Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Tổ chức Tòa Án – Viện kiểm sát – CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP

    Tổ chức Tòa Án – Viện kiểm sát – CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP

    ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

    VÀ CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/10/to-chuc-toa-an-vien-kiem-sat-co-quan-tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP

    CÂU 1: TRÌNH BÀY NGUYÊN TẮC BỔ NHIỆM THẨM PHÁN VÀ BẦU HỘI THẨM

    • Thẩm phán là người xét xử các vụ án, nếu đủ điều kiện sau thì sẽ được chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử

    + tối thẩm phán phải là công dân VN

    + có trình độ cử nhân luật trở lên

    + được đào tạo nghiệp vụ xét xử

    + có thời gian công tác thực tiến pháp luật ít nhất 5 năm

    + có sức khỏe, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ

    + một nhiệm kì kéo dài 5 năm, nếu bổ nhiệm lại thì nhiệm kì tiếp theo sẽ kéo dài 10 năm

    Nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán đảm bảo cho nhà nước chọn được người có đủ điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức pháp lí thực hiện chức năng xét xử của tòa án , thẩm phán được bổ nhiệm sẽ an tâm công tác , có điều kiện tích lũy kinh nghiệm xét xử , nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của cá nhân , đảm bảo được nguyên tắc khi xét xử.

    • Hội thẩm nhân dân là những người lao động, học tập, sinh sống gần gũi với cuộc sông của nhân dân. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án theo phân công của chánh án , người được bầu là hội thẩm nhân dân. Hội thẩm nhân dân do hội đồng nhân dan bầu

    CÂU 2: TRÌNH BÀY NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT

    Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật:

    • Khi xét xử thì thẩm phán và hội thẩm chỉ căn cứ vào chứng cứ và các quy phạm pháp luật để giải quyết, sau đó đưa ra bản án xét xử
    • Không có 1 cơ quan nhà nước nào được can thiệp vào việc xét xử của tòa án
    • Hoạt động xét xử của tòa án không lệ thuộc vào ý kiến của các cơ quan điều tra, của viện kiểm sát
    • Trong mối quan hệ giữa tòa án nhân dân cấp trên và tòa án nhân dân cấp dưới thì tòa án nhân dân cấp trên chỉ hướng dẫn tòa án nhân dân cấp dưới về đường lối xét xử, áp dụng nhất quán pháp luật , tòa án cấp trên không được quyết định trước chủ trương xét xử 1 vụ án cụ thể để buộc tòa án cấp dưới phải tuân theo
    • Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật có mối quan hệ chặt ché với nhau. Độc lập là điều kiện cần để cho thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử chỉ tuân theo pháp luật
    • Tuân theo pháp luật là cơ sở để khi xét xử thẩm phán với hội thẩm nhân dân xét xử độc lập
    • Nếu xét xử độc lập nhưng không tuân theo pháp luật sẽ dẫn đến xét xử tùy tiện, vụ án oan sai

    CÂU 3: TRÌNH BÀY NGUYÊN TẮC TÒA ÁN XÉT XỬ TẬP THỂ VÀ QUYẾT ĐỊNH THEO ĐA SỐ , NGUYÊN TẮC TÒA ÁN XÉT XỬ CÔNG KHAI

    • Theo luật định thì hội đồng xét xử sơ thẩm của các tòa án địa phương bao gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm, trong trường hợp đặc biệt thì hội đồng xét xử co 2 thẩm phán và 3 hội thẩm. tòa chuyên trách tòa án tối cao xét xử thì hội đồng xét xử là 3 thẩm phán và hai hội thẩm,. hội đồng xét xủ phúc thẩm gồm 3 thẩm phán, trường hợp đặc biệc có them 2 hội thẩm nhân dân
    • Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm tòa chuyên trách tòa án nhân dân tối cao hoặc tòa án quân sự trung ương gồm có 3 thẩm phán . nếu ủy ban thẩm phán hoặc hội đồng thẩm phán giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì số thành viên tham gia xét xử chiếm 2/3 tổng số thành viên của ủy ban thẩm phán hoặc hội đồng thẩm phán
    • Nguyên tắc này phát huy được trí tuệ tập thể và đảm bảo cho việc xét xử của tòa án thận trọng , khách quan, toàn diện , chống đọc đoán. Hội đồng xét xử làm việc tập thể và chịu trách nhiệm trước những phán quyết của mình . mọi thành viên hội đồng xét xử ngang quyền nhau khi giải quyết  những phát sinh tại phiên tòa. Khi quyết định bản án bằng biểu quyết theo đa số từng vấn đề một .trong hội đồng xét xử sơ thẩm, thẩm phán biểu quyết sau cùng . người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ vụ án

    CÂU 4: KHÁI NIỆM THẨM PHÁN TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA THẨM PHÁN

    • Khái niệm: thẩm phán là những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, được chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại 1 phiên tòa. Thẩm phán giữ vai trò chủ tọa tại các phiên tòa. Thẩm phán tòa án nhân dân bao gồm thẩm phán tối cao, cấp cao, thẩm phán trung cấp và thẩm phán sơ cấp
    • Đặc điểm hoạt động của thẩm phán

    + là 1 hoạt động công cụ thông qua việc áp dụng, dựa vào pháp luật để tác động đến mối quan hệ phát sinh giữa người với người

    + chỉ có thẩm phán mới có quyền nhân danh nhà nước để đưa ra các bản án nhằm mục đích thực thi pháp luật , bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức , nhà nước, xã hội ( đại diện cho nhà nước, vì lợi ích của nhà nước)

    +đây là 1 nghề trực tiếp tiếp xúc với con người trên 2 phương diện là sinh mệnh chính trị và pháp luật

    + thẩm phán là 1 nghề có mục đích nhận thức đối tượng và mục đích biến đổi đối tượng

    CÂU 5: KHÁI NIỆM LUẬT SƯ, TRÌNH BÀY CÁC TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH LUẬT SƯ

    • Khái niệm: luật sư là những người có đủ tiêu chuẩn và điều kiên để hành nghề theo quy định của pháp luật , thực hiện dịch vụ pháp lí theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức , cơ quan ( khách hàng)
    • Tiêu chuẩn để trở thành luật sư:

    + là công dân Việt Nam

    + có bằng cử nhân luật

    + đã được đào tạo nghề luật sư

    +đã có thời gian tập sự hành nghề luật sư

    +Có sức khỏ, đạo đức, phẩm chất tốt,…..

    • Điều kiện để trở thành luật sư

    + có chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập 1 đoàn luật sư

    + được đào tạo nghề luật sư : những người có bằng cử nhân luật tham gia khóa đào tạo luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư . thời gian đào tạo 12 tháng., kết thúc khóa học sẽ được cấp chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư

    + tập sự hành nghề luật sư: thời gian tập sự 12 tháng. Tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư , dưới sự chỉ dẫn của 1 luật sư có ít nhất 3 năm kinh nghiệm

    + cấp chứng chỉ hành nghề tập luạt sư

    + gia nhập đoàn luật sư : người có chứng chỉ luật sư có quyền lựa chọn 1 đoàn luật sư để hành nghề

  • Đường Lối Quân Sự 2016

    Đường Lối Quân Sự 2016

    Đường Lối Quân Sự

    Các bạn có thể xem thêm: Tài Liệu môn Công tác Quốc Phòng Anh Ninh

    Phiên bản Đường Lối Quân sự(ngắn gọn hơn một chút, bản này đầy đủ)

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN BỔ TRỢ TƯ PHÁP

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/09/duong-loi-quan-su-2016.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đường Lối Quân Sự

    Câu 1. Tư tưởng của Claudovit quan niệm về chiến tranh như thế nào

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của

    mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các

    bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    Câu 2. Chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Leenin được thể hiện dưới hình thức như thế nào

    Bạo lực vũ trang

    Câu 3. Khi nói về chiến tranh chủ nghĩa Mác – Lenin đã khẳng định như thế nào

    Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xãhội

    Câu 4. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin về nguồn gốc của chiến tranh là gì

    Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa

    Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp

    Câu 5. Quan điểm của chủ nghĩa Mác– Lenin về bản chất của chiến tranh trong thời đại ngày nay là gì ?

    Phương thức tác chiến thay đổi nhưng bản chất của chiến tranh không thay đổi.

    Câu 6. Nội dung nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh

    Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

    Câu 7. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện như thế nào

    Chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có quan hệ chặt chẽ với nhau.

    Câu 8. Mục đích của kháng chiến chống thực dân Pháp theo tư tưởng Hồ Chí Minh

    Ta chỉ giữa gìn non sông của ta, chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. Còn thựcdân phản động Pháp thì mong ăn cướp nước ta, mong bắt dân ta làm nô lệ.

    Câu 9.  Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ tổ quốcđược coi trọng nội dung nào

    Con người là nhân tố quyết địnhtrong chiến tranh.

    Câu 10. Nét đặc sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh là gì ?

    Chiến tranh nhân dân dưới sựlãnh đạo của Đảng.

    Câu 11. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh có mấy nội dung

    6 nội dung

    Câu 12. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạngcó sức mạnh được tạo bởi yếu tố nào ?

    Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

    Câu 13. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sử dụng bạo lực cách mạng để làm gì

    Chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền, bảo vệ chính quyền

    Câu 14. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì ?

    Chiến tranh giải phóng dân tộc

    Câu 15. Chủ nghĩa Mác – Lenin khẳng định quân đội ra đời có nguồn gốc từ đâu

    Sự hình thành và phát triển của chế độ tư hữu, có giai cấp, nhà nước và chiến tranh.

    Câu 16. Chủ nghĩa Mác – Lenin khẳng định bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào yếu tố nào ?

    Bản chất của giai cấp nhà nước tổ chức ra quân đội đó

    Câu 17. Để làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội, học giả tư sản thực hiện âm mưu gì ?

    Diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ

    Câu 18. Quan điểm của chủ nghĩa Mác– Lenin khẳng định quân đội sẽ mất đi khi nào

    Giai cấp nhà nước vànhững điều kiện sinh ra nó tiêu vong

    Câu 19. Quan điểm chủ nghĩa Mác–Lenin khẳng định yếu tố nào quyết định sức mạnh chiến đấu của quân đội

    Yếu tố tinh thần

    Câu 20. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh quân đội, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng

    Yếu tố con người

    Câu 21. Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lenin là gì

    Tăng cường bản chất giai cấp công nhân

    Câu 22. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào

    Bản chất giai cấp công nhân.

    Câu 23. Quân đội nhân dân Việt Nam do ai sáng lập, tổ chức, lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện

    Chủ tịch Hồ Chí Minh

    Câu 24. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc nào

    Trực tiếp về mọi mặt

    Câu 25. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ chính của quân đội ta hiện nay là gì ?

    Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN, tham gia vàonhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra của cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện

    Câu 26. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì

    Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân sản xuất

    Câu 27. Quan điểm chủ nghĩa MácLenin về bảo vệ tổ quốc XHCN

    Là tất yếu khách quan

    Câu 28. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc XHCN là trách nhiệm của ai

    Của toàn thể dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động

    Câu 29. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN là gì

    Là tất yếu khách quan

    Câu 30. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của chủ tịch Hồ Chí Minh  về bảo vệ tổ quốc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là gì

    Ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc

    Câu 31. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ tổ quốc XHCN là gì

    Sức mạnh tổng hợp của toàn dân kết hợp với sức mạnh của thời đại

    Câu 32. Mục tiêu xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ tổ quốc là gì

    Độc lập dân tộc, bảo vệ XHCN

    Câu 33. Tính chất của nền nền quốc phòng toàn dân

    Toàn diện, hiện đại, gắn liền với an ninh nhân dân.

    Câu 34. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc tập trung vào nội dung nào

    Phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sởquy hoạch; tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh/thành tạo nền tảng quốc phòng toàn dân

    Câu 35. Nội hàm của khái niệm an ninh nhân dân là gì

    Sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của đảng và sự quản lý của nhà nước, nhằm đập tan mọi âm mưu và hành động xâm phạm nn ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, cùng với quốc phòng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

    Câu 36. Một trong những nền tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì

    Nhân lực, vật lực, tinh thần

    Câu 37. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia

    Lực lượng vũ trang nhân dân : quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, công an nhân dân

    Câu 38-39-40.(Nội dung) đặc trưng (cơ bản) của nền QPTD-ANND của nước ta hiện nay

    Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng; vì dân, của dân và do toàn thể nhan dân tiến hành; có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành; được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại; nền QPTD gắn liền với ANND

    Câu 41. Nền QPTD-ANND có mấy đặc trưng

    5 đặc trưng

    Câu 42. Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD- ANND hiện nay

    Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN; xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu của quốc phòng, an ninh bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN

    Câu 43. Nền QPTD-ANND gồm những lực lượng nào

    Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân

    Câu  44. Mục đích xây dựng nền QPTD-ANND là gì

    Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô; tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độclập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp CNH-HĐH đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hóa xã hội; giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

    Câu 45. Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD-ANND

    Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với sự lãnh đạo của đảng, quản lý của nhà nước, chế độ XHCN.

    Câu 46. Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD-ANND

    Tập trung vào đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh

    Câu 47. Để xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh cần tập trung vào mấy tiềm lực

    4 tiềm lực : chính trị – tinh thần, khoa học – công nghệ, kinh tế, quân sự – an ninh

    Câu 48. Tiềm lực nào sau đây quyết định sức mạnh của nền QPTD-ANND

    Tiềm lực kinh tế

    Câu 49. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống

    Tiềm lực quân sự an ninh

    Câu 50. Nội dung xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ

    Huy động tổng lực các khoa học công nghệ quốc gia, trong đó khoa học quân sự, An ninh làm nòng cốt để nghiên cứu các vấn đề về quân sự; đồng thời phải thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.

    Câu 51. Nội dung nào là nòng cốt trong xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền QPTD-ANND

    Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.

    Câu 52. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào

    Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện; gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang; xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụbảo vệ tổ quốc; tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự

    Câu 53. Có mấy biện pháp trong xây dựng nền QPTD-ANND

    3 biện pháp : Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng – An ninh; tăng cường sự lãnh đạo của đảng, sự quản lý của nhà nước; nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho học sinh.

    Câu 54. Thế trận QPTD-ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sởquy hoạch các vùng dân cư; xây dựng hậu phương vững chắc; xây dựng khu vực phong thủ tỉnh/ thành tạo nền tảng của thế trận QPTD-ANND

    Câu 55. Chiến tranh nhân dân Việt Nam nhằm mục đích gì

    Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng nước ta

    Câu 56. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những thành phần nào

    Quân đội nhân dân, công an nhân dân và Dân quân tự vệ

    Câu 57. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn hiện nay có mấy đặc điểm

    4 đặc điểm

    Câu 58. Đặc điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn hiện nay

    Cả nước đang thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá ta quyết liệt; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp; sự nghiệp đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước ta bước sang thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn; thực trạng của lực lượng vũ trang nhân dân ta.

    Câu 59. Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

    Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá; giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

    Câu 60. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay

    Chủnghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ

    cách mạng

    Câu 61. Thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta

    Bao vây phong tỏa sau đó sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt

    Câu 62. Điểm mạnh của kẻ địch khi tiến hành xâm lược nước ta

    Câu kết với lực lượng phản động nội địa

    Câu 63. Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có những điểm yếu gì

    Dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược

    Câu 64. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ tổ quốc

    Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là cuộc chiến tranh chính nghĩa; là cuộc chiến tranh mạng tính hiện đại

    Câu 65. Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt nam XHCN

    Có thể tập hợp, động viên và phát huy cao độ, đông đảo được sức mạnh của toàn dân cả nước, chung sức đánh giặc; dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế; chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh; thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân ngày càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài.

    Câu 66. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào

    Đánh nhanh, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

    Câu 67. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc

    6 quan điểm

    Câu 68. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

    Đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh

    Câu 69. Lực lượng nào là nòng cốt trong tiến hành chiến tranh nhân dân

    lực lượng vũ trang nhân dân

    Câu 70. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước

    Lực lượng vũ trang nhân dân

    Câu 71. Lực lương vũ trang nhân dân gồm mấy thứ quân

    3 thứ quân : quân đội, cảnh sát, nhân dân

    Câu 72. Quan điểm của Đảng khi tiến hành chiến tranh toàn diện

    Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá và tư tưởng, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi trong chiến tranh.

    Câu 73. Quan điểm của Đảng khi tiến hành chiến tranh toàn dân

    Toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt. Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

    Câu 74. Có mấy biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

    5 biện pháp

    Câu 75. Quan điểm của Đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện, cần thực hiện tốt biện pháp nào

    Đảng phải có đường lối, chiến lược sách lược đúng đắn, động viên sức mạnh toàn dân; vận dụng sáng tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

    Câu 76. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

    Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Câu 77. Để duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì

    Kinh tế, quân sự

    Câu 78. Nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân bảo vệ TổQuốc

    Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân; tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân; phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

    Câu 79. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì

    Sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

    Câu 80. Lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ

    2 nhiệmvụ : bảo vệ, giữ gìn đất nước

    Câu 81. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào

    Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam

    Câu 82. Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN

    Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xãhội; kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh; kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc; kết hợp trong hoạt động đối ngoại

    Câu 83. Ý nghĩa, nguyên tắc sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân

    Quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống

    Câu 84. Có mấy quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

    4 quan điểm

    Câu 85. Đặc điểm nào liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

    Cả nước đang thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá ta quyết liệt; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp; sự nghiệp đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đất nước ta bước sang thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn; thực trạng của lực lượng vũ trang nhân dân ta.

    Câu 86. Thực trạng còn tồn tại trong lực lượng vũ trang nhân dân

    Trình độ và bản lĩnh chính trị chưa tương xứng với vị trí, yêu cầu, nhiệm vụ; công tác huấn luyện, đào tạo cán bộ còn có những nội dung bất cập; trình độ chính quy chưa đáp ứng được yêu cầu tác chiến hiện đại; trang bị còn lạc hậu, thiếu đồng bộ.

