Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ Học Đất

    Bài tập lớn Cơ Học Đất

     

    Đề bài:

    Móng băng dưới tường bề rộng bb và móng đơn dưới cột bề rộng b, bề dài l chôn sâu h ở phía ngoài nhà. Đất nền gồm 1 lớp sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16m. điều kiện đất và móng như hình vẽ và các bảng .

    Nội lực:

    – Tại đỉnh móng đơn: lực dọc , , .

    – Tại đỉnh móng băng: lực dọc  , .

    Tính độ lún của các điểm 0, ở đáy móng đơn và J ở đáy móng băng có kể

    đến ảnh hưởng tải trọng của các móng lân cận .

    Kiểm tra nền về sức chịu tải. Biết hệ số an toàn Fs = 2.

     Số Thứ Tự: 46

    Số liệu về móng và tảI trọng

    h

    (m)

    l

    (m)

    b

    (m)

    t

    (m)

    bb

    (m)

    (kN) (kNm) (kN) (kN/m) (kNm/m)
    1.5 2.8 2.4 0.4 1.4 1185 113 44 247 16

    chỉ tiêu cơ lý của đất

    (kN/m3) (kN/m3) W

    (%)

    WL

    (%)

    Wp

    (%)

    cII

    (kpa)

    ( o ) E

    (kpa)

    18.8 27,0 33,5 40,6 28,1 20,0 17 10459

     

    BàI làm:

     

    1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn :

    Đất nền gồm một lớp đất sét pha có chiều dày chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò sâu 16. Mực nước ngầm ở độ sâu 1,5m so với mặt đất tự nhiên.

    Đất có độ sệt là:

    Ta thấy IL = 0,432 đất ở trạng thái dẻo, có mođun biến dạng E = 10459kpa  Đất trung bình.

    2.Xác định tải trọng tiêu chuẩn tác dụng tại tâm diện tích đế móng:

    + Móng đơn trục 4E:

    Ntc = = 1185 kNm

    Mtc = + . hm = 113+44.0,7=143,8 kNm

                        Qtc =  = 44 kN

    + Móng băng:

    Nbtc =  = 247kN/m

                        Mbtc =  = 16kNm/m

    3.áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng:

                + Móng đơn trục 4E:

                  + Móng băng:

    Biểu đồ áp lực tiêu chuẩn tại đế móng

    4.Kiểm tra điều kiện áp lực tại đáy móng:

    R=(AbgII + BhgII’ +DcII)m1m2/ktc

    m1; m2 : tra bảng đối với IL< 0,5 được m1 = 1,2; m2 = 1,0. số liệu địa chất được lấy từ kết quả thí nghiệm trong phòng nên ktc = 1,0

    tra bảng  A = 0,395; B = 2,575 ; D = 5,155

    gII =gđn=8,868 kN/m3 ;   gII’=g=18,8 kN/m3 ; cII = 20kpa ; h = 1,5m

                  + Móng đơn:

    b = 2,4m

    R.(0,395.2,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 220,9462kPa

    Thỏa mãn điều kiện tại đáy móng đơn.

                   + Móng băng:

    Bb = 1,4m

    R . (0,395.1,4.8,868 + 2,575.1,5.18,8 + 5,155.20)

    R= 216,7428kPa

    Vậy điều kiện áp lực tại đáy móng thoả mãn. Ta có thể xác định ứng suất gây lún theo nguyên lý biến dạng tuyến tính.

    5.ứng suất gây lún tại đế móng:

    + Móng đơn:

    + Móng băng:

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng được thể hiện trên hình vẽ trang 6.

    6.Tính độ lún tại các điểm O và J theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố có kể đến ảnh hưởng của tải trọng móng lân cận.

    6.1.Tính độ lún tại điểm O:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày

    Chọn hi = 0,2b = 0,2.2,4 = 0,48m.

    6.1.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 4E và ứng suất bản thân của đất.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h :

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O:

    Trong đó:

    K0ABCD : tra bảng phụ thuộc l/b và 2z/b với l = 2,8m; b = 2,4m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 1 trang 7.

    Biểu đồ ứng suất gây lún tại đế móng

    Mặt bằng móng

    Bảng 1 – Xác định ứng suất gây lún tại O do tải trọng trên móng trục 4E

     

    Điểm z (m) l/b 2z/b KoABCD óglz(I) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0 1.1667 0 1.0000 182.6395 28.2
    1 0.48 1.1667 0.4 0.9567 174.7272 32.4566
    2 0.96 1.1667 0.8 0.8250 150.6785 36.7133
    3 1.44 1.1667 1.2 0.6460 117.9866 40.9699
    4 1.92 1.1667 1.6 0.4882 89.15995 45.2266
    5 2.4 1.1667 2 0.3868 70.6529 49.4832
    6 2.88 1.1667 2.4 0.2878 52.57086 53.7398
    7 3.36 1.1667 2.8 0.2268 41.42967 57.9965
    8 3.84 1.1667 3.2 0.1825 33.33253 62.2531
    9 4.32 1.1667 3.6 0.1492 27.24443 66.5098
    10 4.8 1.1667 4 0.1989 36.31814 70.7664
    11 5.28 1.1667 4.4 0.1043 19.05587 75.023
    12 5.76 1.1667 4.8 0.0895 16.34669 79.2797
    13 6.24 1.1667 5.2 0.0768 14.0332 83.5363
    14 6.72 1.1667 5.6 0.0672 12.26762 87.793
    15 7.2 1.1667 6 0.0585 10.68468 92.0496
    16 7.68 1.1667 6.4 0.0517 9.436618 96.3062
    17 8.16 1.1667 6.8 0.0467 8.52342 100.5629
    18 8.64 1.1667 7.2 0.0402 7.336172 104.8195
    19 9.12 1.1667 7.6 0.0370 6.757844 109.0762
    20 9.6 1.1667 8 0.0340 6.209926 113.3328
    21 10.08 1.1667 8.4 0.0310 5.662007 117.5894
    22 10.56 1.1667 8.8 0.0282 5.144498 121.8461
    23 11.04 1.1667 9.2 0.0253 4.626989 126.1027
    24 11.52 1.1667 9.6 0.0233 4.26171 130.3594
    25 12 1.1667 10 0.0215 3.926841 134.616

    6.1.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua O nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng trục 3E:

    = 730,558

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,4m ; l = 2,6m.

    – Các kết quả tính toán được lập thành bảng 2 trang 8.

    Bảng 2 – Xác định ứng suất gây lún và óglz(KGNO)

    và tổng hợp

    Điểm z (m) z/b Tra   Tra   óglz (II) (KPa)
    l/b l/b
    0 0 0.0000 3.2143 0.2500 1.8571 0.2500 0.0000
    1 0.48 0.3429 3.2143 0.2462 1.8571 0.2459 0.2129
    2 0.96 0.6857 3.2143 0.2282 1.8571 0.2263 1.4493
    3 1.44 1.0286 3.2143 0.2013 1.8571 0.1961 3.8326
    4 1.92 1.3714 3.2143 0.1740 1.8571 0.1647 6.7279
    5 2.4 1.7143 3.2143 0.1498 1.8571 0.1369 9.4114
    6 2.88 2.0571 3.2143 0.1293 1.8571 0.1136 11.4613
    7 3.36 2.4000 3.2143 0.1122 1.8571 0.0948 12.7701
    8 3.84 2.7429 3.2143 0.0980 1.8571 0.0796 13.4166
    9 4.32 3.0857 3.2143 0.0860 1.8571 0.0674 13.5491
    10 4.8 3.4286 3.2143 0.0758 1.8571 0.0576 13.3190
    11 5.28 3.7714 3.2143 0.0672 1.8571 0.0496 12.8531
    12 5.76 4.1143 3.2143 0.0598 1.8571 0.0431 12.2477
    13 6.24 4.4571 3.2143 0.0535 1.8571 0.0377 11.5711
    14 6.72 4.8000 3.2143 0.0481 1.8571 0.0332 10.8694
    15 7.2 5.1429 3.2143 0.0434 1.8571 0.0294 10.1727
    16 7.68 5.4857 3.2143 0.0393 1.8571 0.0263 9.4995
    17 8.16 5.8286 3.2143 0.0357 1.8571 0.0235 8.8605
    18 8.64 6.1714 3.2143 0.0325 1.8571 0.0212 8.2611
    19 9.12 6.5143 3.2143 0.0298 1.8571 0.0192 7.7034
    20 9.6 6.8571 3.2143 0.0273 1.8571 0.0175 7.1872
    21 10.08 7.2000 3.2143 0.0252 1.8571 0.0160 6.7111
    22 10.56 7.5429 3.2143 0.0232 1.8571 0.0146 6.2728
    23 11.04 7.8857 3.2143 0.0216 1.8571 0.0135 5.9175
    24 11.52 8.2286 3.2143 0.0199 1.8571 0.0125 5.4207
    25 12 8.5714 3.2143 0.0182 1.8571 0.0116 4.8290
    26 12.48 8.9143 3.2143 0.0166 1.8571 0.0107 4.3030
    27 12.96 9.2571 3.2143 0.0156 1.8571 0.0100 4.1277
    28 13.44 9.6000 3.2143 0.0149 1.8571 0.0093 4.0765

    6.1.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do tải trọng của móng băng.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua O do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 2,5m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 3 trang 9.

                        Bảng 3– Xác định ứng suất gây lún

    Điểm Z(m) x/b z/b kz kPa
    0 0 1.78571 0 0.0000 0.000000
    1 0.48 1.78571 0.34286 0.0030 0.545504
    2 0.96 1.78571 0.68571 0.0186 3.377553
    3 1.44 1.78571 1.02857 0.0440 7.984347
    4 1.92 1.78571 1.37143 0.0699 12.66859
    5 2.4 1.78571 1.71429 0.0903 16.38373
    6 2.88 1.78571 2.05714 0.1041 18.88851
    7 3.36 1.78571 2.40000 0.1122 20.34184
    8 3.84 1.78571 2.74286 0.1158 21.00818
    9 4.32 1.78571 3.08571 0.1165 21.13115
    10 4.8 1.78571 3.42857 0.1152 20.89882
    11 5.28 1.78571 3.77143 0.1127 20.44528
    12 5.76 1.78571 4.11429 0.1095 19.86204
    13 6.24 1.78571 4.45714 0.1059 19.20998
    14 6.72 1.78571 4.80000 0.1022 18.52878
    15 7.2 1.78571 5.14286 0.0984 17.84383
    16 7.68 1.78571 5.48571 0.0947 17.17096
    17 8.16 1.78571 5.82857 0.0911 16.51971
    18 8.64 1.78571 6.17143 0.0876 15.89547
    19 9.12 1.78571 6.51429 0.0844 15.30093
    20 9.6 1.78571 6.85714 0.0813 14.73703
    21 10.08 1.78571 7.20000 0.0783 14.20362
    22 10.56 1.78571 7.54286 0.0755 13.69986
    23 11.04 1.78571 7.88571 0.0729 13.2245
    24 11.52 1.78571 8.22857 0.0704 12.77608
    25 12 1.78571 8.57143 0.0681 12.35305
    26 12.48 1.78571 8.91429 0.0659 11.95381
    27 12.96 1.78571 9.25714 0.0638 11.57683
    28 13.44 1.78571 9.60000 0.0619 11.22061
    29 13.92 1.78571 9.94286 0.0600 10.88374
    30 14.4 1.78571 10.28571 0.0583 10.56488

     

     

    Bảng 4– Xác định ứng suất gây tổng tại điểm O

     

    Điểm Z(m) óglz(I) (KPa) Óglz (II) (KPa)
    kPa
    óglzO (KPa)

     

    óbtz (KPa)
    0 0 182.6395 0.0000 0.00000 182.6395 28.2
    1 0.48 174.7272 0.2129 0.545504 175.4856 32.4566
    2 0.96 150.6785 1.4493 3.377553 155.5054 36.7133
    3 1.44 117.9866 3.8326 7.984347 129.8035 40.9699
    4 1.92 89.15995 6.7279 12.66859 108.5564 45.2266
    5 2.4 70.6529 9.4114 16.38373 96.44803 49.4832
    6 2.88 52.57086 11.461 18.88851 82.92067 53.7398
    7 3.36 41.42967 12.77 20.34184 74.54161 57.9965
    8 3.84 33.33253 13.417 21.00818 67.75731 62.2531
    9 4.32 27.24443 13.549 21.13115 61.92468 66.5098
    10 4.8 36.31814 13.319 20.89882 70.53596 70.7664
    11 5.28 19.05587 12.853 20.44528 52.35425 75.023
    12 5.76 16.34669 12.248 19.86204 48.45643 79.2797
    13 6.24 14.0332 11.571 19.20998 44.81428 83.5363
    14 6.72 12.26762 10.869 18.52878 41.6658 87.793
    15 7.2 10.68468 10.173 17.84383 38.70121 92.0496
    16 7.68 9.436618 9.4995 17.17096 36.10708 96.3062
    17 8.16 8.52342 8.8605 16.51971 33.90363 100.5629
    18 8.64 7.336172 8.2611 15.89547 31.49274 104.8195
    19 9.12 6.757844 7.7034 15.30093 29.76217 109.0762
    20 9.6 6.209926 7.1872 14.73703 28.13416 113.3328
    21 10.08 5.662007 6.7111 14.20362 26.57673 117.5894
    22 10.56 5.144498 6.2728 13.69986 25.11716 121.8461
    23 11.04 4.626989 5.9175 13.2245 23.76899 126.1027
    24 11.52 4.26171 5.4207 12.77608 22.45849 130.3594
    25 12 3.926841 4.829 12.35305 21.10889 134.616

     

    6.1.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm O.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua O được thể hiện trên hình vẽ trang 11.

     

    6.1.5. Tính toán độ lún tại điểm O:

    Giới hạn nền tính đến điểm 23 có:

    ógl=23,7689kPa < 0,2. óbt = 0,2.126,1027 = 25,22054kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,057413m = 5,7413cm

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục đứng qua o

     

    6.2.Tính độ lún tại điểm J:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J gồm:

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng băng.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 4E.

    + ứng suất gây lún do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Chia nền dưới móng thành những phân tố có chiều dày hi £ b/4.

    Chọn hi = 0,25b = 0,25.1,4 = 0,35m.

     

    6.2.1.Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng băng.

    ứng suất bản thân của đất tại đế móng:

    ứng suất bản thân của đất tại độ sâu z = zi + h:

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng băng gây ra:

    Trong đó:

    : tra bảng phụ thuộc x/b và z/b với b = 1,4m ; x = 0.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 5 trang 14.

     

    6.2.2. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 4E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J:

    = 365,279(-)

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,2m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 1,2m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 6 trang 15.

     

    6.2.3. Xác định ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E và 5E.

    Móng trục 3E và 5E đối xứng nhau qua trục ngang qua J nên ta tính ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do tải trọng của móng trục 3E sau đó nhân với 2 để kể đến tải trọng của móng trục 5E.

    ứng suất gây lún tại các điểm nằm trên trục đứng qua J do móng trục 3E và 5E:

                                   = 2.182,6395.

                                   = 365,279.

    Trong đó: : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 3,9m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 2,1m ; l = 3,9m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 4,5m.

    : tra bảng phụ thuộc l/b và z/b với b = 1,1m ; l = 2,1m.

    Các kết quả tính toán được lập thành bảng 7, 8, 9 trang 16, 17 và 18.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 5 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z(m) z/b Kz óglz(D) (KPa) óbtz (KPa)
    0 0.00 0.00 1.0000 181.3674 28.2
    1 0.35 0.25 0.9595 174.0185 31.3038
    2 0.70 0.50 0.8183 148.4147 34.4076
    3 1.05 0.75 0.6682 121.1822 37.5114
    4 1.40 1.00 0.5498 99.71854 40.6152
    5 1.75 1.25 0.4618 83.74856 43.719
    6 2.10 1.50 0.3958 71.78861 46.8228
    7 2.45 1.75 0.3453 62.63247 49.9266
    8 2.80 2.00 0.3058 55.45329 53.0304
    9 3.15 2.25 0.2740 49.69876 56.1342
    10 3.50 2.50 0.2481 44.99595 59.238
    11 3.85 2.75 0.2265 41.08758 62.3418
    12 4.20 3.00 0.2084 37.79199 65.4456
    13 4.55 3.25 0.1929 34.97789 68.5494
    14 4.90 3.50 0.1795 32.54842 71.6532
    15 5.25 3.75 0.1678 30.43071 74.757
    16 5.60 4.00 0.1575 28.56900 77.8608
    17 5.95 4.25 0.1484 26.91995 80.9646
    18 6.30 4.50 0.1403 25.44938 84.0684
    19 6.65 4.75 0.1330 24.13002 87.1722
    20 7.00 5.00 0.1265 22.93984 90.276
    21 7.35 5.25 0.1205 21.86086 93.3798
    22 7.70 5.50 0.1151 20.87829 96.4836
    23 8.05 5.75 0.1102 19.97982 99.5874
    24 8.40 6.00 0.1056 19.15514 102.6912
    25 8.75 6.25 0.1014 18.39556 105.795
    26 9.10 6.50 0.0976 17.69369 108.8988
    27 9.45 6.75 0.0940 17.04323 112.0026
    28 9.80 7.00 0.0906 16.43873 115.1064
    29 10.15 7.25 0.0875 15.87552 118.2102
    30 10.50 7.50 0.0846 15.34951 121.314
    31 10.85 7.75 0.0819 14.85715 124.4178
    32 11.20 8.00 0.0794 14.39531 127.5216
    33 11.55 8.25 0.0770 13.96124 130.6254
    34 11.90 8.50 0.0747 13.55254 133.7292
    35 12.25 8.75 0.0726 13.16702 136.833
    36 12.60 9.00 0.0706 12.80279 139.9368
    37 12.95 9.25 0.0687 12.45814 143.0406
    38 13.30 9.50 0.0669 12.13151 146.1444
    39 13.65 9.75 0.0652 11.82155 149.2482
    40 14.00 10.00 0.0636 11.52701 152.352

    Bảng 6 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m) kPa
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 3.25 0.2500 0.0000 1.0909 0.2500 0
    1 0.35 0.2917 3.25 0.2476 0.3182 1.0909 0.2452 0.860805
    2 0.7 0.5833 3.25 0.2350 0.6364 1.0909 0.2218 4.846468
    3 1.05 0.8750 3.25 0.2139 0.9545 1.0909 0.1856 10.30494
    4 1.4 1.1667 3.25 0.1901 1.2727 1.0909 0.1494 14.88094
    5 1.75 1.4583 3.25 0.1676 1.5909 1.0909 0.1188 17.80191
    6 2.1 1.7500 3.25 0.1476 1.9091 1.0909 0.0949 19.24601
    7 2.45 2.0417 3.25 0.1303 2.2273 1.0909 0.0766 19.62777
    8 2.8 2.3333 3.25 0.1155 2.5455 1.0909 0.0626 19.32044
    9 3.15 2.6250 3.25 0.1028 2.8636 1.0909 0.0519 18.59843
    10 3.5 2.9167 3.25 0.0919 3.1818 1.0909 0.0436 17.64814
    11 3.85 3.2083 3.25 0.0824 3.5 1.0909 0.0370 16.59111
    12 4.2 3.5000 3.25 0.0742 3.8182 1.0909 0.0317 15.50427
    13 4.55 3.7917 3.25 0.0670 4.1364 1.0909 0.0275 14.43472
    14 4.9 4.0833 3.25 0.0607 4.4545 1.0909 0.0240 13.41001
    15 5.25 4.3750 3.25 0.0552 4.7727 1.0909 0.0212 12.44500
    16 5.6 4.6667 3.25 0.0504 5.0909 1.0909 0.0188 11.54644
    17 5.95 4.9583 3.25 0.0461 5.4091 1.0909 0.0168 10.71601
    18 6.3 5.2500 3.25 0.0423 5.7273 1.0909 0.0150 9.952313
    19 6.65 5.5417 3.25 0.0389 6.0455 1.0909 0.0136 9.252176
    20 7 5.8333 3.25 0.0359 6.3636 1.0909 0.0123 8.611488
    21 7.35 6.1250 3.25 0.0332 6.6818 1.0909 0.0112 8.025734
    22 7.7 6.4167 3.25 0.0308 7 1.0909 0.0102 7.490327
    23 8.05 6.7083 3.25 0.0288 7.3182 1.0909 0.0095 7.068149
    24 8.4 7.0000 3.25 0.0266 7.6364 1.0909 0.0088 6.509272
    25 8.75 7.2917 3.25 0.0250 7.9545 1.0909 0.0080 6.195132
    26 9.1 7.5833 3.25 0.0234 8.2727 1.0909 0.0075 5.815242
    27 9.45 7.8750 3.25 0.0218 8.5909 1.0909 0.0070 5.424393
    28 9.8 8.1667 3.25 0.0204 8.9091 1.0909 0.0065 5.077378
    29 10.15 8.4583 3.25 0.0190 9.2273 1.0909 0.0060 4.72671
    30 10.5 8.7500 3.25 0.0176 9.5455 1.0909 0.0057 4.361431
    31 10.85 9.0417 3.25 0.0163 9.8636 1.0909 0.0053 4.036333
    32 11.2 9.3333 3.25 0.0157 10.182 1.0909 0.0050 3.901180
    33 11.55 9.6250 3.25 0.0150 10.5 1.0909 0.0048 3.736804
    34 11.9 9.9167 3.25 0.0144 10.818 1.0909 0.0046 3.576081

     

     

    Bảng 7 – Xác định  &

    Điểm z (m)
    Tra
    Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0 1.1538 0.25 0 1.8571 0.25
    1 0.35 0.0897 1.1538 0.2499 0.1667 1.8571 0.2495
    2 0.7 0.1795 1.1538 0.2491 0.3333 1.8571 0.2462
    3 1.05 0.2692 1.1538 0.2472 0.5 1.8571 0.2389
    4 1.4 0.359 1.1538 0.2438 0.6667 1.8571 0.2277
    5 1.75 0.4487 1.1538 0.2387 0.8333 1.8571 0.2139
    6 2.1 0.5385 1.1538 0.232 1 1.8571 0.1987
    7 2.45 0.6282 1.1538 0.224 1.1667 1.8571 0.1832
    8 2.8 0.7179 1.1538 0.215 1.3333 1.8571 0.1681
    9 3.15 0.8077 1.1538 0.2052 1.5 1.8571 0.1538
    10 3.5 0.8974 1.1538 0.195 1.6667 1.8571 0.1405
    11 3.85 0.9872 1.1538 0.1847 1.8333 1.8571 0.1283
    12 4.2 1.0769 1.1538 0.1744 2 1.8571 0.1172
    13 4.55 1.1667 1.1538 0.1643 2.1667 1.8571 0.1072
    14 4.9 1.2564 1.1538 0.1546 2.3333 1.8571 0.0981
    15 5.25 1.3462 1.1538 0.1453 2.5 1.8571 0.09
    16 5.6 1.4359 1.1538 0.1364 2.6667 1.8571 0.0827
    17 5.95 1.5256 1.1538 0.1281 2.8333 1.8571 0.0761
    18 6.3 1.6154 1.1538 0.1203 3 1.8571 0.0702
    19 6.65 1.7051 1.1538 0.113 3.1667 1.8571 0.0649
    20 7 1.7949 1.1538 0.1062 3.3333 1.8571 0.0601
    21 7.35 1.8846 1.1538 0.0999 3.5 1.8571 0.0558
    22 7.7 1.9744 1.1538 0.094 3.6667 1.8571 0.0519
    23 8.05 2.0641 1.1538 0.0886 3.8333 1.8571 0.0483
    24 8.4 2.1538 1.1538 0.0835 4 1.8571 0.045
    25 8.75 2.2436 1.1538 0.0788 4.1667 1.8571 0.0422
    26 9.1 2.3333 1.1538 0.0745 4.3333 1.8571 0.0395
    27 9.45 2.4231 1.1538 0.0703 4.5 1.8571 0.0371
    28 9.8 2.5128 1.1538 0.0667 4.6667 1.8571 0.0348
    29 10.15 2.6026 1.1538 0.0631 4.8333 1.8571 0.0328
    30 10.5 2.6923 1.1538 0.0599 5 1.8571 0.0309
    31 10.85 2.7821 1.1538 0.0568 5.1667 1.8571 0.0295
    32 11.2 2.8718 1.1538 0.0541 5.3333 1.8571 0.0281
    33 11.55 2.9615 1.1538 0.0514 5.5 1.8571 0.0267
    34 11.9 3.0513 1.1538 0.0489 5.6667 1.8571 0.0252

    Bảng 8 – Xác định  &

    Điểm z (m) Tra Tra
    z/b l/b z/b l/b
    0 0 0.0000 4.0909 0.2500 0.0000 1.9091 0.2500
    1 0.35 0.3182 4.0909 0.2469 0.3182 1.9091 0.2467
    2 0.7 0.6364 4.0909 0.2318 0.6364 1.9091 0.2302
    3 1.05 0.9545 4.0909 0.2079 0.9545 1.9091 0.2034
    4 1.4 1.2727 4.0909 0.1826 1.2727 1.9091 0.1743
    5 1.75 1.5909 4.0909 0.1597 1.5909 1.9091 0.1474
    6 2.1 1.9091 4.0909 0.1401 1.9091 1.9091 0.1242
    7 2.45 2.2273 4.0909 0.1237 2.2273 1.9091 0.1049
    8 2.8 2.5455 4.0909 0.1098 2.5455 1.9091 0.0891
    9 3.15 2.8636 4.0909 0.0980 2.8636 1.9091 0.0762
    10 3.5 3.1818 4.0909 0.0879 3.1818 1.9091 0.0655
    11 3.85 3.5000 4.0909 0.0792 3.5000 1.9091 0.0568
    12 4.2 3.8182 4.0909 0.0717 3.8182 1.9091 0.0496
    13 4.55 4.1364 4.0909 0.0651 4.1364 1.9091 0.0436
    14 4.9 4.4545 4.0909 0.0593 4.4545 1.9091 0.0385
    15 5.25 4.7727 4.0909 0.0542 4.7727 1.9091 0.0343
    16 5.6 5.0909 4.0909 0.0497 5.0909 1.9091 0.0306
    17 5.95 5.4091 4.0909 0.0456 5.4091 1.9091 0.0275
    18 6.3 5.7273 4.0909 0.0420 5.7273 1.9091 0.0249
    19 6.65 6.0455 4.0909 0.0388 6.0455 1.9091 0.0226
    20 7 6.3636 4.0909 0.0359 6.3636 1.9091 0.0206
    21 7.35 6.6818 4.0909 0.0334 6.6818 1.9091 0.0188
    22 7.7 7.0000 4.0909 0.0310 7.0000 1.9091 0.0172
    23 8.05 7.3182 4.0909 0.0291 7.3182 1.9091 0.0160
    24 8.4 7.6364 4.0909 0.0271 7.6364 1.9091 0.0148
    25 8.75 7.9545 4.0909 0.0252 7.9545 1.9091 0.0136
    26 9.1 8.2727 4.0909 0.0237 8.2727 1.9091 0.0127
    27 9.45 8.5909 4.0909 0.0223 8.5909 1.9091 0.0118
    28 9.8 8.9091 4.0909 0.0209 8.9091 1.9091 0.0110
    29 10.15 9.2273 4.0909 0.0197 9.2273 1.9091 0.0103
    30 10.5 9.5455 4.0909 0.0186 9.5455 1.9091 0.0097
    31 10.85 9.8636 4.0909 0.0175 9.8636 1.9091 0.0091
    32 11.2 10.1818 4.0909 0.0165 10.1818 1.9091 0.0086
    33 11.55 10.5000 4.0909 0.0156 10.5000 1.9091 0.0082
    34 11.9 10.8182 4.0909 0.0148 10.8182 1.9091 0.0078

    Bảng 9 – Xác định ứng suất gây lún

    Điểm z (m)
     
     
     
     
     
    0 0 0.2500 0.2500 0.2500 0.2500 0.0000
    1 0.35 0.2499 0.2495 0.2469 0.2467 0.0623
    2 0.7 0.2491 0.2462 0.2318 0.2302 0.4693
    3 1.05 0.2472 0.2389 0.2079 0.2034 1.3937
    4 1.4 0.2438 0.2277 0.1826 0.1743 2.8394
    5 1.75 0.2387 0.2139 0.1597 0.1474 4.5493
    6 2.1 0.2320 0.1987 0.1401 0.1242 6.3506
    7 2.45 0.2240 0.1832 0.1237 0.1049 8.0682
    8 2.8 0.2150 0.1681 0.1098 0.0891 9.5826
    9 3.15 0.2052 0.1538 0.0980 0.0762 10.7949
    10 3.5 0.1950 0.1405 0.0879 0.0655 11.7297
    11 3.85 0.1847 0.1283 0.0792 0.0568 12.4077
    12 4.2 0.1744 0.1172 0.0717 0.0496 12.8174
    13 4.55 0.1643 0.1072 0.0651 0.0436 12.9921
    14 4.9 0.1546 0.0981 0.0593 0.0385 13.0463
    15 5.25 0.1453 0.0900 0.0542 0.0343 12.9194
    16 5.6 0.1364 0.0827 0.0497 0.0306 12.6668
    17 5.95 0.1281 0.0761 0.0456 0.0275 12.3852
    18 6.3 0.1203 0.0702 0.0420 0.0249 12.0292
    19 6.65 0.1130 0.0649 0.0388 0.0226 11.6290
    20 7 0.1062 0.0601 0.0359 0.0206 11.2174
    21 7.35 0.0999 0.0558 0.0334 0.0188 10.7916
    22 7.7 0.0940 0.0519 0.0310 0.0172 10.3505
    23 8.05 0.0886 0.0483 0.0291 0.0160 9.9685
    24 8.4 0.0835 0.0450 0.0271 0.0148 9.5630
    25 8.75 0.0788 0.0422 0.0252 0.0136 9.1210
    26 9.1 0.0745 0.0395 0.0237 0.0127 8.7484
    27 9.45 0.0703 0.0371 0.0223 0.0118 8.3028
    28 9.8 0.0667 0.0348 0.0209 0.0110 8.0325
    29 10.15 0.0631 0.0328 0.0197 0.0103 7.6270
    30 10.5 0.0599 0.0309 0.0186 0.0097 7.3421
    31 10.85 0.0568 0.0295 0.0175 0.0091 6.9038
    32 11.2 0.0541 0.0281 0.0165 0.0086 6.6006
    33 11.55 0.0514 0.0267 0.0156 0.0082 6.2974
    34 11.9 0.0489 0.0252 0.0148 0.0078 6.1002

     

    6.3.4. Vẽ biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún tại điểm J.

    Bảng 10 – Xác định ứng suất gây lún  tại điểm J

    Điểm z (m) óglz(I) (KPa)
     
     
     
    óbtz (KPa)
    0 0 181.3674 0.0000 0.0000 181.3674 28.2000
    1 0.35 174.0185 0.8608 0.0623 174.9416 31.3038
    2 0.7 148.4147 4.8465 0.4693 153.7305 34.4076
    3 1.05 121.1822 10.3049 1.3937 132.8808 37.5114
    4 1.4 99.7185 14.8809 2.8394 117.4389 40.6152
    5 1.75 83.7486 17.8019 4.5493 106.0998 43.7190
    6 2.1 71.7886 19.2460 6.3506 97.3852 46.8228
    7 2.45 62.6325 19.6278 8.0682 90.3284 49.9266
    8 2.8 55.4533 19.3204 9.5826 84.3563 53.0304
    9 3.15 49.6988 18.5984 10.7949 79.0921 56.1342
    10 3.5 44.9960 17.6481 11.7297 74.3738 59.2380
    11 3.85 41.0876 16.5911 12.4077 70.0864 62.3418
    12 4.2 37.7920 15.5043 12.8174 66.1137 65.4456
    13 4.55 34.9779 14.4347 12.9921 62.4047 68.5494
    14 4.9 32.5484 13.4100 13.0463 59.0047 71.6532
    15 5.25 30.4307 12.4450 12.9194 55.7951 74.7570
    16 5.6 28.5690 11.5464 12.6668 52.7822 77.8608
    17 5.95 26.9200 10.7160 12.3852 50.0212 80.9646
    18 6.3 25.4494 9.9523 12.0292 47.4309 84.0684
    19 6.65 24.1300 9.2522 11.6290 45.0112 87.1722
    20 7 22.9398 8.6115 11.2174 42.7687 90.2760
    21 7.35 21.8609 8.0257 10.7916 40.6782 93.3798
    22 7.7 20.8783 7.4903 10.3505 38.7191 96.4836
    23 8.05 19.9798 7.0681 9.9685 37.0165 99.5874
    24 8.4 19.1551 6.5093 9.5630 35.2274 102.6912
    25 8.75 18.3956 6.1951 9.1210 33.7117 105.7950
    26 9.1 17.6937 5.8152 8.7484 32.2573 108.8988
    27 9.45 17.0432 5.4244 8.3028 30.7704 112.0026
    28 9.8 16.4387 5.0774 8.0325 29.5486 115.1064
    29 10.15 15.8755 4.7267 7.6270 28.2292 118.2102
    30 10.5 15.3495 4.3614 7.3421 27.0530 121.3140
    31 10.85 14.8572 4.0363 6.9038 25.7973 124.4178
    32 11.2 14.3953 3.9012 6.6006 24.8971 127.5216
    33 11.55 13.9612 3.7368 6.2974 23.9954 130.6254
    34 11.9 13.5525 3.5761 6.1002 23.2288 133.7292

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của các điểm nằm trên trục đứng qua N được thể hiện trên hình vẽ trang 19.

    Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân của đất tại các điểm năm trên trục qua j

     

    6.3.5. Tính toán độ lún tại điểm J:

    Giới hạn nền tính đến điểm 32:

    ógl=24.8971kPa < 0,2. óbt = 0,2.127,5216 = 25,50432kPa

    Độ lún được xác định theo công thức sau:

    = 0,056867m = 5,6867cm

    7. Kiểm tra nền về sức chịu tải: (Hansen)

               áp lực giới hạn của nền

    Trong đó A1,B1,C1: Là các hệ số không thứ nguyên.

    ,,: Là hệ số sức chụi tải phụ thuộc vào

    = 18o => tgö = 0,325 Vậy tra trong biểu đồ ,  ta có:

    = 2 ;   = 8  ;   =15

    .

    7.1. Móng đơn:

     

               Móng chữ nhật:

    Vậy ta có:  ni= 1,2143

    nq= 2,2857

    nc= 1,2571

    = 2.1.1,2143 = 2,4286

    = 8.1.2,2857 = 18,2856

    = 15.1.1,2571 = 18,8565

    e = 0,1214m => l= l – 2.el = 2,8 – 2.0.1214 = 2,5572

    =

    = 944,4723(Kpa)

      áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 472,2361.2,5572.2,4 = 1764,8785kN

    Na = 1764,8785kN > Ntco = 1,15.1185 = 1362,75kN

    Vậy nền móng đơn đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.

    7.2. Móng băng:

                

      Móng băng:

    eb = 0,0648m =>  b= b– 2.eb= 1,4- 2.0,0648 = 1,2704

    = 2.1.1,35= 2,7

    = 8.1.1,42 = 11,36

    = 15.1.3,1 = 46,5

    = 1274,2956kpa

                   áp lực cho phép:

    Tải trọng cho phép:

    Na = óa.l.b = 637,1478.1.1,4 = 892,0069kN

    Na = 892,0069kN > N = 1,15.247 = 248,05kN

    Vậy nền móng băng đảm bảo điều kiện ổn định về sức chịu tải.

  • Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế sản phẩn tín dụng hộ kinh doanh gia đình

    I.                  THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

    1.                 Đơn vị nhóm khách hàng

     

    • Nhóm khách hàng là các hộ gia đình chăn nuôi gà tại TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Những hộ gia đình này chủ yếu là các gia đình đã sinh sống tại thị trấn một thời gian dài hoặc thậm chí là nhiều gia đình đã sống ở đây từ rất nhiều thế hệ. chính vì vậy mà chính quyền địa phương của thị trấn của như huyện nắm khá rõ về các gia đình như hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, lối sống với những người xung

    quanh,…

    2.                 Địa bàn của khách hàng

    • Thị trấn Vĩnh Trụ là một địa phương có truyền thống về chăn nuôi tốt, nhất là các sản phẩm liên quan đến gà. Trong tỉnh thì các sản phẩm về gà của thị

    trấn luôn được đánh giá cao về chất lượng cũng giá bán rất phải chăng, chính vì vậy, vào những dịp tết hay mùa cưới thì rất nhiều thương lái về mua gà của thị trấn với số lượng lớn.

    • Hơn nữa địa bàn của thị trấn nằm trên một vùng đất rộng, địa thế khá

    cao nhưng vẫn bằng phẳng và khô ráo. Chính đặc điểm quan trọng này là một trong các yếu tố giúp thịt từ gà của thị trấn luôn được đánh giá cao, thơm ngon.

    3.                 Định vị quy mô

     

    Hầu hết các hộ gia đình đều là chăn nuôi, nhiều nhất là gà, lợn và bò, bên

    cạnh một số loại gia cầm khác. Hiện tại thị trấn có 20 hộ gia đình đang nuôi gà để bán lấy thịt và lấy trứng nhưng chủ yếu là chăn nuôi ở quy mô vừa và nhỏ, khoảng 400-700 con, có một số hộ là chăn nuôi trên 1000 con.

    4.                 Định vị nguồn thu

    • Nguồn thu thường xuyên

    Các hộ gia đình tại TT Vĩnh Trụ chủ yếu đều làm chăn nuôi và trồng lúa, bên cạnh trồng một số cây hoa mùa khác nhưng không đáng kể. Chính vì vậy nguồn thu chủ yếu của các gia đình ở đây là chăn nuôi để bán sản phẩm lấy tiền là chính.

    • Nguồn thu khác: Vì chăn nuôi là hoạt động chính của các hộ gia đình
    • đây nên hầu như ngoài việc chăn nuôi, các hộ gia đình còn trồng thêm một số hoa

    1

    màu như ngô, lạc, hay cây ăn quả. Nhưng do điều kiện đất và truyền thống của thị trấn nên hầu như các sản phẩm này chỉ mang tính thời vụ và năng suất cũng không cao, mà dù có năng suất cao, bội thu thì giá bán cũng thấp do chủ yếu là sản phẩm bán trong thị trấn hoặc là một vài xã lân cận xung quanh.

    II.               ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA NHÓM KHÁCH HÀNG

    1.     Năng lực pháp lý

     

    -Các hộ gia đình như đã phân tích ở phần giới thiệu chung về khách

    hàng có nói sơ lược thì đây là những hộ gia đình sống một thời gian dài ở thị trấn, là những người nông dân chăn nuôi trồng trọt chất phác, trung thực và thật thà chính vì vậy mà họ dồn hết tâm huyết cũng như năng lực, kinh nghiệm có được để chăn nuôi ra những con vật có chất lượng tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Đây cũng là lý do giải thích vì sao mà sản phẩm của thị trấn có uy tín trên thị trường mặc dù thì gà bán trên thị trường không phải với số lượng ít

    • Theo điều tra từ chính quyền thị trấn thì các hộ đều không tiền án hay

    dính líu đến pháp luật, nhân thân tốt, nhiều gia đình có những người con học rất giỏi, đang sống và học tập trên Hà Nội

    2.                 Năng lực tài chính

     

    • Các hộ gia đình đều sống ở vùng quê nhiều năm, đời sống có phát triển hơn trước nhưng cuộc sống khá đơn giản, nhiều hộ gia đình chăn nuôi giỏi và làm kinh tế tốt đã có điều kiện khá hơn nhưng nhìn chung chủ yếu tài sản của các hộ gia đình trong thị trấn vẫn là đất nhà và ruộng.
    • Hơn nữa để cho con có cuộc sống tốt hơn, nhiều hộ gia đình đã đầu tư

    cho con của họ nên thành phố lớn để học tập, giúp bản thân và gia đình. Do đó, các hộ gia đình này còn nhiều vất vả và khó khăn trong cuộc sống, khi nguồn thu của họ như đã nói chủ yếu là thóc lúa và tiền thu từ các sản phẩm chăn nuôi trong khi chi tiêu trên thành phố cần nhiều

    3.                 Năng lực kinh doanh

     

    • Thị trấn có truyền thống về chăn nuôi gà, các hộ gia đình đều sống ở đây từ rất lâu nên họ có kinh nghiệm về chăn nuôi như bệnh dịch, cách chăm sóc và

    2

    thức ăn cho từng giai đoạn phát triển của gà. Đây là một yếu tố rất quan trọng khi người chăn nuôi hiểu biết về con vật họ đang nuôi, giúp việc nuôi trở nên dễ dàng và ít rủi ro hơn

    • Bên cạnh đó, vì là một thị trấn có tiếng về nuôi gà nên chính quyền thị

    trấn cũng rất chú trọng công tác đào tạo cán bộ khuyến nông giỏi về chăn nuôi, cập nhật tình hình các loại bệnh mới, phương pháp chăn nuôi hiệu quả để phổ biến đến bà con trong thị trấn thường xuyên.

    • Các hộ gia đình cũng tận dụng nguồn lao động từ chính hộ gia đình đem lại hiệu quả chăn nuôi tương đối cao, đặc biệt tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc.

    4.                 Đánh giá về thị trường

     

    4.1.   Thị trường đầu vào

     

    1. 1. Thị trường thức ăn chăn nuôi

     

    Một tồn tại lớn của ngành chăn nuôi là hiện nay, 70% chi phí chăn nuôi là

    thức ăn. Cũng là một hạt ngô, nhưng con lợn ở nước ta phải ăn ngô đắt hơn gấp 30% so với nước Mỹ. Do doanh nghiệp trong nước chưa tạo lập được uy tín nên thức ăn chăn nuôi trong nước chủ yếu từ nhập khẩu, phải chịu các chi phí vận chuyển, kho bãi và thuế nhập khẩu lên đến 150% và luôn phải phụ thuộc vào giá cả của thế giới.

    Cuối 2014 và những tháng đã qua của năm 2015, giá thức ăn chăn nuôi trong nước biến động phức tạp mặc cho sau việc Bộ tài chính quyết định miễn thuế VAT (VAT=0%) đối với thức ăn chăn nuôi, giá thức ăn chăn nuôi do doanh nghiệp trong nước sản xuất đã giảm từ 5.000 VNĐ – 9.000 VNĐ/ bao 25 kg. Dù Chính phủ đã miễn mức thuế VAT 5% cho TACN, nhưng các doanh nghiệp chỉ giảm thuế 2,5%, còn lại vẫn thu thuế VAT 2,5% khi bán sản phẩm cho nông dân với lý do một số nguyên liệu như bột cá, vitamin các loại không được miễn giảm VAT. Một số doanh nghiệp cũng lấy lý do chi phí vận chuyển tăng, giá điện sắp tăng và do họ nhập nguyên liệu giá cao từ nhiều tháng trước nên kiên quyết không giảm giá dù cho tính tới cuối năm 2014 giá cám gà đã tăng 2,3% trong khi đó, những tháng đã qua của năm 2015, giá cám cho gà đã giảm 5% so với bình quân năm ngoái.

    3

    Qua đó có thể thấy giá cả thức ăn chăn nuôi thời gian qua có nhiều biến động, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí của phương án kinh doanh

    Bên cạnh đó, sản lượng thức ăn chăn nuôi nói chung và cám cho gà nói riêng thường biến động thất thường trong năm và còn phụ thuộc và sản lượng thế giới, điều này cũng ảnh hưởng đến nguồn cung đầu vào của phương án, vì nếu sản lượng cám cho gà giảm có thể khiến hộ gia đình thiếu nguồn cung, nếu hộ không có thức ăn dự phòng hoặc thay thế thì phương án có thể sẽ không thực hiện tiếp được từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả của phương án kinh doanh.

