Author: LionLee

  • Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ đạt điểm tối đa

    Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ đạt điểm tối đa

    Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ đạt điểm tối đa

    Cấu trúc đề thi môn Ngữ văn trong kỳ thi thpt quốc gia có nhiều thay đổi. Thời gian thi từ 180 phút giảm xuống còn vẻn vẹn 120 phút, dung lượng bài viết nghị luận xã hội rút gọn từ 600 chữ còn 200 chữ viết sao cho đủ ý, bố cục rõ ràng không lan man tránh  mất điểm. Đề đọc hiểu và nghị luận xã hội có sự tích hợp theo hướng vận dụng cao. Điều này gây ra không ít lo lắng băn khoăn trong khi làm bài của các em học sinh.

    Thầy Trịnh Quỳnh – tác giả của bộ ba chiến thuật ôn thi thpt Quốc gia đã chia sẻ những bí quyết trên cả tuyệt vời để đọc nhanh viết gọn.

    Đề bài:

    Anh/chị có niềm tin vào những món quà của bất ngờ của cuộc sống như những trò xổ số may rủi?

    Hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị.

     

    Hướng dẫn làm bài:

    Bước 1:

    Xác định vấn đề cần nghị luận.

    Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ đạt điểm tối đa

    Bước 2:

    Hoàn thành sơ đồ tư duy trống với 4 luận điểm chính (giải thích, phân tích, bàn luận, bài học), có thể đặt ra các câu hỏi trong chiến thuật 5W1H (What? Why? Who? How?)

    Chiến thuật viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ đạt điểm tối đa

    Bước 3:

    Bổ sung ý hoàn thiện sơ đồ cá nhân. Sử dụng lời văn, có thể thêm 1 dẫn chứng để bài làm giàu hình ảnh và thuyết phục hơn.

    Sơ đồ tư duy nghị luận xã hội ngắn gọn vừa vặn 200 chữ theo yêu cầu đề bài là cách thức tối ưu để viết ngắn gọn mà vẫn đủ ý, không lặp ý, bố cục rõ ràng, tách bạch các thao tác lập luận.

    Hình ảnh minh họa trong sơ đồ đặc biệt sinh động, mang tính biểu tượng, khơi gợi tư duy 2 bán cầu não, không chỉ tối ưu khả năng ghi nhớ mà còn giúp tìm ý hệ thống ý logic.

    Học sinh có thể trình bày lại đoạn văn bằng miệng, thuyết trình trước lớp, trao đổi theo cặp hoặc tự trình bày cá nhân. Với sơ đồ tư duy mỗi bạn học sinh sẽ có một đoạn văn theo phong cách riêng không giống nhau nhưng vẫn đảm bảo những yêu cầu nội dung, kỹ năng của đề bài

     

  • [Văn Nghị luận Mẫu] Thượng Đế cũng không biết – Nghị Luận Xã Hội

    [Văn Nghị luận Mẫu] Thượng Đế cũng không biết – Nghị Luận Xã Hội

    Thượng Đế cũng không biết – Nghị Luận Xã Hội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tài liệu liên quan: 


    Thượng đế lấy đất sét nắn ra con người. Khi Ngài nắn xong vẫn còn thừa ra một mẫu đất:

    – Còn nặn thêm cho mày gì nữa, con người? – Ngài hỏi.

    Con người suy nghĩ một lúc thấy mình đã đầy đủ tay, chân, đầu, rồi nói:

    – Xin Ngài nắn cho con hạnh phúc.

    Thượng đế đủ biết, biết hết nhưng cũng không hiểu được hạnh phúc là gì. Ngài trao cục đất cho con người và nói:

    – Này, tự đi và nắn lấy cho mình hạnh phúc.”

    Suy nghĩ của anh/chị về câu chuyện trên. [Nghị luận xã hội] – Thượng đế cũng không biết

    Thượng Đế cũng không biết - Nghị Luận Xã Hội

    Mở bài:

    -Trong cuộc sống, có lẽ ai trong số chúng ta cũng điều mong muốn và khao khát có được hạnh phúc cho riêng bản thân mình. Hạnh phúc đôi khi là được làm những điều mà chính bản thân mình thích, là mỗi sớm mai thức dậy mở tung cánh cửa sổ đón cơn gió ùa vào căn phòng nhỏ, hay là khi chúng ta được lắng nghe, chia sẻ,m…Có những hạnh phúc thật đơn giản, bình dị. Nhưng để có được hạnh phúc trong cuộc sống, chúng ta đều phải nỗ lực kiếm tìm nó. Lịch sử nhân loại phát triển của nhân loại đã từng ghi nhận con người sinh ra từ hòn đất được nặn bởi bàn tay khéo léo của thượng đế – đấng  toàn năng tối cao có khả năng biết trước được mọi chuyện. Vậy mà, hạnh phúc, tuy đôi khi chỉ là những điều bình dị, nhỏ nhặt nhưng ngay cả thượng đế cũng không biết được

    – Giới thiệu câu chuyện “Thượng đế cũng không biết” và  khái quát ý nghĩa câu chuyện

    Thân bài:

    1, Giải thích & dẫn dắt câu chuyện:

    – “Thượng đế”:  đấng toàn năng tôi cao được nhân loại coi là sở hữu sức mạnh siêu phàm, có thể đoán biế trước được mọi chuyện, là người đã tạo nên loài ngừoi chúng ta nhưng lại là người không thể hiểu được hạnh phúc là gì, cho nên không thể nặn, không thể ban phát hạnh phúc cho con người

    -“Con người”: được thượng đé trao tặng cho những bộ phận đầy đủ trên cơ thể con người, được trao tặng những giá trị vật chất nhưng lại không được sẵn có hạnh phúc – tinh thần. Thượng đế yêu cầu họ: “Này, tự đi và nắn lấy cho mình hạnh phúc” => tự tìm kiếm hạnh phúc

    -“Hạnh phúc”: Hạnh phúc là một trạng thái cảm xúc của con người khi được thỏa mãn một nhu cầu nào đó mang tính trừu tượng. Hạnh phúc là một cảm xúc bậc cao, được cho rằng chỉ có ở loài người, nó mang tính nhân bản sâu sắc và thường chịu tác động của lý trí.

    -“Không sẵn có”: không bày ra để con người chiếm lĩnh dễ dàng và tùy ý sử dụng.

    -“Này, tự đi và nắn lấy cho mình hạnh phúc”: Hạnh phúc là một cuộc hành trình dài phấn đấu và nỗi lực, không phải là một món quà ban sẵn. Chỉ khi chúng ta tự kiếm tìm hạnh phúc cho chính bản thân mình, chúng ta mới có thể hiểu và tận hưởng trọn vẹn đầy đủ cảm giác ấy.

    “Hạnh phúc của một người là kết quả nỗ lực của chính anh ta, một khi anh ta đã biết nguyên liệu cần thiết của hạnh phúc chỉ là một ít can đảm, sự tự chối bỏ ở mức độ nhất định, tình yêu công việc, và trên hết, một lương tâm trong sạch.

    Bàn luận & chứng minh:

    – Hạnh phúc không phải là thứ gía trị vật chất mà là giá trị tinh thần. Tùy vào quan niệm và mức độ thỏa mãn của mỗi người, hạnh phúc sẽ khác nhau. Có những người mong muốn có nhiều tiền, sống một cuộc sống giàu sang sung sướng, đó là hạnh phúc. Nhưng cũng có những người chỉ mong muốn một cuộc sống giản dị, bình yêu, đối với họ, đó cũng là hạnh phúc.

    – Chính vì hạnh phúc xuất phát từ quan điểm và mức độ thỏa mãn của mỗi con người nên hạnh phúc phải cho chính con người tạo nên bằng những hành động cụ thể. Chỉ có tự tạo ra hạnh phúc, con người mới có thể thực sự cảm nhận được giá trị của hạnh phúc và tận hưởng cuộc sống một cách đầy đủ và ý nghĩa nhất

    – Tuy nhiên, hạnh phúc do con người tạo ra phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và pháp luật. Hạnh phúc phải dựa trên lợi ích của cộng đồng chứ không phải vì thỏa mãn sở nguyện cá nhân.

    – Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại trông chờ hoặc theo đuổi những hạnh phúc viển vông, mơ hồ.

    + Đa phần giới trẻ hiện, do sinh ra trong gia đình có điều kiện, nên ỷ lại dựa dẫm, chông trờ người khác đem hạnh phúc đến cho mình

    + Có những con ngừoi vì thỏa mãn lợi ích cá nhân mà sẵn sàng dùng mưu mô thủ đoạn hãm hại người khác, chà đạp lên lợi ích cộng đồng

     

    – Chứng minh: trong văn học ( nhà thơ Xuân Diệu, Thanh Hải,…) trong đời sống thực tiễn ( một số tấm gương tiêu biểu)

    Kết bài:  Bài học nhận thức và hành động.

    – Cần có nhận thức đúng đắn về hạnh phúc trong mối quan hệ với cuộc sống của bản thân. Biết cảm thông, chia sẻ, hài hòa giữa hạnh phúc cá nhân với hạnh phúc của mọi người.

    – Biết vun đắp hạnh phúc bằng những việc làm cụ thể, biết trân trọng, gìn giữ hạnh phúc.

  • Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật

    Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Triết học 1Triết học 2

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/L%C3%9D-LU%E1%BA%ACN-CHUNG-V%E1%BB%80-NH%C3%80-N%C6%AF%E1%BB%9AC-V%C3%80-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

    Câu 1: Lý luận của học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước và pháp luật?

    • Nhà nước và pháp luật là 1 phạm trù lịch sử, cùng xuất hiện, cùng tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của giai cấp.
    • Sự ra đời của nhà nước gắn liền với sự ra đời của pháp luật. Đó là quá trình tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy thành xã hội có giai cấp. Khi giai cấp tiêu vong thì nhà nước và pháp luật không còn nữa.
    • Khi lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến sự thay đổi về hình thái kinh tế xã hội và sự thay đổi đó phản ánh sự phát triển, tiến bộ hơn của lực lượng sản xuất.
    • Lịch sử xã hội loài người phát triển qua 5 hình thái:
    • Cộng sản nguyên thủy
    • Chế độ nô lệ
    • Phong kiến
    • Tư sản
    • Cộng sản văn minh
    • XHCN là thời kỳ quá độ từ tư sản sang cộng sản văn minh.

    Câu 2: Trình bày tóm tắt quá trình tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy dẫn đến sự ra đời của nhà nước và pháp luật?

    • Quá trình tan rã của xã hội cộng sản nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động, là 1 bước tiến của LLSX, từng bước làm rạn nứt và tan rã xã hội cộng sản nguyên thủy.
    • Lần 1: là quá trình con người thuần chủng động vật tạo ra ngành chăn nuôi phát triển ð cho NSLD tăng lên, có của cải dư thừa, tích lũy ð xuất hiện nhu cầu tư hữu. Đó là vết rạn nứt đầu tiên.
    • Lần 2: là quá trình con người tìm ra kim loại thay thế công cụ đồ đá, đồng ð NSLD tăng ð cần nhiều người lao động hơn, tạo ra xã hội phân hóa giàu – nghèo.
    • Lần 3: Sự hình thành thương nghiệp tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, đồng tiền bắt đầu xuất hiện ð cho vay nặng lãi ð nghèo, bần cùng hóa ð mâu thuẫn xã hội gay gắt.

    Tổ chức thị tộc bất lực trước sự tồn tại mâu thuẫn xã hội giữa bộ phận bóc lột và bị bóc lột.

    Giai cấp xã hội: Cần có tổ chức mới đủ sức để trấn áp mâu thuẫn đó để duy trì xã hội ð nhà nước là công cụ, tầng lớp bóc lột (giai cấp thống trị) có khả năng sử dụng thiết chế là nhà tù, quân đội, cảnh sát để bảo vệ giai cấp thống trị.

    Quá trình phát triển của LLSX qua 3 lần phân công lao động làm tan rã xã hội cộng sản nguyên thủy thành 1 xã hội xuất hiện giai cấp hình thành nên nhà nước và pháp luật. Nhà nước pháp luật đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ (điều hòa mâu thuẫn trong vòng “trật tự”).

    Câu 3: Kiểu nhà nước là gì? Có các kiểu nhà nước nào?

    • Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò, giá trị xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của nhà nước trong 1 hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
    • Từ khi có giai cấp đến nay đã tồn tại 4 hình thái kinh tế – xã hội: chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và XHCN. Tương ứng với 4 hình thái kinh tế – xã hội ấy là 4 kiểu nhà nước: Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.

    Trong đó, 3 kiểu nhà nước chiếm hữu nô lệ, phong kiển, tư sản là kiểu nhà nước bóc lột. Tuy có những điểm khác nhau nhưng có điểm chung nhất đều là công cụ, kiểu nhà nước bóc lột và cơ sở kinh tế của nó dựa trên chế độ tư hữu về TLSX.

    Câu 4: Hình thức nhà nước là gì? Trình bày hình thức chính thể?

    • Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và các phương pháp thực hiện quyền lực đó, bao gồm: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
    • Hình thức chính thể:
    • Là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cấp cao của nhà nước và quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, cũng như thái độ của các cơ quan ấy đối với nhân dân.
    • Gồm có 2 dạng:
    • Chính thể quân chủ: quyền lực cao nhất tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế quyền lực. Có quân chủ tuyệt đối (người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn) và quân chủ hạn chế (vua chỉ nắm 1 phần nhỏ quyền lực còn phần lớn thuộc về 1 cơ quan nhà nước được bầu ra theo nhiệm kỳ).
    • Chính thể cộng hòa: quyền lực cao nhất thuộc về cơ quan được bầu ra trong thời hạn nhất định. Gồm có cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc.

    Câu 5: Hình thức nhà nước là gì? Trình bày hình thức cấu trúc nhà nước?

    Hình thức cấu trúc là sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan nhà nước ở TƯ với các cơ quan nhà nước ở địa phương.

    • Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất; các bộ phận hợp thành nhà nước là những đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền riêng, độc lập; có 1 hệ thống các cơ quan nhà nước thống nhất từ TƯ đến địa phương có 1 hệ thống pháp luật, công dân chỉ mang 1 quốc tịch hoặc có thể đồng thời mang thêm quốc tịch của 1 nước khác.
    • Nhà nước liên bang là nhà nước hợp thành từ 2 hay nhiều nước thành viên. Chủ quyền quốc gia của liên bang vừa do nhà nước liên bang vừa do nhà nước thành viên nắm giữ, có 2 hệ thống pháp luật, công dân có 2 quốc tịch.

  • Logic học

    Logic học

    ĐỀ CƯƠNG LOGIC HỌC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tâm Lý Học

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/logic-hoc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG LOGIC HỌC

    Câu hỏi lý thuyết

    Câu 1: Khái niệm là gì? Cấu trúc của khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ.

    • Khái niệm là 1 tư tưởng phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ bản chất, tất yếu của các sự vật hiện tượng trong hiện thực.
    • Cấu trúc của khái niệm:
    • Nội hàm của khái niệm: là toàn bộ những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng được phản ánh trong khái niệm.
    • Ngoại diên của khái niệm: là tập hợp những sự vật hiện tượng có chứa những thuộc tính được phản ánh trong khái niệm.
    • Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm:
    • Giữa 2 khái niệm có quan hệ giống loài thì nội hàm và ngoại diên có quan hệ tỷ lệ nghịch. Ngoại diên càng rộng thì nội hàm càng hẹp và ngược lại.
    • Quy luật cho thấy lượng thông tin chứa trong khái niệm càng ít thì phạm vi lớp đối tượng càng rộng và ngược lại lượng thông tin chứa trong khái niệm càng nhiều thì phạm vi đối tượng càng hẹp.

    Câu 2: Phép phân chia khái niệm là gì? Các quy tắc phân chia khái niệm? Lấy ví dụ minh hoạ.

