Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH

    GVHD : ĐINH ĐỒNG LƯỠNG

    Quy định :

    • Lớp trưởng chia nhóm trong lớp từ 5-8 người một nhóm(một trưởng và một thư ký nhóm). Mỗi nhóm sẽ nhận một chuyên đề lý thuyết để tìm hiểu, dịch và báo cáo. Một bài tập lớn lập trình. Lớp trưởng đánh máy và in ra danh sách các nhóm (họ tên, mã số sinh viên).
    • Mỗi nhóm được đặt tên theo thứ tự 1,2,3,…
    • Ngôn ngữ lập trình sử dụng trên môi trường Windows.
    • Phần lập trình sẽ được đánh giá và lấy điểm kiểm tra.
    • Phần lý thuyết các nhóm sinh viên sẽ trình bày trước lớp về đề tài của nhóm mình. Các nhóm phải chuẩn bị phần báo báo bằng slide và phần báo cáo chi tiết bằng word nộp giáo viên bằng đĩa lớp trước buổi báo cáo trong các buổi học đầu đợt 2. Kết quả đánh giá sẽ thuyết trình sẽ được cộng thêm điểm vào bài tập lớn.
    • Sinh viên nộp bài tập lập trình cho GVHD sau khi kết thúc môn học 2 tuần. Chương trình nguồn và chương trình biên dịch sẵn được ghi vào CD nộp.

    Phần I

    TÌM HIỂU LÝ THUYẾT MÔN KIẾN TRÚC MÁY

    1.                 Cache Memory

    • Computer Memory System Overview
    • Cache Memory Principles
    • Elements of Cache Design
    • Pentium II Cache Organizations

    2.                 Internal Memory

    • Semiconductor Main Memory
    • Error Correction
    • Advanced DRAM Organization

    3.                 External Memory

    • Magnetic Disk
    • Optical Memory
    • Magnetic Tape

    4.                 RAID(Redundant Arrays Of Inexpensive Disks)

    • Background
    • Solution
    • A Better Solution: RAID
    • Different Levels of RAID

    5.                 Input/Output

    • External Devices
    • I/O Modules
    • Programmed I/O
    • Interrupt-Driven I/O

    Trang 1/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    • Direct Memory Access
    • I/O Channels and Processors

    6.                 Operating System Support

    • Operating System Overview
    • Scheduling
    • Memory Management

    7.                 Instruction Sets: Characteristics and Functions

    • Machine Instruction Characteristics
    • Types of Operands
    • Types of Operations
    • Assembly Language

    8.                 Instruction Sets: Addressing Modes and Formats

    • Addressing
    • Instruction Formats
    • Pentium II Instruction Formats

    9.                 CPU Structure and Function

    • Processor Organization
    • Register Organization
    • The Instruction Cycle
    • Instruction Pipelining
    • The Pentium II,III,IV Processor

    10.           Reduced Instruction Set Computers (RISCs)

    • Instruction Execution Characteristics
    • The Use of a Large Register File
    • Compiler-Based Register Optimization
    • Reduced Instruction Set Architecture
    • RISC Pipelining
    • The RISC versus CISC Controversy

    11.           Instruction-Level Parallelism and Superscalar Processors

    • Overview
    • Design Issues
    • Pentium II
    • IA-64 Instruction Set Architecture
    • Itanium Organization

    Phần II

    ĐỀ TÀI LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG ALU

    Yêu cầu:

    • Giao diện chương trình thân thiện người sử dụng.
    • Thực hiện đầy đủ các phép toán số học và logic (+,- ,*,/, AND,OR,XOR,NOT, phép dịch, phép quay,…).
    • Trình bầy ngắn gọn lý thuyết và ngôn ngữ và giải thuật có sử dụng để lập trình.
    • Có phần giới thiệu về nhóm làm việc.

    —Hết—

     

    Trang 2/3

    Bài tập lớn Kiến trúc Máy tính

    Trang 3/3

  • Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%C3%A2%CC%A3n-du%CC%A3ng-thuy%C3%AA%CC%81t-c%C3%A2%CC%81u-ta%CC%A3o-Hoa%CC%81-ho%CC%A3c-%C4%91%C3%AA%CC%89-gi%E1%BA%A3i-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADnh-ph%E1%BA%A7n-phi-kim-trong-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-sinh-gi%E1%BB%8Fi-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%81-thi-Olympic-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Vận dụng thuyết cấu tạo Hoá học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi học sinh giỏi Hóa học và đề thi Olympic Hóa học

                PHẦN 1:                    MỞ ĐẦU

    1.1. Lý do chọn đề tài

    Trong sự phát triển của Hóa Học, thuyết liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), thuyết orbital phân tử – Molecular Orbital (MO) và thuyết liên kết hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích bản chất cấu tạo của các chất, từ đó giúp ta có thể dự đoán và giải thích được tính chất lý – hóa của các chất.

    Tuy nhiên, việc vận dụng thiếu tư duy các kết quả nghiên cứu trong học tập sẽ làm cho học sinh khó định hướng được cách giải quyết các vấn đề thuộc về bản chất mà các phương pháp nêu trên có thể làm rõ toàn bộ hay một phần.

    Do đó, để giúp các bạn học sinh – sinh viên nắm chắc được giá trị thực tiễn của việc sử dụng các phương pháp VB, MO và liên kết hóa học, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Học và Olympic Hóa Học 30/4.”

    1.2. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

                – Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết về cấu tạo hóa học

                – Phạm vi nghiên cứu:  Một số bài tập định tính phần phi kim trong đề thi HSG Hóa Họcvà Olympic Hóa Học 30/4.

    1.3. Mục đích nghiên cứu

    Hiểu và vận dụng kiến thức các lý thuyết về cấu tạo hóa học để giải một số bài tập định tính trong đề thi HSG Hóa họcvà Olympic Hóa học 30/4.

    1.4. Phương pháp nghiên cứu

    – Phương pháp tiếp cận tài liệu

    – Phương pháp giải bài tập

    1.5. Tài liệu tham khảo

    1. Đào Đình Thức, Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (2010), Tập 1 và 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    2. Nguyễn Văn Xuyến, Hóa Lý: Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học (2007), Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    3. Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ (2000), Tập 1, 2, Nhà xuất bản giáo dục
    4. Nguyễn Đức Vận, Hóa Học Vô Cơ (2008), Tập 1, 2, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
    5. Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4, lần thứ XVIII – 2012. Hóa Học. Ban Tổ chức kì thi, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm.
    6. Đề thi HSG THPT của tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khác.

     

     

     

     

     

     

     

                PHẦN 2:        NỘI DUNG

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    2.1.1. Thuyết liên kết hóa học[1][3]:

    -Trong phân tử tồn tại cả tương tác đẩy lẫn tương tác hút giữa các nguyên tử: tồn tại đồng thời lực hút với thế năng hút và lực đẩy với thế năng đẩy. Giữa các liên kết tồn tại góc liên kết hay góc hóa trị, góc hóa trị bị chi phối bởi sức đẩy của các cặp điện tử.

    – Quá trình hình thành và phá vỡ phân tử gắn liền với việc giải phóng và thu nhận năng lượng tương ứng. Độ bền liên kết nội phân tử phụ thuộc năng lượng phân ly thành các nguyên tử tự do, theo bậc liên kết.

    -Trong liên kết ion:

    + Khi các ion ngược điện gần nhau, hiện tượng xảy ra là các đám mây điện tử dịch chuyển so với hạt nhân tạo sự phân cực hóa ion. Sự phân cực hóa ion làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng của từng ion. Sự tăng nhiệt độ kích thích phân cực hóa.

    + Sự phân cực hóa nội ion làm tăng độ bền liên kết ion và làm giảm khả năng phân ly của hợp chất ion[2].

    + Sự phân cực lẫn nhau giữa các ion khác nhau làm suy yếu cấu trúc tinh thể, do đó, nhiệt độ nóng chảy của tinh thể giảm xuống[2].

    – Trong liên kết cộng hóa trị:

    + Phân tử cộng hóa trị thuần túy có momen lưỡng cực bằng 0, nhưng trong phân tử cộng hóa trị có cực thì momen lưỡng cực có giá trị bằng tổng các momen thành phần cùng với dấu của chúng.

    + Loại liên kết mang tính chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết bán phân cực – là một trường hợp của liên kết cho nhận (liên kết cho nhận là loại liên kết trong đó: cặp điện tử chung do một cấu tử đóng góp hoàn toàn).

    – Trong liên kết giữa các phân tử:

    + Liên kết hidro: hidro trong các phân tử có liên kết bão hòa hidro vẫn có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố âm điện mạnh. Liên kết hidro ảnh hưởng nhiều đến tính chất của các chất

    + Liên kết Val der Waals: lực Val der Waals biểu hiện trong chất khí và chất lỏng, bắt nguồn từ 3 lực: lực định hướng – sinh ra do tương tác giữa các phân tử có momen lưỡng cực, lực cảm ứng – sinh ra khi phân tử không phân cực tương tác gần với phân tử phân cực làm xuất hiện momen lưỡng cực cảm ứng, lực khuếch tán – sinh ra khi xuất hiện các momen lưỡng cực tức thời khi 2 phân tử không phân cực ương tác lẫn nhau.

    – Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút các điện tử khi tạo liên kết hóa học và sự khác nhau càng lớn về độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử càng lớn thì độ phân cực càng tăng. [1]

    – Dựa trên cơ sở lý thuyết ba tính chất cơ bản của các điện tử[1]:

    + Các điện tử đẩy lẫn nhau.

    + Các điện tử có spin giống nhau không thể ở trên cùng một orbital.

    + Mặc dù có sức đẩy tĩnh điện nhưng hai điện tử ngược spin có thể ở trên cùng 1 orbital.

    Hình thành mô hình sức đẩy cặp điện tử VSEPR được Sidgewich và Powell đưa ra năm 1940, phát triển và bổ sung bởi Lenard – Jones, Gillespie và Nyholm.

    Trong VSEPR, người ta chú ý đến khoảng không gian cư trú của các điện tử sao cho đạt được khoảng cách xa nhất giữa các điện tử. Điểm quan trọng của VSPER là cho phép xác định chính xác góc liên kết trong các phân tử có tính đối xứng cao, giải thích định tính các góc liên kết trong các phân tử ít đối xứng.[1]

    + Sức đẩy của các cặp điện tử được sắp xếp như sau[1]:

    • Mạnh nhất là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với nhau.
    • Kế đến là tương tác giữa các cặp điện tử không liên kết với các cặp điện tử liên kết.
    • Tương tác yếu nhất là tương tác giữa các cặp điện tử liên kết với nhau.

    Do đó, không gian cư trú cho các điện tử tự do và liên kết cũng tương ứng giảm dần như thứ tự sắp xếp tương tác trên.Trong các phân tử có những liên kết đôi – ba, những liên kết này có chung 1 không gian cư trú: chỉ cần chú ý đến số cặp điện tử tự do và số phối tử. [1]

    Lưu ý: Trong các phân tử có các phối tử khác nhau thì góc liên kết hình học lí tưởng của VSEPR khác nhau[1]. Các phối tử có độ âm điện càng lớn sẽ làm lệch cặp điện tử liên kết về nó nhiều hơn về nguyên tử trung tâm, liên kết dài ra và tương tác giữa các cặp điện tử thay đổi.

    Bảng bên dự đoán phân bố hình học theo thuyết VB và mô hình VSEPR.

    Về nguyên tắc: VSEPR không áp dụng cho các phân tử mà nguyên tử trung tâm là nguyên tố chuyển tiếp vì phải xét thêm vai trò của các điện tử trên các phân lớp d chưa bão hòa. [1]

    A: nguyên tử trung tâm; B: phối tử; E: số cặp điện tử tự do.

    + Nếu giả thiết phân bố hình học phân tử nằm trong một hình cầu thì thường xét đến 2 vị trí trục và xích đạo phân tử: trục phân tử là đường thẳng vuông góc với hướng quan sát và xích đạo vòng quanh trục.

    Ví dụ: Trong phân tử SF4, 2 cặp điện tử tự do nằm ở vị trí 2 đầu trục và 4 nguyên tử flo nằm trên mặt phẳng xích đạo (như hình vẽ ở bảng trên về mô hinh VSEPR).

    Công thức kinh nghiệm Gillespie dự đoán dạng lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2

    n = X + E = X +

    Với:

    n là số orbital lai hóa.
    X là số nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm (phối tử).
    E là số cặp điện tử tự do.

    Ngoại trừ: nhân 2 cho số phối tử hidro.

    Theo đó ta dự đoán gần chính xác dạng hình học phân tử khi biết dạng lai hóa và số cặp điện tử tự do.

    Bảng dự đoán dạng phân bố hình học không gian VSPER dựa theo kết quả của công thức Gillespie:

    Số
    orbital
    lai hóa
    Phân bố
    hình học
    không gian
    Số cặp
    điện tử
    tự do
    Phân bố
    hình học
    phân tử
    Góc
    liên kết
    Ví dụ
    2 Thẳng 0 Thẳng 180 BeCl2, CO2, HCN,, HCN, C2H2, BeF2, NO2+
    3 Tam giác
    phẳng
    0 Tam giác
    đều
    120 BF3, BCl3, C2H4, CO32-, NO3, CH3+
    1 Góc 119,5 O3, SO2
    4 Tứ diện 0 Tứ diện
    đều
    109,5 CH4
    1 Chóp
    tam giác
    107 NH3, CH3
    2 Góc 104,5 H2O
    5 Lưỡng tháp
    tam giác
    0 Lưỡng tháp
    tam giác
    90/120 PCl5
    1 Tứ diện
    lệch
    90/120 SF4
    2 Hình T 90 ClF3
    3 Thẳng 180 XeF2, I3
    6 Bát diện 0 Bát diện 90 SF6
    1 Tháp vuông 90 BrF5
    2 Vuông
    phẳng
    90 XeF4

    – Trong phân tử phân cực + và – thì phân tử ấy được nhận định là 1 lưỡng cực điện.

    +       –

    Ví dụ:

    H – Cl

    + Phân tử phân cực có một momen và momen được biểu diễn bằng 1 vectơ theo hướng lưỡng cực điện từ dương sang âm – momen lưỡng cực vĩnh cửu μ khi và chỉ khi các trọng tâm điện tích trong phân tử không trùng lên nhau:

    +      –

    H  – Cl

    + Momen lưỡng cực vĩnh cửu đặc trưng cho tính phân cực của phân tử. Trong trường hợp tổng các momentheo hướng của chúng tự triệt tiêu lẫn nhau.

    Ví dụ: Trong phân tử CO2: Liên kết C – O có μ = 1,84D, 2 momen cua 2 liên kết ngược chiều nhau nên chúng tự triệt tiêu nhau momen phân tử μ = 0: phù hợp với thực nghiệm – phân tử CO2 không phân cực.

    + Phân tử được đặt trong một điện trường sẽ có một momen lưỡng cực cảm ứng. Momen này có thể làm biến dạng phân cực[1]. Các hợp chất có momen lưỡng cực vĩnh cửu chịu tác dụng của momen lưỡng cực cảm ứng và momen lưỡng cực vĩnh cửu[1]. Tức là phân tử vừa bị biến dạng phân cực và phân cực hóa định hướng – tính định hướng phân tử theo hướng của điện trường ngoài.[1]

    + Phân cực hóa cảm ứng không phụ thuộc nhiệt độ nhưng phân cực hóa định hướng phụ thuộc nhiệt độ, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    + Ngoài momen lưỡng cực phân tử μ, phân tử còn có momen từ vĩnh cửu μm luôn luôn tồn tại ở các phân tử có điện tử độc thân như những gốc tự do. Momen từ của phân tử do giá trị momen spin xác định.

    + Phân tử được đặt trong một từ trường sẽ hình thành monen từ cảm ứng trong phân tử biểu hiện qua độ cảm từ χ.

    – Từ hiện tượng cảm ứng từ, ta có định nghĩa ngắn về chất nghịch từ và chất thuận từ:

    + Chất nghịch từ là chất mà trong phân tử không còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Nito là chất nghịch từ vì trong phân tử không có điện tử độc thân: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    + Chất thuận từ là chất mà trong phân tử còn điện tử độc thân.

    Ví dụ: Oxi là chất thuận tử: (KK)(σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2*x)1*y)1– phân tử có 2 điện tử độc thân ở 2 orbital π*x và π*y.

    2.1.2 Phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB)[1][3]: Phương pháp VB được phát triển trên cơ sở phương pháp Heitler – London về phân tử H2 năm 1927.

    – Cấu tạo điện tử của các nguyên tử trong phân tử có thể thừa nhận rằng vẫn tồn tại các trạng thái đơn điện tử nguyên tử với các điện tử được phân bố trên cơ sở nguyên lý Pauli.[1]

    – Trong phương pháp VB, người ta đề cập đến sự trao đổi các điện tử giữa các nguyên tử trong phân tử, sự ghép đôi các điện tử sự thiết lập hàm sóng toàn phần của phân tử dựa trên sự ghép đôi các điện tử mà ở trạng thái nguyên tử chúng là những điện tử độc thân.[1]

    – Trong phương pháp VB, ta gọi những hàm đơn phần thu được từ các cấu hình điện tử là những cấu tạo hóa trị. Cấu tạo hóa trị có thể được biểu diễn bằng công thức vạch hóa trị – biểu thị cho 1 cặp điện tử đối song (spin ngược nhau).[1]

    – Cấu tạo hóa trị chứa tích các orbital thuộc hai nguyên tử khác nhau (a, b) gọi cấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc lcấu tạo đồng cực; cấu tạo mà hai cặp điện tử được thừa nhận hoặc là ở nguyên tử a hoặc là ở nguyên tử b gọi là cấu tạo ion.[1]

    – Theo phương pháp VB, hóa trị của một nguyên tố bằng số điện tử độc thân có trong nguyên tử; trong nhiều trường hợp: cấu hình điện tử biến đổi khi hình thành liên kết, do hóa trị kích thích của nguyên tử quy định. Trạng thái này được gọi là trạng thái hóa trị[1][3].

    – Nguyên lý xen phủ cực đại: liên kết sẽ được phân bố theo phương hướng nào để mức độ xen phủ các các orbital liên kết có giá trị lớn nhất. Và đối với phân tử nhiều nguyên tử (n>2), các góc liên kết có những giá trị xác định, đặc tính này gọi là tính định hướng hóa trị[1].

    – Sự lai hóa orbital trong khuôn khổ phương pháp VB[1]:

    + Các orbital lai hóa mô tả trạng thái hóa trị của nguyên tử.

    + Các liên kết hình thành bởi các orbital lai hóa bền vững hơn liên kết bởi các orbital cơ bản.

    + Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến, xuất hiện khi mức năng lượng các orbital nguyên tử xấp xỉ nhau. Số các orbital lai hóa bằng số các orbital tham gia lai hóa.

    – Điều kiện lai hóa các AO cần các điều kiện[1]:

    + Năng lượng của các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.

    + Mật độ điện tử của orbital đủ lớn  orbital có kích thước nhỏ.

    + Độ xen phủ của các orbital lai hóa với các orbital của các nguyên tử khác liên kết phải đủ lớn để tạo liên kết bền

    – Các liên kết sigma ϭ, liên kết pi π, liên kết delta δ[1]:

    + Liên kết ϭ là liên kết mà đám mây điện tử đối xứng quay quanh trục liên kết, có mật độ cực đại trên đường nối 2 hạt nhân.

    + Liên kết π là liên kết mà đám mây điện tử có mặt phẳng đối xứng đi qua trục liên kết. Liên kết π có thể được tạo bởi 2 orbital p và d (hình hoa 4 cánh) hoặc 2 orbital d.

    + Liên kết δ là liên kết mà đám mây điện tử có 2 mặt phẳng đối xứng thẳng góc với nhau và đi qua trục liên kết, thường chỉ có trong các phức chất kim loại chuyển tiếp hay hợp chất các nguyên tố chu kì 3. Tạo bởi xen phủ 2 orbital d hình hoa 4 cánh d.

    – Theo thuyết VB: Để hình thành các liên kết đặc biệt như liên kết cho nhận trong một số phân tử như CO, SO2, … thì trong phân tử đó, tồn tại năng lượng kích thích để tạo nên các điện tử độc thân hay các orbital trống để xen phủ các orbital.

    – Hiệu quả của phương pháp VB: cho hình ảnh cụ thể về phân tử, biện luận nhiều tính chất về liên kết như: năng lượng, độ dài, momen … thông qua việc khảo sát đồng thời tính chất của các điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp VB: chưa giải phương pháp được quan hệ liên kết trong phân tử thuận từ, giải thích các quá tình kích thích quang phổ, yêu cầu tính toán quá lớn, thiên về tính chất cộng hóa trị, chưa giả thích được tại sao liên kết công hóa trị có thể do số lẻ điện tử tạo thành.

    2.1.3 Phương pháp Orbital Phân tử – Molecular Orbital (MO)[1][3]: phương pháp được phát triển bởi Hund, Mulliken, Lenard – Jones trng khoảng 1927 – 1929.

    – Các MO được xác định bằng phương pháp gần đúng LCAO (tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử – AO) qua việc sử dụng giới hạn một số AO (AO – orbital nguyên tử) nhằm phản ánh tính đối xứng hay không của phân tử.[1]

    – Các AO có thể tương tác với nhau tạo các MO là các orbital có năng lượng xấp xỉ nhau, mức độ xen phủ rõ rệt và tính đối xứng giống nhau đối với trục liên kết. Hiệu ứng liên kết hoặc phản liên kết mạnh nhất thu được khi 2 AO tham gia tổ hợp có năng lượng xấp xỉ hay bằng nhau.[1]

    – Theo phương pháp MO: sự hình thành liên kết hình thành nhờ sự chuyển các điện tử từ các AO của các nguyên tử tương tác về các MO thuộc toàn bộ phân tử có giới hạn xét riêng các điện tử hóa trị[1]. Mỗi MO chỉ có tối đa 2 điện tử có spin ngược nhau được sắp xếp theo mức năng lượng lớn dần.

    – Khi được cung cấp năng lượng, điện tử có thể chuyển từ các MO có đủ 2 điện tử lên các MO còn trống với mức năng lượng cao hơn  phân tử ở trạng thái kích thích.

    Ví dụ:

    Cấu hình điện tử của phân tử N2 ở 2 trạng thái:

    + Cơ bản: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2.

    + Kích thích bằng bức xạ: (σ2s)2*2s)2x)2y)1z)1*y)1*z)1 hoặc các trường hợp tương tự khác.

    σ*z
    π*x          π*y
    πx            πy
    σz

    – Nếu năng lượng cung cấp đủ lớn, điện tử của phân tử có thể được giải phóng khỏi phân tử – ion hóa phân tử.[1]

    – Các MO liên kết hay phản liên kết (do dấu của chúng quy định) hình thành do sự xen phủ các AO nhờ tính đối xứng nhau, được gọi là các orbital ϭ, π, δ.

    – Sự xen phủ các orbital các lớp bên trong của nguyên tử rất nhỏ, do đó, chỉ cần xét các điện tử hóa trị và sự phân bố của chúng trên các MO.[1]

    – Trong phân tử đồng hạch A2 (A – nguyên tố chu kì 2), khi được cung cấp năng lượng đủ lớn, các điện tử trong các MO có điện tử có thể chuyển lên các MO trống, tạo trạng thái kích thích trong phân tử và cũng có thể ion hóa phân tử.[1]

     

    * Giản đồ năng lượng các phân tử đồng hạch A2 nguyên tố chu kì 2:

    Từ Liti đến Nito                                              Từ Oxi đến Neon

    – Trong phân tử dị hạch AB (Giả thiết B âm điện hơn A), Sự xen phủ 2 AO với năng lượng khác nhau tạo 1 MO liên kết làm xuất hiện phân tử có cực, nguyên tử có năng lượng thấp sẽ chiếm điện tích riêng phần của liên kết.

    – Các MO phản liên kết có năng lượng cao hơn các MO liên kết.[1]

    – Đồng thời, các phân tử MO có năng lượng ion hóa cao hơn các nguyên tử AO tham gia tổ hợp MO[1].

    Ví dụ:

    Phân tử O2 có các điện tử ngoài cùng nằm ở các MO phản liên kết nên năng lượng ion hóa cao hơn năng lượng ion hóa của nguyên tử O.

    – Độ bội liên kết  được sử dụng để đánh giá độ bền liên kết.

    – Hiệu quả của phương pháp MO: đánh giá được tính đối xứng, tính thuận từ, số liên kết, mức độ xen phủ của các orbital, các kích thích quang phổ, khả năng tạo liên kết của các phân tử thông qua việc khảo sát riêng biệt từng điện tử.

    – Hạn chế của phương pháp MO: chưa đánh giá được tính định hướng trong liên kết cộng hóa trị, chưa thể hiện mô hình phân tử cụ thể, khả năng biện luận các tính chất của liên kết, thiên về tính chất ion của liên kết, tính bão hòa của liên kết.

