Author: LionLee

  • Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Quản trị Doanh Nghiệp (Tham khảo thêm)

    Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Về quan điểm cá nhân, đây là một đề cương rất dài, mang tính chất tham khảo. Các bạn sinh nên tìm và chỉnh sửa nhiều thì mới có thể áp dụng cho thi được. Ngoài ra, Hỗ Trơ Ôn Tập đã từng chia sẻ một đề cương môn Quản Trị Doanh Nghiệp khác. Các bạn tham khảo thêm tại đây! Click link dưới 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/quan-tri-doanh-nghiep-tham-khao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi ôn tập môn Quản trị Doanh nghiệp

    Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

    Câu 1: Kinh doanh là gì? Hoạt động kinh doanh? Bản chất và vai trò của kinh doanh?

    a/Kinh doanh là gì ?

    Là thực hiện 1 số hay tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, đầu tư đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    b/ Hoạt động kinh doanh là gì ?

    Là hoạt động của cá nhân hay các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu của  con người thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để theo đuổi mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những hoạt động đó phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật.

    c/ Bản chất và vai trò của kinh doanh ?

    Doanh nghiệp tiếp nhận các nhập lượng và hoạt động trong những điều kiện đặc thù tùy theo loại hình kinh doanh. Tuy nhiên có điểm chung là các yếu tố nhập lượng chỉ có giới hạn hay được gọi là khan hiếm đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

    Doanh nghiệp sử dụng các nhập lượng theo cách thức hiệu quả nhất.

    Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu và xã hội.

    Câu 2: Doanh nghiệp là gì? Nhà DN là gì? Phân loại doanh nghiệp?

    a/ Doanh nghiệp là gì ?

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế  quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

    b/ Nhà doanh nghiệp là gì ?

    c/ Phân loại doanh nghiệp ?

    • Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp nhà nước:

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.

    • Doanh nghiệp tư nhân:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.

    • Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty:

    Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên.

    • Hợp tác xã:

    Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

    • Doanh nghiệp nông nghiệp:
    • Doanh nghiệp công nghiệp:
    • Doanh nghiệp thương mại:
    • Doanh nghiệp dịch vụ :

    – Căn cứ vào qui mô của doanh nghiêp:

    • Doanh nghiệp có qui mô lớn
    • Doanh nghiệp có qui mô nhỏ
    • Doanh nghiệp có qui mô vừa

    Câu 3: Các yếu tố tạo lập và vận hành doanh nghiệp, giải thích trong đó yếu tố nào quyết định ?

    • Yếu tố tổ chức
    • Yếu tố sản xuất
    • Yếu tố trao đổi
    • Yếu tố phân phối
      Trong đó yếu tố tổ chức là quan trọng nhất và quyết định , nó chi phối tất cả các yếu tố khác nhằm thực hiện chức năng quản lý và đạt được mục tiêu.

    Câu 4: Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất thì điều gì cần phải được chú trọng để xem xét? Ý nghĩa?

    -Các doanh nghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau điều có điểm giống nhau:

    • Có phương tiện sản xuất, nguồn nhân lực, tài chính, kỹ thuật, bí quyết.
    • Mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc của người cung ứng.
    • Sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ để bán cho khách hàng hoặc cung cấp cho xã hội.
    • Doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ ( yếu tố đầu vào) sao cho chi phí thấp nhất để tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

    – Ý nghĩa :

    • Bản thân DN : giúp DN tồn tại và có nhiều lợi nhuận.
    • Địa phương: nâng cao mức sống ở địa phương đó đồng thời cũng đóng góp cho xã hội.
    • Đất nước :mang lại sự phồn vinh, giàu mạnh, hạnh phúc góp phần ổn định cho xã hội.

    Câu 5: Nêu ý nghĩa DN – đơn vị phân phối? Ý nghĩa?

    -Phân phối là 1 khâu của quá trình sản xuất  nhằm giúp cho DN hoạt động tuần hoàn. Tiền thu được do bán sản phẩm, dịch vụ thì DN phải:

    • Mua nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ (nhà cung cấp)
    • Trả lương (người lao động)
    • Trả nợ vay ( chủ nợ)
    • Lợi nhuận (DN)
    • Cổ tức ( cổ đông)

    DN cần phải cân đối các khoản thu, chi để hoạt động sản xuất của DN không ngừng phát triển.

    – Ý nghĩa :

    Từ việc sử dụng các yếu tố đầu vào =>sản xuất hàng hóa, dịch vụ sau khi xác định giá bán =>trừ đi các chi phí trung gian =>giá trị gia tăng của 1 DN . Một DN càng tạo ra nhiều giá trị gia tăng =>DN càng phát triển =>sự giàu mạnh cho quốc gia.

    Câu 6: Dựa vào những điểm đã nêu, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, DN cần phải làm gì?

    – Phải linh hoạt trong chiến lược kinh doanh

    – Đi sâu khai thác phát triển ngành nghề kinh doanh chính

    – Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

    -Duy trì nguồn lao động có tay nghề..

    – Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật

    – Xây dựng bầu văn hóa DN

    – Phải biết khai thác sức mạnh truyền thống của doanh nghiệp minh.

    Câu 7: Nêu các cách thành lập DN?Hiểu thế nào là nguồn lực của DN? Trong DN có những nguồn lực nào? Nguồn lực nào quan trọng nhất vì sao?

    • Các cách thành lập DN :
    • Thành lập DN mới
    • Doanh nghiệp được mua lại
    • Đại lý đặc quyền- nhượng quyền kinh doanh (franchising).
    • Định nghĩa nguồn lực cuả DN:

    Là tất cả những gì thuộc sở hữu của DN hoặc DN đang có quyền kiểm soát về nó.

    • Trong DN có các nguồn lực:
    • Nhân lực
    • Tài lực
    • Vật lực
    • Thông tin

    Trong đó nguồn nhân lực là quan trọng nhất vì:

    Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất( con người) có thể sử dụng và kiểm soát  các nguồn lực khác , có thế khai thác tốt nhất khả năng, năng suất và hiệu quả của chúng. Vì vậy, nếu khả năng và năng lực của người lao động được nâng cao hay phát triển thì doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển hơn, tiềm năng hơn, lớn mạnh hơn và ngược lại.

    Câu 8: Thế nào là ý tưởng kinh doanh tốt ?

    Một ý tưởng kinh doanh tốt phải đáp ứng 2 khía cạnh :mở ra cơ hội kinh doanh  và phải có kỹ năng,các nguồn lực để tận dụng cơ hội.

    – Phải xác định các cơ hội ngay nơi mà bạn thực hiện ý tưởng kinh doanh

    – Phải có kỹ năng để nắm bắt được cơ hội

    – thu thập thông tin :

    + sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp

    +quan điểm của khách hàng

    – lập kế hoạch kinh doanh

    Câu 9: Một doanh nghiệp mới thành lập để phát triển cần phải làm những gì?

    • Tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm : mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng…
    • Xây dựng nguồn nhân lực thật tốt và đoàn kết
    • Duy trì mối quan hệ với các nguồn cung cấp tài chính, nguyên vật liệu cho DN
    • Tăng nguồn đầu từ cho thông tin
    • Xây dựng hệ thống kế toán- tài chính tốt
    • Xây dựng chiến lược marketing phù hợp và tiết kiệm
    • Chủ động xây dựng mô hình quản trị và điều hành doanh nghiêp mạnh, có hiệu quả.

  • Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

    Đề cương môn Kinh tế Công Cộng

    Bộ Câu hỏi Đúng -Sai 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanDạng bài tập môn Kinh tế Công Cộng

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/02/kinh-te-cong-cong-cau-hoi-dung-sai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Công Cộng


    Câu 1: Người tiêu dùng đều có quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng góp bằng nhau để sản xuất và cung cấp HHCC trước đó

    Sai: vì mỗi người lại có lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên sự sẵn sang về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau

    Câu 2: Muốn biết ai là người thực sự trả thuế thì trước hết cần xác định đó là thuế đánh vào bên cung hay bên cầu.

    Sai vì thuế dù đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.

    Câu 3: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo vì điều đó không làm thay đổi tổng phúc lợi xã hội

    Sai vì Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi xã hội  tăng

    Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.

    Sai vì Hàng hóa công cộng có thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, ví dụ như tắc nghẽn giao thông.

    Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai vì quảng cáo không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

    Đúng vì khi người mua không có thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc tính của hàng hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH

    Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào bên cung.

    Đúng  vì khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên cung phải chịu thuế nhiều hơn.

    Câu 7: Chỉ cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân.

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC

     

    Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay là tình trạng cá nhân không có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.

    Đúng vì đây là ưu điểm của chỉ số Theil-L

    Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.

    Sai vì sản lượng Y giảm

    Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách và ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục tiêu đó.

    Đúng vì

    Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm

    Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng

    Kết hợp ta có cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi

    Câu 12: Chính phủ chỉ có chức năng là ổn định hóa kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập

    Sai vì Chính phủ có bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh hóa kinh tế vĩ mô và đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.

    Câu 13: Nếu hai nước có ngưỡng nghèo như nhàu và tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng nghèo cũng bằng nhau.

    Sai vì thu nhập của cá nhân nghèo ở các quốc gia là khác nhau.

    Câu 14: Nếu quy mô dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung ứng HHCC thuần túy.

    Sai vì một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh, tức là nó không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi có một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng HHCC thuần túy

    Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực nông thông là 0.3 và khu vực thành thị là 0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước là 0.72

    Sai: vì chưa biết tỷ trọng dân cư hai khu vực đó.

    Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ là một hoàn thiện Pareto.

    Sai:

    -Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi mà người khác không bị thiệt.

    – Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt -> không phải là hoàn thiện Pareto

    Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế và thông tin không đối xứng.

    Sai: vì có 7 dạng thất bại của thị trường

    • Độc quyền
    • Ngoại ứng
    • HHCC
    • Thông tin không đối xứng
    • Bất ổn kinh tế
    • Mất công bằng xã hội
    • Hàng hóa khuyến dụng và phí khuyến dụng.

    Câu 18: Vì chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.

    Sai vì việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế quốc gia và nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.

    Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại thấp nhất chấp thuận vì nó làm khoảng cách giàu nghèo mở rộng.

    Sai vì thuyết Rawls sẽ chấp thuận vì lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.

    Câu 20: Ngoại ứng tích cực là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không phải là người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.

    Sai vì ngoại ứng tích cực là những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải là những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.

    Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0.35 và khu vực nông thôn là 0.32 thì cả nước là 0.67.

    Sai: vì hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu vực.

    Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả Pareto trong linh vực phân phối sản xuất

    Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản xuất ra hàng hóa, do đó nó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong phân phối.

    Câu 23: Trong thị trường độc quyền tự nhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.

    Đúng vì đây là biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa  vốn.

    Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực tư nhân trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.

    Sai vì vai trò của Chính phủ là hỗ trợ giúp đỡ khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân và thị trường phát triển.

    Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp.

    Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

    Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng

    Sai vì vẫn có trường hợp CCCC với HHCN và thu phí dự dụng HHCC

    Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng thái cân bằng dài hạn.

    Sai: Nếu không có sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn có thể quay trợ lại trạng thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài và gây ra những ảnh hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn xã hội,….

    Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, vì vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc quyền.

    Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền vì những dạng độc quyền tạo ra lợi ích cho xã hội như  độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,… mà chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.

    Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.

    Sai vì không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.

    Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp và khó khan hơn KVCC vì khu vực tư nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động và rủi ro của thị trường.

    Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn vì quyết định của KVCC có liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt được nhất trí chung.

    Câu 31: Sở dĩ tư nhân không sản xuất HHCC thuần túy vì nó đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu.

    Sai vì HHCC thuần túy có đặc tính không thể loại trừ các cá nhân ra khỏi việc tiêu dùng dù họ có đóng góp hay không, mà tư nhân lại không có khả năng cưỡng chế như chính phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.

    Câu 32: Hàng hóa có thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn là cung cấp tư nhân.

    Sai vì đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công và thu phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.

    Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một hàng hóa cá nhân, vì vậy đây là một giiar pháp hiệu quả.

    Sai: mặc dù khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội.

    Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các cá nhân tiêu dùng nhiều hơn mức mình có nhu cầu.

    Sai: điều đó chỉ đúng với những người có nhu cầu thấp, còn những người có nhu cầu cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.

    Câu 35: Hàng hóa công cộng có 2 thuộc tính là không thể loại trừ và có tính cạnh tranh

    Sai vì thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải là thuộc tính của HHCC nói chung.

    Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phủ là tối ưu hóa lợi nhuận.

    Sai vì mục tiêu hàng đầu của Chính phủ là tối ưu hóa PLXH.

    Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu mà không mang lại lợi ích gì cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.

    Sai:  Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm là lợ ích của ai tăng hay giảm.

    Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng và cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân

    Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC.

    Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..

    Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của tư nhân (phát minh, sáng chế,…), là hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao (độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… Vì vậy chính phủ không thể cấm tất cả các dạng độc quyền mà chỉ nên can thiệp  để hạn để hạn chế nhược điểm của độc quyền mà thôi.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Pháp Luật

    Pháp Luật

    Đề cương môn Pháp Luật

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Pháp Luật

    Câu 1: Phân tích bản chất nhà nước. Liên hệ với nhà nước CHXHCN VN.

    -Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lí xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong XH có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc trong XH XHCN.

    *Tính giai cấp của nhà nước:

    -Theo M-L, nhà nước sinh ra và tồn tại trong XH có giai cấp, là sản phẩmcủa đời sống XH có giai cấp => nhà nước luôn mang bản chất gc sâu sắc.

