Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quản Trị Chiến Lược

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: [Góc Chia sẻ] Cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Đây là chia sẻ của một bạn sinh viên trường Đại Học Hàng Hải chia sẻ trên diễn đàn của trường, mình thấy hay và bổ ích nên đăng lại cho bà con nào quan tâm, hóng hớt học tập cách làm bài tập Vật Liệu Xây dựng

    Dài dòng trình bày thế thôi, mình copy và paste ngay dưới đây! Đọc và ngâm cứu đi nào!


    Bộ đề Vlxd có 3 câu, 1 câu lí thuyết, 2 câu bt, bài tập 1 dạng giống như đề tư cách, mình không biết làm, bài tập 2 mình xin chia sẻ cách làm theo như mình hiểu là như sau ( các bạn nên lấy tập đề cương cô phát tham khảo thêm)
    Có 4 dạng bài cơ bản, 1 là tính toán bê tông cho một mác bê tông nào đó 20 30 MPa (mác 200 300), 2 là bê tông chống thấm, 3 là bê tông vận chuyển bằng bằng bơm, 4 là tháo ván khuôn sớm.
    cách làm dạng 2 3 4 dựa vào dạng 1, chỉ thay đổi công thức, thay chỗ nào thì cứ đọc hết sẽ thấy

    Bước 1 chọn độ sụt Sn, sẽ có bảng tra cụ thể để chọn độ sụt ( thường là 5 đến 6), bảng trong đề cương trang 16, các bạn có thể chọn độ sụt thấp hơn hoặc cao hơn 1 chút, nhưng đừng cao quá hoặc thấp quá

    Bước 2: từ độ sụt Sn, mô đun độ lớn cát Mdl, và kích thước hạt to nhất Dmax, ta lại tra bảng trang 17 để chọn lượng nước ( tính bằng kg)
    *** chú ý : nếu dùng sỏi ( cốt liệu lớn) lượng nước giảm 10 kg

    Bước 3: ta tính tỉ lệ X/N bằng công thức cuối trang 17,
    X/N = (Rb*n)/(Rx*A) cộng trừ 0.5

    cộng 0.5 khi tỉ lệ tính ra nhỏ hơn hoặc bằng 2.5
    trừ 0.5 khi tỉ lệ tính ra lớn hơn 2.5
    trong đó Rx là cường độ bê tông thực tế đầu bài cho
    n là hệ số an toàn = 1.1 khi trộn bằng máy, 1.15 khi trộn thủ công, thường thì sẽ trộn máy
    A tra bảng 5.3 sách trang 18, chú ý công thức để xác định A hay A1 cho chính xác
    Rb là cường độ bê tông mà đề bài yêu cầu ( 20 30 MPa)

    Sau khi tính ra đc tỉ số X/N, từ đó tính đc X(kg), ta có một bước gọi là hiệu chỉnh, nếu X < 400 thì thôi bỏ qua bước này
    khi X >400, thì nước hiệu chỉnh Nhc sẽ đc tính bằng:

    Nhc = (10N-400)/(10- X/N), xem thêm sách trang 20
    từ nước hiệu chỉnh mới, tính ra đc Xhc qua tỉ lệ X/N cũ

    Bước 4: ta tính hệ số vữa dư Kd, đầu tiên ta tính thể tích hồ xi măng Vh, hồ xi măng bằng thể tích nước cộng thể tích xi măng cộng lại ( trộn xi măng đó)

    Vh = (X/(sigma a x)) + N

    từ Vh và Mdl, ta tra bảng 5.8 sách trang 21, nội suy ra hệ số Kd

    *** đọc chú ý số 5.5.2,2 để hiệu chỉnh Kd

    Bước 5:
    Từ hệ số Kd, ta tính đc trọng lượng Đá ( côt liệu lớn ) bằng công thức :

    Đ = Sigma 0 đá/(r*(Kd – 1) +1) (kg)

    r là độ rỗng của đá đề bài cho

    từ khối lượng của N, X, Đ tính bên trên, ta tính thể tích của X, N, Đ, từ đó tính của Cát (C)( vì thể tích tổng tất cả bằng 1000 lít) từ thể tích cát tính khối lượng cát

    Bước 6 là bước tính toán hiện trường, bước này khá khó hiểu nhưng từ từ rồi cũng hiểu, đó là vì trong đá, cát có chứa nước, trong sỏi có chứa cát làm thay đổi tỉ lệ ban đầu của nước và cát tính toán, vì thế ta có 3 chỉ số Wc, Wđ, Sc, W là độ ẩm, tức là nước chứa trong cát và đá, S là sỏi chứa trong cát vì sàng chưa kĩ,…
    Tỉ dụ khi bài toán có Wđ, tức nước trong đá, thì ta giảm lượng nước cần dùng và tăng lượng đá một thể tích tương đương :
    Đht = Đ*(1+Wđ) – C*Sc ,
    Nht = N – Đ*Wđ – C*Wc ,
    Cht = C*(1+Sc)*(1+Wc)
    vì hệ số Wđ, Wc, Sc tính theo khối lượng nên các bạn có thể thoải mái tính nó với kết quả X, C, Đ ban đầu mà không cần chuyển về thể tích

    Bước 7 : Là tính toán bê tông cho 1 mẻ trộn
    đầu tiên ta tính hệ số Beta đặc trưng cho sự hao hụt do các hạt chèn vào nhau
    công thức Beta ở sách trang 26, mục 7.7, vì nó khó viết nên các bạn xem sách dùm, beta thường từ 0.55 đến 0.75, nếu tính ra khác thì xem đề bài
    Từ 1 máy có thể tích Vmáy bằng 800, ta nhân với hệ số beta để ra đc 1 máy có thể cho ra 1 mẻ bằng bao nhiêu lít:
    Vmẻ = Vmáy*Beta
    Từ Vmẻ, ta tính thể tích của lượng X, N, Đ, C cho vào trong 1 mẻ
    mình giả sử Vmẻ tính ra là 536 lít

    X1 = Xht * 536/1000
    C1 = Cht * 536/1000
    N1 = Nht * 536/1000
    Đ1 = Đht * 536/1000

    và đó là đáp số cuối cùng

    đây là dàn bài cho dạng 1, dạng 2 3 4 có dàn bài tương tự nhưng có một số điều chỉnh công thức
    +)bê tông dùng bơm : chọn độ sụt cao nhất có thể
    +)bê tông chống thấm : sau khi tính đc tỉ số X/N, ta so sánh với bảng 5.6 trang 19, lấy giá trị cao hơn, giả dụ nếu mình tính X/N bằng 1.98, bê tông chống thấm 8 atm, tra bảng ta lấy giá trị 2.2
    +)bê tông tháo ván khuôn sớm: Giá trị Rb giờ tính bằng công thức 5.3 trang 19, hệ số Kt sách nói xem bảng 5.4 nhưng cần xem bảng phụ của nó ở 3.6 trang 15
    giả sử bê tông tháo ván khuôn sớm trong 21 ngày yêu cầu đạt 80% cường độ của mác bê tông 35 MPa:
    Rb = 0.80* 35/0.92


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau  


  • Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)

    Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/logic-hoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    [Tải xuống bản PDF full lý thuyết tại đây] [dự phòng: Here]

    [Tải xuống bản PDF công thức] [dự phòng: Here]

    [Tải xuống bản PDF full câu hỏi tư duy] [dự phòng: Here]

    [Bản PDF full công thức+câu hỏi tư duy+lý thuyết tại đây][dự phòng: Here]

    Còn đây là ver1 của đề cương môn thị trường chứng khoán, các bạn xem và so sánh nhé! => Đề cương TTCK ver1 

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung

    [toc]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK

    TTCK gồm 4 chức năng

    1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

    – Chức năng này được thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua chứng khoán.

    – Sự hoạt động của TTCK tạo ra một cơ chế chuyển các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các công ty sử dụng vào các mục đích khác nhau như đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới và Chính phủ, chính quyền địa phương huy động được vốn sử dụng cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế phục vụ nhu câu chung của xã hội.

    1. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

    – TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú

    ~> Khuyến khích tiết kiệm để đầu tư.

    1. Cung cấp khả năng thanh khoản cho chứng khoán

    – Nhờ có TTCK, các nhà đầu tư có thể đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn.

    – Đây là chức năng quan trọng đảm bảo TTCK hoạt động năng động, có hiệu quả và khả năng thanh khoản của chứng khoán tỷ lệ thuận với mức độ năng động, hiểu quả của TTCK.

    1. Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế

    -TTCK là nơi đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường.

    5 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

    – TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế và là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.

    + Chính phủ mua bán trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước và quản lý lạm phát.

    + Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK để định hướng đầu tư đảm bảo kinh tế phát triển cân đối.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán. (chú ý thuật ngữ chứng khoán vốn, chứng khoán nợ)

    1. Khái niệm

    Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

    1. Các cách phân loại chứng khoán
    2. Theo chủ thể phát hành

    – Chứng khoán Chính phủ và chính quyền địa phương : Chứng khoán do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành, thường là trái phiếu.

    – Chứng khoán doanh nghiệp : Chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành, bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp

    – Chứng khoán của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng : Chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ

    1. Theo tính chất huy động vốn

    – Chứng khoán vốn : Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần Công ty cổ phần, người sở hữu chứng khoán vốn đồng thời có quyền sở hữu Công ty và được hưởng các quyền lợi trong Công ty.

    – Chứng khoán nợ : Chứng khoán xác nhận một khoản nợ của nhà phát hành với người nắm giữ chứng khoán, thể hiện sự cam kết của nhà phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc tại những thời điểm nhất định.