    • Phép phân chia khái niệm là thao tác logic nhằm vào ngoại diên của nó để nhóm họp các khái niệm thành từng nhóm riêng biệt dựa trên những chuẩn xác định.
    • Các quy tắc phân chia khái niệm:
    • Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối.
    • Tổng ngoại diên của khái niệm thành phần phân chia phải bằng ngoại diên của khái niệm bị phân chia.

    X = a + b + c… (Trong đó: X là khái niệm bị phân chia; a, b, c … là các khái niệm thành phần)

    • Nếu ngoại diên của khái niệm bị phân chia nhỏ hơn tổng ngoại diên của khái niệm thành phần thì đó là phép phân chia thừa thành phần. (X < a + b + c…)
    • Nếu ngoại diên của khái niệm bị phân chia lớn hơn tổng ngoại diên của khái niệm thành phần thì đó là phép phân chia thiếu thành phần. (X > a + b + c…)
    • Quy tắc 2: Phân chia phải theo 1 cơ sở nhất định.

    Trong quá trình phân chia ta có thể có nhiều cách phân chia khác nhau tuỳ theo cơ sở lựa chọn. Nhưng trong 1 phép phân chia phải giữ nguyên cơ sở đó nếu không sẽ mắc lỗi logic.

    • Quy tắc 3: Các khái niệm thành phần phân chia phải loại trừ nhau (nằm trong quan hệ không hợp).
    • Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục không được vượt cấp. Nghĩa là phải phân chia từ khái niệm giống với loài gần gũi chứ không được chuyển sang loài xa vi phạm phép phân chia này sẽ lẫn lộn giữa giống và loài.

    Câu 3: Định nghĩa khái niệm là gì? Các qui tắc định nghĩa khái niệm?

    • Định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm vào nội hàm của khái niệm để định ra phần cơ bản nhất trong nội hàm ấy sao cho từ đó có thể suy ra được những phần còn lại khác trong nội hàm khái niệm này và căn cứ vào đó có thể phân biệt được đối tượng nằm trong ngoại diên của khái niệm ấy với những đối tượng khác không nằm trong ngoại diên khái niệm.
    • Các qui tắc định nghĩa khái niệm:
    • Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, ngoại diên của khái niệm được định nghĩa phải vừa bằng ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa.

    X = Y: Định nghĩa cân đối

    Nếu X > Y: Định nghĩa hẹp quá

    Nếu X < Y: Định nghĩa rộng quá.

    • Quy tắc 2: Định nghĩa không được vòng quanh (khái niệm cần định nghĩa bằng chính nó).
    • Quy tắc 3: Định nghĩa pahri rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, tránh lối ví von hình tượng nghệ thuật hoặc nêu những dấu hiệu thứ sinh.
    • Quy tắc 4: Định nghĩa không nên phủ định. Khi xây dựng định nghĩa không nên sử dụng, cách phủ định khái niệm đối lập với khái niệm cần định nghĩa, vì như vậy chưa vạch ra được nội hàm của khái niệm được định nghĩa do đó không vạch ra được dấu hiệu bản chất của đối tượng.

    Câu 4: Phân loại các phán đoán cơ bản. Cho ví dụ minh hoạ?

    Có 4 loại phán đán cơ bản trong logic học:

    • Phán đoán khẳng định chung (loại A): Là loại phán đoán chất khẳng định lượng chung (toàn thể)

    Công thức: Tất cả S là P

    Ký hiệu: A

    Quan hệ:  logic hoc

    Ví dụ: Tất cả sinh viên đều là đoàn viên.

    • Phán đoán phủ định chung (loại E): Là phán đoán có chất phủ định lượng chung (toàn thể).

    Công thức: Tất cả S không là P

    Ký hiệu: E

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Tất cả sinh viên lớp A không là Đảng viên.

    • Phán đoán khẳng định riêng (loại I): Là phán đoán có chất khẳng định lượng riêng.

    Công thức: Một số S là P

    Ký hiệu: I

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.

    • Phán đoán phủ định riêng (loại O): Là phán đoán cho chất phủ định và lượng riêng.

    Công thức: Một số S không là P

    Ký hiệu: O

    Quan hệ:

    logic hoc

    Ví dụ: Một số sinh viên không phải thuê nhà ở.

    Câu 5: Trình bày quan hệ giữa các phán đoán cơ bản trên hình vuông logic?

    Xét 4 phán đoán đơn dạng cơ bản A, E, I, O nếu ta đặt chung ở 4 đỉnh của hình vuông thì các cạnh và đường chéo của hình vuông sẽ biểu diễn quan hệ giữa các phán đoán.

    – Quan hệ phụ thuộc: quan hệ giữa các cặp phán đoán A và I, E và O. Trong đó, A,E là phán đoán chi phối; I (O) là phán đoán phụ thuộc.

    • Là quan hệ giữa phán đoán chung và phán đoán riêng nhưng cùng chất.
    • Đặc trưng về giá trị logic:
    • Nếu giá trị logic của các phán đoán chi phối ch thì giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc tương ứng ch.
    • Nếu giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc gi thì giá trị logic của các phán đoán chi phối tương ứng gi.
    • Nếu biết giá trị logic của các phán đoán chi phối gi thì không suy ra được giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc tương ứng.
    • Nếu biết giá trị logic của các phán đoán phụ thuộc ch thì không suy ra được giá trị logic của các phán đoán chi phối tương ứng.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ đối lập chung: quan hệ giữa cặp phán đoán A – E là quan hệ đối lập chung khi cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ đối lập chung là quan hệ giữa 2 phán đoán cùng lượng chung nhưng chất đối lập nhau.
    • Đặc trưng về giá trị logic: 2 phán đoán đối lập chung không thể cùng ch nhưng có thể cùng gi. 2 phán đoán này có thể cùng gi, do vậy, nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị logic gi thì không thể suy ra giá tị logic của phán đoán còn lại. nhưng vì 2 phán đoán không thể cùng ch nên nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị ch thì tất yếu giá trị logic của phán đoán còn lại là gi.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ đối lập riêng: quan hệ giữa cặp phán đoán I – O là quan hệ đối lập riêng khi cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ đối lập riêng là quan hệ giữa phán đoán cùng lượng riêng nhưng chất đối lập nhau.
    • Đặc trưng về giá trị logic: 2 phán đoán có quan hệ đối lập riêng không thể cùng gi nhưng có thể cùng ch. Do vậy, nếu biết 1 trong 2 phán đoán có giá trị logic gi thì giá trị logic của phán đoán còn lại là ch, nhưng không ngược lại.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

    – Quan hệ mâu thuẫn: quan hệ giữa các cặp phán đoán A và O (hoặc E và I) là quan hệ mâu thuẫn nếu chúng cùng thuật ngữ logic.

    • Quan hệ mâu thuẫn là quan hệ giữa 2 phán đoán khác nhau cả về lượng và về chất.
    • Đặc trưng giá trị logic: 2 phán đoán có quan hệ mâu thuẫn không thể cùng ch hoặc cùng gi. Vì vậy nếu biết giá trị logic của phán đoán này là ch thì giá trị logic của phán đoán còn lại là gi và ngược lại.
    • Bảng giá trị logic:

    logic hoc

  • Đại cương tàu biển

    Đại cương tàu biển

    Đề cương Đại cương tàu biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/dai-cuong-tau-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Đại cương tàu biển

    Câu 1: Khái niệm mớn nước của tàu? Giới thiệu các loại thước mớn nước trên tàu?

    • Mớn nước thực (Draft- d): Là khoảng cách thẳng đứng từ đường nước tới keel tàu. Trong thực tế, tàu có thể ở tư thế bất kỳ (nghiêng,chúi) nên khoảng cách này sẽ khác nhau tại các vị trí khác nhau theo chiều dài tàu.

    Thông thường mớn nước của tàu sẽ được lấy ở 3 vị trí: mũi, lái và giữa tàu.

