Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Kĩ Thuật Thi Công

    Kĩ Thuật Thi Công

    Đề cương môn Kĩ thuật thi công

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kĩ thuật thi công

    Câu 1: Trình bày khái quát các công tác thi công đất?

    Câu 2: Trình bày biện pháp định vị và giác móng công trình? Biện pháp gửi mốc và bảo quản trong quá trình thi công?

    Câu 3: Nêu các tính chất cơ lý của đất? Ý nghĩa của việc sử dụng các tính chất cơ lý của đất trong việc lựa chọn biện pháp thi công đất?

    Câu 4: Trình bày biện pháp đào đất bằng thủ công?

    Câu 5: Các thông số của máy đào gầu nghịch? Sơ đồ làm việc và những lưu ý khi sử dụng máy đào gầu nghịch? 

    Câu 6: Trình bày thi công đất bằng máy ủi (đặc điểm, sơ đồ di chuyển, biện pháp tăng năng suất máy ủi?      

    Câu 7: Trình bày các biện pháp chống đỡ vách đất khi thi công hố đào? Phạm vi áp dụng?                       

    Câu 8: Trình bày biện pháp thi công đắp đất? Nêu các loại máy đầm đất, phạm vi áp dụng của các loại máy đối với các loại đất?

    Câu 9: Các loại búa đóng cọc? Cách lựa chọn búa thích dụng khi thi công đóng cọc, cách kiểm tra khả năng thịch dụng của búa đã chọn?.

    Câu 10: Các loại búa đóng cọc? Trình bày biện pháp thi công đóng cọc (chuẩn bị, kỹ thuật đóng, sơ đồ đóng) ?                                              

    Câu 11: Trình bày các bước cơ bản khi thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp khoan trong dung dịch?                                                                         

    Câu 12: Trình bày các loại máy ép cọc, tính toán lựa chọn máy ép cọc tĩnh?

    Câu 13: Trình bày các giải pháp thi công ép cọc ? Kỹ thuật thi công ép cọc (chuẩn bị, kỹ thuật ép)?

    Câu 14: Nêu các bước tính toán các loại ván khuôn (ván khuôn đứng, ván khuôn nằm, sơ đồ tính, tải trọng, cách kiểm tra)?                                                       

    Câu 15: Các yêu cầu khi lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn? Thời gian tháo dỡ ván khuôn phụ thuộc vào những yếu tố nào?                                                              

    Câu 16: Trình bày những yêu cầu kỹ thuật đối với cốp pha? Các yêu cầu khi lắp dựng cốp pha, đà giáo?                                                                                   

    Câu 17: Trình bày cấu tạo và cách lắp dựng ván khuôn cột, dầm, sàn (khi sử dụng cột chống chữ T, cột chống giáo PAL)? Vẽ hình

    Câu 18: Trình bày các quá trình gia công cốt thép? Phương pháp nghiệm thu cốt thép tại xưởng ?

    Câu 19: Trình bày yêu cầu của công tác vận chuyển vữa bê tông? Các phương pháp vận chuyển vữa bê tông, phạm vi áp dụng?

    Câu 20: Trình bày các phương pháp vận chuyển vữa bê tông? Phạm vi áp dụng?

    Câu21: Mục đích của việc đầm bê tông? Trình bày biện pháp đầm bê tông (thủ công, cơ giới)?

    Câu 22: Trình bày các phương pháp vận chuyển vữa bê tông?  

    Câu 23: Trình bày công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông? Các nguyên tắc khi đổ bê tông?

    Câu 24: Trình bày các khuyết tật thường gặp khi thi công bê tông và cách xử lý?

    Câu 25: Trình bày biện pháp đổ bê tông cho móng công trình?                       

    Câu 26: Trình bày biện pháp đổ bê tông cho dầm sàn công trình?                 

    Câu 27: Trình bày biện pháp đổ bê tông cột, dầm sàn cho công trình?

    Câu 28: Mạch ngừng trong công tác thi công bê tông toàn khối? Vị trí mạch ngừng trong thi công các cấu kiện cơ bản?                                                            

    Câu 29: Trình bày biện pháp đầm bê tông bằng đầm cơ giới ?             

    Câu 30: Trình bày cách lựa chọn cần trục tự hành phục vụ thi công lắp ghép? (Trường hợp có vật cản, không có vật cản, có mỏ phụ, không có mỏ phụ)

    Câu 31: Trình bày quy trình thi công lắp ghép cột bê tông cốt thép (Chuẩn bị, treo buộc, lắp dựng, cố định tạm, cố định vĩnh viễn).                                        

    Câu 32:Trình bày quy trình lắp ghép dầm bê tông cốt thép (Chuẩn bị, treo buộc, lắp dựng, cố định tạm, cố định vĩnh viễn)?                             

    Câu 33: Đặc điểm nhà công nghiệp 1 tầng loại nhỏ? Các phương pháp lắp ghép?

    Câu 34: Trình bày yêu cầu kỹ thuật của khối xây và phương pháp kiểm tra, nghiệm thu khối xây?

    Câu 35: Trình bày yêu cầu kỹ thuật của lớp trát? Công tác chuẩn bị mặt trát và cách đặt mốc trát?

    Câu 36: Trình bày kỹ thuật lát gạch men cho công trình (Yêu cầu kỹ thuật, kỹ thuật lát)?         

    Câu 37: Trình bày kỹ thuật ốp gạch men cho công trình?                                

    Câu 38: Trình bày biện pháp thi công xây tường gạch? Cách kiểm tra, nghiệm thu tường xây?

    Câu 39: Trình bày các quy tắc xây gạch đá, Yêu cầu kỹ thuật của khối xây?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • An Toàn Lao Động

    An Toàn Lao Động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Kinh tế phát triển Kinh tế Trung Quốc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN AN TOÀN LAO ĐỘNG

    Câu 1: Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ? Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình thực hiện công tác Bảo hộ lao động?

     

    Câu 2: Thế nào là tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp? Các phương pháp phân tích nguyên nhân gây tai nạn lao động? Biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp?

     

    Câu 3: Phân tích các nguyên nhân gây tai nạn lao động (kỹ thuật, quy trình, thao tác, công tác tổ chức, môi trường, bản thân…)?

     

    Câu 4: Ảnh hưởng của điều kiện vi khí hậu tới sức khoẻ người lao động? Biện pháp đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong sản xuất?

     

    Câu 5: Nêu tác hại của bụi? Nguyên nhân gây bụi? Phòng chống bụi?

     

    Câu 6: Nguyên nhân và tác hại của nhiễm độc? Biện pháp phòng ngừa nhiễm độc?

     

    Câu 7: Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với người lao động? Nguyên nhân gây tiếng ồn và rung động? Biện pháp phòng chống ồn và rung động?

     

    Câu 8: Ảnh hưởng của chiếu sáng tới vệ sinh và ATLĐ như thế nào? Các giải pháp chiếu sáng trong sản xuất?

     

    Câu 9: Phân tích nội dung của thiết kế kỹ thuật thi công, tiến độ thi công và tổng mặt bằng thi công ảnh hưởng đến ATLĐ trong SXXD như thế nào?

     

    Câu 10: Phân tích tác động của dòng điện lên cơ thể con người khi bị điện giật?Nguyên nhân gây ra tai nạn điện? Biện pháp phòng ngừa điện giật?

     

    Câu 11: Khái niệm, tác dụng, hậu quả và cách bảo vệ chống sét?Bản chất của hiện tượng sét?

     

    Câu 12: Các biện pháp phòng ngừa ngã cao trong thi công XD công trình nói chung? Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong công tác xếp dỡ, vận chuyển? Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong thi công xây và hoàn thiện công trình? Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong thi công lắp ghép KC công trình? Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong thi công bê tông cốt thép toàn khối?

     

    Câu 13: Những yêu cầu an toàn khi sử dụng dàn giáo?

     
     

    Câu 14: Nguyên nhân gây tai nạn khi thi công hố đào sâu? Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi thi công hố đào sâu?

     

    Câu 15: Nguyên nhân các đám cháy và biện pháp phòng ngừa?

     

    Câu 16: Biện pháp phòng ngừa ngã cao trong thi công bê tông cốt thép toàn khối?

    a. Công tác ván khuôn:
    – Ván khuôn, cột chống, dàn giáo phải theo đúng yêu cầu thiết kế thi công.
    – Khi dựng ván khuôn chồng lên nhau nhiều tầng, phải cố định chắc chắn tầng d­ưới mới lắp tiếp tầng trên.
    – Cần trục vận chuyển lên cao tránh không được va chạm vào các kết cấu ván khuôn đã lắp dựng.
    – Lắp dựng ván khuôn treo, ván khuôn tự mang công nhân phải đeo dây an toàn.
    – Lắp dựng hệ thống ván khuôn cho kết cấu vòm vỏ phải có sàn công tác và lan can bảo vệ.
    – Hệ thống ván khuôn treo phải đư­ợc liên kết vào các kết cấu đã ổn định chắc chắn và bền vững, ván khuôn không chuyển vị đu đư­a .
    – Trư­ớc khi đổ bê tông phải kiềm tra tình trạng của ván khuôn, nếu hỏng phải sửa chữa ngay.
    – Mỗi khi di chuyển ván khuôn phải kiểm tra các thiết bị treo buộc, thiết bị nâng .v.v .
    b. Công tác cốt thép:
    – Lắp dựng cốt thép trên cao, cốt thép dầm, t­ường, vách ngăn độc lập phải có sàn công tác rộng ³ 0,8m bố trí ở một bên của ván khuôn.
    – Khi cắt bỏ các phần sắt thừa ở trên cao phải đeo dây an toàn, bên d­ưới phải có rào ngăn, biển cấm.
    – Lối qua lại trên các khung cốt thép phải lót ván rộng ³ 40 cm, cấm qua lại trực tiếp trên khung cốt thép.
    – Không chất cốt thép trên sàn công tác hay trên ván khuôn v­ượt quá tải trọng cho phép.
    – Khi cẩu chuyển các khung cốt thép, lưới cốt thép đến nơi lắp đặt phải kiểm tra mối hàn, mối buộc.
    c. Công tác bê tông:
    – Tr­ước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật cần kiểm tra ván khuôn, cốt thép đã lắp đặt, kiểm tra ván khuôn dàn giáo – kiểm tra xong phải có văn bản xác nhận.
    – Khi dùng cần trục chuyển vữa bê tông đến nơi đổ lúc tháo bê tông ra khoảng cách đáy thùng đựng đến nơi đổ £ 1m.
    – Thi công bê tông kết cấu nghiêng ³ 30o công nhân phải có dây an toàn.
    – Khi đổ bê tông ở bộ phận kết cấu cao ³ 1,5 m, ở trên sàn công tác phải có lan can, thành chắn bảo vệ.
    – Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi đ­ược cán bộ kỹ thuật cho phép (BT đủ cường độ ổn định). Tháo dỡ ván khuôn phải theo đúng chỉ dẫn trong thiết kế, luôn luôn đề phòng ván khuôn rơi hoặc dàn giáo, kết cấu chống đỡ bị sụp đổ.
    – Cấm chất ván khuôn đã tháo dỡ lên sàn công tác, hay ném xuống từ trên cao, cần chuyển ngay xuống đất hay mặt sàn, nhổ hết đinh và xếp gọn vào nơi quy định.
     

    Câu 17: Phân tích các nguyên nhân gây tai nạn lao động (Kỹ thuật, qui trình, thao tác, công tác tổ chức…)

    1. Nguyên nhân kỹ thuật: Là nguyên nhân liên quan đến thiếu sót về mặt kỹ thuật. Có thể chia ra các nguyên nhân sau :
    a. Dụng cụ, phương tiện máy móc sử dụng không hoàn chỉnh.
    – H­ư hỏng gây ra sự cố: đứt cáp, đứt cu roa, tuột phanh, gãy thang, cột chống, lan can.
    – Thiếu các thiết bị an toàn: thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều cao nâng tải, khống chế góc nâng cần trục, cầu chì rơ le bị ngắt trong thiết bị điện .v.v.
    – Thiếu các thiết bị phòng ngừa: áp kế, hệ thống thông tin tín hiệu, báo hiệu .v.v.
    b. Vi phạm quy trình , quy phạm an toàn.
    – Vi phạm trình tự tháo cột chống, ván khuôn các kết cấu BTCT.
    – Đào móng sâu, khai thác vỉa mỏ than hàm ếch.
    – Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn.
    – Sử dụng ph­ương tiện chở vật liệu chở ng­ười .
    – Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp, làm việc ở môi tr­ường nguy hiểm về điện.
    c. Thao tác làm việc không đúng (vi phạm quy tắc an toàn).
    – Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu, vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khi vận hành .
    – Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu.
    – Lấy tay làm cữ khi cư­a sắt.
    – Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng .v.v.
    2. Nguyên nhân tổ chức: Là nguyên nhân liên quan đến sai sót về mặt tổ chức thực hiện.
    a. Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất không hợp lý:
    – Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động đi lại.
    – Bố trí máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu sai nguyên tắc.
    – Bố trí đư­ờng đi lại, giao thông, vận chuyển không hợp lý, nhiều chỗ giao cắt nhau.
    b. Tuyển dụng , sử dụng nhân công không đúng với yêu cầu :
    – Về tuổi tác, sức khoẻ, nghành nghề và trình độ chuyên môn.
    – Ch­ưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động.
    c. Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm về an toàn lao động.
    d. Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động :
    – Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi.
    – Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.
    – Chế độ bồi dưỡng độc hại .
    – Chế độ lao động nữ .
    3. Nguyên nhân vệ sinh môi tr­ường :
    a. Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt: nắng, nóng, sương mù, m­ưa, rét .v.v.
    b. Làm việc trong môi tr­ường vi khí hậu không tiện nghi: quá nóng, quá lạnh, không khí trong nhà x­ưởng kém thông thoáng, ngột ngạt, độ ẩm cao.
    c. Môi tr­ường làm việc bị ô nhiễm, các yếu tố độc hại v­ượt quá tiêu chuẩn cho phép:
    bụi, khí độc, tiếng ồn, rung động, c­ường độ bức xạ cao.
    d. Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn không khí.
    e. Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi:
    – Tư­ thế làm gò bó.
    – Công việc đơn điệu buồn tẻ.
    – Nhịp điệu lao động quá khẩn tr­ương.
    – Máy móc dụng cụ lao động, vị trí làm việc không phù hợp với chỉ tiêu nhân trắc.
    f. Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân trong sản xuất.
    – N­ước uống không đủ và kém chất lượng.
    – Không có nơi tắm rửa hợp vệ sinh.
    4. Nguyên nhân bản thân:
    – Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính, tâm lý không phù hợp công việc.
    – Trạng thái thần kinh tâm lý không bình thường, có biến đổi về cảm xúc: vui, buồn, lo sợ, hoảng hốt .v.v.
    – Vi phạm kỷ luật lao động :
    + Đùa nghịch trong khi làm việc.
    + Xâm phạm các vùng nguy hiểm.
    + Vi phạm công việc, máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình.
    + Không sử dụng, hoặc sử dụng không đúng các ph­ương tiện bảo vệ cá nhân.
     

    Câu 18: Ảnh hưởng của chiếu sáng tới vệ sinh và an toàn lao động như thế nào? Các giải pháp chiếu sáng trong sản xuất?