    2.2. Vận dụng

    2.2.1. Một số bài tập trong đề thi HSG

    Bài 1: (Kì thi học sinh giỏi thành phố, Thành phố Đà Nẵng 2004 – 2005)

    Xét hai phân tử PF3 và PF5

    1. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?
    2. Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

    Nội dung giải:

    1. Sử dụng công thức kinh nghiệm Gillespie để dự đoán dạng lai hóa của:
    • PF3: = 4  phân tử PF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.
    • PF5: = 5 phân tử PF5 có 5 orbital lai hóa sp3

    Sử dụng mô hình VSEPR, ta xác định được phân tử:

    • PF3 có phân phối hình học tháp tam giác.
    • PF5 có phân phối hình học lưỡng tháp tam giác.
                Phân Tử PF3                                   Phân tử PF5
    1. Theo thuyết liên kết hóa học: Nguyên tử flo âm điện hơn nguyên tử photpho nên các cặp điện tử liên kết lệch về các nguyên tử flo hơn photpho.

    – Phân tử PF3 phân cực mạnh do tổng momen lưỡng cực phân tử lớn có chiều hướng xuống dưới mặt phẳng 3 nguyên tử flo.

    -Phân tử PF5 không phân cực vì tổng momen lưỡng cực 3 liên kết phẳng bằng 0 – đạt được góc liên kết FOF lý tưởng 1200 và tổng momen lưỡng cực 2 liên kết ngược chiều ở trục phân tử cũng bằng 0.

    Bài 2: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2012 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp). Ion  có dạng hình tứ diện đều (nguyên tử N nằm ở tâm của tứ diện đều). Dựa vào sự xen phủ của các orbitan, hãy mô tả sự hình thành các liên kết trong phân tử NH3 và ion .

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie, ta xác định số các orbital lai hóa của NH3 và NH4+:

    • NH3: Phân tử NH3có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tử tự do.
    • NH4+: Ion NH4+ có 4 orbital lai hóa sp3.

    Kết hợp với lý thuyết lai hóa trong khuôn khổ phương pháp VB, ta nhận xét:

    – Trong phân tử NH3: có 3 liên kết σ với 3 nguyên tử hidro bởi 3 orbital lai hóa, còn 1 cặp điện tử tự do nằm trên orbital lai hóa còn lại.

    – Trong ion NH4+: ngoài 3 liên kết với các nguyên tử hidro như NH3 còn có liên kết giữa orbital có 2 điện tử với nguyên tử hidro H được kích thích thành H+ – orbital 1s trống, tạo liên kết σ thứ tư.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NH4+

     

    Bài 3: (Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia THPT, 2009 – Bộ Giáo dục và Đào Tạo)

    So sánh và giải thích khả năng tạo thành liên kết π của C và Si.

    Nội dung giải:

    Ở trạng thái cơ bản, cấu hình điện tử của:

    – Cacbon C: 1s2 2s2 2p2.

    – Silic Si: [Ne] 3s2 3p2.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn bán kính nguyên tử của silic.

    Dựa trên điều kiện lai hóa theo phương pháp VB:

    • Các orbital p của C nhỏ hơn các orbital p của Si.
    • Mật độ điện tử trên các orbital p của C lớn hơn đại lượng tương ứng của Si.

    Do vậy, các liên kết πp – p của nguyên tử cacbon với các nguyên tử cacbon khác hay nguyên tử nguyên tố khác đạt hiệu quả cao hơn việc tạo liên kết π của nguyên tử Si.

    Kết luận: Cacbon có khả năng tạo liên kết π tốt hơn khả năng tạo liên kết π của silic kể cả đơn chất lẫn hợp chất.

    Bài 4: (Kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT lớp 12, 2009 – Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh)

    Điểm sôi của NF3 = 1290C còn của NH3 = 330C. Amoniac tác dụng như một bazơ Lewis còn NF3 thì không. Momen lưỡng cực của NH3 = 1,46D lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của NF3 = 0,24D mặc dù độ âm điện của F lớn hơn nhiều so với H. Hãy giải thích.

    Nội dung giải:

    Sử dụng công thức Gillespie để xác định số các orbital lai hóa của NF3 và NH3:

    – NF3:  Phân tử NF3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    – NH3:  Phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 và có 1 cặp điện tử tự do.

    Vận dụng thuyết liên kết hóa học:

    – Phân tử NH3 có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử NF3 thì không  điểm sôi của NH3 lớn hơn điểm sôi của NF3.

    – Tính bazơ theo Lewis của NH3 và NF3 tùy thuộc theo mật độ điện tử trên nguyên tử nito của NH3 và NF3. NH3 là 1 bazơ Lewis nhưng NF3 không phải là bazơ Lewis vì:

    + Trong phân tử NH3: độ âm điện của nguyên tử nito lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidro, làm lệch cặp điện tử liên kết về nguyên tử nito  mật độ điện tử trên nguyên tử nito lớn.

    + Trong phân tử NF3: độ âm điện của nito nhỏ hơn độ âm điện của flo nên cặp điện tử liên kết lệch về nguyên tử flo  mật độ điện tử trên nguyên tử nito thấp hơn đại lượng tương ứng của NH3.

    – Vì độ âm điện của flo lớn hơn nhiều so với độ âm điện của hidro nên:

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NH3 cùng chiều nhau.

    + Momen lưỡng cực của cặp điện tử tự do ngược chiều với tổng momen lưỡng cực trong phân tử NF3 ngược chiều nhau.

    Phân bố hình học lần lượt của NH3 và NF3

    Bài 5: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2010-2011 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    1. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
    2. Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ mô hình phân tử XFn, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 900.

    Nội dung giải:

    1. Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của agon là 3s23p6, cùng cấu hình lớp ngoài cùng của X2- X có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng là 3s23p4 X là lưu huỳnh.

    Theo phương pháp liên kết hóa học và VB, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:

    • Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0.
    • Ở trạng thái kích thích:
      • 3s23p33d1
      • 3s13p33d2

    Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số điện tử hóa trị: n = 4, n = 6.

    Theo yêu cầu đề, n = 6.

    1. Vận dụng công thức kinh nghiệm Gillespie (theo phương pháp liên kết hóa học và VB):

    Phân tử SF6 có orbital lai hóa  nguyên tử lưu huỳnh có kiểu lai hóa sp3d2.

    SF6 có công thức cấu tạo:

    hoặc

    Dựa theo bảng dự đoán dạng phân bố hình học VSEPR, phân tử SF6 có mô hình phân tử:

    S
    F
    F
    F
    F
    F
    F

    Bài 6: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2011-2012 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai).

    Cho 3 nguyên tố A, B, D được xác định như sau:

    – Nguyên tử A mất 1 electron được gọi là proton.

    – Ion B2- có tổng điện tích âm là -1,6.10-18 (C).

    – Tổng số hạt trong nguyên tử D là 18 (ZD≤ND≤1,5ZD)

    a/ Tìm tên A, B, D.

    b/ Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm trong các phân tử DA4, BA2, DB2 và cho biết hình dạng của các phân tử này.

     

    Nội dung giải:

    1.  

    – Nguyên tử A mất 1 điện tử thì được gọi là proton  A là nguyên tố hidro.

    – Ion B2- có = -1,6.10-18 (C) nguyên tử B có = -1,6.10-18 – 2.(-1,6.10-19) = -1,28.10-18 (C)  Tổng số điện tử của nguyên tử B bằng  B là nguyên tố oxi.

    – Trong nguyên tử D:

    Ta có: 2Z + N = 18

    mà ZD≤ND≤1,5ZD 2Z + 1,5Z = 18 hoặc 2Z + Z = 18 với N = 1,5Z hoặc N = Z.

    Với N = 1,5Z, ta có Z = 5,14.

    Với N = Z, ta có Z = 6.

    Do Z  N*  ta chọn Z = 6  D là nguyên tố cacbon.

    1. Từ a) DA4, BA2 và DB2 lần lượt là CH4, H2O và CO2.

    Vận dụng công thức Gillespie để dự đoán dạng lai hóa và hình học phân tử:

    – Phân tử CH4 có  orbital lai hóa sp3 xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CH4 có phân phối hình học dạng tứ diện đều với góc liên kết 109,50.

    – Phân tử H2O có  orbital lai hóa sp3 và 2 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – oxi  Phân tử H2O có phân phối hình học dạng góc với góc liên kết 104,50.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa và 1 cặp điện tử tự do xung quanh nguyên tử trung tâm – cacbon  Phân tử CO2 có phân phối hình học dạng đường thẳng.

    Bài 7: (Đề thi HSG Hóa Học 12 cấp tỉnh, 2006-2007 – Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai)

    Cho các chất: CO2, C2H5OH, CH4, NH3.  Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự từ trái sang phải có độ tan tăng dần trong nước, trong CCl4 và trong dung dịch NaOH.Giải thích (ngắn gọn) tại sao chúng có độ tan tăng dần.

    Cho biết các góc liên kết trong các phân tử như sau: HCH = 109,50 , OCO = 1800 , CCH = 109,50,  COH = 109,50 , HNH = 1070,  HOH = 104,50 , ClCCl= 109,50

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức Gillespie và bảng VSEPR trong phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử CH4 có orbital lai hóa sp3 và đạt cấu hình hình học bền, các góc liên kết HCH = 109,50. Phân tử không phân cực với cả 4 liên kết đơn, bền σ.

    – Phân tử CO2 có  orbital lai hóa sp và có cấu hình hình học thẳng với góc liên kết OCO = 1800. Phân tử không phân cực và có 2 liên kết yếu π trong phân tử.

    – Phân tử NH3 có  orbital lai hóa sp3 và 1 cặp điện tử tự do. Phân tử phân cực và có xu hướng liên kết giữa cặp điện tử tự do với các tiểu phân khác loại.

    – Phân tử C2H5OH phân cực và có dạng phân cực và có dạng lai hóa gần giống H2O, có các cầu liên kết hidro với nhau ở nhóm –OH.

    Do H2O, CCl4 và NaOH lần lượt là các dung dịch: phân cực, không phân cực và phân cực mạnh nên thứ tự độ tan của CO2, C2H5OH, CH4, NH3 sẽ là:

    – Trong H2O: CH4< CO2< NH3< C2H5OH.

    Do các liên kết π của CO2 có thể được thế bởi H+ của nước; nhóm hydroxyl của C2H5OH tạo liên kết hidro với oxi của nước tốt hơn so với việc nhận H+ của cặp điện tử tự do trong NH3.

    – Trong CCl4: NH3< C2H5OH < CO2< CH4.

    Do C2H5OH có gốc CH3– không phân cực nên tan tốt hơn NH3.

    – Trong NaOH: CH4< NH3< CO2< C2H5OH.

    Do C2H5OH tạo được các liên kết hidro, ảnh hưởng của cân bằng NH3 + H2O  NH4+ + OH.

    2.2.2. Một số bài tập trong đề thi Olympic Hóa học 30/4

    Bài 1: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Bến Tre, Bến Tre)

    Hãy giải thích:

    1. CO và N2 có tính chất vật lí gần giống nhau nhưng lại có tính chất hóa học khác nhau?
    2. SiCl4 lại dễ bị thủy phân CCl4 lại không bị thủy phân?
    3. Vì sao O3 hoạt động hóa học hơn O2?
    4. Phân tử CO2 là chất khí, còn SiO2 là phân tử khổng lồ?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng phương pháp MO, ta nhận thấy CO và N2 có cùng một cấu hình phân bố điện tử lớp ngoài cùng: (σ2s)2*2s)2x)2y)2z)2

    Do đó, CO và N2 gần giống nhau tính chất vật lý vì:

    • Đều có thể tạo liên kết 3.
    • Phân bố của các điện tử trên các orbital liên kết và phản liên kết giống nhau.
    • Mức năng lượng các orbital xấp xỉ nhau.

    Vận dụng phương pháp VB để giải thích sự khác nhau về hóa tính của CO và N2:

    – Trong phân tử N2: nguyên tử N có cấu hình điện tử bán bão hòa khi tồn tại 3 điện tử độc thân trên 3 AO 2p  mật độ xen phủ điện tử giữa hai nguyên tử lớn  năng lượng kích thích để chuyển trạng thái lớn  năng lượng họa hóa lớn  khó phá vỡ cấu trúc phân tử để tạo liên kết với nguyên tử nguyên tố khác.

    – Trong phân tử CO: có liên kết cho nhận, mật độ xen phủ đạt giá trị không cao như của phân tử N2, phân tử phân cực yếu (momen lưỡng cực nhỏ)  liên kết cho nhận dễ bị thay thế bằng liên kết δ tạo phức hoặc tham gia phản ứng hóa học.

    * Mặt khác, xét riêng phân tử CO theo phương pháp liên kết hóa học và VB:

    – Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử oxi có cấu hình điện tử 1s22s22p4 và nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2. Nhưng nguyên tử cacbon có 1 orbital 2p trống.

    Oxi                     Cacbon

    – Khi ở trạng thái kích thích, 1 điện tử orbital 2p của oxi chuyển qua orbital 2p trống của nguyên tử cacbon. Cấu hình điện tử kích thích của oxi là 1s22s22p3 và của cacbon là 1s22s22p3.

    – Để đạt cấu hình bền của nguyên tử, các nguyên tử tham gia liên kết cộng hóa trị và tạo liên kết ba trong phân tử, trong đó có 1 liên kết cho – nhận  từ giữa oxi với cacbon.

    1. CCl4 không bị thủy phân nhưng SiCl4 bị thủy phân vì:

    – Ở trạng thái cơ bản: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s22p2 và nguyên tử silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s23p23d0.

    Cacbon

    Silic

    – Ở trạng thái kích thích: nguyên tử cacbon có cấu hình điện tử 1s22s12p3 và silic có cấu hình điện tử 1s22s22p63s13p33d0.

    Cacbon*

    Silic*

    – Do trong phân tử CCl4, nguyên tử cacbon đã đủ điện tử nên có tính trơ và trung hòa. Trong phân tử SiCl4, nguyên tử Si vẫn còn AO 3d0, do đó nguyên tử Si vẫn có thể được điền thêm điện tử vào AO đó  thể hiện tính axit khi hòa vào nước và bị nước thủy phân:

    SiCl4 + 3H2O  H2SiO3 + 4HCl

    1. O3 hoạt động hóa học mạnh hơn O2 vì:

    – Trong phân tử oxi, mỗi nguyên tử đạt cấu hình bền khi góp chung 2 điện tử độc thân tạo 2 cặp điện tử đầy đủ. Độ phân cực bằng 0 làm cho cấu trúc bền, khó phá vỡ.

    – Trong phân tử O3: có 3 nguyên tử oxi liên kết nhau bằng 2 liên kết ϭ bền và 1 liên kết π không định chỗ kém bền cấu trúc không ổn định, phân tử phân cực khi cung cấp năng lượng đủ lớn, liên kết π sẽ bị đứt để tạo oxi nguyên tử hoạt động mạnh.

    1. Phân tử CO2 là chất khí nhưng SiO2 là phân tử khổng lồ vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – So sánh nguyên tố cacbon và silic: độ âm điện của cacbon cao hơn của silic nhưng điện tích hạt nhân của silic lớn hơn  bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ hơn. Mặt khác, nguyên tử nguyên tố Si có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử nguyên tố C.

    – Trong phân tử CO2: nguyên tử C có điện tích hạt nhân và bán kính nhỏ, dễ tạo liên kết đôi p – p bền có cấu trúc thẳng.

    – Trong phân tử SiO2: nguyên tử Si có điện tích hạt nhân và bán kính lớn, đồng thời lực đẩy mạnh từ các lớp điện tử phía trong tác dụng lên các điện tử liên kết  tương tự CO2, SiO2 cũng có liên kết π trong liên kết đôi, song liên kết này kém bền hơn liên kết cùng loại trong CO2 SiO2 có xu hướng kết hợp thêm oxi bằng tạo polime (SiO4)n bằng các liên kết đơn.

    Bài 2: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP Hồ Chí Minh)

    Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các gía trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng tuần hoàn như sau:

    Nguyên tố E F G H I J K L
    Điện tích
    hạt nhân
    Z Z+1 Z+2 Z+3 Z+4 Z+5 Z+6 Z+7
    I1 (kJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786

    (E, F, G không là kí hiệu hóa học của các nguyên tố).

    1. Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm (khí trơ)?
    2. 8 nguyên tố trên có cùng chu kì hay không?
    3. Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
    4. Tại sao nguyên tố J có I1 ao hơn nguyên tố I và K trước và sau nó?
    5. Dự đoán xem đơn chất L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

    Nội dung giải:

    1. H là nguyên tố nhóm khí trơ, vì: I1 rất lớn 2080 kJ/mol. Do đó, cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của H là ns2np6.
    2. Vì: ZI – ZH = 1 I và H không cùng chu kì (H là nguyên tố cuối chu kì – khí trơ) 8 nguyên tố không cùng chu kì.
    3. I là nguyên tố kim loại kiềm và G là nguyên tố halogen (dựa vào Z và tương quan với H).
    4. Dựa vào tương quan với H, ta xác định J thuộc nhóm nguyên tố IIA J có cấu hình điện tử bão hòa ns2, do đó năng lượng ion hóa sẽ lớn hơn năng lượng ion hóa của: I – có cấu hình điện tử bán bão hòa ns1 và năng lượng ion hóa của K – cấu hình điện tử ns2np1 với mức năng lượng của phân lớp p cao hơn phân lớp s.
    5. Dự đoán: L có nhiệt độ sôi cao. Giải thích theo phương pháp liên kết hóa học:

    L là nguyên tố nhóm IVA có cấu hình điện tử trung gian ns2np2 số điện tử hóa trị cực đại bằng số orbital hóa trị  tổng năng lượng ion hóa lớn (theo phương pháp VB)  năng lượng để phá vỡ cấu trúc bền sẽ lớn.

    Bài 3: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    1. Tại sao trong các phân tử H2O, NH3 các góc liên kết (104,50) và (107,50) lại nhỏ hơn góc tứ diện (109028)?
    2. Xét hai phân tử H2O và H2S, tại sao góc (92015) lại nhỏ hơn góc (104028’)?
    3. Xét hai phân tử H2O và F2O, tại sao góc (103015) lại nhỏ hơn góc (104,50)?

    Nội dung giải:

    1. Vận dụng công thức Gillespie cho phân tử H2O và phân tử NH3:

    H2O:  phân tử H2O có 4 orbital lai hóa sp3 với 2 cặp điện tử tự do.

    NH3:  phân tử NH3 có 4 orbital lai hóa sp3 với 1 cặp điện tự tự do.

    Theo phương pháp liên kết hóa học: do sự tồn tại của các cặp điện tử không liên kết làm xuất hiện các lực tương tác làm thay đổi giá trị góc liên kết với xu hướng nhỏ hơn góc liên kết tứ diện lý tưởng – 109028’.

    1. Xét 2 phân tử H2O và H2S:

    – Độ âm điện µ của oxi µO lớn hơn µS momen lưỡng cực của liên kết O – H lớn hơn momen lưỡng cực của liên kết S – H  tương tác đẩy giữa các cặp điên tử liên kết trong phân tử H2O lớn hơn tương tác cùng vị trí trong phân tử H2S.

    Do đó, góc liên kết  lại nhỏ hơn góc liên kết .

    1. Xét 2 phân tử H2O và F2O theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Phân tử F2O:

    • Flo âm điện hơn oxi cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử flo, liên kết dài ra, momen lưỡng cực phân tử hướng về 2 nguyên tử flo.
    • Bán kính nguyên tử của flo nhỏ hơn oxi khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử flo nhỏ.

    – Phân tử H2O:

    • Oxi âm điện hơn hidro cặp điện tử liên kết lệch về phía nguyên tử oxi, liên kết ngắn lại, momen lưỡng cực phân tử hướng về nguyên tử oxi.
    • Bán kính nguyên tử hidro lớn khoảng cách tương tác giữa 2 nguyên tử hidro lớn.

    Bài 4: (Đề thi đề chính thức Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bà Rịa – Vũng Tàu)

    1. Các phân tử AX4 có những dạng hình học nào? Cho ví dụ cụ thể đối với mỗi dạng hình học.
    2. Các kết quả thực nghiệm cho thấy liên kết Cl – F trong phân tử ClF3 có độ dài khác nhau: 169,8pm và 159,8pm. Hãy giải thích liên kết nào trong phân tử ClF3 ứng với độ dài nào, giải thích.

    Nội dung giải:

    Tổng số các điện tử hóa trị – 8. Số phối tử
    2
    1. Theo công thức kinh nghiệm Gillespie: n = X + E = X +

    Ngoại trừ: nhân 2 số phối tử hidro.

    Kết hợp với VSEPR, ta xác định phân tử AX4 có những dạng cụ thể như:

    – AX4 có dạng hình tứ diện như CH4, SO42-.

    – AX4E có dạng hình tứ diện biến dạng như SF4, SeF4.

    – AX4E2 có dạng hình vuông phẳng như XeF4, ICl4.

    Với E là số cặp điện tử tự do.

    (A: nguyên tử trung tâm)

    1. Áp dụng đáp án câu a):

    Phân tử ClF3 có orbital lai hóa sp3d với 2 cặp điện tử tự do  phân tử ClF3 có dạng phân tử AX3E2. Nhận định:

    – Trong phân tử ClF3 có 2 vị trí liên kết ở trục phân tử và 1 liên kết ở xích đạo phân tử

    – 2 cặp điện tử nằm trên xích đạo phân tử.

    Do liên kết ở xích đạo xa cặp điện tử tự do hơn liên kết ở trục phân tử nên, tương tác giữa các cặp điện tử liên kết và tự do ở vị trí xích đạo yếu hơn ở trục, độ dài liên kết ở xích đạo phân tử ngắn hơn liên kết ở trục phân tử: mỗi liên kết ở trục dài 168,9 pm và liên kết ở xích đạo dài 159,8 pm.

    Bài 5: (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Giải thích tại sao khi F2 chuyển thành F2+ thì độ bền liên kết tăng, còn N2 chuyển thành N2+ thì độ bền liên kết giảm xuống.

    Nội dung giải:

    Vận dụng công thức tính độ bội liên kết để đánh giá độ bền liên kết:

    Theo phương pháp MO, ở trạng thái cơ bản:

    – Phân tử F2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2. Số liên kết bằng 1.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion F2+ sẽ là: : (ϭ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1. Số liên kết bằng 1,5.

    – Phân tử N2 có cấu hình điện tử lớp ngoài cùng: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 3.

    – Cấu hình điện tử lớp ngoài cùng của ion N2+ sẽ là: (ϭ2S)2*2S)2X)2Y)2Z)2. Số liên kết bằng 2,5.

    Vậy, khi F2 chuyển thành F2+ thì độ số liên kết tăng ứng với độ bền liên kết tăng; khi N2 chuyển thành N2+ thì số liên kết giảm ứng với độ bền liên kết giảm.

    Bài 6:. (Đề thi đề nghị Olympic XVIII, 2012 – Trường THPT Phan Châu Trinh, Đà Nẵng)

    Xét các phân tử BF3, NF3, và IF3. Hãy

    – Viết công thức electron Lewis của các chất trên.

    – Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử. Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn.

    Nội dung giải:

    – Công thức electron Lewis của BF3, NF3, và IF3 lần lượt là:

    – Dựa theo thuyết lai hóa AO trong phương pháp VB:

    • Trong phân tử BF3: nguyên tử bo ở trạng thái lai hóa sp2, có dạng hình tam giác phẳng, góc liên kết.
    • Trong phân tử NF3: nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa sp3, có dạng tháp tam giác, góc liên kết.
    • Trong phân tử IF3: nguyên tử Iôt ở trạng thái lai hóa sp3d, có dạng hình chữ T.

    Bài 7: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long)

    Hợp chất A có công thức XYy; thành phần phần trăm về khối lượng của Y là 60%. Nguyên tử X, nguyên tử Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử A là 40. Biết rằng Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    1. Theo thuyết MO, viết cấu hình electron của các tiểu phân Y2, Y2+, Y2, y22-; Cho biết từ tính của các tiểu phân trên; tính độ bội liên kết và sắp xếp các tiểu phân trên theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết giữa 2 nguyên tử Y.
    2. X, Y tạo thành với nhau 2 hợp chất A, B. Cho biết dạng hình học của phân tử hai hợp chất đó; so sánh góc YXY của 2 phân tử đó, giải thích.

    Nội dung giải:

    Ta có: Thành phần phần trăm của Y trong XYy là 60%  *

    Tổng số proton của A là 40  **

    Từ * và **  ta có hệ phương trình 2 ẩn ZX và yZY. Giải hệ ta được:

    ZX = 16 X là lưu huỳnh.

    yZY = 24. Do Y thuộc chu kì 2  3  10. Chọn y = 3 nhận được ZY = 8 (thỏa điều kiện)  Y là oxi.

    1. Theo thuyết MO, các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- có các cấu hình điện tử lớp ngoài cùng như sau:

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1*Y)1.

