Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-V%E1%BA%ADt-t%C6%B0-V%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-Xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    LỜ I MỞ ĐẦU

    Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t độ ng sả n xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồ ng nghĩa vớ i việc rút ngắ n chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vố n, tăng lợ i nhuận của doanh nghiệ p. Trong xu thế thươ ng mại hóa, toàn cầu hóa hiện này, khố i lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quả n lý. Do vậ y, công nghệ tin họ c đóng mộ t vai trò quan trọng trong công tác quả n lí nói chung, quản lí bán hàng nói riêng

    Xuấ t phát từ tầ m quan trọ ng của công tác quản lý bán hàng trong doanh nghiệp sả n xuấ t, em đã chọn đề tài: “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vận Tải Xi Măng”

    Vớ i mục tiêu xây dựng hệ thố ng quản lý bán hàng trong công ty nhằ m đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác quản lý bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin họ c. Do thờ i gian không cho phép, em chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống công tác quả n lý bán hàng và thực hiện mộ t số chức năng của chươ ng trình, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị c ơ s ở dữ liệu Visual Foxpro.

    KẾ T CẤ U CỦ A ĐỒ ÁN NGOÀI PHẦ N MỞ ĐẦ U VÀ PHẦ N KẾT LUẬN GỒ M 3 CHƯƠNG:

    Chương 1: Lý luậ n chung về Hệ thố ng thông tin quản lý và công tác quản lý bán hàng

    Chương 2: Tổng quan về công ty và công tác bán hàng tại công ty cổ phần Vật Tư Vận Tải Xi Măng

    Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thố ng thông tin quả n lý bán hàng tại công ty cổ phần Vậ t Tư Vậ n Tải Xi Măng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 4 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Mặc dù rấ t cố gắ ng để hoàn thiệ n công việc, song vì thờ i gian có hạn và kinh nghiệm, kiế n thức còn hạn chế nên đề tài này còn nhiều thiếu sót. Em rấ t mong nhận được ý kiến đóng góp của thầ y cô và bè bạn để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 5 –                                                                     K43/41.01

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬ N CHUNG VỀ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

    1.1.1 Khái niêm chung

    * Khái niệm

    Thông tin: đượ c hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đố i tượ ng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện mố i quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.

    Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống nhằ m cung cấ p các thông tin cần thiết cho sự quả n lý, điều hành của 1 doanh nghiệp (hay nói rộng là của một tổ chức).

    Thông tin tồ n tạ i dướ i hình thức:

    • Bằ ng ngôn ngữ, hình ảnh
    • Mã hiệu hay xung điện…

    * Các tính chấ t của thông tin

    • Tính tươ ng đối
    • Tính định hướng
    • Tính thờ i điểm
    • Tính cục bộ

    * Thông tin và xử lý thông tin trong doanh nghiệp

    Nhiệm vụ của hệ thố ng thông tin trong doanh nghiệ p là xử lý các thông tin kinh doanh. Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thao tác áp dụng lên thông tin nhằ m chuyển chúng về mộ t dạ ng trực tiế p sử dụ ng đượ c: làm cho chúng trở thành hiểu đượ c, tổ ng hợ p hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 8 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nói cụ thể hơn thì ,ộ t cử lý thông tin đề cậ p đến mộ t hay mộ t số các thao tác cơ bản sau:

    • Ghi nhậ n và lưu trữ mộ t thông tin lên một giá mang
    • Sắp xếp các thông tin theo mộ t trật tự nào đó
    • Tham khả o thông tin ( chẳng hạn tham khảo một tệp, một cơ s ở dữ liệu, tìm kiếm tài liệu…)
    • Điều chỉnh dạng của thông tin
    • Điều chỉnh nội dung thông tin
    • Từ mộ t số thông tin rút ra mộ t thông tin khác ( tính toán, kết xuất…)
    • Chuyển thông tin đi xa (viễn thông)
    • Phân phố i thông tin tớ i mộ t ngườ i hay một nhóm người (truyền đạt )

    1.1.2 Một số mô hình Hệ thống thông tin – Mô hình Logic

    Mô tả hệ thố ng làm gì: dữ liệ u mà nó thu thập, xử lý mà nó phả i thự c hiện, các kho để chứa các kế t quả hoặ c dữ liệ u để lấ y ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thố ng sản sinh ra. Mô hình này trả lời các câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?”. Nó không quan tâm tớ i phương tiện đượ c sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệ u đượ c xử lý. Mô hình của hệ thố ng gắ n ở quầ y tự động dịch vụ khách hàng do giám đố c dịch vụ mô tả thuộc mô hình lôgíc này.

    – Mô hình vật lý ngoài

    Mô hình vậ t lý ngoài chú ý tớ i những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vậ t mang dữ liệ u và vậ t mang kế t quả cũng như hình thứ c củ a đầu vào và của đầ u ra, phương tiệ n để thao tác vớ i hệ thống, những dị ch vụ, bộ phận, con ngườ i và vị trí công tác trong hoạt độ ng xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về đị a điể m thực hiệ n xử lý dữ liệ u, loạ i màn hình hoặc bàn phím đượ c sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tớ i mặ t thờ i gian củ a hệ thống, nghĩa là về nhữ ng thời

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 9 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    điể m mà các hoạ t độ ng xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra.

    – Mô hình vật lý trong

    Liên quan tớ i những khía cạ nh vậ t lý của hệ thố ng tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngườ i sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuậ t. Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tớ i loạ i trang thiế t bị đượ c dùng để thực hiệ n hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tố c độ xử lý của thiế t bị , tổ chức vậ t lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chươ ng trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình này giả i đáp câu hỏi : “Như thế nào?”

    Mỗ i mô hình là kết quả của mộ t góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quả n lý, mô hình vậ t lý ngoài là của góc nhìn sử dụng, và mô hình vật lý trong là của góc nhìn kỹ thuật. Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhấ t và mô hình vậ t lý trong là hay biến đổi nhất.

    1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.2.1 Nhiệm vụ chung của kế toán bán hàng

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh tạ o ra các loạ i sả n phẩ m và cung cấp dịch vụ nhằm thỏ a mãm nhu cầu của thị trườ ng vớ i mục tiêu là lợ i nhuậ n. Để đạ t đượ c mục tiêu đó, doanh nghiệp phả i thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt độ ng bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sả n phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợ i ích hoặ c rủi ro cho khách hàngđồ ng thờ i được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuố i của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vố n tiền tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăn lợi nhuậ n cho doanh nghiệp.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 10 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Để thực hiệ n đượ c quá trình bán hàng và cung cấp dị ch vụ, doanh nghiệ p phải phát sinh các khoả n chi phí làm giả m lợ i ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoả n tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giả m vốn chủ sở hữu. Đồ ng thờ i, doanh nghiệp cũng thu đượ c các khoản doanh thu và thu nhậ p khác, đó là tổ ng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạ t độ ng góp phầ n làm tăng vốn chủ sở hữu.

    {{ Kế toán là nghệ thuậ t thu nhậ n, xử lý và cung cấ p thông tin về toàn bộ tài sả n và sự vậ n động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyế t đị nh về kinh tế – xã hộ i và đánh giá hiệ u quả của các hoạ t động trong doanh nghiệp.

    Để cung cấ p thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có mộ t số công cụ theo dõi những hoạ t độ ng kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệ p, trên cơ sở đó tổng hợ p các kế t quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phươ ng pháp mà mộ t doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

    Bán hàng là việ c chuyể n quyền sở hữu sả n phẩ m, hàng hoá gắn vớ i phần lớn lợ i ích và rủi ro cho khách hàng đồ ng thờ i đượ c khách hàng thanh toán hoặ c chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t động sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vố n từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vố n tiề n tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củ a vốn, tăng lợ i nhuậ n của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phả i phản ánh và ghi chép đầ y đủ, kịp thờ i, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sả n phẩ m, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượ ng, chấ t lượ ng, chủng loại, giá trị. Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lậ p báo cáo tài chính và định kỳ phân

    tích hoạ t độ ng kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng. }

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 11 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1.2.2 Các ngiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

    – Nhập kho hàng hoá do mua ngoài

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đượ c khấu trừ

    Có TK 111,112,331… – Tổng giá thanh toán – Xuấ t kho hàng hóa ,thành phẩm đem bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156,155 – Hàng hóa, Thành phẩm – Phản ánh doanh thu bán hàng

    Nợ TK 111,112,131… (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 -(Giá bán chưa thuế)

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phả i nộp

    – Chiết khấ u thươ ng mại

    Nợ TK 521 – (Chiết khấ u thương mại)

    Có TK – (Phả i thu của khách hàng)

    • Khi thu đượ c tiền của khách hàng Nợ TK 111,112

    Có TK 131 -Phải thu khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 12 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG II

    TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng là doanh nghiệp nhà nướ c hoạch toán kinh tế độ c lập,Trực thuộc tổ ng công ty xi măng Việ t Nam .Dượ c thành lậ p theo quyết đình số 842 / BXD -TCCB ngày 03/12/1990 của bộ trưở ng bộ xây dự ng trên cơ sở hợp nhấ t xí nghiệp cung ứng vậ t tư thiết bị xi măng và Công ty Vận Tải – Bộ xây dựng. Công ty chính thức đi vào hoạ t độ ng kể từ ngày 05/01/1991.

    Ngày 12/02/1993 Bộ trưở ng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLD Thành lập lạ i công ty Vậ t tư vận tải xi măng.

    Ngày 22/02/2006 Bộ trưở ng đã có quyết định số 280/QD-BXD về việ c chuyển doanhnghiệp nhà nướ c Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng thuộ c Tổng công ty xi măng Việ t Nam thành Công ty Cổ phầ n Vậ t tư vậ n tải xi măng.

    Công ty chính thức đi vào hoạ t động dướ i hình thức Công ty cổ phần từ ngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhậ n đăng ký kinh doanh số 0103011963 do sở kế hoạch đầ u tư Hà Nộ i cấp.

    2.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu tổ chức của công ty

    * Giới thiệu chung

    Tên đầ y đủ: Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng

    Website: www.vtvxm.com.vn www.vtvxm.com www.vtvxm.vn

    Email: [email protected]

    Chủ tịch hộ i đồ ng quả n trị: Ông Trầ n Quang Tuấn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 13 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Giám đố c: Bà Nguyễn Thị Thúy Mai

    Trụ sở chính: 21B Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

    Diệ n thoại: (04) 8232882 – (04) 7332308

    Fax: (04) 8457186

    • Cơ cấ u tổ chứ c của công ty – Ban lãnh đạ o gồm có :

     

    • Đạ i hộ i cổ đông
    • Hộ i đồng quả n trị
    • Ban giám đốc
    • Ban kiểm soát
    • Các phòng ban
    • Trụ sở chính Công ty Cổ phần Vật tư vận tải xi măng

    Địa chỉ: 21B Cát Linh, quậ n Đố ng Đa, Hà Nội

    Điện thoại:      (84-4) 8457458

    Fax:  (84-4) 8457186

    Trụ sở chính của Công ty là nơ i đặt văn phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các phòng nghiệp vụ của Công ty gồm: Văn phòng Công ty, Phòng Kế hoạ ch – Điề u độ , Phòng Tổ chức lao độ ng, Phòng Tài chính – Kế toán – Thống kê, Phòng Kỹ thuậ t, Phòng Kinh doanh vận tải, Phòng Đầu tư Xây dựng, Phòng Kinh doanh phụ gia, Phòng Điều độ.

    + Văn phòng Công ty:

    Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị; hậu cần an ninh; an toàn cơ quan; mua sắ m và quả n lý các tài sản thuộc cơ quan Công ty; phục vụ và chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạ t cho cán bộ công nhân viên trong toàn Cty

    + Phòng Kỹ thuật:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và tổ chức thực hiện công tác quản lý về chấ t lượ ng sản phẩ m hàng hóa, quả n lý kỹ thuậ t xe máy, thiết bị máy móc;

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 14 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý chi nhánh tuyển xỉ Phả Lại; tham mưu quản lý toàn bộ hệ thống định mức kỹ thuậ t, quy đị nh giao nhậ n, hao hụ t vậ t tư , đị nh mứ c sử dụng nguyên nhiên vậ t liệ u, vậ t tư trong Công ty; nghiên cứu cả i tiế n kỹ thuậ t, công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

    + Phòng Kế toán thống kê tài chính:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và chịu trách nhiệm trướ c Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạ o toàn bộ công tác kế toán – thống kê – tài chính trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán.

    + Phòng Kinh tế – Kế hoạch:

    Tham mưu cho Hộ i đồng quả n trị , Giám đố c Công ty và tổ chứ c thự c hiện các quyế t định về công tác kế hoạ ch hóa, công tác quản lý sản xuất kinh doanh phù hợ p vớ i chiế n lượ c phát triể n của Công ty, đả m bả o hiệ u quả kinh doanh. Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặ t hàng than cám. Giúp Giám đốc Công ty tổng hợ p thông tin về tình hình sả n xuấ t kinh doanh, đề xuấ t các biện pháp điề u hành hoạ t độ ng sản xuấ t kinh doanh của Công ty.

    + Phòng Kinh doanh vận tải:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về công tác vận tải và kinh doanh vận tải nhằ m đáp ứng yêu cầu sản xuấ t kinh doanh của Công ty; tổ chức thực hiện công tác vậ n tả i và kinh doanh vận tải.

    + Phòng Tổ chứ c lao động:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý trong Công ty, công tác lao động tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối vơi ngườ i lao độ ng theo quy định của Nhà nước và Công ty.

    – Các chi nhánh trực thuộc công ty:

    Chịu sự chỉ đạ o trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm về các hoạ t động sả n xuấ t kinh doanh của chi nhánh mình, khai thác, quản lý, vậ n tả i, tiế p nhậ n, bảo quản và cung ứng các loạ i hàng hóa phục vụ cho sản xuấ t xi măng; giao dịch, tổ chức thực hiện hoạ t độ ng kinh tế được công ty giao, kiểm hàng hó trước khi xuất nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 15 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    hàng; đôn đố c các vấn đề phát sinh trong vậ n tả i bốc xếp,đảm bảo việc giao nhận hàng hóa theo hợp đồ ng kinh tế, thực hiện việc bảo quản và luân chuyển hàng hóa hợ p lý có hiệu quả.

    • Chi nhánh Quảng Ninh

     

    • Chi nhánh Hải Phòng

     

    • Chi nhánh Phả Lại

     

    • Chi nhánh Hoàng Thạch

     

    • Chi nhánh Bỉm Sơn

     

    • Chi nhánh Hà Nam

     

    • Chi nhánh Phú Thọ

     

    • Chi nhánh Hoàng Mai

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 16 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Sơ đồ tổ chứ c của công ty

                          Đạ i hộ i đông cổ đông                          
                                                   
                                                           
                                                         
                            Hộ i đồ ng quản trị           Ban kiểm soát      
                                                             
                                                             
          Phó giám đốc           Giám đốc             Phó giám đốc      
                                     
                                                             
                                                       
                                                             
    Phòng     Phòng   Phòng     Phòng           Phòng   Phòng     Văm
      kế     tổ   kinh     dầu tư     Phong   kinh      
                        kinh     phòng
    toán     chức   doanh         kỹ   doanh      
                      tế kế     công
      tài     lao     vận     phát     thuật   phụ      
                          hoạch     ty
    chính     động     tải     triển           gia      
                                         
                                                             
                                                             
    Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi    
    nhánh               Chi
      nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh  
    Quản              
                  nhánh
      Hỉa   Phả   Hoàng   Bỉm     Phú  
    g Ninh              
      Phòng   Lại   Thạch   Sơn   Nam   Thọ   Hoàng
                   
                                Mai
                                 

    Đoàn vậ n tải

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 17 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

    • Kinh doanh các loạ i vậ t tư dùng cho ngành xi măng
    • Kinh doanh vậ t liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt)
    • Kinh doanh vậ n tả i và dịch vụ vậ n tải
    • Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡ ng sửa chữa ô tô
    • Kinh doanh khai thác, chế biế n các loạ i phụ gia và xỉ thả i phụ c vụ cho sản xuấ t xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
    • Kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà kho, cửa hàng và bến bãi
    • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

    * Khách hàng và các đối tác của công ty

    Hiệ n nay khách hang của công ty được chia làm hai đối tượng :

    • Khách lẻ: là những khách hàng mua hàng vớ i số lượ ng ít và không thường xuyên. Vì vậ y đố i tượ ng này chiế m mộ t tỷ trọ ng nhỏ trong các giao dịch của công ty
    • Các đố i tác thườ ng xuyên: Là những đối tác quan trọng và thường xuyên chiếm tỷ trọ ng lớ n trong các giao dịch của công ty
    • Công ty Xi Măng Bỉm Sơn
    • Công ty Xi Măng Bút Sơn
    • Công ty Xi Măng Hải Phòng
    • Công ty Xi Măng Hoàng Thạch
    • Công ty Xi Măng Hà Tiên

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 18 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Đị nh hướng phát triển của công ty

    2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    2.2.1 Đặ c điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

    Tổ chức bộ máy công tác kế toán phù hợ p, khoa học vớ i các đặc điể m tổ chức quản lý sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiệp nhằ m phát huy vai trò của kế toán là mộ t yêu cầu quan trọ ng đố i vớ i giám đố c và kế toán trưởng.

    Là mộ t đơ n vị kinh doanh thương nghiệ p vớ i các cửa hàng, các chi nhánh nằm rả i rác trên khắ p đị a bàn phân công. Do vậ y công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vừa phân tán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.

    Nhiệm vụ của phòng kế toán cụ thể:

    • Kế toán trưở ng: Là ngườ i duy nhấ t chịu trách nhiệ m hướng dẫ n kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lậ p báo cáo kế toán theo yêu cầu

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 19 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý và phân công trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận có liên quan, chịu trách nhiệm về các thông tin báo cáo trước Giám đốc và tổng công ty.

    – Kế toán tổ ng hợp: Có nhiệ m vụ tậ p hợ p các số liệ u của các nhân viên đem lạ i, làm lạ i bảng biểu kế toán, sau đó trình lên kế toán trưởng ký.

    • Kế toán tiền lươ ng: Có nhiệm vụ lập bảng phân phối hoặc theo dõi tiền lươ ng, thưở ng thực tế.
    • Kế toán tài sản cố đị nh, vậ t tư hàng hóa: Hàng tháng kế toán vậ t tư căn cứ vào phiếu nhập xuấ t để lên chứng từ hàng hóa nhập xuấ t. Đồng thờ i, căn cứ vòa tình hình thực tế tăng giả m TSCĐ qua các biên bản bàn giao, nhượ ng bán… TSCĐ để ghi chép sổ sách liên quan.
    • Kế toán chi nhánh: có nhiệ m vụ tập hợp số liệ u, chứng từ phát sinh lên công ty theo định kỳ.
    • Kế toán mua bán hàng: kiêm rtra tính hợ p lý, hợ p pháp của chứ ng từ mua bán các mặ t hàng trướ c khi ghi chép vào sổ sách có liên quan và làm thủ t ục thanh toán (thu) cho khách hàng.
    • Kế toán tiền mặ t tiề n gửi ngân hàng, tiề n vay: Định kỳ kế toán ghi chép, tập

    hợ p, phân loạ i các hóa đơn, chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán.

    • Kế toán theo dõi cước vậ n chuyển: Tập hợ p các hóa đơn, chứng từ vận chuyể n, thành phẩ m… để ghi sổ kế toán có liên quan.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 20 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng Kế toán trưởng

    Phó phòng kế

    toán

    Kế     Kế   Kế   Kế     Kế       Kế
        toán   toán            
    toán         toán     toán       toán
        các   TSCĐ            
    tổng         thuế     bán       mua
        chi              
    hợp         GTGT     hàng       hàng
        nhánh   XDCB            
                                   
                                             
                                           
                                             
        Kế               Kế       Kế  
            Kế             toán  
        toán           toán       theo  
            toán              
        tiền           tiền       dõi  
            TGNH              
        mặt           vay       cước  
                             
                                      VC  
                                             

    Kế tạ i toán các đơn vị chi nhánh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 21 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.2.2 Hình thức kế toán và phương thức kế toán

    Hiệ n nay công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2006 do công ty Cổ phần quản trị doanh nghiệp Cybersoft sản xuất.

    Phầ n mềm này quản lý được danh sách khách hàng, kho, danh mục hàng hóa… Ngoài ra còn quản lý được doanh thu bán hàng, công nợ khách hàng…

    Tuy nhiên đây cũng vẫn là mộ t phầ n mềm kế toán nói chung dành cho cả hệ thố ng kế toán nên nó chưa phải là một phần mềm kế toán bán hàng hoàn chỉnh

    * Các phương pháp kế toán mà công ty sử dụng:

    • Đố i vớ i hàng tồ n kho: Giá trị hang tồn kho cuố i kỳ đượ c ghi nhận theo phươ ng pháp bình quan gia quyề n. Hạch toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đố i vớ i TSCĐ: Khấ u hao TSCĐ được tính theo phương pháp đườn thẳng.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 22 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG III

    PHÂN TÍCH THIẾ T KẾ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠ I CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    3.1 MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG Hệ thố ng phả i đả m bảo đượ c mộ t số yêu cầu sau:

    -Quản lý được danh mục hàng hóa, khách hàng, kho, đơn vị s ản xuất…

    -Quản lý được doanh thu bán hàng

    -Quản lý được công nợ phả i thu cũng như phải trả khách hàng -Quản lý được giá vốn hàng bán

    ….

    -Đưa ra được các báo cáo cần thiết :

    -In được các chứng từ như phiếu thu chi, hóa đơnGTGT ,phiếu nhập xuất

    -Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa

    -Báo cáo tổ ng hợp doanh thu

    -Báo cáo chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng -Báo cáo tổ ng hợp công nợ khách hàng

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng -Bả ng kê các chứng từ phát sinh theo thời gian -Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng -Sổ chi tiết tài khoả n phải thu khách hàng -Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng

    ….

    -Đả m bả o tính bả o mật và an toàn dữ liệu của hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 23 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

    3.2.1 Mô tả bài toán

    Công ty CPVTVTXM là công ty chuyên cung cấp các loạ i vậ t tư dùng cho nghành xi măng, kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng dầu khí đốt.

    +Bán hàng:

    Khi nhậ n công ty nhận được yêu cầ u mua hàng của khách dướ i nhiều hình thức: Điệ nthoạ i, Fax, email, … Bộ phậ n bán hàng xem xét các yêu cầu cầu của khách hàng và xác đị nh yêu cầ u của công ty như chủng loạ i, số lượ ng, giá cả , phươ ng thức thanh toán…, đồ ng thờ i xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu đặ t hàng của khách thông qua báo cáo nhập xuất tồn hàng. Nếu số lượ ng hàng tồn của công ty không đáp ứng được yêu cầ u đặ t hàng của khách, bộ phận bán hàng sẽ thông báo cho khách hàng. Ngượ c lạ i, Bộ phậ n bán hàng sẽ gửi báo giá cho khách hàng. Sau đó, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành đàm phán vớ i khách để đi đến quyết định có mua hàng hay không. Khi xuấ t hàng bán cho khách, bộ phận bán hàng sẽ xuấ t hóa đơn GTGT kèm theo phiế u xuất kho hàng bán(phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng). Hóa đơn GTGT gồ m 3 liên: 1 liên bộ phậ n bán hàng giữ, 1 liên giao cho khách làm căn cứ hạch toán còn 1 liên giao cho cơ quan thuế . Phiế u xuấ t kho gồ m 3 liên: 1 liên bộ phận bán hàng giữ, 1 liên thủ kho giữ còn 1 liên giao cho khách hàng làm căn cứ hạch toán.

    Trườ ng hợp khách hàng được hưở ng chiết khấu thương mại (giảm giá) do mua hàng vớ i số lượ ng lớ n theo đũng chính sách chiết khấu thương mại của công ty đã quy định thì giá bán cho khách sẽ là giá sau khi chiết khấu và đượ c phản ánh trên hóa đơn GTGT bán hàng.

    Khách hàng có thể thanh toán bằ ng tiề n mặ t hoặ c thông qua chuyể n khoản.

    Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành lập phiếu thu tiền.

    Nếu quá hạn thanh toán, bộ phận kế toán sẽ gử i thông báo về khoả n nợ quá hạn cho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 24 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    khách hàng. Khách hàng sẽ chịu phạ t vớ i lãi suấ t 0,1% /ngày trên tổ ng số tiền thanh toán chậ m nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá 30 ngày,công ty có thể đưa ra xử lý trướ c pháp luật

    Đến cuố i tháng, căn cứ vào các chứng từ, Kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu. Kế toán công nợ căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng và phiếu thu chi tiền để ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng. Khi kết thúc 1 niên độ kế toán, Kế toán hàng hóa căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong năm để tiến hành tính giá vốn hàng xuất bán.

    Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi có yêu cầu của ban giám đố c, bộ phân kế toán căn cứ vào các sổ : Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi công nợ khách hàng lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng, báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo công nợ

    khách hàng để ban giám đố c có kế hoạ ch điề u chỉnh kinh doanh cho hợp lý và đạt hiệu quả cao.

    3.2.2 Các hồ sơ dữ li ệu sử dụng

    3.2.2.1. Phiếu nhập kho

    3.2.2.2. Phiếu xuất kho

    3.2.2.3. Hóa đơn GTGT bán hàng

    3.2.2.4. Phiếu thu tiền

    3.2.2.5. Sổ chi tiết hàng hóa

    3.2.2.6. Sổ theo dõi công nợ khách hàng

    3.2.2.7. Sổ chi tiết doanh thu

    3.2.2.8. Báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.2.9. Báo cáo nhập xuất tồn

    3.2.2.10. Báo cáo doanh thu bán hàng

    3.2.3 Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 25 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

            Yêu cầu mặt hàng                      
          Trả l ời khách- báo giá                      
              Hóa đơn GTGT                      
              0                  
              Ký hợ p đồng             Yêu cầu báo cáo    
                             
              HTTT       Ban
                       
    Khách         quản lý     Báo cáo theo yêu cầu  
        Thanh toán     lãnh
             
      hàng           bán         Báo cáo định kỳ
        Phiế u xuất kho hàng           đạo
              hàng              
              Phiếu thu                    
                                 
                                   
                      Phiếu   Phiếu    
      Thông tin yêu cầ u về hàng giảm giá      
                      nhập   xuất    
                      kho   kho    
                                       

    Bộ phận quản lý kho

    Hình: Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 26 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.4 Biểu đồ phân rã chức năng

    HTTT quản lý bán

                                     
        1. Tiếp xúc     2. Xử lý chứng       3. Ghi sổ       4. Báo cáo
        khách hàng       từ            
                               
                                     
                                     
        1.1 Nhận yêu       2.1 Xử lý       3.1 Ghi sổ chi       4.1 Lập báo
              phiế u nhập             cáo Nhập-
        cầ u của khách             tiết doanh thu      
              xuất kho             Xuất – Tồn
                               
                                     
                                     
        1.2 Kiểm tra       2.2 Viết hóa       3.2 Ghi sổ       4.2 Lập báo
        khả năng cung             theo dõi công      
              đơn GTGT             cáo doanh thu
          ứng             nợ khách hàng      
                           
                                 
                                     
                                     
        1.3 Thu nhận       2.3 Viế t phiếu       3.3 Ghi sổ giá       4.3 Lập báo
        thông tin phản             vốn thự c tế      
              thu             cáo công nợ
          hồi             bán hàng      
                                 
                                     
                                     
        1.4 Đàm phán               3.4 Ghi sổ chi          
        ký hợp đồng                      
                      tiết hàng hóa          
        với khách                        
                                 
                                     

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 27 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.5 Mô tả chi tiết chức năng lá

    (1.1) Nhậ n yêu cầu của khách: Đây là bộ phậ n tiếp nhận các yêu cầ u về mặt hàng mà khách muốn mua

    (1.2) Kiểm tra khả năng cung ứng: Khi nhậ n đượ c yêu cầu mua hàng của khách sẽ tiến hành đọ c báo cáo nhập xuấ t tồ n hàng để kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầ u của khách

    (1.3) Thu nhận thông tin phả n hồ i: Đây là bộ phận tiếp nhận những phản hồi của khách về các vấn đề như dịch vụ bán hàng, vận chuyển, báo giá…

    (1.4) Đàm phán ký hợ p đồng vớ i khách: Khi đã xác nhận khả năng cung ứng hàng hóa theo yêu cầ u của khách, bộ phậ n này sẽ tiếp xúc với khách để báo giá và đàm phán ký hợ p đồ ng với khách

    (2.1) Xử lý phiếu nhậ p kho: khi công ty nhập kho hàng hóa mới mua về hoặc nhập kho thành phẩ m, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p phiếu nhập kho

    (2.2) Viết hóa đơ n GTGT: Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mua hàng, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p hóa đơ n GTGT để đưa cho khách đế n các bộ phận khác nộ p tiền và nhận hàng

    (2.3) Viết phiế u thu: Khi khách hàng đem hóa đơ n GTGT đế n, bộ phậ n này sẽ tiến hành nhận tiề n từ khách và viế t phiế u chi cho khách để khách đến bộ phận khác nhận hàng

    (3.1) Ghi sổ chi tiết doanh thu: Cuố i mỗ i tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng, kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng

    (3.2) Ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng: Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng: phiế u thu chi tiề n, hóa đơ n GTGT bán hàng, kế toán công nợ sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết công nợ khách hàng

    (3.3) Ghi sổ giá vố n thực tế hàng bán:

    (3.4) Ghi sổ chi tiêt hàng hóa:

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 28 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    (4.1) Lập báo cáo Nhậ p – Xuấ t – Tồn: Dựa vào sổ chi tiế t hàng hóa, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng hóa

    (4.2) Lậ p báo cáo doanh thu: Dựa vào sổ chi tiế t doanh thu bán hàng, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo doanh thu bán hàng

    (4.3) Lập báo cáo công nợ: Dựa vào sổ theo dõi công nợ khách, sau một tháng hoặc khi có yêu cầ u của ban giám đốc, bộ phận kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.6 Ma trận thực thể chức năng

    • Các hồ sơ dữ liệu sử dụng + Hồ , dữ liệu đầu vào:

     

    1. Phiếu nhập kho
    1. Phiếu xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    1. Phiếu thu
    • Hồ sơ , dữ liệu đầu ra:
    1. Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản
    1. Báo cáo nhập – xuấ t – tồn
    1. Báo cáo bán hàng
    1. Bảng kê hóa đơ n, chứng từ bán ra
    1. Bảng kê 11 (công nợ khách hàng)
    1. Các bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 29 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Ma trậ n thự c thể chức năng

    CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU

    1. Phiế u nhập kho
    2. Phiế u xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    2. Phiếu thu
    1. Sổ cái, sổ chi tiết
    2. Báo cáo nhập – xuất –

    tồn

    1. Báo cáo bán hàng
    2. Bảng kê hóa đơ n, chứng

    từ bán ra

    1. Bảng kê công nợ khách

    hàng

    1. Các bảng kê khác

    CÁC CHỨC NĂNG            a           b           c           d           e           f           g          h           i            j

    1. Tiếp xúc khách hàng   R    R
    2. Xử lý chứ ng từ U U          U          C
    1. Ghi sổ   R    R    R    R   C,U
    2. Báo cáo R C,U   C,U   C,U   C,U    C,U

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 30 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 31 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3 MÔ HÌNH HÓA LOGIC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ

    3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu Logic mức 0

    f Báo cáo N-X-T   a Phiế u nhập   b Phiế u xuất kho
                   

    Yêu cầu mặt hàng

    Thông tin yêu cầu

    về hàng giảm giá

    d     Phiếu thu

    1.0 3.0

    Tiếp xúc

    Ghi sổ

    khách hàng

    Khách

    hàng

        Ký hợp đồng     h Hóa đơn                    
                             
    Trả l ời khách- báo giá                 e   Sổ cái, sổ chi  
       
    a Phiế u nhập
                                     
        Hóa đơn GTGT                    
                               
              f   Báo cáo N-X-T  
               
        b Phiế u xuất kho    
                     
                                     
                              i Bảng kê công nợ KH  
                  d Phiếu thu
                                     
                                         

    Thanh toán

    Phiếu thu

    Phiế u xuất kho hàng bán

    2.0

    Xử lý chứng

    từ

    4.0

    j       Bảng kê khác

    Báo cáo

    Bộ

    phận

    quản lý

    kho

                Báo cáo  
      Phiễu g   Báo cáo bán hàngBáo   Yêu
        định kỳ
      nhập   cáo   cầu
         
           
      kho   theo     báo
        yêu   Ban
              cáo
            cầu   lãnh  
    Phiễ u xuất kho        
           
          đạo  
                 
                 
                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 32 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

    3.3.2.1 Tiến trình tiếp xúc khách hàng

    Yêu cầu mặt hàng

    1.1

    Nhận yêu Kiểm tra thông tin
       
    cầu của mặt hàng khách y/c
       
    khách    

    1.2

    Kiểm tra

    khả năng

    cung ứng

     

    Khách

    hàng

    f      Báo cáo N-X-T

    Ký hợp đồng

    Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 33 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.2 Tiến trình xử lý chứ ng từ

      2.2  
          Viết hóa đơn  
          GTGT  
                 
             
        Hóa đơn GTGT    
    Khách            
               
    hàng   Phiế u xuất kho hàng bán  
      Thanh toán  
                 
                 
            2.3
        Phiếu thu Viế t phiếu thu
           
            chi
           
             

    d     Phiếu thu

    h     Hóa đơn GTGT

    a      Phiế u nhập kho

    b     Phiế u xuất kho

    2.1

    Xử lý phiếu

    nhập xuất kho

          Phiếu  
          nhập  
          kho Bộ phận
           
           
        Phiế u xuất kho quản lý
        kho
           
           
       
    h Hóa đơn GTGT  
     
             

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 34 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.3 Ghi sổ

    b     Phiế u xuất kho

    • Hóa đơn GTGT

    a     Phiế u nhập kho

    3.1           3.4  
                         
        Ghi sổ chi tiết           Ghi sổ chi tiết  
                 
        doanh thu         hàng hóa  
                           
              e Sổ cái  sổ chi  
    b Phiế u xuất kho
               
                 
                           
    3.3             3.2
                     
    Ghi sổ giá vốn       Ghi sổ theo dõi
    thực tế bán     công nợ khách
       
    hàng       hàng
                     
    a   Phiế u nhập kho d   Phiếu thu h   Hóa đơn GTGT

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 35 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.4 Báo cáo

    f Báo cáo N-X-T   j Bảng kê khác
             
    4.1                     e Sổ cái  sổ chi    
      Lập báo cáo                                
      Y/c báo cáo                            
                      j   Bảng kê khác  
      Nhập – Xuất –                            
        N-X-T                    
                             
      Tồn                                    
          Báo cáo N-X-T                              
                Y/c báo cáo     4.3    
                       
                                       
                                       
                    công nợ          
    e Sổ cái  sổ chi         Ban       Lập báo cáo  
                      lãnh Báo cáo công nợ   công nợ  
        Báo cáo doanh thu      
          đạo          
    4.2                                      
                                         
                                             
                                             
                                i   Bảng kê công nợ KH  
      Lập báo cáo   Y/c báo cáo doanh                          
                                 
      doanh thu   thu                            
                                         
    • Bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 36 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

    3.4.1 Liệt kê chính xác các thông tin

    a. HÓA ĐƠN GTGT  
    Ngày lập Ngaylap
    Số hóa đơn Sohoadon
    Họ tên khách hàng tenkh
    Địa chỉ diachi
    Số tài khoản Stk
    Điện thoại sdt
    Hình thức thanh toán Httt
    Mã số thuế mst
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Cộ ng tiền hàng Congtienhang
    Thuế suất GTGT Ts
    Tiề n thuế GTGT Tienthue
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Họ tên người bán hàng Nguoiban
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    b. PHIẾU THU  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nộp Nguoinop
    Địa chỉ Diachi
    Lý do thu Lydo
    Số tiền sotien
    Số tiền bằng chữ Sotienchu
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 37 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Ngườ i lập phiếu nguoilapphieu
    Thủ quỹ Thuquy
    c. SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾ T TÀI KHOẢN  
    Thời gian thoigian
    Dư nợ đầu kỳ Dunodk
    Dư có đầu kỳ Ducodk
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Diễn giai Diengiai
    Tài khoả n đố i ứng Tkdu
    Phát sinh nợ Phatsinhno
    Phát sinh có Phatsinhco
    Dư nợ cuối kỳ Dunock
    Dư có cuối kỳ Ducock
    Ngày lập biểu Ngaylapbieu
    Ngườ i lập biểu Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong
    Giám đốc giamdoc
    d. PHIẾ U NHẬP KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên người giao hàng Nguoigiao
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Ngườ i phụ trách P.KHSX Nguoiphutrach
    Thủ kho Thukho
    e. PHIẾ U XUẤT KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nhận hàng Nguoinhan
    Chứng từ liên quan Ctlq

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 38 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Thủ kho Thukho
    f. SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA  
    Tên kho Tenkho
    Tờ số Toso
    Tên hàng hóa Tenhh
    Mã hàng hóa Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số chứng từ (Phiếu nhậ p, xuất) Soct
    Diễ n giải Diengiai
    Ngày nhập, xuất Ngalap
    Số lượ ng nhập Soluong
    Đơ n giá nhập Dongia
    Thành tiền nhập Thanhtien
    Số lượ ng tồ n đầu kì Sltondk
    Đơ n giá tồ n đầu kì Dgtondk
    Thành tiền tồ n đầu kì Tttondk
    Số lượ ng tồn trong kì Sltontk
    Đơ n giá tồn trong kì Dgtontk
    Thành tiền tồn trong kì Tttontk
    Số lượ ng tồ n cuối kì Sltonck
    Đơ n giá tồ n cuối kì Dgtonck
    Thành tiền tồ n cuối kì Tttonck
    g. SỔ THEO DÕI CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG  
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Tên khách hàng Tenkh
    Số nợ đầu kỳ Phaithudauky
    Số phả i trả đầu kỳ Phaitradauky
    Số nợ trong kỳ Notrongky
    Số thanh toán trong kỳ Sothanhtoan

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 39 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Số nợ cuối kỳ Nocuoiky
    Số trả khách trong kỳ Sotratrongky
    Số phả i trả cuối kỳ Sophaitracuoiky
    Ngườ i lập Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 40 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.2 Các thực thể

     

     

     

     

             
    (1) Tên hàng hóa HÀNG HÓA
      ·  Mahh (Mã hàng hóa)
             
      ·  Tenhh (Tên hàng hóa)
      ·  Dvt (Đơ n vị tính)
      ·  Ts (Thuế suất)
    (2) Tên khách hàng KHÁCH HÀNG
      ·  Makh (Mã khách hàng)
             
      ·  Tenkh (Tên khách hàng)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Masothue (Mã số thuế)
      ·  Nguoidaidien (Ngườ i đại diện)
      ·  Sotk (Số tài khoản)
      ·  Tennhom (Tên của nhóm khách hàng)
    (3) Tên kho KHO
      · Makho (Mã kho)
      ·      
      Tenkho (Tên kho)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Manv (Mã thủ kho)
      · Phongban (Phòng ban)
    (4) Tên nhân viên NHÂN VIÊN
      ·  Manv (Mã nhân viên)
           
      ·  Tennv (Tên nhân viên)
      · Diachi (Địa chỉ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 41 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sdt (Số điện thoại)
    • Phongban (Phòng ban)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (5) Nhóm chức vụ                NHÓM CHỨ C VỤ

    • Machucvu (Mã chức vụ)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (6) Nhóm đơ n vị tính                 NHÓM DVT

    • Madvt (Mã đơ n vị tính)
    • Dvt (Đơ n vị tính)

    (7) Nhóm phòng ban                  NHÓM PHÒNG BAN

    • Maphongban (Mã phòng ban)
    • Phongban (Phòng ban)

    (8) Nhóm khách hàng                 NHÓM KHÁCH HÀNG

    • Manhomkh (Mã nhóm khách hàng)
    • Nhomkh (Nhóm khách hàng)

    (9) Nhóm loạ i tài khoản               NHÓM LOẠI TK

    • Maloaitk (Mã loạ i tài khoản)
    • Loaitk (Loạ i tài khoản)

    (10) Đơn vị sả n xuất                 ĐƠ N VỊ SX

    • Madv (Mã đơn vị sả n xuất)
    • Tendv (Tên đơ n vị sản xuất)
    • Diachi (Địa chỉ)
    • Sdt (Số điên thoại)

    (11) Tồn đầu kỳ                     TỒN ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Soluong (Số lượng)
    • Thanhtien (Thành tiền)

    (12) Nợ đầu kỳ                     NỢ ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Duno (Dư nợ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 42 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Duco (Dư có)

    3.4.3 Xác định các mối quan hệ và gán thuộc tính cho mối quan hệ đó

     

    • <Nhập>
    • Nhập cái gì?
    • Nhậ p ở đâu?
    • Ai nhập?
    • Nhâp từ ai?
    • Nhậ p bằng cách nào?
    • Nhập khi nào?
    • Tạ i sao nhập?
    • Theo cái gì?
    • Nhập bao nhiêu?
    • <Xuất>

    HÀNG HÓA

    KHO

    NHÂN VIÊN (Thủ kho)

    ĐƠ N VỊ SX

    KHÁCH HÀNG

    SoctN (Số chứng từ)

    NgaylapN

    LydoN

    DongiaN

    SoluongN

    ThanhtienN

    • Xuất cái gì?
    • Xuấ t ở đâu?
    • Ai Xuất?
    • Xuất cho ai?
    • Xuấ t bằng cách nào?
    • Xuất khi nào?
    • Tạ i sao Xuất?
    • Theo cái gì?
    • Xuất bao nhiêu?

    HÀNG HÓA

    KHO

    THỦ KHO

    KHÁCH HÀNG

    SoctX (Số chứng từ)

    NgaylapX

    LydoX

    DongiaX

    SoluongX

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 43 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • <Thu>
    • Thu của ai ?
    • Ai thu?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao thu?
    • Theo cái gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • <BÁN>
    • Bán cho ai ?
    • Bán cái gì ?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao bán?
    • Theo cái gì?
    • Thanh toán kiểu gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • Thành tiền?

    KHÁCH HÀNG

    NHÂN VIÊN

    SoctT (Số chứng từ)

    Lydothu

    Chungtulq

    Ngaythu

    Tongtien

    KHÁCH HÀNG

    HÀNG HÓA

    SoctB (Số chứng từ)

    Diengiai

    Dongia

    Httt (Hình thức thanh toán)

    Ngayban

    Soluong

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 44 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.4 Mô hình E-R

    Nguyễn Hoàng Vũ – 45 – K43/41.01

    Tennv

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.5 Mô hình quan hệ

    • Chuyển các thực thể thành các lược đồ quan hệ tương ứng:

     

    (1) DONVISX (madv, tendv,, diachi, sdt)

     

    (2) KHO (makho, tenkho, tennv, diachi, sdt)

     

    (3) NHOMKHACHHANG(manhomkh, tennhom)

     

    (4) HANGHOA (mahh, tenhh, dvt, ts)

     

    (5) KHACHHANG (makh, tenkh, nguoidaidien, masothue, sotk, diachi, sdt)

     

    (6) NHANVIEN (manv, tennv, diachi, sdt, chucvu, phongban)

     

    (7) TAIKHOAN (matk, tentk, loaitk)

     

    (8) NHOMDVT (madvt, dvt)

     

    (9) NHOMPHONGBAN (maphongban, phongban)

     

    (10) NHOMCHUCVU (machucvu, chucvu)

     

     

    • Chuyển các mố i quan hệ thành các lược đồ quan hệ t ương ứng:

    (1) NHẬP

    • PHIEUNHAP (mahh, makho, madv, makh, tkno, tkco, ngaylapN, soctN, lydoN,

     

    ctlqN, soluongN, dongiaN)

     

    (2) XUẤT

     

    • PHIEUXUAT (mahh, makho, makh, tkno, tkco, ngaylapX, soctX, lydoX, ctlqX, soluongX, dongiaX)

    (3) THU

     

    • PHIEUTHU (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapT, soctT, lydoT, ctlqT, sotienT)

     

    • BÁN
    • HOADON (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapHD, soctHD, lydoHD, ctlqHD, soluongHD, dongiaHD, tongtienHD)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 46 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Chuẩn hóa

    Chuẩn hóa là quá trình chuyển mộ t quan hệ có cấ u trúc phức hợp thành các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giả n hơn và vững chắc hơ n. Hiệ n nay có nhiều chuẩ n như: Chuẩ n Boyce codd, Chuẩ n 4, Chuẩ n 5 có thể loạ i bỏ các dư thừ a tố t hơn chuẩ n 3 .Tuy nhiên áp dụng chuẩn hóa Boyce codd, chuẩ n 4 hay chuẩn 5 sẽ gây khó khăn cho ngườ i lập trình nên ở đây ta chỉ xét đến chuẩn 3NF

    Tấ t cả các quan hệ trên, trừ PHIẾU NHẬP, PHIẾU XUẤT, HÓAĐƠN đều đã

    • dạng chuẩ n 3, do đó ta chỉ cầ n chuẩn hoá 3 quan hệ này.
    • Chuẩ n hoá PHIẾU NHẬP

    PHIẾU NHẬ P chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongN, DongiaN) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CTPHIEUNHAP (SoctN, Mahh, DongiaN, SoluongN)

    PHIEUNHAP (SoctN, ngaylapN, TKno, TKco, LydoN, Makho, Manv, Madonvi, MaKH)

    • Chuẩ n hoá PHIẾU XUẤT

    PHIẾU XUẤT chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongX, DongiaX) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    DONG PHIẾ U XUẤT (SoctX, Mahh, DongiaX, SoluongX)

    PHIẾU XUẤT (SoctX, ngaylapX, TKno, TKco LydoX, MaKH, Makho, Manv)

    • Chuẩ n hoá HÓAĐƠN

    HÓAĐƠ N chứa thuộc tính lặ p (Mahh, SoluongHD, DongiaHD) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CT HÓA ĐƠN (SoctHD, Mahh, DongiaHD, SoluongHD)

    HÓAĐƠN (SoctHD, ngaylapHD, MaKH, Diengiai, SotienHD ,httt)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 47 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Các quan hệ trên đều đã ở 3NF

    * Mô hình quan hệ

    PHIEUTHU

    #soctT

    manv

    makh

    tkno

    PHIEUXUAT

    #soctX

    makho

    makh

    tkno

    CTPHIEUXUAT

    soctX

    mahh

    soluongX

    HOADON

    #soctHD

    makh

    tkno

    CTHOADON

    soctHD

    mahh

    soluongHD

                           
                           
                           
                    NHOMCHUCVU
    NHANVIEN  
             
      #machucvu
      #manv  
               
      maphongban            
        NHOMPHONGBAN
      machucvu  
               
        #maphongban
                   
                 
    DONVISX       PHIEUNHAP
         
            #soctN
               
    #madv         madv  
                makho  
                makh  
    KHO         tkno
    #makho        
                     
               
    TAIKHOAN             CTPHIEUNHAP
               
                 
      soctN
    #matk              
                mahh    
           
                         
                          soluongN
                         
                               
                               
    KHACHHANG           NODAUKY  
                                           
      #makh           #makh  
                                           
      HANGHOA                    
                         
              TONDAUKY  
      #mahh            
                 
                         
              #mahh  
                                   
                                   
                                           
                                           
                              NHOMKHACHHANG  
                                           
                                  #manhomkh  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 48 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

    3.5.1 Thiết kế CSDL Vật Lý

    Nhằ m phụ c vụ cho công việc lập trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro

    • Phi chuẩn hoá các quan hệ trên:

    Quan hệ PHIẾU NHẬP và PHIẾU XUẤT có cấu trúc gần giống nhau, do đó gộp hai quan hệ này lạ i thành quan hệ PHIẾUNHAPXUAT, quan hệ CT PHIẾU NHẬ P và CT PHIẾ U XUẤ T thành quan hệ CTPHIEUNHAPXUAT vớ i các thuộc tính tươ ng ứng ta gộp lạ i thành thuộc tính có tên gọ i chung, trong quan hệ PHIẾU ta phân biệt PHIẾU NHẬP VÀ PHIẾU XUẤ T bằ ng 2 ký tự đầ u .Nế u là PHIẾU NHẬP sẽ là PN còn PHIẾU XUẤT là PX:

    PHIEUNHAPXUAT(Soct,  Ngaylap,  Lydo,  Sotien,  Tkno,  TKco,  Makho,

    Madonvi, MaKh)

    CTPHIẾUNHAPXUAT(Soct, Mahh, Soluong, Đongia)

    3.5.2 Thiết kế các File , trường

    (1) DMKHO        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makho C 10 Chữ + số Khóa chính
    tenkho C 40 Chữ  
    tenv C 40 Chữ  
    diachi C 50 Chữ  
    sdt C 12 Chữ  
    • DMHANGHOA

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 49 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

             
    Mahh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenhh C 40 Chữ  
    Dvt C 10 Chữ  
    Ts N (5,2) Chữ  
    (3) DMDONVI        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tendv C 40 Chữ  
    Nguoiphutrach C 40 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • DMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenkh C 40 Chữ  
    Nguoidaidien C 40 Chữ  
    Masothue C 20 Chữ  
    Stk C 10 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • NHOMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manhomkh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Nhomkh C 40 Chữ  
    • HOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makh C 10 Chữ Khóa ngoại
    tongtien N (15,2) Số  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 50 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    httt C 10 Chữ
    • CTHOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    thuegtgt C (12,2) Số  
    • PHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    madv C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoign C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • CTPHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    • PHIEUTHU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 51 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoitt C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • NODAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    duno N (12,2) Số  
    duco N (12,2) Số  
    • TONDAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    thanhtien N (12,2) Số  
    • DMNHANVIEN
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tennv C 40 Chữ  
    Ngaysinh D 8 Ngày  
    Gt L 1 .T./.F. Khóa ngoại
    Chucvu C 30 Chữ
    Phongban C 40   Khóa ngoại
    • NHOMPHONGBAN

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 52 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Maphongban C 10 Chữ + số Khóa chính
    Phongban C 40 Chữ  
    • NHOMCHUCVU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Machucvu C 10 Chữ + số Khóa chính
    Chucvu C 30 Chữ  
    • NHOMDVT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madvt C 5 Chữ + số Khóa chính
    DVT C 15 Chữ  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 53 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3 Xác định luồng hệ thống

    Xác đị nh luồ ng hệ thố ng nhằm phân định công việc giữa người và máy, các kho dữ liệu liên quan đến tiến trình máy làm đượ c thay thế bằng các File tươ ng ứng.

