Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Logic học

    Logic học

    ĐỀ CƯƠNG LOGIC HỌC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/logic-hoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG LOGIC HỌC

    Câu hỏi lý thuyết

    Câu 1: Khái niệm là gì? Cấu trúc của khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ.

    • Khái niệm là 1 tư tưởng phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ bản chất, tất yếu của các sự vật hiện tượng trong hiện thực.
    • Cấu trúc của khái niệm:
    • Nội hàm của khái niệm: là toàn bộ những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng được phản ánh trong khái niệm.
    • Ngoại diên của khái niệm: là tập hợp những sự vật hiện tượng có chứa những thuộc tính được phản ánh trong khái niệm.
    • Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm:
    • Giữa 2 khái niệm có quan hệ giống loài thì nội hàm và ngoại diên có quan hệ tỷ lệ nghịch. Ngoại diên càng rộng thì nội hàm càng hẹp và ngược lại.
    • Quy luật cho thấy lượng thông tin chứa trong khái niệm càng ít thì phạm vi lớp đối tượng càng rộng và ngược lại lượng thông tin chứa trong khái niệm càng nhiều thì phạm vi đối tượng càng hẹp.

    Câu 2: Phép phân chia khái niệm là gì? Các quy tắc phân chia khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ.

    • Phép phân chia khái niệm là thao tác logic nhằm vào ngoại diên của nó để nhóm họp các khái niệm thành từng nhóm riêng biệt dựa trên những chuẩn xác định.
    • Các quy tắc phân chia khái niệm:
    • Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối.
    • Tổng ngoại diên của khái niệm thành phần phân chia phải bằng ngoại diên của khái niệm bị phân chia.

    X = a + b + c… (Trong đó: X là khái niệm bị phân chia; a, b, c … là các khái niệm thành phần)

    • Nếu ngoại diên của khái niệm bị phân chia nhỏ hơn tổng ngoại diên của khái niệm thành phần thì đó là phép phân chia thừa thành phần. (X < a + b + c…)
    • Nếu ngoại diên của khái niệm bị phân chia lớn hơn tổng ngoại diên của khái niệm thành phần thì đó là phép phân chia thiếu thành phần. (X > a + b + c…)
    • Quy tắc 2: Phân chia phải theo 1 cơ sở nhất định.

    Trong quá trình phân chia ta có thể có nhiều cách phân chia khác nhau tuỳ theo cơ sở lựa chọn. Nhưng trong 1 phép phân chia phải giữ nguyên cơ sở đó nếu không sẽ mắc lỗi logic.

    • Quy tắc 3: Các khái niệm thành phần phân chia phải loại trừ nhau (nằm trong quan hệ không hợp).
    • Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục không được vượt cấp. Nghĩa là phải phân chia từ khái niệm giống với loài gần gũi chứ không được chuyển sang loài xa vi phạm phép phân chia này sẽ lẫn lộn giữa giống và loài.

    Câu 3: Định nghĩa khái niệm là gì? Các qui tắc định nghĩa khái niệm?

    • Định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm vào nội hàm của khái niệm để định ra phần cơ bản nhất trong nội hàm ấy sao cho từ đó có thể suy ra được những phần còn lại khác trong nội hàm khái niệm này và căn cứ vào đó có thể phân biệt được đối tượng nằm trong ngoại diên của khái niệm ấy với những đối tượng khác không nằm trong ngoại diên khái niệm.
    • Các qui tắc định nghĩa khái niệm:
    • Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, ngoại diên của khái niệm được định nghĩa phải vừa bằng ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa.

    X = Y: Định nghĩa cân đối

    Nếu X > Y: Định nghĩa hẹp quá

    Nếu X < Y: Định nghĩa rộng quá.

    • Quy tắc 2: Định nghĩa không được vòng quanh (khái niệm cần định nghĩa bằng chính nó).
    • Quy tắc 3: Định nghĩa pahri rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, tránh lối ví von hình tượng nghệ thuật hoặc nêu những dấu hiệu thứ sinh.
    • Quy tắc 4: Định nghĩa không nên phủ định. Khi xây dựng định nghĩa không nên sử dụng, cách phủ định khái niệm đối lập với khái niệm cần định nghĩa, vì như vậy chưa vạch ra được nội hàm của khái niệm được định nghĩa do đó không vạch ra được dấu hiệu bản chất của đối tượng.

    Câu 4: Phân loại các phán đoán cơ bản. Cho ví dụ minh hoạ?

    Có 4 loại phán đán cơ bản trong logic học:

    • Phán đoán khẳng định chung (loại A): Là loại phán đoán chất khẳng định lượng chung (toàn thể)

    Công thức: Tất cả S là P

    Ký hiệu: A

    Quan hệ:  logic hoc

    Ví dụ: Tất cả sinh viên đều là đoàn viên.

    • Phán đoán phủ định chung (loại E): Là phán đoán có chất phủ định lượng chung (toàn thể).

    Công thức: Tất cả S không là P

    Ký hiệu: E

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Tất cả sinh viên lớp A không là Đảng viên.

    • Phán đoán khẳng định riêng (loại I): Là phán đoán có chất khẳng định lượng riêng.

    Công thức: Một số S là P

    Ký hiệu: I

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.

    • Phán đoán phủ định riêng (loại O): Là phán đoán cho chất phủ định và lượng riêng.

    Công thức: Một số S không là P

    Ký hiệu: O

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Một số sinh viên không phải thuê nhà ở.

    Câu 5: Trình bày quan hệ giữa các phán đoán cơ bản trên hình vuông logic?

    Xét 4 phán đoán đơn dạng cơ bản A, E, I, O nếu ta đặt chung ở 4 đỉnh của hình vuông thì các cạnh và đường chéo của hình vuông sẽ biểu diễn quan hệ giữa các phán đoán.

    – Quan hệ phụ thuộc: quan hệ giữa các cặp phán đoán A và I, E và O. Trong đó, A,E là phán đoán chi phối; I (O) là phán đoán phụ thuộc.

    • Là quan hệ giữa phán đoán chung và phán đoán riêng nhưng cùng chất.
    • Đặc trưng về giá trị logic:
    • Nếu giá trị logic của các phán đoán chi phối ch thì giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc tương ứng ch.
    • Nếu giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc gi thì giá trị logic của các phán đoán chi phối tương ứng gi.
    • Nếu biết giá trị logic của các phán đoán chi phối gi thì không suy ra được giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc tương ứng.
    • Nếu biết giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc ch thì không suy ra được giá trị logic của các phán đoán chi phối tương ứng.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ đối lập chung: quan hệ giữa cặp phán đoán A – E là quan hệ đối lập chung khi cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ đối lập chung là quan hệ giữa 2 phán đoán cùng lượng chung nhưng chất đối lập nhau.
    • Đặc trưng về giá trị logic: 2 phán đoán đối lập chung không thể cùng ch nhưng có thể cùng gi. 2 phán đoán này có thể cùng gi, do vậy, nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị logic gi thì không thể suy ra giá tị logic của phán đoán còn lại. nhưng vì 2 phán đoán không thể cùng ch nên nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị ch thì tất yếu giá trị logic của phán đoán còn lại là gi.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ đối lập riêng: quan hệ giữa cặp phán đoán I – O là quan hệ đối lập riêng khi cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ đối lập riêng là quan hệ giữa phán đoán cùng lượng riêng nhưng chất đối lập nhau.
    • Đặc trưng về giá trị logic: 2 phán đoán có quan hệ đối lập riêng không thể cùng gi nhưng có thể cùng ch. Do vậy, nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị logic gi thì giá trị logic của phán đoán còn lại là ch, nhưng không ngược lại.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ mâu thuẫn: quan hệ giữa các cặp phán đoán A và O (hoặc E và I) là quan hệ mâu thuẫn nếu chúng cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ mâu thuẫn là quan hệ giữa 2 phán đoán khác nhau cả về lượng và về chất.
    • Đặc trưng giá trị logic: 2 phán đoán có quan hệ mâu thuẫn không thể cùng ch hoặc cùng gi. Vì vậy nếu biết giá trị logic của phán đoán này là ch thì giá trị logic của phán đoán còn lại là gi và ngược lại.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

  • Đại cương tàu biển

    Đại cương tàu biển

    Đề cương Đại cương tàu biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/dai-cuong-tau-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Đại cương tàu biển

    Câu 1: Khái niệm mớn nước của tàu? Giới thiệu các loại thước mớn nước trên tàu?

    • Mớn nước thực (Draft- d): Là khoảng cách thẳng đứng từ đường nước tới keel tàu. Trong thực tế, tàu có thể ở tư thế bất kỳ (nghiêng,chúi) nên khoảng cách này sẽ khác nhau tại các vị trí khác nhau theo chiều dài tàu.

    Thông thường mớn nước của tàu sẽ được lấy ở 3 vị trí: mũi, lái và giữa tàu.

    • Các loại thước mớn nước trên tàu:
    • Thước mớn nước được biểu thị bằng chữ số La mã hoặc chữ số Ả rập có số đo theo hệ Mét hoặc Foot.
    • Thước đo nước theo hệ Mét có các chữ số cao 10cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 10cm.
    • Thước mớn nước theo hệ Foot có các chữ số cao 6 inches, khoảng cách giữa hai chữ số là 6 inches.

    Khi đọc mớn nước ta lấy đường nước và chân con số làm chuẩn.

    Câu 2: Giới thiệu các khu vực riêng biệt ở trên tàu?

