Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Nguyên Lý Kế Toán

    Nguyên Lý Kế Toán

    Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/nguyen-ly-ke-toan.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Câu 1: Kế toán là gì? Vai trò của kế toán?

    * Định nghĩa kế toán:

    – Theo luật kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

    – Xét trên khía cạnh khoa học: Kế toán được xác định là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt.

    – Xét trên khía cạnh nghề nghiệp: Kế toán là công việc tính toán và ghi chép bằng con số các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thông qua ba thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu

    * Vai trò của kế toán:

    Kế toán là công cụ quản lý có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với các cơ quan chức năng của Nhà nước và các đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp.

    – Đối với nhà nước: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để tổng hợp, để tính thuế, để kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung.

    – Đối với doanh nghiệp: Số liệu thông tin kế toán là cơ sở để lập kế hoạch, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và là cơ sở để ra quyết định.

    – Đối với các đối tượng khác: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để quyết định đầu tư, mua bán, thanh toán cũng như xử lý các vấn đề có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm giữa doanh nghiệp và các bên có liên quan.

     

    Câu 2: Trình bày các khái niệm, nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận?

    1) Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc này yêu cầu khi xác định giá của đối tượng phải căn cứ vào chi phí thực tế ban đầu mà doanh nghiệp bỏ ra để có được đối tượng và dựa vào giá gốc để phản ánh, chứ không phải theo giá thị trường

    2) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là số tiền kiếm được khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm sản phẩm, hàng hóa được giao quyền sở hữu cho người mua, dịch vụ hoàn thành được người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

    3) Nguyên tắc phù hợp (tương xứng): Nguyên tắc này đòi hỏi chi phí phải phù hợp với doanh thu ở kỳ mà doanh thu được ghi nhận, tức là các chi phí có liên quan đến việc tạo doanh thu ở kỳ nào thì được coi là chi phí của kỳ đó, bất kỳ chi phí đó chi ra ở kỳ nào

    4) Nguyên tắc khách quan: Nguyên tắc này yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi chép theo đúng bản chất, nội dung của sự vật hiện tượng và phải kiểm chứng được thông qua các bằng chứng có tính khách quan như các chứng từ kế toán.

    5) Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi các khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp mà kế toán sử dụng phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác để đảm bảo so sánh được thông tin tài chính của các kỳ kế toán với nhau. Tuy nhiên trong trường hợp nếu cần phải thay đổi phương pháp sử dụng thì phải thông báo cho người sử dụng thông tin biết và phải có giải trình rõ ràng.

    6) Nguyên tắc công khai: Nguyên tắc này yêu cầu số liệu thông tin kế toán tài chính phải được trình bày công khai và giải trình rõ ràng, thông tin đưa ra không được giấu các sự kiện quan trọng.

    7) Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này yêu cầu tất cả các khoản doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu dự kiến thì chưa được ghi nhận. Trong khi đó đối với các khoản lỗ dự kiến cần phải được lập dự phòng tương ứng. Phương án được lựa chọn đảm bảo ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu thấp nhất.

    8) Nguyên tắc trọng yếu: Với nguyên tắc này thì chỉ chú trọng đến các vấn đề, các yếu tố, các khoản mục mang tính chất trọng yếu quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng mà có thể bỏ qua các vấn đề, các yếu tố thứ yếu, không quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng. Hay nói cách khác nó không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo, không làm sai lệch sự phán xét của người đọc báo cáo tài chính.

    Câu 3: Đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp kế toán:

    * Đối tượng của kế toán: là tài sản và nguồn vốn

    1) Tài sản:

    1. a) Tài sản ngắn hạn:

    – Tiền và các khoản tương đương tiền.

    – Đầu tư tài chính ngắn hạn

    – Các khoản phải thu ngắn hạn

    – Hàng tồn kho

    – Tài sản ngắn hạn khác

    1. b) Tài sản dài hạn:

    – Các khoản phải thu dài hạn.

    – Tài sản cố định:

    + Tài sản cố định hữu hình

    + Tài sản cố định vô hình

    + Tài sản cố định thuê tài chính

    – Bất động sản đầu tư

    – Tài sản dở dang dài hạn

    – Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    – Tài sản dài hạn khác

    2) Nguồn vốn:

    1. a) Nợ phải trả:

    – Nợ ngắn hạn

    – Nợ dài hạn

    1. b) Vốn chủ sở hữu:

    – Vốn góp

    – Lợi nhuận chưa phân phối

    – Nguồn vốn khác

    * Nhiệm vụ:

    – Thực hiện ghi chép và phản ánh một cách kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bằng các phương pháp thích hợp.

    – Thực hiện thu thập, xử lý, phân loại và tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu cần thiết để cung cấp các thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin

    – Tổng hợp số liệu và lập báo cáo quy định

    – Thực hiện phân tích các thông tin, đề xuất các ý kiến với lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp từ đó đưa ra được các biện pháp, các quyết định đúng đắn, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

    * Hệ thống phương pháp kế toán:
    Chứng từ; Kiểm kê; Đánh giá; Tính giá thành; Tài khoản; Ghi sổ kép; Tổng hợp, cân đối kế toán

    Câu 4: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán? Các yêu cầu đối với kế toán?

    * Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

    – Các nhà quản trị doanh nghiệp

    – Các ban lãnh đạo doanh nghiệp

    – Các cán bộ công nhân viên; Các cổ đông; Các chủ sở hữu

    – Các bên liên doanh; Các nhà tài trợ vốn; Các nhà đầu tư; Các chủ nợ

    – Khách hàng; Nhà cung cấp;

    – Cơ quan thuế; Cục thống kê

    – Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản

    * Các yêu cầu đối với kế toán:

    – Số liệu thông tin do kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực, khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh đầy đủ, toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh xảy ra ở đơn vị.

    – Số liệu thông tin kế toán phải rõ ràng, minh bạch.

    – Số liệu thông tin kế toán phải đảm bảo sự nhất quán về nội dung và phương pháp tính toán để đảm bảo so sánh được thông tin kế toán giữa các kỳ với nhau.

    – Tổ chức công tác kế toán đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả.

    Câu 5: Trình bày nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán? Cho ví dụ?

    – Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

    – Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vống và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

    – Bảng cân đối kế toán được lập vào cuối kỳ kế toán hoặc khi chia tách, sáp nhập, quyết toán thuế, thay đổi hình thức sở hữu.

    * Phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

    – Phương pháp chung:

    + Số liệu ở cột số đầu năm: căn cứ vào số liệu ở số cuối kỳ trên báo cáo của năm trước.

    + Số liệu cột số cuối kỳ: căn cứ vào số dư nợ của các tài khoản tài sản và căn cứ vào số dư có của các tài khoản nguồn vốn.

    – Phần tài sản:

    + Các chỉ tiêu: hao mòn TSCĐ, dự phòng: phải thu, đầu tư chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên bảng CĐKT mang dấu âm (ghi trong ngoặc), số liệu căn cứ vào số dư có của TK 214, 229

    + Chỉ tiêu Trả trước cho người bán căn cứ vào số dư nợ của TK 331

    – Phần nguồn vốn:

    + Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư có TK 131

    + Chỉ tiêu Cổ phiếu quỹ mang dấu âm trên bảng CĐKT, số liệu căn cứ số dư nợ TK 419

    + Các chỉ tiêu Chênh lệch đánh giá tài sản, Chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chưa phân phối: Có số dư nợ thì trên bảng CĐKT mang dấu âm, Có số dư có thì trên bảng CĐKT mang dấu dương

    – Căn cứ số liệu:

    + Bảng cân đối kế toán kỳ trước

    + Sổ kế toán tổng hợp chi tiết (sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng phân bổ … )

    + Bảng cân đối tài khoản

    Tài sản Số đầu kỳ Số cuối kỳ Nguồn vốn Số đầu kỳ Số cuối kỳ
    A. Tài sản ngắn hạn 2750 3442 A. Nợ phải trả 970 1357
    1. Tiền mặt 210 656 1. Vay và nợ thuê tài chính 360 360
    2. Tiền gửi NH 890 1260 2. Phải trả ngắn hạn người bán 410 540
    3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0 102 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 80 252
    4. Phải thu của khách hàng 340 340 4. Phải trả công nhân viên 0 97
    5. Nguyên vật liêu 460 281 5. Phải trả khác 120 108
    6. Chi phí SXKD dở dang 170 90      
    7. Thành phẩm 480 713      
    8. Hàng gửi bán 200 0      
    B. Tài sản dài hạn 4320 4125 B. Vốn chủ sở hữu 6100 6210
    1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình 5420 5170 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5530 5530
    2. Hao mòn TSCĐ hữu hình (1450) (1395) 2. Quỹ đầu tư phát triển 430 430
    3. Góp vốn liên doanh 350 350 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 140 250
    Tổng tài sản 7070 7567 Tổng nguồn vốn 7070 7567

  • Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển  

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/phong-ngua-dam-va-tren-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển

    QUY TẮC CHUNG:

    Câu 1: Nêu phạm vi áp dụng của COLREG-72?

    Phạm vi áp dụng:

    1. Bản quy tắc này áp dụng đối với tàu thuyền trên biển cả và trong các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại.
    2. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do các chính quyền địa phương quy định đối với vùng neo tàu, bến cảng, sông hồ hay các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại. Tuy nhiên, những quy tắc đặc biệt nói trên càng phù hợp với Quy tắc này càng tốt.
    3. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào ban hành liên quan đến việc tăng thêm trạm đèn hoặc đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự và tàu thuyền đi theo hàng dọc hoặc liên quan đến trạm đèn hoặc đèn hiệu hay dấu hiệu dùng cho tàu thuyền đang đánh cá theo đoàn, đội tàu. Trong chừng mực có thể được, vị trí của đèn, đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi tăng thêm đó không thể bị nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệu hay tín hiệu nào được quy định trong Quy tắc này.
    4. Để áp dụng các quy định trong quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được tổ chức hàng hải quốc tế chấp nhận.
    5. Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu, thì loại tàu thuyền này phải tuân thủ quy định do Chính phủ mình ban hành sát với những quy định trong Quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động?

    Khái niệm tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động.

    “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” là tàu thuyền do tính chất công việc bị hạn chế khả năng điều động của mình theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác. “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” nhưng không hạn chế các tàu thuyền, cụ thể như sau:

    1. Tàu thuyền đang đặt, trục vớt hoặc tiến hành bảo quản phao tiêu, cáp hay ống ngầm dưới nước;
    2. Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thuỷ văn hoặc các công việc ngầm dưới nước;

    iii. Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, lương thực, thực phẩm hoặc hàng hoá;

    1. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh;
    2. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ rà phá bom mìn;
    3. Tàu thuyền đang tiến hành công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của mình;

    Câu 3: Trình bày trách nhiệm của tàu thuyền trong việc thực hiện COLREG-72?

    Trách nhiệm của tàu thuyền.

    1. Không một quy định nào trong quy tắc này miễn trừ trách nhiệm của tàu hay chủ tàu, thuyền trưởng hay thuyền bộ đối với các hậu quả do không nghiêm chỉnh thực hiện các quy định trong Quy tắc này hoặc do việc xem nhẹ sự phòng ngừa nào đó mà thực tế thông thường của người đi biển hoặc hoàn cảnh đặc biệt đòi hỏi.
    2. Khi phân tích và vận dụng các quy định trong quy tắc này, cần phải hết sức lưu ý đến mọi nguy hiểm đối với hàng hải, đâm va, đồng thời phải lưu ý tới mọi hoàn cảnh đặc biệt bao gồm cả những hạn chế của tàu thuyền có liên quan bắt buộc phải làm trái với những quy định trong Quy tắc này để tránh một nguy cơ trước mắt.

    Câu 4: Định nghĩa “tàu thuyền đang đánh cá”?

    Tàu thuyền đang đánh cá:

    “Tàu thuyền đang đánh cá” là tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới, dây câu, lưới vét hay các dụng cụ đánh cá khác làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền đó, nhưng không bao gồm tàu thuyền đang đánh cá bằng dây câu thả dòng hoặc bằng các loại dụng cụ đánh bắt cá khác mà không làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền ấy.

    Câu 5: Định nghĩa “tàu thuyền bị mất khả năng điều động”?

    Tàu thuyền bị mất khả năng điều động:

    “Tàu thuyền mất khả năng điều động” là tàu thuyền vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác.

    Câu 6: Định nghĩa “tầm nhìn xa bị hạn chế”, “Tàu thuyền buồm”?