    3.5.3.1 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình tiếp xúc khách hàng”

    Yêu cầu mặt hàng

            MÁY LÀM    
    1.1                   1.2
      Kiểm tra thông tin      
    Nhận yêu     Kiểm tra
                     
    cầu của mặt hàng khách y/c   khả năng
                     
    khách                   cung ứng
                    f   Báo cáo N-X-T
                     
                     
                         
    Khách Ký hợp đồng

    hàng             Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 54 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “1.2. Kiểm tra khả năng cung ứng”

    • Phươ ng thức tiến hành: Tiến trình thực hiệ n trên máy và được xử lý trực tuyến để kiể m tra khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng dauwj vào báo cáo Nhập Xuấ t – Tồn

    3.5.3.2 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình xử lý chứng từ”

    h   Hóa đơn GTGT

    2.2

                             
      Viết hóa đơn              
                 
    a Phiế u nhập kho  
      GTGT
             
           
                           
    Hóa đơn GTGT                      
                  b Phiế u xuất kho  
                     
                     

    MÁY LÀM

    Khách

          hàng               Phiế u xuất kho hàng bán 2.1      
                             
                          Thanh toán               Xử lý phiếu  
                                                nhập xuất kho  
                                                 
                                                 
                                                          Phiếu  
                                                           
                                                          nhập  
                                    2.3             kho Bộ phận
                  Phiếu thu Viế t phiếu thu              
                               
                                quản lý
                                            Phiế u xuất kho
                                          chi        
                                                 
                                                  kho
                                                       
                                                             
                                                             
                                                               
                                h        
          d Phiếu thu             Hóa đơn GTGT  
                                                               

    Tiế n trình “2.2 – Viết hóa đơn GTGT bán hàng”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 55 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Khi xuấ t hàng bán cho khách sẽ tiến hành viết hóa đơn GTGT bán hàng, ngườ i lập phiế u sẽ nhậ p thông tin hàng xuấ t vào máy và có thể in ra hóa đơn GTGT bán hàng

    Tiế n trình “2.3 – Viết phiếu Thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗi khi viết phiếu chi cho khách. Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, hệ thống sẽ l ưu thông tin về số tiền đã thu của khách và tiến hành xuất phiếu thu cho khách

    Tiế n trình “2.1 – Xử lý phiếu Nhập – Xuất kho”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗ i khi có tình hình nhập – xuấ t kho hàng hóa. Hệ thố ng sẽ lưu các thông tin về hàng hóa, về kho hàng, về đơn vị sả n xuấ t (nế u là phiếu nhậ p) hoặ c về khách hàng (nếu la xuấ t) và xuấ t phiếu nhập xuất kho.

    3.5.3.3 Luồng hệ thống củ a biểu đồ BLD “Tiến trình ghi sổ”

                                      b Phiế u xuất kho  
                                       
        h Hóa đơn GTGT                            
                                   
                        MÁY LÀM         a Phiế u nhập kho  
      3.1         3.4  
             
                     
                           
                           
              Ghi sổ chi tiết               Ghi sổ chi tiết  
                             
              doanh thu               hàng hóa        
                                   
                                   
                                               
                      e Sổ cái  sổ chi                
    b Phiế u xuất kho                    
                     
                               
      3.3               3.2        
                         
                         

    Ghi sổ giá vốn

    thực tế bán

    Ghi sổ theo dõi

    công nợ khách

     

    a   Phiế u nhập kho   d   Phiếu thu   h Hóa đơn GTGT
                                   
                                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 56 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “3.1 – Ghi sổ chi tiết doanh thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô). Xác định doanh thu cuối mỗi

    tháng.

    Tiế n trình “3.2 – Ghi sổ giá vốn thực tế bán”

    • Sau 1 niên độ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhậ p vào máy có thể tính trị giá vốn hàng bán và có thể in sổ chi tiết tài khoản 632(Giá vốn hàng bán)

    Tiế n trình “3.3 – Ghi sổ theo dõi côn nợ khách hàng”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy có thể in sổ chi tiết theo dõi công nợ

    Tiế n trình “3.4 – Ghi sổ chi tiết hàng hóa”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy để ghi và in sổ chi tiết hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 57 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3.4 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình báo cáo”

      f Báo cáo N-X-T     j Bảng kê khác              
              MÁY LÀM  
                               
                         
                           
                                     
    4.1               e Sổ cái  sổ chi
      Lập báo cáo                            
          Y/c báo cáo              
      Nhập – Xuất –         j Bảng kê khác
          N-X-T    
               

    Tồn

     

    Báo cáo N-X-T

    e    Sổ cái  sổ chi

    Báo cáo doanh thu

    Ban lãnh

    đạo

      Y/c báo cáo   4.3  
         
       
      công nợ Lập báo cáo  
            công nợ  
           
    Báo cáo công nợ
       
    4.2                            
                               
                               
                            i Bảng kê công nợ KH
                           
          Y/c báo cáo doanh              
    Lập báo cáo                
                   
    doanh thu   thu  
                             

     j  Bảng kê khác

    Tiế n trình “4.1 – Lập báo cáo Nhập – Xuất – Tồn”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặc khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo nhậ p xuất tồn, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầ u của ngườ i sử dụng để lậ p báo cáo nhập xuấ t tồn

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 58 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo doanh thu bán hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của ngườ i sử dụng để lập báo cáo doanh thu

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo công nợ khách hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của người sử dụng để lậ p báo cáo công nợ khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 59 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6 HỆ THỐNG GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

    3.6.1 Màn hình đăng nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 60 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.2 Menu chương trình

    Chươ ng trình được sử dụng chủ yếu thông qua hệ thống Menu, trong đó hệ thố ng menu chính gồm có: menu Quản trị dữ liệu, menu dữ liệu, Tra cứu và Tìm kiếm, menu Báo cáo, menu Trợ giúp. Chi tiết hệ thống menu như sau:

    * Menu Hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 61 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Danh mục

    * Menu Lậ p chứ ng từ

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 62 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Báo cáo

    * Menu Tra cứ u – Tìm kiếm

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 63 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.3 Giao diện trong chương trình

    * Giao diện chính của chương trình

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 64 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Danh sách phiếu nhậ p xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 65 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện phiếu nhập – xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 66 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện Danh mục hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 67 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    KẾ T LUẬN

    Tác độ ng mạ nh mẽ củ a Công nghệ thông tin đã tạ o ra thay đổi trong nhiều lĩnh vự c trong đờ i số ng kinh tế và xã hội . Trong nền kinh tế thị trường, khi cạ nh tranh là vấ n đề quyế t đị nh đế n sự số ng còn củ a mỗ i doanh nghiệp thì ứ ng dụ ng tin họ c vào công tác quả n lí trở thành mộ t tấ t yế u, trong đó hệ thố ng quả n lí bán hàng ở doanh nghiệ p sả n xuấ t đóng vai trò quan trọng. Trong đề tài “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần g”, em đã nêu lên thự c trạ ng và đánh giá về công tác tổ chứ c quản lý bán hàng và đư a ra giải pháp xây dự ng hệ thố ng quả n lí bán hàng vớ i công việc củ a quả n lý bán hàng của công ty Trong điều kiện nhất định em đã thực hiện đượ c mộ t số module chươ ng trình, sử dụ ng hệ quả n trị c ơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lậ p trình Visual Foxpro (ở đây là 9.0)

    Dù đã cố gắ ng song do nhận thức còn có hạn, đồ án không thể tránh khỏ i nhữ ng hạ n chế và thiế u sót. Em kính mong sẽ nhậ n đượ c ý kiến đóng góp củ a các thầ y giáo cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty, để em có thể có nhiều kinh nghiệ m quý giá hơn.

    Mộ t lầ n nữ a em xin chân thành cả m ơ n các cán bộ của phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vậ n Tả i Xi Măng; các thầy giáo, cô giáo, đặ c biệ t là thầ y giáo – Th.s Phan Phướ c Long đã tạ o điề u kiện để em hoàn thành đồ án.

    Hà Nội , Ngày 27 tháng 4 năm 2008

    Sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ

    Lớp K43/41.01

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 68 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nguyễn Văn Vỵ. Trung tâm đào tạo Sara. Hà nội 2000.
    • Giáo trình cơ sở dữ liệu (1,2) của Th.S Vũ Bá Anh
    • Kế toán doanh nghiệp

    PGS. TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy. Nhà xuấ t bả n thống kê. Hà nội, 2003.

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

    Nguyễn Văn Ba. Nhà xuấ t bả n đạ i họ c quố c gia Hà Nội năm 2006

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 69 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    PHỤ LỤC: CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC

    * Mẫ u phiếu nhập kho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 70 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u báo cáo tổng hợp Nhậ p Xuấ t Tồn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 71 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u bán hàng chi tiết theo khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 72 –                                                                    K43/41.01


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-v%C3%A0-y%C3%AAu-c%E1%BA%A7u-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Chương 1: Bài tập I

    Đề bài:

    Phân biệt các hướng tiếp cận: Process-Oriented, Data-Oriented, Architecture-Oriented, các điểm mạnh và yếu của từng hướng tiếp cận

    1. Process-Oriented Approach
    2. Data-Oriented Approach
    3. Architecture-Oriented Approach
    4. Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    1)    Process-Oriented Approach

    Bản chất của việc phân tích và thiêt kế đặt trọng tâm vào các chức năng do phần mềm thực hiện.

    • Tập trung vào các giải thuật và thao tác xử lý dữ liệu
    • Quá trình phát triển phần mềm tập trung vào thể hiện các phương pháp xử lý dữ liệu
    • Cấu trúc dữ liệu thông thường không thể hiện rõ

    2)    Data-Oriented Approach

    Dữ liệu không thay đổi bởi các yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về các thao tác nghiệp vụ. Trong thiết kế hướng dữ liệu, hệ thống được thiết kế dựa trên cấu trúc tiến trìn dữ liệu. Việc phân tích thiết kế được tiến hành cho dữ liệu một cách tách bạch với yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về thao tác.

    Nghiên cứu và phát triển cơ sở dữ liệu tập trung vào các thực thể và các mối quan hệ của một hệ thống thông tin và dẫn đến sự phát triển của khái niệm, hợp lý và vật lý mô hình dữ liệu, hệ thống chung và các công cụ cũng như phần mềm phát triển các quy trình để hỗ trợ việc phân tích, thiết kế.

    Mô tả tổ chức của dữ liệu ,mô tả dữ liệu lấy ra ở đâu và sử dụng như thế nào.

    Mô hình dữ liệu được thành lập và được mô tả mối quan hệ giữa các dữ liệu tương ứng này và các quy định về mối quan hệ.

    Sử dụng các Business rules để chỉ ra phương pháp xử lí dữ liệu.

    3)   Architecture-Oriented Approach

    Là phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc. Các yêu cầu của hệ thống đích được phát triển được phân tích bằng việc đặc biệt chú ý tới chức năng của hệ thống  và luồng dữ liệu giữa các chức năng. Mục đích của phương pháp này là chuyển các tiến trình trong biểu đồ thành các modules chương trình và tiến hành phân chia các modules bằng cách tiếp cận từ trên xuống.

    • Lựa chọn kiến trúc và công nghệ phần mềm để thực hiện bài toán.
    • Áp dụng các phương pháp Prototyping để nhanh chóng xây dựng được phần mềm.

    Phương  pháp  Prototyping   có  vai  trò  trong  duyệt  và  kiểm  soát  yêu  cầu phần  mềm   giúp  hoàn thiện  hơn  về  yêu cầu, đáp ứng  được yêu cầu của người dùng.

    Cho người dùng dùng thử mẫu thử như là mẫu thử bản beta từ đó người dùng  sẽ dùng  thử và đưa ra những điểm tốt, điểm không tốt của mẫu

    thử, cái nào không cần thiết của mẫu thử từ đó người phân tích viên có

    thể duyệt yêu cầu nào đã đạt được yêu cầu nào hay những yêu cầu nào

    rườm rà có thể bỏ qua hay nên bổ sung những yêu cầu gì để thỏa mãn

    được yêu cầu của người dùng.

    Ví dụ: khi cho người dùng delete một bản ghi thì đòi hỏi phải có yêu cầu

    là có nên delete hay không?

    Mẫu thử thẩmđịnh yêu cầu giải thích các yêu cầu và giúp các bên

    liên quan khám phá được vấn đề.

    Thẩm định  mẫu thử sẽ hoàn thành có  hiệu quả cao  và  thiết thực. nó có

    thể dụng chúng trong cách giống nhau như là yêu cầu hệ thống.

    Tài liệu đào tạo cho người sử dụng sẽ được cung cấp.

    • Sử dụng các Pattern kiến trúc mẫu để chỉ ra phương pháp xử lý dữ liệu

     

    4) Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    Hướng tiếp cận Process-Oriented Approach Data-Oriented Approach Architecture-Oriented Approach
    Điểm mạnh – Thích hợp với các bài toán phức tạp.

     

    – Giảm thời gian đáp ứng của phần mềm do tập trung vào giải thuật và xử lí dữ liệu

    – Tránh được sự trùng lặp trong cơ sở dữ liệu

    – Thích hợp với hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu.

     

    – Không phụ thuộc vào chức năng và yêu cầu người sử dụng do thiết kế dữ liệu tách bạch.

    – Biểu diễn đươc các mối quan hệ trong các bảng và giữa các dữ liệu với nhau

    – Việc thiết kế phần mềm nhanh do áp dụng các bản mẫu có sẵn. Từ đó thưa kế được những ưu điểm sẵn có.

     

    – Áp dụng các kiến trúc công nghệ tốt nhất  tăng chất lượng phần mềm.

    Điểm yếu – Khó điều chỉnh các yêu cầu cho nhiều người dùng.

     

    – Sử dụng các chức năng chồng chéo nhau là khó tránh khỏi. Kết quả là hệ thống có nhiều chức năng  chồng chéo nhau là một trong những nhân tố làm cho việc bảo trì trở nên khó khăn.

    – Các tệp dữ liệu được xây rất khó để thỏa mãn phần mềm

     – Việc xử lí dữ liệu không được linh hoạt do phụ thuộc vào các  Business rules

     

    – Các chức năng của phần mềm phụ thuộc vào cách tổ chức cơ sở dữ liệu.

    – Dữ liệu được xử lí phụ thuộc cao vào các bản mẫu sẵn có

     

    ð Bị động trong thiết kế

    – Phụ thuộc vào công nghệ hiện tại

    Table 1: Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

     

    Chương 2: Bài tập II

    Đề bài:

    Tổng kết và hệ thống lại các mô hình SDLC: Mô hình thác nước, Mô hình sử dụng lại, Mô hình Spiral, Mô hình Evolutionary, Mô hình RUP. Tìm các tài liệu phân tích các điểm mạnh yếu của các mô hình.

    1. Mô hình thác nước
    2. Mô hình sử dụng lại
    3. Mô hình Spiral
    4. Mô hình Evolutionary
    5. Mô hình RUP

    1) Mô hình thác nước

    1.1) Khái niệm và mô hình

    Mô hình thác nước (tiếng Anh: waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là:  phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, liên kết và bảo trì.

    Mô hình thác nước gồm 4 giai đoạn phân tích, thiết kế , lập trình kiểm thử.

    Hình 1 : Các giai đoạn của mô hình thác nước

    • Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements) là giai đoạn xác định những yêu cầu liên quan đến chức năng và phi chức năng hệ thống phần mềm cần có. Giai đoạn này cần có sự tham gia tích cực của khách hàng và kết thúc bằng một tài liệu “Bản đặc tả yêu câu phần mềm” hay SRS, trong đó bao gồm toàn bộ tài liệu đã được duyệt và nghiệm thu bởi những người có trách nhiệm đối với dự án ( từ phía khách hàng). SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo và cho đến cuối của dự án.
    • Phân tích hệ thống (Analysis): giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm, hiểu lĩnh vực thông tin, chức năng, hành vi, tính năng và giao diện của phần mềm sẽ phát triển. Cần phải tạo tư liệu và bản thảo với khách hang, người dung. giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm
    • Thiết kế (Design): là quá trình nhiều bước với 4 thuộc tính khác nhau của 1 chương trình: cấu trúc dữ liệu, kiến trúc phần mềm, biều diễn giao diện và chi tiết thủ tục (thuật toán).
    • Lập trình (coding): Chuyển thiết kế thành chương trình máy tính bởi ngôn ngữ nào đó. Nếu thiết kế đã được chi tiết hóa thì lập trình có thể thuần túy cơ học.
    • Kiểm thử (Testing): Kiểm tra các chương trình và module cả về logic bên trong và chức năng bên ngoài, nhằm phát hiện ra lỗi và đảm bảo với đầu vào xác định thì cho kết quả mong muốn.
    • Cài đặt và bảo trì (Acceptance): đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và huấn luyện khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm nếu có và có thể phát triển thêm những yêu cầu mới mà khách hàng yêu cầu ( như sửa đổi, thêm, bớt chức năng/đặc điểm của hệ thống.

    1.2) Phân tích ưu nhược điểm

    • Ưu điểm:
    • Chuỗi các hoạt động được thực hiện theo quy trình rõ ràng.
    • Thay đổi yêu cầu được giảm tối thiểu khi dự án bắt đầu.
    • Dễ phân công công việc, phân bố chi phí, giám sát công việc.
    • Nhược điểm:
    • Thực tế các dự án ít khi tuân theo dòng tuần tự của mô hình, mà thường có sự lặp lại.
    • Mối quan hệ giữa các giai đoạn không được thể hiện
    • Khách hàng ít khi tuyên bố rõ ràng khi nào xong hết các yêu cầu
    • Khách hàng phải có lòng kiên nhẫn chờ đợi thời gian nhất định mới có sản phẩm. Nếu phát hiện ra lỗi nặng thì rất khó khắc phục.
    • Khả năng thất bại cao

    2) Mô hình sử dụng lại

    2.1) Tổng quan

    Hình 2: Mô hình sử dụng lại

    Mô hình sử dụng lại : tái sử dụng thông tin được tạo ra trong các dự án phát triển phần mềm trước đó nhằm giảm các chi phí, tài nguyên cho việc phát triển dự án mới. Việc sử dụng lại cho phép xây dựng hệ thống phần mềm mới với chất lượng và độ tin cậy cao hơn.

    Mô hình gồm 6 giai đoạn:

    1. Requirements specification ( Yêu cầu kỹ thuật)
    2. Component analysis ( Phân tích thành phần )
    3. Requirements modification ( Sửa đổi)
    4. System design with reuse ( Thiết kế hệ thống với các thành phần tái sử dụng)
    5. Development and integration ( Phát triển)
    6. System validation ( Xác nhận hệ thống )

    2.2) Phân tích ưu khuyết điểm

    1. Ưu điểm
    • Giảm chi phí phát triển phần mềm so với việc xây dựng một hệ thống phần mềm mới hoàn toàn.
    • Tiết kiệm thời gian vì mỗi giai đoạn phát triển lại sử dụng lại các giai đoạn của quá trình phát triển phần mềm trước nhưng được tinh chế
    • Giảm thiểu các sai sót, lỗi của sản phẩm cuối cùng so với phần mềm trước đó.

    b, nhược điểm

    • Việc sử dụng lại có thể không khả thi vì các thành phần tái sử dụng có thể không đầy đủ, cần phải thiết kế mới.
    • Có thể không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
    • không khả thi khi thành phần sử dụng lại chứa nhiều lỗi liên quan đến thiết kế hay không thể khắc phục.

    3) Spiral SDLC

    3.1) Spiral Model trong SDLC là gì?

    Mô hình xoắn ốc là một quá trình phát triển phần mềm (còn gọi với thuật ngữ khác là software development life-cycle, SDLC) với định hướng giải quyết rủi ro (risk-driven). Nó tương đối giống với mô hình lặp và tăng tiến (iterative and incremental development model), nhưng nhấn mạnh vào phân tích và quản lý rủi ro của dự án phần mềm.

    Mô hình xoắn ốc phát triển và tiến hóa sau mô hình thác nước, dựa trên kinh nghiệm cũng như những cải tiến của mô hình thác nước. Riêng nó bao chứa các mô hình khác như là các trường hợp đặc biệt, và cung cấp các hướng dẫn làm thế nào để kết hợp các mô hình khác một cách phù hợp nhất với 1 dự án phần mềm.

    3.2) Mô hình

    Mô hình trực quan của mô hình phát triển này giống như tên gọi của nó:

    Hình 3: Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc (A Spiral Model of Software Development and Enhancement – Boehm, 1988)

    Có thể thấy, bán kính của quá trình phát triển tăng dần, nó đại diện cho chi phí phát sinh trong quá trình hoàn thành từng bước phát triển phần mềm, còn góc của quá trình (Boehm gọi là angle dimension) biểu diễn quá trình hoàn thành mỗi bước phát triển.

    Các bước triển khai

    Mô hình xoắn ốc gồm nhiều vòng lặp khác nhau  qua 4 pha: Lên kế hoạch, Phân tích rủi ro, Thực hiện và Đánh giá.

    Vòng xoắn ốc cơ sở: bắt đầu từ pha lên kế hoạch, các yêu cầu phần mềm được thu thập và xác định, các rủi ro được đánh giá.

    Các vòng xoắn ốc sau đó được xây dựng dựa trên vòng xoắn ốc cơ sở:

    1. Các yêu cầu được thu thập suốt pha lên kế hoạch.
    2. Trong pha phân tích rủi ro, các rủi ro được nhận diện và đưa ra các giải pháp đối với các rủi ro này. Cuối pha này, nhóm phát triển cho ra một nguyên mẫu của phần mềm cần phát triển.
    3. Phần mềm được xây dựng trong pha thực hiện (engineering), cùng với khâu kiểm thử ở cuối pha.
    4. Pha đánh giá cho phép các khách hàng đánh giá sản phẩm của dự án tại thời điểm hiện tại trước khi dự án tiếp tục chuyển sang vòng xoắn ốc tiếp theo.

    3.3) Áp dụng khi nào?

    Khi việc đánh gia chi phí và rủi ro dự án là rất quan trọng.

    Cho dự án có rủi ro từ mức trung bình trở lên.

    Các dự án dài hạn mà không thể biết trước những thay đổi lớn tiềm ẩn.

    Khi khách hàng không chắc chắn họ cần gì trong phần mềm mà mình yêu cầu.

    Khi các yêu cầu phần mềm rất phức tạp.

    Khi cần cho ra 1 dòng sản phẩm mới (các tính năng được bổ sung dần tùy theo yêu cầu thị trường).

    Khi mong đợi ở đầu ra của dự án là những sự thay đổi lớn (như nghiên cứu, khám phá).

    3.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Quá trình phá triển lặp đi lặp lại và liên tục rất hữu ích cho quản lý rủi ro. Các nhà phát triển chỉ cần mô tả các đặc tính cốt yếu trước rồi sau đó phát triển các nguyên mẫu, sản phẩm dựa trên mô tả này. Những nguyên mẫu này được kiểm thử và nếu có các thay đổi mong muốn, những thay đổi này sẽ được thực hiện trên hệ thống mới (của vòng xoắn ốc sau). Phương pháp tiếp cận liên tục và đều đặn này sẽ tối thiểu hóa mọi rủi ro hay thất bại phát sinh từ các thay đổi của hệ thống.

    – Như vậy mô hình xoắn ốc có khả năng đáp ứng cao các thay đổi có thể xảy ra trong bất kỳ pha nào của dự án phần mềm (nhất là thay đổi trong yêu cầu phần mềm).

    – Việc xây dựng nguyên mẫu khá nhanh và ít tốn kém, việc ước lượng chi phí phát triển trở nên dễ dàng hơn; đồng thời khách hàng sẽ hiểu sâu hơn và giành được nhiều quyền quản trị trên hệ thống mới hơn (họ đều có thể tham gia tích cực vào mỗi vòng xoắn ốc).

    Nhược điểm:

    – Chỉ phát huy hiệu quả thực sự so với các mô hình khác trên các dự án lớn (với chi phí liên quan và độ phức tạp cao hơn rất nhiều). Do đó, đây là một mô hình khá tốn kém, cả về mặt tài chính lẫn con người.

    – Để áp dụng mô hình này, cần có những chuyên gia nhiều kinh nghiệm, kỹ năng trong việc đánh giá sự bất định và rủi ro của dự án.

    – Việc thực hiện dự án cần có kỹ luật chặt chẽ, từng bước của dự án cần tuân theo nghiêm ngặt.

    – Chỉ riêng chi phí cho việc đánh giá rủi ro của 1 hệ thống còn có thể cao hơn cả chi phí để xây dựng lên hệ thống đó.

    – Thành công của 1 dự án phụ thuộc khá nhiều vào pha phân tích rủi ro.

    4) Evolutionary SDLC

    4.1) Khái niệm

    Mô hình tiến hóa dựa trên ý tưởng là nhanh chóng phát triển một phiên bản đầu tiên của phần  mềm từ những đặc tả rất trừu tượng và thay đổi, cải tiến phiên bản này theo đánh giá và yêu cầu của khách hàng. Mỗi phiên bản phần mềm sau sẽ kế thừa những đặc tính tốt nhất từ phiên bản trước đó. Các phiên bản sau được cải tiến dựa trên phản hồi của khách hàng để tạo ra một hệ thống thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Và khi phần mềm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, nó có thể được bàn giao hoàn toàn cho khách hàng.

    4.2) Mô hình

    – Để hiểu về mô hình tiến hóa, ta sẽ tìm sự khác nhau giữa mô hình tiến hóa và mô hình thác nước truyền thống:

    Hình 4: Sự khác nhau giữa mô hình thác nước và mô hình tiến hóa trong phát triển phần mềm (The Evolutionary Development Model for Software – Elaine L. May and Barbara A. Zimmer)

    – Mô hình thác nước được áp dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của mô hình này, đó là nó chỉ hiệu quả đối với các dự án phần  mềm mà các đặc tả đã rất rõ ràng ngay từ đầu, yêu cầu nhóm phát triển phải hiểu rõ về phần mềm mà mình đang xây dựng, lượng giá được những khó khăn có thể gặp phải trong suốt quá trình phát triển. Tuy nhiên thực tế thì các yêu cầu phần mềm luôn luôn thay đổi trong suốt quá trình dự án được thực hiện, gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện dự án (giai đoạn implement). Hơn nữa, rất nhiều yêu cầu khách hàng lại không rõ ràng ngay từ đầu, cũng như hiểu biết của nhóm phát triển không toàn diện về phần mềm mà mình đang xây dựng.

    – Mô hình tiến hóa giúp giải quyết được nhược điểm này của mô hình thác nước. Nó chi giai đoạn thực hiện (implement) ra thành nhiều chu kỳ. Mỗi chu kỳ cũng có 4 bước như 1 mô hình thác nước con (incremental waterfalls): Lên kế hoạch, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử. Nhờ đó, người dùng có cơ hội tiếp cận tới phần mềm cuối mỗi chu kỳ con và đưa ra được đánh giá, phản hồi lại cho nhóm  phát triển. Bằng cách này, các thay đổi trong yêu cầu người dùng có thể được giải quyết trong các chu kỳ con sau đó.

    – Vì người dùng được tham gia và có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình thực hiện (implement), do đó sản phẩm cuối cùng đáp ứng rất sát yêu cầu của người dùng.

    4.3) Các bước triển khai

    1. Khảo sát yêu cầu, đưa ra các đặc tả yêu cầu người dùng.
    2. Thiết kế ban đầu dựa trên các đặc trưng quan trọng nhất của hệ thống.
    3. Lên kế hoạch thực hiện.
    4. Thực hiện các chu kỳ phát triển thác nước con (Plan – Design – Implement – Test). Sau mỗi bước test sẽ giao cho khách hàng 1 phiên bản trung gian để khách hàng đánh giá và nhận phản hồi. Bước kế hoạch của mỗi chu kỳ sẽ dựa trên các phản hồi của khách hàng trong các chu kỳ trước đó.
    5. Kiểm thử phiên bản cuối cùng.

    Áp dụng khi nào?

    Giống với mô hình xoắn ốc.  Được áp dụng nhiều cho các dự án lớn mà yêu cầu ban đầu còn chưa rõ ràng, nhưng cần có sản phẩm sớm.

    4.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Nhờ chia nhỏ quá trịnh thực hiện ra thành các phần nhỏ hơn và quản lý được, kế hoạch dự án sẽ trở nên rõ ràng và trực quan hơn. Nó làm giảm sự phức tạp của dự án, giảm thiểu được nhiều rủi ro cũng như giải quyết được kịp thời các rủi ro, thay đổi (nhờ liên tục nhận được các phản hồi cuối mỗi chu kỳ con).

    – Tầm nhìn dài hạn của hệ thống được chia thành các bước ngắn hạn.

    – Các bước thực hiện được xác định độ ưu tiên rõ ràng.

    – Có kết quả sớm – đây là “công cụ” giao tiếp rất tốt giữa nhóm phát triển và khách hàng (thảo luận  và phản hồi quanh sản phẩm hiện thời)

    – Có phản hồi của khách hàng từ bên ngoài nhóm phát triển.

    – Có sự cải tiến dần dần cho sản phẩm hiện tại.

    – Có thể dễ dàng nhận ra những yêu cầu nào và công việc nào có thể được hoàn thành.

    – Có thể xác định trước các thành phần chức năng chung.

    Nhược điểm:

    – Không phù hợp với các dự án nhỏ.

    – Độ phức tạp quản lý tăng.

    – Không biết rõ ràng khi nào thì kết thúc dự án à bản than điều này là 1 rủi ro.

    – Chi phí tốn kém

    – Yêu cầu nhiều tài nguyên và kỹ năng cho phân tích rủi ro (giống spiral model)

    – Các tiến trình dự án phụ thuộc nhiều vào bước phân tích rủi ro.

    5) RUP (Rational Unified Process) SDLC

    5.1) Khái niệm

    RUP (Rational Unified Process) là một quá trình phát triển phần mềm  theo mô hình lặp (iterative) được sáng tạo bởi Rational Software Corporation  từ 2003. Nó  là quá trình phát triển mang tính thích nghi hơn là mang tính khuôn mẫu như các mô hình khác. RUP sẽ được các đội phát triển thiết kế, lựa chọn những đặc tính phù hợp mà họ thấy cần cho dự án phần mềm của mình.

    5.2) Mô hình

    Các pha và khung phát triển của RUP có dạng:

    Hình 5: Mô hình lặp của RUP (Wikipedia)

    Các pha : Bắt đầu, Cộng tác – chuẩn bị, Xây dựng và Chuyển dịch.

    Các công việc chính cần thực hiện: Tìm hiểu mô hình dịch vụ, Xác định các yêu cầu, Phân tích – Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử và Triển khai.

    Ngoài các công việc chính trên, còn có các  công việc hỗ trợ khác: Quản lý cấu hình và thay đổi, Quản lý dự án, Môi trường dự án.

    5.3) Các bước triển khai

    – Pha bắt đầu (inception phase). Mục đích của pha này là xác định phạm vi của hệ thống để làm cơ sở cho việc tính toán chi phí ban đầu và ngân sách. Trong pha này, các yếu tố  liên quan đến kinh doanh được xác định (như bối cảnh kinh doanh, yếu tố thành công, dự báo tài chính…). Pha này sinh ra các mô hình ca sử dụng, kế hoạch dự án, thẩm định rủi ro ban đầu và mô tả dự án. Các thành phần này và các yếu tốc kinh doanh được để kiểm tra và xem xét xem có tiếp tục thực hiện dự án hay không (phải vượt qua LifeCyle Objective).

    – Pha chuẩn bị (elaboration). Mục đích của pha này là giảm thiểu các rủi ro chính. Các rủi ro này được phát hiện và đề xuất giải pháp bằng cách phân tích các yếu tố liên quan đến dự án. Đến pha này, dự án bắt đầu được định hình: Vấn đề được phân tích và kiến trúc của dự án ban đầu được xác định.

    – Pha này phải vượt qua được cột mốc kiến trúc vòng đời (LifeCycle Architecture Milestone). Nếu không vượt qua được cột mốc này, vẫn còn thời gian để thiết kế lại hoặc quyết định hủy dự án.

    – Pha xây dựng. Mục đích chính của pha này là xây dựng hệ thống phần mềm. Trọng tâm của pha này đặt vào việc phát triển các thành phần và chức năng của hệ thống. Việc lập trình được thực hiện chủ yếu ở pha này. Việc xây dựng hệ thống phần mềm ở pha này có thể được chia theo chức năng, thành phần (component) thành các bộ phận quản lý được và xây dựng nguyên mẫu được (tức là phần đó tương đối hoàn chỉnh về chức năng). Mỗi bộ phận được thực hiện trong 1 vòng lặp riêng.

    – Pha chuyển dịch. Pha này thực hiện việc chuyển dịch hệ thống từ quá trình phát triển sang sản phẩm hoàn thiện, đưa nó tới người sử dụng và giúp họ sử dụng nó hiệu quả. Các hoạt động của pha này gồm có đào tạo người dùng cuối và nhân viên bảo trì; thực hiện kiểm thử hệ thống để kiểm tra tính đúng đắn của nó so với mong muốn của người dùng cuối. Sản phẩm cũng được đối chiếu với yêu cầu chất lượng đề ra trong pha bắt đầu.

    – Một lưu ý quan trọng về các pha trong RUP: bản thân mỗi pha là một vòng lặp, có thể được thực hiện cho đến khi đạt được mục tiêu mỗi pha.

    Hình 6: Các pha và mục tiêu mỗi pha trong RUP (Introduction to Software Development – Ma’am Marium Nosheen)

    5.4) Áp dụng khi nào?

    Mô hình RUP được áp dụng rộng rãi, nhờ tính thích nghi (adaptive) của nó. Các nhóm phát triển có thể chọn lựa các yếu tố cảm thấy cần thiết cho dự án phần mềm của mình để áp dụng RUP.

    5.5) Các ưu điểm/nhược điểm?

    (An overview of the Rational Unified Process (RUP) – Eric Villagomez)

    Ưu điểm:

    – Thường xuyên nhận được phản hồi từ các cổ đông

    – Sử dụng các tài nguyên dự án 1 cách hiệu quả

    – Cung cấp được chính xác cái mà khách hàng muốn

    – Các vấn đề được phát hiện sớm trong dự án

    – Hỗ trợ mô hình phát triển lặp

    – Cải thiện quản lý rủi ro

    Nhược điểm:

    – Các tiến trình dự án rất phức tạp để thực hiện

    – Quá trình phát triển có thể vượt quá tầm kiểm soát (do đánh gia ban đầu sai về chi phí, tài nguyên và rủi ro cũng như do các yếu tố bất định)

    – Cần các chuyên gia để có thể đáp ứng được các mục tiêu của mô hình phát triển này.

    – Tiến trình nặng

     

    Chương 3: Bài tập III

    Đề bài:

    Tìm các KPA cơ bản của Requirement Engineering và vẽ sơ đồ biểu diễn mối quan hệ này. Mô tả ngắn gọn nội dung của từng KPA.

     

    1) Các KPA cơ bản của Requirement Engineering

    1.1) Định nghĩa Requirement Engineering

    Requirement Engineering (quy trình yêu cầu phần mềm) là cơ chế thích hợp để hiểu khách hàng muốn gì, phân tích yêu cầu, đánh giá tính khả thi, đàm phán một giải pháp hợp lí, xác định giải pháp rõ ràng, xác nhận yêu cầu kĩ thuật và quản lí yêu cầu khi chúng được chuyển thành hệ thống hoạt động.

    Sản phẩm của quá trình là tài liệu lớn bằng ngôn ngữ tự nhiên, mô tả những gì hệ thống làm, không mô tả chúng được làm như thế nào.

    1.2) Các KPA (key process area – vùng xử lí quan trọng) cơ bản

    – Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    – Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

     

     

    1.3) Sơ đồ mối quan hệ giữa các KPA:

    Về mặt cấu trúc

    Hình 7: Sơ đồ quan hệ cấu trúc các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Quy trình yêu cầu phần mềm có 2 KPA cơ bản là Phát triển yêu cầu và Quản lí yêu cầu, trong đó Phát triển yêu cầu bao gồm 4 KPA thành phần được chỉ ra trong sơ đồ.

     

    Về mặt hoạt động

    Hình 8: Sơ đồ quan hệ trong hoạt động của các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Ban quản lí tiếp thị khách hàng (Marketing Customer Management) sẽ tiến hành các hoạt động với khách hàng để xác định yêu cầu đối với hệ thống đang xây dựng.

    Giai đoạn Requirement Development sẽ tạo ra bản tài liệu yêu cầu cơ sở -Base Line Requirement (thông qua các hoạt động như phân tích tài liệu, phỏng vấn, đàm phán…) để gửi cho khách hàng và làm bước khởi đầu cho giai đoạn Requirement Management.

    Sau khi đã có bản yêu cầu cơ sở, ban quản lí tiếp thị khách hàng sẽ tiếp tục làm việc với khách hàng để thu nhận, xử lí các yêu cầu thay đổi từ khách hàng và tạo nên phiên bản tiếp theo của tài liệu yêu cầu. Sau đó bản yêu cầu mới lại cập nhật vào Base Line Requirement và được gửi cho khách hàng, để tiếp tục lấy ý kiến của khách hàng. Quá trình tiếp tục cho tới khi các bên liên quan đạt được sự đồng thuận về các yêu cầu của hệ thống.

     

    2) Mô tả ngắn gọn các KPA

    2.1) Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    Phát triển yêu cầu là giai đoạn xác định các yêu cầu của khách hàng đối với hệ thống, sản phẩm cho ra là bản yêu cầu cơ sở. Bốn giai đoạn nhỏ của KPA này đảm nhận các công việc cụ thể của quá trình yêu cầu phần mềm

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    Phát hiện yêu cầu là quá trình thu thập và tài liệu hóa các nhu cầu của các bên liên quan, xác định các yêu cầu tài nguyên và thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết khác.

    Đây là bước đầu tiên trong quá trình tìm hiểu các vấn đề được yêu cầu giải quyết. Hoạt động cơ bản thuộc về con người, các bên liên quan sẽ thiết lập mối quan hệ giữa đội phát triển và khách hàng. Giai đoạn này còn được gọi là ‘requirements capture’, ‘requirements discovery’, và ‘requirements acquisition’ (Guide to the Software Engineering Body of Knowledge, 2-4).

    Các hoạt động cụ thể:

    • Phỏng vấn khách hàng
    • Quan sátngười dùng thực hiệncông việc của họ
    • Nghiên cứu các kịch bản làm việc
    • Tổ chức các hội thảo
    • Kiểm tracác báo cáovấn đề
      • Tái sử dụng yêu cầu

    à Mục tiêu:

    • Xác định các yêu cầu quá trình phát triển
      • Xác định tầm nhìn và phạm vi
      • Xác định các lớp người dùng
      • Xác định các tiêu chí sản phẩm
      • Xác định các trường hợp ca sử dụng
      • Xác định cácsự kiện hệ thốngvà đáp ứng

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    Phân tích yêu cầu là quá trình phân tích các dữ liệu thu được trong Phát hiện yêu cầu, giải quyết xung đột, phân tích luật thương mại, tài liệu hóa các giả định, các ràng buộc và các sự phụ thuộc, đồng thời làm việc với các bên liên quan để tạo lập các ưu tiên ban đầu.

    Các hoạt động cụ thể:

    • Vẽsơ đồngữ cảnh
      • Tạo mẫu
      • Phân tích tính khả thi
      • Gán độ ưu tiên các yêu cầu
      • Mô hình hóa các yêu cầu
      • Tạo một từ điển dữ liệu
      • Phân bổ các yêu cầu tới hệ thống con
      • Áp dụng việc triển khai hàm đánh giá chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Phát hiện và giải quyết xung đột giữa các yêu cầu
      • Tìm ra phạm vi của phần mềm và cách mà nó tác động tới môi trường xung quanh
    • Nghiên cứu các yêu cầu hệ thống để tìm ra yêu cầu phần mềm

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    Đặc tả yêu cầu là quá trình xác định các văn bản chức năng và bổ trợ dựa trên các yêu cầu và hỗ trợ bằng các công nghệ trực quan đa dạng như mô hình hóa tiến trình, biểu đồ UML, các bảng khung…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Áp dụng các mẫu đặc tả yêu cầu phần mềm
      • Xác định các nguồn yêu cầu
      • Gán nhãn riêng cho mỗi yêu cầu
      • Ghi lại các quy tắc kinh doanh
      • Xác định các thuộc tính chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Tạo tài liệu định nghĩa hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu phần mềm

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    Kiểm thử yêu cầu là quá trình xem xét lại các đặc tả yêu cầu và các minh họa trực quan đi kèm với các bên liên quan để xác định các thuộc tính chất lượng như sự hoàn thiện, sự phù hợp, sự rõ ràng, tính thực tiễn…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Kiểm tra các tài liệu yêu cầu
      • Kiểm tra các yêu cầu
      • Xác định các tiêu chí chấp nhận
    • Tạo mẫu thử
    • Kiểm tra sự chấp nhận

    à Mục tiêu:

    • Đảm bảo các kĩ sư phần mềm hiểu rõ tất cả yêu cầu
    • Đảm bảo các yêu cầu đưa ra được khách hàng chấp nhận

    2.2) Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

    2.2.1) Định nghĩa Requirement Management

    Quản lý các yêu cầu phần mềm thực hiện các giao tiếp và thoả thuận với người sử dụng về các yêu cầu của phần mềm cần thực hiện (CMU/SEI 1995)

    • Xác định giới hạn của phần mềm (Requirement baseline)
    • Duyệt lại các giới hạn của phần mềm
    • Quản lý các thay đổi trong yêu cầu phần mềm (Requirement Changes)

    2.2.2) Các bước chính

    + Xác định một quá trình kiểm soát thay đổi yêu cầu: Thiết lập một quá trình mà qua đó yêu cầu thay đổi được đề xuất, phân tích và giải quyết. Quản lý tất cả những thay đổi được đề xuất thông qua quá trình này. Công cụ có khiếm khuyết theo dõi thương mại có thể hỗ trợ quá trình thay đổi kiểm soát.

    + Thành lập ban kiểm soát thay đổi: Một nhóm nhỏ của các bên liên quan được thành lập để tiếp nhận các đề xuất thay đổi yêu cầu, xử lí chúng, xem xét đề xuất nào được chấp nhận hay loại bỏ và thiết lập các ưu tiên.

    + Phân tích các tác động của sự thay đổi yêu cầu: Đánh giá sự ảnh hưởng của thay đổi tới thiết kế hệ thống, mã nguồn các chương trình, các nhiệm vụ cần tiến hành để đáp ứng sự thay đổi đó.

    + Thiết lập một đường cơ sở và kiểm soát các phiên bản của tài liệu yêu cầu: Đường cơ sở bao gồm các yêu cầu đã được cam kết thực hiện trong một thông cáo cụ thể. Các thay đổi chỉ thực hiện dựa trên những cam kết đã có.

    + Duy trì một lịch sử của yêu cầu thay đổi: Ghi lại những ngày mà yêu cầu đặc điểm kỹ thuật đã được thay đổi, những thay đổi đã được thực hiện, những người thực hiện thay đổi, và tại sao. Một phiên bản điều khiển công cụ hoặc yêu cầu thương mại quản lý công cụ có thể tự động hoá các tác vụ này.

     

    Tài liệu tham khảo

    [1] Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng

    [2] IEEE Computer Society Professional Practices Committee – Guide to the Software Engineering Body of Knowledge 2004 Version

    [3] Karl E. Wiegers – Software Requirements, Second Edition

    [4] Ma’am Marium Nosheen – Introduction to Software Development

    [5] Boehm – A Spiral Model of Software Development and Enhancement, 1988

    [6] Wikipedia


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn chi tiết máy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-l%E1%BB%8Dc-canny-%C4%91%E1%BB%83-ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-v%C3%A0-t%C3%A1ch-bi%C3%AAn-c%E1%BA%A1nh%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-c%E1%BB%A7a-l%E1%BB%8Dc-canny-so-v%E1%BB%9Bi-l%E1%BB%8Dc-sobel.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Lời Nói Đầu

    Một trong những vấn  đề trọng tâm nghiên cứu của lĩnh vực thị giác

    máy là biên và các thao tác trên nó vì các kỹ thuật phân đoạn ảnh chủ yếu

    dựa vào biên. Nhìn chung về mặt toán học, người ta coi điểm biên của ảnh là điểm có sự thay đổi đột ngột về độ xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao của ảnh. Ví dụ, trong một ảnh nhị phân, một điểm có thể gọi là biên nếu đó là điểm đen và có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Việc nhận dạng đối tượng phụ thuộc nhiều vào các đặc trưng trích chọn và các đặc trưng này chủ yếu được trích chọn từ biên. Đây là một đề tài vẫn đang được quan tâm và phát triển. Nhất là, ở Việt Nam hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhận dạng các đối tượng ảnh, mặc dù những ứng dụng thực tế đang đòi hỏi có những cách giải quyết cụ thể, chẳng hạn như phần mềm nhận dạng các đối tượng địa lý, các biểu tượng trên bản đồ, phần mềm phát hiện và đếm các đối tượng chuyển động.Trong các phương pháp phát hiện biên hiện nay thì phương pháp Canny là phương pháp rất hiệu quả  và đã được xây dựng thành công nghệ gồm quy trình 4 bước.Báo cáo này làm rõ và so sánh phương pháp Canny với phương pháp Sobel và chỉ ra những ưu điểm của phương pháp Canny trong từng lọa Ảnh.

    Hà Nội,Tháng 11/2011.

        Phần I:Các Bước Tách Biên Bằng Phương Pháp Canny

          1)Các vấn đề cơ bản về phát hiện biên,lọc canny

    Biên là vấn đề quan trọng trong trích chọn đặc điểm nhằm tiến tới hiểu ảnh. Cho đến nay chưa có định nghĩa chính xác về biên, trong mỗi ứng dụng người ta đưa ra các độ đo khác nhau về biên, một trong các độ đo đó là độ đo về sự thay đổi đột ngột về cấp xám. Ví dụ: Đối với ảnh đen trắng, một điểm được gọi là điểm biên nếu nó là điểm đen có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Tập hợp các điểm biên tạo nên biên hay đường bao của đối tượng.người ta chia làm hai phương pháp phát hiện biên cơ bản:

    1.Phát hiện biên trực tiếp:là các phương pháp phát hiện biên dựa vào sự thay đổi mức xám sủ dụng các kỹ thuật thay đổi theo hướng

    1. Phát hiện biên gián tiếp

    Kỹ thuật phát hiện biên bằng phương pháp canny là phương pháp dò biên trực tiếp rất hiệu quả áp dụng cho loại ảnh nhiễu.Phương pháp này do John Canny ở phòng thí nghiệm MIT khởi xướng năm 1986. Bộ tách biên Canny là bộ tách biên mạnh nhất cung cấp bởi hàm edge. Canny xây dựng phuỷong pháp dựa theo ba ràng buộc:

    – Mức lỗi: có ý nghĩa là một phương pháp phát hiện biên chỉ và phải tìm tất cả các biên, không biên nào được tìm bị lỗi.

    – Định vị: Điều này nói đến độ chênh lệch cấp xám giữa các điểm trên cùng một biên phải càng nhỏ càng tốt.

    – Hiệu suất: là làm sao cho khi tách biên không được nhận ra nhiều biên trong khi chỉ có một biên tồn tại.

    Canny đã giả thiết rằng nhiễu trong ảnh tuân theo phân bố Gauss và đồng thời ông cũng cho rằng một phương pháp phát hiện biên thực chất là một bộ lọc nhân chập có khả năng làm mịn nhiễu và định vị được cạnh.Vấn đề là làm sao để có một bộ lọc tối ưu nhất. Ba rang buộc được cụ thể hóa thành lý thuyết toán học:

    Trong đó  hàm SNR nhằm tím 1 hàm sao cho tỉ số giữa tín hiệu và nhiễu là cực đại,Localization đặc trưng cho nghịch đảo tỉ lệ chênh lệch mức xám  giữa các điểm biên,giá trị này càng lớn càng tốt.Canny tìm kiếm một bộ lọc f sao cho giá trị SNR * Localization  là cực đại nhưng cuối cùng ông phát hiện ra rằng giá trị này xấp xỉ đạo hàm bậc nhất của hàm Gauss.Khi đó G có đạo hàm theo cả hai hướng x và y. Sự xấp xỉ với bộ lọc tối ưu của thuật toán phát hiện biên Canny chính là G’ và do vậy, bằng phép nhân chập ảnh vào với G’ ta thu được ảnh E đã được tách biên ngay cả trong trường hợp ảnh có nhiều nhiễu. Phép nhân xoắn thực hiện một cách dễ dàng trong khi việc tính toán khá phức tạp, đặc biệt là nhân xoắn với mảng hai chiều. Tuy nhiên một phép nhân xoắn với mảng hai chiều Gauss có thể được chia thành hai phép nhân xoắn với mặt nạ Gauss  một chiều. Việc vi phân cũng có thể được thực hiện bằng phép nhân xoắn ở mảng một chiều tạo nên hai ảnh: ảnh một là việc nhân xoắn thành phần của x với mảng một chiều, ảnh hai là việc nhân xoắn thành phần của y.

    2)Các bước tiến hành phương pháp canny

    Bước 1:Làm trơn ảnh bằng cách nhân chập với bộ lọc Gauss.Sau khi tiến hành nhân chập chúng ta có đầu ra là dữ liệu ảnh S đã được nhân chập.

    Bước2: Lấy đạo hàm bậc nhất của kết qả ở bước1 .

    Tac có: ∇S = ∇(g * I) = (∇g ) * I

    Như vậy, kết quả ảnh bước hai chính là sự tổng hợp của đạo hàm của Gauss theo hướng x nhân với ảnh I và đạo hàm của Gauss theo hướng y nhân với ảnh I.Nghĩa là ta có thể đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng rồi mới tiến hành nhân xoắn với ảnh thay vì nhân xoắn ảnh với hàm Gauss rồi mới đạo hàm.Có thể minh hoạ như sau đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng x và y như sau:

    Như vậy cách thức thực hiện bước thứ hai như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh I với bộ lọc Gauss ở bước 1 ta có một ảnh mới S được làm trơn. Tiến hành thực hiện bước hai bằng cách lấy đạo hàm ảnh mới đó theo hai hướng x và y rồi tổng hợp kết quả lại Như đã biết, phương pháp Gradient là phương pháp dò biên cục bộ dựa vào cực đại của đạo hàm, đó chính là phương pháp đạo hàm bậc nhất. Chính vì vậy ta có thể thực hiện việc đạo hàm ở bước 2 bằng cách nhân ảnh kết quả S ở bước 1 với các mặt nạ trong phương pháp Gradient dựa theo các toán tử như Sobel, Pixel ,Difference. Ở đây ta tiến hành nhân xoắn ảnh S với hai mặt nạ của phương pháp Sobel theo hai hướng x và y như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh theo hai hướng x và y ta được hai ảnh theo hai hướng là Sx và Sy, ta tiến hành tổng hợp hai kết quả đó để cho ra kết quả cuối cùng S’:

    Với θ là hướng của đường biên.

    Bước 3: loại bỏ một số điểm dư thừa:

     Đối với mỗi điểm ảnh trên ảnh S’ ta tiến hành so sánh giá trị của điểm đó với giá trị của hai điểm lân cận điểm đó. Hai điểm lân cận này là hai điểm nằm trên đường thẳng chứa hướng của đường biên θ.Công thức tính hướng của đường biên θ nằm ở bước .Giả sử ta có điểm biên đang xét là tại vị trí (x,y), ta có 8 điểm biên lân cận điểm biên này như hình dưới:

    Tại điểm biên đó ta tiến hành tính giá trị góc của hướng đường biên θ. Nếu hướng của đường biên θ≤ 22.50 hoặc θ > 157.50 thì đặt giá trị của θ= 00 và khi đó hai điểm biên lân cận điểm biên này tại vị trí (x-1, y) và (x+1, y)

    Tại mỗi điểm ảnh ta tiến hành tính toán hướng của đường biên, sau đó so sánh kết quả đó tìm ra hai điểm biên lân cận.

    – So sánh giá trị điểm ảnh đang xét với hai điểm biên trên:Nếu điểm ảnh này là lớn nhất thì giữ lại điểm biên này (đánh dấu điểm biên này), ngược lại nếu nó nhỏ hơn một trong hai điểm biên lân cận thì điểm biên này bị loại đi (cho giá trị điểm biên này bằng 0).