    • Các loại thước mớn nước trên tàu:
    • Thước mớn nước được biểu thị bằng chữ số La mã hoặc chữ số Ả rập có số đo theo hệ Mét hoặc Foot.
    • Thước đo nước theo hệ Mét có các chữ số cao 10cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 10cm.
    • Thước mớn nước theo hệ Foot có các chữ số cao 6 inches, khoảng cách giữa hai chữ số là 6 inches.

    Khi đọc mớn nước ta lấy đường nước và chân con số làm chuẩn.

    Câu 2: Giới thiệu các khu vực riêng biệt ở trên tàu?

    • Hầm hàng: Có dạng những không gian hình chữ nhật, hình tròn trống lớn; là nơi dùng để chất xếp hàng hoá.
    • Đuôi tàu: Hầu hết các không gian ở phía đuôi tàu có phòng máy và chỗ ở sinh hoạt. Bên cạnh đó có thể là nơi làm việc, nơi lưu trữ nhiên liệu hoặc két ballast.
    • Buồng máy: Là 1 khoang trải rộng trên toàn bộ chiều rộng của tàu.
    • Đáy đuôi và két mạn: Cả đáy đôi và két mạn trên thực tế lag khoang kín nước; các két được đặtở 2 bên của con tàu và phía trên các đáy đôi.
    • Mũi tàu: Là 1 phần của con tàu nằm giữa mũi tàu và quả lê hay vách khoang mũi và phần liền kề.
    • Khu sinh hoạt: Thường được bố trí nằm ở gần lái tàu, phía trên buồng máy, dưới buồn lái; là nơi diễn ra hoạt động sinh hoạt hàng ngày của thuyền viên.

    Câu 3: Chân vịt bước cố định? Ưu và nhược điểm?

    • Cánh của chân vịt bước cố định có vị trí cố định và không thay đổi được bước, dẫn đến việc chân vịt phải thay đổi chiều quay của trục để có thể chạy lùi. Điều này thực hiện được nhờ khớp ly hợp thuận nghịch hoặc máy thuận nghịch.
    • Ưu điểm (so với chân vịt biến bước):
    • Mạnh mẽ, cứng cáp hơn.
    • Chân vịt không quay tròn khi neo đậu nên không gây nguy hiểm cho xuồng bắt dây và ít gặp trường hợp dây buộc tàu quấn quanh chân vịt.
    • Nhược điểm: Trong thời tiết bất lợi, chân vịt sẽ chuyển động nặng nề, gay cản trở cho lực đẩy của tàu.

    Câu 4: Chân vịt biến bước? Ưu và nhược điểm?

    • Chân vịt biến bước không cần đảo chiều quay của trục chân vịt hay sử dụng khớp ly hợp thuận nghịch,… mà chỉ cần chuyển bước của chân vịt. Khi lùi thì lực đẩy sẽ hướng về phía trước. Khi cần giảm tốc độ thì cánh chân vịt sẽ chuyển gần về vị trí mặt phẳng giữa. Tiêu tốn năng lượng cho cả 2 quá trình tiến và lùi là như nhau.
    • Ưu điểm:
    • Thực hiện đẩy tàu với mọi cấp tốc độ, thậm chí với tốc độ cực chậm mà không hao hụt công suất.
    • Dễ dàng chuyển từ trạng thái tiến sang lùi và ngược lại.
    • Tăng hiệu suất cho tàu có trọng tải thay đổi (tàu cá, tàu lai…)
    • Kết hợp dễ dàng với máy phát điện đồng trục (máy phát lai trực tiếp từ máy chính).
    • Có khả năng dừng tàu với công suất lớn nhất.
    • Nhược điểm: Mỏng manh, dễ hư tổn đối với các thành phần thuỷ lực và vòng đệm. Vòng đệm hư hỏng có thể gây ra ô nhiễm do tràn dầu.

    Câu 5: Khái niệm về trọng tải và chiều dài lớn nhất của tàu? Ứng dụng của chúng trong thực tiễn?

    • Trọng tải chở hàng của tàu là khả năng chuyên chở của tàu được xác định trên cơ sở lượng giãn nước mùa hè của tàu. Lượng giãn nước mùa hè được xác định theo mớn nước mùa hè ấn định theo Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển (LOADLINE 66). Đơn vị là tấn.

    Trọng tải thể hiện khả năng chuyên chở của tàu, cho biết tàu có thể chở tối đa bao nhiêu hàng, từ đó đảm bảo an toàn cho tàu trong toàn bộ hành trình.

    –     Chiều dài toàn bộ (LOA): Là chiều dài lớn nhất tính theo chiều dọc tàu.

    Kích thước này liên quan đến hỗ trợ tàu lai, hoa tiêu và có vai trò rất quan trọng đối với việc bố trí cầu bến cũng như trong quá trình điều động tàu.

  • Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/C%C3%A1c-V%E1%BA%A5n-%C4%90%E1%BB%81-Ph%C3%A1p-L%C3%BD-V%E1%BB%81-T%C3%A0u-Bi%E1%BB%83n-V%C3%A0-Thuy%E1%BB%81n-B%E1%BB%99-T%C3%A0u-Bi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các Vấn Đề Pháp Lý Về Tàu Biển Và Thuyền Bộ Tàu Biển

    Câu 1: Khái niệm tàu biển trong Luật hàng hải?

    • Theo quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972: Tàu thuyền bao gồm loại phương tiện vận tải trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG craft và thủy phi cơ được sử dụng hoặc có thể sử dụng được giống như 1 phương tiện giao thông trên mặt nước.
    • Theo Luật biển VN 2012: Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2005: Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển.
    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2015: Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 2: Định nghĩa tàu biển theo Bộ Luật Hàng hải 2015 của Việt Nam? So sánh với Bộ luật Hàng hải 2005 có điểm gì mới?

    • Theo Bộ luật hàng hải VN 2015: Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.
    • Phạm vi áp dụng thu hẹp lại, tàu biển theo BLHHVN 2005 không bao gồm phương tiện thủy nội địa,tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 3: Phân loại tàu biển và quản lý nhà nước về các loại tàu biển đó?

    • Phân loại:
    • Trong các Công ước quốc tế và luật hàng hải của các nước, tàu biển thường được chia làm 2 nhóm:
    • Tàu buôn: là các tàu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý, thăm dò – khai thác – chế biến tài nguyên biển, lai dắt cứu hộ trên biển, trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện các mục đích kinh tế khác.
    • Tàu công vụ Nhà nước: là tàu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải, khí tượng – thủy văn, thông tin – liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu, huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. Những tàu này thường thuộc sở hữu của nhà nước, hoạt động với mục đích công ích và do kinh phí nhà nước cấp.
    • Theo IMO, công ước quốc tế về dung tích tàu biển, phân loại theo tổng dung tích của tàu:
    • Aframax là tàu chở dầu cỡ trung bình có tổng trọng tải từ 80.000 đến 119.999.
    • Capesize: những tàu chở hàng lớn, rất lớn với sức chở hơn 150.000 DWT, phân loại theo VLCC, ULCC, VLOC và có thể tới 400.000 DWT. Dùng để vận chuyển than đá, dầu thô, quặng sắt, chỉ phù hợp hoạt động ở 1 số cảng nước sâu.
    • Chinamax: những tàu rất lớn có trọng tải từ 380.000 – 400.000 DWT.
    • Handymax là tàu chở hàng cỡ nhỏ với kích thước < 60.000 DWT.
    • Supermax có sức chở từ 50.000 đến 60.000 DWT.
    • Handysize là tàu nhỏ với sức chở dao động từ 15.000 đến 35.000 DWT.
    • Malaccamax: là những tàu lớn nhất có thể đi qua luồng Malacca với mớn nước tối đa 25m.
    • Panamax và new panamax trọng tải trung bình 65.000 DWT.
    • Qatarmax là tàu chở khí ga hóa lỏng, Seawaymax, Suezmax : 120.000 đến 200.000 DWT.
    • VLCC là tàu chở hàng thô rất lớn 180.000 đến 320.000 DWT.
    • ULCC là tàu vận tải lớn nhất thế giới trên 320.000 DWT.
    • Theo mục đích hoạt động:
    • Tàu biển thương mại: là các tàu hoạt động vì mục đích kinh tế như tàu Container, tàu hàng rời, tàu bách hóa, tàu chở ô tô…
    • Tàu biển phi thương mại: chuyên dùng để phục vụ cho mục đích công cộng như thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải, khí tượng – thủy văn, thông tin – liên lạc, thanh tra, hải quan…
    • Quản lý nhà nước:
    • Tàu quân sự, tàu ngầm… thuộc sự quản lý của Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng.
    • Tàu cảnh sát biển thuộc sự quản lý của Bộ tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Quốc phòng.
    • Tàu cá, tàu kiểm ngư thuộc quản lý của Cục thủy sản, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
    • Tàu cứu hộ thuộc các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực 1,2,3,4, Bộ giao thông vận tải.