    +Hai gc XH là chủ nô và nô lệ xuất hiện, đòi hỏi gc thống trị kinh tế cần phải xây dựng cho mình tổ chức nhà nước, sử dụng nhà nước như công cụ bạo lực để trấn áp lại sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột, từ đó để củng cố duy trì địa cị kinh tế của gc nhà nước -> giai cấp thống trị về mặt kinh tế đồng thời trở thành gc thống trị về mặt chính trị.

    => Nhà nước chính là tổ chức đặc biệt của quyền chính trị.

    -Gc thống trị thông qua nhà nước của mình để hợp pháp hóa ý chí của gc mình trở thành ý chí chung mang tính nhà nước.

    -Gc thống trị thông qua nhà nước củng cố hệ tư tưởng gc mình trở thành hệ tư tưởng thống trị trong XH -> buộc gc lệ thuộc mình vào tư tưởng.

    => Trong 1 XH hóa gc, sự thống trị XH bao giờ cũng thông qua 3 mặt là kinh tế, chính trị, tư tưởng. Người duy trì, bảo vệ trước hết lợi ích của gc cầm quyền là nhà nước.

    -> Kiểu nhà nước mang bản chất bóc lột (chủ nô, địa chủ phong kiến, tư sản) là công cụ chuyên chính của thiểu số gc cầm quyền.

    -> Kiểu nhà nước XHCN là do nhân dân lao động tổ chức xây dựng lên, là công cụ duy trì bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là công cụ chuyên chính của đa số nhân dân lao động để chống lại thiểu số phần tử chống đối khác, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động.

    -> Bộ máy trấn áp đặc biệt của gc này, bộ máy có thể duy trì lợi ích của gc.

    * Vai trò XH:

    -Nhà nước không chỉ đơn thuần là bộ máy thống trị trấn áp, nhà nước còn là tổ chức quyền lực công, là phương thức tổ chức và đảm bảo lợi ích chung của XH.

    +Nhà nước phải tham gia giải quyết vấn đề XH đặt ra, mang lại lợi ích chung cho XH con người. VD: ở VN có vấn đề bảo vệ MT, chống tệ nạn XH,..

    +Nhà nước phải bảo đảm những giá trị XH chung của con người, nhà nước thông qua PL của mình để bảo vệ tài sản nhân dân, bảo đảm sự công bằng XH,.. (việc quy định bảo về quyền con người về mặt pháp luật không giống nhau trong các kiểu nhà nước)

    +Nhà nước thực hiện chức năng quản lí mọi mặt đời sống XH để duy trì thiết lập đời sống XH, thúc đẩy XH phát triển.

    => Đối với nhà nước mang bản chất bóc lột, hai mặt gc XH mâu thuẫn nhau và không đồng nhất. Đối với nhà nước XHCN, hai mặt gc XH hòa quyện thống nhất với nhau.

    => Mức độ biểu hiện vai trò XH nhà nước là không giống nhau trong các kiểu nhà nước, phụ thuộc vào bản chất gc của kiểu nhà nước, tương quan lực lượng gc trong XH, nhiệm vụ đặt ra trong mỗi giai đoạn.

    * Các dấu hiệu đặc trưng:5 đặc trưng

    1, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi XH; quyền lực công này là quyền lực chính trị chung.

    Quyền lực nhà nước thông qua bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước được coi là giải quyết mọi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    2, Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ.

    -Phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính.

    -Hình thành các cơ quan quản lý trên từng đơn vị hành chính lãnh thổ.

    -> đặc điểm chung của mọi nhà nước.

    3, Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

    -Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý

    -Chủ quyền: +quyền tự quyết định

    +Tính tối cao: quyền lực: có quyền phán xét, xử lí các VPPL; quyền sở hữu: có toàn quyền khai thác, sử dụng lãnh thổ QG cũng như khai thác TNKS trong lãnh thổ.

    4, Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên XH.

    -Nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.

    -Thông qua pháp luật, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của toàn XH buộc mọi cơ quan tổ chức phải tuân theo.

    -Trong XH, chỉ có nhà nước mới có quyền ban hành luẩ và áp dụng pháp luật.

    5, Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.

    -Thuế được coi là nguồn thu chủ yếu của bộ máy nhà nước, góp phần duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước.

    -Thuế do cơ quan quyền lực cấp cao nhất quyết định.

    -Thuế được bảo đảm quyền cưỡng chế nhà nước.

    Câu 2: Chức năng nhà nước là gì? Phân tích mqh biện chứng giữa chức năng nhà nước và bản chất nhà nước. Liên hệ với nhà nước CHXHCN VN.

    *Chức năng của nhà nước:

    -K/n: là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

    -Chức năng của nhà nước phụ thuộc vào bản chất của nhà nước. VD: chức năng của nhà nước XHCN khác với chức năng của nhà nước bóc lột ở nội dung và phương pháp thực hiện.

    – Chức năng của nhà nước do các cơ quan nhà nước bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước thực hiện.

    -Có thể phân loại chức năng nhà nước thành các chức năng đối nội và đối ngoại:

    Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ 1 nước.

    / Tổ chức và quản lí nền KT.

    / Tổ chức và quản lí nền VH’, GD, KH-CN.

    / Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của gc đối kháng.

    / Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền.

    Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quân hệ với các nước và các dân tộc khác. VD: phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.

    => Hai nhóm chức năng này có mqh mật thiết với nhau, nếu thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ có thuận lợi cho việc thực hiện tốt chức năng đối ngoại và ngc lại.

    *Phân tích mqh biện chứng giữa chức năng nhà nước và bản chất nhà nước

    -Bản chất quyết định chức năng nhà nước (ND và phương pháp thực hiện chức năng). Dù chức năng thay đổi nhưng vẫn phải tùy thuộc vào bản chất.

    VD: chức năng của nhà nước XHCN khác với chức năng của nhà nước bóc lột ở ND và phương pháp thực hiện, vì nhà nước XHCN dựa trên cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sx và nhà nước XHCN thể hiện ý chí, lợi ích, nguyện vọng của nhân dân lao động, đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

    -Bản chất quyết định phương pháp thực hiện chức năng.

    Câu 3: Pháp luật là gì? Phân tích các thuộc tính của pháp luật.

    – Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp: tổ chức, thuyết phục, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.

    * Các thuộc tính của pháp luật:

    1. Tính quy phạm phổ biến:

    – Thể hiện trong khuôn mẫu, đính chính hành vi của tất cả mọi người trong cùng một hoàn cảnh pháp luật, không phụ thuộc vào giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, dân tộc.

    – Pháp luật được áp dụng trên toàn quốc trong 1 phạm vi không gian rộng lớn, thời gian được áp dụng liên tục hoặc nhiều lần cho đến khi được thay thế hoặc hủy bỏ.

    – Phạm vi điều chỉnh của pháp luật: hầu hết các quan hệ XH, làm cho các quan hệ vận động và phát triển nhà nước.

    – Pháp luật do nhà nước ban hành và thừa nhận, trong đó nhà nước là chủ thể mang chủ quyền quốc gia. Do vậy pháp luật có tính quy phạm phổ biến trên lãnh thổ quốc gia.

    1. Tính xác định chặt chẽ về hình thức pháp luật:

    – Nội dung của các quy tắc của pháp luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trong các điều khoản của văn bản, văn bản pháp luật.

    – Pháp luật được thể hiện dưới một hình thức xác định nhằm đảm bảo sự rõ ràng, chính xác, chặt chẽ.

    – Xét về mặt từ ngữ: Rõ ràng chính xác, từ ngữ phổ thông dễ hiểu; Dùng từ ngữ một nghĩa, bảo đảm sự thống trong cách hiểu, cách sử dụng.

    – Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và có tính thức bậc về hiệu lực pháp lí, phải đảm bảo sự thống nhất tạo ra hệ thống pháp luật.

    1. Tính bảo đảm thực hiện bởi nhà nước (tính cưỡng chế):

    – Pháp luật do nhà nước ban hành thể hiện quyền lực Nhà nước và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    – Nhà nước có nhiều biện pháp để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện như gd, tổ chức, cưỡng chế. Cưỡng chế là thuộc tính không tách rời của pháp luật.

    – Phải áp dụng các quy tắc cưỡng chế 1 cách phù hợp để pháp luật được tôn trọng thực hiện. => Pháp luật không thể tách rời với nhà nước nếu muốn thực hiện có hiệu quả. Đây là đặc điểm khác biệt của pháp luật với các quy phạm khác.

    – Làm tốt công tác tuyên truyền, phố biến, GD để nâng cao nhận thức pháp luật cho mọi người phát huy tính tự giác.

    – Phải cung cấp môi trường, tạo ra điều kiện thuận lợi thông qua các cơ chế và chính sách cụ thể để pháp luật đi vào đời sống.

    => Nhà nước sử dụng pháp luật là công cụ hữu hiệu và hợp lí để bảo đảm quyền lực, pháp luật có tác động cao hơn so với các biện pháp để duy trì trật tự XH và tồn tại XH.

    1. Tính bắt buộc chung:

    -Pháp luật do nhà nước ban hành và thừa nhận được đảm bảo tính cưỡng chế nhà nước vì vậy mang tính bắt buộc.

    – Pháp luật mang tính bắt buộc chung mọi người trong 1 lãnh thổ nhà nước, không phụ thuộc vào tôn giáo, giới tính, dân tộc.

    – Bất kì ai vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm pháp lí.

    Câu 4: Pháp luật là gì? Phân tích bản chất của pháp luật. Liên hệ vs pháp luật nhà nước VN.

    – Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp: tổ chức, thuyết phục, cưỡng chế, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.

    *Phân tích bản chất của pháp luật:

    1. Tính giai cấp

    -Pháp luật là con đẻ của XH có giai cấp, bảo vệ lợi ích gc thống trị, thể hiện ý chí giai cấp thống trị, do đó nó mang bản chất gc vô cùng sâu sắc.

    – Pháp luật là ý chí của giai cấp cầm quyền được hợp pháp hóa thông qua con đường nhà nước trở thành quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, từ đó duy trì thiết lập trật tự XH.

    – Pháp luật phản ánh nguyện vọng của con người và những quan điểm về các hành vi xử sự trong cuộc sống XH.

    – Pháp luật là công cụ điều chỉnh về mặt gc, các quan hệ XH và hướng sự phát triển của các quan hệ XH theo sự phát triển phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.

    => Pháp luật là công cụ sắc bén của gc cầm quyền, duy trì, bảo vệ trước hết lợi ích của gc cầm quyền.

    1. Giá trị XH

    – Pháp luật không phải đơn thuần là ý chí, nguyện vọng của gc cầm quyền, pháp luật phải đi đến lợi ích của XH.

    – Pháp luật phải lấy XH làm cơ sở, ohải là những biểu hiện của những lợi ích chung của XH.

    -Biểu hiện:

    + Pháp luật là kết quả của sự chọn lọc tự nhiên ghi nhận cách xử sự phổ biến khách quan.

    + Là công cụ, thước đo hành vi của con người trong các mqh XH, hướng chúng vận động phát triển phù hợp với quy luật khách quan.

    + Là phương tiện truyền tải thông tin về yêu cầu chung của con người đến mỗi chúng ta, góp phần nâng cao ý thức XH.

    + Pháp luật là công cụ, phương tiện để giúp nhà nước giải quyết những vấn đề XH hiện nay đề mang lại lợi ích chung cho con người.

    1. Tính dân tộc:

    – Pháp luật được xây dựng trên nền tảng dân tộc, thấm nhuần tính dân tộc.

    – Phản ánh được những phong tục, tập quán, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý à trình độ văn minh, văn hóa của dân tộc.

    1. Tính mở:

    – Pháp luật không phải là hệ thống khép kín. Nó luôn luôn tiếp thu những thành tựu văn hóa, văn minh nhân loại nói chung và XH pháp lý nói riêng, tiếp thu pháp luật tiên tiến của các nước.

    *Liên hệ: Nhà nước VN là nhà nước của dân, do dân và vì dân, quyền lực thuộc về nhân dân. Vì thế pháp luật VN cũng thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Ghi nhận các quyền tự do dân chủ của công dân, đồng thời cũng có các biện phép bảo đẩm cho các quyền đó được thực hiện bằng GD thuyết phục, cưỡng chế nhà nước chỉ áp dụng khi GD thuyết thục không có hiệu quả, cưỡng chế trên tinh thần GD thuyết phục.

    Câu 5: Chức năng của pháp luật là gì? Phân tích các chức năng của pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    -K/n: Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật.

    *Chức năng của pháp luật:

    1. Chức năng điều chỉnh:

    -Là chức năng cơ bản của pháp luật, là công cụ điều chỉnh về mặt giai cấp

    => Là phương tiện giúp nhà nước thiết lập pháp lí cho sự phát triển XH.

    – Hướng các quan hệ XH phát triển trong trật tự và ổn định theo mục tiêu mong muốn.

    – Sự điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ XH được thực hiện theo 2 hướng chính:

    +Một mặt, pháp luật vừa làm nhiện vụ “trật tự hóa” các quan hệ XH, đưa chúng vào những phạm vi, khuôn mẫu nhất định.

    +Mặt khác, tạo điều kiện cho các quan hệ XH phát triển theo chiều hướng nhất định phù hợp.

    Chức năng điều chỉnh của pháp luật được thể hiện thông qua các hình thức quy định, cho phép, ngăn cấm, bắt buộc, phải, quy định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.

    VD: Cấm buôn bán tàng trữ chất cấm; bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông; cho phép quyền tự do ngôn luận, quyền được kết hôn…

    1. Chức năng bảo vệ:

    – Bảo vệ những quan hệ XH để tránh mọi sự xâm hại, hay trái phép từ bên ngoài, tạo điều kiện cho XH phát triển công bằng, văn minh.

    – Pháp luật cần quy định những hành vi trái pháp luật, dấu hiệu nhận biết để từ đó quy định những hình phạt, biện pháp cưỡng chế những hành vi vi phạm.