    Ta được kết quả ảnh sau khi đã loại đi một số điểm biên không phù hợp, Lúc này số lượng biên trên ảnh nhìn thấy sẽ ít đi. Điều này đặc biệt có giá trị tốt để loại bỏ một số biên dư thừa đặc biệt với ảnh có nhiều nhiễu.

    Bước 4:Áp dụng ngưỡng

    Sau khi tiến hành bước 3 ta tiến hành áp dụng ngưỡng: sử dụng hai ngưỡng,ngưỡng cao Th và ngưỡng thấp Tl .Những điểm biên được đánh dấu (không bị loại) ta tiếp tục tiến hành áp dụngngưỡng cao và ngưỡng thấp:

    -Xét điểm ảnh I tại vị trí (x,y)

    -So sánh I(x,y) với hai ngưỡng Th và Tl

    + Nếu I(x,y) ≥ Th: đánh dấu và giữ lại điểm biên này (đặt giá trị bằng 1)

    + Nếu I(x,y) < Tl: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0)

    + Nếu Tl ≤ I(x,y) < Th: ta tiến hành so sánh giá trị I(x,y) với giá trị của các

    của 8 điểm lân cận :Nếu một trong 8 điểm lân cận có giá trị > Th: Tiến hành đánh dấu và giữ lại điểm biên này.Ngược lại: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0).Kết quả khi sử dụng phương pháp Canny:

    Ảnh gốc.

    Sauk hi thực hiện bốn bước:

    Như vậy ta thấy với những ảnh có đường biên mảnh thì phương pháp canny cho biên khá sắc.

    II: Đánh giá thực nghiệm,so sánh phương pháp lọc Canny so với phương pháp lọc Sobel

    1)Đánh giá thực nghiệm phương pháp Canny

    Phương pháp Canny được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng của xử lý ảnh do đây là phương pháp có khả năng lọc nhiễu rất tốt.Ở đây ta đánh giá phương pháp Canny với độ lệch tiêu chuẩn σ khác nhau và các ngưỡng khác nhau:

    • Ban đầu ta thử tiến hành thay đổi độ lệch chuẩn σ và giữ nguyên Th và Tl với Th=100 và Tl =30 ta có:

    Như ta quan sát thêys Ảnh này rất nhiễu với những đốm nhiễu khá nhiều. Ta tiến hành thay đỏi σ với các giá trị lần lượt là 0.8;1;1,4. Kết quả như sau:

     

    Quan sát những so sánh trên ta nhận tháy khi tang σ thì số lượng điểm biên giảm,điều đó đồng nghĩa với việc với ảnh nhiều nhiễu thì độ lệch chuẩn càng cao thì biên càng rõ nét.

    • Bây giờ ta xét ảnh khi thay đổi các giá trị ngưỡng và giữ nguyên độ lệch chuẩn bằng 1.

    Khi thay đổi ngưỡng thấp và ngưỡng cao thì số lượng biên được phát hiện cũng thay đổi. Do các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng thấp thì loại điểm đó và lớn hơn ngưỡng cao thì xác định đó là điểm biên (giữa hai ngưỡng thì còn tuỳ thuộc vào các điểm biên lân cận). Nên ta thấy:

    – Khi ngưỡng thấp và ngưỡng cao đều thấp thì số lượng biên phát hiện ra rất nhiều .

    – Khi cả hai ngưỡng đều cao thì số lượng điểm biên được phát hiện là rất ít, chỉn hững điểm có mức xám cao mới có thể thành biên.

    Khi ngưỡng rất thấp và ngưỡng rất cao, tức là khoảng cách giữa hai ngưỡng là lớn thì điểm biên phụ thuộc vào các điểm lân cận.

    Tuỳ từng ảnh cụ thể và tuỳ từng cách lấy ngưỡng khác nhau mà ta có các kết quả khác nhau.

    2)So sánh Canny và Sobel

    * Đối với ảnh không nhiễu: Cả hai phương pháp đều cho kết quả tốt. Song phương pháp phát hiện biên Sobel cho biên rõ nét nhưng lớn.Phương pháp Canny do quá trình làm trơn ảnh nên từ một ảnh không nhiễu, các biên mờ bớt đi và to ra. Do vậy biên ảnh trong phương pháp Canny lớn nhưng lại không đầy đủ. Đối với loại ảnh này khi tìm biên không nên áp dụng phương pháp Canny

    Canny

    Sobel

    * Đối với ảnh có nhiều cạnh:

    Khi phát hiện biên, các cạnh không quan trọng nên được loại bỏ.Ở đây, phương pháp Sobel vẫn phát hiện được biên nhưng các biên mờ, không được rõ nét, do trong ảnh có những vùng có mức xám thấp, sự thay đổi giữa các mức xám nhỏ . Chính vì vậy mà ảnh qua phương pháp Laplace cho kết quả rõ nét hơn (do phương pháp này sử dụng phương pháp đạo hàm bậc hai, các điểm biên là các điểm cắt không). Tuy vậy do ảnh có rất nhiều điểm biên nhỏ nên các biên ảnh ở trên qua phương pháp này rất nhiều và rối, chúng ta nên loại bỏ các điểm biên thừa.Còn đối với phương pháp Canny, do quá trình “Non-maximum Suppression” và do quá trình áp dụng ngưỡng mà các điểm biên phụ bị loại bớt đi, các biên chính được giữ lại nên biên rõ nét hơn.Đối với ảnh có nhiều có mức xám nhỏ, sự biến thiên các mức xám là thấp ta nên sử dụng phương pháp Laplace, song nếu ảnh đó có quá nhiều biên thì ta nên sử dụng phương pháp Canny để loại bỏ bớt các cạnh không cần quan tâm đi.

    * Đối với ảnh có nhiều nhiễu:

    Phương pháp đạo hàm bậc nhất cho biên ảnh với nhiều điểm biên phụ. Còn phương pháp Laplace thì tạo biên kép nên hoàn toàn không xác định được biên. Còn đối với phương pháp Canny thì do quá trình làm trơn ảnh cho bớt nhiễu và quá trình “Non-maximum Suppression” để giảm bớt các biên phụ nên ảnh kết quả của phương pháp này rất rõ nét.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn chi tiết máy

    Bài tập lớn chi tiết máy

    Bài tập lớn chi tiết máy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-chi-ti%E1%BA%BFt-m%C3%A1y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn chi tiết máy

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 1

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

    Z

    Trục dẫn của xích tải

    Hệ thống dẫn động xích tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- Bộ truyền đai thang; 3- Hộp giảm tốc bánh răng trụ;

    4- Nối trục đàn hồi; 5- Bộ phận công tác – Xích tải .

    Số liệu thiết kế:

    Lực vòng trên xích tải, F (N) : …………………

    Vận tốc xích tải, v (m/s) :………………………

    Số răng đĩa xích tải dẫn, Z (răng) :……………

    Bước xích tải, p (mm) : ………………………..

    Thời gian phục vụ, L (năm):…………………….

    Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ.

    (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

    Chế độ tải:     T1 = …….. ; t1=…………..; T2 =…………. ; t2 =…………….

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền đai thang.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 1

    Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8  
    F, N 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500  
    v, m/s 3,65 3,0 3,25 2,75 3,25 2,25 2,35 3,25  
    z, răng 11 9 11 9 11 9 11 9  
    p, mm 110 110 110 110 110 110 110 110  
    L, năm 4 4 5 5 4 4 5 5  
    t1, giây 60 45 30 15 36 48 44 12  
    t2, giây 12 24 36 48 15 30 45 60  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,6T 0,8T   0,7T   0,5T 0,4T 0,6T   0,7T 0,3T
    Phương án 9 10 11 12 13 14 15 16  
    F, N 6000 6500 7000 7500 8000 8500 9000 9500  
    v, m/s 2,45 3,75 3,25 2,75 3,0 2,55 2,85 2,25  
    z, răng 11 9 11 9 11 9 11 9  
    p, mm 110 110 110 110 110 110 110 110  
    L, năm 5 5 4 4 4 5 5 5  
    t1, giây 15 30 45 60 12 24 36 48  
    t2, giây 36 48 44 12 36 48 15 30  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,4T 0,6T   0,8T   0,5T 0,3T 0,6T   0,4T 0,2T  

    GV: TS Phan Tấn Tùng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 2

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

    D

    v

    Hệ thống dẫn động băng tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- Nối trục đàn hồi; 3- Hộp giảm tốc bánh răng trụ; 4- Bộ truyền xích ống con lăn; 5- Bộ phận công tác – Băng tải .

    Số liệu thiết kế:

    Lực vòng trên băng tải, F(N): …………………

    Vận tốc băng tải, v(m/s): ………………………

    Đường kính tang dẫn của băng tải, D (mm): ………………..

    Thời gian phục vụ, L(năm): …………………..

    Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

    Chế độ tải:

    T1= …………… ; T2 =……………

    t1= …………… ; t2 = ……………

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền xích ống con lăn.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 2

    Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8  
    F, N 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500  
    v, m/s 3.75 3.65 3.55 3.45 3.35 3.25 3.15 3.05  
    D, mm 400 400 500 315 315 500 500 400  
    L, năm 4 4 4 4 4 4 4 4  
    t1, giây 60 45 30 15 36 48 44 12  
    t2, giây 12 24 36 48 15 30 45 60  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,6T 0,8T   0,7T   0,6T 0,6T 0,6T   0,7T 0,7T
    Phương án 9 10 11 12 13 14 15 16  
    F, N 6000 6500 7000 7500 8000 8500 9000 9500  
    v, m/s 2.95 2.85 2.75 2.65 2.55 2.45 2.35 2.25  
    D, mm 315 400 500 400 315 500 315 400  
    L, năm 5 5 5 5 5 5 5 5  
    t1, giây 15 30 45 60 12 24 36 48  
    t2, giây 36 48 44 12 36 48 15 30  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,7T 0,6T   0,8T   0,6T 0,7T 0,6T   0,6T 0,7T  

    GV: TS Phan Tấn Tùng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 3

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN

    n (v/ph)

    Hệ thống dẫn động băng tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- Nối trục đàn hồi; 3- Hộp giảm tốc bánh răng nón; 4- Bộ truyền xích ống con lăn; 5- Bộ phận công tác – Thùng trộn .

    Số liệu thiết kế:

    Công suất trên trục thùng trộn, P(KW) : …………………….

    Số vòng quay trên trục thùng trộn, n(v/p) : …………………

    Thời gian phục vụ, L(năm) : ………………………………

    Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ.

    (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền xích ống con lăn.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng nón.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 3

    Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8
    P, kW 2,5 3,5 4,5 5,5 6,5 7,5 8,5 9,5
    n, vg/ph 80 90 100 110 120 130 140 150
    L, năm 9 9 8 8 7 7 9 8
    Phương án 9 10 11 12 13 14 15 16  
    P, kW 10 9 8 7 5 6 5 4  
    n, vg/ph 155 145 135 125 115 105 95 85  
    L, năm 9 9   8 8 7   7 9 8  
                                           

    GV: TS Phan Tấn Tùng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 4

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN

    n (v/ph)

    Hệ thống dẫn động băng tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- B ộ truyền đai dẹt; 3- Hộp giảm tốc bánh răng nón; 4- Nối trục đàn hồi; 5- Bộ phận công tác – Thùng trộn .

    Số liệu thiết kế:

    Công suất trên trục thùng trộn, P(KW) : …………………….

    Số vòng quay trên trục thùng trộn, n(v/p) : …………………

    Thời gian phục vụ, L(năm) : ………………………………

    Quay moät chieàu, laøm vieäc hai ca, taûi va ñaäp nheï (1 naêm laøm vieäc 300 ngaøy, 1 ca laøm vieäc 8 giôø)

    Cheá ñoä taûi:

    T1= ………….

    t1= ………….

    ; T2 = ………………..

    ; t2 =    ………………..

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền đai dẹt.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng nón.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 4

    Phöông aùn 1 2 3 4 5 6 7 8  
    P, kW 10 9 8 7 5 6 5 4  
    n, vg/ph 84 90 100 104 110 120 126 80  
    L, naêm 5 5 5 5 5 5 5 5  
    t1, giaây 45 60 15 30 45 60 36 48  
    t2, giaây 44 12 36 48 44 12 30 15  
    T1 T T   T T T   T T T
    T2 0,6T 0,7T   0,8T 0,6T 0,8T   0,7T 0,6T 0,7T
    Phöông aùn 9 10 11 12 13 14 15 16  
    P, kW 2,5 3,5 4,5 5,5 6,5 7,5 8,5 9,5  
    n, vg/ph 126 110 120 104 90 100 84 100  
    L, naêm 6 6 6 6 6 6 6 6  
    t1, giaây 12 24 36 48 15 30 45 60  
    t2, giaây 60 45 30 15 36 48 44 12  
    T1 T T   T T T   T T T
    T2 0,6T 0,8T   0,7T 0,6T 0,7T   0,8T 0,6T 0,8T  

    GV: TS Phan Tấn Tùng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 5

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

    Z

    Hệ thống dẫn động xích tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- B ộ truyền đai thang; 3- Hộp giảm tốc trục vít trụ; 4- Nối trục đàn hồi; 5- Bộ phận công tác – Xích tải .

    Số liệu thiết kế:

    Lực vòng trên xích tải, F(N) : …………………

    Vận tốc xích tải, v(m/s) :………………………

    Số răng đĩa xích tải dẫn, Z (răng) :……………

    Bước xích tải, p(mm) : ………………………..

    Thời gian phục vụ L, năm:…………………….

    Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ.

    (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

    Chế độ tải:     T1 = …….. ; t1=…………..; T2 =…………. ; t2 =…………….

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền đai thang.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền trục vít trụ.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 5

    Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8  
    F, N 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500  
    v, m/s 1.3 1.2 1.1 1 0,9 0.8 0.7 0.6  
    z, răng 11 9 11 9 11 9 11 9  
    p, mm 110 110 110 110 110 110 110 110  
    L, năm 4 4 5 5 4 4 5 5  
    t1, giây 60 45 30 15 36 48 44 12  
    t2, giây 12 24 36 48 15 30 45 60  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,6T 0,8T   0,7T   0,5T 0,4T 0,6T   0,7T 0,3T
    Phương án 9 10 11 12 13 14 15 16  
    F, N 6000 6500 7000 7500 8000 8500 9000 9500  
    v, m/s 0.65 0.6 0.55 0.5 0.45 0.4 0.35 0.3  
    z, răng 11 9 11 9 11 9 11 9  
    p, mm 110 110 110 110 110 110 110 110  
    L, năm 5 5 4 4 4 5 5 5  
    t1, giây 15 30 45 60 12 24 36 48  
    t2, giây 36 48 44 12 36 48 15 30  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,4T 0,6T   0,8T   0,5T 0,3T 0,6T   0,4T 0,2T  

    GV: TS Phan Tấn Tùng

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    KHOA CƠ KHÍ

    BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

    BÀI TẬP LỚN

    CHI TIẾT MÁY

    ĐỀ SỐ 6

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

    D

    Hệ thống dẫn động băng tải gồm:

    1- Động cơ điện; 2- Nối trục đàn hồi; 3- Hộp giảm tốc trục vít trụ; 4- Bộ truyền xích ống con lăn; 5- Bộ phận công tác – Băng tải .

    Số liệu thiết kế:

    Lực vòng trên băng tải, F(N): …………………

    Vận tốc băng tải, v(m/s): ………………………

    Đường kính tang dẫn, D (mm): ………………..

    Thời gian phục vụ, L(năm): …………………..

    Quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

    Chế độ tải:

    T1                               2

    t1= …………… ; t2 = ……………

    Sai số vòng quay trục máy công tác so với yêu cầu ≤ ± 5 %

    YÊU CẦU

    • Bài tập lớn số 1: Chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền.
    • Bài tập lớn số 2: Thiết kế bộ truyền xích ống con lăn.
    • Bài tập lớn số 3: Thiết kế bộ truyền trục vít trụ.
    • Bài tập lớn số 4: Thiết kế 2 trục trong hộp giảm tốc.
    • Bài tập lớn số 5: Thiết kế 2 cặp ổ lăn trong hộp giảm tốc

    Bảng số liệu Đề 6

    Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8  
    F, N 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500  
    v, m/s 1.5 1.4 1.3 1.2 1.1 1.0 0.9 0.8  
    D, mm 400 400 500 315 315 500 500 400  
    L, năm 4 4 4 4 4 4 4 4  
    t1, giây 60 45 30 15 36 48 44 12  
    t2, giây 12 24 36 48 15 30 45 60  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,6T 0,8T   0,7T   0,6T 0,6T 0,6T   0,7T 0,7T
    Phương án 9 10 11 12 13 14 15 16  
    F, N 6000 6500 7000 7500 8000 8500 9000 9500  
    v, m/s 0.7 0.6 0.5 0.4 0.35 0.3 0.4 0.35  
    D, mm 315 400 500 400 315 500 315 400  
    L, năm 5 5 5 5 5 5 5 5  
    t1, giây 15 30 45 60 12 24 36 48  
    t2, giây 36 48 44 12 36 48 15 30  
    T1 T T   T   T T T   T T
    T2 0,7T 0,6T   0,8T   0,6T 0,7T 0,6T   0,6T 0,7T  

    GV: TS Phan Tấn Tùng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiếng Anh lớp 9: Bài tập điền từ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh-Window-Server-2003.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Nội dung thục hành:

    1. Cài Hệ điều hành Window Server 2003
    2. Nâng cấp Active Directory
    3. Dịch vụ DNS
    4. Dịch vụ FTP
    5. Dịch vụ IIS
    6. Dịch vụ DHCP

    1.1.    Cài Hệ điều hành Window Server 2003

    Cho đĩa Window Server 2003 vao ổ đĩa rồi khởi động lại máy tính

    Màn hình xuất hiện một thông báo “Press any key to continue…” yêu cầu nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu quá trình cài đặt.

    Trình cài đặt tiến hành chép các tập tin và driver cần thiết cho quá trình cài đặt.

    Nhấn Enter để bắt đầu cài đặt.

    Nhấn phím F8 để chấp nhận thỏa thuận bản quyền và tiếp tục quá trình cài đặt.

    Nếu nhấn ESC, thì chương trình cài đặt kết.

    Chọn một vùng trống trên ổ đĩa và nhấn phím C để tạo một Partition mới chứa hệ điều hành.

    Chọn Partition vừa tạo và nhấn Enter để tiếp tục

    Chọn kiểu hệ thống tập tin (FAT hay NTFS) để định dạng cho partition. Nhấn Enter để tiếp tục

    Trình cài đặt sẽ chép các tập tin của hệ điều hành vào partition đã chọn.

    Khởi động lại hệ thống để bắt đầu giai đoạn Graphical Based. Trong khi khởi động, không nhấn bất kỳ phím nào khi hệ thống yêu cầu “Press any key to continue…”

    Bắt đầu giai đoạn Graphical, trình cài đặt sẽ cài driver cho các thiết bị mà nó tìm thấy trong hệ thống.

    Cài đặt ngày và mũi giờ cho máy

    Nhập tên Server

    Nhập Key, xong nhấn Enter

    Tại hộp thoại Computer Name and Administrator Password, điền vào Password của người quản trị(Administrator), nhấn Next

    Tại hộp thoại Date and Time Settings, thay đổi ngày, tháng, và múi giờ (Time zone) cho thích

    Tại hộp thoại Networking Settings, chọn Custom settings để thay đổi các thông số giao thức TCP/IP. Các thông số này có thể thay đổi lại sau khi quá trình cài đặt hoàn tất.

    Tại hộp thoại Workgroup or Computer Domain, tùy chọn gia nhập Server vào một Workgroup hay một Domain có sẵn. Nếu muốn gia nhập vào Domain thì đánh vào tên Domain vào ô bên dưới.

    Đợi máy tính copy các file và cài đặt trong vong 20 phút,

    2.1 Nâng cấp Active Directory

    • Đầu tiên vào Start Ø Run gõ dcpromo

    Xuấi hiện hộp thoạ Welcome to the Active Directory chọn Next

    Trong hộp thoại Operating System Compatibiliy chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domai contrller for a new domain, chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domain in a new forest, nhấn Next

    Trong hộp thoại New Domain Name, ta viết tên Domain, chon Next

    Trong hộp thoại NetBIOS Domain Name tiếp theo tao chom Next

    Tiếp theo ta chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại DNS Registration Diagnostic, và ta chọn Install and configure the DNS server on this computer, and set this computer to use this DNS server as its prefrred DNS server, chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn Permissions compatibale only Windows 2000 or Windows Server 2003 operating systems và chọn Next

    Tiếp theo ta viết mật khẩu, chon Next

    Hộp thoại Summary hiển thị tất cả những cái gì mà mình đã chọn và ta chọn Next

    Chúng ta chờ vài phút để máy tính nâng cấp

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Máy tính hỏi bạn Restart máy, ta chọn Restart Now

    Gời ta Join tất cả các máy client vào Domain ta vừa tạo

    Trong máy client xp ta click phải chuột vào My Coputer chọn Properties

    Chọn vào thẻ Coputer Name chọn vào Domain viết tên Domain vừa tạo vào

    (ví du: duongduy)  chon OK

    Viết tên và mật khẩu của may Server vào chọn OK

    Xuất hiện hộp thoạ chào mừng bạn đã ra nhập Domain

    3. Cài đặt và cấu hình DNS

    3.1 Cài đặt DNS

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networking Services, va nhấn Details

    Chọn vào Donmain Name System (DNS), chọn OK và chọn Next đợi máy tự cài đặt trong ít phút

    Nhấn Finish để kết thúc cài đặt

    3.2 Cấu hình DNS

    Chọn Start Ø Administrative Tools Ø DNS

    Trong hộp thoại DNS chọn Revers Lookup Zones, chuột phải vào Revers Lookup Zones chọn New Zone…

    Xuất hiện hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard ta chọn Next

    Hộp thoại Zone Type ta chọn Primary zone và chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn chon Next

    Trong hộp thoại Revers Lookup Zones Name trong mục Network ID ta nhập địa chỉ IP của máy chủ Server 2003, chọn Next

    Hộp thoại Dynamic Update chọn Allow only secure dynamic update (recommended for Active Directory) This option is available only for Active Directory-integrated zones. Và chọn Next

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Click phải chuột vào máy chủ chọn Properties

    Chọn thẻ Forwarders

    Nhập địa chỉ IP của máy chủ vào và nhấn OK

    Tiếp theo ta chon vào Forward lookup Zones Ø New Zone…

    Chọn Next

    Hộp thoại Zone type chon Primary zone, chọn Next

    Tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn, chọn Next

    Trong hộp thoại Zone Name ta nhập tên Zone, chon Next

    Tiếp theo chọn Next

    Hộp thoại tiếp chọn Next

    Tiếp theo chọn Finish

    Zone ta vừa tạo ra, click chuột phải vào và chọn New host(A)…

    Viết địa chỉ www, và IP của máy Server vào chọn Add Host

    Nhấn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn New Pointer (PRT)…

    Nhập IP cuối của Server vào

    Nhập địa chỉ mà ta cần chỏ vào và chọn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn Properties

    Chọn thẻ Name Servers, chọn Edit

    Nhập địa chỉ IP của máy Server, nhấp Add

    Nhấp Apply

    4. Cài đặt và Cấu hình dịch vụ FTP

    4.1 Cài đặt dịch vụ FTP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details…

    Chọn File Transfer Protocol (FTP) Service, chọn OK

    Chọn Next

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    4.2 Cấu hình FTP

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào FTP Ø New Ø FTP Site…

    Chọn Next

    Trong hộp thoại FTP Site Description, viết tiêu đề cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp ta chọn FTP User Isolation chọn Isolate users (Users must be assigned an FTP home directory within the root of this FTP site)

    Chọn Browse…

    Chọn đến thư mục cần chia sẻ, nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Finish

    Thư mục ta vùa tạo ra, click phải chuột chọn New Ø Virtual Directory…

    Xuất hiện hộp thoại Welcom to the Virtual Directory Creation Wizard, chọn Next

    Tiếp theo viết tiêu đề file cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn đường dẫn đến thư mục cần chia sẻ

    Nhấp OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành việc chia ser file

    Vào máy client xp, vào Start Ø Run, gõ địa chỉ IP của máy Server <\\IP>, và nhấp OK

    Xuất hiện file cần chia sẻ

    5. Cài đặt và Cấu hình Web (IIS)

    5.1 Cài đặt

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details

    Nhấn OK

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    5.2 Cấu hình

     

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào Web Sites Ø New Ø Web Site…

    Chọn Next

    Viết địa chỉ Web cấn tạo

    Nhập địa chỉ IP và địa chỉ Web cần tạo, chọn Next

    Chọn đương dẫn đến trang Web mà mình tạo ra.

    Nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish

    Chuột phải địa chỉ vừa tạo chọn Properties

    Chọn thẻ Home Directory, chọn đương dẫn đến chỗ lưu trang Web

    Nhấn OK

    Chọn thẻ Documents

    Chọn Add

    Viết index.html, chon OK

    Xong chuyển lên đầu tiên

    Nhấn OK

    6.  Cài đặt và Cấu hình DHCP

    6.1. Cài đặt DHCP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networdking Servies, chọn Details…

    Chọn mục Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) và nhấn OK.

                 

    Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục.

    Đợi cho máy cài đặt một lúc

    Nhấn Finish

    6.2. Cấu hình DHCP

       Start/ Administrator tool / DHCP. Cửa sổ DHCP xuất hiện.

                 

                   

     
       

    Chọn Next để tiếp tục.

                 

    Nhấn phải chuột vào DHCP chọn Manege authorized servers…

    Chọn Authorize…

    Nhập tên địa chỉ

    Nhập địa chỉ IP của máy Server vào và nhấn OK

    Chọn phải chuột vào tên mà ta vừa chọn, chọn New Scope…

    Hộp thoại tiếp theo nhấn Next

    Trong hộp thoại IP Address Range, ta nhập địa chỉ IP đầu và cuối cần cấp phát, chọn Next

    Hộp thoại Add Exclusions, viết địa chỉ IP mà ta không muốn cấp phát và Add

    Tiếp theo nhấn Next

    Hộp thoại Leas Duration thời gian cấp IP cho máy clien, chọn Next

    Trong hộp thoại Configure DHCP Options chọn Yes. I want to configure these options now, và nhấn Next

    Nhập địa chỉ Default Gateway, nhấn Add

    Nhấn Next

    Trong hộp thoạ Domain Name and DNS Servers, ta viết địa chỉ IP của máy Server

    nhấn Add và nhấn Next

    Trong hôp thoại Activate Scope chọn Yes, I want to activate this scope now, chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành cài đặt


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI

    Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI

    Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Gi%E1%BB%9Bi-thi%E1%BB%87u-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-phun-x%C4%83ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-EFI.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI

    GiỚi thiỆu hỆ thỐng phun xĂng ĐiỆn tỬ cỦa toyota

    1. Giới thiệu hệ thống điện điều khiển động cơ, hệ thống phun xăng điện tử EFI
      – Trên thế giới hệ thống phun xăng điện tử trên xe hơi đã được sử dụng hết sức phổ biến kể từ những năm cuối thập niên 1980. Qua các thời kỳ hệ thống phun xăng điện tử đã được phát triển và ngày càng trở nên hoàn thiện hơn
      – Vào thế kỷ 19, một kỹ sư người Pháp ông Stevan đã nghĩ ra cách phun nhiên liệu cho một máy nén khí. Sau đó một thời gian, một người Đức đã cho phun nhiên liệu vào buồng cháy nhưng không mang lại hiệu quả nên không thực hiện. Đầu thế kỷ 20, người Đức áp dụng hệ thống phun nhiên liệu trong động cơ xăng 4 thì tĩnh tại (nhiên liệu dùng trên động cơ này là dầu hoả nên hay bị kích nỗ và hiệu suất rất thấp). Tuy nhiên sau đó sáng kiến này đã được ứng dụng thành công trong việc chế tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu cho máy bay Đức. Đến năm 1966, hãng BOSCH đã thành công trong viêc chế tạo hệ thống phun xăng kiểu cơ khí. Trong hệ thống phun xăng này, nhiên liệu được phun liên tục vào trước supap hút nên có tên gọi là K-Jetronic.(K – Konstant-liên tục, Jetronic-phun). K-Jetronic được đưa vào sản xuất và ứng dụng trên các xe của hãng Mercedes và một số xe khác, là nền tảng cho việc phát triển hệ thống phun xăng thế hệ sau như: KE – Jetronic, Mono – Jectronic, L- Jectronic, Motronic,…
      – Tên tiếng anh của K – Jectronic là CIS ( Continuous Injection System) đặc trưng cho các hãng xe châu âu có 4 loại cơ bản cho CIS là: K – Jectronic, K – Jectronic với cảm biến ôxy và KE-Jectronic (có kết hợp điều khiển điện tử) hoặc KE – Motronic (kèm điều khiển góc đánh lửa sớm). Do hệ thống phun cơ khí có nhiều nhược điểm nên đầu những năm 80, BOSCH đã cho ra đời hệ thống phun sử dụng kim phun điều khiển bằng điện. Có hai loại hệ thống L-Jectronic (lượng nhiên liệu được xác định nhờ cảm biến đo lưu lượng khí nạp) và D-Jectronic (lượng nhiên liệu được xác định dựa vào áp xuất trên đường ống nạp).
      – Đến năm 1984 người Nhật (mua bản quyền của BOSCH) đã ứng dụng hệ thống phunh xăng L- Jectronic và D – Jectronic trên các xe của hãng Toyota (dùng với động cơ 4A – ELU). Đến năm 1987 hãng Nissan dùng L-Jetrronic thay cho bộ chế hoà khí của Nissan Sunny.
      Song song với sự phát triển của hệ thống phun xăng, hệ thống điều khiển đánh lửa theo chương trình (ESA – Electronic Spark Advance) cũng được đưa vào sử dụng vào những năm đầu thập niên 80. Sau đó vao đầu những năm 90, hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS-Direct Ignition System) ra đời, cho phép không sử dụng Delco và hệ thống này đã có mặt trên hầu hết các xe thế hệ mới.
      – Ngày nay, gần như tất cả các ôtô đều được trang bị hệ thống điều khiển động cơ cả xăng và Diesel theo lập trình, chúng giúp động cơ đáp ứng các yêu cầu gắt gao về khí xả và tính tiết kiệm nhiên liệu. Thêm vào đó, công suất động cơ cũng được cải thiện rõ rệt.
      – Những năm gần đây, một thế hệ mới của động cơ phun xăng đã ra đời. Đó là động cơ phun trục tiếp: GDI (Gasoline Direct Injection), trong tương lai gần, chắc chắc GDI sẽ được sử dụng rộng rãi.
      Ưu điểm của hệ thống phun xăng:
      – Có thể cấp hỗn hợp khí – nhiên liệu đồng đều đến từng xylanh.
      – Có thể đạt tỷ lệ khí – nhiên liệu chính xác với tất cả các dải tốc độ động cơ.
      – Đáp ứng kiệp thời sự thay đổi góc mở bướm ga.
      – Khả năng hiệu chỉnh hỗn hợp – khí nhiên liệu dễ dàng: có thể làm đậm hỗn hợp khi nhiệt độ thấp hoặc cắt nhiên liệu khi giảm tốc .
      – Hiệu suất nạp hỗn hợp không khí – nhiên liệu cao.
      – Do kim phun bố trí gần supap hút nên dòng khí nạp trên ống góp hút có khối lượng thấp (chưa chộn với nhiên liệu) sẽ đạt tốc độ xoáy lốc cao, nhờ vậy, nhiên liệu sẽ không còn thất thoát trên đường ống nạp và hoà khí sẽ được trộn tốt hơn.
      – Như chúng ta đã biết , hiện nay phần lớn các ôtô sử dụng ở Việt Nam và trên thế giới đều được trang bị hệ thống điều khiển điện tử, để điều khiển các hoạt động của ôtô như: điều khiển phun xăng, điều khiển đánh lửa, điều khiển hệ thống phanh ABS, điều khiển hộp số, điều khiển hệ thống treo…nhằn mục đích thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, cũng như các tiêu chuẩn về môi trường. Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của ôtô đã nảy sinh vấn đề mới đối với ôtô sử dụng hệ thống phun xăng điện tử ở nứơc ta:
      – Hệ thống phun xăng điện tử còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nên khi sử dụng xe có trang bị hệ thống điều khiển phun xăng điện tử, người sử dụng và thợ sửa xe thường gặp khó khăn trong sửa chửa và thay thế các bộ phận của hệ thống nhiên liệu.
      – Hệ thống phun xăng điện tử chưa được đào tạo rộng rãi và chuyên sâu tại các trường học và trung tâm dạy nghề do thiếu trang thiết bị, mô hình day học và hạng chế trong việc nắm bắt lý thuyết hệ thống phun xăng điện tử của giáo viên.
      – Các ôtô sau một thời gian sử dụng có thể bị hư hỏng hộp điều khiển điện tử ECU hay đều bị dư xăng hoặc thiếu xăng do các nguyên nhân gây ra trong ECU ( nếu tháy mới giá thành rất đắt, trong khi ở Việt Nam chưa chế tạo được hộp điều khiển điện tử ECU). Dẫn đến tình trạng động cơ không hoạt động được hoặc làm giảm tính kinh tế nhiên liệu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
      – Giá thành phụ tùng thay thế, đặc biệt là hộp ECU khá đắt.
      II.Trình bày nguyên lý cấu tạo và hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử EFI, hệ thống điều khiển và các bộ phận liên quan.
      II.1. Trình bày nguyên lý cấu tạo và hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử EFI
      Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và điều kiện chạy của xe. Và ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và làm cho các vòi phun phun nhiên liệu.

       

      Hình 1:Kết cấu cơ bản của EFI
      – ECU động cơ: ECU này tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến.
      – Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp.
      – Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của động cơ.
      Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục cam.
      – Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát.
      – Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga.
      – Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả.
      II.1.1. Các loại EFI: ( hình 2 )
      Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí nạp.
      a. L – EFI (Loại điều khiển lưu lượng không khí)
      Loại này sử dụng một cảm biến lưu lượng khí nạp để phát hiện lượng không khí chạy vào đường ống nạp.
      Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí.
      b. D – EFI (Loại điều khiển áp suất đường ống nạp)
      Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng của không khí nạp.

      Hình 2:các loại EFI
      II.1.2. Hệ thống nhiên liệu:
      II.1.2.1. Mô tả:
      Nhiên liệu được lấy từ bình nhiên liệu bằng bơm nhiên liệu và được phun dưới áp suất bởi vòi phun.
      Áp suất nhiên liệu trong đường ống nhiên liệu phải được điều chỉnh để duy trì việc phun nhiên liệu ổn định bằng bộ điều áp và bộ giảm rung động.
      Các bộ phận chính: ( hình 3 )
      – Bình nhiên liệu.
      – Cụm bơm nhiên liệu.
      – Bơm nhiên liệu .
      – Lưới lọc của bơm nhiên liệu.
      – Bộ lọc nhiên liệu.
      – Bộ điều áp.
      – Ống phân phối.
      – Vòi phun.
      – Bộ giảm rung động.

      Hình 3: các bộ phận chính của hệ thống nhiên liệu.
      a. Bơm nhiên liệu:
      Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v…
      Cánh bơm được mô tơ quay để nén nhiên liệu.
      Van một chiều đóng lại khi bơm nhiên liệu dừng để duy trì áp suất trong đường ống nhiên liệu và làm cho việc khởi động động cơ dễ dàng hơn.
      Nếu không có áp suất dư, dễ xảy ra hiện tượng khoá hơi ở nhiệt độ cao, làm cho việc khởi động lại khó khăn.
      Van an toàn mở ra khi áp suất ở phía cửa ra trở nên quá cao, nhằm ngăn chặn áp suất nhiên liệu trở nên quá cao này.

      Hình 4: Bơm nhiên liệu.
      b. Bộ điều áp:
      Bộ điều áp này điều chỉnh áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324 kPa (3.3 kgf/cm2). (Các giá trị này có thể thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ)
      Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất dư trong đường ống nhiên liệu cũng như cách thức duy trì ở van một chiều của bơm nhiên liệu.
      Có hai loại phương pháp điều chỉnh nhiên liệu.
      Loại 1 ( hình 5)
      Loại này điều chỉnh áp suất nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi.
      Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép của lò xo trong bộ điều áp, van này mở ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên liệu và điều chỉnh áp suất.

      Hình 6
      – Loại 2 ( hình 7)
      Loại này có ống phân phối liên tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất được xác định từ áp suất đường ống nạp.
      Hoạt động cơ bản cũng giống như loại 1, nhưng độ chân không của đường ống nạp được đặt vào buồng trên của màng chắn, áp suất nhiên liệu được điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân không của đường ống nạp.
      Nhiên liệu được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi nhiên liệu.

      Hình 7
      c. Bộ giảm rung độnghình 18)
      Bộ giảm rung này dùng một màng ngăn để hấp thụ một lượng nhỏ xung của áp suất nhiên liệu sinh ra bởi việc phun nhiên liệu và độ nén của bơm nhiên liệu

      Hình 8 Bộ giảm rung động.
      d. Vòi phun: ( hình 9)
      Vòi phun phun nhiên liệu vào các cửa nạp của các xi lanh theo tín hiệu từ ECU động cơ.
      Các tín hiệu từ ECU động cơ làm cho dòng điện chạy vào cuộn dây điện từ, làm cho píttông bơm bị kéo, mở van để phun nhiên liệu.
      Vì hành trình của pít tông bơm không thay đổi, lượng phun nhiên liệu được điều chỉnh tại thời điểm dòng điện chạy vào cuộn điện từ này.

      Hình 9 Vòi phun.
      e. Bộ lọc nhiên liệu và lưới lọc của bơm nhiên liệu: ( hình 10 )
      – Bộ lọc nhiên liệu
      Bộ lọc nhiên liệu khử bụi bẩn và các tạp chất trong nhiên liệu được bơm lên bởi bơm nhiên liệu.
      – Lưới lọc của bơm nhiên liệu
      Lưới lọc của bơm nhiên liệu khử bụi bẩn và các tạp chất ra khỏi nhiên liệu trước khi đi vào bơm nhiên liệu.

      Hình 10: Bộ lọc nhiên liệu và lưới lọc.

      II.1.2.2. Điều khiển bơm nhiên liệu:
      a. Hoạt động cơ bản:
      Bơm nhiên liệu chỉ hoạt động khi động cơ đang nổ máy.
      Thậm chí khi khoá điện được bật đến vị trí ON, nếu động cơ chưa nổ máy, thì bơm nhiên liệu sẽ không làm việc.

      Hình 11: sơ đồ mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu.
      b. Điều khiển tốc độ của bơm nhiên liệu
      ( hình 12)
      Việc điều khiển này làm giảm tốc độ của bơm nhiên liệu để giảm độ mòn của bơm và điện năng khi không cần nhiều nhiên liệu, như khi động cơ đang chạy ở tốc độ thấp.
      Khi dòng điện chạy vào bơm nhiên liệu qua tiếp điểm B của rơle điều khiển bơm và điện trở, bơm nhiên liệu sẽ làm việc ở tốc độ thấp.
      Khi động cơ đang quay khởi động, khi động cơ đang chạy ở tốc độ cao, hoặc ở tải trọng lớn, ECU động cơ chuyển mạch tiếp điểm của rơle điều khiển bơm nhiên liệu sang A để điều khiển bơm nhiên liệu ở tốc độ cao.

      Hình 12: điều khiển tốc độ bơm nhiên liệu
      c. Hệ thống ngắt bơm nhiên liệu:
      Ở một số xe có một cơ cấu để điều khiển làm ngừng hoạt động của bơm nhiên liệu trong các điều kiện sau đây để duy trì an toàn.
      – Khi túi khí nổ:
      Khi túi khí SRS của lái xe, của hành khách phía trước phồng lên, việc điều khiển ngắt nhiên liệu làm bơm nhiên liệu không hoạt động. ( hình 13 ).
      Khi ECU động cơ phát hiện một tín hiệu phồng lên của túi khí từ cụm cảm biến túi khí trung tâm, ECU động cơ sẽ ngắt rơle mở mạch để ngừng hoạt động của bơm nhiên liệu.
      Sau khi điều khiển ngắt bơm nhiên liệu, việc điều khiển này sẽ được loại bỏ bằng cách tắt khoá điện về vị trí OFF, làm cho bơm nhiên liệu làm việc trở lại.

      Hình 13
      – Khi xe bị đâm hoặc bị lật
      ( hình 14 ).
      Khi xe bị đâm, công tắc quán tính của bơm nhiên liệu sẽ ngắt bơm nhiên liệu để giảm thiểu sự rò rỉ nhiên liệu.
      Công tắc quán tính của bơm nhiên liệu được đặt giữa ECU bơm nhiên liệu và ECU động cơ.
      Khi viên bi trong công tắc này dịch chuyển vì có va đập, công tắc này bị tách khỏi tiếp điểm để xoay nó về vị trí OFF và ngừng hoạt động của bơm nhiên liệu.
      Sau khi cắt nhiên liệu, đẩy công tắc về vị trí ban đầu để ngừng việc điều khiển cắt nhiên liệu, làm cho bơm nhiên liệu hoạt động trở lại.

      Hình 14

      II.2. Trình bày nguyên lý cấu tạo và hoạt động của hệ thống điều khiển và các bộ phân liên quan.
      II.2.1.Mô tả:
      Hệ thống điều khiển động cơ gồm có ba nhóm các cảm biến (và các tín hiệu đầu ra của cảm biến), ECU động cơ, và các bộ chấp hành. Chương này giải thích các cảm biến (các tín hiệu), sơ đồ mạch điện và sơ đồ nối mát, và các điện áp cực của cảm biến. ( hình 15 )
      Các chức năng của ECU động cơ được chia thành điều khiển EFI, điều khiển ESA, điều khiển ISC, chức năng chẩn đoán, các chức năng an toàn và dự phòng, và các chức năng khác. Các chức năng này và các chức năng của bộ chấp hành được giải thích ở các chương riêng.

      Hình 15
      II.2.1.1. Mạch nguồn
      Mạch nguồn là các mạch điện cung cấp điện cho ECU của động cơ. Các mạch điện này bao gồm khoá điện, rơle chính EFI, v.v.
      Mạch nguồn được xe ô tô sử dụng thực sự gồm có 2 loại sau đây.
      – Loại điều khiển bằng khoá điện
      – Loại điều khiển bằng ECU động cơ
      a. Loại điều khiển bằng khoá điện ( hình 16)
      Như trình bày ở hình minh họa này, sơ đồ chỉ ra loại trong đó rơle chính EFI được điều khiển trực tiếp từ khoá điện.
      Khi bật khoá điện ON, dòng điện chạy vào cuộn dây của rơle chính EFI, làm cho tiếp điểm đóng lại. Việc này cung cấp điện cho các cực + B và + B1 của ECU động cơ.
      Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT của ECU động cơ để tránh cho các mã chẩn đoán và các dữ liệu khác trong bộ nhớ của nó không bị xóa khi tắt khoá điện OFF.

      Hình 16: Mạch nguồn loại điều khiển bằng khóa điện.
      b. Loại điều khiển bằng ECU:
      Mạch nguồn trong hình minh họa là loại trong đó hoạt động của rơle chính EFI được điều khiển bởi ECU động cơ.
      Loại này yêu cầu cung cấp điện cho ECU động cơ trong vài giây sau sau khi tắt khoá điện OFF. Do đó việc đóng hoặc ngắt của rơle chính EFI được ECU động cơ điều khiển.
      Khi bật khóa điện ON, điện áp của ắc quy được cấp đến cực IGSW của ECU động cơ và mạch điều khiển rơle chính EFI trong ECU động cơ truyền một tín hiệu đến cực M-REL của ECU động cơ, bật mở rơle chính EFI. Tín hiệu này làm cho dòng điện chạy vào cuộn dây, đóng tiếp điểm của rơle chính EFI và cấp điện cho cực +B của ECU động cơ.
      Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT có lí do giống như cho loại điều khiển bằng khoá điện.
      Ngoài ra một số kiểu xe có một rơle đặc biệt cho mạch sấy nóng cảm biến tỷ lệ không khí – nhiên liệu, yêu cầu một lượng dòng điện lớn.

      Hình 17: Sơ đồ mạch nguồn điều khiển bằng ECU.
      II.2.1.2.Mạch nối mát
      ECU động cơ có 3 mạch nối mát cơ bản sau đây.
      – Nối mát để điều khiển ECU động cơ (E1)
      Cực E1 này là cực tiếp mát của ECU động cơ và thường được nối với buồng nạp khí của động cơ.
      – Nối mát cho cảm biến (E2, E21)
      Các cực E2 và E21 là các cực tiếp mát của cảm biến, và chúng được nối với cực E1 trong ECU động cơ.
      Chúng tránh cho các cảm biến không bị phát hiện các trị số điện áp lỗi bằng cách duy trì điện thế tiếp mát của cảm biến và điện thế tiếp mát của ECU động cơ ở cùng một mức.
      – Nối mát để điều khiển bộ chấp hành (E01, E02)
      Các cực E01 và E02 là các cực tiếp mát cho bộ chấp hành, như cho các bộ chấp hành, van ISC và bộ sấy cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu. Cũng giống như cực E1, E01 và E02 được nối gần buồng nạp khí của động cơ.

      Hình 18: Sơ đồ mạch nối mát của ECU.

      II.2.2. Các cảm biến và tín hiệu.
      II.2.2.1. Cảm biến lưu lượng khí nạp:
      Cảm biến lưu lượng khí nạp là một trong những cảm biến quan trọng nhất vì nó được sử dụng trong EFI kiểu L để phát hiện khối lượng hoặc thể tích không khí nạp.
      Tín hiệu của khối lượng hoặc thể tích của không khí nạp được dùng để tính thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản.
      Cảm biến lưu lượng khí nạp chủ yếu được chia thành 2 loại, các cảm biến để phát hiện khối lượng không khí nạp, và cảm biến đo thể tích không khí nạp, cảm biến đo khối lượng và cảm biến đo lưu lượng không khí nạp có các loại như sau.
      Cảm biến đo khối lượng khí nạp:
      – Kiểu dây sấy
      Cảm biến đo lưu lượng khí nạp:
      – Kiểu cánh.
      – Kiểu gió xoáy quang học Karman
      Hiện nay hầu hết các xe sử dụng cảm biến lưu lượng khí nạp khí kiểu dây nóng vì nó đo chính xác hơn, trọng lượng nhẹ hơn và độ bền cao hơn.
      Cảm biến đo khối lượng khí nạp kiểu dây sấy:
      – Cấu tạo :
      Như trình bày ở hình minh họa, cấu tạo của cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây nóng rất đơn giản.
      Cảm biến lưu lượng khí nạp gọn và nhẹ như được thể hiện trong hình minh họa ở bên trái là loại cắm phích được đặt vào đường không khí, và làm cho phần không khí nạp chạy qua khu vực phát hiện. Như trình bày trong hình minh họa, một dây nóng và nhiệt điện trở, được sử dụng như một cảm biến, được lắp vào khu vực phát hiện. Bằng cách trực tiếp đo khối lượng không khí nạp, độ chính xác phát hiện được tăng lên và hầu như không có sức cản của không khí nạp. Ngoài ra, vì không có các cơ cấu đặc biệt, dụng cụ này có độ bền tuyệt hảo.
      Cảm biến lưu lượng khí nạp được thể hiện trong hình minh hoạ cũng có một cảm biến nhiệt độ không khí nạp gắn vào.

      Hình 19:Cảm biến lưu lượng khí nạp loại dây sấy
      – Hoạt động và chức năng:
      Như thể hiện trong hình minh họa, dòng điện chạy vào dây sấy (bộ sấy) làm cho nó nóng lên. Khi không khí chạy quanh dây này, dây sấy được làm nguội tương ứng với khối không khí nạp. Bằng cách điều chỉnh dòng điện chạy vào dây sấy này để giữ cho nhiệt độ của dây sấy không đổi, dòng điện đó sẽ tỷ lệ thuận với khối không khí nạp. Sau đó có thể đo khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện dòng điện đó. Trong trường hợp của cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây sấy, dòng điện này được biến đổi thành một điện áp, sau đó được truyền đến ECU động cơ từ cực VG.

      Hình 20
      – Mạch điện bên trong: ( hình 21)
      Trong cảm biến lưu lượng khí nạp thực tế, như trình bày ở hình minh họa, một dây sấy được ghép vào mạch cầu. Mạch cầu này có đặc tính là các điện thế tại điểm A và B bằng nhau khi tích của điện trở theo đường chéo bằng nhau ([Ra+R3]*R1=Rh*R2).
      Khi dây sấy này (Rh) được làm mát bằng không khí nạp, điện trở tăng lên dẫn đến sự hình thành độ chênh giữa các điện thế của các điểm A và B. Một bộ khuyếch đại xử lý phát hiện chênh lệch này và làm tăng điện áp đặt vào mạch này (làm tăng dòng điện chạy qua dây sấy (Rh)). Khi thực hiện việc này, nhiệt độ của dây sấy (Rh) lại tăng lên dẫn đến việc tăng tương ứng trong điện trở cho đến khi điện thế của các điểm A và B trở nên bằng nhau (các điện áp của các điểm A và B trở nên cao hơn).
      Bằng cách sử dụng các đặc tính của loại mạch cầu này, cảm bíên lưu lượng khí nạp có thể đo được khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện điện áp ở điểm B.
      Trong hệ thống này, nhiệt độ của dây sấy (Rh) được duy trì liên tục ở nhiệt độ không đổi cao hơn nhiệt độ của không khí nạp, bằng cách sử dụng nhiệt điện trở (Ra). Do đó, vì có thể đo được khối lượng khí nạp một cách chính xác mặc dù nhiệt độ khí nạp thay đổi, ECU của động cơ không cần phải hiệu chỉnh thời gian phun nhiên liệu đối với nhiệt độ không khí nạp.
      Ngoài ra, khi mật độ không khí giảm đi ở các độ cao lớn, khả năng làm nguội của không khí giảm xuống so với cùng thể tích khí nạp ở mức nước biển. Do đó mức làm nguội cho dây sấy này giảm xuống. Vì khối khí nạp được phát hiện cũng sẽ giảm xuống, nên không cần phải hiệu chỉnh mức bù cho độ cao lớn.

      Hình 21
      II.2.2.2. Cảm biến áp suất đường ống nạp ( Cảm biến chân không ).
      Cảm biến áp suất đường ống nạp được dùng cho hệ thống EFI kiểu D để cảm nhận áp suất đường ống nạp. Đây là một trong những cảm biến quan trọng nhất trong EFI kiểu D.
      Bằng cách gắn một IC vào cảm biến này, cảm biến áp suất đường ống nạp cảm nhận được áp suất đường ống nạp như một tín hiệu PIM. Sau đó ECU động cơ xác định được thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản trên cơ sở của tín hiệu PIM này.
      Như trình bày ở hình minh họa, một chíp silic kết hợp với một buồng chân không được duy trì ở độ chân không định trước, được gắn vào bộ cảm biến này. Một phía của chip này được lộ ra với áp suất của đường ống nạp và phía bên kia thông với buồng chân không bên trong. Vì vậy, không cần phải hiệu chỉnh mức bù cho độ cao lớn vì áp suất của đường ống nạp có thể đo được chính xác ngay cả khi độ cao này thay đổi.
      Một thay đổi về áp suất của đường ống nạp sẽ làm cho hình dạng của chip silic này thay đổi, và trị số điện trở của chíp này dao động theo mức biến dạng này.
      Tín hiệu điện áp, mà IC biến đổi từ sư dao động của giá trị điện trở này gọi là tín hiệu PIM.

