Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-x%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Ví dụ 3.4 trang 161:

    Nhấn lần lượt đơn lệnh thiết lặp các biểu thức và tính giá trị thống kê:

    • Tính các giá trị Ti…,Tj.. và T..k ,T…
    • Các giá trị Ti..

    Chọn ô B8 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)

    Chọn ô C8 và nhập biểu thức =SUM(B4:E4)

    Chọn ô D8 và nhập biểu thức =SUM(B5:E5)

    Chọn ô E8 và nhập biểu thức =SUM(B6:E6)

    • Các giá trị T.j.

    Chọn ô B9 và nhập =SUM(B3:B6)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B9 tới ô E9.

    • Các giá trị T..k

    Chọn ô B10 và nhập =SUM(B3,C6,D5,E4)

    Chọn ô C10 và nhập =SUM(B4,C3,D6,E5)

    Chọn ô D10 và nhập =SUM(B5,C4,D3,E6)

    Chọn ô È10 và nhập =SUM(B6,C5,D4,E3)

    • Giá trị T..

    Chọn ô B11 nhập =SUM(B3:E6)

    • Tính các giá trị G và G

    -Các giá trị G và G

    Chọn ô H8  nhập =SUMSQ(B8:E8)

    Dùng con trỏ kéo kí hiệu điền từ ô H8 tới H10

    giá trị G

    Chọn ô H11 nhập =SUMSQ(B11)

    giá trị G

    Chọn ô H12 nhập =SUMSQ(B3:E6)

    • Tính các giá trị SSR ,SSC,SSF,SST và SSE

    -Các giá trị SSR,SSC và SSF

    Chọn ô J8 nhập =H8/4-39601/SUMSQ(4)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô J8 tới J10

    -Giá trị SST

    Chọn ô J12 nhập =H12-H11/SUMSQ(4)

    -Giá trị SSE

    Chọn ô J11 và nhập =J12-(J10+J9+J8)

    • Tính các giá trị MSR, MSC,MSF và MSE

    -Các giá trị MSR,MSC và MSF

    Chọn ô L8 nhập =J8/(4-1)

    Dùng con trỏ kí tự kéo từ ô L8 tới ô L10

    Giá trị MSE

    Chọn ô L11nhập =J11/(3*2)

    • tính giá trị G và F

    chọn ô N8 nhập =L8/$L11

    dùng con trỏ kéo kí tự từ ô N8 tới ô N10

    • kết quả và biện luận

    Fr =3.1055 < F0.05(3,6) =4.76 => chấp nhận Ho(pH)

    Fc=11.95 >F0.05(3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(nhiệt độ)

    F=30.05 > F0.05 (3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(chất xúc tác)

    Vậy chỉ có nhiệt và chất xúc tác gây ảnh hưởng đến hiệu suất.

    Ví dụ 4.2 (trang 170)

    Nhập số liệu vào bảng excel:

    Dùng lệnh Tools và lệnh Data Analysis

    Chọn chương trình Regression, lần lượt ấn định các chi tiết:

    • phạm vi của biến số Y (input Y range)
    • Phạm vi của biến số X (input X range)
    • Nhãn dữ liệu (Labels)
    • Mức tin cậy (Confidence Level)
    • Tọa độ đầu ra (output Range)
    • Và tùy chọn khác như đường hồi quy (Line Fit Plots), biểu thức sai số (residuals plots…)

    Phương trình hồi quy   ŶX1=f(x1)

     

                ŶX1=2.73+0.04X1   =0.21; s=1.81)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.462512              
    R Square 0.213917              
    Adjusted R Square 0.10162              
    Standard Error 1.811192              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 6.24891746 6.248917 1.904917 0.209995      
    Residual 7 22.96290476 3.280415          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 2.726667 1.280705853 2.129034 0.070771 -0.30172 5.755055 -0.30172 5.755055
    X1 0.04454 0.032270754 1.380187 0.209995 -0.03177 0.120848 -0.03177 0.120848
                     

    T0=2.19<T0.05=2.365 ( hay v =0.071 >α=0.05

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    T1  =1.38 < T0.05=2.365 ( hay Pv =0.209 >α=0.05)

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    F=1.905 < 0.05=5.590 (hay s=0.209 >α=0.05)  =>Chấp nhận giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số 2.37 (Bo) và 0.04(B1) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều không có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này không thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố thời gian không liên quan tuyến tính tới hiệu suất của phả ứng tổng hợp.

     

     

    Phương trình hồi quy  Ŷ X

                Ŷ =0.76; s=0.99)

     

     

     

     

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.873934              
    R Square 0.76376              
    Adjusted R Square 0.730011              
    Standard Error 0.992904              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 22.31081667 22.31082 22.63086 0.002066      
    Residual 7 6.901005556 0.985858          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -11.1411 3.25965608 -3.41788 0.011168 -18.849 -3.43325 -18.849 -3.43325
    X2 0.128556 0.027023418 4.757191 0.002066 0.064655 0.192456 0.064655 0.192456

     

    T0=3.418>T0.05=2.365 ( hay v =0.011 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =4.757 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=22.631 > 0.05=5.590 (hay s=0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -11.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố nhiệt độ có liên quan tuyến tính với hiệu suất của phản ứng tổng hợp.

     

     

     

     

    Phương trình hồi quy Ŷ

                Ŷx=0.97; s=0.33)

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.988776              
    R Square 0.977677              
    Adjusted R Square 0.970236              
    Standard Error 0.329669              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 2 28.55973413 14.27987 131.3921 1.11E-05      
    Residual 6 0.652088095 0.108681          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -12.7 1.101638961 -11.5283 2.56E-05 -15.3956 -10.0044 -15.3956 -10.0044
    X1 0.04454 0.005873842 7.582718 0.000274 0.030167 0.058912 0.030167 0.058912
    X2 0.128556 0.008972441 14.32782 7.23E-06 0.106601 0.15051 0.106601 0.15051

     

    T0=11.528>T0.05=2.365 ( hay v =2.260 * >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =7.583 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00207 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =14.328> T0.05=2.365 ( hay Pv =7.233 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=131.329 < 0.05=5.140 (hay Fs=1.112 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -12.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    KếtLuận: Hiệu suất của phản ứng tổng hợp có liên quan tuyến tính với cả

    2 yếu tố là thời gian và nhiệt độ.

    Sự tuyến tính của phương trình Ŷ x1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 có thể được trình bày trên biểu đồ phân tán. (scatterplots)

    Muốn dự đoán hiệu suất của phản ứng bằng phương trình hồi quy :

    Ŷx1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 bạn chỉ cần chọn 1 ô, vídụ B21, sau đó nhập hàm và được kết quả như sau:

      B21   = B17 + B18*50 + B19*115
      A B C D
    17 Interrcept                                          -12.7               1.1.1638961   -11.52827782

     

    X1                                        0.044539683              0.005873842     7.582717621

    X2                                        0.128555556              0.008972441     14.32782351

    Dựđoán 4,310873016

    18
    19
    20
    21
               

     

          

     

     

     

    Câu 2: bệnh đau mắt hột được chia làm 4 thời  kì T1, T2, T3 và T4.Kết quả kiểm tra mắt hột ở 3 tỉnh A, B, C được cho trong bảng sau đây:

    Địa phương Mức độ đau mắt hột
    T1 T2 T3 T4
    A 47 189 807 1768
    B 53 746 1387 946
    C 16 228 438 115

        Hãy nhận định xem tình hình đau mắt hột( cơ cấu phân bố các mức độ T1,T2,T3,T4) Ở 3 tỉnh trên có giống nhau không? Mức ý nghĩa 1%)

     

    CƠ SỞ LÍ THUYT Giaû söû ta coù k taäp hôïp chính  H1, H2,… Hk. Moãi caù theå cuûa chuùng coù theå mang hay khoâng mang ñaëc tính A.

              Goïi p1 laø tyû leä coù theå mang ñaëc tính A trong taäp hôïp chính Hi (i = 1, 2, …k).

              Caùc tyû leä naøy ñöôïc goïi laø caùc tyû leä lyù thuyeát maø chuùng ta chöa bieát.

              Ta muoán kieåm ñònh giaû thieát sau:

              Ho: p1 = p2 = … = pk (taát caû caùc tyû leä naøy baèng nhau).

              Töø moãi taäp hôïp chính Hi ta ruùt ra moät ngaãu nhieân coù kích thöôùc ni, trong ñoù chuùng ta thaáy coù mi caù theå mang ñaëc tính A. caùc döõ lieäu naøy ñöôïc trình baøy trong baûng sau ñaây:

    Maãu 1 2 k Toång
    Coù A m1 m2 mk m
    Khoâng A l1 l2 lk l
    Toång n1 n2 nk N = m + l = åni

              Neáu giaû thieát

                                 Ho: p1 = p2 = … = pk = p

              Laø ñuùng thì tyû leä chung p ñöôïc öôùc löôïng baèng tyû soá giöõa soá caù theå ñaëc tính A cuûa toaøn boä k maãu goäp laïi treân toång soá caù theå cuûa k maãu goäp laïi.

                               

              Tyû leä caù theå khoâng coù ñaëc tính A ñöôïc öôùc löôïng bôûi

                               

              Khi ñoù soá caù theå coù ñaëc tính A trong maãu thöù i (maãu ruùt töø taäp hôïp chính Hi) seõ xaáp xæ baèng

                                 

    vaø soá caù theå khoâng coù ñaëc tính A trong maãu thöù i seõ xaáp xæ baèng

              

        Caùc soá  vaø  ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), coøn caùc soá mi, li ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

        Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi TSLT caùch xa TSQS moät caùch “baát thöôøng”. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây:

              

        Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc taàn soá lyù thuyeát khoâng nhoû thua 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû Ho coù daïng {T > c}, ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c chính laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do

    Nhập bảng số liệu vào Excel:

    Tính các giá trị :

    Tổng hàng :

    • Chọn ô F3 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)
    • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô F3 đến ô F5
    • Tổng cột :
    • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B3:B5)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6
    • Chọn ô F6 =sum(B6:E6)

    Ta được kết quả:

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B8 và nhập vào biểu thức =B$6*$F3/$F$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D10

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    ta có công thức :

    • Chọn ô B12 và nhập vào biểu thức =B3*B3/(B$6*$F3)
    • Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô E13
    • Chọn tiếp ô B14 và nhập vào biểu thức =F6*(SUM(B11:E13)-1)
    • Ta đươc kết quả : T ≈ 1010

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(4-1)=6 ta được : 16,81

    Vì T>16,81 => bác bỏ H­0­

    Vậy đau mắt hột ở 3 tỉnh trên khác nhau.

    Câu 3: Bảng sau đây cho số liệu người chết về ung thư ở 3 nước Mỹ,Anh,Nhật.Người chết được phân loại theo cơ quan bị ung thư.

    Chỗ ung thư Nước
    M Nhật Anh
    Ruột

     

    Ngực

    Dạ dày

    Bộ phận khác

    11

     

    15

    3

    41

    5

     

    3

    22

    30

    5

     

    7

    3

    15

    1. a) Hãy tính tần số lí thuyết của bảng số liệu trên.
    2. b) Có thể áp dụng tiêu chuẩn c2 được không?
    3. c) Với mức ý nghĩa a = 1% hãy so sánh phân bố tỉ lệ chết về ung thư của 3 nươc nói trên.

    CƠ  SỞ LÍ THUYẾT

    Maãu

     

    Tính traïng

    1 2   J   K Toång soá
    A1 n11 n12 n1j n1k n10
    A2 n21 n22 n2j n2k n20
    Ai ni1 ni2 nij nik ni0
    Ar nr1 nr2 nrj nrk nr0
    Toång soá no1 no2 noj nok n

    Kyù hieäu              

                               

              Nhö vaäy noj laø kích thöôùc cuûa maãu thöù j, coøn nio laø toång soá caù theå coù tính traïng Ai trong toaøn boä k maãu ñang xeùt

                               

              Laø toång soá taát caû caùc caù theå cuûa k maãu ñang xeùt.

              Neáu giaû thieát Ho laø ñuùng nghóa laø

                               

    thì caùc tyû leä chung p1, p2,…pr ñöôïc öôùc löôïng bôûi:

                               

              Ñoù öôùc löôïng cho xaùc suaát ñeå moät caù theå coù mang tính traïng Ai. khi ñoù soá caù theå coù tính traïng Ai trong maãu thöù j seõ xaáp xæ baèng

                               

              Caùc soá   

    ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), caùc soá nij ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

              Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi caùc TSLT caùch xa TSQS moät caùch baát thöôøng. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây

                               

              Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc TSLT khoâng nhoû hôn 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû coù daïng {T > c} ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do.

              Chuù yù. T coù theå bieán ñoåi thaønh caùc daïng sau ñaây.

    Ta coù                                                                    

    Ñeå yù raèng:    

    Vaäy  

    Nhập bảng số liệu vào Excel , thiết lập các biểu thức và tính các giá trị thống kê.

    Tính các giá trị :

    • Tổng hàng :
      • Chọn ô E2 và nhập biểu thức =SUM(B2:D2)
      • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô E2 đến ô E5
    • Tổng cột :
      • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B5)
      • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6

    Ta được kết quả như hình sau :

    1. a) Ta có công thức tần số lý thuyết(TSLT ) :

                   

    Thao tác trên Excel :

    • Chọn ô B8 và nhập vòa biểu thức =B$6*$E2/$E$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D8
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô D8 xuống ô D11

    Ta được kết quả sau :

    b)không thể áp dụng chuẩn  c2   vì không phải TSLT đều không nhỏ hơn 5.

    c.)vì có TSLT  nhỏ hơn 5.

    Nên ta cần ghép 2 dòng đầu tiên :

      Mỹ Nhật Anh
    Ruột+Ngực 26 8 12
    Dạ dày 3 22 3
    Bộ phận khác 41 30 15

    Tính các giá trị :

    Nhập các giá trị vào bảng Excel :

    • Chọn ô E2 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:D2)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô E2 đến ô E4
    • Chọn ô B5 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B4)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B5 đến ô E5

    Ta được kết quả :

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B7 và nhập vào biểu thức =B$5*$E2/$E$5
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B7 đến ô D9

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    Ta có công thức :
    Từ đó ta được :

    T=160 ≈

    29,07

    Dùng Excel

    • Chọn ô B11 và nhập vào biểu thức =B2*B2/(B$5*$E2)
    • Dùng Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô D13
    • Chọn tiếp ô B18 và nhập vào biểu thức =E5*(SUM(B11:D13)-1)

    Ta đươc kết quả : T  ≈ 29,07

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(3-1)=4ta được : 13,28

    Vì T>13,28 => bác bỏ H­0­ .  Vậy tỉ lệ chết về ung thư của 3 nước là khác nhau .

    Câu 4:

    Theo dõi doanh thu của 4 cửa hàng của 1 công ty(triệu đ/tháng)người ta được số liệu như sau:

    Tháng

     

    kinh doanh

    Cửa hàng
    1 2 3 4
    1

     

    2

    3

    4

    5

    6

    12,3

     

    12,6

    11,6

    15,2

    18,6

    17,1

    14,2

     

    12,4

    11,5

    11,6

    15,6

     

    17,1

    18,2

    12,5

    11,8

    17,2

     

    15,8

    12,2

    Hãy so sánh doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng thuộc công ty nói trên.  Mc ý nghĩa a = 5%.

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT

     

    Dùng Excel

    • Áp dụng “Anova: Single Factor”
    1. Nhập dữ liệu theo cột
    1. Chọn mục : Anova: Single Factor
    1. Chọn các mục như hình:
    1. Kết quả
    2.  
    Anova: Single Factor          
                 
    SUMMARY          
    Groups Count Sum Average Variance    
    Column 1 6 87.4 14.5667 8.1787    
    Column 2 4 49.7 12.425 1.5625    
    Column 3 5 75.2 15.04 7.873    
    Column 4 3 45.2 15.0666 6.6533    
                 
                 
    ANOVA            
    Source of Variation SS df MS F P-value F crit
    Between Groups 18.9899 3 6.3300 0.9805 0.4299 3.3439
    Within Groups 90.3795 14 6.4557      
                 
    Total 109.3694 17        
                 
    • F=MSF/MSE=0.9805<F crit=3.3439 => Chấp Nhận giả thiết H0
    • Vậy doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng bằng nhau

    Câu 5:   . Mức ý nghĩa a = 5%. Hãy phân tích tình hình kinh doanh của 1 số ngành nghề ở 4 quận nội thành trên cơ sở số liệu về doanh thu của 1 số mặt hàng như sau::

    Ngành nghề kinhdoanh Khu vực kinh doanh
    Q1 Q2 Q3 Q4
    Điện lạnh

     

    VLXD

    Dịch vụ tin học

    2.5:2.7:2.0:3.0

     

    0.6:10.4

    1.2:1.0:9.8:1.8

    3.1:3.5:2.7

     

    15.0

    2.0:2.2:1.8

    2.0:2.4

     

    9.5:9.3:9.1

    1.2:1.3:1.2

    5.0:5.4

     

    19.5:17.5

    5.0:4.8:5.2

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

    * Kết luận :

    • Nếu FA > F n-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố A (h àng)
    • Nếu FB > F m-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố B (cột)

    Nhập số liệu cho bảng:

    Ta sử dụng hàm Average để tình trung bình các số liệu cho các cột:

    ô J5 =SUM (C4:C7).  Kéo điền vào các ô từ J5 đến M5

    ô J6 và nhập biểu thức  = SUM (C8:C10). Kéo điền từ ô J6 đến ô M6

    ô J7 và nhập biểu thức  = SUM (C11:C14). Kéo điền từ ô J7 đến ô M7

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Dùng lệnh “Anova: Two-Factor Without Replication”

    1. Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis.
    2. Chọn chương trình Anova: Two-Factor Without Replication trong hộp thoại Data Analysis rồi nhấp nút OK.
    3. Trong hộp thoại Anova: Two-Factor Without Replication lần lượt nhập vào như hình sau:

    Kết quả biện luận:

    • FR= 4.4522 <F2,6,1-0.05 = 5,14325285 → chấp nhận giả thiết H0.

    Doanh thu của các cừa hàngkhông phụ thuộc vào  ngành nghề.

    • FC= 1.26033 < F3,6,1-0.05 = 4,757062664 → Chấp nhận giả thiết H0 .

    Doanh thu của các cừa hàng không phụ thuộc vào khu vực kinh doanh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-vi-m%E1%BA%A1ch-t%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%B1-D%C3%B9ng-c%C3%A1c-vi-m%E1%BA%A1ch-t%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%B1-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-%C4%91o-v%C3%A0-c%E1%BA%A3nh-b%C3%A1o-nhi%E1%BB%87t-%C4%91%E1%BB%99-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BA%A3m-bi%E1%BA%BFn-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n-tr%E1%BB%9F-kim-lo%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại

    BỘ CÔNG THƯƠNG

     

    TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BÀI TẬP LỚN: vi mạch tương tự

    Số : 1

    Họ và tên HS-SV :  Trần Đình Vũ     Nhóm : 1 .  Lớp : Điện 4_ K6       MSV :0641040239

    Khoá : .6                           Khoa : Điện.

    NỘI DUNG

    Đề tài: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Yêu cầu: –   Dải đo từ: t0C =tmin – tmax = 0-(100+10*n)0C.

    • Đầu ra: + Chuẩn hóa đầu ra: U=0-10V và I=0-20mA.

    + Dùng cơ cấu đo để chỉ thị.

    • Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng đèn, còi khi nhiệt độ vượt giá trị cảnh báo: Ud=(tmax-tmin)/2
    • n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.
    • Lời nói đầu

    Nhiệt độ là tín hiệu vật lý mà ta thường gặp trong đời sống hằng ngày

    cũng như kỹ thuật và công nghiệp. Việc đo nhiệt độ cũng chính vì thế

    là một yêu cầu thiết thực. Hiện nay cảm biến đo nhiệt độ là loại cảm biến

    được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp cũng như dân dụng.

    Bài tập lớn này nghiên cứu dùng các vi mạch tương tự tinh toán,thiết kế

    mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Nội dung bài làm có những phần chính sau :

    Chương 1: tổng quan về đo nhiệt độ

    Chương 2: Tổng quan về mạch đo

    Chương 3:  Giới thiệu về các thiết bị chính

    Chương 4: Tính toán, thiết kế mạch đo

    • Tính toán, lựa chọn cảm biến
    • Tính toán, thiết kế mạch đo
    • Tính toán, thiết kế mạch nguồn cung cấp
    • Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa
    • Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo.
    • Kết luận và hướng phát triển

                 CHƯƠNG I.Tổng quan về đo nhiệt độ

    1.1 Đo lường

    Đo lường là một quá trình đánh giá định hướng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số với đơn vị đo.

    Kết quả đo lường là giá trị bằng số của đại lượng cần đo Ax , nó bằng tỷ số của đại lượng cần đo X và đơn vị đo X0.

    Vậy quá trình có thể viết dưới dạng:

    Ax=        Ax. X0

    Đây là phương trình cơ bản của phép đo, nó chỉ rõ sự so sánh đại lượng cần đo với mẫu và cho ra kết quả bằng số.

    Quá  trình đo được tiến hành thong qua các thao tác cơ bản về đo lường sau:

    -Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu.

    – Thao tác so sánh.

    -Thao tác biến đổi

    -thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị.

    Phân loại các cách thực hiện phương pháp đo.

    + Đo trực tiếp :là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một phếp đo duy nhất.

    +Đo gián tiếp : là cách đo mà kết quả đo được suy ra từ phép đo, từ sự phối hợp của nhiều phép  đo trực trực tiếp.

    +Đo thống kê : là phếp đo nhiều lần một đại lượng nào đó, trong cùng một điều kiện và cùng một giá trị. Từ đó dung phếp tính xác suất để thể hiện kết quả đo có độ chính xác cần thiết.

     

    1.2 Đo nhiệt độ

    1.2.1. Khái niệm về nhiệt độ và thang đo nhiệt độ.

    Nhiệt độ là đại lượng vật lí đặc trưng cho mức chuyển động hỗn loạn của các phần tử trong các vật thể.

    Để đo được nhiệt độ thì phải có dụng cụ đo, thông thường trong công nghiệp nhiệt độ được đo bằng cảm biến và phương pháp này tiện lợi là có thể truyền tín hiệu nhiệt độ đi xa, không ảnh hưởng tới sự làm việc của hệ thống khi cần xác định nhiệt độ.

    Để đo chính xác nhiệt độ thì cần có hiệu số Tx – T là cực tiểu với Tx là nhiệt độ cần đo, T là nhiệt độ của cảm biến đặt trong môi trong môi trường cần đo.

    Khi  cảm biến được đặt trong môi trường cần đo nhiệt độ, thì nhiệt lượng cảm biến hấp thụ từ môi trường tỷ lệ với độ chênh lệch nhiệt giữa cảm biến và môi trường theo biểu thức:

    dQ= a. A(Tx– T)dt

    với a là độ dẫn nhiệt , A là diện tích bề mặt truyền nhiệt.

      CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐO

    Trong kỹ thuật đo lường nhiệt độ ta có nhiều phương pháp để đo nhiệt độ như dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại , dùng cặp nhiệt ngẫu hay dùng IC cảm biến nhiệt độ. Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp thường dùng nhất đó là dùng nhiệt điện trở kim loại.

    1, Sơ đồ nguyên lý chung của mạch đo:

    _ mạch đo gồm có 5 khối cơ bản :

    1, khối cảm biến

    2, mạch khuếch đại

    3, mạch so sánh

    4, khối chỉ thị

    5, khối cảnh báo

    6, mạch chuyển đổi u sang i

    Bản vẽ sơ đồ khối nguyên lý mạch đo :

    Khối Chỉ thị
    Cảm biến
    Khuếch đại điện áp
    Chuyển đổi U sang I

     

     Mạch so         sánh
       Cảnh báo

    T0

     

     

     

     

              

                         U đặt

     

     

    2, Chức năng của các khối trong mạch đo :

    a, Khối cảm biến : khối cảm biến có chức năng biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện thành tín hiệu điện tương ứng. ở đây ta dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ sang tín hiệu điện áp.

    b,  Khối khuếch đại : có chức năng khuếch đại tín hiệu điện từ cảm biến đưa tới, vì tín hiệu điện do cảm biến đưa ra thường là rất bé nên ta phải khuếch đại lên để đưa vào các mạch điện khác.

    c, Mạch so sánh : có tác dụng so sánh tín hiệu đưa ra từ khối khuếch đại để đưa ra khối sau. Việc so sánh tín hiệu sẽ được ứng dụng cho mạch cảnh báo khi có sự quá nhiệt độ.

    d, Mạch chuyển đổi U sang I: có tác dụng chuyển đổi tín hiệu dòng điện sang tín hiệu điện áp để hiển thị ra .

     

    e, khối cánh báo : cảnh báo cho người biết rằng nhiệt độ đã tăng quá cao so với nhiệt độ cho phép.

    Đó là các khối cơ bản dùng trong mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng nhiệt điện trở kim loại.

    Chương III :  các thiết bị chính dùng trong mạch đo

    Để xác định được các thiết bị mà mình sẽ sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế mạch đo ta đi dựa vào các khối cơ bản trong mạch đo để xác định các linh kiện mà mình sẽ dùng, sau đây ta sẽ liệt kê các linh kiện sử dụng :

    1, cảm biến:  nhiệt độ là 1 đai lượng vật lý mà ta có thể đo gián tiếp quá các loại cảm biến nhiệt độ dựa trên sự chuyển động của của các hạt điện tích hình thành nên dòng điện trong kim loại.

    Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ thông dụng hiện nay mà ta thường dùng : _ cặp nhiệt ngẫu

    _  nhiệt điện trở kim loại

    _ IC cảm biến nhiệt độ

    Trong bài này ta sẽ sử dụng cảm biến là nhiệt điện trở kim loại, loại này có 2 loại thông dụng là nhiệt điện trơ platin và nhiệt điện trở nikel. Cụ thể ta sử dụng nhiệt điện trở platin loại có độ tuyến tính theo nhiệt độ cao, điện trở suất cao, chống oxy hóa, độ nhạy cao, dải nhiệt đo dài.

    2, bộ khuếch đại thuật toán µA 741 : bộ khuếch đại này dùng nhiều trong kỹ thuật điện trở có các dụng khuếch đại các tín hiệu điện như điện áp, dòng điện, công suất. trong phạm vi bài này ta sẽ sử dụng khếch đại thuật toán để khuếch đại điện áp đưa ra từ cảm biến và dùng trong bộ so sánh để đưa ra khối cảnh báo cho mạch đo.

    Hình ảnh thực tế của bộ khuếch đại thuật toán :

    3, điện trở : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.

    Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.

    Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.

    Cách đọc điện trở : vì điện trở rất đa dạng nên để đọc chính xác điện trở ta cần xác định đúng trị số các vòng màu .

    • Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
    •  

    Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

    •  

    Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

    •  

    Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

    Sau khi thiết kế mạch chúng ta sẽ phải lựa chọn loại điện trở phù hợp mạch đo, để hiển thì đầu ra có thể chính xác.

    3, cơ cấu chỉ thị : muốn biết được nhiệt độ thì ta phải hiển thị ra thông qua cơ cấu chỉ thị. Vì mục đích cuối cùng là chúng ta biết được nhiệt độ và cảnh báo.

    Chúng ta có nhiều cơ cấu chỉ thì như điện từ. từ điện, điện động…. trong phạm vi bài này chúng ta đo dải điện áp từ 0 đến 10V và dải dòng điện từ 0 đến 20mA ta nên dùng cơ cấu chỉ thị từ điện vì cơ cấu này đo được dòng điện và điện áp 1 chiều với dải đo rộng .

    4, các thiết bị cảnh báo : để cảnh báo quá nhiệt độ ta có thể sử dụng chuông cảnh báo hoặc còi để cảnh báo, hoặc ta có thể sử dụng đồng thời cả hai để cảnh báo quá nhiệt độ. Những thiết bị này thường mang thông tin nhanh và chính xác, dễ lắp đặt và sử dụng nguồn điện một chiều hay xoay chiều.

    5, nguồn cấp cho mạch : trong mạch sử dụng nguồn điện 1 chiều với cấp  điện áp 5V, 9V hoặc 12V tùy theo yêu cầu của mạch trên thực tế thì nguồn điện 1 chiều thường được chỉnh lưu từ nguồn xoay chiều. nguồn cấp của chúng ta gồm có :  _máy biến áp có chức năng hạ áp từ 220V xuống cấp điện áp thấp mà ta sử dụng đó là 5V, 9V, 12V.

    _ bộ chỉnh lưu cầu gồm có các điot, tụ điện, và điện và cuộn cảm có tác dụng chỉnh lưu từ dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều. sơ đồ nguyên lý của khối chỉnh lưu:

    Chương IV : Tính toán và thiết kế mạch đo

    1, lý thuyết tổng quan :

    a, tính chọn cảm biến :

    Yêu cầu đề bài :  Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại.

    Yêu cầu: –   Dải đo từ: t0C =tmin – tmax = 0-(100+10*n)0C

    Với n là số thứ tự sinh viên trong danh sách

    Số thứ tự trong danh sách là n = 68 vậy dải đo trong bài này là :

    ToC = tmin-tmax= 0-(100+ 10*68)0C = 0- 780 0C

    Từ yêu cầu của đề bài là sử dụng nhiệt điện trở kim loại và dải đo từ

    • 780 0C ta đi tính và lựa chọn cảm biến.

    Nhiệt điện trở kim loại có rất nhiều loại nhưng có hai loại thường dùng là nhiệt điện trở nickel và nhiệt điện trở platin. Nhiệt điện trở nickel so với platin thì rẻ tiền hơn song độ tuyến tính chỉ từ -600C đến +2500C mà trong bài này dải đo max là 7700C nên ta không sử dụng. Ta đi sử dụng nhiệt điện trở platin với dải đo rộng và độ tuyến tính cao. Cụ thể trong bài nay ta đi sử dụng nhiệt điện trở Pt100 nhiệt điện trở có đọ tuyến tính cũng tương đối và điện trở Ro tại 00C là 100Ω sau đây là chi tiết về cảm biến nhiệt Pt100cấu tạo can nhiệt Pt100

    Là cảm biến nhiệt độ pt100 có cấu tạo là một nhiệt điện trở RTD ( RTD-Resistance Temperature Detector ):Nguyên lý hoạt động nhiệt điện trở dựa trên sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến thay đổi điện trở

    • Rt = R0 ( 1 + αt)
    • Rt : Điện trở ở nhiệt độ t
    • R0 : Điện trở ở 0 độ C
    • α : Hệ số của nhiệt điện trở

                                            can nhiệt pt100

    Điện trở này là một dây kim loại có bọc các đoạn sứ bao quanh toàn bộ dây kim loại.Phần bao bọc này lại được đặt trong một ống bảo vệ(thermowell) thường có dạng hình tròn,chỉ đưa 2 đầu dây kim loại ra để kết nối với thiết bị chuyển đổi.Phần ống bảo vệ sẽ được đặt ở nơi cần đo nhiệt độ, thông thường can nhiệt này chỉ đo được nhiệt độ tối đa là 600 độ C.
    Hai đầu dây kim loại để chừa ra ở phần ống bảo vệ được kết nối tới một thiết bị gọi là bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt thành tín hiệu điện phục vụ cho việc truyền tới phòng điều khiển giám sát.Thiết bị chuyển đổi có cấu tạo chẳng qua là một cầu điện trở có một nhánh chính là Pt100(có điện trở là 100 ôm ở 0 độ C)

    Ðáp ứng của RTD không tuyến tính nhưng nó có độ ổn định và chính xác rất cao, do vậy hay được dùng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao. Nó thường được dùng trong khoảng nhiệt độ từ -250 đến +8500Can nhiệt pt100 là kí hiệu thường được sử dụng để nói đến RTD với hệ số alpha=0.00391 và R0=100 Ohm.

    Như vậy điện trở của dải đo tương ứng là ở 00C là 100Ω và ở 7800C là 405 Ω .

    Sau đây ta đi khảo sát mạch đo dùng cảm biến Pt100

    R1                            R3

    i1                                          i3

    Ucc

    A                                  B

     

    R2                           Rcb

    Ura

                                                                                   C                                                                                                                                                       

    Tính toán cho mạch cầu đo: Ura = Uba= Ubc+Uca =  RcbI3+R2I1

          Ura=

    Ura=0   RcbR1=R2R3                      cầu cân bằng

    Vì có Rcb nên cầu 1 nhánh hoạt động Rcb= R0+∆R

    Thường chọn R1=R2=R3=R0

                      Ura=          vì R0 bé hơn so với ∆R nên ta lắp thêm điện trở để thỏa mãn cầu cân bằng (∆R= 305Ω)

    Ura=   chọn Ra = R+R0

    Với nhiệt điện trở platin Pt100 ta chọn R= 1k như vậy mỗi Ra sẽ  là 1,1k thay

    Vì giới hạn đầu ra là từ 0-10 V nên ta chọn nguồn cung cấp Ucc= 5( V )

    R1                            R3

    i1                                          i3

    Ucc

    A                                  B

     

    R2                           Rcb

    Ura

                                                                                                          R                                            

    C

    Khi nhiệt độ tăng từ 0-7800C thì ∆R = 400-100 = 305Ω

    Thay vào công thức :             Ura=     =  = 0,381V

    Vậy dải điện áp ra của U là từ 0- 0,381 V

    Tín hiệu ra này thường không chuẩn nên ta cho qua bộ khuếch đại thuật toán để tang cường tín hiệu lên về độ lớn.

    b, mạch khuếch đại đo lường :

    để tín hiệu đầu ra được chuẩn hóa ta dùng bộ khuếch đại thuật toán đảo với hệ k được tính như sau : U từ 0- 0,381 V

    Ura từ 0-10V

    Suy ra k= 10:0,381= 26,25

    Sơ đồ mạch khuếch đại đo lường :

    Vậy điện áp ra được xác định bởi biểu thức với điều kiện bình thường là R4R7=R5R6

    Uo= Ung.  .(  + 1)

    Với U0= 10V và Ung=Ura= 0,381 V ta có :

    .(  + 1) =  =  = 26,247

    Chọn R4= R5 = R6 = R7 = 1k

    Vậy ta có :  + 1 = 26,247    = 25,247  R2 + R3 = 25,247 R1

    Chọn R2=10k ; R3= 15,247k Ω vậy R1=1k

    Như vậy với dải đo nhiệt độ từ 0 – 7800C ta sử dụng mạch cầu đo cùng với nhiệt điện trở platin đã đưa được tín hiệu không điện là nhiệt độ thành tín hiệu điện đó là điện áp.  Và sử dụng bộ khuếch đại thuật toán , khuếch đại tín hiệu lên giống chuẩn yêu cầu mà đề bài đã cho . để tiếp tục đưa ra khối hiển thị , khối so sánh để cảnh báo tín hiệu và khối chuyển đổi U sang I để đưa về chuẩn tín hiệu dòng điện .

    +) mạch chuẩn hóa đầu ra:các ngõ vào vi sai của KĐTT không lý tưởng bao giờ cũng lệch nhau , nên phải có mạch ngoài để chỉnh bù trừ , còn gọi là phương pháp cân bằng điểm 0 . có 2 phương pháp đó là : -điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

    • điều chỉnh bù hồi tiếp âm dòng điện

    sau đây ta sử dụng điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào

    sơ đồ điều chỉnh điệp áp bù 1 ngõ vào :

    Mạch điều chỉnh điện áp bù ở 1 ngõ vào có sơ đồ nguyên lý như hình trên. Trong trường hợp này , điệp áp ra UAB có điện áp nhỏ ( cỡ 0,5V). nếu trượt con biến trở VR sẽ đạt được U0=0 V khi U1= 0V

    C, mạch chuyển đổi U sang I :

    Sau khi chuẩn hóa đầu ra ra điện áp ta cần phải chuẩn hóa đầu ra cho dòng điện, chuẩn hóa đầu chuẩn công nghiệp là 0-20mA. Như vậy cần thiết kế mạch chuyển đổi áp-dòng.

    Sơ đồ nguyên lý chung của bộ biến đổi áp-dòng:

    Nếu như chọn  thì ta sẽ có Ira =  Vi

    Với tín hiệu đầu ra từ 0 đến10V thì ta sẽ đi tính chọn điện trở cho mạch chuyển đổi tín hiệu :

    Khi tín hiệu vào U=0 thì dòng điện bằng không

    Khi tín hiệu vào bằng 20mA thì ta có :

    Vi= 20 mA

    Thay Vi= 10 vào ta tính được Rl= 500 Ω

    Như vậy ta đã tính chọn xong các điện trở cho mạch biến đổi dòng – áp

    Và dòng điện ra là chuẩn công nghiệp với giá tri ra từ 0 đến 20mA khi giá trị đầu vào là 0 đến 10 V. sau khi chuyển đổi xong thành tín hiệu dòng điện ta sẽ tiếp tục đưa vào khối hiển thị.

    d, mạch cảnh báo

    để có tín hiệu cảnh báo theo đúng nhiệt độ mà mình muốn ta cần phải chuyển đổi tín hiệu đó từ nhiệt độ sang điện áp. Như vậy ta cần dùng mạch so sánh để so sánh với tín hiệu mà ta đặt để đưa ra tín hiệu cảnh báo.

    Mạch so sánh có nhiệm vụ so sánh 1 điện áp vào với một điện áp chuẩn Uđ trong mạch so sánh chỉ có tín hiệu ra chỉ có 2 mức, mức điện áp cao và mức điện áp thấp nghĩa là khi Ui  Uđ thì điện áp ra điện áp ra : Ura gần =0 V

    Khi điện áp ra ở mức cao Ui> Uđ thì điện áp ra khác 0

    U0

    Uimax

    Uimin

    Uđ

    Dựa vào nguyên lý đó ta thiết kế mạch cảnh báo dùng bộ so sánh, khi mà điện áp vẫn chưa đủ so với điện áp đặt thì điện áp ra của bộ so sánh gần bằng 0 nên chung chưa báo, khi có quá nhiệt độ mà mình đặt thì có sự quá điện áp, nên điện áp vượt quá điện áp đặt, điện áp ra của bộ so sánh lên mức cao, cung cấp tín hiệu điện áp. Lúc này chuông báo sẽ được cấp nguồn và hoạt động báo quá nhiệt độ , cũng như đền báo sẽ hoạt động.

