Category: Ôn Thi Vào 10

Tổng hợp các dạng bài tập ôn luyện để thi vào cấp ba

  • Văn mẫu Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

    Văn mẫu Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

    Văn mẫu Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nhận bài thơ Tôi yêu em


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

    Văn mẫu lớp 9

    ‘Chiếc thuyền ngoài xa’ của Nguyễn Minh Châu

    BÀI LÀM

    Chiếc thuyền ngoài xa thuộc dạng truyện luận đề với việc Nguyễn Minh Châu đã đặt ra

    vấn đề mối quan hệ giữa văn học và đời sống. Thông qua câu chuyện kể về chuyến đi của

    một nghệ sĩ nhiếp ảnh đến một vùng biển miền Trung để chụp ảnh nghệ thuật, với một

    cốt truyện nhiều tình huống bất ngờ với hệ thống nhân vật đa dạng, nhà văn đề cập đến

    tính trung thực của người nghệ sĩ, nêu lên mối quan hệ chặt chẽ giữa văn học và hiện

    thực cũng như những vấn để phức tạp của cuộc sống, kể cả bi kịch số phận con người.

    Trước hết cần đặt truyện ngắn này trong cảm hứng sáng tác chung của Nguyễn Minh

    Châu giai đoạn đầu những năm 80 ở thế kỷ trước, đó là cảm hứng luận đề. Cảm hứng

    luận đề thể hiện ở một loạt truyện Bức tranh, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,

    Hương và Phai, Bến quê, Khách ở quê ra, Mẹ con chị Hằng, Sống mãi với cây xanh,

    Mảnh đất tình yêu, Một lần đối chứng, Chiếc thuyền ngoài xa … có tính luận đề ở chỗ

    nhà văn đã cho “đối chứng” với các quan niệm lạc hậu, lỗi thời, cổ hủ, xưa cũ… về con

    người, về cuộc đời và cả về nghệ thuật. Ngay chính Nguyễn Minh Châu, lúc sinh thời

    cũng có lần tâm sự rằng chính mình cũng chưa thích “một vài truyện tính chất luận đề về

    đạo đức để lộ ra quá rõ”(1). Chiếc thuyền ngoài xa cũng thể hiện điều này ở một vài câu

    văn, ví dụ: “Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức?

    Trong giây phút bối rối, tôi tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lý của sự toàn

    thiện, khám phá thấy cái khoảnh khoắc trong phần của tâm hồn”. Nó chỉ là một vài vết

    gợn để lộ ra mục đích thuyết giáo của tác giả, không ảnh hưởng tới chủ đề chính của tác

    phẩm là luận đề về quan niệm giữa chân lý nghệ thuật và cuộc sống. Chính cảm hứng

    luận đề này đã chi phối Chiếc thuyền ngoài xa và Một lần đối chứng: nhà nghệ sĩ phải

    nhìn kĩ, nhìn sâu vào những gì tưởng là đẹp đẽ, hài hoà để nhận ra bản chất của nó, từ đó

    mà có trách nhiệm cao hơn, sâu sắc hơn với cuộc đời và con người.

    Truyện được viết xong trong tháng 8 năm 1983, nghĩa là ở những năm trước của công

    cuộc đổi mới (tính từ năm 1986). Đầu những năm 80 của thế kỷ XX nước ta lâm vào cơn

    khủng hoảng kinh tế nặng nề. Thực tế đòi hỏi chúng ta phải có những cơ chế mới thích

    hợp để thay thế cơ chế quan liêu bao cấp đã lỗi thời, kể cả phải thay đổi lối bao cấp về tư

    tưởng. Nhìn ở phương diện văn học ta mới thấy những truyện như Chiếc thuyền ngoài xa

    của Nguyễn Minh Châu là một sự báo hiệu công cuộc đổi mới trong văn học, từ đề tài,

    nhân vật cho đến cách viết … Chính vì thế mà nhà văn được đánh giá rất cao, “là người

    cảm nhận ra sớm nhất, sâu xa nhất, tận máu thịt tâm tưởng mình cái yêu cầu bức bách

    sống còn của cuộc trở dạ nọ, mà ngày nay chúng ta gọi là công cuộc đổi mới” (2), “là một

    hiện tượng văn học mới” (3)… Phải đặt Chiếc thuyền ngoài xa vào bối cảnh những năm

    trước đổi mới chúng ta mới thấy rõ vị trí tiên phong của nhà văn trong việc đổi mới văn

    học nước nhà.

    Do đặc trưng thể loại là dung lượng ngắn, chi tiết cô đọng, hàm súc, cốt truyện thường

    diễn ra trong một thời gian, không gian hạn chế để hướng tới khắc hoạ một hiện tượng,

    phát hiện ra một nét bản chất trong đời sống, nên các tác giả truyện ngắn rất chú ý tới

    việc sáng tạo tình huống. Tiến hành phân tích giảng dạy một tác phẩm truyện ngắn chúng

    ta cũng rất nên quan tâm tới yếu tố này. Xét dưới góc độ lý thuyết thì tình huống đóng vai

    trò bộc lộ các mối quan hệ, địa vị xã hội và tính cách nhân vật, thể hiện chủ đề tác phẩm.

    Chiếc thuyền ngoài xa đã sáng tạo ra một tình huống nghịch lý, oái oăm, trớ trêu. Vì là

    một truyện mang tính luận đề, mang tính tư tưởng, nhân vật trong truyện cũng là nhân vật

    tư tưởng, không phải là nhân vật tính cách nên trọng tâm phân tích truyện ngắn này nên

    đi sâu hơn vào phương diện tình huống. Bởi nhờ tình huống này mà tính tư tưởng của tác

    phẩm mới được thể hiện rõ.

    Có thể tạm xếp vào các nhóm tình huống sau:

    Một là, nghịch lý giữa đời sống và nghệ thuật. Cả một tập thể nghệ sĩ nhiếp ảnh trong

    “dăm tháng” trời đã chụp được “hàng trăm bức ảnh đẹp, chụp công phu …”, được ông

    Trưởng phòng “là người sâu sắc, lại cũng lắm sáng kiến” đánh giá là “đẹp thì đẹp thực …

    và nhất là lại có hồn nữa. Đúng là những bức ảnh nghệ thuật”. Thế mà, cũng chính vì

    Trưởng phòng thông minh này lại “không thể chọn đủ cho mười hai tháng, vẫn đang còn

    thiếu một tờ”. Thì ra người nghệ sĩ dù có cố gắng bao nhiêu, nỗ lực bao nhiêu, đầu tư

    nhiều thời gian, bỏ ra nhiều tâm huyết và trí tuệ bao nhiêu cũng chưa thể đáp ứng được

    đòi hỏi của cuộc sống. Người nghệ sĩ không bao giờ được thoả mãn, phải luôn coi mục

    đích nghệ thuật luôn ở phía trước để phấn đấu. Đây có thể coi là thông điệp nghệ thuật

    thứ nhất của nhà văn.

    Hai là, nghịch lý giữa cảnh đẹp của thiên nhiên thơ mộng trữ tình và di hoạ chiến tranh.

    Cái bờ biển ấy cách Hà Nội hơn sáu trăm cây số, được Phùng – nhà nghệ sĩ nhiếp ảnh

    nhìn bằng con mắt “nhà nghề”, nó “thật là thơ mộng”, “thật là phẳng lặng và tươi mát

    như da thịt của mùa thu …”, thế nhưng lại có “những bãi xe tăng do bọn thiết giáp nguỵ

    vứt lại trên đường rút chạy hồi “tháng ba bảy nhăm” (bây giờ sau gần mười năm, đã bị

    hơi nước gặm mòn và làm cho sét gỉ)…”. Theo tôi từ chi tiết này ít nhất cũng mang ba

    dụng ý nghệ thuật sau. Thứ nhất, nó nhắc nhở người nghệ sĩ đừng bao giờ quên cái

    nghịch lý của đời sống. Nghệ thuật không chỉ ở cảnh đẹp thơ mộng mà còn ở cả cái hiện

    thực sần sù gai góc kia. Thứ hai, để bạn đọc khỏi ngỡ ngàng nó như là một sự báo hiệu

    đưa dần bạn đọc vào chủ đề chính thể hiện ở những tình huống nghịch lý căng thẳng dữ

    dội hơn. Đây có thể coi là một biện pháp tâm lý mời gọi bạn đọc theo dõi những diễn

    biến tiếp sau của câu chuyện. Thứ ba, nó nhắc khéo bạn đọc bối cảnh ra đời của câu

    chuyện là chưa xa một thời chiến tranh (chú ý một chi tiết nhỏ “sau gần mười năm”). Mà

    chiến tranh bao giờ cũng đi liền với sự mất mát, đau thương nên di hoạ, cả ở phương diện

    vật chất và phương diện tinh thần vẫn còn tồn tại dai dẳng. Do vậy, những điều gì xấu,

    phi nhân tính được đề cập ở phần sau của câu chuyện cũng không có gì lạ. Cái mà chúng

    ta cần là làm sao xoá bớt dần di hoạ chiến tranh, làm liền sẹo những nỗi đau mà chiến

    tranh để lại. Đây cũng là một ẩn ý cần được khai thác sâu hơn.

    Ba là, nghịch lý giữa cảnh thiên nhiên đẹp thơ mộng hữu tình và cái đẹp vô hồn. Chúng

    ta tạm quy ước “đẹp” là một khái niệm mang tính ước lệ cao để khỏi phải vướng vào

    hàng rào của đường biên khái niệm này, và thống nhất với nhau, ở ngoài đời cũng như

    trong văn chương vẫn tồn tại cái đẹp có hồn và cái đẹp vô hồn. Lần thứ nhất Phùng

    không lấy “cảnh người ta đẩy một chiếc thuyền xuống nước” vì “ cảnh đẩy thuyền đầy

    không khí vui nhộn… thật hùng tráng” này lại có gì “hơi thô lỗ”. Lần thứ hai Phùng cũng

    không thể lấy cảnh “thuyền đánh cá thu lưới vào lúc nhập nhoạng sáng” vì đó là “một

    cảnh chết” có quá nhiều người đã khai thác. Lần thứ ba Phùng cũng không lấy cảnh

    “Đằng đông đã trắng sáng. Trên một nửa vòm trời sao đã lặn hết. Những đám mây hình

    vỏ sò cứ hồng lên dần, trong khi đó, mặt biển tuy đã sáng rõ, đến cái mức đứng trong bờ

    cũng nhìn thấy từng đường gấp nếp lăn tăn trên mặt tấm thép dát màu xám đục ”. Nhưng

    cũng chính cảnh này “sao mà tẻ nhạt, tiếng sóng ồ ồ dội vào giấc ngủ suốt đêm chạy trốn

    đi đâu hết, biển im thít và không màu sắc, như một con sứa khổng lồ giạt vào bãi”. Phải

    đến lần thứ tư Phùng mới quyết định bấm máy để thu vào ống kính “… vài ba chiếc mũi

    thuyền và một cảnh đan chéo của những tấm lưới đọng đầy những giọt nước, mỗi mắt

    lưới sẽ là một nốt nhạc trong bản hoà tấu ánh sáng và bóng tối, tượng tưng cho khung

    cảnh bình minh là một khoảng sáng rực rỡ đến mức chói mắt, trong khoảng sáng đó sẽ

    hiện lên trong tầm nhìn thật xa những đường nét của thân hình một người đàn bà đang cúi

    lom khom, sải cánh tay thật dài về phía trước kéo tấm lưới lên khỏi mặt nước, và phía sau

    lưng người đàn bà, hình một ngư phủ và một đứa trẻ đứng thẳng trên đầu mũi thuyền,

    dùng lực toàn thân làm đòn bẩy nâng bổng hai chiếc gọng lưới chĩa thẳng lên trời”.

    Đúng là một cảnh đẹp có hồn, khoẻ khoắn, trong sáng, tươi vui!

    Đó là một cảnh thật hài hoà về hình ảnh, màu sắc. Nhà hoạ sĩ đã hoà phối sắc màu có cả

    ánh sáng và bóng tối, cả cận cảnh và viễn cảnh “văn trong hữu hoạ” trong văn có hoạ và

    có cả “văn trung hữu nhạc” trong văn có nhạc (mỗi mắt lưới sẽ là một nốt nhạc), có cả

    cảnh thiên nhiên và cảnh con người lao động, có cảnh khách quan và có cả chủ quan của

    chủ thể (chói mắt).

    Để có được cảnh này Phùng phải qua bốn lần quyết định. Nghệ thuật là như vậy, phải là

    sự công phu, tìm tòi biết chờ đợi, đòi hỏi một sự kiên nhẫn cao độ. Và cũng trớ trêu thay,

    nghệ thuật không chỉ thế là có được mà còn phải là “giời cho” nữa. Chính Phùng đã tâm

    niệm điều này: “… nếu không có thêm sự sắp đặt đầy tài tình của ngẫu nhiên thì với tài

    ba đến bao nhiêu, anh cũng chỉ … thu được những tấm ảnh vô hồn”.

    Bốn là, nghịch lý giữa “cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh” và cảnh con người lam lũ, vất

    vả, khổ đau. Phải đến lần thứ năm Phùng mới được “một cảnh “đắt” trời cho”: “… Mũi

    thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu

    hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào. Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc

    như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ. Tất cả khung cảnh ấy

    nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một

    hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài

    hoà và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối

    rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào?”.

    Phải có một bút lực mạnh mẽ, một sự am hiểu sâu sắc về hội hoạ, một sự nhạy cảm trước

    cái đẹp mới có thể viết nổi đoạn văn miêu tả “cái đẹp tuyệt đỉnh”, “toàn bích” này. Câu

    đầu là ước lệ, là cảm nhận chung “một bức tranh mực tàu …”. Các câu sau là những hình

    ảnh cụ thể với mũi thuyền trôi trong bầu sương mù, vài bóng người cả người lớn lẫn trẻ

    con, rồi những cái mắt lưới và tấm lưới … Cảnh thật huyền ảo (bầu sương mù trắng như

    sữa), tinh khôi, tinh khiết (màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào), vừa tĩnh tại (im

    phăng phắc), vừa sống động (hướng mặt vào bờ). Các tính từ láy loè nhoè, hồng hồng,

    phăng phắc, khum khum tăng cường thêm độ huyền ảo, như hư như thực. Các so sánh

    tinh tế trắng như sữa, im phăng phắc như tượng, y hệt cánh một con dơi làm đậm thêm

    chất tạo hình của bức tranh. Dường như ngôn từ bất lực trước cái đẹp, nhà hoạ sĩ buộc

    lòng phải đưa “cái tôi” chủ quan tham gia vào “quá trình thưởng thức”: “… đứng trước

    nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào?” Làm cho bức tranh kia

    nhuốm thêm “sắc màu” tâm trạng.

    Nhưng oái oăm thay, nghịch lý và trớ trêu thay, cảnh đẹp nhất, có hồn nhất lại là cảnh ẩn

    chứa những điều tệ hại nhất, xót xa nhất!

    Đó là tiếng quát của gã ngư phủ: “Động đậy tao giết cả mày đi bây giờ”.

    Đó là “một thân hình quen thuộc của đàn bà vùng biển, cao lớn với những đường nét thô

    kệch. Mụ rỗ mặt. Khuôn mặt mệt mỏi sau một đêm thức trắng kéo lưới, tái ngắt và dường

    như đang buồn ngủ..”.

    Đó là một gã đàn ông “mái tóc như tổ quạ … chân đi chữ bát … hàng lông mày cháy

    nắng rủ xuống hai con mắt đầy vẻ độc dữ…”

    Chưa hết, tiếp theo là cảnh hành hung đánh đập, phi nhân tính rùng rợn: “Lão đàn ông lập

    tức trở lên hùng hổ, mặt đỏ gay gắt, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính

    nguỵ ngày xưa… chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng

    chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai

    hàm răng nghiến ken két …”

    Nghiệt ngã thay! Khát vọng tìm đến cái đẹp để mong muốn làm cho con người đẹp lên là

    rất đáng quý nhưng người nghệ sĩ phải tỉnh táo để nhận ra cái thực tế phũ phàng của đời

    sống. Và đây cũng là lời cảnh tỉnh cho tất cả mọi người: hãy tỉnh táo trước cái đẹp. Bất

    cứ cái đẹp nào cũng rất có thể ẩn chứa những điều phức tạp đi ngược lại hạnh phúc của

    con người. Cái tình huống nghịch lý này trong Chiếc thuyền ngoài xa đã xua tan màn

    khói lãng mạn phủ lên hình ảnh tuyệt đẹp kia để làm trơ ra cái sự tàn nhẫn của đời

    thường. Người nghệ sĩ không chỉ nhận thấy cảnh đẹp lãng mạn bên ngoài kia mà còn

    phải nhìn thấy cả cảnh hành hạ man rợ của lão ngư phủ nọ. Đây là bài học, là trách

    nhiệm, cũng là lương tâm của nghệ thuật.

    Dưới góc độ nhân vật chúng ta cũng thấy nhà văn đã sử sụng nguyên tắc nghịch lý, đối

    lập trong xây dựng nhân vật: cái tốt cái xấu lẫn lộn, đan cài với nhau. Người đàn bà xấu

    xí thô kệch ấy có vẻ bề ngoài thật quá nhẫn nhục, cam chịu “ba ngày một trận nhẹ, năm

    ngày một trận nặng” nhưng vẫn không chịu “chia tay” với gã chồng vũ phu tàn bạo. Bởi

    vì, như lời giãi bày gan ruột của người mẹ đáng thương ta mới thấy bà có một tấm lòng hi

    sinh vô bờ “ … đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để

    chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên

    dưới chục đứa… Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho

    mình…”. Còn gã đàn ông kia cũng không hẳn hoàn toàn xấu. Vì đâu mà lão trở lên vũ

    phu tàn độc như vậy ? Khi xưa, theo lời vợ lão thì đó “ là một anh con trai cục tính nhưng

    hiền lành lắm, không bao giờ đánh đập..” . Vẫn theo lời vợ lão thì là do lão “khổ quá” vì

    làm ăn nuôi con. Rồi đói, khi “ông trời làm biển động suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng

    con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối… ”. Trước sau thì hắn vẫn là người lao

    động lương thiện, hơn nữa lại là lao động chính, kiếm sống bằng mồ hôi nước mắt của

    mình để nuôi mười mấy miệng ăn. Lão đánh vợ để giải toả những bức bối. Ta hãy để ý

    khi đánh vợ lão cũng đau đớn “Cứ mỗi nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng

    rên rỉ đau đớn”. Lão cũng không phải là kẻ hiếu chiến, không phải là kẻ chỉ thích gây gổ

    đánh đấm người khác, bằng cớ là ngay Phùng cũng khẳng định “lão đánh tôi hoàn toàn vì

    mục đích tự vệ”. Còn thằng Phác đứa trẻ ham hiểu biết (cặn kẽ giải thích cho tôi nghe

    cuộc sống của những giống chim trên rừng), sớm lam lũ lao động, hồn nhiên chơi với

    “tôi” như một người bạn thân và rất thương mẹ… Bên cạnh những phẩm chất ấy trong nó

    cũng ẩn chứa một tính côn đồ nguy hiểm : sẵn sàng cầm dao đâm bố để cứu mẹ. Nó sớm

    đã có ý thức báo thù bằng cách lấy bạo lực để ngăn cản bạo lực.

    Như vậy, nhân vật trong Chiếc thuyền ngoài xa được cấu trúc với tất cả sự phức tạp của

    nó, không hẳn xấu cũng không hẳn là kẻ tốt. Xét đến cùng lão chồng vừa là thủ phạm gây

    ra cảnh đau đớn cho người vợ, cho con đẻ đồng thời cũng lại là nạn nhân của cuộc sống

    còn tăm tối khốn khổ. Người vợ cũng vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm, mà theo chính lời

    mụ thì là do “cái lỗi…là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá”. Thằng Phác cũng thế, vừa là

    nạn nhân của thói côn đồ lại vừa là thủ phạm kích động thói côn đồ và chính nó cũng

    sớm có tính côn đồ. Những nhân vật đó chưa mang chiều kích của nhân vật tính cách với

    những quá trình phát triển tâm lý nhưng nó đã làm tốt chức năng thể hiện chủ đề tác

    phẩm.

    Một phương diện rất thành công của truyện ngắn là cách chọn điểm nhìn trần thuật. Nhà

    văn trao điểm nhìn trần thuật cho Phùng, nhân vật – người kể chuyện là cách chọn tối ưu.

    Phùng kể lại kể chuyện mình trực tiếp chứng kiến, trực tiếp tham gia vào biến cố câu

    chuyện (nói chuyện với Phác – đứa con ; đánh lại gã chồng để tránh đòn cho người đàn

    bà ; nghe lời trần tình, giãi bày của người vợ) nên câu chuyện kể ra rất thật, vì đó là

    chuyện của người kể, kể lại chuyện của mình. Cách kể này chúng tôi đã khái quát

    thành khái niệm “kịch hoá nhân vật – người kể chuyện ” (4). Người kể chuyện đóng vai

    nhân vật nhảy vào các biến cố, tham gia trực tiếp vào các diễn biến của cốt truyện, rồi kể

    lại cho bạn đọc nghe; điều đó đã tạo ra xu hướng trần thuật tiệm tiến gần hơn với sự thật

    ngoài đời. Thứ nữa, Phùng là người trải nghiệm , giàu vốn sống(từng có mười năm cầm

    súng đánh giặc, nay làm nghề chụp ảnh được đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều người) nên lời

    văn trần thuật chứa nhiều yếu tố triết lý, ví như “ ở đời cái gì cũng thế, con người bản

    tính vốn lười biếng, đôi khi mình hãy cứ để cho mình rơi vào hoàn cảnh bị ép buộc phải

    làm, không khéo lại làm được một cái gì”. Phải là người như Phùng, nghề nghiệp như

    Phùng bạn đọc mới tin và thấm thía triết lý này. Hơn nữa Phùng là một nghệ sĩ nhiếp ảnh

    nên tất yếu phải có yếu tố nghề nghiệp trong lời kể. Thế cho nên lời văn ở đây tràn đầy

    chất thơ, chất trữ tình và cũng đậm chất hoạ, chất điện ảnh thì đó cũng là điều dễ hiểu. Và

    các thủ pháp nghệ thuật trong lời kể cũng rõ cái dấu ấn nghề nghiệp gắn với nhân vật ví

    dụ một phép so sánh tả một ngư phủ. Ngư phủ thì bao giờ cũng đi liền với cái thuyền và

    lưới, thế nên :

    “Tấm lưng rộng và cong như chiếc thuyền”

    “Những món tóc vàng hoe có chỗ đỏ quạch như mớ lưới to đã bợt bạt”

    “Cặp mắt thật đen gợi cho tôi nghĩ đến con mắt người ta vẽ trên đầu mũi thuyền”

    Chủ thể trần thuật là ngôi thứ nhất, người kể chuyện đồng nhất với nhân vật đã thống

    nhất cả hai điểm nhìn, của nhân vật vốn bị chia cắt vào từng cảnh, của người kể vốn luôn

    xuyên suốt các sự kiện trên một trục thời gian đã tạo nên sự nhất quán của lời văn trần

    thuật trong cấu trúc văn bản, vừa đi sâu, cụ thể vào các sự kiện vừa quy chiếu một cách

    toàn diện, hệ thống cốt truyện. Vậy nên truyện cứ lôi kéo ta vào từng chi tiết vừa hấp dẫn

    mời gọi ta dõi theo cái kết cục của câu chuyện sẽ như thế nào, liệu người vợ có bỏ lão

    chồng kia không, liệu tòa có xử cho họ ly hôn không, rồi số phận những đứa con họ sẽ ra

    sao…???

    Đối với nhà văn tài năng thì có khi người đọc chỉ cần đọc cái tên truyện là đã nhận chân

    ra được phong cách của ông ta. Các tiêu đề truyện Bức tranh, Một lần đối chứng, Mảnh

    trăng cuối rừng, Chiếc thuyền ngoài xa… đã góp phần làm rõ hơn nội dung tác phẩm, rõ

    cái dấu ấn của nhà văn Nguyễn Minh Châu. ở đây “ chiếc thuyền” nghệ thuật đang trôi

    trên “ ngoài xa” cuộc đời đã nói lên rất hay mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống,

    nghệ thuật nằm trong cuộc sống này, biểu hiện cuộc sống. Người nghệ sĩ chèo lái con

    thuyền nghệ thuật ấy vừa phải hiểu sâu sắc con thuyền nghệ thuật vừa phải nắm bắt rõ

    những luồng lạch, độ nông sâu của biển cả cuộc đời. Có vậy mới đưa nghệ thuật tới chân

    trời lý tưởng của hạnh phúc và cái đẹp của con người.

  • Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Suy nghĩ của mình về tình “mẫu tử”


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

     

    Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    I.                 KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1.     Mục đích và phương pháp giải thích

    1. Trong đời sống hàng ngày, có biết bao nhiêu là câu hỏi Vì sao? đặt ra đòi hỏi chúng ta phải có sự hiểu biết để trả lời, chẳng hạn: Vì sao lại có nguyệt thực? Vì sao nước biển lại mặn? Vì sao lá cây lại có màu xanh?… Trả lời những câu hỏi như thế, nghĩa là chúng ta đi

    giải thích một vấn đề.

    1. Trong văn nghị luận, việc giải thích thường gắn với những vấn đề khái quát có liên

    quan đến tư tưởng, đạo lí, các chuẩn mực đạo đức, lối sống,… Chẳng hạn: Tình bạn là gì?

    Thế nào là trung thực? Vì sao phải khiêm tốn? Thế nào là Có chí thì nên?…

    1. Đọc bài văn sau đây và trả lời các câu hỏi.

    LÒNG KHIÊM TỐN

    Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật

    xử thế và đối đãi với sự vật.

    Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người

    trong xã hội. Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết

    nhìn xa. Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực

    giao tiếp với mọi người.

    Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn

    luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ

    cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng,

    nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.

    Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau

    dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao

    giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào

    cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để

    học hỏi thêm nữa.

    Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất

    tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước

    bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với

    mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải

    học thêm, học mãi mãi.

    Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự

    mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp

    nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.

    Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường

    đời.

    (Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)

    – Bài văn giải thích vấn đề gì?

    Gợi ý: Nhan đề của bài văn có tác dụng nêu lên vấn đề giải thích không?

    • Hãy tìm những câu ở dạng định nghĩa như: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính,…

    Thử nhận xét về cách giải thích của bài văn này.

    Gợi ý:

    Những câu ở dạng định nghĩa:

    + Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ

    thuật xử thế và đối đãi với sự vật.

    • Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người.
    • Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.

