Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    **********

    HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THẦU

    KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

                                                             Số:[SO HD]/HĐKS

              Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước.

              Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

              Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

              Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày [NGAY THANG NAM] (nếu có).

              Căn cứ [YEU CAU HAI BEN]

              Hôm nay ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:

    BÊN CHỦ ĐẦU TƯ

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax:[SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ:[CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

    BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

    Hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu khảo sát địa điểm xây dựng công trình với những nội dung, điều khoản sau:

    Điều 1: Nội dung công tác khảo sát

    1. Công tác đo đạc địa hình: phải bảo đảm chính xác, khách quan về số liệu…
    2. Xác định kết cấu của chất đất tại địa điểm khảo sát có ảnh hưởng tới việc xây dựng công trình.
    3. Xác định các mạch nước ngầm, các khối rỗng trong lòng khu đất khảo
    4. [NOI DUNG CU THE KHAC]

    Có kết luận dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng xây dựng công trình đã dự kiến hay không?

    Điều 2: Thời hạn thực hiện

    Toàn bộ các nội dung khảo sát Bên B tiến hành trong thời gian là [SO NGAY] ngày tính từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM]

    Điều 3: Trị giá hợp đồng

    Tổng trị giá toàn bộ các hoạt động khảo sát và khấu hao các phương tiện kỹ thuật sử dụng trong khảo sát địa điểm xây dựng công trình trên là [SO TIEN] đồng.

    Điều 4: Phương thức thanh toán

    Thanh toán [BANG TIEN MAT HAY CHUYEN KHOAN, TY LE THANH TOAN TRUOC]

    Điều 5: Trách nhiệm Bên A

    1. Xác định chính xác tim, mốc và giới hạn địa điểm khảo sát.
    2. Cung cấp các tài liệu cần thiết về địa điểm này.
    3. Nêu chính xác về dự kiến công trình sẽ xây dựng để Bên B có nội dung yêu cầu khảo sát cụ thể.
    4. Thanh toán đúng giá trị hợp đồng và đúng thời hạn.

    Điều 6: Trách nhiệm Bên B

    1. Phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm, đạt các thông số kỹ thuật nêu trong yêu cầu, phương án khảo sát.
    2. Cung cấp các số liệu khảo sát chính xác, khách quan, đúng yêu cầu và đúng thời hạn.
    3. Chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu khảo sát đã cung cấp.

    Điều 7: Điều khoản thi hành

    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Trong quá trình thực hịen nếu có vướng mắc gì hai bên tự bàn bạc giải quyết. Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN B                                                         ĐẠI DIỆN BÊN A

    Chức vụ                                                                Chức vụ

              (Ký tên, đóng dấu)                                                         (Ký tên, đóng dấu)

  • Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu luyện thi TOEIC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Chương 1 – GIỚI THIỆU

    1.1.     Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

    1.1.1.  Bối cảnh du lịch quốc tế và tình hình du lịch đến Việt Nam

    Sau năm 2008 và 2009 đối diện với sự ảnh hưởng của khủng hoảng

    kinh tế toàn cầu, ngành du lịch bình phục dần dần và du lịch quốc tế đã

    tăng tốc trở lại trong năm 2010 và đạt được mức đỉnh của thời kỳ trước

    khủng hoảng. Năm 2011, tổng đóng góp kinh tế của ngành, tính cả những

    đóng góp gián tiếp, là 6,3 nghìn tỷ đô la GDP, 255 triệu việc làm, 743 tỷ

    đầu tư và 1,2 nghìn tỷ xuất khẩu, (WTTC, 2012). Du lịch toàn cầu sẽ

    tăng trưởng khoảng 2.8% trong năm 2012 này và được dự báo tăng

    trưởng trung bình năm đạt 4% từ nay đến 2022 (WTTC, 2012). Vì thế du

    lịch vẫn tiếp tục được coi là giữ vị trí then chốt của nền kinh tế thế giới.

    Đối với Việt Nam, hiện nay du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế đến

    được xem là ngành công nghiệp rất quan trọng. Tuy nhiên, kết quả năm

    2011, cạnh tranh du lịch của Việt Nam mới chỉ đứng 80 trong danh sách

    xếp hạng 139 nước trên toàn thế giới và đứng ở thứ hạng 14 trong 26

    nước của khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Blanke và Chiesa, 2011).

    Theo báo cáo, mặc dầu đã tăng được 9 thứ hạng so với lần xếp hạng

    trước đó (2009) nhưng Việt Nam còn hạn chế trong khả năng cạnh tranh.

    1.1.2.  Du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

    1.1.2.1. Tiềm năng của Đà Nẵng đối với du lịch quốc tế

    Đà Nẵng là thành phố trọng điểm của vùng kinh tế miền Trung và

    Tây Nguyên. Với đặc điểm về tự nhiên, văn hóa và con người và cơ sở

    hạ tầng du lịch, Đà Nẵng đã phát triển đa dạng loại hình du lịch: du lịch

    biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa để đáp ứng nhu cầu

    cho du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng.

    1.1.2.2.  Du lịch quốc tế đến của Đà Nẵng trong thời gian qua

    Mặc dầu tính chung du khách đến Đà Nẵng tăng liên tục những

    năm gần đây nhưng riêng khách quốc tế mới chỉ chiếm một tỷ lệ thấp

    2

    trong lượng du khách quốc tế của cả nước. Khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng với mục đích tham quan là chủ yếu, thời gian lưu trú của du khách quốc tế khi đến Đà Nẵng khá ngắn, chi tiêu của phần lớn du khách quốc tế khi đến với Đà Nẵng chỉ ở mức thấp (SVHTTDL, 2011).

    1.1.2.3.  Mục tiêu của du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới

    Với tiềm năng to lớn về du lịch, Đà Nẵng đã xác định là trung tâm du lịch và dịch vụ, du lịch sẽ là một trong các ngành có mức đóng góp quan trọng vào GDP thành phố. Mục tiêu cụ thể của việc tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế là khoảng 700 ngàn lượt khách vào năm 2015 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2020.

    1.1.3. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

    Để thực hiện nhiệm vụ thu hút du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng, cải thiện và phát triển để có được hình ảnh điểm đến Đà Nẵng tích cực có ý nghĩa rất quan trọng, bởi hình ảnh mà du khách có được về một điểm đến ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của du khách tiềm năng, đóng vai trò chủ yếu trong quyết định chọn điểm đến du lịch của du khách (Mayo, 1973; Crompton, 1979; Gartner, 1986; Chon, 1992).

    Mặc dầu hình ảnh điểm đến là quan trọng nhưng nghiên cứu về hình ảnh điểm đến nói chung và đo lường hình ảnh cho một điểm đến cụ thể chưa thực sự được quan tâm ở Việt Nam. Muốn xúc tiến thành công ở các thị trường mục tiêu, một trong những phương diện quan trọng nhất của marketing điểm đến Đà Nẵng là phải có được những thông tin khách quan về hình ảnh được đánh giá từ du khách (cầu) và luôn nỗ lực để tạo nên hình ảnh tích cực, khác biệt trên cơ sở những tiềm năng có được của điểm đến và biết cách xúc tiến, quản lý nó hữu hiệu.

    Với tầm quan trọng của hình ảnh điểm đến cũng như thực tế về sự thiếu hụt thông tin về điểm đến hiện nay từ phía cầu cho các quyết định quản lý ở Việt Nam nói chung, luận án thực hiện nghiên cứu đo lường về hình ảnh điểm đến, thực hiệnvới điểm đến Đà Nẵng.

    3

    1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến trên thế

    giới và trong nước

    Hình ảnh điểm đến được nghiên cứu trên thế giới bắt đầu từ những

    năm 1970 và sau đó trở thành chủ đề được quan tâm phổ biến trong lĩnh

    vực du lịch. Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến trên thế giới

    trong một số giai đoạn có thể được hiểu biết khá cụ thể thông qua những

    bài viết tổng hợp các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến đã được thực hiện

    bởi một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

    –   Nghiên cứu của Chon’s (1990) –   Nghiên cứu của Pike (2007)
    Echtner và Ritchie (1991) Tasci và ctg (2007)
    Nghiên cứu của Pike (2002) Các nghiên cứu gần đây

    Trong nước: một nghiên cứu về marketing du lịch Việt Nam liên quan

    đến hình ảnh điểm đến Việt Nam đối với du khách Nhật bản (Anh, 2010)

    1.3.     Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

    Luận án có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:

    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu liên quan đến hình

    ảnh điểm đến

    • Xác định các thành phần hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâm trí du khách quốc tế theo mô hình 3 thành phần của Echtner & Ritchie 1991 cùng với thang đo hình ảnh trên cơ sở thuộc tính của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định những nhân tố và thuộc tính hình ảnh được đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định sự khác biệt về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau góp phần củng cố đồng thời phát triển thêm biến số trong mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến.
    • Hàm ý một số chính sách quản lý.

    1.4.     Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

    – Đối tượng: Đo lường hình ảnh điểm đến, sự ảnh hưởng của động

    4

    cơ và một số yếu tố hành vi du lịch của du khách đến hình ảnh điểm đến.

    • Phạm vi: Hình ảnh điểm đến của thành phố Đà Nẵng đối với du khách quốc tế.

    1.5.  Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

    • Nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu lí thuyết và các nghiên cứu thực tế được tổng hợp để có hệ thống lí luận và thực tiễn làm nền tảng chọn phương pháp đo lường và phát triển mô hình nghiên cứu của luận án.
    • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn với các câu hỏi mở thu thập dữ liệu sơ cấp để đo lường định tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và làm cơ sở phát triển các biến thang đo định lượng hình ảnh điểm đến trên cơ sở thuộc tính cho điểm đến Đà Nẵng.
    • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi để phát triển và kiểm định thang đo được phát triển, đánh giá định lượng về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cùng với kiểm định về mối quan hệ giữa các biến ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến trong mô hình nghiên cứu đề xuất.

    1.6.   Đóng góp của nghiên cứu

    Trên phương diện lý thuyết, thứ nhất, luận án góp phần khẳng

    định thêm tính hợp lý và hữu ích khi sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng để đo lường hình ảnh điểm đến ở Việt Nam. Phương pháp tiếp cận này sẽ cung cấp nền tảng lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết hình ảnh trong việc phát triển thang đo hình ảnh trên cơ sở các thuộc tính cho riêng một điểm đến cụ thể theo tiến trình phát triển thang đo của Churchill (1979). Tiến trình này có thể mở rộng áp dụng cho các điểm đến khác ở thị trường Việt Nam. Thứ ba, nghiên cứu này đóng góp cho mô hình về các yếu tố ảnh hưởng hình ảnh điểm đến về đặc điểm động

    5

    cơ và hành vi của du khách còn ít được nghiên cứu thực nghiệm, bổ sung

    thêm một biến hành vi về hình thức đi du lịch của du khách chưa từng

    được nghiên cứu trước đây để khẳng định vai trò quan trọng của các đơn

    vị lữ hành trong tạo lập hình ảnh của một điểm đến.

    Về mặt thực tiễn, thứ nhất, nghiên cứu này là nghiên cứu chuyên

    sâu đầu tiên thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đối với du

    khách quốc tế. Vì thế nó cung cấp các thông tin hữu ích và đầy đủ về

    hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cho các nhà quản lý điểm đến và các nhà

    quản lý kinh doanh du lịch. Thứ hai, trên cơ sở những kết quả có được từ

    nghiên cứu, luận án cũng đã đưa ra những hàm ý đối với hoạt động quản

    lý để tăng cường hình ảnh cho điểm đến Đà Nẵng đối với thị trường

    khách du lịch quốc tế.