    Tính chọn điện áp đặt :

    Dựa vào điều kiện là khi nhiệt độ T=( Tmax-Tmin)/2 thì sẽ cảnh báo vậy ta có

    Nhiệt độ của giá trị cảnh báo : Td = Tmax-Tmin = 780-0  = 390 0C

    2            2

    Thay vào công thức  Rt = R0 ( 1 + αt)  với α = 0.00391 thay vào biểu thức ta có : Rt= 100( 1+0,00391.390)= 252,5 Ω

    Thay vào công thức :    Ura=     ta có điện áp đặt

    Ur= (252,5-100).5 = 0,191 V

    4.1000

    Vậy điện áp đặt cho bộ so sánh là : Uđ= Ur.k=  0,191.26,25= 5,01 V

    Từ điện áp đặt ta đi tính toán thiết kế vẽ bộ so sánh :

    Ta sử mạch so sánh 2 điện áp trên 1 lối vào để lật trạng thái ra ở điểm mình muốn, sau đây là sơ đồ mạch:

     

    +Ucc

    Ra

    –     ——-

    Uđ                                      +                                        Ura

    R1

    Uv                                                          0V

    R2

    Ta có : tại P thì Up= (   +  ).R12       với R12= 1 + 1

    R1  R2

    Mặt khác Un=0V

    Nếu Up>Un thì Up > 0 vậy Ur = + Ucc ( bão hòa mức dương)

    Up>0 suy ra   +  > 0

    Uv >  –  .Uđ

    Ngược lại khi Up Un thì Ur=0 bão hòa mức âm và đi biểu thức đổi dấu

    Vậy là ta tìm hiểu quá trình lật trạng thái khi cho tín hiệu vào thay đổi cụ thể là sự thay đổi của nhiệt độ dẫn đến sự thay đổi điện áp.

    Yêu cầu của đề bài là khi quá 5V thì cảnh báo vậy ta chọn 2 giá trị điện trở bằng nhau chọn R1=R2= 1k .

    Ur

    +Ucc

    0

    Uv

    Uđ

    Nguyên lý hoạt động của mạch so sánh được thể hiện ở hình trên

    Như vậy khi Uv > Uđ= 5V thì điện áp ra khác không và mạch đèn hay còi phía sau sẽ hoạt động cảnh báo. Một vấn đề nữa là chọn nguồn cung cấp Ucc sao cho điện áp ra đủ để còi hoặc đèn hoạt động. thường thì ta hay chọn Ucc=12V

    Vì hầu hết các đèn báo hoạt động ở mức điện áp 12V hoặc 24V.

    mạch cảnh báo là ta phải đấu vào đèn và mạch còi báo động, với đèn thì thì ta chỉ cần đấu vào nguồn còn với còi báo động thì ta phải qua khâu khuếch đại công suất, mạch khuếch đại công suất như hình dưới đây :

    Sau khi khuếch đại công suất thì mới nối vào loa để loa hoạt động.

    e, tính toán thiết kế nguồn :

    vì hầu hết các nguồn sử dụng trong mạch đều là nguồn một chiều mà trên thực tế thì nguồn lại là các nguồn xoay chiều với điện áp là 220V. vậy vấn đề đặt ra là phải biến đổi dòng xoay chiều sang 1 chiều .

    khối nguồn sẽ bao gồm: _ máy biến áp

    _ bộ chỉnh lưa cầu dùng 4 điot

    _ tụ điện C để lọc

    _ cuộn cảm L để dàn phẳng dòng điện.

    Sơ đồ nguyên lý:

    + tính chọn máy biến áp:   ở đây chúng ta có hai nguồn đó là nguồn cho điện áp đặt ở bộ so sánh 5V và nguồn cấp cho OA là 12V như vậy cần sử dụng máy biến áp có nhiều cấp điện áp để lấy ra hai cấp điện áp mình dùng. Hoặc ta có thể hạ xuống 12V rồi dùng con biến trở để chỉnh xuống 5 V nhưng sẽ tiêu tốn 1 lượng năng lượng vì vậy nên dùng 2 bộ chỉnh lưu điện áp. 1 phương pháp khác là ta có thể dùng khối ổn áp 1 chiều để có đầu ra  thay đổi.

    Tối ưu nhất ở đây nên dùng phương án 3.

    Phương án thiết kế : + biến áp : do yêu cầu đặt ra nên ta sử dụng biến áp có điện áp vào 220V và điện áp ra là 15V .

    + mạch chỉnh lưu : do những ưu điểm của mạch chỉnh lưu cầu như điện áp ra ít nhấp nháy, điện áp ngược mà điôt phải chịu nhỏ hơn so với phương  pháp cân bằng nên ta sẽ chọn bộ chỉnh lưu cầu.

    + bộ lọc nguồn có nhiệm vụ san bằng điện áp để dòng điện phẳng hơn, lọc bằng tụ điện khá đơn giản và chất lượng học khá cao. Nên ta dùng tụ điện.

    + khối ổn áp theo yêu cầu thiết kế có điện áp ra thay đổi từ

    0 đến 15V nên nên ta dùng  IC ổn áp thông dụng là LM 7805 do có dải điện áp ra trong khoảng 1,2V-35V với cách mắc thông thường.

    Cơ cấu đo dùng ổn áp LM 7805 dùng để ổn áp đầu ra 5V:

    f, cơ cấu chỉ thỉ : vì dòng điện ra  là dòng 1 chiều và điện áp ra cũng là 1 chiều với giá trị bé nên ta dùng cơ cấu chỉ thị từ điện

    Cấu tạo chung: gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động

    –  Phần  tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1; mạch từ và cực từ 3 và lõi sắt 6 hình thành mạch từ kín. Giữa cực từ 3 và lõi sắt 6 có có khe hở không khí đều gọi là khe hở làm việc, ở giữa đặt khung quay chuyển động.

    –  Phần  động: gồm: khung dây quay 5 được quấn bắng dây đồng. Khung dây

    được gắn vào trục quay (hoặc dây căng, dây treo). Trên trục quay có hai lò xo cản 7 mắc ngược nhau, kim chỉ thị 2 và thang đo 8.

    Hình 5.3. Cơ cấu chỉ thị từ điện.

    + Nguyên lý làm việc chung:  khi có dòng điện chạy qua khung dây 5 (phần động), dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phần tĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dây lệch khỏi vị trí ban đầu một góc α. Mômen quay được tính theo biểu thức:

    M q  =

    dWe

    dw

    = B.S.W .I

    với          B: độ từ cảm của nam châm vĩnh cửu

    S: tiết diện khung dây

    W: số vòng dây của khung dây

    Tại vị trí cân bằng, mômen quay bằng mômen cản:

    1

    M q  = M c  ⇔ B.S.W .I = D.á ⇔ á =

    .B.S.W .I = S .

    I D

    (5.1)

    Với một cơ cấu chỉ thị cụ thể do B, S, W, D là hằng số nên góc lệch α tỷ lệ bậc nhất với dòng điện I chạy qua khung dây.

    +Các đặc tính chung: từ biểu thức (5.1) suy ra cơ cấu chỉ thị từ điện có các đặc tính cơ bản sau:

    – chỉ đo được dòng điện 1 chiều

    -đặc tính thang đo đều

    – độ nhạy là 1 hằng số

    1. sơ đồ mạch đo của toàn bộ quá trình thiết kế dùng mô phỏng protues :

     

    Thuyết minh sơ đồ : mạch đo nhiệt độ dùng nhiệt điện trở được mô phỏng trên protues với nhiệt điện trở là RV1 nằm trong mạch cầu đo điện áp. Nguyên lý hoạt động dựa trên sự lệch áp khi cầu đo mất cân bằng do điện trở tăng theo nhiệt độ.

    Phía sau khối đo là khối khuếch đại đo lường với 3 OA, khuếch đại tín hiệu điện áp lên, tín hiệu điện áp được khuếch đại lên từ 0-10V. Phía sau khối khuếch đại là khối chuyển đổi u sang i dùng để chuyển đổi sang tín hiệu dòng điện, khi điện áp ra từ 0-10V thì dòng điện ra được chuẩn hóa từ 0-20mA . khối so sánh điện áp dùng để lật trạng thái và cảnh báo, khi điện áp ra vượt quá ngưỡng 5V thì khối so sánh sẽ phát tín hiệu cảnh báo quá nhiệt độ.

    Kết luận : quá trình đo lường dùng cảm biến nhiệt độ với mạch khá đơn giản và còn nhiều bất cập, mạch còn khá đơn giản để cơ cấu đo chính xác ta nên kết hợp với vi mạch số, vi xử lý và vi điều khiển để có thể hiển thì trực quan bằng số dễ đọc và quá trình điều khiển cảnh báo có thể dễ dàng hơn . ứng dụng cùng với vi mạch số và vi mạch điều khiển ta có thể dùng cảm biến nhiệt độ ứng dụng vào các mạch như mạch báo cháy tự động, mạch đo nhiệt độ lò nung, điều khiển điều hòa không khí, hay trong các lò ấp trứng, nhà bảo quản lạnh ….

    Trong quá trình làm bài em còn nhiều bất cập và thiếu sót rất mong các thầy cô giáo thông cảm, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã giúp đỡ em trong quá trình làm bài tập lớn !!!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-C%C3%81P-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-V%E1%BB%80-C%C3%81C-LO%E1%BA%A0I-C%C3%81P-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN CÁP VIỄN THÔNG

    TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI CÁP VIỄN THÔNG

    I CÁP ĐỒNG TRỤC

    1. Giới thiệu về cáp đồng trục

    Ngày 8 tháng 12 năm 1931,2 nhà nghiên cứu Lloyd Espenschied và H.A. Affel từ AT&Tđã nhận được bằng sáng chế đầu tiên số 1835031 cho phát minh mang tên ” hệ dẫn truyền đồng tâm ” tiền thân của cáp đồng trục hiện đại. Mục đích của phát minh này không phải sử dụng cho việc truyền tải các dạng tín hiệu đơn giản mà cao hơn đó chính là truyền tải những tín hiệu truyền hình đầu tiên, đòi hỏi một băng tần rộng đủ để truyền một dãy những tần số phù hợp với ảnh truyền hình. Phát minh của Espenschied và Affel là đặt một chất dẫn (dây dẫn) trung tâm bên trong một cái ống rỗng và giữ nó đúng chỗ với những vòng đệm được để cách nhau bằng nhau dọc theo chiều dài cái ống. Chất điện môi tiêu hao ít là không khí.

    2. Khái niệm

    Cáp đồng trục được chế tạo gồm một dây đồng ở trung tâm được bao bọc bởi một vật liệu cách li là chất điện môi không dẫn điện, chung quanh chất điện môi được quấn bằng dây bện kim loại vừa dùng làm dây dẫn vừa bảo vệ khỏi sự phát xạ nhiễm điện từ.Ngoài cùng lại là một lớp vỏ bọc làm bằng chất không dẫn điện(thường là PVC,PE).Dây đồng trục có hai loại, loại nhỏ (Thin) và loại to (Thick). Dây cáp đồng trục được thiết kế để truyền tin cho bǎng tần cơ bản (Base Band) hoặc bǎng tần rộng (broadband). Dây cáp loại to dùng cho đường xa, dây cáp nhỏ dùng cho đường gần, tốc độ truyền tin qua cáp đồng trục có thể đạt tới 35 Mbit/s.Ngoài ra dây cáp đồng trục còn chia làm 2 loại là loại cứng và loại dẻo.Loại cứng thì có một lớp bảo vệ dày đặc còn loại dẻo thì là một viền bảo vê,thường là một dây đồng.Sự suy giảm và trở kháng của dung môi ảnh cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tính năng của cáp.Dung môi có thể đặc hoặc rỗng.Tận cùng của cáp là một đầu kết nối RF.

    3. Cấu tạo cáp đồng trục

     

    A: vỏ ngoài bằng nhựa

    B: dệt lá chắn đồng

    C: điện môi cách điện bên trong

    D: cốt lõi đồng

    4. Phân loại cáp đồng trục

    Cáp đồng trục được chia làm 2 loại

    – Thinnet (mỏng): có đường kính khoảng 6mm, thuộc họ RG58, chiều dài tối đa là 185m

    – Thicknet (dày): có đường kính khoảng 13mm, thuộc họ RG58, chiều dài tối đa là 500m

    4. Ưu nhược điểm của cáp đồng trục

    Ưu điểm:

    – Các thiết bị mạng đơn giản, giá thành thấp

    Nhược điểm:

    – Cáp đồng trục có mức suy hao lớn

    – Chi phí cho các thiết bị kèm theo cao

    – Điện năng tiêu thụ của mạng cao.

    – Càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm.

    – Độ ổn định của mạng kém.

    – Khó bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng.

    5. Giới thiệu về cáp đồng trục RG6

    RG-6 là loại cáp nhỏ nhất dùng trong truyền hình cáp. Nó dùng để đưa tín hiệu từ các bộ Tap-off hoặc Splitter đến từng hộ gia đình thuê bao. Đặc tính suy hao của nó là 21 dB/100m không thể dùng để truyền tính hiệu đi xa được, người ta chỉ dùng cáp này để dẫn tín hiệu vào TV của hộ gia đình

    – Dây lõi được làm bằng thép mạ đồng 18 AWG, đường kính 1.02mm.

    – Có nhiều lớp bọc Nhôm chống nhiễu.

    – Vỏ bọc làm bằng nhựa PVC

    – Điện trở: 75 +/-3 Ohm.

    – Vận tốc truyền: 85%.

    – Điện dung: 54 +/-3pF/m.

    – Sự suy hao: 20dB min (5-2300MHz).

    – Đạt tiêu chuẩn ISO9001, UL, CUL, CSA, ROHS

    II CÁP XOẮN ĐÔI

    1. Khái niệm

    Cáp xoắn bao gồm một đôi dây xoắn cách điện với nhau. nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ. Cặp dây xoắn lại với nhau theo một quy luật giúp giảm tiếng ồn pickup từ các nguồn bên ngoài và xuyên âm trên đôi cáp

    Cáp xoắn đôi

    2. Cấu tạo cáp xoắn đôi

    Cáp xoắn đôi là một cặp dây trong đó hai dây dẫn được xoắn với nhau nhằm mục đích triệt nhiễu điện từ (EMI) từ bên ngoài và nhiễu xuyên âm (Crosstalk) giữa các cặp dây lân cận. Nó được phát minh bởi Alexander Graham Bell

    Cáp xoắn đôi có hai loại

    • Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP
    • Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP

    2.1 Cáp STP (Shielded Twisted- Pair)

    Cáp gồm nhiều cặp cáp được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện hoặc bằng nhôm.

    Lớp vỏ này có chức năng chống nhiễu từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu từ bên trong

    Lớp chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu

    Tốc độ: tốc độ trên lý thuyết là 500Mbps, tốc độ thực tế là 155Mbps với chiều dài đường dây là 100 m.

    Đầu nối cáp: DIN (DB-9), RI45.

    2.2. Cáp UTP (Unshielded Twisted- Pair)

    Cáp UTP gồm nhiều cặp dây xoắn tương tự như cáp STP nhưng nó không có lớp vỏ bọc chống nhiễu

    Độ dài tối đa của đoạn cáp khi đấu nối là 100 m để đảm bảo tín hiệu đường truyền

    Dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị như: đường dây điện cao thế, nhiễu xuyên kênh….

    Dùng đầu đấu nối RJ45

    Cáp UTP có 6 loại:

    • Loại 1 (Cat1) dùng trong truyền thanh không truyền dữ liệu, tốc độ < 4Mbps
    • Loại 2 (Cat2) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 4Mbps
    • Loại 3 (Cat3) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 10Mbps
    • Loại 4 (Cat4) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 16Mbps
    • Loại 5 (Cat5) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 100Mbps
    • Loại 6 (Cat6) gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 1000Mbps

    3. Ưu nhược điểm của cáp xoắn đôi

    Ưu điểm

    • Thi công lắp đặt dễ dàng
    • Khắc phục lỗi tốt
    • Chống được nhiễu xuyên âm giữa các cặp dây lân cận
    • Chi phí lắp đặt bảo hành bảo dưỡng thấp
    • Ứng dụng rộng rãi trong lắp đặt mạng LAN
    • Cáp STP có khả năng chống nhiễu rất tốt kể cả nhiễu bên ngoài và nhiễu xuyên âm bên trong.

    Nhược điểm

    • Khoảng cách tối đa cho phép tín hiệu truyền thấp (100 m)
    • Băng thông hẹp

    4. Giới thiệu về cáp xoắn đôi Cable Golden Japan – 4 pair UTP Cat 5e

    – Loại : chống nhiễu bên trong

    – Dài đúng 100m (có số mét trên dây)

    – Lõi lớn 0.5mm.

    – Tín hiệu nhận được > 100 m.

    – Cấu tạo : 4 cặp dây đồng xoắn đôi + dây gân chịu lực

    – Băng thông : 100 – 350 MHz.

    – Đi âm tường tốt cùng các dòng điện mà không bị nhiễu.

    – Hỗ trợ Gigabit Ethernet(10/100/1000Base-T).

    – Vỏ màu cam công nghệ chống cháy bảo vệ môi trường.

    III. CÁP QUANG

    1. Giới thiệu

    Năm 1966 nhà vật lý học người Mỹ gốc Hoa Charles Kuen Kao và đồng nghiệp phát minh ra sợi quang, sợi quang đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của khoa học trong đó có ứng dụng trong truyền dẫn viễn thông

    Sợi cáp quang truyền ánh sáng có mang thông tin nhờ vào hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng trong môi trường lưỡng chiết (chiết xuất của môi trường).

    2. Cấu tạo

    2.1. Cấu tạo sợi cáp

    Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính: lõi (core), lớp phản xạ ánh sáng (cladding), lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary buffer).

    Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn áng sáng. Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.

    Cladding Bao bọc core là lớp thủy tinh hay plastic nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core. Lõi và áo được làm bằng thuỷ tinh hay chất dẻo (Silica), chất dẻo, kim loại, fluor, sợi quang kết tinh. Thành phần lõi và vỏ có chiếc suất khác nhau

    Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh.

    Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) – cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) – cáp quang làm bằng plastic. POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp

    Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp. Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) – tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau. Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar. Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket. Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau. Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường

    Có hai loại thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (close- tube) và ống đệm chặt (tight buffer).

    2.2 Phân loại cáp quang

    Người ta phân loại cáp quang dựa vào đường kính của lõi

    • Lõi 8,3 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đơn mode
    • Lõi 50 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đa mode
    • Lõi 62,5 micron, lớp lót 125 micron, chế độ đa mode
    • Lõi 100 micron, lớp lót140 micron, chế độ đa mode

    3. Các loại cáp quang

    3.1 Cáp quang Single mode ( đơn mode)

    Cáp quang Single mode có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn. SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm.

    Sợi đơn mode (single mode) chỉ truyền được một mode sóng do đường kính lõi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Do chỉ truyền một mode sóng nên đơn mode (single mode) không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và thực tế đơn mode (single mode) thường được sử dụng hơn so với đa mode (multi mode).

    • Ứng dụng của cáp quang Single mode

    Single mode có thể truyền tín hiệu với khoảng cách xa hàng nghìn Km. Được dùng phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp, mạng Internet… được lắp đặt dưới biển, trên đát liền để nối thông tin liên lạc giữa các châu lục.

    3.2 Cáp quang Multimode (đa mode)

    Cáp quang Multimode (MM) có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm, 62.5µm). MM sử dụng nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM. Sợi đa mode (multi mode) có thể truyền cùng lúc nhiếu ánh sáng với góc anpha khác nhau

    Multimode steped index (chiết xuất bước): lõi lớn 100 µm, các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi : thẳng, zig-zag,… tại điểm đến sẽ nhận được các chùm tia riêng lẻ vì vậy xung dễ bị méo dạng.

    Multimode graded index (chiết xuất liên tục) : lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding. Các tia đi theo đường cong thay vì đường zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.