    Tầm nhìn xa bị hạn chế

    Tầm nhìn xa bị hạn chế” là trạng thái tầm nhìn xa bị giảm sút do sương mù, mưa phùn, mưa tuyết, mưa rào hay bão cát hoặc tất cả các nguyên nhân khác tương tự;

    Tàu thuyền buồm

    “Tàu thuyền buồm” là tàu thuyền chạy bằng buồm, kể cả tàu thuyền máy nhưng không dùng động cơ để chạy.

    Câu 7: Định nghĩa “Tàu thuyền”, “Tàu thuyền máy”, “tàu thuyền đang chạy”?

    “Tàu thuyền” bao gồm các loại phương tiện dùng hoặc có thể dùng làm phương tiện giao thông, vận tải trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG crafl và thuỷ phi cơ.

    “Tàu thuyền máy” là tàu thuyền chạy bằng động cơ;

    “Tàu thuyền đang chạy” là tàu thuyền không thả neo hoặc không buộc vào bờ, hoặc không bị mắc cạn;

    Câu 8: Định nghĩa “Tàu thuyền bị mớn nước khống chế”, “tàu đệm khí có cánh”?

    Tàu thuyền bị mớn nước khống chế” là tàu thuyền máy do sự tương quan giữa mớn nước của tàu với độ sâu và bề rộng có thể có được của vùng nước nên bị hạn chế một cách nghiêm ngặt khả năng đi chệch khỏi hướng đang đi của nó;

    “Tàu đệm khí có cánh – WIG crafl” là tàu di chuyển bằng nhiều phương thức mà khi ở phương thức vận hành chính, tàu di chuyển sát mặt nước nhờ tác động hiệu ứng bề mặt.

  • Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-phien-ban-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Câu 1: Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Trả lời:

    1. Chủ nghĩa trọng thương:
    2. Đại diện: Jean Bodin, Thomas Munn,…
    3. Hoàn cảnh ra đời:
    • Thế kỉ 15- Thế kỉ 18.
    • Thời kì tích lũy nguyên thủy của giai cấp tư sản.
    1. Nội dung:
    • Đề cao tích lũy tư bản, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải

    èChức năng của tiền: trao đổi, cất trữ, sinh lời.

    • Coi trọng ngoại thương.
    • Quan điểm về lợi nhuận: lợi nhuận người này đánh đổi bằng mất mát của người khác.
    • Quan điểm về vai trò của nhà nước.
    • Nhà nước cần:
    • Quản lí dòng tiền ra vào
    • Cán cân thương mại thặng dư: Xuất khẩu > Nhập khẩu
    1. Ưu điểm:
    • Chủ nghĩa trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế.
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động KT-XH.
    • Chủ nghĩa trọng thương lần đầu tiên trong lịch sử giải thích tư tưởng kinh tế dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học mà không phải bằng quan niệm tôn giáo (vốn đang là trào lưu lúc bấy giờ).
    1. Nhược điểm
    • Chưa có quan điểm đúng đắn về của cải, nguồn gốc giàu có của một quốc gia.
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại.
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.
    1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Adam Smith (1723- 1790)
    • Sự giàu có của các dân tộc (1776)
    1. Nội dung:
    • Nguồn gốc giàu có của một quốc gia: Sự thịnh vượng của một quốc gia không hẳn phụ thuộc vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
    • Trong thương mại quốc tế, trao đổi là ngang giá và đổi bên cùng có lợi.
    • Cơ sở trao đổi là phân công lao động quốc tế trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia.
    1. Quan điểm về thương mại quốc tế:
    • Không can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do thương mại quốc tế
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là một dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.
    • Lợi ích của thương mại quốc tế thu được do nguyên tắc phân công.
    1. Mô hình lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    • Các giả thiết:
    • Chỉ có hai nền kinh tế tham gia sản xuất hàng hóa.
    • Các yếu tố sản xuất ở các nước là giống nhau.
    • Chi phí vận tải bằng 0.
    • Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra trên các thị trường.
    • Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và được dịch chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước nhưng không dịch chuyển được sang nước khác.
    • Ví dụ:
    • Mô hình trước khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch:
    • Lợi thế tuyệt đối: (6>1) ; (2<4)

    èMỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    èAnh có lợi thế tuyệt đối về vải

    • Mô hình mậu dịch
    • Mỹ XK lúa mỳ, NK vải
    • Anh XK vải, NK lúa mỳ.
    • Mô hình sau khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    è Nhận xét: tỷ lệ trao đổi quốc tế nằm trong khoảng tỷ lệ trao đổi nội địa của mỗi nước. Tỷ lệ trao đổi quốc tế càng tiến đến gần mức tỷ lẹ trao đổi nội địa nào thì nước ấy có lợi.

    1. Ưu điểm:
    • Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông.
    • Mô hình thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối có thể giúp giải thích cho nguồn gốc và lợi ích của thương mại quốc tế.
    • Là cơ sở để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng (trong 1 số trường hợp).
    • Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối làm khối lượng tổng sản phẩm toàn xã hội tăng lên, làm cho các nguồn lực trong nước được sử dụng một cách hiệu quả hơn.
    • Đề cao lợi ích của tự do kinh doanh trong thương mại quốc tế.
    1. Nhược điểm:
    • Không giải thích được chỗ đứng của phân công lao động quốc tế và thương mại quốc tế sẽ xảy ra như thế nào khi một trong hai nước có lợi thế tuyệt đối hay bất lợi tuyệt đối về tất cả các mặt hàng.
    • Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, là đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hóa.
    1. Lý thuyết lợi thế tương đối (Lợi thế so sánh):
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Tác giả: David Ricardo
    • “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế khóa”.
    1. Nội dung:
    • Một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia, hay nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng mà quốc gia đó sản xuất hiệu quả một cách tương đối với quốc gia kia.
    • Quốc gia xuất khẩu mặt hàng X khi và chỉ chi:
    1. Chi phí cơ hội – Von Harbeler (1900)
    • Trong 2 quốc gia, quốc gia nào có chi phí cơ hội của mặt hàng nào thấp hơn thì sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng đó.
    • Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mà mặt hàng Y cần cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X.
    • Ví dụ:
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3
    • VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sản xuất lúa gạo
    • Tỷ lệ trao đổi (6/4 – 8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2:1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sản xuất gạo sang sản xuất vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sản xuất vải sang sản xuất gạo.
      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2

     

    • Giải thích theo chi phí cơ hội
    • Chi phí cơ hội để sản xuất lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sản xuất 1 tạ gạo.
    • HQ: 8/6m
    • VN: 3/4m

    èVN có chi phí cơ hội thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sản xuất lúa gạo

    • Chi phí cơ hội để sản xuất vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sản xuất 1 mét vải.
    • HQ: 6/8 tạ
    • VN: 4/3 tạ

    èHQ có chi phí cơ hội thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sản xuất vải

    èVN sẽ XK lúa gạo và NK vải vóc từ HQ.

    1. Ưu điểm:
    • Giải thích được một phần nguồn gốc thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia.
    • Giải thích được thương mại quốc tế của một nước bất lợi tuyệt đối với tất cả các mặt hàng.
    1. Nhược điểm
    • Lý thuyết này được đưa ra cũng dựa trên giả định về lao động và không tính đến chi phí khác, không tính đến cơ cấu tiêu dùng cung và cầu.
    • Dự đoán một mức độ chuyên môn hóa hoàn toàn, nghĩa là một nước sẽ tập chung vào một mặt hàng mà mình có lợi.
    1. Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm:
    2. Lý thuyết về khoảng cách công nghệ (Posner- 1961):
    • Khi một phát minh ra đời, quốc gia phát minh giữ vị trí độc quyền trong nội địa. Sau một thời gian nhu cầu nước ngoài xuất hiện thì sản phẩm được xuất khẩu. Nhà sản xuất nước ngoài bắt chước công nghệ và sản phẩm được sản xuất ngay tại nước ngoài một cách hiệu quả. Lợi thế so sánh sản phẩm này thuộc về quốc gia khác. Ở quốc gia phát minh, sản phẩm mới ra đời và qui trình trên được lặp lại.
    1. Nội dung:
    • Giai đoạn sáng tạo ra sản phẩm mới :
    • Một sản phẩm mới được phát minh đầu tiên ở một nước có nền công nghệ hàng đầu.
    • Mục đích: để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó XK sang các nước khác.
    • Họ là những người XK ròng sản phẩm.
    • Giai đoạn sản phẩm phát triển:
    • Sản phẩm được sản xuất rộng rãi ở nhiều nước phát triển khác.
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sản xuất sản phẩm được lan truyền và mô phỏng ở nhiều nước.
    • Lượng XK ròng của nước phát minh sản phẩm sẽ ngày càng giảm.
    • Giai đoạn sản phẩm đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải:
    • Việc sản xuất sản phẩm sẽ đc diễn ra ở các nước đang phát triển và XK ngược trở lại các nước phát triển và các nước đã phát minh ra sản phẩm.
    • Nước phát minh ra sản phẩm cũng như các nước phát triển khác trở thành những nước XK ròng sản phẩm này.

    Ưu điểm :

    • Giải thích được nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ, mở rộng lý thuyết về khoảng cách công nghệ.

    Nhược điểm :

    • Chưa giải thích được nguồn gốc lợi thế của các nước phát minh và các nước dẫn đầu về công nghệ.

    Câu 2: Lợi ích của ngoại thương với quốc gia và với doanh nghiệp.

    Trả lời:

    1. Đối với quốc gia
    • Cho phép tăng tiêu dùng của các loại hàng hóa trong nền kinh tế.
    • Đa dạng hóa sản phẩm.
    • Đạt hiệu quả kinh tế nhờ quy mô.
    • Hợp lý hóa sản xuất và phân phối.
    • Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh.
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sản phẩm và thị trường).
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ được những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.
    1. Đối với doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy cạnh tranh với nước ngoài
    • Có thể bán sản phẩm ở cả thị trường nội địa và nước ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài với một số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp với quy trình sản xuất
    • Động lực xuất khẩu của doanh nghiệp:
    • Sử dụng khả năng dư thừa (khi sản xuất vượt quá nhu cầu trong nước).
    • Giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm.
    • Lợi ích nhiều hơn (do chu kỳ sống của sản phẩm ở mỗi nước khác nhau).
    • Phân tán được rủi ro.
    • Cơ hội nhập khẩu nguồn lực đầu vào và các hàng hóa khác.
    • Động lực nhập khẩu của doanh nghiệp.
    • Nguồn cung cấp rẻ.
    • Có thêm mặt hàng, sản phẩm.
    • Giảm rủi ro không có nguồn cung cấp.

    Câu 3: Ngoại thương của một nền kinh tế mở, quy mô nhỏ.

    Trả lời:

    1. Điều kiện chấp nhận giá:
    • Nền kinh tế chấp nhận giá cho cả XK và NK: Những điều kiện mà tất cả các nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa phải đối mặt trên thị trường được hình thành theo mô hình của nền kinh tế mở quy mô nhỉ, đó là nền kinh tế chấp nhận giá cho cả hàng XK và NK. Nhiều nước quá nhỏ bé trên thương trường quốc tế để có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa mà nước đó xuất- nhập khẩu. Điều kiện chấp nhận giá là do không có khả năng gây ảnh hưởng đến giá các mặt hàng XK, NK của các nước đó
    • Điều kiện để tham gia thị trường là đối với nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa là phải chấp nhận giá.
    • Khả năng biến đổi giá mà vẫn duy trì sự bán hàng là rất hạn chế.
    1. Xuất khẩu và nhập khẩu trong nền kinh tế quy mô nhỏ mở cửa:
    • Cung > cầu kinh tế đóng giá giảm (giá chỉ bị ảnh hưởng của quan hệ cung cầu, không bị ảnh hưởng của điều kiện thị trường của cùng loại sản phẩm ở nước khác).
    • Cung > cầu kinh tế mở XK (giá XK được xác định khi đưa vào thị trường quốc tế).
    • Xuất khẩu:

     

     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường để XK hàng hóa, giá quốc tế phải > giá trong nước). Khi XK, giá tăng kên mức PW, điểm cân bằng tiêu dùng là E1, lượng hàng tiêu dùng trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng tiêu dùng là E2, cung là q2. Khi cung không thay đổi, đường cầu sẽ dịch sang vị trí D1. Lượng hàng XK là q2-Q1.

     

    • Nhập khẩu:
     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, đường cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường khi NK hàng hóa, giá giá quốc tế thấp hơn giá của tình trạng tự cung tự cấp). Khi NK giá giảm xuống còn PW, điểm cân bằng sản xuất là E1, lượng hàng cung trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng  tiêu dùng là E2, lượng hàng tiêu dùng là q2. Đường cầu sẽ dịch chuyển sang vị trí D1.