    +… con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề

    cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một

    • thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người. Cách giải thích:

    + Tác giả đã liệt kê những biểu hiện của lòng khiêm tốn như thế nào?

    • Đưa ra những đối lập giữa người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là một cách giải thích không?
    • Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn có phải là để giải thích không?

    + Chỉ ra nguyên nhân của thói không khiêm tốn có tác dụng giải thích như thế nào?

    • Để giải thích về “lòng khiêm tốn”, tác giả đã nêu ra những nhận định mang tính định nghĩa về lòng khiêm tốn, liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn, so sánh giữa người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn. Đây cũng chính là các cách giải thích.
    • Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn – cái hại của không khiêm tốn, nguyên nhân của thói không khiêm tốn chính là nội dung giải thích.

    Vậy thế nào là văn giải thích?

    Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm

    chất, quan hệ,… cần được giải thích, qua đó nâng cao nhận thức, bồi dưỡng trí tuệ, tình

    cảm cho con người. Để giải thích một vấn đề nào đó, người ta thường sử dụng cách nêu

    định nghĩa, liệt kê những biểu hiện, so sánh với các hiện tượng cùng loại khác, chỉ ra cái

    lợi, cái hại, nguyên nhân, hậu quả, cách phát huy hoặc ngăn ngừa,… Không nên dùng

    những cái khó hiểu hoặc không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu, cần

    hiểu.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1.     Các bài văn dưới đây giải thích vấn đề gì? Hãy tóm tắt những ý chính mà người viết

    dùng để giải thích cho các vấn đề đó.

    LÒNG NHÂN ĐẠO

    Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người. Thế nào là lòng biết thương người và thế

    nào là lòng nhân đạo?

    Hằng ngày chúng ta thường có dịp tiếp xúc với đời sống bên ngoài, trước mắt chúng ta,

    loài người còn đầy rẫy những cảnh khổ. Từ một ông lão già nua răng long tóc bạc, lẽ ra

    phải được sống trong sự chăm sóc đùm bọc của con cháu, thế mà ông lão ấy phải sống

    kiếp đời hành khất sống bằng của bố thí của kẻ qua đường, đến một đứa trẻ thơ, quá bé

    bỏng mà lại sống bằng cách đi nhặt từng mẩu bánh của người khác ăn dở, thay vì được

    cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ…

    Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót thương, và tìm cách giúp

    đỡ. Đó chính là lòng nhân đạo.

    Con người cần phải phát huy lòng nhân đạo của mình đối với mọi người xung quanh.

    Thánh Găng-đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó,

    nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người

    lại càng khó hơn. Điều kiện duy nhất để tạo sự kính yêu và mến phục đối với quần chúng,

    tốt nhất là phải làm sao phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ vậy”.

    (Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa và xử thế)

    Gợi ý:

    • Giải thích vấn đề “lòng nhân đạo”;
    • Các ý chính:
    • Lòng nhân đạo – lòng thương người;
    • Loài người còn đầy rẫy những cảnh khổ;
    • Biết xót thương, tìm cách giúp đỡ những cảnh khổ;
    • Phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ.

    ÓC PHÁN ĐOÁN VÀ ÓC THẨM MĨ

    Chính Xanh-tơ Bơ-vơ cũng đã nói: “Tôi biết nhiều người có óc phán đoán rất đúng mà

    đồng thời lại thiếu óc thẩm mĩ, vì óc thẩm mĩ biểu hiện một cái gì tinh vi nhất, thuộc về

    bản năng nhất trong cái chỗ tế nhị mơ hồ nhất của các giác quan của ta”.

    Muốn thưởng thức một bài văn, ta đọc nó chầm chậm một hai lần, xem có cảm thấy cái

    hay của nó không đã; khi cảm được rồi, ta mới tìm hiểu nó hay ở chỗ nào. Ta dùng trái

    tim của ta trước rồi sau mới dùng lí trí. Nếu lòng ta không cảm thì càng phân tích lại càng

    không hiểu được gì cả. Văn học khác khoa học ở chỗ đó; và óc thẩm mĩ khác óc phán

    đoán cũng ở chỗ đó: một đằng là sự ưa thích của lòng, một đằng là sự sáng suốt của óc,

    một đằng cần nhiều cảm thụ tính, một đằng cần nhiều luận lí tính.

    Nói vậy không phải là óc thẩm mĩ và óc phán đoán tương phản nhau mà ta không bao giờ

    dùng lí trí để hiểu được cái đẹp đâu. Vẫn có nhiều cái đẹp có thể giảng được và ai cũng

    thấy nó hợp lí: chỉ một số tế nhị quá mới có những lí lẽ riêng của nó mà lí trí không sao

    phân tích nổi, và muốn nhận thức được, ta phải luyện mĩ cảm bằng cách sống thật nhiều,

    đọc nhiều tác phẩm bất hủ của mọi xứ và mọi thời.

    (Theo Nguyễn Hiến Lê, Hương sắc trong vườn văn)

    Gợi ý:

    • Giải thích vấn đề mối quan hệ giữa phán đoán (lí trí) và thẩm mĩ (rung động thẩm mĩ);
    • Các ý chính:
    • Nhiều người có óc phán đoán rất đúng mà đồng thời lại thiếu óc thẩm mĩ;
    • Muốn thưởng thức một bài văn, ta dùng trái tim của ta trước rồi sau mới dùng lí trí;
    • Có thể dùng lí trí để hiểu cái đẹp nhưng quan trọng vẫn là phải luyện mĩ cảm.

    TỰ DO VÀ NÔ LỆ

    Loài người hơn loài vật là có quyền tự do. Một con hổ đói nhảy xả vào bất cứ cái gì có

    thể ăn được bày ra trước mắt nó; một người đói trông thấy vật gì có thể ăn được còn biết

    suy xét có nên ăn hay không. Con hổ bị cái đói sai khiến không tự kiềm chế được mình;

    trái lại người ta không để cho cái đói có thể sai khiến được mình, như vậy là người ta

    được tự do theo ý muốn riêng.

    Quyền tự do là của quý báu nhất của loài người. Không có tự do người ta cũng chỉ như

    súc vật.

    Tự do đây không phải nghĩa là hoàn toàn muốn làm gì thì làm: một thứ tự do vô tổ chức

    và vô ý thức. Vì loài người sống thành đoàn thể, sống thành xã hội cho nên phải hiểu tự

    do có nghĩa là muốn làm gì thì làm, nhưng làm theo lẽ phải, theo lí trí, để không phạm tới

    sự tự do của người khác và không phạm đến quyền lợi chung của đoàn thể.

    Trái với tự do là nô lệ. Người nô lệ là người phải chịu phục tòng sự đè nén, sự sai khiến

    bất công của một người hay một thế lực nào khác mạnh hơn mình. Người nô lệ không

    còn có thể làm việc gì theo ý muốn của mình, theo tài năng của mình để mưu hạnh phúc

    cho mình nữa.

    Không tự do tức là chết.

    (Nghiêm Toản, Việt luận)

    Gợi ý:

    • Giải thích vấn đề “tự do và nô lệ”;
    • Các ý chính:
    • Loài người hơn loài vật là có quyền tự do;
    • Không có tự do, người ta cũng chỉ như súc vật;
    • Tự do nghĩa là muốn làm gì thì làm nhưng phải theo lẽ phải;
    • Nô lệ trái với tự do;
    • Không tự do tức là chết.

    2. Nhận xét cách giải thích của các bài văn trên.

    Gợi ý: Sau khi đã nắm được vấn đề của từng bài, hệ thống hoá được các ý chính của từng

    bài, ta mới xem bài văn lập luận giải thích bằng cách nào. Tức là xem xét cách trình bày

    các ý, cách thiết lập mối quan hệ giữa các ý để giải thích cho vấn đề nêu ra.

    – Tác giả đã dùng những câu ở dạng định nghĩa như thế nào?

    Lưu ý cách dẫn các ý kiến của những người nổi tiếng về vấn đề đang giải thích.

    • Các biểu hiện cụ thể của vấn đề là gì?
    • Tác giả sử dụng so sánh, đối chiếu như thế nào?
    • Tác giả chỉ ra những vấn đề gì để lí giải, phân tích vấn đề?
    • Bố cục bài văn ra sao? Cách diễn đạt như thế nào?
  • Văn mẫu Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai

    Văn mẫu Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai

    Văn mẫu Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai

    Văn mẫu lớp 9

    Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai

    Bài làm

    Tình yêu nam nữ với những cung bậc, sắc thái hết sức đa dạng, phức tạp là một

    trong những nội dung cơ bản của ca dao người Việt. Đi vào thế giới ca dao, những

    cung bậc, sắc thái tình cảm vốn vô hình, vô sắc ấy bỗng trở nên hết sức cụ thể sinh

    động. Tất cả là nhờ cái tình chân thành, chân chất, đằm thắm với lối diễn đạt độc

    đáo của tác giả dân gian. Ví như bài ca dao “Khăn thương nhớ ai” – thi phẩm được

    xếp vào hàng “bậc nhất chi nhường cho ai”.

    Không phải ngẫu nhiên mà bài ca dao này thường được người ta nhớ đến với cái

    tên “Khăn thương nhớ ai”. Hình ảnh chiếc khăn không chỉ là biểu tượng khởi đầu

    cho nỗi thương nhớ của cô gái mà nó còn là hình ảnh được lặp lại nhiều nhất với

    nhiều tình huống khác nhau.

    Khăn thương nhớ ai?

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    Khăn thương nhớ ai?

    Khăn chùi nước mắt

    Dễ hiểu vì sao hình ảnh chiếc khăn lại trở đi trở lại nhiều lần như một điệp khúc

    nhớ thương triền miên, da diết như thế. Trong tình yêu trai gái, chiếc khăn thường

    là vật trao duyên để người ta “gửi khăn, gửi áo, gửi lời”. Khăn cũng là một vật luôn

    gần gũi, quấn quýt với người con gái. Ở đây chiếc khăn được nhân hoá, trở nên có

    tâm trạng và là đối tượng để cô gái bộc lộ nỗi niềm thương nhớ người yêu. Ba lần

    hỏi, mỗi lần nỗi nhớ lại càng trào dâng, ngổn ngang trăm mối, trăm chiều, bao trùm

    khắp cả không gian : rơi xuống đất, vắt lên vai và cao độ là khi chiếc khăn giúp cô

    gái dấu đi những giọt nước mắt khóc thầm. Sáu dòng thơ với đa số thanh bằng gợi

    nỗi bâng khuâng da diết đậm màu sắc nữ tính, đầy kín đáo của nỗi nhớ thương.

    Hình ảnh tiếp theo trở thành biểu tượng cho nỗi nhớ là ngọn đèn:

    Đèn thương nhớ ai

    Mà đèn không tắt

    Cũng vẫn dùng thủ pháp nhân hoá nhưng nếu như ở hình ảnh chiếc khăn, nỗi nhớ

    được trải ra theo không gian thì đến đây nó được đo theo thời gian. Hình ảnh ngọn

    đèn không tắt chính là ngọn lửa thương nhớ đang cháy trong trái tim người con gái.

    Chính là người con gái đang trằn trọc đêm thâu trong nhớ thương đằng đẳng. Sau

    này nhà thơ Chính Hữu cũng đã học tập nghệ thuật này của ca dao để làm nên

    trong thơ mình một “Ngọn đèn đứng gác” đáng nhớ.

    Hình ảnh cuối cùng trở thành biểu tượng cho tâm trạng cô gái là đôi mắt – cửa sổ

    của tâm hồn. Dù rằng những câu hỏi với chiếc khăn, ngọn đèn chính là sự phân

    thân trong tâm trạng cô gái nhưng đó vẫn chỉ là cách nói gián tiếp. Mà nỗi nhớ thì

    cứ da diết, bồn chồn và đến lúc không thể kìm nén, che giấu. Cô gái đã hỏi mình,

    trực tiếp bộc lộ nỗi lòng:

    Mắt thương nhớ ai

    Mắt ngủ không yên

    Hình ảnh đôi mắt không ngủ ấy là sự phát triển tất yếu từ chiếc khăn không ở yên,

    từ ngọn đèn chong chong đêm dài. Đó là một hình tượng hợp lí, nhất quán và tự

    nhiên như chính nỗi nhớ niềm thương đang dâng trào trong cô gái.

    Chỉ trong 10 câu thơ 4 chữ, nỗi nhớ thương của cô gái được bộc lộ thật độc đáo.

    Có đến năm lần cái điệp khúc “thương nhớ ai” được lặp đi lặp lại và gắn với những

    hình ảnh khác nhau. Nhưng tựu trung lại tất cả đều là sự tự hỏi lòng mình và hơn

    thế nữa là sự tự khẳng định tình cảm của cô gái một cách mạnh mẽ. Tâm trạng đầy

    yêu thương của cô gái không chỉ được cụ thể hoá, hình tượng hoá một cách thật rõ

    nét mà cách bộc lộ cũng đầy tế nhị, kín đáo rất phù hợp với người Việt Nam.

    Nét độc đáo trong nghệ thuật của bài ca dao còn biểu hiện ở kết cấu hai phần : 10

    câu đầu theo thể vãn bốn và một câu lục – bát kết lại cả bài. Nếu như ở phần đầu là

    sự dồn nén của tình cảm thì đến hai câu kết tâm trạng lo âu tràn ra ngổn ngang :

    Đêm qua em những lo phiền

    Lo vì một nỗi không yên một bề …

    Người con gái đang yêu nào lại không mang trong lòng bên cạnh nỗi niềm thương

    nhớ là nỗi bồn chồn, lo lắng cho tương lai, hạnh phúc lứa đôi. Đặc biệt trong hoàn

    cảnh xã hội cũ thì điều lo âu đó hoàn toàn có lý do. Mối tình tha thiết, mãnh liệt ấy

    đâu đã là sự đảm bảo cho một cuộc hôn nhân hạnh phúc lâu bền. Bất trắc luôn luôn

    rình rập những tình cảm tốt đẹp của những con người bình dân, bình thường. Thân

    phận nhỏ bé, tình yêu nhỏ nhoi giữa bao nhiêu là giăng mắc bất tường. Dấu ba

    chấm kết lại bài thơ đầy sức gợi mở và càng cho thấy nỗi lo nhiều bề trong tâm

    trạng cô gái. Quả là ngổn ngang trăm mối tơ vò.

    Đây có thể nói là một trong những bài đặc sắc nhất của ca dao Việt Nam. Bằng

    nghệ thuật nhân hoá, hoán dụ với những biểu tượng độc đáo, bài ca dao đã thể hiện

    được những sắc thái vô cùng tinh tế trong nỗi lòng người con gái đang yêu. Chính

    điều đó đã tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ cũng như sức sống trường tồn cho tác

    phẩm.

  • Văn mẫu  Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

     

    Văn phân tích lớp 9

     Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago

    BÀI LÀM

    Sau tập Thơ Dâng được giải thưởng Nobel, năm 1914, Tago xuất bản tập thơ “Người làm

    vườn – tập thơ tình, gồm 85 bài thơ, chỉ đánh số, không có nhan đề. Bài thơ sơ 28 này rút

    trong tập “Người làm vườn”, được truyền tụng và ngợi ca là “một trong những bài thơ

    tình hay nhất trên thế giới”.

    Toàn bài thơ vẫn là lời tỏ tình của người con trai, của “anh”. Còn người con gái chỉ “lắng

    nghe lời nói như ru” và qua “đôi mắt”, qua cái nhìn “băn khoăn… buồn” – được nói đến

    mà thôi.

    Sáu câu thơ đầu cho thấy một mối tình đầu rất đẹp và thơ mộng. Cô gái duyên dáng, ngỡ

    ngàng và “băn khoăn”. Vẻ đẹp dịu hiền được thể hiện qua đôi mắt và cái nhìn chan chứa

    yêu thương: “muốn nhìn vào tâm tưởng của anh”. Rụt rè và thăm dò.

    Tình yêu đến, “Thần Ái tình đã gõ cửa trái tim” nhưng em vào đã hay, đã biết gì nhiều về

    anh. Em là ánh trăng, anh là mặt biển (trong xanh) – Hai hình ảnh so sánh này diễn tả rất

    hay một tình yêu trong sáng chân thành, dào dạt và sự khao khát yêu thương. Cô gái có

    đôi mắt huyền mới có cái nhìn lung linh của ánh trăng kia. Và chàng trai có tình yêu nồng

    nàn, chân thành, trong sáng thì ánh trăng kia mới có thể soi vào tận đáy biển cả. Hình ảnh

    ánh trăng và biển cả đã thể hiện tài tình men say ái tình: niềm khao khát hạnh phúc và sự

    hòa hợp tâm hồn lứa đôi trong “cái thuở ban đầu lưu luyến ấy”. Lời tỏ tình nồng nàn yêu

    thương, đàng hoàng và tin cậy. Tình yêu đâu chỉ là “tìm kiếm” mà còn là “phát hiện”

    những vẻ đẹp tiềm ẩn trong tâm hồn, trong tính cách người tình của em. Như một lời

    nhắc khẽ mà rung động:

    “…Đôi mắt em muốn nhìn vào tâm tưởng của anh.

    Như trăng kia muốn vào sâu biển cả.

    Anh đã để cuộc đời anh trần trụi dưới mắt em,

    Anh không giấu em một điều gì.

    Chính vì thế mà em không biết gì tất cả về anh.”

    Bảy dòng thơ tiếp theo là lời tỏ tình rất đẹp. Sử dụng hình ảnh ẩn dụ về “ngọc”, về “hoa”

    và giả định: “nếu… anh sẽ…” để biểu lộ một tình yêu nồng cháy, mãnh liệt và dâng hiến.

    Có gì quý hơn ngọc, giá trị bằng ngọc? Nếu đời anh là viên ngọc thì anh sẽ đập vỡ làm

    trăm mảnh, xâu thàn chuỗi quàng vào cổ em yêu. Có gì đẹp và thơm bằng hoa? Nếu đời

    anh chỉ là bông hoa nhỏ bé, tròn xinh, thơm tho, anh sẽ ngắt nó ra cài lên mái tóc em. Các

    động từ: “đập ra”, “xâu thành”, “quàng vào”, “ngắt ra”, “cài lên” – diễn tả một “tấm

    lòng”, một cử chỉ trân trọng và dâng hiến trong tình yêu. Tago viết bài thơ này cách

    chúng ta ngày nay ngót một thế kỷ mà hình ảnh thơ vẫn mới mẻ, thú vị vô cùng:

    “Nếu đời anh chỉ là viên ngọc,

    anh sẽ đập nó ra làm trăm mảnh

    và xâu thành một chuỗi

    quàng vào cổ em.

    Nếu đời anh chỉ là một đóa hoa

    tròn trịa, dịu dàng và bé bỏng,

    anh sẽ hái nó ra đặt lên mái tóc em.”

    Lời thơ dịch khá sát và hay. Có điều trong nguyên tác chữ “cài” (cài lên mái tóc em),

    dịch giả đã chuyển thành “đặt lên mái tóc em”, là cho lời thơ thô, làm giảm đi phong cách

    tao nhã, phong tình của chàng trai!

    Đoạn thơ thứ ba, chàng trai khẳng định tình yêu của mình qua hình ảnh so sánh: “Trái

    tim”. Ba tiếng “Nhưng em ơi!” vang lên thiết tha, đắm say. Lời tỏ tình được nâng lên một

    tầm cao mới, một chiều sâu thăm thẳm. Tình yêu ấy sâu sắc và mênh mông. Em là thần

    tượng, là nữ hoàng đang ngự trị vương quốc tình yêu – đời anh. Là một lời nhắc khẽ em

    yêu! Nhẹ nhàng và tế nhị. Gần mà xa, xa mà gần biết trân trọng và phát hiện mọi phẩm

    chất cao quý tiềm ẩn trong tâm tình người yêu. Lời tỏ tình sang trọng quá, chứng tỏ

    chàng trai có một trái tim rất nhân văn! Cả đời anh, tâm hồn anh, tình yêu của anh đã

    thuộc về em:

    “Nhưng em ơi, đời anh là một trái tim

    Nào ai biết chiều sâu và bến bờ của nó,

    Em là nữ hoàng của vương quốc đó

    Ấy thế mà em có biết gì biên giới của nó đâu!”

    Đầu bài thơ, thi sĩ đã dùng hình ảnh “biển cả”, đến khổ thơ này, ông lại tạo ra những khái

    niệm bổ sung: “bến bờ”, “vương quốc”, “biên giới” – tạo ra một hệ thống ngôn ngữ diễn

    tả một không gian nghệ thuật để nói lên niềm tự hào của người con trai có một tình yêu

    trong sáng mênh mông.

    Tình yêu không thể tầm thường và đơn giản. Đâu chỉ là “một phút giây lạc thú” để làm

    “nở ra thành một nụ cười nhẹ nhõm”, tầm thường, thoảng qua! Tình yêu cũng không phải

    là sự hèn hạ, van xin, cầu mong một sự “ban ơn”, một sự yếu mềm. Giọt lệ trong, nỗi

    thương đau, nỗi sầu u ẩn mà người con trai mang lại trong mỗi cuộc tình chỉ là sự hèn hạ

    mà thôi. Mà đâu chỉ là lĩnh vực tình yêu, mọi sự quỳ lạy, van xin trong ứng xử đều hèn

    hạ, đáng khinh. Đoạn thơ này mang tính chất “phản đề”, nhiều người viết sách lâu nay đã

    hiểu không đúng. Chàng trai muốn tâm tình với người yêu là trái tim anh không phải như

    thế này đâu:

    “Nếu trái tim anh chỉ là phút giây sướng vui, nó sẽ nở nụ cười dịu hiền và em sẽ thấu hiểu

    nó nhanh – Nếu trái tim anh chỉ là nỗi thương đau, nó sẽ tan ra thành lệ trong phản ánh

    nỗi sầu thầm kín”.

    Hai đoạn thơ thứ 4 và thứ 5 tương phản đối lập. Từ phủ định đi đến khẳng định. Không

    nên như thế này mà phải như thế này. Người con trai đã mang đến cho người con gái một

    tình yêu tuyệt đẹp. Anh tự hào thổ lộ:

    “Nhưng em ơi, trái tim anh lại là tình yêu,

    Nỗi vui sướng khổ đau của nó là vô biên.

    Những đòi hỏi và sự giàu sang của nó là trường cửu

    Trái tim anh cũng ở gần em như chính đời em vậy

    Nhưng chẳng bao giờ em biết trọn nó đâu!”

    Trong nguyên tắc: “những gì tình yêu cầu mong” được người dịch thơ viết thành: “những

    đòi hỏi” dễ làm nhiều độc giả hiểu không đẹp ý thơ. Chàng trai tự hào về trái tim của

    mình “lại là tình yêu”, tình yêu đích thực, đâu phải thứ “trái tim chỉ là giây phút lạc thú”.

    Tình yêu của em đã và đang mang đến cho anh bao cảm xúc kỳ diệu, lúc thì vui sướng,

    lúc thì khổ đau… Tình yêu đâu chỉ toàn vị ngọt? Vui sướng và khổ đau mà tình yêu mang

    đến là mênh mông, là vô biên. Những cầu mong và sự giàu có mà tình yêu, mà trái tim

    của chàng trai là bất tận, là trường cửu. Chàng trai cầu mong ở người tình một tình yêu

    đằm thắm, chân thành và thủy chung. Cầu mong con thuyền tình của anh và em sẽ cập

    bến bờ hạnh phúc giữa mùa trăng? Nhẹ nhàng thổ lộ và trách móc: gần đấy sao mà xa

    xôi. Hình như em vẫn chưa hiểu tình yêu của anh đã dành cho em. Phải biết phát hiện sự

    cầu mong và giàu sang trong tình yêu, Năm dòng cuối là một “tuyên ngôn” đẹp của tình

    yêu. Thơ tình của Tago mang thêm màu sắc triết lý.

    Có biết chiếm lĩnh trái tim người yêu mới thật sự có và được sống trong một tình yêu

    đẹp, trọn vẹn.

    Bài thơ tình số “28” của Tago rất đẹp và sáng tạo trong hình tượng: “đôi mắt buồn, băn

    khoăn” – “ánh trăng soi vào biển cả” – “viên ngọc và chuỗi ngọc”, “đóa hoa thơm và vòng

    hoa” – trái tim yêu thương mênh mông… Ý tưởng phong phú và sâu sắc: cái ngần ngại,

    băn khoăn của thiếu nữ trong mối tình đầu; sự chân thành, say đắm, nồng nàn, khát khao

    trong tình yêu của chàng trai. Không thể tầm thường, đơn giản trong tình yêu. Bài thơ

    tình còn là một sự đúc kết, chiêm nghiệm: Yêu là tìm kiếm, là phát hiện và chiếm lĩnh.

    Tình yêu là sung sướng và khổ đau, là thiếu thốn và giàu sang, gần mà xa, xa mà gần.

    Phải biết phát hiện để chiếm lĩnh tình yêu, có thế mới thật sự đi tới mái ấm hạnh phúc

    trong tình yêu đôi lứa.

    Cũng như “Biển” của Xuân Diệu, “Sóng” của Xuân Quỳnh, “Tôi yêu em” của Puskin,…

    bài thơ này của Tago không thể thiếu trong hành trang – tâm hồn “tuổi áo trắng” mộng

    mơ.

  • Văn mẫu  Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Văn phát biểu cảm nghĩ lớp 9

     Cảm nghĩ của em về hình ảnh cây tre Việt Nam

    Hà nội tre không còn nhiều (Lăng Bác thì có tre ngà) Giờ mở rộng Hà nội tre lại

    bát ngát các vùng quê ôm làng ôm xóm.Chiều về khói rơm không còn quấn quýt

    bên tre,(vì đun than, đun ga ),nhưng tôi vẫn thấy cây tre vươn thẳng gắn bó với

    thôn quê dẫu bao năm đổi thay từng ngày lên phố.

    BÀI LÀM

    Từ bao đời nay, cây tre đã có mặt hầu khắp các neỏ đường đất nước và

    gắn bó thủy chung với cộng đồng dân tộc Việt Nam.

    Đặc biệt trong tâm thức người Việt, cây tre chiếm vị trí sâu sắc và lâu bền hơn

    cả_ được xem như là biểu tượng của người Việt đất Việt,…Từ hồi bé tẹo tôi vẫn

    nhớ bài “Cây tre VN: Nước việt nam xanh muôn vàn cây lá khác nhau,cây nào

    cũng đẹp,cây nào cũng quý,nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa trúc mai vầu mấy

    chục loại khác nhau,nhưng cùng một mần xanh mọc thẳng…”

    “Tre xanh, xanh tự bao giờ

    Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh…”

    Cây tre, cây nứa, cây vầu, trúc,… và nhiều loại tre bương khác là loại cây

    thuộc họ Lúa. Tre có thân rể ngâm, sống lâu mọc ra những chồi gọi là măng. Thân

    rạ hóa mộc có thể cao đến 10 -18m , ít phân nhánh. Mỗi cây có khoảng 30 đốt,…

    Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại khi tre “bật ra

    hoa”.