    1. Ảnh hưởng của chiếu sáng tới vệ sinh và an toàn lao động:
    – Chiếu sáng không đầy đủ làm cho ng­ười lao động phải nhìn căng thẳng th­ường xuyên làm tăng mệt mỏi, chậm phản xạ thần kinh, giảm thị lực, có thể gây mất an toàn trong sản xuất.
    – Chọn không đúng đèn chiếu sáng trong các môi trường sản xuất có thể gây cháy, nổ.
    2. Các giải pháp chiếu sáng trong sản xuất:
    – Có 3 hình thức chiếu sáng: tự nhiên, nhân tạo và hỗn hợp
    – Ánh sáng mặt trời có ảnh h­ưởng tác dụng sinh học tốt với cơ thể, vì vậy chiếu sáng tự nhiên là hình thức hợp vệ sinh nhất .
    – Để tổ chức chiếu sáng hợp lý không chỉ đảm bảo đủ độ rọi bề mặt mà còn phải đáp ứng đư­ợc yêu cầu: ánh sáng phân bố đều trong phạm vi làm việc cũng như­ trong toàn bộ tr­ường nhìn, không có hiện t­ượng chói, lóa, không có bóng đen và sự t­ương phản lớn và cuối cùng hệ thống chiếu sáng phải tối ư­u về mặt kinh tế .
    a. Các hình thức chiếu sáng tự nhiên
    – Chiếu sáng trên qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh sáng trên cao.
    – Chiếu sáng bên qua cửa sổ ở t­ường ngoài.
    – Chiếu sáng kết hợp hai hình thức trên.
    Đặc điểm của ánh sáng tự nhiên là nó thay đổi trong phạm vi rất lớn phụ thuộc vào thời gian trong ngày, theo mùa trong năm, theo thời tiết. Trong một thời gian ngắn độ chiếu sáng tự nhiên có thể thay đổi vài lần.
    b. Các hình thức chiếu sáng nhân tạo
    – Chiếu sáng nhân tạo có thể là chiếu sáng chung, cục bộ và kết hợp.
    – Trong điều kiện sản xuất để ánh sáng phân bố đều nên tổ chức chiếu sáng chung hoặc kết hợp, không nên tổ chức chiếu sáng cục bộ, vì sự t­ương phản giữa chỗ chiếu sáng quá và tối làm cho mắt mệt mỏi, giảm năng suất lao động, hoặc có thể gây chấn thư­ơng.
    – Nguồn chiếu sáng có thể là đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, đèn đặc biệt và đèn hồ quang điện .
    – Ở trên công trư­ờng khi thi công vào ban đêm để chiếu sáng các khu vực xây dựng, diện tích kho bãi lớn, không thể bố trí các đèn chiếu thư­ờng trên bề mặt chiếu rộng đư­ợc , lúc này ta nên dùng đèn pha chiếu sáng . Khi cần tạo độ rọi có quang thông phân bố đều trên diện tích lớn đèn pha phải đặt trên các trụ cao. Có thể lợi dụng các công trình cao sẵn có nh­ư dàn giáo,trụ tháp cần trục .v.v.
     

    Câu 19: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp? Biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp?

    1. Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
    a. Giống nhau: Đều tác động xấu đến sức khỏe của người lao động.
    b. Khác nhau:
    – Tai nạn lao động: làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ một bộ phận, chức năng nào đó của cơ thể, do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hoá và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động.
    – Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ bởi các yếu tố độc hại tạo ra trong quá trình sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình sản xuất.
    2. Biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp:
    – Loại trừ các tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao: thông gió, hút thải khí độc.
    – Làm giảm, triệt tiêu tiếng ồn, rung động: Tiêu âm, cách âm, giảm cường độ rung động.
    – Cần có chế độ riêng với các công việc nặng nhọc: Rút ngắn thời gian làm việc, nghỉ phép, điều dưỡng .v.v.
    – Tổ chức chiếu sáng tự nhiên, nhân tạo, đủ ánh sáng cho làm việc.
    – Đề phòng bệnh phóng xạ: liên quan đến các chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ.
    – Sử dụng các phương tiện BHLĐ bảo vệ các bộ phận của cơ thể: tay chân, da .v.v.

    Câu 20: Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với người lao động? Nguyên nhân gây tiếng ồn và rung động? Biện pháp phòng chống ồn và rung động?

    1. Tác hại của tiếng ồn và rung động đối với người lao động:
    a. Tác hại của tiếng ồn:
    – Ảnh hưởng đến cơ quan thính giác, gây ra tình trạng nặng tai và điếc.
    – Tác động đến hệ thần kinh, sau một thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của não: gây đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức, trạng thái tâm thần không ổn định, giảm trí nhớ .v.v.
    – Tiếng ồn còn gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch: gây loạn nhịp tim, làm giảm sự tiết dịch vị, độ toan, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày, có thể gây rối loạn dinh dưỡng, thay đổi chức năng tuyến giáp trạng, rối loạn tuyến sinh dục nam nữ.
    b. Tác hại của rung động:
    – Gây ra các bệnh nghề nghiệp: đau xương, thấp khớp, các biến đổi bệnh lý không hồi phục.
    2. Nguyên nhân gây tiếng ồn và rung động:
    – Các nguồn phát sinh rung động: đầm bê tông, máy nén khí, rung động điện ..v.v.
    3. Biện pháp phòng chống ồn và rung động:
    a. Phòng chống tiếng ồn:
    – Thay chuyển động tiến lùi của các chi tiết máy bằng chuyển động xoay.
    – Giảm dung sai khi chế tạo đến mức tối thiểu.
    – Thay ổ bi lác bằng ổ bi trượt.
    -Thay chuyển động của các bánh xe răng kim loại bằng chuyển động của bánh xe răng chất dẻo.
    – Phủ chất hấp phụ tiếng ồn lên bệ máy.
    – Nơi phát ra tiếng ồn nhiều bố trí cuối gió, với khoảng cách nhất định tới các khu làm việc khác.
    – Trồng cây xanh quanh khu phát ra tiếng ồn để giảm tiếng ồn.
    – Dùng các dụng cụ phòng hộ giảm tiếng ồn: dùng bông, bọt biển, băng đặt vào lỗ tai giảm ồn 3 – 14dB (tần số 10 – 100Hz), dùng băng tẩm mỡ giảm ồn 18dB, bông len tẩm sáp giảm ồn 30 dB, hoặc có thể dùng các bao ốp tai .v.v.
    b. Phòng chống rung động:
    – Thiết kế các thiết bị rung động mới, hoàn chỉnh hơn với sự điều khiển tự động, từ xa .v.v.
    – Nghiên cứu các biện pháp làm giảm tác dụng có hại của rung động ở chỗ làm việc.
    – Nghiên cứu phương pháp mới đúc bê tông.
    – Sử dụng các dụng cụ chống rung động cá nhân.
     

    Câu 21: Biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao trong thi công xây và hoàn thiện?

    – Tr­ước khi xây t­ường phải xem xét lại tình trạng móng, phần t­ường đã xây tr­ước, kiểm tra việc xắp xếp vật liệu trên sàn công tác.
    – Khi xây chiều cao 1,5m phải bắc giáo xây. Yêu cầu đối với giáo xây:
    + Vững chắc, không trơn trượt, khe hở < 10mm.
    + Sàn công tác ở độ cao 1,5m so với mặt nền, mặt sàn phải có lan can an toàn, lan can cao 1m , phải có 2 thanh ngang.
    + Với các giáo cao phải có hệ thống chống sét.
    + Chân giáo phải kê ván lót chống lún, trượt, không kê bằng gạch đá vụn.
    + Giáo cao phải được neo chắc chắn vào công trình, không neo dàn giáo vào bộ phận công trình kém ổn định.
    – Khi dàn giáo cao 2m phải chuyển vật liệu bằng cẩu chuyển. Cấm vận chuyển gạch bằng tung, ném lên cao 2m.
    – Cấm không đứng trên t­ường xây để xây, đi lại trên mặt tư­ờng, đứng trên mái để xây. Cấm tựa thang vào t­ường gạch mới xây để lên xuống.
    – Cấm xây t­ường cao quá hai tầng nhà khi chư­a có sàn bên d­ưới hoặc sàn tạm.
    – Lanh tô, ô văng và các cấu kiện đúc sẵn phải đặt và cố định theo đúng thiết kế thi công.
    – Khi xây ống khói cao 3m phải có sàn hoặc lư­ới che chắn bảo vệ rộng từ (2 – 3)m.
    – Khi trát ở trên cao đồng thời ở hai hay nhiều tầng phải có sàn bảo vệ trung gian.
     

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!


    Một số văn bản cần thiết 

    Nghị định số 87/2009 về vận tải đa phương thức của chính phủ:

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

    Công ước của liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

  • GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ĐỂ TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    Câu 1: Tại sao có hoạt động giao nhận và phạm vi hoạt động giao nhận?

    • Khái niệm về giao nhận:
    • Theo hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế (FIATA) thì dịch vụ giao nhận được coi là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ tư vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đều coi là giao nhận hàng hóa.
    • Theo luật thương mại VN, dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ khác có liên quan để giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (các khách hàng). Mục tiêu của người giao nhận là đáp ứng các nhu cầu do người ủy thác giao với hiệu quả cao nhất.

    Sự hình thành và phát triển của người giao nhận do một số những nhân tố sau:

    • Khoảng cách giữa người mua và người bán xa;
    • Tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu;
    • Tính hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Phạm vi các hoạt động giao nhận:

    • Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng.

    Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:

    • Chọn tuyến, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, lập nên lịch gửi/nhận hàng và cung cấp cho người ủy thác;
    • Lưu cước với người chuyên chở đã được lựa chọn;
    • Nhận hàng và cấp những chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận v.v..
    • Nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng và chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết;
    • Đóng gói hàng hóa (trừ khi việc này đã được thực hiện bởi người gửi hàng) chú ý tới đặc điểm của phương tiện vận chuyển, tính chất của hàng hóa;
    • Thu xếp việc lưu kho (nếu cần thiết);
    • Cân đo và kẻ mác mã hàng hóa;
    • Tư vấn cho người gửi hàng về việc mua bảo hiểm, nếu được yêu cầu có thể mua bảo hiểm cho người gửi hàng;
    • Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu các thủ tục hải quan, làm các thủ tục có liên quan và giao hàng cho người chuyên chở;
    • Thanh toán phí và các loại chi phí khác;
    • Chuẩn bị vận đơn và nhận vận đơn đã ký từ người chuyên chở;
    • Thu xếp việc chuyển tải trên chặng đường vận chuyển (nếu cần thiết)
    • Giám sát việc chuyên chở trên đường thông qua việc liên hệ với người chuyên chở và đại lý của họ tại nhận hàng;
    • Giúp người gửi hàng tiến hàng khiếu nại đối với các bên có liên quan.
    • Hành động thay mặt người nhập khẩu

    Theo sự chỉ dẫn của người nhập khẩu, người giao nhận sẽ đảm nhận:

    • Giám sát việc vận chuyển hàng hóa;
    • Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển;
    • Nhận hàng từ người chuyên chở và nếu cần thanh toán cước phí vận chuyển;
    • Thu xếp việc khai báo với Hải quan trả thuế và các loại cước phí;
    • Thu xếp việc lưu kho bãi (nếu cần);
    • Giao hàng sau khi đã làm thủ tục Hải quan cho người nhận;
    • Tư vấn và nếu cần thiết giúp người nhận hàng khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hóa nếu có;
    • Giúp người nhận hàng lưu kho và phân phối hàng hóa.
    • Các dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt
    • Vận chuyển hàng hóa công trình, các hàng hóa siêu trường, siêu trọng;
    • Dịch vụ vận chuyển các hàng hóa đặc biệt như súc vật sống, các loại thực phẩm, quần áo,…
    • Giúp người bán quảng cáo, triển lãm hàng hóa ở nước ngoài.
    • Các dịch vụ khác

    Thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dung, tình hình cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu…

    Câu 2: Khái niệm và phân loại bao bì hàng hóa trong vận tải. Trình bày ý nghĩa và nội dung của tiêu chuẩn bao bì.

    Khái niệm: Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dung để bao gói và chứa đựng bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm.

    Phân loại:

    • Theo công dụng của bao bì:
    • Bao bì trong (bao bì tiêu thụ): Dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa. Công dụng chủ yếu của loại bao bì này là bảo vệ hàng hóa. Loại này thường tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa và nó là một bộ phận không thể tách rời khỏi hàng hóa và giá trị của nó thường được tính gộp vào với giá trị của hàng hóa.
    • Bao bì bên ngoài (bao bì vận chuyển): Dùng để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Bao bì ngoài còn có tác dụng thông tin quảng cáo sản phẩm. Giá trị của loại bao bì này được tính toàn bộ hoặc chỉ một phần giá trị của nó vào hàng hóa thùy thuộc vào việc có thu hồi lại được hay không.
    • Theo số lần sử dụng:
    • Bao bì sử dụng một lần: Là loại chỉ sử dụng một lần cho mỗi sản phẩm khi tiêu thụ. Giá trị của bao bì thường được tính một lần vào hàng hóa.
    • Bao bì sử dụng nhiều lần: Loại này có thể tham gia vào nhiều vòng quay của sản phẩm. Loại bao bì này thường là bao bì ngoài. Giá trị của nó được tính một phần vào sảm phẩm.
    • Theo độ cứng của bao bì:
    • Bao bì cứng: Loại này thường không thay đổi hình dạng trong quá trình vận chuyển, bốc xếp, nó có thể chịu đựng được sức nén của hàng hóa khác khi xếp chồng lên nhau. Tùy thuộc vào hàng hóa mà người ta có thể có nhiều loại vật liệu chế tạo bao bì khác nhau như gỗ, kim loại,…
    • Bao bì nửa cứng: Loại này có độ bền vừa phải, nó có thể bị biến dạng khi bị va chạm khi bốc xếp, vận chuyển. Vật liệu chế tạo loại bao bì này thường là tre, nứa, mây…
    • Bao bì mềm: Loại này dễ bị biến dạng do lực tác động từ bên ngoài. Vật liệu chế tạo loại bao bì này thường là bao đay, bao vải, bao nilon…
    • Theo mức độ chuyên môn hóa:
    • Bao bì thông dụng: Có thể chứa được rất nhiều loại hàng hóa khác nhau và có thể được sử dụng lại nhiều lần.
    • Bao bì chuyên dụng: Chỉ để chứa một và/hoặc một số loại sản phẩm nhất định như bình oxy, binh gas…
    • Theo chế tạo vật liệu:
      Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
    Gỗ – Sử dụng nhiều lần.

    – Nhẹ, khô, ít nhựa

    – Kết cấu chắc bền, kín, đinh đóng thẳng, chặt.

    – Ốp kim loại ở góc hòm, thùng.

    – Đeo néo phải căng.

    – Dễ sản xuất.

    – Dễ sử dụng.

    – Phạm vi ứng dụng rộng rãi.

    – Tương đối bền.

    – Sử dụng nhiều lần.

    – Nặng

    – Dễ cháy

    – Chịu ẩm kém

    – Dễ bị mọt, chuột, mối làm hư hỏng.

    Kim loại – Sử dụng khá phổ biến

    – Thường là kim loại đen, đồng, nhôm

    – Đóng gói sản phẩm dễ cháy, có độ bốc hơi, có chất độc hại ở dạng khí, hơi, lỏng.