    è Kết luận: Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng thì sự thay đổi về cung và cầu sẽ dẫn đến sự thay đổi về số hàng hóa XK và NK hơn là thay đổi về giá trong nước.

    Câu 4: Nội dung nghiên cứu môi trường kinh tế và môi trường chính trị- luật pháp của nước khách hàng.

    Trả lời:

    1. Môi trường kinh tế của nước khách hàng
    2. Cơ cấu kinh tế
    • Cơ cấu kinh tế của một nước quyết định nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, mức thu nhập và tỷ lệ người có công ăn việc làm của nước đó.
    • Những nước có nền kinh tế tự nhiên: nền sản xuất nông nghiệp đơn giản, XK ít è thu ngoại tệ thấp, thu nhập quốc dân thấp, tính chất tự cung tự cấp là chủ yếu è ít có khả năng thâm nhập thị trường này.
    • Những nước sản xuất và XK nguyên liệu thô: là những nước giàu về một hay nhiều loại tài nguyên thiên nhiên nhưng nghèo về các mặt khác è phải NK các tư liệu tiêu dùng, các thiết bị khai khoáng,…è là thị trường tiềm năng. Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào chính sách và nguồn tài nguyên từng nước
    • Những nước đang phát triển: là những nước có nền công nghiệp đang phát triển, đặc biệt là công nghiệp gia công è cần NK nhiều nguyên liệu và các sản phẩm công nghiệp nặng.
    • Những nướcc công nghiệp phát triển: chủ yếu XK hàng công nghiệp (sang cả các nước có nền công nghiệp phát triển và các nước khác) è cần NK nguyên liệu thô, bán thành phẩm. thu nhập cao è nhu cầu phong phú về các mặt hàng èlà thị trường rộng lớn cho mọi chủng loại hàng hóa.
    1. Tính chất phân phối thu nhập: phụ thuộc vào hệ thống chính trị và cơ cấu kinh tế.
    • Gồm 3 loại:
    • Có một số ít người giàu, thu nhập cao còn đại đa số mức thu nhập rất thấp.
    • Có mức thu nhập phần nhiều là thấp.
    • Có mức thu nhập nhiều là trung bình.

    èẢnh hưởng đến khối lượng, chất lượng và cơ cấu hàng mua.

    1. Môi trường chính trị- pháp luật của nước khách hàng.
    • Thái độ của Chính phủ đối với việc mua hàng ngoại:Tùy thái độ khuyến khích hay hạn chế mua hàng ngoại è đề ra biện pháp tương ứng.
    • Sự ổn định chính trị:Môi trường chính trị ổn định, đường lối chính sách thay đổi không đột ngột, luật lệ rõ ràng èDoanh nghiệp có thể tính toán tương đối chính xác lợi ích, có lợi nhuận ổn định. Cũng có thể trục lợi trong môi trường chính trị không ổn định.
    • Chính sách tiền tệ, quản lý ngoại tệ:Vấn đề cần quan tâm: phương thức quản lý ngoại tệ (tiền bán hàng có thể tự do chuyển đổi không?), các chính sách về tỷ giá hối đoái.
    • Bộ máy nhà nước:Khi giải quyết xong thủ tục XNK, cơ quan hải quan có làm việc thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hay không?

    Câu 5: Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô, chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu, chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu, và tình hình sử dụng ở Việt Nam.

    Trả lời:

    1. Chiến lược XK sản phâm thô:
    2. Nội dung:
    • Sử dụng rộng rãi các nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện thuận lợi trong nước về các sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng.
    1. Ưu điểm:
    • Tạo điều kiện phát triển kinh tế theo chiều rộng è tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước, giải quyết việc làm, tăng đội ngũ công nhân lành nghề è tăng quy mô sản xuất.
    • Thay đổi cơ cấu kinh tế, góp phần tạo nguồn vốn ban đầu cho công nghiệp hóa.
    • Tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước.
    1. Nhược điểm
    • Cung sản phẩm thô không ổn định, phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
    • Cầu sản phẩm thô ko ổn định do:
    • Xu hướng tiêu dùng lương thực, thực phẩm tăng chậm hơn mức thu nhập, đặc biệt ở các nc công nghiệp phát triển.
    • Do KH- CN phát triển => tiêu hao nguyên liệu có xu hướng giảm.
    • Do KH- CN phát triển => ra đời nhiều loại nguyên, nhiên vật liệu nhân tạo => cầu về sp thô có xu hướng giảm.
    • Giá cả sản phẩm thô có xu hướng giảm so với hàng công nghệ => bất lợi cho các nước XK sản phẩm thô
    • Hiện tượng giá cánh kéo.
    1. Chiến lược sản xuất thay thế NK:
    2. Hoàn cảng lịch sử:
    • Đại suy thoái và khan hiếm vận chuyển hàng hóa quốc tế.
    • Giảm NK hàng công nghiệp từ nước thống trị.
    • Phổ biến sau chiến tranh thế giới thứ II đến thập niên 60.
    1. Nội dung:
    • Xác định số lượng và chủng loại hàng hóa NK hàng năm.
    • Lập phương án để tổ chức sản xuất đáp ứng đâị bộ phận nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cho thị trường nội địa.
    • Đảm bảo cho các nhà sản xuất trong nước có thể làm chủ được kĩ thuật sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ, vốn và quản lý hướng vào việc cung cấp cho thị trường nội địa là chính.
    • Chính phủ sẽ lập hàng rào bảo hộ để hỗ trợ cho sản xuất trong nước.
    1. Ưu điểm:
    • Đem lại sự mở mang nhất định cho các cơ sở sản xuất.
    • Mở rộng phân công lao động trong nước, giải quyết công ăn việc làm.
    • Quá trình đô thị hóa tăng, bước đầu hình thành các cơ sở kinh doanh tốt.
    • Ít chịu ảnh hưởng từ những biến động bên ngoài nền kinh tế.
    1. Nhược điểm:
    • Hạn chế việc khai thắc tiềm năng của đất nước trong việc phát triển ngoại thương và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác.
    • Cản trở nhập khẩu những yếu tố sản xuất trong nước không có, do vậy kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
    • Cán cân thương mại thiếu hụt dẫn đến khan hiếm ngoại tệ.
    • Do các doanh nghiệp trong nước được bảo hộ nên khiến họ không năng động, ỷ lại. Người tiêu dùng bị thiệt hại, phải sử dụng hàng hóa với giá cao và chất lượng kém.
    1. Chiến lược sản xuất hướng về XK:
    2. Hoàn cảnh lịch sử:
    • Bắt đầu tại 4 nước Đông Á: Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan vào cuối thập niên 60.
    • Phổ biến vào thập niên 80 với xu thế hướng ngoại của các nền kinh tế.
    1. Nội dung:
    • Thay kiểm soát NK bằng việc khuyến khích mở rộng nhanh chóng khả năng xuất khẩu.
    • Hạn chế bảo hộ công nghiệp địa phương và thay thế vào đó là nâng đỡ và hỗ trợ cho các ngành sản xuất hàng XK.
    • Thu hút đến mức tối đa vốn đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ đầu tư nước ngoai chủ yếu nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng XK và hướng khu vực đầu tư về xuất khẩu.
    1. Các bước cơ bản:
    • Bãi bỏ các hình thức bảo hộ.
    • Xây dựng tỷ giá hối đoái tự do.
    • Giảm quy định, luật lệ không cần thiết, chi phí thủ tục hành chính,…
    • Duy trì thị trường các yêu tố sản xuất linh hoạt.
    • Tăng cường cơ sở hạ tầng, đầu tư vào giáo dục và y tế.
    • Kinh tế tự do hóa dựa vào thị trường.
    1. Ưu điểm:
    • Nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, một số ngành công nghiệp đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
    • Tận dụng được những lợi thế từ thị trường thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ những nước tiên tiến.
    1. Nhược điểm:
    • Do tập chung hết khả năng cho XK và các ngành có liên quan nên dẫn tới mất cân đối trầm trọng giữa các ngành XK và không XK.
    • Tốc độ mặc dù tăng trưởng nhanh nhưng nền kinh tế gắn chặt vào thị trường bên ngoài nên dễ bị tác động bởi biến động thị trường bên ngoài.

  • Kinh Tế Ngoại Thương

    Kinh Tế Ngoại Thương

    Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Câu 1. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Chủ nghĩa trọng thương

    a, Nội dung

    Quan điểm về thương mại quốc tế

    • Đo lường sự thịnh vượng (giàu có) của 1 quốc gia bằng số lượng vàng bạc tích trữ
    • Sự thịnh vượng (giàu có) của thế giới là có giới hạn. Do đó gia tăng thịnh vượng của 1 quốc gia chỉ nhờ phân chia lại của cải vật chất của thế giới

    Quan điểm về mậu dịch quốc tế

    • Duy trì thặng dư thương mại (xuất siêu)
    • Chính sách bảo hộ mậu dịch
    • Bảo hộ ngành dịch vụ
    • Đề cao vai trò của nhà nước trong ngoại thương
    • Kiểm soát nhà nước với sử dụng, trao đổi kim loại quý
    • Thực hiện độc quyền mậu dịch đối với thuộc địa

    b, Ưu điểm

    • Là tư tưởng đầu tiên đề cập tới thương mại quốc tế
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu tư, các công cụ bảo hội mậu dịch..
    • Lần đầu tiên đề cập và mô tả khái niệm cán cân thương mại quốc tế
    • Nhiều tư tưởng trọng thương còn tồn tại đến ngày nay

    c, nhược điểm

    • Quan điểm chưa đúng về của cải, nguồn gốc giàu có của 1 quốc gia
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.

    Câu 2. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối.

    Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

    a, nội dung

    • Lập luận nền tảng
    • Sự thịnh vương của các quốc gia phụ thuộc không hẳn vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ
    • Chính sách k can thiệp of nhà nước vào nền kinh tế và tự do cạnh tranh.
    • Quan điểm về thương mại quốc tế
    • K can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do TMQT
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là 1 dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của 1 quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.

    Lợi ích của TMQT thu được do nguyên tắc phân công.

    • Mô hình ký thuyết lợi thế tuyệt đối
    • Các giả thiết
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Phát biểu

    Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xk sp mà họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sp mà quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối, thì tất cả các quốc gia đều có lợi.

    • Mô hình trước khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch

    Lợi thế tuyệt đối : (6>1) ; (2<4)

    Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    Anh có…………………… vải

    • Mô hình mậu dịch

    Mỹ xk lúa mỳ, nk vải

    Anh xk vải, nk lúa mỳ

    • Mô hình sau khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    b, ưu điểm

    • Chỉ ra sự sai lầm của chủ nghĩa trọng thương về mậu dich quốc tế
    • Cminh được lợi ích của tất cả các quốc gia khi tham gia mậu dịch quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi

    c, nhược điểm

    • Chỉ giải thích đc 1 phần TMQT
    • Mậu dịch diễn ra khi mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối về 1 sp
    • Chưa giải thích đc trường hợp 1 nc bất lợi or có lợi thế tuyệt đối về mọi sp thì sẽ tham gia vào TMQT ntn?

    Câu 3. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tương đối.

    Lý thuyết lợi thế tương đối (lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo)

    a, nội dung

    • Lợi ích thương mại vẫn diễn ra ở những nc có lợi thế tuyệt đối về tất cả các sp
    • Lơi ích do chuyên mô hóa và ngoại thương mang lại phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ k phải lợi thế tuyệt đối
    • Ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của 1 nc
    • Các giả định
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Ví dụ
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3

    VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sx lúa gạo

    Tỷ lệ trao đổi (6/4-8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2 :1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sx gạo sang sx vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sx vải sang sx gạo.