    Câu 4: Quốc tịch tàu biển? Quyền và nghĩa vụ của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển?

    • Theo quan điểm của luật hàng hải quốc tế thì mỗi tàu biển phải có 1 quốc tịch, phải tuân theo luật lệ nước đó về tổ chức nội bộ hoạt động của tàu. Tàu mang quốc tịch nước nào thì đc phép mang cờ nước đó để hoạt động.
    • Điều bắt buộc tàu phải có 1 quốc tịch nhất định và mang 1 cờ tương ứng là 1 biện pháp quan trọng để đảm bảo chế độ pháp lý trên biển cả.
    • Tất cả các nước trên thế giới kể cả có biển hay không có biểnđều có quyền thành lập đội tàu mang quốc tịch nước mình, các đội tàu này có quyền bình đẳng như nhau.
    • Theo quy định thì 1 tàu chỉ đc mang 1 quốc tịch. Nếu 1 tàu nào đó trong cùng 1 lúc lại sử dụng 2 quốc tịch tùy theo sự thuận lợi của mình thì sẽ không đc công nhận bất cứ quốc tịch nào trong đó và xem như không có quốc tịch, có thể bị bắt giữ.
    • Quyền lợi:

    Câu  5: Đăng ký tàu biển là gì? Các hình thức đăng ký tàu biển theo BLHHVN 2015?

    • Đăng ký tàu biển là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia VN và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển VN theo quy định của BLHHVN 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • Đây là 1 trong những thủ tục quan trọng nhất đối với tàu biển vì nó sẽ là giấy khai sinh của tàu cũng như là bằng chứng về quốc tịch của tàu biển. Đồng thời đây là bước bảo đảm sự kiểm tra Nhà nước đối với trang thiết bị liên quan đến an toàn hàng hải.

    Để được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia thì trước hết tàu biển phải đăng ký kỹ thuật tại cơ quan đăng kiểm tàu biển VN hoặc các cơ quan đăng kiểm nước ngoài đc đăng kiểm VN ủy quyền. Việc đăng ký này đc thực hiện sau khi kiểm tra tình trạng kỹ thuật và an toàn của tàu sau đó cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật cần thiết có giá trị pháp lý quốc tế. Đây là thủ tục nhằm mục đích đảm bảo cho tàu biển đc đóng và khai thác thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm biển theo quy định của pháp luật VN và các ĐƯQT có liên quan.

    • Các hình thức đăng ký tàu biển:
    • Đăng ký tàu biển không thời hạn
    • Đăng ký tàu biển có thời hạn
    • Đăng ký thay đổi
    • Đăng ký tàu biển tạm thời
    • Đăng ký tàu biển đang đóng
    • Đăng ký tàu biển loại nhỏ

  • Đại Lý Tàu Biển

    Đại Lý Tàu Biển

    Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hàng hóa trong vận tải biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/giao-nhan-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Đại Lý Tàu Biển

    Câu 1: Khái niệm và cơ sở pháp lý liên quan đến dvu đại lý hàng hải? (15d)

    • Khái niệm: Đại lý hh là người được chủ tàu hoặc người khai thác tàu uỷ thác để tiến hành các hoạt động dịch vụ liên quan đến tàu, hàng hoá, hành khách, thuyền viên, bảo hiểm hh và giải quyết các tranh chấp của chủ tàu hoặc người khai thác tàu. Mối liên hệ rang buộc giữa chủ tàu/người khai thác tàu với đại lý là các thoả thuận như hợp đồng đại lý hoặc điện chỉ định, giấy uỷ thác.
    • Cơ sở pháp lý:
    1. Bộ luật HHVN 2005, chương 8, mục 1: đại lý tàu biển bao gồm 8 điều từ điều 156 đến 165.
    2. Nghị định số 21/2012-NĐCP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hh, chương 3 quy định thủ tục đến và rời cảng đối với tàu biển.
    3. Nghị định 115/2007/NĐ-CP ngày 5/7/2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

    Câu 2: Phân loại đại lý hàng hải? (15d)

    1. Đại lý tàu biển ( Ship’s Agent) :là loại hình dịch vụ hàng hải, là người đại diện thường trực của chủ tàu trên cơ sở hợp động uỷ thác ( điện chỉ định) đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể tại 1 cảng hay 1 khu vực cảng nhất định.

    Đại lý tàu biển thưc hiện các nghiệp vụ đại lý liên quan đến việc phục vụ cho tàu, thuyền viên, hàng hoá vận chuyển trên tàu từ lúc đến và rời khỏi cảng.

    1. Đại lý vận tải ( Shipping Agent) : nhân danh người uỷ thác để thu xếp việc vận tải, giao nhận hàng hoá mà không đóng vai trò là người vận tải. bản chất của đại lý vận tải  là cầu nối giữa người gửi hàng và người vận chuyển.

    Đại lý vận tải có thể thưc hiện cùng 1 lúc 2 hợp đồng vận tải : hợp đồng với Chủ tàu ( người vc) với tư cách là người gửi hàng và hợp đồng đối với chủ hàng ( ng gửi hàng) với tư cách là người vận tải.

    1. Đại lý sửa chữa ( Ship’s repairing Agent) : nhân danh người uỷ thác đại lý sửa chữa thu xếp toàn bộ công việc liên quan đến sửa chữa tàu ( kể cả sc nhỏ và lớn), là cầu nối giữa chủ tàu và các đơn vị sửa chũa tàu.

    Người đại lý sc tàu thực hiện các nghiệp vụ đại lý tàu và các công việc mà chủ tày uỷ thác

    1. Đại lý bảo vê ( Protecting Agent) : trường hợp trong hợp đồng vc, người gửi hàng/người thuê tàu giành quyền làm đại lý cho tàu tại 1 hay 2 đầu bến, chủ tàu thường chỉ định thêm 1 đại lý để giám sát công việc liên quan đến tàu, thuyền viên, hàng hoá tại cảng nhằm bảo vệ lọi ích của chủ tàu.

    Trong hợp đồng cho thuê tàu định hạn, người thuê tàu định hạn ( ng khai thác tàu ) chỉ định đại lý tại cảng cho tàu, chủ tàu có thể chỉ định thêm 1 đại lý của mình để theo dõi, giám sát và bảo vệ quyền lợi của tàu, thuyền viên khi tàu đến cảng đó.

    Câu 3: Các tài liệu và giấy tờ của tàu? (15d)

    1. Hồ sơ kỹ thuật của tàu:
    • Sơ đồ bản vẽ tổng thể tàu : cho biết vị trí các khoang, các buồng, kho, hầm.. trên tàu.
    • Sơ đồ bản vẽ chi tiết và các thông số kỹ thuật của tàu.
    • Các đồ thị và các bảng mô tả các trạng thái làm việc của các thiết bị trên tàu…
    1. Hồ sơ khai thác tàu vận tải biển
    • Sơ đồ các hầm hàng, buồng khách.
    • Sơ đồ các két nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn tàu.
    • Các giấy chứng nhận của tàu do các cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Trong suốt quá trình khai thác, tàu phải mang theo các giấy chứng nhận có giá trị hiệu lực dài hạn ( bản sao công chứng ) để chứng minh tàu có đầy đủ các điều kiện kinh doanh hợp pháp gồm:

    + các GCN do cục HH cấp

    + các GCN do cục đăng kiểm cấp.