      Hình 22
      II.2.2.3. Cảm biến vị trí bướm ga:
      Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trên cổ họng gió. Cảm biến này biến đổi góc mở bướm ga thành điện áp, được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga (VTA). Ngoài ra, một số thiết bị truyền một tín hiệu IDL riêng biệt. Các bộ phận khác xác định nó lúc tại thời điểm chạy không tải khi điện áp VTA này ở dưới giá trị chuẩn.
      Hiện nay, có 2 loại, loại tuyến tính và loại có phần tử Hall được sử dụng. Ngoài ra, đầu ra 2 hệ thống được sử dụng để tăng độ tin cậy.

      Hình 23
      a.Loại tiếp điểm:
      Loại cảm biến vị trí bướm ga này dùng tiếp điểm không tải (IDL) và tiếp điểm trợ tải (PSW) để phát hiện xem động cơ đang chạy không tải hoặc đang chạy dưới tải trọng lớn.
      Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm IDL đóng ON và tiếp điểm PSW ngắt OFF.
      ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy không tải. Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ đóng ON, tại thời điểm này ECU động cơ xácđịnh rằng động cơ đang chạy dưới tải nặng.

      Hình 24
      b.Loại tuyến tính:
      Như trình bày trong hình minh họa, cảm biến này gồm có 2 con trượt và một điện trở, và các tiếp điểm cho các tín hiệu IDL và VTA được cung cấp ở các đầu của mỗi tiếp điểm.
      Khi tiếp điểm này trượt dọc theo điện trở đồng thời với góc mở bướm ga, điện áp này được đặt vào cực VTA theo tỷ lệ thuận với góc mở của bướm ga.
      Khi bướm ga được đóng lại hoàn toàn, tiếp điểm của tín hiệu IDL được nối với các cực IDL và E2.
      Một số kiểu sử dụng tín hiệu ra hai hệ thống (VTA1, VTA2) để tăng độ tin cậy

      Hình 25
      c. Loại phần tử Hall:
      Cảm biến vị trí bướm ga loại phần tử Hall gồm có các mạch IC Hall làm bằng các phần tử Hall và các nam châm quay quanh chúng. Các nam châm được lắp ở trên trục bướm ga và quay cùng với bướm ga.
      Khi bướm ga mở, các nam châm quay cùng một lúc, và các nam châm này thay đổi vị trí của chúng. Vào lúc đó, IC Hall phát hiện sự thay đổi từ thông gây ra bởi sự thay đổi của vị trí nam châm và tạo ra điện áp ra của hiệu ứng Hall từ các cực VTA1 và VTA2 theo mức thay đổi này. Tín hiệu này được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga.
      Cảm biến này không chỉ phát hiện chính xác độ mở của bướm ga, mà còn sử dụng phương pháp không tiếp điểm và có cấu tạo đơn giản, vì thế nó không dễ bị hỏng. Ngoài ra, để duy trì độ tin cậy của cảm biến này, nó phát ra các tín hiệu từ hai hệ thống có các tính chất khác nhau.

      Hình 26
      II.2.2.4. Cảm biến vị trí bàn đạp ga:
      Cảm biến vị trí của bàn đạp ga biến đổi mức đạp xuống của bàn đạp ga (góc) thành một tín hiệu điện được chuyển đến ECU động cơ. Ngoài ra, để đảm bảo độ tin cậy, cảm biến này truyền các tín hiệu từ hai hệ thống có các đặc điểm đầu ra khác nhau. Có hai loại cảm biến vị trí bàn đạp ga, loại tu?yến tính và loại phần tử Hall.
      a.Loại tuyến tính:
      Cấu tạo và hoạt động của cảm biến này cơ bản giống như cảm biến vị trí bướm ga loại tuyền tính.
      Trong các tín hiệu từ hai hệ thống này, một là tín hiệu VPA truyền điện áp theo đường thẳng trong toàn bộ phạm vi bàn đạp ga. Tín hiệu khác là tín hiệu VPA2, truyền điện áp bù từ tín hiệu VPA.

      Hình 27
      b.Loại phần tử Hall
      Cấu tạo và hoạt động của cảm biến này cơ bản giống như cảm biến vị trí bướm galoại phần tử Hall.
      Để đảm bảo độ tin cậy cao hơn, phải cung cấp một mạch điện độc lập cho từng hệ thống một.

      Hình 28
      II.2.2.5. Cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ khí nạp ( hình 29 )
      Cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ khí nạp đã được gắn các nhiệt điện trở bên trong, mà nhiệt độ càng thấp, trị số điện trở càng lớn, ngược lại, nhiệt độ càng cao, trị số điện càng thấp. Và sự thay đổi về giá trị điện trở của nhiệt điện trở này được sử dụng để phát hiện các thay đổi về nhiệt độ của nước làm mát và không khí nạp.
      Như được thể hiện trong hình minh họa, điện trở được gắn trong ECU động cơ và nhiệt điện trở trong cảm biến này được mắc nối tiếp trong mạch điện sao cho điện áp của tín hiệu được phát hiện bởi ECU động cơ sẽ thay đổi theo các thay đổi của nhiệt điện trở này. Khi nhiệt độ của nước làm mát hoặc khí nạp thấp, điện trở của nhiệt điện trở sẽ lớn, tạo nên một điện áp cao

      Hình 30: cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm nhiệt nước làm mát

      a.Cảm nhiệt độ nước làm mát:
      Cảm biến nhiệt độ nước đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ. Khi nhiệt độ của nước làm mát động cơ thấp, phải tăng tốc độ chạy không tải, tăng thời gian phun, góc đánh lửa sớm, v.v… nhằm cải thiện khả năng làm việc và để hâm nóng. Vì vậy, cảm biến nhiệt độ nước không thể thiếu được đối với hệ thống điều khiển động cơ.
      b.Cảm biến nhiệt độ khí nạp:
      Cảm biến nhiệt độ khí nạp này đo nhiệt độ của không khí nạp. Lượng và mật độ không khí sẽ thay đổi theo nhiệt độ của không khí. Vì vậy cho dù lượng không khí được cảm biến lưu lượng khí nạp phát hiện là không thay đổi, lượng nhiên liệu phun phải được hiệu chỉnh. Tuy nhiên cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây sấy trực tiếp đo khối lượng không khí. Vì vậy không cần phải hiệu chỉnh.
      II.2.2.6. Cảm biến ôxy ( cảm biến O2 ) ( hình 31 )
      Đối với chức năng làm sạch khí xả tối đa của động cơ có TWC (bộ trung hoà khí xả 3 thành phần) phải duy trì tỷ lệ không khí-nhiên liệu trong một giới hạn hẹp xoay quanh tỷ lệ không khí-nhiên liệu lý thuyết. Cảm biến oxy phát hiện xem nồng độ ôxy trong khí xả là giàu hơn hoặc nghèo hơn tỷ lệ không khí – nhiên liệu lý thuyết. Cảm biến này chủ yếu được lắp trong đường ống xả, nhưng vị trí lắp và số lượng khác nhau tuỳ theo kiểu động cơ.
      Cảm biến oxy có một phần tử làm bằng ziconi ôxit (ZrO2), đây là một loại gốm. Bên trong và bên ngoài của phần tử này được bọc bằng một lớp platin mỏng. Không khí chung quanh được dẫn vào bên trong của cảm biến này, và phía ngoài của cảm biến lộ ra phía khí thải.
      Ở nhiệt độ cao (400°C [752°F] hay cao hơn), phần tử zirconi tạo ra một điện áp như là do sự chênh lệch lớn giữa các nồng độ của ôxy ở phía trong và phía ngoài của phần tử zirconi này.
      Ngoài ra, platin tác động như một chất xúc tác để gây ra phản ứng hóa học giữa oxy và cácbon monoxit (CO) trong khí xả. Vì vậy, điều này sẽ làm giảm lượng oxy và tăng tính nhạy cảm của cảm biến.
      Khi hỗn hợp không khí – nhiên liệu nghèo, phải có oxy trong khí xả sao cho chỉ có một chênh lệch nhỏ về nồng độ của oxy giữa bên trong và bên ngoài của phần tử zirconi. Do đó, phần tử zirconi sẽ chỉ tạo ra một điện áp thấp (gần 0V). Ngược lại, khi hỗn hợp không khí – nhiên liệu giàu, hầu như không có oxy trong khí xả. Vì vậy, có sự khác biệt lớn về nồng độ oxy giữa bên trong và bên ngoài của cảm biến này để phần từ zirconi tạo ra một điện áp tương đối lớn (xấp xỉ 1 V).
      Căn cứ vào tín hiệu OX do cảm biến này truyền đến, ECU động cơ sẽ tăng hoặc giảm lượng phun nhiên liệu để duy trì tỷ lệ không khí – nhiên liệu trung bình ở tỷ lệ không khí – nhiên liệu lý thuyết.
      Một số cảm biến oxy zirconi có các bộ sấy để sấy nóng phần từ zirconi. Bộ sấy này cũng được ECU động cơ điều khiển. Khi lượng không khí nạp thấp (nói khác đi, khi nhiệt độ khí xả thấp), dòng điện được truyền đến bộ sấy để làm nóng cảm biến này.

      Hình 31: Cảm biến ôxy
      II.2.2.7.Các bộ tạo tín hiệu G và NE
      Tín hiệu G và NE được tạo ra bởi cuộn nhận tính hiệu, bao gồm một cảm biến vị trí trục cam hoặc cảm biến vị trí trục khuỷu, và đĩa tín hiệu hoặc rôto tín hiệu. Thông tin từ hai tín hiệu này được kết hợp bởi ECU động cơ để phát hiện đầy đủ góc của trục khuỷu và tốc độ động cơ.
      Hai tín hiệu này không chỉ rất quan trọng đối với các hệ thống EFI mà còn quan trọng đối với cả hệ thống ESA.
      a. Cảm biến vị trí trục cam (bộ tạo tín hiệu G) ( hình 32 )
      Trên trục cam đối diện với cảm biến vị trí trục cam là đĩa tín hiệu G có các răng. Số răng là 1, 3 hoặc một số khác tuỳ theo kiểu động cơ. (Trong hình vẽ có 3 răng). Khi trục cam quay, khe hở không khí giữa các vấu nhô ra trên trục cam và cảm biến này sẽ thay đổi. Sự thay đổi khe hở tạo ra một điện áp trong cuộn nhận tín hiệu được gắn vào cảm biến này, sinh ra tín hiệu G. Tín hiệu G này được chuyển đi như một thông tin về góc chuẩn của trục khuỷu đến ECU động cơ, kết hợp nó với tín hiệu NE từ cảm biến vị trí của trục khuỷu để xác định TDC (điểm chết trên) kỳ nén của mỗi xi lanh để đánh lửa và phát hiện góc quay của trục khuỷu. ECU động cơ dùng thông tin này để xác định thời gian phun và thời điểm đánh lửa.

      Hình 32: Cảm biến vị trí trục cam.

      b. Cảm biến vị trí của trục khuỷu (bộ tạo tín hiệu NE). ( hình 33 )
      Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để phát hiện góc của trục khuỷu và tốc độ của động cơ. ECU động cơ dùng tín hiệu NE và tín hiệu G để tính toán thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản.
      Đối với tín hiệu G, tín hiệu NE được tạo ra bởi khe không khí giữa cảm biến vị trí trục khuỷu và các răng trên chu vi của rôto tín hiệu NE được lắp trên trục khuỷu.
      Hình minh họa trình bày một bộ tạo tín hiệu có 34 răng ở chu vi của rôto tín hiệu NE và một khu vực có 2 răng khuyết. Khu vực có 2 răng khuyết này có thể được sử dụng để phát hiện góc của trục khuỷu, nhưng nó không thể xác định xem đó là TDC của chu kỳ nén hoặc TDC của kỳ xả. ECU động cơ kết hợp tín hiệu NE và tín hiệu G để xác định đầy đủ và chính xác góc của trục khuỷu. Ngoài loại này, một số bộ phát tín hiệu có 12, 24 hoặc một răng khác, nhưng độ chính xác của việc phát hiện góc của trục khuỷu sẽ thay đổi theo số răng. Ví dụ, Loại có 12 răng có độ chính xác về phát hiện góc của trục khuỷu là 30°CA.

      Hình 33: Cảm biến vị trí trục khuỷu

      II.2.2.8.Cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu (A/F)
      Giống như cảm biến oxy, cảm biến tỷ lệ không khí – nhiên liệu phát hiện nồng độ oxy trong khí xả. Các cảm biến oxy thông thường phải làm sao cho điện áp đầu ra có xu hướng thay đổi mạnh tại giới hạn của tỷ lệ không khí – nhiên liệu lý thuyết. Khi so sánh, cảm biến tỷ lệ không khí – nhiên liệu đặt một điện áp không thay đổi để nhận được một điện áp gần như tỷ lệ thuận với nồng độ của oxy. Điều này làm tăng độ chính xác của việc phát hiện tỷ lệ không khí-nhiên liệu.
      Hình minh họa trình bày một cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu được hiển thị trong máy chẩn đoán cầm tay. Một mạch duy trì điện áp không đổi ở các cực AF+ và AF- của ECU động cơ gắn trong đó. Vì vậy, vôn kế không thể phát hiện tình trạng đầu ra của cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu. Hãy sử dụng máy chẩn đoán này.
      Các đặc điểm đầu ra của cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu làm nó có thể hiệu chỉnh ngay khi có sự thay đổi về tỷ lệ không khí-nhiên liệu, làm cho việc hiệu chỉnh tín hiệu phản hồi tỷ lệ không khí-nhiên liệu nhanh hơn và chính xác hơn.

      Hình 34: cảm biến A/F

      Giống như cảm biến oxy, cảm biến tỷ lệ không khí – nhiên liệu cũng có một bộ sấy để duy trì hiệu suất phát hiện khi nhiệt độ khí xả thấp. Tuy nhiên bộ sấy của cảm biến tỷ lệ không khí – nhiên liệu cần nhiều điện hơn các bộ sấy trong các cảm biến oxy.

    Sơ lược về phun dầu điện tử

    Sơ lược về phun dầu điện tử
    1- 1. Sô löôïc veà heä thoáng
    Heä thoáng ñieàu khieån ñoäng cô diesel baèng ñieän töû trong moät thôøi gian daøi chaäm phaùt trieån so vôùi ñoäng cô xaêng. Sôû dó nhö vaäy laø vì baûn thaân ñoäng cô diesel thaûi ra ít chaát ñoäc hôn neân aùp löïc veà vaán ñeà moâi tröôøng leân caùc nhaø saûn xuaát oâ toâ khoâng lôùn. Hôn nöõa, do ñoä eâm dòu khoâng cao neân diesel ít ñöôïc söû duïng treân xe du lòch. Trong thôøi gian ñaàu, caùc haõng chuû yeáu söû duïng heä thoáng ñieàu khieån bôm cao aùp baèng ñieän trong caùc heä thoáng EDC (electronic diesel control). Heä thoáng EDC vaãn söû duïng bôm cao aùp kieåu cuõ nhöng coù theâm moät soá caûm bieán vaø cô caáu chaáp haønh, chuû yeáu ñeå choáng oâ nhieãm vaø ñieàu toác baèng ñieän töû. Trong nhöõng naêm gaàn ñaây, heä thoáng ñieàu khieån môùi – heä thoáng VE baèng ñieän vôùi vieäc ñieàu khieån kim phun baèng ñieän ñaõ ñöôïc phaùt trieån vaø öùng duïng roäng raõi.
    1- 2. Lónh vöïc aùp duïng
    – Phaïm vi öùng duïng roäng raõi (cho xe du lòch vaø xe taûi nhoû coù coâng suaát ñaït ñeán 30 kW/xylanh, cuõng nhö xe taûi naëng, xe löûa, vaø taøu thuyû coù coâng suaát ñaït ñeán 200 kW/xylanh.
    – AÙp suaát phun ñaït ñeán khoaûng 1400 bar.
    – Coù theå thay ñoåi thôøi ñieåm phun nhieân lieäu.
    – Coù theå phun laøm 3 giai ñoaïn: phun sô khôûi (pilot injection), phun chính (main injection), phun keát thuùc (post injection).
    – Thay ñoåi aùp suaát phun tuøy theo cheá ñoä hoaït ñoäng cuûa ñoäng cô.
    1- 3. Hoaït ñoäng vaø chöùc naêng
    Trong bôm cao aùp VE thì nguyeân taéc cuûa daàu thuûy löïc, boä phaän daãn ñoäng. . .hoaøn toaøn gioáng bôm VE thöôøng, noù chæ khaùc nhau cô cheá ñònh löôïng, caùch ghi nhaän vaø phaûn hoài thoâng tin ôû boä ECU
    Vì nhieân lieäu phaûi phun vaøo ñoäng cô ôû aùp suaát cao neân daàu thuûy löïc, bôm cao aùp vaø caùc boä phaän daãn ñoäng ñöôïc duy trì thaønh moät heä thoáng döôùi söï kieåm soaùt cuûa boä ñieàu khieån baèng ñieän töû. Boä daãn ñoäng baèng ñieän töû seõ ñieàu chænh vò trí van ñònh löôïng, nghóa laø ñieàu chænh haønh trình cung caáp nhieân lieäu bôm. Vieäc phun sôùm ñöôïc daãn ñoäng nhôø aùp löïc nhieân lieäutrong bôm qua vieäc ñieàu khieån cuûa moät van ñieän töø.
    Vieäc taïo ra aùp suaát vaø vieäc phun nhieân lieäu hoaøn toaøn taùch bieät vôùi nhau trong heä thoáng VE ñieàu khieån baèng ñieän. AÙp suaát phun ñöôïc taïo ra ñoäc laäp vôùi toác ñoä ñoäng cô vaø löôïng nhieân lieäu phun ra. Nhieân lieäu ñöôïc tröõ vôùi aùp suaát cao trong boä tích aùp aùp suaát cao (high-pressure accumulator) vaø saün saøng ñeå phun. Löôïng nhieân lieäu phun ra ñöôïc quyeát
    ñònh bôûi taøi xeá, vaø thôøi ñieåm phun cuõng nhö aùp löïc phun ñöôïc tính toaùn baèng ECU döïa treân caùc bieåu ñoà ñaõ löu trong boä nhôù cuûa noù. Sau ñoù, ECU seõ ñieàu khieån caùc kim phun taïi moãi xylanh ñoäng cô ñeå phun nhieân lieäu. Moät heä thoáng diesel baèng ñieän töû coù tyû soá neùn (CR) bao goàm:
    – ECU
    – Kim phun (injector)
    – Caûm bieán toác ñoä truïc khuyûu (crankshaft speed sensor)
    – Caûm bieán toác ñoä truïc cam (camshaft speed sensor)
    – Caûm bieán baøn ñaïp ga (accelerator pedal sensor)
    – Caûm bieán aùp suaát taêng aùp (boost pressure sensor)
    – Caûm bieán aùp suaát nhieân lieäu trong oáng (rail pressure sensor)
    – Caûm bieán nhieät ñoä nöôùc laøm maùt (coolant sensor)
    – Caûm bieán ño gioù (air mass sensor)


    Daàu coù aùp töø thanh tích aùp ñöôïc daãn tôùi caùc kim phun baèng caùc oáng daãn cao aùp. Boä tín hieäu trung taâm ñöôïc truyeàn tín hieäu ñeán maïch ñieàu khieån cuûa boä khuyeách ñaïi töø. Luùc naøy maïch khuyeách ñaïi ñieän töø taïo ra tín hieäu cao aùp laøm naâng ñoùt kim cuûa voøi phun, daàu coù aùp ñöôïc phun ra töø caùc loå tia phun vaøo buoàn chaùy. Löôïng phun vaø thôøi ñieåm phun ñöôïc ñieàu chænh baèng thôøi ñieåm nhaác kim phun vaø thôøi gian choát kim phun

    1- 4. Cơ cấu điều khiển.
    Cơ cấu điều khiển trong hệ thống phun dầu điện tử được trình bày như hình 6.42 Có nhiệm vụ nhận tín hiều từ các cảm biến đầu vào
    -Cảm biến tốc đô động cơ
    -Cảm biến nhiệt đô làm mát
    -Cảm biến vị trí bướm ga
    -Cảm biến bàn đạp ga
    -Cảm biến lưu lượng khí nạp
    -Cảm biến áp suất nhiên liệu…vv
    Sau đó, xử lý số liệu và chuyển tín hiệu điều khiển tới cơ cấu chấp hành gọi là tín hiệu ra
    -Tín hiệu nhấc kim phun
    -Tín hiệu áp suất nhiên liệu
    -Tín hiệu sấy nóng không khí nạp
    -Tín hiệu hạn chế tốc độ
    -Tín hiệu hạn chế đường khí nạp…vv
    Các tín hiệu vào và ra bộ xử lý trung tâm phải đồng bộ và linh hoat mới có khả năng đáp ứng được các chế độ hoạt động khắc nghiệt của động cơ diesel. Các động cơ diesel đời mới với xu hướng giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nhiên liệu à độ ồn thấp thì các tín hiệu và cơ cấu chấp hành đồng ra ngoài các yếu tố đồng bộ và linh hoạt thì các cấu chấp hành còn có moat yêu cầu khác là độ nhạy phải cao. Ngoài các yếu tố trên để đáp ưng đầy đủ các yêu cầu điều khiển thì bộ điều khiển trung tâm còn có bộ nhớ lớn mới có đủ khả năng lưu giữ chương trình trinh khiển các chế độ cao động cơ.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TIỂU LUẬN CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    TIỂU LUẬN CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    TIỂU LUẬN CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Kinh tế tài nguyên môi trường (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/TI%E1%BB%82U-LU%E1%BA%ACN-C%C3%81C-LO%E1%BA%A0I-%C3%94-NHI%E1%BB%84M-M%C3%94I-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-NGUY%C3%8AN-NH%C3%82N-BI%E1%BB%86N-PH%C3%81P-KH%E1%BA%AEC-PH%E1%BB%A4C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TIỂU LUẬN CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

    Hiện trạng:

    Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng “nhà kính”, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),… Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng.

    Nguyên nhân:

    – Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp tai các nhà máy, làng nghề,…

    – Ô nhiễm do phương tiện giao thông.

    – Ô nhiễm từ đun nấu tại các gia đình.

    – Ô nhiễm do các hiện tượng tự nhiên: như núi lừa, cháy rừng,…

    Núi lửa Merapi ở Inđônêxia

    Núi lửa Eyjafjallajokull ở Iceland đột ngột “tỉnh giấc” sau 200 năm ngủ yên. Sự phun trào dữ dội của nó đã tạo nên một cột tro bụi bốc cao 11km.

    Một lượng lớn khói bụi thải ra ngoài không khí.

    Cháy rừng tại Nga vào ngày 06/08/2010

    Biện pháp:

    1./ Hạn chế sự gia tăng phương tiện vận chuyển một cách tự phát, tiến tới xây dựng các phương tiện vận tải công cộng hiện đại như xe bus,tàu điện ngầm, tàu điện trên cao…
       2./
    Sử dụng nhiên liệu sạchnhư điện, ga, Hydro, năng lượng mặt trời…   3./ Cải thiện kỹ thuật xe máy nhằm giảm bớt sự phát thải  khí ô nhiễm từ xe cộ và sử dụng các biện pháp đơn giản để giảm sự bay hơi nhiên liệu.    4./ Tăng cường kiểm soát sự phát thải kiểm định kỹ thuật máy móc.
    5./ Biện pháp giáo dục cộng đồng.

    6./ Trồng nhiều cây xanh

     

     

     

    Sử dụng các loại xe “sạch” với mội trường

    Ô NHIỄM CHẤT THẢI RẮN

    Hiện trạng:

    Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất, các khu tập trung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn, những điều đó tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mở rộng và phát triển nhanh chóng, nâng cao mức sống chung của xã hội; mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải bao gồm: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng… tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người và môi trường sống.

    Nguyên nhân:

    – Do chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như thực phẩm hư hỏng..
    – Do chất thải từ hoạt động xây dựng gồm đất đá..
    –  Do khai thác khoáng sản bừa bãi.
    – Do gia đình thải ra nhiều loại rác.

    Đồ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh,…thải ra từ các nhà máy , công trường.

    – Xác sinh vật, phân thải ra từ nhà máy sản xuất nông nghiệp.

    – Rác thải từ các bệnh viện.

    – Giấy giói, túi nilon…thải ra từ sinh hoạt ở mỗi gia đình….

    Hoạt động khai thác khoáng sản.

    Biện pháp:

    – Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học.- Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải

    – Tuyên truyền mọi người cùng nhau giữ gìn vệ sinh chung

    – Thực hiện đúng các luật giữ gìn môi trường

    Nhà máy xử lí rác thải Vietstar

    Tuyên truyền, kêu gọi ý thức bảo vệ môi trường.

    Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

    Hiện trạng:

    Ô nhiễm nguồn nước lên đến mức báo động, hạn chế nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt đời sống.

    Nguyên nhân:

    – Sự xả thải vô ý thức các loại rác thải của người dân vào nguồn nước

     

    – Sử dụng giếng khoan không xử lý đúng phương pháp làm cho nước thải dễ dàng ngấm trực tiếp đến các túi nước ngầm trong đất, làm cho tình trạng nhiễm độc nước trầm trọng và lây lan diện rộng.- Môi trường không khí ô nhiễm ( chứa các chất như: SO; NO2..,) các chất này kết hợp với nước mưa, tạo ra mưa axit, gây ô nhiễm nguồn nước khi rơi xuống ao hồ, sông suối.- Các bãi rác khi rác bị phân hủy sẽ tạo ra 1 lượng nước (nước rỉ rác) thấm vào đất theo các mạch nước ngầm dần đến các nguồn nước làm ô nhiễm nặng- Quản lí nhà nước ( địa phuơng) chưa chặt chẽ, dẫn đến việc lén lút xả nước thải chưa xử lý của các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà máy ra môi trường nước.

    Hiện tượng thủy triều đỏ, làm chết nhiều loài sinh vật biển.

    Ống cống xả nước thải ra sông Dương Đông của Công ty Cổ phần Masan Phú Quốc.

    Biện pháp:

    – Xây dựng nhà máy xử lí nước thải

    – Nâng cao nhận thức con người

    – Tuyên truyền vận động quần chúng hưởng ứng các
    chương trình chống ô nhiễm môi trường nước

    – Thiết kế hệ thống cấp nước, tiêu nước cho các khu nuôi thuỷ sản

    – Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng nguồn nước

     

    Nhà máy xử lí nước thải quy mô lớn tại TP.HCM

    Hưởng ứng Ngày Nước Thế giới

     

    Ô NHIỄM HÓA CHẤT ĐỘC

     

    Hiện trạng:

     

    Khi xã hội phát triển với nhu cầu xây dựng nhiều nhà máy sản xuất phục vụ đời sống thì các hóa chất độc cũng được thải ra càng nhiều từ trưc tiếp các nhà máy, hay qua các sản phẩm hóa chất ấy…chúng ngày càng ảnh hưởng xấu đến môi trường (đất, nước, không khí…) và cuộc sống con người…

     

    Nguyên nhân:

    – Hóa chất độc hại thải ra từ các nhà máy

    -Thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp thấm sâu vào đất.

     

     

     

    Thuốc trừ sâu bị vứt bừa bãi trên đất hay gần nguồn nước sinh hoạt.

     

    Biện pháp:

    -Kêu gọi ý thức mọi người.

    -Bỏ xác thuốc trừ sâu vào nơi tái chế xác thải, tránh vứt bừa bãi ra môi trường.

    -Các nhà máy cần có hệ thống xử lí hóa chất thải.

     

     

    Ô NHIỄM DO SINH VẬT GÂY BỆNH

     

    Sinh vật truyền bệnh cho người và sinh vậy khác như muỗi, ruồi, giun, sán,…

     

     

     

     

     

    Biện pháp:

    – Giữ vệ sinh thân thể.

    – Vệ sinh nhà cửa, phát quang xung quanh.

    – Vệ sinh an toàn thực phẩm.

    – Dùng thuốc sỗ giun theo thời gian hướng dẫn của bác sĩ….

     

     

    Tổng cộng : lần thực hiện


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%81C-TI%C3%8AU-CHU%E1%BA%A8N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-M%C3%94I-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-ISO-14000-V%C3%80-VI%E1%BB%86C-TH%E1%BB%B0C-HI%E1%BB%86N-%C4%90%E1%BB%90I-V%E1%BB%9AI-C%C3%81C-NH%C3%80-XU%E1%BA%A4T-KH%E1%BA%A8U-V%C3%80O-TH%E1%BB%8A-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-PH%C3%81T-TRI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    Lời giới thiệu

    Trong một vài năm lại đây, người ta đã xây dựng được một số lượng ngày càng tăng các tiêu

    chuẩn quốc gia và khu vực trong lĩnh vực cấp nhãn hiệu sinh thái, quản lý môi trường và kiểm

    toán. Hiện nay trên thế giới có gần 20 kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái quốc gia bao gồm cả ở

    một số nước đang phát triển như Brazil, ấn Ðộ, Hàn Quốc. Việc xây dựng các tiêu chuẩn hệ

    thống quản lý môi trường đã bắt đầu vào năm 1992 với tiêu chuẩn BS 7750 của Anh đã dẫn đến

    việc xây dựng các tiêu chuẩn tương tự ở một số các nước khác. ở cấp khu vực, Liên hiệp Châu

    Âu đã thiết lập nhãn hiệu sinh thái cuả cộng đồng này vào năm 1992. Một kế hoạch quản lý và

    kiểm toán Môi trường (EMAS) cũng đã được xây dựng vào năm 19932.

    Sự quan tâm quốc tế ngày càng tăng đối vớ i các vấn đề môi trường và sự chấp thuận rộng rãi ISO 9000 đã khuyến khích ISO bắt tay vào việc xây dựng một loạt các tiêu chuẩn về các vấn đề quản lý môi trường. Loạt các tiêu chuẩn mới này, gọi là ISO 14000, dự kiến là sẽ đưa phát hành vào năm 1996.

    Nhiều quốc gia tham gia vào việc xây dựng ISO 14000 hy vọng rằng các tiêu chuẩn sẽ được các chính phủ trên thế giới chấp thuận và đưa áp dụng, và chuyên các tiêu chuẩn không bắt buộc trướ c đây thành các tiêu chuẩn bắt buộc. Uỷ ban Tiêu chuân Châu Âu (CEN) có thể chấp thuận ISO 14000 theo khuôn khô của kế hoạch quản lý và kiểm toán môi trường (EMAS).

    Nếu các tiêu chuẩn trở thành yêu cầu đối với doanh nghiệp t ại các nước phát triể n, thì sẽ nảy sinh ra một số câu hỏi. Các tiêu chuẩn sẽ có tác động nào đối với các nước đang phát triển ? Các tiêu chuẩn và các thủ tục mà họ áp dụng có gây ra các ảnh hưởng xấu tiềm tàng đối với thươ ng mại của những nước này hay không? Báo cáo này tổng hợp những yêu cầu chủ chốt của các loạt ISO 14000 sắp xuất bản và đặt chúng trong bối cảnh rộng hơn của thương mại quốc tế.

    Trong Chương 1, báo cáo bàn về nội dung cả a loạt các tiêu chuẩ n ISO 14000, g ồm cả các lý do tại sao phải đưa ra các tiêu chuẩn này và tóm lược về các vấn đề hiệ n đang tiế n hành. Chương 2 bàn về việc thực hiện của các tiêu chuẩn đối với các công ty thương mại quốc t ế có tậ p trung đặc biệt t ới các công ty tại các nước đang phát tri ển. Những vấn đề ti ềm tàng trong tương lai cũng được xác định ở chương này. Các chiến lược giúp đỡ những nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển và tránh các hàng rào cản trở tiềm tàng trong thương mại cũng được bàn đến trong chương 3. Sau đó là những kết luận.

    1. Loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 về Quản lý Môi trường

    1.1. Lý do và cách thức ISO xây dựng các tiêu chuẩn quản lý Môi trường

    Tháng Giêng nă m 1993, ISO đã lập ra Uỷ ban Kỹ thuật (TC) 207 để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trtrờng. Mục đích của việc khởi xướng mới này là:

    • cung cấp cơ sở cho việc hoà nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng như các nỗ lực trong tương lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế.
    • hỗ trợ việc “bảo vệ môi trường cân đối với những nhu cầu kinh tế xã hội”3 bằng cách đảm bảo cho các tổ chức có được công cụ để đạt được và cải thiện về biện pháp trong hoạt động môi trường.

    Số các nước tham gia vào Uỷ ban kỹ thuậ t 207 ngày càng tăng, có đến 64 nước tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 – gần 60% tổng số các thành viên của ISO.

    Mỗi nướ c thành viên có thể tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn hoặc là nước quan sát viên. Nướ c quan sát viên không có quyền bầ u cử song có quyền tham dự các cuộc họp và được thông báo bằ ng thư tín. Các n ước thành viên tham gia có “các cơ quan thành viên” ISO, chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn trong nước mình.

    Những cơ quan này phần lớn là các cơ quan nhà nước. Các tổ chức quốc tế có mối liên lạc với ISO cũng tham gia vào công việc hoặc quan sát công việc của ISO. Xem phụ lục 1 về các thành viên của TC 207.

    TC 207 bao gồm các đại diện chính thức của các tổ chức công nghiệp, các tổ chức tiêu chuẩn, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và các tổ chức quốc tế. Phần lớn các đại biểu là từ các nước Tây Âu Canađa và M ỹ. Các đại diện từ các nước đang phát triển tới nay chưa có mặt t ại các cuộc họp của TC 207. Kết quả là các tiêu chuẩn đã được soạn thảo bước đấu theo tinh thần công nghiệp hoá.

    Về mặt nội dung TC 207 được chía ra thành 6 Tiểu ban (TB) mỗi Tiểu ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý môi trường cụ thể:

    •  

    TB1 : Các hệ thống quản lý môi trường;

    • TB2: Kiểm toán môi trường;
    • TB3: Cấp nhãn hiệu môi trường;
    • TB4: Ðánh giá hoạt động môi trường;
    • TB5: Ðánh giá chu trình sống;
    • TB6: Thuật ngữ và định nghĩa.

    Tiểu ban chịu trách nhiệm về việc ra quyết định chính thức để cho phép một Dự thảo công tác (WD), có được vị trí một Dự thảo của toàn Ban (CD). CD được chuyển tới các thành viên lấy ý kiến và bỏ phi ếu thông qua và để đăng ký nó như là một dự thảo tiêu chuẩn quốc tế (DIS). Cần có 80% phiếu thuận để một tài liệ u có thể chuyển sang bước tiếp theo. Mỗi nước thành viên tham gia sẽ có một phiếu bầu. Khi tiêu chuẩn đó được chấp thuận là một tiêu chuẩn ISO, nó được phổ biến tới các nước thành viên để chấp thuận nó như là tiêu chuẩn quốc gia của mình.

    Trong tiến trình đạt đượ c s ự nhất trí về việc phê chuẩn một dự thảo, các Tiểu ban ph ải xem xét lại một loạt các ý tưởng và các cách tiếp cận có mâu thuẫ n. Những triển vọng từ các nước, các ngành công nghi ệp khác nhau hoặc thậm chí từ các công ty riêng lẻ phả n ánh không chỉ s ự khác nhau về văn hoá mà còn những kinh nghiệm khác nhau đối với các vấn đề môi trường và các lợi ích cá nhân của các thành viên tham gia. Các đoàn đại biểu của các quốc gia cũng có quan tâm tới việc bảo vệ các tiêu chuẩn quốc gia hiện có của mình.

    Phần lớn thành phần các đoàn đại biểu các quốc gia không cân x ứng t ới mức, hoặc là một số toàn các đại diện về tiêu chuẩn quốc gia, một số toàn các cố vấn hoặc một số khác lại toàn đại diện các ngành công nghiệp.

    Vì các Dự thảo c ủa toàn Ban hiện có có xu hướng thay đổi cho tới khi đạt được văn bản tiêu chuẩ n cuối cùng của mình, các ý tưởng chính của loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 có”thể được tổng kết trên cơ sở của những tài liệu này.

    1.2. Nội dung của loạt các tiệu chuẩn ISO 14000

    Loạt 14000, theo dự kiện hiện nay, sẽ bao gồm trên 20 tiêu chuẩn riêng (Xem phụ lục 2) Các hệ thống quản lý Môi trường 4

    Một hệ thống quản lý môi trường (EMS) được coi như là một cơ cấu tổ chức, bao gồm các thủ tục, các quá trình, các nguồn lực và những trách nhi ệm thực hiện quả n lý môi trường. Một hệ thống như thế phải tạo cho các tổ chức có khả năng đạt được kết quả và thể hi ện được việ c tuân thủ theo các quy định. Nó phả i cho phép các tổ chức kiểm soát đượ c tác động môi trường của mọi hoạt động, mọi sản phẩm và d ịch vụ có lưu ý tới chính sách và các mục tiêu môi trường tự xác định. Những mục tiêu này cần phải bao gồm các lĩnh vực môi trường mà các tổ chức đó có thể kiểm soát và muốn có ảnh hưởng đối với chúng.

    Các tiêu chuẩn dựa vào cơ sở là các tổ chức này sẽ định kỳ xem xét lại và đánh giá các hệ thống nhằm cải thiện các hoạt động môi trường.

    Tài liệu chi tiết hoá các hệ thống quản lý môi trường, CD 14001, xác định các yế u tố chủ chốt của một hệ thống quản lý môi trường, và sẽ được bên thứ ba tiến hành kiểm toán để cấp chứng chỉ/ đăng ký 5. Một tài liệu hướng dẫn riêng cung c ấp những thông tin bổ sung cho việc giải thích CD 14001, chứ không có ý định để cấp chứng chỉ.

    Ngoài yêu cầ u tuân thủ luật pháp được áp dụng và tiếp tục cải thiện hoạt động môi trường, tiêu chuẩn không đưa ra chỉ tiêu thực hiện chính xác.

    Vì thế hai tổ chức có trách nhiệm trong những hoạt động t ương tự nhau nhưng có hoạt động môi trường khác nhau có thể đều đáp ứng được những yêu cầu này như khi cam kết thực hiện luật pháp.

    Lý do để ISO không đư a ra các ngưỡng c ụ thể cho hoạt động là để cho phép các tiêu chuẩ n áp dụng được tại các nước khác nhau có các quy chế và các điều kiện môi trường khác nhau.

    CD 14001 xác định các yếu tố chủ chốt sau đây của một hệ thống quản lý môi trường:

    1. Xác định chính sách6:

    Xác định một chính sách quả n lý môi trường cấp cao. Chính sách này bao gồm các mục tiêu tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường. Nó phải được tư liệu hoá, truyền đạt cho mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng.

    1. Giai đoạn quy hoạch:
    • Xác định các lĩnh vực môi trường7 và các yêu cầu pháp lý liên quan tới các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của công ty;
    • Xây dựng và tư liệu hoá các mục tiêu và các đối tượng môi trường8 tại mỗi cấp tổ chức thích hợp. Các giải pháp kỹ thuật9 Và các quan điểm của các bên quan tâm phải được lưu ý tới;
    • Xây dựng một chương trình quản lý môi trường10 nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Ðịnh rõ trách nhiệm ở từng cấp tổ chức: tư liệu hoá và thông tin về những trách nhiệm này;
    • Cụ thể hoá các biện pháp và thời hạn đạt được các mục tiêu nêu ra.
    1. Giai đoạn thực hiện:
    • Cung ứng công nghệ, tài chính và nhân lực cần thiết cho các hệ thống quản lý môi trường; chỉ định đại diện quản lý cụ thể11
    • Ðào tạo và các phương pháp nâng cao nhận thức cho nhân viên12.
    • Các quy trình truyền thông nội bộ và ra bên ngoài;
    • Tư liệu hoá và kiểm soát tài liệu13
    • Kiểm soát việc vận hành hệ thống.
    1. Giai đoạn kiểm tra:
    • Giám sát và đánh giá tiến trình vận hành cũng như việc thiết lập một chương trình kiểm toán hệ thống quản lý môi trường nhằm xác định sự tuân thủ theo các mục tiêu và các yêu cầu tiêu chuẩn và cung cấp thông tin cho việc thẩm định quản lý;
    • Hoạt động phòng ngừa và sửa chữa trong trường hợp không tuân thủ và tư liệu hoá các hoạt động đó;
    • Duy trì các hồ sơ môi trường, bao gồm cả các hồ sơ đào tạo, kiểm toán và các kết quả thẩm định.
    1. Thẩm định của cấp quản lý:

    Cấp quản lý phải thẩm định hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo là hệ thống vẫn tiếp tục một cách có hiệu quả, dựa vào các kết quả ki ểm toán, việc thay đổi hoàn cảnh và sự cam kết cái thiện. Những thay đổi phải được tư liệu hoá.

    Kiểm toán môi trường

    Ki ểm toán môi trường (EA) là một quá trình được tư liệ u hoá có hệ th ống nhằm thu nhận chứng cứ là một hoạt động môi trường hay một hệ thống quản lý có tuân thủ theo tiêu chuẩn kiển toán đặt ra hay không. Một chương trình kiểm toán môi trường được coi là biện pháp đánh giá việc thực hiện hợp lý và duy trì một hệ thống quản lý môi trường cũng như xác định các lĩnh vực cải thiện tiềm tàng.

    TC 207 cung cấp hướ ng dẫn cho các tổ chức về việc làm thế nào để thực hiệ n kiểm toán nội bộ hệ thống quản lý môi trường. Một số các nguyên lý chung về tiến trình kiểm toán môi trường được đưa ra như sau:

    • kiểm toán môi trường phải được thực hiện theo cách thức khách quan và có hệ thống
    • phải theo các phương pháp luận, các mục tiêu và các tiêu chuẩn xác định rõ ràng
    • các chứng cứ cuả những kết quả kiểm toán phải dựa trên việc phân tích, lý giải và tư liệu hoá các thông tin phù hợp
    • các biện pháp thu thập chứng cứ bao gồm: phỏng vấn, xem xét các tài liệu và các thủ tục lấy mẫu cũng như quan trắc các hoạt động.

    Tiếp theo TC 207 xác định các tiêu chuẩ n trình độ nghề nghiệp đối với các chuyên gia kiểm toán, như trình dộ văn hoá, kinh nghiệm công tác, tư cách và trình độ cá nhân. Hệ thống quản lý môi trường và các tài liệu ki ểm toán được đưa ra dưới dạng các biêu bảng như là Tiêu chuẩn quốc tế dự thảo vào tháng 6 năm 1995. Chúng dự kiến sẽ được phát hành vào đầu năm 1996.

    Ðánh giá hoạt động môi trường và các chỉ số

     

    Các tiêu chuẩn về đánh giá hoạt động môi trường (EPEW) và các chỉ số tạo ra một công cụ cho các công ty thiết lập nên một hệ thống thẩm đị nh hoạt động môi trường riêng cho mình. Hệ thống này phải bao quát ba lĩnh vực: hệ thống quản lý môi trường của công ty, hệ thống vận hành nó, và tình trạ ng môi trường bị tác động bởi các hoạt động đó. Ph ương pháp luận, phạm vi và nội dung của ba lĩnh vực này cũng như những mối liên quan qua lại của chúng đã được bàn

    đến. Những kế t quả làm việc cuả đánh giá hoạt động môi trường c ũng được tóm t ắt trong Dự tháo Công tác. Dự thảo công tác bao gồm các đề cương về các chỉ số14, cũng như các hướng dẫn

    về thu thập và phân tích dữ liệu. Dự thảo Tiêu chuân quốc tế dự kiến sẽ phát hành vào 1996/1997.

    Ðánh giá chu trình sống

    Ðánh giá chu trình sống (LCA) là quá trình phân tích tác động môi trường của sản phẩm (sử

    dụng nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm đất, n ước, không khí) trong suốt một chu trình s ống của sản phẩm đó (từ chiếc nôi đến nấm mồ). Việ c phân tích bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên, sả n xuất, phân phối, sử dụng/tiêu thụ và loại bỏ các tiêu chuẩ n ISO xác định những yêu cầu chung đối với việc thực hiện việc Ðánh giá chu trình sống và báo cáo những kết quả của nó. Mục đích của những tiêu chuẩn này là cung cấp cho các công ty một công cụ ra quyết định cũng như đánh giá các phương pháp sản xuất thay thế.

    Chúng có thể được sử dụng để giúp cho việc xác nhận nhãn hiệu môi trườ ng hoặc l ựa chọn các chỉ số môi trường. Khi xây dựng các tiêu chuẩ n này đã gặ p phải khó khăn do thiếu kiến thức cụ thể về các tác động môi trường, chỉ có một tài li ệu về các nguyên lý chung, tại thời điểm hiện nay là có tính pháp lý của một Dự tháo của toàn Ban.

    Cấp nhãn htệu Môi trường

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái, chú yếu là dựa trên những khởi xướng của chính phủ,

    nhằm gây ả nh hưởng vào các quyế t định tiêu thụ để chọn lựa những s ản phẩm thân thiện về mặt môi trường và thúc đẩ y việ c tạo ra những sản phẩm nh ư vậy. Ðối vớ i khu vực tư nhân, các nhãn hiệu sinh thái là thuộc mối quan tâm từ triển vọng tiếp thị. Chúng là phương thức chứng tỏ chất

    lượng môi trường của một sả n phẩm, hoặc chứng tỏ các đặc tính ưu việ t và các dịch vụ đối với người tiêu dùng, có tác động tích cực đến việc quyết định lựa chọn một sản phẩm15.

    Các tiêu chuẩn về cấ p nhãn hiệu sinh thái có tác dụng đưa ra một cách tiếp cận phù hợ p giữa các quốc gia nhằm đánh giá các đặc tính môi trường của một sản phẩm và cung cấp thông tin đó tới người tiêu dùng.

    Các tư liệu dự thảo tiêu chuẩn ISO xác định ba kiểu cấp nhãn hiệu:

    • Kiểu các nhãn hiệu I, do một bên thứ ba (nhà nước hoặc tư nhân) cấp, là bên đưa ra các chỉ tiêu. Những nhà sản xuất đăng ký vào các chương trình này trên cơ sở tự nguyện.
    • Kiểu nhãn hiệu II, dựa trên những xác nhận tự tuyên bố của các nhà sản xưất, nhập khẩu, phân phối, người bán lẻ hoặc những người khác được hưởng lợi ích từ những xác nhận đó.
    • Kiểu nhãn hiệu III là các nhãn hiệu thông tin về sản phẩm được xác định đủ tiêu chuẩn, chúng dựa vào các chỉ số định trước không đo đếm hoặc so sánh được16.

    Những khởi xướng gần đây của Tiểu ban 3 gồm có một hướng dẫn đưa ra 9 nguyên tắc cơ bản

    cho các chương trình cấp nhãn hi ệu môi trường phải tuân theo nhằm tránh các hàng rào thương mại phi thuế quan17. Các chương trình cần phải:

    1. không được nhầm lẫn và làm cho các thuộc tính của sản phẩm phải rõ ràng;
    1. tạo lập thông tin cấp nhãn hiệu môi trường trên cơ sở cách tiếp cận chu trình sống;
    2. sử dụng các phương pháp khoa học và mô phỏng để đánh giá tác động môi trường của sản phẩm;
    3. tuân thco các hướng dẫn đã được thừa nhận liên quan tới các phương pháp kiểm định và tránh việc kiểm định lạo ra các hàng rào thương mại;
    4. sử dụng các quy trình và các phương pháp rõ ràng;
    5. đảm bảo sự tiếp cận công bằng cho mọi bên;
    6. bao gồm cả hệ thống thông tin người tiêu dùng;
    7. xử lý các sản phẩm trong nước và của nước ngoài theo một cách thức rõ ràng không có phân biệt;
    8. khuyến khích cải tiến nhằm cải thiện hoạt động môi trường, xem xét lại các chỉ tiêu cấp nhãn một cách định kỳ nhằm kết hợp thêm những triển khai mới.

    Một dự thảo về các chương trình cấp nhãn kiểu I xác định những nguyên tắc và những thông lệ đảm bảo độ tin cậy và thực chất không phân biệt của việc cấp nhãn của bên thứ ba:

    • Các thông lệ phải dựa vào 9 nguyên tắc cơ bản đã được nêu ở trên;
    • Ðịnh nghĩa loại sản phẩm và các chỉ tiêu sinh thái cần phải đưa vào tất cả các cách tiếp cận công nghiệp thay thế và tránh việc bỏ sót sản phẩm hoặc quy trình liên quan được chấp nhận về mặt môi trường tại nước sản xuất;
    • Việc xây dựng các chỉ tiêu phải để ngỏ để cho các nhà sản xuất trong và ngoài nước tham gia xây dựng;
    • Những yêu cầu liên quan tới mặt bằng sản xuất phải quan tâm đến những yêu cầu về môi trường quốc gia của nước sản xuất.
    • Các thủ tục hành chính nhằm thẩm tra việc cấp nhãn hiệu cho người sản xuất phải không được phân biệt.

    Ðể hoà hợp việc sử dụng những xác nhận tự tuyên bố, Tiểu ban 3 đưa ra những thuật ngữ và

    những định nghĩa cho việ c cấ p nhãn hiệu kiểu II. Nh ững xác nhận này có thể có những hình thức khác nhau, như các tuyên bố, các ký hiệu, các đồ thị về sản phẩm hoặc bao gói, tài liệu về sản phẩm hoặ c quảng cáo. Tiểu ban 3 xác đị nh ra các thuật ngữ cụ thể được sử dụng trong các xác nhận môi tr ường, như thuật ngữ “tái chế được” ho ặc “phân huỷ sinh học được”. Những định nghĩa khác của những thuật ngữ như vậy có thể ít được rõ ràng h ơn. Bằng cách đưa ra một định nghĩa chung, ISO nhằm mục đích làm giảm nhữ ng hạn chế ngăn cản thương mại và cả sự nhầm lẫn của người tiêu dùng về những xác nhận như vậy.

    Tiểu ban 3 chưa xây dựng được một tài liệu dự thảo nào về nhãn hiệu kiểu III, song hiện đang bàn bạc về những dự án mới trong lĩnh vực này.

    1.3. Những vấn đề chủ chốt của sự tranh luận hiện nay

    Ngoài việc tranh luận về nội dung của các tiêu chuẩn, những vấn đề sau đây hiện đang được tiếp tục tranh luận:

    Các thủ tục đánh giá việc tuân thủ

    Uỷ ban Ðánh giá sự tuân thủ của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc t ế (CASCO) chịu trách nhiệm về những vấ n đề thực hiện việc tuân theo các tiêu chuẩn do Uỷ ban Kỹ thuật xây dựng nên. Trong thời gian Hội thảo chung gi ữa TC207 và CASCO vào tháng 6 năm 1995, ngườ i ta đã nhấn mạnh đến nhu cầu r ất lớn đối với việc phải xây dựng các nguyên tắc chỉ đạo cho các thủ tục Uỷ nhiệm và cấp chứng chỉ trong lĩnh vực quản lý môi trường.

    Các cơ quan Uỷ nhiệm sẽ xây dựng những yêu cầ u đối vớ i việc đăng ký với tiêu chuẩn hệ thống quả n lý môi trường và các chỉ tiêu để xác định có đủ điều kiện hay không cho các cơ quan đăng ký.