    4.1.2. Thị trường gà giống

    Hiện nay gà tam hoàng giống có giá khoảng 15.000đ/con. Gà giống có sẵn và được nuôi nhiều ở Hà Nam. Có thể thấy các hộ gia đình có nguồn cung về giống dồi dào. Các hộ có quan hệ buôn bán lâu năm với các cơ sở kinh doanh giống, vì vậy có thể được giảm giá khi mua gà giống với số lượng lớn. Song gần đây, gà tam hoàng giống từ Trung Quốc chưa được kiểm dịch, chất lượng không rõ ràng với số lượng rất lớn nhập vào Việt Nam, gây ra nguy cơ rất lớn về vấn đề chất lượng nguồn giống. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng con giống cũng như chất lượng thịt gà sau này. Bên cạnh đó giá cả của gà giống cũng bị ảnh hưởng, biến động khó dự đoán trước

    4.1.3. Thị trường thuốc thú ý

    Thị trường thuốc thú y có giá cả ổn định và nguồn cung thuốc cho gà của hộ ổn định, đảm bảo chất lượng, tăng khả năng phòng tránh và chữa trị các loại bênh dịch cho gia cầm. Tuy nhiên hiện nay thuốc thú y ngoại đang chiếm lĩnh thị trường Việt mặc dù chất lượng cả thuốc thú y nội không hề thua kém, một phần do công tác quản lý và tâm lý của người chăn nuôi. Với hoạt động quảng bá, tiếp thị tốt, thuốc ngoại nhập hiện nay đã quen thuộc với người chăn nuôi. Cứ ra tiệm thuốc là người chăn nuôi hỏi mua thuốc ngoại, mặc dù giá cả có thể cao hơn

    4.1.4. Cơ sở vật chất và điện nước

    Ổn định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện và nhu cầu cho quá trình thực hiện phương án chăn nuôi của hộ:

    • Hệ thống điện nước ổ định và đầy đủ

    4

    • Hệ thống chuồng trại được thiết kế thoáng mát, hợp vệ sinh, được trang bị hệ thống đèn sưởi ấm cho gà, đảm bảo cho gà không bị rét hoặc nhiễm bệnh.
    • Hệ thống dẫn nước và thức ăn đảm bảo cho gà, giúp tiết kiệm sức lao

    động và đảm bảo gà được ăn uống đầy đủ.

    Nhìn chung thị trường đầu vào của sản phẩm gà tam hoàng tương đối ổn định, cơ sở vật chất, hệ thống chuồng trại đạt điều kiện chăn nuôi song.

    4.2.     Thị trường đầu ra

    4.2.1. Nhu cầu thị trường

    Thịt gà tam hoàng có thể chế biến rất nhiều món tuỳ theo sở thích như: Luộc, kho tiêu, hấp hành, hầm với các loại củ… Thịt gà tam hoàng là món ăn không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng mà còn có thêm năng lượng, can xi. Ngoài những chất albumin, chất béo, thịt gà còn có các vitamin A, B1, B2, C, E, axit, canxi, photpho, sắt. Đây là loại thực phẩm chất lượng cao, cơ thể con người dễ hấp thu và tiêu hóa. Trong suốt thời gian vừa qua, giá gà thịt đã tăng 5% và giá gà tam hoàng đạt khoảng 55.000-60.000 VNĐ/1kg. Nhu cầu gà tam hoàng tăng mạnh gần đây. Nhìn chung khả năng tiêu thụ gà tam hoàng của phương án ở mức giá dự tính tại các tỉnh miền Bắc là rất cao.

    Đồng thời qua tìm hiểu, quan sát nhận thấy trong thị trấn chưa có mô hình chăn nuôi gà ở quy mô lớn, mà nhu cầu về sản phẩm trên thị trường vẫn đang tăng, các hộ gia đình có diện tích đất rộng, việc chăn nuôi với quy mô lớn sẽ giảm nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất

    4.2.2. Kế hoạch phân phối

    Các kênh phân phối chính cho các đám hiếu hỉ và nhu cầu tết âm lịch từ các thương lái trong huyện và thành phố sẽ đến thu mua. Các dịp này nhu cầu gà sẽ tăng cao, đảm bảo thị trường đầu ra của phương án. Thị trường đầu vào và kế hoạch phân phối của phương án kinh doanh là tốt và ổn định

    5

    III.           NHU CẦU VAY VỐN

    1.                 Mục đích vay vốn của nhóm khách hàng

     

    • Nhóm khách hàng đang nghiên cứu là nhóm hộ gia đình chăn nuôi gà của TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
    • Vậy nhóm khách hàng này đi vay là để chăn nuôi sản xuất kinh doanh gà Tam Hoàng. Hay rõ hơn là vay để đầu tư vào quá trình chăn nuôi gà như: xây chuồng trại, cơ sở vật chất; mua con giống; mua thức ăn; mua thuốc men; các loại vệ sinh phòng bệnh dịch….

    2.                 Thời điểm vay

     

    • Khoảng 5-6 tháng tùy thuộc vào đặc điểm chăn nuôi của từng hộ gia đình. Vì có hộ giờ mới bắt đầu vào chăn nuôi nên phải mất thời gian để xây dựng chuồng trại, tìm nguồn đầu vào, đầu ra…

    3.                 Hoàn trả

    3.1.     Nguồn hoàn trả

    Có 2 nguồn hoàn trả chính của nhóm khách hàng, đó là từ nguồn tài chính sẵn có (thu nhập, tài sản) của hộ gia đình và từ chính doanh thu của việc kinh doanh bán gà.

    3.1.1. Từ nguồn tài chính sẵn có của hộ gia đình

    • Tài sản: nhà; đất; tài sản có giá trị khác ở TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
    • Khoản thu nhập: các hộ gia đình chủ yếu là lĩnh vực nông nghiệp nên khoản thu từ việc trồng lúa và các hoa màu khác; thu từ chăn nuôi sản xuất; thu từ lao động, kinh doanh nhỏ lẻ như làm thuê, bán hàng tạp hóa….và một vài khoản thu phát sinh không thường xuyên khác…

    3.1.2. Từ doanh thu bán gà đang đầu tư

    Có thể dự kiến được tổng doanh thu thu về từ việc bán gà, căn cứ vào số lượng chăn nuôi dự kiến, giá gà trên thị trường hiện tại và dự đoán giao động giá gà trong thời gian gần Tết…

    6

    3.2.     Kế hoạch hoàn trả

    Trả gốc: khi hết hạn

    Lãi: trả cuối mỗi tháng

    4.                 Rủi ro trong chăn nuôi gà

    4.1.     Thị trường đầu vào

    • Về việc chọn con giống
    • Nếu không có tìm hiểu dễ mua phải giống gà không chất lượng, dễ mắc bệnh dịch và cho năng suất không cao
    • Giá gà giống quá cao cũng làm tăng chi phí trong quá trình chăn nuôi.
    • Giá cả của nguồn thức ăn, thuốc men phòng chữa bệnh tăng cao

    4.2.     Rủi ro trong kỹ thuật chăn nuôi gà

    4.2.1. Về kinh nghiệm chăn nuôi

    • Đại đa số các hộ gia đình đều tương đối quen thuộc với công việc chăn nuôi tuy nhiên đó mới hạn chế việc chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa chuyên nghiệp vì thế việc nâng cao kỹ thuật trong chăn nuôi là còn tương đối hạn chế. Đối với các hộ gia đình đã chuyển hẳn sang hướng chăn nuôi công nghiệp thì việc cập nhật quy trình, công nghệ cao là điều tất nhiên nhưng đối với các hộ mới chuyển sang hình thức chăn nuôi này hay hãy còn chăn nuôi bán công nghiệp thì việc cập nhật, nâng cao kĩ thuật nuôi hãy còn hạn chế
    • Trong quá trình chăn nuôi cũng có thể phát sinh thêm chi phí

    4.2.2. Về cách chăm sóc

    • Nếu chuồng trại không tốt (ẩm thấp, không sạch sẽ, không được khử trùng thường xuyên) không đáp ứng được khâu đảm bảo vệ sinh, tiêu trùng khử độc cho chuồng trại.
    • Các loại dịch bệnh ngày càng nhiều nên cần phải tiêm vacxin phòng bệnh cho gà, gà là loài vật nuôi rất dễ nhiễm bệnh nên nếu không có công tác chăm sóc thực sự tốt sẽ dẫn đến nhiễm bệnh thậm chí chết cả đàn.
    • Thức ăn, nước uống không phù hợp cũng là nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng con gà

    7

    • Các ổ dịch lớn vẫn dễ ảnh hưởng đến đàn gà. Như dịch cúm H5N, gây tổn thất về số lượng và sản lượng tiêu thụ cho các hộ chăn nuôi. Thời điểm dịch cúm H5N1 diễn ra đã ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả và sức tiêu thụ các sản phẩm gia cầm trên cả nước. Theo đó, sức mua giảm khoảng 20% so với thời gian trước khi có dịch, các sản phẩm thịt gà bán đều đã qua kiểm dịch nhưng khách hàng vẫn còn khá e ngại.

    4.3.     Rủi ro trong thị trường đầu ra

    • Chất lượng gà không cao do nuôi theo phương thức công nghiệp cho ăn thức ăn công nghiệp đến tận ngày bán.
    • Không tìm được nhà thu mua, hộ gia đình rất khó khăn trong việc ký kết bao tiêu sản phẩm đối với một số công ty tiêu thụ
    • Giá cả không ổn định mà thay đổi theo ngày nên có thể đến khi xuất bán thì lại bán với giá không thỏa đáng như mong đợi
    • Phải cạnh tranh với nhiều nguồn sản phẩm từ các trang trại lớn trên cả nước thậm chí là nguồn nhập khẩu từ nước ngoài vào

    4.4.     Rủi ro do dich bệnh

    Dịch bệnh ( như cúm H5N1…), thời tiết… là những yếu tố tự nhiên gây ảnh hưởng đến sản lượng xuất chuồng của mỗi lứa gà, gây tổn thất về số lượng và sản lượng tiêu thụ cho các hộ chăn nuôi. Thời điểm dịch cúm H5N1 diễn ra đã ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả và sức tiêu thụ các sản phẩm gia cầm trên cả nước. Theo đó, sức mua giảm khoảng 20% so với thời gian trước khi có dịch, các sản phẩm thịt gà bán đều đã qua kiểm dịch nhưng khách hàng vẫn còn khá e ngại.

    8

    IV.     SẢN PHẨM TÍN DỤNG

    Tên Cho vay chăn nuôi 1 Cho vay chăn nuôi 2 Cho vay chăn nuôi 3
    Nội dung Dành cho HSX Dành cho HSX đang Danh cho HSX
    mới chăn nuôi chăn nuôi hoăc mở thuộc diện chính
    rộng sản xuất sách
    Mức cho vay 70-90 % nhu cầu vay 80 % nhu cầu vay 60%- 70% nhu cầu
    của hộ gia đình của hộ gia đình vay của hộ gia đình
    Lãi suất cho vay 8%/năm năm 7.5%/năm –  năm 7%/năm năm
    2015, từ những 2015, từ những 2015, từ những
    năm sau phụ thuộc năm sau phụ thuộc năm sau phụ thuộc
    vào  biến động lãi vào  biến động lãi vào  biến động  lãi
    suất thị trường suất thị trường suất thị trường
    Loại tiền vay VND VND VND
    Phương thức trả nợ Gốc + lãi vào cuối kỳ Gốc + lãi vào cuối kỳ Gốc + lãi vào cuối kỳ
    Áp dụng với -Áp dụng với những – Áp dụng với
    những khách hàng khách hàng những khách hàng
    có phương án vay, phương  án  vay, trả có phương án vay,
    trả nợ khả thi nợ khả thi. trả nợ khả thi.
    -Hộ  gia  đình  phải -Hộ gia đình phải đủ -Hộ gia đình thuộc
    đủ năng  lực pháp năng lực pháp lý, diện chính sách
    Điều kiện áp dụng lý, năng lực tài năng lực tài chính và -Có tài sản đảm bảo.
    chính và dành cho dành cho hộ mới
    hộ mới chăn nuôi chăn nuôi
    -Có  tài  sản  đảm -Có vốn tự có tham
    bảo đủ khoản vay gia tối thiểu 20% nhu
    cầu vốn.
    -Có  tài  sản  đảm
    bảo đủ khoản vay

    9

    -Thời tiết không -thời tiết không -thời tiết không
    thuận lợi, dịch bệnh thuận lợi, dịch thuận lợi, dịch
    diễn  biến  phức  tạp bệnh diễn biến bệnh diễn biến
    như các bệnh cúm gà, phức tạp  như  các phức tạp như các
    Parkinson,.. bệnh cúm gà, bệnh cúm gà,
    – Đầu ra không thuận Parkinson,.. Parkinson,..
    lợi như dự tính, tình –  Đầu ra không đầu ra không
    hình nhập lậu gà từ thuận  lợi  như  dự thuận lợi như  dự
    Trung Quốc phức tính, tình hình nhập tính, tình hình nhập
    Rủi ro tạp..làm  ảnh hưởng lậu từ Trung lậu từ Trung
    đến giá, lợi nhuận của Quốc phức tạp.. Quốc phức tạp..
    hộ gia đình làm ảnh hưởng đến làm ảnh hưởng đến
    – Các hộ gia đình mới giá, lợi nhuận của hộ giá, lợi nhuận của hộ
    chăn nuôi thường có -Nhiều hộ gia đình
    ít kinh nghiệm có thể có thể làm giả giấy
    ảnh hưởng đến tờ. Do vậy cần
    nguồn thu. Từ đó ảnh kiểm tra xem hộ đó
    hưởng đến  thu  hồi thuộc hộ chính
    vốn sách không
    -Mức cho vay cao – Phù hợp với phần -Mức lãi suất thấp nhất.
    Ưu điểm đối với các hộ mới đông các hộ gia đình. -Không yêu cầu tài
    chăn nuôi còn -Mức cho vay cũng sản  đảm  bảo phải
    thiếu vốn. như lãi suất hợp lý. đủ khoản vay.
    -Lãi suất vay cao. -Hộ phải có 1 phần Mức cho vay
    -Yêu  cầu  tài  sản vốn tự có đáp ứng không cao.
    Nhược điểm đảm bảo đủ khoản như cầu vay.
    vay. -Yêu  cầu  tài  sản
    đảm bảo đủ khoản
    vay.

    10

    IV.            THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    1.     Thông tin khách hàng

    1.1.     Đại diện khách hàng vay vốn – chủ hộ: Chu Văn Tấn (chồng)

    • Ngày sinh: 20/10/1968
    • Địa chỉ: TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Điện thoại: 0936938313
    • CMND số 168424508 do CA Hà Nam cấp ngày 10/2/1998
    • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT
    • Ngành nghề kinh doanh chính: nông nghiệp (chăn nuôi)
    • Trình độ chuyên môn: có 25 năm thâm niên trong nghề nông.
    • Đăng ký kinh doanh: 30A.12345678 do UBND tỉnh Hà Nam cấp ngày 10/2/2010.
    • Tài khoản tiền gửi VND số 226688 tại ngân hàng TMCP Quân Đội – MB chi nhánh Hà Nam

    1.2.     Người có liên quan : Trần Thị Lan (vợ)

    • Ngày sinh: 15/4/1972
    • Địa chỉ: TT Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
    • Điện thoại: 0936938414
    • CMND số 164357468 do CA Hà Nam cấp ngày 11/10/1990
    • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS
    • Trình độ chuyên môn: có 20 năm kinh nghiệm bán hàng

    1.3.     Thông tin bổ sung

    • Thông tin thu thập từ chính quyền địa phương : Ông Lã Văn Ngọc chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn cung cấp cho biết, ông Chu Văn Tấn ( người đại diện hộ trực tiếp giao dịch với NH MB ) có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, không có tiền án tiền sự, nhiều năm liền đạt danh hiệu “gia đình văn hóa” và “thi đua sản xuất tiên tiến” cấp thị trấn và huyện , không thuộc các đối tượng không được cho vay, hạn chế cho vay ,không được cho vay ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay, cho vay không có bảo đảm theo quy định.
    • Thông tin tìm hiểu từ hàng xóm: ông Nguyễn Văn Bằng ( 60 tuổi cho

    11

    biết hộ gia đình có lối sống hòa thuận, cởi mở ,chan hòa với anh em , họ hàng , mọi người xung quanh được mọi người rất quý mến. Bà Chu Thị Đức cho biết đã từng cho ông Chu Văn Tấn vay 20 triệu khi ông bắt đầu nuôi gà và ông đã trả tiền trước hạn. Bà còn cho biết thêm ông là người chính trực, tốt tính và giữ chữ tín

    2.     Phân tích tín dụng

    2.1.     Đánh giá về tư cách pháp lý

    • Đánh giá năng lực pháp lý
    • Hộ gia đình có đủ khă năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
    • Tính cách đạo đức của gia đình được đánh giá tốt, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, và sự nhất quán trong việc sẵn sàng trả nợ.
    • Tiến hành đối chiếu bản sao với bản chính của hồ sơ khách hàng và những thông tin thu thập được cho thấy bản sao với bản chính hoàn toàn khớp nhau và đảm bảo tính chính xác, và xác thực.
    • Đánh giá uy tín khách hàng vay vốn

    Cán bộ tín dụng đã tiến hành 1 cuộc phỏng vấn về uy tín và độ trung thực của gia đình qua một cuộc trò chuyện nhỏ với gia đình ông Tấn như sau:

    • Gia đình ông bà có 2 anh con trai đang học như vậy có vất vả nhiều

    lắm không ?

    Việc đưa ra câu hỏi này nhằm tạo không khí cho cuộc trò chuyện ban đầu và thăm dò về tình hình tài chính của gia đình khi đang phải nuôi 2 người con đang học tại Hà Nội, cũng rất tốn kém.

    Ông Tấn cũng trả lời khá thành thật khi nói rằng: “chả vất vả hả cô, lên thành phố cái gì cũng đắt đỏ hơn, tốn kém hơn với lại có bao nhiêu thứ có thể làm chúng nó sa ngã, hư hỏng nên cũng lo lắm cô ạ. Nhưng may mà hai thằng nhà tôi chúng nó biết bố mẹ vất vả thể nào kiếm ra được đồng tiền cho chúng nó ăn học nên cũng biết tu chí học hành cô ạ. Chúng tôi cũng bớt đi được phần nào một mối lo và có thêm động lực để mà làm ăn cô ạ!”.

    • Đúng là học xa nhà vất vả lắm, thế gia đình mình trong mấy năm gần

    12

    đây thời tiết có nhiều diễn biến bất thường, nắng nóng, dịch bệnh, gia đình mình có gặp nhiều khó khăn không ?

    Câu trả lời này, nhân viên tín dụng đánh giá kinh nghiệm và năng lực chăn nuôi của gia đình. Việc bác Tấn đã trả lời khá logic và hợp lý theo đánh giá của nhân viên tín dụng khi mặc dù trong 20 năm nghề nghiệp chăn nuôi nhưng với gần đây có một số bệnh mới, không kịp phát hiện, khi phát hiện ra đã không thể chữa, có khi lây lan ra cả đàn luôn. Vì vậy, bác Tấn vẫn thường xuyên kết hợp kinh nghiệm của mình với cập nhật và tham khảo cơ sở bảo vệ thực vật của huyện để chăm sóc đàn gà của gia đình.

    • Thị trường tiêu thụ thời gian gần đây có vẻ tốt nên gia đình quyết định mở rộng thêm chăn nuôi phải không bác ?

    Câu hỏi này nhằm đánh giá quan điểm của người sản xuất về tính khả thi của dự án này, đồng thời qua đó đánh giá sự thành thực của gia đình.

    Qua câu trả lời mà nhân viên tín dụng nhận được có thể nhận xét gia đình bác Tấn khá thành thật khi chia sẻ : “ nói thực với cô, tôi có được học hành nhiều như bọn trẻ hiện nay đâu, chỉ có điều qua mấy chục năm chăn nuôi và buôn bán thì có kinh nghiệm. cũng một phần do bán hàng cho một số cửa hàng ăn có uy tín nên giới thiệu cho một số nhà hàng lớn đồng thời gia đình cũng vừa được một siêu thị hàng bigc của thành phố đặt hàng gà ổn định trong 1 năm. Chứ thực ra tôi vẫn thấy làm ăn vẫn khó khăn lắm cô à. Nhưng với những mối hàng này tôi thấy yên tâm nên quyết định vay ngân hàng mình đấy cô à”.

    Đánh giá chung

    • Gia đình sống chân thật, trung thực. kinh doanh hiệu quả và có nhiều uy tín với bạn hàng của mình.
    • Hộ gia đình có đủ khă năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
    • Tính cách đạo đức của gia đình được đánh giá tốt, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, và sự nhất quán trong việc sẵn sàng trả nợ.
    • Tiến hành đối chiếu bản sao với bản chính của hồ sơ khách hàng và

    13

    những thông tin thu thập được cho thấy bản sao với bản chính hoàn toàn khớp nhau và đảm bảo tính chính xác và xác thực.

    2.2.     Năng lực tài chính

    2.2.1. Thông tin về khách hàng

    • Ông Lã Văn Ngọc (Chủ tịch ủy ban nhân dân thị trấn) cho biết thông tin về hộ

    như sau:

    • Chồng là ông Chu Văn Tấn hiện đang chăn nuôi gà .Vợ là bà Trần Thị Lan đang làm nghề kinh doanh nhỏ, cụ thể là buôn bán hoa quả.
    • Hộ có hai người con:

    Con thứ nhất là Chu Đại Phong đang là sinh viên năm 3 Học Viện Ngân hàng Con thứ hai là Chu Văn Vũ cũng đang là sinh viên năm 4 Học Viện Ngân hàng

    Thông tin từ ông Tấn về tình hình thu chi của hộ gia đình trong tháng như sau:

    Thu nhập của vợ(từ bán hàng) 5 mức độ ổn định là 5 năm
    Thu nhập của chồng 8 mức độ ổn định là 4 năm
    (thu nhập từ nuôi 150 con gà )
    Thu lãi  từ tiên gửi ngân hàng 0.06265 mức độ ổn định là 3 năm
    TỔNG THU NHẬP 13.0625
    TỔNG CHI PHÍ THIẾT YẾU 9
    THU NHẬP CÒN LẠI 4.0625

    14

    2.2.2. Đánh giá của cán bộ ngân hàng về các tài sản của gia đình

    Cùng với các nghĩa vụ tài chính của hộ như bảng dưới đây:

    (đơn vị: triệu VNĐ).
    TÀI SẢN NGUỒN VỐN
    1. Tiền mặt 15 1. Vay ngân hàng Agribank : 60 ( thời
    2. Xe máy 40 hạn 2 năm )
    3. Ti vi Samsung 40 inch 8 2. Vay khác : 30
    4. Máy giặt Sanyo 5 3. Thu nhập : 321
    5. Tủ lạnh Sanyo 3
    6. 30
    7. Quyền sử dụng đất 310
    8. Tài sản trên đất
    Tổng tài sản : 411 Tổng nguồn vốn : 411

    Theo như tìm hiểu và đánh giá thì vốn tự có mà hộ gia đình tham gia vào phương án sản xuất gồm:

    • Chuồng trại và các thiết bị trước đó như máng ăn, máng uống, bóng đèn,…
    • Ngày công lao động
    • Tiền điện nước…

    Đánh giá năng lực tài chính

    • Năng lực tài chính của khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đầy đủ và đúng hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng.
    • Các nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức – cá nhân ảnh hưởng nhỏ đến khả năng trả nợ của khách hàng.

    2.3.     Năng lực kinh doanh của hộ gia đình

    Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh

    • Tận dụng nguồn lao động từ chính hộ gia đình đem lại hiệu quả chăn

    15

    nuôi tương đối cao, đặc biệt tiết kiệm được khoản chi phí không nhỏ để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc.

    • Hộ gia đình giàu kinh nghiệm thực tế. Đã có 20 năm kinh nghiệm trong việc nuôi là nên có thể lường trước và phòng tránh các khó khăn về bệnh dịch. Từ đó giảm thiểu rủi ro chăn nuôi.
    • Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại: quạt thông gió, hệ thống đèn sưởi ấm cho gà đảm bảo cho gà luôn được giữ trong môi trường ấm áp, nước và thức ăn sạch luôn sẵn sàng đảm bảo gà được ăn uống đầy đủ, tránh bệnh tật. Ngoài ra còn tiết kiệm sức lao động,…
    • Hộ có các đối tác làm ăn lâu dài vì có uy tín cao về chất lượng gà cũng như giá cả hợp lý, phải chăng như Nhà hàng gà Bảo An, Nhà hàng gà Thiên Sơn.
    • Nắm rõ nhu cầu của thị trường thường tăng cao trong thời điểm nào. Như các dịp nghỉ lễ và Tết,..
    • Tình hình hoạt động trên thị trường: thi trường chăn nuôi gia cầm khá ổn định trong những năm gần đây.
    • Ngành chăn nuôi gia cầm đang có xu hướng phát triển.
    • Khả năng cạnh tranh trong ngành chăn nuôi là cao vì hộ là một trong những hộ gia đình đi đầu trong chăn nuôi của thị trấn. Đây là một điểm rất tốt vì đầu ra sẽ được đảm bảo hơn.

    2.4.     Phương án vay vốn

    2.4.1. Thông tin phương án vay vốn

    • Phương án kinh doanh: Vay vốn mở rộng chăn nuôi: 1.600 con gà Tam

    Hoàng

    • Gà Tam hoàng có bộ lông màu vàng nhạt (màu lông tương đối đồng nhất), chân vàng, mỏ vàng , đuôi có lông đen lẫn vào, cơ thể hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, chân ngắn, hai đùi phát triển, chiều cao trung bình, trọng lượng khoảng 2 đến 4 kg (nuôi đến tháng thứ tư), một con gà Trống trưởng thành trung bình nặng từ 2,5 – 4 kg, gà Mái trưởng thành năng từ 2 – 2,5 kg, thịt gà vàng và rất chắc thịt.

    16

    • Gà Tam hoàng đẻ khi 5 tháng tuổi, và đẻ khá năng suất, sản lượng trứng bình quân 150 quả/mái/năm (hoặc 68 tuần). Gà Tam hoàng có tỷ lệ nuôi sống rất cao (95%) và khả năng kháng bệnh tốt
    • Mục tiêu của phương án
    • Mở rộng quy mô chăn nuôi gà Tam Hoàng lên 1600 con
    • Bán gà ra thị trường lấy tiền sử dụng vào việc chi tiêu gia đình (mua sắm trang bị gia đình, học hành cho con cái,…) và phần lãi tiếp sẽ để mua sắm thiết bị mở rộng sản xuất.
    • Đầu vào và đầu ra của phương án
    • Đầu ra: Gà thịt có khối lượng từ 3-3.3 kg/ con bán cho các nhà hàng gà lớn như Nhà hàng Thọ Gù, Nhà hàng và cung cấp gà cho siêu thị BiG C Nam Định
    • Đầu vào
    TT Hạng mục Số lượng Đơn giá Thành tiền(VNĐ)
    Gà Tam Hoàng 1.600 con 7.000/con 11.200.000
    Cám cho gà con 70 bao loại 25kg 15.000/kg 26.250.000
    Cám cho gà thịt 400 bao loại 25kg 12.500/kg 125.000.000
    Thuốc thú y, vacxin 6.000.000
    Máng ăn cỡ lớn 55 chiếc 26.000/chiếc 1.430.000
    Máng uống cỡ lớn 55 chiếc 19.000/chiếc 1.045.000
    Bóng   đèn   điện 55cái 100.000đ/chiếc 5.500.000
    175W
    Điện, nước 4.500.000
    Chi phí khác 2.500.000
    Tổng chi phí 183.425.000
    0

    17

    2.4.2. Thông tin phương án kinh doanh

    • Tổng giá trị đầu ra của phương án

    Gà thịt xuất bán có khối lượng từ 3-3.2kg/con với giá bán khoảng 60.000đ/kg.

    Tổng doanh thu dự tính = 3*1600*60.000- 3.2*1600*60.000= 288.000.000 VNĐ đến 307.200.000 VNĐ

    • Tổng giá trị đầu vào của phương án

    Tổng chi phí dự kiến thực hiện phương án : 183.425.000

    • Hiệu quả tài chính
    Tổng doanh thu dự kiến 288.000.000 – 307.200.000 VND
    Tổng chi phí dự kiến 183.425.000 VND
    Lợi nhuận thu được dự kiến 104.575.000-123.775VND

    2.4.3. Sản phẩm cho vay

    Cho vay chăn nuôi số 2 : Vay mở rộng sản xuất

    • Loại tiền vay: VNĐ
    • Mức cho vay: mức cho vay tối đa đối với hộ gia đình phụ thuộc vào 3

    yếu tố: nhu cầu vay của hộ gia đình, khả năng nguồn vốn của ngân hàng MB và tài sản đảm bảo.

    • Nhu cầu vay của khách hàng

    Nhu cầu vay ngân hàng = Tổng chi phí cần thiết cho sản xuất – Vốn tự có – Vốn khác

    Trong đó:

    18

    • Tổng chi phí cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong kỳ là tập hợp tất cả các chi phí hợp lý cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ (

    thường là 3 tháng/ 6 tháng/ 1 năm)

    • Vốn tự có: là phần vốn chủ sở hữu của hộ gia đình tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh
    • Vốn khác: bao gồm vốn vay của các Tổ chức tín dụng khác, vốn ủy thác, các khoản vốn chiếm dụng như người mua trả tiền trước, phải trả cho người bán, các khoản vay nợ khác…

    Như vậy, căn cứ vào phương án đã nêu trên, nhu cầu vay vốn ngân hàng:

    183.425.000VNĐ– 30.000.000 VNĐ = 153.425.000 VNĐ

    2.4.4. Khả năng nguồn vốn của ngân hàng

    Để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra kéo theo mất khả năng thanh toán của các ngân hàng đồng thời đảm bảo cân đối vốn kế hoạch và thực tế thì các ngân hàng không được tập trung vốn cho một hoặc một số ít khách hàng vay mà phải phân chia cho nhiều khách hàng khác nhau. Theo điều 128 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ghi rõ: “ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng”., trong đó vốn tự có ở đây bao gồm vốn điều lệ thực có và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng. Hiện tại Ngân hàng MB có vốn điều lệ thực có và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là 4.798.000.000.000 VNĐ.

    • Mức cho vay tối đa theo vốn tự có của ngân hàng:

     

    3.830.764.260.05%= 574.614.639.000 VNĐ

    2.4.4.1.              Theo giá trị tài sản đảm bảo: (mẫu số 08.QTCV)

    • Cơ sở thẩm định:
    • Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp:
    • Khảo sát thực tế:
    • Các nguồn khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, cơ quan

    19

    đăng ký giao dịch đảm bảo, các ngân hàng khác, hàng xóm láng giềng…

    • Nền kinh tế thị trường, bất trắc thường xảy ra trong hoạt động của công ty, điều đó có thể gây nên rủi ro cho các ngân hàng thương mại có quan hệ tín dụng với công ty ấy, vì vậy việc thận trọng trong cấp tín dụng là cần thiết.
    • Theo quy định của ngân hàng: mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản thế chấp là 70%, theo vốn lưu động tự có của khách hàng là 100%

    Mức cho vay tối đa theo vốn tự có của khách hàng (tham gia 30% vốn tự

    có)

    30.000.000*70%= 21.000.000 VNĐ

    Mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản thế chấp(diện tích= 310m2, giá =1.000.000 VNĐ/1m2)

    310*1.000.000*70%= 217.000.000 VNĐ

    • Thời hạn cho vay

    Là thời hạn tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến khi hoàn trả đầy đủ gốc và lãi tiền vay.

    Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn. Việc giải ngân có thể được thực hiện nhiều lần nhưng tổng doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của các lần giải ngân này không vượt quá thời hạn cho vay.

    Việc xác định thời hạn trả nợ căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc khả năng thu tiền tại thời điểm gần nhất của khách hàng.

    Thời hạn sử dụng vốn vay: theo chu kỳ ngân quỹ

    Theo dự kiến của hộ gia đình, việc mua con giống và thức ăn được thực hiện vào ngày 01/09/2015 và thời điểm thanh toán tiền mua là ngày 06/09/2015.

    • Phát sinh doanh thu:
    • Dự kiến phát sinh doanh thu từ ngày 1/2/2016

    20

    • Doanh thu bằng tiền phát sinh dự kiến được thể hiện trong bảng “Dự kiến thu tiền mặt”.
    • Dự kiến thu đủ các khoản phải thu đã phát sinh vào ngày 25/2/2016
    • Chu kỳ ngân quỹ của hộ gia đình bắt đầu từ giai đoạn trả tiền người bán đến giai đoạn thu tiền người mua. Như vậy đối với hộ gia đình này, chu kì ngân quỹ được xác định là khoảng thời gian từ 6/9/2015 đến 25/2/2016 (5 tháng).

    Thời hạn cho vay vốn của ngân hàng MB đối với hộ gia đình là 5 tháng (từ 6/9/2015 đến 6/2/2016)

    • Lãi suất

    Lãi suất cho vay đối với khách hàng phải căn cứ vào các yếu tố sau:

    • Lãi suất bình quân đầu vào, bao gồm chi phí trả lãi, chi phí phi lãi
    • Chi phí hoạt động của ngân hàng
    • Mức rủi ro của từng khoản tín dụng. Mức độ rủi ro phụ thuộc vào đối tượng khách hàng, từng giá trị món vay, thời hạn của khoản vay, đây là cơ sở để ngân hàng thiết lập các mức lãi suất khác nhau phân biệt với các khách hàng.
    • Chi phí vốn tự có hay tỷ lệ ROE dự kiến của ngân hàng
    • Lãi suất cho vay thị trường ( đối thủ canh tranh)

    Lãi suất nợ trong hạn: áp dụng lãi suất theo thông báo của Ngân hàng MB. tại thời điểm giải ngân là 8.0%/ năm

    Lãi quá hạn: Trường hợp khoản vay phát sinh nợ quá hạn, lãi treo, lãi suất nợ quá hạn được xác định bằng 150% lãi suất nợ trong hạn(=150%*8.0%=12%). Lãi suất quá hạn áp dụng trên phần dư nợ thực tế bị quá hạn. Ngân hàng TMCP Quân Đội không áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc chưa đến hạn trả nợ nhưng phải chuyển sang nợ quá hạn do khách hàng vay không trả được hoặc không trả đầy đủ phần lãi vay/phần gốc đến hạn. Phần dư nợ này vẫn tiếp tục lãi suất trong hạn.

    21

    Thời điểm tính lãi nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc bị tính lãi quá hạn là ngày chuyển sang nợ quá hạn.

    2.4.4.2.              Bảo đảm tiền vay

    • Lập hồ sơ bảo đảm:
    • Hợp đồng cầm cố tài sản của người thứ ba (mẫu 03/BĐTV kèm theo);
    • Biên bản xác định giá tài sản bảo đảm (mẫu số 10/BĐTV);
    • Điều kiện kinh tế:
    • Đất thuộc huyện Lý Nhân
    • Đất có 1 mặt ngõ
    • Mảnh đất cách đường khoảng 20m, gần trường học, gần chợ, cách trung tâm thị trấn 500m
    • Giá trị tài sản: 310m2*1.000.000 VNĐ = 310.000.000 VNĐ
    • Hai bên thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của hộ gia đình theo Hợp đồng này là:
    • Bên bảo đảm: chủ hộ: Ông Chu Văn Tấn
    • Tài sản bảo đảm: Sổ đỏ
    • Tổng giá trị tài sản bảo đảm: 310.000.000VNĐ
    • Các thoả thuận cụ thể về bảo đảm tiền vay được quy định trong hợp đồng bảo đảm tiền vay (Mẫu số13B2.QTCV-HDTC Đất và nhà cửa khách hàng là cá nhân-hộ gia đình)
    • Phương thức thu nợ, trả nợ
    • Trả nợ gốc và lãi
    • Thời hạn trả nợ gốc: 5 tháng, kể từ ngày 06 tháng 09 năm 2015
    • Kỳ hạn trả nợ: 5 tháng
    • Lãi trả theo tháng, gốc trả 1 lần khi đến hạn vào 30/2/2016

    22

    • Phương thức trả nợ: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

    23

    2.4.5. Chấm điểm xếp hạng để đánh giá thêm khách hàng

    Các tiêu chí và cho điểm đối với khách hàng là hộ gia đình ông Chu Văn Tấn trong đó ông Chu Văn Tấn là chủ hộ:

    Tiêu chí Tình trạng
    iểm
    Tình trạng cư trú Sở hữu nhà riêng
    Thời  gian  cư  trú  tại  thời  điểm Trên 20 năm
    hiện tại
    Loại hình công việc Lao động tay chân
    Thời gian làm công việc hiện tại 15-20 năm
    Độ tuổi Từ 45 tuổi trở lên
    Số lượng người sống phụ thuộc 2 người
    vào người vay
    Thu nhập 8  triệu  -10  triệu
    đồng
    Các khoản chi hàng tháng 5 triệu- 8 triệu đồng
    Quan hệ với ngân hàng Chỉ có tài khoản tiết
    kiệm
    Xếp hạng pháp lý Tất cả đều tích cực
    Tổng
    4

    24

    Từ bảng chấm điểm trên có thê thấy, hộ gia đình ông Chu Văn Tấn đạt 54 điểm, (khoản vay của hộ gia đình là hợp lý (vay 153.425.000VNĐ)

    3.     Kết luận

    Qua những phân tích trên có thể nhận thấy phương án vay vốn của gia đình ông Tấn là có khả thi, ông Tấn cũng có đầy đủ các yếu tố phù hợp với ngân hàng MB để có thể cho vay. Hơn nữa giá trị tài sản bảo đảm của gia đình ông qua tìm hiểu và đánh giá cũng phù hợp với khoản vay mà ông đề nghị với ngân hàng. Chính vì vậy mà cán bộ tín dụng qua những phân tích của mình đã quyết định với trường hợp của khách hàng này như sau:

    • Cho vay với số tiền là: 153.425.000VNĐ
    • Lãi suất cho vay là : 7.5%/năm
    • Thời hạn cho vay : 5 tháng (từ 6/8/2015 đến 30/1/2016)

    V.               KẾT LUẬN CHUNG

    Trong bài thảo luận này, nhóm đã tìm hiểu về một phần trong mảng tín dụng của ngân hàng Quân Đội (MBBank) cụ thể là bài thảo luận tìm hiểu được các giai đoạn và sự gắn kết các giai đoạn đó trong quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng, đồng thời tổng hợp phân tích đánh giá nhằm lựa chọn khách hàng phù hợp với mục tiêu, chính sách và điều kiện cụ thể của ngân hàng qua đó xây dựng được sản phẩm tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng là hộ sản xuất. Những nội dung cụ thể trong bài thảo luận gồm:

    1. Nhận biết và hiểu rõ về mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng của NH

    ABbank

    1. Tổng hợp và đánh giá khái quát được mô hình quản lý tín dụng của

    NH.

    1. Phân tích các bước và chỉ ra mối liên hệ gắn kết giữa các bước trong

    quy trình tín dụng.

    25

     

  • Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Mạng thông tin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-ti%E1%BA%BFt-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%E1%BB%87nh-li%C3%AAn-quan.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    A.   Lời nói đầu:

    Hệ tiết niệu là một trong những hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể góp phần vào hệ thống bài tiết các chất thải cặn bã ra ngoài đồng thời tái hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết. Vì là cơ quan chính thanh lọc nước đi vào cơ thể nên nếu cơ thể thiếu hoặc thừa nước sẽ rất dễ gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng như sỏi thận, viêm ống tiết niệu, viêm quản cầu thận,… và bản thân em cũng có một số dấu hiệu bệnh lý về thận nên qua đây em muốn tìm hiểu sâu về hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan đến nó.

    Để hoàn thành Bài tập này không thể thiếu sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Tường Vy và các thầy cô giáo trong thư viện nhà trường đã tạo điều kiện cho em có được tài liệu để hoàn thành bài tập này. Nên em muốn gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến quý thầy cô giáo, kính chúc các thầy cô giáo có nhiều sức khỏe và hạnh phúc thành đạt.

    B.   Nội dung:

    Cơ quan tiết niệu gồm:  2 thận, 2 niệu quản, bàng quang, niệu đạo (niệu đạo ở nữ và nam khác nhau). Thận bài tiết lượng nước thừa, chất cặn bã và các chất trong quá trình trao đổi chất…(nước tiểu), chúng được vận chuyển tới bàng quang, tích lũy tạm thời sau đó được thải ra ngoài qua niệu đạo.

    Hệ thống tiết niệu giúp cơ thể thanh lọc các chất cặn bã, dư thừa, các chất hòa tan trong máu và tái hấp thu một số chất cần thiết cho cơ thể.

    Hình 1: Sơ đồ hệ thống tiết niệu.

    I.            Thận:

    1.   Đặc điểm cấu tạo ngoài:

    • Hình dạng ngoài: thận hình hạt đậu, màu nâu đỏ, bề mặt trơn láng nhờ được bọc bởi bao xơ gọi là vỏ thận, trên mặt vỏ thận là mạc thận. Thận được cố định là nhờ lớp mạc tạo nên ổ thận và cuống mật thận. Mỗi thận gồm:

    +Hai mặt: mặt trước lồi, mặt sau phẳng.

    +Hai bờ: bờ ngoài cong lồi, bờ trong ở giữa lõm sâu có núm (rốn) thận.

    + Hai đầu là hai cực: cực trên và cực dưới thận.

    Hình 2: Hình dạng ngoài của thận.

    • Kích thước và cân nặng: thận dài 12cm, rộng 6cm, dày từ 3cm. Nặng từ 90-180g trung bình khoảng 140g. Thận nam nặng hơn thận nữ.
    • Vị trí: nằm sau phúc mạc trong góc xương sườn XI và cột sống thắt lưng. Thận phải nhỏ hơn và nằm thấp hơn thận trái khoảng 2cm có thể do bị gan đè lên. Vị trí của thận hơi thay đổi theo nhịp thở và tư thế.

    Hình 3: Vị trí và kích thước của thận.

    2.   Hình thể cấu tạo trong:

    • Đại thể:

    Thận được bọc trong một bao sợi, khi bổ đôi thận thấy có 2 phần:

    – Ở giữa là xoang thận.

    – Bao quanh xoang thận là khối nhu mô thận hình bán nguyệt.

    1. Xoang thận:

    Gồm nhiều phần: bể thận và các đài. Xoang thận thông ra ngoài ở rốn thận và niệu quản thông với bể thận. Trong bể thận chia thành những nhánh nhỏ gọi là các đài nhỏ, 2 hoặc 3 đài nhỏ hợp lại thành đài lớn, các đài lớn hợp lại thành bể thận.

    1. Nhu mô thận:

    Gồm 2 tầng:

    + Tầng vỏ: màu hồng thẩm gồm 3 phần. Phần giáp vỏ là lớp nhu mô nằm sát với vỏ xơ, ở bên ngoài các tia tủy (tháp Ferrein). Phần mê đạo là phần nhu mô chen giữa các tia tủy. Phần cột thận (trụ Bertin) là phần nhu mô chen giữa các tháp thận (tháp Malpighi).