    • Ứng dụng của Multimode

    Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong

    Građe index: thường dùng trong các mạng LAN

    4. Ưu nhược điểm của cáp quang

    Ưu điểm

    • Tốc độ đường truyền lớn lên tới Gbps , băng thông rộng
    • Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện. Suy hao tín hiệu rất nhỏ
    • Độ an toàn cao vì có tính cách điện, tính bảo mật
    • Độ tin cậy cao, dễ bảo dưỡng
    • Chi phí về nguyên vật liệu rẻ

    Nhược điểm

    • Chi phí về thiết bị đầu cuối cao
    • Vấn đề về biến đổi điện – quang phức tạp
    • Sửa chữa khi bị đứt cáp khó khăn đòi hỏi kỹ thuật cao
    • Đòi hỏi đường truyền thẳng cho tuyến cáp quang
    • Đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp

    5. Giới thiệu về Cáp Quang Treo L3 Model: GYXTC8A/GYXTCA33

    5.1 Ứng dụng

    – Cách thức lắp đặt: tự hỗ trợ trên không
    – Thích hợp cho đường ống và giao tiếp mạng LAN
    – Kiểu sợi quang: Single-mode/Multi-mode

    5.2 Các đặc tính:
    1. Ít khuyếch tán và ít suy hao.
    2. Dây nhôm LAP được đặt vào quang lõi cáp, được lấp đầy bằng các hợp chất để bảo vệ nó khỏi sự thấm của nước
    3. Thiết kế đúng, bộ xử lí chính xác cho quá trình xe sợi cáp bằng máy tuyệt vời.
    4. Vỏ dây được bọc thép và dải thép bọc làm cho dây cáp tăng đặc tính chống ẩm và chịu được va đập.
    5. Kết cấu rắn chắc và nhẹ nhàng, có tính mềm dẻo và chịu được sự uốn cong.

    Cross Section (GYXTC8A/GYXTCA33)

    5.3 Thông số kỹ thuật chi tiết:
    1. Nhiệt độ hoạt động: -40°C ~ +60°C

    1. Suy hao: @1310nm<0.36dB/km @1550nn<0.22dB/km
    Fiber Count Diameter (nm) Weight (kg/km) Min bending Radius (nm) Max Tension (N) Crush Pressure (N/100nm)
    Dynamic Static Short Term Short Term Short Term Short Term
    2-12 Cable: Φ 8.7mm Web: Φ 4.7mm 165 25xD 12.5xD 5000 2000 3000 1000

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-h%E1%BB%8Dc-Nguy%C3%AAn-L%C3%BD-M%C3%A1y-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-%C4%91%E1%BB%99ng-l%E1%BB%B1c-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-ph%C3%A2n-t%C3%ADch-l%E1%BB%B1c-c%C6%A1-c%E1%BA%A5u-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn học Nguyên Lý Máy – Phân tích động lực học và phân tích lực cơ cấu phẳng

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY-BÀI SỐ 1

                PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC VÀ PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU PHẲNG

     

    Bài 1: Phương án A:

    Cho cơ cấu máy bào ngang như hình 1.Cho biết hệ số về nhanh của cơ cấu culít K=1,4; Hành trình đầu bào (khâu 5):H=420; Vị trí phương trược xx của đầu bào:a=(b+c)/2; Khoảng cách tâm =a/2.Tỷ số chiều dài khâu 3 và khâu 4:=0.25; Khối lượng khâu 5:=65kg; Lực cắt P=1300N.Khối lượng khâu 3:=25kg; Momen quán tính khâu 3: .Bỏ qua khối lượng và mômen quán tính của các khâu khác.Khâu dẫn 1 có chiều quay như hình 1, vận tốc góc bằng hằng:=(rad/s), (cho =150). Khâu dẫn đang ở vị trí số: 1 (hình 2).

    • Hãy xác định các kích thước còn lại của cơ cấu: , a, , , .
    • Vẽ hoạ đồ cơ cấu, hoạ đồ vận tốc, hoạ đồ gia tốc của cơ cấu ứng với vị trí đã cho của khâu dẫn.Tính vận tốc và gia tốc của đầu bào (khâu 5).
    • Vẽ hoạ đồ lực của cơ cấu tại vị trí đã cho của khâu dẫn. Xác định áp lực khớp động tại các khớp A và khớp D. Tính lực momen cân bằng trên khâu dẫn 1.

    Bài Làm

    Câu 1:Xác định các kích thước còn lại của cơ cấu:

    Từ biểu thức của hệ số về nhanh:

    K=* =*=(Góc lắc  của khâu 3: góc giữa hai vị trí biên của cơ cấu culít).

    Từ , dựng hai vị trí biên của khâu 3. Đặt hành trình H vào: ==== 811.37 (mm).

    b== 811.37 (mm).

    c =cos= 811.37*cos=783.73 (mm).

    a == = 797.55 (mm).

    === 398.77(mm).

    =0.25=0.25*811.37=202.84 (mm).

    Xác định : Từ A hạ AB’ và AB” vuông góc với hai vị trí biên của khâu 3===sin= 398.77*sin=103.21 (mm).

    =333.94 (mm).

    Khi dựng hình ta chọn tỷ lệ xích là : = .

    Câu 2:Vẽ hoạ đồ vận tốc và gia tốc của cơ cấu:

    a)Bài toán vận tốc:

    Từ = 150 (vòng/phút)  ===15.7(rad/s).

    Ta có phương trình vận tốc như sau:

    =+(1)

    Trong đó:

    Từ (1)Vẽ hoạ đồ vận tốc.Với tỷ xích : =.

    Chọn điểm p làm gốc.Từ p vẽ  biểu diễn =.Qua , vẽ đường thẳng  song song với phương của (song song CD).Trở về gốc p, vẽ đường thẳng  song song với phương của (vuông góc với CD).Hai đường thẳng  và  giao nhau tại điểm .Suy ra: biểu diễn , biểu diễn (hình hoạ đồ vận tốc).

    Từ hoạ đồ vận tốc ta có :

    = 10.83(mm)= *=10.83*0.08=0.8664(m/s)= 886.4(mm/s).

    =20.97(mm)=*=17.11*0.08=1.3688(m/s)=1368.8(mm/s).

    Mặt khác, ta có: = + , trong đó:

    Theo định lý đồng dạng thuận: ===*886.4 = 2153.67(mm/s).

    Ta tiếp tục vẽ hoạ đồ vận tốc.Từ P ta vẽ  biểu diễn , từ d vẽ đường thẳng m song song với phương (vuông góc với DE).Trở lại gốc p vẽ đường thẳng m’ song song phương (song song phương trược xx).Từ đó ta suy ra :  biểu diễn ,  biểu diễn  .

    Từ hoạ đồ vẽ được ta suy ra:

    1. b) Bài toán gia tốc:

    +== ++

    Trong đó:

    Ta vẽ hoạ đồ vận tốc:

    Chọn một điểm  làm gốc.Từ  vẽ biểu diễn .Qua  vẽ  biểu diễn .Qua k vẽ đường thẳng  song song với ( song song với CD).Trở về gốc , vẽ biểu diễn .Qua  vẽ đường thẳng  song song với phương của (vuông góc CB).Hai đường thẳng  và  giao nhau tại điểm .Ta suy ra được : biểu diễn ,còn biểu diễn và biểu diễn .Ta chọn tỷ xích =.

    Từ hoạ đồ gia tốc ta có :

    Mặt khác:

    Theo định  lý đồng dạng thuận:

    .

    Từ π vẽ biểu diễn , từ d vẽ  biểu diễn , từ kẻ đường thẳng n song song với phương ( vuông góc ED).Trở lại gốc  vẽ đường thẳng n’ song song với phương ( song song phương xx).Hai đường thẳng n và n’ cắt nhau tại e. vậy : biểu diễn ,  biểu diễn .

    Từ họa đồ gia tốc:

    .

    Câu 3: Phân tích lực trên cơ cấu.

    1)Tách cơ cấu thành nhóm tĩnh định và khâu nối giá:

    Nhóm II : khâu 4, khâu 5, các khớp : khớp quay E, khớp quay D và khớp trượt nối khâu 5 với giá. Khớp chờ là khớp trượt nối khâu 5 với giá và khớp quay D.

    Nhóm I : khâu 2, khâu 3, các khớp : khớp quay B, khớp trượt B, khớp quay D. Khớp chờ là khớp quay B và khớp quay C.

    Sau khi tách hai nhóm tĩnh định trên còn lại là khâu dẫn nối giá bằng khớp quay A.

    2)Viết phương trình cân bằng lực, giải phương trình cân bằng cho các nhóm các nhóm tĩnh định:

    a)Nhóm II :       (1)

    (Bỏ qua khối lượng và lực quán tính khâu 4).

    Để giảm ẩn số của phương trình (1), ta phân lực :

    (đi qua điểm D)

    Lấy momen đối với điểm E của tất cả các lực tác dụng lên khâu 1:

    Phương trình (1) được viết lại:

    (2)

    Trong đó :

    (, nằm tại trọng tâm khâu 5)

    Ta vẽ hoạ đồ lực, sẽ tìm được các lực còn lại.

    Chọn tỷ xích : .

    Từ hoạ đồ lực, ta có :

    b)Nhóm I :(3)

    (bỏ qua khối lượng và lực quán tính khâu 2)

    * Đầu tiên ta tách riêng từng khâu : khâu 3 và khâu 2. Khi đó khâu 2 gồm 2 lực tác dụng là : .

    : Đi qua tâm B, chưa biết phương và độ lớn.

    : Có phương vuông góc với CD, chưa biết điểm đặt, độ lớn. Giả sử cách tâm B một đoạn là x, ta lấy momen của điểm B đối với các lực tác dụng lên khâu 2 :.Vậy để khâu 2 cân bằng thì  phải đi qua tâm Bvuông góc với CD (Xem hình 3).

    * Tính lực quán tính khâu 3: : điểm đặt tại tâm va đập K, K được xác định như sau:

    Trong đó :

    : Trọng tâm khâu 3 (CD)

    : Khối lượng khâu 3

    K: Tâm va đập

    : Momen quán tính khâu 3

    *Tính  : dựa vào định lý đồng dạng thuận :

    *Vậy ta có :

    *Tính :

    Lấy momen tất cả các lực tác dụng lên khâu 2 và khâu 3:

    Các giá trị : , ta tính được bằng cách đo trực tiếp trên hình vẽ autocad . Khi đó ta có :

    Từ (4):

    Để tìm lực , ta vẽ hoạ đồ lực.Với tỷ xích:

    Và ta suy ra được : , và có chiều như hình vẽ.

     

     

    3) Tính momen cân bằng trên khâu dẫn :

    Lấy tỷ xích :

    Trong đó :

    h đo được trực tiếp trên hình autocac,

    h=42.33*0.05548=2.348(m).

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-H%E1%BB%8CC-%C4%90%E1%BB%8AA-CH%E1%BA%A4T-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

    Yêu cầu đối với sinh viên:

    • Sinh viên thực hiện bài tập theo số tương ứng thứ tự trong danh sách lớp.
    • Phần tính toán các chỉ tiêu cơ lý thực hiện bằng thủ công (không dùng bảng tính). Các chỉ tiêu thí nghiệm trực tiếp đã có, yêu cầu tính toán các chỉ tiêu còn lại (phần ô để trống) và gọi tên đất cùng với trạng thái của nó.
    • Phần tính toán và vẽ biểu đồ thành phần hạt, biểu đồ thí nghiệm nén 1 trục, biểu đồ thí nghiệm cắt phẳng thực hiện trên Excel (có tài liệu hướng dẫn).

    1.                 Hướng dẫn tính sức chịu tải quy ước:

    Sức chịu tải quy ước là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá về khả năng chịu tải của đất đá. So sánh với tải trọng truyền xuống nền đất và sức chịu tải quy ước có thể sơ bộ xác định được khả năng ổn định của nền đất dưới tải trọng công trình. Việc tính toán sức chịu tải quy ước R0 thường phải trải qua nhiều bước và dễ gặp sai sót (chủ yếu do nhầm lẫn đơn vị tính). Công thức tính R0 như sau:

    R0 = (A.b + B.h).g + C.D                           (kG/cm2)

    Trong đó:

    b, h           : Chiều rộng, chiều sâu chôn móng, quy ước b= h= 1 (m).

    • : Khối lượng thể tích tự nhiên của đất (g/cm3).

    C: Lực dính kết của đất (kG/cm2).

    j: Góc ma sát trong của đất (độ).

    A, B, D  : Hệ số chuyển đổi, tính từ giá trị ma sát trong j.

    A =   0.25p B = 1 + A D = A
      1 + j – 1.57 0.25 0.25 Tangj
           
        Tangj        

    1

     
    Trong đó: eo

    2. Hướng dẫn tính Mô đun tổng biến dạng:

    Cũng có tầm quan trọng như sức chịu tải quy ước, chỉ tiêu môđun tổng biến dạng cho phép đánh giá mức độ biến dạng của đất đá dưới tải trọng của công trình. Từ chỉ tiêu này cho phép tính toán độ lún của nền đất dưới tác dụng của công trình.

    E0 = b 1 + e0 m k (kG/cm2)
     
        a1-2  

    : Hệ số rỗng tự nhiên của đất.

    • : Hệ số phụ thuộc vào biến dạng ngang của từng loại đất đá, cụ thể như sau:

    b = 0.80 đối với cát.                                                                     b = 0.62 đối với sét pha.

    b = 0.74 đối với cát pha.                                                           b = 0.40 đối với sét.

    a1-2           : Hệ số nén lún tương ứng cấp áp lực P = 1 và 2 kG/cm2.

    mk             : Hệ số chuyển đổi môđun biến dạng từ trong phòng sang ngoài trời bằng cách

    sử dụng thí nghiệm nén tĩnh nền ngoài hiện trường, tra bảng phụ thuộc vào hệ số rỗng e0 và độ sệt IS. Trường hợp IS < 0.75 thì tra theo bảng sau:

      Loại đất           mk      
          e =0.45 e= 0.55 e= 0.65 e= 0.75 e= 0.85 e= 0.95 e= 1.05
           
                       
      Cát pha 4.0 4.0 3.5 3.0 2.0
                     
      Sét pha 5.0 5.0 4.5 4.0 3.0 2.5 2.0
                     
      Sét 6.5 6.0 5.5 5.0 4.5
                         

    Ghi chú: – Các giá trị trung gian được xác định theo phương pháp nội suy 1 chiều.

    • Khi IS ≥ 1.00 thì lấy mk = 1.0.
    • Khi IS ≥ 0.75 thì lấy mk = 1.5 (tôi đề nghị như vậy).

    3.                 Hướng dẫn vẽ biểu đồ thành phần hạt:

    Biểu đồ thành phần hạt thể hiện phần trăm tích luỹ các nhóm hạt và đường kính cỡ hạt. Trục đường kính cỡ hạt biểu thị bằng logarit. Phần trăm tích luỹ tính bằng phần trăm hàm lượng hạt nhỏ hơn nó (lớn nhất bằng 100%, nhỏ nhất bằng 0%). Chi tiết phần vẽ biểu đồ thành phần hạt trong bài 5 của giáo trình Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

     

    2

    4. Hướng dẫn vẽ biểu đồ cắt phẳng:

    Biểu đồ cắt phẳng thể hiện mối tương quan giữa áp lực nén khi cắt (P) và ứng suất cắt (t). Trên cơ sở của phương pháp bình phương bé nhất, chúng ta xây dựng được phương trình tương quan tuyến tính y = ax + b. Từ đó yêu cầu xác định được lực dính kết C và góc ma sát trong j bằng các hàm có sẵn trong Excel. Giá trị sức kháng cắt là cơ sở của việc xác định sức chịu tải quy ước tại mục 1. Chi tiết nội dung này trong mục c, d (bài 5) của giáo trình Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

    3

    5. Hướng dẫn vẽ biểu đồ nén một trục:

    Biểu đồ nén một trục thể hiện mối quan hệ giữa áp lực nén (P) và hệ số rỗng (e), giữa các điểm được nối bằng đường cong. Trên cơ sở đó, chúng ta xác định được các hệ số nén lún a tương ứng với những khoảng áp lực. (Yêu cầu xây dựng biểu đồ và bảng tính như hình ở dưới).

    Bài giảng Ứng dụng Excel trong Địa chất công trình có thể tải trực tiếp từ nguồn tại đây:

    http://www.giaiphapexcel.com/forum/showthread.php?3191-Cu%E1%BB%91n-s%C3%A1chExcel-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-trong%C4%90%E1%BB%8Ba-ch%E1%BA%A5t-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-ti%E1%BA%BFngVi%E1%BB%87t&p=180892#post180892

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-TH%E1%BB%A6Y-L%E1%BB%B0C-%C4%90%E1%BA%A0I-C%C6%AF%C6%A0NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    BÀI TẬP LỚN MÔN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG

    (ĐỀ SỐ: 03)

    1/ Một bể nước có diện tích đáy là S = 10 (m2), chiều cao của nước trong bể là h = 10 (m), mặt thoáng tiếp xúc với khí trời (hình vẽ). Xác định áp lực tác dụng lên mặt trong của đáy bể. Cho biết áp suất khí trời là pa = 1 (at), khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 (kg/m3), gia tốc trọng trường

    g = 9,81 (m/s2).

     Giải

    Áp lực tác dụng lên mặt trong của đáy bể là :

     

    P = 1,96.106 (N) = 1,96 (MPa)

    2/ Xác định áp suất dư tại điểm A trong ống có 2 loại chất lỏng nước và thuỷ ngân (hình vẽ), h = 50 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là       9810 (N/m2), trọng lượng riêng của thuỷ ngân gấp 1,5 lần của nước. Áp suất khí trời là 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    áp suất dư tại A là: 1,1 – 1 = 0,1 (at)

    3/ Xác định áp suất dư tại điểm A trong ống chứa nước (hình vẽ),

    h = 60 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2). Áp suất khí trời là pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    áp suất dư tại A là: 1,06 – 1 = 0,06(at)

    4/ Xác định áp suất tại điểm A trong ống chứa nước (hình vẽ),

    h = 60 (cm). Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2). Áp suất khí trời là pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    5/ Xác định chiều cao cột chất lỏng h dâng lên so với mặt thoáng của bể chứa nước (hình vẽ). Biết áp suất mặt thoáng trong bể

    p0 = 1,5 (at), khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3), áp suất khí trời     pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    6/ Xác định chiều cao cột chất lỏng h hạ xuống so với mặt thoáng của bể chứa dầu (hình vẽ). Biết áp suất mặt thoáng trong bể p0 = 0,5 (at), khối lượng riêng của dầu là 800 (kg/m3), áp suất khí trời pa = 1 (at).

    Giải

    Áp dụng công thức tính áp suất một điểm trong chất lỏng:

    7/ Một khối gỗ có kích thước: a = b = 30 (cm); h = 50 (cm) thả tự do trên mặt nước. Xác định thể tích gỗ nổi trên mặt nước. Biết khổi lượng riêng của gỗ là 800 (kg/m3), của nước là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Thể tích của toàn miếng gỗ là: V(gỗ) = 0,3.0,3.0,5 = 0,045 (m3)

    Mặt khác trọng lượng của gỗ bằng lực đẩy Acsimet

    Ta có : n.V(chìm) = g.V(gỗ)

    V(chìm) = 800.9,81.0,045/ 1000.9,81 = 0,036 (m3)

    Vậy thể tích gỗ nổi là: 0,045-0,036 = 0,009  (m3)

    8/ Một thanh gỗ đồng chất dài L = 2 (m), diện tích ngang là S, có khối lượng riêng là 600 (kg/m3) được gắn vào bản lề O đặt cách mặt nước một khoảng a = 0,4 (m). Tìm góc nghiêng ɑ khi thả thanh gỗ vào nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3).

    Giải

    Gọi chiều dài phần thanh gỗ ngập trong nước là L1, chiều dài cả thanh gỗ

    là L thì chiều dài phần thanh gỗ trên mặt nước là L2 = L – L1

    Phương trình cân bằng của vật là:

    F = Pg

    .

    mà L2 = L – L1 L2 = 2 – 1,2 = 0,8 (m)

    Góc nghiêng ɑ khi thả thanh gỗ vào nước là :

    cos

    9/ Cánh cửa OA có thể quay quanh bản lề O có kích thước h = 3 (m);         b = 80 (cm) ngăn nước. Xác định lực P sao cho cánh cửa vẫn thẳng đứng như hình vẽ. Biết trọng lượng riêng của nước là 9810 (N/m2).