    Tổng1.7.thCểấu trúc của luận án

    (Holistic) Luận án gồm 5 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan. Chương

    • tổng hợp các nghiên cứu trước đây trên thế giới để cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về đo lường hình ảnh điểm đến du lịch. Mô hình với các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở chương 3 cùng với phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu. Cuối cùng, chương 5 đưa ra các kết luận, các đóng góp hàm ý cho nhà quản lý, những hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai.

    Chương 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐO

    LƯỜNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN

    2.1.      Tổng quan về du lịch

    2.1.1.  Khái niệm về du lịch

    • Theo WTO (1995).
    • Theo pháp lệnh Du lịch của Việt Nam (1999).

    2.1.2.  Sản phẩm du lịch

    Sản phẩm du lịch là các hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho du khách.

    6

    Nó được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, con người ở địa điểm, một thành phố, vùng hay quốc gia nào đó (Đính và Hòa, 2004).

    2.1.3.  Khách du lịch

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch quốc tế với mục đích quản lý điểm đến nhằm thu hút và duy trì du khách quốc tế, khái niệm khách du lịch quốc tế được xem xét theo quan điểm định nghĩa của các hội nghị và các tổ chức quốc tế liên quan đến du lịch. Tiếp cận theo quan điểm của các tổ chức này (Đính và Hòa, 2004), khách du lịch là tất cả những người khởi hành đến để giải trí, vì những nguyên nhân gia đình, vì sức khỏe; những người khởi hành để gặp gỡ, trao đổi các mối quan hệ về khoa học, ngoại giao, tôn giáo, thể thao, công việc; những người khởi hành vì mục đích kinh doanh, học tập; những người cập bến từ các chuyến hành trình du ngoạn trên biển, thậm chí họ dừng lại trong khoảng thời gian ít hơn 24 giờ.

    2.1.4.  Điểm đến du lịch

    Điểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trải nghiệm họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn (Rubies, 2001).

    2.2.      Hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.  Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.1. Một số vấn đề trong nghiên cứu hình ảnh

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến có thể được xem như là một tập hợp con trong phạm vi chung hơn của đo lường hình ảnh. Theo MacInnis. & Price (1987), hình ảnh được xác định bởi các nhà tâm lý học như là một cách riêng của việc xử lý và ghi nhận thông tin vào bộ nhớ. Thông tin sản phẩm thường là sự kết hợp cả thông tin rời rạc, riêng có về nó và theo

    7

    hình ảnh. Nói cách khác, các sản phẩm được nhận thức cả về các thuộc

    tính riêng và ấn tượng tổng thể. Trong khi một số nhà nghiên cứu tranh

    cãi về ưu điểm của việc đo lường ấn tượng tổng thể và các thuộc tính

    riêng lẻ cũng như các đặc điểm chức năng và đặc điểm tâm lý thì có một

    số nghiên cứu điển hình đã chỉ ra rằng cần đạt trọn vẹn, đầy đủ hơn tất cả

    các thành phần đó của hình ảnh (Dichter, 1985).

    2.2.1.2. Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch:

    Hình ảnh điểm đến du lịch được nghiên cứu bắt đầu từ những năm

    1970 và chủ đề này trở nên một trong những chủ đề phổ biến nhất trong

    lĩnh vực du lịch trong ba thập niên sau đó (Pike 2002) và tiếp tục được

    quan tâm nhiều trên thế giới trong những năm gần đây (Pike 2007). Có

    nhiều định nghĩa khác nhau về hình ảnh điểm đến và nhiều tác giả đã cố

    gắng để hiểu được nó về cơ bản

    Cùng quan điểm với nhiều các nhà nghiên cứu về hình ảnh nói

    chung cũng như các nhà nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch nói riêng

    là thừa nhận hình ảnh điểm đến là ấn tượng tổng thể, đa phương diện và

    mỗi điểm đến có những đặc điểm riêng có, do đó, định nghĩa của

    Crompton (1979) và định nghĩa của (Echtner và Ritchie 1991): hình ảnh

    điểm đến   là nhận thức về các thuộc tính cá nhân của điểm đến và ấn

    tượng tổng thể về điểm đến đó. Nó gồm các đặc tính chức năng, liên

    quan đến các phương diện hữu hình hơn của điểm đến và các đặc tính

    tâm lý, liên quan đến các phương diện vô hình hơn. Hơn nữa nó có thể

    được sắp xếp theo thứ tự liên tục từ những đặc điểm có thể sử dụng

    chung để so sánh tất cả điểm đến đến những đặc điểm là riêng với rất ít

    điểm đến là những định nghĩa hình ảnh điểm đến được tiếp cận trong

    nghiên cứu này.

    2.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

    Từ các định nghĩa về hình ảnh điểm đến cho thấy hình ảnh điểm đến

    khá trừu tượng, không được biểu thị cụ thể là các nhà nghiên cứu đang

    8

    xem xét hình ảnh trên cơ sở thuộc tính hay tổng thể hay cả hai. Tuy nhiên khi nghiên cứu về các phương pháp được sử dụng để đo lường hình ảnh điểm đến, người ta thấy hình ảnh phần lớn được các nhà nghiên cứu khái niệm hóa theo danh sách các thuộc tính mà ít theo ấn tượng tổng thể. Mặt khác, mặc dầu các nhà nghiên cứu nói chung nhất trí rằng hình ảnh điểm đến thể hiện một ấn tượng chung, nhưng họ lại có ý kiến khác nhau về các thành phần tạo nên ấn tượng chung đó. Theo Crompton (1979)

    Theo Echtner and Richie (1991/2003,1993)

    Theo Gartner 1996, Dann 1996

    Theo Baloglu và Brinberg, 1997 một số nhà nghiên cứu khác 2.2.3. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch

    Thiếu đi sự nhất trí về định nghĩa hình ảnh điểm đến nên đưa đến sự không đồng nhất về việc đo lường nó. Có sự khác biệt về các thuộc tính được sử dụng để đánh giá hình ảnh điểm đến. Nghiên cứu các tài liệu cho thấy rằng khó khăn đối với các nhà nghiên cứu điểm đến là không có một tập hợp cố định các thuộc tính hình ảnh điểm đến. Nói cách khác, khi thực hiện nghiên cứu, nhà nghiên cứu điểm đến luôn phát triển riêng các thuộc tính hình ảnh cho riêng điểm đến được nghiên cứu. Việc lựa chọn các thuộc tính được sử dụng trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến phần lớn là dựa vào các đặc tính hấp dẫn của từng điểm đến theo nghiên cứu, và dựa vào những mục tiêu của nghiên cứu.

    2.2.4. Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch và phát triển thang đo

    2.2.4.1. Tầm quan trọng của đo lường hình ảnh điểm đến

    Thông tin có được về hình ảnh một điểm đến sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý cho việc tạo lập hoặc tăng cường hình ảnh tích cực, cải thiện những hình ảnh tiêu cực trên thị trường mục tiêu.

    2.2.4.2. Đo lường hình ảnh điểm đến

    Bản chất phức tạp của của cấu trúc hình ảnh điểm đến dẫn đến

    9

    thách thức lớn đối với việc đo lường nó. Hạn chế của nhiều nghiên cứu

    về hình ảnh điểm đến là liên quan đến các phương pháp mà các nhà

    nghiên cứu sử dụng để đo lường. Nghiên cứu đo lường hình ảnh điểm

    đến Đà Nẵng được tiếp cận theo mô hình của Echtner và Ritchie (1991)

    bằng kết hợp đo lường giữa phương pháp phi cấu trúc và phương pháp

    cấu trúc để đảm bảo cấu trúc hình ảnh điểm đến là khách quan, phù hợp

    với hình ảnh thực tế trong tâm trí du khách với đầy đủ các thành phần

    thuộc tính – tổng thể, chức năng – tâm lý, chung- riêng.

    2.2.4.3. Phát triển thang đo lường

    Một mô hình để phát triển một đo lường tốt cho một khái niệm

    trong lĩnh vực marketing đã được đưa ra bởi Churchill (1979) là một tiến

    trình bao gồm 8 bước.

    2.2.5. Quá trình tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch của du khách

    Hai khía cạnh trong tạo lập hình ảnh điểm đến là điểm đến và người

    nhận. Hình ảnh được thiết lập theo kế hoạch và hình ảnh nhận được

    không luôn như nhau vì sự biến đổi qua thông điệp truyền thông.

    – Mô hình của Gunn (1988).                     – Mô hình của Chon (1990)

    – Fakeye và Crompton (1991)                  – Suosheng Wang (2003)

    Chương 3 – MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    3.1. Một số đề xuất nghiên cứu từ các nghiên cứu đã thực hiện

    3.1.1. Đo lường mô tả hình ảnh điểm đến với mô hình của Echtner &

    Ritchie (1991)

    Tổng hợp các nghiên cứu hình ảnh điểm, Tasci & ctg (2007) khẳng

    định  rằng  những  đề  xuất   từ  nghiên  cứu  của  Echtner  &  Ritchie

    (1991,1993) đưa đến sự hưởng ứng rộng rãi trong nghiên cứu hình ảnh

    điểm đến. Tuy nhiên theo bảng tổng hợp về phương pháp luận các nghiên

    cứu của Tasci & ctg (2007), các nghiên cứu kết hợp cả định tính và định

    lượng cũng chưa thực sự là nhiều và các thành phần hình ảnh được đo

    10

    lường chủ yếu là chỉ thành phần nhận thức hoặc thành phần nhận thức và thành phần cảm xúc, ấn tượng tổng thể hầu như là rất hiếm và các nghiên cứu kết hợp này không quan tâm đến thành phần duy nhất của điểm đến.

    Cũng theo nghiên cứu đó, vẫn còn có một số vấn đề mà hai ông chưa đề cập hoặc chỉ mới đề cập nhưng chỉ ở bề ngoài, cần phải được chú ý xáng đáng hơn như giá trị và độ tin cậy và các hàm ý cho quản lý. Các đề xuất của Echtner và Ritchie (1991) chưa được xem xét một cách đầy đủ trong các nghiên cứu sau đó hoặc còn hạn chế. Trong tiến trình phát triển thang đo lường hình ảnh điểm đến, Echtner và Ritchie (1991,1993) đã thực hiện nghiên cứu định tính với phương pháp phi cấu trúc bằng 3 câu hỏi mở vừa xác định thuộc tính để phát triển thang đo định lượng. Tuy nhiên, với mục đích nghiên cứu của mình, Echtner và Ritchie (1991, 1993) mới chỉ dừng lại ở 4 bước đầu của mô hình. Ngoài ra, các thuộc tính được sử dụng trong phát triển thang đo chỉ tập trung vào các thuộc tính chức năng và tâm lý chung nhằm so sánh giữa các điểm đến. Vì vậy, đề xuất nghiên cứu thứ nhất của luận án là đo lường mô tả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình ba thành phần của Echtner và Ritchie (1991) đối với du khách quốc tế trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện cả giai đoạn khẳng định thang đo và hình ảnh điểm đến được đánh gia trên cơ sở thuộc tính chung và riêng nhằm có được thông tin quản lý và cải thiện điểm đến Đà Nẵng.