      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2
    • Giải thích theo chi phí cơ hội (CPCH)
    • CPCH để sx lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sx 1 tạ gạo

    HQ : 8/6m,       VN 3/4m

    • VN có CPCH thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sx lúa gạo
    • CPCH để sx vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sx 1 mét vải

    HQ : 6/8 tạ,     VN : 4/3 tạ

    • HQ có CPCH thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sx vải
    • VN sẽ xk lúa gạo và nk vải vóc từ HQ

    b, ưu điểm

    • Là 1 công cụ hữu ích để giải thích nguyên nhân của TMQT và nó đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia ntn
    • Có thể giải thích đc TMQT của 1 nc bất lợi về tất cả các mặt hàng

    c, nhược điểm

    • Chỉ chú ý đến cung sx sp mà mình có lợi thế tg đối, k chú ý đến cầu tiêu dùng
    • Chưa tính đến cp vận tải, bảo hiểm, thuế quan và các hàng rào bảo hộ mậu dịch
    • Giá tương đối đc cấu thành bởi nhiều yếu tố : vốn, công nghệ, lao động chứ k chỉ có lao động
    • Chưa tính đến yếu tố cpsx giảm dần theo quy mô

    Câu 4. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Lý thuyết vòng đời quốc tế của sp

     a, nội dung

    • Giai đoạn sáng tạo ra sp mới
    • 1 sp mới đc phát minh đầu tiên ở 1 nc có nền công nghệ hàng đầu
    • Mục đích : để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó xk sang các nc khác
    • Họ là những người xk ròng sp
    • Giai đoạn sp phát triển
    • Sp đc sx rộng rãi ở nhiều nc phát triển khác
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sx sp đc lan truyền và mô phỏng ở nhiều nc
    • Lượng xk ròng của nc phát minh sp sẽ ngày càng giảm
    • Giai đoạn sp đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải
    • Việc sx sp sẽ đc diễn ra ở các nc đang pt và xk ngược trở lại  các nc pt và các nc đã phát minh ra sp
    • Nc phát minh ra sp cũng như các nc pt khác trở thành những nc xk ròng sp này

    b, ưu điểm

    Mở rộng và khắc phục đc nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ

    Câu 5. Lợi ích của ngoại thương đối với quốc gia và đối với doanh nghiệp?

    • Đối với quốc gia
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sp và thị trường)
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ đc những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả
    • Dối vs doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kt = việc tạo môi trường thuận lợi cho sx, kinh doanh ; thúc đẩy cạnh tranh vs nước ngoài
    • Có thể bán sp ở cả thị trường nội địa và nc ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài vs 1 số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp vs quy trình sx

  • Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/luat-thuong-mai-mot-so-tinh-huong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Câu hỏi tình huống số 1 –  Luật Thương mại

    Người mua Việt Nam (NM) và người bán Hàn Quốc (NB) kí kết hợp đồng mua bán:

    • Tên hàng: Thép Thanh
    • Số lượng: 80.000 tấn
    • Giá: 350USD/tấn chưa bao gồm cước vận chuyển
    • Thời gian giao hàng: từ ngày 15/6/2016 đến 15/12/2016
    • Quyền mua đặc biệt: Bên mua có quyền mua đế 160.000 tấn với giá như trong hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên bán trước ngày 15/10/2016

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 1/10/2016, NM thông báo cho người bán thực hiện quyền mua đặc biệt, nâng số hàng muốn mua lên 160.000 tấn. Vào thời điểm này giá thép trên thế giới tăng đáng kể nên NB đã yêu cầu NM thương lượng về giá cả của số thép mua them so với hợp đồng. NM đã kiên quyết từ chối yêu cầu tăng giá của NB và đề nghị người bán thực hiện giao hàng đúng như giá thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 15/12/2016, NB không giao hàng, NM gửi thông báo nhấn mạng NB đã vi phạm hợp đồng và gia hạn cho NB đến 30/12/2016. Ngày 5/1/2017, NM đã mua thép từ Nhật Bản với giá 380USD/tấn (đã bao gồm cước vận chuyển là 5USD/tấn) để phục vụ sản xuất cho kịp tiến độ và yêu cầu NB thanh toán số tiền chênh lệch 2.400.000 USD. NB không đồng ý với các lý do sau:

    • Hành động mua thép của NM từ Nhật Bản không được coi là hành động mua hàng thay thế do NM đã không thông báo ý định cho NB
    • Khi NM đàm phán về việc tăng giá bán théo, NB đã đưa ra mức giá 376USD/tấn, thấp hơn giá NM đã mua hàng thay thế. Việc NM không mua thép của NB là một điều vô lý.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Những lập luận cả NB để từ chối bồi thường khoản chênh lệch là không chính xác.

    Mặc dù không thông báo cho NB về việc mua hàng từ bên thứ ba nhưng việc mua hàng để phục vụ tiến độ sản xuất, vì vậy có thể coi đây là một hàn động chủ động nhằm làm gairm thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra (hàng vi hông giao hàng) và NM trên thực tế không hề đòi một khaorn chi phí phát sinh nào ngoại trừ tiền chênh lệch giá.

    Trên thực tế giá NM mua đã có cước vận chuyển, do đó giá NM thực mua chỉ có 375USD/tấn, thấp hơn so với giá của NB đưa ra.

    Người mua chỉ có thể đòi bồi thường những thiệt hại thwucj tế mà họ phải chịu, trong trường hợp này, số tiền bồi thường sẽ chỉ là 25×80000=2trUSD do người mua đã tiết kiệm được 5USD tiền cước vận chuyển khi mua hàng từ bên thứ ba.

    Câu hỏi tình huống số 2 –  Luật Thương mại

    Người mua A kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày nam với người bán B, yêu cầu người bán B cung cấp giày do Hãng C sản xuất. Ngay sau khi kí kết hợp đồng người bán B đã kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày của hang C. Đến ngày giao hàng của người bán B, công ty C chỉ giao được 90.000 đôi giày do không kịp nhập nguyên liệu sản xuất. Do vậy người bán B cũng chỉ giao được 90.000 đôi giày nam cho người mua A. Bên A kiện B ra trọng tài thương mại, yêu cầu B nộp phạt vi phạm 2% trị giá hàng giao chậm như đã thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời yêu cầu bên B bồi thường về việc uy tín thương mại bị giảm sút, với lý do, bên B giao thiếu hàng nên bên A đã không thể giao hàng cho khách của mình. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của đối tác A do mặt hàng giày là mặt hàng có tính thời vụ. Bên B kháng cáo và lập luận rằng, do bên A yêu cầu cụ thể trong hợp đồng là mua giày của hang C sản xuất nên bên B không thể tìm được nguồn hàng khác thay thế. Vì vậy, việc B không thể giao hàng dù là bất khả kháng và B được miễn trách nhiệm trong trường hơp này.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    B không được miễn trách nghiệm với hai lý do

    Trong trường hợp này lỗi bên C không cung cấp hàng cho bên B không phải là nguyên nhân bất khả kháng. Việc C không kịp nhập nguyên liệu trên thực tế là việc có thể lường trước được, và C có thể tìm cách khắc phục vấn đề này bằng cách nhập nguyên liệu từ các nguồn khác. Do vậy việc B cũng không chứng minh được là lẽ ra họ cũng đã lường trước được hoặc tìm cách giảm bớt những hậu quả do việc giao hàng chậm từ phía C gây ra.

    B đã không thông báo gì cho bên A biết về việc giao hàng thiếu do bên C không đủ hàng cho bên B ngay sau khi sự việc này xảy ra. Điều này vi phạm quy định về thông báo bất khả kháng nên B sẽ không được miễn trách.

    Bồi thường uy tín kinh doanh:

    Nếu bên A không chứng minh được thiệt hại cụ thể do việc mất uy tín kinh doanh thì bên A sẽ không được bồi thường.

    Nếu bên A đưa ra được những chứng cứ chứng minh thiệt hại như sự sụt giảm của doanh số và lợi nhuận với các đối tác truyền thống mua giày (mà bên A vẫn nhập của B) so với các kì kinh doanh trước. Lý do vì A đã không thỏa mãn được các đơn hàng đã ký kết khiến cho đối tác không tiếp tục lựa chọn bên A. Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về uy tín của A là hoàn toàn có căn cứ. Trong trường hợp này, A phải được bồi thường cho thiệt hại về uy tín thương mại.

    Câu hỏi tình huống số 3 –  Luật Thương mại

    Công ty A (NB) và công ty B (NM) ký kết hợp đồng mua bán quặng Niken vào 1/11/2013 quy định ngày giao hàng chậm nhất là 15/2/2014, tại cả của nước NM, NB là người thuê tàu và có nghĩa vị thông báo thời gian tàu cập bến. Trước đó ngày 1/1/2013, chính phủ nước NM đưa ra dự thảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu trong đó có quặng Niken.

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 12/2/2014, tàu cập cảng, NB thống bao cho NM để NM nhận hàng.

    Ngày 1/1/2014, chính phủ nước NM ra lệnh cấm nhập khẩu quặng Niken.

    NM đã không nhận hàng từ phía NB, khiến NB phải lưu khoang hàng hóa đến ngày 25/2/2014 và sau đó phải bán lại lô hàng trên cho công ty C tại nước lân cận nước NM với giá thấp hơn.

    NB kiện NM ra tòa trọng tài ICC và yêu cầu NM bồi thường thiệt hại bao gồm:

    • Chi phí lưu khoang 13 ngày
    • Chi phí chuyển tải và vận chuyển hàng hóa đến cảng nước công ty C
    • Chênh lệch giá bán giữa hợp đồng với giá bán cho công ty C.

    NM cho rằng mình không thể nhận hàng là bất khả kháng do lệnh cấm nhập khẩu của chính phủ đưa ra sau khi kí kết hợp đồng, và yêu cầu được miễn trách trong trường hợp này.

    ICC đã tiếp nhận đơn kiện của NB, tuy nhiên trong quá trình xét xử, công ty NM phá sản và tuyên bố giải thể, tên của công ty sau đó bị xóa khỏi Sổ đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp này NM có được miễn trách hay không? Việc pháp nhân (NM) không còn tồn tại có giải phóng các nghĩa vụ của người mua đối với phán quyết của trọng tài hay không? Kết quả của bản án như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Mặc dù có lệnh cấm  nhập khẩu của Chính phủ có sau khi hợp đồng được kí kết nhưng đã có dự thảo từ trước khi có hợp đồng. Do vậy việc chính phủ ra lệnh cấm nhập khẩu là sự kiện có thể dự đoán trước được và lý do không nhận hàng của NM không được coi là lý do bất khả kháng, NM không được miễn trách trong trường hợp này.

    Quá trình tố tụng trọng tài đã được bắt đầu tiến hành trước khi có sự xóa tên chính thức của NM khỏi sổ đăng ký kinh doanh, do vậy địa vị pháp lý hiện tại cả NM không ảnh hưởng gì tới hiệu lực của quá trình tố tụng đang được tiến hành trước tòa trọng tài ICC. Đại diện của NM sẽ phải thanh lý toàn bộ tài sản của công ty NM và có nghĩa vụ thực hiện các phán xét của trọng tài bằng số tài sản nói trên.

    Các chi phí bên NM nêu là các chi phí hợp lý để NB khắc phục hậu quả của việc vi phạm hợp đồng nên nếu NB đưa ra được bằng chứng về các chi phí và khoản lãi mất hưởng (do bán cho C với giá thấp hơn giá trong hợp đồng) như hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán… NM sẽ phải bồi thường. Trong trường hợp ngược lại, nếu những chi phí này chỉ là nhận định của quan của NB thì NB có thể không đòi được tiền bồi thường hay chỉ được bồi thường theo số tiền như thông lệ hoặc như tập quán. Tuy nhiên đối với chi phí lưu hàng, do NB không thông báo ngày giờ tàu cập cảng cho NM nên mặc định NM sẽ chỉ phải nhận hàng vào ngày muộn nhất là 15/2/2014. Chi phí lưu khoang NB yêu cầu bồi thường như vậy là chưa hợp lý, NB chỉ có thể đòi người mua chi phí lưu khoang trong 10 ngày.

    Câu hỏi tình huống số 4 –  Luật Thương mại

    Ngày 3/8/1997, Công ty A (Việt Nam) và công ty B (Hàn Quốc) ký hợp đồng mua bán theo đó A mua của B hai máy thuê trị giá 136.000USD theo điều kiện CIF Tân Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, bảo hành 12 tháng sau khi hoàn thành lắp đặt.

    Thực hiện hợp đồng, ngày 16/8/1997, B đã giao hai máy thêu cho A, máy đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, máy có nhiều hỏng hóc, B đã cử chuyên gia sang Việt Nam sửa chữa nhưng không thành công, B cam kết sẽ sửa chữa xong vào ngày 4/4/1998 và sẽ bồi thường 29.202USD cho 40 ngày máy dừng hoạt động nhưng sau đó B chỉ bồi thường 4.302USD và không tiếp tục sửa chữa máy nữa.

    A đã trường cầu SGS Việt Nam để giám định tình trạng hai máy thêu. Biên bản giám định ngày 1/9/1998 của SGS ghi “hai máy không thể sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của nguyên đơn”.

    Do máy ngừng hoạt động, A đòi B đổi hai máy mới và bồi thường thiệt hại phát sinh cho A. Ngày 18/4/1999, B thông báo với A việc tái giám định sẽ được tiến hành ngày 22 đến 28 tháng 4 năm 1999 bởi Vinacontrol có sự chứng kiến của luật sư đại diện bên B. A không phản đối.