    + GCN do công ty bảo hiểm cấp.

    + các GCN do cơ quan kiểm dịch quốc tế cấp.

    1. Những tài liệu chuyến đi ( thay dổi theo từng chuyến đi )
    • Các giấy tờ liên quan đến thuyền viên.
    • Các sổ nhật ký tàu.
    • Các bản khai do tàu/đại lý lập trong từng chuyến đi theo quy định của công ước FAL65 hoặc theo quy định của IMO.

    Câu 4: Khái niệm, nhiệm vụ của đại lý tàu biển? ( 15d)

    • Khái niệm: là dịch vụ mà theo sư uỷ thác của chủ tàu hoặc người khai thác tàu, đại lý tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm việc thực hiện các thủ tục tàu biển vào, rời cảng. Ký kết các loại hợp đồng : hợp đồng vận chuyển, hd bảo hiểm hh, hd bốc dỡ hàng hoá, hd thuê tàu, thuê thuyền viên… Ký phát vận đơn và chứng từ vận chuyển tương đương, cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm cho tàu. Trình kháng nghị hàng h)ải, thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu… ( điều 158 Bộ luật HH).
    • Nhiệm vụ: người đại lý tàu biển là người được người uỷ thác chỉ định là đại diện để tiến hành dịch vụ đại lý tàu tại cảng biển từ lúc tàu vào đến khi tàu ra khỏi cảng

    + làm các thủ tục cho tàu vào và rời cảng với các cơ quan chức năng.

    + nhận uỷ thác để ký phát các giấy tơ thông báo tàu, hàng đến

    + theo dõi và đôn đốc tình hình làm hàng của tàu

    + giải quyết các tranh chấp phát sinh về hàng hoá trong khi làm hàng,

    + thực hiện yêu cầu của người uỷ thác cung ứng cho tàu.

    + phục vụ cho thuyền viên khi có sự uỷ thác.

    Thay mặt người uỷ thác ký kết các hợp đồn, biên bản, chứng từ với cảng, chủ hàng và các cơ quan khác. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê vận chuyển, người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu nếu được chủ tàu hoặc người khai thác tàu đồng ý.

    Câu 5: Những giấy tờ cần phải nộp khi là thủ tục cho tàu vào cảng? (15d)

    1. Tàu thuyền vận chuyển tuyến nội địa. ( bản chính)
    • 01 bản khai chung
    • 01 danh sách thuyền viên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có)
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng
    1. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh ( bản chính)
    • 03 bản khai chung : nộp cho Cảng vụ HH, biên phòng cửa khẩu, hải quan cửa khẩu.
    • 03 danh sách thuyền viên : nộp cho như trên
    • 01 danh sách hành khách ( nếu có ): nộp cho biên phòng cửa khẩu.
    • 01 bản khai hàng hoá : nộp cho hải quan cửa khẩu.
    • 02 bản khai hàng hoá nguy hiểm: nộp cho hải quan cửa khẩu và cảng vụ hh.
    • 01 bản khai dự trữ của tàu: nộp cho hải quan cửa khẩu
    • 01 bản khai kiểm dịch y tế: nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế.
    • 01 bản khai kiểm dịch thực vật ( nếu có) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật
    • 01 bản khai kiểm dịch động vật ( nếu có) nộp cho cquan kiểm dịch đvat.
    • Giấy phép rời cảng cuối cùng( bản chính) nộp cho cảng vụ hh.

    Câu 6: Các công việc và giấy tờ đại lý phục vụ tàu tại cảng? (15d)

    1. Theo dõi làm hàng của tàu:
    • Hàng ngày, đại lý theo dõi tình hình làm hàng, cập nhật số liệu báo cáo cho chủ tàu.
    • Đôn đốc các bên liên quan mở các máng bốc dỡ để đẩy nhanh tiến độ làm hàng theo kế hoạch.
    • Giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến giải phóng tàu.
    1. Phục vụ thuyền viên:
    • Thực hiện các công việc liên quan đến thay đổi thuyền viên ( nếu có) theo yêu cầu của chủ tàu.
    • Làm các công việc liên quan khác đến thuyền viên theo yêu cầu của thuyền trưởng: tiêm chủng, thuyền viên đi bờ…
    1. Cung ứng cho tàu:
    • Theo điện yêu cầu của Chủ tàu/thuyền trưởng, đại lý thu xếp với các đơn vị cung ứng để cung ứng cho tàu: nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm…
    • Trường hợp tàu phát sinh có sửa chữa nhỏ, đại lý phải thu xếp với các đơn vị ở khu vực cảng để sửa chữa cho tàu.
    • Thực hiện các dịch vụ cung ứng khác khi có yêu cầu.
    1. Liên lạc thường xuyên với chủ tàu/ người khai thác
    • Có trách nhiệm liên lạc với chủ tàu/người khai thác tối thiểu 2 lần/ngày để báo cáo tình hình của tàu tại cảng.
    • Trường hợp có nhiều phát sinh đến hoạt động của tàu, đại lý cần giữ liên lạc thường xuyên để nhận các yêu cầu của chủ tàu.
    1. Lập các chứng từ liên quan đến giải phóng tàu: NOR,SOF…

  • Quản Trị Nhân Sự

    Quản Trị Nhân Sự

    Đề cương môn Quản trị nhân sự

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quản trị Chiến Lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-nhan-su.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Quản trị nhân sự

    PHẦN 1: LÝ THUYẾT

    Câu 1. Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp tác động đến tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp

    Môi trường vĩ mô (bao gồm khoa học kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, chính trị, văn hoá, xã hội, và môi trường quốc tế)

    Các yếu tố kinh tế: ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết đuợc các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tíếp nhất đối với tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp.

    Luật lệ của Nhà nước: doanh nghiệp phải tuân theo các qui định của pháp luật về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, vật giá, quảng cáo….

    Các yếu tố văn hoá xã hội: các yếu tố như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ có thể ảnh hưởng đến tài nguyên nhân sự  của công ty.

    Các yếu tố tự nhiên: Yếu tố công nghệ

    Môi trường tác nghiệp (là môi trường công ty quan hệ để thực hiện hoạt đọng kinh doanh của mình, gồm: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, nguồn cung ứng lao động, va các cơ quan chính quyền.

    Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

    Câu 2. Hoạch định nhân sự là gì? Nêu các bước trong tiến trình hoạch định nhân sự? Phân tích và cho ví dụ về một trong 3 chiến lược: “chi phí thấp”, “sự khác biệt” và “nâng cao chất lượng”

    • Hoạch định NNL là một tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống những yêu cầu về NNL để đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số người có đầy đủ các kỹ năng theo đúng nhu cầu
    • Hoạch định nguồn nhân lực = Phân tích, dự báo,lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm có đủ số lượng và chất lượng nhân viên ở những vị trí cần thiết vào những thời điểm nhất định
    • Chiến lược “Chi phí thấp”
    1. Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tính chuyên nghiệp
      3. Chuyên môn hoá
      4. Đào tạo theo hướng chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích: chú trọng sự tuân thủ các chuẩn mực về hành vi trong công việc
      6. Trả lương hướng vào sự trung thành
    • Chiến lược “Sự khác biệt”
    1. Chú trọng nguồn bên ngoài
      2. Tìm kiếm nhân viên có khả năng sáng tạo
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đào tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá theo kết quả
      6. Trả lương có tính cạnh tranh với bên ngoài
    • Chiến lược “Nâng cao chất lượng”
      Chú trọng nguồn bên trong
      2. Tìm kiếm nhân viên có tay nghề giỏi
      3. Phân quyền rộng cho nhân viên
      4. Đạo tạo chuyên sâu
      5. Đánh giá thành tích theo chất lượng sản phẩm
      6. Trả lương khuyến khích

    Câu 3. Trình bày khái niệm tài nguyên nhân sự, quản trị nhân sự

    Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của tổ chức. Tài nguyên nhân sự của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.