    – Không sợ ẩm thấp

    – Không sợ cháy

    – Nặng

    – Đắt tiền

    Hàng dệt -Sử  dụng phổ biến

    – Chứa đựng những loại hàng rời (gạo, ngô, lạc,…)

    – Dai

    – Giá thành thấp

    – Chống ẩm mốc

    – Dễ thấm nước
    Giấy coton – Làm hộp đựng các loại hàng hóa có khối lượng lớn.

    – Sử dụng khá phổ biến

    – Nhẹ

    – Rẻ

    -Dễ xếp, dỡ

    – Dễ cháy

    – Dễ thấm nước

    – Biến dạng

    Thủy tinh Chứa đựng những loại hàng hóa dưới dạng chất lỏng – Cứng

    – Không bị phá hỏng bởi hóa chất

    -Sử dụng nhiều lần

    – Dễ vỡ
    Tre, nứa, mây đan – Dùng chứa đựng hoa quả, xà phòng

    – Sử dụng phổ biến

    – Dễ sử dụng

    – Giá thành thấp

    – Vật liệu dễ kiếm

    – Sử dụng thuận tiện

    – Độ bền chắc không lớn
    Vật liệu nhân tạo tổng hợp Làm từ chất dẻo, polime, cao su nhân tạo – Giá thành rẻ

    – Dễ sử dụng

    – Kết cấu bền chắc

    – Ô nhiễm môi trường

    – Dễ bị rách, biến dạng, biến chất từ đó ảnh hưởng xấu đến hàng hóa

    Ý nghĩa và nội dung của tiêu chuẩn bao bì:

    • Ý nghĩa của tiêu chuẩn bao bì:
    • Thống nhất hóa các dạng bao bì nhằm hạn chế sự đa dạng về kích cỡ, chủng loại thành một loại hợp lý nhất. Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa rất lớn trong lĩnh vực sản xuất, lưu thong.
    • Trong lĩnh vực sản xuất bao bì. Qua tiêu chuẩn, các nhà sản xuất sẽ nhất quán được về mẫu mã, kích thước và chất lượng bao bì, cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm vừa cho phép hạ giá thành, khắc phục tình trạng lộn xộn về kiểu dáng, mẫu mã kích cỡ của các loại bao bì.
    • Trong lĩnh vực lưu thông. Góp phần quan trọng vào việc lưu thong hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm đếm, giao nhận và bảo quản trong quá trình lưu thong. Tiêu chuẩn hóa là điều kiện để tiêu chuẩn hóa các thiết bị bốc xếp, vận chuyển tạo ra một năng suất lao động cao trong lĩnh vực này.
    • Nội dung của tiêu chuẩn bao bì:

    Tiêu chuẩn hóa về kết cấu, kích thước, trọng lượng, sức chứa và nguyên liệu sản xuất bao bì.

    • Về kết cấu: Bao bì phải có kết cấu bền, chắc, thuận tiện cho việc chứa đựng sản phẩm, thuận tiện cho việc đóng mở làm vệ sinh và phải bảo vệ được an toàn cho hàng hóa.
    • Về kích thước: Bao bì phải có kích thước hợp lý, phù hợp với hàng hóa mà nó chứa đựng, phù hợp với kích thước của phương tiện chuyên chở, bốc xếp. Kích thước của bao bì thường phải là bội số của nhau.
    • Về trọng lượng: Trọng lượng của bao bì phải càng nhỏ càng tốt, có như vậy mới tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc xếp cũng như chi phí nguyên liệu tạo ra bao bì.
    • Về sức chứa: Sức chứa của bao bì phải chứa được nhiều sản phẩm nhất như vậy mới tiết kiệm được nguyên liệu tạo nên bao bì.
    • Vật liệu tạo nên bao bì: Phải phù hợp với tính chất của hàng hóa, phải bảo đảm sự hợp lý giữa giá trị của bao bì với giá trị của hàng hóa.

    Tiêu chuẩn về chất lượng:

    • Về độ cứng: bao bì phải đủ cứng để chứa hàng hóa và đủ sức chịu nén khi có thể xếp hàng lên cao tới mức tối đa cho phép.
    • Về màu sắc: bao bì phải tương thích với hàng hóa, bảo đảm sự hài hòa, dễ nhìn và có tính thương mại cao.
    • Về độ bền: bao bì phải được sử dụng nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm được các tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật.

    Tiêu chuẩn hóa về ký mã hiệu, cách đóng mở bao bì và tiêu chuẩn đóng gói

    • Ngoài bao bì phải ghi rõ ký mã hiệu để có thể nhận biết sản phẩm được nhanh chóng và có thể phân biệt được một cách dễ dàng với các sản phẩm khác. Trên bao bì người ta thống nhất nơi ghi, cách ghi và nội dung chủ yếu phải ghi.
    • Có thể ghi loại vật tư của hàng hóa trên bao bì và phải ghi đúng nơi quy định. Trên bao bì cần ghi rõ cách và nơi đóng mở hàng, phương pháp bốc xếp và bảo quản…
    • Trên bao bì còn chỉ rõ nơi tháo mở và sử dụng cần thiết để tháo mở, không được móc cáp…
    • Mỗi loại bao bì nhất định đều có quy định thống nhất tiêu chuẩn về bao gói cho một đơn vị bao bì: Số lớp bao bì, bao bì trong, bao bì ngoài, cách gói buộc và những yêu cầu đối với cách gói buộc, chèn lót, đai nén…

    Tiêu chuẩn hóa về mã số vạch

    • Nhờ hệ thống mã số vạch được quy định riêng, người ta có thể biết được tất cả các thông số cần thiết về loại sản phẩm cụ thể như: tên sản phẩm, nhà sản xuất, nguyên vật liệu…
    • Nhà kinh doanh nhờ mã số vạch của hàng hóa có thể sắp xếp, dự trữ bảo quản và quản lý hàng hóa một cách thuận tiện.
    • Nhờ áp dụng thiết bị điện tử hiện đại để đọc mã hiệu, người bán hàng có thể xác định đúng, chính xác, kịp thời chủng loại hàng hóa, giá cả, số lượng một cách dễ dàng. Trong quản trị kinh doanh hiện đại nói chung và trong bán hàng nói riêng, mã số mã vạch đã được tiêu chuẩn hóa và được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới.

    Câu 3: Nêu kỹ thuật xếp và dỡ hàng trong container.

    • Kỹ thuật xếp hàng trong container:
    • Trước khi xếp hàng cần kiểm tra vệ sinh an toàn đối với container, chuẩn bị chu đáo các tài liệu, giấy tờ cũng như vật liệt chèn lót đối với hàng.
    • Xếp hàng nặng xuống dưới, xếp từ trong ra ngoài, hàng phải được chèn, chằng buộc chắc chắn, chú ý dàn tải đều lên trên sàn container, giảm trọng tâm hàng càng thấp càng tốt, giữa các loại hàng khác nhau cần có lớp phân cách.
    • Khi xếp cần chú ý thong gió hợp lý, tránh bịt cửa thông gió. Với các hàng kỵ nước, kỵ ẩm cần tránh xa cửa thông gió và cần được bảo về bằng giấy chống ẩm.
    • Các vật liệu chèn lót cần tuân thủ chặt chẽ yêu cầu vệ sinh phòng dịch, đặc biệt sử dụng trong container lạnh bảo vệ hàng thực phẩm.
    • Các hàng hóa xếp gần cửa cần cách xa cửa một khoảng cách hợp lý và chẳng buộc cẩn thận tránh để hàng đổ chèn chặt cửa không mở được hoặc khi mở cửa hàng tràn ra ngoài.
    • Cần ghi chép đúng hàng hóa, phải ghi cho từng lô hàng riêng biệt tránh trường hợp xếp xong hàng mới ghi, điều này có thể quên hoặc ghi thừa…
    • Hàng được đóng trên cao bản (pallet) không cần chằng buộc nhưng phải xếp hợp lý. Khoảng cách giữa pallet với thành container là 4 inch (100mm), các cao bản phải được chằng buộc lại thành khối vững chắc.
    • Đối với hàng đông lạnh cần đặc biệt chú ý nhiệt độ của hàng trước khi xếp vào container, các điều kiện về sinh trong container. Sauk hi xếp xong cần theo dõi chặt chẽ nhiệt độ trong container.
    • Nên ngắt ống thổi khí lạnh khi xếp hàng. Không xếp hàng cao quá đường xếp hàng cho phép (được ghi trong container).
    • Đối với container hàng lỏng, cần khóa van trước khi bơm hàng. Hàng bơm không được quá đầy. Chú ý van xả an toàn để bảo đảm chúng không bị tắc. Tuyệt đối tuân thủ quy tắc phòng tránh hỏa hoạn.
    • Đối với hàng nguy hiểm cần tuân thủ chặt chẽ các quy định an toàn. Sau khi hoàn thành xếp hàng, ghi chú các thông tin cần thiết gắn kèm theo container theo biểu mẫu.
    • Kỹ thuật dỡ hàng trong container
    • Công việc chuẩn bị: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết liên quan đến hàng hóa đóng trong container.
    • Bảo đảm chắc chắn rằng container đã được đặt trên nền chắc chắn.
    • Chuẩn bị các công cụ cần thiết.
    • Giám định và kiểm tra chu đáo tình trạng bề ngoài của container, các dấu niêm phong, cặp chì hải quan…
    • Khi mở cửa hết sức chú ý vì hàng có thể đổ gây nguy hiểm cho người đứng bên cạnh. Sau khi mở cửa, kiểm tra hàng có bị tổn thất không.

    Câu 4: Trình bày nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở hàng hóa bằng đường biển thuộc công ước Hague (Brussel) 1924 và công ước Humburg 1978. Nêu một số đặc điểm khác nhau giữa hai công ước này.

    Công ước Brussel 1924

    • Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm trước và lúc bắt đầu mỗi chuyến đi để thực hiện một cách chu đáo:
    • Làm cho con tàu có đủ khả năng đi biển
    • Biên chế một cách hợp lý, trang bị và cung ứng đầy đủ cho con tàu
    • Làm cho hầm hàng, hầm lạnh và buồng bảo ôn, và tất cả các bộ phận của con tàu mà trong đó hàng hóa được vận chuyển, phù hợp và an toàn cho việc nhận hàng, vận chuyển và bảo quản an toàn hàng hóa.
    • Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm nhận, chất hàng, xếp, vận chuyển,giữ gìn, chăm sóc hàng hoá và dỡ hàng một cách cẩn thận, phù hợp đối với hàng hóa được vận chuyển.
    • Sau khi nhận trách nhiệm về mình đối với hàng hóa người chuyên chở hoặc thuyền trưởng hoặc đị lý của người chuyên chở sẽ theo yêu cầu của người gửi hàng, phát hành cho người gửi hàng một (bộ) vận đơn đường biển.
    • Trừ khi có thông báo về tổn thất hay thiệt hại được đưa ra bằng văn bản cho người chuyên chở hoặc đại lý của anh ta tại cảng đích trước hoặc tại thời điểm hàng được chuyển giao cho người nhận theo hợp đồng vận chuyển, hoặc, nếu tổn thất hay thiệt hại là dạng không nhìn thấy, trong phạm vi 3 ngày kể từ ngày lô hàng cuối cùng được giao, sự chuyển giao này sẽ là bằng chứng ban đầu về việc giao hàng bởi người chuyên chở đối với hàng hóa như được mô tả trên vận đơn.

    Nếu tổn thất hay thiệt hại là dạng không nhìn thấy, thông báo bằng văn bản phải được đưa ra trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày giao hàng.

    Trong bất kì trường hợp nào thì người vận chuyển và tàu không chịu trách nhiệm về tổn thất hay thiệt hại trừ khi sự khiếu nại được đưa ra trong phạm vi 1 năm kể từ ngày giao hàng hoặc ngày mà đáng ra hàng được giao.

    Công ước Hamburg 1978

    • Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất và thiệt hại xảy ra đối với hàng hóa cũng như là sự chậm trễ trong giao hàng, nếu tổn thất, thiệt hại hay sự chậm trễ đó xảy ra trong khi hàng hóa đang nằm trong phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở, trừ khi người chuyên chở chứng minh được rằng, người chuyên chở, đại lý hoặc người làm công cho họ đã thực hiện mọi biện pháp hợp lý để tránh xảy ra tổn thất hoặc hạn chế hậu quả của nó.
    • Trách nhiệm của người chuyên chở bao trùm suốt thời kỳ mà người chuyên chở chịu trách nhiệm trông nom hàng hóa ở cảng chất hàng, dỡ hàng và trong khi chuyên chở.
    • Người chuyên chở có thể phải chịu trách nhiệm đối với thực hiện hợp đồng của bên thứ 3 (hợp đồng phụ)
    • Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất. thiệt hại xảy ra với hàng hóa nhưng được hưởng mức giới hạn trách nhiệm là 835 SDR/kiện hoặc 2,5 SDR/Gkgs.
    • Trách nhiệm của người vận chuyển đối với hàng hóa bao gồm suốt giai đoạn kể từ khi người chuyên chở nhận trách nhiệm về hàng hóa và cho tới khi giao hàng cho người nhận.

    Một số điểm khác nhau giữa 2 công ước:

    • Về nghĩa vụ chứng minh lỗi:
    • Brussel 24: Chủ hàng phải chứng minh lỗi gây ra tổn thất cho hàng hóa do người chuyên chở gây nên. Nếu không chứng minh được lỗi thì người chuyên chở thoát trách nhiệm.
    • Hamburg: Người chuyên chở muốn được miễn trách thì phải chứng minh được anh không có lỗi.
    • Các trường hợp miễn trách cho người chuyên chở:
    • Brussel 24:

    + Trạng thái không đủ khả năng đi biển của con tàu, nếu trạng thái đó không phải do sự thiếu cần mẫn của người chuyên chở trước và bắt đầu mỗi chuyến đi.

    + Hậu quả do những hành vi sơ suất, lỗi lầm của thuyền trưởng, thủ thủy, hoa tiêu hay người làm công cho chủ tàu trong vận chuyển hay trong công tác quản lý.

    + Mất mát, hư hỏng hàng hóa phát sinh do hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, phá hoại, hành vi sai sót của chủ hàng, do nội tì hoặc ẩn tì của hàng hóa.

    • Hamburg: Không đưa ra mục miễn trách, không liệt kê, chỉ để lại trường hợp miễn trách đó là rủi ro cháy.
    • Giới hạn trách nhiệm bồi thường:
    • Brussel: 100 Bảng Anh hoặc 10000 Frang và được nâng lên 666,67 SDR/kiện hoặc 2.0 SDR/GKg.
    • Thời hạn khiếu nại
    • Brussel: một năm kể từ khi phát sinh tổn thất và có thể kéo dài hơn tùy thỏa thuận
    • Hamburg: Quy định 2 năm
    • Thời hạn bắt đầu và kết thúc trách nhiệm:
    • Brussel: Từ cẩu ở cảng chất hàng đến cẩu tại cảng dỡ hàng.
    • Hamburg: Từ khi hàng nằm dưới quyền định đoạt của người chuyên chở cho đến khi hàng được giao cho người nhận.
    • Giao hàng:
    • Brussel: Không quy định
    • Hamburg: Quy định cụ thể, người chuyên chở chịu trách nhiệm về việc vận chuyển giao hàng chậm và không được giao cho người nhận tại cảng dỡ theo quy định như trong hợp đồng.
    • Chuyên chở súc vật sống:
    • Brussel: Không quy định
    • Hamburg: Có quy định cụ thể, người chuyên chở phải chăm sóc súc vật sống theo đúng chỉ dẫn của người chủ hàng, và được quyền hành động trái với sự chỉ dẫn đó nếu nó bảo vệ được hàng hóa mà không phải chịu trách nhiệm.