    + Tầng tủy: màu đỏ sẫm gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận hay tháp Malpighi, đáy quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận. Tháp thận thường nhiều hơn nhú thận, ở giữa 2-3 tháp chung nhau một nhú thận, ở 2 cực 6-7 tháp chung nhau một nhú thận. Các tháp sắp xếp thành hai hàng dọc theo 2 mặt trước và sau thận. Mỗi thận có từ 8-12 tháp Malpighi.

    Hình 4: Hình ảnh bổ dọc của một quả thận.

    • Vi thể:

    Nhu mô thận được cấu tạo bởi những đơn vị chức năng thận gọi là nephron. Mỗi thận có khoảng 1-4 triệu ống sinh niệu, mỗi ống sinh niệu là một đơn vị cấu tạo và hoạt động của thận.

    Mỗi ống sinh niệu gồm 2 phần: ống thận (nephron) và ống góp.

    Ống sinh niệu gồm có:

    + các tiểu cầu thận

    + ống lượn gần                                   nằm trong phần lượn của vỏ thận.

    + ống trung gian (quai Henle)

    + ống lượn xa                 nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận.

    Tiểu cầu thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn của vỏ thận. Quai Henle nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận. Mỗi phần của ống sinh niệu có một vai trò riêng trong việc bài tiết, hấp thu nước và một số chất trong quá trình tạo thành nước tiểu.

    • Tiểu cầu thận là một đoạn đầu ống thận, hình khối tròn có đường kín 200 um, chứa chùm mao mạch Malpighi. Tiểu cầu thận được bọc ngoài bởi một lá thành, lá trong là lá tạng. Xen giữa lá tạng và lá thành có một khoang, gọi là khoang bao Bowman, chứa nước tiểu được tạo thành đầu tiên.
    • Ống lượn gần: là đoạn ống một đầu thông với bao Bowman rồi chạy uốn lượn quanh tiểu cầu thận, đầu kia nối với quai Henle. Là đoạn dài nhất của ống sinh niệu, dài khoảng 12-24 mm, đường kính lòng ống khoảng 50-60 um. Thành ống cấu tạo từ 5-7 tế bào tháp, uốn khúc cong queo nhiều lần. Mặt ngọn của tế bào có nhiều vi nhung mao như ở tế bào mâm khía của ruột giúp làm tăng diện tích tiếp xúc với nước tiểu lên nhiều lần. Bào tương tế bào biểu mô ống gần chứa nhiều bào quan; ty thể, lạp thể, ribosom tự do,..
    • Ống lượn xa: là phần nối quai Henle với ống góp, ngắn, hẹp, ống gần. Ống có hình trụ chạy ngoằn ngèo uốn lượn quanh tiểu cầu thận.
    • Quai Henle (ống trung gian): là một ống hình chữ U cấu tạo gồm 3 phần:

    + Đoạn dày xuống có cấu tạo và chức năng giống ống lượn gần.

    + Đoạn dày lên (to hơn ngành xuống) tiếp nối với ống lượn xa có cấu tạo và chức năng giống ống lượn xa.

    + Đoạn mỏng ở giữa có hình chữ U.

    Hình 5: Ống thận và vi thể thận.

    2.   Mô sinh lý thận:

    Thận có nhiệm vụ điều hòa các thành phần hóa học của nội môi trường bằng một quá trình siêu lọc, tái hấp thu chủ động, hấp thụ thụ động và chế tiết. Sự lọc xảy ra ở tiểu cầu thận, trong quá trình lọc các ống lượn gần sẽ tái hấp thu các chất điện giải cần thiết, các protein, các đường giữ cho cân bằng nội môi. Trông mỗi phút, 2 thận lọc khoảng 125 ml nước tiểu. 124ml được tái hấp thu, chỉ có 1 ml được thải ở đài thận. Trong 24h lượng nước tiểu vào khoảng 1,5 lít.

    3.   Chức năng:

    + Thận duy trì cân bằng nước tiểu và huyết áp.

    + Thận điều hòa nồng độ các chất điện ly và độ pH.

    + Thận tham gia điều hòa tạo hồng cầu và vitamin D.

    II.         Niệu quản:

    • Là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới bàng quang. Niệu quản đều từ trên xuống dưới trù có 3 chỗ hẹp:

    + Ở khúc cuối nối bể thận-niệu quản.

    + Ở nơi niệu quản bắt chéo động mạch chậu.

    + Ở trong thành bàng quang.

    • Niệu quản nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và áp sát vào thành bụng sau.
    • Đường kính khi căng khoảng 5 mm. Dài khoảng 25- 28 cm thay đổi tùy theo chiều cao cơ thể, giới tính, vị trí thận và bàng quang, niệu quản nam dài hơn nữ.
    • Được chia làm hai đoạn: bụng, chậu hông.

    +  Đoạn bụng : đi từ bể thận tới cung xương chậu. Niệu quản chạy sát thành bụng sau xuống phía dưới và chếch vào trong. Ở sau liên quan với cơ thắt lưng và 3 mõm ngang của đốt sống thắt lưng L3, L4, L5. Bắt chéo với thần kinh sinh dục đùi. Ngoài ra niệu quản trái còn bắt chéo với động mạch chậu chung và niệu quản phải với động mạch chậu ngoài. Ở  trước có động mạch sinh dục chạy chéo qua trước niệu quản. Bên phải còn liên quan với phần xuống tá tràng, rễ mạc treo kết tràng ngang, động mạch kết tràng trái. Ở trong: bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới, bên trái với động mạch chủ bụng.

    + Đoạn chậu hông: chạy từ đường cung xương chậu đến lỗ niệu quản trong lòng bàng quang. Niệu quản chạy theo thành bên chậu hông, cạnh động mạch chậu trong rồi quay vào trong ra trước hướng tới mặt sau bàng quang. Tại đây ở nữ và nam có lien quan khác nhau.

    • Phía sau là khớp cùng chậu, cơ bịt trong, bó mạch thần kinh bịt bắt chéo phía sau niệu quản.
    • Phía trước liên quan khác nhau ở nam và nữ:

    + Ở nam: niệu quản rời thành bên chậu hông, chạy ra trước và vào trong rồi lách giữa mặt sau bàng quang và túi tinh để xuyên vào thành bàng quang. Ở đây niệu quản bị ống tinh bắt chéo phía trước.

    + Ở nữ: khi rời thành chậu hông, niệu quản chui vào đáy dây chằng rộng, khi tới phần giữa dây chằng này thì niệu quản bắt chéo phía sau động mạch tử cung, cách cổ tử cung từ 8 – 15 mm.

    Khi hai niệu quản tới cắm vào bàng quang, chúng cách nhau 5 cm (khi bàng quang rỗng). Sau đó, nó chạy chếch xuống dưới, ra trước và vào trong nên đoạn nội thành này dài khoảng 2 cm, hai niệu quản mở vào bàng quang bằng 2 khe nhỏ gọi là lỗ niệu quản.

    Nước tiểu chảy vào bàng quang không thành dòng liên tục mà thành những dòng ngắn, thời gian kéo dài từ 1 – 30 giây do tác động của sóng nhu động từ bể thận đi xuống. Khi nước tiểu chảy vào bàng quang lỗ niệu quản sẽ mở ra trong khoảng 2 – 3 giây rồi khép lại cho đến khi có làn sóng nhu động kế tiếp.

    Lỗ niệu quản không có van nhưng do niệu quản đoạn nội thành dài, chếch và kết hợp với sự co thắt của cơ bàng quang nên nước tiểu không thể trào ngược từ bàng quang lên niệu quản được.

    Hình 6: Ống niệu quản.

    * Thành của niệu quản gồm ba lớp:

    + Lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc bể thận ở trên và với bàng quang ở dưới.

    + Lớp  cơ gồm ba lớp : Trong và ngoài chạy dọc, giữa chạy vòng.

    + Lớp ngoài cùng là lớp thanh mạc được cấu tạo bởi tổ chức liên kết.

    Hình 7: Cấu trúc hiển vi của thành ống niệu quản.

    III.       Bàng quang:

    1.   Đặc điểm :

    • Là một tạng rỗng mà hình dạng kích thước và vị trí thay đổi theo lượng nước tiểu chứa bên trong.

    Ở người trưởng thành và khi rỗng bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi đầy bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Ở trẻ nhỏ, bàng quang có hình quả lê phần lớn nằm trong ổ bụng, khi trẻ lớn bàng quang tụt dần xuống vùng chậu. Ở người già bàng quang hơi nhô lên trên về phía ổ bụng do trương lực của các cơ thành bụng yếu.

    • Người trưởng thành, khi bàng quang rỗng có thể ví như một hình tứ giác với 4 mặt:

    + Mặt trên: phủ bởi phúc mạc, lồi khi bàng quang đầy, lõm khi bàng quang rỗng.

    +  2 mặt dưới bên: nằm tựa trên hoành chậu. 2 mặt này gặp nhau ở trước bởi 1 bờ tròn đôi khi được gọi là mặt trước.

    + Mặt sau: còn gọi là mặt đáy, ở phần trên mặt sau có phúc mạc phủ.

    Đỉnh bàng quang: chỗ gặp nhau của 2 mặt dưới bên và mặt trên có dây chằng rốn giữa treo bàng quang vào rốn.

    Thân bàng quang: phần bàng quang nằm ở giữa đỉnh và đáy.

    Lỗ niệu đạo trong: chỗ gặp nhau bởi đáy và mặt dưới bên.

    Cổ bàng quang: phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong.

    Hình 8: Vị trí bàng quang ở nữ

    1. Tử cung 2. Mặt trên 3. Đỉnh bàng quang   4. Mặt dưới bên
    2. Niệu đạo 6. Trực tràng 7. Âm đạo.
    • Bàng quang nhận nước tiểu qua niệu quản rồi ra ngoài qua niệu đạo. Trung bình bàng quang chứa khoảng 500 ml nước tiểu mà không quá căng. Bình thường cứ khoảng 250 – 350 ml là có cảm giác muốn tiểu, nếu nhịn thì bàng quang có thể chứa tới vài lít nước tiểu.
    • Vị trí: nằm ở chậu hông bé.
    • Hình dạng: có hình tháp, đáy hướng xuống dưới ra sau về phía trực tràng; đỉnh hướng lên trên ra trước về phía thành bụng; phía sau và phía trên có phúc mạc phủ.

    Hình 9: Bàng quang.

    2.   Cấu tạo:

    Cấu tạo thành bàng quang gồm 4 lớp:

    – Lớp thanh mạc chính là phúc mạc, ở những nơi không có phúc mạc, bàng quang được bao phủ bởi một lớp mô liên kết.

    – Lớp cơ ở giữa có 3 lớp tế bào cơ trơn: 2 lớp cơ dọc ở trong và ngoài, 1 lớp vòng ở giữa.

    – Lớp dưới niêm mạc không có ở vùng tam giác bàng quang.

    – Lớp niêm mạc ở trong cùng có nhiều nếp khi bàng quang đầy thì chúng dãn ra.

    Có 3 lỗ thông từ bóng đái: hai lỗ đáy thông với ống niệu và một lỗ ở cổ bàng quang thông với ống đái. Phía sau bàng quang ở nam là trực tràng và các bọng tinh, ở nữ là tử cung và các phần trên âm đạo.

    Hình 10: Cấu trúc hiển vi của thành bàng quang

    Hình 11: Vị trí của bàng quang ở nam.

    IV.        Niệu đạo:

    Niệu đạo là đoạn cuối của đường dẫn niệu đi từ bàng quang ra ngoài.

    Niệu đạo nam và nữ khác nhau:

    + Ở nữ: niệu đạo ngắn (3 – 4 cm), thẳng, đi từ cổ bàng quang đến âm môn.

    + Ở nam: niệu đạo dài (18 – 20 cm), gấp khúc và còn là đường dẫn tinh.

    1. Niệu đạo nam:

    1.1. Đường đi:

    Bắt đầu từ cổ bàng quang xuyên qua tuyến tiền liệt đi qua hoành chậu hông cong ra trước, lên trên ôm lấy bờ dưới xương mu rồi quặt cong lại đi vào gốc và thân dương vật tới đỉnh quy đầu.

    1.2. Phân đoạn, liên quan:

    Chia làm 4 đoạn:

    – Đoạn trước tiền liệt: dài 1 – l,5cm nằm trong cổ bàng quang, đi từ lỗ niệu đạo trong đến đáy tuyến tiền liệt, chỉ tồn tại khi bàng quang đầy.

    – Đoạn niệu đạo tiền liệt: dài 2,5 – 3 cm xuyên qua tuyến tiền liệt từ đáy đến đỉnh nhưng không theo trục của tuyến mà niệu đạo chạy thẳng.

    – Đoạn niệu đạo màng: dài 1,2 cm chọc qua cân đáy chậu giữa có cơ thắt vân niệu đạo bọc xung quanh.

    – Đoạn niệu đạo xốp: dài 12 – 15 cm, nằm trong vật xốp dương vật và liên quan tới 2 vật hang, mạch máu, thần kinh của dương vật, ở phía sau trên của niệu đạo rất gần với các tổ chức dưới da.

    1.3. Hình thể trong và cấu tạo:

    1.3.1. Hình thể trong

    Bình thường niệu đạo là một khe hẹp nhưng khi đi tiểu trong lòng niệu đạo có 3 chỗ phình và 4 chỗ hẹp xen kẽ nhau:

    – 3 chỗ phình: xoang nhiếp hộ, túi bịt hành (ở sau vật xốp) và hố thuyền (gần lỗ sáo).

    – 4 chỗ hẹp: ở cổ bàng quang, niệu đạo màng, niệu đạo xốp và lỗ sáo. Khi có sỏi thường bị dừng lại ở các chỗ này.

    1. Cơ thắt trước niệu đạo
    2. Túi tinh
    3. Tuyến tiền liệt
    4. Niệu đạo đoạn tiền liệt
    5. Cân tiền liệt – phúc mạc
    6. Lá cân trước tiền liệt
    7. Cơ ngang sâu
    8. Cơ thắt van niệu đạo
    9. Hành xốp
    10. Hố thuyền
    11. Vật xốp
    12. Túi bịt hành
    13. Dây chằng ngang
    14. Vật hang
    15. Tĩnh mạch mu sâu
    16. Đám rối tĩnh mạch santorini
    17. Dây chằng mu – bàng quang
    18. Xương mu

    Hình 12: Sơ đồ niệu đạo nam và liên quan.

    1.3.2. Cấu tạo

    Từ ngoài vào trong gồm 3 lớp:

    – Lớp cơ: gồm các thớ dọc ở trong, thớ vòng ở ngoài, đặc biệt thớ vòng dày lên ở cổ bàng quang tạo thành cơ thắt trơn niệu đạo.

    – Lớp mạch: là lớp dưới niêm mạc biến đổi thành. Ở dương vật lớp này rất phát triển, tạo thành vật xốp.

    – Lớp niêm mạc: rất hun giãn nên dễ nong rộng. Tuy nhiên, khi đứt niệu đạo thì 2 đầu niệu đạo cách xa nhau, rất khó tìm kiếm để khâu nối.

    1. Tam giác bàng quang
    2. Lưỡi bàng quang
    3. Tuyến tiền liệt
    4. Túi bầu dục tuyến tiền liệt
    5. Tuyến hành niệu đạo
    6. Trụ của dương vật
    7. Vật hang
    8. Các hốc và các tuyến niệu đạo.
    9. Quy đầu
    10. Lỗ niệu đạo ngoài
    11. Hố thuyền
    12. Niệu đạo xốp
    13. Vật xốp
    14. Niều đạo màng
    15. Niệu đạo tiền liệt.

    Hình 13: Hình thể trong của bàng quang và niệu đạo ở nam.

    2. Niệu đạo nữ:

    2.1 Đường đi và kích thước

    Từ cổ bàng quang tới âm môn ở đáy chậu và đi theo 1 đường hơi chếch xuống dưới, ra trước. Nhìn chung niệu đạo của nữ chạy song song với âm đạo, dài 3 – 4 cm. Nơi hẹp nhất ở lỗ đái.

    1. Vòi trứng
    2. Tử cung
    3. Bàng quang
    4. Xương mu
    5. Âm vật
    6. Môi lớn
    7. Môi bé
    8. Hậu môn
    9. Niệu đạo
    10. Âm đạo
    11. Túi bịt trước
    12. Lỗ ngoài tử cung
    13. Túi bịt sau

    Hình 14: Sơ đồ niệu đạo nữ trên thiết đồ dọc chậu hông

    2.2 Phân đoạn và liên quan:

    Niệu đạo nữ tương ứng với các đoạn cố định của niệu đạo nam giới và gồm có: đoạn chậu hông và đáy chậu.

    • Đoạn chậu hông: ứng với đoạn tiền liệt ở nam có cơ thắt trơn niệu đạo và dính vào âm đạo bởi tổ chức liên kết và di động theo âm đạo.
    • Đoạn đáy chậu: chạy xuyên qua cân đáy chậu giữa cũng có cơ thắt vân bọc xung quanh giống như đoạn màng ở niệu đạo nam. Lỗ đái là nơi hẹp nhất của niệu đạo nữ, lỗ nằm sau âm vật 20- 25 tâm và ở trước âm đạo.
      • Hình thể trong và cấu tạo:
    • Hình thể trong: lúc không có nước tiểu qua, thành niệu đạo áp sát nhau và cũng có các nếp niêm mạc dọc. Ở gần lỗ niệu đạo ngoài có 2 lỗ thông của tuyến Skene.
    • Cấu tạo thành niệu đạo cũng có 3 lớp cơ như ở nam giới.

    V.           Bệnh liên quan đến hệ tiết niệu:

    Thận và bàng quang là hai cơ quan thường bị sai lệch và bị bệnh. Triệu chứng: đi tiểu đau, tiểu tiện bất thường, đái “dắt”, đái dầm, đái ra máu. Khi cả hai thận đều bị viêm nhiễm sẽ rất nguy hiểm. Phương pháp phân tích hóa học và hiển vi nước tiểu là phương pháp chẩn đoán các bệnh hữu hiệu về hệ tiết niệu.

    1.   Sỏi thận:

    Sỏi thận là trầm tích của oxalat , axit uric, photphat canxi trong vùng bể thận càng ngày càng rắn và to dần. Khi sỏi rơi vào niệu quản hoặc niệu đạo gây rát chảy máu và rất đau. Sỏi thận phổ biến trong dân cư vùng nhiệt đới, nơi đây da ra nhiều mồ hôi do đó phải tăng tái hấp thu nước làm cho nước tiểu trong bể thận quá đặc. Những người ít vận động hay nằm và ngồi một chỗ càng dễ bị sỏi thận. Chữa trị sỏi thận đầu tiên phải tăng cường uống nước, kết hợp siêu âm để tán sỏi nát ra và được bài xuất theo nước tiểu.

    2.   Viêm quản cầu thận:

    Các phần của hệ tiết niệu đều có thể bị viêm do nhiễm khuẩn, do dị ứng hoặc ngộ độc. Nguy hiểm nhất là viêm quản cầu do nhiễm khuẩn. Các quản cầu do tác động của chất độc do vi khuẩn tiết ra sẽ bị viêm và trở nên dễ bị thẩm thấu và để cho cả protein lớn, tế bào hồng cầu vào dịch lọc nước tiểu. Viêm quản cầu sẽ được chữa trị khi nguồn nhiễm khuẩn bị triệt tiêu, nhưng khi viêm trở thành mãn tính được gọi là bệnh Bright sẽ gây nhiều hậu quả xấu.

    3.   Viêm ống tiết niệu:

    Bàng quang, niệu quản và niệu đạo đều có thể bị viêm và thường xảy ra đặc biệt là đối với nữ giới, vì ở nữ giới niệu đạo thường ngắn nên vi khuẩn, nấm men dễ dàng xâm nhập bàng quang gây viêm. Vào tuổi 30 có trên 20% nữ giới bị viêm nhiễm ống tiết niệu, vì vậy các bà cần phải thường xuyên tắm rửa, uống nhiều nước và tăng cường tiểu tiện để chống viêm.

    4.   Suy thận:

    Khi sự lọc quản cầu bị trục trặc hoặc bị thoái hóa kèm theo giảm lượng nước bài xuất là bị suy thận. Suy thận cấp tính xảy ra khi bị sỏi thận hoặc các bệnh ở quản cầu, nhưng cũng có thể xảy ra sau khi bị mất máu hoặc do bệnh tim. Suy thận mãn tính phát triển chậm hơn và kéo theo viêm quản cầu lâu dài. Khi có trên 90% số ống thận bị phù acid hóa, ure máu cao, kali máu cao, số lượng hồng cầu giảm vì giảm erthroprotein. Bệnh nhân bị suy thận mãn tính được chữa trị bằng máy thẩm phân huyết (hemodialysis) hoặc ghép thận. Phương pháp thẩm phân huyết bằng một máy được gọi là máy thận nhân tạo là phương pháp lọc máu, tức là tách khỏi máu các chất độc hại.

    5.   Ung thư bàng quang:

    Ung thư bàng quang là loại ung thư hay gặp số 4 đối với nam giới và số 9 đối với nữ giới. Đi đái nhiều lần và đái ra máu là triệu chứng ung thư bàng quang. Dùng phương pháp nội soi có thể phát hiện khối u trong bàng quang. Những người nghiện thuốc lá có tần số bị ung thư bàng quang gấp hai lần người thường. Liệu pháp cắt bỏ, hóa chất và chiếu xạ là các liệu pháp tốt nếu kết hợp với chẩn đoán sớm.

    C.    Kết luận:

    Hệ tiết niệu hoạt động như một máy lọc cho cơ thể, cho phép các chất thải và các hoá chất độc hại được rút ra khỏi dòng máu và thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Các sản phẩm thừa, sản phẩm độc được bài tiết ra ngoài cơ thể bằng nhiều cách: qua da (nhiệt, mồ hôi), qua phổi (khí CO2) và qua thận (nước tiểu) và qua ruột già (phân). Nhưng thận là cơ quan bài tiết chủ yếu gồm hệ thống ống sinh niệu (nephron). Qua ống sinh niệu dịch lỏng có chứa các sản phẩm thừa (nước và các chất hòa tan như ure, các ion dư thừa và chất độc) được lọc từ máu tạo thành nước tiểu và tập trung vào bể thận, theo niệu quản vào bàng quang và được niệu đạo tiết ra ngoài.

    Qua bài tập này giúp chúng ta một phần nào hiểu rõ hơn về cấu tạo của hệ tiết niệu và một số bệnh thường mắc phải để có thể phòng tránh giúp cơ thể hoạt động nhịp nhàng phù hợp với cơ sở sinh học.

    1. Tài liệu tham khảo:
    2. Lê Trọng Sơn. 2011. Mô học. Nxb. Đại học Huế.
    3. Nguyễn Thị Tường Vy. Bài giảng Giải phẩu người.
    4. Nguyễn Văn Yên. Giải phẩu người. Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội. T80-83.
    5. Trịnh Xuân Đàn. 2008. Bài giảng Giải phẩu học. Y học, Hà Nội.
    6. Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh. Cơ sở sinh lý học người. Khoa Học Kỹ Thuật.

    Một số trang web tham khảo :

    http://yhvn.vn

    http://vi.wikipedia.org/wiki


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Bài tập lớn môn Mạng thông tin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-M%E1%BA%A1ng-th%C3%B4ng-tin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Mạng thông tin

     

    I.                   Đề bài và yêu cầu

    Cho mạng thông tin có cấu hình như hình vẽ. Nút s1 và s2 tương ứng tạo ra các nguồn lưu lượng tcp1 và tcp2 gửi gói tin đến nút d dựa trên giao thức truyền TCP. Các gói được phát sinh gói tại các nguồn này một cách đều đặn với tốc độ tương ứng là 500 gói/s và 600 gói/s, chiều dài gói là 1300 byte. Nút s3 có nguồn lưu lượng UDP phát ra các gói gửi tới nút d3 với chiều dài là 1024 byte, số lượng gói tuân theo phân bố Poisson, tốc độ 400 gói/s. Các hàng đợi gắn với các liên kết sử dụng cơ chế SFQ.

    1. Viết kịch bản và chạy mô phỏng hệ thống thông tin nói trên trong khoảng thời gian không ngắn hơn 4 phút.
    2. Thu thập và vẽ đồ thị các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết node_2 – node_5, node_4 – node_5 và node_3 – node_4.
    3. Thu thập số liệu và vẽ đồ thị biểu diễn số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s.
    4. Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP rồi làm lại các thao tác trong mục 2 và mục 3. Nhận xét kết quả thu được.

    II.                 Phân tích yêu cầu

    1.      Phân tích đề bài

    Bài toán được đặt ra có một số số liệu đầu vào hoặc tham số không nêu trong đề bài, vì vậy để thực hiện được cần tùy chọn một số giá trị tham số như sau: các máy tính  (node s1, s2, s3) nối với mạng bằng liên kết Ethernet. Trễ truyền lan trên tất cả các liên kết là 10ms. Chiều dài mặc định của tất cả các hàng đợi là 50.

    Bài toán yêu cầu xây dựng mạng thông tin với 2 luồng dữ liệu TCP từ 2 node nguồn đến  1 đích thông qua 5 node mạng (router) và 1 luồng dữ liệu UDP từ 1 node nguồn đến 1 node đích thông qua 2 node mạng (router). Yêu cầu cụ thể phải thực hiện trên phần mềm NS2:

    • Dựng được kịch bản mô phỏng hệ thống trong khoảng thời gian không dưới 4 phút.
    • Thu thập và vẽ đồ thị và các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết.
    • Thu thập số liệu và vẽ đồ thị biểu diễn số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s.
    • Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP. Nhận xét kết quả thu được.

    Để thực hiện được các yêu cầu đó thì các thành viên trong nhóm cần phải:

    • Cài đặt, tìm hiểu và sử dụng tốt hệ điều hành ubuntu (hoặc các phần mềm giả lập), bộ công cụ mô phỏng
    • Tìm hiểu về khả thông, tỉ lệ mất gói, hàng đợi.
    • Thiết lập được số lượng gói phát sinh theo phân bố Pois
    • Tìm hiểu về các giao thức truyền thông
    • Tìm hiểu về công cụ xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên
    • Tìm hiểu các giao thức truyền thông TCP.

    2.      Phương hướng thực hiện yêu cầu trên phần mềm mô phỏng NS2

    a.      Tạo phân bố Poisson

    Trong NS2 mặc định khi không có sẵn traffic Poisson để có thể gắn vào agent UDP để mô phỏng lưu lượng mạng. Tuy nhiên NS2 lại có sẵn traffic Exponential – thay đổi theo phân bố mũ.  Do đó, dựa vào mối quan hệ giữa phân bố Poisson và phân bố Exponential, ta có thể xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off   với các thành phần tham số:

    . packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu

    . burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo

    . idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo

    . rate_ tốc độ của gói

    Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson.

    b.     Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến được tính từ lúc node đó bắt đầu nhận gói tin từ node trước đến cho đến khi node đó gửi gói tin ấy đi sang node khác. Để tính thời gian này ta sẽ tạo một file traceAll.tr  để lưu vết tất cả các sự kiện xảy ra. Sau đó sẽ xây dựng một hàm lưu trong file .awk để trích xuất dữ liệu thời gian gói tin đến và đi ở các node  từ trace-file .tr.

    c.      Tăng gói tin

    Để tăng tốc độ gói tin sau  mỗi khoảng thời gian 30s ta  dùng 1 thủ tục và trong thủ tục này sẽ có câu lệnh gọi lại chính nó sau mỗi 30s . Như vậy ta chỉ cần gọi thủ tục này 1 lần là được. Về phương pháp ta thực hiện như sau.:

    • Nguồn s1 phát các gói tin với tốc độ là

    1300(byte/gói) x 500(gói/s) = 0.65 Mbps

    • Nguồn s2 phát ra 1 luồng với gói tin tốc độ là

    1300(byte/gói) x 600(gói/s) = 0.78 Mbps

    • Nguồn s3 phát ra 1 luồng với gói tin tốc độ là

    1024(byte/gói) x 400(gói/s) = 0.41 Mbps

    Khi thay đổi số gói (λ) sẽ dần đến idle_time_ và rate_  thay đổi. Cách tính idle_time_ như sau:

    =  λ , vậy sau khi giảm λ thì idle_time_ =

    Rate được tính như sau:

    S1: rate_ = rate_ + 130000 (bytes )

    S2: rate_ = rate_ + 100000 (bytes)

    d.     Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến

    Tính tỉ lệ mất gói tại một bộ tính tuyến bằng cách lấy số gói bị drop chia cho tổng số gói truyền là số gói bị drop và số gói sent. Trong khoảng thời gian 30s thì lại reset số gói drop và số sent về 0. Ta cũng sẽ tạo một hàm được lưu trong file awk để trích xuất các sự kiện gói đến và gói bị rớt từ file trace để tính toán ra tỉ lệ mất gói.

    e.     Tính độ trễ truyền thông của các luồng

    Trễ truyền thông của các luồng được tính bằng thời gian từ lúc gửi gói đi từ node nguồn đến khi nhận được gói đó ở node đích. Tương tự như  trên, ta cũng sẽ tạo một hàm lưu trong file awk để trích xuất dữ liệu từ file trace, hàm sẽ lấy ra thời điểm phát, thời điểm đến đích hoặc bị hủy của tất cả các gói tin của tất cả các luồng để tính ra độ trễ. Các gói và các luồng sẽ được phân biệt bằng pktid và fid.

    III.              Lập kế hoạch và phân công công việc

    1.      Lập kế hoạch

    Bài tập lớn được thực hiện trong 8 tuần, từ tuần 3 đến tuần 11 của thực học, bảo vệ bài tập lớn tuần 12:

    • Tuần 1: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu (hoặc các phần mềm giả lập) và NS2. Các thành viên trong nhóm liên hệ với nhau, tổ chức họp nhóm bầu nhóm trưởng, tìm hiều yêu cầu đề bài, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
    • Tuần 2:Tìm hiều giao thức truyền thông mạng UDP, phát gói tin theo phân bố Poission. Thực hiện mô phỏng 1 số hệ thống mạng thông tin đơn giản trên NS2.
    • Tuần 3: Code mô hình mạng thông tin của bài số 15, chạy thử và kiểm tra.
    • Tuần 4: Gắn các nguồn dữ liệu vào các node và truyền như yêu cầu đề bài.
    • Tuần 5,6 : Tìm hiểu về số liệu khả thông, tỉ lệ mất gói, kích thước hàng đợi, trễ đường truyền.
    • Tuần 7,8: Kiểm tra lại code lần cuối và viết báo cáo.

    2.      Phân công công việc

     

    Họ và tên Công việc
    1.  Trần Đình Đạt Tìm hiểu công cụ xgraph và AWK.

     

    Tính toán trễ đường truyền UDP và vẽ đồ thị.

    2.  Phạm Trọng Hội

     

    3.  Lê Thành Nam

    Thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP rồi thu thập và vẽ đồ thị.

     

    Nhận xét kết quả.

    4.  Nguyễn Văn Tuyến

     

    5.  Huỳnh Tấn Vương

    Thu thập và vẽ đồ thị các số liệu khả thông và tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút, kích thước hàng đợi trên các liên kết.

     

     

     

    IV.             Quá trình thực hiện

    1.      Tìm hiểu và chuẩn bị các kiến thức lý thuyết liên quan

    a.      Các phương thức định tuyến

    NS-2 thực thi ba chính sách định tuyến:

    • static routing (định tuyến tĩnh): Là định tuyến được dùng mặc định trong ns2. Định tuyến sử dụng thuật toán tinh toán đường đi chính xác một lần tại lúc khởi động. Khi cấu trúc mạng thay đổi sẽ phải cập nhật lại, do đó chỉ phù hợp với hệ thống đơn giản, có kết nối đơn và đường truyến dữ liệu được xác định trước.
    • session routing (định tuyến động) : các nút mạng tự động tìm ra đường đi tối ưu đến các nút khác rồi lập ra bảng định tuyến. Bảng định tuyến sẽ được cập nhật thường xuyên khi co thay đổi . Trong bài tập này ta sẽ sử dụng phương pháp định tuyến này
    • DV routing: định tuyến véc tơ khoảng cách

    Dùng phương thức rtproto trong lớp Simulator để xác định chính sách định tuyến được dùng.

    $ns rtproto <type>

    b.     Tìm hiểu về các giao thức truyền thông TCP

    TCP (Transport Control Protocol) là một giao thức truyền tải chịu trách nhiệm truyền khoảng 90% lưu lượng dữ liệu trên Internet. Chính vì vậy, nắm vững và hiểu rõ TCP đóng vai trò vô cùng quan trọng để định cỡ lưu lượng trong Internet. Mặc dù TCP đã được triển khai rộng khắp, nó vẫn phát triển không ngừng. IETF (Internet Engineering Task Force) là tổ chức tiêu chuẩn hóa chính liên quan tới giao thức TCP. Không giống như các tổ chức chuẩn hóa khác (ITU hoặc diễn đàn ATM) tất cả các tiêu chuẩn của IETF miễn phí và có sẵn trên mạng.
    Một số đoạn mã NS mô tả phân tích TCP thông qua mô phỏng.

    c.      Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP

    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) hay còn gọi là giao thức gói người dùng là một trong hai giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP, cho phép người dùng có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram từ máy tính này đến máy tính khác. UDP không đảm bảo sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên, UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với những mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian, giao thức này hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn với số lượng lớn người yêu cầu. Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực tuyến.

    d.     Tracing

    Trong NS, các hoạt động mạng được trace (lưu dấu) trong các simplex link. Nếu mô phỏng được chỉ trực tiếp đến các hoạt động trace (bằng lệnh $ns trace-all file hay $ns namtrace-all file) thì các link sẽ có các đối tượng trace được chèn thêm vào. User cũng có thể tạo đối tượng trace với loại xác định để lưu vết mạng từ nguồn đến đích bằng lệnh create-trace {type file src dst}.

    Khi từng đối tượng được chèn thêm đối tượng trace (EnqT, DeqT, DrpT, RecvT) nhận packet, nó sẽ ghi vào file trace xác định mà không  tiêu tốn thời gian mô phỏng. Và truyền packet đến đối tượng mạng kế tiếp.

    File trace chuẩn trong NS2 và định dạng của file này như sau:

    • event: thao tác được thực hiện trong mô phỏng.
    • time: thời gian xuất hiện sự kiện.
    • from node: node_1 là node được trace.
    • to node: node_2 là node được trace
    • pkt type: loại packet.
    • pkt size: kích cỡ packet.
    • flags: cờ
    • fid: mã luồng
    • src addr: địa chỉ node nguồn
    • dst addr: địa chỉ node đích
    • seq num: số trình tự
    • pkt id: mã packet duy nhất

    e.     Xgraph

    Xgrap là một công cụ vẽ đồ thị được cung cấp bởi ns. Xgraph cho phép chúng ta tạo ra các file postcript, ảnh và 1 số định dạng khác bằng cách ấn vào “Hdcpy”. Câu lệnh gọi Xgraph có thể được khai báo trong kịch bản TCL do đó có thể xuất ra ngay đồ thị khi kết thúc mô phỏng .

    Đầu vào của Xgraph là 1 hoặc nhiều file chứa mỗi cặp giá trị x-y trên 1 dòng (mỗi dòng sẽ chứa tọa độ của 1 điểm trên đồ thị ) . Ví dụ lệnh :  Xgraph f1 f2 sẽ vẽ ra trên cùng 1 đồ thị của file f1,f2.

    Một số lựa chọn khi sử dụng Xgraph :

    – Title : -t “ten_do_thi”

    – Kích thước : -geometry xsize x ysize

    – Tiêu đề cho các trục : -x “xtitle” –y “ytitle”

    – Màu của chữ và lưới – v

    – Màu nền – bg

    1.       Thực hiện chương trình

    Chương trình được thực hiện qua 39 nội dung như sau:

    1. Tạo đối tượng mô phỏng

    set ns [new Simulator]

    1. Phương thức định tuyến

    $ns rtproto Session

    1. Gắn màu cho 3 luồng dữ liệu

    $ns color 1 Blue

    $ns color 2 Red

    $ns color 3 Green

    1. Set tốc độ

    set lambda1 400.0

    1. Set kích thước gói

    set pksize 1024.0

    1. Thời gian gửi gói

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    1. Tạo file Trace lưu tất cả thông tin về mạng đang xét

    set tracefile [open TraceAll.tr w]

    $ns trace-all $tracefile

    1. Tạo file mô phỏng

    set nf [open out.nam w]

    $ns namtrace-all $nf

    1. Tạo ra 3 file chứa thông tin băng thông

    set f1 [open khathong1.tr w]

    set f2 [open khathong2.tr w]

    set f3 [open khathong3.tr w]

    1. Nguồn s1

    set s1 [$ns node]

    $s1 color Red

    $s1 shape box

    1. Nguồn s2

    set s2 [$ns node]

    $s2 color Red

    $s2 shape box

    1. Nguồn s3

    set s3 [$ns node]

    $s3 color Red

    $s3 shape box

    1. Đích d

    set d [$ns node]

    $d color Black

    $d shape hexagon

    1. Đích d3

    set d3 [$ns node]

    $d3 color Black

    $d3 shape hexagon

    1. Tạo các Router mạng Ri

    set n1 [$ns node]

    $n1 color blue

    set n2 [$ns node]

    $n2 color blue

    set n3 [$ns node]

    $n3 color blue

    set n4 [$ns node]

    $n4 color blue

    set n5 [$ns node]

    $n5 color blue

    1. Thiết lập liên kết giữa các node mạng

    $ns duplex-link $s1 $n1 500Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $s2 $n2 600Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $s3 $n3 400Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n1 $n3 2Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n2 $n3 3Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n1 $d3 5kb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n3 $n4 4Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n2 $n5 5kb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n4 $n5 1Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n4 $d3 50Mb 10ms SFQ

    $ns duplex-link $n5 $d 1Mb 10ms SFQ

    1. Giới hạn kích thước hàng đợi giữa các liên kết

    $ns queue-limit $s1 $n1 50

    $ns queue-limit $s2 $n2 50

    $ns queue-limit $s3 $n3 50

    $ns queue-limit $n1 $n3 50

    $ns queue-limit $n2 $n3 50

    $ns queue-limit $n1 $n3 50

    $ns queue-limit $n3 $n4 50

    $ns queue-limit $n2 $n5 50

    $ns queue-limit $n4 $n5 50

    $ns queue-limit $n4 $d3 50

    $ns queue-limit $n5 $d 50

    1. Sắp xếp topo mạng (dùng cho hiển thị NAM)

    $ns duplex-link-op $s3 $n3 orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 orient right

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 orient right

    $ns duplex-link-op $n5 $d orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n1 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $s1 orient left

    $ns duplex-link-op $n4 $d3 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $d3 orient right

    $ns duplex-link-op $n3 $n2 orient down

    $ns duplex-link-op $n2 $n5 orient right

    $ns duplex-link-op $n2 $s2 orient left

    1. Lập lịch các sự kiện mô phỏng

    $ns at 0.0 “$s1 label \”S1\””

    $ns at 0.0 “$s2 label \”S2\””

    $ns at 0.0 “$s3 label \”S3\””

    $ns at 0.0 “$n1 label \”n1\””

    $ns at 0.0 “$n2 label \”n2\””

    $ns at 0.0 “$n3 label \”n3\””

    $ns at 0.0 “$n4 label \”n4\””

    $ns at 0.0 “$n5 label \”n5\””

    $ns at 0.0 “$d label \”D\””

    $ns at 0.0 “$d3 label \”D3\””

    1. Đặt kích thước băng thông cho các liên kết

    $ns duplex-link-op $n1 $n3 label “2Mb”

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 label “3Mb”

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 label “4Mb”

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 label “1Mb”

    $ns duplex-link-op $n2 $n5 label “50Kb”

    $ns duplex-link-op $n1 $d3 label “5Kb”

    $ns duplex-link-op $n5 $d label “1Mb”

    1. Định nghĩa thủ tục “finish”

    proc finish {}  {

    global ns nf cwnd f1 f2 f3 tracefile

    $ns flush-trace

    1. Đóng file NAM

    close $nf

    close $tracefile

    close $f1

    close $f2

    close $f3

    1. Lưu thông tin mất gói tại node _x của luồng vào file node_x.dat

    exec awk -f   node_1.awk  TraceAll.tr  >node_1.dat

    exec awk -f   node_2.awk  TraceAll.tr  >node_2.dat

    exec awk -f   node_3.awk  TraceAll.tr  >node_3.dat

    exec awk -f   node_4.awk  TraceAll.tr  >node_4.dat

    exec awk -f   node_5.awk  TraceAll.tr  >node_5.dat

    exec awk -f queuesize2_5.awk TraceAll.tr > queuesize2_5.tr

    exec awk -f queuesize4_5.awk TraceAll.tr > queuesize4_5.tr

    exec awk -f queuesize3_4.awk TraceAll.tr > queuesize3_4.tr

    exec nam out.nam &

    exec awk -f tre.awk TraceAll.tr > treduongtruyend3.tr

    exec xgraph treduongtruyen.tr -geometry 1000×500 &

    exec xgraph queuesize2_5.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 2_5 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph queuesize4_5.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 4_5 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph queuesize3_4.tr -bg white -geometry 800×400  -t ” Queue Length 3_4 ” -x ” Time (sec) ” -y ” Packet ” &

    exec xgraph khathong1.tr khathong2.tr khathong3.tr -bg white -y “Bandwith (Mbps)” -x “Time (s)” -t “Do thi kha thong”                    -geometry 800×400 &

    exec xgraph node_1.dat node_2.dat node_3.dat node_4.dat node_5.dat -bg white  -t  “Ti le mat goi o cac nut ” -x “Time (s)” -y “%” -geometry 800×400  &

    exit 0

    }

    proc record {} {

    global sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3

    set ns [Simulator instance]

    set time 0.5

    1. Số byte nhận được từ mỗi luồng

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    set bw3 [$sink3 set bytes_]

    1. Cài đặt thời gian hiện tại

    set now [$ns now]

    1. Tính toán băng thông và ghi nó vào file

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time*8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time*8/1000000]”

    puts $f3 “$now [expr $bw3/$time*8/1000000]”

    1. Reset giá trị sink

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    $sink3 set bytes_ 0

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now+$time] “record”

    }

    1. Tạo giá cho các liên kết theo băng thông

    $ns cost $n1 $n3 2

    $ns cost $n2 $n3 1.33

    $ns cost $n1 $d3 800

    $ns cost $n3 $n4 1

    $ns cost $n2 $n5 80

    $ns cost $n4 $n5 4

    $ns cost $n4 $d3 800

    $ns cost $n3 $n1 2

    $ns cost $n3 $n2 1.33

    $ns cost $d3 $n1 800

    $ns cost $n4 $n3 1

    $ns cost $n5 $n2 80

    $ns cost $n5 $n4 4

    $ns cost $d3 $n4 800

    1. Giám sát hàng đợi

    $ns duplex-link-op $n1 $n3 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n3 $n4 queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 queuePos 0.5

    1. Nguồn TCP1

    set tcp1 [new Agent/TCP]

    $ns attach-agent $s1 $tcp1

    1. Đích d-sink1

    set sink1 [new Agent/TCPSink/DelAck]

    $ns attach-agent $d $sink1

    $ns connect $tcp1 $sink1

    $tcp1 set fid_ 1

    $tcp1 set packetSize_ 1300

    $tcp1 set rate_ 5.2Mb

    1. Tạo file fpt1

    set ftp1 [new Application/FTP]

    $ftp1 attach-agent $tcp1

    $ftp1 set Type_ FTP

    1. Nguồn TCP2

    set tcp2 [new Agent/TCP]

    $ns attach-agent $s2 $tcp2

    1. Đích d-sink2

    set sink2 [new Agent/TCPSink/DelAck]

    $ns attach-agent $d $sink2

    $ns connect $tcp2 $sink2

    $tcp2 set fid_ 2

    $tcp2 set packetSize_ 1300

    $tcp2 set rate_ 6.24Mb

    1. Tạo file fpt2

    set ftp2 [new Application/FTP]

    $ftp2 attach-agent $tcp2

    $ftp2 set Type_ FTP

    1. Tạo nguồn UDP và tạo kết nối

    set udp1 [new Agent/UDP]

    $udp1 set class_ 3

    $ns attach-agent $s3 $udp1

    set sink3 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d3 $sink3

    $ns connect $udp1 $sink3

    $udp1 set packetsize_ 1024

    1. Gửi gói

    proc sendpacket1 {} {

    global ns udp1 ArrivalTime1 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket1”

    $udp1 send $pksize

    }

    puts “\n               BAI TAP LON MANG THONG TIN – BAI 15 – D3D \n”

    puts ”     please wait…”

    1. Thiết lập thời gian mô phỏng

    $ns at 0.0 “record”

    $ns at 0.2 “$ftp1 start”

    $ns at 0.2 “sendpacket1”

    $ns at 1.1 “$ftp2 start”

    $ns at 235.0 “$ftp2 stop”

    $ns at 235.5 “$ftp1 stop”

    $ns at 240.0 ” finish “

    1. Chạy

    $ns run

    V. Thực hiện mô phỏng

    1. Kịch bản mô phỏng

     

     

    Thời điểm(s)

     

     

     

    Mục đích

    0.2 Luồng 1, luồng 3 truyền dữ liệu
    1.1 Luồng 2 truyền dữ liệu
    235.0 Luồng 2 kết thúc truyền dữ liệu
    235.5 Luồng 1 kết thúc truyền dữ liệu
    240.0 Luồng 3 kết thúc truyền dữ liệu
    240.0 Đóng các file trace và data

     

    Vẽ đồ thị trễ , tỉ lệ mất gói, trễ truyền thông.

