Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-L%C3%9D-LU%E1%BA%ACN-V%E1%BB%80-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%E1%BB%A2C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    9PHẦN I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1.     Khái niệm Quản trị chiến lược

     Quản trị chiến lược là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối đối tượng quản trị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xác định mục tiêu, con đường mà doanh nghiệp cần hướng đến trong tương lai trên cơ sở phát huy những tiềm năng, thế mạnh, hạn chế những yếu kém, tranh thủ cơ hội, đẩy lùi nguy cơ, biến nổ lực của mỗi người thành nổ lực chung của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện môi trường nhất định.

    + Chủ thể quản trị: Là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong tổ chức quản trị, Quyền lực đó gắn với trách nhiệm của họ như hình với bóng.

    + Đối tượng quản trị: là những người dưới quyền của chủ thể quản trị, có trách nhiệm thực hiện các mệnh lệnh của chủ thể quản trị, họ được đãi ngộ đúng đắn theo khả năng quản lí.

    + Khách thể quản trị: Là những đối tượng có liên quan đến quá trình quản trị, đó chính là khách hàng, bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh và các loại môi trường tác động.

    2. Vai trò, ý nghĩa của Quản trị chiến lược

    2.1)  Vai trò

    “ Một quốc gia, một tổ chức không có chiến lược

    Cũng giống như một con tàu không có bánh lái,

    Không biết sẽ đi về đâu”

    • Qua đó, ta có thể thấy Quản trị chiến lược có vai trò hết sức quan trọng:
    • Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sưa mạng và mục tiêu của mình. Thật vậy, muốn quản trị chiến lược cso hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh. Căn cứ vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhag quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị với nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp.
    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường.

    Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hường, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiens trình nghiên cứu khoa học. Đồng thời, trong quá trình QTCL, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Vì vậy, QTCL sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi trường. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu

    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi

    trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.

    Điều kiện môi trường mà doanh nghiệp gặp phải luôn biến động. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động. Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các nhà quản trị chuẩn bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt khác, quan điểm mạnh và yếu luôn tồn tại trong các tổ chức, do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi, điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Ngược lại, nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm amnhj, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro.

    • Quản trị giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị.

    Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược. Điều đó không có nghĩa là các daonh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

            2.2) Ý nghĩa:

    Trong điều kiện biến động phức tạp, với quá nhiều vấn đề mới nảy sinh, quá nhiều thay đổi diễn ra hết sức nhanh chóng, để tồn tại và phát triển, phát triển bền vững  và hiệu quả, mỗi doanh nghiệp/ tổ chức phải trả lời được các câu hỏi cốt tử: “ làm sản phẩm gì?”, “ bán cho thị trường nào?”, “ gia nhập chuỗi cung ứng nào và nhập vào vị trí nào trong chuỗi?”…Đối với mỗi doanh nghiệp/tổ chức, chiến lược có một vị trí quan trọng như bánh lái đối với một con tàu, nhờ có bánh lái con tàu mới quản trị chiến lược, doanh nghiệp tổ chức mới xác định được tầm nhìn, sứ mạng của mình, cùng hệ thống mục tiêu chiến lược, các chính sách, giải pháp để thực hiện được mục tiêu; nhờ xác định đúng hướng đi và đúng đường đi nước bước, doanh nghiệp sẽ chiến thắng được đối thủ cạnh tranh khẳng định được vị thế xứng đáng của mình trên thương trường nội địa, khu vực và trên toàn thế giới. Như vậy, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nhờ vậy có thể phát huy  đúng hướng và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược  phát từ việc phân tích môi trường bên ngoài để xácđịnh cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh điểm yếu, trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra những chiến lược giúp tổ chức phát hu điểm mạnh để tận dụng cơ hội (SO); khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO);  phát huy những điểm mạnh để vượt qua những nguy cơ (ST) và khắc phục những điểm yếu để vượt qua những nguy cơ, thách thức. Chính vì gắn liền với môi trường và dự báo được những biến động của môi trường, năng động và sang tạo quản trị chiến lược giúp tổ chức luôn ở thế chủ động, nắm bắt kịp thời các cơ hội, biến nguy cơ thành cơ hội, lật ngược tình thế, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, phát triển bền vững và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược giúp  mọi thành viên thấy rõ được các tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của tổ chức, từ đó giúp thu hút mọi người ( quản trị viên các cấp và nhân viên) vào quá trình quản trị chiến lược, gíup thống nhất hành động, tập trung sức mạnh của tổ gchức để đạt được mục tiêu chung. Quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn kết các kế hoạch thực hiện các mục tiêu tổng thể, bên cạnh đó còn giúp xác định được những hướng phát triển cần ưu tiên, để tập trung nguồn lực phát triển của tổ chức một cách hiệu quả, chiến thắng được đối thủ cạnh tranh, giành vị trí xứng đáng trên thương trường.

    Nói tóm lại, quản trị chiến lược:

    -Gíup tổ chức xác định được rõ hướng đi của mình trong tương lai.

    -Giúp các nhà quản trị gia thấy rõ được các điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, cơ hội của tổ chức.

    -Giúp các quản trị gia đưa ra các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanh đúng đắn hơn.

    -Giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị chiến lược

         3.1)  Môi trường vĩ mô:

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác.

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1. Yếu tố chính trị-pháp luật:
    • Chính trị

    Là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quan trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vức thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế.

    Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vức địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.

    • Luật pháp:

    Việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các daonh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Pháp luật đưa ra những quyết định cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các daonh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư…sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

    Do đó, khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền.

    1. Các yếu tố kinh tế:

    Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp.

    • Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

    Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc đọ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại, khi nền kinh tế sa sút sẽ dân đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

    • Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế:

    Lãi suất và xu hướng của lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Do vậy ảnh hưởng tời hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời, khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.

    • Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái:

    Yếu tố này cũng có thể tạo ra vận hội tốt cho doanh ngiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.

    • Lạm phát:

    Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút vf làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng.

    • Hệ thống thuế và mức thuế:

    Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.

    1. Yếu tố văn hóa xã hội:

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây:

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    1. Yếu tố dân số:

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    –  Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

    1. Yếu tố công nghệ:

    Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. Những áp lực và đe dọa từ yếu tố này có thể là:

    • Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
    • Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
      • Bên cạnh những đe dọa trên thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:
    • Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.
    • Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ cho công ty.

         3.2) Môi trường vi mô:

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    1. Đối thủ cạnh tranh:

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượng khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    • Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh.
    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh.
    1. Khách hàng:

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    1. Nhà cung cấp:

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và được đánh giá cao hơn khách hàng của người mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Vì vậy, thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà nhà quản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến triển liên tục. Tùy loại yếu tố đầu vào cụ thể như, thiết bị nguyên liệu, thông tin, vốn, năng lượng lao động… mà thông tin chủ yếu cần thu thập phân tích như:

    • Quan hệ cung-cầu hay tương quan về số lượng nhà cung cấp so với số lượng người mua trên thị trường mua hàng như thế nào?
    • Khả năng cung cấp lâu dài
    • Khả năng đa dạng hóa mặt hàng
    • Giá cả cung cấp
    • Các điều kiện bán hàng của nhà cung cấp
    • Khả năng đổi mới công nghệ của nhà cung cấp
    • Khả năng hội nhập về phía trước của nhà cung cấp.
    1. Đối thủ tiềm ẩn:

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng các biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    1. Sản phẩm thay thế:

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Do áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mức giá mà doanh nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng như sản phẩm của ngành.

         4.Nhiệm vụ.

    Quản trị chiến lược có 5 nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau

    + Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh của công ty trong tương lai, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này đã cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích.

    + Thiết lập các mục tiêu: Chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được.

    + Xây dựng các chiến lược để đạt được mục tiêu mong muốn.

    + Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu quả và hiệu lực.

    + Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới.

     

     

    PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

    CỦA  TỔNG CÔNG TY  SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

    1 . Khái quát về công ty

    1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty:

    Tổng Công ty Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp là Tổng Công ty Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Tổng Công ty được thành lập năm 1996 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp dưới sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, chuyên môn hóa và hợp tác để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng Công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

    Tổng Công ty có tên giao dịch quốc tế là VINACEGLASS, trụ sở chính đặt tại Hà Nội với vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng Công ty quản lý.

    Tổng Công ty mới được thành lập bao gồm 8 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và 1 đơn vị sự nghiệp.

    • Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty:

    – Công ty bóng đèn Điện Quang

    – Công ty bóng đèn, phích nước Rạng Đông

    – Công ty sứ Hải Dương

    – Công ty Hưng Phú

    – Nhà máy thủy tinh Phả Lại

    – Nhà máy thủy tinh Gò Vấp

    – Xí nghiệp khai thác và chế biến Cao Lanh

    – Công ty xuất nhập khẩu Sành sứ thủy tinh Việt Nam

    và 1 đơn vị hành chính sự nghiệp:

    – Viện nghiên cứu Sành sứ thủy tinh Công nghiệp

    Khi mới thành lập do không có sự kế thừa từ trước nên Tổng Công ty phải tạo dựng từ đầu cơ sở, văn phòng làm việc ở 2 khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    Trong khó khăn bộn bề và nhiệm vụ nặng nề từ trên giao, Tổng Công ty đã cùng với các doanh nghiệp thành viên phối hợp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được Bộ giao, hoàn thành vượt mức kế hoạch. Các chỉ tiêu trong năm qua luôn tăng trưởng ở mức cao.

    – Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định năm 2003) của năm 2008 đạt 618,9 tỷ tăng 21% so với năm 2007 và tăng hơn 25 lần so với năm 2003.

    – Tổng doanh thu (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 đạt 618 tỷ tăng 13,7% so với năm 2007và tăng gấp hơn 20 lần so với năm 2003.

    – Nộp ngân sách (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 là 57,8 tỷ bằng 84,7% của năm 2007.

    – Năm 2008, Tổng công ty tạo công ăn việc làm cho hơn 4.500 người với thu nhập bình quân là 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007.

    – Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 là 109,2 tỷ tăng 5,8% so với năm 2003.

    Tổng Công ty luôn được Hội đồng thi đua Bộ Công nghiệp tặng danh hiệu thi đua, bằng khen, cờ thi đua suất sắc của Thủ tướng Chính phủ.

    1.2) Lĩnh vực hoạt động chính:

    • Chuyên sản xuất kinh doanh các loại nguyên vật liệu, sản phẩm sành sứ thủy tinh, thiết bị chiếu sáng, máy móc thiết bị, kinh doanh vật tư hàng hóa, xăng dầu sắt thép, thiết bị phụ tùng, tư vấn đầu tư, nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây dựng công trình chuyên ngành và dân dụng; kinh doanh nhà và môi giới bất động sản; cho thuê kho bãi và nhà xưởng; xuất nhập khẩu trực tiếp; kinh doanh du lịch, khách sạn, hội chợ, thông tin quảng cáo,vận tải.
      • Sản xuất và kinh doanh các thiết bị lò và lò nung đốt gas tiết kiệm năng lượng theo công nghệ Châu Âu.
    • Thực hiện, triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật các cấp.

    1.3)  Những danh hiệu đạt được:

    • “Huân chương Lao động hạng 3” do Chủ tịch Nước cấp ngày 25/08/1999.
      • Giải thưởng “Sáng tạo khoa học và công nghệ Cấp Nhà nước Vifotec ” năm2001
      • Giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” năm 2003 & 2005 cho sản phẩm lò nung.
      • Giấy Chứng nhận “Thương hiệu uy tín chất lượng” – Top Ten Thương
      Hiệu, do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Mạng Thương hiệu Việt cấp
      ngày 4/1/2005.
      • Cúp vàng “Sản phẩm uy tín chất lượng” do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Thương hiệu Việt cấp ngày 4/1/2005.
      • Giải thưởng Nhà nước về KHCN “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo lò nung
      con thoi tiết kiệm năng lượng xây bằng bông gốm sứ chịu lửa” do Chủ
      tịch nước cấp ngày 30/08/2005.

    Ngoài ra:

    *Thị trường trong nước: khoảng 90% cả nước.
    * Thị trường quốc tế: khoảng 10% sang các nước Châu Âu, Malaysia, Hàn Quốc.
    * Thương hiệu: Đã đăng ký Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam – Bộ Khoa học và Công nghệ.

    2. Thực trạng Quản trị chiến lược của Tổng công ty sành sứ

    2.1) Kết quả kinh doanh của Tổng Công ty sành sứ thủy tinh công nghiệp trong những năm gần đây

    Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu được tổng hợp trong giai đoạn 2003-2008

    Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty (2003-2008)

    Các chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
    Tổng sản lượng Triệu 241 831 255 447 299 753 400 331 510 662 618 961
    Xuất khẩu 100$ 33 600 14 720 18 090 22 850 29 580 22 250
    Nhập khẩu 100$ 64 331 74 830 115 090 101 890 116 480 123 009
    Doanh thu Triệu 311 090 340 046 381 833 450 000 551 434 618 147
    Nộp ngân sách Triệu 21 869 25 691 26 518 42 349 59 453 57 870
    Tổng lợi nhuận Triệu 11 269 15 273 21 119 23 047 27 518 23 377

     

    (Nguồn: Báo cáo tổng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2003)

    Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng từ 2003 đến năm 2008.

    * Giá trị tổng sản lượng

    Giá trị tổng sản lượng tăng dần qua các năm. Năm 2004 giá trị tổng sản lượng là 255.447 triệu tăng 13.616 triệu so với năm 2003, năm 2005 giá trị tổng sản lượng là 299.753 triệu tăng 44.306 triệu ứng với tỷ lệ 16,6% so với năm 2004. Từ năm 2005 giá trị sản lượng tăng mạnh, giá trị sản lượng năm 2005là 400.331 triệu tăng 100.578 triệu ứng với mức tăng  33,6% so với năm 2004. Sở dĩ có sự bùng nổ về giá trị tổng sản lượng là do:

    – Tăng khai thác có hiệu quả các công trình đã đầu tư tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông

    – Tăng do đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh như Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, từ một đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu đã trở thành một công ty vừa kinh doanh thương mại, vừa sản xuất thiết bị, sản xuất nguyên vật liệu và làm dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

    – Tăng do tăng cường công tác quản lý, khai thác và củng cố thị phần, tổ chức sản xuất liên tục: nhà máy thủy tinh Phả Lại, nhà máy sứ Hải Dương

    Giá trị sản lượng năm 2006 là 510.662 triệu đồng tăng 26,5% so với năm 2005. Năm 2008 giá trị sản lượng là 618.961 triệu đồng tăng 21% so với năm 2007, tăng 11% so với kế hoạch. Trong đó Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông tăng 42,6%, Công ty Sứ Hải Dương tăng 19%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp tăng 4 lần.

    * Doanh thu

    Giá trị doanh thu của Tổng Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2004 là 340.046 triệu tăng 28.956 triệu so với năm 2003, năm 2005 doanh thu là 381.833 triệu đồng tăng 41.787 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10,2% so với năm 2004, năm 2006 doanh thu là 450000 triệu đồng tăng 19% so với năm 2005, năm 2008 doanh thu tăng 24,5% so với năm 2007.

    Năm 2008 tổng doanh thu là 618.147 triệu đồng tăng 15,7% so với năm 2007, tăng 5,8% so với kế hoạch. Các đơn vị tăng trên 15% có: Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam tăng 55%, Công ty Rạng đông tăng 20,7%, nhà máy sứ Hải Dương tăng 18,3%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh tăng 8 lần.

    So sánh các chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng và tổng doanh thu qua các năm ta thấy có sự chênh lệch đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng doanh thu. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu: năm 2005 tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng là 16,6% trong khi tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là 10,2%. Đến năm 2006, sự chênh lệch này càng lớn, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 33,6% còn tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu chỉ có 19%. Như vậy một lượng lớn hàng hóa sản xuất ra của Tổng Công ty còn chưa tiêu thụ được, điều này có thể gây ra tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế sự phát triển của Tổng Công ty.

    * Tình hình xuất khẩu

    Do tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế nên tình hình xuất khẩu sản phẩm sang các nước của Tổng Công ty có rất nhiều biến động.

    Năm 2004 giá trị xuất khẩu là 1,472 triệu USD giảm 1,888 triệu USD hay 50,6% so với năm 1998. Năm 2005 giá trị xuất khẩu 1,809 triệu USD tăng 0,337 triệu USD ứng với tỷ lệ 20,3% so với năm 2004. Từ năm 2005 đến năm 2006, giá trị xuất khẩu liên tục tăng, tuy nhiên đến năm 2008 giá trị xuất khẩu giảm từ 2,958 triệu USD năm 2002 xuống còn 2,225 triệu USD, giảm 25%. Giá trị xuất khẩu giảm không phải do lượng hàng hóa giảm đi (năm 2008 sản phẩm xuất từ Tổng Công ty là 4.135.000 sản phẩm, tăng 19,8% so với năm 2007) mà là do giá cả của các sản phẩm truyền thống giảm.

    Mặc dù việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước gặp phải rất nhiều khó khăn song Tổng Công ty luôn tìm kiếm các giải pháp cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm nhằm tăng giá trị xuất khẩu trong những năm tới.

    * Tình hình nhập khẩu

    Từ năm 2003 đến năm 2005 giá trị nhập khẩu của Tổng Công ty liên tục tăng, năm 2004 tăng 16,3%, năm 2005 tăng 53%. Nhưng đến năm 2006 giá trị nhập khẩu đạt 10,189 triệu USD giảm 11,5% so với năm 2005, bởi các doanh nghiệp của Tổng Công ty đầu tư sản xuất các bán thành phẩm thay thế nhập khẩu.

    – Công ty bóng đèn Điện Quang thay thế nhập khẩu hoàn toàn dây dẫn và đầu đèn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông tự sản xuất hòan toàn bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang, dây dẫn.

    – Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam chế tạo lò nung dùng khí gas nung sản phẩm gốm sứ cung cấp cho các làng nghề truyền thống và chế biến nguyên vật liệu trong nước thay thế nhập ngoại.

    Đến năm 2007, tổng giá trị nhập khẩu lại tăng 11,648 triệu USD. Giá trị nhập khẩu tăng lên do các doanh nghiệp của Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản và đổi mới trang thiết bị thực hiện các kế hoạch dài hạn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông đầu tư xây dựng hạng mục công trình từ Hungari gồm:

    + Dây chuyền lắp bóng đèn tròn số 3: 2.600 cái/giờ.

    + Nhà phối liệu

    + Dây chuyền và cơ sở hạ tầng sản xuất đầu đèn.

    + Hệ thống đường, sân bãi, thoát nước…

    – Công ty Bóng đèn Điện Quang:

    + Vay vốn vật tư nước ngoài đầu tư

    + Dây chuyền sản xuất đèn Huỳnh Quang tiết kiệm điện năng.

    + Tiếp nhận đầu tư thực hiện di dời dây chuyền sản xuất Balast của Pháp

    – Công ty sứ Hải Dương: đã đưa một số công trình đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị vào sản xuất kinh doanh như : 2 lò con thoi: 4,7m2 và 10m2 được thiết kế theo công nghệ hiện đại của Đức chạy bằng nguyên liệu ga lỏng. Đưa hệ thống lò nung sản phẩm theo công nghệ của Italia trị giá 3,5 tỷ đồng vào hoạt động với công nghệ mang tính tự động hóa cao, sản phẩm sau khi nung đạt năng suất cao, chất lượng đảm bảo, chi phí nguyên vật liệu tính trên một sản phẩm giảm góp phần hạ giá thành sản phẩm và quan trọng hơn là giải quyết được những vướng mắc về công nghệ và thời gian nung so với trước kia nung bằng lò thủ công.

    – Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp: đã đầu tư thiết bị phục vụ nghiên cứu và sản xuất của Viện.

    + Đầu tư một máy ép thủy lực 600 tấn của Trung Quốc

    + Trang bị một lò sấy 2000C của Đức thế hệ mới cho phòng thí nghiệm.

    + Trang bị một máy nghiền bi 100kg/lần của Pháp với bi và lớp lót chất lượng cao.

    * Nộp ngân sách

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số nộp ngân sách của Tổng Công ty liên tục tăng từ 2003 đến 2007. Năm 2004 mức nộp ngân sách là 25.691 triệu đồng tăng 3.822 triệu ứng với tỷ lệ 17%. Năm 2005 nộp ngân sách tăng 8% so với năm 2004 đạt 26.518 triệu. Đến năm 2006, nộp ngân sách là 42.349 triệu đồng tăng 59,7% so với năm 2005. Sở dĩ có sự đột biến này là do những thay đổi trong chính sách thuế của Chính phủ. Năm 2007 mức nộp ngân sách tăng  36,5% so với năm 2006 do Tổng Công ty đã bắt đầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án mới như cổ phần hóa, phát triển xuất nhập khẩu… Đến năm 2008 mức nộp ngân sách giảm 15,3% so với năm 2007 còn 57.870 triệu đồng do Tổng Công ty đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế vật tư đầu vào và thuế xuất nhập khẩu…

    * Lợi nhuận

    Lợi nhuận của Tổng Công ty từ năm 2003 đến năm 2008 liên tục tăng phù hợp với mức tăng doanh thu. Lợi nhuận của Tổng Công ty năm 2006 đạt 23.047 triệu đồng tăng 9% so với năm 2005, trong khi mức tăng của tổng doanh thu của năm 2006 tăng 20% so với năm 2005. Mức tăng lợi nhuận không tương ứng với mức tăng doanh thu do số thuế mà Tổng Công ty phải nộp năm 2006 tăng 59,7% so với năm 2005, đồng thời một số lượng hàng hóa phải giảm giá bán để có thể tiêu thụ được. Lợi nhuận năm 2007 tăng 7% so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 lợi nhuận lại giảm 8,44% so với năm 2007. Hiện tượng này có một số lý do khách quan như tình hình vật tư đầu vào tăng, giá ngoại tệ tăng, sức mua giảm, thị trường cạnh tranh quyết liệt do các sản phẩm nhập lậu giá rẻ…

    Mặc dù lợi nhuận của Tổng Công ty giảm song sản xuất vẫn có hiệu quả, có lợi nhuận trong điều kiện như vậy là kết quả đáng mừng thể hiện trình độ quản lý trong việc hoạch định và thực hiện các chiến lược kinh doanh ngắn hạn của Tổng Công ty nói chung và một số đơn vị thành viên nói riêng.

    2.2. Các mặt hoạt động khác của Tổng Công ty

    1. Nguyên vật liệu và tình hình cung ứng nguyên vật liệu

    Đặc điểm chủ yếu về nguyên vật liệu sản xuất của Tổng Công ty là tính đa dạng và phức tạp. Nguyên vật liệu chủ yếu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất sét, than, oxi, nitơ, thiếc, … ngoài ra nguyên vật liệu còn có bột tan, mulitic, cacbuasilic, kim loại màu…

    Các vật tư chính cho sản xuất thủy tinh, bóng đèn, phích nước, sứ như than, cát, thiếc hàn, ôxi, nitơ mặc dù được khai thác trực tiếp trong nước song lại luôn chịu ảnh hưởng của sự biến động liên tục về giá cả. Mặt hàng vật tư xăng dầu luôn có giá cả biến động khó kiểm soát nhất là do ảnh hưởng trực tiếp từ các nước OPEC, thị trường Mỹ và thị trường thế giới. Đối với các nguyên vật liệu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên do quá trình khai thác và cung ứng luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên môi trường nên ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh. Vật tư sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty hầu hết được cung ứng từ các nhà cung ứng trong nước song có một số loại nguyên vật liệu chưa được sản xuất trong nước như bột tan, đất sét chất lượng cao, thiết bị đo kiểm soát nhiệt độ lò nấu, một số loại chất hóa học đặc biệt… Việc phải nhập ngoại nguyên vật liệu làm cho Tổng Công ty gặp nhiều bất lợi do chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch cao, không chủ động, chịu sức ép lớn từ phía các nhà cung cấp. Vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến độ sản xuất phụ thuộc tương đối lớn vào thời gian, lượng hàng nhập khẩu và các điều kiện nhập khẩu hàng hóa.

    1. Khoa học kỹ thuật và công nghệ

    Khoa học – công nghệ bùng nổ là cơ hội rất lớn mà Tổng Công ty đã tận dụng một cách có hiệu quả. Các loại máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu đã dần được thay thế, cải tiến làm cho sản lượng tăng với tốc độ cao, chất lượng và tính năng sử dụng của sản phẩm ngày càng hoàn thiện.

    Các lò nung gốm sứ thủy tinh sử dụng nhiên liệu đốt từ khí than đã được thay thế bằng khí đốt từ dầu sau đó là khí gas với những ưu thế lớn nâng cao chất lượng thành phẩm giải quyết vấn đề môi trường, thực hiện các dự án tiết kiệm có chất lượng.

    – Đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “lò nung gốm sứ tiết kiệm năng lượng” đã được đưa vào nung thử nghiệm thành công đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở công nghệ mới, vật liệu mới đã có ưu thế cạnh tranh hơn hẳn sản phẩm lò nung gốm sứ trước đó phải nhập ngoại.

    – Sản xuất Frit cho sản xuất đầu đèn không phải nhập ngoại ở Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông và sản xuất Frit cho Engob – Gạch Ceramic tại nhà máy sứ Hải Dương.

    – Phối hợp với Viện khoa học kỹ thuật chế tạo các block điện tử cho hệ thống điều khiển tự động máy kéo của Italia chế tạo thiết bị đo nhiêt độ lò nấu tại nhà máy thủy tinh Phả Lại.

    – Đẩy mạnh nghiên cứu vật liệu mới: sử dụng Cao Lanh A sản xuất các sản phẩm sứ cao cấp, nghiên cứu sản xuất tấm nung và trụ đỡ bằng vật liệu mới Mulete và Cacbua silic cho lò nung gốm sứ.

    Khoa học – công nghệ đã giúp Tổng Công ty chế tạo thành công sản phẩm mới, nguyên liệu mới trước đây đều phải nhập ngoại do đó đã làm cho Tổng Công ty chủ động hơn trong việc sản xuất. Tuy nhiên việc áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất vẫn còn hạn chế ở một số đơn vị và một số loại sản phẩm do nguồn vốn thiếu.

    1. Lao động và tiền lương

    Một trong những nhiệm vụ mà Bộ Công nghiệp giao cho Tổng Công ty là đào tạo và phân phối lại nguồn lao động, do vậy trong những năm qua không khi nào Tổng Công ty không quan tâm đúng mức đến người lao động.

    Tổng Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo tay nghề kỹ thuật cho người lao động nhằm đáp ứng được sự phát triển của khoa học và công nghệ. Tổng Công ty thường xuyên chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh công nghiệp, chăm sóc cho người lao động. Việc làm và các chế độ xã hội cho người lao động cũng luôn được Tổng Công ty đảm bảo đầy đủ.

    Tuy nhiên năng suất lao động của đa số các đơn vị vẫn còn thấp so với khu vực do vậy cần phải có các biện pháp để đào tạo, sắp xếp và củng cố lại các tổ chức lao động sao cho người lao động vừa được nâng cao tay nghề vừa được bố trí đúng người đúng việc.

    Đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, mức thu nhập luôn được nâng cao. Năm 2007 Tổng Công ty có gần 4.700 lao động với mức thu nhập bình quân 1.630.000đ/người/tháng đến 2008 Tổng Công ty có 4.500 lao động với mức thu nhập bình quân 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007. Tổng Công ty có mức phân phối thu nhập linh hoạt ở tất cả các đơn vị:

    – Đối với lao động trực tiếp lương tính theo sản phẩm

    – Đối với lao động gián tiếp lương tính theo các quy định hiện hành.

    Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 tăng 21% so với năm 2007 trong khi số lượng lao động giảm 3,4% thể hiện Tổng Công ty đã bước đầu sắp xếp và củng cố lại tổ chức lao động sản xuất tại các đơn vị.

    1. Thị trường của Tổng Công ty

    * Thị trường trong nước

    Đây là thị trường chủ yếu chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của Tổng Công ty song hiện nay thị trường trong nước của Tổng Công ty luôn bị đe dọa bởi các hình thức bán phá giá sản phẩm của hàng hóa nước ngoài, hàng nhập lậu vẫn tiếp tục tràn vào thị trường Việt Nam. Bên cạnh đó sức mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm sành sứ thủy tinh giảm. Tình hình tiêu thụ không tương ứng với tốc độ phát triển của sản xuất: giá trị tổng sản lượng tăng 21% (từ 511.062 triệu đồng năm 2007 tăng lên 618.961 triệu đồng năm 2008) trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 3,7% (từ 543.511 triệu năm 2007 lên 618.147 triệu năm 2008).

    Để có thể giữ vững và mở rộng thị trường trong nước, Tổng Công ty phải tích cực thực hiện các biện pháp Marketing cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng… đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm.

    * Thị trường nước ngoài

    Tổng Công ty vẫn luôn tập trung lôi kéo và hoàn thành đơn đặt hàng với các bạn hàng lâu năm như thị trường ASEAN, thị trường Hàn Quốc, Giocdani, AiCập…

    Thực tế cho thấy từ năm 2003 đến năm 2007 giá trị xuất khẩu của Tổng Công ty tăng tuy nhiên đến năm 2008 thì giá trị xuất khẩu lại giảm (từ 2,9580 triệu USD năm 2007 xuốn còn 2,225 triệu USD năm 2008). Sở dĩ có tình hình này là do trên các thị trường truyền thống của Tổng Công ty có những đối thủ cạnh tranh mạnh với các sản phẩm kiểu dáng đẹp, chất lượng tốt, giá rẻ như Trung Quốc, Thái Lan…

    Để mở rộng thị trường nước ngoài, Tổng Công ty đã xây dựng các dự án đầu tư cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên mới chỉ triển khai ở một số đơn vị là kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.

    2.3)  Đánh giá chung

    Kết thúc năm 2008, nhìn lại kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2003-2008 Tổng Công ty đã đạt được các kết quả đáng khích lệ.

    – Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của sản xuất công nghiệp đạt 22,85%. Đây là mức tăng vượt mục tiêu đề ra là 14-15%/năm.

    – Sản phẩm chủ yếu của Tổng Công ty đều tăng:

    + Bóng đèn tròn từ 29 triệu bóng năm 2007 lên 45,6 triệu bóng năm 2008, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 12%.

    + Bóng đèn huỳnh quang từ 7,2 triệu bóng năm 2003 tăng lên 24 triệu bóng năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 35%.

    + Thủy tinh y tế từ 324 tấn năm 2003 tăng lên 548 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 14%.

    + Phích hoàn chỉnh: từ 928 ngàn cái năm 2007 lên 2,5 triệu cái năm 2008, nhịp độ tăng bình quân là 28%.

    + Ống thủy tinh từ 3.400 tấn năm 2003 lên 5.800 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 10%.

    – Tổng doanh thu có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 15,35%.

    – Nộp ngân sách có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 28,6%.

    – Lợi nhuận có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 21,4%

    – Tổng vốn đầu tư thực hiện có nhịp độ tăng bình quan hàng năm là 56,6%.

    * Nhận xét:

    Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự phát triển chung của toàn Tổng Công ty sau 5 năm thực hiện kế hoạch 2003-2008. Từng đơn vị trong Tổng Công ty đều có mức tăng trởng đáng khích lệ.

    – Các đơn vị đã không ngừng phấn đấu để hoàn thành vượt mức kế hoạch hàng năm của Bộ giao trong điều kiện ngày càng khó khăn về thị trường.

    – Một số doanh nghiệp của Tổng Công ty đã chọn hướng đi đúng, chiến lược hợp lý như Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam… do vậy đã đạt được kết quả tốt.

    Tuy nhiên mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    3. Những hạn chế, yếu kém

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Chất lượng chiến lược của doanh nghiệp vẫn còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn kinh doanh đòi hỏi. Chưa dựa trên cơ sở các phương pháp xây dựng chiến lược có tính khoa học và thực tiễn dẫn đến hiệu quả chiến lược chưa cao.

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như: ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    – Mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    Ma trận SWOT Cơ hội (O)

    – Ngành STTT đang phát triển rất mạnh.

    – Thị trường trong và ngoài nước còn nhiều tiềm năng (do quá trình quốc tế hóa và quá trình hội nhập).

    – Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập tăng, sức mua tăng

    – Lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát ổn định.

    – KHKT ngày một hiện đại

    Đe dọa (T)

    – Đối thủ cạnh tranh ngày một lớn mạnh

    – Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao

    – Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn ngay cả trên thị trường truyền thống trong nước sau các hiệp định thương mại và sau hội nhập AFTA.

    – Thị trường nước ngoài sẽ khó khăn hơn do Trung Quốc gia nhập WTO

    – Nguồn NVL đầu vào luôn biến động bất lợi

    Mặt mạnh (S)

    – ứng dụng KHKT cho máy móc thiết bị sản xuất đã đạt được hiệu quả

    – Nghiên cứu thành công một số NVL thay thế nhập khẩu

    – Nguồn lao động dồi dào

    – Khả năng vay vốn cao.

    – Sản phẩm ngày càng có uy tín và được các tổ chức quốc tế thừa nhận

    – Các đơn vị thành viên phân bố dàn trải và liên tục phát triển.

    – Các chỉ tiêu của TCT luôn đạt mức cao

    Phối hợp S/O

    – Tận dụng tối đa các thành tựu KHKT vào sản xuất.

    – Xây dựng các dự án về khu công nghiệp mới, về máy móc thiết bị .. thu hút vốn đầu tư.

    – Đẩy mạnh xuất khẩu giành giật thị trường nước ngoài.

    – Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến các chức năng để cạnh tranh trong nước.

    Phối hợp S/T

    – Nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành.

    – Nghiên cứu trực tiếp khai thác nguồn NVL đầu vào.

    – Thay đổi cơ cấu sản phẩm tìm ra nhiều sản phẩm mới.

    – Thúc đẩy hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường.

    Mặt yếu (W)

    – Công nghệ thiết bị đa phần ở mức trung bình khu vực

    – Giá cả cao, khả năng cạnh tranh của SP thấp.

    – Chưa có nhiều sản phẩm mới

    – Tay nghề, trình độ người lao động còn thấp so với khu vực

    – Công tác Marketing chưa mạnh

    – Đầu tư còn chưa tập trung tốt

    Phối hợp W/O

    – Đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

    – Lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả..

    Phối hợp W/T

    – Tiến hành thẩm định các dự án loại bỏ những dự án hiệu quả thấp

    – Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KHKT chế tạo ra NVL mới thay thế nhập khẩu.

    – Chiến lược hạ giá thành sản phẩm đối với các mặt hàng tiêu dùng thông dụng trong nước.

     

    1. Xác định các mục tiêu chiến lược

    – Tiếp tục thực hiện các giải pháp huy động nội lực và kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm duy trì phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đẩy nhanh xuất khẩu.

    – Chú trọng đẩy mạnh các sản phẩm hướng ra xuất khẩu nhằm chiếm lĩnh được một phần thị trường nước ngoài.

    – Xây dựng thương hiệu, hình ảnh của Tổng Công ty trong và ngoài nước.

    – Thực hiện vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được Bộ giao, phấn đấu vượt tốc độ tăng trưởng của ngành (15%/năm).

    – Tiếp tục đầu tư phát triển “đi tắt đón đầu”, khai thác các dự án đã đầu tư đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả, giữ vững mở rộng thị trường nội địa.

    – Ứng dụng triệt để những thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất sản phẩm mới và nguyên vật liệu thay thế.

    – Tăng cường sức mạnh và hiệu quả từ sự tập trung và hợp tác trong ngành, ngoài ngành và hợp tác quốc tế.

    – Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp, tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp trên nguyên tắc bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

    – Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu khoa học kỹ thuật.

    – Ổn định đảm bảo thu nhập cho người lao động đồng thời tiếp tục thực hiện việc tổ chức cơ cấu lực lượng lao động, thuyên giảm lao động quản lý, nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ.

    2. Cải thiện chính sách về thị trường

    Ø Tăng cường mở rộng thị trường

    Thị trường của mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu nhằm giữ vững củng cố thị trường truyền thống, phát hiện mở rộng thị trường mới là nhiệm vụ hàng đầu mà mỗi doanh nghiệp cần thực hiện. Để hoạt động này đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển, Tổng Công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

    – Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh Tổng Công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh. Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Đào tạo đội ngũ nhân viên tiếp thị, bán hàng có trình độ nhằm lôi cuốn khách hàng dùng các sản phẩm của mình.

    – Phát triển hệ thống cửa hàng, giới thiệu và bán sản phẩm một cách rộng rãi theo nhiều kênh. Mở rộng hệ thống đại lý, thông qua các đại lý để cung cấp thông tin về sản phẩm đồng thời thu thập các thông tin về khách hàng.

    Ø Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

    – Tổng Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trường.

    – Thành lập các nhóm nghiên cứu thị trường cho từng mảng thị trường. Bộ phận nghiên cứu thị trường phải thông thạo các nghiệp vụ để có điều kiện chuyên sâu nắm vững đặc điểm của thị trường. Bộ phận này sẽ liên kết với các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, tài chính… và với bộ phận hoạch định chiến lược để đề ra các kế hoạch sản xuất cho từng thời điểm.

    3. Cải thiện chính sách sản phẩm

    Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu là đòi hỏi bức thiết đối với Tổng Công ty, việc thực hiện chiến lược về sản phẩm phải thực hiện các vấn đề sau:

    – Thực hiện có hiệu quả việc quản lý nguyên vật liệu, vật tư đầu vào. Tìm kiếm các loại vật tư có chất lượng cao, giá thành hợp lý.

    – Đối với máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Do có quy mô sản xuất lớn nên Tổng Công ty có thể đầu tư những dây chuyền công nghệ hiện đại và đồng bộ nhằm sản xuất sản phẩm có chất lượng cao.

    – Tổ chức quản lý chất lượng chặt chẽ, xây dựng và củng cố hệ thống quản lý chất lượng ISO nhằm nâng cao uy tín của Tổng Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.

    – Xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý. Cơ cấu sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu thị trường.

    – Nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm mới có chất lượng cao.

    4. Cải thiện chính sách giá

    Để có một chính sách giá cả hợp lý cần phải căn cứ vào chi phí cho sản xuất, nhu cầu thị trường, sức cạnh tranh, pháp luật… Do đó Tổng Công ty cần có các biện pháp sau:

    – Tính toán chính xác chi phí sản phẩm, nghiên cứu giảm chi phí sản xuất (tìm nguồn nguyên liệu giá rẻ thay thế nhập khẩu, tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động…).

    – Xây dựng các biện pháp khuyến mại cho khách hàng như khi khách hàng mua khối lượng sản phẩm lớn được giảm giá hay thực hiện các đợt giảm giá theo thời kỳ.

    – Đưa ra một mức giá không những phù hợp với chi phí của doanh nghiệp mà còn phải phù hợp với mức giá của các đối thủ cạnh tranh.

    5. Tăng cường tạo vốn

    Để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong giai đoạn tới, Tổng Công ty sành sứ thủy tinh Công nghiệp cần thực hiện đồng bộ các hình thức tạo vốn sau:

    – Tổng Công ty có thể huy động vốn bằng nguồn  vốn vay trả chậm của các tổ chức đơn vị kinh tế khác.

    – Tổng Công ty cần tiến hành cổ phần hóa các đơn vị của mình đặc biệt là các đơn vị làm ăn chưa hiệu quả để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên, tạo nguồn vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    – Tổng Công ty cần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để nguồn vốn đưa vào hoạt động hiệu quả hơn.

    6. Giải pháp nguồn nhân lực

    Để phục vụ cho chiến lược khác biệt hóa, chiến lược chi phí thấp và sự phát triển trong tương lai, Tổng Công ty cần quan tâm thích đáng đến công tác nhân sự kể cả đội ngũ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật trong các đơn vị sản xuất.

    * Đối với công nhân viên cần:

    – Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn nhằm cung cấp cho công nhân phương pháp làm việc khoa học, có tổ chức kỷ luật.

    – Thực hiện các quyền bảo hộ lao động theo luật định

    – Quan tâm thích đáng đến môi trường làm việc của công nhân viên.

    – Nâng cao trình độ năng lực, trình độ của công nhân viên nhằm đáp ứng đòi hỏi của khoa học kỹ thuật.

    – Đảm bảo thời gian làm việc và mức lương ổn định.

    * Đối với cán bộ quản lý

    Ngoài những yêu cầu chung, để làm việc có hiệu quả cao chần phải:

    – Tổ chức, bố trí cán bộ quản lý hợp với khả năng trình độ của mỗi người.

    – Sắp xếp công việc rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm gây khó khăn khi thực hiện công việc.

    – Có chế độ thưởng phạt rõ ràng.

    Đặc biệt đối với cán bộ làm công tác hoạch định chiến lược cần phải lựa chọn những người có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về Tổng Công ty và thị trường. Có kiến thức thực tế để đưa ra các chiến lược khả thi.

    7.  Hoàn thiện công tác kiếm soát xây dựng chiến lược.

    – Xây dựng chiến lược là khâu  tiếp theo của khâu lựa chọn chiến lược.

    Sau khi các nhà hoạch định Công ty đã cân nhắc và đánh giá các lợi ích và tính khả thi của chiến lược được lựa chọn thì họ bắt tay vào xây dựng chiến lược. Để có thể kiểm soát hiệu quả việc xây dựng chiến lược cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

    – Chiến lược phải được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua cá mô hình SWOT hoặc mô hình cặp sản phẩm thị  trường.

    – Chiến lược phải căm cứ trên các đề xuất, đóng góp ý kiến của các bộ phận chức năng.

    – Chiến lược phải căn cứ vào giới hạn các nguồn lực, không thể xây dựng  chiến lược nằm ngoài  tầm với của Công ty.

    – Chiến lược phải hướng đúng vào mục tiêu đã nêu ra ở trên với cách thức tiến hành hiệu quả nhất.

    –  Chiến lược phải có sự điều chỉnh khi có sự thay đổi từ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài.

    – Chiến lược phải phù hợp với các quy định về pháp luật và các thể lệ kinh tế khác như: Cạnh tranh lành mạnh

    8. Giải pháp về phía Nhà nước

    Trong những năm qua và một vài năm tới ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng cao. Song hiện nay do chưa có quy hoạch của Nhà nước nên việc đầu tư manh mún, tràn lan có nhiều tác động không tốt đến hiệu quả chung của ngành. Trong khi nhiều công ty chưa khai thác năng lực hiện có (đầu tư song thiếu hoặc không có việc làm) nhiều dự án mới vẫn tiếp tục ra đời, cạnh tranh với nhau, gây thiệt hại cho phía Việt Nam và tạo lợi thế cho các doanh nghiệp nước ngoài. Đề nghị ngành và Nhà nước có biện pháp hạn chế đầu tư tràn lan, không có hiệu quả.

    Để bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước, đề nghị Nhà nước cân có biện pháp kiên quyết hơn để ngăn chặn các mặt hàng nhập lậu tràn vào thị trường trong nước gây cạnh tranh bất bình đẳng về giá.

    Để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động linh hoạt, nhanh nhạy trong cơ chế thị trường hiện nay đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước cần có sự phối hợp chặt chẽ để ban hành chính sách về thuế, hải quan thương mại hoàn chỉnh và đồng bộ, sát với thực tế hơn.

    Là ngành thu hút nhiều lao động, đem lại nhiều ngoại tệ cho Nhà nước, vốn đầu tư ít nhưng hiệu quả xã hội rộng lớn. Những năm qua, Nhà nước đã banh hành một số cơ chế chính sách, giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp đỡ căng thẳng về vốn. Tuy nhiên số vốn của tổng Công ty còn hạn chế, đề nghị Nhà nước xem xét cấp bổ sung vốn lưu động và có cơ chế ưu tiên vay vốn tại các ngân hàng.

    Nhà nước cần có chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với các mặt hàng nói chung và với mặt hàng sành sứ thủy tinh, hàng mỹ nghệ… của Tổng Công ty nói riêng như lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, giảm thuế đến miễn thuế xuất khẩu, khuyến khích đầu tư mặt hàng này.

    Do việc nghiên cứu tìm kiếm các thị trường mới trên thế giới là rất khó khăn và tốn kém nên Tổng Công ty rất mong được sự hỗ trợ của Nhà nước để tránh các rủi ro của biến động thị trường và phụ thuộc vào một thị trường trọng điểm. Nhà nước có thể thành lập các hội doanh nghiệp ở các nước, các hội doanh nghiệp này sẽ nghiên cứu cụ thể về điều kiện của từng nước, những sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng… từ đó sẽ là trung gian, giúp đưa các sản phẩm của Việt Nam vào thị trường này thuận lợi. Đồng thời tổ chức các hội chợ giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở các nước tạo điều kiện để các hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết.

    Tóm lại, đề ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam phát triển mạnh hơn nữa theo định hướng của Nhà nước cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước từ việc tạo ra chính sách về đầu tư, về vốn đến những chính sách thị trường hợp tác quốc tế…

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-C%C3%B4ng-t%C3%A1c-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-Ty-S%E1%BB%AFa-Vinamilk.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk

      Lời Mở Đầu

    Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền,…) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường” lúc nào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường. đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép. Và quản  trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó. Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành. Ở đâu cần có một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược. vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải trả giá bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp.

    Để chuẩn bị cho hành trang đó của chúng tôi, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk và quá trình này được chúng tôi chia thành bốn giai đoạn:

    + phân tích tình hình bên ngoài để qua đó thấy được cơ hôi và đe dọa của công ty

    + tiến hành phân tích tình hình bên trong công ty thấy được mặt mạnh và yếu

    + phân tích chiến lược hiện tại của công ty

    + đưa ra kiến nghị, góp ý cho chiến lược của công ty

    trong quá trình làm còn nhiều thiếu xót mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 1: Giới thiệu Công ty  Sữa Vinamilk

    -Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam  thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

    -Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.

    -Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005

    Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.

    Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.

    Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.

    Cơ cấu vốn điều lệ của công ty :

    1.1.         Quá trình phát triển:

    Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là:

    + Nhà máy sữa Thống Nhất

    +Nhà máy Sữa Trường Thọ

    +Nhà máy Sữa Dielac

    +Nhà máy Café Biên Hòa

    + Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

    Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.

    Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền trung Việt Nam.

    -Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Công ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng.

    -Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, lien doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.

    -Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày 19/01/2006,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ.

    Mở phòng khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khan đầu tiên tịa Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp cac dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát

    Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

    – Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý :

    • Huân chương lao động Hạng II (1991- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Anh  Hùng Lao động                (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)
    • Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng)

    “siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

    • Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay)
    • “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam “ ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam Va Công ty Văn Hóa Thăng Long).

    1.2 Cơ cấu tổ chức:

                              

    Với các nhà máy sản xuất chính là nơi cung câp các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa chua..đến tay người tiêu dùng.


    + Nhà máy Sữa Thống Nhất

    + Nhà máy Sữa Trường Thọ

    + Nhà máy Sữa Sài Gòn

    + Nhà máy Sữa Dielac

    + Nhà máy Sữa Cần Thơ

    + Nhà máy sữa Bình Định

    + Nhà máy Sữa Nghệ An

    + Nhà máy sữa Hà nội

    + Xí nghiệp kho Vận

    1.3 Nghành nghề  kinh doanh:

    +Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm từ sữa khác.

    +Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu.

    +Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi. Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.

    +Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng

    +Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống.

    +Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang-xay-phin-hòa tan.

    +Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

    +Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

    +Phòng khám đa khoa.

    1.4 Sứ Mệnh Và Mục Tiêu của Công ty:

    + Sứ Mệnh Của Công ty:

    Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty.

    +Mục tiêu:

    “với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi cho sức khỏa hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triển nghành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui mô sản xuất tại Miền Nam. Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty”

    Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông

     

    Phần 2: Phân Tích Môi trường Bên Ngoài

    2.1 Phân tích ngành

    2.1.1 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

    – Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao.

    – Năng lực thương lượng của người mua: ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phia nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. Năng lực thương lượng của người mua thấp.

    – Đe dọa của sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện nay chưa có  sản phẩm thay thế. Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng , sản phẩm sữa có thể  cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế.

    – Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa thì chi phí gia nhập ngành không cao. Ngược lại chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Quan trọng hơn để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn. Như vậy nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng tương đối cao.

    – Sự  cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: ngành sữa bị  cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson, Nestlé, Dutch lady…Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao.

    Như vậy ngành sữalà môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản phẩm thay thế nào tôt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường.

    2.1.2 Phân tích chu kỳ phát triển của ngành sữa Việt Nam.

    Trong sự  phát triển của mình ,các ngành phải trải qua các giai đoạn từ tăng trưởng đến bảo hòa và cuối cùng là suy thoái.

    Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.

    Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc.

    Tính thị  phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì …Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

    Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

    Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ  yếu do các công ty trong nước nắm giữ:

    Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể.

    Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.

    Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân phối hiệu quả và giá cả hợp lý thì ngành sữa sẽ tiếp tục phát triển hơn trong tương lai.
    2.2 Phân tích môi trường vĩ mô, Quốc gia Và Toàn Cầu:

    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây thành  ngữ  “ăn no mặc ấm”  là ước mơ của nhiều người thì hôm nay,Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp”

    Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã  có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.

    Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8  kg/người/năm  tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân). Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường  có  rất nhiều  loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe…  nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.

    Tiêu thụ sữa bình quân đầu người chỉ khoảng 9 kg/năm, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực cũng như các nước Châu Âu.

    Do đặt trưng ngành phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở các nước sở tại, với tốc độ tăng trưởng >7,5 % trong những năm gần đây và thêm vào đó mức sống cũng như thu nhập của người dân càng được cỉa thiện, ngành sữa việt nam rõ ràng ngày càng có tìm năng phát triển ổn định với tốc độ cao

    2.2.1 Môi trường nhân khẩu học:

    +kết cấu dân số

    Tổng dân số: 85.789.573 người

    • Số nữ giới: 43.307.024 người
    • Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ
    • Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)
    • Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).

    Cơ cấu độ tuổi:

    0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)

    15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)

    trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

    Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân

    Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa :

    +Mức sống của người Dân :

                Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6 triệu đồng. Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thôn 2,04 lần. Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với nhóm 10% người nghèo nhất là 13,5 lần (2004) và ngày càng tăng. Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so với trung bình cả nước. Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt Nam có mức sống thấp. Giá 1kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền uống Sữa.

    Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy người Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước. Nâng cao mức sống người dân sẽ  tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.

    2.2.2Thói quen uống Sữa:

             Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Trẻ em giai đoạn bú sữa mẹ trong cơ thể có men tiêu hoá đường sữa (đường lactose). Khi thôi bú mẹ, nếu không được uống sữa tiếp thì cơ thể mất dần khả năng sản xuất men này. Khi đó đường sữa không được tiêu hoá gây hiện tượng tiêu chảy nhất thời sau khi uống sữa. Chính vì vậy nhiều người lớn không thể uống sữa tươi (sữa chua thì không xảy ra hiện tượng này, vì đường sữa đã chuyển thành axit lactic). Tập cho trẻ em uống sữa đều đặn từ nhỏ, giúp duy trì sự sản sinh men tiêu hoá đường sữa, sẽ  tránh được hiện tượng tiêu chảy nói trên. Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao. Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày)

    Những nước có điều kiện kinh tế khá đã xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học. Điều này không chỉ giúp các cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên.

    2.2.3.Chính sách về xuất nhập khẩu Sữa:

    Chính sách của nhà nước về sữa nhập khẩu trong những năm qua chưa thúc đẩy được phát triển sữa nội địa. Cần có chính sách thích đáng khuyến khích các công ty chế biến sữa Việt Nam giảm dần lượng sữa bột nhập khẩu tái chế, tăng dần tỷ trọng sữa tươi sản xuất trong nước. Tuy nhiên, Việt Nam đã ra nhập WTO, từ 2010 nếu dùng chính sách thuế để khuyến khích hay hạn chế nhập sữa bột sẽ không khả thi, vì vậy cần có những chính sách thích hợp cho lộ trình đến năm 2015 trở đi  nguồn nguyên liệu  từ sữa tươi sản xuất trong nước tối thiểu phải đáp ứngđược trên 40% nhu cầu sữa nguyên liệu.

    Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đã quan tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có gì đảm bảo chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những năm tiếp theo.

    → Dân số đông, tỷ lệ sinh cao,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa. các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người  đặc biệt là trẻ nhỏ  và người già. Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa việt nam.

    Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ :GDP Việt nam tăng khoảng 8%/năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khoảng trên 20%. Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả năng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sach quốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để tăng sức cạnh tranh.Bên cạnh đó việc việt nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa việt nam gia nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quản lý…để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn.

    Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất sữa nhỏ tại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới  như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôi  quản  lý một cách hiệu quả. Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộc chúng ta luôn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chính điều ấy làm cho giá của các loại sữa tăng cao chúng ta đã không sử dụng tốt, hiệu quả những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên của chúng ta đã ban tặng. tâm lý sính ngoại của người tiêu dùng việt nam còn rất cao (70% trong tiêu dùng).

     

    Phần 3 : Phân tích tình hình công ty Sữa Vinamilk

     

    3.1 Lợi thế cạnh tranh và Năng lực đặc thù của Công ty

    Vị thế của công ty trong ngành: Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

    Giá trị cốt lõi của công ty:

    +Tôn trọng: tự trọng,bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của công ty là những điều chúng tôi trân trọng

    +ý chí : dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi thử thách để đạt được mục tiêu cam kết

    +cởi mở sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp đội ngũ chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn

    +chính trực :bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung trực, minh bạch và đúng với đạo lý

    +hài hòa các lợi ích : lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, đối tác, nhà nước và xã hội

    +hiệu quả :luôn quan tâm đến giá trị tăng them trong tất cả các hoạt động đầu tư, kinh doanh và công việc.

    +sang tạo : chúng tôi tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang tính độc đáco và các giải pháp tiên tiến.

    +cởi mở : sự trao đổi thắng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn.

    Các thế mạnh của công ty:

    – lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng lien tục hơn 30% mỗi năm

    -Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng

    -Có khả năng định giá bán trên thị trường

    – sở hữu thương hiệu mạnh,nổi tiếng Vinamilk, là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của người tiêu dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng

    -mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối,tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại  Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia…

    – có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường. Là nhà thu mua sữa lớn nhất  cả nước nên có khả năng mặc cả với người chăn nuôi

    -năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường

    -hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty

    -Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước.

    Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế

    3.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty VINAMILK

    Nhìn vào bản phân tích chuỗi giá trị của công ty sữaVINAMILK

    ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho

    giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều

    3.3 Các khối xây dựng cơ bản của lợi thế cạnh tranh

    Mỗi công ty muốn tạo ra sự khác biệt hoá sản phẩm hay trở nên hiệu quả hơn trong việc giảm chi phí, cần phải thực hiện 4 nhân tố cơ bản trong việc xây dựng nên lợi thế cạnh tranh, bao gồm: Sự hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, sự đáp ứng khách hàng. Những khối chung này có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh được thể hiện qua mô hình như sau:

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.- Hiệu quả.

           Hiệu qủa được đo lường bằng chi phí đầu vào( lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị, bí quyết công nghệ,và nhiều thứ khác..) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra( hàng hoá hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty).

    – Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp.

    – Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách hợp lý nhất có thể. Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao và khả năng sản xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp à Năng suất lao động.Nói cách khác, đội ngũ quản lý có khả năng ngiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nahỵ bén:Công ty Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Vinamilk tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai. Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng

    – Các phương pháp cải thiện tính hiệu quả:

    +Tính kinh tế theo quy mô: là việc giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm liên quan đến một lượng lớn cá sản phẩm đầu ra. Cả công ty sản xuất và dịch vụ đều có thể có được lợi ích từ hiệu quả kinh tế quy mô lớn.

    • Nguyên nhân: + Năng lực: là khả năngphân bố chi phí cố định cho khối lượng lớn sản phấm sản xuất.

    + Khả năng phân công lao động và chuyê môn hoá cao hơn.

    + Hiệu ứng học tập: Là sự giảm chi phí do học tập, nhận thức và trải nghiệm trong quá trình làm việc.Năng suất lao động cao hơn khi những cá nhân học được cách làm hiệu quả hơn trong việc thực hiện một nhiệm vụ đặc thù và những nhà quản trị học được phương pháp tốt nhất để vận hành công ty.

    + Đường cong kinh nghiệm: chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩmà Giá thành chế tạo đơn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm sau mỗi lần tích luỹ sản lượng sản xuất gấp đôi.

    TÍnh kinh tế về quy mô và hiệu ứng học tập

    + Sản xuất linh hoạt, sản xuất teo yêu cầu của khách hàng

    + Marketing

    + Quản trịvật liệu, JIT

    + R&D

    +Nguồn nhân lực

    + Hệ thống thông tin, internet

    + Cơ sở hạ tầng.

    2.- Chất lượng sản phẩm.

    Chất lượng sản phẩm là những hàng hoá hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng cho rằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ. Một thuộc tính quan trọng lá sự tin cậy, nghĩa là sản phẩm thực hiện tốt mục đích mà  nó       đựoc thiết kế nhằm và. Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoá và dịch vụ.

    – Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty . Trong truờng hợp này, sự cải thiện thương hiệu cho phép công ty bán sản phẩm với giá cao hơn.

    – Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn, với thời gian lãng phí trong việc đfiều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn. Nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên, nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn.

    -Phương pháp cải thiện chất lượng sản phẩm:

    +Quản trị chất lượng toàn diện

    3.- Cải tiến

    Cải tiến là bất kỳ những gì đựoc cho là mới  hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Do đó sự cải tiến bao gốm những sự tiến bộ hơn trong chủng loạisản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trịcấu trúc tổ chức và chiến lược phát triển bởi công ty

    – Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nó khôgn có. Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    – Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.

    Công ty Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

    Công ty Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty Vinamilk  nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Công ty Vinamilk  là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, Công ty Vinamilk  còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.

    4.- Sự đáp ứng khách hàng          

    Sự đáp ứng khách hàng là sự đem đến cho khách hàng chính xác những gì họ muốn vào đúng thời điểm họ muốn. Nó liên quan đến việc thực hiện tất cả những gì có thể nhằm nhận ra nhu cầu của khách hàng và thoả mãn những nhu cầu đó.

    Những phương pháp cải thiện gia tăng sự đáp ứng khách hàng:

    • Hoàn thiện hiệu quả của quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.
    • Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm có mặt trên thị trường không có.
    • Sản xuất theo yêu cầu hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng đơn lẻ hay nhóm khách hàng.
    • Thời gian đáp ứng của họ, hay lượng thời gian cần bỏ ra để hoàn thành  việc chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ đến tay khách hàng cách nhanh nhất, có thể đáp ứng ngay khi họ mong muốn.

    Tóm lại, hiệu quả vượt trội cho phép công ty hạ thấp chi phí, chất lượng vượt trội cho phép công ty bán hàng với giá cao có thể đem đén giá cao hơn hay chi phí thấp hơn, và sự đáp ứng tốt hơn của khách hàng cho phép công ty định giá bán cao hơn.

     

    Phần 4: Phân tích chiến lược của Công ty sữa Vinamilk

    4.1 Chiến lược phát triển:

    • cũng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng việt nam
    • phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
    • đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người
    • củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ
    • đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh,phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh (sữa chua ăn, kem, sữa thanh trùng các loại) thành một ngành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho công ty cả về doanh số và lợi nhuận
    • khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đánh tin cậy nhất của người Việt nam để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới
    • phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty
    • tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
    • tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả
    • phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đang tin cậy

    4.2 Nguồn lực thực hiện chiến lược của công ty:

    -Mạng lưới rộng khắp của Vinamilk là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động ,cho phép Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên  cả nước.

    +  Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua trên 220 nhà phân phối cùng với hơn 141.000 đểm bán hàng tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại  Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia…

    -Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Vinamilk.Đội ngũ

    bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.

    -Hệ thống tủ mát, tủ đông với một khoản đầu tư lớn công ty đã tạo được một rào cản cạnh tranh cao và tạo cho sản phẩm của công ty được bảo quản một cách tốt nhất bảo đảm chất lượng dinh dưỡng.

    -Vinamilk đã hợp tác với IBM để xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu cầu, bao gồm hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống phục hồi sự cố và phần mềm quản lý ứng dụng. Những giải pháp này mang đến cho Vinamilk khả năng mở rộng hệ thống, hiệu năng tối đa và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

    –Vinamilk đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của, công ty hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Vinamilk đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.Vinamilk cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng sản lượng.

    -Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.

    -Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến  vấn đề thực phẩm và ăn uống.

    -Đổi mới công nghệ, lắp đặt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Công ty xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại, tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, tạo thế chủ động trong sản xuất, kinh doanh.

    -Sau 33 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 9 nhà máy và 1 tổng kho, với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

    -Hình ảnh chú bò sữa Việt Nam trên bao bì sữa Vinamilk đã trở nên rất quen thuộc với người Việt, đặc biệt là đối với trẻ em. Gần như bất cứ em nhỏ nào cũng có thể ngân nga “Chúng tôi là những con bò hạnh phúc” trong quảng cáo sữa của công ty.

    -Vinamilk đã xây dựng được nền móng cho mình bằng niềm tin chất lượng. Thành lập từ năm 1976 đến nay công ty đã tròn 33 năm phát triển và xây dựng thương hiệu.thương hiệu “vinamlik” được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    -Sữa và các sản phẩm từ sữa của công ty chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa tươi, sữa bột và sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô mai.Hiện nhãn hàng đang dẫn đầu trên thị trường gồm: Sữa tươi Vinamilk, Sữa đặc, Sữa bột Dielac, Nước ép trái cây V-Fresh, Vinamilk Café…

    -Với bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Điều này giúp Vinamilk tập trung những nỗ lực phát triển những sản phẩm cho các phân khúc thị trường có thể mang lại thành công cao. Cụ thể như dòng sản phẩm sữa Vinamilk dành cho trẻ em như Milk kid … đã trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành cho phân khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi trong năm 2007.