    • Hầm hàng: Có dạng những không gian hình chữ nhật, hình tròn trống lớn; là nơi dùng để chất xếp hàng hoá.
    • Đuôi tàu: Hầu hết các không gian ở phía đuôi tàu có phòng máy và chỗ ở sinh hoạt. Bên cạnh đó có thể là nơi làm việc, nơi lưu trữ nhiên liệu hoặc két ballast.
    • Buồng máy: Là 1 khoang trải rộng trên toàn bộ chiều rộng của tàu.
    • Đáy đuôi và két mạn: Cả đáy đôi và két mạn trên thực tế lag khoang kín nước; các két được đặtở 2 bên của con tàu và phía trên các đáy đôi.
    • Mũi tàu: Là 1 phần của con tàu nằm giữa mũi tàu và quả lê hay vách khoang mũi và phần liền kề.
    • Khu sinh hoạt: Thường được bố trí nằm ở gần lái tàu, phía trên buồng máy, dưới buồn lái; là nơi diễn ra hoạt động sinh hoạt hàng ngày của thuyền viên.

    Câu 3: Chân vịt bước cố định? Ưu và nhược điểm?

    • Cánh của chân vịt bước cố định có vị trí cố định và không thay đổi được bước, dẫn đến việc chân vịt phải thay đổi chiều quay của trục để có thể chạy lùi. Điều này thực hiện được nhờ khớp ly hợp thuận nghịch hoặc máy thuận nghịch.
    • Ưu điểm (so với chân vịt biến bước):
    • Mạnh mẽ, cứng cáp hơn.
    • Chân vịt không quay tròn khi neo đậu nên không gây nguy hiểm cho xuồng bắt dây và ít gặp trường hợp dây buộc tàu quấn quanh chân vịt.
    • Nhược điểm: Trong thời tiết bất lợi, chân vịt sẽ chuyển động nặng nề, gay cản trở cho lực đẩy của tàu.

    Câu 4: Chân vịt biến bước? Ưu và nhược điểm?

    • Chân vịt biến bước không cần đảo chiều quay của trục chân vịt hay sử dụng khớp ly hợp thuận nghịch,… mà chỉ cần chuyển bước của chân vịt. Khi lùi thì lực đẩy sẽ hướng về phía trước. Khi cần giảm tốc độ thì cánh chân vịt sẽ chuyển gần về vị trí mặt phẳng giữa. Tiêu tốn năng lượng cho cả 2 quá trình tiến và lùi là như nhau.
    • Ưu điểm:
    • Thực hiện đẩy tàu với mọi cấp tốc độ, thậm chí với tốc độ cực chậm mà không hao hụt công suất.
    • Dễ dàng chuyển từ trạng thái tiến sang lùi và ngược lại.
    • Tăng hiệu suất cho tàu có trọng tải thay đổi (tàu cá, tàu lai…)
    • Kết hợp dễ dàng với máy phát điện đồng trục (máy phát lai trực tiếp từ máy chính).
    • Có khả năng dừng tàu với công suất lớn nhất.
    • Nhược điểm: Mỏng manh, dễ hư tổn đối với các thành phần thuỷ lực và vòng đệm. Vòng đệm hư hỏng có thể gây ra ô nhiễm do tràn dầu.

    Câu 5: Khái niệm về trọng tải và chiều dài lớn nhất của tàu? Ứng dụng của chúng trong thực tiễn?

    • Trọng tải chở hàng của tàu là khả năng chuyên chở của tàu được xác định trên cơ sở lượng giãn nước mùa hè của tàu. Lượng giãn nước mùa hè được xác định theo mớn nước mùa hè ấn định theo Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển (LOADLINE 66). Đơn vị là tấn.

    Trọng tải thể hiện khả năng chuyên chở của tàu, cho biết tàu có thể chở tối đa bao nhiêu hàng, từ đó đảm bảo an toàn cho tàu trong toàn bộ hành trình.

    –     Chiều dài toàn bộ (LOA): Là chiều dài lớn nhất tính theo chiều dọc tàu.

    Kích thước này liên quan đến hỗ trợ tàu lai, hoa tiêu và có vai trò rất quan trọng đối với việc bố trí cầu bến cũng như trong quá trình điều động tàu.

  • Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/C%C3%A1c-V%E1%BA%A5n-%C4%90%E1%BB%81-Ph%C3%A1p-L%C3%BD-V%E1%BB%81-T%C3%A0u-Bi%E1%BB%83n-V%C3%A0-Thuy%E1%BB%81n-B%E1%BB%99-T%C3%A0u-Bi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Câu 1: Khái niệm tàu biển trong Luật hàng hải?

    • Theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972: Tàu thuyền bao gồm loại phương tiện vận tải trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG craft và thủy phi cơ được sử dụng hoặc có thể sử dụng được giống như 1 phương tiện giao thông trên mặt nước.
    • Theo Luật biển VN 2012: Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2005: Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển.
    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2015: Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 2: Định nghĩa tàu biển theo Bộ Luật Hàng hải 2015 của Việt Nam? So sánh với Bộ luật Hàng hải 2005 có điểm gì mới?

    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2015: Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.
    • Phạm vi áp dụng thu hẹp lại, tàu biển theo BLHHVN 2005 không bao gồm phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 3: Phân loại tàu biển và quản lý nhà nước về các loại tàu biển đó?

    • Phân loại:
    • Trong các Công ước quốc tế và luật hàng hải của các nước, tàu biển thường được chia làm 2 nhóm:
    • Tàu buôn: là các tàu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý, thăm dò – khai thác – chế biến tài nguyên biển, lai dắt cứu hộ trên biển, trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện các mục đích kinh tế khác.
    • Tàu công vụ Nhà nước: là tàu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải, khí tượng – thủy văn, thông tin – liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu, huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. Những tàu này thường thuộc sở hữu của nhà nước, hoạt động với mục đích công ích và do kinh phí nhà nước cấp.
    • Theo IMO, công ước quốc tế về dung tích tàu biển, phân loại theo tổng dung tích của tàu:
    • Aframax là tàu chở dầu cỡ trung bình có tổng trọng tải từ 80.000 đến 119.999.
    • Capesize: những tàu chở hàng lớn, rất lớn với sức chở hơn 150.000 DWT, phân loại theo VLCC, ULCC, VLOC và có thể tới 400.000 DWT. Dùng để vận chuyển than đá, dầu thô, quặng sắt, chỉ phù hợp hoạt động ở 1 số cảng nước sâu.
    • Chinamax: những tàu rất lớn có trọng tải từ 380.000 – 400.000 DWT.
    • Handymax là tàu chở hàng cỡ nhỏ với kích thước < 60.000 DWT.
    • Supermax có sức chở từ 50.000 đến 60.000 DWT.
    • Handysize là tàu nhỏ với sức chở dao động từ 15.000 đến 35.000 DWT.
    • Malaccamax: là những tàu lớn nhất có thể đi qua luồng Malacca với mớn nước tối đa 25m.
    • Panamax và new panamax trọng tải trung bình 65.000 DWT.
    • Qatarmax là tàu chở khí ga hóa lỏng, Seawaymax, Suezmax : 120.000 đến 200.000 DWT.
    • VLCC là tàu chở hàng thô rất lớn 180.000 đến 320.000 DWT.
    • ULCC là tàu vận tải lớn nhất thế giới trên 320.000 DWT.
    • Theo mục đích hoạt động:
    • Tàu biển thương mại: là các tàu hoạt động vì mục đích kinh tế như tàu Container, tàu hàng rời, tàu bách hóa, tàu chở ô tô…
    • Tàu biển phi thương mại: chuyên dùng để phục vụ cho mục đích công cộng như thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải, khí tượng – thủy văn, thông tin – liên lạc, thanh tra, hải quan…
    • Quản lý nhà nước:
    • Tàu quân sự, tàu ngầm… thuộc sự quản lý của Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng.
    • Tàu cảnh sát biển thuộc sự quản lý của Bộ tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Quốc phòng.
    • Tàu cá, tàu kiểm ngư thuộc quản lý của Cục thủy sản, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
    • Tàu cứu hộ thuộc các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực 1,2,3,4, Bộ giao thông vận tải.

    Câu 4: Quốc tịch tàu biển? Quyền và nghĩa vụ của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển?

    • Theo quan điểm của luật hàng hải quốc tế thì mỗi tàu biển phải có 1 quốc tịch, phải tuân theo luật lệ nước đó về tổ chức nội bộ hoạt động của tàu. Tàu mang quốc tịch nước nào thì đc phép mang cờ nước đó để hoạt động.
    • Điều bắt buộc tàu phải có 1 quốc tịch nhất định và mang 1 cờ tương ứng là 1 biện pháp quan trọng để đảm bảo chế độ pháp lý trên biển cả.
    • Tất cả các nước trên thế giới kể cả có biển hay không có biểnđều có quyền thành lập đội tàu mang quốc tịch nước mình, các đội tàu này có quyền bình đẳng như nhau.
    • Theo quy định thì 1 tàu chỉ đc mang 1 quốc tịch. Nếu 1 tàu nào đó trong cùng 1 lúc lại sử dụng 2 quốc tịch tùy theo sự thuận lợi của mình thì sẽ không đc công nhận bất cứ quốc tịch nào trong đó và xem như không có quốc tịch, có thể bị bắt giữ.
    • Quyền lợi:

    Câu  5: Đăng ký tàu biển là gì? Các hình thức đăng ký tàu biển theo BLHHVN 2015?