    – O2+: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)1

    – O2: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)1

    – O22-: (σ2S)2*2S)2Z)2X)2Y)2*X)2*Y)2

    Các tiểu phân O2, O2+, O2 có tính thuận từ, vì trong phân tử vẫn còn những điện tử độc thân ở các orbital: π*X, π*Y.

    Tiểu phân O22- có tính nghịch từ, vì trong phân tử không có điện tử độc thân.

    Độ bội liên kết của các tiểu phân O2, O2+, O2, O22- tính được như sau theo khái niệm số liên kết trong phương pháp MO: :

    – O2: α = 2.

    – O2+: α = 2,5.

    – O2: α = 1,5.

    – O22-: α = 1.

    Vì có số lượng điện tử tăng dần từ O2 đến O22-  tương tác đẩy giữa các điện tử liên kết cũng tăng dần, làm cho độ dài liên kết giữa hai nguyên tử oxi trong các tiểu phân cũng tăng dần từ O2 đến O22-: O2+< O2< O2< O22-.

    1. Vận dụng công thức Gillepie để dự đoán trạng thái lai hóa cho SO2 và SO3:

    – SO2 có orbital lai hóa sp2 và có 1 cặp điện tử tự do, phân bố hình học dạng góc – góc liên kết 119,50.

    – SO3 có orbital lai hóa phân bố hình học dạng tam giác đều phẳng – góc liên kết 1200.

    Giải thích:

    – Trong phân tử SO2:

    • 1 trong 2 nguyên tử oxi được kích thích để tạo 1 orbital trống tạo liên kết cho nhận S O, liên kết này không định chỗ (có thể xảy ra cho 1 trong 2 nguyên tử oxi bất kì)
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 với 1 cặp điện tử không liên kết đẩy mạnh các cặp điện tử liên kết.
    • Liên kết cho nhận πp – d của 1 cặp điện tử độc thân của nguyên tử oxi đến orbital d trống của nguyên tử lưu huỳnh, thêm phần làm ngắn liên kết S – O.
    • Do đó, tương tác của các cặp điện tử tự do và liên kết làm thay đổi giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO2: 119,50.

    Trong phân tử SO3:

    • Cũng có sự hình thành liên kết πp – d giữa các nguyên tử oxi và lưu huỳnh.
    • Nguyên tử lưu huỳnh có dạng lai hóa sp2 nhưng không có điện tử độc thân trong phân tử. 3 orbital lai hóa liên kết σ với cả 3 nguyên tử oxi, 1 orbital p còn lại không lai hóa của lưu huỳnh có điện tử độc thân liên kết với orbital p có điện tử độc thân của 1 trong 3 nguyên tử oxi bất kì.
    • Do đó, tương tác nội phân tử của SO3 không đáng kể làm cho góc liên kết đạt giá trị lý tưởng 1200 của góc liên kết OSO trong phân tử SO3.

    Bài 8: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XVIII, 2012 – THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai)

    Viết cấu hình electron của phân tử CO và NO theo phương pháp MO. Ở nhiệt độ thấp các phân tử NO có thể đime hóa tạo thành chất rắn màu xanh, không bền. Viết phương trình phản ứng và vẽ công thức cấu tạo của sản phẩm đime hóa trên? Phân tử CO có thể thực hiện phản ứng đime hóa không? Vì sao?

    Nội dung giải:

    – Theo phương pháp MO, ta có các cấu hình điện tử của:

    • CO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2
    • NO: (KK) (σ2S)2*2S)2x)2y)2z)2*x)1.

    – Khả năng đime hóa của:

    • CO: Không thể tạo liên kết, vì trong phân tử không có orbital đơn điện tử, năng lượng ion hóa của phân tử lớn.
    • NO: Orbital phản liên kết đơn điện tử năng lượng cao nhưng chưa bền nên vẫn có thể kết hợp thêm 1 điện tử ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của N2O2:

    2
    N2O2

    Bài 9: (Kì thi Olympic 30/4 XV, 2009 – THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh)

    Trong số các cacboyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cbonyl clorua COCl2, cacbonyl bromua COBr2.

    1. Vì sao không có hợp chất cacbonyl iodua COI2?
    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    Nội dung giải:

    1. Phân tử COX2 có bản chất liên kết ion.

    Độ âm điện của các halogen giảm dần từ flo đến iod (trong bài không xét đến atatin) làm giảm độ phân cực hóa nội ion dẫn đến làm suy yếu các liên kết trong hợp chất ion của COX2.

    Mặt khác:

    – Đối với các cacbonyl halogenua trước iod: bán kính nguyên tử các nguyên tử halogen nhỏ nhưng tăng dần từ flo đến brom, tương tác đẩy giữa các điện tử tăng dần  độ bền liên kết bền nhưng cũng giảm dần theo độ âm điện.

    – Đối với cacbonyl iodua: bán kính nguyên tử iod trong phân tử lớn, tương tác giữa các phân tử lớn làm cho liên kết dài ra  liên kết yếu dễ bị phá vỡ.

    Từ các yếu tố cấu thành trên, ta nhận định tổng quan: do độ âm điện của iod nhỏ không đủ để làm bền liên kết nên không tồn tại hợp chất cacbonyl iodua COI2 (cũng như cacbonyl atatinua COAt2).

    1. Trong phân tử COX2: nguyên tử cacbon thuộc dạng lai hóa sp2 và không có điện tử tự do.

    Thành phần các liên kết trong phân tử cacbonyl halogenua COX2 gồm: liên kết X – C, C = O. Tương ứng có các 2 góc liên kết chính: góc XCX và góc XCO.

    X

    – Góc liên kết XCX: độ lớn của góc giảm dần từ đến  .

    – Góc liên kết XCO: độ lớn của góc giảm dần từ đến .

    Nguyên nhân chính là do sự giảm dần độ âm điện của các nguyên tử halogen từ flo đến brom làm cho liên kết X – C tăng dần từ F – C đến Br – C dẫn đến:

    – Không gian tương tác giữa 2 nguyên tử halogen giảm dần.

    – Không gian tương tác giữa nguyên tử halogen và oxi giảm dần.

    Bài 10: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng)

    So sánh và giải thích:

    1. Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
    2. Nhiệt độ sôi của silan và metan.
    3. Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit

    Nội dung giải:

    1. PH3 và NH3:

    Nhiệt độ sôi của PH3 là -880C và nhiệt độ sôi của NH3 là -33,40C  nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3. Xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Các liên kết P – H và N – H là liên kết cộng hóa trị: liên kết P – H không phân cực và liên kết N – H phân cực mạnh.

    – Phân tử PH3 không phân cực nên tương tác hút nhau  Val der Waals giữa các phân tử PH3 rất bé hầu như bằng 0  năng lượng để phá vỡ tương tác Val der Waals nhỏ  nhiệt độ sôi thấp.

    – Phân tử NH3 phân cực mạnh nên tương tác Val der Waals giữa các phân tử NH3 diễn ra mạnh hơn  năng lượng phá vỡ liên kết Val der Waals cao hơn năng lượng tương ứng của PH3 nhiệt độ sôi cao hơn.

    Mặt khác nếu xem phân tử PH3 gồm 2 ion P và PH2+ và dựa trên độ âm điện của photpho: sự phân cực hóa ion nội ion PH2+ có giá trị rất nhỏ  độ bền liên kết ion giảm  độ bền nhiệt của hợp chất ion là PH3.

    Tương tự cho phân tử NH3 gồm 2 ion N và NH2+: sự phân cực hóa nội ion NH2+ có giá trị lớn hơn độ phân cực hóa nội ion của PH2+ (độ âm điện µN> µP)  độ bền liên kết ion tăng  nhiệt của NH3 cao hơn độ bền nhiệt của PH3.

    1. Silan có nhiều hợp chất khác nhau có công thức phân tử tổng quát SinH2n+2, trong trường hợp cơ bản ta xét SiH4 – tạm gọi là silan.

    Nhiệt độ sôi của CH4 và SiH4 lần lượt là: -1640C và -1120C  nhiệt độ sôi của CH4 thấp hơn nhiệt độ sôi của SiH4 vì xét theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Liên kết Si – H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh, liên kết C – H là liên kết cộng hóa trị không cực  lực hút Val der Waals giữa các phân tử SiH4 mạnh hơn lực tương tự giữa các phân tử CH4.

    – Đồng thời, nguyên tử silic có khối lượng lớn hơn khối lượng nguyên tử cacbon.

    1. Như đã so sánh SO2 và SiO2 ở câu Bài 1: oxit silic là chất rắn và CO2 là chất khí nên nhiệt độ nóng chảy của SiO2 rất cao và nhiệt độ nóng chảy của CO2 rất thấp.

    Bài 11: (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Trong số các cấu trúc có thể có sau đây:

    1. a) Của ICl4(-): b) Của TeCl4:
    2. c) Của ClF3:

    những cấu trúc nào có khả năng tồn tại ưu tiên hơn? Vì sao?

    Nội dung giải:

    1. Của ICl4(-): Cấu trúc vuông phẳng (a) có khả năng tồn tại ưu tiên hơn.

    Vì nguyên tử trung tâm iod có 2 cặp điện tử không liên kết và 2 cặp điện tử này cần không gian khu trú lớn. Do đó, theo sự thừa nhận của mô hình VSEPR: 2 cặp điện tử này ưu tiên chiếm 2 vị trí cách xa nhau tối đa có thể – 2 vị trí đầu trục phân bố hình học của ICl4(-) (như hình trong đề bài).

    1. Của TeCl4: Cấu trúc tứ diện biến dạng (c) có khả năng ưu tiên hơn.

    Theo mô hình VSEPR: cặp điện tử tự do duy nhất của nguyên tử telu cần không gian khu trú lớn nên chiếm vị trí xích đạo của phân bố hình học của TeCl4 (như hình trong đề bài).

    1. Của ClF3: Cấu trúc hình T (cấu trúc thứ nhất) có khả năng ưu tiên hơn.

    Khác với ICl4(-) có 4 phối tử clo, phân tử ClF3 chỉ có 3 phối tử flo nhưng lại cũng có 2 cặp điện tử tự do. 2 cặp điện tử này chiếm 2 vị trí trên xích đạo phân phối hình học cách xa các điện tử liên kết tối đa.

    Bài 12. (Đề thi đề nghị Olympic 30/4 XII, 2006 – THPT thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp)

    Tại sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng? (có vẽ hình minh họa)

    Nội dung giải:

    Nước đá ở 00C nhẹ hơn nước lỏng vì theo phương pháp liên kết hóa học:

    – Ở nhiệt độ từ 00C trở xuống, các phân tử nước tạo liên kết hidro với nhau thành tinh thể nước đá: mỗi phân tử H2O liên kết với 4 phân tử H2O khác tạo nên kiến trúc tinh thể nước đá.

    Liên kết của 5 phân tử H2O                             Kiến trúc tinh thể nước đá

    Độ dài mỗi liên kết O – H trong phân tử H2O đơn lẻ là 1,99 Å nhưng mỗi liên kết hidro H – O thêm vào nguyên tử oxi dài 1,76 Å và từ nguyên tử hidro trong liên kết đến nguyên tử oxi của phân tử nước tham gia liên kết là 1 Å  các phân tử nước không xếp sít nhau, cấu trúc rỗng, xốp  nước đá nhẹ hơn nước lỏng ở  cùng 1 thể tích.

    – Từ 00C trở lên, đặc biệt là ở 40C, các liên kết hidro bị đứt ra một phần làm cho các phân tử nước sắp xếp lại gần nhau  đạt giá trị khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng nước đá.

                PHẦN 3:                    KẾT LUẬN

     

    Thuyết cấu tạo hóa học là thuyết hóa học kinh điển có khả năng giải quyết mạnh mẽ các vấn đề cơ bản của hóa học như đặc điểm vật lí – hóa học của các chất. Bằng những phương pháp nghiên cứu như phương pháp liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị – Valence Bond (VB), phương pháp orbital phân tử – Molecular Orbial (MO) mà việc định hướng giải quyết vấn đề hóa học trở nên dễ dàng và tương đối chính xác.

    Phương pháp liên kết hóa học giúp giải quyết các vấn đề hóa học: khả năng hòa tan, sự tồn tại của các chất… thông qua giải thích tương tác các đại lượng vật lí như độ âm điện, năng lượng ion hóa,…

    Phương pháp VB làm rõ các cơ chế hình thành liên kết hóa học, dạng lai hóa, phân bố hình học trong không gian của các chất ở các dạng đơn chất – hợp chất, giải thích độ lớn các góc liên kết, khả năng hóa trị, oxi hóa – khử của các chất,…

    Phương pháp MO giải thích tính chất từ của các chất tồn tại ở dạng phân tử, các mức năng lượng khác nhau của phân tử, đánh giá mức độ ion hóa của phân tử, giải thích một số cặp chất gần giống nhau về tính chất vật lí nhưng khác nhau về tính chất hóa học như CO và N2,…

    Việc vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để giải các bài tập định tính chỉ mang tính khách quan vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố chỉ có thể xét gần đúng như sức đẩy cặp điện tử, momen lưỡng cực, mật độ điện tử.

    Song, bên cạnh đó, việc giải và trình bày các bài tập nghiên cứu không được sắp xếp và phân loại theo một khuôn mẫu nhằm giúp học sinh – sinh viên có khả năng tư duy sáng tạo, linh động, có liên hệ với nhau trên cùng cơ sở lí thuyết. Các bài tập được chọn mang những nét đặc trưng cơ bản của vấn đề mà các phương pháp nghiên cứu đã nói trên có thể giải quyết.

    Qua các điểm nêu trên, ta thấy: cách vận dụng khoa học thuyết cấu tạo hóa học sẽ hình thành cho học sinh – sinh viên một thế giới quan khoa học nền tảng, giá trị của một lí thuyết chỉ có giá trị trong thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-t%E1%BB%91i-%C6%B0u-T%E1%BB%91i-%C6%B0u-h%C3%B3a-th%E1%BB%83-t%C3%ADch-m%C3%B3ng-%C4%91%C6%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Thiết kế tối ưu – Tối ưu hóa thể tích móng đơn

    TỐI ƯU HOÁ THỂ TÍCH MÓNG ĐƠN

     

    1. Giới thiệu tổng quan về chương trình.

    Đây là chương trình tính toán thiết kế tối ưu các thông số thể tích móng đơn. Chương trình được viết trên phần mềm lập trình C là Dev-C++. Kết quả chạy chương trinh sẽ cho kết quả những kích thước tối ưu tương ứng với thể tích móng đơn là nhỏ nhất.

    2. Nội dung kỹ thuật của bài toán.

     Xác định các kính thước tối ưu của mặt cắt. Các kích thước này bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao của móng. Điều kiện các kích thước này phải thoả mãn sao cho thể tích móng là nhỏ nhất nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu về cường độ và các yêu cầu cấu tạo khác.

     
       

    3. Mô hình bài toán thiết kế tối ưu tương ứng.

    • Tìm cực tiểu hoá hàm:

    Mục tiêu = F = V(a, b, h)

    • Các điều kiện ràng buộc:

    sTBd ≤ Rtc

    smaxd ≤ 1,2Rtc

    hu ≥ 0,66(a-ac)(smax/Rku)0,5

    4. Lựa chọn phương pháp giải.

    Để giải bài toán này có rất nhiều phương pháp. Tuy nhiên ở đây ta sử dụng phương pháp thử nghiệm độc lập. Đây là phương pháp rất đơn giản và rất thuận tiện trong tính toán trên máy tính. Ta dùng phần mềm lập trình C là Dev-C++ để giải.

    5. Sơ đồ khối chương trình.

     

     

    6. Hướng dẫn thực hiện chương trình.

    Chạy chương trình bằng file “TKTU mong don_KVS.exe”

     

    7. Kết quả chạy.

    CAC SO LIEU BAI TOAN:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. Chieu sau chon mong la: Hs = 1.95 m
    5. Canh cua cot vuong la: ac = 0.40 m
    6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = 30.00 T, Mtc = 2.00 T.m, Qtc = 2.00 T
    7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = 65.00 T/m2
    8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: 2.00 T/m3
    9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = 24.00 T/m2

    CAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 3.00 m
    2. Chieu rong mong la: b = 2.50 m
    3. Chieu cao mong la: h = 1.50 m
    4. The tich mong don la: V = 11.250000 m3

    CAC THONG SO SAU KHI TOI UU:

    1. Chieu dai mong la: a = 1.860001 m
    2. Chieu rong mong la: b = 1.360001 m
    3. Chieu cao mong la: h = 0.360001 m
    4. The tich mong don la: V = 0.910660 m3
    1. Bản in chương trình.

    #include <stdio.h>

    #include <math.h>

    main()

    {

    float N=30, M=2, Q=2, dungtrongD=1.79, gocms=27, c=0.2, dungtrongtb=2, ac=0.4, Hs=1.95, Ru=65, E=1000, m=1;

    float a=3, b=2.5, h=1.5, F, W, Rtc=24, USmax, USmin, UStb, Can;

    //Khai bao so lieu ban dau

    printf(“\nCAC SO LIEU BAI TOAN:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

    printf(“\n4. Chieu sau chon mong la: Hs = %.2f m”, Hs);

    printf(“\n5. Canh cua cot vuong la: ac = %.2f m”, ac);

    printf(“\n6. Cac tai trong tieu chuan la: Ntc = %.2f T, Mtc = %.2f T.m, Qtc = %.2f T”, N, M, Q);

    printf(“\n7. Be tong do tai cho co cuong do keo khi uon la: Ru = %.2f T/m2”, Ru);

    printf(“\n8. Dung trong trung binh cua betong va dat tren mong la: %.2f T/m3”, dungtrongtb);

    printf(“\n9. Cuong do tieu chuan lop dat duoi day mong la: Rtc = %.2f T/m2”,Rtc);

    printf(“\n\nCAC THONG SO KHI CHUA TOI UU:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %.2f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %.2f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %.2f m”, h);

    printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);

    F=b*a;

    W=b*a*b/6;

    USmax=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)+(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

    USmin=dungtrongtb*Hs+N/(1.15*F)-(M/1.15+Q/1.15*Hs)/W;

    UStb=(USmax+USmin)/2;

    Can=sqrt(USmax/Ru);

    while(USmax<=1.2*Rtc&&UStb<Rtc&&h>=0.66*(a-ac)*Can)

    {

    a=a-0.01;

    b=b-0.01;

    h=h-0.01;

    }

    a=a+0.01;

    b=b+0.01;

    h=h+0.01;

    printf(“\n\nCAC THONG SO SAU KHI TOI UU:”);

    printf(“\n1. Chieu dai mong la: a = %f m”, a);

    printf(“\n2. Chieu rong mong la: b = %f m”, b);

    printf(“\n3. Chieu cao mong la: h = %f m”, h);

    printf(“\n3. The tich mong don la: V = %f m3”, a*b*h);

    getch();

    }


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU

    BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU

    BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-C%C6%A0-K%E1%BA%BET-C%E1%BA%A4U.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    BÀI TẬP LỚN CƠ KẾT CẤU

    A:SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:

      KÍCH THƯỚC   TẢI TRỌNG
    HIỆU L1(m) L2(m) h(m) k q(kN/m) P(kN) M(kNm)
    9 10 10 3 1 2 60 150

    B:ĐỀ BÀI

    B

    C

    D

    A

    C:TÍNH HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    1:Bậc siêu tĩnh:

    n=1

    2:Chọn hệ cơ bản:

    C

    B

    A

    3:Hệ phương trình chính tắc

      X 1 X 2     0
      11   12   1P    
          X       X          
      21 1   22 2   2P 0
                     

    4:Xác định hệ số và số hạng tự do

    B                                                                                   C

    A

    M1

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3

    D

    D

    2

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    B C D
       

    M2

    B C D
       

    A

    Mop

    11  M1  M1                                
      1  3 3   2       1  3 3   2     18
                  3               3      
    EJ 2 3 EJ 2 3 EJ

    22  M 2  M 2

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 3

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

        1   10 10   2 10  10 3 10     1900
                                     
        EJ     2   3   3EJ
                           
    12   21                                  
    M1  M 2                      
      1     3 3 10     45          
                                   
            2   EJ        
      EJ                    
                                                        1   3  3   2         1   3  3       108  
          M       M o     189   150  
        1                                            
        EJ       3 EJ 2   EJ
      1P                           P           2                    
                              o     1   3 10 150 4500                              
    2P M 2 M                              
                                         
                        P     EJ                           EJ                            
    5:Giải hệ phương trình chính tắc:                                      
        18 X           45 X       108                                 X   14.304
            1           2                                            
            EJ     EJ                     1
                                                                       
      EJ                                                                   8.1216
        45   X           1900 X         4500                               X 2
            1               2                                                
            3EJ   EJ                                  
      EJ                                                                  

    6:Vẽ biểu đồ nội lực

    • M1 X1  M 2  X 2  M Po

     

    • Biểu đồ mômen

    B                                                                                            C

    D

    A

    M

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 4

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    • Biểu đồ lực cắt:

    B

    A

    C                                                                         D

    Q

    • Biểu đồ lực dọc:

    B                                                                                                  C                                                                                      D

    A

    N

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 5

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    *)Tính chuyển vị tại K:

    B                                                                                             C                                                                                 K

    A

    Mk

    K                 3 2  110 .874  3  3  68.784 435.798  
    M K M m
    6EJ EJ  
                   
    Điểm K chuyển vị sang phải một đoạn:  K = 435.798      
    EJ    
                        1    
    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 6

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    D:TÍNH HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VỊ

    1:Bậc siêu động

    n=2

    2:Hệ cơ bản

    B                                                                              C

    D

    A

    hcb

    3:Hệ phương trình chính tắc:

    r z   r    z 2 R 0
      11 1 12 1P    
                       
    r z   r    z 2 R   0
      21 1 22   2P  

    4:Hệ số và số hạng tự do:

    B

    C

    D

    A

    M1

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 7

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

     B                                                                      C

    I

    A

    M2

    B                                           C
                                             
                                                         
                                                         

    II

    A

    Mop

    nút D ở biểu đồ M1

    =>r            3    4 EJ   49EJ

    11                
    10 3 30  
       

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3

    D

    I

    D

    II

    8

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    Tách nút D ở biểu đồ M 2

    2

    => r12     r21     3 EJ

    Xét mặt cắt I-I ở biểu đồ M 2

    B

    5

    =>r22      9 EJ

    Tách nút D ở biểu đồ M op

    =>r1p        M          150

    Xét mặt cắt II-II ở biểu đồ M op

    B

    =>r2 p   P     3   63

    C

    D

    C

    D

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 9

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    Thế vào phương trình ta có :

      49EJ     2EJ                 270.72  
          z     z 2 150  0 z          
    30   3     EJ
        1             1  
    ==> 2EJ     5EJ           ==>         438.264
      z z   63  0 z 2  
       
      3   1   9     2             EJ
                         
                                       
    • Nội lực :

    M    M1   z1   M 2  z2      M Po

    • Biểu đồ mômen:

    B                                                                                        C

    D

    A

    M

    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 10

    Bài tập lớn Cơ Kết Cấu                                                   GV:Nguyễn Ngọc Loan

    *) Nhận xét: Ta thấy ở 2 biểu đồ mômen ở 2 trường hợp sự sai lệch không đáng kể(<5%)

    *) Chuyển vị tại K:

    K chuyển vị sang phải một đoạn:   K2 = 438.264  
    EJ  
    *) Độ sai lệch : K2     K1 0.5%   (thỏa mãn)
     
      K1    
             
    Sinh Viên:  Phan Thanh Cường 04X3 11

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT

    BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT

    BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-D%E1%BB%A4NG-C%E1%BB%A4-C%E1%BA%AET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT

    BÀI TẬP LỚN MÔN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT

    Họ và tên: Mã đề:
    Lớp: Ngày giao đề:

     

    Câu 1

    Tính toán, thiết kế dao tiện định hình có điểm cơ sở ngang tâm để gia công chi tiết với kích thước trong bảng 1 sau. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Câu 2

    Tính toán, thiết kế dao phay đĩa module để gia công bánh răng có thông số cho trong bảng 2. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Câu 3

    Câu 3.1: Tính toán, thiết kế dao phay trục vít để gia công bánh răng với module cho trong bảng bảng 3.1. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Hoặc

    Câu 3.2: Tính toán, thiết kế xọc bao hình để gia công bánh răng với module cho trong bảng bảng 3.2. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Hoặc

    Câu 3.3: Tính toán, thiết kế dao chuốt thẳng để gia công chi tiết cho trong bảng 3.3. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Hoặc

    Câu 3.4: Tính toán, thiết kế dao phay định hình răng nhọn để gia công chi tiết cho trong bảng 3.4. Vật liệu dụng cụ cắt làm bằng thép gió P18, vật liệu chi tiết gia công bằng thép C30.

    Yêu cầu:

    • 01 bản thuyết minh tính toán thiết kế (khoảng 15 ¸ 20 trang)
    • Tập bản vẽ thiết kế chế tạo (3 A0)
    • Hạn nộp: 16/04/2011
    • Bài nộp hợp lệ gồm: 1 bản thuyết minh, 1 tập bản vẽ và 1 bản vẽ ở dạng AutoCAD2004 (với tên được đặt theo số thứ tự danh sách lớp).
    • Điểm đạt: ≥ 5/10

    Người ra đề bài

    Nguyễn Duy Trinh

    Bảng 1.