    -Đầu năm 2006 đã đánh dấu bước trưởng thành lớn mạnh của Vinamilk khi công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM. Có thể nói, sự kiện lên sàn của Vinamilk đã tạo nên một lực đẩy đáng kể đối với thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian đó. Bởi qua đợt quyết toán cổ phần và 2 lần đấu giá cổ phiếu, Vinamilk đã thu về cho Nhà nước trên 2.243 tỷ đồng. Trị giá cổ phiếu của Vinamilk chiếm 20% thị trường vốn cổ phiếu niêm yết khi ấy, với giá trị vốn hóa lên tới 810 triệu USD

    -Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức chuyên môn.công ty đã làm cho lực lượng mới và cũ đã hòa hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau rất tốt. công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới cho hội nhập. Trong quản lý con người, công ty luôn coi trọng sự trung thực, nhiệt tình, sáng tạo, có trách nhiệm với công việc và đặc biệt Sự thống nhất về ý chí là điều hết sức cần cho doanh nghiệp

    -Một ký kết hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Dinh Dưỡng và Vinamilk mang đến ý nghĩa quan trọng to lớn với người tiêu dùng, nhất là các bà mẹ nuôi con nhỏ. Hợp tác này sẽ giúp nghiên cứu và xây dựng những công thức sữa đặc thù, tối ưu với nhu cầu dinh dưỡng của người Việt thông qua các kết quả nghiên cứu và kiểm nghiệm lâm sàng được tiến hành bởi các chuyên gia đầu ngành của Viện Dinh Dưỡng. (5/9/2009 tại Hà Nội)

    Lợi thế cạnh tranh của chúng tôi chính là: Chất lượng+Thương hiệu Việt+ khả năng cạnh tranh về giá cả, về cung cấp dịch vụ. Sữa là một sản phẩm về sức khỏe, phục vụ cho mọi đối tượng trong xã hội, tính bao quát của thương hiệu là rất lớn, rất gần gũi. Phục vụ cho 85 triệu, và tới năm 2020 là 125 triệu người dân Việt là lợi thế của chúng tôi, ngoài ra Vinamilk còn xuất khẩu rất lớn, kể cả những nước có nền công nghiệp phát triển như Uác, Mỹ, doanh thu xuất khẩu một năm từ 80 đến 100 triệu USD

    -Vốn điều lệ 100 triệu USD là con số hữu hình, giá trị vô hình của Vinamilk hiện nay là 900 triệu USD, đó chính là giá trị thương hiệu. chúng tôi đã dành 7 tỷ đồng cho hoạt động từ thiện dành cho các em nghèo, khuyết tật trên toàn quốc và song song là là chương trình khuyến mãi trị giá 12 tỷ đồng, như một lời chia sẻ, cảm ơn gửi đến người tiêu dùng, đến toàn xã hội

    -Để tạo thêm sức mạnh thương hiệu trong cơn bão vừa qua :Chủ tịch công đoàn Công ty CP sữa Việt Nam (Vinamilk) thay mặt Công ty Vinamilk trao tặng nạn nhân bão số 9 các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên 900 triệu đồng. từ số tiền ủng hộ một ngày lương của cán bộ công nhân viên toàn Công

    -Để khẳng định chất lượng, công ty sẽ gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn về chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới xác định tung ra thị trường. Về dịch vụ sau bán hàng, khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố trong khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được sự phúc đáp sớm từ phía ban lãnh đạo. Xây dựng chất lượng tốt nhất vì khách hàng là đích đến cuối cùng của công ty. Công ty xác định: “người tiêu dùng hài lòng thì công ty mới an tâm”

    – Quy trình sản xuất đóng vai trò to lớn. Ngay từ 1999, công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9002”, hiện nay để theo kịp công nghệ thế giới, Vinamilk đang áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9001: 2000”.

    -Để đưa sản phẩm có giá Việt đến tay người Việt, công ty đã cắt giảm những chi phí có thể. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty vinamilk đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    -Một môi trường làm việc chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế, tạo động lực cho mọi người cùng cống hiến.Xây dựng đội ngũ mạnh mới thực sự là cuộc cách mạng ở Vinamilk. Trước đó, làm sao các giám đốc có xe hơi riêng, có mức lương bằng hoặc hơn so với các công ty đa quốc gia. Rồi chính sách lương, thưởng, công tác phí… Phải đãi ngộ xứng đáng mới mong có người tài. Thay đổi này đã xoá bỏ tâm lý làm việc cầm chừng vốn đã ăn sâu bắt rễ vào các công ty nhà nước. Thiết lập chương trình đánh giá mục tiêu, năng lực của từng cá nhân, để rút ngắn khoảng cách giữa mục tiêu và năng lực hiện có, đào tạo kịp thời và đúng nhu cầu.

    -Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai, năm 1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong ngành sữa.

    Con em của cán bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang học tại các trường đại học chính quy, học lực giỏi, có nhu cầu về làm tại Vinamilk, công ty sẽ đài thọ chi phí đưa các em sang học chuyên ngành sinh vật tại Nga trong thời gian 6 năm. Đến nay, công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 em đi học theo diện này.

    Không chỉ hỗ trợ con em trong ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài. Nhờ những chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sữa giỏi.

    -Các sản phẩm mới của Vinamilk tung ra thị trường đã được thay đổi theo chiều hướng rất tích cực, không chỉ được “chế biến theo đúng tiêu chuẩn quốc tế” với máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, được nhập về từ các nước có ngành công nghiệp chế biến sữa chất lượng hàng đầu thế giới như Đan Mạch, Thuỵ Điển, Hà Lan, Đức… mà nguyên liệu đầu vào còn được đảm bảo tuân thủ nghiêm

    -Việc tạo dựng thương hiệu của công ty bằng cách Vinamilk tiếp tục đầu tư cho hệ thống nhà máy sản xuất sữa, mở rộng chiến lược kinh doanh sang ngành hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe, ngành mà công ty cũng có nhiều lợi thế trong phân phối và tiếp thị.(thay vì mang lợi nhuận đầu tư sang các ngành bất động sản hay tài chính).

    4.3 Nhìn nhận và góp ý cho Công ty :

    So với tiềm lực của Vinamilk, thì cách làm thương hiệu lẫn các chiến dịch tiếp thị của công ty chưa xứng tầm của công ty sữa quốc gia, cũng như chưa đáng với số tiền phải chi. Quan trọng là Vinamilk được coi là đầu đàn của ngành sản xuất sữa Việt Nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của Vinamilk chưa kết hợp với các công ty trong nước, chưa tạo vị thể dẫn dắt cho các công ty sản xuất sữa nhỏ khác.

    →Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày càng mạnh, một công ty sữa với thương hiệu mạnh như Vinamlik,với số vốn hơn một nữa là của nhà nước thì công ty phải dẫn dắt cho các công ty sữa nhỏ Việt nam cùng góp sức chung tay trong quá trình hội nhập chứ không “phải phần ai nấy lo” và trong tương lai một khi mà chúng ta hôi nhập càng sâu công ty vinamilk nên có những sự hợp tác với các công ty nhỏ Việt nam tạo một vòng liên kết để giử lấy thị trường sữa việt nam vốn có nhiều tiềm năng này đúng vị thế của một “anh cả”.

    Mặt dầu Vinamilk có những sản phẩm tốt, thậm chí có những thương hiệu mạnh, nhưng khâu marketing yếu, dẫn đến chưa tạo được một thông điệp hiệu quả để quảng bá đến người tiêu dùng về những điểm mạnh của công ty. Tuy trong các sản phẩm có lượng sữa tươi chiếm 70% – 99%, nhưng do chưa biết cách khai thác thương hiệu nên Vinamilk chưa có một thông điệp nào để người tiêu dùng hiểu sự khác biệt của sữa tươi so với sữa hoàn nguyên, sữa tiệt trùng.các công ty nước ngoài họ rất mạnh về vấn đề marketing cho sản phẩm,phần lớn doanh thu của họ là đầu tư cho lỉnh vực này và cả lỉnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm. đặc biệt người dân việt nam rất hay bị ảnh hưởng tâm lý và các công ty nước ngoài họ đã thắng chúng ta ở điểm ấy khi vào việt nam họ đã có những chiến dịch marketing rất mạnh và tạo sự thu hút của người tiêu dùng việt nam khiến người tiêu dùng việt nam mỗi khi mua hàng thì ấn tượng hàng của họ luôn thu hút.trong khi ấy mặt hàng của chúng ta không thua kém gì hàng của họ nhưng công ty lại không thể hiện được điều ấy cho người tiêu dùng thấy ,công ty muốn tạo được một vị thế chiếm được thị phần hãy mang lại cho người tiêu dùng những ấn tượng mới thể hiện được thương hiệu chất lượng của hàng việt không thua kém gì hàng nước ngoài hãy đưa ra những chiến lược marketing mạnh tạo ấn tượng thay đổi tâm lý người tiêu dùng

    – Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn các doanh nghiệp khác, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện đại là một lợi thế vượt trội của Vinamilk, nhưng tất cả thế mạnh hơn hẳn này lại chưa được chuyển tải đến người tiêu dùng.vấn đề đặt ra là công ty Vinamilk nên gấp rút xây dựng lại bộ phận marketing, chiến lược marketing ngắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu.

    -Công ty vinamilk đã có những điều không minh bạch trong việc áp giá thu mua sữa.

    + giá mua cao nhất của vianmilk là 7450 đồng/kg trước đây 7900 đồng/kg. ngoài việc hạ giá thấp, vinamilk còn cắt bỏ những khoản hổ trợ giao sữa, thức ăn, bảo quản sữa, và khoản hổ trợ cho trại chăn nuôi quy mô lớn.công ty còn điều chỉnh mức khấu trừ chất lượng sữa theo hướng tăng từ 2-14%,thực tế tuy công ty công bố giá thu mua là 7000 đồng/kg nhưng không nông dân bán sữa tại trạm thu mua của công ty chỉ được 5500-5600 đồng/kg.mà nếu những người dân mà bán cho những người vắt sữa thuê lại được giá 6000 đồng/kg thay vì bán tại trạm thu mua của công ty

    hiện nay chúng ta thực tế chỉ sản xuất được 21,5% trong khi điều kiện khoa học công nghệ đất đai đủ để sản xuất 40%.bộ tài chính lại hạ thuế nhập khẩu sữa xuống từ 20% còn 10% thì điều này lại làm cho các doanh nghiệp lại ép giá trong nước và đổ xô đi nhập khẩu.

    →  Công ty Vinamilk cần phải có một chính sách rõ ràng trong việc mua nguyên liệu của các hộ chăn nuôi.một phần bản chất của công ty là nhà nước phải làm sao để khích lệ người dân chăn nuôi phát triển hệ thống nguồn nguyên liệu trong nước chứ không một khi người dân họ quay mặt tức bỏ việc chăn nuôi thì việc phung phí tài nguyên vốn lẽ rất thuận lợi cho việc phát triển của ngành và lại tăng thêm nhập khẩu từ nước ngoài gây ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của ngành sữa nói riêng và kinh tế nói chung

    -Công ty đã không sử dụng tốt với nguồi lực ưu đãi cho việc phát triển mở rộng mạng lưới phân phối trong cả nước đi ngược với chiến lược của công ty đó là việc Vinamilk phải giao lại phần đất không triển khai hết và phải nộp tiền đất cho khoảng thời gian công ty này chiếm giữ đất nhưng không triển khai dự án. 
    mặt dù số đất này được giao cho Vinamilk với các chính sách ưu đãi là để triển khai dự án. Nhiều năm qua Vinamilk chỉ chiếm đất mà không triển khai, không làm ra của cải vật chất trên phần đất mà Đà Nẵng đã đổ rất nhiều tiền của để xây dựng cơ sở hạ tầng, do vậy họ phải trả tiền thuê diện tích đất đó!

    Và trả lời cho vấn đề đó của công ty với lý do mà công ty đưa ra là do “Tình hình khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao của VN từ cuối năm 2007 đến nay gây rất nhiều khó khăn cho nền kinh tế VN và cho các doanh nghiệp. 
    Vinamilk phải chấp hành chỉ đạo của Chính phủ để kiềm chế lạm phát: giãn tiến độ và ngừng đầu tư các dự án mới chưa thật sự cần thiết trong tình hình lạm phát dữ dội, giá vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu sản xuất tăng đột biến và sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn.

     Do đó, Hội đồng quản trị Vinamilk đã quyết định giãn tiến độ đầu tư Nhà máy sữa Đà Nẵng cho tới khi tình hình kinh tế thế giới và VN phục hồi…”.

    → Đó có phải là một lý do mà cho đến bây giờ khi mà nền kinh tế đã ổn định mà tiến độ của nhà máy vẫn rơi vào tình trạng như vậy.thị trường ĐN là một thị trường tiềm năng trong tương lai,thiết nghĩ công ty phải tiến hành đầu tư một cách khoa học và hợp lý để chiếm lĩnh được thị trường này khi chưa quá muộn.

    -Người dân đổ sữa ra ngoài đường là một vấn đề mà các công ty thu mua sữa không nên để xảy ra tình trạng như vậy, hơn nữa thì một công ty Vinamilk với sức mua nguyên liệu chiếm cao nhất lại thờ ơ với vấn đề này và cách cư xử không phải là một công ty cổ phần với hơn nữa là số vốn của nhà nước nó  không đi theo chiến lược của công ty đã đề ra việc này đã là ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu củ công ty khi sự vô tình của công ty trong việc này .

    +khi một đại diện của công ty nói rằng, công ty có thể bị lỗ nếu thu mua sữa của nông dân với giá hiện nay, vì giá sữa trên thế giới đang giảm. Bởi Vinamilk cần đảm bảo đời sống cho công nhân viên của mình trong thời buổi suy thoái. Sự vô tình nằm ở câu trả lời với đại diện cục Chăn nuôi là giá có rẻ, họ mới mua, trong khi đó, giá bán các sản phẩm Vinamilk vẫn chưa giảm, khi giá nguyên liệu nhập khẩu đã giảm nhiều. Sự vô tình nằm trong cách cư xử với những đối tác truyền thống (qua hàng thập kỷ nay) của mình, một phần nhờ họ, Vinamilk mới thăng hoa như ngày nay.

    +Vinamilk có thể nghĩ rằng, việc mua sữa ế của người nông dân có lẽ sẽ không được giới truyền thông quan tâm. Nhưng ngay cả trong chuyện này, Vinamilk cũng thiếu khôn ngoan trong hành xử. Lẽ ra, họ nên tiếp tục tìm kiếm sự chia sẻ từ cộng đồng để đỡ bớt gánh nặng cho người nuôi bò sữa trong lúc khó khăn, thông qua một chương trình nào đó, như họ đã thành công trong chương trình “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo”. Được phát động ngày 30-6-2008 với tổng trị giá 3 tỉ đồng, chương trình của Vinamilk và quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, sau năm tháng, đạt được 13,5 tỉ đồng, tương đương 4,3 triệu ly sữa. Ngoài khách hàng, nhà cung cấp và đối tác chiến lược, người tiêu dùng đã tham gia rất tích cực.

    Tất nhiên, đây không phải trách nhiệm riêng của Vinamilk. Các công ty sữa khác, cũng như gói kích cầu của Chính phủ, cũng phải thể hiện vai trò ở đây. Nhưng, Vinamilk nếu không hành động khác đi, người tiêu dùng có quyền nghi ngờ. “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo” rất tốt. Nhưng ý nghĩa chân thực của nó sẽ bị mất đi, nếu nhiều trẻ em khác (của những gia đình nuôi bò phải đổ sữa đi) không có bát cơm ăn.

    Và Rất may là họ đã kịp sửa bằng việc công ty đã đứng ra mua hết số lượng sữa mà các hộ chăn nuôi hiện chưa bán được. Nhưng bài học ứng xử này chắc sẽ còn có ích cho họ, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, trong quá trình khẳng định thương hiệu đích thực.

     

                                        

     

          Lời kết

    Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng các nguồn lực để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Điều mà bản thân các công ty tự hỏi là chiến lược đó của công ty sẽ thực hiện như thế nào và trong bao lâu và chiến lược đó đã phù hợp với công ty hay không, quá ít hay quá khả năng.

    Đề ra một chiến lược cho công ty không phải là một điều dễ dàng, đó là một quá trình nghiên cứu của các nhà quản trị, khi đề ra một chiến lược cho công ty một nhà quản trị phải tìm hiểu một cách rõ ràng những nhân tố bên ngoài tác động đến công ty và những khả năng  mà công ty có thể cung ứng cho chiến lược ấy đạt được mục tiêu.

    Một chiến lược tốt là một chiến lược rõ ràng cụ thể phù hợp với xu thế khả năng của công ty khi đã đề ra được chiến lược thì việc thực hiện chiến lược phải luôn sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưa ra.quan trọng là nguồn lực của công ty phải luôn phù hợp,trong quá trình thực hiện việc nhà quản trị phải điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiến lược mới có thể đạt được.

    Vai trò của một nhà quản trị hết sức quan trọng trong quá trình đề ra cũng như hoạt động của một công ty vì nếu như nhà quản trị không có một cái nhìn tốt, rộng thì sẽ làm cho công một là không dùng hết nguồn lực thực lực, hai là sử dụng quá khả năng không phù hợp với một công ty với quy mô như vậy.

    Chúng tôi những nhà quản trị tương lai hiện tại chúng tôi còn ngồi trên ghế nhà trường chúng tôi sẽ luôn cố gắng trao dồi kiến thức để tạo cho bản thân một cái nhìn rộng một cái nhìn mới tạo sự riêng biệt tạo một đột phá cho nền kinh tế nước nhà.tạo sự cạnh tranh với các công ty bạn với quan niệm của chúng tôi “không ngừng học hỏi và tìm kiếm những sự khác biệt tạo ưa thế cho bản thân”.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-phun-x%C4%83ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-EFI-TCCS.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Hệ thống phun xăng điện tử EFI/TCCS

    PHẦN I

    HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI /TCCS

    2.1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI/TCCS.

    2.1.1. Ưu điểm của hệ thống phun xăng điện tử.

    Hệ thống phun xăng có nhiều ưu điểm hơn bộ chế hòa khí là:

    • Dùng áp suất làm tơi xăng thành những hạt bụi sương hết sức nhỏ.
    • Phân phối hơi xăng đồng đều đến từng xylanh một và giảm thiểu xu hướng kích nổ bởi hòa khí loãng hơn.
    • Động cơ chạy không tải êm dịu hơn.
    • Tiết kiệm nhiên liệu nhờ điều khiển được lượng xăng chính xác, bốc hơi tốt, phân phối xăng đồng đều.
    • Giảm được các khí thải độc hại nhờ hòa khí loãng.
    • Mômen xoắn của động cơ phát ra lớn hơn, khởi động nhanh hơn, xấy nóng máy nhanh và động cơ làm việc ổn định hơn.
    • Tạo ra công suất lớn hơn, khả năng tăng tốc tốt hơn do không có họng khuếch tán gây cản trở như động cơ chế hòa khí.
    • Hệ thống đơn giản hơn bộ chế hòa khí điện tử vì không cần đến cánh bướm gió khởi động, không cần các vít hiệu chỉnh.
    • Gia tốc nhanh hơn nhờ xăng bốc hơi tốt hơn lại được phun vào xylanh tận nơi.
    • Đạt được tỉ lệ hòa khí dễ dàng.
    • Duy trì được hoạt động lý tưởng trên phạm vi rộng trong các điều kiện vận hành.
    • Giảm bớt được các hệ thống chống ô nhiễm môi trường.

    2.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG PHUN XĂNG.

    2.1.1. Phân loại theo điểm phun.

    1. Hệ thống phun xăng đơn điểm (phun một điểm): Kim phun đặt ở cổ ống góp hút chung cho toàn bộ các xi lanh của động cơ, bên trên bướm ga.

     

    1. Hệ thống phun xăng đa điểm (phun đa điểm ): mỗi xy lanh của động cơ được bố trí 1 vòi phun phía trước xupáp nạp.

    2.2.2. Phân loại theo phương pháp điều khiển kim phun.

    1. Phun xăng điện tử: Được trang bị các cảm biến để nhận biết chế độ hoạt động của động cơ (các sensors) và bộ điều khiển trung tâm (computer) để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ ở điều kiện tối ưu nhất.
    2. Phun xăng thủy lực: Được trang bị các bộ phận di động bởi áp lực của gió hay của nhiên liệu. Điều khiển thủy lực sử dụng cảm biến cánh bướm gió và bộ phân phối nhiên liệu để điều khiển lượng xăng phun vào động cơ. Có một vài loại xe trang bị hệ thống này.

     

    1. Phun xăng cơ khí: Được điều khiển bằng cần ga, bơm cơ khí và bộ điều tốc để kiểm soát số lượng nhiên liệu phun vào động cơ.

    2.2.3. Phân loại theo thời điểm phun xăng .

    1. Hệ thống phun xăng gián đoạn: Đóng mở kim phun một cách độc lập, không phụ thuộc vào xupáp. Loại này phun xăng vào động cơ khi các xupáp mở ra hay đóng lại. Hệ thống phun xăng gián đoạn còn có tên là hệ thống phun xăng biến điệu.

     

    1. Hệ thống phun xăng đồng loạt: Là phun xăng vào động cơ ngay trước khi xupáp nạp mở ra hoặc khi xupáp nạp mở ra. Áp dụng cho hệ thống phun dầu.
    2. Hệ thống phun xăng liên tục: Là phun xăng vào ống góp hút mọi lúc. Bất kì lúc nào động cơ đang chạy đều có một số xăng được phun ra khỏi kim phun vào động cơ . Tỉ lệ hòa khí được điều khiển bằng sự gia giảm áp suất nhiên liệu taị các kim phun. Do đó lưu lượng nhiên liệu phun ra cũng được gia giảm theo.

    2.2.4. Phân loại theo mối quan hệ giữa các kim phun.

     

    1. Phun theo nhóm đơn: Hệ thống này, các kim phun được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên. Mỗi nhóm phun một lần vào một vòng quay cốt máy.
    2. Phun theo nhóm đôi: Hệ thống này, các kim phun cũng được chia thành 2 nhóm bằng nhau và phun luân phiên.

     

    1. Phun đồng loạt: Hệ thống này, các kim phun đều phun đồng loạt vào mỗi vòng quay cốt máy. Các kim được nối song song với nhau nên ECU chỉ cần ra một mệnh lệnh là các kim phun đều đóng mở cùng lúc.

     

    1. Phun theo thứ tự : Hệ thống này, mỗi kim phun một lần, cái này phun xong tới cái kế tiếp.

    2.3. KẾT CẤU CỦA HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ LOẠI D (không có cảm biến lưu lương gió).

    Ngày nay hầu hết các động cơ xăng đều sử dụng hệ thống phun xăng thay cho bộ chế hòa khí. Các hang xe lớn như Toyota, Daewoo, Hon da, Ford… đều phát triển các công nghệ phun xăng để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

    Khái quát hệ thống phun xăng điện tử: khi động cơ hoạt động với nhiệt độ và tải trọng bình thường, hiệu suất cháy tối ưu của nhiên liệu xăng đạt được khi tỉ lệ không khí/nhiên liệu là: 14,7/1. Khi động cơ lạnh hoặc khi tăng tốc đột nghột thì tỉ lệ đó phải thấp hơn có nghĩa nhiên liệu đậm đặc hơn. Hoặc khi động cơ hoạt động ở vùng cao, không khí loãng hơn thì tỉ lệ không khí/nhiên liệu lại phải cao hơn (nhiều không khí hơn). Các hoạt động đó được ECU thu nhận và điều khiển chính xác.

    Hình 2.1. Khái quát hệ thống phun xăng D EFI.

    • Nhiên liệu có áp suất cao từ thùng xăng đến kim phun nhờ vào một bơm xăng đặt trong thùng xăng hoặc gần đó. Nhiên liệu được đưa qua bầu lọc trước khi đến kim phun.
    • Nhiên liệu được đưa đến kim phun với áp suất cao không đổi nhờ có bộ ổn áp. Lượng nhiên liệu không được phân phối đến họng hút nhờ kim phun được quay lại thùng xăng nhờ một ống hồi xăng.
    • Bao gồm các cảm biến động cơ, ECU, khối lắp ghép kim phun và dây điện.
    • ECU quyêt đinh viêc cung câp bao nhiêu nhiên liêu cân th iêt cho đông cơ thông qua cac tin hiêu phat ra tư cac cam biên .
    • ECU câp tin hiêu điêu khiên kim p hun chinh xac theo thơi gian : Xac đinh đô rông cua xung đưa đên kim phun hoăc thơi gian phun đê tao ra môt ty lê xăng/không khi thich hơp.

    Hê thông EFI/TCCS:

    Với công nghê máy ti nh điêu khiên trên đông cơ ôtô , hê thông EFI đi từ viêc đơn gian chỉ la điêù khiên phun xăng đên viêc tich hợp thêm cá c bô phận điêu khiên khác:

    • Điều khiển đánh lửa (ESA): Hê thông EFI/TCCS điêu chinh goc đanh lưa theo điêu kiên hoat đông tưc thơi cua đông cơ , tinh toan hơp ly thơi gian đanh lưa va keo dai tia lưa điên vơi thơi gian ly tương nhât.
    • Điều khiển tốc độ không tải (ISC): EFI/TCCS điêu chinh tôc đô không tai bơi ECU. ECU kiêm tra điêu kiên hoat đông cua đông cơ đê đưa ra phương thưc điêu khiên tơi van điên tư đong mơ mach không tai.
    • Tuần hoàn khí xả (EGR): Đưa một phần khí xả quay trở lại buồng đốt

    để hòa với khí nạp nhằm mục đích giảm nồng độ chất gây ô nhiễm môi trường NOx. Điêu khiên ưng dung trên thông qua môt van khoa chân không đăt trên ông nap , cung câp thông tin cho ECU đê co quyêt đinh mơ van hôi lưu khi xa hay không .

    • Các hệ thố́ng liên quan : Điêu khiên sô tư đông , hê thông cam biên , điêu hoa không khi , cung câp điên, tự chẩn đoán kiểm tra phát hiện lỗi của động cơ…

    2.4. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ EFI/TCCS TRÊN ĐỘNG CƠ

    5A FE.

    2.4.1. Hệ thống TCCS.

    Là hệ th ống điều khiển điện tử theo chuẩn TCCS của hãng Toyota. TCCS được viết tắt: (Toyota computer control system) hiểu là hệ thống điều khiển động cơ tổng hợp bằng máy tính trên xe Toyota.

    Hình 2.2. S¬ ®å tæng qu¸t khèi ®iÒu khiÓn.

    2.4.2. Khối tín hiệu.

    Khèi nµy bao gåm c¸c c¶m biÕn cã nhiÖm vô cung cÊp th«ng tin vÒ t×nh tr¹ng cña ®éng c¬ cho ECU. Sử dụng cảm biến để thu nhận các biến đổi về nhiệt độ, sự chuyển dịch vị trí của các chi tiết, độ chân không…Chuyển đổi thành các dạng tín hiệu điện mà có thể lưu t rữ trong bộ nhớ, truyền đi, so sánh.

    1. Cảm biến vị trí bướm ga.

    Hình 2.3.Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có một trục quay gắn trên đó là một đĩa có rãnh xoắn chân ốc.Trục quay được lai với trục quay của bướm ga. Khi trục này quay sẽ làm đĩa xoắn ốc quay đẩy dần cực E2 đến tiếp xúc với cực PSW hoặc IDL nằm ở hai đầu của rãnh xoắn ốc.

    Hình 2.4. Kết nối cảm biến vị trí bướm ga.

    Cảm biến có nhiệm vụ xác định chế độ không tải và có tải của động cơ. Cực IDL khi được đóng mạch với E2 dòng điện sẽ đi từ bộ ổn áp 5V hoặc 12V về E2 ra mát(-) gây ra sụt áp tại cực IDL, có nghĩa một chân vào/ra của

    • điều khiển nối với IDL sụt áp theo ( về mức thấp: 0). Sẽ mô tả tín hiệu bướm ga đóng (động cơ chạy không tải). Tương tự cực PSW khi đóng mạch với E2 sẽ cho tín hiệu mở bướm ga hết cỡ (động cơ chạy toàn tải). Hai cực IDL, PSW luôn có một trong hai mức tín hiệu đóng/tắt. Vơi loai cam biên nay nhân thây khi IDL đong mach vơi E 2 thi bươm ga he mơ môt goc nho 1,5º va khi PSW đong mach vơi E2 thi goc mơ bươm ga la 70º. Nhân thây khi bươm ga trong khoang giưa hai cưc IDL va PSW thi tin hiêu đưa vao ECU ơ hai cưc

    đo la đông mưc nhau nên không thê xac đinh đươc goc mơ bươm ga . ECU phai dưa vao môt cam biê n chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp đê xac đinh lưu lương không khi đưa vao hong hut.

    ECU sử dụng thông tin từ̀ cực IDL, PSW để biết::

    1. Chế độ động cơ: Chế độ không tải (bướ́m ga đóng). Chế độ toàn tải (bướ́m ga mở rộng).
    1. Công tắc quạt làm mát và các tác động phát ra khi bướm ga mở

    rộng.

    1. Điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu/không khí.

    Hình 2.5. Đặc tính của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga.

    1. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Hình 2.6. Cấu tạo và đặc tính của cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

    Cảm biến nhiệt độ nước làm mát là một biến trở nhiệt. Dòng điện qua biến trở tỷ lệ với nhiệt độ. Cực THW nối với bộ nguồn 5V hoặc 12V. Luôn có một dòng điện chạy từ cực THW đến cực E2 ra mát (cực âm). Khi nhiệt độ tăng điện trở của biến trở giảm, cường độ dòng điện chạy qua biến trở tăng lên gây sụt áp tại cực THW và E2. Do cảm biến mắc song song với bộ chuyển

    đổi tương tự sang số (ACD) nên tín hiệu mà bộ vi điều khiển nhận được sẽ mô tả đúng dạng tín hiệu mà cảm biến gửi đến.

    Khi động cơ khởi động lạnh các chi tiết chuyển động ma sát vời nhau trong động cơ không giãn nở đều, bơm dầu cũng chưa kịp chuyển dầu đến các bộ phận đó làm tăng ma sát. Động cơ rất khó khởi động làm thoát ra không khí một lượng khí thải độc hại, do vậy phải làm đậm đặc nhiên liệu trong hỗn hợp cháy giúp động cơ dễ khởi động. Ngược lại khi động cơ quá nóng cũng làm hư hỏng và bó cứng các chi tiết. Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C

    Hình 2.7. Kết nối cảm biến nước làm mát

    ECU sö dông tÝn hiÖu tõ c¶m biÕn nhiÖt n­íc lµm m¸t ®Ó ®­a ra c¸c

    quyÕt ®Þnh:

    1. BËt/t¾t qu¹t lµm m¸t.
    1. Lµm ®Ëm/lo¶ng nhiªn liÖu.
    1. Sö dông håi l­u khÝ x¶.
    1. Cảm biến tốc độ động cơ.

    Hình 2.9. Cấu tạo và vị trí của cảm biến vận tốc trục cam.

    Hình 2.10. Kết nối và tín hiệu của cảm biến vận tốc trục cam.

    Cảm biến tốc độ động cơ (Ne) được đặt trong bộ đánh lửa, là loại cảm biến điện từ, rôto có 24 răng đưa ra tín hiệu điện áp xoay chiều. Nhận thấy tùy theo tốc độ của động cơ mà tín hiệu đưa ra thay đổi về tần số và biên độ của dòng điệ n xoay chiều. Để xác định vận tốc trục cam tại thời điểm tức thời ECU sẽ chỉ lấy 1 trong 2 thông số biến đổi là tần số hoặc biên độ của tín hiệu gửi đi từ bộ cảm biến. Cảm biến vận tốc trục cam thường kết hợp với cảm

    biến đánh lửa (G) có 4 răng. Nhận thấy từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu.

    ECU sư dung tin hiêu tư cam biên vân tôc truc cam đê :

    1. Điêu khiên goc đanh lưa va thơi gian tia lưa.
    1. Tăng giam đô rông xung điêu khiên kim phun.
    1. Công tăc van không tai nhanh.
    1. Sô tư đông.
    1. Cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Hình 2.11. Kết nối cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    Vê ban chât cam biên nhiêt đô khi nap hoat đông giông như cam biên nhiêt đô nươc lam mat . Viêc xac đinh nhiêt đô khi nap la cân thiêt vi thay đôi nhiêt đô se dẫn đên sư thay đôi ap xuât va mât đô cua không khi . Vi không khi se đâm đăc hơn khi lanh va loang hơn khi nong. Đê xac đinh đươc đô đâm đăc cua không khi ơ nhiêt đô hiên hiên tai , ECU se tính toán dưa vao hai dữ liệu đưa vào là: nhiệt độ khí nạp, độ chân không tại họng hút.

    Tin hiêu từ cam biên nhiêt đô khi nap được ECU sư dung đê:

    1. Điêu khiên kim phun nhiên liêu lam đâm/loang nhiên liêu.
    1. Kết hợp với cảm biến chân không xác định lưu lượng khí nạp.
    1. Van hồi lưu khí thải.

    Hình 2.12. Đặc tính của tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp.

    1. Cảm biến áp suất đường nạp .

    Cam biên chân không đ ươc găn thông vơi đương ông nap . Sư thay đôi ap xuât lam thay đôi điên ap giưa hai cưc PIM va E2.

    H

    Hình 2.13. Kết nối cảm biến chân không.

    ECU sư dung tin hiêu cam biên chân không đê xác định ta i trọng của đô ng cơ qua đo:

    1. Điêu khiên kim phun.
    1. Kết hợp với cảm biến nhiệt độ khí nạp xác định lưu lượng khí nạp. Do khác với động cơ loại L có cảm biến xác định lưu lượng khí nạp. Động cơ 5A-FE không sử dụng cảm biến lưu lượng khí nạp mà thay vào đó là cả m biến chân không và cảm biến nhiệt độ khí nạp: Thông tin từ hai cảm biến này đủ để xác định được lượng không khí nạp vào theo một công thức gần đúng sau :

    Xét tại thời điểm tức thì coi như khối khí trong đường ống không chuyển động.

    P.V = R.T.m/µ trong đó :V – thể tích của đường ống nạp.

    R – hằng số của chất khí. M – lượng khí. µ – khối lượng mol chất khí.

    T – nhiệt độ chất khí. P – áp suất (P < 1atm).

    => m = P.V.µ/R.T

    Nhậ̣n thấy khối lượ̣ng khí trong đường ống nạp chỉ̉ phụ thuộc vào á́p suất P và nhiệt độ T. Cá́c đại lượ̣ng khá́c đều là hằng số.

    Hình 2.14. Đặc tính của tín hiệu cảm biến chân không.

    1. 6. Cảm biến oxy.

    Hình 2.15. Kết nối cảm biến oxy.

    Cam biên oxy đươc găn trên đương ông xa , tiêp xuc trưc tiêp vơi khi xa đông cơ. Chât xuc tac se phan ưng vơi oxy co trong khi xa lam điên trơ cua no thay đôi. Tin hiêu điên ap đo giup ECU biêt đươc trong khi xa co dư nhiêu hay it oxy. Biêt răng vơi ty lê không khi /nhiên liêu la 14,7/1 oxy se đươc đôt hêt trong qúa trinh chay ơ buông đôt . ECU sư dung tin hiêu tư cam biên oxy đê điêu chinh ti lê không khi /nhiên liêu.

    Hình 2.16. Cấu tạo cảm biến oxy.

    2.5. KHỐI XỬ LÝ (ECU).

    Khèi xö lý ECU là sự tập hợp của nhiều modul khác nhau :ổn áp, mạch khuyếch đại, chuyển đổi Analog sang Digital và ngược lại, vi điều khiển, thạch anh tạo dao động, mạch tách tín hiệu…Tất cả được tích hợp trên một bo mạch cứng qua đó tín hiệu được truyền cho nhau với tốc độ nhanh hơn tiết kiệm năng lượng hơn và ổn định .

    2.5.1. Bộ ổn áp.

    Máy phát điện và acquy trong ôtô cung cấp điện áp 12V không ổn định, lúc cao hơn lúc thấp hơn. Chíp vi điều khiển và các cảm biến với những linh kiện điện tử bán dẫ̃n cần điện áp nhỏ hơn và ổn định. Vì thế cần có một bộ ổn áp cung cấp điện áp ổn định.

    Người ta sử dụng IC ổn á́p để thực hiện việc này:

    Hình 2.17. Mạch ổn áp dùng IC 2.5.2. Bô chuyên đôi Analog/Digital (A/D).

    Cac hoat đông cua đông cơ thương rât nhanh , do vây tin hiêu điêu khiên từ ECU truyên đi cung phai tương ưng. Do vây giai phap truyên tin hiêu trong hê thông la truyên song song. Cac cam biên liên tuc va đông loat gưi tin hiêu đên ECU . Nhưng tin hiêu co nhiêu mưc gia tri như nhiêt đô nươc lam mat, nhiêt dô khi nap , cam biên oxy , vân tôc truc cam đều là tín hiệu dạng tương tự… se đươc chuyên đôi sang tin hiêu dang sô . Chip vi điêu khiên sư dung truyền tin dang 8 bit. Vi du vơi tin hiêu tư cam biên nhiêt đô nươc lam mat co dai điên ap thay đôi tư 0 – 5V ưng vơi nhiêt đô thay đôi tư 176ºF đên 0ºF se co 256 mưc tin hiêu, môi mưc tương ưng vơi 5/256 = 0,0195Vol.

    2.5.3. Vi điêu khiên.

    Có rất nhiều họ vi điều khiển và do nhiều hãng chế tạo được sử dụng trong ECU: General Instrument, Motorola, Dallas… Nhưng đều có nhiệm vụ chung là xử lý tín hiệu gửi đến từ cảm biến và đưa ra cơ cấu chấp hành theo một chương trình đã định sẵn. Chíp vi điều khiển trong ECU động cơ 5A FE có dạng hình thanh 42 chân vào/ra.

    Hình 2.18. Vi điều khiển

    Cấu tạo chung của vi điều khiển sẽ gồm có các chân vào/ra (I/O) để nhận và truyền dữ liệu, CPU xử lý các phép toán cộng trừ nhân chia và các phép toán logic. Ram để lưu các dữ liệu xử lý tức thời, PRom bộ ghi nhờ trương chình do nhà sản xuất cài vào , cùng các đường các đường truyền dữ liệu (BUS).

    2.5.4. Chương trình điều khiển.

    Chương trình điều khiển do nhà sản xuất nạp v ào trong bộ nhớ Rom của vi điều khiển. Vi điều khiển dựa vào chương trình để xử lý tín hiệu và điều khiển các bộ phận hoạt động. Chương trình thường được viết bằng hợp ngữ sau khi được dịch sang dạng mã máy để vi điều khiển hiểu được sẽ được nạp vào trong bộ nhớ PRom. Ví dụ tại chân I/O – P0.1 của vi điều khiển nối với cực IDL xuất hiện mức bít 0 điều này có nghĩa bướm ga đóng, động cơ chạy ở chế độ không tải. Ngay lập tức vi điều khiển sẽ truyền một bít cao 1 đến chân I/O – P2.1, chân này nối với bộ khuyếch đại điều khiển van điện từ mở mạch không tải.

    Move P2.1,#1

    Thông thường vi điều khiển sẽ có hai phương thức để điều khiển các hoạt động của các bộ phận. Một là dựa vào các sự kiện mới do cảm biến gửi đến đển tiến hành ngắt ưu tiên các phục vụ mới. Hai là vi điều khiển sẽ liên

    tục kiểm tra các hoạt động và nếu phát hiện cần ưu tiên phục vụ chức năng nào sẽ phục vụ chức năng đó.

    Tạo trễ: tùy theo họ̣ vi điều khiển mà có cá́c công cụ tạo trễ hay bộ đị̣nh thời khá́c nhau. Nhưng về bản chất là việc cho vi điều khiển lặp đi lặp lại một số hạn đị̣nh lệnh nào đó, mỗi lệnh vi điều khiển sẽ xử lý mất η giây. Từ̀ đó xá́c đị̣nh số lần lặp để có thời gian trễ hợ̣p lý nhất .

     

    2.5.5. Ý nghĩa các cực của ECU.

    26 P

    E01 #10 Sta Ox G – G1 Igf Igt Tha Pim Thw Nsw Egr
                             
    Eo2 #20 E1 Tsw E21 Ne Thg Idl Vcc Psw E2 Od Visc
                             

    16 P

    T     Act   Ac2   Els    Fc   Cco  Bat  +b1

    Vf Spd Ac1 Egw  W   +b
    Tªn Cäc ®Êu d©y Tªn Cäc ®Êu  
    hiÖu hiÖu d©y  
     
             
    EO1 Cùc ©m (-) T §Õn gi¾c kiÓm tra  
             
    EO2 Cùc ©m (-)      
             
    NO10 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu THA TÝn hiÖu c¶m biÕn  
          nhiÖt ®é khÝ n¹p  
             
    NO20 TÝn hiÖu ®iÒu khiÓn vßi phun nhiªn liÖu Vcc Nguån nu«i c¶m  
    biÕn ch©n kh«ng  
         
             
    STA TÝn hiÖu khëi ®éng EGR Van kho¸ tuÇn  
          hoµn khÝ x¶  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    IGT TÝn hiÖu thêi ®iÓm ®¸nh löa idl vÞ trÝ b­ím ga  
          ®ãng  
             
          TÝn hiÖu c¶m biÕn  
    E1 M¸t ®éng c¬ THW nhiÖt ®é n­íc lµm  
          m¸t  
             
    OX TÝn hiÖu c¶m biÕn oxy trong khÝ th¶i E2 Cùc ©m (-)  
             
    PSW TÝn hiÖu c¶m biÕn vÞ trÝ b­ím ga më spd C¶m biÕn tèc ®é  
          xe  
             
    PIM TÝn hiÖu c¶m biÕn ch©n kh«ng fc §Õn r¬le ®iÒu  
    khiÓn b¬m x¨ng  
         
             
    NSW C«ng t¾c sè kh«ng A/c C«ng t¾c khíp  
          nèi ®iÖn tõ A/C.  
             
      TÝn hiÖu håi tiÕp tØ lÖ kh«ng khÝ/nhiªn   TÝn hiÖu ®iÒu  
    VF visc khiÓn van ch©n  
    liÖu
        kh«ng t¶i nhanh  
         
             
    G TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ BATT Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    E21 Cùc ©m (-) W TÝn hiÖu cho ®Ìn  
    kiÓm tra  
         
             
    G1 TÝn hiÖu tõ c¶m biÕn ®¸nh löa (®iÖn tõ +B1 Nguån + B cho  
      4c¹nh)   ECU  
             
    NE TÝn hiÖu c¶m biÕn vËn tèc trôc cam ®Æt +B Nguån + B cho  
      trong bé chia ®iÖn.(®iÖn tõ 24 c¹nh)   ECU  
             
    IGF TÝn hiÖu x¸c nhËn ®¸nh löa els §Ìn pha  
             
          §Ìn b¸o nhiÖt ®é  
    THG C¶m biÕn nhiÖt ®é tuÇn hoµn khÝ x¶ EGW cña chÊt xóc t¸c  
          chuyÓn ®æi.  
             
    TSW Khãa nhiÖt ®é n­íc act    
             
    od C«ng t¾c sè kh«ng cco §Õn check  
          connector  
             

    2.6. KHỐI CƠ CẤU CHẤP HÀNH.

    Bao gồm các kim phun, các rơle, công tắc điện từ, sử dụng điện áp 12V và tiêu thụ công suất lớn hơn rất nhiều so với điện áp cung cấp từ cổng ra của vi điều khiển.

    Vi điều khiển đưa ra tín hiệu dạng xung để điều khiển cơ cấu chấp hành. Tín hiệu đưa ra có điện áp không đáp ứng được công suất của thiết bị, do vậy phải được đưa qua bộ khuyếch đại.

    Nguyên tắc chung là vi điều khiển sẽ cung cấp 1 điện áp dạng xung đến cực điều khiển Bazơ (B) của Tranzitor làm nó phân cực thuận, do đó xuất hiện một dòng điện từ cực Emiter (E) đến cực Connecter (C). Dòng điện này lớn hơn rất nhiều so với dòng điều khiển cung cấp từ vi điều khiển.

    Hình 2.19. Sơ đồ khối điều khiển cơ cấu chấp hành.

    Hệ thống mạch điện .

    • Điều khiển kim phun nhiên liệu.

     

    • Điều khiển đánh lửa.
    • Điều khiển cơ cấu không tải.
    • Các mạch điện của hệ thống cảm biến : nứơc làm mát, vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt khí nạp, cảm biến chân không, công tắc nước làm mát
    • Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
    1. Điều khiển kim phun nhiên liệu.

    Động cơ 5A-FE sử dụng kiểu phun nhiên liệu kiểu phun đồng thời.

    Khóa điện

    Kim phun điện

    trở cao

    Hình 2.20. Mạch điện điều khiển kim phun.

    Các kim phun mắc song song với nhau. Do vậy chỉ cần cung cấp một xung điều khiển thì tất cả các kim phun sẽ đồng loạt được kích hoạt. Cuộn điện từ trong kim phun là loại kim phun điện trở cao (high resistance injector) do vậy không cần sử dụng thêm điện trở kéo bên ngoài. Đo bằng đồng hồ vạn năng xác định được điện trở của các kim phun là 23Ω.

    Tồn tại hai loại điều khiển kim phun là : điều khiển bằng điện áp (voltage controlled injector) và điều khiển bằng dòng điện (current controlled injector) .

    Điều khiển kiểu   Điều khiển kiểu
    điện áp   dòng điện
    Cuộn từ trở    
    Kim phun điện Kim phun điện Kim phun điện
    trở thấp trở cao trở cao

    Dòng

    điện

    (A)

    A : Transistor đóng

    B : Kim phun mở

    Hình 2.31. Phản ứng của kim phun.

    Nhận thấy khi điều khiển kiểu dòng điện với tín hiệu hồi tiếp đóng và mở transistor ‘chắc’ hơn. Kim phun mở nhanh hơn và đóng ngay sau khi kết thúc xung điều khiển.

    1. Điều khiển đánh lửa.

    Động cơ 5A-FE sử dụng hệ thống đánh lửa tích hợp trong bộ chia điện : bao gồm bộ chia điện (sử dụng con quay chia điện), cảm biến vị trí tử điển (G), cảm biến vận tốc trục cam, bôpin cao áp các bộ phận điều khiển bán dẫ̃n khác, cùng với sự điều khiển của ECU. Các tín hiệu đánh lửa sớm do ECU quyết định, do vậy không sử dụng điều khiển góc đánh lửa sớm bằng chân không.

    Hình 2.32. Mạch điều khiển đánh lửa.

    Tại bộ chia điện có 7 đầu dây ra, bao gồm :

    • IGF (xác nhậ̣n đá́nh lửa): Sức điện động đảo chiều tạo ra khi dòng điện trong cuộn sơ cấp bị ngắt sẽ làm cho mạch điện này gửi một tín hiệu IGF đến ECU, nó sẽ biết được việc đánh lửa có thực sự diễn ra hay không nhờ tín hiệu này.
    • IGT (thời điểm đánh lửa): ECU động cơ gửi một tín hiệu IGT đến IC đánh lửa dựa trên tín hiệu từ cảm biến sao cho đạt được thời điểm đánh lửa tối ưu.Tín hiệu IGT này phát ra chỉ ngay trước thời điểm đánh lửa được tính toán bởi bộ vi xử lý, sau đó ắt ngay. Bugi sẽ phát tia lửa điện khi tín hiệu này tắt đi.
    • NE: Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ. Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu nhờ roto. Roto tín hiệu NE có 24 răng. Nó kích hoạt cuộn dây nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của bộ chia điện.
    • G-: Dây trung hòa của c ảm biến vận tốc trục cam và cảm biến tử điểm hành trình xylanh.
    • G1: Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn. Được sử dụng để xác định thời điểm đánh lửa và phun nhiên liệu so với điểm chết trên (TDC) của mỗi xylanh.
    • Transistor công suất điề u khiển đóng cắt mạch cung cấp điện từ acquy cho cuộn sơ cấp của bopin cao áp.
    • IG (-): Cực âm (-) của cuộn sơ cấp.
    1. 3. Điều khiển cơ cấu không tải.

    Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC để thay đổi lượng khí đi tắt qua bướm ga phụ thuộc vào các tín hiệu từ ECU động cơ. Động cơ 5A-FE sử dụng loại van điều khiển bằng hệ số tác dụng: Kết cấu của loại van ISC này như hình vẽ. Khi dòng điện chạy qua do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động. Điều này sẽ thay đổi khe hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không tải. (Tốc độ không tải nhanh đượ̣c điều khiển bằng một van khí phụ). Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua cuộn dây được bật tắt khoảng 100lần/giây, nên vị trí của van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so

    với thời gian mà nó tắt (có nghĩa là hệ số tá́c dụng). Nói theo một cách khác, van mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây.

    Từ lọc không khí

    Từ ECU

    Cuộn điện từ

    Đến buồng nạp

    ACV

    Giảm        Tăng

    Buồng nạp

    Cảm biến Bướm ga
     
    as  

    Hình 2.33. Mạch điện nguyên lý củ̉a VISC

    Hình 2.34. Hệ số tác dụng

     

    1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu.

    Hệ thống cung cấp nhiên liệu có nhiện vụ tạo ra một áp suất thích hợp của dòng xăng trong đường ống, cung cấp đến các kim phun.

    Hình 2.35. Sơ đồ mạch cung cấp nhiên liệu.

    Giắc kiểm tra Rơle mở mạch
     
      Bơm xăng
    Rơle EFI chính Transistor công
      suất bơm xăng

    Khóa điện

    Accu

    Hình 2.36. Mạch điện điều khiển bơm xăng.

    • Để bơm xăng không hoạt động khi chưa tiến hành khởi động. Tiến hành nối cực âm của rơle điều khiển bơm xăng với cực FC của ECU. Khi ECU nhận được tín hiệu từ cảm biến vận tốc trục cam (NE), sẽ đóng mạch hoạt động rơle điều khiển bơm xăng.

    2.7. CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG EFI TRÊN ĐỘNG CƠ 5A FE.

    Áp suất nhiên Áp suất nhiên liệu 2,7 – 3,1 kg/cm²  
    liệu qua ổn áp (38-44 psi, 265 – 304 kpa)  
     
           
      Điện trở Gần 2,3 Ω  
           
    Kim phun Lượng phun 46 – 49 cc / 15 giây  
           
      Chênh lệch lượng phun giữa 5 cc hoặc ít hơn một giọt /  
      các kim phun. phút.  
             
    Bướm ga Đóng hoàn toàn 1,5 ˚  
           
    Cảm biến vị trí Giữa các cực Điện trở  
           
    PSW – E2 0    
    bướm ga IDL – E2 0    
         
           
    Cảm biến Nhiệt độ Điện trở  
           
    – 20˚C 10 – 20 k Ω  
    nhiệt độ khí
    0˚C 4 – 7 k Ω  
    nạp
    20˚C 2 – 3 k Ω  
     
             
    Cảm biến 40˚C 0,9 – 1,3 k Ω  
    nhiệt độ nước 60˚C 0,4 – 0,7 k Ω  
    làm mát 80˚C 0,2 – 0,4 k Ω  
             
    Cảm biến oxy Điện trở cuôn dây nhiệt 5,1 – 6,3 k Ω  
           
    Van không tải Điện trở 37 – 44 k Ω  
             
      Chú ý :    
      * Tất cả cá́c điện á́p và điện trở đo đượ̣c cùng vớ́i má́y tính đã đượ̣c
      kết nối.    
    ECU * Chắc rằng điện á́p acquy 11V hoặc lớ́n hơn và khóa điện ở vị̣ trí
    ON.    
           
      Cực Điều kiện Điện áp (V)
           
      + B – E1 Khóa điện vị̣ trí ON 10 – 14
      + B1 – E1
         
           
      BATT – E1      
               
      IDL – E2 ON Bướm ga đóng 5 V
             
      PSW – E2 Bướm ga mở 5 V
         
                 
      No. 10 – E1 ON 9 – 14 V
      No. 20 – E1
               
               
      W – E1 Khi không có lỗi và động cơ chạy 9 – 14 V
               
      PIM – E2 ON 3,3 – 3,9 V
           
      VCC – E2 4,5 – 5,5 V
           
             
      THA – E2   Nhiệt độ không khí họng hút 20˚C 2,0 – 2,8 V
             
      THW – E2   Nhiệt nước làm mát 80˚ 0,4 – 0,8 V
        ON      
      A/C – E1 Bật điều hòa 5 – 14 V
             
      T – E1   Không nối cực T – E1 4,5 – 5,5 V
               
        Nối cực T – E1   > 0,5 V
           
                 
      Điện trở          
           
      Tên cực Điều kiện Điện trở (Ω)
                 
      VCC – E2       3 – 7 Ω
             
      THA – E2 Nhiệt không khí 20˚C 2 – 3 Ω
           
      THW – E2 Nhiệt nứơc làm mát 200 – 400 Ω
               
      G – G (-)       140 – 180 Ω
               
      NE – G (-)       140 – 180 Ω
                 

    2.8. CHỨC NĂNG TỰ CHẨN ĐOÁN CỦA ECU.

    1.     Nguyên tắc của tự chẩn đoán.

    ECU cua xe tich hơp môt hê thông tư chân đoan cho phep bao ra cac hư hong cua đông cơ va cac bô phân khac ma không cân phai thao rơi cac chi tiêt đê kiêm tra . Điêu đo thưc hiên nhơ cac cam biên theo dõi tinh trang cua xe , gưi tin hiêu đên ECU đê so sanh vơi cac thông sô chinh xac ma nha san xuât đa tinh toan tư trươc. Nêu phat hiên sư sai khac hê thông se bao lôi thông qua

    môt bong đèn nhay sang, hoăc đưa ra môt ma chân đoan đa đươc lưu trong bô nhơ chương trinh của vi điêu khiên đên môt thiêt bi giao diên khac.

    Vi du vê tư chân đoan:

    ví dụ 1:

    Trên hình vẽ mô tả hệ thống tự chẩn đoán, tìm ra một xylanh trong động cơ 4 xylanh không sinh công (nổ) khi đến thứ tự.

    Biểu đồ xung phía trên mô tả vận tốc của trục cam ở chế độ không tải do cảm biến cao tần ghi nhận được ngay tại thời điểm động cơ có máy sinh công. Xylanh số 4 không sinh công tại thời điểm đó vận tốc của động cơ giảm xuống là 600 vòng/phút. Vận tốc giảm 5 vòng/phút so với khi động cơ sinh công.

    Biểu đồ xung phía dưới ghi nhận tần số dao động tín hiệu của cảm biến trục cam tại thời điểm đó bị kéo dài ra. Tín hiệu bất thường đó cho hệ thống biết có một máy không sinh công.

    Hình 2.37. Sử dụng mức tín hiệu để chẩn đoán.

    Ngoài việc phát hiện hư hỏng nhưng quan trọng hơn phải biết được nguyên nhân hư hỏng để sửa chữa. Để làm được điều đó hệ thống cần có them các thong tin từ các cảm biến và bộ phận phát ra khác.

    Động cơ bỏ má́y do cá́c nguyên nhân:

     

    Hư hỏng bộ chia điện: x = ®óng (1) / sai (0)

    Hư hỏng của kim phun: y = ®óng (1) / sai (0)

    Không bao kín buồng đốt: z = ®óng (1)/ sai (0)

    Hệ thống tự chẩn đoán làm việc có hiệu quả không những phụ thuộc vào số lượng tín hiệu mà nó thu nhận được mà còn phụ thuộc vào chương trình hay phần mềm nạp vào.

    Hàm f(x,y,z): thể hiện kết quả chẩn đoán.

    f(1,0,0) = hư hỏng bộ chia điện.

    f(1,1,0) = hư hỏng do bộ chia điện và kim phun xăng.

    f(1,1,1) = hư hỏng do bộ chia điện, kim phun xăng và không bao kín buồng đốt..

    Hàm f(x,y,z) thể hiện mối quan hệ giữa các thông số thu được từ cảm biến, vì vậy để chẩn đoán có tính chính xác cao thì việc xây dựng hàm to án học f(x,y,z…) phải chính xác và sát với thực tế.

    Xét ví dụ 2: Kiể̉m tra chức năng của bộ̣ trung hòa khí́ thả̉i:

    Hệ thống gồm hai cảm biến S1 và S2. Cảm biến S1 đặt ở vị trí khí thải chưa được xỷ lý qua bộ trung hòa, cảm biến S2 đặt ở vị trí khí thải đã đi qua bộ trung hòa.

    Biểu đồ xung của cảm biến thứ nhất S1 thể hiện nồng độ oxy trong khí thải. Biểu đồ xung của cảm biến thứ hai S2 thể hiện nồng độ oxy sau khi khí thải đã qua bộ trung hòa. Hệ thống chẩn đoán luôn so sánh giá trị (điện áp) của hai cảm biến này.

    Nếu bộ trung hòa khí thải hoạt động bình thường, lượng oxy còn dư trong khí thải được phản ứng với NO x và HC vì vậy không còn oxy thoat ra ngoài. Tìn hiệu của cảm biến S2 luôn thấp hơn so với cảm biến S1. Khi có sự suy giảm chức năng của bộ trung hòa khí thải, Hai tín hiệu của S1 và S2 tiến đến gần nhau. Thông tin đó cho hệ thống biết rằng bộ trung hòa khí thải đã mất chức năng.

    Hình 2.38. So sánh tín hiệu của hai cảm biến oxy.

    • Ngoài ra hệ thống còn theo dõ̃i tình trạng gửi tín hiệu của các c ảm biến. Nếu cảm biến nào không có tín hiệu gửi đến thì chứng tỏ cảm biến hỏng, ngắn mạch hoặc đứt dây.

    2.9. CHẨN ĐOÁN TÍCH HỢP OBD (on-board diagostics).

    2.9.1. OBD.

    OBD: Được viết tắt của từ (On – Board Diagnostics) hiểu là hệ thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU. Hệ thống này bao gồm máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm biến. Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó.

    Vậy OBD về bản chất là một hệ thống điện toán sử dụng giải pháp ‘nhúng’ vi điều khiển vào việc tính toán, điều khiển hoạt động kiểm tra chẩn đoán. Hiện nay có rất nhiều phần mềm để cài đặt cho OBD giúp việc xuất dữ liệu ra màn hình LCD có giao diện thân thiện. Đồng thời cung cấp dữ liệu mới và tiêu chuẩn mới cho việc kiểm tra chẩn đoán, xác định tình trạng của động cơ theo tiêu chuẩn hiện hành.

    ECU                             Đè̀n kiểm tra

    Vi Điều Khiển

    Cảm Biến

    Mạch Điện

        OBD         DLC
               
      Hồi tiếp On Board Diagnostic         Data link connector
         
                     
                     

    Hình 2.39. Sơ đồ tổng quát hệ thống OBD.

    • Đèn kiểm tra động cơ (Đèn check engine).

    Đè̀n kiểm tra gắn trên bảng táplô của xe, đè̀n này sang khi động cơ đang hoạt động đồng nghĩa đã có hư hỏng ở động cơ, hộp số hay bộ phận nào đó. Bình thường đè̀n sẽ sáng khi bật khóa điện ở vị trí ON và sẽ tắt khi động hoạt động được 3 giây.

    Hình 2.40. Đè̀n kiểm tra.

    • Giắc kiểm tra ( Check connector ): Là một giắc nối được đưa ra tõ bộ Trên đó có các điện cực, sử dụng để đo điện áp và đặt chế độ chẩn đoán.

    Hình 2.41. Check connector Về bản chất check connector và DLC là một.

    • Cực FB có chức năng kiểm tra bơm xăng.
    • Cực W có chức năng cấp tín hiệu cho đè̀n báo lỗi.
    • Cực E1 và T.

    Trong đó cực E1 luôn nối mass (-). Cực T nối với ECU. Khi tiến hành kiểm tra chẩn đoán bằng đè̀n kiểm tra tiến hành nối ngắn cực T với E1.

    • Cực VF điện áp hồi tiếp (voltage feedback).

    Sử dụng để xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • Cực IG- sử dụng để xác định vận tốc động cơ.

    Bản chất của tín hiệu này được lấy từ cực âm (-) của cuộn đánh lửa. Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa vượt quá 150V, ECU nhận biết tín hiệu sơ cấp này.

    • Nhưng động cơ 5A-FE không sử dụng tín hiệu này, mà thay vào đó là tín hiệu NE do cảm biến tốc độ trục cam cung cấp.

    2.9.2. Mã chẩn đoán (OBD diagnostic trouble code).

    Mã chẩn đoán được phát ra bởi hệ thống chẩn đoán OBD, được lưu trữ và lấy ra từ trong bộ nhớ của ECU. Mã chẩn đoán chỉ cho biết mạch mà ở đó có lỗi đã đựợc hệ thống OBD phát hiện.Việc thiết lập được mã chẩn đoán của người sử dụng là theo dõ̃i thời gian bật sáng và tắt của đè̀n kiểm tra. Các sản phẩm của TOYOTA cùng với OBD sẽ liên tục lấy ra một mã chẩn đoán trong bộ nhớ của ECU cho đến khi cắt cực BATT của ECU với accu.

    Vớ́i hệ thống TCCS ECU tồn taị̣ 2 loại mã lỗi : Mã 1 số và mã 2 số

    Hình 2.42. Dạng tín hiệu mã chẩn đoán.

    Động cơ 5A –FE thể hiện mã chẩn đoán dạng 2 số.

    2.9.3. Lấy mã chẩn đoán kiểm tra qua cổng DLC (check connector): OBD

    I/M check.