    Kết thúc mô phỏng.

     

     

     

    2. Kết quả mô phỏng

    a) Xây dựng mô hình mạng

     

     

    b) Số lượng gói đến d3 bị trễ nhiều hơn 1s

     

     

     

    c) Đồ thị khả thông

     

     

    d) Tỷ lệ mất gói

     

     

     

    e) Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_2 – node_5

     

     

     

    f.       Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_3 – node_4

     

     

     

    g.      Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_4 – node_5

     

     

     

     

    *** Khi tăng kích thước gói của luồng UDP ta có

    • Trễ đường truyền

     

     

    • Đồ thị khả thông

     

     

    • Tỷ lệ mất gói

     

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_2 – node_5

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_4 – node_5

     

     

     

    • Chiều dài hàng đợi trên liên kết node_3 – node_4

     

     

     

     

    Nhận xét:

    Sau khi thay đổi kích thước gói, tốc độ phát sinh gói của luồng UDP và chạy lại chương trình mô phỏng cho ra kết quả như sau:

    • Về đồ thị khả thông:
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s1 giảm so với ban đầu do có liên kết đường truyền trùng với đường truyền UDP.
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s2 có tăng so với ban đầu nhưng sự chênh lệch không đáng kể.
    • Khả thông trên đường truyền từ nguồn s3 giảm rõ rệt so với ban đầu do kích thước gói tăng làm đường truyền chậm lại.
    • Về tỉ lệ mất gói của từng luồng tại từng nút:
    • Tại nút 1 và nút 5 không mất gói vì không có luồng UDP đi qua 2 nút này nên việc tăng kích thước gói không ảnh hưởng đến 2 nút.
    • Tại nút 2, tỉ lệ mất gói tăng cao so với ban đầu. Ta có thể thấy trên đồ thị là từ 2-10% lên đến 16-23%.
    • Tại nút 3, tỉ lệ mất gói cũng tăng cao do có luồng UDP đi qua.
    • Tại nút 4, tỉ lệ mất gói giảm so với ban đầu do tỉ lệ mất gói luồng 2, 3 tăng dẫn đến số lượng gói đến nút 4 giảm.
    • Về kích thước hàng đợi trên các liên kết:
    • Liên kết node_2 – node_5: kích thước hàng đợi giảm từ 4 xuống 3 packet theo biểu đồ mô phỏng.
    • Liên kết node_4 – node_5: kích thước hàng đợi giảm từ 75 xuống 70 packet.
    • Liên kết node_3 – node_4: kích thước hàng đợi tăng rõ rệt do liên kết có luồng UDP và 2 luồng TCP đi qua nên khi tăng kích thước gói làm kích thước hàng đợi tăng rõ rệt.
    • Về số lượng gói đến đích d3 bị trễ nhiều hơn 1s:
    • Ta thấy trên đồ thị, số lượng gói đến d3 trễ nhiều hơn 1s tăng do khi tăng kích thước gói, kích thước hàng đợi tăng, khả thông giảm làm trễ đường truyền UDP tăng lên.

     

     

    KẾT LUẬN

    Qua học phần Mạng thông tin và việc làm bài tập lớn đã giúp chúng em hiểu được vai trò và ý nghĩa của việc mô phỏng đối với thiết kế trong thực tế. Đây là lần đầu tiên chúng em được tiếp xúc và làm việc với công cụ NS2, nhưng vẫn chỉ ở mức làm quen và tìm hiểu để biết cách sử dụng chứ chưa thể sử dụng thành thạo được. Tuy nhiên, thông qua việc thực hiện bài tập lớn trên công cụ NS2, chúng em đã hiểu thêm và hình dung được nhiều vấn đề liên quan đến mạng, định tuyến, truyền thông trong mạng… Từ đó sẽ hiểu hơn, củng cố về những kiến thức lý thuyết ở trên lớp mà Thầy đã dạy. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm của chúng em sẽ còn nhiều thiếu sót, mong nhận được ý kiến nhận xét quý báu của Thầy, cô để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Tập 2 Mô phỏng trong NS2 – vntelecom.org
    2. Tài liệu hướng dẫn NS2:   http://wisi.edu/nsnam/ns/tutorial/
    3. Một số tài liệu do thầy Nguyễn Đăng Hiếu cung cấp.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Relay-Technology-in-LTE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Chuyên đề
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Relay Technology in LTE

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Nghiên cứu giải pháp Relay trong mạng LTE khắc phục tình trạng phủ sóng yếu.

    b- Nội dung:

    • Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE.
    • Các vấn đề liên quan tới triển khai Realay trong mạng LTE
    • Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE

    c- Kết quả:

    • Báo cáo kết quả đề tài.
    • Mô phỏng đánh giá hiệu năng

    3. Chủ trì đề tài:                   Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Đỗ Minh Châu- D10VT2

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Chu Xuân Tùng-D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Vũ Trường Thành

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình nghiên cứu điều tra trong nước, ngoài nước:

     a. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã có các tài liệu lý thuyết liên quan tới lĩnh vực này.

     b. Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng:

    + Để từng bước nâng cao khả năng tự nghiên cứu, tự tổng hợp tài liệu, nhóm chủ trì đề tài đề nghị giáo viên hướng dẫn cho phép thực hiện đề tài. Hướng triển khai nghiên cứu tập trung các tài liệu đã công bố và tổng hợp để thực hiện mục tiêu của đề tài, góp phần bổ sung học liệu cho các sinh viên muốn tìm hiểu vấn đề này.

    1. Tiến độ thực hiện các nội dung:

         

    TT Nội dung

    Thực hiện

    Thời gian

    thực hiện

    Kết quả

    cần đạt

     Người thực hiện
    1 Tổng quan về mạng di động LTE

    Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE

     2/2014  

    Chu Xuân Tùng

    2 Các vấn đề liên quan tới triển khai mạng LTE  2/2014 1. Thủ tục khởi động trạm chuyển tiếp Relay 

    2. Thủ tục UE liên kết.

    3. Thủ tục chuyển giao 

    Đỗ Minh Châu

    3  Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE 2/2014 Các ưu điểm và nhược điểm  trong  việc  sử  dụng  trạm  chuyển  tiếp

    Relay  

    Nguyễn Văn Quân

    4  Relay Trong LTE 2/2014 3 loại Relay( loại 1, loại 2 và loại 3) Phạm Thị Hoài An
    5 Truy nhập vô tuyến cho các mạng chuyển tiếp Relay trong mạng LTE 2/2014 1.Cấu hình khung vô tuyến cho các trạm chuyển tiếp

    2. Giao thức vô Tuyến cho các trạm truyển tiếp Relay.

    3. Xử lý tín hiệu trong trạm chuyển tiếp của hệ thống sử dụng mã turbo

     4. Kiến trúc mạng vô tuyến cho trạm chuyển tiếp loại 3

     

    Dương Ngọc Đức

    6 Hoạt động của Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014 1. Vấn đề can nhiễu khi sử dụng Relay

    2. Các Relay Station

    3. Lựa chọn vị trí đặt trạm chuyển tiếp  

    Nguyễn Văn Quân
    11 Phương án sử dụng Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014   1. Tại vùng nông thôn

    2. Tại vùng thành thị

    Nguyễn Văn Quân
    12 Kết luậ chương và kết luận đề tài 2/2014   Nguyễn Văn Quân

    Nội dung chi tiết.

    Chương 1: Giới Thiệu Cộng Nghệ Mạng Relay LTE.

    Chương 2: Nghiên Cứu Hoạt Động Của Relay Trong Mạng LTE

    Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu.

     

    Các vấn đề nhóm tập trung nghiên cứu:

    Phân  tích  sâu  giải  pháp  Relay  trong  mạng  LTE  về  nguyên  lý  hoạt động, các ưu nhược điểm, phân  loại  các  loại  trạm  chuyển  tiếp  và  khản năng ứng dụng  Relay  trong mạng 4G LTE.

    1. Các trạm relay station và cách thức hoạt động
    2. Vị trí đặt các trạm relay
    3. Các nhược điểm khi sử dụng realay và phương án khắc phục nếu có
    4. Hướng quan trọng cho triển khai các công nghệ bên cạnh nhằm đạt lợi ích tốt hơn cho việc phủ sóng như femtocell, hay picocell, ..vv..

     

    Tài liệu tham khảo nhóm sử dụng.

    1. Technology Report : Special Articles on LTE-Advanced Technology-Ongoing Evolutuo of LTE toward IMT-Advanced-Relay Technology in LTE-Advanced -Mikio Iwamura, Hideaki Takashi, Satoshi Nagata-2012
    2. LTE-Advanced Relay Technology and Standardization

    Von YifeiYuan.

    1. LTE-Advanced Technology Introduction White PaperRohde and schwarz-2009

    4.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-V%E1%BA%ADt-l%C3%BD-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-t%E1%BB%AD-2-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-hi%E1%BB%87n-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-si%C3%AAu-d%E1%BA%ABn-nhi%E1%BB%87t-%C4%91%E1%BB%99-cao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao

    Đ

    ề tài “ Hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao được nhóm chúng em tìm hiểu với mong muốn được nâng cao hiểu biết của mình về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao, nhanh chóng tiếp cận với những kiến thức và những ứng dụng mới lạ của hiện tượng này trong khoa học đời sống.

    Trong bài tiểu luận này, chúng em có trình bày về những khái niệm có liên quan đến hiện tượng siêu dẫn, vài nét lịch sử về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao, một số tính chẩt của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao, cấu trúc và tính chất của một số hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa đồng và oxy điển hình và cuối cùng là các ứng dụng của siêu dẫn nhiệt độ cao. Qua tài liệu này có thể giúp các bạn có một cái nhìn tổng quát, cụ thể hơn về hiện tượng này cũng như biết thêm được những điều mới lạ, thú vị trong việc ứng dụng vào công nghệ hiện đại ngày nay.

    Hy vọng tài liệu này sẽ là một tư liệu bổ ích giúp cho các bạn sinh viên có mong muốn tìm hiểu thêm về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao – một vấn đề còn rất nhiều điều kỳ bí. Do thời gian thực hiện đề tài không nhiều và những kiến thức hiện có còn hạn chế của nhóm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cùng các bạn để đề tài được phong phú và hoàn thiện hơn.

    Sinh viên thực hiện nhóm 3 lớp C14VL01

    Nguyễn Thị Luyến

    Nguyễn Thị Tuyết Lan

    Bình Dương, Ngày 30 tháng 10 năm 2016

    PHẦN 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Thế kỷ 21 là thế kỷ mà khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc nhờ sự kế thừa và phát huy những phát hiện vĩ đại của các thế hệ trước. Trong số các ngành khoa học công nghệ hiện đại thì công nghệ vật liệu kỹ thuật chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Khoa học càng phát triển, yêu cầu các thiết bị càng cao đòi hỏi nguyên vật liệu phải thỏa mãn những tiêu chuẩn tối ưu. Vì thế, các nhà vật lý đang cố gắng tìm kiếm những vật liệu kỹ thuật mới và cải tiến vật liệu kỹ thuật hiện có để đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của nền văn minh đương đại. Vật lý siêu dẫn đang là vấn đề thời sự đầy hấp dẫn của các nhà khoa học – đỉnh cao là vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao. Vật lý siêu dẫn nhiệt độ cao được phát hiện cách đây hơn 25 năm đã mở ra triển vọng lớn trong việc nghiên cứu, ứng dụng các chất siêu dẫn. Nó đánh dấu bước tiến quan trọng trong quá trình tìm kiếm của các nhà vật lý và công nghệ trong lĩnh vực siêu dẫn.

    Một nhà nghiên cứu về siêu dẫn đã phát biểu: “Siêu dẫn đã mở ra một kỷ nguyên mới giống như Laser và bóng bán dẫn, nó có thể sản sinh ra toàn bộ một nền công nghiệp mới hoặc chí ít cũng một khâu cơ bản của nhiều ngành công nghiệp hiện đại trên thế giới”. Ngày nay, nhiều ý kiến cho rằng tác động của công nghệ siêu dẫn nhiệt độ cao sẽ bằng hoặc vượt xa công nghệ bán dẫn và Laser.

    Với hai đặc trưng: không có sự mất mát năng lượng trong quá trình tải điện và khả năng đẩy từ trường ra ngoài chất siêu dẫn, vật liệu siêu dẫn đã được đưa vào ứng dụng trong mọi ngành khoa học và công nghệ như: y học, kỹ thuật điện – điện tử, công nghiệp quốc phòng, giao thông vận tải, đời sống và sản xuất,…

    Xuất phát từ tiềm năng phát triển và nhiều ứng dụng thực tế của việc sử dụng vật liệu siêu dẫn, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao” làm đề tài tìm hiểu của nhóm.

    PHẦN 2: NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1: SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO

    1.1. Hiện tượng siêu dẫn

    Năm 1911, Kamerlingh Onnes đã khảo sát điện trở của những kim loại khác nhau trong vùng nhiệt độ Heli. Khi nghiên cứu điện trở của thủy ngân (Hg) trong sự phụ thuộc nhiệt độ, ông đã quan sát được rằng: điện trở của Hg ở trạng thái rắn (trước điểm nóng chảy cỡ 234K (-390C) là 39,7 Ω. Trong trạng thái lỏng tại 00C (cỡ 273 K) có giá trị là 172,7Ω, tại gần 4K có giá trị là 8.10-2 Ω và tại T ~ 3K có giá nhỏ hơn 3.10-6 Ω. Như vậy có thể coi là ở nhiệt độ T < 4,0 K, điện trở của Hg biến mất (hoặc xắp xỉ bằng không).

    1.1.1. Khái niệm hiện tượng siêu dẫn

    Siêu dẫn là một trạng thái vật lý phụ thuộc vào nhiệt độ tới hạn mà ở đó nó cho phép dòng điện chạy qua trong trạng thái không có điện trở và khi đặt siêu dẫn vào trong từ trường thì từ trường bị đẩy ra khỏi nó.

    Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà điện trở của một chất nào đó đột ngột giảm về 0 ở một nhiệt độ xác định.

    1.1.2. Nhiệt độ tới hạn và độ rộng chuyển pha

    Nhiệt độ mà tại đó điện trở hoàn toàn biến mất được gọi là nhiệt độ tới hạn hoặc nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn (ký hiệu là TC). Có thể hiểu rằng nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn là nhiệt độ mà tại đó một chất chuyển từ trạng thái thường sang trạng thái siêu dẫn.

    Khoảng nhiệt độ từ khi điện trở bắt đầu suy giảm đột ngột đến khi bằng không được gọi là độ rộng chuyển pha siêu dẫn (ký hiệu là ∆T). Ví dụ độ rộng chuyển pha của Hg là ∆T = 5.10-2 K. Độ rộng chuyển pha ∆T phụ thuộc vào bản chất của từng vật liệu siêu dẫn.

    1.1.3. Điện trở không

    Về nguyên tắc, ở dưới nhiệt độ chuyển pha, điện trở của chất siêu dẫn xem như hoàn toàn biến mất. Vậy thực chất: trong trạng thái siêu dẫn, điện trở thực sự trở thành không hay là có giá trị rất nhỏ?

    Tất nhiên, không thể chứng minh được bằng thực nghiệm rằng điện trở trong thực tế là 0; bởi vì điện trở của nhiều chất trong trạng thái siêu dẫn có thể nhỏ hơn độ nhạy mà các thiết bị đo cho phép có thể ghi nhận được. Trong trường hợp nhạy hơn, cho dòng điện chạy xung quanh một xuyến siêu dẫn khép kín, khi đó nhận thấy dòng điện hầu như không suy giảm sau một thời gian rất dài. Giả thiết rằng tự cảm của xuyến là L, khi đó nếu ở thời điểm t = 0 ta bắt đầu cho dòng I(0) chạy vòng quanh xuyến, ở thời gian muộn hơn t ≠ 0, cường độ dòng điện chạy qua xuyến tuân theo công thức:

    Ở đây R là điện trở của xuyến. Chúng ta có thể đo từ trường tạo ra dòng điện bao quanh xuyến. Phép đo từ trường không lấy năng lượng từ mạch điện mà vẫn cho ta khả năng quan sát dòng điện luân chuyển không thay đổi theo thời gian và có thể xác định được điện trở của kim loại siêu dẫn cỡ < 1026 Ωm. Giá trị này thỏa mãn kết luận điện trở của kim loại siêu dẫn bằng 0.

    1.2. Sơ lược tiến trình phát hiện của các chất siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Mốc lịch sử đáng chú ý năm 1974, vật liệu gốm siêu dẫn được phát hiện với hợp chất BaPb1-xBixO3 (x = 0,25) có TC cực đại cỡ 13K. Mặc dù chuyển pha ở hợp chất này không cao nhưng nó mở ra một hướng mới là: có thể tìm kiếm vật liệu siêu dẫn ngay cả trong các hợp chất gốm, chứ không phải chỉ ở kim loại nguyên chất hoặc hợp kim.

    Với nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn TC không vượt quá 24K (Bảng 1.1), có thể nói rằng trong vòng 75 năm (1911 – 1985) chất lỏng Heli vẫn là môi trường duy nhât dùng để nghiên cứu vật liệu siêu dẫn. Việc tồn tại tính siêu dẫn trong vùng nhiệt độ Heli là một hạn chế lớn trong việc nghiên cứu và ứng dụng đối với nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới, vì vấn đề tạo ra Heli lỏng là một quá trình phức tạp và tốn kém. Để khắc phục điều đó, sự tìm tòi chủ yếu của các nhà khoa học được tập trung vào vấn đề làm sao tạo đươc các chất siêu dẫn có nhiệt độ chuyển pha cao hơn.

    Ngày 27 tháng 01 năm 1986, hai nhà vật lý là K.A.Muller và J.G.Bedorz làm việc tại phòng thí nghiệm của hãng IBM ở Zurich (Thụy Sĩ) đã công bố trên tạp chí “Zeitschrift Fur Physik” ở Đức: Hợp chất gốm Ba0.75La4.25Cu5O4(3-y) có điện trở giảm mạnh trong vùng 30 – 35K và trở về không ở 2K. Phát minh này làm chấn động dư luận trên toàn thế giới và mở ra một chân trời mới đầy hi vọng, có sức hấp dẫn và lôi cuốn đa số các nhà vật lý trên toàn thế giới.Nó như một phát súng đại bác mở đầu một cuộc tấn công mạnh mẽ vào lĩnh vực khoa học hoàn toàn mới: “Lĩnh vực siêu dẫn nhiệt độ cao”.

    Ngay sau đó là sự bùng nổ thông tin nghiên cứu về siêu dẫn nhiệt độ cao trên toàn cầu. Các phòng thí nghiệm, các nhóm nghiên cứu ở rất nhiều nước chạy đua nhau công bố các kết quả về siêu dẫn nhiệt độ cao. Những vật liệu siêu dẫn mới không ngừng được phát hiện và nhiệt độ chuyển pha TC ngày càng được nâng cao một cách đáng kể.

    Tiếp sau sự phát minh của Bednorz và Mulller, ngay trong năm 1986 nhóm TOKYO đã xác định được (La0.85Ba0.15)2CuO4- có cấu trúc Perovskite loại K2NiF4 TC cỡ 30K. Nhóm Houston đã nghiêm cứu hiệu ứng áp suất cao ở hợp chất gốm này và tìm thấy TC tăng cỡ 1K/kbar, đồng thời cũng xác định được nhiệt độ bắt đầu chuyển pha của nó cỡ 57K ở áp suất 12kbar. Sau kết quả này nhóm Houston – Alabama đã thay thế một lượng nhỏ Ba bằng Sr và đã xác định được nhiệt độ bắt đầu chuyển pha siêu dẫn

    TC ~ 42,5K trong hợp chất (La0.9Sr0.1)Cu4-ở áp suất thường.

    Nhiều thí nghiệm khác nghiêm cứu về siêu dẫn nhiệt độ cao trên thế giới như A&T.Bell, Beijing, Belcore, Argone và Naval Research Laboratory cũng khẳng định các kết quả đã được công bố trên. Cho đến năm 1991, một số nhà khoa học đã tìm ra siêu dẫn còn có trong cả các hợp chất hữu cơ KxC60 với nhiệt độ chuyển pha lên đến 28K. Một phát hiện rất quan trọng cũng vào năm đó là các nhà khoa học ở AT&T đã tìm thấy siêu dẫn hữu cơ là chất C60Rb3 có nhiệt độ TC cỡ 30K. Kết quả này là một sự ngạc nhiên lớn cho các nhà khoa học, nó không chỉ ngạc nhiên về siêu dẫn thực sự tồn tại trong chất hữu cơ mà cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao gây bởi các lớp Cu-O trong vật liệu mới này đã trở nên không còn ý nghĩa. Phải chăng, một hướng mới trong cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao cần được hình thành để giải thích cho sự tồn tại siêu dẫn trong hợp chất được gọi là “Fullerence”.

     
       

    Một phát hiện đáng quan tâm nữa là ngày 20/01/1994 nhóm tác giả R.J.Cava đã công bố tìm thấy siêu dẫn trong hợp chất Intermetallic – LnNi2B2C (Ln=Y, Tm, Er, Ho, Lu) có nhiệt độ TC = 13 – 17K. Mặc dù TC của hợp chất này không cao nhưng đây là một phát minh quan trọng vì nó mở ra con đường tìm kiếm vật liệu siêu dẫn trong các hợp kim liên kim loại (Intermetallic) và trong các vật liệu từ – một vấn đề mà từ trước đến nay người ta vẫn cho rằng không có khả năng tồ tại siêu dẫn.

    Nhiệt độ chuyển pha của một số chất siêu dẫn theo thời gian

    Cho đến năm 2001 đã có rất nhiều hợp chất siêu dẫn mới được phát hiện. Tuy nhiên, để cho có hệ thống ta tạm sắp xếp các loại siêu dẫn điển hình theo bảng sau.

     

     

    Bảng 1.1: Phân loại các chất siêu dẫn

    Loại siêu dẫn Chất siêu dẫn tiêu biểu Nhiệt độ chuyển pha [K] Năm phát hiện
    Siêu dẫn kim

     

    loại và hợp kim

    Hg 4,2 1911
    Nb 9,3 1930
    Nb3Sn 18,1 1954
    Nb3Ge 23,7 1973
    Oxit siêu dẫn chứa Cu và O La-Sr-Cu-O 20-30 1986
    Y(Re)-Ba-Ca-Cu-O 85-95 1987
    Bi-Sr-Ca-Cu-O 115-120 1988
    Tl-Ba-Ca-Cu-O 120-125 1988
    Hg-Ba-Ca-Cu-O 90-164 1993
    Y(Re)-Ba-Ca-Cu-O 85-95 1987
    Siêu dẫn không chứa Cu Ba-K-Bi-O 20-30 1988
    Siêu dẫn hữu cơ KxC60 30 1991
    Siêu dẫn không chứa Cu và O Ln(Re)-Ni-B-C 17 1994
    Y-Pd-B-C 23 1994

    Đồng thời với nhiều chất siêu dẫn mới được phát hiện, nhiệt độ chuyển pha của chúng cũng không ngừng được nâng cao.

    1.3. Một số loại siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình

    1.3.1. Vài nét về oxit siêu dẫn

    Dấu ấn đầu tiên trong lịch sử phát hiện ra siêu dẫn có trong oxit đó là chất SrTiO3 do Scholey, Hooler và Cohen tìm thấy năm 1964 với nhiệt độ chuyển pha  và các hạt điện tử là n = 3.1019/cm3. Hiện tượng này không nằm trong khuôn khổ của lý thuyết BCS. Mười bảy năm sau người ta đã pha tạp Nb vào SrTiO3 và đã nâng được nồng độ điện tử lên n = 1021/cm3 và nhiệt độ chuyển pha . Chín tháng sau, nhóm Matthias đã tìm thấy siêu dẫn trong NaxWO3 với x = 3; n = 1022/cm3 và . Như vậy, hiện tượng siêu dẫn đã xuất hiện trong nhiều loại oxit khác nhau với nồng độ electron đủ lớn. Năm 1965, hiện tượng siêu dẫn cũng được tìm thấy trong TiO và NbO với các nhiệt độ chuyển pha tương ứng là 0,65K và 1,25K.

    Năm 1973, Johnston và đồng nghiệp đã tìm ra siêu dẫn có trong LiTi2O4 với

    TC = 11K. Năm 1975, Sleight và đồng nghiệp đã tìm ra siêu dẫn có trong BaPb1-xBixO3. Với x = 0,25 thì nồng độ hạt tải n = 2,4.1021/cm3 và . Sau đó, người ta thay K+1 vào Ba+2 trong chất cách điện BaBiO và tìm thấy trong hợp chất Ba-K-Bi-O.

    Từ năm 1986 trở về trước, người ta tìm được siêu dẫn tồn tại trong nhiều oxit kim loại nhưng không phải trong các hợp chất chứa oxit đồng.

    1.3.2. Một số loại siêu dẫn chứa oxit đồng

    Năm 1956, lý thuyết BCS ra đời với giá trị của TC được tính theo ông thức . Với là nhiệt độ Debye,  là mật độ trạng thái mặt Fermi, V là thế năng tương tác electron – proton.

    Trong quá trình nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng ba thông số trên đều không độc lập với nhau. Nếu làm tăng một hay nhiều trong ba thông số,  và V trong hệ thức TC ở trên sẽ có thể tìm kiếm các vật liệu siêu dẫn có TC cao, có thể là các hệ vật liệu bất thường như các hệ vật liệu chứa oxit ở vùng biên của kim loại và điện môi.

    Ý tưởng đó được hai nhà khoa học K.A.Muller và G.Bednorz ở công ty IBM (Thụy Sĩ) triển khai. Tháng 1 năm 1986, K.A.Muller và G.Bednorz đã tìm ra chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa oxit Cu đầu tiên La2-xBaXCuO4 với nhiệt độ chuyển pha Tháng 7 năm 1987, Bednorz và muller đã nhận giải thưởng Nobel về sự phát minh ra siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Người ta cho rằng trong chất siêu dẫn nhiệt độ cao, các tương tác mạnh electron – proton xuất hiện trong các oxit do sự phân cực giống như trạng thái hóa trị hỗn hợp có thể dẫn đến phá vỡ lý thuyết BCS. Người ta cũng tìm thấy các hợp chất siêu dẫn chứa oxit đồng phù hợp với giả định trên, bởi vì Cu có hóa trị hỗn hợp  hoặc

    Ngày 12 tháng 01 năm 1987, nhóm nghiên cứu của C.W.Chu lần đầu tiên đã tạo ra siêu dẫn có ở hợp chất YBa2Cu3O7-. Các nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc pha siêu dẫn trong hợp chất này khác hẳn cấu trúc (La-214)

    Tháng 3 năm 1987, người ta thay La bằng Y (không từ tính) và phát hiện ra hợp chất siêu dẫn YBa2Cu3O7-(gọi là Y-123) có nhiệt độ chuyển pha TC > 90K. Ngay sau đó cấu trúc pha siêu dẫn của Y-123 được xác định tại phòng thí nghiệm Geophysical Laboratory đó là cấu trúc lớp với sự sắp xếp trật tự một cách tuần hoàn (Y-BaO-CuO-Cu2-BaO) với hai lớp CuO2 được ngăn bằng một chuỗi tuyến tính  ô mạng. Tiếp theo là hàng loạt các hợp chất mới được nghiên cứu khi thay thế Y = La, Nb, Sm, Eu, Gd, Ho, Xe và Lu (các nguyên tố thuộc dãy đât hiếm), sự thay thế này không cho thấy sự thay đổi TC.

    Tại thời điểm này, một số nhà nghiên cứu khác trên thế giới cũng độc lập tìm ra siêu dẫn R-123 có TC > 90K (nhóm Muller – Thụy Sĩ, nhóm Tanaka – Nhật, nhóm Paul Chu – Mỹ – và Zhong-Xian-Zhao-Bắc Kinh).

    1.3.3. Một số loại siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Cu và Oxy.

    Từ năm 1988 đến nay, hàng loạt các oxit siêu dẫn chứa Cu được phát hiện. Ngoài La(R)-214 và Y(R)-123 còn có các họ hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình sau đây:

    BiSr2Can-1CunO2n+4    (gọi tắt là Bi-22(n-1)n với n=1,2,3,…)

    Tl2Ba2Can-1CunO2n+4  (gọi tắt là Tl-22(n-1)n với n=1,2,3,…)

    HgBa2Can-1CunO2n+4  (gọi tắt là Hg-12(n-1)n với n=1,2,3,…)

    CuBa2Can-1CunO2n+4   (gọi tắt là Cu-12(n-1)n với n=1,2,3,…)

    A1-xBaxCuO2 (A là loại đất hiếm, B là kim loại kiềm hoặc valency).

    Các vật siêu dẫn có nhiệt độ chuyển pha đã vượt quá 120K và cấu trúc của chúng cũng đặc biệt hơn.

    ♦ Hệ Bi-22(n-1)n: (Vật liệu này do Maeda và đồng nghiệp phát hiện vào tháng 1 năm 1988).

    – Điển hình là: Bi-Sr-Ca-Cu-O (gọi tắt là BSCCO system).

    – Đây là loại vật liệu đa pha mà  Cấu trúc tinh thể gồm ba pha ứng với

    n = 1, 2, 3 được xác định là cấu trúc lớp theo trật tự sắp đặt: BiO2-SrO-CuO2-(Ca)-CuO2-…-(Ca)-CuO2-SrO, với n là lớp CuO2 được ngăn bằng (n-1) lớp Ca. Ứng với lớp n = 1,2 và 3 thì TC có các giá trị cỡ 22K, 80K và 110K, có sự tăng nhiệt độ chuyển pha theo thứ tự tăng số lớp n.

    ♦ Hệ Tl-22(n-1)n: (Do Shung và Herman công bố vào năm 1987).

    Khi thay thế nguyên tố phi kim, từ hóa trị 3 (Tl) cho (R)-123(TlBa2Cu3Ox) nhận thấy nhiệt độ chuyển pha của hợp chất tăng lên xấp xỉ 90K. Tháng 2 năm 1988, Shung và Herman đã thay một phần Ca và Ba và được hợp chất Tl-Ba-Ca-Cu-O hay (TBCCO), hợp chất này có cấu trúc giống như siêu dẫn BI-2223 với hau lớp kép (TlO2) và có TC = 90K, 110K và có 125K khi n = 1,2,3.

    ♦ Hệ Hg-12(n-1)n:

    Năm 1991, người ta thay thế Hg cho Cu. Sau đó, Putilin và đồng nghiệp tạo ra hợp chất (n=1) với TC = 94K. Schiling và đồng nghiệp thay n = 2,3 trong

    Hg-12(n-1)n đã làm tăng TC  = 133K – 134K ở áp suất cao 16Gpa và 164K ở 30Gpa. Cấu trúc được sắp đặt: HgO-BaO-CuO2-(Ca)-CuO2-…-(Ca)-CuO2-BO. Với n lớp CuO2 được ngăn cách bằng (n-1) lớp Ca, cấu trúc này giống với cấu trúc  .

    ♦ Hệ :

    Công thức chung:  với m = 1 hoặc 2, X = Ba hoặc Sr, n = 1,2,3 tăng theo sự thay đổi của A trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    Từ nhó VB (Bi), nhóm IIIB(Tl) đến nhóm IIB (Hg) trong bảng hệt thống tuần hoàn, có khả năng làm tăng TC bằng cách thay đổi A liên tiếp đến nhóm IB như Au hoặc Ag và TC đạt được 124K trong hệ này.

    1.4. Một số đặc tính chung của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    1.4.1. Các phép đo thông thường để nghiên cứu một số tính chất của siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Thông thường để nghiên cứu một số tính chất của siêu dẫn nhiệt độ cao người ta thường dùng các phép đo sau:

    + Nghiên cứu về tính chất nhiệt: Đo độ dẫn nhiệt, nhiệt dung, suất điện động nhiệt điện.

    + Nghiên cứu về tính chất điện: Đo điện trở, mật độ dòng tới hạn…

    + Nghiên cứu tính chất nhiệt động: Đo từ trường tới hạn nhiệt động HC (T), sự tăng – giảm entropy…

    + Nghiên cứu các chất từ: Đo hệ số tự hóa, đường cong từ trễ, từ trường tới hạn dưới (HC1), từ trường tới hạn trên (HC2), dị hướng từ…

    Các phép đo trên đây đều phục vụ cho một mục đích chung là:

    + Nghiên cứu tính chất chuyển của vật liệu. Ngoài ra, một số phép đo quan trọng khác cũng được thực hiện như các phép đo: hiệu ứng Hall, chuyển pha từ, chuyển pha cấu trúc…

    + Phân tích mẫu và ghiên cứu cấu trúc: Phân tích nhiệt, nhiễu xạ tia X, Nhiễu xạ neutron, kính hiển vi điện tử quét,… và đo hấp thụ sóng quang học của vật liệu siêu dẫn.

    +Các hiệu ứng: Hiệu ứng xuyên ngâm, hiệu ứng Ramann, hiệu ứng Meissner, hiệu ứng Isotop, hiệu ứng Joshepson… cũng được kết hợp nghiên cứu không chỉ bằng thực nghiệm mà trong lĩnh vực lý thuyết cũng phát triển rất mạnh.

    1.4.2. Đặc tính cơ bản chung của siêu dẫn nhiệt độ cao ở trạng thái thường.

    Thông thường, vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao có cấu trúc tinh thể là cấu trúc lớp (loại Perovskite) và không đẳng hướng. Các vật liệu này có cấu hình hai chiều là các mặt CuO2 và các chuỗi Cu-O. Ở trạng thái thường, hầu hết các hợp chất gốm siêu dẫn khi T < TC đối với từng hợp chất khác nhau và TC phụ thuộc mạnh vào quy trình công nghệ, các điều kiện xử lý nhiệt và môi trường tạo mẫu.

    Nồng độ hạt tải của các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao thường nhỏ hơn các kim loại điển hình từ một đến hai bậc và liên quan đến các dị thường trong trạng thái siêu dẫn.

    Độ dẫn nhiệt trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao chứa oxit đồng đặc trưng là  . Dòng nhiệt truyền chủ yếu là do mạng còn trong kim loại , dòng nhiệt truyền chủ yếu là do các điện tử dẫn.

     

     

    1.4.3. Đặc tính cơ bản chung của siêu dẫn nhiệt độ cao ở trạng thái siêu dẫn.

    Các kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng các chất siêu dẫn nhiệt độ cao cũng có tất cả các đặc tính cơ bản như các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp.

    Điện trở giảm đột ngột về không khi T < TC. Trong các chất siêu dẫn luôn tồn tại hiệu ứng Meissner nhưng không hoàn toàn. Vì vậy, nó tồn tại đồng thời ba trường tới hạn HC, HC1, HC2. Ứng với mỗi vật liệu có một giá trị mật độ dòng tới hạn JC. Khi chuyển từ trạng thái thường sang trạng thái siêu dẫn, nhiệt dung có bước nhảy. Bước nhảy này thường được trình bày theo lý thuyết BCS.

    Thực tế, chuyển pha siêu dẫn rất ít khi đi kèm với chuyển pha cấu trúc trong tinh thể, mà chuyển pha cấu trúc trong các hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao thường xảy ra độc lập.

    Các công trình sử dụng lý thuyết BCS cho việc nghiên cứu siêu dẫn nhiệt độ cao đều sử dụng tính chất khe năng lượng. Nghĩa là trong trạng thái siêu dẫn, cơ chế tương tác chính vẫn là tương tác gián tiếp của cặp Cooper- tương tác hút điện tử với điện tử thông qua phonon.

    Hiệu ứng đồng vị là một câu hỏi lớn trong siêu dẫn nhiệt độ cao mà chưa có lời giải đáp thỏa đáng, bởi vì hệ số  nằm trong khoảng rất rộng chứ không bằng  như trong các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp.

    Ngoài các tính chất cơ bản trên, vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao còn một vài đặc trưng riêng:

    – Tính dị h ướng của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao lớn, điện trở R đo theo trục c có tính dị hướng mạnh còn theo mặt (ab) điện trở có dạng giống kim loại.

    – Có tính phản sắt từ. Bằng nhiễu xạ Neutron, người ta tìm được trật tự phản sắt từ xuất hiện ở nhiệt độ Néel với TN = 500K, với chất siêu dẫn chứa (RE) thì TN = 2K.

    – Độ dài kết hợp  rất ngắn. Ở siêu dẫn nhiệt độ cao cỡ Điều này làm tăng ảnh hưởng các thăng giáng trong vùng lân cận của TC một cách đáng kể. Mặt khác, do  ngắn nên hầu hết các chất siêu dẫn nhiệt độ cao thuộc loại siêu dẫn loại II.

    Tóm lại, tìm ra siêu dẫn nhiệt độ cao, điển hình là các hợp chất chứa Cu là một bước tiến quan trọng trong quá trình nghiên cứu vật liệu siêu dẫn. Với những tính chất đặc biệt, nó mở ra một chân trời mới cho sự phát triển của công nghệ và đời sống.

     

     

    CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO CHỨA ĐỒNG VÀ OXY ĐIỂN HÌNH

    2.1. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 30- 40K.

    2.1.1. Cấu trúc cơ bản của La-214.

    Hệ siêu dẫn nhiệt độ cao tiêu biểu trong hợp chất này là hệ La-Ba-Cu-O có hợp thức là La2-xBaxCuO4 hoặc La2-x­Sr2CuO4 gọi tắt (siêu dẫn 214). Theo hợp thức này cứ hai nguyên tử kim loại kết hợp với 1 nguyên tử Cu và 4 nguyên tử O. Hợp phức này được Bednorz và Muller phát minh ra lần đầu tiên vào năm 1986, có nhiệt độ chuyển pha TC nằm trong vùng 30-40K (tùy theo nồng độ x). Cấu trúc tinh thể ban đầu của hệ thống này thuộc Perovskite lập phương dạng ABO3.

     
       

    Ở trạng thái thường, hợp chất này là chất điện môi. Khi pha tạp, nguyên tử nằm ở trung tâm (B+) dịch chuyển làm cho cấu trúc lập phương ABO3  biến dạng méo và có thể trở thành các loại cấu trúc như: tứ diện (Tetragonal), trực giao (Orthorhombic), trực thoi (Rhombohedra) và đơn tà (Mocolinic). Các nguyên tử Cu trong hệ được sắp xếp cùng với các nguyên tử oxy trong cấu trúc tinh thể theo hình bát diện.

     
       

    2.1.2. Cấu trúc điện tử La2CuO4

    Thông thường, vật liệu siêu dẫn La(214) là hợp chất gốm cách điện. Khi thay
    La3+ bằng Sr2+ thì trong hệ La2-x­Sr2CuO4 tạo nên các lỗ trống trong các mặt phẳng CuO2, gây ra sự giảm điện trở đột ngột và trở thành siêu dẫn. Như vậy, sự thay đổi nồng độ lỗ trống trong mặt CuO2 là bản chất của siêu dẫn trong vật liệu này.

     
       

    2.1.3. Tính chất từ

    – Độ từ hóa phụ thuộc từ trường của chất siêu dẫn (214)

    – Sự phụ thuộc của độ từ hóa M vào nhiệt độ.

    2.2. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 80- 90K
    2.2.1. Cấu trúc cơ bản của siêu dẫn YBa2Cu3O7-y

    Sau khi phát minh và khẳng định, siêu dẫn trong hệ hợp chất YBa-Cu-O có nhiệt độ chuyển pha TC » 90K với hợp thức cation là 1Y: 2Ba: 3Cu và hợp thức danh định là YBa2-Cu-O (siêu dẫn 123). Cấu trúc ô cơ bản của vật liệu siêu dẫn (123) tương tự với cấu trúc Perovskite cơ bản ABO3 (hình 2.2) và ô cơ bản của YBa2-Cu-O (hình 2.4).

    Trong cấu trúc Perovskite cơ bản ABO3 có hai vị trí ion dương. Vị trí A nằm ở tâm của khung được tạo bởi khối bát diện bằng các ion âm (oxy) và làm phù hợp với các ion dương có kích thước lơn hơn trong cấu trúc. Vị trí B phù hợp cho các ion dương có kích thước nhỏ hơn, nằm tại tâm của khối bát diện. Trong hợp chất siêu dẫn (123) các ion Y và Ba có kích thước lớn hơn sẽ chiếm các vị trí A, còn Ca nhỏ hơn sẽ chiếm các vị trí B.

     
       

    Cấu trúc trực thoi (orthorhombic) của vật liệu siêu dẫn được mô tả ở hình 2.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2.2. Các tính chất vật liêu siêu dẫn Y- 123

    – Tính chất điện của vật liệu siêu dẫn Y-123

    – Tính chất từ của siêu dẫn Y-123

    – Tính chất nhiệt: Bước nhảy nhiệt dung và độ dẫn nhiệt – suất điện động nhiệt điện

    3.3. Hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao 110- 125K

    Một số hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha nằm trong khoảng 110-125K. Tiêu biểu là hai loại hợp chất Bi-Sr-Ca-Cu-O và Tl-Ba-Cu-O. Về cơ bản hai loại hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao này có cấu trúc tinh thể và tính chất tương đối giống nhau.