    – Nhà nước cần làm tốt những hoạt động: tích cực, chủ động hiệu quả trong việc phát hiện và xử lí những vi phạm.

    1. Chức năng GD:

    – Pháp luật tác động vào ý thức, thông qua đó tác động vào hành vi của các chủ thể, định hướng hành vi của họ phù hợp với quy định của nhà nước trong cách xử sự phù hợp với các chuẩn mực XH.

  • Nguyên Lý Kế Toán

    Nguyên Lý Kế Toán

    Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/nguyen-ly-ke-toan.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Nguyên Lý Kế Toán 

    Câu 1: Kế toán là gì? Vai trò của kế toán?

    * Định nghĩa kế toán:

    – Theo luật kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

    – Xét trên khía cạnh khoa học: Kế toán được xác định là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt.

    – Xét trên khía cạnh nghề nghiệp: Kế toán là công việc tính toán và ghi chép bằng con số các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thông qua ba thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu

    * Vai trò của kế toán:

    Kế toán là công cụ quản lý có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với các cơ quan chức năng của Nhà nước và các đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp.

    – Đối với nhà nước: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để tổng hợp, để tính thuế, để kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung.

    – Đối với doanh nghiệp: Số liệu thông tin kế toán là cơ sở để lập kế hoạch, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và là cơ sở để ra quyết định.

    – Đối với các đối tượng khác: Số liệu thông tin kế toán là căn cứ để quyết định đầu tư, mua bán, thanh toán cũng như xử lý các vấn đề có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm giữa doanh nghiệp và các bên có liên quan.

     

    Câu 2: Trình bày các khái niệm, nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận?

    1) Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc này yêu cầu khi xác định giá của đối tượng phải căn cứ vào chi phí thực tế ban đầu mà doanh nghiệp bỏ ra để có được đối tượng và dựa vào giá gốc để phản ánh, chứ không phải theo giá thị trường

    2) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là số tiền kiếm được khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm sản phẩm, hàng hóa được giao quyền sở hữu cho người mua, dịch vụ hoàn thành được người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

    3) Nguyên tắc phù hợp (tương xứng): Nguyên tắc này đòi hỏi chi phí phải phù hợp với doanh thu ở kỳ mà doanh thu được ghi nhận, tức là các chi phí có liên quan đến việc tạo doanh thu ở kỳ nào thì được coi là chi phí của kỳ đó, bất kỳ chi phí đó chi ra ở kỳ nào

    4) Nguyên tắc khách quan: Nguyên tắc này yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi chép theo đúng bản chất, nội dung của sự vật hiện tượng và phải kiểm chứng được thông qua các bằng chứng có tính khách quan như các chứng từ kế toán.

    5) Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi các khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp mà kế toán sử dụng phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác để đảm bảo so sánh được thông tin tài chính của các kỳ kế toán với nhau. Tuy nhiên trong trường hợp nếu cần phải thay đổi phương pháp sử dụng thì phải thông báo cho người sử dụng thông tin biết và phải có giải trình rõ ràng.

    6) Nguyên tắc công khai: Nguyên tắc này yêu cầu số liệu thông tin kế toán tài chính phải được trình bày công khai và giải trình rõ ràng, thông tin đưa ra không được giấu các sự kiện quan trọng.

    7) Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này yêu cầu tất cả các khoản doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu dự kiến thì chưa được ghi nhận. Trong khi đó đối với các khoản lỗ dự kiến cần phải được lập dự phòng tương ứng. Phương án được lựa chọn đảm bảo ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu thấp nhất.

    8) Nguyên tắc trọng yếu: Với nguyên tắc này thì chỉ chú trọng đến các vấn đề, các yếu tố, các khoản mục mang tính chất trọng yếu quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng mà có thể bỏ qua các vấn đề, các yếu tố thứ yếu, không quyết định bản chất nội dung sự vật hiện tượng. Hay nói cách khác nó không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo, không làm sai lệch sự phán xét của người đọc báo cáo tài chính.

    Câu 3: Đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp kế toán:

    * Đối tượng của kế toán: là tài sản và nguồn vốn

    1) Tài sản:

    1. a) Tài sản ngắn hạn:

    – Tiền và các khoản tương đương tiền.

    – Đầu tư tài chính ngắn hạn

    – Các khoản phải thu ngắn hạn

    – Hàng tồn kho

    – Tài sản ngắn hạn khác

    1. b) Tài sản dài hạn:

    – Các khoản phải thu dài hạn.

    – Tài sản cố định:

    + Tài sản cố định hữu hình

    + Tài sản cố định vô hình

    + Tài sản cố định thuê tài chính

    – Bất động sản đầu tư

    – Tài sản dở dang dài hạn

    – Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    – Tài sản dài hạn khác

    2) Nguồn vốn:

    1. a) Nợ phải trả:

    – Nợ ngắn hạn

    – Nợ dài hạn

    1. b) Vốn chủ sở hữu:

    – Vốn góp

    – Lợi nhuận chưa phân phối

    – Nguồn vốn khác

    * Nhiệm vụ:

    – Thực hiện ghi chép và phản ánh một cách kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp bằng các phương pháp thích hợp.

    – Thực hiện thu thập, xử lý, phân loại và tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu cần thiết để cung cấp các thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin

    – Tổng hợp số liệu và lập báo cáo quy định

    – Thực hiện phân tích các thông tin, đề xuất các ý kiến với lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp từ đó đưa ra được các biện pháp, các quyết định đúng đắn, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

    * Hệ thống phương pháp kế toán:
    Chứng từ; Kiểm kê; Đánh giá; Tính giá thành; Tài khoản; Ghi sổ kép; Tổng hợp, cân đối kế toán

    Câu 4: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán? Các yêu cầu đối với kế toán?

    * Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

    – Các nhà quản trị doanh nghiệp

    – Các ban lãnh đạo doanh nghiệp

    – Các cán bộ công nhân viên; Các cổ đông; Các chủ sở hữu

    – Các bên liên doanh; Các nhà tài trợ vốn; Các nhà đầu tư; Các chủ nợ

    – Khách hàng; Nhà cung cấp;

    – Cơ quan thuế; Cục thống kê

    – Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản

    * Các yêu cầu đối với kế toán:

    – Số liệu thông tin do kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực, khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

    – Số liệu thông tin kế toán phải phản ánh đầy đủ, toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh xảy ra ở đơn vị.

    – Số liệu thông tin kế toán phải rõ ràng, minh bạch.

    – Số liệu thông tin kế toán phải đảm bảo sự nhất quán về nội dung và phương pháp tính toán để đảm bảo so sánh được thông tin kế toán giữa các kỳ với nhau.

    – Tổ chức công tác kế toán đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả.

    Câu 5: Trình bày nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán? Cho ví dụ?

    – Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

    – Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vống và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

    – Bảng cân đối kế toán được lập vào cuối kỳ kế toán hoặc khi chia tách, sáp nhập, quyết toán thuế, thay đổi hình thức sở hữu.

    * Phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

    – Phương pháp chung:

    + Số liệu ở cột số đầu năm: căn cứ vào số liệu ở số cuối kỳ trên báo cáo của năm trước.

    + Số liệu cột số cuối kỳ: căn cứ vào số dư nợ của các tài khoản tài sản và căn cứ vào số dư có của các tài khoản nguồn vốn.

    – Phần tài sản:

    + Các chỉ tiêu: hao mòn TSCĐ, dự phòng: phải thu, đầu tư chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên bảng CĐKT mang dấu âm (ghi trong ngoặc), số liệu căn cứ vào số dư có của TK 214, 229

    + Chỉ tiêu Trả trước cho người bán căn cứ vào số dư nợ của TK 331

    – Phần nguồn vốn:

    + Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư có TK 131

    + Chỉ tiêu Cổ phiếu quỹ mang dấu âm trên bảng CĐKT, số liệu căn cứ số dư nợ TK 419

    + Các chỉ tiêu Chênh lệch đánh giá tài sản, Chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chưa phân phối: Có số dư nợ thì trên bảng CĐKT mang dấu âm, Có số dư có thì trên bảng CĐKT mang dấu dương

    – Căn cứ số liệu:

    + Bảng cân đối kế toán kỳ trước

    + Sổ kế toán tổng hợp chi tiết (sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng phân bổ … )

    + Bảng cân đối tài khoản

    Tài sản Số đầu kỳ Số cuối kỳ Nguồn vốn Số đầu kỳ Số cuối kỳ
    A. Tài sản ngắn hạn 2750 3442 A. Nợ phải trả 970 1357
    1. Tiền mặt 210 656 1. Vay và nợ thuê tài chính 360 360
    2. Tiền gửi NH 890 1260 2. Phải trả ngắn hạn người bán 410 540
    3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0 102 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 80 252
    4. Phải thu của khách hàng 340 340 4. Phải trả công nhân viên 0 97
    5. Nguyên vật liêu 460 281 5. Phải trả khác 120 108
    6. Chi phí SXKD dở dang 170 90      
    7. Thành phẩm 480 713      
    8. Hàng gửi bán 200 0      
    B. Tài sản dài hạn 4320 4125 B. Vốn chủ sở hữu 6100 6210
    1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình 5420 5170 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5530 5530
    2. Hao mòn TSCĐ hữu hình (1450) (1395) 2. Quỹ đầu tư phát triển 430 430
    3. Góp vốn liên doanh 350 350 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 140 250
    Tổng tài sản 7070 7567 Tổng nguồn vốn 7070 7567

  • Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa đâm va trên biển

    Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển  

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/phong-ngua-dam-va-tren-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy tắc phòng ngừa đâm và trên biển

    QUY TẮC CHUNG:

    Câu 1: Nêu phạm vi áp dụng của COLREG-72?

    Phạm vi áp dụng:

    1. Bản quy tắc này áp dụng đối với tàu thuyền trên biển cả và trong các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại.
    2. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do các chính quyền địa phương quy định đối với vùng neo tàu, bến cảng, sông hồ hay các vùng nước nối liền với biển cả mà tàu biển có thể qua lại. Tuy nhiên, những quy tắc đặc biệt nói trên càng phù hợp với Quy tắc này càng tốt.
    3. Không một quy định nào trong quy tắc này cản trở việc thi hành những quy tắc đặc biệt do Chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào ban hành liên quan đến việc tăng thêm trạm đèn hoặc đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi dùng cho tàu quân sự và tàu thuyền đi theo hàng dọc hoặc liên quan đến trạm đèn hoặc đèn hiệu hay dấu hiệu dùng cho tàu thuyền đang đánh cá theo đoàn, đội tàu. Trong chừng mực có thể được, vị trí của đèn, đèn hiệu, dấu hiệu hoặc tín hiệu còi tăng thêm đó không thể bị nhầm lẫn với bất kỳ một đèn, dấu hiệu hay tín hiệu nào được quy định trong Quy tắc này.
    4. Để áp dụng các quy định trong quy tắc này, các hệ thống phân luồng có thể được tổ chức hàng hải quốc tế chấp nhận.
    5. Một khi Chính phủ có liên quan xét thấy do cấu trúc hoặc do mục đích đặc biệt của một tàu thuyền không thể tuân thủ đầy đủ một quy định nào đó trong quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu, thì loại tàu thuyền này phải tuân thủ quy định do Chính phủ mình ban hành sát với những quy định trong Quy tắc này về số lượng, vị trí, tầm xa hoặc cung chiếu sáng của các đèn hay dấu hiệu cũng như sự bố trí và đặc tính của các thiết bị phát âm hiệu.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động?

    Khái niệm tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động.

    “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” là tàu thuyền do tính chất công việc bị hạn chế khả năng điều động của mình theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác. “Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động” nhưng không hạn chế các tàu thuyền, cụ thể như sau:

    1. Tàu thuyền đang đặt, trục vớt hoặc tiến hành bảo quản phao tiêu, cáp hay ống ngầm dưới nước;
    2. Tàu thuyền đang làm công tác nạo vét luồng lạch, khảo sát hải dương, thuỷ văn hoặc các công việc ngầm dưới nước;

    iii. Tàu thuyền vừa hành trình vừa tiến hành nhiệm vụ tiếp tế, chuyển tải người, lương thực, thực phẩm hoặc hàng hoá;

    1. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ phục vụ cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh;
    2. Tàu thuyền đang làm nhiệm vụ rà phá bom mìn;
    3. Tàu thuyền đang tiến hành công việc lai dắt không thể điều chỉnh hướng đi của mình;

    Câu 3: Trình bày trách nhiệm của tàu thuyền trong việc thực hiện COLREG-72?

    Trách nhiệm của tàu thuyền.

    1. Không một quy định nào trong quy tắc này miễn trừ trách nhiệm của tàu hay chủ tàu, thuyền trưởng hay thuyền bộ đối với các hậu quả do không nghiêm chỉnh thực hiện các quy định trong Quy tắc này hoặc do việc xem nhẹ sự phòng ngừa nào đó mà thực tế thông thường của người đi biển hoặc hoàn cảnh đặc biệt đòi hỏi.
    2. Khi phân tích và vận dụng các quy định trong quy tắc này, cần phải hết sức lưu ý đến mọi nguy hiểm đối với hàng hải, đâm va, đồng thời phải lưu ý tới mọi hoàn cảnh đặc biệt bao gồm cả những hạn chế của tàu thuyền có liên quan bắt buộc phải làm trái với những quy định trong Quy tắc này để tránh một nguy cơ trước mắt.

    Câu 4: Định nghĩa “tàu thuyền đang đánh cá”?

    Tàu thuyền đang đánh cá:

    “Tàu thuyền đang đánh cá” là tàu thuyền đang đánh cá bằng lưới, dây câu, lưới vét hay các dụng cụ đánh cá khác làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền đó, nhưng không bao gồm tàu thuyền đang đánh cá bằng dây câu thả dòng hoặc bằng các loại dụng cụ đánh bắt cá khác mà không làm hạn chế khả năng điều động của tàu thuyền ấy.