    3.1.2. Nghiên cứu sự khác biệt hình ảnh điểm đến trên các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau

    Hình ảnh điểm đến được thừa nhận là yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định chọn điểm đến du lịch và ý định trong tương lai của du khách. Hình ảnh điểm đến có được không chỉ bởi nguồn thông tin mà còn có thể ảnh hưởng bởi sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến và đặc điểm của du khách. Tasci và ctv (2007) đã đưa ra một bảng tổng hợp về các nghiên cứu hình ảnh điểm đến và mối quan hệ với các biến. Khá

    Động cơ du lịch
    của du khách

    11

     

     

    nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa các

     

    biến như nguồn thông tin, đặc điểm của du khách để đạt được sự rõ ràng

     

    về tiến trình tạo lập hình ảnh. Tuy nhiên, trong số các biến về đặc điểm

     

    của du khách ảnh hưởng đến tạo lập và phát triển hình ảnh điểm đến thì

     

    biến đặc điểm nhân khẩu được quan tâm khá nhiều trong khi biến đặc

     

    điểm động cơ của du khách mới chỉ có ít nghiên cứu thực nghiệm. Các

     

    nghiên cứu về hành vi du lịch liên quan đến sự trải nghiệm ảnh hưởng

     

    đến hình ảnh là còn rất hạn chế. Vì đây là những vấn đề cơ bản cho thực

     

    tiễn hoạt động tiếp thị đối với một điểm đến nên theo tác giả các nghiên

     

    cứu thực nghiệm cần được thực hiện nhiều hơn để làm sáng tỏ chủ đề

     

    này trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến và có những thông tin hữu ích

     

    cho việc ra quyết định đối với một điểm đến cụ thể. Vì vậy, đề xuất thứ

     

    hai của luận án liên quan đến ảnh hưởng của động cơ, hành vi du lịch đến

     

    hình ảnh của điểm đến.

     

    3.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

     

    3.2.1. Mô hình nghiên cứu Hành vi du lịch
    của du khách
    Hình ảnh
    –  Du lịch cùng gia đình và
    Hình ảnh dựa
    tổng thể, duy không cùng gia đình
    nhất trên thuộc tính Tham gia tour
    (Holistic and Unique (Attributed-based Số lần đến
    Image) –  Thời gian lưu trú
    Image)

     

    Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của luận án

    Trên cơ sở các phân tích để đưa ra các đề xuất nghiên cứu ở trên,

     

    luận án thực hiện nghiên cứu đo lường mô tả thông tin về hình ảnh điểm

     

    đến Đà Nẵng đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đặc điểm của

     

    du khách đến hình ảnh, nhưng chỉ tập trung vào một số biến đang ít được

     

    quan tâm nghiên cứu.

    12

    3.2.2.  Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

    3.2.2.1. Mối quan hệ giữa hành vi du lịch và hình ảnh điểm đến

    Hình thức đi du lịch theo gia đình và không theo gia đình:

    Giả thuyết H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức đi với gia đình và không đi cùng gia đình.

    Hình thức đi du lịch theo tour và không đi theo tour:

    Giả thuyết H2: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức theo tour của các hãng du lịch tổ chức và đi tự do.

    Số lần đi du lịch tới điểm đến của du khách

    Giả thuyết H3: Hình ảnh điểm đến và số lần trải nghiệm du lịch của du khách ở Đà Nẵng có mối quan có ý nghĩa thống kê

    Độ dài của kỳ nghỉ (thời gian lưu trú tại điểm đến)

    Giả thuyết H4: Hình ảnh điểm đến và thời gian lưu trú tại Đà Nẵng của du khách có mối quan có ý nghĩa thống kê.

    3.2.2.2. Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và động cơ của du khách Giả thuyết H5: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo các động cơ du lịch khác nhau.

    3.3. Phương pháp nghiên cứu

    3.3.1.  Thiết kế tiến trình nghiên cứu

    Nghiên cứu ứng dụng thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng với sự kết hợp giữa nghiên cứu phi cấu trúc và cấu trúc (hình 4.1).

    3.3.2.  Nghiên cứu định tính

    Được thực hiện với một bản câu gồm 3 câu hỏi mở để có các liên tưởng tự do của du khách quốc tế về điểm đến Đà Nẵng với mẫu là 250 người nước ngoài đến Đà Nẵng. Dữ liệu được phân tích với Nvivo 8.

    13
    Nghiên cứu Nghiên cứu
    định tính Thang đo phác thảo tài liệu
    Tần suất
    Nghiên cứu định lượng Chú ý:
    ( dữ liệu lần 1)
    :Nội dung nhiệm vụ
    Hình ảnh tổng thể
    Alpha & EFA : Kết quả
    và duy nhất
    :Kỹ thuật phân tích
    Nghiên cứu định lượng
    ( dữ liệu lần 2)
    Đặc điểm Động cơ Thang đánh giá sơ Hành vi du lịch
    Nhân khẩu du lịch bộ/thanh lọc
    Frequencies Frequencies Frequencies

    Đặc điểm

    nhân khẩ u

    của mẫu

    Mô tả CFA Mô tả
    động cơ hành vi
    Hình ảnh Mean Thang đo Mean Hình ảnh
    kém thuậ n lợi
    thuận lợi hình ảnh đã
    nhất khẳng định nhất

    ANOVA                 ANOVA      t-test

     

    Quan hệ giữa

    hình ảnh

    điểm đến và

    động cơ của

    du khách

    Quan    hệ      giữa

    hình    ảnh    điểm

    đến và số lần trải

    nghiệm, thời gian

    lưu   trú   của   du

    khách

    Khác biệt về hình ảnh giữa du khách đế n cùng gia đình và không cùng; đi theo tour và đi tự do

    Hình 3.2 Tiến trình tổ chức thực hiện nghiên cứu

     

    14

    3.3.3. Nghiên cứu định lượng thanh lọc thang đo hình ảnh điểm đến

    3.3.3.1. Thiết kế bản câu hỏi

    Danh sách tập hợp 30 biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đã được sử dụng trong nghiên cứu định lượng với thang Likert với bản câu hỏi 6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan và Lào.

    3.3.3.2. Điều tra thử để hoàn thiện bản câu hỏi

    Bản câu hỏi được kiểm tra với mẫu 50 du khách.

    3.3.3.3. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Mẫu được lấy theo hạn mức châu lục Việc thu thập dữ liệu đã được tiến hành vào năm 2010 tại Đà Nẵng với qui mô 750 du khách.

    3.3.3.4. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai Dữ liệu khuyết xảy ra với tỷ lệ nhỏ được giữ và xử lý được bằng kỹ

    thuật hồi qui (regression imputation). Những giá trị được đánh giá khác biệt nhiều được xem xét để loại bỏ.

    3.3.3.5. Phân tích dữ liệu

    Phân tích nhân tố được thực hiện để xác định các nhân tố với các biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện với hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích dữ liệu này được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0.

    3.3.4. Nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và các giả thuyết nghiên cứu

    3.3.4.1. Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu

    Bản câu hỏi cấu trúc với 6 thứ tiếng được sử dụng để thu thập dữ liệu với ba phần. Phần thứ nhất là các câu hỏi về hành vi và động cơ của du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Phần thứ hai là các câu hỏi về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của du khách quốc tế với 29 biến đã có từ nghiên cứu trước. Phần thứ ba là các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu của du khách.

    3.3.4.2. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

     

    15

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế du lịch

    tại Đà Nẵng với một qui mô mẫu là 725 được lấy bằng phương pháp theo

    hạn mức theo ba tiêu chuẩn: châu lục, động cơ du lịch Đà Nẵng, thời

    gian lưu trú ở Đà Nẵng. Việc thu thập dữ liệu được tiến hành vào cuối

    năm 2010 và đầu năm 2011 tại Đà Nẵng.

    3.3.4.3. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai

    Thực hiện tương tự giai đoạn nghiên cứu khám phá thang đo.

    3.3.4.4. Phân tích dữ liệu

    Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và nhiều kỹ thuật

    thống kê khác được sử dụng gồm thống kê mô tả với các bảng tần suất và

    tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định sự khác biệt trung bình

    giữa hai nhóm độc lập (t-test); phân tích ANOVA và hậu kiểm (post

    hoc). Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềm AMOS.

    Chương 4- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    4.1.     Kết quả của nghiên cứu định tính

    4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Có 246 bản câu hỏi đạt yêu cầu để phân tích.

    4.1.2. Hình ảnh thuộc tính chức năng của điểm đến Đà Nẵng:

    Kết quả từ Nvivo 8 cho thấy có 275 từ đã được 246 du khách nêu

    lên từ câu hỏi mở đầu tiên và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là

    • đến thấp nhất là 1. Trong đó 46 từ có tần suất từ 5 trở lên tức ít nhất
    • người đã nêu ra, 68 từ có tần suất từ 4 trở lên, 89 từ có tần suất từ 3 trở lên và 128 từ có tần suất từ 2 trở lên. Các từ có nghĩa tương tự được nhóm gộp với nhau, được tính tần suất và % theo 246 người.

    Những ấn tượng mạnh nhất đủ để coi là hình ảnh tổng thể chức năng trong tâm trí của du khách quốc tế là biển (56.1%) và sông Hàn với những cây cầu bắc qua (22%).

    16

    Các điểm thăm quan du lịch được ngành du lịch Đà Nẵng đầu tư thu hút và phục vụ du khách nhưng liên tưởng còn rất khiêm tốn. Bà Nà (11.4%); Sơn Trà (6.5%); đèo Hải Vân (0.8%); bảo tàng Chàm (8.5%). Riêng điểm du lịch Non nước được khá nhiều du khách liên tưởng (19.5%). Những bức tượng Phật lớn cùng các ngôi chùa được một tỷ lệ tương đối lớn du khách liên tưởng (10.2% và 6.5%). Những hình ảnh được khá nhiều du khách liên tưởng khác là món ăn hải sản (13.4%); các yếu tố về hạ tầng cơ sở vận chuyển (13.4%), thành phố mới, hiện đại/phát triển của Việt Nam (12.2%), sự thân thiện của người dân (11.8%); các khu resort mới, lớn dọc bãi biển (11.4%); gần, thuận tiện để đến những điểm đến khác (10.2%); thành phố đẹp (9.4%); sạch sẽ (9.4%), yên tĩnh (5.7%).

    Khá nhiều du khách liên tưởng đến những hình ảnh của Hội An như nêu tên Hội An, liên tưởng về Cầu Nhật Bản, đèn lồng, phố cổ, các cửa hiệu may quần áo, di sản thế giới, thánh địa Mỹ Sơn (10.2%). Một số liên tưởng tiêu cực về điểm đến Đà Nẵng mặc dầu tần suất không cao có nhiều xe cộ và đường sá đông đúc, nóng, không thú vị. Đặc biệt còn có một số ít du khách cho rằng Đà Nẵng không được coi là một điểm đến du lịch, ít du khách (3.7%).

    4.1.3. Bầu không khí/tâm trạng du khách cảm nhận khi du lịch

    • từ đã được 246 du khách nêu lên từ câu hỏi mở thứ hai này và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là 32 đến thấp nhất là 1. Trong đó 39 từ có tần suất từ 5 trở lên, 42 từ có tần suất từ 4 trở lên, 53 từ có tần suất từ 3 trở lên và 68 từ có tần suất từ 2 trở lên. Có 5.3% không trả lời.

    Điểm đến Đà Nẵng được nhiều du khách ấn tượng về bầu không khí thân thiện, hiếu khách, chân thành (27.6%); cảm giác được thư giãn nghỉ ngơi (23.2%) và cảm nhận sự yên tĩnh (22,4%). Một số liên tưởng cũng khá mạnh đó là: xanh, sạch, ít ô nhiễm (19.1%); cho rằng Đà Nẵng nóng, ấm áp với ánh nắng mặt trời (18.3%) cũng gần tương đương với

    17

    cho rằng thời tiết Đà Nẵng là mát mẻ dễ chịu (16.3%); đặc trưng của văn

    hóa Việt Nam (12.6%). Những tâm trạng tích cực khác: lý thú (8.9%),

    hạnh phúc (6.9%), an toàn (5.3%), khám phá (4.9%), vui thích (4.1%),

    tốt (1.6%), sự thoáng đãng (1.2%). Một số ý kiến tiêu cực như bầu không

    khí buồn (6.9%), không có bầu không khí của một điểm du lịch, khá gặp

    khó khăn với ngôn ngữ tiếng Anh, đường sá đông đúc.