    Cơ quan đăng ký phải xét xem tổ chức đó có đáp ứng các yêu cầu để trở thành tổ chức được

    đăng ký tiêu chuẩn ISO 14001 hay không. Cơ quan đăng ký tự mình phải đáp ứng được các yêu cầu mà cơ quan ủy quyề n áp dụng. Ngườ i đă ng ký thuê các kiểm toán viên là những người được đào tạo để thực hiện các kiểm toán trong các công ty muốn đăng ký.

    Có những mô hình khác nhau về hệ thống quốc gia đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn ở các

    nước phát triển. Các tiêu chuẩn đối với ngườ i đăng ký để cấp chứng chỉ cho các công ty là chưa thống nhất quốc tế. Các kiểm toán viên cũng chưa được quốc tế thừa nhận và việc đào tạo kiểm

    toán viên thường khác nhau ở mỗi nước. Ðề xuất hiện nay là các cơ quan của Tổ chức Tiêu chuân quốc tế18 cần phải xây dựng một hệ thống toàn cầu nhằm đảm bảo việc đăng ký đạt được ở

    một nước phải được thế giới thừa nhận và chấp thuận.

    Dự thả o của toàn Ban 14001 đã dành nhi ều chỗ cho việ c giải thích đối với người sử dụng tiêu chuẩn. Các thuật ngữ như “phù hợp” “có ý nghĩa” hoặc yêu cầu về “cải thiện liên t ục” có thể khó đánh giá và người s ử dụng ở các nước khác nhau hiểu theo cách khác nhau. Và do đó cơ sở cho các thực tế phù hợp với quốc tế để đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩ n là việc giải thích tài liệu. Trong thời gian hội thả o người ta đã đề nghị là CASCO phải thực hiện chức năng giải thích này. Mặc dù cần phải có sự hoà hợp và cũng cần phải có sự linh hoạt để tránh gây điều kiện không thích hợp cho các nước nào đó.

    Các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ

    Một số đoàn đại biểu t ừ các nước đang phát triển thấy cần phải tách riêng việc hướng dẫn EMS cho các xí nghiệ p quy mô vừa và nhỏ (SMEs). Các chuyên gia thuộc Ti ểu ban I không nhất trí và nhấn mạnh rằng các tài liệu hiện có đã được soạn thảo để áp dụng được cho tất cả các công ty.

    Hoà hợp ISO 14000 và IS0 9000

    Một trong nh ững mục đích của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế là kết hợp ISO 9000 và ISO 14000 với nhau sao cho các công ty có thể thi ết lậ p chỉ một hệ thống quản lý và chỉ th ực hiện một ki ểm toán. Vì việc này có thể giảm được chi phí và được coi là mộ t ưu điểm đặc biệt đối với các xí nghiệp công nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Một nhóm đặc trách chung giữa TC207 và TC176 ( ISO 9000) hiện làm việ c nhằ m đảm bảo sao cho hai loạt tiêu chuẩn này phù hợ p với nhau. Một s ố người tham gia tin rằng các tiêu chuẩn quản lý môi trường rốt cuộc có thể được kết hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sao cho ISO 14000 trở thành một bộ phận của hệ thống này để cho các công ty được cấp chứng chỉ.

    ISO 14000 và Kế hoạch Quản lý và Kiểm toán Môi trường Châu Âu

    Uỷ ban tiêu chu ẩn Châu Âu (CEN) hiện đang xem xét cân nhắc là các tiêu chuẩn ISO 14000 sẽ được thừa nhận hay không trong Kế ho ạch quản lý và kiểm toán môi trường Châu Âu (EMAS). Dự thảo ISO 14001 hiện có không bao quát được tất cả các yêu cầu của EMAS. Những yêu cầu

    trong EMAS, thí dụ liên quan tới các chỉ tiêu hoạt động và tiết lộ thông tin, là các yêu cầu chặt chẽ hơn nhiều so với ISO 1400019. Mặc dù ISO ở mức độ nào đó cũng đã đạt được các yêu cầu

    của Uỷ ban tiêu chuẩn Châu Âu, nhưng Uỷ ban tiêu chuẩn Châu Âu thì chưa nhất trí hoàn toàn việc chấp thuận ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan.

    2. Việc thực hiện đối với các công ty và phát triển thương mại đất nước

     

    2.1 Các Hệ thống quản lý Môi trường

    Cho đến nay, chưa có kinh nghiệ m về ISO 14001 và vi ệc điều tra về việc thực hiện nó của các công ty và phát triển thương mại trong nước có thể chỉ dựa trên những dự tính và kinh nghiệm

    của các tiêu chuẩn hiệ n có. Những kết quả sau đây là dựa vào ý kiến của các chuyên gia thuộc TC207, thu thập được thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn cá nhân20.

    Hệ thống quản lý môi trường và kiểm toán các tiêu chuẩn đặc bi ệt được hy vọng là sẽ được một số lớn các nước đưa áp dụng với tính cách là các tiêu chuẩn môi trường tự nguyện21. Tác động

    chính của việc cấp chứng nhận hệ thống quản lý môi trường sẽ xảy ra trong giao dịch thương mại

    giữa các công ty. Hơn nữa, các chính phủ có thể yêu cầu giấ y chứng nhậ n như là một đi ều kiện đối với những công ty xin đấu thầu22. Các công ty bảo hiểm và các ngân hàng có thể sử dụng

    giấy chứng nhận của hệ thống quả n lý môi trường như là một chỉ tiêu của khoản đóng bảo hiểm và các điều kiện cấp tín dụng. Nói chung, việc cấp chứng nhận có thể là quan trọng trong các ngành công nghiệp mà ở đó r ủi ro môi trường cũng như vi ệc dễ vi phạm luật pháp môi trường là rất cao, thí dụ như các ngành công nghiệp hoá chất và hoá dầu, khai thác mỏ, lâm nghiệp, công

    nghiệp thép và điệ n t ử. Trong các ngành có tác dộng môi trường tương đối thấp, thì các tiêu chuẩn không chắc là sẽ trở thành thực tế kinh doanh23.

    Việc thực hiện đối với các công ty nói chung

    Một công ty sẽ thực hiện các tiêu chuẩn ISO 14001, cần phải kết hợp các yếu tố chủ chốt đã

    được đề cập đến trong tiêu chuẩn (xem chương 12) vào trong cơ cấu tổ chức của mình. Công ty

    đó cần phải lập nên các hệ thống quản lý, kiểm toán và đánh giá hoạt động môi trường. Công ty

    cần phải tập trung sử dụng việc phân tích chu trình sống trong việc ra quyết định về các sản

    phẩm và các quy trình mới là những vấn đề cần có sự nghiên cứu. Hơn nữa, công ty sẽ phải xây

    dựng một quy trình truyền thống ra ngoài về các chính sách môi trường của mình.

    Những hệ thống s ẽ đòi hỏi sự kết hợp thống nhấ t áp dụng trong các cấp và các quy trình sản xuất của công ty và sẽ ả nh hưởng t ới các thông số c ơ bản của việc quản lý và ra quyết định. Chúng yêu cầ u có sự cam kết cúa tất c ả các nhân viên tham gia vào những quy trình sản xuất này, đặc biệt là cam kết của những lãnh đạo cao nhất.

    Cũng như đối với ISO 9000, các công ty áp dụng các tiêu chuẩ n sẽ bị kiểm toán bở i một bên thứ ba (nơi đă ng ký). Phần lớn các chuyên gia cho rằng ý kiế n cho phép các công ty tự tuyên bố áp dụng ISO 14001, trong thực tế là sẽ không phù hợp. Nơi đăng ký sẽ có khả năng ki ểm tra lại việc cam kết trên từng cấp chức năng, bằng cách điều tra công ty và trao đổi chuyện trò với công nhân. Thậm chí trong các công ty đã có chương trình môi trường, mức độ và nhận thức cầ n thiết của các cán bộ làm việ c liên quan tới tiêu chuẩn cũng có thể là còn chưa có. Do việc phần lớn các công ty chưa quản lý đối với các lĩnh vực môi trường theo cách tiế p cận hệ thống, các chuyên gia cho rằng các tiêu chuẩn sẽ có tác động đáng kể đến việc là các công ty sẽ quản lý các vấn đề môi trường như thế nào trong tương lai.

    Các chi phí cho việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn

    Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn ISO 14000 nói chung sẽ là rất tốn kém cho từng công ty. Các chi phí liên quan gồm có 3 loại như sau:

    • chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:
    • Các chi phí tư vấn; và
    • chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

    Những chi phí này phụ thuộc vào chi phí thời gian thực hiệ n và đă ng ký hệ th ống quả n lý môi trường của công ty. Một công ty nhỏ hơn có thể, do c ơ c ấu ít phức tạp hơn và các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thờ i gian hơn so với một công ty lớn và do đó chí phí thấp hơn. Các chuyên gia dự tính là một công ty nào có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm được

    thời gian cần cho việc thực hi ện một hệ thống quản lý môi trường là khoảng 20% so vớ i một công ty chưa có chương trình môi trường24. Các chuyên gia nhất trí rằng sự có mặt của hệ lhống

    quản lý chất lượng ISO 9000 sẽ tạ o điều kiện cho tiến trình thực hi ện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 . Trong trường hợp này thì đã có sẵn một số các thủ tục và chuyên gia cầ n thi ết. Các công ty có thể đáp ứng được các yêu cầu của ISO 14001 bằng cách bổ sung thêm vào hệ thống đã có hoặc sửa đổi lại nó.

    Các công ty có thể cần khoảng 30% thời gian ít hơn để thực hiện một hệ thống quản lý môi

    trường25. Một công ty nhỏ bắt đầu từ con số không và dự tính cần thời gian là khoảng 15 tháng,

    và có thể giảm được thời gian này xuống còn l2 tháng vớ i mộ t điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách về môi trường, và 8 tháng nếu đã có hệ thống chất lượng ISO 9000 26.

    Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường

    Những chi phí cho vi ệc xây dựng một hệ thống quản lý môi tr ường sẽ cần đến năng lực cuả các nhân viên trong công ty. Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ c ủa công ty, và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân 27. Tuy nhiên các công ty không có kinh nghi ệm thực hiện hệ thống môi trường và chất lượng cũng như các công ty nh ỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một hệ th ống quản lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài. Phầ n lớ n các chuyên gia được hỏi ý kiến đều cho rằng vi ệc thực hiện ISO 14001 sẽ không c ần đến các nguồn nhân lực bổ sung. Các công ty lớn hơn có thể là đã có cán bộ làm việc trong các lĩnh vực về môi trường và các xí nghiệp công nghiệ p quy mô vừa và nhỏ có l ẽ sẽ s ắp xếp công việ c cho những người có các trách nhiệm công việc khác. Trong mọi công ty, việc đào tạo tiếp tục cán bộ s ẽ còn là một yếu tố quan trọng đối với một hệ th ống quản lý môi trường có hiệu quả . Trong các công ty lớ n hơ n thì đã có một chương trình môi trường nào đó rồi, và việc đào tạo đó có thể được thực hi ện trên một cơ sở không chính quy. Ðối vớ i các công ty nhỏ hơn việc đào tạo sẽ tốn kém hơn nhiều vì họ phải sử dụng đến các khả năng đào tạo từ bên ngoài.

    Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trườ ng sẽ kéo theo mộ t quá trình tư li ệu hoá rất phức tạp và tốn kém thời gian. Kinh nghiệm v ới ISO 9000 đã cho thấy khi các tài liệ u cẩm nang đã được xây dựng và các nhân viên đã quen vớ i thuật ngữ c ủa ISO, thì việc tư liệu hoá có thể mất ít thời gian hơ n trong giai đoạn đầu. Có một số phê phán là ISO 9000 đáng ra là cải thiện về chất lượ ng thì ISO 9000 lại tập trung nhiều hơn vào việc tư liệu hoá. Khi cơ c ấu và các nguyên tắc của ISO 14001 tương tự như ISO 9000 thì việc đó cũng có mối nguy cơ tương tự.

    Theo ý kiế n chuyên gia, việc thực hiện lSO 14001 nhìn chung sẽ không đòi h ỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lý chứ không phải là chỉ tiêu cho hoạt động. Tuy nhiên yêu câu về “cải thiện liên tục”, có thể cầ n đế n sau đó. Nếu một công ty chuẩn bị cải thiện liên tục thì công ty sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tựu công nghệ mới.

    Chi phí tư vấn

    Một công ty cần đăng ký tiêu chuẩn ISO cần phải thực hiện đánh giá nghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được tiêu chuẩn ISO 14001 không. Ðể tránh việc nơi đăng ký tuyên bố

    là không tuân thủ, các công ty có thể thuê các cố vấn để giúp đỡ họ thực hiện hệ thống quản lý môi trường. Ðối với các công ty nhỏ hơ n nếu hệ thống đã được xây dựng nhờ s ự hỗ trợ c ủa một công ty làm tư vấn có kinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện đó là hợp lý hơn.

    Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớ n. Một s ố hãng tư vấn chỉ ra rằ ng các chi phí đó cho ISO 14000 có thể là cao hơn so với cho ISO 9000 vì nó cần dến các cố vấn có trình độ chuyên môn cao hơn.

    Một thí dụ tính toán đưa ra trong phụ lục 3 minh họa những chi tiêu của một công ty Mỹ cỡ nhỏ chưa có chương trình về môi trường và hệ thống quản lý chất lượng. ở các nước đang phát triển, các chi phí có thể là không cao như những chi phí đưa ra trong thí dụ trên vì các chi phí cho tư vấn là thấp hơn.

    Các chi phí đăng ký

    Kinh nghi ệm với ISO 9000 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn sẽ là chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba28. Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả ISO 9000 và ISO

    14000 thì lệ phí có thể là cao hơn so vớ i đăng ký chỉ một mình ISO 9000. Lý do là các l ệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho các kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao29. Các công ty thực hiện

    đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần.

    Một thí dụ về các chi phí đă ng ký ISO 9000 cho một công ty nh ỏ dựa trên các lệ phí mới đây của NSF – một cơ quan đăng ký của Mỹ, được đưa ra trong Phụ lục 3. Theo thí dụ này, công ty nhỏ

    này mời nơi đă ng ký đưa hai kiểm toán viên làm việ c trong 5 ngày và chi gần 20.000 đôla cho việc kiểm toán đăng ký30. Khi công ty đã được đăng

    ký, công ty phải tiế n hành các kiể m toán giám sát định kỳ để có thể duy trì giấy chứng nhận. Ðối với ISO 9000 ki ểm toán giám sát có thể được tiến hành 6 tháng một lần. Trong trường hợp đó, công ty phải chi gần 10.000 đôla cho 6 tháng một.

    (xem Phụ lục 3).

    Phần lớn các chuyên gia cho rằng các xí nghiệp công nghiệp quy mô v ừa và nhỏ gặp những khó khăn về nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14001 . Tuy nhiên một số người tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn cho rằ ng ISO 14001 vì rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho mọi công ty thực hiện hệ thống quản lý môi trường.

    Những lợi ích dự kiến

    Việc đăng ký có thể có giá trị thương mạ i cho một công ty. Các đối tác thương mại có thể nhậ n thấy một cách dễ dàng ý nghĩ a củaa việc phê duyệt bởi một bên thứ ba độc lập. Ngay lúc đầu, các công ty khi đã dược đă ng ký sẽ đóng vai trò đi đầu và do đó sẽ thu được l ợi thế trong cạnh tranh. Chứng chỉ sẽ là một biện pháp tă ng cườ ng vị trí thương trường của họ. Sau đó khi các công ty cạnh tranh khác cũng được cấp chứng chỉ thì thế lợi này sẽ mất đi.

    Việc sử dụng ISO 14001 sẽ là một chứng chỉ cho các công ty và không phải là cho các sản phẩm.

    Tác động đến thái độ của người tiêu dùng và các cơ hội thươ ng mại của các sả n phẩm của công ty do đó là ít hơn so với trường hợp cấp nhãn hiệu sinh thái – là chứng chỉ trực tiếp của sản phẩm.

    Tuy nhiên, có thể có một lợi ích trong quan hệ với khách hàng bằng sự truyền thông chính sách

    môi trường của công ty với bên ngoài. Việc đăng ký sẽ nhấn mạnh việc cam kết bảo vệ môi

    trường của công ty. Một điều kiện tiên quyết cho lợi ích này đó là thị trường tiêu dùng nhạy cảm

    về sinh thái.

    Phần lớn các chuyên gia cho rằ ng việc thực hiện hệ thống quản lý môi tr ường ISO 14001 sẽ c ải thiện hiệu quả nội bộ của công ty nhờ giảm được đầ u vào về năng lượng và nguyên liệ u. Tuy nhiên, các chuyên gia không nhấ t trí là liệu việc ti ết kiệm đó về năng lượng và nguyên liệu có bù được vào các chi phí hay không, hay là ngược lại. Một số chuyên gia cho rằng các chi phí vượt xa lợi ích đem lại.

    Doanh nghiệp tại các nước công nghiệp hoá đang chịu sức ép nặng nề từ phía các tổ chức khác

    nhau các tổ chức chính phủ, quảng đại công chúng, các tổ chức môi trường và người tiêu dùng –

    là phải tránh các tác động môi trường. Hy vọng rằng việc cấp chứng chỉ ISO 14001 sẽ giảm được

    sức ép này. Một số đại diện công nghiệp tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn, đặc biệt là

    phái đoàn Mỹ, thậm chí hy vọng rằng tiêu chuẩn có thể tạo chỗ đứng cho việc quản lý môi

    trường không chỉ theo những quy định luật pháp. Họ cho rằng việc đăng ký đảm bảo sự cam kết

    của công ty thực hiện các quy định môi trường.

    Trong khi CD 14001 đòi hỏi các công ty phả i thể hi ện là họ có các biện pháp tiến hành và duy trì sự tuân thủ thực hi ện của mình, họ lại không bị yêu cầu phải chứng minh là thực tế họ đang tuân thủ theo luật pháp. Không chắ c là thực hiện hệ thống quản lý môi trường là cải thiện đượ c hoạt động môi trường của công ty. Ðến khi việc t ư liệu hoá đã được hoàn thành tốt đẹp thì có lẽ không tác động đến việc cấp chứng chỉ. Tuy nhiên, những người tham gia hỏi ý kiến cho rằng

    phần lớn các công ty thực hiện hệ thống quản lý môi trường và được c ấp chứng chỉ, nói chung cho thấy hoạt động môi trường đã được cải thiện31. Vì vậy một lợi ích mà tiêu chuẩn quốc tế

    mang lại có thể là sự quan tâm đến môi trường.

    Ðối với thương mại quố c tế , tiêu chuẩn đảm bảo cơ sở cho những triển vọng môi trường chung giữa các công ty. Nó có thể dẫn đến vi ệc hoà nhập các nguyên t ắc quốc gia và cho phép ngành công nghiệp và các cơ quan kiểm toán trên toàn thế giới có một ngôn ngữ và phạm vi chung trong việc đánh giá các hệ thống quả n lý môi tr ường. Riêng tập hợp các tiêu chuẩ n môi trường có thể giúp tránh được việc đă ng ký, thanh tra, cấp chứng chỉ nhiều lần và những yêu cầu mâu thuẫ n của các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và do đó giảm đượ c các chi phí tuân thủ theo các tiêu chuẩn. Các công ty đa quốc gia cũng sẽ được cung cấp một hệ thống tiêu chuẩn riêng để thực hiện ở nơi nào họ có mặt. Tuy nhiên, trong bấ t kỳ trường hợp nào phải được chứng tỏ rằng liệu r ằng chỉ vớ i một định nghĩ a mang tính quốc tế này, đượ c xây dựng nên bởi các nhà lãnh đạo công nghiệp và tiêu chuẩn hoá hiện hành, có thể loại trừ các mối quan tâm môi trườ ng chính thống và/hoặc tạo nên các hàng rào ngăn cản tới các hãng nổi bật, đặc biệt là từ các nước đang phát triển.

    Tác động đến phát triển thương mại đất nước

    áp lực lớn hơn đối với các công ty tại các nước đang phát triển là thực hiện các yêu cầu môi

    trường nảy sinh từ khách hàng nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế chứ không phả i là t ừ các tổ chức trong nước32. Vì vậy chứng chỉ ISO 14001 chắc chắn trở thành biện pháp đáp ứng nhu cầu

    khách hàng nước ngoài và tham gia vào thương mại quốc tế chứ không phải chỉ là một yếu tố

    của lợi thế cạnh tranh trên thị trườ ng trong nước. Ðối vớ i những nhà xuất khẩu, chứng chỉ có thể là một công cụ để đạt được thế lợi cạnh tranh so với các nhà xuất khẩu trong nước khác.

    Một điều không chắ c chắn là liệ u các tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩ n liên quan có tạo nên những hàng rào thương mại hay không. Một số chuyên gia cho rằng khi mà các tiêu chuẩn là

    tự nguyện và không lậ p ra các tiêu chí hoạt động, các tiêu chuẩn cho phép một sự linh hoạt nào đó và vì v ậy nó có thể không t ạo ra các hàng rào thương mại. Ngược lạ i, có tranh luận rằng khi chứng chỉ đượ c phổ biến r ộng tới các công ty tại các nướ c công nghiệp hoá, thì nó có thể tạo ra những cản trở thương mại nào đó cho các công ty tại các nước đang phát triển là những nước cần có thời gian để hiệu chỉnh cho phù hợp.

    Mặc dù Tổ chức Tiêu chuẩ n Quốc t ế tuyên b ố r ằng tiêu chuẩn không được sử dụng để tạo ra các hàng rào thương mại, tiềm nă ng để làm việc đó vẫn tồn tại bản dự thảo cũng như trong các v ăn bả n liên quan. Có một số vấn đề có tiềm năng tạo ra các hàng rào thương mại, và các vấn đề đó sẽ được phân tích ở dưới đây.

    Hoạt động của bên cung ứng

    Các đi ều khoản trong các văn bản của hệ th ống quản lý môi trường tác động tới thương mại là những điều khoản đòi hỏi phải xét đế n hoạt động của bên cung ứng. Là một yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý môi trườ ng. TC207 bỏ qua yêu cầu đánh giá sự tham gia của bên cung ứng vào các tiêu chuẩn quản lý môi trường. Tuy nhiên cũng có một số các điề u khoả n nào đó đòi hỏi vi ệc xem xét hoạ t động của bên cung ứng t ới một mức độ nào đó. Thí dụ, tài liệu hướng dẫ n hệ thống quản lý môi trường yêu cầu là “các hồ sơ môi trường là chứng cứ bằng văn bản về các hoạt động

    đang đượ c tiế n hành của hệ thống quản lý môi trường cần phải gồm những thông tin thích hợp về bên cung ứng và bên hợp đồng”33. Một nguyên tắc then chốt cho những nhà quản lý thực hiện hệ

    thống quản lý môi trường là phải “khuyến khích cơ quan cung ứng và cơ quan hợp đồng xây dựng được một hệ thống quản lý môi trường”34.

    Các chuyên gia cũng đã nhất trí rằng các công ty lớn tại các nước công nghiệp hoá sẽ gây sức ép

    tới các bên cung ứng, kể cả các bên cung ứng tại các nước đang phát triển, cụ thể là họ phải được

    bên thứ ba chứng nhận, như một phương thức để cải thiện hoạt động môi trường riêng và thể

    hiện trách nhiệm môi trường của mình. Sức ép này có thể tiếp tục cho tới khi việc sử dụng chứng

    chỉ như một chỉ tiêu để tạo ra tình trạng thương mại ưu đãi, quy định giá cả của bên cung ứng

    hoặc thậm chí bãi bỏ bên cung ứng không có chứng chỉ, ủng hộ các công ty cạnh tranh được cấp chứng chỉ 35.

    Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển có thể coi các tiêu chuẩn như là hàng rào thương mại nếu họ không thực hiện yêu cầu để có chứng chỉ.

    Có một số các cản trở như thế, và được kê ra dưới đây.

    Thiếu nguồn lực

    Các chuyên gia mô tả việc tiếp c ận tới những thông tin về các tiêu chuân đối vớ i các công ty tại hầu hết các nước đang phát triển là khó khăn. Kết quả là thiếu nhận thức và dẫn đế n vi ệc thực hiện chậm trễ các hệ thống quản lý môi trường – ho ặc là hoàn toàn không có. Phầ n lớn các nước đang phát triển không đủ nguồn tài chính thích hợ p để cử các đoàn đại biểu tham dự các cuộc họp thường kỳ của TC207. Vì vậy càng khó khăn hơn đối với họ trong việc liên kết những quan tâm của mình và tác động tới tiến trình xây dựng tiêu chuẩn. Ngay cả khi có nước đã cử đoàn đại biểu của mình tham dự các cưộc họp, song cũng không đảm bả o được là thông tin có thể được phổ bi ến tới các nhà lãnh đạo doanh nghiệp t ại nước họ. Lý do về việ c này là có thể thiếu s ự hợp tác và sự trao đổi thông tin giữa các cơ quan tiêu chuẩ n của nhà nước và các công ty thuộc khu vực tư nhân tại các nước đang phát triển. Các công ty thuộc khu vực tư nhân có thể không quan

    tâm tới việc thu nhận những thông tin về các tiêu chuân môi trườ ng vì có thể họ xem chúng như một biện pháp của chính phủ nhằm gây sức ép đối với các doanh nghiệp36.

    So với các nước công nghiệp hoá, nhiều chuyên gia cho rằng cần phải có các nguồn nhân lực bổ sung ho ặc được đào tạo tốt hơn cho các công ty tại các nước đang phát triển để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn. Những thay đổi trong cơ cấu và hoạt động của một tổ chức theo yêu cầu của các điều khoản của CD 14001 liên quan đến kinh nghiệm và trình độ chuyên môn mà ở các nước đang phát triển thì có thể là chưa có được.

    Các chuyên gia cho rằ ng mặc dù hoàn cảnh là khác nhau ở các nước đang phát triển, một điều chắc chắn là việ c tuân thủ theo các tiêu chuẩn có thể cần có sự thay đổi về thiết bị công nghệ. Các thiết bị như vậy có thể là chưa có ở các nước này.

    Thiếu nguồn lực như nguồn lực thông tin, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực có trình độ, cơ sở đào

    tạo các cố vấn có trình độ và các kiểm toán viên có thể là hàng rào cản trở việc thực hiệ n hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 đối với các công ty tại các nước đang phát triển37.

    Thiếu cơ sở hạ tầng

    Các chuyên gia cho rằng, tùy thuộc vào hoàn cảnh hiện có, các nước đang phát triển nhìn chung là sẽ tụt hậu so với các nước công nghiệ p hoá trong việ c xây dựng cơ sở hạ t ầng cấp chứng chỉ ISO 14001. Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy nhiều nước đang phát triển không có các cơ

    quan uỷ quyền quốc gia hoặc các cơ quan cấp chứng chỉ để đánh giá việ c tuân thủ theo các đòi hỏi của các tiêu chuẩn. Lý do chủ yếu là thiếu kinh phí và thiếu trình độ chuyên môn38. Do đó

    việc đánh giá sự tuân thủ hoặc là do các cơ quan cấp chứng chỉ đặt t ại các nước công nghiệp hoá hoặc do các cơ quan quốc tế thực hiện. Như đối với ISO 9000, ngay cả khi có cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ tại các nước đang phát triển, các chứng chỉ được cấp bởi một cơ quan đị a phương có thể không được các tổ chức hoặc các chính phủ chấp nhận trong thị trường có mục tiêu.

    Thiếu độ tin cậy và cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ là những hàng rào cả n trở ti ềm tàng đối với các nhà xuất khẩu tại các nướ c đang phát triển để có được chứng chỉ ISO 14001 tin cậy, cần cho việc tham gia vào thương mại quốc tế.

    Một khía cạnh khác có thể tạ o ra những vấn đề khó khăn đó là thiếu luật pháp môi trường quốc gia ở một s ố nước đang phát triển. CD 14001 dựa vào quan điểm là việc quả n lý một công ty là tự cam kết tuân thủ thực hiện luật pháp và các quy chế môi trườ ng. Nếu luật pháp môi trường không được thực hiện, thì làm sao một công ty có thể xây dựng được một chính sách và định ra được các mục tiêu và các mục đích?

    Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn

    Sự không sẵn có các nguồn l ực t ại chỗ và cơ sở hạ tầng đánh giá sự tuân thủ t ại hầu hết các nước đang phát triển làm tăng các chi phí cho việc tuân thủ theo các tiêu chuẩ n đối vớ i các nhà xuất khẩu các nước này. Họ có thể bị buộc phải đăng ký bởi những nơi đăng ký nước ngoài và thuê

    các nhà tư vấ n nước ngoài có trình độ chuyên môn cần thiết để tiến hành đào tạo, xây dựng và kiểm toán hệ thống quản lý môi trường39. Tất cả những việc này sẽ làm tăng các chi phí40. Công

    ty có thể phải chi trả bằng ngoại tệ mà có thể là không dễ có tạ i nước sở tại. Do vậy, các nhà xuất khẩ u đối đầu với sự bất lợi trong cạnh tranh so với các công ty tại các nước công nghiệp hoá là nơi có sẵn các nguồn lực cần thiết.

    Nếu một công ty cần phải mua thiết bị công nghệ mới, điều đó sẽ làm tăng chi phí thậm chí là nhiều hơn khi các công nghệ đó là phải mua của nước ngoài.

    Chi phí cao liên quan t ới việ c thực hiện ISO 14001 sẽ là một hàng rào cản trở đối với các công ty tại các nước đang phát triển, đặc biệt là đối với các xí nghiệp công nghiệp quy mô vừa và nhỏ khi họ thực hiện một hệ thống quản lý môi trường.

    Những lợi ích tiềm tàng

    Sự hoà hợp mong muốn của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường quốc gia liên kết với

    việc thiết lập các tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan sẽ mang lại những lợi ích

    nhất định cho các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển. Việc nhận được các thông tin về

    các loạt tiêu chuẩn quốc tế là dễ dàng hơn so với một số các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường đơn phương có hiệu lực tại các nước thương mại khác nhau. Việc chỉnh lý cho thích hợp

    với một hệ thống chịu ít chi phí hơn là tuân theo các hệ thống khác nhau. Các hệ thống khác

    nhau có thể kết hợp các đòi hỏi mâu thuẫn nhau và vì thế có thể là không tương hợp. Ðiều nguy

    cơ của việc không hòa hợp các tiêu chuẩn quốc gia là ở chỗ các công ty của các nước đang phát

    triển phải được các cơ quan cấp chứng chỉ ở từng nước nhập khẩu đánh giá về khả năng thực

    hiện tiêu chuẩn.

    Có thể tránh được điều này nếu xây dựng được một tiêu chuẩn quốc tế thống nhất.

    Ngược l ại với hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu (ENAS) và của Anh (BS 7750), CD 14001 ít khắt khe hơn và không đưa ra chỉ tiêu hoạt động. Việc cấp chứng chỉ có thể vì vậy mà dễ dàng hơn cho các công ty tại các nước đang phát triển. Tuy nhiên tác động tới hoạt động môi trường vẫn phải đượ c xem xét. Các công ty của các nước đang phát triển cùng có lợi ích ngang nhau từ việc giảm chi phí nhờ kết hợp việc đăng ký ISO 9000 và ISO 14000.

    Các tiêu chuẩn cung cấp nguồn thông tin có ích về việc làm thế nào để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường. Các tiêu chuẩn thường là không thuộc sở hữu riêng và để có được chúng chỉ phải trả chi phí tài liệu.

    2.2. Cấp nhãn hiệu Môi trường

    Việc cấp nhãn hiệu môi trường (EL) cho các nước đang phát triển là phù hợp và nó liên quan trực tiếp t ới việc xuất khẩu hàng hoá. Thị trường trong nước về các sản phẩm được cấp nhãn hiệu sinh thái thực ra là nhỏ bé.

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường hiện có bị phê phán về việc nó tạo ra các hàng rào

    thương mại phi thuế quan, đặc bi ệt đối với các nhà sản xuất tạ i các nước đang phát triển41. Thí dụ Chương trình Liên hiệp Châu Âu yêu cầu các công ty phải xem xét tất cả các luật pháp Liên hiệp Châu Âu có thể áp dụng đượ c (nó được mở r ộng tới quy trình sản xuất) đủ t ư cách là nhãn hiệu sinh thái của Liên hiệp Châu Âu. Ðồng thời, các chương trình này cần thiết phải xây dựng được các tiêu chuẩn cao để duy trì được độ tin cậy.

    Các tiêu chuẩ n cấ p nhãn hiệ u ISO 14000 có mục tiêu là tránh các hàng rào thương mại ti ềm tàng khi thực hi ện cấ p nhãn hiệ u môi tr ường. Các tiêu chuẩn không định ra một kế hoạch cấp nhãn hiệu thống nh ất mang tính quốc tế mà chỉ cung cấp các hướng dẫn để tránh các hoạt động phân biệt trong các chương trình cấp nhãn hi ệu quốc gia và khu vực. Những hướng dẫn này có thể được các nước s ử dụng hoặc là để thiết kế các kế hoạch tương lai hoặc là để sửa đổi các kế hoạch đã có của mình.

    Ðể phân tích tác động tiềm tàng của các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệu ISO 14000 đến phát triển

    thương mại đất nước, các khía cạnh của các kế hoạch cấ p nhãn hiệu hiện có có thể tạo ra các hạn chế thương mại sẽ được mô tả đến trước tiên. Sau đó sẽ xem đến việc là các tiêu chuẩn ISO có

    thể có khả năng như thế nào để tránh tạo ra các hàng rào cản trở thương mại. Những yếu tố sau đây có thể được coi là quan trọng.

    Tính rõ ràng và khả năng tiếp cận thông tin

    Việc cùng tồn tạ i của các kế hoạ ch c ấp nhãn hi ệu môi trường khu vực và quốc gia kéo theo một loạt các yêu cầu khác nhau. Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát tri ển có thể gặp khó khăn trong việc nhận thông tin chính xác và kịp thời về những yêu c ầu này và điều chỉnh lại các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường. Các quyết định đầu tư có thể bị cản trở bở i sự thay đổi nội dung cuả các yêu cầu đó và thời hạn hiệu l ực của chúng. Thiếu thông tin và tính rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho các nhà sản xuất nước ngoài tham gia vào việc xây dựng các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường để biểu thị những quan tâm của mình.

    Mặc dù việc tiếp cận tới thông tin về các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường phụ thuộc vào

    nhiều yếu tố trong đó một số các yếu tố có thể chịu ảnh hưởng của các tiêu chuẩn quốc tế. Trước

    hết, các tiêu chuẩn ISO truyền đạt các nguyên tắc chung về các yêu cầu và các thủ tục phải sử

    dụng trong các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường và do đó định hướng cho các nhà sản xuất

    thực hiện những kế hoạch này. Hơn nữa, các tiêu chuẩn yêu cầu tính rõ ràng của những chương

    trình, các quy trình và các phương pháp cấp nhãn hiệu môi trường được sử dụng. Tính rõ ràng

    hơn sẽ cải thiện khả năng nhận được thông tin cuả các nhà sản xuất nước ngoài. Ðiều đó tạo cho

    họ khả năng tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu và đặt ra các thủ tục.

    Tiếp cận tới các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường

    Các chi phí lớn hoặ c lệ phí cao khi tham gia vào các chương trình cấ p nhãn hiệ u môi trườ ng có thể là một hàng rào cả n trở đối với các công ty ở các nước đang phát triển, đặc biệt là đối với các công ty nhỏ khi muốn xin cấp một nhãn hiệu. Mức độ phức tạp của một chương trình cũng có thể cản trở cho việc tiếp cận.

    Các tiêu chuẩ n ISO yêu cầu sự tiếp cậ n bình đẳng tới chương trình cấp nhãn hiệu môi trường đối với tất c ả các bên quan tâm. Trong đó có vi ệc loại bỏ các cản tr ở hành chính làm hạn chế việc tiếp cận một chương trình, các chi phí hoặc các lệ phí quá mức để thâm nhập chương trình đó, cũng như giảm mức độ phức tạp tổng thể của chương trình.

    Các nhà sản xuất nước ngoài có thể không tiếp cận tới chương trình c ấp nhãn hiệu môi trường vì sản phẩm của họ không phù hợp với các loại sản phẩm được chọn để cấp nhãn hiệu. Kinh

    nghi ệm vớ i các chương trình cấp nhãn hiệu hiện có cho thấy những đề xuất về các loại sản phẩm mới là đều do các nhà sản xuất trong nước thực hiện42.

    Ðiều khó khăn cho các nhà sản xuất nước ngoài tác động đến tiến trìnn này là do một số các lý

    do: thiếu tiếp cận đối với quá trình lựa chọn, thiếu thông tin hoặc kinh phí eo hẹp và thiếu nghiên cứu về các loại sản phẩm phù hợp để cấp nhãn hiệu43. Do đó, các sản phẩm được xuất khẩu từ

    các nước đang phát triển thường là bị loại ra.

    Các tiêu chuẩn ISO kêu gọi chấp thuận các s ản phẩm đượ c xem là các sản phẩm thân thiện về môi trường tạ i nước s ản xuất trong quá trình xác định các loại sản phẩm hợ p pháp đối với nhãn hiệu sinh thái ở trong chương trình cấp nhãn hiệu môi trường của quốc gia.

    Lựa chọn các chỉ tiêu tuân thủ

    Việc xác định các chỉ tiêu để cấp nhãn hiệu trong các chươ ng trình đơn phươ ng có thể dễ bị các nhà sản xuất trong nước tác động đến hơn. Những ngưỡng liên quan đến các chỉ tiêu này thường

    là dựa vào các mô hình sản xuất trong nước và tập trung vào các điều kiện và các ưu tiên địa phương.

    Các chỉ tiêu có thể vì thế mà được các hãng trong nước thực hiện một cách dễ dàng hơn.

    Các nhà xuất khẩ u c ủa các nước đang phát triển có thể gặp trắc trở khi thực hiện các chỉ tiêu này vì cnúng yêu cầu sử dụng các đầu vào, thí dụ như các hoá chất hoặc các vật liệu tái chế được, mà những đầu vào đó lại không có ở nướ c đang phát triển. Yêu cầu đối với việc tái chế có thể buộc các nhà sản xuất nước ngoài sử dụng các nguyên liệu tái chế được ở tại nước nhập khẩu, mặc dù

    chúng không thân thiện về mặt môi trường so với các nguyên liệu thường được sử dụng tại nước sản xuất44.

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệ u sinh thái hiệ n tại thường dựa vào các tiêu chuẩn liên quan tới quá trình sản xuất. Những tiêu chuẩn này đòi hỏi có sự tuân thủ các tiêu chuẩn trong tất cả các giai đoạn sản xuất, thậm chí cả các giai đoạn nằm ngoài sự ki ểm soát của công ty sản xuất sản phẩm cuối cùng. Vi ệc đánh giá sự tuân thủ trở nên phức tạp và tốn kém hơn. Các chỉ tiêu liên quan tới quá trình sản xuất có thể đòi hỏi phải sử dụng các công nghệ riêng biệt khó với tới và rất đắt đỏ.

    Việc sử dụng các chỉ tiêu này yêu cầu phải có sự phân tích chu trình s ống của sản phẩm và việc này cần có nghiên cứu tích cực và do đó kéo theo chi phí rất lớn. Nếu các chỉ tiêu được xây dựng nên tuân theo các điều kiện nước xây dựng kế hoạch, thì những thành tựu môi trường do các

    nước đang phát triển thu được, thí dụ như các đầu vào thân thiệ n về mặt môi trường và/hoặc sản xuất và các phương pháp của quá trình sản xuất45, sẽ bị bỏ qua.

    Các tiêu chuẩ n ISO có thể làm giảm được các cản trở đó bằ ng cách thúc đẩy khái niệm “tương đươ ng”. Ðiều này có nghĩa là các điều kiện môi trườ ng c ủa nước sản xuất phải được lưu ý tới. Sản xuất và các phương pháp của quá trình sản xuấ t liên quan khi được chấ p nhận về mặt môi trường tại nước sả n xuất phả i đượ c chấp thuận như là chỉ tiêu tương đương đối với các chỉ tiêu do nước cấp nhãn hiệu dựng nên.

    Hơn nữa, những yêu cầu đối với việ c tuân thủ các quy định liên quan tới quá trình sản xuất tại nơi sản xuất cần phải linh hoạt và ở nơi có thể, phải lưu ý tới các yêu cầu môi trường quốc gia của nước sản xuất. Những yêu cầu thực hi ện luật pháp quốc gia riêng biệt chứ không phải thực hiện những mục tiêu hoạt động phải được bãi bỏ.

    Nhiều chỉ tiêu hoặc các ngưỡng đã được chọn trong các kế hoạ ch hiệ n có để cấp nhãn hi ệu không phải dựa vào kiến thức khoa học mà là vào đánh giá giá tr ị và do đó không khách quan. Các tiêu chuẩn ISO dự kiến đề nghị rằng các chỉ tiêu phải khách quan, tổng hợp, rõ ràng và phù hợp.

    Việc lựa chọn các chỉ tiêu ph ải dựa vào các phương pháp khoa học, có khả năng mô phỏng và chúng được xem xét lại định kỳ để bổ sung các phát triển mới.

    Ðánh giá sự phù hợp

    Trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các nhà sản xuất ở các nước đang phát triển đương đầu với

    một số vấn đề như việc cấp nhãn hiệu môi trường và hệ thống quản lý môi trường. Thiếu các

    phương tiện đánh giá (thí dụ phòng thí nghiệm để kiểm định sản phẩm, thiếu độ tin cậy) là

    những lý do tại sao phần lớn các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường của nước ngoài đòi hỏi phải

    có các cuộc thanh tra các phương tiện của nhà xuất khẩu do các cơ quan thẩ m quyền đượ c họ chỉ định thực hiện hoặc phải có chứng chỉ do cơ quan cấp chứng chỉ được quốc tế chấp nhận cấp46.

    Ðối với một nhà xuất khẩu xin cấp nhãn hiệu môi trường tại nước nhập khẩ u, chứng chỉ ISO 14001 hay ISO 9000 có thể có ưu thế là không cần các bên điều tra nơi sản xuất liên quan tới

    kiểm soát ch ất lượng môi trường nữa. Những chứng chỉ này có thể được dùng như là một phương tiện để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm là được chấp thuận47.

    Các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệ u sinh thái ISO tạ o cơ sở cho việc công nhận song phương. Công nhận song phươ ng có nghĩa là các nước công nghiệp hoá cấp cho sản phẩm nhãn hiệu sinh thái trên cơ sở là nó có đủ tiêu chuẩn để cấp nhãn hiệu môi trường tại nướ c xuất khẩu. Cơ sở cho việc công nhận song phương là khái niệm “tương đương” do ISO đề xuất.

    Hơn nữa, việc thiết kế các chương trình cấ p nhãn hiệ u môi trường quốc gia của các nước đang phát triển tuân theo các hướng dẫn c ủa Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế có thể làm cho các chương trình này đáng tin cậy hơn dưới con mắt của các cơ quan cấp chứng chỉ nước ngoài.

    Thêm vào đó các tiêu chuẩn đòi hỏi phải có các phương pháp kiểm định và chúng phải tuân theo các hướng dẫn đã được công nhận. Việc kiểm định quốc gia hay kiể m định công nghiệp thường tạo ra các hàng rào thương mại, thí dụ như việc công nhận khắt khe các phương tiện kiểm định tạo ra một gánh nặng về địa lý không cần thiết, cần phải được bãi bỏ.

    Chi phí cho việc tuân thủ các tiêu chuẩn

    Nói chung, chi phí cho việc tuân thủ sẽ tăng lên nếu nhà sả n xuấ t nướ c ngoài phải thực hi ện những yêu cầu của các kế hoạch cấ p nhãn hiệ u môi trường khác nhau vẫn còn c ạnh tranh ở trên tất cả các thương trường xuấ t khẩu của mình. Các chi phí tuân thủ có thể bị ả nh hưởng bở i các chỉ tiêu đòi hỏi phả i sử dụng các đầu vào đắt đỏ hoặc thậm chí là phải mua ở nước ngoài. Việc thiết kế và sản xuất ra một sản phẩm phù hợp với các chỉ tiêu cấp nhãn hiệu môi trường có thể đặc biệt tốn kém đối với các nhà sản xuấ t nhỏ. Hơn nữa, quá trình liên quan tớ i các chỉ tiêu có xu hướng dựa vào các điều kiện môi trường và công nghệ tại nước nhập khẩu, có thể bao hàm các chi phí cao đối với các nhà sả n xuất nước ngoài. Các chi phí cho việc kiểm định và thẩ m tra về việc tuân thủ các chỉ tiêu cần thiết đối với một nhãn hiệu có thể là rấ t cao, đặc bi ệt nếu phả i sử dụng đến các khả năng của nước ngoài. Chi phí cho việc tuân thủ có thể gồm có cả các chi phí đào tạo và cơ cấu lại quy trình sản xuất để đáp ứng được các yêu cầu cấp nhãn hiệu môi trường.

    Các nhà sản xuấ t tại các nước đang phát triển, đặc biệt là các nhà sản xuất nhỏ có thể coi các chi phí tuân thủ các chỉ tiêu là các chi phí quá cao.

    2.3 Những hạn chế của các tiêu chuẩn ISO 14000

    Mặ c dù các tiêu chuẩn của hệ thống môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường ISO có thể hoà hợp các tiêu chuẩn đơn phương khác nhau, song chúng không giả i quyết được tất cả các vấn đề mà các nước đang phát triể n đang gặp phải. Các chi phí cho việc tuân thủ có lẽ sẽ được giả m xuống tới một mức độ nào đó song nó vẫn còn là một trở ngại đáng kể cho phần lớn các công ty t ại các nước đang phát triể n. Vấn đề thiếu hoặc chưa có các cơ sở cấp chứng chỉ, công nghệ thích hợp cũng như ki ến thức cần thi ết và trình độ chuyên môn phù hợp không thể giải quyết được bằng cách đưa ra các tiêu chuẩn quốc tế.

    Hiện nay, kiến thức khoa học về việc làm thế nào để cân đong được các tác động môi trườ ng khác nhau hoặc đánh giá được tác động môi trường của sản phẩ m là chưa thể có được. Do vậy, việc quyết định là một sản phẩm này thân thiện hơn về mặt môi trường so với sản phẩm kia trong cùng một loại sẽ được dựa vào ở mộ t mức độ nào đó các đánh giá giá trị. Thi ếu kiến thức khoa học không thể giải quyết được bằng các tiêu chuẩn, mặc dù một cơ chế quốc tế như quy trình xây

    dựng tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế có thể đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này trong tương lai.

    CD 14001 đã được soạ n thảo ra theo cách thức là nhường quyền gi ải thích cho người sử dụng (như các nhà t ư vấ n và đăng ký) là những người có ảnh hưởng lớn tới thương mại quốc tế. Một vấn đề còn lại cần giải quyết đó là làm thế nào ISO có thể đảm bảo rằng các nhà đăng ký trở nên khách quan và độc lập với các nhà đề ra các quy định, các cơ quan thẩm quyền địa phươ ng, và những người xin đăng ký. ISO 9000 đã bị phê phán là nó bị th ương mại hoá quá mức và để ngỏ để cho các nhà tư vấ n lạm dụng. Nếu điều tương tự xảy ra với ISO 14000, thì sự việc thậm chí là nghiêm trọng hơn vì các vấn đề môi trường tác động mạnh hơn đến những người chịu tác động so với các vấn đề về chất lượng.

    CD 14001 không đưa ra các chỉ tiêu hoạt động môi trường bắt buộc. Nó chỉ yêu cầu các công ty thực hiện tuân theo luật pháp môi trường quốc gia.

    Do vậy, mức độ hoạt động môi trường đã được thực hiện sẽ bị ràng buộc với các yêu cầu của quy chế tại bấ t kỳ nước nào xét đến. Ðiều rõ ràng là thậm chí đối với việ c thực hiện ISO 14001 trong một đất nước mà các luật pháp không đủ mạ nh và kém hiệu lực sẽ tụt hậ u hơn so vớ i các công ty tại các nước có các quy chế phát triển cao hơn. Các chính phủ của các quốc gia vì vậy có một vai trò quan trọng trong việc t ăng cườ ng các luật môi trường của mình. Giả sử các quy chế khác nhau ở mỗi nước, cấp chứng chỉ ISO 14001 không th ể sử dụng để đánh giá hoạt động môi trường của công ty. Nó đơn giản chỉ là một biện pháp cam kết của công ty đáp ứng các yêu c ầu của nước mà công ty đó hoạt động tại đó. Về việc hợp tác giữa các nước, các tiêu chuẩn ISO 14000 không thể đảm bảo được là các tiêu chuần cao nhất được áp dụng cho các hoạt động của họ trên quy mô toàn cầu.

    ISO có đạt đượ c mục tiêu của mình là hòa hợp được các tiêu chuẩn các quốc gia khác nhau, làm giảm được các hàng rào thương mại hay không là còn phụ thu ộc vào tính sẵn sàng của các nước hiệu chỉ nh lại các tiêu chuẩn hiện có theo ISO 14000. Mặc dù phần lớn những ngườ i tham gia vào quá trình xây dựng tiêu chuẩ n đều được thuyết phục rằ ng hệ thống quản lý môi trường và các tiêu chuẩn liên quan sẽ được phần lớn các nước đưa áp dụng, duy chỉ có các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệu môi trường là chưa có sự chắc chắn để chấp thuận. Hầu hết mọi người tin rằng các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường quốc gia hiện có sẽ đượ c thích ứng dần với các chỉ tiêu của quốc tế, mặc dù một số đoàn đại biểu các nước đã chỉ ra rằng họ ưu tiên hơn cho các kế hoạch quốc gia của mình. Tiến trình hoà hợp vì vậy có thể mất thêm một thời gian dài. Các tiêu chuẩn ISO có th ể tạo cơ sở cho việ c công nh ận song phương. Tuy nhiên không chắc là các nước công nghiệp sẽ chấ p thuận các cơ quan cấp chứng chỉ từ các nước đang phát triển. Các nước đang phát triển cần phải trở nên đáng tin cậy để được công nhận.

    3. Các biện pháp tránh các hàng rào thương mại đối với các nước đang phát triển

    Các dự thảo TC207 có khả năng tránh đượ c một số các tác động xấu t ới thương mạ i của nước đang phát triển do các tiêu chuẩn hệ thống quả n lý môi trường và các kế hoạch cấ p nhãn hiệu môi trường gây ra. Tuy nhiên ISO có đạt được mục tiêu của mình về việc thủ tiêu các hàng rào thương mại hay thậm chí tạo nên hàng rào cản trở mới hay không là còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố đằ ng sau quá trình xây dựng các tiêu chuẩn. Ði ều cần thiết đối với các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau về quản lý môi trường là quy tụ về các tiêu chuẩ n quốc t ế ISO 14000 để đạt được sự hoà hợp mong muốn. Thứ hai là việc gi ải thích và áp dụng các tiêu chuẩn cần phải thực hiện theo cách thức giống nhau. Thứ ba là các nỗ lực khác ngoài việc xây dựng tiêu chuẩ n là cần thi ết thí dụ như thúc đẩy việc công nh ận song phương, trợ giúp kỹ thuật và vốn của các nước công nghiệp hoá và các tổ chức đa phương giúp các nước đang phát triển trong việc tranh thủ các cơ hội thương mại nảy sinh từ các tiêu chuẩn ISO 14000.

