Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay, thư viện là một hệ thống khá phổ biến trong các trường học cũng như trên các tỉnh thành trong cả nước. Đi cùng với sự phát triển của các thư viện là nhu cầu của độc giả tăng lên, và số lượng sách trong thư viện cũng tăng lên rất nhiều so với những hệ thống thư viện đơn giản và nhỏ lẻ trước đây.

    Và, cũng một yêu cầu được đặt ra cùng với sự phát triển đó là làm thế nào để quản lý các thông tin trong thư viện một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy, em xin giới thiệu 1 hệ thống quản lý thư viện, đáp ứng được 1 số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư viện là quản lý tài liệu, độc giả, quản lý cập nhật và quản lý quá trình mượn và trả sách trong thư viện. Hệ thống mà em đang giới thiệu tập trung chủ yếu vào quản lý dữ liệu ( tài liệu, bạn đoc ) và quản lý mượn, trả sách…

    Em xin chân thành cảm ơn.

    Hà Nội, 12/11/ 2013

    Nhóm Sinh viên

    Nguyễn Nhật Long

    Lê Như Thành

    Hoàng Văn Khoa

    5

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG I. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

    Yêu cầu hệ thống

    • Dựa vào các hoạt động cơ bản của một hệ thống thư viện, ta có thể thấy được những yêu cầu cơ bản của một hệ thống quản lý thư viện là :
    • Cung cấp cho người quản lý các thông tin về các đầu sách trong thư viện, các đầu sách theo từng thể loại, số sách đang được mượn, số sách rỗi (chưa được mượn)….
    • Hỗ trợ việc quản lý thông tin về bạn đọc.
    • Hỗ trợ cập nhật các thông tin về tài liệu và bạn đọc như: các lần tái bản, thêm sách, thêm bạn đọc, xóa bạn đọc, thay đổi thông tin tài liệu, thay đổi thông tin bạn đọc….
    • Hỗ trợ người quản lý trong quá trình xác nhận cho mượn và trả sách với bạn đọc.

    Chức năng

    • Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.

    Tính dễ dùng

    • Hệ thống phải hoạt động liên tục 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, với thời gian ngừng hoạt động không quá 10%.

    Hiệu suất.

    • Hệ thống phải hỗ trợ đến 30 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào.
    • Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 80% giao dịch trong vòng 2 phút

    6

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

    Quy trình nhập tài liệu

    • Thời gian: Thực hiện mỗi khi thư viện nhập tài liệu mới về.

    Tài liệu nhập về bao gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu điện tử, luận văn, đồ án, giáo trình, đề cương, đĩa CD, DVD. Trong đó, sách là tài liệu chính.

    • Tác nhân tham gia vào quá trình nhập tài liệu Ban kỹ thuật.
    • Vai trò của quá trình nhập tài liệu
      • Tăng số lượng tài liệu đáp ứng được nhu cầu của độc giả
    • Nguồn tài liệu phong phú
    • Các bước tiến hành
      • Phân loại tài liệu. Ban kỹ thuật phân tài liệu thành các loại như:
    • Sách
    • Báo, tạp chí
    • Tài liệu tham khảo…..

    Trong đó, mỗi loại tài liệu được phân theo từng ngành/khoa (khoa học cơ bản, điện – điện tử, cơ khí, động lực, kinh tế, thủy lợi….).

    • Đánh mã tài liệu: Ban kỹ thuật thực hiện đánh mã cho từng loại tài

    liệu bao gồm cả mã số và mã chữ.

    Mã được đánh theo quy định: Theo loại tài liệu, theo ngành sau đó là mã tài liệu.

    Loại tài liệu được đánh mã vạch gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.

    Đối với loại tài liệu sử dụng mã vạch thì ban kỹ thuật sử dụng phần mềm sinh mã tự động cho từng tài liệu theo quy định đã đặt ra.

    7

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Mã được sinh ra không bị trùng lặp. Sau khi đã sinh mã họ sẽ in mã và gán mã cho từng loại tài liệu.

    • Sắp xếp tài liệu: Gán mã cho từng loại tài liệu xong, ban kỹ thuật sắp xếp tài liệu vào các tủ tài liệu tương ứng (tủ để sách, tủ để báo, tạp chí, tủ để tài liệu tham khảo…). Ban kỹ thuật phân tủ tài liệu ra thành các tầng, giá, kệ để sắp xếp tài liệu theo đúng từng ngành.

    Quy trình mượn tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả đến mượn tài liệu (trong giờ hành

    chính).

    Mượn tài liệu gồm có 2 loại: mượn về và mượn đọc tại chỗ. Số lượng tài liệu được mượn về và mượn đọc tại chỗ theo quy định của thư viện.

    • Độc giả là học sinh, sinh viên: tài liệu mượn về gồm sách, giáo trình,

    luận văn, đề cương.

    • Độc giả là cán bộ nhân viên trong trường thì tài liệu mượn về gồm:

    sách, giáo trình, luận văn, đề cương, đĩa CD, DVD.

    • Tài liệu không được mượn về, chỉ mượn đọc tại chỗ là báo, tạp chí.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình mượn tài liệu

    Ban thủ thư, độc giả (học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên trong trường).

    • Vai trò của quá trình mượn tài liệu

    Đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc.

    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả yêu cầu tài liệu cần mượn.
    • Ban thủ thư dựa vào thông tin tài liệu đó trong hệ thống.
    • Trường hợp tài liệu đó còn trong thư viện, thủ thư yêu cầu độc giả đưa

    thẻ thư viện. Thủ thư sử dụng đầu đọc mã vạch để đọc mã vạch từ tài liệu => lấy thông tin về tài liệu đó, đọc mã vạch tù thẻ thư viện => lấy thông tin về độc giả.

    Sau đó thủ thư tạo phiếu mượn. Mẫu phiếu mượn tài liệu:

    8

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    THƯ VIỆN TRƯỜNG ………………………………………………..

    PHIẾU MƯỢN

    Họ và tên:……………………………………………………………

    Đơn vị (lớp): ………………………………………………………..

    Tên sách:……………………………………………………………..

    Số sách:………………………………………………………………

    Ngày mượn: ……./……./……               Hạn trả: ……../……./…….

    Nếu độc giả mượn về thì phiếu mượn có ghi rõ ngày phải trả tài liệu. Đối với độc giả mượn đọc tại chỗ thì phiếu mượn không có hạn trả.

    Tạo xong phiếu mượn thì thủ thư đưa tài liệu và thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp tài liệu đó không còn thì hệ thống sẽ thông báo và thủ thư

    thông báo cho độc giả “Tài liệu bạn yêu cầu không còn”.

    • Trường hợp hệ thống thông báo không có tài liệu này. Thủ thư sẽ thông báo cho độc giả “Thư viện không có tài liệu bạn yêu cầu”.

    Quy trình trả tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả trả tài liệu. Trả tài liệu mượn đọc tại chỗ, trả tài liệu mượn về.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình trả tài liệu Ban thủ thư, độc giả.
    • Các bước tiến hành:

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn đọc tại chỗ

    • Độc giả đưa tài liệu đã mượn và thẻ thư viện cho thủ thư.
    • Thủ thư nhận tài liệu và thẻ thư viện, sử dụng đầu đọc mã vạch

    để đọc thông tin tài liệu và độc giả, kiểm tra và so sánh thông tin với phiếu mượn.

    • Thông tin đúng với phiếu mượn và không xảy ra vi phạm thì

    thủ thư đánh dấu phiếu mượn là đã được xử lý và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: Trả tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì bị xử phạt.

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn về

    • Độc giả đưa tài liệu và thẻ thư viện cho thủ thư.

    9

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Thủ thư kiểm tra tài liệu và sử dụng đầu đọc mã vạch để kiểm tra

    thông tin tài liệu và độc giả.

    • Trường hợp độc giả trả tài liệu đúng thời hạn và thông tin tài liệu và

    độc giả giống phiếu mượn thì thủ thư đánh dấu đã xử lý vào phiếu mượn và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: trả tài liệu, tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì sẽ bị xử phạt.

    Sau khi nhận tài liệu độc giả trả, thủ thư phân loại và sắp xếp tài liệu vào đúng vị trí lưu trữ nó.

    Xử lý độc giả vi phạm

    • Thời gian: Xảy ra khi có độc giả vi phạm mượn trả tài liệu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm. Ban thủ thư, độc giả
    • Vai trò của việc xử lý vi phạm
      • Giảm tỉ lệ vi phạm của độc giả.
    • Nâng cao tính kỷ luật cho thư viện.
    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả trả tài liệu và bị vi phạm
    • Thủ thư xử phạt độc giả theo quy định của thư viện

    + Trường hợp độc giả trả tài liệu không đúng thời hạn quy định. Đối

    với những độc giả trả tài liệu quá hạn thì sẽ bị khóa thẻ theo đúng quy định

    của thư.

    + Trường hợp độc giả đánh mất tài liệu bị phạt 100% giá bìa của tài liệu đã mượn.

    + Trường hợp độc giả đánh rách nát tài liệu, tùy vào tình trạng của tài liệu mà thủ thư phạt.

    • Trường hợp tiền phạt của độc giả vượt quá 90% giá bìa thì độc giả vửa phải nộp 90% giá bìa và bị khóa thẻ trong khoảng thời gian bằng thời hạn mượn tài liệu đó.

    Quy trình xử lý tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra khi mỗi khi nhập tài liệu về, tiến hành thanh lý vào mỗi năm.

    Tài liệu cần xử lý gồm cả tài liệu mới và cũ.

    10

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý tài liệu Ban kỹ thuật
    • Vai trò của việc xử lý tài liệu
      • Đối với tài liệu mới: Giúp cho thủ thư dễ dàng quản lý và tìm kiếm tài

    liệu.

    • Đối với tài liệu cũ: Giảm bớt tài liệu không còn sử dụng được cho thư

    viện.

    • Các bước tiến hành
      • Đối với tài liệu mới: Thực hiện như quá trình nhập tài liệu
    • Đối với tài liệu cũ: Hàng năm ban kỹ thuật chọn ra các cuốn tài liệu

    cũ, rách nát, lạc hậu, những cuốn không sử dụng được nữa. Những cuốn tài liệu này sẽ được bỏ vào kho hoặc thanh lý. Sau khi bỏ các cuốn tài liệu cũ, ban kỹ thuật phân loại và sắp xếp lại tài liệu vào mỗi tủ, mỗi giá sao cho thuận tiện cho quá trình tìm kiếm và mượn trả.

    Quy trình tìm kiếm thông tin

    • Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm

    Admin, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch, ban thủ thư.

    • Vai trò của việc tìm kiếm
      • Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm
    • Tìm kiếm nhanh, chính xác.
    • Nâng cao hiệu quả làm việc
    • Các bước thực hiện:

    Người dùng lựa chọn các tiêu chí tìm kiếm:

    • Tìm kiếm tài liệu: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm tài liệu.

    + Tìm theo dạng tài liệu: Sách, báo – tạp chí, tài liệu điện tử, tài liệu

    khác. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tài liệu theo từng dạng tài liệu mà người dùng lựa chọn.

    + Tìm tài liệu theo ngành: hệ thống hiển thị danh sách tài liệu theo từng ngành, theo từng chuyên ngành.

    • Người dùng tìm theo tên, tác giả, nhà xuất bản…Hệ thống sẽ hiển thị cuốn tài liệu có những thông tin đó. Hệ thống sẽ thông báo “Không còn tài liệu này” nếu tài liệu đó đã được độc giả mượn hết.

    11

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo dạng tài liệu, theo ngành, theo tên…Hệ thống sẽ trả ra kết quả nếu còn tại tài liệu đó trong thư viện.

    Quá trình tìm kiếm cho biết được đầy đủ thông tin của tài liệu đó như: Tên, mã, nhà xuất bản, năm xuất bản, ngành…ngoài ra còn cho biết số lượng của tài liệu, số lượng còn và vị trí của tài liệu đó thuộc tầng mấy, tủ nào, giá nào.

    • Tìm kiếm thông tin độc giả: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm

    độc giả.

    + Tìm kiếm độc giả theo khoa: hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả

    thuộc khoa đó.

    + Tìm độc giả theo lớp. Hệ thống hiển thị danh sách độc giả thuộc lớp mà người dùng lựa chọn.

    • Người dùng tìm theo số thẻ, họ tên, ngày cấp….Hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả có những thông tin như vậy. Ngược lại, hệ thống sẽ thông

    báo “Không tồn tại độc giả này”.

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo khoa, theo lớp, tên, ngày cấp. Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của độc giả

    theo tiêu chí tìm kiếm.

    • Tìm kiếm mượn trả: Xảy ra khi độc giả mượn tài liệu, thủ thư phải tìm kiếm thông tin về độc giả để lập phiếu mượn cho độc giả đó. Mỗi khi độc giả trả tài liệu thì thủ thư cũng phải tìm kiếm thông tin về độc giả đó để đánh dấu rằng độc giả đó đã trả tài liệu cho thư viện. Sau quá trình tìm kiếm, thủ thư biết được độc giả có mượn tài liệu hay không. Tài liệu độc giả mượn là tài liệu nào, bao giờ thì đến hạn trả.

    Quy trình làm thẻ thư viện

    • Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào đầu các học kỳ với những đăng kí tập thể của từng đơn vị hoặc tiến hành làm thẻ khi có cá nhân đăng kí trực tiếp.
    • Mẫu thẻ thư viện

    12

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình làm thẻ thư viện
    • Đối tượng được làm thẻ thư viện là tất cả các học sinh, sinh viên, các

    giáo viên, giảng viên, các cán bộ nhân viên của trường.

    • Nơi phát hành thẻ thư viện là ban kỹ thuật của thư viện trường. Các

    nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ đăng kí, in và phát hành thẻ cho các đối tượng muốn làm thẻ thư viện.

    • Vai trò của công tác làm thẻ
    • Tăng lượng độc giả, mở rộng quy mô của thư viện.
    • Kiểm soát được số lượng độc giả, số sách và tài liệu khác cho mượn

    theo từng độc giả của thư viện (chỉ cho phép các đối tượng có thẻ thư viện mới được mượn sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác trong thư viện)

    • Các bước tiến hành
      • Các đối tượng muốn làm thẻ thư viện phải đăng kí làm thẻ với nhân

    viên ban kỹ thuật. Thông tin đăng kí bao gồm các thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh(sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, nhân viên), đơn vị (lớp, khoa, phòng ban) và ảnh thẻ 3×4.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra thông tin đúng, người đăng kí chưa

    làm thẻ hoặc thẻ đã làm không còn được sử dụng thì ghi nhận thông tin và đưa vào danh sách đăng kí làm thẻ, nếu độc giả đã làm thẻ và thẻ vẫn còn hoạt động thì không cho độc giả đăng kí làm tiếp nữa.

    • Người đăng kí làm thẻ đóng lệ phí, nhân viên ban kỹ thuật thông báo cho độc giả thời gian nhận thẻ.

    13

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Nhân viên phòng kỹ thuật của thư viên quét ảnh độc giả và in thẻ thư

    viện cho các độc giả đã đăng kí.

    • Phân loại thẻ thư viện theo các chức danh và đơn vị đăng kí của độc

    giả.

    • Ban kỹ thuật phát hành thẻ cho các độc giả và đơn vị đã đăng kí.

    Quy trình hủy thẻ thư viện

    • Các trường hợp hủy thẻ thư viện: Tại thời điểm hủy thẻ, độc giả không mượn sách của thư viện hoặc đã trả hết tất cả sách mượn của thư viện và thẻ thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Thẻ thư viện (đã hết hạn) của các đối tượng là học sinh, sinh viên ra

    trường, cán bộ giáo viên, giảng viên, nhân viên của trường chuyển cơ quan khác.

    • Thẻ bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình hủy thẻ
      • Tất cả các độc giả thông báo mất thẻ, độc giả có thẻ rách nát, hư hỏng,

    độc giả có thẻ hết hạn sử dụng.

    • Nơi tiến hành hủy thẻ của độc giả là ban kỹ thuật của thư viện. Tất cả

    các nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ tiếp nhận các thẻ cần hủy và xử lý hủy thẻ cho các độc giả.

    • Vai trò của việc hủy thẻ
    • Kiểm soát lượng độc giả của thư viện tại các thời điểm khác nhau.
    • Đảm bảo phân phối sách mượn cho đúng các độc giả của thư viện.
    • Các bước tiến hành:

    Xác định thông tin một thẻ cần hủy và lý do hủy thẻ thư viện. Hủy thẻ hết hạn: (thường được tiến hành vào cuối năm học)

    • Nhân viên phòng kỹ thuật thống kê tất cả các thẻ thư viện đã hết hạn

    dùng.

    • Nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra tình trạng của thẻ: Nếu độc giả có

    thẻ hết hạn hiện đang mượn tài liệu của thư viện thì thư viện đưa thông báo yêu cầu độc giả đó trả hết tài liệu đang mượn của thư viện.

    • Độc giả trả tài liệu đã mượn của thư viện, ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    14

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hủy thẻ do thẻ bị hư hại, bị mất: (tiến hành bất kỳ thời điểm nào trong

    năm)

    • Độc giả yêu cầu hủy thẻ với ban kỹ thuật của thư viện: Độc giả đưa ra

    thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh, đơn vị.

    • Nhân viên ban kỹ thuật tìm và xác định thẻ cần hủy dựa theo thông tin

    mà độc giả cung cấp.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra tình trạng mượn sách của độc giả:

    Nếu độc giả đang mượn sách thì yêu cầu độc giả phải trả sách trước khi tiến hành hủy thẻ.

    • Độc giả trả hết sách, tài liệu đã mượn của thư viện, nhân viên ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thời gian
    • Thống kê theo định kỳ
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới

    Hình 2.1: Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới 2. Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    15

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 2.2: Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    1. Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    Hình 2.3: Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    16

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    Hình 2.4: Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu 5. Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm

    Hình 2.5: Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm 1. Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn

    17

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      Hình 2.6: Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    Thống kê, báo cáo đột xuất:
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu đang được mượn
    2. Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện.
    3. thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu
    • Tác nhân tham gia vào quá trình thống kê Admin, ban thủ thư, ban lập kế hoạch.
    • Vai trò của quá trình thống kê trong hoạt động quản lý thư viện

    −                                                             Kiểm soát được tần xuất mượn trả tài liệu trong

    thư viện

    −                                                             Kiểm soát số lượng tài liệu, độc giả trong thư

    viện

    −                                                             Dựa trên kết quả thống kê tài liệu được yêu cầu,

    tài liệu được mựơn nhiều ban kế hoạch có thể lập kế hoạch bổ sung thêm

    những loại tài liệu cần thiết hoặc nhập ít hơn hoặc ngừng mua những tài

    liệu ít được sử dụng, tài liệu đã lạc hậu dựa trên thống kê tài liệu thanh lý

    và tài liệu mượn ít.

    −                                                             Kiểm tra tình hình làm việc của các thủ thư thông

    qua tần xuất mượn trả mà thủ thư đó đảm nhiệm.

    • Các bước tiến hành

    18

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng (nhân viên thư viện) lựa chọn các tiêu chí thống kê khác nhau. Với mỗi kiểu thống kê trên nhân viên thư viện đều có thể lựa chọn thống kê theo đơn vị là khoa khác nhau.
    • Hệ thống hiển thị thông tin và các bảng thống kê, báo cáo cho người dùng.
    • Người dùng có thể in bảng thống kê báo cáo vừa lựa chọn trên máy in.

    CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO UML

    1. Các chức năng của hệ thống

    1.1. Quản trị hệ thống

    • Quản lý người dùng
    • Thêm người dùng
    • Sửa thông tin người dùng
    • Xóa người dùng
    • Phân quyền cho người dùng
    • Thay đổi mật khẩu
    • Đăng nhập
    • Sao lưu và phục hồi dữ liệu

    1.2. Quản lý tài liệu

    • Sinh mã vạch
    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã vào tài liệu
    • Thêm tài liệu

    19

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Sửa thông tin tài liệu
    • Xóa tài liệu

    1.3. Quản lý độc giả

    • Đăng ký làm thẻ
    • Thêm người đăng ký làm thẻ TV
    • Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ TV
    • Xóa người đăng ký làm thẻ TV
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả

    1.4. Quản lý mượn, trả tài liệu

    • Quản lý mượn tài liệu
    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn
    • Quản lý trả tài liệu
    • Xử lý yêu cầu trả
    • Cập nhật phiếu mượn trả.
    • Xử lý độc giả vi phạm
    • Xử lý độc giả trả muộn
    • Xử lý độc giả làm mất, hư hỏng tài liệu.
    • Thông báo độc giả mượn quá hạn

    20

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1.5. Tìm kiếm thông tin

    • Tìm kiếm tài liệu
    • Tìm kiếm đơn giản: theo mã tài liệu, tên tài liệu.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo mã, tên tài liệu, ngành, nhà xuất bản, tác giả, số phát hành….
    • Tìm kiếm độc giả
    • Tìm kiếm đơn giản: theo số thẻ, họ tên độc giả.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo số thẻ, họ tên, khoa, lớp, năm sinh, giới tính….
    • Tìm kiếm thông tin mượn trả
    • Tìm kiếm tài liệu đang được mượn.
    • Tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu.

    1.6. Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới
    • Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện
    • Thống kê, báo cáo tình trạng mượn mượn
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    • Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm
    • Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    2.                 Biểu đồ Usecase

    2.1. Danh sách Actor của hệ thống

    ST                    Tên Actor                                                                   Ý nghĩa

    T

    21

        Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện  
             
          Admin có toàn quyền tương tác với hệ thống, có  
           
      1 Admin quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt  
          động của hệ thống  
      2 Ban kỹ thuật Ban kỹ thuật thực hiện các chức năng: quản lý độc  
      giả, quản lý tài liệu.  
           
        Ban lập kế hoạch Ban lập kế hoạch thực hiện chức năng: thống kê,  
      3 lập kế hoạch mua tài liệu mới.  
         
      4 Ban thủ thư Ban thủ thư thực hiện chức năng: quản lý mượn  
      trả, tìm kiếm thông tin, thống kê khi có nhu cầu.  
           
        Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống  
         

    2.2. Danh sách Use case của hệ thống

     

               
      ST Tên UseCase   Ý nghĩa  
      T        
               
      1 Đăng nhập   Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ  
        thống.  
             
      2 Quản lý người dùng   Cho phép admin thêm, sửa, xóa và phân  
        quyền cho người dùng  
             
      3 Thêm người dùng   Admin thêm người dùng vào hệ thống  
      4 Sửa thông tin người dùng Admin sửa thông tin về người dùng  
      5 Xóa người dùng   Admin xóa người dùng khỏi hệ thống  
      6 Phân  quyền  cho người Admin phân quyền cho từng người dùng  
      dùng      
             
      7 Thay đổi mật khẩu   Thực hiện việc thay đổi mật khẩu của người  
        dùng  
             
        Sao lưu và phục hồi dữ Thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu  
      8 cho hệ thống. Dữ liệu được sao lưu bằng  
        liệu.   file.  
             
      9 Sinh mã vạch   Sinh mã vạch (mã số và mã chữ) cho các  
         
            loại tài liệu như: sách, báo tạp chí, luận văn,  

    22

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã lên tài liệu
    • Thêm tài liệu
    • Sửa thông tin tài liệu

     

    • Xóa tài liệu
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả (hủy thẻ)
    • Quản lý mượn tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa thông tin phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn

     

    • Quản lý trả tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu trả

     

    • Cập nhật thông tin phiếu mượn

     

    • Xử lý độc giả vi phạm

     

    • Thông báo hết độc giả mượn quá hạn
    • Tìm kiếm tài liệu

     

     

    • Tìm kiếm độc giả

    giáo án, đề cương.  Tạo mã vạch theo đúng tiêu chuẩn quy định. Mã vạch được đánh theo ngành, theo chuyên ngành, mã tài liệu.

