị, trong đó một số peptit chống oxi hóa đã được tách chiết và xác định trình tự sau đó đánh giá hoạt tính chống oxi hóa qua khả năng bắt gốc tự do DPPH. Năm 2012, Amissah đã đánh giá hoạt tính của các peptit được thủy phân từ da cá hồi cho thấy chúng có khả năng chống oxi hóa, kháng khuẩn và đặc tính ức chế protease. Kết quả hiệu quả loại bỏ các gốc tự do của sản phẩm peptit đạt 58,3% khi thủy phân bằng

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    319

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    trypsin, đạt 26,3% khi thủy phân với α-chymotrypsin và khả năng loại bỏ gốc tự do đạt 55,9% khi thủy phân da cá hồi bằng papain[3].Nghiên cứu của See và tập thể (2011) đã sử dụng enzym thủy phân protein từ nguồn phụ phẩm từ cá hồi để tạo ra các peptit và các acid amin có giá trị dinh dưỡng cao. Sử dụng enzym Alcalase 2.4 L để thủy phân protein từ da cá hồi ở nhiệt độ từ 55,3oC, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5% đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03%[4].

    Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) để thu nhận được peptide mạch ngắn có hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả thu được phụ phẩm cá hồi được thủy phân bằng Trypsin 2% ở pH 8,5, nhiệt độ 40oC trong 4 giờ, tiếp theo được thủy phân bằng Alcalase 2% ở pH 8,0, nhiệt độ 55oC trong 4 giờ, sau đó được lọc tiếp tuyến qua màng 30kDa và 10kDa. Dịch thủy phân thu được có hàm lượng axit amin đạt 29,48 mg/ml và có hoạt tính chống oxi hóa đo qua khả năng bắt gốc tự do DPPH (SC) là 70,34%[2].

    Nghiên cứu này sẽ tiến hành áp dụng các thông số của quá trình thủy phân đã xây dựng ở quy mô phòng thí nghiệm lên quy mô sản xuất pilot với công suất 100L/mẻ và thử nghiệm khả năng áp dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide cá hồi sử dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    2.1. Nguyên liệu và hóa chất

    Phụ phẩm cá hồi (da, thịt vụn,…) từ trại nuôi cá hồi tại Lào Cai được rửa sạch, cắt nhỏ, xay nhuyễn. Mẫu được bảo quản -20oC cho đến khi sử dụng.

    Các nguyên liệu sản xuất như bột gạo lứt nảy mầm, sữa, whey, dầu thực vật, tinh chất đậu xanh, cà phê, trà xanh, thạch,… được thu mua tại các siêu thị, đảm bảo chất lượng ATVSTP được bảo quản 4oC cho đến khi sản xuất.

    Các hoá chất Alcalase 2.4L, Trypsin của Novozymes, 1,1–diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH), pyridine, acid L-glutamic và một số hóa chất khác của hãng Sigma (Mỹ), Mecrk (Đức), Thermo Scientific (Đức)…

    2.2. Thiết bị

    Các thiết bị sản xuất chính bao gồm hệ thống lọc tiếp tuyến AKTA flux của hãng GE Healthcare (Úc), hệ thống gia nhiệt có cánh khuấy dung tích 100L (Đức), hệ thống sấy phun APS Anhydro A/S (Đan Mạch), máy vắt ly tâm 20L/mẻ (Việt Nam).

    Các thiết bị phân tích bao gồm máy đo quang phổ UV (Mỹ), máy Nanodrop (Đức), máy phân tích sinh hóa tự động Pictus 400 (Hungary)

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    2.3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Cán bộ, chiến sĩ của Lữ đoàn 126/Quân chủng Hải quân, sau khi sử dụng bộ thử nghiệm thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide từ cá hồi liên tục trong vòng 3 ngày

    • trên tàu, sẽ đánh giá, nhận xét về cảm quan mùi vị, khả năng tiện dụng, cơ cấu bữa ăn, bao bì đóng gói vào phiếu thu nhận thông tin được phát cho từng chiến sĩ. Sau khi thử nghiệm các Phiếu thu nhận thông tin sẽ được thu lại, chọn lọc làm cơ sở để nghiên cứu, hiệu chỉnh sản phẩm cho lần thử nghiệm tiếp theo.
    • Qua phiếu thu nhận thông tin, xử lý thống kê các số liệu theo các chỉ tiêu được đặt ra để đánh giá các mức độ hài lòng về sản phẩm về cơ cấu, khẩu vị, bao bì, khả năng tiện dụng.
    • Qua phỏng vấn trực tiếp trong bữa ăn để đánh giá độ hài lòng hoặc không hài lòng. Các ý kiến đóng góp sẽ được xem xét làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, xây dựng thực đơn hoàn thiện.
    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    – Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.

    2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản phẩm qua các chỉ tiêu sinh hóa máu

    Viện Dinh dưỡng và Viện Y học Hải quân phối hợp lấy mẫu máu xét nghiệm sinh hóa (điện giải đồ huyết thanh, MDA, GOT, GPT) cho các cán bộ chiến sỹ trước và sau thử nghiệm. Các chỉ số được phân tích theo các phương pháp thường quy.

    3. KẾT QUẢ

    3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Bộ khẩu phần ăn KPAP bao gồm 3 loại sản phẩm là dạng thanh nén, tuýp gel và viên nang với 3 công dụng khác nhau, phù hợp cho điều kiện hoạt động của bộ đội. Dạng thanh nén với các thành phần giàu dinh dưỡng: peptide chức năng từ cá hồi với hàm lượng 20mg/thanh, sữa, tinh chất đậu tương, tinh dầu đậu xanh, whey protein, dầu thực vật, bột gạo lứt nảy mầm, cung cấp năng lượng từ 200-250 kcal/thanh 50g và 1600 – 2000 kcal/bộ. Các thành phần trong thanh nén đều là các tinh chất, protein, đường và peptide, loại bỏ tối đa phần chất xơ và các thành phần không được tiêu hóa, do đó được hấp thụ nhanh chóng trong hệ tiêu hóa và hạn chế việc đại tiện cho bộ đội khi hoạt động ở các điều kiện đặc biệt như trong tầu ngầm.

    Sản phẩm dạng tuýp gel nước, có vai trò cung cấp một phần lượng nước, đường, các vitamin, muối khoáng, peptide trong bữa ăn, kết hợp ăn với thanh nén. 1 tuýp gel nước có thể tích 100ml cung cấp khoảng 120-125 kcal năng lượng và trong 1 bộ sẽ cung cấp 600-625 kcal. Hàm lượng peptide là 15mg/tuýp.

    Viên nang 500mg với thành phần chủ yếu là bột peptide với hàm lượng cao gấp 10 lần trong thanh nén (200mg/viên), giúp bộ đội nhanh chóng hồi phục sức khỏe, tăng cường các chức năng chống oxy hóa, giảm căng thẳng và tăng cường khả năng liên kết canxi.

    Bộ sản phẩm cung cấp tổng cộng 2500kcal/bộ/ngày. Theo Tổ chức Y tế thế giới (1985) mức năng lượng nhu cầu trung bình cả ngày tính theo mức chuyển hóa cơ sở của đối tượng Nam giới, mức lao động trung bình là 2570 kcal/ngày. Như vậy bộ sản phẩm đã cung cấp tương đối đầy đủ nhu cầu năng lượng trong 1 ngày. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm cho bộ đội sử dụng thực tế bộ sản phẩm trong điều kiện đi tàu dài ngày, không thuận lợi sử dụng các bữa ăn bình thường, và thu được các ý kiến được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2.

    Kết quả khảo sát các cán bộ chiến sỹ của Trung đoàn 196 và Lữ đoàn 126 của Quân chủng Hải quân, cho thấy 87% ý kiến đánh giá cao mùi vị của sản phẩm, tuy nhiên, có một số ít ý kiến vẫn cảm thấy có mùi tanh của bột peptide có trong sản phẩm (5%). Về khả năng sử dụng thì có 72% ý kiến cho rằng bộ sản phẩm rất phù hợp cho điều kiện hoạt động trên biển, do bộ sản phẩm được trang bị lớp bao bì có khả năng chống nước tốt, đóng gói

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    321

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    nhỏ gọn, sản phẩm dạng tuýp có thể sử dụng trực tiếp ngay khi đang bơi. Tuy nhiên, vẫn có 28% ý kiến cho rằng nên làm gọn hơn nữa do bộ đội khi hoạt động đã mang theo từ 15-20kg trang bị vũ khí.

    3.2. Đánh giá hiệu quả sử bộ sản phẩm KPAP với bộ đội hoạt động dài ngày trên biển

    3.2.1 Kết quả kiểm tra chỉ số MDA

    Chỉ số oxi hóa MDA là một dấu ấn sinh học của tình trạng stress oxy hóa trong cơ thể; kết quả trung bình giá trị MDA thu được sau thử nghiệm

                       

    Bảng 1. Kết quả xét nghiệm chỉ số MDA.

                                       

    Tên xét

       

    ĐVT

     

    Giá trị tham

     

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

       

    Không sử dụng

     

    nghiệm

           

    chiếu

       
             

    phẩm

       

    sản phẩm

                               

    MDA

       

    nmol/mL

       

    0,78-19,27

     

    1.98

           

    2.66

     

    3.2.2 Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh:

                 
                   

    Bảng 2. Kết quả xét nghiệm điện giải đồ huyết thanh.

                                   

    Tên xét nghiệm

       

    ĐVT

           

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

           

    Không sử dụng

     
                           

    phẩm

       

    sản phẩm

    Fe

       

    nmol/mL

           

    19,9

           

    19,2

     

    Calci

       

    nmol/mL

           

    2,5

           

    2,5

     

    Na+

       

    nmol/mL

           

    137,2

         

    137,0

     

    Ca++

       

    nmol/mL

           

    1,3

           

    1,3

     

    K+

       

    nmol/mL

           

    3,7

           

    3,5

     

    Cl

       

    nmol/mL

           

    101,8

         

    102,6

     
    • Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh cho thấy giữa nhóm có sử dụng sản phẩm và không sử dụng sản phẩm không có nhiều sự khác biệt. Điều này cho thấy bộ sản phẩm không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các khoáng chất trong các bữa ăn hàng ngày của bộ đội. Khả năng cung cấp khoáng chất của bộ sản phẩm sử dụng trong điều kiện đặc biệt tương đương với chế độ ăn uống theo thực đơn bình thường của bộ đội.

    3.2.3 Kết quả kiểm tra các chỉ số GOT, GPT

                 

    Bảng 3. Kết quả xét nghiệm GOT, GPT.

                           
                 

    Thời điểm lấy mẫu

         

    Tên xét

       

    Giá trị

     

    Trước TN

     

    Sau TN

     
         

    Có sử

     

    Không sử

     

    Có sử dụng

     

    Không

     

    ĐVT

     

    tham

           

    nghiệm

       

    dụng sản

     

    dụng sản

     

    sản phẩm

     

    sử dụng

       

    chiếu

           
           

    phẩm

     

    phẩm

         

    sản

                     
                         

    phẩm

    GOT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    27,1

     

    24,6

     

    22,2

     

    22,5

     

    GPT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    22,3

     

    22,8

     

    18,4

     

    25,9

     

    Dựa vào kết quả trình bày trên bảng 4 cho thấy các giá trị GOT và GPT của tất cả các đối tượng lấy mẫu đều nằm trong giá trị tham chiếu. Giá trị GOT và GPT của bộ đội sau khi sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP đã giảm đi so với trước khi sử dụng (27,1 U/L còn 22,2 U/L với GOT và 22,3 U/L còn 18,4 U/L với GPT). Đối với nhóm đối tượng không sử dụng sản phẩm cho thấy xu hướng giảm giá trị GOT (24,6 còn 22,5 U/L)nhưng lại tăng GPT (22,8 thành 25,9 U/L) sau cùng thời gian, tuy nhiên giá trị tăng giảm không đáng kể. Điều này cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến các chức năng gan mà còn giúp làm giảm các tổn thương gây ra cho gan.

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Tóm lại, bộ sản phẩm KPAP có bổ sung peptide chức năng từ cá hồi đã đáp ứng được các yêu cầu về mùi vị, cách sử dụng phù hợp với điều kiện hoạt động khó khăn của bộ đội, cụ thể là khi hoạt động trên biển.

    Hình 5A. Tuýp gel nước.                      Hình 5B. Thanh nén.               Hình 5C. Viên nang.

    Hình 6. Chủ nhiệm đề tài giới thiệu sản phẩm KPAP với cán bộ chiến sỹ Lữ đoàn 126.

    Hình 8. Các chiến sỹ đóng góp thêm ý kiến để nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Hình 7. Các chiến sỹ ăn thử sản phẩm dưới sự hướng dẫn của nhóm tác giả.

    Hình 9. Nhóm tác giả bàn giao bộ sản phẩm cho cán bộ chỉ huy Lữ đoàn 126.

     

    4. KẾT LUẬN

    Bộ khẩu phần ăn KPAP có bổ sung peptide chức năng đã được thử nghiệm ở điều kiện thực tế cho thấy khả năng ứng dụng rất lớn của bộ sản phẩm này cho các lực lượng hoạt động đặc biệt của quân đội. Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa máu trước và sau khi thử nghiệm cho quân số tham gia sử dụng sản phẩm, kết quả kiểm tra cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến chức năng thận, điện giải đồ huyết thanh, kết quả còn cho thấy khả năng cải thiện chức năng gan của sản phẩm đối với người sử dụng.

    Lời cám ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ kinh phí từ đề tài “Nghiên cứu tách chiết peptit mạch ngắn có hoạt tính sinh học để sản xuất thực phẩm chức năng dành cho bộ đội làm nhiệm vụ đặc biệt”, số ĐT.04.16/CNSHCB của Bộ Công thương.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    323

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015. 3195/QĐ-BNN-TCTS.
    • Trần Kiều Anh, N.H.T., Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hồng Loan, Phạm Kiên Cường, Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2017. 33.
    • Amissah, J., Bioactive properties of salmon skin protein hydrolysates. Department of Bioresource Engineering Macdonald Campus, McGill University, Canada, 2012.
    • See, S., L. L Hoo, and A. Babji, Optimization of enzymatic hydrolysis of salmon (Salmo salar) skin by Alcalase. Vol. 18. 2011. 1359-1365.
    • Kristinsson, H.G., and Rasco B.A., Fish protein hydrolysates: production, biochemical and functional properties. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 2000. 40 (1).
    • M, K., Manufacture of fish hydrolyzate by enzyme. Korean Journal of Food Science and Technology, 1999. 31(3).
    • T Himonides, A., A. K D Taylor, and A. J Morris, Enzymatic Hydrolysis of Fish Frames Using Pilot Plant Scale Systems. Vol. 2. 2011.

    ABTRACT

    PRODUCTION OF KAPAP FUNCTIONAL FOOD ADDITIONAL BIOACTIVE PEPTITE FOR SPECIFIC FORCE

    Military functional food products that help soldiers improve their physical strength, enhance the ability to fight is very important in the context of modern warfare. Functional peptides, the short-chain proteins with 2-20 amino acids, molecular weights is smaller than 10kDa, have nutritional value and some affect physiological functions to the body, enhance health of human. The Institute of New Technology has produced short-chain peptide from 3-10 kDa at pilot scale of 100 l / batch, from salmon’s byproducts using Trypsin and Alcalase enzymes. Peptide powder obtained by spray drying at 115°C with an over 85% recovery efficiency was used for the production of 10,000 KPAP functional food units for special operations. The KPAP functional food consists of 3 compressed products, water gel capsules and capsules, added with peptide content of 0.5 mg / g; 1.2 mg / g and 400 mg / g. This study, which tests the use of the KPAP functional food for the Navy, shows that more than 90% of warriors have used the product to demonstrate that the product has high energy efficient, can be applied to soldiers operating in special conditions.

    Keywords: Bioactive peptide; Production; Experiment; Funtional food; Specific force.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ  1 Viện Công nghệ mới/Viện KHCNQS;

    • Viện Công nghiệp Thực Phẩm/Bộ Công thương;

     

    • Vụ Khoa học Công nghệ/Bộ Công thương.

    * Email: [email protected].

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%86-%C4%90O-%C4%90%E1%BA%B6C-TR%C6%AFNG-%C4%90I%E1%BB%86N-C%E1%BB%A6A-VI-C%E1%BA%A2M-BI%E1%BA%BEN-V%E1%BA%ACN-T%E1%BB%90C-G%C3%93C-KI%E1%BB%82U-TUNING-FORK.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Đo lường – Tin học

    HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Quang Long, Chu Mạnh Hoàng, Vũ Ngọc Hùng*

    Tóm tắt: Nội dung của bài báo này trình bày về thiết kế hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc. Vi cảm biến vận tốc góc được sử dụng là kiểu Tuning Fork trên cơ sở công nghệ vi cơ điện tử MEMS (thiết kế chế tạo tại Viện ITIMS). Hệ đo gồm có các mô đun tốc độ góc, mô đun chuyển đổi C-V (MS3110) và mô đun thu thập dữ liệu USB-6009 kết nối với máy tính xử lý dữ liệu bởi phần mềm LabvieW. Trong hệ đo có sử dụng truyền động quay bằng động cơ servo có điều khiển tốc độ và thời gian quay. Vận tốc góc cần đo sẽ có tỷ lệ với điện dung cảm ứng đầu ra của

    • cảm biến vận tốc góc, điện dung được chuyển đổi tỷ lệ sang điện áp ta sẽ tính toán được vận tốc góc cần đo. Trong quá trình nghiên cứu, hệ đo đã được xây dựng thành công và đã có kết quả thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm đo cho thấy quan hệ giữa vận tốc góc cần đo -200÷200 (deg/s) và điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi là tuyến tính.

    Từ khóa: Vi cảm biến vận tốc góc; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Trong khoảng 30 năm trở lại đây sự ra đời và phát triển của công nghệ MEMS, một lĩnh vực công nghệ cao (Hi-tech) đã tạo ra một cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật và công nghệ chế tạo các linh kiện cảm biến (sensors) và chấp hành (actuators) ở phạm vi kích thước dưới milimet. Ưu điểm vượt trội của các cảm biến loại này là độ nhạy cao, kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng ít. Cảm biến vận tốc góc (hay con quay vi cơ) có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp chế tạo ô tô như chống trượt đổ xe

    • Trong các thiết bị dân dụng như ổn định của máy ảnh số và điện thoại di động, chuột quán tính cho các thiết bị cầm tay [2]. Đặc biệt, sự phát triển của con quay vi cơ có độ nhạy và độ ổn định cao là yêu cầu thiết yếu cho các ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp robot và quân sự, bao gồm các thiết bị định vị quán tính trong công nghiệp hàng không và vũ trụ [3].

    Cảm biến vận tốc góc đã được nhóm chúng tôi nghiên cứu, mô phỏng với kết quả tốt và chế tạo thành công tại Viện ITIMS. Để khảo sát các đặc trưng và đánh giá được chất lượng của cảm biến sau chế tạo là một bước rất quan trọng. Đó là một yêu cầu và là một thách thức. Sau thời gian nghiên cứu xây dựng nhóm đã thành công hệ đo đặc trưng cho cảm biến sau chế tạo.

    Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thiết kế hệ đo đặc trưng tần số, đầu vào đáp ứng tốc độ góc của con quay âm thoa trục – Z với cấu trúc răng lược. Hệ đo có khả năng phân tích tín hiệu trong miền thời gian và trong miền tần số sử dụng phép biến đổi fourier. Với việc tính hàm mật độ phổ năng lượng ta biết được tín hiệu tập chung ở tần số nào. Độ nhạy và hệ số Q cũng được xác định bằng thực nghiệm.

    2. CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK

    Con quay vi cơ kiểu âm thoa (Tuning Fork Gyroscope) hoạt động dựa trên hiệu ứng Coriolis. Cấu trúc con quay vi cơ có thể được xem như một hệ thống động lực 2 bậc tự do bao gồm khối gia trọng, bộ phận đàn hồi và bộ phận giảm chấn. Khối gia trọng với khối lượng m đồng thời tham gia chuyển động thẳng với vận tốc v và chuyển động quay với

    vận tốc góc W sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis:

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

       

    Fc = -2 m[W.v ]

    (1)

    Lực Coriolis tỷ lệ với tích véctơ của vận tốc dài v và vận tốc góc W .

    Trong nghiên cứu này, mô hình thiết kế con quay vi cơ kiểu âm thoa trục z được đề xuất (hình 1)

    Hình 1. Sơ đồ cấu trúc vi cảm biến vận tốc góc kiểu âm thoa.

    Khi đồng thời tham gia chuyển động quay với vận tốc góc theo phương z vuông góc với mặt phẳng của khối gia trọng, hệ khung gia trọng bên trong sẽ chịu tác dụng của lực Coriolis và dịch chuyển theo phương y trong mặt phẳng chứa khung gia trọng dẫn tới làm thay đổi giá trị điện dung của hệ tụ cảm ứng.

    Trong mô hình thiết kế này, sự thay đổi điện dung cho một điện cực đặt với N răng lược ở mỗi bên có thể được tính như sau:

    DC = 2Ne

    0

    tL

    Y

    (2)

     

    g 2

           

    Trong đó, Y là sự dịch chuyển của điện cực theo hướng chuyển động.

    Hình 2. Vi cảm biến vận tóc góc Gyroscope.

    Cảm biến chế tạo xong được hàn dây tín hiệu vào ra và đóng gói trong hộp nhựa mica ở môi trường khí quyển (hình 2).

    1. SƠ ĐỒ HỆ ĐO

    Sơ đồ khối hệ đo

    Hình 3. Hệ đo đặc trưng cảm biến.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    355

    Đo lường – Tin học

    Để xác định được đặc trưng của cảm biến chúng tôi sử dụng động cơ servo loại VRSF-25C-200 của TAMAGAWA làm động cơ tạo vận tốc góc (hình 4). Động cơ được điều khiển bằng driver TYB201D3-VVT2. Trên trục động cơ có gắn một đĩa tròn, sau đó gắn cảm biến, bộ chuyển đổi C/V và bộ DAQ trên đĩa này. Khi động cơ quay sẽ tạo ra một vận tốc góc theo trục z của cảm biến.

    Hình 4. Động cơ servo có điều khiển tạo vận tốc góc.

    Để xử lý và thu thập dữ liệu cho các đặc trưng chúng tôi đã xây dựng hệ đo với khả năng điều khiển và hiển thị thông số trên máy tính như H.4: Cảm biến được cấp nguồn DC và AC từ bộ nguồn DC và máy phát hàm. Động cơ servo được điều khiển bằng bộ driver làm thay đổi vận tốc góc, khi đó điện dung đầu ra của cảm biến được đưa qua bộ chuyển đổi C/V MS3110 và bộ chuyển đổi này được hiệu chỉnh thông số bởi phần mềm ms3110prg trên máy tính. Tín hiệu đầu ra bo mạch MS3110 là điện áp được đưa qua card thu thập dữ liệu USB6009 và được sử lý dữ kiệu bằng phần mềm Labview trên máy tính.

    Trong đó: Khối chuyển đổi tín hiệu MS3110 [4] có nhiệm vụ chuyển đổi điện dung từ cảm biến thành điện áp (C/V) và có thể phát hiện đến femtoFarad, cụ thể với độ phân giải 4.0aF/rtHz. Hình 5 cho thấy cái nhìn tổng quan của bo mạch chuyển đổi MS3110. Trong mạch Jumper J3 được dùng làm kết nối giữa IC với cảm biến. Bo mạch được hiệu chỉnh thông qua cổng kết nối song song

    Hình 5. Bo mạch chuyển đổi C/V MS3110 và sơ đồ kết nối.

    Sơ đồ khối chức năng

    Hình 6. Sơ đồ khối chức năng bo mạch MS3110BD.

    MS3110 cảm nhận sự thay đổi điện dung giữa hai tụ và cung cấp một điện áp đầu ra tỷ lệ thuận với sự thay đổi đó. Các tụ điện để được cảm nhận là một cặp cân bằng bên ngoài

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    CS1IN và CS2IN. Điện áp đầu ra quan hệ với sự thay đổi giữa các tụ cảm biến CS2T và

    CS1T theo sau đây:

    V0 = GAIN*V2P25*1.14*(CS2T-CS1T)/CF + VREF

    Ta điều chỉnh trên phần mềm để đạt được sự thay đổi điện dung của cảm biến 1pF tương ứng điện áp đầu ra 1mV.

    Khối thu thập dữ liệu USB-6009 [5]: Card thu thập dự liệu NI USB-6009 có 8 đầu vào analog, 2 đầu ra tương tự, 12 đầu vào/ ra kỹ thuật số và 32-bit truy cập. Tốc độ lấy mẫu tối đa của mỗi đầu vào tương tự là 48 kS/s. Tốc độ mẫu vào đầu ra tương tự là 150 S/s và nó không thể thay đổi đầu vào analog có độ phân giải 14-bit và đầu ra analog có độ phân giải 12-bit. Giao diện USB cho phép chuyển đổi tốt hơn và dễ dàng hơn kết nối với máy PC. Hình dáng bên ngoài của card trong hình 7.

    Hình 7. Card thu thập dữ liệu của NI USB-6009.

    Điện áp tối đa có thể được kết nối với đầu vào analog là từ -20 V đến 20 V (thông số kỹ thuật thẻ nói -10 V đến 10 V, nhưng trong thực tế -20 đến 20 V có thể được kết nối). Analog đầu ra điện áp là 0-5 V và nó không thể thay đổi. Card kết nối với máy tính thông qua cổng USB. Tại đầu vào kỹ thuật số nó có thể được kết nối với điện áp 0-5 V và tại đầu ra kỹ thuật số nó cho 5 V. Card cũng có một bộ đếm cho điện áp 0-5 V với tần số tối đa là 5 MHz.

    Tín hiệu thu thập được đưa vào máy tính hiển thị tín hiệu, dạng tín hiệu qua bộ lọc và phân tích phổ tín hiệu FFT.

    Hình 8. Chương trình đo và hiển thị trên máy tính.

    MT xử lý tín

    Máy hiện sóng

    MT điều khiển

     
     

    bo MS3110

    hiệu và hiển thị

     
       
     

    Network Analyzer

     

    Nguồn DC

    Máy phát hàm

    Driver

     

    DAQ

       

    USB6009

       

    MS3110

       

    Sensor

       

    Servo motor

    Hình 9. Hệ đo đặc trưng.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    357

    Đo lường – Tin học

    4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐẶC TRƯNG

    Sau khi thực hiện khảo sát vi cảm biến vận tốc góc ở môi trường áp suất khí quyển kết quả đạt được biểu diễn với hai đặc trưng chính. Hai đặc điểm chính là đáp ứng tần số cộng hưởng của kích thích, cảm ứng và đầu vào đáp ứng tốc độ góc. Các tần số cộng hưởng của cảm biến là thông tin quan trọng. Vì các cảm biến cần thiết để hoạt động theo điều kiện cộng hưởng, các tần số cộng hưởng phải được xem xét trước. Ngoài ra, khi các tần số cộng hưởng của chế độ kích thích và cảm ứng được biết, băng thông hoạt động của cảm biến cũng được xác định. Khi tần số tự nhiên được biết, đặc tính cảm biến liên tục được khảo sát phản ứng tốc độ góc đầu vào bằng cách sử dụng lực tĩnh điện kích thích và điều khiển tốc độ góc.

    4.1. Tần số đáp ứng

    Trong bài báo này chúng tôi thực nghiệm trên cảm biến freestanding gyroscope loại 10kHz. Với điện áp một chiều là 5VDC và 5VAC được sử dụng. Tần số đáp ứng ở chế độ cảm ứng là 11125 Hz. Kết quả này là hợp lý vì cấu trúc thực tương ứng so với mô hình mô phỏng.

    Hình 10. Tần số đáp ứng của chế độ cảm ứng.