    • Đăng ký tàu biển là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia VN và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển VN theo quy định của BLHHVN 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • Đây là 1 trong những thủ tục quan trọng nhất đối với tàu biển vì nó sẽ là giấy khai sinh của tàu cũng như là bằng chứng về quốc tịch của tàu biển. Đồng thời đây là bước bảo đảm sự kiểm tra Nhà nước đối với trang thiết bị liên quan đến an toàn hàng hải.

    Để được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia thì trước hết tàu biển phải đăng ký kỹ thuật tại cơ quan đăng kiểm tàu biển VN hoặc các cơ quan đăng kiểm nước ngoài đc đăng kiểm VN ủy quyền. Việc đăng ký này đc thực hiện sau khi kiểm tra tình trạng kỹ thuật và an toàn của tàu sau đó cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật cần thiết có giá trị pháp lý quốc tế. Đây là thủ tục nhằm mục đích đảm bảo cho tàu biển đc đóng và khai thác thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm biển theo quy định của pháp luật VN và các ĐƯQT có liên quan.

    • Các hình thức đăng ký tàu biển:
    • Đăng ký tàu biển không thời hạn
    • Đăng ký tàu biển có thời hạn
    • Đăng ký thay đổi
    • Đăng ký tàu biển tạm thời
    • Đăng ký tàu biển đang đóng
    • Đăng ký tàu biển loại nhỏ

  • Đại Lý Tàu Biển

    Đại Lý Tàu Biển

    Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hàng hóa trong vận tải biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/giao-nhan-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Câu 1: Khái niệm và cơ sở pháp lý liên quan đến dvu đại lý hàng hải? (15d)

    • Khái niệm: Đại lý hh là người được chủ tàu hoặc người khai thác tàu uỷ thác để tiến hành các hoạt động dịch vụ liên quan đến tàu, hàng hoá, hành khách, thuyền viên, bảo hiểm hh và giải quyết các tranh chấp của chủ tàu hoặc người khai thác tàu. Mối liên hệ rang buộc giữa chủ tàu/người khai thác tàu với đại lý là các thoả thuận như hợp đồng đại lý hoặc điện chỉ định, giấy uỷ thác.
    • Cơ sở pháp lý:
    1. Bộ luật HHVN 2005, chương 8, mục 1: đại lý tàu biển bao gồm 8 điều từ điều 156 đến 165.
    2. Nghị định số 21/2012-NĐCP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hh, chương 3 quy định thủ tục đến và rời cảng đối với tàu biển.
    3. Nghị định 115/2007/NĐ-CP ngày 5/7/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

    Câu 2: Phân loại đại lý hàng hải? (15d)

    1. Đại lý tàu biển ( Ship’s Agent) :là loại hình dịch vụ hàng hải, là người đại diện thường trực của chủ tàu trên cơ sở hợp động uỷ thác ( điện chỉ định) đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể tại 1 cảng hay 1 khu vực cảng nhất định.

    Đại lý tàu biển thưc hiện các nghiệp vụ đại lý liên quan đến việc phục vụ cho tàu, thuyền viên, hàng hoá vận chuyển trên tàu từ lúc đến và rời khỏi cảng.

    1. Đại lý vận tải ( Shipping Agent) : nhân danh người uỷ thác để thu xếp việc vận tải, giao nhận hàng hoá mà không đóng vai trò là người vận tải. bản chất của đại lý vận tải  là cầu nối giữa người gửi hàng và người vận chuyển.

    Đại lý vận tải có thể thưc hiện cùng 1 lúc 2 hợp đồng vận tải : hợp đồng với Chủ tàu ( người vc) với tư cách là người gửi hàng và hợp đồng đối với chủ hàng ( ng gửi hàng) với tư cách là người vận tải.

    1. Đại lý sửa chữa ( Ship’s repairing Agent) : nhân danh người uỷ thác đại lý sửa chữa thu xếp toàn bộ công việc liên quan đến sửa chữa tàu ( kể cả sc nhỏ và lớn), là cầu nối giữa chủ tàu và các đơn vị sửa chũa tàu.

    Người đại lý sc tàu thực hiện các nghiệp vụ đại lý tàu và các công việc mà chủ tày uỷ thác

    1. Đại lý bảo vê ( Protecting Agent) : trường hợp trong hợp đồng vc, người gửi hàng/người thuê tàu giành quyền làm đại lý cho tàu tại 1 hay 2 đầu bến, chủ tàu thường chỉ định thêm 1 đại lý để giám sát công việc liên quan đến tàu, thuyền viên, hàng hoá tại cảng nhằm bảo vệ lọi ích của chủ tàu.

    Trong hợp đồng cho thuê tàu định hạn, người thuê tàu định hạn ( ng khai thác tàu ) chỉ định đại lý tại cảng cho tàu, chủ tàu có thể chỉ định thêm 1 đại lý của mình để theo dõi, giám sát và bảo vệ quyền lợi của tàu, thuyền viên khi tàu đến cảng đó.

    Câu 3: Các tài liệu và giấy tờ của tàu? (15d)

    1. Hồ sơ kỹ thuật của tàu:
    • Sơ đồ bản vẽ tổng thể tàu : cho biết vị trí các khoang, các buồng, kho, hầm.. trên tàu.
    • Sơ đồ bản vẽ chi tiết và các thông số kỹ thuật của tàu.
    • Các đồ thị và các bảng mô tả các trạng thái làm việc của các thiết bị trên tàu…
    1. Hồ sơ khai thác tàu vận tải biển
    • Sơ đồ các hầm hàng, buồng khách.
    • Sơ đồ các két nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn tàu.
    • Các giấy chứng nhận của tàu do các cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Trong suốt quá trình khai thác, tàu phải mang theo các giấy chứng nhận có giá trị hiệu lực dài hạn ( bản sao công chứng ) để chứng minh tàu có đầy đủ các điều kiện kinh doanh hợp pháp gồm:

    + các GCN do cục HH cấp

    + các GCN do cục đăng kiểm cấp.

    + GCN do công ty bảo hiểm cấp.

    + các GCN do cơ quan kiểm dịch quốc tế cấp.

    1. Những tài liệu chuyến đi ( thay dổi theo từng chuyến đi )
    • Các giấy tờ liên quan đến thuyền viên.
    • Các sổ nhật ký tàu.
    • Các bản khai do tàu/đại lý lập trong từng chuyến đi theo quy định của công ước FAL65 hoặc theo quy định của IMO.

    Câu 4: Khái niệm, nhiệm vụ của đại lý tàu biển? ( 15d)

    • Khái niệm: là dịch vụ mà theo sư uỷ thác của chủ tàu hoặc người khai thác tàu, đại lý tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm việc thực hiện các thủ tục tàu biển vào, rời cảng. Ký kết các loại hợp đồng : hợp đồng vận chuyển, hd bảo hiểm hh, hd bốc dỡ hàng hoá, hd thuê tàu, thuê thuyền viên… Ký phát vận đơn và chứng từ vận chuyển tương đương, cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm cho tàu. Trình kháng nghị hàng h)ải, thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu… ( điều 158 Bộ luật HH).
    • Nhiệm vụ: người đại lý tàu biển là người được người uỷ thác chỉ định là đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu tại cảng biển từ lúc tàu vào đến khi tàu ra khỏi cảng

    + làm các thủ tục cho tàu vào và rời cảng với các cơ quan chức năng.

    + nhận uỷ thác để ký phát các giấy tơ thông báo tàu, hàng đến

    + theo dõi và đôn đốc tình hình làm hàng của tàu

    + giải quyết các tranh chấp phát sinh về hàng hoá trong khi làm hàng,

    + thực hiện yêu cầu của người uỷ thác cung ứng cho tàu.

    + phục vụ cho thuyền viên khi có sự uỷ thác.

    Thay mặt người uỷ thác ký kết các hợp đồn, biên bản, chứng từ với cảng, chủ hàng và các cơ quan khác. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê vận chuyển, người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu nếu được chủ tàu hoặc người khai thác tàu đồng ý.

    Câu 5: Những giấy tờ cần phải nộp khi là thủ tục cho tàu vào cảng? (15d)

    1. Tàu thuyền vận chuyển tuyến nội địa. ( bản chính)
    • 01 bản khai chung
    • 01 danh sách thuyền viên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có)
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng
    1. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh ( bản chính)
    • 03 bản khai chung : nộp cho Cảng vụ HH, biên phòng cửa khẩu, hải quan cửa khẩu.
    • 03 danh sách thuyền viên : nộp cho như trên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có ): nộp cho biên phòng cửa khẩu.
    • 01 bản khai hàng hoá : nộp cho hải quan cửa khẩu.
    • 02 bản khai hàng hoá nguy hiểm: nộp cho hải quan cửa khẩu và cảng vụ hh.
    • 01 bản khai dự trữ của tàu: nộp cho hải quan cửa khẩu
    • 01 bản khai kiểm dịch y tế: nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế.
    • 01 bản khai kiểm dịch thực vật ( nếu có) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật
    • 01 bản khai kiểm dịch động vật ( nếu có) nộp cho cquan kiểm dịch đvat.
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng( bản chính) nộp cho cảng vụ hh.