    Ngày 28/4/1999, Vinacontrol cấp biên bản giám định số 095/1999G, trong đó kết luận máy bị hỏng hóc, tình trạng lắp ráp, căn chỉnh hai máy chưa hoàn tất, vào thời điểm giám định, cả hai máy đều không thể vận hành được, B chấp nhận đổi máy cho A. Ngày 4/5/1999, A kiện B ra trọng tài đòi:

    1. Trả lại hai máy thêu, lấy lại tiền.
    2. Bồi thường thiệt hại gồm:
    • Chi phí nhân công trong thời gian máy dừng hoạt động
    • Lãi suất trên số tiền hàng 136000USD kể từ ngày thanh toán đến ngày trọng tài xét xử.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam
    • Thiệt hại do mất khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Kết quả giám định của Vinacontrol và các hành vi sửa chữa cũng như cam kết bồi thường và đổi máy cho A chứng minh B đã giao hàng có khuyết tật cho A và B phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng này.

    Khi phát hiện hai máy thêu có khuyết tật, bị hỏng hóc trong thời gian bảo hành, A đã yêu cầu B thay thế hai máy này bằng hai máy có phẩm chất đúng như quy định của hợp đồng và B đã chấp nhận yêu cầu này của A. Như vậy, phương án thay thế hai máy là phương án phù hợp với ý chí của hai bên. Mặt khác, phương án trả lại hai máy, lấy lại tiền hàng thông thường được áp dụng khi người mua không thể thay thế được máy khác. Vì vậy, yêu cầu trả lại hai máy, đòi lại tiền hàng của A là không hợp lý.

    Giao hàng có khuyết tật thiệt hại cho A thì B phải có trách nhiệm bồi thường những khoản tiền sau:

    • Chi phí nhân công trong thời gian hai máy ngưng hoạt động, vì máy ngừng hoạt động, công nhân không có việc làm, a vẫn phải trả lương cho số công nhân này.
    • Lãi suất của 136000USD tính cho thời gian kể từ ngày máy ngừng hoạt động cho đến ngày trọng tài xét xử. Đây là khoản thiệt hại do đọng vốn vì không sử dụng được máy.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam. Vì khuyết tật của máy phát sinh trong thời gian bảo hành, làm choc ho máy móc không hoạt động được, buộc A phải mới SGS làm giám định, kết quả là máy có khuyết tật, không vận hành được.
    • Yêu cầu của A đòi bồi thường thiệt hại do mấy khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần không hợp lý bởi vì đây không phải tài sản trực tiếp thực tế, không phải do máy móc có khuyết tật trực tiếp gây ra.

    Câu hỏi tình huống số 5 –  Luật Thương mại

    Công ty A (Singapore) và công ty B (Việt Nam) là hai đối tác quen thuộc trong một cuộc điện đàm đại diện về pháp lý của hai bên vào ngày 10/1/2017 đã trao đổi với nhau một nội dung như sau:

    A: Chúng tôi hiện đang có một lô hàng 1000 tấn nhớt FO phẩm cấp loại 1, giá 850USD/tấn giao tại cảng Singapore

    B: Chúng tôi cũng đang cần số lượng nhớt như vậy nhưng giá 850USD là quá cao, chúng tôi khó có thể mua được với giá trên 750USD/tấn.

    A: Vậy chúng tôi sẽ để cho các anh giá 800USD/tấn

    B: Chúng tôi sẽ mở L/C cho các canh trong tháng này và rất mong anh sẽ giao hàng cho chúng tôi vào trung tuần tháng tới.

    A: Chúng tôi đồng ý.

    Trung tuần tháng sau, giá nhớt trên thị trường giảm xuống còn 650USD/tấn, A gửi thông bác giao hàng cho bên B, bên B không có ý kiến gì. A tiến hành gửi hàng nhưng B đã không đưa tàu đến nhận hàng, A phải lưu hàng tại cảng, khoản tiền theo L/C do đó cũng không được thanh toán. A đã kiện B ra tòa trọng tài ICC, yêu cầu bên B nhận hàng và bồi thường cho bên A:

    • Chi phí lưu kho do B đã không nhận hàng đúng thời hạn
    • Thuế xuất khẩu và các lệ phí hải quan mà A đã đóng
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hang tính từ khi A giao hàng đến khi B thực thanh toán, với lãi suất là lãi suất của đồng USD tại ngân hàng của A
    • Do không nhận được tiền hàng A không thể thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty C nên bị công ty C từ chối các đơn hàng sau đó. A yêu cầu B bồi thường về thiệt hại uy tín và những khoản lợi kinh doanh dự tính vì không thực hiện được hợp đồng với C.

    Bên B kháng cáo và đưa ra lập luận của mình: Theo các hợp đồng đã ký kết trước đây giữa 2 bên, hai bên luôn thỏa thuận với nhau nếu xảy ra tranh chấp thì luật áp dụng để giải quyết tranh chấp là luật của nước người mua. Và theo luật của Việt Nam thì hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này, hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói nên hợp đồng vô hiệu ngay từ khi xác lập và không ràng buộc trách nhiệm các bên. Bên B không có nghĩa vụ phải nhận hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Công ước Viên chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ 1/1/2017. Theo điều 5 khoản 1 Luật thương mại 2005: “Trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó”. Trong trường hợp này nguồn luật được áp dụng sẽ là Công ước Viên năm 1980 do cả Việt Nam và Singapore đều là thành viên của Công Ước. Và theo Công ước, hình thức của hợp đồng có thể là văn bản, lời nói, hành vi nên trong trường hợp này, hợp đồng đã hình thành giữa hai bên.

    Việc bên B không đến nhận hàng là đã vi phạm hợp đồng. hành vi này gây thiệt hại cho bên A nên việc bên A đòi B bồi thường là chính đáng. Tuy nhiên B chỉ phải bồi thường:

    • Chi phí lưu kho
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hàng với lãi suất của ngân hàng Singapore vì đây là khoản lãi mất hưởng của bên A (nếu B thực hiện đúng hợp đồn thì A sẽ có số tiền này để gửi tại ngân hàng của mình tại Singapore)

    Những khoản B sẽ không phải bồi thường:

    • Thuế XK và các lệ phí hải quan là không hợp lý do khi áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì nghĩa vị trên vốn dĩ thuộc về nhà xuất khẩu.
    • Những thiệt hại về uy tín và những khoản lợi dự tính là những thiệt hai không xác đáng do bên A không nhận được tiền từ B không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến A không thanh toán tiền cho bên C, do A hoàn toàn có thể huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán cho C.

    Câu hỏi tình huống số 6 –  Luật Thương mại

    Ngày 10/6/2013, giữa người bán Singapore (NB) và người mua Việt Nam (NM) ký hợp đồng 9623/INUT13, the đó NB bán cho NM 9937kg Cà phê  và bột kèm theo điều kiện CIF cảng HCM, thanh toán bằng chuyển tiền vào tài khoản của NB tại Singapore trong vòng 7 ngày sau khi NM nhận được chứng từ vận tải gốc, người hưởng lợi là NB.

    Thực hiện hiowj đồng, NB đã giao hàng cho người mua ngày 21/6/2013. Sau khi giao hàng, NB đã chuyển giao cho NM vận đơn góc và hóa đơn thương mai số 059/13 đề ngày 21/6/2013 đòi tiền hàng, nhưng cuối cùng NB vẫn không nhận được tiền hàng.

    Qua nhiều lân đòi mà không được trả tiền, NB đã khởi kiện NM ra trọng tài đòi NM phải trả các khoản tiên sau:

    • Tiền hàng
    • Tiền lãi của ngân hàng từ ngày 21/6/2013 đến ngày nhận được tiền thanh toán.
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax.

    Trong văn thư phản bác đơn kiện, NM đã trình bày:

    Ngày 10/6/2013, NM đã ký hợp đồng số 9623/INUT13 với NB để nhập khẩu ủy thác cho cửa hàng A. Theo biên bản thỏa thuận riêng (không đề cập trong hợp đồng) ngày 10/6/2013 giữa ba bên (NM, NB, cửa hàng A) thì trách nhiệm thanh toàn tiền hàng cho NB là cửa hàng A, cho nên NB không có quyền kiện NM trả tiền hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    NM căn cứ vào biên bản thỏa thuận ba bên để từ chối nghĩa vụ thanh toán là không đúng với lý do:

    • Thứ nhất, trong Biên bản thỏa thuận ba bên không phải là một bộ phận không thể tác rời khỏi hợp đồng, do đó nghĩa vụ của hợp đồng giữa NB và NM không chịu chi phối bới biên bản thỏa thuận này.
    • Thứ hai, bản chất của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là bên nhận ủy thác, để được hưởng phí ủy thác, thì phải nhân danh bản thân mình thực hiện các công việc đã được ủy thác với người thứ ba, chứ không phải nhân dành người ủy thác. Với lập luận của NM, rõ ràng bằng biên bản thỏa thuận ba bên ký ngày 10/6/2013, NM, một mawtk muốn nhận phí ủy thác, nhưng mặt khác lại không muốn nhận trách nhiệm về mình qua việc nhân danh mình được thực hiện hợp đồng với người thứ ba.
    • Thứ ba, biên bản thỏa thuận ba bên lại quy định của hàng A chịu trách nhiệm trả tiền cho NB – tài khoản tại Singapore. Điều này không thể thực hiện được vì cửa hàng A không được làm việc đó theo quy định của pháp luật Việt Nam (cơ chế quản lý ngoại hối)

    Việc NM không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, do đó người mua phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho NB:

    • Tiền hàng chưa thanh toán
    • Tiền lãi (lãi mất hưởng) nhưng chỉ được tính từ thời điểm sau bảy ngày khi NM nhận được chứng từ gốc, không phải từ ngày 21/6/2013
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax nếu không cung cấp được bằng chứng hợp lệ thì sẽ không được bồi thường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-c%C3%A1c-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-v%E1%BB%81-thuy%E1%BB%81n-b%E1%BB%99.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Câu 1. Khái niệm tàu biển trong luật hàng hải

    Theo định nghĩa trong mục a điều 3 công ước quốc tế về các quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972- COLREG 72 thì tàu thuyền được định nghĩa như sau: tàu thuyền bao gồm các loại phương tiện vận tải trên mặt nước , kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG- Carfl và thủy phi cơ được sử dụng hoặc có thể sử dụng giống như phương tiện giao thông trên mặt nước

    Theo định nghĩa tại điều 13 bộ luật hàng hải Vn 2015, tàu biển được định nghĩa như sau tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng cho hoạt động trên biển . tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền theo bộ luật hàng hải việt nam năm 2015. So sánh với bộ luật hàng hải 2005 có điểm gì mới

    Theo định nghĩa tại điều 13  bộ luật hàng hải VN 2015 tàu biển được định nghĩa như sau: tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dung hoạt động trên biển, tàu biển trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn , thủy phi cơ , kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi

    So với bộ luật hàng hải VN 2005 thì tàu biển  trong bộ luật hàng hải VN 2015  hẹp hơn bao gồm cả phương tiện giao thông nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi , giàn khoan di động , ụ nôỉ

    Câu 3. Phân loại tàu biển và quản lí nhà nước  về các loại tàu biển đó

    Trong luật hàng hải quốc tế và trong luật hàng hải của các nước thường chia tàu biển làm 2 nhóm gồm:

    + tàu buôn là các tàu biển chuyên dung để vận chuyển hàng hóa,hành khách và hành lí, thăm dò, khai thác- chế biến tài nguyên thiên nhiên, lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện cả mục đích kinh tế khác

    + tàu công vụ nhà nước: là tàu biển chuyên dung để thực hiện các hoạt động đảm bảo hàng hải, khí tượng-thủy văn , thông tin-liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu , huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. những tàu này thường thuộc quyền sở hữu của nhà nước , hoạt động với mục đích bảo vệ công ích và kinh phí do nhà nước cấp

    theo quy định của IMO , công ước quốc tế về dung tích tàu biển , Tonnage 1969, tàu biển được phân loại theo dung tích của tàu . theo đó tàu biển được phân loại dựa trên kích thước, trọng tải của chúng và có thể phân theo vùng hoạt động. hiện nay có 1 số loại phổ biến tham gia vào các hoạt động thương mại như: tàu capsize, panama, chinamax, handymax,malaccamax, ….