    4.2. Đáp ứng tốc độ góc

    Từ các giá trị tần số tự nhiên thu được, khảo sát thứ hai – đo tốc độ góc được thực hiện. Đối với khảo sát này, điện áp 5VDC được đặt lên các khối gia trọng và điện áp 5VAC biên độ với tần số trong khoảng 11108 Hz đến 11125 Hz. Bo mạch MS 3110 được thiết lập điện dung thay đổi 1pF đầu vào thì đầu ra thay đổi 1mV. Trong khi động cơ servo được điều khiển để cho sự thay đổi tốc độ góc trong khoảng 0-200°/s, đáp ứng đầu ra cảm ứng của con quay vi cơ 10 kHz được thể hiện trong hình 11. Độ nhạy của cảm biến 10kHz thu được là 4.39e-4 V/°/s.

    Hình 11. Đặc trưng vận tốc góc đầu vào là hàm của điện áp đầu ra của

    vi cảm biến vận tốc góc 10kHz.

    • N. Minh, …, V. N. Hùng, “Hệ đo đặc trưng điện của vi cảm biến … kiểu Tuning Fork.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    5. KẾT LUẬN

    Hệ đo đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc kiểu tuning fork đã được xây dựng. Hệ đo đã khảo sát các đặc trưng hoạt động của vi cảm biến vận tốc góc kiểu Tuning Fork 10kHz chế tạo tại Viện ITIMS. Các kết quả thực nghiệm đạt được là tần số hoạt động là 11,12 kHz và độ nhạy của nó là 4.39×10-4 V/°/s.

    Đặc tính kỹ thuật:

    • Kích thước: 4554 mm x 3935 mm
    • Độ nhạy: 0,44 mV/0/s
    • Điện áp kích thích: 5VDC; 5VAC

    Lời cảm ơn: Công trình nghiên cứu này được thực hiện với sự tài trợ của chương trình NAFOSTED, Bộ Khoa học & Công nghệ, trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 103.99- 2014.34.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Classen et al, “MEMS gyroscopes for automotive applications. In Advanced Microsystems for Automotive Applications”, Springer: Berlin, Germany, 2007; pp. 291-306.
    • Keim et al, “Bosch angular rate sensorsadvanced sensor technology for innovative applications”, Proc. Commercialization of Microsystems, COMS 2003.
    • S. Grewal et al, “Global Positioning Systems, Inertial Navigation and Integration”, John Wiley & Sons: Hoboken, NJ, USA, 2001.
    • Irvine Sensors Corporation, “MS3110 universal capacitive readoutTM IC data sheet”, May 2004.
    • National Instruments, “NI USB-6008/6009 User Guide”.

    ABSTRACT

    MEASURING SYSTEM ELECTRIC CHARACTERISTICS

    OF GYROSCOPE TUNING FORK

    The content of this paper is about the design of the measuring system of the angular velocity sensor. The angular velocity sensor used is a tuning fork based on MEMS microelectronic technology (designed and manufactured by ITIMS). Measurements include angular velocity modules, C-V conversion module (MS3110) and USB-6009 data acquisition module connected to computer data processing by LabvieW software. In the measurement system using rotary actuators with servo motors with speed control and rotation time. The angular velocity to be measured will be proportional to the output capacitance of the angular velocity sensor, and the capacitance converted to the voltage will calculate the angular velocity to be measured. In the course of the study, the system was successfully developed and there were experimental results. Experimental measurements show that the relationship between the angular velocity measured -200 ÷ 200 (deg/s) and the output voltage of the converter is linear.

    Keywords: Gyroscope tuning fork; MS3110; Ni-USB6009; Servo motor.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     Viện ITIMS, Đại học Bách khoa Hà Nội, số 01 Đại Cồ Việt, Hà Nội.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    359


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8NG-D%E1%BB%A4NG-THU%E1%BA%ACT-TO%C3%81N-T%E1%BB%B0-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-N%C3%82NG-CAO-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-X%E1%BB%AC-L%C3%9D-T%C3%8DN-HI%E1%BB%86U-C%E1%BB%A6A-B%E1%BB%98-%C4%90O-CAO-LI%C3%8AN-K%E1%BA%BET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Đo lường – Tin học

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Phạm Đức Thỏa1*, Nguyễn Quang Vịnh1, Nguyễn Xuân Căn2, Trần Ngọc Hưởng3

    Tóm tắt: Trong một số trường hợp các bộ đo cao liên kết sử dụng bộ lọc Kalman cho ta kết quả tốt về nâng cao độ chính xác và độ tin cậy. Tuy nhiên, khi điều kiện bay biến động, thời gian bay dài thì bộ lọc Kalman không phải luôn duy trì tính hiệu quả. Trong thời gian nào đó, thông tin tiên nghiệm của các phép đo cuối trong khoảng thời gian làm việc trước đó không đầy đủ, thuật toán ước lượng sai số đối với các tham số trạng thái không đạt độ chính xác mong muốn dẫn đến thuật toán lọc không hội tụ. Để giải quyết bài toán trên nhằm đảm bảo bộ đo cao luôn làm việc chính xác, nhóm tác giả đã xây dựng và minh chứng một trường hợp cụ thể sử dụng thuật toán tự tổ chức. Kết quả mô phỏng cho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra.

    Từ khóa: Đo cao liên kết, Thuận toán tự tổ chức, Dẫn đường quán tính.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Hiện nay, các thiết bị bay (TBB) hiện đại luôn được trang bị hệ thống dẫn đường quán tính (HTDĐQT) với độ chính xác cao. Đối với kênh cao của hệ thống này luôn mất ổn định, gây sai số lớn, nếu không được các bộ đo cao khác hỗ trợ thì sai số đo cao sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát độ cao bay, đa phần các nghiên cứu trong nước [1] [2] [3] và ngoài nước [5] [6] chỉ dừng lại khẳng định độ chính xác được nâng cao trong xử lý tín hiệu trong các bộ đo cao liên kết. Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu trên thế giới được công bố [8] [9] có đề cập đến vấn đề lựa chọn cấu trúc tối ưu cho xử lý tín hiệu, kết quả chỉ dừng lại ở công bố lý thuyết chưa tường minh. Tuy nhiên, bài toán đánh giá mức độ quan sát được cho các biến trạng thái, kết hợp với thuật toán tự tổ chức (TTC) xây dựng mô hình dự đoán cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao vẫn chưa có công trình nào được công bố. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình và các thuật toán mới (thuật toán đánh giá lựa chọn tham số độ cao) nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT.

    2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ THUẬT TOÁN XỬ LÝ

    2.1. Mô hình mẫu tín hiệu đầu vào của bộ đo cao

    Đối với kênh cao của HTDĐQT, sai số đo cao bao gồm sai số cảm biển, nhiễu và sai số tính toán. Các sai số này nếu không được bù khử thì sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Đặc biệt sai số ngẫu nhiên bao gồm sai số đo gia tốc và sai số theo tốc độ trôi ngẫu nhiên của con quay cần được đánh giá ước lượng sao cho kết quả đạt được tối ưu nhất.

    Khi bỏ qua mối liên quan chéo giữa các kênh của khối đo quán tính (KĐQT) hệ ĐCQT sẽ có gia tốc kế định hướng thẳng đứng được đặt trên đế. Với TBB có yêu cầu cao về điều

    khiển phải sử dụng các con quay có chất lượng cao (sai số ey nhỏ) thì các sai số đưa vào hệ thống định vị đế sẽ nhỏ hơn đáng kể so với các thành phần sai số khác.

    Khi đó, mô hình các sai số ĐCQT sẽ được viết bằng phương trình vi phân đơn giản hơn [7].

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

      • H = d V

    ï

    æ

    g ö

     

    ï

     

    ïd V

    = ç 2

     

    ÷d H + d a + d g

    (1)

    í

    è

    R ø

     

    ïd a

    = –a .d a + u

     

    ï

       

    d a

     

    ïd g

    = – b .d g + u

     

    î

       

    d g

     

    Trong đó: a = 1 t a ,b = 1 t g ; t a , tg

    là khoảng tương quan của các sai số d a y (t )d g ( t) ;

    u da , udg là các dạng nhiễu trắng với kỳ vọng toán học bằng không và hàm tương quan B u da (t ) = 2as d2a d ( t – t); Buda (t ) = 2bsd2gd( t – t) .

    Sự thay đổi độ cao d H QT (t ) = d H ( t) với sai số gia tốc kế d a ( t) và sai số đo tính bất định d g ( t) đóng vai trò lớn trong tính sai số.

    Mặt khác, đối với ĐCVT trên TBB hành trình chủ yếu ở dạng điều tần liên tục. Nguyên nhân gây sai số trong xử lý tín hiệu tại đầu ra chủ yếu vẫn là độ chệch ước lượng (d H CM (t)

    ). Các sai số động lực học và sai số dụng cụ có giá trị nhỏ hơn rất nhiều do có thể khắc phục được nên ở bài toán này chúng ta không xét tới.

    Trong ĐCVT điều tần liên tục, độ giữ chậm tín hiệu theo tần số sườn trước WH =WST

    của phổ Gδ(ω), tín hiệu phách và cực đại ΩM của đường bao phổ Q(ω) (phương pháp cục bộ) theo tâm năng lượng của đường bao Q(ω) tín hiệu phách, tương ứng với tần số ΩTT hoặc mô men bậc hai mô tả đường bao Q(ω) (phương pháp tích phân), ứng với tần số trung bình Ωck.

    Hình 1. Mô hình tín hiệu ĐCVT điều tần theo các mức ước lượng.

    • đây Dwdc là độ sâu điều chế; tTT ,tM chính là giá trị độ giữ chậm tín hiệu phách và cực đại, nó sẽ chệch so với độ giữ chậm của sườn trước tST . Độ chệch có thể được tính trước bằng cách hiệu chỉnh tương ứng.

    Việc thay đổi quỹ đạo loại bề mặt phản xạ thay đổi và độ liệng, độ tà thay đổi. Khi đó, hệ số định hướng độ rộng giản đồ tán xạ ngược của bề mặt các đặc trưng của tín hiệu phản xạ cũng như các độ giữ chậm không thể tính trước và hiệu chuẩn được. Lúc đó, độ chệch ước lượng độ cao sẽ là quá trình dao động ngẫu nhiên thay đổi chậm d H CM (t) . Hàm tương

    quan của nó có thể mô tả ở dạng [7]:

    B d H CM  (t ) = s CM2 exp (-

     

    t

     

    t CM )

    (2)

       
         

    Ở đây sCM2  là phương sai độ chệch ước lượng; tCM là khoảng tương quan.

    Quá trình dH CM (t) được thể hiện ở dạng quá trình Markov chuẩn và do đó nó thỏa mãn phương trình vi phân tuyến tính bậc nhất với các hệ số ngẫu nhiên:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    383

     

    Đo lường – Tin học

    ×

     

    d H CM (t ) = – b CMd H CM (t ) + u d HCM  (t)

    (3)

    • đây, b CM = 1tCM ; u d HCM (t) là tạp trắng hình thành với kỳ vọng toán bằng 0 và hàm tương quan:

    B u d H CM  (t ) = m { u d H CM  (t ) u d H CM  (t + t )} = 2 b CMs CM2d (t t )

    (4)

    Để xác định các giá trị sCMtCM, cần phải biết thông tin tiên nghiệm và quỹ đạo bay. Giá trị tCM được xác định bởi các kích thước hình học của mức trung bình bề mặt với phân bố địa hình khác nhau.

    2.2. Phương pháp xây dựng mô hình dự đoán

    Ta xét trường hợp khi chế độ làm việc otonom của HTDĐQT thì hệ ĐCQT với các tham số luôn được hiệu chỉnh từ các bộ đo cao bên ngoài. Tại thời điểm tA nào đó tín hiệu độ cao từ thiết bị đo cao bên ngoài không đảm bảo độ tin cậy cho hiệu chỉnh cho ĐCQT như bị chế áp bởi nhiễu, các điều kiện ngoại cảnh tác động, TBB chuyển động phức tạp … lúc này các mô hình tiên nghiệm trở nên không phù hợp với quá trình thực của sự biến thiên sai số của ĐCQT của bộ đo cao liên kết làm việc trước thời điểm tA thì có thể tiến hành hiệu chỉnh hệ dẫn đường gián tiếp bằng các thuật toán ngoại suy. Để xây dựng mô hình dự đoán trong khoảng thời gian (t A ¸tB ) , chúng ta sử dụng thuật toán ngoại suy các

    giá trị nhận được trước thời điểm tA (zi = z1,z2,z3,…,zN) lấy từ bộ đo cao liên kết (hình 2). Thuật toán này thực hiện việc dự đoán các sai số hệ ĐCQT sau đó ước lượng được dự đoán các sai số đưa tới đầu ra và tiến hành bù các sai số của hệ ĐCQT.

    Hình 2. Tổng quan về phương án xây dựng mô hình dự đoán.

    Trong đó: TT XDMH là thuật toán xác định mô hình; TTDĐ là thuật toán dự đoán.

    2.3. Ứng dụng thuật toán TTC cho bộ đo cao liên kết QT-VT

    2.3.1. Phương án xây dựng thuật toán TTC

    Trong một khoảng làm việc của bộ đo cao liên kết, với các nghiên cứu trước [2] [3] [8]

    • cần nhớ tập các phép đo bao gồm một số phép đo cuối cùng, Khi các điều kiện bay thay đổi do một nguyên nhân nào đó (thay đổi các dải độ cao khác nhau, mức trung bình bề mặt biến đổi hay tác động của nhiễu tích cực hay tiêu cực) việc dự đoán sai số trạng thái của đối tượng cơ động với việc sử dụng các mô hình toán tiên nghiệm là không thể thực hiện được. Vấn đề này được giải quyết nhờ sử dụng thuật toán TTC.

    Thuật toán TTC cho phép xây dựng mô hình toán học không cần có thông số tiên nghiệm các quy luật thay đổi của biến trạng thái cần khảo sát. Khi thiết kế mô hình toán,

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    phải luôn kết hợp với tập hợp các tiêu chuẩn lựa chọn, và cuối cùng lựa chọn mô hình tối ưu nhất [8].

    Lưu đồ của thuật toán TTC được thể hiện như hình 3:

    Hình 3. Lưu đồ thuật toán TTC xử lý tín hiệu độ cao.

    Tập hợp các hàm cơ sở: Dựa vào các thông tin tiên nghiệm đã có sẽ cho phép giới hạn các hàm cơ sở, theo hướng biến thiên có thể cho phép lựa chọn đúng các hàm cơ sở sử dụng hàm hướng tuyến tính, phương trình sai phân, dãy Volterra.

    Đánh giá các mô hình và chọn ra các mô hình tốt nhất: Tính tiên quyết phải tuân theo

    các tiêu chuẩn đánh giá thuật toán TTC như: tiêu chuẩn đồng đều (

       
       

    với

     

    là giá trị mẫu,

    là giá trị có được từ mô hình), tiêu chuẩn

    dịch chuyển cực tiểu (

             

    ∆ ( ) = ∑   (

             

    , ở đây chia mẫu từ N

    )2/ ∈

    2→

     

    , tương ứng 2 mô hình là A và B với đầu ra là

    điểm thành hai phần:

     

    

    = ∑   (   −

    ) / ∑

           

    hệ số

    và   ), tiêu chuẩn cần bằng …

               

    Nâng cao độ phức tạp mô hình: Giả sử phương trình mô tả đủ của một đối tượng.

     
       

    f p

    = f (x1 , x 2 ,…., xn )

           

    (5)

    Ta tiến hành thay đổi mô tả theo hàng loạt các tổ hợp khác theo nhóm các đối số:

     
     

    y1 = f1 ( x1 , x2 ), y 2

    = f 2 ( x1 , x3 ),….., y p

    = f p ( xn 1, xn );

    với

    p = Cn2

       
     

    z1 = f1 ( y1 , y 2 ), z 2 = f 2 ( y1 , y 3 ),….., z q  = f q ( yp 1, y p ); với q = Cp2

     

    (6)

    Việc phức tạp hóa các mô hình phải tuân thủ các hàm fi là như nhau trong tất cả các phương trình và các mô hính sau phải mô tả toàn phần ở dạng chung đối với các mô hình thiết lập trước.

    2.3.2. Bộ đo cao liên kết ứng dụng thuật toán TTC

    Trong các ứng dụng thực tế, cần phải biết khả năng quan sát một cách hiệu quả mỗi phần tử cụ thể của véc tơ trạng thái. Muốn vậy ta đưa ra khái niệm số đo hoặc là mức độ quan sát được của mỗi phần tử cụ thể của biến trạng thái. Về quan điểm độ chính xác ước lượng, mức độ quan sát được В.Н. Афанасьев и К.А. Неусыпин khảo sát đã xác định tỷ số phương sai của phần tử bất kỳ của véc tơ trạng thái và phương sai của véc tơ trạng thái được đo trực tiếp có tính tới phương sai của tạp đo.

    Tiêu chuẩn mức độ quan sát được có dạng:

       

    E é ( x i )2 ù R0

    (7)

       

    ê

    ú

     
     

    Di0 =

    ë

    û

       
     

    E êé ( y i )2

    úù R*i

     
         
       

    ë

    û

     

    Ở đây E êé ( xi )2

    úù là phương sai phần tử thứ i tùy ý của véc tơ trạng thái.

     

    ë

    û

         

    E êé ( yi )2

    úù là phương sai véc tơ trạng thái được đo trực tiếp.

     

    ë

    û

         
           
               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    385

                             

    Đo lường – Tin học

                                 

    R

    *i

    = E

    é

    *i

    )

    2

    ù

    =

    é  2

    2

    2 ù

    .R

    là tạp đo dẫn suấất có phương sai của phần tử thhứ i

     

    ê

    ( V

     

    ú

    ëa1

    + a 2

    + …..+ an û

    0

     
         

    ë

         

    û

                 

    được xác định bởởi các hệ số αi; trong đó αi (i=1,2,…,n) là hànng thứ i của ma trận nghhịch

    đảo của ma trận quan sáát

    O =

    é

    H F  ….  H F

    n-1

    ùT ,

     

    ëH

     

    û

    Khi tiến hành mỗi bướcc đo thì cườnng độ tạp hìnnh thànnh là khác nhau, đối với mỗi phần tử bất kỳỳ củủa véc tơ trạng thái tạp đo dẫn xuấất được xác định từừ cáác phép đo qua mỗi bước đo. Biểu thhức (7) để đánh giiá về lượng tính quan sát được của từng thành phần véc tơ trạng tháái.

    Khi độ chính xác ước lượng các véc tơ trạng thái khônng đạt yêu cầu, tươngg ứng vớii mức độ quaan sát được của nó không đạt ngưỡng. Mức độ quan sát được củủa biếnn cáác biến trạng thái có một mức ngưỡnng xác định 0 theo từngg dải độ cao ở điều kiện baay cụ thể,, được xác định troong quá trình nghiên cứuu thử nghiệm TBB. Sử dụng thhuật tooán TTC làm thuật toáán biến thhể của bộ lọc Kalmman. Ở giai đoạn làm việc ban đầu của thuuật toán thực hiện xây dựựng mô hình cáác sai số hệ ĐCQT trong xửử lý liên kết tín hiệu. Việc ứngg dụng thuật toáán tự tổ chức khi khả năăng mức độ quan sát được cácc biiến trạng tháái không đáp ứnng được hoặc thhông tin tiên nghiệm ban đầầu không đầy đủ thì chất lượng của việc đánh giá các biếnn trạng thái thônng qua bộ lọc Kalmman khhông thhể đáp ứng được độ chính xác ước lượngg khhông đảm bảo.

    Sơơ đồ cấu trúc bộ đo cao liên kết QT-VT sử dụng thhuật tooán TTTC được thể hiệện trên hình 4.

    Hình 4. Sơ đồ cấu trrúc bộ đo cao liên kết sử dụng thuật toán TTC.

    H – Thông tin độ caoo thực tế cần đo; xk – Véc tơ sai số củủa hệ ĐCQT; xˆk – Véc tơ sai số

    ˆ

    ước lượng ĐC QTT; là đáánh giá m ức độ quuan sát được; x k véc tơ sai số ước lượng của thuật toáán TTCC.

    3. M Ô PH ỎNG ĐÁNH GIÁ TÍNHH CHÍNHH XÁCC BỘ ĐO CAO LIIÊNN KẾT ỨNGG DỤNNG THHUẬT T OÁN TỰ TỔỔ C H ỨC

    Để kiểm ngghiệm đánh giá tính ưu việt của thuật tooán TTTC trong xử lý liên kết tín hiệu độ cao. Cụ thể hơn là nângg caao chất lượng hiệu chỉnh các thham sốố trạng thái của kênh cao HDĐQT trên cơ sở các mô hìnhh saai số của các bộộ đô cao theo phương trình (1), (3) tiến hành xây dựng phương trìnnh trạng thái dạng rời rạc có dạng [2]:

           

    xk = Fx k 1 + Gwk1

    (8)

             
                   

    3886

    P. Đ. Thỏa, …, T. N. H ưởng, “Ứng dụng thuật tooán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    với:

    é

    d H

    ù

    ,

    ê

    dV

    ú

     

    ê

       

    ú

     

    xk

    = ê

    d a

    ú

     
     

    ê

    d g

    ú

     
     

    ê

    ú

     
     

    êd H

     

    ú

     
     

    ë

     

    CM û

     

    é

    1

    T

    0

    ê

    2 gT / R

    1

    T

    ê

    F = ê

    0

    0

    1 –aT

    ê

    0

    0

    0

    ê

    ê

    0

    0

    0

    ë

    0

    0

    ù

    ,

    é

    0

    0

    0

    ù

    T

    0

    ú

    ê

    T

    2

    T

    2

    0

    ú

    ú

    ê

       

    ú

    0

    0

    ú   G = ê –T ( Ta -1)

    0

    0

    ú

    1 – bT

    0

    ú

     

    ê

    0

    T ( T b -1)

    0

    ú

    ú

     

    ê

    ú

    0

     

    ú

     

    ê

    0

    0

     

    ú

    1- bCM T û

     

    ë

    T ( T bCM  -1)û

     

    Phương trình véc tơ trạng thái được đo:

    z k = Hx k + vk

    (9)

    Ta sử dụng cách tiếp cận vô hướng không mất đi tính tổng quát của cách đặt bài toán khi ta giả sử rằng các véc tơ trạng thái được đo, nghĩa là H = [1 0 0 0 -1]. Chia mỗi

    bước đo thành 5 nhịp và mô tả các phép đo này qua véc tơ trạng thái dạng ma trận:

         

    z * = Ox1 + v*

                     

    (10)

    Theo công thức (7).

                               
     

    é

    1

    0

         

    0

     

    0

           

    -1

     

    ù

     

    ê

    1

    T

         

    0

     

    0

           

    T bCM  -1

    ú

     

    ê

                   

    ú

    O =

    ê

    2 gT 2  R + 1

    2T

         

    T 2

     

    T 2

       

    – (T bCM  -1)2 ú

    ê

    6 gT 2 / R + 1

    2T + T (2 gT 2 / R + 1)  2T 2T 2 (T a – 1)  2T 2T 2 (T b – 1)

     

    (T bCM  -1)3

    ú

     

    ê

     

    ú

     

    ê

                               

    ú

     

    ëê ( 2 gT 2 / R + 1) 2 + 8T 2 g / R    4T (2 gT 2 / R + 1)

         

    O53

     

    O54

       

    – ( T bCM  -1)4 ûú

         

    O53 = 2T 2 (2 – T a ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (Ta -1)2

                 
         

    O54 = 2T 2 (2 – T b ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (T b -1)2

                   

    Phương sai tạp đo dẫn xuất được tính:

    R

    *i

    é  2

    2

    2 ù

    ; với a

    i1

    , a

    i2

    ,…..,a

    là hàng

             

    = ë a i1

    + a i2

    + ….. + ai5 û.R0

           

    i5

     

    thứ i của ma trận O-1.

    Tiến hành mô phỏng bán tự nhiên ước lượng dự đoán sai số đối với các mô hình thực tế đánh giá trạng thái trong bộ đo cao liên kết QT-VT, so sánh giá trị ước lượng các véc tơ trạng thái khi sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi và ước lượng dự đoán bằng thuật toán TTC với các tham số α = 1,3s-1 ; β = 1s-1; T = 0.1s; σ∆az2 = 10-6(m2/s4); τg = 200(s); σ∆g2 =

    10-8(m2/s4) ; σCM2 = 1000(m2/s4), tCM  = (1 ¸ 30) s

    , g = 9.8m/s2, ma trận cường độ tạp tạo

                   

    é 2asd2az

     

    2b g sd2g

     

    2bsCM2

    ù

       
                         

    thành  nhận

    được

    Q ( k ) = diag

    ê

     

    T

    ,

    T

    ,

    T

    ú ;

    Điều  kiện  khởi  tạo:

    x(0 / 0) = [0] ;

                   

    ë

             

    û

       

    P ( 0 / 0 ) = diag

    é  2

    0

    2

    2

     

    2

    ù  cho ta kết quả như hình 5; hình 6. Kết quả so sánh

    ës CM

     

    s d z

    s d g

    sCM û

                 

    trên bảng 1 và bảng 2:

    Hình 5. Sai số ước lượng độ cao khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    387

    Đo lường – Tin học

    Hình 6. Sai số ước lượng vận tốc khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Trong hình 5, hình 6: 1 – Giá trị thực tế sai số; 2 – Giá trị sai số đánh giá bởi bộ lọc Kalman; 3 – Giá trị sai số bằng thuật toán tự tổ chức.

    Bảng 1. So sánh sai số độ cao sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    0,0244

     

    0,0896

     

    3,2446.10-4

     

    0,0045

     

    0,018

     

    0,0670

    t =

    (1000

     

    0,3997

    0,0892

    0,6391

    0,0297

    0,7994

    0,1723

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Bảng 2. So sánh sai số vận tốc sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    1,2749

     

    4,1353

     

    0,9332

     

    10,5086

     

    0,966

     

    3,2417

    t =

    (1000

     

    22,8179

    4,5595

    2,083.103

    83,1556

    45,6358

    9,119

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Kết quả mô phỏng cho ta thấy độ chính xác đo cao được cải thiện rõ rệt trong xử lý liên kết tín hiệu khi ứng dụng thuật toán TTC. Đánh giá cấp độ quan sát cho phép xác định thành phần nào của vecto trạng thái vượt giá trị ngưỡng được sử dụng trong mô hình các thành phần có cấp độ quan sát nhỏ hơn được dự đoán bởi thuật toán TTC, điều này cho ta quan sát sát tốt mọi biến biến trạng thái để hiệu chỉnh các tham số đo cao trên toàn quỹ đạo bay.

    Như đã biết, trong [2] [3] [4] độ chính xác luôn được nâng cao trong xử lý liên kết tín hiệu, qua khảo sát độ chính xác này phụ thuộc chủ yếu vào khoảng tương quan tCM [7].