     
    Đề A B C D R F Dạng dao Đề A B C D R F Dạng dao
    1 40 10 20 10 15 50 Lăng trụ 61 40 12 22 11 16 54 Lăng trụ
    2 40 12 22 11 15 52 Đĩa 62 40 14 22 12 17 54 Đĩa
    3 42 14 22 12 16 52 Lăng trụ 63 42 14 24 12 17 56 Lăng trụ
    4 42 14 24 12 16 54 Đĩa 64 42 16 24 13 18 56 Đĩa
    5 44 16 24 13 17 54 Lăng trụ 65 44 16 26 13 18 58 Lăng trụ
    6 44 16 26 13 17 56 Đĩa 66 44 18 26 14 19 58 Đĩa
    7 46 18 26 14 18 56 Lăng trụ 67 46 18 28 14 20 60 Lăng trụ
    8 46 18 28 14 18 58 Đĩa 68 46 20 28 15 16 50 Đĩa
    9 48 20 28 15 19 58 Lăng trụ 69 48 20 30 15 16 52 Lăng trụ
    10 50 20 30 15 20 60 Đĩa 70 50 11 21 11 17 52 Đĩa
    11 41 11 21 11 16 50 Lăng trụ 71 41 13 23 13 17 54 Lăng trụ
    12 43 13 23 13 16 52 Đĩa 72 43 15 25 11 19 54 Đĩa
    13 41 15 25 11 17 52 Lăng trụ 73 41 15 27 13 19 56 Lăng trụ
    14 43 15 27 13 17 54 Đĩa 74 43 17 29 15 20 56 Đĩa
    15 47 17 29 15 19 54 Lăng trụ 75 47 17 21 17 20 58 Lăng trụ
    16 45 17 21 17 19 56 Đĩa 76 45 19 23 15 15 58 Đĩa
    17 47 19 23 15 20 56 Lăng trụ 77 47 19 25 17 15 60 Lăng trụ
    18 45 19 25 17 20 58 Đĩa 78 45 21 27 19 17 58 Đĩa
    19 50 21 27 19 15 58 Lăng trụ 79 50 21 29 21 19 56 Lăng trụ
    20 49 21 29 21 15 60 Đĩa 80 49 20 27 19 20 56 Đĩa
    21 40 12 22 11 15 52 Lăng trụ 81 42 14 24 12 16 50 Lăng trụ
    22 40 14 22 12 16 52 Đĩa 82 44 16 24 13 16 52 Đĩa
    23 42 14 24 12 16 54 Lăng trụ 83 44 16 26 13 17 52 Lăng trụ
    24 42 16 24 13 17 54 Đĩa 84 46 18 26 14 17 54 Đĩa
    25 44 16 26 13 17 56 Lăng trụ 85 46 18 28 14 19 54 Lăng trụ
    26 44 18 26 14 18 56 Đĩa 86 48 20 28 15 19 56 Đĩa
    27 46 18 28 14 18 58 Lăng trụ 87 50 20 30 15 20 56 Lăng trụ
    28 46 20 28 15 19 58 Đĩa 88 41 11 21 11 20 58 Đĩa
    29 48 20 30 15 20 60 Lăng trụ 89 43 13 23 13 15 58 Lăng trụ
    30 50 11 21 11 16 50 Đĩa 90 41 15 25 11 15 60 Đĩa
    31 41 13 23 13 16 52 Lăng trụ 91 43 15 27 13 17 58 Lăng trụ
    32 43 15 25 11 17 52 Đĩa 92 47 17 29 15 16 52 Đĩa
    33 41 15 27 13 17 54 Lăng trụ 93 45 17 21 17 16 54 Lăng trụ
    34 43 17 29 15 19 54 Đĩa 94 47 19 23 15 17 54 Đĩa
    35 47 17 21 17 19 56 Lăng trụ 95 45 19 25 17 17 56 Lăng trụ
    36 45 19 23 15 20 56 Đĩa 96 50 21 27 19 18 56 Đĩa
    37 47 19 25 17 20 58 Lăng trụ 97 49 21 29 21 18 58 Lăng trụ
    38 45 21 27 19 15 58 Đĩa 98 40 12 22 11 19 58 Đĩa
    39 50 21 29 21 15 60 Lăng trụ 99 40 14 22 12 20 60 Lăng trụ
    40 49 20 27 19 17 58 Đĩa 100 42 14 24 12 16 50 Đĩa
    41 40 10 20 10 16 52 Lăng trụ 101 42 16 24 13 16 52 Lăng trụ
    42 40 12 22 11 16 54 Đĩa 102 49 21 29 21 17 52 Đĩa
    43 42 14 22 12 17 54 Lăng trụ 103 40 12 22 11 17 54 Lăng trụ
    44 42 14 24 12 17 56 Đĩa 104 40 14 22 12 19 54 Đĩa
    45 44 16 24 13 18 56 Lăng trụ 105 42 14 24 12 19 56 Lăng trụ
    46 44 16 26 13 18 58 Đĩa 106 42 16 24 13 20 56 Đĩa
    47 46 18 26 14 19 58 Lăng trụ 107 44 16 26 13 20 58 Lăng trụ
    48 46 18 28 14 20 60 Đĩa 108 44 18 26 14 15 58 Đĩa
    49 48 20 28 15 16 50 Lăng trụ 109 46 18 28 14 15 60 Lăng trụ
    50 50 20 30 15 16 52 Đĩa 110 46 20 28 15 15 52 Đĩa
    51 41 11 21 11 17 52 Lăng trụ 111 48 20 30 15 16 52 Lăng trụ
    52 43 13 23 13 17 54 Đĩa 112 50 11 21 11 16 54 Đĩa
    53 41 15 25 11 19 54 Lăng trụ 113 41 13 23 13 17 54 Lăng trụ
    54 43 15 27 13 19 56 Đĩa 114 43 15 25 11 17 56 Đĩa
    55 47 17 29 15 20 56 Lăng trụ 115 41 15 27 13 18 56 Lăng trụ
    56 45 17 21 17 20 58 Đĩa 116 43 17 29 15 18 58 Đĩa
    57 47 19 23 15 15 58 Lăng trụ 117 47 17 21 17 16 54 Lăng trụ
    58 45 19 25 17 15 60 Đĩa 118 45 19 23 15 17 54 Đĩa
    59 50 21 27 19 15 52 Lăng trụ 119 47 19 25 17 17 56 Lăng trụ
    60 49 21 29 21 16 52 Đĩa 120 45 21 27 19 18 56 Đĩa

    Bảng 2.

    Đề Module m Số răng Z Đề Module m Số răng Z Đề Module m Số răng Z
    1 2 135 46 3.5 135 91 5 135
    2 2 80-134 47 3.5 80-134 92 5 80-134
    3 2 55-79 48 3.5 55-79 93 5 55-79
    4 2 42-54 49 3.5 42-54 94 5 42-54
    5 2 35-41 50 3.5 35-41 95 5 35-41
    6 2 30-34 51 3.5 30-34 96 5 30-34
    7 2 26-29 52 3.5 26-29 97 5 26-29
    8 2 23-25 53 3.5 23-25 98 5 23-25
    9 2 21-22 54 3.5 21-22 99 5 21-22
    10 2 19-20 55 3.5 19-20 100 5 19-20
    11 2 17-18 56 3.5 17-18 101 5 17-18
    12 2 15-16 57 3.5 15-16 102 5 15-16
    13 2 14 58 3.5 14 103 5 14
    14 2 13 59 3.5 13 104 5 13
    15 2 12 60 3.5 12 105 5 12
    16 2.5 135 61 4 135 106 6 135
    17 2.5 80-134 62 4 80-134 107 6 80-134
    18 2.5 55-79 63 4 55-79 108 6 55-79
    19 2.5 42-54 64 4 42-54 109 6 42-54
    20 2.5 35-41 65 4 35-41 110 6 35-41
    21 2.5 30-34 66 4 30-34 111 6 30-34
    22 2.5 26-29 67 4 26-29 112 6 26-29
    23 2.5 23-25 68 4 23-25 113 6 23-25
    24 2.5 21-22 69 4 21-22 114 6 21-22
    25 2.5 19-20 70 4 19-20 115 6 19-20
    26 2.5 17-18 71 4 17-18 116 6 17-18
    27 2.5 15-16 72 4 15-16 117 6 15-16
    28 2.5 14 73 4 14 118 6 14
    29 2.5 13 74 4 13 119 6 13
    30 2.5 12 75 4 12 120 6 12
    31 3 135 76 4.5 135 121 6.5 135
    32 3 80-134 77 4.5 80-134 122 6.5 80-134
    33 3 55-79 78 4.5 55-79 123 6.5 55-79
    34 3 42-54 79 4.5 42-54 124 6.5 42-54
    35 3 35-41 80 4.5 35-41 125 6.5 35-41
    36 3 30-34 81 4.5 30-34 126 6.5 30-34
    37 3 26-29 82 4.5 26-29 127 6.5 26-29
    38 3 23-25 83 4.5 23-25 128 6.5 23-25
    39 3 21-22 84 4.5 21-22 129 6.5 21-22
    40 3 19-20 85 4.5 19-20 130 6.5 19-20
    41 3 17-18 86 4.5 17-18 131 6.5 17-18
    42 3 15-16 87 4.5 15-16 132 6.5 15-16
    43 3 14 88 4.5 14 133 6.5 14
    44 3 13 89 4.5 13 134 6.5 13
    45 3 12 90 4.5 12 135 6.5 12

    Bảng 3.1.

    Đề Module
    1 1
    2 1.25
    3 1.5
    4 1.75
    5 2
    6 2.25
    7 2.5
    8 2.75
    9 3
    10 3.25
    11 3.5
    12 3.75
    13 4
    14 4.25
    15 4.5
    16 4.5
    17 5
    18 5.5
    19 6
    20 6.5
    21 7
    22 8
    23 9
    24 10
    25 11
    26 12
    27 13
    28 14
    29 15
    Bảng 3.1. Module bánh răng

    Bảng 3.2.

    Đề Module
    30 1
    31 1.25
    32 1.5
    33 1.75
    34 2
    35 2.25
    36 2.5
    37 2.75
    38 3
    39 3.25
    40 3.5
    41 3.75
    42 4
    43 4.25
    44 4.5
    45 4.5
    46 5
    47 5.5
    48 6
    49 6.5
    50 7
    51 8
    Bảng 3.2. Module bánh răng

    Bảng 3.3.

      Mã đề d D Z b L
    52 23 26 6 6 50
    53 26 30 6 6 50
    54 28 32 6 7 50
    55 32 36 8 6 50
    56 36 40 8 7 50
    57 42 46 8 8 55
    58 46 50 8 9 55
    59 52 58 8 10 55
    60 11 14 6 3 55
    61 13 16 6 3.5 55
    62 18 20 6 4 60
    63 21 25 6 5 60
    64 21 22 6 5 60
    65 23 26 6 6 60
    66 26 28 6 6 60
    67 28 34 6 7 65
    68 32 38 8 6 65
    69 36 42 8 7 65
    70 16 20 10 2.5 65
    71 18 23 10 3 65
    72 21 26 10 3 70
    73 23 29 10 4 70
    74 26 32 10 4 70
    75 28 35 10 4 70
    76 32 40 10 5 70
    77 36 45 10 5 75
    78 42 52 10 6 75
    Bảng 3.3. Thống số hình học của chi tiết

    Bảng 3.4.

      Đề A B C D E F G H I R
    79 5 13 8 10 6 10 15 18 16 25
    80 5 12 9 10 6 11 16 19 17 25
    81 5 12 10 10 5 10 15 18 16 24
    82 5 12 11 9 5 11 16 19 17 24
    83 5 12 12 9 4 12 17 20 18 23
    84 5 13 13 9 4 14 18 21 19 23
    85 5 13 14 9 3 12 17 20 18 22
    86 5 13 15 9 3 14 18 21 19 22
    87 5 13 17 8 2 13 19 22 20 21
    88 5 13 18 8 2 15 20 23 21 21
    89 6 13 8 10 6 14 15 18 16 25
    90 6 13 9 10 6 12 16 19 17 25
    91 6 13 10 10 5 14 15 18 16 24
    92 6 13 11 9 5 13 16 19 17 24
    93 6 13 12 9 4 15 17 20 18 23
    94 6 13 13 9 4 14 18 21 19 23
    95 6 12 14 9 3 12 17 20 18 22
    96 6 12 15 9 3 14 18 21 19 22
    97 6 12 17 8 2 13 19 22 20 21
    98 6 12 18 8 2 15 20 23 21 21
    99 5 13 8 10 5 10 15 18 16 24
    100 5 12 9 10 5 11 16 19 17 24
    101 5 12 10 10 4 12 17 20 18 23
    102 5 12 11 9 4 14 18 21 19 23
    103 5 12 12 9 3 12 17 20 18 22
    104 5 13 13 9 3 14 18 21 19 22
    105 5 13 14 9 2 13 19 22 20 21
    106 5 13 15 9 2 15 20 23 21 21
    107 5 13 17 8 6 14 15 18 16 25
    108 5 13 18 8 6 12 16 19 17 25
    109 6 13 8 10 5 14 15 18 16 24
    110 6 13 9 10 5 13 16 19 17 24
    111 6 13 10 10 4 15 17 20 18 23
    112 6 13 11 9 4 14 18 21 19 23
    113 6 13 12 9 3 12 17 20 18 22
    114 6 13 13 9 3 14 18 21 19 22
    115 6 12 14 9 2 13 19 22 20 21
    116 6 12 15 9 2 15 20 23 21 21
    117 6 12 17 8 4 12 17 20 18 23
    118 6 12 18 8 4 14 18 21 19 23
    119 5 13 8 10 3 12 17 20 18 22
    120 5 12 9 10 3 14 18 21 19 22
    121 5 12 10 10 2 13 19 22 20 21
    122 5 12 11 9 2 15 20 23 21 21
    123 5 12 12 9 6 14 15 18 16 25
    124 5 13 13 9 6 12 16 19 17 25
    125 5 13 14 9 5 14 15 18 16 24
    126 5 13 15 9 5 13 16 19 17 24
    127 5 13 17 8 4 15 17 20 18 23
    128 5 13 18 8 4 14 18 21 19 23
    129 6 13 8 10 3 12 17 20 18 22
    130 6 13 9 10 3 14 18 21 19 22
    131 6 13 10 10 2 13 19 22 20 21
    132 6 13 11 9 2 15 20 23 21 21
    133 6 13 12 9 6 10 15 18 16 25
    134 6 13 13 9 6 11 16 19 17 25
    135 6 12 14 9 5 10 15 18 16 24
    136 6 12 15 9 5 11 16 19 17 24
    137 6 12 17 8 2 13 19 22 20 21
    138 6 12 18 8 2 15 20 23 21 21

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng

    Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng

    Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Vật liệu kim loại cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-m%E1%BA%A1ng-cho-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng

    1       Lời nói đầu

    Công nghệ thông tin hiện đang phát triển rất nhanh, được ứng dụng ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội và hơn nữa máy tính đang đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế , khoa học , an ninh quốc phòng. Những phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành với hệ thống mạng LAN, WAN và Internet đã làm thay đổi một cách cơ bản phương pháp quản lý, điều hành truyền thống, làm thay đổi hoạt động kinh tế và định hướng chiến lược của tất cả các tổ chức trong xã hội. Mạng máy tính hiện nay đang được các công ty , các tổ chức kinh tế xã hội sử dụng để làm công cụ quản lý , phục vụ cho hoạt động phát triển của mình . Việc ứng dụng , mở rộng mạnh máy tính là cần thiết cho các công ty , tổ chức . Mạng máy tính ra đời đã mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho nhân loại khoảng cách thời gian và không gian được thu hẹp .  Xuất phát từ những lý do trên nhóm em đã tìm hiểu và nghiên cứu để thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống mạng cho ngân hàng”

    I: KHẢO SÁT TỔ CHỨC

    1.1.1        Đơn vị khảo sát:

    Ngân Hàng là đơn vị có nhu cầu sử dụng mạng Internet nhất, hầu hết các giao dịch của Ngân hàng đều được thực hiện qua mạng Internet. Chính vì vậy trong đề tài lần này, nhóm em tổ chức khảo sát một chi nhánh của Ngân hàng. Với nhu cầu cần sử dụng như sau:

    Sơ đồ sử dụng :

    Phòng

     

    Họp

    Phòng Tín Dụng
    Phòng

     

    CNTT

    Phòng

     

    Kế

    Toán

    Phòng Giao Dịch

     

     

    1. Mục đích sử dụng:

     

    –  Ngân hàng sử dụng mạng máy tính để thực hiện các giao dịch của mình, và để lưu trữ dữ liệu, và chia sẻ các thông tin, file dữ liệu giữa các phòng ban thông qua máy fax,  máy in, truyền dữ liệu email…..

    –  Do đặc trưng sử dụng của bộ phận trong công ty, nên cấu trúc sử dụng mạng của công ty chia ra hai dạng đó là: Mạng công cộng và Mạng cá nhân. Mạng công cộng để giúp các chi nhánh, phòng ban có thể truy xuất, gửi dữ liệu thông qua cấu hình VPN và khách hàng có thể tìm hiều về dịch vụ của Ngân hàng. Mạng cá nhân là để có thể quản lí dữ liệu của từng thành viên trong giới hạn và khuân khổ quyền hạn của mình.

    –   Người dùng Internet truy cập, xem thông tin về ngân hàng

    Chi nhánh Ngân hàng gồm có 5 tầng:

    + Tầng trệt là nơi giao dịch với khách hàng

    + Tầng 1 là phòng IT và phòng công quỹ

    + Tầng 2 là phòng kế toán và phòng tín dụng

    + Tầng 3 là phòng Giám Đốc, PGĐ Tín dụng, PGĐ Kế toán

    + Tầng 4 là phòng họp

    -Tất cả các PC đều là kết nối có dây. Tất cả các Laptop đều được kết nối Wifi.

    -Số lượng máy tính chi nhánh gồm 35 máy tính kết nối dây , 20 máy kết nối Wifi

    -Ứng dụng của doanh nghiệp để phục vụ quá trình giao dịch của ngân hàng

    -Doanh nghiệp sử đặt Server phục vụ chạy ứng dụng tại trung tâm máy chủ VDC nên quá trình mở rộng ứng dụng rất đơn giản.

    -Chi nhánh có các phòng ban với diện tích và thiết kế mạng thích hợp có thể mở rộng 1 cách dễ dàng chỉ cần lắp đặt thêm máy tính.

    -Chi phí dự kiến khoảng 900 triệu.

    -Để ngân hàng hoạt động tốt trong mạng phải có dự kiến duy trì hoạt động của mạng. Kinh phí dự kiến cho toàn bộ hệ thống là: 180 triệu/năm.

    -Với hệ thống ngân hàng khá phức tạp. Yêu cầu đảm bảo an toàn là rất quan trọng.

    -Hệ thống Server được đặt tại trung tâm viễn thông VDC thì khá an toàn.

    – Hệ thống mạng Lan tại trụ sở chính và tại chi nhánh đặc biệt rất quan trọng.

    -Tại trụ sở chính toàn bộ hệ thống sẽ được bảo vệ từ bên ngoài bằng hệ thống Server Filewall ISA. Và các máy sẽ được phân quyền quản lý dữ liệu nhờ Server chạy Domain , dữ liệu sẽ được toàn bộ hệ thống máy chủ quản lý.

    Chi nhánh Ngân Hàng  là 1 tòa nhà 5 tầng với:
    + Tầng trệt là nơi giao dịch khách hàng
    + Tầng 1 là phòng IT và phòng công quỹ
    + Tầng 2 là phòng kế toán và phòng tín dụng
    + Tầng 3 là phòng Giám Đốc, phó GĐ tín dụng và phó GĐ kế toán
    + Tầng 4 là phòng họp

    II: THIẾT KẾ MẠNG

    Sơ đồ tham khảo:

    Sơ đồ mạng WAN



     

     

    Sơ đồ tầng trệt

     

     

     

    Sơ đồ tầng 1

     

     

    Sơ đồ tầng 2

     

     

     

    Sơ đồ tầng 3

     

     

     

    Sơ đồ tầng 4

     

     

     

    Sơ đồ tổng quan

    -Tại  chi nhánh mạng sẽ theo mô hình Wordgroup nhưng toàn bộ dữ liệu quan trọng đều được gửi về trụ sở chính qua tài khoản sử dụng dịch vụ VPN, đảm bảo hệ thống được toàn bộ trụ sở chính quản lý.

    -Để đảm bảo hệ thống luôn được vận hành một cách tốt nhất. Nhân viên phòng kỹ thuật sẽ thường xuyên kiểm tra tính bảo mật và bảo trì hệ thống .

    III: thiẾt kẾ MÔI TRƯỜNG ACTIVE DIRECTORY

    Phần này nhóm em chưa làm được

     

    IV: AN NINH CHO HỆ THỐNG

    1.     Nguy cơ an ninh cho hệ thống

    1. Xác dịnh các tài nguyên cần được bảo vệ.
    • Vấn đề quan trọng là phải xác định được các tài nguyên của mạng ngân hàng có thể bị tác động bởi hệ thống bảo mật . Các tài nguyên cần được bảo vệ:

    + Phần cứng : các máy chủ của mạng , các máy trạm , các thiết bị mạng

    + Phần mềm : Do đặc thù của ngân hàng là phục vụ hoạt động kinh doanh tiền tệ trên toàn lãnh thổ VN và liên hệ chặt chẽ với các ngân hàng nước ngoài , các tổ chức tín dụng quốc tế nên các phần mềm cần được bảo vệ . Hệ thống của các máy chủ UNIX , Windows NT . Ngoài ra các chương trình ứng dụng : quản lý hệ thống tài khoản , tín dụng , các chương trình kế toán ,tự động hóa văn phòng , truyền dữ liệu , ATM…

    +Dữ liệu : Đây là phần quan trọng nhất cần bảo vệ của ngân hàng , Dữ liệu này sẽ gồm các dữ liệu tài khoản lien quan đến khách hàng , dữ liệu kế toán , thẻ tín dụng , ATM. Các dữ liệu này rất quan trọng nên sẽ phải được bảo vệ an toàn nhất.

    +Tài liệu : Các công văn, báo cáo,tài liệu , sách vở , tài liệu hướng dẫn sử dụng.

    1. Xác định mối đe dọa đối với hệ thống

    Sau khi xác định các tài nguyên cần được bảo vệ, cần phải xác minh mối đe dọa đối với các tài nguyên đó . Các mối đe dọa đó gồm có:

    • Những truy nhập bất hợp pháp . Việc truy nhập vào các tài nguyên của mạng chỉ nên được thực hiện bởi những người đã xác định. Mối đe dọa mọi người quan tân là việc truy nhập bất hợp pháp. Đặc thù của mối đe dạo này là sự dụng tên người khác để truy nhập vào mạng và tài nguyên của nó. Mội số kiểu truy nhập bất hợp pháp như:

    + Sử dụng chương trình dò tìm mật khẩu

    +Hút nạp dữ liệu

    + Sử dụng lỗ hổng trong phần mềm.

    • Mối đe dọa bởi sự khai thác rộng rãi thông tin. Thông tin có thể bị xâm phạm khi:

    +Thông tin được lưu trữ trê máy tính

    +Thông tin được truyền từ hệ thống này sang hệ thống khác

    +Thông tin được lưu giữ trong các tệp sao lưu

    • Mối đe dạo từ bên trong : Người sử dụng từ bên trong có nhiều cơ hội hơn để truy nhập vào các tài nguyên của hệ thống , do đó nếu người sử dụng trong mạng có ý muốn truy cập vào những tài nguyên của hệ thống thì họ sẽ gây nên một mối đe dọa cho mạng.
    1. Đề xuất giải pháp bảo mật

    Việc đảm bảo an ninh bảo mật hệ thống là hết sức quan trọng , nhất là đối với các đơn vị kinh doanh như của ngân hàng , đồng thời khả năng bảo vệ nhiều lớp để tăng cường tính bảo mật các khu vực bên trong , nơi lưu  trữ các nguồn tài nguyên mạng có giá trị nhất .

    • Bảo mật mức mạng : Bảo mật đường truyền , bảo mật các thông tin lưu truyền trên mạng
    • Bảo mật mức thiết bị : các thiết bị mạng như router và switch, filewall… là các điểm nút của mạng hết sức quan trọng và cần được bảo vệ
    • Bảo mật mức máy chủ :Hệ thống máy chủ thực hiện các công việc dịch vụ khác nhau trong mạng , có thể nói đây là nguồn tai nguyên chính hết sức quan trọng và là nguồn mục tiêu tấn công  từu bên trong cũng như bên ngoài cũng như ăn cắp hay phá hủy thong tin có giá trị được chứa trong các máy chủ này . Việc bảo mật hệ thoogn máy chủ lien quan đến các việc như:

    + Bảo mật thông tin trên máy chủ : đảm bảo tính mã hóa , tính toàn vẹn vào xác thực của thông tin.