    Câu 5: Thế nào là hình thức thuê tàu chuyến? Trình tự thuê tàu chuyến?

    • Khái niệm của thuê tàu chuyến: Chủ tàu (shipowner) hoặc người chuyên chở (Carrier) cho người thuê (charterer) thuê toàn bộ hoặc một phần dung tích hoặc trọng tải con tàu để vận chuyển hàng hóa từ cảng chất hàng đến cảng dỡ hàng với mức cước do hai bên thỏa thuận

    Mối quan hệ giữa người chuyên chở với người thuê được điều chỉnh thông qua hợp đồng thuê tàu chuyến.

    Các hình thức thuê tàu chuyến

    • Thuê chuyến đơn
    • Thuê chuyến khứ hồi
    • Thuê chuyến khứ hồi liên tục
    • Thuê thầu khoán
    • Trình tự thuê tàu chuyến:

    Trường hợp người bán hàng am hiểu về lĩnh vực thuê tàu:

    1. Lựa chọn một con tàu thích hợp trên tuyến phù hợp.
    2. Tính toán chi phí gửi hàng để xác định lợi nhuận của người xuất khẩu.
    3. Đàm phán để thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng.
    4. Ký hợp đồng thuê tàu.
    5. Thực hiện hợp đồng.

    Trường  hợp người bán không am hiểu sâu về nghiệp vụ thuê tàu:

    1. Thông qua người môi giới yêu cầu người môi giới tìm cho mình một con tàu phù hợp với các điều kiện về hàng hóa và tuyến vận chuyển.
    2. Người môi giới tìm tàu.
    3. Người môi giới đàm phán với người chuyên chở (chủ tàu) về các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
    4. Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người xuất khẩu.
    5. Người xuất khẩu ký hợp đồng thuê tàu. Trước khi ký hợp đồng, người thuê phải rà soát kĩ lại hợp đồng, những điều khoản nào chưa rõ rang có thể đàm phán trực tiếp với chủ tàu. Gạch bỏ những điều khoản không cần thiết.
    6. Thực hiện hợp đồng. Người thuê phải liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý để biết được dự kiến thời gian tàu đến cảng nhận hàng. Chuẩn bị chu đáo hàng hóa, đóng gói và in nhãn mác đầy đủ. Liên hệ với cảng và ký hợp đồng bốc xếp hàng hóa, thanh toán tiền cước bốc xếp nếu giá cước thuê tàu chưa có chi phí bốc xếp. Tổ chức bốc xếp, tiến hành theo dõi giao nhận hàng hóa với tàu. Sau khi bốc hàng lên tàu, người thuê phải lấy được “biên lai thuyền phó” cho mỗi lô hoặc mỗi ca. Sau khi đã hoàn thiện việc chất hàng, người thuê tập hợp các biên lai thuyền phó để đổi lấy vận đơn. Chú ý: Vận đơn phải là vận đơn sạch, đã bốc hàng lên tàu.

  • Quản Trị Doanh Nghiệp

    Quản Trị Doanh Nghiệp

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ĐỂ TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/01/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    Câu 1: Trình bày các quan điểm về doanh nghiệp hiện nay? Tại sao nói doanh nghiệp là tổ chức sống trong một thể sống?

    1. Các quan điểm về doanh nghiệp hiện nay:
    • Xét theo quan điểm luật pháp: DN là tổ chức kinh tế có tư các pháp nhân , có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thuế.
    • Xét theo quan điểm chức năng: “DN là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. (M.Francois Peroux)
    • Xét theo quan điểm phát triển: “DN là 1 cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kì nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”. (Trích sách “Kinh tế doanh nghiệp” của D. Larua.A Caillat)
    • Xét theo quan điểm hệ thống: DN bao gồm 1 tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng 1 mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong DN bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự.
    • Xét theo luật DN: DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
    1. Doanh nghiệp là tổ chức sống trong một thể sống vì:
    • DN là 1 tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ 1 ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị 1 DN khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của DN phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lí của những người tạo ra nó.
    • DN ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với 1 vị trí của 1 địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó.

     

    Câu 2: Khái niệm và đặc điểm của DN Nhà nước?

    1. Khái niệm: DN Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. DN có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự,chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh.
    2. Đặc điểm:
    • Do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
    • Tài sản là 1 bộ phận của tài sản nhà nước ,thuộc sở hữu của nhà nước. DN Nhà nước không có quyền sở hữu đối với tài sản (quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng) mà chỉ là người quản lý.
    • DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
    • Tổ chức bộ máy của DN do nhà nước bổ nhiệm.

    Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của DN tư nhân?

    1. Khái niệm: DN tư nhân là DN do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của DN tư nhân là cá nhân. DN tư nhân không có tư cách pháp nhân.
    2. Đặc điểm:
    • Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    • Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý DN, thì chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
    • Do là chủ sở hữu duy nhất của DN nên DNTN hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DN tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho DN ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình DN khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của DN và của chủ DN chứ không giới hạn số vốn mà chủ DN đã đầu tư vào DN.

     

     

    Câu 4: Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần?

    1. Khái niệm: Công ty cổ phần là DN trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Người có cố phiếu gọi là cổ đông, họ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi vốn góp vào DN. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
    2. Đặc điểm:
    • Ở CTCP, cơ quan cao nhất là Đại hội cổ đông, CTCP có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiếm soát.
    • Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị công ty, có quyền nhân danh công ty đề ra các quyết định về mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị từ 3-11 người.

    Câu 5: Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

    1. Khái niệm: Cty TNHH 2 thành viên là DN trong đó: Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN. Các thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không quá 50 người. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Tuy nhiên, công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
    2. Đặc điểm:
    • Cơ cấu tổ chức quản lý công ty: có từ 2 thành viên trở lên phải có HĐ thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
    • Nếu có từ 11 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát.
    • Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm HĐTV về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

    Câu 6: Bản chất của quản trị và quản trị doanh nghiệp?

    1. Bản chất quản trị:
    • Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
    • Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động.
    • Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm người đề thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách cá nhân riêng lẻ, thì quản trị đã trở thành một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp các hoạt động của các cá nhân.
    • Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
    • Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản trị là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức. Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động. Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất.
    • Nói chung, quản trị là một hình thức phức tạp mà các nhà quản trị kinh doanh phải quản trị từ khâu đầu đến khâu cuối của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh các yếu tố đầu ra theo quá trình hoạt động.
    1. Khái niệm Quản trị doanh nghiệp:
    • Là quán trị các hoạt động kinh doanh nhằm duy trì, phát triển các công việc kinh doanh của một doanh nghiệp nào đó.
    • Là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất nhằm xác định và thực hiện mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.

    Câu 7: Tại sao nói  quản trị là khoa học, nghệ thuật, đồng thời còn là một nghề? Cho biết tại sao nghề quản trị hiện nay trở lên phổ biến?

    1. Quản trị là khoa học, nghệ thuật, đồng thời còn là một nghề, vì:
    • Quản trị là khoa học: Quản trị là một lĩnh vực hoạt động khoa học kinh tế – xã hội phức tạp và có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Tính khoa học của quản trị dựa trên một số các yếu tố:
    • Dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về quy luật tự nhiên, kỹ thuật và xã hội. Ngoài ra quản trị phải dựa trên cơ sở lý luận của triết học, kinh tế học, ứng dụng các thành tựu của khoa học, toán học, công nghệ…
    • Tính khoa học đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên nguyên tắc quản trị.
    • Tính khoa học còn đòi hỏi quản trị phải dựa trên sự định hướng cụ thể, đồng thời đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện.
    • Quản trị là nghệ thuật:
    • Việc tiến hành các hoạt động quản trị trong thực tế, trong những điều kiện cụ thể được xem vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Trong bối cảnh kinh tế xã hội của thế giới hiện đại ngày nay, công tác quản trị trên hầu hết các lĩnh vực không thể không vận dụng các nguyên tắc, phương pháp quản lý, đòi hỏi cán bộ quản trị phải có được một trình độ đào tạo nhất định. Nghệ thuật quản trị các yếu tố nhằm đạt mục tiêu đề ra cho toàn hệ thống hay tổ chức được xem xét. Nghệ thuật quản trị là những “bí quyết” biết làm thế nào đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả ca Chẳng hạn, nghệ thuật dùng người, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật giải quyết các vấn đề ách tắc trong sản xuất, nghệ thuật bán hàng, nghệ thuật giải quyết mâu thuẫn…
    • Với nội dung trình bày như trên, có thể thấy hai yếu tố khoa học và nghệ thuật của quản trị không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau và cả hai đều cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Khoa học về quản trị ngày càng tiến triển và hoàn thiện sẽ tạo cơ sở tốt hơn cho nâng cao trình độ và hiệu quả của nghệ thuật quản trị.
    • Quản trị là một nghề:
    • Quản trị đã trở thành một ngành trong các trường đại học, cao đẳng thuộc lĩnh vực kinh tế và được đào tạo chính quy bởi các đội ngũ giảng viên, đồng thời, cũng có tài liệu đào tạo đội ngũ này.
    • Sau khi học quản trị, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng là có thể đi làm thuê và được hưởng lương dựa trên kết quả lao động tạo ra.
    1. Nghề quản trị hiện nay trở lên phổ biến, vì: Hiện nay, ngày càng nhiều công ty, tập đoàn, tổ chức được thành lập, việc quản lý trở nên cấp bách, vô cùng cần thiết trong môi trường đầy biến động. Cho nên, quản trị trở lên phổ biến và cần thiết cho mọi lĩnh vực.

    Câu 8: Trình bày các giai đoạn phát triển của khoa học QTDN? Những xu hướng QTDN hiện nay thay đổi như thế nào?

    1. Quản trị doanh nghiệp là thuật ngữ gắn liền với phát triển của nền công nghiệp tiền tư bản. Quá trình hình thành và phát triển của quản trị doanh nghiệp được chia làm 3 giai đoạn:
    2. Giai đoạn trước năm 1910
    • Từ 1840-1890: Doanh nghiệp tồn tại dưới dạng cơ sở sản xuất nhỏ, lẻ, phân tán (mang tính gia đình), chủ sở hữu chính là người quản lý. Họ chủ yếu thực hiện công việc sản xuất chưa chú trọng yếu tố thị trường.
    • Từ 1890-1910:
    • Xuất hiện các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn, các liên hiệp xí nghiệp sử dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tạo ra NSLĐ cao.
    • Nhằm tạo ra MTKD, Nhà nước đã đưa ra các đạo luật nhằm quy định quyền hạn và trách nhiệm của những doanh nghiệp này.
    • Về sở hữu: do nhu cầu về vốn ngày càng lớn, các doanh nghiệp tìm cách thu hút nhiều vốn để hỗ trợ cho sản xuất, hình thành công ty cổ phần. Vì vậy, người quản lý doanh nghiệp có thể là chủ sở hữu hoặc người được thuê về quản lý (nhà quản trị sau này), người được thuê lúc đó là các luật gia, các quan chức trong chính phủ.
    1. Giai đoạn từ năm 1911-1945

    Xuất hiện cuộc đại khủng hoảng kinh tế, tài chính làm nên kinh tế suy sụp. Các đạo luật cũ và cơ chế kinh doanh hiện hành đã bị hủy bỏ. Hàng loạt doanh nghiệp bị phá sản, nhưng vẫn có những doanh nghiệp không những tồn tại mà còn phát triển được. Vậy nguyên nhân do đâu?

    • Do các doanh nghiệp biết cách tổ chức lại doanh nghiệp và hợp nhất, liên kết với nhau. Đây cũng chính là giai đoạn đánh dấu sự phát triển của lý thuyết quản trị doanh nghiệp.
    • Những tiền đề lý luận về kiến thức quản trị doanh nghiệp được đưa ra thông qua các nguyên tắc, phương pháp trong quản lý nhưng dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu.
    • Năm 1940 các doanh nghiệp thấy rằng cần phải có những nhà quản lý được đào tạo về nghiệp vụ qua trường lớp, phải có những giáo trình riêng để đào tạo các nhà quản trị viên.
    • Tác phẩm đầu tiên là: ” Những nguyên tắc và phương pháp quản trị khoa học” của Taylor, bàn về những vấn đề như: hoàn thiện người lao động, sử dụng có hiệu quả công cụ lao động, sử dụng tiền lương để kích thích người lao động.
    • Tác phẩm “Quản lý công nghiệp và quản lý tổng hợp” của Fayol về phương pháp quản lý bàn giấy, các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp.
    1. Giai đoạn 1946 đến nay
    • Đây là giai đoạn nền kinh tế phát triển, việc công nghiệp hóa hiện đại hóa đã đạt được tốc độ cao ở nhiều nước. Xuất hiện trường đào tạo quản trị viên như: Harvard ở Mỹ, Phigi ở Nhật…
    • Tác phẩm “Quản lý năng động” của 2 nhà khoa học Anh và Mỹ với nội dung:
    • Tổng kết nguyên tắc từ trước cho đến năm 1945.
    • Đề ra các quan điểm, phương pháp luận về quản trị hiện đại.
    1. Những xu hướng QTDN hiện nay: Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, nếu các nhà quản trị không ngừng đổi mới mà chỉ chọn phương pháp an toàn và chậm chạp thì trong sản xuất sẽ bị trì trệ nên nguyên tắc tổ chức mới ra đời cùng với các phương thức sản xuất mới sẽ dần thay thế cho các nguyên tắc truyền thống an toàn nhưng ì ạch. Hiện nay có 2 nguyên tắc tổ chức chính để quản tri doanh nghiệp là:
    • Nguyên tắc tổ chức quản lý theo mô hình truyền thống (tiếp cận theo hàng dọc): là chuyên môn hóa dựa trên chức năng các phòng ban, bộ phận trong công ty và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực. Trong mô hình này các trưởng bộ phận kiểm soát nắm rất chắc công việc của phòng, ban mình cũng như các nhân viên hiểu rất sâu về công việc mình đảm trách. Và như vậy chúng ta sử dụng tối ưu các nguồn lực của tổ chức.
    • Nguyên tắc tổ chức mới (tiếp cận theo hàng ngang): là thông qua các quá trình kinh doanh và chú trọng vào giá trị cung cấp cho khách hàng cũng như giảm tới mức thấp nhất thời gian sản xuất. Mọi hoạt động của công ty đều được xem như các quá trình, trong đó quá trình kinh doanh là chủ đạo, còn các quá trình khác sẽ cung cấp các nguồn lực cần thiết cho quá trình kinh doanh, nhắm tới giá trị cao nhất cho khách hàng, tức mọi hoạt động trong công ty phải luôn định hướng tới khách hàng.

    Các nguyên tắc tổ chức này đã định hình các xu hướng quản trị doanh nghiệp ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.

    Câu 9: Trình bày các chức năng cơ bản của QTDN?