    Tuy nhiên, trong điều kiện quỹ đạo bay, bề mặt phản xạ biến động lớn, độ liệng và tà thay đổi hoặc tín hiệu phản xạ bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng điện từ khi này tCM có giá trị

    lớn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phương sai nhiễu đo trong xử lý tín hiệu làm cho mức độ quan sát được của biến trạng thái giảm đi đáng kể. Cụ thể, khi mô phỏng kiểm tra đánh giá mức độ quan sát được đối với sai số vận tốc theo (7) tại thời điểm t > 1000s khi

    • CM = (22 ¸ 30)s cũng cho ta giá trị nhỏ hơn là (0.0096 ÷ 0172) so với giai đoạn t < 1000s thì mức độ quan sát được lớn hơn (0.027 ÷ 0.18) khitCM = (5 ¸ 20)s .
    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Kết quả mô phỏng thể hiện rất đúng với lý thuyết, tại tCM = 8s trong khoản t < 1000s

    thì độ chính xác đánh giá độ cao sử dụng bộ lọc Kalman trong bộ đo cao QT-VT cho ta ước lượng với độ chính xác hơn hẳn so với thuật toán xây dựng mô hình nhờ thuật toán TTC (cụ thể là sai số quân phương đối với độ cao và vận tốc thì giá trị tương ứng với xử lý liên kết khi sử dụng Kalman là 0.018m và 0.966m/s, bộ đo cao liên kết có hỗ trợ của thuật toán TCC là 0.67m và 3.2417m/s). Tuy nhiên, tại thời điểm t > 1000s khi tCM = 28s thì kết

    quả ước lượng sử dụng bộ lọc Kalman không đảm bảo độ chính xác, còn khi xử lý kết hợp có hỗ trợ của thuật toán TTC có cải thiện đáng kể khi ước lượng sai số độ cao (theo đồ thị giá trị là 0.1723 m đối với độ cao và 9.119 m/s đối với vận tốc).

    4. KẾT LUẬN

    Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó về nâng cao độ chính xác trong xử lý kết hợp tín hiệu đo cao, bài báo nghiên cứu xây dựng mô hình toán học tín hiệu đầu vào của các bộ đo cao (ĐCQT, ĐCVT), tiến hành xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp vô tuyến – quán tính sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi. Đề xuất xây dựng thuật toán TTC vào xây dựng mô hình dự đoán đánh giá sai số các biến trạng thái cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao trên toàn dải bay của TBB. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, tiến hành xây dựng các thuật toán mới đánh giá lựa chọn tham số độ cao, xây dựng mô hình ưu việt hơn nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT. Ứng dụng phần mềm matlab để mô phỏng đánh giá tính chính xác của bộ đo cao liên kết khi sử dụng thuật toán TTC trong điều kiện thông tin tiên nghiệm không đầy đủ, việc ứng dụng bộ lọc Kalman để quan sát ước lượng không cho ta kết quả chính xác. Kết quả mô phỏng trên bộ đo cao liên kết QT-VTcho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra. Tiếp theo, chúng tôi sử dụng phương pháp TTC để giải quyết bài toán đo cao với các bộ đo cao kết hợp khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Nguyễn Đức Cương, Trần Đức Thuận(2013), Thiết bị bay có điều khiển và Tên lửa hành trình đối hải, Sách giáo trình chuyên khảo.
    • Phạm Đức Thỏa, Nguyễn Quang Vịnh, Nguyễn Xuân Căn,“Xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp cho điều khiển thiết bị bay”, Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số đặc san Tên lửa (09/2016)
    • Nguyễn Văn Chung (2014), “Nghiên cứu hạn chế ảnh hưởng của sóng và gió biển đến kênh điều khiển độ cao của tên lửa đối hải khi bay ở độ cao thấp trên mặt biển”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Phạm Tuấn Hải (2004), “Nâng cao chất lượng hệ dẫn đường thiết bị bay trên cơ sở áp dụng phương pháp xử lý thông tin kết hợp”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Hajiyev Ch. Adaptive (2006),“ Filtration algorithm with the filter gain correction applied to integrated INS/radar altimeter” , In Proceedings of the 5th International Conference on Advanced Engineering Design, Prague, Czech Republic,
    • Yantai (2015), “INS/Baro integration for INS vertical channel based on adaptive filter algorithm”, 2014 IEEE
    • А.П Жуковкий, В.В Расторгуев (1998), “Комплекслые радиосистемы навигации и управления cамолетов”, Москва.
    • Неусыпин К.А., Шэнь Кай (2017), “Разработка высокоточных aлгоритмов коррекции навигационных cистем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана,

    Москва.

    • Неусыпин К.А., Селезнева Мария Сергеевна (2016), “Разработка алгоритмов

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    389

    Đo lường – Tin học

    комплексирования навигационных систем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана, Москва.

    ABSTRACT

    APPLICATION OF THE SELF-ORGANNIZED ALGORITHM

    FOR IMPROVING THE SIGNAL PROCESSING QUALITY

    OF THE LINKED HIGH MEASUARING SYSTEM

    In some cases linked high measuring systems using the Kalman filter give us good results with a high precision and reliability. However, when the flying conditions are unstable, the flying time is long, the Kalman filter does not always maintain the effectiveness. In some period predicted information of the last measurements in the previous working period is not enough, the algorithm of the error approximation of the status parameters does not reach the desired accuracy, and then the filtering algorithm does not converge. In order to solve the problem mentioned above to ensure the precision of the high measuring system we constructed and demonstrated a concrete case using the self-organized algorithm. The simulation results show the correctness of the proposed algorithm.

    Keywords: The linked high measuring systems; Self-organization; Inertia.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     1 Viện Tên lửa – Viện KHCN quân sự;

    • Học viện KTQS;

     

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91%C3%A1p-%E1%BB%A9ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%BF-b%C3%A0o-th%E1%BA%A7n-kinh-v%E1%BB%9Bi-k%C3%ADch-th%C3%ADch-xung-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN TỬ MÔ PHỎNG ĐÁP ỨNG CỦA TẾ BÀO ThẦN KINH VỚI KÍCH THÍCH XUNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Tạ Q uốc Giáp1*, Nguyễn Lê Chiến1, Lê Kỳ Biên2

    Tóm tắt: N ghiên cứu xây dựng mô hình mạch điện tử của tế bàoo thần kinnh, mô phỏng hoạt độộng điệện của tế bàoo thần kinnh thônng qua việệc thayy đổi các thaam số đầu vàào về cường độ và tần số xuung kícch thích. Qua đó, kiểmm chứnng giá trị điệện áp đầu ra của mô hìnnh mô phỏng so vớới cách đáp ứng thhực tế của tếế bào thần kinh. Việc khảo sátt sự thay đổi cường độ và tần số kích thích xung điện một chiều và đánh giá định lượng tại giá trị nào của tham số kích thíchh chho ra điệnn thế đáp ứng là lớn nhất nhất thông qua mô hình mạch điện tử của tế bào đã xâyy dựng. Kết quả củủa nghiên cứu này góóp phần hiểu biết sâu hơn về cơ chế hoạt độngg điện của mànng tế bào thôngg quua hoạt động củủa các kênnh ion trên màng như Na+, K+ và các ion khác.

    Từ khóa: Mô hình mạch điện tử; Tế bào thần kinh; Kích thích xung điện mộtt chiiều; Điện thế hoạt động.

    1. MỞ ĐẦUU

    Não người có 1010-1011 tế bào thần kinh (còn gọi là các nơroon) liên kết chặặt chẽ vớii nhhau qua mạng lưới sợi trụục và đuôi gaai. Bản thân các nơron lại được đệm đỡ và bổ trợ bởii các tế bào thần kinh đệm. Một nơron có thể nhận tín hiệu từ 103-105 các nơrron khác [[10]].

    Kích thích dòng điện m ột chiều có vai trò quuan trọng trong y sinhh, như ứng dụng trong khử rung tim, trong phụục hồi chức năng và giảmm đau trong vật lý trị liệu… Đặặc biệt, trong ngghiêên cứu hành vi độnng vật mà đáng quan tâm hơơn cả là kích thíích điện nội sọ do những ứnng dụng mà nó có thể mang lại.

    Kích thích lên tế bào sống với một xung điện đủ lớn sẽẽ gây ra đáp ứnng làm thay đổii điện thế màng. Khi tham số kích thích tới một ngưỡng nhất định sẽ làm phát sinh điiện thế hoạt độnng của tế bào. Sau đáp ứng này, điện thhế mànng sẽ dần trởở về giiá trị điện thế nghỉỉ ban đầu của nó. Nếu xuung kícch thích không đủ lớn thì tế bào sẽ khônng được kích hooạt. Sự đáp ứng củủa mànng cho loại kích thích này maang tínnh bị động. Nếu xung kích thích đủ mạnhh, điện thếế màngg đạt tới ngưỡng và m àng tạo ra một xung điện đặc trưng là xung thần kinh (hình 1).

    Hìnhh 1. Thhay đổi điện thế màng tế bàoo (BB) dưới tác dụngg cáác loại xung kích thích (CC) gây ứcc chhế (1) và gây hưưng phấn (2, 3, 4). Xung (2) chưa đạt ngưỡng kích thhích nên chỉ gây ra được một đáp ứnng bị động. Xung (3) chạm ngưỡng kích thích có thể gây ra được điệện thế đápp ứng (3b). Xung (4) vượt quá ngưỡng, điệnn thế đáp ứng luuôn xuất hiện.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3911

    Đo lường – Tin học

    Điện thế màng của một tế bàoo đưược định nghhĩa là chênh lệch điiện thế giữa mặt trong và mặt ngoài mànng mà nguyêên do là do sự chênh lệch giữa các ion hai bên màng tế bào. Trị số điện thế màng troong trạng tháái yên nghỉ (còn gọi là trạng thái phân cực – polarizzation) Ek do ioon K+ quyyết địnnh được tính theo phươnng trình Nernst và thường daoo động trong khhoảng -70 mV đến -90 mV [[111]].

    .          (        )

    =       . lnn (            )

    Khi tế bào hưng phấn, điệện thế màng bị thay đổi do thaay đổi tính thấmm của màng vớii ion N a+. Kêênh Naa+ được mở ra, các ion N a+ ở mặt ngoài mààng ùa vào trrong tế bào làm táii phhân bố các ioon hai bên m àng: số lượng các ion mang điện tícch dương ở mặt trong màng nhhiều hơn so với ở mặt ngoài mààng. Lúc nàyy, màng bị đổi cực từ trạng thái phhân cực sang trạng tháái khử cực và xuất hiện điện thế hưng phhấn hay điện thếế hooạt độnng. Điện thế nàyy sẽ theo sợi trụục lan truyền tới các tế bào khác. Trị số điện thế hoạt động có thểể đạt tới 120 mV nhưng vì ở xuất phát điể m điện thế m àng đã có trị số là -90 m V nên điện thế trên thực tế đạt khhoảng +300mV.

    ạ  độ

     =

    .

    ln

    (

    )

     
     

    .

    (

    )

     

    Saau khi hưng phấn, màng tế bào dần trở về trrạng thhái ban đầầu, nghhĩa là diễn ra quá trình tái cực mànng nhờ hooạt động của bơm Na+/K + trrên mààng tế bào, làm tái lập trrạng thhái cân bằng điệện tích hai bên mànng tế bào như trước lúúc hưng phấnn [[2]]. Giai đoạn này được gọii là giai đoạn táii cựực (deppolaarization).

    Hìnnh 2. Đáp ứnng của màng tế bào đối với các kích thích có cường độ thay đổi (B) theo đưườnng cong cườnng độ thời giann. Mức cường độ kích thích nhỏ nhất gây ra được đááp ứng được gọi là ngưỡng cơ sở (Rheobaase). Thời gian cực tiểu cần thiết cho 1 xung kíích thích có cường độ gấp đôi ngưỡng cơ sở để khởi động quá trình khử cực gọii là thời trị (Chroonaxy).

    Nhữnng hiểuu biiết về phảản ứng điệện của các tế bào có thể kích thhíchh được và các phương phháp mô tả gắn với các khái niệmm về m ạch điện tử và với các công thức biểu diễn các phản ứnng của chúng. Từ các luận điểm nàyy, chúnng ta có thể tiến hànhh các phưương pháp nhận biết các mạch điện tử tương đương về mặtt vậật lý chho các tế bào có khả năngg kích thích.

    3992        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hìnnh 3. Mô hình điện tế bào thần kinnh của Hoodgkin và Huuxleey

    và lý thuyết điện thế hoạt động.

    Đã có nhiều nghiên cứuu, đề xuất mô hình hóa m àng tế bào tương tự như một mạcch điện tử như mô hình điện tế bào của Hodgkkin và Huxley [[5]]. Đây cũng là mô hình cơ bản để các nghiên cứu kế tiếp phát triểnn và đề xuất các mô hìnhh điiện nơron: m ô hình điện nơron của Lewis [[8]]], mô hình điệnn nơron của Harmon [[4]]], mô hìnnh điệnn nơron của Roy [[6]] và mô hìnhh điện nơronn của Maedaa và Makkino [[7]]. Tronng đó, mô hình của Maeda và Makino mang nhiiều ưu điểm do mô phhỏng đượcc điện thế mạng neuroon theo thời gian thhực,, dễ dàng thaay đổi các tham số của mạch điiện và có thể xây dựng được mô hìnhh toán học từ mạch này. Xuất phát từừ nhữnng vấn đề trên, nghiên cứu được tiến hành với mục đích xây dựng mạch điện mô phỏngg hoạt động điệện của màng tế bào thần kinh ứng với kíchh thhích xung điện một chiều, từ đóó giải thícch các cơ chế tạạo ra điện thế hoạt động của tế bào thần kinh và đáp ứnng kíchh thích của tếế bào thầnn kinh với xuung điện mộtt chhiều. Là cơ sở để đánh giá đáp ứng hành vi trêên động vật thực nghiệm đốối với tín hiệu kích thích xuung điệện mộtt chiều đã được mô phhỏng.

    2. M Ô PH ỎNG CÁC T HAM SỐ KÍÍC H THÍÍCHH TRÊN

    MÔ HÌÌN H MAEDA VÀ MAKKIN O BẰ N G PHẦẦN MỀM NI MULTISIM

    Maedda và Makino chỉ ra phươngg thức mô hình hóa m ột nơrron sử dụng 3 bóng bán dẫn cho một tế bàoo thần kinh FitzHughNagumo (FHN) [[3]] (được đơn giản hóa từ công thức Hodggkin-Huxley). FitzHughNagumo đề xuất thay thế dòngg Na+ nhanh của mô hình Hodggkin-Huxley với quá trìnnh khử cựực nhanh, khhử cựcc, kích hooạt và thaay thế quá trình khử hoạt động Na+ chậm và làm chậm, táái phân cựực, K+ bằng một quá trình khử hoạt tính chậm đơn thuần. Bằng cácch thêm một quuá trình táái phân cực hơnn, được mô hình hoá bởii hai bóng báán dẫn,, chúng có thhể tạo ra một nơron điện với đáp ứng “bùng nổ”.

    Trrong mạch điện trên hình 4 gồm 2 thànnh phần dao động cơ bản, kênh Na+ được mô hình hóaa bởi 02 transitoor (Q1 – trannsitor ngược, Q2 – traansiitor thuận) mắc kiểểu Dalington có nhhiệmm vụ khuếch đại tín hiệu kênh Na+ được nối với nguồnn DC 5V; kênh K+ được mô hình hóa bởi transitor ngược Q3 xác định ngưỡnng tín hiệệu kích thích và được nối vớii ngguồn DC 0,04V. Khi có tín hiệệu kích thhíchh là xuung điện 1 chiều có cường độ và tần số xác định thì cáác trransitoor được mở hoặc đóng nhhanh hay chậm tương ứng với các kênh Na+ và K+ được mở và đóng nhannh hoc chậm. Điệện áp đầu ra được biểu diễn trên độ lớn và dạng tín hiệệu.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3933

    Đo lường – Tin học

    Hìnhh 4. Mô hình điện tế bào thần kinh củủa Maeeda và Makino được kích thích

    bằng xung điện 1 chiều.

    Trrong báo cáo này, nhóóm nghhiên cứu áp dụng lý thuyết, mô hìnnh Maeda và Makino do:

    • Mô hình mạch điện đơn giản nhưng có khả năng giải thích được hoạt độngg điiện thế màng tế bào;
    • Một số tham số của mạchh ngguyên lý được thay đổổi để phù hợp với nghiên cứu;
    • Các phhần tử transistor đóng vaai trò khóa đóngg mở kênh ioon Na+, K + và các ion khhác,, cũng như khuếch đạii tínn hiệu điện;
    • Sử dụnng chuỗi xunng với các thham số xáác địnhh kích thích vào mạchh nguyên lý và xác định đáp ứnng của mạch. Xung để m ở transistor có yêu cầu: sườn dốc thẳng đứng đảm bảo yêu cầu transistorr mở tức thì khi cóó xung điều khiiển (thường gặp là xung ki m hoặc xung vuuông); đủ độ rộnng (độ rộnng xung lớn hơnn thời gian m ở của transistor); đủ cônng suất. Song troong kích thích điện vào mô sinh học nói chungg, tế bào thầnn kiinh nói riêng cần giữ cho độ rộng xung khôông được quá lớớn để giả m thiểu bất kỳ phản ứng điệện hóa nào xảy ra trên bề mặt điện cựực.

    KẾT QUUẢ MÔ PH ỎNG VÀ T HẢO LUẬN

    Mô phỏng các tham số kích thích bằng phần mềm NI Muultissim.

    Với mô hìnnh điệnn tế bào thần kinh được mô tả thể hiện trênn hình 4, các tác giiả đã kích thíích bằng chuỗi xuung kích thícch kéo dài 0,5s gồm các xungg kích thíích vuông cathode 0,3ms (hìnhh 5), có tần số và cườnng độ có thể tùy biến.

    Hình 5. Dạng xung kích thhíchh 1 chiều với tham số xác định.

    Qua các bááo cáo đã được công bố trước đây [1,12] cho thấy đáp ứnng xunng kíchh thhích của tế bào thầnn kinh trên chuột nhắt có cường độ trong khoảng 10 – 120μA (đááp ứng tối ưu

    3994        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    khhoảng 1000 μA), tần số trrong khoảảng 10 – 120Hz (đđáp ứnng tối ưu khoảnng 100Hz). Đáp ứnng của mạạch điện được khảo sát trongg cáác điều kiện cố định tầần số xung kích thích ở mức 800Hz hoặc cường độộ xuung kích thícch được cố định ở mứức 70 μA. Các điềuu kiện này được đặt tương ứng với bááo cáo của N guyễn Lê Chiến và cs. [10] troong một khảo sát tươnng ứng trêên chuột nhắt.

    Chùmm xung điện ápp khi đáp ứng với xungg kích thích có cưườnng độ và tầnn số vượtt nggưỡng kích thích (ở tần số 80Hz và cườnng độ 70μA) được thể hiệện trên hình 6.

    Hình 6. Dạng điệện áp đáp ứnng của mô hình khi kícch thích vượt ngưỡng.

    3.1. Đáp ứng khi cố định tầnn số tại 80Hz, biến đổổi cường độ dòng điện

    Kết quả thểể hiện trên hình 7 biểu thị thay đổổi của xung điện áp đáp ứng với kích thhích bằng xung điện 1 chiều khi giữ nguyên tần số tạại 80Hz, thay đổổi cường độ với bước 10μA. Qua kết quả này cho thấy điện áp đápp ứng tăng lên tươơng ứnng với cườngg độ kích thíích. Tuuy nhiên, sự biến thiên này là không tuyến tính với khoảng “bùng nổ” điện áp đáp ứngg từ giá trị cường độ vào khoảnng 5-100μAA.

    Hình 7. Sự thay đổi điiện áp theeo cường độ kích thích tại tầần số 80H z.

    Kết quả thể hiiện trên hình 8 cho thấy đáp ứng điệện áp trên cùùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ của cường độ kích thíích tươơng ứnng 10 μA so vớii 200μAA (hìnhh 8.A);; 100μA với 100μA hình 8.B); 110μA với 100μA (hình 8.C) và 100μA với 90μA hìnhh 8.D). Qua kết quả khảo sát chho thấy cườnng độ xung điện trong khhoảng 100μA chho đáp ứng điện áp ra bùng nổ nhất biểu thị bằng số lượng xuung ở hình 8C và điệnn ápp ghhi đo được tạại hình

    1. Đối với cường độ lớn hơn 1000μAA thì số xungg nhhỏ hơn (hình 8CC) và điện ápp đááp ứng lạii bùùng nổ không kiểm sooát, giải thích nguy cơ đánhh thủng các kênnh dẫn điện trong tế bào. Bêên cạnh đó, kết quả thhể hiện trên hình 7 và hìnnh 8 còòn cho thấy các đáp ứng điệện áp biến đổi chậmm khi thay đổổi cường độ kích thhích và đááp ứng lớn nhất ở khoảng cường độ 100μA.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3955

    Đo lường – Tin học

    Hình 8. Kích thích bằng xuung điệện 1chiiều ở tần số tại 80Hz, cườngg độ thhay đổi.

    3.2. Đáp ứng khi cố định cườngg độ, thay đổi tần số dòng điện

    Hình 9. Thay đổi điện áp thheo tần số kích thícch, giữ cường độ 80μAA.

    Kết quả trên hìnhh 9 cho thấy khi thhay đổi giá trị tần số từ 0 – 110Hz, điệnn ápp đááp ứng có xuu hướnng tăng nhannh và đạt giá trrị cực đại tại khoảảng tần số 100Hz và thể hiện xu hướng giảm ở tần số lớn hơn.

    3996        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hình 10. Kíích thích bằnng xung điện 1 chiềều cường độ tại 80μA, thay đổi tần số.

    Kết quả thểể hiện trên hình 10 chho thấy đááp ứng điện áp trênn cùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ củaa tần số kích thích tương ứng 0Hz khônng có đáp ứnng xung điện áp so với 10Hz có đáp ứngg chhậm , không có đáp ứnng xung trrong khoảng thời giann từ 0 đến 0,5s (hìnnh 10.A); tại 20Hz đáp ứng xung chậậm hơn nhiều và số xungg ít hơn so với 1000Hz (hình 10.B)); tại 90H z đáp ứnng xung chậm hơn và trong cùùng khhoảng thời gian từ 0 đến 0,5s số lượng xunng ít hơn so với 100Hz (hình 10.C) và 100 Hz số xunng “bùng nổ”” nhhiềuu so với 110Hz (hình 10.D). Điện áp ra bùng nổ nhất và đáp ứnng nhanh nhất ở khoảng tần số 1000Hz biểu thị bằng số lượng xung đááp ứng lớn nhất troong cùng đơn vị thhời gian và điện áp hiển thị trên thiết bị ghhi đo điện thế là lớn nhất. Với các tầần số nhỏ hơn hoặc lớớn hơn 1000Hz thì đáp ứng điện thế hoạt động chậậm hơn (hhay độ trễ đááp ứng với các tần số đó lớn hơơn), điện áp trunng bìnhh hiển thị trên thhiết bị đo điện thế là nhỏ hơn.

    1. KẾT LUẬ N

    Trrong bài báo này, chúng tôi quaan tâm đến khảoo sáát các tham số cường độ dònng điện và tần sốố kíích thích của xuung điệện một chiều phhù hợp và ở giá trị nào của cường độ và tần số của xung điện kích thích là tối ưu. Đó là cơơ sở đề xuất xây dựng mô hình và thuật toán kích thícch xung điện một chiều với cường độ và tầnn số tối ưu đối với tế bào thần kinh được thực nghhiệ m trên động vật tương ứnng với giá trị thaam số cường độ và tầnn sốố xuung điện mộtt chiều đã khảo sát trong mô phỏng sẽ được các tác giả sớm công bố trong cácc nghiên cứu tiếp theo.

    TÀI LIIỆUU THAAM KHẢO

    • Carlezzon Jr WA & Chartofff EH. “Intracraniial self-stimuulation (ICSS) in rodents to study the neurobioologgy of m otivation”. Nat. prot., 2 (111), 2987-2995. 2007.
    • Gulrajjani RM, Rooberge FA, Mathieu PA . “Thhe modellingg of a bursst-geneerating neuuron with a fieldd-efffect transsistor analog”, Biool C ybern. 255(4):2227- 40. 19977.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3977

    Đo lường – Tin học

    • FitzHugh, R. “Impulses and physiological states in theoretical models of nerve membrane”. Biophys. J. 1, 445–466. 1961.
    • Harmon L. D., “Problems in neural modeling”. In: Neural theory and modeling, edit.

    by R.F. REISS. Stanford: Stanford University Press 1964.

    • Hodgkin AL, Huxley AF. “A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve”. J Physiol 117: 500– 554.1952.
    • Roy, Guy, “A simple electronic analog of the squid axon membrane”, IEEE Trans Biomed Eng. 19(1):60-3; 1972 Jan.
    • Maeda, Y and Makino H, “A pulse-type hardware neuron model with beating, bursting excitation and plateau potential”, BioSystems 58 (2000) 93-100.
    • Lewis E.R. “An Electronic Model of Neuroelectric Point Processes”, 1968.
    • Wise RA. “Addictive drugs and brain stimulation reward”. Annu. Rev. Neurosci. 19: 319-40. 1996.
    • Nunez PL & Srinivasan R. “Electric fields of the brain: the neurophysics of EEG”. 2nd Oxford university press. The Oxford, USA. 1981.
    • Bộ môn Sinh lý học, Học viện Quân y. “Những khái niệm cơ bản trong Sinh lý học”.

    Trong: Giáo trình Sinh lý học, tập I (Tái bản lần thứ nhất). NXB QĐND, Hà Nội, 2007, trang 31-34.

    • Nguyễn Lê Chiến, Trần Hải Anh (2012) “Mô hình Gompertz’s và hành vi tự kích thích nội sọ”. Tạp chí Sinh lý học, 16(2).

    ABSTRACT

    BUILDING UP A CIRCUIT SIMULATION

    FOR NEURONAL RESPONSES TO DC PULSE

    To build up a circuit simulation for neuronal network, this study investigated responses of the circuit with changes in intensity and frequency of stimulation pulses. The circuit would have been accessed for the highest voltage responses as consequences of stimulation parameters changed. The results contributed to understanding of membrane electrical activities via membrane sodium and potassium channels.

    Keywords: Circuit simulation; Neuron; DC stimulation; Action potentials.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ: 1Học viện Quân y;

    2Viện Điện tử – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.

    398           T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điện tử … xung điện một chiều.”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy trình xin chứng nhận xuất xứ mẫu D để hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định ATIGA đối với mặt hàng giày dép sang Indonesia.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-Thu%E1%BA%ADt-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Kỹ Thuật Vi Xử Lý

     

    BÀI 1:  Ứng dụng vi điều khiển thiết kế hệ thống đồng hồ bấm thời gian chỉ thị bằng LCD 2×16. Các giá trị cần chỉ thị là số giờ (2 chữ số2), số phút (2chữ số2), số giây (2 chữ số2), số phần trăm giây (2 chữ số 2).