    In mã vạch

    Dán mã vào tài liệu tương ứng

    Ban kỹ thuật thêm tài liệu

    Ban kỹ thuật sửa thông tin tài liệu

    Ban kỹ thuật xóa tài liệu

    Ban kỹ thuật thêm độc giả

    Ban kỹ thuật xóa độc giả  Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu mượn tài liệu, lập phiếu mượn, sửa thông tin phiếu mượn, xóa phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý theo yêu cầu độc giả.

    Thủ thư lập phiếu mượn

    Thủ thư sửa thông tin phiếu mượn

    Thủ thư xóa phiếu mượn

    Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu trả,

    cập nhật thông tin phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý khi độc giả trả tài liệu  Cập nhật lại thông tin cho phiếu mượn sau khi độc giả trả tài liệu.

    Thủ thư xử lý độc giả vi phạm quy đinh mượn trả

    Thủ thư thông báo tới độc giả mượn quá hạn.

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm tài liệu theo ngành, theo bộ môn; tìm theo NXB, tìm theo tác giả,….

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm độc

    23

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tìm kiếm thông tin mượn trả

     

     

     

    • Thống kê báo cáo

     

     

     

     

     

    • In ấn

    giả: tìm theo họ tên độc giả, tìm theo quê quán; tìm theo ngành, lớp; tìm theo trình độ…

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu, tìm tài liệu đang được mượn…

    Thủ thư… lựa chọn hình thức thống kê, báo cáo: TKBC tài liệu nhập, TL đang được mượn, TL còn trong thư viện, TKBC độc giả đang mượn tài liệu….

    Thủ thư…lựa chọn in các thống kê báo cáo. như: In TKBC tài liệu nhập, in TKBC tài liệu còn trong thư viện….

    Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống

    2.3. Vẽ biểu đồ Usecase

    2.3.1. Biểu đồ Usecase tổng quát

    24

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát

    2.3.2. Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    Hình 3.2: Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    2.3.3. Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    25

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.3: Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.3.4. Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    Hình 3.4: Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    2.3.5. Biều đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan thủ thư.

    26

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.5: Biểu đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.3.6. Biều đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    Các tác nhân tham gia vào tìm kiếm thông tin gồm: admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch.

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Hình 3.6: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    27

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.7: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả” c. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    Hình 3.8: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    2.3.7. Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    28

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình xem các thống kê báo cáo.

    Hình 3.9: Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    2.3.8. Biểu đồ Usecase “In ấn”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình in ấn các thống kê báo cáo.

    Hình 3.10: Biểu đồ Usecase “In ấn”

    2.4. Đặc tả các Usecase

    2.4.1. Đặc tả Usecase “Quản trị hệ thống”

    29

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.4.1.1. Đặc tả Usecase “Quản lý người dùng”

    1. Đặc tả Usecase “Thêm người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin về người dùng mới(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)

    • Dòng sự kiện chính.
    1. Tác nhân chọn chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
    3. Tác nhân nhập thông tin(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)
    4. Tác nhân chọn lưu
    5. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm người dùng và trở về

    giao diện chính

    1. Kết thúc Usecase.
    • Dòng thứ 2
    1. Tác nhân nhập vào lỗi
    2. Hệ thống hiển thì lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được thêm vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ

    liệu

    ™ Điểm mở rộng

    ™ Tần suất sử dụng

    1. Đặc tả Usecase “Sửa thông tin người dùng”

    30

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến người dùng như: họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
    2. Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
    1. Tác nhân sửa thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu thông tin
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
    4. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Xóa người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    ™ Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa người

    31

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dùng khỏi hệ thống.

    1. Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
    3. Admin chọn người dùng cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    1. Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa người dùng.
      2. Hệ thống không thực hiện chức năng xóa người dùng.
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    1. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công:Người dùng bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Phân quyền cho người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để phân quyền cho thủ thư , ban kỹ thuật , ban lập kế hoạch
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng phần quyền

    32

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thì form phân quyền.
    1. Tác nhân chọn người dùng và phân quyền cho người dùng đó
    2. Tác nhân click Xác nhận
    3. Hệ thống xác nhận và lưu thông tin đó
    4. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc phân quyền.
    2. Hệ thống không thực hiện phân quyền người dùng.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
      1. Tác nhân đưa vào thông tin không hợp lệ
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
      3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: thông tin về quyền hạn đối với người dùng đó được lưu vào hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Thay đổi mật khẩu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Ban kế hoạch

    ™ Mô tả: Tác nhân chọn usecase này để thay đổi mật khẩu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng thay đổi mật khẩu

    33

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng thay đổi mật khẩu.
    1. Người dùng nhập lại mật khẩu cũ và nhập mật khẩu mới vào textbox.
    2. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào và lưu thông tin vào hệ thống.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Người dùng hủy bỏ việc thay đổi mật khẩu.
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
    1. Thông tin người dùng nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Use case

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Mật khẩu của người dùng được thay đổi thành công, hệ thống hiển thị form “Đăng nhập” cho phép người dùng đăng nhập lại.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và mật khẩu của người dùng không được thay đổi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.1.2. Đặc tả Usecase “Đăng nhập”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, ban kỹ thuật, ban thủ thư, ban lập kế hoạch

    34

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
    1. Người dùng nhập tài khoản bao gồm Tên đăng nhập và mật khẩu.
    2. Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập.
    3. Hiển thị giao diện chính của phần mềm
    4. Kết thúc Use case.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập.
    2. Hệ thống đóng lại.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
      1. Người dùng nhập thông tin sai.
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
      3. Kết thúc Use case.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Không đòi hỏi yêu cầu gì trước đó.
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính. Người dùng có

    thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình

    Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không

    hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại.

    ™ Điểm mở rộng                 Click button thay đổi mật khẩu.

    ™ Tần suất sử dụng                                               Rất thường xuyên.

    2.4.1.3. Đặc tả Usecase “Sao lưu và phục hồi dữ liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

    35

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị form sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    3. Tác nhân lựa chọn hình thức sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu.
    4. Hệ thống xác nhận và thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu theo yêu cầu của tác nhân.
    5. Kết thúc usecase.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Admin hủy bỏ việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    1. Hệ thống bỏ qua form sao lưu và phục hồi dữ liệu và trở về form chính.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống xảy ra lỗi trong khi thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Admin phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Dữ liệu được sao lưu lại trên đĩa cứng hay được khôi

    phục lại.

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.4.2.1 Đặc tả Usecase “Thêm tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về tài liệu mới

    nhập về vào hệ thống.

    ™ Dòng sự kiện chính

    36

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm tài liệu”
    1. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin( mã tài liệu, tên tài liệu, nhà xuất bản, tác giả, năm xuất bản, ngôn ngữ, số lần tái bản, chọn dạng tài liệu…..)
    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ hai
    1. Thông tin ban kỹ thuật đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin tài liệu được lưu thành công vào hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.2.2 Đặc tả Usecase “Sửa thông tin tài liệu”.

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến tài liệu như: tên tài liệu, tên tác giả, năm xuất

    bản, nhà xuất bản, thể loại tài liệu, ngôn ngữ.

    ™ Dòng sự kiện chính

    37

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin tài liệu.
    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu.
    2. Tác nhân chọn tài liệu cần sửa
    3. Hệ thống hiển thị các chi tiết thông tin về tài liệu để người dùng sửa.
    4. Tác nhân nhập các thông tin cần sửa
    5. Tác nhân chọn lưu thông tin
    6. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ, xác nhận của thông tin đưa vào.
    1. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa thông tin tài liệu
      2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    1. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin tài liệu được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.2.3. Đặc tả Usecase “Xóa tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa tải liệu khỏi hệ thống khi nó không được sử dụng
    • Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa tài liệu.

    38

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu
    1. Tác nhận chọn tài liệu cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    2. Hệ thống xác nhận thực hiện xóa người dùng đó
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form xóa tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công: Thông tin tài liệu bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin tài liệu không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.3. Đặc tả Usecase “Quản lý độc giả”

    2.4.3.1. Đặc tả Usecase “Thêm độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về độc giả vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm độc giả”
    2. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin(mã thẻ, họ tên, năm sinh, giới

    39

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    tính, ngày cấp thẻ, ngày hết hạn, mã ngành, mã lớp (đối với độc giả là học sinh, sinh viên…)

    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm độc giả.
    1. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    2. Kết thúc Usecase
      • Dòng thứ hai
    1. Thông tin tác nhân đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin độc giả được lưu thành công vào hệ thống

    đồng thời tạo thẻ thư viện cho độc giả.

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.3.2. Đặc tả Usecase “Xóa độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng xóa độc giả khỏi hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban kỹ thuật chọn chức năng xóa độc giả
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách các độc giả.
    3. Ban kỹ thuật chọn độc giả cần xóa.
    4. Hệ thống xác nhận và xóa độc giả khỏi hệ thống.
    1. Kết thúc Use case.

    40

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Ban kỹ thuật hủy bỏ việc xóa độc giả.
    2. Hệ thống trở về form chính.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng.

    Nếu thành công: thông tin về độc giả được xóa khỏi hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và thông tin về độc giả không được

    xóa.

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.4. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.4.4.1. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                               Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Admin, Thủ thư sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng quản lý mượn tài liệu khi có yêu cầu
    • Dòng sự kiện
    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý mượn tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form cho mượn tài liệu
    2. Thủ thư nhập thông tin tài liệu và độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào
    4. Thủ thư chọn lập phiếu mượn
    5. Hệ thống lập phiếu mượn lưu thông tin độc giả và phiếu mượn vào hệ

    41

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    thống

    1. Kết thúc use case
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư bỏ việc quản lý mượn tài liệu
    2. Hệ thống trở về form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    1. Thủ thư nhập vào thông tin không hợp lệ
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    2. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                    Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case được thực hiện Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện use case này
    • Trạng thái hệ thống sau khi use case được thực hiện
    • Nếu thành công:Phiếu mượn được lập, Thông tin về người mượn và sách mượn được lưu vào hệ thống
    • Nếu không thành công: Hệ thống báo lỗi và không tạo được phiếu

    mượn.

    Điềm mở rộng                     Không có

    Tần suất sử dụng                                                          Thường xuyên vào giờ thư viện

    Làm việc

    2.4.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý trả tài liệu”

    ™ Tác Nhân                                                             Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Thủ thư thực hiện use case này để thực hiện chức năng trả tài liệu

    khi có độc giả trả tài liệu

    ™ Dòng sự kiện chính.

    42

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý trả tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form trả tài liệu mượn
    2. Thủ thư nhập thông tin độc giả, tài liệu(quét mã vạch)
    3. Hệ thống kiểm tra thông tin tài liệu và độc giả
    4. Hệ thống hiển thị thông tin phiếu mượn
    5. Thủ thư cập nhật lại thông tin phiếu mượn, click xử lý
    1. Hệ thống cập nhật lại thông tin phiếu mượn
    2. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư hủy bỏ việc quản lý trả tài liệu
    2. Hệ thống quay trở lại form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
      1. Thông tin thủ thư đưa vào không hợp lệ
      2. Hệ thống trả lại thông báo lỗi
    1. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case thực hiện

    Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi use case thực hiện

    Nếu thành công: Phiếu mượn được cập nhật và lưu vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và không thực hiện việc trả tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                                        Rất thường xuyên

    2.4.4.3. Đặc tả Usecase “Xử lý độc giả vi phạm”

    ™ Tác nhân                                                              Ban thủ thư, Admin

    • Mô tả : Use case được sử dụng để thực hiện chức năng xử lý độc giả vi phạm
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban thủ thư chọn chức năng xử lý độc giả vi phạm
    2. Hệ thống hiển thị form xử lý độc giả vi phạm
    3. Thủ thư kiểm tra phiếu mượn, nhập lý do vi phạm và hình thức xử phạt
    4. Hệ thống cập nhật thông tin độc giả vi phạm
    5. Use case kết thúc

    43

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng sự kiện thứ 1
      1. Thủ thư chọn bỏ việc xử lý độc giả vi phạm
      2. Hệ thống trở về giao diện chính
    1. Use case kết thúc
    1. Dòng sự kiện thứ 2
      1. Thông tin thủ thư nhập không hợp lệ
      2. Hệ thống báo lỗi
      3. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện use case

    Thủ thư phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện user – case

    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case Thành công: Lập được phiếu phạt

    Thất bại: Báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                                                          ™ Click button “xử lý độc giả trả tài

    liệu muộn”

    ™ Click button “xử lý độc giả làm

    mất, hư hỏng tài liệu”

    ™ Tuần suất sử dụng                 Không thường xuyên

    2.4.5. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    2.4.5.1. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về tài liệu. Từ đó, người dùng biết được tài liệu hiện còn trong thư viện, các loại tài liệu trong thư

    viện,….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    ™ Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm tài liệu

    44

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dựa bào tên tài liệu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm tài liệu theo tên
    2. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên tài liệu vào
    3. Người dùng nhập tên tài liệu
    1. Hệ thống kiểm tra nếu có tài liệu như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có tài liệu như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy tài liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
      1. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm tài liệu theo tên
    1. Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm tài liệu theo tên và sau đó trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ 2
      1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi nếu quá trình tìm kiếm xảy ra lỗi
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Hệ thống cần được kích hoạt.
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: thông tin về tài liệu được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không có tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.5.2. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về độc giả như: độc giả có mượn sách không, độc giả thuộc ngành nào, họ tên gì….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    45

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên độc giả vào
    2. Người dùng nhập tên độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra nếu có độc giả như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có độc giả như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy độc giả
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    2. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    3. Hệ thống trở về giao diện chính
    4. Usecase kết thúc
    5. Dòng thứ 2
    1. Người dùng nhập vào thông tin lỗi
    1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi
    2. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Người dùng phải đăng nhập hoặc người dùng mở phần mềm
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: Thông tin độc giả được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không tồn tại độc giả đó

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.6 Đặc tả Usecase “Thống kê, báo cáo”

    Đặc tả Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                              Admin, Ban lập kế hoạch, Ban

    thủ thư, Ban kỹ thuật

    • Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng Thống kê tài liệu còn trong thư viên là bao nhiêu

    46

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống trả về form thống kê tài liệu còn lại và số lượng mỗi loại
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Người dùng hủy bỏ chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống bỏ qua form thống kê tài liệu còn lại và trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Nếu thành công: Hiển thị danh sách tài liệu còn lại và số lượng của chúng

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tần suất                                                                                Thường xuyên.

    2.4.7 Đặc tả Usecase “In ấn”

    Đặc tả Usecase “In ấn TKBC tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                      Ban kế hoạch, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Admin

    ™ Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để in ấn báo cáo .

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng in ấn tài liệu hiện tại.
    2. Hệ thống in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.
    3. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng in ấn tài liệu
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về form chính

    47

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    2. Hệ thống xảy ra lỗi trong qua trình xử lý
    3. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    4. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                           Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được thực hiện. Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được thực hiện.

    Nếu thành công: in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.

    Nếu thất bại:Hiển thị thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                   Không có

    ™ Tần suất                                                                        Thường xuyên

    1. Biểu đồ lớp

    3.1. Danh sách các lớp

    3.1.1. Lớp “NguoiDung” (Người dùng)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   Username Tên đăng nhập  
      2   Password   Mật khẩu  
      3   HoTen Tên người dùng  
      4   NamSinh Năm sinh  
      5   GioiTinh Giới tính  
      6   ChucDanh Chức danh  
      7   Email Email  
      8   DienThoai Số điện thoại  
        Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng  
    Danh sách các phương thức    
                   
        STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemNguoiDung Thêm người dùng  
      2   SuaNguoiDung Sửa thông tin người dùng  
      3   XoaNguoiDung Xóa người dùng  

    48

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4  HienThiNguoiDung  Hiển thị thông tin người dùng Bảng 3.4: Danh sách các phương thức Lớp Người dùng

    3.1.2. Lớp “Chucnang” (Chức năng)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCN Mã chức năng
             
    2   TenCN Tên chức năng
             

    Bảng 3.5: Danh sách các thuộc tính lớp Chức năng

    3.1.3. Lớp “DSDKTaoThe” (Danh sách đăng ký tạo thẻ)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
        1 MaDK Mã sinh viên, mã cán bộ giáo viên  
        2 HoTen Họ tên người đăng ký làm thẻ  
        3 NamSinh Năm sinh  
        4 GioiTinh Giới tính  
        5 ChucDanh Chức danh  
        6 MaDV Mã đơn vị – mã khoa  
        7 MaLop Mã lớp  
        8 KhoaHoc Khóa học (đối với sinh viên)  
        9 DienThoai Điện thoại  
        10 Email Email  
        11 AnhThe Ảnh thẻ  
        12 HinhThucDK Hình thức đăng ký (Online – Offline)  
        13 LoaiDK Loại đăng ký(ĐK làm lại – tạo mới)  
        14 NgayDK Ngày đăng ký  
        15 KTLePhi Kiểm tra đã đóng lệ phí làm thẻ chưa  
        16 XuLy Đánh dấu đã xử lý làm thẻ hay chưa.  
        Bảng 3.6: Danh sách các thuộc tính Lớp DSDK Tạo thẻ  
    Danh sách các phương thức    
               
        STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDSTaoThe Thêm người đăng ký làm thẻ  
      2 SuaDSTaoThe Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ  

    49

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3 XoaDSTaoThe Xóa người đăng ký làm thẻ
    4 HienThiDSTaoThe Hiển thị danh sách người làm thẻ

    Bảng 3.7: Danh sách các phương thức Lớp DSDK Tạo thẻ

    3.1.4. Lớp “DocGia” (Độc giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     SoThe   Số thẻ thư viện  
      2     MaDK Mã đăng ký  
      3     AnhBarcode Ảnh mã vạch của thẻ  
      4     NgayCap Ngày cấp thẻ  
      5     HanSD Hạn sử dụng thẻ  
      6     TinhTrang Tình trạng thẻ (hoạt động, khóa)  
      7     NguoiCN Ngưởi cập nhật tình trạng thẻ  
      8     NgayCN Ngày cập nhật  
          Bảng 3.8: Danh sách các thuộc tính Lớp Độc giả  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemDocGia Thêm độc giả  
      2     CapNhatDocGia Sửa thông tin độc giả  
      3     HienThiDocGia Hiển thị thông tin độc giả  

    Bảng 3.9: Danh sách các phương thức Lớp Độc giả

    3.1.5. Lớp “XulyVP” (Xử lý vi phạm)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_Phat Mã số
    2   SoThe   Số thẻ
    3   LyDoVP Lý do vi phạm
    4   HTXuLy Hình thức xử lý
    5   NgayXL Ngày xử lý
    6   NguoiXL Người xử lý
    7   NgayMoThe Ngày mở thẻ
             

    Bảng 3.10: Danh sách các thuộc tính Lớp Xử lý vi phạm

    50

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

      STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemPhieuphat Thêm phiếu phạt  
      2   CapNhatPhieuphat Cập nhật phiếu phạt  
      3   XoaPhieuPhat Xóa phiếu phạt  
      4   HienThiPhieuphat Hiển thị thông tin phiếu phạt  
      Bảng 3.11: Danh sách các phương thức Lớp Xử lý vi phạm  
    3.1.6. Lớp “Lop” (Lớp)    
    Danh sách các thuộc tính    
                 
      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaLop   Mã lớp  
      2   TenLop Tên lớp  
      3   MaDV Mã đơn vị  
        Bảng 3.12: Danh sách các thuộc tính lớp “Lớp”  

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemLop Thêm lớp
    2 SuaLop Sửa thông tin lớp
    3 XoaLop Xóa lớp
    4 HienThiLop Hiển thị thông tin lớp

    Bảng 3.13: Danh sách các phương thức lớp “Lớp”

    3.1.7. Lớp “DonVi” (Đơn vị)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaDV   Mã đơn vị (Mã khoa/ngành)  
      2   TenDV Tên khoa,ngành  
      3   GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.14: Danh sách các thuộc tính Lớp Đơn vị  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDonvi Thêm đơn vị, ngành  

    51

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2 SuaDonvi Sửa thông tin đơn vị, ngành
    3 XoaDonvi Xóa đơn vị, ngành
    4 HienThiDonvi Hiển thị thông tin đơn vị, ngành
      Bảng 3.15: Danh sách các phương thức Lớp Đơn vị

    3.1.8. Lớp “Theloai” (Thể loại)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaTheLoai   Mã thể loại  
      2   TenTheLoai Tên thể loại  
      3   GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.16: Danh sách các thuộc tính Lớp Thể Loại  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemTheloai Thêm thể loại tài liệu  
      2   SuaTheloai Sửa thông tin thể loại  
      3   XoaTheloai Xóa thể loại tài liệu  
      4   HienThiTheloai Hiển thị thể loại tài liệu  

    Bảng 3.17: Danh sách các phương thức Lớp Thể Loại

    3.1.9. Lớp “Tailieu” (Tài liệu)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaTL   Mã tài liệu
    2   TenTL Tên tài liệu
    3   MaTheLoai Mã thể loại
    4   MaDV Mã đơn vị, mã ngành
    5   MaTG Mã tác giả
    6   MaNXB Mã nhà xuất bản
    7   NamXB Năm xuất bản
             

    52

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      8 MaNgonNgu Mã ngôn ngữ
      9 NoiDung Nội dung tóm tắt
      10 SoTrang Số trang
      11 KhoGiay Khổ giấy
      12 LanTB Lần tái bản
      13 GiaBia Giá bìa
      14 SoPH Số phát hành
      15 NgayPH Ngày phát hành
      16 TongSo Tổng số
      17 MaVT Mã vị trí lưu trữ tài liệu
      18 NgayCN Ngày cập nhật
        Bảng 3.18: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu
    Danh sách các phương thức  
           
      STT Tên phương thức Ý nghĩa
      1 ThemTailieu Thêm tài liệu
      2 SuaTailieu Sửa thông tin tài liệu
      3 XoaTailieu Xóa tài liệu
      4 HienThiTailieu Hiển thị thông tin tài liệu

    Bảng 3.19: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    3.1.10. Lớp “TLChitiet” (Tài liệu chi tiết)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCaBiet   Mã cá biệt (mã mỗi cuốn tài liệu = mã vạch)
    2   MaTL Mã tài liệu
    3   AnhBarcode Ảnh mã vạch của từng cuốn tài liệu
    4   NgayCN Ngày cập nhật thông tin tài liệu
    5   NguoiCN Người cập nhật
    6   TinhTrang Tình trạng tài liệu (mất, rách nát, mới, lạc hậu…)
    7   XuLy Đánh dấu xử lý in mã vạch tài liệu
      Bảng 3.20: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu chi tiết
             

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 HienThiTLChitiet Hiển thị thông tin tài liệu
      Bảng 3.21: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    53

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.1.11. Lớp “TacGia” (Tác giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   MaTG Mã tác giả
      2       Tên tác giả
        TenTG
      3   GhiChu Ghi chú
          Bảng 3.22: Danh sách các thuộc tính Lớp Tác giả
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTacGia Thêm tác giả  
      2   SuaTacGia Sửa thông tin tác giả
      3   XoaTacGia Xóa tác giả
      4   HienThiTacGia Hiển thị thông tin tác giả

    Bảng 3.23: Danh sách các phương thức Lớp Tác giả

    3.1.12. Lớp “NhaXuatBan” (Nhà xuất bản)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNXB   Mã nhà xuất bản  
      2     TenNXB Tên nhà xuất bản  
      3     GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.24: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà xuất bản  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNhaXB Thêm nhà xuất bản  
      2     SuaNhaXB Sửa thông tin nhà xuất bản  
      3     XoaNhaXB Xóa nhà xuất bản  
      4     HienThiNhaXB Hiển thị thông tin nhà xuất bản  

    Bảng 3.25: Danh sách các phương thức Lớp Nhà xuất bản

    3.1.13. Lớp “NhaCungCap” (Nhà cung cấp)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaNCC Mã nhà cung cấp
             
             

    54

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      2   TenNCC Tên nhà cung cấp
      3   DiaChi Điạ chỉ
      4   DienThoai Số điện thoại
        Bảng 3.26: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà cung cấp
    Danh sách các phương thức  
             