    Giải

    Áp lực nước tác dụng lên cánh cửa OA là :

    Điểm đặt áp lực cách A một khoảng là :

    AD

    AD

    10/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên một bên đường ống tròn ABC có chiều dài 100 (m), bán kính R = 10 (cm). Môi trường bên trong và bên ngoài đường ống là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    11/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên một bên của thành hầm mỏ AB có chiều dài 50 (m), bán kính R = 3 (m). Môi trường bên trong và bên ngoài hầm là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    12/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên chân thành bể hình trụ AB có chiều dài 10 (m), bán kính R = 1 (m), chiều cao chất lỏng là h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài bể là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    13/ Xác định áp lực của chất lỏng tác dụng lên chân thành bể hình trụ AB có chiều dài 10 (m), bán kính R = 1 (m), chiều cao chất lỏng là h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài bể là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    14/ Xác định tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên một nửa đường tròn ABC có chiều dài 100 (m), bán kính R = 10 (cm), chiều cao chất lỏng là

    h = 2R. Môi trường bên trong và bên ngoài đường ống là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Tổng áp lực tác dụng là :

    Thành phần áp lực ngang là :

    Thành phần áp lực đứng là :

    15/ Xác định tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên thành chắn OA có chiều cao 12 (m), rộng 6 (m), chiều cao chất lỏng bên thượng lưu là h = 10 (m), hạ lưu là h/2. Môi trường bên trong và 2 bên thành chắn là như nhau (hình vẽ). Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m3), g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Áp lực của chất lỏng từ phía thượng lưu tác dụng lên thành chắn OA là :

    Áp lực của chất lỏng từ phía hạ lưu tác dụng lên thành chắn OA là :

    Tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên thành chắn OA là :

    16/ Dầu được nén trong xylanh có tiết diện là S, lúc đầu chiều cao cột dầu trong xylanh là 1000 (mm), sau khi nén piston đi xuống một đoạn là

    3,7 (mm), khi đó áp suất dư tăng từ 0 đến 50 (at). Hệ số nén của dầu bằng bao nhiêu?

    Giải

    Áp dụng công thức tính hệ số co giãn thể tích :

    Ta có :  V= S.1000 (mm3)

    = S.3,7(mm3p= = – 7,4.10-5  (cm2/kg)

    = 50 (at)

    Dấu (-) biểu thị áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau

    17/ Một đường ống dài 3 (km), đường kính 10 (cm) dẫn chất lỏng có độ nhớt động lực μ = 0,04 (N.s/m2). Vận tốc chất lỏng phân bố theo quy luật:

    v = 10y – y2 (cm/s) . Xác định lực ma sát tác động lên thành ống.

    Giải

    = v = 10 – 2y   (cm/s)

    S = = = 942,48 (m2)

    Lực ma sát tác động lên thành ống là :

    F = S.  = 0,04.942,48(0,1- 0,02.0) = 3,77 (N)

    F = 3,77 (N)

    18/ Xác định ứng suất tiếp tại thành tàu thuỷ đang chuyển động, nếu sự phân bố vận tốc của nước theo phương pháp tuyến với thành tàu là:

    v = 516y – 13400y2 (m/s), độ nhớt động lực ở 150C là: μ = 0,00115 (N.s/m2).

    Giải

    = v = 516 – 26800y (m/s)

    Ứng suất tiếp tại thành tàu thuỷ là :

    .

    19/ Một đường ống tròn dài 30 (m), đường kính 6 (cm) dẫn dầu có độ nhớt động lực μ = 0,05 (N.s/m2). Vận tốc phân bố theo quy luật:

    v = 20y – 3y2 (cm/s) . Xác định lực nhớt trên một đơn vị diện tích cách thành ống 2 (cm)?

    Giải

    = v = 20 – 6y   (cm/s)

    S = 1 (m2)

    Lực ma sát tác động lên một đơn vị diện tích cách thành ống

    2 (cm) là :

    F = S.  = 0,05.(20 – 6.2).10-2 = 4.10-3 (N)

    F = 4.10-3 (N)

    20/ Xác định lực ma sát của dòng nước bao quanh bản mỏng có kích thước

    l = 3 (m) và h = 2 (m), nếu vận tốc dòng nước gần mặt đáy kênh phân bố theo quy luật v = 200y – 2500y2 (cm/s) , với hệ số nhớt động lực của nước là: μ = 0,04 (N.s/m2).

    Giải

    = v =200-5000y (cm/s)= 2-50y (m/s)

    Lực ma sát của dòng nước bao quanh bản mỏng là :

    F = 2..S.   = 2.0,04.3.2.(2 – 50.0)= 0,96  (N)

    F = 0,96 (N)

    21/ Xác định gia tốc ɛ của phân tố chất lỏng tại điểm A có toạ độ

    A(1; 1; 1), nếu chuyển động đó là dừng. Cho biết các thành phần vận tốc của chúng là: ux = x2; uy = y2; uz = z2 (m/s).

    Giải

    Gia tốc tại điểm A(1,1,1) là :

    với ux = x2; uy = y2; uz = z2 (m/s)

    Ta có:

    Gia tốc tại điểm A(1,1,1) là :

    22/ Tìm thành phần vận tốc uz của chất lỏng không nén được và chuyển động dừng, nếu các thành phần vận tốc là: ux = -5x; uy = 3y. Tại gốc toạ độ thì vận tốc

    Giải

    ux = -5x; uy = 3y

    Phương trình vi phân liên tục của chất lỏng không nén được :

    Sử dụng phương trình liên tục ta có :

    ;

    Do đó : – 5 + 3 + = 0 C

    Tại gốc toạ độ có z = 0 và u = 0 nên 0 = 0 + C hay C = 0uz = 2z

    23/ Xét xem dòng chảy sau đây thuộc loại gì, nếu biết:

    ux = ax; uy = ay; uz = 0.

    Giải

    ; ;

    Vì các hàm trên không phụ thuộc vào t chuyển động dừng

    Ta có :  ,

    Dòng chảy là dòng chảy ổn định không xoáy hay

    chuyển động dừng có thế

    24/ Xét xem dòng chảy sau đây thuộc loại gì, nếu biết:

    ux = -ay; uy = ax; uz = 0.

    Giải

    ; ;

    Vì các hàm trên không phụ thuộc vào t chuyển động dừng

    Ta có :  ,

    chuyển động xoáy

    Vậy dòng chảy thuộc loại chuyển động dừng, có xoáy

    25/ Xác định vận tốc của dòng chất lỏng tại tâm của đường ống nếu ta dùng thiết bị đo vận tốc (ống Pito) cắm vào tâm đường ống thì thấy chất lỏng dâng lên trong 2 ống chênh nhau một lượng là 10 (cm). Biết g = 9,81 (m/s2).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí ngay trước miệng ống

    mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt nước của ống 2

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    Mà lại có : (độ chênh lệch)

    26/ Xác định vận tốc của dầu qua vòi cách mặt thoáng của bể kín là 1,2 (m); áp suất dư không khí trong bể là 0,08 (at). Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của dầu ρ = 800 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí đầu vòi

    mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt thoáng

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    27/ Xác định áp suất tại điểm E của bình chứa nước như hình vẽ, tiết diện miệng vòi phun T bằng 1/2 diện tích đường ống. Bỏ qua tổn thất;

    g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3). Vận tốc tại miệng vòi phun là vT = 20 (m/s).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí mặt thoáng

    mặt cắt 2-2 ở vị trí điểm E

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    =

    Có :  

    28/ Xác định lưu lượng trong ống xiphông, nếu tại điểm cao nhất cột áp chân không hck = 8 (m) (hình vẽ). Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở mặt thoáng có độ cao 12 (m), mặt cắt 2-2 ở vị trí có

    độ cao 16 (m)

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;  ;

    Lưu lượng Q = w.u2

    Q = =(lit/s)

    29/ Xác định lực tác dụng của dòng chất lỏng từ vòi phun có đường kính

    d = 4 (cm) lên nửa van cầu lõm C (hình vẽ). Bỏ qua lực khối của dòng chất lỏng và tổn thất, g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước

    ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Chọn mặt cắt 1-1 ở vị trí vòi nước, mặt cắt 2-2 ở vị trí mặt thoáng.

    Viết phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 :

    Có mặt cắt chuẩn 1-1 :

    ;  ;

    Có mặt cắt chuẩn 2-2 :

    ;  ;

    Lực tác dụng lên nửa van cầu C là :

    F = F1 + F2

    Trong đó : F1 = F2 = . w2.

    F = . w2 = 2.1000..142 = 492,8 (N)

    30/ Một đường ống cao áp chứa đầy nước có bố trí một vòi phun ra ngoài không khí hướng thẳng lên trời. Nếu áp suất trong ống là 15 (at) thì cột nước phun ra đạt độ cao bao nhiêu? Bỏ qua tổn thất; g = 9,81 (m/s2); khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3).

    Giải

    Ta có cột nước đạt độ cao :

    h = 150 (m)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn môn Cơ khí

    Bài tập lớn môn Cơ khí

    Bài tập lớn môn Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Xác suất thống kê


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Cơ khí

    BÀI TẬP LỚN SỐ 1 – ĐỀ A

    Phương án số: ___

    Sinh viên:

    Ngày nhận: 11.07.2005

    MSSV:

    Ngày nộp: 21.07.2005

    Cho cơ cấu động cơ chữ V như hình vẽ với các thông số (bỏ qua khối lượng các khâu):

    lAB    75mm , l BC   225mm , lBD    50mm
    lDE   180mm , 1    60  rad / s ,   0
     
      0 , PN , PN
        C E  

    Góc hợp bởi tay quay và phương ngang          PAx 50

    5 4 3
    PE   PC
    E   C

    2

    D 1
     

    B

     A

    Nhiệm vụ:

    1. Xác định vận tốc, gia tốc các điểm C, E trên cơ cấu, vận tốc góc, gia tốc góc các khâu
    1. Tính áp lực trên các khớp
    1. Tính moment cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ

    Yêu cầu:

    1. Một bản vẽ A3 trong đó vẽ: họa đồ cơ cấu, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc, tách nhóm tĩnh định, và hoạ đồ lực
    2. Báo cáo phần tính toán trên giấy A4

    SỐ LIỆU A

    PA (0 ) (0 ) PC (N) PE (N) PA (0 ) (0 ) PC (N) PE (N)
                       
    1 50 60 5000 6000 41 50 55 5200 4000
                       
    2 50 60 5000 5900 42 50 55 5200 3900
                       
    3 50 60 5100 5900 43 50 60 5100 3900
                       
    4 50 65 5100 5800 44 50 60 5100 3800
                       
    5 50 65 5200 5800 45 50 60 5000 3800
                       
    6 55 65 5200 5700 46 60 65 5000 370
                       
    7 55 70 5300 5700 47 60 65 5100 3700
                       
    8 55 70 5300 5600 48 60 65 5100 3600
                       
    9 55 70 5400 5600 49 60 70 5200 3600
                       
    10 55 50 5400 5500 50 60 70 5200 3500
                       
    11 60 50 5500 5500 51 65 70 5300 3500
                       
    12 60 50 5500 5400 52 65 50 5300 3400
                       
    13 60 55 5600 5400 53 65 50 5400 3400
                       
    14 60 55 5600 5300 54 65 50 5400 3300
                       
    15 60 55 5700 5300 55 65 60 5500 3300
                       
    16 65 60 5700 5200 56 70 60 5500 3200
                       
    17 65 60 5800 5200 57 70 60 5600 3200
                       
    18 65 60 5800 5100 58 70 65 5600 3100
                       
    19 65 65 5900 5100 59 70 65 5700 3100
                       
    20 65 65 5900 5000 60 70 65 5700 3000
                       
    21 70 65 6000 5000 61 65 70 5800 3000
                       
    22 70 70 6000 4900 62 65 70 5800 2900
                       
    23 70 70 5900 4900 63 65 70 5900 2900
                       
    24 70 70 5900 4800 64 65 50 5900 2800
                       
    25 70 50 6000 4800 65 65 50 6000 2800
                       
    26 65 50 6000 4700 66 60 50 6000 2700
                       
    27 65 50 5900 4700 67 60 55 5900 2700
                       
    28 65 60 5900 4600 68 60 55 5900 2600
                       
    29 65 60 5800 4600 69 60 55 6000 2600
                       
    30 65 60 5800 4500 70 60 60 6000 2500
                       
    31 60 65 5700 4500 71 55 60 5900 2500
                       
    32 60 65 5700 4400 72 55 60 5900 2400
                       
    33 60 65 5600 4400 73 55 65 5800 2400
                       
    34 60 70 5600 4300 74 55 65 5800 2300
                       
    35 60 70 5500 4300 75 55 65 5700 2300
                       
    36 55 70 5500 4200 76 50 70 5700 2200
                       
    37 55 50 5400 4200 77 50 70 5600 2200
                       
    38 55 50 5400 4100 78 50 70 5600 2100
                       
    39 55 50 5300 4100 79 50 55 5500 2100
                       
    40 55 55 5300 4000 80 50 55 5500 2000
                       

    BÀI TẬP LỚN SỐ 1 – ĐỀ B

    Phương án số: ___

    Sinh viên:

    Ngày nhận: 11.07.2005

    MSSV:

    Ngày nộp: 21.07.2005

    Cho cơ cấu máy bào ngang tại vị trí có sơ đồ như hình vẽ (bỏ qua khối lượng các khâu):

    lAB    117mm ,              l AC   379mm ,                  lCD     776mm ,                  a     758mm

     

    1      2     rad / s ,          P                     N ,                  y                    mm

    Góc hợp bởi tay quay và phương ngang          PA x 50

    1   2   3   4   5

    D                                             E

    F

    P

    B

    A

    1

     C

    Nhiệm vụ:

    1. Xác định vận tốc, gia tốc các điểm D, F trên cơ cấu, vận tốc góc, gia tốc góc các khâu
    1. Tính áp lực trên các khớp
    1. Tính moment cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ

    Yêu cầu:

    1. Một bản vẽ A3 trong đó vẽ: họa đồ cơ cấu, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc, tách nhóm tĩnh định, và hoạ đồ lực
    2. Báo cáo phần tính toán trên giấy A4

    SỐ LIỆU B

    PA P(N ) y(mm) PA P(N ) y(mm) PA P(N ) y(mm)
                     
    1 1000 90 21 3000 130 41 1900 130
                     
    2 1100 92 22 3100 132 42 2000 128
                     
    3 1200 94 23 3200 134 43 2100 126
                     
    4 1300 96 24 3300 136 44 2200 124
                     
    5 1400 98 25 3400 138 45 2300 122
                     
    6 1500 100 26 3500 140 46 2400 120
                     
    7 1600 102 27 3600 142 47 2500 118
                     
    8 1700 104 28 3700 144 48 2600 116
                     
    9 1800 106 29 3800 146 49 2700 114
                     
    10 1900 108 30 3900 148 50 2800 112
                     
    11 2000 110 31 4000 150 51 2900 110
                     
    12 2100 112 32 1000 148 52 3000 108
                     
    13 2200 114 33 1100 146 53 3100 106
                     
    14 2300 116 34 1200 144 54 3200 104
                     
    15 2400 118 35 1300 142 55 3300 102
                     
    16 2500 120 36 1400 140 56 3400 100
                     
    17 2600 122 37 1500 138 57 3500 98
                     
    18 2700 124 38 1600 136 58 3600 96
                     
    19 2800 126 39 1700 134 59 3700 94
                     
    20 2900 128 40 1800 132 60 3800 92
                     

    BÀI TẬP LỚN SỐ 1 – ĐỀ C

    Phương án số: ___

    Sinh viên:

    Ngày nhận: 11.07.2005

    MSSV:

    Ngày nộp: 21.07.2005

    Cho cơ cấu máy bào ngang tại vị trí có sơ đồ như hình vẽ (bỏ qua khối lượng các khâu):

        lAB   115mm , l AC   290,5mm ,   lCD    606mm ,         lDE    182mm
        581mm , 1    2  rad / s ,   P   N ,         y mm
    Góc hợp bởi tay quay và phương ngangPAx 50                            
      1   2   3   4     5           F          
            E       D                      
                                         
                                               
                                      G      
                                           
                                           
                                           
                                               
                                               
                                               

    P

    B

    A

     C

    Nhiệm vụ:

    1. Xác định vận tốc, gia tốc điểm G trên cơ cấu, vận tốc góc, gia tốc góc các khâu
    1. Tính áp lực trên các khớp
    1. Tính moment cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ

    Yêu cầu:

    1. Một bản vẽ A3 trong đó vẽ: họa đồ cơ cấu, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc, tách nhóm tĩnh định, và hoạ đồ lực
    2. Báo cáo phần tính toán trên giấy A4

    SỐ LIỆU C

    PA P(N ) y(mm) PA P(N ) y(mm) PA P(N ) y(mm)
                     
    1 1000 90 21 3000 130 41 1900 130
                     
    2 1100 92 22 3100 132 42 2000 128
                     
    3 1200 94 23 3200 134 43 2100 126
                     
    4 1300 96 24 3300 136 44 2200 124
                     
    5 1400 98 25 3400 138 45 2300 122
                     
    6 1500 100 26 3500 140 46 2400 120
                     
    7 1600 102 27 3600 142 47 2500 118
                     
    8 1700 104 28 3700 144 48 2600 116
                     
    9 1800 106 29 3800 146 49 2700 114
                     
    10 1900 108 30 3900 148 50 2800 112
                     
    11 2000 110 31 4000 150 51 2900 110
                     
    12 2100 112 32 1000 148 52 3000 108
                     
    13 2200 114 33 1100 146 53 3100 106
                     
    14 2300 116 34 1200 144 54 3200 104
                     
    15 2400 118 35 1300 142 55 3300 102
                     
    16 2500 120 36 1400 140 56 3400 100
                     
    17 2600 122 37 1500 138 57 3500 98
                     
    18 2700 124 38 1600 136 58 3600 96
                     
    19 2800 126 39 1700 134 59 3700 94
                     
    20 2900 128 40 1800 132 60 3800 92
                     

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn truyền động cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    File A14 1

    Chương 2:

    2.3

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.8 và P(AB)=0.2. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(AB) = P(A) * P(B) = 0.8 * 0.2 = 0.16

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.5 và P(ABc) = 0.4. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(ABc) = P(A) * P(Bc) <=> P(Bc) = P(ABc) / P(A) = 0.4 / 0.5 = 0.8

    => P(B) = 1 – P(Bc) = 0.2

    1. Một hộp có 10 cái cầu chì, trong đó 8 cái có công suất 10A và 2 cái công suất 15A. Chọn ngẫu nhiên 2 cái tính xác suất:

    Gọi A là biến cố chọn cái đầu tiên, B là biến cố chọn cái thứ 2

    1. Cái đầu tiên công suất là 15A.

    P(A15) = 1/2 * 2/10 = 0.1

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 10A.

    P (A10/ B15) = (P(B15/A10) * P(A10))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((2/9 * 8/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 8/9

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 15A.