    Cùng với cây đa, bến nước, sân đình_một hinh ảnh quen thuộc, thân thương

    của làng Việt cổ truyền, thì những bụi tre làng từ hàng ngàn năm đã có sự cộng

    sinh, cộng cảm đối với người Việt. Tre hiến dâng bóng mát cho đời và sẳn sàng hy

    sinh tất cả. Từ măng tre ngọt bùi đến bẹ tre làm nón, từ thân tre cành lá đến gốc tre

    đều góp phần xây dựng cuộc sống.

    Cây tre đã gắn bó với bao thăng trầm của lịch sử nước nhà. “…Đất nước lớn

    lên khi dân mình biết trồng tre và đánh giặc…”. Không phài ngẫu nhiên sự tích loại

    tre thân vàng được người Việt gắn với truyền thuyết về Thánh Gióng_ hình ảnh

    Thánh Gióng nhổ bụi tre đằng ngà đánh đuổi giặc Àn xâm lược đã trở thành biểu

    tượng cho sức mạnh chiến thắng thần kỳ, đột biến của dân tộc ta đối với những kẻ

    thù xâm lược lớn mạnh. Mặt khác, hình tượng của cậu bé Thánh Gióng vươn vai

    hóa thân thành người khổng lồ rất có thể liên quan đến khả năng sinh trưởng rất

    nhanh của cây tre ( theo các nhà Thực vật học, thì cây tre phát triển điều kiện lý

    tưởng, có thể cao thêm từ 15 -20cm mỗi ngày). Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, các

    lũy tre xanh đã trở thành “pháo đài xanh” vững chắc chống quân xâm lược, chống

    thiên tai, đồng hóa. Tre thật sự trở thành chiến lũy và là nguồn vật liệu vô tận để

    chế tạo vũ khí tấn côngtrong các cuộc chiến. Chính những cọc tre trên sông Bạch

    Đằng, Ngô Quyền đã đánh tan quân Nam Hán. Chính ngọn tầm vông góp phần rất

    lớn trong việc đánh đuổi quân xâm lược để giàng Độc lập Tự do cho Tổ Quốc. “

    Tre giữ làng, giữ nước, giừ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,…”

    Vốn gần gũi và thân thiết với dân tộc, cây tre đã từng là ngưồn cảm hứng vô

    tận trong văn học, nghệ thuật. Từ những câu chuyện cổ tích ( Nàng Ưt ống tre, cây

    tre trăm đốt,…) đến các ca dao, tục ngữ đều có mặt của tre. Đã có không ít tác

    phẩm nổi tiếng viết về tre : “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới và bài thơ cùng tên

    của thi sỹ Nguyễn Duy,… Tre còn góp mặt trong những làn điệu dân ca, điệu múa

    sạp phổ biến hầu khắp cả nước. Và nó là một trong những chất liệu khá quan trọng

    trong việc tạo ra các nhạc khí dân tộc như : đàn tơ tưng, sáo, kèn,… Tre đi vào cuộc

    sống của mỗi người, đi sâu thẳm vào tâm hồn người Việt. Mỗi khi xa quê hương,

    lữ khách khó lòng quên được hình ảnh lũy tre làng thân thương, những nhịp cầu tre

    êm đềm… Hình ảnh của tre luôn gợi nhớ về một làng quê Việt nam mộc mạc, con

    người Việt Nam thanh cao, giản dị mà chí khí.

    Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành

    những sản phẩm văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách mước ngoài ưa

    thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng : đèn chụp

    bằng tre, đĩa đan bằng tre.

    Có thể thấy rằng bản lĩnh bản sắc của người Việt và văn hóa Việt có những

    nét tương đồng với sức sống và vẻ đẹp của cây tre đất Việt. Tre không mọc riêng lẽ

    mà sống thành từng lũy tre, rặng tre. Đặc điểm cố kết này tượng trưng cho tính

    cộng đồng của người Việt. Tre có rễ ngấm sâu xuống lòng đất, sống lâu và sống ở

    mọi vùng đất. Chính vì thế tre được ví như là con người Việt Nam cần cù, siêng

    năng, bám đất bám làng : “Rễ sinh không ngại đất nghèo, Tre bao nhiêu rễ bấy

    nhiêu cần cù”. Tre cùng người Việt Nam trải qua bao thăng trầm của lịch sử, qua

    bao cuộc chiến tranh giữ nước tre xứng đáng là hình ảnh biểu tượng cho tính kiên

    cường, bất khuất của người Việt Nam, là cái đẹp Việt Nam.

    Hà nội tre không còn nhiều (Lăng Bác thì có tre ngà )Giờ mở rộng Hà nội tre

    lại bát ngát các vùng quê ôm làng ôm xóm.Chiều về khói rơm không còn quấn

    quýt bên tre,(vì đun than, đun ga ),nhưng tôi vẫn thấy cây tre vươn thẳng gắn bó

    với thôn quê dẫu bao năm đổi thay từng ngày lên phố.

  • Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Tổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty VOSA Sài Gòn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    Văn mẫu lớp 9

    Tình cảm con người qua văn học trung đại Việt Nam

    BÀI LÀM

    Chúng ta đã trải qua những trang lịch sử lâu dài và vẻ vang, tuy từng lúc mạnh yếu

    khác nhau, nhưng vẫn luôn hiện hữu niềm tự hào trong mỗi người dân Việt Nam

    về những con người yêu nước, dành trọn tình yêu cho quê hương của họ.Trong số

    đó, có những vị anh hùng nổi bật như Lý Công Uẩn- tác giả của “Chiếu Dời Đô”,

    Trần Quốc Tuấn trong “Hịch Tướng Sĩ” và Nguyễn Trãi của “Nươc Đại Việt Ta”.

    Kinh đô là trung tâm hành chính, chính trị, là tâm điểm của một đất nước.Khi dời

    kinh đô đi nơi khác ,người đứng đầu phải có sự hiểu biết sâu rộng về địa hình, có

    cả sự nhạy bén và can đảm để đi đến quyết định cuối cùng cho bao nhiêu con

    người sống tại nơi đó.Qua đó, ta mới thấy được tài năng của Lý Công Uẩn- một vị

    vua anh minh và tài giỏi.

    Ông nắm được tình hình, thời vận của quê hương minh, ông muốn mọi thứ dưới

    quyển hành của ông phải thật tốt đẹp: dâ n ấm no, đất nước hưng thịnh, thái bình

    và chính vì vậy, ông dời đô- không có gì là trái với luân lý, trái với quy luật tự

    nhiên cả.

    Muốn vậy, việc dời đô là phải tìm một nơi trung tâm của trời đất , địa thế rồng

    cuộn hổ ngồi và ông đã chọn Đại La.Đại La ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn

    hướng Nam- Bắc- Đông – Tây, có núi lại có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà

    thoàng, tránh được nạn lụt lội chật chội, còn là kinh đô cũ của Cao Vương, muôn

    vật cũng tốt tươi, “xem khắp Việt Nam, chỉ có nơi đây là thắng địa”!

    Nhìn sâu vào khát vọng của người vua anh minh này, chúng ta mới cảm nhận được

    tình yêu nước mãnh liệt của ông.

    Ông luôn đặt hết tình yêu thương, những mong muốn cháy bỏng và dồn hết tải

    năng của mình cho đất nước, cho quê hương, cho những con người ông xem như

    con, như cháu, như những người bạn (qua bài Chiếu dời đô, bạn sẽ thấy rõ được

    điều đó), Lý Công Uẩn chính là một trong những người bước lên và đã có công

    khiến cho con thuyền Đại Việt băng băng lướt tới. Kính thay!

    Tiếp đến là Trần Quốc Tuấn, một vị tướng tài ba, chứng mình lòng yêu nước của

    mình qua lòng căm thù giặc sâu sắc và ý niệm sẵn sàng hy sinh cho đất nước trong

    cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông đã làm bao người khâm phục.

    Là một chủ tướng có lòng yêu nước hào hùng, ông không thể “mắp lấp tai ngơ”

    trước những hành động tàn bạo của kẻ thù, ông căm thù chúng, làm ông không tiếc

    lời nhục mạ, cay xé để lên án hành động như nghênh ngang đi lại ngoài đường như

    một đất nước không vua, “uốn lưỡi củ diều” mà sỉ nhục triều đình, hay thu vét

    vàng bạc, ngọc lụa để vung đầy túi tham không đáy của chúng.Từ lòng căm thù,

    chính tôi lại càng xúc động và càm thương người chủ tướng khi ông quên an mất

    ngủ, đau đớn đến thắt tim thắt ruột, “nước mắt đầm đìa” vì uất ức, chưa trả được

    mối thù nhà nợ nước.Từ đó, tấm lòng xả thân vì nước, nguyện hy sinh trăm thân

    này cho quê hương của ông đã được làm nổi bật, làm cho bao con người xúc động

    và than phục.

    Có thể vì lẽ đó, ông đã phải nghiêm khắc thức tỉnh các tướng sĩ còn đang sống

    trong xoa hoa, niềm vui chiến thắng, ông muốn họ phải cùng ông chống lại bọn

    giặc còn đang lâm le ngoài bờ cõi, ông muốn các tướng sĩ và bao nhiêu đồng bào

    khác được sống trong ấm no và hưng thịnh, ,được lưu danh ngàn đời.Qua đó,

    chúng ta mới hiểu được tấm lòng của con người như ông, tấm lòng cao cả và anh

    minh, tấm lòng yêu nước, thương dân, Hưng Đạo Vương mãi là vị thánh sống

    trong lòng mọi người, cả xưa và nay.

    Trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi là bảng tuyên ngôn độc lập mang ý nghĩa

    lịch sử của cả một đất nước, thể hiện ý thức chủ quyền dân tộc.Tư tưởng nhân

    nghĩa vốn là khái niệm đạo đức của của nho giáo trung hoa, được hiểu là lòng

    thương người, là việc cần làm.

    Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc, nhưng muốn yên dân thì

    phải trừ diệt mọi thế lực tàn bạo, làm hại hết dân bỏi nhân nghĩa là gắn liền với

    việc chống giặc trong lẫn giặc ngoài, bảo vệ cuộc sống nhân dân.Có bảo vệ được

    dân thì mới thực hiện được mục đích cao cả là yên dân.Trong “Bình ngô Đại cáo”,

    Nguyễn Trãi đã khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của một đất nước, đồng thời khơi

    gợi cho chúng ta một niềm tự hào dân tộc cao cả.Điều đó có nghịa là kẻ xâm lược

    sẽ luôn chuốc lấy thất bại khi có mưu đồ chiếm hữu nước ta, bởi sự độc lập toàn

    quyền và tư tưởng nhân nghĩa là chân lý, không bao giờ đổi thay.Sức mạnh trong

    tâm hồn yêu nước, thương dân cao cả của Nguyễn Trãi chứng minh qua bài tuyên

    ngôn này đã làm cho chúng ta thêm phần nào yêu quý và cảm phục ông hơn.

    Chúng ta nên học hỏi và thùa kế truyến thống yêu nước tốt đẹp của ông cha xưa, và

    không chỉ qua lời nói, chúng ta phải thực hiện bằng hành động, cho dù là những

    hành động nhỏ nhất.

    Cả baì văn đều như 3 bản hùng ca thể hiện rõ những tấm lòng yêu nước, thương

    dân qua những cách khác nhau của những con người tài hoa.

  • Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    Văn mẫu lớp 9

    Cảm nghĩ về bản sắc văn hóa Việt Nam

    BÀI LÀM

    Văn hóa Việt Nam, văn hóa Bác Hồ là văn hóa của con người, do con người, vì

    con người. Đó là sự chắt lọc, kế thừa và tiếp kiến liên tục trong dòng thời gian vô

    tận; văn hóa là sáng tạo, chỉ có sáng tạo mới trở thành văn hóa. Giá trị văn hóa đích

    thực bao giờ cũng có sức thu hút và cảm hóa mạnh mẽ con người hướng về cái

    chân, thiện, mỹ, dù chính kiến hay niềm tin có khác nhau.

    Sức mạnh văn hóa Việt Nam-Văn hóa Bác Hồ đã đem lại cho dân tộc sức sống

    mãnh liệt.

    Trải qua một nghìn năm bị đô hộ không những không bị đồng hóa mà còn tích lũy

    và phát triển trở thành lực lượng vô tận vùng lên giành lại độc lập cho đất nước.

    Đó là nhờ dân ta đã giữ vững được nền văn hóa của dân tộc.

    Chúng ta đánh thắng những kẻ địch xâm lược mạnh hơn ta gấp nhiều lần.

    Đó là nhờ sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, của nền văn hóa Việt Nam,

    của chủ nghĩa anh hùng kết hợp với trí thông minh, sáng tạo. Sự nghiệp đổi mới

    giành thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử càng chứng tỏ sự bền vững, sức sống, sáng

    tạo của nền văn hóa Việt Nam-Hồ Chí Minh.

    Trong tình hình hiện nay đặt ra cho chúng ta phải xây dựng đời sống xã hội “nền

    văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”.

    Trong điều kiện sống đầy đủ, người Việt Nam vẫn tiết kiệm, khiêm tốn trong chi

    tiêu, hưởng thụ. Trong quan hệ xã hội người Việt Nam “Tôn sư trọng đạo”, tôn

    trọng người có công với dân tộc làm đầu. Giao lưu, đối thoại với các nền văn hóa

    thế giới, người Việt Nam luôn thể hiện bản lĩnh văn hiến dân tộc, giữ danh dự tâm

    hồn trong sáng. Tinh thần khiêm tốn học hỏi, cầu thị vì sự tiến bộ và phát triển đất

    nước, con người trước quan hệ quốc tế luôn được đề cao.

    Trong quan hệ giữa các dân tộc, giữa các tầng lớp dân cư, các nhóm cộng đồng và

    cá nhân, thái độ “đói cho sạch, rách cho thơm”, tinh thần “Thương người như thể

    thương thân” luôn là bản sắc văn hóa trong cuộc sống, ứng xử của người Việt

    Nam.

    Hiện nay đồng tiền đang chi phối mạnh mẽ đến suy nghĩ và hành vi đối xử của con

    người, nó đang góp phần làm băng hoại các giá trị đạo đức truyền thống nhân văn

    của nhân dân ta.

    Điều đáng nói là, nhiều nếp sống thể hiện thuần phong mỹ tục truyền thống của

    dân tộc ta bị thương mại hóa. Đời sống tinh thần, tâm linh của lễ giáo, nơi tôn

    nghiêm của các lễ hội cũng trở thành nơi kinh doanh trục lợi của không ít cá nhân

    và tập thể.

    Cưới xin là lễ tục truyền thống vô cùng thiêng liêng của mỗi đời người giờ đây

    cũng trở thành dịp tính toán lời lãi. Người ta đến đám cưới không phải là đến với

    tình cảm, bạn bè mà là để biếu xén, trả công, trả nợ nhau. Lễ sinh nhật, lễ mừng

    thọ không còn là ngày kỷ niệm những mốc trưởng thành và hạnh phúc lâu bền, lại

    là dịp tâng bốc nhau, thực hiện những mục đích đã định.

    Kinh tế phát triển, cuộc sống sung túc đem lại một không khí giao tiếp, ứng xử văn

    minh, lịch sự. Đó là nền tảng và điều kiện cho sự phát triển từng bước vững chắc ở

    các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của đất nước. Xã hội ta ngày càng

    trở nên văn minh, con người ngày càng có được dân chủ với tư cách cá nhân, cũng

    như với tư cách tập thể. Tất cả những điều đó làm cho mọi hoạt động, mọi quan hệ

    xã hội ta ngày càng trở nên lành mạnh, song nơi này nơi kia chúng ta thấy nền kinh

    tế thị trường đang làm nảy sinh quan hệ chủ tớ và ngày càng nặng nề.

    Không thiếu hiện tượng thủ trưởng dùng quyền hành để áp đặt công việc và cả

    hành vi cho cán bộ, nhân viên, bắt nhân viên tuân theo mệnh lệnh tuyệt đối của

    mình. Tình trạng mất dân chủ không chỉ xuất hiện trong công tác mà cả trong quan

    hệ cá nhân còn rất trầm trọng.

    Dân chủ nhiều nơi, nhiều lúc chỉ là hình thức.

    Ở nhiều địa phương tiếp dân không chu đáo.

    Những ý kiến, kiến nghị của dân không được giải quyết, còn vòng vo đùn đẩy lên

    cấp trên. Có nơi còn trù dập cán bộ dưới quyền, hách dịch nhân dân, trù dập những

    người dũng cảm dám phát hiện, tố cáo, đấu tranh với những hiện tượng và hành vi

    sai trái của cán bộ lãnh đạo.

    Mỗi cấp, mỗi ngành trong tỉnh cùng toàn Đảng, toàn dân “Học tập và làm theo tấm

    gương đạo đức Hồ Chí Minh” hình thành đạo đức tốt đẹp trong giao tiếp, ứng xử.

    Đẩy mạnh công tác tư tưởng, văn hóa xây dựng nhân cách, nhân văn cao đẹp trong

    mỗi người, trong tập thể và toàn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu: dân

    giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

  • 43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10

    1. JACK LONDON

    Jack London (1876 – 1916) is an American writer whose work combined powerful realism and humanitarian sentiment. He was (16) …….. in San Francisco. After finishing grammar (17) ……….., Jack London worked at various jobs and in 1897 and 1898 he participated (18)……….. the Alaska Gold Rush. Upon his return to the San Francisco area, he began to (19) ………… about his experiences. A collection of his short stories, The Son of the Golf, was (20) ………… in 1900. Jack’s colourful life, during which he wrote more than 50 books and which included enormous popular successes as an (21) ………., ended in his suicide at the (22) ……….. of 40.

    Many of his stories including his masterpiece The Call of the Wild deal with the reversion of a civilized creature to the primitive state. Jack London’s style – brutal, vivid and exciting – (23) ……….. him enormously popular outside the United States; His (24) …….. were translated into many languages. Jack’s important works include People of the Abyss about the poor in London; the Sea Wolf, a novel based on the author’s experiences on a seal hunting ship; John Barleycorn , an autobiographical novel about Jack’s struggle (25)………….  alcoholism.

    1: A. grown                      B. born                C. developed       D. lived

    2: A. lessons                    B. course             C. notes               D. school

    3: A. in                             B. to                    C. at                    D. of

    4: A. speak                       B. read                C. talk                 D. write

    5: A. printed                    B. ordered           C. sold                 D. published

    6: A. architect                  B. author             C. actor               D. orator

    7: A. moment                   B. age                  C. time                D. year

    8: A. gave                         B. let                   C. made               D. did

    9: A. speeches                  B. sayings           C. words             D. works

    10: A. to                           B. for                   C. against            D. of

    2. WATER

    There’s much more water than land on the (31) ___ of the earth. The seas and oceans cover nearly (32) ___ of the whole world, and only one-fifth of (33) ___ land. If you traveled over the earth in diffenrent directions, you would have to spend (34) ___ more of your time (35) ___ on water that on roads or railways. We sometimes forget that for every mile of land (36) ___ four miles of water.

    There’s so much water in the surface of our earth that we (37) ___ to use two words to describe. We use the word SEAS (38) ___ those parts of water surface which (39) ___ only few hundreds of mile, the word OCEANS to describe the huge area of water (40) ___ are thousands of miles wide and very deep.

    1. A. cover B. surface             C. outer                D. outside
    2. A. four-fives B. four-fifth           C. four fifths        D. fourth-fifths
    3. A. it is B. it’s           C. its                    D. them are
    4. A. many B. much                C. few                   D. too
    5. A. to move B. move C. moved              D. moving
    6. A. there are B. there is C. there has           D. have
    7. A. must B. should              C. have                 D. would
    8. A. describing B. describes                    C. describe           D. to describe
    9. A. is B. are           C. has                             D. will be
    10. A. that’s B. which               C. where               D. whose

    3. A VISIT TO LONDON

    Jane’s family decided to go to London last week because they want to __(1)__ a tour. The sight in London was so __(2)__ that she’s been there a few days but it __(3)__ to her only to be yesterday. It means __(4)__  she enjoyed the trip so much. She and her father stayed __(5)__ a very big hotel __(6)__ two hundred rooms. From there, they can __(7)__ reach Hyde Park,  __(8)__ very big park in London. In here, people can buy from a needle __(9)__ an elephant in two best__(10)__  streets, Regent Street and Oxford Street.

    1. do B. make                C. work                D. have
    2. interest B. interesting        C. interested                   D. interestingly
    3. makes           B. thinks              C. does                 D. seems
    4. that B. is that              C. that is              D. that was
    5. for B. on                    C. in                     D. to
    6. have B. has                             C. with                 D. to with
    7. easiness B. easily               C. easy                 D. uneasy
    8. the B. a which            C. is a                   D. a
    9. with B. and                  C. or                     D. to
    10. shopping B. selling              C. trading             D. shop

    4. ISAAC NEWTON

    Isaac Newton, one of the __(1)__ scientists, was born __(2)__ December 25th, 1642 in a small village __(3)__ Wool Thorpe in England. His father was a poor __(4)__. When the boy was fourteen, his father died. Newton  __(5)__ school and helped his mother on the farm. __(6)__ he was fun __(7)__ physics and mathematics, Newton was sent to school.  __(8)__ he left high school, Newton studied at Cambridge University. In 1667 he became __(9)__ professor on mathematics at the university. His greatest discovery is the __(10)__ of gravitation. He died in 1727.

    1. great B. greatest            C. most great       D. greater
    2. in B. on                    C. at                     D. a and b
    3. in B. at                     C. on                    D. of
    4. farmer B. apprentice        C. bookbinder      D. blacksmith
    5. went B. sent                  C. left                             D. run
    6. So B. So that             C. Because            D. Because of
    7. in B. of                     C. at                     D. about
    8. For B. While               C. Before              D. After
    9. an B. one                   C. a                      D. the
    10. law           B. invention                   C. foundation       D. operation

    5. NANCY LEE JOHNSON

    Nancy Lee Johnson was a __(1)__ girl. She was smart, pretty and __(2)__ in well with the life of her school. One Thursday afternoon, Miss O’Shay, the vice-principal, __(3)__ Nancy that the girl’s pictures had won the Artist Club __(4)__. Nancy was very happy at the news. She __(5)__ have danced al the way home through the rain.

    But the __(6)__ didn’t let Nancy get the scholarship __(7)__ because they found that she was a __(8)__  student and they said that the __(9)__ of the coloured student in the local art school might  __(10)__ difficulties for all concerned.

    1. colour           B. coloured           C. colouful            D. colourless
    2. fit B. fitted                C. fix                    D. interested
    3. asked B. spoke               C. said                  D. told
    4. scholar B. committee        C. punishment     D. scholarship
    5. can B. may                 C. must                D. might
    6. jury B. committee        C. statesman        D. champion
    7. just B. right                 C. one                  D. yet
    8. black B. Negro               C. colour              D. white
    9. attend           B. attendance       C. present            D. presence
    10. give           B. form                 C. create               D. drawl

    6. SEAN O’CASEY

    Sean O’Casey was a famous Irish __(1)__. Born __(2)__ a poor worker’s family, he had known, __(3)__ his childhood, hunger, poverty and ill-health. He deeply __(4)__ the unjust laws and the police __(5)__ of the British in his home country. When  __(6)__ up, he worked first as a labourer, and __(7)__ joined the Irish Citizen Army, __(8)__ Irish nationalist organization, to fight __(9)__ independence __(10)__ great Britain.

    1. writer           B. reader              C. player              D. actor
    2. on B. at                     C. in                     D. from
    3. from B. to                     C. since                 D. for
    4. recalled B. remembered     C. thought            D. felt
    5. defence B. rule                   C. fight                 D. struggle
    6. grown           B. grew                 C. grow                D. growing
    7. but B. later                 C. an                    D. one
    8. against B. an                    C. for                              D. to
    9. from           B. to                     C. of                     D. for

     

    7. OSEOLA MCCARTY

     

    As a young girl, Oseola McCarty dreamed of becoming a nurse. However, her family duty stood as a(n) ________ (41) to educational goals. McCarty left school after completing the sixth. Since her family was one of washerwomen, McCarty followed ________ (42) their footsteps. She ________ (43) other people’s clothes for over seventy years.

    Due to good work and saving habits, McCarty, a washerwoman, ________ (44) a great deal of money. She made a ________ (45) of $150,000 – a large portion of her life savings – to the University of Southern Mississippi to help needy students. She was 88 years old and had never married. She did not have any children. She did not own a car. From this simple and ________ (46) life, she was able to impress the world with a significant ________ (47) act.

    Though she was unable to complete her own education, it was her ________ (48) that her gift would make ________ (49) possible for many others in ________ (50) need to do so. Now, with McCarty’s support, specifically African American students have an opportunity to fulfill their dreams of a college education.

    1.       A. solution           B. problem           C. obstacle                     D. difficulty

    2        A. with                 B. in                     C. on                                        D. along

    1. A. cleaned B. made                C. cleared                       D. did
    2. A. accomplished B. loaned              C. paid                           D. accumulated
    3. A. money B. donation                    C. profit                         D. living
    4. A. frugal B. mean                C. generous                              D. selfish
    5. A. helpful B. charitable         C. useful                        D. remarkable
    6. A. generosity B. experience        C. responsibility            D. intention
    7. A. it B. them                C. her                             D. us
    8. A. economical B. financial           C. healthy                      D. fashionable

    8. ARE MEN LAZY

    Men are lazy in the home, according to an official survey (41)_______  today. They have about six hours’ a week more free time than wives, but play very little (42) _______ in cooking, cleaning, washing, and ironing, according to the Social Trends Survey by the Central (43)  _______ Office.

    Nearly three quarters of married women (44) _______ to do all or most of the housework, and among married men the proportion who admitted that their wives did all or most of the housework was only slightly lower.

    The survey (45) _______ that washing and ironing was the least popular task among men, with only one per cent (46) _______ this duty, compared with 89 per cent of women, and 10 per cent sharing equally.

    Only 5 per cent of men (47) _______ the evening meal, 3 per cent carry out household cleaning duties, 5 per cent household shopping, and 17 per cent wash the evening dishes.

    But when household gadgets break down, (48) _______ are carried out by 82 per cent of husbands. The survey says that, despite our economic problems, the majority of Britons are substantially better (49) _______ than a decade ago. We’re healthier, too – eating healthier foods and smoking less.

    The (50) _______ Briton, not surprisingly, is more widely traveled than a decade ago. More people are going abroad for holidays, with Spain the favorite destination.