    Để kiểm tra chẩn đoán, người thợ sẽ gắn một dây cáp đến các cực của máy tính của OBD (cực củ̉a ECU) thông qua một cổng DLC. Tải các thông tin từ hệ thống chẩn đoán về máy tính, máy tính sẽ thể hiện các thông tin đó trên màn hình. Qua sự phân tích của phần mềm cài trong đó hay qua sự ước tính của nguời thợ để biết được xe ôtô hoạt động như thế nào. Máy tính phục vụ chẩn đoán trên xe sẽ phát ra một mã chẩn đoán nếu có hư hỏng hoặc một vấn đề rắc rối khác hiện tại trên xe mà nó đang gặp phải.

    2.9.4. Truyền tin nối tiếp (serial data streams).

    Dữ liệu nối tiếp mang thông tin được truyền từ máy tính này đến hiển thị ở một máy tính khác. Dữ liệu được chia thành các bit và được truyền nối tiếp nhau từng bit một. Sử dụng mạch analog/digital, việc truyền tín hiệu số của máy tính từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành và các thông tin tính toán khác chỉ thực hiện được khi tín hiệu từ cảm biến được chuyển đổi sang dang bye (8bit) nhị phân trước khi được truyền đến máy tính nhận khác. Tốc độ truyền gọi là baud ví dụ : dữ liệu truyền nối tiếp có 12 thông số, mỗi thông số được chuyển đổi thành 8bit nhị phân vậy sẽ có 96bit. Nếu 96bit được truyền đi trong 1giây thì tốc độ là 96bit/giây hay 96baud. ECU trên động cơ sử dụng phương pháp truyền nối tiếp để gửi thông tin chẩn đoán và các thông số khác của động cơ đến thiết bị kiểm tra chẩn đoán.

    Không chịu sự điều khiển của OBD, mà sử dụng truyền dữ liệu nối tiếp tới các thiết bị cầm tay đặc biệt để kiểm tra chẩn đoán (scan tool). Các thông tin từ các cảm biến, cơ cấu chấp hành, góc đánh lửa và phun xăng, được truy cập qua một cáp nối từ thiết bị đến ECU của xe. Có khoảng 20 loại thông tin được truyền đi và được thể hiện trên scan tool.

    Hình 2.23. Kết nối với thiết bị chẩn đoán.

    2.9.5. Chức năng an toàn.

    Nếu ECU tiếp tục điều khiển động cơ dựa trên các tín hiệu sai, sẽ xẩy ra các hư hỏng khác cho động cơ. Để tránh các hư hỏng như vậy, chức năng an toàn của ECU hoặc là dùng các dữ liệu lưu trong bộ nhớ của ECU để cho phép hệ thống điều khiển động cơ tiếp tục hoạt động hay ngừng động cơ nếu nguy hiểm có thể xảy ra.

    Bảng sau mô tả các hư hỏng có thể xảy ra khi có trục trặc trong các mạch khác nhau, và phản ứng của chức năng an toàn.

    MẠCH CÓ TÍN   HOẠT ĐỘNG
    HIỆU KHÔNG TÍNH CẦN THIẾT  
    BÌNH THƯỜNG    
         
        Nếu hư hỏng xẩy ra Ngưng phun nhiên liệu  
        trong hệ thống đánh lửa    
    Mạch tín hiệu xác và không thể đánh    
    nhận đán lửa(IGF) lửa(tín hiệu xác nhận    
        đánh lửa IGF không đến    
        được ECU)    
             
        Nếu có hở hay ngắn Một giá trị cố định (tiêu chuẩn)  
        mạch xẩy ra trong mạch xác định tại  thời điểm khởi  
        tín hiệu cảm biến áp suất động bằng trạng thái của tiếp  
    Mạch tín hiệu cảm đường ống nạp,không điểm không tải được sử dụng  
    thể tính toán được để làm khoảng thời gian phun  
    biến áp suất đường
    khoảng thời gian phun cơ bản và thời điểm đánh lửa  
    ống nạp (PIM)
    cơ bản, kết quả là động để cho phép động cơ hoạt động.  
       
        cơ bị chết máy hay    
        không thể khởi động lại    
        được.    
             
        Nếu hở hay ngắn mạch Dùng giá ịtr hoạt động bình  
        xẩy ra trong mạch tín thường (giá trị tiêu chuẩn). Giá  
    Mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm trị tiêu chuẩn này khác nhau tùy  
    hiệu cảm biến nhiệt mát hay khí nạp. ECU sẽ theo kiểu động cơ nhưng thông  
    độ nước làm mát giả thiết rằng nhiệt độ là thường nhiệt độ nước làm mát  
    (THW).   -50°C hay cao hơn là 80°C và khí nạp là 20°C.  
    Mạch tín 139°C.Điều này sẽ dẫ̃n    
    hiệu cảm biến nhiệt đến tỷ lệ hỗn hợp quá    
    độ khí nạp(THA). nhạt hay quá đậm và làm    
        cho động cơ chết máy    
        hay chạy không êm.    
             

    Nhận thấy rằng với chức năng an toàn, hoạt động của động cơ không phụ thuộc hoàn toàn vào tín hiệu mà các cảm biến gửi đến ECU. Ví dụ như khi xẩy ra hư hỏng ở xa nơi có trạm sửa chữa hay động cơ đang chạy trên đường. Chức năng an toàn vẫ̃n có thể làm hoạt động động cơ mà không cần tín hiệu từ mạch tín hiệu bị hư hỏng. Bản thân trong bộ nhớ của vi điều khiển

    lưu trữ thông tin về dạng tín hiệu cơ bản. Khi xẩy ra hỏng ở mạch tín hiệu nào, vi điều khiển sẽ xuất ra tín hiệu thay thế giúp động cơ tiếp tục hoạt động. Tất nhiên động cơ sẽ không thể hoạt động tốt như khi chưa xẩy ra hư hỏng do tín hiệu mà tự bản thân ECU có không mô tả thực tế tình trạng hiện thời của động cơ.

    2.9.6. Chức năng lưu dự phòng.

    Chức năng lưu dự phòng là một hệ thống mà bật IC lưu dự phòng để lấy các điều khiển tín hiệu cố định (các giá trị̣ khá́c nhau tuy theo kiểu động cơ) nếu hư hỏng xẩy ra bên trong ECU. Điều này cho phép xe tiếp tục hoạt động, mặc dù nó chỉ đảm bảo các chức năng cơ bản, mà không thể đạt được các tính năng như khi bình thường.

    Điều khiển bằng IC lưu dự phòng là một IC sử dụng các dữ liệu đã được lập trình từ trước để điều khiển thời điểm đánh lửa và khoảng thời gian phun nhiên liệu.

    Trong trường hợp động cơ D-EFI (5A-FE) thông thường, khi tín hiệu áp suất đường ốn g nạp (PIM) bị hở hay ngắn mạch, bộ vi sử lý sẽ chuyển cưỡng bức sang chế độ lưu dự phòng bằng cách ngắt tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT). Tuy nhiên gần đây, các giá trị cố định về khoảng thời gian phun và thời điểm đánh lửa được lưu trong bộ vi xử lý. Kết quả là, hư hỏng như trên xẩy ra, bộ vi xử lý điều khiển ECU bằng chức năng an toàn.

    • Vậy có thể hiểu với động cơ 5A-FE, điều khiển ECU bằng vi điều khiển. Có bộ nhớ trong lưu trữ các thông số cơ bản phục vụ cho việc hoạt động của động cơ. Thì chức năng an toán và chức năng lưu dự phòng là một.

    2.10. HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN THỐNG NHẤT TÍCH HỢP OBD 2 (on board diagnostic system, generation 2).

    Từ năm 1996 các hãng xản suất ôtô cho ra đời hệ thống OBD 2. OBD 2 Mang tính thống nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán và xác định hư hỏng giữa các loại động cơ do các hãng khác nhau chế tạo. Được thống nhất và áp dụng đầu tiên tại Mỹ. Với mục đích nhắm phát hiện các chất có hại trong khí xả thải vào khí quyển, hệ thống OBD cho phép ECU động cơ phát hiện bất kỳ hư hỏng nào của động cơ và hệ thống kiểm soát khí xả cũng như báo cho lái xe các trạng thái này qua đè̀n “check engine”. Một chức năng của ECU động cơ để lưu các dữ liệu điều khiển quan trọng vào bộ nhớ trong khi phát hiện thấy

    hư hỏng. Đặc điểm chính của OBD 2 là tính thống nhất của mã chẩn đoán và sử dụng một dụng cụ thử đặc biệt. Kết quả là, phương thức thông tin giữa dụng cụ thử và DLC (giắc nối liên kết dữ liệu) và ECU động cơ được tiêu chuẩn hóa. Hơn nữa, trong trường hợp OBD 2 , việc đo tốc độ động cơ và kiểm tra chức năng của ECU động cơ không thể thực hiện được mà không có dụng cụ thử đặc biệt. Toyota sử dụng hệ thống mà các chức năng ban đầu của nó được bổ sung thêm các yêu cầu theo tiêu chuẩn OBD 2. Các mô tả sau là một số điểm khác nhau cơ bản giữa hệ thống OBD thông thường của Toyota và hệ thống OBD mới (OBD 2) dùng cho các xe ở Mỹ và Canada.

    Các Nét Đặc Trưng Của OBD II

    Chức Năng Giám Sát Và Kiểm Tra

    Tăng Khả Năng Chẩn Đoán Cản

    Biến Oxy

    Nâng Cao Chẩn Đoán Hệ Thống

    Nhiên Liệu

    Phát Hiện Động Cơ Bỏ Máy

    Giám Sát Bộ Trung Hòa Khí Thải

    Giám Sát Hồi Lưu Khí Thải

    Làm Sạch Dòng Chảy Hơi Nhiên

    Liệu

    Giám Sát Không Khí Phụ

    Nguyên Tắc Đè̀n Báo Kiểu Mới

    Tiêu Chuẩn

    Mã Chẩn Đoán

    Dữ Liệu Nối Tiếp

    Dụng Cụ Kiểm Tra

    Hình 2.24. Các chức năng của OBD 2.

    1. Chẩn đoán cảm biến oxy: Tăng khả năng chẩn đoán cảm biến oxy bao gồm việc giám sát sự suy giảm chức năng và bám bẩn của cảm

    biến. Bằng việc giám sát tần số đóng cắt mạch của cảm biến oxy theo tỷ lệ không khí/nhiên liệu tăng hay giảm.

    1. Giám sát hệ thống nhiên liệu: Khi có điều kiện xẩy ra mà nguyên nhân ở bên ngoài việc điều hành của các thông số thiết kế. Ví dụ : Tín hiệu lưu lựợng không khí bị méo (nhiễu), áp suất nhiên liệu không đúng ,hoặc các vấn đề kỹ thuật khác. Hệ thống OBD II đưa ra dò tìm sự không bình thường của điều kiện điều hành. Nếu điều kiện được tìm thấy dài hơn thực tế lý thuyết. Một DTC đã đựơc lưu trữ. Khi một DTC được lưu trữ ,vận tốc động cơ, tải, và tình trạng động cơ trước đó, được lấy ra qua đường truyền nối tiếp.
    1. Giám sát động cơ bỏ máy: Bằng việc sử dụng tín hiệu tần số cao vị trí trục cam, ECU giám sát được vận tốc của nó ngay cả khi ở thì sinh công. Khi một máy sinh công tốc độ của nó tại thời điểm đó tăng lên.

    Toyota OBD II sử dụng 36 – 2 răng cảm biến trục cam để trực tiếp đo vận tốc và vị trí trục cam. Thông tin được xử lý trong ECU để phát hiện ra xylanh bỏ máy và góc bỏ máy.

    1. Giám sát bộ trung hòa khí t hải:(ví dụ 2 phần hệ thống tự chẩn đoá́n)
    2. Giám sát hồi lưu khí thải: Giám sát việc mở van hồi lưu khí thải,

    để đưa một phần khí thải quay trở lại buồng đốt nhằm mục đích giảm lượng khí thải độc hại NOx .

    1. Giám sát hệ thống không khí phụ: Xác định lượng không khí để đưa vào đường ống xả, nơi có bộ phận trung hòa khí thải. Với mục

    đích cung cấp oxy cho quá trình phản ứng trung hòa CO, HC và

    NOx.

    1. Báo lỗi bằng đèn nhấp nháy: Khi một lỗi được thiết lập đè̀n kiểm tra sẽ bật sáng nhấp nháy liên tục để chỉ thị mã lỗi. Hệ thống OBD II có thể chỉ dập tắt đè̀n báo hư hỏng nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 3 chu kỳ tiếp theo. Hệ thống OBD II có thể chỉ hủy một lưu trữ DTC nếu hư hỏng không được phát hiện trong 4 chu kỳ liên tiếp. Hệ thống Toyota không xóa mã, nhưng đúng hơn là ắmc cờ đánh dấu nếu hư hỏng không tái xẩy ra trong 40 chu kỳ máy liên tiếp.
    • DTC có thể đượ̣c xóa bằng thiết bị̣ giao tiếp bên ngoài hoặc thá́o cực accu ra.

     

    1. Readiness test: Hệ thống chẩn đoán OBD II liên tục giám sát động cơ bỏ máy và sai hỏng của hệ thống nhiên liệu. Nó cũng thi hành chức năng kiểm tra trung hòa khí thải, hệ thống hồi lưu khí thải, và các cảm biến oxy trong một hay mọi chu kỳ. Tất nhiên khi tiến hành kiểm tra động cơ phải ở trạng thái hoạt động đúng theo danh nghĩa : nhiệt độ động cơ phải đúng quy định, góc bướm ga mở theo quy định, động cơ phải chịu tải theo quy định.

    ECU sẽ cung cấp cá́c thông tin về tình trạng củ̉a động cơ ra một thiết bị̣ bên ngoài dướ́i dạng.

    Hình 2.25. Hiển thị thông số giám sát động cơ.

    1. Stored Engine Freeze Frame Data: Nhờ vào việc phát hiện ra các sai hỏng, hệ thống OBD II sẽ lưu trữ tất cả các dữ liệu vào thời điểm

    mà DTC thiết lập. Stored Engine Freeze Frame Data có thể lấy lại được các thông số bằng thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Scan tool: ECU củ̉a OBD 2 cho phép ghép nối vớ́i cá́c thiết bị̣ (má́y tính) bên ngoài. Hoặc các thiết bị̣ cầm tay phục vụ việc ghi nhậ̣n cá́c thông số gửi ra từ̀ ECU củ̉a động cơ.

    Hình 2.26. Hiển thi thông số chẩn đoán.

    OBD II sử dụng loại mã chẩn đoá́n mớ́i :

    Nhậ̣n thấy trên hình vẽ : P0100 – Sai chức năng của MAP hoặc VAF.

    P0110 – Sai chức năng của cảm biến khí nạp.

    Mã lỗi : 110 . Hệ thống nhiên liệu : mở .

    Nhiệt độ nước làm mát : 203° F….

    PHẦN III

    CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT NỐI VỚI

    THIẾT BỊ KIỂM TRA

    3.1. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN KHI KHÔNG DÙNG THIẾT BỊ KIỂM TRA.

    Quy trình chẩn đoán bằng đèn kiểm tra động cơ.

    Đè̀n kiểm tra được thiết lập khi khóa điện ở vị trí On và động cơ không

    chạy.

    Khi động cơ đã khởi động, đè̀n kiểm tra sẽ tắt. Nếu đè̀n vẫ̃n sáng, có nghĩa hệ thống chẩn đoán đã phát hiện ra một hoạt động sai chức năng hoặc hư hỏng trong hệ thống.

    1. Để đạt được việc đưa ra mã chẩn đoán cần có các điều sau.

     

    1. Điện áp acquy ≥ 11Vol .
    1. Bướm ga đóng hoàn toàn (cảm biến vị̣ trí bướ́m ga đóng ở cực

    IDL).

    1. Số tự động bật công tắc vị trí số không.
    1. Các công tắc phụ khác ở vị trí off.
    1. Động cơ đạt đến nhiệt độ hoạt động bình thường.
    1. Bật công tắc đánh lửa ở vị trí On. Không khởi động động cơ.
    1. Sử dụng dây điện kim loại, nối ngắn cực T và cực E1 của check connector.

    Hình 3.1. Nối cực T và E1.

    1. Đọc mã chẩn đoán bằng số lần nhấp nháy của đèn kiểm tra.
    1. Hệ thống họat động bình thường:

    Đè̀n nháy sáng liên tục mỗi lần 0,25 s ( giây ).

    Hình 3.2. Mã chẩn đoán.

    1. Báo mã lỗi:

    Hình vẽ bên mô tả việc báo lỗi 21 và lỗi 32. Lỗi 21 đựơc báo trước và cách lỗi 32 là 2,5 giây. Khi báo hết các lỗi sẽ có 4,5 giây chờ để hệ thống báo lại.

    Hình 3.3. Mã chẩn đoán.

    Sau khi nhận được mã lỗi, so sánh với bảng mã lỗi trong tài liệu đi kè̀m với loại xe và động cơ để chẩn đoán được nguyên nhân và vùng hư hỏng .

    Mộ̣t số́ mã chẩn đoá́n và̀ ý nghĩa của chúng :

    Số Lần Nháy         Mạch Đè̀n kiểm Chẩn Đoán (ý nghĩa Vùng Hư
    số Đè̀n         Điện tra   của mã lỗi) Hỏng
                                                             
                                                      BT Th    
                                                             
                                                    Bình Phát ra khi không  
                                                      có mã nào được  
                                               
                                                  thường      
                                                        phát hiện.  
                                                           
                                                             
                                                          . Không có tín hiệu . Hở hay
                                                          NE đến ECU trong
                                                          ngắn mạch
                                                          vòng 2 giây sau khi
                                                          NE,G.
                                                    Tín hiệu On N.A động cơ đã quay.
    12                                               . Hở hay
                                         
                                                  RPM     . Không có tín hiệu
                                                        ngắn mạch
                                                          G đến ECU trong 3
                                                          STA.
                                                          giây khi tốc độ động
                                                          . ECU.
                                                          cơ từ 600-4000v/p.
                                                           
                                                             
                                                          Không có tín hiệu  
                                                      On N.A NE đến ECU khi  
                                                          tốc độ động cơ trên  
                                                          1500v/p. . Hở hay
                                                    Tín hiệu       ngắn mạch
    13                                                 Không có tín hiệu G
                                                 
                                                  RPM     đến ECU trong khi NE.
                                                       
                                                          tín hiệu NE đến . ECU.
                                                      N.A ON ECU 4 lần và tốc độ  
                                                      động cơ từ 500 đến  
                                                           
                                                          4000 v/p.  
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu IGF hay
    14                                               On N.A IGF đến ECU 4 lần IGT từ từ
                                                  đánh lửa
                                                          liên tiếp. IC đánh lửa
                                                            đến ECU.
                                                            . IC đánh
                                                             
                                                      lửa.
                                                      . ECU
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                                    Hở hay ngắn mạch bộ sấy cảm
                                                  N.A dây bộ sấy cảm biến biến oxy.
                                                    oxy(HT) . Bộ sấy
                                              Mạch       cảm biến.
                                              Off     . ECU
    21                                         cảm    
                                                 
                                                  . Hở hay
                                              biến oxy     Trong quá trình
                                                  ngắn mạch
                                                    phản hồi tỷ lệ khí-
                                                    cảm biến
                                                    nhiên liệu, điện áp
                                                  On oxy.
                                                  ra của cảm biến oxy
                                                  . Cảm biến
                                                   
                                                    liên tục từ 0,35 –
                                                    oxy.
                                                    0,7V.
                                                    . ECU
                                                     
                                                       
                                                      . Hở hay
                                                      ngắn mạch
                                              Mạch       trong mạch
                                                  Hở hay ngắn mạch cảm biến
                                              cảm    
                                              On On trong mạch tín hiệu nhiệt độ
    22                                         biến
                                            nhiệt độ nước nước.
                                              nhiệt độ    
                                                  (THW). . Cảm biến
                                              nước    
                                                    nhiệt độ
                                                     
                                                      nước.
                                                      . ECU
                                                       
                                              Mạch       . Hở hay
                                                  Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                              cảm    
                                              Off On trong tín hiệu cảm trong mạch
    24                                         biến
                                                biến nhiệt độ khí cảm biến
                                              nhiệt độ    
                                                  nạp (THA). nhiệt độ
                                              khí nạp    
                                                    khí nạp.
                                                     
                                                       
                                                . Cảm biến
                                                nhiệt độ
                                                khí nạp.
                                                . ECU
                                                 
                                                . Lỏng
                                                bulong nối
                                                đất động
                                                cơ.
                                                . Hở mạch
                                                E1.
                                              Điện áp ra của cảm . Hở mạch
                                        Hư hỏng     vòi phun.
                                            biến oxy nhỏ hơn
                                        chức     . Áp suất
                                            điện áp 0,45 V trong
                                        năng     đường
                                        Off On ít nhất 90 giây hay
    25                                   làm nhạt nhiên (tắc
                                      hơn khi cảm biến
                                        tỷ lệ     vòi phun).
                                            oxy được sấy nóng
                                        khí-     . Hở hay
                                            (tăng tốc khoản
                                        xăng     ngắn mạch
                                            200v/p)
                                              trong mạch
                                               
                                                cảm biến
                                                ôxy.
                                                . Cảm biến
                                                oxy.
                                                . Hệ thống
                                                đánh lửa.
                                                 
                                                . Hở hay
                                        Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch ngắn mạch
                                            trong mạch
                                        cảm     trong mạch tín hiệu
                                        On On cảm biến
    31                                   biến cảm biến áp suất
                                      chân
                                        chân     đường ống
                                            không.
                                        không     nạp(PIM).
                                            . Cảm biến
                                               
                                                chân
                                                 
                                                            không.
                                                            . ECU
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     Hở hay ngắn mạch mạch cảm
                                                    cảm     biến vị trí
                                                        trong tín hiệu cảm
    41                                               biến vị Off On bướm ga.
                                                  biến vị trí bướm ga
                                                    trí bướm . Cảm biến
                                                        (VTA).
                                                    ga     vị trí bướm
                                                         
                                                            ga.
                                                            . ECU
                                                             
                                                          Không có tín hiệu . Hở hay
                                                      Off N.A SPD đến ECU trong ngắn mạch
                                                    Tín hiệu     8 giây khi xe đang trong mạch
    42                                               cảm     chạy. cảm biến
                                                     
                                                  biến tốc       tốc độ xe.
                                                  Không có tín hiệu
                                                       
                                                    độ xe     . Cảm biến
                                                        SPD đến ECU sau
                                                          tốc độ xe.
                                                          khi bật khóa điện.
                                                          . ECU
                                                           
                                                             
                                                            . Hở hay
                                                            ngắn mạch
                                                            tín hiệu
                                                    Tín hiệu     Không có tín hiệu máy khởi
    43                                               máy N.A Off STA đến ECU động.
                                                 
                                                  khởi saukhi bật khóa . Hở hay
                                                       
                                                    động     điện. ngắn mạch
                                                            IG SW hay
                                                            rơle chính.
                                                            . ECU
                                                             
                                                    Tín hiệu N.A Off Khi tốc độ động cơ . Hở hay
    52                                               cảm     giữa 1200 và ngắn mạch
                                                   
                                                    biến     6000v/p. Tín hiệu từ tín hiệu
                                                             
                                  tiếng gõ̃     cảm biến tiếng gõ̃ cảm biến
                                        không đến ECU tiếng gõ̃.
                                        trong một khoảng (Động cơ
                                        thời gian nhất định 5A-FE
                                        (KNK) .(Động cơ không có
                                        5A-FE không có cảm biến
                                        cảm biến này) này)
                                           
                                    N.A Off   . Hệ thống
                                          công tắc
                                        Xuất hiện khi A/C A/C.
                                  Tín hiệu     bật ,tiếp điểm IDL . Mạch IDL
    51                             tình     mở hay cần số ở vị của cảm
                             
    *5                             trạng     trí R,D,2 hay L và biến vị trí
                                  công tắc     STA tắt khi nối TE1 bướm ga .
                                        và E1 ở chế độ thử. . Bàn đạp
                                          ga.
                                          . ECU
                                           

    BT : Bình thuờng.

    TH : Thử.

    On : Trong cột chế độ chẩn đoá́n chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ bậ̣t sá́ng khi phát hiện có mã lỗi.

    Off : Chỉ̉ ra rằng đèn kiểm tra động cơ không bậ̣t sá́ng trong quá́ trình chẩn đoá́n hư hỏng thậ̣m chí phá́t hiện thấy hư hỏng .

    N.A : Chỉ̉ ra rằng hạng mục này không bao gòm trong chẩn đoá́n hư hỏng Chú ý : Cách bậ̣t sá́ng đèn kiểm tra động cơ (check engine) thay đổi tùy thuộc vào kiểu động cơ và thị̣ trừ̀ơng .

     

    1. Xóa mã chẩn đoán.
    1. Sau khi sửa chữa được vị trí hư hỏng,mã chẩn đoán vẫ̃n còn lưu lại trong bộ nhớ bởi vậy ECU phải xóa nó bằng việc tháo cầu chì 15A trong hộp cầu chì. Khóa điện ở vị trí off.

    Chú ý : Việc hủy mã chẩn đoán cũng có thể làm bằng cách tháo cực âm(-) accu, nhưng ằngb cách này, các hệ thống nhớ khác (đồng hồ,etc…) cũng sẽ bị xóa theo.

    • Nếu mã chẩn đoán không được xóa đi, nó sẽ vẫ̃n tồn tại trong ECU và xuất hiện cùng với mã chẩn đoán mới trong việc chẩn đoán ở lần sau.
    • Nếu việc sửa chữa cần thiết phải tháo accu, việc kiểm tra đầu tiên là phải quan sát nếu mã chẩn đoán đã được ghi lại.
    1. Sau khi xóa mã chẩn đoán song,chạy thử xe để kiểm tra xem có một mã chẩn đoán báo xe chạy bình thường phát ra không. Nếu vẫ̃n có mã giống như trước khi sửa chữa xuất hiện, thì chắc rằng hư hỏng đã không được sửa chữa đúng.

    Ø Chú ý rằng trong quá́ trình lấy mã chẩn đoá́n bằng đèn kiểm tra cũng gặp phải những vấn đề sau: Không tự suất mã chẩn đoán : Trong một số trường hợp hệ thống tự chẩn đoán không phát huy chức năng của mình. Như đè̀n kiểm tra không sáng hoặc hệ thống không báo mã chẩn đoán. Các nguyên nhân có thể do bóng đè̀n bị cháy, đứt dây hoặc hỏng ECU.

    3.2. CHẨN ĐOÁN BẰNG ĐO ĐIỆN ÁP.

    Hệ thống tự chẩn đoán không có khả năng dò tìm ra các mạch cảm biến mà nó đưa thông tin không chính xác (ngoài phạm vi thông tin) đến ECU. Sử dụng điện áp giữa các cực liên kết đến các cảm biến. Đo tín hiệu điện áp đó để so sánh với thông số tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu giá trị đo được không giống với nhà sản xuất thì chứng tỏ có sự sai hỏng trong mạch.

    3.2.1. Sử dụng cực VF để giám sát chu trình:

    1. Cực T nối với E1.
    1. Cực IDL không đóng ( bướ́m ga mở ).

    Khi các điều kiện được thỏa mãn tín hiệu điện áp tại cực VF sẽ mô phỏng tín hiệu cảm biến oxy. Mỗi lần tín hiệu cảm biến oxy là cao, biểu thị trạng thái giầu khí thải, điện áp tại cực VF là 5V. Khi tín hiệu cảm biến oxy là thấp, biểu thị trạng thái nghèo khí thải, điện áp tại cực VF là 0V.

    • vận tốc 2500 vòng/phút, cảm biến oxy chưa hoạt động trong 8 đến 10 giây nếu chu trình hoạt động bình thường. Để kiểm tra, động cơ phải đạt nhiệt độ quy định và chạy ở vận tốc 2500 vòng/phút trong một phút và chắc rằng cảm biến oxy đã đạt đến nhiệt độ điều hành.

    Hình 3.4. So sánh điện áp cảm biến oxy và điện áp cực VF.

    3.2.2. Sử dụng cực VF xác định tỷ lệ không /khí nhiên liệu.

    Cực VF cũng được sử dụng vào chức năng chẩn đoán và phụ thuộc và trạng thái của cực T. Khi cực T là off, điện áp tại cực VF mô tả giá trị thông số sửa chữa. Khi cực T là on, cực VF chỉ thể hiện một là tín hiệu cảm biến oxy (bướm ga mở) hoặc là cho biết mã chẩn đoán được lưu trong bộ nhớ của ECU (bướm ga đóng). Mức độ hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khí – nhiên liệu được phát ra theo 3 hay 5 mức tù cực VF hay VF1 của giắc kiểm tra. Khi giá trị này là bình thường, tín hiệu ra cố định tại 2,5V, nó chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía gia tăng, còn nếu thấp hơn 2,5V chỉ ra rằng hiệu chỉnh phản hồi ở phía suy giảm.

    Hình 3.5. Điện áp xác định tỷ lệ không khí/nhiên liệu.

    • 5A-FE là động cơ phun xăng loại D .

    3.3. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN BẰNG THIẾT BỊ: KÕt nèi víi thiÕt bÞ kiÓm tra chuyªn dïng qua cæng DLC ( Diagnostics Link connector ).

    3.3.1. Cách thức kết nối và cách sử dụng Diagnostics Tester: Lµ thiÕt bÞ do h·ng Toyota chÕ t¹o .

    Các dữ liệu truyền từ ECU đến thiết bị kiểm tra: Nhiệt độ nước làm mát, vận tốc động cơ, góc đánh lửa sớm, vị trí bướm ga, cảm biến oxy…

    Động cơ 5A-FE ra đời trong những năm 1988 do đó hệ thống tự chẩn đoán chưa hỗ trợ được phát hiện nhiều lỗi và các thông số của động cơ, khi đưa ra chưa đầy đủ so với các hệ thống cùng chức năng sau này.

    Hình 3.6. Truyền dữ liệu từ ECU sang thiết bị chẩn đoán.

    Với động cơ 5A –FE chỉ hỗ trợ một cổng kết nối là check connector (DLC1: data link connector 1). Trong đó cực W điều khiển phát sáng đè̀n chẩn đoán. Với thiết bị diagnostic tester do hãng Toyota chế tạo sẽ nhận dữ liệu tại cực VF của DLC.

    Hình 3.7. Kết nối ECU đến DLC.

    Trong trường hợp những loại xe sản xuất khoảng những năm 1989 không hỗ trợ truyền dữ liệu nối tiếp, sẽ có thêm một bộ phận khác là : vehicle break – out box. Cho phép tạo ra tín hiệu nối tiếp khi kết nối thiết bị đó với ECU. Thông tin từ các sợi dây điện sẽ được phát đi và hiển thị bởi diagnostic tester.

    Hình 3.8. Kết nối qua thiết bị chuyển đổi A/D.

    3.3.2. Đọc thông tin trên màn hình của thiết bị.

    Hình 3.9. Liệt kê thông tin trên màn hình.

    Với OBD sẽ có khoảng 20 thông tin đựơc liệt kê trên màn hình.

    Bao gồm : Injector: thời gian xung phun xăng hiện tại của kim phun.

    Ignition: góc đánh lửa sớm.

    Engine spd: vận tốc động cơ.

    Throttle: góc mở bướm ga.

    Vehicle spd: vận tốc trục thứ cấp của hộp số.

    Tình trạng của các tiếp điểm công tắc: A/C,A/F,STA…

    Khi tiến hành chẩn đoán diagnostic tester đọc số lần có xung điện áp tại cực W. Bởi vậy việc xử lý mã chẩn đoán khá là chậm khi có nhiều hư hỏng đựơc phát hiện.

    • Ngày nay trên các xe hiện đại trang bị̣ những cổng kết nối từ̀ ECU củ̉a xe, cung cấp đầy đủ̉ dữ liệu về tình trạng củ̉a xe. Dữ liệu cũng có sự thống nhất về cá́ch thức gửi và nhậ̣n. Do đó trên thị̣ trường có rất nhi ều loại thiết bị̣ kiểm tra chẩn đoá́n mà có thể sử dụng cho nhiều loại xe. Kèm theo đó cá́c nhà sản xuất còn cung cấp cá́c phần mềm tạo giao diện đẹp và dễ sử dụng. Hơn thế nữa cá́c thiết bị̣ còn có thể kết nối vớ́i mạng internet đến nhà sản xuất, để tải cá́c chỉ̉ tiêu kỹ thuậ̣t mớ́i nhất phục vụ cho kiểm tra chẩn đoá́n.

    3.3.3. Các loại cổng kết nối.

    Tùy theo loại động cơ và phụ thuộc vào thời điểm sản xuất mà các nhà sản xuất đưa ra số lượng và hình thức của các công chẩn đoán.

    Động Cơ 5A-FE: chỉ có 1 cổng kết nối DLC.

    Các động cơ phát triển sau thường có 2 cổng kết nối: DLC 1DLC 2

    Hình 3.10. Cổng kết nối.

    Hai cổng có các cực giống nhau. Nhưng với DLC 1 hỗ trỡ việc nối ngắn cực và đo bằng đồng hồ đo thông thường. DLC 2 sử dụng để kết nối với thiết bị bên ngoài (scan tool).

    Các động cơ có hỗ trợ OBD II . Có các loại cổng kết nối riêng cho mỗi loại động cơ, tùy thuộc vào nhà sản xuất.

    Yêu cầu truyền dữ liệu

    từ santool

    ECU truyền dữ liệu đến scantool

    Hình 3.11. Cổng kết nối DLC 3 của Toyota.

    3.3.4. Đọc mã chẩn đoán OBD 2.

    Với hệ thống OBD 2 thống nhất thể hiện mã chẩn đoán có dạng như sau:

    Mã chẩn đoá́n có dạng:

    Mã số được hiển thị trên màn hình của thiết bị chẩn đoán mà không phải đếm số lần sáng tối của đè̀n kiểm tra.

          P 0 1 3 7
    B : Phần thân ôtô                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
                                   
    C : Phần gầm ôtô                                
                                   
    P : Phần động cơ                                    
    U : Network (mạng                                 Vị trí của hư hỏng
                                   
    lưới)                                  
                                         

    0 : Tiêu chuẩn thống

    nhất

    1 : Đặc trưng cho từng

    nhà sản xuất

    Hình 2.2.7. Mã chẩn đoán OBD 2.

    Mã sẽ bao gồm 5 ký tự :

    Ký tự thứ nhất: thể hiện bộ phận được chẩn đoán.

    Ký tự thứ 2 :        
    Nếu là 0: Thể hiện lỗi đó được thống nhất giữa các loại xe.  
    Nếu là 1: Thể hiện lỗi đó chỉ có ở sản phẩm của từng nhà sản xuất.  
    Ký tự thứ 3 : 1 : Tín hiệu điều khiển (nhiên liệu hoặc không khí).  
        2 : Mạch kim phun. 7 : Hộp số.  
        3 : Đánh lửa hoặc bỏ máy. 8 : Hộp số.  
        4 : Phát tín hiệu điều khiển. 9 : (sử dụng riêng cho SAE)
        5 : Vận tốc xe và điều khiển không tải.  
        6 : Máy tính và mạch xuất tín hiệu.  
        0 : (sử dụng riêng cho SAE)      
    Mã OBD 2:        
               
    OBD II   Vùng hư hỏng     OBD
               
    P1100   Mạch biểu đồ cảm biến khí nạp     31
               
    P1120   Cảm biến vị trí chân ga    
             
    P1121   Cảm biến vị trí chân ga/biểu thị suy giảm  
               
    P1125   Mạch điều khiển bướm ga      
               
    P1126   Mạch ly hợp điện từ      
               
    P1127   Mạch nguồn số tự động      
               
    P1128   Điều khiển bướm ga khóa      
               
    P1129   Hệ thống điện điều khiển bướm ga     41
             
    P1130   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.   25
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1133   Mạch cảm biến gửi tín hiệu không khí/nhiên liệu.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
             
    P1135   Mạch cảm biến gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm   22
      biến 1)    
             
             
    P1150   Mạch cảm biến không khí/nhiên liệu /biểu thị.  
      (hàng 1 cảm biến 1)    
             
               
    P1153 Mạch cảm biến gửi tín hiệu. (hàng 1 cảm biến 1)    
           
    P1155 Mạch gửi tín hiệu nhiệt độ. (hàng 1 cảm biến 1) 24  
           
    P1200 Mạch rơle bơm xăng.  
           
    P1300 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.1 14  
           
    P1310 Sai chức năng của mạch đánh lửa –No.2  
           
    P1335 Không có tín hiệu vị trí trục cam – động cơ đang 12  
    chạy.
         
           
    P1349 Hệ thống VVT    
           
    P1400 Cảm biến vị trí bướm ga phụ  
           
    P1401 Cảm biến vị trí bướm ga phụ /thể hiện hư hỏng  
           
    P1405 Cảm biến tăng áp suất nạp  
           
    P1406 Cảm biến tăng áp suất nạp/thể hiện hư hỏng  
           
    P1410 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả.
         
           
    P1411 Sai chức năng của mạch cảm biến vị trí van tuần  
    hoàn khí xả /hiệu suất .
         
           
    P1500 Mạch tín hiệu khởi động 43  
           
    P1510 Mạch điều khiển tăng áp suất  
           
    P1511 Áp suất tăng thấp  
           
    P1512 Áp suất tăng cao  
           
    P1520 Sai chức năng tín hiệu khóa đè̀n dừng 51*5  
           
    P1565 Mạch khóa chính điều khiển tiết kiệm 25  
           
    P1600 Sai chức năng nguồn BAT đến ECU  
           
    P1605 Hỏng CPU điều khiển  
           
    P1630 Hệ thống điều khiển bám đất của bánh xe  
           
    P1633 ECU ( khối điều khiển trung tâm )  
           
    P1652 Mạch điều khiển van không khí không tải  
           
    P1656 Mạch OCV  
           
    P1658 Mạch điều khiển van mở khí thừa  
           
    P1661 Mạch hồi lưu khí thải  
           
    P1662 Mạch điều khiển van hồi lưu khí thải  
           
    P1780 Sai chức năng công tác khóa vị trí công tác số  
    không ( số tự động )
         
           
    P0100 Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến 31  
    áp suất chân không đường ống nạp (PIM).
         
           
    P0110 Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến nhiệt độ 24  
      khí nạp.    
           
    P0115 Hở hay ngắn mạch tín hiệu nhiệt độ nước làm mát. 22  
           
    P0120 Hở hay ngắn mạch trong mạch cảm biến vị trí 41  
    bướm ga (VTA).
         
           
    P0121   41  
           
    P0130 Hở hay ngắn mạch dây bộ sấy cảm biến oxy. 21  
           
    P0135   21  
           
    P0325 Tín hiệu từ cảm biến tiếng gõ̃ không đến ECU. 52  
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi tốc độ động cơ    
    P0335 trên 1500 vòng/phút. 12,13  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      500 – 4000 vòng/phút.    
           
      Không có tín hiệu NE đến ECU khi động cơ trong    
    P0340 vòng 2 giây sau khi động cơ đã quay. 12  
    Không có tín hiệu G đến ECU khi tốc độ động cơ
         
      600 – 4000 vòng/phút.    
           
    P0500 Không có tín hiệu SPD. 42  
           
    P1300 Không có tín hiệu IGF đến ECU 4 lần lien tiếp. 14  
           
    P1305   15  
           
    P1310   14  
           
    P1315   15  
           
    P1335   13
         
    P1346   18
         

    Nhận thấy rằng hệ thống OBD II trạng bị cho các xe hiện đại, với nhiều hệ thống phụ trợ. Do vậy số lựơng các mã chẩn đoán cũng tăng lên để đáp ứng yêu cầu chẩn đoán với các thiết bị đó.

    3.4. PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI VỚI THIẾT BỊ HIỂN THỊ MÃ LỖI.

    3.4.1. Cơ sở lý thuyết để chế tạo thiết bị.

    Nhận thấy khi tiến hành xác định lỗi của động cơ bằng cách đếm số lần sáng, tối của đè̀n. Ta phải đồng thời quan sát đồng hồ để xác định mã lỗi, điều đó rất dễ gây sai sót và có khi phải quan sát nhiều lần do đó gây tốn phí thời gian.

    Với động cơ 5A_FE, ECU cung cấp cực W để điều khiển việc tắt mở của đè̀n:

    Cực BATT luôn được nối với      
    (+ )Accu để duy trì bộ nhớ Đến cảm biến Ổn áp 5 V  
    Ram
     

    Rơ le chính

    Vi điều

    khiển

    Accu 12V

    Rơle tạo tín hiệu

    Đến thiết bị hiển thị mã

    chẩn đoán

    Hình 3.12. Lấy tín hiệu từ chân cực W.

    ECU phát các tín hiệu xung đến cực điều khiển Bazơ làm Tranzitor phân cực thuận. Cho phép dòng điện 12V của accu chạy từ cực W đến cực E1 (âm nguồn). Đè̀n kiểm tra mắc nối tiếp giữa + accu và cực W, do đó đè̀n phát sáng theo tín hiệu điều khiển của ECU.

    Tín hiệu tại cực W luôn có hai trạng thái đóng và tắt (on/off), tương đương là loại tín hiệu 1 bít (0 hoặc 1). Trạng thái duy trì mỗi bít trong một mã lỗi tùy thuộc vào loại mã 1 số hay 2 số.

    Để việc theo dõ̃i mã chẩn đoán được đơn giản sẽ chế tạo một thiết bị nhận tín hiệu từ cực W và báo mã lỗi bằng con số lên led 7 thanh.

    3.4.2. Phuơng án chế tạo thiết bị.

    Sơ đồ nguyên lý :

    Hình 3.13. Sơ đồ khối hiển thị̣ Led 7 đoạn.

    • Tín hiệu từ̀ cực W có cá́c dạng:

    Hình 3.14. Dạng tín hiệu từ cực W.

    Nhận thấy rằng để xác định đựơc mã chẩn đoán là thực hiện việc đếm các nhịp xung hay đếm sự kiện.

    • Mã BCD (Binary Coded Decimal).

    Mã BCD dùng số nhị phân 4 bit có giá trị tương đương t hay thế cho từng số hạng trong số thập phân.

    Thí dụ:

    Số 62510 có mã BCD là 0110 0010 0101.

    Mã BCD dùng rất thuận lợi : mạch điện tử đọc các số BCD và hiển thị ra bằng đè̀n bảy đoạn (led hoặc LCD) hoàn toàn giống như con người đọc và viết ra số thập phân.

    • Hiển thị : Sử dụng Led 7 đoạn để hiển thị mã chẩn đoán,mã chẩn đoán có thể đến số hàng trăm và bao gồm chữ cái.Vậy nên sử dụng 4 Led 7 đoạn.

    Hình 3.15. Kết nối Led 7 đoạn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    1.1 Khái niệm chung.

    Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng trong những điều kiện làm việc khác.

    Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, vì vậy máy được dùng nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán thép, hầm mỏ, giao thông vận tải…

    Động cơ điện được phân loại theo cách kích thích từ, thành các động cơ kích thích độc lập, kích thích song song, kích thích nối tiếp và kích thích hỗn hợp. Cần chú ý rằng ở động cơ kích thích độc lập Iư= I; ở động cơ kích thích song song và hỗn hợp I = Iư + It; ở động cơ điện kích thích nối tiếp I = Iư = It.

    Trên thực tế, đặc tính cơ của động cơ kích thích độc lập và kích thích song song hầu như giống nhau nhưng khi cần công suất lớn ngừơi ta thường dùng động cơ điện kích thích độc lập để điều chỉnh dòng điện kích thích được thuận lợi và kinh tế hơn mặc dù loại động cơ này đòi hỏi phải có thêm nguồn điện phụ bên ngoài. Ngoài ra, khác với trường hợp máy phát kích thích nối tiếp, động cơ điện nối tiếp được dùng rất nhiều, chủ yếu trong ngành kéo tải bằng điện.

    1. 2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

    1.2.1Cấu tạo của động cơ điện một chiều.

     

    Kết cấu chủ yếu của động cơ điện một chiều như hình vẽ 1.1 và có thể chia

    làm hai phần chính là phần tĩnh và phần quay.

    Các thành phần :

    Bearing : Vòng bi

    Commutator : Cổ góp

    1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Armature core : Cuộn dây phần ứng

    Shaft : Trục quay.

    Magnet :Nam châm

                      Trôc quay  
                             
        §ai kho¸1       Nam ch©m
                       
    Cuén d©y phÇn øng              
           
                         
                             
      §ai kho¸ 2                  
                      Cæ gãp  
            Vßng bi      
                       
                             

    Hình 1.1 Sơ đồ mặt cắt ngang và dọc của động cơ một chiều.

    a). Phần tĩnh (stato).

    2

    Đồ án tốt nghiệp.

    Stato

    Roto

    Đây là phần đứng yên của máy. Phần tĩnh gồm có các bộ phận sau:

    Cực từ chính: là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0.5 đến 1 mm ép lại và tán chặt. Trong máy điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này và được nối nối tiếp với nhau.

    Cực từ phụ: được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực từ phụ có đặt dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ máy nhờ những bulông.

    Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong máy điện nhỏ và vừa thường dùng thép tấm dày uốn và hàn lại. Trong máy điện lớn thường dùng thép dúc. Có khi trong máy điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.

    3

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Nắp máy để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Cơ cấu chổi than để đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài. b). Phần quay (rôto).

    Gồm có những bộ phận sau:

    Lõi sắt phần ứng: dùng để dẫn từ. Thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện (thép hợp kim silic) dày 0.5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những máy cỡ trung trở lên, người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió dọc trục.

    Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo rôto.

    Trong những máy điện hơi lớn thì lõi sắt thường được chia làm từng đoạn nhỏ. Giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông gió ngang trục. Khi máy làm việc, gió thổi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt. Trong máy điện nhỏ lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp vào trục. Trong máy điện lớn, giữa trục

    4

    Đồ án tốt nghiệp.

    và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.

    Dây quấn phần ứng: là phần sinh ra s.đ.đ và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vài kilôoat ) thường dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn, thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật. Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

    Để tránh khi quay bị văng ra do sức ly tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đai chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay bakilit.

    Cổ góp: dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. Kết cấu của cổ góp gồm nhiều phiến đồng có duôi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0.4 đến 1.2 mm và hợp thành một hình trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp dược dễ dàng.

    Các bộ phận khác như: Cánh quạt để quạt gió làm nguội máy. Trục máy để đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi.

    1.2.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều.

    Động cơ điện một chiều thực chất là máy điện đồng bộ trong đó s.đ.đ xoay chiều được chỉnh lưu thành s.đ.đ một chiều. Để chỉnh lưu s.đ.đ ta có hai đầu vòng dây được nối với hai phiến góp trên có hai chổi điện luôn tỳ sát vào chúng. Khi rôto quay, do chổi điện luôn tiếp xúc với phiến góp nối với thanh dẫn. Vì vậy s.đ.đ xoay chiều trong vòng dây đã được chỉnh lưu ở mạch ngoài thành s.đ.đ và dòng điện một chiều nhờ hệ thống vành góp và chổi điện. Để s.đ.đ một chiều giữa các chổi điện có trị số lớn và ít đập mạch, dây quấn rôto thường có nhiều vòng dây nối với nhiều phiến góp làm thành dây quấn phần ứng và có cổ góp điện (còn gọi là cổ góp hoặc vành đổi chiều).

    Đồ án tốt nghiệp.

    1.3. Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.

    Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn điện độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.

    + Uư _
      Rf
       
      E Rkt
    I Ckt
    • _

     

    Ukt

    Hình 1.3 Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập.

    Theo sơ đồ trên có thể viết phương trình cân bằng điện áp mạch phần ứng như sau:

    Uư =Eư+(Rư + Rf)Iư (1-1).

    Trong đó: Uư– điện áp phần ứng, V.

    Eư– sức điện động phần ứng, V

    Rư– điện trở của mạch phần ứng, Ω

    Rf– điện trở phụ trong mạch phần ứng, Ω

    Iư– dòng điện mạch phần ứng, A

    Với Rư = rư + rcf + rb + rct

    rư – điện trở cuộn dây phần ứng

    rcf – điện trở cuộn cực từ phụ

    rb – điện trở cuộn bù

    rct – điện trở tiếp xúc của chổi điện

    Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Eư = pN Φω = KΦω (1-2).  
    2πa
           

    Trong đó: p – số đôi cực từ chính

    N – số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng

    • – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng Φ – từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb

    ω – tốc độ góc, rad/s

    K = pN là hệ số cấu tạo của động cơ  
    2πa
         

    Từ (1-1) và (1-2) ta có:

    ω = U u Ru + R f Iư (1-3).  
    Kφ Kφ
             

    Biểu thức (1-3) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ

    Mặt khác Mômen điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi:

    Mđ=KΦIư                                                       (1-4).

    Suy ra: Iư = M dt

    Kφ

    Thay giá trị Iư vào (1-3) ta được:

    ω= U u           Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2         đt

    Nếu bỏ qua tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen điện từ, ta ký hiệu là M. nghĩa là Mđt

    ω= U u              Ru  + R f  M

    Kφ       (Kφ)2

    (1-5).

    mômen cơ trên trục động cơ bằng

    • M = M. (1-6).

    đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Giả thiết phản ứng được bù đủ, từ thông Φ = const, thì các phương trình đặc

    tính cơ điện (1-3) và phương trình đặc tính cơ (1-6) là tuyến tính. Đồ thị của chúng được biểu diễn trên là những đường thẳng hàng.

    7

    Đồ án tốt nghiệp.

      ω
    ω ω0
    0  
    ωđm ωđm
                  Mđm M
      Iđm   In   I  
               
                     
    Hình 1.4 Đặc tinh cơ điện của động cơ Hình 1.5 Đặc tính cơ của điện một
    chiều kích từ độc lập.         động cơ điện một chiều kích  
                  từ độc lập  

    CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

    I.                   Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.

    Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở phụ, thay đổi từ thông… Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu.

    Thực tế có 2 phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều là:

    +Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ.

    + Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ.

    Cấu trúc phần mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp điện áp và dòng điện cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ.

    Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khác, không những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn, đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao trong giải điều chỉnh tốc độ rộng.

    1.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng.

    Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ điện một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Các thiết bị này có chức năng biến năng lượng xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk. Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác 0.

      Lk   Rb I Rưđ
         
    Uđk BBĐ Đ   CKĐ Eb(Uđk)   Eư
       

    Hình 2.1 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập.

    9

    Đồ án tốt nghiệp.

    • chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như

    sau:

    Eb + Eư = Iư ( Rb + Rưđ )  
    ω = Eb −  − Rb + Rud Iu ( 2- 1 ).
       
      Kφdm Kφdm  
    • = ω0( Uđk) – Mβ

    Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.

    Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đường đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở gía trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của giải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động. Khi mômen tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:

    ωmax = ω0 max –   M dm ( 2-2 ).
        β  
         
             
    ωmin = ω0 min – M dm    
      β      
         
                   

    Để thoã mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mômen ngắn mạch là:

    Mn.m min = Mc max = KM. Mđm

    Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là những đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta.

    10

    Đồ án tốt nghiệp.

      ωmin = ( Mn.m min – Mđm )   1     = M dm ( K M  − 1 )  
          β         β      
               
                                                             
      ω0 max M dm     ω0 max .   β   − 1                                
                                             
                                                               
        β                                                  
    D =         =   M dm             (2- 3).  
                                                   
    ( K M  −1)   M dm   K M  − 1            
                                           
          β                                                              
                                                                     
                                                                         
                ω                                                      
            ω0 max                                                      
            ωmax                                                      
                                                                    ωđk1      
                                                                   
                                                                           
            ω0 min                                               ωđk2    
                                                               
            ωmin                                                     M,I
                                                               
                                                                         
                              Mđm                           Mnm min

    Hình 2-2 Xác định phạm vi điều chỉnh.

    Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω0 max, Mđm, KM là xác định, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được:

    ω0 max .   β     ≤  10.
       
           
           
      M dm

    Vì thế tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10. Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống “ hở ‘’ như trên là không thoả mãn được.

    11

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn giải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc độ tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác nếu đặc tính cơ thấp nhất của giải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số tốc độ cho phép, thì hệ truyền động xẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:

    S = ω0 min ωmin =   ω  
         
            ω 0 min     ω 0 min
                   
    S =   M dm Scp ( 2- 4 ).
      β   .ω0 min
       

    Với các giá trị Mđm, ω0 min, Scp là xác định lên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép. Để làm việc này trong đa số các trường hợp cần xây dựng hệ truyền động điện kiểu vòng kín.

    Trong suốt qua trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ được giữ nguyên, do đó mômen tải cho phép của hệ sẽ là không đổi:

    Mc.cp = Kφđm.Iđm = Mđm

    Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng ω = ωđm, M = Mđm và các trục toạ độ. Tổn hao năng lượng chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi trong hệ.

    Eb = Eư + Iư ( Rb + Rưđ )

    Iư Eb = Iư Eư + I2 ( Rb + Rưđ )

    12

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu đặt Rb + Rưđ = R thì hiệu suất biến đổi năng lượng của hệ sẽ là:

    ηư =   Iu Eu =     ω  
    Iu Eu + Iu2 R ω + MR  
            ( Kφdm)2  
    ηư =   ω          
      ω+ R.(ω∗ )x 1      

    Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh ra đúng bằng mômen tải trên trục M* = M*c và gần đúng coi đặc tính cơ của phụ tải là M* = (ω*)x thì:

    ηư = ω (2- 5).
    ω+ R∗ (ω∗ )x 1

    ω                                                                          ω

    ωđm                                                                       1

    Mđ                                                                               M     1             ηư

    Hình 2-3: Quan hệ giữa hiệu suất truyền động

    và tốc độ với các loại tải khác nhau.

    Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là rất thích hợp trong trường hợp mômen tải là hằng số trong toàn giải điều chỉnh. Cũng thấy rằng không nên nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng vì như vậy sẽ làm giảm đáng kể hiệu suất của hệ.

    13

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Ưu điểm: Đây là phương pháp điều chỉnh triệt để, vô cấp có nghĩa là có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào kể cả ở không tải lý tưởng.
    • Nhược điểm: Phải có bộ nguồn có điện áp thay đổi nên vốn đầu tư cơ bản lớn và chi phí vận hành cao.

    2.1.2Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ.

    Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mômen điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động quay của động cơ Eư = Kφω. Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:

    iK =   eK + ωK dφ ( 2- 6 ).
    r + r dt
      b K      

    trong đó: rK – điện trở đây quấn kích thích

    rb – điện trở của nguồn điện áp kích thích

    ωK – số vòng dây của dây quấn kích thích

    Trong chế độ xác lập ta có hệ:

    iK =   eK ; φ = f[iK]
    r + r
      b K  

    Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơ bản ( đôi khi chính là đặc tính cơ tự nhiên của động cơ ). Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện. Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì

    Đồ án tốt nghiệp.

    đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì cần phải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là mômen cho phép trên trục động cơ giảm rất nhanh. Ngay cả khi giữ nguyên dòng điện phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ cũng giảm rất nhanh khi giảm từ thông kích thích:

    βφ = ( Kφ )2 hay β* = ( φ* )2    
      Ru        
            ω  
              ωmax
      ik   I +  
           
    U dkφ rbk rk E    
      Lk      
      wk    
           
             
      a)     0 Mđm M
           
              b)

    Ik wk

    Lk(uđk φ ) φ
     

    0

    c)

    Hình 2- 4 Sơ đồ thay thế (a) Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ (b) Quan hệ φ(ikt), (c) .

    Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các động cơ mà từ thông định mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão hào của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vào thông số kết cấu của máy điện:

    15

    Đồ án tốt nghiệp.

    φ = ciK =   c eK
    r + r
      b K  
    • Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh bằng cách thay đổi từ thông có thể diều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ncb. Phương pháp này được dùng để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường. Do quá trình điều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang tính kinh tế, thiết bị đơn giản.
    • Kết luận:

    Từ những ưu, nhược điểm của hai phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều ta vừa xét ở trên thì ta thấy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bằng phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ là thích hợp hơn.

    2.2. Lựa chọn mạch lực cho truyền động động cơ điện một chiều có đảo chiều quay.

    • Chọn truyền động Tiristo – động cơ điện một chiều (T- Đ) có đảo chiều quay.

    Do chỉnh lưu tiristo dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển được khi

    mở, còn khoá theo điện áp lưới cho nên truyền động van thực hiện đảo chiều

    khó khăn và phức tạp hơn truyền động máy phát động cơ. Cấu trúc mạch lực

    cũng như mạch điều khiển hệ truyền động T- Đ đảo chiều có yêu cầu đảo chiều

    cao và có logic điều khiển chặt chẽ.

    Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động (T- Đ) đảo chiều:

    + Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động

    cơ.

    • Giữ nguyên chiều dòng điện kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng. Trong thực tế, các sơ đồ truyền động (T- Đ) đảo chiều có nhiều song đều

    thực hiện theo một trong hai nguyên tắc trên và được phân ra thành các loại sơ đồ chính sau:

    16

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng (Φ = const). Hệ này có ưu điểm dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp:

    Hình 2- 4 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều bằng công tắc tơ chuyển mạch ở phần ứng.

    • Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ. Loại này dùng cho công suất lớn, ít thực hiện đảo chiều:

    Hình 2- 5 Sơ đồ truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòng kích từ.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau. Tại một thời điểm chỉ phát xung mở một bộ còn bộ kia khoá hoàn toàn. Sơ đồ này dùng cho mọi giải công suất và có khả năng đảo chiều với tần số lớn:

    17

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 6 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi, cấp cho phần ứng điều khiển riêng, hai bộ điều chỉnh làm việc riêng rẽ với nhau.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung. Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn, thực hiện việc đảo chiều êm nhưng có nhược điểm kích thước cồng kềnh, vốn đầu tư lớn, tổn thất lớn.

    Hình 2- 7 Sơ đồ truyền động hai bộ biến đổi đấu nối song song ngược điều khiển chung.

    • Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung. Dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao.

    18

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung.

    Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển, có thể chia làm hai loại chính:

    điều khiển riêng và điều khiển chung.

    1. Truyền động T- Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    Khi điều khiển riêng hai bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau, tại một thời điểm chỉ phát xung điều khiển vào một bộ biến đổi còn bộ kia bị khoá do không có xung điều khiển. Hệ có hai bộ biến đổi là BĐ1 và BĐ2 với các mạch phát xung điều khiển tương ứng là FX1 và FX2, trật tự hoạt động của các bộ phát xung này được quy định bởi các tín hiệu logic b1 và b2. Quá trình hãm và đảo chiều được mô tả bằng đồ thị thời gian. Trong khoảng thời gian 0 ÷ t1, BĐ1 làm việc ở chế độ chỉnh lưu với góc α1< π/2 còn BĐ2 khoá. Tại t1 phát lệnh đảo chiều bởi i, góc điều khiển α1 tăng đột biến lớn hơn π/2, dòng phần ứng giảm dần về không, lúc này cắt xung điều khiển để khoá BĐ1, thời điểm t2 được xác định bởi cảm biến dòng điện không SI1. Trong khoảng thời gian trễ τ

    • t3÷ t2, BĐ1 bị khoá hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu. Tại t3, s.đ.đ động cơ E vẫn còn dương, tín hiệu logic b2 kích cho FX2 mở BĐ2 với góc α2> π/2 và sao cho dòng điện phần ứng không vượt quá giá trị cho phép, động cơ

    được tái sinh, nếu nhịp điệu giảm α2 phù hợp với quán tính của hệ thì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngược không đổi, điều này được thực hiện bởi các mạch vòng dòng điều chỉnh tự động của hệ thống. Trên sơ đồ khối logic LOG, i, iL1, iL2, là các tín hiệu logic đầu vào; b1, b2 là các tín hiệu logic đầu ra để khoá các bộ phát xung điều khiển.

    • i = 1 : phát xung điều khiển mở BĐ1.
    • i = 0 : phát xung điều khiển mở BĐ2.
    • i1L(i2L) = 1 : có dòng điện chảy qua BĐ1 (BĐ2).
    • b1, b2 = 1 : khoá bộ phát xung FX1 (FX2).

    Đồ án tốt nghiệp.

      a   b c  
          B § 1
    U α 1 α1    
         
    F X 1      
    i1L S I1    
    i i      
    u      
    L O G      
    i2 L S I2    
         
    α 2      
    U α 2     B § 2
    F X 2      
      I    
      E L R

    +                                      

    20

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2- 8 Sơ đồ khối hệ truyền động đảo chiều và các tín hiệu điều khiển.

    Trên hình vẽ 2- 8 cho một ví dụ mạch điều khiển quá trình đảo chiều.Đồ thị thời gian của các tín hiệu mô tả ở hình vẽ trên.

    b1 = iLd .i1L + i2L               ; b2 = iLd .i2L + i1L

    Khoảng thời gian trễ được đảm bảo bởi các mạch xung có độ rộng không đổi T.

    Hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    i1L   1                         b1′      
                                   
          &                     b1  
              1                       1    
          -1                                  
                                       
                                                 
                                                       
    i2L                             τ                  
                                                     
                                           
                              b2′   b2  
                1      
          -1     &                               1    
                                               
                                     
                                     
                                        τ            
                                 
                                                           
                                                           

    Hình 2- 9 Sơ đồ mạch lôgíc LOG.

    2. Truyền động (T- Đ) đảo chiều điều khiển chung.

     

    Trên H 2- 9 mô tả ví dụ về hệ T – Đ đảo chiều điều khiển chung, tại một thời

    điểm cả hai bộ biến đổi đều nhận được xung mở, nhưng chỉ có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lưu, còn bộ biến đổi kia làm việc ở chế độ đợi.

    Đặc tính điều khiển của BĐ1 là đường I, đặc tính điều khiển của BĐ2 là đường II. Giả thiết α1 < π/2; α2 > π/2 sao cho Ed1Ed 2 thì dòng điện chỉ có thể chảy từ BĐ1 sang động cơ mà không thể chảy từ BĐ1 sang BĐ2 được. Để đạt được trạng thái này thì các góc điều khiển phải thoả mãn điều kiện:

    α2  π α1  hay β2  α1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu tính đến góc chuyển mạch μ và góc khoá δ thì giá trị lớn nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang ở chế độ nghịch lưu đơi phải là:

    αmax  = π – ( μmax  + δ ).