    – Chứng khoán phái sinh : Chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

    1. Theo lợi tức của chứng khoán

    – Chứng khoán có thu nhập cố định : Chứng khoán mà thu nhập có thể xác định trước, không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác

    – Chứng khoán có thu nhập biến đổi : Chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố nhất đinh

    1. Theo hình thức chứng khoán

    – Chứng khoán ghi danh : Chứng khoán trên đó có ghi tên người sở hữu, khả năng chuyển nhượng ( thanh khoản ? ) kém.

    – Chứng khoán không ghi danh : Chứng khoán không ghi tên người sở hữu, được tự do chuyển nhượng

    1. Theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch

    – Chứng khoán được niêm yết : Chứng khoán được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán

    – Chứng khoán không được niêm yết : Chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? kể tên các loại chứng khoán phái sinh, phân biệt chứng quyền, quyền mua cổ phần, cho ví dụ minh họa 2 loại

    1. Khái niệm

    Chứng khoán phái sinh là chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

    1. Các loại chứng khoán phái sinh

    – Quyền mua cổ phần

    – Chứng quyền

    – Hợp đồng kỳ hạn

    – Hợp đồng tương lai

    – Quyền lựa chọn

    1. Quyền mua cổ phần và chứng quyền
    Quyền mua cổ phần Chứng quyền
    Công ty phát hành cổ phiếu đưa ra Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu đưa ra
    Thời hạn lưu hành vài tháng Thời hạn lưu hành vài năm
    Giá đặc quyền thấp hơn cổ phiếu Giá đặc quyền cao hơn cổ phiếu
    Thời hạn nộp tiền mua ngắn Thời hạn nộp tiền mua dài
    Mục đích để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu. Mục đích để phát hành chứng khoán mới dễ dàng hơn.
    Chỉ dành cho cổ đông hiện hữu Dành cho mọi nhà đẩu tư mua trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi
    Để mua cổ phiếu mới Để mua cổ phiếu thường
    Độc lập. Không độc lập vì nó được phát hành việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.
    Ví dụ : 1 công ty cổ phần có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành và muốn huy động thêm một lượng vốn là 500 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 50.000 cổ phiếu thường với mệnh giá 10.000/cổ phiếu. Chẳng hạn ông A đang nắm giữ 20.000 cổ phiếu, ông sẽ được mua thêm 40.000 (?) cổ phiếu Ví dụ : Ở thời điểm hiện tại công ty cổ phần T có cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường với giá 20.000/cổ phiếu, công ty phát hành thêm 1 triệu trái phiếu có mệnh giá 200.000/trái phiếu. Mỗi người đầu tư khi mua một trái phiếu sẽ nhận được một chứng quyền mua cổ phiếu của công ty với giá 30.000/cổ phiếu vào bất kỳ thời điểm nào cho tới ngày 31/12/N

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    1. Cơ cấu của TTCK

    – Căn cứ vào phương thức giao dịch :

    + Thị trường giao ngay ( thị trường thời điểm) : Thị trường giao dịch mua bán theo giá của ngày hôm đó.

    + Thị trường tương lai : Thị trường mua bán chứng khoán theo những hợp đồng mà giá cả được thỏa thuận ngay trong ngày giao dịch những việc thanh toán và giao hoán lại diễn ra ở một kỳ hạn nhất định trong tương lai.

    – Căn cứ vào tính chất chứng khoán được giao dịch :

    + Thị trường cổ phiếu : Thị trường nơi các cổ phiếu dược phát hành và giao dịch.

    + Thị trường trái phiếu : Thị trường nơi các tría phiếu được phát hành giao dịch.

    – Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn :

    + Thị trường sơ cấp : Thị trường mua bán chứng khoán mới phát hành ( lần đầu phát hành)

    + Thị trường thứ cấp : Nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp

    1. Mục tiêu của TTCK
    2. Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

    – Giá cả phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả.

    – Cơ chế và thủ tục giao dịch cần phải được tiêu chuẩn hóa để có thể thực hiện được một số lượng lớn các giao dịch một cách thông suốt

    – Chi phí giao dịch phải được tối thiếu hoá, đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn.

    – TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho những người sử dụng để thu hút được nhà tầu tư.

    1. Điều hành công bằng

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.

    – Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.

    1. Phát triển ổn định TTCK

    Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do

    Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường, giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.

    Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.

    Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.

    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng

    Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai

    Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.

    1. Nguyên tắc trung gian mua bán

    Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.

    Các công ty chứng khoán, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau.

    1. Nguyên tắc đấu giá

    a. Căn cứ vào hình thức đấu giá

    – Đấu giá trực tiếp : Hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng khoán trực tiếp gặp nhau thông qua trung gian tại quầy giao dịch để thương lượng giá.

    – Đấu giá gián tiếp : Hình thức đấu giá mà việc thương lượng được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại và mạng máy tính.

    – Đấu giá tự động : Hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối giữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy của công ty chứng khoán thành viên.

    b. Căn cứ vào phương thức đấu giá

    – Đấu giá định kỳ : Tập hợp và khớp lệnh giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định, tìm ra một mức giá để tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện là lớn nhất.

    – Đấu giá liên tục : Việc mua bán chứng khoán được tiến hành liên tục bằng cách khớp các lệnh giao dịch ngay khi có cặp lệnh trùng khớp có thể phối hợp được với nhau.

  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Đề cương môn Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    Các bạn có thể tìm hiểu hơn về tâm lý học qua Link này nhé!

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/06/Tam-ly-hoc-quan-tri-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh

    Trình bày khái niệm, vai trò của TLHQTKD? Liên hệ một vai trò của tâm lí QTKD trong doanh nghiệp?

    1:Khái niệm

    – Tâm lí học QTKD là tâm lí cá nhân và tập thể người trong hoạt động kinh doanh, trong quá trình quản trị; là những gì liên quan đến bầu không khí tập thể, là kết quả trung gian của hoạt động quản trị và có ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh.(0.5đ)

    – Tâm lí học QTKD là một khoa học lien ngành giữa tâm lí học với nhiều khoa học tổ chức và quản trị con người với kinh tế, chính trị ,quân sự,sản xuất kinh doanh, văn hóa nghệ thuật.(0.5đ)

    2:Vai trò

    – Về mặt lý thuyết: giúp các nhà quản trị có một hệ thống lí luận, các quy luật chung nhất trong việc quản trị con người,trong đối nhân xử thế khi quản trị, lãnh đạo quần chúng, tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ, sai lầm trong ứng xử, trong giao tiếp và trong hoạch định kế hoạch trong quản trị.(0.5đ)

    – Về mặt thực tiễn và ứng dụng tâm lí học quản trị: mang lại nhiều lợi ích cho công tác quản trị, đưa xã hội ngày càng văn minh, đưa nền sản xuất lên cao và có thể tóm tắt vào những tác động sau: (0.5đ)

    • Biết sử dụng nhân tài.
    • Biết cách đối nhân xử thế để hài lòng người đến, vui lòng người đi.
    • Tạo ra sức mạnh của tinh thần, thúc đẩy sự sáng tạo cho mọi người .
    • Tạo ra hạnh phúc cho mọi người, tạo nên bầu không khí tự do, dân chủ, bình đẳng.
    • Tránh mọi sai lầm trong quan hệ người với người.

    * Liên hệ: Tuyển nhân viên văn phòng kế toán thì nên lựa chọn người có khí chất trầm tính, loại người này có ưu điểm cẩn thận phù hợp với tính chất của công việc này.

    Câu 2: Trình bày đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của TLHQTKD?

    1: Đối tượng

    – Tâm lí học quản trị kinh doanh có đối tượng trực tiếp là đời sống tâm hồn của tất cả những con người tham gia vào hoạt động kinh doanh bao gồm: tâm tư,tâm huyết, tâm can, tâm trí, tâm tình, tâm khí… của những người buôn bán, người mua hàng, người bán hàng, người lao động…(0.5đ)

    – Tâm lí học quản trị kinh doanh có đói tượng gián tiếp là những hành vi, cử chỉ, việc làm, lời nói của con người diễn ra trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh như trong sản xuất, trong thương mại, trong dịch vụ.(0.5đ)

    2: Nhiệm vụ: Tâm lí học quản trị kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

    1. a) Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí của con người diễn ra trong quá trình kinh doanh như:

    – Động cơ hoạt động kinh doanh sản xuất, mua và bán.

    -Các hiện tượng tâm lí thời trang, mốt, thị hiếu, cạnh tranh, đầu cơ tích trữ trong kinh doanh.