    Quản trị tài nguyên nhân sự (TNNS) là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

    Câu 4. Phân tích công việc là gì? Nêu ý nghĩa và trình tự thực hiện phân tích công việc? Lấy ví dụ cụ thể

    Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức.

    – Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào để thực hiện tốt nhất công việc đó.

    – Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Tiến trình phân tích công việc bao gồm bước:

    Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin Phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin Phân tích công việc hợp lý nhất

    Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản trên cơ sở của sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của cty, phòng ban , phân xưởng, sơ đồ qui trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ, nếu có.

    Các loại thông tin:

    Thông tin về tình hình thực hiện công việc: phuơng pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của công việc

    Thông tin về yêu cầu nhân sự : các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện công việc, các thuộc tính cá nhân…

    Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng, số lượng, chủng loại của các laọi máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình thực hiện công việc

    Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng của sản phẩm hay công việc. Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên

    Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: các thông tin liên quan đến các vấn đề về điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực, điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động của công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục

    Bước 3: chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi các công việc tương tự nhau

    Bước 4:  áp dụng các phương thức khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc: quan sát, chụp ảnh, phỏng vấn, bấm giờ, bản câu hỏi.

    Bước 5: kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin

    Bước 6: xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

    Câu 5. Trình bày và phân biệt khái niệm đào tạo và phát triển nhân viên, nêu và phân tích một hình thức đào tạo và phát triển nhân viên

    Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích luỹ các kỹ năng, những qui tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của CNV và những yêu cầu của công việc.

    Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của CNV để biến họ thành những thành viên tương lai quí báu của tổ chức đó. Phát triển bao gồm không chỉ có đào tạo, mà còn cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa.

    Tuy nhiên, đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển bao gồm tất cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển nhữngđặc điểm liên quan đến lao động của các nhân viên. đào tạo nên tập trung vào những mục tiêu rõ ràng hay kết hợp việc đào tạo trong một hệ thống các hoạt động nhân sự, bao gồm việc đảm bảo nhân sự  từ bên ngoài và từ trong nội bộ, khen thưởng và thiết kế công việc

  • Tài Chính Công

    Tài Chính Công

    Đề cương môn Tài chính Công

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Quản trị nhân sự


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/tai-chinh-cong-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Tài chính Công

    Câu 1: Sự cần thiết của tài chính công

    Nhà nước sẽ cung cấp những thứ mà người dân mong muốn Nhưng người dân chỉ có thể có được những thứ đó khi họ phải trả giá Nhà nước dùng quyền lực để có được một phần của cải xã hội để duy trì sự tồn tại và vận hành của bộ máy nhà nước trong điều kiện kinh tế hiện tại nhà nước ta có một phần của cải dưới các hình thức như thuế từ đó xuất hiện khái niệm tài chính công

    Trong điều kiện kinh tế thị trường trách nhiệm sản xuất cung cấp những hàng hóa công cộng thuộc về nhà nước

    Tài chính công được nhà nước sử dụng như một trong những công cụ hữu hiệu để bảo đảm công bằng và ổn định kinh tế vĩ mô

    Về phương diện lý luận cũng như thực tiễn tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước

    Câu 2: Khái niệm tài chính công. Phân biệt tài chính công và Tài chính khu vực công.

    – Tài chính công là sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước bằng việc sử dụng quyền lực hợp pháp của nhà nước trước tiên là quyền lực chính trị phân phối của cải xã hội chủ yếu là sản phẩm mới được tạo ra để thực hiện các chức năng kinh tế và xã hội của nhà nước

    -tài chính công là những hoạt động thu chi của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cộng cho xã hội không vì mục đích lợi nhuận

    Khái niệm tài chính công không trùng với khái niệm tài chính của khu vực công khu vực công bao gồm khu vực Chính phủ nói chung và khu vực doanh nghiệp công

    Tài chính công  chính là tài chính của khu vực Chính phủ Nói chung không bao gồm tài chính của các doanh nghiệp công.

    Câu 3: Trình bày đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công

    Tính chủ thể  ở đây muốn nói đến ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước

    các khoản thu mang tính chất không bồi hoàn sau khi được tập trung vào trong tay Nhà nước sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước

    các khoản vay nợ Tuy không thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng trong thời gian còn trong tay nhà nước được sử dụng chúng hoàn toàn do nhà nước quyết định

    các quỹ tài chính công ngoài ngân sách có thể được hình thành nên một phần từ ngân sách nhà nước một phần vốn góp của các tổ chức kinh tế xã hội cá nhân nhưng quyền quyết định thành lập và sử dụng vẫn là của nhà nước

    để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình nhà nước có thể thực hiện chi tiêu tài chính công bằng phương pháp cấp pháp và phương pháp cho vay

    Quốc hội là cơ quan cao nhất của Nhà nước quyết định chính sách tiền tệ quốc gia quyết định dự toán ngân sách nhà nước với tổng số và cơ cấu thu chi mức bội chi và các nguồn bù đắp giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước Chính sách tài chính tiền tệ quốc gia phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hoạt động thu chi của  tài chính công do nhà nước Quyết định dựa trên quyền lực hợp pháp của nhà nước.

    Câu 4: Trình bày đặc điểm về tính công cộng của tcc

    phạm vi hoạt động của tài chính công rất dâm nó gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    thu của tài chính công có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nhưng kết quả hoạt động kinh tế trong nước vẫn là nhân tố quyết định mức động viên của tài chính công vì vậy phải coi mùa thu trong nước là chủ yếu

    chi tiêu của tài chính công là để cung cấp cho xã hội nhưng hàng hóa công cộng chi tiêu đúng đắn tài chính công có thể tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung và từng lĩnh vực nói riêng

    chỉ tiêu công cộng là tổng hợp các khoản chi của chính quyền Trung ương chính quyền địa phương các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân thi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý

    khái niệm chi tiêu công cộng tem nhân rộng CF phản ánh đầy đủ hơn nhưng do những khó khăn rất lớn trong việc ước tính chi phí nên trong hầu hết các cuộc thảo luận về chi tiêu công cộng người ta thường đề cập đến chi tiêu theo nghĩa hẹp

    nhận thức đầy đủ Đặc điểm nói trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc sử dụng công cụ nhà nước để giải quyết các vấn đề hiệu quả công bằng của định trong quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

    Câu 5: Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn kết hợp giữa Tính bắt buộc và tính tự nguyện phù hợp với các quan hệ thị trường

    Các khoản thu của tài chính công chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không hoàn lại trong điều kiện kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường cần phải kết hợp hài hòa giữa các khoản thu có tính không bồi hoàn và các khoản thu có tính bồi hoàn giữa cấp phát không hoàn lại và các khoản cho vay theo các khoản thu bắt buộc theo luật định và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân các khoản viện trợ của các cá nhân tổ chức và Chính phủ nước ngoài vận dụng hợp lý nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế

    thuế khoản thu mang tính chất bắt buộc không bồi hoàn trực tiếp chính là phương pháp thu hồi chi phí của các dịch vụ công cộng thuần túy  do nhà nước cung cấp

    Phí quản tu mang tính chất bắt buộc và bồi bàn trực tiếp chính là phương pháp Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ chi phí của hàng hóa dịch vụ công cộng không thuần túy do nhà nước cung cấp mà cá nhân đã trực tiếp sử dụng

    Đầu tư của nhà nước thì lên giữ vai trò hạt nhân làm đòn bẩy để có thể thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế khác nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội

    Câu 6: Trình bày chức năng phân phối của tài chính công

    Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ vào đó nhà nước có thể chiếm hữu và chi phối một phần của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội do nhà nước đảm nhiệm