    Phần một xây dựng mô hình phần cứng mô phỏng trên proteus 7.5

    Hình ảnh :

     

    Giải thích sơ đồ nguyên lý :

    • Dùng vi điều khiển họ AT89C51 đặc điển là bộ nhớ dạng flash có thể dễ dàng nạp và xóa bằng điện
    • Trên sơ đồ có một dao động thạch anh tần số 12 MHz có nhiệm vụ tạo dao động cho vi điều khiển vì trong vi điều khiển đã có sãn máy phát xung
    • Chân số 9 là chân reset được thiết lập lại khi ta ấn nút ấn
    • Chân EA phải được nối với + 5V đê sử dụng dữ liệu bên trong ROM AT89C51
    • Một LCD được nối với cổng P0
    • Các chân RS, WR , E được nối với cổng p3.5,p3.6,p3.7 ,để điều khiển LCD
    • Do cấu tạo của cổng p0 nên cần một điện trở kéo để cho P0 vừa là cổng đầu ra vừa là cổng đầu vào
    • Trên LCD còn một chân VEE là chân điều khiển độ tương phản do chương trình mô phỏng nên ko cần thiết có thể được thiết lập bằng cách nối với nguồn qua một chiết áp để điều chỉnh

    Phần 2 : Xây dựng Lưu Đồ Thuật Toán

    Từ lưu đồ thuật toán trên tôi xây dựng được chương trình như sau:

    #include <sfr51.inc>

        GIO DATA 30H

        PHUT DATA 31H

        GIAY DATA 32H

        PTGIAY DATA 33H

        org         0h

        ljmp MAIN

        org 400h

        db “DAO NGUYEN KHANH”,0

    KTRA: setb p0.7  ; chon p0.7 la dau vao

          clr p3.5 ; chon rs =0 va wr1 bang

          setb p3.6

     lp: clr p3.7   ; tao suong tu cao xuong thap de tao tin hieu chot

          setb p3.7 

        jb p0.7,lp

          ret

    GLENH:

           lcall KTRA

           mov P0,a  

           clr p3.5 ; chon RS-0 de gui lenh

           clr p3.6

           setb p3.7

           clr p3.7  ; tao tin hieu chot

           ret

    GDULIEU:

            lcall KTRA

            mov P0,a

            setb p3.5 ;chon rs gia tri 1de gui du lieu 

            clr p3.6

            setb p3.7

            clr p3.7

            ret

    THIETLAPMANHINH:

                    mov a,#38h ; tao 2 dong va ma tran 5×7  diem anh

                    acall GLENH

                    mov a,#0Ch  ; bat LCD

                    acall GLENH

                    mov a,#01h  ; dich con tro sang phai

                    acall GLENH

                    mov a,#06h

                    acall GLENH

                    MOV A,#82h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#85h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#88h

                    acall GLENH

                    MOV A,#’:’

                    ACALL GDULIEU

                    MOV A,#0C0h

                    acall GLENH

                    mov dptr,#400h

                 back:mov a,#00

                    movc a,@a+dptr

                    jz kt

                    acall GDULIEU

                    inc dptr

                    sjmp back

              kt:      ret

    DMA:

            MOV R5,#30H

            ORL A,R5

            RET

           MAIN :

           mov SP,#5fh ; dich vi tri con tro ngan sep tranh bi chong nen cac thanh ghi

           MOV TMOD,#01H

           LCALL THIETLAPMANHINH

    BATDAU:MOV GIO,#0

           MOV PHUT,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PTGIAY,#0

     LAP :

           MOV A,#80H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIO

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#81H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#83H

           ACALL GLENH

           MOV A,PHUT

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#84H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#86H

           ACALL GLENH

           MOV A,GIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#87H

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#89H

           ACALL GLENH

           MOV A,PTGIAY

           MOV B,#10

           DIV AB

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           MOV A,#8AH

           ACALL GLENH

           MOV A,B

           ACALL DMA

           ACALL GDULIEU

           LCALL TRE

           NOP

           NOP

           INC PTGIAY

           MOV A,PTGIAY

           CJNE A,#100,LAP1

           NOP

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           INC GIAY

           MOV A,GIAY

           CJNE A,#60,LAP1

           NOP

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           INC PHUT

           MOV A,PHUT

           CJNE A,#60,LAP1

           MOV PTGIAY,#0

           MOV GIAY,#0

           MOV PHUT,#0

           INC GIO

           MOV A,GIO

           CJNE A,#24,LAP1

           LJMP BATDAU

            SJMP $

    LAP1:

            LJMP LAP

            RET

    TRE:

    PUSH ACC

    PUSH PSW

    MOV TH0,#-10000

    MOV TL0,#-10000

    SETB TR0

    JNB TF0,$

    CLR TR0

    CLR TF0

    POP PSW

    POP ACC

    RET

      end

     

     

     

        

     

    Chương trình này được viết trên read 51

    Và kết quả thu lại đạt như yêu cầu của đề bài ra

    BÀI 2 :

    ĐO nhiệt độ dùng LM 355 kĩ thuật quét led và sử dụng ic giải mã 7447 đông thời sử dụng các bộ đệm để lưu được sự hiện thị của đèn giảm tình trạng đèn nhấp nháy

    MÔ HÌNH

    Giải thích nguyên lý hoạt động

    Cảm biến nhiệt LM 35  được chọn vì độ chính xác là 1C dải làm việc từ -55C tới 150C  điện áp đầu ra là 10mV/F

    Ta chọn điện áp tham chiếu cho ADC 804 là 1.28 V

    Để ADC hoạt động ta cần phải nối chân CS xuống đất đông thời các chân WR , iINT được nối với vi điều khiền  đề điều khiển cho phép chuyển đổi

    IC 7447 có tác dụng đổi mã sang mã bảy đoạn  phục vụ hiện thị

    Ngoài ra các ic đệm có các chan EA được nối đất khí tin hiệu Cl điều khiển thì cho phép đổi trạng thái như vậy trành hiện tượng đèn rung khi quét

    CHương trình điều khiển

    #include <sfr51.inc>

        ORG 0H

        LJMP MAIN

    CHUYENMA:

    MOV B,#1000

    DIV AB

    MOV R6,A

    mov a,b

    mov b,#100

    div ab

    MOV R5,A

    mov a,b

    mov b,#10

    div ab

    MOV R4,A

    mov r3,b

    RET

    HIENTHI:

    MOV A,R6

    MOV P2,A

    CLR P2.4

    SETB P2.4

    MOV A,R5

    MOV P2,A

    CLR P2.5

    SETB P2.5

    MOV A,r4

    MOV P2,A

    CLR P2.6

    SETB P2.6

    MOV A,r3

    MOV P2,A

    CLR P2.7

    SETB P2.7

    RET

        MAIN:

        MOV SP,#5FH

        MOV P1,#0FFH

     LAP:

        CLR P3.6

        SETB P3.6   ; TAO SUON THAP LEN CAO WR

        JB P3.7,$

        CLR P3.5

        MOV A,p1

        LCALL CHUYENMA

        LCALL HIENTHI

        SETB P3.5

        sjmp LAP

        sjmp $

        END


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận kinh tế môi trường Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận kinh tế môi trường Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận kinh tế môi trường Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tiểu luận Kinh tế lượng Một số yếu tố ảnh hưởng đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2011


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-kinh-t%E1%BA%BF-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-C%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-gi%E1%BA%A3m-thi%E1%BB%83u-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-kh%C3%B4ng-kh%C3%AD-%E1%BB%9F-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận kinh tế môi trường Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    MỞ ĐẦU

    Bảo vệ môi trường đã đang và sẽ còn là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt đối với tương lai phát triển của tất tả các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không loại trừ. Đây là một vấn đề vô cùng rộng rãi và phức tạp đòi hỏi phải giải quyết, nhanh tróng với sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ vàthường xuyên của mọi cá nhân, mọi cộng đồng, mọi quốc gia và toàn thể nhân loại trong tất cả các hoạt động và lĩnh vực của đời sống con người.

    Hoà cùng nhịp phát triển với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang từng bước vững trắc xây dựng cho mình một nền kinh tế phát triể bảo đảm cho sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế với mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam giầu mạnh công bằng văn minh. Tuy nhiên sự phát triển không đơn thuần chỉ là công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước mà nó còn bao gồm cả mặt trái của nó. Quá trình phát triển kinh tế là quá trình đi kèm nhiều nghành, lĩnh vực trong đó bao gồm cả nghành giao thông vận tải giúp cho các họat động kinh tế được thực hiện một cách suôn sẻ với vai trò là phương tiện chuyên chở hàng hoá khách hàng…

    Bên cạnh những mặt tích cực đó thì sự gia tăng các phương tiện giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ không ít các hậu quả làm ô nhiễm suy thoái chất lượng môi trường đặc biệt là môi trường không khí khá nghiêm trọng. Ngoài ra giao thông đường bộ còn gây ra ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất trồng ảnh hưởng trực tiếp đến người dân.

    Vây để đảm bảo được sự phát triển bền vững trong quá trình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phát triển kinh tế bền vững trong đó có việc đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do khí thải của giao thông vận tải mà đặc biệt là khí thải của giao thông sử dụng xăng pha chì gây ra dưới góc độ kinh tế. Đề tài “Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Hà Nội.” Được lựa chọn xuất phát từ tinh thần đó, trong khả năng của mình em xin góp một phần nhỏ để giải quyết vấn đề này.

    NỘI DUNG

     

     

     

    I. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHO PHÉP:

    1. Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí:

                     Ô nhiễm môi trường không khí được xác định bằng sự biến đổi môi trường không tiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống con người, của động vật và thực vật mà sự ô nhiễm đó

    chính là do hoạt động của con người gây ra và quy mô phương thức và mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm thay đổi mô hình thành phần hóa học, tính chất vật lý và sinh học của môi trường không khí.

    Sự ô nhiễm môi trường không khí là kết quả của nhiều yếu tố đậc trưng của nền kinh tế phát triển của các nghành công nghiệp khai thác, hoá chất và luyện kim, phát triển của giao thông đường bộ, giao thông đường không, sự thiêu đốt các chất thải sinh hoạt…Sự ô nhiễm sẫy ra chủ yếu ở các thành phố do có sự tập chung công nghiệp, mật độ dân số cao và hoạt động của các xe có gắn động cơ đốt trong.

    2. Phân loại các chất ô nhiễm không khí:

                    Có thể chia các chất ô nhiễm không khí thành 2 lại chính là các khí và phân tử rắn ( gồm bụi và khói ) các chất khí chiếm hơn 90% tổng khối lượng các chất gây ô nhiễm trong không khí. Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là:

     

    Các khí: khí cacbonic, cacbonmono oxit, hiđrocacbua, các hợp chất

    hữu cơ, SO2 và các dẫn suất của lưu huỳnh, dẫn xuất của nitơ, chất phóng xạ.

    Bụi: kim loại nặng, hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ tự nhiên hay tổng hợp, chất phóng xạ.

    Các chất ô nhiễm vừa nêu được gọi là các chất ô nhiễm sơ cấp. Vấn đề quan trọng hơn nhiều khi các ô nhiễm kết hợp với nhau để tạo ra các chất mới rất độc. Ví dụ như khí sunfurơ (SO2) bị ôxi hoá thành khí sunfric (SO3) chất này sẽ khết hợp với hơi nước trong không khí tạo thành axit

    sunfric (H2SO4) gây nên hiện mưa axit – một tai hoạ thực sự đang hoành hành ở các nước công nghiệp hoá gây nên những thảm hoạ sinh thái. Các trận mưa axit đã phá huỷ cả những khu rừng thông rộng lớn và axit hoá nguồn nước trong các hồ dẫn đến sự huỷ diệt các sinh vật sống trong đó.

    Tương tự như vậy, phản ứng nitơ oxit và hyđrocacbon chưa cháy trong khí thải động cơ đốt trong sinh ra PAN – một chất ô nhiễm thứ cấp độc hơn nhiều so với các chất sơ cấp và là tác nhân thuận lợi tạo ra chất mù quang hoá, là nơi xảy ra nhiều phảc ứng khác nhau dẫn đến tạo thành ozon, chất này đến lượt nó lại tác động lên các chất ô nhiễm khác như hđrocacbon chưa cháy để tạo thành PAN – sản phẩm rất độc cho cả người và động vật.

    Các hyđrocacbon chưa cháy là các cấu tử chiếm ưu thế trong khí quyển bị ô nhiễm, đặc biệt là các khu công nghiệp và các thành phố lớn, trong đó là một số ô nhiễm thứ cấp được tạo thành từ việc đốt cháy không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ – là những chất rắn rất hay gặp trong khói, bồ hóng và khí thải động cơ.

    Cacbonoxit (CO) cũng được sinh ra khi đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu cơ. Là chất ô nhiễm có khối lượng lớn nhất trong không khí và nồng độ thường từ 20- 40ppm. Trong khi đó ngưỡng độc hại quy định là 100ppm. CO là chất rất độc đường hô hấp rất mạnh bao vây sự hấp thu oxi của hemoglobin vì nó có khả năng khết hợp bất thuận nghịnh với hfmoglobin và một áp tực lớn hơn nhiều so với oxi.

    Khí cacbonic (CO2) bản thân không phải là một chất độc nhưng cũng được xem là một chất ô nhiễm. Được thải vào khí quyển chủ yếu từ việc đốt nguyên liệu hoá thạch. Khối lượng khí cacbonic thải vào khí quyển là vô cùng lớn và không nhừng tăng lên. Từ 1960 – 1980 nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã chuyển từ 280 lên 338ppm.

    Như vậy nền văn minh công nghệ đã làm thay đổi chu trình cacbon ở quy mô toàn cầu. Điều đặc biệt quan trọng đó sự tăng nồng độ CO2 có khả gây ra những thay đổi thời tiết và khí hậu trên toàn bộ trái đất. Khi khí

    cacbonic được hấp thụ vào tia hồng ngoại và giữ lại nhiệt độ cho trái đất. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính, khi nhiệt độ này ở mức cân bằng tự nhiên, hiệu ứng nhà kính giữ nhiệt độ cho trái đất. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng nhà kính khi nhiệt độ này ở mức cân bằng tự nhiên, hiệu ứng nhà kính giữ nhiệt độ cho trái đất làm cho trái đất không bị lạnh đi. Thế nhưng sự gia tăng quá cao nồng độ CO2 kéo theo sự tăng nhiệt độ của các lớp khí dưới tầng đối lưu. Người ta tính rằng cứ một sự tăng gấp 2 nồng độ của khí cacbonic sẽ làm cho nhiệt độ trên trái đất tăng 2,8o kéo theo sự tan băng ở hai cự làm tăng mực nước biển và do đó có thể nhấn chìm các vùng đất thấp. Mặt khác sự tăng nhiệt độ sẽ kéo theo sự giảm lượng mưa và lượng tuyết rơi và do đó làm thay đổi cả một chu trình sinh địa hoá trong khí quyển, có nguy cơ dẫn đến thảm hoạ sinh thái. Lượng thải CO2 GTVT là 58,1 triệu tấn trên toàn cầu (1982).

    Các phân tử rấn được phân loại theo kích thước của chúng. Các phần tử bé nhất gọi là phần tử không sa lắng vì chúng không thể rơi xuống dưới mặt đất dưới tác dụng của trọng trường. Các phân tử này có đường kính nhỏ hơn 0,1 micromet. Chúng là các phần tử nguy hiểm đối với sức khoẻ con người vì chúng có khả năng xâm nhập vào phế nang. Mặt khác chúng làm ô nhiễm các lớp khí quyển. Có 2 loại phần tử gây nên những vấn đề vệ sinh cộng đồng đáng lo ngại nhất ở các vùng đô thị là các dẫn suất của chì và sợi amiăng. Và do đó gây ô nhiễm toàn cầu. Với lượng thải từ GTVT là 1,2 triệu tấn (1982). Một số hợp chất của chì mà chủ yếu là tetraetyl chì, Pb(C2H5)4 được dùng làm phụ gia để năng cao chỉ số octan của xăng do đó nâng cao khí thải của động cơ chạy xâng pha chì luôn luôn có dẫn xuất của chì dưới dạng các phần tử không sa lắng.

    Ngoài ra các nhà máy xi măng, nhiệt điện, luyện kim, vật liệu xây đựng, các họat động GTVT và các công trường đang xây dựng cũng là nguồn gây ô nhiễm quan trọng về bụi.

    3. Tiêu chuẩn không khí ở Việt Nam và một số nước trên thế giới:

     

    Ngày nay do hậu quả không khí ngày càng nặng nề hơn, gây tác hại to lớn đến kinh tế – xã hội, sức khoẻ con người tàn phá động thực vật do chất lượng môi trường không khí ( tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và định mức giới hạn cho phép những thành phần ô nhiễm nhân tạo trong không khí) đã trở thành một vấn đề khoa học riêng, có tính chất quan trọng.

    Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao gồm:

    – Tiêu chuẩn chất lượng xung quanh nhà máy, xí nghiệp giao thông… Đó là chất lượng tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh.

    • Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải,(khí thải từ ống khói nhà máy, từ ống xả của xe…).

    Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí là cơ sở pháp lý để Nhà nước và nhân dân kiểm soát môi trường, xử lí các vi phạm môi trường và

    đánh giá các tác động môi trường… bất cứ một cơ sở sản xuất nào hay nguồn thải nào cũng đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên.

    3.1. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh:

    Thành phần không khí khô, không khí bị ô nhiễm, tính tỉ lệ theo phần trăm thể tích, chủ yếu bao gồm Nitơ: 78,09%, Oxi:20.91%;cacbondioxit: 0,032% và các thành phần khí khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cho ở bảng 1.

    Tỉ lệ% theo trọng lượng của không khí có thể xác định bằng cách lấy trị số tỉ lệ thể tích cho ở bảng 2 nhân với trọng lượng phần tử mỗi chất và chia cho 29, trọng lượng phần tử trung bình của không khí.

    Bảng 1: thành phần không khí khô bị ô nhiễm, tính theo tỉ lệ thể tích.

    Các chất thành

    Công thức phân

    Tỉ lệ thể tích

    Tổng trọng lượng

    phần không khí

    tử

    chiếm

    trong khí quyển

    khô

    (triệu tấn)

    1.

    Nitơ

    N2

    78,09%

    3.850.000.000

    2.

    Oxi

    O2

    20,94%

    1.180.000.000

    3.

    Agon

    Ar

    0,93%

    65.000.000

    4.

    Cacbonic

    CO2

    0,032%

    2.500.000

    5. Neon

    Ne

    18ppm

    64.000

    6.

    Heli

    He

    5,2ppm

    3.700

    7.

    Metan

    CH4

    1,3ppm

    3.700

    8.

    Krypton

    Kn

    1,0ppm

    15.000

    9.

    Hiđro

    H2

    0,5ppm

    180

    10. Nito oxit

    N2O

    0,25ppm

    1.900

    11. Cacbon oxit

    CO

    0,1ppm

    500

    12. Ozon

    O3

    0,02ppm

    200

    13. Sunfurơ

    SO2

    0,001ppm

    11

    14. Ni to dioxit

    NO2

    0,001ppm

    8

    Nguồn: Sách môi trường không khí NXBKHKT – 1998

    Sáu chất ô nhiễm trong không khí là cacbonoxit (CO), lưu huỳnh ôxit (SOx) chủ yếu là SO2 hyđrocacbon (HC) nitơ oxit (NO2), ozon (O3) và bụi lơ lửng. Trong tiêu chuẩn vệ sinh nước ta thường sử dụng đơn vị đo lường chất độc hại là số mg chất độc hại trong 1m3 không khí (mg/m3). Nồng độ chất độc hại trong không khí thường không phải là hằng số. Nó luôn biến đổi phụ thuộc vào điều kiện khí tượng đặc điểm nguồn thải, và hình dạng, mật độ xây dựng của khu vực…

    Dựa theo mức độ độc hại của chất độc đối với cơ thể con người mà phân thành: giới hạn cho phép, giới hạn nguy hiểm đối với sự sống và mức

    gây tử vong. Trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí người ta dùng tỉ số nồng độ cho phép đó là nồng độ lớn nhất của chất độc hại trong không khí mà không gây tác hại đối với đời sống con người và trị số trung bình lớn nhất cũng chính là trị số mà khi con người sống thường xuyên lâu dài trong điều kiện đó cũng không xảy ra bất kì một bệnh lý nào đối với cơ thể con người.

    Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Việt

    Nam, tổ chức y tế thế giới, (ƯTO) và một số nước Đông Nam A

    Chất ô nhiễm

    VN

    WHO

    Brunây

    Malayxia

    Philipin

    Xingapo

    Thái Lan

    (mg/m3)

    ( g/m3)

    ( g/m3)

    ( g/m3)

    ( g/m3)

    ( g/m3)

    ( g/m3)

    1 giờ

    0,5

    300

    350

    350

    340

    780

    S02

    24 giờ

    0,3

    125

    125

    105

    180

    300

    Năm

    50

    50

    80

    80

    100

    1 giờ

    40

    30.103

    30.103

    35.103

    35.103

    34,2.103

    CO

    8 giờ

    10

    24 giờ

    5

    10.103

    10.103

    10.10

    3

    10.10

    3

    10.103

    10,26.1

    Năm

    6.103

    03

    1 giờ

    0,4

    400

    300

    320

    190

    34,2.103

    NO2

    24 giờ

    0,1

    150

    100

    Năm

    100

    10,26.103

    1 giờ

    0,2

    120

    200

    140

    235

    320

    O3

    24 giờ

    60

    120

    10

    Năm

    0,06

    1 giờ

    0,3

    SPM

    24 giờ

    0,2

    120

    150

    260

    230

    330

    Năm

    90

    90

    90

    75

    100

    PM10

    24 giờ

    100

    150

    150

    150

    120

    Năm

    60

    50

    60

    50

    50

    24 giờ

    0,005

    Pb

    3 tháng

    1,0

    1,5

    1,5

    1,5

    Năm

    0,5

    1,5

    H2S

    30 phút

    0,03

    1 giờ

    0,008

    24 giờ

    0,008

    1 giờ

    0,2

    NH3

    24 giờ

    0,2

    2

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    1 giờ

    1,5

    HC

    3 giờ

    0,24

    24 giờ

    0,1

    Ghi chú: SPM: nồng độ tổng bụi lơ lửng

    PM10: nồng độ bụi lơ lửng có nồng độ 10 l/m trở xuống.

    “ –“ Không quy định hoặc không có số liệu.

    3.2.Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải:

    Do đề tài đi vào nghiên cứu những tác động của phương tiện GTVT đường bộ từ môi trường không khí. Nên tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải của đề tài này chỉ đề cập đến giới hạn tối đa cho phếp của cácthành phần ô nhiễm trong không khí thải của các phương tiện GTVT.

    Năm 1990 chính phủ Việt Nam đã ban hành tiêu chuẩn (TCVN 5123-90) quy định về hàm lượng CO trong khí thải của động cơ xăng ở chế độ không tải, quy định này được áp dụng cho các ô tô chạy xăng có khối lượng hơn 100kg. Hàm lượng CO được đo trực tiếp trong ống xả, cách miệng ống xả 300mm ở 2 chế độ tốc độ: nmin (không vượt quá 3,5%) và 96 wdm (không quá 2%).

    Năm 1991 chính phủ Việt Nam đã ban hành TCVN 5418 – 91 quy định về chế độ khói trong động cơ điezel . Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các loại ô tô đang sử dụng động cơ đezel. Độ khói của khí xả đo ở chế độ gia tốc tự do không vượt quá 40% (động cơ không tăng áp) và 50% (động cơ tăng áp). Năm 1998 chính phủ Việt Nam đã ban hành TCVN 6438 – 98 quyết định lại cụ thể hơn giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm khí xả của các phương tiện GTVT.

    II. THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở HÀ NỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GTVT:

    1. Tổng quan về Hà Nội:

    1.1. Vị trí địa lí:

    9

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Hà Nội là chung tâm văn hoá – kinh tế – chính trị của cả nước, nằm ở vị trí 20-52-20 đến 21-25-30 vĩ độ bắc và 105-16-45 đến 106-02-20 kinh độ đông. Từ bắc đến nam dài khoảng 93km, từ đông sang tây rộng nhất khoảng 30km. Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927,39km2 chiếm bình quân 2,8% diện tích tự nhiên của cả nước.

    Trong vành đai nhiệt đới gió mùa mang tính chất nội chí tuyến song khí hậu của Hà Nội không hoàn toàn tuân theo quy luật của vành đai này mà bị phức tạp hóa do tương tác của các hàm cứu cấp lục địa và đại dương với bình lục địa phức tạp của miền bắc Việt Nam. So với đồng bằng Bấc Bộ Hà Nội như một điểm trung tâm được bao bọc bởi sông Hồng phía Bắng và phía Đông Bắc. Các mặt còn lại đều tiếp giáp với đồng bằng rất thuận lợi cho giao lưu.

    Xét trong toàn mìên Bắc,Hà Nội như vùng chuyển tiếp giữa biển và lục địa, giữa miền núi và đồng bằng do đó Hà Nội như nơi giao lưu giữa nhiều vùng di thực từ Đông ấn , Mã Lai, Hoa Nam và từ phía Đông Nam á. Nằm lọt giữa châu thổ sông Hồng Hà Nội mang đặc điểm chung đó là tương đối bằng phẳng. Trên quy mô toàn thành phố có thể nói độ cao giảm dần từ Đông Bấc và Bắc xuống Nam và Tây Nam mà trũng nhất là khu vực Thanh Trì.

    1.2. Dân số:

    Xét về dân cư Hà Nội đông dân thứ 2 trong cả nước sau TPHCM. Theo báo cáo tổng điều tra dân số 1/1/19999 dân số Hà Nội có2,73 triệu người vào năng 2000 ước tính 2,8 triệu người.

    Mật độ dân số ngày càng gia tăng ( do việc di dân từ nơi khác đến ) đân cư phân bố không đồng đều.Diện tích nội thành nhỏ(8,9%) mà dân số lại lớn ( chiếm khoảng 53% dân số toàn thành phố).

    1.3. Tình hình kinh tế – xã hội:

    Hà Nội nầm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Bộ, có quan hệ trực tiếp về các trung tâm hành chính , xã hội và kinh tế với các thị xã ở vùng đồng

    10

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    bằng, trung du, miền núi các khu công nghiệp, các vùng tài nguyên khoáng sản đặc biệt là than, đá, vôi , cao lanh, thiếc, các cơ sở năng lượng lớn ( thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình) với bán kính trong vòng 200m.

    Là khu tập trung công nghiệp cao của cả nước và cửa vùng Bắc Bộ. Nếu tính theo chỉ tiêu phần đóng góp của công nghiệp trong GDP của 20 tỉnh trong vùng Bắc Bộ thì năm 1995 Hà Hội chiếm tới 43%. Thương mai, du lịch, vận tải, bưu điện, tài chính ngân hàng là những ngành chiếm tỉ trọng lớn và ngày càng giữ vị trí then chốt từ nay đến 2010, bốn nhóm nghành này sẽ đóng góp khoảng 70% giá trị gia tăng của khu vực dịch vụ.

    Đứmg thứ 2 cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài, tổng số đăng kí lên tới 8,3 tỉ USD với 382 dự án. Ngành dịch vụ tằng trưởng bình quân 10,14% /năm.Trình độ khả nằng lao động của cư dân vào loại cao nhất Việt Nam, 100% cư dân được xoá nạn mù chữ, tỉ lệ học sinh là:202 người/1nghìn người,trí thức chíêm gần 30% dân số trong đó :

    Trình độ trung cấp trở lên chiếm 57%

    Trình độ cao đẳng chiếm 39%

    Trình độ đại học chiếm 25%.

    Trình độ phó tiến sĩ chiếm 11,2%.

    Trình độ tiến sĩ chiếm 5,8%.

    Tỉ lệ giáo sư là 4%

    2.Vận tải đường bộ và hiện trạng việc sử dụng xăng pha chì của nghành GTVT ở Hà Nội:

    2.1. Mạng lưới giao thông đường bộ toàn thành phố Hà Nội:

    Chiều dài mạng lưới GTĐB toàn thành phố Hà Nội có chiều dài 1420 km, trong đó tổng chiều dài đường nội thành khoảng 200km, bình quân 4,7 km đường/km2.Tuy nhiên mật độ dường ở các quận rất khác nhau.

    Hoàn Kíêm khoảng 61km, tỉ lệ chiếm đất là 23%.

    Đống Đa khoảng 32km,tỉ lệ chiếm đất là 3,15%.

    11

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Hai Bà Trưng khoảng 42km, tỉ lệ chiếm đất là 7,75%.

    Ba Đình khoảng 54km, tỉ lệ chiếm đất 7,1%

    Hà Nội là đô thị có mạng lưới giao thông chằng chịt, nhiều đường phố, ngõ nghách ngoằn ngèo gây cản trở cho các phương tiện GTVT.Có 580 nút giao thông đều là các nút giao thông trên mặt đất nhưng số nút có hệ thống đèn tín hiệu lại quá ít so với số nút. Nội thành Hà Nội có 235km đường với 2,11 triệu m2.Diện đường chỉ chiếm 4,9% trong đó 48,7% đường nội thành bị rạn nứt, ổ gà. Mạng lưới GTĐB nội thành thiếu rất nhiều so với quy định thành phố ở các nước phát triển. Mạng lưới đường phân bố không đều, chất lượng thấp, đường chật hẹp. Trong các giờ cao điểm trên các đường trục hệ số sử dụng lòng đường đã vượt từ 1 –3 lần. Hệ thống đường vành đai mới nằm trong quy hoạch. Số đường đi vào thành phố ít dẫn đến mật độ xe cộ tại các cửa ô quá cao. Phương tiện giao thông cơ giới phát triển nhanh từ 1990 đến nay.