    Phân loại theo mục đích hoạt động , thương mại hay phi thương mại : tàu biển chuyên dùng phục vụ cho mục đích thương mại ( là các loai tàu hoạt động vì mục đích thương mại như để vận chuyển hàng hóa , hành khách và hành lí, thăm dò khai thác tài nguyên biển , lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm nhằm đem lại lợi ích kinh tế là chủ yếu) và tàu biển phi thương mại( chuyên dùng để phục vụ cho mục đích công cộng như thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn hàng hải , khí tượng thủy văn, thông tin liên lạc , thanh tra hải quan, phòng dịch…

    Quản lí nhà nước về tàu biển

    + tàu quân sự, tàu ngầm .. thuộc sự quản lí của quân chủng hải quân, bộ quốc phòng

    + tàu cảnh sát biển thuộc quản lí của bộ tư lệnh cảnh sát biển VN, bộ quốc phòng

    + tàu cá, tàu kiểm ngư thuộc quản lí của Cục thủy sản , bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

    + tàu cứu hộ thuộc các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực 1,2,3,4 bộ giao thông vận tải

    Câu 4. Quốc tịch tàu biển. quyền và nghĩa vụ của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    • Quốc tịch tàu biển

    + mỗi quốc gia có biển hay không có biển đều có quyền thành lập đội tàu mang quốc tịch của mình hoạt động trên biển cả.

    + theo đó mỗi quốc gia quy định các điều kiện cho phép tàu thuyền mang quốc tịch của mình , các điều kiện đăng kí tàu biển trên lãnh thổ quốc gia mình và các điều kiện cần phải có để cho tàu thuyền được treo cờ của nước mình . các tàu thuyền mang quốc tịch của quốc gia mà chúng được phép treo cờ. cần phải có 1 quan hệ thực chất giữa quốc gia và các con tàu

    + quốc gia nào cho phép tàu treo cờ nước mình thì phải cấp cho tàu thuyền đó các tài liệu có liên quan đến mục đích đó

    • Quyền của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển
    • Nghĩa vục của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    + giúp đỡ bất kì ai đang gặp nguy khốn trên biển

    + hết sức nhanh chóng đến cứu những người đang bị nguy cấp nếu như được thông báo những người này cần được giúp đỡ, trong chừng mực mà người ta có thể chờ đợi 1 cách hợp lí là thuyền trưởng phải xử lí như thế

    + trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va , giúp đỡ chiếc tàu kia, đoàn thủy thủ và hành khách của nó và trong phạm vi có thể cho chiếc tàu đó biết tên và cảng đăng kí của tàu mình , và cảng gần nhất mà tàu mình sẽ cập bến

    + tất cả các quốc gia ven biển tạo điều kiện dễ dàng cho việc thành lập và hoạt động của 1 cơ quan thường trực về tìm kiếm và cứu trợ thích hợp và hiệu quả , để đảm bảo an toàn hàng hải và hàng không và nếu có thể thì hợp tác với những nước láng giềng của mình trong khuông khổ của những dàn xếp có tính chất khu vực  để thực hiện mục đích nói trên

    + mọi quốc gia đều thi hành các biện pháp có hiệu quả để ngăn ngừa và trừng trị việc chuyên chở nô lệ trên các tàu được phép mang cờ của nước mình , và để ngăn ngừa việc lạm dụng sắc cờ của mình vào mục đích nói trên . mọi nô lệ ẩn náu ở trên 1 con tàu , dù con tàu này mang cờ của bất kỳ quốc gia nào cũng được tự do ngay tức khắc

    + tất cả các quốc gia hợp tác với nhau , bằng mọi khả năng của mình , để trấn áp cướp biển trên biển cả hay ở bất kì nơi nào khác không thuộc tài phán của quốc gia nào

    + nghiêm cấm buôn bán trái phép chất ma túy và các chất kích thích khác

    + không được phép phát sóng trái phép

    + mỗi tàu hoạt động trên biển đều phải được đăng kí , có tên gọi và số nhận dạng riêng

  • Luật hành chính Việt Nam

    Luật hành chính Việt Nam

    Đề cương Luật hành chính Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/luat-hanh-chinh-viet-nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Luật hành chính Việt Nam

    Câu 1. Anh (Chị) hãy phân tích các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính Việt Nam?

          Luật hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước . những quan hệ này có thể được gọi là những quan hệ chấp hành- điều hành hoặc những quan hệ quản lí hành chính nhà nước. nội dung của những quan hệ này thể hiện:

    + việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế độ làm việc, hoàn chỉnh các quan hệ công tác của các cơ quan nhà nước

    + hoạt động quản lí kinh tế, văn hóa- xã hội , quốc phòng an ninh, chính trị và trật tự xã hội trên cả nước , ở từng địa phương hay từng ngành

    + trực tiếp phục vụ các nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân

    + hoạt động kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức và cá nhân

    + xử lí cá nhân  tổ chức có hành vi vi phạm trật tự quản lí hành chính

    Câu 2. Anh (Chị) hãy nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước?

    Khái niệm: quản lí hành chính nhà nước là quản lí hành chính nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện bởi ít nhất 1 bên có thẩm quyền hành chính nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành

    Đặc điểm của quản lí hành chính nhà nước:

    + là hoạt động được tiến hành bởi cơ quan hành chính nhà nước , hoạt động này được đảm bảo bằng cơ sở vật chất to lớn

    + là hoạt động mang tính chất chủ động, độc lập, sáng tạo cao

    +là hoạt động mang tính tổ chức trực tiếp , thường xuyên, chuyên nghiệp

    + quản lí hành chính nhà nước mang tính chính trị

    Câu 3. Anh (Chị) hãy phân tích nhóm các nguyên tắc tổ chức – kỹ thuật trong quản lý hành chính nhà nước?

    Các nguyên tắc tổ chức- kĩ thuật

    1. Nguyên tắc quản lí theo ngành, chức năng kết hợp với quản lí theo địa phương

    Quản lí theo ngành là hoạt động quản lí các đơn vị, tổ chức kinh tế, văn hóa , xã hội có cùng cơ cấu kinh tế- kĩ thuật hoặc hoạt động với mục đích giống nhau làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển 1 cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được với yêu cầu của nhà nước, xã hội

    Quản lí theo chức năng là quản lí theo từng lĩnh vực chuyên môn nhất định của quản lí hành chính nhà nước như kế hoạch, tài chính, giá cả, khoa học, công nghệ ,lao động, nội vụ , quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, tổ chức và công vụ. các lĩnh vực chuyên môn này liên quan dến hoạt động của tất cả các bộ , các cấp quản lí nhà nước , các tổ chức và cá nhân trong xã hội . cơ quan quản lí theo chức năng là cơ quan quản lí 1 lĩnh vực chuyên môn hay 1 nhóm các lĩnh vực chuyên môn có liên quan với nhau

    Quản lí theo địa phương là quản lí trên phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước. theo quy định của pháp luật nước ta, việc quản lí ở địa phương được thực hiện ở:

    + tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    + huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh

    + xã, phương thị trấn

    + đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do quốc hội thành lập

    Trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước, quản lí theo ngành và quản lí theo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lí theo địa phương. Đó chính là sự phối hợp giữa quản lí theo chiều dọc của bộ với quản lí theo chiều ngang của chính quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lí giữa các ngành , các cấp. sự kết hợp này đã trở thành nguyên tắc cơ bản của quản lí hành chính nhà nước

    1. Nguyên tắc quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo chức năng và phối hợp quản lí liên ngành

    Sự phát triển của 1 ngành rất cần phải có hoạt động quản lí theo chức năng của các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm nhằm đảm bảo cho các hoạt động chuyên môn diễn ra trong phạm vi của ngành được thực hiện 1 cách đồng bộ , thống nhất. bên cạnh đó sự tồn tại và phát triển của 1 ngành nào đó luôn nằm trong mối liên hệ và phụ thuộc vào các ngành khác có liên quan . không thể có 1 ngành nào tồn tại và hoạt động 1 cách độc lập

    Quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo chức năng phối hợp quản lí liên ngành đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả từng chức năng quản lí riêng biệt của đơn vị, tổ chức trong ngành đồng thời đảm bảo sự phát triển của các mối quan hệ liên ngành , làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống ngành được phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả , đảm bảo cho việc hoạt động của cơ quan quản lí các ngành , chức năng và các cấp được hoạt động thống nhất

    Câu 4. Anh (Chị) hãy phân tích các hình thức quản lý hành chính nhà nước?

    Hình thức quản lí hành chính nhà nước là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành do các chủ thể của quản lí hành chính nhà nước thực hiện

    Các hình thức quản lí hành chính nhà nước:

    • Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật:

    + đây là hình thức pháp lí của hoạt động chấp hành- điều hành. Hoạt động này được gọi là hoạt động lập quy.Nó quy định chi tiết những vấn đề mà luật chưa quyđịnh hoặc quy định chưa cụ thể. Trong các văn bản quy phạm pháp luật của mình,các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành trên mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội.Chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bản quyphạm pháp luật. Thẩm quyền này của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định.

    • Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính:

    +Đây là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước. Thôngqua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật hiệnhành của nhà nước để giải quyết những công việc cụ thể. Những hoạt động này trựctiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.

    • Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp:

    +Nội dung của hình thức hoạt động này không mang tính chất quyền lực nhà nước,không có tính chất bắt buộc cứng rắn như các hình thức ban hành văn bản quản lý.Những hoạt động này rất đa dạng và có vai trò rất quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước

    • Thực hiện hoạt động khác mang tính chất pháp lí

    + đây là hình thức pháp lí quan trọng của hoạt động quản lí hành chính nhà nước . hình thức hoạt động này được tiến hành khi phát sinh những điều kiện tương ứng được quy định trước trong quy phạm pháp luật nhưng không cần ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.đó là những hoạt động như:

    • Áp dụng những biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm pháp luật như kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đăng kí tạm trú tạm vắng
    • Công chứng, chứng thực
    • Lập và cấp 1 số giấy tờ nhất định như lập biên bản về vi phạm hành chính, cấp giấy phép lái xe…
    • Đăng kí những sự kiện nhất định như đăng kí khai sinh, khai tử
    • Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kĩ thuật:

    + đây là hoạt động sử dụng kiến thức nghiệp vụ , áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào quá trình quản lí hành chính nhà nước. những hoạt động này hết sức đa dạng, đó là: chuẩn bị tài liệu cho việc ban hành văn bản quy phạm luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật cho việc tiến hành những biện pháp tổ chức, làm báo cáo, công tác lưu trữ hồ sơ…

    + tiến hành những hoạt động kể trên là cần thiết bởi vì nó tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ quản lí , nâng cao hiệu suất và văn hóa của lao động quản lí

    Câu 5. Anh (Chị) hãy phân tích các phương pháp quản lý hành chính nhà nước?

    Phương pháp quản lí hành chính nhà nước là cách thức thực hiện những chức năng của quản lí hay cách thức tác động của chủ thể quản lí lên các đối tượng quản lí nhằm đạt được hành vi sử xự cần thiết.

    Các phương pháp quản lí hành chính nhà nước:

    • Phương pháp thuyết phục:

    + thuyết phục là làm cho đối tượng quản lí hiểu rõ về sự cần thiết, tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định

    + thông qua phương pháp thuyết phục , các chủ thể quản lí hành chính nhà nước giáo dục cho mọi công dân nhận thức đúng đắn về kỉ cương xã hội, kỉ luật nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. các tổ chức xã hội là chỗ dựa vững chắc của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc nâng cao ý thức pháp luật của công dân , trong việc đảm bảo và mở rộng dân chủ

    + phương pháp thuyết phục được thể hiện trong việc sử dụng những biện pháp khác nhau như giải thích, nhắc nhở, tổ chức giáo dục, kêu gọi , cung cấp thông tin, tuyên truyền phát triển những hình thức tự quản xã hội , tổ chức thi đua, khen thưởng,….

    • Phương pháp cưỡng chế

    +  cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với những cá nhân hoặc tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định , về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc các cá nhân, tổ chức thực hiện những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của cá nhân hay tổ chứ hoặc tự do thân thể của những cá nhân

    + phương pháp cưỡng chế thường được sử dụng trong những trường hợp quyết định đơn phương không được thực hiện 1 các tự giác

    • Phương pháp hành chính:

    +phương pháp hành chính là phương pháp quản lí bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống., nghĩa là những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lí. Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng quản lí đạt được bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lí.

    + phương pháp quản lí hành chính thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lí

    + một vài biểu hiện cụ thể của phương pháp hành chính là: quy định những quy tắc sử xự chung trong quản lí hành chính nhà nước , quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền , giao nhiệm vụ cho cơ quan đó, thỏa mãn đơn phương yêu cầu hợp pháp của công dân…

    • Phương pháp kinh tế:

    + phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lí thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người

    + nội dung của phương pháp kinh tế chính là sự quản lí bằng lợi ích và thông quan lợi ích của con người

    + phương pháp kinh tế sử dụng những đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh , chế độ hoạch toán kinh tế, chế độ thưởng… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lí , động viên đối tượng quản lí phát huy năng lực sáng tạo chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ , sử dụng hợp lí tài sản được giao , phát huy và khai thác hợp lí nhất những khả năng sẵn có.