    1. A. emerged B. edited               C. published                  D. furnished
    2. A. role B. section             C. work                D. part
    3. A. Numerical B. Ordinal            C. Cardinal           D. Statistical
    4. A. pronounced B. uttered             C. claimed            D. emitted
    5. A. pointed B. evolved            C. planned            D. showed
    6. A. forming B. formulating      C. performing       D. burdening
    7. A. prepare B. process            C. undertake                  D. fit
    8. A. repairs B. fixings              C. fittings             D. amendments
    9. A. over B. off                    C. through            D. on
    10. A. medium B. average            C. popular            D. normal

    9. CONCORDE

    CONCORDE, the world’s fastest and most graceful (41)______  plane, will soon be 25 years old. It first flew on 2 March 1969, from Toulouse in France.

    Concorde was developed by both France and Britain. From 1956 these two countries had a (42) ______ of a supersonic passenger plane. In 1962 they started to work together on the (43)______. The plane cost over £1.5 billion to develop. It is the most (44) ______ plane in the history of (45)______. It was given over 5,000 hours of testing.

    Concorde flies at twice the speed of sound. This means that it takes only 3 hours 25 minutes to fly between London and New York, compared with 7 – 8 hours in other passenger jets. Because of the five-hour time (46)______  between the USA and Britain, it is possible to travel west on Concorde and arrive in New York before you leave London! You can (47)______  the 10.30 am flight from London, Heathrow and start work in New York an hour earlier!

    Concorde is much used by business people and film stars. But its oldest passenger was Mrs. Ethel Lee from Leicestershire in England. She was 99 years old when she (48)______  from Heathrow on 24 February 1985.

    Each Concorde is built at a (49)______  of £55 million. Twenty have been built so far. Air France and British Airways (50)______  the most. They each have seven planes.

    1. A. transportation B. carriage C. conveyance                D. passenger
    2. A. expectation B. dream              C. hope                D. imagination
    3. A. project B. plot                  C. structure          D. development
    4. A. tested B. tried                 C. investigated     D. experimented
    5. A. flight B. aviation           C. space               D. locomotion
    6. A. separation B. division            C. expansion        D. difference
    7. A. run           B. transport                   C. catch                D. register
    8. A. blasted B. launched off     C. took off            D. flew off
    9. A. cost B. price                C. expense            D. expenditure
    10. A. own B. mortgage                   C. hire                  D. master

    10. CHARLIE CHAPLIN

    The person I am going to write about is Charlie Chaplin. He has always been one of

    my favorite actors and I really (41)_____ his films.

    Charlie was born in London in 1889. Both his parents were music hall performers. His father was a drunkard and his mother later (42)______  mad. Life was hard and Charlie and his half brother, Sidney, were sent to a(n) (43)______  for a time.

    He first appeared on the stage when he was seven and by the time he was ten he was a regular performer. When he was 17, he went on a tour of the USA where he was (44) _______ and given a part in a Hollywood film. His early films were not particularly successful but in 1915 he made his (45) _______, “The Tramp”, in which he first appeared in the baggy trousers and with the hat and cane. Soon he had had his own (46)_______  built and was making his own films which included “The Gold Rush”, “Modern Times” and “The Great Dictator”.

    In the 1940s his reputation in the USA started to (47) _______. Silent films were no longer so popular. Chaplin went to Europe but was not allowed to return to the USA because he was (48) _______  of being a communist. The authorities finally let him back in 1972 and he was (49)_______  an Oscar, but by this time he had made Switzerland his home.

    Chaplin did not have a very happy personal life and was married four times. He only found happiness with his fourth marriage in 1943. When he died on Christmas Day 1977, the world had lost one of the greatest (50) _______ comedians.

    1. A. admire B. admit               C. claim                D. encourage
    2. A. ended B. went                 C. came                D. began
    3. A. orphanage B. institution        C. shelter              D. lodging
    4. A. spotted B. elected C. set                    D. drafted
    5. A. achievement B. completion C. fiction D. masterpiece
    6. A. factory B. workshop C. studio              D. stage
    7. A. slide B. split                 C. decline             D. discredit
    8. A. suspected B. doubted C. considered       D. abused
    9. A. prized B. awarded C. delivered           D. rewarded
    10. A. ever B. before C. previously       D. present

     

    11. DROUGHT IN THE UNITED STATES

    The Southwestern States of the United States suffered one of the worst droughts in their history from 1931 to 1938. The drought (41) ______ the entire country. Few food crops could be grown. Food became (42)______, and prices went up (43) ______ the nation. Hundreds of families in the Dust Bowl region had to be moved to farms in other areas with the help of the federal government. In 1944, drought brought great damage to (44)______  all Latin America. The drought moved to Australia and then to Europe, (45)______  it continued throughout the summer of 1945. From 1950 to 1954 in the

    United States, the South and Southwest suffered a (46)______  drought. Hundreds of cattle ranchers had to ship their cattle to other regions because (47)______  lands had no grass. The federal government again (48)______  an emergency drought-relief program. It offered farmers (49)______  credit and seed grains (50)______  low prices.

    1. A. pushed B. incurred           C. occurred           D. affected
    2. A. scarce B. mystified                   C. hidden              D. uncommon
    3. A. over B. throughout       C. all                    D. across
    4. A. near B. totally              C. almost              D. factually
    5. A. which B. that                  C. where               D. when
    6. A. heavy B. sharp               C. strict                D. severe
    7. A. pasture B. culture             C. moisture          D. manure
    8. A. carried B. conducted        C. convened                   D. conformed
    9. A. emergency B. crisis                C. tension             D. disaster
    10. A. to B. in                     C. over                 D. at

    12. DRUGS

    Drugs are one of the (56) ________ profession’s most valuable tools. Doctors prescribe drugs to (57) ________ or prevent many diseases. Every year, penicillin and other (58) ________ drugs save the lives of countless victims of pneumonia and other dangerous infectious diseases. Vaccines prevent attacks by such diseases as (59) ________, polio, and smallpox. The use of these and many other drugs (60) ________ helped millions of people live longer, healthier lives than would (61) ________ have been possible.

    Almost all our most important drugs, however, were unknown before the 1900’s. For example, the sulfa drugs and antibiotics did not come into use (62) ________ the late 1930’s and early 1940’s. Before that time, about 25 percent of all pneumonia victims in the United States died of the disease. The new drugs quickly reduced the (63) ________ rate from pneumonia to less than 5 percent. Polio vaccine was introduced in 1955. At that time, polio struck about 30,000 to 50,000 Americans each year. (64)________ 1960, the use of the vaccine has reduced the number of new polio cases to about 3,000 a year. In 1900, most Americans did not live (65) ________ the age of 47. Today, Americans live an average of more than 70 years, in great part because of the use of modern drugs.

    1. A. medical B. medicine      C. health          D. medic
    2. A. solve B. settle           C. ruin             D. treat
    3. A. germ-killing B. helping        C. saving    D. rescuing
    4. A. AIDS B. measles       C. influenza     D. hiccups
    5. A. would have B. have            C. has         D. did
    6. A. only B. even            C. also             D. otherwise
    7. A. until B. to                C. onto            D. upon
    8. A. end B. ruin             C. death           D. termination
    9. A. About B. By               C. To               D. Prior
    10. A. past B. passing   C. well        D. through

    Ever since humans have inhabited the earth, they have made (41) _______ of various forms of communication. Generally, this expression of thoughts and feelings has been in the form of oral (42)______. When there is a language (43)______, communication is accomplished through sign language in which motions (44) ______ for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the mute have had to (45) ______ to this form of expression. Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used internationally; spelling, however, cannot.

    Body language (46) ______ ideas or thoughts by certain actions, either intentionally or unintentionally. A wink can be a way of flirting or indicating that the party is only joking. A nod (47) ______ approval, while shaking the head (48) ______ a negative reaction.

    Other form of nonlinguistic language can be (49) ______ in Braille (a system of raised dots read with the fingertips), signal flags, Morse code, and smoke signals. Road maps and picture signs also guide, warn, and instruct people.

    (50) ______ verbalization is the most common form of language, other systems and techniques also express human thoughts and feelings.

    1. A. usage B. use                   C. employment              D. utility
    2. A. address B. speech              C. utterances                  D. claims
    3. A. barrier B. obstacles          C. divisions          D. separation
    4. A. point B. signify              C. imply                         D. stand
    5. A. refer B. rotate               C. resort                         D. revolve
    6. A. progresses B. transmits         C. remits                        D. emits
    7. A. signifies B. signs                C. registers           D. presents
    8. A. predicates B. indicates C. abdicates                   D. implicates
    9. A. traced B. trailed              C. found                         D. explored
    10. A. While B. As          C. Because           D. Until

     

    The Great Pyramid of Giza, a monument of wisdom and prophecy, was built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C. (41)________ its antiquity, certain (42)________ of its construction make it one of the truly great wonders of the world. The four sides of the pyramid are (43)________ almost on exactly true north, south, east and west – an incredible engineering feat. The ancient Egyptians were sun worshippers and great astronomers, so computations for the Great Pyramid were (44)________ on astronomical observations.

    Explorations and detailed examinations on the base of the structure (45)________ many intersecting lines. Further scientific (46)________ indicates that these (47)________ a type of time line of events – past, present, and future. Many of the events have been interpreted and found to (48)________ with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are presently under (49)________.

    Was this superstructure made by ordinary beings, or (50)________ built by a race far superior to any known today?

    1. A. Though B. In spite C. By     D. Despite
    2. A. tenets B. relics              C. aspects        D. properties
    3. A. lined B. aligned C. assigned        D. fathomed
    4. A. set B. based C. fitted              D. founded
    5. A. reveal B. testify C. impose          D. reset
    6. A. volume B. trial C. study D. text
    7. A. front B. represent C. repose           D. forward
    8. A. tangle B. consort C. resort             D. coincide
    9. A. inspection B. introduction C. recommendation D. investigation
    10. A. that B. which C. such               D. one

     

    Most ghost stories are (41)________ in mysterious, old houses or castles. The ghosts themselves whose (42)________ wander the earth at night, are usually the victims of some horrible crimes. This is not always the case as the following story (43)________.

    When my friend, Paul, was a schoolboy, he often used to chat to Mr. Scott, an elderly gentlemen living on his own. Mr. Scott was a keen gardener. He would always be looking after his lawn or his flowers and Paul was (44)________ the habit of saying a few words to him over the fence.

    One summer’s evening, as Paul was on his way home from school, he saw, as (45)________, Mr. Scott in his garden. The old man was busily weeding his flowerbeds. When he saw Paul, he invited him into the garden with a (46)________ of his hand. Slowly, they strolled all around, admiring the various flowers. Then, to Paul’s surprise, Mr. Scott bent down and picked a (47)________ of his finest dahlias. ‘Here boy,’ he said. ‘Give these to your mother.’

    No sooner had he arrived home than he (48)________ the flowers to his mother. He then told her that they were with Mr. Scott’s compliments. His mother’s face went red with anger. ‘You wicked boy!’ she shouted. ‘How (49)________you say such a thing! I (50)________ into his daughter in the supermarket this morning. She told me that the poor old chap had passed away in his sleep last Friday.’

    1. A. set B. put            C. fixed       D. programmed
    2. A. bodies B. minds        C. spirits     D. phantoms
    3. A. points B. indicates    C. states      D. shows
      1. on B. in              C. within     D. with
      2. frequent B. common    C. often       D. usual
      3. A. rise B. spread C. wave       D. shake
      4. A. carton B. bunch        C. roll          D. packet
      5. A. submitted B. turned       C. presented     D. demonstrated
      6. A. should B. dare           C. would     D. wrong
    4. bumped B. struck        C. rushed     D. knocked

    (41)________ of the garbage we produce every day is a major problem in cities around the world. In the United States, over 160 million tons of garbage are produced every year. Ten percent is recycled, ten percent is burned, and the rest is put in landfills. But finding (42)________ for new landfills is becoming more difficult.

    A city that has solved this problem in an unusual way is Machida, in Tokyo, Japan. They have developed a totally new (43)________ to garbage disposal. The (44)________ to the operation is public cooperation. Families must divide their garbage into six categories:

    • Garbage that can be easily burned (that is, combustible garbage), such as kitchen and garden trash.
    • Noncombustible garbage, such as small electrical appliances, plastic tools and plastic toys.
    • Products that are poisonous or that (45)________ pollution, such as batteries and fluorescent lights.
    • Bottles and glass containers that can be recycled.
    • Metal containers that can be recycled.
    • Large item, such as furniture and bicycles.

    The items in categories 1 to 5 are collected (46)________ different days. (Large items are collected upon request). Then the garbage is taken to a center that looks like  a clean new office building or hospital. Inside the center, special equipment is used to sort and (47)________ the garbage.  Almost everything can be reused: garden or kitchen trash becomes fertilizer; combustible garbage is burned to (48)________ electricity; metal containers and bottles are recycled; and old furniture, clothing, and other useful items are cleaned, repaired, and resold cheaply or given away. The work provides (49)________ for handicapped persons and gives them a (50)________ to learn new skills.

    Nowadays, officials from cities around the world visit Machida to see whether they can use some of these ideas and techniques to solve their own garbage disposal problems.

    1. A. Disposing B. Dealing C. Contriving D. Ridding
    2. land B. soil             C. earth             D. position
    3. method B. process      C. technique      D. approach
    4. answer B. solution     C. key                D. way
    5. produce B. generate     C. originate       D. cause
    6. on B. in               C. by                 D. over
    7. process B. create         C. manipulate    D. mould
    8. cause B. exit            C. produce        D. emit
    9. positions B. careers       C. situation       D. employment
    10. time B. moment     C. occasion        D. chance

    ANGER ON THE ROADS

    The anger that descends on people when they get behind the steering wheel of a car used to be (41)________ as a joke. But the laughter is getting noticeably quieter (42)________ that the problem has become increasingly widespread.

    Stuck in a traffic jam, with family cars inching their (43)________ past, the driver of a fast sports car begin to lose his temper. (44)________ the capabilities of his car, there is nothing he can do. The outcome is anger.

    Many people live in (45)________ of losing control. This is true of many situations but driving is a good example. People think that the car might not start, it might break (46)________ or, someone might run into it. Before anything even happens, people have worked themselves up into a (47)________of anxiety. And when something does happen, they are (48)________ to explode. In fact, it’s their anxiety about losing control that makes them lose control.

    This isn’t to say that all offenders have psychological problems or drive powerful sports cars. In fact, most of them are (49)________ ordinary human beings who have no history of violence. There is (50)________ something deep in our nature that awakens when we start up a car engine.

    1. found B. thought     C. treated     D. intended
    2. once B. even          C. since        D. now
    3. path B. way           C. course     D. route
    4. However B. Besides     C. Although D. Despite
    5. worry B. fright         C. fear         D. concern
    6. up B. down         C. out D. off
    7. state B. condition   C. feeling     D. case
    8. good B. prepared   C. near         D. ready
    9. purely B. fully          C. exactly    D. perfectly
    10. openly B. directly      C. clearly     D. frankly

    Reading and gap fill

    Test 1.

     

    great       themes           avoided            happy            civil         works            win          influenced             movement              wealthy         dressed        helped

    LEO TOLSTOY

    Leo Tolstoy was a famous Russian writer of the nineteenth century. He lived between 1828 and 1910. He wrote many novels. Two of his famous (1) _________ are “ War and Peace” and “Anna Karenina”. Tolstoy was born into a (2) _________ family. However, he was not (3) ___________ that others were poor. He did not like living in the rich life when others did not have food or money. In fact, Tolstoy often (4) ________  like a peasant. He wanted the simple life.

    In his novels, Tolstoy wrote about many things, but one of his most important (5) __________ was nonviolence. His ideas about nonviolence (6) _____________ two other famoys leaders: Mahatma Gandhi and Martin Luther King. In fact, Tolstoy and Gandhi wrote letters to each other when Gandhi was in South Africa. Tolstoy’s ideas (7) ___________ Gandhi to use nonviolence.

    Martin luther Jing , the American (8)____________ right leader, also believed in nonviolence. In his demontrations during 1960s, he always (9) ________ violence. He helped to (10) __________ more right for Blacks.

    Thus, Leo Tolstoy, the (11) _______ Russian writer of the nineteenth centery, greadly influenced two other great leaders of peace (12) ______________ .

    Test 2:

    operation            counterparts              glamorous             space          microcomputer      handle                components             variety                     unlike                factory

    Industrial robots

    One step beyond automated machines is the industrial robot, the heart and brain of which is the (1) _________ . (2) _________ most automated machines, industrial robot can be programmed to do a (3) __________ of tasks that are usually accomplished by human (4) ___________ workers. Like their human (5) ________ , industrial robots can be switched from one job to another and can be programmed to (6) __________ new tasks. Thus far, robots have found their greatest use in assembling (7) __________ . However, they are swiftly branching from basic assembly.(8) __________ to construction and mining, and their most (9) _________ use of all, the exploration of oceans and outer (10) ____________ .

    Test 3:

    transmssion      growth       developed        energy        popular      basic          possible      improved             practical         regular

    The development of television

    Television was not really invented. Many scientists invented or (1) __________ parts of the systems that have become the the television systems we know now. Radio, of course, was necessary before television could be (2) __________ , because the television uses the same principles of eletromagnetic waves that radio does. As soon as radio became possible, the possibility of television(3) _________ was also known, but it took many years for it to become (4) ____________ .

    British and American scientists helped to develop the (5) ___________ ideas that made television (6) ___________ , but it was a Russian who made th first practical television system. By 1923, Vladimir Zworykin , a Russian, had invented a camera tub that could turn pictures into electric (7) ___________ . By 1929, Zworykin had built a television system that work.

    By 1935, (8) ____________ television broadcasts were begun in Germany. the first broadcasts in the United States began in 1939, but television did not reallybecome (9) ___________ until later the Second World War. Between1945 and 1955 there were rapid (10) ___________ in the practical use of television.

    Test 4:

    live           space             signals             poor                   events                 radio         until transmitted               expensive                    landing                one                use

    All early television was broadcast in black and white. Color television was possible, but it was too (1) ___________ and of very (2) _________ quality (3) __________ the middle of the 1950s.Color television broadcasts began in the United States in 1954, in Japan in 1960 and in Europe in 1967.

    The first (4) ____________  on the moon was broadcast (5) ______________  on television in 1969, and now television programs are (6) ____________ all over the world immmediately through the (7) ______________ of satellites that transmit the (8) from the earth, through the(9)___________, and back to the earth.

    More people now get their news and information through television than through newspapers and (10) ___________ . the development of television is (11)__________  of the most rapid and exciting(12) ____________ of our century.

    Test 5 :

    available                consequently                      disturbing                eliminated           even explains               For example        in marine           poisons           refers            scattering         too                        with

    Environmental pollution is a item that (1) ___________ to all the ways by which man pollutes his surroundings. Man dirties the air with gases and smoke, (2) _____________ the water with chemicals and other substances, and damages the soil with (3) ___________ many fertilizers and peticides. Man also pollutes his surroundings (4) _________ various other ways. (5) _________ , people ruins natural beauty by (6) ___________ junk and litter on the land and in the water. They operate machines and motor vehicles that fill the air with (7) ___________ noise.

    Environmental pollution is on of the most serious problems facing mankind today. Air, water and soil are necessary to the survival of all living things. Badly polluted air can cause illness, and (8) ____________ death. Polluted water kill fish and other (9) _______ life. Pollution of soil polluted reduces the amount of land that is (10) __________ for growing food. Enviromental pollution also brings ugliness to man’s natural beauty world.

    Test 6:

    control                  deficient                devote                 generation               lead to necessary             plays                          plentiful             produce                 proper proposing             providing                 scarce               seek                            solution

    Food (1) ________ an important part in the development of nations. In countries where food is (2) ________ , people have to send most of their time getting enough to eat. This usually slow down progreee, because man have little time to (3) _________ science, industry, government, and art. In nations where food is (4) ________ and easy to get, men have more time to spend in activities that (5) ___________ progress human betterment, and enjoy ment of leisure. The problems of (6) _________ good food for everybody has not been solved. Many wars have been fought for the (7) _________ of rich food – producing lands. But it is no longer(8) __________ to go to war for food. Nations are beginning to put scientific knowledge to work for a (9) __________ to their food problems. They work together in the Food and Agriculture Oganization of the United Nations (FAO) to help hungry nation (10) ___________ more food.

     

     

    TEST 1

    To do well at school, college or university you usually need to do well in exams. “All students hate exams” may be a generlization, but it is fairly true one. Certainly, all of the students I’ve known disliked doing exams, None of them thought that the exam system was fair;to do well in a exam you simply had to be able to predict the questions which would be asked, This was the case as regards tow students in my class at college. Botyh of them were exceptionally bright, but in the final year “exam” neither of them got an a grade. In fact, they both got Cs. The exam had tested us on questions which had come up the previous year. They had both assumed that the same questions wouldn’t come up again, and hadn’t prepaired for them.

    • Students need to do well in exams __________.
    1. In order to do well at school.
    2. Because they need to do well at school.
    3. So that to do well at school.
    4. Therefore they have to do well at school.
    • The stastement “ All students hate exams” is _________.
    1. extremely true b. completely true
    2. quite true                                 d. very true

    3) Which of the following sentences is not true?

    1. All of the students the writer has known thought that the exam system was unfair.
    2. To do well in an exam you simly had the ability to predict the questions which would be asked.
    3. None of the students the writer has known disliked doing exams.
    4. “ All students hate exams” is fairly true generalization.

    4) Why did the two students in the writer’s class get C grades in the final exam?

    1. Because the exam was very difficult.
    2. Because they didn’t prepare for the questions that had come up the previous year.
    3. Because they were dull students.
    4. Because the questions weren’t in their lesson.

    5) The writer’s main purpose of writing the passage is to _________________________.

    1. discribe the importance of exams.
    2. discuss how exams effect on the students.
    3. explain the equality in examinations.
    4. criticize the exam system.

    TEST 2

    Every year people in many countries learn English. Some of them are young children. Others are teenagers. Many are adults. Some learn at school. Others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in film, on television, in the office or among their friends. Most people must work hard to learn English.

    Why do these all people learn English? It is not difficult to answer this question.

    Many boys and girls learn English at school because it is one of their sujects. Many adults learn English because it is useful for their work.Teenagers often learn English for their higher studies because some of their books are in English at the college or university. Other people learn English because they want to read newspapers or magazines in English.

    1. According to the writer. English is learn by _____________.
    2. young children b. adults
    3. teenagers c. all are correct
    4. Most people learn English by ____________.
    5. themselves b. hearing the language on television
    6. working hard on the lesson d. speaking English to their friends
    7. Where do many boys and girls learn English?
    8. at home b. in the office
    9. in evening class d. at school
    10. Teenagers learn English because ___________.
    11. It’s useful for their higher studies b. it’s one of their subjects.
    12. They want to master it. D. a and c are correct.
    13. Why do many adults learn English?
    14. Because they want to see movies in English.
    15. Because they need it for their job.
    16. Because they are forced to learn.
    17. Because it’s not difficult to learn.

    TEST 3

    More than two hundreds years ago, the term “ environmental pollution”was quite strange to people. They lived healthy, drank pure water, and breathed fresh air. Nowadays, the situation is quite differrent.People all over the world are worried about things that are happening to the environment. Actually it is man that is destroying the surroundings with many kinds of wastes. Everybody knows that motorbikes and cars emit dangerous gases  that cause poisonous air and cancer, but no one wants to travel on foot or by bicycle. Manufactures know that wastes from factories make water and soilpolluted, but they do not want to spend a lot of their money on treating the wastes safely. Scattering rubbish is bad for our health, but noone wants to spend time burying it. Is it worth talking a lot about pollution?

    1. More than two hundred years ago _____________.
    2. the environment was polluted as much as it is today.
    3. people knew nothing about environmental pollution.
    4. air was polluted badly
    5. people was faced with pollution.
    6. In former days, people ____________.
    7. led a healthy life
    8. lived in the polluted environment
    9. were worried about pollution
    10. drank contaminated water
    11. Nowadays, many people are concerned about ___________.
    12. the destruction of the poisonous air.
    13. the polluted water
    14. the wastes from the factories.
    15. the pollution of the environment.
    16. Everybody knows that cars emit dangerous gases ______________.
    17. so they donot travel by car
    18. so they prefer travelling by bicycle
    19. but they still prefer traveling by car
    20. and they enjoy traveling on foot.
    21. Factory owners _____________.
    22. know nothing about pollution
    23. have no awaeness of pollution
    24. treat wastes from their factories safely
    25. do not want to spend money on treating the wastes safely
    26. It’s harmful for our health _______________.
    27. if rubbish is preaded over our sea
    28. If we don’t scatter our rubbish
    29. if we spend time on gathering rubbish
    30. if rubbish is burried

    TEST 4

    It is estimated that about 200 milion people who use the Internet computer network around the world. The Internet allows people to work at home instead of traveling to work. The Internet allows businesses to communicate with customers and workers in many part of the world for the cost of a local telephone call. E.mail allows users to send documents, pictures and other data from one part of the world to another in at least 5 minutes. People can use the Internet to do shopping. This saves a lot of time. It is possible to use the Internet for education – students may connect with their teachers from home to send or receive e.mail or talk their problems through “ on line” rather than attend a class.

    1. The Internet allows people ______________.
    2. to stay at home and rest b. not to work
    3. to travel to work d. to work at home
    4. To a business, the Internet is ____________ to communicate with customers.
    5. a cheap way b. a very expensive way
    6. an inconvenient way d. a difficult way
    7. E. mail can be use to send ________________.
    8. documents b. information
    9. data d. all are correct
    10. It takes _______________ to do the shopping on the Internet.
    11. a lot of time b. a little time
    12. less time d. more time
    13. To use the Internet for education is ________________.
    14. impossible b. possible
    15. inconvenient d. difficult

     

    TEST 5

    The search of alternative resources of energy has resulted in different directions. Many communitives are burning garbage and other biological waste products to produce electricity.

    Experimental work is being done to make synthetic fuels from coal, or coal tars. But to date, that process has proved expensive. Some experts are trying to revive hydroelectrig power which is derived from streams and rivers. Fifty years ago, hydroelectric power provided one third of the electricity used in the United States, but today it supplies only four percent. The oceans are another source of energy. Scientists are studying ways to change the energy of ocean currents, tides, and waves into electricity.

    1. What are many communities doing to produce electricity?
    2. burning garbage and other biological waste products.
    3. changing waste products into power
    4. searching for alternative resources
    5. Has the process of making synthetic fuels proved cheap or expensive?
    6. It has proved cheap
    7. It has proved expensive
    8. It has not proved expensive
    9. Where is hydroelectric power derived from?
    10. rivers and ocean
    11. lakes and streams
    12. rivers and streams.
    13. What percentage of the electricity used in the United States does hydroelectric power provide today?
    14. 33%
    15. 35 %
    16. 4 %
    17. What are scientists studying?
    18. ways to have electricity from the energy of ocean.
    19. ways to change the energy of ocean currents, tides, and waves into electricity.
    20. a and b are correct.