    2.2. Quá trình sử dụng xăng pha chì qua phương tiện cơ giới tại

    Hà Nội:

    Bảng 3: Tổng lượng tiêu thụ xăng pha chí ( đơn vị tấn).

    Năm

    1995

    1996

    1997

    1998

    1999

    Loại

    Xăng 83

    88.553

    40.676

    43.576

    49.370

    55.773

    Xăng 92

    22.777

    26.537

    31.659

    37.420

    40.624

    Tổng

    61.330

    67.213

    75.235

    86.790

    96.357

    (Nguồn: Tổng Công ty xăng dầu Petrolimex)

    Lượng tiêu hao xăng dầu phụ thuộc vào các loại xe khác nhau. Đối với nước ta phần lớn các loại phương tiện cơ giới chủ yếu là cũ. Qua khảo sát 197964 xe tại Hà Nội của cục đăng kiểm Việt Nam: cho thấy 167207 xe sử dụng trên 7 năm chiếm 84,46%.

    30757 xe đã sử dưới 7 năm chíêm 15,54%.

    12

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Và 82% số xe không đạt tiểu chủân vệ sinh môi trường.

    Lượng xe mới và phân khối lớn lưu hành gần đây tăng dần nhưng đa số xe cũ vẫn đang dược tận dụng ( nhiều xe trên 10 năm) phần lớn xe máy thuộc sở hữu tư nhân và là phương tiện đi lại thông dụng trong thành phố. Định mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy như sau:

    1997: Số lượng xe chạy xăng:30100.

    Số lượng xe diezel: 28015

    Số xe máy: 65000(450600 xăng, 199400 diezel).

    Suất hao nhiên liệu trung bình của các xe xăng: 0,1544 lít/km.

    Suất hao nhiên liệu trung bình của các xe diezel: 0,1488 lít/km.

    Suất hao nhiên liệu trung bình của xe máy: 0,012 lít /km.

    Điều tra thống kê hoạt động của từng xe và ước tính kết quả như sau: Số km chạy trung bình một năm của xe xăng 8000 km

    Số km chạy trung bình một năm của xe diezel 8000 km Số km chạy trung bình một năm của xe máy 4800 km

    Bảng 4: Nhiên liệu tiêu dùng qua phương tiện cơ giới

    Đơn vị tấn

    Nhiên liệu

    1995

    1996

    1997

    Xe

    Xe diesel

    Xe máy

    Xe xăng

    Xe diesel

    Xe

    Xe

    Xe

    Xe máy

    xăng

    máy

    xăng

    diese

    l

    Xăng

    25761,

    18465,22

    28534,10

    1569

    2974

    17303,04

    33

    8

    5,27

    3,61

    6

    Diesel

    22862,34

    7247,04

    23873,71

    2667

    7656,96

    9,24

    Tổng xăng

    44226,55

    44229,3784

    47046,656

    Tổng diesel

    30109,38

    31054,47

    34336,2

    13

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    2.3. Thực trạng ô nhiễm không khí do sử xăng pha chì của các

    hoạt động giao thông đường bộ tại Hà Nội:

    Tại Hà Nội lưu lượng các phương tiện GTVT khá lớn nên mức độ gây ô nhiễm là lớn. Khi các phương tiện hoạt động chúng tạo ra các khí xả, chứa các chất độc hại như CO2, CO, CmHn, C, Pb và khói. Tuỳ theo từng loại động cơ và loại nhiên liệu mà khối lượng các chất thải độc hại chiếm tỉ lệ khác nhau trong khí xả. Tính toán người ta so sánh được mức độ gây ô nhiễm khộng khí của một số loại xe chạy xăng, khối lượng xả các chất độc chủ yếu tính bằng gam ứng với một hành khách di chuyển trên 1 km như sau:

    Bảng 5: Lượng khí CO, CmHn, NO2, xả ra khi xe chuyên chở hành khách trên 1 km của một số xe:

    Thứ

    Loại xe

    Số hành

    Lượng khí độc xả ra g/HK

    tự

    khách

    – Km

    CO

    Cm

    NO2

    Hn

    1

    Xe máy (Honda 70 – 90 phân

    1

    4,82

    0,27

    0,19

    khối

    2

    Toyota Corona

    4

    6,02

    0,34

    0,23

    3

    Vonga

    4

    6,38

    0,36

    0,25

    4

    Xe lam

    8

    2,34

    0,13

    0,09

    5

    Toyota Hiace

    12

    2,01

    0,11

    0,08

    6

    Nissan Urvan

    12

    1,89

    0,11

    0,07

    7

    Toyota Liteace

    9

    1,73

    0,1

    0,07

    8

    Nissan

    22

    0,94

    0,05

    0,04

    9

    Toyota Coaster

    30

    0,89

    0,05

    0,03

    10

    Hải Âu

    40

    1,87

    0,09

    0,07

    Nguồn: Trung tâm thông tin tư liệu và công nghệ quốc gia ( 1996)

    14

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Từ bảng trên, với lượng xăng dầu được đốt cháy bởi phương tiện cơ giới trong điều kiện trung bình sẽ thải ra các chất thải độc hại với khối lượng như sau:

    15

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Bảng 6: Lượng khí độc hại xả ra do tiêu thụ xăng tại Hà Nội (ước

    tính theo lượng nhiên liệu tiêu thụ).

    Đơn vị tấn.

    STT

    Thành phần độc

    Ký hiệu

    Năm

    hại

    1995

    1996

    1997

    1

    Cacbon monooxit

    CO

    55283,2

    55286,7

    58808,3

    2

    Cacbon dioxit

    CO2

    123834,34

    123842,2

    131730,6

    3

    Cac nitroxit

    NOx

    875,1328

    875,1888

    930,9357

    4

    Cac hydrocacbon

    CmHn

    1286,992

    128,0749

    13569,0576

    5

    Andehit

    R – CHO

    49,7548

    49,758

    529,2748

    6

    Chì

    Pb

    27,6416

    27,6434

    29,4042

    7

    Sunfuroxit

    SO2

    102,8267

    102,8333

    109,38347

    8

    Muội

    C

    55,2832

    55,2867

    58,80832

    Tiến hành điều tra lưu lượng giao thông tại các nút giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và tại một số mặt cắt quan trọng. Phương pháp điều tra dựa trên cơ sở đếm xe trực tiếp từ 6h – 21h, lưu lượng xe được đếm cho từng 15 phút một. Ta thấy giờ cao điểm của các loại phương tiện giao thông có khác nhau: xe đạp và xe máy là 7 – 8h và 16 – 17h

    Trong khi đó ô tô là 9 – 10h và 15 – 16 h. Tỉ lệ phương tiện giao thông trên đường: ô tô 5,5%; xe máy 70,3%; xe đạp và xe khác 24,2% được khảo sát và kết quả đếm xe được thể hiện thông qua bảng 7:

    Bảng 7: Lưu lượng xe trên một số trục giao thông tại Hà Nội

    Đơn vị chiếc

    Trục đường

    Ô tô

    Xe máy

    Xe khác

    8h   10h

    15h   17h

    7h   9h

    16h   18h

    7h   9h

    16h   18h

    1.

    Ngã Tư Sở

    322

    339

    4110

    4325

    1288

    1335

    2.

    Ngã Năm Ô Chợ

    209

    179

    4010

    4230

    836

    815

    3.

    Ngã Tư Vọng

    218

    238

    3756

    4525

    776

    1106

    4.

    Ngã Tư Chợ Mơ

    113

    152

    2896

    3100

    1075

    976

    5.

    Ngã Tư Giao Bạch Mai- Phố Huế

    210

    206

    3110

    3790

    1107

    1276

    6.

    Ngã Tư Chùa Bộc-Tôn Thất Tùng

    196

    173

    3407

    3791

    970

    1007

    7.

    Ngã Tư Thái Hà – Tây Sơn

    276

    258

    3988

    4018

    897

    1176

    16

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    8. Ngã 5 Đường Bưởi – Đường Láng,

    397

    368

    3750

    3876

    706

    1075

    đường 32A

    9. Ngã Tư Cửa Nam

    201

    208

    3760

    3875

    407

    582

    10.

    Ngã Tư Minh Khai – Kim Ngưu

    267

    301

    3876

    3900

    607

    615

    11. Ngã Tư Hàng Bài – Tràng Tiền

    107

    118

    1352

    1467

    675

    612

    12. Ngã Tư Nguyễn Thái Học – Tôn

    137

    142

    2523

    2706

    400

    415

    Đức Thắng

    13.

    Đường Đội Cấn

    88

    97

    1352

    1467

    600

    612

    14.

    Đường Hoàng Hoa Thám

    175

    270

    3334

    3542

    1018

    1325

    15.

    Hàng Đường – Hàng Đào

    97

    108

    2760

    2897

    610

    623

    16.

    Đường Trần Hưng Đạo

    95

    108

    1352

    1467

    675

    612

    17.

    Đường Giải Phóng

    312

    341

    4120

    4321

    709

    897

    Nguồn: Viện KHKT và giao thông vận tải 1998

    Khối lượng các chất độc hại thải ra tại các trục giao thông được xét đến trong bảng 7 được tính tóan qua bảng 8. Trong thời gian tắc nghẽn giao thông, thường tại thời gian từ 7 – 9h và 16 – 18h, mức khí xả của xe cộ càng tăng lên do xe bị dừng tại chỗ (tắc nghẽn) mà máy vẫn nổ, khi xe khởi động thì mức độ tập chung là cao nhất.

    Bảng 8: Số liệu khí thải phương tiện giao thông vào môi trường không khí ở các trục giao thông tại Hà Nội (đơn vị mg/m3).

    Trục đường

    Nồng độ khí độc hại (24 giờ)

    CmHn

    NOx

    SOx

    Pb

    CO

    Muội C

    1.

    Ngã Tư Sở

    2,567

    0,4761

    0,31

    0,0822

    13,23

    0,14

    2.

    Ngã Năm Ô Chợ

    1,189

    0,11

    0,2

    0,0061

    4,41

    0,01

    3.

    Ngã Tư Vọng

    1,625

    0,567

    0,43

    0,052

    17,35

    0,093

    4.

    Ngã Tư Chợ Mơ

    1,28

    0,21

    0,09

    0,009

    9,36

    0,0162

    5.

    Ngã Tư Giao Bạch Mai- Phố Huế

    1,17

    0,13

    0,21

    0,006

    6,12

    0,011

    6. Ngã Tư Chùa Bộc – Tôn Thất Tùng

    1,182

    0,09

    0,2

    0,01

    7,08

    0,018

    7.

    Ngã Tư Thái Hà – Tây Sơn

    1,31

    0,2

    0,19

    0,03

    6,7

    0,054

    8.

    Ngã 5 Đường Bưởi – Đường

    1,45

    0,38

    0,21

    0,053

    11,1

    0,09

    Láng, đường 32A

    9.

    Ngã Tư Cửa Nam

    0,41

    0,29

    0,18

    0,023

    8,27

    0,041

    10.

    Ngã Tư Minh Khai – Kim Ngưu

    0,61

    0,36

    0,25

    0,07

    12,3

    0,126

    11. Ngã Tư Hàng Bài – Tràng Tiền

    0,12

    0,08

    0,06

    0,0009

    9,21

    0,108

    12.

    Ngã Tư Nguyễn Thái Học – Tôn

    0,19

    0,15

    0,23

    0,01

    10,3

    0,012

    Đức Thắng

    13.

    Đường Đội Cấn

    0,13

    0,081

    0,19

    0,0009

    4,13

    0,0016

    14.

    Đường Hoàng Hoa Thám

    0,15

    0,12

    0,21

    0,02

    8,16

    0,036

    15.

    Hàng Đường – Hàng Đào

    1,11

    0,08

    0,23

    0,002

    4,3

    0,004

    16.

    Đường Trần Hưng Đạo

    0,092

    0,034

    0,05

    3,17

    0,001

    17.

    Đường Giải Phóng

    0,13

    0,09

    0,15

    0,007

    6,19

    0,013

    17

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Nguồn: Viện KHKT và giao thông vận tải 1998

    So với thế giới thì cường độ dòng xe này không lớn nhưng vì xe xấu, đường xấu, các loại xe đi lẫn lộn, tốc độ xe luôn luôn thay đổi nên lượng tiêu thụ xăng sẽ nhiều lên ( nhất là khi ách tắc giao thông) gây ra ô nhiễm lớn trên trục giao thông cũng như đối với các khu dân cư hai bên đường. Đặc biệt là khi hãm phanh các bánh xe sẽ ma sát mạnh với mặt dường làm mòn dường và mòn bánh xe gây nên bụi đá, bụi cao su và bụi sợi các bộ phận ma sát của phanh bị mòn cũng thải ra bụi kẽm, đồng, niken, crôm, sắt và cadimi.

    Bên cạnh đó nếu chất lượng kém, nhiều bụi sẵn có sẽ bị cuốn theo lớp xe khi chạy. Theo kết quả điều tra lượng bụi tại đường số 6 đi qua khu Thượng Đình (năm 1990 ) thì bụi lắng, bụi lơ lửng vượt quá tiêu chuẩn tương ứng cho phép là 43 – 64 lần và 5,6 lần.

    Đối với khu dân cư hai bên đường cách xa trục đường khoảng 70m thì chỉ có nồng độ khí CO, SO2, bụi chì là hạ xuống xấp xỉ hàng tiêu chuẩn cho phếp còn khí NO2 và bụi lắng, bụi lơ lửng thì ở xa cách trục đường 100m chúng vẫn vượt tiêu chuẩn cho phép’

    III. NHỮNG LỢI ÍCH KINH TẾ KHI SỬ DỤNG XĂNG PHA CHÌ:

    Tỷ lệ dùng xăng trong ngành giao thông vận tải ở Hà Nội chỉ chiếm 5,3% so với lượng xăng nhập khẩu của cả nước. Trung bình một xe máy có thể tiêu thụ khoảng 57,6l xăng/năm tương ứng với 4800km/ suất tiêu hao xăng trung là 0,012l xăng/km. Trung bình 1 chiếc ô tô chạy xe có thể tiêu thụ khoảng 617,6l xăng/năm tương ứng với 4000km suất tiêu hao trung bình là 0,154l xăng/km.

    Nếu thay chì hoặc không sử dụng chì để làm chất phụ gia nữa thì theo tính toán chi phí nhiênliệu sẽ lớn hơn là 3,7% so với khi sử dụng xăng pha chì. Như vậy suất tiêu hao nhiên liệu xăng trung bình của một xe máy là 0,012444/km, của ôtô là 0,1545698l/km. Tức là lượng tiêu thụ xăng trung

    18

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    bình của xe máy và ô tô sẽ tăng lên tương ứng là 0,000444l/km và

    0,0005698l/km.

    Nếu với lượng tăng thêm nhiên liệu xăng như vậy thì tổng khối lượng xăng sẽ tăng lên khi không sử dụng xăng pha chì được tính toán qua bảng 9 (so với với bảng 5)

    Bảng 9: Mức tăng thêm nhiên liệu dùng xăng dùng qua phương

    tiện cơ giới.

    Đơn vị tấn

    Năm

    1995

    1996

    1997

    Loại

    Xe máy

    683,21314

    580,725

    640,213

    Xe ô tô

    953,16921

    1055,762

    1100,514

    Tổng

    1636,38235

    1636,487

    1740,727

    Khi sử dụng xăng có pha chì thì tổng lượng nhiên liệu đã giảm được như bảng 9. Không những về mặt kinh tế nó đem lại lợi ích to lớn như trên của về mặt kĩ thuật nó cũng mang lại kết quả cao khi bôi trơn chân van, bộ truyền động của động cơ. Thông thường nếu không sử dụng phụ gia chì thì các loại xe chóng bị hư hỏn, số lần đem sửa chữa xe sẽ nhiều hơn so với sử dụng xăng pha chì. Theo tính toán tì xe bị hư hỏng và sửa chữa nhiều hơn từ

    • – 2 lần/ năm (nếu tính trung bình một năm một xe phải sửa chữa hai lần.

    Bảng 10: Số lần tăng thêm sửa chữa xuất khẩu của phương tiện

    cơ giới

    Năm

    1995

    1996

    1997

    Loại

    Xe máy

    557.992

    595.730

    650.000

    Xe ô tô

    64.716

    69.375

    76.200

    Tổng

    622.708

    665.105

    726.200

    19

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Về mặt tiêu dùng nhiên liệu xăng pha chì mang lại tiêu hao ít hơn so với không sử dụng pha chì. Bên cạnh đó giá cả của xăng pha chì cũng thấp hơn khi sử dụng xăng có pha thêm phụ gia khác hoặc hay không thêm phụ gia chì.

    Giả sử: Trung bình sửa xe máy một lần là 2000đ Trung bình xe ô tô một lần là 5000đ

    Dựa vào bảng 8 để tính chi phí tăng thêm khi phải sửa chữa xe.

    Bảng 11: Tổng chi phí tăng thêm khi sửa chữa phương tiện cơ

    giới

    Đơn vị triệu đồng

    Năm

    1995

    1996

    1997

    Loại

    Xe máy

    1115,984

    1191,460

    1300

    Xe ô tô

    323,580

    346,875

    381

    Tổng

    1439,564

    1538,335

    1681

    Ta áp dụng công thức: TB = TB1 + TB2

    Với TB: Tổng lợi ích kinh tế do sử dụng xăng pha chì (đơn vị đồng)

    TB1: Tổng lợi ích kinh tế khi giảm nhiên liệu và giá thành sản phẩm đơn vị đồng/l

    TB2: Tổng lợi kinh tế khi giảm số lần sửa chữa phương tiện do sử dụng xăng pha chì đơn vị đồng/lần.

    Qua tính toán ta có kết quả sau đây:

    Bảng 12: Tổng lợi ích kinh tế sử dụng xăng pha chì.

    1995

    1996

    1998

    TB1

    79,773639

    79,778741

    84,860441

    TB2

    1439,564

    1538,335

    1681,0

    TB

    1519,337639

    1618,113741

    1765,860441

    20

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tổng cộng 3 năm: 5140,10294 triệu đồng (khoảng 5/14 tỷ đồng)

    Lợi ích trung bình 1 năm: 1,713 tỷ đồng.

    21

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    IV. NHỮNG THIỆT HẠI MÔI TRƯỜNG KHI SỬ DỤNG XĂNG PHA CHÌ:

    Dựa vào nguồn số liệu y tế đã điều tra của sở y tế Hà Nội 12/1998 khi điều tra khám toàn diện theo phương pháp chọn ngẫu nhiên ở các lứa tuổi khác nhau ở các quận nội, ngoại thành Hà Nội. Từ 800 người trở lên, các số liệu thu được dưới hình thức %, ta sẽ xử lý để thu được nguồn số liệu dưới hình thức số lượng.

    Ta dựa vào bảng chi phí giá cho từng chỉ tiêu cụ thể trang mô hình để tính các loại chi phí tương ứng.

    Bảng 13: Chi phí chữa bệnh, chi phí cơ hội (triệu đồng

    Chỉ số

    Chi phí TB 1 ca bệnh

    Số ngày nghỉ TB của

    Số ngày nghỉ

    người bệnh

    TB của người

    Nội trú

    Ngoại trú

    nhà người bệnh

    Tai mũi họng

    0,2

    0,1

    5

    0

    Mắt

    0,25

    0,2

    2

    0

    Tiêu hoá

    0,3

    0,17

    1

    0

    Huyết áp

    0,3

    0,15

    1

    1

    Hô hấp

    0,23

    0,2

    2

    0

    Ngoài da

    0,22

    0,17

    0

    0

    Đau lưng khớp

    0,35

    0,28

    7

    1

    Bệnh máu

    6

    5

    45

    10

    Thần kinh, giác quan

    0,2

    0,1

    2

    0

    Rối loạn tâm thần

    0,5

    0,4

    6

    1

    Ho thường xuyên

    0,3

    0,18

    0

    0

    Viêm phế quản mũi

    0,4

    0,3

    2

    0

    Tim

    5

    3

    20

    15

    Mạch

    0,4

    0,3

    7

    1

    Gan mật

    1

    0,8

    21

    1

    Dạ dày

    0,5

    0,4

    7

    0

    Viêm phổi

    5

    3,7

    180

    20

    Kém ăn ngủ

    0,2

    0,1

    1

    0

    Đâu đầu

    0,05

    0,03

    1

    0

    22

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Xoang

    0,3

    0,2

    3

    1

    1. Chi phí chữa bệnh cho từng loại bệnh

    1.1. Nội thành Hà Nội.

    Chỉ số

    Số bệnh nhân

    Tổng chi phí

    Tổng chi phí

     

    Nội trú

    Ngoại trú

    Nội trú

    Ngoại trú

     
     

    Tai mũi họng

    587

    1175

    117,4

    117,5

    237,9

     
     

    Mắt

    411

    823

    102,75

    164,6

    267,35

     
     

    Tiêu hoá

    115

    230

    34,5

    39,1

    73,6

     
     

    Huyết áp

    379

    757

    113,7

    113,55

    227,25

     
     

    Hô hấp

    2065

    4130

    474,96

    826

    1300,96

     
     

    Ngoài da

    230

    461

    50,6

    78,37

    128,97

     
     

    Đau lưng khớp

    93

    186

    32,5

    52,08

    84,63

     
     

    Bệnh máu

    16

    33

    80

    168

    245

     
     

    Thần kinh, giác quan

    582

    1164

    116,4

    116,4

    232,8

     
     

    Rối loạn tâm thần

    54

    109

    27

    43,6

    70,6

     
     

    Ho thường xuyên

    455

    911

    136,.5

    163,98

    300,48

     
     

    Viêm phế quản mũi

    164

    329234

    65,6

    98,7

    164,3

     
     

    Tim

    89

    329

    445

    98,7

    1432

     
     

    Mạch

    63

    315

    25,2

    94,5

    144,9

     
     

    Gan mật

    43

    87

    43

    96,6

    112,6

     
     

    Dạ dày

    32

    65

    16

    26

    12

     
     

    Viêm phổi

    313

    626

    1565

    2316,2

    3881,2

     
     

    Kém ăn ngủ

    15

    1581

    3

    158,1

    161,1

     
     

    Đâu đầu

    10

    2832

    0,5

    84,96

    85,46

     
     

    Xoang

    192

    384

    57,6

    76,8

    134,4

     
     

    Tổng

    5908

    16527

    3507,21

    5792,04

    9299,25

     
     

    1.2. Ngoại thành Hà Nội.

    Chỉ số

    Số bệnh nhân

    Tổng chi phí

    Tổng chi phí

     

    Nội trú

    Ngoại trú

    Nội trú

    Ngoại trú

     
     

    Tai mũi họng

    480

    1008

    96

    100,8

    196,8

     
     

    Mắt

    300

    697

    75

    139,4

    214,4

     
     

    23

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tiêu hoá

    128

    151

    38,4

    76,67

    115,07

    Huyết áp

    179

    359

    53,7

    23,67

    290,1

    Hô hấp

    100

    1576

    23

    315,2

    338,2

    Ngoài da

    36

    623

    7,92

    105,91

    113.83

    Đau lưng khớp

    69

    123

    24,15

    34,44

    58.59

    Bệnh máu

    20

    40

    120

    200

    320

    Thần kinh, giác quan

    68

    706

    13

    70,6

    83,6

    Rối loạn tâm thần

    27

    30

    13

    12

    18,5

    Ho thường xuyên

    271

    415

    13,5

    74,7

    156

    Viêm phế quản mũi

    107

    325

    81,3

    97,5

    140,3

    Tim

    64

    129

    12,8

    387

    707

    Mạch

    124

    250

    320

    75

    124,6

    Gan mật

    30

    45

    30

    36

    66

    Dạ dày

    42

    51

    21

    20,4

    41,4

    Viêm phổi

    192

    268

    960

    991,6

    195,6

    Kém ăn ngủ

    19

    623

    3,8

    62,3

    66,1

    Đâu đầu

    25

    1521

    1,25

    45,63

    46,88

    Xoang

    97

    128

    29,1

    25

    54,1

    Tổng

    2375

    9365

    2003,52

    3106,55

    5110,07

    2. Chi phí cơ hội của các ca bệnh do ô nhiễm

    2.1. Nội thành Hà Nội.

    Đơn vị triệu đồng

    Số người

    Thời gian

    Chi phí cơ

    Số lượng ca

    BQ ngày

    Tổng chi phí

    Chỉ số

    trong độ

    hội 1 ngày

    bệnh

    tuổi LĐ

    nghỉ bệnh

    nghỉ

    cơ hội

    1 ca

    Tai mũi họng

    1762

    1057

    5

    0,0075

    39,6375

    Mắt

    1234

    740

    2

    0,0075

    11,1

    Tiêu hoá

    345

    207

    1

    0,0075

    1,5325

    Huyết áp

    1136

    681

    1

    0,0075

    5,1075

    Hô hấp

    6195

    3710

    2

    0,0075

    55,65

    Ngoài da

    691

    414

    0

    0,0075

    00

    Đau lưng khớp

    279

    167

    7

    0,0075

    8,7675

    24

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Bệnh máu

    49

    28

    45

    0,0075

    9,45

    Thần kinh, giác quan

    1746

    1047

    2

    0,0075

    15,705

    Rối loạn tâm thần

    163

    97

    6

    0,0075

    4,365

    Ho thường xuyên

    1366

    819

    0

    0,0075

    0

    Viêm phế quản mũi

    493

    295

    2

    0,0075

    4,425

    Tim

    418

    250

    20

    0,0075

    37,5

    Mạch

    378

    226

    7

    0,0075

    11,865

    Gan mật

    130

    78

    21

    0,0075

    12,285

    Dạ dày

    97

    58

    7

    0,0075

    3,045

    Viêm phổi

    939

    563

    180

    0,0075

    760,05

    Kém ăn ngủ

    1596

    857

    1

    0,0075

    6,4275

    Đâu đầu

    2842

    1705

    1

    0,0075

    12,7875

    Xoang

    576

    345

    3

    0,0075

    7,7625

    Tổng

    22435

    13344

    1007,4825

    2.2. Ngoại thành Hà Nội:

    Số người

    Thời gian

    Chi phí cơ

    Số lượng ca

    BQ ngày

    Tổng chi phí

    Chỉ số

    trong độ

    hội 1 ngày

    bệnh

    tuổi LĐ

    nghỉ bệnh

    nghỉ

    cơ hội

    1 ca

    Tai mũi họng

    1488

    818

    5

    0,007

    28,63

    Mắt

    997

    548

    2

    0,007

    7,672

    Tiêu hoá

    579

    318

    1

    0,007

    2,226

    Huyết áp

    538

    295

    1

    0,007

    2,065

    Hô hấp

    1676

    921

    2

    0,007

    12,894

    Ngoài da

    659

    362

    0

    0,007

    0

    Đau lưng khớp

    192

    105

    7

    0,007

    5,145

    Bệnh máu

    60

    27

    45

    0,007

    8,505

    Thần kinh, giác quan

    771

    424

    2

    0,007

    5,936

    Rối loạn tâm thần

    57

    31

    6

    0,007

    1,302

    Ho thường xuyên

    686

    377

    0

    0,007

    0

    Viêm phế quản mũi

    432

    234

    2

    0,007

    3,318

    Tim

    193

    106

    20

    0,007

    14,84

    Mạch

    374

    205

    7

    0,007

    10,045

    Gan mật

    75

    41

    21

    0,007

    6,027

    Dạ dày

    93

    51

    180

    0,007

    2,499

    Viêm phổi

    460

    234

    1

    0,007

    294,84

    25

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Kém ăn ngủ

    642

    353

    1

    0,007

    2,471

    Đâu đầu

    154

    850

    3

    0,007

    5,95

    Xoang

    222

    122

    0,007

    2,562

    Tổng

    11740

    6422

    416,927

    3. Chi phí cơ hội của các ca bệnh do người nhà phải nghỉ việc để chăm sóc:

    3.1. Nội thành Hà Nội:

    Đơn vị triệu đồng

    Số lượng ca

    Thời gian BQ

    Chi phí cơ hội

    Tổng chi phí cơ

     

    Chỉ số

    (ngày) nghỉ

    bệnh

    1 ngày nghỉ

    hội nghỉ việc

     

    bệnh 1 ca

     

    Tai- mũi- họng

    1762

    0

    0,0075

    0

     
     

    Mắt

    1234

    0

    0,0075

    0

     
     

    Tiêu hoá

    345

    0

    0,0075

    0

     
     

    Huyết áp

    1136

    1

    0,0075

    8,52

     
     

    Hô hấp

    6195

    0

    0,0075

    0

     
     

    Ngoài da

    691

    0

    0,0075

    0

     
     

    Đau lưng khớp

    279

    1

    0,0075

    2,0925

     
     

    Bệnh máu

    49

    10

    0,0075

    3,675

     
     

    Thần kinh, giác quan

    1746

    0

    0,0075

    0

     
     

    Rối loạn tâm thần

    163

    1

    0,0075

    1,2225

     
     

    Ho thường xuyên

    1366

    0

    0,0075

    0

     
     

    Viêm phế quản mũi

    493

    0

    0,0075

    0

     
     

    Tim

    418

    15

    0,0075

    47,025

     
     

    Mạch

    378

    1

    0,0075

    2,836

     
     

    Gan mật

    130

    1

    0,0075

    0,975

     
     

    Dạ dày

    97

    0

    0,0075

    0

     
     

    Viêm phổi

    939

    20

    0,0075

    140,85

     
     

    Kém ăn ngủ

    1596

    0

    0,0075

    0

     
     

    Đau đầu

    2842

    0

    0,0075

    0

     
     

    Xoang

    576

    1

    0,0075

    4,32

     
     

    26

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    Tổng

    22435

    211,515

    27

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    3.2. Ngoại thành Hà Nội:

    Chỉ số

    Số lượng ca

    Thời gian

    Chi phí cơ hội

    Tổng chi phí cơ

    bệnh

    BQ(ngày) nghỉ

    1 ngày nghỉ

    hội nghỉ việc

    bệnh 1 ca

    Tai- mũi- họng

    1488

    0

    0,007

    0

    Mắt

    997

    0

    0,007

    0

    Tiêu hoá

    579

    0

    0,007

    0

    Huyết áp

    538

    1

    0,007

    3,766

    Hô hấp

    1676

    0

    0,007

    0

    Ngoài da

    659

    0

    0,007

    0

    Đau lưng khớp

    192

    1

    0,007

    1,344

    Bệnh máu

    60

    10

    0,007

    4,2

    Thần kinh, giác quan

    771

    0

    0,007

    0

    Rối loạn tâm thần

    57

    1

    0,007

    0,399

    Ho thường xuyên

    686

    0

    0,007

    0

    Viêm phế quản mũi

    432

    0

    0,007

    0

    Tim

    193

    15

    0,007

    20,265

    Mạch

    374

    1

    0,007

    2,618

    Gan mật

    75

    1

    0,007

    0,525

    Dạ dày

    93

    0

    0,007

    0

    Viêm phổi

    460

    20

    0,007

    64,4

    Kém ăn ngủ

    642

    0

    0,007

    0

    Đau đầu

    1546

    0

    0,007

    0

    Xoang

    222

    1

    0,007

    1,554

    Tổng

    11740

    99,071

    Qua các số liệu tổng hợp ta tính được chi phí trung bình tính cho sức khoẻ của người dân do ảnh hưởng của xăng pha chì khoảng 4,05028 tỷ đồng/năm.