    Hiện nay còn bốn chức năng chính:

    1.      Chức năng hoạch định:

    ·      Hoạch định là quá trình ấn định các mục tiêu và đề ra biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.

    • Hoạch định bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.
    • Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị. Có nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ hoạt động với một phần công suất do không có hoạch định hoặc hoạch định kém.

    2.      Chức năng tổ chức:

    • Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt.

    3.      Chức năng lãnh đạo:

    • Lãnh đạolà chỉ huy nhân tố con người sao cho tổ chức đạt đến mục tiêu.
    • Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém.

    4.      Chức năng kiểm soát

    • Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
    • Kiểm soát có phải là để tìm lỗi, vì khi kiểm tra người ta chỉ thấy cái sai từ đó đưa ra các hình thức khiển trách, kỷ luật, phê bình nhân viên. Trong thực tế kiểm soát là giúp nhà quản trị đề ra biện pháp phù hợp, giúp nhân viên thực hiện tốt hơn công việc của mình.

     

    Câu 10: Trình bày các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp?

    Lĩnh vực quản trị trong DN được hiểu như là các hoạt động quản trị khi được sắp xếp trong một bộ phận nào đó.

    • Lĩnh vực vật tư: Phát hiện nhu cầu vật tư, tính toán vật tư tồn kho, mua sắm, nhập kho bảo quản, cấp phát vật tư.
    • Lĩnh vực sản xuất: Hoạch định chương trình, xây dựng kế hoạch sản xuất, điều khiển quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, giữ gìn bản quyền, bí quyết,…
    • Lĩnh vực Marketing: Thu thập thông tin thị trường, hoạch định chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng.
    • Lĩnh vực nhân sự: Lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng nhân sự, bố trí, đánh giá và phát triển nhân viên.
    • Lĩnh vực tài chính kế toán: Tài chính (huy động và sử dụng vốn), kế toán (sổ sách,tính toán lỗ lãi, xây dựng các bảng biểu báo cáo)
    • Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển: Thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và thẩm định các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng.
    • Lĩnh vực thông tin: chọn lọc và xử lý thông tin, kiểm tra, giám sát thông tin.
    • Lĩnh vực hành chính pháp chế: Thực hiện các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài DN, các hoạt động quần chúng, hoạt động hành chính phúc lợi DN.

    Câu 11: Mô tả mối quan hệ giữa việc phân loại theo chức năng và phân loại theo lĩnh vực quản trị?

    • Mục đích của phân loại theo chức năng: Sự phân loại theo chức năng đảm bảo quán triệt các yêu cầu của khoa học quản trị, nó đảm bảo cho bất kỳ một hoạt động quản trị nào cũng đều được tiến hành theo một trình tự chặt chẽ. Đó là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình quản trị tại một doanh nghiệp để từ đó tìm ra cách tháo gỡ.
    • Mục đích của phân loại theo lĩnh vực quản trị:
    • Trước hết nó chỉ ra tất cả các lĩnh vực cần phải tổ chức thực hiện quản trị trong một doanh nghiệp, đây là căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản trị của doanh nghiệp.
    • Phân loại các lĩnh vực quản trị phù hợp với tình hình kinh doanh, còn là căn cứ để tuyển dụng, bố trí và sử dụng các quản trị viên.
    • Phân loại theo lĩnh vực còn là cơ sở để đánh giá, phân tích hoạt động trong toàn bộ bộ máy quản trị, thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân. đồng thời là cơ sở để điều hành hoạt động quản trị trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
    • Quan hệ giữa hai cách phân loại: Chức năng quản trị là các hoạt động trong một quá trình quản trị, thì các lĩnh vực quản trị là các tổ chức để thực hiên các hoạt động kinh doanh cụ thể – gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chức năng quản trị gắn với sự phát triển khoa học của quản trị, lĩnh vực quản trị lại được xem xét ở góc độ khác- góc độ quản lý thực tiễn.

    Câu 12: Khái niệm và các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức?

    1. Khái niệm: Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, bộ phận) khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu của DN.
    2. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:
    • Phù hợp với đặc điểm và cơ chế quản trị của DN.
    • Phải quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng trong đó quyền hạn và trách nhiệm phải tương xứng với nhau.
    • Có sự mềm dẻo về tổ chức.
    • Có sự tập trung thống nhất vào một đầu mối.
    • Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu.
    • Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh (chi phí phát sinh).

    Câu 13: Khái niệm, phân loại kế hoạch trong DN?

    1. Khái niệm: Kế hoạch (hoạch định) là quá trình ấn định các mục tiêu và đề ra biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
    2. Phân hoại kế hoạch trong DN:
    • Theo thời gian:
    • Kế hoạch ngắn hạn: là kế hoạch liên quan đến doanh số, chi phí, dự trù ngân sách… cho năm tới, có thời gian dưới 1 năm.
    • Kế hoạch trung hạn: thời gian 1-5 năm.
    • Kế hoạch dài hạn: lớn hơn 5 năm.
    • Theo phương pháp lập kế hoạch:
    • Kế hoạch cuốn chiếu: là kế hoạch được xác định cho một thời kỳ dài vào mỗi năm.
    • Kế hoạch kỳ đoạn: Là kế hoạch được xác định cho từng thời kỳ.
    • Kế hoạch hỗn hợp: kết hợp của cả 2 loại kể trên
    • Theo mức độ hoạt động:
    • Kế hoạch chiến lược: là kế hoạch do quản trị cao cấp lập, trong đó chỉ rõ mục tiêu chung của doanh nghiệp và cách thức tốt nhất để đạt được trên cơ sở tài nguyên hiện có, cũng như tài nguyên có khả năng huy động.
    • Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch trình bày rõ ràng và chi tiết cần phải làm thế nào để đạt mục tiêu đặt ra trong kế hoạch chiến lược (cụ thể hóa kế hoạch chiến lược).

    Câu 14: Trình bày phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp phân tích các nhân tố tác động? Tại sao nói việc áp dụng phương pháp này trong DN còn mang tính chủ quan của người lập kế hoạch?

    1. Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động: Đây là phương pháp mang tính truyền thống và được sử dụng rộng rãi, khi xây dựng kế hoạch cần xem xét các yếu tố sau:
    • Yếu tố kinh tế: tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, mức cung tiền tệ,… Qua GDP để xác định thu nhập của người dân từ đó xác định giá cả sản phẩm phù hợp với sức mua, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Hay mức cung cầu tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, nếu lãi suất vay giảm làm cho chi phí vốn giảm, các DN sẽ đầu tư nhiều hơn làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, thu nhập tăng, nhu cầu mua sắm tăng theo.
    • Sự phát triển về dân số và nhóm lứa tuổi: Dân số VN khoảng tổng 79,93 triệu người đây là thị trường tiềm năng của DN.
    • Yếu tố chính trị và pháp luật: Một nhà đầu tư thường quan tâm đến 3 yếu tố: ổn định chính trị, ổn định kinh tế, ổn định chính sách pháp luật.
    • Sự biến động của thị trường và thái độ khách hàng
    • Tình hình cạnh tranh.
    1. Việc áp dụng phương pháp này trong DN còn mang tính chủ quan của người lập kế hoạch vì: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lý, người lập kế hoạch phải có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề, phải biết đặt tình trạng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai, cần xem xét các yếu tố như phân tích ở trên. Và khi xem xét, đánh giá tình hình của doanh nghiệp và xã hội dựa trên các yếu tố tác động thì người lập kế hoạch mới hoạch định, lên kế hoạch cho doanh nghiệp của mình phát triển sản xuất. Tuy nhiên, mỗi người lại có một cách nhìn nhận vấn đề một cách khác nhau nên có những kế hoạch cho doanh nghiệp là khác nhau. Trong đó, có kế hoạch sẽ làm cho DN phát triển, tuy nhiên sẽ có những kế hoạch làm cho DN không thể phát triển mà thậm chí còn trên bờ vực phá sản. Vì vậy, phương pháp này mang tính chủ quan của người lập kế hoạch.

    Câu 15: Trình bày phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp chu kỳ sống sản phẩm? Nhà quản lý dựa vào yếu tố nào để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống?

    1. Phương pháp lập kế hoạch theo phương pháp chu kỳ sống sản phẩm:
    • Chu kì sống sản phẩm là khoảng gian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường đến khi nó biến mất.
    • Chu kì sống sản phẩm gồm các giai đoạn:
    • Giai đoạn triển khai: Khối lượng tiêu thụ tăng chậm vì hàng hóa ít người biết đến trong khi chi phí sản xuất lớn, lợi nhuận thấp nhất, thậm chí chưa có. Người ta thường đưa ra kế hoạch bán với giá cao, khuyến mãi cao nhằm tăng nhanh quá trình xâm nhập thị trường, đồng thời tự vệ trước sự cạnh tranh sẽ xảy ra. Hay đưa ra giá bán thấp, khuyến mãi thấp đối với tập thể khách hàng nhạy cảm về giá.
    • Giai đoạn tăng trưởng: Khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới, chi phí sản xuất và giá thành giảm đáng kể làm lợi nhuận tăng lên. Các kế hoạch thường đưa ra:
    • Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới, khai thác các thị truuờng mới.
    • Chọn thời điểm giảm giá thích hợp nhằm khai thác các tập khách hàng mới.
    • Giai đoạn bão hòa: Hàng hóa tiêu thụ có tốc độ tăng chậm lại nhưng khối lượng tuyệt đối lại đạt con số cao nhất, giai đoạn này thường kéo dài và là cơ hội để các DN đẩy mạnh sản xuất, đưa ra thị trường khối lượng hàng hóa lớn.

    Kế hoạch:

    • Cải tiến chất lượng, kiểu dáng, tạo các tính năng mới.
    • Cải tiến các khâu sản xuất và tiêu thụ sản xuất.
    • Giai đoạn suy thoái: Khối lượng hàng hóa giảm sút nhanh chóng tới mức không thể bán được hoặc bán với số lượng rất ít.
    • Loại bỏ sản phẩm đó.
    • Đổi mới (tốn kém chi phí).
    1. Nhà quản lý dựa vào các yếu tố để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống là:

    • Tại giai đoạn triển khai, khi khối lượng hàng hóa bắt đầu tăng chậm thì nhà quản lý đưa ra các chiến lược để hàng hóa của DN có thể đến được với người tiêu dùng giúp DN tăng doanh thu.
    • Khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới và từ đó doanh thu của DN cũng tăng lên thì sản phẩm sẽ chuyển sang giai đoạn phát triển.
    • Khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ có tốc độ tăng chậm lại nhưng khối lượng tuyệt đối lại đạt con số cao nhất thì sản phẩm đã chuyển sang giai đoạn bão hòa.
    • Giai đoạn suy thoái bắt đầu khi khối lượng hàng hóa giảm sút nhanh chóng tới mức không thể bán được hoặc bán với số lượng rất ít. Lúc này sản phẩm có thể bị loại bỏ hoặc chuyển sang một chu kỳ mới.

    Như vây, nhà quản lý dựa vào khối lượng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu do sản phẩm đó đem lại DN để xác định sản phẩm của DN đã chuyển sang giai đoạn khác của chu kỳ sống.

    Câu 16: Mô tả sự giống và khác nhau giữa mô hình tổ chức kiểu trực tuyến và trực tuyến- chức năng? Liên hệ với 1 DN sử dụng 1 trong 2 mô hình nói trên.

    1. Giống nhau:
    • Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp.
    • Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng.
    • Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó.
    1. Khác nhau:
      Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến- chức năng Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến
    Đặc trưng – Là kiểu cơ cấu mà các nhà quản trị tại các phòng ban chức năng có quyền ra mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ cho phân xưởng hoặc các bộ phận sản xuất.

    – Giám đốc được sự giúp sức của các phòng chức năng trong việc suy nghĩ, đưa ra quyết định.

    Người quản lý đưa ra các quyết định mà không cần phòng ban chức năng nào.
    Ưu điểm Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy thống nhất. Đảm bảo được tính thống nhất trong hoạt động quản trị, xóa bỏ được việc một bộ phận phải nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau.
    Nhược điểm Chi phí cho việc đưa ra quyết định quản trị rất lớn. – Đòi hỏi người quản lý phải có hiểu biết toàn diện về các lĩnh vực (tài chính, sản xuất,…)

    – Khó kiểm soát được hết công việc.

    1. Liên hệ: Hiện nay, cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới. Người lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã qui định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, ban chuyên môn), Tổng công ty không ra mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho các đơn vị thành viên cấp dưới.

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam

    Câu 17: Mô tả sự giống và khác nhau giữa mô hình tổ chức kiểu chức năng và trực tuyến – chức năng? Liên hệ với 1 DN sử dụng 1 trong 2 mô hình nói trên.

    1. Giống nhau: Là kiểu cơ cấu mà các nhà quản trị tại các phòng ban chức năng có quyền ra mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ cho phân xưởng hoặc các bộ phận sản xuất.
    1. Khác nhau:
      Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến- chức năng Cơ cấu tổ chức kiểu chức năng
    Đặc trưng – Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp.

    – Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng.

    – Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó.

     
    Ưu điểm Phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy thống nhất. – Phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo chức năng.

    – Giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản trị cấp cao.

    Nhược điểm Chi phí cho việc đưa ra quyết định quản trị rất lớn. – Chỉ có cấp quản trị cao nhất chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng.

    – Do cấp dưới phải nhận mệnh lệnh của nhiều cấp nên gây khó khăn cho cấp thừa hành khi nhận mệnh lệnh đó trái ngược, mâu thuẫn.

    1. Liên hệ: Hiện nay, cơ cấu tổ chức, quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định đối với cấp dưới. Người lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã qui định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, ban chuyên môn), Tổng công ty không ra mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho các đơn vị thành viên cấp dưới.

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Thép Việt Nam

    Câu 18: Bản chất của phân cấp, phân quyền trong QTDN?

    • Quyền lực là phương tiện để tác động lên suy nghĩ và hành động của người khác. Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động dành cho một người để tạo ra khả năng sử dựng những quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị. Quyền lực nên tập trung hay phân tán trong một tổ chức? Tập trung hay phân tán ở mức nào?
    • Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một tổ chức. Trong mỗi doanh nghiệp đều có một sự phân quyền nào đó . Nhưng cũng không thể có sự phân quyền tuyệt đối, vì nếu những người quản lý phải giao phó hết quyền lực của mình thì cương vị quản lý của họ sẽ mất đi, vị trí của họ phải loại bỏ, và như vậy cũng lại không có cơ cấu tổ chức. Ngược lại cũng có thể có sự tập trung quyền hạn (tập quyền) vào một người trong tổ chức.
    • Mức độ phân quyền càng lớn khi:
    • Số lượng các quyết định được đề ra ở các cấp tổ chức thấp hơn càng nhiều.
    • Các quyết định được đề ra ở các cấp càng thấp trong tổ chức, và có những ảnh hưởng quan trọng.
    • Càng có nhiều chức năng chịu tác động bởi các quyết định được đưa ra ở các cấp thấp hơn trong tổ chức.
    • Sự phân quyền càng lớn nếu các quyết định của cấp dưới không cần phải tham khảo ý kiến của cấp trên. Càng phải xin ý kiến ít người khi ra quyết định ở cấp bậc quản lí càng thấp thì sự phân quyền càng lớn.