    Và giá trị nhỏ nhất của góc điều khiển của bộ biến đổi đang làm việc ở chế độ nghịch lưu là:

    • minμ + δ.

    Nếu chọn | Ed1| = | Ed2| thì α1 + α2 = π và ta có phương pháp điều khiển chung đối xứng, khi này sđđ tổng trong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu và dòng điện trung bình chảy vòng qua hai bộ biến đổi cũng triệt tiêu:

    Icb  = Ed1  + Ed 2 = 0
     
      Rcb

    trong đó Rcb là tổng điện trở trong mạch vòng cân bằng.

    Trong thực tế điều khiển thường dùng phương pháp điều khiển chung không đối xứng, tức là α2 > π – α1, khi đó | Ed2 | > | Ed1 | và không có dòng điện cân bằng.

    a

    b

    c

          I  
      id1 icb 1  
      Lcb Lcb E  
    K1 A2  
         
        I    
      `   L Ud
         
    A1   II    
           
    B§1 Lcb Lcb B§2  
          R  
      id1 icb 2  
           

    i

    22

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ed / Eα 0 Eα 2 > Eα1 (α1)
    1  
    • / 2
    0   X
    α1 α 2 β 2
     

    -1

    II                             I

    α1max          α2 max

     

    Hình 2-10 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính chỉnh lưu đảo chiều điều khiển chung.

    Trong các phương pháp điều khiển chung, mặc dù đã đảm bảo Ed 2  ≥ Ed1  ,

    tức là không xuất hiện dòng điện trung bình của dòng điện cân bằng, song giá trị tức thời của sđđ các bộ chỉnh lưu eđ1(t),ed2(t) luôn khác nhau, do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng. Để hạn chế biên độ dòng điện cân bằng thường dùng các cuộn kháng cân bằng Lcb. Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha dòng điện cân bằng chảy trong hai vòng độc lập mỗi vòng tạo thành một chỉnh lưu ba pha hình tia.

    24

    Đồ án tốt nghiệp.

      / 2 Π / 2    
      Π =    
      = 2    
      α    
      1      
      α      
    1 A     d1
    K cb cb
    d d
    U U Ui E
    Π5 /12 = Π7/12
    = 2
    1 α
    α  
    Π / 3 = Π2/3
    = 2
    α
    1  
    α  
    /5   Π5 / 6    
    Π   =    
    =   2    
      α    
    1        
    α        
    1 d cb cb d1
    d
    K A Ui E
    U U
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong m¹ch H×nh1.21  
       
        chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung ®èi xøng, ®iÖn
        c¶m cña t¶i lμ v« cïng lín  
    1 A      
    K cb   d1
    d d cb
    U U U i E
                              cbcb     d1
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
                                 
              d d              
                           
    1 A                  
              K           Ui      
              U U               E
                H×nh1.22
                                 
    S¬ ®å ®iÖn ¸p vμ dßng ®iÖn trong  
                              m¹ch chØnh l−u ba xung (vßng1) ®iÒu khiÓn chung kh«ng ®èi xøng,
                              ®iÖn c¶m cu¶ t¶i lμ v« cïng lín  

    25

    Đồ án tốt nghiệp.

    Trên các hình 2- 11 và 2- 12 giới thiệu quá trình điện áp cân bằng Ucb, dòng điện cân bằng icb trên vòng I. Các điện áp Uđk1 và Uđk2 được đo giữa các điểm K1 và A2 của chỉnh lưu với điểm trung tính của nguồn xoay chiều ba pha,điện áp chỉnh lưu Ed1 được đo giữa điểm 1 và trung tính nguồn. Trên hình 2- 11 mô tả quá trình khi điều khiển chung đối xứng, hình 2- 12 mô tả quá trình khi điều khiển không đối xứng, có thể thấy rõ tác dụng giảm biên độ dòng cân bằng khi điều khiển chung không đối xứng. Dạng điện áp chỉnh lưu Ed hơi đặc biệt do có tính đến sụt áp trên các điện kháng cân bằng:

    E d1 = U dk1 1 U cb = 1 (U dk1 + U dk 2 ).  
    2 2
                     

    Bằng cách tương tự có thể xây dựng được các đồ thị Uđk, UdA1 và Ed2, các đồ thị này có dạng tương tự ở trên. Điện áp chỉnh lưu của cả bộ biến đổi sẽ bằng:

    Ud = Ed1 – Ed2.

    3. Nhận xét chung.

    Ưu điểm nổi bật của hệ T – Đ là tốc độ tác động nhanh cao, không gây ồn và dễ tự động hoá do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại công suất rất cao, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lượng các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống.

    Nhược điểm chủ yếu là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao, gây tổn thất phụ trong máy điện, và ở các truyền động có công suất lớn còn làm xấu dạng điện áp của nguồn và lưới xoay chiều. Hệ số công suất cos ϕ của hệ nói chung là thấp.

    Ngoài ra trong hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có ưu điểm là làm việc an toàn, không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần một khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơ bằng không.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Từ những ưu điểm đó ta chon hệ truyền động T – Đ đảo chiều điều khiển riêng.

    III. Tìm hiểu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha.

    1. Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển.

                  a  b c        
                T 2   T 1        
                T 4   T 3        
                T 6   T 5        
                  §          
    Uf A   B   C   A Uf A B C A
                         
    0 t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7          
               

    Ud

    Ud

    I1

    X1

    I3

    X3

    I5 X5 ABCA
       

    Uf

    I2

    X2

    I4

    X4

    I6

    X6

    Ud

    UT1

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 2-13. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực, b- giản đồ các đường cong cơ bản, c, d – điện áp tải khi góc

    mở α= 600 α= 600.

    Đây là chỉnh lưu ba pha hai nửa chu kỳ với hai nhóm: T1, T3, T5 hình thành nhóm catôt chung; còn T2, T4, T6 là nhóm anôt chung.

    Theo dạng sóng điện áp thì điện áp tổng đập mạch bậc sáu và trị số đỉnh của nó bằng điện áp dây. Góc mở α được tính từ giao điểm của các nửa hình sin.

    Giả thiết T5 và T6 đang dẫn nên VF = Uc , VG = Ub .

    Tại ωt1 = π/6 + α cho xung điều khiển mở T1. Tiristor này sẽ mở vì Ua >0 .

    Sự mở của T1 làm cho T3 bị khoá một cách tự nhiên vì Ua > Uc. Lúc này T6

    T1 dẫn và điện áp trên tải là: UL = Ud = Ua – Ub .

    Tại ωt2 = 3π/6 + α cho xung mồi để mở T2. Tiristor này sẽ mở vì khi T6

    dẫn có điện áp Ub đặt nên anôt của T2 mà Ub > Uc. Sự mở của T2 làm cho T6 bị

    khoá lại một cách tự nhiên.

    Các xung điều khiển lệch nhau π/3 lần lượt được đưa đến các cực điều khiển theo thứ tự như sau:

    Thời điểm Mở Khoá
         
    π/6 + α T1 T5
         
    3π/6 + α T2 T6
         
    5π/6 + α T3 T1
         
    7π/6 + α T4 T2
         
    9π/6 + α T5 T3
         
    11π/6 + α T6 T4
         

    Điện áp trung bình trên tải được tính theo công thức:

    Ud = UL = 6 5π / 6 +α 3 3 U f .N max cosα ( 2- 7 ).
    U m sinωt dωt =
      2π π / 6 π  

    28

    Đồ án tốt nghiệp.

    = 3 U f . f max cosα = 1,35U f . f max cosα ( 2- 8 ).
     
      π  

    Trong đó Uf. N max là điện áp pha cực đại, Uf. f max là điện áp dây cực đại.

    Khi góc mở α nhỏ dạng sóng biểu diễn trên hình (2- 13) cho thấy điện áp

    Ud đập mạch bậc sáu, nhưng khi α lớn, điện áp trên tải sẽ có phần âm, dòng

    điện trong các tiristor có dạng chữ nhật nhưng dòng điện qua thứ cấp máy biến

    áp là hoàn toàn đối xứng và không có thành phần một chiều tránh cho lõi sắt bị

    bão hoà. Sơ đồ cầu ba pha còn gọi là cầu Graetz được sử dụng rộng rãi bởi

    dòng điện trong các dây quấn và dây nguồn hoàn toàn đối xứng.

    Công suất định mức của máy biến áp:  
    S1 = S2 = 1,05 Pd (2- 9).

    2. Tính chọn van động lực.

    Thông số của động cơ: Pđm = 1 KW

    Uđm = 220 V

    nđm = 1000 vòng/phút

    • = 81 % Iđm = 5,6 A
    • Điện áp ngược lớn nhất tiristor phải chịu:

    Un max = Knv . U2 = Knv . U d

    Ku

    trong đó: Knv = 6 ; Ku = 3 6
                π
    ⇒ Un max =  6 . 220 = π .220 = 230,38 (v)
      3  
    3 6      
                 

    π

    Điện áp ngược của van cần chọn:

    Unv = Kdt U . Un. max

    trong đó: Kdt U – hệ số dự trữ điện áp, chọn Kdt U = 1,8

    • Unv = 1,8 . 230,38 = 424,69 (v)
    • Dòng điện làm việc của van được tính theo dòng hiệu dụng:

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ilv = Ihd = khd. Id  
    trong sơ đồ cầu ba pha, hệ số dòng điện hiệu dụng: khd = 1
        3
    ⇒ Ilv = Ihd = I d = 5,6 = 3,23  ( A)  
    3 3  

    Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tản nhiệt và đủ diện tích tản nhiệt; không có quạt đối lưu không khí với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn là:

    Iđm = ki. Ilv = 3,2. 3,23 = 10,34 ≈ 10 (A)

    mà ki – hệ số dự trữ dòng điện, chọn ki = 3,2

    Từ các thông số Unv, Iđm ta chọn 6 tiristor loại BTW 42 – 60 RC có các thông số sau:

    Điện áp ngược cực đại của van :

    Dòng điện định mức của van :

    Đỉnh xung dòng điện :

    Dòng điện của xung điều khiển :

    Điện áp của xung điều khiển :

    Dòng điện rò :

    Sụt áp lớn nhất của tiristo ở trạng thái dẫn :

    Tốc độ biến thiên điện áp :

    Thời gian chuyển mạch :

    Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép :

    Tính toán chọn máy biến áp chỉnh lưu

    Công suất biểu kiến của máy biến áp:

    Un = 600 (v)

    Iđm = 10 (A)

    Ipik = 150 (A)

    Iđk = 0,05 (A)

    Uđk = 1,5 (V)

    Ir = 0,003 (A)

    U = 2 (V)

    dudt  = 1000 v / s

    tcm = 35 (μs)

    Tmax = 1250 C

     

    • = K s .Pd = K s ηP = 1,05.10000,81 = 1296(VA)

    Điện áp nguồn chọn :U1=220 V

    Tính điện áp thứ cấp máy biến áp:

    30

    Đồ án tốt nghiệp.

    U

    U

    • 0

     

     

    2

    • U d + U v + U dn + 2. U BA  = 220 + 2.2 + 0 + 2.(6%.220) = 254,2(V )

     

    cosαmincos100

    • U d = 254,2 = 108,6V KU 3 6

    Π

    Với Ud :Điện áp tải

    U V :Sụt áp trên van

    U dn :Sụt áp trên dây nối, coi như bằng 0.

    UBA : Sụt áp trên biến áp,lấy độ dự trữ sụt áp của máy biến áp là 6% Chọn góc mở nhỏ nhất của van là 100

    31

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ MENTOR II

     3.1. Giới thiệu về Mentor II

    MentorII là một phiên bản mới nhất của Control Techniques. Mentor II. được ứng dụng trong những kỹ thuật tiên tiến có tính linh hoạt cao. Đây là một sản phẩm rất cần cho một hệ thống đòi hỏi sự chính xác và yêu cầu sự tái sinh. Ví dụ như trong hệ thống máy cuộn, máy vẽ, máy dán giấy, cầu trục. MentorII có bộ vi sử lý công nghiệp điều khiển động cơ điện một chiều. Phạm vi đầu ra của dòng điện là 25A đến 1850 A. Thiết bị này có điều khiển động cơ một chiều ở chế độ một góc phần tư hoặc bốn góc phần tư. Điều khiển một góc phần tư là điều khiển động cơ chỉ quay theo chiều thuận. Điều khiển bốn góc phần tư là điều khiển động cơ có đảo chiều quay. Cả hai kiểu điều khiển trên đều điều khiển tốc độ động cơ, có thể thêm điều khiển mômen động cơ. Những thông số của MentorII được lựa chọn và thay đổi tại bảng điều khiển, MentorII hay một giao diện qua truyền thông nối tiếp. Sau đây là một số đặc tính của MentorII.

    3.1.1. Nguồn cung cấp

    Sự cố mất 1 hay nhiều pha đầu vào được tự động phát hiện. Thiết bị sẽ chạy mà không để ý tới

    3.2.1. Đầu ra:

    6 xung đầu vào SCRR tạo ra 12 xung đầu ra.

    3.1.3. Phản hồi tốc độ:

    Điện áp phần ứng dụng động cơ hoặc máy phát tốc hoặc phản hồi số. Có PID trong mạch vòng tốc độ.

    3.1.4. Phản hồi dòng điện:

    Là 0.1%

    Mạch vòng dòng điện tuyến tính, tần số 80Hz.

    32

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đáp lạ mọi giá trị của dòng điện.

    3.1.5. Điều khiển

    Tất cả các tín hiệu tương tự và hầu hết các tín hiệu số nhập vào đều có thể do người sử dụng tạo ra cho các ứng dụng đặc biệt.

    PID mạch vòng tốc độ

    Bộ tín hiệu số cho điều khiển vị trí

    Bộ phát tốc cho đo lường

    Chương trình điều khiển giảm từ thông.

    Phát hiện tự động tín hiệu nối tiếp và sự cố mất pha.

    Hệ thống thực đơn thiết lập tham số.

    Có thể thiết lập lại thông số cuối trong mỗi thực đơn.

    Thực đơn thiết lập phục vụ cho việc truy cập nhanh tới tham số.

    Cho dù điều khiển đơn hay điều khiển hoàn toàn, về căn bản là một hàm điện áp ra, là hàm góc mở của SCR có thể kiểm soát chính xác.

    Chất lượng của thông tin đáp lại từ động cơ tuỳ thuộc vào khả năng nhận của thiết bị. Một số dữ liệu có thể là nguồi ngoài như tốc độ đặt, mômen đặt, tốc độ phản hồi của động cơ. Một số bên trong như điện áp và dòng điện đầu ra, và điều kiện của hệ thống tại mỗi giai đoạn.

    MentorII trang bị một bộ vi xử lý và phần mềm được định hình bởi những tham số cài đặt bởi người sử dụng. Những tham số là nhân tố quan trọng liên qua tới hoạt động của động cơ. Xa hơn nữa những tham số được cung cấp cho truyền thông, bảo mật và hàm thao tác khác.

    3.1.6. Thực đơn.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Số lượng tham số lớn, tuy nhiên việc hiểu chúng và truy cập chúng được làm dễ dàng bởi việc thu xếp chúng trong những thực đơn, mỗi thực đơn gồm một nhóm logic hoặc hàm đặc biệt.

    3.2. Cấu tạo và chức năng.

    MentorII có nhiều chức năng nên cấu tạo tương đối phức tạp. Trong bản đồ àn này chúng ta đi sâu vào tìm hiểu MentorII M25 và M25(R).

    Các hàm điều khiển động cơ một chiều là điều khiển tốc độ, mômen, phương hướng quay. Tốc độ tỷ lệ thuận với thành phần ứng và tỷ lệ nghịch với từ thông Mômen tỷ lệ thuận với dòng điện phần ứng và từ thông. Hướng quay liên quan tới cực tính của điện áp phần ứng và kích từ:

    F1+ F2+ A1+ A2+

    SF *

    FELD                        ANKER

    M

    Hình 3.1. Sơ đồ nối điện áp phần ứng và kích từ vào MentorII.

    1. Điện áp phần ứng: “back – emf” là mọt thành phần của điện áp phần ứng. Như vậy giả thiết từ thông không đổi, có thể điều khiển tốc độ tới điểm nơi điện áp cực đại. Dòng điện phần ứng cũng làm một hàm của điện áp phần ứng, do vậy tốc độ sẽ phụ thuộc vào điện áp và mômen cực đại từ tốc độ cơ sở (tại điện áp phần ứng cực đại).

    b, Điện áp kích từ: nó xác định dòng điện kích từ, từ thông. Nếu điện áp kích từ là độc lập với điện áp phần ứng thì tốc độ tăng đến tốc độ cơ sở và lúc đó dòng điện max. Khi mômen tỷ lệ với từ thông, mômen cực đại sẽ giảm nếu tốc độ được tăng bằng cách giảm từ thông.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Về cơ bản, thay đổi tốc độ động cơ một chiều là điều khiển điện áp phần ứng của động cơ. MentorII được trang bị có khả năng điều khiển từ thông nếu tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản được yêu cầu. Điều khiển riêng từ thông để động cơ đạt đến tốc độ và mômen cũng được ứng dụng. Ngoài ra ta lựa chọn một phương thức phản hồi của MentorII để có một mạch vòng khép kín.

    Một nguồn điện áp một pha được cung cấp cho cầu thyriostor và một trở kháng được mắc song song với nó sinh ra một dòng điện gián đoạn dùng để mở góc mở thyristorr, và dừng nguồn điện khi qua điểm không ở nửa chu trình. Điện áp cực đại khi thyristorr đã mở, đó là lúc f trong hình 2.1 trở về không. Khi làm chậm góc mở làm giảm dòng điện ra. Khi tải làm cảm ứng, như kích từ của một động cơ chẳng hạn dòng điện trở thành liên tục. Đồ thị dòng điện chậm pha hơn điện áp do cảm ứng của tải và một phần vì sự trễ của góc mở.

    AC Inductive
    VDCLoad
    VDC Current
    fund ementel

    Hình vẽ 3.2. Nguồn cung cấp cho mạch kích từ

    Đảo chiều quay động cơ điện theo hai cách, tuỳ thuộc vào kiểu cầu của thiết bị. Cách điều khiển đơn giản nhất là dùng một cầu ba pha để điều khiển động cơ. Lúc này động cơ không đảo được chiều quay. Vì vậy, muốn đảo chiều ta phải có khoá chuyển đổi như trong hình vẽ 3.3

    35

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC field supply

    AC                M

    Hình 3.3. Sơ đồ mắc một cầu 3 pha dùng công tắc chuyển đổi để đảo chiều.

    Tuy nhiên thực tế yêu cầu điều khiển đầy đủ hai chiều của động cơ. Với khả năng đảo mômen nhanh chóng và liên tục. Ta mắc hai cầu song song ngược như hình vẽ 3.4. Sơ đồ này có thể điều khiển đầy đủ đảo chiều và hãm mà không cần khoá chuyển đổi.

    AC feild supply

    AC

    M

    Hình 3.4. Sơ đồ mắc hai cầu 3 pha song song ngược

    Khi hãm bằng phương pháp hãm động năng hình vẽ 2.5. Lúc này sự giảm tốc độ không kiểm soát được và cũng không tuyến tính.

    36

    Đồ án tốt nghiệp.

    AC feild supply

    BRAKING

    RESISTOR

    AC M

    Hình 3.5. Hãm động năng.

    Dù sử dụng một góc phần tư hay bốn góc phần tư, động cơ điện vẫn luôn phụ thuộc vào điện áp. Mà điện áp ta có thể kiểm soát được chính xác thông qua góc mở của thyristor của cầu 3 pha.

    Như đã nói ở phần trên, thay đổi tốc độ động cơ ta có thể thay đổi điện áp phần ứng. Để làm được điều này ta điều khiển góc mở của các thyristor. Mentor II cho phép người sử dụng điều khiển tự động góc mở cho thyristor. Người sử dụng chỉ cần đặt giá trị tốc độ yêu cầu vào và truy nhập các tham số của MentorII sao cho hệ thống làm việc tối ưu nhất. Trong sơ đồ hình 3.6 ta thấy có hai mạch vòng khép kín là mạch vòng tốc độ và mạch vòng dòng điệnh. ở mạch vòng tốc độ, có tín hiệu đặt ở đầu vào. Tín hiệu này được sử dụng đặt tốc độ vào điều khiển động cơ. Trên MentorII ta có thể đặt tốc độ bằng biến trở hoặc phàn mền. Tín hiệu phản hồi tốc độ được lấy từ máy phát tốc để so sánh với tín hiệu đặt. ở mạch vòng dòng điện, tín hiệu phản hồi về lấy từ biến dòng ba pha của nguồn điện vào MentorII.

    37

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.3. Cách nối mạch của MentorII.

    MentorII có thể chạy được chế độ một góc phần tư và bốn góc phần tư nên hai kiểu nối dây cho MentorII. Trong bản thuyết minh này ta chỉ xét cách nối dây ở chế độ bốn góc phần tư.

    Đồ án tốt nghiệp.

    R

    Y

    B

    LC

    FIELD

    ON-          LC

    OFF

    Manual

    Set

    Speed

    Tach ogen error

    Four – quadrant

      LC        
        RR        
      31 21 25 40   LK
         
      E3   0V    
      E 2     37   START   START
      E1 RL1      
      L3        
            RR LC
      L2          
      L1 Drive   38 MBO
      L11 ready      
               
    +10V L12   34    
    1 RL2   36    
    -10V 2     RR  
    3 Zero    
      200V      
    +10V speed33  LC  
    9  
      100V          
      A1 A2 F1 F2    

    m

    Hình 3.8. Sơ đồ nối dây 4 góc phần tư của MentorII

    Trước tiên ta nối hai công tắc tơ LC và RR. Công tắc tơ LC là công tắc chính để đóng nguồn ba pha vào Mentor II tại ba điểm L1-L3 đồng thời đóng từ L11 và L12. Ngoài ra còn có ba tiếp điểm nữa của công tắc tơ LC. công tắc tơ RR cũng có ba tiếp điểm liên động với tiếp điểm của LC. Phần ứng của động cơ được nối vào hai đầu A1 và A2; phần kích từ được nối vào hai đầu F1 và F2. Nếu điều khiển tốc độ động cơ bằng biến trở vào đầu vào số 1 – 3 của MentorII. Và cuối cùng ta mắc nguồn điều khiển vào ba điểm E1 – E3.

    Lưu ý trong quá trình nối dây, E1 – E3 phải trùng pha với L1 – L3.

    3.4. Bảng điều khiển

    Đồ án tốt nghiệp.

    Bảng điều khiển của Mentor II là nơi điều khiển và truy nhập các tham số của qua đó điều khiển động cơ

    .

    Hình 3.9. Bảng điều khiển của MentorII.

    Bàn phím của MentorII phục vụ 2 mục đích chính đó là:

    Cài đặt lại các tham số theo yêu cầu sử dụng.

    Thao tác đến các tham số cần hiển thị.

    Bàn phím gồm có một nút “Reset”, một nút “Mode”, hai nút lựa chọn thực đơn và hai nút lựa chọn tham số. Bấm nút “Mode” một lần để điều chỉnh tham số (nếu hiểu thị nhấp nháy thì cho phép điều chỉnh). Lúc này ta có thể dùng hai nút lựa chọn tham số để điều chỉnh, có thể điều chỉnh nhanh bằng cách ấn và giữ phím đó. Nhấn nút “Mode” lần nữa để thoát khỏi sự điều chỉnh. Lưu ý giá trị của tham số mới điều chỉnh sẽ bị mất đi khi tắt nguồn của thiết bị. Do đó ta phải truy nhập đến thực đơn đó và đặt tham số 00 bằng 1.

    Màn hình của MentorII hiển thị thực đơn (bên trái dấu thập phân), tham số (bên phải dấu thập phân) và dữ liệu tham số được chọn.

    40

    Đồ án tốt nghiệp.

    Ngoài ra còn có 6 đèn led hiển thị tình trạng làm việc của MentorII. Lưu

    • rằng 2 đèn led “cầu 1” và “cầu 2” sáng thì không nhất thiết lúc đó cầu đang hoạt động mà có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    3.5. Truyền tin nối tiếp.

    Giao tiếp nối tiếp với MentorII là một đặc tính quan trọng trong giao tiếp với thiết bị ngoại vi trong công nghiệp. Thiết bị ngoại vi có thể cài đặt toàn hoặc từng phần. Có khả năng biến đổi các tham số ngay lập tức thoả mãn các trạng thái của một chu trình nhiệm vụ hoặc điều kiện hoạt động khác nhau trong quá trình hoạt động.

    Phương tiện này giúp ta theo dõi liên tục hoạt động của thiết bị phục vụ cho điều khiển hoặc mục đích phân tích.

    Một phương thức truyền tin chuẩn cho tất cả các MentorII. Nó là gia diện máy – máy, cho phép một hoặc nhiều thiết bị được sử dụng trong hệ thống điều khiển bởi PLC hoặc máy tính.

    MentorII có thể điều khiển trực tiếp, hoạt động của chúng có thể thay đổi, và trạng thái của chúng được kiểm tra bởi một hệ thống điều khiển có thể giao tiếp khoảng 15 MentorII, và có thể lên đến 99 nếu có sử dụng bộ đếm hàng.

    Cổng truyền tin của thiết bị là chân PL2. Nối theo chuẩn RS422. Nghi thức là ANSI x3.28 – 2.5 – A4, như tiêu chuẩn cho những giao diện công nghiệp.

    3.5.1. Kết nối.

    Những phương thức truyền tin nối tiếp 9 chân loại D nối với PL2 trên MDA 2B. Chân nối này cung cấp chuẩn RS422 (ghi chú: RS422 thực tế cũng giống như RS485 cho phép nhiều hệ thống giám sát.)

    Chú ý: Kết nối RS232 có thể thay thế một phần của RS422.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển và MentorII là ký tự ASCII.

    3.5.2. Điều chỉnh sơ bộ:

    Mỗi thiết bị yêu cầu một số nhận dạng, hoặc địa chỉ đặt bởi tham số 11.11. Baud 11.12 đòi hỏi sẽ được đặt phù hợp với hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách

    Những yếu tố của thông tin giữa hệ thống điều khiển. Dữ liệu, trạng thái thiết bị, đặt tham số có thể lấy từ thiết bị theo một vài cách.

    Chân số RS232 RS422
         
    1 NC 0V
         
    2 TXD TXD
         
    3 RXD RXD
         
    4    
         
    5    
         
    6 0V TXD
    7 0V RXD
    8    
    9    

    Dây cáp truyền tin không được chạy song song với dây cáp điện nào đặc biệt là dây nối thiết bị với động cơ. Nếu không tránh được thì phải đảm bảo khoảng cách cực tiểu là 300mm. Chiều dài cực đại của RS422 khoảng 1 mét.

      Ký tự ý nghĩa Mã ASCI Phím điều khiển
      HEX
             
               
      EOT Bit đầu tiên của câu lệnh giử cho MentorII 04 D
               
      ENQ Bit kết thúc của lệnh đọc dữ liệu 05 E
               
      STX Bit đầu tiên của câu trả lời của MentorII 02 B
               
      ETX Bit kết thúc của câu trả lời của Mentor II 03 C
               
      ACK Tín hiệu thông báo MentorII đã nhận được lệnh 06 F
               
      BS Lùi lại tham số trước tham số hiện hành 08 H
               
               

    Đồ án tốt nghiệp.

    NAK Tín hiệu thông báo MentorII không hiểu câu lệnh 15 U
           

    3.5.3. Các ký tự điều khiển của Mentor II.

    3.5.4. Địa chỉ nối tiếp.

    Mỗi thiết bị có một nhận dạng hay địa chỉ (tham số 11.11) vì vậy chỉ có một thiết bị được nối là trả lời. Cho an toàn, mỗi số 2 ký tự địa chỉ của thiết bị được lặp lại, như vậy địa chỉ của thiết bị số 14 được gửi 4 ký tự: 1 1 4 4

    3.5.5. Nhận dạng tham số.

    Truyền tin bởi giao diện nối tiếp, tham số được xác định bởi 4 chữ số chỉ thực đơn và số tham số, nhưng không có thập phân. Ví dụ thực đơn 01 tham số 01 được viết là 0 1 0 1.

    3.5.6. Phần dữ liệu.

    Dữ liệu chiếm 5 đặc tính tiếp theo sau tham số. Không sử dụng dấu thập

    phân.

    3.5.7. Khối kiểm tra BCC.

    Cho phép thiết bị và hệ thống điều khiển đảm bảo thông tin truyền đi không bị lỗi tất cả các lệnh và trả lời đều phải được kết thúc bởi một khối kiểm tra.

    3.5.8. Gửi dữ liệu.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh hoạ. Gửi mệnh lệnh giảm đi 47.6 % giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 14.

    Khi muốn gửi dữ liệu đến MentorII thông qua cổng Com phải đúng theo cấu trúc sau:

    CONTRO ADDRES CONTRO PAR DAT CONTRO  BCC
      L   S L 0117 A L
    EOT 1144 STX   -0476 ETX
    Control   Control     Control
      -D   -B     -C
                   

    Lưu ý: Mục dữ liệu có thể từ một đến năm ký tự đều được.

    43

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi xác nhận được tín hiệu gửi đến MentorII sẽ trả lời thông điệp:

    Mã ACK nếu MentorII hiểu và thực hiện được mệnh lệnh gửi đến.

    Mã NAK nếu MentorII báo mệnh lệnh sai, dữ liệu dài quá hoặc BCC sai.

    32.5.9. Đọc dữ liệu từ MentorII.

    Để dễ dàng ta lấy một ví dụ cụ thể để minh họa: Gửi mệnh lệnh đọc giá trị của tham số 01.17 đến MentorII có địa chỉ là 12.

    Ta có thể đọc các giá trị của tham số trên MentorII qua mệnh lệnh đọc dữ liệu có cấu trúc sau:

    CONTROL ADDRESS PAR CONTROL
    EOT 1122 0117 ENQ
    Control     Control
      -D     -E
               
               

    Khi nhận được mệnh lệnh như trên MentorlII sẽ trả lời với cấu trúc như sau:

    CONTROL PARAM DATA CONTROL   BCC
    STYX 0117 -0476 EXT
    Control     Control
      -B       -C
               

    3.6. Các tham số chính của MentorII.

    3.6.1 Menu1:Cài đặt tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    Các tham số của MentorII được tách thành các nhóm để thuận tiện cho việc tra cứu và truy nhập. Các nhóm đó gọi là các thực đơn, mỗi thực đơn sữ có các chức năng khác nhau.

    45

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 2.7 s¬ ®å logic lùa chän vμ giíi h¹n tèc ®é ®Æt

    46

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.1. Mentor1: Cài đặt tốc độ

    Có 4 kiển đặt tốc độ 01.17, 01.18, 01.19 và 10.20. Một trong bốn kiểu đó có thể đặt tốc độ từ – 1000. đến 1000. Và có thể truy cập qua bàn phím, chương trình hoặc truyền nối tiếp tại bất kỳ thời điểm nào. Bốn tham số này giúp cho MentorII có tính linh hoạt cao khi giao tiếp với các thiết bị khác. Hai lựa chọn 01.14 và 01.15 để lựa chọn một trong bốn kiểu đặt tốc độ trên.

    Việc thay đổi các tham só để lựa chọn lưỡng cực hay đơn cực đảo cực, và tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất của quay thuận, quay ngược. Tham số 01.11 để đặt “ON” nếu 01.11 = 0 thì 10.03 = 0. Tham số 01.12 đảo cực tính. Tham số 01.13 để lựa chọn 01.05 hay không.

    1. Tham số 1.1: RO tốc độ đặt trước khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt liên tục. Tham số 1.1 cũng được sử dụng để bắt đầu khởi động cùng với 1.6.

    1. Tham gia 1.2: RO tốc độ đặt sau khi bù.

    Theo dõi giá trị của tốc độ đặt sau khi có thêm 1.4

    1. Tham số 1.3: RO đặt trước khi trễ:

    Tốc độ đặt trước khi có trễ (tham khảo thực đơn 2)

    1. Tham số 1.4: RW đặt bù:

    giá trị đạt (từ –1000 đến +1000) được cộng vào giá trị tốc độ đặt 1.1.

    1. Tham số 1.5: RW đặt inch.

    Là nguồn của tốc độ đặt khi chọn bởi 1.13 (điều khiển bởi chân TB3 –

    • và TB3-23). Cung cấp phương tiện tiện lợi để đặt các tốc độ yêu cầu khác nhau. Phải nhỏ hơn tốc độ cực đại đặt bởi 1.6 và 1.9.

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 1.6. RW tốc độ quay thuận cực đại.

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10 – 1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay thuận và quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.8: RW tốc độ quay ngược cực tiểu:

    Đặt giới hạn dưới của tốc độ quay thuận. Tốc độ này không có ý nghĩa nếu 1.10=1 sẽ ngăn sự chênh lệch giữa tốc độ cực tiểu quay ngược khi tốc độ đặt vào là 0.

    1. Tham số 1.9:RW tốc độ quay ngược cực đại.

    Đặt giới hạn trên của tốc độ quay ngược.

    1. Tham số 1.10: RW lựa chọn lưỡng cực:

    Trong trạng thái bình thường (=1) cho phép thiết bị trả lời tín hiệu tốc độ đặt 1.2 trong trường hợp hướng quay được xác định bởi tín hiệu lưỡng cực. Cực tính dương gây ra quay thuận, cực âm gây ra quay ngược. Khi 1.10=0 thiết bị trả lời tín hiệu theo kiểu đơn cực, cực tính âm xem như tốc độ 0. Khi đảo chiều được xác định bởi 1.12 (4 góc phần tư)

    1. Tham số 1.11RWđặt “ON”

    Mặc định là 0 nếu TB3-21 không kích hoạt . Không thể đặt là 1 trừ phi TB3-21 được kích hoạt. Tham khảo menu 8. Điều khiển bởi TB3 –25, 22, 23, 24.

    1. Tham số 1.12 RW lựa chọn quay ngược.

    48

    Đồ án tốt nghiệp.

    Quay ngược khi đảo cực tính của tốc độ đặt. Nó có hiệu ứng (trong 4 góc phần tư) khi quay ngược tín hiệu tốc độ mà không quan tâm đến hướng quay của động cơ. Mặc định bởi TB3-25,22,23,24.

    1. Tham số 1.13RW lựa chọn inch.

    Thay thế tất cả các tốc độ yêu cầu đặt bởi 1.5. Mặc định 1.13, tốc độ đặt bình thường. Điều khiển bởi TB3-22,23.

    1. Tham số 1.14RW đặt “Selector1”.

    Chọn 1 và 3 hay 2 và 4. Bốn giá trị của 1.14 và 1.5 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.15 RW đặt “Selector2”.

    Chọn 1/2 hay 3/4 bốn giá trị của 1.14 và 1.15 sẽ cho phép lựa chọn một trong bốn giá trị của 1.17 và 1.20.

    1. Tham số 1.16 RW đặt đồng bộ.

    Không cho thiết bị chạy cho đến khi có tín hiệu tốc độ đặt.

    -16<1.1<+16

    Phương tiện này tiện lợi khi thao tác được an toàn, ví dụ trường hợp đẩy hay kéo thiết bị.

    1. Tham số 1.17, 1.18, 1.19, 1.20 RW đặt từ 1 đến 4.

    Thông số 1.17 là mặc định tốc độ đặt ngoài (tại TB1-3) vào 7.15

    Thông số 1.19 và 1.20 mặc định cho chương trình vào GP2 9Tb1 – 5) và GP3(TB1-6).

    49

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.2. Menu2. Độ trễ

    50

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.8 s¬ ®å logic lùa chän ®é trÔ

    Thông qua tham số 02.02 cho ta lựa chọn.

    + Bỏ qua chương trình trễ.

    51

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Một lựa chọn của độ trễ quay thuận và quay ngược trong điều khiển chạy bình thường và một độ trễ riêng cho chế độ inch.

    Sơ đồ logic của độ trễ có tính linh hoạt cao, có 2 giá trị cho một chế độ, ví dụ: Tăng thuận 02.04 và 02.08, tăng ngược 02.05 và 02.09…Tham số 02.18 cho phép chuyển giữa 2 nhóm đó. Ngoài ra còn có thể thay đổi không thông qua tham số 02.18 mà thông qua tham số 02.14 đến 02.17.

    Chương trình trễ có thể điều khiển bởi chương trình ngoài. Để kích hoạt 02.12 phải được sự cho phép của 2 tham số 02.13 và 01.13.

    Độ trễ có thể ngắt bởi tham số giữa trễ 02.03, giữa trễ ra tại giá trị hiện thời khi đặt lên 1. Giá trị của tốc độ đặt sau khi qua trễ được hiển thị bởi tham số 02.01.

    1. Tham số 2.1 RO đặt sau khi trễ.

    Hiển thị giá trị đặt sau bỏ qua hay khi lựa chọn độ trễ b. Tham số 2.2 RW cho phép trễ.

    Nếu đặt không hoạt động, giá trị của 2.1 bằng với giá trị của 1.3, bỏ qua chương trình trễ.

    1. Tham số 2.3 RW giữ trễ.

    Giữ đầu ra trễ ở giá trị hiện tại khi đặt là 1. Khi chương trình điều khiển tham số này, tốc độ của thiết bị được điều khiển từ nút “tăng” và “giảm” thay vì dùng biến áp.

    1. Tham số 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 RW

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3 =1000), hoặc để giảm tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.8, 2.9, 2.10, 2.11 RW.

    Định nghĩa thời gian được dùng để tăng tốc dựa vào (1.3=1000), hoặc để giảm tốc từ tốc độ này về không.

    1. Tham số 2.12 RW nhịp độ trễ inch.

    Lựa chọn 1.13 = 1. Định nghĩa nhịp độ tăng tốc

    52

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 2.13 =1 RW cho phép trễ inch.

    Chọn độ trễ (bởi 2.12) khi khởi động. Nếu không chọn, độ trễ bình thường 2.4 đến 2.11 được sử dụng khi khởi động và hoạt động.

    1. Tham số 2.18 RW lựa chọn độ trễ chung.

    Cho phép lựa chọn giữa tất cả độ trễ của nhóm 1 nếu 2.14 đến 2.17 =0 hay tất cả nhóm 2.

    1. Tham số 2.19RW tính trễ.

    Khi 2.19 =1 thì thời gian trễ khi tăng tốc và giảm tốc được nhân 10.

    3.6.3. Menu 3. Lựa chọn phản hồi và mạch vòng tốc độ.

    53

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.9 s¬ ®å lùa chän ph¶n håi vμ m¹ch vßng tèc ®é.

    Đầu vào chủ đạo là tham số 02.01 và 03.18. Tốc độ đặt có thể chỉ là tốc độ cứng kết quả là tốc độ 03.01 khi được thêm phản hồi tốc độ trở thành tốc độ lỗi 03.06. Tốc độ lỗi được xử lý bởi hàm PID thành đầu ra của mạch vòng tốc độ 03.07.

    Phản hồi tốc độ được dẫn từ một trong ba nguồn là: Phản hồi số, máy phát tốc hoặc điện áp phần ứng. Dù nguồn nào cũng trở thành phản hồi tốc độ.

    54

    Đồ án tốt nghiệp.

    Nếu điện áp phần ứng được chọn, nó được bù bởi 03.05 (dẫn xuất từ tốc độ lỗi). Tham số 03.05 được cộng hoặc trừ vào điện áp phần ứng tuỳ thuộc vào phải bù IR hoặc giảm IR thông qua 03.20.

    Phản hồi điện áp đi qua bộ so sánh với điện áp mức để tránh quá điện áp phần ứng. Sử dụng khi không dùng điện áp phần ứng là phản hồi. Tham số 03.15 là mức so sánh.

    Giá trị tốc độ phản hồi còn được sử dụng cho 2 mục đích nữa là: Thông báo tốc độ (rmp) và thông báo tốc độ không.

    1. Tham số 3.1 RO tốc độ yêu cầu khi vào mạch vòng tốc độ.

    Hiển thị giá trị của tốc độ sau khi bỏ qua hay tính độ trễ và tốc độ cứng (3.18) tốc độ đặt (3.22). Đây là tốc độ được gửi tới mạch vòng tốc độ theo điểm tốc độ.

    1. Tham số 3.2 RO tốc độ phản hồi.

    Hiển thị giá trị của tốc độ phản hồi, từ một trog ba nguồn phản hồi là phát tốc, phản hồi số hay điện áp phần ứng.

    1. Tham số RO tốc độ phản hồi

    Giá trị của tốc độ phản hồi động cơ. Yêu cầu đặt đúng 3.16, tốc độ tối

    đa.

    1. Tham số 3.4 RO điện áp phần ứng. Hiển thị điện áp phần ứng.
    1. Tham số 3.5 RO đầu ra bù IR.

    Là kết quả của giá trị IR thêm vào 3.17 hoạt động theo mạch vòng tốc độ đầu ra nguyên.

    1. Tham số 3.6 RO lỗi tốc độ.

    Là kết quả của tốc độ yêu cầu và tốc độ phản hồi.

    1. Tham số 3.7 RO đầu ra của mạch vòng tốc độ.

    Tốc độ quay thuận yêu cầu thành dòng điện yêu cầu (menu4).

    55

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 3.8 RO lỗi tốc độ bên trong.

    Giá trị tích hợp của 3.6, được sử dụng vào bộ bù IR, khi dùng phản hồi điện áp phần ứng (AVF).

    1. Tham số 3.9 RW cổng P mạch vòng tốc độ. Nguyên nhân của lỗi tốc độ (=03.09 chia cho 8)

    Khi tăng thêm giá trị này làm giảm độ tin cậy cảu hệ thống, nếu đặt quá cao hệ thống sẽ không ổn định. Tối ưu nhất là đặt giá trị cao nhất trước khi xuất hiện sự bất ổn. Đặt tối ưu mạch vòng tốc độ là sự kết hợp khéo léo của 3 cổng của bộ PID.

    1. Tham số 3.11 RW cổng D mạch vòng tốc độ.

    Nếu đầu vào là lỗi tốc độ 3.6 thì đầu ra là âm khi lỗi tốc độ tăng. Nếu đầu vào là tốc độ yêu cầu 3.1 thì đầu ra là dương khi tốc độ yêu cầu tăng, có hiệu ứng làm giảm. Nếu đầu vào là tốc độ phản hồi 3.2 thì đầu ra là ân khi tốc độ phản hồi tăng. Nó có hiệu ứng làm giảm, những phụ thuộc vào giá trị của tốc độ phản hồi không phụ thuộc vào tốc độ đặt.

    1. Tham số 3.12 RW lựa chọn phản hồi số.

    Đặt là 1 khi chọn phản hồi số. Đặt là 0 khi chọn phản hồi tương tự. m. Tham số 3.13 RW lựa chọn phản hồi điện áp phần ứng tương tự. Xác định loại phản hồi tương tự từ máy phát tốc hay nguồn ngoài nối tới

    TB1-9.

    1. Tham số 3.14 RW tỷ lệ phản hồi số.

    Giá trị đặt tương ứng với tốc độ cực đại của động cơ và với giá trị của bộ phản hồi số. Tính được bằng 750* 106 chia N*n

    Giá trị mặc định xác định trên cơ sở 1024 hàng mã hoá (của phản hồi số) và tốc độ tối đa 1750 vòng/phút. Tần số cực đại cho phản hồi số là 105kHz.

    1. Tham số 3.15 RW điện áp phần ứng cực đại.

    Đặt điện áp cực đại cho phép áp dụng cho phần ứng. Khi điện áp chọn phản hồi (3.12=0 và 3.13 =1), giá trị điện áp cực đại này là giá trị đo khi điện

    56

    Đồ án tốt nghiệp.

    áp phần ứng thật là cực đại. Cho phép điện áp phần ứng liên tục tăng cho đến khi vượt tốc độ đặt tại 3.15. Nó dùng để ngăn ngừa điện áp tăng quá một giá trị nào đó.

    1. Tham số 3.16 RW tốc độ tối đa.

    Để đánh giá tốc độ phản hồi hiển thị ở 3.3 là tốc độ thực tế v/ph. Giá trị của 3.16 phải là tốc độ cực đại của động cơ (khi tốc độ động cơ lớn hơn 1999v/ph thì tốc độ hiển thị ở 3.3 chia cho 10).

    1. Tham số 3.17 RW bù ỉ.

    3.5=(3.8)*(3.17) chia 2048

    Giá trị này được sử dụng để tính toán điện áp phần ứng. Bù IR là phản hồi dương. chống lại sự tăng áp đột biến.

    1. Tham số 3.18 đặt tốc độ cứng.

    Tốc độ đặt đưa vào mạch vòng tốc độ không qua trễ.

    1. Tham số 3.19RW lựa chọn tốc độ cứng.

    Nếu 3.19 RW đặt là1 và 11.11=1 thì tốc độ đặt cứng 3.18 được them vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.20 RW lựa chọn IR.

    Nếu 3.20 =1 thì khi sử dụng điện áp phần ứng là phản hồi tốc độ, tốc độ sẽ giảm bớ.

    1. Tham số 3.21 RW lựa chọn đầu ra trễ.

    Khi 3.21=1 độ trễ được thêm vào mạch vòng tốc độ.

    1. Tham số 3.22 RW tốc độ bù.

    Được sử dụng về tín hiệu tốc độ không.

    Ngưỡng của giá trị đặt vượt quá 25.5% tốc độ cực đại. Tham khảo 10.9 x. Tham số 3.24 RW lựa chọn nguồn.

    Bộ PID trong mạch vòng tốc độ sử dụng một trong ba nguông.

    1=tốc độ lỗi 3.6 làm giảm sự biến đổi của tốc độ yêu cầu và phản hồi

    57

    Đồ án tốt nghiệp.

    2=tốc độ đặt 3.1 vận hành thuận.

    3=tốc độ phản hồi 3.2 chỉ giảm sự biến đổi của phản hồi.

    1. Tham số 3.25 RW do tốc độ lỗi: Bằng 256 chia 96f*(3.25))

    Lọc tín hiệu tốc độ 3.4

    z1. Tham số 3.26 RO đầu vào máy phát tốc.

    Hiển thị phản hồi của phát tốc. Phát tốc dùng để báo tốc độ động cơ, 3.26 =1000. Đơn vị hiển thị là 0.1%.

    z2. Tham số 3.27 RO phạm vi tốc độ phản hồi.

    3.27=0             3.16 được dùng đơn vị là v/phút.

    3.27=1             3.16 chia cho 10

    58

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.4. Menu 4: Lựa chọn và giới hạn dòng điện

    H×nh 4.10:Lùa chän vμ giíi h¹n dßng ®iÖn

    Đồ án tốt nghiệp.

    Thông số vào chủ đạo là 03.07 kết hợp kiểm mômen hoặc điều khiển dòng điện tương ứng với tham số 04.08 và 04.09. Đầu ra sẽ là tham số 04.02. trước khi ra tới tham số 04.02. Sáu bít tham số từ 04.12 đến 04.17 xavs định chế độ điều khiển của tốc độ dòng điện, số góc phần tư.

    Một đặc tính nổi trội của thực đơn này là chế độ tự động giới hạn dòng điện2 (04.07. Cho phép giới hạn dòng điện 2 được sử dụng sau một thời gian trễ được chọn. Được ứng dụng khi mô men khởi động cao, sau đó giảm dần.

    1. Tham số 4.1 RO dòng điện yêu cầu.

    Tín hiệu dòng điện yêu cầu được đưa vào mạch vòng dòng điện khi thiết bị ở chế độ điều khiển tốc độ. Tín hiệu được giới hạn bởi 4.3, 4.4, 4.5 trước khi qua mạch vòng dòng điện.

    1. Tham số 4.2 RO dòng điện yêu cầu khi vào mạch vòng dòng điện. Dòng điện yêu cầu khi ra khỏi mạch vòng dòng điện (menu5) sau khi có

    giới hạn.

    1. Tham số 4.3 RO giới hạn dòng điện vượt ngưỡng.

    Đây là giá trị giới hạn của dòng điện yêu cầu và là kết quả của tốc độ phụ thuộc dòng điện hoặc dòng điện giới hạn 2 (nếu chọn), những cái gì thấp hơn. Tham khảo tham số minh hoạ trong sơ đồ logic 4.

    1. Tham số 4.4 RW giới hạn dòng điện 1.

    Tham số này cung cấp dòng điện giới hạn cho cầu 1 và 2 và là chuẩn của các hàm dòng điện chuẩn dẫn tới 4.20 và 4.21. Dòng điện giới hạn 1 có thể áp dụng trong khi công suất motor nhỏ hơn của thiết bị, khi đó tải sẽ là các điện trở.

    1. Tham số 4.5 RW giới hạn dòng điện cầu 1.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 1, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.6 RW giới hạn dòng điện cầu 2.

    60

    Đồ án tốt nghiệp.

    Xác định giới hạn dòng điện yêu cầu cực đại của cầu 2, khi nó đang hoạt động. Các nguyên nhân khác của điểm giới hạn được bỏ qua.

    1. Tham số 4.7 RW dòng điện giới hạn 2.

    Ta có thể bổ xung dòng điện giới hạn tới cả 2 cầu. Thiết bị có thể tự động chọn 4.5 sau khi có tín hiệu run một khoảng thời gian. Tham khảo 4.10, 4.18, 4.19

    1. Tham số 4.8 RW đặt mômen.

    Giá trị này đưa vào mạch vòng dòng điện và có thể sử dụng để điều khiển trực tiếp dòng điện (mômen động cơ).

    1. Tham số 4.9 RW dòng điện bù. Dòng điện bù vào 4.1
    1. Tham số 4.10 RW lựa chọn dòng điện giới hạn2.

    Đặt 4.10 =1 chọn dòng điện giới hạn 2. Có thể điều chỉnh tự động. Tham khảo 4.18, 4.19-

    1. Tham số 4.11 RW lựa chọn dòng điện bù

    Đặt 4.11 =1 để chọn dòng điện bù.

    1. Tham số 4.12 RW chế độ bit 0.

    Đặt 4.12 =1 kết hợp với 4.13 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen. Tham khảo 4.13.

    1. Tham số 4.13 RW chế độ bit 1.

    Đặt 4.13 =1 để chọn, kết hợp với 4.12 để điều khiển tốc độ hoặc ba kiểu điều khiển mômen.

    • 12 =0, 4.13 =0 điều khiển tốc độ (bình thường)
    • 12 =1, 4.13 =0 dòng điện cơ bản hay điều khiển mômen. Chế độ này mômen đặt tại 4.8 vào mạch vòng dòng diện và phụ tuộc vào 4.3, 4.5, 4.6 và sự sụt dòng điện 5.4.

    61

    Đồ án tốt nghiệp.

    • 12 = 0, 4.13 = điều khiển mômen với đổi tốc độ. Chế độ này đầu ra của mạch vòng tốc độ liên quan tới giá trị của 4.8 và 3.6 dương hay âm. Trong 2 góc phần tư chế độ động cơ, tốc độ giới hạn bởi giá trị cảu 3.1, tránh tốc độ tăng vọt khi tải được loại bỏ. Thiết bị cần phải được điều chỉnh để chạy được không tải, nên phải đảm bảo dòng điện yêu cầu ở mọi tốc độ. Trong 2 góc phần tư chế độ hãm, dòng điện yêu cầu đặt bởi 4.8 được vô hiệu hoá khi tốc độ thấp hơn tốc độ yêu cầu 3.1. Nó làm ngăn ngùa mômen tải giảm khi đảo chiều quay. Giá trị của 3.1 phải là không. Nhược điểm của chế độ này là không thể cung cấp mômen trong khi khởi động và hãm. Thông số 4.8 kiểm soát dòng điện giới hạn.

    Đặt 4.12 =1, 4.13 =1. Chế độ này cho phép mômen được cảm biến để tăng hoặc giảm, khi ngăn ngừa tăng đột ngột của tốc độ hoặc đảo chiều nếu tải bằng không. Đối với máy cuộn, bù 1.4 dương phải có 3.1 lớn hơn đường tốc độ đặt. Khi lô đầu giảm tốc thì mômen có thể sẽ âm. Khi phản hồi tốc độ lỗi là âm thì mômen được giảm. Đối với máy tở bù 1.4 âm tại tốc độ không, ( tốc độ lỗi âm là cần thiết để tạo ra mômen âm tránh xung khắc tại tố độ không). Trong khi đường tốc độ đặt tăng, 3.1 trở thành dương. Khi tốc độ phản hồi là dương, tốc độ không sẽ tự động lựa chọn mỗi khi mômen yêu cầu âm- thao tác bình thường- nếu mômen yêu cầu là dương thì giá trị của 3.1 sẽ là tốc độ yêu cầu, và sẽ tăng mômen, miễn là tốc độ lô không lớn hơn 3.1 ứng dụng cuộn và tở, đường tốc độ đặt sẽ tương ứng với tốc độ lô khi đường kính tối thiểu.

    1. Tham số 4.14 RW cho phép góc phần tư thứ nhất.

    Góc phần tư thứ nhất được chọn thì động cơ quay thuận, tốc độ và mômen đều mang giá trị dương.

    1. Tham số 4.15 RW cho phép góc phần tư thứ 2.

    Góc phần tư thứ hai là hãm, tốc độ âm và mômen dương.

    1. Tham số 4.16 RW cho phép góc phần tư thứ 3.

    62

    Đồ án tốt nghiệp.

    Góc phần tư thứ ba là động cơ qyau ngược, tốc độ và mô men đều mang giá trị âm.

    1. Tham số 4.17 RW cho phép góc phần tư thứ tư.

    Góc phần tư thứ tư là hãm, tốc độ dương và mômen âm.

    1. Tham số 4.18 RW cho phép tự động biến đổi dòng điện giới hạn 2. Khi được chọn, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chuyển lên 1 sau một

    thời gian đặt ở 4.19. Thiết bị có thể được chương trình hoá 4.19 sau khi có tín hiệu RUN.

    1. Tham số 4.19 RW bộ đếm dòng điện giới hạn.

    Khoảng thời gian có thể lên tới 255 giây. Nếu 4.18 =1, dòng điện giới hạn 2 sẽ tự động chọn khi có lệnh RUN. Đặc tính này thích hợp với những ứng dụng như máy trộn, nơi tải bắt đầu cao, sau đó thấp, giá trị này chỉ không đổi khi máy chạy được một thời gian.

    1. Tham số 4.20 RW ngưỡng dòng điện 1.

    Đặt ngưỡng của phản hồi tốc độ, 4.24 chuyển lên 1 để báo quá ngưỡng, và là điểm bắt đầu của taperq1. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22. Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ. Nếu chỉ có taper 1 sử dụng thì phải là taper1. Nếu cả hai đều sử dụng thì taper 1 là đầu tiên.

    1. Tham số 4.21 RW ngưỡng dòng điện2.

    Đặt giá trị ngưỡng cho phản hồi tốc độ, 4.25 chuyển lên 1 để báo có sự vượt ngưỡng, là điểm bắt đầu cho taper 2. Dòng điện phần ứng giảm, như hàm tốc độ, tại 4.22.

    Tham số này được sử dụng như ngưỡng tốc độ.

    1. Tham số 4.22 độ dốc dòng điện 1.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.20

    1. Tham số 4.23 độ dốc dòng điện 2.

    63

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt nhịp độ biến đổi của dòng điện giới hạn phần ứng, ngưỡng trên được đặt bởi 4.21.

    1. Tham số 4.24 RO vượt ngưỡng 1.

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.20

    1. Tham số 4.25 RO vượt ngưỡng 2

    Đặt là 1 khi vượt ngưỡng 4.21

    3.6.5 Mạch vòng tốc độ

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.11S¬ ®å l«gic m¹ch vßng dßng ®iÖn

    65

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đây là khâu cuối xử lý tốc độ và mômen và phản hồi để xác định tín hiệu góc mở. Đầu vào chủ đạo là dòng điện yêu cầu 04.02. Dòng điện phản hồi sau khi so sánh được đưa tới 05.02. Phản hồi dòng điện cũng là một hàm quan trọng để bảo vệ thiết bị. Tín hiệu phản hồi hiển thị liên quan tới lựa chọn ngưỡng quá tải, và được sửa đổi theo giá trị được lập trình trước thời điểm quá tải. Hia tham số thiết lập thời gian quá tải cho phép lập thời gian làm mát động cơ dài hơn thời gian làm ấm động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO phản hồi dòng điện.

    Tín hiệu dòng điện phản hồi được lấy từ biến dòng. Nó dùng để khép kén mạch và phản ánh dòng điện phần ứng qua đó bảo vệ động cơ.

    1. Tham số 5.2 RO dòng điện phản hồi qmps

    Tín hiệu dòng điện phản hồi, được sửa đổi bởi scaling. Tham khảo 5.5 c. Tham số 5.3 RO góc mở.

    Đây là đầu ra của mạch vòng dòng điện, và đầu ra tới ASIC, nó phát ra xung mở. 5.3 = 1023 hoàn là pha thuận.

    1. Tham số 5.4 RW giới hạn sự thay đổi.

    Tham số này giới hạn sự thay đổi lớn của dòng điện yêu cầu. Đối với một số động cơ kiểu cũ, đặc biệt là khi cách điện không tốt sẽ gầy phóng hồ quang trong cuốn dây.

    S=Imax*6f*(5.4)/l256

    1. Tham số 5.5 RW tính dòng điện cực đại.

    Dòng điện ra cực đại được scale bởi thông số này, nó không có tác dụng bảo vệ động cơ. Đặt 5.5 bằng tính toán.

    5.5 = Imax/l10 nếu Imax>1999A

    5.5 = Imax nếu 200 A <Imax<1999A

    5.5 = Imax* 10 nếu Imax<200A

    1. Tham số 5.6 RW ngưỡng quá tải.

    66

    Đồ án tốt nghiệp.

    Đặt ngưỡng của dòng điện phản hồi mà khi đó sự bảo vệ quá tải được bắt đầu.

    1. Tham số 5.7 RW thời gian cho phép quá tải (nóng).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp với 5.8 sao cho 5.7<5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    T=(5.7)*(1000-(5.6))/((5.1) – 5.6)

    1. Tham số 5.8 RW thời gian cho phép quá tải (lạnh).

    Là thời gian cho 5.6 sử dụng phối hợp voíư 5.8 sao cho 5.7 <5.8. Tham khảo menu 10 và tham số 10.8.

    t =(5.7)*(1000-(5.6))l/((5.1)-(5.6))

    1. Tham số 5.9 RW cho phép tự điều chỉnh

    Tự động điều chỉnh mạch vòng dòng điện trong khi khởi động.

    Không có từ thông của động cơ nếu có một lỗi của từ thông (L11, L12 hở mạch). Nếu quan sát các yêu cầu của thiết bị.

    Cho phép tự động điều chỉnh hoàn thành. Rơle “drive ready” sẽ mở khoảng 50ms sau đó tham số tự động điều chỉnh sẽ không hoạt động nữa (5.9=0). Mục đích của quá trình này cho phép quá trình tự điều chỉnh bắt đầu khi có “run permit”. Điều này là cần thiết đối với động cơ để xác định hướng quay.

    Ghi chú:

    1. Rơle “drive ready” và “run pẻmit” sẽ hoạt động ăn khớp nhau.
    1. Nếu động cơ vận hành bởi điều khiển từ thông (menu6), từ trường sẽ được ngắt tự động.
    1. Tham số 5.10 RW giảm bớt “endstop”

    Cho phép điện áp phàn ứng tăng, trong khi hãm tới (1.16)* điện áp nguồn. Đặt (5.10)=1 tăng an toàn nhưng làm giảm bớt sự tái sinh của điện áp phần ứng cực đại tới (1.5)* điện áp nguồn.

    1. Tham số 5.11 RO quá tải thực tế.

    67

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hiển thị giá trị của thời gian dòng điện quá tải. Giá trị xác định bởi 5.6, 5.7 và 5.8 khi quá tải xuất hiện. Quá tải khi 5.11 đạt đến giá trị gần với.

    (1000-(5.6)) * 10/16

    Giá trị của 5.11 tăng hoặc giảm là điều khiển bởi giá trị của 5.7 và 5.8 tương ứng.

    1. Tham số 5.12 RW cổng I gián đoạn.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9 tham số này để sửa lỗi của góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nếu 5.15 được đặt chính xác. 5.12 sẽ có hiệu chỉnh nhỏ. Nhưng nếu quá cao sẽ gây bất ổn định ((5.12)/(5.12)).

    1. Tham số 5.13 RW cổng P liên tục.

    Sẽ được tự động điều chỉnh bởi tham số 5.9. Tham số này cho phép mạch vòng dòng điện qua từng bước biến đổi của dòng điện. Nhưng nếu quá cao sẽ gây quá tải. Nếu quá thấp thì giá trị dòng điện mới sẽ đạt được chậm ((5.14)/(10.24).

    1. Tham số 5.15 RW hằng số động cơ.

    Tham số này được sử dụng để “scale” dòng điện yêu cầu yêu cầu sao cho mạch vòng điều khiển đoán đúng góc mở trong vùng dòng điện gián đoạn. Nó tự động đặt bởi thông số 5.9.

    1. Tham số 5.17 RW phạm vi dòng điện phản hồi. Nếu 5.16 = 0 thì 5.5 đặt là amps*1

    Nếu 5.16 =1 thì 5.5 đặt là amps*10. Ví dụ thiết bị M25 (5.5)=25 A*1.5*10=375

    Nếu 5.16=2 thì 5.5 đặt là amps*0.1. Ví dụ thiết bị M1850 (5.5)=1850*1.5*0.1=277

    1. Tham số 5.18 RW ngăn góc mở.

    Nếu đặt là 1, cầu sẽ không mở (cả 2 cầu), và đặt lại độ trễ tăng và giảm r. Tham số 5.18 Rwcho phép dùng logic.