    4.1.4. Sự khác biệt duy nhất du khách quốc tế nghĩ về Đà Nẵng

    • từ đã được 246 du khách nêu lên sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tần suất là 72 đến 1. Trong đó 25 từ có tần suất từ 5 trở lên, 28 từ tần suất từ 4 trở lên, 42 từ tần suất từ 3 trở lên và 69 từ tần suất từ 2 trở lên. Có 16 người tức 6.5% trả lời không biết, 0.8% trả lời không có gì.

    Biển/bãi biển là yếu tố được nhiều du khách nhất coi là yếu tố riêng có của Đà Nẵng (42.7%). Thực tế đây không hẳn là đặc trưng riêng có vì nhiều điểm khác cũng có biển. Khá nhiều người nói về biển Đà Nẵng với tên Chinabeach. Các đặc điểm khác được khá nhiều du khách nêu ra tiếp theo là núi Non nước và hàng đá thủ công mỹ nghệ (26%), Bà Nà (19.5%); viện cổ Chàm (18.3%); sông Hàn và những cây cầu bắc qua sông (17.9%); các nhà hàng, món ăn đặc sản biển (13.4%). Những tượng Phật to lớn là hình ảnh mà một số du khách quan tâm (9.8%). Sơn Trà là địa danh du lịch được quan tâm đầu tư nhưng còn được ít người liên tưởng (chỉ 4.1%). Một số du khách quan tâm đến sự thân thiện, dễ thương và sẵn sàng giúp đỡ của người dân địa phương (6.5%). Lễ hội bắn pháo hoa quốc tế hầu như du khách quốc tế không coi là đặc trưng riêng (0.4%). Các lễ hội khác như Lễ hội Quán Thế Âm không được du khách nhắc đến. Có tới 9.4% đã liên tưởng những đặc trưng riêng của Hội An là của Đà Nẵng như là đèn lồng, phố cổ Hội An, Mỹ Sơn, cầu Nhật Bản…; thắng cảnh đèo Hải vân là một nét đẹp riêng của Đà Nẵng chỉ được hai du khách (0.8%) liên tưởng đến, ngoài bảo tàng Chăm được khá nhiều người biết đến thì các tài nguyên nhân văn khác của Đà Nẵng

    18

    như thành cổ điện Hải, đình Hải Châu, Đại Nam, Tuý Loan không hề có trong tâm trí của du khách. Có 6.5% trả lời “không biết” và có hai du khách khẳng định “nothing”.

    4.2. Kết quả nghiên cứu khám phá/đánh giá sơ bộ thang đo hình ảnh điểm đến

    4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Với 750 du khách được khảo sát, sau khi xử lý về dữ liệu khuyết và dữ liệu được đánh giá là giá trị ngoại lai, cuối cùng dữ liệu của 718 bản câu hỏi được đưa vào phân tích.

    4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):

    Sau bước phân tích nhân tố khám phá đầu tiên, một biến quan sát bị loại bỏ. Kết quả hệ số alpha và phân tích nhân tố khám phá với 29 biến còn lại cho kết quả thang đo 7 nhân tố chính với tổng phương sai trích được là 65.463 %. Các biến quan sát đều có hệ số tải trên 0.5 và mỗi biến quan sát có hệ số tải cao chỉ vào một nhân tố nên thang đo đảm bảo tính đơn hướng. Hệ số Alpha Cronbach của các nhân tố chính cũng như tổng thể thang đo đều lớn 0.7 nên đảm bảo tin cậy.

    4.3. Kết quả khẳng định thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

    4.3.1. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát

    Với 725 du khách khảo sát năm cuối năm 2010 và đầu năm 2011, dữ liệu chấp nhận về giá trị khuyết là 675 và xem xét thêm dữ liệu giá trị ngoại lai cuối cùng dữ liệu 655 người được đưa vào phân tích.

    4.3.2. Đặc điểm động cơ và hành vi du lịch của du khách khảo sát

    Du khách được hỏi đến với mục đích khám phá điểm đến Đà Nẵng (34.5%), muốn được thư giãn, giải trí chiếm 13.0%, tìm cơ hội đầu tư chiếm 9.8%; dự hội nghị, hội thảo, triển lãm là 10.2%; làm việc học tập 16.8%; giao lưu bạn bè và thăm người thân là 7.2%. Chiếm 7.8% là để tới điểm đến khác. Khách đến lần đầu chiếm 60.2%; vài ba lần 23.8%;

    19

    trên ba lần 14.4%. Khách đi du lịch với các thành viên của gia đình

    chiếm 27.6%, không cùng gia đình là 72.4%. Khách ở ít hơn 1 ngày là

    30.5%; trong một tuần chiếm 48.3 %; hơn 1 tuần là 107 người (19.6%).

    4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

    Mặc dầu giá trị  c 2 đạt được là 1114.195 với p =0.000 nhưng

    • 2 thường phụ thuộc vào qui mô mẫu. Các chỉ số khác ít nhạy với qui mô mẫu được sử dụng để đánh giá: RMR = 0.032; RMSEA = 0.057;

     

    • 2 /df = 3.130 là nhỏ nên mô hình được chấp nhận phù hợp tổng thể.
    e18 Các giá trị NFI, IFI, TLI và CFI lần
    V11 .81
    e17 V12 .80
    e16 V13 .83 DV&G lượt: 0.892, 0.924, 0.913 và 0.923
    .77
    e15 V14 .72
    e19 V15 .73
    cho thấy có sự phù hợp khá tốt của
    e20 V16 .34
    e33 V21 .65 mô hình đề nghị.
    e32
    .79
    V22 .87 MT&XH .40
    e31 V23
    .85
    e30 V24 .76 .46 Các giá trị trọng số chuẩn hoá lớn
    e29 V25
    .43
    e11 V31 .72 .54 hơn 0.5 với p bằng 0.000 cho thấy
    e10 V32 .73 CSHTC .42
    .82
    Chi-square= 1114.195 ; df= 356 ; P=.000 ; e9 V33 .76 .42 thang đo đạt giá trị hội tụ. CR đều có
    Chi-square/df= 3.130 ; e8
    V34 .42 .35
    GFI= .894 ;TLI= .913 ;CFI= .923 ; e28 V41 .74
    IFI=.924, RMR= .032 .39
    e27 V42 .77 BKKDL .40 giá trị lớn hơn 0.7 và các giá trị AVE
    MRSEA= .057 .53
    .70
    e26 V43 .69 .38
    e25 V44 .49 đều lớn hơn 0.5 nên thang đo đạt yêu
    .47
    e4
    V51 .73 .48 .29
    e3 V52 .79 cầu về độ tin cậy. Hệ số tương quan
    HTDL
    e2 V53 .78
    .76 .53
    e1 V54 .78 .53 các cặp nhân tố đều không vượt quá
    e14 V61
    .78 TNVH .43
    e13 V62 .69 0.85 cho thấy các nhân tố  thỏa mãn
    e12 V63 .51
    e7 V71 .72
    e6 V72 .79 PCTN giá trị phân biệt.
    .73
    e5 V73

    Hình 4.2. Kết quả CFA thang đo hình ảnh Đà Nẵng (chuẩn hoá)

    4.3.4.  Đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất về Đà Nẵng

    Phần lớn bảy nhân tố và các thuộc tính hình ảnh Đà Nẵng được

    nhìn nhận tích cực nhưng không được đánh giá cao, đánh giá cao nhất là

    nhân tố là 3.75 và thuộc tính là 3.97. Nhân tố bầu không khí du lịch và

    phong cảnh tự nhiên được đánh giá thuận lợi nhất, mức đánh giá trung

    bình lần lượt là 3.75 và 3.68. Những thuộc tính được đánh giá thuận lợi:

    nhiều bãi biển đẹp (3.95), trải nghiệm văn hoá Việt Nam (3.97), các món

    ăn hải sản tươi ngon (3.91); người dân địa phương thân mật, hiếu khách

    20

    (3.81); bầu không khí thư giãn, nghỉ ngơi (3.79); sự an toàn (3.67) và sự yên tĩnh thanh bình (3.58), sông và bờ sông đẹp với nhiều cây cầu (3.67) và khí hậu dễ chịu (3.58). Hai nhân tố được đánh giá kém hơn là cơ sở hạ tầng chung (3.30); và môi trường và xã hội (3.33). Những thuộc tính đánh giá ít thuận lợi nhất: cuộc sống về đêm (2.92), rào cản về ngôn ngữ (2.89), dịch vụ nhà hàng, khách sạn (3.08); sự đa dạng của hoạt động du lịch (3.10); hệ thống giao thông tốt (3.14).

    4.3.5.  Kết quả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình Echtner và

    Ritchie (1991) Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển dài và đẹp
    Khí hậu (3.58)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh
    – Món ăn (3.91)
    đẹp với nhiều cây cầu bắc qua
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    Thuộc tính Giá cả (3.51) Tổng thể
    Văn hóa Việt –   Người dân thân thiện,
    Nam(3.97)
    thật thà, hiếu khách
    Thân thiện (3.81)
    –   Bầu không khí yên tĩnh,
    Thư giãn (3.81)
    thư giãn
    An toàn (3.68)
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý
    Hình 4.3. Thành phần thuộc tính/tổng thể và chức năng/tâm lý của hình
    ảnh Đà Nẵng Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển
    – Ngũ Hành Sơn với sản phẩm mỹ nghệ
    Khí hậu (3.58)
    – Bà Nà
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    – Bảo tàng Chăm
    – Món ăn (3.91)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh đẹp
    Giá cả (3.51)
    với nhiều cây cầu bắc qua Duy nhất
    – Văn hóa Việt Nam(3.97)
    Nghỉ ngơi, thư giãn và trải nghiệm văn
    Chung– Thân thiện (3.81) hóa Việt Nam với bầu không khí yên
    Thư giãn (3.81) tĩnh, môi trường trong sạch, không
    An toàn (3.68) gian thoáng đãng.
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý

    Hình 4.4. Thành phần chung/riêng và chức năng/tâm lý của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    Tổng thể

    21

     

    Chung (Common)

     

     

    • Phong cảnh tự nhiên (3.68)
    • Khí hậu (3.58)
    • Cơ sở lưu trú (3.61)

    – Giá cả  (3.51)

    • An toàn (3.68)
    • Thân thiện (3.81)

    Thuộc tính

    • Sông Hàn
    • Món ăn hải sản
    • Văn hóa Việt Nam
    • Resort mới ven biển
    • Các bãi biển dài & đẹp

    Người dân địa phương thân thiện, thật thà, hiếu khách

    • Nghỉ ngơi, thư giãn trong bầu không

    khí yên tĩnh

     

    Ngũ Hành Sơn và sản phẩm đá thủ công mỹ nghệ

     

    Duy nhất

     

    Hình 4.5. Thành phần thuộc tính/ tổng thể và chung/riêng của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    4.3.6. Kết quả về kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách

     

    • Có 4 nhân tố có sự khác biệt giữa nhóm đi du lịch cùng gia đình và không cùng gia đình với mức ý nghĩa p <0.05 và một nhân tố có sự khác biệt với mức ý nghĩa p<0.1. Nhóm đi du lịch cùng gia đình đánh giá tốt điểm đến du lịch Đà Nẵng hơn.
    • Có 5 nhân tố hình ảnh điểm đến Đà Nẵng có sự khác biệt giữa hai nhóm du khách đi tự do và đi theo tour của các hãng lữ hành thiết kế với mức ý nghĩa p <0.05. Ba nhân tố được nhóm đi theo tour của các hãng lữ hành nhận thức thuận lợi hơn. Hai nhân tố được du khách đi tự do đánh giá tốt hơn.
    • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 về 5 nhân tố đối với 3 nhóm du khách có số lần đến khác nhau. Kết quả so sánh các giá trị trung bình (Multiple Comparisons) và sắp xếp các tập con đồng nhất (Homogeneous Subsets) từ Post hoc và mức đánh giá trung bình để xác định sự khác biệt giữa các nhóm đối với mỗi nhân tố.
    • Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng sự khác biệt với P<0.05 giữa các du khách có thời gian lưu trú khác nhau về hai nhân tố.