  • Luật Biển

    Luật Biển

    Đề cương môn Luật Biển 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/luat-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Luật Biển

    Câu 1: Định nghĩa nội thủy. Kể tên các vùng nước thuộc vùng nội thủy?

    • Nội thủy là vùng nước nằm bên trong đường cơ sở dung để tính chiều rộng lãnh hải chạy theo bờ biển, tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối
    • Các vùng nước thuộc nội thủy

    + biển nội địa

    +cảng biển

    +vũng đậu tàu

    +vịnh thiên nhiên

    +vùng nước lịch sử, vịnh lịch sử

    + vùng nước quần đảo của các quốc gia quần đảo

    Câu 2. Khái niệm cảng biển?

    Theo quy chế cảng biển Gioowneve 1923 người ta định nghĩa cảng biển theo chế độ quốc tế như sau: những cảng thường thường có tàu biển ra vào và được dung cho ngoại thương được coi là cảng biển. như vậy những cảng dung cho tàu thuyền ra vào không vì mục đích buôn bán thì không chịu sự điều chỉnh của pháp luật.

    Theo đề án của Nga gửi cho thổ chức hang hải quốc tế IMO ngày 24/12/1974 tại hội nghị bàn về địa vị pháp lí của tàu thuyền tại hải cảng nước ngoài thì: cảng biển bao gồm : nơi đậu tàu, các vịnh, vùng đậu tàu hoặc những vị trí tương tự khác có cửa thông ra biển nhưng thuộc chủ quyền hoàn toàn và quyền tài phán của nước ven biển mở cửa cho tàu thuyền nước ngoài , phục vụ tiếp đón tàu thuyền bốc, dỡ hang hóa , nhận và trả khách , bảo dưỡng và sửa chữa tàu thuyền và những hoạt động cần thiết khác.

    Câu 3. Thế nào là vịnh thiên nhiên

    Điều 7 của công ước 1958 và điều 10 của công ước 1982 định nghĩa vịnh thiên nhiên như sau: một vùng nước sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức làn nước của vùng lõm đó được bờ biển bao quanh và vùng lõm  đó sâu hơn là sự uốn cong của bờ biển . tuy nhiên cùng nước đó chỉ được coi là một vịnh nếu thõa mãn 2 điều kiện:

    +diện tích của vịnh ít nhất cũng bằng một nửa hình tròn có đường kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm

    + đường khéo cửa vào tự nhiên  của cửa vịnh không vượt quá 24 hải lí . trong trường hợp ngược lại thì cần phải vạch đoạn cơ sở thẳng dài 24 hải lí ở phía trong cửa vịnh sao cho phía trong của nó có 1 diện tích tối đa

    Câu 4 : Thế nào là vùng nước lịch sử, vịnh lịch sử

    • Vùng nước lịch sử: người ta gọi chung vùng nước lịch sử các vùng nước mà người ta đối xử như vùng nước này thiếu 1 danh nghĩa lịch sử thì nó không có tính chất đó
    • Vịnh lịch sử : một vịnh được coi là vịch lịch sử căn cứ vào tập quán và các phán quyết của tòa án và trọng tài quốc tế phải thỏa mãn 3 điều kiện sau :

    +thực hiện 1 cách thực sự chủ quyền của quốc gia ven biển

    + thực hiện việc sử dụng vùng biển 1 cách liên tục, hòa bình, lâu dài

    + có sự chấp nhân công khai hoặc sự im lặng không phản đối của các quốc gia khác nhất là từ các quốc gia láng giềng và có quyền lợi tại vùng biển này

    Câu 5. Vùng nước quần đảo của các quốc gia quần đảo

    • Vùng nước quần đảo của các quốc gia quần đảo là 1 phạm trù mới xuất hiện cùng với quy chế về quốc gia gồm quần đảoở công ước quốc tế về luật biển 1982. Nó được coi là vùng nội thủy vừa được coi là vùng lãnh hải
    • Vùng nước quần đảo nằm bên trong đường cơ sở đặt dưới chủ quyền hoàn toàn của quốc gia quần đảovà trong vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có quyền hoạch định nội thủy của họ

  • Luật Thương Mại

    Luật Thương Mại

    Đề cương môn Luật Thương Mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lô trình tự ôn TOEIC đạt 750+ 


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/Luat-thuong-mai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Luật Thương Mại

    Câu 1. Phạm vi điều chỉnh của luật thương mại

    Luật thương mại điều chỉnh các hoạt động thương mại của thương nhân thực hiện trên lãnh thổ VN

    + hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời , bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác

    + mua bán hàng hóa : là hoạt động thương mại , theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán , nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

    + cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại , theo đó 1 bên gọi là bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho 1 bên khác và nhận thanh toán , bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và quyền sử dụng dịch vụ

    + xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bao gồm: khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày , giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

    + hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho 1 hoặc 1 số thương nhân, bao gồm: hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa

    + một số hoạt động thương mại cụ thể khác: gia công thương mại, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ giám định hàng hóa, dịch vụ cho thuê hàng hóa, dịch vụ logictics

    Luật thương mại điều chỉnh hoạt động thương mại của thương nhân thực hiện ngoài lãnh thổ VN trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng luật thương mại VN hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà VN là thành viên

    Câu 2. Khái niệm, đặc điểm của quảng cáo thương mại và nội dung của sản phẩm quảng cáo thương mại

    Khái niệm: quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa , dịch vụ của mình

    Đặc điểm của quarg cáo thương mại:

    + chủ thể của hoạt động quảng cáo thương mại là thương nhân. Với tư cách là người kinh doanh , thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của mình hoặc thực hiện dịch vụ quảng cáo cho thương nhân khác theo hợp đồng để tìm kiếm lợi nhuận

    + về tổ chức thực hiện: thương nhân có thể tự mình thực hiện các công việc cần thiết để quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương nhân khác thông qua hợp đồng dịch vụ

    + cách thưc xúc tiến thương mại: trong hoạt động quảng cáo thương mại, thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về hàng hóa, dịch vụ đến khách hàng. Những thông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết, về hàng hóa, dịch vụ cần giới thiệu , được truyền tải đến công chúng thông qua phương tiện truyền thanh, truyền hành, ấn phẩm

    + mục đích của hoạt động quảng cáo thương mại: giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại , đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân, thu hút khách hàng chú ý đến hàng hóa, dịch vụ của mình

    Nội dung của sản phẩm quảng cáo thương mại: sản phẩm quảng cáo thương mại bao gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói , chữ viết , màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại, sản phẩm quảng cáo thương mại có chức đựng cả nội dung, hình thức quảng cáo thương mại

    Câu 3. Khái niệm và đặc điểm của trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại

    • Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ:

    Khái niệm: trưng bày , giới thiệu hàng hóa dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương

    nhân dùng hàng hóa , dịch vụ, tài liệu về hàng hóa dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hóa, dịch vụ đó

    Đặc điểm

    + chủ thể của trưng bày, giới thiệu hàng hóa là thương nhân . thương nhân thực hiện hành vi trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụlà thương nhân có nhu cầu bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại , thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng hóa cho thương nhân khác để thu phí dịch vụ

    + cách thức tiến hành: dùng hàng hóa, dịch vụ và các tài liệu kèm theo để giới thiệu về hàng hóa , dịch vụ . theo quy định của luật thương mại, hàng hóa được trưng bày, giới thiệu thông qua các hình thức: mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hóa, để tổ chức  trưng bày, giới thiệu hàng hóa , dịch vụ tại các trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa, nghệ thuật ….

    + mục đích: giới thiệu các thông tin về hàng hóa để từ đó kích thích nhu cầu mua sắm, xúc tiến cơ hội bán hàng

    • Hội chợ, triển lãm thương mại

    Khái niệm: hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong 1 thời gian và tại 1 địa điểm nhất định để thương nhân  trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, tài liệu về hàng hóa , dịch vụ nhằm thúc đẩy , tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ

    Đặc điểm:

    + về chủ thể: đây là hoạt động thương mại do thương nhân thực hiện. nếu như các hành vi xúc tiến thương mại khác có thể do từng thương nhân độc lập tiến hành thì hội chợ triển lãm chỉ có thể thực hiện được khi có sự tham gia đồng thời của nhiều thương nhân tại cùng 1 thời gian và địa điểm nhất định

    +về cách thức tổ chức: thương nhân có thể trực tiếp tổ chức hoặc thông qua hợp đồng dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm

    + cách thức xúc tiến thương mại: là trưng bày, giới thiệu, quảng cáo hàng hóa, bán lẻ và giao kết hợp đồng

    Câu 4. Điều kiện để trở thành thương nhân và phân loại thương nhân

    Điều kiện 1: để trở thành thương nhân các chủ thể phải tồn tại dưới các hình thức đó là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân

    Điều kiện 2: các chủ thể trên chỉ trở thành thương nhân nếu tham gia các hoạt động gọi là hoạt động thương mại

    Điều kiện 3: các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thực hiện độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của bản thân mình

    Điều kiện 4: các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thực hiện 1 cách thường xuyên

    Điều kiện 5: đăng kí kinh doanh

    Phân loại thương nhân: thương nhân là cá nhân và thương nhân là tổ chức

    Câu 5. Khái niệm, đặc điểm của xúc tiến thương mại và vai trò của xúc tiến thương mại

    Khái niệm: xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bao gồm: khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa , dịch vụ và hội chợ , triển lãm thương mại

    Đặc điểm của xúc tiến thương mại

    + về chủ thể : do xúc tiến thương mại nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nên chủ thể thực hiện chủ yếu là thương nhân. Chủ thể của hoạt động xúc tiến thương mại phải có tư cách pháp lí độc lập, là thương nhân VN hoặc thương nhân nước ngoài. Pháp luật không cho phéo các văn phòng đại diện tiến hành khuyến mại, quảng cáo … và chỉ cho phép chi nhánh được xúc tiến thương mại phù hợp với nội dung hoạt động ghi trong giấy phép

    + về mục đích: xúc tiến thương mại nhằm mục đích trực tiếp là tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ và thông qua đó mục đích lợi nhuận của thương nhân đạt được

    + về cách thức thực hiện: thương nhân có thể tự mình thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mại, triển lãm thương mại…. hoặc thuê người kinh doanh các dịch vụ xúc tiến thương mại thực hiện

    Vai trò của xúc tiến thương mại

    + xúc tiến thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau

    + xúc tiến thương mại thể hiện năng lực , uy tín , hình ảnh cho công ty , cho người tiêu dùng tháy doanh nghiệp có gì và có thể làm gì và sẵn sang làm gì

    + xúc tiến thương mại hỗ trợ việc bán hàng, giúp cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh phân phối hợp lí, có lợi thế cho doanh nghiệp , từ đó giúp giảm chi phí và tăng doanh thu

  • Chính sách biển và đại dương

    Chính sách biển và đại dương

    CHÍNH SÁCH BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG LOGIC HỌC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/10/chinh-sach-bien-va-dai-duong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CHÍNH SÁCH BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

    Câu 1: Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của đại dương  thế giới

    a, khái niệm đại dương thế giới

    • Đại dương là 1 vùng nước lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản của thủy quyền . Diện tích bề mặt trái đất bằng 510 triệu km vuông , trong đó 361 triệu km vuông là mặt nước của biển và đại dương , 149 triệu km vuông do đất liền chiếm chỗ , tức là diện tích bề mặt nước gấp hơn 2,5 lần so với đất liền
    • Sự phân bố không đồng đều giữa đất liền và nước theo bán cầu là một đặc điểm điển hình của trái đất . một đặc điểm nữa là đất liền bao gồm nhưng lục địa riêng biệt , không liền kề nhau , còn nước đại dương và biển thì lưu thông với nhau nhờ các eo biển tạo thành 1 không gian nước liên tục , được gọi là đại dương thế giới hay đại dương toàn cầu . khái niệm về đại dương toàn cầu như là 1 khối nước liên tục với sự trao đổi tự do giữa các bộ phận của nó có tầm quan trọng nền tảng cho hải dương học . đại dương thế giới được chia từ các cơ sở sau: hình dáng đường bờ và các lục địa và đảo, địa hình đáy , mức độ biệt lập của các hải lưu và thủy triều, , mức độ biệt lập của các hoàn lưu khí quyển , đặc điểm phân bố theo phương ngang và phương thẳng đứng của nhiệt độ và độ mặn