    Câu 87. Nội dung quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay

    Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân; tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở; bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn snagf chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

    Câu 88. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiềm ẩn nhữn yếu tố nào

    Yếu tố mất ổn định : các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN

    Câu 89. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân để làm gì

    Để có mục tiêu chiến đấu, nghệ thuật quân sự và sức mạnh

    Câu 90. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân

    Để xây dựng, giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc

    Câu 91. Để đảm bảolực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thếsẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm gì

    Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh về mọi mặt, duy trì và chấp hành nghiêm các chế độ, qui định về sẵn sàng chiến đấu, trực ban, trực chiến, trực chỉ huy

    Câu 92. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội là gì

    Xây dựng về tinh thần – chính trị

    Câu 93. Nội dung phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ

    Xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức

    Câu 94. Trong xây dựng lực lưựng dân quân tự vệ cần chú trọng xây dựng nội dung nào

    3 nội dung : rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo

    Câu 95. Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

    Nhanh gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt, nâng cao chất lượng huấn luyện; giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật; phẩm chất, năng lực tốt; thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách Đảng và nhà nước

    Câu 96. Hải quân các nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng

    4 xu hướng : tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ, vũ khí hạm tàu

    Câu 97. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào

    7/5/1955

    Câu 98. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mấy vùng

    5 vùng

    Câu 99. Hải quân Việt Nam có mấy binh chủng

    5 binh chủng : tàu mặt nước, Hải quân đánh bộ, Tên lửa-Pháo bờ biển, Không quân Hải quân, tàu ngầm

    Câu 100. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân

    Hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần

    Câu 101. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu

    5 ngành

    Câu 102. Ngành nào không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quân

    Hàng hải, pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa

    Câu 103. Nguyên tắc đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải quân

    Vị trí chính trước phụ sau; trên trước, dưới sau; mũi trước đuôi sau; số chẵn mạn trái, số lẻ mạn phải

    Câu 104. Hải quân nhân dân Việt Nam đánh thắng trận đầu vào ngày tháng năm nào

    5/8/1964

    Câu 105. Máy bay Mỹ do phi công trung úy Anvaret điều khiển bị hải quân Việt Nam bắn rơi và bắt đầu tiên trên vùng biển nào

    Vùng biển Hạ Long

    Câu 106.Bảo vệ an ninh trong kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN là nhiệm vụtrọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào

    Của toàn dân và của cả hệ thống chính trị do lực lượng an ninh làm nòng cốt

    Câu 107. Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cưởng củng cố QP-AN và đối ngoại ở nước ta hiện nay gồm có mấy nội dung

    5 nội dung

    Câu 108. Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược được Đảng ta xác định như thế nào

    Xuất phát từ mục tiêu, lực lượng và phương thức bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc gia trong tình hình mới

    Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nhân lực; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của quân đội, công an cho phát triển kinh tế xã hội; phát huy tốt vai trò tham mưu của các cơ quan quân sự, công an các cấp.

    Câu 109. Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển KT-XH gắn với tăng cường củng cố QP-AN

    Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lí nhà nước của chính quyền các cấp; bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP – AN cho các đối tượng; xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kì mới; hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan đến thực hiện kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong tình hình mới; củng cố kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.

    Câu 110. Nội dung sự tác động của kinh tế đối với QP-AN

    Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của QP-AN; bản chất của chế độ KT-XH quyết định đến bản chất của quốc phòng-an ninh; kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, vật lực cho hoạt động QP-AN, qua đó quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang; quyết định đến đường lối chiến lược quốc phòng – an ninh.

    Câu 111. Tác động tích cực của QP-AN đối với kinh tế

    Tạo môi trường hoà bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT-XH; ở mức độ nhất định có tác dụng kích thích kinh tế phát triển

    Câu 112. Tác động tiêu cực của QP-AN đối với kinh tế

    Tiêu tốn một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội; có thể dẫn đến huỷ hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra.

    Câu 113. Cơ sở thực tiễn của sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN ở nước ta thể hiện qua mấy giai đoạn

    3 giai đoạn

    Câu 114. Nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm

    3 vùng

    Câu 115. Cơ sở nào để xác định vùng kinh tế trọng điểm

    Về kinh tế, các vùng kinh tế trọng điểm là nơi có mật độ dân cư và tính chất đô thị hoá cao, gắn liền với các khu công nghiệp lớn, đặc khu kinh tế, các liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài. Đây cũng là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan trọng …

    Về quốc phòng – an ninh, mỗi vùng kinh tế trọng điểm thường nằm trong các khu vực phòng thủ và phòng thủ then chốt của đất nước, nơi có nhiều đối tượng, mục tiêu quan trọng phải bảo vệ; đồng thời cũng là nơi nằm trên các hướng có khả năng là hướng tiến công chiến lược chủ yếu trong chiến tranh xâm lược của địch; hoặc đã và đang là địa bàn trọng điểm để địch thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ với nước ta.

    Câu 116.Cơ sở lý luận của sự tác động KT-XH đối với QP-AN

    Kinh tế là yếu tố suy cho đến cùng quyết định đến quốc phòng – an ninh

    Câu 117. Cơ sở lý luận của sự tác động QP-AN đối với KT-XH

    QP-AN tác động tích cực trở lại với kinh tế, bảo vệ và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.

    Câu 118. Các vùng kinh tế trọng điểm nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm GDP của cả nước

    60%

    Câu 119. Nội dung kết hợp phát triển kinh tế với QP-ANđối với vùng núi biên giới

    Quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước; tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ và có chính sách phù hợp để động viên, điều chỉnh dân số từ các nơi khác đến vùng núi biên giới; tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng, an ninh; thực hiện tốt chương trình xoá đói, giảm nghèo; đối với những nơi có địa thế quan trọng, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, cần kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng để cùng lo, cùng làm; đặc biệt với các địa bàn chiến lược trọng yếu dọc sát biên giới, cần có chính sách động viên và sử dụng lực lượng vũ trang, lực lượng quân đội làm nòng cốt xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, hoặc các khu quốc phòng – kinh tế.

    Câu 120. Nội dung kết hợp phát triển kinh tế với QP-AN đối với vùng biển đảo

    Tập trung trước hết vào xây dựng, hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới; xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và các tuyến đảo gần trước; có cơ chế chính sách thoả đáng động viên, khích lệ dân ra đảo trụ bám làm ăn lâu dà; phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn; xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế ở vùng biển, đảo thuộc chủ quyền nước ta với các nước phát triển; chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ; xây dựng phương án đối phó với các tình huống có thể xảy ra ở vùng biển, đảo

    Câu 121. Để đối phó với xác tình huống có thể xảy ra ở vùng biển, đảo nước ta, cần thực hiện tốt nội dung nào

    Xây dựng phương án đối phó với các tình huống có thể xảy ra; mạnh dạn đầu tư xây dựng lực lượng nòng cốt và thế trận phòng thủ trên biển, đảo trước hết là phát triển và hiện đại hoá lực lượng Hải Quân nhân dân Việt Nam để đủ sức mạnh canh giữ, bảo vệ vùng biển, đảo.

    Câu 122. Kết hợp kinh tế với QP-AN trong ngành công nghiệp cần làm gì

    Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy, xí nghiệp vừa có thể sản xuất hàng dân dụng, vừa có thể sản xuất hàng quân sự;mở rộng liên doanh, liên kết với công nghiệp của các nước tiên tiến trên thế giới ưu tiên những ngành, lĩnh vực có tính lưỡng dụng cao; thực hiện chuyển giao công nghệ hai chiều, từ công nghiệp quốc phòng vào công nghiệp dân dụng và ngược lại; xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến; thực hiện dự trữ chiến lược các nguyên, nhiên, vật liệu quý hiếm cho sản xuất quân sự.

    Câu 123. Nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực công nghiệp

    Bố trí các đơn vị kinh tế một cách hợp lí trên các vùng lãnh thổ, quan tâm đến vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng

    Câu 124. Nội dung kết hợp kinh tế với tăng cường củng cố QP-AN trong nông, lâm, ngư nghiệp là gì

    Khai thác có hiệu quả tiềm năng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; gắn với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội; kết hợp động viên đưa dân lập nghiệp ở các đảo; đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư, xây dựng các cơ sở chính trị vững chắc ở các vùng rừng núi biên giới.

    Câu 125. Nội dung kết hợp kinh tế với tăng cường củng cố QP-AN trong giao thông vận tải là gì 

    Phát triển hệ thống giao thông vận tải đồng bộ; chú trọng mở rộng, nâng cấp các tuyến trục đường Bắc – Nam với tuyến đường trục dọc Trường Sơn, đường Hồ Chí Minh; trong thiết kế, thi công các công trình phải tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến; ở các vùng đồng bằng ven biển, đi đôi với phát triển hệ thống đường bộ, cần chú trọng cải tạo, phát triển đường sông, đường biển, xây dựng các cảng sông, cảng biển, bảo đảm đi lại, bốc dỡ thuận tiện; chú ý cả sân bay ở tuyến sau, ở sâu trong nội địa, sân bay giã chiến và có kế hoạch sử dụng cả đường cao tốc làm đường băng cất hạ cánh máy bay khi cần thiết trong chiến tranh; ở những nơi cửa khẩu, nơi tiếp giáp phải có kế hoạch xây dựng các khu vực phòng thủ kiên cố, vững chắc; xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.

    Câu 126. Nội dung kết hợp kinh tế với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực kinh tế là gì 

    Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong trong phát triển các vùng lãnh thổ và các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu

    Câu 127. Nội dung nhiệm vụ kết hợp KT-XH với QP-AN trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc

    Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật trong huấn luyện, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang.; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của quân đội, công an cho phát triển kinh tế xã hội; phát huy tốt vai trò tham mưu của các cơ quan quân sự, công an các cấp trong việc thẩm định, đánh giá các dự án đầu tư,

    Câu 128. Nội dung kết hợp KT-XH với QP-AN trong hoạt động đối ngoại

    Quán triệt và thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; kết hợp từ khâu lựa chọn đối tác; kết hợp trong việc phân bổ đầu tư ; kết hợp trong xây dựng và quản lí các khu chế xuất, các đặc khu kinh tế liên doanh, liên kết đầu tư với nước ngoài, bảo vệ chủ quyền an ninh đất nước;phát huy vai trò của cán bộ, nhân viên các đại sứ quán, lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài.

    Câu 129. Có mấy giải pháp trong kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN   5 giải pháp

    Câu 130. Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị – văn hóa – xã hội

    Câu 131.Mục tiêu, nhiệm vụ cao nhất của tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của các triều đại phong kiến là gì

    Giải phóng, bảo vệ đất nước

    Câu 132. Yếu tố nào quyết định nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh của ông cha ta

    Mối quan hệ giữa thế và lực, tạo thế có lợi, kết hợp “Mưu-Thời-Thế -Lực”

    Câu 133. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    Lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

    Câu 134. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    4 nội dung

    Câu 135. Nội dung cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam

    Truyền thống đánh giặc của ông cha ta; chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

    Câu 136. Nét độc đáo của nghệ thuật chiến tranh nhân dân là gì

    Kết hợp đánh phân tán, rộng khắp của lực lượng vũ trang địa phương với đánh tập trung của lực lượng cơ động, kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn phát huy uy lực của mọi vũ khí từ thô sơ đến hiện đại, làm cho binh lực của địch bị phân tán, dàn mỏng, khiến cho chúng đông mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu và luôn bị động đối phó

    Câu 137. Nội dung phương thức tiến hành chiến tranh của nghệ thuật quân sự Việt Nam

    Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng chính trị, quân sự; bằng ba mũi giáp công quân sự, chính trị, binh vận; trên cả ba vùng chiến lược rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị, làm cho địch bị động, lúng túng trong đối phó, sa lầy và thất bại

    Câu 138. Chiến lược quân sự của Đảng gồm có mấy nội dung

    5 nội dung

    Câu 139. Có mấy bộ phận để hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam

    3 bộ phận

    Câu 140. Mưu kế trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Mưu là để lừa địch, đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó. Kế là để điều địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động, buộc chúng phải đánh theo cách đánh của ta

    Câu 141. Nội dung nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì

    Loại hình chiến dịch; quy mô chiến dịch; nghệ thuật chiến dịch là cách đánh chiến dịch

    Câu 142. Nội dung chiến thuật trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì

    Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu; quy mô lực lượng tham gia trong các trận chiến đấu; cách đánh

    Câu 143. Nội dung phương châm tiến hành chiến tranh trong chiến lược quân sự của Đảng là gì

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

    Câu 144. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đọa gồm có những bộ phận nào

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

    Câu 145. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

    Câu 146. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

    Câu 147. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

    Câu 148. Nội dung bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự Việt Nam

    Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công; nghệ thuật quân sự toàn quân đánh giặc; nghệ thuật sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế; quán triệt tư tưởng lấy ít đánh nhiều; kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu; trách nhiệm của sinh viên

    Câu 149. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì

    Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

    Câu 150. Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổquốc gồm mấy nội dung 6 nội dung chính


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Vi Hóa Sinh

    Vi Hóa Sinh

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VI HÓA SINH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đường Lối Quân Sự


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/09/Vi-hoa-sinh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VI HÓA SINH

    Gói 10 điểm

    Câu 1: Trình bày những đặc điểm chung của nhóm vi sinh vật ứng dụng trong kỹ thuật môi trường.

    • Kích thước nhỏ bé:

    Vi sinh vật thường được đo bằng micromet, virut thậm chí được đo bằng nm (nanomet). Vì vi sinh vật có kích thước nhỏ bé cho nên diện tích bề mặt của 1 tập đoàn vi sinh vật hết sức lớn.

    • Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh:

    Năng lực hấp thu và chuyển hóa của chúng có thể vượt xa các sinh vật bậc cao. Chẳng hạn vi khuẩn lactic trong 1 giờ có thể phân giải 1 lượng đường lactoza nặng hơn 1000 – 10000 lần khối lượng của chúng. Năng lực chuyển hóa hóa sinh mạnh mẽ của vi sinh vật dẫn đến những tác dụng hết sức lớn của chúng trong thiên nhiên cũng như trong hoạt động sống của con người.

    • Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh:

    Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nảy nở rất lớn.

    VD: Vi khuẩn Escherichia coli trong các điều kiện thích hợp cứ khoảng 12 – 20 phút lại phân cắt 1 lần. Nếu lấy thời gian thế hệ là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 lần, 24 giờ phân cắt 72 lần, từ 1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 4.722.366.500.000.000.000.000 tế bào (nặng 4711 tấn).

    • Năng lực thích ứng mạnh mẽ và dễ phát sinh biến dị:

    Trong quá trình tiến hóa lâu dài vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điều hòa trao đổi chất để thích ứng được với những điều kiện sống bất lợi. Số lượng enzim thích ứng chiếm tới 10% lượng chứa protein trong tế bào vi sinh vật.

    Vi sinh vật rất dễ phát sinh biến dị vì thường là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống. Tần số biến dị thường ở mức 10-5 – 10-10.

    Câu 2: Trình bày sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên.

    1. Hệ vi sinh vật trong không khí.

    * Không khí không phải là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển vì:

    – Không khí rất nghèo dinh dưỡng, thậm chí có chất còn là chất độc cho vi sinh vật.

    – Không khí luôn bị ánh sáng mặt trời và các tia bức xạ chiếu làm tiêu diệt vi sinh vật.

    – Độ ẩm trong không khí luôn thay đổi và không thích hợp cho vi sinh vật tồn tại và phát triển.

    – Thành phần định tính và định lượng của VSV trong không khí thay đổi theo từng vùng, theo điều kiện khí hậu của các mùa trong năm và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác của môi trường.

    – Thành phần VSV trong không khí rất đa dạng với hơn 100 loại VSV hoại sinh khác bao gồm cả cầu khuẩn, trực khuẩn,… Ngoài ra còn có thể gặp 1 số VSV gây bệnh chịu được sự khô hạn như vi khuẩn lao, vi khuẩn bạch hầu.

    * Biện pháp:

    – Cách ly sản phẩm, vật liệu dễ nhiễm bẩn với không khí.

    – Làm thoáng không khí của phòng chế biến, bảo quản.

    – Khử trùng không khí trước khi thải và trong quá trình xử lý hiếu khí.

    – Tránh tiếp xúc với người bệnh trong quá trình sản xuất, bảo quản.

    1. Hệ VSV trong đất.

    Thành phần định tính và định lượng của VSV trong đất rất đa dạng do đất là môi trường sống rất tốt cho VSV:

    – Thức ăn vô cơ, hữu cơ từ các xác động vật, thực vật chết và từ phân bón.

    – Lượng nước trong đất thỏa mãn cho sự sinh trưởng cho VSV vì nước trong đất lại là dung dịch muối loãng có nhiều thức ăn tổng hợp.

    – Các điều kiện khác trong đất như N2, O2, pH, t° đều đảm bảo cho các VSV phát triển.

    – VSV đặc biệt nhiều ở lớp đất sâu khoảng 1 – 125 cm. Ở lớp trên có nhiều VSV hiếu khí phân giải mạnh mẽ các lớp chất hữu cơ. Càng xuống sâu càng ít VSV và chủ yếu là loại hỗn hợp yếu khí.

    – Thành phần VSV đất rất nhiều: vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, tảo, nguyên sinh động vật trong đó nhiều nhất là các vi khuẩn gây thối rữa, vi khuẩn lên men byrutic, vi khuẩn phân giải xenluloza, vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn phản nitrat hóa,…

    – VSV đất có tầm quan trọng lớn trong nông nghiệp. Nhờ các VSV, các chất hữu cơ sẽ được vô cơ hóa làm cho cây sử dụng được. VSV trong đất còn có tác dụng quan trọng trong việc tạo chất mùn, cố định N2 tự do hoặc cộng sinh làm giàu thêm nitơ trong đất.