    Sự chấp thuận các tiêu chuẩn và việc kiểm soát không đi chệch hướng

    Mọi biện pháp thuyết phục các nước hiệu chỉnh các tiêu chuẩn quốc gia hoặc khu vực theo các tiêu chuẩn quốc t ế và uốn nắn những chệch hướ ng khỏi chúng có thể giúp tránh các hàng rào thương mại mới. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong “Thoả thuận về những c ản trở kỹ thuật đối với thương mại (TBT)” khuyến khích các nước thành viên của mình cần phải sử dụng các tiêu chuẩ n quốc tế thích hợ p, nếu có, để làm cơ sở cho các tiêu chuẩn quốc gia của mình. Loạt các tiêu chuẩn ISO tương lai sẽ cung cấp một công cụ cần thiết để áp dụng trong lĩnh vực quản lý môi trường. Nhằm giúp cho tiến trình hoà hợp quốc tế tất cả các nước thành viên Liên hợp quốc phải chấp thuận các tiêu chuẩn ISO 14000 làm cơ sở chung cho công việc quản lý môi trường.

    Những hướng dẫn quốc tế cung cấp giải thích về ISO 14001 có th ể dẫn tớ i các thủ tục chấ p thuậ n và cấp chứng chỉ một cách hoà hợp và “khách quan”48: Chúng có thể đưa tới thực tế đánh giá sự

    tuân thủ nhằm tập trung vào việc cải thiện có hiệu quả hoạt động môi trường.

    Các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới cần kiểm soát một cách thận trọng các

    hoạt động của mình về việc xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn theo tinh thần “Thoả thuận về các cản trở kỹ thuật đối với thương mại”. Tài liệu này dự kiến trước các thủ

    tục chuẩn bị, chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn ngăn ngừa họ tạo ra các cản trở cho thươ ng mại quốc tế49. Quyền hạn của WTO cần phải được định rõ trước khi quyết định là WTO có hành

    động và hành động bằng cách thức nào nếu như các biện pháp đơn phương trong lĩnh vực thuộc

    hệ thống quản lý môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường không thích ứng và khác biệt. Nếu

    việc quản lý môi trường được áp dụng như một cản trở kỹ thuật cho thương mại, thì các bên chịu

    hại cần phải thực hiện các bước để chống lại các bên gây hại. ISO với sự hỗ trợ của các cơ quan

    thành viên của mình có thể có chức năng như một cơ quan thẩm quyền vô tư có thể cung cấp

    chuyên gia, dữ liệu và các đóng góp khác cho Tổ chức Thương mại Thế giới trong trường hợp có

    các mối bất hoà, tranh chấp.

    Sự công nhận song phương

    Các thoả thuận công nhận song phương giữa các cơ quan cấp chứng chỉ ở các nước phát tri ển và đang phát triển đối với cả hệ thống quản lý môi tr ường và cấp nhãn hiệu môi trường sẽ cho phép các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển thu lợi từ cơ sở hạ tầng c ấp chứng chỉ riêng của mình và làm giảm đượ c các chi phí. Một điều kiện tiên quyết cho việ c công nhận song phươ ng các kế hoạch cấp nhãn hiệ u môi trườ ng đó là vi ệc các chỉ tiêu về các kế hoạch cho các nước phát triển và đang phát triển là như nhau. Tuy nhiên các chỉ tiêu cũng có thể không hoàn toàn là như nhau trong phần lớn các trường hợ p. Vì vậy các chuyên gia đề nghị cấ p nhãn hiệu của nướ c nhập khẩu nếu các chỉ tiêu sản phẩm và các điều kiện liên quan đến đổ thải của nước nhập khẩu được thoả mãn.

    Vì các chỉ tiêu liên quan tớ i quá trình sả n xuất là phụ thuộc vào hoàn cảnh địa phương ở nước xuấ t khẩu, nên các chỉ tiêu này cần phải được chấp thuận thậm chí ngay cả khi chúng khác biệt với các chỉ tiêu ở nước nhập khẩu. Một khả năng khác nữa là phải thực hiện các chỉ tiêu của nước nhập khẩ u trừ việc công nhận và cho phép việ c cấp chứng chỉ được thực hiện bằng cách kiểm định của nước xuất khẩu và các cơ quan thẩm tra có quyền lực nằm trong chương trình cấp nhãn hiệu môi trường trong nước.

    Một điều kiện tiên quy ết cho việc công nhận song phươ ng đó là cơ sở hạ tầng xây dựng tiêu chuẩn hiện có tại nước đang phát triển và sự tin cậy của nước nhập khẩu về chất lượng của cơ sở hạ tầng đó.

    Cơ sở hạ tầng xây dựng tiêu chuẩn

    Ðể chứng tỏ là họ đáp ứng được các tiêu chuẩn đòi hỏi từ phía các đối tác thương mại của mình,

    các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển cần các dịch vụ cấp chứng chỉ được quốc tế thừa

    nhận và các tổ chức kiểm định. Một số các nước đang phát triển tiến bộ hơn đã có các cơ sở này

    và có khả năng mở rộng quy mô chúng để thực hiện việc đăng ký ISO 14001. Một số nước khác

    cần đến sự giúp đỡ về vốn và kỹ thuật để xây dựng hệ thống đánh giá sự tuân thủ dựa vào các chỉ

    tiêu quốc tế. Cầ n phải đưa các trung tâm thông tin tiêu chuẩn, những cơ sở đăng ký được công nhận, các cơ sở đào tạo và cấp chứng chỉ sản phẩm vào công việc này50. ISO đã ban hành các

    hướng dẫn và các cẩm nang triển khai cung cấp những thông tin chi tiết về những vấn đề này.

    Có nhiều khả năng cấp tài chính song phương và đa phươ ng của các yếu tố của các hệ thống tiêu chuẩn hoá tại các nước đang phát triển. Các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, các ngân hàng phát triển khu vực hoặc các chính quyền địa phương cũng có thể có sự trợ giúp về tài chính.

    Trợ giúp kỹ thuậ t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kiểm tra và kiểm định l ại sản phẩ m và các nhà máy bởi các nướ c phát triển hoặc các tổ chức quốc tế có thể giải quyết được vấn đề là nhiều nước đang phát triể n thiếu các bí quyết. Thực t ế là việc trợ giúp đó đã được hoàn lại có thể tăng thêm độ tin cậy đối với các nhãn hiệu sinh thái và chứng chỉ về hệ thống quản lý môi trường do các nước đang phát triển cấp.

    Các nước thuộc OECD thường đảm bảo trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triể n vớ i quan điểm là giúp các nước này xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường.

    Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) và Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mạ i và Phát triển (UNCTAD) đã khởi xướng các chương trình hợp tác kỹ thuật với các nước đang phát triển trong lĩnh vực cấp nhãn hiệu sinh thái.

    Quyết định cho một nước đầu t ư vào cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn hoá phải là một quyết định hợp lý về mặt kinh tế. Quyết định này phụ thuộc vào các biến số sau đây:

    • cơ cấu công nghiệp của một nước và trình độ công nghiệp hoá của nó;
    • sự phụ thuộc về kinh tế vào thị trường nước ngoài, đặc biệt là các thị trường đòi hỏi lớn ở các nước công nghiệp hoá; và
    • áp lực thực hiện các chỉ tiêu được quốc tế công nhận đối với các thông lệ đánh giá sự tuân thủ.

    Những biến số này cần phả i ở mức độ cao thì cơ sở hạ tầng của công tác tiêu chuẩn càng phải đầy đủ hơn. Một nước phải quyết định là cần có nh ững gì ở trong nước để đối lại với việc nhậ n được các dịch vụ đó từ nước ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng trong nước sao cho có hiệu quả nhất. Trước tiên đó là phải quan tâm tới việc kiểm định, cấp chứng chỉ và thẩm tra do các cơ quan cấp chứng chỉ quốc tế thực hi ện. Vì giá cả của các cơ quan đó rấ t cao nên cần có phương pháp tiết kiệm trong xây dựng một hệ thống công tác tiêu chuẩn trong nước với khối lượng xuất khẩu ngày càng tăng.

    Cần phải có các quyết định khác liên quan tới việc là các khu vực nhà nước và tư nhân có vai trò

    như thế nào trong cả việc xây dựng các tiêu chuẩ n và cung cấp các dịch vụ (thí dụ như ki ểm định và cấp chứng chỉ)51. Ðiều này quan trọng đối với khu vực tư nhân để họ có thể tham gia, thí dụ,

    vào việc quy hoạch, quản lý và thực hiện các tiêu chuẩn ISO 14000 hoặc về vi ệc đào tạo và cung cấp các cơ sở kiểm định. Hơn nữa, cần phải quyết định là những phần dịch vụ nào do nhà nước cấp cần thiết phải được cấp từ ngân sách nhà nước và những phần nào dự kiến là tự cấp tài chính

    (thí dụ, những đóng góp của các thành viên, bán các ấn phẩm, cấp chứng chỉ hoặc kiểm định sản phẩm, vv.).

    Mặc dù việc xây dựng hệ thống cấp chứng chỉ ban đầu là có thể chạy theo các nhu cầu xuất khẩu

    trực tiếp, nó có thể mở rộng tới các nhà sản xuất trong nước, đặc biệt là nếu các quy chế môi

    trường đang được tăng cường và các nhà xuất khẩu cần phải đảm bảo sự tuân thủ theo luật pháp

    tại thị trường trong nước.

    Cơ cấu hạ tầng công tác tiêu chuẩn hiện có có thể có khả năng giúp đỡ cho việc xây dựng luật pháp môi trường và có thể tạo điều kiện tiếp cận tới những thông tin về các tiêu chuẩn ISO

    14000 và các tiêu chuẩn khác. Bằng cách có một trung tâm thông tin tiêu chuẩn, một nước có thể trở thành thành viên của ISONET (Mạng lưới của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế). Mạng lướ i toàn cầu các trung tâm như v ậy đã được ISO xây dựng nên nhằm cung c ấp nhanh các thông tin về tiêu chuẩn và các hoạt động cấp chứng chỉ được các nước khác nhau sử dụng.

    Thông tin và sự tham gia

    Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển cần phải biết các tiêu chuẩn thích hợp trong các

    thị trường mà họ sẽ xuất khẩu. Họ cần phải hiểu được quá trình phức tạp của việc xây dựng tiêu

    chuẩn và việc đánh giá sự tuân thủ. Hầu như phần lớn các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường và cấp nhãn hiệu môi trường sẽ đưa áp dụng thực tế vào năm 1996, và các công ty tại các

    nước công nghiệp hoá đang chuẩn bị được nhận chứng chỉ.

    Vì vậy, một trong những khuyến nghị chủ yếu là các nước đang phát triển cần thu được những

    thông tin và được tham gia càng sớm càng tốt để làm quen với các tiêu chuẩn. Việc này có thể

    tiết kiệm được một số chi phí cho lệ phí tư vấn đắt đỏ, có quan tâm tới các thực tế cơ bản nhất về

    các tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện chúng.

    Vì việc xây dựng các tiêu chuẩn về cấ p nhãn hiệ u sinh thái, đánh giá chu trình sống và hoạt động môi trường đang bị tụt hậu so với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý và kiểm toán môi trường, nên các thành viên ISO là các nước đang phát triển cầ n phải tham gia vào công việc của TC 207, với tính cách là thành viên tham gia, phản ánh các lợi ích của mình và tác động đến kế t quả. Ngược lại các quá trình xây dựng tiêu chuẩn trong nước và khu vực, ISO về lý thuyết, bỏ ngỏ cho tất c ả các nướ c. Ðể tạo khả năng cho các nước đang phát triển tranh thủ được quá trình bỏ ngỏ này và cử các đoàn đại biểu của mình thường xuyên tham dự các cuộc họp của ISO, họ sẽ cần đến sự trợ giúp về tài chính.

    Các hoạt động tr ợ giúp kỹ, thuật giúp các nước đang phát tri ển có lưu ý tới sự tham gia của những nước này vào việc xây d ựng tiêu chuẩn ISO. ISO cấp kinh phí đi lại và trợ cấ p cần thiết cho tham dự một hoặc hai cuộc họp, hy vọng rằng các nướ c đang phát triển sẽ tham gia vào các hoạt động của ISO. Nhờ có kinh phí do ISO cấp cho phiên họp toàn thể mới đây của TC207 vào tháng 6/1995, các nước đang phát triển đã tham gia mạnh mẽ vào việc đưa ra các quan điểm và nhiều đóng góp cho phiên họp. Mặc dù các nước đang phát triển tham gia vào việc tăng cường TC207, song hiện vẫn chưa đạt được ở mức mong muốn.

    Việc cung cấp thông tin có thể được thực hiện trên cơ sở các cơ sở dữ liệu. Mạng lưới cấp Nhãn

    hiệu sinh thái Toàn c ầu (GEN), một t ổ chức phi chính phủ c ủa 10 nước thành viên đã có các kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái52, hiện đang xây dựng một cơ sở dữ liệu với những thông tin về tất

    cả các kế hoạch trên mạng INTERNET. Cơ sở dữ liệu này nằm trong Web Toàn c ầu và dự định sẽ được sử dụng làm diễn đàn tranh luận giữa các nước về cấp nhãn hiệu sinh thái và thúc đẩy

    các kế hoạch của các nước đang phát triển. Hơn nữa GEN hiện đang xây dựng một cơ sở đăng ký gồm có các chuyên gia thuộc lĩnh vực cấp nhãn hiệu môi trường53.

    Ðào tạo và nâng cao nhận thức

    Các biện pháp nâng cao nhận thức thể hiện nhu cầu và các lợi ích tiề m tàng thu được từ những nỗ lực tăng cường trong việc thực hiện ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan ở một quy mô nào đó có thể tăng c ường sự cam kết của ngành công nghiệp ở các nước đang phát triển. Ðể gi ảm đi những hàng rào cản trở sự cam kết của các nhà lãnh đạ o doanh nghiệp, ở một số nước vai trò của các ban tiêu chuẩn c ủa chính phủ thường có chức năng như là các ban bảo vệ và điều phối cho người tiêu dùng cần phải thay đổi. Sự tham gia của khu vực tư nhân cũng là một việc quan trọng.

    Việ c nâng cao nhận thức có thể có nghĩa là tăng cường sự tin cậ y của các nhãn hiệu sinh thái của các nước đang phát triển và sự chấp thuận chúng của người tiêu dùng trong các nước phát triển.

    Tạ i giai đoạn này, việ c đào tạo và xây dựng năng lực liên quan tới hệ thống quả n lý môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường là một việc quan trọng đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là khi họ có các chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo. Mặc dù các tiêu chuẩn ISO 14000 chỉ đang ở vào giai đoạn soạn thảo, vi ệc xây dựng năng lực phải được khởi sự từ bây giờ để giảm thi ểu sự chậm trễ về thời gian trong việc hiệu chỉnh các tiêu chuẩn giữa các nước công nghiệp hoá và các nước đang phát triển.

    Việ c đào t ạo và xây dựng năng lực cần phải tậ p trung vào các cơ quan đào tạo và cấp chứng chỉ , các nhà tư vấn và lãnh đạo doanh nghiệp. Các biệ n pháp tập trung vào các tiêu chuẩn ISO 9000 có thể được coi là biệ n pháp hỗ trợ thêm cho ISO 14000. Ðể kết nối ISO 9000 và ISO 14000, việc đào tạo hiện nay và trong tương lai về các hệ thống quản lý chất lượng cần phải đưa các thông tin về các loạt ISO 14000 sắp tới vào.

    Các hội nghị chuyên đề đào tạo khu vực và các học bổng cho việc đào tạo chuyên môn cho các cá nhân là một phần của các chương trình trợ giúp kỹ thuật của ISO cho các nước đang phát triển.

    ISO cũng cung cấp cho các nước đang phát triển những thông tin và các hợp đồng đào tạo do các

    cơ quan thành viên của ISO thực hiện ở các nước OECD. Ðối với ISO tương lai, trong hợp tác

    với các học viện khác, cần phải khởi xướng những nỗ lực xây dựng một hệ thống, mà nhờ nó các

    nhà đào tạo các cố vấn, kiểm toán trong quản lý môi trường có thể được tất cả các nước đánh giá

    theo nhu cầu về chuyên môn của họ.

    Chuyển giao công nghệ

    Ðể tránh được một thực tế là vi ệc thiếu các công nghệ sạch có thể trở thành nguyên nhân để các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triể n không tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế việc chuyển giao công nghệ c ần phải được t ăng cường và tạo điều kiện thuận lợi. Các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển sẽ cần đến sự trợ giúp về vốn và kỹ thu ật để giành được các công nghệ thích hợp cho họ. Các nước đang phát triển cần phả i ti ếp tục mở r ộng tự do cơ cấu kinh tế của mình, thu hút dòng vào của các công nghệ sạch để bổ sung thêm cho sản xuất riêng của mình các công nghệ đó. Vi ệc thực hiện quyền sở hữu trí tu ệ (IPR) tạ o cho người sở hữu sự tin cậ y là các quyền của họ đối với các công nghệ chuyển giao được bảo vệ, có thể giúp cho dòng vào này. Các nước đang phát triể n cần phải xây dựng các cơ chế kiểm soát để đảm bảo rằng các công nghệ chuyển giao là các công nghệ sạch.54

    Các chiến lược trong khu vực tư nhân

    Các mạng l ưới và các hội doanh nghiệp cũng như các phòng thương mại đều đóng một vai trò quan trọng đối với những nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển, đặc biệt là các xí nghiệp quy

    mô vừa và nhỏ. Họ là nguồn giúp cho doanh nghiệp xác định các quy chế môi trường thích hợp

    và các thay đổi hiện đang diễn ra. Những mạng lưới này có thể tạo ra một phương thức nghiên

    cứu đồng thời các hướng dẫn của ISO 14000. Chúng có thể giúp xác định được những sắp xếp về

    mặt tổ chức và thủ tục tốt nhất để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 và

    các chương trình kiểm toán môi trường. Có thể sử dụng các ấn phẩm chung để truyền thông giữa

    các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ để trao đổi thông tin, kinh nghiệm cũng như truyền thông với

    bên ngoài về những chính sách môi trường của các hãng thành viên đến các bên quan tâm.

    Những mạng lưới như thế cần phải tìm cách cải thiện sự đối thoại và hợp tác giữa các nhà sản

    xuất và các nhà cung ứng.

    Hơn nữa các xí nghi ệp quy mô vừa và nhỏ có thể sử dụng những mạng lướ i này để thể hiện những quan tâm của mình trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn và tham gia vào diễn đàn của quốc tế. Thí dụ Mạng lưới quốc tế về Quản lý Môi trường

    (INEM) đang nỗ lực thúc đẩy các chiến lược nằm trong TC 207 mà chúng quan tâm tới những

    lợi ích của các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong các nước công nghiệp và đang phát triển.55 Ðể

    quản lý những sức ép về nguồn lực, các mạng lưới doanh nghiệp cần phải xây dựng các chiến

    lược hợp tác để chia sẻ bí quyết và công nghệ, cùng nhau sử dụng các phương tiện, cùng thu hút

    những cố vấn và đào tạo nhân viên. Các doanh nghiệp cần phải tìm kiếm sự cộng tác của các

    trường đại học và các học viện đào tạo để đảm bảo về giảng viên cho việc đào tạo.

    Các tổ chức tiêu chuẩn và các phòng thương mại cần phải thúc đẩy và ủng hộ các chiến lược hợp tác trong các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là tại các nước đang phát triển.

    Khi mà đối với ISO 14001, tác động chính từ phía các nước công nghiệp đến các nước đang phát triển là qua dây chuyền cung ứng, thì các công ty lớn ở các nước công nghiệp hoá cần phả i trợ giúp về bí quyết (know-how) cho những nhà cung ứng của họ ở các nước đang phát triển. Thí dụ họ có thể gửi giúp chuyên gia môi trườ ng hoặc kỹ thuật của mình và chịu mọi khoản chí phí. Việc trao đổi kiến thức khoa học và kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bao gồm cả các công nghệ mới và cải tiến là những cách giúp đỡ mà bên mua thực hiện nhằm tăng cường hoạt động của bên cung ứng.

    Kết luận

    Bằng cách xây dựng loạt ISO 14000, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế đang c ố gắng gi ải quyế t một s ố cân bằng khó khăn. Mục đích của Tổ chức này là cải thiện môi trường là lĩnh vực đòi hỏi có các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đồng thờ i cố gắng tạo điều kiện cho thương mại là lĩnh vực đòi hỏi có các tiêu chuẩn chung hơn. Cả hai mục đích này có đạt được hay không là việc còn phải đợi xem. Báo cáo này cho thấy là tự các tiêu chuẩn không đảm bảo về mặ t cả i thiện môi trường. “Tính nghiêm ngặt” và “tính đạo đức” sẽ là những điều quyết định đối với việc cả i thiện như mong muốn đối với môi trường toàn c ầu, trong khi các tiêu chuẩn được các công ty, cố vấn, các nhà đăng ký áp dụng cũng như mức độ luật pháp môi trường quốc gia mà công ty c ần phải thực hiện. Về triể n vọng thương mại, các tiêu chuẩ n ISO 14000 sẽ mang lại nbững lợi ích đồng thời cả những gánh nặng cho các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển. Chúng có thể mang lại lợi ích nếu như các tiêu chuẩn ISO 14000 thành công trong việc hoà hợp được các tiêu chuẩn quản lý môi trường của môi nướ c khác nhau. Tuy nhiên, việc thực hiện và tôn trọng đối với những tiêu chuẩn này là sẽ rất tốn kém.

    Báo cáo này cho rằng sẽ có sức ép đối vớ i các công ty tại các nước đang phát tri ển nảy sinh từ phía các đối tác thương mại của họ ở các nước công nghiệ p hoá để thực hiện hệ th ống quản lý môi trườ ng và được cấp chứng chỉ ISO 14001. Chứng chỉ đó sẽ là một công cụ để giành được lợi thế cạnh tranh.

    Với tình hình hiện naỵ, sự thiếu thông tin, vốn, công nghệ , chuyên gia và cơ sở hạ tầng địa phương ở hầu hết các nước đang phát triển là những lý do gây cản trở các công ty được cấp chứng chỉ. Vì thế các nướ c đang phát triển cần có s ự trợ giúp để xây dựng cơ sở hạ tầng của mình, cho phép thực hiện được các tiêu chuẩ n ISO 14000. Các n ước đang phát triển cần phải tìm kiếm sự hợp tác với các tổ chức quốc tế, các chính phủ các nước và các cơ quan tiêu chuẩ n cũng như các hội doanh nghiệp vì trợ giúp về tài chính và kỹ thuậ t. Các công ty lớn ở các nước phát triển có thể giúp đỡ các nước đang phát triển là những nước có quan hệ thương mại quan trọng của mình để họ nhận được những nguồn lực cần thiết cho việc tuân thủ các tiêu chuẩn ISO 14000.

    Ghi Chú

    1. Ðến giữa năm 1994, 70 nước đã đưa áp dụng các tiêu chuẩn chính của ISO 9000 như các tiêu chuẩn quốc gia. Các tiêu chuẩn cũng được công nhận ở mức khu vực ở Châu Âu, Châu Mỹ. Ðến giữa năm 1994 gần 75000 chứng chỉ đã được ban hành ở 76 nước… Xem: ITC ( 1994a) trang 3 và Phụ lục I, III về danh sách chi tiết các nước.
    1. Các chương trình cấp nhãn hiệu sinh thái khác hiện có ở các nước Bắc Âu, Ðức, Canađa, Nhật Bản, Mỹ, Thụy Ðiển, Niu Dilân, Hàn quốc, Ôxtrâylia, Singapo, Hà Lan, Croatia và Zimbabuê. Ngoài Anh ra, các tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý môi trường đã được Canađa, Nam Phi, Pháp, Tây Ban Nha, Ai len xây dựng.
    2. Xem: ISO ( 1995) trang 4.
    3. Dựa vào các dự thảo của toàn ban có vào tháng 6/1995.
    4. Các thuật ngữ chứng chỉ sử dụng ở Châu Âu, đăng ký sử dụng ở Mỹ. Cả hai đều có cùng một nghĩa và được sử dụng trong báo cáo này như là các từ đồng nghĩa.
    5. Tài liệu hướng dẫn đề nghị lấy Tuyên bố RIO về Môi trường và Phát triển hoặc Hiến chương Kinh doanh về Phát triển Bền vững làm cơ sở cho việc xác định chính sách.
    1. Một “tổng quan môi trường khởi đầu” được đề xuất để xác định các khiá cạnh môi

    trường, lưu ý tới phát tán, thải vào nguồn nước, quản lý chất thải, nhiễm bẩn đất đai, sử dụng nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề môi trường cục bộ khác. Tổng quan này cần phải bao gồm các điều kiện hoạt động bình thường, các điều kiện bắt đầu và đóng cửa, cũng như các tác động tiềm tàng của các tình huống cấp bách lường trước được. Không cần phải đánh giá chu trình sống chi tiết, kể cá đánh giá đối với từng thành phân hoặc đầu vào nguyên liệu.

    1. Thí dụ: Mục tiêu – “Giảm phát tán không khí của công ty”. Mục đích – ” Giảm phát tán CO2 xuống 2% đến năm 1996″
    1. Việc tổ chức cần phải coi việc sử dụng các công nghệ có được tốt nhất ở những nơi có thể tồn tại được về mặt kinh tế, hiệu quả về chi phí, và được hiệu chỉnh thích ứng bởi tổ chức.
    2. Chương trình cần phải gồm có một tổng quan môi trường về các hoạt động mới. Ðối với các sản phẩm có thể tập trung vào thiết kế, nguyên liệu, các quá trình sản xuất, sử dụng và loại bỏ cuối cùng. Ðối với các quá trình có thể tập trung vào quy hoạch, thiết kế, xây dựng, đưa vào hoạt động và bàn giao.
    3. Ðại diện phải đảm bảo thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường và báo cáo việc quản lý về hoạt động của hệ thống quản lý môi trường. ở các công ty nhỏ người đại diện có thể là chủ công ty.
    4. Có thể đưa vào các tác động môi trường và các lợi ích của các hoạt động, các hậu quả tiềm tàng từ phía các nhà sản xuất và phản ứng trong những tình huống cấp bách. Hơn nữa tổ chức cần phải yêu cầu các hợp đồng đảm bảo đào tạo thích hợp cho cán bộ nhân viên.
    5. Tư liệu hoá cần đưa vào các yếu tố chủ chốt của hệ thống quản lý môi trường và các quan hệ qua lại của chúng, cung cấp hướng dẫn đối với tài liệu liên quan cần rõ ràng, ghi rõ ngày tháng và dễ xác định, bảo quản và lưu trữ trong một thời gian nhất định. Một cẩm

    nang quả n lý môi trườ ng là một tài liệu then chốt cho hệ thống quản lý môi trường. Tuy nhiên đã có đề nghị là việc tư liệu hoá này phả i đượ c l ồng vào các tư liệu về các hệ thống hiện có. Trong trường hợp đó một tài liệu tóm lược có thể được coi là tài liệu tham khả o về hệ thống quản lý môi trường. Quá trình kiể m tra tài liệu phả i đảm bảo được là tất cả các tài liệ u có thể được định vị, đượ c xem xét lại theo định kỳ, được sửa chữa bổ sung và do những người có thẩm quyền phê duyệl; các loạt tài liệu hiện có c ần có tại nơi có các hoạ t động thích hợ p được thực hiện; các tài liệu cũ không dùng nữa được loại bỏ và được lưu trữ cho tới khi chúng có thể phù hợp cho các mục tiêu bảo tồn kiến thức hoặc mục tiêu pháp lý.

    1. Một số các chỉ dẫn do các đoàn đại biểu đề xuất như Nhật Bản, theo danh mục của OECD về các chỉ dẫn “ứng phó với tình trạng gây sức ép”. Các đoàn đại biểu từ Viện Wuppertal đã lập ra một nhóm làm việc đặc biệt ở trong Tiểu ban 4 để giao dịch giữa ISO và các tổ chức bên ngoài làm việc về các chỉ dẫn, như Uỷ ban Phát triển Bền vững. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống lập báo cáo tương hợp về khu vực tư nhân và cấp chính phủ (“liên kết vĩ mô-vi mô”),
    2. Tuy nhiên cần phải nhớ là mọi sản phẩm đều có một số tác động xấu trong thời gian sống của nó. Vì vậy mọi hệ thống cấp nhãn hiệu sinh thái đều có liên quan khi chúng chú ý tới các sản phẩm ít gây hại hơn so với các sản phẩm khác.
    3. Kế hoạch cấp chứng chỉ khoa học của Mỹ có lẽ chỉ là chương trình phù hợp với định nghĩa này. Xem UNCTAD ( 1994c) trang 6.
    4. Tài liệu này có trong WD.
    5. Những cơ quan này là Công nhận Ðánh giá hệ thống chất lượng (QSWAR) và CASCO.
    6. Kế hoạch quản lý và kiểm toán môi trường Châu Âu (EMAS) và BS 7750 của Anh gồm có một danh mục đầy đủ về các lĩnh vực môi trường cần phải được khảo sát. Chúng bao gồm những phát tán vào khí quyển được kiểm soát và không được kiểm soát. Những dòng thải vào các nguồn nước hoặc hệ thống cống rãnh, chất thải rắn và các loại chất thải khác, nhiễm bẩn đất đai, tiếng ồn, mùi, bụi, rung động và tác động thị giác. Các đại biểu của Mỹ cho rằng tính nghiêm ngặt của các quy chế EMAS là những quy chế gây ra những hàng rào cản trở thương mại nhất. Họ đưa ra các tiêu chuẩn được viết theo cách thức cho phép các công ty xác định các vấn đề quan trọng cho hoạt động và các sản phẩm riêng của mình.
    1. Từ 22 bảng câu hỏi điều tra gửi di, chúng tôi đã nhận được 15 bảng trả lời. 6 trong số đó là từ các nước đang phát triển. Thông tin bổ sung thu được từ một số câu trả lời từ các cuộc phỏng vấn cá nhân.
    2. Thí dụ, chúng có thể được Uỷ ban Châu Âu về các tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ, Canada, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Nam Phi, Mauritius và Zimbabuê chấp thuận. Các nước khác của khu vực Châu Mỹ hiện chưa có các tiêu chuẩn trong nước của mình. Các chuyên gia Trinidad và Tobago, Brazil tin rằng nước họ sẽ chấp thuận và áp dụng các tiêu chuẩn ISO 14001 và liên quan.
    3. Thí dụ, Bộ quốc phòng Anh và Bộ Năng lượng Mỹ đã chỉ rằng họ sẽ đòi chứng chỉ ISO 14001 từ các nhà cung ứng của mình, theo Mr.J. Cascio, IBM Corp.
    4. Tuy nhiên theo Mr.J.Cascio (IBM) báo cáo một công ty sạch hiện cần những thông tin về việc làm thế nào để có được chứng chỉ ISO 14001. Ðối với công ty này, chứng chỉ có thể thích hợp như là một hợp đồng của các công ty lớn.
    5. Các công ty đxã có hệ thống quản lý môi trường (thí đụ là các công ty đã có chứng chỉ BS7750) cần phải có khả năng trở thành có chứng chỉ ISO 14001 bằng cách là phải hiệu chỉnh các thủ tục hiện có của mình theo hệ thống thuật ngữ của ISO.
    6. Theo J.C. Stans, và các cố vấn Hà Lan. Một số các công ty đã quyết định kết hợp các lĩnh vực môi trường vào các cẩm nang về chất lượng và các thủ tục hiện có.
    7. Dự tính theo Ferrone Cố vấn của Excel Partneship, Inc. Sansy Hook (Mỹ)
    1. Thí dụ IBM đã đầu tư 100 triệu đôla thời gian cán bộ để đáp ứng các yêu cầu của ISO 9000. Theo J.Cascio (IBM), 93% chi phí cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường là các chi phí nội bộ.
    1. Xem: Cascio, J. (1994), trang 42, NSF. – cơ quan đăng ký Mỹ, liệt kê các nhân tố sau đây

    có tác động tới thời gian dành cho kiểm toán đăng ký: phân chia địa điểm, phân loại sản phẩm, các hoạt động bên ngoài, tăng trường hợp không tuân thủ, trình độ tự động hoá, tính phức tạp của tư liệu hoá, nhu cầu chuyên môn kỹ thuật. Xem: NSF International (1995)

    1. Theo Lloyds – đăng ký viên quốc tế, theo Ferrone – cố vấn của Exel Partnershil Inc. Sandy Hook (Mỹ)
    2. Con số này gồm cả các chi phí đi lại và các chi phí cho các kiểm toán viên. Nó chỉ gồm các dịch vụ chủ yếu cần thiết cho đăng ký và các dịch vụ bắt buộc thí dụ như cuộc kiểm tra ban đầu của đăng ký viên hoặc chứng nhận đăng ký bổ sung.
    3. Theo các dự thảo TC207, việc đưa ra cách tiếp cận hệ thống sẽ dẫn đến một số “cải thiện trong hoạt động môi trường”. Xem: ISO ( 1995a) trang 3.
    4. Thí dụ, ở Nam Phi những tác động quan trọng nhất là từ các nhà đầu tư nước ngoài và

    thương mại quốc tế ngược lại những sức ép luật pháp, các sức ép từ các tổ chức phi chính phủ trong nước hoặc người tiêu dùng nhạy cảm về sinh thái là ít quan trọng hơn.

    1. Xem: ISO ( 1995) trang 18 và 19.
    2. Xem: ISO ( 1995) trang 5.
    3. Ðối với các công ty được cấp chứng chỉ ngược lại với tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường BS 775O của Anh, điều đó đã trở thành một thực tế chung để gửi các bảng câu hỏi điều tra cho các nhà cung ứng của mình nhằm đánh giá hoạt động của họ. Trong một số trường hợp các bảng câu hỏi là rất phức tạp đòi hỏi phải có những điều tra nhiều mặt mới trả lời được chúng. Thí dụ, công ty Thiết kế Phân bố (D2D) đã xây dựng một “chương trình buôn bán nhà đất được thừa nhận” chương trình này đòi hỏi những người cung ứng muốn trở thành những người buôn bán nhà đất được thừa nhận thì họ phải đáp ứng được một loạt các chỉ tiêu gia nhập, bao gồm cả các chỉ tiêu về môi trường. Phụ thuộc vào các câu trả lời đối với bảng câu hỏi điều tra, các nhà cung ứng được xếp vào 4 cấp. Những người cung ứng nào không cải thiện những hoạt động của mình thì bị loại ra, D2D hiện đang thực hiện một bước tiếp theo là yêu cầu các nhà cung ứng của mình phân tích hoạt động của người cung ứng riêng của họ. Xem: Hilary, R. ( 1995)

    1. Theo El-Tawil, ISDO, DEVCO, 6/1995
    2. Mặc dù các hoàn cảnh là khác nhau. Một số nước, thí dụ như Nam Phi báo cáo về tình trạng nguồn lực thích hợp, theo Hobbs, Diễn đàn Môi trường công nghiệp của Nam Phi.
    1. Xem: UNCTAD (1994c) và UNCTAD (1995a).
    2. Kinh nghiệm với BS 7750 tại Nam Phi cho thấy là số lượng các cố vấn nước ngoài là rất lớn. Ðiều đó có thể xảy ra đối với ISO 14001.
    3. Một thí dụ tính chi phí cho công ty nhỏ trong Phụ lục 3 minh họa là tổng các chi phí tăng mỗi khi công ty có thuê các cố vấn và các đăng ký viên nước ngoài.
    4. Xem: UNCTAD ( 1994c).
    5. Thí dụ ở Canađa và Ðức hơn 70% đề nghị cho các loại sản phẩm mới là do sản xuất công nghiệp trong nước. Xem: UNCTAD ( 1994c) trang 12.
    6. Xem: UNCTAD ( 1994c) và UNCTAD ( 1995a).
    7. Xem: UNCTAD ( 1994c).
    8. Thí dụ, để đánh giá tác dộng môi trường của giấy, cần phải xem sản phẩm (giấy mới hay giấy tái chế khối lượng tái chế, v.v.) và giấy được sản xuất như thế nào (dùng hoá chất độc, các phát tán, v.v…).
    9. Thí dụ kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái của Pháp gồm có thanh tra tại chỗ phải được tiến hành bởi một công chức được thừa nhận của một cơ quan thẩm quyền xây dựng tiêu chuẩn AFNOR. Xem: UNCTAD ( 1994), trang 15.
    10. Theo Weissman, Green Seal Inc., Washington (Mỹ).
    1. Các cá nhân sẽ giải thích các hoàn cảnh một cách khác nhau. Vì thế việc kiểm toán có thể chẳng bao giờ được khách quan một cách hoàn toàn.
    2. Những yêu cầu của Luật này là tương tự với những yêu cầu có trong một số tài liệu dự thảo ISO của loạt 14000 liên quan tới các thủ tục không phân biệt. Hơn nữa Thỏa thuận về các cản trở kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) yêu cầu phải phát hành các tiêu chuẩn dự thảo. Việc chấp thuận hoặc bác bỏ Ðạo luật này cần phải thông báo cho Trung tâm Thông tin ISO/IEC tại Giơnevơ. Xem: TBT và ITC ( 1995), trang 3.
    3. Ðối với việc tranh luận hiện nay trong ISO/CASCO về một cơ quan ủy quyền cỡ quốc tế riêng, thì người ta không đề nghị phải xây dựng một cơ quan ủy quyền quốc gia được tiến hành đầu tiên ở nước đang phát triển.
    4. Việc phân chia thích hợp những nỗ lực giữa việc cấp chứng chỉ nhà nước và tư nhân phụ thuộc vào chất lượng cung cấp các dịch vụ này của nhà nước và của tư nhân. Nếu các sản phẩm hoặc các công ty nào đó có chứng chỉ do một tổ chức trong nước cụ thể cấp và các sản phẩm hoặc các công ty đó được những người tiêu dùng biết đến là không đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, thì lúc đó uy tín của hệ thống tiêu chuẩn trong nước cũng như các sản phẩm sẽ bị thiệt hại và có thể gây ra những vấn đề cho những nhà xuất khẩu trong nước.
    5. Hiện nay Brazil là một thành viên duy nhất thuộc các nước đang phát triển, trừ Zimbabuê, ấn Ðộ, Singapo là những nước sắp tới sẽ tham gia. Có những tiếp xúc với Côlumbia là nước đang xây dựng kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường.
    6. Theo Weissman, Mạng lưới cấp nhãn hiệu Sinh thái Toàn cầu.
    7. Xem: Navarrete, R.V. trong ISO/CASCO (1995a).
    8. Thí dụ: “nguyên tắc bậc thang” cho việc cấp nhãn hiệu sinh thái do INEM đề nghị với TC207. Nguyên tắc này định ra trước các cấp trong trong hoạt động môi trường tạo cho các hãng có khả năng đạt được mức đề ra bằng nhiều cách thức khác nhau. Ðiều này tạo thuận lợi cho các công ty giảm được các chi phí. Xem INEM (1994). Hơn nữa INEM đã có đề xuất một cách kiểm toán đơn giản cho các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

    Thư Mục Tài Liệu

    • Thoả thuận về các cản trở Kỹ thuật đối với Thương mại. Agreement on Technical Barriers to Trade
    •  
    •  

    Ðại cương về tiêu chuẩn quản lý môi trường  toàn cầu.

    Casscio, J. (1994): “A primer on global environmental management  standards”, –

    Environmental Today, June

    Những thách thức và những cơ hội: tầm quan trọng ngày  càng tăng của các tiêu chuẩn

    như là một yếu tố của các thế mạnh cạnh tranh  của một nước trong thị trường toàn cầu.

    Dahlman, C.J.(1992):  “Challenges and Opportunities: The increasing importance of

    standards as an  element of a country’s competitive positions in the global market place”,

    Paper for the World Bank/ISO Seminar, Washington, D.C.

    • Bảo vệ Môi trường ( 1994)

    Environmental Protection (1994): The Appeal of ISO and World Standards. April

    • GATT ( 1994): Báo cáo trình bày tại Hội nghị GATT về Thương mại, Môi trường và Phát triển bền vững.

    GATT (1994): Paper presented at the GATT Symposium on Trade, Environment and

    Sustainable Development, TE  009, July.

    • Cấp nhãn hiệu môi trường – Ði ều khác nhau giữa các kế hoạch và việc chúng có tác động tới thương mại quốc tế là gì?

    Henry, J. (1994): Environmental Labeling – What is the difference between schemes and will they have an impact on world trade? PASC Environmental Forum, Bangkok.

    • So sánh ISO 14000 và Kế hoạch Quản lý và Kiểm toán môi trường Châu Âu. Hillary, R.(1995): ISO 14001 and EMAS Compression, Centre for Environmental Technology, London.
    • Ðề xuất về một nguyên tắc chung mới cần được áp dụng vào các chương trình cấp nhãn hiệu sinh thái.

    INEM (1994a): Proposal for a  new general principle to be applied to Eco-labelling

      programmes,  ISO/TC207/SC3.  
    Các mối quan hệ thương  mại quốc tế của các tiêu chuẩn Môi trường thống nhất.
      INEM (1994a): Intentional Trade Applications of Unified Environmental  Standards,
      PASC Environment Forum, Bangkok.  
    Cập nhật các hệ thống Môi trường Quốc tế: 1/1995  đến 8/1995.
      International Environmental Systems Update: January 1995 to  August 1995.
    Các hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về các nguyên tắc, Hệ thống và
      Kỹ thuật hỗ  trợ.    
      ISO (1995): Environmental Management Systems – General Guidelines on Principles,
      Systems and Supporting  Techniques, Committee Draft ISO/CD 14000.
    Các hệ thống quản lý môi trường – Cụ thể hoá cho  hướng dẫn sử dụng.
      ISO (1995a): Environmental Management Systems –  Specification with Guidance for
      use, Committee Draft ISO/CD 14001.2.  
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các chỉ tiêu về trình độ chuyên môn đối với kiểm
      toán viên môi  trường.    
      ISO ( 1995b): Guidelines for  Environmental Auditing – Qualification criteria for
      environmental auditors,  Committee Draft ISO/CD 14012. 1-2.
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các thủ tục kiểm toán – Phần I: Kiểm toán các hệ
      thống quản lý  môi trường.    
      ISO ( 1995c): Guidelines for  Environmental Auditing – Audit procedures – part I:
      Auditing of Environmental Management Systems, Committee Draft ISO/CD 14012. l-
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các nguyên tắc chung về kiểm toán môi trường.
      ISO (1995d): Guidelines for Environmental Auditing – General  principles of
      environmental Auditing, Committee Draft ISO/CD 14010.2.
    Quản lý Môi trường – Ðánh giá chu trình sống – Các  nguyên tắc và hướng dẫn.
      ISO (1995e): Environmental Management – Life Cycle Assessment – Principles and
      Guidelines, Committee Draft ISO/CD 14040.2  
    Cấp nhãn hiệu môi  trường – Những xác nhận môi trường tự tuyên bố – những thuật ngữ
      và  các định nghĩa.    
      ISO (1995f): Environmental  Labelling – Self declaration environmental claims – teens
      and definitions,  Committee Draft ISO/CD 14021.
    Cấp nhãn hiệu môi  trường – Các chương trình thực hiện – Các nguyên tắc hướng dẫn,
      các thực tế và thủ tục cấp chứng chỉ về đa chỉ tiêu.
      ISO (1995g): Environmental Labelling – Practitioner programs  – Guiding principles,
      prelacies and certification procedures of multiple criteria, Committee Draft ISO/CD
      14020.    
    Chương trình ISO cho các nước đang phát triển 1995-1997.
    • Thành viên.

    ISO (1995i): Membership.

    • Cẩm nang phát triển No 1 – Xây dựng và quản lý cơ quan tiêu chuẩn quốc gia
    •  

    ISO (1994): Development Manual No 1 – Establishment and  management of a national

    standards body.

    Cẩm nang phát triển No 7 – Sự tham gia vào quá trình  tiêu chuẩn hoá quốc tế.

    ISO (1992): Development Manual No 7 – Participation  in intentional standardization.

    •  

    Cẩm nang phát triển No 6 –  áp dụng các tiêu chuẩn.

    ISO (1991):  Development Manual No 6 – Application of standards.

    • Ðánh giá sự tuân thủ, 3rd ed., Geneva.

    ISO/IEC  (1995): Conformity Assessment, 3rd ed., Geneva.

    •  
    •  

    Tài liệu công tác, Cuộc họp lần thứ 11,  Giơnevơ.

    ISO/CASCO (1995) Working documents, 11 th meeting, Geneva.

    Tài liệu Hội nghị, Ðánh giá sự tuân thủ đối với Quản  lý môi trường.

    ISO/CASCO (1995a): Proceedings, Conformity Assessment  for Environmental

    Management, ISO/CASCO-ISO/TC207 workshop, Export Quality, No  44.

    • Thoả thuận cuả Tổ chức Thương mại Quốc tế về các hàng rào kỹ thuật đối với Thương

    mại – những  quan hệ đối với các nước đang phát triển.

    ITC (1995): The World Trade Organization Agreement for Technical Barriers to Trade – implications for developing countries, Export Quality No 44.

    • Cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế.

    ITC (1994):  Eco-labelling and Intentional Trade, Export Quality No.42.

    • Hệ thống quản lý chất lượng

    ITC (1994a): Quality  Management Systems, Export Quality No.42.

    • Cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế.

    Jha, V. et al. (1993): Ecolabelling and Intentional Trade, UNCTAD, Discussion paper No.70.

    • NSF Quốc tế – đăng ký ISO 9000

    NSF International (1995): NSF  International – The ISO  9000 register you can count on.

    • Ðầu tiên đó là ISO 9000, bây giờ là ISO 14000, Tháng Sáu.

    Quality Digest (1994): First there  was ISO 9000, now there is ISO 14000, July.

    • Ðến ISO 9000: Quản lý môi trường.
    •  
    •  

    The Total Quality Review  (1994): Beyond ISO 9000: Environmental Management”,

    July/August.

    Các chính sách môi  trường cấp bách mới đây nhất có tác động tới thương mại: Trang

    luận sơ  bộ.

    UNCTAD (1995): Newly Emerging Environmental Policies with a Possible  Trade

    Impact: A preliminary Discussion,  TD/B/WG.6/9.

    Các lĩnh vực Thương  mại, Môi trường và Phát triển trong các chương trình thiết lập và

    cấp  nhãn hiệu sinh thái.

    UNCTAD (1995a):  Trade, Environment and Development Aspects of Establishing and

    Operating Eco-  labelling Programmes, TD/B/WG.6/9.

    • Báo cáo về hội thảo chuyên đề về cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế, Giơnevơ.

    UNCTAD (1994a): Report on the workshop on Eco-labelling and Intentional Trade, Geneva, TD/B/WG.6/5.

    • Bản tin UNCTAD, Số 27/28

    UNCTAD (1994b): UNCTAD Bulletin,  No. 27/28.

    • Hợp tác quốc tế về cấp nhãn hiệu sinh thái và các chương tnnh cấp chứng nhận sinh thái.

    UNCTAD (1994c): International Corporation on Eco-labelling and Eco-Certification Programmer, TD/B/WG. 6/2.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay

    Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay

    Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Quan trắc và Phân tích môi trường


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-khoa-h%E1%BB%8Dc-Th%E1%BB%B1c-Tr%E1%BA%A1ng-%C3%94-Nhi%E1%BB%85m-M%C3%B4i-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%E1%BB%9E-Vi%E1%BB%87t-Nam-Hi%E1%BB%87n-Nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay

    Đề Tài : Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.

    I.                   Xác định đối tượng nghiên cứu :

    • Đối tượng nghiên cứu ở đây là “ Môi Trường Việt Nam hiện nay “

    II.               Các yêu cầu cần đáp ứng :

    1.      Tính cấp thiết của đề tài :

    • Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm. Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng. Điều này khiến nọi người ai cũng phải suy nghĩ…

    2.      Mục đích nghiên cứu :

    • Bài nghiên cứu sẽ làm rõ những thực trạng về vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay,đồng thời phân tích các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó để từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay

    3.      Nhiệm vụ nghiên cứu :

    • Tìm kiếm và xử lý thông tin về vấn đề ô nhiễm môi trường Việt Nam hiện nay.
    • Thực trạng ô nhiễm môi trường việt nam hiện nay.
    • Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam.

    4.      Phạm vi nghiên cứu :

    • Môi trường Việt Nam ( Đất,Nước,Không Khí,….).
    • Thời Gian : Đầu thế kỉ XXI trở lại đây.

    III.            Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu :

    • Thu thập tài liệu qua Internet,qua sách báo,thực trạng hiện tại của môi trường bằng quan sát.
    • Sử dụng phương pháp tổng hợp,phân tích,xử lý số liệu,đánh giá,so sánh…

    IV.             Nội Dung :

    Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đáng lo ngại không những đối với các nước phát triển mà còn là sự thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Thực trạng diễn ra ngành càng cấp bách và nan giải,chính vì vậy chúng ta cần có cái nhìn tổng quan hơn về thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở nước ta.

    1.      Ô nhiễm môi trường nước :

     

    • Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn. Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…
    • Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực. Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước. Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng.
    • Thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 – 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải; lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép .
    • Thành phố Hồ Chí Minh thì lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày; chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời.
    • Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.
    • Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân. Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha. Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam.
    • Nguyên Nhân : Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước. Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước). Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng. Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn. Chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước. Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp (một số nước ASEAN đã đầu tư ngân sách cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam mới chỉ đạt 0,1%). Các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít. Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng (Hiện nay ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nước ASEAN trung bình là 70 người/1 triệu dân)

    2.      Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí :

    • Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng “nhà kính”, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),… Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng.

     

    • Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí

     

    • Ô nhiễm bụi : Ở hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng, tới mức báo động. Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn.Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép.

     

    • So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam, tại hầu hết các khu vực của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, nồng độ bụi PM10 các năm gần đây đều vượt quy chuẩn cho phép (50 µg/m3),

     

     Diễn biến nồng độ bụi PM10 trung bình năm trong không khí xung quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009

    Ghi chú : – Tp. Hồ Chí Minh: số liệu trung bình của 9 trạm tự động liên tục trong thành phố

    – Hà Nội, Đà Nẵng: số liệu từ một trạm tự động liên tục tại 1 vị trí của mỗi thành phố

     

              Nguồn: TTKTTV Quốc gia, 2010; Chi cục BVMT Tp. Hồ Chí Minh, 2010

     

     

    • Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông thuộc các đô thị này nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần, ở các khu đô thị mới đang diễn ra quá trình thi công xây dựng nhà cửa, đường sá và hạ tầng kỹ thuật thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 – 20 lần.
    • Trên Hình V.5 giới thiệu diễn biến nồng độ bụi trong không khí từ năm 1995 đến hết năm 2002 ở các khu dân cư bên cạnh các khu công nghiệp.
     
    • Xét Hình V.5 ta thấy, tuy công nghiệp và đô thị trong thời gian qua phát triển nhanh, nhưng ô nhiễm bụi trong không khí ở các khu dân cư gần một số khu công nghiệp cũ trong các năm gần đây (từ năm 1995 đến nay) có chiều hướng giảm dần, có thể đây là kết quả của việc kiểm soát các nguồn thải công nghiệp ngày càng tốt hơn. Riêng ở gần Cụm Công nghiệp Tân Bình (thành phố Hồ Chí Minh) và Khu Công nghiệp Biên Hoà I thì có chiều hướng tăng lên. Ngược lại ô nhiễm bụi ở khu dân cư thông thường trong đô thị ngày càng tăng hơn, có thể là do hoạt động giao thông và xây dựng trong đô thị ngày càng gia tăng.