    TEST 6

    Education is not an end, but a mean to an end. In other words, we do not educate children only for the purpose of education them; our purpose is  to fit them for life. So it is very important to choose a suitable system of education which will relly prepare children for life.

    When we say that all of us must be educated to fit us for life, it means that we must be educated in such a way that, firstly, each of us can do whatever job is suited to his brain and ability, and, secondly, that we can realize that all jobs are necessaryto society, and that it is very bad tobe ashamed of one’s work, or to scorn someoen else’s. Only such a type of education can be called valluable to society.

    1. Education is a mean _____________.
    2. to reach one’s goals
    3. to earn lots of money
    4. to make up one’s personality
    5. Accoding to the writer, the purpose of education is ___________.
    6. symply to provide knowlegde for children.
    7. to fit children for life
    8. to prepare anything which is suitable for children
    9. Each of us must be educated to do ______________.
    10. whatever job that is well-paid
    11. whatever job that is suitable
    12. whatever job that is professional
    13. All jobs are necessary ________________.
    14. to the employees
    15. to us
    16. to society
    17. It is very bad ______________.
    18. to look down on someone else’s work
    19. to feel ashamed of someone else’s work
    20. to think one’s work as a means to earn money
    21. Only a type of education ____________ can be called valuable to society.
    22. that helps people to get good jobs
    23. that trains people to do whatever they want
    24. that fit people for life

    TEST 7

    Children’s education is changing rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. In other words, children had to go on repeating things until they knew them by heart. Today, many teachers wonder if it possible to make children learn at all. They say you can only help them learn. They say you must let children learn and discover things for themselves.

    1. What did teachers make children do in the past?
    2. stand for hours B. memorize everything
    3. repeat their homework D. sit for days
    4. Children in the past were mase to learn everything…………………
    5. by head B. by hand C. by hair             D. by heart
    6. Nowadays, many teachers say that they only ……………………
    7. give children more homework B. make children learn
    8. help children D. teach children at home
    9. Today, the modern learning method is ……………………
    10. Letting children play computer games
    11. making children read a lot of books
    12. doing homework for children
    13. letting children discover things for themselves

    TEST 8

    I often hear or read about “natural disaster”- the eruption of  Mount St Helen, a volcano  the state of Washington: Hurricane Andrew in Florida; the floods in the American Midwest; terrible earthquakes all over the world; huge fires; and so on. But I’ll never forget my first  personal experience with the strangeness of nature – “the London Killer Fog” of  1952. It began on Thursday, December 4th when a high –pressure system (warm air) cover southern England. With the freezing-cold air below, heavy fog formed. Pollution from factories, cars, and coal stoves mixed with the fog. The humidity was terribly high, there was no breeze at all. Traffic (cars, trains, and boats) stopped. People couldn’t see, and some walked  onto the railroad tracks or into the river. It was hard to breathe, and many people got sick. Finally on Tuesday, December 9th , the wind came and the fog went away. But after that, even more people got sick, many of them died.

    1.Which natural disaster isn’t mentioned in the text?

    1. a volcanic eruption B. a flood
    2. a hurricane D. a tornado

    2.What is his unforgettable person experience?

    1. the London killer B. the heavy fog in London
    2. the strangeness of nature D. a high-pressure system

    3.What didn’t happen during the time of the “London Killer Fog”?

    1. pollution B.humidity
    2. heavy rain D. heavy fog

    4.The traffic stopped because of ……….

    1. The rain                                  B. the windy weather
    2.   the humid weather                            D. the heavy fog

    TEST 9

    Christmas is the biggest festival of the year in most of Britain. Celebrations start properly on December 24, Christmas Eve, although there have been several weeks of preparation beforehand. The Christmas tree and all the presents, food, drink and decorations have been bought. Christmas cards have already been sent to friends and relations. About a week before Christmas, people usually put up their decorations and decorate the Christmas tree with lights, various colored decorations and an angel on the top. Family presents are usually put under the tree.

    Christmas Day is the biggest day of the holiday. On the Christmas morning (often very early), children open the presents that are in their socks. Some families go to church. The traditional Christmas  dinner consists of roast turkey with potatoes and various other vegetables. Before the dinner, people usually pull crackers-small rolls of paper that have gifts, jokes, and party hats inside.

    1.People usually decorate the Christmas tree ……………………

    1. on December 24 B. on December 25
    2. several weeks before Christmas D. about a week before Christmas

    2.The most important day of the holiday is ……………………

    1. the day before Christmas B. the day after Christmas Day
    2. Christmas Eve D. Christmas Day

    3.Children open the presents…………………………

    1. on the Christmas morning           B. on the Christmas afternoon
    2. on Christmas Eve D. on December 24

    4.Which of the following is the traditional Christmas dinner?

    1. Roast turkey and potatoes and bread
    2. Roast potatoes, tomatoes with turkey and various vegetables
    3. Roast turkey with tomatoes and various other vegetables
    4. Roast turkey with potatoes and vegetables

     

    TEST 10

    Pollution is the process of making air, water, soil etc dangerously dirty and not suitable for people to use. For example:

    * Air pollution is where there are gases in the air that is harmful, these gases come from object or buildings like harmful smoke from factories, vehicles, automobiles. (cars, trucks, planes, boats) and many more.

    * Light pollution is unwanted light, such as the light of cities, street lights, and others makes it hard to see the stars.

    * Noise pollution is unwanted noise, such as the sound of cars in a city, loud boats/ship, airplanes, and trains.

    * Water pollution is where there are things in the water that are harmful such as crude oil spilled from a shipwrecked tanker, smoke, poison, air pollution, and a lot other things that are not human/plant/animal remains.

    1. Air pollution comes from harmful………………from factories, vehicles, etc.
    2. trees B. parks C. smoke              D. liquid
    3. All of the following things cause light pollution except……………
    4. traffic light B. light of cities
    5. street lights D. light of the moon
    6. Noise pollution is ……………sound of cars, trains, planes, etc.
    7. unwanted B. small C. interesting                 D. useful
    8. Which of the following sentences is Not true?
    9. Air pollution comes from harmful gases.
    10. Light of the stars causes light pollution
    11. Sound from a loud ship cause pollution
    12. Water pollution can come from the land.

    TEST 11

    In biology and ecology the environment is all of the natural materials and living things on the Earth. This is also called the natural environment. Some people call themselves environmentalists. These people think that harmony with the environment is important. They think we must protect the environment. The important things in the environment that we value are called natural resources. For example fish, sunlight, and forests. These are renewable natural resources because they grow naturally when we use them. Non-renewable natural resources are important things in the environment that do not come back naturally. For example coal and natural gas.

    1.What does the world “environmentalists” in line 3 mean?

    1. living things B. people who protect the environment
    2. people who destroy the environment D. people who pollute the environment

    2.One example of renewable natural resource is………………..

    1. sunlight B. coal C. oil           D. natural gas

    3.One example of renewable natural resource is………………..

    1. fish B. tree C. water      D. coal

    4.all of the following things are renewable natural resource except…………………….

    1. Air B. gas C. silver                D. animal

    5.What does the word “them” in line 7 refer to?

    1. materials B. environmentalists
    2. renewable natural resources D. non-renewable natural resources

    TEST 12

    Christmas .

    Two popular traditions at Christmas are : decorating the home and singing the Christmas carols. The home is the center of the Christmas celebration.Inside, an evergreen tree is usually placed in the corner of the Living room.Children and their parents  wrap string of colorful lights around the tree, they hang ornaments on the branches . A star or angle often crowns the top. Careful- wrapped gifts are placed beneath. Outside, families often string lights around the windows and wind light around trees and shrubs in the front yard. As the families decorate their homes, they often put on Christmas record. Almost every family has at least one favorite album or compact disc. School children of all ages perform Christmas concerts for their parents and communities. On Christmas’ Eve, family members gather around Christmas tree to sing traditional songs Such as Jingle bells and Silent night and then give presents to each other.

    Questions.

    • What are the popular traditions at Christmas?
    1. a) Decorating the home. b) Singing Christmas carols.
    2. c) Eating Christmas pudding. d) a and b are correct.
    • Where is the evergreen put ?

    a)In the middle of the livingroom.                                c) In the middle of the bedroom.

    b)In the corner of the livingroom.                                 d) In the corner of the bedroom.

    • How do they decorate the Christmas tree?
    1. a) They wrap string of colorful lights around the tree. c) They crown a star on the top.
    2. b) They hang ornaments on branches d) a,b and c are correct.
    • What do the family members often do on Christmas’ Eve ?
    1. a) They gather around Christmas tree.
    2. b) They sing traditional songs.
    3. c) They gather around the tree,sing traditional song and get presents
    4. d) They give presents to each other.
    • What do they do as they decorate their home ?
    1. a) They sing traditional songs. c) They eat Christmas pudding.
    2. b) They put on Christmas record. d) a , b and c are correct.

    *CHOOSE THE WORD (A, B,C OR D) THAT BEST COMPLETES THE FOLLOWING PASSAGE.

    TEST 1

    Environmental (1)……………is one of the most serious problems (2)……………mankind today. Air, water and soil are necessary to the survival of all (3)………………things. Badly polluted air can (4)………………illness and even death. Polluted water (5)…………… many kinds of wild animals and other marine life. Pollution of soil reduces the amount of land  (6) ……………growing food.

    1.A. pollute          B. polluted                     C. pollution                             D. polluting

    2.A. face               B. faces                          C. to face                       D. facing

    3.A. lived             B. living                         C. live                                      D. lives

    4.A. cause            B. give                                     C. make                         D. catch

    5.A. kills              B. kill                                      C. are killing                            D. doesn’t kill

    6.A. of                           B. to                               C. from                          D. for

    TEST 2

    Among the festivals (1)…………  by some of Asian people is the Moon Cake Festival, also known (2)…………  the Mid August Festival. Large numbers of small round moon cakes are eaten (3)………. this day, and children enjoy carrying colorful (4)………….  lanterns come in all shapes; the most popular ones are shaped like fish, rabbits and butterflies. According to (5)…………, the moon shines the brightest on the night of the Moon Cake Festival. As the moon rises, tables are placed (6)………  the house and women make offerings of fruit and moon cakes to the Moon Goddess.

    1. A. celebrated B. made                C. held                           D.  set
    2. A. like B. as                     C. such as             D. Þ
    3. A. in B. for                    C.  at                    D. on
    4. wood                             B. metal                C. paper               D. gold
    5. they                     B. them                C. it                      D. their
    6. under                            B. near                           C. outside             D. around

    TEST 3

    Nowadays, people are destroying rain forests of the earth seriously. It is  (1)……………….. that every year 100,000 (2)……………….. kilometers of rain forests are destroyed for (3)……………….. of wood paper and fuel as well as for the residence and (4)………………..  land. Rain forests are very  important for the world’s climate. They receive the rainfall on the earth and produce a large amount of the world’s oxygen. Destroying rain forests,(5)………………..  , is destroying our environment. Saving rain forests is a(n) (6)………………..  problem. Nations need cooperation to save rain forests, if not, it will be late.

    1. A. exhausted B. pleasure C. interesting                 D. estimated
    2. A. square B. cross C. round               D. heart
    3. A. bring B. supply C.  support           D. suggest
    4. A. planting B. field C. farming            D. rice
    5. A. moreover B. however C. so D. therefore
    6. A. national B. international C. world wide                D. world

    TEST 4

    Halloween is a holiday. It is on the night of October 31. It is (15)………………in many English speaking countries. Children (16)………………costumes. They go to people’s homes. The people give them candy. Children say “trick or treat!” to ask (17)…………candy. This comes from a threat. It means, “Give me a treat (18)…………I will play a tricks o  you. “Children today usually (19)……………not do the tricks (20)……………they do not get treats. But some students still do  (21)…………(playful pranks or things to make fun of people like putting toilet paper in trees or writing with soap on windows). In these countries Halloween is about ghosts, witches, goblins, and (22)……………acray things.

    1. A. presented B. proposed                   C. celebrated                  D. played
    2. A. wear                            B. hold                           C. take                           D. up
    3. A. with B. for                    C.  after                D. movies
    4. A. otherwise B. when                C. but                             D. fire
    5. A. do B. goes                 C. will                            D. little
    6. A. if B. unless              C. before              D. Therefore
    7. A. problem B. mischief           C. incident            D. little
    8. A. other B. another’s                   C. other                D. Therefore

    TEST 5

    Garbage is what someone leaves behind that they do not want to use anymore. It can also be called (1)…………… or rubbish. A definition of garbage is anything left behind at a place (2)………….you used to be, but are not anymore. In modern home and businesses, (3)…………….., garbage is normally separated and put where it can be (4)………….and taken to a place designed to hold, burn, or (5)…………….garbage.

    Smoke is a cloud of very small, solid parts. It is made when (6)…….something. Smoke is can be bad because if it goes into the lungs of a person, it can kill them. Most people think that they are always (7)……..to see smoke, but it can also can (8)…………(a thing that a person is not able to see).

    1. A. waste                   B. save                 C. safe                            D. stone
    2. it                B. that                            C.  which              D. where
    3. but                       B. however           C. therefore          D. moreover
    4. wrapped    B. organized                   C. collected           D. picked
    5. recycle      B. rebuild             C.  reuse               D. rearrange
    6. firing B. fighting            C. burning            D. chopping
    7. could                   B. possible           C. capable            D. able
    8. invisible     B. unmovable                 C. unspeakable     D. insensible

    TEST 6

    Television is one of man’s most (31) ………… means of communication. It brings events and sounds (32) ………….. around the world into millions of homes. A person with a television set can sit in his house and watch the president making a (33)……… or visit a foreign country . He can see a war being (34)………… and watch statesmen try (35) ………… about peace . Through television, home viewers can see and learn about people places and things all over the world. TV even takes its viewers out of the world. It brings them coverage of American’s astronauts as the astronauts explore outer space.

    31.A. importance          B. important        C. unimportance  D. unimportant

    32.A. from          B. at            C. in                     D. to

    33.A speak                   B. speaking C. speech              D. spoken

    34.A fight            B. find                  C. found               D. fought

    35.A bring           B. brought C. bringing           D. to bring

     

     

     

    TEST 7

    I keep a vocabulary notebook. It’s organized ( 1) ____________. Whenever I hear or read a new word, I write it (2) ______________. Then (3) _________________ I have time, I look it up in my dictionary. Then I put down some key (4) _____________ about the word- you know, (5) _____________ it’s a noun or a verb, and some (6) ________________ of how it’s used. I (7) ______ the notebook and study the words as often as I can. I really (8) ____________ that the only way to learn new words- (9) ___________in your own language- is by (10) __________them.

    1. a.alphabet b. alphabetical               c. alphabetic                   d. alphabetically
    2. a. in b. on                     c. down                d. beside
    3. a. when b. if                       c. while                 d. unless
    4. a. examples b. information                c. meaning            d. usage
    5. a. what b. where               c. whether             d. when
    6. a. meanings b. things               c. examples          d. words
    7. a. go after b. go through                 c. go on                d. go up
    8. a. believe b. mean                 c. guess                 d. learn
    9. a. whether b. ever                            c. even                            d. though
    10. a.forgetting b. memorizing                c. improving                  d. learning

    TEST 8

    Are there intelligent (1) _____________ on the other planets in our solar system? Maybe there are. In our (2) _________ galaxy  there are milions of stars. Some must have plannets with (3) __________ like those on the earth. (4) ________ in space there could be other thinking beings. They would probaly look (5) ___________ different that we might not (6) _____________ them as people. However, (7) ___________ their plannet is older than our plannet, they may know more than (8) ______. They may have more progress ( 9) _______ some aspects. They may be traveling in space and be (10 ) __________ human beings.

    1. a. things b. humans            c. beings               d. animals
    2. a. own b. distant              c. nearby              d. faraway
    3. a. air b. conditions                  c. climate              d. gemstones
    4. a. nowhere b. Anywhere                  c. Somewhere                 d. Where
    5. a. much b. many                c. such                            d. so
    6. a. recognise b. look                           c. approve            d. consider
    7. a. when b. if                       c. in case               d. unless
    8. a. our b. us                     c. we do                d. we are
    9. a. on b. for                    c .with                            d. in
    10. a. examining b. looking             c. discovering                 d. in

     

     

    TEST 9

    Every year many people in the world learn English. Some of them are young children. (1)…………are teenagers. Many are adults. Some learn at school, and some learn in evening classes. A few learn English by (2)………….or just by (3) …………. to the language on television or among their friends. Most people must work hard to learn English. (4) ………. do all these people want to learn English? It is difficult to answer that question.

    Young children learn English at school to study better at their subject. Many adults learn English because (5) …………. useful for their work. Teenagers often learn English for their (6) …………

    studies, because some of their books are written (7) …………….English at their college or university. Other people learn English because they want to read English newspaper or magazine for (8) ……….and entertainment.

    1. A. The other

    2. A. them

    3. A. listening

    4. A. What

    5. A. they are

    6. A. taller

    7. A. in

    8. A. equipment

    B. Others

    B. their

    B. speaking

    B. How

    B. it is

    B. higher

    B. at

    B. example

    C. Another

    C. themselves

    C. talking

    C. Why

    C. there is

    C. better

    C. by

    C. transportation

    D. Each other

    D. theirs

    D. hearing

    D. Where

    D. of being

    D. fuller

    D. with

    D. information

    TEST 10

    The Internet has (1)……………..and become part of our life .It’s very fast and convenient way to get information. People use the Internet (2)……………many purposes: education, communication, (3)…………………and commerce. The Internet helps people communicate (4)………………friends and relatives by (5)…………..of email or chatting.

    However, the Internet has limitations. It is time-(6)…………..and costly. It is also dangerous because of virus and bad programs. (7)…………….the other hand, the Internet (8)……………..sometimes have to suffer various risks such as spam or electronic junk mail and personal information leaking. So, while enjoying surfing, be alert!

    1.A-develop

    2.A-for

    3.A-entertainment

    4.A-to

    5.A- mean

    6.A-consume

    7.A-at

    8.A-use

    B-developed

    B-in

    B-entertaining

    B-among

    B-meaning

    B-consumed

    B-on

    B-users

    C-development

    C-at

    C-entertained

    C-with

    C- meant

    C-consumer

    C-to

    C-using

    D-developing

    D-to

    D-entertain

    D-between

    D-means

    D-consuming

    D-in

    D-used

     

    TEST 11

    Television is one of man’s most (1)………….means of communication.

    It brings events and sounds (2)……………around the world into millions of homes .A person with a television set can sit in his house and watch the president making a (3)…………..or visit a foreign country , He can see a war being fought and watch statesmen try (5) ……………about peace . Through television, home viewers can see and learn about people, places, and things all over the world. TV even takes its (6)………………out of this world. It brings them coverage of America’s astronauts as the astronauts explore outer space.

    In (7)……………….to all these things, television brings its viewers a steady stream of programs that are (8)……………….to entertain. In fact, TV provides (9)……………entertainment programs than any other kind. The programs include action-packed dramas, light comedies , sporting events and motion pictures .

    1.A-importance

    2.A-from

    3.A-speak

    4.A-bring

    5.A-viewers

    6.A-add

    7.A-made

    8.A-many

    B-important

    B-at

    B-speaking

    B-brought

    B-seers

    B-edit

    B-designed

    B-much

    C-unimportance

    C-in

    C-Speech

    C-bringing

    C-lookers

    C-addition

    C-did

    C-more

    D-unimportant

    D-to

    D-spoken

    D-to bring

    D-watchers

    D-editor

    D-built

    D-most

     

     

    TEST 12

    I believe that it is (1)…………to wear uniforms when students are at school. Firstly ,(2)………………encourage the children to take pride in being students of the school they are going to (3)…………….they are wearing uniforms with labels bearing their school’s name .

    Secondly, wearing uniforms helps students feel (4)……….in many ways .They all start (5)…………the same place no matter they are rich or poor. They are really friends to one another (6)…………….one school roof.

    Last but not least, it is (7)………… to wear uniforms .It doesn’t take you time to think of what to wear every day.

    In conclusion ,all students ,from primary to high schools should (8)…… uniforms

    1.A-importance

    2.A-uniforms

    3.A-so

    4.A-happy

    5.A-in

    6.A-at

    B-unimportance

    B-clothes

    B-because

    B-lucky

    B-on

    B-in

    C-important

    C-shirts

    C-and

    C-equal

    C-at

    C-on

    D-unimportant

    D-blouses

    D-but

    D-interesting

    D-from

    D-under

    7.A-exciting

    8.A-wear

    B-practical

    B-wearing

    C-terrible

    C-to wear

    D-fashionable

    D-wore

    TEST 13

    When Malaysia became (1)………….., Malay language was chosen as the National Language. The reason (2)……………..this choice is that it is the language of the Malays who are the natives of Malaysia.

    The (3)………….of Malaysia takes pride in promoting this language among all the races in Malaysia. The Chinese, The Indians and other non-Malay communities have accepted the decision of the government. It is the (4)………………language (5)…………….the country.

    In Malaysia, the national language is (6)………………the Bahasa Malaysia .It is the language of (7)……………..in schools. Since the introduction of Malay in schools, it has become the most (8)……………….used language in Malaysia.

    1.A-independence

    2.A-for

    3.A-govern

    4.A-office

    5.A-in

    6.A-call

    7.A-instruction

    8.A-wide

    B-independ

    B-in

    B-government

    B-official

    B-to

    B-calling

    B-instruct

    B-widen

    C-dependent

    C-since

    C-governor

    C-officer

    C-of

    C-to call

    C-instructive

    C-widely

    D-independent

    D-at

    D-governing

    D-officially

    D-for

    D-called

    D-instructively

    D-widening

     

    TEST 14

    Television is an important (1)………..of the 20th century. It has been so (2)……….. that now we can’t (3)…………..what life would be like if there were no television. Television is a major mean (4)………………… communication . It brings pictures and sound from around the world into millions of home. TV (5)……….. can see and learn about people , places and things in faraway lands . TV widens our (6)………………by introducing us to new ideas which may lead us to new hobbies and recreations. In addition to the news. TV provides us with a variety of programs that can satisfy every taste. Most people now like (7)………………..their evenings watching TV. It is more (8)………………..for them to sit at home watching TV than to go out for amusement elsewhere.

    1.A-invent

    2.A-popularity

    3.A-imagination

    4.A-of

    5.A-viewers

    6.A-know

    7.A-spend

    8.A-convenience

    B-inventive

    B-popular

    B-imaginative

    B-in

    B-lookers

    B-knowledge

    B-spent

    B-inconvenience

    C-invention

    C-popularly

    C-to imagine

    C-to

    C-seers

    C-knowing

    C-spending

    C-inconvenient

    D-inventor

    D-popularize

    D-imagine

    D-with

    D-watchers

    D-known

    D-to spend

    D-convenient

    TEST 15

    My village is about 50 kilometers (1)…….the city center. It is a very beautiful and (2) ………. place where people (3)……………. flowers and vegetables only. It’s very famous for its pretty roses and picturesque (4) …….The air is quite (5) …….; however, the smell of the roses makes people (6) ………. cool. In spring, my village looks like a carpet with plenty of (7) ….Tourists come to visit it so often. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the (8) ………. much time to water the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the fresh smell of the flowers.

     

    1. A. on

    2. A. peace

    3. A. grow

    4. A. scenery

    5. A. dirty

    6. A. felt

    7. A. colors

    8. A. village

    B. for

    B. peaceful

    B. buy

    B. sneces

    B. fresh

    B. to feel

    B. colorful

    B. towns

    C. from

    C. peacefully

    C. grew

    C. sceens

    C. bad

    C. feel

    C. spots

    C. villagers

    D. since

    D. quite

    D. bought

    D. scenes

    D. hot

    D. feeling

    D. styles

    D. city-dwellers

    TEST 16

    At 6.30 in the morning, the bus (1) …….Ba and his family from their home. After picking (2) …….everyone, the bus continued North on the Highway Number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turned onto a small road westward. This road ran (3) ……. green paddy fields, (4) ……. the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of (5) ……….left towards a small airport, the bus went on the opposite direction. It didn’t stay on that road for very long, but turned left onto a road (6) … ….… went across a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone at the (7) ……. lot ten meters from a big old banyan tree. It would park there and waited (8) ……….people to come back in the evening.

    1. A. collect

    2. A. at

    3. A. between

    4. A. so

    5. A. to turn

    6. A. who

    7. A. park

    8. A. in

    B. collect

    B. in

    B. to

    B. and

    B. turned

    B. whom

    B. parking

    B. at

    C. collecting

    C. on

    C. for

    C. but

    C. turning

    C. whose

    C. parked

    C. for

    D. to collect

    D. up

    D. besides

    D. because

    D. turn

    D. which

    D. to park

    D. to

    TEST 17

    Millions of people (1) …………the world want to learn English. Many of them go to the US and other English (2) ………… countries to study at language schools, especially (3) …………Summer. There are thousands of different schools. They often course (4) ……children, teenagers and adults.

    If you go to a language school, you should try (5) ………… English as much as possible. Students can stay with a local family. This is a good opportunity (6) …………your English and to learn a lot about everyday life. You should try to talk to students from other countries. This will help you to improve your English (7) ……it will also show how important English is for international (8) ………………

    1. A. at

    2. A. speak

    3. A. at

    4. A. to

    5. A. to speak

    6.A. to improve

    7. A. but

    8.A.communicator

    B. around

    B. spoke

    B. on

    B. with

    B. speak

    B. improved

    B. so

    B.communication

    C. on

    C. speaking

    C. for

    C. between

    C. spoke

    C. improving

    C. and

    C.communicative

    D. to

    D. spoken

    D. in

    D. for

    D. speaking

    D. improve

    D. therefore

    D. communicate

    TEST 18

    Television is an important  invention of the 20th century. It has been (1) …………. popular that now we can’t imagine what life would be like if (2)………. were no television. Television is a major means of communication, It (3) ……….. pictures and sounds from around the world into millions of home. Though television (4)…………… can see and learn about people, places and things in far away lands, television widens our knowledge by introducing us to new ideas which may lead us to new hobbies and recreations. In addition (5) ………… the news, television provides us with a variety of program that can satisfy (6)………… taste. Most people now seem to like spending their evenings (7)………… television. It is more convenient for them to sit at (8)…………….. watching television than to go out for amusements elsewhere.