    1. Hệ VSV trong môi trường nước.

    – Nước nguyên chất không phải là môi trường thuận lợi cho VSV phát triển vì nó là môi trường nghèo dinh dưỡng. Tuy nhiên vì nước luôn hòa tan các chất hữu cơ và muối khoáng khác nhau nên VSV lại có điều kiện phát triển.

    – Sự phát triển của VSV trong nước phụ thuộc vào t°, pH, nồng độ O2 trong môi trường và nồng độ các chất hòa tan trong môi trường, trong đó quan trọng hơn cả là lượng các chất dinh dưỡng của VSV có trong nước.

    Câu 3: Quá trình hô hấp là gì? Các kiểu hô hấp của vi sinh vật.

    – Bản chất của quá trình hô hấp:

    + Hô hấp là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ để làm nguồn thu năng lượng cho VSV.

    • Hô hấp hiếu khí: chấp nhận điện tử cuối cùng là oxy phân tử.
    • Hô hấp yếm khí (kị khí): chất hữu cơ vừa làm nhiệm vụ cho, vừa là chất nhận điện tử cuối cùng.
    • Hô hấp tùy tiện

    + Quá trình hô hấp có sự tham gia của nhiều hệ enzim phức tạp.

    – Các kiểu hô hấp:

    + VSV hô hấp hiếu khí:

    Là những loài VSV sử dụng ôxy tự do làm chất nhận hidro cuối cùng trong hầu hết các trường hợp, nguyên liệu hô hấp là glucid nhưng chúng cũng có thể sử dụng các hợp chất hữu cơ khác như lipid, protid, rượu,…

    • Trường hợp oxy hóa hoàn toàn glucid.
    • Trường hợp oxy hóa không hoàn toàn glucid thì năng lượng thu được ít hơn chỉ bằng 25% của năng lượng này, phần năng lượng còn lại là ở những hợp chất hữu cơ trung gian.
    • Trường hợp oxy hóa 1 số hợp chất hữu cơ khác cũng có thể tạo thành những hợp chất hữu cơ trung gian hoặc đi tới cùng.

    Những quá trình oxy hóa được thực hiện do hô hấp hiếu khí của sinh vật được sử dụng trong ngành công nghiệp lên men để sản xuất các chất như acid acetic, aceton,…

    + VSV hô hấp yếm khí:

    Là những VSV hô hấp không cần oxy, hơn nữa oxy lại là chất độc đối với chúng. Ví dụ như quá trình lên men lactic, chấp nhận hidro cuối cùng là acid lactic,… Những quá trình lên men như thế được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp hóa học và công nghiệp thực phẩm.

    + VSV hô hấp tùy tiện:

    Là những VSV có thể hô hấp yếm khí hoặc hô hấp hiếu khí tùy thuộc sự có mặt hay không của oxy tự do.

    Câu 4: Trung tâm hoạt động của enzim là gì? Cơ chế tương tác của enzim và cơ chất.

    – Trung tâm hoạt động của enzyme:

    + Trung tâm hoạt động của enzyme là phần của phân tử enzyme trực tiếp kết hợp với cơ chất, tham gia trực tiếp trong việc tạo thành và chuyển hóa phức chất trung gian giữa enzyme và cơ chất để tạo thành sản phẩm phản ứng.

    + Ở các enzyme 1 thành phần, trung tâm hoạt động thường bao gồm 1 tổ hợp các nhóm chức năng của amino acid không tham gia tạo thành trục chính của sợi polypeptid. Các nhóm này có thể ở xa nhau trong mạch polypeptid nhưng lại ở gần nhau trong không gian, được định hướng xác định cách nhau những khoảng cách nhất định sao cho chúng có thể tương tác với nhau trong quá trình xúc tác.

    + Ở các enzyme 2 thành phần, trung tâm hoạt động bao gồm nhóm ngoại (vitamin, ion, kim loại,…) và các nhóm chức năng của acid amin ở phần apoenzyme.

    + Trong các nhóm chức ham gia tạo trung tâm hoạt động cần phân biệt 2 nhóm: “tâm xúc tác” (tham gia trực tiếp vào hoạt động xúc tác của enzyme) và “miền xúc tác” (giúp enzyme kết hợp đặc hiệu với cơ chất).

    + 1 enzyme có thể có 2 hay nhiều trung tâm hoạt động, tác dụng của các trung tâm hoạt động không phụ thuộc vào nhau.

    – Cơ chế tương tác của enzyme và cơ chất:

    + Sự tương ứng về cấu hình không gian giữa trung tâm hoạt động và cơ chất được hình thành trong quá trình enzyme tiếp xúc với cơ chất.

    + Giữa trung tâm hoạt động và cơ chất tạo thành nhiều tương tác yếu, do đó dễ dàng bị cắt đứt trong quá trình phản ứng dể giải phóng enzyme và các sản phẩm phản ứng.

    + 1 số enzyme có trung tâm hoạt động tồn tại dưới dạng chưa dược hoạt hóa được gọi zimogen hoặc proenzyme. Cơ chế hoạt hóa dựa trên sự phá vỡ 1 sự liên kết peptid trong phân tử zimogen. Kết quả là loại bỏ đi 1 vài đoạn đoạn peptid có tác dụng kìm hãm trung tâm hoạt động của enzyme, đôi khi sự hoạt hóa kèm theo sự sắp xếp lại các nhóm trong nội tại phân tử enzyme dẫn tới sự hình thành trung tâm hoạt động ở trạng thái hoạt hóa.

    Câu 5: Trình bày quá trình nitrat hóa.

    Quá trình oxy hóa muối amon thành nitrat gọi là quá trình nitrat hóa.

    * Cơ chế phản ứng:

    Quá trình nitrat hóa xảy ra trong tự nhiên gồm có 2 giai đoạn:

    – Oxy hóa muối amon thành nitrit:

    2NH3 + 3O2 = 2HNO2 + 2H2O + 158 kcal

    Thực ra quá trình có qua nhiều dạng trung gian, NH3 mất H và nhận O2 dần dần:

    NH3  →  NH2OH  →  HNO  →  HN(OH)2  →  HNO2

    – Oxy hóa nitrit thành nitrat:

    2HNO2 + O2 = 2HNO3 + 48 kcal.

    * Tác nhân VSV.

    Quá trình nitrat hóa gồm 2 giai đoạn được thực hiện do 2 loài vi khuẩn khác nhau:

    – Vi khuẩn oxy hóa muối amon thành nitrit:

    + Nitrosomonas: Vi khuẩn hình cầu hoặc bầu dục, là vi khuẩn Gram (-), không có khả năng sinh bào tử.

    + Nitrosospira: trực khuẩn dấu phảy, di động được nhờ 1 tiên mao, có thể biến dạng được.

    – Vi khuẩn oxy hóa nitrit thành nitrat:

    Nitrobacter: là trực khuẩn Gram (-) có kích thước nhỏ, không sinh bào tử. Các loài vi khuẩn nitrat hóa có thể sử dụng được CO2 làm nguồn thức ăn C. Chúng không cần các hợp chất hữu cơ có sẵn mà hợp chất hữu cơ còn làm ức chế sự phát triển của chúng.

    * Ứng dụng của quá trình nitrat hóa.

    Đối với công nghiệp thực phẩm quá trình này không chiếm phần quan trọng như trong nông nghiệp, vì nitơ là thức ăn tốt nhất cho cây. Do khả năng dinh dưỡng vô cơ nên vi khuẩn nitrat có thể sống được ở những chỗ tưởng chừng như không có thể có sự sống như đá granit, núi đá,…

    Câu 6: Trình bày quá trình phản nitrat hóa.

    1. Quá trình phản nitrat hóa trực tiếp

    – Cơ chế phản ứng:

    Quá trình phản nitrat hóa trực tiếp xảy ra dưới tác dụng của VSV, có thể có 3 trường hợp:

    + Khử acid nitric thành acid nitơ (Khử NO3  thành NO2 ):

    HNO3 + 2H → HNO2 + H2O

    + KHử nitrat (NO3 ) đến NH3:

    HNO3              HNO2 + H2O              HNO + H2O               NH2OH                       NH4OH                       NH3 + H2O

    + Khử nitrat thành nitơ N2:

    Điều này chỉ xảy ra khi trong nguyên liệu có C6H12O6 và trong điều kiện kỵ khí hoàn toàn. Khi đó C6H12O6 phân hủy tạo thành năng lượng H2, VSV sẽ dùng năng lượng này và H2 để khử NO3 thành nitơ tự do.

    2NO3 + 12H → 6H2O + N2

    – Tác nhân VSV:

    Vi khuẩn gây nên quá trình phản ứng nitrat hóa trực tiếp gồm rất nhiều loại và hoạt động mạnh nhất là: Chromobacterium denitrificans; Pseudomonas fluorescens; Achmobacter stutzeri; Bacterium pyocyaneum.

    Chúng là những trực khuẩn chuyển động mạnh, không có bào tử, dinh dưỡng hữu cơ và hô hấp tùy tiện. Trong điều kiện thoáng khí chúng dùng CO2 làm chấp nhận hidro cuối cùng, trong điều kiện yếm khí chúng sử dụng nitrat làm nhiệm vụ này.

    – Ứng dụng của quá trình:

    Trong nông nghiệp, quá trình phản nitrat hóa làm tổn thất đáng kể lượng thức ăn trong đất làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

    Trong công nghiệp, quá trình khử nitrat đến nitrit có tác dụng trong sản xuất các sản phẩm thịt, làm sườn,… Màu đỏ hồng của các sản phẩm này là do hợp chất của nitrit với 1 chất màu của thịt là mioglobin. Để tạo thành hợp chất đó người ta cho nitrat hoặc nitrit vào thịt băm hoặc nước muối. Trong trường hợp dùng nitrat, thì đầu tiên nitrat được vi khuẩn khử thành nitrit, sau đó nitrit kết hợp với mioglobin trong thịt tạo nên màu đỏ hồng của sản phẩm.

    1. Quá trình phản nitrat hóa gián tiếp

    VSV chỉ tham gia giai đoạn đầu khử NO3  thành NO2, giai đoạn cuối cùng từ NO2  thành N2 do các phản ứng hóa học thuần túy giữa HNO2 và acid amin:

    R-CO-NH2 + O=N-OH → R-COOH + N2 + H2O

    NH4Cl + HNO2 → N2 + HCl + H2O

    R-NH2 + HNO2 → R-OH + N2 + H2O

    Trong quá trình này vi khuẩn chỉ tác dụng gián tiếp là làm cho hình thành acid nitơ, các acid amin và các amino.

    Đối với nông nghiệp quá trình phản nitrat hóa gián tiếp không có tầm quan trọng lớn lắm vì với tác dụng này phải tiến hành trong môi trường axit mà hầu hết đất trồng trọt là có phản ứng kiềm.

    Câu 7: Nước thải là gì? Phân loại nước thải.

    – Nước thải là nước đã qua sử dụng vào các mục đích như sinh hoạt, dịch vụ, tưới tiêu thủy lợi, chế biến công nghiệp, chăn nuôi,…

    – Phân loại nước thải:

    Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Với cách phân loại này nước thải được chia thành:

    + Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ khu dân cư bao gồm nước sau khi sử dụng từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan, khu vui chơi giải trí.

    + Nước thải công nghiệp: nước thải từ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, giao thông vận tải.

    + Nước thấm qua: là nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua lớp khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga hay hố xí.

    + Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem là nước thải tự nhiên.

    + Nước thải đô thị: chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước thải của thành phố.

    Câu 8: Chất thải rắn là gì? Nguồn phát sinh chất thải rắn.

    – Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn hoặc dạng bùn là các chất được thải ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất, dịch vụ hoặc trong các hoạt động khác.

    – Nguồn phát sinh chất thải rắn:

    Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

    + Từ khu dân cư: bao gồm các hộ dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, cao su,… , còn có 1 số chất thải nguy hại.

    + Từ các hoạt động thương mại: quầy hàng, nhà hàng, chợ, khách sạn,… Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy,…).

    + Các cơ quan, công sở: trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn.

    + Từ xây dựng: từ các hoạt động xây dựng mới nhà của, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa.

    + Dịch vụ công cộng, khu vui chơi: vệ sinh đường xá, chỉnh tu các công viên, bãi biển,… Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố, rác sinh hoạt.

    + Các quá trình xử lý nước thải: từ quá trình xử lý nước thải, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn,…

    + Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,… Chất thải bao gồm các chất thải rắn công nghiệp như: xỉ, bụi, bùn, bã thải trong quá trình sản xuất. Nguồn chất thải còn bao gồm 1 phần từ sinh hoạt của nhân viên hoạt động.

    + Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,… Rác thải chủ yếu là thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, bao bì thuốc trừ sâu, phân bón,…

  • Luật Hiến Pháp Việt Nam

    Luật Hiến Pháp Việt Nam

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

    Đề cương có một số sơ đồ, mọi người nên tải bản đầy đủ dưới đây nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VI HÓA SINH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/08/luat-hien-phap-viet-nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

    CÂU HỎI MỨC 1

    Câu 1: Nguồn gốc của quyền lực nhà nước là: Nhân dân.

    Đúng. Vì khoản 1 điều 2 Hiến pháp 2013 quy định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    Câu 2: Hiến pháp là một “khế ước xã hội”.

    Đúng. Vì Hiến pháp là nền tảng cho việc tổ chức nhà nước và quản lý xã hội. Vì thế, việc xây dựng Hiến pháp cũng có nghĩa là việc xác định cách thức giải quyết các mối quan hệ cơ bản trong xã hội và do chủ quyền nhân dân là quyền lực tối cao ở 1 quốc gia nên về nguyên tắc chỉ có người dân mới có quyền xây dựng Hiến pháp.

    Câu 3: Hiến pháp là một văn bản thể hiện và bảo vệ chủ quyền của nhân dân.

    Đúng. Vì thông thường Hiến pháp chỉ có thể được thông qua với sự chấp thuận của nhân dân. Hiến pháp cũng thường quy định các nguyên tắc bầu cử (tự do, bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín) như là phương thức để nhân dân ủy quyền cho các thiết chế đại diện.

    Cau 4: Hiến pháp là phương tiện bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

    Đúng. Vì 1 trong những chức năng cơ bản của Hiến pháp là bảo vệ các quyền con người, quyền công dân. Thông qua Hiến pháp, người dân xác định những quyền gì của mình mà nhà nước phải tôn trọng và bảo đảm thực hiện, cùng những cách thức để bảo đảm những quyền đó.

    Câu 5: Hiến pháp là văn bản tổ chức quyền lực nhà nước.

    Đúng. Vì Hiến pháp đóng vai trò như 1 đạo luật gốc, cơ bản và khái quát nhất, về tổ chức quyền lực nhà nước. Chúng có những chế định xác lập cơ cấu, các quy tắc tổ chức, vận hành và mối liên hệ giữa các cấu phần cơ bản của bộ máy nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    Câu 6: Cấu trúc quy phạm pháp luật của hiến pháp luôn luôn có 3 bộ phận giả định, quy định và chế tài.

    Sai. Vì luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ có liên quan đến quyền lực nhà nước nên QPPL của Hiến pháp chủ yếu có 2 bộ phận giả định và quy định, rất ít các QPPL luật Hiến pháp có phần chế tài.

    Câu 7: Ngành luật hiến pháp điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.

    Sai. Vì phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, QP-AN, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Tuy phạm vi đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp rất rộng nhưng không phải là ngành luật này điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.

    Câu 8: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

    Đúng. Vì khoản 1 điều 15 Hiến pháp 2013 quy định: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Công dân được pháp luật trao quyền thì phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.

    Câu 9: Quyền con người không thể bị giới hạn.

    Sai. Vì khoản 2 điều 14Hiến pháp 2013 quy định:Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    Câu 10: Các quyền con người có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.

    Đúng. Vì các quyền con người dù là quyền dân sự, chính trị hay các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội cũng đều có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau. Ví dụ, quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền đề để con người có thể có điều kiện thực hiện các quyền khác, không có quyền sống thì sẽ không có quyền nào cả.

    Câu 11: Quyền con người đồng nhất với quyền công dân.

    Sai. Vì quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ hợp pháp trong luật quốc gia và quốc tế, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với toàn thể cộng đồng nhân loại. Quyền công dân là tập hợp những quyền tự nhiên được pháp luật của 1 nước ghi nhận và đảm bảo dành cho những người có quốc tịch

    Câu 12: Mọi người có quyền bầu cử và ứng cử.

    Sai. Vì điều 27 Hiến pháp 2013 quy định:  Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

    Câu 13: Công dân Việt Nam là người có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

    Sai. Vì theo khoản 3 và khoản 2, điều 19 Luật quốc tịch 2008, sửa đổi 2014 quy định: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải biết tiếng Việt, thường trú ở Việt Nam từ 5 năm, có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.

    Câu 14: Bầu cử là một trong những biện pháp hạn chế quyền lực nhà nước.

    Đúng. Vì bầu cử vừa đảm bảo cho nhân dân tham gia rộng rãi vào quá trình bầu cử, vừa bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước và tính tối cao của quyền lực nhân dân. Qua bầu cử nhân dân thành lập nên Quốc hội do vậy quyền lực nhà nước cũng bị hạn chế.

    Câu 15: Cơ quan quyền lực nhà nước do nhân dân lập ra và hoạt động theo nhiệm kỳ.

    Đúng. Vì qua bầu cử, nhân dân thành lập nên Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước và hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm.

    Câu 16: Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội luôn luôn là 5 năm.

    Sai. Vì khoản 3 điều 71 Hiến pháp 2013: Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

    Câu 17: Mỗi năm Quốc hội họp không quá hai kỳ.