    +Quản trị truy nhập vào máy chủ

    +Chống truy nhập trái phép: Sử dụng các bộ dò tìm IDS để phát hiện và báo động kịp thời khi có tấn công hay truy nhập trái phép vào hệ thống máy chủ

    • Bảo mật mức HĐH : Việc bảo mật cho HĐH máy chủ đảm bảo cho hệ thống làm việc ổn định , việc hoạch định xây dựng các chính sách cài đặt , cập nhập , backup dữ liệu hay sử dụng phần mềm bổ sung bịt lỗ hổng trên HĐH là hết sức cần thiết để đảm bảo cho các HĐH và các ứng dụng chay trên nó được bảo vệ an ninh , ngăn chạn các cuộc tấn công có thể sảy ra
    • Bảo mật ở mức ứng dụng : đảm bảo việc truy nhập vào các dịch vụ và phần mềm (web , email, CSDL)
    • Bảo mật mức CSDL: có thể nói CSDL là lõi của toàn bộ hệ thống thong tin bảo mật , toàn bộ thoogn tin quan trọng mang tính chất sống còn được tập trung trên các CSDL , CSDL nên được đặ ở mức ưu tiên cao nhất.
    1. Kết luận

    Hướng phát triển trong tương lai

    • Nâng cấp firmware mới nhất cho các router Cisco để tăng cường tính bảo mật.
    • Hiện nay vẫn đang sử dựng cáp đồng ở một vài vị trí , có thể thay cáp đồng bằng cáp quang để đảm bảo việc truyền dữ liệu được tốt hơn.
    • Nâng cấp hệ điều hành win server 2003 lên win server 2008.
    • Cài đặt chương trình giám sát băng thong.

    Việc lựa chọn đề tài Xây Dựng Hệ Thống Mạng cho một công ty , doanh nghiệp…là một đề tài mạng tính phổ biến . Ngày này hầu hết các công ty đã triển khai lắp đặt hệ thống mạng . Thiết kế mạng cho công ty , doanh nghiệp ,,, là một đề tài mang tính chất thực tế và nó củng cố cho ta về kiến thức mạng máy tính. Nhóm em xin cảm ơn thầy giáo Vũ Mạnh Tuấn là thầy giáo giảng dạy môn học quản trị mạng cho chúng em . Mặc dù đã cố gắng nhưng do kiến thúc có hạn nên đề tài của nhóm em vẫn còn nhiều hạn chế


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Vật liệu kim loại cơ khí

    Bài tập lớn Vật liệu kim loại cơ khí

    Bài tập lớn Vật liệu kim loại cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-V%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-kim-lo%E1%BA%A1i-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Vật liệu kim loại cơ khí

    BÀI LÀM

    I.                   Điều kiện làm việc và yêu cầu cơ tính

    • Nhíp ô tô làm việc trong điều kiện :

    – Chịu tải trọng tĩnh lớn, tuần hoàn hay chịu va đập mạnh nhưng không cho phép biến dạng dư.

    – Khi xe chuyển động còn xuất hiện lực đổi đấu do mặt đường không bằng phẳng,nhíp là bộ phận giảm xóc chính của xe.

    – Nó có thể chịu lực xoắn khi tăng tốc và phanh.

    – Nhíp tạo ra một cầu treo đàn hồi giúp vỏ xe giữ đúng theo chiều dọc và chiều ngang.

    • Vì yêu cầu như trên nên thép làm nhíp phải đạt được những tiêu chí sau:
    • Vì có ma sát giữa các lá nhíp nên nhíp khó hấp thu các rung động nhỏ từ mặt đường. Bởi vậy nhíp thường được sử dụng cho các xe cỡ lớn, vận chuyển tải trọng nặng, nên cần chú trọng đến độ bền hơn.
    • Giới hạn đàn hồi phải cao, nhíp không cho phép bị biến dạng dẻo trong quá trình làm việc. Ở đây ta cần quan tâm tới chủ yếu tỉ lệ σdh/σb gần 1 càng tốt,thường trong khoảng 0,85÷0,95.
    • Trong điều kiện chịu tải trọng tĩnh trong thời gian ngắn, độ bền chống biến dạng dẻo nhỏ đặc trưng bởi giới hạn đàn hồi,khi chịu tải trọng tuần hoàn thì đó là độ bền tích thoát.(“độ bền tích thoát” được đánh giá bởi khả năng chống lại tích thoát ứng suất tạo nên sự uốn cong các lệch hay sự tách các lêch ra khỏi chốt hãm(biên hạt,nguyên tố hợp kim,pha tiết) khi tải trọng nhỏ và bởi sự dịch chuyển các lệch hãm khi ứng suất cao. Sự tích thoát ứng suất nguy hiểm ở chỗ thay đổi hình dạng của các hạt tinh thể riêng lẻ, nó được tích lũy theo thời gian.Dần dần ngay cả khi ứng suất nhỏ hơn giới hạn đàn hồi cũng có thể khiến chi tiết bị biến dạng dẻo). Vật liệu có giới hạn đàn hồi và độ bền tích thoát cao cần đảm bảo cấu trúc lêch ổn định, lệch bị phong tỏa chắc chắn bằng cách hợp kim hóa, tiết pha phân tán, nâng cao mật độ lệch,nhiệt luyện…
    • Độ cứng khá cao trong quá trình làm việc trong khoảng HRC: 35÷45 là thích hợp. Độ dẻo thấp để chi tiết không bị biến dạng dư trong quá trình làm việc, nhưng nếu quá thấp thì sẽ bị phá hủy do quá giòn.
    • Giới hạn mỏi phải cao để thích ứng với điều kiện có tải trọng thay đổi thay chu kì (mặt đường luôn không bằng phẳng tuyệt đối)

    II.                 LỰA CHỌN VẬT LIỆU

    Vật liệu phù hợp để làm chế tạo chi tiết tên là: 60Si2Ni2A

    1.      Thành phần hóa học và cơ sở để chọn mác thép 60Si2Ni2A

    • Chi tiết chúng ta cần gia công la nhíp ô tô thuộc loại vật liệu đàn hồi do vậy hàm lượng C= (0,55 0,65)% .Ta cần phải chọn ở khoảng này bởi nếu:
    • Hàm lượng các bon mà có %C<0,55 thì nêú ta có gia công và nhiệt luyện thì cũng không cho ra được độ cứng , giới hạn đàn hồi đạt yêu cầu .Lúc này độ cứng sẽ thấp, độ dẻo dai lớn do vậy không phù hợp với yêu cầu làm việc của tiết máy.
    • Hàm lượng các bon mà cao tức %C>0,7 thì sau khi tôi va ram cững không cho giới hạn dàn hồi là lớn mà sẽ cứng ,giòn ,tính đàn hồi không cao nên cũng không phù hợp.
    • Chi tiết cần gia công, chế tạo phải có độ đàn hồi, độ cứng cao với yêu cầu này nên chọn Mn ,Si .Hai nguyên tố này làm tăng rất mạnh độ cứng (độ bền) song cũng làm giảm mạnh độ dai(độ dẻo) chúng ta cũng không được chọn hàm lượng chúng quá lớn vì nếu quá lớn sẽ gây ra cho chi tiết quá cứng và giòn. Hàm lượng Si và Mn trong thép đàn hồi chỉ nên dùng. Nhưng nếu hàm lượng của Si quá thấp thì chi tiết sẽ có độ dẻo dai cao  dễ bị biến dạng dẻo.
    • Nâng cao độ thấm tôi để đảm bảo giới hạn đàn hồi cao và đồng nhất trên toàn tiết diện Cr- Ni là tốt nhất ,nhưng Si và Mn cũng có tác dụng này,Cr- Ni cũng có giới hạn (hàm lượng <4%)
    • Theo phân tích ở trên, có 1 số mác thép phù hợp:

    60Si2Ni2A (theo TCVN 1767 -75) %C = 0,56-0,64; %Mn = 0,4-0,7; %

    III.              VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HỢP KIM CHÍNH TRONG THÉP TRÊN ĐỐI VỚI CƠ TÍNH VÀ VỚI CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN

    • Vai trò củ nguyên tố hợp kim với cơ tính
    1. Vai trò của nguyên tố cacbon

    Từ giản đồ pha sắt cacbon, ta thấy  khi hàm lượng cacbon tăng lên tỉ lệ pha Xementic cũng tăng lên (tăng 0,1% C làm tăng 0,15% Xe) ,như vậy  tổ chức tế vi của thép cũng thay đổi, cụ thể thép ở trạng thái cân bằng có tổ chức như sau:

    • C ≤ 0,05 % thép có tổ chức thuần Ferit, côi như săt nguyên chất.
    • C = (0,1÷0,7)% thép có tổ chức Ferit + Peclit đó là thép trước cùng tích.
    • C =0,8% thép có tổ chức Peclit .
    • C=(0,9 ÷ 2,13)% thép có tổ chức Peclit +Xe
     

    Do tổ chức thay đỏi làm thay đổi cơ tính vật liệu:

    Từ giản đồ trên ta thấy:

    • C ảnh hưởng bậc nhất đến độ cứng HB
    • Đầu tiên C làm giảm rất mạnh độ dẻo (δ, Ψ) và độ dai va đập (ak) làm các chỉ tiêu này giảm đi nhanh chóng, về sau mức ảnh hưởng này giảm dần. Như vậy, hàm lượng C càng nhiều thép càng cứng và giòn,kém dẻo dai do tỉ phần pha Xe cứng và giòn tăng lên.
    • Hàm lượng C ban đầu làm tăng độ bền(σb),sau đó giảm. có thể giải thích như sau: đầu tiên Xe trên nền Ferit làm tăng chốt cản trượt do đó σb tăng cho tới khi tổ chức hoàn toàn là Peclit. Khi vượt quá (0,8÷1.0)% C ngoài P tấm còn có XeII dạng lưới làm vật liệu trở nên giòn và giảm giới hạn bền.

    Do C ảnh hưởng đến cơ tính lớn như thế nên khi chọn vật liệu cần chú ý nhiều nhất đến %C.

    Trong bài này do chi tiết là chi tiết đàn hồi nên em chọn %C =(0,56-0,64%) là loại thép có giới hạn đàn hồi cao nhất.

    1. Ảnh hưởng của các nguyên tố khác đến cơ tính.

    Các nguyên tố hợp kim cũng ảnh hưởng khá lớn đến cơ tính vật liệu, có thể thấy qua các giản đồ sau:

     
     
    • Ảnh hưởng của Mn đến cơ tính.
    • Mn làm tăng độ bền độ cứng của thép,tuy nhiên khi hàm lượng Mn <1% ảnh hưởng là không nhiều.
    • %Mn <1%, thì Mn làm tăng độ dai va đập ak; %Mn > 1% ,Mn lại làm giảm mạnh độ dai va đập.
    • Ảnh hưởng của Si đến cơ tính.
    • Si làm tăng nhanh độ bền độ cứng của thép,đường ảnh hưởng của hàm lượng Si dến độ cứng gần như tuyến tính.. %Si > 3,5%, Si làm tăng HB ít hơn Mn.
    • %Si ≤ 2% thì Si làn giảm mạnh độ dai va đập. %Si >2% độ dai va đập gần như không đổi.
    • Ảnh hưởng của Ni tới cơ tính
    • Ni làm tăng độ bền độ cứng khá đáng kể, nhưngthấp hơn khả năng tăng độ cứng của Si. %Ni < 2,3%, Ni làm tăng độ cứng tốt hơn Mn.
    • Ni cũng làm tăng độ dai va đập nhưng tăng không nhiều, từ 0 -> 3,5% tăng độ dai va đập từ 2500 -> 3300 kJ/m2,sau dó giảm.
    • Ảnh hưởng của Cr tới cơ tính.
    • Cr làm tăng chậm độ cứng, chỉ có dáng kể nếu hàm lượng Cr > 3%
    • trong khoảng %Cr <1% Cr làm tăng độ cứng ,sau đó là giảm đáng kể độ cứng.
    • Ảnh hưởng của P tới cơ tính.
    • P làm tăng mạnh tính giòn của thép. Nó lại có khả năng tan nhiều trong Ferit tới 1,2%.
    • P gây hiện tượng giòn nguội, bở nguội ở nhiệt độ thường. Chỉ cần có 0,1%P hòa tan vào Ferit đã trở nên giòn. Song P là nguyên tố thiên tích nghĩa là khả năng tập trung của nó rất cao, phân bố không đều nên để tránh giòn P trong thép phải ít hơn 0.05%.
    • Ảnh hưởng của S tới cơ tính.
    • S tạo FeS tạo cùng tinh (Fe+FeS) ở nhiệt độ thấp, kết tinh sau cùng nên ở biên giới hạt tạo hiện tượng giòn nóng, bở nóng.
    • Tuy nhiên khi có Mn, Mn có ái lực với S mạnh hơn nên tạo MnS pha này lại có tính dẻo nên giảm được hiện tượng bở nóng, giòn nóng
    • Ảnh hưởng của các nguyên tố đến công nghệ nhiệt luyện

    Các nguyên tố hợp kim có ảnh hưởng lớn đến quá trình nhiệt luyện, đặc biệt là tôi+ ram,do vậy ảnh hưởng rất lớn đến cơ tính của thép.

    • Chuyển biến khi nung nóng để tôi.

    Thép thông thường khi nung nóng để tôi đều có chuyển biến Peclit          austenite, cacbit hòa tan vào austenit,hạt austenit như thép cacsbon xong có các đặc điểm như sau:

    • Sự hòa tan cacbit hợp kim khó hơn,đòi hỏi nhiệt độ tôi cao hơn và thời gian giữ nhiệt dài hơn.
    • Các bit khó hòa tan vào aus, nằm ở biên giới hạt, như hàng rào giữ hạt nhỏ. Tác dụng này rất mạnh với Ti,Zr,Nb,V,tương đối mạnh với W,Mo. Riêng thép có Mn lại có khuynh hướng lam to hạt Aus. Các nguyên tố như Cr, Ni, Si, Al được coi là trung tính. Nói chung thép hợp kim có hạt nhỏ hơn thép cacbon thông thường khi nung nngs ở cùng một nhiệt độ.
    • Sự phân hóa đẳng nhiệt của Aus quá nguội.

    Khi hòa tan vào aus, tất cả các nguyên tố hợp kim(trừ Co) với mức độ khác nhau đều làm chậm quá trình phân hóa đẳng nhiệt của aus quá nguội nghĩa là làm đường cong chữ “C” do đó làm giảm tốc độ tôi tới hạn Vth. Trong đó, đáng để ý các nguyên tố rất mạnh là Mo (khi riêng rẽ) và Cr – Ni khi kết hợp, mạnh là Cr, Mn, B. Với cùng tổng lượng hợp kim, khi hợp kim hóa phức tạp làm giảm mạnh hơn khi hợp kim hóa đơn giản.

    Các nguyên tố hợp kim không hòa tan vào aus mà ở dạng cacbit không những không tăng mà còn làm giản tính ổn định của aus quá nguội,đẫn tới tăng Vth.

    • Độ thấm tôi

    Do làm giảm Vth, các nguyên tố hợp kim trừ Co khi hòa tan vào aus đều làm tăng độ thấm tôi.

    Nhờ hiệu quả này trong thép hợp kim có thể xảy ra các trường hợp sau mà ta không thể thấy được trong thép cacbon:

    • Vth bé hơn cả Vnguội của lõi, do đó lõi sau tôi có tổ chức Mactenxit, đây là trường hợp tôi thấu.
    • Vnguội trong không khí cũng có thể lớn hơn Vth , do đó thường hóa cũng đạt được tổ chức mactenxit, đó là hiện tượng tự tôi ( trong khi đó thường hóa thép cacbon chỉ đạt được xoocbit là cùng).
     
    So sánh giản đồ TTT, Vth và độ thấm tôi giữa thép Cacbon và thép hợp kim
     

    Độ thấm tôi cao lên sẽ đạt được những hiệu quả sau đây:

    • Hiệu quả hóa bền của tôi ram tăng lên rõ rệt đặc biệt khi tôi thấu sẽ dạt được tới cơ tính cao và đông nhất trêm toàn bộ tiết diện, nâng cao mạnh sức chịu tải của chi tiết. Vì thế:
    • Để phát huy hết khả năng chịu tải của chi tiết bằng hợp kim phải sử dụng nó ở trạng thái tôi+ ram
    • Với tiết diện lớn càng phải dùng thép hợp kim và dùng nó càng hiệu quả. Do vậy phải căn cứ vào tiết diện và cơ tính yêu cầu để chọn mác thép: tiết diện càng lớn, độ bền đòi hỏi càng cao, lượng hợp kim trong thép càng phải cao để có thể tôi thấu.
    • Khi tôi có thể dùng các môi trường nguội chậm mà vẫn đạt được tổ chức mactenxit như tôi trong dầu, trong muối nóng chảy, điều này dẫn tới những ưu việt sau:
    • Chi tiết ,dụng cụ với hình dạng phức tạp khi tôi không sợ gãy, nứt. trong khi đó nếu làm thép cacbon phải tôi trong nước dễ sinh vỡ.
    • Ít biến dạng, trong nhiều trường hợp có độ cong vênh dưới mức cho phép đặc biệt khi tôi đẳng nhiệt.
    • Chuyển biến mactenxit

    Khi hòa tan những nguyên tố hợp kim ( trừ Co, Al, Si) đều làm hạ thấp nhiệt độ chuyển biến aus thành mac, do đó làm tăng lượng aus dư sau khi tôi

    Hình 4.13. đường cong động học chuyển biến mac

    Sự thay đổi nhiệt độ tôi khi tăng thêm 1% các nguyên tố

     Nguyên tố Mn Cr Ni Mo Co Al Si
    Sự thay đổi Ms -45 oC -35 oC -26 oC -25oC -12oC +18 oC +0 oC
    • Chuyến biến khi ram

    Nói chung các nguyên tố hợp kim hòa tan trong mac đều cản trở sự phân hóa của pha này khi ram hay nói cụ thể hơn là làm tăng các nhiệt độ chuyển biến khi ram.

    Sở dĩ như vậy là do các nguyên tố cản trở cự khuếch tán của cacbon . Đặc biệt W, Mo, Cr có ái lực khá mạnh với cacbon có xu hướng giữ lại cacbon trong mactenxit, do đó duy trì độ cứng cao ở nhiệt độ cao hơn.

    •  
    1. Đặc điểm của mác thép sử dụng : 60Si2Ni2A
     
     
    1. Xác định nhiệt độ chảy hoàn toàn và các nhiệt độ xử lý quan trọng đối với vật liệu như: nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi.

    Đối với thép trên ta áp dụng phương pháp nhiệt luyện là tôi và ram.

    Nhiệt độ chảy hoàn toàn xác định theo giản đồ pha:  ̴ 1538 oC

    Nhiệt độ tôi (theo “Sách tra cứu mác thép, gang thông dụng-1997”) : 880 oC

    Nhiệt độ ram (theo “Sách tra cứu mác thép, gang thông dụng-1997”): 420 oC.

    Nhiệt độ ủ (theo “Sổ tay nhiệt luyện – tập 2”) :  820 oC.

    1. Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó vật liệu có cùng thành phần C với mác vật liệu đã chọn ở câu 2:

    Thép có cùng thành phần cacbon với thép 60Si2Ni2A là thép C60.

    1. Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với các tài liệu đã công bố (sách, internet,..) và các phương pháp xác định khác.

    Với hàm lương C=(0,56 0,64)% dựa vào giản đồ Fe – Fe3C

    Có điểm G (911 C – 0%C) và điểm S(727 C – 0,8%C) đường A3 gần như đường thẳng

    Ta có được: A3(0,6%C) = 911- 0,6  =773      A3 =773 C ;

    –  Nhiệt độ ủ : Đây là thép  cacbon trước cùng tích  với lượng cacbon khoảng 0,56 0,64 sử dụng phương pháp ủ hoàn toàn , đặc điểm là nung nóng thép tới trạng thái hoàn toàn austenit ,tức cao hơn Ac3 :

    T =A3 + (20 30 C) =793 803 C;

    Mục đích ủ hoàn toàn là:Làm nhỏ hạt , nung quá Ac3 khoảng 20 30 C thì austenit nhận được là nhỏ hạt ,nên làm nguội tiếp theo tổ chức ferit-peclit nhận được cũng có nhỏ hạt .

    –  Nhiệt độ thường hoá: Đây là phương pháp nhiệt luyện bao gồm nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn austenit, giữ nhiệt rồi làm nguội tiếp theo trong không khí tĩnh để austenit phân hoá thành tổ chức gần ổn định: peclit phân tán hay xoocbit.

    T th =A3 + (30 50 C) =803 823 C;

    –  Nhiệt độ tôi: Tt  =A3 + (30 50 C) =803 823 C; tổ chức đạt được là mactenxit +austenit dư.

    Chọn nhiệt độ tôi như vậy : Đối với thép trước cùng tích ,khi tôi không hoàn toàn (dưới A3) ngoài mactenxit ra vẫn còn ferit (  +   M + )  đây là pha mềm ngoài việc làm thấp độ cứng của thép tôi nó con gây ra điểm mềm ảnh hưởng xấu tới độ bền , độ bền mỏi và tính chống mài mòn.Khi tôi hoàn toàn ( cao hơn A3) tất cả ferit hoà tan hết vào austenit ,do vậy sau khi tôi thép có tổ chức chủ yếu là mactenxit , không  có ferit nên độ cứng đạt được là cao nhất .

    Bảng so sánh tính toán với các số liệu của các tài liệu như đã nêu ở ý a)

    Nhiệt độ Tôi Ram
    Công bố 820 oC 880 oC 420 oC
    Tính toán 793 803 C 803 823 C  

    Nhiệt độ tính toán thấp hơn nhiệt độ các tài liệu công bố.

    1. Tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được.
    • Tổ chức tế vi:

    -Tổ chức tế vi nhận được khi qua đường JE hoàn toàn là austenite .

    – Khi qua đường A3 và vẫn ở trên đường A1 sẽ là   +

    Thành phần của các tổ chức tế vi đó là:

    % γ = . 100%=75%             %α= 100% -75 %= 25%

    Do vậy thành phần sẽ là : %   =25% ; %  =75 % .

    • Khi qua đường A1, α bắt đầu tiết ra Xe theo đường PQ để đạt được hàm lượng C bão hòa, đồng thời thành phần γ sảy ra chuyển biến cùng tích biến thành  P , nên thành phần tổ chức đạt được khi cân bằng sẽ là : α1+ P (α+Xe)

    Trong đó :

    +Thành phần pha : %Xe = . 100%=  9%                  % α = 91%

    + Thành phần tổ chức: % P = =  .100% = 75%     %α = 25%

    • Cơ tính các tổ chức nhận được.
    • Tổ chức 1 pha γ: kiểu mạng A1- lập phương tâm mặt có 4 mặt trượt,mỗi mặt có 3 phương trượt, nên cũng có 12 hệ trượt như A2 nhưng do nhiều phương trượt hơn nên trượt cũng đễ dàng hơn, biến dạng dẻo dễ hơn. Tuy nhiên vì hàm lượng cacbon hòa tan khá đáng kể phần lớn ở trong các lỗ hổng 8 mặt, nên gây ra xô lệch mạng, tăng số lượng lệch làm tăng tính bền, giảm tính dẻo của pha này.
    • Tổ chức 1 pha α (ferit): kiểu mạng A2- lập phương tâm khối có 6 mặt trượt mỗi mặt có 2 phương trượt nên có 12 hệ trượt,biến dạng dẻo khá dễ dàng. Pha này có hàm lượng cacbon rất thấp (0,006%), C hòa tan chủ yếu nằm ở các khuyết tật mạng tintôih thể và vùng biên hạt. Thành phần hóa học rất gần với sắt nguyên chất nên cơ tính gần như sắt: mềm, độ dẻo và độ dai cao, độ cứng và độ bền thấp. Khi α hào tan thêm các nguyên tố hợp kim như Si, Mn, P, Cr thì cứng và bền hơn tuy nhiên độ dẻo, độ dai cũng giảm.
    • Tổ chức 2 pha P (Peclit): Peclit là tổ chức gồm 2 pha 88%α và 12%Xe phân bố đều nhau. Như vậy phần lớn P là pha dẻo α, trong khi đó cũng có 1 lượng pha Xe là pha cứng, giòn nhất định. Chính vì thế P là tổ chức khá bền cứng nhưng cũng đủ dẻo, dai. Có 2 loại Peclit hạt và Plit tấm. So với Peclit hạt, Peclit tấm có độ cứng và độ bền cao hơn,còn độ, dẻo dai thì thấp hơn 1 chút do có các cấu trúc là 2 pha (α + Xe) đan xen nhau dạng vân; còn Peclit hạt thì có các hạt Xe phân bố đều trên nền α.