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemNhaCC Thêm nhà cung cấp
      2   SuaNhaCC Sửa thông tin nhà cung cấp
      3   XoaNhaCC Xóa nhà cung cấp
      4   HienThiNhaCC Hiển thị thông tin nhà cung cấp

    Bảng 3.27: Danh sách các phương thức Lớp Nhà cung cấp

    3.1.14. Lớp “NgonNgu” (Ngôn ngữ)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNgonNgu Mã ngôn ngữ  
      2           Tên ngôn ngữ  
          TenNgonNgu  
      3     GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.28: Danh sách các thuộc tính Lớp Ngôn ngữ  
    Danh sách các phương thức    
                     
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNgonNgu Thêm ngôn ngữ  
      2     SuaNgonNgu Sửa thông tin ngôn ngữ  
      3     XoaNgonNgu Xóa ngôn ngữ  
      4     HienThiNgonNgu Hiển thị thông tin ngôn ngữ  
        Bảng 3.29: Danh sách các phương thức Lớp Ngôn ngữ  
    3.1.15. Lớp “VitriTL” (Vị trí lưu trữ tài liệu)  
    Danh sách các thuộc tính    
                     
      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaVT Mã vị trí  
      2         Tên vị trí  
          TenVT  
      3     MoTa Mô tả  
      4     ChaVT Vị trí cha  
        Bảng 3.30: Danh sách các thuộc tính Lớp Vị trí tài liệu  

    55

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

    STT   Tên phương thức Ý nghĩa
    1   ThemVitri Thêm vị trí
    2   SuaVitri Sửa vị trí lưu trữ
    3   XoaVitri Xóa vị trí lưu trữ
    4   HienThiVitri Hiển thị thông tin vị trí lưu trữ
      Bảng 3.31: Danh sách các phương thức Lớp Vị trí tài liệu

    3.1.16. Lớp “PhieuNhap” (Phiếu nhập)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   ID_Nhap Mã nhập
      2   MaTL   Mã tài liệu
      3   MaNCC Mã nhà cung cấp
      4   NguoiNhap Người nhập tài liệu
      5   NgayNhap Ngày nhập
      6   SoLuong Số lượng nhập
      Bảng 3.32: Danh sách các thuộc tính Lớp Phiếu nhập
    Danh sách các phương thức  
               
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTaiLieuNhap Thêm tài liệu mới nhập
      2   SuaTaiLieuNhap Sửa tài liệu nhập
      3   XoaTaiLieuNhap Xóa tài liệu nhập
      4   HienThiTLNhap Hiển thị tài liệu nhập

    Bảng 3.33: Danh sách các phương thức Lớp Phiếu nhập

    3.1.17. Lớp “MuonTra” (Mượn trả)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_MuonTra   Mã mượn trả
    2   SoThe Số thẻ
    3   MaCaBiet Mã cá biệt (mã tài liệu)
    4   KieuMuon Kiểu mượn
    5   NgayMuon Ngày mượn
    6   NguoiChoMuon Người cho mượn
             

    56

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7 HanTra Hạn trả tài liệu
    8 Loai Loại mượn hay trả
    9 NgayTra Ngày trả
    10 NguoiNhan Người nhận tài liệu, người phạt

    Bảng 3.34: Danh sách các thuộc tính Lớp Mượn trả

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemPhieuMT Thêm phiếu mượn trả
    2 SuaPhieuMT Sửa thông tin phiếu mượn trả
    3 UpdatePhieuMT Cập nhật phiếu mượn trả
    4 HienThiPhieuMT Hiển thị thông tin phiếu mượn trả

    Bảng 3.35: Danh sách các phương thức Lớp Mượn trả

    3.2. Vẽ biểu đồ lớp

    3.2.1. Biểu đồ các lớp hệ thống

    Hình 3.11: Biểu đồ Lớp Hệ thống

    57

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.2. Biểu đồ các lớp độc giả

    Hình 3.12: Biểu đồ Lớp Độc giả

    3.2.3. Biểu đồ các lớp mượn trả

    Hình 3.13: Biểu đồ Lớp Mượn trả

    58

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.4. Biểu đồ các lớp tài liệu

    Hình 3.14: Biểu đồ Lớp Tài liệu

    59

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Biểu đồ tuần tự

    4.1. Nhóm các chức năng Quản trị hệ thống

    4.1.1. Chức năng Đăng nhập

    Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

    4.1.2. Chức năng Thêm người dùng

    60

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm người dùng

    4.1.3. Chức năng Sửa thông tin người dùng

    Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin người dùng

    4.1.4. Chức năng Xóa người dùng

    Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa người dùng

    61

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.1.5. Chức năng Thay đổi mật khẩu

    Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Thay đổi mật khẩu

    4.1.6. Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    Hình 3.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    62

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2. Nhóm chức năng Quản lý tài liệu

    4.2.1. Chức năng Thêm tài liệu

    Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm tài liệu

    4.2.2. Chức năng Sửa tài liệu

    Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin tài liệu

    63

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2.3. Chức năng Xóa tài liệu

    Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa tài liệu

    4.3. Nhóm chức năng Quản lý độc giả

    4.3.1. Chức năng Thêm độc giả

    Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm độc giả

    64

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.3.2. Chức năng Xóa độc giả

    Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa độc giả

    4.4. Nhóm chức năng Quản lý mượn trả tài liệu

    4.4.1. Chức năng Quản lý mượn tài liệu

    Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý mượn tài liệu

    65

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.2. Chức năng Quản lý trả tài liệu

    Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý trả tài liệu

    66

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.3. Chức năng Xử lý độc giả vi phạm

    Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xử lý vi phạm

    4.5. Chức năng Tìm kiếm thông tin

    Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm thông tin

    67

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.6. Chức năng Thống kê, báo cáo

    Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thống kê, báo cáo

    4.7. Chức năng In ấn

    Hình 3.31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng In ấn

    68

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Sau đây là một số giao diện chính của phần mềm.

    1.Giao diện chính của phần mềm.

    69

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.Form đăng nhập

    3.Form Hồ sơ người dùng.

    70

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.Form phần quyền

    71

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    5.Form thay đổi mật khẩu

    6.Form sao lưu , phục hồi dữ liệu

    72

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7.Form biên mục tài liệu

    1. Form thông tin phiếu nhập

    73

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    9.Form Mượn tài liệu

    10.Form trả tài liệu

    74

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    11.Form tìm kiếm tài liệu

    75

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Addison Wesley, The UML User Guide, Tài liệu PDF.
    • Huỳnh Văn Đức, Đoàn Thiện Ngân, Giáo trình nhập môn UML, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2004.

     

    • Phạm Hữu Khang, Hoàng Đức Hải, Đoàn Thiện Ngân, C# 2005 – Lập trình Windows Forms, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Toàn tập, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Dương Kiều Hoa, TS.Tôn Thất Hòa An, Phân tích thiết kế hệ thống với UML, Tài liệu PDF.

     

    [5]. Rattz, Joseph, Apress.LINQ.for.Visual.C.Sharp.2008.Jun.2008

     

    [6]. Rattz, Joseph C. Pro LINQ: Language Integrated Query in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

     

    [7]. Mehta, Vijay P. Pro LINQ: Object Relational Mapping in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

    76

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Một số tư liệu trên Internet:

     

    • http://www.codeproject.com
    • http://www.google.com
    • http://devexpress.com
    • http://ddth.com
    • http://cuasoit.com
    • …….

    77


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BB%8Ba.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập trắc địa

    BAI TẬP TRÁC ĐỊA THEO NHÓM NHÓM 5

    Bài tập chương 2(kiến thứ cơ bản)

    Câu 1:Hình dạng Trái đất. Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất hơn cả. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Trả lờI:

    Hình dạng Trái đất được tạo nên bởI các lực:

    1. Lực hấp dẫn có hướng hướng vào tâm, vật chất nặng nằm gần tâm và vật chất nhẹ nằm cách xa tâm hơn. Lực hấp dẫn làm quả đất có dạng hình cầu.
    2. Lực li tâm làm cho quả đất dẹt về 2 cực, có dạng ellip.
    3. Tuy nhiên quả đất không phải là một vật thể đều đặn, bề mặt tự nhiên của quả đất là vô vùng phức tạp và không thể biểu thị bằng công thức toán học tổng quát nào được. Trong trắc địa, người ta dùng mặt geoid để biểu thị bề mặt quả đất

    Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất :

                            Trong ba dạng trên thì hình dạng Geoid        giống vớI bề mặt thực hơn cả. Nhiều ngườI cho rằng  trái đất có dạng hình cầu nhưng trên thực tế nó không có  hình dạng xác định và rất phức tạp, vì hình thể không thể đều đặn nên  ngườI ta gán cho nó có hình dạng Geoid.

     
       
    Mặt cầu
    Bề mặt thực

     

     
     
    Bề mặt quả đất

     

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn ngườI  ta coi trái đất có dang  Elipsoid tròn xoay.   Trong toán học, người ta lấy mặt gần giống với mặt geoid để biểu thị mặt đất, gọi là mặt elipsoid tròn xoay. Kích thước của elipsoid được đặc trưng bởi bán trục dài, bán trục ngắn và độ dẹt c

    Theo Kraxopxki thì

    a=6.378.245m

    b = 6.356.863m

    c =

    Vì độ dẹt c của quả đất rất nhỏ nên trong trắc địa phổ thông với độ chính xác đo đạc, tính toán yêu cầu không cao, người ta có thể xem quả đất có dạng hình cầu bán kính trung bình là R = 6371 km.

    Câu 2    Độ cao là gì? Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đối? Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ?

    Trả lờI:

    Độ cao là:

    Đoạn thẳng theo phương dây dọi từ  một điểm đến mặt thuỷ chuẩn được lấy làm gốc được gọi là độ cao của điểm đó.

    Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đốI

                            Độ cao tuyệt đối là độ cao của một điểm được xác định đối với mặt thuỷ chuẩn của mặt biển hoặc đại dương

    Độ cao tương đối hoặc độ cao quy ước là độ cao của một điểm đối với mặt thuỷ chuẩn bất kỳ đi qua một điểm nào đó.

     
       

    Theo hình vẽ Aa, Bb là độ cao tuyệt đối của điểm A và B

    Bb’ là độ cao tương đối của điểm B

    Bb’ còn là khoảng cách theo hướng dây dọi giữa 2 mặt thuỷ chuẩn đi qua 2 điểm gọi là hiệu độ cao giữa 2 điểm đó.

    Dh = Bb –  Aa   là độ chênh cao giữa 2 điểm A và B

     

    Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ ta dựa vào:

    • Máy móc và các phương tiện tính toán ngoài thực tế.
    • Màu nền, chỉ số độ cao, đường bình độ đốI vớI bản đồ.

     

                                                 

    Câu 3: Tỷ lệ bản đồ là gì? Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là gì? Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để làm gì?

    Tỷ lệ bản đồ là :

                            Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ với chiều dài nằm ngang của đoạn thẳng đó ngoài thực tế. Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới dạng phân số có tử bằng 1, mẫu số là M

    Các loại tỷ lệ  bản đồ:

    • Bản đồ tỷ lệ lớn có tỷ lệ > 1:200.000
    • Bản đồ tỷ lệ trung bình có tỷ lệ từ 1:200.000 đến 1:1.000.000
    • Bản đồ tỷ lệ nhỏ có tỷ lệ < 1:1.000.000

    Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là :

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, độ chính xác càng cao. Thông thường, mắt người chỉ phân biệt được khoảng cách  < 0,1mm, nghĩa là khi có 2 điểm cách nhau một khoảng < 0,1mm thì 2 điểm ấy coi như trùng nhau. Vì vậy độ dài 0,1mm trên giấy được coi là chuẩn để xác định độ chính xác của tỷ lệ bản đồ. Vd: bản đồ 1:10.000 có độ chính xác là 1m, bản đồ 1:500 có độ chính xác là 0,05m

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, trên bản đồ càng thể hiện được nhiều chi tiết địa hình địa vật, độ chính xác càng cao. Ngược lại bản đồ càng nhỏ, địa hình, địa vật chỉ thể hiện khái quát.

    Bản đồ có tỷ lệ lớn mức độ chi tiết càng cao rất tốt đối với người sử dụng. Song khi bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì công đo vẽ càng lớn, giá thành bản đồ càng cao. Mặc khác tỉ lệ bản đồ càng lớn, kích thước tờ bản đồ sẽ tăng lên, gây bất tiện cho người sử dụng.

    Vì những lí do trên, việc chọn lựa tỷ lệ khi đo vẽ một khu vực cần phải cân nhắc tính toán kỹ. Một sự lựa chon sai tỷ lệ (quá lớn hoặc quá bé) đều gây ra lãng phí.

    Biết tỷ lệ bản đồ và chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ sẽ biết được chiều dài thực ngoài thực tế và ngược lại. Để thuận lợi cho việc nội suy thuận nghịch, người ta thường vẽ thước tỷ lệ dưới mỗi mảnh bản đồ.

    Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để :

    1. Thước tỷ lệ xiên :

    Để thành lập thước tỷ lệ xiên ta vẽ các ô vuông liên tiếp nhau, mỗi ô vuông có cạnh 2cm, ứng với bản đồ tỷ lệ 1:2000 thì độ dài này có kích thước thực tế  40m.

    N

    M

     Thước tỷ lệ xiên

    Theo định lí đường song song, ta có thể đọc được bề dài nhỏ nhất trên thước là t=AB/100, trong đó AB là chiều dài đơn vị cơ bản. Theo ví dụ trên t = 0,002cm, ứng ngoài thực tế là 0,4m. t gọi là độ chính xác của thước tỷ lệ xiên.

    Cách sử dụng thước: muốn biết đoạn MN trên bản đồ dài bao nhiêu, ta đặt một đầu lên N, rồi đầu kia lên M rồi lựa khẩu độ trên thước tỷ lệ. Tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà đoạn MN được đo, sẽ tương ứng với ngoài thực tế bằng những giá trị khác nhau.

    Theo hình vẽ ứng với tỷ lệ:

    • 1:2.000         MN = 120 + 20 + 2 = 142 m
    • 1:10.000       MN = 600+100+10 = 710 m
    • 1:25.000       MN = 1500+150+25 = 1775m
    1. Thước tỷ lệ ngang(thẳng):

    Để thành lập thước tỷ lệ thẳng (hình 6), người ta vẽ 2 đường thẳng song song rồi chia làm nhiều đoạn bằng nhau, mỗi đoạn ứng với một “đơn vị cơ bản”. Vd: bản đồ tỷ lệ 1:2000 người ta chọn đơn vị cơ bản là1cm ứng với ngoài thực tế là 20m. Trên thước, đầu trái ta ghi 20m, vạch thứ II ghi 0, về bên phải mỗi vạch là 20m.

     
       
    40m
    20m
    0m
    20m
    Thước tỷ lệ thẳng

    Phần khoảng đầu của thước được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với bề dài 2m. Thước tỉ lệ có độ chính xác bằng 1:10 đơn vị cơ bản.

    Vd: Độ dài AB=2cm  đo được trên bản đồ 1:5000 ứng với ngoài thực tế là 100 m.

    Câu 4:  Đặc điểm của phép chiếu UTM và Gauss. Chúng khác nhau như thế nào?

    Đặc điểm của phép chiếu  Gauss:

    Khi sử dụng phép chiếu Gauss, người ta chia quả đất thành 60 múi theo kinh tuyến, mỗi múi có độ rộng 60. Hai kinh tuyến giới hạn một múi gọi là kinh tuyến biên, kinh tuyến đi qua giữa múi gọi là kinh tuyến trục hay kinh tuyến giữa. Số múi được tính bắt đầu từ kinh tuyến gốc.

     
       
     Phép chiếu Gauss và hệ toạ độ vuông góc phẳng

    Phép chiếu Gauss được thực hiện theo hình vẽ. Trong mỗi múi có kinh tuyến giữa, chia mỗi múi thành 2 phần đối xứng. Hình chiếu của mỗi múi có đặc tính :

    • Xích đạo trục nằm ngang.
    • Là phép chiếu đồng góc. Kinh tuyến giữa thẳng góc với xích đạo. Những kinh và vĩ tuyến khác là đường cong.
    • Diện tích mỗi múi lớn hơn diện tích thực
    • Độ dài kinh tuyến giữa bằng độ dài thực, tại kinh tuyến giữa m = 1, càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng nhiều. Đoạn thẳng s có toạ độ 2 đầu là xA yA và  xB yB thì có số hiệu chỉnh biến dạng dài là

    với

    Kích thước elipsoid dùng trong phép chiếu này lấy theo số liệu của Kraxopxki

    Đặc điểm của phép chiếu UTM  

    • Việc chia các múi chiếu cũng tương tự như phép chiếu hình Gauss nhưng mặt hình trụ ngang không tiếp xúc với quả đất theo kinh thuyễn giữa mà cắt quả đất theo 2 cung cát tuyến cách đều kinh tuyến giữa về 2 phía 180 km.
    • Tỷ lệ biến dạng dài dọc theo 2 cung này bằng 1 còn tại kinh tuyến giữa bằng 0,9996
    • Giảm được giá trị sai số biến dạng ngoài biên. Diện tích múi chiếu nhỏ hơn diện tích theo Gauss cùng cở
    • Chỉ áp dụng cho khu vự từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc
    • Sử dụng kích thước elipsoid WGS 84

    Chúng khác nhau : về hệ toạ độ vuông góc phẳng:

    – Phép chiếu  Gauss:

    • Chiều dương X hướng lên phía Bắc. Ở Bắc bán cầu X có giá trị > 0
    • Chiều dương Y hướng lên phía Đông

    Để tránh Y mang giá trị âm, người ta chuyển trục Ox sang phía trái 500km (20.000km:60 = 333.3km). Hệ toạ độ vuông góc của một điểm được viết

    x = 2.209km

    y = 18. 446km

    M nằm ở phía bắc bán cầu cách xích đạo 2.209km, và nằm ở múi thứ 18, cách góc toạ độ đã dịch chuyển là 446km hay cách kinh tuyến giữa của múi về phía Tây là

    500km – 446km = 54km.

    Về phía 2 trục kẻ lưới ô vuông hoặc lưới km. Trong trắc địa người ta thiết lập mối quan hệ giữa toạ độ địa lí (j, l) và toạ độ vuông góc Gauss (X,Y).

    Khi biết số thứ tự của múi, người ta tính kinh độ kinh tuyến giữa theo công thức

    lo = n.6o – 3o

    • Phép chiếu UTM :

    Để tránh giá trị X<0. Toạ độ gốc đối với bán cầu bắc và nam khác nhau. (theo hình vẽ)

    Từ 80o vĩ nam đến 84o  vĩ bắc được chia làm 20 khu, mỗi khu có chiều ngang 6o kinh và 8o vĩ. Từ nam lên bắc được ký hiệu bằng 20 chữ cái in hoa CDEFGHJKLM – NPQRSTUVWX. Không dùng các chữ cái A, B, Y, Z, I và O

    Múi kinh tuyến được đánh số từ 1 đến 60 bắt đầu từ 180o về phía đông.

    Như vậy các nước Đông Dương nằm trong 48P, 49P, 47Q, 48Q và 49Q

    Bài tập chương 6(sai số)

     Câu 4:Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp. Tìm ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác)

    Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp là:

    Trường hợp đo trực tiếp những đại lượng khác rồi thông qua tính toán mà tìm giá trị gián tiếp cần tìm. Ta thấy rõ ràng đại lượng đo gián tiếp là hàm của những đại lượng đo trực tiếp. Ví dụ muốn biết chu vi một đường tròn ta đo trực tiếp đường kính rồi tính theo công thức L = 2π.R. Rõ ràng L là hàm của R

    Nếu đường kính có sai số là  ΔR thì chu vi vòng tròn L sẽ có sai số  ΔL, cụ thể là:

    L +  ΔL = 2π (R +  ΔR)

    Do đó:

    ΔL = 2π. ΔR

    Như vậy sai số thực của đại lượng đo gián tiếp cũng là hàm của sai số thực của các đặc trưng đo trực tiếp có liên quan.

    Ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác):

                            Đo đảo kính một vòng  tròn đo được45,3cm 60.4cm. Tính chu vi và sai số trung phương của chu vi đó.

    Chu vi  vường tròn: L=2PR

    L=2.3,14.45,3=284,48cm

    -Sai số trung phương của chu vi:

    vì: L=2PR có dạng  hàm số: Z=Kx ÞMl =2.P.0,4=  62,51cm.

     

    Câu 5  Chiều dài đường chuyền 4 cạnh đo mia có hệ số k = 100 và sai số đọc số của 4 cạnh là

    m1 = ±0,3cm;                    m2 = ±0,2cm 

    m3= ±0,1cm;                           m4 = ±0,3cm 

    Tính sai số trung phương tổng chiều dài đường đo

    Bài làm:

    Ta có: M2 =((km1)2+km2)2+(km3)2+km4)2

    Þ     M2=((0.3)2 +(0.2)2+(0.1)2++0.3)2 ) = ±47,958 cm

    Câu 6:Đo một đường chuyền 5 cạnh với các giá trị đo và sai số trung phương lần lượt là:

    D1 = 76,6 m ± 0,7

    D2 = 55,8 m ± 0,3

    D3 = 98,4 m ± 0,8

    D4 = 72,3 m ± 0,4

    D5 = 67,6 m ± 0,6

    Tính tổng chiều dài đường chuyền

    Tính sai số trung phương

    Tính sai số tương đối cạnh đường chuyền

    Bài làm:

                            Tổng chiều dài đường chuyền:

    SD =76,6+55,8+98,4+67,6=370,7

    -Sai số trung phương đường chuyền:

    m2s =(D1)’.m12 +(D2)’.m22 +(D3)’.m32 +(D4)’.m42 +(D5)’.m52

    Þm  == ± 1,319

                            -Sai số tương đốI cạnh đường chuyền:

    fs ==0.003


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-kh%E1%BB%9Fi-%C4%91%E1%BB%99ng-Toyota.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Techno-Delta-NV.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Đề bài:

    Techno Delta NV là một công ty dịch vụ vi tính và phần mềm có trụ sở tại Leuven Belgium, với các chi nhánh sỡ hữu toàn bộ ở Hồng Kông và Thổ Nhĩ Kỳ. Chi nhánh Hồng Kông phục vụ Đông Nam Á; Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ, tọa lạc tại Istanbul, phục vụ cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Á và Trung Đông. Mỗi chi nhánh ghi sổ sách của họ bằng tiền tệ ở địa phương đó, đó cũng chính là tiền tệ chính được sử dụng trong các hoạt động. Tỉ giá hối đoái hiện tại giao ngay có liên quan là:

    € 1.00=CHF1.22=HKD10.58=KZT211.20=SGD1.73=TRY 3.03

    Bạn mong đợi rằng những tỉ giá này sẽ chuyển thành các tỉ giá sau đây trong năm tiếp theo:

    € 1.00=CHF1.19=HKD10.63=KZT225.00=SGD1.71=TRY 3.25

    Bản cán cân không hợp nhất cho Techno Delta và hai chi nhánh được ghi lại trong bản số liệu dưới đây.

    Quản lý ngân quỹ của tập đoàn Techno Delta yêu cầu bạn chuẩn bị 1 bản báo cáo phân tích tất cả các khía cạnh của tác động hối đoái quy chuyển mà Techno Delta phải đối mặt như là một công ty đa quốc gia. Trong phân tích, bạn được dự đoán trước để nêu ra mối quan hệ giữa tác động hối đoái quy chuyển và tác động hối đoái giao dịch. Đưa ra dự báo của bạn về tỉ giá hối đoái giao ngay, bạn quyết định rằng bạn phải làm trước khi có bất kì báo cáo hợp lý nào có thể được viết ra.