    – Hiện tượng tâm lí lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo trong kinh doanh. (0.25đ)

    1. b) Nghiên cứu các quy luật tâm lý của con người trong kinh doanh như quy luật tư duy kinh tế, quy luật nhu cầu, quy luật thị hiếu yêu thích hàng hóa,…(0.25đ)
    2. c) Nghiên cứu các cơ chế của việc hình thành các hiện tượng tâm lí diễn ra trong mua và bán, trong quảng cáo, trong quản lí dân sự và trong giao tiếp của doanh nghiệp,…Sự nghiên cứu này sẽ giúp cho người tham gia hoạt động kinh doanh sao cho tương hợp. Tính tương hợp càng cao cơ may thành công càng lớn.(0.25đ)

    Câu 3: Nêu các phương pháp nghiên cứu của TLHQTKD? Trình bày phương pháp quan sát và phương pháp điều tra xã hội? Cho 1 ví dụ minh họa

    • Phương pháp quan sát
    • Phương pháp trưng cầu ý kiến
    • Phương pháp điều tra xã hội
    • Phương pháp thực nghiệm tự nhiên
    • Phương pháp trắc nghiệm
    • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử
    • Phương pháp nhận dạng cá nhân

    1: Phương pháp quan sát:là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi trong mọi khoa học.đây là phương pháp thu thập thong tin thường xuyên để vừa có tính phát hiện và kiểm tra mọi hiện tượng mà khoa học muốn nghiện cứu.bản chất của phương pháp quan sát là con người dung các cơ quan cảm giác để nhận biết hiện tượng như dung tai để nghe ,dùng mắt để nhìn,dùng mũi để ngửi,dùng tay để sờ…trong đó mắt nhìn và tay sờ là quan trọng nhất để nhận biết các hiện tượng mua bán,sản xuất tại cửa hang,doanh nghiệp.(0,5 đ)

    – Ngày nay người ta còn dùng nhiều công cụ và kỹ thuật rất hiện đại để quan sát như máy ảnh ,máy truyền hình,quay phim,ghi âm…..

    – Phương pháp quan sát chia làm 2 loại:

    + Quan sát khách quan:là quan sát các hiện tượng bên ngoàicủa khách hàng,người dưới quyền, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (0,25đ)

    + Quan sát chủ quan:là quan sát chính bản thân mình để tự nhận biết được ưu,nhược điểm về cuộc sống tâm lý của mình mà tu thân.Đây là phương pháp tự đánh giá bản thân  để so sánh với quan sát khách quan (0,25đ)

    Ví dụ: Hệ thống camera ở siêu thị sẽ quan sát các hành vi mua hàng của khách hàng ở quầy thanh toán để xem họ do dự như thế nào khi quyết định trả tiền mua sản phẩm.

    2: Phương pháp xã hội học:là phương pháp khoa học đang được sử dụng rộng rãi,phổ biến trong mọi ngành khoa học xã hội.Bằng phương pháp này mà chúng ta mới nắm được tình hình xã hội một cách chi tiết như giá cả,số lượng từng mặt hàng ,tình hình nhân khẩu,khách hàng các loại,nhu cầu thị hiếu của quần chúng nhân dân…(0,5đ)

    – Có rất nhiều loại điều tra :điều tra qua từng vùng,theo điểm,theo giới tính,theo mặt hàng,theo thời gian của từng ngày,từng tuần,từng tháng,từng năm ,từng quốc gia và cho toàn thế giới.Chính vì vậy ,ngành xã hội học trên toàn thế giới hiện nay phát triển rất mạnh mẽ ,chuyên làm nhiệm vụ nghiên cứu và điều tra xã hội học cho từng vấn đề khác , đã cung cấp rất nhiều số liệu cần thiết cho các ngành khoa học khác (0,25đ)

    – Tóm lại bản chất của phương pháp này là nắm vững thương trường bằng con số, biểu bảng để chỉ ra trạng thái xã hội về nhiều mặt .

    Ví dụ : SAMNEC hải phòng gọi điện cho khách hàng sau khi họ mua sản phẩm được 1 tháng (0,25đ)

    Câu 4: Nêu các phương pháp nghiên cứu của TLHQTKD? Trình bày phương pháp trưng cầu ý kiến và phương pháp thực nghiệm tự nhiên ? cho 1 ví dụ minh họa

    • Phương pháp quan sát
    • Phương pháp trưng cầu ý kiến
    • Phương pháp điều tra xã hội
    • Phương pháp thực nghiệm tự nhiên
    • Phương pháp trắc nghiệm
    • Phương pháp nghiên cứu tiểu sử
    • Phương pháp nhận dạng cá nhân

    1: Phương pháp trưng cầu ý kiến: Được thực hiện bằng lời qua tọa đàm phỏng vấn hoặc trò chuyện để nhằm mục đích thu thập thong tin về 1 phương diện nào đó trong kinh doanh.

    Trưng cầu ý kiến có 3 loại:

    + Trưng cầu ý kiến có chuẩn mực :là loại trưng cầu theo chủ đề ,các câu hỏi được đặt ra trước  để cuộc tọa đàm đi theo 1 trật tự nhất định .Người được hỏi căn cứ vào đó mà trả lời ,mà tọa đàm , phỏng vấn .Sau đó các nhà nghiên cứu tổng kết theo những chuẩn mực nhất định để đánh giá ,kết luận đúng vấn đề theo thang điểm.Như vậy việc trưng cầu ý kiến này đòi hỏi nhà chuyên môn có trình độ và kinh nghiệm trong việc đặt câu hỏi cũng như việc lượng hóa các câu hỏi sao cho khoa học (0,25đ)

    + Trưng cầu ý kiến không chuẩn mực là xin ý kiến 1 cách tự do ,không có những yêu cầu khắt khe trong việc đặt ra câu hỏi hoặc người tọa đàm được tự do nói theo 1 trật tự hay tùy ý .(0,25đ)

    + An két: là loại hình trưng cầu ý kiến viết và mang tính chuẩn mực rõ nét nhất – thường được dùng trong nghiên cứu trong tâm lý học quản trị kinh doanh.Nó được thiết kế thành 1 bảng câu hỏi đã in sẵn theo 1 trật tự nhất định để phân phát cho nhiều người cùng trả lời 1 lúc.Các câu hỏi này bao gồm phần lớn là các câu hỏi đóng và 1 số câu hỏi mở để người được hỏi trả lời ngắn gọn,tùy ý. An két dùng để thăm dò ý kiến về 1 vấn đề nhưng thu thập được thong tin vừa nhanh vừa nhiều người và trong 1 thời gian ngắn (0,25đ)

    Ví dụ như phát phiếu điều tra hăm dò ý kiến khách hàng Yamaha vào đầu năm và tháng 6 hàng năm.

    2: Phương pháp thí nghiệm tự nhiên :bản chất của phương pháp này là nhà kinh doanh dùng ngay cửa hàng , cửa hiệu khách sạn,doanh nghiệp làm hiện trường cho phòng thí nghiệm để nghiên cứu tâm lý con người một cách tự nhiên,không bị cô lập, tách biệt với đời sống thực tại.Mọi người tham gia thí nghiệm không hề được biết trước về nó .Vì vậy họ sẽ trình diễn cũng hết sức tự nhiên , không phải cố gắng đóng kịch.Từ đây mọi ưu điểm hay khuyết điểm  cửa từng người sẽ được bộc lộ ra ngoài một cách vô thức như cách :hữu xạ tự nhiên hương

    Ví dụ: như chương trình camera giấu kín mà công ty Mai Linh thực hiện với các tài xế taxi của hãng.

    Câu 5: Trình bày bản chất đời sống tâm lý của khách hàng? Cho biết câu: “Giá cả quyết định chất lượng” có mâu thuẫn với tâm lí khách hàng khi đi mua hàng không?

    Mỗi khách hàng, dù là ai, khi đi mua hàng là theo mệnh lệnh của ý thức. Thông thường ý thức của người mua được kết cấu bởi 4 phần cơ bản

    – Nhu cầu của khách hàng: là trạng thái mất cân bằng về thể chất hoặc về tinh thần diễn ra trong cơ thể của con người. Chính trạng thái mất cân bằng này tạo ra cảm  xúc khó chịu buộc con người phải hoạt động đi tìm đối tượng để thỏa mãn, lấy lại cân bằng. Tuy nhiên ở đây chúng chỉ xét đến những nhu cầu chính đáng và được toàn xã hội chấp nhận mà không xét đến các nhu cầu có tính chất “bệnh hoạn”, thiếu đạo đức.

    – Mục đích mua hàng: là cái mà người mua cần đạt được do đã suy nghĩ và đặt ra từ trước khi có hành động đi mua hàng. Mục đích này là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu nào đó của con người. Chính mục đích này trở thành động cơ thúc đẩy cong người hoạt động – đi mua hàng.

    Ngay trong quá trình đi mua hàng, người mua lại cũng có thể xuất hiện nhu cầu mới, mục đích mới và đi tìm mua hàng mới. Nắm được quy luật này, người bán hàng cần có cách thức xử sự như thế nào để vừa nắm bắt được động cơ, mục đích  mua hàng của họ, vừa khêu gợi được thêm nhu cầu, mục đích mới để bán được nhiều hàng

    – Kinh nghiệm trong mua hàng: chính là trình độ nhận thức của họ về cuộc sống, về hàng hóa, về đối nhân xử thế. Các kinh nghiệm đó do họ học hỏi và trải nghiệm mà có. Nó vừa là động cơ, vừa là hình ảnh tâm lí để điều khiển hành vi mua hàng của họ. Vì vậy những người lớn người từng trải có nhiều kinh nghiệm thì ý thức trưởng thành vì vậy mua bán rất thành thạo. Ngược lai, trẻ em, người ít từng trải thì ý thức non nớt và vì vậy mua bán sẽ lúng túng, dễ bị nhầm lẫn.

    – Tư duy: là thành tố quan trọng và cốt lõi nhất trong ý thức của con người       . Tư duy cũng như kinh nghiệm của con người nó rất khác nhau: người nhanh nhẹn, kẻ chậm chạp, người sáng suốt, kẻ ngu đần,… lúc đúng lúc sai, lúc linh hoạt, khi máy móc. Vì vậy người bán hàng cần chiều theo ý của khách hàng, không lấy sự suy nghĩ của mình làm chuẩn, vì mục đích cuối cùng là bán được nhiều hàng.