    68

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi tác động góc mở sẽ hoàn toàn được nhỏ dần, khi thiết bị nhận được lệnh STOP và khi tốc độ giảm xuống dưới 0.8% tốc độ cực đại. Sau một thời gian trễ ngẵn, cầu sẽ khoá được ứng dụng trong trường hợp không yêu cầu duy trì mômen động cơ khi dừng lại, tham khảo 5.19

    1. Tham số 5.19 RW chế độ

    5.19 =0, 5.18 được hoạt động sau khi có lệnh stop hoặc đặt là không,

    5.19=1, 5.18 được hoạt động chỉ khi có lệnh stop

    Đặt 5.19 =1 không có ảnh hưởng tới 5.18 khi đang có tín hiệu dùng. Điều khiện này cho phép tốc độ trượt, định hướng quay, và các liên quan khác khi tốc độ gần không.

    1. Tham số 5.20 RW cho phép điều khiển trực tiếp góc mở.

    Khi hoạt động, góc mở 5.3 được điều khiển bởi giá trị của tham                  số

    2.1. Chế độ này là giá trị chuẩn đoán của hệ thống, đặc biệt là khi bất ổn định tính từ lúc cho phép điều khiển thiết bị mà không có ảnh hưởng của mạch vòng tốc độ hay mạch vòng dòng điện, do đó loại trừ hiệu ứng của chúng.

    Ghi chú. Phải đọc kỹ hướng dẫn. Khi đặt tham số 2.1, tại đó không có sự bảo vệ khi tăng tốc quá mức, điện áp ra hay dòng điện sẽ tăng vọt. Cũng chú ý đặt 5.20 =0 sau khi hoàn thành kiểm tra.

    1. Tham số 5.21 RW cho phép cầu 2 khoá ngoài.

    Yêu cầu chỉ đặt cho 12 xung song song 4 góc phần tư gồm 2 thiết bị sẽ chia sẻ, để ngăn ngừa một thiết bị sủ dụng cầu trong khi thiết bị khác vẫn đang còn sử dụng

    1. Tham số 5.22 RW không cho phép điều khiển thích ứng.

    Đặt 5.22 =1 để vô hiệu hoá điều khiển thích ứng. Khi điều khiển thích ứng là hoạt động (mặc định) mạch vòng dòng điện có 2 thuật toán khác nhau, một trong đó áp dụng cho vùng dòng điện gián đoạn. Nó không được áp dụng khi động cơ không tải, điều khiển thích ứng sẽ vô hiệu hoá.

    1. Tham số 5.23 RW cho phép đơn điều khiển 12 xung.

    69

    Đồ án tốt nghiệp.

    Khi hoạt động thiết bị sẽ hoạt động bình thường và góc mở trễ bởi 12 kênh đơn. Không thể cho hoạt động khi 4.16 và 4.17 hoạt động.

    Trong 6 xung của SCR, dòng điện sẽ không liên tục nguồn AC cung cấp chu trình 1800 thì tải nhận được 1200.

    • xung của SCR, nguồn AC sẽ cung cấp đủ 3600 và dòng điện sẽ gần giống hình sin

    Một lợi thế là dòng điện DC sẽ liên tục hơn khi có 12 xung, và là một ưu điểm của nó.

    • xung kép của thiết bị ở chế độ 4 góc phần tư 12 xung x. Tham số 5.24 RO 12 xung nối tiếp hoạt dộng.

    Tham số này phải được đạt ở chế độ 1 hay 4 góc phần tư 12 xung. Tham số 5.23 sẽ được tính bởi phần mềm khi bật thiết bị và trong suốt quá trình khởi động. Nếu cầu 2 hoạt động khi 5.23 đang đọc, đầu ra không đổi hướng và 5.23 sẽ đặt về 0.

    Ghi chú: ở chế độ 12 xung chiều quay sẽ được xác định bởi sự kết hợp của L1, L2, L3 (10.11=1)

    1. Tham số 5.25 RW 12 xung song song hoạt động.

    Tham số này sẽ cho động cơ hoạt động chế độ 1 hay 4 góc phần tư. Chế độ 4 góc phần tư, tham số 5.12 phải đặt là 1 và F10 được nhập vào mỗi thiết bị sẽ nối đầu ra STT5 của thiết bị khác. Đồng thời, chân nối của cả 2 thiết bị phải được nối.

    1. Tham số 5.26 RW chuyển cầu.

    Khi hoạt động (=1) tham số 5.26 là an toàn khi chuyển cầu. Điều này đòi hỏi cuộn kích từ động cơ cao.

    70

    Đồ án tốt nghiệp.

    3.6.6. Menu 6: Điều khiển từ thông

    71

    Đồ án tốt nghiệp.

    H×nh 3.12.§iÒu khiÓn tõ th«ng

    MentorII được trang bị điều khiển từ thông. Nếu động cơ lấy nguồn kích từ bên ngoài thì thực đơn này không còn tác dụng. Thiết bị có sẵn 2 giá trị để lựa chọn dòng điện kích từ cực đại. Hơn nữa, giá gtrị thấp hơn dòng điện kích

    72

    Đồ án tốt nghiệp.

    từ cực đại được điều khiển bởi một “timer” khi thiết bị không chạy. Từ thông có thể tự động chuyển sang chế độ tối ưu. Đầu ra của mạch vòng dòng điện kích từ là góc mở Tiristor. Dòng điện kích từ có thể điều khiển trực tiếp bằng tham số dòng điện kích từ cực đại. 06.08 và 06.09 qua đó điều khiển trự tiếp góc mở thông qua chuyển đổi 06.09. Đầu vào chủ đạo là điện áp phần ứng và tham số 06.07. Dòng điện kích từ yêu cầu là đầu ra cảu mạch vòng điện áp “back emf” và đi qua giới hạn của dòng điện kích từ cực đại và cực tiểu. Dòng điện kích từ yêu cầu cực đại khi “back emf” tính toán nhỏ hơn giá trị điểm đặt. Khi nào giá trị tính toán vượt qua giá trị điểm đặt thì mạch vòng điện áp giảm dòng điện kích từ ywu cầu để điều chỉnh “back emf” tính toán tới giá trị điểm đặt. Ngoài ra, người sử dụng có thể không sử dụng mạch vòng điện áp nhưng thêm vào một dòng điện yêu cầu. Có thể đặt 2 tham số giá trị dòng điện kích từ. Trong chế độ này, giá trị của điểm đặt “back emf” sẽ đặt cực đại, sao cho mạch vòng điện áp luôn yêu cầu dòng điện kích từ cực đại. Dòng điện yêu cầu được lựa chọn tham số dòng điện kích tùe cực đại.

    1. Tham số 6.1 RO back emf

    Tính toán “back emf” động cơ bởi điện áp phâng ứng trừ đi bù ỉ giá trị 2,

    (6.5)

    1. Tham số 6.2 RO dòng điện kích từ yêu cầu

    Dòng điện yêu cầu từ mạch vòng emf, giới hạn bởi 6.8, 6.9, 6.10

    1. Tham số 6.3 RO dòng điện kích từ phản hồi. Phản hồi của mạch vòng dòng điện kích từ.
    1. Tham số 6.4RO góc mở.

    Cho 6.4 =1000 tương ứng với “quay thuận”

    1. Tham số 6.5 RO đầu vào 2 bù IR

    Giá trị này kết hợp với 6.6 là đầu vào của lỗi tốc độ.

    73

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.6 RW bù 2 IR

    Nhân tố này dùng để tính toán IR phần ứng, tính toán điện áp phần ứng cho phép “back emf” được tính.

    Nếu 6.20 =0 thì (6.5) = (3.8)*(6.6) chia 2048 Nếu 6.20 =1 thì (6.5) = (4.2)*(6.6) chia 2048 g. Tham số 6.7 đặt điểm “back emf”

    Giá trị của “back emf” phần ứng, tại thời điểm từ trường yếu đi. Có thể coi là điện áp khi đạt đến tốc độ cơ sở.

    1. Tham số 6.8 RW dòng điện kích từ cực đại 1.

    Giá trị dòng điện yêu cầu max của mạch vòng emf. Nếu điều khiển kích từ sử dụng chế độ dòng điện, tham số này sẽ là dòng điện đặt cho mạch vòng điều khiển kích từ, và điểm “back emf” là mặc định sẽ là cực đại ngăn ngừa spillover xuất hiện, cách khác, nếu bảo vệ quá điện áp bởi spillover yêu cầu, thì điểm back emf sẽ là điện áp phần ứng cực đại

    1. Tham số 6.9 RW dòng điện kích từ cực đại 2.

    Thay thế 6.7 để được hiệu quả hơn. Tham khảo 6.12, 6.14 và 6.15 j. Tham số 6.10 RW dòng điện kích từ cực tiểu

    Giá trị nhỏ nhất của dòng điện yêu cầu, ngăn ngùa giảm từ thông.

    1. Tham số 6.11 RW tỷ lệ dòng điện kích từ phản hồi.

    Tham số 6.11 cho phép người sử dụng điều chỉnh dòng điện phản hồi, đầu ra của giá trị 6.3, dòng điện max là 2 A hay 8A phụ thuộc vào vị trí của link J1

    Ghi chú: Thiết bị có thể sử dụng thẻ MDA3, dòng điện cực đại là 10A, Tham số 6.11 lấy giá trị từ 101 đến 110 và dòng điện kích từ từ 0.5 A đến 5A với một bước 0.5A.

    Điều khiển từ thông có thể được thực hiện khác bởi bộ điều khiển từ thông (chương9) cho dòng điện kích từ max 20A.

    74

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 6.12 RW thời gian tiết kiệm từ thông.

    cho phép thiết bị chọn từ thông max 2 một cách tự động sau khi thiết bị ngừng trong khoảng vài giây được chọn trong thông số này. Để tránh cuộn dây không bị qua nhiệt nếu thiết bị dừng mà quạt gió động cơ tắt, hay duy trì giảm dòng điện kích từ khi động cơ không sử dụng.

    1. Tham số 6.13 RW cho phép điều khiển từ thông n. Tham số 6.14 RW chọn từ thông cực đại 2.

    Đặt là 1 khi từ thông max2 . Tự động điều chỉnh bởi 6.12 nếu 6.15 đặt là1. Lựa chọn thời gian trễ (tham khảo 6.12).

    1. Tham số 6.15 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ. Khi hoạt động (=1) tham số 6.14 sẽ tự động điều khiển bởi 6.12
    1. Tham số 6.16 RW lựa chọn mạch vòng dòng điện kích từ.

    Khi đặt là (=0), mạch vòng từ thông giảm. Nó được áp dụng khi không ổn định.

    1. Tham số 6.17 RW mạch vòng điện áp.

    Đặt 6.17 =1 để tăng lên gấp đôi.

    1. Tham số 6.18 RW cho phépbù mạch vòng tốc độ.

    Tham số này điều chỉnh mạch vòng tốc độ (menu3) để bù khi từ thông biến động giảm trong lúc điều khiển từ thông vì mômen không thay đổi đáng kể.

    G=06.08/l06.02 (hệ số điều chỉnh mạch vòng tốc độ)

    1. Tham số 6.19 RW điều khiển trực tiếp góc mở.

    Cho phép 6.8 điều khiển trực tiếp góc mở. Cho phép hoạt động mà không có điện áp hoặc mạch vòng dòng điện, cho mục đích chuẩn đoán.

    Ghi chú: Chế độ này không bảo vệ quá điện áp và dòng điện kích từ.

    1. Tham số 6.20 RW lựa chọn thay thế bộ so sánh IR2.

    75

    Đồ án tốt nghiệp.

    Mặc định khi 3.8 =0 và 1.20 =1. Xác định nguồn bù IR2. Nguồn lựa chọn có thể là lỗi tốc độ 3.8 hay đặt tốc độ cứng 1.20.

    1. Tham số 6.21 RW góc mở khi “endstop”

    Hạn chế góc mở khi điện áp cao đặt lên cuộn dây phần kích từ.

    1. Tham số 6.22 RW lựa chọn điều khiển và nửa điều khiển.

    Mặc định là 0 (nửa điều khiển). Đặ nữa điều khiển hoặc hoàn toàn. Có thể dùng FXM5 để điều khiển từ thông. Sử dụng FXM5 để điều khiển chế độ hoàn toàn, đặt 6.22=1 và LK3 ở vị trí “full control”

    3.6.7. Menu 10: Tình trạng logic và chuẩn đoán

    1. Tham số 10.1 RO vận tốc thuận 0=thiết bị đứng yên hoặc chạy ngược.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    1. Tham số 10.2 RO vận tốc ngược.

    0=thiết bị đứng yên hoặc chạy thuận.

    1=thiết bị chạy thuận lớn hơn ngưỡng tốc độ không.

    Khi phản hồi bằng phát tốc, TB –9 âm với đầu không TB1-10 Khi phản hồi bằng điện áp phần ứng, A1 dương với đầu không A2 Khi phản hồi bằng phản hồi số, kênh A nhanh hơn kênh B

    Ghi chú: Nếu 10.1=10.2, động cơ đứng yên hoặc chạy nhỏ hơn ngưỡng tốc độ không. Trong điều kiện này, 10.9=1 và đen LED “zero speed” sáng.

    1. Tham số 10.3 RO dòng điện giới hạn 0= thiết bị không ở giới hạn dòng điện 1= thiết bị ở trong giới hạn dòng điện.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng tổng dòng điện yêu cầu 4.1 và 4.9 được giới hạn bởi 4.3 hoặc bởi một cầu giới hạn.

    1. Tham số 10.4 RO cho phép cầu 1.

    Chỉ báo rằng cầu 1 (chạy thuận hay cầu dương) được mở. Nhưng không nhất thiết rằng cầu đang hoạt động, có thể do sự truyền dẫn phụ thuộc vào góc mở hay điều kiện hoạt động.

    1. Tham số 10.6 RO pha điện.

    0=xung mở không thực hiện

    1=xung mở thực hiện (tại lúc dừng)

    Chỉ báo rằng thiết bị đã đạt tới tốc độ đặt, 2.1 =1.3 và so sánh 3.1 với 3.2 kết quả trong một lỗi tốc độ <1.5% tốc độ tối đa. Tín hiệu ngoài nhận được qua đầu ra ST2 tới chân TB2-16 nếu 9.13 đặt mặc định.

    1. Tham số 10.8 RO quá tốc độ

    Chỉ báo rằng phản hồi tốc độ 3.2 >1000, tốc độ đã vượt khỏi phạm vi động cơ đang chạy nhanh hơn tốc đọ cực đại của thiết bị. Hàm này chỉ để thông báo không truyền lại tính hiệu

    1. Tham số 10.9 RO tốc độ không

    Đặt tốc độ phản hồi 3.2 < tốc độ ngưỡng không 3.23 tham khảo 10.1,

    10.2

    1. Tham số 10.10 RO giữ điện áp phần ứng

    Khi 10.10 được kích hoạt thì cản trở điện áp phần ứng không tăng thêm nữa. Tham khảo 3.15

    1. Tham số 10.11 RO đảo pha

    Chiều quay được xác định từ L1, L2, L3

    Ghi chú: Việc nối E1 và E3 phải chính xác. Tham khảo hình vẽ 2.2

    1. Tham số 10.12 RO: Tình trạng thiết bị

    1= thiết bị hoạt động và không có lỗi.

    77

    Đồ án tốt nghiệp.

    1. Tham số 10.13 RO báo động. 0= không báo động 1= báo động sắp xảy ra quá tải.

    Chỉ báo rằng thiết bị quá tải và sẽ vwotj qua quá tải 10.18 nếu quá tải không mất đi thời gian để vượt qua quá tải tuỳ thuộc vào sự thiết đặt của 5.6 và 5.7 về quá tải.

    Chỉ định mà báo động kích hoạt là đen LED “alam” sáng. Tính hiệu ngoài được cung cấp qua đầu ra ST3 tới chân TB –17 miễn là tham số 9.19 là mặc định.

    1. Tham số 10.14 RO mất từ thông.

    0= còn từ thông

    1= mất từ thông

    Chỉ báo rằng, không có dòng điện được cung cấp vào kích từ

    1. Tham số 10.15 RO mất phản hồi 0= có phản hồi

    1= mất phản hồi tốc độ hoặc đảo cực tính

    Chỉ báo rằng không có tín hiệu phản hồi, hay cực tính bị đảo. Mất phản hồi không được phát hiện cho đến khi góc mở tiến tới giá trị của 5.3>767. Điều kiện này ngăn ngừa từ phát hiện 10.30

    1. Tham số 10.16 RO mất nguồn hay pha

    Chỉ báo sự mất một hoặc nhiều pha nối tới L1, L2, L3 có thể vô hiệu hoá bởi 10.31

    1. Tham số 10.17 RO

    Chỉ báo rằng dòng điện lớn hơn 2 lần dòng điện max xuất hiện. Xung mở được triệt tiêu, thiết bị được ngắt.

    1. Tham số 10.18 RO quá tải

    0= sự quá tải chưa được phát hiện

    1= sự quá tải được phát hiện

    78

    Đồ án tốt nghiệp.

    Chỉ báo rằng phản hồi dòng điện 5.1 đã vượt ngưỡng quá tải 5.11 giảm về không. Điều này được đặt ở 5.7 khi dòng điện > ngưỡng và đặt ở 5.8 khi dòng điện < ngưỡng. Đó chính là thời gian vượt qua quá tải (5.1 = 1000). Hàm này mô phỏng hoạt động của cái rơle nhiệt và đặc tính nhiệt của động cơ.

    1. Tham số 10.19 RO hệ thống giám sát 1

    Khi thiết bị hoạt động bình thường bộ đồng hồ giám sát sẽ tự hoạt động định kỳ bởi bộ giám sát 1. Hệ thống sẽ tắt thiết bị khi giám sát thấy tín hiệu lỗi.

    1. Tham số 10.20 RO hệ thống giám sát 2
    1. Tham số 10.21 quá nhiệt động cơ.

    10.21 =1 chỉ báo rằng có lỗi ở đầu vào nhiệt điện trở động cơ v. Tham số 10.22 RO quá nhiệt ở cánh tản nhiệt

    10.22=1 chỉ báo rằng SCR quá nhiệt điện trở động cơ.

    1. Tham số 10.23 RO bão hoà mạch vòng tốc độ

    0=không bão hoà

    1=bão hoà

    Chỉ báo rằng, đầu ra của mạch vòng tốc độ, dòng điện yêu cầu 4.1 thu được là giới hạn. Bởi vì ứng dụng của một giới hạn dòng điện hay một dòng điện không, và xuất hiện khi động cơ chạy chậm.

    1. Tham số 10.24RO dòng điện yêu cầu không 0=dòng điện yêu cầu>0 1= dòng điện yêu cầu =0

    Chỉ báo dòng điện yêu cầu đang tới không. Nó có thể xuất hiện khi mất tải đột ngột, thiết bị ở chế độ điều khiển mômen với tốc độ tăng quá. Tốc độ có thể đạt tới ngưỡng là nguyên nhân gây ra mạch vòng tốc độ giảm dòng điện yêu cầu không tới

    Y1) Tham số 10.25RO

    Y2) tham số 10.26RO

    79

    Đồ án tốt nghiệp.

    Y3) Tham số 10.27RO

    Y4) Tham số 10.28RO

    Bốn tham số này cung cấp cho ta liên tục 4 lỗi xảy ra. Chúng được cập nhật khi một lỗi mới xuất hiện

    Z1) Tham số 10.29RW tránh hiện tượng mất từ thông

    Z2) Tham số 10.30RW tránh hiện tượng mất phản hồi

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi phản hồi tốc độ mất. Trong trường hợp Z3) Tham số 10.31 RW tránh mất pha nguồn

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi mất pha của nguồn, cho phép thiết bị bỏ qua sự gián đoạn của nguồn

    Z4) Tham số 10.32 RW tránh động cơ quá nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ động cơ làm thay đổi điện

    trở

    Z5) Tham số 10.33 RW tránhquá nhiệt ở tản nhiệt

    Ngăn ngừa thiết bị lỗi khi cảm biến nhiệt độ của tản nhiệt lớn hơn 1000C Z6) Tham số 10.34 RW lỗi ngoài

    Nếu thiết bị bình thường, 10.35 =0. Nếu có lỗi ngoài, người sử dụng có thể lập trình để điều khiển (tham khảo menu8). Nó có thể được kiểm soát thông qua cổng nối tiếp.

    Z7) Tham số 10.35 RW xử lý lỗi 2

    Nếu thiêt bị bình thường, 10.35 = 0Giá trị của 10.35 liên tục được theo dõi bởi bộ xử lý. Thiết bị sẽ báo lỗi ngay khi có thông tin nối tiếp, hay bộ xử lý 2. Nếu 10.35 = 255 thì giống như RESET.

    Z5) Tham số 10.33 RW tránh mất vạch vòng dòng điện Khi 10.36 = 1 mất mạch vòng dòng điện

    3.6.8 Menu11: hỗn hợp

    1. Tham số 11.11 RW địa chỉ nối tiếp

    Đồ án tốt nghiệp.

    Định nghĩa địa chỉ duy nhất của thiết bị khi nối nhiều thiết bị. Khi > = 100 thì đặt là 99.

    1. Tham số 11.12RW tốc độ truyền Có hai tốc độ truyền tin tiêu chuẩn. – 0 =4800 baud

    – 1 = 9600baud

    Phải đặt trước khi hoạt động

    1. Tham số 11.13RW kiểu truyền tin nối tiếp

    Định nghĩa kiểu truyền tin. Có 3 kiểu: trong đó kiểu một ứng dụng trong

    đồ án

    Kiểu 1: truyền tin giữa thiết bị và công cụ điều khiển như máy tính, PLC d) Tham số 11.15 RO bộ xử lý 1

    Hiển thị thông số phần mềm thiết đặt cho bộ xử lý 1.

    1. e) Tham số 11.16RO bộ xử lý 2

    Bộ xử lý 2 dùng cho phần mềm đặc biệt.

    1. f) Tham số 11.17RW mã bảo vệ mức 3

    Nếu tham số này = 0, tất cả các tham số RW được cập nhật tuỳ ý mà không có mã an toàn nào. Đặt 00 = 1 và bấm nút RESET.

    1. g) Tham số 11.18RW Thiết bị đặt tham số

    Sử dụng để thiết đặt tham số tại bàn phím

    1. h) Tham số 11.19 RW chương trình nguồn nối tiếp

    Định nghĩa bởi một thông số vào hoặc ra. Khi kiểu truyền tin 2 và 3 được chọn. Tham khảo 11.13

    1. i) Tham số 11.20RW

    áp dụng khi kiểu truyền tin 3. Tham khảo 11.13 j) Tham số 11.21RW byte LED

    Giá trị hiển thị tương đương thập phan với bit mẫu

    81

    Đồ án tốt nghiệp.

    • Bít 7 cảnh báo
    • Bít 6 tốc độ không
    • Bít 5 chạy thuận
    • Bít 4 chạy ngược
    • Bít 3 cầu 1
    • Bít 2 cầu 2
    • Bít 1 tốc độ
    • Bít 0 giới hạn dòng điện
    1. k) ) Tham số 11.22RW hàm LED

    khi 11.12 = 1 hàm LED có thể điều khiển bởi thông tin nối tiếp hay xử lý 2. LED hiển thị nhị phân tương đương với giá trị của 11.21

    82

    Đồ án tốt nghiệp.

    CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

    4.1 Đặt vấn đề

    Mentor II có khả năng kết nối với các thiết bị bên ngoài, PLC, máy tính. Khi muốn điều chỉnh tốc độ của động cơ ta điều chỉnh bằng biến trở nối vào 3 đầu TB3- 1, TB3- 2 và TB3- 3. Đồng thời ta có thể điều chỉnh các tham số của Mentor II bằng bàn phím của thực đơn, tham số và dữ liệu. Vì vậy người sử dụng không biết được ý nghĩa của tham số này nếu chưa tím hiểu. Để khắc phục nhược điểm này Mentor II có phần mềm MentorSoft dùng để gửi dữ liệu từ máy tính qua cổng Com đến Mentor II.

    Phần mềm MentorSoft là phần mềm khá mạnh của Control Techniques. Có thể điều khiển mọi tham số kể cả khi đang hoạt động ở chế độ bảo mật( điều này không cho phép truy cập bàn phím của Mentor II ). Ngoài ra còn hỗ trợ các mục hướng dẫn và ý nghĩa của tham số. Tuy nhiên phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu về Mentor II và MentorSoft.

    4.2 Phần mềm MentorSoft của Mentor II.

    MentorSoft là phần mềm cho phép điều khiển và hiển thị đầy đủ tất cả các tham số bên trong Mentor II.

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.1: Giao diện chính của MentorSoft

    Mentor II có hai kiểu truyền thông cơ bản là ONLINE vàOFFLINE. ở chế độ ONLINE máy tính được nối Mentor II qua cổng nối tiếp. Dữ liệu của thiết bị được hiển thị lên. Các tham số đọc, ghi và sơ đồ thực đơn sẽ được truy nhập bất kỳ lúc nào.

    • chế độ OFFLINE MentorSoft không yêu cầu kết nối với Mentor II. Mỗi tham số có thể được hiển thị và thay đổi.

    Màn hình hiển thị của MentorSoft có 4 phần chính: Trạng thài thực đơn và truyền thông.

    Lựa chọn thực đơn Sửa đổi tham số

    Màn hình hiển thị chính.

    Trạng thái và màu của đèn LED truyền thông chỉ báo trạng thái truyền thông của MentorSoft. Đèn LED có 3 trạng thái:

    Màu xanh lá cây: Mở cổng và truyền dữ liệu thành công

    Màu đỏ : Mở cổng nhưng không gửi dữ liệu

    Màu đen: Không mở cổng

    84

    Đồ án tốt nghiệp.

    Danh sách hiển thị

    Hình 4.2 danh sách hiển thị

    cho phép người sử dụng lựa chọn hình hiển thị. Ta cũng có thể thay đổi bằng cách kích vào mũi tên ngang

    Phía trên bên phải màn hình chính.

    Bảng trạng thái chỉ tình trạng truyền thông hiện thời và trình bày chi tiết truyền thông khi thiết bị kiểm tra hoặc gửi dữ liệu mới cho tham số. Nếu dòng chữ màu đen, truyền thông hoạt động bình thường. Nếu dòng chữ màu đỏ, truyền thông bị lỗi.

    Phía bên dưới là phần hiển thị giá trị của điện áp, dòng điện phần ứng và tốc độ đặt. Ngoài ra còn có thêm một giá trị bất kỳ được hiển thị tuỳ thuộc vào người sử dụng.

    Giao diện so sánh cho phép một thực đơn hiển thị dưới dạng một danh sách giá trị của các tham số trong thực đơn được hiển thị với giá trị mặc định của nó.

    Trong mục DisplayType and Mondel là nơi ta chọn loại Mentor II mà ta cần điều khiển. Và quan trọng hơn la chọn đúng chế độ làm việc của Mentor II đó. Nghĩa là người sử dụng phải biết được Mentor II đó đang mắc theo sơ đồ nối dây một góc phần tư hay bốn góc phần tư để chọn cho đúng

    85

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.3: Giao diện so sánh của MentorSoft Ta chọn thực đơn cần hiển thị qua mục

    Hình 4.4: Mục lục chọn hiển thị thực đơn.

    Sau khi đã lựa chọn được thực đơn nếu muốn điều chỉnh tham số nào thì ta kích chuột vào tham số đó. Nếu kích đơn ta sẽ truy nhập tham số ngay trên giao diện này

    Hình 4.5: Mục thay đổi giá trị tham số được lựa chọn đơn.

    Người sử dụng nhập vào và kích chuột vào nút Change bên cạnh để thực hiện thay đổi. Nếu kích đúp thì giao diện chi tiết của tham số sẽ hiện lên.

    86

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.6: Giao diện chi tiết tham số của MentorSoft

    Giao diện này cho ta thông tin về tham số được chọn như :định nghĩa tham số, tên, kiểu và phạm vi được hiển thị. Ngoài ra ta có thể dùng các nút

    để tăng, giảm các thực đơn hay tham số kế cận tham số hiện hành.

    Màn hình thực đơn trình bày một sơ đồ logic bên trong của thiết bị.

    Người sử dụng sẽ thấy được các giá trị của tham số hiện tại.

    Nháy đúp vào tham số nào sẽ xuất hiện giao diện chi tiết của tham số đó. Tham số nào tô màu đen chỉ báo rằng tham số này không xuất hiện trong kiểu đó.

    Tiếp theo ta tìm hiểu giao diện thực đơn của MentorSoft. Giao diện này là các sơ đồ khối logic khối điều khiển của Mentor II . Qua đó giúp ta hiểu

    thêm về các tham số của Mentor II như chúng nằm ở vị trí nào và xác định rõ hơn vai trò của nó. Khi muốn thay đổi giá trị của một tham số nào đó, ta chỉ cần kích chuột vào nó. Đây cũng là một ưu điểm của MentorSoft

    87

    Đồ án tốt nghiệp.

    Hình 4.7: Giao diện thực đơn của MentorSoft

    Giao diện trong một File/ General Setup… cho phép đặt các thông số về các chương trình và truyền thông.

    Hình 4.8: Giao diện cài đặt chung của MentorSoft

    Mục General Setup cho ta chọn những thông tin cơ bản để đảm bảo giao tiếp được và chính xác Mentor II yêu cầu người sử dụng phải chọn địa chỉ cổng Com mà mình giao tiếp với Mentor II tại mục Comm Port. Sau đó ta phải rõ Mentor II cần điều khiển đang đặt tốc độ truyền thông và số thứ tự là bao nhiêu để đặt cho đúng.

    Nếu nhận được Mentor II trả lời về “NAK” hoặc không có tín hiệu đáp lại thì cần tăng thời gian đợi ở mục

    Hình 4.9: Mục đặt thời gian đợi

    88

    Đồ án tốt nghiệp.

    Qua tìm hiểu sơ bộ về phần mềm MentorSoft. Ta thấy rằng, phần mềm này khá phức tạp, trước khi sử dụng phải tìm hiểu Mentor II trực quan và dễ dàng cho người sử dụng. Phù hợp với những người có thời gian tiếp cận với những người có thời gian tiếp cận với Mentor II và MentorSoft không được nhiều.

    KẾT LUẬN

    Sau thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài :Tìm hiểu hệ truyền động động cơ một chiều dùng bộ điều chỉnh MentorII ,với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Địch .Đến nay em đã hoàn thành đồ án .Qua tập đồ án này đã giúp em nắm vững về nhữngkiến thức cơ bản đã học về phương pháp truyền động động cơ một chiều .Nhờ vậy tập đồ án hoàn thành nững yêu cầu đã đề ra.

    Với kiến thức tài liệu thông tin có hạn , nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót .Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo trong nhà trường đặc biệt là các thầy cô trong khoa

    89

    Đồ án tốt nghiệp.

    điện và các bạn đã cho bản thuyết minh ngày càng được hoàn thiện hơn .

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn trực tiếp Nguyễn Quang Địch và các thầy cô trong khoa điện cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của em đúng thời hạn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu Máy Điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -1998

    2.Bùi Quốc Khánh,Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền Truyền động điện-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật-2001

    3.Nguyễn Bính

    Điện tử công suất-2000

    90

    Đồ án tốt nghiệp.

    4.Control techniques

    Menter II user guide-Control techniques drives Ltd-2003

    91


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-b%C4%83m-xung-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-trong-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Đề bài

    Thiết kế mạch b ăm xung dùng trong điêù chỉnh tốc độ động cơ đ iện không đồng b ộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở rôto . Điện áp nguồn 3*380(V) , tần số 50 (Hz).

    Các số liệu cho trước:

    Pđc=15(KW)

    nđm=715(vg/ph)

    cosϕ =0.67

    Iđm=30.8(A)

    Eđm(rôto)=155(V)

    Iđm(Rôto)=46.7(A)

    Rrôto=0.0835( Ω )

    Xrôto=0.171( Ω )

    ke=2.33

    Lời nói đầu:

    Ngày nay , trên t ất cả các nước trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng ở đó các thiết bị bán d ẫn đã và đ ang thâm nhập vào các ngành công nghiệp , nông nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt . Các nhà máy , xí nghiệp đã ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công nghiệp điện tử công suất .

    Ứng dụng Điện t ử công su ất trong truyền động điện – đi ều khiển tốc độ động cơ điện là lĩnh v ực quan trọng và ngày càng phát triển. Các nhà s ản xuất không ngừng cho ra đời các sản phẩm và công nghệ mới v ề các phần tử bán d ẫn công suất và các thiết bị điều khiển đi kèm . Là những sinh viên Tự Động Hoá được thầy giáo giao cho đồ án với đề tài “Thiết kế mạch băm xung dùng trong điều chỉnh tộc độ động cơ không đồng bộ 3 pha loại rôto dây quấn theo phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto” , chúng em đã cố

    ======================================================

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    gắng tìm hiểu kĩ về các phương án công nghệ sao cho bản thiết k ế v ừa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật , vừa đả m bảo yêu cầu kinh tế . Với hy vọng đồ án điện tử công suất này là một bản thiết kế kĩ thuật có thể áp dụng được trong thực tế nên chúng em đã cố gắng mô tả cụ thể , tỉ mỉ và tính toán cụ thể các thông số em nhiều hơn của các sơ đồ mạch.

    Mặc dù chúng em đã rất nỗ lực và cố gắng làm việc với tinh thần học hỏi và quyết tâm cao nhất tuy nhiên đây là lần đầu tiên chúng em làm đồ án, và đặc biệt do nhận thức về thực tế của chúng em còn nhiều hạn ch ế nên chúng em không thể tránh khỏi nh ững sai sót, chúng em mong nhận được sự phê bình góp ý của các thầy để giúp chúng em hiểu rõ hơn các vấn đề trong đồ án cũ ng như những ứng dụng thực tế của nó để bản đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn .

    Trong quá trình làm đồ án chúng em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộ môn và đặ c biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy Dương Văn Nghi đã giúp chúng em hoàn thành đồ án này . Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và hi vọng thầy sẽ giúp đỡ chúng nữa trong việc học tập của chúng em sau này.

    sinh viên thực hiện: Trịnh Lâm Tùng

    Phần I :Tìm Hiểu Về Công Nghệ Và Yêu Cầu Kỹ Thuật Của Các Thiết Bị Được Giao Thiết Kế.

    1.Sơ lược về máy điện quay

    2.Máy điện không đồng bộ ba pha.

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    ====================================================== 2

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1. Sơ lược về máy điện quay :

    Trong thực tế sản xuất, các loại máy đ iện xoay chiều , đặc biệt là các máy điện xoay chiều 3 pha được sử dụng rộ ng rãi .Các máy điên xoay chiều 3 pha đèu làm việc dựa trên nguyên lý của từ trường quay và chúng được chia làm 3 loại chính: Máy đi ện đồng bộ, Máy điện không đồng bộ và Máy điện xoay chiều có vành góp.

    Hi ện nay, các hệ th ống truyền động, bộ phận dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng (hay cơ năng thành diện năng khi hãm) là động cơ điện. Các động cơ điện thường dùng là:

    Động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ.

    Động cơ đ iện một chi ều kích từ độc lập, song song, nối tiếp, hỗn hợp hay kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

    Động cơ điện xoay chiều ba pha có cổ góp.

    Động cơ không đồng bộ.

    Trong đó, các khâu yêu cầu có đ iều chỉ nh tốc độ thì chủ yếu sử dụng động cơ mộ t chiều và động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng b ộ (điều chỉnh tốc độ b ằng phươ ng pháp điện). Động cơ điện xoay chiều KĐ B thường được sử d ụng nhiều do ưu điể m kế t cấu đơn giản, dễ chế tạo, công suất lớn tuỳ ý, hiệu xu ất cao.Song việc đ iều chỉ nh tốc độ động cơ còn gặp nhiều khó khăn, nên khi cần điều chỉnh tố c độ của động cơ trong một hệ thống truyền động vẫn chủ yếu sử dụng động cơ điện mộ t chiều, mặc dù còn rất nhiều hạn chế như có vành trượt (bộ góp đ iện) dễ gây ra phóng tia lửa điện, cháy, nổ; làm nhiễu sóng mạnh. Hiệu suất chưa cao, h ầu hết lưới đ iện cung cấp là điện xoay chiều ba pha; Hệ điều chỉnh tốc độ phải chống nhiễu t ốc, chất lượ ng hệ chưa cao nếu chi phí cho điều chỉnh tốc độ không lớn…Ngày nay,nh ờ sự phát triển của khoa học công nghệ , d ặc biệt là trong lĩnh vực điện tử bán dẫn công suất lớn ,việc điều chỉnh tố c độ động cơ điện xoay chiều ba pha đã tr ở nên dễ dàng hơn, kể cả với những động cơ công suất lớn cỡ hàng trăm, hàng nghìn Kw. Chất lương của hệ thống dần đượ c cải thiện với chi phí thấp hơn.Chính vì thế động cơ xoay chiều KĐB đang dần thay thế động cơ một chiều trong điều chỉnh tốc độ.

    Các phương pháp điều chỉnh tố c độ truy ền thống nh ư sử dụng hộp số, dây đai, cơ cấu thay đổi tố c độ khác… được kết hợ p với các phương pháp điện hiện đại, điều chỉnh tốc độ sâu hơn, ổn định hơn và hiệu suất cao hơn.

    2.                 Máy điện không đồng bộ ba pha:

     

    2.1 Khái niệm chung:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,có tố c độ quay của rô to n (tốc độ của máy ) khác với tốc độ quay của từ trường n1

    Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn :dây quấn stato( dây quấn sơ cấp) nối với l ưới điện có tần số f , dây quấn rôto (thứ cấp) nố i tắt lại hoặc khép kín trên điện trở. Dòng điện trên dây quấn rôto được sinh ra nhờ sđđ cảm ứng

    có tần số f2 phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải trên trục của máy.

    Cũng nh ư các máy điện quay khác ,MĐKĐB có tính thuận nghịch ,nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ và chế độ máy phát điện.

    Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt lắm so với máy phát điện đồng bộ nên ít được dùng .

    ĐCĐK ĐB so với các loại ĐC khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp,giá thành rẻ ,làm việc tin cậ y nên được sử d ụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt . ĐCKĐB có các loại :ĐC ba pha ,hai pha,một pha.

    ĐCĐKĐB có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dây quấn làm việc,trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120o điện.

    Các động cơ có công suất nhỏ hơn 600W thườ ng là loại hai pha hoặc một pha. ĐC hai pha có hai dây quấn làm việc ,trục của hai dây quấn đặt lệch nhau trong không gian một góc 90ođiện . ĐC một pha chỉ có một dây quấn làm việc.

    Các số liệu định mức của ĐCKĐB :

    Công suất cơ có ích trên trục 😛đm

    Điện áp dây stato :U1đm
    Dòng điện dây stato :I1đm
    Tần số dòng điện stato :f
    Tốc độ quay rôto :nđm
    Hệ số công suất :cosfđm
    Hiệu suất hđm

    2.2 Phân loại:

    Tuỳ theo cách phân loại mà ta có các loại động cơ sau:

    Theo kết cấu của vỏ máy có thể chia ra :kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu phòng nổ…

    Theo kết cấu của rôto : Loại rôto kiểu dây quấn, loại rooto kiểu lồng sóc.

    Theo số pha trên dây quấn Stato: một pha, hai pha, ba pha…

    2.3 Cấu tạo:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cũng giống như các máy điện khác máy điện không đồng bộ ba pha gồm có

    • phần:phần tĩnh (stato) , phần quay (rôto) và khe hở
    1. Phần tĩnh (hay stato):

    Trên Stato có vỏ, lõi sắt và dây quấn. a. Vỏ máy:

    Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn,không dùng để làm mạch dẫn từ.Th ường vỏ máy làm bằng gang . Đối v ới máy có công suất tươ ng đối lớn (1000kw)thường dùng thép tấm hàn lạ i thành vỏ.Tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau.

    1. Lõi sắt:

    Lõi sắt là phần dẫn t ừ.Do từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để giảm tổn hao ,lõi sắt được làm bằng nh ững lá thép kỹ thuật điện dày từ 0.5mm ép lại.Khi đường kính trị số trên thì phải dùng những tấm hình rẻ quạt ,gép lại thành khối tròn.Mỗ i lá thép kỹ thuật điện dều có chỉ phủ sơn cách đi ện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Nếu lõi sắt ngắn có thể ghép thành một khố i. Nếu lõi sắt quá dài thì thường ghép thành từng thếp ngắn,mỗi thếp dài 6 đến 8cm chác nhau 1 cm để thông gió cho tốt . Mặt trong của lá thép có sẻ rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt.

    1. 2. Phần quay (hay Rôto):

    Phần này có hai bộ phận chính là lõi sắt và dây quấn.

    a.Lõi sắt:

    Lõi sắt rôto được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện. Phía ngoài của lá thép được xẻ rãnh để đặt dây quấn. Lõi sắt được éưp trực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá rôto của máy . b.dây quấn:

    Rôto có hai loại chính :Rôto kiểu dây quấn và Rôto kiểu lồng sóc.

    -Loại Roto kiểu dây quấn.Rôto có dây quấn giống như dây quấn stato.Trong

    máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt được những dây dầy nối,kết cấu dây quấn trên Rôto chặt chẽ .Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm một lớp.Dây quấn ba pha của rôto thường đấu hình sao , có ba đầu kia đượ c nối vào ba rãnh trượt thường làm bằng đồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài.

    Nhận xét: Đặc điểm của loại động cơ điện rôto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa đ iện trở phụ hay s.đ.đ phụ vào mạch đ iện rôto để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy.

    ====================================================== 5

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Nhược đ iểm: Động cơ điện rôto dây quấn chế t ạo phức tạ p hơn rôto lồng sóc nên giá thành d ắt hơn mà bảo quản cũng khó khăn hơn(dễ bị chập pha, mát và dò điện t ừ các dây ra v ỏ máy rất nguy hiểm);hiệu suất của máy cũng thấp hơn so với rôto lông sóc; khi sử d ụng vành tr ượt dễ phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ, làm nhiễu quá trình điều khiển.

    -Loại Rôto kiểu lồng sóc : Kết cấu của loại dây quấn này rất khác với dây quấn stato. Trong mỗ i rãnh của lõi sắt Rôto đặt vào một thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và dượ c nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vành mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta gọi là lồng sóc.

    Nhận xét: Rôto lồng sóc chế tạo đơn giản với số lượng lớn trong dây truyền công nghi ệp, giá thành rẻ hơn, b ền hơn dễ b ảo quản so với rôto dây quấn, nhưng l ại khó mở máy hơn rô to dây qu ấn d ặc biệt những động cơ công suất lớn . Trong những hệ thống có yêu cầu không cao về điều chỉ nh tốc độ (có thể điều chỉnh theo cấp), điều kiện mở máy không quá khó khăn ta nên sử dụng động cơ rôto lông sóc.

    1. Khe hở:

    Vì rôto là một khối tròn nên khe hở rất đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nh ỏ để hạn chế dòng đi ện từ hoá lấy từ lưới vào như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao lên.

    2.4 Nguyên lý làm việc:

    Máy đ iện KĐB là loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm điện từ . Khi cho dòng đ iện 3 pha đi vào dây quấn 3 pha đạt trong lõi sắt stato của máy thì trong máy sinh ra một t ừ trường quay vói tốc độ đồng bộ n1=60.f1/p. Trong đó f1 là tần số dòng điện đưa vào , p là số đôi cực của máy

    .Từ trường này quét qua dây quấn nhiêu pha tự ngắn mạch dặt trên lõi sắt rôto và cảm ứng trong dây quấn đó suất điện động và dòng điện . Từ thông do dòng điện naỳ sinh ra hợp với từ thông của stato tạo thành từ thông khe hở . Dòng điện trong dây quấn rôto tác dụng v ới t ừ thông khe hở này sinh ra momen . Tác dụng đó có quan hệ mât thiết với tốc độ quay n của rôto . Với những phạm

    • tốc độ khác nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau . Để chỉ phạm
    • tốc độ của máy , người ta dùng hệ số trượt s .

    s%=(n1-n)/n1.100

    Có 3 phạm vi tốc độ của máy điện KĐB:

    • Trường hợp rôto quay thuận và nhanh hơn tốc độ đồng bộ (n>n1 hay s<0). Dùng một động cơ sơ cấp nào đó quay rôto của máy vượt quá tốc độ đồng bộ . Lúc đó chiều của từ trường quay quét qua dây dãn sẽ ngược lại , suất điện

    ====================================================== 6

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    động và dòng đ iện trong dây d ẫn rôto cũng đổi chiều nên chiều của momen cũ ng ngược với chiều quay của n1 ngh ĩa là ngược chiều quay của rôto nên đó là momen hãm lúc này máy làm việc ở chế độ máy phát điện .

    • Trường hợp rôto quay ngược chiều quay của từ trường quay (n<0 hay s>1). Do một nguyên nhân nào đó rôto quay ngược chiều với từ trương quay thì lúc đó chiều quay của suất điện động , dòng điện và momen vẫn giống như lúc ở chế độ động cơ điện. Vì momen sinh ra ngược với chiều quay của rôto nên có tác dụng hãm rôto đứng lại . Máy điện làm việc ở chế độ hãm.
    • Trường hợp rôto quay thuận với từ trường quay nhưng tốc độ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ (0<n<n1 hay 1>s>0) . Giả sử chiều quay n1 của từ trường tổng và của rôto n .Do n<n1 , nên từ trường đó vẫn quét qua thanh Dẫn theo chiều quay của từ trường và chiều suất điện động sinh ra có thể xác định theo quy tắc bàn tay phảI . Dòng điện sinh ra trong dâyquấn rôto cùng chiều với suất điện động và tác dụng với từ trường tổng trong khe hở sinh ra lực F và momen M mà chiều được xác định theo quy tắc bàn tay trái . Momen đó kéo rôto quay theo chiều từ trường quay . Điện năng đưa tới rôto đã biến thanh cơ năng trên trục nghĩa là máy điện làm việc ở chế độ động cơ.

    2.5 Mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    Phương trình thay thế ĐCĐKĐB :

    u1=i1(R1+jX1) +io(Rth+jXth)

    0 =io(Rth+jXth)-i2,(R2,+jX2,)

    i1 =io+i2,

    x1                 r1                                 x2’                 r2’

    &   xm I&′2          
    I1       1 − s
    & &            
    U1     I 0           r 2.   s
                   
                           
        rm                  
                             
                             

    Hình 1: Sơ đồ mạch điện thay thế của động cơ KĐB

    ======================================================

    7

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Trong đó ta có:

    • r1 : điện trở của dây quấn stato
    • x1 : điện kháng tản của dây quấn stato
    • r2‘ : điện trở của dây quấn roto
    • x2‘ : điện kháng tản trên dây quấn rot
    • rm: điện trở từ hoá biểu thị sự tổn hao sắt từ
      • xm: điện kháng từ hoá biểu thị sự hỗ cảm giữa stato và roto

    .

    • I1 : dòng điện trong dây quấn stato

    .

    • I2 : dòng điện qui đổi từ rôto sang stato

    .

    • I0 :dòng điện từ hoá sinh ra sức từ động F0
    • s: hệ số trượt của động cơ điện

    Ta có r2’.(1-s)/s là một điện trở giả tưởng đặc trưng cho sự thể hiện công suất cơ trên trục máy.

    2.6 Đặc tính cơ ĐCĐKĐB

    công suất trượt của động cơ:

    s= ω1 ω

    • 1

    dòng điện stato :

    I1=Uf1[ 1 +   1   ]    
          R        
    R 2 + X 2 (R + , )2 + X 2      
    0     0 2      
               
            1 s   nm      
                       
    Trong đó :Xnm=X1+X2 , :đi ện kháng ngắn mạch stato  
    Từ trên ta thấy :                    
    khi ω =0  s=1 :I1=I1nm 1  
          ω=ω1  s=0 :I1=U1f[ ] =Io
          + X 02
                    Ro2  

    I1nm:dòng ngắn mạch stato

    Io :dòng từ hoá có tác dụng tạo ra từ trường quay khi động cơ quay với tốc độ đồng bộ

    -dòng điện rôto quy đổi về stato:

    ====================================================== 8

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    I 2,  = U1 f    
    (R + R, / s)2 + X  
      nm
      12    
    khi ω1=ω ,s=0I2, =0 U1 f    
    khi ω =0 ,s=1 I 2,  = I 2nm  =    
    (R + R, )2 + X 2  
       
        12   nm  

    Phương trình đặc tính cơ của ĐCKĐB:

    • chế độ động cơ , mô men điện từ đóng vai trò mô men quay , được tính theo :

    M=M = Pdt

    đt                                                                                                                       ω1

    Pđt:công suất điện từ được tính theo:

    Pđt=3 I 2,2 . R2,

    s

      M= 3I2,2 .R2,  
    ω1.s  
     

    Thay các giá trị I’2 tính ở trên vào ta có :

    M=   3U12f R2,    
        R,    
             
    ω [(R + 2 ) + X 2 ].s
     
    1 1 s NM  
             
                 

    Biểu thức trên là ph ương trình đặc tính cơ của ĐCĐKĐB . Để tính giá trị tới hạn của M và s ta giải phương trình dM/dt=0

      Sth= R2,      
    R 2 + X 2      
             
        1 nm      
      Mth= 2ω 3U12f      
      (RR2 + X 2 )
        1 1 1 nm  

    Phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộcó thể được biểu diễn :

    M=   2.M th (1 + a.sth )
      s + s th + 2.a.sth
        sth s
           

    Trong đó : a= R1

    R2,

    • vùng có độ trượt nhỏ (s<<sth)tỷ sốs/sthnhỏ coi gần đúng s/sth=0 thì đặc tính cơ ở dạng đơn giản hơn
    • các động cơ công suất vừa và lớn :có thể bỏ qua R1. Khi đó :

    ====================================================== 9

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    M= 2.M th  s

    sth

    (Nó chính là đường tiếp tuyến với đường đặc tính cơ tại điểm đồng bộ ω

    1)

    Đối với đặc tính s>sth; khi s>>sthcó thể bỏ qua sth/s thì phương trình đặc tính cơ :

    M= 2.M th sth và b= 2.M th sth  
    s ω`1s 2  
       

    (Động c ơ không làm việc ở đoạn đặc tính này vì độ cứng đặc tính cơ là dương và có độ lớn thay đổi).

    3.Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB ba pha:

    Cho đến nay , người ta đã nghiên cứu nhiều về vấn đề điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB , nhìn chung mỗi phương pháp đều có ưu khuyết điểm của nó và chưa giải quyết được toàn bộ vấn đề như phạm vi điều chỉnh , năng lượng tiêu thụ , độ bằng phẳng khi điều chỉnh , thiết bị sử dụng …Tuy có những khó khăn nhát định trong việc điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB nhưng trong những trường hợp nào đó thì phương pháp điều chỉnh tốc độ thích hợp cũng có thể thoả mãn được yêu cầu .

    Các phương pháp điều chỉnh chủ yếu được thực hiện :

    • trên stato : thay đổi điện áp đua vào dây quấn stato , thay đổi số đôi cực của dây quấn stato , hay thay đổi tần số nguồn điện .
    • trên rôto :thay đổi điện trở rôto hoặc nối tiếp trên mạch rôto một hay nhiều máy điện phụ gọi là nối cấp .

    Các phương pháp chủ yếu để điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB là:

    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số
    1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp

    ====================================================== 10

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực:

    ĐCĐKĐB trong điều kiện làm việc bình thường có hệ số trượt nhỏ , do

    đó tốc độ ĐC gần b ằng tốc độ đồng bộ n1=60f/p . Khi tần số không đổ i thì tốc độ của ĐC tỷ lệ nghịch với số đôi cực . Do đó khi thay đổi số đôi cực

    của stato có thể thay đổi được tốc độ.

    τ                τ                     τ                  τ                                                  τ                                       τ

    A                                                         X

    A             X

    Hình 2:Sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực

    Cùng hai cuộn dây , tuỳ theo cách đấu mà được bước cực khác nhau nghĩa là số cực khác nhau (theo tỷ lệ 2:1 ) .

    Dây quấn stato có thể nối thành bao nhiêu s ố đôi cực khác nhau thì có bấy nhiêu cấp . Vì vậy thay đổi tố c độ chỉ có thể thay đổ i từng cấp một , không b ằng phẳng .Thường có hai cấp tốc độ gọi là động cơ điện hai tốc độ , cũng có loại ba, bốn tốc độ.

    Phương pháp này không dùng cho loại động cơ rôto dây quấn vì dây quấn rôto trong loại động cơ này có số đôI cực bằng số đôi cực của dây quấn stato , do đó khi đấu lại dây quấn stato để có số đôi cực khác nhau thì dây quấn rôto cũng phải đấu lại nên không tiện l ợi . Nhưng rôto lồ ng sóc có thể thích ứng với bất cứ số đ ôi cực nào của dây quấn stato , do đó thích hợp cho động cơ điện thay đổi số đôi cực để điều chỉnh tốc độ .

    ====================================================== 11

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch rôto:

    Sơ đồ nguyên lý và đặc tính cơ của động cơ KĐB khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    o U1~                
      oo            
    I1           n        
                a      
            n1      
        b      
            ncb        
                  c      
      ÑKB•   n1.1        
        d      
        n1.2   rf = 0
           
    I2       n1.3    
                   
                      rf1
              rf       rf2
                   
                      rf3
                          M
                Mc Mt    
      a)         b)      

    Hình a: Sơ đồ nguyên lý

    Hình b: Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phụ mạch rôto.

    ====================================================== 12

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 3: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    ====================================================== 13

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 4: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở mạch rôto bằng phương pháp xung điện trở

    Hoạt động của khoá bán dẫn tương tự trong mạch điều khiển xung áp một chiều :

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựơc đưa vào mạch

    Từ đó ta có giá trị Retương đơng trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoay chiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suât tổn hao.Ta có :

    ====================================================== 14

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    Theo (1);(2);(3) ở phần 3.1 nhận thấy khi giữ nguyên tần số, điện áp; tăng điện trở mạch rô to Mth=cons; ω0 = const; Sth tăng -> đặc tính cơ tương ứng (hình vẽ)

    Xét bản chất vật lý của quá trình:

    Giả sử động cơ đang làm việc tại điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên với Rp=0; R2=R2 rô to + Rp = R2 rôto

    Khi điện trở ở mạch rooto lên một cấp Rp 0 thì R2  tăng lên

    R2=R2roto+Rp

    Như vậy động cơ sẽ chuyển sang làm việc tại điểm B có đặc tính nhân tạo 2

    Dòng điện rôto I2 giảm (do R2 tăng ) nên moomen của động cơ Mđ= 3I 22 R2 sẽ  
    ω1 s
           

    giảm MB < MA=Mc.

    Động cơ bắt đầu giảm tốc độ theo đường dặc tính cơ (2).Cung với quá trình giảm tốc độ, độ trượt s tăng, dẫn đến dòng điện roto I2 và moomen động cơ Mđ tăng theo vì

    M D  I 2       E2
    R     2
        2  
            + (2πf1l2 )2
      S
           

    Tới thời điểm D thì moomen động cơ trở lại bằng momen cản Mc (Mđ=Mc=Md). Động cơ sẽ làm việc ổn định tại điểm D với tốc độ nhỏ hơn (ωbA)

    ====================================================== 15

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Quá trình tăng tốc diễn ra ngược lại khi cắt điện trở phụ Rp, động cơ chuyển điểm làm việc từ D trên đường đặc tính cơ nhân tạo (2) sang E trên đặc tính cơ di chuyển tự nhiên (1). Vì R2 giảm nên dòng điện I2 moomen MD tăng (MD > MC) động cơ bắt đầu quá trình tăng tốc. Động cơ tăng tốc làm độ trượt S giảm, dẫn đến dòng điện I2 rồi moomen động cơ MD giảm. Tới điểm A thì moomen động cơ MD giảm trở lại bằng moomen cản MC . Động cơ làm việc tại điểm A với tốc độ lớn hơn ωAB .

    Trường hợp tăng R2 diễn ra đủ chậm thì động cơ sẽ chuyển đổi điểm làm việc

    từ điểm A trên đặc tính cơ tự nhiên (1) tới D trên đặc tính nhân tạo 2 qua rất

    nhiều đặc tính nhân tạo trung gian . Đường chuyển đổi giảm tốc từ ωA xuống

    ωD  gần như thẳng đứng. Đường chuyển đổi này sẽ coi là đoạn thẳng nếu điện

    trở R2 giảm đều, rất chậm.

    Nhận xét :

    -Do tính đơn giản của phương pháp nên nó được sử dụng rất nhiều và rộng rãi (Nhưng chỉ có thể áp dụng được cho động cơ dây rotoro dây quấn) -Phương pháp này chỉ cho điều chỉnh tốc độ về phía giảm

    -Tốc độ càng giảm đặc tính cơ càng mềm, tốc độ động cơ cang kém ổn định trước sự lên xuống của moomen tải.

    -Dải điều chinhrphuj thuộc trị số moomen tải. Moomen tải càng nhỏ, dải điều chỉnh càng hẹp.

    -Khi điều chỉnh sâu (tốc độ nhỏ) thì độ trượt của động cơ tăng và tổn hao năng lượng khi điều chỉnh càng lớn.

    -phương pháp này chỉ có thể điều chỉnh trơn nhờ biến trở nhưng do dòng phần ứng lớn nên thường điều chỉnh theo cấp. Hiện nay nhờ sự phát triển của công nghệ điện tử, bán dẫn công suất lớn việc thay đổi trơn giá trị điện trở (phương

    ====================================================== 16

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    pháp xung điện trở) đã có thể tiến hành dễ dàng hơn và có khả năng điều chỉnh tự động với hệ thống.

    Phương pháp trên chỉ được sử dụng trong điều khiển tốc độ động cơ KĐB rôto dây quấn.

    3.3 Điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp:

    BBT(Bộ biến tần) : là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác.Với các BBT dùng trong điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều ngoài việc thay đổi tần số, chúng còn có thể thay đổi cả điện áp lưới cấp.

    Tần số nguồn điện cung cấp cho động cơ KĐB quyết định giá trị tốc đọ từ

    trường quay cũng la tốc dộ không tải lý tưởng   no= 60 f1 (vòng/phút)  
    p
         

    Do vậy bằng cách thay đổi tần số nguồn cung cấp cho phần cảm ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ.

    Khi thay đổi tần số f1 thì tốc độ đồng bộ ωo sẽ thay đổi đồng thời điện kháng X1,X2 cũng thay đổi (vì X= 2πfl) kéo theo sự thay đổi cả độ trượt tới hạn (Sth=

    R2 ) và moomen tới hạn Mth (theo (1)-3.1) Hình dưới đây biểu thị các
     

    R12 + X nm2

    đặc tính cơ nhân tạo khi thay đổi tần số.

    ====================================================== 17

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 5: Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ KĐB

    Do điện trở dây quấn nhỏ nên

    Sth=   R2 ~ 1/f1        
    R2 + X        
      2            
      1     nm            
    M =     3U 2       3U 2 p  
        1 ph     (≈ 1 ph   ) ≈ 1/ f 2
      (R R2 + X   4πf1 X nm
    th 2ω o 2 ) 1
        1 1   nm        

    Khi tần số nguồn f1 giảm, độ trượt sth và Mth đều tăng, nhưng Mth tăng nhanh hơn. Do vậy độ cứng của dặc tính cơ tăng lên

    ====================================================== 18

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Cần chú ý rằng, khi thay đổi tần số cụ thể là khi giảm tần số nguồn, cảm kháng giảm (XL= 2πfL ) và dòng điện sẽ tăng lên. Muốn động cơ không bị quá dòng cần giảm điện áp theo sự giảm tần số.

    Người ta chứng minh được răng khi thay đổi tần số nếu đồng thời điều

    chỉnh điện áp cấp cho phần cảm sao cho hệ số quá tải λ = M th   giữ không đổi

    M C

    thì động cơ làm việc ở chế độ tối ưu như làm việc với các thông số định mức.

    Lại có :

          Mth= 2ω     3U12ph    
          o (RR2 + X 2 )
                      1 1 nm  
    đo R1 ≈ 0 ;ωo  = 2πf1 ,xnm tỉ lệ với tần số f1  
    p  
                         
      3U12ph .p       U12ph          
    Mth =   = A                
        f12          
    4πf1 ( X1 + X 2 )          
    A là hằng số phụ thuộc vào p,L1,L2    
    λM  = const λM = A   U12ph            
      f12 M C          
                       

    3.4 Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi điện áp nguồn cấp:

    ====================================================== 19

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 6: Sơ đồ nguyên lý

    Bộ BĐXC có thể là:

    • Một máy biến áp ( 3 pha) nhiều đàu ra, chuyển mạch đơn giản nhờ các tiếp điểm cơ khí.
    • Một máy biến áp tự ngẫu( khi công suất không lớn)
    • Bộ biến đổi ACC( Alternative Current Controller) sử dụng các van bán dẫn công suất cho phép điều chỉnh

    điện áp.

    Ta nhận thấy khi giữ nguyên điện trở ( R1 ), điện kháng (X1) cuộn stato thay đổi điện áp U1ph điện áp dặt vào stato, thì khi U1ph giảm thì mômen tới hạn sẽ giảm rất nham theo bình phương U1ph

    Mth=   3.U12ph   (1)  
    (R R2 + X 2
    2ω )  
    0 1 1 nm    

    ====================================================== 20

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Còn tốc độ đồng bộ ωo = 2πf 1 (2)  
    p  
             
    Và tốc độ trượt giới hạn Sth=   R2  
    R2 (3) thì không đổi.  
            + X 2  
            1 nm  

    Hình 7: Các đường đặc tính cơ

    Nhận xét:

    Trên thực tế hầu hết các động cơ KĐB có độ trượt tới hạn (ứng với đặc tính cơ tự nhiên nhỏ nên khi dùng để điều chỉnh tốc độ sẽ bị hạn chế vì dải điều chỉnh rất hẹp. Ngoài ra khi giảm điện áp,mômen còn bị giảm rất nhanh theo bình phương điện áp.

    thật vậy, theo công thức (1)

    M th 1 = (U 11 ) 2   U 1 2
                1  
      2   2  
           
    M th 2   ) M th  = M thdm      
      (U 1   U1dm

    ====================================================== 21

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Vì lý do trên, phương pháp này ít được sử dụng cho động cơ KĐB rô to lồng xóc mà thường được dùng kết hợp với điều chỉnh điện trở mạch roto đối với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn nhằm mở rộng dải điều chỉnh.