     

    • Ô nhiễm khí SO2 : Nói chung, nồng độ khí SO2 trung bình ở các đô thị và khu công nghiệp nước ta còn thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép.Trong các thành phố, thị xã đã quan trắc thì ở các thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Long An có nồng độ khí SO2 lớn nhất, nhưng vẫn thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép tới 2 lần, ở các thành phố khác còn lại, như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh, Huế, Cần Thơ, Cà Mau, Mỹ Tho,… nồng độ khí SO2 trung bình ngày đều dưới 0,1 mg/m3, tức là thấp hơn trị số tiêu chuẩn cho phép tới 3 lần.
    §  Ô NHIỄM KHÍ SO2, NO2 VÀ CO : Nồng độ trung bình 1 giờ, cũng như trung bình ngày của khí SO2, NO2 và CO trong không khí ở gần hầu hết các đô thị Việt Nam đều nhỏ hơn hoặc xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép, tức là chưa bị ô nhiễm khí SO2, NO2 và CO. Tuy vậy ở các nút giao thông chính và ở gần một số khu công nghiệp, một số xí nghiệp nung gạch ngói, nồng độ các khí này đã xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép, có chỗ tới 2 – 4 lần. Thí dụ như nồng độ khí SO2 ở gần khu lò gạch thôn 6, thôn 7 xã Cẩm Hà, thị xã Hội An, lớn hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần; ở các khu sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh Hà Nam (Công ty Ba Nhất, Xi măng 77, Xí nghiệp Gạch ngói Bình Lục, xã Mộc Bắc): lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3 – 4 lần; ở gần các Nhà máy Xi măng Sài Sơn, Gạch Vân Đình (Hà Tây): lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,3 – 1,5 lần; ở Khu Công nghiệp Thái Nguyên và Khu Công nghiệp Sông Công: lớn hơn tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,2 lần; ở thị trấn Đông Triều (Quảng Ninh), nồng độ khí SO2 xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép.
    • Ô nhiễm các khí CO, NO2 : Ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, nồng độ khí CO trung bình ngày dao động từ 2 – 5 mg/m3, nồng độ khí NO2 trung bình ngày dao động từ 0,04 – 0,09mg/m3, chúng đều nhỏ hơn trị số tiêu chuẩn cho phép, tức là ở các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam, nói chung chưa có hiện tượng ô nhiễm khí CO và khí NO2. Tuy vậy, ở một số nút giao thông lớn trong đô thị nồng độ khí CO và khí NO2 đã vượt trị số tiêu chuẩn cho phép, như ở ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ (thành phố Hồ Chí Minh) trị số trung bình ngày của năm 2001: 0,19, gấp 1,9 lần trị số tiêu chuẩn cho phép, nồng độ CO năm 2001: 15,48 gấp 3,1 lần trị số tiêu chuẩn cho phép; tương tự, năm 2002 nồng độ khí NO2 = 0,191mg/m3 và khí CO = 12,67mg/m3.

     

     

    Biểu đồ : Diễn biến nồng độ CO tại các tuyến đường phố của một số đô thị 2002-2006

     

                    Nguồn: Chi cục BVMT TP. Hồ Chí Minh, Cục BVMT, 2007

     

     

    • Ô nhiễm chì (Pb) trong không khí đô thị : Thực hiện chỉ thị 24/2000/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ở nước ta đã sử dụng xăng không pha chì từ ngày 1-7-2001. Số liệu quan trắc ô nhiễm giao thông cho thấy nồng độ chì trong không khí Hà Nội trung bình năm 2002 giảm đi khoảng 40 – 45% so với cùng thời kỳ năm trước; tương tự, ở thành phố Hồ Chí Minh nồng độ chì giảm đi khoảng 50%.
    • Nguyên Nhân gây ô nhiễm không khí :
    • Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp
    • Công nghiệp hóa càng mạnh thì nhu cầu tiêu thụ năng lượng càng lớn, nguồn ô nhiễm không khí càng tăng. Ta thấy nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước ngày càng tăng và dự báo trong 25 năm tới còn tiếp tục tăng cao (Biểu đồ 3). Nếu các Tiêu chuẩn về chất lượng xăng dầu không được thắt chặt thì chúng ta sẽ phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí đô thị rất nghiêm trọng. Tiêu thụ xăng dầu là một trong những nguyên nhân phát thải các chất độc hại như CO, hơi xăng dầu (HmCn, VOC), SO2, chì, BTX. Phát thải những chất này liên quan chặt chẽ đến chất lượng xăng dầu. Trong cơ cấu tiêu thụ xăng dầu của quốc gia thì GTVT chiếm tỷ trọng lớn nhất (Biểu đồ 4), là nguồn phát thải khí ô nhiễm lớn nhất trong đô thị.

     

    Biểu đồ 3. Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025

     

       Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015

     

    – Định hướng đến năm 2025, Bộ Công nghiệp, 7/2007

     

     

    • Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải
    • Hoạt động giao thông vận tải, các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và hoạt động xây dựng là những nguồn chính gây ô nhiễm không khí ở các khu đô thị. Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%. Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn quốc (bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực khác), ước tính cho thấy, hoạt động giao thông đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs.
    • Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2007, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm 70%. Xét theo các nguồn thải gây ô nhiễm trên toàn quốc, hoạt động giao thông đóng góp khoảng 85% lượng CO, 95% VOCs.- Mô tô, xe máy là phương tiện giao thông phổ biến nhất, chiếm 95% về số lượng và đáp ứng 90% nhu cầu đi lại tại các thành phố lớm. Hàng năm có khoảng 3 triệu mô tô, xe máy và 150.000 ô tô mới tham gia giao thông. Mô tô, xe máy lưu hành chưa được kiểm soát khí thải. Đa số mô tô, xe máy không được bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình sử dụng nên mức phát thải và tiêu hao lớn. Ý thức bảo vệ môi trường kém. Đa số dân không hiểu rõ tác hại của khí thải và tác dụng của bảo dưỡng, sửa chữa đến giảm khí thải độc hại và tiết kiệm tiêu hao nhiên liệu. Tính đến 2010 có 1.394.858 xe ô tô đang lưu hành trong đó xe ô tô con 617.473, ô tô khách 163.514 và ô tô tải 660.324. Tổng số xe mô tô, xe máy đang lưu hành xấp xỉ 33.000.000 chiếc.

    Bảng 3. Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính của Việt Nam năm 2005 (Đơn vị: tấn/năm)

    TT Ngành sản xuất CO NO2 SO2 VOCs
    1 Nhiệt điện 4.562 57.263 123.665 1.389
    3 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt 54,004 151,031 272,497 854
    4 Giao thông vận tải 301.779 92.728 18.928 47.462
      Cộng 360.345 301.022 415.090 49.705

    Nguồn: Cục BVMT, 2006

    • Biểu đồ 6 cho thấy tỷ lệ phát thải các khí ô nhiễm của các loại phương tiện khác nhau. Xe máy là nguồn đóng góp chính các khí như CO, HmCn và VOCs. Trong khi đó, xe tải lại thải ra nhiều SO2 và NOx.

     

      Biểu đồ 6. Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Việt Nam

    Nguồn: Hội thảo Nhiên liệu và xe cơ giới sạch ở Việt Nam, Bộ GTVT và Chương trình môi trường Mỹ Á, 2004

     

    • Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng

    Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống,… rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị. Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 – 20 lần.

    • Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân

    Nhân dân ở nông thôn nước ta thường đun nấu bằng củi, rơm, cỏ, lá cây và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than. Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện và khí tự nhiên (Gas). Đun nấu bằng than và dầu hoả sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân. Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong đô thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả.

    Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đặc biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyển từ đun nấu bằng than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều. Bếp gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu. Ngược lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than.

    3.      Ô nhiễm môi trường đất :

    • Không chỉ có môi trường nước mà môi trường không khí và môi trường đất cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Về môi trường đất, kết quả của một số khảo sát cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tăng lên trong những năm gần đây. Như tại cụm công nghiệp Phước Long (Bình Phước) hàm lượng Cr cao gấp 15 lần so với tiêu chuẩn, Cd cao từ 1,5 đến 5 lần, As cao hơn tiêu chuẩn 1,3 lần. (Cr,Cd,As: các chất hoá học độc hại) Thuốc bảo vệ thực vật cũng gây ảnh hưởng đến đất. Mặc dù khối lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt nam còn ít, trung bình từ 0,5-1,0 kg/ha/năm, tuy nhiên, ở nhiều nơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất.
    • Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia 2005 :
    • Ô nhiễm do sử dụng phân hóa học: sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường đất. Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2SO4, KCl, super photphat còn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong môi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng.
    • Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường đất- nước; tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môi trường đất. Theo các kết quả nghiên cứu, hiện nay, mặc dù khối lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt nam còn ít, trung bình từ 0,5-1,0 kg ai/ha/năm, tuy nhiên, ở nhiều nơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất.
    • Ô nhiễm chất thải vào môi trường đất do hoạt đọng công nghiệp: kết quả của một số khảo sát cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tăng lên trong những năm gần đây. Như tại cụm công nghiệp Phước Long hàm lượng Cr cao gấp 15 lần so với tiêu chuẩn, Cd cao từ 1,5 đến 5 lần, As cao hơn tiêu chuẩn 1,3 lần.
    • Nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất ở Việt Nam là :

     

    1. Ô nhiễm đất do sử dụng phân hóa học, phân tươi
    2. Ô nhiễm đất do hóa chất BVTV
    3. Ô nhiễm đất do nước thải sinh hoạt đô thị và khu công nghiệp, làng nghề thủ công

    ……………………………………………………………………………………

    4.      . Ngoài các loại ô nhiễm chính trên,Việt Nam chúng ta còn phải đối mặt với 1 số ô nhiễm khác cũng khá cấp bách hiện nay là :

     

    • Ô Nhiễm Tiếng Ồn : Cùng với sự phát triển đô thị là sự tăng trưởng giao thông vận tải trong đô thị. Giao thông vận tải là nguồn chính gây ô nhiễm tiếng ồn đô thị.
    • Kết quả quan trắc từ năm 2000 đến năm 2007 về mức ồn tương đương trung bình ở bên cạnh đường giao thông trong giờ ban ngày (từ 6 giờ sáng đến 18 giờ chiều) của các đường phố chính ở 13 thành phố, thị xã cho thấy phần lớn mức ồn ở cạnh các đường giao thông là từ 70 đến 80dBA, về ban đêm mức ồn giao thông nhỏ hơn 70dBA. Mức ồn giao thông cao nhất là 82 – 85 dBA và xảy ra ở ngã tư Điện Biên Phủ – Đinh Tiên Hoàng (thành phố Hồ Chí Minh). Các đường phố có mức ồn khoảng 80dBA là Quốc lộ 5 tại Sài Đồng (Hà Nội), đường Nguyễn Trãi (Vinh), cạnh Nhà máy Ôxy Đồng Nai (Biên Hoà II), ngã tư Phú Lợi thị xã Thủ Dầu Một, cổng Bệnh viện Quân đoàn 4 (Bình Dương). Đa số các đường phố còn lại có mức ồn từ 65 đến 75dBA.
    • Ô Nhiễm Ánh Sáng : Ô nhiễm ánh sáng là hiện tượng lạm dụng ánh sáng trên mức cần thiết so với khả năng chịu đựng ánh sáng của con người và môi trường. Ô nhiễm ánh sáng đang là nguy cơ đối với cuộc sống hiện đại.
      Xã hội công nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào ánh sáng nhân tạo vì nó là một yếu tố quan trọng góp phần đắc lực trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Ánh sáng được dùng để chiếu sáng tại các địa điểm công cộng, văn phòng, nhà máy, khu dân cư… nhằm đáp ứng và phục vụ cho các hoạt động của xã hội như học tập, làm việc, an ninh, vui chơi, giải trí… Tuy nhiên, khi ánh sáng được sử dụng không hiệu quả, gây ra hiện tượng sáng quá mức lại chính là nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm ánh sáng

    Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại ở các dạng như: Lãng phí năng lượng và tác động đến môi trường toàn cầu. Gây rối loạn các hệ sinh thái (Các loài sinh vật vốn thích nghi với ánh sáng và bóng tối tự nhiên ),..v.v…

    ………

    • Biện Pháp Cải Tạo và Hạn Chế Ô nhiễm môi trường :

    – Sau đây là một số biện pháp chính giúp cải tạo cũng như hạn chế nhất ảnh hưởng xấu đối với môi trường hiện nay :

    1. Giáo dục nhận thức của mọi người :

    – Truyền thông nâng cao nhận thức và xây dựng văn hóa, đạo đức môi trường cho mọi người dân đô thị, đặc biệt là đối với những người lái xe ô tô, xe máy và chủ các cơ sở sản xuất. Chỉ bằng cách sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo lại một cách hiệu quả, chúng ta có thể biến mình thành những người bảo vệ môi trường tốt nhất.

    1. Phát triển công nghiệp xanh

    – Phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn ở tất cả các khu công nghiệp và cơ sở công nghiệp ở xung quanh thành phố (phát triển công nghiệp xanh);

     

    1. Cải tạo, nâng cấp giao thông đô thị trở thành giao thông đô thị xanh

    – Cải tạo quy hoạch hệ thống giao thông đô thị sao cho đáp ứng các chỉ tiêu: Tỷ lệ diện tích giao thông động đạt 15-20% tổng diện tích xây dựng đô thị, tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh đạt 3-6%, mật độ đường đạt khoảng 6km/1km2;

    – Phát triển giao thông công cộng (đạt trên 40%), giao thông đi bộ và đi xe đạp trong thành phố;

    – Thắt chặt các tiêu chuẩn môi trường có liên quan (tiêu chuẩn xăng dầu, tiêu chuẩn khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới);

    – Tiến hành kiểm soát nguồn thải của các loại xe và cấm vận hành đối với các xe không đạt tiêu chuẩn EURO2 về khí thải.

    – Khuyến khích xe cộ sử dụng nhiên liệu sạch hơn (xe chạy bằng khí hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên nén (CNG), ethanol, dầu sinh học) và xe điện.

    – Cấm hoặc giảm lượng xe cá nhân chạy ở khu vực trung tâm thành phố, chỉ dành cho người đi bộ và xe công cộng.

    1. Sử dụng năng lượng ánh sáng
      Năng lượng ánh sáng là năng lượng tự nhiên thừa mứa nhất trên hành tinh của chúng ta. Bằng việc sử dụng công nghệ thích hợp, con người sẽ có thừa năng lượng từ ánh sáng mặt trời để sử dụng.

     

    1. Giữ lượng carbon ổn định
      Giữ khí CO2 không thoát ra khí quyển là cách hữu hiệu làm giảm thiểu hiện tượng nóng lên của trái đất. ( VD : Trồng Rừng,Hạn chế dung năng lượng có thải ra CO2,….)

     

    1. Xây dựng nhà máy dây chuyền
      Nhà Máy – Người Tiêu Dùng – Tái Chế – Nhà Máy Xử Lý Rác Thải. Mô hình dây chuyền như vậy sẽ tránh khỏi được ô nhiễm môi trường.

     

    1. Hạn Chế khí thải,nước thải gây ô nhiễm :
      Các phương tiện giao thong cần chuyển đổi sang hình thức dung năng lượng tiết kiệm năng lượng hoặc dùng năng lượng sạch. Các nhà máy lên đầu tư và nâng cấp các thiết bị máy móc cũ nát gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng đầu tư tìm kiếm nguồn năng lượng mới

     

    1. Giảm dân số
      Dân số VN hiện nay khoảng trên 86 triệu người đang có chiều hướng tăng cao không lường trước. Theo các chuyên gia, dân số đông ảnh hưởng rất xấu đến môi trường sống cũng như sinh hoạt cộng đồng.
    2. Phát Triển Nông Nghiệp để đáp ứng nhu cầu dân số :

    Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp như đảm bảo một số lượng nông nghiệp tương xứng, đáp ứng được nhu cầu sống của lượng dân số mà hệ thống đó hướng tới

    1. Xấy dựng luật pháp,chế tài mạnh mẽ để xử lý vi phạm ô nhiễm môi trường.

     

     

     

     

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo Môi trường Quốc gia, năm 2007. Môi trường không khí đô thị Việt Nam.
    2. http://vea.gov.vn
    3. http://www.moitruong.com.vn
    4. http://maxreading.com

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Quan trắc và Phân tích môi trường

    Quan trắc và Phân tích môi trường

    Quan trắc và Phân tích môi trường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập môn Kế toán Ngân hàng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quan trắc và Phân tích môi trường

    Lời giới thiệu

     

    Quan trắc và phân tích môi trường (QT&PTMT) là một hoạt động quan trọng của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Tại các Điều 37 và 38 của Luật Bảo vệ môi trường đã quy định rằng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và một trong những nội dung cơ bản của công tác này là: “Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.”

    Để thực hiện các quy định trên của Luật Bảo vệ môi trường, từ năm 1994, Bộ KHCN&MT ( nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) đã từng bước xây dựng Mạng lưới các trạm QT&PTMT quốc gia. Mạng lưới này được xây dựng trên cơ sở phối hợp liên bộ nhằm tận dụng được các năng lực sẵn có về QT&PTMT tại một số bộ, ngành, địa phương và nhanh chóng đưa được Mạng lưới vào hoạt động phục vụ kịp thời các yêu cầu cấp bách về quản lý môi trường. Ngoài Mạng lưới QT&PTMT quốc gia thì vài năm trở lại đây, hàng chục địa phương trong nước cũng bắt đầu xây dựng và bước đầu đưa vào hoạt động các trạm QT&PTMT địa phương. Cùng với sự phát triển của hoạt động QT&PTMT thì nhu cầu về bộ tài liệu pháp quy hướng dẫn việc bảo đảm và kiểm soát chất lượng của hoạt động này ngày càng trở nên bức xúc.

    Bản hướng dẫn này được soạn thảo như là một trong các nỗ lực của Cục Bảo vệ môi trường, Bộ TN&MT, trong việc đảm bảo và kiểm soát chất lượng của hoạt động QT&PTMT nhằm đưa ra được các số liệu quan trắc có độ tin cậy và chính xác cao.

    Bản hướng dẫn đầy đủ sẽ bao gồm nhiều thành phần môi trường khác nhau, bản hướng dẫn đầu tiên này soạn thảo cho quan trắc môi trường nước lục địa bao gồm 2 chương :

    Chương 1 – Những vấn đề chung, bao gồm các khái niệm cơ bản về quan trắc môi trường và hoạt động đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

    Chương 2 – Hướng dẫn cụ thể về đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường nước lục địa.

    Đối tượng áp dụng Bản hướng dẫn này là tất cả hoạt động QT&PTMT được tiến hành trong Mạng lưới quốc gia và các trạm QT&PTMT địa phương. Bản hướng dẫn cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho hoạt động QT&PTMT của các Bộ/ngành khác.

    Tài liệu này do Cục Bảo vệ môi trường chủ trì biên soạn với sự tham gia của các chuyên gia về quan trắc và phân tích môi trường thuộc các đơn vị sau:

    1. Trung tâm kỹ thuật môi trường Đô thị và Khu công nghiệp, Đại học Xây dựng Hà Nội
    2. Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng, Bộ KHCN
    3. Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội;

    Bản hướng dẫn này được coi như cố gắng ban đầu nhưng rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng và đưa dần vào nề nếp hoạt động QT&PTMT tại Việt Nam. Bộ tài liệu hướng dẫn về QT&PTMT sẽ còn được tiếp tục hoàn thiện và bổ theo yêu cầu của thực tế.

    Do thời gian gấp gáp công tác đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường tại Việt Nam còn rất mới mẻ nên Bản hướng dẫn chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Cục Bảo vệ Môi trường mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩnh vực QT&PTMT cũng như các lĩnh vực liên quan để tiếp tục triển khai và hoàn thiện bộ tài liệu quan trọng này.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương 1

    Những vấn đề chung về bảo đảm và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường

    I.1. Một số khái niệm:

    1. 1. Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường
    2. Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định.
    3. Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng này.
    4. Kế hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập ra nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực hiện.

    Các hoạt động QA/QC gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và một số nội dung giống nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, với định nghĩa hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.

    II.2. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc và phân tích môi trường

    1.2.1. QA/QC trong xác định nhu cầu thông tin

    Đảm bảo chất lượng chỉ có thể thực hiện tốt khi các yêu cầu về sản phẩm được xác định rõ ràng, cụ thể. Các yêu cầu về quan trắc và đánh giá là nhu cầu có tính chất thông tin (nhu cầu thông tin). Nhu cầu thông tin là điểm khởi đầu trong chu trình quan trắc và phân tích môi trường.

    Nhu cầu thông tin chung chung là không có ý nghĩa. Nhưng có những yếu tố làm phức tạp việc xác định các nhu cầu thông tin, đặc biệt là trong hợp tác quốc tế về quan trắc và đánh giá môi trường. Ví dụ: thiếu các thuật ngữ, định nghĩa cần thiết; sự gò bó do chuyên ngành của các chuyên gia; những thoả thuận phải đạt được…

    Nhu cầu thông tin phải phản ánh chính sách hiện hành về quản lý môi trường và phải bao hàm được những cân nhắc, xem xét có tính chất lâu dài. Cơ sở đầu tiên để xác định nhu cầu thông tin là các luật và các văn bản thoả thuận ở tầm quốc gia và quốc tế.  Ngoài ra, những yêu cầu phục vụ việc soát xét các quy định, việc xây dựng một chính sách mới, quan điểm của các nhà quản lý hiện hành, cũng là những cơ sở để xác định nhu cầu thông tin.

     

    Hình 1. Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường

    1.2.2. QA/QC trong xác định chương trình quan trắc

    Từ nhu cầu thông tin, phải xác định mục tiêu và nhu cầu quan trắc cụ thể, tức là phải xác định một chiến lược cho việc quan trắc.

    Chiến lược quan trắc phải quyết định rõ loại quan trắc  cần thiết: vật lý, sinh học, hoá học, thuỷ văn, chất thải hoặc cảnh báo sớm … Phải qui định các thông số cần quan trắc, độ chính xác và tin cậy cần thiết v.v… Còn việc thiết kế mạng lưới sẽ xác định nó phải được quan trắc như thế nào. Chiến lược quan trắc cũng phải bao gồm cả việc phân tích số liệu và báo cáo, vì những công việc này có thể có ảnh hưởng tới các yêu cầu của việc thiết kế mạng lưới quan trắc. Chiến lược quan trắc phải được làm thành tài liệu và cần được những người hay cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt

    Các thành phần của một báo cáo chiến lược quan trắc là:

    1. Các nhu cầu thông tin bao gồm trong chiến lược quan trắc và phần nhu cầu thông tin sẽ không bao gồm trong chiến lược quan trắc.
    2. Khái niệm về hệ thống quan trắc và đối tượng quan trắc (vật lý, hoá học, sinh học, thuỷ văn, chất thải…), các thông số cần quan trắc và các điều kiện ban đầu để lựa chọn địa điểm và tần suất lấy mẫu đối với từng biến số (như khoảng cách lớn nhất/ bé nhất tính từ đường biên; độ tin cậy…).
    3. Khái niệm về hệ thống đánh giá, ví dụ như các phương pháp tính toán được sử dụng (để tính toán mức độ đe doạ hoặc khuynh hướng); các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp nhất; việc sử dụng đồ thị, công cụ thống kê và các công cụ khác để trình bày số liệu.
    4. Các khía cạnh về mặt tổ chức: tổ chức nào sẽ chịu trách nhiệm về mặt nào của hệ thống quan trắc; những thay đổi cần thiết trong tổ chức, những khó khăn cho việc thực hiện hệ thống quan trắc v.v… sự hợp tác giữa các bộ phận, cơ quan thực hiện.
    5. Kế hoạch để thiết kế và thực hiện mạng lưới quan trắc; những điều kiện ban đầu là gì, kế hoạch của những bước tiếp theo và kế hoạch tài chính.
    6. Sự phân tích về các rủi ro; những vấn đề có thể dẫn tới các thất bại của hệ thống quan trắc và nêu lên biện pháp khắc phục.

    1.2.3. QA/QC trong thiết kế mạng lưới

    Thiết kế mạng lưới phải được một nhóm chuyên gia có kiến thức đa ngành thực hiện. Thiết kế mạng lưới cần xác định thông số nào phải quan trắc, quan trắc ở địa điểm nào và với tần suất bao nhiêu. Trong thiết kế mạng lưới cũng cần đề cập tới việc sử dụng các phương pháp lấy mẫu, các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm và các phương pháp xử lý số liệu.

    Cần đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng thống kê trong thiết kế mạng lưới. Việc sử dụng thống kê học có thể làm giảm đến mức tối thiểu các địa điểm thông qua mối tương quan giữa các trạm. Thống kê học cũng là cơ sở để chọn lựa giữa hai phương án: nhiều địa điểm với tần suất thấp hoặc ít địa điểm với tần suất cao.

    Một vấn đề quan trọng trong thiết kế mạng lưới là xác định tính hiệu quả của thông tin nhận được từ mạng lưới. Cần có sự hiểu biết chi tiết về chi phí và hiệu quả của mạng lưới đã thiết kế.

    Thiết kế mạng lưới phải được tài liệu hoá bằng một văn bản. Văn bản này phải chuyển tới những người phụ trách và quản lý chiến lược quan trắc quốc gia. Từ văn bản này họ sẽ rút ra kết luận là mạng lưới quan trắc có nằm trong chiến lược và mục tiêu quan trắc chung hay không.

    Báo cáo thiết kế mạng lưới gồm các phần sau:

    1. Giải thích phần chiến lược quan trắc được đề cập đến trong thiết kế mạng lưới và phần của thiết kế mạng lưới không có trong chiến lược quan trắc.
    2. Mô tả mạng lưới quan trắc: các biến số cần đo; các địa điểm lấy mẫu và tần suất; việc sử dụng các tiêu chuẩn, ví dụ TCVN; ISO…
    3. Cách thức trình bày và thể hiện các kết quả.
    4. Các khía cạnh về mặt tổ chức. Ví dụ như nhiệm vụ của các tổ chức tham gia đối với từng bước khác nhau trong chương trình quan trắc: thu thập, xử lý và vận chuyển mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm; xử lý số liệu; phân tích số liệu; báo cáo…
    5. Kế hoạch thực hiện của mạng lưới quan trắc.
    6. Các kết quả phân tích chi phí- hiệu quả; mô tả các tranh luận để ra quyết định.
    7. Phân tích các rủi ro. Cái gì sẽ xẩy ra nếu có sai sót và các biện pháp nào có thể thực hiện để tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại.

    1.2.4. QA/QC trong hoạt động tại hiện trường

    Hoạt động tại hiện trường bao gồm lấy mẫu và quan trắc hiện trường. Tuỳ thuộc vào thành phần môi trường mà có các phương pháp tiến hành khác nhau.

    1.2.5. QA/QC trong hoạt động ở phòng thí nghiệm

    QA/QC phòng thí nghiệm chính là việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong đó có sự đan xen, kết hợp các hoạt động QC, theo yêu cầu của ISO/IEC Guide 25 – TCVN 5958: 1995, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn hiện nay đã được chuyển thành một tiêu chuẩn quốc tế mang tên ISO/IEC 17025: 1999, tương ứng với TCVN ISO/IEC 17025: 2001.

    1.2.6. QA/QC trong xử lý số liệu

    Trong một chương trình quan trắc, số liệu thu được để sử dụng thường là rất lớn. Để thuận lợi cho sử dụng, hầu hết các số liệu ngày nay đều được lưu giữ trong các file số liệu của máy tính. Có hai loại số liệu được lưu giữ. Một loại đã được lưu giữ sẵn trong máy tính và một loại là những số liệu đo được của chương trình quan trắc hiện hành. Phải đảm bảo cho các loại số liệu này được phân biệt rõ ràng, không nhầm lẫn với nhau và an toàn.

    Khi sử dụng phần mềm của máy tính, cần phải đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra, phát triển và duy trì hệ thống máy tính. Phần mềm của máy tính cũng có thể thực hiện các chức năng kiểm soát khác nhau, như các phép phân tích tương quan và việc sử dụng các cặp giới hạn.

    1.2.7. QA/QC trong phân tích số liệu

    Phân tích số liệu là giai đoạn chuyển số liệu thô thành thông tin sử dụng được. Để những thông tin nhận được từ số liệu thô có thể so sánh và truy nguyên nguồn gốc, phải triển khai các biên bản phân tích số liệu.

    Phải có phương pháp tư liệu hoá chuẩn mực nhằm biến các số liệu đã có thành cơ sở dữ liệu đễ truy cập và xử dụng khi cần thiết.

    1.2.8. QA/QC trong lập báo cáo

    Mục tiêu cuối cùng của một chương trình quan trắc là chuyển thông tin đã thu thập được tới người sử dụng thông tin. Có thể thực hiện công việc này bằng nhiều cách khác nhau: truyền toàn bộ các phép phân tích số liệu hoặc chỉ là những kết luận ngắn gọn bằng văn bản, lời nói hoặc bảng số… Một số kỹ thuật trình bày số liệu được sử dụng rộng rãi là:

    1/ Các bảng số liệu đo

    Cách liệt kê số liệu đo vào trong các bảng tạo điều kiện để không làm mất số liệu. Tuy nhiên, từ các số liệu trong bảng, người đọc số liệu phải tự tạo thành các thông tin cần thiết cho mình.

    2/ Số liệu đo được xử lý thống kê

    Xử lý thống kê sẽ chuyển đổi số liệu rời rạc thành các giá trị hệ thống thay đổi theo thời gian và không gian. Chúng tạo ra thông tin có thể sử dụng ngay cho người đọc.

    3/ Đồ thị

    Đồ thị giúp cho người đọc nhanh chóng rút ra được những nhận định tổng quát. Bằng việc nêu ra các tiêu chuẩn hoặc các tài liệu tham khảo trên đồ thị, tình hình môi trường được phản ánh đúng thực trạng của nó. Các đồ thị có thể là dạng đường, dạng cột hoặc biểu đồ phần trăm (% )…

    4/ Thông tin được trình bày có tính chất địa lý

    Cách trình bày này giúp hiểu biết tốt hơn tình hình chất lượng của môi trường qua phân bố không gian của các thông số liên quan.

    5/ Thông tin tổng hợp

    Việc tổng hợp lại các số liệu là rất cần thiết để xử lý nhanh một lượng lớn số liệu. Sử dụng các phụ lục là phương pháp hay được dùng để đáp ứng yêu cầu này.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương 2

    Hướng dẫn đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc và phân tích môi trường nước lục địa

     

    II.1. Tổng quan về bảo đảm và kiểm soát chất lượng trong quan trắc nước lục địa

    II.1.1. Mục tiêu

    Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước diễn ra ngoài hiện trường (lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thí nghiệm. Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động bao gồm từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu.

    Mục tiêu của chương trình đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước (bao gồm nước lục địa và nước biển) là cung cấp những số liệu tin cậy và đã được kiểm soát về hiện trạng môi trường nước bao gồm các thông số chủ yếu như: nhiệt độ, pH, DO, kim loại nặng, cặn lơ lửng, độ đục, COD, BOD5/TOC (với nước biển), clorua, amoni, tổng P, tổng N, tổng coliform, trầm tích, phù du, vi sinh vật… thoả mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo mục tiêu chất lượng đặt ra, để:

    • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địa phương;
    • Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước theo thời gian;
    • Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;
    • Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế.

    II.1.2. QA/QC trong lập kế hoạch/thiết kế chương trình

    Khi lập kế hoạch quan trắc phải bao hàm các nội dung chính như sau:

    • Xác định nội dung nhiệm vụ đợt quan trắc: địa điểm/trạm vị, các thông số cần đo đạc, các loại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện.
    • Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng, lĩnh vực chuyên môn).
    • Yêu cầu về trang thiết bị.
    • Lập kế hoạch lấy mẫu.
    • Phương pháp lấy mẫu và phân tích.
    • Kinh phí cho chương trình quan trắc và QA/QC
    • Các vấn đề đảm bảo an toàn con người, thiết bị cho các hoạt động quan trắc nhất là quan trắc trên sông, bao gồm:

    – Các biện pháp, phương tiện bảo đảm an toàn (người và thiết bị);

    – Phương án cứu hộ;

    – Liệt kê những vùng nước xoáy, bãi cát ngầm trong vùng quan trắc để tàu thuyền né tránh;

    – Những  yếu tố thời tiết bất thường có thể xẩy ra trong thời gian quan trắc.

    II.1.3. QA/QC trong thiết kế mạng lưới

    Thiết kế mạng lưới là sự lựa chọn địa điểm lẫy mẫu, lựa chọn tần suất lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và loại mẫu cần phải lấy. Đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng trong thiết kế mạng lưới là lập kế hoạch lấy mẫu đáp ứng được yêu cầu mục tiêu của chương trình quan trắc và phân tích môi trường.

    – Bố trí cán bộ theo kế hoạch;

    – Diện lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu;

    – Tần suất và thời gian;

    – Các dạng lấy mẫu; mẫu đo tại hiện trường, mẫu mang về PTN.

    – Đảm bảo tính khả thi và an toàn;

    Lựa chọn vùng/điểm lấy mẫu, lựa chọn tần suất,thời gian lấy mẫu và dạng lấy mẫu cho từng loại nước đã được trình bày chi tiết trong các tiêu chuẩn TCVN  5994-1995 (Hướng dẫn lấy nước hồ ao nhân tạo), TCVN 5996-1995 (Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối), TCVN 5998-1995 (Hướng dẫn lấy mẫu nước thải), TCVN 6000-1995 (Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm), ISO 5667-13:1993 (Hướng dẫn lấy mẫu nước, nước thải và bùn) các trạm quan trắc nên nghiên cứu trước khi lập kế hoạch để thiết kế mạng lưới bảo đảm tính khoa học, phản ánh được mục tiêu chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin trong công tác quản lý môi trường.

    II.2. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng  tại hiện trường

    II.2.1. QA/QC trong hoạt động lấy mẫu

    II.2.1.1. Mục tiêu của chương trình kiểm soát chất lượng lấy mẫu

    Mục tiêu chương trình kiểm soát chất lượng lấy mẫu là:

    • Cung cấp được những phương pháp giám sát và phát hiện các sai sót do lấy mẫu và do đó có các biện pháp loại trừ các dữ liệu không hợp lệ hoặc sai lạc.
    • Chứng minh được rằng các sai số lấy mẫu đã được kiểm soát một cách thích hợp.
    • Chỉ ra được các thay đổi của việc lấy mẫu và từ đó truy nguyên các nguồn gốc gây sai số.

    Mục tiêu của việc lấy mẫu là lấy được một thể tích mẫu đủ để vận chuyển và xử lý trong phòng thí nghiệm nhằm phân tích chính xác các thông số cần thiết tại vị trí lấy mẫu.

    Tuỳ thuộc vào mục đích lấy mẫu là để phân tích các chỉ tiêu (thông số) lý học, hoá học hay vi sinh mà lựa chọn phương pháp lấy mẫu thích hợp.

    Mẫu được lấy phải đại diện cho khu vực quan trắc về không gian và thời gian  và đáp ứng được các yêu cầu của chương trình quan trắc và phân tích môi trường.

    II.2.1.2. Đảm bảo chất lượng lấy mẫu

    Một kế hoạch đảm bảo chất lượng lấy mẫu cần phải được thiết lập, bao gồm:

    • Các nhân viên lấy mẫu đều đã được đào tạo và tập huấn.
    • Chuẩn bị công tác thực địa chu đáo: dụng cụ, thiết bị, hoá chất thuốc thử bảo quản mẫu phải đầy đủ và phù hợp.
    • Đảm bảo rằng các phương pháp lấy mẫu đều được phổ biến tới tất cả các nhân viên ở trong nhóm quan trắc.
    • Đảm bảo rằng mỗi một bước lấy mẫu hiện nay và quá trình lấy mẫu trước đây đều tuân theo một văn bản.
    • Đảm bảo rằng dụng cụ lấy mẫu và máy móc đo đạc hiện trường phải được bảo trì và hiệu chuẩn định kỳ, sổ sách bảo trì cần phải được lưu giữ.
    • Quy định thống nhất về nhận dạng mẫu được lấy bao gồm dán nhãn lên tất cả các mẫu được lấy, trên đó ghi chép chính xác ngày tháng, địa điểm, thời gian lấy mẫu và tên người lấy mẫu, số mã hiệu của mẫu bằng mực không thấm nước.
    • Quy định về ghi chép lại tất cả các chi tiết có liên quan đến việc lấy mẫu vào biên bản/nhật ký lấy mẫu, những điều kiện và các biến động bất thường từ kỹ thuật lấy mẫu thông thường đến những yêu cầu đặc biệt.
    • Quy định về điều kiện, nơi để các dụng cụ tránh làm nhiễm bẩn mẫu, làm sạch dụng cụ lấy mẫu, kiểm tra độ sạch và hiệu quả của dụng cụ (bằng cách phân tích mẫu trắng và mẫu so sánh thích hợp).
    • Quy định về tiến hành bảo quản mẫu cho từng thông số chất lượng nước, trầm tích, phù du, vi sinh vật … theo các chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn tương ứng.
    • Bảo đảm độ chính xác của các phép đo, phân tích ngoài hiện trường khi các điều kiện môi trường không được đảm bảo. Các thông số hiện trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất…) cần phải ghi chép khi lấy mẫu để chuyển đổi các giá trị đo được về điều kiện tiêu chuẩn khi lập báo cáo, thí dụ: số liệu pH phải chuyển về điều kiện 250

    Cần phải mô tả chi tiết:

    • Quá trình trao đổi chi tiết để cho những người chưa có nhiều kinh nghiệm vẫn có đủ khả năng để hoàn thành việc lấy và xử lý mẫu;
    • Quá trình chuẩn bị thuốc thử và bảo quản;
    • Hướng dẫn sử dụng dụng cụ lấy mẫu, máy đo hiện trường … bổ xung cho các tài liệu vận hành của nhà sản xuất;
    • Phương pháp chuẩn bị mẫu QC;
    • Tiêu chí kiểm soát chất lượng ( nghĩa là giới hạn chấp nhận);

    Phương pháp lấy mẫu và các tài liệu cần phải xem xét thường xuyên và không được quá 1 năm/một lần. Phương pháp cần phải được phê duyệt lại theo định kỳ đặc biệt có sự thay đổi về thiết bị hoặc con người.

    Khi tài liệu được lưu giữ trong các file máy tính, những thay đổi về phương pháp lấy mẫu cần  phải được phản ánh bằng cách thay đổi các mã số máy tính có liên quan.

    Nguyên nhân gây ra sai số do lấy mẫu:

    Những nguyên nhân gây ra sai số do lấy mẫu có thể là:

    • Nhiễm bẩn:

    Nhiễm bẩn do các thiết bị lấy và chứa mẫu gây ra; do dụng cụ chứa mẫu bẩn; do sự lây nhiễm giữa các mẫu; do cách bảo quản, lưu kho và bố trí vận chuyển mẫu không thích hợp.

    • Tính không ổn định của mẫu:

    – Bản chất của mẫu

    – Tương tác của mẫu với dụng cụ khác

    – ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng

    • Lấy mẫu không chính xác:

    – Quy trình lấy mẫu không phù hợp,

    – Không tuân thủ đúng quy trình lấy mẫu.

    • Vận chuyển mẫu:

    – Do thời gian vận chuyển mẫu quá giới hạn cho phép,

    • Do điều kiện vận chuyển không phù hợp.

    II.2.2. Kiểm soát chất lượng hiện trường

    Kiểm soát chất lượng hiện trường yêu cầu phải tiến hành lấy các loại mẫu trắng, mẫu đúp nhằm kiểm tra mức độ tinh khiết của hoá chất dùng làm chất bảo quản, kiểm tra mức độ nhiễm bẩn của dụng cụ lấy, chứa mẫu, giấy lọc hay các thiết bị khác có liên quan đến công việc thu, bảo quản và vận chuyển mẫu. Mẫu lặp cũng được thu nhằm kiểm tra mức độ tái lặp của việc lấy mẫu. Thời gian và tần xuất lấy mẫu trắng, mẫu đúp và mẫu lặp được xác định khi thiết kế chương trình. Nói chung khoảng 10 lần thu mẫu, tiến hành thu 1 lần các loại mẫu trắng, mẫu đúp, mẫu lặp. Cách thức và ý nghĩa thu các loại mẫu như sau:

    a, Mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu

    Lấy một dụng cụ chứa mẫu một cách ngẫu nhiên, sau đó nạp dụng cụ bằng nước cất mang ra hiện trường. Mẫu này được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như các mẫu thông thường. Mẫu trắng loại này nhằm kiểm soát sự nhiễm bẩn do quá trình rửa, bảo quản dụng cụ.

    b,  Mẫu trắng dụng cụ lấy mẫu

    Dùng nước cất tráng hoặc đổ vào dụng cụ lấy mẫu. Sau đó nạp vào chai chứa mẫu. Mẫu được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số tương tự như mẫu cần lấy. Mẫu loại này nhằm kiểm soát mức độ ô nhiễm trong quá trình bảo quản, sử dụng dụng cụ lấy mẫu.

    c,  Mẫu trắng thiết bị lọc mẫu

    Nếu mẫu nước cần lọc ở ngoài hiện trường để xác định các hợp phần hoà tan thì các bộ lọc mẫu sẽ được rửa, bảo quản và vận chuyển ngoài hiện trường. Tiến hành lấy mẫu trắng dụng cụ lọc mẫu bằng cách: cho nước cất hai lần lọc qua dụng cụ lọc mẫu. Phần lọc được nạp vào dụng cụ chứa mẫu và được bảo quản vận chuyển về phòng thí nghiệm tương tự như các mẫu đã lấy để phân tích các thông số môi trường.

    1. d) Mẫu trắng vận chuyển và mẫu trắng hiện trường
    • Mẫu trắng vận chuyển: cho vào dụng cụ chứa mẫu một lượng nước cất tinh khiết hoặc nước đã khử ion, đậy kín nắp, chuyển từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiện trường và được vận chuyển cùng với mẫu thật. Mẫu trắng vận chuyển dùng để xác định sự nhiễm bẩn có thể xẩy ra khi xử lý, vận chuyển và bảo quản mẫu.
    • Mẫu trắng hiện trường: cho vào dụng cụ chứa mẫu một lượng nước cất tinh khiết/nước khử ion và chuyển từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiện trường. Tại hiện trường nắp dụng cụ chứa mẫu được mở ra và xử lý giống như các mẫu thật. Mẫu trắng hiện trường dùng để xác định sự nhiễm bẩn gây ra từ các dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ xử lý mẫu (các loại màng lọc) hoặc do các điều kiện khác của môi trường trong quá trình lấy mẫu (do bụi bốc lên chẳng hạn).

    Có thể mô tả cách thức chuẩn bị mẫu trắng theo sơ đồ như sau:

     

    Các thông tin về mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển cần phải được thể hiện trong báo cáo cùng với mẫu thật. Khi các chất gây nhiễu đã được nhận biết cần phải điều tra từng nguyên nhân và kịp thời khắc phục.

    1. e) Mẫu đúp (mẫu chia đôi)

    Mẫu đúp được thu bằng cách chia một mẫu thành 2 hay nhiều mẫu giống nhau. Mẫu này sử dụng để đánh giá các sai số ngẫu nhiên và hệ thống do có sự thay đổi trong thời gian lấy và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm.

    1. f) Mẫu lặp theo thời gian

    Lấy hai hoặc nhiều mẫu tại một địa điểm. Mẫu loại này để đánh giá sự biến động theo thời gian của các thông số môi trường trong khu vực.

    1. g) Mẫu lặp theo không gian

    Lấy hai hoặc nhiều mẫu cùng một lúc trên một lát cắt ngang đã được xác định trước trong thuỷ vực. Mẫu loại này dùng để đánh giá sự biến động theo không gian của các thông số môi trường.

    1. h) Mẫu chuẩn đối chứng hiện trường:
    • Mẫu chuẩn đối chứng vận chuyển là một lượng nước tinh khiết có chứa chất phân tích (chất chuẩn) biết trước nồng độ được chuyển từ phòng thí nghiệm ra hiện trường sau đó quay trở về cùng với mẫu thật. Tại hiện trường không mở nắp đậy mẫu. Mẫu chuẩn đối chứng vận chuyển dùng để xác định cả sự nhiễm bẩn và sự mất mát chất phân tích có thể xảy ra khi xử lý mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu đồng thời cũng để xác định sai số phân tích.
    • Mẫu chuẩn đối chứng hiện trường là lượng nước tinh khiết có chứa chất phân tích (chất chuẩn) biết trước nồng độ được mang từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiện trường. Tại hiện trường, nắp đậy được mở ra và tiến hành xử lý như mẫu thật. Mục đích của việc tạo mẫu chuẩn đối chứng hiện trường là xác định sự nhiễm bẩn hoặc sự mất mát chất phân tích xảy ra do dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ xử lý mẫu và ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong suốt quá trình lấy mẫu cho về đến phòng thí nghiệm.

    Các kết quả phân tích mẫu chuẩn đối chứng hiện trường cần phải được đưa vào báo cáo cùng với mẫu thật. Khi xẩy ra sự sai lệch với giá trị thực không được chỉnh sửa số liệu mà cần phải tiến hành điều tra  và khắc phục kịp thời.

    1. i) Mẫu lặp hiện trường

    Là hai (hoặc nhiều hơn) mẫu được lấy tại cùng một vị trí, sử dụng cùng một thiết bị lấy mẫu và được cùng một cán bộ tiến hành, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thật. Mẫu QC loại này được sử dụng để kiểm soát độ chụm của việc lấy mẫu ngoài hiện trường.

    1. k) Mẫu thêm

    Việc thêm chất phân tích (chất chuẩn) đã biết trước nồng độ vào nước cất hay nước khử ion cùng thời điểm  lấy mẫu ngay tại hiện trường để xem xét sự phân huỷ các thông số kể từ khi lấy mẫu.

    Mẫu thêm được sử dụng khi bắt đầu một kỹ thuật mới hoặc thiết bị mới để bảo đảm rằng phương pháp hoặc thiết bị là thích hợp cho các mẫu đang được lấy có tính phức tạp như vậy. Việc thêm chất chuẩn vào mẫu phải do những cán bộ phân tích có kinh nghiệm thực hiện.

    II.2.3. QA/QC trong vận chuyển mẫu

    II.2.3.1. Đảm bảo chất lượng

    • Vận chuyển mẫu: cần phải có quy trình vận chuyển mẫu phù hợp nhằm bảo toàn mẫu về mặt số lượng và chất lượng. Trong quy trình cần nêu rõ một số điểm chính như sau:
    • Mẫu khi vận chuyển phải có nhãn (ký hiệu) để tránh nhầm lẫn.
    • Thủ tục sắp xếp mẫu nhằm tránh đổ vỡ.
    • Yêu cầu trong quá trình vận chuyển: thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu, yêu cầu này dựa theo tiêu chuẩn (TCVN, ISO) đối với từng thông số quan trắc và cách bảo quản mẫu (bảng 2.1).

    Bảng 2.1. Yêu cầu khi vận chuyển mẫu


    TT
    Tên mẫu Các yêu cầu khi vận chuyển Ghi chú
    • Phương tiện vận chuyển: được xác định trên cơ sở yêu cầu của thông số quan trắc (Bảng 2.2).

    Bảng 2.2. Phương tiện vận chuyển và người chịu trách nhiệm

     

    TT Tên mẫu Phương tiện vận chuyển Người chịu

    trách nhiệm

    Thời gian vận chuyển Ghi chú
    • Giao và nhận mẫu: có thể được tiến hành ở hiện trường (nhóm hiện trường bàn giao cho người vận chuyển, và ở phòng thí nghiệm (nhóm hiện trường hay người vận chuyển bàn giao cho phòng thí nghiệm)) theo quy trình với nội dung được thể hiện trong biên bản bàn giao:
    • Họ và tên người bàn giao:
    • Họ và tên người nhận:
    • Thời gian bàn giao:
    • Số lượng mẫu:
    • Tình trạng mẫu khi bàn giao:
    • Ghi chú (những điểm bất thường cần quan tâm):

    Kiểm tra và loại bỏ các mẫu không đạt yêu cầu như đổ vỡ, bật nút,… và tiến hành khôi phục lại các mẫu bị sai sót nếu có thể.

    Khi tiếp nhận mẫu, phải bàn giao đầy đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, ghi chép rõ ràng về tình trạng mẫu, những sai hỏng trong quá trình vận chuyển

    II.2.3.2. Kiểm soát chất lượng

    Để kiểm soát chất lượng trong quá trình vận chuyển mẫu, mẫu kiểm soát chất lượng thường được sử dụng:

    Mẫu trắng vận chuyển: một mẫu nhỏ vật liệu sạch của đối tượng nghiên cứu được vận chuyển cùng với mẫu thật trong cùng một môi trường, được bảo quản, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thật. Mẫu QC loại này được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình vận chuyển mẫu.

     

    II.2.4. QA/QC trong đo, phân tích tại hiện trường

    Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chất rắn lơ lửng, độ đục cần được xác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt.

    Khi đo, phân tích tại chỗ các thông số không bền, cần phải chú ý:

    • Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài hoặc tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòng thí nghiệm di động, bố trí buồng làm việc trên tàu …) để bảo đảm kết quả phân tích.
    • Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu
    • Tình trạng hoạt động của thiết bị
    • Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:

    – Đo đạc hiện trường: Khi đo đạc các thông số bằng máy móc ngoài hiện trường (ví dụ pH, to, độ mặn,…) không được nhúng trực tiếp các thiết bị đo vào máy lấy nước mà phải lấy các mẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đó phải đổ đi.

    –  Chai lọ chứa mẫu phải được rửa sạch  theo đúng yêu cầu đối với từng thông số. Không được tận dụng các loại chai lọ đã dùng chứa hoá chất trong phòng thí nghiệm để sử dụng cho việc chứa mẫu.

    – Dụng cụ chứa mẫu phải được bảo quản trong môi trường sạch sẽ, tránh bụi, khói và các nguồn gây ô nhiễm khác.

    – Các loại giấy lọc, bộ dụng cụ lọc phải được đóng gói cẩn thận, bọc bằng các chất liệu thích hợp.

    Để đảm bảo các thiết bị hoạt động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chính xác ổn định, cần phải định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị này theo các quy định của nhà sản xuất.  Tất cả hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu giữ.

    Trong trường hợp không có điều kiện hiệu chuẩn thì phải có các biện pháp để nhận biết tình trạng làm việc của thiết bị đó. Thí dụ: so sánh thường xuyên giữa các thiết bị giống nhau hoặc cùng loại với nhau theo một chỉ tiêu phù hợp.

    Trước mỗi đợt quan trắc cần phải kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.

    Đối với những mẫu được phân tích tại hiện trường (chất rắn lơ lửng, độ đục …) cũng phải tiến hành phân tích mẫu QC  để kiểm soát được chất lượng số liệu.

    II.2.5. Thuốc thử hoá chất bảo quản mẫu

    Toàn bộ thuốc thử và hoá chất bảo quản mẫu phải đạt độ tinh khiết theo yêu cầu của mức độ phân tích và có nhãn dán rõ ràng

    Hoá chất và thuốc thử bảo quản có thể được đong đo trước và cho vào các lọ nhỏ hoặc ampul và hàn kín để tránh phải pha chế ngoài hiện trường.