    “Giá cả quyết định chất lượng” có mâu thuẫn với tâm lí khi đi mua hàng của khách hàng, chẳng hạn 1 khách hàng đi mua 1 sản phẩm Made in China thì chẳng hạn mặc  dù giá cao nhưng họ vẫn cho rằng sản phẩm chất lượng là không tốt vì hàng Trung Quốc trong mắt người tiêu dùng là không mấy thiện cảm.

  • Luật bảo hiểm

    Luật bảo hiểm

    Đề cương môn LUẬT BẢO HIỂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/luat-bao-hiem.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn LUẬT BẢO HIỂM


    [toc]

    Câu hỏi 1. Để đảm bảo lợi ích khách hàng việc thành lập DNBH cần có những điều kiện gì thể hiện năng lực kinh doanh BH mới được cấp giấy phép hoạt động?

    Trả lời: Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định:

    “1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

    1. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
    2. Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;
    3. Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.”

     Những điều kiện trên đảm bảo cho các doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép hoạt động tại Việt Nam có đầy đủ năng lực thực hiện các cam kết bảo hiểm cho khách hàng.

    Câu hỏi 2. Điều kiện về vốn pháp định quy định như thế nào để doanh nghiệp bảo hiểm vừa nâng cao năng lực kinh doanh vừa đảm bảo cam kết với khách hàng?

    Trả lời:

    Vốn pháp định của DNBH phải đủ lớn để có thể tăng cường khả năng thanh toán cho DNBH và là điều kiện để DNBH phát triển công nghệ thông tin trong quản lý hợp đồng bảo hiểm, rủi ro bảo hiểm và đầu tư.

    Theo điều 94 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định:

    1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

    1. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định.

    Mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 và Điều 5 NĐ 46 như sau

    Điều 4 Vốn pháp định:

    “1. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm:

    1. a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 3000.000.000 đồng Việt Nam;
    2. b) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 000.000.000 đồng Việt Nam.
    3. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: 4.000.000.000 đồng Việt Nam.”

    Điều 5 Vốn điều lệ

    “1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

    1. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại Điều 4 Nghị định này và phải được bổ sung tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức vốn điều lệ bổ sung.
    2. Trường hợp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đơn đề nghị và văn bản giải trình gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, có số vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 4 Nghị định này thì trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ vốn điều lệ theo quy định.”

    Vốn pháp định nhằm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong đó có hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kinh doanh bảo hiểm, phục vụ khách hàng và là một nguồn tài chính duy trì khả năng thanh toán cho các hợp đồng bảo hiểm đã cam kết với khách hàng.

    Câu hỏi 3. Quy định về các DNBH đều phải ký quỹ để đảm bảo dùng tiền ký quỹ thanh toán bồi thường cho khách hàng trong tình huống xấu nhất có thể xảy ra thể hiện như thế nào?

    Trả lời:

    Đúng vậy, ký quỹ là nghĩa vụ bắt buộc của các DNBH để đảm bảo khả năng thanh toán trong tình huống xấu nhất. Điều 95 Luật KD Bảo hiểm quy định

     

    “1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

    1. Chính phủ quy định mức tiền ký quỹ và cách thức sử dụng tiền ký quỹ.

    Điều 6 NĐ 46 quy định chi tiết về ký quỹ của các DNBH như sau:

    “1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thoả thuận với ngân hàng nơi ký quỹ.

    1. Mức tiền ký quỹ của doanh nghiệp bảo hiểm bằng 2% vốn pháp định được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử dụng.
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.
    4. Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, có số tiền ký quỹ thấp hơn số tiền ký quỹ quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ theo quy định.”

    Với số vốn pháp định quy định như hiện nay là 300 tỉ đồng, số tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 6 tỉ đồng nhằm bổ sung khi khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bảo hiểm thiếu hụt, đảm bảo bồi thường kịp thời cho khách hàng.

    Câu hỏi 4 Khả năng thanh toán sẵn sàng đáp ứng nhu cầu trả tiền, bồi thường cho rủi ro sự cố bất ngờ xảy ra đối với khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm được kiểm soát như thế nào?

    Trả lời :

    Khả năng thanh toán là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá DNBH có đủ khả năng thanh toán tiền chi trả hoặc bồi thường kịp thời đầy đủ cho những rủi ro sự kiện xảy ra ngay sau đó hay không?

    Điều 15 NĐ 46 quy định :

    “1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

     

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu quy định.

    Khi doanh nghiệp bảo hiểm không duy trì được khả năng thanh toán thì phải trình Bộ Tài chính phương án khắc phục, thời gian khắc phục và Bộ Tài chính sẽ giám sát thực hiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích khách hàng.

    Câu hỏi 5. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của DNBH là một yếu tố quan trọng đánh giá khả năng thanh toán tức thời cho rủi ro tổn thất xảy ra đối với khách hàng của DNBH được quy định như thế nào?

    Trả lời :

    Biên khả năng thanh toán tối thiểu cho biết DNBH có đủ quỹ được trích lập theo quy định để sẵn sàng chi trả tức thời cho khách hàng khi rủi ro, sự kiện bảo hiểm xảy ra.

    Điều 16 NĐ 46 Quy định :

    “1. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là số lớn hơn của một trong hai kết quả tính toán sau:

    1. a) 25% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán;
    2. b) 12,5% của tổng phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán.”

    Doanh nghiệp bảo hiểm có doanh thu càng cao thì có biên khả năng thanh toán tối thiểu càng lớn, nghĩa vụ sẵn sàng chi trả tức thời cho khách hàng khi rủi ro tổn thất xảy ra càng nhiều.

  • Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Nghiệp Vụ Ngân Hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/nghiep-vu-ngan-hang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghiệp Vụ Ngân Hàng


    [toc]

    Câu 1: Phân loại các ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu

    – Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước.

    – Ngân hàng thương mại cổ phần : Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước.

    – Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên VN và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là 1 pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên quan của pháp luật.

    – Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc vào ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại VN. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật VN quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy in liên quan của pháp luật VN.

    -Ngân hàng thương mại 100% vốn của nước ngoài :  với đầy đủ chức năng như ngân hàng trong nước.

    Câu 2: Phân biệt Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng

    – Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

    – Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

    * Giống nhau: đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ.

    * Khác nhau: điểm khác nhau rõ ràng nhất là Ngân hàng thì được nhận tiền gửi không kỳ hạn (hay gọi là tiền gửi thanh toán), được làm dịch vụ thanh toán còn tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì không.

         Ngân hàng thương mại                        Tổ chức tính dụng phi ngân hàng

    -Là tổ chức nhận tiền gửi                       -Là tổ chức ko nhận tiền gửi

    -Là tạo lập dự trữ bắt buộc                    -Không phải tạo lập dự trữ bắt buộc

    -Có chức năng trung gian thanh toán   -Không có chức năng trung gian thanh toán

    -Được thực hiện toàn bộ hoạt động NH -Được thực hiện một số hoạt động NH

    Câu 3: Trình bày các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

    – Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.

    – Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận,…

    – Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại VN và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.

    – Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước .

    -Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước VN.

    Câu 4: Chức năng và Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước

    1. Chức năng

    Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng

    + Đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động bình thường

    + Làm trung gian thanh toán và là người cho vay cuối cùng đối với NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    Đóng vai trò là ngân hàng cho Chính phủ

    + Chịu trách nhiệm kiểm soát lượng tiền cung ứng cho nền KT.

    + Tài trợ cho bội chi ngân sách.

    + Giữ vững sự ổn định tiền tệ cân bằng cán cân thanh toán quốc tế chống lạm phát sự tăng trưởng kinh tế.

    + Chỉ đạo chính sách tiền tệ tín dụng giám sát các NH thị trường tiền tệ tài chính.

    1. Nhiệm vụ

    – Chính sách tín dụng: cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân thông qua NVNH dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi cho XH với hệ thống lãi suất mềm dẻo, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường.

    – Chính sách hối đoái: nhằm đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản có giá trị thanh toán đối ngoại, phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thức đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chủ quyền tiền tệ của DN.

    – Đối với NSNN: cung cấp phương tiện thanh toán cho chính phủ khi Ngân sách bị thiếu hụt.

    Câu 5: Nêu khái niệm và đặc tính của tín dụng ngân hàng

    – KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong 1 thời hạn nhất định với 1 khoản chi phí nhất định.

    – Đặc tính:

    + Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

    + Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.

    + Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

  • HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    MÔN HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/hang-hoa-van-tai-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MÔN HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI BIỂN


    [toc]

    CÂU 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hóa?

    • Khái niệm:

    Hàng hóa là các nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm mà vận tải nhận để vận chuyển từ lúc nhận ở trạm gửi đến khi chuyển giao ở trạm nhận.

    • Đặc tính vận tải của hàng hóa

    Là tổng hợp nhữn tính chất của hàng hóa mà từ đó nó quy định điều kiện và kỹ thuật vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, như vậy đặc tính vận tải bao gồm tính chất lý, hóa, bao gói, cách đóng gói, các đặc tính về khối lượng, thể tích, chế độ vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa.

    Sở dĩ ta phải biết được đặc tính của hàng hóa vì giữa tính chất của hàng hóa với phương pháp và các thiết bị kỹ thuật của việc chuyên chở có liên quan chặt chẽ với nhau, rồi loại hàng sẽ quyết định phương tiện vận tải và chế độ bảo quản.

    CÂU 2: Phân loại hàng hóa trong vận tải và đặc điểm của từng nhóm?