    Câu 6: Các công việc và giấy tờ đại lý phục vụ tàu tại cảng? (15d)

    1. Theo dõi làm hàng của tàu:
    • Hàng ngày, đại lý theo dõi tình hình làm hàng, cập nhật số liệu báo cáo cho chủ tàu.
    • Đôn đốc các bên liên quan mở các máng bốc dỡ để đẩy nhanh tiến độ làm hàng theo kế hoạch.
    • Giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến giải phóng tàu.
    1. Phục vụ thuyền viên:
    • Thực hiện các công việc liên quan đến thay đổi thuyền viên ( nếu có) theo yêu cầu của chủ tàu.
    • Làm các công việc liên quan khác đến thuyền viên theo yêu cầu của thuyền trưởng: tiêm chủng, thuyền viên đi bờ…
    1. Cung ứng cho tàu:
    • Theo điện yêu cầu của Chủ tàu/thuyền trưởng, đại lý thu xếp với các đơn vị cung ứng để cung ứng cho tàu: nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm…
    • Trường hợp tàu phát sinh có sửa chữa nhỏ, đại lý phải thu xếp với các đơn vị ở khu vực cảng để sửa chữa cho tàu.
    • Thực hiện các dịch vụ cung ứng khác khi có yêu cầu.
    1. Liên lạc thường xuyên với chủ tàu/ người khai thác
    • Có trách nhiệm liên lạc với chủ tàu/người khai thác tối thiểu 2 lần/ngày để báo cáo tình hình của tàu tại cảng.
    • Trường hợp có nhiều phát sinh đến hoạt động của tàu, đại lý cần giữ liên lạc thường xuyên để nhận các yêu cầu của chủ tàu.
    1. Lập các chứng từ liên quan đến giải phóng tàu: NOR,SOF…

  • Quản Trị Nhân Sự

    Quản Trị Nhân Sự

    Đề cương môn Quản trị nhân sự

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quản trị Chiến Lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-nhan-su.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Quản trị nhân sự

    PHẦN 1: LÝ THUYẾT

    Câu 1. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp tác động đến tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp

    Môi trường vĩ mô (bao gồm khoa học kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, chính trị, văn hoá, xã hội, và môi trường quốc tế)

    Các yếu tố kinh tế: ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết đuợc các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tíếp nhất đối với tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp.

    Luật lệ của Nhà nước: doanh nghiệp phải tuân theo các qui định của pháp luật về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá, quảng cáo….

    Các yếu tố văn hoá xã hội: các yếu tố như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ có thể ảnh hưởng đến tài nguyên nhân sự  của công ty.

    Các yếu tố tự nhiên: Yếu tố công nghệ

    Môi trường tác nghiệp (là môi trường công ty quan hệ để thực hiện hoạt đọng kinh doanh của mình, gồm: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, nguồn cung ứng lao động, va các cơ quan chính quyền.

    Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

    Câu 2. Hoạch định nhân sự là gì? Nêu các bước trong tiến trình hoạch định nhân sự? Phân tích và cho ví dụ về một trong 3 chiến lược: “chi phí thấp”, “sự khác biệt” và “nâng cao chất lượng”

    • Hoạch định NNL là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu về NNL để đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số người có đầy đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu
    • Hoạch định nguồn nhân lực = Phân tích, dự báo,lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm có đủ số lượng và chất lượng nhân viên ở những vị trí cần thiết vào những thời điểm nhất định
    • Chiến lược “Chi phí thấp”
    1. Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tính chuyên nghiệp
      3. Chuyên môn hoá
      4. Đào tạo theo hướng chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích: chú trọng sự tuân thủ các chuẩn mực về hành vi trong công việc
      6. Trả lương hướng vào sự trung thành
    • Chiến lược “Sự khác biệt”
    1. Chú trọng nguồn bên ngoài
      2. Tìm kiếm nhân viên có khả năng sáng tạo
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đào tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá theo kết quả
      6. Trả lương có tính cạnh tranh với bên ngoài
    • Chiến lược “Nâng cao chất lượng”
      Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tay nghề giỏi
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đạo tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích theo chất lượng sản phẩm
      6. Trả lương khuyến khích

    Câu 3. Trình bày khái niệm tài nguyên nhân sự, quản trị nhân sự

    Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của tổ chức. Tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

    Quản trị tài nguyên nhân sự (TNNS) là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

    Câu 4. Phân tích công việc là gì? Nêu ý nghĩa và trình tự thực hiện phân tích công việc? Lấy ví dụ cụ thể

    Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức.

    – Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào để thực hiện tốt nhất công việc đó.

    – Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Tiến trình phân tích công việc bao gồm bước:

    Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin Phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin Phân tích công việc hợp lý nhất

    Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản trên cơ sở của sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của cty, phòng ban , phân xưởng, sơ đồ qui trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ, nếu có.

    Các loại thông tin:

    Thông tin về tình hình thực hiện công việc: phuơng pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của công việc

    Thông tin về yêu cầu nhân sự : các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện công việc, các thuộc tính cá nhân…

    Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng, số lượng, chủng loại của các laọi máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình thực hiện công việc

    Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng của sản phẩm hay công việc. Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên

    Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: các thông tin liên quan đến các vấn đề về điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực, điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động của công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục

    Bước 3: chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi các công việc tương tự nhau

    Bước 4:  áp dụng các phương thức khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc: quan sát, chụp ảnh, phỏng vấn, bấm giờ, bản câu hỏi.

    Bước 5: kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin

    Bước 6: xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Câu 5. Trình bày và phân biệt khái niệm đào tạo và phát triển nhân viên, nêu và phân tích một hình thức đào tạo và phát triển nhân viên

    Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích luỹ các kỹ năng, những qui tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của CNV và những yêu cầu của công việc.

    Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của CNV để biến họ thành những thành viên tương lai quí báu của tổ chức đó. Phát triển bao gồm không chỉ có đào tạo, mà còn cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa.

    Tuy nhiên, đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển bao gồm tất cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển nhữngđặc điểm liên quan đến lao động của các nhân viên. đào tạo nên tập trung vào những mục tiêu rõ ràng hay kết hợp việc đào tạo trong một hệ thống các hoạt động nhân sự, bao gồm việc đảm bảo nhân sự  từ bên ngoài và từ trong nội bộ, khen thưởng và thiết kế công việc

  • Tài Chính Công

    Tài Chính Công

    Đề cương môn Tài chính Công

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Quản trị nhân sự


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/tai-chinh-cong-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Tài chính Công

    Câu 1: Sự cần thiết của tài chính công

    Nhà nước sẽ cung cấp những thứ mà người dân mong muốn Nhưng người dân chỉ có thể có được những thứ đó khi họ phải trả giá Nhà nước dùng quyền lực để có được một phần của cải xã hội để duy trì sự tồn tại và vận hành của bộ máy nhà nước trong điều kiện kinh tế hiện tại nhà nước ta có một phần của cải dưới các hình thức như thuế từ đó xuất hiện khái niệm tài chính công

    Trong điều kiện kinh tế thị trường trách nhiệm sản xuất cung cấp những hàng hóa công cộng thuộc về nhà nước

    Tài chính công được nhà nước sử dụng như một trong những công cụ hữu hiệu để bảo đảm công bằng và ổn định kinh tế vĩ mô

    Về phương diện lý luận cũng như thực tiễn tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước

    Câu 2: Khái niệm tài chính công. Phân biệt tài chính công và Tài chính khu vực công.

    – Tài chính công là sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước bằng việc sử dụng quyền lực hợp pháp của nhà nước trước tiên là quyền lực chính trị phân phối của cải xã hội chủ yếu là sản phẩm mới được tạo ra để thực hiện các chức năng kinh tế và xã hội của nhà nước

    -tài chính công là những hoạt động thu chi của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cộng cho xã hội không vì mục đích lợi nhuận

    Khái niệm tài chính công không trùng với khái niệm tài chính của khu vực công khu vực công bao gồm khu vực Chính phủ nói chung và khu vực doanh nghiệp công

    Tài chính công  chính là tài chính của khu vực Chính phủ Nói chung không bao gồm tài chính của các doanh nghiệp công.

    Câu 3: Trình bày đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công

    Tính chủ thể  ở đây muốn nói đến ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước

    các khoản thu mang tính chất không bồi hoàn sau khi được tập trung vào trong tay Nhà nước sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước

    các khoản vay nợ Tuy không thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng trong thời gian còn trong tay nhà nước được sử dụng chúng hoàn toàn do nhà nước quyết định

    các quỹ tài chính công ngoài ngân sách có thể được hình thành nên một phần từ ngân sách nhà nước một phần vốn góp của các tổ chức kinh tế xã hội cá nhân nhưng quyền quyết định thành lập và sử dụng vẫn là của nhà nước

    để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình nhà nước có thể thực hiện chi tiêu tài chính công bằng phương pháp cấp pháp và phương pháp cho vay

    Quốc hội là cơ quan cao nhất của Nhà nước quyết định chính sách tiền tệ quốc gia quyết định dự toán ngân sách nhà nước với tổng số và cơ cấu thu chi mức bội chi và các nguồn bù đắp giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước Chính sách tài chính tiền tệ quốc gia phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hoạt động thu chi của  tài chính công do nhà nước Quyết định dựa trên quyền lực hợp pháp của nhà nước.