    Câu 5: Định nghĩa “tàu thuyền bị mất khả năng điều động”?

    Tàu thuyền bị mất khả năng điều động:

    “Tàu thuyền mất khả năng điều động” là tàu thuyền vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó không có khả năng điều động theo yêu cầu của Quy tắc này và vì thế không thể tránh đường cho tàu thuyền khác.

    Câu 6: Định nghĩa “tầm nhìn xa bị hạn chế”, “Tàu thuyền buồm”?

    Tầm nhìn xa bị hạn chế

    Tầm nhìn xa bị hạn chế” là trạng thái tầm nhìn xa bị giảm sút do sương mù, mưa phùn, mưa tuyết, mưa rào hay bão cát hoặc tất cả các nguyên nhân khác tương tự;

    Tàu thuyền buồm

    “Tàu thuyền buồm” là tàu thuyền chạy bằng buồm, kể cả tàu thuyền máy nhưng không dùng động cơ để chạy.

    Câu 7: Định nghĩa “Tàu thuyền”, “Tàu thuyền máy”, “tàu thuyền đang chạy”?

    “Tàu thuyền” bao gồm các loại phương tiện dùng hoặc có thể dùng làm phương tiện giao thông, vận tải trên mặt nước, kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG crafl và thuỷ phi cơ.

    “Tàu thuyền máy” là tàu thuyền chạy bằng động cơ;

    “Tàu thuyền đang chạy” là tàu thuyền không thả neo hoặc không buộc vào bờ, hoặc không bị mắc cạn;

    Câu 8: Định nghĩa “Tàu thuyền bị mớn nước khống chế”, “tàu đệm khí có cánh”?

    Tàu thuyền bị mớn nước khống chế” là tàu thuyền máy do sự tương quan giữa mớn nước của tàu với độ sâu và bề rộng có thể có được của vùng nước nên bị hạn chế một cách nghiêm ngặt khả năng đi chệch khỏi hướng đang đi của nó;

    “Tàu đệm khí có cánh – WIG crafl” là tàu di chuyển bằng nhiều phương thức mà khi ở phương thức vận hành chính, tàu di chuyển sát mặt nước nhờ tác động hiệu ứng bề mặt.

  • Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    Kinh tế Ngoại Thương (phiên bản 2)

    ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-phien-ban-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

    Câu 1: Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Trả lời:

    1. Chủ nghĩa trọng thương:
    2. Đại diện: Jean Bodin, Thomas Munn,…
    3. Hoàn cảnh ra đời:
    • Thế kỉ 15- Thế kỉ 18.
    • Thời kì tích lũy nguyên thủy của giai cấp tư sản.
    1. Nội dung:
    • Đề cao tích lũy tư bản, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải

    èChức năng của tiền: trao đổi, cất trữ, sinh lời.

    • Coi trọng ngoại thương.
    • Quan điểm về lợi nhuận: lợi nhuận người này đánh đổi bằng mất mát của người khác.
    • Quan điểm về vai trò của nhà nước.
    • Nhà nước cần:
    • Quản lí dòng tiền ra vào
    • Cán cân thương mại thặng dư: Xuất khẩu > Nhập khẩu
    1. Ưu điểm:
    • Chủ nghĩa trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế.
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động KT-XH.
    • Chủ nghĩa trọng thương lần đầu tiên trong lịch sử giải thích tư tưởng kinh tế dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học mà không phải bằng quan niệm tôn giáo (vốn đang là trào lưu lúc bấy giờ).
    1. Nhược điểm
    • Chưa có quan điểm đúng đắn về của cải, nguồn gốc giàu có của một quốc gia.
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại.
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.
    1. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Adam Smith (1723- 1790)
    • Sự giàu có của các dân tộc (1776)
    1. Nội dung:
    • Nguồn gốc giàu có của một quốc gia: Sự thịnh vượng của một quốc gia không hẳn phụ thuộc vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
    • Trong thương mại quốc tế, trao đổi là ngang giá và đổi bên cùng có lợi.
    • Cơ sở trao đổi là phân công lao động quốc tế trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia.
    1. Quan điểm về thương mại quốc tế:
    • Không can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do thương mại quốc tế
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là một dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.
    • Lợi ích của thương mại quốc tế thu được do nguyên tắc phân công.
    1. Mô hình lý thuyết lợi thế tuyệt đối:
    • Các giả thiết:
    • Chỉ có hai nền kinh tế tham gia sản xuất hàng hóa.
    • Các yếu tố sản xuất ở các nước là giống nhau.
    • Chi phí vận tải bằng 0.
    • Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra trên các thị trường.
    • Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và được dịch chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước nhưng không dịch chuyển được sang nước khác.
    • Ví dụ:
    • Mô hình trước khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch:
    • Lợi thế tuyệt đối: (6>1) ; (2<4)

    èMỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    èAnh có lợi thế tuyệt đối về vải

    • Mô hình mậu dịch
    • Mỹ XK lúa mỳ, NK vải
    • Anh XK vải, NK lúa mỳ.
    • Mô hình sau khi trao đổi:
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    è Nhận xét: tỷ lệ trao đổi quốc tế nằm trong khoảng tỷ lệ trao đổi nội địa của mỗi nước. Tỷ lệ trao đổi quốc tế càng tiến đến gần mức tỷ lẹ trao đổi nội địa nào thì nước ấy có lợi.

    1. Ưu điểm:
    • Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông.
    • Mô hình thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối có thể giúp giải thích cho nguồn gốc và lợi ích của thương mại quốc tế.
    • Là cơ sở để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng (trong 1 số trường hợp).
    • Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối làm khối lượng tổng sản phẩm toàn xã hội tăng lên, làm cho các nguồn lực trong nước được sử dụng một cách hiệu quả hơn.
    • Đề cao lợi ích của tự do kinh doanh trong thương mại quốc tế.
    1. Nhược điểm:
    • Không giải thích được chỗ đứng của phân công lao động quốc tế và thương mại quốc tế sẽ xảy ra như thế nào khi một trong hai nước có lợi thế tuyệt đối hay bất lợi tuyệt đối về tất cả các mặt hàng.
    • Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, là đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hóa.
    1. Lý thuyết lợi thế tương đối (Lợi thế so sánh):
    2. Hoàn cảnh ra đời:
    • Tác giả: David Ricardo
    • “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế khóa”.
    1. Nội dung:
    • Một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia, hay nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng mà quốc gia đó sản xuất hiệu quả một cách tương đối với quốc gia kia.
    • Quốc gia xuất khẩu mặt hàng X khi và chỉ chi:
    1. Chi phí cơ hội – Von Harbeler (1900)
    • Trong 2 quốc gia, quốc gia nào có chi phí cơ hội của mặt hàng nào thấp hơn thì sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng đó.
    • Chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mà mặt hàng Y cần cắt giảm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X.
    • Ví dụ:
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3
    • VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sản xuất lúa gạo
    • Tỷ lệ trao đổi (6/4 – 8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2:1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sản xuất gạo sang sản xuất vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sản xuất vải sang sản xuất gạo.
      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2

     

    • Giải thích theo chi phí cơ hội
    • Chi phí cơ hội để sản xuất lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sản xuất 1 tạ gạo.
    • HQ: 8/6m
    • VN: 3/4m

    èVN có chi phí cơ hội thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sản xuất lúa gạo

    • Chi phí cơ hội để sản xuất vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sản xuất 1 mét vải.
    • HQ: 6/8 tạ
    • VN: 4/3 tạ

    èHQ có chi phí cơ hội thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sản xuất vải

    èVN sẽ XK lúa gạo và NK vải vóc từ HQ.

    1. Ưu điểm:
    • Giải thích được một phần nguồn gốc thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia.
    • Giải thích được thương mại quốc tế của một nước bất lợi tuyệt đối với tất cả các mặt hàng.
    1. Nhược điểm
    • Lý thuyết này được đưa ra cũng dựa trên giả định về lao động và không tính đến chi phí khác, không tính đến cơ cấu tiêu dùng cung và cầu.
    • Dự đoán một mức độ chuyên môn hóa hoàn toàn, nghĩa là một nước sẽ tập chung vào một mặt hàng mà mình có lợi.
    1. Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm:
    2. Lý thuyết về khoảng cách công nghệ (Posner- 1961):
    • Khi một phát minh ra đời, quốc gia phát minh giữ vị trí độc quyền trong nội địa. Sau một thời gian nhu cầu nước ngoài xuất hiện thì sản phẩm được xuất khẩu. Nhà sản xuất nước ngoài bắt chước công nghệ và sản phẩm được sản xuất ngay tại nước ngoài một cách hiệu quả. Lợi thế so sánh sản phẩm này thuộc về quốc gia khác. Ở quốc gia phát minh, sản phẩm mới ra đời và qui trình trên được lặp lại.
    1. Nội dung:
    • Giai đoạn sáng tạo ra sản phẩm mới :
    • Một sản phẩm mới được phát minh đầu tiên ở một nước có nền công nghệ hàng đầu.
    • Mục đích: để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó XK sang các nước khác.
    • Họ là những người XK ròng sản phẩm.
    • Giai đoạn sản phẩm phát triển:
    • Sản phẩm được sản xuất rộng rãi ở nhiều nước phát triển khác.
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sản xuất sản phẩm được lan truyền và mô phỏng ở nhiều nước.
    • Lượng XK ròng của nước phát minh sản phẩm sẽ ngày càng giảm.
    • Giai đoạn sản phẩm đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải:
    • Việc sản xuất sản phẩm sẽ đc diễn ra ở các nước đang phát triển và XK ngược trở lại các nước phát triển và các nước đã phát minh ra sản phẩm.
    • Nước phát minh ra sản phẩm cũng như các nước phát triển khác trở thành những nước XK ròng sản phẩm này.

    Ưu điểm :

    • Giải thích được nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ, mở rộng lý thuyết về khoảng cách công nghệ.

    Nhược điểm :

    • Chưa giải thích được nguồn gốc lợi thế của các nước phát minh và các nước dẫn đầu về công nghệ.

    Câu 2: Lợi ích của ngoại thương với quốc gia và với doanh nghiệp.

    Trả lời:

    1. Đối với quốc gia
    • Cho phép tăng tiêu dùng của các loại hàng hóa trong nền kinh tế.
    • Đa dạng hóa sản phẩm.
    • Đạt hiệu quả kinh tế nhờ quy mô.
    • Hợp lý hóa sản xuất và phân phối.
    • Lợi ích thúc đẩy cạnh tranh.
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sản phẩm và thị trường).
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ được những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả.
    1. Đối với doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy cạnh tranh với nước ngoài
    • Có thể bán sản phẩm ở cả thị trường nội địa và nước ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài với một số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp với quy trình sản xuất
    • Động lực xuất khẩu của doanh nghiệp:
    • Sử dụng khả năng dư thừa (khi sản xuất vượt quá nhu cầu trong nước).
    • Giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm.
    • Lợi ích nhiều hơn (do chu kỳ sống của sản phẩm ở mỗi nước khác nhau).
    • Phân tán được rủi ro.
    • Cơ hội nhập khẩu nguồn lực đầu vào và các hàng hóa khác.
    • Động lực nhập khẩu của doanh nghiệp.
    • Nguồn cung cấp rẻ.
    • Có thêm mặt hàng, sản phẩm.
    • Giảm rủi ro không có nguồn cung cấp.

    Câu 3: Ngoại thương của một nền kinh tế mở, quy mô nhỏ.

    Trả lời:

    1. Điều kiện chấp nhận giá:
    • Nền kinh tế chấp nhận giá cho cả XK và NK: Những điều kiện mà tất cả các nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa phải đối mặt trên thị trường được hình thành theo mô hình của nền kinh tế mở quy mô nhỉ, đó là nền kinh tế chấp nhận giá cho cả hàng XK và NK. Nhiều nước quá nhỏ bé trên thương trường quốc tế để có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa mà nước đó xuất- nhập khẩu. Điều kiện chấp nhận giá là do không có khả năng gây ảnh hưởng đến giá các mặt hàng XK, NK của các nước đó
    • Điều kiện để tham gia thị trường là đối với nền kinh tế nhỏ và hầu hết các nền kinh tế cỡ vừa là phải chấp nhận giá.
    • Khả năng biến đổi giá mà vẫn duy trì sự bán hàng là rất hạn chế.
    1. Xuất khẩu và nhập khẩu trong nền kinh tế quy mô nhỏ mở cửa:
    • Cung > cầu kinh tế đóng giá giảm (giá chỉ bị ảnh hưởng của quan hệ cung cầu, không bị ảnh hưởng của điều kiện thị trường của cùng loại sản phẩm ở nước khác).
    • Cung > cầu kinh tế mở XK (giá XK được xác định khi đưa vào thị trường quốc tế).
    • Xuất khẩu:

     

     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường để XK hàng hóa, giá quốc tế phải > giá trong nước). Khi XK, giá tăng kên mức PW, điểm cân bằng tiêu dùng là E1, lượng hàng tiêu dùng trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng tiêu dùng là E2, cung là q2. Khi cung không thay đổi, đường cầu sẽ dịch sang vị trí D1. Lượng hàng XK là q2-Q1.

     

    • Nhập khẩu:
     đề cương kinh tế ngoại thương ·      SO, DO: đường cung, đường cầu trong nước

    ·      EO: điểm cân bằng cung- cầu (không có XK, NK). Tại đó giá là P0

    ·      PW: giá quốc tế (thông thường khi NK hàng hóa, giá giá quốc tế thấp hơn giá của tình trạng tự cung tự cấp). Khi NK giá giảm xuống còn PW, điểm cân bằng sản xuất là E1, lượng hàng cung trong nước là Q1, trong khi điểm cân bằng  tiêu dùng là E2, lượng hàng tiêu dùng là q2. Đường cầu sẽ dịch chuyển sang vị trí D1.