    Vậy nếu sử dụng xăng pha chì thì trong một năm xã hội phải chịu một khoản thiệt hại khá lớn là 2,33728 tỷ đồng.

    28

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    29

    Tiểu luận Kinh tế Môi trường

    KẾT LUẬN

    Cùng với quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội trong đó phải đặc biệt kể đến các phương tiện vận tải đường bộ đã, đang và sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường trong đó có môi trường không khí, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người dân thủ đô… Không những môi trường không khí mà sức khoẻ của người dân cũng bị ảnh hưởng.

    Những thiệt hại do các phương tiện giao thông sử dụng xăng pha chì gây ra mới chỉ được tính toán thông qua sức khoẻ của người dân còn các yếu tố khác chưa được tính đến. Vậy thì chi phí không phải là con số đã được tính toán mà còn gấp nhiều lần nữa. Ngoài ra còn có một số thành phần không có khả năng phục hồi nên mọi chi phí khắc phục không thể tính được. Chúng ta cần phải quan tâm nghiên cứu vấn đề này một cách sát thực hơn để môi trường sống của chúng ta ngày càng trong lành hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Cuộc thi ý tưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một sân chơi mới, tạo cơ hội phát huy sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân lao động tại địa phương

    Cuộc thi ý tưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một sân chơi mới, tạo cơ hội phát huy sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân lao động tại địa phương

    Cuộc thi ý tưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một sân chơi mới, tạo cơ hội phát huy sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân lao động tại địa phương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: MỘT SỐ YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIẢNG DẠY BẬC ĐẠI HỌC THEO ĐƯỜNG HƯỚNG GIẢNG DẠY PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Cu%E1%BB%99c-thi-%C3%BD-t%C6%B0%E1%BB%9Fng-khoa-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-t%E1%BB%89nh-B%C3%A0-R%E1%BB%8Ba-V%C5%A9ng-T%C3%A0u-m%E1%BB%99t-s%C3%A2n-ch%C6%A1i-m%E1%BB%9Bi-t%E1%BA%A1o-c%C6%A1-h%E1%BB%99i-ph%C3%A1t-huy-s%E1%BB%A9c-s%C3%A1ng-t%E1%BA%A1o-c%E1%BB%A7a-c%C3%A1c-t%E1%BA%A7ng-l%E1%BB%9Bp-nh%C3%A2n-d%C3%A2n-lao-%C4%91%E1%BB%99ng-t%E1%BA%A1i-%C4%91%E1%BB%8Ba-ph%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cuộc thi ý tưởng khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một sân chơi mới, tạo cơ hội phát huy sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân lao động tại địa phương

    NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI <<

    CUỘC THI Ý TƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU MỘT SÂN CHƠI MỚI, TẠO CƠ HỘI PHÁT HUY SỨC SÁNG TẠO CỦA

     

    CÁC TẦNG LỚP NHÂN DÂN LAO ĐỘNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

     

    Để phát huy tiềm năng sáng tạo trong mọi đội ngũ cán bộ công chức viên chức tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh nói chung, năm 2014 Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã thí điểm tổ chức cuộc thi “Ý tưởng KH&CN” tại 2 đơn vị là Sở KH&CN và Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên cơ sở 2 cuộc thi thí điểm trên, năm 2015 Sở KH&CN đã tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai rộng rãi trên phạm vi toàn tỉnh, sau đây là một số kết quả của quá trình tổ chức triển khai thí điểm trong năm 2014 và phương hướng triển khai Cuộc thi này trong thời gian tới

    || TS. Nguyễn Vân Anh

    Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

    cũng góp phần đưa Luật KH&CN vào cuộc sống tại địa phương. Vì Ý tưởng KH&CN cũng được đề

    cập tại Điều 29 Nghị định 08/2014/

    NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014

    của Chính phủ quy định chi tiết và

    I. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ Ý TƯỞNG KH&CN

    Hiện nay, có một số cuộc thi trong lĩnh vực KH&CN được triển khai tại các địa phương và trên quy mô toàn quốc, trong đó có tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ví dụ như Cuộc thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Sở KH&CN phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật, Liên đoàn lao động tỉnh tổ chức định kỳ 2 năm/1 lần; Cuộc thi Sáng tạo kỹ thuật toàn Quốc do Quỹ VIFOTEC phối hợp với Bộ KH&CN, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tổ chức định kỳ hàng năm,… Tuy nhiên, các Cuộc thi này chỉ quy định cho các giải pháp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, nên nhiều tổ chức và cá nhân đặc biệt là cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý và các hoạt động chuyên môn khác không liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật trên địa bàn tỉnh hầu như không có cơ hội tham gia. Trong khi đó, như ông cha ta thường nói “Một người biết lo bằng một

    kho người biết làm”, công tác quản lý và một số hoạt động chuyên môn khác không phải là các giải pháp kỹ thuật, nhưng đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước nói chung và từng đơn vị nói riêng. Mỗi sáng tạo trong công tác quản lý sẽ có tác động thúc đẩy mạnh mẽ kết quả hoạt động tại các cơ quan, đơn vị. Nhận thức được điều này, Sở KH&CN đã đề xuất tổ chức cuộc thi “Ý tưởng KH&CN” tại Sở KH&CN và Đại học Bà Rịa

    • Vũng Tàu. Kết quả đã phát hiện được nhiều giải pháp có ý nghĩa tích cực đối với công tác quản lý, công tác chuyên môn trong lĩnh vực KH&CN cũng như công tác giảng dạy và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ thành công của Cuộc thi, Sở KH&CN đã báo cáo và được UBND chấp thuận cho phép triển khai nhân rộng trên quy mô toàn tỉnh nhằm phát huy sức sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân lao động trên địa bàn tỉnh. Việc tổ chức Cuộc thi này, đồng thời,

    hướng dẫn thi hành một số điều của

    Luật KH&CN, trong đó quy định:

    “Khuyến khích tổ chức, cá nhân

    tổ chức hội thi tìm kiếm ý tưởng

    khoa học”; “Ý tưởng KH&CN trở

    thành nhiệm vụ KH&CN được phê

    duyệt, người đề xuất ý tưởng được

    ưu tiên giao làm chủ nhiệm nhiệm

    vụ hoặc tham gia thực hiện nhiệm

    vụ và được khen thưởng theo quy

    định của pháp luật”. Hiện nay, các

    thủ tục liên quan đến Cuộc thi trong

    phạm vi cấp tỉnh đang dần được

    hoàn thiện, dự kiến sẽ tổ chức phát

    động Cuộc thi này vào đầu tháng

    5/2015.

    Khái niệm ý tưởng KH&CN chưa

    được cụ thể hóa trong các văn bản

    quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, để

    tạo điều kiện cho các tác giả tham

    gia Cuộc thi, Ý tưởng KH&CN

    được xác định trong Cuộc thi này

    là: đề xuất có tính mới, tính khả thi

    và có khả năng mang lại lợi ích; Ý

    tưởng là kết quả sáng tạo của tác

    giả có thể là giải pháp hoàn thiện

    (có khả năng ứng dụng được ngay)

    ĐẶC SAN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ < 25

     

    • NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    hoặc chưa hoàn thiện (cần tiếp tục nghiên cứu để mở rộng phạm vi và khả năng ứng dụng), nhưng không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác. Trong đó, Ý tưởng có thể là đề xuất mới hoặc đã triển khai áp dụng, nhưng tại thời điểm tổ chức Cuộc thi, ý tưởng đó không trùng với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ, sáng kiến, giải pháp dự thi trong lĩnh vực KH&CN đã được cấp có thẩm quyền đánh giá, công nhận, phê duyệt.

    1. MỘT SỐ  KẾT  QUẢ  TỪ

    QUÁ TRÌNH THÍ ĐIỂM TỔ

    CHỨC CUỘC THI “Ý TƯỞNG

    KH&CN”

    2.1. Công tác tổ chức cuộc thi

    Với 2 Cuộc thi đã được tổ chức

    trong năm 2014, Sở KH&CN đã

    thành lập Ban Tổ chức để điều hành

    Cuộc thi; ban hành Thể lệ quy định

    cụ thể về đối tượng dự thi, các tiêu

    chí đánh giá Ý tưởng KH&CN, lĩnh

    vực dự thi, hồ sơ dự thi, thời gian

    và địa chỉ nhận hồ sơ dự thi, cơ cấu

    giải thưởng; ban hành quy chế hoạt

    động của Hội đồng giám khảo đánh

    giá ý tưởng KH&CN dự thi; tổ chức

    tuyên truyền cho Cuộc thi. Trong

    đó:

    – Cuộc thi tại Sở KH&CN: Tổ

    chức, phát động từ tháng 2/2014;

    hoàn thiện, tổ chức chấm thi và tổng

    kết trong tháng 5/2014.

    – Cuộc thi tại Trường Đại học Bà

    Rịa – Vũng Tàu: Tổ chức, phát động

    từ tháng 4/2014; hoàn thiện hồ sơ,

    tổ chức chấm thi trong tháng 8/2014

    và tổng kết trong tháng 9/2014.

    – Tổ chức phổ biến rộng rãi thông

    qua các cuộc họp cơ quan, đơn vị;

    riêng tại Trường Đại học Bà Rịa

    – Vũng Tàu đã in ấn các áp phích

    Rịa – Vũng Tàu tham gia. Kết quả sau 2 Cuộc thi thí điểm, đã nhận được tổng số 165 hồ sơ tham gia dự thi, trong đó 41 hồ sơ tham gia Cuộc thi tại Sở KH&CN, 123 hồ sơ tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (68 giải pháp của giảng viên, cán bộ; 55 giải pháp của sinh viên).

    Để đánh giá trung thực, khách quan Ý tưởng tham gia Cuộc thi, Ban Tổ chức Cuộc thi đã thành lập Hội đồng chấm thi gồm các nhà khoa học, nhà quản lý có chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ cao có uy tín trong và ngoài tỉnh tham gia. Quá trình chấm thi, Hội đồng giám khảo đã chọn được tổng số 32 giải pháp có tính mới, khả năng áp dụng và hiệu quả tốt nhất của từng đợt thi thí điểm làm cơ sở cho Ban Tổ chức xem xét trao giải, cụ thể như sau:

    (Bả̉ng 1)

    2.3. Đánh giá kết quả thực hiện

    2.3.1. Ưu điểm

    Cuộc thi có ý nghĩa thiết thực, nhằm tạo điều kiện khuyến khích, động viên công chức, viên chức, người lao động tại Sở KH&CN cũng như các giảng viên, cán bộ, sinh viên của Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia đề xuất Ý tưởng sáng tạo trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, giảng dạy và học tập để ứng dụng vào thực tiễn.

    Các ý tưởng KH&CN đoạt giải đều ít nhiều thể hiện tính mới, khả năng triển khai ứng dụng và tính hiệu quả cao; đáp ứng được mục tiêu, tiêu chí của từng Cuộc thi đề ra.

    1. Một số́ ý tưởng KH&CN điể̉n hình trong Cuộc thi tạ̣i Sở KH&CN – Giải pháp “Nghiên cứu xây dựng chương trình quan trắc diễn

    biến động lực học biển và ven bờ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đoạt giải nhất Cuộc thi. Ý tưởng là cẩm nang hướng dẫn thực hiện công tác quan trắc hàng năm về diễn biến động lực học biển và ven bờ tại tỉnh; thiết lập cơ sở dữ liệu về diễn biến không gian vùng bờ, về động lực học biển và ven bờ, về địa hình, địa mạo đáy biển ven bờ…. sử dụng

    cho việc nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật thích hợp bảo vệ đường bờ trở nên hiệu quả.

    • Giải pháp “Mã hóa sản phẩm nông nghiệp – Tiêu xuất khẩu” – Xây dựng phần mềm mã hóa – lưu trữ thông tin sản phẩm hồ tiêu xuất khẩu” đoạt giải nhì Cuộc thi. Ý tưởng xây dựng phần mềm lưu trữ thông tin sản phẩm từ giai đoạn chọn giống, xuất giống… đến phát triển, thu hoạch từ đó mã hóa thông tin, đưa vào mã vạch sản phẩm. Phần mềm giúp cho việc kiểm soát nguồn hồ tiêu của tỉnh dễ dàng hơn, sản phẩm được minh bạch về nguồn gốc cũng như quá trình sản xuất.
    • Giải pháp “Xây dựng mô hình quản lý, khai thác thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Sở KH&CN”, giải pháp đoạt giải ba, là một giải pháp mới được đề xuất trên cơ sở vận dụng sáng tạo mô hình quản lý, khai thác thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của một số nước phát triển (Nhật, Mỹ, Hàn Quốc), nhằm khai thác, mở rộng kết quả nghiên cứu, được hình thành từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Giải pháp được triển khai sẽ chấm dứt tình trạng các kết quả nghiên cứu bị “xếp trong ngăn kéo” trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, giải pháp là cách thức tổ chức

    tuyên truyền và lắp đặt pano tại 02

    cơ sở của trường.

    2.2. Kết quả thực hiện

    Hai Cuộc thi đã thu hút đông đảo

    các cán bộ công chức, viên chức,

    người lao động của Sở KH&CN,

    cũng như các giảng viên, nhân viên,

    sinh viên của Trường Đại học Bà

    Bảng 1: Kết quả giải thưởng Cuộc thi Ý tưởng KH&CN

    tại Sở KH&CN và tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014

    Giải thưởng

    Số giải

    Tổng giải

    Tại Sở KH&CN

    Trường Đại học BR-VT

    Giải nhất

    2

    1

    1

    Giải nhì

    3

    1

    2

    Giải ba

    5

    2

    3

    Giải khuyến khích

    22

    8

    14

    Tổng

    32

    12

    20

     

    26 > ĐẶC SAN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

     

    NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI <<

    và quản lý hữu hiệu để thực hiện Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, thúc đẩy chuyển giao các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào cuộc sống.

    1. Một số́ ý tưởng KH&CN điể̉n hình trong Cuộc thi tạ̣i Trường Đạ̣i họ̣c Bà̀ Rị̣a – Vũng Tà̀u

     

    – Giải pháp “Dùng phần mềm điều khiển trong công nghiệp để mô phỏng thay thế 04 phòng thực hành điểu khiển và tự động hóa” đoạt giải nhất Cuộc thi. Giải pháp giúp cho sinh viên ngành điện, điện tử được thực hành, làm quen trên hệ thống phần mềm điều khiển của hệ thống sản xuất công nghiệp, giúp sinh viên khi ra trường sẽ tiếp cận ngay được với thực tế ngành sản xuất công nghiệp, có trình độ công nghệ tự động hóa cao. Giải pháp này mang lại lợi ích kinh tế do thay đổi mô phỏng cho việc mua bốn phòng thí nghiệm thực hành.

     

    – Giải pháp “Tăng cường tuyển sinh trực tuyến để mở rộng quy mô tuyển sinh cho trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu” đoạt giải nhì Cuộc thi được thiết lập trên cơ sở tối ưu hóa nội dung của nội dung website bvu.edu.vn với các từ khóa về tuyển sinh nhằm đưa trang tuyển sinh của Trường vào một trong những tốp đứng đầu kết quả hiển thị trong google với các từ khóa về tuyển sinh nhằm tăng lượng truy cập vào lượng người có nhu cầu tìm hiểu thông tin về tuyển sinh trong những thời gian cao điểm. Từ đó cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu, thu hút đối tượng quan tâm nhằm tăng khả năng mở rộng quy mô tuyển sinh của nhà trường.

    Cuộc thi tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, một số Ý tưởng KH&CN đoạt giải, không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi phục vụ trong đào tạo, quản lý trong các trường

    đại học, mà còn có tính mới, tính thực tiễn cao trong phạm vi toàn quốc. Ví dụ, giải pháp “Ứng dụng Lysozyme kết hợp với Nisin và Edta làm màng bao kháng khuẩn để bảo quản thực phẩm” đoạt giải nhì Cuộc thi, đã đưa ra giải pháp bảo quản thực phẩm như thịt và các sản phẩm từ thịt an toàn, rẻ tiền, dễ áp dụng. Hay giải pháp “Phân lập, xây dựng quy trình sản xuất và sử dụng sinh khối Trichoderma trong việc phòng trừ một số nấm bệnh gây hại trên cây tiêu” đoạt giải ba Cuộc thi, được hình thành trên cơ sở sử dụng giải pháp sinh học dùng sinh khối nấm Trichoderma nhằm phòng trừ một số bệnh hại trên cây trồng, đặc biệt là cây tiêu. Giải pháp giúp cho người nông dân phòng trừ bệnh cây tiêu thao tác đơn giản, chi phí đầu tư thấp, không gây độc hại, ô nhiễm môi trường phù hợp với xu thế phát triển nông nghiệp bền vững trong giai đoạn hiện nay.

    Bên cạnh những giải pháp của các cán bộ, giảng viên, một số giải pháp của các em sinh viên đoạt giải cũng đã mang một hàm lượng KH&CN tương đối cao. Cuộc thi từng bước giúp các em tiếp cận với phong trào nghiên cứu khoa học, củng cố lý thuyết gắn liền với thực tiễn. Giải pháp “Thiết bị cắt vỏ ca cao” của nhóm tác giả sinh viên Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã sáng tạo ra thiết bị cắt vỏ cacao cho năng suất ổn định, kích thước xác định và hạn chế được lượng nhầy trong sản phẩm sau cắt, dễ dàng tháo lắp, vệ sinh. Giải pháp không những nâng cao năng suất, chất lượng trong quá trình chế biến sản phẩm cacao mà còn giúp tận dụng được nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường trong quá trình chế biến.

    2.3.2. Nhược điểm và hạn chế Bên cạnh những thành công đã nói ở trên, do đang trong quá trình thử nghiệm, kết quả 02 Cuộc thi cũng bộc lộ nhiều điểm còn hạn

    chế. Cụ thể là:

    – Cách trình bày Ý tưởng KH&CN

    trong hồ sơ tham gia dự thi nhìn chung còn sơ sài, hàm lượng khoa học nhìn chung của nhiều Ý tưởng KH&CN dự thi chưa cao. Đặc biệt là đối với các hồ sơ tham gia của các em sinh viên.

    • Do kinh phí cho Cuộc thi hạn chế, nên khâu tổ chức đánh giá ý tưởng dự thi chưa tổ chức các Hội đồng giám khảo đánh giá có tính chuyên môn sâu hơn, tạo cơ hội cho các tác giả trình bày, làm rõ ý tưởng KH&CN dự thi để có thể nhận dạng, đánh giá chính xác hơn các ý tưởng tham gia Cuộc thi.
    • Công tác tuyên truyền chưa thật sâu sát, chưa tạo cơ hội để các tác giả được giải đáp thỏa mãn các vướng mắc liên quan đến Cuộc thi
    • tưởng KH&CN còn tương đối mới mẻ tại Việt Nam.

    3. Phương hướng triển khai trong thời gian tới

    Từ những thành công của 02 Cuộc thi, thấy rằng, đây là hình thức thi tương đối mới, nhưng có ý nghĩa thực tiễn cao, tạo cơ sở để tìm ra những Ý tưởng KH&CN mới mẻ, góp phần hình thành nên những nhiệm vụ KH&CN cho các tổ chức KH&CN, cơ quan quản lý KH&CN đầu tư nhằm hoàn thiện, mở rộng phạm vi và khả năng ứng dụng trong phạm vi cấp tỉnh và toàn quốc. Đây là những cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức với quy mô toàn tỉnh trong năm 2015.

    Tuy nhiên, rút kinh nghiệm từ thực tiễn tổ chức Cuộc thi, để tổ chức tốt Cuộc thi Ý tưởng KH&CN trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thấy rằng: cần thiết phải rà soát lại quy trình tổ chức Cuộc thi nhằm kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định liên quan đến Cuộc thi, cách thức phổ biến, tuyên truyền Cuộc thi,… để nâng cao hơn chất lượng Cuộc thi Ý tưởng KH&CN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    N.V.A

     

    ĐẶC SAN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ < 27

     

    • NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    Tuy nhiên, rút kinh nghiệm từ thực tiễn tổ chức Cuộc thi, để tổ chức tốt Cuộc thi Ý tưởng KH&CN trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thấy rằng: cần thiết phải rà soát

    lại quy trình tổ chức Cuộc thi nhằm kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định liên quan đến Cuộc thi, cách thức phổ biến, tuyên truyền Cuộc

    thi,… để nâng cao hơn chất lượng Cuộc thi Ý tưởng KH&CN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.N.V.A

     

    NHỮNG Ý KIẾN PHÁT BIỂU CỦA ĐẠI BIỂU TRÍ THỨC TẠI BUỔI HỌP MẶT XUÂN ẤT MÙI – 2015

     

    Tại buổi họp mặt Xuân Ất Mùi – 2015 giữa lãnh đạo tỉnh với đại biểu trí thức tại Hội trường Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh sáng ngày 24/3/2015; có 09 ý kiến phát biểu của đại biểu trí thức và của các đơn vị: Hội Khoa học Lịch sử, Hội Luật gia, Hội Cơ khí, Trường Đại học BR-VT, Trường Cao đẳng Nghề Du lịch, Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị và đại diện trí thức Việt kiều. Các ý kiến tập trung vào bốn vấn đề chính sau đây

    • Nguyễn Ngọc Nguyện

     

    • Thái Quốc Việt

    Liên Hiệp các Hội KHKT tỉnh BR-VT

    Côn Đảo, Mô Xoài, trận địa pháo Cổ Đá… Và, một số di tích cấp tỉnh như địa đạo Hắc Dịch…

    VẤN ĐỀ THỨ NHẤT: VỀ TƯ VẤN VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI

    • tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, lực lượng trí thức khá lớn, tiềm năng không nhỏ, nếu biết phát huy vấn đề này sẽ có ý nghĩa, tác dụng rất nhiều cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Vì vậy, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành chức năng căn cứ vào năng lực, sở trường thực tế để giao cho Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật (KHKT) và các hội thành viên được thực hiện tư vấn, phản biện các công trình, dự án, quy hoạch…

    theo như Quyết định số 16/2013/ QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh Quy định “về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”, thì sự đóng góp của đội ngũ trí thức sẽ thiết thực và hiệu quả hơn.

    Mặt khác, bên cạnh tổ chức Mặt trận và các đoàn thể chính trị – xã hội khác khi thực hiện chức năng phản biện xã hội, các tổ chức này cần hình thành nhóm cố vấn hay

    chuyên gia tham vấn những vấn đề được phản biện theo chuyên môn của họ.

    VẤN ĐỀ THỨ HAI: KIÊN QUYẾT XỬ LÝ GIỮA KINH DOANH VÌ LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ VIỆC BẢO VỆ DI TÍCH VĂN HÓA, LỊCH SỬ TRONG BỐI CẢNH CHÚNG TA ĐANG MỞ CỬA, HỘI NHẬP

    Hiện nay, chúng ta đang đứng trước một hiện trạng đáng báo động về việc cảnh quan môi trường thiên nhiên và di tích lịch sử bị xâm phạm nghiêm trọng trước các hoạt động kinh doanh. Nhiều di tích lịch sử (kể cả di tích đã được nhà nước xếp hạng) đã bị xâm phạm. Ở tỉnh ta có một số di tích, công trình văn hóa, lịch sử lâu đời hoặc bị lãng quên hoặc chưa được chú ý đúng mức tới vấn đề bảo tồn, trùng tu… hiện đang xuống cấp. Nghiêm trọng hơn là có công trình đã trùng tu, lại sử dụng kinh doanh, xâm phạm di tích đã được xếp hạng quốc gia như:

    Nếu những di sản Văn hóa này được bảo vệ, trùng tu giữ nguyên hiện trạng gốc, nó sẽ là những địa chỉ du lịch sáng giá, địa điểm tâm linh hội tụ tâm hồn người dân Việt yêu nước.