    22

    • Các nhóm động cơ khác nhau có sự khác biệt với mức ý nghĩa 0.05 đối với 4 nhân tố.

    Như vậy, trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu

    đề xuất về mối quan quan hệ giữa đặc điểm hành vi và động cơ của khách du lịch quốc tế với hình ảnh điểm đến Đà Nẵng là được chấp nhận.

    Chương 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

    5.1. Các kết luận từ nghiên cứu

    Nghiên cứu đã có được những thông tin cụ thể về:

    Thứ nhất: Hình ảnh định tính tổng thể, duy nhất của điểm đến Đà Nẵng

    Thứ hai: Hình ảnh định lượng trên cơ sở thuộc tính điểm đến Đà Nẵng Thứ ba: Những nhân tố và thuộc tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng được đánh giá thuận lợi nhất và ít thuận lợi nhất

    Thứ tư: Hình thức đi du lịch ảnh hưởng đến hình ảnh du khách quốc tế có được về điểm đến Đà Nẵng:

    Thứ sáu: Động cơ du lịch là một yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh mà du khách quốc tế có đối với Đà Nẵng

    5.2.     Hàm ý đối với chính sách quản lý

    • Đo lường hình ảnh điểm đến là cần thiết để các nhà quản lý điểm đến Việt Nam nói chung và các điểm đến khác nhau ở Việt Nam có một thông tin khách quan về những ấn tượng, suy nghĩ của du khách để có những quyết định quản lý phù hợp.
    • Để có được kết quả hoàn chỉnh, khách quan, khi nghiên cứu về hình ảnh điểm đến chúng ta cần kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
    • Kết quả nghiên cứu cho thấy liên tưởng của du khách về điểm đến Đà Nẵng còn khá mờ nhạt và sơ sài về các đặc điểm thu hút nổi bật cùng với lợi ích và giá trị mà nó mang lại. Do đó các nhà quản lý điểm đến ở đây cần có các giải pháp để đạt được điều này. Cụ thể:

    23

    Lựa chọn định vị cho điểm đến Đà Nẵng

    Chọn và điều chỉnh thông điệp truyền thông để tạo một hình ảnh tốt hơn

    cho điểm đến Đà Nẵng:

    Có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch theo hướng định vị đã xác

    định cho thương hiệu điểm đến Đà Nẵng:

    Định hướng du khách thu hút cho điểm đến Đà Nẵng:

    Xác định và đầu tư thêm những yếu tố thu hút phù hợp cho điểm đến Đà

    Nẵng:

    Giải pháp đối với những điểm được đánh giá yếu kém để cải thiện hình

    ảnh điểm đến Đà Nẵng

    Phát triển sản phẩm và thiết kế tour hiệu quả cho việc tạo lập hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng và phù hợp các phân đoạn thị trường khác nhau

    5.3. Hạn chế của nghiên cứu:

    Mặc dù đã nỗ lực để thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên vẫn có một số

    hạn chế trong nghiên cứu này.

    Thứ nhất, vì không thể xác định được khung lấy mẫu và nguồn lực

    nghiên cứu hạn chế nên phương pháp lấy mẫu phi xác suất sẽ hạn chế tính

    đại diện cho tổng thể.

    Thứ hai, các câu hỏi mở thường khó khăn có được sự hợp tác từ phía

    người trả lời. Kết quả là hạn chế về dữ liệu có được.

    Thứ ba, vì có khá nhiều các biến nên các du khách hầu như không

    muốn dành nhiều thời gian chú tâm vào việc trả lời, đặc biệt là du khách

    đến Đà Nẵng trong thời gian ngắn, nên các dữ liệu thu thập được có thể

    không hoàn toàn chính xác.

    Thứ tư, vì nghiên cứu hình ảnh điểm đến Đà Nẵng chưa từng được

    thực hiện nên nghiên cứu này được thực hiện chỉ tập trung vào đánh giá

    một cách đầy đủ về hình ảnh chỉ riêng cho điểm đến Đà Nẵng. Cấu trúc

    thang đo không được sử dụng để đo lường cho nghiên cứu cho các điểm

    đến khác nhằm thực hiện sự so sánh.

    24

    5.4. Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai:

    Phương pháp tiếp cận này có thể sử dụng để xây dựng bức tranh về hình ảnh cũng như tạo lập thang đo cho các điểm đến khác ở Việt Nam và cho điểm đến Việt Nam.

    Nghiên cứu trong tương lai nên phối hợp với ngành du lịch, hàng không và ga Đà Nẵng để tái tạo mẫu xác suất để mẫu đại diện hơn. Nên dự báo số lượng và cơ cấu du khách quốc tế đến trong thời gian tới để lấy mẫu hợp lý hơn. Việc đo lường hình ảnh điểm đến nên được thực hiện thường xuyên bởi hình ảnh điểm đến có thể thay đổi qua thời gian.

    Để có một chiến lược cạnh tranh tốt cho Đà Nẵng, hình ảnh điểm đến Đà Nẵng nên được so sánh với hình ảnh các điểm đến cạnh tranh. Nghiên cứu này chỉ giới hạn cho điểm đến Đà Nẵng. Có thể thiết lập thang đo với các thuộc tính chung cho điểm đến Đà Nẵng và các điểm đến cạnh tranh trực tiếp với Đà Nẵng để từ đó thể xây dựng bản đồ nhận thức của du khách quốc tế đối với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp.

    Hiện nay mạng xã hội kênh truyền miệng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn đi du lịch. Với các phần mềm phân tích nội dung hiện nay như Nvivo, WordStat…nên mở rộng phân tích hình ảnh điểm đến thông qua những trang thông tin đó.

    Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cũng nên được thực hiện đo lường cả với du khách quốc tế tiềm năng và thực hiện riêng cho các nhóm thị trường mục tiêu cụ thể cần thu hút để có giải pháp Marketing phù hợp.

  • Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Phần 1 SỐ PHỨC TRONG MATLAB

    Ta có i là đơn vị phức >> i2 ans=-1

    1.     Lệnh real, imag

    1.1.         Ý nghĩa

    Real: lấy phần thực của số phức

    Imag: lấy phần ảo của số phức

    1.2.         Cú pháp

    phanthuc= real(z)

    phanao= imag(z)

    1.3.         Ví dụ

    >>z=5+6i

    >>phanthuc=real(z)

    phanthuc=

    5

    >>phanao=imag(z)

    phanao=

    6

    2.        Lệnh abs

    2.1.         Ý nghĩa: tìm modul của số phức

    2.2.         Cú pháp: y=abs(z)

    2.3.         Ví dụ

    >>z=3+4i

    z=

    3.000 + 4.000i

    >> Modul=abs(z)

    Modul= 5

    3.        Lệnh angle

    3.1.         Ý nghĩa: Tìm agument của số phức với đơn vị là radian

    3.2.         Cú pháp: y=angle(z)

    3.3.         Ví dụ

    >> z= 3+4i

    z =

    3.0000 + 4.0000i

    >> agumen=angle(z)

    agumen =

    0.9273

             4. Lệnh conj

                 4.1 Ý nghĩa: Lấy số phức liên hợp của số phức

                 4.2 Cú pháp: y= conj(z)

                 4.3 Ví dụ

    >> z=3+4iz =

    3.0000 + 4.0000i

    >> conj(z)

    ans =

    3.0000 – 4.0000i

    Phần 2 MA TRẬN TRONG MATLAB

    1.     Lệnh numel(A): Đếm số phần tử của a

    Ví dụ

    » A = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    A =

    1           9          77

    20           4        2001

    »u=numel(A)

    u=6

    2.     Lệnh size:  Cho biết số dòng và cột của một ma trận

    Ví dụ

    >>  A= [1 3;4 5;2 6]

    A =

    1        3

    4         5

    2        6

    fx >> size (A)

    ans =

    3        2

    fx >> size (A,1)

    ans =

    3

    fx >> size (A,2)

    ans =

    2

    3.     Ghép 2 ma trận theo cột:

    a, Lệnh: C=[A;B]

    Với: –     A,B là 2 ma trận cho trước

    –        C là ma trận cần tìm

    b, Ví dụ:  Cho ma trận A= [1  2], B=[ 6  7] , Ghép 2 ma trận A,B theo cột

    >> C =[1 2;3 4]

    C =

    1     2

    3     4

    4.     Lệnh inv(A): Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận

    Ví dụ :

    >> A=[1 2;2 5]

    A =

    1     2

    2     5

    >> inv(A)

    ans =

    5    -2

    -2     1

          5. Lệnh Ak:

    Với: –     A là ma trận đã cho và k là hệ số mũ cần tính

    Ví dụ:

    Bài 1: Cho ma trận  A=[1 2;2 4]

    >>A =

    1     2

    2     4

    >> B=A3

    B =

    25    50

    50  100

            6. Câu lệnh [A B] :Ghép 2 ma trận theo hàng.

    -Cú pháp:[A B].

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> [A B]

    ans =

    1     2     3     4     3     2     4     5

    5     6     7     5     6     3     6     2

    3     4     2     1     3     5     2     3

    6     8     4     1     5     7     8     9

             7. Câu lệnh A(:,n)=[ ]  : Xóa cột thứ n của ma trận A

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> B(:,1)=[]

    B =

    2     4     5

    3     6     2

    5     2     3

    • 8     9

         8.  Câu lệnh A(:,n:end) : Cho phép lấy từ cột thứ n đến cột cuối của ma trận.

    -Cú pháp:A(:,n:end).

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(:,2:end)

    ans =

    2     3     4

    6     7     5

    4     2     1

    8     4     1

       9. Câu lệnh A(n,:)=[ ] : Xóa  hàng thứ n của ma trận A.

    -Cú pháp:A(n,:)=[]

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(2,:)=[]

    A =

    1     2     3     4

    3     4     2     1

    6     8     4     1

     10. Lệnh zeros(n) : Tạo ma trận toàn số 0 cấp n

    Ví dụ

    >> S=zeros(3): n=3

    S =

    0     0     0

    0     0     0

    0     0     0

    11. Lệnh eye(n): Tạo ma trận đơn vị cấp n:

    Ví dụ

    >> T=eye(2)

    T =

    1     0

    0     1

    12. Lệnh ones(n) : Tạo ma trận toàn số 1 cấp n:

    Ví dụ

    >> Q=ones(4)

    Q =

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    13.Lệnh rank(A) : Tính hạng của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> rank(A)

    ans =

    1

    14. Lệnh trace(A) : Tính vết của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> trace(A)

    ans =

    6

    15. Lệnh A’ : Ma trận chuyển vị:

    Ví dụ

    A=[1 2 3;4 5 6;-1 -1 3]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    -1    -1     3

    >> A’

    ans =

    1     4    -1

    2     5    -1

    3     6     3

    16. Lệnh det(B): Định thức

    Ví dụ

    >> B=[1 6;-3 4 ]

    B =

    1     6

    -3     4

    >> det(B)

    ans =

    22

    17. Lệnh tril(T) : Trích ra ma trận tam giác dưới từ ma trận T

    Ví dụ

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> tril(T)

    ans =

    1     0     0

    4     4     0

    -1     2     3

    18. Lệnh triu(T) : Trích ra ma trận tam giác trên từ ma trận T

    Ví dụ:

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> triu(T)

    ans =

    1     2     3

    0     4     4

    0     0     3

    19. Lệnh reshape(A,m,n) : Viết lại ma trận A

    Ví dụ:

    >> A=[1 0 0 1;1 0 2 0;0 0 1 0;1 2 3 4;1 1 1 1]

    A =

    1     0     0     1

    1     0     2     0

    0     0     1     0

    1     2     3     4

    1     1     1     1

    >> reshape(A,4,5)

    ans =

    1     1     2     1     0

    1     0     1     3     0

    0     0     0     1     4

    1     0     2     1     1

    20. Lệnh A\b : Giải hệ phương trinh Ax=b

    Ví dụ:

    Cho hệ phương trình , tìm [x1; x2; x3].