    B, đặc điểm đại dương thế giới

    • Nước đại dương luôn chuyển động do tác động của thủy triều , gây ra bởi lực hấp dẫn của mặt trời và mặt trăng đối với trái đất , song và hải lưu do tác dụng của gió
    • Do độ che phủ bề mặt trái đất tơi 71% nên các đại dương có ảnh hương lớn tới sinh quyển . sự bốc hơi nước của các đại dương quyết định phần lớn lượng giáng thủy mà trái đất nhận được , nhiệt độ nước của đại dương cũng quyết định phần lớn khí hậu và kiểu gió trên trái đất . sự sống trong lòng đại dương có lịch sử tiến hóa diễn ra khoảng 3 tỉ năm trước khi có sự di chuyển của động thực vật lên trên đất liền
    • Về mặt địa chất đại dương là nơi mà lớp vỏ đại dương được nước che phủ . lớp vỏ đại dương dày trung bình 4,5km , bao gồm 1 lớp trầm tích mỏng che phủ trên lớp badan núi lửa mỏng đã đông cứng . lớp badan này che phủ lớp peridotite thuộc mặt ngoài của lớp phủ trái đất tại nhưng nới không có châu lục nào
    • Diện tích của đại dương thế giới là khoảng 361 triệu km vuông , dung tích của nó khoảng 1,3 tỉ km khối và độ sâu trung bình khoảng 3790m. gần 1 nửa nước của đại dương thế giới nằm sâu dưới 3000m. sự mở rộng khổng lồ của đại dương sâu che phủ khoảng 66% bề mặt trái đất . nó không bao gồm các biển không nối với đại dương thế giới , chẳng hạn như biển Caspi
    • Tổng khối lượng của thủy quyển là 1,4* 10^21 kg , chiếm khoảng 0,023% khối lượng trái đất. dưới 2% là nước ngọt, phần còn lại là nước mặn chủ yếu trong các đại dương
    • Nước biển có màu xanh lam do nguyên nhân chủ yếu là sự hấp thụ các hạt nhân các phân tử từ nước đối với các photon màu đỏ từ ánh sang chiếu tới

    Câu 2: Trình bày các thành phần chính của địa hình đáy đại dương

    Đáy đại dương thế giới theo độ sâu được chia ra làm 4 phần chính : cao nguyên lục địa, sườn lục địa, đáy đại dương,và các vực sâu của đáy

    • Cao nguyên lục địa, thềm lục địa

    + phần dưới nước ít nhất của đại dương và của biển , nối liền trục tiếp với lục địa , là bình địa lượn song hoặc nhấp nhô mở rộng về phía đại dương , có độ sâu trung bình từ 0 đến 200m và có độ dôc so với đáy <1,2 độ . cả vùng cao nguyên đại dương chiếm 28 triệu km vuông hoặc là 8% tổng diện tich của đáy

    + địa hình cao nguyên lục địa liên quan chặt chẽ với địa hình tiếp giáp nó . các bờ núi cao, cao nguyên lục địa thường hẹp , càng ra xa bờ độ sâu càng tăng nhanh , còn ở các bờ phẳng và thấp thì nó trải rộng ra đại dương và độ sâu tăng chậm . đồng thời ở đây thường có các thung lũng ngầm . dạng của cao nguyên lục địa thường ảnh hưởng lớn đến song và dòng chảy của biển

    + trên cao nguyên lục địa gặp được các dạng địa hình đầy riêng biệt mà chúng có thể là vùng nguy hiểm lớn về hàng hải ( doi cát, đá ngầm,…)

    • Sường lục địa phần dốc nghiêng 7-8 độ hoặc hơn với đáy đại dương , nằm ở độ sâu 200 đến 2500m . sường lục địa chiếm 11% so với diện tích toàn đáy đại dương thế giới . địa hình sườn lục địa rất phức tạp: khá nhiều bậc xoắn và tương đối thoải , , có đỉnh cao, chỗ nhô lên, có khu sâu hẹp dài và cả chỗ trũng
    • Đáy đại dương phần trung tâm rộng nhất của toàn diện tích dưới nước của đại dương thế giới, nằm ở độ sâu từ 2500 đến 6000m , chiếm gần 78% . địa hình này rất đa dạng và phức tạp: có bình nguyên rộng lớn , có các dãy núi cao, có đỉnh rải rác , có cao nguyên, có chỗ trũng, các rãnh,.. Ngoài ra đối với các đáy được đặc trưng 1 số dạng địa hình quy mô hành tinh. Chẳng hạn như tại các ranh giới giữa tất cả 4 đại dương , được phân bố bởi các dãy núi đồ sộ , khoonh so sánh được với trên đất liền
    • Các vực sâu ở đáy: nhưng chỗ thấp hẹp dàu của đáy đại dương, với chiều sâu từ 6 đến 10-11 nghìn mét.. bề rộng của chúng không quá 20-70km , còn độ dài đạt đến hàng nghìn km. chúng chiếm khoảng 3% diện tích đáy của đại dương thế giới , thường nằm ở gần các lục địa hoặc gần các chuỗi đảo với cường độ hoạt động địa chấn cao . các khe ngầm ở các đại dương và biển thống kê gần 30 khe ngầm , trong đó phần lớn nằm ở thái bình dương

    Câu 3: Trình bày khái niệm biển và cách phân loại

    • Biển nói chung là 2 vùng nước mặn rộng lớn nối liền với các đại dương hoặc là các hồ lớn chứa nước mặn mà không có đường thông ra đại dương 1 cách tự nhiên như biển Caspi , biển Chết. thuật ngữ này đôi khi cũng được sử dụng với 1 số hồ nước ngọt khép kín hoặc có đường thông tự nhiên ra biển cả
    • Tùy theo mức độ tách biệt và đặc điểm chế độ thủy văn của biển cả mà người ta chia chúng ra làm 3 nhóm

    + biển nội lục địa được bao quanh tất cả là đất liền ăn thông với đại dương hay biển chỉ 1 hoặc 1 số eo biển . chúng có đặc trưng bởi độ tách biệt cao của các điều kiện tự nhiên , bởi độ khép kín của hoàn lưu nước tầng mặt và độ độc lập lớn trong sự phân bố độ mặn và nhiệt độ

    +biển ven lục địa : nằm không xa đất liền và được tách biệt bởi các đại dương nhờ các bán đảo và hải đảo , lục địa và đại dương có ảnh hương như nhau đến sự hình thành các hệ thống dòng chảy , đến sự phân bố độ  muối và nhiệt độ nước

    + biển ở giữa các đảo: được bao bọc thành vòng cung bởi các hải đảo

    Câu 4: Trình bày khái niệm vịnh, eo biển và nêu các ví dụ minh họa

    • Vịnh là 1 phần của đại dương hay biển , ăn sâu vào đât liền . theo hình dạng và kích thước vịnh có nhiều tên gọi khác nhau như vụng, vũng, fior

    Ví dụ vịnh biskai, bengan,mehico ,…

    • Eo biển là không gian nước tương đối hẹp , chia cắt đất liền ra từng phần và nối 2 biển nước lại với nhau

    Câu 5: Trình bày sự ra đời và 1 số nội dung quan trọng của công ước luật biển 1982

    • Sự ra đời: sau hơn 4 năm chuẩn bị và 9 năm đàm phán , ngày 10/12/1982 , công ước liên hợp quốc về luật biển năm 1982 được 107 quốc gia trong đó có VN kí tạo Jamaica

    Sau hiến chương liên hợp quốc, luật biển 1982 được đánh giá là văn kiện pháp lí quan trọng nhất kể từ sau chiến trah thế giới lần thứ 2 , được nhiều quốc gia kí kết và tham gia. Công ước về luật biển 1982 có hiệu lực từ ngày 16/11/1994 . là 1 văn kiện pháp lí đa phương đồ sộ , bao gồm 320 điều khoản và 9 phụ lục với hơn 1000 quy phạm pháp luật , công ước luật biển 1982 đã đáp ứng nguyện vọng và mong đợi của cộng đồng quốc tế về 1 trật tự pháp lí quốc tế mới đối với tất cả các vấn đề về biển và đại dương bao gồm cả đáy biển và long đất dưới đáy biển

    • Nội dung chính

    + quốc gia ven biển thực hiện đầy đủ đối với vùng lãnh hải mà họ có quyề n thiết lập với chiều rộng không quá 12 hải lí . tuy vậy chủ quyền này không phải là tuyệt đối vì tàu thuyền nước ngoài được phép đi qua không gây hại trong vùng lãnh hải. tàu thuyền và máy bay được phép đi quá cảnh qua các dải hẹp , eo biển được sử dụng cho hàng hải quốc tế

    + ranh giới ngoài lãnh hải, đặc quyền kinh tế, và thềm lục địa được xác định dựa trên các quy tắc áp dụng cho lãnh thổ đất liền . quốc gia có biên giới với eo biển có thể điều tiết lưu thông hàng hải  và các khía cạnh khác liên quan đến đi lại, lưu thông

    +quốc gia quần đảo, được tạo thành bởi nhóm hoặc các nhóm đảo liên quan gần gũi và những vùng nước tiếp liền, sẽ có chủ quyền đối với vùng biển nằm trong các đường thẳng được vẽ bởi các điểm xa nhất của các đảo, vùng nước bên trong các đảo được gọi là vùng nước quần đảo và các quốc gia này có thể thiết lập các đường đi lại cho tàu thuyền và hàng không  trong đó các quốc gia khác có quyền qua lại các quần đảo bằng các tuyến đường biển đã định

    + quốc gia ven biển có chủ quyền đối với vùng đặc quyền kinh tế rộng tối đa 200 hải lí , đối với tài nguyên thiên nhiên và 1 số  hoạt động kinh tế và thực hiện quyền tài phán đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường . các quốc gia khác có quyền tự do hang hải và tự do đặt dây cáp ngầm và đường ống

    + quốc gia không có biển hoặc bất lợi về địa lí có quyền tham gia trên cơ sở công bằng trong việc khai thác khác một phần thích hợp trong số dư dôi của tài nguyên sống trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển trong cùng khu vưc hoặc tiểu khu vực , các loài di cư như cá hoặc sinh vật biển được bảo vệ đặc biệt

    + quốc gia ven biển có chủ quyền đối với thềm lục địa trong việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của thềm lục địa . thềm lục địa có thể kéo dài ít nhất 200 hải lí tính từ bờ biển và kéo dài không quá 350 hải lí trong những điều kiện cụ thể . quốc gia ven biển chia sẻ với cộng đồng quốc tế phần lợi tức từ việc khai thác tài nguyên từ bất cứ khu vực nào trong thềm lục địa của quốc gia đó khi kéo dài quá 200 hải lí . ủy ban ranh giới thềm lục địa sẽ có ý kiến với quốc gia liên quan về ranh giới ngoài của thềm lục địa khi nó kéo dài quá 200 hải lí

    + tất cả các quốc gia đều có quyền tự do truyền thống  về hàng hải, bay qua , nghiên cứu khoa học và đánh bắt cá trên vùng biển quốc tế. các quốc gia có trách nhiệm hợp tác với nhau trong việc thông qua các biện pháp để quản lí và bảo tồn các tài nguyên sống trên biển

    + quốc gia có chung biên giới với biển kín hoặc nửa kín cần hợp tác với nhau trong việc quản lí tài nguyên sống , có chính sách hoặc hoạt động về môi trường cũng như nghiên cứu khoa học . các quốc gia không có biển có quyền tiếp cận với biển và được tự do quá cảnh thông qua nước quá cảnh để ra biển . các quốc gia phải ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm môi trường và phải chịu trách nhiệm với những thiệt hại đã gây ra do sự vi phạm nghĩa vụ quốc tế của mình để kiềm chế những sự ô nhiễm đó

    + tất cả nghiên cứu kho học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa phải có sự đồng ý của quốc gia ven biển . tuy vậy hầu như trong tất cả mọi trường hợp , quốc gia ven biển có trách nhiệm đồng ý với đề nghị của quốc gia khác khi việc nghiên cứu được tiến hành vì mục đích hòa bình và đã thực hiện 1 số yêu cầu chi tiết . các quốc gia cam kết tăng cường phát triển và chuyển giao kĩ thuật biển trong những điều kiện “ công bằng và hợp lí “ có tính đến đầy đủ những lợi ích hợp pháp

    + các quốc gia thành viên phải giải quyết bằng biện pháp hòa bình các tranh chấp liên quan đến việc hiểu và áp dụng công ước . các tranh chấp phải được trình lên tòa án quốc tế hoặc trọng tài . tòa án có quyền tài phán riêng biệt đối với những tranh chấp liên quan đến khai thác ở đáy biển