    Câu 4: Trình bày đặc điểm về tính công cộng của tcc

    phạm vi hoạt động của tài chính công rất dâm nó gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    thu của tài chính công có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nhưng kết quả hoạt động kinh tế trong nước vẫn là nhân tố quyết định mức động viên của tài chính công vì vậy phải coi mùa thu trong nước là chủ yếu

    chi tiêu của tài chính công là để cung cấp cho xã hội nhưng hàng hóa công cộng chi tiêu đúng đắn tài chính công có thể tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung và từng lĩnh vực nói riêng

    chỉ tiêu công cộng là tổng hợp các khoản chi của chính quyền Trung ương chính quyền địa phương các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân thi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý

    khái niệm chi tiêu công cộng tem nhân rộng CF phản ánh đầy đủ hơn nhưng do những khó khăn rất lớn trong việc ước tính chi phí nên trong hầu hết các cuộc thảo luận về chi tiêu công cộng người ta thường đề cập đến chi tiêu theo nghĩa hẹp

    nhận thức đầy đủ Đặc điểm nói trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc sử dụng công cụ nhà nước để giải quyết các vấn đề hiệu quả công bằng của định trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

    Câu 5: Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn kết hợp giữa Tính bắt buộc và tính tự nguyện phù hợp với các quan hệ thị trường

    Các khoản thu của tài chính công chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không hoàn lại trong điều kiện kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường cần phải kết hợp hài hòa giữa các khoản thu có tính không bồi hoàn và các khoản thu có tính bồi hoàn giữa cấp phát không hoàn lại và các khoản cho vay theo các khoản thu bắt buộc theo luật định và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân các khoản viện trợ của các cá nhân tổ chức và Chính phủ nước ngoài vận dụng hợp lý nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế

    thuế khoản thu mang tính chất bắt buộc không bồi hoàn trực tiếp chính là phương pháp thu hồi chi phí của các dịch vụ công cộng thuần túy  do nhà nước cung cấp

    Phí quản tu mang tính chất bắt buộc và bồi bàn trực tiếp chính là phương pháp Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ chi phí của hàng hóa dịch vụ công cộng không thuần túy do nhà nước cung cấp mà cá nhân đã trực tiếp sử dụng

    Đầu tư của nhà nước thì lên giữ vai trò hạt nhân làm đòn bẩy để có thể thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế khác nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội

    Câu 6: Trình bày chức năng phân phối của tài chính công

    Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó nhà nước có thể chiếm hữu và chi phối một phần của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội do nhà nước đảm nhiệm

    đối tượng là giá trị của các xã hội trong đó chủ yếu là giá trị sản phẩm mới được tạo ra

    nhà nước là chủ thể phân phối của tài chính công

    kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính công là các quý tiền tệ của nhà nước được hình thành và sử dụng

    việc tạo lập và sử dụng đúng đắn các quy tiền tệ của Nhà nước sẽ dẫn đến việc phân phối lại các nguồn tài chính thuộc sở hữu cá nhân một cách hợp lý thu nhập được khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư nhằm đạt tới mục tiêu công bằng xã hội

    một chính sách phân phối đồng Đảng phát huy được cao nhất đến ngày hoàn và tính bổ sung lẫn nhau hạn chế tính xung khắc giữa mục tiêu công bằng và hiệu quả là điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng tài chính công làm công cụ thực hiện các mục tiêu kinh tế vi mô

    Câu 7: Phân biệt  chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công

    chức năng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là khả năng khách quan và nhập vào đó nhà nước có thể xem xét và điều chỉnh lại tình đồng đẳng hợp lý của quá trình Nhà nước tham gia Phân phối của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

    đối tượng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là quá trình phân phối giá trị của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các túi tiền tệ của nhà nước

    cơ sở khách quan ;  hiện tượng mất cân đối trong quá trình hoạt động kinh tế tài chính mang tính khách quan và phổ biến nhà nước có vai trò can thiệp vào các quá trình kinh tế xã hội với một giới hạn hợp lý

    kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công có cùng đối tượng tác động nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau về nội dung

    nội dung kiểm soát kiểm tra tính cân đối hợp lý tính tiết kiệm và hiệu quả trong việc phân phối của cải xã hội thông qua tài chính công

    nội dung của điều chỉnh nhà thay đổi tổng lượng cơ cấu huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong quan tài chính công

    trước kiểm soát và điều chỉnh có quan hệ mật thiết với nhau kết quả của kiểm soát là cơ sở của điều chỉnh được Ngại điều chỉnh đúng đắn sẽ tạo điều kiện phát huy hiệu quả của tài chính công và kiểm soát sẽ được thực hiện ở một trình độ mới

    kết quả đảm bảo cho quá trình phân phối của cải xã hội để tạo lập các quỹ tiền tệ của nhà nước được đúng đắn hợp lý góp phần điều chỉnh hoạt động tài chính của các chủ thể kinh tế xã hội theo định hướng của nhà nước

    Câu 8: Trình bày các bộ phận cấu thành của tài chính công theo sự phân cấp phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền

    Tài chính công gồm

    tài chính công cấp Trung ương

    tài chính công các địa phương

    Trung ương hoạt động dưới sự quản lý giám sát của quốc hội Đảng nhiệm công tác quốc phòng công tác ngoại giao và quản lý kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    tài chính công cấp địa phương nhằm giữ một giới hạn nhất định các nguồn lực đảm bảo cho các cấp chính quyền địa phương có tiền để chi tiêu thực hiện những nhiệm vụ do hiến pháp quyết định trên địa bàn địa phương

    tài chính công cấp địa phương gồm

    • tài chính công cấp tỉnh
    • tài chính công cấp huyện
    • tài chính công cấp xã

  • 250 câu hỏi và đáp án môn Quản Trị Doanh Nghiệp

    250 câu hỏi và đáp án môn Quản Trị Doanh Nghiệp

    250 Câu Trắc nghiệm Quản Trị Doanh Nghiệp

    Đây là đề cương được chia sẻ bởi bạn Trung Sơn Nguyen

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Quản trị Doanh Nghiệp (ngắn)Đề cương môn Quản Trị Doanh Nghiệp (dài)

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 250 Câu Trắc nghiệm Quản Trị Doanh Nghiệp

    Câu 1: Từ góc độ tái sản xuẩt xã hội DN được hiểu là 1 đơn vị

    1. Sản xuất của cải vật chất
    2. Phân phối của cải vật chất
    3. Phân phối và sản xuất của cải vật chất
    4. Cả 3 ý trên

     Câu 2: Tìm câu trả lời đúng nhất. Theo luật DN 1999 thì

    1. DN là 1 tổ chức kinh tế
    2. DN là 1 tổ chức chính trị
    3. DN là 1 tổ chức xã hội
    4. DN là 1 tổ chức chính trị xã hội

     Câu 3: DN là 1 tổ chức kinh tế do ai đầu tư vốn

    1. Do Nhà nước
    2. Do đoàn thể
    3. Do tư nhân
    4. Do Nhà nước,đoàn thể hoặc tư nhân

    Câu 4: Mục đích hoạt động chủ yếu của các DN là

    1. Thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động công ích
    2. Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
    3. Thực hiện các hoạt động công ích
    4. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hoá sản phẩm

     Câu 5: Quản trị DN là 1 thuật ngữ ra đời gắn liền với sự phát triển của

    1. Nền công nghiệp hậu tư bản
    2. Nền công nghiệp tiền tư bản
    3. Nền công nghiệp cã hội chủ nghĩa
    4. Cả 3 ý

     Câu 6: Luật DN do Quốc Hội nước CHXHCN VN thông qua năm nào?

    1. Năm 1977
    2. Năm 2001
    3. Năm 1999
    4. Năm 2000

    Câu 7: Hiện nay ta có bao nhiêu thành phần kinh tế?

    1. 4 thành phần
    2. 5 thành phần
    3. 6 thành phần
    4. 7 thành phần

     Câu 8: Luật DN nhà nước được thông qua vào năm:

    1. Năm 1995
    2. Năm 1997
    3. Năm 1999
    4. Năm 2001

     Câu 9: Trong các thành phần kinh tế sau, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?

    1. Thành phần kinh tế Nhà Nước
    2. Thành phần kinh tế Tư Nhân
    3. Thành phần kinh tế Tư Bản Nhà Nước
    4. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

     Câu 10: Trong các loại hình DN sau, DN nào có chủ sở hữu?

    1. DN tư nhân
    2. DN nhà nước và DN tư nhân
    3. DN liên doanh
    4. DN nhà nước

     Câu 11: Theo luật pháp VN, phần kinh tế nào dưới đây không phải tuân thủ theo quy định của luật phá sản?

    1. Thành phần kinh tế HTX
    2. Thành phần kinh tế Nhà Nước
    3. Thành phần kinh tế Tư Bản Nhà Nước
    4. Thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ

    Câu 12: Trong các khái niệm về DN Nhà Nước, khái niệm nào đúng?

    1. DN Nhà nứơc là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý
    2. DN Nhà Nước có tư cách pháp nhân,có các quyền và nghĩa vụ dân sự
    3. DN Nhà Nước có tên gọi,có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ VN
    4. Cả 3 ý

     Câu 13: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân, có số lượng tối đa không vượt quá

    1. 2
    2. 11
    3. 21
    4. 50

    Câu 14: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân có số lượng tối thiểu

    1. 2
    2. 11
    3. 21
    4. 50

     Câu 15: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có các quyền, và nhiệm vụ sau đây

    1. Quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý
    2. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, phương thức huy động vốn phương thức đầu tư và dự án đầu tư
    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cua Hội đồng thành viên, ban điều hành trong toàn hệ thống
    4. Cả 3 ý

     Câu 16: Trong các loại hình DN sau, loại hình nào được phát hành cổ phiếu ra thị trường?

    1. Công ty TNHH
    2. DN Nhà Nước
    3. Công ty cổ phần
    4. Công ty tư nhân

     Câu 17: Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây?