    1. a) Theo ý nghĩa xã hội:

    – Những loại hàng theo yêu cầu chung của xã hội: lương thực thực phẩm, vải vóc,..

    – Những loại hàng theo yêu cầu cá nhân: những loại hàng cao cấp, hàng xa xỉ phẩm,..

    1. b) Theo phương pháp va kỹ thuật bảo quản: gồm 3 nhóm

    – Hàng bảo quả trong kho kín: là những loại hàng quý, đắt tiền, hàng dễ biến chất do ẩm ướt và điều kiện thay đổi của nhiệt độ.

    – Hàng bảo quản trong kho bán lộ: gồm những loại hàng dễ biến chất do aarrm ướt nhưng không chịu tác động do điều kiện thay đổi nhiệt độ.

    – Hàng bảo quản ngoài bãi: Gồm những hàng không chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh.

    1. c) Theo ký thuật xếp dỡ

    – Hàng lỏng hoặc khí hóa lỏng sử dụng bơm.

    – Hàng kiện, hòm, bao, thùng gỗ cây sử dụng cần trục với công cụ xếp dỡ.

    – Hàng rời, hàng đổ đống sử dụng cầu ngoạm hoặc bơm kết hợp với băng chuyền.

    – Hàng siêu trường, siêu trojngsuwr dụng cầu trục nổi.

    1. d) Theo ngành vận tải

    – Hàng khối lượng lớn là loại hàng có khối lương nhiều, tương đối ổn như than, dầu quặng, những loại này khối lượng vận chuyển mỗi lần rất lớn, có mức xếp dỡ cao, yêu cầu vạn chuyển bằng tàu chuyên dụng, theo hình thức khai thác tàu chuyến, gồm những dậng hàng rời đổ đống như than rời, quặng rời,…

    – Hàng phổ thông: là những hàng đóng trong bao kiện, hòm, cont,… vận chuyển trên tafutafu tổng hợp hoặc cont chuyên dụng.

    – Hàng đặc biệt là những loại hàng huyên dụng theo tùng nhóm được bảo quản và vận chuyển theo các quy tắc riêng biệt và giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm, chế độ vệ sinh như hàng đông lạnh, hàng gia súc, các hàng nguy hiểm,…

    CÂU 3: Khái niệm, Phân loại bao gói theo vị trí bao gói?

    3.1 Khái niệm bao bì:

    Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói chứa đựng nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện cho việc bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

    3.2 Phân loại bao gói theo vị trí bao gói:

    – Bao bì trong: là bao bì dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa. Công dụng của nó là để bảo vệ hàng hóa như chống ẩm, chấn động, ngăn mùi vị,..

    – Bao bì ngoài: dùng để phục vụ việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nó có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn hàng hóa về số lượng và chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển.

    CÂU 4: Nêu khái niệm, nội dung nhãn hiệu hàng hoá, phân loại, ý nghĩa của chúng?

    4.1 Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa:

    Nhãn hiệu hàng hóa là những hình vẽ, chữ viết đề trên bao bì hoặc hàng hóa để nhận biết, chỉ rõ tính chất, phương pháp bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và giao nhận.

    4.2 Nội dung và phân loại, ý nghĩa:

    – Nhãn hiệu thương phẩm: do nơi sản xuất trực tiếp viết lên bao bì hoặc ngay trên thương phẩm với nội dung: tên thương phẩm, loại hàng, ngay sản xuất, mức tiêu chuẩn, chất lượng, đặc điểm sản xuất, thành phần cấu tạo, tác dụng, trọng lượng, tổng trọng lượng thương phẩm,…

    – Nhãn hiệu gửi hàng: do người gửi hàng làm với nội dung cơ bản: tên hàng, số kiện, trọng lượng, kích thước, họ tên người gửi hàng, người nhận hàng, tên cảng đi, tên cảng đến.

    – Nhãn hiệu vận tải: do ga, cảng gửi hàng làm không phụ thuộc vào nhãn hiệu nào, họ viết trực tiếp lên bao bì như là một phân số: từ số ghi số thứ tự kiện hàng đã nhận để vận chuyển, mẫu số ghi số lượng kiện hàng cần được gửi đi.

    – Nhãn hiệu chuyên dùng: do người gửi hàng viết lên bao bì để chỉ rõ tính chất đặc biệt của bao hàng hoặc phương pháp vận chuyển.

    CÂU 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá?

    5.1 Lượng giảm tự nhiên:

    1. a) Khái niệm:

    Lượng giảm tự nhiên là sự giảm trọng lượng hàng hóa trong quá trình vận tải do ảnh hưởng của tự nhiên, do thuộc tính của hàng hóa cũng như điều kiện kỹ thuật nằm trong một giới hạn cho phép.

    Tùy theo từng loại hàng, khoảng cách vận chuyển, số lần xếp dỡ mà lượng giảm tự nhiên khác nhau. Mức giảm này do Nhà nước quy định đối với từng phương tiện vận tải tỷ lệ nhất định.

    1. b) Nguyên nhân:

    – Giảm tọng lượng do bốc hơi: phụ thuộc vào đặc tính của hàng hóa, độ bão hòa hơi nước. áp suất không khí của môi trường xung quanh.

    – Giảm trọng lượng do rơi vãi: do bao bì không đảm bảo như rách, thủng, trong khi xếp dỡ bị va đập hoặc lắc mạnh.

    5.2 Tổn thất hàng hóa:

    1. a) Khái niệm:;

    Tổn thất hàng hóa la hao hụt về số lượng về chất lượng hàng hóa trong qua trình vận tải do hàng hóa biến chất, hư hỏng, mất mát.

    Tổn thất hàng hóa khác vớ lượng giảm tự nhiên đó là sự vô ý thức, thiếu trách nhiệm của ngườ làm công tác vận tải và bảo quản gây ra cho nên người vận tải, bảo quản phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    1. b) Nguyên nhân:

    – Trong khi xếp dỡ, bảo quản khong chú ý đến ký nhãn hiệu, trọng lượng một mã hàng quá sức nâng của cần trục, công cụ mang hàng không được kiểm tr trước khi sử dụng,…

    – Trong hầm tàu hàng bị nén ép, xô đẩy khi tàu chạy do xếp quá chiều cao cho phép, chèn lót không cẩn thận,…

    – Do thấm nước hoặc do ẩm ướt.

    – Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao.

    – Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp

    – Do thông gió không kịp thời.

    – Do xác côn trùng, vi sinh vật có hại.

  • Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/05/khoa-hoc-quan-ly-2016.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Khoa học quản lý (Tháng 5 năm 2016)


    Câu 1: Quan điểm toàn thể là gì các đòi hỏi của nó trong quản lý?

    • Quan điểm toàn thể là giải quyết vấn đề một cách có khoa học hiệu quả và hiện thực.
    • Quan điểm toàn thể đòi hỏi: 5 đòi hỏi
    • Khi xem xét sự vật phải thấy vật chất là cái có trước tinh thần là cái có sau.
    • Sự vật luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau, có tác động chi phối lẫn nhau. Trong hành vi xử sự không thể ích kỷ không thể, không thể chỉ có lợi cho mình.
    • Sự vật luôn biến động và thay đổi( suy thoái hoặc phát triển, bành trướng hoặc diệt vong)

    Không nên buồn trước sự thay đổi bất thường của người khác mà điều cốt lõi phải biết được xu thế thay đổi của họ mà xử sự cho thích hợp.

    • Động lực chính và chủ yếu của sự phát triển là bên trong của sự vật, tất nhiên có sự tận dụng lợi thế của môi trường.

    Điều đó khẳng định một nước muốn giàu có thì chính người dân nước đó phải làm giàu chứ không nuôi ảo vọng chờ nước khác nghèo đi để nước mình giàu lên.

    • Sự tác động giữa các sự vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu và tính nhân quả.

    Ví dụ : một cán bộ tham nhũng bao giờ cũng liên quan đến họ và xã hội.

    Câu 2: Khái niệm, trạng thái, mục tiêu, quỹ đạo của hệ thống? Mối quan hệ của chúng trong quản lý?

    • Trạng thái của hệ thống là khả năng kết hợp giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm xác định ( chính là thực trạng của hệ thống ).
    • Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    VD: Đại hội đại biểu lần thứ 8 của Đảng đề ra mục tiêu, từ nay đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.

    • Quỹ đạo của hệ thống : chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống ( mục tiêu) trong khoảng thời gian nhất định.
    • Mối quan hệ của trạng thái, quỹ đạo, mục tiêu trong quản lý :
    • Quỹ đạo tạo ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu. Đối với tổ chức quỹ đạo cần phải được xác định từ chức năng lập kế hoạch. Thực hiện kế hoạch chính lafdduwa tổ chức cuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được mục tiêu.

    Câu 3: Cơ cấu, cơ chế của hệ thống ? Mối quan hệ của chúng với mục tiêu?

    • Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo bên trong của hệ thống bao gồm sự sắp xếp trật tự bên trong của bộ phận các phần tử và các quan hệ giữa chúng theo một điều kiện nào đó.
    • Cơ chế của hệ thống là phương thức điều hành hệ thống đến mục tiêu hợp với quy luật khách quan vốn có của nó. Nhằm duy trì tính trồi của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt đến mục tiêu mong muốn.
    • Mối liên hệ giữa cơ chế, cơ cấu, và mục tiêu :

    Mối liên hệ tương hỗ chặt chẽ trong việc điều khiển hệ thống. Nếu cơ chế đã được xây dựng hợp lý, nhưng cơ cấu không hợp lý thì việc điều khiển hệ thống đến mục tiêu là hết sức khó khăn. Ngược lại với cơ cấu bố trí hợp lý nhưng cơ chế không đúng thì không thể vận hành hệ thống phát triển.