    P(A15/ B15) = (P(B15/A15) * P(A15))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((1/9 * 2/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 1/9

    1. Tương tự câu 3. Nếu chọn ngẫu nhiên lần lượt từng cái từ hộp cho đến khi được một cái công suất 15A thì ngưng. Tính xác suất:

    Phân phối siêu bội

    1. Chọn được 2 cái 10A.

    P(X=2) = (8C2/10C2) * 2/8 = 7/45

    1. Chỉ chọn được 2 cái.

    P(X=1) = (8C1/10C1) * 2/9 = 8/45

    1. Chọn được nhiều hơn 3 cái.

    P(X>3) = 1 – (P(X=1) + P(X=2)) = 1 – (2/10 + 8/45) = 28/45

    1. Trong một ngày lễ tốt nghiệp tại một trường đại học lớn. Chọn ngẫu nhiên một người được tốt nghiệp. Biến cố A là sinh viên được chọn tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư. Biến cố B là sinh viên được chọn khoá học giải tích. So sánh hai xác suất P(A|B) và P(B|A) cái nào lớn hơn và giải thích?

    P(B|A) > P(A|B)

    Vì ta thấy là tốt nghiệp kỹ sư thì phải hoàn thành khoá học giải tích

    P(B|A) là biến cố SV hoàn thành khoá học giải tích khi đã tốt nghiệp kỹ sư = 1

    P(A|B) là biến cố SV tốt nghiệp kỹ sư khi hoàn thành khoá học toán < 1

    1. Theo một bài báo đã ước tính rằng có 5.6% dân số chắc chắn bị hen suyễn, và bệnh hen suyễn có xác suất lây lan là 0.027 trong 1 ngày. Một người được chọn ngẫu nhiên từ vùng dân cư đó. Tính xác suất người đó bị lây bệnh hen suyễn vào hôm đó.

    Gọi A là biến cố người bị mắc bệnh hen suyễn

    C là biến cố người đó bị bệnh trước đó

    B là biến cố người đó bị lây vào ngày hôm đó

    P(A) = P(C) + P(Cc) * P(ACc) = 0.056 + 0.944 * 0.027 = 0.081488

    P(A/Cc) = P(Cc) * P(ACc) = P(Cc) * P(B) = 0.944 * 0.027 = 0.025488

    P(B

    1. Giả sử rằng thành lập công ty trong lĩnh vực công nghệ sinh học có tỉ lệ đạt lợi nhuận là 0.2 và trong lĩnh vực công nghệ thông tin là 0.15. Một nhà tư bản đầu tư mỗi công ty vào một lĩnh vực. Giả sứ các các công ty độc lập, tính xác suất:
      1. Cả hai công ty đều thu lợi nhuận.

    P(AB) = P(A) * P(B) = 0.2 * 0.15 = 0.03

    1. Không một công ty nào thu lợi nhuận.

    P(AcBc) = P(Ac) * P(Bc) = 0.8 * 0.85 = 0.68

    1. Có ít nhất một công ty thu lợi nhuận.

    P(X) = 1 – P(AB) – P(AcBc) = 0.29

    1. Một chiếc xe đua tốc độ có 2 cái dù, một cái chính và một cái dự phòng. Giả sử rằng cái dù chính mở ra với xác suất 0.99, và nếu cái chính không mở ra, thì cái dù dự phòng sẽ mở với xác suất 0.98. Tính xác suất:
      1. Một trong hai cái được mở.

    P(X) = P(X1) + P(X2/X1c) = P(X1) + P(X1c) * P(X1cX2) = 0.99 + 0.01 * 0.98 = 0.9998

    1. Cái dù dự phòng mở.

    P(X2/X1c) = P(X1c) * P(X1cX2) = 0.01 * 0.98 = 0.0098

    1. Dân cư của một thành phố cố định, mua xe mới trong năm những năm qua, 12% trong số họ mua phương tiện hybrid và 5% trong số đó mua xe tải hybrid. Tính xác suất chọn một người sử dụng phương tiện hybrid và là xe tải hybrid.

    P(Xt/H) = P(H) * P(XtH) = 0.12 * 0.05 = 0.006

    1. Một trong những lỗi thường gặp của ổ cứng máy tính, được xác định là 20% trong số đó có phân phối dữ liệu bị hư hỏng, 70% chỉ bị hư phần dữ liệu không cần thiết, 10% còn lại bị mắc cả hai lỗi vừa có phần phối dữ liệu bị hỏng và bi hư phần dữ liệu không cần thiết. Tính xác suất:

    Gọi A là biến cố ổ cứng có phân phối dữ liệu bị hư hỏng

    B là biến cố ổ cứng bị hư phần dữ liệu không cần thiết

    C là biến cố ổ cứng bị cả hai

    1. Phân phối dữ liệu bị hư hỏng.

    P(A) = 0.2

    1. Phần dữ liệu không cần thiết bị hư hỏng.

    P(B) = 0.7

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, và động thời dữ liệu không cần thiết cũng bị hư.

    P(A/B) = P(AB) * P(B) = 0.1 * 0.7 = 0.07

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư dữ liệu không cần thiềt và đồng thời bị hư phân phối dữ liệu.

    P(B/A) = P(AB) * P(A) = 0.1 * 0.2 = 0.02

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, nhưng dữ liệu không cần thiết không bị hư.

    P(ABc) = P(A) * P(Bc) = 0.2 * 0.3 = 0.06

    1. Nếu ổ cứng được lựa vừa bị hư dữ liệu không cần thiềt nhưng không bị hư phân phối dữ liệu.

    P(BAc) = P(Ac) * P(B) = 0.8 * 0.7 = 0.56

     

    2.5

    1. Nếu * và Y là 2 biến cố độc lập ngẫu nhiên với kỳ vọng µX = 9.5 và µY=6.8 và độ lệch chuẩn σX = 0.4 và σY = 0.1. Tìm kỳ vọng và phương sai của:
      1.  

    µ(3X) =3 µX=3 * 9.5=28.5

    Gọi V(3X) là phương sai của 3X, ta được:

    V(3X) =3^2. V(X)=9* σ^2(X)=9*0.4^2=1.44= σ^2(3X)

    Suy ra σ(3X) =căn(V(3X)) = căn (1.44)=1.2

    1. Y − X.

    µ(Y – X) = µY – µX=9.5-6.8=2.7

    Gọi V (Y – X) là phương sai của (Y-X), ta được:

    V(Y-X) = V(X-Y) =V(X)-V(Y)= σ^2(X)- σ^2(Y)=0.4^2-0.1^2=0.15

    Suy ra σ(Y-X)=căn(0.15)=0.39

    1. X +4Y.

    µ(X+4Y) = µX+4 µY=9.5+4. 6.8=36.7

    Gọi V(X+4Y) là phương sai của X+4Y, ta được:

    V(X+4Y) =V(X) +4^2V(Y) = σ^2(X)+16*σ^2(Y) = 0.4^2+16*0.1^2 = 0.0256

    Suy ra σ(X+4Y) =căn(V(X+4Y)) =căn(0.0256)=0.16

    1. Đáy của bình chứa hình trụ có diện tích 10cm2.Bình được đổ đầy đến chiều cao với kỳ vọng là 5cm, độ lệch chuẩn 0.1cm. Gọi V là thể là thể tích chất lỏng trong bình chứa. Hãy tính:
      1. µV.

    Gọi X là chiều cao trung bình của bình

    Thể tích trung bình :

    Vtb= µV = (diện tích đáy)*Xtb=10.5=50 cm3

    1. σV.

    Gọi D là phương sai của V

    D(V)= D(Sđáy*X) = (Sđáy)^2*D(X)=10^2*0.1^2=1 cm5

    σV= căn(D(V)) =1

    1. Tuổi thọ của một bóng đèn nhất định có kỳ vọng là 700h và độ lệch chuẩn 20h.Khi mỗi bóng đèn bị cháy, nó được thay thế bởi một cái mới. Tìm kỳ vọng và phương sai của tuổi thọ 5 bóng đèn.

    Gọi X là tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn ta có µX=70h , σX=20h

    Tuổi thọ trung bình của 5 bóng đèn µ(5X)=5* µX=5*70=350

    Gọi V là phương sai của5X, ta được:

    V(5X) =5^V(X)=5^2* σ^2(X)=25*=10000 (h)

    Suy ra σ(5X) =căn (V(5X)) = căn (10000) =100 h

    1. Hai điện trở với điện trở kháng R1 và R2,và được mắc nối tiếp.Điện trở kháng R cho bởi R=R1+R2.Biết rằng R1 có kỳ vọng 50 ,phương sai 5 và R2 có kỳ vọng 100 ,phương sai 10 .

    Đề bài cho µ(R1) = 50 ôm, σ (R2) = 5 ôm

    µ(R2) = 100 ôm, σ (R2) = 10 ôm

    1. Tìm µR.

    µR= µ(R1+R2) = µR1+ µR2=50+100=150

    1. Biết rằng R1 và R2 độc lập, tìm σR.

    Gọi V là phương sai của R, ta được:

    VR= V(R1+R2) = VR1+ VR2= σ^2(R1) + σ^2(R2) =125

    Suy ra σR=căn(VR)= căn (125) =11,18 ôm

    1. Một mẫu ván ép được tạo thành từ 5 lớp. Các lớp được chọn ngẫu nhiên với độ dày là kỳ vọng 0.125 in, phương sai 0.005 in.
      1. Tìm kỳ vọng của độ dày một mẫu ván ép.

    Gọi X là độ dày trung bình của mỗi lớp, ta có µX=0.125 in, σX=0.005 in

    Độ dày trung bình của mẫu ván ép: µ(5X) =5* µX=5*0.125=0.625 in

    1. Tìm phương sai của độ dày của mẫu ván ép.

    Gọi V là phương sai của độ dày của mẫu ván ép, ta được:

    V(5X) =5^2* VX=5^2* σ^2(X)=25*0.005^2=6.25*10 ^ (-4) in

    Suy ra σ(5X) =căn(V(5X)) =0.025 in

    1. Hai phép đo độc lập được làm dựa trên thời gian sống của 1 hạt Mezon lạ. Mỗi phép đo có độ lệch chuẩn 7 * 10-15s. Tuổi thọ của hạt Mezon được xác định bằng giá trị trung bình của 2 phép đo. Hỏi độ lệch chuẩn của phép đánh giá này là bao nhiêu?

    Mỗi lần đo có độ lệch chuẩn σ=7×10-15s

    Gọi X là tuổi thọ của hạt Mezon dựa trên 2 phép đánh giá

    Độ lệch chuẩn của phép đánh giá này : σX= σ/căn 2 =4.95 *10-15s

    1. Nồng độ của 1 chất tan trong dung dịch được xác định dựa vào số mol chất tan trên 1 lít dung dịch (1 mol = 6,02.1023 nguyên tử). Nếu * là nồng độ của dung dịch MgCl2, Y là nồng độ dung dịch FeCl3. Nồng độ của Ion Cl trong 2 dung dịch MgCl2 và FeCl3 được cho bởi M=X+1.5Y. Biết rằng * có kỳ vọng 0.125, và độ lệch chuẩn 0.05, và Y có kỳ vọng 0.35, và độ lệch chuẩn 0.1.
      1. Tìm µM.

    µM= µ(X+1.5Y) = µX+1.5 µY=0.125+0.35*1.5=0.65

    1. Biết * và Y độc lập. Tìm σM.

    Gọi V là phương sai của M, ta được:

    VM= V(X+1.5Y) = VX+1.5^2* VY= σ^2(X)+1.5^2* σ^2(Y)=0.025

    Suy ra độ lệch chuẩn của M là σM=căn(VM)=căn (0.025) = 0.158

    1. Một chiếc máy đổ đầy các hộp giấy cứng bằng ngũ cốc, với khối lượng mỗi hộp có kỳ vọng là 12.02 oz, với độ lệch chuẩn là 0.03 oz. Một trường hợp lấy ngẫu nhiên một mẫu gồm 12 hộp từ đầu ra của máy.
      1. Tìm kì vọng của khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc µ(12X)=12 µ(X)=12*144.24 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của tổng khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    Gọi V là phương sai khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc,ta được:

    V(12X)=12^2*V(X)=12* σ^2(X)=12*0.0108 oz2

    Suy ra σ(12X)=căn(V(12X))=căn (0.0108)=0.104 oz

    1. Tìm kỳ vọng của khối lượng trung bình ngũ cốc mỗi hộp trong trường hợp trên.

    Kỳ vọng khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc µ(Xtb)= µ=12.02 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng ngũ cốc trong mỗi hộp thuộc trường hợp trên.

    Độ lệch chuẩn khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc σ(Xtb)= σ(X)/căn 12 =0.03/căn 12=0.0087

    1. Cần có bao nhiều hộp để xảy ra trường hợp độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng trung bình mỗi hộp là 0.005 oz?

    Số hộp N= σX/0.005=0.03/0.005=6 (hộp)

     

    1. Bốn bề của một khung ảnh gồm hai miếng được chọn với kỳ vọng của độ dài là 30cm và độ lệch chuẩn là 0.1cm, hai miếng tiếp theo được chọn có kỳ vọng của độ dài là 45cm và độ lệch chuẩn là 0.3cm.
      1. Tìm kỳ vọng của chu vi.

    Gọi P là chu vi bức tranh thì P=(X+Y)*2

    E là kỳ vọng của P thì E(P)=2*E(X+Y)=2*[E(X)+E(Y)]=2*(45+30)=150 cm

    1. Giả sử là 4 miếng được chọn độc lập, tìm độ lệch chuẩn của chu vi.

    Gọi V là phương sai của P thì V(P)=V(2*(X + Y))=4*V(X)+4*V(Y)=4* σ^2(X)+4* σ^2(Y)=0.4 cm2

    Suy ra độ lệch chuẩn của chu vi σP=căn(V(P))=căn(0.4)=0.632

     

    1. Một trạm xăng thu được 2.6$ từ lợi nhuận trên mỗi gallon xăng thường được bán, 2.75$ cho mỗi gallon của loại trung bình và 2.9$ cho mỗi gallon loại cao cấp. Đặt X1, X2 và X3 lần lượt là số lượng gallon loại thường, loại trung bình và loại cao cấp được bán trong một ngày. Giả sử rằng X1, X2 và X3 có kỳ vọng µ1 = 1500,
      µ2 = 500, và µ3 = 300, và độ lệch chuẩn σ1 = 180, σ2 = 90, và σ3 = 40 tương ứng.

       

      1. Tìm kỳ vọng của lợi nhuận mỗi ngày.

    Thu nhập trung bình trong 1 ngày của trạm ga =2.6 µ1+2.75 µ2+2.9 µ3=2.6*1500+2.75*500+2.9*300=6145 $

    1. Giả sử rằng X1, X2 và X3 đọc lập, tìm độ lệch chuẩn của lợi nhuận mỗi ngày.

    Gọi V là kỳ vọng của thu nhập hàng ngày của trạm gas thì V=V(2.6*X1+2.75*X2+2.9*X3)=2.6^2*V(X1)+2.75^2*V(X2)+2.9^2*V(X3)=6.76*V(X1)+7.5625*V(X2)+8.41*V(X3) (*)

    Trong đó; V(X1)= σ1^2=180^2=32400

    V(X2)= σ2^2=90^2=8100

    V(X3)= σ3^2=40^2=1600

    Chương 4:

    4.3

    1. Một nhà vi sinh vật muốn ước tính mật độ của một loại vi khuẩn có trong một mẫu nước thải. Cô ấy đặt 0,5 ml mẫu nước thải trên kính hiển vi và đếm có 39 vi khuẩn. Ước tính mật độ của vi khuẩn trong mỗi ml nước thải này, và xác định tính bất định trong ước tính

    Ta có: 0,5 ml mẫu nước thải     —> 39 vi khuẩn

    1ml mẫu nước thải     —>  ?

    Ước tính trong 1ml mẫu nước thải có : =78 vi khuẩn

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 39.

    1. Hai thứ nguyện của phương pháp poison. Số lượng cây của mỗi loài xác định trong một khu rừng là một phân phối poisson với kỳ vọng 10 cây trên một mẫu. Số lượng cây trong T mẫu là một phân phối Poisson với trung bình 10T cây:
      1. Tính xác suất có đúng 18 cây trong 2 mẫu

    2 mẫu có 18 cây:          -1 mẫu 10 cây , 1 mẫu 8 cây

    -2 mẫu 9 cây

    Xác suất là

     

    1. Tính xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    1. Số lượng cây các loại cây khác nhau tuần theo một phân phối Poisson với trung bình λ cây trên 1 mẫu, λ chưa biết. Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông, ước tính λ và xác định tính bất định trong ước tính

    Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông

    Có 50 cây trên 1 mẫu vuông.

    Ước tính

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 45

     

    1. Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện. Mỗi linh kiện lỗi có xác suất sửa chữa được là 60%.
      1. Tìm xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện.

    Xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất là:

    1. Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, tìm xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được.

    Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Xác suất linh kiện lỗi sửa được là 0,6.

    Xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được là:

     

    1. Gọi N là số các linh kiện lỗi được sản xuất, và * là số linh kiện sửa chữa được. Với giá trị của N, phân phối của * là gì?

    N là số linh kiện lỗi được sản xuất. X là số linh kiện lỗi sửa được thì phân phối của X là phân phối nhị thức X~B(N;0.6)

    1. Tìm xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.

    Xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.nên còn lại 5 sản phẩm có thể không sửa được.

     

    1. Xác suất một khối lượng phóng xạ xác định không phát xạ các hạt trong một phút là 0,1353. Tính số hạt được phát xạ trong mỗi phút.

    Xác suất phát xạ trong mỗi phút là p= 1-0,1353= 0,8647

    Giả sử có một khối lượng M có N hạt phát xạ .

    Số hạt được phát xạ trong 1 phút

    n=0,8647N

     

    1. Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài
      1. Tính xác suất một tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào.

    Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài.

    Xác suất tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào là

    1. Miếng gỗ phải dài bao nhiêu để sác xuất không có vết nứt nào là 0.5?

    Để miếng gỗ không có vết nứt nào với xác suất 0,5 thì nó phải dài l (m)

    1. Bà đang cố gắng tạo một công thức mới cho bánh mì nho khô. Mỗi mẻ bánh bà làm ba cái bánh, mỗi cái bánh gồm 20 lát bánh mì.
      1. Nếu bà đặt 100 hạt nho khô vào một đấu bột, tính xác suất một lát bánh mì ngẫu nhiên không chứa nho khô?

    Ta có : 60 lát bánh có 100 hạt nho.

    Số hạt nho trung bình trong mỗi lát bánh là 100/60 =5/3

    Xác suất lấy ngẫu nhiên 1 lát không có nho khô là

    1. Nếu bà đặt 200 nho khô vào một lô bột, tính xác suất một chiếc bánh mì ngẫu nhiên chứa 5 hạt nho khô?

    Ta có: 60 lát bánh có 200 hạt nho

    Số hạt nho trung bình mỗi lát bánh là 200/60=10/3

    Xác suất 1 lát bánh ngẫu nhiên có 5 hạt nho là

    1. Bà phải cho vào bao nhiêu nho khô để xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01?

    xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01

    1. Mẹ và Bà, mỗi người đang nướng bánh quy sô-cô-la chip. Mỗi người cho bạn hai cái, 2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la và của bà có 6 và 8 chip sô-cô-la.
      1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ.

    2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ là:

    1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà.

    2 cái của mẹ một cái 6 và 8 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà là :

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ là :

    Nằm trong khoảng (11;14).

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà là :

    Nằm trong khoảng (6;8)

     

    1. Ước lượng số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái của mẹ với của bà. Và tìm khoảng bất định của ước lượng trên.

    Khoảng bất định trong ước tính là: (6;14)

    1. Bạn nhận được một khối phóng xã đã được điều chỉnh sao cho trung bình phát ra ít nhất 1 hạt/s. Nếu tỉ lệ phân rã nhỏ hơn 1 hạt/s, bạn sẽ gửi trả lại để lấy lại tiền. Đặt * là số lần phân rã đếm được trong 10s.
      1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1 hạt/s (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Nếu kì vọng số hạt phân rã trong 10s là Lamda=10 hạt

    P(X≤1)=P(X=0)+P(X=1)=e^(-10)*(1+10)=0.0005

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường.