    1. a. very b. too c. enough              d. so
    2. a. there b. those c. these                           d. they
    3. a. gets b. brings c. gives                 d. shows
    4. a. audience b. spectators c. viewers             d. people
    5. a. of b. spectators c. for                     d. at
    6. a. each b. many c. all                     d. every
    7. a. watching b. looking c. seeing                d. cleaning
    8. a. house b. home c. building            d. office

    TEST 19

    Air pollution is a ( 23 ) _______ of ill health in human beings. In a lot of countries there are laws limiting the amount of smoke which factories can ( 24 ) ________. Although there isn’t enough ( 25 ) _______ on the effects of smoke in the atmosphere, doctors have ( 26 ) _______ that air pollution cause lung diseases. The gases from the exhausts of cars have also ( 27) ________ air pollution in most cities. The lead in petrol produces a ( 28 ) _______ gas which often collects in busy streets surrounded by high buildings. Children who ( 29 ) _______ in areas where there is a lot of lead in the atmosphere can not think as ( 30 ) _______ as other children and are clumsy when they use their hands.

    1. A. reason B. cause C. effect                D. effort
    2. A. reduce B. send C. produce           D. give
    3. A. information B. news C. data                 D. figures
    4. A. said B. told C. proclaimed       D. proved
    5. A. increased B. decreased C. minimized        D. sent
    6. A. poison B. poisonous C. poisoned          D. poisoning
    7. A. stay B. live C. come                D. work
    8. A. quick B. slow C. quickly             D. slowly

    TEST 20

    New Year is one of the most important (23) ____________ in the United States. On New Year’s Eve, most people go to the parties. At twelve o’clock (24) ____________ night, everyone says “Happy New Year” and they (25) _____________ their friends and relatives good luck. New Year’s Eve is usally a long night to this holiday children (26) __________ as witches, ghosts or orthers. Most children go from house to house asking for candy or fruit. (27) ___________ the people at the house do not give (28) _____________ candy, the children will (29) ___________ a trick on them. But this (30) __________ ever happens. Many people give them candy or fruit.

    23. A. festivals B. meetings C. contests D. courses
    24. A. on B. at C. in D. for
    25. A. dream B. greet C. wish D. congratulate
    26. A. wear B. dress C. put on D. take off
    27. A. Whether B. So C. Although D. If
    28. A. they B. them C. their D. theirs
    29. A. say B. tell C. play D. speak
    30.A. hardly B. hard C. soon D. always

    TEST 21

    Mr. Brown and some (23) __________________ conservationists are on a very dirty beach now. Today they are ready to make the beach a clean and beautiful place again. After listening to Mr. Browns instructions, they are divided (24) ____________ three groups. Group I needs to walk along the shore. Group 2 should check the sand, (25) _________ group 3 has to check among the rocks. Garbage must be put into plastic bags, and the bags will be (26) __________ by Mr. Jones. He will take the bags to the garbage (27) _________. Each member will be given a map to find the right place. They won’t eat the picnic lunch (28) __________ by Mrs. Smith until the whole area is clean. (29) _________ are eager to work hard so as to refresh this (30) ________ area.
    23. A. voluntary            B. volunteers        C. volunteering     D. volunteer
    24. A. in                         B. to                     C. into                            D. onto
    25. A. or                        B. and                  C. because            D. though
    26. A. selected               B. chosen             C. collected                    D. elected
    27. A. dump          B. yard               C. area                  D. place
    28. A. happened            B. provided                    C. achieved                    D. shown
    29. A. Them all              B. They all           C. All them                    D. All they
    30. A. spoiling               B. spoil                C. spoiled             D. spoils

     

     

    TEST 22

    A great number of people from many countries have joined in trips to space up to now. A trip to space is very _( 1 )_. Do you want to join in a trip in the future?

    If you decide to take a trip, you will have to get ready a few months before the _( 2 )­­_. You must be in excellent physical condition .You should run a lot, swim everyday, and do aerobics and push-ups. You must get a letter from the doctor that shows you are in perfect _( 3 )_ .

    Once you get on the trip, you will be in a(n) _( 4 )_ world. You will see pictures of the Earth. You may also find your country and other interesting places. You will be able to see the oceans, the big rivers, the tall mountains. You will be able to see them many times because you will _( 5 )_ the Earth 16 times a day! You will also be able to see stars that you couldn’t see _( 6 )­_ the Earth.

    When you are in orbit, you will be able to get out of your seat and walk in the cabin. You will be able to walk on the walls or on the ceiling like in a circus. You will not _( 7 )_ anything! You will feel totally free and enjoy the wonderful feeling you have never had before. If you _( 8 )_ on board now, you would experience those marvelous things.

    1. A. marvelous B. harmful                        C. dangerous              D. terrible
    2. A. walk B. course                          C. voyage                   D. flight
    3. A. knowledge B. health                           C. intelligence            D. wisdom
    4. A. ancient B. imaginary                     C. different                D. mysterious
    5. A. fly B. orbit                              C. travel                     D. go
    6. A. by B. in                                   C. around                   D. from
    7. A. eat B. see                                C. weigh                     D. know
    8. A. were B. sit                                 C. are                          D. come

     

     

    TEST 23

    One of the main sources for the spreading of news and events throughout the world is the newspaper.

    The purpose of newspapers is to inform the public of political, social economic and entertainment happenings, among other things .Generally, there are three types of newspapers: daily newspapers, weekly newspapers, and special-interest newspapers. Daily newspapers publish at least one edition every weekday. Most dailies also have a weekend edition. Daily newspapers often have sections for news, sports, arts and entertainment, business and classified advertising. Weekly newspapers print once a week and cover news of interest to readers in a smaller area than that of a daily paper. They focus on local happenings rather than national or international events. Special-interest newspapers may publish daily, weekly, monthly, or even less frequently. They generally disseminate news of interest to a particular group of readers or feature news about a specific topic.

    Thanks to the development of the Internet, we can now get access to electronic newspapers. To some extent, e-newspapers are cheap, up-to-date, and convenient for most readers in the world.

    1.The purpose of newspapers is to inform the public of…

    1. political and social happenings
    2. economic and entertainment happenings
    3. other different events
    4. all A, B and C
    5. Three types of newspapers are…
    6. daily newspapers, weekly newspapers and special-interest newspapers.
    7. weekly newspapers, monthly newspapers , yearly newspapers .
    8. daily newspapers, weekly newspapers and monthly newspapers.
    9. weekly newspapers, monthly newspapers and special-interest newspapers.
    10. Most daily newspapers publish…
    11. only one edition every weekday .
    12. one edition every weekend .
    13. at least once every weekday and once at weekend.
    14. one different edition for one different section
    15. Weekly newspapers usually focus on…
    16. local happenings
    17. national happenings
    18. international happenings
    19. local and international happenings .
    20. Social-interest newspapers cover news of interest to…
    21. special people
    22. particular group of readers
    23. feature news about a specific topic
    24. both B and C
    25. We can easily get access to electronic newspapers because they are…
    26. modern, up-to-date but expensive
    27. cheap, up-to-date and convenient worldwide
    28. quick, cheap and convenient
    29. modern, quick and up-to-date

     

  • Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Bộ đề trắc nghiệm môn Lịch Sử 9

    Chương I: Liên Xô và các nƣớc Đông Âu từ năm 1945 đến nay.

    1. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hƣởng đến nền kinh tế Liên Xô nhƣ thế nào?

    A.Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm.

    B.Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng.

    C.Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

    D.Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt.

    1. Liên Xô đã đạt đƣợc nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là: Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.
    2. Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

     

    1. Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng D. Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ.

     

    • Câu nào nói không đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô ? Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.
    1. Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.

     

    1. Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới. D.Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu

     

    4. Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:

    A. 1917-1991 B. 1918- 1991 C. 1922- 1991 D. 1945- 1991

    5. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm:

    A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1951

    6.Sự kiện nào đánh dấu chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ?

    A.Nhà nước Liên bang tê liệt

    B.Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập C.Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập.

    D.Ngảy 25/12/1991,lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

    Chƣơng II: Các nƣớc Á – Phi – Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay 7 .Tại sao gọi là “Năm Nam Phi”

    A.Phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi

    B.Năm Ai Cập giành độc lập

    C.Năm 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập

    D.Năm tất cả các nước Châu Phi tuyên bố độc lập

    8. Chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại miền nào Châu Phi?

    A.Miền Bắc Phi

     

    1. Miền Tây Phi C. Miền Nam Phi D. Miền Đông Phi

     

    9. Cuộc nội chiến 1946-1949 diễn ra ở đâu?

     

    A.Ấn Độ C.Trung Quốc
    B.Inđônêxia D.Xrilanca

    10.Nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào?

    A.1.8/1949 B.1.8/1950 C.1.8/1949 D.1.10/1949
    1. Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nƣớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1949) là: Kết thúc hơn 100 năm ách nô dịch của địa chủ và phong kiến.
    2. Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

     

    1. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á. D. Tất cả các ý trên.

     

    12. Nƣớc nào sau 20 năm cải cách ,mở cửa (1979-2000) tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao nhất thế giới?

    A.Mĩ                                          B.Pháp                                    C.Trung Quốc                  D.Nhật Bản

    13. Nƣớc đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:

    1. Việt Nam B. Lào C. Xin-ga-po                               D. In-đô-nê- xia.

    14.Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á(ASEAN) đƣợc thành lập ở đâu ? A.Gia-các –ta ( Inđônêxia)

    B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)

    C.Băng Cốc (Thái Lan)

    D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)

    15 . Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian:

    1. 7/ 1994. B. 4/ 1994. C. 7/ 1995.                               D. 7/ 1996.

    16. Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:

    1. Giữ gìn hòa bình ,an ninh các nước thành viên,củng cố sự hợp tác chính trị,quân sự,giúp đỡ giữa các nước XHCN

    B.Đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

    C.Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

    D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực.

    17.Cộng hòa Nam Phi nằm ở khu vực nào?

    A.Cực Nam Châu Phi

    B.Tây Nam Châu Phi.

    C.Đông Nam Châu Phi

    D.Cực Bắc Châu Phi.

    18.Tổ chức nào là tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi?

    1. ASEAN B.NATO. C. AU D.SEATO

    19. Ngƣời da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là:

     

    1. Nen-Xơn Man-đê-la B.
    2. Phi-đen Ca-xrơ-rô D.

    Kô-phi An-nan Mác-tin Lu-thơ King

    20.Mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở CuBa là gì?

     

    A.Cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa năm 1953

    B.Phi-đen sang Mê-hi-cô

    C.Phi-đen trở về nước

    D.Phi-đen lập căn cứ ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra

    21.”Phong trào 26-7” do Phi-đen thành lập ở đâu?

    1. Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
    2. Mê-hi-cô

    C.Môncađa

    D.Lahabana.

    Chƣơng III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.

    22.Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới 2?

    A, Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

    B.Phụ thuộc chặt chẽ các nước Châu Âu.

    C.Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh D.Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.

    23.Cuộc cách mạng khoa học –kỹ thuật hiện đại lần thứ hai khởi nguồn từ: A.Nước Mĩ

    B.Nước Anh C.Nước Đức D.Nước Trung Quốc.

    24.Mĩ lần đầu tiên đƣa ngƣời lên Mặt Trăng ở thời gian nào?

    A.Tháng 7 /1969 B.Tháng 7/1970

    • Tháng 7/1971
    • Tháng 7/1972
    1. Trong việc thực hiện “chiến lƣợc toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại ,tiêu biểu ở đâu?

    A.Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên B.Chiến tranh Trung Quốc C.Chiến tranh xâm lược Việt Nam D.Chiến tranh chống Cuba

    26.Những biện pháp không phải của “chiến lƣợc toàn cầu ”do Mĩ đề ra?

    1. Viện trợ để lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ.
    1. Lập các khối quân sự.
    2. Đàn áp ngăn cản phong trào công nhân trong nước.
    3. Gây các cuộc chiến tranh xâm lược.

    27.Nôị dung nào sau đây không phải là tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thứ giới thứ hai ?

    A.Là nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề B.Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

    C.Đất nước ổn định ,phát triển

    D.Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn

    1. Hãy cho biết cơ hội mới để kinh tế Nhật Bản đạt đƣợc sự tăng trƣởng “thầnkỳ” sau chiến tranh.
    2. Nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ.

     

    1. Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên T6/1950. C. Khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
    2. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu Ba.

     

    1. Đẳng nào giữ vai trò quan trọng và nắm cƣơng vị lãnh Nhật Bản trong suốtmột thời gian dài?

     

    1. Đảng liên minh dân chủ Thiên chúa giáo. B. Đảng Dân chủ Tự do.

     

    1. Đảng tự do. C. Công đảng.

    30. Nhật Bản nỗ lực vƣơn lên trở thành một cƣờng quốc kinh tế từ khi nào?

    1. Từ những năm 70 của thế kỷ XX.
    2. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.
    1. Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

    D.Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX.

    1. Hiến pháp mới của Nhật Bản đƣợc ban hành vào thời giannào? A. 1945

     

    B.1946

    C.1947

    D.1948

     

    32. Kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái ở thời gian nào?

    1. Những năm 70 của thế kỷ XX.

    B.Những năm 80 của thế kỷ XX.

    C.Những năm 90 của thế kỷ XX.

    D.Những năm cuối của thế kỷ XX.

    1. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nƣớc Tây Âu sau chiếntranh thế giới thứ 2 phục hồi?
    2. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

     

    1. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu. C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô.
    2. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác – san.

     

    1. Khối quân sự Bắc đại tây dƣơng (NaTo) do Mĩ thành lập nhằm mục đích gì? Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

     

    1. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.
    2. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    3. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

     

    35.            Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức có tính chất gì?

     

    1. Liên minh quân sự.
    2. Liên minh giáo dục- văn hóa – y tế.
    3. Liên minh về khoa học kỹ thuật.
    4. Liên minh kinh tế chính trị.

    Đáp án

    1A 6D 11D 16C 21B 26C 31B
    2A 7C 12C 17A 22C 27C 32C
    3D 8C 13D 18C 23A 28B 33D
    4D 9C 14C 19A 24A 29B 34A
    5C 10D 15C 20A 25C 30A 35D

    BỘ ĐÊ TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 9

    Chƣơng IV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay

    1. Hội nghị I-an- ta gồm các cường quốc nào lập ra?
    A. Mĩ, Nhật Bản, Anh B. Mĩ và Liên Xô, Đức
    C. Nhật Bản, Liên Xô, Pháp D. Liên Xô, Mĩ, Anh
    2. Hội nghị I-an – ta tổ chức tại:
    A. Liên Xô B. Mĩ C. Anh D. Pháp
    3. Trật tự I- an – ta là trật tự mấy cực?
    A. Đơn cực B. Đa cực
    C. Hai cực D.  Không có cực nào
    4. Hội nghị I-an –ta diễn ra vào thời gian nào?
    A.11 -2 – 1945 B . 4 đến 11-2-1945
    C 5 đến 11-2-1945 D. 7 đến 11-2-1945
    1. Nhiệm vụ chính nhất của Liên Hiệp quốc là gì?
      1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
    1. Phát triển mối quan hệ hữu nghị quốc tế
    2. Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội, nhân đạo…
    1. Tất cả các ý trên đều đúng
    1. Tổ chức Liên Hiệp Quốc khi thành lập có bao nhiêu nước tham gia?
    A. 3 nước B. 50 nước C.90 nước C. D. 100 nước
    7. Việt Nam ra nhập Liên hợp quốc vào năm nào?
    A. 1945 C. 1977
    B. 1954 D. 1990
    1. Hậu quả mà cả thế giới phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì? Cả thế giới trong tình trạng căng thẳng của một cuộc chiến sắp nổ ra B.Các nước đế quốc đã có một khối lượng khổng lồ về tiền và vũ khí.
    2. Cả thế giới đều phát triển nhờ chiến tranh.

     

    1. Thúc đẩy các nước phát triển vũ khí hạt nhân.

    9 .Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào?

    A.Tháng 12/ 1989 B. Tháng  5/ 2000
    B.Tháng 10/ 1990 D. Tháng  6/2011

    Chƣơng V:Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ 1945 đến nay

    1. Tình hình thế giới diễn ra theo mấy xu thế?

    A.Hai xu thế                                               C. Bốn xu thế

    B.Ba xu thế                                                  D. Năm xu thế

    1. Cách mạng khoa học kĩ thuật đã mang lại thành tựu ở mấy lĩnh vực?

    A.5  lĩnh vực                                                                                             C. 7 lĩnh vực

    1. 6 lĩnh vực D. 8 lĩnh vực

    12.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai được khởi đầu từ nước:

    1. Anh B. Pháp C. Nhật                             D. Mĩ

    13.Những phát minh to lớn ở những lĩnh vực nào trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? A. Văn học, Hóa học, Lịch sử

    1. Toán, Vật lí, Địa lí, Hóa học
    2. Toán Vật lí, Hóa học, Sinh học
    1. Toán, Vật lí, Hóa học
    1. Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp được bắt đầu từ nước:

     

    -hi-cô

    1. Pa-ki-xtan
    1. ấn Độ

    15: Công cụ sản xuất mới là:

    A.Máy tính, chất dẻo, năng lượng, rô bốt

    B.Máy tự động, máy tính, vật lí, người máy

    C.Máy tính điện tử,máy tự động, hệ thống máy tự động

    D.Máy tính, sóng vô tuyến, tàu siêu tốc, người máy

    1. Vệ tinh nhân tạo được phóng vào vũ trụ năm nào?

    A.1961                                      B. 1963

    C.1962                                      D. 1964

    ChƣơngI ( Lịch sử Việt Nam): Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    1. Pháp tiến hành ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc khai thác lần thứ

     

    mấy?

    1. Chương trình khai thác lần 1. B. Chương trình khai thác lần 2.
    1. Chương trình phục hưng kinh tế. D. Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam.
    1. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Viêt Nam phát triển là do đâu?
      1. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cách mạng Trung Quốc.
    1. Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp.
    1. Có sự lãnh đạo của Đảng.
    2. Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    1. Mục đích thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần hai là?
      1. Do tham vọng bá chủ thế giới.
    1. Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
    1. Pháp đầu tư nhiều nhất vào các ngành nào ở Đông Dương trong cuộc khai thác lần hai?

    A.Giao thông, ngân hàng

     

    B.Thương nghiệp, giao thông C.Nông nghiệp, khai mỏ D.Công nghiêp, thương nghiệp

     

    1. Điểm mới trong chính sách khai thác lần hai của Thực dân Pháp là: Quy mô lớn, tốc độ nhanh, mức độ dồn dập
    1. Vì sao Pháp trú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam? Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn

     

    B.Than là nguyên liệu chủ yếu phụ vụ cho công nghiệp chính quốc C.Để phục vụ cho nhu cầu chính quốc

     

    1. Tất cả các ý trên đều đúng

     

    1. Pháp đã hạn chế phát triển ngành nào nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai?

    A.Nông nghiệp C.Công nghiệp nhẹ B.Công nhiệp nặng D. Giao thông

    24.Vì sao, Pháp lại hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

    1. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp
    2. Biến việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa
    1. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự

    D.Cả A và B đều đúng

    1. Thực dân Pháp đánh thuế nặng nhất những mặt hàng nào? Hàng hóa của các nước khác

     

    1. Hàng hóa trong nước

    C.Hàng hóa của Pháp

    D.Thuế đất, thuế thân, rượu, muối, thuốc phiện

    1. Thực dân Pháp thi hành chính sách nào về chính trị?

    A.Nô dịch                                                                 C. Bóc lột

    B.Chia để trị                                                             D. Vơ vét

    27.Giai cấp công nhân ở Việt Nam ra đời khi nào?

    A.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1.

    B.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2.

    C.Trước chiến tranh thế giới thứ nhất

    D.Sau chiến tranh thế giới thứ nhất

    28.Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của chính sách khai thác thuộc điạ lần hai của

    Pháp?

    A.Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc

    1. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
    1. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến

    D.Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến Địa chủ phong kiến

    29.Lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới

    thứ nhất?

    A.Công nhân                                                                   C. Tư sản dân tộc

    B tiểu tư sản                                                                   D. Nông dân

    30.Cuộc cách mạng nào trên thế giới đã ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam ?

    A.Cách mạng Pháp                                        C. Cách mạng Anh

    B.Cách mạng tháng mười Nga                D. Cách mạng Trung Quốc

    1. Phong trào công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920 do ai đứng đầu?
    2. Hồ Tùng Mậu C. Tôn Đức Thắng
    3. Lê Hồng Sơn. D. Nguyễn Thái Học.
    1. 32. Công nhân, viên chức ở các sở công thương đòi quyền lợi gì?

    A.Tăng lương giảm giờ làm                        C. Đòi tăng lương, đóng bảo hểm

    B.Chống đánh đạp công nhân                   D. Đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương

    33.Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào?

    1. 6/5/1911 B. 5/6/1911 C. 7.5.1911              D. 8/5/1911
    2. 34. Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc –xai bản yêu sách đòi các quyền nào?
    1. Quyền được hưởng hòa bình, tự do, cơm no, áo ấm
    2. Quyền tự quyết, quyền đấu tranh,
    1. Quyền tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do đấu tranh
    2. Quyền tự do, dân chủ, bình đẳng, tự quyết
    1. 35. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Bác?

    A.1917 Người quay lại Pháp

    B.1920 Người đọc sơ thảo luận cương của Lê nin

    C.1920 Người bỏ phiếu tán thành việc ra nhập quốc tế ba.

    D.1921 Người sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

    1. Năm 1927 Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm nào?
    2. Bản án chế độ thực dân Pháp B. Đường cách mệnh
    3. Thuế máu D. Lịch sử Đảng

    37.Thời gian ở Pháp Nguyễn Ái Quốc đã làm chủ nhiệm tờ báo:

     

    1. Thanh niển C. Chặt xiềng
    1. Người cùng khổ D.Báo Đỏ
    1. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác các vị tiền bối ở điểm nào?

    A.Sang Nhật Bản C. Sang Trung Quốc B. Sang Liên Xô D. Sang phương Tây

    1. Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô vào thời gian nào?
    2. Tháng 6/1923 C. Tháng 11/ 1924
    1. Tháng 6 / 1925 D. Tháng 6/1927

    40.Nguyễn Ái Quốc sáng lập tổ chức cách mạng nào tại Trung Quốc?

    A.Việt Nam độc lập đồng minh            B. Việt Nam cách mạng Thanh Niên

    C.Tân Việt Cách mạng Đảng                D. Đông Dương cộng sản liên đoàn

    1. Nguyễn Ái Quốc đã đào tạo được bao nhiêu cán bộ qua các lớp huấn luyện?
    2. 74 B. 75. C. 76                                   D.77

    42.Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 là gì?

    1. Quá trình thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”

    B.Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam C. Quá trình thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam

    1. Chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

    43.Năm 1928 Việt Nam Cách mạng Thanh Niên thực hiện chủ trương gì?

    1. “Vô sản hóa” đưa cán bộ vào sống cùng công nhân
    2. Thúc đẩy công nhân đấu tranh
    1. Cử cán bộ đi học ở Liên Xô , Trung Quốc

    D.Tất cả các ý trên.

    1. Ba tổ chức cách mạng có tên là:
    2. A. Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương cộng sản Đảng
    1. Việt Nam Quốc dân Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn, Việt Nam quốc dân Đảng

    C.Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên Đoàn, An Nam cộng sản Đảng

    1. Việt Nam Cách mạng Thanh Niên, Tân Việt Cách mạng Đảng ,Việt Nam Quốc dân Đảng
    45.Tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng ra đời vào thời gian nào?
    A. 6/1925 B. 12/1927 C.7/1928 D.6/1929
    46. Việt Nam quốc dân Đảng ra đời vào thời gian nào?
    A. 24/11/1927 B. 25/11/1927 C.26/11/1927 D.2711//1927
    1. Ai là người sáng lập Việt Nam Cách mạng Thanh Niển? Nguyễn Ái Quốc

     

    B.Nguyễn Thái Học C.Đội Cung D.Trần Phú

     

    1. Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra trong thời gian nào?

    A.2/9/1929                B. 2/9/1930                     C.2/9/1931                                      D/2/9/1932

    1. Sự phân hóa của Việt Nam Cách mạng Thanh Niên dẫn đến sự ra đời của của tổ chức nào?
      1. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
    1. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
    2. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng
    1. Cả ba ý trên đều sai
    1. Báo “Búa Liềm” là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào?
      1. Đông Dương cộng sản Đảng
    1. An Nam cộng sản Đảng
    1. Đông Dương cộng sản liên đoàn
    1. Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản đảng
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 `10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
    B A C B D B C A A C B D C B C A B A B C
    21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
    A D B D D B A B D B C A B D C B C D A B
    41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
    B D A D C B A B C A

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: CHƢƠNG II VÀ CHƢƠNG III

    Câu 1: Con đƣờng cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn:

    1. cách mạng tư sản. B. cách mạng vô sản.
    2. cách mạng dân chủ tư sản. D. cách mạng tư bản chủ nghĩa.

    Câu 2: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản ph m của sự kết hợp giữa:

    1. chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
    2. chủ nghĩa Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
    3. chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước.
    1. ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

    Câu 3 :Đánh dấu một bƣớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt nam, đó là ý nghĩa của sự kiện lịch sử nào?

    1. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
    1. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
    1. Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
    1. Thành lập Đông Cộng sản Việt Nam .

    Câu 4: Ai là ngƣời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    1. Nguyễn Hồng Sơn B. Ngô Gia Tự.
    1. C. Nguyễn Ái Quốc. Lê Hồng Phong.

    Câu 5 : Đại hội lần thứ nhất Đảng Cộng Sản Đông Dƣơng diễn ra ở đâu?

    1. Ma Cao ( Trung Quốc).
    1. Hồng Công ( Trung Quốc).
    1. Pác Bó .
    1. Hà Nội

    Câu 6 : Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng ngày 3/2/1930 là gì?

     

    1. Thông qua luận cương chính trị của Đảng .
    1. B. Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ thị ban chấp hành trung ương lâm thời.
    1. Bầu ban chấp hành trung ương lâm thời .
    1. Quyết ddingj lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương .

    Câu 7: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đƣợc tổ chức ở:

    1. Thài Nguyên. B. Cao B ng.
    2. Hương Cảng – Trung Quốc. D. số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội.

    Câu 8: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta là ai?

    1. Nguyễn Ái Quốc
    1. Trần Phú
    1. Trường Chinh
    1. Lê Duẫn

    Câu 9 : Đảng ta vận dụng hai kh u hiệu nào dƣới đây trong phong trào cách mạng 1930-1931?

    1. A. “Độc lập đan tộc” và “Ruộng đất dân cày” .
    1. “Tự do dân chủ” và “ Cơm áo hòa bình” .
    1. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.
    1. “ Đánh đổ đế quốc” và “Xóa bỏ ngôi vua” .