    VẤN ĐỀ THỨ BA: QUAN TÂM XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ NGÀY CÀNG SÂU RỘNG

    Năm 2015 một loạt hiệp định thương mại tự do Việt Nam ký với các nước, các tổ chức quốc tế có hiệu lực. Đây là bước ngoặt đánh dấu sự hòa nhập toàn diện nền kinh tế Đông Nam Á, 10 nước Asean là một thị trường, trong đó sẽ có sự luân chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn, lao động có tay nghề. Điều đáng lưu ý là có 8 nghề được di chuyển tự do gồm: kế toán, kiến trúc, kỹ sư, nha sỹ, bác sỹ, y tá, điều tra viên và nhân lực du lịch. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức không nhỏ cho Việt Nam trong đó có tỉnh BR-VT của chúng ta.

    28 > ĐẶC SAN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

     

    NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI <<

    Ông Nguyễn Tuấn Minh, Bí Thư TU và ông Lê Thanh Dũng, PCT UBND tỉnh trao quà của UBND tỉnh cho tri thức tiêu biểu. Ảnh TL

    CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ Ngày nay, Logistics đã được xem

    như là một phần trong hoạt động của chuỗi cung ứng. Chức năng của ngành Logistics không chỉ là giao nhận, vận tải mà còn bao gồm các hoạt động khác như kho bãi, lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, luân chuyển hàng hóa, xử lý hàng hư hỏng… Nếu làm tốt về Logistics, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí vận chuyển, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho công ty. Ngành Logistics có thể được xem là ngành “hái ra tiền”. Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng nhân lực được đào tạo chuyên nghiệp về lĩnh vực này quá ít so với yêu cầu phát triển

    Có thể lấy ngành du lịch, một trong những ngành thế mạnh của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm thí dụ: Theo báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nguồn nhân lực làm việc trong ngành du lịch của tỉnh năm 2013 là 16.140 người (chiếm 1,5% dân số toàn tỉnh). Mặc dù số lượng nhân lực du lịch hàng năm đều tăng (2007: 7.232 người; 2013: 16.140 người; 2014: 16.520 người) nhưng với một tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch như Bà Rịa – Vũng Tàu thì đây là con số khá khiêm tốn. Về chất lượng: Trong số 16.140 người (năm 2013) tham gia vào hoạt động du lịch thì số nhân lực có trình độ, tay nghề cao chưa nhiều, kiến thức hội nhập, ngoại ngữ, tin học còn yếu. Hơn nữa, đối với những lao động đã qua đào tạo thì đa phần là đào tạo ở trình độ trung cấp hoặc sơ cấp. Điều này đã gây ra những hạn chế nhất định trong quá trình hội nhập quốc tế về du lịch.

    Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong những năm qua đã quan tâm đến việc xây dựng, đào tạo, thu hút nhân tài. Nhưng kết quả còn hạn chế. Số cán bộ được đào tạo hiện sử dụng ra sao,

    trong tương lai làm thế nào để phát huy và phát triển? Đó là vấn đề rất lớn và cấp bách mà Tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành giáo dục – đào tạo, các cơ quan ban, ngành trong tỉnh nên có kế hoạch gấp rút để đáp ứng kịp thời sự hội nhập quốc tế sâu rộng trước ngưỡng cửa của năm 2015. Tuy nhiên, để có thể phát triển một cách ổn định và bền vững, chúng ta cần có một đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, trong đó năng lực nắm vững tiếng Anh chính là chiếc chìa khóa mở cửa bước vào con đường hội nhập. Đề nghị UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tăng cường hơn nữa việc đào tạo tiếng Anh cho cán bộ hành chính các cấp. Cần xây dựng chiến lược phát triển du lịch theo hướng xây dựng các gói sản phẩm du lịch một cách bài bản để một mặt lưu giữ khách trong mỗi tour, phát triển bền vững văn hóa và môi trường sinh thái.

    VẤN ĐỀ THỨ TƯ: CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS TRONG VẬN HÀNH CẢNG BIỂN, ĐẨY MẠNH GẮN KẾT CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ VÀ PHÁT TRIỂN CHUỖI

    của ngành dịch vụ Logistics. Vì thế kiến nghị tỉnh cần quan tâm đầu tư hai yếu tố: đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại cho hệ thống cảng biển và đào tạo nhân lực đủ mạnh cho Logistics. Công nghiệp phụ trợ là một chiến lược tỉnh đặt ra nhưng đang lúng túng. Chúng ta đang có một lực lượng cơ khí mạnh với các ngành đóng giàn khoan dầu khí, đóng tàu và nhiều sản phẩm cho ngành công nghiệp phụ trợ. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần quan tâm và tạo điều kiện, có chính sách phát triển chuỗi công nghiệp phụ trợ, giảm nhập khẩu vật tư, thiết bị để liên kết các doanh nghiệp cơ khí trong tỉnh phát huy thế mạnh trên địa bàn tỉnh.

    Đây là những ý kiến rất tâm huyết và trí tuệ, để lãnh đạo tỉnh nghiên cứu, tiếp thu đưa vào chương trình nghị sự, để chỉ đạo thực hiện. Đồng thời Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh với chức năng là cầu nối, tập hợp và đại diện của đội ngũ trí thức, cần tham mưu cho lãnh đạo tỉnh về cơ chế, chính sách, giải pháp phát huy trí tuệ năng lực của đội ngũ trí thức đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

    N.N.N, T.Q.V

     

    ĐẶC SAN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ < 29


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%E1%BB%A7a-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-%C4%91%E1%BA%BFn-ngh%E1%BB%81-nghi%E1%BB%87p-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    ThS. Nguyễn Vĩnh Khương*

    Bài viết tập trung chủ yếu vào sự phát triển của báo cáo doanh nghiệp trong thời đại kỹ thuật số, về Internet và công nghệ hiện đại nói chung và dữ liệu lớn nói riêng. Bên cạnh đó, tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước đây về tác động của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán. Thảo luận các kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề này và đưa ra các ý tưởng cho nghiên cứu trong tương lai.

    Từ khóa: Dữ liệu lớn, kế toán.

     

    The impacts of big data to professional accounting

     

    The article focuses primarily on the development of enterprise reporting in the digital age, on the Internet and on modern technology in general and on big data in particular. In addition, synthesis and analysis of previous studies on the impact of big data on the accounting profession. Discuss previous research findings on this issue and provide ideas for future research.

     

    Keywords: Big data; accounting.

     

    1. Giới thiệu

     

    Cuộc cách mạng kỹ thuật số trong những thập kỷ qua đã dẫn tới hiện tượng phổ biến dữ liệu lớn (big data) (Moffitt và Vasarhelyi, 2013), trong những năm gần đây đã gây ra sự cường điệu. 90% dữ liệu của thế giới đã được tạo ra từ năm 2010 là một thực tế được nhắc đến nhiều, và nói chung niềm tin là dữ liệu lớn đặt ra cơ hội lớn cho các tổ chức, Chính phủ và cá nhân để cung cấp các giải pháp cho các vấn đề hiện tại và tương lai.

     

    Và dữ liệu lớn đã thể hiện tác động trong bối cảnh công ty (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015) đến các hoạt động tiếp thị, hoạt động sản xuất, lập kế hoạch / dự toán ngân sách / dự báo doanh thu là những ví dụ phổ biến khi dữ liệu lớn được sử dụng để cung cấp ước tính chính xác hơn, (Bhimani và Willcocks, năm 2014; Griffin và Wright, 2015; Vasarhelyi và cộng

     

    sự, 2015; Warren và cộng sự, 2015). Tác động của dữ liệu lớn đối với thực tiễn kế toán, hiện tại và tương lai, được mong đợi và chủ yếu được nhìn nhận tích cực (Warren và cộng sự, 2015) mặc dù, có nhiều sự thận trọng để xem xét rủi ro để đối phó (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014). Tuy nhiên, Quattrone (2016) đề cập về vấn đề số hoá kế toán, vì tin rằng các cuộc đối thoại liên quan đến kế hoạch sẽ bị mất nếu chúng ta sử dụng phân tích dữ liệu lớn thay thế. Trong một thế giới tự do, khả năng phân tích giám sát và dự đoán hành động của một người thực sự có thể cần thiết. Tuy nhiên, đối thoại và phân tích dữ liệu lớn không nhất thiết phải là những người có cùng quan điểm – các nhà khoa học dữ liệu tìm cách “kể một câu chuyện từ dữ liệu”, “tạo ra một tường thuật để làm sáng tỏ sự hiểu biết và cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi hóc búa”. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các dữ liệu lớn kết hợp nhiều hơn các cơ sở dữ liệu cực kỳ lớn.

     

    *Trường Đại học Kinh tế – Luật_ĐHQG TP.HCM

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  27

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

     

    Cái gọi là “người bản địa số”, thế hệ thiên niên kỷ (the millennial generation), sử dụng thuật ngữ dữ liệu lớn để biểu thị cách thông tin được khai thác theo những cách mới (Jariwala, 2015), về cơ bản là trạng thái tâm trí, phản ánh những cơ hội mà dữ liệu lớn cung cấp , ổn định và phát triển, không có giới hạn hoặc không di động, và các lập luận chung về hướng thu thập dữ liệu lớn (Jariwala, 2015).

     

    Hệ sinh thái dữ liệu của tổ chức đang được mở rộng liên tục, dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn ngày càng được tích hợp nhiều hơn trong bối cảnh tổ chức (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015). Theo khái niệm ‘dữ liệu là dầu mới’ ngụ ý, dữ liệu lớn là tài nguyên chưa được tinh chế và thô, để hữu ích, cần phải được tinh chế, tức là làm sạch, cấu trúc và xử lý để tạo ra thông tin hữu ích. Các đặc điểm, hoặc định nghĩa của dữ liệu lớn, nghĩa là khối lượng, đa dạng, vận tốc, tính xác thực, biến đổi và giá trị (Gandomi và Haidar, 2015) phản ánh các cơ hội nhưng cũng có cạm bẫy liên quan đến khái niệm này. Ví dụ, các hình thức mua hàng khác nhau cung cấp nhiều dữ liệu đầu vào khác nhau, nhưng đồng thời nhiều tổ chức vẫn chưa biết

     

     

     

     

     

    làm thế nào để quản lý dữ liệu được tạo ra như vậy đáng tin cậy, phản ánh tính xác thực của dữ liệu.

     

    Mặc dù, một số nghiên cứu đang điều tra hoặc tranh luận về mối quan hệ tiềm năng của các dữ liệu lớn, báo cáo tài chính, kế toán và những ảnh hưởng của việc số hóa tài khoản kế toán (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014; Quattrone, 2016), điều này chủ yếu có đưa ra khuôn mẫu lý thuyết với ít bằng chứng thực nghiệm cho vấn đề này. Một nghiên cứu định tính đã được thực hiện để thu thập nhận thức của người tham gia, ngoài các dữ liệu phỏng vấn, các tài liệu video và văn bản được quảng cáo bởi nhiều tổ chức khác nhau như các nhà cung cấp giáo dục trực tuyến và các hiệp hội kế toán chuyên nghiệp đã được sử dụng để tăng cường và điều tra các kết quả phỏng vấn. Các câu hỏi phổ biến mà chúng tôi quan tâm trả lời là: Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, liệu có hay sẽ có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động báo cáo của công ty và vai trò của các kế toán trong bối cảnh này? Vai trò tiềm năng của kế toán và các kỹ năng cần thiết liên quan đến dữ liệu lớn và báo cáo của công ty là gì?

     

    Chính vì vậy, các phần tiếp theo sẽ phác thảo

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    các nghiên cứu trước đây liên quan đến phân tích ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến báo cáo doanh nghiệp và kế toán.

     

    2. Quá trình phát triển của báo cáo tài chính trong thời đại kỹ thuật số

     

    Internet đã trở thành một hiện tượng ngày càng phổ biến trong việc phổ biến thông tin của công ty (Fisher và cộng sự, 2004) vì báo cáo tài chính của công ty đã được điều chỉnh và những mẫu báo cáo doanh nghiệp đã được chuyển sang các hoạt động trên Internet. Với việc các tập đoàn số hóa ngày càng tăng đã công bố báo cáo hàng năm trực tuyến nhằm tiếp cận các nhà đầu tư và các bên liên quan nhanh hơn, cung cấp thông tin họ có thể xử lý dễ dàng hơn cho các phân tích của chính họ và tiếp cận đối tượng rộng hơn so với các định dạng in (Fisher and Naylor, 2016).

     

    Thế hệ đầu tiên, của báo cáo doanh nghiệp số bắt đầu từ giữa những năm 1990 ở các nước Châu Âu và ở Mỹ, vào thời điểm kết nối Internet thông qua số điện thoại (dial-up). Vì vậy, các kế toán đã chấp nhận sớm của công nghệ đó. Sau đó, báo cáo của các công ty trên Internet chỉ đơn giản dựa trên việc có một trang web của công ty như là một công cụ thay thế cho việc phân phối các báo cáo hàng năm dựa trên bản in, nói cách khác là công khai bản báo cáo hàng năm của tổ chức thông qua Internet (Hedlin 1999, Lodhia và cộng sự, 2004). Sự ra đời của Hyper Text Markup Language hay tương tự, cho phép các công ty sao chép các báo cáo tài chính bản in bằng cách sử dụng các định dạng điện tử tĩnh như HTML và / hoặc định dạng tài liệu di động (PDF) (Lymer và Debreceny 2003)).

     

    Vào đầu những năm 2000, các tập đoàn bắt đầu tận dụng các tính năng độc đáo và khả năng của Internet như một phương tiện để tiết lộ thêm thông tin (Lymer và Debreceny, 2003). Trong thời gian này, một thế hệ ngôn ngữ trình bày Internet mới, định dạng XML (eXtensible Markup Language) đã được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc trình bày trên web vì nó có ưu điểm là siêu liên kết và khả năng thao tác dữ liệu được hiển thị trên màn hình hiển thị (desktop) bằng cách nhập trực tiếp vào các ứng dụng địa phương của người sử dụng (Lymer

    và Debreceny, 2003). Lợi thế chính của báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ hai này liên quan đến sự phát triển của Ngôn ngữ Báo cáo Doanh nghiệp (XBRL) dễ dàng trao đổi thông tin giữa các định dạng của web và cung cấp nhiều cơ hội nghiên cứu để tìm các trang và dữ liệu tài chính cụ thể trên Internet (Beattie và Pratt, 2003). Khi công nghệ phát triển hơn nữa, các cơ hội mới cho báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ ba đang được nghiên cứu. Sự phát triển liên tục của những đổi mới công nghệ, như SoMoClo, là bước tiến ngay lập tức để thay đổi cách báo cáo của công ty, đặc biệt là chuyển các báo cáo của công ty và các ứng dụng có liên quan sang các nền tảng điện toán đám mây. Điều này sẽ cho phép cả các công ty và các bên liên quan giới thiệu dữ liệu, văn bản, âm thanh và giọng nói đã được đăng lên để xây dựng kho dữ liệu và áp dụng phần mềm phân tích dữ liệu để thu thập, đối chiếu và phân tích thông tin khối lượng này, dữ liệu lớn được tạo ra và chia sẻ bởi các công ty và các bên liên quan sử dụng mạng xã hội, thiết bị di động, phân tích và công nghệ đám mây.

     

    Do đó, thế hệ thứ ba của báo cáo doanh nghiệp trên Internet cung cấp cho các bên liên quan các cấp độ tiếp cận khác nhau, tính tương tác, nghiên cứu và khả năng chia sẻ dữ liệu. Các cập nhật thời gian thực có thể thực hiện được trong đám mây (Krahel and Vasarhelyi, 2014), ví dụ như giả định về chi phí cho việc phân phối hàng tồn kho không cần thiết (Moffitt và Vasarhelyi, 2013) và cho phép người dùng trích xuất dữ liệu cho các phân tích.

     

    3. Dữ liệu lớn và kế toán

     

    Các công nghệ hiện đại, chẳng hạn như SoMoClo, đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ (Cisco, 2015), làm cho phân tích dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu trở thành chủ đề quan trọng trong cả cộng đồng học thuật và doanh nghiệp (Chen và cộng sự, 2012). Các công ty và những người khác có thể thu thập, đối chiếu và phân tích số lượng lớn thông tin, từ nhiều nguồn khác nhau. Trước tiên, dữ liệu đến từ hồ sơ của riêng tổ chức, thường được coi là dữ liệu sạch và đáng tin cậy, chẳng hạn như phân tích chuỗi thời gian của dữ liệu tài chính trong quá khứ, nhưng cũng có thể là từ các nguồn bên

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  29

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    ngoài, như quảng cáo, phương tiện truyền thông xã hội, hoạt động, các dữ liệu đen của công chúng và doanh nghiệp, có thể không có cấu trúc, lộn xộn và được thu thập từ phương tiện truyền thông xã hội, không gian đám mây của người dùng nếu có thể truy cập và các nguồn khác trên Internet (Moffit and Vasarhelyi, 2013). Tuy nhiên, dữ liệu thô này chưa hữu ích đối với các tập đoàn, do đó, các tập đoàn cần phải phân tích dữ liệu thô để tạo ra các câu trả lời có ý nghĩa. Ví dụ: việc áp dụng phân tích dữ liệu lớn có thể được nhìn thấy trong các cộng đồng kinh doanh khác nhau, như Google, Yahoo, Amazon, eBay, Oracle, IBM và Microsoft thông qua việc sử dụng các phần mềm phân tích phức tạp như Google Analytics, MapReduce và Apache Hadoop (Chen và cộng sự năm 2012). Gandomi và Haidar (2015) thảo luận về các định nghĩa khác nhau của dữ liệu lớn và kết luận rằng các tính năng quan trọng nhất là khối lượng, liên quan đến độ lớn của dữ liệu, tính đa dạng, cho thấy sự không đồng nhất về cấu trúc và vận tốc, hàm ý tốc độ tại dữ liệu được tạo ra và do đó cần được phân tích và hành động. Hơn nữa, các nghiên cứu đề cập đến các ‘Vs’ khác, đó là tính xác thực, có nghĩa là sự không tin cậy của một số nguồn dữ liệu, sự thay đổi, đề cập đến tốc độ và giá trị của dữ liệu, cho thấy ở dạng ban đầu dữ liệu lớn có giá trị thấp nhưng giá trị này tăng đáng kể khi dữ liệu đang được phân tích.

     

    Các dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn chỉ mới được giải quyết trong các nghiên cứu kế toán, với số lượng ấn phẩm chỉ tập trung vào một số lượng lớn các dữ liệu lớn. Đối với dân bản địa thời kỳ kỹ thuật số (digital natives), dữ liệu lớn mở rộng vượt quá kích thước của dữ liệu đến trạng thái nhận thức dựa trên văn hóa, kinh nghiệm, tiện ích và mong đợi, về cơ bản là một thế giới theo thực nghiệm (Jariwala, 2015) mà con người tiếp cận với tính tự động và có thể thậm chí không nhận thức được. Thay vì tập trung vào một phương tiện thu thập, thu thập các thông tin đã tồn tại, cung cấp quá trình phản hồi nhanh hơn và liên tục, làm cho phân tích dữ liệu rất quan trọng (Chen và cộng sự., 2012; Earley, 2015). Warren và cộng sự (2015) cho thấy dữ liệu lớn sẽ thay đổi đáng kể kế toán trong tất cả các khía cạnh của thực tiễn và nghề nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và tính xác thực của thông tin kế toán, do đó sự minh bạch và các quyết định của các bên có liên quan sẽ được cải thiện và báo cáo của công ty về việc tạo ra và sàng lọc theo các chuẩn mực sẽ giúp đảm bảo sự tiến triển liên tục của ngành nghề với nền kinh tế thời gian thực (Warren và cộng sự, 2015).

     

    Dữ liệu có kích thước lớn, do đó không thể được phân tích bằng các phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu truyền thống, và có cấu trúc (khoảng 10%) và không có cấu trúc (khoảng 90%). Dữ liệu phi cấu trúc như vậy được tạo ra từ âm thanh, hình ảnh và các nguồn nguyên bản và cần được xử lý và phân tích thêm trước khi nó có thể được sử dụng để báo cáo và ra quyết định (Warren và cộng sự, 2015). Nguồn, cách sử dụng và thách thức của dữ liệu lớn trong kế toán là khác nhau theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kế toán (Griffin và Wright, 2015). Vasarhelyi và cộng sự (2015) cho rằng dữ liệu lớn thay đổi căn bản thông tin của chúng ta – ví dụ như các tổ chức có khả năng cung cấp thông tin theo thời gian thực, trái ngược với kế toán tổng hợp và tổng hợp thông tin được cung cấp định kỳ. Warren và cộng sự (2015) chủ yếu xem xét việc sử dụng dữ liệu lớn trong bối cảnh các quy trình kiểm soát nội bộ, tạo ra mối liên hệ giữa hành vi và mục tiêu có thể dẫn đến các biện pháp thực hiện mới. Krahel và Titera (2015) cho rằng các chuẩn mực kế toán không phản ánh sự phát triển của dữ liệu lớn vì các báo cáo tài chính dựa trên GAAP vẫn chưa đủ mạnh và các tác giả cho rằng những thay đổi này sẽ được thay thế bởi dữ liệu thô mà người dùng cuối có thể tự động trích xuất và xem xét. Các chuẩn mực báo cáo tài chính là cần thiết để duy trì khía cạnh so sánh nhưng cần tập trung vào các dữ liệu cơ bản cần cung cấp về nội dung và thời gian (Moffitt và Vasarhelyi, 2013).

     

    Bhimani và Willcocks (2014) xem xét việc số hóa các hoạt động kế toán có tiềm năng mang lại lợi ích, tuy nhiên lo ngại rằng nhiệm vụ của kế toán trong việc làm cho dữ liệu có thể hiểu được thông qua kiến thức không thể chuyển thành thực tiễn và dữ liệu đó sẽ mang lại cái nhìn sâu sắc nếu chịu phân tích kỹ càng. Trong thời đại kỹ thuật số, các mô hình kinh doanh mới xuất hiện dẫn đến các

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    thực tiễn kế toán mới, không còn giả định mối quan hệ tuần tự giữa chiến lược, cấu trúc và kế toán, nhưng là sự kết hợp của ba mô hình đó có thể đối phó với dữ liệu lớn có cấu trúc và không có cấu trúc liên quan đến khách hàng và xu hướng thị trường. Các hoạt động kế toán cần được điều chỉnh để thu thập dữ liệu, và các báo cáo tài chính sẽ cần phản ánh các sự kiện không có cấu trúc liên quan đến khách hàng ảnh hưởng đến việc tạo ra giá trị kinh tế (Bhimani và Willcocks, 2014). Với lượng dữ liệu khổng lồ, việc thu thập dữ liệu trong tương lai sẽ mang tính tạm thời chứ không phải là tĩnh và được lưu trữ, và do internet mà các nguồn dữ liệu mới sẽ được thực hiện trong hệ thống cần phải được cung cấp trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức (Krahel và Vasarhelyi, 2014). Payne (2014) cho rằng các công ty thường được khuyên tham gia vào các dữ liệu, phân tích và hình ảnh lớn, tuy nhiên trong thực tế, khó có thể thay đổi hệ thống kế toán và kiểm soát hiện tại vì các hệ thống này thường bị phân mảnh, dựa vào các mục nhập thủ công và thường chỉ được biết đến với một vài thành viên có kinh nghiệm của tổ chức mà không thể dễ dàng nuôi dưỡng kiến thức hiện có vào hệ thống kế toán. Tuy nhiên, tác giả thừa nhận rằng kế toán cần tham gia vào các công nghệ mới, ví dụ: bằng cách áp dụng các công cụ phân tích mới, kế toán đám mây hoặc tương tác truyền thông xã hội, sự chú ý về thời gian và liên tục (Payne, 2014). Quattrone (2016) xem xét việc số hóa tài khoản liên tục là vấn đề, vì ông quan tâm đến việc mất liên lạc và tập trung vào việc phân tích dữ liệu, “cơ sở dữ liệu và mô hình thống kê biết cá nhân tốt hơn so với cá nhân khác và có thể dự đoán mong muốn và hành động trong tương lai. Theo quan điểm này, kế toán dẫn đến các hành động giao tiếp tác động đến quá trình ra quyết định, và quá trình truyền thông quan trọng hơn con số thực trên báo cáo (Quattrone, 2016), điều này trái ngược với phân tích dữ liệu tập trung vào việc cung cấp nhiều nhất số thực. Quattrone (2016) đưa ra câu hỏi làm thế nào có thể đảo ngược quá trình số hóa. Cho dù quá trình này có thể được đảo ngược có lẽ là một câu hỏi thực tế hơn để yêu cầu, cho rằng số hóa đã thâm nhập tất cả các lớp của xã hội và các tổ chức. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng công nghệ có thể là

    vấn đề không phải là không phổ biến, và nghịch lý (Arnold, 2003) như sẽ được thảo luận trong phần tiếp theo.

     

    4. Nghịch lý của dữ liệu lớn

     

    Nhiều người thừa nhận tiềm năng tích cực nhưng cũng có quan điểm phê bình về việc kết hợp các dữ liệu lớn vào kế toán và báo cáo của công ty. Ngoài việc điều tra nhận thức về dữ liệu lớn và báo cáo của công ty, sự sẵn sàng kết hợp các dữ liệu lớn trong bối cảnh chuyên nghiệp của các kế toán được phản ánh trong trạng thái dữ liệu đối với báo cáo của công ty và vai trò của kế toán, bài viết cũng nhằm mục đích phân tích những yếu tố nghịch lý vốn có của dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Arnold (2003) giới thiệu khái niệm khuôn mặt Janus (Janus-face) về công nghệ, khuôn mặt của nhân vật thần thoại La Mã nhìn theo hai hướng cùng một lúc. Khái niệm này hàm ý rằng công nghệ có tính chất “mỉa mai và nghịch lý” (Arnold, 2003, trang 231), và gợi ý rằng cùng một công nghệ có thể phát triển theo hai hướng khác nhau (Arnold, 2003). Bản chất nghịch lý này không được xây dựng trong sự phát triển công nghệ mà đúng hơn là hiệu quả phục hồi các nhu cầu và kết quả trong bối cảnh xã hội học và cần được xem xét trong khung phân tích (Arnold, 2003). Arnold (2003) sử dụng khái niệm của Heidegger về thế giới đời sống bị công nghệ giải quyết nhằm cung cấp một lời giải thích về lý do tại sao công cụ hợp lý được tạo ra theo con người sẽ thực hiện nghịch lý. Heidegger gợi ý rằng công nghệ không chỉ đơn thuần là một công cụ mà còn có khả năng thay đổi cách chúng ta nhận thức thế giới, bởi vì thế giới của chúng ta bị công nghệ bẻ cong theo cách không rõ ràng (Arnold, 2003; Jarvenpaa và Lang, 2005).

     

    Arnold (2003) và Jarvenpaa và Lang (2005) đều xác định một số nghịch lý liên quan đến công nghệ di động. ví dụ như cuộc trò chuyện điện thoại di động thường là công cộng nhưng chính điện thoại là một sở hữu riêng, nghĩa là điện thoại báo hiệu rằng người ta luôn có nhu cầu và bận rộn nhưng cũng có sẵn, sản xuất và tiêu thụ, nghĩa là điện thoại di động cho phép người sử dụng có năng suất cao để quản lý thời gian hiệu quả nhưng đồng

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  31

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    thời tiêu tốn tài nguyên và thời gian. Jarvenpaa và Lang (2005), dựa trên những gợi ý của Arnold, đề xuất tính xác thực, tức là chịu trách nhiệm về thời gian của mình mà còn phải liên tục tham gia vào các thiết bị di động, độc lập với sự phụ thuộc, tức là điện thoại di động quản lý nhiều nhiệm vụ cần phải đáp ứng và tương tác, đáp ứng nhu cầu và tạo ra các nhu cầu, tức là các lựa chọn và ứng dụng mới đáp ứng nhu cầu, đồng thời tạo ra một năng lực mới, năng lực và không đủ năng lực, ví dụ như điện thoại di động là những công cụ lập kế hoạch hoàn hảo về mặt kỹ thuật nhưng người dùng thích ứng nhiều hơn do kết nối dễ dàng với người khác, dễ dàng tham gia và loại bỏ, tức là có khả năng liên tục liên lạc với người khác nhưng cùng lúc muốn được chia sẻ công cộng.