    1. Nếu bạn đếm 1 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Biến cố 1 hạt trong 10s:

    P(X=1)=e^(-10)*(10^1)/1!=0,00045

    Vì xác suất rất nhỏ nên không phải là chứng cứ thuyết phục để trả sản phẩm lại được.

    1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1hạt/1s, Tính P (X ≤ 8).

    P(X≤8)=sigma(0→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333

    1. Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn không?

    Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn

    1. Nếu bạn đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Nếu đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại vì

    P(1≤X≤8)=sigma(1→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333 khá lớn.

    1. Một người cho rằng một dung dịch huyền phủ phải có ít nhất 7 hạt/ml. Bạn lấy một mẫu 1ml dung dịch. * là số hạt trong mẫu:
      1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Ta có kì vọng lamda hạt/ml = 7

    P(X≤1)= P(X=0)+P(X=1)=e^(-7)*(1+7)=0.0073

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bất thường

    1. Nếu bạn đếm được một hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Không vì xác suất khá nhỏ P(X=1)=0.0064

    1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 6).

    P(X≤6)= sigma(0→6) (e^-7)*(7^X)/X!=0.45

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 6 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu d, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì từ 0→6 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bình thường.

    1. Nếu bạn đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Nếu đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này  không là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai. Vì P(X=6)=0.15 cũng khá nhỏ.

    1. Một nhà vật lý muốn ước tính tỷ lệ phát thải cả hạt alpha từ một nguồn xác định. Ông đã thực hiện 2 lần đếm. Đầu tiên, Ông đo lường tỷ lệ bằng cách đếm số hạt trong 100s khi không có nguồn. Ông đếm được 36 phát xạ nền. Sau đó, với nguồn hiện tại, ông ấy đếm được 324 phát xạ trong 100s. Giá trị này là tổng lượng phát xa của nguồn và nền.
      1. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nền trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      2. Ước tính tổng của tỉ lệ bức xạ nền và nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      3. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      4. Nhân tố ảnh hưởng tới sự nhỏ hơn của khoảng bất định trong ước tính bức xạ của nguồn: (1) đếm bức xạ nền chỉ trong 150s và bức xạ nguồn và nên trong 150s, hay (2) là đếm số lượng bức xạ nền trong 100s và bức xạ nguồn và nền trong 200s? Tính khoảng bất định trong mỗi trường hợp trên.
      5. Có thể được không nếu cải thiện khoảng bất định còn 0.03 hạt trên giây khi tỉ lệ bức xạ nền này đo được chỉ trong 100 giây? Nếu được, thì cần bao lâu để bức xạ nguồn và nên để đo xong. Nếu không, giải thích tại sao?
    2. Không biết ví dụ 4.27

     

    Chương 5:

    5.2

    1. Trong 150 khách hàng ngẫu nhiên của một dịch vụ cung cấp internet tốc độ cao, 63 người nói rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.
      1. Tìm khoảng tin cậy cho 95% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Gọi p là tỉ lệ khách hàng than phiền rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,341;0,499)=(34,1%;49,9%)

    1. Tìm khoảng tin cậy cho 99% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những ng vừa qua.

    Tương tự a, n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,99 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,316;0,524)=(31,6%;52,4%)

    1. Tìm không gian mẫu cho 95% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.05.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 191.

    1. Tìm không gian mẫu cho 99% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 251.

    1. Một nhà xã hội học tổ chức điều tra khảo sát những người làm việc công việc liên quan đến máy tính để xác định tỷ lệ của những người đã thay đổi việc làm trong những năm qua.
      1. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 95% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 95% có

    Ta có    .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 196.

    1. Trong một mẫu gồm 100 công nhân, 20 người có chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua. Xác định 95% khoảng tin cậy cho những người đã thay đổi công việc trong những năm qua.

    Gọi p là tỉ lệ người chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=100;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,1216;0,2784)=(12,16%;27,84%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 95% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,2; epsilon=0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 125.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.
    2. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 98% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 98% có

    Ta có   .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 233.

    1. Trong 200 mẫu bị hư, 30 trong số chúng bị hư bởi ứng suất nứt ăn mòn. Xác định 98% khoảng tin cậy cho tỷ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Gọi p là tỉ lệ tỉ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Các đặc trưng của mẫu: n=200;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,98 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,0912;0,2088)=(9,12%;20,88%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 98% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,15, epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 100.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.

     

    1. Đối với các dự án xử lí ô nhiễm môi trường để thành công, cần phải có sự hỗ trợ từ phía cộng đồng. Theo một tờ báo, báo cáo kết quả của việc khảo sát cử tri Scotland khi được hỏi rằng họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric không? Hơn 189 người trả lời thì có 61 người nói họ sẽ chi chả.
      1. Giả sử 189 cử tri đã tham gia khảo sát là một mẫu ngẫu nhiên, xác định 90% khoảng tin cậy cho tỷ lệ cử tri sẽ chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Gọi p là tỉ lệ cử tri sẽ chi trả một khoản thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Các đặc trưng của mẫu: n=189;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,9 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    1. Có bao nhiêu cử tri cân được lấy mẫu để xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Ta có: f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 400 cử tri cân nhắc lấy mẫu để xác định.

    1. Một cuộc khảo sát khác được lên kế hoạch, cử tri sẽ được hỏi liệu họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Strathspey không? Thì không có bất kì ước tính cho tỷ lệ này là có sẵn. Xác định ứớc lượng cho kích thước không gian mẫu cần thiết để tỷ lệ được xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Đối với rừng Strathspey, ta có

    f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 458 cử tri trả lời.

    1. Một nhà phân tích thị trường chứng khoán thông báo rằng trong một năm xác định, giá cổ phiếu của IBM sẽ tăng 131 trong tổng số 252 ngày giao dịch. Những dữ liệu này có thể được sử dụng để xác định 95% khoảng tin cậy cho tỷ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu không? Giải thích.

    Gọi p là tỉ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu.

    Các đặc trưng của mẫu: n=252;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    5.3

    1. Các chất hoá học có hoạt tính bề mặt, chẳng hạn như các chất tẩy rửa, nó có chức năng là làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng. Các chất hoạt tính bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch đất bị ô nhiễm. Trong một thí nghiệm xác định hiểu quả của phương pháp loại bỏ Toluen trong cát, cát được rửa với chất hoạt tính bề mặt. Và sau đó rửa nhẹ nhàng cát với nước không chức các ion. Quan tâm đến lượng Toluen thu được trong quá trình rửa nhẹ. Trong 5 thí nghiệm, lượng Toluen bị loại bỏ trong chu trình rửa được biểu thị bởi tỷ lệ phần trăm so với tổng lượng Toluen trong mẫu ban đầu: 0, 4.8, 9.0, 10.0, và 7.3. Xác định tỷ lệ phần trăm Toluen được loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ với độ tin cậy là 95%. (Bài tập này được dựa theo một bài viết)

    Gọi X là tỷ lệ phần trăm Toluen bị loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ

    Xtb = (5+4,8+9+10+7,3)/5=7,22(%)

    Độ tin cậy gama=95% nên alpha = 0,05; alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2 = 2,776

    X2tb =(52+4,82+92+102+7,32)/5=56,466

    Xichma mũ = X2tb – (Xtb)2 = 4,3376

    Vậy muy = Xtb +(-) Zalpha/2 . Xichma mũ/sqrt(n-1)=7,22 + (-) 2,776.4,3376/2 = 7,22 +(-) 6,02 (%)

    1. 12 mẫu nước được lấy từ một nguồn đặc biệt với nồng độ chì là 5 µg/l và độ lệch chuẩn là 2.0 µg/l. Xác định nồng độ chì của nước trong nguồn trên với độ tin cây là 95%.

    Gọi X là nồng độ chì của nước trong nguồn

    Xtb=12,5

    Ta có xíchma2=2 suy ra xichsma = sqrt(2)

    Gama = 0,95 suy ra alpha=0,05,alpha/2=0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,201

    Muy = Xtb +(-) Zalpha/2. Xichma /sqrt(n) = 12,5 +(-) 2,201.sqrt(2)/sqrt(12) = 12,5 +(-) 0,899

    5.4

    1. Trong một nghiên cứu về hiệu quả của việc làm lạnh với độ cứng của các mối hàn, 50 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 10o C/s có độ cứng Rockwell (B) trung bình là 91.1 và có độ lệch chuẩn là 6.23, và 40 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 30 o C/s, có độ cứnng Rockwell (B) trung bình là 90.7 và độ lệch chuẩn là 4.34. Mười mối hàn nữa được làm để tăng thêm độ chính xác cho khoảng tin cậy. trường hợp nào sẽ làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cây nhiều nhất? 10 mối hàn làm lạnh 10o C/s, 10 mối hàn làm lạnh 30o C/s, 5 mối hàn làm lạnh 10o C/s và 5 mối hàn làm lạnh 30o C/s. Giải thích

    Gỉa sử cả 3 TH đều có độ tin cậy 99% suy ra alpha =0,01,alpha/2=0,005

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,576

    TH1:10 mối hàn 10o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (60.91,1+40.90,7)/100=90,94

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (60.6,23+40.4,34)/100=5,474

    Suy ra:  muy = 90,94 +(-) 2,756.2,34/10=90,94 +(-) 0,645                     (1)

    TH2:10 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (50.91,1+50.90,7)/100=90.9

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (50.6,23+50.4,34)/100=5.285

    Suy ra:  muy = 90,9 +(-) 2,756.2,299/10=90.9 +(-) 0,634                      (2)

    TH2: 5 mối hàn 10o C/s ,5 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (55.91,1+45.90,7)/100=90.92

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (55.6,23+45.4,34)/100=5.3795

    Suy ra:  muy = 90,92 +(-) 2,756.2.3194/10=90,92 +(-) 0,639                 (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra TH2 làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cậy nhiều nhất do độ chênh lệch ít nhất

    1. Một bài viết đưa ra kết quả của một công trình nghiên cứu về thói quen ngủ của một số lượng lớn đối tượng. Trong một mẫu gồm 87 trẻ vị thành niên, Thời gian trung bình họ giành cho việc nằm trên giường (kể cả ngủ và thức) là 7.7 giờ, với độ lệch chuẩn là 1.02 giờ, và thời gian giành để ngủ là 7.06, với độ lệch chuẩn là 1.11. Kỳ vọng của ước tính thời gian thức khi nằm trên giường sẽ là 7.7 – 7.06 = 0.64. Có thể không nếu ước tính thời gian thức trên giường có độ tin cậy là 95%? Nếu vậy, hãy xây dựng độ tin cây cho ước tính trên. Nếu không hãy giải thích tại sao không.

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Kỳ vọng của thời gian cả ngủ lẫn thức là:

    Muy=7,7 +(-) 1,96.1,02/sqrt(87) = 7,7 +(-) 0,214 = ( 7,486 ; 7,914 )

    Kỳ vọng của thời gian ngủ là:

    Muy=7,06 +(-) 1,96.1,11/sqrt(87) = 7,06 +(-) 0,233 = ( 6,827 ; 7,293 )

    Suy ra kỳ vọng của thời gian thức nằm trong khoảng ( 0,621 ; 0,659 ) là hợp lý.

    Vậy thời gian thức trên giường có độ tin cậy 95%

    Độ tin cậy của thời gian thức trên giường là: 0,64 +(-) 0,019

    1. Theo một bài viết mô tả nồng độ Ion Amoni [NH4+] (mg/l) của một số lượng lớn giếng thuộc bang Lowa. Gồm có 349 giếng phù xa và 143 giếng cấp 4. Nồng độ trung bình của giếng phù xa là 0.27 với độ lệch chuẩn là 0.4, và nồng độ trung bình của giếng cấp 4 là 1.62 với độ lệch chuẩn là 1.7. Xác định sự khác nhau giữa kỳ vọng của nồng độ giữa hai loại giếng với độ tin cậy là 95%

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Muy(giếng phù sa)=0,27 +(-) 1,96.0,2/sqrt(349)=0,27 +(-) 0,021

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng phù sa trong khoảng (0,249;0,291)

    Muy(giếng cấp 4)=1,62 +(-) 1,96.sqrt(1,7)/sqrt(143)=1,62 +(-) 0,214

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng cấp 4 trong khoảng (1,406;1,834)

    Do đó ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa kỳ vọng của nồng độ ion Amoni trong giếng phù sa và giếng cấp 4.Giếng phù sa thì nồng độ nhỏ hơn rất nhiều lần

    File A14_2

                                    5.1

    1. Một trạm dịch vụ có 2 khu vực tự phục vụ và được phục vụ toàn phần. Tại mỗi khu vực có một lượng gia tăng không kiểm soát được với 2 đại lượng. Gọi * biểu thị sự gia tăng số lượng khách đang sử dụng khu vực tự phục vụ tại một thời gian cụ thể, Và Y biểu thị sựgia tăng số lượng khách đang sử dụng dịch vụ toàn phần tại cùng thời điểm đó. Hàm mật độ chung của * và Y được thể hiện trong các bảng biểu  như bên dưới:
    2. P (X=1 và Y=1) là gì?

    P (X=1 và Y=1) là xác suất để số lượng khách gia tăng ở hai khu vực đều bằng 1

    1. Tính P (X≤1 và Y≤1).

    P (X≤1 và Y≤1)= 0.1+0.04+0.08+0.20=0.42

    1. Cho biến cố (X≠0 và Y ≠0), tính xác suất của biến cố này.

    P (X≠0 và Y ≠0)=0.08+0.06+0.04+0.2+0.14+0.02+0.06+0.30=0.9

    1. Tính hàm mật độ lề của * và Y, dùng px(x), P(X≤1) là gì?
    X,Y 0 1 2 PX
    0 0.10 0.04 0.02 0.16
    1 0.08 0.20 0.06 0.34
    2 0.06 0.14 0.30 0.5
    PY 0.24 0.38 0.38 1

    P(X≤1)=0.16

    1. Khi một chiếc ô tô bị chặn lại bởi một đội cơ động kiểm soát độ an toàn, mỗi lốp xe được kiểm tra bề mặt, và mỗi đèn pha được kiểm tra để xem liệu nó có được sử dụng hợp lí hay không. Cho * là số của đèn pha mà cần điều chỉnh và Y biểu thị số lượng lốp xe có bề mặt bị lỗi.
    2. Nếu * và Y độc lập với px (0) =0.5, px (1) = 0.3, px (2) = 0.2 và py (0) = 0.6, py (1) = 0.1, py (2) = py (3) = 0.5, py (4) = 0.2. Hãy thể hiện các giá trị pmf của (X, Y) vào bảng phân phối xác suất.
    X,Y 0 1 2  
    0 0.3 0.18 0.12 0.6
    1 0.05 0.03 0.02 0.1
    2 0.025 0.015 0.01 0.05
    3 0.025 0.015 0.01 0.05
    4 0.1 0.06 0.04 0.2
      0.5 0.3 0.2 1
    1. Tính P (X≤1 và Y≤1) từ bảng phân phối xác suất, và so sánh nó có bằng với P (X≤1). P (Y≤1) không?

    P (X≤1 và Y≤1) =0.3+0.18+0.05+0.03=0.56

    P (X≤1). P (Y≤1) =0.8*0.7=0.56

    1. P (X+Y) =1 là gì? (xác suất không vi phạm).

    P (X+Y=0) =0.3

    1. Tính P(X+Y≤1).

    P(X+Y≤1)=0.3+0.18+0.05=0.53

    1. Một thị trường có cả hai dòng thanh toán nhanh và dòng thanh toán siêu nhanh. X1 biểu thị số. lượng khách hàng trong dòng thanh toán nhanh tại một thời gian cụ thể trong ngày, và X2 là số lượng khách hàng trong dòng thanh toán siêu nhanh tại cùng thời điểm. Giả sử mối tương quan hàm mật độ của X1 và X2 được cho như trong bảng biểu bên dưới:
    2. P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng không?

    P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng.

    1. P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hangfthanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau không?

    P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hàng thanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau.

    1. Gọi A là biến cố có ít nhất 2 hay nhiều khách hàng trong dòng thanh toán này hơn dòng thanh toán kia, điều kiên của X1, X2 thể hiện trong A, hãy tính xác suất của A.

    P(A)=0.04+0.00+0.04+0.08+0.08+0.07+0.00+0.01+0.05=0.37

    1. Xác suất tổng khách hàng của 2 dòng đúng bằng 4 là bao nhiêu? Ít nhất bằng 4 là bao nhiêu?

    C: “tổng số khách hàng cả hai dòng bằng 4 “

    P(C)=0.04+0.1+0.03+0.0=0.17

    1. . Xác định hàm mật độ lề của X1, và sau đó tính toán số lượng dự kiến của khách hàng trong dòng lúc thanh toán nhanh.
    2. Xác định hàm mật độ lề của X2.

    e+f:

    X1,X2 0 1 2 3 PX1
    0 0.08 0.07 0.04 0.00 0.19
    1 0.06 0.15 0.05 0.04 0.30
    2 0.05 0.04 0.1 0.06 0.25
    3 0.00 0.03 0.04 0.07 0.14
    4 0.00 0.01 0.05 0.06 0.12
    PX2 0.19 0.30 0.28 0.23 1
    1. Qua sự kiểm tra các xác suất P (X1=4), p (X2=0) và P (X1=4, X2=0), vậy X1, X2 có độc lập ngẫu nhiên không? Tại sao?

    P(X1=4). P (X2=0) =0.12×0.19=0.0228

    P (X1=4, X2=0) =0

    Vậy X1 và X2 không độc lập.

    1. Theo số liệu của Công ty Mars Candy, trong thời gian hoạt động dài hạn, tỷ lệ phần trăm các màu sắc khác nhau của loại kẹo Socolate sữa M&M là như sau:

    Xanh da trời:      Cam:      Xanh lá cây:       Vàng:          Đỏ:           Nâu:

                 24%               20%          16%                14%          13%          13%

    1. Lấy ngẫu nhiên 12 viên kẹo, tính xác suất để mỗi màu sắc có 2 viên.

    P(A)=0.24×0.24+0.2×0.2+0.16×0.16+0.14×0.14+0.13×0.13+0.13×013 =0.1766

    1. Lấy ngẫu nhiên 6 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 1 máu sắc không có trong đó.

    P(B)=1-0.24×0.2×0.16×0.14×0.13×0.13=0.999

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có đúng 3 viên màu xanh và 2 viên màu cam.

    P(C) = (0.24)3 * (0.2)2  *(0.16+0.14+0.13+0.13)5=3.05*10-5

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 3 viên màu cam ([Gợi ý: Hãy suy nghĩ của một kẹo màu cam như một thành công và có các màu khác như một sự thất bại.]
    2. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 7 trong số đó hoặc là màu xanh da trời và cam hoặc xanh lá cây và cam?