    CHƯƠNG V

    1. Do thép 60Si2Ni2A ta mua về để làm nhíp ở dạng thanh hoặc băng, có độ cứng và độ bền khá cao ở nhiệt độ thường nên phương pháp gia công cơ khí

    chủ yếu là dập ở trạng thái nóng.

    1. Về nhiệt luyện sơ bộ thép làm nhíp được ủ ở 730oC trước khi đưa vào dập nóng, thu được tổi chức gồm austenite và ferit điều này làm thuận lợi cho việc tạo ra peclit hạt sau khi ủ cầu hóa ở công đoạn nhiệt luyện kết thúc.

    Thép được dập nóng ở nhiệt độ 850- 900oC với tổ chức khi đó hoàn toàn là austenite như vậy ta ổn định được thành phần tổ chức, giảm bớt độ cứng, độ bền, giúp tiết kiệm năng lượng và thời gian.

    1. Ngay sau khi dập ở trạng thái nóng nhíp được đưa vào tôi và ram trung bình để tạo tính đàn hồi cao.
    • Nhiệt luyện kết thúc.
    • Tôi nhíp.
    Hình 4.19. t192

    Đường cong lí tưởng làm nguội khi tôi

    Như vậy, môi trường tôi thép lí tưởng phải có tốc độ làm nguội khác nhau ở nhưng khoang nhiệt độ khác nhau.

    1. Làm nguội nhanh thép trong khoảng nhiệt aus kém ổn định nhất (500-600oC) để aus không kịp phân hóa thành ferit- xementit. Muốn vậy, môi trường tôi phải có khả năng làm nguội thép với với tốc độ >Vth để thu được tổ chức mac, bảo đảm độ cứng cao theo yêu cầu khi tôi.
    2. Làm nguội chậm thép ở nhiệt độ ngoài khoảng nhiệt độ trên vì ở ngoài khoảng nhiệt độ 500-600 o C thì thép có tính ổn định cao, không sợ bị chuyển biến thành Fe+ Xe. Đặc biệt chú ý đến nhiệt độ bắt đầu chuyển biến Mac (300-2000 C), làm nguội chậm trong khoang nhiệt độ này sẽ có tác dụng làm giảm ứng suất tổ chức khi sảy ra chuyển biến, đảm bảo thép sau tôi không bị nứt và ít cong vênh.

    → Điều kiện lí tưởng là thế tuy nhiên trong thực tế khó mà làm được. Do đó, tùy vào chỉ tiêu cơ tính của chi tiết yêu cầu và loại vật liệu lam chi tiết phải chọn môi trường phù hợp.

    • Nhiệt độ tôi cho nhíp bằng 60Si2Ni2A: 820oC tôi trong dầu.

    Dầu là môi trường tôi cho thép hợp kim. Tôi trong dầu thì tốc độ nguội nhỏ hơn trong nước do đó chi tiết ít có biến dạng và nứt sau tôi nhưng độ cứng của chi tiết lại kém. Khi tôi, dầu cũng được nung nóng khi tôi để giảm độ nhớt, bớt bám dính trên chi tiết.

    Đặc điểm của nhíp sau tôi:  Bề mặt hầu như chuyển biến hết thành mac giòn và cứng, tăng khả năng chịu mài mòn của bề mặt, chỉ tiêu này không quan trọng với nhíp. Càng vào trong lương aus dư càng nhiều như thế giúp chi tiết có độ dẻo dai chịu được va đập. Tuy nhiên, sau tôi từ bề mặt vào trong lõi các phần có tốc độ nguội khác nhau nên ứng suất dư giữa các phần là rất lớn nếu đem dùng ngay có thể bị gãy do phá hủy giòn.

    • Ram nhíp.

    Ram là khâu bắt buộc sau khi tôi thép để khắc phục những nhược điểm của tôi và cải thiện cơ tính thép nói chung và chi tiết nhíp xe tải nặng đang xét nói riêng:

    • Giảm ứng suất dư bên trong khiến thép không quá giòn.
    • Điều chỉnh cơ tính của nhíp cho phù hợp với điều kiện làm việc.

    Chi tiết nhíp sau tôi phải ram trung bình (300-450oC) để đạt được tổ chức troxtit ram. Sau khi ram trung bình độ cứng giảm đi rõ rệt, nhưng vẫn còn khá cứng ( với thép 0,55-0,65%C HRC= 40-45) như vậy là vẫn đảm bảo đáp ứng được diều kiện tải trọng và va đập của nhíp. Thêm vào đó, ứng suất nội được khử hoàn toàn, giới hạn đàn hồi đạt cao nhất σdh =0,9σb, độ dẻo độ dai tăng lên.

    Chế độ nhiệt luyện như vậy đáp ứng cho ra chi tiết đáp ứng đầy đủ những điều kiện làm việc và yêu cầu cơ tính của chi tiết nhíp xe tải nặng (trình bày ở chương I).

    • Các khuyết tật sảy ra trong quá trình nhiệt luyện.

    Các khuyết tật như nứt, tính giòn cao, độ cứng cao thì đã được khắc phục bằng tôi trong dầu.

    Các khuyết tật gặp khi nhiệt luyện nhíp thường là thoát cacbon, oxi hóa bề mặt.

    Nguyên nhân: là do trong môi trường nung có O2, hơi nước, CO­2 là thành phần oxi hóa C, Fe. (C+ O2 à CO (CO­2); C + CO­2 à CO…)

    Hậu quả: nếu chiều sâu lớp khuyết tật mà nhỏ thì sẽ bị bóc sau gia công cắt, nhưng nếu nó lớn sẽ là giảm mạnh cơ tính bề mặt giảm độ bền chi tiết.

    Ngăn ngừa: nung nóng trong khí quyển không có các tác nhân gây oxi hóa và thoát cacbon. Cụ thể trong công nhiệp, người ta thay lò nung bằng than dầu, bằng than bằng lò điện với khí quyển đặc biệt như sau:

    • Khí quyển bảo vệ có thành phần các khí được kiểm soát đảm bảo cao hơn áp suất phân li oxit và thấp hơn áp suất khí hóa cacbon để các phản ứng đó không thể sảy ra. Đây là phương pháp khá kinh tế nhưng phải điều chỉnh thành phần khí với các thành phần thép khác nhau và không dùng được với thép Cr cao.
    • Nung trong lò chân không: môi trường chân không không thể sảy ra các phản ứng nêu trên.
    • Ủ cầu hóa.

    Với chi tiết nhíp thép 60Si2Ni2A, người ta còn thực hiện ủ cầu hóa tạo tổ chức peclit hạt, cải thiện thêm cơ tính của nó. Cụ thể, độ bền của nó tăng lên, độ dẻo dai được cải thiện.

    Tiến hành như sau: nung lên nhiệt độ 750-760oC giữ nhiệt khoảng 5min, rồi làm nguội xuống 650-660oC giữ nhiệt khoảng 5min…lặp đi lặp lại nhiều lần nó sẽ thúc đẩy quá trình cầu hóa Xe thành Peclit hạt (cơ tính tốt hơn P tấm).

    Bảng 5.1: cơ tính của mác thép 60Si2Ni2A sau nhiệt luyện đầy đủ các bước và yêu cầu công nghệ như trên ( theo Sổ tay nhiệt luyện tập 2)

    Giới hạn bền

     

    MPa

    Giới hạn đàn hồi

     

    MPa

    Độ dai va đập

     

    kJ/m2

    τx  độ bên biến dạng dẻo MPa Độ cứng

     

    HB

    Giới hạn
    δ5 % độ giãn dài Ψ% độ co thắt tiết diện
    1750 1600 2,5 1250 302 5 20
    1. Mác thép có thể thay thế mác thép trên là 60Si2CrVA
    Mác thép Cácbon Mangan Silic Crôm Vanadi
    60Si2CrVA 0,56 0,64 0,4 0,7 1,4 1,8 0,9 1,2 0,1 0,2
    • Chế độ nhiệt luyện:
    • Nhiệt luyên sơ bộ: ủ trước dập: 860oC như vậy đây là ủ hoàn toàn. Dập nóng ở 850-900o
    • Nhiệt luyện kết thúc: tôi ở 850oC trong dầu, ram trung bình 420OC, ủ cầu hóa.
    Giới hạn bền

     

    MPa

    Giới hạn đàn hồi

     

    MPa

    Độ dai va đập

     

    kJ/m2

    τx  độ bên biến dạng dẻo MPa Độ cứng

     

    HB

    Giới hạn
    δ5 % Ψ%
    1900 1700 3 1300 302 5 20
    1. Bảng 5.2: cơ tính 60Si2CrVA (theo sổ tay nhiệt luyện tập 2):

    :

    So sánh bảng 5.1 và 5.2, như vậy cơ tính của mác thép thay thế cao hơn hẳn mác thép đã chọn. Tuy nhiên tỉ số σdh / σb của mác thép 60Si2Ni2A = 0,91 cao hơn so với 60Si2CrVA ( σdh / σb = 0,89) như vậy khả năng cho phép biến dạng dẻo của 60Si2CrVA là cao hơn. Chỉ tiêu này rất quan trọng với nhíp xe tải nặng vì nó là chi tiết yêu cầu không cho biến dạng dẻo trước phá hủy (xem chương I). Mặc dù vậy, trong những điều kiện chịu tải trọng va đập không quá khắt khe tỉ số σdh / σb 60Si2CrVA là vẫn an toàn.

    Nếu xét đến lợi ích kinh tế, mác thép 60Si2CrVA có giá thành thấp hơn do điều kiện gia công nhiệt luyện như nhau mà thép này không cần nguyên tố Ni, một nguyên tố  đắt tiền. Trên thực tế mác thép 60Si2Ni2A là khó kiếm hơn so với 60Si2CrVA, khi dùng làm nhíp xe tải nặng dân dụng. Vì thế, thay thế 60Si2Ni2A bằng 60Si2CrVA trong xe tải dân dụng là chấp nhận được.

    Chương VI: Kết luận.

    Trong bài tập lớn này, em đã trình bày hầu hết các vấn đề về mặt lí thuyết trong quá trình lựa chọn vật liệu sử dụng và phương pháp gia công nhiệt luyện đối với chi tiết nhíp xe oto tải nặng. Đồng thời, làm sáng tỏ cách lựa chọn đó bằng kiến thức đã được học trong môn học “Vật liệu kĩ thuật – lựa chọn và sử dụng”, cùng với các tài liệu tham khảo, cũng như hiểu biết chút ít của bản thân em. Qua bài tập lớn này, em rút ra bài học về quá trình lựa chọn loại vật liệu cho 1 chi tiết sao cho đúng với yêu cầu làm việc và còn phải đáp ứng cả yêu cầu về tính kinh tế.

    Trong qua trình làm bài tập về chi tiết nhíp xe tải nặng em gặp những vấn đề sau:

    1. Không nắm được quy tình sản xuất trong thực tiễn vì các công ti sản xuất về nhíp xe, hay chi tiết đàn hồi như “ Công ty Cổ phần Cơ khí 19/8”, công ti “Công ty TNHH nhíp APM VN” … đều không cho biết quy trình của họ trên webside.
    2. Những tài liệu chuyên về nhíp xe cũng rất khó tiếp cận, và cách nhìn của họ chủ yếu mang màu sắc cơ khí, tức là họ đã biết vật liệu phù hợp và chỉ đi sâu vào phân tích kết cấu chịu lực, phương pháp cải tiến kết cấu. Như thế không đúng với nội dung, yêu cầu môn học.
    3. Do hiểu biết hạn chế của bản thân nên em chỉ có thể vận dụng hầu hết những kiến thức giáo khoa trong bài tập của mình.

    Dù đã rất cố gắng, nhưng bài tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong thầy có thể góp ý bổ sung để em có thể hoàn thiện hơn trong hiểu biết của mình.

    Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nguy%C3%AAn-l%C3%AD-h%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nguyên lí hệ điều hành

    Một trong những chức năng chính của hệ điều hành là quản lý tất cả những thiết bị nhập/xuất của máy tính. Hệ điều hành phải ra các chỉ thịđiều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chúng ta tìm hiểu hệ điều hành quản lý nhập/xuất như thế nào với những nội dung sau:
    -Khái niệm về hệ thống nhập/ xuất
    -Phần cứng nhập / xuất
    -Phần mềm nhập / xuất

    Qua bài này, chúng ta hiểu được cơ chế quản lý nhập/xuất của hệ điều hành một cách tổng quát. Từ đó chúng ta có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập xuất diễn ra trên máy tính thông qua hệ điều hành như thế nào. Bài học này cũng giúp cho việc tìm hiểu cơ chế tương tác giữa hệ điều hành và các thiết bị nhập/xuất cụ thể(đượcđề cập trong bài học sau) dễ dàng hơn.

    I.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHẬP/XUẤT

    Hệ thống quản lý nhập/xuất được tổ chức theo từng lớp, mỗi lớp có một chức năng nhất định và các lớp có giao tiếp với nhau như sơ đồ sau :

            CÁC LỚP                 CHỨC NĂNG NHẬP/XUẤT

     

    Ví dụ: Trong một chương trình ứng dụng, người dùng muốn đọc một khối từ một tập tin, hệ điều hành được kích hoạt để thực hiện yêu cầu này. Phần mềm độc lập thiết bị tìm kiếm trong cache, nếu khối cần đọc không có sẵn, nó sẽ gọi chương trình điều khiển thiết bị gửi yêu cầu đến phần cứng. Tiến trình bị ngưng lại cho đến khi thao tác đĩa hoàn tất. Khi thao tác này hoàn tất, phần cứng phát sinh một ngắt. Bộ phận kiểm soát ngắt kiểm tra biến cố này, ghi nhận trạng thái của thiết bị và đánh thức tiến trình bị ngưng để chấm dứt yêu cầu I/O và cho tiến trình của người sử dụng tiếp tục thực hiện.[TAN]

    II. PHẦN CỨNG NHẬP/XUẤT

    Có nhiều cách nhìn khác nhau về phần cứng nhập/xuất. Các kỹ sư điện tử thì nhìn dưới góc độ là các thiết bị như IC, dây dẫn, bộ nguồn, motor v.v….Các lập trình viên thì nhìn chúng dưới góc độ phần mềm – những lệnh nào thiết bị chấp nhận, chúng sẽ thực hiện những chức năng nào, và thông báo lỗi của chúng bao gồm những gì, nghĩa là chúng ta quan tâm đến lập trình thiết bị chứ không phải các thiết bị này hoạt động như thế nào  mặc dù khía cạnh này có liên quan mật thiết với các thao tác bên trong của chúng. Phần này chúng ta đề cập đến một số khái niệm về phần cứng I/O liên quan đến khía cạnh lập trình.

     II.1 Thiết bị I/O

    Các thiết bị nhập xuầt có thể chia tương đối thành hai loại là thiết bị khối và thiết bị tuần tự.

    Thiết bị khối là thiết bị mà thông tin được lưu trữ trong những khối có kích thước cố định và được định vị bởi địa chỉ. Kích thước thông thường của một khối là khoảng từ 128 bytes đến 1024 bytes. Đặc điểm của thiết bị khối là chúng có thể được truy xuất (đọc hoặc ghi) từng khối riêng biệt, và chương trình có thể truy xuất một khối bất kỳ nào đó. Đĩa là một ví dụ cho loại thiết bị khối.

    Một dạng thiết bị thứ hai là thiết bị tuần tự. Ở dạng thiết bị này, việc gửi và nhận thông tin dựa trên là chuỗi các bits, không có xác định địa chỉ và không thể thực hiện thao tác seek được. Màn hình, bàn phím, máy in, card mạng, chuột, và các loại thiết bị khác không phải dạng đĩa là thiết bị tuần tự.

    Việc phân chia các lớp như trên không hoàn toàn tối ưu, một số các thiết bị không phù hợp với hai lớp trên, ví dụ : đồng hồ, bộ nhớ màn hình v.v…không thực hiện theo cơ chế tuần tự các bits. Ngoài ra, người ta còn phân loại các thiết bị I/O dưới một tiêu chuẩn khác :

    Thiết bị tương tác được với con người : dùng để giao tiếp giữa người và máy. Ví dụ : màn hình, bàn phím, chuột, máy in …

    Thiết bị tương tác trong hệ thống máy tính là các thiết bị giao tiếp với nhau. Ví dụ : đĩa, băng từ, card giao tiếp…

    Thiết bị truyền thồng : như modem…

    Những điểm khác nhau giữa các thiết bị I/O gồm :

    Tốc độ truyền dữ liệu , ví dụ bàn phím : 0.01 KB/s, chuột 0.02 KB/s …

    Công dụng.

    Đơn vị truyền dữ liệu (khối hoặc ký tự).

    Biểu diễn dữ liệu, điều này tùy thuộc vào từng thiết bị cụ thể.

    Tình trạng lỗi : nguyên nhân gây ra lỗi, cách mà chúng báo về…

     II.2 Tổ chức của chức năng I/O

    Có ba cách để thực hiện I/O :

    Một là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó chờ trong trạng thái “busy” cho   đến khi thao tác này hoàn tất trước khi tiếp tục xử lý.

    Hai là, bộ xử lý phát sinh một lệnh I/O đến các đơn vị I/O, sau đó, nó tiếp tục việc xử lý cho tới khi nhận được một ngắt từ đơn vị I/O báo là đã hoàn tất, nó tạm ngưng việc xử lý hiện tại để chuyển qua xử lý ngắt.

    Ba là, sử dụng cơ chế DMA (như được đề cập ở sau)

    Các bước tiến hóa của chức năng I/O :

    Bộ xử lý kiểm soát trực tiếp các thiết bị ngoại vi.

    Hệ thống có thêm bộ điều khiển thiết bị. Bộ xử lý sử dụng cách thực hiện nhập xuất thứ nhất. Theo cách này bộ xử lý được tách rời khỏi các mô tả chi tiết của các thiết bị ngoại vi.

    Bộ xử lý sử dụng thêm cơ chế ngắt.

    Sử dụng cơ chế DMA, bộ xử lý truy xuất những dữ liệu I/O trực tiếp trong bộ nhớ chính.

     II.3 Bộ điều khiển thiết bị

    Một đơn vị bị nhập xuất thường được chia làm hai thành phần chính là thành phần cơ và thành phần điện tử. Thành phần điện tử được gọi là bộ phậnđiều khiển thiết bị hay bộ tương thích, trong các máy vi tính thường được gọi là card giao tiếp. Thành phần cơ chính là bản thân thiết bị.

    Một bộ phận điều khiển thường có bộ phận kết nối trên chúng để có thể gắn thiết bị lên đó. Một bộ phận điều khiển có thể quản lý được hai, bốn hay thậm chí tám thiết bị khác nhau. Nếu giao tiếp giữa thiết bị và bộ phận điều khiển là các chuẩn như ANSI, IEEE hay ISO thì nhà sản xuất thiết bị và bộđiều khiển phải tuân theo chuẩn đó, ví dụ : bộ điều khiển đĩa được theo chuẩn giao tiếp của IBM.

    Giao tiếp giữa bộ điều khiển và thiết bị là giao tiếp ở mức thấp.

    Chức năng của bộ điều khiển là giao tiếp với hệ điều hành vì hệ điều hành không thể truy xuất trực tiếp với thiết bị. Việc thông tin thông qua hệ thốngđường truyền gọi là bus.

    Công việc của bộ điều khiển là chuyển đổi dãy các bit tuần tự trong một khối các byte và thực hiện sửa chửa nếu cần thiết. Thông thường khối các byteđược tổ chức thành từng bit và đặt trong buffer của bộ điều khiển. Sau khi thực hiện checksum nội dung của buffer sẽ được chuyển vào bộ nhớ chính. Ví dụ : bộ điều khiển cho màn hình đọc các byte của ký tự để hiển thị trong bộ nhớ và tổ chức các tín hiệu để điều khiển các tia của CRT để xuất trên màn ảnh bằng cách quét các tia dọc và ngang. Nếu không có bộ điều khiển, lập trình viên hệ điều hành phải tạo thêm chương trình điều khiển tín hiệu analog cho đèn hình. Với bộ điều khiển , hệ điều hành chỉ cần khởi động chúng với một số tham số như số ký tự trên một dòng, số dòng trên màn hình và bộ điều khiển sẽ thực hiện điều khiển các tia.

    Mỗi bộ điều khiển có một số thanh ghi để liên lạc với CPU. Trên một số máy tính, các thanh ghi này là một phần của bộ nhớ chính tại một địa chỉ xác định gọi là ánh xạ bộ nhớ nhập xuất. Hệ máy PC dành ra một vùng địa chỉ đặc biệt gọi là địa chỉ nhập xuất và trong đó được chia làm nhiều đoạn, mỗi đoạn cho một loại thiết bị như sau :

    Bộ điều khiển nhập/xuất       Địa chỉ nhập/xuất        Vectơ ngắt
                Đồng hồ              040 – 043                   8
              Bàn phím                060 – 063                   9
    RS232 phụ 2F8 – 2FF 11
    Đĩa cứng 320 – 32F 13
    Máy in 378 – 37F 15
    Màn hình mono 380 – 3BF
    Màn hình màu 3D0 – 3DF
    Đĩa mềm 3F0 – 3F7 14
    RS232 chính 3F8 – 3FF 12

    Hệ điều hành thực hiện nhập xuất bằng cách ghi lệnh lên các thanh ghi của bộ điều khiển. Ví dụ : bộ điều khiển đĩa mềm của IBMPC chấp nhận 15 lệnh khác nhau như : READ, WRITE, SEEK, FORMAT, RECALIBRATE, một số lệnh có tham số và các tham số cũng được nạp vào thanh ghi. Khi một lệnh đã được chấp nhận, CPU sẽ rời bộ điều khiển để thực hiện công việc khác. Sau khi thực hiện xong, bộ điều khiển phát sinh một ngắt để báo hiệu cho CPU biết và đến lấy kết quả được lưu giữ trong các thanh ghi.

     II.4 DMA (Direct Memory Access)

    Đa số các loại thiết bị, đặc biệt là các thiết bị dạng khối, hỗ trợ cơ chế DMA (direct memory access). Để hiểu về cơ chế này, trước hết phải xem xét quá trình đọc đĩa mà không có DMA. Trước tiên, bộ điều khiển đọc tuần tự các khối trên đĩa, từng bit từng bit cho tới khi toàn bộ khối được đưa vào buffer của bộ điều khiển. Sau đó máy tính thực hiện checksum để đảm bảo không có lỗi xảy ra. Tiếp theo bộ điều khiển tạo ra một ngắt để báo cho CPU biết. CPU đến lấy dữ liệu trong buffer chuyển về bộ nhớ chính bằng cách tạo một vòng lặp đọc lần lượt từng byte. Thao tác này làm lãng phí thời gian của CPU. Do đó để tối ưu, người ta đưa ra cơ chế DMA.

    Cơ chế DMA giúp cho CPU không bị lãng phí thời gian. Khi sử dụng, CPU gửi cho bộ điều khiển một số các thông số như địa chỉ trên đĩa của khối, địa chỉ trong bộ nhớ nơi định vị khối, số lượng byte dữ liệu để chuyển.

    Sau khi bộ điều khiển đã đọc toàn bộ dữ liệu từ thiết bị vào buffer của nó và kiểm tra checksum. Bộ điều khiển chuyển byte đầu tiên vào bộ nhớ chính tại địa chỉ được mô tả bởi địa chỉ bộ nhớ DMA. Sau đó nó tăng địa chỉ DMA và giảm số bytes phải chuyển. Quá trình này lập cho tới khi số bytes phải chuyển bằng 0, và bộ điều khiển tạo một ngắt. Như vậy không cần phải copy khối vào trong bộ nhớ, nó đã hiện hữu trong bộ nhớ.

     

    III. PHẦN MỀM NHẬP/XUẤT

    Mục tiêu chung của thiết bị logic là dể biểu diễn. Thiết bị logic được tổ chức thành nhiều lớp. Lớp dưới cùng giao tiếp với phần cứng, lớp trên cùng giao tiếp tốt, thân thiện với người sử dụng. Khái niệm then chốt của thiết bị logic là độc lập thiết bị, ví dụ : có thể viết chương trình truy xuất file trên đĩa mềm hay đĩa cứng mà không cần phải mô tả lại chương trình cho từng loại thiết bị. Ngoài ra, thiết bị logic phải có khả năng kiểm soát lỗi. Thiết bị logic được tổ chức thành bốn lớp : Kiểm soát lỗi, điều khiển thiết bị, phần mềm hệ điều hành độc lập thiết bị, phần mềm mức người sử dụng.

     III.1 Kiểm soát ngắt

    Ngắt là một hiện tượng phức tạp. Nó phải cần được che dấu sâu trong hệ điều hành, và một phần  ít của hệ thống biết về chúng. Cách tốt nhất để che dấu chúng là hệ điều hành có mọi tiến trình thực hiện thao tác nhập xuất cho tới khi hoàn tất mới tạo ra một ngắt. Tiến trình có thể tự khóa lại bằng cách thực hiện lệnh WAIT theo một biến điều kiện hoặc RECEIVE theo một thông điệp.