    3.3.1. Siêu dẫn chứa Bismush

    Tháng 5/1987 Michel và đồng nghiệp phát hiện ra siêu dẫn Ba-Sr-Cu-O có nhiệt độ chuyển pha từ 7 đến 22K. Tháng 1 năm 1988, Maeda và đồng nghiệp đã phát hiện được: Nếu thêm Ca vào hệ Bi-Sr-Cu-O sẽ tạo được một vật liệu siêu dẫn mới có nhiệt độ chuyển pha cao hơn nhiệt độ hóa lỏng Nitơ. Hợp chất này có hợp thức chung là: Bi2Sr2Can-1CunOy với n = 1,2,3. Hợp thức này tồn tại ba hệ siêu dẫn gồm các hợp phần sau đây:

    + Hệ Bi2Sr2Cu1O6+x có TC = 7 – 22K (khi n=1). Trong hệ này pha siêu dẫn chính gọi là Bi(2201).
    + Hệ Bi2Sr2Ca1Cu2O8+x với TC = 80 – 90K (khi n=2). Trong hệ này pha siêu dẫn chính gọi là Bi(2212).

    + Hệ Bi2Sr2Ca2Cu3O10+x có TC = 110 -12K (khi n=3). Trong hệ này pha siêu dẫn chính là Bi(2223).

     
       

    Hình 2.6 mô tả cấu trúc tinh thể của các hợp chất siêu dẫn trên. Nhìn chung các hợp chất này đều có cấu trúc loại Perovskite. Trong các hệ siêu dẫn Bi(2201), Bi(2212),  Bi(2223) đều chứa một, hai hoặc Tetragonal, Othorhombic hoặc giả Tetragonal. Trong một hợp chất chứa các thành phần Bi-Sr-Ca-Cu-O thường tồn tại cả ba siêu dẫn (2201), (2212), (2223). Cấu trúc pha siêu dẫn này thường giống nhau về thể loại và khác nhau về độ dài trục c (hình 2.6). Tỷ lệ các pha trong một khối mẫu tùy thuộc thành phần hợp thức ban đầu, quy trình công nghệ khi chế tạo và điều kiện của môi trường tạo mẫu.

     
       

    3.3.2. Cấu trúc tinh thể lý tưởng của siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Bi– 2212.

    Hình 2.7 là các mô hình lý tưởng cho cấu trúc tinh thể của các chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa Bi. Kết quả nghiên cứu nhiễu xạ điện tử (ED) do N.Y.Li và đồng nghiệp cho thấy, pha thứ nhất ứng với n=1 chỉ có một lớp CuO2; pha thứ hai ứng với n=2 có chứa hai lớp CuO2 và pha thứ ba ứng với n=3 có chứa ba lớp CuO2. Số lớp CuO2 đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hình thành tín hiệu siêu dẫn của vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Trong quá trình nghên cứu cơ chế siêu dẫn nhiệt độ cao một số tác giả còn xây dựng một vài mô hình lí tưởng khác về cấu trúc tinh thể của hợp chất siêu dẫn Bi2Sr2CaCu2O8 có thể tìm thấy trong các tài liệu đã công bố về siêu dẫn nhiệt độ cao

     
       

    3.3.3 Cấu trúc tinh thể các hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2SrCaCu2O8+d

     
       

    Trong thực tế, các nguyên tử oxy không thể kết hợp hoàn toàn với các nguyên tố khác để tạo nên tinh thể lý tưởng Bi2Sr2CaCu2O8, số oxy trong hợp thức thường lớn hơn 8 cho nên hơp thức chế tạo thường được viết dưới dạng Bi2Sr2CaCu2O8+d. Vì vậy, J.M.Tarascon, A.W.Slieglit, M.Hervieu và M.A.Subramanian đã đưa ra môt số mô hình sau đây. Các mô hình này được minh họa trong các hình 2.8 và hình 2.9 a, b.

    Nhìn chung các mô hình này đều có các giả thiết ban đầu giống nhau, trong cấu trúc ô cơ sở đều có một bô khung các cặp nguyên tử Cu-O kết hợp với sự sắp xếp vị trí các nguyên tử Sr, Ca và Bi. Sự khác nhau trong các mô hình cấu trúc này là giả định khác nhau về cấu trúc các lớp Bi-O.

    3.3.4. Cấu trúc lý tưởng của hợp chất siêu dẫn TI2Ba2CaCu2O8.

     
       

    Tóm lại, khi tìm hiểu về một hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao, ta nghiên cứu về cấu trúc và các tính chất đặc trưng của chúng. Ta xét ba loại hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao điển hình: hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 30-40K (hợp chất siêu dẫn 30-40K); hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 80-90K (hợp chất siêu dẫn 80-90K); hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiệt độ chuyển pha TC trong vùng nhiệt độ 110- 125K (hợp chất siêu dẫn 110-125K). Tất cả các chất siêu dẫn điển hình này đều chứa Cu và Oxy. Cấu trúc tinh thể của chúng đặc trưng bằng mạng hai chiều Cu-O. Tùy theo số đỉnh O(0,1,2) và vị trí Cu trong tinh thể mà lớp Cu-O có thể là mạng hai chiều hình tháp vuông hoặc hình bát giác. Các chất siêu dẫn chứa Cu và Oxy đều có những tính chất chung về tinh thể. Mô hình đơn giản cho cơ chế siêu dẫn trong các vật liệu này là quan niệm về sự truyền điện tích giữa các lớp được coi là bể điện tích và các lớp dẫn điện CuO2.

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU SIÊU DẪN NHIỆT ĐỘ CAO

    Như ta đã biết, trạng thái siêu dẫn của vật liệu tồn tại ở vùng nhiệt độ dưới nhiệt độ tới hạn TC, ở từ trường nhỏ hơn từ trường tới hạn HC và dòng điện nhỏ hơn dòng tới hạn IC.

    Với các điều kiện trên, điện trở của các vật liệu siêu dẫn luôn bằng 0 . Ngoài ra, khi đặt chất siêu dẫn loại I vào từ trường ngoài, từ trường bị đẩy ra khỏi chất siêu dẫn đó. Và do đó, từ trường trong chất siêu dẫn bằng 0 (Bin = 0).

    Đối với chất siêu dẫn loại II (đa số hợp chất và các chất siêu dẫn nhiệt độ cao) có hai từ trường tới hạn là và . Tại H0 < , từ trường hoàn toàn bị đẩy ra khỏi chất siêu dẫn. Trong khi đó,  < Ho <  từ trường thấm vào trong chất siêu dẫn (trạng thái trung gian). Tuy nhiên điện trở suất của chất siêu dẫn vẫn bằng 0.

    Các ứng dụng của siêu dẫn dựa trên các đặc trưng quan trọng của chất siêu dẫn là ; Bin = 0 và tính chất lượng tử của siêu dẫn. có thể kể ra các ứng dụng quan trọng của siêu dẫn là:

    – Chế tạo nam châm siêu dẫn.

    – Truyền tải điện năng.

    – Ứng dụng trong quan sát nội trạng con người bằng ảnh cộng hường từ hạt nhân MRI.

    – Tạo từ trường để tích trữ năng lượng.

    – Chế tạo động cơ, biến thế.

    – Cầu chì giới hạn dòng.

    – Chế tạo tàu hỏa chạy trên đệm từ với tốc độ cực nhanh.

    – Các thiết bị dựa trên hiệu ứng Josephson với độ nhạy cực cao.

    – Giao thoa lượng tử siêu dẫn (SQUID) và nhiều ứng dụng khác.

    Với các ứng dụng khác nhau, cần có các dòng điện có cường độ tối thiểu (I < Ic) trong một từ trường cho trước.

    Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế (năm 2002) phạm vi ứng dụng của siêu dẫn có thể thống kê trên các lĩnh vực chính như sau:

    – Lĩnh vực điện tử: 46%.

    – Lĩnh vực năng lượng: 18%.

    – Giao thông vận tải: 9%.

    – Y tế: 11%.

    – Các ứng dụng khác: 16%.

    Ngân hàng thế giới (WB) dự đoán giá trị thương mại của các sản phẩm có sử dụng vật liệu siêu dẫn trên toàn thế giới lên đến 244 tỷ USD vào năm 2020.

    Theo tạp chí Time (năm 2000), công nghệ chế tạo và nghiên cứu ứng dụng các chất siêu dẫn ở vị trí thứ 2 trong các loại công nghệ hàng đầu thế kỷ XXI.

    Để sử dụng các chất siêu dẫn cần đáp ứng một số yêu cầu nhất định đã nêu.

     

     

    Bảng 3.1: Các thông số Jc trong từ trường B trong các thiết bị tương ứng

    Các ứng dụng B(T) Jc(A/cm2)
    Các phần tử chuyển mạch 0,1 5.106
    Dây dẫn dòng điện xoay chiều 0,2 105
    Dây dẫn dòng điện một chiều 0,2 2.104
    SQUID 0,1 2.102
    Motor và máy phát điện 4 104
    Cầu trì 5 105

    Ngoài ra nhiệt độ làm việc của chất siêu dẫn (Tlv) đối với ứng dụng có ứng dụng có công suất lớn  và với các ứng dụng trong điện tử thì

    Như vậy, các chất siêu dẫn nhiệt độ thấp cần được ngâm trong Heli lỏng (4,2K), các chất siêu dẫn nhiệt độ cao thì trong Nitơ lỏng (77K) hoặc nhiệt độ Hydro lỏng (20,28K).

    Về mặt kỹ thuật, chế tạo và sử dụng vật liệu siêu dẫn cần có những điều kiện phức tạp. Đối với chất siêu dẫn nhiệt độ cao việc thiết kế chế tạo để ứng dụng đơn giản hơn. Tuy nhiên, vì các chất siêu dẫn nhiệt độ cao là vật liệu gốm, giòn nên người ta phải bọc các bột siêu dẫn trong các ống bằng bạc, ép tạo dáng và nung ở nhiệt độ thích hợp tạo thành các dây tương đối mềm dẻo dễ sử dụng.

    3.1. Sử dụng hiệu ứng điện trở không.

    3.1.1.     Ngành công nghiệp điện

    3.1.1.1. Truyền tải năng lượng (Electric Power Transmission).

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hiện nay, các đường dây tải điện siêu dẫn nhiệt độ cao đã được xây dựng ở một số nước tiên tiến như Mỹ, Nhật,…Tải điện bằng cáp siêu dẫn có lợi rất lớn so với đường dây tải điện thông thường. Lợi ích lớn nhất là khả năng tải dòng rất lớn và không bị tổn hao năng lượng trong quá trình tải điện. Thực nghiệm cho thấy: dây cáp được làm lạnh trong trạng thái siêu dẫn có thể tải dòng lớn gấp ba lần dòng điện trong cáp đồng bình thường với đường kính dây và hiệu điện thế giống nhau. Một lợi ích không thể có được ở các dây tải điện bình thường là, khi tải điện trong trạng thái siêu dẫn, không bị mất mát năng lượng do điện trở dây dẫn (nhiệt Jun). Điều này cho phép truyền tải năng lượng điện đến những khoảng cách rất xa mà không tốn kém. Cáp siêu dẫn cũng có thể tải năng lượng địa nhiệt, năng lượng điện Hydro và năng lượng mặt trời, năng lượng lấy từ than đá hoặc năng lượng hạt nhân từ nguồn đến các trung tâm dân cư sử dụng hoặc nơi tiêu thụ.

    3.1.1.2. Máy phát điện và động cơ điện siêu dẫn.

    Máy phát điện siêu dẫn có dạng giống như các turbin thông thường. Sự điều khiển và hoạt động của máy phát điện siêu dẫn giống như turbin về mặt nguyên lý. Nhưng sự khác nhau cơ bản là motor siêu dẫn được bao bọc trong một buồng chân không quay tròn. Chất lỏng Nitơ được bơm vào buồng chân không bằng lực hướng tâm để duy trì nhiệt độ của motor ở trạng thái siêu dẫn. Máy phát điện siêu dẫn đã chứng tỏ tính năng tốt, kích thước chỉ bằng một nửa kích thước máy phát điện thường, giá thành rẻ hơn cỡ 40% so với máy phát điện thông thường 300MW; hiệu suất được nâng lên 98 – 99%.

     
       

     

    3.1.1.3. Bình tích trữ năng lượng từ siêu dẫn (Superconducting Magnetic Energy Storage – SMES).

    Trong SMES, năng lượng được sinh ra từ từ trường của cuộn dây siêu dẫn rất lớn được chôn trong lòng đất. Năng lượng được tích trữ trong cuộn dây siêu dẫn và các mạch điện trong hệ thống này không bị tiêu hao. Năng lượng ở đây không cần chuyển đổi từ các dạng năng lượng khác nhau vào bình chứa. (Ví dụ các dạng năng lượng hóa học, cơ học và nhiệt hoc v.v.). Khi cần sử dụng, năng lượng được phóng ra rất nhanh với cường độ rất mạnh. Điều này làm giảm từ trường và giảm năng lượng tích trữ. SMES có hiệu suất đến 97%. Hiện nay, các nghiên cứu đã chế tạo các SMES có công suất vài ngàn MW đang được triển khai.

     
       

    Ngoài ra, SMES còn có nhiều ứng dụng trong khoa học quân sự như: năng lượng laser, súng chạy trên đường ray có thể bắn các loại tên lửa tầm xa với tốc độ rất lớn. Có thể sử dụng thiết bị này để phóng các loại máy bay phản lực, tàu vũ trụ v.v….

    3.1.2. Máy gia tốc hạt (Particle Accelerators)

    Sử dụng các nam châm siêu dẫn nhiệt độ thấp thay cho các nam châm sẽ tiết kiệm được hàng triệu đô la tiền điện. Nếu sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao thay thế thì hiệu suất của các máy gia tốc hạt tăng đáng kể vì giá thành điện năng và giá thành làm lạnh giảm.

     
       

    3.1.3. Lò phản ứng nhiệt hạch từ (Magnetic fusion reactors)

    Để sử dụng cho các thí nghiệm với lò phản ứng nấu chảy từ. Các nam châm siêu dẫn sẽ giữ plasma ở giữa không trung trong lò phản ứng Tokamak hình bánh răng. Nam châm siêu dẫn nhiệt độ thấp có thể sản sinh ra từ trường lên đến 11 testla. Trạng thái plasma của khí gas nóng được đưa vào bên trong từ trường. Phản ứng nóng chảy tự xuất hiện khi plasma nóng lên ngưng đọng lại. Sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao làm giảm tổng năng lượng cần thiết để làm lạnh nam châm và đơn giản hóa hệ thống làm lạnh.

    3.2. Ứng dụng hiệu ứng Meissner: Hiệu ứng nâng.

    3.2.1.     Ôtô điện (Electric Automobils)

    Người ta chế tạo các motor siêu dẫn dựa trên cơ sở của hiệu ứng Meissner. Tính chất của các motor siêu dẫn là gây nên sự đẩy các đường từ thông. Sức đẩy này sử dụng để lái rotor trong motor điện. Các motor siêu dẫn rất rắn chắc và có kích thước cỡ 1/3 kích thước motor thường. Sự mất mát dòng trong motor siêu dẫn ước tính giảm đi cỡ 50% so với motor thường. Motor siêu dẫn có nhiều ứng dụng cả trong công nghiệp sản xuất ôtô, các loại bơm, quạt, các máy thổi, các máy cơ khí, máy nghiền và rất nhiều phương tiện khác.

    Có thể sử dụng motor siêu dẫn cho các ôtô điện và máy kéo. Điện năng được tích trữ trong bình tích trữ năng lượng từ siêu dẫn, thiết bị được lắp đặt trên các phương tiện truyền tải. Các ôtô và máy kéo này chạy êm, hiệu suất năng lượng cao và không làm ô nhiễm môi trường. Chất siêu dẫn nhiệt độ cao ở nhiệt độ phòng trong tương lai sẽ làm tăng hiệu quả và giá thành cho ứng dụng này.

     
       

     

    3.2.2. Sự treo từ (Magnetic Levitation)

     

    Kể từ khi có sự phát minh ra siêu dẫn có rất nhiều sự quan tâm đặc biệt dành cho những ứng dụng trong lĩnh vực điện từ. Thực ra ứng dụng dựa vào đặc tính trường của nó được sử dụng nhiều và đa dạng hơn ứng dụng trong việc giảm bớt điện trở rất nhiều.

    3.2.3. Tách chiết từ (Magnetic Separation).

     

     

    Tách lọc từ là phương pháp tách chiết các thành phần tạp chất xác định nào đó ra khỏi hỗn hợp của nó. Do sự khác nhau về các tính chất từ của các thành phần riêng tạo nên hỗn hợp, một vài thành phần sẽ bị kéo ra khi có từ trường đặt vào hỗn hợp. Các thành phần khác nhau trong hỗn hợp còn lại theo ý muốn. Nam châm siêu dẫn nhiệt độ cao có nhiều khả năng ứng dụng cho công nghệ này như: tách chiết sunfurơ từ than đá, tách chiết các tạp chất từ các khoáng vật hoặc tách chiết các mảnh kim loại trong lòng đất, trong các thiên thạch v.v…Có thể sử dụng phương pháp tách từ cho sự tái chế và làm sạch nước thải, các hóa chất và tách lọc khí đốt. Phương pháp này cho giá thành rẻ, kích thước thiết bị rất nhỏ và từ trường của các chất siêu dẫn rất cao làm cho nó có khả năng hút hoặc đẩy tạp chất rất mạnh khi sử dụng.

    3.2.4. Các giá đỡ từ.

    Các giá đỡ từ siêu dẫn thường sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao hoạt động ở nhiệt độ 77K. Cơ cấu chuyển động không ma sát được nâng từ bởi các giá siêu dẫn dựa trên hiệu ứng Meissner. Ví dụ về hiệu ứng nâng từ là một rotor nặng 2,4kg có thể quay trên một giá đỡ từ làm bằng vật liệu YBCO với vận tốc 30000 vòng/phút.

    3.2.5. Các màn chắn từ.

    Các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao cũng được ứng dụng làm các chắn từ. Tuy nhiên để hoạt động ở các nhiệt độ cao (77K) thì ở từ trường tới hạn có thể che chắn chỉ vài trăm Oe.

    3.3. Ứng dụng hiệu ứng lượng tử: Điện tử học siêu dẫn.

    3.3.1.     Cảm biến đo từ thông ba chiều (Three Dimensinal Flux   Sensors)

     
       

     

     

    Một lĩnh vực ứng dụng quan trọng khác của các chất siêu dẫn đã có từ thời kỳ “nhiệt độ thấp” là các dụng cụ đo chính xác. Đặc biệt trên cơ sở khám phá của B.Josephson năm 1962 về hiệu ứng mang tên ông (dòng siêu dẫn có thể “chui qua” một lớp điện môi mỏng để phát ra sóng điện từ). Trong các từ kế phổ thông, người ta sử dụng 2 cuộn dây thu tín hiệu đối xứng nhau, gọi là cặp cuộn dây pick-up (pick- up coil) – hệ 2 cuộn dây đối xứng nhau, cuốn ngược chiều trên lõi là một vật liệu từ mềm. Để tăng độ nhạy cho từ kế, người ta thay cuộn dây thu tín hiệu bằng thiết bị giao thoa kế lượng tử siêu dẫn (superconducting quantum interference device – SQUID), là một lớp tiếp xúc chui hầm Josephson có thể đo các lượng tử từ thông. Do đó, độ nhạy của thiết bị được tăng lên rất nhiều. Người ta đã dùng những cuộn dây siêu dẫn (hoạt động ở nhiệt độ thấp) để tạo ra từ trường cực lớn ổn định. Ngày nay, hệ siêu dẫn nhiệt độ cao SQUID YBCO có thể sử dụng cho việc đo từ thông ba chiều. Việc thay thế này nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

    Lợi ích của thiết bị này là định vị sự tăng cường từ thông trong cấu trúc cụ thể. Ví dụ để phát hiện những thăng giáng từ trường trong não người, những thăng giáng này bắt nguồn từ các quá trình phóng điện có liên quan (hiện tượng động kinh).

    3.3.2. Thiết bị thu phát sóng Viba

    Ứng dụng tính không thấm sâu của sóng điện từ vào chất siêu dẫn (độ thấm sâu London) so với của kim loại thường để dùng trong các thiết bị tần số cao. Cùng với việc sử dụng siêu dẫn nhiệt độ cao YBCO, người ta đã chế tạo ra các bộ lọc sóng viba với hệ số phẩm chất tăng lên hàng trăm lần do điện trở bề mặt của chất siêu dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với các kim loại thông thường (Al, Cu, Au,…). Ví dụ ở tần số 10GHz và 77K, điện trở của chất siêu dẫn YBCO là  trong khi điện trở bề mặt của Cu là 13mΩ. Điều này làm giảm tổn hao của tín hiệu viba xuống lần khi thay thế chất siêu dẫn cho Cu trong bộ lọc vi sóng.

    Công nghệ lọc sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao (HTS) cho phép loại bỏ gần như hoàn toàn tín hiệu nhiễu và bảo toàn tín hiệu gốc. Khi sử dụng HTS, ta không cần phải thay thế thiết bị thu vô tuyến hay ăng-ten và có thể thực hiện được các cuộc gọi vốn không thể thực hiện được đối với các thiết bị thông tin hiện nay khi tăng khoảng cách và dải thông của chúng. Các hệ thống lọc đầu vào sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao có tính năng độc đáo, tạo ra các cấp độ lọc cần thiết đối với các nhiễu ngoài dải sóng do các thiết bị gây nhiễu phát ra, đồng thời tăng độ nhạy của thiết bị thu lên rất nhiều đối với các tín hiệu yếu.

    Vật liệu siêu dẫn có tính năng hơn hẳn các vật liệu thông thường bởi điện trở của chúng nhỏ hơn rất nhiều (bằng 0 với dòng điện một chiều). Tuy nhiên, vật liệu siêu dẫn phải được làm lạnh mới có thể đạt được đặc tính này. Mặc dù công nghệ HTS còn khá mới mẻ song đã chứng tỏ tính khả thi của nó, đã có hơn 1.000 trạm thông tin vô tuyến thành phần đang sử dụng. Các bộ lọc HTS đã được trang bị trên các tàu hải quân, máy bay và hàng ngày đang được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động của các cơ quan tình báo và các cơ quan hành pháp. Việc cải tiến công nghệ trong các thiết bị làm lạnh và vật liệu HTS sẽ tạo ra các hệ thống nhỏ hơn, có nhiều bộ lọc hơn.

    Ứng dụng đặc biệt sử dụng bộ lọc kiểu này trong hệ thu phát sóng điện thoại di động ngày nay đã được một số nước công nghiệp triển khai để tăng chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Ở đây độ nhạy và tính lọc lựa tăng lên đáng kể.

    Ngoài ra, người ta cũng chế tạo các cần ăng-ten siêu nhỏ bằng chất siêu dẫn và đưa vào sử dụng. Ăng-ten làm bằng chất siêu dẫn nhiệt độ cao có kích thước chỉ bằng 5% kích thước các loại ăng-ten thông dụng. Ăng-ten mini này làm việc theo nguyên lý mạch xuyên ngầm và có độ nhạy gấp 20 lần các loại ăng-ten khác. Ví dụ ăng-ten siêu dẫn nhiệt độ cao có độ dài 2,6 inch có thể thay cho ăng-ten thông thường có độ dài 52 inch sử dụng để bắt tần số FM.

     

    3.3.3. Thiết bị dò sóng milimet (Milimet waves delector).

    Sử dụng tiếp xúc Josephon trên các màng mỏng siêu dẫn YBCO đã thành công trong việc chế tạo thiết bị bắt sóng milimet, điều này rất khó thực hiện được bằng các công cụ bán dẫn thông thường. Từ các nguồn nhiệt thấp bức xạ các sóng milimet, thiết bị dò bằng màng mỏng YBCO có thể phát hiện và định vị các bộ phận bị sai hỏng trong không gian ba chiều. Đó là các vùng có nhiệt độ thấp hơn so với các bộ phận bình thường xung quanh nó.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.3.4. Máy phát sóng tần số Terahertz (THz).

    Các bức xạ điện từ ở dải tần THz (1012 Hz) có thể đem lại những ứng dụng hết sức to lớn, từ việc phát hiện các chất nổ cho đến chẩn đoán, điều trị ung thư. Nhưng trở ngại giữa khoảng cách từ các sóng vi ba (microwave) cho đến hồng ngoại (bức xạ THz) nên không dễ dàng vượt qua bởi các bức xạ THz rất khó sinh ra do tần số của chúng quá cao đối với các linh kiện phát dựa trên vật liệu bán dẫn, nhưng lại quá thấp để có thể tạo ra nhờ các máy laser chất rắn. Gần đây, các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kì và Nhật Bản đã chỉ ra có thể giải quyết vấn đề này bằng cách khai thác lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao.

    Lớp tiếp xúc Josephson được cấu tạo bởi hai lớp vật liệu siêu dẫn ngăn cách bởi một lớp điện môi mỏng như là một trong những điển hình về hiệu ứng đường hầm lượng tử.

     
       

    Ulrich Welp (thuộc Phòng thí nghiệm Quốc gia Argone, Hoa Kỳ) cùng cộng sự đã khẳng định hai vấn đề trên đều có thể giải quyết bằng cách sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao. Khác vật liệu siêu dẫn nhiệt độ thấp, các chất siêu dẫn nhiệt độ cao không cần phải tạo ra trong lớp tiếp xúc Josephson bởi vì chúng đã tự nhiên chứa một lượng chất ở khắp nơi trong các cấu trúc lớp đơn nhất. Và đồng thời chúng cũng có khe năng lượng tương đối lớn đủ để có thể phát các bức xạ trong dải sóng THz.

     
       

    Quan trọng hơn, nhóm của Welp đã phát hiện ra một cách rất đơn giản để đồng bộ hóa các bức xạ (pha của các sóng phát nội tại từ các lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao) để có thể tạo ra công suất phát ở mức miliwatts (mW). Nhóm nghiên cứu đã sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2Sr2CaCu2O8, được biết đến với tên viết tắt BSCCO với các lớp Josephson nội tại được tạo ra và   sắp xếp liên tục giữa các Quan trọng hơn, nhóm của Welp đã phát hiện ra một cách rất đơn giản để đồng bộ hóa các bức xạ (pha của các sóng phát nội tại từ các lớp tiếp xúc Josephson trong các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao) để có thể tạo ra công suất phát ở mức miliwatts (mW). Nhóm nghiên cứu đã sử dụng vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao Bi2Sr2CaCu2O8, được biết đến với tên viết tắt BSCCO với các lớp Josephson nội tại được tạo ra và sắp xếp liên tục giữa các lớp siêu dẫn CuO2 dải các lớp điện môi BiO và SrO. Khi đặt một hiệu điện thế ngang qua mẫu BSCCO, sẽ khiến cho các lớp này phát ra bức xạ điện từ ở một tần số nhất định nhưng không kết hợp về pha. Cũng giống như với laser, thủ thuật để tạo nên sự bức xạ đồng pha là thay đổi hiệu điện thế cho đến khi nào tần số phát ra tương ứng với tần số cộng hưởng của hốc. Tại tần số đó, điện trường sẽ tự bù trừ nhau về mặt pha và giúp cho bức xạ được đồng bộ hóa. Ban đầu chỉ có một vài lớp tiếp xúc đồng pha, nhưng sau đó hiệu ứng này được làm mạnh thêm một cách dữ dội hơn, nhờ kiểu phản hồi dẫn đến việc cả dải sóng phát ra được đồng pha.

    3.3.5. Thế chuẩn (Voltage Standard).

    Nhiều nước đã sản xuất các máy biến áp, đó là loại máy hoạt động nhờ tiếp xúc Josephson với tần số bức xạ chính xác. Sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao trong tiếp xúc Josephson để chế tạo làm biến áp hạ giá thành sản phẩm, chất lượng bền, độ chính xác cao và hoạt động của biến áp rộng hơn.

    3.3.6. Thiết bị xử lý tín hiệu (Signal Processors).

    Phát triển các máy xử lý tín hiệu tốc độ cao bằng việc sử dụng chất siêu dẫn nhiệt độ cao. Máy này hoạt động với độ nhạy gấp 50 lần các thiết bị sử lý tín hiệu thông thường.

    3.3.7. Đầu dò bức xạ (Radiation Detectors)

    Các chất siêu dẫn nhiệt độ cao để chế tạo các máy dò bức xạ tia cực tím và sóng micro. Máy này đạt được độ nhạy ở bậc cao nhất.

    3.3.8. Công tắc quang học

    Trong các hệ tin học điều khiển truyền thông tin bằng cáp quang và các máy tính quang điện thế hệ mới, người ta chế tạo và sử dụng các loại thiết bị công tắc quang học tư chát siêu dẫn nhiệt độ cao. Các công tắc nhỏ, nhẹ, điều khiển chính xác, bền và có độ nhạy cao. thời gian điều khiển cực nhanh.

     

    PHẦN 3: KẾT LUẬN

    Đề tài “Hiện siêu dẫn nhiệt độ cao” được thực hiện với mong muốn được nâng cao hiểu biết về hiện tượng siêu dẫn, nhanh chóng tiếp cận với những kiến thức và những ứng dụng mới lạ của hiện tượng này trong khoa học – đời sống.

    Tìm ra vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao là một bước tiến quan trọng trong quá trình cải tiến và tìm kiếm vật liệu mới. Kể từ đó, các nhà khoa học bắt tay vào công cuộc nghiên cứu về vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao và đã đạt nhiều thành tựu rực rỡ. Chỉ với hai đặc trưng: không có sự mất mát năng lượng trong quá trình truyền tải điện và khả năng đẩy từ trường ra ngoài chất siêu dẫn, các vật liệu siêu dẫn đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành khoa học, công nghệ và đời sống. Nhiều nhà vật lý cho rằng, tác động của công nghệ siêu dẫn nhiệt độ cao sẽ bằng hoặc vượt xa công nghệ bóng bán dẫn và laser. Hiện nay, chúng ta chưa thể tưởng tượng được hết những tiềm năng khổng lồ trong ứng dụng của vật liệu này

    Trong đề tài, chúng em có trình bày về vài nét của quá trình lịch sử phát hiện các chất siêu dẫn; một vài lý thuyết liên quan; những khái niệm, đặc điểm của hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao và cuối cùng là những ứng dụng cụ thể trong khoa học – đời sống của siêu dẫn nhiệt độ cao. Đề tài có thể giúp các bạn có một cái nhìn cụ thể hơn về hiện tượng siêu dẫn, biết được những điều mới lạ, thú vị trong việc ứng dụng siêu dẫn vào công nghệ hiện đại.

    Hy vọng đề tài sẽ là một tư liệu bổ ích cho các bạn sinh viên, cũng như những người đam mê khoa học có mong muốn tìm hiểu thêm về hiện tượng siêu dẫn – một vấn đề còn rất nhiều điều kỳ bí.

    1. Lê Khắc Bình – Nguyễn Nhật Khanh, Vật lý chất rắn, Nhà xuất bản Đại

    học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2002.

    1. Thân Đức Hiền, Nhập môn về siêu dẫn (Vật liệu, tính chất và ứng dụng),

    Nhà xuất bản bách khoa Hà Nội, 2008.

    1. Nguyễn Nhật Khanh, Siêu dẫn – Hiện tượng đầy bí ẩn, Nhà xuất bản giáo dục, 2000.
    2. Nguyễn Huy Sinh, Vật lý siêu dẫn, Nhà xuất bản giáo dục, 2005.
    3. http://www.hppc.evn.com.vn/…/160-truyn-ti-in-vi-cong-ngh-sieu-dn.html
    4. http://www.quocphong.baodatviet.vn › … › Khoa học – Công nghệ › Khoa học 24h
    5. http://www.khoahocviet.org › … › Vật Lý Học › Vật Lý Và Đời Sống
    6. http://www.may-phat-dien-gia-re.blogspot.com/…/may-phat-ien-voi-chat- sieu…
    7. http://www.hiendaihoa.com/…/su-dung-chat-sieu-dan-cho-thiet-bi-han-che…
    8. http://www.vatlyvietnam.org › … › Vật lý chất rắn, Vật liệu, Laser.
    9. http://www.bkeps.com/…/nhung-tien-bo-ky-thuat-trong-cong-nghe-truyentai
    10. http://www.vi.m.wikipedia.org/wiki/Từ_kế_mẫu_rung
    11. http://www.khoahoc.com.vn › … › Phát minh khoa học › Thế giới
    12. http://www.vi.wikipedia.org/wiki/Giải_Nobel_Vật_lý
    13. http://www.thiennhien.net › Khoa học – công nghệ

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%A1c-m%E1%BA%A1ng-truy%E1%BB%81n-th%C3%B4ng-v%C3%B4-tuy%E1%BA%BFn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Các mạng truyền thông vô tuyến
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Tìm hiểu về chuẩn 802.11ac

     

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Giới thiệu về chuẩn 802.11ac và các cải tiến quan trọng đối với hệ thống wireless lan

    b- Nội dung:

    • Giới thiệu tổng quan chuẩn 802.11ac
    • Các cải tiến trong 802.11ac
    • Tương thích với các hệ thống cũ và hướng phát triển

    c- Kết quả:

    • Tổng kết đề tài
    • Một số kết quả mô phỏng tham khảo

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Nguyễn Thị Làn- D10VT2

    Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    Vũ Xuân Thao- D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Nguyễn Việt Hùng

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã đưa vào các thiết bị vô tuyến hiện hành ở một số khu vực

    7. Nội dung chi tiết

     

    Với sự phát triển của các ứng dụng video và thoại, cùng với việc sử dụng các thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến, yêu cầu xây dựng 1 hệ thống mạng không dây có băng thông rộng, độ tin cậy cao là một bài toán thường trực với các kĩ sư thiết kế hệ thống. Ngày 7/1/2014, tại International CES, Lasvegas, Mỹ, tổ chức IEEE đã chính thức công bố và xác nhận chuẩn 802.11ac, thế hệ tiếp theo của dòng IEEE 802.11, hứa hẹn cung cấp tốc độ dữ liệu lên tới 7Gbps ở dải tần 5Ghz, gấp hơn 10 lần so với các chuẩn đã đưa ra trước đó.

    Trong bài báo cáo này, nhóm chúng em xin giới thiệu về chuẩn 802.11ac và những cải tiến cơ bản của 802.11ac so với các chuẩn trước đó.

    Chương 1: Giới Thiệu

    1.1 Bối cảnh thực tế và nhu cầu người dùng

    1.2 Chuẩn mới ra đời

    Chương 2: Các cải tiến của 802.11ac

    2.1 Băng tần hoạt động: 5 GHz

    2.2 Băng thông rộng và tăng số luồng dữ liệu

    2.3 Điều chế bậc cao

    2.4 Multi-user MIMO

    2.5 Quản lí băng thông linh hoạt

    2.6 Thống nhất kĩ thuật Beamforming

    Chương 3: Tương thích và hướng phát triển

    3.1 Tương thích với các chuẩn trong họ 802.11

    3.2 Phương hướng triển khai và phát triển

    Kết luận: _ Tóm tắt đề tài

    _ Một số kết quả mô phỏng tham khảo

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1.Richard Watson , Understanding the IEEE 802.11ac WI-Fi Standard, Meru network, 7/2013

    2.IEEE 802.11ac: The next evolution of WI-FI Standard, Qualcomm, Incoporated, 5/2012

    3. http://www.techrepublic.com/blog/data-center/cheat-sheet-what-you-need-to-know-about-80211ac/6689 4. http://www.merunetworks.com/products/technology/80211ac/index.html

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    I.                   Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử

    • Nội dung chính chia làm 3 phần

     

    • Phần I : Tìm hiểu hệ thống nhân dạng phôi bằng PLC s7 – 1200 .
    • Phần II : Xây dựng mô hình hệ thống nhận dạng phôi (Trạm Y-0044-C).
    • Phần III : Tìm hiểu các thiết bị liên quan .

    II.                Phần I

    III.             Tìm hiểu hệ thống nhận dạng phôi bằng PLC S7-1200

     

    A.                 Trạm thử nghiệm hệ thống nhận dạng phôi tách lọc phôi bằng PLC

     

    1.                  Cấu trúc trạm Y – 0044C s7

    Trong đó :

    1. Cảm biến tiệm cận quang học
    2. Cảm biến tiệm cận quang học
    3. Cảm biến chiều cao (0..10V đầu ra tín hiệu tương tự)
    4. Cảm biến quang tương phản màu sắc
    5. Cảm biến tiệm cận từ cảm
    6. Xi lanh đơn
    7. DC Motors giảm tốc
    8. Bộ phản xạ
    9. Các kênh vật liệu

    Tín hiệu hiển thị trên PLC

    1.  
    2.  
    3.  
    4.  
    5.  
    1. Tín hiệu tương tự (± 10V / 0..20mA)
    2. Cổng RJ45 Ethernet
    3. SB1232 board tín hiệu đầu cuối (AQ0, M)
    4. cpu1214 đầu ra tín hiệu kỹ thuật số (8 bit + 2 bit, tổng cộng 10 bit)
    5. Đổi CSM 1277 (4xprofinet cổng LAN)
    6. CSM 1277 thiết bị đầu cuối cho sức mạnh (+ 24V, 0V, GND)

    Đầu vào bộ nhớ

    1. Memory (MMC) / Tùy chọn
    2. CPU onboard bến tín hiệu analog đầu vào (AI0, AI1, M)
    3. cpu1214c’n đầu vào tín hiệu kỹ thuật số (8 bit + 6 bit, tổng cộng 14 bit)

    10 Thiết bị đầu cuối cho sức mạnh của CPU (+ 24V, 0V, GND)

    2.                  2. Nguyên lí hoạt động

    PLC được cài đặt 2 chế độ

    F1 (ngắn, trung bình , dài)

    F2 (kim loại , while , black)

    Bật Start  lên thì tín hiệu được gửi về PLC , PLC nhận biết và làm đèn 0.0 sáng.Còn khi nhấn Stop  thì đèn tín hiệu 0.1 trên PLC sẽ sáng (Thông báo cho người dùng biết PLC đang tạm dừng).

    Khi đưa phôi vào một cách tự động vào băng truyền tải thì cảm biến tiệm cận (1) nhận ra  có vật thể đi qua, nó sẽ gửi tín hiệu vào PLC làm đèn báo 0.3 sáng . Sau một quãng delay (đèn báo Band Rotate sáng), PLC phát xung tín hiệu điều khiển DC motors (7) làm  băng tải chuyển động  .

    Khi có vật thể đi qua cảm biến tiệm cận quang học (2). Lúc này đèn báo 0.4 trên PLC sẽ sáng, và băng truyền dừng lại 1 quãng để cảm biến chiều cao quét rồi băng chuyền tiếp tục di chuyển. Cảm biến chiều cao (3) sẽ xác định chiều cao của phôi và truyền tín hiệu về PLC ,PLC thông báo nhận được tín hiệu qua đèn báo 0.5 .

    Vật thể theo băng truyền qua Cảm biến tương phản màu sắc (4) sẽ truyền tín  hiệu vào PLC . Nếu màu trắng thì đèn 0.6 không sáng, ngược lại nếu màu đen thì đèn 0.6 trên PLC  sẽ sáng.

    Tiếp theo cảm biến từ  cảm (4) cho biết đó có phải là vật liệu kim loại hay không  và gửi tín hiệu về PLC . Nếu đúng là kim loại thì đèn 0.6 sẽ sáng .

    Cuối cùng , PLC xử lí và đưa ra  tín hiệu tác động lên một trong ba van thủy lực và  khiến 1 trong 3 xilanh đơn  đẩy ra làm phôi được chọn lọc vào vị trí cần thiết  trên các kênh vật liệu I, II, III. Đồng thời đèn 1,3,6 (system input ) sẽ sáng  lên khi xi lanh được đẩy ra.

    IV.             Phần II

    V.                Xây dung mô hình hệ thống nhận dạng phôi

     

     

     

     

    Trong đó  :

    Bộ điều khiển là PLC S7 1200

    Cơ cấu chấp hành là  Xilanh thủy lực

    Thiết bị đo là cảm biến từ cảm NBB8-18GM50-E2

    X là  tín hiệu đầu vào ( tín hiệu điện )

    Y là tín hiệu đầu ra (tín hiệu cơ )

     

    VI.             Phần III

    VII.          Tìm hiểu các thiết bị

    A.                 Cơ bản về PLC s7 – 1200

    PLC viết tắt của cụm từ  Programmable Logic Controller là thiết bị điều khiển lập trình cho phép thực hiện linh hoạt các thực hiện các thuật toán điều khiển logic thong qua một ngôn ngữ lập trình người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt  trình tự  các sự kiện sẽ được sảy ra.Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác động vào plc hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định kì  hay thời gian đếm . Ứng với một sự kiện nó sẽ kích hoạt On hoặc Off  một vài cổng vật lí nối ra các thiết bị bên ngoài.

    PLC là thiết bị gọn nhẹ , dễ dàng lập trình và sử dụng, dễ bảo quản , sửa chữa , dung lượng lưu trữ lớn, được tin cậy trong môi trường công nghiệp , giao tiếp được với máy tính  qua cáp mở rộng. Thiết bị này ra đời thay thế hoàn toàn cho các Relay  cổ điển trước đây.

    Với sự phát triển CN PLC ngày càng có dung lượng lớn và số lượng I/O cũng nhiều hơn.

    • PLC s7 -1200

    ( Promamable logic controller ) là sự kết hợp  I/O và các lựa chọn cấp nguồn , bao  gồm 9 module các bộ cấp nguồn cả VAC – hoặc VDC – các bộ nguồn với sự kết hợp I/O DC hoặc Relay.

    Các modul tín hiệu  để mở rộng I/O và các module giao tiếp dễ dàng kết nối với các mặt của bộ điều khiển .

    Tất cả các phần cứng simatic s7 1200 có thể được gắn trên DIN rail tiêu chuẩn hay trực tiếp trên bảng điều khiển , giảm được không gian và chi phí lắp đặt.

    Các môdul đầu vào , đầu ra và kết hợp loại 8, 16, 32 điểm hỗ trợ các tín hiệu I/O DC ,relay và analog. S7 – 1200 được điều chỉnh mở rộng từ 10_I/O đến tối đa 284_I/O.Bộ nhớ 50kb với giới hạn dữ liệu sử dụng,1 đồng hồ thực , 16  vòng lặp PID với khả năng điều chỉnh tự động. Ngoài ra có 1 cổng giao tiếp Ethernet 10/100Mbit tích hợp giao thức Profinet cho lập trình, kết nối HMI/SCADA  hay mạng lưới PLC với nhau.

    • Cấu trúc chung của PLC

     

    PLC được lập trình bằng ngôn ngữ LAD ( Ladder Logic )  và nạp bằng phần mềm chuyên dụng TIA Portal Step 7 do chính hãng SIEMENS thiết kế.

    Phần mềm rất thân thiện với người dùng cơ thì chỉ có các câu lệnh sau :

    B.                 Cơ bản về Sensor

    • Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và xử lý được.

    Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ , áp xuất ,..) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện ( như điện tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị đại lượng đo. Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo(m):

    S=F(m)

    • Phân loại cảm biến

    Cảm biến chia thành nhiều dạng khác nhau

    • Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích
     
       
    • Theo dạnh kích thích
    • Năng lượng của bộ cảm biến
    • Theo phạm vi sử dụng

    Công nghiệp

    Nghiên cứu khoa học

    Môi trường, khí tượng ….

    • Theo thông số của mô hình mạch thay thế

    Cảm biến tích cực có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng

    Cảm biến thụ động được đặc trưng bằng các thong số R, L , C , M phi tuyến hay phi tuyến.