    Sai. Vì theo khoản 2 điều 83 Hiến pháp 2013: Quốc hội họp mỗi năm 2 kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường. Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.

    Câu 18: Quốc hội phải được họp công khai.

    Sai. Vì theo khoản 1 điều 83 Hiến pháp 2013: Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.

    Câu 19: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Sai. Vì văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại văn bản luật (Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH) và các văn bản dưới luật (nghị định của CP, quyết định của Chủ tịch nước, thông tư của Bộ trưởng…). Như vậy, ngoài Quốc hội còn có Chính phủ, Chủ tịch nước, Bộ trưởng… có quyền xây dựng, ban hành các văn bản QPPL.

    Câu 20: Đại biểu Quốc hội không đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Đúng. Vì công dân Việt Nam khi nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội và HĐND, nếu ứng cử thì có thể đồng thời là đại biểu Quốc hội và HĐND.

    Câu 21: Quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

    Sai. Vì khoản 3 điều 71 Hiến pháp 2013: Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

    Câu 22: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước duy nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Sai.  Vì Chính phủ chỉ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Bên cạnh Chính phủ còn có các cơ quan hành chính nhà nước khác như Bộ và các cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, các Sở, phòng, ban tại địa phương.

    Câu 23: Nhiệm kỳ của Chính phủ là năm năm.

    Sai. Vì theo khoản 1 điều 71 Hiến pháp 2013: Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là năm năm. Mà điều 97 Hiến pháp 2013 quy định:Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội,khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ .

    Câu 24: Bộ trưởng phải là đại biểu Quốc hội.

    Sai. Vì Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội. Do vậy, Bộ trưởng có thể không phải là Đại biểu Quốc hội.

    CÂU HỎI MỨC 2

    Câu 1: Khái niệm hiến pháp và phân loại hiến pháp?

    • Hiến pháp là đạo luật cơ bản của 1 quốc gia, dùng để xác định thể chế chính trị, cách thức tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
    • Phân loại:
    • Theo hình thức thể hiện:
    • Hiến pháp thành văn: được lập thành 1 văn bản riêng và được tuyên bố chính thức là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý tối cao.
    • Hiến pháp bất thành văn: tập hợp các quy phạm, tập quán và tư tưởng phản ánh những giá trị cốt lõi của 1 quốc gia, được thể hiện trong 1 số đạo luật, văn bản chính trị, pháp lý và thậm chí cả án lệ. Các quy phạm, tập quán vừ tư tưởng này được coi như là các quy tắc mang tính hiến pháp, có hiệu lực tối cao, cho dù chúng không cấu thành 1 văn bản riêng và không được tuyên bố chính thức là luật cơ bản của nhà nước.
    • Theo thủ tục sửa đổi:
    • Hiến pháp cứng: việc sửa đổi phải tuân theo 1 quy trình đặc biệt, ít nhất phải được 2/3 số đại biểu tán thành hoặc thông qua trưng cầu dân ý hoặc ¾ cơ quan lập pháp của các bang phê chuẩn như Hoa Kỳ.
    • Hiến pháp mềm: có thủ tục sửa đổi đơn giản như 1 đạo luật thông thường, chỉ cần trên 50% số đại biểu tán thành thì Hiến pháp được sửa đổi.
    • Theo thời gian:
    • Hiến pháp cổ điển: là các bản Hiến pháp ban hành vào thế kỉ 18 và 19, quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, các quyền dân sự, chính trị của con người và công dân.
    • Hiến pháp hiện đại: là các bản Hiến pháp ban hành sau thế kỉ 19, phạm vi điều chỉnh rộng hơn Hiến pháp cổ điển, không những về bộ máy nhà nước mà còn về chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội và các quyền kinh tế, VH, xã hội của công dân.

    Câu 2: Hãy trình bày vị trí của ngành luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

    • Luật Hiến pháp xác lập những nguyên tắc cơ bản làm cơ sở để xây dựng các ngành luật khác. Ví dụ: luật Hiến pháp quy định cơ cấu tổ chức, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, xác định những nguyên tắc cơ bản của mối quan hệ giữa công dân và nhà nước… Như vậy, luật Hiến pháp đã xác lập những nguyên tắc chủ đạo cho việc xây dựng ngành luật hành chính.
    • Luật Hiến pháp quy định các loại hình thức sở hữu, xác định đất đai và các tài nguyên thiên nhiên khác thuộc sở hữu toàn dân, chính sách bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân… Như vậy, luật Hiến pháp đã xác lập những nguyên tắc cơ bản cho ngành luật dân sự, luật đất đai.
    • Luật Hiến pháp quy định các loại thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế; xác định các nguyên tắc nhà nước quản lý nền kinh tế, quy định chính sách của nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư vốn… Như vậy, luật Hiến pháp đã xác lập những nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật kinh tế, luật thương mại.
    • Luật Hiến pháp quy định lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, nhà nước và xã hội có kế hoạch ngày càng tạo nhiều việc làm cho người lao động; nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội… Như vậy, luật Hiến pháp đã xác lập những nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật lao động.
    • Luật Hiến pháp quy định công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở, thư tín điện thoại, điện tín; xác định công dân phải trung thành với Tổ quốc; quy định mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhà nước, tập thể và công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh… Như vậy, ngành luật Hiến pháp đã xác lập những nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng ngành luật dân sự.

    Vị trí trung tâm của ngành luật Hiến pháp không có nghĩa là luật Hiến pháp sẽ bao trùm tất cả các ngành luật. Luật Hiến pháp chỉ xác lập những nguyên tắc cơ bản nhất cho các ngành luật khác mà quy phạm của các ngành luật phải phù hợp với nguyên tắc đó. Luật Hiến pháp còn quy định cả trình tự thông qua, sửa đổi, bãi bỏ quy phạm của các ngành luật khác.

    Quy phạm luật Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định những nguyên tắc cơ bản của chế độ chính trị, kinh tế – xã hội của nhà nước. Mặt khác, những quan hệ kinh tế – xã hội lại nằm dưới sự tác động trực tiếp của các ngành luật dân sự, luật kinh tế, luật thương mai, lao động, đất đai, hình sự… Vì vậy, giữa luật Hiến pháp và các ngành luật này có mối quan hệ khá chặt chẽ. Luật Hiến pháp tác động lên các ngành luật khác, ngược lại các ngành luật cũng có sự tác động nhất định lên ngành luật Hiến pháp.

    Câu 3: Hãy phân tích các chức năng của hiến pháp.

    • Thiết lập và trao quyền cho bộ máy nhà nước: Hiến pháp quy định cơ cấu của bộ máy nhà nước và trao quyền cho các cơ quan nhà nước chính (quyền lập pháp cho nghị viện/QH, hành pháp cho Chính phủ, tư pháp cho TA). Chỉ khi được quy định trong Hiến pháp, các cơ quan nhà nước và quyền lực của các cơ quan đó mới có tính pháp lý chính đáng.
    • Giới hạn và kiểm soát quyền lực của các cơ quan nhà nước: Cùng với việc trao quyền, hiến pháp xác định giới hạn và cách thức sử dụng quyền lực được giao của các cơ quan nhà nước. Ngoài ra, Hiến pháp còn thiết lập các cơ chế và thiết chế để giám sát, kiểm soát và xử lý việc lạm dụng quyền lực của các cơ quan nhà nước.
    • Bảo vệ, thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân: Quyền con người, quyền công dân là 1 trong những nội dung quan trọng nhất không thể thiếu của các Hiến pháp từ trước tới nay. Bên cạnh việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân, các Hiến pháp còn quy định các cơ chế, thiết chế để đảm bảo rằng các quyền đó được tôn trọng, thực hiện trong thực tế.

    Ngoài các chức năng cơ bản nêu trên, 1 số Hiến pháp còn đóng vai trò là văn bản tuyên bố các giá trị cốt lõi của 1 dân tộc và những định hướng phát triển của 1 đất nước.

    Câu 4: Hãy trình bày chính thể nhà nước CHXNCN Việt Nam?

    • Chính thể là mô hình tổ chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổ chức quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và giữa nhà nước với nhân dân.
    • Theo quy định của Hiến pháp, nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
    • Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại. chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
    • Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
    • Hệ thống TAND và VKSND tiếp tục củng cố và phát triển. Hiến pháp và các luật về tổ chức TA và VKS có nhiều quy định mới và cụ thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các cơ quan này. Đồng thời, các cơ quan bổ trợ tư pháp như luật sư, giám định tư pháp… cũng đã hình thành, góp phần tích cực vào quá trình dân chủ hóa các hoạt động tư pháp và đảm bảo pháp chế XHCN.

    Câu 5: Hãy trình bày bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam?

    • Nhà nước ta là nhà nước XHCN, lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội là nguyên tắc hiến định.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân. Nhân dân là chủ thể quyền lực của nhà nước: quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân, do nhân dân tổ chức ra và vì lợi ích của nhân dân. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Việc tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước phải trên cơ sở của pháp luật, nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN.
    • Dân chủ là thuộc tính của nhà nước CHXHCN Việt Nam. Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân tham gia đông đảo vào các công việc của nhà nước và xã hội.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc Việt Nam,nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
    • Mục đích của nhà nước CHXHCN Việt Nam là xây dựng 1 nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân. Nhà nước thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào các công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

    Câu 6: Hãy trình bày vị trí và vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị?

    Nhà nước có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị. Bởi vì, quyền lực chính trị bao giờ cũng thể hiện tập trung ở quyền lực nhà nước, tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị luôn phải dựa trên cơ sở pháp luật do nhà nước ban hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh và hiệu lực quản lý nhà nước. Nhà nước là 1 bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị nhưng nó luôn đứng ở vị trí trung tâm của hệ thống đó và giữ vai trò quan trọng, là công cụ để thực hiện quyền lực của nhân dân, giữ gìn trật tự kỉ cương và bảo đảm công bằng xã hội. Nhà nước có những đặc điểm sau:

    • Nhà nước là đại diện chính thức của toàn bộ dân cư, là tổ chức rộng lớn nhất trong xã hội, quản lý tất cả công dân và cư dân trong lãnh thổ của mình.
    • Nhà nước có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, có bộ máy quyền lực và có sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của nhà nước.
    • Nhà nước có pháp luật, công cụ có hiệu lực nhất để thiết lập trật tự kỉ cương, quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
    • Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội, có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lý đất nước và xã hội; bảo trợ cho các tổ chức khác trong hệ thống chính trị để thực hiện các hoạt động của mình.

    Câu 7: Hãy phân biệt hiến pháp với các đạo luật khác của quốc gia?

    Một bản Hiến pháp khác với các đạo luật thông thường của quốc gia ở những điểm cơ bản sau:

    • Tính chất: Hiến pháp là văn bản thể hiện và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, thông qua việc giới hạn quyền lực nhà nước và khẳng định các quyền con người, quyền công dân. Trong khi đó, các đạo luật thông thường là tập hợp những quy tắc cư xử bắt buộc do nhà nước lập ra để quản lý xã hội,vì thế mang tính chất là công cụ pháp lý của nhà nước, chủ yếu phản ánh ý chí của nhà nước.
    • Phạm vi và mức độ điều chỉnh: Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rất rộng, liên quan đến tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia, song chỉ tập trung vào các mối quan hệ cơ bản và chỉ đề cập đến các nguyên tắc định hướng, nền tảng, không đi sâu chi tiết. Còn các đạo luật thông thường chỉ đề cập đến 1 lĩnh vực nhất định nhưng đi sâu điều chỉnh từng mối quan hệ cụ thể.
    • Thủ tục xây dựng và sửa đổi: Quy trình xây dựng và sửa đổi Hiến pháp bao gồm nhiều thủ tục chặt chẽ và đòi hỏi nhiều thời gian hơn so với các đạo luật thông thường, đặc biệt với những Hiến pháp cứng. Ngay cả với những bản Hiến pháp mềm cũng đòi hỏi việc xin ý kiến nhân dân là bắt buộc khi xây dựng Hiến pháp. Hơn nữa, việc thông qua Hiến pháp cũng cần phải có tỷ lệ biểu quyết cao hơn (đa số 2/3) so với việc thông qua các đạo luật thông thường.

    Câu 8: Hãy trình bày chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất của nhà nước CHXNCN Việt Nam?

    • Sở hữu toàn dân:
    • Chủ thể: nhân dân, trong đó nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
    • Khách thể: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu toàn dân:
    • Tiếp thu tài sản của chế độ cũ để lại;
    • Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Sở hữu tập thể:
    • Chủ thể: Hợp tác xã và các hình thức kinh tế tập thể khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung.
    • Khách thể: vốn, tư liệu sản xuất (phương tiện, máy móc, công cụ lao động), tư liệu dùng trong sinh hoạt.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu tập thể:
    • Góp vốn, tài sản khác của các thành viên trong tổ chức;
    • Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tích lũ vốn, trích lại 1 phần lợi nhuận vào quỹ đầu tư phát triển;
    • Sở hữu tư nhân:
    • Chủ thể: cá nhân, công dân.
    • Khách thể: tài sản hợp pháp.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu tư nhân:
    • Do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp;
    • Chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận;

    Câu 9: Hãy trình bày các thành phần kinh tế của nhà nước CHXNCN Việt Nam?

    • Thành phần kinh tế nhà nước:
    • Dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về chế độ sản xuất, gồm các doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng nhà nước, ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia.
    • Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế:
    • Nhà nước nắm giữ vị trí then chốt trong những ngành, lĩnh vực kinh tế, những địa bàn quan trọng của đất nước.
    • Là công cụ để nhà nước điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế.
    • Thành phần kinh tế tập thể:
    • Nòng cốt của kinh tế tập thể là hợp tác xã.
    • Hình thành dựa trên sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên. Đó là sự liên kết rộng rãi của những người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân phối theo lao động, vốn góp và mức độ tham gia.
    • Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân:
    • Là những người không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
    • Hình thành trên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là chủ yếu.
    • Thành phần kinh tế tư bản nhà nước:

    Là sự hợp tác để sản xuất kinh doanh giữa nhà nước với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.

    • Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
    • Gồm có:
    • Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài;
    • Các doanh nghiệp liên doanh;
    • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Thành phần kinh tế này không đồng nhất với thành phần kinh tế trong nước cả về mục tiêu và cơ chế hoạt động.

    Câu 10: Hãy trình bày chính sách giáo dục của nhà nước CHXNCN Việt Nam?

    Giáo dục là quá trình hoạt động nhằm tác động 1 cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người nhằm tạo ra những phẩm chất và năng lực cần thiết của con người phù hợp với yêu cầu của xã hội. Giáo dục là quá trình dạy, rèn luyện và học tập nhằm nâng cao tri thức khoa học và kĩ năng nghề nghiệp.

    Theo Luật giáo dục 2005:

    • Chính sách giáo dục là những định hướng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo.
    • Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
    • Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục, chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học, phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.
    • Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật, người nghèo được học văn hóa và học nghề.

    Câu 11: Hãy trình bày khái niệm quyền con người, nguồn gốc quyền con người, các đặc trưng cơ bản quyền con người?

    • Có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con người, theo LHQ: Quyền con người là những đảm bảo pháp lý phổ quát có tác dụng bảo vệ các cá nhân và nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.

    Tóm lại, quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.

    • Nguồn gốc: được chia thành 2 trường phái:
    • Quyền tự nhiên: là những quyền bẩm sinh vốn có của con người mà mọi người từ khi sinh ra đều được hưởng bởi đơn giản họ là thành viên của gia đình nhân loại.
    • Quyền pháp lý: quyền con người không phải bẩm sinh, vốn có của con người mà do nhà nước xác định và pháp điển hóa thành các QPPL.
    • Đặc trưng cơ bản:
    • Tính phổ biến: Quyền con người là những quyền bẩm sinh, vốn có của con người và được áp dụng cho tất cả các thành viên trong gia đình nhân loại mà không có sự phân biệt đối xử vì bất kỳ lý do gì. Tuy nhiên,cần chú ý là sự bình đẳng không có nghĩa là cào bằng mức độ hưởng thụ, mà là bình đẳng về tư cách chủ thể và cơ hội thụ hưởng các quyền con người.
    • Tính không thể chuyển nhượng: Quyền con người không thể bị tước bỏ hay hạn chế 1 cách tùy tiện bởi bất kỳ chủ thể nào.Mọi giới hạn, hạn chế hay tước bỏ quyền của 1 cá nhân đều phải do pháp luật quy định và chỉ nhằm để bảo vệ lợi ích chính đáng, tương xứng của cộng đồng hay của cá nhân khác.
    • Tính không thể bị phân chia:Quyền con người đều có tầm quan trọng như nhau,về nguyên tắc không có quyền nào được coi là có giá trị cao hơn quyền nào, bởi lẽ việc tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền nào đều tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị và sự phát triển của con người. Tuy nhiên tùy bối cảnh và với những đối tượng cụ thể, có thể ưu tiên thực hiện 1 số quyền nhất định.

    Ví dụ: khi có dịch bệnh đe dọa, phải ưu tiên thực hiện quyền được chăm sóc y tế.

    • Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau:Việc bảo đảm các quyền con người, toàn bộ hoặc 1 phần, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Sự vi phạm 1 quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác. Ngược lại, tiến bộ trong bảo đảm 1 quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyền khác.

    Câu 12: Khái niệm “các nhóm người dễ bị tổn thương”? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh “các nhóm người dễ bị tổn thương”?

    Các nhóm người dễ bị tổn thương  là khái niệm dùng để chỉ các cộng đồng, nhóm người có vị thế về chính trị, kinh tế hoặc xã hội thấp hơn đa số, khiến họ có nguy cơ cao hơn bị bỏ quên hay bị vi phạm quyền. Bởi vậy, họ cần được chú ý bảo vệ đặc biệt so với những nhóm, cộng đồng người khác.