    1. Sử dụng tỉ giá hối đoái hiện tại và bản cán cân không đồng nhất cho Techno Delta và các chi nhánh của họ, chuẩn bị một bản cán cân đồng nhất cho MNC theo IAS 21.
    2. Chuẩn bị bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta NV và 2 chi nhánh của họ.
    3. Sử dụng bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển bạn đã chuẩn bị, xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ dẫn đến sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái với công ty có tác động hối đoái về tiền tệ.
    4. Chuẩn bị 1 bản cán cân đồng nhất thứ hai cho MNC sử dụng tỉ giá hối đoái mới bạn vừa đoán được. Xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến bản cán cân đồng nhất mới cho Techno Delta.
    5. Chuẩn bị 1 bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta và các chi nhánh của họ. Hãy xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái giao dịch nào cũng chính là tác động hối đoái quy chuyển.
    6. Nghiên cứu những điều mà Techno Delta và các chi nhánh của họ có thể làm để điều hành tác động hối đoái quy chuyển và giao dịch. Xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái quy chuyển nào nên được bảo hộ.
            Techno Delta Hong Kong   Turkish  
            NV (parent) Affiliate   Affiliate  
    Assets                  
    Cash       € 31,560   HKD 110,000   TRY 85,000  
    Accounts receivable   35,400   147,500   43,750  
    Inventory     620   12,500   6,250  
    Invesment in Hong Kong affiliate 27,552      
    Invesment in Turkish affiliate   48,102      
    Net fixed assets     109,620   105,000   52,500  
      Total assets   € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable     € 18,080   HKD 26,000   TRY 13,000  
    Notes payable     22,100   27,500   13,750  
    Long-term debt     31,070   30,000   15,000  
    Common Stock     84,344   200,000   100,000  
    Retained earnings     97,240   91,500   45,750  
      Total liabilities and net worth € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
                       

    Trừ các trường hợp được nêu trong phần chú thích, các số liệu cho mỗi công ty được tham khảo và viết bằng ngoại tệ địa phương của công ty đó. Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bằng tỉ giá hối đoái hiện tại. (không làm tròn)

    1. Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 bởi chi nhánh ở Hồng Kong. Số tổng này được bao gồm trong tài khoản nhận được của công ty mẹ là €23,629.
    2. Chi nhánh Hồng Kong bán 1 tài khoản trị giá SGD 7,500 của các dịch vụ đến 1 ngân hàng Singapore.Số tổng này được mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Hồng Kong là HKD 45,867
    3. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản trị giá KZT1,200,000 của các dịch vụ đến 1 công ty năng lượng có trụ sở tại Kazhastan. Số tổng này mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ là TRY 17,216
    4. Chi nhánh Hồng Kong được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ . Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €27,552,000. Đại diện cho tổng của The Common Stock (HKD 200,000,000) và The Retained Earnings (HKD 91,500,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Hồng Kong.
    5. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ. Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €48,102,000. Đại diện cho tổng của The Common stock (TRY 45,750,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ.
    6. Công ty mẹ có giấy ghi nợ chưa thanh toán trị giá CHF8,000,000 phải trả cho 1 ngân hàng Thụy Sỹ. Số tổng này được mang đến sổ sách kế toàn của công ty mẹ là €6,557,000.

    Bài làm

    Câu 1:

    Công thức tính:

    €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371. Đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.58/€1.00)=€10,396,975

    HKD 147,500/( HKD10.58/€1.00)=€13,941,399

    HKD 12,500/( HKD10.58/€1.00)=€1,181,474

    HKD 105,000/( HKD10.58/€1.00)=€9,924,386

    [(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    HKD 27,500/( HKD10.58/€1.00)=€2,599,244

    HKD 30,000/( HKD10.58/€1.00)=€2,835,539

    TRY 85,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€28,052,805

    TRY 43,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€14,438,944

    TRY 6,250/ (TRY 3.03/€1.00)=€2,062,706

    TRY 52,500/ (TRY 3.03/€1.00)=€17,326,733

    TRY 13,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,290,429

    TRY 13,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,537,954

    TRY 15,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,950,495

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,397   € 28,053   € 70,010
    Accounts receivable   35,376 a 13,941   14,439   63,756
    Inventory   620   1,181   2,063   3,864
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,924   17,327   136,871
    Total assets               € 274,501
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,434 b € 4,290   € 24,804
    Notes payable   22,100   2,599   4,538   29,237
    Long-term debt   31,070   2,836   4,950   38,856
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    Total liabilities and net worth             € 274,481
                       
    1. €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371

    b.[(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    c d . The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

    (*) Nhận xét:                                                                                         

    1/ Kết quả sau khi hợp nhất về đồng tiền chung (€) của công ty mẹ cho thấy tổng tài sản bằng với tổng nợ phải trả & tài sản ròng.

    2/ Mục đích chính của bảng tính chuyển đổi này là đưa ra một phương pháp chuyển đổi một cách có hệ thống với tỷ giá thay đổi

     

     

    Câu 2.a:

    Hướng dẫn: Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển. Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, cho với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến. Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

          France   Đô la   Tenge   Đô la   Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore   Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                        
    Cash     CHF 0   HKD 110,000   KZT 0   SGD 0   TRY 85,000  
    Accounts receivable   0   147,500   1,200   7.5   43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0   6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0   52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 375,000   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 187,500  
    Liabilities                        
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750 a KZT 0   SGD 0   TRY 13,000  
    Notes payable   800   27,500   0   0   13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0   15,000  
      Exposed liabilities CHF 800   HKD 83,250   0   0   TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 800   HKD 291,750   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 145,750  
                             
    1. HKD 26,000-HKD 250=HKD 25,750

    Câu 2.b:

    (*) Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển

    (*) Qua Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến, cụ thể như sau:

    1/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng HKD mất đi một lượng tiền là:  €129,707

    2/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng TRY mất đi một lượng tiền là:  €3256,156

    Câu 3:

    Công thức:

    €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation: đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.63/€1.00)=€10,348,072

    HKD 147,500/( HKD10.63/€1.00)=€13,875,823

    HKD 12,500/( HKD10.63/€1.00)=€1,175,917

    HKD 105,000/( HKD10.63/€1.00)=€9,877,705

    [(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    HKD 27,500/( HKD10.63/€1.00)=€2,587,018

    HKD 30,000/( HKD10.63/€1.00)=€2,822,201

    TRY 85,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€26,153,846

    TRY 43,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€13,461,538

    TRY 6,250/ (TRY 3.25/€1.00)=€1,923,077

    TRY 52,500/ (TRY 3.25/€1.00)=€16,153,846

    TRY 13,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,000,000

    TRY 13,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,230,769

    TRY 15,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,615,385

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,348   € 26,154   € 68,062
    Accounts receivable   35,376 a 13,876   13,462   62,714
    Inventory   620   1,175   1,923   3,719
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,878   16,154   135,652
      Total assets               € 270,147
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,422 b € 4,000   € 24,502
    Notes payable   22,100   2,587   4,231   28,918
    Long-term debt   31,070   2,822   4,615   38,507
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    CTA           (-3.364)
      Total liabilities and net worth           € 273,511
                       

    Bảng 3: Bảng báo cáo tài chính hợp nhất: (sử dụng tỉ giá hối đoái mong đợi)

    1. €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    b.[(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    1. d. The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

     

     

    (*) Nhận xét:     

    Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ

    Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

    Câu 4.a:

    Affiliate Amount Account Translation Exposure
    Parent 250,000 Account receivable No
    Hong Kong SGD 7,500 Cash Yes
    Turkish KZT 1,200,000 Cash Yes
    Parent 8,000,000 Notes payable Yes

    Trong bảng số 4,chúng ta có thể thấy công ty mẹ có 2 nguồn của tác động hối đoái giao dịch:

    -Một là, Công ty mẹ có giấy ghi nợ trị giá CHF 8,000,000 ở ngân hàng Thụy Sỹ. Có thể thấy được, nếu như đồng France Thụy Sỹ bị mất giá, thì giấy nợ sẽ có giá trị thấp hơn cho Techno Delta NV khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro.Trước đây, giấy nợ thanh toán này được ghi chú là tác động hối đoái quy chuyển và trong thực tế cũng chính cùng lý do này nó  cũng chịu tác động hối đoái giao dịch.

    -Hai là, Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 ở chi nhánh Hong Kong cũng là 1 tác động hối đoái  giao dịch, nhưng nó không phải là tác động hối đoái quy chuyển bởi vì đó là các khoản phải thu và chi nội bộ của công ty.

    -Ba là, Chi nhánh Hong Kong  bán 1 tài khoản dịch vụ trị giá SGD 7,500 đến ngân hàng Singapore. Nếu như đồng Đô la Singapore bị mất giá, thì tài khoản dịch vụ mà chi nhánh Hong Kong bán được sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển.

    -Bốn là, Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản dịch vụ cho 1 công ty năng lượng tại Kazashtan . Nếu đồng Tenge Kazashtan bị rớt giá, thì khoản dịch vụ mà chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển

    Câu 4.b:

          France   Đô la   Tenge   Đô la Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                      
    Cash     CHF 0   HKD 109,704 a KZT 0   SGD 0 TRY 84,983 b
    Accounts receivable   0   147,500   0   0 43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0 6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0 52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 374,704   KZT 0   SGD 0 TRY 187,483  
    Liabilities                      
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750   KZT 0   SGD 0 TRY 13,000  
    Notes payable   0   27,500   0   0 13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0 15,000  
      Exposed liabilities CHF 0   HKD 83,250   0   0 TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 0   HKD 291,454   KZT 0   SGD 0 TRY 145,733  
                           

    Techno Delta NV và 2 chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tổn thất hối đoái giao dịch và để cùng giảm thiểu tổn thất hối đoái quy chuyển. Công ty nên thực hiện 4 bước sau:

    Bước 1:Công ty mẹ có thể yêu cầu thanh toán HKD250,000 được sở hữu bởi chi nhánh Hong Kong.

    Bước 2: Chi nhánh Hong Kong yêu cầu ngân hàng ở Singapre trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Đô la Hong Kong.

    Bước 3: Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ yêu cầu công ty năng lượng trụ sở tại Kazhastan trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

    Bước 4: Công ty mẹ có thể chuyển đổi khoản thanh toán trong giấy ghi nợ từ đồng France Thụy Sỹ  sang đồng Euro.

    Nếu như những bước trên được thực hiện, tất cả tổn thất hối đoái giao dịch cho công ty MNC sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tổn thất hối đoái quy chuyển cũng sẽ được giảm bớt.

    Bảng số liệu cho ta thấy việc giảm từ HKD 291,750 xuống HKD 291,454 cho đồng đô la Hong Kong và từ TRY 145,750 xuống TRY 145,733 cho đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-qui-ho%E1%BA%A1ch-%C4%91%E1%BB%99ng-gi%E1%BA%A3i-b%C3%A0i-to%C3%A1n-c%C3%A1i-t%C3%BAi.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Lời mở đầu

    Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin nói chung và bộ môn phân tích và thiết kế thuật toán nói riêng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Với một cơ sở dữ liệu khổng lồ, việc đưa ra một phương pháp nhằm giải quyết vấn đề tìm kiếm dữ liệu có hiệu quả và nhanh chóng nhất luôn được sự quan tâm của các nhà phát triển phần mềm. Thông thường có rất nhiều phương pháp để giải quyết một bài toán. Việc truy suất dữ  liệu chưa đạt hiệu quả cao. Sử dụng phương pháp quy hoạch động là một giải pháp làm tăng hiệu suất trong các thao tác xử lý.

    Vấn đề đặt ra : để giải bài toán cái túi, chúng ta cần dùng phương pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất. Để giải quyết vấn đề trên ta cùng tìm hiểu phương pháp quy hoạch động.

     

     

     

    I.                   CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1.      Khái niệm

    • Quy hoạch động là một phương pháp giảm thời gian chạy của các thuật toán thể hiện các tính chất của các bài toán con gối nhau (overlapping subproblem) và cấu trúc con tối ưu (optimal substructure).

    2.      Cách tiếp cận

    • Top-down (Từ trên xuống): Bài toán được chia thành các bài toán con, các bài toán con này được giải và lời giải được ghi nhớ để phòng trường hợp cần dùng lại chúng. Đây là đệ quy và lưu trữ được kết hợp với nhau.
    • Bottom-up (Từ dưới lên): Tất cả các bài toán con có thể cần đến đều được giải trước, sau đó được dùng để xây dựng lời giải cho các bài toán lớn hơn. Cách tiếp cận này hơi tốt hơn về không gian bộ nhớ dùng cho ngăn xếp và số lời gọi hàm. Tuy nhiên, đôi khi việc xác định tất cả các bài toán con cần thiết cho việc giải quyết bài toán cho trước không được trực giác lắm.

    3.      Các bước giải một bài toán với cấu trúc con tối ưu

    • Chia bài toán thành các bài toán con nhỏ hơn.
    • Giải các bài toán này một cách tối ưu bằng cách sử dụng đệ quy.
    • Sử dụng các kết quả tối ưu xây dựng một lời giải tối ưu cho bài toán ban đầu.

    4.      Các bước giải một bài toán quy hoạch động

    • Tên và ý nghĩa các biến phục vụ sơ đồ lặp.
    • Cách khai báo các biến đó.
    • Sơ đồ (công thức) lặp chuyển từ một bước sang bước tiếp theo.
    • Giá trị đầu của các biến tham gia tính lặp.
    • Tham số điều khiển lặp: thay đổi từ đâu đến đâu.
    • Kết quả: ở đâu và làm thế nào để dẫn xuất ra.

    II.                BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.       Mô hình bài toán

    Bài toán xếp cái túi (hay là bài toán ba lô) là một bài toán tối ưu hóa  tổ hợp. Bài toán được đặt tên từ vấn đề chọn những gì quan trọng có thể bỏ vừa vào trong một cái túi (với giới hạn khối lượng) để mang theo trong một chuyến đi. Các bài toán tương tự thường xuất hiện trong kinh doanh, toán tổ hợp, lý thuyết độ phức tạp tính toán, mật mã học và toán ứng dụng.

    2.      Xây dựng hướng giải

    1. Nhập và xuất dữ liệu
    • Chọn phương án khai báo biến toàn cục.
    • Chọn cách nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất bảng tính ra màn hình.
    1. Xây dụng bảng tính bằng phương pháp qui hoạch động
    • Hàm mục tiêu f: tổng giá trị của cái túi (vali).
    • Nhận xét: giá trị của cái túi phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là giá trị của cái túi và trọng lượng của các đồ vật. Do đó ta có thể dùng mảng hai chiều để lưu trữ. F[i][j]: là tổng giá trị lớn nhất của cái túi khi xét từ vật thứ 1 đến vật thứ i và trọng lượng không vượt quá j.
    • Khi xét đến f[i][j] thì các giá trị trên bảng phương án đều đượ tối ưu.
    • Tính f[i][j] có 3 khả năng xảy ra:
    • Nếu f[i][0] = 0 và f[0][j] = 0.
    • Nếu a[i] > j thì f[i][j]=f[i-1][j].
    • Nếu a[i] <= j thì f[i][j ]= max (f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]] + c[i]).
    1. Xây dựng hàm tìm giá trị lớn nhất
    • Xây dựng hàm bằng cách so sáng hai giá trị (hai số) và đưa ra giá trị lớn hơn (số lớn hơn).
    1. Xây dựng hàm truy vết tìm ra kết quả
    • Xét từ cuối bảng:
    • Nếu f[i][j] != f[i-1][j] thì xuất giá trị đó ra.

    III.             CHƯƠNG TRÌNH BÀI TOÁN CÁI TÚI SỬ DỤNG

                      PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH ĐỘNG

    1. Chương trình

    #include”stdio.h”

    #include”conio.h”

    int a[100],W, c[100], f[100][100];

    int n,i,j,GT;

    // nhap du lieu dau vao

    void nhap( ){

    printf(“\nNhap so luong do vat = “); scanf(“%d”, &n);

    printf(“\nNhap khoi luong gioi han do vat = “);

    scanf(“%d”, &W);

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap khoi luong do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &a[i]);

    }

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap vao so cong dung cua do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &c[i]);

    }

    }

    // xuat bang tinh

    void xuat(){

    printf(“\n\n               **** BANG TINH****\n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=0;j<=W;j++){

    printf(“%5d”, f[i][j]);

    }

    printf(“\n”);

    }

    }

    // tìm gia tri lon nhat

    int max(int a, int b){

    return (a>b)?a:b;

    }

    // hàm tinh gia tri cua bang

    int bangphuongan(){

    for(i=0;i<=n;i++){

    f[i][0]=0;

    }

    for(j=0;j<=W;j++){

    f[0][j]=0;

    }

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=1;j<=W;j++){

    if (a[i]<=j){

    f[i][j]=max(f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]]+c[i]);

    }

    else{

    f[i][j]=f[i-1][j];

    }

    }

    }

    }

    // hàm tìm ket qua cua bai toan

    int truyvet(){

    i=n;

    j=W;

    while ((i!=0)&&(j!=0)){

    if (f[i][j]!=f[i-1][j]){

    printf(“%2d “,i);

    GT+=c[i];

    j-=a[i];

    }

    i–;

    }

    }

    int main(){

    nhap();

    printf(“\n ****** CAC GIA TRI SAU KHI NHAP*****”);

    printf(“\n Trong luong gioi han cua tui la = %d\n”,W);

    printf(“\n trong luong cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, c[i]);

    }

    printf(“\n gia tri cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, a[i]);

    }

    bangphuongan();

    xuat();

    printf(“\n\n Cac do vat duoc cho vao tui la: “, i);

    truyvet();

    printf(“\n\n Tong gia tri toi da cua tui la = %d”,W);

    printf(“\n\n Tong trong luong cua do vat duoc cho vao tui la= %d”, GT);

    getch();

    return 0; }

    1. Yêu cầu khi chạy
    • Xuất ra được bảng tính.
    • Hàm tìm kiếm có thể tìm ra được kết quả.

    IV.              DEMO CỦA BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.      Dữ liệu đầu vào

    Trọng lượng giới hạn   W = 10
       Số đồ vật giới hạn   n = 4
                                Giá trị

     

         Đồ vật

    Trọng lượng          của đồ vật     Công dụng

     

            đồ vật

    Đồ vật thứ 1 7 9
    Đồ vật thứ 2 4 4
    Đồ vật thứ 3 3 3
    Đồ vật thứ 4 2 1

     

    2.      Kết quả

    1. Bảng tính sử dụng phương pháp QHĐ
    0 0 0 0 0 0 0 9 9 9 9
    0 0 0 0 4 4 4 9 9 9 9
    0 0 0 3 4 4 4 9 9 9 12
    0 0 1 3 4 4 5 9 9 10 12

     

    1. Kết quả bài toán
                                                Giá trị được in   

     

          Giá trị cần in                                  

    Giá trị in ra màn hình
    Tổng giá trị tối đa có thể cho vào túi. 10
    Đồ vật được cho vào túi là đồ vật thứ. 3    1
    Tổng công dụng (trọng lượng) của các đồ vật được cho vào túi. 12

     

     

     

     

     

    V.                 KẾT LUẬN

    Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Các yêu cầu chính của đề tài cơ bản đã hoàn tất với các nội dung sau:

    1.      Ưu điểm

    • Xây dựng được chương trình “ bài toán cái túi” sử dụng phương pháp qui hoạch động để giải.
    • Chương trình sử lý nhanh và tương đối chính xác.

    2.      Khuyết điểm

    • Mặc dù rất cố gắng nhưng trong thời gian ngắn, kinh nghiệm còn hạn chế nên kết quả còn thiếu sót cần tiếp tục được hoàn thiện để có thể giải được các yêu cầu phức tạp hơn.
    • Chương trình còn nhiều lỗi như: về vấn đề xử lý hay thuật toán truy vết (tìm kiếm kết quả) chưa tối ưu …

    3.      Hướng phát triển

    • Xây dựng hoàn thiện các chức năng giúp người sử dụng dễ dàng hơn, phương pháp qui hoạch động tương đối tối ưu và hiệu quả hơn.
    • Có thể sử dụng phương pháp để giải một số bài toán tương tự.

    Trên đây là kết quả đạt được cũng như còn một số tồn tại, hướng phát triển của đề tài.

    Sinh viên thực hiện.

    Đỗ Viết Vũ

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cẩm nang thuật toán – cuốn 1 – Robert Sedgewich – Trần Đan Thư.
    2. Lập trình = Thuật toán + CTDL, N. Wirth.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-h%C3%B3a-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    I.Lý thuyết về chưng luyện

    Chưng là  phương pháp dùng để tách  các hỗn hợp chất lỏng cũng như các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi  khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp   ,nghĩa là  khi ở cùng một nhiệt độ thì áp suất hơi của các cấu tử khác nhau.

    Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử sẻ có bấy nhiêu sản phẩm .Đối với trưòng hợp hỗn hợp chưng chỉ gồm hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

    Trong sản xuất có rất nhiều phương pháp chưng như chưng đơn giản ,chưng bằng hơi nước trực tiếp ,chưng chân không và chưng luyện .Tùy thuộc vào điều kiện sẵn có ,  tính chất hỗn hợp , yêu cầu về độ tinh khiết sản phẩm mà ta chọn phương pháp chưng cho thích hợp .

    • Chưng đơn giản dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau .Phương pháp này thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch cấu tử khỏi tạp chất.
    • Chưng bằng hơi nước trực tiềp dùng tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi ,thường dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước
    • Chưng chân không dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi cấu tử .Ví dụ như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt  độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao.
    • Chưng luyện là phương pháp phổ biến nhất để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau.

    Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hỗn hợp có nhiệt độ sôi cao.

    Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp súât thường.

    Chưng luyện ở áp suất thường (áp suất khí quyển ) dùng cho hỗn hợp không thuộc các trường hợp trên.

    Người ta tiến hành chưng luyện hỗn hợp cần chưng trong tháp chưng luyện ,tháp gồm nhiều đĩa ,trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi. Hơi đi từ dưới lên qua các lổ của đĩa ,lỏng đi từ trên xuống theo các ống chảy chuyền, nồng độ các cấu tử và nhiệt độ sôi ở mỗi đĩa thay đổi theo chiều cao của tháp .Do đó một phàn cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng , lặp lại nhiều lần  bốc hơi và ngưng tụ như thế , hay nói một cách khác ,với một số đĩa tương ứng , cuối cùng ở trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất và ở tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất .

    Quá trình chưng luyện được thực hiện trong thiết bị loại tháp làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

    Ơ đây ta sẽ thiết kế hệ thống chưng luyện  làm việc liên tục với hỗn hợp chưng là acetone (C­­H3-CO-CH3) và benzene (C6H6).Khi chưng luyện liên tục , hỗn hợp đầu được  đưa vào tháp ở đĩa tiếp liệu (nằm ở phần giữa thân tháp ) một cách liên tục , sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy cũng được lấy ra liên tục.

    II, Một số tính chất của acetone-benzene.

    1, Acetone

    -Aceton là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước ,có tỷ trọng d20 = 0,792 , tan nhiều trong nước do phân tử phân cực, có nhiệt độ sôi ts =56,1 oC, đông đặc ở nhiệt độ -95,5 oC.
    -Aceton có công thức phân tử CH3COCH3 , MA=58.

    -Phương pháp quan trọng để điều chế Axeton là: oxy hóa rượu iso propanol
    CH3CH(OH)CH3 CH3COCH3 + H2O
    -Về mặt hóa học : có cấu tạo tương tự anđêhít , aceton tham gia phản ứng cộng H2 và natrihyđro sun fit (NaHSO3) nhưng không tham gia tráng gương với AgNO3 và Cu(OH)2 ,tuy nhiên có thể bị oxy hóa và cắt sát nhóm CO để tạo thành 2 axít khi nó phản ứng vói chất oxay hóa mạnh .
    -Ưng dụng : Aceton hòa tan tốt trong axetat, nitro xenlulo, nhựa fenol focmanđehit, chất béo , dung môi pha sơn , mực ống đồng . Nó là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ , từ Aceton có thể điều chế xêten sunphuanat (thuốc ngũ) và các halophom .

    2, Benzene

    -Benzene: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6.( MB=78)

    -Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước. Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi. Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn

    Các tính chất vật lí của benzen:

    • Khối lượng phân tử: 78
    • Tỉ trọng(200C): 0,879
    • Nhiệt độ sôi: 80oC
    • Nhiệt độ nóng chảy: 5,50C

    3, hỗn hợp lỏng acetone-benzene.

    Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – aceton ở 760  mmHg (áp suất khí quyển).