    Câu 19: Khái niệm, nguyên tắc ủy quyền trong QTDN?

    1. Khái niệm:
    • Uỷ quyền là giao một phần quyền hành và trách nhiệm cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ.
    • Việc giao quyền hạn có vẻ được thực hiện đơn giản, thế nhưng các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý bị thất bại do sự giao quyền quá dở, chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Đối với những ai đang sắp bước vào bất kỳ loại hình tổ chức nào, điều rất bổ ích là phải nghiên cứu khoa học và nghệ thuật giao quyền
    1. Những nguyên tắc ủy quyền:
    • Nguyên tắc giao quyền theo kết quả mong muốn: quyền được giao cho từng người quản lý cần phải tương ứng, nhằm bảo đảm rằng họ có khả năng hoàn thành các kết quả mong muốn và nhắm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.
    • Nguyên tắc xác định theo chức năng: Mỗi đơn vị được trao những quyền hạn trong phạm vi chức năng quản lý của mình.
    • Nguyên tắc bậc thang: Nguyên tắc bậc thang nói về mỗi chuỗi các quan hệ quyền hạn trực tiếp từ cấp trên xuống cấp dưới xuyên suốt toàn bộ tổ chức. Quyền hạn từ người quản lý cao nhất đến mỗi vị trí bên dưới càng rõ ràng, thì các vị trí chịu trách nhiệm về việc ra các quyết định sẽ càng rõ ràng và việc thông tin trong tổ chức sẽ càng có hiệu quả.
    • Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc: các quyết định trong phạm vị quyền hạn của từng người phải được đẩy lên trên theo cơ cấu tổ chức.
    • Nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh: Thống nhất từ trên xuống dưới nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra.
    • Nguyên tắc về tính tuyệt đối trong trách nhiệm: Do trách nhiệm, nên chẳng có một cấp trên nào có thể trốn tránh trách nhiệm về hành động của các cấp dưới bằng cách ủy quyền.
    • Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm: về các hành động không thể lớn hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao phó, cũng như không thể nhỏ hơn. Quyền hạn và trách nhiệm phải tương xứng nhau.
    • Nhóm tự quản là một hình thức trao quyền ở cấp độ cao, thay thế cho hệ thống cấp bậc truyền thống, nơi có một chuỗi mệnh lệnh từ cấp cao nhất xuống cấp thấp nhất trong doanh nghiệp. Nhóm được chịu trách nhiệm về các công việc thường ngày của mình.

    Câu 20: Trình bày đặc điểm lao động của giám đốc DN?

    Đặc điểm lao động của giám đốc DN:

    • Lao động của giám đốc là lao động trí óc. Giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, giao tiếp xã hội, ngoại ngữ,… Bên cạnh đó giám đốc phải biết giao việc cho cấp dưới và tạo điều kiện cho họ hoàn thành nhiệm vụ.
    • Lao động của giám đốc là lao động quản lý kinh doanh mà trước hết là quản lý và sử dụng vốn.
    • Giám đốc là nhà sư phạm biết viết và truyền đạt ý kiến chính xác, biết thuyết phục. GĐ là người biết khơi dậy khát vọng, ý chí và khả năng làm giàu cho DN, xã hội, cá nhân theo pháp luật. GĐ phải biết gương mẫu, có đạo đức, giữ chữ tín với khách hàng bạn bè, đồng nghiêp,bao dung với cấp dưới.
    • GĐ là nhà hoạt động xã hội biết tuân thủ luật pháp, các chính sách của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN, tham gia vào công tác xã hội.
    • Sản phẩm của GĐ là những quyết định. Tính chất lao động của giám đốc là lao động quản lý mang tính chất gián tiếp, lao động của giám đốc là lao động chất xám, mang tính chất sáng tạo. Đối tượng quản lý của giám đốc không chỉ là những yếu tố tĩnh như lao động văn hóa, mà còn có lao động sống, đó là tập thể người lao động dưới quyền. Do đó giám đốc phải am hiểu tâm tư tình tình cảm, nguyện vọng của họ. Sản phẩm lao động của giám đốc chính là những quyết định, nó khác với các sản phẩm thông thường là không có sản phẩm loại 1, loại 2 mà chỉ một là chính phẩm hoặc là phế phẩm. Do đó lao động của giám đốc là lao động phức tạp hơn nhiều so với lao động giản đơn.

    Câu 21: Trình bày các phương pháp quản trị trong DN? Cho ví dụ minh họa việc sử dụng các phương pháp trong DN?

    1. Các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp:
    • Phương pháp phân quyền:
    • Là phương pháp lãnh đạo tốt nhất để giám đốc duy trì và phát triển một tổ chức, đây thực chất là sự ủy quyền định đoạt của giám đốc cho cấp dưới.
    • Phân quyền dọc: quyền định đoạt chia cho các cấp dưới theo phương pháp quản lý trực tuyến.
    • Phân quyền ngang: là quyền định đoạt chia cho các cấp chức năng phù hợp với các phòng ban khác.
    • Phân quyền chọn lọc: đối với một số công việc thật quan trọng giám đốc thường quyết định, còn một số công việc khác sẽ giao cho cá bộ phận khác đảm nhận.
    • Phân quyền toàn bộ: một cấp quản trị nào đó có quyền quyết định toàn bộ công việc trong khung giới hạn nhất định.
    • Phương pháp hành chính: Là phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng những chỉ thị mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc, cưỡng chế được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: quy định về an toàn lao động, nội quy về thời gian làm việc, ra vào doanh nghiệp.
    • Phương pháp kinh tế:
    • Là sử dụng hệ thống tiền lương, tiền thưởng và những công cụ động viên vật chất khác làm đòn bẩy kinh tể, kích thích người lao động thực hiện mục tiêu của quản lý mà không cần sử dụng mệnh lệnh hành chính từ cấp trên đưa xuống.
    • Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến thưởng và phạt, đồng thời đảm bảo kết hợp hài hòa 3 lợi ích: xã hội, doanh nghiệp và người lao động (quan trọng).
    • Phương pháp tổ chức giáo dục:
    • Là sử dụng hình thức liên kết những cá nhân và tập thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
    • Khi sử dụng phương pháp này không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng, mà phải tìm hiểu một cách toàn diện bao gồm: giáo dục quan niệm nghề nghiệp, phong cách lao động, quan niệm đổi mới.
    • Phương pháp tâm lý xã hội: Là việc hướng quyết định đến các mục tiêu phù hợp với trình độ nhận thức, tâm tư tình cảm của con người. Khi sử dụng phương pháp này người giám đốc phải đi sâu tìm hiểu để nắm được tâm tư nguyện vọng, sở trường của người lao động, từ đó sắp xếp bố trí sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài năng, sáng tạo của họ.
    1. Ví dụ:
    • Đối với phương pháp tổ chức hành chính: Việc ban hành các quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, các quy định về giờ giấc, hồ sơ sổ sách … chính là việc vận dụng phương pháp hành chính – tổ chức. Phương pháp này được vận dụng thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị.
    • Đối với phương pháp kinh tế: Tại cơ quan, các phương pháp quản lý kinh tế được vận dụng như: Có chế độ đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên (được hưởng thêm 50% lương); thưởng các tổ chuyên môn và cá nhân bồi dưỡng học sinh giỏi có giải quốc gia; thưởng các tổ chuyên môn có học sinh đỗ thủ khoa tốt nghiệp, đại học…
    • Đối với phương pháp tâm lý- xã hội: Tuyên truyền, phân tích để mọi người cùng biết những khó khăn thách thức, cơ hội của công việc hiện tại để cùng giúp nhau vượt qua khó khăn. Bằng cách xây dựng niềm tự hào về chất lượng giảng dạy, học tập và những nề nếp sinh hoạt văn hóa cho giáo viên, học sinh nhà trường đã hun đúc tinh thần tự học, tự rèn của cả thầy và trò làm cho chất lượng giáo dục được ngày một nâng cao và bền vững. Thể hiện sự quan tâm, đánh giá đúng năng lực của giáo viên và học sinh để khen thưởng, tôn vinh kịp thời cũng là biện pháp được áp dụng thành công và có tác dụng lớn tại đơn vị. Kịp thời chấn chỉnh những cá nhân có tư tưởng chưa đúng đắn để tránh hiện tượng tâm lý lây lan bất lợi.

    Câu 22: Trình bày phong cách lãnh đạo cơ bản trong DN? Cho ví dụ minh họa việc sử dụng các phong cách trong DN?

    1. Phong cách lãnh đạo cơ bản trong DN: Phong cách là tổng thể các phương thức ứng xử như: lời nói, cử chỉ, thái độ, hoạt động ổn định của chủ thể quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản trị của mình.
    • Phong cách độc đoán
    • Là phong cách làm việc mà nhà quản trị chỉ dựa vào kinh nghiệm, uy tín, chức trách của mình để đề ra các quyết định rồi bắt buộc các cấp dưới quyền phải thực hiện nghiêm chỉnh, không cho thảo luận, bàn bạc gì hết.
    • Ưu điểm: giải quyết mọi vấn đề  một cách nhanh chóng, nó cần thiết khi tập thể mới hình thành, hay khi có nhiều mâu thuẫn và không thống nhất trong nội bộ. Nó đặc biệt cần thiết khi giải quyết các vấn đề riêng, các vấn đề bí mật thuộc trách nhiệm của giám đốc.
    • Nhược điểm: Triệt tiêu tính sáng tạc của cấp dưới.
    • Phong cách dân chủ
    • Là nhà quản lý có phong cách làm việc dân chủ, thường thu hút tập thể tham gia thảo luận để giải quyết các vấn đề của tập thể, bản thân nhà quản lý chỉ tự quyết định các vấn đề thuộc trách nhiệm của mình, còn các vấn đề khác thường ủy quyền cho cấp dưới tự quyết định trong giới hạn cho phép, do đó cấp dưới thường phấn khởi, hồ hởi khi làm việc.
    • Ưu điểm: Phát huy trí tuệ tập thể, tránh áp lực công việc dồn vào một người.
    • Nhược điểm: nếu quá lệ thuộc phong cách này sẽ thành nhu nhược, theo đuôi quần chúng, hoặc đưa ra quyết định chậm làm lỡ thời cơ.
    • Phong cách tự do
    • Là người tham gia rất ít vào công việc của tập thể, thường truyền đạt chỉ thị, quyết định của mình cho các cấp phó rồi để tập thể tự lo công việc.
    • Ưu điểm: tạo sự tự do hành động, sáng tạo
    • Nhược điêm: dẫn tập thể đến tình trạng mạnh ai nấy lo, gây sự đổ vỡ.
    • Một số phong cách xấu trong quá trình làm việc
    • Phong cách tiểu nhân: nhà quản lý chỉ chăm chút đến lợi ích cá nhân, họ chỉ ủng hộ ai đem lợi lộc đến cho họ, chứ không cần người giỏi mà không đem lại lợi ích cho cá nhân mình. Họ giai việc cho cấp dưới nhưng lại tìm cách gây cản trở để cấp dưới không thực hiện được, từ đó trù úm cấp dưới.
    • Phong cách sản xuất nhỏ: nhà quản lý có nhiệt tình nhưng không vững về chuyên môn, họ hội họp rất nhiều, thích phô trương về hình thức hay bắt chước nhưng không có cơ sở khoa học, đưa ra quyết định thất thường gây mệt mỏi cho cấp dưới.
    • Phong cách quân phiệt: nhà quản lý cho rằng mình là cha mẹ cấp dưới, mặc sức tung hoành, lãnh đạo cưỡng bức, cực đoan. Họ tập hợp xung quanh những phần tử cơ hội để gây phiền hà cho những người ngay thẳng, tự trọng. Họ tận dụng công việc để mang lại lợi ích cá nhân, chèn ép những người trong tầm ảnh hưởng của họ.
    1. Ví dụ minh họa: Phong cách dân chủ

    Xe hơi đã và đang vẫn còn là biểu tượng của cuộc sống văn minh. Sự phát triển và bùng nổ xe hơi cũng là biểu hiện tích cực của một thời đại công nghiệp hiện đại. Và nói đến lịch sử xe hơi là phải nói về Henry Ford. Tên tuổi của ông gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp ô tô. Henry Ford được mệnh danh là ông vua xe hơi của nước Mỹ. Tập đoàn xe hơi Ford ngày nay vẫn là một trong những tập đoàn sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới với hàng triệu xe xuất xưởng mỗi năm và doanh thu lên tới hàng trăm tỉ USD. Trải qua nhiều biến cố thăng trầm cùng nền kinh tế, tập đoàn xe hơi Ford hiện vẫn đang là một trong những tập đoàn công nghiệp quan trọng bậc nhất của nước Mỹ. Và Henry Ford được nhắc đến như một thiên tài kỹ thuật đồng thời là một nhà quản lý công nghiệp tài ba. Henry Ford có được một đội ngũ nhân sự lành nghề, tinh thông công việc. Nhưng có được đã khó mà giữ được họ lại càng khó hơn trong một môi trường cạnh tranh tự do hiện nay. Vào những năm 20-30 của thế kỷ 20, ngoài Ford còn có rất nhiều hãng xe hơi mới được thành lập ở Mỹ. Vì thế việc cạnh tranh giành và giữ những nhà quản lý và nhất là đội ngũ công nhân, nhân viên giỏi là điều không dễ dàng gì. Henry Ford ý thức được rất rõ lợi nhuận mà mình có được và do công nhân làm ra. Chính vì vậy mà ông đã tỏ ra rất chú ý đến việc xây dựng một chế độ đãi ngộ và lương thưởng phù hợp cho công nhân. Điểm đáng chú ý là Henry Ford làm điều này hoàn toàn xuất phát từ ý nghĩ của bản thân chứ chưa hẳn là sức ép từ bên ngoài. Điều này khác hẳn với quan điểm kinh doanh thu lợi nhuận tối đa của các chủ tư bản mới nổi. Kết quả tuyệt vời đối với Henry Ford không chỉ đó là kết quả của những sáng kiến vĩ đại mà còn là tổng thể của những hành động ầm nhìn vĩ đại. Ông tôn sùng “chủ nghĩa tập thể” và chính tập thể đã giúp Ford thành công Một kết quả phi thường chỉ có thể đến từ một sáng kiến vĩ đại và một hành động phi thường. Nhưng hơn ai hết, Ford luôn luôn quý trọng những con người làm việc cho mình, vì cuộc đời ông đã chứng kiến bao đổi thay, thất bại và cả hận thù. Với ông, con người là tài sản quý giá nhất mà một nhà lãnh đạo có. Và ông cần phải có những quyết định táo bạo – quyết định của một nhà lãnh đạo – tất cả chỉ để cho họ.

    Câu 23: Trình bày khái niệm và mục đích của kiểm soát trong DN?

    1. Khái niệm: Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dưới và đề ra các biện pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
    2. Mục đích cơ bản của kiểm soát:

    Từ quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản của kiểm soát là:

    • Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt được theo kế hoạch đã định (mục tiêu cơ bản).
    • Xác định và dự đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào, các yếu tố chi phí sản xuất cũng như thị trường đầu ra.
    • Xác định chính xác, kịp thời những sai sót xảy ra và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách, mệnh lệnh, chỉ thị (tìm lỗi để xác định trách nhiệm).
    • Hình thành hệ thống thống kê, báo cáo với những biểu mẫu có nội dung chính xác, thích hợp.
    • Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, cải tiến công tác quản trị nhằm đạt mục tiêu đã định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộ phận, từng cấp, từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh.