    Hơn nữa, khi thay đổi điện áp chỉ thực hiện được về phía giảm dưới giá trị định mức nên kéo theo momen tới hạn giảm nhanh theo bình phương điện áp và khi điện áp đặt vào động cơ giảm, moomen tới hạn giảm khi tốc độ không tải lý tưởng (tốc độ đồng bộ ω o ) giữ nguyên nên khi giảm tốc độ thì độ cứng đặc tính cơ giảm, độ ổn định tốc độ kém đi.

    4.Các phương pháp thay đổi điện trở mạch rôto động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    1. Có tiếp điểm:

    Phương pháp phân đoạn đóng cắt bằng phương pháp tiếp điểm cơ( công

    suất nhỏ và vừa) của công tắc cơ.

    1. Không tiếp điểm:

    Phương pháp xung điện trở

    Nguyên tắc làm việc của phương pháp được biểu thị ở hình.Một khoá K mắc song song với một điện trở Ro.

    K

    a                                                                             b

    Ro

    Hình 8:Sơ đồ đơn giản của phương pháp không tiếp điểm

    Khi khoá K mở, điện trở trong mạch là Rab=Ro

    ====================================================== 22

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Khi khoá K đóng, điện trở trong mạch là Rab =0s

    Nếu thời gian mở đóng của K là tt và tk thì giá trị điện trở Rab của mạch theo thời gian sẽ như sau:

    Rab  = tt Ro = tt Ro = δRo với δ = tt  
    tt + tk T T  
           

    Khi mạch thay đổi δ từ 0->1 thì điện trở mạch rôto để điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ .Dòng 3 pha phần ứng (Rôto) được chỉnh lưu qua cầu 3 pha rồi nối qua cuộn kháng L với Ro sẽ được điều khiển thông qua khoá nhằm thay đổi trơn hệ số δ , từ đó sẽ thay đổi được giá trị điện trở phụ mạch rôto một cách liên tục từ 0 đến Ro và thay đổi được tốc độ động cơ.

    Khi δ =1 thì K thông liên tục tt=T và Rp=0 động cơ làm việc trên đặc tính cơ tự nhiên.

    Khi δ =o k khoá liên tục tt=0 và Rp=Ro, động cơ làm việc trên đặc tính cơ nhân tạo thấp nhất.

    Độ dốc của đặc tính thấp nhất do trị số Ro quyết định

    Cũng có thể điều chỉnh điện trở mạch rôto động cơ KĐB nhờ các thyristor mắc song song ngược hoặc nhờ các triac mắc như hình sau:

    ====================================================== 23

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    A                      B                    C

    Hình 9: Sơ đồ điều chỉnh điện trở mạch rôto nhờ các triac

    1. c) so sánh ưu nhựơc điểm và không tiếp điểm:

    Tiếp điểm đóng cắt mạch trong các thiết bị điều khiển thương kém bền do va đập cơ, do phóng điện hồ quang làm chảy, rỗ bề mặt vầ tần số đóng cắt nhhỏ do quán tính cơ. Ngoài ra độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn và độ tin cậy của thiết bị điều khiển có tiếp điểm kém hơn vì có thể đóng căt không dứt khoát (khi bị hở, bị dính.)

    Thiết bị không có tiếp điểm

    -Không có tiếp điểm cơ khí nên bền hơn

    -Thông số đầu ra (U,I,t…) không phụ thuộc vào tác động cơ học -Tuổi thọ lớn

    -Tác động nhanh , tần số thao tác lớn

    -Dễ dàng tự động hóa điều khiển.

    Bên cạnh đó thiết bị không có tiếp điểm còn tồn tại những nhược điểm như:

    -Nhạy cảm với nhiễu điện hơn so với loại có tiếp điểm.

    ====================================================== 24

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    -Chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

    -Số phần tử cấu thành thiết bị thường nhiều hơn nên phức tạp hơn.

    Ta có thể khắc phục được nhờ có hệt thống phản hồi(tốc độ, dòng điện, điện áp) trong điều chỉnh tốc độ, các hệ thống bảo vệ, làm mát cho van lực…

    Do đó ta lựa chọn phương pháp điều chỉnh điện trở Rôto không tiếp điểm.

    Trong đó có phương án sử dụng các thyristor mắc song song ngược hoác dùng các triac dể điều chỉnh Rrôto song ta nhận thấy phương án này so với phương án sử dụng một khoá K (là thyristor hay transistor) thì số lượng van cực điều khiển lớn hơn rất nhiều. Do đó việc tính toán và thiết kế mạch điều khiển sẽ phức tạp hơn, số lượng thiết bị cũng tăng theo cùng chi phí. Hiệu suất lại không cao hơn đáng kể.

    Kết luận: Dựa vào các phân tích trên ta lựa chọn phương án điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ ba pha loại rôto dây quấn bằng phương pháp thay đổi điện trở roto , sử dụng phương pháp xung điện trở.

    5. Ứng dụng của động cơ điện KĐB 3 pha rôto dây quấn.

    Vậy phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi điện trở rôto được dùng chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiêp .

    Với loại động cơ có công suất nhỏ Pđm=15kw , nđm=715(vòng/phút) cho ở đầu bài thì nó được dùng chủ yếu trong các ngành công nghiệp nhẹ để điều chỉnh tốc độ của các loại động cơ như: máy phay, máy bào, máy tiện…

    ====================================================== 25

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần2 : Thiết Kế Mạch Lực

    1.Sơ đồ khối:

    Phát tốc Động cơ
      KĐB

    Bảo vệ

    chống

    quá

    dòng

    Chỉnh Lưu

    Mạch điều

    khiển

    Cách ly quang

    (trong IGBT)

    Biến đổi điện

    áp một chiều

    (xung điện trở)

    Hình 10: Sơ đồ khối

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ sơ đồ khối trên ta thấy mạch lực gồm có 2 khâu: chỉnh lưu và biến đổi điện áp một chiều (xung điện trở). Với khâu chỉnh lưu là mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển. Với khâu biến đổi điện áp xung một chiều ta có thể dùng van là Tiristo hoặc IGBT .Do Tiristo là van điều khiển không hoàn toàn nên khả năng điều khiôầnhnf toàn không thực hiện được hơn thế nữa sơ đồ lại phức tạp nên ta chọn van điều khiển là IGBT bởi vì nó là van điều khiển hoàn toàn . Từ đó ta có sơ đồ mạch lực như sau:

    ====================================================== 27

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Mạch trên tương ứng với mạch sau:

    Hình 11,12: Sơ đồ mạch lực

    2. Giải thích sự hoạt động của từng khâu:

    1. chỉnh lưu:

    Nh ư ta đã biết v ới mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển thì điện áp được tạo ra t ương đối bằng ph ẳng có ch ất lượng t ốt nhất trong các so với các mạch chỉ nh lưu khác và điện áp nay sẽ là nguồn một chiều cấp cho bộ biến đổi điện áp một chiều (băm xung một chiều).

    1. bộ biến đổi điện áp một chiều:

    Từ sơ đồ trên ta thấy van ở đây là van điều khiển hoàn toàn IGBT van

    này được điều khiển bởi một tín hiệu điện áp điều khiển được đưa từ mạch

    điều khiển vào , qua trình mở và khoá IGBT xảy ra tức thời. Khi điện áp

    điều khiển tăng từ 0 đến UG thì IGBT mở còn khi điện áp điều khiển giảm từ

    UG xuống –UG  thì IGBT khoá lại ( hai quá trình này được bắt nguồn từ mạch

    điều khiển ta sẽ xét kỹ ở phần thiết kế mạch điều khiển).

    Mạch chuy ển mạch của khoá bán dẫn như trên ta có thể thay thế bằng một khoá K như hình vẽ trên mà:

    -Khi K đóng :Rd bị ngắt ra khỏi mạch

    -Khi K mở     : Rd đựoc đưa vào mạch

    ====================================================== 28

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Từ đó ta có giá trị Retương đương trong mạch:

    Re=Rdtd/(td+tn)=Rd.td/T =Rdρ

    Trong đó td :thời gian đóng

    tn :thời gian ngắt

    Điện trở Re trong mạch một chiều được quy đổi về mạch xoaychiều ba pha ở rôto theo quy tắc bảo toàn công suất tổn hao.Ta có :

    Rf=1/2Re=ρ.Rd/2.

    Như vậy nhờ điều chỉnh chu kỳ đóng cắt của khoá K mà ta có thể điều khiển trơn được điện trở rôto và tốc độ tương ứng .

    3. Tính toán chi tiết các phần tử mạch lực

    3.1 Lựa chọn van cho mạch chỉnh lưu

    Dựa hai chỉ tiêu chính là:

    a)Chỉ tiêu về dòng điện

    Itbv=(0.2-:-0.3)Iv

    Iv:dòng điện trung bình của van được chọn Itbv:dòng trung bình qua van

    Có Itbv= 3Id

    I 2  =  23 Id

    Itbv  = I 26

    I2=Iđm(rôto) =46.7(A)

    • Itbv = 76 = 19.06( A)

    Ta có công thức: Itbv = (0.2-:- 0.3)Iv

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    => Iv = Itb = 19.06 = (64− : −95) A
    0.2− : −0.3 0.2− : −0,3

    Tuỳ theo môi trường làm việc tốt hay sấu ma ta chọn nếu tốt chọn 64A còn nếu xấu ta chọn 95A.

    Và ta chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưa tự nhiên.

    b)Kiểm tra chỉ tiêu điện áp.

    Uv> Ungmax Kuv

    Ku hệ số dự trữ điện áp của điôt trong chỉnh lưu không điều khiển Ta chọn Kuv ≤  3 =1.73

    Khi chọn hệ số cho Điốt thi thường chọn tương đối bé vậy ta chọn Ku = 1.3

    Ungmax=2.45 U2

    U2=Eđm (rôto)=155(V)

    => Ungmax=2.45*155=379.75 (V)

    Uv>1.3*379.75= 494 (V)

    Từ đó ta chọn điốt trong điều kiện làm việc tốt có dòng cực đại qua van là 64A và điện áp đặt lên van là lớn hơn 494V. Ta chọn van SW08PCN055 : Itb max=55(A)

    Ungmax=800(V)

    3.2. Tính toán cuộn lọc:

    Do dòng điện sau chỉnh lưu cầu ba pha kế chỉ cần bộ lọc điện cảm (một cuộn cảm

    khá bằng phẳng nên bộ lọc ta thiết mắc nối tiếp vào mạch)

    L =       Rd          k 2  −1

    mdm ω1     sb

    Rd Tải có điện trở tương đương Rd  = U d = 2.34 *U 2 * 0.816  
    Id I2  
         

    ====================================================== 30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    U2=Eđm(rôto)=155 (V)

    I2 =Iđm(rôto)=46.7 (A)

    Rd  =   2.34 *155 * 0.816 = 6.34(Ω)      
             
      46.7                
    Mạch chỉnh lưu cầu ba pha có kdm=0,057
    Để có kdmr=0.006   ksb= 0.057 = 9.5  
      0.006  
    L =   Rd ksb2 −1 =   6.34   9.52 −1 = 0.032(H )
      mdm .ω1       6.2.π.50    

    3.3 chọn van khoá trong bộ biến đổi xung áp 1 chiều:

    Công suất động cơ nhỏ 15kw ta có thể chọn khoá IGBT để băm xung (có cổng cách ly)

    Coi sụt áp trên các van không đáng kể

    Ud= 2,34U2=2,34*155=362.7 (V)

    I2= 2 Id = 0.816Id  ⇒ Id = I2 = 46.7 = 57.23( A)  
    3 0.816 0.816
                 

    Vậy ta chọn loại IGBT: IG4PC40S

    Imax=60A

    Umax= 600V

    Chọn chế độ làm mát van theo kiểu đối lưu tự nhiên.

    ====================================================== 31

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Phần3 :Thiết kế mạch điều khiển.

    1. Giới thiệu chung:

    IGBT là ph ần t ử kết hợp có khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor trường.

    Tiristo chỉ mở cho dòng đ iện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên anôt và xung dương đặt vào cực điều khiển . Sau khi tiriso mở thì xung điều khiển không còn tác dụng ,dòng điện chạy qua T do thông số của mạch động lực quyết định .

    Mạch điều khiển có chức năng sau :

    • Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp đặt lên anôt -catôt của T.
    • Tạo ra được các xung đủ điều kiện mở được các T ( xung điều khiển thường có biên độ từ 2÷10 V , độ rộng lx=20÷200μs , tx≤10μs đối với thiết bị biến đổi tần số cao ) .

    1.1 Yêu cầu chung của mạch điều khiển:

    Các yêu cầu chung với mạch điều khiển là:

    • Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển đó là phải thay đổi được độ rộng xung điều khiển .
    • Yêu cầu về độ lớn xung điều khiển.
    • Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung (càng cao thì việc mở càng tốt

    thông thường didtdk  ≥ 0,1A / μS

    • Phát xung điều khiển đến các van lực theo đúng pha và với góc điều khiển α cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển γ min đến γ max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra tải của mạch lực.
    • Cho phép động cơ làm việc với các chế độ đã tính toán như chế độ khởi động, hãm tái sinh, đảo chiều quay…

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • Có độ đối xứng điều khiển tốt, tức là góc điều khiển với mọi van không vượt quá 10 đến 30 điện.
    • Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt: không được gây ra các nhiễu vô tuyến.
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh.
    • Thực hiện các yêu cầu bảo vệ các van nếu cần như ngắt các xung điều khiển khi có sự cố, thông báo các hiện tượng không bình thường của lưới và bản thân mạch mạch điều khiển .
    • Có độ tin cậy cao

    1.2 Nguyên lý chung của mạch điều khiển :

    Nguyên tắc chung của mạch điều khiển là so sánh một điện áp một

    chiều UĐK thay đổi được với một điện áp tam giác có tần số cao số cao. Điểm cân bằng giữa Utg và Uđk sẽ là điểm phát xung điều khiển để mở các van bán dẫn.

    Bằng cách thay đổi UĐK ta sẽ thay đổi đượ c độ rộng xung điều khiển trong khi vẫn giữ tần số điều khiển không đổi.

    UĐK

    Hình 13: Mạch so sánh điện áp tạo xung chữ nhật

    ====================================================== 33

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    1.3 Sơ đồ khối mạch điều khiển :

    Hình 14: Sơ đồ khối mạch điều khiển

    2.                 Cấu trúc và hoạt động của các khâu trong mạch điều khiển :

     

     

     

    2.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển:

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 15: Mạch chỉnh lưu cấp nguồn cho động cơ

    I ) Tính toán các tham số cho mạch nguồn nuôi .

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Và ta cần điện áp    ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn

    điện áp đóng mở IGBT …..

    ====================================================== 35

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Ta dùng mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng điôt.

    Chọn kiểu máy biến áp 3 pha ,3 trụ ,trên mỗi trụ có 3 cuộn dây : một cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp .

    a.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 12 (V) để cấp cho các cách ly quang, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ cũng như các bộ lấy phân áp.

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ; U= 35 V

    b.) Cuộn thứ cấp thứ nhất

    Ta cần tạo ra nguồn điện áp ± 15 (V) để cấp cho các cách ly quang, các nguồn điện áp đóng mở IGBT…

    ====================================================== 36

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 202 = 14,18(V )

    Chọn U21=14(V)

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    2.2. Khâu tạo dao động:

    Để tạo dao động người ta có thể dùng nhiều cách khác nhau. Có thể dùng BJT hay KĐTT dể tạo dao động .Tuy nhiên ngày nay người ta thường sử dụng KĐTT để tạo dao dộng vì mức độ đơn giản cũng như chất lượng và giá thành khá thích hợp . Sơ đồ dưới ta sử dụng IC555 để tạo ra xung chữ nhật :

    Sơ đồ nguyên lý :

    ====================================================== 37

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 16: Mạch tạo xung chữ nhật dùng IC 555

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T=0,693.C1(R1+R2)

    Tính chu kỳ phóng nạp :

    Tần số xung : f= 1 =   1      
    T 0,693C (R + R )  
       
          1 1 2    

    Tần số của xung điều khiển trong sơ đồ này không ảnh hưởng đến sự đóng mở IGBT (Trong giới hạn cho phép của IGBT ). Nếu ta chọn tần số cao thì dễ dàng cho việc lọc, nhưng mạch điều khiển có tần số cao thì giá thành đắt và khó chế tạo (nhiễu cao). Vậy ta chọn tần số trung bình trong khoảng 200 – 500 Hz

    Trong sơ đồ này ta chọn tần số xung là 400 Hz Và chọn tụ điện C1 =0,1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    2.3. Bộ đảo dấu :

    Vì ở đây ta sẽ dùng 1 bộ đảo dấu dùng IC thuật toán.

    ====================================================== 38

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 17: Bộ đảo dấu dùng IC thuận toán

    Đây thực chất là 1 bộ đảo với điện áp đầu vào đảo chính là đầu ra của bộ so sánh . Hai điện trở R3 chọn bằng R4

    Ta có Uss2=- RR43 .Uss1=- Uss1

    Như vậy Uss2 chính là tín hiệu đảo của Uss1

    2.4. Khâu tạo xung răng cưa :

    Hình18:Sơ đồ tạo xung răng cưa

    Có nhiều phương pháp tạo xung răng cưa như: Dùng Điôt kết hợp với

    nhiều cuộn dây biến áp lệch pha nhau; dùng Điôt và tụ điện; Dùng Tranzitor

    và tụ điện; dùng khuếch đại thuật toán và tụ điện. Tuy nhiên chỉ có hai

    phương pháp sau cùng là được dùng. Tuy thế, nhược điểm chung của các sơ

    đồ tạo điện áp răng cưa dùng Tranzitor là sự phụ thuộc khá rõ thời điểm mở

    ====================================================== 39

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    và khoá của các Tran vào điện áp vào cực Bazơ, do vậy điện áp răng cưa

    cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Mặt khác độ tuyến tính của răng cưa cũng không thật cao. Hiện nay mạch tạo răng cưa sử dụng OA ngày càng được ứng dụng rộng rãi do khắc phục được các nhược điểm trên, hơn nữa giá thành của OA đã khá rẻ chứ không như trước nữa.

    Hình trên là một sơ đồ tạo răng cưa có dạng đi xuống dùng một OA.

    Nguyên lý hoạt động:

    • nửa chu kì khi điện áp đầu ra của xung vuông là âm, điốt D3 dẫn. Sử

    dụng đặc điểm của OA là điện áp vào cửa đảo và không đảo bằng nhau ta có điện thế của đầu vào đảo bằng 0V do điểm (+) nối với 0V. Lúc đó sơ đồ mạch cho ta thấy:

    • Điện áp trên tụ C bằng điện áp ở đầu ra của OA2: uc=ub
    • Điện áp trên điện trở R5 bằng điện áp điện áp ở đầu ra của OA1(bỏ qua sụt áp trên điôt Đ1); ur2=u

    Thông thường mạch thiết kế với điều kiện R5<< R6, dẫn đến ir6 <ir5 , nên để đơn giản khi phân tích, có thể bỏ qua dòng ir3 trong giai đoạn này. Như vậy dòng qua tụ điện iC bằng dòng ir2 vì dòng vào cửa (-) của OA vô cùng lớn. Kết hợp những điều trên ta có:

      1 1   U a   Ubh  
    ub  = uc  =   ic dt =   iR5 dt =     dt =   t.
    C C C R C.R
            5   5  

    Như vậy điện áp trên tụ C còng như đầu ra tăng trưởng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp Đ2 thì điện áp tăng tới trị số +Ubh

    • nửa chu kỳ sau điện áp Ua>0 (OA1 bao hoà dương : Ua=+Ubh), điốt Đ1 khoá nên dòng điện qua R5 bằng 0. Lúc này dòng qua tụ C bằng dòng

    ====================================================== 40

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    đi qua điện trở R6 , dòng điện này ngược chiều với dòng đi qua tụ V ở nửa chu kỳ trước có nghĩa là tụ C phóng điện:

    1   1   E   E    
    ub  = uc  = U oa   iR6 dt =U oa     dt =U oa     t
    C C R C.R 6
        3      

    Do đó điện áp trên tụ C,cũng như điện áp ra, giảm xuống tuyến tính.Khi điện áp giảm đến không rồi âm xuống thì điốt Đ2 dẫn theo chiều thuận như các đi ốt thông thường, giữ cho điện áp ở giá trị xấp xỉ 0V.

    Từ đây mạch trở lại trạng thái đầu và điện áp nhận được trong một chu kỳ lưới điện áp xoay chiều có dạng răng cưa đi xuống.

    2.5.Khâu so sánh (tạo xung điều khiển):

    Để xác định thời điểm mở van IGBT ta sẽ so sánh 2 tín hiệu là Utựa và Uđk.Ta sẽ dùng khuếch đại thuật toán để thực hiện nhiệm vụ này bởi vì những lý do sau:

    +Tổng trở vào của OA rất lớn nên không gây ảnh hưởng tới các điện áp đưa vào so sánh ,nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không tác động sang nhau.

    +Tầng vào của OA thường là khuếch đại vi sai, mặt khác số tầng nhiều nên hệ số khuếch đại khá lớn. Vì thế độ chính xác so sánh cao, độ trễ không quá vài μs.

    +Khâu so sánh dùng OA cũng có 2 kiểu đấu các điện áp là so sánh 2 cửa

    và so sánh 1 cửa.

    a)so sánh 1 cửa

    ====================================================== 41

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19a: So sánh 1 cửa

    Hai điện áp Utựa và Uđk được đưa tới cùng 1 cực của OA thông qua 2 điện trở đầu vào R1,R2.

    Cửa còn lại, để tăng độ chính xác so sánh thì đấu qua điện trở R3=R1//R2 xuống đất.

    Điểm lật trạng thái là Un=Up=0

      Utua + Udk     ⇒ Udk=- R2  
      R1     R2   =0 .Utựa
      1   + 1     R1
                 
          R1 R2          
                               

    Biểu thức này cho thấy điện áp ra đảo ngược trạng thái thì 2 điện áp so sánh cần phải trái dấu nhau.

    b)So sánh 2 cửa:

    Uđk và Utựa tới 2 cực khác nhau của OA.

    Điện áp ra tuân theo quy luật : Ura=Ko.(U+-U)

    Với Ko là hệ số khuếch đại của OA

    ====================================================== 42

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 19b: So sánh 2 cửa

    Điểm lật trạng thái ứng với Utựa=Uđk.

    +Khi Utựa >Uđk thì U= Utựa- Uđk > 0 ⇒ Uso sánh =+Ura max.

    +Khi Utựa < Uđk thì U<0 ⇒ Uso sánh =-Ura max.

    Như vậy các điện áp đưa vào so sánh phải cùng dấu thì mới có hiện tượng thay đổi trạng thái đầu ra.Và độ chênh lệch tối đa giữa 2 cửa trạng thái khi làm việc không được vượt quá giới hạn cho phép của loại OA đã chọn.

    Kết luận: Ta sẽ sử dụng sơ đồ so sánh 2 cửa.

    2.6. Khâu tạo điện áp đóng mở van:

    Vì IGBT là phần tử điều khiển bằng điện áp, giống như MOSFET nên yêu cầu điện áp có mặt liên tục trên cực điều khiển để xác định chế độ khoá, mở.

    ====================================================== 43

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Hình 20: Sơ đồ đóng mở mạch điều khiển cho IGBT

    Tín hiệu mở có biên độ UGE , tín hiệu khoá có biên độ – UGE cung cấp cho mạch G-E thông qua điện trở RG ,RP .mạch G-E được bảo vệ bằng Điot ổn áp ở mức khoảng [-18 V , +18 V] .

    Do có tụ kí sinh giữa G và E nên kĩ thuật điều khiển MOSFET có thể được áp dụng, tuy nhiên điện áp khoá phải lớn hơn. Điện áp đóng mở ± UGE phụ thuộc vao IGBT đã chọn.

    Điện trở RG ảnh hưởng đến tổn hao công suất điều khiển .Điện trở RG nhỏ, giảm thời gian xác lập tín hiệu điều khiển ,giảm ảnh hưởng của

    dU CE  , giảm tổn thất năng lượng trong quá trình điều khiển nhưng lại làm

    dt

    mạch điều khiển nhạy cảm hơn với điện cảm ký sinh trong mạch điều khiển .

    CS , RS là mạch trợ giúp để giảm thời gian đóng mở IGBT .

    CS có trị số 0.1 μF

    RS =10 ± 33 Ω

    RP =2,2 KΩ

    RG = 3,3 ± 27Ω

    ====================================================== 44

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    ZD1 , ZD2 có điện áp ổn áp khoảng 18V.

    3.Tính toán chi tiết mạch điều khiển :

    Trong toàn bộ sơ đồ mạch ta sử dụng toàn bộ 3 khuếch đại thuật toán .

    • đây ta sử dụng 1 IC loại TL 084 do hãng TexasInstruments chế tạo, mỗi IC này có 4 khuếch đại thuật toán.

    Thông số của TL084 :

    +Điện áp nguồn nuôi     : Vcc = ± 15 (V) chọn Vcc = ± 12 (V)
    +Hiệu điện thế giữa hai đầu vào : ± 30 (V)  
    +Nhiệt độ làm việc     : T = -25÷ 850 C
    +Công suất tiêu thụ     : P = 680 (mW) = 0,68 (W)
    +Tổng trở đầu vào     : Rin= 106 ( MΩ)
    +Dòng điện đầu ra     : Ira = 30 ( pA).
    +Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : du/dt = 13 (V/μs)
    14 13 12 11 10 9 8
             
      +       +  
      +       +  
             
    1 2 3 4 5 6 7

    Ucc

    H×nh 1.39 .S¬ ®å c h©n IC TL084

    Dòng điện vào được hạn chế để Ilv  < 1 (m A).

    ====================================================== 45

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    3.1. Nguồn nuôi cấp cho mạch điều khiển.

    a)Cuộn thứ cấp thứ nhất:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7812 và

    7912.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 12V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 12(V) với IC 7812. Ura= -12(V)  với IC 7912

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    Tụ điện C1, C3 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C1= C2 =C3 =C4 = 470 (μF) ;

    b)Cuộn thứ cấp thứ hai:

    Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng 2 vi mạch ổn áp 7815 và

    7915.Điện áp đầu ra của các IC này chọn 15V. Điện áp đầu vào chọn 20V.

    Điện áp thứ cấp của các cuộn a1,b1,c1 là :

    U21= 2Ud.34 = 220.34 =8.547

    Chọn U21=9(V)

    Các thông số chung của vi mạch này:

    Điện áp đầu vào : UV = 7÷35 (V).

    Điện áp đầu ra : Ura= 15(V) với IC 7815. Ura= -15(V)  với IC 7915

    Dòng điện đầu ra :Ira = 0÷1 (A).

    ======================================================

    46

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    Tụ điện C5, C7 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao.

    Chọn C5= C6 =C7 =C8 = 470 (μF)

    Tính biến áp nguồn :

    Ua-1=8.547V

    Ia-1=1000mA

    Ua-2=8.547V

    Ia-2=1000mA

    Tính công suất :

    P2-1=3.U2-1.I2-1=3*8.547*1=25.641W

    P2-2=3.U2-2.I2-2=3*8.547*1=25.641W

    Tổng công suất 😛=P2-1+P2-2=51.282W

    ⇒Chọ n máy BA có P=60w Trên thực tế đối với loại MBA có công suất nhỏ ta có tiết diện lõi sắt :

    S=1,2  SΣ  = 1,2  60 =9.295cm2

    Chọn lá thép E30 với kích thước 30×30 . Với loại biến áp này ta có công

    thức Wo= K    
    S  
         
      -Wo:Số vòng /1V  
      -K : hệ số kinh ngiệm (42÷60)  
      (ở đây ta chọn K =50).Thay số vào ta có :  
    W0= 50 =5.38vòng/1v  
    9.295
             

    -Số vòng cuộn dây sơ cấp :

    W1 = WoU1=5.38*220=1183.6vòng

    W2-1= Wo.U2-1=5.38*8.54=45.9452 vòng

    W2-2= W0.U2-2= 5.38*8.54=45.9452 vòng

    Chọn W1=1200 vòng

    Chọn W21=46 vòng

    Chọn W22=46 vòng

    -Tính tiết diên dây dẫn:

    Chọ n MBA có hiệu suất n=0.85%. (Để đơn giản ta xem như điện trở của dây dẫn rất nhỏ)

    Tỉ số MBA : k= ¦¦WW12 = II12 = 120046 = 0.0383

    ====================================================== 47

     
    = 0.4

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • I1=I2*0.0383=1*0.0383=0.0383 (A)
    Tiết diện dây sơ cấp: s1= I1 = 0.0383 = 0.01532 ( J1=2.5 A mm2 )
       
        J1 2.5        
    Đường kính dây sơ cấp: d1= 4s =  4 * 0.01532 = 0.14 (mm2)    
        3.14   3.14        
                         

    Tương tự ta tinh được tiết diện dây và đường kính dây thứ cấp :

    s2= IJ21 = 21.5

      4s   4 * 0.4 2
    d2= 3.14 = 3.14 = 0.714  (mm )

    3.2. Khâu tạo dao động :

    Tính toán chi tiết các phần tử khâu dao động xung vuông:

    Chu kỳ xung ra tại chân 3: T= 0,693.C1(R1+R2)

    Chọn tần số xung là 400Hz

    Chọn tụ điện C1 =0.1μF

    • điện trở R1=R2=18kΩ

    3.3. Khâu đảo dấu :

    Đây thực chất là một bộ cộng đảo với R3 =R4 Khi đó Uss1= -Uss2

    Chọn R4 =R3 =10 k Ω

    3.4. Khâu tạo điện áp răng cưa:

    Tụ điện C chọn 0.1μF. Điốt ổn áp Đ2 chọn theo biên độ điện áp răng cưa:

    chọn Uoa=12V.

    Điện trở R6 tính từ điều kiện sau thời gian Tph điện áp trên tụ giảm từ giá trị Uoa xuống đến 0

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    uc (Tph ) = U oa E.Tph = 0 Rút ra: R6 =   E.Tph = 15.0,669.10 −3 =8.3.10 3 (Ω)
                12.0,1.106  
    C.R .2 U oa .C    
                       
      6                            

    Vậy ta được giá trị điện trở R6 là 10K

    Do có hạn chế chặt chẽ về thời gian nạp tụ nên ta tính R2 từ biểu thức nạp cho tụ điện( chứ không bỏ qua như khi phân tích định tính):

    uc (t) = ( Ubh U D1 E ) t
        C
      R5 R6

    Trong thời gian tn điện áp trên tụ phải vượt giá trị điện áp ổn áp, suy ra:

    ( Ubh U D1 E ) tn U oa
         
      R5 R6   C  

    Từ đây ta rút ra R5:

    R5   Ubh − 0,7   =   7,5 − 0,7   = 2092.3(Ω)
      C.Uoa + E     0,1.106.5 + 15  
        tn R6              
              0,2 20.103    

    Chọn R5 = 2K

    3.5. Khâu tạo điện áp so sánh

    Chọn điện trở hạn chế dòng vào trước hai cửa của KĐTT là R3=R4> UvIv

    .Chọn để hạn chế Iv < 1mA

    • R8 > 10123 =12k . Chọn R8=20 (k Ω )

    điện áp điều khiển ta chọn là 12v lấy từ nguồn tạo ra ở trên. Vậy biến trở R 7 phải thoả mãn:

    R 7 > 1053 =5k => Chọn R 7 =5(k Ω )

    3.6. Khâu tạo điện áp đóng mở IGBT

    Ta sử dụng Tranzito C828 có β =30

    Đồ án điện tử công suất

    ======================================================

    • đây ta mong muốn Tranzito làm việc như một khóa điện tử ,đóng mở theo

    chu kỳ của xung.

    – Để Tranzito làm việc ở chế độ mở thông bão hòa cần IB >IC/ β

    Khi Tranzito mở thông bão hòa IC = 15 − (−15) = 30
           
      R10 + R11 R10 + R11
         
               

    Chọn R10=R11 =50 Ω

    • IC =30/100 =0,3(A) => IB > 3000,3 =1(mA)
    Vậy R9 =RB< Uv = 12V = 12k Ω
         
      1mA
      I B  
               

    Chọn R9 =10 k Ω

    ====================================================== 50


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-b%E1%BB%99-n%E1%BA%A1p-%C4%83c-quy-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ĐỀ TÀI 8

    THIẾT KẾ BỘ NẠP ẮC QUY TỰ ĐỘNG

    ỔN DÒNG VÀ ỔN ÁP

    Đề bài:

    Thiết kế nguồn náp ăc quy . Bộ nguồn phải đảm bảo hai chế độ nạp:

    nạp ổn định dòng điện và nạp ổn điện áp . Khi ăc quy đã đầy phải ngắt nguồn

    nạp :

    Uđm = 24 -50 V

    Iđm   = 60 A

    Imin   = 40 A .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    LỜI NÓI ĐẦU

    Nước ta hiện nay đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Bởi vậy tự động hóa đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.Tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ ngách, vào trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm.

    Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng đều phải sử dụng điện năng , có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ như Ăc quy.

    Như vậy để có thể sử dụng được các nguồn ăcquy ta phải nạp điện cho ăcquy. Bởi đó bộ chỉnh lưu nạp ăcquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng , nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành , dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACQUI

    I. Tổng quát chung cấu tạo và nguyên lý làm việc của acqui:

    Acqui là nguồn hoá hoạt động trên cơ sở hai điện cực có điện thế khác nhau, nó cung cấp dòng điện một chiều cho các thiết bị điện trong công nghiệp cũng như trong dân dụng.

    Khi acqui phóng hết dung lượng ta tiến hành nạp điện cho nó và sau đó acqui lại tiếp tục phóng điện được. Acqui có thể thực hiện nhiều chu kỳ phóng nạp nên ta có thể sử dụng được lâu dài.

    Trong thực tế kĩ thuật có nhiều loại acqui nhưng phổ biến và thường dùng nhất là hai loại acqui: acqui axit (acqui chì) và acqui kiềm. Tuy nhiên trong thực tế thông dụng nhất từ trước tới nay vẫn là acqui axit vì so với acqui kiềm thì acqui axít có một vài tính năng tốt hơn như:

    • Sức điện động cao (với ăcqui axit là 2V, ăcqui kiềm là 1,2V).
    • Trong quá trình phóng, sự sụt áp của acqui axit nhỏ hơn so với acqui

    kiềm.

    • Giá thành của acqui axit rẻ hơn so với acqui kiềm.
    • Điện trở trong của acqui axit nhỏ hơn so với ăcqui kiềm.

    Vì vậy trong đồ án này chúng em chọn loại acqui axit để nghiên cứu công nghệ và thiết kế nguồn nạp acqui tự động.

    1. Cấu tạo của bình acqui axit ( acqui chì ):

    Bình acqui axit thông thường gồm vỏ bình các bản cực, các tấm ngăn và dung dịch điện phân.

    1.1. Vỏ bình:

    Vỏ bình acqui axit hiện nay được chế tạo bằng nhựa êbônit hoặc anphantơpéc hay cao su nhựa cứng. Để tăng độ bền và khả năng chịu axit cho bình, khi chế tạo người ta ép vào bên trong bình một lớp lót chịu axit là

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    polyclovinyl lớp lót này dày khoảng 0,6 mm. Nhờ lớp lót này mà tuổi thọ của bình acqui tăng lên từ 2 ÷ 3 lần.

    Phía trong vỏ bình tuỳ theo điện áp danh định của acqui mà chia thành các ngăn riêng biệt và các vách ngăn này được ngăn cách bởi các ngăn kín và chắc. Mỗi ngăn được gọi là một ngăn acqui đơn, trong đồ án này, nhiệm vụ nghiên cứu là acqui chì với điện áp danh định là 12V nên ta có sáu ngăn acqui đơn.

    • đáy các ngăn có các sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống giữa đáy bình và mặt dưới của khối bản cực, nhờ đó mà tránh được hiện tượng chập mạch giữa các bản cực do chất tác dụng bong ra rơi xuống đáy gây lên.

    Bên ngoài vỏ bình được đúc hình dạng gân chịu lực để tăng độ bền cơ và có thể được gắn các quai xách để việc di chuyển được dễ dàng hơn.

    1.2. Bản cực, phân khối bản cực và khối bản cực:

    Bản cực gồm cốt hình lưới và chất tác dụng. Cốt đúc bằng hợp kim chì (Pb) – antimon (Sb) với tỷ lệ (87 ÷ 95)% Pb – (5 ÷ 13)% Sb. Phụ gia antimon thêm vào có tác dụng tăng độ cứng, giảm han gỉ và cải thiện tính đúc cho cốt.

    Cốt để giữa chất tác dụng và phân khối dòng điện khắp bề mặt bản cực. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các bản cực dương vì điện trở của chất tác dụng (ôxit chì PbO2) lớn hơn rất nhiều so với điện trở của chì nguyên chất, do đó càng tăng chiều dày của cốt thì điện trở trong của acqui sẽ càng nhỏ.

    Cốt đúc dạng khung bao quanh, có vấu để hàn nối các bản cực thành phân khối bản cực và có hai chân để tỳ lên các sống đỡ ở đáy bình acqui.

    Vì điện cốt của bản cực âm không phải là yếu tố quyết định vả lại chúng cũng ít bị han gỉ nên người ta thường làm mỏng hơn bản cực dương. Đặc biệt là hai tấm bên của phân khối bản cực âm lại càng mỏng vì chúng chỉ làm việc có một phía với các bản cực dương.

    Chất tác dụng được chế tạo từ bột chì, axit sunfuric đặc và khoảng 3% các muối của axit hữu cơ đối với bản cực âm, còn đối với các bản cực dương thì chất tác dụng được chế tạo từ các ôxit chì Pb3O4, PbO và dung dịch axit

    Trang 4

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    sunfuric đặc. Phụ gia muối của axit hữu cơ trong bản cực âm có tác dụng tăng độ xốp, độ bền của chất tác dụng, nhờ đó mà cải thiện được độ thấm sâu của dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực đồng thời điện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học cũng được tăng lên.

    Các bản sau khi được trát đầy chất tác dụng được ép lại, sấy khô và thực hiện quá trình tạo cực, tức là chúng được ngâm vào dung dịch axit sunfuric loãng và nạp với dòng điện một chiều với trị số nhỏ. Sau quá trình như vậy chất tác dụng ở các bản cưc dương hoàn toàn trở thành PbO2 (màu gạch sẫm). Sau đó các bản cực dương được đem rửa, sấy khô và lắp ráp.

    Những phân khối bản cực cùng tên trong một acqui được hàn với nhau tạo thành các khối bản cực và được hàn nối ra các vấu cực làm bằng chì hình côn để nối ra tải tiêu thụ. Với chú ý rằng, nếu ta muốn tăng dung lượng của ăcqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc song song trong một acqui đơn. Thường người ta lấy từ 5 ÷ 8 tấm. Còn muốn tăng điện áp danh định của acqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc nối tiếp.

    1.3. Tấm ngăn:

    Các bản cực âm và dương được lắp xen kẽ với nhau và cách điện với nhau bởi các tấm ngăn và để đảm bảo cách điện tốt nhất các tấm ngăn được làm rộng hơn so với các bản cực.

    Các tấm ngăn có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực âm và dương, đồng thời để đỡ các tấm bản cực khỏi bị bong rơi ra khi sử dụng acqui. Các tấm ngăn ở đây phải là chất cách điện tốt, bền, dẻo, chịu được axit và có độ xốp thích hợp dể không ngăn cản chất điện phân thấm đến các bản cực.

    Các tấm ngăn hiện nay được chế tạo từ vật liệu polyvinyl xốp, mịn, dày khoảng từ 0,8 ÷ 1,2 mm và có dạng mặt phẳng hướng về phía bản cực âm còn một mặt có hình sóng hoặc gồ hướng về phía bản cực dương nhằm tạo điều kịên cho dung dịch điện phân dễ luân chuyển hơn đến các bản cực dương và dung dịch lưu thông tốt hơn.

    Trang 5

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1.4. Dung dịch điện phân:

    Dung dịch điện phân trong bình acqui là loại dung dịch axit sunfuric (H2SO4) được pha chế từ axit nguyên chất với nước cất theo nồng độ qui định tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu mùa và vật liệu làm tấm ngăn. Nồng độ dung dịch axit sunfuric γ = (1,1 ÷ 1,3) g/cm3. Nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn đến sức điện động của acqui. Hình dưới trình bày ảnh hưởng của dung dịch điện phân tới điện trở và sức điện động của acqui:

    V/ngăn Ω /cm3          
    2.5 5            
      4   Eaq        
                 
    1.5 3            
    1.0 2   Điện trở dung dịch    
          điện phân      
    0.5 1            
    0.0 0            
      1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6

    Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến nồng độ dung dịch điện phân với các nước ở trong vùng xích đạo nồng độ dung dịch điện phân quy định không quá 1,1 g/cm3. Với các nước lạnh (vùng cực), nồng độ dung dịch điện phân cho phép tới 1,3 g/cm3. Trong điều kiện khí hậu nước ta thì mùa hè nên chọn nồng độ dung dịch khoảng (1,25 ÷ 1,26) g/cm3, mùa đông ta nên chọn nồng độ khoảng 1,27 g/cm3. Cần nhớ rằng: nồng độ quá cao sẽ làm chóng hỏng tấm ngăn, chóng hỏng bản cực, dễ bị sunfat hoá trong các bản cực nên tuổi thọ của acqui cũng giảm đi rất nhanh. Nồng độ quá thấp thì điện dung và điện áp

    Trang 6

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    định mức của acqui giảm và ở các nước xứ lạnh thì dung dịch vào mùa đông dễ bị đóng băng.

    • Những chú ý khi pha chế dung dịch điện phân cho ăcqui:
    • Không được dùng axit có thành phần tạp chất cao như loại axit kỹ thuật thông thường và nước không phải là nước cất vì dung dịch như vậy sẽ làm tăng cường độ quá trình tự phóng địên của acqui.
    • Các dụng cụ pha chế phải làm bằng thuỷ tinh, sứ hoặc chất dẻo chịu axit. Chúng phải sạch, không chứa các muối khoáng, dầu mỡ hoặc chất bẩn…
    • Để đảm bảo an toàn trong khi pha chế, tuyệt đối không được đổ nước vào axít đặc mà phải đổ từ từ axit vào nước và dùng que thuỷ tinh khuấy đều.

    1.5. Nắp, nút và cầu nối:

    Nắp làm bằng nhựa êbônit hoặc bằng bakêlit. Nắp có hai loại:

    • Từng nắp riêng cho mỗi ngăn
    • Nắp chung cho cả bình – loại này kết cấu phức tạp nhưng độ kín tốt. Trên nắp có lỗ đổ để đổ dung dịch điện phân vào các ngăn và để kiểm tra

    mức dung dich điện phân, nhiệt dộ và nồng độ dung dịch trong acqui.

    Lỗ đổ được đậy kín bằng nút có ren để giữ cho dung dịch điện phân trong bình khỏi bị bẩn và sánh ra ngoài. Ở nút có lỗ nhỏ để thông khí từ trong bình ra ngoài lúc nạp acqui.

    Nắp một số loại acqui có lỗ thông khí riêng nằm sát lỗ đổ, kết cấu như vậy rất thuận tiện cho việc điều chỉnh mức dung dịch trong bình acqui. Trong trường hợp này, ở nút không có lỗ thông khí nữa.

    Cầu nối thường làm bằng chì, dùng để nối các ngăn acquy đơn với nhau.

    2. Quá trình biến đổi hoá học trong acqui axit:

    Trong acqui thường xảy ra hai quá trình hoá học thuận nghịch mà đặc trưng là quá trình nạp và phóng điện.

    Khi nạp điện, nhờ nguồn điện nạp mà ở mạch ngoài các điện tử “e” chuyển động từ các bản cực dương đến các bản cực âm – đó là dòng điện nạp In.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi phóng điện, dưới tác dụng của suất điện động riêng cuả của acqui, các điện tử “e” sẽ chuyển động theo hướng ngược lại và tạo thành dòng điện phóng Ip.

    Khi acqui đã nạp no, chất tác dụng ở các bản cực dương là PbO2 còn tại các bản cực âm là chì xốp Pb. Khi phóng điện, các chất tác dụng ở hai bản cực

    đều trở thành sunfat chì PbSO4 có dạng tinh thể nhỏ.  
    Khi nạp điện cho acqui sẽ xảy ra phản ứng:  
    – Ở cực dương:  
    PbSO4 – 2e + 2H2O = PbO2 + H2SO4 + 2H+ ( 2.1)
    – Ở cực âm:    
    PbSO4 + 2e + 2H+ = Pb + H2SO4 (2.2)
    -Toàn bộ quá trình xảy ra trong acqui khi nạp điện là:  
    2PbSO4 + 2H2O = Pb + PbO2 + 2 H2SO4 (2.3)

    Kết quả là tạo thành một điện cực Pb và một điện cực PbO2.

    Sự phóng điện của acqui xảy ra khi nối hai điện cực Pb và PbO2 vừa thu được với tải, lúc này hoá năng được dự trữ trong acqui sẽ chuyển thành điện năng. Ở các điện cực sẽ xảy ra các phản ứng ngược của (2.1) và (2.2), nghĩa là trong acqui sẽ xảy ra phản ứng ngược của (2.3). Acqui sẽ cung cấp dòng điện cho đến khi cả hai điện cực lại trở thành PbSO4 như ban đầu. Sau đó, nếu muốn dùng tiếp người ta lại nạp điện cho acqui và cứ thế quá trình tiếp diễn.

    3. Các đặc tính của acqui axit :

    Mỗi ngăn của bình acqui là một acqui đơn có đầy đủ các tính chất đặc trưng cho cả bình. Sở dĩ người ta nối tiếp nhiều ngăn lại thành bình acqui là để tăng điện áp định mức của bình acqui. Do đó khi ngiên cứu đặc tính của bình acqui ta chỉ cần khảo sát một bình acqui đơn là đủ.

    3.1. Sức điện động của acqui axit:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Sức điện động của acqui axit phụ thuộc chủ yếu vào điện thế trên các cực, tức là phụ thuộc vào đặc tính lý hoá của vật liệu làm các bản cực và dung dịch điện phân mà không phụ thuộc vào kích thước của các bản cực.

    Sức điện động phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch điện phân và có thể xác định được một cách khá chính xác bằng công thức thực nghiệm sau:

    E0 = 0,85 + γ         (V).

    Trong đó:

    E0: Sức điện động tĩnh của acqui đơn, tính bằng vol.

    • : nồng độ dung dịch điện phân không lấy theo đơn vị g/cm3

    tính bằng vol quy về +150C.

    Ngoài ra sức điện động còn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch điện phân nữa.

    • Trong quá trình phóng điện, sức điện động của acqui được tính theo công thức:

    Ep = Up + Ip. raq

    Trong đó:

    Ip : Dòng điện phóng (A)

    Up: Điện áp đo trên các cực của acqui khi phóng điện (A)

    raq: Điện trở trong của acqui khi phóng điện. Khi phóng điện hoàn toàn thì raq = 0,02 Ω .

    • Trong quá trình nạp điện, sức điện động En của acqui được tính theo công thức:

    En = Un – In.raq  (V).

    Trong đó:

    In : Dòng điện nạp (A).

    Un: Điện áp đo trên các cực của ăcqui khi nạp điện (V).

    raq : Điện trở trong của acqui khi nạp điện. Khi nạp no thì raq = (0,0015 ÷ 0,001) Ω .

    Trang 9

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3.2.Dung lượng của acqui:

    • Dung lượng phóng của phóng của acqui là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của acqui cho phụ tải và được tính theo công thức :

    Cp = Ip.tp    (Ah).

    Trong đó:

    Cp: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    Ip: Dòng dịên phóng ổn định (A) trong thời gian phóng điện tp(h).

    • Dung lượng nạp của acqui là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của acqui và được tính theo công thức:

    Cn = In.tn   (Ah).

    Trong đó:

    Cn: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

    In: Dòng điện nạp ổn định trong quá trình nạp điện (A).

    3.3. Đặc tính phóng của acqui axit:

    Đặc tính phóng của acqui là đồ thị biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp acqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi.

      I (A)   U,E (V)     Khoảng nghỉ
    10 2,0       1,95
      2,11     1,75
           
      1,5      
      Eaq EUp E   Ip.raq
       
        1,27   3  
    5 1,0   γ (g/cm ) 1,11
         
             
      0,5 Vùng phóng cho phép  
             
          Cp=Ip.tp    
              tp  (h)
              tgh

    Trang 10

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Từ đồ thị ta có các nhận xét sau:

    Trong khoảng thời gian phóng từ tp =0 cho tới thời điểm tp = tgh, sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị là không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện (dòng điện phóng) của acqui.

    Từ thời điểm tgh trở đi, độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột nếu ta tiếp tục cho acqui phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của acqui sẽ giảm rất nhanh, mặt khác các tinh thể sunfat chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô, rắn, khó hoà tan (biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho acqui sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của acqui, các giá trị Ep, Up, γ tại tgh gọi là các giá trị giới hạn phóng điện cho phép của acqui.

    Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của acqui, nồng độ của dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đó là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của acqui. thời gian phục hồi này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ăcqui (dòng điện phóng và thời gian phóng ).

    Để đánh giá khả năng cung cấp điện của các acqui có cùng điện áp danh nghĩa, người ta quy định so sánh dung lượng phóng điện thu được của các acqui khi tiến hành thí nghiệm ở chế độ phóng điện cho phép là 20h (10h). Dung lượng phóng trong trường hợp này được kí hiệu là C20 (C10).

    3.4. Đặc tính nạp của acqui:

    Đặc tính nạp của ăcqui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ăcqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi.

    Trang 11

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      I (A) U,E (V)     Bắt đầu sôi   2,7V
                  2,4V          
                      2,11V
                           
      2,0                        
        1,95 Eaq   EUn   In.raq E    
      1,5                        
                             
    10 1,0 1,11   γ (g/cm3)   1,27      
                  Vùng
                 
                           
    5 0,5       Vùng nạp hiệu dụng nạp no  Khoảng nghỉ
            Cn=In.tn       (2ữ3)h
                         

    0

    tn  (h)

    ts

    Từ đồ thị đặc tính nạp ta có nhận xét sau:

    • Trong khoảng thời gian nạp từ tn = 0 đến tn = ts, sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần lên.
    • Tới thời điểm tn = ts trên bề mặt các bản cực xuất hiện các bọt khí do dòng điện điện phân nước thành ôxy và hyđrô (còn gọi là hiện tượng sôi ), lúc này trên điện thế giữa các cực của acqui đơn tăng tới giá trị 2,4 V. Nếu ta vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian nạp này gọi là thời gian nạp no, có tác dụng làm cho các phần chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi hoàn toàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của acqui. Trong sử dụng, thời gian nạp no cho acqui thường kéo dài từ 2÷3 giờ, trong suốt thời gian đó, hiệu điện thế trên các cực của acqui và nồng độ dung dịch điện phân là không thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi acqui phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no acqui.

    Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của acqui, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của acqui sau khi nạp.

    Trang 12

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của

    acqui. Dòng điện nạp định mức đối với acqui qui định bằng 0,05.C20 (0,01.C10).

    II. Các phương pháp nạp điện cho acqui:

    1. Phương pháp nạp acqui với dòng nạp không đổi :

    Phương pháp nạp điện với dòng nạp không đổi cho phép chon dòng điện nạp thích hợp đối với từng loại acqui, đảm bảo cho acqui được nạp no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa để nạp điện cho các acqui mới hoặc nạp điện cho các acqui bị sunfat hoá.

    Với phương pháp nạp này các acqui được mắc nối tiếp với nhau và phải thoả mãn điều kiện:

    Un ≥ 2,7 Naq.

    Trong đó:

    Un: Điện áp nạp (V).

    Naq: Số ngăn acqui đơn mắc trong mạch nạp .

    Trong quá trình nạp, sức điện động của acqui tăng dần, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R. Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức:

    • = Un − 2,0Naq . In

    Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng nạp không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các acqui đưa vào nạp phải có cùng cỡ dung lượng định mức.

    Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc. Trong trường hợp nạp hai nấc thì dòng địên nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng (0,3 ÷ 0,5).C20, và kết thúc nạp ở nấc một khi acqui bắt đầu sôi. Dòng điện nạp ở nấc thứ hai bằng 0,05.C20.

    2. Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi yêu cầu các acqui được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không thay đổi và được tính bằng từ 2,3 ÷ 2,5 V cho một ngăn acqui đơn.

    Hiệu điện thế của nguồn nạp phải được giữ ổn định với độ chính xác đến 3% và được theo dõi bằng vol kế.

    Dòng nạp In = Un Eaq lúc đầu sẽ rất lớn sau đó khi Eaq tăng dần lên thì In Raq

    giảm đi khá nhanh.

    Phương pháp nạp với điện áp nạp không thay đổi có thời gian nạp ngắn, dòng điện nạp tự động giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên dùng phương pháp này acqui không được nạp no, vì vậy phương pháp nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho acqui trong quá trình sử dụng.

    Để khắc phục những nhược điểm và tận dụng được hết những ưu điển của các phương pháp nạp trên, ta kết hợp hai phương pháp nạp lại thành phương pháp dòng – áp.

    Đây cũng chính là phương pháp nạp mà chúng ta chọn để thiết kế mạch điều khiển cho nguồn nạp acqui tự động trong đồ án này.

    3. Phương pháp nạp dòng – áp:

    Ban đầu ta nạp acqui vói dòng nạp không đổi với trị số qui định là In = 0,05.C20. Tới khi thấy acqui “sôi” – ứng với thời điểm hiệu điện thế giữa các cực của của ăcqui đơn tăng tới giá trị 2,4V – tiếp tục nạp thì giá trị này nhanh chóng tăng tới giá trị là 2,7 V. Đến đây ta chuyển sang chế độ nạp ổn áp với giá trị điện áp nạp không đổi là Un = 2,7V. Giai đoạn nạp ổn áp kéo dài từ 2 đến 3 giờ, hoặc khi dòng nạp tiến tới không (In = 0) thì kết thúc quá trình nạp.

    Kết luận: Qua phân tích kĩ những đặc tính của acqui, đặc biệt là đặc tính nạp, ta chọn phương pháp nạp dòng – áp để nạp cho acqui. Như vậy bộ nguồn nạp acqui tự động mà ta thiết kế cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    • Ban đầu tự động nạp ổn dòng với dòng nạp đặt trước In = 0,05 .C20/1ngăn ăcqui đơn.

    Trang 14

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khi phát hiện thấy hiệu điện thế trên các cực của acqui đơn tăng tới 2,7 V thì tự động chuyển từ nạp ổn dòng sang chế độ nạp ổn áp với điện áp nạp đặt trước Un = 2,7V/ 1 ngăn acqui đơn.
    • Nạp ổn áp cho tới khi dòng điện nạp tiến về không.

    Trang 15

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG II

    PHƯƠNG ÁN CHỈNH LƯU

    I. Nhận xét chung:

    Bộ chỉnh lưu là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều nhằm cung cấp cho phụ tải điện một chiều.

    Trong kĩ thuật có nhiều phương án chỉnh lưu như: chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu điôt); chỉnh lưu điều khiển (chỉnh lưu tiristor); chỉnh lưu một pha; ba pha; sáu pha.

    Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn phương án chỉnh lưu thích hợp nhất nhằm đáp ứng được các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật và kinh tế.

    II.Yêu cầu cụ thể :

    Trong đồ án này ,với yêu cầu cụ thể là: thiết kế bộ nguồn nạp ắc quy có thể nạp cho ắc quy 24-50V và dòng nạp 40- 60A.

    • Vì yêu cầu của đề dùng chỉnh lưu điều khiển nên ta chọn phương án chỉnh lưu tiristor.
    • Vì tải yêu cầu công suất và chất lượng điện áp điều chỉnh không cao nên ta chọn phương án chỉnh lưu một pha nhằm làm giảm giá thành đầu tư thiết bị và đơn giản hoá việc thiết kế tính toán.

    Từ những nhận xét trên ta cần phân tích các sơ đồ chỉnh lưu điều khiển một pha để tìm ra phương án thích hợp nhất.

    III.Các phương án thiết kế mạch chỉnh lưu :

    1.                 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ có điều khiển:

    Trong sơ đồ này ,máy biến áp fải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau ,ở mỗi nửa chu kỳ khi có xung tới điều khiển mở tiristo có một van dẫn cho dòng điện chạy qua .

    Điện áp đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều . Hình dáng các đường cong điện áp và dòng điện tải (Ud,Id ) cho trên hình vẽ .

    Trang 16

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ đầu , khi U2>E thì điện áp anot ở T1 dương, điện áp ở

    Katot T1 âm, T1 sẵn sàng dẫn.Nếu cáp xung điều khiển cho T1 vào lúc này thì

    T1 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T1-R-E, với nguồn là U2

    Trang 17

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trong nửa chu kỳ sau, khi U ‘2 > E thì điện áp anot ở T2 dương, điện áp Katot của T2 âm, T2 sẵn sàng dẫn.Nếu cấp xung điều khiển cho T2 vào lúc này thì T2 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T2-R-E, với nguồn là U ‘2

    Chú ý: Nếu ta cấp xung vào thời điểm U<E thì van không dẫn ,mạch điều khiển phải điều khiển sao cho xung phát ra không rơi vào thời điểm này

    Từ đồ thị ta có:

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

          Ud= 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) =
          π
              π α              
                                 
    2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )              
    π         π                    
    – Trị trung bình của dòng qua tải :            
      Id = Ud E =   2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]
          π .R π .R
          R                  
    – Trị số dòng hiệu dụng qua van :            
      I2=I 2 =Ihdv=   1 π β 2U 2 sinθE )2 dθ    
      2π ( R      
              α            
    – Trị số dòng hiệu dụng qua tải:            
      Ihd = 1 π β ( 2U 2 sinθE )2 dθ          
      π     R            
          α                    

    Ta thấy Ihdv= I hd2

    • Điện áp ngược đặt lên van:

    U ngcvan =2  2 U2

    • Nhận xét : trong sơ đồ này , dòng điện chạy qua van không quá lớn . Khi van dẫn ,điện áp rơi trên van nhỏ.Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản .Tuy vậy ,việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau
    • mà mỗi cuộn chỉ làm việc trong nửa chu kỳ ,làm cho việc chế tạo máy biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn , mặt khác điện áp ngược

    Trang 18

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    của các van bán dẫn fải chịu có trị số rất lớn.Thích hợp với mạch chỉnh lưu điện áp thấp nhưng dòng lớn không cần chất lượng điện áp cao.

    2. Chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển đối xứng:

    T1 T3
      R
    U 2  
      E
    T4 T2

    Trong nửa chu kỳ đầu , lúc U2 > E điện áp anod của tiristo T1 dương lúc đó catod của T2 âm , nếu có xung điều khiển cả hai van T1 ,T2 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải , T1 , T2 sẽ dẫn đến khi U2 < E.

    Trong n ửa chu kỳ sau , khi U2 > E , điện áp anod củ a tiristo T3 dương lúc đó catod củ a T4 âm , nếu có xung đ iều khiển cả hai van T3 ,T4 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải.

    (với điều kiện α1 < α < α2 )

    Điện áp trung bình đặt lên tải:

      1 α       E  
    Ud=   2   2U 2 sin(θ )d (θ ) + (α + α1 )
    π     π
        α        
                   
      1 α   2U 2 sin(θ ) E )2 d (θ )
    Ihd= 2 (
      π   α     R  

    Dòng trung bình chạy qua tiristo : Itb = Id/2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng hiệu dụng chạy qua van :IhdV= I hd2

    Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van :      Un max = U 2  2

    • Nhận xét : So với sơ đồ trên ,ở sơ đồ này điện áp ngược lớn nhất đặt lên van chỉ bằng một nửa,biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn . Tuy nhiên , sơ đồ này nhiều khi gặp khó khăn trong việc mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn .

    3 . Chỉ nh lưu cầu một pha có điều khiển không đối xứng(thẳng hàng) :

    T1                     D2

    E

    U2

    R

    T2                        D1

    – Ở nửa chu kì dương của u2 khi αβ hay απβ mà cho xung điều khiển mở T1 thì T1và cả D1 đều không mở được do trong mạch có sức điện động E làm cho thế UAK của tiristor âm.

    Khi β <α <πβ , ta cho xung điều khiển mở T1 thì D1 cũng mở cho dòng chảy qua tải theo đường: A – T1 – (R + E) – D1 – O

    Như vậy, ở nửa chu kỳ dương của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng ( β ;πβ ) thì T1 và D1 mở cho dòng chảy qua tải.

    • Ở nửa chu kỳ âm của u2, tương tự như trên khi π + β <α < 2πβ , ta cho xung điều khiển mở T2 thì D2 cũng mở ngay cho dòng chảy qua tải theo đường:

    O- D2 – (R+E) – T2 – A

    Như vậy, ở nửa chu kỳ âm của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng (π + β ; 2πβ ) thì T2 và D2 mở cho dòng chảy qua tải.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Góc dẫn dòng của điốt và của tiristor trong sơ đồ này bằng nhau và:

    λD = λT  = π − 2β

    Về nguyên tắc, α có thể thay đổi được trong khoảng (0;л) nhưng do sự có mặt của sức điện động E của tải nên góc mở α được khống chế trong khoảng ( β ;πβ ).