    è Kết luận: Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng thì sự thay đổi về cung và cầu sẽ dẫn đến sự thay đổi về số hàng hóa XK và NK hơn là thay đổi về giá trong nước.

    Câu 4: Nội dung nghiên cứu môi trường kinh tế và môi trường chính trị- luật pháp của nước khách hàng.

    Trả lời:

    1. Môi trường kinh tế của nước khách hàng
    2. Cơ cấu kinh tế
    • Cơ cấu kinh tế của một nước quyết định nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, mức thu nhập và tỷ lệ người có công ăn việc làm của nước đó.
    • Những nước có nền kinh tế tự nhiên: nền sản xuất nông nghiệp đơn giản, XK ít è thu ngoại tệ thấp, thu nhập quốc dân thấp, tính chất tự cung tự cấp là chủ yếu è ít có khả năng thâm nhập thị trường này.
    • Những nước sản xuất và XK nguyên liệu thô: là những nước giàu về một hay nhiều loại tài nguyên thiên nhiên nhưng nghèo về các mặt khác è phải NK các tư liệu tiêu dùng, các thiết bị khai khoáng,…è là thị trường tiềm năng. Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào chính sách và nguồn tài nguyên từng nước
    • Những nước đang phát triển: là những nước có nền công nghiệp đang phát triển, đặc biệt là công nghiệp gia công è cần NK nhiều nguyên liệu và các sản phẩm công nghiệp nặng.
    • Những nướcc công nghiệp phát triển: chủ yếu XK hàng công nghiệp (sang cả các nước có nền công nghiệp phát triển và các nước khác) è cần NK nguyên liệu thô, bán thành phẩm. thu nhập cao è nhu cầu phong phú về các mặt hàng èlà thị trường rộng lớn cho mọi chủng loại hàng hóa.
    1. Tính chất phân phối thu nhập: phụ thuộc vào hệ thống chính trị và cơ cấu kinh tế.
    • Gồm 3 loại:
    • Có một số ít người giàu, thu nhập cao còn đại đa số mức thu nhập rất thấp.
    • Có mức thu nhập phần nhiều là thấp.
    • Có mức thu nhập nhiều là trung bình.

    èẢnh hưởng đến khối lượng, chất lượng và cơ cấu hàng mua.

    1. Môi trường chính trị- pháp luật của nước khách hàng.
    • Thái độ của Chính phủ đối với việc mua hàng ngoại:Tùy thái độ khuyến khích hay hạn chế mua hàng ngoại è đề ra biện pháp tương ứng.
    • Sự ổn định chính trị:Môi trường chính trị ổn định, đường lối chính sách thay đổi không đột ngột, luật lệ rõ ràng èDoanh nghiệp có thể tính toán tương đối chính xác lợi ích, có lợi nhuận ổn định. Cũng có thể trục lợi trong môi trường chính trị không ổn định.
    • Chính sách tiền tệ, quản lý ngoại tệ:Vấn đề cần quan tâm: phương thức quản lý ngoại tệ (tiền bán hàng có thể tự do chuyển đổi không?), các chính sách về tỷ giá hối đoái.
    • Bộ máy nhà nước:Khi giải quyết xong thủ tục XNK, cơ quan hải quan có làm việc thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hay không?

    Câu 5: Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô, chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu, chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu, và tình hình sử dụng ở Việt Nam.

    Trả lời:

    1. Chiến lược XK sản phâm thô:
    2. Nội dung:
    • Sử dụng rộng rãi các nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện thuận lợi trong nước về các sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng.
    1. Ưu điểm:
    • Tạo điều kiện phát triển kinh tế theo chiều rộng è tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước, giải quyết việc làm, tăng đội ngũ công nhân lành nghề è tăng quy mô sản xuất.
    • Thay đổi cơ cấu kinh tế, góp phần tạo nguồn vốn ban đầu cho công nghiệp hóa.
    • Tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài và tích lũy trong nước.
    1. Nhược điểm
    • Cung sản phẩm thô không ổn định, phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
    • Cầu sản phẩm thô ko ổn định do:
    • Xu hướng tiêu dùng lương thực, thực phẩm tăng chậm hơn mức thu nhập, đặc biệt ở các nc công nghiệp phát triển.
    • Do KH- CN phát triển => tiêu hao nguyên liệu có xu hướng giảm.
    • Do KH- CN phát triển => ra đời nhiều loại nguyên, nhiên vật liệu nhân tạo => cầu về sp thô có xu hướng giảm.
    • Giá cả sản phẩm thô có xu hướng giảm so với hàng công nghệ => bất lợi cho các nước XK sản phẩm thô
    • Hiện tượng giá cánh kéo.
    1. Chiến lược sản xuất thay thế NK:
    2. Hoàn cảng lịch sử:
    • Đại suy thoái và khan hiếm vận chuyển hàng hóa quốc tế.
    • Giảm NK hàng công nghiệp từ nước thống trị.
    • Phổ biến sau chiến tranh thế giới thứ II đến thập niên 60.
    1. Nội dung:
    • Xác định số lượng và chủng loại hàng hóa NK hàng năm.
    • Lập phương án để tổ chức sản xuất đáp ứng đâị bộ phận nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cho thị trường nội địa.
    • Đảm bảo cho các nhà sản xuất trong nước có thể làm chủ được kĩ thuật sản xuất hoặc các nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ, vốn và quản lý hướng vào việc cung cấp cho thị trường nội địa là chính.
    • Chính phủ sẽ lập hàng rào bảo hộ để hỗ trợ cho sản xuất trong nước.
    1. Ưu điểm:
    • Đem lại sự mở mang nhất định cho các cơ sở sản xuất.
    • Mở rộng phân công lao động trong nước, giải quyết công ăn việc làm.
    • Quá trình đô thị hóa tăng, bước đầu hình thành các cơ sở kinh doanh tốt.
    • Ít chịu ảnh hưởng từ những biến động bên ngoài nền kinh tế.
    1. Nhược điểm:
    • Hạn chế việc khai thắc tiềm năng của đất nước trong việc phát triển ngoại thương và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác.
    • Cản trở nhập khẩu những yếu tố sản xuất trong nước không có, do vậy kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
    • Cán cân thương mại thiếu hụt dẫn đến khan hiếm ngoại tệ.
    • Do các doanh nghiệp trong nước được bảo hộ nên khiến họ không năng động, ỷ lại. Người tiêu dùng bị thiệt hại, phải sử dụng hàng hóa với giá cao và chất lượng kém.
    1. Chiến lược sản xuất hướng về XK:
    2. Hoàn cảnh lịch sử:
    • Bắt đầu tại 4 nước Đông Á: Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan vào cuối thập niên 60.
    • Phổ biến vào thập niên 80 với xu thế hướng ngoại của các nền kinh tế.
    1. Nội dung:
    • Thay kiểm soát NK bằng việc khuyến khích mở rộng nhanh chóng khả năng xuất khẩu.
    • Hạn chế bảo hộ công nghiệp địa phương và thay thế vào đó là nâng đỡ và hỗ trợ cho các ngành sản xuất hàng XK.
    • Thu hút đến mức tối đa vốn đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ đầu tư nước ngoai chủ yếu nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng XK và hướng khu vực đầu tư về xuất khẩu.
    1. Các bước cơ bản:
    • Bãi bỏ các hình thức bảo hộ.
    • Xây dựng tỷ giá hối đoái tự do.
    • Giảm quy định, luật lệ không cần thiết, chi phí thủ tục hành chính,…
    • Duy trì thị trường các yêu tố sản xuất linh hoạt.
    • Tăng cường cơ sở hạ tầng, đầu tư vào giáo dục và y tế.
    • Kinh tế tự do hóa dựa vào thị trường.
    1. Ưu điểm:
    • Nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, một số ngành công nghiệp đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
    • Tận dụng được những lợi thế từ thị trường thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ những nước tiên tiến.
    1. Nhược điểm:
    • Do tập chung hết khả năng cho XK và các ngành có liên quan nên dẫn tới mất cân đối trầm trọng giữa các ngành XK và không XK.
    • Tốc độ mặc dù tăng trưởng nhanh nhưng nền kinh tế gắn chặt vào thị trường bên ngoài nên dễ bị tác động bởi biến động thị trường bên ngoài.

  • Kinh Tế Ngoại Thương

    Kinh Tế Ngoại Thương

    Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/kinh-te-ngoai-thuong-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    Câu 1. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của: chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế tương đối, lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Chủ nghĩa trọng thương

    a, Nội dung

    Quan điểm về thương mại quốc tế

    • Đo lường sự thịnh vượng (giàu có) của 1 quốc gia bằng số lượng vàng bạc tích trữ
    • Sự thịnh vượng (giàu có) của thế giới là có giới hạn. Do đó gia tăng thịnh vượng của 1 quốc gia chỉ nhờ phân chia lại của cải vật chất của thế giới

    Quan điểm về mậu dịch quốc tế

    • Duy trì thặng dư thương mại (xuất siêu)
    • Chính sách bảo hộ mậu dịch
    • Bảo hộ ngành dịch vụ
    • Đề cao vai trò của nhà nước trong ngoại thương
    • Kiểm soát nhà nước với sử dụng, trao đổi kim loại quý
    • Thực hiện độc quyền mậu dịch đối với thuộc địa

    b, Ưu điểm

    • Là tư tưởng đầu tiên đề cập tới thương mại quốc tế
    • Đánh giá được vai trò của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu tư, các công cụ bảo hội mậu dịch..
    • Lần đầu tiên đề cập và mô tả khái niệm cán cân thương mại quốc tế
    • Nhiều tư tưởng trọng thương còn tồn tại đến ngày nay

    c, nhược điểm

    • Quan điểm chưa đúng về của cải, nguồn gốc giàu có của 1 quốc gia
    • Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại
    • Các lý luận còn đơn giản, chưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinh tế.

    Câu 2. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối.

    Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

    a, nội dung

    • Lập luận nền tảng
    • Sự thịnh vương của các quốc gia phụ thuộc không hẳn vào số lượng vàng bạc tích trữ mà phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ
    • Chính sách k can thiệp of nhà nước vào nền kinh tế và tự do cạnh tranh.
    • Quan điểm về thương mại quốc tế
    • K can thiệp vào hoạt động ngoại thương; thị trường mở cửa và tự do TMQT
    • Xuất khẩu là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế
    • Trợ cấp xuất khẩu là 1 dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước, cần bãi bỏ.
    • Sự giàu có của 1 quốc gia phụ thuộc vào số hàng hóa và dịch vụ có sẵn hơn là phụ thuộc vào vàng.

    Lợi ích của TMQT thu được do nguyên tắc phân công.

    • Mô hình ký thuyết lợi thế tuyệt đối
    • Các giả thiết
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Phát biểu

    Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xk sp mà họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sp mà quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối, thì tất cả các quốc gia đều có lợi.

    • Mô hình trước khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh
    Lúa mỳ (tạ/ng-giờ) 6 1
    Vải (mét/người-giờ) 2 4
    • Cơ sở mậu dịch

    Lợi thế tuyệt đối : (6>1) ; (2<4)

    Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mỳ

    Anh có…………………… vải

    • Mô hình mậu dịch

    Mỹ xk lúa mỳ, nk vải

    Anh xk vải, nk lúa mỳ

    • Mô hình sau khi trao đổi
    NSLĐ Mỹ Anh Tổng
    Lúa mỳ (tạ/người-giờ) +6 -1 +5
    Vải (mét,người-giờ) -2 +4 +2

    b, ưu điểm

    • Chỉ ra sự sai lầm của chủ nghĩa trọng thương về mậu dich quốc tế
    • Cminh được lợi ích của tất cả các quốc gia khi tham gia mậu dịch quốc tế trên cơ sở chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi

    c, nhược điểm

    • Chỉ giải thích đc 1 phần TMQT
    • Mậu dịch diễn ra khi mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối về 1 sp
    • Chưa giải thích đc trường hợp 1 nc bất lợi or có lợi thế tuyệt đối về mọi sp thì sẽ tham gia vào TMQT ntn?

    Câu 3. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết lợi thế tương đối.

    Lý thuyết lợi thế tương đối (lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo)

    a, nội dung

    • Lợi ích thương mại vẫn diễn ra ở những nc có lợi thế tuyệt đối về tất cả các sp
    • Lơi ích do chuyên mô hóa và ngoại thương mang lại phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ k phải lợi thế tuyệt đối
    • Ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của 1 nc
    • Các giả định
    • Chỉ có 1 yếu tố sản xuất duy nhất- lao động
    • Chi phí sản xuất là k đổi
    • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    • Lao động (yếu tố sx) có thể tự do di chuyển (.) khuôn khổ 1 quốc gia
    • Yếu tố sản xuất k di chuyển giữa các quốc gia.
    • Tất cả các nguốn lực sx đc sử dụng hoàn toàn (việc làm là đầy đủ và toàn dụng nhân công)
    • Có 2 quốc gia tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng
    • TMQT hoàn toàn tự do
    • Chi phí vận tải = 0
    • Ví dụ
      Lúa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
    Hàn Quốc 6 8
    Việt Nam 4 3

    VN bất lợi trong cả việc sản xuất lúa gạo và vải vóc. Tuy nhiên, VN vẫn có lợi thế tương đối về sx lúa gạo

    Tỷ lệ trao đổi (6/4-8/3), chọn tỷ lệ trao đổi là 2 :1, HQ chuyển 1 đơn vị nguồn lực sx gạo sang sx vải ; VN chuyển đổi 2 đơn vị nguồn lực từ sx vải sang sx gạo.