    Câu 10: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển mạnh m   nhất ở:

    1. Thái Bình và Nam Định. B. Nghệ An và Hà Tĩnh.
    2. Bắc Giang và Bắc Ninh. D. Quảng Nam và Quảng Ngãi.

    Câu 11: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ CM 1936-1939 là gì?

    1. Giải phoáng dân tộc và giải phóng giai cấp
    1. Đòi các quyền tự do, dân chủ, c¬m ¸o hòa bình
    1. Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
    1. Đòi ruộng đất dân cày

    Câu12 : Hình thức đấu tranh thời kì 1936-1939 là hình thức nào?

    1. Khởi nghĩ vũ trang .
    1. Kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp .
    1. Chính trị kết hợp với vũ trang .
    1. Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa .

    Câu13: Tổ chức nào là tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam?

     

    1. Đội du kích Bắc Sơn .
    2. Trung đội Cứu quốc quân I.
    3. Trung đội Cứu quốc quân II .
    4. D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

    Câu 14: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi ngày:

    A. 16 – 8 – 1945. B. 19 – 8 – 1945.
    C. 23 – 8 – 1945. D. 25 – 8 – 1945.

    Câu15: Điều kiện nào sau đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng 8 1945?

    1. Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi.
    2. Sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc.
    3. C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh.
    4. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh kiên cường.

    Câu 16. Khó khăn nghiêm trọng nhất với nƣớc ta sau Cách mạng Tháng 8 1945:

    1. nạn đói, nạn dốt .
    2. B. lực lượng đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
    3. tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến còn nặng nề.
    1. chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang thiếu kinh nghiệm chiến đấu.

    Câu 17: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào ngày:

    A. 19 – 12 – 1946. B. 12 – 9 – 1946.
    C. 21 – 12 – 1946. D. 27 – 9 – 1946 .

    Câu 18: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?

    A. 22/12/1944 B. 24/12/1944
    C. 13/8/1945 D. 16/8/1945

    Câu 19: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám – 1945, có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất (18/8/1945). Đó là những tỉnh nào?

    1. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
    1. Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam
    1. Bắc Giang, Hải Phòng, Hà Tỉnh, Quảng Nam
    1. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Ngãi

    Câu20: Ý nghĩa lớn nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là gi?

    1. Lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
    1. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
    2. Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
    3. Đem lại độc lập tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.

    Câu 21 : Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15 8 1945 đã quyết định vấn đề gì?

    1. Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước .
    2. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước .
    3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn .
    1. D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào .

    Câu 22 : Chủ trƣơng của Đảng ta trong việc đối phó với quân Tƣởng?

    1. Quyết tâm đánh Tưởng ngay từ đầu.
    1. Hòa hoãn với Tưởng để tập trung lực lượng đánh Pháp .
    1. Nhờ vào Anh để đánh Tưởng .
    1. Đầu hàng Tưởng .

    Câu 23 : Tại sao ta chuyển từ chiến lƣợc đánh Pháp sang chiến lƣợc hòa hoãn nhân nhƣợng với Pháp?

    A.Vì Pháp được Anh hậu thuẫn             .

    1. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù .
    1. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta .
    1. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ .

    Câu 24 : Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

    1. Pháp công nhận Việt nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do .
    1. Pháp cộng nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng n m trong khối liên hiệp Pháp.
    1. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền bắc thay quân

    Tưởng .

    1. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ .

    Câu 25 : Nhiệm vụ cấp bách trƣớc mắt của cách mạng nƣớc ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

    1. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản .
    1. Giải quyết về vấn đề tài chính .
    1. Giải quyết nạn đói, nạn dốt .
    1. D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. .

    Câu 26 : Để đ y lùi nạn đói , biện pháp nào là quan trọng nhất

    1. Lập hũ gạo tiết kiệm .
    1. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
    1. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất .
    1. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công b ng và dân chủ .

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM:      CHƢƠNG IV -V

    BÀI 24:

    CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946)

    Câu 1. Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nƣớc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

    1. Nạn đói, nạn dốt.
    2. Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
    3. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
    4. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

    Câu 2. Sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nƣớc ta có đƣợc những thuận lợi cơ bản nào?

    1. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
    1. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phận phụ thuộc.
    1. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hoà bình dân chủ phát triển.
    2. A, B và C đúng.

    Câu 3. Lệnh Tổng quyển cử trong cả nƣớc đƣợc Chính phủ Lâm thời công bố vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 6 tháng 9 năm 1945.
    2. Ngày 8 tháng 9 năm 1945.
    1. Ngày 7 tháng 9 năm 1945 D. Ngày 9 tháng 9 năm 1945

    Câu 4. Sự kiện nào trong năm 1945 – 1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân đƣợc củng cố, nền móng của chế độ mới đƣợc xây dựng?

    1. Tổng tuyển cử trong cả nước vào ngày 6/1/1946
    2. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
    3. Thành lập Uỷ ban hành chính các cấp.
    1. Tất cả câu trên đúng.

    Câu 5: Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6 1 1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

    1. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
    1. Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
    2. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
    3. A và B đúng.

    Câu 6. Nhiệm vụ cấp bách trƣớc mắt của cách mạng nƣớc ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

    1. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
    2. Giải quyết về vấn đề tài chính.
    3. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
    4. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

    Câu 7. Để đ y lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

    1. Lập hũ gạo tiết kiệm.
    2. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
    3. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
    4. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công b ng và dân chủ.

    Câu 8. Để đ y lùi nạn đói Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn dân:

    1. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
    1. “Tấc đất. tấc vàng”.
    2. “Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
    3. Tất cả các câu trên.

    Câu 9. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 7 tháng 9 năm 1945.
    2. Ngày 9 tháng 8 năm 1945.
    1. Ngày 8 tháng 9 năm 1945 D. Ngày 8 tháng 9 năm 1946

    Câu 10. Mục đích của việc đồng bào cả nƣớc hƣởng ứng phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lập” mà Chính phủ phát động là:

    1. Giải quyết khó khăn về tài chính đất nước.
    2. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
    3. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
    1. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

    Câu 11. Chính phủ kí Sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 28 tháng 1 năm 1946.
    2. Ngày 30 tháng 1 năm 1946
    1. Ngày 29 tháng 01 năm 1946 D. Ngày 31 tháng 01 năm 1946

    Câu 12. Quốc hội quyết định cho lƣu hành tiền Việt Nam trong cả nƣớc ngày tháng năm nào?

     

    1. Ngày 23 tháng 11 năm 1946.
    2. Ngày 25 tháng 11 năm 1946.
    1. Ngày 24 tháng 11 năm 1946 D. Ngày 26 tháng 11 năm 1946

    Câu 13. Tại sao ta chuyển từ chiến lƣợc đánh Pháp sang chiến lƣợc hoà hoãn nhân nhƣợng Pháp?

    1. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
    1. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù. C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta. D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Trả lời Câu hỏi Trả lời Câu hỏi Trả lời
    1 B 6 D 11 D
    2 D 7 C 12 A
    3 C 8 C 13 C
    4 D 9 B
    5 D 10 A

    BÀI 25

    NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

    THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)

    Câu 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc lần hai của nhân dân ta chính thức bắt đầu từ lúc nào?

     

    1. Cuối tháng 11 năm 1946.
    1. Ngày 18 tháng 12 năm 1946
    1. Ngày 19 tháng 12 năm 1946
    1. Ngày 12 tháng 12 năm 1946

    Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ƣơng Đảng và Chính phủ ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời điểm nào?

    A.Sáng ngày 19 tháng 12 năm 1946. B. Trưa ngày 19 tháng 12 năm 1946

    1. Chiều 19 tháng 12 năm 1946 D. Tối 19 tháng 12 năm 1946

    Câu 3. Tính chất, mục đích, nội dung, phƣơng châm chiến lƣợc của cuộc chiến tranh nhân dân của ta là;

    1. Kháng chiến toàn diện
    1. Kháng chiến dự vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
    1. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia
    1. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc

    tế.

    Câu 4. Tính chất chính giữa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lƣợc của ta biểu hiện ở điểm nào?

    1. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta.
    1. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa.
    1. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.
    1. Chủ trương sách lược của Đảng ta.

    Câu 5. Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lƣợc của ta biểu hiện ở điểm nào?

    1. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
    1. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.
    1. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta
    1. Đường lối kháng chiến của Đảng ta.

    Câu 6. Đƣờng lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: quân sự; chính trị, kinh tế, ngoại giao… Vậy, quyết định chủ yếu là của mặt trận nào?

     

    1. Quân sự
    1. Chính trị
    1. Kinh tế
    1. Ngoại giao

    Câu 7. Vì sao Đảng ta chủ trƣơng kháng chiến lâu dài?

    A.So sánh tương quan lực lượng lúc đầu giữa ta và địch, địch mạnh hơn ta gấp bội.

    1. Ta muốn dùng chiến thuật chiến tranh du kích.

    C.Ta muốn huy động sức mạnh toàn dân.

    1. A, B và C đúng.

    Câu 8. Ai là tác giả của tác ph m “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”?

     

    1. Chủ tịch Hồ Chí Minh
    1. Trường Chinh
    1. Phạm Văn Đồng
    1. Võ Nguyên Giáp

    Câu 9. Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đƣờng lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lƣợng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là thắng lợi của chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch Việt Bắc 1947 B. Chiến dịch Biên Giới 1950
    1. Chiến dịch Tây Bắc 1952 D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

    Câu 10. Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta, thực dân Pháp tăng cƣờng thực hiện chính sách gì?

    1. Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.

    B.Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.

    1. “Dùng người Việt đánh người Việt”, “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
    1. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

    Câu 11. Chủ trƣơng cải cách giáo dục phổ thông đầu tiên đƣợc Chính phủ ban hành vào thời gian nào?

     

    1. Tháng 5 năm 1950
    1. Tháng 6 năm 1950
    1. Tháng 7 năm 1950
    1. Tháng 8 năm 1950

    Câu 12. Nƣớc đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ

    Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:

    A. Liên Xô B. Trung QuốcC. Lào D. Cam-pu-chia

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 C 5 A 9 A
    2 D 6 A 10 C
    3 D 7 D 11 C
    4 B 8 B 12 B

    BÀI 26

    BƢỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG

    THỰC DÂN PHÁP (1950-1953)

    Câu 1. Vì sao, tháng 6 năm 1950 Trung ƣơng Đảng và Chính phủ ta Quyết định mở chiến dịch Biên giới?

    A.Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

    1. Khai thông biên giới, mở con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.
    1. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt -Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện đẩy mạnh công cuộc kháng chiến.
    1. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

    Câu 2. Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào đƣợc xem là ác liệt và có ý nghĩa nhất?

    1. Đông Khê.
    1. Thất Khê.
    1. Phục kích đánh địch trên đường số 4.
    1. Phục kích đánh địch từ Cao B ng rút chạy.

    Câu 3. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

    1. Loại khỏi vòng chiến đầu hơn 8000 quân địch.
    1. Giải phóng vùng biên giới Việt -Trung dài 750km từ Cao B ng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

    C.Hành lang Đông -Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình.

    D.Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơ – ve của Pháp bị phá sản.

    Câu 4. Thắng lợi này chứng minh sự trƣởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là thắng lợi nào?

    A.Thắng lợi của ta trong diến dịch Việt Bắc 1947.

    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Biên giới 1950.
    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Tây Bắc 1952.
    1. Thắng lợi của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

    Câu 5: “ Kế hoạch Đờ lát đờ Tát-xi nhi” (12 1950) ra đời là kết quả của:

    1. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    1. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    1. Sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
    1. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường Đông Dương của Pháp.

    Câu 6. Đảng Cộng sản Đông Dƣơng họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai tại đâu?

     

    1. Hương Cảng (Trung Quốc)
    1. Ma Cao (Trung Quốc).
    1. Pác Bó (Cao B ng).
    1. Chiêm Hóa (Tuyên Quang)

    Câu 7. Tại Đại hội Đảng lần thứ II, ai đƣợc bầu làm Tổng bí thƣ của Đảng?

    1. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Phạm Văn Đồng
    1. Đồng chí Trường Chinh D. Đồng chí Trần Phú.

    Câu 8. Là mốc đánh dấu bƣớc trƣởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đ y cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?

    A.Hội nghị thành lập Đảng (3/3/1930)

    B.Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)

    1. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935)
    1. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 C 5 A
    2 A 6 D
    3 D 7 C
    4 B 8 D

    BÀI 27

    CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM

    LƢỢC KẾT THÖC (1953-1954)

    Câu 1. Tƣớng Na-va đƣợc cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dƣơng vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 5 tháng 5 năm 1953
    1. Ngày 6 tháng 5 năm 1953
    1. Ngày 5 tháng 7 năm 1953
    1. Ngày 7 tháng 5 năm 1953

    Câu 2. Việc tƣớng Na-va đƣợc cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông

    Dƣơng là sự thỏa thuận của:

     

    1. Pháp và Anh
    1. Pháp và Mĩ.
    1. Pháp và Trung Quốc
    1. Pháp và Đức.

    Câu 3. Thực hiện Kế hoạch Na-va, Pháp tăng thêm ở Đông Dƣơng bao nhiêu tiểu đoàn bộ binh?

     

    1. 10 tiểu đoàn bộ binh
    1. 11 tiểu đoàn bộ binh
    1. 12 tiểu đoàn bộ binh
    1. 13 tiểu đoàn bộ binh

    Câu 4: Việc tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh có nằm trong kế hoạch ngay từ đầu của Na -va không?

    1. Có B. Không

    Câu 5: Vì sao Pháp- Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

    1. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
    1. Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố.
    1. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông mạnh và trang bị vũ khí hiện đại.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 6. Âm mƣu của Pháp-Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

    A.Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

    1. Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.
    1. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 7. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ đƣợc chia thành:

    A.45 cứ điểm, chia thành 3 phân khu.

    1. 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu
    1. 50 cứ điểm, chia thành 3 phân khu
    1. 55 cứ điểm, chia thành 3 phân khu

    Câu 8. Kh u hiệu “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch Biên giới 1950.

    B.Chiến dịch Tây Bắc 1952

    1. Chiến dịch Đông –Xuân 1953-1954.
    1. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

    Câu 9. Chiến dịch Lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

     

    1. 55 ngày đêm
    1. 56 ngày đêm
    1. 60 ngày đêm
    1. 66 ngày đêm

    Câu 10: Nơi nào diễn ra trận chiến đầu tiên giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

     

    1. Cứ điểm Him Lam
    1. Sân bay Mường Thanh
    1. Đồi A1
    1. Sở chỉ huy Đờ Cát –tơ – ri.

    Câu 11. Tƣớng Đờ Cát –tơ – ri cùng toàn bộ Ban tham mƣu của địch ra đầu hàng vào thời gian nào?

     

    1. 16 giờ ngày 7/5/1954
    1. 16 giờ 30 ngày 7/5/1954
    1. 17 giờ ngày 7/5/1954
    1. 17 giờ 30 ngày 7/5/1954

    Câu 12: Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954? A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp –Mĩ.

    1. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.
    1. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.
    1. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na –va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

    Câu 13. Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

    A.Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

    1. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đ ng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.
    1. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc.

    D.Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

    Câu 14. Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dƣơng họp vào ngày nào?

     

    1. Ngày 26 tháng 4 năm 1954
    1. Ngày 1 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 7 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 8 tháng 5 năm 1954

    Câu 15. Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trƣởng 4 nƣớc nào?

    A.Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

    1. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia.
    1. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.

    Câu 16. Tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dƣơng gồm có những nƣớc nào? A. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô.

    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp.
    1. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp
    1. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp.

    Câu 17. Cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ diễn ra thuận lợi, lập trƣờng của hai bên thống nhất nhau, đúng hay sai?

     

    1. Đúng
    1. Sai.

    Câu 18. Hiệp định Giơ – ne – vơ đƣợc ký kết ngày nào?

     

    1. Ngày 20 tháng 7 năm 1954
    1. Ngày 21 tháng 7 năm 1954
    1. Ngày 20 tháng 7 năm 1955
    1. Ngày 21 tháng 7 năm 1955

    Câu 19. Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?

    1. Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
    1. Hiệp định quy định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyển quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người công tác với đối phương.
    1. Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất nước Việt Nam.
    1. Để cho nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

    Câu 20: Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

    1. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương B.Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
    1. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

    Câu 21. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

    A.Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

    1. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
    1. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

    D.Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới .

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 D 7 B 13 A 19 D
    2 B 8 D 14 D 20 B
    3 C 9 B 15 B 21 A
    4 B 10 C 16 C
    5 D 11 D 17 B
    6 D 12 D 18 B

    BÀI 28

    XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC

    ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ

    VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÕN Ở MIỀN NAM (1954-1965)

    Câu 1. Miền Bắc hoàn toàn đƣợc giải phóng vào thời gian nào?

     

    1. Ngày 10 tháng 10 năm 1954
    1. Ngày 16 tháng 5 năm 1954
    1. Ngày 10 tháng 10 năm 1955
    1. Ngày 16 tháng 5 năm 1955

    Câu 2: Pháp rút lui khỏi Miền Nam, Mĩ nhảy vào và đƣa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mƣu:

    A.Chống phá cách mạng miền Bắc.

    B.Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

    1. Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam.
    1. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne -vơ.

    Câu 3: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dƣơng, tình hình nƣớc tá nhƣ thế nào?

    1. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng, Đế quốc Mĩ nhảy vào miền Nam.
    1. Đất nước chia cắt 2 miền dưới hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
    1. A và B sai
    1. A và B đúng.

    Câu 4. Mĩ – Diệm ra “ đạo luật 10-59” vào thời gian nào?

     

    1. Tháng 4 năm 1959
    1. Tháng 5 năm 1959
    1. Tháng 10 năm 1959
    1. Tháng 11 năm 1959

    Câu 5: Hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đƣờng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

    A.Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

    1. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
    1. Khởi nghĩa giành chính quyền b ng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.

    D.Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

    Câu 6: “ Đồng khởi” có nghĩa là:

    1. Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa
    1. Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa

    C.Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa

    1. Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa.

    Câu 7. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào?

    A.Ngày 20 tháng 9 năm 1960

    B.Ngày 20 tháng 10 năm 190

    1. Ngày 20 tháng 11 năm 1960
    1. Ngày 20 tháng 12 năm 1960

    Câu 8: Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta đƣợc xem là “ Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đầu tranh hòa bình thống nhất nƣớc nhà”?

     

    1. Đại hội lần thứ I
    1. Đại hội lần thứ II
    1. Đại hội lần thứ III
    1. Đại hội lần thứ IV

    Câu 9. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc là gì?

    A.Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

    1. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
    1. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
    1. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

    Câu 10. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Nam là

    gì?

    1. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò bảo vệ cách mạng XHCN ở miền Bắc. B. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định nhất
    1. Miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp nhất.
    1. Miền Nam là tiền tuyến, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Bắc.

    Câu 11. Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3 1964) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Trong 10 năm qua, miền Bắc nƣớc ta đã tiến những bƣớc dài chƣa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Dất nƣớc, ã hội và con ngƣời đều đổi mới”. Đây là đánh giá thành tựu của thời kì nào?

     

    1. Thời kì khôi phục kinh tế.
    1. Kế hoạch 5 năm lần I
    1. Thời kì cải tạo quan hệ sản xuất
    1. Cả ba thời kì trên.

    Câu 12. Âm mƣu thâm độc nhất của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    1. Dùng người Việt đánh người Việt.
    1. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.
    1. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
    1. Phá hoại cách mạng miền Bắc.

    Câu 13. Yếu tố nào đƣợc xem là “xƣơng sống” của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt”?

     

    1. Ngụy quân.
    1. Ngụy quyền.
    1. “Ấp chiến lược”
    1. Đô thị (hậu cứ)

    Câu 14. Mĩ – Ngụy xây dựng hệ thống “Ấp chiến lƣợc” nhằm mục đích gì?

    A.Tách cách mạng ra khỏi dân, nh m cô lập cách mạng.

    1. Hỗ trợ chương trình “bình định” miền Nam của Mĩ – ngụy.
    1. Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.
    1. A, B và C đúng.

    Câu 15. Chiến thuật đƣợc sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    A.Gom dân, lập “ấp chiến lược”.

    B.” Trực thăng vận”, “ thiết xa vận”.

    1. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng
    1. “ Bình định” toàn bộ Miền Nam.

    Câu 16. Mục tiêu cơ bản của chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

    1. “Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

    B.“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

    1. “Bình định” miền Nam có trọng điểm.
    1. “Bình định” trên toàn miền Nam .

    Câu 17. Thắng lợi quân sự của ta mở đầu trong việc đánh bại chiến lƣợc “Chiến tranh đặc biệt” là:

     

    1. Chiến thắng An Lão.
    1. Chiến thắng Ba Gia
    1. Chiến thắng Bình Giã
    1. Chiến thắng Đồng Xoài

    Câu 18. Nguyên nhân cơ bản nhất đƣa đến cuộc đảo chính của Dƣơng Văn Minh lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?

    1. Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.
    1. Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.
    1. Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.
    1. Do phòng trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.

    ĐÁP ÁN

    Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
    1 D 7 D 13 C
    2 B 8 C 14 D
    3 D 9 B 15 B
    4 B 10 C 16 B
    5 C 11 D 17 C
    6 C 12 A 18 D

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM : CHƢƠNG VI-VII

     

    BÀI 29

    CẢ NƢỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MỸ CỨU NƢỚC (1965-1973)

    Câu 1: Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”:

    1. Vạn Tƣờng B. Ấp Bắc C. Ba Gia D. Bình Giã

    Câu 2: Chiến lược ” Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ được tiến hành b ng lược lượng:

    1. Quân đội Mĩ và quân đồng minh
    2. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
    1. Quân đội Mĩ và quân đồng minh và quân đội Sài Gòn D. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

    Câu 3: Trận thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

    1. Trận Vạn Tường – Quảng Ngãi B. Trận Hà Nội-Hải Phòng
    2. Phong trào Đồng khởi D. Trận “Điện Biên Phủ trên Không”

    Câu 4: Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” A. Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

    1. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
    1. Sử dụng quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội tay sai, mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, qui mô lớn hơn, ác liệt hơn.
    2. Sử dụng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

    Câu 5.Chiến thắng có tính chất mở màn cho viêc đánh bại “chiến tranh cục bộ”của Mĩ ở miền Nam là chiến tranh nào?

    1. Chiến thắng trong mùa khô 1965-1966
    2. Chiến thắng trong mùa khô 1966-1967
    1. Chiến thắng Vạn Tƣờng(1965)
    2. Chiến thắng tết Mâu Thân (1968)

    Câu 6..âm mƣu nào dƣới đây không nằm trong âm mƣu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ

    1. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
    1. Cứu nguy cho chiến lƣợc “chiến tranh cục bộ “ ở miền Nam
    1. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài ở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
    1. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

    Câu 7.điểm nào dƣới đây nằm trong chƣơng trình của “Viêt Nam hóa “chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Viêt Nam ?

     

    1. đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam để giúp quân ngụy đứng vững trên chiến trường miền Nam
    1. Tăng cường viện trợ quân sự giúp quân đội ngụy tăng số lượng và trang bị để “tự đứng vững

    “và “tự gánh vác lấy chiến tranh”

    1. Mở rông chiến tranh phá hoại miền bắc ,tăng cường mở rộng chiến tranh xâm lược Lào

    Campuchia.

    1. Điểm B và C đúng

    Câu 8.Thất bại trong chiến lƣợc chiến tranh nào của Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pari ?

    1. Trong chiến tranh đặc biệt
    1. Trong chiến tranh cục bộ
    2. Trong Viêt Nam hóa chiến tranh
    3. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

    Câu 9.Trong lúc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc, Mĩ đã áp dụng loại hình chiến lƣợc chiến tranh nào ở miền Nam ?

    1. Chiến tranh một phía
    2. Chiến tranh đặc biệt
    3. Chiến tranh cục bộ
    1. Việt Nam hóa chiến tranh

    Câu 10.Loại hình chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam đƣợc tiến hành bởi hai đời tổng thống

    1. Chiến tranh một phía
    2. Chiến tranh đặc biệt
    3. Chiến tranh cục bộ
    1. Việt Nam hóa chiến tranh

    Câu 11.Quá trình diễn biến của hội nghị Pari gắn với đời tông thống nào của Mĩ ?

    1. Ken nơ đi, Ních Xơn
    1. Giôn xơn, Ních Xơn
    2. Ních Xơn, Pho
    3. Giôn xơn, Ních xơn, Pho

    Câu 12..Hội nghị Pari diễn ra trong khoảng thời gian nào

    1. 5 1968 đến 27/1/1973
    2. Cuối năm 1969 đến đầu năm 1973
    1. 12/1972 đến 27/1/1973
    1. 1970 đến 1973

    Câu 13..Để ép ta nhân nhƣợng, ký một hiệp định do Mĩ đặt ra Nich Xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972

    1. Hà Nội, Nam Định
    1. Hà Nội, Hải Phòng
    2. Hà Nội, Thanh Hóa
    3. Nghệ An, Hà Tĩnh

    Câu 14..Sau khi hiệp định Pari ký kết tình hình ở miền Nam nhƣ thế nào?

    1. Mĩ đã cút nhƣng ngụy chƣa nhào
    2. Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại
    3. Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên
    4. Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao

    Câu 15.Sau khi Hiệp dinh Pari đƣợc kí kết ,miền Bắcnƣớc ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phƣơng nhue thế nào?

    1. Đƣa vào miền Nam ,Campuchiavà Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong

    ,cán bộ chuyên môn , nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ chuyên

    môn , nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào Sài Gòn –Gia Địnhhàng trục vạn bộ đội ,hàng vạn thanh niên xung phong ,cán bộ

    chuyên môn ,nhân viên kĩ thuật

    1. Đưa vào mỉền Nam ,Campuchiavà Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất

    Câu 16.Thắng lợi nào của quân dân miền Nam trong những năm 1970-1972 buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lƣợc “Viêt Nam “hóa chiến tranh ?

    1. Cuộc tiến công chiến lƣợc 1972 ,chủ yếu đánh vào Quảng Trị
    1. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược b ng B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm ở Hà Nội và Hải

    Phòng

    1. Trong chiến dịch đông xuân 1969-1970
    2. Tất cả thắng lợi trên

    ĐÁP ÁN

     

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    ĐÁP A C D C C B D B D D B A B A A A
    ÁN

    BÀI 30

    HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC (1973-1975)

    Câu 1: Đế quốc Mĩ rút hết quân đội về nước vào ngày: (gk 156) A. 29 – 3 -1973 B. 30 – 3 – 1973 C. 29 – 3 – 1974 D. 30 – 4 – 1974

    Câu 2: Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổ dậy Xuân 1975 là:

    1. Buôn Ma Thuột B. Huế C. Đà Nẵng   D. Hồ Chí Minh

    Câu 3: Những hành động của Mĩ ở miền Nam sau khi kí hiệp định Pari? A. Nghiêm chỉnh thực hiện những điều khoản đã kí trong hiệp định.