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

    Ud = 1 π β( 2.U 2.sinθ )dθ + E (β + α ) = 2U 2 [cosα − cos(πβ )] + E (β + α )  
    π π π π
      α          
                       

    – Trị trung bình của dòng qua tải :

    Id = Ud E   = 2.U 2 [cosα − cos(πβ )] + E [(β + α ) − π ]  
    R π .R
          π .R        
    – Trị trung bình của dòng qua tiristor và điôt:  
        1   π β   Id        
    IT = ID =   Id.dθ = [π − (α + β )]      
    2π   2      
          α          
                           
    • Trị hiệu dụng dòng qua van và diôt:

    Ihdv= I hd2

    Trang 21

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Từ các phân tích về các sơ đồ ở trên , ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu không đối xứng vì so với sơ đồ cầu đối xứng mặc dù dải điều chỉnh và chất lượng điện áp chỉnh lưu là như nhau , nhưng cầu một pha không đối xứng chỉ sử dụng một nửa số van là tiristor, nửa còn lại là điôt. Từ đó mà giảm được giá thành thiết bị biến đổi bởi vì điôt rẻ hơn rất nhiều so với tiristor và sơ đồ điều khiển cũng trở nên đơn giản hơn do còn ít kênh điều khiển. Vì vậy ta chọn mạch cầu không đối xứng để nạp cho ắc quy.

    Kết luận:

    Sơ đồ lựa chọn là : Sơ đồ ”Chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng”.

    Trang 22

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG III

    THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

    I.Sơ đồ mạch lực :

    220V

    50Hz

    AT

    T2                                           T1

    R   C                                     R      C

    D2                                           D1

    Rf

    R

    AQ

    II.Các phần tử trên sơ đồ mạch lực :

    1. Van lực:

    Để chọn van ta phải dựa vào chế độ làm việc nặng nề nhất mà van phải chịu.

    • Chỉ tiêu điện áp :
     
    U ng max

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Van phải chịu điện áp nặng nề khi các acqui được nạp no: Mỗi ngăn acqui có điện áp là 2V.Để có acqui 50V ta cần 502 =25 ngăn.

     

    Để nạp no thì cần điện áp nạp cho mỗi ngăn là 2,7V. Khi đó :

     

    U d =2,7 50 =67,5 (V)  
    2
           

     

    Điện áp ngược lớn nhất trên van :

     

    U ng max = 2 .U2  
    với U 2  = U d   ksd cho sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha k
    Ungmax = 2 . 67,5 =106,1 V
     
        0,9  

     

     

     

     

     

    = 0,9 thay vào ta có:

     

    Do thực tế điện áp lưới không ổn định và được phép dao động ,mặt khác có nhiều yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên trên mạng điện nên van được chọn với một hệ số dự trữ điện áp nhất định:

    U> Ku.U ng max

    với Ku là hệ số dự trữ cho van. Ta chọn : Ku =1,7

     

    = 106,1.1,7 = 180,4(V).

     

    • Chỉ tiêu dòng điện :
    • Tính dòng điện của van

     

    Dòng điện trung bình thực tế qua van:

     

    Itbv  = I2d  = 602 = 30A

     

    Thực tế phải chọn van chịu được hệ số quá dòng KI = 1,2:

     

    IV  = K I .Itbv  = 30.1,2 = 36A

     

    Trong sơ đồ này, chế độ làm việc của tiristor và điôt là giống nhau nên điều kiện chọn van giống nhau.

    Vì tải có công suất nhỏ nên ta chọn điều kiện làm mát cho van là làm mát tự nhiên, dùng cánh tản nhiệt chuẩn với đối lưu không khí. Vậy điều kiện chọn van:

     

     

    Trang 24

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    U ng max  ≥ 180,4V

    IV  ≥ 36A

    • Lựa chọn van :
    • Diode : Loại C40-020R Imax= 40A

    Ungmax= 200V

    • =1,1V TCP= 2000C
    • Thyristor : Loại T10-40 do Liên Xô chế tạo Icp =40A

    Ung max =200V

    I dk =150mA

    U dk =4V

    U=1,75V

    du/dt=100(V/s)

    di/dt=40(A/ μs)

    2.Các thiết bị bảo vệ:

    1. a) Bảo vệ ngắn mạch, quá tải:

    Sử dụng Aptômat (AT) để đóng cắt mạch lực, bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch tiristor, ngắn mạch đầu ra của bộ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến áp.

    1. b) Bảo vệ quá áp,tốc độ tăng điện áp cho van :

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các tiristor được thực hiện bằng cách mắc R – C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn. Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anôt và katôt của thyristor. Khi có mạch R – C mắc song song với thyristor nó tạo ra vòng

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    phóng điện trong quá trình chuyển mạch nên bảo vệ được thyristor không bị quá điện áp.

    Nếu tốc độ biến thiên điện áp vượt quá du/dt cho phép của van thì van sẽ dẫn mà không cần dòng điều khiển.Do đó ta phải mắc thêm R-C song song với thyristor , nó sẽ làm giảm tốc độ tăng điện áp trên thyristor.Ta phải bố trí sao cho Thyristor phải nằm sát C. Điện trở R có tác dụng hạn dòng phóng của tụ khi van dẫn.

    Theo tính toán kinh nghiệm ta chọn C=0,3 μ F , R=70 Ω .

    1. c) Hạn chế tốc độ tăng dòng :

    Vì với tải là ắc quy không có tính cảm nên tốc độ tăng dòng có thể rất lớn có thể gây hiện tượng đốt nóng cục bộ trong van vì vậy ta phải có biện pháp hạn chế nó.

    Biện pháp đơn giản nhất là mắc nối tiếp với tải một cuộn cảm.

    Tuy nhiên vì ta sử dụng nguồn biến áp cho chỉnh lưu nên điện cảm trong cuộn dây máy biến áp cũng đã đủ để đảm bảo điều kiện trên.

    3. Các thiết bị chỉ thị :

    Ampe kế đo dòng nạp: chọn loại ampe kế 100 A.

    Vol kế đo điện áp nạp: chọn loại vol kế 100 V.

    4. Điện trở lấy tín hiệu:

    Rs: lấy tín hiệu phản hồi dòng về mạch điều khiển.

    Tín hiệu phản hồi áp ta nối trực tiếp vào hai đầu của ắc quy.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    5.Tính toán máy biến áp :

    U1 ,I1

    BA

    U2, I2

    Ud,Id

    1. Tính các thông số cơ bản :

     

    1. Điện áp chỉnh lưu không tải :

    Udo = Ud +    UV +    Uba +      Udn

    Trong đó :

    Ud= 67,5 V – Điện áp chỉnh lưu

    UV = 1,1 +1,75 =2,85 V – Sụt áp trên các van

    Uba =10% Ud = 6,75 V -Sụt áp bên trong máy biến áp khi có tải .

    Udn ≈ 0 -Sụt áp trên dây dẫn (coi rất nhỏ).

    Vậy : Udo = 67,5+2,85+6,75 =77,1 V.

    1. Công suất tải tối đa:

    Pdmax = Udo. Id = 77,1.60 = 4626 W

    1. Công suất máy biến áp :

    Sba = kP. Pdmax = 1,23.4626 = 5690 W

    Với sơ đồ cầu một pha : kP =1,23.

    1. Tính sơ bộ mạch từ(xác định kích thước bản mạch từ): Tiết diện sơ bộ trụ :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    QFe = kQ.     Sba

    1. m. f

    trong đó

    kQ là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát

    Với máy biến áp dầu ta lấy kQ = 5

    m:số pha của máy biến áp : m =1

    • là tần số dòng điện xoay chiều (ở đây tần số là f =50Hz). Từ đó chúng ta có :

    QFe =5.  56901.50 = 53,34 cm2.

    1. Tính toán dây quấn:

     

    • Điện áp cuộn dây sơ cấp : U1 =220 V
    • Điện áp cuộn dây thứ cấp : U2 = Udoku = 770,9,1 =85,67 V

    với sơ đồ cầu một pha : ku = 0,9

    • Hệ số máy biến áp : kba = UU12 = 85220,67 = 2,57
    • Số vòng dây mỗi pha máy biến áp : Ta có công thức :
    W = U vòng.
    4,44. f .QFe .B

    trong đó

    • -Số vòng dây của cuộn dây cần tính. U – Điện áp của cuộn dây cần tính (V).

    B – Từ cảm (thường chọn trong khoảng từ 1 – 1,8

    Tesla).

    QFe– Tiết diện lõi thép(m2).

    Ta chọn thép làm máy biến áp là loại có mã hiệu là ∃ 330 dày 0,5mm từ đó ta có B=1,1T.

    Số vòng dây cuộn sơ cấp máy biến áp.

    W1 =170 vòng.

    Số vòng dây cuộn thứ cấp máy biến áp.

    W2  = 66 vòng.

    Trang 28

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Dòng điện các cuộn dây :

    Dòng thứ cấp : I2 = k2 . Id = 1,11 . 60 = 66,6 A

    Dòng sơ cấp : I1 = I2 / kba = 25,9 A

    • Tiết diện dây dẫn :

    Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:

    Với máy biến áp dầu và dây dẫn bằng đồng, chọn J1 = J2 = 3(A/mm2)

    Tiết diện dây quấn sơ cấp máy biến áp :

    S1 = I1 = 25,9 = 8,633 mm 2 .
    J1 3  
             

    Tiết diện dây quấn thứ cấp của máy biến áp :

    S2 = I2   66,6 2    
      =   = 22,2 mm .  
    J 2 3
             
    • Đường kính dây dẫn :

    Do dây dẫn có tiết diện nhỏ nên ở đây chúng ta chọn dây dẫn tròn.

    Đường kính của dây dẫn thứ cấp là :

    d2 = 4.S = 4.22,2 = 5,3 mm.
      π   3,14  

    Đường kính của dây dẫn sơ cấp là :

    d1 = 4.S = 4.8,633 = 3,3 mm.
      π   3,14  

    Trang 29

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CHƯƠNG IV

    MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    I. Yêu cầu chung và cấu trúc mạch điều khiển :

    1.                 Mục đích và yêu cầu chung với mạch điều khiển:

     

    • Mạch điều khiển là khâu rất quan trọng trong bộ biến đổi tiristor, nó có vai trò quyết định đến chất lượng, độ tin cậy của bộ biến đổi. Mạch điều khiển rất đa dạng nhưng với hệ thống mạch lực cụ thể của mạch nạp cần có một hệ điều khiển thích ứng. Với mạch này, hệ điều khiển sẽ phát xung mở hai tiristor

    T1,T2.

    Các tiristor sẽ mở khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

    • Một điện áp dương đủ lớn đặt lên hai cực của tiristor theo hướng từ anôt đến katôt.
    • Xung điện áp dương đưa vào cực điều khiển đủ lớn về biện độ, độ rộng.

    Để làm thay đổi điện áp ra tải chỉ cần thay đổi thời điểm phát xung điều khiển, tức là thay đổi góc mở α của các van. Ưu điểm của tiristor là chỉ cần dòng và áp điều khiển nhỏ nhưng có thể chịu được áp và dòng rất lớn chảy qua.

    • Mạch điều khiển phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
    • Phát xung điều khiển (xung để mở van) đến các van lực theo đúng phương pháp điều khiển cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển α minα max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra của mạch lực.

    + Có độ đối xứng điều khiển tốt , không vượt quá 10-30 điện ,tức là góc điều khiển với mọi van không được qua lệch giá trị trên .

    • Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động ,chế độ nghịch lưu , chế độ dòng điện liên tục hay gián đoạn , chế độ hãm hay đảo chiều
    • Có khả năng chống nhiễu côn nghiệp tốt .
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh ,dưới 1ms.

    +Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van phù hợp để mở chắc ch ắn các van ,có nghĩa là phải thoả mãn các yêu cầu :

    • Đủ công suất (về điện áp và dòng điều khiển ).
    • Có sườn dóc đứng để mở van chiónh xác vào thời điểm quy định ,thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/us ,tốc độ tăng dòng điều khiển đạt 0,1A/us .
    • Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó , để khi ngắt xung van vẫn giữ được trạng thái dẫn .
    • Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.
    • Ngoài ra hệ thống điều khiển phải có nhiệm vụ ổn định dòng điện ra tải và bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố quá dòng hay ngắn mạch tải.

    2.                 Cấu trúc mạch điều khiển:

     

    • Các hệ điều khiển chỉnh lưu:

    hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ .

    • Hệ đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp lực .Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng pha để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực .

     

    • Hệ không đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van không được xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và vào góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đấy .Do đó , mạch điều khiển này không càn khâu đồng pha ,tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín , không thể thực hiện với mạch hở.

    • Nguyên tắc điều khiển:

    Để điều chỉnh góc mở của các tiristor trong nửa chu kì điện áp dương ta

    thường dùng hai nguyên tắc điều khiển: thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos.

    1. a) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:

    us

    Usm

    Ucm

    0 л    
    ωt  
    α   α
         
         
             

    Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    • Điện áp đồng bộ (us), đồng bộ với điện áp dặt trên cực A – K của tiristor, thường đặt vào đầu đảo của khâu so sánh.
    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ, thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh .

    Bấy giờ hiệu điện thế đầu vào của khâu so sánh là:

    Ud= ucm – us

    Mỗi khi ucm=us thì khâu so sánh lật trạng thái, ta nhận được “sườn xuống” của điện áp đầu ra của khâu so sánh. “Sườn xuống” này thông qua đa hài một trạng thấi ổn định tạo ra một xung điều khiển.

    Như vậy, bằng cách làm biến đổi ucm người ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra, tức là điều chỉnh được góc mở α của tiristor.

    Giữa α và ucm có quan hệ:

    Trang 32

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • = π ucm Usm

    Người ta lấy Ucmmax=Usm

    1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arccos”: Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    – Điện áp đồng bộ (us),vượt trước uAK=Um.sinωt của tiristor một góc là π :

    2

    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ (theo hai chiều dương và âm)

    Nếu đặt us vào cổng đảo và ucm vào cổng không đảo của khâu so sánh thì khi us=ucm ta sẽ nhận được một xung rất mảnh ở đầu ra của khâu so sánh khi khâu này lật trạng thái:

      Ucm  
    л ωt
    • α

    us                      uAK

    Um.cosα = ucm .

    Do đó : u    
    α = arccos   cm .
       
      Um

    Khi ucm = Um thì α = 0.

    Khi ucm = 0 thì α = π2 .

    Khi ucm = – Um thì α = π .

    Trang 33

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Như vậy, khi điều chỉnh ucm từ trị ucm = +Um đến trị ucm = -U m, ta có thể điều chỉnh được góc mở α từ 0 đến π .

    Nguyên tắc điều khiển này được sử dụng trong các thiết bị chỉnh lưu đòi hỏi chất lượng cao.

    II. Sơ đồ khối và chức năng:

    Dựa vào nguyên tắc điều khiển và yêu cầu của công nghệ ta thiết lập được sơ đồ khối của bộ điều khiển:

    Ung

    ĐF   Utựa     SS   DX   KĐK

    Uđk

    Uph

    B Đ K

    Ud

    Trong đó:

    Ung: Điện áp nguồn

    Uđk: Điện áp điều khiển

    1. Khâu đồng pha ( ĐF ):

    Có nhiệm vụ tạo điện áp trùng pha với điện áp thứ cấp biến áp mạch lực. Khâu này có chức năng xác định điểm gốc để tính góc điều khiển α. Vì vậy nó có góc pha liên hệ chặt chẽ với điện áp mạch lực. Thông thường khâu đồng pha còn làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch lực điện áp cao với mạch điều khiển điện áp thấp.

    2. Khâu tạo điện áp tựa (Utựa):

    Tạo điện áp có dạng cố định ( tam giác, răng cưa, cosin ) có chu kỳ làm việc theo nhịp của điện áp đồng pha.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    3. Khâu so sánh( SS ):

    Nhận tín hiệu điện áp tựa(Utựa)và điện áp điều khiển(Uđk)và tiến hành so sánh giữa điện áp tựa Utựa và điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau ( Uđk = Utựa) để phát xung điều khiển tức là xác định góc mở α.

    4. Khâu dạng xung ( DX):

    Nhằm tạo ra các xung có dạng phù hợp để mở chắc chắn van chỉnh lưu. Ở mọi chế độ làm việc các xung này được khởi động nhờ mạch so sánh, thường được sử dụng xung chùm.

    5. Khâu khếch đại xung (KĐX):

    Tiến hành khếch đại xung từ mạch dạng xung đưa lên sao cho có công suất ( U, I ) đủ để mở chắc chắn tiristor. Khâu này cũng thường làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực.

    Trong trường hợp mạch lực chạy ở điện áp thấp thì chúng ta có thể bỏ cách ly.

    6. Bộ điều khiển ( BĐK ):

    Khâu này có nhiệm vụ nhận các tín hiệu từ công nghệ đưa tới và các tín hiệu phản hồi lấy từ tải về để xử lý theo những qui luật điều khiển nhất định để quyết định đưa ra Uđk tác động đến góc điều khiển khống chế nguồn năng lượng ra tải cho phù hợp nhất.

    Trong đồ án này để đáp ứng những yêu cầu điều khiển, ta sử dụng “lý thuyết điều khiển theo độ lệch” để ổn định dòng điện và địên áp trong từng giai đoạn nạp của quá trình nạp acqui tự động. Để ổn định dòng điện ta phải phản hồi âm dòng điện; Để ổn định điện áp ta phải phản hồi âm điện áp.

    Trong quá trình nạp acqui tự động sự ổn dòng và ổn áp được thực hiện theo sơ đồ sau:

    In – Uph – Uđk– α – Ud – In.

    Un – Uph – Uđk – α – Ud – Un.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    III.Xây dựng mạch điều khiển :

    1. Khâu đồng pha :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :
    u2 D1 R1  
      +  
         
    Uv   OA1 Udp
    GND   R2  
      D2    
      VR1 R3   +E  

    GND

    Điện áp đồng pha được so sánh với điện áp trên biến trở VR1. Tại thời

    điểm UA=UVR1 thì đổi dấu của điện áp ra khuếch đại thuật toán.

    Điện áp tại cửa âm:

    u   =   E   * R2  
    R3 + VR1
         

    Điện áp ra cửa dương bằng uA .

    Điện áp ra bằng:

    Ura=K0*(u+-u)=K0*(uA-u)

    Khi uA> u thì điện áp ra Ura=Ubh

    Khi uA< u thì điện áp ra Ura=-Ubh

    Kết quả ta có chuỗi xung chữ nhật không đối xứng.

    Uref

    UA

    θ

    UB

    θ

    θ2         θ1

    Trang 36

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    b)Tính toán :

    Điện áp sau khi từ đầu ra của biến áp đồng pha qua điôt Đ12 được dạng điện áp một chiều nửa hình sin . chọn điện áp xoay chiều đồng pha UA=9(V)

    Điện trở R2,R1 được dùng để hạn chế dòng vào KTT. Thường chọn R2,R1

    sao cho dòng vào KTT nhỏ hơn 1(mA) do đó: R2>   U A =   9 = 9000(Ω)
      I v 103
           

    Chọn R2=R1=10(K Ω )

    Chọn góc duy trì và khoá năng lượng là 5o thì điện áp đặt vào cửa dương của bộ so sánh là:

    Ud=  2 Usin5o=  2 *12*sin5o=1.48(V)

    Ta có :   E R2 = 1.48
      VR + R3

    Do đó ta có: VR+R1=90(K Ω )

    Chọn R1=10(K Ω ) ,   VR=100(K Ω )

    Chọn Khuếch đại thuật toán là loại TL084 có:

    Nguồn cung cấp Vcc= ± 12V

    Nhiệt độ làm việc : t=-25  ÷ 850C

    Công suất tiêu thụ: P=680 mW

    Tổng trở đầu vào : Rin=106 M Ω

    Dòng điện ra : Ira=30pA

    Trang 37

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    2.                 Khâu tạo điện áp răng cưa:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý :

    DZ

    D3                   R4

    VR2                           R5

    C1

    +                       Urc

         OA2

    Điện áp của bộ phát xung chữ nhật được đưa vào cửa đảo của khâu tạo điện áp răng cưa.

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) khi đó Đ3 dẫn tụ C1 nạp điện ,điện áp trên tụ C1 bằng điện áp đầu ra OA2.

    Điện áp trên tụ C1 được nạp tăng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp DZ1 thì nó thông và giữ điện áp ra ở trị số này.

    • nửa chu kỳ sau khi Udb>0 thì Đ3 khoá nên dòng qua Đ3 bằng 0 lúc này dòng qua tụ C1 bằng dòng qua điện trở R4 , dòng này ngược chiều với dòng qua tụ C1
    • nửa trước nghĩa là tụ C1 phóng điện do đó điện áp trên tụ C1 cũng như điện áp ra giảm tuyến tính. Khi điện áp giảm đến không rồi âm thì đĩôt DZ1 dẫn theo chế độ như điôt bình thường giữ cho điện áp ở giá trị 0.
    1. b) Tính toán :

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) thì Đ3 dẫn tụ C được nạp điện .Điện áp trên tụ C bằng điện áp đầu ra của OPAM. Thông thường thiết kế với R4<<R5 do đó iR4>>iR5, để đơn giản có thể bỏ qua iR5 do đó iR4=iC

    Ura= UC =UC(0)+ 1 ic dt = IC .t = − Ubh t (vì UC(0)=0)  
    C C R4C
               

    Điôt ổn áp có nhiệm vụ không cho điện áp trên tụ C nạp quá Udz .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chọn loại điôt ổn áp là KC162A có điện áp ổn áp là : UOA=6.2(V), dòng tối đa I =22(mA)

    Với tần số công nghiệp f=50Hz thì mỗi nửa chu kỳ T=10(ms), ta phải chọn R4 và C sao cho thời gian nạp điện âm tại đầu ra từ 0 ÷ 6.2(V) trong 0.5(ms)

    Ta có :             UC = ICC  t suy ra

    I C = U C = 6.2 = 12400
    C   t 0.5 *103
           

    Vậy IC=12400*C

    Chọn C=0.22( μ F) ta có :IC=0.22*10-6*12400=2.728*10-3(A)

    hay IC=2.728(mA)

    R5= U bh = 6.2 = 2272.72(Ω)
      I C 2.728 *103
           

    Chọn R5=3(K Ω )

    Khi Udp>0 (Udp=+Ubh) thì Đ3 khoá , tụ C phóng điện

    Dòng phóng điện : Ip=        E

    R4  + VR

    Điện áp trên tụ C giảm dần theo thời gian:

    uc(t)=UC(0)+ 1 ic dt = U OA I R 4 t = U OA E t  
    C C ( R4  + VR)C
             

    gọi tp là thời gian phóng của tụ điện . Ta chọn tp=9(ms)

    Chọn R4 , VR sao cho tụ phóng về 0 V trong 9 (ms)

    Trang 39

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    ta có : 0 = UOA E     t p          
    ( R4  + VR)C          
    t p  = ( R 4 + VR)CU OA = (R 4 + VR)0.22 *106 * 6.2 = 9 *10 −3
          E       12    
                           
    suy ra R4+VR=88000( Ω ) hay R4+VR=88(K Ω )  
    Chọn R4=10(K Ω ) , VR=100 (K Ω ).      

    3.                 Khâu so sánh:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý:

    Đây là khâu dùng để xác định thời điểm mở tiristor. Ta so sánh điện áp tựa và điện áp điều khiển điểm cân bằng của hai điện áp này là thời điểm mở tiristor. Để so sánh hai tín hiệu tương tự người ta có thể dùng KTT hoặc dùng transistor nhưng trong thực tế người ta thường dùng KTT do các ưu điểm sau :

    • Tổng trở vào của Opam rất lớn nên không gây ảnh hưởng đến điện áp đưa vào so sánh , nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không gây tác động sang nhau .
    • Tầng vào của Opam thường là loại khuyếch đại vi sai , mặt khác có nhiều tầng nên hệ số khuyếch đại rất lớn. Vì thế độ chính xác so sánh rất cao , độ trễ không quá vài micro giây.
    • Sườn xung dốc đứng nếu so với tần số 50 Hz. Thực tế khi độ chênh lệch

    giữa Urcvà Udk chỉ khoảng vài milivôn thì điện áp ở đầu ra của nó đã thay đổi hoàn toàn từ trạng thái bão hoà âm sang trạng thái bão hoà dương và ngược lại.

    Với những ưu điểm đó ta dùng KTT để so sánh, ta dùng khâu so sánh kiểu hai cửa, sơ đồ như hình vẽ:

    R6

    Urc

    Udk

    R7

    +

    OA3        Uss

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Khi Udk>Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=+Ubh

    Khi Udk<Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=-Ubh

    Kết quả ta có xung dạng chữ nhật như hình dưới.

    1. b) Tính toán :

    R6,R7 có giá trị lớn để dòng vào OPAM là rất nhỏ.

    Chọn KTT là loại TL084. Nếu nguồn nuôi có Vcc= ± 12(V) thì điện áp vào

    OPAM xấp xỉ 12(V). Dòng vào được hạn chế để Ilv<1 (mA) do đó ta chọn :

    R6=R7=R và thoả mãn điều kiện Ilv<1(mA) suy ra R6=R7=R>

    U v =   12 = 12000 ( Ω )  
    I v 103
           

    Chọn R6=R7=15(K Ω )

    4. Khâu dạng xung , khâu tách xung và khâu khuếch đại xung :

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu dạng xung :

    Đây là khâu nhằm tạo ra dạng xung phù hợp để thỏa mãn yêu cầu hoạt động của mạch lực .

    Ta sử dụng tạo xung đơn bằng mạch vi phân RC .

    Khi Uss = -Ubh : tụ C được nạp bằng nguồn âm theo đường : 0→R→C→Uss

    .

    Khi Uss = +Ubh : sẽ xuất hiện xung điện áp trên R có giá trị bằng điện áp có sẵn trên tụ cộng với điện áp đầu ra của So sánh. Do đó tổng sẽ là 2Ubh. Sau đó tụ

    • bắt đầu quá trình nạp đảo để cuối cùng lại đến trị số Ubh nhưng ngược dấu ban

    đầu .

    Điện áp trên tụ :

    t

    uc (t) = U bh .(1 − 2.e τ ) ,với τ = R.C

    Điện ấp đầu ra mạch vi phân chính là điện áp trên điện trở R:

    u = uss uc  = U bh U bh .(1 − 2.e t ) = 2.U bh .e t
    τ τ

    suy ra dòng điện có quy luật :

    i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Như vậy điện áp suy giảm theo hàm mũ với hằng số thời gian τ ,do đó sau thời gian khoảng 3 τ thì có thể cho rằng điện áp ra về không.Vậy độ rộng xung đơn tạo ra theo phương pháp này là : tx=3 τ

    Trang 42

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    • Khâu khuếch đại xung :

    Đây là khâu khuếch đại công suất xung từ khâu dạng xung đưa đến để mở chắc van , cách ly mạch lực và mạch điều khiển . Ta sử dụng KĐX dùng biến áp xung.

    • Khâu tách xung :

    Sau khâu tạo dạng xung ta nhận được 2 xung điều khiển do đó trong một chu kì điện áp xoay chiều mỗi van sẽ nhận được 2 xung điều khiển ở cả hai nửa chu kì. Việc phát xung điều khiển cho van khi điện áp trên van âm là có thể được ,song không mong muốn. Ta sẽ sử dụng Khâu tách xung để xác định được ở chu kì dương (âm) sẽ phát xung cho Thyristor nào.Lúc đó van lực nhận xung điều khiển chỉ ở giai đoạn điện áp trên nó là dương.

    Điện áp U’2 được lấy từ khâu đồng pha: khi U’2 > 0 qua KTT cho điện áp ra dương và chân cổng AND với logic 1 , kết hợp với Udx được đưa vào chân kia của cổng AND sẽ cho xung chỉ có khi điện áp trên thyristor dương .Sau đó chân ra cổng AND đưa vào khâu Khuếch đại xung.

    1. Tính toán :

     

    • Khâu khuếch đại xung :

    Thyristor có :  IG = 0,15 A và UG = 4V.

    Máy biến áp xung có tỉ số các cuộn dây là k=2. Điện áp và dòng điện cuộn

    sơ cấp :                       U1 = UG . k = 8V

    I1 = Ic = IG/k = 0,075 A

    Chọn E = 12 V

    Trang 43

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Cả hai van T1 và T2 đều chọn theo điều kiện điện áp như nhau là chiụ được trị số nguồn Ecs.

    Về dòng điện , bóng T2 chọn theo dòng điện qua cuộn sơ cấp của biến áp xung:

    IT2=I1=0,075 A

    Vậy chọn bóng T2 loại BD135 Có tham số UCE=45V; ICmax=1,5A; βmin=40 Dòng qua colector của T1 chính là dòng qua bazơ T2

    IT1=1,5/40=0,0375A

    Chọn T1 loại BC107 có UCE=45V; ICmax=0,1A;βmin=110

    R11 β1β2 .ECS    = 40.110.12 29,3kΩ

    s.I1max            1,2.1,5

    chọn R11=30 kΩ

    Sau khi đã chọn được các phần tử của mạch khuếch đại xung có thể tính toán các phần tử của mạch tạo xung với số liệu cần thiết như sau :

    Độ rộng xung tx=2.tm=2.45=90 μs

    • Khâu dạng xung :
    Dòng qua tụ :  i(t) = 2.U bh ..e t  
    τ  
     
      R  

    Dòng xung nhọn với giá trị đỉnh : Imax = 2Ubh/R

    Chọn giá trị đỉnh không quá 8 mA .Điện áp bão hòa : Ubh = E-1,5 = 10,5 V

    Vậy ta có : R10 > 2U/Imax =2,6k ; ta chọn R10 = 3k.

    Chọn tạo xung kim với tx = 90.10-6 s nên R10.C =tx/3 = 30.10-6 s Suy ra ta chọn C = 10nF

    • Khâu tách xung:

    Chọn KTT là loại TL084, cổng AND là loại IC 4081 có 4 cổng AND trong một vỏ và có các thông số:

    Nguồn nuôi: Vcc=3 ÷15(V) .Chọn Vcc=12(V)

    Nhiệt độ làm việc :-40 ÷ 80 oC

    Trang 44

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Điện áp ứng với mức logic cao :2 ÷ 4.5(V) ,dòng 1 (mA)

    Công suất tiêu thụ :P=2.5 (nW\1cổng)

    5. Tính toán biến áp xung :

    • Biến áp xung thường phải làm việc với tần số cao nên lõi thép cho tần số lưới điện 50Hz không đáp ứng được ,

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm việc

    trên một phần của đặc tính từ hoá có: B = 0,3 (T), H = 30 ( A/m ) không có khe hở không khí.

    * Tính thể tích lõi thép cần có :

    • = Q.l = μtb .μ0 .tx .sx .U.I2 B2

    Trong đó: μ tb – độ từ thẩm trung bình

    • tb= μ0 .BH
    • o = 1,25 . 10-6 (H/m);

    Q – tiết diện lõi sắt;

    l – chiều dài trung bình đường sức từ;

    tx– độ rộng một xung ,(s)

    sx-độ sụt áp xung cho phép , thường lấy bằng 0,1÷0,2 với tx= 90 μs

    • Tỷ số biến áp xung : thường m = 2÷3, chọn m= 2
    • Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Udk =5V
    • Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung:

    U1 = m. U2 = 2.4 = 8 (V)

    • Dòng điện thứ cấp biến áp xung: I2 = Idk =0,15 (A)
    • Dòng điện sơ cấp biến áp xung:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    I1 = I2 /m =0,15/2=0,075(A)

    + Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    μtb = B/μ0 .  H =   0,3 = 8.103 (H/m)  
    1,25.106.30
         

    trong đó :

    μ0=1,25.10-6 (H/ m) là độ từ thẩm của không khí

    Thể tích của lõi thép của lõi thép cần có:

    V= Q.l = (μtb . μ0 . tx . sx . Ul . Il )/  B2

    Thay số V=                        8.103.1,25.106.90.106.0,1.8.0,075 = 0,6.10−6 m3 = 0,6cm3 0,32

    Chọn lõi hình trụ kí hiệu 1811 có V=1,12 cm 3 , đường kính ngoàI 18mm , đường kính trong 11 mm, tiết diện lõi tương ứng 0,443 cm 2 ,với thể tích đó ta có kích thước mạch từ như sau:

    a = 3,5 mm

    Q = 0,443 cm2 = 44,3 mm2

    d = 11 mm

    D = 18 mm

    + Số vòng quấn dây sơ cấp biến áp xung:

    Trang 46

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

      8.90.106
    w1 = U1 tx /  B.Q =   = 54 ( vòng )
    0,3.0,443.104

    + Số vòng dây thứ cấp :

    w2 = w1 / m = 54/2 = 27 (vòng )

    Chọn mật độ dòng điện : j1 =6 ( A/mm2 ) , j2 = 4 (A/mm2)

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s1 = I1 /J1 = 0,075 /6 = 0,0125 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn sơ cấp :

    d1 = 4s1 = 0,13 (mm)
      π  

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

    s2 = I2 / J2 = 0,15/4 = 0,0375 (mm2 ).

    + Đường kính dây quấn thứ cấp:

    d2 = 4s2 = 0,22(mm).
      π  

    6.Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển :

    Mạch điều khiển ở trên đòi hỏi nguồn cung cấp là điện áp một chiều , trị số ổn áp và độ ổn định tuỳ thuộc vào từng khâu trong mạch .Cần thiết kế các loại nguồn sau :

    • Nguồn không đòi hỏi độ ổn định cao sử dụng mạch chỉnh lưu chỉ lọc bằng tụ điện và không cần ổn áp cung cấp cho khâu đồng pha , khâu khuếch đại công suất .
    • Nguồn một chiều ổn áp dùng IC ổn áp cấp nguồn cho các vi mạch như khuếch đại thuật toán , IC logic .
    1. a) Nguồn nuôi ổn áp dùng IC ổn áp 7812 ,IC7912:

    Hầu hết các thiết bị đều dùng nguồn một chiều. Nguồn một chiều này được tạo ra bằng cách bíên đổi điện áp lưới 220V xoay chiều sau đó ổn định điện áp một chiều này và cung cấp cho các thiết bị điện tử .

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Nguồn ổn áp là nguồn luôn ổn định điện áp ra khi thay đổi điện áp vào hoặc thay đổi tải .

    Sơ đồ khối của bộ nguồn một chiều ổn áp:

    U Hạ áp U Chỉ nh U Mạch UV Mạch ổn Ur
      cách ly   lưu   lọc   định điện  
                     

    Các phần tử thực hiện khối chức năng:

    • Khối hạ áp và cách ly dùng máy biến áp thực hiện.
    • Khối chỉnh lưu dùng điôt ( hoặc cầu chỉnh lưu ) thực hiện.
    • Mạch lọc dùng tụ điện ( tụ hoá ) có điện dung lớn thực hiện .
    • Mạch ổn định điện áp dùng IC chuyên dụng để thực hiện. IC ổn áp chuyên dụng có giá thành rẻ và tham số tốt nên phần lớn nguồn ổn áp dùng cho mạch điều khiển dùng IC ổn áp chế tạo sẵn, trong đó IC ổn áp 78xx là thông dụng nhất hiện nay. IC này được chế tạo công nghiệp với các cấp điện áp ra chuẩn và được thể hiện bằng hai số xx. Dòng tải cho phép IC này là 1A( khi có tản nhiệt tốt).

    Sơ đồ ổn áp dùng IC ổn áp

    Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    • UA 7812 có Điện áp đầu vào : 7 ÷35V Trang 48

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Dòng điện đầu ra :0 ÷1A

    Điện áp ra E=12V

    UA 7912 có     Điện áp đầu vào : 7 ÷35V

    Dòng điện đầu ra : 0 ÷1A

    Điện áp ra E=-12V

    • Chọn tụ lọc phẳng C3=C5=1000μF, C3’=C5’=100 μF Chọn tụ lọc nhiễu C4=C6=0,1μF .
    • Chọn các cầu chỉnh lưu có I=1A; U=50V(không có tản nhiệt)
    1. Tính chọn máy biến áp cấp cho nguồn nuôi ổn áp và các linh kiện điện tử trong mạch điều khiển:

    Chọn máy biến áp một pha có một cuộn sơ cấp và nhiều cuộn thứ cấp

    • Hai cuộn chung 0V-6V-12V tạo điện áp đồng pha .
    • Hai cuộn thứ cấp riêng dùng cho nguồn nuôi ổn áp .

    Hai chỉnh lưu cầu một pha để tạo điện áp nguồn nuôi đối xứng cho IC . Điện áp đầu vào của IC ổn áp chọn 20V. Điện áp thứ cấp các cuộn dây này là 20/  2 =14,18V

    Chọn điện áp của hai cuộn thứ cấp này là 14V

    • Một cuộn thứ cấp tạo nguồn nuôi cho biến áp xung ,cấp xung điều khiển cho các tiristor(+12V). Mỗi khi phát xung điều khiển công suất xung đáng kể , nên cần chế tạo cuộn dây này riêng rẽ với cuộn dây cấp nguồn IC , để tránh gây sụt áp nguồn nuôi IC

    Điện áp pha thứ cấp cuộn dây nguồn nuôi biến áp xung là 12/  2 =8,485V chọn 9V

    • Tính toán máy biến áp:

    Trang 49

     
    Sba = 1,2. 35,2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    • Điện áp lưới: U1 =220V.
    • Công suất cuộn dây đồng pha:
    • Điện áp lấy ra ở mỗi cuộn đồng pha là 9V
    • Dòng điện chạy qua các cuộn dây đồng pha là 1A công suất Pđp=2.9.1=18 (W)
    • Công suất tiêu thụ ở 8 IC TL084 và 2 cổng AND là PIC=8.0,68 +2.2,5.10-9=5,44 (W)
    • Công suất biến áp xung cung cấp cho cực điều khiển Tiristor PT= 2.Udk.Idk=2.4.0,15=1,2(W)
    • Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi

     

    PN=Pdp + PIC + PT =18+5,44 +1,2 = 24,64(W)

     

    – Hệ số công suất máy biến áp η = 0,7, ta có công suất máy biến áp là:

     

    Sba = PN/ η.

     

    Sba = 24,64/ 0,7 = 35,2 (VA).

     

    • Chọn máy biến áp một pha một trụ có lõi sắt làm bằng tôn silic dập hình chữ E,I dày 0,35 mm ghép lại. Khi đó tiết diện lõi sắt được tính bởi:

     

    S = 1,2.  = 7,12 (cm2), ta chọn S = 8(cm2).

     

     

    – Hệ số dây quấn:

     

    N0 = (40 ÷ 60)/ S = (40 ÷ 60)/8 = (5 ÷ 7,5) (vòng/ vol)

     

    Ta chọn N0 = 6 ( vòng / vol).

     

    Số vòng dây quấn sơ cấp:

     

    W1 = 6.220 = 1320 (vòng )

     

    Số vòng dây quấn thứ cấp:

     

    W2 = N0.U2

     

    2 cuộn cho nguồn : Wmn = 6.14 = 84(vòng)

     

    2 cuộn uv,rs : Wuv = Wrs = 4.10 = 40 (vòng).

     

    Cuộn 0V – 9V – 18V: Wa = Wa’ = 6.9 = 54 (vòng)

     

     

     

     

     

    Trang 50

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    – Dòng điện trong cuộn dây sơ cấp máy biến áp:

    I1=Sba/U1=35,2/220=0,16(A)

    – Tiết diện dây:

    Ta chọn mật độ dòng điện J =3 A/ mm2, ta sẽ có tiết diện cuộn dây:

    Sơ cấp: S1 = I1/ J = 0,16/ 3 = 0.053 (mm2) .

    – Đường kính dây quấn sơ cấp:

    d1 =    4s1   =  4.0,053 = 0,26 (mm).

    π          3,14

    Đường kính các cuộn thứ cấp ta chọn bằng 0,26 mm .

    Sơ đồ nguyên lý:

    A Tr.t

    m         n     u            v   r              s   a         GND a’

    7.Khâu phản hồi:

    1. a) Sơ đồ nguyên lý:

    Trang 51

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    1. b) Nguyên tắc hoạt động:

    Các tín hiệu phản hồi dòng UphI và áp UphU được lấy từ mạch lực rồi đưa về các khâu phản hồi tạo ra Uđk để điều khiển góc mở α nhằm ổn định các giá trị dòng hoặc áp đã đặt trước theo nguyên tắc:

    IBUphIBUđkBαBUclBI

    IBUphIBUđkBαBUclBI.

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn.

    1. c) Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    Các bộ khuếch đại thuật toán ta sử dụng IC LM348. Sơ đồ nối các chân như hình vẽ.

    • Khâu phản hồi dòng điện:

    Theo như trình bày ở trên, dòng điện phản hồi được lấy trên Rsun , ta chọn Rsun loại 50A/60mV.

    Điện áp rơi trên Rsun ứng với giá trị dòng Id = 60A là :

    UphI = 60. 60 = 72 mV = 0.072 V.

    50

    Trang 52

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Ta cho tín hiệu này so sánh với điện áp trên triết áp VR6, nó được sử dụng để điều chỉnh dòng nạp.

    R15’=32K ,VR6=1K, R15=1K.

    Tín hiệu ra bộ so sánh U1 chỉ có 3 trạng thái là (+Ubh, 0, -Ubh) Ta cho tín hiệu này qua điôt D11,D12 và R16,C8 như hình vẽ.

    Chọn D11 và D12 có điện áp thuận 1,5V, khi đó để dòng qua được Điôt này cần phải có điện áp tối thiểu đặt lên Điôt là 1,5V.

    Khi U1=Ubh thì C8 được nạp,điện áp tăng dần. Khi U1=U-bh thì C8 được nạp , điện áp giảm dần

    Khi U1=0 thì tụ C8 không được nạp nhưng chúng cũng không bị phóng vì có D11 và D12 cản.(ta thiết kế điện áp lớn nhất trên C8 là 1V nên không thể dẫn qua điôt được dù là phân cực thuận)

    Ta có :

        .(1- e t
    U =U R16C8 ) + U
    C8 bh     C8(0)

    Ubh=10V, giả sử ban đầu UC8(0)=0V

    • 1 e R16tC8 = 101 = 0,1
    t   = 0,105
    R C
    16 8  

    Để tốc độ đáp ứng một cách hợp lý thì ta chọn thời gian t=10s R16.C8= 0,10105 ≈ 100

    Chọn C8=1000 μ F ⇒ R16=100K

    Tiếp theo là bộ khuếch đại đảo:

    U2=-( UR19C8 + URVR182 ).R17

    Ta nhận thấy với mạch lực như trên vì tải là nguồn E nên để van mở chắc lúc cắm tải vào (I=0) thì Udk=-10V

    Udk=U2=-UVR2. RR1718 =-10V

    Trang 53

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Chỉnh UVR2=1V, R17=20K ; R18=2K

    R19 = R18 =2K;

    Điều chỉnh chiết áp VR6 ta sẽ điều chỉnh được dòng vào tải.

    • Khâu phản hồi điện áp:

    Ta lấy UphU ở hai đầu ra của mạch chỉnh lưu

    Vì mạch điện ta thiết kế dùng để nạp cho ắc quy từ 24 đến 50V nên trước khi phản hồi tới mạch điều khiển ta cần giảm áp .

    Ta lấy ở VR3 điện áp để đưa vào mạch ổn áp.

    Ta chọn R12=90K;

    Để có thể thay đổi được điện áp nạp ta chỉnh triết áp VR3

    Với chiết áp này ta có thể thay đổi điện áp vào bộ khuếch đại đảo ,để thay đổi được rộng ta chọn hệ số khuyếch đại của bộ khuếch đại đảo là 2.

    Chọn R20 = R21 = R22 = 10K; R23 = 20K

    VR3 chọn loại 10K

    -> Udk=-2UphU

    Thay đổi vị trí của chiết áp ta thay đổi điện áp nạp.

    – Khâu chuyển mạch:

    Ban đầu acqui được mắc vào mạch nạp thì dòng nạp tăng và điện áp acqui tăng dần lên, tức là dòng phản hồi và áp phản hồi tăng dần lên. Lúc này do áp phản hồi nhỏ hơn UVR1 nên đầu ra của thấp, do đó chuyển mạch CM2 ngắt các đường phản hồi áp ra khỏi mạch. Đồng thời do có cổng NO nên chuyển mạch CM1 đóng đường phản hồi dòng với mạch để thực hiện quá trình ổn định dòng. Khi áp phản hồi UphU bằng UVR1 thì U3 đảo dấu do đó CM2 đóng còn CM1 ngắt nên mạch thực hiện quá trình ổn áp.

    Chọn: VR1 =100K.

    Ta gắn VR1 và VR3 cùng 1 trục điều chỉnh, khi đó ta chỉ cần vặn 1 núm điều chỉnh điện áp nạp thì trục này cũng chỉnh luôn giá trị điện áp chuyển mạch tương ứng với điện áp nạp.

    Trang 54

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Trang 55

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Tài liệu

    Điện tử công suất

    Điên tử công suất

    Hướng dẫn thiết kế mạch điện

    Tính toán thiết kế thiết bị điện

    Phân tích và giải mạch điện tử

    Kĩ thuật mạch điên tử Các tài liệu về ăc quy .

    Tác giả

    Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải Trần Trọng Minh

    Nguyễn Bính

    tử công suất Phạm Quốc Hải tử công suất Trần Văn Thịnh

    công suất             Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi

    Phạm Minh Hà

    Hà Nội , ngày             , tháng              , năm

    Sinh viên thực hiện

    Đỗ Khoa Tuấn

    Trang 56

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mục lục

    Chương I : Giới thiệu chung về ăc quy 3 – 14
    Chương II : Phương án chỉnh lưu 15 – 21
    Chương III : Thiết kế và tính toán mạch lực 22 – 28
    Chương IV : Mạch điều khiển 29 – 53

    Trang 57


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Kinh-nghi%E1%BB%87m-chu%E1%BA%A9n-b%E1%BB%8B-v%C3%A0-b%E1%BA%A3o-v%E1%BB%87-%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-T%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

     

     

    Kinh nghiệm chuẩn bị và bảo vệ Đồ án Tốt nghiệp

     

    Dương Minh Châu – BM Cầu Đường

    Đồ án Tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng trong khối lượng kiến thức đào tạo ở bậc đại học, đặc biệt là khối Xây dựng, Kiến Trúc. Cứ đến tháng 5 hàng năm, sinh viên năm cuối lại tất bật với công việc hoàn thành và bảo vệ đồ án, vừa tự hào, vừa lo lắng lại vừa vui mừng. Bảo vệ đồ án Tốt nghiệp là dấu mốc quan trọng trong cuộc đời đi học của mỗi sinh viên. Mặc dù các bạn sinh viên đã trải qua 7-8 lần bảo vệ đồ án, tuy nhiên chúng tôi cũng đưa ra những lời khuyên giúp các bạn sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho buổi lễ trọng đại này.

    1.      Công tác chuẩn bị – càng nhiều càng tốt

    –         Nghiên cứu kĩ nội dung Đồ án, tốt nhất nên tóm tắt nội dung và tập trình bày sẵn (có thể cắt bớt từ nội dung thuyết minh.). Về nội dung nên trình bày các vấn đề cơ bản: các số liệu đầu vào, đầu ra của từng nội dung chính, nếu có thể thì trình bày sơ bộ các giải pháp.

    –         Cần phải có tập dượt trước ít nhất 1 đến 2 lần để đảm bảo nội dung trình bày được thông suốt, tự tin.

    –         Chuẩn bị về trang phục: quần áo, đầu tóc phải gọn gàng, Quy định phải mang áo sơ mi, quần tây, cà vạt.

    –         Bản vẽ: SV cần nghiên cứu phương án bố trí bản vẽ và sắp xếp theo đúng thứ tự trình bày của từng bản vẽ, đảm bảo khi bảo vệ sinh viên đi hết một vòng là kết thúc nội dung báo cáo (nhiều trường hợp bố trí không hợp lí, người báo cáo phải đi lui, đi tới nhiều lần gây phản cảm).

    –         Dùng băng keo dán các bản vẽ thành từng cuộn, để đảm bảo khi căng bản vẽ được nhanh chóng, gọn gàng.

    –         Trước khi bảo vệ, sinh viên cần đến trước để xem và rút kinh nghiệm cho mình; giúp đỡ các bạn khác trong việc chuẩn bị nội dung, treo bản vẽ và gấp bản vẽ.

    –         Chuẩn bị hồ sơ Thuyết minh, phụ lục, bản vẽ, tài liệu tham khảo

    –         Dụng cụ thuyết trình.

    2.      Triển khai thuyết trình – Tự tin thoải mái

    –         Sau khi được sự cho phép của chủ tịch HĐ chấm đồ án, sinh viên nên có một hoặc vài câu giới thiệu ban đầu (không nên dài quá!).

    –         Trình bày nội dung đồ án, khi trình bày, các kết quả của từng nội dung cơ bản đều được thể hiện trên bản vẽ, sinh viên nên sử dụng các phương tiện để giới thiệu (thước chỉ, bút la-de)

    –         Chú ý khi báo cáo nên sử dụng câu đơn giản, tránh sử dụng các chủ ngữ: ta, chúng ta…hoặc các đại từ sở hữu như “của em”…

    –         Sau khi trình bày thuyết minh xong, Chủ tịch (hoặc thư kí Hội đồng ) đọc câu hỏi, sinh viên nên ghi chép. Rất nhiều sinh viên sau khi nghe xong câu hỏi thứ nhất đã vội vàng trả lời ngay!!! hoặc ghi chép câu hỏi mà không cần suy nghĩ, trả lời hết cả mọi vấn đề. Điều này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến kết quả bảo vệ, Hội đồng sẽ đặt nhiều câu hỏi khó hơn!

    –         Khi nhận được câu hỏi, nên tập trung để hiểu vấn đề của câu hỏi đặt ra trước, sau đó mới triển khai các ý chính. Nhiều sinh viên trả lời sai vấn đề của câu hỏi đặt ra. Nếu không rõ, có thể hỏi lại.

    –         Chuẩn bị câu trả lời (khoảng 5-10phút) và trả lời câu hỏi (không nhất thiết phải theo thứ tự của câu hỏi) nên trả lời theo các nhóm vấn đề.

    –         Những câu hỏi của các thành viên dự Hội đồng thường giúp làm rõ những ý mà sinh viên đề cập không rõ, khi được hỏi, cần phải suy nghĩ cẩn thận, không nhất thiết phải hoang mang vì các câu hỏi đều mang tính gợi ý, dẫn dắt các bạn đến câu trả lời tốt nhất.

    –         Những tồn tại thường mắc phải:

    o       Thừa nhận cái sai mà không cần suy nghĩ thêm. Tuyệt đối tránh! Việc bảo vệ đồ án là chứng minh sự phù hợp của giải pháp đề xuất (trong một trình độ, kiến thức nhất định), chỉ cần hợp lí là ổn, thông qua cái hợp lí đó thể hiện sự vận dụng kiến thức được đào tạo của mình.

    o       Không thừa nhận cái sai: Trường hợp này cũng thường xảy ra đối với những nội dung mà sinh viên chuẩn bị kĩ, tuy nhiên, các bạn nên cẩn thận hơn vì những kiến thức chủ yếu các bạn sử dụng làm đồ án TN là đứng trên phương diện lí thuyết, quan điểm cụ thể. Dù có đúng Quy trình, Tiêu chuẩn nhưng cũng có thể chưa phù hợp với điều kiện nhất định của công trình các bạn đang thiết kế.

    1. Kết thúc buổi bảo vệ – những kiến thức cuối cùng

    –         Sinh viên chú ý lắng nghe phần nhận xét của Cán bộ hướng dẫn, cán bộ chấm phản biện. Rất nhiều sinh viên sau khi trả lời xong câu hỏi là coi như hoàn tất công việc; hoặc lại có những sinh viên phản ứng rất gay gắt các vấn đề của cán bộ chấm sơ khảo góp ý. Điều đó không cải thiện hình ảnh của các bạn, do vậy chỉ có hại mà không mang lại điều gì! Nếu có những vấn đề khúc mắc, cán bộ hướng dẫn hoặc Chủ tịch Hội đồng sẽ có ý kiến để bảo vệ các bạn. Yên tâm.

    1. Sau khi bảo vệ – Trách nhiệm với bạn bè

    –         Cần bảo quản tốt bản vẽ, thuyết minh, phụ lục để nộp lại cho Khoa lưu trữ. Nếu các bạn làm mất, thất lạc, sẽ không được kí giấy thanh toán ra trường và do vậy không được nhận bằng tốt nghiệp.

    –         Dự thính, động viên bạn bè. Nhiều sinh viên sau khi bảo vệ xong là về luôn, các bạn sinh viên bảo vệ sau sẽ mất hết khí thế.

    Chúc các bạn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ!

     

    HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    (trích từ phụ lục của quyết định số 673 ngày 29/12/2006 của Hiệu trưởng)

     

    1. Về bố cục

    Số chương của mỗi đồ án, khóa luận tùy thuộc vào từng chuyên nghành, đồ án, khóa luận cụ thể, nhưng thông thường bao gồm những phần và những chương sau:

    – MỞ ĐẦU: trình bày lí do chọn đồ án, khóa luận, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đồ án, khóa luận.

    – TỔNG QUAN: nêu cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến đồ án, khóa luận. Phân tích những công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đền đồ án, khóa luận, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề đồ án khoá luận cần nghiên cứu và giải quyết.

    – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: trình bày đối tượng nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đồ án, khóa luận.

    – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: mô tả tóm tắt công việc nghiên cứu đã thực hiện, các số liệu nghiên cứu hoặc nghiệm thu được. Phần thảo luận phải dựa trên cơ sở dẫn liệu khoa học và công nghệ của đồ án, khóa luận thu được hoặc so sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu của tác giả khác thông qua tài liệu tham khảo để biện luận, đánh giá…

    – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: nêu những kết quả thu được của đồ án, khóa luận một cách ngắn gọn, không cần có những lời bình gì thêm.

    Nêu kiến nghị cần tiếp tục nghiên cứu hoặc chuyển sang hướng nghiên cứu khác.

    – DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập để bàn luận trong đồ án, khóa luận.

    PHỤ LỤC

    1. Về trình bày

    II.1. Soạn thảo

    Đồ án khóa luận sử dụng chữ Time New Roman cỡ chữ 13 – 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 3.5cm; lề dưới 3.0cm; lề trái 3.5 cm; lề phải 2.0 cm. Số trang được đánh ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.

    II.2. Tiêu mục

    Các tiêu mục của đồ án, khóa luận được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số. Nhiều nhất bao gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1: chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà lại không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.

    II.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

    Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương: ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mỗi đồ thị, biểu bảng lấy từ các nguồn khác nhau phải được trích dẫn đầy đủ. Ví dụ “ nguồn: Bộ Tài Chính 1996”, nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của Hình ghi phía dưới hình.

    Trong đồ án, khóa luận hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ, có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng chữ sử dụng trong đồ án. Khi đề cập đến các bảng và hình phải nêu rõ số của hình, bảng đó, ví dụ “… được nêu trong Bảng 4.1” hoặc “( xem Hình 3.2” mà không được viết “… được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “ trong đồ thị của X và Y sau”.

    Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hay dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn đồ án, khóa luận. Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải được giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó. Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải. Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (5.1) có thể được đánh số là (5.1.1), (5.1.2), (5.1.3).

    II.4. Viết tắt

    Không lạm dụng viết tắt trong đồ án, khóa luận. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dung nhiều lần trong đồ án. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề, không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đồ án. Nếu cần viết tắt những  từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức.. thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất cớ kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu đồ án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu đồ án, khóa luận.

    II.5. Tài liệu tham khảo và các chỉ dẫn

    Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án, khóa luận.

    Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm đồ án, khóa luận nặng nề với những tham khảo, trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.

    Nếu không có điều kiện tiếp cận tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trình bày này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của đồ án, khóa luận.

    Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái vào lùi thêm 2.0cm. Khi này mở đầu và kết thúc  đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.

    Cách xếp danh mục tài liệu tham khảo sẽ xem trình bày ở phần dưới. Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr. 32-35]. Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [15], [17], [29].

    Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo được xắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật…). Tài liệu nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, phiên dịch.

    Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo hộ tên tác giả đồ án, luận văn, luận án theo thông lệ sau:

    • Tên tác giả người Việt Nam: Xếp theo thứ tự ABC theo tên
    • Tác giả là người nước ngoài: Xếp theo thứ tự ABC theo họ.
    • Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC, từ đầu của tên cơ quan ban hành, báo cáo hay ấn phẩm. Ví dụ: Tổng cục Thống kê, xếp theo vần T. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo xếp theo vần B…

    Tài liệu tham khảo là sách, luận án, luận văn, đồ án, khóa luận phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

    • Tên tác giả và cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
    • (Năm xuất bản) đặt trong ngoạc đơn, dấu phẩy đặt sau ngoặc đơn.
    • Tên sách, luận án, luận văn đố án hoặc theo báo cáo dùng chữ in nghiêng, đặt dấu phẩy cuối tên sách.
    • Nhà xuất bản, dấu phẩy đặt cuối tên nhà xuất bản.
    • Nơi xuất bản, đặt dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo.

    Xem ví dụ 2, 3 bên dưới.

    Tài liệu tham khảo là bài báo cáo trong tạp chí, bài trong cuốn sách.. ghi đầy đủ thông tin sau:

    • Tên tác giả (không có dấu ngăn cách).
    • (Năm công bố), được đặt trong ngoặc đơn dấu phẩy đặt trong ngoặc đơn.
    • “Tên bài báo”, được đặt trong ngoặc kép, chữ không nghiêng, dấu phẩy cuối tên.
    • Tập, không có dấu ngăn cách.
    • (Số), đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy đặt trong ngoặc đơn.
    • Các số trang, gạch giữa 2 số, có dấu chấm kết thúc.

    Xem ví dụ 1, 4, 5 bên dưới.

    Ví dụ về cách trình bày trong phần Tài liệu tham khảo:

    Tiếng Việt

    1. Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại 2 năm phát triển lúa lai” , Di truyền học ứng dụng, 98 (1) tr. 10-116.
    2. Bộ Nông Nghiệp & PTNT (1966), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai,Hà Nội.
    3. Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chuẩn đoán và điều trị bệnh…, Luận án Tiến sỹ Y Khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

    Tiếng Anh

    1. Buoding K.E (1955), Economics Analysis, haminton, London.
    2. Anderson, j.e.(1985), The relative Inefficiency ò Quota, The Cheese Case, American Economic Review, 75 (1), pp. 178 – 190.

     

    II.6. Phụ lục của đồ án, khóa luận

    Phụ lục được đánh số thứ tự bằng số Ả rập. Ví dụ: Phụ lục 1.

    Ghi chú: Xem ví dụ minh họa bố cục của đồ án, khóa luận qua trang Mục lục như sau:

    MỤC LỤC

     

    Trang bìa phụ                                                                                                              Trang

    Lời cam đoan

    Mục lục

    Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

    Danh mục các bảng

    Danh mục các hình

    MỞ ĐẦU

    Chương 1. TỔNG QUAN

    1.1………..

    1.2……………

    Chương 2. …………..

    2.1. …………….

    2.1.1. …………….

    2.1.2. …………

    2.2……………..

    Chương 4. KẾT LUẬN VÀ BÀN LUẬN

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

                               Hình II.1. Ví dụ về trang mục lục của một đồ án.

     

    II.7. Mẫu bìa luận án

    II.7.1. Mẫu trang chính Bìa đồ án: Khổ 210x 297 mm

     
     
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

    TÊN CỦA KHOA QUẢN SINH VIÊN

     

    ————————-

    Họ và tên tác giả đồ án, khóa luận

    TÊN ĐỀ TÀI CỦA ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    (Ghi ngành được đào tạo)

    Tên thành phố – năm

     

    II.7.1. Mẫu trang phụ Bìa đồ án:

     

     
     
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

    TÊN CỦA KHOA QUẢN SINH VIÊN

     

    ————————-

    Họ và tên tác giả đồ án, khóa luận

    TÊN ĐỀ TÀI CỦA ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN

    ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    (Ghi ngành được đào tạo)

    Cán bộ hướng dẫn:

    1.———

    2. ——–

    Tên thành phố – năm

    Ghi chú:

    • Ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc khối kỹ thuật – Công nghiệp dùn tên gọi là: Đồ án tốt nghiệp đại học.
    • Ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc khối Kinh Tế – Quản lý, Xã hội – Nhân văn, Ngoại ngữ, Tin học dùng tên gọi: Khóa luận tốt nghiệp đại học.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-nh%C3%A0-m%C3%A1y-xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

    I). NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.

    Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt. Do đó nó có một số yêu cầu cơ bản khi cung cấp điện như sau:

    +Đảm bảo cung cấp điện có độ tin cậy cao.

    +Nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng.

    +An toàn trong vận hành, thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.

    +Phí tổn về chi phí hàng năm là nhỏ nhất.

    II). ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

    Như vậy nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bị điện đó trong mọi trạng thái vận hành. Do đó phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.

    III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

    Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

    Công suất và số lượng các máy vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công nhân ….Vì vậy việc xác định

    chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vậy nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện co khi dẫn tới cháy, nổ rất nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcc chon quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí.

    Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán . Nhưng phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện nhưng thường có kết quả không thật chính xác. Ngược lại, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    1

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính lại phức tạp hơn. Do vậy mà tuỳ theo yêu cầu và giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính thích hợp.

    Sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính

    toán.

    1). Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt.

    Phương pháp này thường được sử dụng khi thiết kế nhà xưởng lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt cuả từng phân xưởng.

    Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định :

    a). Phụ tải động lực.

    Pđl = Knc.Pđ

    Qtt = Pđl.tgϕ

    Trong đó:

    Knc : Hệ số nhu cầu , tra sổ tay kĩ thuật

    Cosϕ : Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay , từ đó rút ra tgϕ

    Pđ: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ ~ Pđm (kw).

    b). Phụ tải chiếu sáng.

    Pcs =Po.S

    Qcs = Pcs. tgϕ

    Trong đó:

    Pcs: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m ), trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo .

    S : diện tính cần đươc chiếu sáng (m2)

    Vì là nhà máy sản xuất nên chỉ dùng đèn sợi đốt → cos ϕ =1 và Qcs=0.

    c). Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng.