    • Các đặc trưng của cảm biến

     

    Một cảm biến được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật xác định.

    • Độ nhạy: Gia số nhỏ nhất có thể phát hiện
    • Mức tuyến tính: Khoảng giá trị được biến đổi có hệ số biến đổi cố định
    • Dải biến đổi: Khoảng giá trị biến đổi sử dụng được
    • Ảnh hưởng ngược: Khả năng gây thay đổi môi trường
    • Mức nhiễu ồn: Tiếng ồn riêng và ảnh hưởng của tác nhân khác lên kết quả
    • Sai số xác định: Phụ thuộc độ nhạy và mức nhiễu
    • Độ trôi: Sự thay đổi tham số theo thời gian phục vụ hoặc thời gian tồn tại (date).
    • Độ trễ: Mức độ đáp ứng với thay đổi của quá trình
    • Độ tin cậy: Khả năng làm việc ổn định, chịu những biến động lớn của môi trường như sốc các loại
    • Điều kiện môi trường: Dải nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,… làm việc được.

    Có sự tương đối trong tiêu chí tùy thuộc lĩnh vực áp dụng. Các cảm biến ở các thiết bị số (digital), tức cảm biến logic, thì độ tuyến tính không có nhiều ý nghĩa.

    Cảm biến được sử dụng trong Y – 0044 C

    1. Cảm biến từ cảm (PRD Series )

    (NBB8-18GM50-E2)

    Nguyên lý ;

    Khi 1 dây dẫn chuyển động trong từ trường không đổi , trong dây xuất hiện một suất điện tỷ lệ với từ thông cắt ngang dây trong một đơn vị thời gian .

     Loại DC 2-dây 

    Model PRDT12-4□O
    PRDT12-4□C
    PRDT12-4□O-V
    PRDT12-4□C-V
    PRDLT12-4□O
    PRDLT12-4□C
    PRDLT12-4□O-V
    PRDLT12-4□C-V
    PRDWT12-4□O
    PRDWT12-4□C
    PRDWT12-4□O-I
    PRDWT12-4□C-I
    PRDWT12-4□O-IV
    PRDWT12-4□C-IV
      
    PRDT12-8□O
    PRDT12-8□C
    PRDT12-8□O-V
    PRDT12-8□C-V
    PRDLT12-8□O
    PRDLT12-8□C
    PRDLT12-8□O-V
    PRDLT12-8□C-V
    PRDWT12-8□O
    PRDWT12-8□C
    PRDWT12-8□O-I
    PRDWT12-8□C-I
    PRDWT12-8□O-IV
    PRDWT12-8□C-IV
      
    PRDT18-7□O
    PRDT18-7□C
    PRDT18-7□O-V
    PRDT18-7□C-V
    PRDLT18-7□O
    PRDLT18-7□C
    PRDLT18-7□O-V
    PRDLT18-7□C-V
    PRDWT18-7□O
    PRDWT18-7□C
    PRDWT18-7□O-I
    PRDWT18-7□C-I
    PRDWT18-7□O-IV
    PRDWT18-7□C-IV
    PRDWLT18-7□O-IV
    PRDWLT18-7□C-IV
    PRDT18-14□O
    PRDT18-14□C
    PRDT18-14□O-V
    PRDT18-14□C-V
    PRDLT18-14□O
    PRDLT18-14□C
    PRDLT18-14□O-V
    PRDLT18-14□C-V
    PRDWT18-14□O
    PRDWT18-14□C
    PRDWT18-14□O-I
    PRDWT18-14□C-I
    PRDWT18-14□O-IV
    PRDWT18-14□C-IV
    PRDWLT18-14□O-IV
    PRDWLT18-14□C-IV
    PRDT30-15□O
    PRDT30-15□C
    PRDT30-15□O-V
    PRDT30-15□C-V
    PRDLT30-15□O
    PRDLT30-15□C
    PRDLT30-15□O-V
    PRDLT30-15□C-V
    PRDWT30-15□O
    PRDWT30-15□C
    PRDWT30-15□O-I
    PRDWT30-15□C-I
    PRDWT30-15□O-IV
    PRDWT30-15□C-IV
      
    PRDT30-25□O
    PRDT30-25□C
    PRDT30-25□O-V
    PRDT30-25□C-V
    PRDLT30-25□O
    PRDLT30-25□C
    PRDLT30-25□O-V
    PRDLT30-25□C-V
    PRDWT30-25□O
    PRDWT30-25□C
    PRDWT30-25□O-I
    PRDWT30-25□C-I
    PRDWT30-25□O-IV
    PRDWT30-25□C-IV
      
    Khoảng cách phát hiện 4mm 8mm 7mm 14mm 15mm 25mm
    Độ trễ Max. 10% Khoảng cách phát hiện
    Mục tiêu phát hiện chuẩn 12x12x1mm 25x25x1 mm 20x20x1mm 40x40x1mm 45x45x1mm 75x75x1mm
    (lron) (Iron) (Iron) (Iron) (Iron) (Iron)
    Khoảng cách phát hiện 0~2.8mm 0~5.6mm 0~4.9mm 0~9.8mm 0~10.5mm 0~17.5mm
    Nguồn cấp (Điện áp hoạt động) 12-24VDC
    (10-30VDC)
    Dòng rò Max. 0.6mA
    Tần số đáp ứng※1 450Hz 400Hz  250Hz  200Hz 100Hz
    Điện áp dư※2 Max. 3.5V (Loại không cực tính, max. 5V)
    Ảnh hưởng do nhiệt độ Max. ±10% của Khoảng cách phát hiện ở nhiệt độ môi trường 20℃
    Ngõ ra điều khiển 2~100mA
    Trở kháng cách ly Min. 50MΩ (sóng kế mức 500VDC)
    Độ bền điện môi 1,500VAC 50/60Hz trong 1 phút
    Chấn động Biên độ 1mm ở tần số 10~55Hz (trong 1 phút) theo mỗi phương X, Y, Z trong 2 giờ
    Va chạm 500m/s² (khoảng 50G) theo mỗi phương X, Y, Z trong 3 lần
    Chỉ thị Chỉ thị hoạt động (LED màu đỏ)
    Môi trường Nhiệt độ môi trường -25~70℃, Bảo quản: -30~80℃
    Độ ẩm môi trường 35~95%RH, Bảo quản: 35~95%RH
    Mạch bảo vệ Mạch bảo vệ đột biến điện, mạch bảo vệ nối ngược cực tính nguồn và mạch bảo vệ quá dòng
    Vật liệu Phần vỏ/ Đai ốc: Ni-ken mạ đồng, Vòng đệm: Ni-ken mạ Sắt, Bề mặt phát hiện: ABS chịu nhiệt,
    Cáp chuẩn (Đen): Poly-vinyl clo-rít (PVC), Cáp chống thấm dầu (Xám): Poly-vinyl clo-rít (PVC) chống thấm dầu
    Cáp ø4, 2-dây, 2m ø5, 2-dây, 2m
    (Loại cáp: 300mm, giắc cắm M12), (AWG22, Đường kính lõi: 0.08mm, Số lõi: 60, Đường kính cách ly: ø1.25mm)
    Chứng nhận CE
    Cấu trúc bảo vệ IP67 (Tiêu chuẩn IEC)
    Trọng lượng PRDT: PRDT: PRDT: PRDT: PRDT: PRDT:
    Khoảng 74g Khoảng 72g Khoảng 115g Khoảng 110g Khoảng 175g Khoảng 180g
    PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT: PRDLT:
    Khoảng 94g Khoảng 92g Khoảng 145g Khoảng 140g Khoảng 215g Khoảng 220g
    PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT: PRDWT:
    Khoảng 44g Khoảng 42g Khoảng 80g Khoảng 75g Khoảng 140g Khoảng 145g
        PRDWLT: PRDWLT:    
        Khoảng 42g Khoảng 105g    

    ※1: Tần số đáp ứng là giá trị trung bình. Khi sử dụng mục tiêu phát hiện chuẩn và cài đặt độ rộng gấp 2 lần mục tiêu phát hiện chuẩn, thì khoảng cách sẽ là 1/2 của Khoảng cách phát hiện.
    ※2: Trước khi sử dụng loại không có cực tính, hãy kiểm tra tình trạng của thiết bị được kết nối theo điện áp dư là 5V.
    ※ Tên sản phẩm có ký hiệu ‘□’ dùng để chỉ chữ ‘D’ (12-24VDC), nếu là chữ ‘X’ thì là loại không có cực tính (12-24VDC).
    ※ Tên sản phẩm có chữ ‘V’ ở cuối cùng là chỉ dành cho loại sản phẩm có cáp được tăng cường để chống dầu.
    ※ Không dùng sản phẩm trong môi trường ngưng tụ hoặc đông đặc.

    1.                  Cảm biến tương phản màu sắc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.                  Cảm biến chiều cao

     

     

     

    3.                  Cảm biến tiệm cận(PRCM Series)

     

     

     

     

     

     

    Đặc điểm kĩ thuật PRCM12-2AO,PRCM12-2AC

    Khoảng cách cảm biến : 2 mm | Tính từ trễ  :  max 10% của 2mm | Khoảng cách thiết lập : 0 -> 1,4mm | Nguồn áp : 100-240VAC 50/60HZ | Dòng dò : 2.5mA | Tần số đáp ứng :20Hz | Điều khiển ra 5 đến 150 mA | Rung động với tần số 10 – 55Hz  trong 2 h sẽ dịch chuyển 1mm | KL : 42gam | nhiệt độ làm vịc -25 đến 80*C | Shock 500m/s2 theo 3 hướng x,y,z 3 lần..

     

    C.                 Cơ bản về pittong thủy lực , khí nén

    Đầu tiên là các khái niệm, tên gọi các bộ phận của xy lanh thủy lực. Hình vẽ dưới đây có chú thích tên gọi một số bộ phận của một xy lanh thủy lực.​

    Tên gọi

    – Barrel: Vỏ xy lanh​

    – Piston: Quả piston​

    – Cylinder rod: Cán xy lanh​

    – Gland: Cổ xy lanh​

    – Pin eye / Clevis: Tai lắp ghép​

    – Ports: Đường dầu cấp vào/ra xy lanh​

    – Piston seal; Rod seal, Wear ring; O-ring; Wiper…: Bộ gioăng phớt làm kín​

    Các thông số làm việc và kich thước của xy lanh

    3 thông số quan trọng nhất của một xy lanh thủy lực là: Đường kính lòng xy lanh (bore), thường được ký hiệu là D; đường kính cán (rod) – d và hành trình làm việc (stroke), tức là khoảng chạy của cán xy lanh, – s.​

    D và d biểu thị kích cỡ và khả năng tạo lực đẩy/kéo cho xy lanh​

    S biểu thị chiều dài và tầm với, khoảng làm việc của xy lanh đó.​

    Phân loại xy lanh thủy lực

    Các xy lanh thủy lực thường được phân ra làm hai nhóm cơ bản: Xy lanh tác động một phía (một chiều) hoặc Xy lanh tác động hai phía (Xy lanh hai chiều).

    Xy lanh một chiều

    Xy lanh một chiều chỉ tạo ra lực đẩy một phía, thường là phía thò cần xy lanh, nhờ cấp dầu thủy lực có áp suất vào phía đuôi xy lanh. Cán xy lanh sẽ tự hồi vị nhờ tác dụng lực của bên ngoài hoặc lực đẩy lò xo bên trong. Điều dễ nhận biết nhất đối với xy lanh một chiều là nó chỉ có duy nhất một cửa cấp dầu.​

    Xy lanh hai chiều

    Xy lanh hai chiều có thể tạo ra lực cả hai phía: Khi cán xy lanh thò ra và cả khi nó thụt vào vỏ xy lanh. Kết cấu làm kín bên trong của xy lanh hai chiều cũng phức tạp hơn xy lanh một chiều và trên thân nó phải có hai đường dầu cấp. Điều khác biệt lớn nữa là hệ thống thủy lực sử dụng xy lanh hai chiều phải có valve đổi hướng (valve phân phối) khi muốn điều khiển xy lanh này như hình vẽ dưới đây.​

    Các xy lanh cũng có thể phân chia theo kiểu xếp cán xy lanh: Xy lanh cán đơn một tầng hoặc xy lanh nhiều tầng (telescopic). 

    Xy lanh cán đơn:

    Xy lanh cán đơn là loại có một đoạn cán xy lanh được gắn chặt, cùng chuyển động với quả piston. Loại xy lanh này chỉ có thể tạo ra một khoảng chuyển động nhỏ hơn chiều dài toàn thể của xy lanh, tức là khoảng làm việc của nó bị giới hạn bởi chiều dài của cán xy lanh trừ đi chiều dầy quả piston và các đoạn lắp ráp bên trong xy lanh.​

    Xy lanh cán đơn là loại được sử dụng phổ biến và có các ứng dụng rộng rãi. Phần lớn nó có kết cấu để cán xy lanh thò ra ở một phía của xy lanh. Một số xy lanh có kết cấu với cán xy lanh ở hai phía quả piston (được gọi là Double rod end cylinders). Khi một phía cán xy lanh thò thì cán phía bên kia sẽ “thụt” vào trong vỏ xy lanh.​

    Xy lanh nhiều tầng

    Xy lanh nhiều tầng hay Telescopic thường có 2-3-4 hoặc có khi lên đến 6 tầng. Nó bao gồm một vỏ xy lanh và nhiều ống cần được xếp lồng với nhau. Kết cấu dạng này làm cho xy lanh có thể duỗi dài hành trình dài hơn rất nhiều kích thước cơ sở của xy lanh khi rút hết cán vào. Điều này tạo ra khả năng thiết kế các chi tiết, kết cấu máy gọn gang rất nhiều. Tuy nhiên xy lanh nhiều tầng có giá thành cao hơn nhiều so với xy lanh đơn.​

    Xy lanh nhiều tầng cũng có hai loại kết cấu: Xy lanh một chiều và Xy lanh hai chiều; Tuy nhiên loại xy lanh hai chiều có kết cấu rất phức tạp và đòi hỏi các thiết kế đặc biệt để ngăn ngừa các rủi ro.

    Cũng có một cách phân loại xy lanh thủy lực theo kết cấu với hai loại là xy lanh hàn và xy lanh lắp ghép bằng gu-rông (Tie Rod cylinder).

    Xy lanh ghép gu-rông:

    Loại xy lanh này được lắp ghép và giữ cố định bởi 4 thanh gu-rông thép cường độ cao khóa ren xuyên suốt giữ các bộ phận từ hai đầu nắp xy lanh (Với các xy lanh có đường kính lớn có thể có đến 20 thanh gu-rông giữ). Kết cấu xy lanh dạng này giúp cho việc tháo lắp, service các xy lanh được dễ dàng và cũng dễ chế tạo từ các bộ phận tiêu chuẩn. Xy lanh loại này thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp.​

    Xy lanh kết cấu hàn

    Đầu xy lanh loại này được hàn với ống xy lanh giúp xy lanh có kết cấu cứng vững thích hợp với các chế độ làm việc nặng trên các thiết bị thi công cơ giới hoặc công nghiệp năng

     

    • Xilanh được dùng trong Y 0044 C

    MAL , MSAL , MTAL , MALJ , MALD Series

    Xy lanh tròn , 1 chiều

    Nhiệt độ chịu được : – 5~ 700 C

    Áp suất chịu được  : 1 ~ 10 Bar ( kg/cm2)

    PittôngØ :       20 ; 25 ; 32 ; 40

    Hành trình :       5mm —> 500mm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D.                Động cơ DC Chạy băng chuyền

    Max 24 VDC , 3W, Made in Italia , tốc độ 75RPM


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%AD-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-An-to%C3%A0n-lao-%C4%91%E1%BB%99ng-v%C3%A0-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Quản lí dự án: An toàn lao động và môi trường xây dựng

    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

    I.      MỞ ĐẦU:

    Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn trên thế giới có họat động bao trùm hầu hết các lĩnh vực khác . Mặc dù đã được cơ khí hóa, ngành xây dựng cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, có khi tới 20% lực lượng lao động của mỗi quốc gia.
    Do đặc thù của ngành xây dựng cũng như rất nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan khác, ngành xây dựng có tỷ lệ tai nạn cao hơn nhiều so với các ngành khác. Thế nhưng, việc chấp hành các quy tắc bảo hộ lao động lại không được nhiều công ty xây dựng thực hiện đầy đủ.

    Vì vậy, Công tác vệ sinh, an toàn lao động là một trong những tiêu chí rất quan trọng và tiên quyết trong hoạt động của các công ty xây dựng, an toàn lao động còn ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín của công ty.

    An toàn là bạn tai nạn là thù.

    II.    TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG:

    1.1.                      Tình hình chung:

    • Số vụ tai nạn lao động:

    Theo báo cáo của 63 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, trong năm 2009 đã xảy ra 6.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, trong đó có 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, có 88 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên. Một số vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong năm 2009: Vụ sạt lở núi đá bên ta – luy dương của đoạn đường đang thi công tại km 112 + 900 tỉnh lộ 105 thuộc huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La làm 4 công nhân bị chết ngày 06/01/2009; Vụ điện giật làm 3 người chết và 3 người bị thương tại phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa ngày 30/10/2009; Nhiều vụ tai nạn liên tiếp xảy ra trong quá trình xây dựng tòa nhà Keangnam (Hà Nội) làm 4 người chết và 3 người bị thương vào các ngày 21, 22, 27 tháng 7 năm 2009; Vụ TNLĐ trong khi khai thác đá làm 2 người chết tại núi Ràn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 17/08/2009.

    2.1.2.Tình hình tai nạn lao động ở các địa phương:

    Trong năm 2009, các địa phương sau để xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người (chiếm 52,54% tổng số người chết vì TNLĐ trên toàn quốc):

    STT Địa phương Số vụ TNLĐ Số vụ TNLĐ chết người Số người bị nạn Số người chết Số người bị thương nặng
    1 Tp. Hồ Chí Minh 1319 102 1330 103 113
    2 Đồng Nai 1525 30 1542 30 184
    3 Quảng Ninh 370 27 382 30 225
    4 Hà Nội 111 23 113 26 81
    5 Bình Dương 638 23 648 24 29
    6 Hà Nam 30 15 46 19 16
    7 Long An 99 14 99 14 19
    8 Hải Phòng 84 14 87 14 20
    9 Hải Dương 60 13 64 13 16
    10 Sơn La 20 11 31 16 15

    1.2.                      Phân tích các vụ tai nạn lao động:

    Công tác điều tra các vụ TNLĐ hiện nay vẫn còn rất chậm. Theo báo cáo của 63 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì năm 2009 toàn quốc xảy ra 507 vụ TNLĐ chết người, nhưng đến tháng 02 năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội mới nhận được 135 biên bản điều tra. Phân tích từ  135 biên bản điều tra TNLĐ, có một số đánh giá như sau:

    1. Tình hình tai nạn lao động chết người theo loại hình cơ sở sản xuất

    – Loại hình Công ty cổ phần vốn Nhà nước (vốn Nhà nước > 51%) chiếm 10% tổng số vụ tai nạn và 13% tổng số người chết;

    – Loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần có nguồn vốn khác trong nước chiếm 61% tổng số vụ tai nạn và 61% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp nhà nước chiếm 12% tổng số vụ tai nạn và 11% tổng số người chết;

    – Loại hình Doanh nghiệp tư nhân chiếm 9% tổng số vụ tai nạn và 8% tổng số người chết;

    1. Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người

    – Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông chiếm 51,11% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực khai thác than, khai thác khoáng sản chiếm 15,53% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,93% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    – Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Giao thông vận tải chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Sản xuất hàng tiêu dùng công nghịêp nhẹ chiếm 2,96% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Luyện kim chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người;

    – Lĩnh vực Xây lắp điện chiếm 2,22% trên tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các loại yếu tố, thiết bị gây nhiều tai nạn lao động chết người

    – Liên quan đến giàn giáo, sàn thao tác chiếm 24,44% tổng số vụ và 25,35% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy bơm điện chiếm 8,15% tổng số vụ và 7,75% tổng số người chết.

    – Liên quan đến máy trục, cầu trục, cổng trục chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến máy hàn điện chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết;

    – Liên quan đến các loại máy trộn nguyên vật liệu chiếm 5,19% tổng số vụ và 4,93% tổng số người chết.

    1. Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất

    – Điện giật chiếm 31% tổng số vụ tai nạn và 30% tổng số người chết;

    – Ngã từ trên cao chiếm 32% tổng số vụ và 32% tổng số người chết;

    – Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 6% tổng số vụ và 6% tổng số người chết;

    – Trong lĩnh vực khai thác đá và khai thác khoáng sản theo con số báo cáo của các địa phương trong năm 2009 chiếm 8% tổng số vụ TNLĐ chết người.

    1. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động.

    – Người sử dụng lao động tổ chức lao động chưa tốt chiếm 14,07% tổng số vụ, do điều kiện làm việc không tốt chiếm 0,74% tổng số vụ;

    – Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 14,81% tổng số vụ;

    – Chưa huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 11,85% tổng số vụ; không có phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 5,19% tổng số vụ;

    – Thiết bị không đảm bảo an toàn chiếm 26,67% tổng số vụ; không có thiết bị an toàn chiếm 2,96% tổng số vụ;

    – Người lao động vi phạm quy trình quy phạm an toàn lao động chiếm 14,07% tổng số vụ;

    – Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 4,44% tổng số vụ.

    Còn lại 5,2% là những vụ TNLĐ xảy ra  không xác định được nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khách quan khó tránh.

    6. Thiệt hại về vật chất:

    Theo số liệu báo cáo của các địa phương, thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra trong năm 2009 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương,…) là 39,388 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 2,7 tỷ đồng. Tổng số ngày nghỉ do TNLĐ lên đến 457.817 ngày.

    CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    I.      MỘT SỐ KHÁI NIỆM:

    Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.

    Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.

    Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật… nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động.

    Nội dung chủ yếu của Bảo hộ lao động là an toàn lao động, vệ sinh lao động. Bởi vậy, trong nhiều trường hợp người ta dùng cụm từ “an toàn và vệ sinh lao động” để chỉ công tác Bảo hộ lao động. Trong trường hợp nói đến Bảo hộ lao động, chúng ta hiểu đó là bao gồm cả an toàn lao động, vệ sinh lao động và cả những vấn đề về chính sách đối với người lao động như: vấn đề lao động và nghỉ ngơi, vấn đề lao động nữ, vấn đề bồi dưỡng độc hại.

    Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó trên cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng lớn chất độc gây chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể ( nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động.

    Tai nạn lao động được chia làm 3 loại : Tai nạn lao động chết người, Tai nạn lao động nặng,Tai nạn lao động nhẹ.

    Để đánh giá tình trạng tai nạn lao động, người ta sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động (K):là số tai nạn lao động tính trên 1000 người 1 năm:

    K=(n×1000)÷ N

    Trong đó:

    n: Số tai nạn lao đông tính cho một đơn vị, địa phương, ngành hoặc cho cả nước

    N: Tổng số người lao động tương ứng

    K: là hệ số tần suất tai nạn lao động chết người nếu n là số tai nạn lao động chết người.

    Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên, kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động. Đây là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp.

    II.    QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG:

    Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 12/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lí đầu tư xây dựng công trình.

    • Điều 30. Quản lí an toàn lao động trên công trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
    2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
    5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
    6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
    • Điều 31. Quản lí môi trường xây dựng quy định:
    1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
    2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
    3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
    4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

    1.1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Huấn luyện về an toàn lao động và môi trường xây dựng đối với người sử dụng lao động
    1. Đôi tượng áp dụng

    Người sử dụng lao động được huấn luyện bao gồm:

    • Chủ doanh nghiệp hoặc người được chủ doanh nghiệp ủy quyền;
    • Giám đốc doanh nghiệp, thủ trưởng các tổ chức, các cơ quan trực tiếp sử dụng lao động;
    • Người chỉ huy điều hành trực tiếp các khâu, các bộ phận, các phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp;
    • Người làm công tác chuyên trách về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Nội dung huấn luyện

    Nội dung huấn luyện bao gồm:

    • Các văn bản pháp quy của Chính phủ, của các bộ, của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động, môi trường xây dựng phải thi hành.
    • Các thủ tục hành chính phải chấp hành khi sản xuất ,sử dụng hoặc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, môi trường xây dựng, khi xây mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở sản xuất.
    • Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn lao động, môi trường xây dựng:
    • Xây dựng và phổ biến nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng của doanh nghiệp, của các phân xưởng, bộ phận; các quy trình an toàn của các máy móc thiết bị, vị trí làm việc;
    • Tổ chức mạng lưới an toàn viên;
    • Tổ chức huấn luyện cho người lao động;
    • Các biện pháp phòng chống tai nạn và sự cố xảy ra trong hoạt động sản xuất;
    • Tổ chức và huấn luyện các đội cấp cứu;
    • Chăm lo sức khỏe cho người lao động.
      • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
    1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

    Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đồng thời lập kế hoạch, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng và cải thiện điều kiện lao động. Người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động – môi trường xây dựng. Những điều kiện này phải được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong hợp đồng lao động và trong thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt các tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy định cho người lao động. Thực hiện các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động đặc thù,…đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.

    Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động cơ sở. Phân công trách nhiệm về bảo hộ lao động và việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động trong doanh nghiệp. Tự kiểm tra tình hình thực hiện các công tác bảo hộ lao động tại cơ sở tổ chức, quản lí duy trì hoạt động mạng lưới an toàn lao động và vệ sinh viên.

    Xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các nội quy an toàn – môi trường xây dựng phù hợp với từng loại máy, thiết bị vật tư, dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp. Định kỳ thường kiểm tra độ an toàn của máy, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn quy định, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót được phát hiện ngay sau khi kiểm tra.

    Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn – môi trường xây dựng, thông báo những nguy cơ dẫn đến nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp đối với từng loại công việc đối với người lao động.

    Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê, tai nạn lao động, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động.

    1. Người sử dụng lao động có quyền
    • Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Khiếu nại vơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên về an toàn lao động, môi trường xây dựng nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.
      • Quyền và nghĩa vụ của người lao động
    1. Người lao động có nghĩa vụ
    • Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động, môi trường xây dựng có liên quan đến công việc, nhiệm vụ mà người đó được giao;
    • Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;
    • Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động, môi trường xây dựng.
    1. Người lao động có quyền
    • Yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; tran cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, môi trường xây dựng.
    • Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiên trọng tới tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phục trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.
    • Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kh người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, môi trường xây dựng, thỏa ước lao động.
      • Trách nhiệm của người sử dụng lao động
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động
    2. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
    3. Khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại, fax, công điện…) tới các cơ quan hữu quan và cơ quan quản lí cấp trên ngay khi xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng. Trường hợp người bị nạn lao động chết trong thời gian điều trị hoặc do tái phát vết thương tai nạn lao động (theo kết luận của biên bản khám nghiệm tử thi) thì phải khai báo ngay sau khi người bị tai nạn lao động chết. Nội dung khai báo có quy định và hướng dẫn cụ thể.
    4. Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng. Trường hợp do cấp cứu người bị nạn mà hiện trường có thay đổi thì phải ghi lại đầy đủ bằng biên bản. Chỉ được xóa bỏ hiện trường và chôn cất tử thi nếu đã hoàn thành bước điều tra tại chỗ và được đoàn điều tra tai nạn lao động cho phép.
    5. Cung cấp ngay tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu vật chứng ấy.
    6. Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động cung cấp tình hình cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu.
    7. Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ và tai nạn lao động nặng (trừ trường hợp đã nói ở trên) xảy ra ở cơ sở mình.

    Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được lưu trữ tại cơ sở và phải được gửi đến Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Công đoàn cấp tỉnh, cơ quan quản lí cấp trên, cơ quan bảo hiểm xã hội và những người bị nạn.

    1. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn; thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động; xử lí theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
    2. Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động.
    3. Gửi báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tai nạn lao động (do Đoàn điều tra tai nạn lao động của các cơ quan có thẩm quyền điều tra) tới các cơ quan tham gia điều tra tai nạn lao động.
    4. Lưu trữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động chết người trong thời gian 15 năm và lưu giữ hồ sơ các vụ tai nạn lao động khác cho đến khi người bị tai nạn lao động về hưu.
    5. Những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động có trách nhiệm:
    • Khai báo đầy đủ, đúng sự thật về vụ tai nạn và những vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã khai báo;
    • Lời khai báo được viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo, có chữ kí và ghi rõ họ tên của người khai báo.
    1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    2. Người sử dụng lao động (người trực tiếp kí kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động) thuộc các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ.
    3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động tại các cơ quan bảo hiểm thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bổi thường thay cho người sử dụng lao động.
    4. Trường hợp bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động theo quy định của Bộ luật Dân sự. Người sử dụng lao động của người bị nạn có trách nhiệm yêu cầu người gây ra tai nạn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với người bị tai nạn và Bộ luật Lao động.
    5. Trường hợp bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp rủi ro khác hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
    6. Mức bồi thường và thủ tục bồi thường cho người bị tai nạn lao động
    • Mức bồi thường thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động và môi trường xây dựng.
    • Chi phí bồi thường cho người bị tai nạn lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp được tính vào chi phí thường xuyên của cơ quan.
    • Thủ tục, hồ sơ làm căn cứ để người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao động như sau:
    1. Đối với người bị chết vì tai nạn lao động là biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan Nhà nươc có thẩm quyền xác định chết do tai nạn lao động.
    2. Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên gồm:
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan nhà nước có thẩn quyền xác định là tai nạn lao động.
    • Giấy xác định mức độ suy giảm khả năng lao động từ 81% trờ lên của Hội đồng giám định y khoa.
    • Tiền bồi thường cho người bị tai nạn lao động phải được thanh toán một lần cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động trong thời hạn 5 ngày kể từ khi có đầy đủ các thủ tục hồ sơ quy định nêu trên.

    1.2.                      KẾ HOẠCH QUẢN LÍ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    • Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường

    Nội dung của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường bao gồm:

    1. Các biện pháp về kĩ thuật an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình,khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;
    • Làm thêm các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;
    • Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện;
    • Lắp đặt các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động…
    • Đặt điểm báo;
    • Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;
    • Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;
    • Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.
    1. Các biện pháp kĩ thuật môi trường phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động
    • Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;
    • Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
    • Xây dựng, cải tạo nhà tăm;
    • Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.
    1. Mua sắm trang thiết bị bảo vệ

    Dây an toàn, mặt nạ phòng độc, tất chống dính, tất chống vắt, ủng cách điện, ủng chịu axit, mũ chống chấn thương xọ não; khẩu trang chống bụi, bao tải chống ồn, quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt…

    1. Chăm sóc sức khỏe người lao động
    • Khám sức khỏe khi tuyển dụng;
    • Khám sức khỏe định kì;
    • Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
    • Bồi dưỡng bằng hiện vật;
    • Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động.
    1. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Tổ chức huấn luyện về quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Chiếu phim, tham quan triển lãm quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Tổ chức thi an toàn, vệ sinh giỏi;
    • Tổ chức thi viết, thi vẽ, đề xuất các biện pháp tăng cường công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
    • Kẻ pano, áp phích an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

    Kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải được xây dựng kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung công việc. Kinh phí trong kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất – kinh doanh; đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp được tính trong chi phí thường xuyên.

    • Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    1. Căn cứ để lập kế hoạch:
    • Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch – sản xuất – kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;
    • Những thiếu sót, tồn tại trong công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường năm trước;
    • Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
    1. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Sau khi kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện;
    • Cán bộ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động, đảm bảo kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn;
    • Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kì kiểm điểm đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.
      • Hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường
    • Căn cứ vào việc kết quả điều tra, giám sát và đánh giá, nếu xét thấy kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường đã xây dựng còn khiếm khuyết do khách quan, chủ quan thì phải thực hiện hiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.
    • Xác định và phân tích những nguyên nhân cơ bản của những vấn đề không còn phù hợp của kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
    • Khi hiệu chỉnh kế hoạch quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường phải có thứ tự yêu tiên.
      • CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

    Nội dung chính của kĩ thuật an toàn gồm:

    • Tính toán an toàn đầy đủ, hợp lí khi thiết kế mặt bằng công trình xây dựng, xác định vùng nguy hiểm, xác định biện pháp về quản lí, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo AT, sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng (thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang thiết bị bảo vệ cá nhân…).
    • Tính toán độ bền và tin cậy của máy khi chọn quá trình công nghệ và vật liệu, khi cơ khí hóa các công việc nặng nhọc và độc hại, khi tổ chức chỗ làm việc của công nhân, khi dự tính việc thu hồi, khử độc và sử dụng các phế liệu.
    • Các biện pháp kĩ thuật an toàn gồm: Cơ cấu bảo hiểm (che chắn, khóa liên động, nối đất, tự động ngắt máy…), tín hiệu và đánh dấu, màu sắc, ánh sáng, vệ sinh công nghiệp, thông gió… cũng như các biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn khi lập biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công

    Công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật an toàn phải tiến hành song song với công tác thiết kế biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công và phải đề cập đến những biện pháp cơ bản sau:

    1. Biện pháp bảo đảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp;
    2. Bảo đảm an toàn đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường; chú trọng các tuyến đường giao nhau; hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước.
    3. Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường. Thực hiện nối đất cho máy móc thiết bị điện; sử dụng các thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện; rào ngăn, treo biển báo những nơi nguy hiểm.
    4. Làm hệ thống chống sét trên các công trường, đặc biệt các công trường có chiều cao lớn.
    5. Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy. Xây dựng nhà cửa, kho tàng, nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phòng cháy.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập tiến độ thi công

    Căn cứ vào biện pháp thi công đã chọn, khả năng và thời gian cung cấp nhân lực, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,…để quyết định chọn thời gian thi công sao cho bảo đảm an toàn cho mỗi dạng công tác, mỗi quá trình phải hoàn thành trên công trường. Tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ ngang, sơ đồ mạng, sơ đồ lịch hoặc sơ đồ dây chuyền.

    Để đảm bảo an toàn lao động khi lập tiến độ thị công (theo sơ đồ nào cũng thế) phải chú ý những điều kiên sau đây để tránh các trường hợp sự cố đáng tiếc xảy ra:

    1. Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kĩ thuật để đảm bảo sự nhịp nhàng từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
    2. Xác định kích thước các công đoạn, tuyến công tác hợp lí sao cho tổ, đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca, tránh những thiếu sót khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi.
    3. Khi tổ chức thi công dây chuyền không được bố trí công việc làm các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu khồn có sàn bảo vệ cố định hoặc tạm thời; không bố trí người làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục.
    4. Trong tiến độ tổ chức thi công dây chuyền trên các phân đoạn phải đảm bảo sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ, đội tránh chồng chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi lập mặt bằng thi công

    Bố trí mặt bằng thi công không những đảm bảo các nguyên tắc thi công mà còn phải chú ý tới vệ sinh môi trường và an toàn lao động.

    1. Mặt bằng công trường

    Một mặt bằng thiết kế ẩu và bố trí không ngăn nắp là những nguyên nhân sâu xa gây tai nạn như vật liệu rơi, va đụng giữa công nhân và máy móc, thiết bị. Khoảng lưu thông bắt buộc, đặc biệt đối với những công trường trong thành phố, thường bị hạn chế tối đa do không có điều kiện. Hơn nữa, một mặt bằng tối ưu phục vụ cho an toàn lao động và sức khỏe công nhân lại không đi đôi với năng suất cao. Việc thiết kế tốt của nhà quản lí là yếu tố thiết yếu trong công tác chuẩn bị, đem lại hiệu quả và an toàn khi thi công xây dựng.

    Trước khi tiến hành công việc tại công trường, cần xem xét kĩ các vấn đề:

    • Trình tự công việc sẽ tiến hành, những nguyên công hay quy trình nguy hiểm;
    • Lối vào hoặc đường vành đai cho công nhân. Các lối đi lại phải quang, không có chướng ngại vật, chú ý những yếu tố gây nguy hiểm như vật liệu rơi, máy nâng vật liệu hay xe cộ. Nên có những thông báo, chỉ dẫn phù hợp. Bố trí các lối vào và ra cho phương tiện cấp cứu. Bố trí rào chắn bảo vệ biên như lan can, cầu thang và tại những nơi có độ cao 2m trở lên;
    • Lối đi cho các phương tiện giao thông. Thực tiễn cho thấy những tuyến đường này bố trí một chiều là tốt nhất. Tắc nghẽn giao thông dễ gây mất an toàn cho công nhân, đặc biệt là khi các tài xế thiếu kiên nhẫn giải phóng vật liệu một cách vội vã.
    • Lưu chứa vật liệu và thiết bị. Vật liệu càng gần nơi sản xuất tương ứng càng tốt, ví dụ cát, sỏi, xi măng,…để gần nơi trộn bê tông; cốt pha để gần xưởng lắp ráp. Nếu không thể thực hiện được thì cần quy định thời gian biểu đưa vật liệu tới;
    • Bố trí máy móc xây dựng. Thường thì việc bố trí phụ thuộc vào yêu cầu công tác, vì vậy khi bố trí thiết bị như cần cẩu tháp cần tính đến hành trình quay của cần nâng, nơi nhận và nơi giải phóng vật liệu nâng sao cho không quăng vật nâng vào công nhân;
    • Bố trí phân xưởng làm việc. Thường không di chuyển cho đến khi xây dựng xong;
    • Bố trí trang thiết bị y tế và chăm sóc. Tại các công trường lớn cần bố trí các tiện nghi vệ sinh cho cả nam và nữ tại nhiều vị trí;
    • An ninh công trường. Công trường cần được bố trí rào chắn để người không có phận sự -trẻ em nói riêng và những người khác nói chung – được giữ tránh xa khỏi khu vực nguy hiểm. Kiểu hàng rào tùy thuộc vào từng loại công trường, nhưng ở những khu vực đông dân cư, chiều cao tối thiểu của hàng rào nên không dươi 2m và kín mít, không có lỗ hổng. Bảo hiểm trên cao cũng rất cần thiết, tại những nơi mà tầm hoạt động của cần cẩu bao quát cả khu vực công cộng;
    • Sắp xếp công trường ngăn nắp và tiện lợi cho việc thu nhặt và dọn dẹp phế liệu;
    • Sử dụng dòng điện hạ thế cho chiếu sáng tạm thời, các thiết bị cầm tay;
    • Cần tập huấn cho cả công nhân và đốc công.
    1. Sự ngăn nắp của công trường

    Mọi người có thể đóng góp vào việc tạo ra một công trường an toàn bằng cách sắp xếp ngăn nắp. Có rất nhiều tai nạn xảy ra do bước hụt, vấp ngã, trượt ngã hoặc ngã vào vật liệu, thiết bị nằm lộn xộn khắp nơi; hoặc do dẫm phải đinh gỡ ra từ cốt pha.

    Cần đảm bảo các bước sau đây:

    • Làm vệ sinh trước khi nghỉ – không để rác hay phoi cho người sau dọn;
    • Cất dọn vật liệu, thiết bị chưa cần dùng ngay khỏi lối đi, cầu thang và nơi làm việc.
    • Lau sạch dầu và nhớt bôi trơn;
    • Vứt phế liệu vào chỗ quy định;
    • Nhổ lên hoặc đập bằng các đinh nhọn dựng ngược ở các ván cốt pha.
    1. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
    • Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh công trường do xả các chất độc hại (bụi, hơi khí độc, tiếng ồn,…); thải nước, bùn, rác, vật liệu thải, đất, cát ra khu vực dân cư, đường sá, ao hồ, đồng ruộng xung quanh công trường gây ảnh hưởng xâu đến sinh hoạt, SX của cư dân xung quanh.
    • Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh công trường.
    • Không gây lún sụt, lở, nứt đổ cho nhà cửa, công trình và hệ thống kĩ thuật hạ tầng (cáp, đường ống ngầm, cống rãnh,…) ở xung quanh.
    • Không gây cản trở giao thông do vi phạm lòng đường, vỉa hè.
    • Không để xảy ra sự cố cháy nổ.
    • Phải thực hiện rào ngăn xung quanh công trường và có biển báo , tín hiệu ở vùng nguy hiểm để ngăn ngừa người không có nhiệm vụ ra vào, đảm bảo AT, an ninh trật tự.
      • Biện pháp kĩ thuật an toàn điện trên công trình xây dựng
    1. Những biện pháp chung và biện pháp cụ thể an toàn về điện
    2. Sử dụng điện an toàn

    Các đèn chiếu sáng chung nối với lưới điện có điện áp 127V và 220V (chỉ sử dụng điện áp pha) phải đặt ở độ cao cách mặt đất hay sàn nhà ít nhất là 2,5m. Khi độ cao treo đèn nhỏ hơn 2,5m cần dùng đèn có điện áp không lớn hơn 36V.

    1. Làm cách điện dây dẫn

    Các thiết bị điện, đường dây phải bảo đảm cách điện tốt. Lâu ngày chất cách điện bị giảm chất lượng do quá nóng hoặc nhiệt độ thay đổi quá nhiều, do cọ xát nhiều lần, môi trường ẩm ướt, xâm thực,… Vì vậy, phải định kì kiểm tra và thay thế sửa chữa đúng lúc.

    Đường cáp mềm trong công trình xây dựng để cấp điện cho các máy móc, thiết bị di động hoặc cấp điện tạm thời cần phải có biện pháp bảo vệ, cáp điện nằm ngang đường ô tô cần treo cáp lên cao, hay luồn cáp trong ống thép, trong máng thép hình và chôn trong đất.

    Nếu cáp nằm trong khu vực nổ mìn, trước khi nổ đường cáp phải được ngắt điện. Sau khi nổ mìn, cần phải kiển tra phát hiện những chỗ hư hổng và sửa chữa trước khi đóng điện trở lại cho đường cáp.

    1. Làm bộ phận che chắn

    Đề bảo vệ cho người khỏi bị điện giật, gần các máy móc và thiết bị nguy hiểm, người ta đặt những cái che chắn hoặc tách các máy móc và thiết bị đó ra xa với khoảng cách AT. Các bộ phận che chắn có thể là vỏ đặc hoặc lỗ, lưới.

    Các máy cắt điện tự động, cầu dao chuyển mạch  và các dụng cụ dùng điện trong công trường xây dựng hay lắp đặt trên các trang thiết bị xây dựng cần phải có vỏ hộp bảo vệ. Các phần dẫn điện của các thiết bị điện phải được cách li, có hàng rào che chắn, đặt ở những nơi ít người qua lại và phải có biện pháp ngăn ngừa người không phận sự tiếp xúc với nó.

     

     

     

     

    1. d) Nối đất bảo vệ, cắt điện bảo vệ

    – Nối đất bảo vệ trong mạng điện ba pha cách ly không có dây trung tính: Dùng dây dẫn nối vỏ kim loại với cọc nối đất bằng sắt thép chôn dưới đất có điện trở nhỏ và điện trở cách điện ở các phần bị hư hỏng.

    – Nối đất trong mạng điện có dây trung tính nối đất: Dùng dây dẫn điện nối thân kim loại của máy với dây trung tính. Trong trường hợp có sự cố (thủng cách điện) xuất hiện dòng điện trên thân máy thì laapj tức một trong các pha sẽ gây ra ngắn mạch. Do đó làm cháy cầu chì bảo vệ hoặc bộ phận tự động sẽ tác động cắt dòng điện khỏi máy.

    – Nối “không” thiết bị điện: Theo TCVN 4756 – 1989

    – Cắt điện bảo vệ

    – Sử dụng điện cực san bằng thế trong mạng điện có điện áp đến 1000V.