     

    5. Kết luận

     

    Bài viết đã tổng hợp các nghiên cứu về báo cáo của công ty và dữ liệu lớn, sự sẵn sàng để kết hợp dữ liệu lớn trong bối cảnh công việc của kế toán, vai trò dự kiến của kế toán trong bối cảnh này và những nghịch lý áp dụng các khái niệm công nghệ mới. Bên cạnh đó, các hàm ý cho tổ chức và xã hội. Kế toán phải tham gia với các bộ phận khác nhau của tổ chức và phải cùng nhau chủ động về các dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Vì kế toán cung cấp số lượng đáng kể dữ liệu cho các bên liên quan và cũng như thu thập và phân tích dữ liệu lớn, kế toán viên cần liên kết với các nhà khoa học dữ liệu để cùng nhau cho ra kết quả có ý nghĩa. Hơn nữa, cung cấp dữ liệu và hiểu biết sâu sắc hơn giúp các tổ chức có thể giảm bớt sự không đối xứng thông tin, có thể có tác động tích cực đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư trong thực tiễn kế toán.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Arnold, M. (2003) On the phenomenology of technology: the ‘Janus-faces’ of mobile phones, Information and Organization, Vol. 13, pp. 231 – 256.
    2. Chen, H., Chiang, R. And Storey, V. (2012), Business intelligence and analytics: from big data to big impact, MIS Quarterly, Vol. 36, No. 4, pp. 1165 – 1188.
    1. Cisco White Paper (2015), The Internet of Things, https://www.cisco.com/…/iot_ IBSG_0411FINAL.pdf.

     

    1. Dimitriu, O. and Matei, M. (2015), Cloud Accounting: A New Business Model in a Challenging Context, Procedia Economics and Finance, Vol. 32, pp. 665 – 671.

     

    1. Gandomi, A. And Haidar, M. (2015), Beyond the hype: Big data concepts, methods and analytics, International journal of Information Management Vol. 35, No. 2, pp. 137 – 144.

     

    1. Griffin, P. and Wright, A. (2015), Commentaries on Big Data’s Importance for Accounting and Auditing, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 377 – 379.

     

    1. Hopper, T. and Powell, A. (1985), Making Sense Of Research Into The Organizational And Social Aspects Of Management Accounting: A Review Of Its Underlying Assumptions, Journal of Management Studies, Vol. 22, pp. 429–465.
    2. Jariwala, B. (2015), Give the Digital Natives Room to Run,

    available at: https://www.ifac. o r g / g l o b a l – k n o w l e d g e – g a t e w a y /

     

    finance-leadership- development/ discussion/give-digital-natives-room-run;

     

    1. Krahel, J. and Titera, W. (2015), Consequences of Big Data and

    Formalization on Accounting and Auditing Standards, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 409 – 422.

     

    1. Lymer, A., Debreceny, R., Gray, G. L., and Rahman, A. (1999). Business reporting on the Internet . London: IASC.
    2. Moffitt, K. and Vasarhelyi, M. (2013), AIS in an Age of Big Data. Journal of Information Systems, Vol. 27, No. 2, pp. 1-19.

     

    1. Payne, R. (2014), Discussion of ‘Digitisation, Big Data and the transformation of accounting information’ by Alnoor Bhimani and Leslie Willcocks, Accounting and Business Research. Vol. 44, no. 4, pp. 491 – 495.

     

    1. Warren, J., Moffitt, K. and Byrnes, P. (2015), How Big Data Will Change Accounting. Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 397-407.

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-t%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%E1%BB%9F-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ta-hi%E1%BB%87n-nay-v%C3%A0-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

     

    Làm thế nào để phát triển các dự án sản xuất, đầu tư mà không tổn hại tới môi trường là vấn đề đang được toàn xã hội quan tâm. Trong khuôn khổ bài báo sẽ nghiên cứu một trong những công cụ đang được áp dụng hiện nay là Đánh giá tác động môi trường, những vấn đề về lý luận cũng như thực trạng của công tác Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam, từ đó kiến

     

    nghị một số giải pháp hoàn thiện cũng như xác định vai trò của Kiểm toán nhà nước (KTNN) trong hệ thống các cơ quan quản lý.

     

    Từ khóa: Tác động môi trường

     

    Completing the environmental impact assessment in Vietnam and the role of the State Audit of Vietnam

     

    How to develop production and investment projects without harming the environment is a matter of public concern. Within the limitation of this paper, one of the tools currently being applied is Environmental Impact Assessment, theoretical and practical issues of Environmental Impact Assessment in Vietnam, then recommends a number of possible solutions as well as defining the role of the State Audit Office of Vietnam in the system of management agencies.

     

    Keywords: Environment

     

    1.   Khái quát về đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư

     

    Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động của dự án đầu tư đến môi trường để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án.

     

    Danh mục các dự án cụ thể phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường được Chính phủ quy định tại phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường), bao gồm nhóm các dự án về xây dựng, giao thông, điện tử, năng lượng, khai thác rừng, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí, luyện kim, chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ…

     

    Chủ dự án có thể tự mình đánh giá hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường, kết quả được thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

     

    Để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cần phải thực hiện những công việc như: Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn…; thu thập và phân tích các mẫu không khí, mẫu nước, mẫu đất trong và xung quanh khu vực dự án. Từ đó đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, xác định các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng

     

    *KTNN Khu vực XI

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    và hoạt động. Xây dựng các biện pháp giảm thiểu

     

    • nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng dự án, quá trình hoạt động và dự phòng các sự cố. Hiện nay, quy định cũng yêu cầu dự án phải tham vấn ý kiến UBND và UBMTTQ phường nơi thực hiện.

    2.           Thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

     

    2.1. Một số thành tựu đã đạt được

     

    Theo kết quả thống kê chưa đầy đủ của TS Mai Thế Toản và ThS Hoàng Thanh Nguyệt trên Tạp chí Môi trường số 8/2016, cả nước đã phê duyệt khoảng 7.000 báo cáo đánh giá tác động môi trường và 2.500 đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Hơn 100 dự án đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc không được phê duyệt vì không đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

     

    Yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã hình thành nên các đơn vị tư vấn đánh giá tác động môi trường, ước tính khoảng gần 1.000 tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trên phạm vi cả nước, góp phần đưa hoạt động ngày càng mang tính chuyên môn hóa và chuyên nghiệp cao. Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay chưa áp dụng hệ thống cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn đánh giá tác động môi trường.

     

     

     

    Trong hơn 20 năm qua, các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đất nước theo từng giai đoạn phát triển. Luật Bảo vệ Môi trường lần đầu được Quốc hội khóa IX thông qua năm 1993 chưa quy định riêng về đánh giá tác động môi trường. Tới Luật năm 2014 đã quy định khá chi tiết về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cách thức thực hiện, các nội dung chính, việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tác động môi trường cũng như trách nhiệm của chủ đầu tư và cơ quan phê duyệt. Dưới Luật là hệ thống các quy định khá đầy đủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; xử lý vi phạm pháp luật lĩnh vực bảo vệ môi trường…

     

    2.2. Những hạn chế về đánh giá tác động môi trường hiện nay

     

    Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đánh giá tác động môi trường và quản lý đánh giá tác động môi trường còn nhiều bất cập, đó là:

     

    Thứ nhất: Một số quy định trong hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường chưa chặt chẽ, chưa phù hợp với thực tiễn và khoa học, một số quy định trong các luật còn thiếu tính đồng bộ.

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  41

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Cụ thể, theo Luật Đầu tư, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư không yêu cầu phải nộp quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường, tuy nhiên theo Luật Bảo vệ Môi trường lại là điều kiện bắt buộc. Trong thực tiễn thi hành, để hoàn thiện được báo cáo đánh giá tác động môi trường rất phức tạp và tốn kém. Nếu chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục này mức độ rủi ro của nhà đầu tư sẽ tăng lên. Mặt khác, thông tin đầu tư chưa đủ, độ chính xác chưa cao, mà báo cáo đánh giá môi trường phải dựa trên cơ sở thực tiễn thiết kế dự án nên chất lượng nếu có cũng không được đảm bảo. Trong quá trình triển khai, chủ đầu tư sẽ bổ sung, sửa đổi rất nhiều hạng mục, thậm chí cả công nghệ, quy mô và vị trí. Mặt khác, việc quy định về đánh giá tác động sức khỏe cộng đồng, xã hội áp dụng cho tất cả các loại hình dự án là khó khả thi.

     

    Quy định các dự án sau khi xây dựng xong thì phải qua bước kiểm tra xem chủ đầu tư có thực hiện đúng đánh giá tác động môi trường hay không thì mới được vận hành bị cho là phiền hà đến doanh nghiệp nên không được áp dụng. Tuy nhiên, thời gian sau đã thấy hàng loạt dự án bộc lộ bất cập. Theo công bố của Chính phủ, Formosa đã thừa nhận 53 sai phạm trong hoạt động bảo vệ môi trường, trong đó có những nguyên nhân chính như tự ý chuyển đổi công nghệ luyện cốc từ dập cốc khô (dùng khí trơ) sang thải ướt (dùng nước), đặc biệt Fornosa đã không xây lắp bể lọc cho trạm xử lý nước thải sinh hóa như cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

     

    Thứ hai: Đầu tư cho công tác đánh giá tác động môi trường còn hạn chế.

     

    TS Nguyễn Khắc Kinh, Nguyên Vụ trưởng Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường cho biết, nếu đầu tư báo cáo của một dự án như Thủy điện Hòa Bình hay Thủy điện Sông Tranh, Canada phải mất khoảng 5 năm và chi phí khoảng 5 triệu USD. Báo cáo công phu như vậy chỉ đánh giá tác động về môi trường. Trong khi đó, chúng ta chỉ mất vài tháng và đầu tư 700 – 800 triệu đồng mà

    ngoài đánh giá tác động môi trường còn đánh giá tác động về con người, sức khỏe. Đây là những báo cáo mà họ làm riêng rẽ, đặc biệt đánh giá rủi ro họ làm rất kỹ lưỡng, chúng ta thì bỏ qua.

     

    Đối với các dự án do tư nhân thực hiện, chi phí đánh giá tác động môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của chủ đầu tư nên có chiều hướng làm qua loa cho đủ thủ tục. Hầu hết hiện nay thuê dịch vụ làm báo cáo từ các đơn vị bên ngoài, các đơn vị này lại cạnh tranh nhau bằng giá cả nên chất lượng khó có thể đảm bảo.

     

    Kinh phí để xây dựng cơ sở dữ liệu về đánh giá tác động môi trường còn chưa được chú trọng. Các thông tin dữ liệu về hiện trạng môi trường vật lý, các yếu tố kinh tế – xã hội trên phạm vi toàn quốc còn tản mạn, không đầy đủ và thiếu hệ thống, trong khi đó, đây là những thông tin rất quan trọng phục vụ cho công tác đánh giá tác động môi trường.

     

    Gần đây, việc xây dựng các nhà máy thủy điện diễn ra khá rầm rộ mà thiếu đầu tư đánh giá tác động môi trường đã gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc như thay đổi chế độ thủy văn các dòng sông suối, hệ thủy sinh bị thay đổi làm ảnh hưởng đến môi trường sống và quá trình di chuyển, sinh sản của các loài cá. Nhiều nơi mạch nước ngầm bị cạn kiệt, đời sống của người dân ảnh hưởng nặng nề.

     

    Thứ ba: Việc đánh giá tác động môi trường còn thiếu đồng bộ.

     

    Trong những năm qua có rất nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương tiến hành lập Quy hoạch môi trường. Tuy nhiên, chúng ta lại chưa đầu tư nguồn lực để hoàn thành quy hoạch tổng thể trên phạm

     

    • toàn quốc, tầm nhìn quy hoạch còn ngắn. Nghị định 18/2015/NĐ-CP mới quy định quy hoạch bảo vệ môi trường kỳ đầu cho giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo 2 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Tầm nhìn của quy hoạch chỉ trên 20 năm, như vậy là quá ngắn so với vòng đời của một dự án trọng điểm chứ chưa nói đến sự phát triển của cả một quốc gia.
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
    • Việt Nam có những vùng, khu vực tập trung nhiều dự án cùng loại hình và khác loại hình. Từng dự án đều tiến hành đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải của dự án đó. Tuy nhiên, khó có thể bảo đảm môi trường xung quanh sẽ không bị ô nhiễm, suy thoái do thiếu đánh giá tổng hợp, đánh giá tác động tích luỹ. Mặt khác, việc mỗi đơn vị “mạnh ai nấy làm” như hiện nay sẽ thiếu đi các giải pháp môi trường đồng bộ, gây tốn kém tiền của mà hiệu quả lại manh mún.

    Thứ tư: Bất cập trong công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường.

     

    Theo Luật Bảo vệ Môi trường, ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành khác cũng có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc ngành quản lý. Việc phân cấp như hiện tại dẫn đến thiếu tính độc lập trong quá trình thẩm định, chưa nói đến vấn đề năng lực của hội đồng thẩm định. Đặc biệt, trong quá trình đối chiếu nghĩa vụ nộp ngân sách của một số doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản, các doanh nghiệp này cho biết chính cán bộ của cơ quan phê duyệt là người cung cấp luôn báo cáo đánh giá tác động môi trường. Từ một chủ trương đúng đắn của Nhà nước, về tới địa phương đã biến tướng thành cơ hội kiếm lời của một số công chức được giao chức năng quản lý nhà nước.

     

    Thứ năm: Việc tham vấn ý kiến của cộng đồng.

     

    Một trong những bước quan trọng của báo cáo đánh giá tác động môi trường chính là tham vấn

     

    • kiến cộng đồng. Chủ dự án phải tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án và báo cáo phải có nội dung kết quả tham vấn đó. Tuy nhiên, hiếm có báo cáo nào thực hiện tham vấn đúng nghĩa. Thậm chí, do tình trạng thuê đơn vị làm dịch vụ lập báo cáo nên nhiều báo cáo còn giống nhau cả lỗi chính tả về ý kiến trả lời của UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. Công tác tuyên truyền chính sách chế độ của Nhà nước còn hạn chế nên người dân chịu tác động của dự

    án cũng không biết theo pháp luật mình có quyền được phản ánh đối với những ảnh hưởng mà các dự án có thể gây ra.

     

    3. Các đề xuất hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường và vai trò của Kiểm toán nhà nước

    3.1. Các đề xuất hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường

     

    Từ việc phân tích thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay của các dự án đầu tư, bài viết đề xuất một số biện pháp hoàn thiện như sau:

     

    Thứ nhất, cần tiến hành nghiên cứu tổng thể về thực trạng môi trường và đánh giá tác động môi trường của Việt Nam thông qua hoạt động rà soát, đánh giá các điều kiện, nguồn lực thực hiện; hệ thống hóa những tồn tại, khó khăn thách thức, những bài học kinh nghiệm từ các sự cố môi trường trong thời gian qua. Bên cạnh đó, tiến hành nghiên cứu, tham khảo hệ thống đánh giá tác động môi trường của một số nước trên thế giới đã áp dụng thành công.

     

    Thứ hai, khẩn trương hoàn thiện quy hoạch bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc.

     

    Quy hoạch bảo vệ môi trường cần được thực hiện thống nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, có sự tham gia và đồng thuận của các Bộ, ngành, địa phương liên quan làm cơ sở để hài hòa giữa các mục tiêu phát triển, mục tiêu quản lý và bảo vệ môi trường.

     

    Thứ ba, tiến hành nghiên cứu, sửa đổi các quy định về đánh giá tác động môi trường đang được quy định trong các Luật, Nghị định, Thông tư cũng như các quy định, hướng dẫn của từng ngành, từng địa phương, cụ thể:

     

    • Sàng lọc, phân chia dự án thành các nhóm căn cứ vào mức độ nhạy cảm, phức tạp về khía cạnh môi trường từ đó quy định rõ phạm vi, quy trình, các bước đánh giá tác động môi trường và mức độ chi tiết của báo cáo đối với từng nhóm dự án.

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  43

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

     

     

    • Nâng cao chất lượng công tác tham vấn cộng đồng theo hướng công khai thông tin cho chính quyền, nhân dân địa phương, các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp. Đối với các dự án quy mô lớn, nhạy cảm về môi trường, không chỉ tham vấn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư mà cả sau khi dự án đã chính thức đi vào hoạt động.
    • Quy định rõ về điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đánh giá tác động môi trường và trách nhiệm của đơn vị đánh giá đối với chất lượng của báo cáo.
    • Đưa chất lượng của công tác thẩm định báo cáo về thực chất, đối với các dự án trọng điểm, nếu cần thiết có thể xem xét thuê các chuyên gia uy tín trên thế giới.
    • Nghiên cứu cơ chế về ký quỹ bảo vệ môi trường trước khi dự án vận hành thử nghiệm đối với các dự án tiềm ẩn rủi ro gây ô nhiễm cao. Việc bảo vệ môi trường không thể đánh đổi bằng lợi ích kinh tế, tuy nhiên ký quỹ sẽ làm tăng trách nhiệm của chủ đầu tư, giúp họ nhận thức được rằng gian lận trong việc bảo vệ môi trường thì số tiền tiết kiệm được không thể bù lại so với chi phí phải đền bù.

    Thứ tư: Cần xử lý nghiêm các hành vi để xảy ra ô nhiễm môi trường, nhất là trách nhiệm của

     

     

     

     

    người đứng đầu đơn vị để xảy ra vi phạm, bổ sung quy định về chế độ trách nhiệm cho người đứng đầu tổ chức tư vấn và thành viên hội đồng đánh giá tác động môi trường. Hiện nay, đã có nhiều quy định về xử phạt đối với lĩnh vực môi trường, tội phạm môi trường đã được hình sự hóa. Bộ Luật Hình sự năm 2015 xử lý nghiêm các hành vi

     

    • phạm về bảo vệ môi trường, các trường hợp vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng có thể bị phạt tiền đến 3 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 07 năm. Tuy nhiên, qua thực tế chủ yếu vẫn là phạt vi phạm hành chính, đền bù thiệt hại về tổn thất kinh tế cho người dân địa phương. Như vụ Công ty cổ phần Mía đường Hòa Bình xả nước thải làm cá chết hàng loạt trên sông Bưởi, đền bù cho các hộ thiệt hại với tổng số tiền hơn 1,4 tỉ đồng, tuy nhiên những thiệt hại lâu dài do ô nhiễm nguồn nước nhất là về mặt sức khỏe của người dân thì không thể đo đếm được. Việc xử phạt còn chưa đủ mạnh nên nhiều doanh nghiệp tái phạm đi tái phạm lại. Cũng liên quan đến vụ việc, có nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHH MTV Tân Hữu Hưng, đoàn thanh tra liên ngành phát hiện nhà máy có đường ống xả ngầm đường kính 16cm có thể xả thải trực tiếp ra môi trường. Năm 2014, Công ty này đã bị Bộ Tài
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    nguyên và Môi trường phạt 360 triệu đồng và tạm đình chỉ hoạt động. Khi vừa hoạt động lại chừng 60 ngày thì bị phát hiện tiếp tục vi phạm.

     

    3.2. Vai trò của Kiểm toán nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống đánh giá tác động môi trường

     

    Thuật ngữ kiểm toán môi trường bắt đầu xuất hiện vào những năm 1970 tại khu vực Bắc Mỹ, được xem như một công cụ quản lý sắc bén và hiệu quả. Hiện nay, kiểm toán môi trường đã trở thành hoạt động chính của nhiều cơ quan kiểm toán tối cao (SAI). Nhóm công tác về kiểm toán môi trường được thành lập năm 1992 và hiện nay là nhóm có nhiều thành viên nhất của INTOSAI. Ở nước ta, nội dung kiểm toán môi trường được đưa vào Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt. KTNN cũng cử thành viên tham gia nhóm công tác về kiểm toán môi trường của INTOSAI và ASOSAI, giao Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì biên dịch tài liệu hướng dẫn về kiểm toán môi trường để các kiểm toán viên tiếp cận, học tập.

     

    Kiểm toán môi trường nói chung và kiểm toán việc đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nói riêng là nhiệm vụ hết sức quan trọng của KTNN Việt Nam. Vai trò của hoạt động này được xem xét qua 3 khía cạnh cơ bản sau đây:

     

    Thứ nhất: ngăn chặn nguy cơ xấu ảnh hưởng đến môi trường ngay từ khâu xét duyệt dự án.

     

    Hiện nay, việc kiểm toán hầu hết vẫn là hậu kiểm, kiểm toán khi dự án đã đi vào hoạt động nên

     

    • nghĩa của cuộc kiểm toán phần nào bị giảm sút. Tiến tới hoạt động kiểm toán cần được đổi mới đồng bộ để tham gia ngay từ khi lập quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường để lựa chọn hay không lựa chọn dự án đầu tư. Đảm bảo thiết kế hệ thống bảo vệ môi trường thích hợp, hiệu quả ngay từ đầu, tránh thiệt hại do làm đi làm lại hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ. KTNN phải là lực lượng nòng cốt kiểm toán môi trường, phác họa bức tranh tổng thể về tình hình quản lý và bảo vệ môi trường của quốc gia, cung

    cấp thông tin cho Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan hữu quan đưa ra chính sách quản lý vĩ mô và tầm nhìn chiến lược lâu dài.

     

    Thứ hai: góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý và tăng cường năng lực của các cơ quan chức năng.

     

    Thông qua công tác kiểm toán, KTNN rà soát lại những bất cập còn tồn tại trong hệ thống quy định pháp lý về đánh giá tác động môi trường như sự chưa chặt chẽ về quy trình, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định, sự chưa rõ ràng về mặt thủ tục…

    Đồng thời cũng chỉ ra hạn chế của các văn bản liên quan đến việc giám sát, quản lý của các cơ quan.

     

    KTNN cũng cần đánh giá thực tiễn hoạt động của các bộ, ngành, địa phương trong công tác đánh giá tác động môi trường như năng lực của Hội đồng thẩm định báo cáo, việc thiết kế và vận hành của chế độ báo cáo, sự giám sát thường xuyên của các cơ quan chuyên môn về lĩnh vực môi trường, các hiện tượng tiêu cực, chưa làm tròn trách nhiệm của mình nếu có.

     

    Thứ ba: giúp tăng cường nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, phát hiện ngăn ngừa các hành vi nguy hại đến môi trường.

     

    Qua công tác kiểm toán, chủ đầu tư sẽ nhận thức rõ mức độ tuân thủ các chế độ, chính sách hiện hành về môi trường và đánh giá tác động môi trường của đơn vị mình, sự hợp lý trong việc thiết kế và vận hành các công cụ bảo vệ môi trường như việc bảo đảm các tiêu chuẩn, việc thiết kế và hiệu quả của hệ thống quan trắc, kiểm tra độ hợp lý của các phương pháp dự báo và mức chính xác của các kết quả dự báo, tính hiệu lực, hiệu quả của các giải pháp xử lý, phòng ngừa rủi ro.

     

    Cần nêu cụ thể các hạn chế của đơn vị, chỉ ra những bất cập như công nghệ xử lý chất thải chưa phù hợp, quy mô xử lý chưa đảm bảo, chưa đánh giá hết tác động đến môi trường đất, nước, không khí. Chỉ rõ cho đơn vị hiểu những tồn tại không chỉ làm ô nhiễm môi trường mà lâu dài đơn vị sẽ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  45

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    tốn kém chi phí xử lý hậu quả, và có thể chịu mức phạt nghiêm khắc của pháp luật, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, vị thế của đơn vị. Như việc Vedan xả chất thải ra sông Thị Vải năm 2008 bị Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên Môi trường ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường với tổng số tiền phạt là 267,5 triệu đồng, buộc truy nộp phí bảo vệ môi trường hơn 127 tỷ đồng. Đáng tiếc hơn, sau sự cố, sản phẩm của Vedan gần như bị tẩy chay trên thị trường Việt Nam.

     

    Kiến nghị của KTNN sẽ có giá trị cao nếu giúp được đơn vị cải tiến để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải, thay thế các nguyên liệu phù hợp, thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ thích hợp để hạn chế phế liệu… Mặt khác, những cảnh báo của KTNN sẽ giúp cán bộ công nhân viên nhận thức được nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

     

    Hiện nay, KTNN đang trong giai đoạn thí điểm kiểm toán môi trường với một số cuộc tiêu biểu như: Các vấn đề về nước sông Mê Kông (cuộc kiểm toán giữa 5 nước ASEANSAI); dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước nhằm cải tạo môi trường Hà Nội; chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn… Tuy nhiên, việc kiểm toán vẫn tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, việc xem xét tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các chương trình, dự án còn hạn chế nên kết quả chưa đáp ứng được mong đợi của cộng đồng, chưa thu hút được sự chú ý của dư luận.

     

    Để nâng cao chất lượng kiểm toán môi trường cũng như kiểm toán đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trong thời gian tới, KTNN cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp như đẩy mạnh tiền kiểm các dự án; tích cực nghiên cứu, tiếp cận khoa học về kiểm toán môi trường; phát triển nhóm kiểm toán môi trường chuyên sâu cũng như nâng cao địa vị pháp lý, tạo cơ sở cho Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ của mình, kể cả các chương trình, dự án nằm ngoài ngân sách nhà nước.

    Tuy nhiên, bản chất của đánh giá tác động môi trường là dự báo, do vậy khó có thể tiên lượng chính xác và đầy đủ các giải pháp giảm thiểu rủi ro, sự cố về môi trường và xã hội trong suốt vòng đời của dự án. Điều quan trọng là chủ dự án, cơ quan tư vấn, cơ quan thẩm định, cơ quan quản lý phải nâng cao nhận thức về vấn đề, tự giác chấp hành các quy định, nhận diện các tình huống có thể xảy ra để quyết định mức độ giám sát thích hợp.

     

    Hoạt động của KTNN không thể đứng đơn độc, KTNN chỉ phát huy được vai trò của mình trong công tác bảo vệ môi trường khi nằm trong tổng thể một hệ thống, là công cụ trợ giúp cho việc định hướng và ra quyết định của các cơ quan quản lý có liên quan.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Luật Bảo vệ Môi trường các năm: 1993, 2005, 2014;

     

    1. Bộ Luật Hình sự năm 2015;

     

    1. “Quy hoạch bảo vệ môi trường: Sự thống nhất trong quản lý và tiền đề của phát triển bền vững” – PGS.TS Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Gia Cường. Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 11/2014;

     

    1. “Mất bao lâu thì biển miền Trung sẽ phục hồi”- Hạnh Nguyên. Bài đăng trên báo Nhân dân online ngày 03/7/2016;

     

    1. Bài giảng kiểm toán môi trường – Hồ Thị Lam Trà và Cao Trường Sơn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;

     

    1. “Trao đổi ý kiến về kiểm toán môi trường”

     

    – TS Giang Thị Xuyến, Học viện Tài chính. Bài đăng trên Tạp chí Kiểm toán số 4/2011;

     

    1. “Thực trạng và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá tác động môi trường trong quá trình xét duyệt dự án đầu tư” – TS. Mai Thế Toản, ThS. Hoàng Thanh Nguyệt. Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 8/2016;

     

    1. “Kiểm toán môi trường và những định hướng kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam” – Nguyễn Anh Phương, Văn phòng Kiểm toán nhà nước;

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]