      Lúa gạo (tạ) Vải (m2)
    Hàn quốc -6 +8
    Việt Nam +8 -6
    Tổng +2 +2
    • Giải thích theo chi phí cơ hội (CPCH)
    • CPCH để sx lúa gạo chính là số mét vải phải từ bỏ để sx 1 tạ gạo

    HQ : 8/6m,       VN 3/4m

    • VN có CPCH thấp hơn. Vì vậy VN có lợi thế so sánh trong sx lúa gạo
    • CPCH để sx vải vóc chính là số tạ gạo phải từ bỏ để sx 1 mét vải

    HQ : 6/8 tạ,     VN : 4/3 tạ

    • HQ có CPCH thấp hơn nên HQ có lợi thế so sánh trong sx vải
    • VN sẽ xk lúa gạo và nk vải vóc từ HQ

    b, ưu điểm

    • Là 1 công cụ hữu ích để giải thích nguyên nhân của TMQT và nó đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia ntn
    • Có thể giải thích đc TMQT của 1 nc bất lợi về tất cả các mặt hàng

    c, nhược điểm

    • Chỉ chú ý đến cung sx sp mà mình có lợi thế tg đối, k chú ý đến cầu tiêu dùng
    • Chưa tính đến cp vận tải, bảo hiểm, thuế quan và các hàng rào bảo hộ mậu dịch
    • Giá tương đối đc cấu thành bởi nhiều yếu tố : vốn, công nghệ, lao động chứ k chỉ có lao động
    • Chưa tính đến yếu tố cpsx giảm dần theo quy mô

    Câu 4. Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm.

    Lý thuyết vòng đời quốc tế của sp

     a, nội dung

    • Giai đoạn sáng tạo ra sp mới
    • 1 sp mới đc phát minh đầu tiên ở 1 nc có nền công nghệ hàng đầu
    • Mục đích : để phục vụ cho thị trường nội địa và sau đó xk sang các nc khác
    • Họ là những người xk ròng sp
    • Giai đoạn sp phát triển
    • Sp đc sx rộng rãi ở nhiều nc phát triển khác
    • Sự cạnh tranh ngày càng cao hơn với công nghệ sx sp đc lan truyền và mô phỏng ở nhiều nc
    • Lượng xk ròng của nc phát minh sp sẽ ngày càng giảm
    • Giai đoạn sp đc tiêu chuẩn hóa và bị đào thải
    • Việc sx sp sẽ đc diễn ra ở các nc đang pt và xk ngược trở lại  các nc pt và các nc đã phát minh ra sp
    • Nc phát minh ra sp cũng như các nc pt khác trở thành những nc xk ròng sp này

    b, ưu điểm

    Mở rộng và khắc phục đc nhược điểm của lý thuyết khoảng cách công nghệ

    Câu 5. Lợi ích của ngoại thương đối với quốc gia và đối với doanh nghiệp?

    • Đối với quốc gia
    • Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân (đa dạng hóa sp và thị trường)
    • Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế, loại bỏ đc những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả
    • Dối vs doanh nghiệp
    • Góp phần nâng cao hiệu quả nền kt = việc tạo môi trường thuận lợi cho sx, kinh doanh ; thúc đẩy cạnh tranh vs nước ngoài
    • Có thể bán sp ở cả thị trường nội địa và nc ngoài. Có thể có lợi ích nhiều hơn ở nước ngoài vs 1 số mặt hàng
    • Có thêm nhiều khách hàng
    • Có cơ hội tìm kiếm và NK các nguốn cung cấp nguyên liệu rẻ hay các máy móc có trình độ cao phù hợp vs quy trình sx

  • Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Luật thương mại: Một số câu hỏi tình huống

    Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương môn Kinh tế Ngoại Thương

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/01/luat-thuong-mai-mot-so-tinh-huong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi tình huống Luật Thương mại

    Câu hỏi tình huống số 1 –  Luật Thương mại

    Người mua Việt Nam (NM) và người bán Hàn Quốc (NB) kí kết hợp đồng mua bán:

    • Tên hàng: Thép Thanh
    • Số lượng: 80.000 tấn
    • Giá: 350USD/tấn chưa bao gồm cước vận chuyển
    • Thời gian giao hàng: từ ngày 15/6/2016 đến 15/12/2016
    • Quyền mua đặc biệt: Bên mua có quyền mua đế 160.000 tấn với giá như trong hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên bán trước ngày 15/10/2016

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 1/10/2016, NM thông báo cho người bán thực hiện quyền mua đặc biệt, nâng số hàng muốn mua lên 160.000 tấn. Vào thời điểm này giá thép trên thế giới tăng đáng kể nên NB đã yêu cầu NM thương lượng về giá cả của số thép mua them so với hợp đồng. NM đã kiên quyết từ chối yêu cầu tăng giá của NB và đề nghị người bán thực hiện giao hàng đúng như giá thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 15/12/2016, NB không giao hàng, NM gửi thông báo nhấn mạng NB đã vi phạm hợp đồng và gia hạn cho NB đến 30/12/2016. Ngày 5/1/2017, NM đã mua thép từ Nhật Bản với giá 380USD/tấn (đã bao gồm cước vận chuyển là 5USD/tấn) để phục vụ sản xuất cho kịp tiến độ và yêu cầu NB thanh toán số tiền chênh lệch 2.400.000 USD. NB không đồng ý với các lý do sau:

    • Hành động mua thép của NM từ Nhật Bản không được coi là hành động mua hàng thay thế do NM đã không thông báo ý định cho NB
    • Khi NM đàm phán về việc tăng giá bán théo, NB đã đưa ra mức giá 376USD/tấn, thấp hơn giá NM đã mua hàng thay thế. Việc NM không mua thép của NB là một điều vô lý.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Những lập luận cả NB để từ chối bồi thường khoản chênh lệch là không chính xác.

    Mặc dù không thông báo cho NB về việc mua hàng từ bên thứ ba nhưng việc mua hàng để phục vụ tiến độ sản xuất, vì vậy có thể coi đây là một hàn động chủ động nhằm làm gairm thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra (hàng vi hông giao hàng) và NM trên thực tế không hề đòi một khaorn chi phí phát sinh nào ngoại trừ tiền chênh lệch giá.

    Trên thực tế giá NM mua đã có cước vận chuyển, do đó giá NM thực mua chỉ có 375USD/tấn, thấp hơn so với giá của NB đưa ra.

    Người mua chỉ có thể đòi bồi thường những thiệt hại thwucj tế mà họ phải chịu, trong trường hợp này, số tiền bồi thường sẽ chỉ là 25×80000=2trUSD do người mua đã tiết kiệm được 5USD tiền cước vận chuyển khi mua hàng từ bên thứ ba.

    Câu hỏi tình huống số 2 –  Luật Thương mại

    Người mua A kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày nam với người bán B, yêu cầu người bán B cung cấp giày do Hãng C sản xuất. Ngay sau khi kí kết hợp đồng người bán B đã kí kết hợp đồng mua 150.000 đôi giày của hang C. Đến ngày giao hàng của người bán B, công ty C chỉ giao được 90.000 đôi giày do không kịp nhập nguyên liệu sản xuất. Do vậy người bán B cũng chỉ giao được 90.000 đôi giày nam cho người mua A. Bên A kiện B ra trọng tài thương mại, yêu cầu B nộp phạt vi phạm 2% trị giá hàng giao chậm như đã thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời yêu cầu bên B bồi thường về việc uy tín thương mại bị giảm sút, với lý do, bên B giao thiếu hàng nên bên A đã không thể giao hàng cho khách của mình. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của đối tác A do mặt hàng giày là mặt hàng có tính thời vụ. Bên B kháng cáo và lập luận rằng, do bên A yêu cầu cụ thể trong hợp đồng là mua giày của hang C sản xuất nên bên B không thể tìm được nguồn hàng khác thay thế. Vì vậy, việc B không thể giao hàng dù là bất khả kháng và B được miễn trách nhiệm trong trường hơp này.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    B không được miễn trách nghiệm với hai lý do

    Trong trường hợp này lỗi bên C không cung cấp hàng cho bên B không phải là nguyên nhân bất khả kháng. Việc C không kịp nhập nguyên liệu trên thực tế là việc có thể lường trước được, và C có thể tìm cách khắc phục vấn đề này bằng cách nhập nguyên liệu từ các nguồn khác. Do vậy việc B cũng không chứng minh được là lẽ ra họ cũng đã lường trước được hoặc tìm cách giảm bớt những hậu quả do việc giao hàng chậm từ phía C gây ra.

    B đã không thông báo gì cho bên A biết về việc giao hàng thiếu do bên C không đủ hàng cho bên B ngay sau khi sự việc này xảy ra. Điều này vi phạm quy định về thông báo bất khả kháng nên B sẽ không được miễn trách.

    Bồi thường uy tín kinh doanh:

    Nếu bên A không chứng minh được thiệt hại cụ thể do việc mất uy tín kinh doanh thì bên A sẽ không được bồi thường.

    Nếu bên A đưa ra được những chứng cứ chứng minh thiệt hại như sự sụt giảm của doanh số và lợi nhuận với các đối tác truyền thống mua giày (mà bên A vẫn nhập của B) so với các kì kinh doanh trước. Lý do vì A đã không thỏa mãn được các đơn hàng đã ký kết khiến cho đối tác không tiếp tục lựa chọn bên A. Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về uy tín của A là hoàn toàn có căn cứ. Trong trường hợp này, A phải được bồi thường cho thiệt hại về uy tín thương mại.

    Câu hỏi tình huống số 3 –  Luật Thương mại

    Công ty A (NB) và công ty B (NM) ký kết hợp đồng mua bán quặng Niken vào 1/11/2013 quy định ngày giao hàng chậm nhất là 15/2/2014, tại cả của nước NM, NB là người thuê tàu và có nghĩa vị thông báo thời gian tàu cập bến. Trước đó ngày 1/1/2013, chính phủ nước NM đưa ra dự thảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu trong đó có quặng Niken.

    Diễn biến sự việc:

    Ngày 12/2/2014, tàu cập cảng, NB thống bao cho NM để NM nhận hàng.

    Ngày 1/1/2014, chính phủ nước NM ra lệnh cấm nhập khẩu quặng Niken.

    NM đã không nhận hàng từ phía NB, khiến NB phải lưu khoang hàng hóa đến ngày 25/2/2014 và sau đó phải bán lại lô hàng trên cho công ty C tại nước lân cận nước NM với giá thấp hơn.

    NB kiện NM ra tòa trọng tài ICC và yêu cầu NM bồi thường thiệt hại bao gồm:

    • Chi phí lưu khoang 13 ngày
    • Chi phí chuyển tải và vận chuyển hàng hóa đến cảng nước công ty C
    • Chênh lệch giá bán giữa hợp đồng với giá bán cho công ty C.

    NM cho rằng mình không thể nhận hàng là bất khả kháng do lệnh cấm nhập khẩu của chính phủ đưa ra sau khi kí kết hợp đồng, và yêu cầu được miễn trách trong trường hợp này.

    ICC đã tiếp nhận đơn kiện của NB, tuy nhiên trong quá trình xét xử, công ty NM phá sản và tuyên bố giải thể, tên của công ty sau đó bị xóa khỏi Sổ đăng ký kinh doanh.

    Trường hợp này NM có được miễn trách hay không? Việc pháp nhân (NM) không còn tồn tại có giải phóng các nghĩa vụ của người mua đối với phán quyết của trọng tài hay không? Kết quả của bản án như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Mặc dù có lệnh cấm  nhập khẩu của Chính phủ có sau khi hợp đồng được kí kết nhưng đã có dự thảo từ trước khi có hợp đồng. Do vậy việc chính phủ ra lệnh cấm nhập khẩu là sự kiện có thể dự đoán trước được và lý do không nhận hàng của NM không được coi là lý do bất khả kháng, NM không được miễn trách trong trường hợp này.

    Quá trình tố tụng trọng tài đã được bắt đầu tiến hành trước khi có sự xóa tên chính thức của NM khỏi sổ đăng ký kinh doanh, do vậy địa vị pháp lý hiện tại cả NM không ảnh hưởng gì tới hiệu lực của quá trình tố tụng đang được tiến hành trước tòa trọng tài ICC. Đại diện của NM sẽ phải thanh lý toàn bộ tài sản của công ty NM và có nghĩa vụ thực hiện các phán xét của trọng tài bằng số tài sản nói trên.

    Các chi phí bên NM nêu là các chi phí hợp lý để NB khắc phục hậu quả của việc vi phạm hợp đồng nên nếu NB đưa ra được bằng chứng về các chi phí và khoản lãi mất hưởng (do bán cho C với giá thấp hơn giá trong hợp đồng) như hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán… NM sẽ phải bồi thường. Trong trường hợp ngược lại, nếu những chi phí này chỉ là nhận định của quan của NB thì NB có thể không đòi được tiền bồi thường hay chỉ được bồi thường theo số tiền như thông lệ hoặc như tập quán. Tuy nhiên đối với chi phí lưu hàng, do NB không thông báo ngày giờ tàu cập cảng cho NM nên mặc định NM sẽ chỉ phải nhận hàng vào ngày muộn nhất là 15/2/2014. Chi phí lưu khoang NB yêu cầu bồi thường như vậy là chưa hợp lý, NB chỉ có thể đòi người mua chi phí lưu khoang trong 10 ngày.

    Câu hỏi tình huống số 4 –  Luật Thương mại

    Ngày 3/8/1997, Công ty A (Việt Nam) và công ty B (Hàn Quốc) ký hợp đồng mua bán theo đó A mua của B hai máy thuê trị giá 136.000USD theo điều kiện CIF Tân Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, bảo hành 12 tháng sau khi hoàn thành lắp đặt.