    1. Rút toàn bộ quân Mĩ ra khõi miền Nam Việt Nam.
    1. Khắc phục hậu quả chiến tranh do Mĩ gây ra ở miền Nam.
    1. Giúp chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Pari.

    Câu 4: Trong đợt hoạt động quân sự Đông- Xuân cuối 1974 đầu 1975 ta giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?

    1. Chiến dịch đường 9- Nam Lào.
    1. Chiến dịch đƣờng 14- Phƣớc Long
    2. Chiến dịch Tây Nguyên.
    3. Chiến dịch Hòa Bình.

    Câu 5: Lí do nào là chủ yếu ta chọn Tây Nguyên làm hƣớng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam năm 1975?

    1. Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng ở đây đông.
    1. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lƣợc hết sức quan trọng, nhƣng địch tập trung quân mỏng, bố trí nhiều sơ hở.
    2. Vì Tây nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ở miền Nam.
    3. Vì nếu chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi miền Nam.

    Câu 6.Sự kiện nào tác động đến hội nghị Bộ chính trị (từ 18-12-1974 đến 9-1-1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

    1. Chiến thắng Buôn Ma Thuột
    1. Chiến thắng Tây Nguyên
    1. Chiến thắng Quảng trị
    1. Chiến thắng Phƣớc Long và đƣờng số 14

    Câu 7.Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 dã chuyển cuộc tiến công chiến lƣợc sang tổng tiến công chiến lƣợc trên toàn miền Nam ?

    1. Chiến thắng Phước Long
    1. Chiến thắng Tây Nguyên
    2. Chiến thắng Huế -Đà Nẵng
    3. Chiến thắng Quảng Trị

    Câu 8.Cùng thhời gian với chiến dich Tây Nguyên ta còn mở chiến dịch đánh địch ở đâu ?

    1. Ở Phước Long
    1. Quảng Trị
    2. Ở Huế Đà Nẵng
    3. Ở Nha Trang

    Câu 9. Năm đời tổng thống Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lƣợc Viêt Nam, đời tổng thống nào ném lấy thất bại cuối cùng, đau đớn nhất?

    1. Ai Xen Hao
    2. Giôn Xơn
    3. Ních Xơn
    1. Pho

    Câu 10. Kết quả nào dƣới đây thuộc kết quả của Chiến dich Tây Nguyên ?

    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên , giải phóng toàn bộ tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân
    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột
    1. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Playcu, kontum
    1. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng ẵ diện tích Tây Nguyên với

    4 vạn dân

    Câu 11. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dich Tây Nguyên ?

     

    1. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
    1. Làm cho tinh thàn địch Hoảng hốt, mất khả năng chiến đấu
    1. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc sang giai đoạn mới :Từ tiến công chiến lƣợc

    phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

    1. Đó là thănngs lợi lớn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân

    dân ta

    Câu 12 .ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc của nhân dân ta là gì ?

    1. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục

    và nỗi đau mất nước hơn một thế kỷ

    1. Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử Viêt Nam: cả nƣớc độc lập thống nhất cùng xây dựng

    chủ nghĩa xã hội

    1. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
    2. Câu A và B là ý nghĩa lớn nhất

    Câu 13. Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đƣa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nƣớc ?

    1. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
    1. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
    2. Có hậu Phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
    1. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

    ĐÁP ÁN

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
    ĐÁP A A D B B D B B D A C B B
    ÁN

    BÀI 31

    VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975

    Câu 1: Trong hơn 20 năm từ 1954-1975 tiến hành xây dựng chủ nghĩa miền Bắc đã đạt những thành tựu gì?

    1. Xây dựng đƣợc những cơ sở vật chất kĩ thuật bƣớc đầu của chủ nghĩa xã hội.
    2. Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
    3. Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
    1. Xây dựng xong cơ sở vật chất của chủ nghĩa cộng sản
    1. Tình hình miền Bắc sau những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân hải quân nhƣ thế nào?
      1. Miền Bắc vẫn tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt kết quả to lớn
    1. Tàn phá nặng nề, gậy hậu quả lâu dài với miền Bắc
    2. Miền Bắc không bị ảnh hưởng của cuộc chiến tranh phá hoại
    3. Miền Bắc chịu ảnh hưởng không đáng kể của cuộc chiến tranh phá hoại
    1. Nội dung nào không phải những khó khăn về kinh tế miền Nam gặp phải sau khi giải phóng?
      1. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá
      2. Nhiều bom mìn còn vùi lấp trên các cánh đồng
      3. Kinh tế nông nghiệp còn lạc hậu, sản xuất nhỏ, phân tán, mất cân đối
    1. Các thế lực phản động vẫn còn hoạt động chống phá

    Câu 4: Sau 1975 miền bắc còn làm nghĩa vụ quốc tế đối với những nƣớc nào?

    1. Làm nghĩa vụ đối với Lào và Cam – pu – chia
    2. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Trung Quốc
    3. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Cu Ba
    4. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với các nước Đông Nam Á
    1. Sau khi gải phóng miền nam chúng ta đã có những việc làm gì để ổn định hệ thống chính quyền và hệ thống chính trị?
      1. Thành lập chính quyền trung lập
    1. Tiếp quản các vùng mới giải phóng, thành lập chính quyền cách mạng
    2. Xóa bỏ cơ sở kinh tế cũ
    3. Giải tán các tổ chức tôn giáo

    Câu 6: Sau đại thắng mùa xuân 1975 tình hình tổ chức bộ máy nhà nƣớc ta nhƣ thế nào?

    1. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nƣớc khác nhau

     

    1. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất
    2. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền
    3. Sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền
    1. Hội nghị hiệp thƣơng chính trị thống nhất đất nƣớc vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1975
      2. Tháng 10/1975
    1. Tháng 11/1975
    2. Tháng 12/1975
    1. Cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội chung đƣợc tiến hành trong cả nƣớc vào thời gian nào?
      1. Tháng 2/1976
    1. Tháng 4/1976
    2. Tháng 5/1976
    3. Tháng 7/1976
    1. Tên nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam đƣợc thông qua ở hội nghị nào?
      1. Hội nghị Trung ương lần 21
    1. Hội nghị Trung ương lần 24
    2. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
    1. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tháng 7 1976
    1. Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
      1. Thống nhất về mặt lãnh thổ
    1. Hoàn thành việc thống nhất về nhà nƣớc
    2. Bầu ra cơ quan của quốc hội
    3. Bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.
    1. Việt Nam trở thành thành viên của liên hợp quốc vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1976
    1. Tháng 9/1977
    2. Tháng 9/1978
    1. Tháng 9/1979

    ĐÁP ÁN: Bài 31

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    ĐÁP A B D A B A C B D B B
    ÁN

    BÀI 32- GIẢM TẢI KHÔNG DẠY

     

    VIỆT NAM XÂY DỰNG ĐẤT NƢỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976-1985)

    1. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nƣớc về mặt nhà nƣớc, nƣớc ta chuyển sang giai đoạn cách mạng nào?
      1. Đất nước độc lập thống nhất.
      2. Đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
      3. Miền nam độc lập, chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa xã hội
    1. Đất nƣớc độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

     

    1. Con đƣờng phát triển quy luật của cách mạng nƣớc ta sau khi thống nhất là gì?
      1. Độc lập thống nhất gắn bó với nhau
      2. Cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội
    1. Độc lập và thống nhất đất nƣớc gắn với nhau và gắn với chủ nghĩa xã hội
    2. Độc lập và thống nhất phải gắn với phát triển kinh tế
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IV của Đảng họp vào thời gian nào?
      1. Tháng 9/1976
      2. Tháng 10/1976
      3. Tháng 11/1976
    1. Tháng 12/1976
    1. Đại hội lần thứu IV của Đảng đã đề ra đƣờng lối gì?
      1. Đường lối chống Mĩ cứu nước
      2. Đường lối XHCN xã hội ở miền nam
      3. Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước
    1. Đường lối đổi mới đất nước
    1. Tuyến đƣờng sắt nào đƣợc khôi phục hoạt động trở lại sau khi đất nƣớc thống nhất?
      1. Hà Nội – Huế
      2. Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
    1. Huế – Thành phố Hồ Chí Minh
    2. Huế – Nha Trang
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng, họp vào thời gian nào?
      1. Tháng 1/1982
    1. Tháng 2/1982
    2. Tháng 3/1982
    3. Tháng 3/1983
    1. Trong kế hoạch 5 năm 1981 – 1985, ta đã xây dựng nhà máy thủy điện nào?
      1. Trị An, Hòa Bình
      2. Sông Đà
    1. Thác Bà
    2. Sơn La
    1. Chiến tranh biên giới Tây Nam mở đầu vào thời gian nào?
    2. tháng 10/1978

    B Tháng 12/1978

    1. Tháng 1/1979
    1. Tháng 2/1979
    1. Địa điểm xảy ra cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam?
      1. Hà Tiên
      2. Long An
    1. Tây Ninh
    2. Đồng Tháp

    ĐÁP ÁN: Bài 32

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    ĐÁP D C D C B C A B C
    ÁN

    BÀI 33.

    VIỆT NAM TRÊN ĐƢỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ( TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)

    1. Tại sao ta phải đổi mới?
      1. Đất nước lâm vào khủng hoảng.
      2. cần phải khắc phục những hạn chế, tồn tại, đưa đất nước đi lên
    1. Sự phát triển của khoa học kĩ thật, sự khủng hoảng trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN
    1. Cả A,B,C

     

    1. Nguyên nhân cơ bản của tình trạng khó khăn của đất nƣớc trƣớc thời kì đổi mới là gì?

     

    1. Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trƣơng chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lƣợc và tổ chức thực hiện

     

    1. Sự cô lập của các nước đế quốc
    2. Thiên tai thường xuyên sảy ra
    3. Kinh tế bị chiến tranh tàn phá
    1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứu mấy đề ra đƣờng lối đổi mới?
      1. Đại hội lần thứ IV
      2. Đại hội lần thứ V
    1. Đại hội lần thứ VI
    2. Đại hội lần thứ VII
    1. Đại hội đề ra đƣờng lối đổi mới diễn ra vào thời gian nào?
      1. Năm 1985
    1. Năm 1986
    2. Năm 1987
    1. Năm 1988
    1. Đƣờng lối đổi mới của Đảng đề ra trên những lĩnh vực nào?
      1. Kinh tế
      2. Chính trị
      3. Tổ chức, tư tưởng, văn hóa
    1. Cả A,B,C
    1. Trọng tâm của đổi mới là lĩnh vực nào?
      1. Chính trị
    1. Kinh tế
    2. Tổ chức, tư tưởng
    3. Văn hóa
    1. Tong 5 năm ( 1986 – 1990 ) về lƣơng thực là gì?
      1. Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
    1. Đổi mới về chính trị
    1. Thực hiện ba chƣơng trình kinh tế về lƣơng thực thực ph m, hàng tiêu dùng và hàng xuất kh u
    2. thực hiện, hiện đại hóa đất nước
    1. thành tựu lớn nhất trong 5 năm ( 1986 – 1990 ) về lƣơng thực là gì?
      1. Mở rộng diện tích trồng lương thực
      2. Chuyển sang chuyên canh cây lúa
      3. Lai tạo nhiều giống lúa mới
    1. Đáp ứng nhu cầu lƣơng thực trong nƣớc, có dự trữ và xuất kh u.

    ĐÁP ÁN: Bài 33

    CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8
    ĐÁP D A C B D B C D
    ÁN
  • PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO  ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bộ đề ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh kèm đáp án


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ÔN THI VÀO LỚP I0

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO  ÔN THI VÀO LỚP I0

     Phương trình  a x3 +bx2 +cx+d=0 (1)            (a0)

    -Biến đổi vế trái về dạng tích bậc nhất với bậc hai để giải

    -Nếu a+b+c+d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=1

    – Nếu a-b+c-d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=-1. Khi đó ta đẽ dàng Biến đổi vế trái về dạng tích

    -Nếu (1) có các hệ số nguyên , nếu có nghiệm nguyên thì nghiệm nguyên đó là ước của hạng tử tự do , giả sử 3 nghiệm là x1;x2;x3  thì    x1+x2+x3  =-b/a

    x1.x2.x3    =-d/a

    x1.x2 +x1x3 + x2.x3 =c/a

    Bài 4.1:

    1. a) Giải phương trình 2x3+7x2+7x+2=0

    a-b+c-d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=-1. Khi đó ta đẽ dàng Biến đổi vế trái về dạng tích

    1. b)  Giải phương trình   x3+7x2-56 x+48=0

    a+b+c+d=0 thì (1) sẽ có 1nghiệm  x=1

    1. Giải phương trình 2x3+5x2+6x+3=0  
    2. e) Giải phương trình sau : x3+ 4x2 -29+24 =0   (1) <=> (x-1 )( x2+5x-24 )=0

    Bài 4.2      Giải phương trình sau     4x 4 – 109x2+ 225 =0   (1)

    Bài 4.3     phương trình  hệ số đối xứng bậc 4  :    a x4 + bx 3+ cx2  + dx +e =0

    ( x là ẩn , a, b, c, d, e là các hệ số  ;a 0 )

     (Đặc điểm : vế trái các hệ số của các số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối thì bằng nhau )

    phương pháp giải gồm 4 bước

    -Nhận xét x=0 không phải là nghiệm của (1) ta chia cả hai vế (1) cho x2 (đk x 0) rồi nhóm các số hạng cách đều hai số hạng đầu và cuối thành từng nhóm ta được phương trình  mới

    -Đặt ẩn phụ :      (x+ =t     (3)    =>  x2+ =t2 -2   ta được phương trình ẩn t

    -giải phương trình đó ta được t  = ….

    – thay các giá trị của t vào (3) để tìm  x  và trả lời nghiệm (1)

    Giải phương trình sau

    10x4– 27x3– 110x2 -27x +10=0    (1) 

    Ta nhận thấy x=0 không phải là nghiệm của (1)

    chia cả hai vế (1) cho x2 (đk x 0)

    ta được  pt <=>10x2 -27x – 110 – = 0

    Nhóm các số hạng cách đều hai số hạng đầu và cuối thành từng nhóm ta được PT

    10( x2 +) -110 =0  (2)

    Đặt ẩn phụ    (x+ =t    (3)  =>  x2+ =t2 -2   thay vào (2) ta có

    <=> 10t2  -27t  -130=0  (4)   Giải (4) ta được     t1=-   ; t 2=

    + Với t1=-  ó  (x+ =-    ó 2x2 +5x+2=0  có nghiệm là x1=-2  ; x2=-1/2

    +Với  ; t 2=    ó (x+ =  ó 5x2-26x+5 =0 có nghiệm là  x3=5 ; x4=1/5

    Vậy phương trình (1) có tập nghiệm là S=

    Bài 4.4  Phương trình hồi quy  dạng tổng quát :      a x4 + bx 3+ cx2  + dx +e =0  (1)

    Trong đó x là ẩn , a, b, c, d, e là các hệ số  ;   a 0 e0)        và   ;

    phương tình hệ số đối xứng bậc 4 chỉ là 1 trường hợp đặc biệt của phương trình hồi quy

    Chú ý :Khi  =1hay a=e thì d= b; lúc đó (1) có dạng   a x4 + bx 3+ cx2  bx +e =0

     Cách giải:

    -Do x=0 không phải là nghiệm của phương trình (1)nên chia cả hai vế cho x2 ta được

    a x2 +bx +c + = 0      (2)

    Nhóm hợp lí               a (x2 +

    -Đổi biến                    đặt   x+  =t    => x2 +(    do        (d/b)2  =c/a

    nên x2+ c/ a x2=t2 -2. d/b

    Khi đó ta có phương trình      a (t2 – 2) bt +c =0

    Ta được phươnmg trình (3) trung gian như sau :    at2+ bt +c=0     (3)

    -Giải (3) ta được nghiệm của phương trình ban đầu

             Giải  phương trình :   x4-4x3-9x2+8x+4=0   (1)

    Nhận xét 4/1=; Nên phương trình (1)    là phương trình hồi quy

    • x=0 không phải là nghiệm của (1)
    • Do đó chia cả hai vế phương trình cho x(x 0)    ta được

    x2- -4x -9 + =0   ó (x2  +  – 4( x -) -9 =0    (2)

    *  Đặt ( x -) =t      (3)  => .( x2  +  =t2  +4  thay vào (2)

    Phương trình (1) trở thành       t2-4t -5 =0  có nghiệm là t1=-1  ; t2=5

     nhận xét : tương tự  như giải phương trình bậc 4 hệ số đối xứng  , chỉ khác bước đặt ẩn phụ

    Đặt x+ =yb => x2 +    

    Bài 4.5      Phương trình dạng :   (x+a ) ( x+b ) (x+c) (x+d )=m   (Trong đó a+d=b+c)

    cách giải : Nhóm ( x+a) với (x+d)    ; (x+b) với (x+c)   rồi triển khai các tích đó

    Khi đó phương trình có dạng

    [x2 +( a+d)x  +ad ] [ x2 + (b+c )x +bc ] =0

    Do a+d=b+c   nên ta đặt [x2 +( a+d)x  + k ] =t (2) ( k có thể là ad  hoặc bc )

    Ta có phương trình   At2 +B t + C =0           (Với A=1)

    Giải phương trình ta tìm được t sau đó thay vào (2) rồi giá trị  tìm được nghiệm  x

     Giải phương trình (x+1) (x+3) (x+5) (x+7 ) = -15     (1)  

    • nhận xét 1+7 =3+5
    • Nhóm hợp lý            ó  (x+1) (x+7 )  . (x+3) (x+5 ) +15=0

    ó    (x2 +8x +7 )  (x2 + 8x +  15) +15 =0   (2)

    *Đặt (x2 +8x +7 ) =t  (3)    thay vào (2) ta có  (2) ó t( t+ 8)  + 15=0

    óy2 +8y +15  =0   nghiệm   y1=-3 ; y2=-5

    Thay vào (3) ta được 2 phương trình

    1/x2 +8x +7 = -3 ó x2+ 8x +10=0  có nghiệm x1,2 = -4

    2/   x2 +8x +7 = -5 ó x2 +8x +12 = 0 có nghiệm x3=-2; x4 =-6

    Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là     S =

    Bài 4.6:Phương trình dạng;    (x+a)4 +(x+b)4 = c    (1) (Trong đó x là ẩn  số  ;a, b, c là các hệ số )

    cách giải :

    Đối với dạng phương trình này ta đặt ẩn phụ là trung bình cộng của  (x+a) và (x+b)

    Đặt   t =x+      =>  x+a =t+             và     x+b=t –

    Khi đó phương trình (1) trở thành :  2t4 +2 ( )2 t2 + 2( )4 –c =0

    Đây là phương trình trùng phương đã biết cách giải

     Giải phương trình sau :     (x+3)4 +(x-1)4 =626

    Đặt     t =( x+3+x-1): 2=x+1=>x=t-1

    Ta có phương trình    ó (t+2)4 + (t – 2)4  =626

    ó 9t4+8t3 +24t2+32t +16) +(ó 9t4– 8t3 +24t2– 32t +16)=626

    ót4 +24t2   – 297 =0 =>   t=-3  và t=3

    Từ đó tìm được       x=2 ; và x=-4 là nghiệm của phương trình đã cho

    Bài 4.7/  Phương trình dạng :  a[ f(x)]2 +b f(x) +c = 0

    (trong đó x là ẩn   ;a 0  ; f(x) là đa thức một biến )

    cách giải:  – Tìm TXĐ của phương trình

    –  Đổi biến bằng cách đặt   f(x) =t  khi ó phương trình có dạng at2 + bt +c =0    (2)  là PT bậc ha  +/nếu (2) có nghiệm là t=t0  thì ta sẽ giải tiếp phương trình    f(x) =t

    +/ nghiệm của phương trình f(x) =t0  (nếu thoả mãn TXĐ của phương trình đã cho ) sẽ là nghiệm của phương trnh (1)

     Ví dụ : Giải phương trình     x4+6x3+5x2-12x+3=0  (1)

    TXĐ :      xR

    Biến đổi vế trái ta có    VT= (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3

    Vậy ta có phương trình <=> (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3 =0

    Đặt x2+ 3x =t    (2)

    Ta có PT    <=>  t2 -4t +3 = 0      có nghiệm là t1=1 ;t2=3

    Bài 4.8   Phương trình đối xứng bậc lẻ ( bậc 5)

    Giải phương trình                2x5  +3x4 -5x3 -5x2  +  3x +2=0

    Phương trình  có tổng các hệ số của các số hạng bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các số hạng bậc lẻ , có nghiệm x=- 1 .Nên biến đổi phương trình về dạng

    ( x+1) (2x4+x3 -6x2+x+2 )=0

    Khi đó phương trình có dạng

    [x2 +( a+d)x  +ad ] [ x2 + (b+c )x +bc ] =0

    Do a+d=b+c   nên ta đặt [x2 +( a+d)x  + k ] =t   (2)   ( k có thể là ad  hoặc bc )

    Ta có phương trình   At2 +B t + C =0           (Với A=1)

    Giải phương trình ta tìm được t sau đó thay vào (2) rồi giá trị  tìm được nghiệm  x

     Giải phương trình (x+1) (x+3) (x+5) (x+7 ) = -15     (1)  

    • nhận xét 1+7 =3+5
    • Nhóm hợp lý            ó  (x+1) (x+7 )  . (x+3) (x+5 ) +15=0

    ó    (x2 +8x +7 )  (x2 + 8x +  15) +15 =0   (2)

    *Đặt (x2 +8x +7 ) =t  (3)    thay vào (2) ta có  (2) ó t( t+ 8)  + 15=0

    óy2 +8y +15  =0   nghiệm   y1=-3 ; y2=-5

    Thay vào (3) ta được 2 phương trình

    1/x2 +8x +7 = -3 ó x2+ 8x +10=0  có nghiệm x1,2 = -4

    2/   x2 +8x +7 = -5 ó x2 +8x +12 = 0 có nghiệm x3=-2; x4 =-6

    Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là     S =

    Bài 4.6:Phương trình dạng;    (x+a)4 +(x+b)4 = c    (1) (Trong đó x là ẩn  số  ;a, b, c là các hệ số )

     cách giải :

    Đối với dạng phương trình này ta đặt ẩn phụ là trung bình cộng của  (x+a) và (x+b)

    Đặt   t =x+      =>  x+a =t+             và     x+b=t –

    Khi đó phương trình (1) trở thành :  2t4 +2 ( )2 t2 + 2( )4 –c =0

    Đây là phương trình trùng phương đã biết cách giải

     Giải phương trình sau :     (x+3)4 +(x-1)4 =626

    Đặt     t =( x+3+x-1): 2=x+1=>x=t-1

    Ta có phương trình    ó (t+2)4 + (t – 2)4  =626

    ó 9t4+8t3 +24t2+32t +16) +(ó 9t4– 8t3 +24t2– 32t +16)=626

    ót4 +24t2   – 297 =0 =>   t=-3  và t=3

    Từ đó tìm được       x=2 ; và x=-4 là nghiệm của phương trình đã cho

    Bài 4.7/  Phương trình dạng :  a[ f(x)]2 +b f(x) +c = 0

    (trong đó x là ẩn   ;a 0  ; f(x) là đa thức một biến )

    cách giải:  – Tìm TXĐ của phương trình

    –  Đổi biến bằng cách đặt   f(x) =t  khi ó phương trình có dạng at2 + bt +c =0    (2)  là PT bậc ha  +/nếu (2) có nghiệm là t=t0  thì ta sẽ giải tiếp phương trình    f(x) =t

    +/ nghiệm của phương trình f(x) =t0  (nếu thoả mãn TXĐ của phương trình đã cho ) sẽ là nghiệm của phương trnh (1)

     Ví dụ : Giải phương trình     x4+6x3+5x2-12x+3=0  (1)

    TXĐ :      xR

    Biến đổi vế trái ta có    VT= (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3

    Vậy ta có phương trình <=> (x2+ 3x)2 -4(x2+3x) +3 =0

    Đặt x2+ 3x =t    (2)

    Ta có PT    <=>  t2 -4t +3 = 0      có nghiệm là t1=1 ;t2=3

    Bài 4.8   Phương trình đối xứng bậc lẻ ( bậc 5)

    Giải phương trình                2x5  +3x4 -5x3 -5x2  +  3x +2=0

    Phương trình  có tổng các hệ số của các số hạng bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các số hạng bậc lẻ , có nghiệm x=- 1 .Nên biến đổi phương trình về dạng

    ( x+1) (2x4+x3 -6x2+x+2 )=0

    Ngoài nghiệm x=-1  , để tìm nghiệm còn lại ta đi giải phương trình

    2x4+x3 -6x2+x+2  =0(2) là phương trình đối xứng (bậc 4) đã biết cách giải

    Giải (2) ta được x1 =x2=1  ; x3 =-2  ;x4=-0,5

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là    x1 =x2=1  ; x3 =-2  ;x4=-0,5   ;x5=-1

    Bài tập VN  : Giải các phương trình sau

    1)   x3 – 4x2– 29x -24 =0                                     2)    8x3 – 20x2 +28x – 10 =0

    3)  x4– 3x3+9x2 -27 x+81=0                                4,    x4-10x3+11x2 -10x+1=0

    5,  x4 +5x3 -14x2-20x +16 =0                              6,   x4 +4x3 -10 x2 -28 x-15=0

    4,  (x+4) (x+5) (x+7) (x+8) =4                           h,   (x+10) (x+12) (x+15) (x+18) =2x2

    7)  (x+2) (x+3) (x+8) (x+12) =4x2     nhóm  (x+2)(x+12)   (x+3) (x+8)  rồi chia 2 vế cho 4x2

                                                                                và  đặt t=x+7/x     (đk x 0)      

    8)  3x5 -10x4 +3x3+3x2-10x+3=0                      9)   x5 +2x4 +3x3+3x2+2x+1=0

    10) 6x5 -29x4 +27x3+27x2-29x+6=0                 11)  x5 +4x4 +3x3+3x2-4x+1=0

    12)  (x2-8x+7)(x2-8x+15)=20

    13)  (x2-3 x+1) (x2+3x+2) (x2-9x+20)=-30  biến đổi <=>  (x2-3 x+1) (x2-3x-4) (x2-3x-10)=-30

    14)  3(x2+x) -2(x2+x ) -1=0                                 15)   (x2-4x+2)2 +4x2-4x-4=0

    16)   (x2-x+1)4-6x2(x2-x+1)2+5x4=0                     17)   (x+6)4+(x+4 )4 =82

    18)                             19)   (x-2,5)4+(x-1,5)4 =17