    Câu 4: Khái niệm đầu vào đầu ra của hệ thống ? cho ví dụ?

    • Đầu vào : là các loại tác động từ môi trường có thể lên hệ thống.

    Ví dụ: Nguồn tài chính ( Tiền, ngân hàng kim loại quý, ngoại tệ, …)

    • Đầu ra của hệ thống:
    • Là các loại tác động trở lại của hệ thống lên môi trường và các mục tiêu cần có của hệ thống.
    • Ví dụ: sản xuất mở rộng sức dân cư.
    • Môi trường của hệ thống: là tập hợp các phần tử, phân hệ, hệ thống khác không phụ thuộc vài hệ thống đang xét nhưng có quan hệ tác động với hệ thống( bị hệ thống tác động hoặc tác động lên hệ thống) .

    Ví dụ : thj trường kinh tế là môi trường của các doanh nghiệp.

    Câu 5: Khái niệm quan điểm hệ thống nghiên cứu hệ thống? Các quan điểm nghiên cứu hệ thống?

    • Khái niệm quan điểm nghiên cứu hệ thống là sức nhận biết, tổng thể yếu tố tác động lên kết quả của cuộc nghiên cứu ( vị trí người nghiên cứu, phương tiện nghiên cứu ý đồ lợi ích, trình độ và nhân cachs của người nghiên cứu ) mà người nghiên cứu không được bỏ sót.
    • Các quan điểm nghiên cứu hệ thống:
    • Quan điểm Macro ( vĩ mô, chức năng, chiến lược) : nghiên cứu đầu vào đầu ra, môi trường của hệ thống. Nói cách khác trả lời các câu hỏi sau:

    + Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?

    + Đầu vào , đầu ra là gì?

    +  Môi trường của hệ thống là gì?

    Đây cũng là quan điểm nghiên cứu của các tổ chúc các cơ quan nhà nước. Cũng chính vì vậy quản lý nhà nước cũng là quản lý vĩ mô.

    • Quan điểm Micro ( vi mô, cơ cấu, tác nghiệp)

    Nghiên cứu yếu tố cấu thành và kết cấu tỷ trọng đầu vào sao cho hiệu quả nhất.

    Trả lời các câu hỏi:

    + Phần tửu của hệ thống là gì?

    + Hệ thống có bao nhiêu phần tử?

    +  Giữa các phần tửu tồn tại mối liên hệ nào?

  • Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền (Tham Khảo 1)

    Đây là bài Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền của trường Đại Học Hàng Hải.

    Đây là phiên bản do bạn Lê Thị Trang làm và gửi cho nhóm!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/04/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-%C4%90%E1%BB%99c-Quy%E1%BB%81n-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Vi Mô – Thị Trường Độc Quyền


    PHẦN MỞ ĐẦU

      Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam được nghiên cứu rất nhiều dựa vào hành vi, mối quan hệ của các doanh nghiệp, của các nhà kinh tế, người tiêu dùng, chính phủ.

    Kinh tế học là môn nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hòa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội. Theo phạm vi nghiên cứu, kinh tế học chia thành 2 loại là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Kinh tế vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong nền kinh tế.

    Để phát triển kinh tế thì các nhà kinh tế học phải nắm bắt được cấu trúc của thị trường mới có thể đưa ra các quyết định, dự đoán trong tương lai cho các ngành nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.

    Trong nền kinh tế, có một loại thị trường đặc biệt, màng những tính chất riêng – Thị trường độc quyền. Thông qua bài tập lớn này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về thị trường này nói riêng và thị trường chung của nền kinh tế nói chung

    Câu 1 : THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN.

     I.                  Vài nét về độc quyền.

         Độc quyền trong kinh doanh đa phần đều gây ra những hậu quả không tốt cho thị trường. Độc quyền trong kinh doanh dẫn đến việc giá cả bị đẩy lên cao, gây lũng đoạn thị trường, ảnh hưởng lớn đến lợi ích của người tiêu dùng. Hầu hết các nước đều tồn tại các loại độc quyền tự nhiên va độc quyền nhà nước. Ở nước ta với xuất phát điểm thấp và một số đặc điểm đặc trưng của nền kinh tế – xã hội nên vẫn còn tồn tại khá nhiều ngành độc quyền, Tuy nhiên nhà nước cũng đang cố gắng hoàn thiện bộ máy pháp luật nhằm kiểm soát, hạn chế những tác hại của độc quyền gây ra. Đồng thời cũng đưa ra các biện pháp nhằm thay đổi, khắc phục các vấn đề trên.

    Ở nước ta, nhà nước đang cố gẵng thay đổi cơ chế thị trường theo hướng tích cực hơn bằng cách thừa nhận các thành phần kinh tế, đồng thời khẳng định quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trước pháp luật. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì lại không tuân thủ thủ điều đó. Nhà nước và các chủ thể khác tạo ra nhiều ưu thế, đặc quyền, đặc lợi cho một bộ phận doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực, ngoài ra còn sử dụng quyền lực của mình để ngăn cản các doanh nghiệp khác tham gia kinh doanh các lĩnh vực này, đông thời can thiệp khá sâu vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nảy sinh ra vấn đề độc quyền hiện nay.

    1. Nội dung.
    2. Khái niệm độc quyền

         Hiện nay, xét về tính chất cạnh tranh, thị được chia thành 4 loại thị trường chính: Cạnh tranh hoàn hảo, bán cạch tranh, bán độc quyền, độc quyền. Trong 4 loại thi trường trên, thị trường độc quyền là đặc biệt và khác biệt rõ rệt so với các thị trường còn lại. Vậy thị trường độc quyền là gì?

    Thị trường độc quyền là thị trường chỉ có một hãng sản xuất và cung cấp toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Trong thị trường sản phẩm là độc nhất và không có hàng hóa thay thế gần gũi.

    Thông tin trên thị trường độc quyền là bí mật. Sản lượng và giá cả sản phẩm là do các nhà độc quyền quyết định. Việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường là rất khó khăn vì rào cản của thị trường như luật pháp,vốn, công nghệ là rất lớn.

    1. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền.

         Do sự đụng độ, cạch tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường, song song với  đó là sự ủng hộ “hết mình” của nhà nước đối với với một số doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến xu hướng kí kết, thỏa hiệp, thâu tóm lẫn nhau trong cùng một lĩnh vực để tạo nên độc quyền với sức mạnh vô cùng ghê gớm ở một số nghành như: Điện, Xăng dầu, nước,….

         Một số nguyên nhân chính gây ra độc quyền trên thị trường là

    • Chính phủ nhường quyền khai thác tài nguyên nào đó: Chính quyền địa phương có thể nhượng quyền khai thác cho một doanh nghiệp nào đó. Hay nhà nước tạo ra cơ chế độc quyền nhà nước cho một công ty như trường hợp chính phủ Anh trao đọc quyền buôn bán với Ấn Độ cho Công ty Đông Ấn.
    • Nếu kinh phí quá cao, thị trường có thể bị hạn chế trong một khu vực nhất định nào đó

    và nếu trong khu vực đó có một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thì sẽ dẫn đến tình trang gần như chiếm đoạt quyền trong kinh doanh.

    • Chế độ sở hữu đối với phát minh sáng chế và sở hữu trí tuệ: Một mặt chế độ này làm cho những phát minh, sáng chế tăng theo một thời gian nhất định nhưng mặt khác nó tạo cho người nắm giữ bản quyền có thể dữ được vị trí độc tôn trong thời hạn được giữ bản quyền theo những văn bản do nhà nước ban hành.
    • Do sở hữu được một nguồn lựa lớn hay còn gọi là kiểm soát yếu tố đầu vào sản xuất: Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như trọn vẹn trên thị trường. Ví dụ điển hình như Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần như đứng đầu trên thị trường kim cương.
    • Đạt được tính quy mô, yếu tố quan trong quyết định thị trường là đạt sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường, tức là sản lượng tại đó đường chi phí bình quân dài hạn của doanh nghiệp LAC ngừng đi xuống.
    1. Tổn thất phúc lợi do độc quyền gây ra.

    Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạch tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng bị thiệt hại con người sản xuất thì được lợi. Nếu  coi phúc lợi của người tiêu dùng và của người sản xuất như nhau thì cả người tiêu dùng và người sản xuất tính thành một tổng thể (NBS = CS+PS ) sẽ không được lợi bằng trong thị trường cạnh tranh hảo. Tức là thị trường độc quyền tạo ra phúc lợi ít hơn một phần thặng dư tiêu dùng và phần thặng dư sản xuất bị mất. Phần phúc lợi bị mất gọi là phần mất không.  Xét trên đồ thị minh họa

    Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy, cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng là Pc và Qc, còn thị trường độc quyền thì giá và sản lượng là Pm và Qm. Từ đồ thị có thể suy ra phần phúc lợi xã hội bị mất không chính là pần tam giác ABC.

    Qua phân tích  chúng ta có thể thấy rõ được bản chất của độc quyền trên thị trường, cũng như cách phân bổ, sản xuất của các doanh nghiệp đó khi đưa ra các quyết định về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Một điếề chúng ta có thể thấy rõ nhất là thị trường độc quyền tạo ra ít phúc lợi hơn so với thị trường cạch tranh hoàn hảo và đặc biệt trong thị trường này thì chỉ có doanh nghiệp thu được lợi nhuận còn người tiêu dùng thì bị lỗ một phần. Vì vậy nhà nước ta đang cố gắng tìm cách để hạn chế sức mạnh độc quyền và khắc phục phần mất không do thị trường độc quyền tạo ra.