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

     Acetone: cấu tử nhẹ, dễ bay hơi.

    Benzene: cấu tử nặng khó bay hơi

     

    III, cân bằng vật chất

    Nếu gọi :

    F – Lượng hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp, kg/h  thì ta có F= 4000 (kg/h).

    P – Lượng sản phẩm đỉnh, kg/h

    W – Lượng sản phẩm đáy, kg/h

    aF, aP, aW: nồng độ% khối lượng của cấu tử dễ bay hơi (acetone) trong hỗn hợp nguyên liệu,

    trong sản phẩm đỉnh và trong sản phẩm đáy:

    + aF = 37,5%
    + aP = 90,5%
    + aW = 4,5%

    Phương trình cân bằng vật chất toàn tháp :  F = P + W

    Nếu đối với cấu tửdễbay hơi :   F.aF= P.aP+ W.aW

    Ta tính được P :

    P= F* =  4000*(0.375-0.045)/(0.905-0.045)=1534,88 (kg/h)

    =>> W= F-P= 4000-1534,88=2465.12( kg/h)

    Chuyển từ nồng độ  % sang nồng độ  phần mol: (MA=58,MB=78)

    + nồng độ  phần mol của acetone trong hỗn hợp nguyên liệu là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đỉnh là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đáy là:

    Tính toán khối lượng mol trung bình:

    + hỗn hợp nguyên liệu:

    MF  = xF M+ (1- x)MB  = 0.4466. 58 + (1- 0,4466). 78   =69.07 (kg/kmol)

    + sản phẩm đỉnh:

    MP  = xP M+ (1- x)MB  = 0,9276. 58 + (1- 0,9276). 78   = 59.45 (kg/kmol)

    + sản phẩm đáy:

    MW = xW M+ (1- xW )MB  = 0,0596. 58 + (1- 0,0596). 78   = 76.81 (kg/kmol)

    Ta có bảng cân bằng vật chất toàn tháp:

    Hỗn hợp Nồng độ %

     

    khối lượng

    Nồng độ phần

     

    mol

    Lưu lượng

     

    khối lượng,kg/h

    Lưu lượng

     

    mol, kg/h

    Nguyên liệu 37,5 44,66 4000 69,07
    Sản phẩm đỉnh 90,5 92,76 1534,88 59,45
    Sản phẩm đáy 4,5 5,96 2465,12 76,81

    IV, Xác định chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin.

    Chỉ số hồi lưu rf là chỉ số giữa trọng lượng lỏng hồi lưu và lượng sản phẩm đỉnh.

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

    1- Xác định rf min

    rFmin=

    Với y­F*- nồng độ phần mol cân bằng ứng với xF

    Mà theo trên ta tính được xF =44,66 (%) €  (40,50) do đó dùng công thức nội suy:

    y­­F*= yA+ (xF– xA ). ,   thay số vào ta có:

    yF*=  59,4 + (44,66-40).(66,5-59,4)/(50-40) = 62,71 (%)

    từ đó ta suy ra chỉ số hoàn lưu tối thiểu: rF =1,6648

    2- Xác định các giá trị rf= b. rFmin  với b = 1,2 ÷2,5

    3- Xác định các giá trị

    4- Trên đường cân bằng lỏng hơi x-y của hệ hai cấu tử →Vẽ đường làm việc của:

    – Đoạn luyện: bằng cách nối điểm (xP, yP) với điểm (0, B)

    – Đoạn chưng: bằng cách nối điểm (xW, yW) với giao điểm của đường làm

    việc của đoạn luyện với đường x = xF(nếu hỗn hợp nguyên liệu vào ở điểm sôi)

    5- Xác định số bậc thay đổi nồng độ NLT bằng cách vẽ các đường thẳng song song

    với trục hoành và trục tung bắt đầu từ điểm xPcho đến khi quá điểm xW. NLT thông

    thường không phải là số nguyên.

    6- Giá trị thích hợp của chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin tương ứng

    Đầu tiên ta có được bảng sau:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rf 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186

    Bây giờ ta thực hiện các bước còn lại, và được kết quả như các trang sau.

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Vậy ta có bảng tổng hợp:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rF 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186
    NLT                  
    NLT (rF +1)                  

    V,  Xác định số đĩa thực tế.

    có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình:

    NTT = NLT/ntb

    Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt – số đĩa lý thuyết, ntb – hiệu suất trung bình của thiết bị

    ntb =

    Trong đó ni – hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ, n – số vị trí tính hiệu suất

    Trong trường hợp này ta tính

    ntb =

    Với – lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng

    Hiệu suất đĩa là một hàm của độ bay hơi tương đối α và độ nhớt µ của chất lỏng:

    n=f(α, µ)

    Trong đó :  α- độ bay hơi tương đối của hỗn hợp

    µ- độ nhớt của hỗn hợp lỏng, N.s/m2

    Độ bay hơi tương đối củacác hỗn hợp thực được xác định theo công thức:

    α = .

    y, x : nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng

    Sau khi tính được tích (α, µ) ⇒Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒xác

    định được ηP, ηF, ηW ⇒xác định ηtb ⇒NTT

     

     

    -xác định np:

    + ta xác định bằng phần mềm ProII 9.0 bằng công cụ Shortcut ta xác định được

    m=0,243 ( cp)= 2,43 *10­­­­­-4 N.s/m2

    + ta có xP=0.9276 sử dụng công thức nội suy giá trị

    yP= 0,932+ ( 0,9276-0,9)(1-0,932)/(1-0,9)=0,9508 (hay 95,08 %)

    >>             α= . =1,5083

    Tích                   m. α=3,665*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒ nP=……….

    -xác định nF:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định đĩa nạp liệu là số 8 có:

    m=0,292 ( cp)= 2,92 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xF=0,4466, nội suy ta có  yF=0,6271 (62,71%)

    >>             α= . =2,0838

    Tích                   m. α=6,085*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒   nF=………

    -xác định nW:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định:

    m=0,315 ( cp)= 3,15 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xW=0,0596, nội suy ta có  yW=0,1598 (15,98%)

    >>             α= . =3

    Tích                   m. α=9,45*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒    nW=……….

    Vậy ntb = =

    Từ đó ta có đĩa số đĩa thực tế là: NTT = NLT/ntb=……..

       VI,Kết luận

    -Việc thiết kế một hệ thống chưng luyện với đầu vào liên tục là gồm nhiều công đoạn khác nhau: cân bằng vật chất, tính toán tháp chưng cất để xác định đường kính đoạn cất, đoạn chưng, trở lực, rồi tính cân bằng nhiệt lượng ở các thiết bị, tính toán cơ khí, và tính toán các thiết bị phụ. Nhưng với nội dung kiến thức đã học thì chúng ta mới xác định được, hay là mới thực hiện được công đoạn thứ nhất là cân bằng vật chất. Và trong bài tập này thì đã xác định đày đủ các yêu cầu: lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, chỉ số hồi lưu tối thiểu, số đĩa lý thuyết và số đĩa thực tế. . Bài tập lớn  đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm để tính toán thiết kể hoàn chỉnh một quá trình trong sản xuất. Và giúp kiểm chứng lý thuyết đã học, và sau này chúng ta có thể kiểm chứng với phần mềm PROII…..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 6


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-con-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-%C4%90%E1%BB%99c-canh-b%E1%BA%A1ch-%C4%91%C3%A0n-c%E1%BB%8D-d%E1%BA%A7u-v%C3%A0-%C4%91%E1%BA%ADu-n%C3%A0nh-l%E1%BB%A3i-%C3%ADch-v%C3%A0-t%C3%A1c-h%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống, ta biết đến bạch đàn, đậu nành, dầu cọ thông qua những lợi ích thiết thực mà chúng mang lại cho kinh tế lẫn sức khỏe con người, cũng chính vì những lợi ích đa dạng đó đã làm nhu cầu về các sản phẩm từ các loại cây này ngày càng tăng cao. Nhu cầu thị trường cộng với chi phí và công sức đầu tư ít nhưng đem đến một lợi nhuận không nhỏ đã đưa đến việc áp dụng hình thức canh tác độc canh các loại cây trên ngày càng rộng rãi và trên quy mô ngày càng mở rộng.Xu hướng canh tác này đã vô tình gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cả trước mắt lẫn lâu dài.

    Để làm rõ hơn về những lợi ích và tác hại mà việc độc canh bạch đàn, đậu nành, dầu cọ mang lại, cả nhómđã chọn đề tài “Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành – lợi ích và tác hại”. Với đề tài này, cả nhóm hy vọng với những thông tin, kiến thức, dẫn chứng cụ thể được đề cập trong bài báo cáo sẽ giúp các bạn hiểu thêm về môi trưởng xung quanh chúng ta và là tư liệu tham khảo giúp ích cho các bạn sau này.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        2

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    I. BẠCH ĐÀN

    I.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    I.1.1. Nguồn gốc:

    • Bạch đàn (Khuynh diệp) là chi thực vật có hoa Eucalyptus trong họ Myrtus, Myrtaceae.Các thành viên của chi này có xuất xứ từ Australia. Có hơn 700 loài bạch đàn, hầu hết có bản địa tại Australia, và một số nhỏ được tìm thấy ở New Guinea và Indonesia và một ở vùng viễn bắc Philippines và Đài Loan. Các loài bạch đàn đã được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm châu Mỹ, châu Âu, châu Phi, vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Trung Quốc, bán đảo Ấn Độ…
    • Cây bạch đàn được dẫn giống bằng hạt đem về trồng ở đất nước ta vào khoảng thập niên 1950 và cho thấy một số loài rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu của Việt Nam, nhất là có thể trồng tập trung thành rừng thuần hay trồng phân tán trong đất thổ cư của nhân dân từ vùng đồng bằng cho đến các vùng bình nguyên và cao nguyên.
    • Tiên khởi ở Miền Nam, cây Bạch đàn mới du nhập được gọi là cây Khuynh diệp vì có lá cong cong hình lưỡi liềm. Sau đó ngành lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây Bạc hà vì lá có mùi dầu Bạc hà, nhưng xin đừng nhầm lẫn với cây rau Bạc hà (Mentha) cùng họ với cây rau Húng.

    I.1.2. Đặc điểm:

    • Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp thưa, trồng trong vòng 5, 6 năm thì có chiều cao trên 7m và đường kính thân cây khoảng 9-10 cm. Trước năm 1975, người ta đã nhầm lẫn trồng rừng Bạch đàn tập trung thuần loại ở Miền Trung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc nhưng kinh nghiệm cho thấy, cây Bạch đàn là loài dễ trồng, ít kén đất tăng trưởng nhanh nhưng hấp thụ nhiều nước và dưỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thành rừng thuần loại trên đất trống đồi trọc vô tình sẽ làm khô cằn và nghèo nàn đất đai sau một vài chu kì. Do đó, nếu cần phủ xanh đất trống đồi trọc thì chỉ nên trồng hỗn giao với loài bạch đàn bằng cách loài cây họ Ðậu như Keo lá tràm, Keo tai tượng hoặc Keo giậu để bù đắp chất đạm cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        3

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số giống Bạch đàn ở Việt Nam

    I.2 Lợi ích:

    • Bạch đàn là giống cây dễ trồng, lớn nhanh mà không cần phải tốn công và bỏ vốn nhiều để chăm sóc, lợi nhuận từ việc lấy gỗ và dầu từ lá Bạch đàn hiện khá cao nên việc trồng Bạch đàn đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm.
    • Ở nước Úc các loài bạch đàn mọc tự nhiên thành rừng gần như thuần loại và được ngành Lâm Nghiệp Úc phân làm sáu nhóm .
    • Người dân Úc thường sử dụng bàn ghế tủ giường trong nhà đóng bằng bằng gỗ Ash. Thực ra ở Úc, Ash không phải là một loài dẻ ở Châu Âu có tên là Fraxinus mà là một nhóm Bạch đàn có thân gỗ to, cứng, tỉ trọng gỗ trung bình, sớ gỗ thẵng mịn thường được dân Úc ưa chuộng để đóng các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất. Các loài bạch đàn trong nhóm Ash còn rất nổi tiếng trên thị trường gỗ thế giới, nhất là nhóm Ash ở đảo Tasmania, một đảo rộng lớn phía nam nước Úc.
    • Ở Việt Nam, do gỗ bạch đàn thường đốn chặt khoảng 5-7 năm để làm cây

    chống trong xây dựng và làm bột giấy hay ván dăm bào gọi là ván Okal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lượng khi làm đồ mộc gia dụng, trong khi ở nước Úc, các rừng bạch đàn có tuổi trên 70-80 năm, cây cao đến 50-60 mét, đường kính trung bình đến cả mét và gỗ được sử dụng đa năng từ làm bột giấy, ván ép, ván dăm bào, trụ cột cho đến dồ mộc gia dụng, xây cất nhà cửa cũng như công trình xây dựng nặng .

    • Dầu khuynh diệp hay tinh dầu khuynh diệp là một loại dầu gió được chiết xuất

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        4

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    từ tinh dầu của lá bạch đàn và được dùng nhiều trong đời sống hàng ngày để thoa, uống phòng tránh cảm cúm, trúng gió…. Tinh dầu khuynh diệp có hương thơm dịu

    mát và tác dụng làm mát da, là chất làm thông mũi khi bị cảm cúm và cảm lạnh, trị cảm cúm và giúp không bị ảnh hưởng của gió độc dùng khi đau nhức cơ và giúp làm lành chỗ da bị trầy xước.

    • Những người Úc là người đầu tiên sử dụng công hiệu của bạch đàn để chiết xuất lấy tinh dầu. Dennis Considen và John White là hai nhà hóa chất chiết xuất thành công tinh dầu khuynh diệp theo hướng hiện đại. Sau đó nhà hóa học người Pháp là F.S. Cloez đã tinh chế được chấteucalyptol dùng để chế tinh dầu chữa bệnh.

    Các sản phẩm gia dụng từ gỗ Bạch đàn

    Một số loại dầu khuynh diệp

    I.3. Tác hại của việc độc canh Bạch đàn:

    • Cây bạch đàn làm khô cằn đất và làm khô cạn nguồn nước, khó có cây gì sống được trên đất đã trồng bạch đàn khoảng 2-3 chu kỳ (khoảng 10- 15 năm).

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        5

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vùng đồi trồng Bạch đàn

    • Lá bạch đàn có chứa tinh dầu có hại đến các loài cây khác, khi rụng xuống làm cho thảm thực vật không thể phát triển được. Nếu nhìn từ bên ngoài thì có thể ta sẽ nhầm lẫn bởi sự xanh tốt của đồn điền trồng Bạch đàn và có thể ta sẽ chấp nhận được trồng bạch đàn sẽ thay thế được vai trò của rừng tự nhiên nhưng khi nhìn nhận rõ ràng ta sẽ thấy không có loài thực vật hay động vật sống được cùng với Bạch đàn.

    Đồn diền Bạch đàn nhìn từ xa    Nhưng thục tế thì …..

    • Việc trồng độc canh cây bạch đàn cộng với sự mất đi của rừng tự nhiên có tác động mạnh đến hệ sinh thái và sinh kế của người dân.
    • Ở các tỉnh vùng núi phía Bắc hay các tỉnh Đông Nam bộ, việc trồng độc canh giống cây này đã gây ảnh hưởng và xáo trộn đến cuộc sống của những người dân, hầu hết là các nông dân và người dân tộc vùng cao.
    • Cây bạch đàn đã thay thế gần như toàn bộ thảm thực vật của hệ sinh thái đồi

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        6

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    núi đất ở Hữu Lũng. Dấu ấn của rừng nguyên sinh trữ lượng lớn với nhiều loại gỗ quý như lim xanh, kháo, lát hoa, lát khét, sến, đinh, táu, de, sồi… giờ đây chỉ còn lại một vài chỏm lim mấy chục năm tuổi.

    • Bạch đàn hút nước và chất dinh dưỡng rất nhanh trong đất nên người dân trong khu vực thường xuyên thiếu nước tưới, sinh hoạt.
    • Trồng Bạch đàn đã làm mất đi rất nhiều diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, làm mất đa dạng sinh thái nhiều loài động thực vật mất đi nơi định cư, vào mùa mưa rừng trồng Bạch đàn không có khả năng giữ nước và điều hòa nước như rừng tự nhiên nên lớp đất bị rữa trôi dần, làm mất đi sự màu mỡ , đất mau bạc màu.

    Phá rừng để trồng Bạch đàn

    • Việc lợi nhuận từ bạch đàn đem lại dẫn tới việc người dân và các doanh nghiệp chặt phá rừng để trồng độc canh loại cây này dẫn đến ô nhiễm môi trường gây mất cân bằng sinh thái.
    • Trong luật bảo vệ và phát triển rừng (2004) có nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        7

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    II. DẦU CỌ

    II.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    • Chi Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ Cau (Arecaceae). Chúng được trồng với quy mô lớn trong nông nghiệp để sản xuất dầu cọ. Cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.
    • Cọ dầu được trồng rất nhiều ở vùng Đông Nam Á,
    trong đó có Việt Nam. Cọ dầu châu Phi
     
    • Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới 20 m. Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3–5 m. Các cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm. Những cây trên 10 năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm.Hoa mọc thành cụm dày đặc, mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba cánh hoa. Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để có thể chín, nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu. Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản sinh ra các chồi phụ, sự nhân giống được thực hiện bằng cách gieo hạt.

    II.2 Lợi ích:

    • Cọ dầu được trồng để lấy các buồng quả của nó, mỗi buồng quả có thể cân nặng tới 40–50 kg. Sau khi thu hoạch, toàn bộ quả (cùi thịt, hạt) đều được dùng để sản xuất xà phòng và dầu thực vật dùng trong nấu ăn; các phẩm cấp dầu cọ khác nhau thu được từ hạt hay cùi thịt, trong đó dầu từ cùi thịt chủ yếu dùng cho nấu ăn còn dầu từ hạt được dùng để chế biến thực phẩm.
    • Mỗi hecta cọ dầu, được thu hoạch quanh năm sẽ cho sản lượng hàng năm

    vào khoảng 10 tấn quả, từ đó có thể sản xuất được 3 tấn dầu cọ từ vỏ quả và thu được khoảng 750 kg hạt, từ đây lại có thể sản xuất ra 250 kg dầu cọ từ hạt có chất lượng cao và 500 kg bã hạt. Bã được dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        8

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vài giống thậm chí còn có năng suất cao hơn, điều này làm cho người ta nghĩ đến chúng như một loại cây tiềm năng cho việc sản xuất dầu thực vật cần thiết để sản xuất dầu điêzen sinh học.

    • Dầu cọ không chứa các acid béo trans: Do độ nóng chảy cao,khoảng 40oC, dầu cọ ở thể rắn khi nhiệt độ dưới 40o Nhờ vậy, dầu cọ đã là một chất kết dính tốt mà ngành công nghiệp đánh giá cao hơn các loại dầu thực vật khác.Các loại dầu thực vật khác cần phải được hydro hóa mới có được tính chất như dầu cọ.Chính sự hydro hóa này đã tạo ra các acid béo dạng trans, gây xơ vữa mạch máu và gây ung thư.
    • Dầu cọ có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E, chứa khoảng 43 % chất béo no, khoảng 43 % chất béo chưa no đơn nhóm và 13 % chất béo chưa no đa nhóm.
    • Dầu cọ có tính chất kháng nhiệt rất cao: Dầu cọ không bị thoái hóa mặc dù đun sôi ở nhiệt độ 240oC so với 107oC đối với dầu của cây cải dầu (olza) hay 177oC đối với bơ. Việc đun sôi quá độ các chất béo có thể tạo ra các chất độc như acrolein, có tác dụng gây ung thư mạnh. Cũng như vậy, sự oxy hóa trong không khí,còn gọi là sự ôi thiu, thường tác động đến các loại dầu lỏng chứa nhiều acid béo không no, hơn là các chất béo đặc.
    • Dầu cọ là một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa đáng kể: Cũng như các

    dầu thực vật lỏng và đặc khác, dầu cọ cũng là một nguồn dồi dào vitamin E. Chất chống oxy hóa này có khả năng ngăn chặn tác dụng oxy hóa của các acid béo không no.

    • Chính vì khả năng chịu nhiệt và chống ô xy hóa rất tốt, dầu cọ được xem là nguyên liệu lý tưởng trong sản xuất hỗn hợp dầu chiên. Trong thực tế, dầu cọ đã dùng thay thế 100% các loại dầu chiết xuất từ các hạt truyền thống khác như đậu tương, hạt cải.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        9

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Dầu cọ kết hợp với diesel tạo ra nhiên liệu sinh học có lợi cho môi trường do dầu cọ sinh ra các hỗn hợp hữu cơ mà khi cháy trong động cơ, không làm tăng thêm nồng độ carbon dioxide (CO2). CO2 được cây cọ hấp thu trở lại trong chu kỳ sinh trưởng, qua đó giúp cân bằng lượng khí thoát ra khi cháy.
    • Cọ dầu có năng suất lớn với 5.950 lít dầu mỗi hecta mỗi năm. Dầu cọ còn

    hấp dẫn ở chỗ nguồn cung phong phú và giá rẻ (khoảng 550 USD/tấn).

    II.3. Tác hại của việc độc canh cọ dầu:

    • Cọ dầu châu Phi được đưa vào Sumatra và khu vực Malaya vào đầu những năm thập niên 1900; nhiều đồn điền lớn trồng cọ dầu hiện nay nằm trong khu vực này, với diện tích trồng của Malaysia là trên 20.000 km². Cọ dầu được trồng với quy mô lớn ở Indonesia với diện tích 8,9 triệu ha.Tuy nhiên, việc phá hủy các rừng mưa tự nhiên để trồng cọ dầu là một vấn đề lớn liên quan tới các e ngại về môi trường tự nhiên.
    Ươm giống cây cọ ởTrung Rừng cọ ở Indonesia
    Kalimantan, Indonesia  
    • Các khu rừng từng ngày “ngã xuống” để nhường chỗ cho những đồn điền trồng cọ trích lấy dầu sản xuất nhiên liệu giá rẻ, chiếm 3% trong tổng số các vụ phá rừng trên toàn thế giới. Các nhà bảo vệ môi trường ước tính trong vòng 15 năm, 98% diện tích rừng nhiệt đới ở Indonesia và Malaysia sẽ biến mất cùng với một số loài sinh vật hoang dã quý hiếm.
    • Trong khu rừng rộng 6 triệu ha trên đảo Borneo (Indonesia), khoảng 250.000 ha được chính quyền dành để trồng dầu cọ. Nhưng theo Willie Smits, nhà sáng lập dịch vụ bản đồ vệ tinh SarVision thống kê tỷ lệ rừng sụt giảm. Indonesia đặt mục tiêu tăng diện tích trồng cọ 6,5 triệu ha hiện nay lên gấp đôi trong 5-8 năm tới và gấp ba

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        10

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    vào năm 2020. Ước tính mỗi năm, quốc gia vạn đảo này đốn 2,8 triệu ha rừng để trồng cọ.

    Sản lượng dầu cọ sản xuất của các quốc gia

    • Tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ hủy hoại rừng nhiệt đới và xóa sổ các loài động vật hoang dã quý hiếm như voi châu Á, hổ Sumatra và đười ươi ở Borneo, do nơi cư trú ngày càng bị thu hẹp và đó cũng là nguyên nhân của nhiều vụ cháy rừng.