    đối tượng là giá trị của các xã hội trong đó chủ yếu là giá trị sản phẩm mới được tạo ra

    nhà nước là chủ thể phân phối của tài chính công

    kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính công là các quý tiền tệ của nhà nước được hình thành và sử dụng

    việc tạo lập và sử dụng đúng đắn các quy tiền tệ của Nhà nước sẽ dẫn đến việc phân phối lại các nguồn tài chính thuộc sở hữu cá nhân một cách hợp lý thu nhập được khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư nhằm đạt tới mục tiêu công bằng xã hội

    một chính sách phân phối đồng Đảng phát huy được cao nhất đến ngày hoàn và tính bổ sung lẫn nhau hạn chế tính xung khắc giữa mục tiêu công bằng và hiệu quả là điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng tài chính công làm công cụ thực hiện các mục tiêu kinh tế vi mô

    Câu 7: Phân biệt  chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công

    chức năng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là khả năng khách quan và nhập vào đó nhà nước có thể xem xét và điều chỉnh lại tình đồng đẳng hợp lý của quá trình Nhà nước tham gia Phân phối của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

    đối tượng kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công là quá trình phân phối giá trị của cải xã hội để tạo lập và sử dụng các túi tiền tệ của nhà nước

    cơ sở khách quan ;  hiện tượng mất cân đối trong quá trình hoạt động kinh tế tài chính mang tính khách quan và phổ biến nhà nước có vai trò can thiệp vào các quá trình kinh tế xã hội với một giới hạn hợp lý

    kiểm soát và điều chỉnh của tài chính công có cùng đối tượng tác động nhưng giữa chúng vẫn có sự khác nhau về nội dung

    nội dung kiểm soát kiểm tra tính cân đối hợp lý tính tiết kiệm và hiệu quả trong việc phân phối của cải xã hội thông qua tài chính công

    nội dung của điều chỉnh nhà thay đổi tổng lượng cơ cấu huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong quan tài chính công

    trước kiểm soát và điều chỉnh có quan hệ mật thiết với nhau kết quả của kiểm soát là cơ sở của điều chỉnh được Ngại điều chỉnh đúng đắn sẽ tạo điều kiện phát huy hiệu quả của tài chính công và kiểm soát sẽ được thực hiện ở một trình độ mới

    kết quả đảm bảo cho quá trình phân phối của cải xã hội để tạo lập các quỹ tiền tệ của nhà nước được đúng đắn hợp lý góp phần điều chỉnh hoạt động tài chính của các chủ thể kinh tế xã hội theo định hướng của nhà nước

    Câu 8: Trình bày các bộ phận cấu thành của tài chính công theo sự phân cấp phù hợp với tổ chức hệ thống chính quyền

    Tài chính công gồm

    tài chính công cấp Trung ương

    tài chính công các địa phương

    Trung ương hoạt động dưới sự quản lý giám sát của quốc hội Đảng nhiệm công tác quốc phòng công tác ngoại giao và quản lý kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô

    tài chính công cấp địa phương nhằm giữ một giới hạn nhất định các nguồn lực đảm bảo cho các cấp chính quyền địa phương có tiền để chi tiêu thực hiện những nhiệm vụ do hiến pháp quyết định trên địa bàn địa phương

    tài chính công cấp địa phương gồm

    • tài chính công cấp tỉnh
    • tài chính công cấp huyện
    • tài chính công cấp xã

  • 250 câu hỏi và đáp án môn Quản Trị Doanh Nghiệp

    250 câu hỏi và đáp án môn Quản Trị Doanh Nghiệp

    250 Câu Trắc nghiệm Quản Trị Doanh Nghiệp

    Đây là đề cương được chia sẻ bởi bạn Trung Sơn Nguyen

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Quản trị Doanh Nghiệp (ngắn)Đề cương môn Quản Trị Doanh Nghiệp (dài)

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 250 Câu Trắc nghiệm Quản Trị Doanh Nghiệp

    Câu 1: Từ góc độ tái sản xuẩt xã hội DN được hiểu là 1 đơn vị

    1. Sản xuất của cải vật chất
    2. Phân phối của cải vật chất
    3. Phân phối và sản xuất của cải vật chất
    4. Cả 3 ý trên

     Câu 2: Tìm câu trả lời đúng nhất. Theo luật DN 1999 thì

    1. DN là 1 tổ chức kinh tế
    2. DN là 1 tổ chức chính trị
    3. DN là 1 tổ chức xã hội
    4. DN là 1 tổ chức chính trị xã hội

     Câu 3: DN là 1 tổ chức kinh tế do ai đầu tư vốn

    1. Do Nhà nước
    2. Do đoàn thể
    3. Do tư nhân
    4. Do Nhà nước,đoàn thể hoặc tư nhân

    Câu 4: Mục đích hoạt động chủ yếu của các DN là

    1. Thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động công ích
    2. Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
    3. Thực hiện các hoạt động công ích
    4. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hoá sản phẩm

     Câu 5: Quản trị DN là 1 thuật ngữ ra đời gắn liền với sự phát triển của

    1. Nền công nghiệp hậu tư bản
    2. Nền công nghiệp tiền tư bản
    3. Nền công nghiệp cã hội chủ nghĩa
    4. Cả 3 ý

     Câu 6: Luật DN do Quốc Hội nước CHXHCN VN thông qua năm nào?

    1. Năm 1977
    2. Năm 2001
    3. Năm 1999
    4. Năm 2000

    Câu 7: Hiện nay ta có bao nhiêu thành phần kinh tế?

    1. 4 thành phần
    2. 5 thành phần
    3. 6 thành phần
    4. 7 thành phần

     Câu 8: Luật DN nhà nước được thông qua vào năm:

    1. Năm 1995
    2. Năm 1997
    3. Năm 1999
    4. Năm 2001

     Câu 9: Trong các thành phần kinh tế sau, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?

    1. Thành phần kinh tế Nhà Nước
    2. Thành phần kinh tế Tư Nhân
    3. Thành phần kinh tế Tư Bản Nhà Nước
    4. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

     Câu 10: Trong các loại hình DN sau, DN nào có chủ sở hữu?

    1. DN tư nhân
    2. DN nhà nước và DN tư nhân
    3. DN liên doanh
    4. DN nhà nước

     Câu 11: Theo luật pháp VN, phần kinh tế nào dưới đây không phải tuân thủ theo quy định của luật phá sản?

    1. Thành phần kinh tế HTX
    2. Thành phần kinh tế Nhà Nước
    3. Thành phần kinh tế Tư Bản Nhà Nước
    4. Thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ

    Câu 12: Trong các khái niệm về DN Nhà Nước, khái niệm nào đúng?

    1. DN Nhà nứơc là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý
    2. DN Nhà Nước có tư cách pháp nhân,có các quyền và nghĩa vụ dân sự
    3. DN Nhà Nước có tên gọi,có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ VN
    4. Cả 3 ý

     Câu 13: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân, có số lượng tối đa không vượt quá

    1. 2
    2. 11
    3. 21
    4. 50

    Câu 14: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân có số lượng tối thiểu

    1. 2
    2. 11
    3. 21
    4. 50

     Câu 15: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có các quyền, và nhiệm vụ sau đây

    1. Quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý
    2. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, phương thức huy động vốn phương thức đầu tư và dự án đầu tư
    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cua Hội đồng thành viên, ban điều hành trong toàn hệ thống
    4. Cả 3 ý

     Câu 16: Trong các loại hình DN sau, loại hình nào được phát hành cổ phiếu ra thị trường?

    1. Công ty TNHH
    2. DN Nhà Nước
    3. Công ty cổ phần
    4. Công ty tư nhân

     Câu 17: Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây?

    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
    2. Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại
    3. Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
    4. Cả 3 ý trên

     Câu 18: Cổ phiếu có giá trị pháp lý:

    1. Chủ sở hữu
    2. Hưởng cổ tức
    3. Có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
    4. Cả 3 ý

    Câu 19: Trái phiếu có giá trị pháp lý:

    1. Chủ sở hữu
    2. Hưởng cổ tức
    3. Có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
    4. Cả 3 ý

     Câu 20: Trong công ty cổ phần, số cổ đông tối thiểu để thành lập công ty là

    1. 3 người
    2. 5 người
    3. 7 người
    4. 11 người