     

    1. Số lượng khách hàng chờ đợi cho dịch vụ gói quà tại một cửa hàng là một đại lượng * với các giá tr tại 0, 1, 2, 3, 4 và xác suất tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,25. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng có 1, 2, hoặc 3 xuất gói quà với xác suất 0,6; 0,3 và 0,1 tương ứng. Cho Y biểu thị tổng số lượng món quà được gói của các khách hàng đang chờ đợi trong hàng (giả định rằng số lượng các gói quà của một khách hang này là độc lập với số lượng quà của bất kỳ khách hàng khác).
    2. Xác định P(X=3,Y=3),đó có phải là p(3,3)
    3. Xác định p(4,11)

     

    1. Cho * là số của máy ảnh kỹ thuật số Canon được bán ra trong một tuần tại một số cửa hàng nhất định nào đó. Hàm mật độ của * được cho bên dưới:

           Sáu mươi phần trăm của tất cả các khách hàng mua các máy ảnh cũng mua một bảo hành mở rộng .Cho Y là số lượng người mua một bảo hành mở rộng trong tuần nàya.    Xác xuất P(X=4,Y=2) là gì [Gợi ý: xác suất này bằng P(Y=2/X=4).P(X=4),giờ hãy nghĩ thử nghiệm có 4 xuất mua như 4 phân phối nhị thức với thành công về một thử nghiệm tương ứng để mua một bảo hành mở rộng]

    X 0 1 2 3 4
    P 0.1 0.2 0.3 0.25 0.15
               
    Y 1 2 3    
    P 0.6 0.3 0.1    

    b.    Tính P(X=Y).P(X=3,Y=3)=0.25×0.1=0.025= p(3,3)c.     Xác định hàm mật độ chung của * và Y,sau đó tìm hàm mật độ lề của Y.

    p(4,11)=0

    1. Các phân phối xác suất chung của * (số lượng xe ô tô) và Y (số lượng xe buýt) trên mỗi chu kỳ tín hiệu tại một làn đường rẽ trái được thể hiện theo bảng xác suất bên dưới:

    Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô và chính xác một xe buýt trong một chu kỳ đèn?

    1. Tính xác suất có cao nhất 1 xe ô tô và cao nhất 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn?

    P(A)=0.03

    1. Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô trong 1 chu kỳ đèn và chính xác 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn.

    P(B)=0.025+0.015+0.05+0.03=0.12

    1. Gỉa sử làn đường rẽ trái có khả năng cho 5 xê ô tô, và 1 xe buýt bằng 3 xe ô tô. Tính xác suất để làn đường đầy xe trong 1 chu kỳ đèn?

    P(C1)=0.05+0.03+0.02=0.10

    P(C2)=0.015+0.030+0.075+0.090+0.060+0.030=0.3

    1. X và Y có độc lập không? Tại sao?

    P(D)=(0.15+0.090+0.060)+(0.05+0.02+0.03)+(0.05+0.02+0.03)+0.3=0.8

    1. Một nhà kho hiện có 30 thành phần của một bộ phận nhất định, trong đó có 8 thành phần được cung cấp bởi nhà cung cấp 1, 10 thành phần của nhà cung cấp 2, và 12 thành phần của nhà cung cấp 3. Chọn ngẫu nhiên sáu thành phần để lắp ráp nhất định. Cho * là số lượng thành phần của nhà cung cấp của 1 được lựa chọn, Y là số lượng thành phần của nhà cung cấp 2 được lựa chọn, và p (x, y) là hàm mật độ chung của * và Y
    2. P(3,2) là gì?[Gợi ý: mỗi mẫu đều có kích thước là 6 và đều có khả năng được chọn. Do đó P(3,2)=(số kết quả với * =3 và Y=2)/(tổng số kết quả). Bây giờ sử dụng sản phẩm loại trừ để tính tử số và mẫu số]

    P(3,2) =(8C3*10C2*12C1)/(30C6)=0.051

    1. Sử dụng lập luận của câu a thu được p(x,y)(đó có thể là phân phối siêu bội đa biến-lấy mẫu mà không cần thay thế từ một dãy hữu hạn nhiều hơn 2 loại).

     

    1.  
    Khác
    • Mỗi bánh xe trước của một chiếc xe được bơm với áp suất 26 psi. Giả sử áp lực không khí thực tế trong mỗi lốp là một đại lượng ngẫu nhiên, * cho lốp phải và Y cho lốp trái, với hàm mật độ:
    1. Tính giá trị của K?
    2. Tính xác suất cả 2 bánh xe đều không được bơm căng.
    3. Tính xác suất để sự chênh lệch áp suất không khí giữa 2 bánh xe cao nhất là 2 psi.
    4. Xác định phân phối lề của áp suất trong lốp xe bên phải.
    5. X và Y có độc lập hay không?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Bài tập lớn truyền động cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-truy%E1%BB%81n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn truyền động cơ khí

    BÀI TẬP LỚN – ĐỀ B

    Cho cơ cấu máy bào ngang tại vị trí có sơ đồ nhƣ hình vẽ (bỏ qua khối lƣợng các khâu):

    –      Kích thƣớc các khâu:   lAB  =117mm ,   l AC = 379mm ,  lCD  = 776mm,

    • Khoảng cách: a = 758mm
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 20 (rad / s)
    Vị trí khâu dẫn (góc hợp bởi tay quay và phƣơng ngang):  g = 0
     
    Lực cắt:  P = N  
    Vị trí lực cắt:  y = mm  
    1   2   3   4       5
    D E
     
    y

    F

     

    a

    Nhiệm vụ:

    A

    P

    B

    g

    w1

    C

     

    1. Xác định vận tốc, gia tốc các điểm D, F trên cơ cấu, vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    2. Tính áp lực khớp động trên các khớp.
    1. Tính moment cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phƣơng pháp: phân tích lực và di chuyển khả dĩ.

    Yêu cầu:

    1. Tập thuyết minh (file Word) trình bày phần tính toán.
    2. Bản vẽ A2 hoặc A3 (vẽ máy hoặc vẽ tay) trình bày: họa đồ cơ cấu, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc, tách nhóm tĩnh định và họa đồ lực.
    1. Slide báo cáo (file Powerpoint, Demo): phân công trong nhóm, quá trình thực hiện và kết quả đạt đƣợc.

    SỐ LIỆU ĐỀ B

                           
            g (0 )     P(N )     y(mm)  
                     
      PHƢƠNG ÁN  
                         
                           
        10   1100   92  
      1        
                   
        15   1200   94  
      2        
        20   1300   96  
      3        
        30   1400   98  
      4        
        35   1500   100  
      5        
        40   1600   102  
      6        
          50   2000   150  
      7        
        60   2500   140  
      8        
             
        75   3000   130  
      9        
        80   3000   130  
      10        
          90   3100   132  
      11        
        100   3200   134  
      12        
        110   3500   98  
      13        
        120   3600   96  
      14        
          125   3700   94  
      15        
                           

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cơ học kết cấu tàu thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-T%C6%AF%E1%BB%9CNG-CH%E1%BA%AEN-%C4%90%E1%BA%A4T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT

    BÀI TẬP LỚN TƯỜNG CHẮN ĐẤT.

    Số liệu tính toán:

    Đề Sinh viên h (m) (   /  ) (  ) (  )
    B5 Mr. Thăng 1 16 4 2

    1

    I.                   CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TƯỜNG CHẮN:

     

    Bề rộng bản móng : qua nhiều lần tính toán ta chọn

    B = 6000 (mm)

    Chiều cao móng chọn từ (              →         ) :

    Chọn : ℎ             = 500 (mm)

    Chiều dày lớp đất đắp trước tường chắn là :

    Chọn : Z = 500 (mm)

    • Tổng chiều cao tường chắn là :

    H = 7000 (mm)

    Bề rộng tường :

    2

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • Đỉnh tường : b = 300 (mm) o Chân tường : b = 800 (mm)

    II.                XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ:

    Ta xem như lưng tường là trơn phẳng thẳng đứng ( α = 0 , β = 0 )

    Lấy góc ma sát ngoài giữa đất với tường là:

    =   =   =   × 25  = 17  ( lấy từ         )                              
                                         
    Hệ số áp lực ngang chủ động :                                                  
                              (cos )               1        
      =                                     ×            
                                          cos        
                  cos 1 +   sin( + ) sin                
                                           
                cos( +  )                          
                                                           
      ( ) =       (     28)               × 1       = 0,3
                                                   
                                      17
      17 1 + (28 + 17) 28              
                               
                (28 + 17)                            
                                                         
      ( ) =       (cos 25)         ×   1   = 0,34
                                               
                                      cos 17
              cos 17 1 +   sin(25 + 17) sin 25              
                                       
                            cos(25 + 17)                          

    Hệ số áp lực ngang bị động :

    • 1
    • ( ) = 0,343 = 2.92

    Ta quy phần đất phía trên đỉnh tường chắn về tải tương đương.

    Áp dụng công thức: = (1 +   )
     
    Trong đó: = 1 + tan 28  = 0,532
      = 4,2 − 0,5 = 3,7
      ℎ = 1      
      0,532        
    = 1 +     18,9 × 1 = 20,3 (   )
    2 × 3,7    
                     

    ð Tổng tải tương đương:

    =         +         = 20,3 + 16 = 36,3 (                           )

    3

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    III.             TÍNH TOÁN ÁP LỰC LÊN TƯỜNG CHẮN:

     

    1. Áp lực đứng lên tường chắn ( tính toán trên 1 mét tới ):
    1 : 1   ( × ℎ × ) =   1 (0,5 × 6,5 × 25) = 40,63 ( )
           
    2     2
    2 :       × ℎ × = 0,3 × 6,5 × 25 = 48,75 (   )
    3 :       × ℎ × = 0,5 × 6 × 25 = 75 ( )  
    4 :       × ℎ × = 4,2 × 4 × 18,9 = 317,52 ( )
    5 :       × ℎ × = 4,2 × 2,5 × 18,5 = 194,25 ( )
    6 :       × ℎ × = 0,5 × 1 × 18,5 = 9,25 ( )  
    7 : (   7 − 0,5) × = (4,2 − 0,5) × 36,3 = 134,31 ( )
                             
    1. Áp lực ngang chủ động :
    ð Tại = 0 m = >   ( ) = −2 × 5 × √   = 5,48 (   )  
    = −2 0,3
     
                   
    ð Tại = 0,83 m = >   = ( ) − 2   ( ) = 18,9 × 0,83 × 0,3 − 5,48  
                           

    4

    Họ tên : Zangloe             MSSV: 20661187
        = − 0,77 (   )        
                 
                   
      = > = ( ) +  ×  ( ) 2 ( )      
        = 18,9 × 0,83 × 0,3 + 0,3 × 35,99 − 5,48 = 10,03 (   )
         
    Tại   = 4 m = > = +  ( −  ) ( ) = 10,03 + 18,9 × (4 − 0,83) × 0,3
    • 28 ( )
      = >   =       ×  ( ) + 2 ( )      
          ( )          
        28 − 5,48               KN
                   
      =         × 0,34 + 2 × 6 ×   0,34 = 32,52 (   )
        0,3     m
    Tại   = 7 m = > =     +  ( −  ) ( ) = 32,52 + 18,5 × (7 − 4) × 0,34
          = 51,39 (   )          
                     
    1. Áp lực ngang bị động:

    =               ( ) = 18,5 × 1 × 2,92 = 54,02 (                                           )

    1. Tính toán các giá trị áp lực ngang E.
    =   (5,48 + 0,77) × 0,83 = 2,6 (   )  
       
    = 10,03 × (4 − 0,83) = 31,8 ( )  
    =     (28 − 10,03) × (4 − 0,83) = 28,48 ( )
       
    = 32,52 × (7 − 4) = 97,56 ( )  
    =     (51,39 − 32,52) × (7 − 4) = 28,31 ( )
       
    = =   54,02 × 1 = 27,01 ( )  
       
                   

    5

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Bảng tổng hợp moment chống lật và moment lật đối với mũi tường chắn (điểm A). a. Bảng moment chống lật.
    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
    1 40,63   1,33 54,04
             
    2 48,75   1,65 80,44
             
    3 75   3 225
             
    4 317,52   3,9 1238,33
             
    5 194,25   3,9 757,58
             
    6 9,25   0,5 4,63
             
    7 134,31   4,15 557,39
             
      2,6   6,72 17,47
      27,01   0,33 8,91
             
        Tổng moment 2889,75
             

    6

    Họ tên : Zangloe   MSSV: 20661187
      b. Bảng moment lật.    
               
    Tên   Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
        (KN)   (m) (KNm)
               
        31,8   4,585 145,8
               
        28,48   4,057 115,54
               
        97,56   1,5 146,34
               
        28,31   1 28,31
               
        Tổng moment   436
               

    Kiểm tra moment chống lật quanh điểm A.

    ậ  =ậ  = ℎô = 2889,75 = 6,63 > 2
      436  
             
    • Vậy tường chắn ổn định chống lật quanh điểm A.

    Tổng moment:

    =             ô       ậ  −                 = 2889,75 − 436 = 2453,75 (                                                   )

    Kiểm tra độ ổn định trượt ngang.

    Lực chống trượt thống kê: ( tổng lực theo phương đứng)

    • 819,71 KN

    Lực xô ngang thống kê : ( tổng lực theo phương ngang)

    • 156,54 KN
    ượ =ượ = R × tan δ = 819,71 × tan 17  = 1,6 > 1,5  
    R 156,54
               
    • vậy tường chắn ổn định trượt ngang.

    Kiểm tra áp lực lên đất nền.

    Hợp lực R cách điểm gót bản đáy là:

    2453,75

    ∆=                   = 819,71 = 2,99 (m)

    Độ lệch tâm e:

    = − 2 + ∆= − 6 + 2,99 = − 0,01 (  )
    2
    • Áp lực max , min lên bản đáy:

    7

    Họ tên : Zangloe                             MSSV: 20661187
            6     819,71   6 × 0,01    
    =       1 −     =         1 −         = 135,25 ( )
    1 ×       1 × 6     6    
            6     819,71     6 × 0,01      
    =     1 +       =       1 +       = 137,98 ( )
    1 ×         1 × 6     6    

    Áp dụng công thức tính toán khả năng chịu tải của đất nền chịu tải trọng vừa thẳng đứng vừa có tải ngang.

    =             ự   ̣         > 3                        
                                                         
      ự   ẳ   đứ       ê                              
                                                         
    =       +               +                                  
                                                     
    Trong đó:  = ×   = 18,5 × 1 = 18,5       /   (D là chiều sâu chôn móng)
    = − 2 = 6 − 2 × 0,01 = 5,98 ( )            
                                  1                          
    = 1 + 0,4       = 1 + 0,4 ×       = 1,07            
          5,98      
                                                                  1  
      = 1 + 2 tan   (1 − sin )           = 1 + 2 tan 25 (1 − sin 25 )    
            5,98
    = 1,05                                                              
    = 1                                                              
                                  10,81              
    = =     1 −       = 1 −           = 0,77            
    90       90        
                            10,81                            
    = 1 −               =  1 −     = 0,32            
                  25      
      = tan       × cos   = tan     156,54 × cos 0 = 10,81    
              Σ             819,71          
                                                             
    Ta tra bảng được .                                                            
    = 11,5                                                              
    = 15                                                              
    = 27                                                              
    ð   = 6 × 11,5 × 1,07 × 0,77 + 18,5 × 15 × 1,05 × 0,77 +     × 18,5 × 5,98 × 27 × 0,32 × 1
     
    = 759,13 KN                                                                

    8

    Họ tên : Zangloe MSSV: 20661187
    ð = , = 5,5 > 3
     
    137,98

    ð Vậy nền đủ khả năng chịu lực.

    IV.       TÍNH CỐT THÉP.

    1. Tính cốt thép bản đáy. o Áp lực lên bản gót:

    = 36,3 +                            +         (        −          ) +             ℎ

    • 36,3 + 18,9 × 4 + 18,5 × (6,5 − 4) + 25 × 0,5
    • 170,65 ( )
    • Áp lực lên bản mũi.
    =+   ℎ  = 18,5 × 0,5 + 25 × 0,5
    = 21,75 (   )
     

    Moment tại A.

    Σ  /          = (135,87 − 21,75) × 1 × 0,5 +  (135,87 − 135,25) × 1 ×                                                                × 1

    9

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    • 57,27 (KNm)

    Moment tại B.

    Σ  /           = (170,65 − 137,98) × 4,2 × 2,1 −  (137,98 − 136,37) × 4,2 ×                                                                    × 4,2

    • 283,42 (KNm)
    • Tính cốt thép: (Tính cho 1 mét tới)

    Giả thiết: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 75 (mm)

    Bê tông B20, Thép CII

    ð ℎ = ℎ −              = 500 − 75 = 425 (                                  ) = 0,425 (                  )

    = 11,5 ( )
    = 1 (  )  
    = 280 ( )
    • 0,9 ( hệ số làm việc của bê tông)
    • Bản mũi:
    ∝ =     = 57,27 × 10     = 0,0306
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
               
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0306 = 0,0311
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,0311 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 488,87 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅14 250      
    o  Bản gót:          
    ∝ =     = 283,42     = 0,1516  
                 
      0,9 × 11,5 × 1000 × 425  
                 
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,1516 = 0,1653  
                                     
    • Diện tích cốt thép:
    =   = 0,1653 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 425 = 2596 ()
        280  
               
    Vậy ta chọn: ∅30 250        

    10

    Họ tên : Zangloe                                                                                                                                         MSSV: 20661187

    1. Tính cốt thép bản đứng.

    Dựa vào biểu đồ áp lực ngang: Như đã tính toán ở trên và tính toán lại              ̀        ta được:

    • 2,6 ( )
    • 31,8 ( )
    • 28,48 ( )

    = 10,03 × (2 − 0,83) = 11,74 (                                             )

    = 1 (16,67 − 10,03) × (2 − 0,83) = 3,88(   )
    2

    Bảng tính toán moment tại A:

    Tên Lực / 1 mét tới Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN) (m) (KNm)
           
      – 2,6 1,59 −4,13
           
      11,74 0,59 6,93
           
      3,88 0,39 1,51
           

    11

    Họ tên : Zangloe                         MSSV: 20661187
                                   
                    Tổng moment     4,31
                             
    Tính toán cốt thép tại vị trí A. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 454=> ℎ  = 404 )
            4,31            
    ∝ =     =           = 0,0026      
      0,9 × 11,5 × 1000 × 404      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0026 = 0,0026      
    =       = 0,0026 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 404   = 38,15 ( )
             
            280            

    ð Vậy ta chọn thép theo cấu tạo : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại B:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m) (KNm)
             
      – 2,6   3,59 −9,33
             
      31,8   1,59 50,56
             
      28,48   1,06 30,19
             
        Tổng moment 71,42
             
    Tính toán cốt thép tại vị trí B. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 608=> ℎ  = 558 )  
            71,42            
    ∝ =     =             = 0,0222    
      0,9 × 11,5 × 1000 × 558      
                           
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0222 = 0,0224      
    =       = 0,0224 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 580 = 462,3 ( )  
             
            280            
                                           

    ð Vậy ta chọn thép : ∅14  250

    Bảng tính toán moment tại C:

    Tên Lực / 1 mét tới   Cánh tay đòn     Moment / 1 mét tới
      (KN)   (m)     (KNm)
                 
      – 2,6   6,72     −17,42
                 
      31,8   4,59     145,96
                 
      28,48   4,06     115,63
                 
      97,56   1,5     146,34
                 
      28,31   1     28,31
                 
      -27,01   0,33     −8,91
                 
        Tổng moment     409,91
           
    Tính toán cốt thép tại vị trí C. ( lấy a = 50 mm , ℎ  = 800 => ℎ  = 750 )

    12

    Họ tên : Zangloe                     MSSV: 20661187
            409,91        
    ∝ =     =             = 0,0704
      0,9 × 11,5 × 1000 × 750  
                       
    = 1 − 1 − 2 ∝ = 1 −  1 − 2 × 0,0704 = 0,0731  
    =       = 0,0731 × 0,9 × 11,5 × 1000 × 750 = 2026 ()
             
            280        

    ð Vậy ta chọn thép : ∅28  250

    1. BỐ TRÍ CỐT THÉP.

    Do bản vẽ đưa vào đây thì quá nhỏ nên không thể xem được. Ai có nhu cầu hoặc thắc mắc thì để lại Comment mình send bản vẽ Acad sang cho và giải thích trong phạm vi hiểu biết. Hoặc email: [email protected] hoặc [email protected] .

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]