    • Quan điểm cá nhân

    Dù tồn tại ở bất cứ hình thức nào trên thị trường thì độc quyền cũng đều gây ra tổn thất một phần phúc lợi cho xã hội. Tuy nhiên lại đem lại lợi nhuận cho các nhà độc quyền, điều đó khơi dậy mong muốn lớn mạnh của các nhà độc quyền, từ đó họ sẽ đầu tư, phát triển, mở rộng hơn, có khả năng tạo phát minh sáng tạo hơn để dữ thế độc quyền của mình. Vậy có nên xóa bỏ hoàn toàn thị trường độc quyền hay không ? Chúng ta hãy cùng phân tích về điểm tiêu cực và điểm tích cực của độc quyền.

    1. Những điểm tích cực của độc quyền.
    • Thu hút các nhà đầu tư : Dựa trên những lợi nhuận mà thị trường này mang lại thì đây là lựa chọn hiệu quả cho các nhà đầu tư, từ đó trở thành điểm thu hút vốn đầu từ.
    • Có nguồn vốn lớn cũng như có sự ủng hộ hỗ trợ của nhà nước đối với độc quyền nhà nước.
    • Bảo vệ dược tính cá nhân cao, thúc đẩy các phát minh, nghiên cứu phát triển về mọi mặt trong đời sống để tạo ra các sản phẩm mới.
    • Có thể phát triển một cách tập trung, tập trung sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn thị trường cạch tranh do có sự thống nhất cao.
    1. Những điểm tiêu cực của thị trường độc quyền.

    Trên thị trường độc quyền do nguồn cung cấp khan hiếm, không đa dạng như thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên dẫn đến việc thiếu tính cạch tranh. Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang và co dãn hoàn toàn, do đó doanh nghiệp phải chấp nhận giá thị trường và không phụ thuộc vào số lượng sản phăm. Ngược lại đối với thị trường độc quyền thì không tồn tại đường cầu của doanh nghiệp do chỉ có một nguồn cung cấp hàng hóa duy nhất, có sự kiểm soát đối với lượng sản phẩm đưa ra bán và áp đặt giá phù hợp để có thể thu về lợi nhuận là tối đa. Chính vì không có sự cạnh tranh công bằng trên thị trường nên người tiêu dùng phải chấp nhận trả cho các mặt hàng đó với giá cao.

    Tuy thiếu sự cạnh tranh nhưng không vì thế mà chất lượng sản phẩm của các hãng độc quyền kém chất lượng vì họ luôn mong muốn tối đa hóa lợi nhuận đồng thời có sự tham gia quản lí của nhà nước. Nhưng trong những năm gần đây, người tiêu dùng đang phải chấp nhận một số mặt hàng, dịch vụ có giá đắt đỏ nhưng chất lượng thì lại tỷ lệ nghịch với những gì mà họ phải bỏ ra.

    Điển hình trong số đó là độc quyền về điện EVN, giá điện mỗi năm một tăng cao, nhưng cùng với điều đó là chất lượng ngay càng đi xuống, lợi ích mà người tiêu dùng nhận được từ việc chấp nhận trả mức giá cao không được đảm bảo. Hay như về xăng dầu, trước đây chỉ có tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Petrolimex 100% là vốn đầu tư  nhà nước. Lúc này, các mặt hàng xăng dầu bị áp đặt giá cao, đồng thời các mức gía thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng. Đây là nguồn năng lượng thiết yếu đối với xã hội, Vì vậy người tiêu dùng phải chấp nhận mức giá cao là lẽ đương nhiên. Hiện nay thì nghành này đã được mở rộng hơn thành độc quyền tập đoàn nhưng chiếm 60% vẫn là của Petrolimex, khi được mở rộng thị trường hơn thì ngời tiêu dùng có nhận được gia ưu đãi hơn, tuy nhiên mức độ giảm giá của  mặt hàng này là không đàng kể. Ngoài ra, ở Việt Nam còn một ngành độc quyền nữa mà luôn bị người dân đưa ra nhũng phản ứng trái chiều là độc quyền nước. Trong khi nguồn nước sạch cung cấp cho người dân còn chưa được đảm bảo về cả mặt chất lượng lẫn khối lượng mà gíá của mặt hàng này thì cứ tăng liên tục. Lợi ích của người tiêu dùng không được đặt lên hàng đầu mặc dù đã phải chấp nhận mạnh tay chi tiền cho mặt hàng đó. Bạn đã bao giờ gặp phải tình huống mua cùng một mặt hàng, cùng một địa điểm nhưng nhưng hai người lại mua với hai giá khác nhau chưa?

    Ngoài chính sách áp đặt giá trong thị trường độc quyền thì chính sách phân biệt giá là một chính sách nhằm tối ưu hóa lợi nhuận khá an toàn và khôn ngoan mà các nhà độc quyền khác trên thế giới lựa chọn.

    Xét với các nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới như: Chanel, Adidas, Nike, Apple,…Khi ra mắt mặt hàng nào đó, với thương hiệu của mình, họ nhắm ngay tới các tầng lớp trên của xã hội, từ đó đưa ra mức giá cao phù hợp cho tầng lớp những người có tu nhập cao có thể chấp nhận mua được. Nhưng sau đó, khi thu được lợi nhuận tối đa từ tầng lớp này, mặt hàng đã giảm độ “hot” thì học chấp nhận giảm giá để phù hợp với những tầng lớp có thu nhập thấp hơn trong xã hội. Môt chiếc túi, một đôi giày hay một cái mũ trước đây với giá cả trăm triệu nhưng sau đó thì được ưu đãi giảm giá phân nửa trong một thời gian ngắn sau đó. Như vậy với chính sách này cùng một mặt hàng nhà sản xuất có thể thu được lợi nhuận là tối ưu nhất.

    Từ những điều phân tích trên, em nghĩ việc xóa bỏ độc quyền là cần thiết nhưng không nên xóa bỏ hoàn toàn. Vì ngoài những điểm tiêu cực mà nó gây ra thì vẫn có những mặt tích cực mà độc quyền có thể mang lại cho một số ngành. Hơn nữa, một số ngành vẫn cần đến sự can thiệp của nhà nước vì nó liên quan đến an ninh quốc gia: In ấn tiền, vũ khí, chất nổ,…..

    Tuy nhiên chưa chắc xóa bỏ độc quyền thì người tiêu dùng có thể được hưởng mức giá là tốt nhất, vì trên thị trường có thể xuất hiện hình thức các doanh nghiệp câu kết thỏa thuận với nhau và cùng đứ ra một mức giá. Vì vậy nhà nước cần phải có các chính sách kích thích cạch tranh và đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, đồng thời xóa bỏ độc quyền một cách từ từ bằng các hình thức, quy định nhằm kiểm soát, hạn chế sức mạnh độc quyền trên thị trường.

    Câu 2 :  THỊ TRƯỜNG CHÈ VIỆT NAM

     

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Cầu là gì ?

    Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa của thị trường.
    2. Giá của hàng hóa.

    Giá của hàng hóa là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cầu của hàng hóa đó. Luật cầu : Số lượng hàng hóa và dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

    1. Thu nhập của người tiêu dùng (I).

    Khi thu nhập của ngươi tiêu dung tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu về các loại hàng hóa cũng tăng lên. Nhưng không phải với tất cả các laoij hàng hóa đều như vậy. Những hàng hóa có nhu cầu tăng lên được gọi là hàng hóa thông thường, còn các loại hàng hóa mà cầu giản thì gọi là hàng hóa thứ cấp.

    1. Giá cả của các loại hàng hóa liên quan. ( Pr, t )
    • Hàng hóa thay thế : Là hàng hóa có thể sử dụng thay thế hàng hóa khác. Khi giá hàng hóa thay thế tăng, cầu đối với hàng hóa đang xét tăng.

    Ví dụ : Bia và rượi là hai mặt hàng thay thế cho nhau. Khi giá rượi tăng lên thì cầu đối với bia sẽ tăng lên.

    • Hàng hóa bổ sung: Là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng óa khác.

    Ví dụ : Chanh và đường là hai hàng hóa bổ xung cho nhau, khí giá cuar đường tăng lên thì cầu đối với chanh sẽ gia =mr đi.

    1. Dân số ( N)

    Nếu các yếu tố khác cố định, dân số càng lớn thì lượng cầu sẽ tăng lên càng lớn.

    1. Thị hiếu (T)

    Thị hiếu là sở thích hay ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ, thị hiếu có ảnh hưởng lớn tới cầu của người tiêu dùng.

    1. Các kì vọng (E)

    Nếu người tiêu dùng hi vọng rằng giá cả của hàng hóa náo đó giảm xuồng trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hóa của sẽ giảm xuồng và ngược lại…Các kì vọng cũng có thê về thu nhập , về thị hiếu, về số lượng người tiêu dùng… đều tác đọng đến cầu hàng hóa.

    Tóm lại, hàm cầu là hàm có công thức :

    Trong đó:

    : Lượng cầu đối với hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá hang hóa x trong thời gian t.

    : Giá của hang hóa có liên quan trong thời gian t

    I : Thu nhập của người tiêu dung

    N : Dân số

    T : Thị hiếu

    E : Kì vọng

    1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hía thị trường chè.
    2. Vài nét về thị trường chè.