    • Luật nhân quyền quốc tế:
    • Tuyên ngôn nhân quyền của LHQ 1948
    • Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966
    • Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966
    • Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ, 1979
    • Công ước về quyền trẻ em, 1989
    • Công ước về quyền của những người khuyết tật, 2006
    • Công ước về vị thế người không quốc tịch, 1954
    • Công ước về vị thế của người tị nạn, 1951.
    • Hệ thống văn bản QPPL Việt Nam:
    • Hiến pháp năm 2013
    • Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, 2004
    • Luật người khuyết tật, 2010
    • Luật người cao tuổi, 2009
    • Luật bình đẳng giới, 2006
    • Luật phòng chống bạo lực gia đình, 2007

    Câu 13: Hãy trình bày khái niệm chế độ bầu cử và các nguyên tắc bầu cử?

    • Chế độ bầu cử là 1 tổng thể các nguyên tắc, các QPPL bầu cử, cùng các mối quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.
    • Các nguyên tắc:
    • Nguyên tắc bầu cử phổ thông:
    • Là nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức các cuộc bầu cử. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND.
    • Pháp luật quy định những trường hợp đặc biệt sau đây không được tham gia bầu cử: Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của TA đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người mất NLHVDS thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.
    • Nguyên tắc bầu cử trực tiếp:

    Nội dung của nguyên tắc này là cử tri tín nhiệm người nào bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu quốc hội hay đại biểu HĐND không thông qua người nào khác, cấp nào khác.Luật bầu cử của nước ta hiện nay có các quy định chặt chẽ để đảm bảo cho các nguyên tắc trực tiếp được thực hiện: ngày bầu cử phải được tiến hành vào ngày chủ nhật để nhân dân có điều kiện trực tiếp tham gia bỏ phiếu; trước ngày bỏ phiếu, nhân dân được thường xuyên thông báo địa điểm bỏ phiếu; cử tri phải tự mình đi bầu; không đồng ý ứng cử viên nào thì trực tiếp gạch tên của ứng cử viên đó lên phiếu bầu…

    • Nguyên tắc bỏ phiếu kín:
    • Nguyên tắc này bảo đảm cho cử tri tự do biểu lộ ý chí của mình trong việc lựa chọn đại biểu, tránh mọi sự sắp đặt.
    • Khi cử tri bỏ phiếu phải tự mình viết phiếu, tự mình gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm, tự mình bỏ phiếu bầu vào hòm, không 1 người nào được xem cử tri viết phiếu. Cử tri không viết được thì nhờ người khác viết nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu. Nếu vì tàn tật không tự mình bỏ phiếu được thì có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm.
    • Nguyên tắc bầu cử bình đẳng:
    • Là 1 nguyên tắc đòi hỏi phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành bầu cử.
    • Mỗi cử tri được phát 1 phiếu bầu, giá trị mỗi phiếu là như nhau. Địa vị xã hội, tài sản… của cử tri không có ảnh hưởng gì đến giá trị phiếu bầu. Mỗi cử tri chỉ được ghi tên 1 lần trong danh sách cử tri, chỉ được lập danh sách ứng cử viên ở 1 đơn vị bầu cử trong 1 cuộc bầu cử.
    • Việc chia đơn vị phải căn cứ vào dân số các địa phương và tổng số các đại biểu phải bầu. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu ra số lượng đại biểu tỉ lệ thuận với số dân của mình. Việc ấn định số lượng đại biểu phải bầu cho mỗi đơn vị dựa trên định mức bầu cử và số lượng cử tri của đơn vị bầu cử.

    Câu 14: Hãy trình bày khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước, đặc điểm của cơ quan nhà nước và phân loại các cơ quan nhà nước.

    • Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ướng đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
    • Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các thiết chế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước.
    • Đặc điểm:
    • Cơ quan nhà nước được lập ra theo trình tự do pháp luật quy định. Ví dụ: Quốc hội và HĐND được thành lập bằng bầu cử trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín.
    • Cơ quan nhà nước được trao quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nhất định được pháp luật quy định; hoạt động của cơ quan nhà nước mang đặc tính quyền lực nhà nước.
    • Hoạt động của cơ quan nhà nước thường phải tuân theo trình tự nhất định được quy định nghiêm ngặt trong pháp luật.
    • Những cá nhân đảm nhiện chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam.
    • Phân loại:
    • Căn cứ vào vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
    Quốc hội Chính phủ TAND tối cao VKSND

    tối cao

    Hội đồng bầu cử

    quốc gia

    Kiểm toán nhà nước Chủ tịch nước
        TAND

    cấp cao

    VKSND

    cấp cao

         
    HĐND

    cấp tỉnh

    UBND

    cấp tỉnh

    TAND

    cấp tỉnh

    VKSND

    cấp tỉnh

         
    HĐND

    cấp huyện

    UBND

    cấp huyện

    TAND

    cấp huyện

    VKSND

    cấp huyện

         
    HĐND cấp

    xã, phường

    UBND cấp

    xã, phường

             
    • Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính, cấu trúc lãnh thổ:

    Cơ quan nhà nước trung ương

     
       

    Quốc hội Chủtịch nước Chính phủ TAND tối cao VKSND tối cao Hội đồng

    bầu cử quốc gia

    Kiểm toán

    nhà nước

    Cơ quan nhà nước địa phương

     
       

    HĐND các cấp UBND các cấp TAND các cấp VKSND các cấp

    Câu 15: Hãy trình bày địa vị pháp lý của Chủ tịch nước.

    • Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
    • Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.
    • Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước:
    • Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
    • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng CP; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng CP, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP.
    • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán các tòa khác, Phó viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá.
    • Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam.
    • Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đo đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị QĐND Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp.
    • Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký kết ĐƯQT nhân danh nhà nước.

    Câu 16: Hãy trình bày các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam, địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    • Các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam được phân định như sau:
    • Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    • Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
    • Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
    • Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
    • Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân:
    • HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
    • HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND.
    • Địa vị pháp lý củaỦy ban nhân dân:
    • UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
    • UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

    CÂU HỎI MỨC 3

    Câu 1: Hãy phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật hiến pháp, định nghĩa ngành luật hiến pháp?

    • Đối tượng điều chỉnh:
    • Là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quốc phòng an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    • Phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội và nhà nước.Tuy nhiên, luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực nhà nước:
    • Chính trị: các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước, các quan hệ xã hội xác định mối quan hệ giữa nhà nước, ĐCSVN, MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
    • Kinh tế: các quan hệ xã hội xác định các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế.
    • Quan hệ giữa con người với nhà nước: các quan hệ xã hội liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
    • Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: các quan hệ xã hội liên quan tới việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước.
    • Phương pháp điều chỉnh:
    • Phương pháp cho phép: điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của cơ quan nhà nước, quyền hạn của những người có chức trách trong bộ máy nhà nước.
    • Phương pháp bắt buộc: điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến nghĩa vụ công dân, tổ chức và hoạt động của nhà nước, các cơ quan nhà nước.
    • Phương pháp cấm: điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc công dân.

    Ngoài ra luật Hiến pháp còn sử dụng phương pháp xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể.

    • Ngành luật Hiến pháp là hệ thống các QPPL điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    Câu 2: Hãy phân tích quan hệ pháp luật hiến pháp?

    • Chủ thể được chia thành 2 nhóm lớn:
    • Nhóm 1:
    • Nhân dân: bao gồm các giai tầng trong xã hội mà nòng cốt là liên minh công nông và đội ngũ cán bộ tri thức. Nhân dân tham gia quan hệ pháp luật hiến pháp với tư cách là chủ thể của quyền lực nhà nước.
    • Các dân tộc cũng là 1 trong những chủ thể quan trọng của luật Hiến pháp.
    • Cử tri đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập cơ quan đại diện nhân dân (Quốc hội, HĐND)
    • Công dân Việt Nam là chủ thể tham gia vào nhiều quan hệ pháp luật hiến pháp, đặc biệt trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.
    • Đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND, những người giữ trọng trách trong cơ quan nhà nước là những cá nhân có năng lực pháp lí đặc biệt, được trao cho những quyền hạn nhất định phù hợp với nhiệm vụ và phạm vi hoạt động khi tham gia vào quan hệ pháp luật hiến pháp.
    • Mọi người là chủ thể của tất cả các quyền con người được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam thừa nhận.
    • Nhóm 2:
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là tổ chức chính trị đặc biệt của xã hội, đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ pháp luật hiến pháp.
    • Các cơ quan nhà nước bao gồm Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ, TAND, VKSND, HĐND, UBND.
    • Các tổ chức chính trị xã hội.
    • Khách thể: Là những giá trị (vật chất, tinh thần), những vấn đề mà chủ thể quan hệ pháp luật Hiến pháp tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình:
    • Những giá trị vật chất: đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, thềm lục địa.
    • Những giá trị tinh thần như các quyền tự do, danh dự, nhân phẩm của công dân.
    • Lãnh thổ quốc gia, địa giới giữa các địa phương.
    • Hành vi của cá nhân, tổ chức hoặc của cơ quan, các nhà chức trách nhà nước.

    Câu 3: Hãy phân tích chế độ chính trị của nước CHXHCN Việt Nam?

    • Chế độ chính trị cũng như toàn bộ nội dung của Hiến pháp 2013 đều thể hiện nhất quán quan điểm về chủ quyền nhân dân với nguyên tắc: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”.
    • Nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân với tầng lớp tri thức.
    • Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác của nhà nước.
    • Nhiệm vụ của nhà nước là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội.

    ĐCSVN – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.

    • Chính sách đại đoàn kết dân tộc.
    • Nước CHXHCN Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, truyền thống tốt đẹp của mình.
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là 1 bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
    • Chính sách đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế.

    Nước ta thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương LHQ và ĐƯQT mà CHXHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

    Câu 4: Hãy phân tích chính sách xã hội của nước CHXHCN Việt Nam?

    Chính sách xã hội là bộ phận cấu thành chính sách chung của Đảng hay chính quyền nhà nước trong việc giải quyết và quản lý các vấn đề xã hội; bao trùm mọi mặt về đời sống con người.

    • Nội dung cơ bản của chính sách xã hội:
    • Chính sách lao động:
    • Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động.
    • Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
    • Chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
    • Mục tiêu: giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, tử vong; nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ TƯ đến cơ sở.
    • Giải pháp:
    • Phát triển, hoàn thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân.
    • Đẩy mạnh xã hội hóa: phát triển các loại hình y dược tư nhân.
    • Nâng cao hiệu quả thông tin, giáo dục, truyền thông.
    • Các chính sách xã hội khác:
    1. Chính sách tôn vinh, khen thưởng ưu đãi người có công với đất nước.
    2. Chính sách phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác:

    Câu 5: Hãy phân tích chính sách văn hóa của nước CHXHCN Việt Nam?

    Chính sách văn hóa là những tư tưởng chỉ đạo, những nguyên tắc và định hướng cơ bản trong việc xây dựng và phát triển nền văn hóa của 1 cộng đồng, quốc gia, dân tộc, khu vực lãnh thổ hoặc trong phạm vi quốc tế.

    • Nội dung cơ bản:
    • Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân. Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hóa. Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hóa phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục.
    • Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại.
    • Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nnu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của nhân dân, phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
    • Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý chí làm chủ, trách nhiệm công dân.

    Câu 6: Hãy trình bày các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?

    • Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
    • Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước được thực hiện theo chế độ tập quyền kết hợp với tản quyền và phân quyền, theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội nhưng có sự phân công, phân nhiệm giữa Quốc hội với Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và HĐND.
    • Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và của nhân dân.
    • Quốc hội và HĐND có quyền giám sát hoạt động của tất cả cơ quan nhà nước cùng cấp và cấp dưới. Quốc hội có quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước.
    • Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước.

    Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước bằng các phương thức sau:

    • Vạch ra chủ trương, đường lối, phương hướng lớn và thông qua các cơ quan nhà nước để thể chế hóa thành chính sách, pháp luật.
    • Đề xuất sáng kiến và định hướng về tổ chức bộ máy nhà nước trong từng thời kỳ để quốc hội quyết định.
    • Lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đảng viên và giới thiệu họ cho các cơ quan nhà nước.
    • Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng và vận động các cơ quan nhà nước tự giác thực hiện.
    • Kiểm tra, thanh tra, xem xét việc thực hiện nghị quyết của Đảng trong các cơ quan nhà nước.
    • Thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật của Đảng.
    • Tiên phong, gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
    • Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc.
    • Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là bộ máy nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, các dân tộc đều có quyền có đại biểu trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
    • Có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc như Hội đồng dân tộc của QH, Ủy ban dân tộc của CP.
    • Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, đảm bảo cho các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
    • Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và truyền thống của mình.
    • Thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Cấp dưới phải phục tùng tuyệt đối các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên và pháp luật.
    • Quốc hội và HĐND đều do nhân dân trực tiếp bầu ra và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân.
    • Những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải đưa ra thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số.
    • Nguyên tắc pháp chế XHCN.
    • Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, các cơ quan nhà nước phải được tổ chức và hoạt động trên cơ cở của Hiến pháp và pháp luật.
    • Cần có hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh. Nhà nước phải không ngừng xây dựng, phát triển hệ thống pháp luật để có đủ các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội. Cần kịp thời thay đổi những quan hệ xã hội đã lạc hậu, bổ sung những quy phạm mới phù hợp với yêu cầu của cuộc sống.
    • Pháp chế XHCN đòi hỏi phải tuân thủ triệt để các QPPL. Mọi công dân đều bình đẳng trong việc chấp hành pháp luật, không có sự phân biệt, ngoại lệ.
    • Các cơ quan nhà nước, các bộ, công chức, viên chức nhà nước có thẩm quyền phải xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.

    Câu 7: Hãy trình bày khái niệm, chức năng và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?

    Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn: (trích dẫn 1 số điều theo Hiến pháp 2013)

    Quốc hội quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước như:

    • Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật
    • Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; tài chính, tiền tệ quốc gia; chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; chính sách cơ bản về đối ngoại.
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng CP, Chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao…
    • Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
    • Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
    • Nhiệm kỳ và hoạt động của Quốc hội:
    • Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là 5 năm.
    • Quốc hội họp mỗi năm 2 kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường.
    • Cơ cấu:

    Quốc hội

    Ủy ban thường vụ

    quốc hội

    Hội đồng dân tộc                                 Các ủy ban của QH

    Nhân dân

    Câu 8: Hãy trình bày khái niệm, chức năng và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam?

    Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

    Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

    • Nhiệm vụ và quyền hạn:(trích dẫn 1 số điều theo Hiến pháp 2013)
    • Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
    • Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
    • Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước.
    • Cơ cấu tổ chức: …… (tải bản đầy đủ phía trên)
    • Chính phủ gồm Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
    • Thủ tướng CP do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. thủ tướng CP là người đứng đầu CP, chịu trách nhiệm về hoạt động của CP và những nhiệm vụ được giao.
    • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên CP và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ; lãng đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
    • Chính phủ Việt Nam hiện nay có 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ và 8 cơ quan trực thuộc Chính phủ.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Luật Hành Chính

    Luật Hành Chính

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/08/luat-tai-chinh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

    I. NHÓM CÂU HỎI 30 ĐIỂM:

    Câu 1. Hãy phân tích các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính Việt Nam?

    Luật hành chính Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật hành chính gồm 3 nhóm sau:

    • Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội:

    Đây là đối tượng điều chỉnh cơ bản của luật hành chính, chủ yếu là những quan hệ:

    • Giữa CQHCNN cấp trên với CQHCNN cấp dưới theo hệ thống dọc hoặc với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
    • Giữa CQHCNN có thẩm quyền chung với CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp hoặc với cơ quan chuyên môn trực thuộc nó.
    • Giữa CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn ở TW với CQHCNN có thẩm quyền chung ở cấp tỉnh.
    • Giữa những CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương.
    • Giữa CQHCNN ở địa phương với các đơn vị trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó.
    • Giữa CQHCNN với các đơn vị cơ sở trực thuộc.
    • Giữa CQHCNN với các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
    • Giữa các CQHCNN với các tổ chức xã hội.
    • Giữa các CQHCNN với công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch.
    • Các quan hệ quản lí hình thành trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình.
    • Các quan hệ quản lí hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong 1 số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

    Câu 2. Anh (Chị) hãy nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước?

    Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức được nhà nước ủy quyền quản lý trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các quá trình xã hội của nhà nước.

    Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện bởi ít nhất 1 bên có thẩm quyền hành chính nhà nước.

    • Đặc điểm:
    • Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi các cơ quan hành chính nhà nước, hoạt động này được đảm bảo bằng cơ sở vật chất to lớn:
    • Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là các chủ thể mang quyền lực nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, gồm: cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng, công chức của các cơ quan này và những người được nhà nước ủy quyền quản lý hành chính nhà nước.
    • Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được đảm bảo về nguồn lực và phương tiện tài chính dồi dào cũng như các tài sản khác (nhà xưởng, thiết bị, máy móc…)
    • Quản lý hành chính nhà nước có tính chủ động, độc lập và sáng tạo cao: Tính chủ động, sáng tạo thể hiện ở hoạt động xây dựng các văn bản pháp quy hành chính điều chỉnh các hoạt động quản lý, điều chỉnh những quan hệ mới phát sinh chưa ổn định và chưa được luật điều chỉnh.
    • Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chính trị rõ rệt: Nhà nước là 1 tổ chức chính trị thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và ý chí đó được các cơ quan nhà nước đưa vào cuộc sống. Khi bộ máy nhà nước hoạt động, quản lý hành chính nhà nước là những kênh thực hiện quyền lực nhà nước. Vì vậy, khi giải quyết bất cứ vấn đề nào trong công tác quản lý hành chính luôn luôn phải tính đến nhiệm vụ và mục tiêu chính trị.
    • Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính chuyên nghiệp, liên tục:
    • Tính chuyên nghiệp đòi hỏi cán bộ quản lý không chỉ cần có kiến thức và lý luận quản lý hành chính nhà nước mà còn phải vững vàng về mặt pháp lý, hiểu biết về bộ máy nhà nước, có kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất mà mình đảm nhiệm.
    • Tính liên tục đòi hỏi hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải được tiến hành thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn để đáp ứng sự vận động không ngừng của đời sống xã hội.