    Các binh sĩ Indonesia đang dập lửa tại một đồn điền trồng cọ ở đảo Sumatra

    Khỉ mũi dài Nasalis Voi Samutra ở Indonesia  
    larvatus trên đảo Borneo
       

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        11

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, số lượng đười ươi ở các khu rừng ở Indonesia và Malaysia sụt giảm nhanh đến nỗi có thể 98% cá thể sẽ biến mất vào năm 2022.
    • Các nhà nghiên cứu của tổ chức Wetland International (Hà Lan) phát hiện 50% diện tích các đồn điền dầu cọ mới được thu hoạch đã giải phóng một lượng lớn khí CO2 do đất than bùn cháy và mưa. Chẳng hạn như lớp than bùn ẩm ở tỉnh Trung Kalimantan trên đảo Borneo đóng vai trò như “miếng xốp” hữu cơ khổng lồ hút rất nhiều khí carbon. Việc rút nước tưới cho các đồn điền hoặc làm đường để chuyển gỗ khiến lớp bùn này khô, giải phóng khí carbon tích tụ trong đất.Riêng Indonesia, than bùn đã “nhả” 600 triệu tấn CO2 mỗi năm từ các vùng đầm lầy.
    • Tệ hại hơn, CO2 từ các đám cháy rừng lớn đã hình thành lớp khói mù bao trùm phần lớn khu vực Đông Nam Á. Ước tính các vụ cháy rừng ở Indonesia sản sinh 1.400 tấn CO2 mỗi năm. Indonesia trở thành nước tạo ra CO2 lớn thứ 3 thế giới, nếu tính cả 2 nguyên nhân trên.Các nhà bảo vệ môi trường lo ngại rằng việc độc canh cây cọ không thể hỗ trợ sự đa dạng đời sống hoang dã, và môi trường sẽ rơi vào những thảm họa.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        12

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    III.ĐẬU NÀNH

    III.1. Nguồn gốc:

    • Theo từ điển thực phẩm, cây đậu nành được biết có nguồn gốc xa xưa từ Trung Quốc và được coi là cây thực phẩm cho đời sống con người từ hơn 4.000 năm trước, sau đó được truyền bá sang Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 8, vào nhiều thế kỷ sau có mặt ở các nước Á Châu như Thái lan, Malaisia, Korea và Việt Nam. Cây đậu nành có mặt ở Âu Châu vào đầu thế kỷ 17 và ở Hoa Kỳ vào thế kỷ 18. Ngày nay Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu sản xuất đậu nành chiếm 50% sản lượng trên toàn thế giới, rồi đến Brazil, Argentina Trung Quốc, Ấn Ðộ.

     

    III.2 Lợi ích:

    • Đậu nành giàu hàm lượng protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc. Hàm lượng protein cao trong hạt đậu cũng như nhiều hợp chất có giá trị khiến đậu nành trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới. Protein trong hạt đậu chứa khoảng trên 38% tùy loại, hiện nay nhiều giống đậu nành có hàm lượng protein đặc biệt cao tới 40%-50%. Trong hạt đậu còn chứa sắt, canxi, phốt pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa.Vitamin trong đậu nành có nhiều nhóm B đáng kể là vitamin B1, B2, B6, ngoài ra còn có vitamin E, acid pholic.
    • Hiện nay, nhu cầu về đậu nành tăng cao phần lớn là dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn cho gia súc và thực phẩm. Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành…

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        13

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số sản phẩm từ đậu nành

    III.3. Tác hại của việc độc canh đậu nành:

    • Nhu cầu về đậu nành tăng dẫn đến diện tích trồng loài cây này cũng tăng không ngừng. Brazil hiện đứng thứ 2 thế giới về sản xuất đậu nành và đang có xu hướng vượt qua Hoa Kỳ. Việc mở rộng trồng đậu nành ở Brazil góp phần làm tăng tình trạng phá rừng tại Amazon. Diện tích trồng đậu nành ở Brazil ở mức tăng 350% giai đoạn 2008-2009, và trong giai đoạn 2011-2012 đã có giảm 57% nhờ lệnh cấm do chiến dịch của Greenpeace đưa ra.Các hình ảnh vệ tinh và các bức ảnh chụp được từ máy bay cho thấy diện tích trồng đậu nành trên đất rừng bị chặt phá rừng là 18.400 ha (19/09/2013).
    • Ngoài ra, việc trồng đậu nành để cung cấp cho nành sản xuất nhiên liệu sinh học cũng làm giảm đất canh tác các cây lương thực khác ở châu Âu.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        14

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    KẾT LUẬN

    Bạch đàn, cọ dầu, đậu nành mang lại nhiều lợi ích cho con người về mặt kinh tế, sức khỏe… đồng thời cũng góp phần giải quyết vấn đề về nhiên liệu. Chính những lợi ích to lớn này mà các loại cây này trở thành đối tượng số một cho việc độc canh.

    Độc canh cây công nghiệp giải quyết nhu cầu cho xã hội đồng thời mang lại một nguồn thu lớn cho chủ đầu tư. Đây là lí do vì sao các đồn điền độc canh xuất hiện ngày càng nhiều và càng được mở rộng.Việc mở rộng các đồn điền độc canh đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, không gian sống của động thực vật cũng như cuộc sống của con người: đất bị thoái hóa, gia tăng biến đổi khí hậu và gây suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tiêu cực lên xã hội…Vì vậy độc canh không phải là hình thức tối ưu để phát triển cây công nghiệp, mà ngược lại còn mang đến những thảm họa.

    Để ngăn chặn những thảm họa do độc canh mang lại, cần phải ngừng việc mở rộng đồn điền độc canh đồng thời giảm diện tích độc canh, thay hình thức độc canh bằng hình thức luân canh, xen canh. Luân canh, xen canh không chỉ khắc phục những hạn chế của hình thức độc canh mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện độ phì nhiêu cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        15

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    TƯ LIỆU THAM KHẢO

    1. http://tiengsonghuong.wordpress.com/2013/01/21/thuc-hu-ve-tac-dung-cua-dau-co/
    1. http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/sinh-hoc/14461_Dau-co-nhien-lieu-tuong-lai-hay-tham-hoa-sinh-thai.aspx
    1. http://www.cirum.org/2010/05/19/phong-su-anh-chuyen-ke-ve-rung-doc-canh-cay-bach-dan/
    1. http://agriviet.com/nd/120-doi-dieu-biet-them-ve-cay-bach-dan/

    5.

    http://www.vietlinh.com.vn/library/news/agriculture_plantation_news_show.asp?ID= 3575

    1. http://lupapa.speri.org/info/Cau-chuyen/Huu-Lung:-Doi-nui-co-cay-ma-khong-thanh-rung-74-351.html

    7.http://iasvn.org/tin-tuc/Viec-mo-rong-trong-dau-tuong-gop-phan-lam-tang-tinh-trang-chat-pha-rung-tai-Amazon-3790.html

    1. http://www.gingiunetxuan.vn/321I874/noi-tiet-to-nu/cay-dau-tuong-%E2%80%93-nhung-dieu-chua-biet.html

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        16


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường .Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít .Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làm việc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TM-DV phú mẫn đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Lâm Kim Thanh người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.

    Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa động lực,các thầy cô của trường đại học Công Nghiệp Tp.HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt những năm qua.Cuốn báo cáo thực tập là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô .

      2  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI NÓI ĐẦU

    Qua thời gian thực tập hơn một tháng tại công ty TM-DV Phú Mẫn, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.

    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học công nghiệp TP.HCM,các giáo viên trong khoa Động Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty đã gúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.hcm tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      3  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Công Ty Cổ Phần TMDV PhúMẫn được sở kế hoạch đầu tư TP.HCM thành lập theo giấy phé đăng kíkinh doanh số4103010207 do sởkế hoacḥ đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày5/05/2008.

    Với đôịngũnhân viên vàthơ ̣bâc̣ cao lành nghề trên100 người, có xưởng đóng mới thùng xe , cải tạo và hoán cải các loại xe chuyên dùng, măṭbằng và showroom trưng bày xe rông̣ 1000 m2 và xưởng đóng thùng và đại tu xe rộng trên 2000 m2.Công ty cóđủkhảnăng đáp ứng được các nhu cầu hiện nay của khách hàng.

    Công ty cổphần thương maịdicḥ vu ̣PhúMâñ làđaịlíphân phối chinh́ thức của nhà máy ô tô HUYNDAI Đồng Vàng.

    Chuyên nhâp̣ khẩu các loaịxe chuyên dùng cứu thương, chởtiền, cứu hô ̣, trôṇ bê tông Của hang̃ HUYNDAI.

    Kinh doanh cải taọ đóng mới các loaịxe chuyên dùng: xe trôṇ bê tông, xe chởxi măng rời, xe hút chất thải, xe chởhóa chất, xe tưới đường , xe chởxăng dầu… Công ty cổphần thương maịdicḥ vụ phú mẫn được quyền phân phối các loại xe tải ISUZU, HINO, MITSUBISHI…nhâp̣ khẩu chuyên dùng trên toàn quốc. Công ty chuyên bán xe ô tô, xe gắn máy vàphu ̣tùng , đóng mới vàcải taọ xe chuyên dùng.

    Trụ sở chính:79/43 đường số 51phường 14 quâṇ GòVấp, TP. HỒ CHÍMINH Điêṇ thoaị: 0862971472

    FAX: 0862971471

    Website: http://otophuman.com

    Chi nhánh :1004A đường Âu Cơ,F Phú Trung,Q.Tân Phú,TP.HCM

      6  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Nhiệm vụ và chức năng

    a.      Nhiệm vụ :

     

    • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích hoạt động cuả công ty.

     

    • Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

     

    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

     

    • Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    b.                 Chức năng :

     

    • CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN là Công ty TNHH với chức năng mua bán, bảo dưỡng và sưả chưã ,đóng thùng các mẫu thùng các loại xe ôtô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ.

     

    • Mở tài khoản theo quy định cuả Nhà nước.

     

    • Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh.
      7  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN

    BAN GIÁM ĐỐC

    a.Sơ đồ tổ chức :

                                     
    PHÒNG   PHÒNG   P. TỔ CHỨC   XƯỞNG   TỔ KĨ
    KINHDOANH   KẾ TOÁN   HÀNH   ĐÓNG   THUẬT
                    CHÍNH   THÙNG      
                                     
                               
    TỔ ĐĂNG         TỔ BẢO VỆ                
    KIỂM                              
                                     
                                     

    b.         Nhiệm vụ và chức năng cuả bộ máy quản lý :

    Để có hiệu quả trong công việc, tạo uy tín với khách hàng, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cuả các bộ phận trong công ty. Nhiệm vụ cuả từng bộ phận được phân bổ như sau :

    • Ban giám đốc :

    Đứng đầu Công ty là Giám đốc – là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm và toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước toàn thể cán bộ công nhân viên cuả công ty về chế độ, chính sách tiền nong lao động và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuả công ty.

    Trực tiếp điều hành chỉ đạo mọi hoạt động cuả công ty như chỉ đạo công tác kế hoạch thanh tra bảo vệ, tổ chức cán bộ thi đua, khen thưởng, đào tạo, quản lý kỹ thuật và tài chánh, giải quyết các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

    • Phân xƣởng đóng thùng :
      8  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Có trách nhiệm làm việc theo kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra. Vận hành máy móc thiết bị hợp lý để công việc tiến hành theo yêu cầu khách hàng để đạt kết quả cao nhất. Quản lý và bảo trì các loại máy móc thiết bị theo định kỳ và sưả chưã khi có sự cố xãy ra

    • .Tổ kỹ thuật :

    Tổ này có chức năng kiểm tra các dòng xe đưa vào công ty, bảo dưỡng sửa chữa cho các dòng xe mua tại công ty

      9  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    PHẦN NỘI DUNG

    1. QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG DÒNG XE HYUN DAI, DAEWOO

    I Kiểm tu kỹ thuật:

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:

    1- Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống khí nén, nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, nước làm mát, trợ lực li hợp, hệ thống thuỷ lực nâng thùng xe…

    2- Kiểm tra sự làm việc của các đồng hồ, hệ thống tín hiệu ,chế độ làm việc của xe.

    3- Kiểm tra vỡ điều chỉnh độ lỏng các khớp cầu giằng , góc quay tự do của vành.

    4- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp và bàn đạp phanh.

    5-Độ căng dây đai truyền động

    6- kiểm tra hệ thống khoá cửa, nâng hạ kính, nâng hạ buồng.

    7- Kiểm tra p lực hơi của bánh xe.

    8- Các trang thiết bị an toàn.

    1. Xiết chặt:

    1- Giá đỡ cho động cơ, hộp số, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động

    2- Bu lông lắp đường ống xả, hút, kt mức dầu, kt mức nước.

    3- Bu lông mặt bích các đăng, bu lông mặt bích cầu chủ động, mặt bích trục láp

    4- Bu lông bắt hộp li, các khớp giằng cầu li

    5- Bu lông quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc.

    6- Bu lông giá đỡ hệ thống phân phối hơi phanh.

    7- Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, các thùng chứa nhiên liệu, các bình khí nén.

    8- Bu lông đầu cực bình điện

    1. Bơm mỡ: Tất cả các vị trí
    • Mỡ bơm: 2,2 kg
    1. Bảo dưỡng cấp 125 giờ:

     A, Kiểm tra với điều chỉnh:

      10  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Bổ sung dầu bơi trơn động cơ.
    • Cứ sau 2 lần bảo dưỡng cấp 125 giờ ( tương ứng với 250 giờ) thay dầu động cơ và phin lọc.
    • Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát

    và bổ sung dung dịch làm màt.

    1. Vệ sinh các lưới lọc và li phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút

    Hệ thống lái

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng lái
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng lái
    • Độ lỏng của khớp các đăng lái
    • Góc quay tự do của vành lái
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực lái, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực lái

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ hệ thống
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, tay phanh
    • Khe hở giữa má phanh với tang phanh

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơi mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các

    cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác

      11  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các thiết bị chiếu sáng.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo4. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số, các cầu chủ động
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mức nước
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp , giá đỡ cột và khớp cầu giằng , xi lanh trợ lực lái,
    1. Các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông giá đỡ bầu phanh, bầu phanh, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh và các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 01 lít
    • Dầu dộng cơ: 20 lít ( nếu thay)
    • Mỡ: 2,2 kg
    • Giẻ lau: 0,5 kg
    • Bảo dưỡng cấp 500 giờ:

    A, Kiểm tra với điều chỉnh: Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
      12  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng li, xi lanh trợ lực li hợp
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng li hợp
    • Độ lỏng của các đăng li hợp
    • Góc quay tự do của vành li hợp
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực li hợp.

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơm mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra nồng độ,số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác
    1. Kiểm tra, các thiết bị chiếu sáng và điều chỉnh luồng đa pha.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Tháo nắp, kiểm tra và điều chỉnh các moay ơ, bổ sung mỡ các moay ơ.
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
      13  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số các cầu chủ động, gối đỡ trung gian trục các đăng
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống khoá cửa
    1. Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu khuỷu nâng thùng xe
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nâng lật ca bin
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mt nước, bộ tăng p
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp li hợp, giá đỡ cột li hợp và các khớp cầu giằng li, xi lanh

    trợ lực

    1. các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp mhíp, giảm xĩc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh vỡ các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén, bu lông bắt tổng phanh dầu
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ: Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 05 lít
    • Dầu động cơ 20 lít
    • Phin dầu động cơ 01 ci
    • Phin lọc nhin liệu 01 ci
    • Mỡ bơm 2,2 kg
    • Mỡ moay ơ 4kg
    • Giẻ lau 01 kg

    IV. Bảo dưỡng cấp 1000 giờ:

    A, Kiểm tra, điều chỉnh và xiết chặt:

      14  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhin liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.
    1. Xiết chặt các bu lông, đai ốc bắt giữ mặt quy lát
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bơm cung cấp nhiên liệu
    1. Kiểm tra và vệ sinh thùng chứa nhiên liệu
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bộ tăng áp
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
    1. Khởi động động cơ và theo dõi sự làm việc của động cơ ở các chế độ tốc độ.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm và xi lanh trợ lực li hợp, hộp li hợp, các đăng, cột li hợp
    1. Bảo dưỡng, điều chỉnh các thanh giằng li hợp, bảo dưỡng các khớp cầu giằng li hợp, kiểm tra, điều chỉnh các khớp cầu của xi lanh trợ lực li hợp.
    1. Bảo dưỡng trục khớp chuyển hướng.
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và thay dầu trợ lực li hợp.
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
    1. Kiểm tra và điều chỉnh sau khi lắp ráp:

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra , bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, phanh tay
      15  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Thay má phanh, kiểm tra bảo dưỡng má phanh, tang phanh, trục cam phanh, cơ cấu điều chỉnh phanh.
    1. Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    Hệ thống điện:

    1. Máy phát điện
    • Thay ,vệ sinh, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh, thiết bị chuyển dung kiểm tra dang điện nạp ban đầu
    1. Máy khởi động:
    • vệ sinh và kiểm tra các tiếp điểm bộ mạch điện chính. đảm bảo tỷ lệ tiếp xúc
    • 80% diện tích các tiếp điểm, kiểm tra các phanh tiếp điểm
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh
    1. Bình điện

    bảo dưỡng các điện cực

    • Thực hiện sửa chữa, nạp bình điện theo quy trình
    1. Các thiết bị điện khác:
    • Kiểm tra và sửa chữa hệ thống các công tắc, cầu chì, đồng hồ
    • Kiểm tra sửa chữa toàn bộ đường dây điện
    1. Lắp ráp các thiết bị xe, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống ly hợp và hộp số:

    Tháo hạ hộp số, kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của đĩa chủ động, đĩa trung gian

    Kiểm tra sửa chữa các đĩa bị động

    Kiểm tra bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động ly hợp và khắc phục những hư hỏng.

    Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động và điều khiển, các chi tiết của hộp số chính, hộp số phụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng

    Lắp ráp, điều chỉnh toàn bộ hệ thống, thay dầu hộp số.

      16  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Hệ thống di chuyển và hệ thống treo:

    1. Tháo toàn bộ lốp và các moay ơ, kiểm tra các chi tiết, vòng bi, đầu cầu, bảo dưỡng và thay toàn bộ mỡ
    1. Tháo kiểm tra bảo dưỡng các bộ nhíp, giảm xóc, thay thế các chi tết hỏng
    1. Tháo kiểm tra các giằng cầu vỡ cầu cân bằng
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống truyền lực:

    1. Tháo kiểm tra độ lỏng then hoa của trục các đăng, kiểm tra bảo dưỡng các khớp chữ thập các đăng và sửa chữa những hư hỏng.
    1. Tháo kiểm tra các cơ cấu truyền lực chính và vi sai các cầu chủ động, khắc phục những hư hỏng
    1. Lắp ráp và điều chỉnh đảm bảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.

    Khung xe, thùng xe:

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các khung, xà, các giá đỡ, gối đỡ giảm chấn.
    1. Kiểm tra tình trạng buồng li hợp, cánh cửa, khoá đóng mở cửa, các cơ cấu lật

    ca bin

    1. Kiểm tra xiết chặt các chi tiết giữ bệ với khung xe, kiểm tra tình trạng thùng xe, chắn bùn, sửa chữa những hhỏng.
    1. Kiểm tra sửa chữa ghế ngồi và cơ cấu điều chỉnh vị trí ngồi .

    Các phần việc bổ sung

    • Kiểm tra bảo dưỡng, điều chỉnh và khắc phục những hhỏng nếu cần của: bơm và cơ cấu thuỷ lực, hệ thống điều khiển, cơ cấu dẫn động lai bơm, xi lanh nâng

    thùng xe, khuỷu nâng thùng xe.

    • Vệ sinh, kiểm tra độ kín của hệ thống dầu và bổ sung dầu thuỷ lực.

    Sau khi lắp ráp, xiết chặt lại toàn bộ mối ghép ren của xe.

    B: Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    C: Vệ sinh và bơi trơn:

      17  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vệ sinh lưới lọc dầu trợ lực
    1. Vệ sinh bầu lọc gió
    1. Thay mới lọc nhiên liệu
    1. Thay dầu và phin lọc của hệ thống bơi trơn động cơ.
    1. Thay các loại dầu: các hộp số, các cầu chủ động, gối đỡ trung gian các đăng, xi lanh trợ lực, hộp li hợp
    1. Thay toàn bộ mỡ moay ơ
    1. Xả cặn các bình chứa khí nén
    1. Kiểm tra, thay dung dịch nước làm mát.

    Kiểm tra mức nhớt máy:

    Kiểm tra mức nhớt máy hoặc tình trạng nhớt để châm thêm hoặc thay nhớt mới nếu cần.

    Kiểm tra mức nhớt bên trong động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để ổn định mực nhớt trong cacte.
    • Sau khi kéo que thăm nhớt ra ngoài,kiểm tra mức nhớt.
    • Lau sạch que thăm nhớt rồi để que vào trở lại.
    • Sau đó rút que thăm nhớt ra và quan sát mực nhớt dính trên que.

    Chú ý: mực nhớt tốt nhất là ở giữa dấu MIN và MAX

      18  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Nếu mức nhớt thấp dưới mức MIN thì châm thêm.

    Chú ý: nếu kiểm tra mức nhớt trong tình trạng động cơ nguội thì nhớt không hồi về trong cacte đầy đủ,vì thế mực nhớt chính xác cũng không thể hiện được.Vì vậy nên chờ đến khi động cơ đạt đến nhiệt độ làm việc thì mới tiến hành kiểm tra mức nhớt.

    Thay nhớt máy và lọc nhớt:

    Dụng cụ bắt buộc: cảo chuyên dùng thay lọc nhớt 09915–47341

    Khi kiểm tra mức nhớt hoặc tình trạng nhớt,nếu cần có thể tiến hành thay lọc nhớt như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để nhớt ổn định trong cacte động cơ.
    • Tháo nắp đậy nhớt (b) động cơ ra ngoài.
    • Dùng khóa vòng (c) mở ốc xả nhớt ra ngoài.
    • Sau khi xả nhớt hoàn toàn,siết chặt lại ốc xả nhớt đến 30-40Nm
    • Thay thế lọc nhớt sử dụng cảo chuyên dùng 09915–47341
    • Tháo cụm lọc gió,giảm ồn ra ngoài.
    • Tháo bulong,tháo tấm cách nhiệt ra ngoài
    • Nới lỏng vít giữ miếng che bơm trợ lực lái và đẩy ống trợ lực về phía trước.
    • Tháo lọc nhớt.
      19  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra cuaroa cam:

    Kiểm tra dây cuaroa cam có lỏng,chùng,nứt,biến dạng..và thay thế nếu cần thiết.

    Dây cuaroa cam chính là dây nối giữa puli W với puli X.

      20  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra các dây cuaroa ngoài:

    Kiểm tra cuaroa máy phát (e),kiểm tra cuaroa trợ lực lái (f),cuaroa máy lạnh (g), cuaroa trợ lực lái (h) xem có bị lỏng,chùng,biến dạng không.Nếu cần thì thay thế.

    Kiểm tra bugi:

    Kiểm tra tình trạng đóng muội than trên bugi,khe hở bugi,sự mòn các điện cực,sự hư hỏng lớp sứ cách điện.Nếu không tốt thì thay mới bugi. Tháo và kiểm tra bugi tiến hành như sau:

    • Kéo các đầu dây cao áp khỏi bugi.Chú ý tay nắm phải giữ ngay phần đầu dây cáp,giúp tránh làm đứt dây.
    • Tháo bugi ra khỏi động cơ bằng một tuýp chuyên dụng.
    • Đo khe hở bugi(k) bằng một thước cặp.Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép thì điều chỉnh lại điện cực.
    • Khi lắp bugi mới vào phải kiểm tra khe hở của nó có tốt không.
      21  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra lọc gió:

    Nếu lọc gió bị bẩn,công suất động cơ cũng bị giảm.

    Nên kiểm tra lọc gió thường xuyên.Đặc biệt xe chạy trong điều kiện môi trường ô nhiễm nên thường xuyên kiểm tra và thay thế.

    Kiểm tra lọc xăng:

    Nếu lọc xăng bị nghẹt thì công suất động cơ cũng bị giảm.Vì vậy nên thay lọc mới sau khoảng thời gian bảo dưỡng lọc (thường là 20000 km)

    Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

    Kiểm tra các ống nhiên liệu và các co nối có bị hư hỏng hay bị rò rỉ không.

    Kiểm tra bên ngoài ống có bị trầy xước không.

    Kiểm tra nắp thùng nhiên liệu có lỏng không.

    Kiểm tra hệ thống chân không:

    Kiểm tra ống chân không,ống PCV hoặc ống than hoạt tính có bị hư hỏng không.

    Kiểm tra bề mặt các ống chân không,ống có bị biến dạng hay nứt,gãy không.