    >> A=[1 -1 1;0 10 25;20 10 0]

    A =

    1    -1     1

    0    10    25

    20    10     0

    >> b=[0; 90; 80]

    b =

    0

    90

    80

    >> A\b

    ans =(các nghiệm ứng với các hàng)

    2.0000

    4.0000

    2.0000

    21. Lệnh [Q,R]=qr(Y) hoặc [L,U]=lu(Y) : Phân tích hai ma trận

    Cú pháp:- [Q,R]=qr(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận Q và R

    – [L,U]=lu(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận L và U

    Với Y là ma trận cho trước

    Ví dụ:

    >> Y=[1 1 1;1 0 1;0 1 1]

    Y =

    1     1     1

    1     0     1

    0     1     1

    >> [Q,R]=qr(Y)

    Q =

    0.7071    0.4082   -0.5774

    0.7071   -0.4082    0.5774

    0    0.8165    0.5774

    R =

    1.4142    0.7071    1.4142

    0    1.2247    0.8165

    0         0    0.5774

    >> [L,U]=lu(Y)

    L =

    1     0     0

    1     1     0

    0    -1     1

    U =

    1     1     1

    0    -1     0

    0     0     1

    22. Lệnh A[] : Tạo ma trận rỗng

    Ví dụ:

    A=[ ]

    A =

    []

    23. Lệnh A(i,j) : Tham chiếu phần tử dòng i cột j

    Ví dụ >> A=[ 1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    7     8     9

    >> A(2,3)

    ans =

    6

    24.Lệnh A(i,:) và A(:,j) : tham chiếu dòng i và tham chiếu cột j

    Ví dụ: Cho  A=[ 1 2 5; 5 8 6; 8 4 3]

    A =

    1     2     5

    5     8     6

    8     4     3

    >> A(2,:)

    ans =

    5     8     6

    >> A(:,3)

    ans =

    5

    6

    3

    1. Lệnh A(i :k, 🙂 và A( :,j :k) : Tham chiếu từ dòng i dến dòng k và Tham chiếu từ cột j đến cột k

    Ví dụ A=[ 1 5 2; 5 6 8; 9 7 3]

    A =

    1     5     2

    5     6     8

    9     7     3

    >> A(1:2,:)

    ans =

    1     5     2

    5     6     8

    >> A(:,1:2)

    ans =

    1     5

    5     6

    9     7

    26. Lệnh rref(A) : Tạo ma trận bậc thang từ A

    Ví dụ

    A=[ 1 2; 2 1; 3 5]

    A =

    1     2

    2     1

    3     5

    >> rref(A)

    ans =

    1     0

    0     1

    0     0

    27.Lệnh FLIPLR : Chuyển các phần tử của các ma trận theo thứ tự cột ngược lại.

    –  Cú pháp: b = fliplr(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    Ví dụ:

    a =

    0        1        2        3        4

    5        6        7        8        9

    b = fliplr(a)

    4        3        2        1        0

    9        8        7        6        5

    28. Lệnh FLIPUD : Chuyển các phần tử của ma trận theo thứ tự hàng ngược lại.

    –  Cú pháp:  b = flipud(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    • Ví dụ:

    >>a= [ 1 4; 2 5; 3 6]

    a =

    1        4

    2        5

    3        6

    >>b = flipud(a)

    b =

    3        6

    2        5

    1        4

    1. Lệnh MAGIC : Tạo 1 ma trận vuông có tổng của các phần tử trong 1 hàng, 1 cột hoặc trên đường chéo bằng nhau.

    – Cú pháp:  Tên ma trận = magic(n)

    –  Giải thích:

    n: kích thước ma trận.

    Giá trị của mỗi phần tử trong ma trận là một dãy số nguyên liên tục từ 1 đến 2n.

    Tổng các hàng, cột và các đường chéo đều bằng nhau.

    Ví dụ:

    >>tmt = magic(3)

    tmt =

    8        1        6

    3        5        7

    4        9        2

    30. Lệnh PASCAL :Tạo ma trận theo quy luận tam giác Pascal.

    –  Cú pháp:pascal (n)

    –  Giải thích:n: là số hàng (cột)

    Ví dụ:

    pascal(4)

    ans =

    1        1        1        1

    1        2        3        4

    1        3        6    10

    1        4    10    20

    31. Lệnh RAND : Tạo ma trận mà kết mà giá trị của các phần tử là ngẫu nhiên.

    –  Cú pháp:

    y = rand(n)

    y = rand(m,n)

    Giải thích:

    – y: tên ma trận.

    -n: tạo ma trận có n hàng, n cột.

    -m, n: tạo ma trận có m hàng, n cột.

    – Giá trị của các phần tử nằm trong khoảng [0  1]

    Ví dụ:

    >>y = rand(3)

    y =

    0.9340   0.0920   0.7012

    0.8462   0.6539   0.7622

    0.5269   0.4160   0.7622

    >> y = rand(3,5)

    y =

    0.2625   0.3282   0.9910   0.9826   0.6515

    0.0475   0.6326   0.3653   0.7227   0.0727

    0.7361   0.7564   0.2470   0.7534   0.6316

    32.Lệnh ROT90 : Xoay ma trận 900.

    –  Cú pháp:

    b = rot90(a)

    –  Giải thích:

    b: ma trận đã được xoay 900

    a: ma trận cần xoay.

    Ví dụ:

    >>a=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    a =

    1    2    3

    4    5    6

    7    8    9

    >> b = rot90(a)

    b =

    3    6    9

    2    5    8

    1    4    7

     33.Lệnh isempty : Kiểm tra xem ma trận có là ma trận rỗng không

    – Cú pháp : isempty(A)

    –  Giải thích :

    A là ma trận cho trước , nếu ans =0 nghĩa là A không phải ma trận rỗng, nếu ans =1 thì ma trận đã cho là ma trận rộng

    • Ví dụ

    >> B= zeros(4)

    B =

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    >>isempty(B)

    ans =

    0       % B không là ma trận rỗng

    >> A= []

    A =

    []

    >>isempty(A)

    ans =

    1        % A là ma trận rỗng

    34.Lệnh DIAG : Tạo ma trận mới và xử lý đường chéo theo quy ước.

    – Cú pháp:

    v = diag(x)

    v = diag(x,k)

    > Giải thích:

    – x: là vector có n phần tử.

    – v: là ma trận được tạo ra từ x theo quy tắc: số hàng bằng số cột và các phần tử của x nằm trên đường chéo của v.

    – k: tham số định dạng cho v, số hàng và cột của v = n + abs(k).

    – Nếu k = 0 đường chéo của v chính là các phần tử của x

    – Nếu k > 0 các phần tử của x nằm phía trên đường chéo v

    – Nếu k < 0 các phần tử của x nằm phía dưới đường chéo v

    Ví dụ:

    >>x =   [ 2  1  9   5  4];

    v = diag(x)

    v =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        0        4

    >>v1 = diag(x,2)

    v1 =

    0        0        2        0        0        0        0

    0        0        0        1        0        0        0

    0        0        0        0        9        0        0

    0        0        0        0        0        5        0

    0        0        0        0        0        0        4

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    >>v2 = diag(x,0)

    v2 =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        5        0

    0        0        0        0        4

    >>v3  = diag(x,-2)

    v3  =

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    2        0        0        0        0        0        0

    0        1        0        0        0        0        0

    0        0        9        0        0        0        0

    0        0        0        5        0        0        0

    0        0        0        0        4        0        0

    Phần 3 MỘT SỐ LỆNH LẦN KHÔNG GIAN VECTOR, KHÔNG GIAN EUCLIDE, TRỊ GIÊNG

    1. Lệnh dot:( tính tích vô hướng 2 vectơ)

    -Cú pháp :dot(u,v)   – u,v:hai  vectơ cho trước

    Ví dụ: >> u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> v=[3 4 5]

    v =

    3     4     5

    >> dot(u,v)

    ans =

    26

    2. Lệnh cross(u,v) : Tích hữu hướng của u, v

    Ví dụ : u= [ 2 5 3]

    u =

    2     5     3

    >> v=[ 2 5 8]

    v =

    2     5     8

    >> cross(u,v)

    ans =

    25   -10     0

    3. Lệnh length : Tính chiều dài của vectơ

    Ví dụ

    x = [0 1 2 3 4 5 6 7 8 9]

    l = length (x)

    l = 10

    » x = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    x =

    1           9          77

    20           4        2001

    » l=length(x)

    l =     6

    4.Lệnh norm:(tính độ dài 1 vectơ bất kì)

    -Cú pháp: norm(u)  ; u là một vec tơ bất kì

    Ví dụ: u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> norm(u)

    ans =

    3.7417

    5.Lệnh qr:(trực chuẩn hóa họ vectơ cột A)

    [P,]=qr(A)    ; A là ma trận cột được tạo bởi họ véc tơ

    Ví dụ: Trong R^3 cho véc tơ u=(1,1,1).Hãy trực chuẩn véc tơ u.

    >> A=[1 1 1]

    A =

    1

    1

    1

    >> qr(A)

    ans =

    1.7321

    -1.3660

    -1.3660

    6.Lệnh [P,D]=eig(A) :  Chéo hóa

    Ví dụ

    A=[0 -8 6;-1 -8 7;1 -14 11]

    A =

    0    -8     6

    -1    -8     7

    1   -14    11

    >> [P,D]=eig(A)

    P =

    -0.5774   -0.3244    0.2673

    -0.5774   -0.4867    0.5345

    -0.5774   -0.8111    0.8018

    D =

    -2.0000         0         0

    0    3.0000         0

    0         0    2.0000

    7. Lệnh eig(H) : Trị riêng

    Ví dụ

    H=[1 2;3 4]

    H =

    1     2

    3     4

    >> eig(H)

    ans =

    -0.3723

    5.3723

    8. Lệnh max(X), min(X) : Trả về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong vector X

    Ví dụ >> X=[ 2 5 9; 6 8 3; 4 2 4]

    X =

    2     5     9

    6     8     3

    4     2     4

    >> max(X)

    ans =  6     8     9

    >> min(X)

    ans =

    2     2     3

    Phần 4 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

  • Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Luật doanh nghiệp 2014 đã sửa đổi, bổ sung những quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của luật cũ, tiếp tục tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phù hợp với xu hướng chung của thế giới.

    Qua thời gian chắc chắn sẽ có những sửa đổi, bổ sung cho Luật này nhằm phù hợp với diễn biến của xã hội, của thị trường Việt Nam.

    Giới hạn trong đề bài của Tiểu luận này, em xin trình bày một số hiểu biết về lý thuyết công ty cổ phần và Luật doanh nghiệp 2014.