    Câu 3. Hãy phân tích nhóm các nguyên tắc tổ chức – kỹ thuật trong quản lý hành chính nhà nước?

    • Nguyên tắc quản lý theo ngành, chức năng kết hợp với quản lý theo địa phương.
    • Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội có cùng cơ cấu kinh tế-kỹ thuật hay hoạt động với cùng 1 mục đích giống nhau nhằm làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển 1 cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được yêu cầu của nhà nước và xã hội.
    • Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực chuyên môn nhất định của quản lý hành chính nhà nước như kế hoạch, tài chính, giá cả, khoa học, công nghệ, lao động… Các lĩnh vực chuyên môn này liên quan đến hoạt động của tất cả các bộ, các cấp quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong xã hội.
    • Quản lý theo địa phương là quản lý trên phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước.

    Đây là sự phối hợp giữa quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp.

    • Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng và phối hợp quản lý liên ngành

    Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực chuyên môn nhất định của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Cơ quan quản lý theo chức năng là cơ quan quản lý 1 lĩnh vực chuyên môn hay 1 nhóm các lĩnh vực chuyên môn có liên quan với nhau.

    Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng, phối hợp quản lý liên ngành đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả từng chức năng quản lý riêng biệt của các đơn vị, tổ chức trong ngành, đồng thời bảo đảm mối quan hệ liên ngành, làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống ngành được phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả.

    • Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh.
    • Các cơ quan nhà nước định ra chiến lược, qui hoạch và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và cơ chế quản lý có cơ sở pháp lý ổn định vững chắc. Các tổ chức kinh doanh có nhiệm vụ chấp hành và cụ thể hoá chiến lược và kế hoạch kinh tế- xã hội của nhà nước, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Nhà nước có chức năng tổ chức và điều chỉnh nền kinh tế quốc dân bằng những biện pháp vĩ mô. Các tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện kinh doanh trong phạm vi vĩ mô, nhằm tạo nhiều của cải vật chất thiết yếu cho xã hội, tránh sự độc quyền của tư nhân, có thể ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế quốc dân.
    • Nếu các cơ quan nhà nước hoạt động bằng NSNN, thì các tổ chức kinh doanh là những tổ chức độc lập tự chủ về tài chính, tự cấp vốn và hạch toán kinh tế.
    • Việc quản lý trong hành lang pháp lý chặt chẽ thông qua các cơ quan quản lý hành chính nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế thuận lợi, tự chủ và đạt hiệu quả cao.

    Câu 4. Anh (Chị) hãy phân tích các hình thức quản lý hành chính nhà nước?

    • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Các văn bản QPPL do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành nhằm mục đích cụ thể hóa, chi tiết hóa luật, pháp lệnh và các Việt Nam của cơ quan quản lý cấp trên. Đây là phương tiện hữu hiệuđể các chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động tích cực lên các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của CQHCNN. Thông qua hoạt động ban hành văn bản QPPL hành chính, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước:

    • Ấn định các quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước;
    • Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước;
    • Quy định những hạn chế và điều ngăn cấm;
    • Quy định trình tự, thủ tục tiến hành các hoạt động của chủ thể quản lý.
    • Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.

    Ban hành văn bản áp dụng QPPL là hình thức hoạt động chủ yếu của các CQHCNN nhằm giải quyết những việc cụ thể liên quan đến cơ quan, tổ chức hay cá nhân trên cơ sở những yêu cầu và điều kiện được quy định trong các văn bản QPPL.

    Văn bản áp dụng QPPL có nội dung, tính chất, mục đích sử dụng rất khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ vào  mục đích áp dụng, chúng ta có thể chia thành 2 nhóm lớn là:

    • Những văn bản chấp hành pháp luật;
    • Những văn bản bảo vệ pháp luật.
    • Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý.

    Đây là hình thức pháp lý quan trọng của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Hình thức này được tiến hành khi phát sinh những điều kiện tương ứng được định trước trong QPPL nhưng không cần ban hành văn bản áp dụng QPPL. Đó là những hoạt động như:

    • Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm pháp luật như kiểm tra giấy phép lái xe;
    • Đăng ký những sự kiện nhất định như đăng ký khai sinh, khai tử…;
    • Lập và cấp 1 số giấy tờ nhất định như lập biên bản vi phạm hành chính, cấp giấy phép lái xe;
    • Công chứng, chứng thực.
    • Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp.
    • Là hình thức hoạt động không mang tính pháp lý do chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi để ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý.
    • Tiến hành các hoạt động tổ chức thực hiện gồm các hoạt động nghiên cứu, tổng kết và phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến, áp dụng các biện pháp cụ thể nhằm ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào quản lý, tổ chức kiểm tra, điều phối hoạt động, tổ chức hội thảo….
    • Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kĩ thuật.
    • Là hoạt động sử dụng kiến thức nghiệp vụ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước.
    • Thực hiện những tác động này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu suất công tác của bộ máy hành chính nhà nước, đảm bảo công tác quản lý hành chính nhà nước được tiến hành 1 cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.

    Câu 5. Anh (Chị) hãy phân tích các phương pháp quản lý hành chính nhà nước?

    • Phương pháp thuyết phục:
    • Thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.
    • Do chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.
    • Thông qua phương pháp này, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước giáo dục cho mọi công dân nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội, kỷ luật nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.
    • Được thể hiện bằng những hoạt động như giải thích, nhắc nhở, tổ chức, giáo dục, tuyên truyền, phát triển các hình thức tự quản xã hội,…
    • Phương pháp cưỡng chế:
    • Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với những cá nhân, tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định buộc cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện hay không thực hiện những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế về mặt tài sản hoặc tự do thân thể.
    • Phương pháp này thể hiện trong việc áp dụng những quyết định bắt buộc đơn phương đối với đối tượng quản lý.
    • Có 4 loại cưỡng chế nhà nước:Cưỡng chế hình sự, cưỡng chế dân sự, cưỡng chế kỷ luật, cưõng chế hành chính.
    • Phương pháp hành chính:
    • Phương pháp hành chính là phương pháp quản lý bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống, nghĩa là ra những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lý.
    • Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cách đơn phương quy định nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.
    • Phương pháp hành chính thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lý.
    • Gồm 1 vài biểu hiện cụ thể: thỏa mãn đơn phương yêu cầu hợp pháp của công dân, quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền…
    • Phương pháp kinh tế:
    • Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người.
    • Nội dung của phương pháp này là sự quản lý bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người.

  • Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    Đề cương môn Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/08/luat-dan-su-va-to-tung-dan-su.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    Nhóm câu 10 điểm.

    Câu 1. Chủ thể của quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự chỉ có thể là cá nhân.

    Sai. Vì quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về 1 giá trị nhân thân của cá nhân hay các tổ chức. Do vậy, trong quan hệ nhân thân, giả sử bên chủ thể sở hữu quyền nhân thân là cá nhân thì chủ thể còn lại có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

    Câu 2. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân chấm dứt khi cá nhân đó bị tuyên bố là đã chết.

    Sai. Vì năng lực pháp luật dân sự của cá nhân chấm dứt khi người đó chết, tức là thực sự chết về mặt sinh học. Còn cá nhân bị tuyên bố là đã chết nhưng chưa thực sự chết về mặt sinh học thì tuyên bố không có hiệu lực, năng lực pháp luật của cá nhân đó sẽ được khôi phục khi cá nhân đó trở về.

    Câu 3. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân phát sinh cùng một thời điểm.

    Sai. Vì theo quy định của BLDS 2005 thì năng lực pháp luật của cá nhân có từ khi sinh ra (trừ trường hợp người đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế vẫn có quyền hưởng thừa kế), nhưng năng lực hành vi của cá nhân có khi cá nhân đó đạt đến một độ tuổi nhất định và phụ thuộc vào trình độ nhận thức.

    Câu 4. Trong mọi trường hợp, người chưa thành niên đều phải có người giám hộ.

    Sai. Vì những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bắt buộc phải có người giám hộ nếu họ phát triển bình thường về thể chất.

    Câu 5. Mọi pháp nhân đều có năng lực chủ thể như nhau.

    Sai. Vì mỗi pháp nhân được thành lập đều có mục đích và nhiệm vụ nhất định. Bởi vậy năng lực chủ thể của pháp nhân phải phù hợp với mục đích hoạt động của pháp nhân đó. Việc thay đổi mục đích hoạt động dẫn đến thay đổi năng lực chủ thể của pháp nhân. Năng lực chủ thể của pháp nhân là chuyên biệt, phù hợp với mục đích và lĩnh vực hoạt động của nó. Bởi vậy, các pháp nhân khác nhau có năng lực chủ thể khác nhau.

    Câu 6. Năng lực chủ thể của tổ hợp tác do pháp luật quy định.

    Sai. Vì năng lực chủ thể của tổ hợp tác là năng lực chuyên biệt – chỉ được thực hiện những công việc đã ghi nhận trong hợp đồng hợp tác. Do đó, năng lực chủ thể của tổ hợp tác được giới hạn trên cơ sở hợp đồng.

    Câu 7. Trong mọi trường hợp, tài sản riêng của các thành viên trong hộ gia đình không được dùng để chi trả cho các nghĩa vụ của hộ gia đình.

    Sai. Vì trách nhiệm của hộ gia đình được thực hiện bằng tài sản chung của hộ, nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

    Câu 8. Mọi hành vi đều là hành vi pháp lý.

    Sai. Vì hành vi là 1 chuỗi các hành động lặp đi lặp lại của cơ thể, phục vụ mục đích cụ thể nào đó. Còn hành vi pháp lý là hành vi có mục đích của chủ thể nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý. Hành vi pháp lý bao gồm hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.

    Câu 9. Mọi giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối đều là giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ.

    Sai. Nếu giao dịch mua bán có nhiều loại tài sản khác nhau, trong đó có loại tài sản trao đổi hợp pháp (quần áo) và loại tài sản trao đổi bất hợp pháp (vũ khí). Suy ra lô hàng trao đổi vũ khí vô hiệu tuyệt đối, còn lô hàng quần áo vẫn có hiệu lực. Vậy đây là giao dịch vô hiệu từng phần chứ không phải giao dịch vô hiệu toàn bộ.

    Câu 10. Giao dịch dân sự bị tuyên bố vô hiệu không phát sinh hiệu lực từ thời điểm xác lập giao dịch.

    Sai. Vì giao dịch dân sự vô hiệu tương đối chỉ trở nên vô hiệu khi có đơn yêu cầu của người có quyền, liên quan và bị TA tuyên bố vô hiệu. Thời hạn khởi hiện là 2 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập. Nếu không có đơn yêu cầu thì giao dịch đó vẫn có hiệu lực.

    Câu 11. Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thì luôn luôn không có giá trị pháp lý.

    Sai. Vì đối với giao dịch dân sự không đúng thẩm quyền mà người đại diện không chấp nhận thì không có giá trị pháp lý. Nhưng người đại diện mà chấp nhận thì giao dịch đó được coi là có giá trị pháp lý.

    Câu 12. Mọi thoả thuận của các chủ thể đều là hợp đồng.

    Sai.Vì hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên khi tham gia vào giao dịch dân sự. Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi tuân theo đúng các quy định pháp luật. Do đó, các thỏa thuận trái pháp luật không phải là hợp đồng.

    Câu 13. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà chủ thể được hưởng quyền dân sự ngay từ khi bắt đầu thời hạn đó.

    Sai. Vì theo khoản 1 điều 155 BLDS 2005 quy định thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

    Câu 14. Mọi tài sản đều là hàng hoá.

    Sai. Vì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản. Còn hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay buôn bán.Đất đai, tài nguyên thiên nhiên là tài sản nhưng không phải là hàng hóa vì không gắn với lao động xã hội.

    Câu 15. Mọi trường hợp chuyển giao quyền sử dụng tài sản thì phải chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản đó.

    Sai. Vì có 1 số trường hợp chủ sở hữu cho sử dụng tài sản mà không chuyển quyền chiếm hữu. Ví dụ: cho thuê ô tô mà người lái xe là người làm công việc của chủ sử hữu, người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ sở hữu…

  • Đại Cương Hàng Hải

    Đại Cương Hàng Hải

    Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luật dân sự và Tố tụng dân sự

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/08/dai-cuong-hang-hai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải


    NHÓM CÂU 30 ĐIỂM

    Câu 1: Trình bày khái niệm những đường, điểm chính trên bề mặt Trái đất, tọa độ địa dư?

    • Những đường, điểm chính trên bề mặt trái đất:
    • Địa trục: Trái đất quay không ngừng xung quanh 1 trục gọi là địa trục của Trái đất.
    • Địa cực: Địa trục cắt Trái đất tại 2 điểm gọi là địa cực Bắc ký hiệu là pN và địa cực Nam ký hiệu là p
    • Đường xích đạo: Giao của mặt phẳng vuông góc với địa trục đi qua tâm Trái đất với bề mặt Trái đất là 1 đường tròn gọi là đường xích đạo. Mặt phẳng đó gọi là mặt phẳng xích đạo và chia Trái đất thành 2 phần bằng nhau: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
    • Vòng vĩ tuyến: Giao của các mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo và bề mặt Trái đất gọi là các vòng vĩ tuyến.
    • Vòng kinh tuyến: Giao tuyến của các mặt phẳng chứa trục Trái đất với bề mặt Trái đất gọi là các vòng kinh tuyến. Một nửa các vòng kinh tuyến ấy tính từ pN tới pSgọi là các đường kinh tuyến hay kinh tuyến địa dư.
    • Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich (London) của nước Anh là kinh tuyến gốc (hay kinh tuyến số 0).
    • Tọa độ địa dư:

    Giả sử xét 1 điểm bất kỳ C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất. Điểm C này sẽ được xác định bởi 2 đại lượng: vĩ độ địa dư và kinh độ địa dư.

    Kinh độ đia dư của điểm C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất là góc nhị diện hợp bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm ấy.Kinh độ địa dư có thể đo bằng góc cầu ở cực hay cung xích đạo, giới hạn bởi mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đang xét. Kinh độ địa dư biến thiên từ 0o đến 180o về phía Đông hoặc phía Tây.

    Vĩ độ địa dư của điểm C trên bề mặt hình Spheroid của Trái đất là góc hợp bởi pháp tuyến với bề mặt Trái đất tại điểm đó và mặt phẳng xích đạo. Nó được tính theo kinh tuyến từ xích đạo đến cực, có độ lớn từ 0o đến 90o, mang tên Bắc hoặc Nam.

    Câu 2: Trình bày khái niệm tốc độ tàu, phân loại, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tàu?

    • Vận tốc tàu là quãng đường tàu chạy được trong 1 đơn vị thời gian. Thực tế, tốc độ tàu thường được xác định trên 1 hướng và điều kiện nhất định. Trong hàng hải, đơn vị đo vận tốc tàu là hải lý/giờ.

    V= S/t

    trong đó: S là quãng đường tàu chạy (hải lý)

    t: thời gian tàu chạy tương ứng (giờ)

    V: vận tốc tàu (hải lý/giờ)

    • Phân loại:
    • Theo cách đo:
    • Tốc độ tuyệt đối là tốc độ lấy đáy biển làm gốc, để đo cự ly tàu đã chạy được trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Tốc độ tương đối là tốc độ tính bằng cách lấy quãng đường tàu chạy so với mặt nước chia cho thời gian tàu chạy.
    • Theo mục đích sử dụng:
    • Tốc độ kỹ thuật là tốc độ tàu được tính toán trong khi thiết kế, căn cứ các điều kiện, tính năng của tàu ở điều kiện không có ngoại cảnh tác động.
    • Tốc độ khai thác là tốc độ áp dụng trong quá trình khai thác nhằm đảm bảo tính an toàn và kinh tế.
    • Tốc độ chuyến là tốc độ tàu được tính bằng tổng quãng đường tàu chạy trong toàn bộ chuyến đi chia cho tổng thời gian tàu chạy trong chuyến đó.
    • Tốc độ thực tế là tốc độ tàu được tính đến ảnh hưởng thực tế của ngoại cảnh như: gió, hải lưu,…
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tàu:

    Trong quá trình khai thác, tốc độ tàu phụ thuộc nhiều yếu tố như:

    • Sức đẩy chân vịt phụ thuộc chủ yếu vào công suất máy chính và chế độ sử dụng máy. Tùy thuộc điều kiện cụ thể, máy tàu sẽ sử dụng chế độ hoạt động thích hợp đảm bảo an toàn và kinh tế.
    • Tàu hoạt động ở vùng nhiệt đới, trung bình sau 6 tháng, tốc độ tàu có thể bị giảm từ 5-10% do hà bám.
    • Độ sâu đáy biển cũng ảnh hưởng đáng kể tới tốc độ tàu, vùng luồng trạch, khu vực ven bờ nước nông, tốc độ tàu giảm.
    • Độ chênh mớn nước cũng ảnh hưởng tới tốc độ tàu, tàu chúi mũi tốc độ sẽ giảm nên khi xếp hàng phải chú ý tính toán điều chỉnh cho tàu chúi lái thích hợp.
    • Điều kiện ngoại cảnh như: sóng gió, dòng chảy, … là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn tới tốc độ tàu trong quá trình hoạt động.

    Câu 3: Hải đồ đi biển. Nêu khái niệm, phân loại và các thông tin trên hải đồ?