    Khi một ngắt xảy ra, hàm xử lý ngắt khởi tạo một tiến trình mới để xử lý ngắt. Nó sẽ thực hiện một tín hiệu trên biến điều kiện và gửi những thông điệp đến cho các tiến trình bị khóa. Tổng quát, chức năng của ngắt là làm cho một tiến trình đang bị khóa được thi hành trở lại.

    III.2 Điều khiển thiết bị (device drivers)

    Tất cả các đoạn mã độc lập thiết bị đều được chuyển đến device drivers. Mỗi device drivers kiểm soát mỗi loại thiết bị, nhưng cũng có khi là một tập hợp các thiết bị liên quan mật thiết với nhau.

    Device drivers phát ra các chỉ thị và kiểm tra xem chỉ thị đó có được thực hiện chính xác không. Ví dụ, driver của đĩa là phần duy nhất của hệ điều hành kiểm soát bộ điều khiển đĩa. Nó quản lý sectors, tracks, cylinders, head, chuyển động, interleave, và các thành phần khác giúp cho các thao tác đĩa được thực hiện tốt.

    Chức năng của device drivers là nhận những yêu cầu trừu tượng từ phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị ở lớp trên, và giám sát yêu cầu này thực hiện. Nếu driver đang rảnh, nó sẽ thực hiện ngay yêu cầu, ngược lại, yêu cầu đó sẽ được đưa vào hàng đợi.

    Ví dụ, bước đầu tiên của yêu cầu nhập/xuất đĩa là chuyển từ trừu tượng thành cụ thể. Driver của đĩa phải biết khối nào cần đọc, kiểm tra sự hoạt động của motor đĩa, xác định vị trí của đầu đọc đã đúng chưa v.v…

    Nghĩa là device drivers phải xác định được những thao tác nào của bộ điều khiển phải thi hành và theo trình tự nào. Một khi đã xác định được chỉ thị cho bộ điều khiển, nó bắt đầu thực hiện bằng cách chuyển lệnh vào thanh ghi của bộ điều khiển thiết bị. Bộ điều khiển có thể nhận một hay nhiều chỉ thị liên tiếp và sau đó tự nó thực hiện không cần sự trợ giúp của hệ điều hành. Trong khi lệnh thực hiện. Có hai trường hợp xảy ra : Một là device drivers phải chờ cho tới khi bộ điều khiển thực hiện xong bằng cách tự khóa lại cho tới khi một ngắt phát sinh mở khóa cho nó. Hai là, hệ điều hành chấm dứt mà không chờ, vì vậy driver không cần thiết phải khóa.

    Sau khi hệ điều hành hoàn tất việc kiểm tra lỗi và nếu mọi thứ đều ổn driver sẽ chuyển dữ liệu cho phần mềm độc lập thiết bị. Cuối cùng nó sẽ trả về thông tin về trạng thái hay lỗi cho nơi gọi và nếu có một yêu cầu khác ở hàng đợi, nó sẽ thực hiện tiếp, nếu không nó sẽ khóa lại chờ đến yêu cầu tiếp theo.

     III.3 Phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị

    Mặc dù một số phần mềm nhập/xuất mô tả thiết bị nhưng phần lớn chúng là độc lập với thiết bị. Ranh giới chính xác giữa drivers và phần mềm độc lập thiết bị là độc lập về mặt hệ thống, bởi vì một số hàm mà được thi hành theo kiểu độc lập thiết bị có thể được thi hành trên drivers vì lý do hiệu quả hay những lý dó khác nào đó.

    Giao tiếp đồng nhất cho device drivers
    Đặt tên thiết bị
    Bảo vệ thiết bị
    Cung cấp khối độc lập thiết bị
    Tổ chức buffer
    Định vị lưu trữ trên thiết bị khối
    Cấp phát và giải phóng thiết bị tận hiến
    Báo lỗi

    Chức năng cơ bản của phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị là những chức năng chung cho tất cả các thiết bị và cung cấp một giao tiếp đồng nhất cho phần mềm phạm vi người sử dụng.

    Trước tiên nó phải có chức năng tạo một ánh xạ giữa thiết bị và một tên hình thức. Ví dụ đối với UNIX, tên /dev/tty0 dành riêng để mô tả I-node cho một file đặc biệt, và I-node này chứa chứa số thiết bị chính, được dùng để xác định driver thích hợp và số thiết bị phụ, được dùng để xác định các tham số cho driver để cho biết là đọc hay ghi.

    Thứ hai là bảo vệ thiết bị, là cho phép hay không cho phép người sử dụng truy xuất thiết bị. Các hệ điều hành có thể có hay không có chức năng này.

    Thứ ba là cung cấp khối dữ liệu độc lập thiết bị vì ví dụ những đĩa khác nhau sẽ có kích thước sector khác nhau và điều này sẽ gây khó khăn cho các phần mềm người sử dụng ở lớp trên. Chức năng này cung cấp các khối dữ liệu logic độc lập với kích thước sector vật lý.

    Thứ tư là cung cấp buffer để hỗ trợ cho đồng bộ hóa quá trình hoạt động của hệ thống. Ví dụ buffer cho bàn phím.

    Thứ năm là định vị lưu trữ trên các thiết bị khối.

    Thứ sáu là cấp phát và giải phóng các thiết bị tận hiến.

    Cuối cùng là thông báo lỗi cho lớp bên trên từ các lỗi do device driver báo về.

     III.4 Phần mềm nhập/xuất phạm vi người sử dụng

    Hầu hết các phần mềm nhập/xuất đều ở bên trong của hệ điều hành và một phần nhỏ của chúng chứa các thư viện liên kết với chương trình của người sử dụng ngay cả những chương trình thi hành bên ngoài hạt nhân.

    Lời gọi hệ thống, bao gồm lời gọi hệ thống nhập/xuất thường được thực hiện bởi các hàm thư viện. Ví dụ khi trong chương trình C có lệnh

    count = write(fd, buffer, nbytes) ;

    Hàm thư viện write được địch và liên kết dưới dạng nhị phân và nằm trong bộ nhớ khi thi hành. Tập hợp tất cả những hàm thư viện này rõ ràng là một phần của hệ thống nhập/xuất.

    Không phải tất cả các phần mềm nhập/xuất đều chứa hàm thư viện, có một loại quan trọng khác             gọi là hệ thống spooling dùng để khai thác tối đa thiết bị nhập/xuất trong hệ thống đa chương.

    Các hàm thư viện chuyển các tham số thích hợp cho lời gọi hệ thống và hàm thư viện thực hiện việc định dạng cho nhập và xuất như lệnh printf trong C. Thư viện nhập/xuất chuẩn chứa một số hàm có chức năng nhập/xuất và tất cả chạy như chương trình người dùng.

    Chức năng của spooling là tránh trường hợp một tiến trình đang truy xuất thiết bị, chiếm giữ thiết bị nhưng sau đó không làm gì cả trong một khoảng thời gian và như vậy các tiến trình khác bị ảnh hưởng vì không thể truy xuất thiết bị đó. Một ví dụ của spooling device là line printer. Spooling còn được sử dụng trong hệ thống mạng như hệ thống e-mail chẳng hạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-DOANH-NGHI%E1%BB%86P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    CHƯƠNG 1

    CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

    VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN VISSAN.

    ˜¯™

     1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.

           1.1.1. Sơ lược về tiền thân công ty.

    Công ty VISSAN tiền thân là lò sát sinh Tân Tiến được xây dựng và khánh thành vào ngày 28/05/1974 tại Nơ Trang Long quận Bình Thạnh với diện tích rộng 20ha. Nhiệm vụ lúc này của công ty là thu mua trâu, bò, heo cung cấp thực phẩm cho Sài Gòn và toàn bộ Miền Nam với công nghệ Cộng Hòa Liên Ban Đức. Sau ngày giải phóng công ty đổi tên thành công ty thực phẩm số một theo quyết định 143/TC-QĐ ngày 16/03/1976. Công ty chịu trách nhiệm nhận nguồn thú nuôi của các công ty nông sản thực phẩm từ Quảng Nam để tổ chức giết mổ nhằm cung ứng thực phẩm theo kế hoạch của Trung Ương. Ngày 27/08/1989 Công ty VISSAN được cấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu theo quyết định 580/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh (UBND.TP.HCM). Ngày 16/11/1989 chuyển tên thành công ty kỹ nghệ súc sản với tên gọi tắt là VISSAN, tên giao dịch nước ngoài là VISSAN IMPORT EXPORT COPROPORATION theo quyết định 711/QĐ-UB của UBND. TP.HCM. Ngày 09/12/1992 công ty chuyển thành doanh nghiệp nhà nước có tên là Công Ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo quyết định số 213/QĐ- UB của UBND. TP.HCM. Đến năm 2006 công ty chuyển tên thành công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản theo quyết định của UBND. TP.HCM

          1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển.

    Vào thập niên 80 công ty đã phát triển thêm nhiều mặt hàng cùng với hàng loạt các hợp đồng được ký với các trại chăn nuôi trong Thành Phố và các Tỉnh nên công ty đã chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất. Để phù hợp với khẩu vị của Người tiêu dùng, công ty đã chế biến nhiều loại sản phẩm theo hương vị của Người Hoa, Người Việt. Ngoài các mặt hàng chính công ty còn sản xuất các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu sang thị trường Liên Xô Cũ và các nước trong khu vực ASEAN. Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thuận tiện công ty thành lập 12 cửa hàng thực phẩm Quận 20, Siêu Thị và hơn 600 đại lý trên toàn quốc nên hình thành mạng lưới thu mua nguyên liệu từ nhiều nguồn. Trước khi Liên Xô Cũ tan rã, công ty làm ăn rất hiệu quả theo nghị định thư của Chính Phủ. Trong những năm 80, công ty chỉ quan tâm tới thị trường xuất khẩu mà không chú trọng tới thị trường nội địa cùng với tình trạng giết mổ lậu và sự kiện Liên Xô tan rã, công ty không đủ sức cạnh tranh trong nước nên hậu quả là công ty có lúc phải ngừng hoạt động. Để khắc phục những hậu quả trên, vào thập niên 90 ngoài việc sản xuất các mặt hàng truyền thống công ty còn tổ chức sản xuất thêm các sản phẩm đồ hộp.năm 1994 công ty nhập dây chuyền sản xuất thịt nguội từ Pháp. Những năm gần đây, Công Ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm như: thực phẩm đông lạnh, đồ hộp, … với đầy đủ các chủng loại mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh nên được Người tiêu dùng đánh giá rất cao trên thị trường. Đặc biệt,  thành quả lớn mà công ty đạt được trong năm 2008 là chiếm trên 50% tổng sản lượng thực phẩm cung ứng trên Toàn Quốc: đó cũng chính là thành quả lao động hết mình của Ban Lãnh Đạo công ty cùng với đội ngũ công nhân lành nghề đã làm cho công ty VISSAN có chỗ đứng vững chắc trong thị trường

    .1.2. Ngành nghề kinh doanh

    • Theo chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Công ty đặt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nên đã trang bị máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới cho phòng thí nghiệm đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025 phiên bản 1999. Bên cạnh đó, Vissan cũng đạt những chứng chỉ:

    • Chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
    • Chứng nhận tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
    • Liên tục nhiều năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” (từ năm 1997 đến nay) do Báo Đại Đoàn Kết tổ chức.
    • Xếp thứ nhất trong ngành thực phẩm chế biến và xếp thứ 15 trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước do Tạp chí Sàigòn Tiếp Thị điều tra công bố. Hầu hết hơn 100 sản phẩm VISSAN đều đạt các cúp Vàng, Bạc, Huy Chương Hội chợ, Hội thi Thực phẩm.
    •  
    • Hình 1.1. Dây chuyền chế biến sản phẩm tươi sống.

    Vì vậy, hoạt động của công ty chuyên về sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật Bản , sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc. Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò. Kinh doanh ăn uống. Kinh doanh nước trái cây, lương thực chế biến. Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản.

    Hình 1.2. Một số sản tiêu biểu

    Đồ hộp                  Xúc xích              Lạp xưởng               Chả lụa      Thịt tươi sống

        1.2.1.Quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín.

    Hình 1.3. Dây chuyền giết mổ Heo

    • Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò
    • Ba dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6giờ)
    • Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ)
    • thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh oanh.
    • Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm.
    • Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của Châu Âu.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
    • Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao trang bị kỹ thuật hiện đại với công suất sản xuất 2.500 heo nái giống và 40.000 heo thịt mỗi năm.

    1.3.Chức năng và nhiệm vụ.

          1.3.1.Chức năng:

    Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên kỹ nghệ súc sản VISSAN là đơn vị trực thuộc. Tổng công ty lương thực Sài Gòn nên việc kinh doanh, sản xuất, chế biến, xuất khẩu của công ty đều đặt dưới sự chỉ đạo của UBND.TP.HCM và Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn với chức năng phát triển kinh tế xã hội nhằm bình ổn giá thị trường, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tăng nguồn sách cho Thành Phố. Trong cơ chế thị trường, để mở rộng thị trường tiêu thụ, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của công ty. Vì vậy, nên công ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty  đã và đang từng bước hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật cũng như mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm thiết yếu tiện dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện nay của người tiêu dùng. Đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất để không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là cơ sở để xác định giá thành hợp lý.

          1.3.2.Nhiệm vụ:

    • Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
    • Hoàn thiện cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa do Nhà Nước giao.
    • Tổ chức kinh doanh các mặt hàng từ thịt tươi sống cho đến các mặt hàng chế biến: đồ hộp, xúc xích, lạp xưởng… đông lạnh….
    • Hoàn thành kế hoạch hoạt động hàng năm.
    • Thực hiện chế độ kế toán, bảo tồn phát triển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
    • Thực hiện và phân phối theo lao động, chăm lo đời sống văn hóa, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức.
    • Bảo toàn và tích lũy vốn được giao sử dụng hiệu quả.
    • Tăng cường cơ sở vật chất.
    • Bảo vệ cơ sở vật chất môi trường.
    • Tuân thủ pháp luật.
    • Hoạt động của công ty:
    • Kinh doanh các ngành hàng chính: thực phẩm, gia súc, gia cầm,các sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm.
    • Tổ chức khai thác, thu mua tập trung nguồn hàng. Đầu tư ký kết hợp đồng với các cơ sở chăn nuôi Quốc Doanh, các thành phần kinh tế khác ở Thành Phố và các Tỉnh.
    • Tổ chức khâu giết mổ, sản xuất các mặt hàng về thịt, hải sản, gia cầm, thực hiện bán buôn, bán lẻ cho các đơn vị Quốc Doanh,Đại Lý,Cơ Quan,Xí Nghiệp.
    • Kinh doanh các dịch vụ mang tính ngành hàng, tổ chức sản xuất, chế biến, cung ứng các mặt hàng xuất khẩu theo từng thương vụ nhằm tận dụng ưu thế và khả năng thiết bị nhân lực hiện có.
    • Tổ chức dự trữ chiến lược theo yêu cầu của thị trường đảm bảo luôn đủ nguồn hàng cung ứng cho thị trường nội địa và xuất khẩu.

    1.4. Đặc điểm về hoạt động sản xuất và mạng lưới kinh doanh.

         1.4.1. Đặc điểm của sản phẩm:

    Trong những năm qua sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú đáp ứng hầu hết nhu cầu thị trường trong ngoài nước.

    Các mặt hàng chủ yếu của công ty là:

    – Thực phẩm tươi sống.

    – Thực phẩm đông lạnh.

    – Thực phẩm hải sản đông lạnh.

    – Thực phẩm chế biến.

    – Thực phẩm đóng hộp.

    – Thịt nguội.

    Hiện nay các mặt hàng thịt nguội đang chiếm phần lớn trong tổng số các mặt hàng của công ty. Trong đó, sản phẩm khách hàng ưu chuộngnhất là xúc xích tiệt trùng. Vì đây là mặt hàng tiện dụng phù hợp điều kiện môi trường, hợp vệ sinh, giá thành phải chăng. Mặt hàng này được sản xuất trên dây chuyền công nghệ Nhật Bản theo tiêu chuẩn chất lượng của FAO. Ngoài ra các mặt hàng thế mạnh của công ty còn có lạp xưởng, giò lụa mang tính thời vụ. Tuy nhiên, nó cũng chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ số mặt hàng bán ra trên thị trường của công ty. Cụ thể là: trong tháng 12 năm 2008 số lượng hàng lạp xưởng được sản xuất bán trên thị trường là 192.165,40 (kg), do là hàng phục vụ thị trường ngày tết. Nên công ty đặc biệt trú trọng tới bản sắc, hương vị để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của Người tiêu dùng. Mặt hàng đồ hộp cũng là thế mạnh của công ty. Trong tháng 12 năm 2008 sản lượng mặt hàng đồ hộp bán ra trên thị trường là 778.109 (hộp). Đặc điểm của sản phẩm này rất tiện lợi  cho mọi gia đình, hương vị phù hợp với bữa ăn hàng ngày nên rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn. Tuy gặp nhiều khó khăn trong máy móc thiết bị do thiếu nguồn vốn nhưng chiến lược lâu dài mà công ty nhằm tới là đẩy nhanh hơn nữa để phát triển thương trên thị trường trong nước, Quốc Tế và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

      1.4.2. Mạng lưới kinh doanh.

    Phạm vi hoạt động của công ty khá rộng lớn bao phủ toàn bộ việt nam. Hiện nay công ty có đến:

    • 11 Đơn vị Cửa Hàng, Trạm kinh doanh trực thuộc tại địa bàn các Quận trong Thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý trên 600 điểm bán.
    • 47 Cửa Hàng Giới Thiệu Sản phẩm và trên 700 đại lý hàng chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh, Thành trên cả nước.
    • Hệ thống Siêu thị: đáp ứng cuộc sống văn minh của người dân ngày càng cao, Vissan cũng đã mở một Siêu thị Bình Hoà và đưa các sản phẩm vào tất cả các hệ thống siêu thị bán sỉ và lẻ trên toàn quốc
    • Cung cấp thịt tươi sống và rau củ quả cho trên 650 trường học và cơ quan, khách sạn.
    • Xí nghiệp Chế Biến và Kinh Doanh Thực Phẩm sản xuất và kinh doanh hàng thực phẩm chế biến truyền thống.
    • Xí nghiệp Chế Biến Kinh Doanh Rau Củ Quả.
    • Chi nhánh VISSAN tại Hà Nội sản xuất và kinh doanh tại thị trường phía Bắc.
    • Chi nhánh VISSAN tại Đà Nẵng kinh doanh tại thị trường Miền Trung và Cao Nguyên.
    • Văn phòng đại diện VISSAN tại Cộng Hòa Liên Bang Nga.

            1.4.2.1. Thị trường nội địa.

    • Chiếm lĩnh thị phần cao trong thị trường nội địa đối với các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh, các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp theo công nghệ của EU, xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật, thực
    • phẩm đóng hộp, các sản phẩm chế biến truyền thống của người Việt Nam, sản phẩm rau củ quả.
    • Sản xuất heo giống, heo hậu bị, heo thương phẩm, heo thịt và thức ăn gia súc phục vụ cho nhu cầu trong nước.
    • Khách hàng chủ yếu của công ty là tầng lớp lao động có thu nhập trung bình chiếm tới 70% tổng số người tiêu dùng trong xã hội tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng là lợi nhuận nên công ty tập trung mở rộng sản xuất thêm nhiều mặt hàng khác nhau nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nên mỗi loại sản phẩm sản xuất đều có đối tượng khách hàng riêng biệt.
    • Người dân tại các thành phố lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội…là khách hàng chính tiêu thụ sản phẩm tươi sống của VISSAN. Mặt hàng này được báo thông qua các kênh đại lý cấp 1, cấp 2, cấp 3.

    1.4.2.2. Thị trường xuất khẩu:

    Sơ đồ 1.1. Phạm vi kinh doanh

     

           Bắc Mỹ

           ………

     
       

     

     

          

                   

           

          Đức, Nga

           ………..

     

     

           
         
       
     

     

           Hàn Quốc

          Đài Loan,

          singapore

          Nhật,…..

     

                         

     

                       Úc

     

     

    1.5. Phương thức và phương châm hoạt động.

    Phương thức kinh doanh linh hoạt, tinh thần sẵn sàng hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của đối tác kinh doanh.

    • Công ty VISSAN là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu tiêu thụ thịt heo, trâu, bò và rau củ quả tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • VISSAN đã xây dựng được một mạng lưới hệ thống phân phối bao gồm: Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng, các Cửa hàng Thực phẩm Quận, Cửa hàng Giới Thiệu Sản Phẩm, Siêu thị và đại lý phân phối rộng khắp cả nước.

    Hình 1.4. Các loại mặt hàng tươi sống tiêu biểu.

     
       

    1.6. Cơ cấu tổ chức.

           1.6.1. Sơ đồ tổ chức:

     

                         Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức toàn công ty.

     

         1.6.2. Sơ lược chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận.

             1.6.2.1. Hội đồng thành viên:

    • Có nhiệm vụ chỉ đạo chung mọi hoạt động của công ty.

             1.6.2.2. Ban tổng giám đốc:

    • Ban điều hành gồm: một Tổng Giám Đốc và ba Phó Tổng Giám Đốc. Trong đó, Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc do Giám Đốc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn đề nghị. Chủ tịch UBNN thành phố Hồ Chí Minh ký quyết định bổ nhiệm và bãi nhiệm.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành tất cả mọi hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, không trái với những quy định của Nhà Nước.
    • Tổng Giám Đốc có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Trưởng, Phó phòng. Đồng thời, trực tiếp ký kết hợp đồng lao động, ấn định mức lương, thưởng cũng như thực thi kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong công ty theo pháp luật của Nhà Nước
    • Ngoài ra, Tổng Giám Đốc còn là người đại diện cho quyền lợi tối cao của công ty và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động sản xuất trong hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật.

               1.6.2.3. Phòng kế toán tài vụ:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và hai mươi bốn kế toán viên đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc.
    • Nhiệm vụ:
      • Sử dụng các công cụ kế toán để quản lý tình vốn, cơ cấu vốn của công ty. Tại mỗi thời điểm phải trình lên Ban Tổng Giám Đốc những báo cáo thích hợp theo yêu cầu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
      • Có nghĩa vụ lưu trữ, không tung ra bên ngoài tình hình sản xuất của công ty nếu không được cấp trên cho phép.
      • Tổ chức công tác thu chi đúng thời hạn để đảm bảo tình hình tài chính được an toàn. Bên cạnh đó, phải nghiêm chỉnh chấp hành khai bao thuế, trình lên cơ quan thuế báo cáo tài chính định kỳ theo yêu cầu của Bộ Tài Chính.
      • Nghiêm chỉnh chấp hành sự chuẩn xác về các yêu cầu của kế toán để đảm bảo tính nghiêm minh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1.6.2.4. Phòng kế hoạch đầu tư:

    • Gồm có một Trưởng phòng, hai Phó phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
      • Lập và thẩm định các dự án đầu tư trình lên Ban Giám Đốc.
      • Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch đầu tư thông qua việc xem xét các lợi ích của việc đầu tư dự án với quy mô mở rộng hay tái đầu tư.
      • Tham khảo thị trường về giá cả các loại vật tư để làm cơ sở cho việc tính giá thành.
      • Phân tích đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên liệu và các chi phí sản xuất khác.
      • Nghiêng cứu tìm hiểu các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và mẫu mã các mặt hàng.
      • Tổ chức các cuộc họp, các cuộc tiếp khách trong và ngoài nước

                1.6.2.5. Phòng kiểm tra chất lượng (KCS)

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và mười tám nhân viên.
    • Nhiệm vụ:
    • Hỗ trợ phòng sản xuất về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất.
    • Tổ chức kiểm tra định kỳ từng khu vực sản xuất trong nhà máy để đảm bảo sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Đưa ra các quy trình chế biến để sản phẩm luôn đạt được yêu cầu theo quy định.
    • Kiểm tra độ an toàn về máy móc, nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất.
    • Kiểm tra chất lượng về mọi mặt để tránh những thiếu sót trước khi chế biến ra sản phẩm để tung ra thị trường.
    • Định kỳ phải lấy mẫu thực phẩm đưa ra các cơ quan chức năng để xét nghiệm xem có đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

                1.6.2.6. Phòng điều hành sản xuất.

    • Gồm Trưởng Phòng, Phó Phòng và các nhân viên trong phòng.
    • Nhiệm vụ:
    • Điều hành kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên liệu cho các phân xưởng.
    • Có kế hoạch thuê kho lạnh để dự trữ hàng đông lạnh trong trường hợp kho đông không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất.