    Câu 24: Trình tự và nội dung của quá trình kiểm soát? Cho ví dụ về một sự điều chỉnh sai lệch trong quá trình kiểm soát?

    1. Trình tự và nội dung của quá trình kiểm soát:
    2. Trình tự của quá trình kiểm soát: Tiến trình kiểm soát là một quá trình gồm ba bước sau:
    • Bước 1: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát:
    • Tiêu chuẩn là những mốc mà từ đó người ta có thể đo lường thành quả đã đạt được. Tiêu chuẩn là những chuẩn mực mà doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
    • Các tiêu chuẩn rất phong phú và đa dạng do từng đặc thù của doanh nghiệp. Thông thường các tiêu chuẩn đề ra đặc trưng cho các mục tiêu hoạch định của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn đặt ra thường được phản ánh về mặt định tính hay định lượng.
    • Các chỉ tiêu chuẩn định lượng như: Số lượng sản phẩm, dịch vụ, lượng chi phí đầu tư, lượng phế phẩm, giá cả, số giờ làm việc thực tế, số lượng quản trị viên được đào tạo…
    • Các tiêu chuẩn định tính như: ý thức trách nhiệm cao, có lòng trung thành với doanh nghiệp, có kỷ luật làm việc… Mục tiêu này khó xác định bằng lượng nhưng cần đặt ra để kiểm soát xem mỗi hành động có đúng đường lối đã xác định không.
    • Cách lý tưởng nhất là xác định mục tiêu định lượng, chỉ tiêu cụ thể.
    • Bước 2: So sánh kết quả đạt được với những tiêu chuẩn đã đặt ra:
    • Mục đích là nhằm đánh giá kết quả đã đạt được, khẳng định thành tích và phát hiện sai lệch làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp.
    • Để đánh giá một cách khách quan, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
      • Phải căn cứ vào những tiêu chuẩn đã đặt ra để đánh giá kết quả: Vận dụng nguyên tắc này sẽ khó khăn trong trường hợp kiểm soát những mục tiêu định tính, khó có thể đo lường được như: cải tiến tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện phong cách, tác phong làm việc. Để khắc phục tình trạng này cần cụ thể hóa các tiêu thức như: xác định kết quả, mục tiêu cuối cùng; đánh giá thông qua các mục tiêu trung tâm (Ví dụ, dùng chỉ tiêu chu kỳ sản xuất để đánh giá kết quả tổ chức sản xuất. Dùng những tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ kiến thức, uy tín để đánh giá việc nâng cao trình độ.
      • Đảm bảo tính khách quan trong kiểm soát: Để đảm bảo nguyên tắc này trong quá trình kiểm soát phải xác định rõ trách nhiệm, thái độ của các cấp quản trị cấp trên không thành kiến, độc đoán, tránh buộc tội bất công, trách nhận định chủ quan, khi chưa có chứng cứ. Cấp dưới phải có lòng tin và chấp hành nghiêm túc những quy định và nội dung kiểm soát.
      • Đảm bảo vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho cá nhân, bộ phận: Thông qua kiểm soát, quản trị viên cấp cao đánh giá được năng lực của quản trị viên cấp dưới. Đối với cấp dưới, họ khẳng định được vị trí của mình, những khiếm khuyết, hướng khắc phục để đạt tiêu chuẩn, mục tiêu đã định. Đồng thời họ sẽ biết cần cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao năng lực tổ chức.
    • Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch:
    • Là những tác động bổ sung trong quá trình quản trị để khắc phục sai lệch giữa thực hiện hoạt động so với mục tiêu.
    • Các hướng điều chỉnh sai lệch thường gặp: Điều chỉnh kế hoạch, thay đổi mục tiêu, sửa đổi công tác tổ chức, tăng cường nhân viên, lựa chọn bố trí lại nhân sự, tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nhân viên, đình chỉ, cách thức…
    1. Nội dung kiểm soát trong doanh nghiệp:
    • Kiểm soát tài chính: là nhằm đánh giá các khoản lỗ, lãi, doanh số, chi phí, lợi nhuận…
    • Kiểm soát nhân sự: nguồn nhân sự, tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng và đào tạo, thăng tiến nhân sự.
    • Kiểm soát về tình trạng thị trường: dựa vào các phân đoạn thị trường để kiểm soát sự lựa chọn thị trường thích hợp, khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả để chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm cùng loại, thị trường tiềm năng…
    • Năng suất: Đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các nguồn lực, sao cho có lợi nhất (cả lĩnh vực trực tiếp, gián tiếp).
    • Tình hình sản xuất: Khả năng chế tạo sản phẩm mới, số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ…
    • Thái độ làm việc và trách nhiệm của quản trị viên: có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao hay không? có quan hệ tốt trong cộng đồng doanh nghiệp không?
    • Sự kết hợp mục tiêu ngắn, dài hạn.
    • Kiểm soát việc thực hiện các dự án đầu tư, phát triển doanh nghiệp.
    1. Ví dụ: Điều chỉnh lại những tiêu chuẩn: Sự sai lệch có thể là kết quả của những tiêu chuẩn không phù hợp với thực tế, có nghĩa là mục tiêu đặt ra quá cao hoặc quá thấp. Trong trường hợp này thì tiêu chuẩn là đối tượng cần được điều chỉnh chứ không phải là hoạt động. Khi đó cần xem xét hai trường hợp:
    • Thứ nhất là việc hạ thấp tiêu chuẩn hoạt động xuống. Nếu như một nhân viên hay một nhóm nhân viên có kết quả làm việc thấp đáng kể so với mục tiêu thì phản ứng tự nhiên là họ là sẽ đổ lỗi cho sự sai lệch trong việc đưa ra mục tiêu.
    • Thứ hai là các tiêu chuẩn có thể quá cao và nếu trường hợp này là đúng nó có thể dẫn đến nhũng chênh lệch đáng kể hay thậm chí làm mất đi động cơ làm việc của nhân viên vốn được đo bằng những tiêu chuẩn này.
    • Nếu nhân viên hay các nhà quản trị không đạt được tiêu chuẩn thì việc đầu tiên là họ có xu hướng tấn công tiêu chuẩn.

    Câu 25: Trình bày nội dung kiểm soát của Hội đồng quản trị?

    1. Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ sau:
    • Phê duyệt, thông qua hệ thống mục tiêu dài hạn, ngắn hạn cho toàn bộ doanh nghiệp làm cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả kiểm soát.
    • Quy định rõ thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Hội đồng quản trị, của Chủ tịch hội đồng, quy định mối liên hệ giữa Hội đồng quản trị và Chủ tịch hội đồng, Giám đốc trong việc thực hiện kiểm soát.
    • Phê duyệt những nội dung và phạm vi kiểm soát trong từng thời kỳ ở doanh nghiệp.
    • Phê duyệt, thông qua hệ thống tổ chức thực hiện việc kiểm soát các lĩnh vực hoạt động cho các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp theo những mục đích, yêu cầu cụ thể.
    • Phê duyệt, thông qua các dự án tổ chức trang bị phương tiện, dụng cụ kiểm soát cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm soát.
    • Phê duyệt, thông qua chế độ thường phạt tinh thần, vật chất đối với các bộ phận, cá nhân kiểm soát.
    • Trong trường hợp thua lỗ có ghi trong các chứng từ kế toán mà vốn tự có thấp hơn 1/2 số vốn ban đầu của công ty thì Hội đồng quản trị thay Ban giám đốc triệu tập hội đồng, bổ nhiệm các giám đốc, xây dựng các bảng quyết toán.
    1. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT trong công tác kiểm soát:
    • Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị để bàn bạc, phê duyệt các quyết định kiểm soát.
    • Ra các quyết định kiểm tra, kiểm soát.
    • Tổ chức hoạt động của công ty và kiểm soát sản xuất – kinh doanh theo đúng điều luật công ty.
    • Tổ chức phân tích định kỳ các tài liệu thu thập để đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch, mục tiêu đã định.

    Câu 26: Trình bày nội dung kiểm soát của GĐ doanh nghiệp?

    1. Tổ chức thực hiện kiểm soát toàn diện các lĩnh vực:
    • Lãi – lỗ.
    • Tình trạng thị trường.
    • Năng suất.
    • Tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, công nghệ.
    • Tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu.
    • Chất lượng sản phẩm.
    • Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới.
    • Trật tự, an toàn của doanh nghiệp.
    • Kiểm soát việc hoàn thiện công tác quản lý.
    • Kiểm soát tình hình quản lý, sử dụng vốn.
    • Kiểm soát tình hình quản trị nhân sự, thái độ của cán bộ, nhân viên.
    1. Xác lập hệ thống mẫu biểu, báo cáo phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung và phạm vi kiểm soát của từng cấp, từng bộ phận.
    2. Lập các báo cáo định kỳ trình Hội đồng quản trị.

    Nội dung các báo cáo phải phản ánh được:

    • Tình hình hoạt động của doanh nghiệp có phù hợp với mục đích, kế hoạch, chương trình hành động đã hoạch định hay không.
    • Cần có những cải tiến gì và thực hiện bằng cách nào để đạt mục tiêu.
    • Những yêu cầu về ngân sách có để thực hiện kiểm soát.
    • Các biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
    • Chương trình, kế toán kiểm tra, kiểm soát thời kỳ tới.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!

     

    Đây là bài giảng của cô Dang Thuy Duong (K56CLC nên tham khảo)

    1. Tuần 1: WEEK 01 – INTRODUCTION TO ACCOUNTING

    2.Tuần 2 + Tuần 3: WEEK 2 and WEEK 3

    3. Tuần 4: Chapter 4

    Phần bổ trợ cho phần bài tập chương 4: Chapter 4 exercises with solution

    4. Tuần 5+6+7: Updating… Chờ ad một tí, ad đi kiếm đã

     


    Một số từ cần thiết, cần nhớ trong môn Nguyên Lý Kế Toán!

    1. Bảng cân đối kế toán

    Bài tập này thì cứ khoản nào phải thu thì xếp vào Assets (tài sản), còn các khoản phải trả thì xếp vào phần Liabilities + Equity

    Assets (A) = Liabilities (L) + Owners’Equity (OE)

    (A = L + OE)

    Equity = Contributed + Revenues – Dividens – Expenses

    Chú giải:

    Contributed (vốn góp chủ sở hữu), Revenues (doanh thu), Dividens (tiền trả cổ tức), Expenses (Chi Phí)

    Retained Earning (Lợi nhuận giữ lại) = Revenues – Dividens – Expenses

    Assets (Tài sản):

    a. Current Assets (short-term assets) (tài sản ngắn hạn)

    • Cash: Cash in hand/Money deposited in banks/Cheque
    • Trading/Marketable/Available for sale securities (stock/bond)
    • Short-term accounts receivable
    • Prepaid expenses (Money customers owe to the company)
    • Inventory

    – Raw material/ Supplies

    – Work in process Inventory (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

    – Finish goods (Hàng đã hoàn thành)

    – Goods hold available for sale

    b. Long term (non-current) Assets

    • Fixed Assets

    – Fixed tangiable assets: land property, building, warehouses, equipment, machine transport, vehicles

    – Fixed intangiable assets: copyright, good will patent, trademark

    • Long-term investments
    • Real estable investments
    • Financial Lease (Cho thuê tài chính)

    Liabilities + Owners’ Equity

    a. Liabilities 

    • Short-term (current) Liabilities

    – Short term account payable (buy on credit) (kiểu dạng mua qua thẻ ghi nợ)

    – Wage/Salary payable (Lương phải trả)

    – Tax payable (Thuế phải trả)

    – Over draft

    • Long term liabilities

    – Long term loans (nợ phải trả dài hạn)/Borrowing debts

    b. Owners’ Equity

    • Owners’capital/Contributed capital (coporation-common stock prefered stock)
    • Retained earnings
    • Accumalated other comprehensive income (loss)

    (updating)

  • Khoa Học Quản Lý

    Khoa Học Quản Lý

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Vì sao phải hình thành các tổ chức? Nêu các loại hình tổ chức?

    _Phải hình thành các tổ chức vì hình thành tổ chức nhằm tạo lập ra một hệ thống chính thức gồm các vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho họ có thể cộng tác một cách tốt nhất với nhau để đạt được mục tiêu chung có hiệu quả hơn.

    _Các loại hình tổ chức:

    +Theo chế độ sở hữu:

    • Tổ chức do cá nhân nắm giữ là tổ chức thuộc quyền sở hữu của một hay một nhóm nhỏ người. Đó là các doanh nghiệp tư nhân, trang trại, hộ nông dân…
    • Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, hoặc của một số lượng rất lớn các cá nhân. Đó là các doanh nghiệp Nhà nước, trường học, bệnh viện công…

    +Theo mục tiêu của tổ chức:

    • Các tổ chức vì lợi nhuận : các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường và tuân thủ các quy luật thị trường.
    • Các tổ chức phi lợi nhuận : được tạo ra chủ yếu vì những mục đích khác và thường được coi là các tổ chức phi thị trường. Đó là các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp công ích, các tổ chức chính trị…

    +Theo sản phẩm của tổ chức:

    • Các tổ chức sản xuất và khai thác các sản phẩm thô. Đó là các hộ nông dân, các trang trại, các công ty khai khoáng và nông lâm ngư nghiệp.
    • Các tổ chức sản xuất các sản phẩm chế tạo hoặc chế biến. Đó là các nhà máy gạch, nhà máy hoá dầu, nhà máy in…
    • Các tổ chức cung cấp dịch vụ như cắt tóc, ngân hàng, du lịch…
    • Các tổ chức cung cấp thông tin như nghiên cứu thị trường, hệ thống truyền thông…

    + Theo tính chất của các mối quan hệ:

    • Tổ chức chính thức: là tổ chức mà trong đó mọi thành viên đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm như các cơ quan Nhà nước, các trường học, bệnh viện,…
    • Tổ chức phi chính thức: Không có những đặc điểm trên.

    Câu 2: Nêu các hoạt động cơ bản của tổ chức? Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu về quản lý như thế nào?

    _ Các hoạt động cơ bản của tổ chức:

    • Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường.
    • Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức.
    • Tìm kiếm các yếu tố đầu vào cho các quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
    • Tạo ra sản phẩm và dịch vụ của tổ chức- quá trình sản xuất.
    • Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng- các khách hàng.
    • Thu được lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức.
    • Hoàn thiện, đổi mới sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới.
    • Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức.

    _ Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu quản lý:

    • Quản lý tài chính.
    • Quản lý nguồn nhân lực.
    • Quản lý sản xuất.
    • Quản lý lĩnh vực marketing.
    • Quản lý chất lượng.
    • Quản lý các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức: thông tin, pháp lý,…

    Câu 3: Phân biệt khái niệm quản lý, lãnh đạo, điều khiển và quản trị?

    _Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.

    _Lãnh đạo là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người (đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới  có quyền lãnh đạo) hoặc là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức( lãnh đạo là một chức năng của tổ chức).

    _Điều khiển thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đối tượng, đảm bảo cho hành vi của đối tượng hướng vào mục tiêu của hệ thống trong điều kiện biến động của môi trường. ( Thông tin là đặc trưng quan trọng nhất của điều khiển).