    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
    2. Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại
    3. Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
    4. Cả 3 ý trên

     Câu 18: Cổ phiếu có giá trị pháp lý:

    1. Chủ sở hữu
    2. Hưởng cổ tức
    3. Có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
    4. Cả 3 ý

    Câu 19: Trái phiếu có giá trị pháp lý:

    1. Chủ sở hữu
    2. Hưởng cổ tức
    3. Có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
    4. Cả 3 ý

     Câu 20: Trong công ty cổ phần, số cổ đông tối thiểu để thành lập công ty là

    1. 3 người
    2. 5 người
    3. 7 người
    4. 11 người

  • Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Về quan điểm cá nhân, đây là một đề cương rất dài, mang tính chất tham khảo. Các bạn sinh nên tìm và chỉnh sửa nhiều thì mới có thể áp dụng cho thi được. Ngoài ra, Hỗ Trơ Ôn Tập đã từng chia sẻ một đề cương môn Quản Trị Doanh Nghiệp khác. Các bạn tham khảo thêm tại đây! Click link dưới 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-doanh-nghiep-tham-khao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

    Câu 1: Kinh doanh là gì? Hoạt động kinh doanh? Bản chất và vai trò của kinh doanh?

    a/Kinh doanh là gì ?

    Là thực hiện 1 số hay tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, đầu tư đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    b/ Hoạt động kinh doanh là gì ?

    Là hoạt động của cá nhân hay các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu của  con người thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để theo đuổi mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những hoạt động đó phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật.

    c/ Bản chất và vai trò của kinh doanh ?

    Doanh nghiệp tiếp nhận các nhập lượng và hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh. Tuy nhiên có điểm chung là các yếu tố nhập lượng chỉ có giới hạn hay được gọi là khan hiếm đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

    Doanh nghiệp sử dụng các nhập lượng theo cách thức hiệu quả nhất.

    Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu và xã hội.

    Câu 2: Doanh nghiệp là gì? Nhà DN là gì? Phân loại doanh nghiệp?

    a/ Doanh nghiệp là gì ?

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế  quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

    b/ Nhà doanh nghiệp là gì ?

    c/ Phân loại doanh nghiệp ?

    • Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp nhà nước:

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.

    • Doanh nghiệp tư nhân:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.

    • Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty:

    Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên.

    • Hợp tác xã:

    Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

    • Doanh nghiệp nông nghiệp:
    • Doanh nghiệp công nghiệp:
    • Doanh nghiệp thương mại:
    • Doanh nghiệp dịch vụ :

    – Căn cứ vào qui mô của doanh nghiêp:

    • Doanh nghiệp có qui mô lớn
    • Doanh nghiệp có qui mô nhỏ
    • Doanh nghiệp có qui mô vừa

    Câu 3: Các yếu tố tạo lập và vận hành doanh nghiệp, giải thích trong đó yếu tố nào quyết định ?

    • Yếu tố tổ chức
    • Yếu tố sản xuất
    • Yếu tố trao đổi
    • Yếu tố phân phối
      Trong đó yếu tố tổ chức là quan trọng nhất và quyết định , nó chi phối tất cả các yếu tố khác nhằm thực hiện chức năng quản lý và đạt được mục tiêu.

    Câu 4: Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất thì điều gì cần phải được chú trọng để xem xét? Ý nghĩa?

    -Các doanh nghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau điều có điểm giống nhau:

    • Có phương tiện sản xuất, nguồn nhân lực, tài chính, kỹ thuật, bí quyết.
    • Mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc của người cung ứng.
    • Sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ để bán cho khách hàng hoặc cung cấp cho xã hội.
    • Doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ ( yếu tố đầu vào) sao cho chi phí thấp nhất để tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

    – Ý nghĩa :

    • Bản thân DN : giúp DN tồn tại và có nhiều lợi nhuận.
    • Địa phương: nâng cao mức sống ở địa phương đó đồng thời cũng đóng góp cho xã hội.
    • Đất nước :mang lại sự phồn vinh, giàu mạnh, hạnh phúc góp phần ổn định cho xã hội.

    Câu 5: Nêu ý nghĩa DN – đơn vị phân phối? Ý nghĩa?

    -Phân phối là 1 khâu của quá trình sản xuất  nhằm giúp cho DN hoạt động tuần hoàn. Tiền thu được do bán sản phẩm, dịch vụ thì DN phải:

    • Mua nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ (nhà cung cấp)
    • Trả lương (người lao động)
    • Trả nợ vay ( chủ nợ)
    • Lợi nhuận (DN)
    • Cổ tức ( cổ đông)

    DN cần phải cân đối các khoản thu, chi để hoạt động sản xuất của DN không ngừng phát triển.

    – Ý nghĩa :

    Từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào =>sản xuất hàng hóa, dịch vụ sau khi xác định giá bán =>trừ đi các chi phí trung gian =>giá trị gia tăng của 1 DN . Một DN càng tạo ra nhiều giá trị gia tăng =>DN càng phát triển =>sự giàu mạnh cho quốc gia.

    Câu 6: Dựa vào những điểm đã nêu, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, DN cần phải làm gì?

    – Phải linh hoạt trong chiến lược kinh doanh

    – Đi sâu khai thác phát triển ngành nghề kinh doanh chính

    – Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

    -Duy trì nguồn lao động có tay nghề..

    – Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

    – Xây dựng bầu văn hóa DN

    – Phải biết khai thác sức mạnh truyền thống của doanh nghiệp minh.

    Câu 7: Nêu các cách thành lập DN?Hiểu thế nào là nguồn lực của DN? Trong DN có những nguồn lực nào? Nguồn lực nào quan trọng nhất vì sao?

    • Các cách thành lập DN :
    • Thành lập DN mới
    • Doanh nghiệp được mua lại
    • Đại lý đặc quyền- nhượng quyền kinh doanh (franchising).
    • Định nghĩa nguồn lực cuả DN:

    Là tất cả những gì thuộc sở hữu của DN hoặc DN đang có quyền kiểm soát về nó.

    • Trong DN có các nguồn lực:
    • Nhân lực
    • Tài lực
    • Vật lực
    • Thông tin

    Trong đó nguồn nhân lực là quan trọng nhất vì:

    Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất( con người) có thể sử dụng và kiểm soát  các nguồn lực khác , có thế khai thác tốt nhất khả năng, năng suất và hiệu quả của chúng. Vì vậy, nếu khả năng và năng lực của người lao động được nâng cao hay phát triển thì doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển hơn, tiềm năng hơn, lớn mạnh hơn và ngược lại.

    Câu 8: Thế nào là ý tưởng kinh doanh tốt ?

    Một ý tưởng kinh doanh tốt phải đáp ứng 2 khía cạnh :mở ra cơ hội kinh doanh  và phải có kỹ năng,các nguồn lực để tận dụng cơ hội.

    – Phải xác định các cơ hội ngay nơi mà bạn thực hiện ý tưởng kinh doanh

    – Phải có kỹ năng để nắm bắt được cơ hội

    – thu thập thông tin :

    + sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp

    +quan điểm của khách hàng

    – lập kế hoạch kinh doanh

    Câu 9: Một doanh nghiệp mới thành lập để phát triển cần phải làm những gì?

    • Tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm : mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng…
    • Xây dựng nguồn nhân lực thật tốt và đoàn kết
    • Duy trì mối quan hệ với các nguồn cung cấp tài chính, nguyên vật liệu cho DN
    • Tăng nguồn đầu từ cho thông tin
    • Xây dựng hệ thống kế toán- tài chính tốt
    • Xây dựng chiến lược marketing phù hợp và tiết kiệm
    • Chủ động xây dựng mô hình quản trị và điều hành doanh nghiêp mạnh, có hiệu quả.

  • Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Đề cương môn Kinh tế Công Cộng

    Bộ Câu hỏi Đúng -Sai 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanDạng bài tập môn Kinh tế Công Cộng

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/kinh-te-cong-cong-cau-hoi-dung-sai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Công Cộng


    Câu 1: Người tiêu dùng đều có quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng góp bằng nhau để sản xuất và cung cấp HHCC trước đó

    Sai: vì mỗi người lại có lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên sự sẵn sang về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau

    Câu 2: Muốn biết ai là người thực sự trả thuế thì trước hết cần xác định đó là thuế đánh vào bên cung hay bên cầu.

    Sai vì thuế dù đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.

    Câu 3: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo vì điều đó không làm thay đổi tổng phúc lợi xã hội

    Sai vì Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi xã hội  tăng

    Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.

    Sai vì Hàng hóa công cộng có thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, ví dụ như tắc nghẽn giao thông.

    Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai vì quảng cáo không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

    Đúng vì khi người mua không có thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc tính của hàng hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH

    Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào bên cung.

    Đúng  vì khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên cung phải chịu thuế nhiều hơn.

    Câu 7: Chỉ cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân.

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC

     

    Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay là tình trạng cá nhân không có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.

    Đúng vì đây là ưu điểm của chỉ số Theil-L

    Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.

    Sai vì sản lượng Y giảm

    Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách và ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục tiêu đó.

    Đúng vì

    Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm

    Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng

    Kết hợp ta có cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi

    Câu 12: Chính phủ chỉ có chức năng là ổn định hóa kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập

    Sai vì Chính phủ có bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh hóa kinh tế vĩ mô và đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.

    Câu 13: Nếu hai nước có ngưỡng nghèo như nhàu và tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng nghèo cũng bằng nhau.