    Thực hiện hợp đồng, ngày 16/8/1997, B đã giao hai máy thêu cho A, máy đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, máy có nhiều hỏng hóc, B đã cử chuyên gia sang Việt Nam sửa chữa nhưng không thành công, B cam kết sẽ sửa chữa xong vào ngày 4/4/1998 và sẽ bồi thường 29.202USD cho 40 ngày máy dừng hoạt động nhưng sau đó B chỉ bồi thường 4.302USD và không tiếp tục sửa chữa máy nữa.

    A đã trường cầu SGS Việt Nam để giám định tình trạng hai máy thêu. Biên bản giám định ngày 1/9/1998 của SGS ghi “hai máy không thể sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của nguyên đơn”.

    Do máy ngừng hoạt động, A đòi B đổi hai máy mới và bồi thường thiệt hại phát sinh cho A. Ngày 18/4/1999, B thông báo với A việc tái giám định sẽ được tiến hành ngày 22 đến 28 tháng 4 năm 1999 bởi Vinacontrol có sự chứng kiến của luật sư đại diện bên B. A không phản đối.

    Ngày 28/4/1999, Vinacontrol cấp biên bản giám định số 095/1999G, trong đó kết luận máy bị hỏng hóc, tình trạng lắp ráp, căn chỉnh hai máy chưa hoàn tất, vào thời điểm giám định, cả hai máy đều không thể vận hành được, B chấp nhận đổi máy cho A. Ngày 4/5/1999, A kiện B ra trọng tài đòi:

    1. Trả lại hai máy thêu, lấy lại tiền.
    2. Bồi thường thiệt hại gồm:
    • Chi phí nhân công trong thời gian máy dừng hoạt động
    • Lãi suất trên số tiền hàng 136000USD kể từ ngày thanh toán đến ngày trọng tài xét xử.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam
    • Thiệt hại do mất khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Kết quả giám định của Vinacontrol và các hành vi sửa chữa cũng như cam kết bồi thường và đổi máy cho A chứng minh B đã giao hàng có khuyết tật cho A và B phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng này.

    Khi phát hiện hai máy thêu có khuyết tật, bị hỏng hóc trong thời gian bảo hành, A đã yêu cầu B thay thế hai máy này bằng hai máy có phẩm chất đúng như quy định của hợp đồng và B đã chấp nhận yêu cầu này của A. Như vậy, phương án thay thế hai máy là phương án phù hợp với ý chí của hai bên. Mặt khác, phương án trả lại hai máy, lấy lại tiền hàng thông thường được áp dụng khi người mua không thể thay thế được máy khác. Vì vậy, yêu cầu trả lại hai máy, đòi lại tiền hàng của A là không hợp lý.

    Giao hàng có khuyết tật thiệt hại cho A thì B phải có trách nhiệm bồi thường những khoản tiền sau:

    • Chi phí nhân công trong thời gian hai máy ngưng hoạt động, vì máy ngừng hoạt động, công nhân không có việc làm, a vẫn phải trả lương cho số công nhân này.
    • Lãi suất của 136000USD tính cho thời gian kể từ ngày máy ngừng hoạt động cho đến ngày trọng tài xét xử. Đây là khoản thiệt hại do đọng vốn vì không sử dụng được máy.
    • Chi phí giám định trả cho SGS Việt Nam. Vì khuyết tật của máy phát sinh trong thời gian bảo hành, làm choc ho máy móc không hoạt động được, buộc A phải mới SGS làm giám định, kết quả là máy có khuyết tật, không vận hành được.
    • Yêu cầu của A đòi bồi thường thiệt hại do mấy khách hàng, thiệt hại mất doanh thu, thiệt hại tinh thần không hợp lý bởi vì đây không phải tài sản trực tiếp thực tế, không phải do máy móc có khuyết tật trực tiếp gây ra.

    Câu hỏi tình huống số 5 –  Luật Thương mại

    Công ty A (Singapore) và công ty B (Việt Nam) là hai đối tác quen thuộc trong một cuộc điện đàm đại diện về pháp lý của hai bên vào ngày 10/1/2017 đã trao đổi với nhau một nội dung như sau:

    A: Chúng tôi hiện đang có một lô hàng 1000 tấn nhớt FO phẩm cấp loại 1, giá 850USD/tấn giao tại cảng Singapore

    B: Chúng tôi cũng đang cần số lượng nhớt như vậy nhưng giá 850USD là quá cao, chúng tôi khó có thể mua được với giá trên 750USD/tấn.

    A: Vậy chúng tôi sẽ để cho các anh giá 800USD/tấn

    B: Chúng tôi sẽ mở L/C cho các canh trong tháng này và rất mong anh sẽ giao hàng cho chúng tôi vào trung tuần tháng tới.

    A: Chúng tôi đồng ý.

    Trung tuần tháng sau, giá nhớt trên thị trường giảm xuống còn 650USD/tấn, A gửi thông bác giao hàng cho bên B, bên B không có ý kiến gì. A tiến hành gửi hàng nhưng B đã không đưa tàu đến nhận hàng, A phải lưu hàng tại cảng, khoản tiền theo L/C do đó cũng không được thanh toán. A đã kiện B ra tòa trọng tài ICC, yêu cầu bên B nhận hàng và bồi thường cho bên A:

    • Chi phí lưu kho do B đã không nhận hàng đúng thời hạn
    • Thuế xuất khẩu và các lệ phí hải quan mà A đã đóng
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hang tính từ khi A giao hàng đến khi B thực thanh toán, với lãi suất là lãi suất của đồng USD tại ngân hàng của A
    • Do không nhận được tiền hàng A không thể thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty C nên bị công ty C từ chối các đơn hàng sau đó. A yêu cầu B bồi thường về thiệt hại uy tín và những khoản lợi kinh doanh dự tính vì không thực hiện được hợp đồng với C.

    Bên B kháng cáo và đưa ra lập luận của mình: Theo các hợp đồng đã ký kết trước đây giữa 2 bên, hai bên luôn thỏa thuận với nhau nếu xảy ra tranh chấp thì luật áp dụng để giải quyết tranh chấp là luật của nước người mua. Và theo luật của Việt Nam thì hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Trong trường hợp này, hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói nên hợp đồng vô hiệu ngay từ khi xác lập và không ràng buộc trách nhiệm các bên. Bên B không có nghĩa vụ phải nhận hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    Công ước Viên chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ 1/1/2017. Theo điều 5 khoản 1 Luật thương mại 2005: “Trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó”. Trong trường hợp này nguồn luật được áp dụng sẽ là Công ước Viên năm 1980 do cả Việt Nam và Singapore đều là thành viên của Công Ước. Và theo Công ước, hình thức của hợp đồng có thể là văn bản, lời nói, hành vi nên trong trường hợp này, hợp đồng đã hình thành giữa hai bên.

    Việc bên B không đến nhận hàng là đã vi phạm hợp đồng. hành vi này gây thiệt hại cho bên A nên việc bên A đòi B bồi thường là chính đáng. Tuy nhiên B chỉ phải bồi thường:

    • Chi phí lưu kho
    • Số tiền lãi theo giá trị của đơn hàng với lãi suất của ngân hàng Singapore vì đây là khoản lãi mất hưởng của bên A (nếu B thực hiện đúng hợp đồn thì A sẽ có số tiền này để gửi tại ngân hàng của mình tại Singapore)

    Những khoản B sẽ không phải bồi thường:

    • Thuế XK và các lệ phí hải quan là không hợp lý do khi áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì nghĩa vị trên vốn dĩ thuộc về nhà xuất khẩu.
    • Những thiệt hại về uy tín và những khoản lợi dự tính là những thiệt hai không xác đáng do bên A không nhận được tiền từ B không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến A không thanh toán tiền cho bên C, do A hoàn toàn có thể huy động tiền từ các nguồn khác để thanh toán cho C.

    Câu hỏi tình huống số 6 –  Luật Thương mại

    Ngày 10/6/2013, giữa người bán Singapore (NB) và người mua Việt Nam (NM) ký hợp đồng 9623/INUT13, the đó NB bán cho NM 9937kg Cà phê  và bột kèm theo điều kiện CIF cảng HCM, thanh toán bằng chuyển tiền vào tài khoản của NB tại Singapore trong vòng 7 ngày sau khi NM nhận được chứng từ vận tải gốc, người hưởng lợi là NB.

    Thực hiện hiowj đồng, NB đã giao hàng cho người mua ngày 21/6/2013. Sau khi giao hàng, NB đã chuyển giao cho NM vận đơn góc và hóa đơn thương mai số 059/13 đề ngày 21/6/2013 đòi tiền hàng, nhưng cuối cùng NB vẫn không nhận được tiền hàng.

    Qua nhiều lân đòi mà không được trả tiền, NB đã khởi kiện NM ra trọng tài đòi NM phải trả các khoản tiên sau:

    • Tiền hàng
    • Tiền lãi của ngân hàng từ ngày 21/6/2013 đến ngày nhận được tiền thanh toán.
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax.

    Trong văn thư phản bác đơn kiện, NM đã trình bày:

    Ngày 10/6/2013, NM đã ký hợp đồng số 9623/INUT13 với NB để nhập khẩu ủy thác cho cửa hàng A. Theo biên bản thỏa thuận riêng (không đề cập trong hợp đồng) ngày 10/6/2013 giữa ba bên (NM, NB, cửa hàng A) thì trách nhiệm thanh toàn tiền hàng cho NB là cửa hàng A, cho nên NB không có quyền kiện NM trả tiền hàng.

    Phán quyết của Trọng tài sẽ như thế nào? Giải thích?

    Trả lời:

    NM căn cứ vào biên bản thỏa thuận ba bên để từ chối nghĩa vụ thanh toán là không đúng với lý do:

    • Thứ nhất, trong Biên bản thỏa thuận ba bên không phải là một bộ phận không thể tác rời khỏi hợp đồng, do đó nghĩa vụ của hợp đồng giữa NB và NM không chịu chi phối bới biên bản thỏa thuận này.
    • Thứ hai, bản chất của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là bên nhận ủy thác, để được hưởng phí ủy thác, thì phải nhân danh bản thân mình thực hiện các công việc đã được ủy thác với người thứ ba, chứ không phải nhân dành người ủy thác. Với lập luận của NM, rõ ràng bằng biên bản thỏa thuận ba bên ký ngày 10/6/2013, NM, một mawtk muốn nhận phí ủy thác, nhưng mặt khác lại không muốn nhận trách nhiệm về mình qua việc nhân danh mình được thực hiện hợp đồng với người thứ ba.
    • Thứ ba, biên bản thỏa thuận ba bên lại quy định của hàng A chịu trách nhiệm trả tiền cho NB – tài khoản tại Singapore. Điều này không thể thực hiện được vì cửa hàng A không được làm việc đó theo quy định của pháp luật Việt Nam (cơ chế quản lý ngoại hối)

    Việc NM không trả tiền là vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng, do đó người mua phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho NB:

    • Tiền hàng chưa thanh toán
    • Tiền lãi (lãi mất hưởng) nhưng chỉ được tính từ thời điểm sau bảy ngày khi NM nhận được chứng từ gốc, không phải từ ngày 21/6/2013
    • Phí tư vấn pháp lý, phí dịch thuật, phí liên lạc điện thoại và fax nếu không cung cấp được bằng chứng hợp lệ thì sẽ không được bồi thường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-c%C3%A1c-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-v%E1%BB%81-thuy%E1%BB%81n-b%E1%BB%99.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương các vấn đề pháp luật về thuyền bộ

    Câu 1. Khái niệm tàu biển trong luật hàng hải

    Theo định nghĩa trong mục a điều 3 công ước quốc tế về các quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972- COLREG 72 thì tàu thuyền được định nghĩa như sau: tàu thuyền bao gồm các loại phương tiện vận tải trên mặt nước , kể cả các loại tàu thuyền không có lượng chiếm nước, tàu đệm khí có cánh – WIG- Carfl và thủy phi cơ được sử dụng hoặc có thể sử dụng giống như phương tiện giao thông trên mặt nước

    Theo định nghĩa tại điều 13 bộ luật hàng hải Vn 2015, tàu biển được định nghĩa như sau tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng cho hoạt động trên biển . tàu biển quy định trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

    Câu 2. Định nghĩa tàu thuyền theo bộ luật hàng hải việt nam năm 2015. So sánh với bộ luật hàng hải 2005 có điểm gì mới

    Theo định nghĩa tại điều 13  bộ luật hàng hải VN 2015 tàu biển được định nghĩa như sau: tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dung hoạt động trên biển, tàu biển trong bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa , tàu ngầm, tàu lặn , thủy phi cơ , kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi

    So với bộ luật hàng hải VN 2005 thì tàu biển  trong bộ luật hàng hải VN 2015  hẹp hơn bao gồm cả phương tiện giao thông nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi , giàn khoan di động , ụ nôỉ

    Câu 3. Phân loại tàu biển và quản lí nhà nước  về các loại tàu biển đó

    Trong luật hàng hải quốc tế và trong luật hàng hải của các nước thường chia tàu biển làm 2 nhóm gồm:

    + tàu buôn là các tàu biển chuyên dung để vận chuyển hàng hóa,hành khách và hành lí, thăm dò, khai thác- chế biến tài nguyên thiên nhiên, lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm và thực hiện cả mục đích kinh tế khác

    + tàu công vụ nhà nước: là tàu biển chuyên dung để thực hiện các hoạt động đảm bảo hàng hải, khí tượng-thủy văn , thông tin-liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu , huấn luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. những tàu này thường thuộc quyền sở hữu của nhà nước , hoạt động với mục đích bảo vệ công ích và kinh phí do nhà nước cấp

    theo quy định của IMO , công ước quốc tế về dung tích tàu biển , Tonnage 1969, tàu biển được phân loại theo dung tích của tàu . theo đó tàu biển được phân loại dựa trên kích thước, trọng tải của chúng và có thể phân theo vùng hoạt động. hiện nay có 1 số loại phổ biến tham gia vào các hoạt động thương mại như: tàu capsize, panama, chinamax, handymax,malaccamax, ….