      22  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    2.CÁC HƢ HỎNG THÔNG THƢỜNG Ở GẦM Ô TÔ

    1- Nếu xe xuất hiện những dấu hiệu sau:

    • Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
    • Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
    • Gầm xe rò rỉ nước
    • Hệ thống xả khí kêu bất thường
    • Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
    • Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
    • Phanh nhẹ, mất hiệu quả
    • Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
    • Để xe vẫn nổ máy, quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
    • xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

    2- Một số hƣ hỏng thông thƣờng và cách khắc phục

    1. Tay lái nặng

    Nguyên nhân:

    • Xếp hàng quá nhiều về phía trước
    • Lốp non
    • Thiếu dầu trợ lực tay lái

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại cách xếp hang
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
      23  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)

    Nguyên nhân:

    • Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
    • Bạc lái xiết quá chặt
    • Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
    • Góc đặt bánh xe không đúng

    Cách khắc phục:

    • Tra dầu mỡ vào các khớp nối
    • Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
    • Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
    • Chỉnh lại góc đặt bánh xe
    1. Tay lái bị rung

    Nguyên nhân:

    • Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
    • Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
    • Mòn bạc trụ lái
    • Mòn bạc thanh rằng thước lái
    • Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
    • Bánh xe không cân bằng
    • Do lốp bị vặn hay lốp chửa
    • Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
    • Lốp mòn không đều
    • Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái

    Cách khắc phục :

    • Xiết chặt các đai ốc
    • Xiết chặt lại các khớp nối
    • Thay, tiện lại bạc mới
    • Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
    • Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
    • Cân bằng lại các bánh xe
      24  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Thay lốp
    • Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
    1. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)

    Nguyên nhân:

    • Ap suất lốp không đều
    • Cao su tay lái bị thoái hoá
    • Góc đặt vô lăng không đúng
    • Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
    • Bị dơ táo lái
    • Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày

    Cách khắc phục:

    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Thay thế cao su tay lái
    • Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
    • Thay thế táo lái
    • Thay thế rôtuyn
    1. Phanh không ăn

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
    • Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
    • Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
    • Cúp pen phanh bị hỏng
    • Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
    • Má phanh quá mòn

    Cách khắc phục:

    • Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
    • Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
      25  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Xả khí lẫn trong dầu phanh
    • Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
    • Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
    • Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
    1. Bó phanh

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Phanh tay điều chỉnh sai
    • Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
    • Xy lanh bánh xe bị kẹt
    • Xy lanh phanh chính bị hỏng
    • Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó

    phanh

    • Ăc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
    • Điều chỉnh lại phanh tay
    • Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
    • Thay thế xi lanh bánh xe
    • Thay thế xi lanh bánh chính
    • Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
    • Đánh sạch và cho thêm mỡ
    1. Phanh bị ăn lệch một bên

    Nguyên nhân:

    • Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
    • Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
    • Xếp hang lệch một bên
    • Lốp mòn không đều
    • Tang trống phanh bị méo
    • Má phanh bị dính dầu
      26  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Cách khắc phục:

    • Thay thế cúp ben
    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Xếp lại hàng trên xe
    • Thay lốp mới nếu cần thiết
    • Sửa chữa lại tang trống phanh
    • Làm sạch ở má phanh
    1. Ap suất của khí nén không đủ

    Nguyên nhân:

    • Đường dẫn khí nén bị hở
    • Dây đai bơm khí nén bị chùng

    Cách khắc phục:

    • Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
    • Điều chỉnh lại độ căng của dây đai
      27  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    3.CÁCH THÁO VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG

    Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiện những công việc sau.

    1. Tháo

    Tháo máy đề.

    1. Tháo rời Tháo rời máy đề.
    1. Kiểm tra

    Kiểm tra những chi tiết liên quan đến máy đề như phần ứng, cổ góp v.v. 4. Lắp ráp

    Lắp ráp máy đề.

    1. Thử

    Tiến hành thử cụm máy đề.

    1. Lắp

    Lắp máy đề lên xe.

    Tháo

    Các bộ phận

    1. Tháo cực âm của ắc quy
      28  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo máy đề

    Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    1. Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    Trước khi tháo cáp âm ra khỏi ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU

    • DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
    • Tần số đài đã chọn
      29  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
    • Vị trí vôlăng(với hệ thống nhớ) 1. Cực âm ắc quy

    Tháo máy đề

    1. Tháo cáp máy đề
    • Tháo nắp bảo vệ ngăn mạch.
    • Tháo đai ốc bắt cáp máy đề.
    • Tháo cáp máy đề ra khỏi cực 30 của máy đề.

    GỢI Ý:

    Do cáp máy đề được tháo trực tiếp ra từ ắc quy, nó có một nắp bảo vệ ngăn mạch.

    1. Đai ốc bắt
    1. Cáp máy đề
    1. Nắp bảo vệ ngăn mạch
    1. Tháo giắc nối của máy đề

    Ấn vấu hãm của giắc, và cầm vào thân giắc để tháo giắc ra.

      30  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Giắc nối
    1. Tháo máy đề

    Tháo bulông bắt máy đề và trượt máy đề để tháo nó ra.

    1. Bulông

    Tháo rời

    Các bộ phận

    1. Tháo cụm công tắc từ
    • Công tắc từ
    • Cần dẫn động
      31  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm stato
    • Stato
    • Nắp sau
    • Vỏ máy đề
    1. Tháo lò xo chổi than
    • Đĩa
    • Lò xo
    • Tấm cách điện giá đỡ chổi than
      32  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm rôto

    (1) Rôto

    1. Tháo cụm ly hợp máy đề
    (1) Ly hợp máy đề
    (2) Bạc chặn
    (3) Phanh hãm
      33  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Tháo cụm công tắc từ

    1. Tháo dây dẫn
    • Tháo đai ốc bắt và tháo dây dẫn. 2. Tháo cụm công tắc từ
    • Tháo 2 đai ốc và kép công tắc từ về phía sau.
    • Kéo đầu của công tắc từ lên trên và nhả móc của móc ra khỏi cần dẫn động.
    • Tháo công tắc từ.
    1. Dây dẫn
    1. Vỏ máy đề
    1. Công tắc từ
    1. Cần dẫn động
    1. Móc

    Tháo cụm stato

    1. Tháo cụm stato
    • Tháo 2 bulông.
    • Tháo nắp đầu cổ góp.
    • Tách vỏ máy đề ra khỏi stato.
    • Tháo cần dẫn động.
      34  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vỏ sau
    1. Stato
    1. Vỏ máy đề
    1. Cần dẫn động

    Tháo lò xo chổi than

    1. Tháo lò xo chổi than

    (1) Giữ trục của rôto lên êtô giữa những tấm nhôm hay giẻ.

    (2) Nhả khoá vấu hãm và tháo đĩa.

    Kéo vấu hãm lên bằng ngón tay để tháo đĩa.

      35  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CHÚ Ý:

    Tháo dần đĩa ra nếu không lò xo chổi thân có thể bay ra ngoài.

    1. Đĩa
    1. Vấu hãm

    (3) Tháo chổi than trong khi ép lò xo bằng tô vít đầu dẹt v.v.

    CHÚ Ý:

    • Hãy thực hiện công việc với tô vít có quấn băng dính.
    • Hãy thực hiện công việc này với giẻ trên giá đỡ chổi than do lò xo chổi than có thể văng ra.
    1. Chổi than
    1. Lò xo chổi than

    (4) Tháo lò xo chổi than ra khỏi tấm cách điện giá đỡ Lò xo chổi than

    T

      36  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Tháo tấm cách điện giá đỡ chổi than Tấm cách điện giá đỡ chổi than

    Tháo ly hợp của máy đề

    1. Tháo ly hợp của máy đề
    • Tháo cụm rôto của máy đề ra khỏi stato và giữ rôto lên êto giữa những tấm nhôm mềm hay giẻ.
      37  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Êtô
    1. Giẻ

    (2) Trượt bạc chặn xuống dưới bằng cách gõ vào nó với tô vít đầu dẹt.

    1. Phanh hãm
    1. Bạc chặn

    (3) Tháo phanh hãm.

    <1> Mở miệng của phanh hãm bằng tô vít đầu dẹt.

    <2> Tháo phanh hãm.

    1. Phanh hãm

    (4) Tháo bạc chặn và ly hợp máy đề ra khỏi trục rôto.

      38  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

      39  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    4.KỸ THUẬT CHÀ NHÁM

    Trên 50% thời gian sơn xe là chà nhám. Vì thế để tạo công việc trôi chảy giấy nhám phải có những yếu tố sau

    • Hạt cát
    • Sức bám dính
    • Giấy

    Phải chọn loại giấy có khả năng bám dính hạt cát tốt và bố trí hạt cát đề đặn

    Kỹ thuật chà nhám ƣớt

    • E.P.A : Federation of European Producers of Abrasives là tên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn giấy nhám châu Âu
    • Biểu thị thứ bậc bắt đầu bằng chữ P
    • Kích cở nhám biểu thị số hạt cát
    • Số nhám càng cao thì giấy nhám càng nhuyển
    • Thông thường từ P240 đến P2000
    • Góp ya sử dụng của nhà sản xuất như 3M, SIA,Mirka

    Quy trình chà nhám

      40  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Chà nhám nươc thường được sử dụng bằng tay
    • khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ những điểm sau
    • Giử thật nhiều nước trên bề mặt trong khi chà
    • Điều này giúp cuốn trôi những bọt sơn trong khi chà và giúp giấy nhám không bị dính
    • Chà nhám cùng một hướng, tránh chà ngang, dọc dễ bị dấu sọc nhám
    • Giử bề mặt đã chà càng sạch càng tốt
    • Sử dụng thanh chà nhám để tránh để lại dấu ngón tay
    • Nên sử dụng vòi nước rửa sạch bọt do nhám chà ra
    • Nếu để nước khô trên bề mặt thì nước bẩn khi chà nhám sẽ làm bẩn khu vực đã được chà và là nguyên nhân của hiện tượng bong tróc
    • Tuy nhiên sau khi chà nhám xong ở mỗi panel. Điều quan trọng nhất là phải rửa và thổi khô bề mặt
    • Phương pháp chà nhám nước thường không có hiệu quả cao do hai nguyên nhân chính
    1. Thời gian lâu
    1. Tiêu tốn vật liệu sử dụng
    • Đừng bao giờ chà nhám đối với loại matic hai thành phần, matic phun vì chúng rất dễ dàng hút ẩm

    Tuy nhiên công việc chà nhám nước có thể loại bỏ được một và lổi khi lớp sơn khô

      41  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    5.KỸ THUẬT SƠN Ô TÔ

    Sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức của chiếc xe đang sửa chữa. Khác với quy trình sơn tĩnh điện thường được thiết lập trên dây chuyền sản xuất xe mới, trong dịch vụ sửa chữa người ta thường trang bị hệ thống sơn sấy quy mô nhỏ, có tính linh hoạt cao.

    Quy trình sơn sửa ôtô có 6 công đoạn được thực hiện. Đầu tiên là tra mã màu. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành so màu chiếc xe cần sửa với tập thẻ mã số màu của loại xe đó để chọn ra thẻ tương thích (với những đời xe sơn nhiều tông sẽ có cả bộ thẻ màu cho từng bộ phận xe). Chuyên viên pha sơn cần xác định diện tích bề mặt cần sơn để tính ra lượng sơn đủ dùng. Việc xác định này dựa theo ba-rem định lượng sơn do hãng sơn cung cấp, cho từng module như thân, vỏ, khung, sườn các loại xe. Ví dụ sơn toàn bộ chiếc sedan Mondeo V6 cần 4 kg sơn, còn nếu sơn riêng 4 cánh cửa sẽ dùng hết 0,3 kg.

    Đối với những mảng sơn nhỏ không chiếm hết một module định lượng, kỹ thuật viên sẽ tự xác định khối lượng sơn cần thiết theo kinh nghiệm, sai số không đáng kể. Chuyên gia pha sơn cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những phẩm chất thực của màu sơn xe trên từng module như độ bạc nhiệt (nắp khoang hành lý, nắp ca-pô, mui xe…), bạc gió (mũi xe, cản trước, lưng gương,…), độ xuống màu chung theo thời gian sử dụng để gia giảm công thức lúc pha sơn, tạo mảng màu mới trùng hoàn toàn với thân xe cũ.

    Bước tiếp theo cần làm là tính công thức và lượng sơn cần pha trên máy tính. Kỹ thuật viên nhập tên xe, mã số màu và tổng khối lượng sơn cần pha vào bảng tra trên máy tính. Phần mềm chuyên dụng do hãng sản xuất cung cấp kèm theo dây chuyền sơn lập tức tính ra tỷ lệ các màu sơn thành phần để pha ra màu sơn xe. Căn cứ khối lượng tổng mà kỹ thuật viên nhập vào, khối lượng từng màu sơn thành phần cũng được xác định chính xác tới 1/10 gam. Sau lệnh in, kỹ thuật viên

      42  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy sẽ có trong tay trang giấy chỉ dẫn công thức pha màu sơn với khối lượng sơn cần cho chiếc xe đang sửa chữa. Với những dòng xe đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường thì công thức pha sơn thường có sẵn ngay trong tủ đựng thẻ mã màu vì chúng được sử dụng thường xuyên, thậm chí chuyên gia pha sơn có thể nhớ hết màu thành phần và tỷ lệ pha. Các kỹ thuật viên sẽ thực hiện bước pha sơn và gia giảm màu theo chỉ dẫn của máy tính.

    Các thông tin về các màu sơn thành phần chia làm 3 cột: tên miêu tả màu sơn, mã số màu và khối lượng cần dùng. Căn cứ trang in chỉ dẫn, kỹ thuật viên chọn các hộp sơn thành phần theo mã số ghi trên vỏ rồi đưa chúng lên dàn khuấy tự động để xử lý váng và đông kết.

    Tiếp theo, sẽ đặt một hộp rỗng sạch lên cân điện tử và lần lượt rót vào đó các màu sơn thành phần theo đúng khối lượng ghi trong chỉ dẫn. Cuối cùng, hộp sơn vừa pha được đưa lên máy khuấy thật kỹ, chuyên gia pha sơn sẽ kiểm tra màu đã pha và gia giảm thành phần đôi chút cho màu pha mới trùng hợp với độ bạc của màu xe cũ.

    Trước khi sơn, cần làm khô, sạch phần vỏ xe định sơn, đồng thời che chắn các chi tiết xung quanh vùng sơn nếu chúng khác màu, dán băng keo che các nẹp mạ, mặt kính (với những chi tiết khó che chắn có thể quét phủ lên chúng một lớp mỡ loãng thật mỏng). Thông gió phòng sơn, lọc không khí sau đó đặt lại các chế độ sấy, hút ẩm, chiếu sáng và chiếu nhiệt. Nhiệt độ chuẩn thông thường khi sơn là 30oC, còn khi sấy là 70oC.

    Sau khi các thông số về nhiệt, độ ẩm, ánh sáng đạt yêu cầu, đưa xe vào ca-bin và tiến hành sơn lót. Nếu lớp sơn này đã được thực hiện ngay sau công đoạn bả ma-tít thì đánh ráp lại cho mịn, sấy khô và phun nước màu thứ nhất. Trong quá trình người thợ phun các nước sơn, thiết bị hút gió trong ca-bin được kích hoạt để bụi sơn không bay lơ lửng làm vẩn đục không khí hoặc bám vào các chi tiết khác.

    Thời gian thực hiện thao tác sơn phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần che phủ, nhưng tổng thời gian từ lúc xe chạy vào ca-bin, qua giai đoạn sơn cho đến khi sấy xong ở nhiệt độ 70oC thường mất khoảng 8 tiếng (bằng một ca làm việc).

    Cuối cùng là công đoạn hòa màu và đánh bóng. Sau khi được đưa ra khỏi ca-bin

      43  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy, xe cần được đánh bóng toàn bộ để hòa màu giữa 2 lớp sơn cũ và mới. Dù kỹ thuật và kinh nghiệm pha sơn của chuyên gia điêu luyện đến cỡ nào thì vết sơn mới cũng hơi bị chênh so với bề mặt sơn cũ trên toàn xe, nếu bỏ qua bước đánh bóng hòa màu này.

    Kỹ thuật viên sẽ bôi xi bóng lên toàn xe và đánh kỹ, đặc biệt ở vùng mới sơn và khu vực tiếp giáp. Việc đánh bóng bằng xi có tác dụng làm mờ và cũ bớt mảng sơn mới nhưng lại làm bóng và mới những mảng sơn cũ. Nếu công đoạn này được làm tốt, sẽ rất khó nhận ra đâu là chỗ mới được sơn lại.

      44  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    KẾT LUẬN

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo võ lâm kim thanh , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa động lực trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Thầy Võ Lâm Kim Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần TM-DV phú mẫn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    TP.HCM ,tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      45  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-khoa-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    I/ KHÁIQUÁTCHUNGVỀCÔNGTYCƠKHÍĐÔNGANH

    1/ Thông tin về doanh nghiệp

    Tên tiếng việt
    HÔNG TIN CHI TIẾT DOANH NGHIỆP

    Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh

    Tên công ty Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh
    Tên giao dịch  

     

    LE DUYEN ANH CO.,LTD

    Người đại diện Ông Lê Văn Hùng
    Địa chỉ trụ sở chính 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
    Mã số thuế 0303329996
    Điện thoại :(84-8) 38970139
    Fax (84-8) 62837966
    Email [email protected]
    Website  
    Ngành nghề hoạt động Cơ Khí-Nhà Thầu , Gia Công & Sản Xuất; đúc , tạo khuân mẫu
    Tên chủ sở hữu LE DUYEN ANH CO.,LTD
    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Ngày nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước .Trong đó ngành CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY là một trong những nghành mũi nhọn của nước ta.

    Tạo ra nhiều máy móc , sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu xã hội ngày càng cao. Vì vậy đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ cơ khí phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề cụ thể trong sản xuất, sửa chữa sau này khi ra trường.

    Mục tiêu của việc thực tập xí nghiệp là tao điều kiện cho sinh viên áp dụng những kiến thức mà mình đã đươc học trên giảng đường vào công việc cụ thể. Để từ đó có thể nắm đươc các phương pháp thiết kế, xây dựng, cách thức quản lý và tổ chức một quá trình sản xuất cụ thể phù hợp với qui mô công ty xí nghiệp

    Thực tập xí nghiệp được xem như là một môn học cụ thể đối với sinh viên chuẩn bị ra trường.được sự giúp đỡ của CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của công ty TNHH – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

    + Em xin  chân thành cảm ơn công ty TNHH SX – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH hướng dẫn nhiệt tình của ban  lãnh đạo công ty giúp đỡ cho em  hoàn thành tốt kỳ thực tập này.

    + Trong thời thực tập này đã giúp cho em có sự liên tưởng giữa thực tế và lý thuyết. Từ đó giúp cho em hiểu sâu hơn về các môn học, học hỏi những kinh nghiệm thực tế, vốn kiến thức này tuy không nhiều nhưng giúp cho em rất nhiều trong tương lai.

    + Tuy chỉ trong một thời gian ngắn không thể lĩnh hội và tìm hiểu rõ hết họat động của công ty nhưng với sự nhiệt tình giúp đỡ của cán bộ chịu trách nhiệm từng bộ phận cũng như các anh chị công nhân đã giúp đỡ em hòan thành đợt thực tập này.

     

     

     

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

    I-GIỚI THIỆU:

    • Công ty TNHH SX-TM LÊ DUYÊN ANH là công ty tư nhân, được thành lập theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố cấp ngày. 18/06/2004 Tổ chức công ty gồm những phòng ban điều hành công việc. Điều hành tổ chức là các kĩ sư có nhiều kinh nghiệm trong công việc chế tạo ra các sản phẩm, tận tụy năng động trong hầu hết các họat động của công ty.

    Địa chỉ của công ty hiên nay là: 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

    EMAIL: [email protected]

    Các tổ sản xuất:

    Gồm các tổ gia công chế tạo ra các sản phẩm:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò,hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ máy CNC

    2. Đặc thù của công ty:

    • Sửa chữa và chế tạo các thiết bị phụ tùng cơ khí theo đơn đặt hàng. Các sản phẩm mang tính chất đơn chiếc
    • Các tổ sản xuất cơ khí gồm có 35 cán bộ công nhân viên. Trong đó gồm:

    Các kỹ sư , cử nhân được học từ các trường ĐH ,CĐ trong khu vực và cả nước

    còn lại là các công nhân trung cấp cơ khí lành nghề (bậc 3/7) trở lên trong đó một số công nhân làm việc lâu năm nhiều kinh nghiệm.

    3. Cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị:

    • Bao gồm các máy:

    + 11 máy tiện: trong đó có 02 máy tiện CNC còn lại là các máy tiện cỡ vừa và nhỏ.

    +15 máy phay: trong đó có 5 máy phay CNC, 01 máy phay bào giường, 4 máy phay lăn răng còn lại các máy phay cỡ vừa và nhỏ.

    + 04 máy bào: trong đó có 01 máy bào giường, còn lại là máy bào dọc và xọc đứng.

    + 06 máy mài chuyên dùng: máy mài tròn trong, máy mài mặt phẳng  … và các máy mài chuyên dùng khác.

    Và nhiều máy móc có liên quan

    II. Lịch sử hình thành và phát triển:

     

    Từ một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí với số lượng nhỏ, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và trang bị các thiết bị máy móc với số lượng ngày càng nhiều, số lượng hàng hóa sản xuất nhiều hơn đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng hơn, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và thành lập thành công ty TNHH SX-TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH vào ngày 18/06/2004 theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Họach Đầu Tư thành phố

    II: những đơn đặt hàng

    + thương là gia công sử chục có răng và thăn  cho các công ty phân bón

    + Chế tạo sửa chữa máy quấn tôn

    + chế tạo khuân đúc là một thế mạnh của công ty

    III :Nội qui của công ty:

    + Giờ làm việc:

    Sáng từ 7h30 – 11h 30 p

    Chiều từ 13h30 – 17h00

    + Trang phục khi làm việc:

    Khi vào công ty phải ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

    Bảo hộ lao động tuân theo qui định của công ty.

    + Cách thức làm việc:

    Công việc được phân chia theo dây chuyền cuả qui trình sản xuất, công việc được giao cho người nào người ấy làm. Tuy nhiên cũng cần có sự phối hợp linh họat khi cần thiết.

    Không được tự ý làm việc khi chưa có sự chỉ đạo của cấp trên.

    + Cách thức xã giao:

    Luôn luôn hòa đồng với các đồng nghiệp, không tạo nên không khí mâu thuẫn khi làm việc và trong cuộc sống.

    Tôn trọng, lịch sự, niềm nở với khách hàng và khách tham quan.

     

     

     

     

    PHẦN II:     TỔNG QUAN CƠ CẤU QUÀN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

    Đề ra chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu thích hợp với mục tiêu của công ty, làm cho công ty họat động có hiệu quả.

    Xác định trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau.

    Quyết định chiến lược kinh doanh đã được công ty đề ra.

    Phê duyệt các tài liệu.

    Bổ sung và đào tạo nhân lực đủ khả năng đáp ứng khối lượng công việc.

    Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty.

    Khi Giám đốc đi vắng, Giám đốc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách sử lý các họat động trong công ty.

    Chủ trì các cuộc họp trong công ty.

    1.     PHÓ GIÁM ĐỐC:

    • Thay mặt Giám đốc làm việc với khách hàng, xem xét các họat động sản xuất và lập kế hoạch sản xuất.
    • Chỉ đạo các đơn vị sản xuất bảo đảm đúng thiết kế, đúng tiến độ và bảo đảm an tòan lao động.
    • Phó Giám đốc có tràch nhiệm:

    Kiểm tra, duyệt các phiếu cấp vật tư theo dự toán.Tổ chức phối hợp giữa các đơn vị sản xuất và phân phối điều động giữa các đơn vị.

    Được Giám đốc ủy quyền điều hành khi Giám đốc đi vắng.