    Sai vì thu nhập của cá nhân nghèo ở các quốc gia là khác nhau.

    Câu 14: Nếu quy mô dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung ứng HHCC thuần túy.

    Sai vì một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh, tức là nó không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi có một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng HHCC thuần túy

    Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực nông thông là 0.3 và khu vực thành thị là 0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước là 0.72

    Sai: vì chưa biết tỷ trọng dân cư hai khu vực đó.

    Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ là một hoàn thiện Pareto.

    Sai:

    -Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi mà người khác không bị thiệt.

    – Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt -> không phải là hoàn thiện Pareto

    Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế và thông tin không đối xứng.

    Sai: vì có 7 dạng thất bại của thị trường

    • Độc quyền
    • Ngoại ứng
    • HHCC
    • Thông tin không đối xứng
    • Bất ổn kinh tế
    • Mất công bằng xã hội
    • Hàng hóa khuyến dụng và phí khuyến dụng.

    Câu 18: Vì chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.

    Sai vì việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế quốc gia và nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.

    Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại thấp nhất chấp thuận vì nó làm khoảng cách giàu nghèo mở rộng.

    Sai vì thuyết Rawls sẽ chấp thuận vì lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.

    Câu 20: Ngoại ứng tích cực là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không phải là người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.

    Sai vì ngoại ứng tích cực là những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải là những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.

    Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0.35 và khu vực nông thôn là 0.32 thì cả nước là 0.67.

    Sai: vì hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu vực.

    Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả Pareto trong linh vực phân phối sản xuất

    Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản xuất ra hàng hóa, do đó nó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong phân phối.

    Câu 23: Trong thị trường độc quyền tự nhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.

    Đúng vì đây là biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa  vốn.

    Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực tư nhân trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.

    Sai vì vai trò của Chính phủ là hỗ trợ giúp đỡ khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân và thị trường phát triển.

    Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng

    Sai vì vẫn có trường hợp CCCC với HHCN và thu phí dự dụng HHCC

    Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng thái cân bằng dài hạn.

    Sai: Nếu không có sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn có thể quay trợ lại trạng thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài và gây ra những ảnh hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn xã hội,….

    Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, vì vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc quyền.

    Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền vì những dạng độc quyền tạo ra lợi ích cho xã hội như  độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,… mà chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.

    Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.

    Sai vì không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.

    Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp và khó khan hơn KVCC vì khu vực tư nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động và rủi ro của thị trường.

    Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn vì quyết định của KVCC có liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt được nhất trí chung.

    Câu 31: Sở dĩ tư nhân không sản xuất HHCC thuần túy vì nó đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu.

    Sai vì HHCC thuần túy có đặc tính không thể loại trừ các cá nhân ra khỏi việc tiêu dùng dù họ có đóng góp hay không, mà tư nhân lại không có khả năng cưỡng chế như chính phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.

    Câu 32: Hàng hóa có thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn là cung cấp tư nhân.

    Sai vì đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công và thu phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.

    Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một hàng hóa cá nhân, vì vậy đây là một giiar pháp hiệu quả.

    Sai: mặc dù khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội.

    Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các cá nhân tiêu dùng nhiều hơn mức mình có nhu cầu.

    Sai: điều đó chỉ đúng với những người có nhu cầu thấp, còn những người có nhu cầu cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.

    Câu 35: Hàng hóa công cộng có 2 thuộc tính là không thể loại trừ và có tính cạnh tranh

    Sai vì thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải là thuộc tính của HHCC nói chung.

    Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phủ là tối ưu hóa lợi nhuận.

    Sai vì mục tiêu hàng đầu của Chính phủ là tối ưu hóa PLXH.

    Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu mà không mang lại lợi ích gì cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.

    Sai:  Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm là lợ ích của ai tăng hay giảm.

    Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng và cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC.

    Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..

    Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của tư nhân (phát minh, sáng chế,…), là hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao (độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… Vì vậy chính phủ không thể cấm tất cả các dạng độc quyền mà chỉ nên can thiệp  để hạn để hạn chế nhược điểm của độc quyền mà thôi.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Pháp Luật

    Pháp Luật

    Đề cương môn Pháp Luật

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Pháp Luật

    Câu 1: Phân tích bản chất nhà nước. Liên hệ với nhà nước CHXHCN VN.

    -Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lí xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong XH có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc trong XH XHCN.

    *Tính giai cấp của nhà nước:

    -Theo M-L, nhà nước sinh ra và tồn tại trong XH có giai cấp, là sản phẩmcủa đời sống XH có giai cấp => nhà nước luôn mang bản chất gc sâu sắc.

    +Hai gc XH là chủ nô và nô lệ xuất hiện, đòi hỏi gc thống trị kinh tế cần phải xây dựng cho mình tổ chức nhà nước, sử dụng nhà nước như công cụ bạo lực để trấn áp lại sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột, từ đó để củng cố duy trì địa cị kinh tế của gc nhà nước -> giai cấp thống trị về mặt kinh tế đồng thời trở thành gc thống trị về mặt chính trị.

    => Nhà nước chính là tổ chức đặc biệt của quyền chính trị.

    -Gc thống trị thông qua nhà nước của mình để hợp pháp hóa ý chí của gc mình trở thành ý chí chung mang tính nhà nước.

    -Gc thống trị thông qua nhà nước củng cố hệ tư tưởng gc mình trở thành hệ tư tưởng thống trị trong XH -> buộc gc lệ thuộc mình vào tư tưởng.

    => Trong 1 XH hóa gc, sự thống trị XH bao giờ cũng thông qua 3 mặt là kinh tế, chính trị, tư tưởng. Người duy trì, bảo vệ trước hết lợi ích của gc cầm quyền là nhà nước.

    -> Kiểu nhà nước mang bản chất bóc lột (chủ nô, địa chủ phong kiến, tư sản) là công cụ chuyên chính của thiểu số gc cầm quyền.

    -> Kiểu nhà nước XHCN là do nhân dân lao động tổ chức xây dựng lên, là công cụ duy trì bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là công cụ chuyên chính của đa số nhân dân lao động để chống lại thiểu số phần tử chống đối khác, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động.

    -> Bộ máy trấn áp đặc biệt của gc này, bộ máy có thể duy trì lợi ích của gc.

    * Vai trò XH:

    -Nhà nước không chỉ đơn thuần là bộ máy thống trị trấn áp, nhà nước còn là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức và đảm bảo lợi ích chung của XH.

    +Nhà nước phải tham gia giải quyết vấn đề XH đặt ra, mang lại lợi ích chung cho XH con người. VD: ở VN có vấn đề bảo vệ MT, chống tệ nạn XH,..

    +Nhà nước phải bảo đảm những giá trị XH chung của con người, nhà nước thông qua PL của mình để bảo vệ tài sản nhân dân, bảo đảm sự công bằng XH,.. (việc quy định bảo về quyền con người về mặt pháp luật không giống nhau trong các kiểu nhà nước)

    +Nhà nước thực hiện chức năng quản lí mọi mặt đời sống XH để duy trì thiết lập đời sống XH, thúc đẩy XH phát triển.

    => Đối với nhà nước mang bản chất bóc lột, hai mặt gc XH mâu thuẫn nhau và không đồng nhất. Đối với nhà nước XHCN, hai mặt gc XH hòa quyện thống nhất với nhau.

    => Mức độ biểu hiện vai trò XH nhà nước là không giống nhau trong các kiểu nhà nước, phụ thuộc vào bản chất gc của kiểu nhà nước, tương quan lực lượng gc trong XH, nhiệm vụ đặt ra trong mỗi giai đoạn.

    * Các dấu hiệu đặc trưng:5 đặc trưng

    1, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi XH; quyền lực công này là quyền lực chính trị chung.

    Quyền lực nhà nước thông qua bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước được coi là giải quyết mọi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    2, Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ.

    -Phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.

    -Hình thành các cơ quan quản lý trên từng đơn vị hành chính lãnh thổ.

    -> đặc điểm chung của mọi nhà nước.

    3, Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

    -Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý

    -Chủ quyền: +quyền tự quyết định

    +Tính tối cao: quyền lực: có quyền phán xét, xử lí các VPPL; quyền sở hữu: có toàn quyền khai thác, sử dụng lãnh thổ QG cũng như khai thác TNKS trong lãnh thổ.

    4, Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên XH.

    -Nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.

    -Thông qua pháp luật, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của toàn XH buộc mọi cơ quan tổ chức phải tuân theo.

    -Trong XH, chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành luẩ và áp dụng pháp luật.

    5, Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.

    -Thuế được coi là nguồn thu chủ yếu của bộ máy nhà nước, góp phần duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước.

    -Thuế do cơ quan quyền lực cấp cao nhất quyết định.

    -Thuế được bảo đảm quyền cưỡng chế nhà nước.

    Câu 2: Chức năng nhà nước là gì? Phân tích mqh biện chứng giữa chức năng nhà nước và bản chất nhà nước. Liên hệ với nhà nước CHXHCN VN.

    *Chức năng của nhà nước:

    -K/n: là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

    -Chức năng của nhà nước phụ thuộc vào bản chất của nhà nước. VD: chức năng của nhà nước XHCN khác với chức năng của nhà nước bóc lột ở nội dung và phương pháp thực hiện.

    – Chức năng của nhà nước do các cơ quan nhà nước bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước thực hiện.

    -Có thể phân loại chức năng nhà nước thành các chức năng đối nội và đối ngoại:

    Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ 1 nước.