    1. e) Sử dụng khoảng cách an toàn tránh phóng điện hồ quang

    Để đề phòng bị điện hồ quang, khi làm việc ở gần hoặc đi lại dưới đường dây tải điện cao áp phải tuân theo khoảng cách an toàn theo phương ngang và phương thẳng đứng trong bảng sau:

    Điện áp (KV) 6¸15 15¸35 35¸110 110¸300
    Khoảng cách (m) 2 3 4 6
    1. f) Sử dụng các dụng cụ bảo vệ

    Có thể phân dụng cụ bảo vệ ra hai loại: dụng cụ chính và dụng cụ phụ trợ

    Các dụng cụ bảo vệ phải tuân theo TCVN 5587 – 1991; TCVN 5588 – 1991; TCVN 5589 – 1991; TCVN 5589 – 1992; TCVN 5586 – 1992.

    1. Yêu cầu an toàn điện trong an toàn xây dựng
    2. a) Khi xây dựng lưới điện ở công trường cần bảo đảm

    Lưới động lực và chiếu sáng phải lắp thành hai hệ thống riêng biệt . Mạng điện trên công trường phải có sơ đồ chỉ dẫn, có cầu dao chung (tổng) và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bboj phụ tải điện trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực sản xuất khi cần thiết.

    Dây dẫn điện phải treo mắc trên các cột hoặc giá đỡ chắc chắn. Không được trải trên mặt đất, mặt sàn, phòng tránh xe cộ, phương tiện thi công qua lại đè nghiến lên. Dây trần phải treo cao tối thiểu 3,5m so với mặt bằng thi công và 6m so với có xe cộ qua lại. Dây cáp điện nơi có xe cộ đi qua lại phải đặt chìm dưới đất.

    b)Các yêu cầu đối với công nhân vận hành thiết bị ở công trường

    – Công nhân vận hành thiết bị điện trên công trường xây dựng phải qua lớp đào tạo về kĩ thuật điện và kĩ thuật an toàn điện. Nội dung đào tạo phải thích hợp với công tác vận hành.

    – Công nhân đang làm công tác quản lí, vận hành thiết bị điện phải đủ sức khỏe, không mắc bệnh tim mạch, phải được kiểm tra sức khỏe định kì theo quy định của Bộ Y Tế.

    – Công nhân vận hành thiết bị điện ở công trường xây dựng phải có tay nghề thích hợp với từng loại công việc đảm nhân; phải có trình độ kĩ thuật an toàn điện phù hợp với quy trình kĩ thuật an toàn điện của từng chuyên nghành. Trình đọ về kĩ thuật an toàn điện của công nhân vận hành thiết bị điện không được thấp hơn bậc hai và công nhân trực trạm điện không được thấp hơn bậc ba.

    – Công nhân điện trên công trường xây dựng phải được trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân theo quy định hiện hành, phải biết cấp cứu người bị điện giật

    – Công nhân vận hành thiết bị điện phải được học tập và kiểm tra lại về kĩ thuật an toàn điện hàng năm

    2.3.5. Biện pháp chống sét cho các công trình xây dựng

    1. Bảo vệ chống sét

    Phải đặt thiết bị thu sét cho các công trình. Thiết bị thu sét gồm ba bộ phận chính: Đầu thu sét, dây dẫn và phần tiếp đất. Tùy kiểu( cấu tạo) của phần thu sét, các thiết bị thu sét được chia thành thu sét kiểu cột và thu kiếu dây. Tùy số lượng đầu thu sét, hệ thống cột thu sét được chia thành: hệ thống 1, 2 và nhiều cột thu sét.

    Đối với các nhà và công trình phải dùng thu sét kiểu cột đặt riêng biệt để chống sét đánh thắng. Tất cả các bộ phận thu sét, dẫn sét và bộ phận tiếp đất phải bố trí riêng biệt với công trình và các vật kim loại chôn dưới đất có liên quan tới công trình cần bảo vệ, với khoảng cách cần thiết quy định. Mỗi cột thu sét phải có bộ phận tiếp đất riêng, điện trở xung của tiếp đất của mỗi cột thu sét không được vượt quá 10W

    Chống cảm ứng điện từ bằng cách nối tất cả các đường ống, cáp điện bọc thép dẫn đến công trình và các kết cấu kim loại trong công trình thành một mạch kín, nếu chúng được bố trí chéo nhau thi nối ở chỗ gần nhất, nếu chúng đi song song thì cứ 15 đến 20m có một điểm nối. Các mối nối phải đảm bảo dẫn điện tốt. Nếu ở những khớp nối có nghi ngờ sự tiếp xúc không tốt thì giữa hai bộ phận được nối lại với nhau phải có một dây dẫn phụ. Dây dẫn phụ phải bằng thép, đồng có tiết diện 16 đên 25 mm2

    1. Vùng bảo vệ của thu lôi

    Mỗi cột thu lôi sẽ tạo ra xung quanh nó một vùng  bảo vệ. Nếu thu lôi là cột đơn thì vùng bảo vệ là hình nón với đường sinh là đường gãy khúc, đáy là một hình tròn.

    Nếu là hai cột thu lôi có cùng chiều cao h, đặt cách nhau môt khoảng cách a thì phạm vi bảo vệ chống sét được xác định các thông số như sau đây:

    – Phần hai bên của vùng bảo vệ sẽ xác định như vùng bảo vệ của cột thu lôi đơn.

    – Phần vùng bảo vệ ở giữa hai cột xác định vòng cung tròn đi qua hai điểm là hai đỉnh cột thu lôi và tâm điểm của cột thu lôi

    1. Thiết kế các bộ phận của cột thu lôi

    – Phần thu sét: có thể làm phần thu sét bằng loại sắt thanh, dây, lưới hoặc kết hợp dây và thanh

    Thanh và dây thu sét có thể đặt lên các trụ đứng độc lập hoặc trụ đặt trên công trình. Lưới thu sét thì đặt hoặc treo lên mái công trình được bảo vệ và phải nối với các cọc nối đất qua dây dẫn sét ít nhất ở hai chỗ. Lưới làm bằng dây có đường kính f6 – 10mm, ô lưới 5x5m

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ

    Đầu thu sét và dây dẫn phải đặt dọc theo cột đỡ. Chiều dài đầu thu sét không được cao quá 1÷1,5m so với đầu cột. Cột thu sét của kho thuốc nổ nên dùng cột gỗ, kích thước áp dụng theo TCVN 4586  – 1997.

    – Dây dẫn sét: tiết diện dây dẫn của cột thu sét không được nhỏ hơn 50mm2. Các phần dẫn điện của thu sét phải nối với nhau bằng cách hàn. Trường hợp đặc biệt mới được nối bằng đinh tán hay bắt bu lông. Khi đó chỗ nối phải bắt ít nhất 2 đinh tán hoăc 2 bu lông, diện tích mặt tiếp xúc chỗ nối không nhỏ hơn 2 lần tiết diện của dây dẫn.

    – Bộ phận tiếp đất (nối đất) là tất cả các vật thể bằng kim loại chôn trong đất (thép ống, thép tấm) được nối trực tiếp với dây dẫn sét.

    Mỗi bộ phận tiếp đất có điện trở xung khác nhau. Điện trở xung Ri là điện trở của bộ phận tiếp đất khi có dòng điện sét đi qua. Điện trở xung khác về cơ bản so với điện trở đo được bằng phương pháp thông thường, vì dòng điện sét có trị số rất lớn và tác dụng trong khoảnh khắc làm giảm hiệu ứng điện thế trên chiều dài của bộ phận tiếp đất và làm giảm hiệu quả dẫn điện của các phần ở xa dây dẫn sét.

    2.3.6. Biện pháp kĩ thuật an toàn lao động khi sử dụng các máy móc, thiết bị và dụng cụ thi công trong xây dựng

    1. Quy định chung về an toàn cho các máy móc xây dựng
    2. a) Tất cả máy móc, bất kể là cũ hay mới, trước khi đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra kĩ lưỡng tình trạng kĩ thuật của máy, đặc biệt là các cơ cấu an toàn như: phanh, cơ cấu tự hãm, cơ cấu hạn chế hành trình,…Nếu có hỏng hóc, phải kịp thời sửa chữa ngay, khi xong mới được đưa máy ra công trường.
    3. b) Chỉ cho phép những công nhân được qua trường lớp đào tạo và có đủ giấy chứng nhận, bằng lái, cấp thợ, hiểu biết tương đối kĩ về tính năng, cấu tạo của máy, đồng thời đã được học kĩ thuật an toàn sử dụng máy, được phép lái máy. Cần thay ngay lái xe nếu phát hiện thấy làm việc ẩu, không an toàn.
    4. c) Công nhân lái máy và phụ lái cần được trang bị đầy đủ các dụng cụ quản lí an toàn lao động và bảo vệ môi trường quy định cho từng nghề và từng máy như: kính, mũ, quần áo, găng tay, ủng và dụng cụ an toàn khác.
    5. d) Tất cả các bộ phận chuyển động khác của máy như trục quay, xích đai, ly hợp… cần được che chắn cẩn thận ở những vị trí có thể gây tai nạn cho người.
    6. e) Thường xuyên kiểm tra làm vệ sinh máy, tra dầu, mỡ, điều chỉnh sửa chữa nhỏ các bộ phận, đặc biệt là các bộ phận an toàn, loại trừ các khả năng làm hỏng hóc máy
    7. f) Phải lái máy và tiến hành thao tác theo đúng tuyến thi công, trình tự thi công công trình và các quy định về kĩ thuật an toàn khác do các kĩ sư thi công và an toàn lao động đề ra
    8. h) Các máy cố định cần lắp đặt chắc chắn, tin cậy trên máy và mặt bằng nơi máy đứng. Chỗ máy đứng phải khô ráo, sạch sẽ không trơn ướt gây tai nạn lao động.
    9. i) Các máy móc khi di chuyển, làm việc ban đêm hoặc thời tiết xấu có sương mù, mặc dù đã có hệ thống chiếu sáng chung nhưng vẫn phải dùng chiếu sáng riêng ở trước và sau máy bằng hệ thống đèn pha và đèn tín hiệu.
    10. k) Khi di chuyển máy đi xa, cần tuân thủ các quy định an toàn về di chuyển máy như: Cột chặt máy vào phương tiện vận chuyển, đảm bảo điều kiện đường xá, độ lưu không…
    11. Quy định chung về an toàn đối với cán bộ phụ trách quản lý xe máy, tổ chức việc sử dụng xe máy
    12. a) Để đảm bảo an toàn khi làm việc, tất cả xe máy và phương tiện vận chuyển đem sử dụng phải tốt và được kiểm tra tình trạng kĩ thuật trước khi đem sử dụng. Đối với máy nâng, vận chuyển, máy nén khí, nồi hơi phải được thanh tra nhà nước cho phép sử dụng. Phải nghiệm thu xe máy theo quy tắc quy định trước khi đem sử dụng
    13. b) Khi thiết kế tổ chức công nghệ thi công phải chuẩn bị nơi làm việc sao cho hoàn toàn đảm bảo an toàn khi làm việc. Mọi hiện tượng chạy theo năng xuất, kế hoạch đơn thuần mà không chú ý đến an toàn phải được ngăn cấm và đình chỉ kịp thời, xử lí nghiêm

    Tất cả mọi nơi nguy hiểm trên công trường phải có biển báo phòng ngừa. Mọi nơi làm việc phải được chuẩn bị sao cho công nhân không bị đe dọa nguy hiểm vì các bộ phận di động của máy, của vật liệu và từ những máy khác cùng tham gia làm việc.

    Chỗ ngồi của thợ lái hoặc chỗ làm việc phải thuận lợi, ổn định, dễ quan sát, không bị mưa nắng, đủ ánh sáng và có hệ thống gạt nước. Nơi làm việc phải có che chắn, đủ rộng và có lan can.

    1. c) Trước khi đưa máy vào làm việc, cần xác định sơ đồ di chuyển, nơi đỗ, vị trí và phương pháp nối đất đối với máy điện, quy định phương pháp thông báo bằng tín hiệu giữa thợ lái và công nhân báo tín hiệu.

    Di chuyển máy, đỗ và làm việc gần hố móng, rãnh, mương…có mái dốc không chắc chắn, nằm trong giới hạn khoảng cách cho phép do đồ án thi công quy định.

    1. d) Chỉ được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật khi động cơ đã ngừng hẳn, giải phóng áp lực từ hệ thống khí nén, thủy lực và các trường hợp do hướng dẫn của nhà máy chế tạo quy định.

    Khi bảo dưỡng máy được dẫn động bằng điện, cần áp dụng những biện pháp an toàn về điện. Tại các hộp đóng ngắt cầu giao điện, phải treo bảng đề: “ Không được đóng cầu giao – Thợ điện đang làm việc” , khi ấy cầu chì trong mạch động cơ điện phải tháo ra.

    Những cụm máy có khả năng tự di chuyển do trọng lượng bản thân, khi bảo dưỡng phải được chèn hoặc đặt trên giá đỡ.

    Không được dùng lửa ở khu vực nạp nhiên liệu, cũng như sử dụng xe máy bị chảy dầu, nhiên liệu.

    Việc tháo hoặc lắp máy phải tiến hành có sự chỉ huy của người có trách nhiệm và phải tuân theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo.

    Khu vực tháo (lắp) phỉa được ngăn hay làm dấu hiệu an toàn kèm theo bảng báo phòng ngừa.

    2.3.7. Biện pháp kĩ thuật an toàn trong thi công các bộ phận công trình trên cao

    2.3.7.1. Các biện pháp chung phòng ngừa ngã cao.

    1. Biện pháp tổ chức
    2. a) Yêu cầu chung đối với người làm việc trên cao:

    Tất cả mọi người khi làm việc trên cao phải đáp ứng đầy dủ các yêu cầu sau:

    • Tuổi, sức khỏe: Tuổi từ 18 trở lên; có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe để làm việc do cơ quan y tế cấp; định kỳ hàng năm phải được kiểm tra ít nhất một lần, phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao.
    • Có giấy chứng nhận đã học và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do Giám đốc đơn vị xác nhận.
    • Đã dược trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định ( dây an toàn, mũ, giầy không trượt, quần áo bảo hộ….).
    • Tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động, nội quy an toàn làm việc trên cao.
    1. b) Thực hiện giám sát, kiểm tra an toàn khi thi công trên cao:

    –  Các cán bộ chỉ đạo thi công, cán bộ chuyên trách an toàn lao động có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình an tàn lao động đối với những công việc làm trên cao để phát hiện, ngăn chặn kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn lao động.

    –  Hàng ngày, trước khi làm việc phải kiểm tra an toàn vị trí làm việc của công nhân. Kiểm tra tình trạng giàn giáo, sàn thao tác, lan can an toàn và các phương tiện làm việc trên cao khác.

    – Phải hướng dẫn, kiểm tra vị trí và cách móc khóa dây an toàn cho công nhân khi sử dụng. Kiểm tra việc sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân (dây an toàn, mũ, giầy và quần áo bảo hộ lao động). Khi kiểm tra hoặc trong quá trình làm việc phát hiện thấy có tình trạng hư hỏng có thể gây nguy hiểm, phải ngừng ngay công việc và tiến hành khắc phục, sửa chữa. Sau khi thấy đã đảm bảo an toàn mới cho tiếp tục làm việc.

    – Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở công nhân chấp hành đúng đắn kỉ luật lao động và nội quy an toàn lao động khi thi công trên cao. Trường hợp đã nhắc nhở mà công nhân vẫn tiếp tục vi phạm nội quy an toàn lao động thì phải cho học tập và sát hạch lại về an toàn lao động, hoặc xử lí kĩ thuật như phê bình, cảnh cáo, chuyển sang làm công tác lao động giản đơn, ở dưới thấp.

    1. Biện pháp kỹ thuật
    2. a) Yêu cầu chung khi làm việc trên cao :

    – Các biện pháp an toàn, phòng ngừa ngã cao phải được nghiên cứu đề xuất trước khi thi công. Khi lập biện pháp thi công đồng thời phải lập luôn biện pháp kĩ thuât an toàn. Đối với những công việc làm ở trên cao phải sử dụng các loại giàn giáo, để tạo ra chỗ làm việc cho công nhân. Tùy theo dạng công việc và độ cao mà chọn loại giàn giáo cho phù hợp. Nơi nào không sử dụng được giàn giáo, sàn thao tác hoặc trên sàn không có lan can an toàn thì công nhân phải được trang bị dây an toàn.

    – Phải có cầu thang để công nhân đi lại, lên xuống các tầng nhà và lên các tầng giàn giáo, hoặc phải bắc các thang tạn vững chắc, cấm leo trèo để lên xuống các tầng. Biện pháp tốt nhất là thi công tầng nào thì thi công luông cầu thang tầng đó.

    – Bố trí công việc cho công nhân hợp lí, sao cho công nhân không phải di chuyển, đi lại nhiều lần trong một ca làm việc.

    – Dây an toàn cũng như các đoạn dây nối dài thêm trước khi sử dụng phải được thử nghiệm độ bền với tải trọng 300daN trong thời gian 5 phút, nếu đảm bảo an toàn mới phát cho công nhân. Định kì 6 tháng hoặc khi có nghi ngờ về phẩm chất phải thử lại với tải trọng trên.

    – Mặt sàn công tác không được trơn, trượt, nếu mặt sàn là kim loại (thep, tôn) phải có gân tạo nhám để chống trơn, trượt. Tất cả các lỗ thủng trên sàn phải được che đậy hoặc có lan can bảo vệ.

    – Ban đêm, lúc tối trời chỗ làm việc và nối đi lại phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ

    – Tuyệt đối cấm bắc sàn thao tác lên các bộ phận kê đỡ tạm (thùng phuy, chồng gạch…) hoặc gá đặt lên các bộ phận công trình không ổn định vững chắc.

    1. b) Yêu cầu chung đối với các phương tiện làm việc trên cao:

    – Biện pháp cơ bản nhất để phòng ngừa tai nạn ngã cao là phải trang bị giàn giáo (thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo …) để tạo ra chỗ làm việc và các phương tiện khác đê đảm bảo cho công nhân thao tác và đi lại ở trên cao thuận tiện và an toàn.

    – Để đảm bảo an toàn và tiết kiệm, trong xây dựng chỉ nên sử dụng các loại giàn giáo chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình. Nếu cần chế tạo các loại giàn giáo theo thiết kế riêng thì các bản vẽ thiết kế và bản thuyết minh tính toán phải được xét duyệt.

    2.3.7.2. Biện pháp cụ thể phòng ngừa ngã cao trong thi công một số dạng công tác chính

    1. Công tác xếp dỡ, vận chuyển
    2. a) Sử dụng cần trục để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu

       – Công việc lắp đặt và tháo dỡ cần trục phải do những công nhân lành nghề thực hiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của các đốc công có đủ trình độ và kinh nghiệm.

       – Phải tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của nhà sản xuất.

       – Cấm người ngồi trên hàng khi thực hiện công việc cẩu hàng.

    1. b) Sử dụng thang máy để xếp dỡ, vận chuyển vật liêu:

    Mối nguy hiểm chính của cơ cấu này là ngã xuống giếng thang từ sàn chở; bị thang hay bộ phận chuyển động khác va đụng vào; hoặc bị vật liệu từ trên thang rơi vào đầu. Khi vận chuyển hàng, bàn nâng phải để sát vói mặt sàn để công nhân ra lấy vật liệu dễ dàng, lúc dừng bàn nâng phải ngang với sàn nhận hàng. Công nhân đứng trên sàn lấy vật liệu ở đầu bàn nâng phải đeo dây an toàn. Cấm dùng bàn nâng vật liệu để đưa công nhân lên xuống.

    1. c) Đường hoặc cầu cho công nhân vận chuyển vật liệu lên cao không được dốc quá 300 và phải có bậc lên xuống.
    2. Sử dụng thang công cụ

    Thanh công cụ thường được chế tạo bằng che, ghỗ, nhôm hoặc bằng kim loại khác, dễ kiếm và gía thành hạ, các hạn chế của nó dễ dàng bị bỏ qua. Vì vây nhiều công nhân bị chết và bị chấn thương nặng khi sử dụng các loại thang này

    1. a) Buộc chặt thang:

    – Đa số tai nạn xảy ra là do thang bi trượt trên nền hoặc phần tựa. Vì vậy thang phai được đặt trên nền chắc chắn, nếu nền đất xốp hãy sử dụng ván để kê.

    – Phần đầu thang phai được tựa vào bề mặt chắc chắn, có khả năng chịu tải tốt, nếu không thì phải có thêm gối đỡ thang. Nên giằng hoặc buộc đầu thang hoặc có người giữ thang, người giữ thang phải nắm mỗi tay vào một bậc thang và tỳ một chân lên bậc thấp nhất.

    – Chỉ được sử dụng thang có chiều dài dưới 5m.

    1. b) Sử dụng thang an toàn

    Muốn sử dụng thang một cách an toàn  cần chú ý những điểm sau:

    + Đảm bảo thang không chạm vào dây tải điện bên trên;

    + Các loại thang gỗ dùng dây thép để giằng các bậc thì dây chằng phải nằm dưới các bậc, không thòi mối buộc lên trên bậc.

       + Thang phải vượt trên vị trí sàn tới ít nhất là 1m, để đề phòng mất thăng bằng khi ra, vào đỉnh thang, nếu không thì phải lắp tay vịn chắc chắn.

       + Nên bố trí sao cho công nhân có thể bước qua chứ không phải trèo hoặc chui qua các lan can hoặc tấm đỡ. Khoảng cách giữa các lan can cũng như các tấm đỡ càng nhỏ càng tốt.

       + Không dùng thang quá ngắn so với yêu cầu; không được kê thang bằng gạch, thùng gỗ hoặc thùng dầu để tăng tầm với của thang

       + Góc kê thang an toàn vào khoảng 750 so với phương nằm ngang

    + Quay mặt về phía thang khi trèo lên hoặc xuống

    + Phải có đủ khoảng không ở phía sau các bậc thang để đặt chân thoải mái

    + Với các thang nối, chiều dài mối nối ít nhất là hai bậc nếu tổng chiều dài là 5m và ít nhất là ba bậc nếu tổng chiều dài lớn hơn 5m

    + Trước khi trèo lên thang phải thử nâng cao và hạ thấp chiều cao thang nối, đảm bảo các móc hoặc khóa nối chắc chắn

    + Lau sạch bùn đất hay dầu nhớt dính vào đế giày, dép trước khi trèo lên thang

    + Nếu có thể nên cho dụng cụ vào túi ao, túi quần hoặc túi đeo trên người để bám được vào thang bằng cả hai tay

    + Không mang theo vật liệu khi lên xuống thang; nên dùng tời kéo

    + Nguyên nhân phổ biến gây tai nạn là do mất thăng bằng và với quá xa vì vậy không nên cố gắng với ra ngoài tầm với mà nên di chuyển vị trí của thang

    1. c) Những điều cầm chú ý khi sử dụng thang

    Để hạn chế ngã cao, khi sử dụng thang cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

    – Cần kiểm tra thường xuyên; những thang hỏng phải được loại bỏ. Kiểm tra nứt, gẫy, vênh ở các thang gỗ, hư hỏng kết cấu ở các thang kim loại, kiểm tra những bậc bị hỏng, thiếu hoặc mọt

    – Mỗi thang đều phải có kí hiệu nhận biết riêng

    – Không để những thang chưa sử dụng trên mặt đất để đề phòng hư hỏng do thời tiết, nước hay những nhân tố ảnh hưởng khác. Nên cất giữ thang trên các giá có mái che và nằm cách khỏi mặt đất. Cất giữ thang gỗ ở nơi thoáng gió, không có không khí nóng, ẩm

    – Thang dài trên 6m cần có ít nhất 3 gối đỡ chống uốn chống võng

    – Không trèo thang bằng cách móc vào cạnh hoặc bậc thang vì thang có thể bục

    – Bảo quản thang gỗ bằng véc ni hay các chất bảo quản khác. Không nên sơn thang vì sơn ngăn cản hoặc hạn chế khả năng quan sát phát hiện những khiếm khuyết bên trong thang;

    – Thang nhôm cũng cần có bảo vệ bề mặt chống các chất ăn mòn như axit hoặc các chất khác.

    1. Sử dụng giàn giáo

    Giàn giáo được sử dụng nhiều trê công trình xây dựng, nó thường được chế tạo bằng vật liệu tốt, đủ chắc chắn để đảm bảo an toàn cho người lên xuống và làm việc. Giàn giáo là một cấu trúc để bổ trợ cho các sàn công tác, nó có thể dùng làm chỗ thi công, nơi chứa vạt liệu hoặc cho bất cứ lại công tác nòa trong xây dựng kể cả việc tu tạo hay phá dỡ. Sử dụng giàn giáo khi thi công xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc, chỉ những người có nhiệm vụ mới được tháo, lắp, di chuyển dưới sự giám sát của cán bộ kĩ thuật.

    Có nhiều loại vật liệu để chế tạo giàn giáo như thép, nhôm, hợp kim, tre, gỗ…với loại vật liệu nào thì những nguyên tắc chung về an toàn cũng giống nhau: đủ cứng, vững để chịu được tải trọng và độ võng khi thi công; được giằng chắc chắn và ổn định; trong thiết kế phải tính đến việc phòng chống ngã của công nhân và vật liệu bị rơi vãi. Sau đây là các lưu ý đề phòng ngã cao khi sử dụng một số loại giàn giáo.

    1. Công tác lắp ghép

    Để hạn chế tới mức tối đa tai nạn lao động khi thi công lắp ghép yêu cầu mọi người khi được giao nhiệm vụ này phải thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa sau:

    1. a) Những biện pháp chung

    – Trong quá trình lắp ghép phải có cán bộ kĩ thuật thi công hoặc đội trưởng hướng dẫn và giám sát;

    – Công nhân lắp ráp phải là những người có kinh nghiệm và nắm vững những biện pháp an toàn về lắp ghép; công nhân lắp ghép phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo chế độ hiện hành;

    – Sử dụng các dụng cụ điện, hơi khí nén để cắt, đục lỗ, hàn, tán đinh… trong quá trình lắp trwn cao phải có giàn giáo theo quy định tại phần 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVVN 5308-91. Cấm dùng thang tựa vào các bộ phận đang lắp để làm bất cứ việc gì;

    – Khi lắp ghép phải dùng các loại giàn giáo theo quy định của thiết kế thi công. Trường hợp làm khác với thiết kế quy định phải được cán bộ thiết kế thi công  cho phép;

    – Các kết cấu, cấu kiện phải sắp xếp hợp lý, đảm bảo dễ dàng  khi buộc móc và không bị sập đổ, xoay trượt khi xếp dỡ;

    – Các khuyết, tai chuyên dùng để treo móc các kết cấu, cấu kiện phỉa đảm bảo chắc chắn, không bị gãy, biến dạng khi nâng;

    – Các kết cấu, cấu kiện không có bộ phận buộc móc chuyên dùng phải được tính toán xác định vị trí và cách treo buộc để đảm bảo trong suốt quá trình nâng chuyển không bị trượt, rơi.

    – Những kết cấu, cấu kiện có khả năng xoay, lắp khi nâng chuyển phải đượcchằng buộc chắc chắn và dùng dây mềm đẻ néo hãm;

    – Đối với những kết cấu, cấu kiện trong quá trình cẩu lắp dễ bị biến dạng sinh ra ứng suất phụ phải được gia cường chắc chắn trước khi cẩu lên;

    – Khi tiến hành cẩu lắp, phải theo sự chỉ huy tín hiệu thống nhất;

    – Trong quá trình cẩu lắp, không được để người đứng, bám trên kết cấ, cấu kiện. Đồng thời không để cho các cấu kiện, kết cấu đi qua phía trên đầu người;

    – Sau khi bược móc, phải nâng tải lên độ cao 20cm rồi dừng lại để kiếm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải. Nếu treo chưa cân phải cho hạ xuống mặt bằng để hiệu chỉnh lại. Cấm hiệu chỉnh tải khi đang ở vị trí treo lưo lửng;

    – Phải dừng cẩu lắp khi có gió từ cấp 5 trở lên hoặc khi trời tối;

    – Người tiếp nhận vật cẩu ở trên cao phải đứng trên sàn thao tác cảu giàn giáo hoặc giá đỡ và phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải móc vào bộ phận kết cấu ổn định của công trình hoặc móc vào dây trục đã được căng cố định chắc chắn vào kết cấu ổn định cảu công trình; cấm đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưa được ổn định chắc chắn; cấm với tay đón, kéo hoặc xoay vật cẩu khi còn treo lơ lửng;

    – Chỉ được thóa móc ra khỏi kết cấu, cấu kiện sau khi đã neo chằng chúng theo đúng quy định của thiết kế ( cố định vĩnh viễn hoặc tạm thời). Không cho phép xê dịch kết cấu, cấu kiện đã được lắp đặt sau khi đã tháo móc cẩu, trừ những trường hợp thiết kế thi công đã quy định;

    – Không được ngừng công việc khi chưa lắp đặt kết cấu , cấu kiện vòa vị trí ổn định;

    – Cấm xếp hoặc đặt tạm các vật cẩu lên sàn tầng, sàn thao tác hoặc bộ phận kết cấu khác vượt quá khả năng chịu tải theo thiết kế của các kết cấu đó;

    – Lối đi lại trên các bộ phận lắp ráp phải theo chỉ dẫn trong thiết kế;

    – Chỉ được lắp các phần trên sau khi đã cố định các bộ phận của phần dưới theo thiết kế quy định;

    – Khi cần thiết phải có người làm việc phía dưới kết cấu đang lắp ghép ( kể cả phía trên chúng) phải thực hiện các biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn cho những người làm việc;

    – Khi cẩu lắp gần đường dây điện đang vận hành phỉa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại phần 6 của tiêu chẩn Việt Nam TCVN 5308- 91.

    1. b) Biện pháp phòng ngừa các tai nạn khi lắp các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn:

    + Phải đánh dấu các đường trục và các độ cao vào các cấu kiện trước khi cẩu lắp; đối với những cấu kiện có thể bị nhầm lẫn trong quá trình cẩu lắp phải đánh dấu các vị trí buộc móc cẩu và vị trí lắp đặt;

    + Không được đặt các tấm tường nằm ngang trong khi cẩu lắp;

    + Lắp cột phải dùng khung dẫn, trường hợp không có phải cố định bằng các dây chằng và chêm. Các công việc hàn và đổ bê tông hoặc giàn giáo di động chuyên dùng, có thành chắn hoặc từ sàn treo;

    + Chỉ được lắp các tấm sàn tầng hoặc các tấm mái sau khi đã cố định chắc chắn cá dầm hoặc giàn và đã làm sàn thao tác đảm bảo an toàn;

    + Chỉ được lắp các tường và các tấm sàn phía trêm sau khi đã lắp xong hoàn toàn các tầng sàn phía dưới. Dưới lỗ trên tầng sàn phải được che đậy kín đảm bảo an toàn;

    + Các tấm cầu thang, chiếu nghỉ phải được lắp ghép đồng thời với việc lắp ghép kết cấu của công trình;

    + Sau khi lắp đặt tấm cầu thang, nếu chưa kịp lắp lan can cố định, phải làm lan can tạm để công nhân  lên xuống được an toàn. Phải lắp đồng bộ từng tấm chiêu nghỉ cùng với các tấm cầu thang trước khi lắp tiếp tang trên;

    + Khi lắp các tấm tường phải neo đủ các dây neo hoặc thanh chống theo thiết kế quy đinh;

    + Lắp các tấm ban công hoặc ô văng phải có thanh chống trước khi cố định vĩnh viễn. Khi cố định các tấm ban công hoặc ô văng và lan can cho ban công , công nhân phải đeo dây an toàn.

    1. c) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu thép

    – Các kết cấu thép có kích thước lớn, phỉa được gia cường bằng các thiết bị giằng chống tạm, đảm bảo ổn định khi cẩu lắp;

    – Lối đi lại từ giàn vì kèo này sang giàn vì kèo khác phải lát ván và làm lan can bảo vệ. Cấm đi lại trên các giằng chống gió, thanh chéo hoặc xà gồ và trên các thanh cánh thượng của giàn vì kèo. Chỉ được đi lại trên thnah cánh hạ của giàn khi có dây cáp căng dọc theo giàn để móc dây an toàn. Lối đi trên mái hoặc cánh hạ củ giàn thép phải làm rộng ít nhất là 0,5m và có lan can bảo vệ cao 1.0m;

    – Trước khi cẩu lắp các kết cấu thép có kích thước lớn phải tổ chức cho công nhân tập dượt thành thạo các thao tác kiểm tra tình trạng làm việc của các máy móc, thiết bị;

    – Trước khi cẩu chuyển kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc máy móc và đảm bảo các dây cáp căng đều. Không được bược móc vào các thanh giằng, bản nối liên kết;

    – Không được lắp khung cửa trời chung với giàn. Khi lắp khung cửa trời , công nhân phải đứng trên sàn thao tác và đeo dây an toàn. Công việc lắp ráp phỉa theo đúng trình tự thiết kế đã quy định;

    – Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu đã lắp vào vị trí sau khi dã đảm bảo các liên kết được đảm bảo an toàn.

    1. d) Biện pháp phòng ngừa tai nạn khi lắp các kết cấu gỗ

    – Chỉ được lắp các kết cấu gỗ sau khi đã kiểm tra và sửa chữa những khuyết tật phát sinh ra trong lúc vận chuyển;

    – Khi cẩu kết cấu gỗ cần phải buộc đúng quy cách, tại chỗ dây cáp treo phải có đệm lót. Chỉ được tháo dây cẩu khi đã đặt kết cấu gỗ lên trụ đỡ và cố định chúng theo thiết kế bằng hệ thống giằng cố định hay tạm thời. Khi nâng dầm và các kết cấu dài, mảnh ( để tránh bị cong, vênh) nen sử dụng đòn treo cứng chuyên dùng;

    – Khi lắp đặt kết cấu phẳng như tường, kết cấu ngăn…cần áp dụng các biện pháp chống gió lật đổ;

    – Trước khi đóng rui, mè và hẹ giằng cố định, vì kèo phải được chống đỡ tạm;

    – Đặt dầm sàn, đóng nẹp trần, đặt gỗ lát sàn nên tiến hành từ giáo ghế hoặc sàn lát trên các dầm;

    – Nếu công tác lắp ghép tiến hành từ các sàn tầng hoặc trần mái chưa oàn toàn ( không có sàn) tren các dầm phải lát sàn tạm;

    – Lỗ cửa đi vào các lỗ của khác để ra vào các phòng không có sàn hoặc sàn lát, phải đóng chắn bằng ván cao ít nhất 1.2m;

    – Công nhân không được đi trên tấm lát đóng vào phía dưới dầm.

    1. Công tác có không gian hạn chế
    2. a) Những nguyên tắc đảm bảo an toànkhi thi công trong không gian hạn chế

    – Luôn phải có thiết bị kiểm tra định kỳ không khí được người có trình độ điều khiển. Không được làm việc nếu chưa được người giám sát kết luạn chỗ đó là an toàn;

    – Phải thiết kế thôn gió cưỡng bức để xua tan khí độc và cung cấp không khí trong lành;

    – Công nhân phải được hướng dẫn và huấn luyện các nguyên tắc an toàn một cách chu đáo, kể cả cách sử dụng bình dưỡng khí để cấp cứu;

    – Các công nhân làm việc trong phạm vi hạn hẹp luôn phải mang đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và dây bảo hiểm phải được nối với khu  vực bên ngoài nơi làm việc;

    – Phải có ít nhất 2 công nhân trở lên cùng làm việc trong không gian hẹp. Một người đứng bên ngoài quan sát và cấp cứu hoặc hỗ trợ khi có tai nạn. Các phương tiện cấp cứu và cứu hộ phải luôn sẵn sàng hoạt động;

    – Bộ phận cấp cứu phải luôn ở trạng thái thường trực.

    1. b) Thiết bị an toàn và cấp cứu

    Khi thi công trong không gian hạn chế cần phải có đủ các trang thiết bị sau đây:

    + Máy đo không khí gồm cả bộ phận đo và đèn;

    + Hai bộ trang phục bảo hộ và dây chão đủ dài ( so với địa điểm nơi tiến hành thi công );

    + Đèn cầm tay hoặc đèn an toàn chuyên dùng trong môi trường có chứa chất khí dễ cháy;

    + Ít nhất có một bình dưỡng khí phù hợp và một bộ máy hô hấp cấp cứu;

    + Bình cứu hỏa; thiết bị cấp cứu; thiết bị hồi sức; phương tiện liên lạc với bên ngoài;

    + Thiết bị phát tín hiệu xin cứu hộ bằng âm thanh.

    1. Công việc trên mái

    Tai nạn ngã cao khi thi công trên mái là một trong những nhóm công việc nguy hiểm nhất trong nghành xây dựng, nếu không cẩn thận. Các tai nạn phổ biến là: ngã xuống từ rìa mái; ngã xuống qua lỗ hổng trên mái; ngã do sập mái làm từ vật liệu giòn và dễ vỡ. Trước khi thi công phải lên kế hoạch về hệ thống an toàn, những biện pháp an toàn đề ra dựa vào kiếu dáng mái và tính chất công việc.

    1. Công việc đập phá, tháo dỡ

    Nguyên nhân cơ bản gây tai nạn  trong khâu phá dỡ là do chọn phương án tháo dỡ không hợp lý; chỗ làm việc không an toàn; công trình sập đổ ngoài dự tính hoặc các công trình kế bên đổ do không gia cố. Để hạn chế tai nạn khi thi công  đập phá và tháo dỡ cần cân nhắc các nội dung sau:

    1. a) Lập kế hoạch và huấn luyện kĩ thuật phá dỡ
    2. b) Quy trình phá dỡ: mục đích của quy trình phá dỡ nhằm hạn chế công nhân ngã từ trên xuống. Quy trình tốt nhất là hạ độ cao công trình (ngược lai với quy trình xây dựng). Xong có nhiều quy trình khác như sử dụng thuốc nổ, dùng bi gang, búa máy…Những quy trình này người thục hiện chỉ phải đứng dưới đất nên hạn chế tai nạn mà đôi khi giá thành rất hạ.
    3. c) Những nhân tố có hại đến sức khỏe khi phá dỡ công trình

    Quá trình phá dỡ công trình thường xảy ra bụi, khói độc do máy móc vận hành trong môi trường không thông thoáng, khi có mùi nặng rò rỉ từ các bình nhiên liệu hoặc môi trường làm việc chưa được dọn vệ sinh. Ngoài ra khói độc còn sinh ra khi hàn cắt vật liệu, sơn phủ loại sơn kẽm, sơn catmi, sơn có chất chì. Hít phải khí độc hoặc bụi này cũng có tác hại tới con người.Vì vậy trong thuyết minh phương án phá dỡ phải có đánh giá mức dộ nguy hiểm của công việc, có dự kiến các trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp, mặt nạ chống độc và các phương tiện cấp cứu.

    Đặc biệt nguy hiểm là hít phải các vật liệu có chứa amiang (amiang xanh) thường dùng trong các loại sơn chống cháy, hoặc sơn cách nhiệt cho cột trần nhà, các loại vật liệu có chứa amiang cần tẩy rửa cách ly bằng một công đoạn khác do những công nhân đã được huấn luyện chu đáo, có đeo bình dưỡng khí và mặc quần áo quản lý an tàn lao dộng, và  bảo vệ môi trường thực hiện. Nếu có thể thì khi tấy rửa chất có amiang nên chọn phương án ướt hơn là phương án khô.

    1. Công tác hoàn thiện công trình

    Hoàn thiện công trình là các công việc cuối cùng trước khi kết thúc xây dựng, xong trong các công tác này cũng thường xảy ra tai nạn ngã cao mà chúng ta phỉ thận trọng trong các cô g việc dưới:

    1. a) Quét vôi, sơn:

    – Công việc quét vôi, sơn, trang trí bên ngoài công trình phải tiến hành treo giáo cao hoặc giáo treo. Chỉ được dùng thang tựa để quét vôi, sơn trên diện tích nhỏ và thấp hơn 5m kể từ mặt nền, với độ cao trên 5m nếu dùng thang tựa phải cố định đầu thang với các bộ phận kết cấu ổn định của công trình.

    – Sơn khung cửa trời phải có giàn giáo chuyên dùng và công nhân phải đeo dây an toàn, cấm đi lại trên khung cửa trời.

    – Sơn trong nhà hoặc sử dụng các loại sơn có chứa chất độc hại phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc.

    1. b) Lắp kính:

    – Khi lắp kính, thường sử dụng thang tựa chú ý không tỳ thang vào kính va thanh nẹp của khuôn của.

    – Tháo lắp kính tại các khung của sổ, cửa cố định trên cao cần tiến hành từ giáo ghế hay giáo công son.

    – Khi tháo và lắp kính phía ngoài công nhân phải được đeo dây an toàn và được cố định vào những vị trí an toàn phía trong công trình.

    – Lắp kính cửa trời và mái nhà chỉ được phép tiến hành tại thang treo rộng ít nhất 60cm, trên đó có đóng các thanh nẹp ngang tiết diện 4x6cm, cách nhau từ 30- 40cm. Thang treo cần được cố định chắc chắn, muốn vậy trên đầu thang phải có móc treo.

    1. c) Ốp bề mặt

    – Công tác ốp bề mặt trên cao phải tiến hành trên giàn giáo: khi ốp ngoài sử dụng giáo cao, giáo treo; khi ốp trong sử dụng giáo ghế.

    – Các vật liệu ốp phải được liên kết chắc chắn với kết cấu công trình bằng cả vật liệu kết dính và phương pháp thi công .

    – Phải ốp theo thứ tự từ dưới lên, nếu không phải làm các thanh gờ đỡ tạm và cố định các thanh gờ đó một cách chắc chắn.

    2.3.8. Biện pháp quản lý môi trường không khí

    1. Quản lý nguồn thải tĩnh (nguồn thải công nghiệp)
    2. a) Quy hoạch khu công nghiệp:

    Cuối hướng gió và cuối nguồn nước với khu dân cư

    – Cần có vành đai cây xanh xung quanh khu công nghiệp.

    1. b) Quản lí nguồn thải tỉnh:

    – Kiểm soát nguồn thải tĩnh : các ống khói.

    – Quản lí việc sử dụng nguyên liệu trong các khu xây dựng.

    1. Quản lí các nguồn thải di động

    – Quản lí các phương tiện giao thông phục vụ xây dựng công trình: đặt ra tiêu chuẩn xả khí đối với các nguồn di động(ô tô, xe máy và các thiết bị…), cưỡng chế thi hành các tiêu chuẩn, tổ chức các trạm kiểm soát môi trường đối với các xe đang lưu hành.

    – Quản lí các nguồn nhiên liệu dung cho phương tiện máy móc, thiết bị xây dựng: cấm sử dụng câng pha trì, quy đinh hàm lượng S trong diezen…, khuyến khích sử dụng nguyên liệu hóa lỏng(khí gas), hay nhiên liệu mặt trời…..

    – Quy định các khu hạn chế hay cấm phương tiện xây dựng hoạt động. Xây dựng các đường vành đai không đi qua trung taam thành phố.

    2.39. Biện pháp quản lí tiếng ồn trong công trường xây dựng

    1.Các nguồn chủ yếu:

    – Tiếng ồn do may móc, thiết bị xây dựng hoạt động…

    – Tiếng ồn do va chạm, ma sát của các máy móc , thiết bị…

    2.Biện pháp kiểm soát va quản ly tiếng ồn:

    – Kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ các Tiêu chuẩn của tiếng ồn.