    CÁC BỘ PHẬN THỰC THUỘC:

    1. Phòng kinh doanh:
    • Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sản phẩm.
    • Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng.
    • Trao đổi và sọan thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàng yêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết.
    • Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng.
    • Lập các bản vẽ chi tiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng.
    • Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    1. Phòng kế toán:
    • Trên cơ sở kế họach đã được xác định trong phạm vi cho phép tùy theo tính chất công việc mà huy động nguồn vốn thích hợp, bảo đảm cho các họat động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện với hiệu quả kinh tế cao.
    • Lập dự thảo về tài chính và thống nhất với kế họach sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Thanh tóan đầy đủ, đúng hạn kịp thời, đúng chế độ các khỏan thanh tóan.
    • Phải trả ngân sách nhà nước, thanh tóan các khỏan cần thiết với khách hàng và với nhân viên và thu hồi vốn với các khách hàng còn thiếu nợ nếu có.
    • Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách chế độ và mục đích.
    • Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh.

    3.     Phòng kỹ thuật:

    • Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để các đơn vị triển khai sản xuất.

    Lập dự trù các vật tư cần thiết.

    Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiến hành cho các đơn vị thực hiện.

    Thường xuyên kiểm sóat quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bị nếu có sai phạm gì thì kịp thời khắc phục.

    Lập kế họach sửa chữa và bảo trì các thiết bị máy móc.

    Thường xuyên kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh.

    Đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới.

    4.     Phòng sản xuất:

    Gồm các bộ phận trực thuộc:

    • Nhà kho và tổ cơ khí có trách nhiệm trực tiếp gia công sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

    Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất. Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơ khí sản xuất đúng tiến độ.

    Các tổ cơ khí:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò, hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ CNC

    + tổ lắp ráp

    Tất cả các tổ cơ khí này trực tiếp tiến hành gia công các sản phẩm theo quy trình công nghệ đã được phòng kỹ thuật lập bản vẽ. Căn cứ vào bản vẽ đã được lập sẵn gia công các sản phẩm theo yêu cầu của bản vẽ.

     

     

    PHẦN III: THỰC TẬP TÌM HIỂU

    I.                   Tìm hiểu quy trình công nghệ của Nguyên công chế tạo bánh răng:

    Yêu cầu các thông số của bánh răng:

    • Đường kính bánh răng Dđ=64mm
    • Đường kính bánh răng Dt=30mm
    • Bề rộng bánh răng B=25mm
    • Số răng Z=29 răng
    • Mô đun m=2
    • Bề rộng rãnh then =5mm; độ sâu =3mm
    • Bánh răng nghiên phải β=15o

    Các công đọan gia công:

    Bước 1: chọn phôi:

    • Đường kính Ø=70mm
    • Chiều cao h=30mm

    Bước 2: gia công phôi:

    Gia công phôi:

    • Tiện phôi và khoan lỗ:

    + Gá phôi đã chọn vào mâm cặp của máy tiện, tiện một mặt đầu thật phẳng để làm chuẩn sau đó dùng mũi khoan có đường kính Ø = 20mm khoan giữa tâm chi tiết tạo thành lỗ có Ø = 10mm sau đó tiện lỗ trong đến khi đạt kích thước = 30mm.

    + Tiện lỗ trong xong sau đó ta tiện ngòai cho đến khi chi tiết đạt kích thước 64±1mm và tiện mặt đầu còn lại cho đến khi kích thước đạt bề rộng là 25±1mm.

    • Phay răng:

    Sau khi đã tạo được chi tiết có kích thước 64mm và bề rộng 25mm ta tiến hành phay răng theo các thông số đã cho.

    Tính tóan trước khi phay:

    • Kiểm tra lại kích thước:

    + Đừơng kính vòng chia:

    Dc=m.z/cos β=2*69/cos15o=60mm

    + Đường kính ngòai bánh răng:

    Dđ=Dc+2*m=60+2*2=64mm

    + Chiều sâu răng:

    H=2.25*m=2.25*2=4.5mm

    (2.25 là hệ số răng)

    + Tỉ số vi sai của máy đang sử dụng:

    Ivs=(8.0853738*sin β)/m

    =(8.0853738*sin15o)/2

    =1.04615

    Mà: Ivs=A/Bó68/65=Ivs=0.04615

    (A=68; B=65: bộ bánh răng thay thế)

    Chọn bánh răng A=68; B=65 đưa vào bộ bánh răng thay thế để gia công.

    Tiến hành phay lăn răng:

    • Gá chi tiết vào máy phay lăn răng:

    + Chỉnh đầu phân độ nghiêng phải một góc 13o (vì bánh răng nghiêng phải, độ nghiêng của đầu phân độ = độ nghiêng của răng trừ đi độ nghiêng của dao mà dao có modun = 2).

    + Chọn dao có modun = 2 gá vào máy và gia công.

    • Sau khi gia công xong bánh răng có:

    Dđ = 64mm

    Z = 69 răng

    m=2

    B=25

    Ta tiến hành nhiệt luyện bề mặt của bánh răng:

    Khi nhiệt luyện bề mặt bánh răng xong ta tiến hành gia công rãnh then trên máy bào sọc đứng cho đến khi rãnh then đạt kích thước 5mm và độ sâu 3mm.

    Bánh răng

    II : BẢO TRÌ MÁY TIỆN

    Các bước

    Vệ sinh máy trước khi tháo máy, chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tháo máy, và các khay đựng phụ tùng máy

    Qui trình tháo máy

    1. Tháo ụ gá dao.
    2. Tháo bàn xay dao (chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao)
    3. Tháo bạc chạy dao [chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao ngang (thanh chiêm)]

    chú ý cần có bộ phận chống hộp số của bàn chạy dao trước khi tháo bàn chạy dao ngang

    1. Tháo nhớt từ máy ra (giữ lại trong thùng chừa)
    2. Tháo bộ phận bơm nhớt

    chú ý:trong quá trình tháo các bộ phận cần xem xét cẩn thận các chi tiết để phát hiện hư hỏng nếu có và cũng cần chú ý đến quy trình tháo các chi tiết cho việc lắp ráp lại

    1. Tiến hành làm sạch các chi tiết kiểm tra xem xét cẩn thận các chi tiết từ các bánh răng của bộ phận hộp số, các bộ phận bơm dầu, các băng trược của bàn chạy dao…
    2. Kiểm tra lại bơm dầu có hoạt động tốt hay không
    3. Sau khi kiểm tra sửa chữa và vệ sinh sạch các bộ phận của máy, thông các đường bơm dầu ta tiến hành lắp máy
    4. Thay tất cả các ron của các bộ phận đã tháo, lắp bơm dầu, xiết ốc tháo dầu lại, châm lại dầu cho máy
    5. Lắp lại bàn chạy dao ngang (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    6. Lắp lại ụ gá dao (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    7. Kiểm tra lại tổng thể máy quay máy bằng tay kiểm tra lại độ rơ của các chi tiết trước khi vận hành thử
    8. Đóng điện cho vận hành thử kiểm tra lại lần cuối cùng
    9. Vận hành lại bàn giao máy cho công nhân sử dụng

    III : Quy trình thiết kế khuôn

     

    • B1: Dựa vào các số liệu đơn đặt hàng, YC của khách hàng.

    – Số lượng, bề mặt sản phẩm, dung sai, ngày giao hàng phải đảm bảo như sau:
    – Đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng, biên dạng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ bóng cần thiết cho cả bề mặt của lòng khuôn và lõi để đảm bảo độ bóng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa hai nửa khuôn.
    – Đảm bảo lấy được sản phẩm ra khỏi khuôn một cách dễ dàng.
    – Vật liệu chế tạo khuôn phải có tính chống mòn cao và dễ gia công.
    – Khuôn phải đảm bảo độ cứng vững khi làm việc, tất cả các bộ phận của khuôn không được biến dạng hay lệch khỏi vị trí cần thiết khi chịu lực ép lớn (vài trăm tấn).
    – Khuôn phải có hệ thống làm lạnh bao quanh lòng khuôn sao cho lòng khuôn phải có một nhiệt độ ổn định để vật liệu dễ điền đầy vào lòng khuôn và định hình nhanh chóng trong lòng khuôn từ đó rút ngắn chu kỳ ép và tăng năng suất.
    – Khuôn phải có kết cấu hợp lý không quá phức tạp sao cho phù hợp với khả năng công nghệ hiện có.

    • B2: Tìm hiểu các số liệu về máy Ép phun màh định sử dụng cho việc ép SP.

    Ta phải kiển tra các thông số lực phun, lực kẹp, mũi phun, kích thước bệ khuôn tối đa và tối thiếu, khoảng mở của máy phun do nhà cung cấp đưa cho như vậy mới có thể chọn bộ khuôn phù hợp.

    • B3. Thiết kế SP, Tính toán Shrinkgate (Độ co ngót của vật liệu, cái này kũng khá quan trọng!) Phân tích CAE, lựa chọn cổng phun( gate location): có thể dùng MPI, Plastic Avisor (Pro Engineer), Inventor Tooling…

    Trong thực tế khi ta làm nguội sản phẩm sẽ pháp sinh sự co ngót sự sai lệch kích thước của sản phẩm khi gia nhiệt và kích thước của sản phẩm ở nhiệt độ thường gọi là sự co ngót.
    Gọi kích thước của khuôn là D, kích thước sản phẩm ở nhiệt độ thường là M thì ta có hệ số co ngót tính theo công thức sau
    alpha= (D – M) / D
    Giá trị của hệ số co ngót khi tạo hình như nói dưới đây dù là cùng loại vật liệu vẫn khác nhau tuỳ theo điều kiện tạo hình chiều dầy hình dạng của sản phẩm … nên trong thực tế người ta thiết kế quyết định tham số theo cả kinh nghiệm đã có

    • B4. Tính toán lựa chọn MPK (Patching Surface) sao cho hợp lí, có thể dựa theo những YC sau:

    +Về mặt mỹ quan sản phẩm mặt phân khuôn đặt vị trí không nổi bật
    +Chọn vị trí và hình dáng sao cho gia công cuối cùng của sản phẩm tạo hình đơn giản . Tuỳ theo từng trường hợp mà thay đổi hình dạng cho phù hợp
    + Khi có phần cắt ngang trên sản phẩm tạo hình, xem xét mối quan hệ giữa kết cấu khuôn ở phần đó và đường phân khuôn cho hợp lí
    + Nghiên cứu hướng dòng chảy vật liệu, xem xét quan hệ vị trí cổng phân phối và mặt phân khuôn về cách rót.
    + Xem xét mối liên quan với phương pháp đẩy sản ra khỏi khuôn sao cho dễ láy sản phẩm nhất
    + Xuất phát từ khả năng tăng độ chính xác của sản phẩm, của kích thước sản phẩm san cho kích thước quan trọng không cắt ngang mặt phân khuôn.

    • B5. Thiết kế Core

    Sau khi đã chọn đk MPK hợp lí => tiến hành phân khuôn tạo Core and Cavity.

    • B6. Thiết kế kênh dẫn (Runner), Hệ thống định vị, hệ thống đẩy (Injection), hệ thống làm nguội (Cooling)…các tấm khuôn (Mold Plate)…
    • B7. Tính bền cho khuôn.
    • B8. Chọn vật liệu làm khuôn.

    Một số loại vật liệu hay dùng làm khuôn: SKD11, SKD61, S50C, S45C…
    và một số vật liệu theo tiêu chuẩn JIS:
    1) Khuôn dập nguội :
    1. Vật liệu : DC53 Đặc trưng : Độ cứng cao, chịu mài mòn , thích hợp với tôi ở nhiệt độ cao, tính gia công , mài và wire cut tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội, khuôn die cast sản xuất hàng loạt, khuôn đòi hỏi độ chính xác cao.
    2. Vật liệu  C11
    Đặc trưng: Tính chịu mài mòn tốt, độ giãm kích thước sau khi tôi thấm thấp
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội sản xuất hàng loạt.
    3. Vật liệu: DCX
    Đặc trưng : Tính gia công, hàn sửa khuôn tốt
    Chuyên dụng : Dùng cho các loại khuôn dập hạng trung , sản xuất số lượng ít.
    4. Vật liệu : DC3
    Đặc trưng : Còn gọi thép hoá cứng dưới hơi lạnh. Tính chịu mài mòn rất cao
    Chuyên dụng : Thường được dùng làm con lăn trong máy cán sắt, khuôn dập nguội số lượng nhỏ.
    5. Vật liệu : GOA (tức tên gọi mới của SKS3)
    Đặc trưng : Tính tôi, chịu mài mòn tốt
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập
    6. Vật liệu : GO5
    Đặc trưng : Còn gọi là thép chuyên dụng làm frame . Tính tôi cao
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập dạng blanking.
    7. Vật liệu :GO4
    Đặc trưng : Tính tôi tốt, độ biến dạng sau tôi thấp
    Chuyên dụng: làm khuôn chính xác cao, các loại khuôn cần độ vát tháo khuôn lớn.
    8. Vật liệu : CX1
    Đặc trưng : Độ cứng 50 HRC , Độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp
    Chuyên dụng : Các loại khuôn dập chi tiết có thành mỏng, các chi tiết bộ phận trong khuôn kim loại.
    9. Vật liệu : GO40F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC, tính gia công tốt.
    Chuyên dụng : Dùng làm các laọi khuôn đơn giản
    10. Vật liệu : YK30 (tức tên mới của SKS93)
    Đặc trưng : Thép thíhc hợp với tôi dầu, dễ xử lý nhiệt
    Chuyên dụng: Dùng sản xuất các loại khuôn dập nhỏ, số lượng ít. Dùng làm Jig ( đồ gá) .
    11. Vật liệu: SLD-MAGIC
    Đặc trưng : Vật liệu mới nghiên cứu , không cần tôi thấm khuôn sau gia công, độ cứng , dai cao , tính gia công cao, thích hợp với gia công cao tốc, tính chịu mài mòn , va đập cao. Khuôn bằng SLD-MAGIC có thể sản xuất đến 300000 shot mới cần tu sửa khuôn.Thành phần vật liệu không được công khai vì HITACHI METAL đang xin bản quyền
    Chuyên dụng : làm tất cả các loại khuôn từ dập nguội đến Die-casting
    2) Khuôn dập nóng, khuôn Die Casting:

    1. Vật liệu: DHA1 (tên mới của SKD61 cải tân)
    Chuyên dụng : Làm khuôn die cast, khuôn đùn, khuôn dập nóng
    2. Vật liệu : DH31-S
    Đặc trưng : tính tôi và chịu nhiệt cao, cường độ cao, tính chịu mài mòn cao, nếu dùng phương pháp HIT và AHIT để xử lý nhiệt thì tuổi thọ của khuôn sẽ rất cao.
    Chuyên dụng : làm khuôn Die cast cao tính năng, khuôn díe cast loại lớn, khuôn dập nóng loại lớn
    3. Vật liệu: DHA (tên mới của DKD61 cải tân)
    Đặc trưng : Tính tôi cao, độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp, tính thử nóng (heat checking) tốt
    Chuyên dụng: Khuôn Die Cast , khuôn dập nóng
    4. Vật liệu : DH2F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC
    Chuyên dụng: làm khuôn Die Cast, khuôn đúc nhựa, các loại pin trong khuôn
    3) Các loại khuôn rèn, khuôn đùn nóng:

    1. Vật liệu : DH62 (tên gọi mới của SKD62)
    Đặc trưng : Độ kháng mềm cao, tính chịu mài mòn tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nóng, khuôn đùn
    2. Vật liệu : DH32
    Đặc trưng: Chuyên dùng làm khuôn chịu được lực va đập, cao tốc, nhiệt độ cao, thích hợp với các loại khuôn dập nóng, khuôn rèn cao tốc.
    3. Vật liệu : DFA (tên gọi mới của SKT4 cải tân)
    Đặc trưng : Tính chịu va đập cao
    Chuyên dụng : Khuôn rèn, khuôn đùn, búa máy

    • B9. Tổng hợp, lập bản vẽ thiết kế.
    • B10. Gia công khuôn. Phay, Tiện, CNC, EDM, Khoan…và khâu cuối bao cuối cũng là đánh bóng khuôn.
    • B11. Ép thử SP, kiểm tra SP.
    • B12. Nếu SP Okay => giao hàng!

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 4 : TÌM HIỂU VỀ MÁY CNC

    I.ĐỊNH NGHĨA MÁY CNC

    Tuy nhiên, dưới góc độ thực hành, chúng ta thấy như sau: Từ CNC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Computer Numerical Control, nghĩa là Máy tiện kim loại được điều khiển bằng máy tính. Vì thế, bộ não của máy CNC là máy tính. Đây không phải là máy tính

    bình thường mà là máy tính với công suất tính toán cực nhanh. Hệ điều hành mà nó sử dụng là Fanuc, Fargor hoặc Mazak, chứ không phải là Windows  hay Mac như các máy tính (computer) mà chúng ta thường dùng hàng ngày (hình 1a).

    Máy tính này sẽ điều khiển các bộ phận cơ khí để cắt gọt kim loại. Chương trình được viết sẵn và được tự động thi hành khi bạn nhất nút Start. Chương trình này được dịch ra một thứ ngôn ngữ để máy tính có thể hiểu được. Sau đó, máy tính chuyển lệnh từ các chương trình qua các mạch điện tử đến điều khiển các bộ phận cơ khí.

    II.CẤU TẠO

    Gồm hai phần: phần thân và Auto Bar (hình 2)

    Phần Autobar dùng để chứa phôi và đẩy phôi lên bằng hệ thống khí. Khi hết phôi, hoặc kẹt phôi nếu bạn không xử lí, đèn Autobar sẽ báo hiệu. Nếu hệ thống khí không hoạt động, Autobar lập tức ngừng hoạt động. Khi thao tác với máy, bạn phải hết sức chú ý đến AutoBar, phải chắc chắn rằng Autobar mở trước khi cho máy hoạt động.

    Chúng ta sẽ tập trung nhiều vào phần thân máy (xem hình 3)

    Đặc điểm và chức năng của các bộ phận: (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới trong hình 3)

    • Nắp đậy: Khi làm việc, dầu cắt phun vào nơi tiếp xúc giữa phôi và công cụ và bay tung tóe khắp buồn làm việc. Nếu bạn không đậy nắp này lại, dầu có thể dính vào người bạn. Vì lí do an toàn, phải đảm bảo nắp đậy trước khi xả dầu cắt.
    • Bảng cảnh báo: Hình ảnh trên bảng cảnh báo trong trường hợp này nhắc bạn rằng nếu bạn không đóng nắp đậy, có thể có những vật bay từ buồn làm việc ra và trúng vào người bạn.
    • Ống phun dầu: phun dầu cắt giữa nơi tiếp xúc giữa phôi và lưỡi dao để quá trình gia công có thể diễn ra. Dầu cắt có 2 tác dụng: Giảm độ mài mòn của lưỡi dao, và làm mát.
    • Các ụ dao: chứa các holder.
    • Ống đỡ phôi: ngậm phôi thông qua bush.
    • Bàn phím nhập dữ liệu: Nơi bạn nhập các câu lệnh dưới dạng mã G và mã M.
    • Bảng điều khiển: Gồm các nút bấm để điều khiển máy.

    III.CHỨC NĂNG: 

    Chức năng của máy CNC là cắt gọt kim loại, nghĩa là bạn đưa thanh thép hình trụ (phôi) vào máy CNC, máy sẽ gia công để tạo hình sản phẩm. Ví dụ, tôi có một thanh thép, tôi muốn tạo ra một con cờ thì quy trình gia công sẽ như sau.

    Máy CNC cắt phôi bằng các lưỡi dao. Các lưỡi dao này phải có bộ phận để giữ nó. Những bộ phần này gọi là holder. Holder được gắn trên các ụ dao.

     

     

    IV.CÁC LOẠI MŨI DAO VÀ HÌNH DẠNG CỦA NÓ:

    1. Drill và endmill:
    2. Drill: dùng để khoan lỗEndmill (3 mũi dao đầu tiên): khoan và doa lỗ, làm cho bề mặt lỗ nhẵn

    Xem quy trình chế tạo dao endmill

    2.Die:

    Công cụ này dùng để tạo ren ngoài cho sản phẩm.

    3.Dao cut-off:

    Dùng để vạt mặt hoặc cắt sản phẩm khi kết thúc một quy trình gia công.

    1. Dao turning: tiện đường kính ngoài

    5.Boring: doa lỗ

     

     

     

    V. NGUYÊN LÍ GIA CÔNG:

    Những máy CNC mà chúng ta sẽ nghiên cứu sẽ có quy ước hệ tọa độ như sau:

    Thông thường, quá trình gia công được tiến hành bằng một trong 2 cách sau:

    • Phôi quay và tịnh tiến theo trục z, dao tịnh tiến theo trục z hoặc trục x hoặc trục y.

     

     

    VI.GIỚI THIỆU BÀN PHÍM NHẬP DỮ LIỆU:

    bàn phím nhập dữ liệu trong hình sau (hình 4).

    MDI là chế độ nhập lệnh bằng tay.

    • RESET: Ấn phím này để reset (thiết lập lại trạng thái ban đầu) hoặc hủy bỏ một Alarm (Alarm là đèn báo khi máy CNC bị một sự cố nào đó).
    • HELP: Ấn phím này để dùng chức năng giúp đỡ về một phím nào đó trong bàn phím nhập dữ liệu.
    • Các phím số  hoặc kí tự: Ấn những phím này để nhập số, chữ cái hoặc các kí tự khác.
    • SHIFT: Một số phím có thể có 2 kí hiệu trên nó. Ấn phím shift sẽ kích hoạt kí tự nhỏ.
    • INPUT: Khi phím chữ cái hay kí tự được ấn, dữ liệu được đưa vào bộ đệm và nó được trưng bày trên màn hình. Để sao chép dữ liệu từ bộ đệm đầu vào đến thanh ghi offset, nhấn phím input.
    • CAN: Ấn phím này để xóa kí tự vừa nhập. Ví dụ, bạn đã nhập N001X100Z và nhấn phím Can (cancel), Z bị hủy bỏ và chỉ còn N001X100Z.
    • ALTER, INSERT, DELETE: Đây là những phím được dùng khi bạn soạn thảo chương trình trên máy CNC. Alter: thay thế, insert: chèn, delete: xóa.
    • POS (position): hiển thị tọa độ của các công cụ, của phôi.
    • PROG: Hiển thị toàn bộ chương trình đang chạy, đánh dấu những câu lệnh đang chạy. Khi ấn phím PROG, bạn có thể gặp màn hình như sau: N120, N130 là số thứ tự dòng lệnh, nó không thuộc chương trình.
    • Bốn mũi tên lên xuống qua lại: Để di chuyển vị trí con trỏ trên màn hình.
    • PAGE cùng với mũi tên lên: Di chuyển trở về trang trước
    • PAGE cùng với mũi tên xuống: Di chuyển đến trang sau.
    • EOB: là viết tắt của từ End Of Block, nghĩa là kết thúc một khối.
    • OFFSET SETTING: Nhập các thông số điều chỉnh khi vừa thay công cụ (lưỡi dao hoặc holder) hoặc muốn thay đổi kích thướt sản phẩm.

    VII. CÁC QUY TRÌNH GIA CÔNG:

    1.Tiện đường kính ngoài (turning):

    Quy trình này do dao turning thực hiện.

    2.Vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài:

    Đầu tiên, bạn sẽ thấy dao turning vạt mặt phôi, sau đó nó mới tiện đường kính ngoài. Quy trình vạt mặt nhằm mục đích làm cho bề mặt nhẵn bóng để các quá trình gia công tiếp theo có thể tiến hành chính xác.

    3.Tiện đường kính ngoài, làm ren ngoài (threading), tiện đường kính ngoài:

    1. Khoan, vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài, doa lỗ bên trong (boring), cắt đứt (cut off):
    2. Làm ren trong (taping):

     

     

     

     

     

     

     

    PHẤN V : CÁC DẠNG DAO TIÊN , PHAY TRÊN MÁY CNC

     

    Dao tiên và mảnh dao

     

     

     

     

    Dao phay trên máy cnc

     

     

     

    Dao khắc chữ trên máy cnc

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]