    Phân loại theo mục đích hoạt động , thương mại hay phi thương mại : tàu biển chuyên dùng phục vụ cho mục đích thương mại ( là các loai tàu hoạt động vì mục đích thương mại như để vận chuyển hàng hóa , hành khách và hành lí, thăm dò khai thác tài nguyên biển , lai dắt cứu hộ trên biển , trục vớt tài sản chìm đắm nhằm đem lại lợi ích kinh tế là chủ yếu) và tàu biển phi thương mại( chuyên dùng để phục vụ cho mục đích công cộng như thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn hàng hải , khí tượng thủy văn, thông tin liên lạc , thanh tra hải quan, phòng dịch…

    Quản lí nhà nước về tàu biển

    + tàu quân sự, tàu ngầm .. thuộc sự quản lí của quân chủng hải quân, bộ quốc phòng

    + tàu cảnh sát biển thuộc quản lí của bộ tư lệnh cảnh sát biển VN, bộ quốc phòng

    + tàu cá, tàu kiểm ngư thuộc quản lí của Cục thủy sản , bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

    + tàu cứu hộ thuộc các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực 1,2,3,4 bộ giao thông vận tải

    Câu 4. Quốc tịch tàu biển. quyền và nghĩa vụ của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    • Quốc tịch tàu biển

    + mỗi quốc gia có biển hay không có biển đều có quyền thành lập đội tàu mang quốc tịch của mình hoạt động trên biển cả.

    + theo đó mỗi quốc gia quy định các điều kiện cho phép tàu thuyền mang quốc tịch của mình , các điều kiện đăng kí tàu biển trên lãnh thổ quốc gia mình và các điều kiện cần phải có để cho tàu thuyền được treo cờ của nước mình . các tàu thuyền mang quốc tịch của quốc gia mà chúng được phép treo cờ. cần phải có 1 quan hệ thực chất giữa quốc gia và các con tàu

    + quốc gia nào cho phép tàu treo cờ nước mình thì phải cấp cho tàu thuyền đó các tài liệu có liên quan đến mục đích đó

    • Quyền của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển
    • Nghĩa vục của tàu biển theo luật quốc tịch tàu biển

    + giúp đỡ bất kì ai đang gặp nguy khốn trên biển

    + hết sức nhanh chóng đến cứu những người đang bị nguy cấp nếu như được thông báo những người này cần được giúp đỡ, trong chừng mực mà người ta có thể chờ đợi 1 cách hợp lí là thuyền trưởng phải xử lí như thế

    + trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va , giúp đỡ chiếc tàu kia, đoàn thủy thủ và hành khách của nó và trong phạm vi có thể cho chiếc tàu đó biết tên và cảng đăng kí của tàu mình , và cảng gần nhất mà tàu mình sẽ cập bến

    + tất cả các quốc gia ven biển tạo điều kiện dễ dàng cho việc thành lập và hoạt động của 1 cơ quan thường trực về tìm kiếm và cứu trợ thích hợp và hiệu quả , để đảm bảo an toàn hàng hải và hàng không và nếu có thể thì hợp tác với những nước láng giềng của mình trong khuông khổ của những dàn xếp có tính chất khu vực  để thực hiện mục đích nói trên

    + mọi quốc gia đều thi hành các biện pháp có hiệu quả để ngăn ngừa và trừng trị việc chuyên chở nô lệ trên các tàu được phép mang cờ của nước mình , và để ngăn ngừa việc lạm dụng sắc cờ của mình vào mục đích nói trên . mọi nô lệ ẩn náu ở trên 1 con tàu , dù con tàu này mang cờ của bất kỳ quốc gia nào cũng được tự do ngay tức khắc

    + tất cả các quốc gia hợp tác với nhau , bằng mọi khả năng của mình , để trấn áp cướp biển trên biển cả hay ở bất kì nơi nào khác không thuộc tài phán của quốc gia nào

    + nghiêm cấm buôn bán trái phép chất ma túy và các chất kích thích khác

    + không được phép phát sóng trái phép

    + mỗi tàu hoạt động trên biển đều phải được đăng kí , có tên gọi và số nhận dạng riêng

  • Luật hành chính Việt Nam

    Luật hành chính Việt Nam

    Đề cương Luật hành chính Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lộ trình ôn thi Toiec đạt 750+

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2016/12/luat-hanh-chinh-viet-nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Luật hành chính Việt Nam

    Câu 1. Anh (Chị) hãy phân tích các quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính Việt Nam?

          Luật hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước . những quan hệ này có thể được gọi là những quan hệ chấp hành- điều hành hoặc những quan hệ quản lí hành chính nhà nước. nội dung của những quan hệ này thể hiện:

    + việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế độ làm việc, hoàn chỉnh các quan hệ công tác của các cơ quan nhà nước

    + hoạt động quản lí kinh tế, văn hóa- xã hội , quốc phòng an ninh, chính trị và trật tự xã hội trên cả nước , ở từng địa phương hay từng ngành

    + trực tiếp phục vụ các nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân

    + hoạt động kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức và cá nhân

    + xử lí cá nhân  tổ chức có hành vi vi phạm trật tự quản lí hành chính

    Câu 2. Anh (Chị) hãy nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước?

    Khái niệm: quản lí hành chính nhà nước là quản lí hành chính nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện bởi ít nhất 1 bên có thẩm quyền hành chính nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành

    Đặc điểm của quản lí hành chính nhà nước:

    + là hoạt động được tiến hành bởi cơ quan hành chính nhà nước , hoạt động này được đảm bảo bằng cơ sở vật chất to lớn

    + là hoạt động mang tính chất chủ động, độc lập, sáng tạo cao

    +là hoạt động mang tính tổ chức trực tiếp , thường xuyên, chuyên nghiệp

    + quản lí hành chính nhà nước mang tính chính trị

    Câu 3. Anh (Chị) hãy phân tích nhóm các nguyên tắc tổ chức – kỹ thuật trong quản lý hành chính nhà nước?

    Các nguyên tắc tổ chức- kĩ thuật

    1. Nguyên tắc quản lí theo ngành, chức năng kết hợp với quản lí theo địa phương

    Quản lí theo ngành là hoạt động quản lí các đơn vị, tổ chức kinh tế, văn hóa , xã hội có cùng cơ cấu kinh tế- kĩ thuật hoặc hoạt động với mục đích giống nhau làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển 1 cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được với yêu cầu của nhà nước, xã hội

    Quản lí theo chức năng là quản lí theo từng lĩnh vực chuyên môn nhất định của quản lí hành chính nhà nước như kế hoạch, tài chính, giá cả, khoa học, công nghệ ,lao động, nội vụ , quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, tổ chức và công vụ. các lĩnh vực chuyên môn này liên quan dến hoạt động của tất cả các bộ , các cấp quản lí nhà nước , các tổ chức và cá nhân trong xã hội . cơ quan quản lí theo chức năng là cơ quan quản lí 1 lĩnh vực chuyên môn hay 1 nhóm các lĩnh vực chuyên môn có liên quan với nhau

    Quản lí theo địa phương là quản lí trên phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước. theo quy định của pháp luật nước ta, việc quản lí ở địa phương được thực hiện ở:

    + tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    + huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh

    + xã, phương thị trấn

    + đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do quốc hội thành lập

    Trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước, quản lí theo ngành và quản lí theo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lí theo địa phương. Đó chính là sự phối hợp giữa quản lí theo chiều dọc của bộ với quản lí theo chiều ngang của chính quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lí giữa các ngành , các cấp. sự kết hợp này đã trở thành nguyên tắc cơ bản của quản lí hành chính nhà nước

    1. Nguyên tắc quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo chức năng và phối hợp quản lí liên ngành

    Sự phát triển của 1 ngành rất cần phải có hoạt động quản lí theo chức năng của các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm nhằm đảm bảo cho các hoạt động chuyên môn diễn ra trong phạm vi của ngành được thực hiện 1 cách đồng bộ , thống nhất. bên cạnh đó sự tồn tại và phát triển của 1 ngành nào đó luôn nằm trong mối liên hệ và phụ thuộc vào các ngành khác có liên quan . không thể có 1 ngành nào tồn tại và hoạt động 1 cách độc lập

    Quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo chức năng phối hợp quản lí liên ngành đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả từng chức năng quản lí riêng biệt của đơn vị, tổ chức trong ngành đồng thời đảm bảo sự phát triển của các mối quan hệ liên ngành , làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống ngành được phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả , đảm bảo cho việc hoạt động của cơ quan quản lí các ngành , chức năng và các cấp được hoạt động thống nhất

    Câu 4. Anh (Chị) hãy phân tích các hình thức quản lý hành chính nhà nước?

    Hình thức quản lí hành chính nhà nước là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành do các chủ thể của quản lí hành chính nhà nước thực hiện

    Các hình thức quản lí hành chính nhà nước:

    • Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật:

    + đây là hình thức pháp lí của hoạt động chấp hành- điều hành. Hoạt động này được gọi là hoạt động lập quy.Nó quy định chi tiết những vấn đề mà luật chưa quyđịnh hoặc quy định chưa cụ thể. Trong các văn bản quy phạm pháp luật của mình,các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành trên mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội.Chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bản quyphạm pháp luật. Thẩm quyền này của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định.

    • Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính:

    +Đây là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước. Thôngqua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật hiệnhành của nhà nước để giải quyết những công việc cụ thể. Những hoạt động này trựctiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.

    • Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp:

    +Nội dung của hình thức hoạt động này không mang tính chất quyền lực nhà nước,không có tính chất bắt buộc cứng rắn như các hình thức ban hành văn bản quản lý.Những hoạt động này rất đa dạng và có vai trò rất quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước

    • Thực hiện hoạt động khác mang tính chất pháp lí

    + đây là hình thức pháp lí quan trọng của hoạt động quản lí hành chính nhà nước . hình thức hoạt động này được tiến hành khi phát sinh những điều kiện tương ứng được quy định trước trong quy phạm pháp luật nhưng không cần ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.đó là những hoạt động như:

    • Áp dụng những biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm pháp luật như kiểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đăng kí tạm trú tạm vắng
    • Công chứng, chứng thực
    • Lập và cấp 1 số giấy tờ nhất định như lập biên bản về vi phạm hành chính, cấp giấy phép lái xe…
    • Đăng kí những sự kiện nhất định như đăng kí khai sinh, khai tử
    • Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kĩ thuật:

    + đây là hoạt động sử dụng kiến thức nghiệp vụ , áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào quá trình quản lí hành chính nhà nước. những hoạt động này hết sức đa dạng, đó là: chuẩn bị tài liệu cho việc ban hành văn bản quy phạm luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật cho việc tiến hành những biện pháp tổ chức, làm báo cáo, công tác lưu trữ hồ sơ…

    + tiến hành những hoạt động kể trên là cần thiết bởi vì nó tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ quản lí , nâng cao hiệu suất và văn hóa của lao động quản lí

    Câu 5. Anh (Chị) hãy phân tích các phương pháp quản lý hành chính nhà nước?

    Phương pháp quản lí hành chính nhà nước là cách thức thực hiện những chức năng của quản lí hay cách thức tác động của chủ thể quản lí lên các đối tượng quản lí nhằm đạt được hành vi sử xự cần thiết.

    Các phương pháp quản lí hành chính nhà nước:

    • Phương pháp thuyết phục:

    + thuyết phục là làm cho đối tượng quản lí hiểu rõ về sự cần thiết, tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định

    + thông qua phương pháp thuyết phục , các chủ thể quản lí hành chính nhà nước giáo dục cho mọi công dân nhận thức đúng đắn về kỉ cương xã hội, kỉ luật nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. các tổ chức xã hội là chỗ dựa vững chắc của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc nâng cao ý thức pháp luật của công dân , trong việc đảm bảo và mở rộng dân chủ

    + phương pháp thuyết phục được thể hiện trong việc sử dụng những biện pháp khác nhau như giải thích, nhắc nhở, tổ chức giáo dục, kêu gọi , cung cấp thông tin, tuyên truyền phát triển những hình thức tự quản xã hội , tổ chức thi đua, khen thưởng,….

    • Phương pháp cưỡng chế

    +  cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với những cá nhân hoặc tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định , về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc các cá nhân, tổ chức thực hiện những hành vi nhất định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của cá nhân hay tổ chứ hoặc tự do thân thể của những cá nhân

    + phương pháp cưỡng chế thường được sử dụng trong những trường hợp quyết định đơn phương không được thực hiện 1 các tự giác

    • Phương pháp hành chính:

    +phương pháp hành chính là phương pháp quản lí bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống., nghĩa là những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lí. Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng quản lí đạt được bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lí.

    + phương pháp quản lí hành chính thể hiện tính chất quyền lực của hoạt động quản lí

    + một vài biểu hiện cụ thể của phương pháp hành chính là: quy định những quy tắc sử xự chung trong quản lí hành chính nhà nước , quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền , giao nhiệm vụ cho cơ quan đó, thỏa mãn đơn phương yêu cầu hợp pháp của công dân…

    • Phương pháp kinh tế:

    + phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lí thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người

    + nội dung của phương pháp kinh tế chính là sự quản lí bằng lợi ích và thông quan lợi ích của con người

    + phương pháp kinh tế sử dụng những đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh , chế độ hoạch toán kinh tế, chế độ thưởng… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lí , động viên đối tượng quản lí phát huy năng lực sáng tạo chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ , sử dụng hợp lí tài sản được giao , phát huy và khai thác hợp lí nhất những khả năng sẵn có.