    – Cách ly nguồn ồn với khu dân cư.

    – Xây dựng các tường cách âm xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Trồng cây xanh xung quanh khu vực có tiếng ồn.

    – Giáo dục công nhân viên chức nghành xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    2.3.10.Biện pháp quản lý môi trường nước

    1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
    2. a) Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt:

    – Nguồn nước thải:

    + Nước thải từ nhà bếp, khu vệ sinh thuộc công trường xây dựng.

    + Nước rò rỉ từ bãi rác của công trình, nước mưa đợt đầu.

    – Các nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như kính, gạch, tấm lợp, mạ kim loại có chưa amiăng….

    – Nước thải từ các hố khoan khai thác phục vụ xây dựng.

    – Nước thải từ các hố kooan trên công trường xây dựng chứa nhều bùn, S, phóng xạ…

    – Sử dụng không hợp lý thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt trong xây dựng.

    1. Quản lý môi trường nước mặt

    – Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nước mặt.

    – Phối hợp cặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý môi trường nước mặt.

    – Định kỳ tiến hành quan trắc đánh  giá hiện trạng môi trường nước mặt, phát hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm nặng, tìm ra nguyên nhân và có các biện pháp sử lý.

    – Sử dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường nước: thu phí xả nước thải, các phí người sử dụng, các khoản trợ cấp.

    1. Quản lý và bảo vệ nước ngầm

    Nước ta hiện có khoảng 30 % lượng nước cấp cho đô thị lấy từ nước ngầm.

    – Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm:

    + Do dư lượng phân hóa học và lượng thuốc trừ sâu dung trong nông nghiệp.

    + Do chất thải phóng xạ co trong các khoáng, do các chất thải phóng xạ ngấm vào nước.

    + Do việc khai thác quá mức nước ngầm ở các đô thị.

    Trong đó có vài nguyên nhân do nghành xây dựng:

    + Do sự dò rỉ từ nước các bãi rác xây dựng không đúng kĩ thuật.

    + Do các lỗ khoan nước bỏ đi không dùng nữa.

    – Các biện pháp quản lý nước ngầm:

    + Tùy theo mục đích sử dụng nước, đề ra Tiêu chuẩn các chất ô ngiễm tối đa cho phép trong nước ngầm.

    + Kiểm soát việc khai thác nước ngầm.

    + áp dụng các Tiêu chuẩn kĩ thuật để lựa chọn địa diểm khona nước.

    + Kiểm soát việc sử dụng đất để bảo vệ nguồn nuocs ngầm.

    + Trợ cấp khinh phí để bảo vệ nguồn nước ngầm.

    2.3.11.Biện pháp quản lý chất thải rắn(CTR)

    Hiện nay do dân số rất lớn, tốc độ phát triển kinh tế – xã hội nhanh, cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm cho lượng CTR và tính độc hại ngày càng tăng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    1.Các nguồn phát sinh CTR:

    – CTR sinh hoạt đô thị.

    – CTR bệnh viện.

    – CTR công nghiệp

    Trong quá trình sản xuất, bất cứ một nghành công nghiệp nào đều sảy môi trường CTR. Nghành xây dựng thải ra môi trường nhiều CTR nhất. CTR công ngiệp có nhiều củng loại khác nhau, thành phàn của chúng cũng rất phức tạp, có chứa các chất độc hại : Hg, Clo, Zn,….

    1. Những vấn đề quản lý CTR hiện nay:

    Thu gom và vận chuyển CTR không đáp ứng yêu cầu: ở các thành phố tỷ lệ thu gom khoảng 40 – 70 %, thị xã, thi tứ 20 – 40 %. Trong đó chủ yếu là CTR xây dựng.

    – Tình trạng xả rác thải bừa bãi.

    – Lực lượng lao động và phương tiện thu gom còn thiếu và lạc hậu.

    Chưa phân loại CTR:

    – CTR đô thị chưa được phân loại trước hết là giữa chất thải độc hại và CTR thông thường, sau đó là chưa phân lại các chất thải khó phân hủy và các chất có thể tái sử dụng(gạch vỡ, giấy, kim loại,…).

    Sử lý, đổ CTR không đúng kĩ thuật, không hợp vệ sinh.

    Công nghệ xử lý CTR hiện nay chủ yếu của nước ta là chôn lấp. có nhiều bãi chôn lấp hiện nay xây dựng chưa đúng kĩ thuật, mất vệ sinh.

    1. Biện pháp quản lý CTR

    – Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch quản lý CTR(dự báo 10- 15 năm).

    + Giành đủ đất cho quy hoạch phát triển đô thị và khu công nghiệp.

    + Xây dựng lực lượng thu gom, phân loại, vận chuyển,quản lý CTR, lập phương án thu gom hợp lý.

    + Q uy hoạch bãi chôn lấp CTR lâu dài, ít nhất 10 năm.

    + Lập kế hoạch phát triển tái sử dụn và quay vòng CTR.

    + Kế hoạch kinh tế – tài chính phục vụ quản lý CTR.

    + Nâng cao nhận thức, giáo dục cộng đồng trong quản lý CTR.

    – Tổ chức thu gom và phân loại CTR tại nguồn: Tách riêng CTR độc hại với CTR thông thường và CTR có thể tái sử dụng.

    – Lựa chọn công nghệ sử lý CTR hợp lý. Co 3 công nghệ thường dùng hiện nay là:

    Chôn lấp CTR: Lựa chọn địa điểm chôn lấp( cuối hướng gió, nguồn nước với khu dân cư). Khoảng cách vệ sinh 3 – 5 km đối với khu dân cư, nguồn nước. Bãi chôn lấp phải có hệ thống thu gom và sử lý ri rác, có lớp chống tấm, hang ngay có phủ đất và phun chế phẩm VSV để khử mùi….

    Chế biến CTR thành phân hưu cơ(compast): áp dụng đối với CTR hữu cơ dễ phân hũy sinh học.

    Thiêu hủy CTR:

    + Xây dựng các lò đốt CTR. Phương án này có ưu điểm là giảm thể tích rác chôn lấp, giảm diện tích chôn lấp.

    +Tuy nhiên giá thành xây dựng và vận hành cao.

    + Nếu không sử lý tốt khói thải lại gây ô nhiễm môi trường không khí.

    – Ngoài ra cần phát triển công nghệ tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR.

    – áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý CTR:

    + Phí người dùng.

    + Phí đổ CTR: chủ yếu đối với CTR công nghiệp (trong đó có xây dựng).

    CHƯƠNG 3: VÍ DỤ THỰC TẾ

    I.      Giới thiệu về công trình:

    Công trình: Keangnam Hà Nội Landmark Tower.

    Địa chỉ: E6 Phạm Hùng, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

    Tồng diện tích: 46.056m2.

    Hạng mục dự án: Khu căn hộ cao cấp, Khu văn phòng hạng A, Khách sạn 5 sao, Căn hộ dịch vụ, Trung tâm thương mại.

    Phối cảnh công trình Keangnam Hà Nội Landmark Tower

    Quy mô xây dựng: Tòa tháp thương mại (2 tầng hầm và 70 tầng), Các tòa tháp căn hộ (2 tầng hầm và 48 tầng).

    Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Keangnam Vina.

    Nhà thầu chính là Công ty Keangnam Enterprises LTD, Viện Khoa học công nghệ xây dựng Việt Nam – IBST là đơn vị tư vấn giám sát, 24 nhà thầu phụ (Công ty Cổ phần xây dựng số 1 (Cofico), Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội (HACC1), Công ty Seoyong (Hàn Quốc), Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình…) có hợp đồng kinh tế trực tiếp với nhà thầu chính và khoảng 50 nhà thầu khác, ký hợp đồng thi công, cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ khác với các nhà thầu phụ.

    II.    Vấn đề cam kết an toàn lao động của các nhà thầu:

    Keangnam không bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn lao động hoặc có bố trí nhưng chỉ là danh nghĩa, hình thức; không trang bị đồng bộ thiết bị đảm bảo an toàn cũng như giáo dục ý thức chấp hành kỷ luật lao động trên công trường.

    Về phía nhà thầu chính là Công ty trách nhiệm hữu hạn Keangnam Enterpries (Hàn Quốc) chưa tiếp cận đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn lao động như không lập và phê duyệt biện pháp đảm bảo an toàn chung cho công trình, thiếu phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát để kiểm soát an toàn lao động. Bộ máy chuyên trách an toàn của nhà thầu chính chưa đủ để giám sát 25 đầu công việc, không kiểm soát được chất lượng lao động.

    Nhà thầu chính không thực hiện báo cáo định kỳ về tai nạn lao động cho cơ quan chức năng. Những cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Qua kiểm tra có tới 12/42 thiết bị thi công chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động. Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho lao động.

    Các nhà thầu phụ có chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với sở lao động thương binh xã hội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện theo đúng quy định.

    III.  Thực trạng an toàn lao động tại công trình:

    Mỗi ngày có khoảng 3.500 lao động làm việc 3 ca, trong đó có 198 người nước ngoài (chủ yếu là người Hàn Quốc) và 3.300 người Việt Nam. Tình trạng tuyển, sử dụng lao động ở các địa phương chưa có nghề là khá phổ biến nên người lao động hạn chế về trình độ, kinh nghiệm. Khả năng thích nghi của lao động Việt Nam với điều kiện tổ chức thi công công trình do người nước ngoài quản lý, điều hành cũng kém do bất đồng về ngôn ngữ. Đây là một nguy cơ tiềm ẩn gây các tai nạn lao động tại công trình này.

    Từ tháng 7/2009 tới tháng 2/2010, tại công trình này đã liên tiếp xảy ra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm 6 người chết và 3 người bị thương

    Đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. Các nhà thầu (có trụ sở, chi nhánh đóng tại Hà Nội) chưa báo cáo định kỳ tai nạn lao động với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Hà Nội, không lập sổ thống kê tai nạn lao động. Quy trình xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng chưa được thực hiện đúng theo quy định…

    Đơn vị tư vấn giám sát IBST cũng bị phát hiện nhiều sai phạm như số cán bộ được cử giám sát công trình chưa có đủ chứng chỉ hành nghề, chưa kịp thời phát hiện một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn không có phiếu kết quả kiểm định.

    Có tới 12/42 thiết bị chưa có phiếu kết quả kiểm định. Cả 42 thiết bị này đều chưa được đăng ký với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Cán bộ tư vấn giám sát thiếu kiểm tra, yêu cầu các nhà thầu trang bị đủ phương tiện bảo vệ cho người lao động.

    Về chủ đầu tư, nhà thầu không thực hiện việc ký hợp đồng khoán trắng khối lượng phần nhân công đối với nhóm, tổ thợ lao động tự do mà không có sự giám sát tổ chức thi công.

    Một số hình ảnh về công trình:

    Công trường cuối năm 2009

    Công nhân trên công trường

    Hệ thống di chuyển cho công nhân trên các tầng cao

    Công nhân chưa thực hiện nghiêm bảo hộ lao động

    Vụ hỏa hoạn ngày 24 tháng 3 năm 2010

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    I. KẾT LUẬN:

    –  Quá trình xây dựng diễn ra mạnh mẽ trong thời kỳ hiện nay, cùng với nó là vấn đề an toàn lao động cho lĩnh vực này. Số vụ tai nạn lao động xảy ra trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng số các vụ tai nạn lao động nói chung (51,11%).

    –  Chuyên đề đã đề cập đến các cơ sở lí thuyết về an toàn lao động và môi trường trong xây dựng. Trong đó các nội dung chính mà chúng ta cần quan tâm để làm cơ sở cho vấn đề thực hiện an toàn lao động cho các công trình hiện nay là:

    + Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Kế hoạch quản lí an toàn lao động và môi trường xây dựng

    + Các biện pháp kiểm soát, đảm bảo an toàn lao động và môi trường xây dựng

    – Ví dụ điển hình cho thực hiện an toàn lao động và chấp hành các quy định của cơ quan nhà nước, cơ quan quản lí trong lĩnh vực xây dựng, chuyên đề đề cập tới công trình: Keangnam Hà Nội Land Mark Tower. Đây là công trình nổi bật được nhiều chú ý không những về quy mô, tầng cao của nó mà còn về số vụ tai nạn lao động xả ra trong quá trình thi công xây dựng công trình này

    – Qua đó cho thấy quá trình quản lí của chúng ta còn lỏng lẻo, việc thực hiện an toàn lao dộng trên các công trường còn chưa tuân thủ nghiêm ngặt, ý thức và hiểu biết của công nhân còn nhiều hạn chế cần được đào tạo, hướng dẫn kĩ lưỡng trước khi cho tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình

    II.  KIẾN NGHỊ

    –  Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở tất cả các công trình xây dựng, đặc biệt là tại các công trình xây dựng nhỏ, công trình trọng điểm sử dụng nhiều lao động thời vụ; lắp đặt, sửa chữa điện. Chú ý thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác thống kê, báo cáo TNLĐ. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp lao động theo quy định tại Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ;

    – Các Bộ, ngành, tổng công ty tăng cường kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động và quy định về bảo hộ lao động. Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động cho người sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Xác định rõ các nguyên nhân gây ra TNLĐ để phổ biến rút kinh nghiệm trong toàn ngành, tổng công ty, đồng thời đề ra các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và đẩy lùi TNLĐ. Kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc các đơn vị, cá nhân để xảy ra TNLĐ

    – Người sử dụng lao động phải thường xuyên đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp liên quan đến môi trường làm việc, công cụ máy móc, thiết bị, các chất và tác nhân hóa học, vật lý và sinh học để đưa ra các biện pháp phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn. Phải coi việc đánh giá nguy cơ gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp là công việc không thể tách rời trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình. Xây dựng và rà soát các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc. Tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ cho người lao động theo quy định và tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, tạo điều kiện cho người lao động được tham gia vào tất cả các giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Đặc biệt chú ý đối với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc tiếp xúc với những đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    – Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, chính xác các nguyên nhân gây ra TNLĐ chết người trong các thành phần kinh tế. Xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và kiên quyết đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự các cá nhân liên quan nếu có những vi phạm pháp luật lao động để xảy ra TNLĐ chết người nghiêm trọng;

    – Các cơ quan truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao trách nhiệm đối với các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động để mọi người đều có ý thức cảnh giác và phòng ngừa TNLĐ

    – Hầu hết các công trình xây dựng hiện nay chưa lập kế hoạch quản lí an toàn trong các khâu, vì vậy chúng ta phải áp dụng bước này trong từng dự án xây dựng

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Thiết kế mạng lưới quan trắc đất cho tỉnh Bình Thuận


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-tr%C3%ACnh-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-file-mini.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    MÔN : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

    Bài tập lớn : Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini

    I. Mục tiêu :

    • Giúp SV thực hành để hiểu biết hầu hết các tính chất và khả năng lập trình hướng đối tượng của VC# để xây dựng ứng dụng thực tế.

    II. Nội dung :

    • Thiết kế trực quan các cửa sổ ứng dụng FileManager theo đặc tả chi tiết dưới đây.
    • Viết code cho các hàm xử lý sự kiện thực hiện các chức năng quản lý hệ thống file của chương trình

    III. Chuẩn đầu ra :

    • Sinh viên nắm vững và dùng thành thạo qui trình kỹ thuật để thiết kế trực quan các cửa sổ giao diện của chương trình, thiết lập giá trị các thuộc tính cho từng phần tử giao diện, khai báo hàm xử lý sự kiện cho sự kiện quan tâm của đối tượng giao diện.
    • Sinh viên nắm vững và sử dụng thành thạo các tính chất lập trình hướng đối tượng như tính thừa kế, bao đóng, đa xạ để xây dựng các đoạn code tổng quát hóa.

    IV. Đặc tả chương trình FileManager :

    • Chương trình phải cung cấp được 5 chức năng quản lý hệ thống file sau đây :
    1. duyệt tìm và xóa các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    2. duyệt tìm và xóa các file *.exe do virus exe.exe tạo ra từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    3. duyệt tìm phần tử có độ sâu sâu nhất trong 1 thư mục do người dùng qui định.
    4. duyệt tìm và tính số lượng các file và các thư mục thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.
    5. duyệt tìm và tính tổng kích thước các file thỏa mãn pattern qui định từ 1 thư mục bắt đầu do người dùng qui định.

    V. Phân tích :

    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên, chương trình nên có menubar như sau :
    • Để giúp người dùng thực hiện 5 chức năng trên dễ dàng và nhanh chóng hơn, chương trình nên có toolbar như sau (mỗi icon trong toolbar sẽ giúp thực hiện nhanh 1 chức năng tương ứng của chương trình) :
    • Phân tích 5 chức năng cần thực hiện của chương trình, ta thấy qui trình thực hiện các chức năng này đều có những công việc giống nhau như sau :
    • cần 1 form giao diện để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Thí dụ form có dạng sau :
    • cần 1 đoạn code thực hiện thuật giải duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định bởi người dùng để tìm tất cả phần tử thỏa mãn pattern qui định để xử lý. Lưu ý mỗi chức năng qui định việc xử lý phần tử tìm được hoàn toàn khác nhau : chức năng xóa file thì sẽ xóa file, chức năng đếm số lượng thì sẽ tăng count đếm, …
    • Sau khi phân tích các chức năng của chương trình và nắm vững kiến thức về thiết kế phần mềm hướng đối tượng, ta thấy để giải quyết tốt nhất các chức năng của chương trình là dùng mẫu thiết kế phổ dụng có tên là “Template method” với lược đồ class như sau :
    • thiết kế trực quan 1 lần để tạo giao diện cho form giao diện tổng quát để người dùng xác định thư mục bắt đầu xử lý, chuỗi pattern nhận dạng các phần tử cần xử lý, hiển thị các thông tin xử lý theo thời gian… Đặt tên class cho form này là CRecursiveBrowseDlg, các thuộc tính dùng chung, hàm xử lý button Browse, button Start được viết 1 lần ở class CRecursiveBrowseDlg, ta gọi các hàm này là các template function, thí dụ hàm DuyetCay() sẽ miêu tả thuật giải duyệt cây phân cấp được dùng chung cho mọi chức năng xử lý hệ thống file.
    • Để thực hiện từng chức năng, ta định nghĩa 1 class con của CrecursiveBrowseDlg rồi chỉ cần override các hàm primitive như InitForm, Prolog, Action, Epilog.

    VI. Qui trình xây dựng chương trình

    VI.1 Qui trình điển hình để tạo các icon đồ họa trong toolbar thể hiện các chức năng :

    Toolbar là 1 cửa sổ chứa nhiều button (icon), mỗi button cho phép thực hiện 1 chức năng của ứng dụng. Các button có kích thước đều nhau, nên kết hợp 1 ảnh bitmap với từng button, nội dung ảnh làm sao gợi ý cho người dùng về chức năng tương ứng (thí dụ ảnh dạng cái kéo gợi ý chức năng Cut,…).

    1. Công việc đầu tiên cần thực hiện là dùng 1 trình soạn thảo đồ họa (Paint, CorelDraw,…) để thiết kế (vẽ) từng ảnh bitmap gợi ý cho chức năng của từng button trong Toolbar. Bạn có thể vẽ mới hình bitmap hay dùng trình “Screen Capture” cắt các icon có sẵn của ứng dụng nào đo đang chạy và dán vào vùng soạn thảo ảnh của trình soạn thảo đồ họa. Sau khi soạn xong 1 ảnh, ta cất ảnh lên file dạng *.bmp. Lưu ý rằng các ảnh phải có cùng kích thước (thí dụ ta chọn 20*20) :

    –     file FilesDelete.bmp chứa ảnh của button (xóa file)

    –     file FilesCount.bmp chứa ảnh của button  (đếm số lượng)

    –     file FilesSize.bmp chứa ảnh của button    (tính tổng kích thước)

    –     file DeepLen.bmp chứa ảnh của button    (tính độ sâu max)

    –     file ExeVirusDel.bmp chứa ảnh của button  (tìm và diệt virus exe.exe)

    –     file Help.bmp chứa ảnh của button    (trợ giúp của chương trình)

    –     file About.bmp chứa ảnh của button  (giới thiệu thông tin về chương trình)

    VI.2 Qui trình điển hình để xây dựng MenuBar cho cửa sổ chương trình :

    1. Chạy VS .Net, chọn menu File.New.Project để hiển thị cửa sổ New Project.
    2. Mở rộng mục Visual C# trong TreeView “Project Types”, chọn mục Window, chọn icon “Windows Application” trong listbox “Templates” bên phải, thiết lập thư mục chứa Project trong listbox “Location”, nhập tên Project vào textbox “Name:” (td. FileManager), click button OK để tạo Project theo các thông số đã khai báo.
    3. Form đầu tiên của ứng dụng đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử MenuStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo menubar cho cửa sổ chương trình. Menubar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Menubar mới chỉ có 1 menu trống có caption là “Type Here”.
    6. Click chuột vào chuỗi “Type Here” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của menu đầu tiên của chương trình “File”. Sau khi nhập xong caption cho menu, click chuột để chọn nó, cửa sổ thuộc tính của menu này được hiển thị trong cửa sổ thuộc tính (thường nằm ở dưới phải màn hình). Duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFile.
    7. Chọn lại menu File, hiện giờ nó chỉ chứa 1 MenuItem trống có caption là “Type Here” :

    Click chuột vào chuỗi “Type Here” trong menu pop-up “File” để thiết lập cursor ở đây rồi nhập vào caption của MenuItem đầu tiên là “Xóa file đệ quy”. Sau khi nhập xong caption cho MenuItem, click chuột trên nó để chọn nó, máy sẽ hiển thị cửa sổ thuộc tính của nó. Ấn phải chuột trên MenuItem để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng “Set Image” để hiển thị cửa sổ “Set Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click button Import, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho MenuItem này. Xem cửa sổ thuộc tính của MenuItem “Xóa file đệ quy” vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh nội dung của thuộc tính (Name) = mnuFilesDelete.

    1. Lặp lại bước 8 để tạo các MenuItem chức năng còn lại :

    –     “Tính số lượng file đệ quy” có (Name) = mnuFilesCount

    –     “Tính tổng kích thước các file đệ quy” có (Name) = mnuFilesSize

    –     “Tính độ sâu maximum của 1 thư mục” có (Name) = mnuFileDeepLen

    –     “Diệt virus exe.exe” có (Name) = mnuFileVirusDel

    –     “-“ có (Name) = tên mặc định. Phần từ này tự biến thành làn phân cách (để tạo nhóm chức năng trong 1 menu pop-up).

    –     “Exit” có (Name) = mnuFileExit

    1. Lặp lại các bước 8 & 9 để tạo menu Help với (Name) = mnuHelp gồm 2 MenuItem chức năng sau đây :

    –     “Trợ giúp” có (Name) = mnuHelpHelp

    –     “Về chương trình…” có (Name) = mnuHelpAbout

    Sau khi thiết kế xong, cửa sổ có dạng y như hình vẽ ở mục V trên đây.

    VI.3 Qui trình điển hình để xây dựng ToolBar :

    1. Duyệt tìm phần tử ToolStrip (trong nhóm Menu & Toolbars), chọn nó, drag nó về vị trí bất kỳ trong form để tạo Toolbar cho cửa sổ chương trình. Toolbar lập tức được tạo ra ở trên cửa sổ. Toolbar mới chỉ có 1 Button trống như hình dưới :
    2. Click chuột vào mũi tên chỉ xuống của Button trống để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh Button để tạo Button mới. Button mới có hình đồ họa mặc định là . Trong cửa sổ thuộc tính của button mới, duyệt tìm thuộc tính Image, click chuột vào button bên phải thuộc tính để hiển thị cửa sổ “Select Resource”, đánh dấu chọn vào checkbox “Local resource”, click chuột vào button “Import”, duyệt tìm và xác định file bitmap được dùng làm icon cho Button này (). Xem cửa sổ thuộc tính của Button vừa tạo, duyệt tìm và hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = tbFileDelete.
    3. Lặp lại bước 12 nhiều lần để tạo các button còn lại :

    –     Button  có (Name) = tbFilesCount

    –     Button có (Name) = tbFilesSize

    –     Button  có (Name) = tbFileDeepLen

    –     Button có (Name) = tbFileVirusDel

    –     Button  có (Name) = tbHelpHelp

    –     Button  có (Name) = tbHelpAbout

    Sau khi thiết kế xong Toolbar, ta thấy Toolbar có dạng sau :

    VI.4 Qui trình điển hình để định nghĩa interface sử dụng :

    Trong chương trình, ta có 5 class miêu tả 5 chức năng mà chương trình cung cấp. Chi tiết hiện thực từng class chức năng cần được che dấu đối với phần còn lại của chương trình. Để giải quyết vấn đề này tốt nhất, ta sẽ định nghĩa interface sử dụng chung cho 5 class chức năng, interface này có tên là Icommand và chỉ chứa đúng 1 hàm dịch vụ :

    void Show(); //hiển thị form chức năng đề người dùng làm việc

    1. Để định nghĩa interface, ta dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.New Item để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Interface”, hiệu chỉnh tên interface là ICommand.cs, chọn button Add để máy tạo 1 interface mới.
    2. Cửa sổ soạn code cho interface ICommand được hiển thị, ta định nghĩa interface đơn giản như sau :

    namespace FileManager {

    interface ICommand {

    void Show(); //hiển thị form chức năng để người dùng làm việc với nó

    }

    }

    VI.5 Qui trình điển hình để xây dựng trực quan 1 Dialog Box :

    Giả sử ta cần 1 form tổng quát chứa các đối tượng giao diện sau đây để phục vụ chung cho tất cả các chức năng của chương trình FileManager :

    Qui trình điển hình để xây dựng trực quan Form (Dialog Box) trên gồm các bước thao tác sau :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Windows Form để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Windows Form”, hiệu chỉnh tên Form là CRecursiveBrowseDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 form mới.
    2. Form mới tạo đã hiển thị trong cửa sổ thiết kế, việc thiết kế form là quá trình lặp 4 thao tác tạo mới/xóa/hiệu chỉnh thuộc tính/tạo hàm xử lý sự kiện cho từng đối tượng cần dùng trong form.
    3. Thay đổi phỏng chừng kích thước form cho đủ lớn hầu chứa đủ các đối tượng giao diện trong form như hình vẽ trên.
    4. Nếu cửa sổ ToolBox chưa hiển thị chi tiết, chọn menu View.Toolbox để hiển thị nó (thường nằm ở bên trái màn hình). Click chuột vào button (Auto Hide) nằm ở góc trên phải cửa sổ ToolBox để chuyển nó về chế độ hiển thị thường trực.
    5. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí trên trái trong form và vẽ nó với kích thước mong muốn. Vì đây là phần tử tổng quát để các class con override nên ta không cần thiết lập nội dung cụ thể cho thuộc tính Text của nó, tuy nhiên để class con truy xuất dễ dàng, ta cần hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblStartDir, Modifiers = protected.
    6. Duyệt tìm phần tử TextBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = txtStartDir, Modifiers = protected.
    7. Duyệt tìm phần tử Button (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay bên phải TextBox vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = btnBrowse, Modifiers = protected.
    8. Lặp lại 3 bước 20, 21, 22 để vẽ 1 Label có (Name) = lblPattern, Modifiers = protected, 1 TextBox có (Name) = txtPattern, Modifiers = protected, 1 button có (Name) = btnStart, Modifiers = protected. Bạn cũng có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính để tạo các phần tử mới giống như những phần tử đã có, thí dụ bạn chọn 3 đối tượng đã vẽ (Label, TextBox, Button), copy chúng rồi paste vào vị trí mới, dời vị trí và thay đổi kích thước các phần tử mới theo yêu cầu.
    9. Duyệt tìm phần tử Label (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới TextBox txtStartDir và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lblOutput, Modifiers = protected.
    10. Duyệt tìm phần tử ListBox (trong nhóm Common Controls), chọn nó, dời chuột về vị trí ngay dưới Label vừa vẽ và vẽ nó với kích thước mong muốn. Hiệu chỉnh thuộc tính (Name) = lbOutput, Modifiers = protected.

    Sau khi thiết kế form xong, Form có dạng đúng theo yêu cầu ở trên.

    VI.6 Định nghĩa các hàm xử lý sự kiện cần thiết trên các đối tượng giao diện :

    1. Dời chuột về button btnBrowse, ấn kép chuột vào nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột cho button, cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị để ta bắt đầu viết code cho hàm. Cách tổng quát để tạo hàm xử lý sự kiện là chọn đối tượng btnBrowse, cửa sổ thuộc tính của nó sẽ hiển thị, click icon để hiển thị danh sách các sự kiện của đối tượng, duyệt tìm sự kiện quan tâm (Click), ấn kép chuột vào comboBox bên phải sự kiện Click để máy tạo tự động hàm xử lý cho sự kiện này. Cửa sổ mã nguồn sẽ hiển thị khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, nhiệm vụ của người lập trình là viết code miêu tả thuật giải thực hiện đúng chức năng mong muốn :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnBrowse

    private void btnBrowse_Click(object sender, EventArgs e)  {

    //tạo form duyệt chọn thư mục

    FolderBrowserDialog dlg = new FolderBrowserDialog();

    //hiển thị form duyệt chọn thư mục để người dùng duyệt chọn thư mục làm việc

    dlg.ShowDialog();

    //hiển thị đừơng dẫn thư mục vào textbox txtStartDir

    txtStartDir.Text = dlg.SelectedPath;

    }

    1. Lặp lại bước 24 để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên button btnStart, khung sườn của hàm vừa được tạo với thân rỗng, viết code cho hàm này như sau :

    //hàm sự lý sự kiện Click trên button btnStart

    //hàm này là 1 template method điển hình,

    //nó chỉ chứa 3 bước trừu tượng để giải quyết bất kỳ chức năng nào.

    private void btnStart_Click(object sender, EventArgs e)  {

    //1. thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

    Prolog();

    //2. duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được

    DuyetCay(txtStartDir.Text, txtPattern.Text);

    //3. thực hiện các công việc kết thúc chức năng

    Epilog();

    }

    1. Hiện thực tối thiểu các hàm primitive (có thân rỗng) để máy không báo lỗi (vì các hàm này sẽ được dùng trong các hàm template của class hiện hành). Ý tưởng là để cho các class con override các hàm này theo yêu cầu riêng :

    //thiết lập các chuỗi caption cho các đối tượng giao diện

    virtual public void InitForm() { }

    //thiết lập các giá trị đầu để thực hiện chức năng

    virtual public void Prolog() { }

    //thực hiện chức năng trên phần tử  tìm được

    virtual public void Action(String fname, byte fop) { }

    //thực hiện các công việc kết thúc chức năng

    virtual public void Epilog() { }

    1. Hiện thực hàm template quan trọng nhất của class hiện hành, hàm này sẽ duyệt cây phân cấp từ thư mục xác định để tìm tất cả các phần tử con thỏa mãn tiêu chuẩn được xác định trong chuỗi pattern :

    //duyệt cây và thực hiện chức năng trên từng phần tử tìm được

    public void DuyetCay(String sdir, String spattern) {

    // tìm các file thỏa mãn pattern và xử lý

    string[] flist = Directory.GetFiles(sdir, spattern);

    foreach (string fname in flist)

    Action(fname,0);

    //xác định tất cả thư mục con

    string[] sdlistw = Directory.GetDirectories(sdir);

    //xác định tất cả thư mục con thỏa pattern

    string[] sdlist = Directory.GetDirectories(sdir,spattern);

    //duyệt xử lý từng thư mục con

    foreach (string subdir in sdlistw)

    if (thuocve(subdir,sdlist)) {  //thư mục thỏa pattern

    DuyetCay(subdir, “*”);

    Action(subdir,1);

    }

    else //thư mục không thỏa pattern

    DuyetCay(subdir, spattern);

    }

    //kiểm tra chuỗi s có nằm trong danh sách các chuỗi sl

    private bool thuocve(String s, String[] sl) {

    int max = sl.Length-1;

    for (int i = 0; i <= max; i++)

    if (s == sl[i]) return true;

    return false;   //trả về false nếu s không nằm trong danh sách

    }

    1. Vì các đoạn code trên có dùng 1 số class thư viện trong namespace System.IO, nên ta phải khải báo namespace này bằng cách dời về đầu file mã nguồn của class CRecursiveBrowseDlg rồi thêm lệnh sau đây vào :

    using System.IO;

    1. Ta hiệu chỉnh lại lệnh định nghĩa class CRecursiveBrowseDlg như sau để nó hiện thực interface ICommand :

    //class CRecursiveBrowseDlg thừa kế class Form và hiện thực interface ICommand

    public partial class CRecursiveBrowseDlg : Form, ICommand

    31b.    Ta hiệu chỉnh lại thân của hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg như sau  :

    //hàm khởi tạo class CRecursiveBrowseDlg

    public CRecursiveBrowseDlg()   {

    InitializeComponent();

    InitForm();

    }

    VI.7 Định nghĩa class con phục vụ xóa file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesDeleteDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesDeleteDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    namespace FileManager {

    class CFilesDeleteDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng xóa file và thư mục đệ qui”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu xóa :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() { }

    //override hàm Action để thực hiện xóa thư mục hay file tùy trường hợp

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    Directory.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Remove ” + fname);

    } else { //file

    File.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() { }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.8 Định nghĩa class con phục vụ đếm số lượng file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesCountDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesCountDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    namespace FileManager {

    class CFilesCountDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    private int dcount;

    private int fcount;

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng đếm file & thư mục đệ quy”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu đếm :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả đếm :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    fcount = dcount = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện đếm số thư mục và số file

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    dcount++;

    } else {  //file

    fcount++;

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“So file la : ” + fcount);

    lbOutput.Items.Add(“So thu muc la : ” + dcount);

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.9 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng kích thước các file đệ quy :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CFilesSizeDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CFilesSizeDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    using System.Runtime.InteropServices;

    namespace FileManager {

    class CFilesSizeDlg : CrecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    ulong ClusterSize;

    ulong SumSize;

    ulong SumWaste;

    //khai báo hàm API Windows cần dùng

    [DllImport(“kernel32”)]

    public static extern int GetDiskFreeSpace(

    string lpRootPathName,

    out int lpSectorsPerCluster,

    out int lpBytesPerSector,

    out int lpNumberOfFreeClusters,

    out int lpTotalNumberOfClusters

    );

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng tính tổng kích thước các file đệ quy”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    SumSize = SumWaste = ClusterSize = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện tổng kích thước các file

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (ClusterSize == 0)  { //nếu chưa có kích thước cluster đĩa

    Int32 cs, ss, fs, ts;

    string[] parts = fname.Split(‘\\’);

    GetDiskFreeSpace(parts[0] + “\\”, out cs, out ss, out fs, out ts);

    ClusterSize = (ulong)cs * (ulong)ss;

    }

    if (fop == 1) { //thư mục

    DirectoryInfo fi = new DirectoryInfo(fname);

    }  else { //file

    FileInfo fi = new FileInfo(fname);

    SumSize += (ulong) fi.Length;

    SumWaste += (ClusterSize – (ulong)fi.Length % ClusterSize);

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“Kich thuoc cluster disk : ” + ClusterSize);

    lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc cac file la : ” + SumSize);

    lbOutput.Items.Add(“Tong kich thuoc lang phi : ” + SumWaste);

    lbOutput.Items.Add(“Khong gian chiem tren disk : ” + (SumSize + SumWaste));

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.10 Định nghĩa class con phục vụ tính tổng độ sâu max của cây thư mục :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CDeepLengthDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CDeepLengthDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    namespace FileManager

    {

    class CDeepLengthDlg : CRecursiveBrowseDlg {

    //định nghĩa các thuộc tính dữ liệu cần dùng

    int DeepLength;

    String path;

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng tính độ sâu sâu nhất của 1 nhánh thư mục”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu tính :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Kết quả tính :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    DeepLength = 0;

    }

    //override hàm Action để thực hiện tính độ sâu max của căy thư mực

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    //tách đường dẫn của phần tử thành các thành phần rời rạc

    string[] parts = fname.Split(‘\\’);

    if (parts.Length > DeepLength) {  //nếu độ sâu của thành phần hiện hành lớn nhất

    DeepLength = parts.Length;

    path = fname;

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    lbOutput.Items.Add(“Do sau max la : ” + DeepLength);

    lbOutput.Items.Add(“Phan tu co do sau max la : “);

    lbOutput.Items.Add(path);

    }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.11 Định nghĩa class con phục vụ xóa các file bị nhiễm virus exe.exe :

    1. Dời chuột về phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ “Solution Explorer”, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn chức năng Add.Class để hiển thị cửa sổ “Add New Item”, chọn mục “Class”, hiệu chỉnh tên class là CExeVirusDelDlg.cs, chọn button Add để máy tạo 1 class mới.
    2. Khi cửa sổ soạn code cho class CExeVirusDelDlg hiển thị, hiệu chỉnh nội dung của class như sau :

    using System;

    using System.Collections.Generic;

    using System.Text;

    using System.IO;

    namespace FileManager {

    class CExeVirusDelDlg : CrecursiveBrowseDlg  {

    //override hàm InitForm

    public override void InitForm() {

    //hiệu chỉnh các chuỗi caption cho các phần tử giao diện

    this.Text = “Chức năng xóa các file nhiễm exe.exe virus”;

    this.lblStartDir.Text = “Thư mục bắt đầu diệt :”;

    this.lblPattern.Text = “Nhập pattern :”;

    this.lblOutput.Text = “Các file & thư mục bị xóa :”;

    this.btnBrowse.Text = “Browse”;

    this.btnStart.Text = “Start”;

    }

    //override hàm Prolog

    public override void Prolog() {

    lbOutput.Items.Clear();

    }

    //override hàm Action để thực hiện xóa file bị nhiễm virus exe.exe

    public override void Action(String fname, byte fop) {

    if (fop == 1) { //thư mục

    } else { //file

    FileInfo fi = new FileInfo(fname);

    if (fi.Length == 61440) { //nếu kích thước file = 61440

    File.Delete(fname);

    lbOutput.Items.Add(“Delete ” + fname);

    }

    }

    }

    //override hàm Epilog

    public override void Epilog() {  }

    } //hết class

    } //hết namespace

    VI.12 Viết code cho chương trình chính

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn phải chuột vào nó để hiển thị menu lệnh, chọn lệnh “View Code” để hiển thị cửa sổ soạn mã nguồn của class Form tương ứng. Thêm lệnh định nghĩa thuộc tính dữ liệu sau vào đầu class Form1 :

    ICommand dlg;  //tham khảo đến form chức năng mà người dùng muốn dùng

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Click chuột vào menu File để hiển thị các MenuItem của nó. Dời chuột về MenuItem “Xóa file đệ quy” rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

    //hàm xóa file theo pattern

    private void mnuFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form xóa file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesDeleteDlg();

    dlg.Show();

    }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các MenuItem chức năng còn lại. Code của các hàm như sau :

    //hàm đếm số file theo pattern

    private void mnuFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesCountDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

    private void mnuFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form xóa virus và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CExeVirusDelDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm tính độ sâu max

    private void mnuFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form đếm số file theo pattern và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CDeepLengthDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm tính tổng kích thước các file

    private void mnuFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //tạo Form tính tổng kích thước các file theo pattern

    //và hiển thị nó để người dùng làm việc

    dlg = new CFilesSizeDlg();

    dlg.Show();

    }

    //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

    private void mnuHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

    }

    //hàm hiển thị thông tin về chương trình

    private void mnuHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    MessageBox.Show(“Xin lỗi, chức năng này chưa được hiện thực!”);

    }

    1. Duyệt tìm mục Form1.cs trong cửa sổ “Solution Explorer” miêu tả cửa sổ chính của chương trình, ấn kép chuột vào nó để hiển thị lại cửa sổ chính của chương trình.
    2. Dời chuột về Button “Xóa file đệ quy” trong Toolbar rồi ấn kép chuột trên nó để tạo hàm xử lý sự kiện Click chuột trên nó. Khi cửa sổ code hiển thị, viết code đơn giản sau đây cho hàm :

    //hàm xóa file theo pattern

    private void tbFilesDelete_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesDelete_Click(sender, e);

    }

    1. Lập lại các bước 40 và 41 nhiều lần để tạo và viết các hàm xử lý sự kiện Click chuột cho các Button chức năng còn lại trong Toolbar. Code của các hàm như sau :

    //hàm đếm số file theo pattern

    private void tbFilesCount_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesCount_Click(sender, e);

    }

    //hàm xóa các file bị nhiễm virus exe.exe

    private void tbFileVirusDel_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFileVirusDel_Click(sender, e);

    }

    //hàm tính độ sâu max

    private void tbFileDeepLen_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFileDeepLen_Click(sender, e);

    }

    //hàm tính tổng kích thước các file

    private void tbFilesSize_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuFilesSize_Click(sender, e);

    }

    //hàm hiển thị thông tin trợ giúp

    private void tbHelpHelp_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuHelpHelp_Click(sender, e);

    }

    //hàm hiển thị thông tin về chương trình

    private void tbHelpAbout_Click(object sender, EventArgs e)

    {

    //gọi hàm xử lý MenuItem có chức năng tương ứng

    mnuHelpAbout_Click(sender, e);

    }

    1. Chọn menu Debug.Start Debugging để dịch và chạy thử ứng dụng, nếu máy báo lỗi thì tìm hiểu và sửa lỗi cho đến khi hết lỗi. Khi cửa sổ chính chương trình hiển thị, hãy thử từng lệnh trong MenuBar và trong Toolbar để kiểm tra kết quả.

    VI.13 Xem xét code cho 5 class con và rút ra các kết luận hữu ích :

    • Tính thừa kế trong hướng đối tượng cho phép ta tập trung viết code dùng chung cho nhiều chức năng trong 1 class (cha), chứ không cần lập lại trong từng class (con) miêu tả từng chức năng.
    • Để miêu tả từng chức năng, ta chỉ cần định nghĩa 1 class con thừa kế class cha đã có rồi override các hàm primitive, cụ thể ta chỉ cần override các hàm sau :
    • Hàm InitForm để thiết lập chuỗi caption cho các đối tượng giao diện.
    • Hàm Prolog (nếu cần) để thiết lập giá trị đầu cho các thuộc tính dữ liệu.
    • Hàm Action để miêu tả công việc xử ly trên phần tử tìm được.
    • Hàm Epilog (nếu cần) để thực hiện 1 số việc kết thúc chức năng.
    • Mặc dù các hàm template được viết trong class cha và gọi các hàm primitive được định nghĩa trong class cha (lúc này các class con chưa có), nhưng khi chạy trên đối tượng thuộc class con nào, nó sẽ kích hoạt được đúng hàm primitive được override trong class con đó (nhờ tính đa xạ).
    • Mặc dù các class chức năng có nhiều thành phần có tầm vực public, protected,… nhưng chương trình chính (Client) dùng các đối tượng thông qua interface ICommand, interface này chỉ có 1 hàm chức năng Show() nên chương trình chính chỉ có thể gọi được hàm Show chứ không thể truy xuất được dịch vụ gì khác của các đối tượng mà mình đang tham khảo tới. Điều này thể hiển rất rõ nét tính bao đóng và lợi ích của nó.
    • Dùng macro [DllImport] trong thư viện Runtime.InteropServices để chuyển 1 hàm API có sẵn trong thư viện lập trình cổ điển thành 1 tác vụ của 1 class VC#, nhờ đó ứng dụng hướng đối tượng VC# có thể gọi các hàm API dễ dàng (nhưng theo cơ chế gởi thông điệp của hướng đối tượng).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]