    / Tổ chức và quản lí nền KT.

    / Tổ chức và quản lí nền VH’, GD, KH-CN.

    / Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của gc đối kháng.

    / Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền.

    Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quân hệ với các nước và các dân tộc khác. VD: phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.

    => Hai nhóm chức năng này có mqh mật thiết với nhau, nếu thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ có thuận lợi cho việc thực hiện tốt chức năng đối ngoại và ngc lại.

    *Phân tích mqh biện chứng giữa chức năng nhà nước và bản chất nhà nước

    -Bản chất quyết định chức năng nhà nước (ND và phương pháp thực hiện chức năng). Dù chức năng thay đổi nhưng vẫn phải tùy thuộc vào bản chất.

    VD: chức năng của nhà nước XHCN khác với chức năng của nhà nước bóc lột ở ND và phương pháp thực hiện, vì nhà nước XHCN dựa trên cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sx và nhà nước XHCN thể hiện ý chí, lợi ích, nguyện vọng của nhân dân lao động, đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

    -Bản chất quyết định phương pháp thực hiện chức năng.

    Câu 3: Pháp luật là gì? Phân tích các thuộc tính của pháp luật.

    – Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp: tổ chức, thuyết phục, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.

    * Các thuộc tính của pháp luật:

    1. Tính quy phạm phổ biến:

    – Thể hiện trong khuôn mẫu, đính chính hành vi của tất cả mọi người trong cùng một hoàn cảnh pháp luật, không phụ thuộc vào giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, dân tộc.

    – Pháp luật được áp dụng trên toàn quốc trong 1 phạm vi không gian rộng lớn, thời gian được áp dụng liên tục hoặc nhiều lần cho đến khi được thay thế hoặc hủy bỏ.

    – Phạm vi điều chỉnh của pháp luật: hầu hết các quan hệ XH, làm cho các quan hệ vận động và phát triển nhà nước.

    – Pháp luật do nhà nước ban hành và thừa nhận, trong đó nhà nước là chủ thể mang chủ quyền quốc gia. Do vậy pháp luật có tính quy phạm phổ biến trên lãnh thổ quốc gia.

    1. Tính xác định chặt chẽ về hình thức pháp luật:

    – Nội dung của các quy tắc của pháp luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trong các điều khoản của văn bản, văn bản pháp luật.

    – Pháp luật được thể hiện dưới một hình thức xác định nhằm đảm bảo sự rõ ràng, chính xác, chặt chẽ.

    – Xét về mặt từ ngữ: Rõ ràng chính xác, từ ngữ phổ thông dễ hiểu; Dùng từ ngữ một nghĩa, bảo đảm sự thống trong cách hiểu, cách sử dụng.

    – Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và có tính thức bậc về hiệu lực pháp lí, phải đảm bảo sự thống nhất tạo ra hệ thống pháp luật.

    1. Tính bảo đảm thực hiện bởi nhà nước (tính cưỡng chế):

    – Pháp luật do nhà nước ban hành thể hiện quyền lực Nhà nước và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    – Nhà nước có nhiều biện pháp để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện như gd, tổ chức, cưỡng chế. Cưỡng chế là thuộc tính không tách rời của pháp luật.

    – Phải áp dụng các quy tắc cưỡng chế 1 cách phù hợp để pháp luật được tôn trọng thực hiện. => Pháp luật không thể tách rời với nhà nước nếu muốn thực hiện có hiệu quả. Đây là đặc điểm khác biệt của pháp luật với các quy phạm khác.

    – Làm tốt công tác tuyên truyền, phố biến, GD để nâng cao nhận thức pháp luật cho mọi người phát huy tính tự giác.

    – Phải cung cấp môi trường, tạo ra điều kiện thuận lợi thông qua các cơ chế và chính sách cụ thể để pháp luật đi vào đời sống.

    => Nhà nước sử dụng pháp luật là công cụ hữu hiệu và hợp lí để bảo đảm quyền lực, pháp luật có tác động cao hơn so với các biện pháp để duy trì trật tự XH và tồn tại XH.

    1. Tính bắt buộc chung:

    -Pháp luật do nhà nước ban hành và thừa nhận được đảm bảo tính cưỡng chế nhà nước vì vậy mang tính bắt buộc.

    – Pháp luật mang tính bắt buộc chung mọi người trong 1 lãnh thổ nhà nước, không phụ thuộc vào tôn giáo, giới tính, dân tộc.

    – Bất kì ai vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm pháp lí.

    Câu 4: Pháp luật là gì? Phân tích bản chất của pháp luật. Liên hệ vs pháp luật nhà nước VN.

    – Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp: tổ chức, thuyết phục, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.

    *Phân tích bản chất của pháp luật:

    1. Tính giai cấp

    -Pháp luật là con đẻ của XH có giai cấp, bảo vệ lợi ích gc thống trị, thể hiện ý chí giai cấp thống trị, do đó nó mang bản chất gc vô cùng sâu sắc.

    – Pháp luật là ý chí của giai cấp cầm quyền được hợp pháp hóa thông qua con đường nhà nước trở thành quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, từ đó duy trì thiết lập trật tự XH.

    – Pháp luật phản ánh nguyện vọng của con người và những quan điểm về các hành vi xử sự trong cuộc sống XH.

    – Pháp luật là công cụ điều chỉnh về mặt gc, các quan hệ XH và hướng sự phát triển của các quan hệ XH theo sự phát triển phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.

    => Pháp luật là công cụ sắc bén của gc cầm quyền, duy trì, bảo vệ trước hết lợi ích của gc cầm quyền.

    1. Giá trị XH

    – Pháp luật không phải đơn thuần là ý chí, nguyện vọng của gc cầm quyền, pháp luật phải đi đến lợi ích của XH.

    – Pháp luật phải lấy XH làm cơ sở, ohải là những biểu hiện của những lợi ích chung của XH.

    -Biểu hiện:

    + Pháp luật là kết quả của sự chọn lọc tự nhiên ghi nhận cách xử sự phổ biến khách quan.

    + Là công cụ, thước đo hành vi của con người trong các mqh XH, hướng chúng vận động phát triển phù hợp với quy luật khách quan.

    + Là phương tiện truyền tải thông tin về yêu cầu chung của con người đến mỗi chúng ta, góp phần nâng cao ý thức XH.

    + Pháp luật là công cụ, phương tiện để giúp nhà nước giải quyết những vấn đề XH hiện nay đề mang lại lợi ích chung cho con người.

    1. Tính dân tộc:

    – Pháp luật được xây dựng trên nền tảng dân tộc, thấm nhuần tính dân tộc.

    – Phản ánh được những phong tục, tập quán, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý à trình độ văn minh, văn hóa của dân tộc.

    1. Tính mở:

    – Pháp luật không phải là hệ thống khép kín. Nó luôn luôn tiếp thu những thành tựu văn hóa, văn minh nhân loại nói chung và XH pháp lý nói riêng, tiếp thu pháp luật tiên tiến của các nước.

    *Liên hệ: Nhà nước VN là nhà nước của dân, do dân và vì dân, quyền lực thuộc về nhân dân. Vì thế pháp luật VN cũng thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Ghi nhận các quyền tự do dân chủ của công dân, đồng thời cũng có các biện phép bảo đẩm cho các quyền đó được thực hiện bằng GD thuyết phục, cưỡng chế nhà nước chỉ áp dụng khi GD thuyết thục không có hiệu quả, cưỡng chế trên tinh thần GD thuyết phục.

    Câu 5: Chức năng của pháp luật là gì? Phân tích các chức năng của pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    -K/n: Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật.

    *Chức năng của pháp luật:

    1. Chức năng điều chỉnh:

    -Là chức năng cơ bản của pháp luật, là công cụ điều chỉnh về mặt giai cấp

    => Là phương tiện giúp nhà nước thiết lập pháp lí cho sự phát triển XH.

    – Hướng các quan hệ XH phát triển trong trật tự và ổn định theo mục tiêu mong muốn.

    – Sự điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ XH được thực hiện theo 2 hướng chính:

    +Một mặt, pháp luật vừa làm nhiện vụ “trật tự hóa” các quan hệ XH, đưa chúng vào những phạm vi, khuôn mẫu nhất định.

    +Mặt khác, tạo điều kiện cho các quan hệ XH phát triển theo chiều hướng nhất định phù hợp.

    Chức năng điều chỉnh của pháp luật được thể hiện thông qua các hình thức quy định, cho phép, ngăn cấm, bắt buộc, phải, quy định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.

    VD: Cấm buôn bán tàng trữ chất cấm; bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông; cho phép quyền tự do ngôn luận, quyền được kết hôn…

    1. Chức năng bảo vệ:

    – Bảo vệ những quan hệ XH để tránh mọi sự xâm hại, hay trái phép từ bên ngoài, tạo điều kiện cho XH phát triển công bằng, văn minh.

    – Pháp luật cần quy định những hành vi trái pháp luật, dấu hiệu nhận biết để từ đó quy định những hình phạt, biện pháp cưỡng chế những hành vi vi phạm.

    – Nhà nước cần làm tốt những hoạt động: tích cực, chủ động hiệu quả trong việc phát hiện và xử lí những vi phạm.

    1. Chức năng GD:

    – Pháp luật tác động vào ý thức, thông qua đó tác động vào hành vi của các chủ thể, định hướng hành vi của họ phù hợp với quy định của nhà nước trong cách xử sự phù hợp với các chuẩn mực XH.