    Từ xưa, cây chè đã được coi là thức uống cần thiết và có lợi cho sức khỏe của con người.  Ngoài việc thanh lọc cơ thể, khoa học ở cả phương đông và phương tây chè còn được biết đến với nhiều công dụng như: Giảm mỡ máu, làm đẹp, ngăn chặn tích tụ cholesteron và phóng xạ,…

    Chè là cây công nghiệp dài ngày, có rễ ăn sâu xuống đất, chịu được hạn và rét, vì vậy Châu Á là một trong những cái nôi phát triển của chè với đầy đủ các điều kiển để chè có thể phát triển và có chất lượng tốt. Ở nước ta, chè rất thích hợp với các điều kiện đồi núi trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên. Do đó chè rất được ưu tiên phát triển ở các vùng này.

    Chè là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta,nó là một mặt hàng nông sản mang lại giá trị cao không những thị trường trong nước mà còn cả thị trường thế giới. Tích cực phát triển ngành chè còn góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo,tạo công ăn việc làm cho người dân, mở rộng nền công nghiệp tớ vùng sâu vùng xa.

    Trong những năm gần đây chè đang là mặt hàng đươc nhà nước ta chú trọng phát triển, do đó sản lượng xuất khẩu chè trong những năm gần đây cao hơn những năn trước. Song so với Ấn Độ và Srilanka còn khá khiêm tố. Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam bằng 1/3 Ấn Độ, ½ Indonesia. Liệu lượng chè của Việt Nam có thể phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai hay không? Điều có còn tùy thuộc vào sự hiểu biết sâu rộng của cá nhà kinh tế và những biện pháp hỗ trợ, kích thích phát triển, đổi mới công nghệ của nhà nước ta.

    1. Cầu của thị trường chè.

    Ngành chề của Việt Nam đang đứng trước cơ hội thuận lợi để phát triển. Giá trị xuất khẩu trên 130USD/ năm. Với diện tích 125700ha(2007), lượng chè có mặt trên thi trường hang năm trên 110 quốc gia trên thế giới và cả trong nước khoảng trên 180.000 tấn( Tăng gấp 3 lần so với năm 2003, chỉ khoảng 60.000 tấn). Trong  năm 2014, Việt Nam có khoảng 500 cơ sở sản xuất, chế biến chè, với tổng cộng công xuất trên 500.000 tấn chè khô/năm.

    Trong số 180.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD: Sản lượng chè nội địa tiêu thụ khoảng 33.000 tấn, doanh thu 2.300 tỷ đồng. Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka ( những quốc gia xuất khẩu chè nhều nhất thế giới ).

    Cùng với các chính sách thúc đẩy phát triển của nhà nước và cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp chế biến chè, sản phẩm chè của Việt Nam đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thế giới.a

    Ta có biểu đồ sau:

    Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được kim ngạch nhập khẩu chè của một số nước của năm 2008 tăng lên nhiều so với năm 2007. Từ đó cho thấy cầu của thị trường đối với ngành chè đang tăng cơ hội phát triển của ngành chè thế giới lên cao, cũng như thị trường chè của Việt Nam đang được mở rộng.

    1. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường chè.
    2. Giá của sản phẩm chè trên thị trường.

    Tùy vào chất lượng và loại chè khác nhau mà có giá khác nhau. Nước ta hiện nay đang chế biến chè thô thành 13 loại chè khác nhau. Mỗi loại có những đặc tính khác nhau để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng cả trong lẫn ngoài nước, tạo ra thị trường chè đa dạng nhất có thể.

    Tuy là một trong những nước xuất khẩu chè nhiều trên thế giới nhưng nhưng mức giá mà người tiêu thụ chấp nhận cho sản phẩm chè khá thấp so với các nước xuất khẩu chè khác. Đối với chè Thái Nguyên – loại chè nổi tiếng của Việt Nam giá chè nguyên liệu cũng chỉ giao động từ 130.000-200000đ/kg. Tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) giá chè nguyên liệu chỉ giao động 4.500-9000d/kg. Với nguyên liệu đầu vào đa dạng về giá thì các sản phẩm đầu ra cũng mang những mức giá phù hợp cho người tiêu dùng. Do cầu về hang hóa những năm gần đây tăng nên giá chè của nươc ta cung đang được cải thiên đáng kể. Giá chè xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2015 đạt 1.706 USD/Tấn, tăng 2,86% so với cùng kì năm 2014.

    1. Mức thu nhập của người tiêu dùng.

    Mức thu nhập là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới thị trường chè. Do chè không phải là sản phẩm thiết yếu của người tiêu dùng nên khi thu nhập thấp, người tiêu dùng chỉ giám tiêu thụ mặt hành chè giá rẻ, thậm chí có thể cắt giảm hoặc thay thế hẳn bằng mặt hàng khác có mức giá phù hợp hơn. Do đó cầu hàng hóa này khá là bị ảnh hưởng bởi thu nhập.

    1. Giá cả của các mặt hàng liên quan.

    Ở một số nước, người tiêu dùng thường sử dụng cả đường trong khi uống trà, do đó các mặt hàng bổ xung này thay đổi giá tăng hoặc giảm thì cũng ảnh hưởng tới thị trường chè. Ngoài ra, hiện nay các mặt hàng thay thế của chè cung đang rất đa dạng và tiện dụng và có mức giá cũng khá phù hợp trên thị trường như: Nước ngọt, cà phê,… làm cho người tiêu dùng đang chuyển hường sang các mặt hàng  này làm cho đường cầu của thị trường chè bị ảnh hưởng theo chiều  hướng đi xuống.

    1. Thị hiếu của người tiêu dùng.

    Thế giới càng phát triển, các yêu cầu của người tiêu dùng với mặt hàng nào đó trên  thị trường ngày càng cao. Ví dụ như, phần lớn giới trẻ đã thay thế chè bằng những mặt hàng thay thế khác như cà phê, chè. Một phần là do khẩu vị thay đổi nhưng một phần là do cuộc sống của họ bận rộn, năng động, không có thời gian để thưởng thức trà. Từ đó cho thấy, sản phẩm chưa có sự tiện lợi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung. Từ đó làm giảm đáng kể cầu về sản phẩm.

    1. Kì vọng của người tiêu dùng.

    Hịện tại, thu nhập của người Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Do đó việc kì vọng về giá sản phẩm tốt sẽ giảm xuống trong tương lai do có sự cach tranh của các mặt hàng thay thế, hoặc có thể là thu nhập của người tiêu dùng cao lên, để có thể có khả năng chi trả cho sản phẩm cao hơn. Ngoài ra kì vọng của của người tiêu dùng về tính tiện ích và chất lượng của hàng hóa có thể được nâng cao hơn.

    1. Dân số.

    Nếu dân số tăng lên thì có thể cầu của sản phẩm này cũng được tăng lên nếu đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của thị trường.

    Tuy nhiên, chè đã được các nhà khoa học tìm hiểu và chứng minh rất có lợi cho sức khỏe, chống được các một số loại bệnh, và có tác dụng trong việc làm đẹp. điều đó cũng là một nhân tố thúc đẩy cầu của thị trường với sản phẩm này tăng.

    Nguồn tài liệu tham khảo:

    1. Tài liệu tham khảo Kinh tvi mô – Đại học Hàng Hải Việt Nam
    2. Báo Lâm Đồng.
    3. vi.wikipedia.org
    4. 123doc.org
    5. cafef.vn

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG (HAU)

    ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG (HAU)

    Đề cương thi môn Đường lối cách mạng của Đảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương thi môn Đường lối cách mạng của Đảng

    Câu 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và ý nghĩa khoa học và thực tiễn của môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam?

    Câu 2: Dưới ách thống trị của thực dân Pháp (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) xã hội Việt Nam có biến đổi sâu sắc như thế nào? Nêu những mâu thuẫn cơ bản và những nhiệm vụ cách mạng Việt Nam cần phải giải quyết?

    Câu 3: Nêu tóm lược các phong trào yêu nước tiêu biểu cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Lý giải nguyên nhân thất bại của các phong trào đó?

    Câu 4: Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn con đường cứu nước và chuẩn bị cho quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam như thế nào? Nêu ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của Đảng?

    Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị (10/1930), từ đó rút ra nhận xét?

  • Cơ môi trường liên tục

    Cơ môi trường liên tục

    Đề cương thi môn cơ môi trường liên tục

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương thi môn Đường lối cách mạng của Đảng

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương thi môn cơ môi trường liên tục

    Một số ví dụ tính toán của môn học này, mình note lại ra phía trang cuối cung, (trang số 6). Click HERE để xem ngay nhé. Cực quan trọng đấy!!!

    Câu 1: Hãy nêu các giả thuyết chung của môn học Lý thuyết đàn hồi; so sánh với các giả thuyết của Sức bền vật liệu.

    Câu 2: Biểu diễn một phân tố thể tích bên trong vật thể đàn hồi cùng với các thành phần ứng suất trên mặt ngoài của nó. Nói rõ hai cách kí hiệu các thành phần ứng suất (pháp và tiếp) cùng với quy ước dấu.

    Câu 3: Nêu các thành phần ứng suất tại một điểm của vật thể đàn hồi dưới dạng một tenxơ .

    Câu 4: Viết các phương trình vi phân cân bằng phân tố (các phương trình Navier), giải thích rõ các kí hiệu.

    Câu 5: Viết các điều kiện mặt ngoài (các điều kiện biên / các công thức ứng suất trên mặt cắt nghiêng), giải thích rõ các kí hiệu.