    _Quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã…

    _Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm ý tác động và điều khiển nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành:

    +Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý.

    +Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn.

    +Lãnh đạo là quản lý nhưng mục tiêu rộng hơn, khái quát hơn.

    +Quản lý là lãnh đạo trong trường hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.

     

    Câu 4: Vì sao phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ?

    _Phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau để chúng ta có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về quản lý tổ chức; cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hoá…

    _Ví dụ:

    +Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện tổ chức- kỹ thuật cho thấy có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý.

    Phương diện này giúp ta trả lời các câu hỏi: Làm quản lý là làm gì? Đối tượng chủ yếu của quản lý ? Quản lý được tiến hành khi nào ? Mục đích của nó?

    Chính điều này cho phép chúng ta coi quản lý tổ chức là lĩnh vực mang tính khoa học cao và có thể học tập để trở thành nhà quản lý.

    + Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện kinh tế- xã hội cho thấy đặc trưng của quản lý trong từng tổ chức.

    Phương diện này giúp ta trả lời câu hỏi: Ai lãnh đạo và điều hành tổ chức? Ai là đối tượng và khách thể quản lý? Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản lý thuộc về ai?

    Nó chứng tỏ quản lý tổ chức vừa mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù . Quản lý là một nghệ thuật.

    Câu 5: Nêu quan điểm toàn thể và phân tích những đòi hỏi của nó khi tiến hành hoạt động quản lý?

    _Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống.

    _Quan điểm này đòi hỏi:

    1. Khi nghiên cứu các sự vật và hiện tượng phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần.

    + Nhà quản lý thành công phải biết kết hợp hai yếu tố vật chất và tinh thần hiệu quả.

    1. Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động qua lại và chi phối lẫn nhau.

    + Nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm được nguyên nhân và trước khi ra quyết định phải lường trước hậu quả trong tương lai.

    1. Các sự vật không ngừng biến đổi.

    + Nhà quản lý phải tìm được logic vấn đề, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi ở các cấp độ khác nhau.

    1. Động lực chủ yếu quyết định sự phát triển của các hệ thống nằm bên trong hệ thống.

    + Nhà quản lý trước tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực.

    Câu 6: Khái niệm phần tử, môi trường, đầu vào và đầu ra của hệ thống? Cho ví dụ?

    _Phần tử của là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối , thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới những giác độ hoạt động của hệ thống.

    Ví dụ: Phần tử của hệ thống lớp học là sinh viên, học sinh, giáo viên.

    _Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không phụ thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống( tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống).

    Ví dụ: Môi trường của hệ thống lớp học là chính sách học phí và các khoản đóng  góp khác, phương pháp giảng dạy, cơ chế hoạt động của ngành giáo dục…

    _Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống.

    Ví dụ: Đầu vào của hệ thống lớp học là chương trình đào tạo, các nội quy lớp học, quy chế trong thi cử, …

    _Đầu ra của hệ thống là  các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.

    Ví dụ:  Đầu ra của hệ thống giáo dục là người học đã hoàn thành chương trình giáo dục sau mỗi cấp học/ trình độ đào tạo; là các chỉ số phát triển giáo dục…

    Câu 7: Khái niệm hệ thống, mục tiêu, cơ cấu và cơ chế? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.

    _Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, tồn tại đồng thời với cơ cấu.

    Ý nghĩa:

    +Hệ thống : xây dựng được hệ thống hoàn chỉnh, phù hợp sẽ tập hợp được sức mạnh tổng thể để thực hiện một cách có hiệu quả các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được hoặc hiệu quả không cao.

    +Mục tiêu của hệ thống:  là nền tảng để xây dựng hệ thống, giữ vai trò rất quan trọng trong tiến trình xây dựng hệ thống và quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống.

    +Cơ cấu tồn tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có thể được sự ổn định để đảm bảo trạng thái nội cân bằng của nó. Khi mối liên hệ giữa các phần tử hoặc số phần tử của hệ thay đổi đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay đổi. Để sự thay đổi cơ cấu không gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng thì cần phải tiến hành quản lý sự thay đổi của hệ thống.

    +Cơ chế: là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng đưa hệ thống đến mục tiêu. Nếu sự can thiệp có ý thức của con người phù hợp với quy luật hoạt động khách quan của hệ thống thì cơ chế sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nó.

     

    Câu 8: Trạng thái, mục tiêu và quỹ đạo của hệ thống là gì? Mối quan hệ giữa chúng trong quản lý?

    _Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống( mục tiêu) trong một khoảng thời gian nhất định.

    _Mối quan hệ

    +Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu.

    +Thực hiện kế hoạch chính là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được trạng thái mong đợi của hệ thống( mục tiêu).

    Câu 9: Quan điểm nghiên cứu là gì? Có những quan điểm nào? Vận dụng chúng  trong quản lý?

    _Quan điểm nghiên cứu là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống.

    _Có những quan điểm sau:

    +Quan điểm vĩ mô: xem xét toàn thể hệ thống cho thấy cái nhìn khái quát nhất để tìm ra những đặc trưng cơ bản nhất, những tính chất quyết định nhất và những hành vi chiến lược của hệ thống, chứ không phải xem xét bộ phận bên trong hệ thống..Đây là quan điểm nghiên cứu của các tổ chức của những cơ quan quản lý Nhà nước.

    Quan điểm vĩ mô nhằm trả lời câu hỏi:

    • Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?
    • Đầu vào và đầu ra của hệ thống?
    • Môi trường của hệ thống?

    +Quan điểm vi mô: Đi sâu, xem xét tỉ mỉ từng phần tử, từng mối quan hệ giữa các phần tử; từng vấn đề cụ thể để hiểu được hành vi hệ thống. Đây là quan điểm nghiên cứu của chủ thể quản lý bên trong tổ chức của mình.

    Quan điểm vi mô nhằm có được đầy đủ thông tin của hệ thống:

    • Cơ cấu của hệ thống?
    • Trạng thái của hệ thống?
    • Cơ chế của hệ thống?

    + Quan điểm hỗn hợp: kết hợp hai quan điểm trên để có được thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu.

    _Vận dụng các quan điểm trong quản lý :

    Hiểu và nắm vững các quan điểm để vận dụng trong các trường hợp khác nhau một cách hợp lý để đạt hiệu quả nhất.

    Câu 10: Phương pháp nghiên cứu hệ thống là gì? Có những phương pháp nào? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    _Có những phương pháp sau:

    +Phương pháp mô hình hoá: PPNCHT thông qua các mô hình khi đã biết rõ đầu ra, đầu vào và cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Xây dựng mô hình của hệ thống phải nghiên cứu.
    • Phân tích nghiên cứu trên mô hình lý thuyết đó.
    • Đối chiếu kết quả từ mô hình với thực tế.
    • Điều chỉnh khi cần thiết, sau đó ứng dụng vào thực tế.
    • Ưu điểm: dễ thực hiện
    • Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào trình độ của người nghiên cứu.

    +Phương pháp hộp đen: PPNCHT  khi biết đầu ra, đầu vào của hệ thống nhưng không nắm chắc được cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Quan sát đầu vào và đầu ra của hệ thống.
    • Sử dụng phân tích vừa định lượng vừa định tính để tìm ra quy luật hình thành cơ cấu có thể có của hệ thống.
    • Kiểm tra quy luật hình thành cơ cấu đã thiết lập so với thực tế.
    • Chỉnh lại khi cần thiết và đưa vào sử dụng.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống: PPNCHT khi rất khó đoán nhận cơ cấu, đầu vào và đầu ra của hệ thống.

    • Cách giải quyết là phân tích hệ thống ban đầu thành một loạt các phân hệ nhỏ có mối liên hệ với nhau.
    • Việc phân tích phải đảm bảo tính nhất thể, tính hướng đích và tính phức tạp.

    _Ý nghĩa trong quản lý:

    +Phương pháp MHH được sử dụng rộng rãi trong hệ thống kinh tế xã hội, vì nó cho phép hình dung cả tổ chức rõ ràng.

    +Phương pháp hộp đen được sử dụng khi cơ cấu hệ thống phức tạp, khó xác định để đỡ phức tạp, tốn kém.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử dụng khi nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp.

  • Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks

    [Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]

    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 2: Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc trưng của từng nhóm

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 3: Bao Bì

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 4: Nhãn hiệu hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

  • Nguyên Lý Thống Kê

    Nguyên Lý Thống Kê

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Phần 1: Bài Tập

    Các dạng bài tập môn Nguyên Lý Thống Kê: Nhấp vào đây để tải xuống  [dự phòng: Here]

    Hướng dẫn giải bài tập: Nhấp vào đây để tải xuống [dự phòng: Here]

    Lưu ý: Phần hướng dẫn giải do một sinh viên làm, vì vậy sai sót (nếu có) vẫn có thể tồn tại. Các bạn hãy tham khảo và chỉnh sửa nhé!

    Phần 2: Lý Thuyết

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Đây là đề cương có nhiều công thức phức tạp, file pdf đã được chỉnh lý rõ ràng nhất cho các bạn!!!


    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 1 NGẮN GỌN][dự phòng: Here]

    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 2 CỰC CHI TIẾT][dự phòng: Here]


    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của thống kê học?

    1. Khái niệm: Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế- xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
    2. Đối tượng nghiên cứu: Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể:
    • Hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, thống kê nghiên cứu bao gồm:
    • Điều kiện thời gian, địa điểm: ở mỗi thời gian khác nhau thì con số (mặt lượng) luôn khác nhau.
    • Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất: mỗi hiện tượng kinh tế xã hội luôn có 2 mặt
    • Chất để phân biệt nó với cái khác.
    • Lượng thể hiện quy mô, trình độ phát triển
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng nhưng chất và lượng không thể tách rời nhau.
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải đặt trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng.
    • Hiện tượng số lớn: các hiện tượng kinh tế- xã hội chịu tác động của nhiều nhân tố:
    • Nhân tố tất nhiên: bản chất, tính quy luật.
    • Nhân tố ngẫu nhiên: hiện tượng phát triển lệch khỏi tính quy luật.
    • Khi nghiên cứu số lớn các hiện tượng các nhân tốc tác động ngẫu nhiên sẽ tác động triệt tiêu nhau chỉ còn lại tác động tất nhiên. Từ đó ta thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng.
    • Mặt lượng của các hiện tượng thay đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội phải gắn với thời gian và địa điểm cụ thể.

     

    Câu 2: Các khái niệm, phân loại tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê? Cho ví dụ minh họa.

     

    1. Tổng thể thống kê:
    • Khái niệm: là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nà đó.
    • Phân loại:
    • Theo sự nhận biết trực quan
    • Tổng thể bộc lộ: là tổng thể mà ta có thể nhận biết được số đơn vị tổng thể bằng trực quan.
    • Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể mà ta không thể nhận biệt số đơn vị bằng trực quan.
    • Theo mục đích nghiên cứu
    • Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hoặc một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
    • Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các dơn vị khac nhau ở đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
    1. Tiêu thức thống kê:
    • Khái niệm: Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
    • Phân loại:
    • Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số.
    • Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp bằng các con số và có thể cân, do, đong, đếm được của từng đơn vị tổng thể.
    • Các trị số cụ thể khác nhau của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến. Gồm:
    • Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được.
    • Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số.
    • Khi nghiên cứu các nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc….
    1. Chỉ tiêu thống kê:
    • Khái niệm: là các trị số phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
    • Phân loại:
    • Chỉ tiêu khối lượng: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể

    VD: tổng sản lượng, tổng doanh thu,… của 1 doanh nghiệp vận tải trong 1 năm.

     

    Câu 3: Thang đo trong thống kê

    Nội dung Khái niệm Đặc điểm Ví dụ
    1.Thang đo định danh là loại thang đo dùng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém,khác biệt về thứ bậc ,không theo 1 trình tự xác định nào.

     

    Giữa các con số ở đây không có sự hơn kém ,không thực hiện được các phép toán thống kê .chỉ dùng để đếm tần số xuất hiện của từng biểu hiện Giới tính:nam kí hiệu số 1.nữ kí hiệu số 2
    2. Thang đo thứ bậc là loại thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém,khác biệt về thức bậc. Giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém,sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau. Danh hiệu học sinh:giỏi, xuất sắc, khá…
    3.Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0. Có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng,luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Thang đo nhiệt độ không khí
    4.Thang đo tỉ lệ Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang. Là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất Đơn vị đo vật lý thông thường: kg.mét….

     

    Câu 4: Khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

    1. Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học với 1 kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian.
    2. Ý nghĩa:
    • Tài liệu do điều tra thống kê thu được là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tfnh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác dộng, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu.
    • Những tài liệu điều tra thống kê là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng tương lai.
    1. Các yêu cầu cơ bản:
    • Trung thực: Người điều tra phải trung thực ghi chép đúng những điều đã nghe, đã thấy. không đặt những câu hỏi mang tính chủ quan. Không đưa ra những gợi ý có thể gây ảnh hưởng tới người cung cấp thông tin. Người cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin xác thực, không che dấu, nghiêm cấm khai man.
    • Chính xác, khách quan: Tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ chyên môn.
    • Kịp thời: Tài liệu điều tra phải có tính nhạy bén, phản ánh mọi sự biến động của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết. Đòi hỏi phải cung cấp thông tin đúng thời hạn của điều tra thống kê.
    • Đầy đủ: Tài liệu điều tra phải thu thập đúng nội dung và số đơn vị tổng thể dã quy định trong phương án điều tra.

     

    Câu 5: Các loại điều tra trong thống kê? Cho ví dụ minh họa.

    • Căn cứ vào tính liên tục, tính hệ thống của các cuộc điều tra:
    • Điều tra thường xuyên: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu 1 cách liên tục, có hệ thống và thường là quan sát quá trình biến động của hiện tượng. Điều tra thương xuyên thu thập được số liệu theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng một cách tỉ mỉ, là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê theo định kỳ, là công cụ để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

    VD: điều tra số lượng  hàng hóa tồn kho…

    • Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập,ghi chép dữ liệu ban đầu một cách không liên tục mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu nghiên cứu hiện tượng. Dữ liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái hiện tượng tại thời điểm nhất định, chỉ được vận dụng với những hiện tượng ít biến đổi, không cần theo dõi thời xuyên.

    VD: điều tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm…

    • Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra:
    • Điều tra toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu.

    VD: tổng điều tra dân số, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…

    • Ưu điểm: Cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài.
    • Điều tra không toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu.
    • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Nhược điểm: luôn phát sinh sai số.
    • Các hình thức:
    • F Điều tra chuyên đề: là tiến hành điều tra trên một số rất ít các đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đối tượng đó. Mục đích là để khám phá, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm ra những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào

    VD: điều tra năng suất thu hoạch lúa,…

    • F Điều tra chọn lọc: được thực hiện bằng cách chọn ra một số phần tử hay đơn vị thuộc tổng thể đơn vị nghiên cứu để thu thập dữ liệu thực tế.

    VD: điều tra chất lượng sản phẩm,…

    • F Điều tra trọng điểm: là tiến hành thu thập dữ liệu trên bộ phận chủ yếu nhất, tập trung nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

    VD: điều tra nguyên liệu trồng chè tại Thái Nguyên….