    Hải đồ là 1 bản đồ dùng để thể hiện 1 phần bề mặt Trái đất, gồm: bờ biển, hải đảo, độ sâu đáy biển, chướng ngại vật nguy hiểm, mục tiêu hàng hải, thông tin về hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải… Hải đồ được sử dụng để xác định vị trí tàu, vạch hướng đi của tàu và dự kiến các phương pháp hàng hải trong thời gian và khu vực mà tàu sẽ hành trình.

    • Phân loại:
    • Tổng đồ là loại hải đồ dùng để nghiên cứu chung cho toàn bộ chuyến đi, biểu diễn vùng biển lớn.
    • Hải đồ đi biển: sử dụng trong suốt thời gian hành trình, dùng để thao tác hướng đi, xác định vị trí tàu, hải đồ này thể hiện khá chi tiết các chướng ngại vật và thiết bị phụ trợ hàng hải.
    • Hải đồ khu vực: Thể hiện khá chi tiết bờ biển, phao tiêu …, dùng để dắt tàu trong khu vực nguy hiểm, luồng hẹp, vùng cảng, đường đẳng sâu trên 5m.
    • Bình đồ: Dùng để biểu diễn những khu vực nhỏ hơn như vùng neo đậu, cầu bến, loại này thể hiện đặc biệt chi tiết.
    • Hải đồ tham khảo: là loại hải đồ dùng cho các công tác phụ.
    • Các thông tin trên bản đồ:
    • Hình dạng bờ biển, núi, 1 phần lục địa ven cửa sông, bãi cát đầm lầy. Biểu diễn các đường đẳng sâu, ghi các giá độ sâu tại các điểm khảo sát với mật độ khác nhau.
    • Ghi lại các chướng ngại vật nguy hiểm cho sự đi lại của tàu bè như đá ngầm, san hô, tàu đắm, khu vực hủy chất nổ, khu vực tập trận,…
    • Đưa ra các thông số thông báo về khí tượng thủy văn, dòng hải lưu, dòng thủy triều, gió mùa, khảo sát sự thay đổi của địa từ trường Trái đất.
    • Ghi lại các trạm hải đăng, tầm nhìn xa của nó, các phao tiêu, rada, racon, ramark và các thiết bị phụ trợ hàng hải khác.
    • Các khu vực neo, các hướng dẫn tàu vào luồng.
    • Biểu diễn vòng tròn phương vị.
    • Các loại ký mã hiệu khác.
    • Vùng biểu diễn của hải đồ.
    • Đường giới hạn khung hải đồ, cách chia độ trên khung vĩ tuyến.
    • Tỷ lệ xích hải đồ.
    • Những chú ý khi ghép nối hải đồ…

    Câu 4: Khái niệm giờ địa phương, giờ thế giới? Nêu mối quan hệ giữa giờ địa phương và giờ thế giới?

    • Giờ địa phương là thời gian được tính trên kinh tuyến địa phương. Tương ứng với hệ thống giờ sao có giờ địa phương, tương ứng với hệ thống giờ trung bình có giờ trung bình địa phương.
    • Thời gian tính trên kinh tuyến Greenwich gọi là giờ địa phương Greenwich. Tương ứng với giờ sao có giờ sao Greenwich, với giờ trung bình có giờ trung bình Greenwich, hay còn gọi là giờ thế giới GMT.
    • Mối quan hệ:
    • Giờ địa phương của mọi người quan sát trên cùng 1 kinh tuyến sẽ như nhau, không phụ thuộc vào vĩ độ.
    • Giờ địa phương của mọi người quan sát ở các kinh tuyến khác nhau sẽ khác nhau 1 lượng bằng chính hiệu kinh độ giữa họ. Tại 1 thời điểm giờ địa phương của người quan sát ở phía Đông bán cầu lớn hơn giờ địa phương của người quan sát ở Tây bán cầu.
    • Giờ địa phương của người quan sát ở Đông bán cầu lớn hơn giờ thế giới 1 đại lượng bằng chính kinh độ của họ. Người quan sát ở Tây bán cầu có giờ địa phương nhỏ hơn giờ thế giới một đại lượng bằng kinh độ của họ.

    Câu 5: Trình bày khái niệm và phân loại hàng hóa?

    • Khái niệm:
    • Hàng hóa vận chuyển trong vận tải biển là tất cả các vật phẩm, thương phẩm, được các phương tiện vận tải biển tiếp nhận để vận chuyển dưới dạng có hoặc không có bao bì theo tập quán hàng hải quốc tế.
    • Hàng hóa vận chuyển trong vận tải biển được đặc trưng bởi các điều kiện vận chuyển như chế độ bảo quản, phương pháp đóng gói, phương pháp chuyển tải, phương pháp xếp dỡ, tính chất lý hóa của hàng…
    • Phân loại:
    • Theo tính chất lý hóa của hàng:
    • Nhóm hàng có tính xâm thực: các hàng hóa trong nhóm này có khả năng làm ảnh hưởng tới các hàng hóa khác xếp gần chúng. Các loại hàng có tính hút và tỏa ẩm, 1 số loại hàng nguy hiểm, các loại hàng tỏa mùi, các loại hàng bay bụi…
    • Nhóm hàng có tính bị xâm thực: Chúng gồm các loại hàng chịu sự tác động của các loại hàng xếp trong nhóm thứ nhất khi xếp chung với chúng ở mức độ nhất định. Các loại hàng dễ hấp thụ mùi vị như chè, thuốc lá, đồ gia vị… thuộc nhóm này.
    • Nhóm hàng trung tính: Nhóm hàng này bao gồm những loại hàng không chịu sự ảnh hưởng và không tác động xấu đến các hàng hóa xếp gần nó. Các loại hàng như sắt thép, thép cuộn, thiết bị máy móc,… thuộc nhóm này.
    • Theo phương pháp vận tải:
    • Nhóm hàng bách hóa: nhóm hàng này bao gồm các đơn vị hàng vận chuyển riêng rẽ có bao bì hoặc không có bao bì.
    • Nhóm hàng chở xô: Là nhóm hàng được chở theo khối lượng lớn, đồng nhất, trần bì… ví dụ: quặng, ngũ cốc, than chở rời… . Nhóm hàng này gồm nhóm hàng lỏng chở xô và nhóm hàng rắn chở xô.
    • Nhóm hàng vận chuyển đòi hỏi có chế độ bảo quản riêng: Đây là những loại hàng do tính chất riêng của chúng đòi hỏi phải được bảo quản theo những chế độ đặc biệt quy định trong vận tải.

  • Công Pháp Và Tư Pháp (Phần 2)

    Công Pháp Và Tư Pháp (Phần 2)

    Công pháp và Tư Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    [toc]

    Vì đây là đề cương dài nên mình chia làm hai phần:

    Phần 1: Công Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap-tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Phần 2: Tư Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Công pháp và Tư Pháp

     

    Câu 1: Trình bày định nghĩa, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế?

    1. Định nghĩa

    Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành luật Tư pháp quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    1. Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế

    Là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng là bao gồm cả TTDS).

    Bao gồm các quan hệ: hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, về hợp đồng kinh tế ngoại thương…

    Về yếu tố nước ngoài:

    • Chủ thể: người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc người VN định cư ở nước ngoài;
    • Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài: VD: DS thừa kế ở nước ngoài;
    • Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài: VD: Kết hôn ở nước ngoài.
    1. Phương pháp điều chỉnh:

    TPQT là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động, và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Phương pháp điều chỉnh là tổng hợp các biện pháp cách thức mà nhà nước  sử dụng để tác động lên các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng)có yếu tố nước ngoài làm cho các quan hệ này phát triển theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị trong xã hội.

    Có hai phương pháp điều chỉnh của TPQT:

    • Phương pháp thực chất: là phương pháp sử dụng các quy phạm pháp luật thực chất để điều chỉnh quan hệ TPQT.
      • Quy phạm thực chất là quy phạm định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ TPQT xảy ra, nếu có sẵn quy phạm thực chất để áp dụng thì các đương sự cũng như cơ quan có thẩm quyền căn cứ ngay vào quy phạm để xác định được vấn đề mà họ đang quan tâm mà không cần phải thông qua một khâu trung gian nào.
      • Trong thực tiễn việc điều chỉnh các quan hệ TPQT được áp dụng bởi các quy phạm thực chất thống nhất là quy phạm thực chất được xay dựng bằng cách các quốc gia kí kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhận và sử dụng tập quán quốc tế.
      • Tính ưu việt: làm cho mối quan hệ tư pháp quốc tế được điều chỉnh nhanh chóng, các vấn đề cần quan tâm được xác định ngay, các chủ thể của quan hẹ đó và các cơ quan có thẩm quyền khi gây tranh chấp sẽ tiết kiệm được thời gian tránh được việc tìm hiểu pháp luật nước ngoài là một vấn đề phức tạp.
      • Hạn chế: số lượng ít không đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh quan hệ TPQT.
    • Phương pháp điều chỉnh gián tiếp (phương pháp xung đột) là phương pháp sử dụng quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.
      • Quy phạm xung đột: không quy định sẵn các quyền, nghĩa vụ các biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia TPQT mà nó chỉ có vai trò xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng.
      • Quy phạm xung đột được xây dựng bằng cách các quốc gia tự ban hành hệ thống pháp luật của nước mình (gọi là quy phạm xung đột trong nước) ngoài ra nó còn được xây dựng bằng cách các quốc gia kí kết các ĐƯQT (quy phạm xung đột thống nhất).
      • Phương pháp điều chỉnh gián tiếp là đặc trưng cơ bản của TPQT .

    Câu 2: So sánh Tư pháp quốc tế và Công pháp quôc tế?

    * Giống:

    • Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế.
    • Nguồn: Đều có nguồn là các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
    • Những nguyên tắc cơ bản: Đều phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nói chung.

    * Khác:

    Tiêu chí Tư pháp quốc tế Công pháp quốc tế
    Đối tượng điều chỉnh Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chất dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nc ngoài Mối quan hệ giữa các chủ thể mang tính chính trị pháp lý.
    Chủ thể Chủ thể chủ yếu là cá nhân và pháp nhân. Chủ thể chủ yếu là các quốc gia.
    Phương pháp điều chỉnh Có cả phương pháp điều chỉnh trực tiếp và phương pháp điều chỉnh gián tiếp. Không sử dụng phương pháp điều chỉnh gián tiếp.
    Các biện pháp chế tài Sử dụng các biện pháp chế tài của lĩnh vực pháp luật dân sự. Bộ máy cưỡng chế NN. Các biện pháp chế tài như bao vây, cấm vận, trả đũa…Các chủ thể tự cưỡng chế.
    Nguồn Nguồn luật chủ yếu là luật của các quốc gia. Nguồn luật chủ yếu là nguồn quốc tế.
    Tính chất Tài sản, mang tính quyền lực NN Yếu tố chính trị
    Nguyên tắc 7 nguyên tăc cơ bản+các nguyên tắc chuyên biệt 7 nguyên tắc cơ bản
    Cơ sở hình thành Nhà nước quyết định Tất cả các chủ thể củ luật quốc tế xây dựng nên.

     

    Câu 3: Tư pháp quốc tế là gì? Phân tích cấu trúc của nguồn Tư pháp quốc tế?

    Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thương mại và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành luật Tư pháp quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    Nguồn của TPQT là các hình thức chứa đựng và thể hiện quy phạm của TPQT.

    Hiện nay nguồn của TPQT gồm các loại sau đây:

    • Hệ thống pháp luật quốc gia: Hệ thống các văn bản pháp luật + Án lệ
    • Luật pháp của mỗi quốc gia:
      • Do mối nước có điều kiện riêng về chính trị, kinh tế, xã hội..do vậy để chủ động trong việc điều chỉnh các quan hệ TPQT mỗi quốc gia đã tự ban hành trong hệ thống pháp luật của nước mình các quy phạm xung đột trong nước.
      • VN: hiến pháp 1992 là nguồn quan trọng nhất của TPQT, ngoài ra còn trong bộ luật khác như: BLDS 2005 Phần VII, luật HN GD 2000, luật đầu tư 2005…
    • Án lệ: Các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.

    Ở VN thì án lệ không được nhìn nhận với tư cách là nguồn của PL nói chung và là nguồn của TPQT nói riêng.

    Về trình tự thủ tục áp dụng các loại nguồn của TPQT được đề cập tại Điều 759 BLDS.

    • Hệ thống pháp luật quốc tế:
    • Điều ước quốc tế với tư cách là nguồn của TPQT ngày càng đóng vai trò quan trọng và mang ý nghĩa thiết thực: các ĐƯQT về thương mại, hàng hải quốc tế, các hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình và hình sự..
      • VN: trước tiên phải kể đến các hiệp định tương trợ và hợp tác tư pháp mà cho tới nay nước ta đã kí với hàng loạt các nước: nga vào năm 1998; séc và slovakia 1982, Cu ba 1984; Hungari 1985..Ngoài ra nước ta còn kí rất nhiều các ĐƯQT song phương cũng như đa phương: Công ước Pari 1983 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ( 1981); 1995 gia nhập Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành các quyết định của trọng tài thương mại…
    • Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng khá liên tục và một các có hệ thống, đồng thời được sự thừa nhận đông đảo của các quốc gia. VD: tập hợp các tập quan thương mại quốc tế khác nhau trong đó quy định các điều kiện mua bán, bảo hiểm, cước vận tải, trách nhiệm giữa các bên tham gia hợp đồng : INCOTERMS 2000
    • Án lệ: Các bản án hoặc quyết định của tòa án mà trong đó thể hiện các quan điểm của thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.

    Ở Anh –  Mỹ thì thực tiễn tòa án là nguồn của cơ bản của pháp luật.

    • Các học thuyết:

    Câu 4: Xung đột pháp luật là gì? Trình bày nội dung các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật?

    Xung đột pháp luật là hiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều hệ thống pháp luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế mà nội dung điều chỉnh trong mỗi hệ thống pháp luật sự khác nhau.
    TPQT có hai phương pháp điều chỉnh:
    Phương pháp thực chất: (Phương pháp điều chỉnh trực tiếp): là pp nhà nước xây dựng quy phạm luật nội dung (luật thực chất) để điều chỉnh các quan hệ của TPQT.
    QP thực chất là QP định sẵn các quyền và nghĩa vụ, biện pháp, chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ TPQT xảy ra

    -Phương pháp được xây dựng trên cơ sở hệ thống các quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết các quan hệ dân sự quốc tế, điều này có ý nghĩa là nó trực tiếp phân định quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên tham gia

    – Các quy phạm thực chất thống nhất trong các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất  thống nhất hiện nay chủ yếu có trong điều ước quốc tế về các lĩnh vực thương mại, hằng hải quốc gia hoặc các lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp: Công ước Becnơ 1886 về bảo vệ quyền tác giả; Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất còn được ghi nhận trong các tập quán quốc tế nhất là trong lĩnh vực thương mại và hằng hải quốc tế: Tập hợp các quy tắc tập quán INCOTERMS 2000 về các điều kiện mua bán mua bán hàng hoá quốc tế.

    -Các quy phạm thực chất trong luật của quốc gia ( luật quốc nội): quy phạm thực chất được quy định trong luật đầu tư, luật về chuyển giao công nghệ…

    • Phương pháp xung đột: (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp): Là sử dụng các quy phạm xung đột nhằm xác định hệ thống pháp luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc điều chỉnh quan hệ TPQT cụ thể.

    -Quy phạm xung đột là QPPL đặc biệt, mang tính chất đặc thù của TPQT
    – QPXĐ ko trực tiếp điều chỉnh nội dung các quan hệ dân sự có mà nó chỉ có vai trò xác định hệ thống PL nước nào sẽ được áp dụng.

    – QP xung đột gồm hai loại:
    + QP xung đột được xây dựng bằng cách các quốc gia tham ký kết, tham gia các ĐƯQT hoặc chấp nhận và sử dụng tập quán QT là QP xung đột thống nhất.
    + Còn quy phạm xung đột được ghi nhận trg PLQG gọi là QP xung đột trong nước
    – Ví dụ:
    VD: Điều 769 BLDS. Hợp đồng dân sự: “1.Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo

    Câu 5: Trình bày khái niệm bảo lưu trật tự công trong tư pháp quốc tế? Phân tích phạm vi áp dụng và hệ quả pháp lý của bảo lưu trật tự công?

    Bảo lưu trật tự công cộng là bảo vệ các nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội và pháp luật của 1 quốc gia.

    Phạm vi áp dụng:

    – Yếu tố nước ngoài

    – lao động

    – An sinh xã hội

    – Ngoại lệ của Pháp luật quốc tế cho phép 1 quốc gia không áp dụng pháp luật nước ngoài nếu Nd của pháp luật nước ngoài xâm phạm,, ảnh hưởng tới vấn dề trật tự công cộng.

    Hệ quả pháp lý:Không phủ nhận cả hệ thống pháp luật nước ngoài mà có thể từ chối áp dụng 1 số quy định lien quan mà ko phù hợp. Phủ nhận hiệu lực áp dụng của hệ quả pháp luật xung đột. Áp dụng luật Toà án.

    * Hệ quả của việc áp dụng nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng.

    +  Hiệu lực của quy phạm xung đột sẽ bị triệt tiêu.

    Quy phạm xung đột dẫn chiếu tới hệ thống pháp luật nước ngoài, nhưng luật nước ngoài không được áp dụng bởi nó trái với trật tự công thì việc dẫn chiếu đó là vô nghĩa, hay chính là việc chọn một hệ thống pháp luật không áp dụng được trên thực tế. điều đó làm quy phạm xung đột mất hiệu lực. Ví dụ việc áp dụng quy phạm xung đột tại đoạn 1 khoản 1 Điều 103 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam mà dẫn chiếu tới luật quốc tịch của các nước hồi giáo, pháp luật của họ quy định cho phép chế độ đa thê, thì các cơ quan có thẩm quyền sẽ không áp dụng pháp luật nước hồi giáo đó vì nó vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng của pháp luật Việt Nam, như vậy thì quy phạm xung đột tại khoản 1 điều 103 không có hiệu lực trong trường hợp này.