    II.2.6. Nước cất

    Nước cất sử dụng ngoài hiện trường cần phải chú ý:

    • Phù hợp với tiêu chuẩn,
    • Không sử dụng nước cất chưa biết nguồn gốc,
    • Không dùng nước cất đã để quá hạn.

    II.2.7. Dụng cụ chứa mẫu

    • Dụng cụ chứa mẫu phải được phòng phân tích làm sạch trước và đậy nắp. Nếu có điều kiện phải bọc giấy tráng paraphin mỏng để chống bụi.
    • Dụng cụ chứa mẫu phải được kiểm tra định kỳ để phát hiện nhiễm bẩn bằng cách lấy mẫu trắng hoặc thêm chất chuẩn ở nồng độ thấp.
    • Không được đựng mẫu trong dụng cụ chứa mẫu không có nắp đậy.
    • Trong những trường hợp khi phân tích ở độ nhạy cao phải sử dụng dụng cụ chứa mẫu hoàn toàn mới.

    II.2.8. Kiểm soát chất lượng và khắc phục sai sót

    • Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng phải được áp dụng cho từng mẫu được lấy, cho một loạt mẫu và các đo đạc được thực hiện tại hiện trường.
    • Cần có sự trao đổi thông tin giữa người lấy mẫu và người phân tích để giải thích số liệu và có biện pháp khắc phục sai sót.
    • Số liệu và kết quả QC phải được tập hợp lại thành báo cáo.
    • Lập biểu đồ kiểm soát lặp để kiểm soát chất lượng số liệu (ISO 5667-14). Nếu kết quả phân tích mẫu QC vượt ra ngoài giới hạn cho phép cần tiến hành các biện pháp khắc phục.

    II.3. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm

    II.3.1. Các yêu cầu chung về năng lực phòng thí nghiệm phân tích môi trường

    Lựa chọn phương pháp
    Phát triển phương pháp

    Để  có thể cung cấp được những số liệu tin cậy, duy trì các hoạt động kiểm soát chất lượng thường xuyên, một phòng thí nghiệm phân tích môi trường (cố định hoặc di động) phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực quản lý và kỹ thuật theo chuẩn mực của ISO/IEC 17 025: 2002.

    Các yếu tố quyết định mức độ chính xác và độ tin cậy của phép thử do phòng thí nghiệm thực hiện, bao gồm:

    • Cơ cấu tổ chức phù hợp (người quản lý và người thực hiện).
    • Yếu tố con người làm phân tích (công tác tập huấn, kiểm tra tay nghề),
    • Trang thiết bị; quản lý, bảo dưỡng, kiểm chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị,
    • Điều kiện, vật chất, tiện nghi và môi trường,
    • Quản lý mẫu thử,
    • Phương pháp phân tích và hiệu lực của phương pháp,
    • Chất chuẩn, mẫu chuẩn,

    Như vậy ngoài yếu tố quản lý, con người,  phòng thí nghiệm phải có đủ cơ sở vật chất để tiến hành các phép thử có chất lượng, thoả mãn mục tiêu chất lượng số liệu.

    Phòng thí nghiệm phải tiến hành các thủ tục kiểm soát chất lượng, bao gồm:

    • Thường xuyên sử dụng chất chuẩn được chứng nhận trong các phép thử,
    • Tham gia các chương trình so sánh liên phòng hoặc thử nghiệm thành thạo,
    • Tổ chức phân tích mẫu QC theo kế hoạch và duy trì thường xuyên .

    II.3.2. Quản lý mẫu

    Phòng thí nghiệm phải tổ chức vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ hoặc thanh lý  mẫu theo các quy định cần thiết và thống nhất nhằm bảo đảm tính trọn vẹn của mẫu trước và sau khi phân tích theo:

    • Bảo quản mẫu nước trong thời gian ngắn: ở 40C
    • Bảo quản mẫu nước trong thời gian dài: -200C
    • Với các mẫu sinh vật, tissue: -200C
    • Với mẫu trầm tích: Tuỳ vào đối tượng phân tích mà sử dụng mẫu ướt hay khô. Nếu sử dụng mẫu khô phải làm khô mẫu trong không khí, nhiệt độ phòng.
    • Có thể bảo quản mẫu bằng cách thêm hoá chất với những lượng thích hợp. Nhưng hoá chất được chọn phải không ảnh hưởng đến việc kiểm tra tiếp theo hoặc ảnh hưởng đến kết quả.
    • Ghi chép lại tất cả các bước bảo quản trong báo cáo kết quả.

    II.3.3. Lựa chọn và công nhận phương pháp phân tích

    Phòng thí nghiệm phải sử dụng những tiêu chuẩn/phương pháp phù hợp với thiết bị sẵn có nhưng phải đáp ứng các mục tiêu chất lượng và theo các vấn đề sau:

    • Thông số phân tích,
    • Yêu cầu giới hạn phát hiện,
    • Độ chính xác của phương pháp (độ chính xác, độ chuẩn xác),
    • Yêu cầu về khả năng so sánh số liệu,
    • Sụ phù hợp của phương pháp với các điều kiện phòng thí nghiệm.

    Phòng thí nghiệm phải tiến hành các thủ tục chấp nhận/phê duyệt phương pháp

    II.3.4. Kiểm soát chất lượng

    Kiểm soát chất lượng bằng mẫu QC

    Mẫu QC phòng thí nghiệm dùng để đánh giá hiệu quả của phương pháp trong phòng thí nghiệm và mẫu QC hiện trường  để đánh giá chất lượng tổng hợp của quá trình thu mẫu ngoài hiện trường và phương pháp trong phòng thí nghiệm.

    • Các kết quả mẫu trắng hiện trường được so sánh với các kết quả mẫu trắng phòng thí nghiệm để phân biệt sự nhiễm bẩn ngoài hiện trường và sự nhiễm bẩn trong phòng thí nghiệm.
    • Mẫu thêm hiện trường được so sánh với mẫu thêm phòng thí nghiệm để phân biệt các vấn đề bảo quản và vận chuyển mẫu ngoài hiện trường và các vấn đề bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm.
    • Mẫu lặp ngoài hiện trường được so sánh với mẫu lặp trong phòng thí nghiệm để phân biệt độ chuẩn xác của việc thu mẫu ngoài hiện trường với độ chuẩn xác của phân tích trong phòng thí nghiệm.

    Để kiểm soát chất lượng số liệu, phòng thí nghiệm phải duy trì phân tích mẫu QC, bao gồm:

    • Mẫu trắng thiết bị (Blanks): sử dụng nước cất để làm mẫu trắng nhằm đánh giá độ nhiễu của thiết bị và xác định giới hạn phát hiện của thiết bị. Giới hạn phát hiện của thiết bị theo quy định bằng 3 lần nhiễu đường nền.
    • Mẫu trắng phương pháp (Method Blanks): sử dụng nước cất + các chất chuẩn bị mẫu (hoá chất tạo môi trường, hoá chất che, thuốc thử hiện màu …) nhưng không có chất định phân tích. Mẫu trắng phương pháp đánh giá gới hạn phát hiện của phương pháp, đánh giá mức độ tinh khiết của hoá chất sử dụng.
    • Mẫu lặp (Replcates/Duplicates): Do tính phức tạp của các phương pháp phân tích mẫu nước nên ta không thể làm được tất cả mẫu lặp để đánh giá độ lệch chuẩn cũng như độ không đảm bảo của phép đo. Nên như đã đề cập ở trên chúng ta chỉ làm một số mẫu lặp/mẫu đúp cho một nhóm mẫu (15Ú20 mẫu) để đánh giá độ tập trung của phép thử.
    • Chuẩn thẩm tra (Control Standards)
    • Chuẩn so sánh (Refrence Standards)
    • Mẫu chuẩn đối chứng (CRMs): Với môi trường nước, mẫu chuẩn đối chứng thông thường là các mẫu lấy tại hiện trường hoặc các mẫu tự tạo có thành phần phức tạp như ngoài môi trường, được đưa đến nhiều phòng thí nghiệm có uy tín để xác định giá trị trung bình và khoảng tin cậy. Mẫu chuẩn đối chứng được làm song song với mẫu thực. Căn cứ vào khoảng tin cậy đó cho phép ta đánh giá kết quả phân tích mẫu thực. Số liệu phân tích mẫu chuẩn đối chứng cần phải lưu trong hồ sơ dưới dạng biểu đồ kiểm tra để đánh giá hiệu quả cũng như sai số hệ thống của phương pháp.
    • Mẫu đồng hành (Surrogate Compounds): mẫu đồng hành là các mẫu có đặc điểm như mẫu thật, các chất phân tích trong đó  cũng có tính chất vật lý hoá học tương tự với  các chất trong mẫu thật nhưng lại không có trong tự nhiên, hoặc sử dụng các chất đồng vị phóng xạ trong thành phần nguyên tố của các chất phân tích (14C, 37..). Mẫu đồng hành thường sử dụng khi phân tích các hợp chất hữu cơ như PAHs, thuốc trừ sâu.

    Kết quả  thực hiện phân tích mẫu QC được đi kèm với số liệu chương trình quan trắc và  phân tích môi trường và trình bày như bảng sau:

    Mẫu Kết quả
    Mẫu trắng thiết bị:
    Mẫu trắng phương pháp:
    Chuẩn thẩm tra:
    Mẫu No.1:
    Mẫu No.2:
    …………
    Mẫu No.n :
    Mẫu lặp No.2:
    Mẫu lặp No.m (m Ì n)
    Mẫu trắng phương pháp:
    CRM/Mẫu đồng hành:
    Chuẩn so sánh:

     

    II.4. QA/QC trong tính toán kết quả, ghi chép số liệu phân tích

    Các kết quả phân tích trước khi ghi chép vào sổ phải được kiểm tra đối chiếu với các sổ sách gốc như: nhật ký thực địa, sổ ghi kết quả phân tích. Việc kiểm tra được thực hiện bởi ít nhất 1 người có trách nhiệm trong phòng thí nghiệm. Kết quả phân tích được ghi vào biểu kết quả phải chứa đựng được một số thông tin quan trọng dưới đây:

    • Ngày tháng phân tích, phương pháp phân tích.
    • Ký hiệu mẫu phân tích.
    • Ký hiệu và kết quả phân tích của mẫu kiểm tra.
    • Các giới hạn kiểm tra và cảnh báo.
    • Các sắc đồ, đồ thị (nếu có).
    • Họ tên người phân tích, người tính toán và người kiểm tra.

    Sau khi số liệu được đối chiếu, kiểm tra, lúc đó mới có giá trị và được sử dụng vào các mục đích khác nhau.

    II.5. QA/QC trong báo cáo kết quả

    Bản báo cáo kết quả phân tích đảm bảo chất lượng phải bao gồm các thông tin sau:

    – Tiêu đề

    – Tên, địa chỉ phòng thí nghiệm tiến hành phân tích

    – Tên, địa chỉ khách hàng

    – Ngày, tháng lấy mẫu

    – Ngày, giờ phân tích

    – Ký hiệu mẫu.

    – Tình trạng mẫu khi đưa vào phân tích

    – Phương pháp phân tích đã sử dụng

    – Sai số cho phép

    – Kết quả phân tích mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phòng thí nghiệm, mẫu đúp và mẫu lặp

    – Kết quả phân tích mẫu

     

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. APHA, Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 19th Edition, 1995
    2. Britsh Columbia Field Sampling Manual, 1996 Edition
    3. Canadian Executive Agency, CPMS-II, Pollution Monitoring and Baseline Studies- Environmental  Monitoring Workbook 1997.
    4. EPA Standard Methods, CD-ROM, Revision 1, July 1992
    5. ISO 5667-14:1998, Water Quality- Sampling, Part 14: Guidance on Quality Assurance of Enviromental Water Sampling and Handling
    6. IUPAC, ISO, AOAC, Harmonised Guidlines for Internal Quality Control in Analitycal Chemistry Laboratory, 1994
    7. Jame P.Dux,Quality Assurance for the Anlytical Chemistry Laboratory, 2d Edition, Van Nostrand Reihold, 1991
    8. Lawrence H.K. et all, Principles of Environmental Analysis, Chem, 1983, 55, 2210-2218
    9. TCVN 5993-1995, Chất lượng nước-Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
    10. TCVN 5994-1995, Chất lượng nước-Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên nhân tạo
    11. TCVN 5996-1995, Chất lượng nước-Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối
    12. TCVN 5998-1995, Chất lượng nước-Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
    13. UN/ECE Task Force on Monitoring & Assessment, Guidelines on Water-Quality monitoring and Assessment of Tranboudary Rivers, May 1996
    14. UN/ECE Task Force on Monitoring & Assessment, Volumn 4: Quality Assurance, Jaunuary 1996
    15. Villars M.T. Monitoring water quality in the future, Executive summary, Deft, the netherlands, May 1995.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phụ lục 1:                    Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm

    Hệ thống quản lý chất lượng của phòng thử nghiệm/ hiệu chuẩn được quy định trong ISO/IEC 17025: 1999 gồm hai nhóm yêu cầu lớn: các yêu cầu về quản lý và các yêu cầu về kỹ thuật.

    Các yêu cầu về quản lý bao gồm:

    1. Tổ chức.
    2. Hệ thống chất lượng.
    3. Kiểm soát tài liệu.
    4. Xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng.
    5. Hợp đồng phụ về thử nghiệm và hiệu chuẩn.
    6. Các dịch vụ mua sắm và nguồn cung cấp.
    7. Dịch vụ đối với khách hàng.
    8. Phàn nàn (hay kiến nghị).
    9. Kiểm soát việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn không phù hợp.
    10. Biện pháp khắc phục.
    11. Biện pháp phòng ngừa.
    12. Kiểm soát hồ sơ.
    13. Đánh giá nội bộ.
    14. Xem xét của lãnh đạo.

    Các yêu cầu về kỹ thuật bao gồm:

    1. Yêu cầu chung.
    2. Nhân sự.
    3. Tiện nghi và điều kiện môi trường.
    4. Phương pháp thử nghiệm, hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp.
    5. Thiết bị.
    6. Tính liên kết chuẩn đo lường.
    7. Lấy mẫu.
    8. Quản lý mẫu thử nghiệm, hiệu chuẩn.
    9. Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn
    10. Báo cáo kết quả.

    Dưới đây hướng dẫn thực hiện một số vấn đề then chốt trong hoạt động QA/QC của phòng thí nghiệm.

    1. Tổ chức và quản lý phòng thí nghiệm

    Để tổ chức và quản lý tốt phòng thí nghiệm, cần thực hiện một số yêu cầu sau:

    a/ Xác định rõ cơ cấu tổ chức của PTN trong tổ chức mà PTN trực thuộc. Phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên trong PTN. Xác định cụ thể người là “cán bộ quản lý kỹ thuật” chịu trách nhiệm về các hoạt động kỹ thuật và người là “cán bộ quản lý chất lượng” chịu trách nhiệm đảm bảo cho các yêu cầu đã được quy định trong hệ thống chất lượng được tuân thủ và thực hiện đầy đủ.

    b/ Phòng thí nghiệm phải thiết lập một hệ thống chất lượng được thể hiện bằng hệ thống các văn bản, tài liệu, gọi chung là “hệ thống tài liệu chất lượng”. Hệ thống tài liệu chất lượng này bao gồm: Sổ tay chất lượng; các quy định, thủ tục điều hành những hoạt động, quá trình có tính chất chung của phòng thí nghiệm; các quy định, tài liệu có tính chất chỉ dẫn công việc cụ thể.

    Có thể hình dung hệ thống tài liệu chất lượng trên bằng sơ đồ kim tự tháp dưới đây. ở trên cùng là Sổ tay chất lượng, càng ở mức dưới, số lượng văn bản, tài liệu càng yêu cầu nhiều hơn.

    Sổ tay

    chất lượng

    Các thủ

    tục điều hành

    Các chỉ dẫn

    công việc cụ thể

    c/ PTN phải định kỳ tiến hành việc đánh giá nội bộ theo các thời hạn (thường là 1 năm) và thủ tục đã định để kiểm tra xem hoạt động của phòng thí nghiệm có liên tục tuân thủ các yêu cầu của hệ thống chất lượng hay không. Cán bộ quản lý chất lượng có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức đánh giá theo chương trình đã định.

    Khi việc đánh giá phát hiện ra những nghi ngờ về hiệu quả của các hoạt động hoặc về sự đúng đắn của các kết quả phân tích, đo, thử, phòng thí nghiệm phải tiến hành các hoạt động khắc phục kịp thời, phải thông báo bằng văn bản cho các cơ sở có liên quan biết về những sai sót này để hiệu chỉnh chúng.

    d/ Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải định kỳ, thường là 1 năm, xem xét lại hệ thống quản lý chất lượng và các hoạt động phân tích, đo, thử của phòng thí nghiệm để đảm bảo sự phù hợp liên tục và tính hiệu quả của chúng và để đưa ra những thay đổi hoặc cải tiến cần thiết.

     

    1. Các phương pháp phân tích, đo thử.

    Yêu cầu chung là PTN phải sử dụng các phương pháp và thủ tục phù hợp với những yêu cầu đã được xác định trong các chương trình quan trắc  và phù hợp với các phép phân tích, đo, thử thuộc phạm vi hoạt động của PTN, bao gồm cả việc lấy mẫu, xử lý, vận chuyển, lưu kho và chuẩn bị mẫu.

    a/ Chọn lựa phương pháp

    Tốt nhất là sử dụng các phương pháp đã tiêu chuẩn hoá, đó là các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn vùng, tiêu chuẩn quốc gia. Phải sử dụng những ấn phẩm mới nhất của các tiêu chuẩn. Khi cần thiết, PTN phải hiệu chỉnh các tiêu chuẩn này bằng những chi tiết bổ sung để đảm bảo sự áp dụng thích hợp.

    PTN cũng có thể chọn các phương pháp thích hợp đã được công bố trong các tạp chí, các sách khoa học. Các phương pháp nội bộ (do PTN tự xây dựng) cũng có thể được sử dụng nếu phù hợp với yêu cầu quy định và phải được thể hiện thành văn bản, được phê duyệt theo thủ tục quy định. Đối với các phương pháp chưa được tiêu chuẩn hoá này cần phải có sự thoả thuận của cơ quan quản lý chương trình quan trắc. Sự thoả thuận này được thể hiện bằng một văn bản quy định rõ ràng về các yêu cầu và mục đích của phép phân tích, đo, thử.

    b/ Phê duyệt phương pháp

     

    PTN phải kiểm tra lại các phương pháp tiêu chuẩn, không tiêu chuẩn và các phương pháp mới để khẳng định các phương pháp này là phù hợp với mục đích sử dụng.

    Hình 1. Hoạt động QA/QC trong phòng thí nghiệm

    Phải ghi lại các kết quả của việc phê duyệt và thủ tục thực hiện việc phê duyệt này. Việc phê duyệt phải dựa trên các thông số của các kỹ thuật phân tích đã được chọn. Các thông số và kết quả phê duyệt phải được thể hiện bằng văn bản và phải được lưu trữ.

    Sự phù hợp của phương pháp có thể kiểm tra bằng cách so sánh với các yêu cầu đặc trưng cho việc sử dụng đã định như độ không đảm bảo của kết quả, giới hạn phát hiện, độ chọn lọc của phương pháp, độ tuyến tính, giới hạn độ lặp lại hoặc độ tái lập, khả năng chống lại các ảnh hưởng bên ngoài …

    Các kỹ thuật được sử dụng để phê duyệt một phương pháp có thể là một hoặc một số trong các cách sau: sử dụng các chuẩn đo lường hoặc mẫu chuẩn; so sánh kết quả với các phương pháp khác; so sánh liên phòng; đánh giá một cách hệ thống những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả; đánh giá độ không đảm bảo của kết quả dựa trên hiểu biết khoa học về các nguyên tắc lý thuyết của phương pháp và kinh nghiệm thực tế.

    c/ Đánh giá độ không đảm bảo

    PTN phải có thủ tục để đánh giá độ không đảm bảo của tất cả các phép phân tích, đo, thử.

    Phải quan tâm đến tất cả các yếu tố góp phần vào độ không đảm bảo. Các yếu tố đó là:

    – Các chuẩn chính, mẫu chuẩn và trang thiết bị sử dụng;

    – Phương pháp phân tích, đo thử được lựa chọn;

    – Điều kiện môi trường;

    – Đặc tính của đối tượng phân tích, đo, thử;

    – Người thao tác.

    Tài liệu cơ bản để đánh giá, trình bày độ không đảm bảo đo hiện nay là ISO/TAG4/WG3 “Guide to expression of uncertainty in measurement”, 1993 và bộ tiêu chuẩn ISO 5725: 1994: Độ chính xác (độ chính xác và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo (ISO 5725: 1994 Accuracy (truness and precsion) of measurement methods and results).

    III.  Trang thiết bị

    a/ Trang thiết bị của phòng thí nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc phương pháp tương ứng.

    b/ Trang thiết bị phải được đánh dấu, dán nhãn để phân biệt và nhận dạng được dễ dàng, trong đó phản ánh được tình trạng hiệu chuẩn, kiểm định và thời hạn hiệu chuẩn, kiểm định tiếp theo của nó.

    Phải duy trì và lưu giữ hồ sơ của từng loại trang thiết bị.

    c/ Phải thiết lập các thủ tục bảo dưỡng và thực hiện việc bảo dưỡng trang thiết bị thường xuyên hay định kỳ.

    Trang thiết bị sai hỏng phải được dán nhãn để phân biệt với các trang thiết bị bình thường. Phải ngừng sử dụng nó cho đến khi sửa chữa, hiệu chỉnh xong và việc hiệu chuẩn hoặc kiểm định sau đó chứng minh thiết bị đã hoạt động tốt.

    Khi vì lý do nào đó, trang thiết bị vượt ra ngoài phạm vi kiểm soát trực tiếp của PTN trong một thời gian nhất định, PTN phải tiến hành kiểm tra để đảm bảo rằng thiết bị vẫn đủ tốt trước khi đưa vào hoạt động trở lại trong PTN.

    d/ Phải đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường của tất cả các trang thiết bị của phòng thí nghiệm.

    Thực chất của yêu cầu đảm bảo tính liên kết chuẩn chính là việc thực hiện một chuỗi phép hiệu chuẩn kế tiếp nhau đối với tất cả trang thiết bị của PTN, làm cho các trang thiết bị này đều được so sánh (trực tiếp hay gián tiếp), và tiếp đó là hiệu chỉnh, theo hệ thống chuẩn đo lường quốc gia hay quốc tế, từ đó đảm bảo cho trang thiết bị đo, thử, phân tích luôn tin cậy và chính xác. Cụ thể phòng thí nghiệm phải thực hiện một số việc sau:

    + PTN phải xây dựng và thực hiện chương trình hiệu chuẩn cho tất cả các trang thiết bị có ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị và độ chính xác của các kết quả phân tích, đo, thử trước khi đưa chúng vào sử dụng cũng như trong suốt quá trình sử dụng chúng. Chương trình hiệu chuẩn phải bao gồm cả các phương tiện đo dùng cho các phép đo phụ trợ, ví dụ để đo các điều kiện môi trường.

    + Đối với những trang thiết bị không thể thực hiện được việc hiệu chuẩn nêu trên,  PTN có thể áp dụng các biện pháp sau:

    – Tham gia một chương trình so sánh liên phòng hoặc thí nghiệm thành thạo để có bằng chứng về sự phù hợp của các trang thiết bị liên quan.

    – Sử dụng các mẫu chuẩn mà các giá trị về thành phần và tính chất của nó đã được chứng nhận để kiểm tra trang thiết bị.

    – Sử dụng các chuẩn hoặc các phương pháp đã được các bên liên quan thoả thuận.

     

    1. Tiện nghi và điều kiện môi trường

    a/ Yêu cầu chung là tiện nghi của PTN, bao gồm cả các điều kiện về môi trường, chiếu sáng và các nguồn năng lượng, phải phù hợp để có thể dễ dàng thực hiện một cách đúng đắn các phép phân tích, đo, thử theo yêu cầu. Cần có sự quan tâm đặc biệt khi việc lấy mẫu, hoặc việc phân tích, đo, thử  được thực hiện ở những nơi ngoài địa điểm cố định của PTN. Phải quy định thành văn bản các yêu cầu đối với các tiện nghi và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích, đo, thử.

    b/ PTN phải có các thủ tục và thực hiện việc giám sát, kiểm tra để chắc chắn rằng môi trường không tác động xấu tới việc lấy mẫu; việc tiến hành phân tích, đo, thử. Việc thực hiện các phép phân tích phải được dừng lại khi các điều kiện môi trường không phù hợp. Cần đặc biệt kiểm soát sự phù hợp với các yêu cầu của các yếu tố như sự vô trùng về mặt sinh học, bụi bẩn, những tín hiệu điện từ gây nhiễu, chất phóng xạ, việc cung ứng điện, nhiệt độ, độ ẩm, rung động, tiếng ồn v.v…

    c/ Trường hợp có những hoạt động ảnh hưởng lẫn nhau, PTN phải phân lập một cách có hiệu quả những khu vực này để tránh những ảnh hưởng xấu qua lại.

    d/ PTN phải thực hiện sự kiểm soát đối với việc sử dụng và ra vào phòng thí nghiệm mà không có nhiệm vụ để hạn chế những ảnh hưởng xấu đến kết quả phân tích, đặc biệt là những nơi có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các phép phân tích.

     

    1. Nhân sự

    a/ Ban lãnh đạo PTN phải đảm bảo rằng tất cả kỹ thuật viên vận hành trang thiết bị có đủ trình độ và năng lực cần thiết. Trong PTN các kỹ thuật viên cần thường xuyên được nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu thực tế.

    b/ Nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo và kỹ thuật viên phải được phân công rõ ràng và được thể hiện bằng văn bản.

     

    1. Quản lý mẫu phân tích, đo, thử

    a/ PTN phải có các thủ tục thích hợp cho việc quản lý mẫu đối với từng thông số.

    b/ PTN phải có các cách để nhận dạng và phân biệt mẫu. Những ký hiệu nhận dạng phải được duy trì trong suốt thời gian tồn tại của mẫu trong PTN để đảm bảo không gây ra sự nhầm lẫn các mẫu khi phân tích đo, thử khi luân chuyển, kể cả khi đưa vào hồ sơ, tài liệu.

    c/ Khi tiếp nhận mẫu, PTN phải ghi lại mọi sự không bình thường hoặc sai lệch so với sự mô tả trong các phương pháp phân tích, đo, thử mà PTN sử dụng; phải tham khảo ý kiến của các bộ phận liên quan để họ cho các hướng dẫn cụ thể khi có sự nghi ngờ về sự phù hợp của mẫu.

    d/ PTN phải có các thủ tục và tiện nghi để phòng tránh các hư hỏng đối với mẫu trong quá trình lưu giữ, xử lý, chuẩn bị và tiến hành phân tích, đo, thử. Phải tuân thủ các hướng dẫn kèm theo mẫu.

    VII. Đảm bảo chất lượng các kết quả phân tích

    PTN phải đảm bảo chất lượng kết quả phân tích bằng cách theo dõi liên tục các kết quả. Việc theo dõi phải được lập thành kế hoạch và có thể bao gồm các cách sau:

    • Các sơ đồ kiểm tra chất lượng nội bộ bằng cách sử dụng kỹ thuật thống kê.
    • Tham gia các chương trình so sánh liên phòng hoặc thử nghiệm thành thạo.
    • Sử dụng đều đặn các mẫu chuẩn đã được chứng nhận.
    • Tái tạo lại các phép phân tích bằng các phương pháp giống hoặc khác nhau.
    • Phân tích nghiệm lại các mẫu được lưu giữ.
    • Xem xét sự tương quan giữa kết quả với các đặc trưng khác nhau của mẫu.

    VIII. Kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm

    QC phòng thí nghiệm chính là một chương trình đánh giá đan xen vào các hoạt động tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm để đánh giá độ chính xác và độ đúng đắn của các phép phân tích đo thử (gọi vắn tắt là các phép đo).

    Các quá trình QC được thực hiện bằng việc phân tích đều đặn mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC) sau khi một phương pháp đã được chứng minh là thích hợp cho việc sử dụng thông qua  sự phê duyệt phương pháp.

    Các mẫu QC được dùng trong phân tích môi trường gồm hai loại: mẫu QC phòng thí nghiệm và mẫu QC hiện trường.

    Mẫu QC

    Mẫu QC hiện trường xem mục 1.4

    1. Mẫu QC phòng thí nghiệm

    Mẫu QC phòng thí nghiệm gồm hai loại: mẫu QC phương pháp và mẫu QC thiết bị.

    • Mẫu QC thiết bị

    Các mẫu QC thiết bị dùng để đánh giá và kiểm tra chất lượng của kết quả do thiết bị mang lại. Mẫu QC thiết bị bao gồm: chuẩn kiểm soát (control standard); chuẩn thẩm tra (verification standard); mẫu trắng thiết bị (instrument blank).

    + Mẫu trắng thiết bị: một mẫu nhỏ dung môi, thường là nước cất, được cho trực tiếp vào thiết bị để đo sự ô nhiễm do thiết bị gây ra. Mẫu này thường dùng để đánh giá độ ổn định và độ nhiễu của thiết bị.

    + Chuẩn kiểm soát: là chuẩn dùng để kiểm tra độ chính xác của các chuẩn được dùng để chuẩn hoá thiết bị.

    + Chuẩn thẩm tra: là chuẩn để theo dõi độ ổn định của thiết bị theo thời gian.

    • Mẫu QC phương pháp:

    Mẫu QC phương pháp dùng để đánh giá chất lượng tất cả tính năng sử dụng của phương pháp trong phòng thí nghiệm. Mẫu QC phương pháp phòng thí nghiệm gồm: mẫu trắng phương pháp, mẫu lặp phòng thí nghiệm, mẫu thêm phương pháp, mẫu chuẩn được chứng nhận.

    Mẫu trắng phương pháp: Là mẫu bằng vật liệu sạch được trải qua các bước xử lý giống như  với mẫu phân tích, đo,  thử. Mẫu này được dùng  để đánh giá sự ô nhiễm tạo ra trong toàn bộ một thủ tục phân tích, đo,  thử.

     

                Mẫu lặp phòng thí nghiệm: Hai hoặc nhiều hơn các phần của cùng một mẫu tự nhiên được chuẩn bị và phân tích riêng rẽ bằng cùng một phương pháp. Mẫu này dùng để đánh giá độ tập trung của kết quả phân tích , đo,  thử trong phòng thí nghiệm.

    Mẫu thêm phương pháp: Mẫu, vật liệu sạch hoặc thuốc thử được cho thêm vào một lượng đã biết của một hay nhiều yếu tố phân tích và được xử lý giống như khi phân tích, đo,  thử. Mẫu thêm để đánh giá mức độ sai lệch gây ra do ảnh hưởng của nền và sai số của phòng thí nghiệm, các sai số hiệu chuẩn, sai số chuẩn bị mẫuv.v…

    Mẫu chuẩn được chứng nhận:

    Việc phân tích mẫu chuẩn trong phòng thí nghiệm trước hết là để đánh giá sai số, độ đúng, sai số hệ thống của phương pháp được sử dụng.

    1. Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lượng và biện pháp khắc phục

     

    Kiểm soát chất lượng được thực hiện thông qua việc phân tích, đo hoặc thử nghiệm một số loại mẫu QC đã nêu trên để nhận dạng các nguồn sai số xác định. Tuy nhiên kết quả phân tích, đo, thử các mẫu QC sẽ chỉ có ý nghĩa khi đưa ra được các giới hạn để so sánh với chúng. Ví dụ khi phân tích mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển, mẫu trắng thiết bị… cần có các giá trị định mức thích hợp để biết mức độ ô nhiễm gây ra trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển mẫu, hoặc do thiết bị gây ra còn chấp nhận được  hay đẫ tới mức nguy hiểm, cần truy tìm nguyên nhân để loại bỏ nó. Hoặc khi hiệu chuẩn thiết bị bằng cách so sánh với chuẩn, sẽ xác định được sai số số chỉ của thiết bị này. Nhưng cùng với nó phải biết sai số cho phép lớn nhất của thiết bị là bao nhiêu để quyết định xem có cần hiệu chỉnh để đưa sai số về phạm vi cho phép hay không v.v…

    Một ví dụ điển hình là sử dụng các “giới hạn cảnh báo” và “giới hạn kiểm soát”. Như khi phân tích”mẫu lặp phòng thí nghiệm”, ta xác định được độ lệch chuẩn s đặc trưng cho sự phân tán (độ tập trung) của phương pháp (thủ tục) phân tích được sử dụng. Giới hạn cảnh báo được lấy là 2s và giới hạn kiểm soát được lấy là 3s. Giá trị 2s và 3s gọi là giới hạn cảnh báo và giới hạn kiểm soát trên (ký hiệu là UWL và UCL). Giá trị -2s và -3s gọi là giới hạn cảnh báo và giới hạn kiểm soát dưới (ký hiệu là LWL và LCL). Khi sự thành thạo của PTN tăng lên, giá trị của các giới hạn này sẽ nhỏ xuống. Các giới hạn 2s va 3s ứng với mức tin cậy 95,45% và 99,73%.  Điều này có nghĩa là với 100 phép phân tích ta hy vọng nhiều nhất là chỉ có 5 phép phân tích có giá trị vượt quá giới hạn cảnh báo và cứ 300 phép phân tích hy vọng chỉ có 1 giá trị vượt quá giới hạn kiểm soát. Với một giá trị nền xác định ta có biểu đồ kiểm soát sau đây:

    Khi giá trị thu được vượt ra khỏi giới hạn cảnh báo, nghĩa là bắt đầu có những vấn đề  phải quan tâm xem xét và khi giá trị thu được vượt quá giới hạn kiểm soát, có nghĩa là vấn đề đã trở nên nghiêm trọng và nguy hiểm. Các biện pháp khắc phục  phải được đề ra và thực hiện. Bảng dưới đây cho một ví dụ về các hành động khắc phục trong một tình huống cụ thể.

     

    Kế hoạch khắc phục các sai sót của QC

    1. Các giả thiết:
    2. Trung bình có 1 trong 20 điểm đo vượt quá giới hạn cảnh báo (WL) 2 độ lệch chuẩn (2SD) và 1 trong 300 điểm đo vượt quá giới hạn kiểm soát (CL) 3 độ lệch chuẩn (3SD).
    3. Đường trung tâm là x lần giới hạn phát hiện của phương pháp (MDL) với x ít nhất là 20 lần MDL.
    4. Tiêu chuẩn và các hành động xử lý áp dụng cho các điểm đo nằm trên và dưới giới hạn của tham số và không áp dụng nếu các điểm đo nằm trên hai cận của tham số.
    1. Biện pháp khắc phục
    Tham số thống kê Tiêu chuẩn Hành động
    Giới hạn kiểm soát

    (CL) là 3SD (3s)

    1. Một điểm đo vượt quá CL

    2.a. Các phép phân tích lặp lại < CL

    2.b. Các phép phân tích lặp lại > CL

    1.  Lặp lại phép phân tích

    2.a. Tiếp tục phân tích

    2. b. Dừng lại và hiệu chỉnh

    Giới hạn cảnh báo

    (WL) là 2SD (2s)

    1. 2 hoặc 3 điểm đo > WL

    2.a. Điểm đo tiếp theo < WL  2. b. Điểm đo tiếp theo > WL

    1.  Phân tích mẫu khác

    2.  a.  Tiếp tục phân tích

    2. b. Dừng lạivà hiệu chỉnh

    Độ lệch chuẩn (SD) 1. 4 hoặc 5 điểm đo > 1 SD

    2.a. Điểm đo tiếp theo < 1SD

    2.b. Điểm đo tiếp theo > 1SD

    1.  Phân tích mẫu khác

    2.  a. Tiếp tục phân tích

    2.b.Dừng lại và hiệu chỉnh

    Đường trung tâm (CTL) 1. Điểm đo trên CTL

    2.a. Điểm đo tiếp theo ở   dưới CTL

    2.b. Điểm đo tiếp theo ở trên  CTL

    1.  Phân tích mẫu khác

    2.  a. Tiếp tục phân tích

    2. b. Dừng lại và hiệu chỉnh

    1. Sau khi tiến hành các hoạt động khắc phục

    Phân tích lại một nửa số mẫu nằm giữa điểm cuối cùng trong giới hạn kiểm soát và điểm ngoài cùng ngoài giới hạn kiểm soát.

     

    1. So sánh liên phòng thí nghiệm và thử nghiệm thành thạo

    Một trong các biện pháp kiểm soát chất lượng PTN có hiệu quả là việc tổ chức và tham gia so sánh liên PTN và thử nghiệm thành thạo.

    • So sánh liên phòng thí nghiệm (Interlaboratory compairison)

    Là việc tổ chức và thực hiện đánh giá các phép phân tích đối với các mẫu hoặc vật liệu thử hoàn toàn giống nhau hoặc tương tự nhau bởi hai hay nhiều PTN theo sự thoả thuận với những điều kiện được xác định.

    So sánh liên PTN nhằm các mục đích: xác định năng lực của PTN đối với các phép phân tích, đo, thử nghiệm; kiểm tra sự tương thích và nhất quán của số liệu đối với từng cá nhân kỹ thuật viên của PTN; thiết lập các phương pháp phân tích; đo, thử mới; giải quyết sự khác nhau giữa các PTN; xác định giá trị các mẫu chuẩn được chứng nhận v.v…

    • Thử nghiệm thành thạo (proficiency testing)

    Là việc xác định chất lượng thực hiện việc phân tích bằng cách so sánh liên PTN.

    Mục đích của việc thử nghiệm thành thạo chính là nhằm xác định năng lực của PTN đối với các phép phân tích do các PTN công bố.

    Thử nghiệm thành thạo được thực hiện bằng chương trình thử nghiệm liên PTN.

    • Chương trình thử nghiệm liên PTN (interlaboratory testing programmes)

    Là việc so sánh liên PTN trong đó các mẫu của một vật liệu thử đồng nhất được phân phát để thực hiện các phép phân tích thích hợp tại các PTN tham gia.

     

     

     

     

     

    Phụ lục 2.       Xử lý số liệu theo phân bố chuẩn

    (phân bố Gauss)

    1. Độ lệch chuẩn của phương pháp đã biết

    Kết quả của phép đo 1 lần được trình bày như sau:

    Q= X ± ts; với P = 95%

    Trong đó: Q là giá trị thực của đại lượng;

    X là giá trị thu được từ phép đo 1 lần, được coi là kết quả đo (là giá trị của đại lượng đo);

    P là xác suất (mức tin cậy);

    t là hệ số phụ thuộc P (bảng 1 và bảng 2 của phụ lục).

    Điều trên có nghĩa là với xác suất tin cậy P đã chọn, sai số của kết quả đo (X) nằm trong giới hạn ± ts, cũng có nghĩa là giá trị thực Q của đại lượng sẽ nằm trong khoảng từ X – ts đến X + ts. Trường hợp P được lấy bằng 95% (0,95), khi đó hệ số t = 2, có nghĩa là nếu ta tiến hành 100 phép đo theo phương pháp ấy sẽ hy vọng chỉ có 5 lần đo có sai số vượt ra ngoài giới hạn ± 2s. Chọn P bằng bao nhiêu là tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể.

    Ví dụ: Sai số của phép đo một lần có thể bằng bao nhiêu nếu phương pháp đo đã cho có s =0,01 đơn vị và cứ 100 lần đo thì trung bình có 5 lần sai số vượt quá giới hạn quy định. Bài toán này cũng có nghĩa là tìm giới hạn sai số của phép đo với s =0,01 đv và P = 95%.

    Bảng 2 Phụ lục I phân bố chuẩn cho ứng với P=95%, ta có t=2. Sai số của phép đo 1 lần trong trường hợp này là:

    ± ts = ± 2 x 0.01đv = ± 0,02 đv

    1. Trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn s của phương pháp

    Thực hiện n lần đo (thử, phân tích)  liên tiếp cùng một đại lượng. Tính giá trị trung bình cộng () và độ lệch chuẩn thực nghiệm như sau:

    trong đó:  x1, x2 ….xn là giá trị thu được ở từng lần đo;

    n là số lần  đo lặp lại.

    Giá trị trung bình  được lấy làm kết quả đo. Độ lệch chuẩn s đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đo riêng rẽ xi xung quanh giá trị trung bình. Giá trị s lớn có nghĩa là các giá trị đo riêng rẽ xi phân tán nhiều quanh, tức phép đo có độ tập trung thấp và ngược lại.

    Kết quả của phép đo được trình bày như sau:

    Q =  Với P = ….

    Trong đó: Q là giá trị thực của đại lượng;

    là giá trị trung bình;

    ts là hệ số phụ thuộc số lần đo lặp n và xác suất tin cậy P đã chọn được tra theo bảng 1 và bẳng 2 phân bố Student (phụ lục)

    s là độ lệch chuẩn thực nghiệm;

    P là xác suất tin cậy.

    Điều trên có nghĩa là với xác suất tin cậy P đã chọn sai số của kết quả đo () nằm trong giới hạn, có nghĩa là giá trị thực của đại lượng sẽ nằm từ                                                       đến.

    Ví dụ: Để xác định chính xác khối lượng một mẫu thử, ta cân liên tiếp 6 lần mẫu đó, được các kết quả sau (đơn vị g):

    72,631          72,344

    72,357          72,346

    73,352          72,340

    Khối lượng thực của mẫu bằng bao nhiêu với xác xuất tin cậy là 99%.

    Tính: =  = 72,350 g

    » 8,06 x 10-3g

    Tra bảng 1 phụ lục I, ứng với n = 6 và P = 99%, có ts = 4,03. Ta có:

    =

    Kết quả đo cuối cùng được thể hiện là:

    m =(72,350 ± 0,013)g, với P = 99%

    1. Làm tròn số

    Khi làm tròn trị số của kết quả đo, người ta căn cứ vào bậc có nghĩa của sai số. Trị số của kết quả đo phải tận cùng bằng con số cùng bậc với trị số của sai số. Ví dụ, khi sai số là ± 5, con số tận cùng sẽ là con số ứng với hàng đơn vị, khi sai số là ± 0,02, con số tận cùng sẽ là số lẻ phần trăm…

    Để làm tròn số, áp dụng các quy tắc sau đây:

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là các con số nhỏ hơn 5 thì khi quy tròn, con số cuối cùng sẽ không thay đổi (quy tròn xuống hay giảm).

    Ví dụ:

    2,12 » 2,1

    6,343 » 6,34

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là các con số lớn hơn 5 thì khi quy tròn, con số cuối cùng sẽ tăng thêm 1 (quy tròn lên hay quy tròn tăng).

    Ví dụ:   3,14159 » 3,1416

    8,248 » 8,25

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số 5 và sau con số 5 có ít nhất một con số khác không thì khi quy tròn con số cuối cùng đó sẽ tăng thêm 1 (quy tròn tăng).

    Ví dụ:

    4,3501 » 4,4

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số 5 và biết rõ con số 5 này đã được quy tròn như thế nào thì con số 5 đó sẽ được quy tròn xuống theo quy tắc a nếu như nó đã được quy tròn lên và sẽ được quy tròn lên theo quy tắc b nếu như nó đã được quy tròn xuống.

    Ví dụ:    6,3149 đã được  quy tròn thành 6,315 nếu tiếp tục sẽ được quy tròn thành 6,31.

    4,1852 đã quy tròn thành 4,185, nếu tiếp tục sẽ quy thành 4,19.

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số đúng 5 (sau nó chỉ toàn là số 0) thì có thể tuỳ ý quy tròn lên hay quy tròn xuống. Nhưng nếu cần sử dụng số quy tròn trong khi tính toán thì nên quy tròn như thế nào để con số cuối cùng là con số chẵn. Như vậy, con số cuối cùng đó sẽ không thay đổi nếu nó đã là con số chẵn và sẽ tăng thêm 1 nếu nó là con số lẻ (quy tắc số chẵn).

    Ví dụ:

    1. Nếu kế tiếp con số cuối cùng cần để lại khi quy tròn là con số 5 nhưng không biết nó là con số đúng 5 hay đã được quy tròn, thì xem con số 5 đó là con số đúng và quy tròn theo quy tắc e.
    2. Loại bỏ kết quả đo bất thường

    Kết quả của một lần đo riêng rẽ trong dãy n phép đo cùng một đại lượng được coi là bất thường nếu nó lệch một cách đáng kể so với những giá trị còn lại. Bảng phân bố chuẩn và phân bố Student cho thấy xác suất   a = 1 – P để một kết quả đo riêng rẽ lệch so với giá trị trung bình 3s hoặc 4s là rất nhỏ ( a ứng với ÷xi -÷ > 3s là 0,3% và   ứng với ÷xi -÷ > 4s là 0,01% ). Vậy có kết quả nào lệch với quá giới hạn 3s hoặc 4s (tuỳ theo P được chọn) có thể coi là mắc sai số thô và loại bỏ chúng trong quá trình xử lý kết quả đo.

     

    Bảng 1

    Giá trị tích phân xác suất  theo các giá trị t cho trước

    t F(t) t F(t) t F(t) t F(t)
    0,00

    0,05

    0,10

    0,15

    0,20

    0,25

    0,30

    0,35

    0,40

    0,45

    0,55

    0,60

    0,55

    0,65

    0,60

    0,75

    0,80

    0,85

    0,90

    0,0000

    0,0399

    0,0797

    0,1192

    0,1585

    0,1974

    0,2358

    0,2737

    0,3108

    0,3473

    0,3829

    0,4177

    0,4515

    0,4843

    0,5161

    0,5467

    0,5763

    0,6047

    0,6319

    0,95

    1,00

    1,05

    1,10

    1,15

    1,20

    1,25

    1,30

    1,35

    1,40

    1,45

    1,50

    1,55

    1,60

    1,65

    1,70

    1,75

    1,80

    0,6579

    0,6827

    0,7063

    0,7287

    0,7499

    0,7699

    0,7887

    0,8064

    0,8230

    0,8385

    0,8529

    0,8664

    0,8798

    0,8904

    0,9011

    0,9109

    0,9199

    0.9281

    1,85

    1,90

    1,95

    2,00

    2,05

    2,10

    2,15

    2,20

    2,25

    2,30

    2,35

    2,40

    2,45

    2,50

    2,55

    2,60

    2,65

    2,70

    0,9357

    0,9426

    0,9488

    0,9545

    0,9596

    0,9643

    0,9684

    0,9722

    0,9756

    0,9786

    0,9812

    0,9836

    0,9857

    0,9876

    0,9892

    0,9907

    0,9920

    0,9931

    2,75

    2,80

    2,85

    2,90

    2,95

    3,0

    3,1

    3,2

    3,3

    3,4

    3,5

    3,6

    3,7

    3,8

    3,9

    4,0

    4,,5

    5,0

    0,9940

    0,9949

    0,9956

    0,9963

    0,9968

    0,99730

    0,99806

    0,99862

    0,99904

    0,99932

    0,99954

    0,99968

    0,99978

    0,99986

    0,99990

    0,999936

    0,999994

    0,9999994

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 2

    Giá trị t theo giá trị tích phân xác suất cho trước

    F(t) 1- F(t) t F(t) 1- F(t) t
    0,50

    0,60

    0,70

    0,75

    0,80

    0,85

    0,90

    0,95

    0,96

    0,97

    0,98

    0,99

    0,991

    0,50

    0,40

    0,30

    0,25

    0,20

    0,15

    0,10

    0,05

    0,04

    0,03

    0,02

    0,01

    0,009

    0,675

    0,842

    1,036

    1,150

    1,282

    1,440

    1,645

    2,960

    2,054

    2,170

    2,326

    2,576

    2,612

    0,992

    0,993

    0,994

    0,995

    0,996

    0,997

    0,998

    0,999

    0,9995

    0,9999

    0,99999

    0,999999

    0,9999999

    0,008

    0,007

    0,006

    0,005

    0,004

    0,003

    0,002

    0,001

    5.10-4

    1.10-4

    1.10-5

    1.10-6

    1.10-6

    2,652

    2,697

    2,748

    2,807

    2,878

    2,968

    3,090

    3,219

    3,481

    3,891

    4,417

    4,892

    5,327

    Bảng 3.

     

    Giá trị ts ứng với xác suất tin cậy Ps và số lần đo n khác nhau

    Ps

    n

    0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 0,95 0,98 0,99 0,999
    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ¥

    1,000

    0,816

    0,765

    0,741

    0,727

    0,718

    0,711

    0,706

    0,703

    0,700

    0,697

    0,665

    0,694

    0,692

    0,691

    0,690

    0,689

    0,688

    0,688

    0,674

    1,376

    1,061

    0,978

    0,941

    0,920

    0,906

    0,896

    0,889

    0,883

    0,879

    0,976

    0,873

    0,870

    0,868

    0,866

    0,865

    0,863

    0,862

    0,861

    0,842

    1,963

    1,336

    1,250

    1,190

    1,156

    1,134

    1,119

    1,108

    1,110

    1,093

    1,088

    1,083

    1,079

    1,076

    1,074

    1,071

    1,069

    1,067

    1,066

    1,036

    3,08

    1,886

    1,638

    1,533

    1,476

    1,440

    1,415

    1,397

    1,383

    1,372

    1,363

    1,356

    1,350

    1,345

    1,341

    1,337

    1,333

    1,330

    1,328

    2,282

    6,31

    2,92

    2,35

    2,13

    2,02

    1,943

    1,895

    1,860

    1,833

    1,812

    1,796

    1,782

    1,771

    1,761

    1,753

    1,746

    1,740

    1,734

    1,729

    1,645

    12,71

    4,30

    3,18

    2,77

    2,57

    2,45

    2,36

    2,31

    2,26

    2,23

    2,20

    2,18

    2,16

    2,14

    2,13

    2,12

    2,11

    2,10

    2,09

    1,960

    31,8

    6,96

    4,54

    3,75

    3,36

    3,14

    3,00

    2,90

    2,82

    2,76

    2,72

    2,68

    2,65

    2,62

    2,60

    2,58

    2,57

    2,55

    2,54

    2,33

    63,7

    6,92

    5,84

    4,60

    4,03

    3,71

    3,50

    3,36

    3,25

    3,17

    3,11

    3,05

    3,01

    2,98

    2,95

    2,92

    2,90

    2,88

    2,86

    2,58

    636,6

    31,6

    12,9

    8,61

    6,86

    5,96

    5,40

    5,04

    4,78

    4,59

    4,49

    4,32

    4,22

    4,14

    4,07

    4,02

    3,96

    3,92

    3,88

    3,29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 4

     

    Giá trị xác suất tin cậy Ps tương ứng với các giá trị ts và n khác nhau

     

    ts

    n

    2 2,5 3 3,5
    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ¥

    0,705

    0,816

    0,861

    0,884

    0,898

    0,908

    0,914

    0,919

    0,923

    0,927

    0,929

    0,931

    0,933

    0,935

    0,936

    0,937

    0,938

    0,939

    0,940

    0,955

    0,758

    0,870

    0,912

    0,933

    0,946

    0,953

    0,959

    0,963

    0,966

    0,969

    0,970

    0,972

    0,974

    0,974

    0,975

    0,976

    0,977

    0,978

    0,976

    0,988

    0,795

    0,905

    0,942

    0,960

    0,970

    0,976

    0,980

    0,983

    0,985

    0,987

    0,988

    0,989

    0,990

    0,990

    0,991

    0,992

    0,992

    0,992

    0,993

    0,997

    0,823

    0,928

    0,961

    0,975

    0,983

    0,987

    0,990

    0,992

    0,993

    0,994

    0,995

    0,996

    0,996

    0,996

    0,997

    0,997

    0,997

    0,998

    0,998

    0,9995