    Xin chân thành cảm ơn !

    PHẦN I

    LÝ THUYẾT

    Câu 14: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP.

    1/ Vốn điều lệ trong công ty cổ phần:

    Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty.

    Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần là số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ phát hành để huy động thêm vốn.

    Số cổ phần được quyền phát hành của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh là tổng số cổ phần do cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tại Điều lệ công ty.

    2/ Cổ phần:

    Là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

    Người” sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tùy theo loại cổ phần họ sở hữu mà có thể có tên gọi khác nhau.

    Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    3/ Cổ phiếu:

    Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ đông của công ty đó.

    Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

    4/ Cổ tức:

    Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu

    5/ Trái phiếu:

    Công ty có thể vay mượn nợ của công chúng để huy động vốn. Người cho vay giữ một giấy chứng nhận do công ty phát hành, gọi là trái phiếu .

    Khi phát hành trái phiếu, dù làm ăn thua lỗ công ty vẫn phải trả lãi theo lãi suất đã xác định từ đầu.

    PHẦN II

    BÀI TẬP

    Bài 14 : Công ty TNHH M, vốn điều lệ 1 tỷ đồng; trong đó A góp 350 triệu đồng, B góp 200 triệu đồng, C, D, E mỗi người  góp 150 triệu đồng. Được biết A hiện đang là kế toán trưởng của công ty xăng dầu tỉnh K( DN vốn 100% vốn nhà nước), các thành viên còn lại là cán bộ hưu trí. A được cử làm giám đốc công ty trong nhiệm kỳ đầu là 5 năm. Trong thời gian giữ chức giám đốc, A lập doanh nghiệp và đã được cấp GCN/DKKD. Các thành viên còn lại của công ty yêu cầu A thôi giữ chức giám đốc công ty TNHH nhưng A không đồng ý vì cho rằng mình là người góp vốn nhiều nhất trong công ty nên đương nhiên phải làm giám đốc. Hãy giải quyết vụ ciệc trên theo quy định của luật DN 2014.

    Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

    Tại Mục d, Khoản 2, Điều 18 có quy định Tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: « Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác »

    Như vậy ở đây A đang là Kế toán trưởng của Công ty xăng dầu tỉnh K là Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, vì vậy A không được làm quản lý tại Công ty TNHH M hay thành lập bất kỳ doanh nghiệp nào khác.

    Căn cứ Mục đ, Khoản 2, Điều 56 của Luật doanh nghiệp 2014 Hội đồng thành viên có quyền : bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

    Vậy Hội đồng thành viên Công ty TNHH M tổ chức họp và tiến hành bãi nhiệm giám đốc hiện tại và bầu giám đốc mới.

    —— HẾT ——–

  • Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn cung cấp điện


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cung cấp điện 2019

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

        CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    2. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    3. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.

    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    B. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.

       I. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.

    1. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp
    2. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.
    2. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

    A

    ICP

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG 9.2274 11.618

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    II. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.

    1. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    V. Vận hành tụ điện.

    1. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m

  • Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Bài tập lớn cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn toán rời rạc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn cung cấp điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

       6
       8

     

    9

                                                        

            2
     5
       7
    4
          1
    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1.    Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    2.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    3.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    4.    phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    5.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    6.    Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    7.    Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
    Bộ phận máy công cụ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
    Bộ phận lắp ráp
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1 1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
    Bộ phận hàn hơi
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1 1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
    Bộ phận sửa  chữa điện
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1 7.0
    Bộ phận đúc đồng
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6 14.55 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9 63.45 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10 59.05 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10 25.25 0.16 0.6/1.33
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9 53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
    Tổng 14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9 61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11 59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10 24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9 53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

    KW

    Knc cosφ Ptt

    kW

    Qtt

    kVAr

    Stt

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

    m2

    Pcs

    kW

    Ptt

    kW

    R

    mm

    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 2
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 3
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 4
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Nhóm 5
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

    Chương IV:

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc/Un

    (kV)

    (kW) (kW) UN

    (%)

    I0

    (%)

    Số lượng

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (103đ/m)

    Thành tiền

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

    (kVA)

    Uc /Un

    (kV)

    DP0

    (kW)

    DP­N UN

    (%)

    I0

    (%)

    SL

    (máy)

    Giá

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

    (kVA)

    SdmB

    (kVA)

    DPN

    (kW)

    ĐAP0

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Đơn giá

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

    (m)

    R0

    ()

    Stt

    (kVA)

    P

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

    BATT
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

    VA

    Itt

    (A)

    Loại SL Udm

    (V)

    Idm

    (A)

    Icắt

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

  • Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Bài tập lớn toán rời rạc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn toán rời rạc 

    BÀI TẬP LỚN

    Môn: Toán rời rạc

    Lớp: Công nghệ thông tin 15 (BTLTĐ)

    I.                   Yêu cầu:

    1.                 Trình bày:

    • Câu 1, câu 3, câu 4.B, câu 4.C : trình bày trong file word (giấy khổ A4,

    phông chữ: Times new roman 14, công thức toán học viết bằng Equation hoặc MathType). Ghi tên file là baitap<STT>.doc.

    • Câu 2, câu 4.A: sinh viên sử dụng một ngôn ngữ lập trình để thực hiện.

    Chương trình để trong thư mục chuongtrinh<STT>.

    • Tất cả ghi lại trong thư mục <STT><Họ tên>.

    VD: 1. Nguyễn Thị Vân Anh => Bài làm lưu trong thư mục 1.NguyenThiVanAnh gồm file baitap1.doc và thư mục chuongtrinh1.

    1. Cách thức và thời gian nộp bài:

    Lớp trưởng tập hợp bài của tất cả sinh viên vào đĩa CD nộp cho giáo viên trước ngày

    II. Nội dung bài tập:

    Câu 1.            Sử dụng phương pháp quy nạp, chứng minh:

    1. Giả sử rằng: A = é a 0ù Trong đó a và b là các số thực. Chứng minh rằng:

    êë 0 búû

    é a n 0 ù
    An  = ê 0 b n ú
    ë û
    1. Giả sử A và B là các ma trận vuông thỏa mãn: AB = BA. Chỉ ra rằng ABn = BnA với n là số nguyên dương tùy ý.
    1. Chứng minh công thức Demorgan tổng quát:
    æ n ö = n (X \ Ai )
    X \ ç Ai ÷
    è i =1 ø i=1

    n

    1. Với n nguyên dương chứng minh: n! ≤ n
    2. Với n nguyên dương chứng minh: 1 + 1/4 + 1/9 + … + 1/n2 < 2 – 1/n

    Câu 2.

     

    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả xâu nhị phân có độ dài n.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n}.
    1. Giải thuật quay lui để liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử.
    1. Viết chương trình minh họa:

     

    1. Liệt kê tất cả các xâu nhị phân có độ dài n sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả hoán vị của tập A = {1,2,..,n} sử dụng phương pháp sinh.
    1. Liệt kê tất cả các tổ hợp chập k của n phần tử sử dụng phương pháp sinh.

    Câu 3.            Tìm dạng tuyển chuẩn tắc tối thiểu của các hàm:

    1. f (x , y , z ) = x ® ( y ® z ) + éë ( x + z ) ® ( y + z )ùû

     

    1. f (x , y , z ) = ( x + y ). (x ® z ).(x + z )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. ( y + t ) + x.t . (y + z )+ x. (y . z + y .t )

     

    1. f (x , y , z ) = x. z. (y + t )+ x. y . z + x. (y .t + z .t )
    1. Viết chương trình minh họa

     

    1. Thuật toán Kruskal tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh bất kỳ của một đồ thị.
    1. Thuật toán Prim tìm cây khung tối thiểu của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm đường đi Euler của một đồ thị.
    1. Thuật toán tìm chu trình Hamilton của một đồ thị.
    1. Thuật toán đếm số thành phần liên thông của đồ thị
    1. Thuật toán tìm cây khung bao trùm của đồ thị.

    B.

    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Kruskal để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung tối thiểu của đồ thị 4.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 1.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 2.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 3.
    1. Sử dụng thuật toán Dijkstra để tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến tất cả các đỉnh còn lại của đồ thị 4.

    (Đồ thị ở trang bên)

    `

    (3) (4)

    2

    21

    1

    3

    14              18                  14

    6

    10

    14             11

     

    3                                                  11 11

    7

    5

    20

    4

    (1)

    2
    14
    1 13 7
    4 8 11
    14 12 3
    18 19 14
    11 11
    8
    12 10 5
    4 14 12
    • 6
  • BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI TẬP LỚN THỦY VĂN

    BÀI   1:

    1.     BẢNG THỐNG KÊ CÁC GIÁ  MỰC NƯỚC ĐỈNH LŨ LỚN NHẤT:

    Mực nước đỉnh lũ X(i), đơn vị cm. Các giá trị được thống kê từ năm 1977 đến năm 2005. Chọn mỗi năm một giá trị đỉnh lũ.

    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i) SX Ki (Ki – 1)^2 (Ki-1)^3
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021
    • Mực nước đỉnh lũ lớn nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MaxXi = 345,  ngày 15 tháng X năm 2000.

    • Mực nước nhỏ nhất từ năm 1977 đến năm 2005:

    MinXi = 239, ngày 11 tháng 10 năm 1988.

    2.     CÁC THAM SỐ THỐNG KÊ VÀ CÁC SAI SỐ:

    • Giá trị bình quân của các mực nước đỉnh lũ: Hbq = X(i)bq.

    Xbq =     =  = 287.17 (cm)

    • Khoảng lệch quân phương: δ

    δ = Xbq = 287.17 x   = 23.61

    • Hệ số biến động: Cv

    Cv =  = 0.08

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    Cs   =  =   = 0.14

    • Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
    • Giá trị bình quân: Xbq

    + Sai số tuyệt đối: δXbq

    бXbq =  4.38

    + Sai số tương đối: δXbq (%)

    δ’Xbq =  = 1.52

    • Hệ số biến động: Cv

    + Sai số tuyệt đối: δCv

    δCv =   = 0.01

    + Sai số tương đối: δ’Cv (%)

    δ’Cv =   =  13.17

    • Hệ số thiên lệch: Cs

    + Sai số tuyệt đối: δCs

    δCs =  = 0.47

    + Sai số tương đối: δ’Cs (%)

    δ’Cs= 332.43

    3.     ĐƯỜNG TẦN SUẤT KINH NGHIỆM VÀ ĐƯỜNG TẦN SUẤT LÝ LUẬN.