    + Hệ quả tích cực

    Hệ quả tích cực của bảo l­ưu trật tự công là cơ quan tài phán sẽ không áp dụng pháp luật n­ước ngoài lẽ ra phải đ­ược áp dụng theo sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột mà áp dụng nội luật của mình trong tình huống pháp lý cụ thể. Nói cách khác là trong trường hợp xét thấy cần bảo vệ trật tự công quốc gia thì sẽ áp dụng ngay pháp luật của quốc gia (áp dụng pháp luật Việt Nam) để giải quyết mà không cần thông qua quy phạm xung đột.Điều này đã được quy định trong một số văn bản và theo Điều 5, Kkhoản 2, NĐ số 60/ CP ngày 06 tháng 6 năm 1997 nêu trên, “trong trường hợp việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các quy định tại các điều từ Đ 2 đến Đ 11 của BLDS Việt Nam và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam”. Theo Đ 5, Pháp lệnh ngày 15 tháng 12 năm 1993 về hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, “ nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc gây phương hại đến chủ quyền, an ninh của Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Việt Nam”.

    Ví dụ, cơ quan có thẩm quyền sẽ không áp dụng pháp luật nư­ớc ngoài quy định công nhận hôn nhân đa thê.

    + Hệ quả tiêu cực

    Đây là trường hợp pháp luật nước ngoài có thể áp dụng nhưng hậu quả của việc áp dụng đó ảnh hưởng đến trật tự công quốc gia. Ví dụ việc tòa án phải công nhận hiệu lực của một bản án hay quyết định do tòa án hoặc trọng tài nước ngoài giải quyết hoàn toàn theo pháp luật nước ngoài.

    Ví dụ: Điều 356 khoản 6 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định:  Những bản án, quyết định dân sự của Toà án n­ước ngoài không đ­ược công nhận và cho thi hành tại Việt Nam nếu ‘’…việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án n­u?c ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”

  • Công Pháp và Tư Pháp (Phần 1)

    Công Pháp và Tư Pháp (Phần 1)

    Công pháp và Tư Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Công pháp và Tư Pháp

    [toc]

    Vì đây là đề cương dài nên mình chia làm hai phần:

    Phần 1: Công Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap.pdf[/pdfviewer]

    Phần 2: Tư Pháp

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/07/cong-phap-tu-phap.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Công pháp và Tư Pháp

    Câu 1. Khái niệm Luật quốc tế? Phân tích các đặc trưng cơ bản của luật quốc tế?

    1. Khái niệm: LQT là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm những nguyên tắc, những QPPL

    + Được các quốc gia và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng

    + Nhằm điều chỉnh các mqh nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể LQT với nhau (chủ yếu là các quốc gia)

    + Khi cần thiết được đảm bảo thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do các chủ thể do chính các chủ thể của LQT thi hành bằng sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ trên thế giới.

    1. Các đặc trưng cơ bản của LQT

    +  Chủ thể: Quốc gia (là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT), các  tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các thực thể pháp lý lãnh thổ khác quốc gia.

    + Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT là các quan hệ mang tínhchất liên quốc gia liên chính phủ phát sinh trong bất kì lĩnh vực nào: qh chính trị, KT, XH,…, chủ yếu là quan hệ chính trị. Tuy nhiên ko phải tất cả các quan hệ quốc tế đều thuộc điều chỉnh của LQT.

    + Trình tự hình thành và xây dựng các quy phạm của LQT: Con đường hình thành duy nhất những QPPL QT là sự thỏa thuận của các quốc gia, họ tự đặt ra các quy tắc xử sự để tuân theo dưới hình thức kí kết các ĐƯQT hoặc công nhận các TQQT; không có cơ quan hay thiết chế nào có thẩm quyền để xây dựng các QPPL QT.

    +  Sự thực thi và tuân thủ LQT: không có cơ quan nào ấn định một chế tài hữu hiệu để bảo vệ các quy phạm LQT. Các quốc gia thỏa thuận xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của LQT có trách nhiệm thỏa thuận quy định các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể với điều kiện phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT. Trường hợp ko có thỏa thuận các QG vẫn có quyền AD các biện pháp cưỡng chế đó. VD: tự vệ hợp pháp, trả đũa, cắt đứt liên lạc, bao vây cấm vận,…

    Câu 2. Phân tích mqh giữa LQT và LQG

    1. Cơ sở hình thành mqh

    – Cơ sở lý luận: xuất phát từ 2 chức năng cơ bản của nhà nước là đối nội và đối ngoại. Tham gia LQT đòi hỏi QG phải mở cửa, xây dựng và điều chỉnh chính sách đối nội đối ngoại sao cho phù hợp

    – Cơ sở pháp lý:

    + Sự có mặt của quốc gia trong quá trình ban hành và  xây dựng LQT và LQG xuất phát từ lợi ích các QG

    + LQT tồn tại nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế. Nguyên tắc này đặt ra  nghĩa vụ cho các quốc gia khi tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện ĐƯQT.

    1. Tính chất mqh giữa LQT và LQG

    -LQT và LQG là 2 hệ thống PL tồn tại song song và có mqh biện chứng tác động qua lại lẫn nhau góp phần cùng nhau hình thành và phát triển.

    + Xét về khía cạnh lịch sử, LQG có trước LQT, LQG ảnh hường quyết định đến sự hình thành và phát triển LQT, LQG đóng vai trò là  phương tiện thực thi LQT.

    + LQT lại có tác động trở lại vs LQG, góp phần tích cực hoàn thiện LQG nhất là các nước chậm phát triển. Khi tham gia các ĐƯQT các QG phải sửa đổi nhằm đảm bảo tính cam kết. LQT thể hiện nội dung của LQG. LQT hướng LQG theo chiều hướng tiến bộ và dân chủ hơn.

    3.Ý nghĩa mqh giữa LQT và LQG

    -ĐƯQT có phạm vi điều chỉnh riêng, LQT ko thể thay thế hoàn toàn LQG

    – LQT có giá trị ưu tiên hơn LQG.

    Câu 3. Các loại nguồn của LQT? Điều kiện để được coi là nguồn cơ bản của LQT

    Nguồn của LQT là  hình thức chứa đựng các QPPL quốc tế. Gồm có nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ

    1. Nguồn cơ bản

    -ĐƯQT: là  thỏa thuận quốc tế được kí kết bằng văn bản giữa các quốc gia và giữa các chủ thể LQT và đc LQT điều chỉnh. Tên gọi có thể là  Hiến chương, Hiệp định, Công ước, hiệp ước,…

    -TQQT là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể LQT thừa nhận là luật. TQQP hình thành từ thực tiễn quan hệ quốc tế (con đường truyền thống). Ngoài ra nó còn hình thành từ thực tiễn thực hiện phán quyết cơ quan tài phán quốc tế và thực tiễn thực hiện điều ước.

    * Điều kiện để được coi là nguồn của LQT

    -ĐƯQT:            +Phải được kí kết dựa trên cơ sở tự nguyện bình đẳng

    +Phải phù hợp với các NTCB và các quy phạm mệnh lệnh chung của PL quốc tế

    +Phải được kí kết phù hợp và tuân theo các quy định có liên quan của pháp luật các bên về thẩm quyền, thủ tuc kí kết.

    -TQQT             + Quy tắc xử sự đc coi là TQQT phải lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một thời gian dài liên lục và được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình.

    + Phải là quy tắc xử sự chung hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện

    +QTXS đó phải có nội dung phù hợp với các NTCB của LQT

    1. Các nguồn bổ trợ

    Nguyên tắc pháp luật chung

    Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế

    Nghị quyết của các tổ chức quốc tế

    Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

    Học thuyết về luật quốc tế

    Câu 4. So sánh và phân tích mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:

    1. So sánh

    -Giống: đều là QPPL quốc tế, đều là nguồn cơ bản của LQT, hình thành trên cơ sở tự nguyện bình đẳng do các chủ thể LQT cùng nhau xây dựng.

    -Khác nhau:

      ĐƯQT TQQT
    Hình thức thành văn bất thành văn
    Con đường hình thành kí kết hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần
    Tốc độ hình thành nhanh lâu hơn
    Quá trình sửa đổi dễ sửa đổi khó sửa đổi

     

    1. Mối quan hệ

    ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau biểu hiện ở chỗ:

    -Thứ nhất, sự tồn tại của một ĐƯQT không có ý nghĩa loại bỏ giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung mặc dù ĐƯQT có những ưu thế hơn so với TQQT (rõ rang, hình thành nhanh và áp dụng thuận lợi) và nhiều trường hợp ĐƯQT có giá trị ưu thế hơn.

    -Thứ hai, TQQT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại

    -Thứ ba, quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng điều ước và ngược lại

    -Thứ tư, TQQT tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT. VD: hiệu lực của điều ước vs bên thứ ba do việc viện dẫn quy phạm điều ước dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế.

     

    Câu 5. Quy phạm pháp luật quốc tế là gì? Phân hoại quy phạm pháp luật quốc tế

    1. Khái niệm:

    QPPL quốc tế là quy tắc xử sự, được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham giia quan hệ pháp luật quốc tế.

    QPPL quốc tế khác với các quy phạm (quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị) và các quy tắc khác  trong hệ thống quốc tế ở hiệu lực ràng buộc đối với các chủ thể LQT

    1. Phân loại:

    -Theo giá trị hiệu lực:

    +Quy phạm mệnh lệnh chung: có hiệu lực bắt buộc chung, có giá trị tối cao, được toàn thể cộng đồng các quốc gia chấp nhận và công nhận, là quy phạm không cho phép các QG có bất kì sự vi phạm nào.

    +Quy phạm tùy nghi: là quy phạm cho phép các chủ thể liên quan có quyền thỏa thuận đưa các các QTXS khác với những quy tắc mà quy phạm đề cập đến. Các chủ thể tự xác định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các bên trong một quan hệ pháp luật quốc tế cụ thể phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

    -Theo hình thức thể hiện:

    +Thành văn: ĐƯQT

    +Bất thành văn: TQQT

    -Theo nội dung quy phạm:

    +Quy phạm thực chất

    +Quy phạm xung đột

  • Quản Trị Chiến Lược

    Quản Trị Chiến Lược

    Quản Trị Chiến Lược 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Đại Cương Hàng Hải

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/06/quan-tri-chien-luoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quản Trị Chiến Lược 


    Câu 1: Trình bày khái niệm và lợi ích của chiến lược kinh doanh. Để phát huy tác dụng của chiến lược kinh doanh cần có những điều kiện gì?

    Khái niệm: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt được trong dài hạn, phải có các nguồn lực để thực hiện được mục tiêu, đồng thời phải có cách thức, tiến trình hành động để thực hiện mục tiêu.

    Lợi ích:

    • Giúp doanh nghiệp nhận thức rõ được mục đích, hướng đi của mình, làm cơ sở cho mọi chương trình hoạt động và các phương án kinh doanh có hiệu quả.
    • Giúp doanh nghiệp nhận thức rõ được các cơ hội – nguy cơ trong tương lai ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách, chương trình nhằm tận dụng những cơ hội khi nó xuất hiện, hạn chế giảm thiểu sự tác động xấu của các mối đe dọa từ môi trường đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nâng cao ưu thế cạnh tranh.
    • Giúp doanh nghiệp tạo ra thế chủ động trước sự biến đổi của môi trường, có thể tác động làm biến đổi môi trường cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình.
    • Giúp doanh nghiệp phân phối và sử dụng một cách hiệu của các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, từ đó cải thiện các chỉ tiêu hiệu quả: tăng doanh số, tăng thị phần, giá trị tài sản,…
    • Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đấu tranh chống lại tư tưởng ngại thay đổi, kích thích việc nghĩ đến tương lai, phát huy tính sáng tạo, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần tập thể.

    Điều kiện

    -Phải có nguồn lực đầy đủ để đáp ứng CLKD đã được lựa chọn (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin)

    -Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải phù hợp với CLKD

    -Văn hóa, triết lý của doanh nghiệp phải phù hợp với CLKD.

    -Hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp phải có hiệu quả.

     

    Câu 2: Trình bày khái niệm quả trị chiến lược và các yêu cầu của quản trị chiến lược.

    Khái niệm:

    • Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó.
    • Quản trị chiến lược là một khoa học và nghệ thuật thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định giúp cho mỗi tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.
    • Quản trị chiến lược đề cập tới nghệ thuật hoạch định kế hoạch kinh doanh tại mức cao nhất và hiệu quả nhất có thể. Đó là nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp.

    Yêu cầu:

    • Phải nhằm tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • Phải đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp.
    • Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu.
    • Phải đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai và có chiến lược dự phòng.
    • Phải kết hợp sự chín muồi với thời cơ.

     

    Câu 3: Vẽ sơ đồ và trình bày nội dung quá trình quản trị chiến lược? Giai đoạn nào trong quá trình quản trị chiến lược là quan trọng nhất? Vì sao?

    Quản Trị Chiến Lược

    Nội dung:

    1. Hoạch định chiến lược:

    Là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh và nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định những khó khăn và thuận lợi từ bên ngoài và những điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong, đề ra mục tiêu chiến lược và lựa chọn giải pháp tối ưu để thực hiện các mục tiêu chiến lược

    Bao gồm:

    • Xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp
    • Xây dựng chiến lược cấp kinh doanh
    • Xây dựng chiến lược cấp chức năng
    1. Thực hiện chiến lược:

    Là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lược. Để thực thi chiến lược đã vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tương ứng để đảm đương được nhiệm vụ mới và huy động được nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc

    Ba hoạt động chính của giai đoạn này là:

    • Thiết lập mục tiêu hàng năm
    • Đề ra các chính sách để theo đuổi mục tiêu
    • Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực

    Việc thực thi chiến lược thành công phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thúc đẩy nhân viên của nhà quản trị, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học

    1. Kiểm soát chiến lược

    Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược. Có 3 hoạt động chính là:

    • Xem xét lại các tiền đề của chiến lược
    • Đo lường và đánh giá các kết quả
    • Tiến hành hoạt động điều chỉnh

    Mặc dù là giai đoạn cuối cùng nhưng cần được tiến hành thường xuyên liên tục để tạo ra những thông tin phản hồi làm cho các giai đoạn trước kịp thời điều chỉnh công việc

    Giai đoạn hoạch định là quan trọng nhất. Vì: Trên thực tế, doanh nghiệp luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lược phải chọn một chiến lược tốt nhất. Chiến lược được hoạch định phải tạo được vị trí cạnh tranh có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Đây là giai đoạn quan trọng, nếu làm không tốt giai đoạn này thì các giai đoạn sau có làm tốt cũng vô ích.

     

    Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh hiện tại tới sự phát triển của doanh nghiệp. Cho ví dụ?

    • Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ càng gay gắt
    • Quy mô: Khi các đối thủ cạnh tranh có quy mô và thực lực ngang nhau thì mức độ cạnh tranh sẽ lớn ngay cả khi chỉ có một vài doanh nghiệp
    • Tốc độ tăng trường của ngành: Trong ngành có tốc độ tăng trưởng chậm, dung lượng thị trường hầu như không được mở rộng, khi đó sẽ xảy ra cuộc chiến giữ thị phần. Còn ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển
    • Ngành có năng lực dư thừa: Do lợi nhuận cao thường hút các nhà kinh doanh đầu tư ồ ạt, điều này sẽ dẫn đến việc sản xuất dư thừa, các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ từ đó dẫn đến cuộc chiến giành thị phần
    • Chi phí cố định và lưu kho cao: Buộc các doanh nghiệp phải khai thác năng lực sản xuất thì mới có thể hạ giá thành sản phẩm
    • Khả năng khác biệt hóa sản phẩm thấp: Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt thì khách hàng thường lựa chọn dựa vào giá cả và cung cách phục vụ. Còn nếu sản phẩm có sự khác biệt cao, khách hàng sẽ tìm đến những nhãn hiệu nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình và thường trung thành với nhãn hiệu đó
    • Các rào cản rút lui cao ngăn chặn việc rút lui của doanh nghiệp ra khỏi ngành như: tài sản chuyên môn hóa, mối quan hệ về hình ảnh, khả năng tiếp thị…, rào cản về tinh thần: sự lo lắng, sự gắn bó, lòng tự hào doanh nghiệp hay các chính sách của nhà nước về việc hạn chế tỷ lệ thất nghiệp.

    Câu 5: Vai trò của khách hàng tới sự phát triển của doanh nghiệp? Áp lực từ phía khách hàng chỉ xuất hiện khi có các điều kiện nào?

    Khách hàng là nhân tố cơ bản quyết định khả năng sinh lợi tiềm năng của 1 ngành kinh doanh, họ có khả năng áp đặt giá, làm lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách:

    • Ép giá người bán
    • Đòi hỏi người bán nâng cao chất lượng phục vụ
    • Đòi hỏi người bán phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn
    • Làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau

    Áp lực từ phía khách hàng chỉ xuất hiện trong những điều kiện sau:

    • Khi số lượng khách hàng ít, trong khi có nhiều nhà cung cấp
    • Khi khách hàng mua số lượng lớn
    • Khi khách hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán
    • Khi các sản phẩm không có tính khác biệt và khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn các sản phẩm thay thế
    • Khi sản phẩm của ngành không quan trọng đối với khách hàng
    • Khi khách hàng có thể sử dụng chiến lược kết hợp về phía sau nghĩa là có thể tự cung cấp cho mình với chi phí thấp hơn mua ngoài
    • Khi khách hàng có đầy đủ thông tin cần thiết.