                1.6.2.7. Phòng hành chính.

    • Gồm một Trưởng Phòng, một Phó Phòng và bốn mươi nhân viên trong phòng hành chính.
    • Nhiệm vụ:
    • Tổ chức, quản lý đội bảo vệ công ty nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Đảm bảo nhà ăn tập thể nhằm đảm bảo cho công nhân tái sản xuất sức lao động sau thời gian lao động mệt mỏi.
    • Cung cấp vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm cho công ty.
    • Quản lý đội tạp dịch làm vệ sinh, chăm sóc cây kiểng, vườn tược của công ty.
    • Quản lý tình hình sử dụng xe và đội sửa chữa, giám sát các hoạt động xây dựng tại công ty.

                1.6.2.8. Phòng tổ chức nhân sự:

    • Gồm một Phó Chủ Tịch kiêm Trưởng phòng, hai Phó phòng và tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Đảm bảo công tác tuyển dụng và phân phối lao động cho hợp lý trong các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động.
    • Có kế hoạch theo dõi quá trình lao động, công việc của từng nhân viên để từ đó có những đánh giá chuẩn xác nhằm xác lập chế độ khen thưởng, kỷ luật hay đề bạc hợp lý.
    • Định kỳ tổ chức thi tay nghề để nâng bậc lương cho công nhân.
    • Lập kế hoạch sử dụng đồ bảo hộ lao động cho công nhân.
    • Tổ chức cho cán bộ công nhân viên được đi học để nâng cao trình độ, tay nghề.
    • Đảm bảo đầy đủ chế độ, quyền lợi mà công nhân được hưởng.

                1.6.2.9. Phòng kinh doanh:

    • Gồm một Trưởng phòng, bốn Phó phòng và hơn hai trăm nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty trong nước cũng như nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách trung thực.
    • Là bộ phận tham mưu tối quan trọng cho Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm yêu cầu để không ngừng phát triển công ty.
    • Chủ động tìm kiếm thị trường mới để thúc đẩy nhanh tốc bán hàng, mở rộng thị trường.
    • Nắm vững tiến độ bán hàng, hàng tồn kho để kịp thời lập kế hoạch nhập hàng, tránh bị ùn tắc hoặc thiếu hàng trong kinh doanh.
    • Là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi đúng chiến lược kinh doanh do các cấp lãnh đạo đề ra, đồng thời quản trị kiểm tra đúng kế hoạch để có phương án khắc phục cho mọi tình huống.

                 1.6.2.10. Phòng xuất nhập khẩu:

    • Gồm một Trưởng phòng, một Phó phòng và bảy nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Báo cáo tất cả mọi hoạt động kinh doanh của công ty ở nước ngoài lên Ban Tổng Giám Đốc công ty một cách chính xác, trung thực.

                 1.6.2.11. Phòng vật tư kỹ thuật:

    • Gồm một Trưởng phòng, hai Phó phòng và mười tám nhân viên.
      • Nhiệm vụ:
    • Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng máy móc trang thiết bị theo định kỳ như quy định tại khu vực sản xuất, văn phòng của công ty.
    • Trình lên bộ phận cấp trên kế hoạch sửa chữa, thay thế, mua mới các trang thiết bị nhằm đáp ứng tính liên tục trong sản xuất.
    • Trực tiếp đề ra và thiết kế trình tự các bộ phận sản xuất trong phân xưởng sản xuất.

    1.7. Tình hình tài chính những năm gần đây và phương hướng phát triển trong thời gian tới.

    Trong những năm gần đây công ty luôn đạt được những thành công nhất định trong việc xây dựng thương hiệu cũng như sản xuất chế biến, tung ra thị trường nhiều loại

    sản phẩm mới đáp ứng kịp thời nhu cầu, thị hiếu của Người tiêu dùng đã và đang yêu cầu đối với những công ty thực phẩm ngày nay.

    Hiện nay, sản phẩm của VISSAN đã có bước tiến vĩ đại về chủng loại mặt hàng cũng như mẫu mã. Đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm luôn luôn được đặt lên hàng đầu. đó là yêu cầu đầu tiên trong ngành thực phẩm ngày nay. Với sự đảm bảo chất lượng lẫn uy tín, công ty đã ngày càng trở thành người bạn đồng hành vô cùng thân thiết không thể thiếu đối với mọi nhà cũng như những người phụ nữ nội trợ năng động ngày nay.

    Với chiến lược mở rộng thị trường và phát triển không ngừng, thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ thị trường nội địa hơn nữa, đưa sản phẩm ra tiếp cận thị trường thế giới, sẵng sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực.

    Thương Mại và phát triển xuất nhập khẩu.

    • Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau quả, thực phẩm đóng hộp, thủy hải sản…..
    • Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.
    • Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.
    • Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ.
    • Chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo.

    Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng nghiên cứu nhằm tung ra thị trường các sản phẩm mới với chất lượng ngày càng cao, giá cả phải chăng nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cũng như khả năng tiêu thụ của Người tiêu dùng trong tình hình kinh tế đang khủng hoảng, nhiều khó khăn.

    Tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các xí nghiệp ở các vùng lân cận như Long An để thực hiện việc đưa dây chuyền sản xuất hiện đại vào sản xuất các sản phẩm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tốt để góp phần bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cũng thu hút một số lượng lao động lớn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

    Bảng 1.1.  Tình hình tài chính những năm gần đây.

    Chỉ tiêu 2007 2008 2009
    Tổng doanh thu 1.041.914.011.475 1.141.504.682.683 1.557.629.465.528
    Các khoản bị giảm trừ: 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
       + Hàng bán bị trả lại 1.670.900.868 2.248.809.816 3.322.899.709
    1.Doanh thu thuần 1.040.243.110.607 1.139.255.872.877 1.554.306.565.819
    2.Giá vốn 935.455.449.332 1.016.907.344.063 1.341.770.603.272
    3.Lãi gộp 104.787.661.275 122.348.528.514 212.535.962.547
    4.Doanh thu hoạt động tài chính 3.054.675.896 2.305.452.792 2.088.779.070
    5.Chi phí hoạt động tài chính 2.238.139.743 2.215.823.611 3.850.493.350
    6.Chi phí vay 2.202.720.499 2.150.378.705 0
    7.Chi phí bán hàng 24.024.552.283 39.893.144.468 50.827.927.295
    8.Chi phí QLDN 57.500.870.277 55.994.792.217 111.961.630.032
    9.Lợi nhuận thuần 24.078.774.868 26.550.221.310 47.984.690.940
    10.Thu nhập khác 315.924.709 1.721.123.576 654.681.604
    11.Chi phí khác 327.726 360.893.072 11.770.602
    12.Lợi nhuận khác 315.596.983 1.360.230.504 642.911.002
    13.Lợi nhuận trước thuế 24.394.371.851 27.910.451.814 48.627.601.942
    14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.796.299.644 7.523.245.884 13.484.922.269
    15.Lợi nhuận sau thuế. 17.598.072.207 20.387.205.930 35.142.679.673

     

    Trong năm 2009, 2008, công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn năm 2007. Nó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

    • Chi phí sử dụng vốn thấp.
    • Doanh thu tăng cao.
    • Tránh được lãi vay dài hạn…

    Vì vậy, công ty đã tạo nên được lợi nhuận sau thuế tăng lên một cách rõ rệt qua hai năm 2008, 2009. Mặc dù tốc độ tăng vọt doanh thu là rất cao khi các khoản chi phí bán hàng giảm trong năm 2008. Do vậy, công ty cần có những chính sách hợp lý hơn để bổ sung vào khâu bán hàng nhằm kích cầu sản phẩm làm cho doanh thu có tốc độ tăng cao hơn nữa.

    Biểu đồ 1.1. Doanh thu – Lợi nhuận.

    Từ biểu đồ ta thấy được doanh thu thì cao mà chi phí bỏ ra quá lớn nên lợi nhuận cuối cùng cũng ít. Đây cũng là mối quan tâm công ty trong những năm qua và đang tìm hiểu.

    Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh 6 tháng năm 2007, 2008, 2009.

     

    Biểu đồ 1.2. Vốn _ Nguồn Vốn

    Qua biểu đồ Vốn _ Nguồn vốn ta thấy rằng tình hình tăng nguồn vốn của công ty chủ yếu từ lợi nhuận giữ lại và huy động từ các khoản vay ngắn hạn nhằm để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và trả các khoản vay ngắn hạn. Sở dĩ công ty đi vay ngắn hạn này là để tránh được lãi suất dài hạn mà vẫn giải quyết tốt công việc. Nhưng không nên quá lạm dụng vào việc vay ngắn hạn vì nó sẽ làm cho ta gặp khá nhiều rủi ro.

    • Phương hướng trong tương lai:

    Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, trong thời gian tới công ty sẽ tiếp tục phát triển thị trường nội địa, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường thế giới và sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong các lãnh vực:

    – Thương mại và phát triển xuất nhập khẩu

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả; thực phẩm đóng hộp; thủy hải sản …

    – Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến.

    – Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt.

    – Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí

    Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí

    Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn xác suất thống kê


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-m%C3%A1y-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Nguyên lý máy – Kỹ thuật cơ khí

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    __MÁY BÀO LOẠI 3- PHƯƠNG ÁN 3__

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo chủ nghĩa xã hội. Trong đó ngành công nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến, hiện đại và dần dần thay thế sức lao động của con người. Để tạo ra và làm chủ các loại máy móc như thế ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất tiên tiến.

    Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng em là sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên trường ĐHKT nói chung luôn cố gắng học tập và rèn luyện để sau khi ra trường với những kiến thức đã được học chúng em có thể góp một phần sức lực, trí tuệ của mình vào công cuộc đổi mới đất nước.

    Môn học nguyên lý máy là một trong những môn học cơ sở không thể thiếu được đối với các ngành kỹ thuật, vì thế làm bài tập lớn nguyên lý máy là công việc rất quan trọng và cần thiết để chúng em hiểu sâu, hiểu rộng những kiến thức đã được học ở cả lý thuyết lẫn thực tiễn, tạo tiền đề cho những môn học sau này.

    Bài tập lớn của em được thầy giáo, PGS.TS.Phan Quang Thế giao cho là MÁY BÀO LOẠI 3- phương án 3. Với những kiến thức đã học cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn, sự đóng góp, trao đổi của bạn bè em đã hoàn thành bài tập lớn này. Nhưng do đây là lần đầu tiên làm bài tập lớn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật cơ khí, đặc biệt là thầy giáo Phan Quang Thế.

    Sinh viên

    Phan Thị Phương Thảo

    I. Tính bậc tự do- Xếp loại cơ cấu chính:

    1.1. Bậc tự do:

    Áp dụng công thức: W= 3n – (2P5+P4) + r + r’ – S

    Trong cơ cấu này:

    n: Số khâu động, n=5

    P5: Số khớp loại 5, P5=7

    P4: Số khớp loại 4, P4=0

    r: Số ràng buộc trùng, r=0

    r’: Số ràng buộc thừa, r’=0

    S: Số bậc tự do thừa, S=0

    Þ W= 3.5 – 2.7 = 1

    Vậy cơ cấu có bậc tự do bằng 1.

    1.2. Xếp loại cơ cấu:

    Chọn khâu 1 làm khâu dẫn ta tách cơ cấu thành hai nhóm atxua loại 2: (4,5) và (2,3) (Hình 1). Do đó cơ cấu là cơ cấu loại 2.

    Hình 1: Tách nhóm atxua và xếp loại cơ cấu.

    II. Tổng hợp động học cơ cấu chính:

    2.1. Yêu cầu:

    Xác định kích thước động của các khâu dựa trên lược đồ động của cơ cấu và dữ liệu của phương án 3.

    2.2. Tính toán:

    Từ công thức hệ số về nhanh: k=

    Ta có

    Từ O2  kẻ O2x và O2x’ hợp với O1O2 một góc . Từ O1O2 vẽ đường tròn tiếp xúc với O2x và O2x’ Þ hai vị trí chết của cơ cấu.

    Xét cơ cấu tại vị trí này:

    0,05H=0,05.560=28(mm)=0,028(m)

    III. Phân tích động học cơ cấu chính:

    3.1. Yêu cầu:

    Từ kết quả tổng hợp động học cơ cấu chính vẽ họa đồ vị trí, họa đồ vận tốc, họa đồ gia tốc để xác định các đặc trưng động học của các khâu bị dẫn.

    3.2. Họa đồ vị trí:

    Chọn tỷ lệ xích chiều dài µL:

    là chiều dài thật của khâu 1 (m)

    O1A là chiều dài biểu diễn của khâu 1 (mm)

    Xác định độ dài biểu diễn cho các khâu bị dẫn:

    Lấy điểm O2 bất kỳ, lập hệ trục xO2y. Trên O2y lấy O1O2 = 184(mm). Tại O1 vẽ đường tròn bán kính O1A = 60,8(mm). Từ O2 vẽ hai tiếp tuyến với đường tròn vừa vẽ được ta xác định được hai vị trí biên (hai vị trí chết). Từ O2 vẽ đường tròn bán kính O2B=336(mm)

    Tiến hành vẽ họa đồ vị trí. Chọn A1 (vị trí biên thứ nhất) tương ứng với vị trí bắt đầu của φđ chia đường tròn (O1, O1A) thành 8 phần bằng nhau ta được 8 vị trí. Ba vị trí đặc biệt: vị trí biên thứ 2, hai vị trí ứng với 0,05H. Đánh số thứ tự các vị trí theo chiều quay của kim đồng hồ.

    Họa đồ vị trí được thể hiện trên hình 2.

    3.3. Đồ thị lực cản:

    Theo đầu bài ta có: Pc=1400(N)

    Chọn đoạn biểu diễn Pc:

    Vậy ta có:

    Đồ thị lực cản vẽ trên hình 2.

    Hành trình đi: Đoạn 0,05H là khi đầu bào chuẩn bị bào vào chi tiết, khi đó giá trị của Pc  ngay lập tức từ 0 lên tới 1400N, giá trị này giữ nguyên trong suốt quá trình bào.

    Hành trình về: Khi ra khỏi chi tiết giá trị của Pc từ 1400N lập tức giảm ngay về 0 vì không còn lực cản Pc nữa, đầu bào dịch chuyển một lượng tương ứng với vị trí bào kế tiếp rồi chạy không về vị trí ban đầu.

    Hình 2: Họa đồ chuyển vị và đồ thị lực cản

    3.4. Họa đồ vận tốc:

    3.4.1. Phương trình vecto vận tốc:

    Xác định vận tốc của các điểm A, B, C:

    :     ^ O1A, chiều w1                                (3-1)

    =

    (3-2)

    (3-3)

    |         ||        |

    xác định bằng định lý đồng dạng thuận họa đồ vận tốc ()

    (3-4)

    (3-5)

    |         ||       |

    :          Phương ^ CS (3-6)

    Giải hệ (3-5, 3-6) tìm được

    3.4.2. Vẽ họa đồ vận tốc:

    Tại các vị trí khác nhau của khâu dẫn các phương trình vecto vận tốc viết hoàn toàn giống nhau, cách vẽ cũng như nhau nên ở đây chỉ minh họa cách vẽ cho một vị trí (vị trí số 4).

    Tỷ lệ xích

    Chọn điểm P4 bất kỳ làm gốc họa đồ vẽ vecto  biểu diễn vận tốc của với P4a1=O1A và ^ O1A theo chiều w1.

    Từ (3-2) Þ a2ºa1

    Theo phương trình (3-3) từ đầu mút vecto vẽ đường thẳng song song với O2A, từ P4 vẽ đường thẳng vuông góc với O2A Þ a3.

    Dựng DAO2B µ thuận Da3o2b3 Þ b3.

    Từ (3-4) ta có b4ºb3.

    Từ (3-5) và (3-6), tại mút  vẽ đường thẳng vuông góc CS, từ P4 vẽ đường thẳng song song với CS Þ c4ºc5ºb5.

    Vẽ các mút vecto tương ứng ta được họa đồ vận tốc tại vị trí thứ 4.

    Tương tự vẽ họa đồ vận tốc tại 10 vị trí còn lại. Từ họa đồ vận tốc  xác định vận tốc các điểm và vận tốc góc của khâu quay.

    Hình 3: Họa đồ vận tốc cơ cấu tại vị trí số 4.

    3.4.3. Tính vận tốc các điểm và vận tốc góc các khâu quay:

    3.4.3.1. Vận tốc góc các khâu:

    Do khâu 2 và khâu 3 nối với nhau bằng khớp tịnh tiến nên:

    (3-7)

    Chiều xác định bằng cách đặt P4a3 vào điểm A và so sánh với O2.

    Do khâu 5 chuyển động tịnh tiến và khâu 4 nối với khâu 5 bằng khớp trượt nên ta có: w5=w4=0.                         (3-8)

    3.4.3.2. Vận tốc điểm trên khâu:

    Bảng tính vận tốc các điểm và vận tốc góc các khâu quay

    VT Giá trị A1ºA2 A3 B3ºB4 C4ºC5ºB5 w3

     

    (rad/s)

    4 Biểu diễn

     

    (mm)

    60,8 58,9 81,6 81,32 8,9

     

    P

    Thực

     

    (m/s)

    5.57 5,39 7,47 7,45

    3.5. Họa đồ gia tốc:

    3.5.1. Phương trình vecto gia tốc:

    Xác định gia tốc các điểm A, B, C:

    :     Phương A®O1                                  (3-9)

    (3-10)

    (3-11)

    ||           ||           |

    (3-12)

    ||        |

    Từ (3-11) và (3-12) Þ

    được xác định bằng định lý đồng dạng thuận họa đồ gia tốc ()

    (3-13)

    (3-14)

    ||        ||          |

    (3-15)

    |

    Từ (3-14) và (3-15) Þ

    3.5.2. Vẽ họa đồ gia tốc:

    Tại các vị trí trên khâu dẫn các phương trình vecto gia tốc viết hoàn toàn giống nhau, cách vẽ cũng hoàn toàn giống nhau nên ở đây chỉ minh họa cho vị trí số 4.

    Chọn tỷ lệ xích:

    Chọn điểm P bất kỳ làm gốc họa đồ, vẽ vecto  biểu diễn vecto gia tốc  với Pa’1 =  = O1A và có phương chiều O1®A.

    Từ (3-10) Þ

    Trước khi giải hệ (3-11) và (3-12) ta phải xác định vecto biểu diễn gia tốc  là  và  là .

    *  xác định bằng họa đồ cơ cấu và vận tốc tại vị trí số 4 như sau:

    Vậy Þ                    (3-16)

    Có thể dựng đoạn biểu diễn k ngay trên họa đồ cơ cấu theo tỷ lệ của (3-16).

    Chiều của  được xác định bằng cách quay vecto  đi một góc 90° theo chiều w3.

    *  được xác định bằng họa đồ cơ cấu và vận tốc tại vị trí số 4 như sau:

    (3-17)

    Có thể dựng đoạn biểu diễn  ngay trên họa đồ cơ cấu theo tỷ lệ (3-17).

    Chiều của  đi từ A ® O2.

    Để giải hệ phương trình (3-11) và (3-12), từ mút vecto dựng vecto , từ mút của  kẻ đường thẳng song song với O2A. Từ Õ dựng vecto  , từ mút của  kẻ đường thẳng vuông góc với O2A. Giao của hai đường thẳng này cho ta .

    Dựng DAO2B µ thuận  Þ .

    Từ mút  kẻ đường thẳng vuông góc với CS, từ Õ kẻ đường thẳng song song với CS. Giao điểm của hai đường thẳng này chính là điểm ºº.

    Hình 4: Họa đồ gia tốc tại vị trí số 4

    3.5.3. Tính gia tốc các điểm và gia tốc góc các khâu quay:

    3.5.3.1. Gia tốc điểm trên khâu:

    trong đó i nhận giá trị từ 1 tới 11.

    3.5.3.2. Gia tốc góc các khâu:

    Do khâu 2 và 3 nối với nhau bằng khớp tịnh tiến nên ta có:

    Chiều xác định bằng cách đặt vecto  vào điểm A và so với O2.

    Do khâu 4 và khâu 5 nối với nhau bằng khớp tịnh tiến nên ta có

    Bảng tính gia tốc các điểm và gia tốc góc các khâu quay:

    VT Giá trị A1ºA2 A3 B3ºB4 B5ºC5ºC4 e3 (rad/s2)
    4 Biểu diễn (mm) 60,8 16,37 22,7 12,78 90,7

     

    P

    Thực (m/s2) 203,98 54,92 76,16 42,87

     

    IV. Phân tích lực học cơ cấu chính:

    4.1. Yêu cầu:

                Xác định áp lực lên các khớp động và tính momen cân bằng trên khâu dẫn bằng hai phương pháp lực và di chuyển khả dĩ.

    4.2. Phân tích áp lực khớp động:

    4.2.1. Tính trọng lượng và khối lượng các khâu:

                * Tính trọng lượng các khâu:

    Chọn g=10 m/s2 Þ q=400 (KG/m).10 m/s2= 4000 (N/m)

    Áp dụng công thức tính trọng lượng các khâu: G=q.L

    G: Trọng lượng khâu

    q: Trọng lượng phân bố theo chiều dài khâu

    L: Chiều dài khâu

    Trọng lượng khâu 1:

    Trọng lượng khâu 2: G2=0

    Trọng lượng khâu 3:

    Trọng lượng khâu 4: G4=g.m4=10.10=100(N)

    Trọng lượng khâu 5: G5=8G4=8.100=800(N)

    * Khối lượng các khâu:

               

                m2=0

    m4=10(kg)

    4.2.2. Xác định lực quán tính của các khâu:

    * Khâu 5:

    Khâu 5 chuyển động tịnh tiến, lực quán tính  có điểm đặt tại trọng tâm của khâu (), có phương ngang và ngược chiều với , giá trị:

    * Khâu 4:

                Khâu 4 chuyển động tịnh tiến, lực quán tính có điểm đặt tại trọng tâm của khâu (S4ºB4), cùng phương, ngược chiều với , có giá trị:

    * Khâu 3:

    Chuyển động quay quanh trục cố định không qua trọng tâm

    – Điểm đặt: Xác định tâm va đập K:

    Þ

    – Ngược chiều với

    – Giá trị:

    – Momen quán tính tác dụng lên khâu 3:

    (N.m) (Q)

    4.2.3. Áp lực tại các khớp động:

    4.2.3.1. Giải bài toán lực cho nhóm Atxua (4-5)

    * Tách nhóm (4-5)

                Đặt lực  tác dụng lên nhóm.     Viết phương trình cân bằng lực cho cả nhóm:

    ||      ||      |          ||        ||      ||

    Phương trình còn 3 ẩn chưa giải được.

    Hình 5: Tách (4-5)

    * Tách khâu 5: (tìm )

                Pt cân bằng lực:

    ||       ||       |      ||      |

    điểm đặt tại S5:

    Chọn

    Þ  và (chiều đúng như chiều đã giả thiết)

    Hình 6: Tách khâu 5

    * Tách khâu 4:

    Pt cân bằng lực:

    ||      ||     ||

    Ta có  (lấy momen tại điểm B, ta thấy điểm đặt của  tại trọng tâm khâu 4)

    Þ

    Hình 7: Tách khâu 4

    *Tách nhóm Atxua (2-3)

                Đặt các lực tác dụng lên nhóm, viết pt cân bằng:

    ||      ||     ||

    Phương trình còn 4 ẩn chưa giải được.

    Hình 8: Tách nhóm (2-3)

                * Tách khâu 2: (Tìm )

    Pt cân bằng:

    Tìm bằng cách viết ptcb momen tại O2:

    SMO2= R43.O2B – R12.O2A + Fqt3.hqt3 + G3.hG3 = 0

    => R12 = (R43.O2B  + Pqt3.hqt3  + G3.hG3)/O2A

    = (3866,8.336+1279,46.110,29+3360.13,87)/242,22=6138(N)

    Þ R03= 72,76.mp=72,76.40=2910,4(N)

    Chiều ,  đúng như chiều đã giả thiết.

    Hình 9: Tách khâu 2

     

     

     

    4.3. Tính momen cân bằng trên khâu dẫn:

    4.3.1. Phương pháp lực: Phương trình cân bằng lực:

    Đặt Mcb lên khâu dẫn, giả sử chiều như hình vẽ.

    Viết pt cân bằng momen đối với khâu 1:

    Hình 10: Tính Mcb bằng phương pháp lực

    4.3.2. Phương pháp di chuyển khả dĩ:

    Xoay họa đồ tại vị trí 4 đi một góc 90° thuận chiều n1 và đặt tất cả các lực đã biết vào mút vecto vận tốc điểm đặt tương ứng của chúng trên họa đồ vận tốc bao gồm

    Hình 11: Tính Mcb bằng phương pháp di chuyển khả dĩ

    Mcb cùng chiều với n1 (P)

    Sai số giữa 2 phương pháp là:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyên lý máy- Lê Phước Ninh- Nhà xuất bản Giao thông Vận tải.
    2. Bài tập nguyên lý máy- Lê Phước Ninh- Nhà xuất bản Giao thông Vận tải.
    3. Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Nguyên lý máy- Trần Văn Lầm, Trịnh Quang Vinh, Phạm Dương- Trường đại học Kỹ thuật Công Nghiệp.
    4. Nguyên lý máy- Đinh Gia Tưởng, Nguyễn Xuân Lạc, Trần Doãn Tiến- Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]