    1. Vẽ theo phương pháp Momen – Peason III.
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT KINH NGHIỆM
    • BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT LÝ LUẬN
    1. Vẽ theo phương pháp ba điểm.
    b.1.   Bảng tần suất kinh nghiệm và chấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất.
    TT Năm Đỉnh lũ X(i) X(i)

    Sắp xếp

    Ki (Ki – 1)2 (Ki-1)3 P%
    (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
    1 1977 248 345 0.8636 0.0186 -0.0025 3.33
    2 1978 318 318 1.1073 0.0115 0.0012 6.67
    3 1979 281 317 0.9785 0.0005 0.0000 10
    4 1980 266 313 0.9263 0.0054 -0.0004 13.33
    5 1981 278 311 0.9681 0.0010 0.0000 16.67
    6 1982 301 308 1.0482 0.0023 0.0001 20
    7 1983 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 23.33
    8 1984 268 305 0.9332 0.0045 -0.0003 26.67
    9 1985 256 301 0.8915 0.0118 -0.0013 30
    10 1986 300 301 1.0447 0.0020 0.0001 33.33
    11 1987 258 300 0.8984 0.0103 -0.0010 36.67
    12 1988 239 292 0.8323 0.0281 -0.0047 40
    13 1989 277 290 0.9646 0.0013 0.0000 43.33
    14 1990 311 286 1.0830 0.0069 0.0006 46.67
    15 1991 276 285 0.9611 0.0015 -0.0001 50
    16 1992 282 284 0.9820 0.0003 0.0000 53.33
    17 1993 270 282 0.9402 0.0036 -0.0002 56.67
    18 1994 305 281 1.0621 0.0039 0.0002 60
    19 1995 290 278 1.0098 0.0001 0.0000 63.33
    20 1996 305 277 1.0621 0.0039 0.0002 66.67
    21 1997 286 276 0.9959 0.0000 0.0000 70
    22 1998 285 270 0.9924 0.0001 0.0000 73.33
    23 1999 313 268 1.0899 0.0081 0.0007 76.67
    24 2000 345 268 1.2014 0.0405 0.0082 80
    25 2001 317 266 1.1039 0.0108 0.0011 83.33
    26 2002 301 258 1.0482 0.0023 0.0001 86.67
    27 2003 308 256 1.0725 0.0053 0.0004 90
    28 2004 284 248 0.9890 0.0001 0.0000 93.33
    29 2005 292 239 1.0168 0.0003 0.0000 96.67
    Tổng    8328   29.0000 0.1894 0.0021

     

     

     

     

     

    b.2. Vẽ đường cong trơn:

     

    b.3.  Chọn 3 điểm có tọa độ (X1, P1), (X2, P2), ( X3, P3).

    Chọn 3 điểm tương ứng với tần suất 5%, 50%, 95% sẽ có tương ứng 3 giá trị mực nước là:

    X5% = 333.3;     X50% = 281.9;     X95% = 239.7

    b.4.    Xác định S, Cs:

    – Trị số của S:

    s =  = 0.1

    Với S = 0.1 tra bảng ta được Cs = 0.37

    b.5.   Xác định các giá trị:бX, Cv, Xbq.

    Có Cs = 0.37 tra bảng ta được các giá trị:  Φ50% = -0.064; Φ5% – Ф95% =3.275

    Tính được:

    бX =  = 28.58

    Và trị số bình quân nhiều năm của mực nước:

    Xbq = X50% – бXФ50% = 282.9 + 28.58(0.064) = 283.73

    Hệ số Cv :

    Cv =  = 0.101

    b.6.   Bảng tung độ đường tần suất lý luận theo các tham số thống kê: Cv, Cs, Xbq

    Theo kết quả tính toán Xtb = 283.73;  Cv = 0.1;  Cs = 0.37. Sử dụng bảng Foxto-rupkin tính được các giá trị đường tần suất Xp ghi trong  bảng sau:

    P(%) 0.1 1 2 5 10 20 50 75 90 95 99
    Ф(Cs,P) 3.5 2.6 2 1.7 1.4 0.9 -0.1 -0.7 -1.3 -1.6 -2.1
    Kp = Ф.Cv + 1 1.35 1.26 1.20 1.17 1.14 1.09 0.99 0.93 0.87 0.84 0.79
    Xp = Kp.Xtb 383.03 357.50 340.47 331.96 323.45 309.26 280.89 263.87 246.84 238.33 224.15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b.7.  Vẽ đường tần suất theo 3 tham số thống kê Cv, Cs, Xbq:

    Dựa vào ba tham số Cv, Cs, Xbq  ta có đường tần suất lý luận sau:

    Theo hình vẽ trên ta thấy đường tần suất lý luận phù hợp với các điểm kinh nghiệm. Vậy đây chính là đường tần suất cần tìm.

    4. Các giá trị H1%;  H5%;  H10%.

    Theo bảng kết quả tính toán đường tần suất lý luận ta có:

    H1% =343.15 ;  H5% = 325.91;  H10%  =  316.95%

    5. Vẽ đương quá trình lũ thiết kế theo H5%:

    Có H5% = 325.91. So với bảng thống kê mực nước đỉnh lũ, vào ngày 3 tháng IX  năm 1978 có mực nước đỉnh lũ là 318 cm. Vì vậy đường lũ điển hình là đường thể hiện mực nước của ngày 3 tháng IX năm 1978.

    Vậy H5% = 325.91 là đình lũ của đường quá trình lũ thiết kế, và các mực nước khác sẽ tịnh tiến theo hệ số KX.

    Kx =  = 1.024

    Chú thích biểu đồ:

    Hmax,dh = 318 (cm)  và Hmax,tk =  325.91 (cm)

    Đường lũ điển hình

    Đường lũ thiết kế

    Mực nước trung bình ngày

    Bài 2.

    Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện VV tỉnh ZZ nằm trong vùng mưa VII với các tài liệu cho:

    • Diện tích lưu vực = 3,20 + N (km2 )
    • Chiều dài lòng chủ L = 5,6 + 0,4N (km).
    • Tổng chiều dài các lòng nhánh Σl = 2,25 + 0,1N (km).
    • Độ dốc lòng chủ Il = 9,5%o
    • Độ dốc sườn dốc IS = 254%o.
    • Lượng mưa ngày từ tài liệu đo đạc (các giá trị trong bảng được cộng thêm với 0,1N-mm)
    • Đất trong lưu vực : cấp đất III
    • Hệ số nhám sườn dốc mS = 0,2 và hệ số nhám lòng sông ml = 7,0.
    • Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0,1N km2, nằm ở hạ lưu.

     

    Giải:                    Với N = 18, ta có:

    Diện tích lưu vực:                                       F = 3,20 + 18 = 21.2 (km2)

    Chiều dài lòng chủ:                           L = 5,6 + 0,4.18 = 12,8 (km)

    Tổng chiều dài các lòng nhánh:                  ∑l = 2,25 + 0,1.18 = 4,05 (km)

    Diện tích ao hồ trong lưu vực:           fao = 0,1.18 = 1,8 (km2)

    Dựa vào tài liệu đo đạc lượng mưa từ năm 1978 đến năm 2007 của tỉnh A, ta có. Bảng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất của 30 năm. Đơn vị (mm)

    TT Năm Lượng mưa, X(i) Lượng mưa sắp xếp, X(i)sx
    1 1978 158.7 158.7
    2 1979 65.8 149.3
    3 1980 110 140.3
    4 1981 95 138.2
    5 1982 113.2 136.0
    6 1983 80.8 135.3
    7 1984 114.8 124.9
    8 1985 124.9 115.3
    9 1986 60.3 114.8
    10 1987 104.6 113.2
    11 1988 80.3 110
    12 1989 115.3 104.9
    13 1990 90.9 104.6
    14 1991 101.6 101.6
    15 1992 89.5 100
    16 1993 82.8 99
    17 1994 136.0 95
    18 1995 99 92.8
    19 1996 83.3 90.9
    20 1997 64 89.5
    21 1998 87.3 88.7
    22 1999 135.3 87.3
    23 2000 138.2 83.3
    24 2001 140.3 82.8
    25 2002 92.8 80.8
    26 2003 149.3 80.3
    27 2004 100 79.3
    28 2005 79.3 65.8
    29 2006 88.7 64
    30 2007 104.9 60.3
    Tổng   3086,9  
    Trung bình 102,9

    Từ bảng số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán tần suất lý luận:

    Theo kết quả tính toán tần suất lý luận, ta có P1%  là H1%= 171,07.

    Do đó, lưu lượng lũ lớn nhất ứng với P1% là:

    Xác định lưu lượng theo công thức cường độ giới hạn:

    Q = Ap .j.Hp.F                             (1)

    Trong đó j, là hệ số dòng chảy. Phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực F. Theo bảng (2.1)

    Hp = H1% = 171.07, F = 21,2 (km2), và cấp đất III

    → j = 0,638

    Ap, là Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất.

    Các bước tiến hành trình tự như sau:
    –     Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: bs

    bs =  =  698,98 (m)

    • Đặc trưng địa mạo của sườn dốc: Фs

    Фs =  6,42

    Từ Фs tra bảng ta xác định được thời gian nước chảy trên sườn dốc ts= 59,2 phút. Theo bảng (2.2).

    • Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông: Фl

    Фl =  =   = 126,4

    Theo Фl, ts và vùng mưa (VII) xác định Modun tương đối của dòng chảy lớn nhất Ap theo bảng (2.3).  Ap = 0,0221.

    Thay các trị số vào (1) ta được:
    Q = Ap.j.H1%.F = 0,0221.0,638.171,07.21,2 = 51.13   (m3/s)

    PHỤC LỤC

    Bảng 2.1              BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ

    Bảng 2.2    BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ts, TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA

     

     

    Bảng 2.3 BẢNG MODUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Фl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.

  • Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Kế toán tài chính


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn nền móng Tính toán và thiết kế móng nông

    ĐỀ BÀI TẬP LỚN NỀN MÓNG

    TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG

     

    Họ và tên sinh viên:……………………………………………………………Lớp:……………….

    Mã số sinh viên:………………………………………………………………………………………….

     

    A.YÊU CẦU CHUNG

    • Mỗi sinh viên làm tất cả 05 vấn đề.
    • Làm trên giấy A4, chép tay.
    • Kẹp tờ đề lên trên cùng khi nộp.

    B. CÁC VẤN ĐỀ

    Các vấn đề sau sử dụng chung một loại vật liệu:

    Bê tông móng dùng bê tông B20 có Rb = 11500 kN/m2; Rbt = 900 kN/m2.

    Cốt thép móng sử dụng loại có Rs = 260 MN/m2.

     

    Vấn đề 1: Tính toán móng đơn chịu tải thẳng đứng đúng tâm

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3m x 0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc = 48T. Đất nền có g = 1,92T/m3, c = 0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2a: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm 1 phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=48T, moment Mxtc=3,6Tm. Đất nền có g=1,92T/m3, c=0T/m2, j=30o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 12m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(T/m2) 0 2.5 5 10 20 40 64 80
    e 0.632 0.612 0.591 0.584 0.573 0.56 0.551 0.54

    Vấn đề 2: Móng đơn chịu tải thẳng lệch tâm nhỏ (lệch tâm hai phương).

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc=3,75Tm, moment Mytc=1,25Tm. Đất nền có g=1,89T/m3, c=3,01T/m2, j=20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 3: Móng đơn chịu đồng thời tải đứng, moment và tải ngang.

    Thiết kế móng đơn dưới chân cột có kích thước 0,3mx0,3m, lực dọc tại chân cột Ntc=50T, moment Mxtc = 2,5Tm, lực ngang Qytc = 5T. Đất nền có g =1,89T/m3, c = 3,01T/m2, j = 20o.

    Mực nước ngầm ở độ sâu 11m kể từ mặt đất tự nhiên.

    Kết quả thí nghiệm nén cố kết đất nền như sau:

    p(kG/cm2) 0 0,25 0,5 1 2 4 6,4 8
    e 0,719 0,705 0,69 0,673 0,639 0,594 0,54 0,504

     

    Vấn đề 4: Móng băng dưới tường chịu tải trọng thẳng đứng- Phản lực nền phân bố tuyến tính.

    Thiết kế móng băng dưới tường dày 300 mm, tiếp nhận một tải đúng tâm Ntc = 300 kN/m dài. Các đặc trưng nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

    Vấn đề 5: Móng băng dưới cột.

    Thiết kế móng băng dưới cột như hình sau, tiếp nhận các tải đúng tâm cột 1 và 4: Ntc = 600 kN, cột 2 và 3: Ntc = 1200 kN. Kích thước chân cột là 500 mm x 500 mm.

    Các đặc trưng của đất nền và bê tông móng giống vấn đề 1.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
    2. Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
    3. Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2008.
    4. Phan Hồng Quân, Nền và móng, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006.
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

    TK 1521:     600.000

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.