    Stt  =  (Pdl + Pcs )2 + (Qdl + Qcs )2

    d). Phụ tải tính toán toàn nhà máy.

    n

    Pttnm  = kdt (Pdli + Pcsi )

    1

    n

    Qttnm  = kdt (Qdli + Qcsi )

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           2

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng            
    S ttnm = P 2 + Q 2
        ttnm   ttnm
    cosϕ = Pttnm      
    Q      
               
          ttnm      
    Trong đó :            
    Kđt _Hệ số đòng thời xét tới khả năng phụ tải của các nhóm không
    đồng thời cực đại.        
    Kđt = 0.9 ÷ 0.95 khi số nhóm thiết bị là n = 2 ÷ 4
    Kđt = 0.8 ÷ 0.85 khi số nhóm thiết bị là n = 5 ÷ 10
    • Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy nó la fmột trong những phương pháp được dung rộng rãi trong tính toán cung cấp điện.

    2). Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb.

     

    Ta cần phải xác định công suet tính toán của tong nhóm thiết bị theo công thức:

     

    + Với một thiết bị:

    Ptt = Pđm

    +Với nhóm thiết bị n ≤ 3

    n

    Ptt  =   ∑Pdmi

    1

    +Khi n ≥ 4 thì phụ tải tính toán được xác định thêo biểu thức.

    n

    Ptt  = kmax ksd Pdmi

    1

    Trong đó :

    Ksd _ hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

    kmax _ Hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra theo hai đại lượng ksd và số thiết bị dùng điện có hhiệu quả nhq.

    *Trình tự tính số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq.

    +Xác định n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất cuả thiết bị có công suet lớn nhất trong nhóm.

    +Xác định p1 là công suất của n1 thiết bị điện trên.

    n

    P1 =   ∑Pdmi

    1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           3

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • + Xác định n*

    n* =n1/n và P* = P1/ P

    Trong đó :

    n: Tổng số thiết bị trong nhóm

    P : Tổng công suất của nhóm (kw)  P = ΣPđmi

    Từ n* và P* tra bảng ; tài liệu 1 – phụ lục 1.5 Ta được nhq* Xác định Nhq theo công thức : nhq=nhq*.n

    Tra bảng phụ lục 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax Cuối cùng tính được phụ tải tính toán phân xưởng

    Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs

    Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti

    3). Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng biểu thức:

    Ptt = P0.F

    Trong đó:

    P0 _ suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2). Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay,.

    F _ Diện tích sản xuất (m2) tức là diện tích đặt máy sản xuất.

    • Nhận xét : phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng trong trường hợp thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đồng đều : Như gia công cơ khí, sản xuất ôtô , vòng bi………

     

    4). Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức:

    Ptt = M.W0

    Tmax

    Trong đó :

    M _ Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng).

    W0 _ Suất tiêu hao điẹn năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

    Tmax _ Thời gian sử dụng công suất lớn nhất h.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           4

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    *Nhận xét: Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán

    cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, bơm nước, máy nén khí……….

    CHƯƠNG 2

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG

    I). KHÁI QUÁT

    Xi măng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng của đất nước đó là ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân các nhà máy xi măng có mặt khắp nơi với quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung một mục đích là cung cấp nguyên liệu cho các công trình xây dựng. Chính vì vậy nó được xây dựng và bố trí khắp mọi nơi.

    Theo độ tin cậy của cung cấp điện Nhà máy xi măng thường được xếp vào diện hộ phụ tải loại 2 nhưng đối với một nhà máy có quy mô lớn có thể xếp vào hộ phụ tải loại 1. Vì nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm gây thiệt hại lớn về kinh tế .

    Phụ tải của cxi nghiệp có nhiều đọng cơ. Đồng hòi có rất nhiều bụi bặm và tiến ồn.

    Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng phụ tải và phòng điều hành Các phân xưởng được cho theo công suất đặt và theo từng thiết bị. Vị trí các phân xưởng được cho theo mặt bằng nhà máy như sau:

    Số trên Tên phân xưởng Công suất đặt
    mặt bằng   KW
           
    1   Đập đá vôi và đất sét 800
           
    2   Kho nguyên liệu 300
           
    3   Nghiền nguyên liệu 1000
           
    4   Nghiền than 700
           
    5   Lò nung và làm sạch Klinke 900
           
    6   Nghiền xi măng 900
           
    7   Xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
           
    8   Trạm bơm và xử lý nước thải 500
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           5

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      9 Đóng bao   400  
             
      10 Điểu khiển trung tâm và phòng thí nghiệm 200  
               
      11 Phòng hành chính   200  
               

    II). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 1728 m2. Tổng số thiết bị trong có trong phân xưởng là 25 thiết bị.Dựa vào số lượng phụ tải điện có trong phân xưởng ta chia số thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm, rồi dùng phương pháp xác định phụ tải tính toán thoe hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptbđể tính công suất tính toán cho phân xưởng.

    1). Nhóm 1.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy tiện ren 4 7 28
             
    2 Máy lăn ren 2 4.5 9
             
    3 Máy cưa 1 2.8 2.8
             
    4 Máy khoan đứng 3 4.5 13.5
             
    5 Máy khoan vạn năng 2 7 14
             
    6 Máy tiện ren 2 10 20
             
    Tổng n = 14   87.3
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 14.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 87,3 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 8 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 62 kw.

    Tính được :

    n = n1 = 8   = 0,57  
           
    *   n 14      
             
    P = P1 =   62 = 0,71  
           
    *   Pdm1 87,3    
           
    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 6
                       
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Từ nhq* ta tính được :  

    nhq = nhq*.n = 0,88.14 = 12,32.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 12,32 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 1,72

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

    n    
    Pttn1 = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.1,72.87,3 = 30,03 KW.
    1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 30,03.1,33 = 39,94 KVAr
    Sttn1 =  (Pttn21 + Qttn21  = 30,032 + 39,942  = 49,97   KVA

    2). Nhóm 2.

    Do có máy hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn nên ta phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính toán.

    Công thức quy đổi như sau:

    Sqd = Sdm.  ε % = 25. 0,25 = 12,5   KVA.

    Pqd = Sqd.cosϕ = 12,5.0,8 = 10 KW.

    STT Tên thiêt bị Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Máy khoan bàn 1 2.8 2.8
             
    2 Máy mài tròn 2 4.5 9
             
    3 Máy mài thô 3 2.4 7.2
             
    4 Quạt gió 2 0.75 1.5
             
    5 Máy hàn điện 1 10 20
             
    Tổng n = 9   40.5
             

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 9 .

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 40,5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 1 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 20 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           7

    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 1 = 0,11
       
    * n 9      
             
    P = P1   =   20 = 0,49
         
    * Pdm1 40,5  
         

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,31

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,31.9 = 2,79.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 2,79

    Do số thiết bị dùng điện có hiểu quả có nhq =3 < 4 nên phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức.

      n                
      P2  = ∑kti .Pdmi  = 0,9.40,5 = 36,45KW      
      1                
    Trong đó : kt = 0.9 hệ số tải cuẩ thiết bị.      
      Qttn2 = Pttn2.tgϕ = 36,45.1,33 = 48,48 KVAr
      Sttn2  =  (Pttn2 2 + Qttn2 = 36,452 + 48,482  = 60,65 KVA
    3). Nhóm 3.                
                       
    STT Tên thiêt bị       Số lượng   Pdm kw   PΣ kw
    1 Máy quấn dây     1   1.2   1.2
                       
    2 Tủ sấy       1   3   3
                     
    3 Máy khoan bàn     1   2.8   2.8
                       
    4 Máy mài       2   2.8   5.6
                     
    5 Bàn thử nghiệm     1   4.7   4.7
                       
    6 Lò rèn       1   1.2   1.2
                       
    Tổng n =       7       18.5
                       

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 7.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 18.5 kw.

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 5 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 16.1 kw.

    Tính được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 8
    Đồ án tốt nghiệp           Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng                  
    n = n1   = 5 = 0,71
       
    * n   7      
               
    P = P1   = 16,1 = 0,87
         
    * Pdm1     18,5  
             

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,84

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,84.7 = 5,88.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,88 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax =2,24

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n            
      Pttn2  = ksd .kmax .Pdmi = 0,2.2,24.18,5 = 8,29 KW.  
        1            
      Qttn3 = Pttn3.tgϕ = 8,29.1,33 = 11,02 KVAr  
      Sttn3 =  (Pttn2 3 + Qttn2 3  = 8,292 +11,022  = 13,79 KVA  
    4). Nhóm 4.              
                   
    STT Tên thiêt bị       Số lượng Pdm kw PΣ kw
    1 Lò điện       1 20   20
                 
    2 Bể dầu có tăng nhiệt   1 7   7
                   
    3 Máy uốn       1 1.7 1.7
                     
    4 Thiết bị tôi       1 30   30
                     
    5 Lò rèn       1 30   30
                   
    6 Máy nén khí     1 25   25
             
    7 Cầu trục có Palăng điện 1 2.5 2.5
                 
    8 Quạt chống nóng     3 2.5 7.5
                     
    Tổng n =       10     123.7
                     

    Từ bảng ta xác định được:

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 10.

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 123.7 kw.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           9

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 4 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 105 kw.

    Tính được :

    n* = nn1  = 104 = 0,4

    P* = P1   = 105  = 0,85

    Pdm1    123,7

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,52

    Từ nhq* ta tính được :

    nhq = nhq*.n = 0,52.10 = 5,2.

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,2 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 2,42

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

        n    
    Pttn4 = ksd .kmax .∑Pdmi  = 0,2.2,42.123,7 = 59,87 KW.
        1    
    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 59,87.1,33 = 79,63 KVAr
    Sttn4 =  (Pttn2 4 + Qttn2 4  =  59,872 + 79,632  = 99,62   KVA

    +Vậy tổng công suất tính toán của cả 4 nhóm là :

    4  
    Ptt  = kdtPttni  = kdt .(Ptt1+ Ptt2+ Ptt3 +Ptt4)
    1  
    = 0,85.(30,03+36,45+8,29+59,87) = 114,44   KW
    4  
    Qtt  = kdtQttni  = kdt .(Qtt1+ Qtt2+ Qtt3 +Qtt4)
    1  
    = 0,85.(39,94+48,48+11,02+79,63) KVAr

    Với kđt = 0.85  Hệ số đồng thời.

    5). Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng sửâ chữa cơ khí (PX7).

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng sửa chữa cơ kghí có nhiều máy móc, các chi tiết cần gia công chính xác. Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 16w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 10

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Pcs7 = P0.Spx7 = 16.1728 = 27648 w = 27,648KW.

    Đo diện tích phân xưởng 7 ở sơ đồ phụ tảI ta có:

    Với               Spx7 = 3,2.0,6.30002.10-4  = 1728m2

    6). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí là:

    P7 = Ptt +Pcs7 = 114,44 + 27,648 = 142,09 KW
    Q7 = Qtt = 152,21 KVAr
    S7  =  (P72 + Q72  = 142,092 +152,212  = 208,22 KVA

    III). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1.

    (ĐẬP ĐÁ VÔI VÀ ĐẤT SÉT)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 1

    Pđl1 = knc.Pđ

    Qđl1 = tgϕ.Pđl1

    Trong đó :

    Knc = 0,55 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,65 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.77

    Do đó ta có:

    Pđl1 = 0,55.800 = 440 KW

    Qđl1 = 1,77.440 = 514,8 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 15.1575 = 23625 w = 23,625KW.

    Với               Spx7 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 1

    P1 = Pđl1 +Pcs1 = 440 + 23,625 = 463,625 KW
    Q1 = Qđl1 = 514,8 KVAr
    S1 =  (P12 + Q12  = 463,6252 + 514,82  = 692,8 KVA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           11

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    IV). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 2.

    (Kho nguyên liệu)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 2.

    Pđl2 = knc.Pđ

    Qđl2 = tgϕ.Pđl2

    Trong đó :

    Knc = 0,35 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]. tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl2 = 0,35.300 = 105 KW

    Qđl2 = 1,02.105 = 107,1 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 2 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs2 = P0.Spx2 = 15.1575 = 23625 w=23,625 KW.

    Với Spx2 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 2  
      P2 = Pđl2 +Pcs2 = 105 + 23,625 = 128,625 KW  
      Q2 = Qđl2 = 107,1 KVAr  
      S2  =  (P22 + Q22  = 128.6252 +107,12  = 167,38 KVA  

    V). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 3.

     

        (Nghiền nguyên liệu)    
    1). Công suất động lực cho phân xưởng 3.    
      Pđl3 = knc.Pđ      
      Qđl3 = tgϕ.Pđl3      
    Trong đó :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 12

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 3

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] .tgϕ=0.88

    Do đó ta có:

    Pđl3 = 0,6.1000 = 600 KW

    Qđl3 = 0,88.600 = 528 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 3 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs3 = P0.Spx3 = 15.1350 = 20250 w = 20,250KW

    Với               Spx3 = 2,5.0,6.30002.10-4  = 1350 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 3

    P3 = Pđl3 +Pcs3 = 600 + 20,25 = 620,25 KW
    Q3 = Qđl3 = 528 KVAr
    S3 =  (P32 + Q32  = 620,252 + 5282  = 814,55 KVA

    VI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 4.

    (Nghiền than)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 4

    Pđl4 = knc.Pđ

    Qđl4 = tgϕ.Pđl4

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 4

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=1.02

    Do đó ta có:

    Pđl4 = 0,6.700 = 420 KW

    Qđl4 = 1,02.420 = 428,4 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 13

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 4 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs4 = P0.Spx4 = 15.1620 = 24300 w = 24,3KW

    Với                Spx4 = 3.0,6.30002.10-4  = 1620 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 4

    P4 = Pđl4 +Pcs4 = 420 + 240,3 = 444,3  KW

    Q4 = Qđl4 = 428,4 KVAr
    S4  =  (P42 + Q42  =  444,32 + 428,42  = 617,2 KVA

    VII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 5.

    (Lò nung và làm sạch klinke)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 5

    Pđl5 = knc.Pđ

    Qđl5 = tgϕ.Pđl5

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 5

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl5 = 0,65.900 = 585 KW

    Qđl5 = 0,75.585 = 438,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 5.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 5 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           14

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs5 = P0.Spx5 = 15.1890 = 28350 w = 28,35KW

    Với                Spx5 = 1890 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 5

    P5 = Pđl5 +Pcs5 = 585 + 28,35 = 613,35 KW
    Q5 = Qđl5 = 438,75 KVAr

    S5  =   (P52 + Q52  =  613,352 + 438,752  = 750,83               KVA

    VIII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 6.

    (Nghiền xi măng)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 6.

    Pđl6 = knc.Pđ

    Qđl6 = tgϕ.Pđl6

    Trong đó :

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 6

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl6 = 0,6.900 = 540 KW

    Qđl6 = 0,75.540 = 405 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 6 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs6 = P0.Spx6 = 15.1440 = 21600 w = 21,6KW

    Với Spx6 = 2.0,8.30002.10-4  = 1440 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 6

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 15
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    P6 = Pđl6 +Pcs6 = 540 + 2106 = 561,6 KW
    Q6 = Qđl6 = 405   KVAr
    S6  =  (P62 + Q62  = 561,62 + 4052  = 692,4 KVA

    IX). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 8.

    (Trạm bơm và xử lý nước thải)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 8

    Pđl8 = knc.Pđ

    Qđl8 = tgϕ.Pđl8

    Trong đó :

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 8

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl8 = 0,65.500= 325 KW

    Qđl8 = 0,75.325 = 243,75 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 12w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs1 = P0.Spx1 = 12.1080 = 12960 w = 12,96KW

    Với               Spx7 = 1,5.0,8.30002.10-4  = 1080 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 8

    P8 = Pđl8 +Pcs8 = 325 + 12,96 = 337,96 KW
    Q8 = Qđl8 = 243,75 KVAr

    S8  =   (P82 + Q82  =  337,962 + 243,752  = 416,69               KVA

    X). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 9.

    (Đóng bao)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 9

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           16

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pđl9 = knc.Pđ  
    Qđl9 = tgϕ.Pđl9  
    Trong đó :  
    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 9
    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl9 = 0,65.400 = 260 KW

    Qđl1 = 0,75.260 = 195 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 9.

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 9 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs9 = P0.Spx9 = 15.1728 = 27648 w = 27,648KW

    Với               Spx9 = 1728 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 9

    P9 = Pđl9 +Pcs9 = 260 + 27,648 = 287,648 KW
    Q9 = Qđl9 = 195 KVAr
    S9  =  (P92 + Q92  = 287,6482 +1952  = 347,51 KVA

    XI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 10.

    (Điều khiển trung tâm và phòng thí nghiệm)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 10

    Pđl10 = knc.Pđ

    Qđl10 = tgϕ.Pđl10

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 10

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,88  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 17
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Do đó ta có:  

    Pđl10 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl10 = 0,88.150 = 132 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 10.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 20w/m2

    Pcs10 = P0.Spx10 = 20.1134 = 22680 w = 22,68KW Qcs10 = tgϕ.Pđl10 = 22,68.0,75 = 17,01 KVAr

    Với                Spx10 = 2,1.0,6.30002.10-4  = 1134 m2

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 10

    P10 = Pđl10 +Pcs10 = 150 + 22,68 = 172,68 KW
    Q10 = Qđl10+ Qcs10 = 132 + 17,01 = 149,01 KVAr
    S10  =  (P102 + Q102  =  172,682 +149,012  = 228,08 KVA

    XII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 11.

    (Phòng hành chính)

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 11

    Pđl11 = knc.Pđ

    Qđl11 = tgϕ.Pđl11

    Trong đó :

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 11

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

    tgϕ=0,75

    Do đó ta có:

    Pđl11 = 0,75.200 = 150 KW

    Qđl11 = 0,75.150 = 112,5 KVAr.

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 11.

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

    P0 = 15w/m2

    Pcs11 = P0.Spx11 = 15.864 = 12960 w.

    Qcs11 = tgϕ.Pđl11 = 12,96.0,75 = 9,72 KVAr

    Với                Spx11 = 1,2.0,8.30002.10-4  = 864 m2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           18

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 11
    P11 = Pđl11 +Pcs11 = 150 + 12,96 = 162,96 KW
    Q11 = Qđl11+ Qcs11 = 112,5 + 9,72 = 122,22 KVAr
    S11 =  (P112 + Q112  = 162,962 +122,222  = 203,7 KVA

    XIII).TÍNH TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSϕ :

    1).Tổng công suất tác dụng.

    Tổng công suất tác dụng.

    11  
    PΣ = kdt .∑Pi + Pcsdtr = 3344,26 = 3359,97 KW.
    1  

    2). Tổng công suất phản kháng.

      11    
    Q = kdt .∑Qi = kđt.(Q1+ Q2 +Q3 +Q4 +Q5+ Q6+ Q7+ Q8+ Q9+ Q10+ Q11 ).
      1    

    0,85.(152,21+514,8+107,1+528+428,4+ +438,75+405+243,75+195+149,01+122,22) = 2791,6.KVAR

    Trong đó :

    Kđt = 0.85 –Hệ số đồng thời.

    3). Tổng công suất biểu kiến.

    S =  (P2 + Q2 =  3359,972 + 2791,62  = 4368,35  KVA.
       

    4). Hệ số công suất cosϕ.

    cosϕ = P = 3359,97 = 0,77  
    S 4368,35
           

    Bảng 1.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng .

    S Tên Phân Pđ     P0 Pđl Pcs Qcs Pi Qi Si  
    knc cosϕ w/ Kva
    tt xưởng   KW Kw Kw Kw Kvar KVA  
          m2 r
                           
    1 Đập đá 800 0.55 0.65 15 440 23.625 0 463.625 514.8 692.8  
      vôi……  
                             
                               
    2 Kho                        
      nguyên   300 0.35 0.7 15 105 23.625 0 128.63 107.1 167.38  
      liệu                        
                               
    3 Nghiền                        
      nguyên   1000 0.6 0.75 15 600 20.25 0 620.25 528 814.55  
      liệu                        
                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           19

      Đồ án tốt nghiệp     Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                      
      4 Nghiền 700 0.6 0.7 15 420 24.3 0 444.3 428.4 617.2
        than
                             
                               
      5 Lò   nung 900 0.65 0.8 15 585 28.35 0 613.35 438.75 750.83
        và làm…
                             
                               
      6 Nghiền  xi 900 0.6 0.8 15 540 21.6 0 561.6 405 692.4
        măng
                             
                             
      7 XSCCK 16 27.648 0 142.09 152.51 208.22
                               
      8 Trạm bơm 500 0.65 0.8 12 325 12.96 0 337.96 243.75 416.69
        và..
                             
                             
      9 Đóng bao 400 0.65 0.8 15 260 27.648 0 287.648 195 347.51
                               
      10 ĐKTT 200 0.75 0.75 20 150 22.68 17.0 172.68 149.01 228.08
          1
                             
                               
      11 Phòng 200 0.75 0.8 15 150 12.96 9.72 162.96 122.22 203.7
        hành chính
                             
                               

    XIV).BIỂU ĐỒ CỦA PHỤ TẢI NHÀ MÁY.

    1). Tính bán kính biểu đồ phụ tải.

    Chọn tỉ lệ xích m = 3KVA/mm2 từ đó tìm được bàn kính biểu đồ phụ tải của các phân xưỏng bằng công thức sau.

    S

    R=  π.mi

    Trong đó :

    Si – Công suất tính toán của phân xưởng i.

    R = S1   = 692,8 = 8,57mm
    1 π.m π.3
     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           20

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    S

    R=       π 2

    .m

    S

    R3 =      π 3

    .m

    S

    R=       π 4

    .m

    S

    R5  =     π 5

    .m

    S

    R6  =     π 6

    .m

    S

    R7  =     π 7

    .m

    S

    R8  =     π 8

    .m

    S

    R9  =     π 9

    .m

    S

    R10  =      π 10

    .m

    S

    R11 =      π 11

    .m

    = 167,38 = 4,21mm
      π.3  
    = 814,55 = 9,31mm
      π.3  
    = 617,2 = 8,09mm
      π.3  
    = 750,83 = 8,93mm
      π.3  
    = 692,4 = 8,57mm
      π.3  
    = 208,22 = 4.7mm
      π.3  
    = 416,69 = 6,65mm
      π.3  
    = 347,51 = 6,07mm
      π.3  
    = 228,08 = 4,92mm
      π.3  
    = 203,7 = 4,64mm
      π.3  

    2). Tính góc phụ tải chiếu sáng.

    Góc phụ tải chiếu sáng được xác định theo biêut thức:

    αi  = 360.Pcsi  
    Pi  
     
    Trong đó:    

    Pcsi – Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng i.

    Pi   – Tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i.

    α1 = 360.Pcs1  = 360.23,625 = 18,340

    P1463,625

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           21

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    • 2 = Pcs2 = 360.23,625 = 66,120

     

    P2128,63

    • 3 = Pcs3 = 360.20,25 = 13,640

    P3620,25

    • 4 = Pcs4 = 360.24,3 = 19,690

     

    P4444,3

    • 5 = Pcs5 = 360.28,35 = 14,360

    P5613,35

    • 6 = Pcs6 = 360.21,6 = 13,850

     

    P6561,6

    • 7 = Pcs7 = 360.27,648 = 70,050

     

    P7142,09

    • 8 = Pcs8 = 360.12,96 = 13,810

     

    P8337,96

    • 9 = Pcs9 = 360.27,648 = 34,60

    P9287,648

    α10  = 360.Pcs10  = 360.22,68 = 47,280

    P10172,68

    α11 = 360.Pcs11  = 360.12,96 = 28,630

    P11162,96

    Bảng 1.2 Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng.

    STT Tên phân Diện P cspx kw P kw S KVA R mm α 0
        tích m2     i   i   i i
      xưởng                  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   22
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                    
      1   Đập   đá 1575 23.625 463.625 692.8 8.57 18.34  
          vôi……                
                           
      2   Kho nguyên 1575 23.625 128.63 167.38 4.21 66.12  
          liệu                  
                         
      3   Nghiền nguyên 1350 20.25 620.25 814.55 9.31 13.64  
          liệu                  
                         
      4   Nghiền than 1620 24.3 444.3 617.2 8.09 19.69  
                             
      5   nung 1890 28.35 613.35 750.83 8.93 14.36  
          làm…                
                           
      6   Nghiền xi 1440 21.6 561.6 692.4 8.57 13.85  
          măng                
                           
      7   XSCCK   1728 27.648 142.09 208.22 4.7 70.05  
                         
      8   Trạm bơm và.. 1080 12.96 337.96 416.69 6.65 13.81  
                           
      9   Đóng bao   1728 27.648 287.648 347.51 6.07 34.6  
                           
      10   ĐKTT   1134 22.68 172.68 228.08 4.92 47.28  
                           
      11   Phòng hành 864 12.96 162.96 203.7 4.64 28.63  
          chính                
                             

    `

    PHẦN II

    THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    CHƯƠNG 1

    LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN TỐI ƯU.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           23

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Công suất tính toán nhà máy sΣ = 4368KVA với quy mô nhà máy lớn như vậy cần phải đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) 22KV rồi phân phối cho trạm biến áp phân xưởng.

    Trong trạm phân phối trung tâm chỉ đặt các thiết bị đóng cắt như : Máy cắt, dao cắt phụ tải, cầu dao cầu trì.

    I). XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP TRUNG TÂM(PPTT) .

    Để xác định vị trí đặt trạm biến áp (PPTT) tối ưu ta sử dụng công thức sau:

    • Căn cứ vào biểu đồ phụ tải .

    Căn cứ công thức xác định tâm toạ độ phụ tải

    ∑ Si Xi ∑ Si Yi
    X0 = ;Y0 =
    ∑Si ∑ Si

    Trong đó : Si PTTT toàn phần của phân xưởng thứ i

    Ta có :

    XM = (1,85.692,8+1,85.167,38+1,85.814,55+8.617,2+ +8.750,83+5,4.692,4+8,4.208,22+0,8.416,69+ +8,4.347,51+2,15.228,08+5.203,07)/3934,42=6,17

    • XM = 6,17

    YM = (9,35.692,8+7,25.167,38+4,9.814,55+7,8.617,2+ +9,35.750,83+8,7.692,4+0,8.208,22+3,15.416,69+ +4,9.347,51+0,7.228,08+1.203,07)/3934,42=8,14

    • YM = 8,14

    Vậy M (XM ; YM ) = M (6,17 ; 8,14) được xác định trên hệ trục toạ độ XOY ở biểu đồ phụ tải

    Như vậy trạm phân phối trung tâm đượcdặt tại điểm M trên biểu đồ phụ tải có toạ độ : M ( XM ; YM ) = M ( 6,17 ; 8,14 ) thực tế khi ta dặt trạm phân phối trung tâm tại đây sẽ ảnh hưởng đến mặt mỹ quan nhà máy, sử dụng diện

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 24

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    tính đất chiếm tại vị trí bất hợp lý và về mặt an toàn không cao. Vì vậy ta tịnh tiến trên trục XM đẩy trạm phân phối trung tâm về vị trí sát tường rào bên cạnh khu phân xưởng nghiềm xi măng theo toạ độ xác định trên bản vẽ là M (5,8 ; 7,5 ).

    Như vậy phần diện tích chiếm đất là tương đương nhau nhưng đảm bảo được mỹ quan tổng thể, tiện sử dụng, mà đơn giản cho việc cung cấp từ lưới điện quốc gia về nhà máy.

    II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG.

    Việc chọn số lượng trạm biến áp trong một xí nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:

    +An toàn và liên tục cung cấp điện .

    +Gần trung tâm phụ tải và gần nguồn cung cấp đi tới.

    +Thao tác vận hành dễ dàng và thuận tiện.

    +Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

    Dung lượng và số máy biến áp trong trạm cần phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

    +Dung lượng máy biến áp phân xưởng nên đồng nhất,ít chủng loại để giảm được số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng trong kho.

    +Sơ đồ nối dây của trạm biến áp nên đơn giản, đồng nhất và chú ý tới việc phát triển sau này.

    +Trạm biến áp phân xưởng nên dùng 2 máy biến áp trong một trạm.

    +Để chọn số lượng và dung lượng máy biến áp được tối ưu ta đưa ra 2 phương án chọn trạm biến áp rồi so sánh 2 phương án này để chọn ra phương án co chi phí nhỏ nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN 1.

    Căn cứ vào vị trí số lượng, công suất của các phân xưởng ta quyết định chon 6 trạm biến áp, vị trí và số lượng được xác định bằng toạ độ tối ưu rồi sau đó toạ độ BAPX được xê dịch thích hợp 6 trạm được đặt lion kề phân xưởng để tiết kiệm và đảm bảo mĩ quan cho nhà máy.

    Trạm biến áp 1 cung cấp điện cho phân xưởng 1 và 2

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           25

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Trạm biến áp 2 cung cấp điện cho phân xưởng 3, 8, 10.

    Trạm biến áp 3 cung cấp điện cho phân xưởng 6.

    Trạm biến áp 4 cung cấp điện cho phân xưởng 7, 9, 11.

    Trạm biến áp 5 cung cấp điện cho phân xưởng 4.

    Trạm biến áp 6 cung cấp điện cho phân xưởng 5.

    Do tầm quan trọng cấp điện cho các phân xưởng nên không thể để mất điện vì mất điện sẽ ảnh hưởng đến năng suất nhà máy và chất lượng của sản phảm gây ra nhiều phế phẩm. Do vậy ta đặt mỗi trạm 2 máy biến áp.

    Hình 1.3

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 1

    x

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           26

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 1.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB1 ≥ Spt1   = S1 + S2 = 692.8 +167.38 = 430.1    KVA  
    2 2 2
               
    sdmB1 ≥ 430.1       KVA    

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           27

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 500 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp. Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.500 = 700 KVA.

    SqtB1 .100 0 0 = 700 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB1 860,2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    2). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 2.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB2 ≥ Spt2 = S3 + S8 + S10   = 814.55 + 416.69 + 228.08 = 730    KVA
    2 2   2
             
    SdmB2 ≥ 750     KVA  

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 750 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.750 = 1050 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 2 .100 0 0 = 1050 .100 0 0 = 72 0 0  
    S ptB 2 1460
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được72% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 28% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    3). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 3.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB3 SptB3   = S6 = 692.2 = 346.2    KVA
    2   2 2
               
    SdmB3 ≥ 346.2         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    ĐÔNG

    28

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB3 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 810 0  
    S ptB3 692.4
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    4). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 4.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB4 ≥ SptB4 = S7 + S9 + S11 = 208.22 + 347.51 + 203.7 = 380    KVA
    2 2   2
             
    SdmB4 ≥ 380     KVA  

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB4 = 1,4Sđm B4 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 4 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 74 0 0  
    S ptB 4 760
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 74% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 26% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    5). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 5.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB5 SptB5 = S5 = 750.83 = 375.42    KVA
    2 2 2  
               
    SdmB5 ≥ 375.42         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB5 = 1,4Sđm B5 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 29
    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng              
    SqtB5 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 75 0 0  
    S ptB5 750.83
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 75% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 25% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    6). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 6.

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

    SđmB6 ≥ SptB6   = S4 = 617.2 = 308.6    KVA
    2   2 2
             
    SdmB6  ≥ 308.6         KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB6 .100 0 0 = 560 .100 0 0 = 910 0  
    S ptB6 617.2
               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 91% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 9% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    Bảng 2-1 Kết quả chọn của máy biến áp phân xưởng.

    STT Tên phân xưởng Si    KVA Số máy SđmBA Tên trạm
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 30
      Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi      
      măng                                      
                                  KVA          
                                           
      1   Đập đá vôi và đất sét   692.8 2   500   B1      
                                             
      2   Kho nguyên liệu       167.38                  
                                           
      3   Nghiền nguyên liệu   814.55 2   750   B2      
                                             
      4   Trạm bơm       416.69                  
                                           
      5   Điều khiển trung tâm   228.08                  
                                             
      6   Nghiền than       617.2 2   400   B6      
                                             
      7   Lò nung           750.83 2   400   B5      
                                             
      8   Nghiền xi măng       692.4 2   400   B3      
                                           
      9   Xưởng xửa chữa cơ khí   208.22 2   400   B4      
                                             
      10   Đóng bao       347.51                  
                                           
      11   Phòng hành chính   203.08                  
                                           
                  Bảng 2-2 Thông số máy biến áp.          
                                   
      SđmBA   Uđm P0   PN   I%   U% Kích thước mm Trọng lượng
            KV w   w           Dài Cao Rộng Dầu Toàn
                                      (lít) bộ (kg)
                                       
      500     22/0.4 960   5270   1.5   4 1720 960 1950 630 2600  
                                       
      750     22/0.4 1220   6680   1.4   4.5 1830 1080 2060 840 3360  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                       
      400     22/0.4 850   4500   1.5   4 1610 930 1800 460 2110  
                                               

    B). PHƯƠNG ÁN 2.

    Quyết định đặt 6 trạm biến áp,Vị trí đặt trạm biến áp tương tự như phương án 1. Chỉ khác:

    Trạm biến áp 1 lấy điệnn từ trạm biến áp 3.

    Trạm biến áp 6 lấy điện từ trạm biến áp 5.

    Chính vì vậy, Công suất của từng trạm biến áp vẫn giữ nguyên như phương án 1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           31

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Hình 1.4  

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 2

      5 750.83     4617.2                   9347.51 2×400 kVA viªn
        B6 2×400 kVA   B5     2×400 kVA PPTT 2             ) B4   C«ng
                              5      
                            2        
          2XLPE(3×25)             x          
                      (3            
                        E            
                      P              
                    L                
                  X                  
          6 692.4 B32x400 kVA                        
                2XLPE(3×25)                 2XLPE(3×25)    
          B1                       B2    
          2x500kVA Ao     167.38               2x750kVA  
      1 8692.   2               3814.55  
                                    C©y xanh
                                    8 416.69
                                  CHƯƠNG II.  
    y 359. 78.   7.8 7.25               4.9 3.15
              LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN.
    x
    7   208.22 8.4
     
          8
           
          455.
    11   203.7
     
     
           
          10   228.08 152.
           
                851.
                 
                80.
    180. 70.

    I). KHÁI QUÁT:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 32
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    1). Chọn sơ đồ nối dây:  
    • Khi chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện ta cần căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện vào tính chất của hộ tiêu thụ, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư của xí nghiệp. Việc lựa chọn sơ đồ đấu dây phải dựa trên sơ sở so sánh lỹ thuật và kinh tế. Nói chung vả mạng điện cao áp, mạng điện hạ áp và mạng điện phân xưởng thườn dùng hai sơ đồ nối dây chính sau đây:
    • Sơ đồ hình tia: Sơ đồ này có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tuơng đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá dễ dàng vận hành bảo quản, nhược điểm cua sơ đồ hình tia là vốn đầu tư tương đối lớn. Sơ đồ hình tia thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 1 và 2.
    • Sơ đồ phân nhánh : có ưu, nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia đố là khó tự động hoá, khó bảo quản và vận hành, nhưng vốn đầu tư nhỏ. Sơ đồ phân nhánh thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 2 và 3.
    • Trong thực tế ngưòi ta thường dùng kết hợp hai sơ đồ trên thành sơ đồ hỗn hợp có các mạch dự phòng chung và riêng để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt cung cấp điện cho sơ đồ.

    2). Chọn tiết diện dây dẫn.

    Khi thiết kế cung cấp điện cho dây dẫn là một bước quan trọng vì dây dẫn chọn không thoả mãn thì sẽ gây ra sự cố nguy hiểm dẫn đến cháy nổ. Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp .

    • Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới điện có điện áp U ≥ 110KV , các lưới tung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sủ dụng

    công suất lớn cũng được chọn theo jkt .

    • Nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hành năm sẽ thấp nhất.

    * Chọn tiết diện theo tổ thất điện áp cho phép    Ucp :

    Phưong pháp này thường dùng trong lưói điện trung áp nông thôn, hạ áp nông thôn, đường dây tải điện tới các trạm bơm nông nghiệp, do khoảng cách tải điện xa, tổn thất điện áp lớn, chỉ tiêu chất lượng điện năng dẽ bị vi

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 33

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương pháp này để đảm bảo chất lượng điện năng.

    * Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp :

    Phương pháp này thường dùng chọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công gnhiệp và chiếu sáng sinh hoạt.

    • Tiết diện được chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn các điều kiện kiểm tra sau:

    Ubt ≤    Ubtcp

    Usc ≤    Usccp

    Isc ≤ Icp

    Với dây dẫn là cáp cần phải kiểm tra thêm điều kiện ổn định nhiệt:

    • ≤ α.I. tqd

    Trong đó :

    Ubt – Tổn thất điện áp đường dây khi làm việc bình thường.

    Ubtcp  – Tổn thất điện áp cho phép khi đường dây làm viẹc bình

    thuờng.

    Usc – Tổn thất điện áp đường dây khi làm viẹc bị sự cố. Usccp – tổn thất điện áp khi làm việc sự cố.

    Isc – Dòng điện làm việc lớn nhất qua day khi bị sự cố

    Icp – Dòng điện cho phép của dây đã chọn, do nhà chế tạo cho. α – Hệ số nhiệt.

    I – Dòng điện ngắn mạch.

    tqd – Thời gian qua đổi, với lưới trung áp ,hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch (tqd = 0.5÷1s).

    * Với lưới U ≤ 110KV

    Ubtcp = 10%Uđm

    Usccp = 20%Uđm

    * Với lưới U ≤ 35KV

    Ubtcp = 5%Uđm

    Usccp = 10%Uđm

    Ngoài ra tiết diện dây được chọn còn phải thoả mãn các điều kiện về độ bền cơ học và chống tổn thất vầng quang.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 34

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    II). CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN .

    Để chọn được phương án đi dây phía cao áp cho nhà máy được tối ưu ta đưa ra 2 phương án đi day sau đó so sánh hai phương án này để chọn ra phương án hiệu quả nhất.

    A). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 1.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 1.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=105 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B1 = SptB1 = 860.2 = 13.8 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB1= 13.8 A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B1   13.8   2
    FB1 =   =     = 5.1 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R1 X1 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0.0934 0.0128 143
                     

    Trong đó, x0, R1, X1 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 35
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    R1=r0.l1=0,927.0,105 = 0,09734. Ω
    X1=x0.l1=0,173.0,105 = 0,0128. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B1.

    Isc = 2.IB1 = 2.13,8 = 27,6  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 2.

    Đoạn cáp này có chiều dài l2=124 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B2  = SptB 2 = 1460 = 23.46 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB2= 23.46   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B2   23.46   2
    FB2  =   =   = 8.7 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R2 X2 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 124 0.927 0.55 0.173 0.11495 0.2145 143
                     
    Trong đó, x0, R2, X2 Được tính theo công thức sau :      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)   36

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 R2=r0.l2=0,927.0,124 = 0,11495. X2=x0.l2=0,173.0,124 = 0,2145.

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Ω/km

    Ω

    Ω

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B2.

    Isc = 2.IB2 = 2.23,46 = 46,92  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = 692,4 = 11,13 A
    2. 3.Udm  
        2  3.22    
        IB3= 11,13   A.  

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   11,13   2
    FB3  =   =       = 4,12 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           37

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω  
    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.11,13 = 22,26  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    4).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 4.

    Đoạn cáp này có chiều dài l4=75 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B 4  = SptB4 = 760 = 12,21 A
    2. 3.Udm 2  3.22
    IB4= 12,21   A.    

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B4   12,21   2
    FB4  =   =       = 4,52 mm .
    J kt 2.7  

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R4 X4 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           38

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      2XLPE(3×25) 2 75 0.927 0.55 0.173 0.06953 0.01298 143  
                         
      Trong đó, x0, R4, X4 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R4=r0.l4=0,927.0,075 = 0.06953 Ω        
      X4=x0.l4=0,173.0,075 = 0,01298. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB4 = 2.12,21 = 24,42  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    5).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = 750,83 = 12,07 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB5= 12,07   A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   12,07   2
    FB5  =   =     = 4,47 mm .
    J kt 2.7
                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           39

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
                         
      2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143  
                         
      Trong đó, x0, R 5, X5 Được tính theo công thức sau :        
      X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km        
      R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω        
      X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω        
      b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.            

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB1 = 2.12,07 = 24,14  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    6).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 6.

    Đoạn cáp này có chiều dài l6=56 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a).Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B6 = SptB6 = 617,2 = 9,92 A  
    2. 3.Udm 2 3.22
               
    IB6= 9,92 A.        

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B6   9,92   2
    FB6  =   =   = 3,67 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           40

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi    
      măng                  
      Cáp Số Dài r0 L0 x0 R6 X6 Icp  
        cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A  
                         
      2XLPE(3×25) 2 56 0.927 0.55 0.173 0,0519 9,688.10 143  
                    3    
                         

    Trong đó, x0, R6, X6 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R6=r0.l6=0,927.0,056 = 0,0519.

    Ω

    X6=x0.l6=0,173.0,056 = 9,688.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B6.

    Isc = 2.IB6 = 2.9,92 = 19,84  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    7). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 1.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax = P1+         P2 +     P3 + P4 +  P5 + P6 .  
    P1 =   S ptB21 . R     = 860,22   .   0,09734     = 74,41 W  
                1                                        
      U dm2         2       222               2              
                                                                                 
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 14602   . 0,11495       = 253,13 W  
      U dm2           2         22 2             2              
                                                                         
    P3     S ptB2 3                 R               692,42         9,4554.10 −3 W  
    =           .     3 =                   .                       = 4,68  
      U dm2       2     22 2                 2              
                                                                         
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   760 2   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                         
    P5 =   S ptB2 5       .     R       =   750,832 . 0,0121 = 7,05 W  
                  5                                        
      U dm2       2       222             2              
                                                                         
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =   617,22     .   0,0519   = 20,42 W  
      U dm2     2     222                 2        
                                                                           
    Pmax =396,5       W = 0,396       KW.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 41
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.  
    A1 = 396,5 . 3979 = 1.575.684 Wh.
    = 1.576 KWh.

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 1.

    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    PPTT – B1 2XLPE(3×25) 105   75.000 7,875.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    PPTT – B6 2XLPE(3×25) 56   75.000 4,2.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 383     28,725.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    28,725.106 x2 = 57,45.106.   Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 1.

    Z1 = (atc + avh).K1 +   A1.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K1 = 57,45.106.               Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z1 = (0,2 + 0,1). 57,45.106 + 1.576.1000 =18.831.000  đồng

    B). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 2.

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 42

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B3 = SptB3 = Spx1 + Spx2 + Spx6 = 692,8 +167,35 + 692,4 = 24,95 A
    3.Udm   2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB3= 24,95   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B3   24,95   2
    FB3  =   =   = 9,24 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R3 X3 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE 2 10 0.927 0.55 0.173 9,4554.10-3 1,7646.10-3 143
       
    (3×25)                
                     

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau : X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 Ω/km R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           43

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.24,95 = 49,9  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

    Đoạn cáp này có chiều dài l5=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

    I B5 = SptB5 = Spx5 + Spx6 = 750,83 + 617,2 = 21,99 A  
    3.Udm 2. 3.Udm 2  3.22
      2.          
    IB5= 21,99   A.            

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

      I B5   21,99   2
    FB5  =   =   = 8,14 mm .
    J kt 2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

    Thông số của cáp XLPE.

    Cáp Số Dài r0 L0 x0 R5 X5 Icp
      cáp m Ω/km mH/km Ω/km Ω Ω A
                     
    2XLPE(3×25) 2 105 0.927 0.55 0.173 0,0121 0,00249 143
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           44

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    Trong đó, x0, R5, X5 Được tính theo công thức sau :
    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km
    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121. Ω
    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3. Ω
    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.    

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

    Isc = 2.IB5 = 2.21,99 = 42,98  (A).

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    3). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 2.

    A =    Pmax.τ max

    Pmax =   P1+    P2 +    P3 +    P4 +    P5 +     P6 .

    Chiều dài từ trạm B3 đén trạm B1 bằng 95 m chọn cáp tương tự.

    Ta có :  R1 = r0.l1 = 0,927.0,095 = 0,0881 Ω

    P1 =   S ptB21 . R     =   860,2 2 . 0,0881   = 63,77 W  
                1                                    
      U dm2         2         222                 2      
                                                                                         
    P2 =   S ptB2 2         .   R 2       = 1460 2   . 0,11495   = 253,13 W  
      U dm2           2         222                   2            
                                                                                 
    P3     S ptB2 3                 R                 1552,62         9,4554.10 −3   W
    =           .     3 =                         .                         = 27,98
      U dm2       2       222               2        
                                                                     
    P4 =   S ptB2 4         .   R 4       =   7602   .   0,06953 = 41,49 W  
      U dm2         2         222                 2      
                                                                             
    P5 =   S ptB2 5     .     R       =     1368,032   . 0,0121 = 21,27 W  
                  5                                                  
      U dm2       2         222                 2              
                                                                             
    P6 =   S ptB2 6       .   R 6     =     617,22   .   0,0519     = 20,42 W  
      U dm2     2       222                 2            
                                                                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           45

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    Pmax =431,06 W = 0,431   KW.
    Vậy A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

    công thức gần đúng.        
    A2 = 431,06 . 3979 = 17.151.900 Wh.  
    = 1.715,19   KWh.  
      Bảng chọn cáp cao áp của phương án 2.  
               
    Lộ cáp Loại cáp Chiều  dài l Đơn giá(đ/m) Thành tiền
        (m)     (đồng)
               
    B3– B1 2XLPE(3×25) 95   75.000 7,125.106
    PPTT – B2 2XLPE(3×25) 124   75.000 9,3.106
    PPTT – B3 2XLPE(3×25) 10   75.000 0,75.106
    PPTT – B4 2XLPE(3×25) 75   75.000 5,625.106
    PPTT – B5 2XLPE(3×25) 13   75.000 0,975.106
    B5 – B6 2XLPE(3×25) 43   75.000 3,225.106
    Tổng = 2XLPE(3×25) 360     27.106
    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:      
    27.106 x2 = 54.106.     Đồng  
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 2.

    Z2 = (atc + avh).K2 +   A2.C

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

    K2  = 54.106.             Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

    Z2 = (0,2 + 0,1). 54.106 + 1.715,19.1000 =17.915.000  đồng.

    5). So sánh chi phí tính toán hành năm của phương án 1 và phương án 2.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           46

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng              
                     
      Phương án Vốn  đầu tư  mua Tổn thất điện Chi  phí  tính  
        cáp   năng Akwh   toán hàng năm  
        đồng            
                     
      Phương án 1 57.450.000   1576     18.831.000  
                     
      Phương án 2 54.000.000   1715     17.915.000  
                     

    So sánh 2 phương án ta thấy:

    Phương án 1 có vốn đầu tư cao, Nhưng tổn thất hàng năm nhỏ hơn phương án 2 .

    Chênh lệch về chi phí tính toán hành năm cảu 2 phương án là: 916.000 đ.

    Và tính theo phần trăm là :         4,8%

    Theo luận chứng về 2 phương án kinh tế lệch nhau < 5% thì về phương diện kinh tế của 2 phương án là như nhau.

    Do đó em quyết định chọn phương án 1 làm phương án tính toán vì ngoài chi phí tính toán hàng năm đã so sánh thì phương án 1 có sơ dồ đơn giản hơn và vận hành độc lập hơn.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           47

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    8DC11

    AC 70

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    3GD1408-4B

    DT24/400

    )5  
    2x
      3( E
      PL
      X2

    )52

    x

    3(E

    P

    L

    X

    2

    3GD1408-4B

    0

    DT24/400

    3GD1408-4B

    0
    DT24/400 220.4
    B6 2×400 KVA
    3GD1408-4B  
      0
    y 3GD1408-4B ) 3 DT24/400        
      5          
      2          
        x          
        L          
          (          
      DT24/400   E          
      P 3GD1408-4B        
        2        
        X          
          DT24/400 220.4   0
    nhµ 3GD1408-4B     2x400KVA    
             
    DT24/400     B5   0
    cho       3GD1408-4B        
    DT24/400     DT24/400        
                   
            3GD1408-4B        
    cÊp®iÖn DT24/400             0
            2x400KVA  
    8DC11   P DT24/400 B4  
              22 0.4  
          )          
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
    ý     L          
        X          
          2          
    l DT24/400     DT24/400       0
               
    nguyªn       3GD1408-4B   220.4  
        ) B3 2x400KVA   0
          5          
          2          
          x          
          3          
          (          
          E          
          P          
      DT24/400   L DT24/400        
        X        
          2          
            3GD1408-4B        
    ®å DT24/400              
          DT24/400       0
    3GD1408-4B   ) 3GD1408-4B   220.4
          5         48
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)      
          2          
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 3.

    THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

    I). THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TỪ TRẠM BATG VỀ TRẠM PPTT CỦA NHÀ MÁY.

    Xí nghiệp có ý nghĩa quan trọng về kinh tế nên không thể để mất điện vì công suất nhà máy lớn nên không thể dùng máy phát dự phòng. Do đó ta cấp điện bằng 2 đường dây trung áp ( lộ kép), để truyền tải điện từ trạm biến áp trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

    1). Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT

    Chọn dây nhôm lõi thép AC, đi trên không lọ kép để dẫn điện từ trạm BATG đến trạm PPTT của nhà máy.

    Tra [bảng 5.9-TL3] đối với dây AC làm việc với Tmax > 5000h ta chọn được Jkt = 1.1 A/mm2

    Ittnm = SΣ = 4368,35 = 57,32 A
      2. 3.Udm     2  3.22    
      Ittnm   57,32     2  
    Fkt  =   =     = 57,32 mm .  
    Jkt 1    

    Tra bảng [4.3-TL1] và [PL4.12-TL1] chọn dây AC – 70 do CADIVI chế tạo có các thông số cho như bảng sau:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           49

      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                
      Tiết Đường kính Điện Điện Icp Lực Khối lượng  
      diện mm2   trở kháng A kéo đứt dây(kg/km)  
            Ω/km Ω/km   N    
                       
      70 Nhôm Thép 0.46 0.382 275 15000 275  
                       
        11.4 3.8            
                       

    2). Kiểm tra dây AC-70 đã chọn khi bị sự cố.

    a). Kiểm tra về điều kiện phát nóng.

    Khi có sự cố xảy ra, một đường dây bị đứt thì đường dây còn lại phải chịu toàn bộ phụ tải nhà máy và dòng điện trong dây lúc này sẽ tăng gấp đôi.

    I sc  = Sttnm = 4368,5 = 114,64 A.
      3.Udm   3.22    

    So sánh Isc << Icp = 170. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

    b). Kiểm tra về điều kiện tổ thất điện áp.

    U = P.R + Q.X = 3359,97.2,3 + 2791,6.1,91 = 296,82   KV
    2.Udm 2.22  
           

    Với :

    P = 3359,97 KW.

    Q = 2791,6 KVAr.

    R = 0,46.5 = 2,3 Ω.

    X = 0,382.5 = 1,91Ω

    So sánh U<< U cp = 5%Udm = 5%.22 = 1100 V vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           50

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    CHƯƠNG 4

    TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP

    I). CHỌN MÁY CẮT ĐẦU VÀO VÀ MÁY CẮT LIÊN LẠC :

    *Nhiệm vụ của máy cắt điện :Dùng để đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V) ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vân hành máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện .

    Theo phương pháp dập hồ quang có thể phân ra :

    Máy cắt nhiều dầu

    Máy cắt ít dầu

    Máy cắt không khí

    Máy cắt khí SF6

    1). Tính và chọn máy cắt.

    Dòng phụ tải lớn nhất qua máy cắt hợp bộ đầu vào và máy cắt liên lạc là dòng sự cố đứt một đường dây AC – 70 Dây càn lại phải chịu toàn bộ công suất của nhà máy .

    Icb  = Sttnm = 4368,5 = 114,64A
      3.U dm   3.22  

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           51

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra (PLIII.2 – TL2) chọn máy cắt hợp bộ do Siemens chế tạo loại 8DC11 cách điện bằng SF6 có thông số như sau :

    Loại tủ Uđm KV Iđm A INmax KA IN3S KA
    8DC11 24 1250 63 25
             

    2). Chọn máy cắt hợp bộ đầu ra:

    • Nhiệm vụ của máy phụ tải : Vì bộ phận dập hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóng cắt được dòng phụ tải càn việc cắt dòng ngắn mạch là do cầu trì đảm nhiệm dây chảy của cầu trì được chọn phù hợp với dòng phụ tải .

    a). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B1.

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    b). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B2.

    Icb  = S pt.B2 = 1460 = 38.3A .  
    3.U dm 3.22
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           52

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    c). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B3.

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45   20
                         
        Bảng thông số của cầu chì.        
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin A
    3GD1   24     40     31.5   315
                             

    d). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           53

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B4.

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất ding kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    e). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B5.

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ Uđm KV   Iđm A INmax KA IN3S KA IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630 20 45 20
                 
        Bảng thông số của cầu chì.    
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 54
      Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
                   
      Loại   Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA  
      3GD1   24 40 31.5 315  
                   

    f). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B6.

    của máy

    Icb  = S pt.B6 = 860,2 = 22,57 A .  
    3.U dm 3.22
           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

    Loại tủ   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   IN3S KA   IN1-3S KA
    3CJ1561 24   630   20   45     20
                           
        Bảng thông số của cầu chì.          
                     
    Loại   Uđm KV   Iđm A   INmax KA   INmin KA
    3GD1   24     40     31.5   315
                               

    III). CHỌN DAO CÁCH LY ĐẦU VÀO TRẠM BIẾN ÁP :

    Nhiệm vụ của dao cách ly : Nhiệm vụ chủ yếu của dao cách ly là tạo ra một khoảng hở chách điện trông thấy giữa bộ phận đang mang điện và bộ phận được cắt điện nhằm mục đích đẩm bảo an toàn cho việc sửa chũa, kiểm tra, cung có thẻ cho dao cách ly đóng cắt dòng không tải của máy biến áp có công suất nhỏ .

    Đóng dao cách ly có thể bằng tay hoặc bằng truyền động .

    1).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           55

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B1. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B1 = 860,2 = 22,57 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    2).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B2. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 2 = 1460 = 38,3A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    3).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B3. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B3 = 692,4 = 18,17 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           56

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    4).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B4. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B 4 = 760 = 19,95A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    5).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B5. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B5 = 750,83 = 19,7 A  
    3.U dm 3.22
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

    Loại Uđm KV Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400 24 400 27 10
             

    6).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B6. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  = S pt.B6 = 617,2 = 16,2A    
    3.U dm 3.22    
               
            Bảng thông số của dao cách ly như sau :  
                 
    Loại   Uđm KV   Iđm A INmax KA INmin KA
    DT24/400   24       400 27 10
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           57

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    IV). LỰA CHỌN THANH CÁI CHO TRẠM PPTT :

    * Dòng điện làm việc lớn nhất mà thanh cái phải chịu khi bị sự cố:

    Icb  = Sttnm = 4368,35 = 114,64A .
      3.U dm   3.0,38  

    Tra bảng [7.2 – TL6] chọn thanh cái có các thông số sau:

             
    Kích thước Tiết diện mm2 Chất liệu Khối Icp A
    mm     lượngkg/m  
             
    30×3 90 Đồng 0.8 405
             

    Chọn thanh cái dài 100cm, các thanh cái đặt cách nhau a = 24cm (Đây là khoảng cách cho phép giữa các pha với nhau, chọn theo tiêu chuẩn [7.2 – TL5]) Từ đây tính được khoảng cách trung bình hình học giữa các thanh như sau:

    Dtb = 1,26.a = 1,26.24 = 300mm.

    Cách bố trí thanh cái.

    A                         B                          C

    a = 24 mm

    Tra [PL4.11 – TL1] tìm đuợc điện trở và điện kháng của thanh cái như sau. r0 = 0,223 mΩ/m

    x0 = 0,235 mΩ/m

    Do thanh cái dài 1m nên ta có:

    Rtc = 0,223 Ω

    Xtc = 0,235 Ω

    V). CHỌN CHỐNG SÉT VAN.

    Nhiệm vụ của chống sét van : Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền vào trạm biến áp và trạm phân

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 58

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    phối , chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến, khi có điện áp sét điện trở chống sét van giảm tới 0 , chống sét van tháo nhanh dong xuống đất .

    Chống sét van được chọn theo điều kiện .

    UđmCSV≥ UđmLĐ

    Tra bảng [PL2.20 – TL1] CHọn loại chống sét van do hãng Cooper Mỹ chế tạo loại AZP519C24 có Uđm = 24 KV.

    VI).CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG (BU).

    Nhiệm vụ của biến dòng : Máy biến áp đo lương có nhiệm vụ biến đổi điện áp sơ cấp bất kỳ xuống điện áp 100V cung cáp nguồn áp cho các mạch đo lường tín hiệu điều khiển, bảo vệ role và tự động hoá. *BU được chọn theo điều kiện :

    Điện áp

    Sơ đồ đấu dây, kiểu máy .

    Cấp chính xác.

    Công suất định mức.

    Chọn dây dẫn BU với các dụng cụ đo lường.

    *Tra bảng [8.13 – TL6] BU có các thông số sau :

    Kiểu Hình trụ 4MS44
       
    Uđm   KV 24
    U chịu đựng tần số công nghiệp KV 55
       
    U chịu đựng xung  1,2/50μs KV 125
       
    U1đm   KV 22
    U2đm   KV 100
       
    Tải định mức VA 500
       
    Trọng lượng kg 45
       

    V). TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.

    • Ngắn mạch là một hhiện tượng mạch điện bị chập ở một điểm nào đó làm cho tổng trở nhỏ đi và dòng điện trong mạch tăng lên đột ngột tăng dòng điện lớn quá sẽ dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng.
    • Làm suất hhiện lực điện động rất lớn có khả năng phá huỷ kết cấu của các thiết bị, tiếp tục gây va chạm cháy nổ.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           59

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • Làm tăng nhiệt độ lên cao phá huỷ các đặc tính cách điện từ đó cũng gây ra chạm chập phá huỷ thiết bị điện.
    • Như vậy việc tính ngắn mạch là để biết được dòng ngắn mạch từ đó chọn được các thiết bị điện bảo vệ, cáp, thanh cái…… được chính xác làm việc được an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

    * Ngắn mạch trong lưới trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần không chu kỳ. Dòng ngắn mạch chu kỳ cìn

    gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dong ngắn mạch vô cùng Ick = I = I’’ = IN .

    • Vì không biết kết cấu lưới điện quốc gia nên không thẻ tính được tổng trở của hệ thống điện. Để tính ngứn mạch trung áp coi ngồn công suất cấp cho mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu vào đường dây đặt tại trạm biến áp trung gian khi đó điện kháng gần đúng của hệ thống được xác định theo công thức.
    X H = Utb2 = 232 = 2.116  Ω.  
    Scdm 250
             

    Trong đó:

    Utb – Điện áp lưới trung bình của lưới điện KV.

    Utb – 1,05.22 = 23 KV.

    Scđm – Công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn MVA.

    Do không biết công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn nên ta lấy theo kinh nghiệm Scđm = (250 ÷ 300) MVA.

        3GD1408-4B            
        DT24/400            
        3GD1408-4B )5          
        2x 3( EP     3GD1408-4B
             
      8DC11 DT24/400     L X2  
               
    AC 70             N6
                  DT24/400
        3GD1408-4B            
        DT24/400 )          
                   
          5          
          2          
          x P     3GD1408-4B
          3   DT24/400
          (      
            E L      
                   
              X      
        3GD1408-4B     2      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)
    0                               0
    x400KVA 0.4 22
    B6  
       
    N12
    N11

    60

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    1). Tính ngắn mạch tại điểm N.

    Tính ngắn mạch tại điểm N để ta kiểm tra được máy cắt tổng và thanh cái ta có sơ đồ thay thế:

    mc mc N
     
    HT § DK ,AC – 70, 5km  
       
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 61
    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N được tính như sau:

    I N = I ” = I = U tb  
    3.Z  
       

    Với :

    Z=  RD2  + ( X D + X HT )2  =  2.,32 + (1,91 + 2,116)2  = 4.64Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N  = I ”= I = Utb = 23 = 2,86KA
      3.Z   3.4,64  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N.

    ixk = 1,8. 2.I N  = 1,8. 2.2,86 = 7,29KA

    2). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    Tính ngắn mạch tại điềm N1 ta có sơ đồ thay thế :

    mc   § DK ,AC – 70, 5km   mc 2XLPE (3×25), 105 m N1
         
    HT       B1
             
                 
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 1 Xc 1 N1  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N1 được tính như sau:

    I N1 = I ”= I = Utb  
    3.Z1  
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           62

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z1 =  (RD + Rc1 )2  + ( X D  + X HT  + X c1 )2  =

    • (2.,3 + 0,09734)2 + (1,91 + 2,116 + 0,0182)2  = 4,7Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z1 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N1 = I ”= I = Utb = 23 = 2,83KA
      3.Z1 3.4,7  

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

    ixk1 = 1,8. 2.I N1 = 1,8. 2.2,83 = 7,2KA

    3). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    Tính ngắn mạch tại điềm N2 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N2
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B2
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 2 Xc 2 N2

    Dòng ngắn mạch tại điểm N2 được tính như sau:

    I N 2 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 2  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 2  =  (RD + Rc2 )2  + ( X D + X HT  + X c2 )2  =

    =  (2.,3 + 0,11495)2  + (1,91 + 2,116 + 0,2145)2  = 4,88Ω.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           63

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z2 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 2  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,72KA  
    3.Z 2 3.4,88
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

    ixk2 = 1,8. 2.I N 2  =1,8. 2.2,72 = 7,2KA

    4). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    Tính ngắn mạch tại điềm N3 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N3
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B3
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 3 Xc 3 N3

    Dòng ngắn mạch tại điểm N3 được tính như sau:

    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z3  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z3 =  (RD + Rc3 )2  + ( X D + X HT  + X c3 )2  =

    • (2.,3 + 9,4554.103 )2 + (1,91 + 2,116 + 1,7646.103 )2  = 4,643Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z3 – Tổng trở ngắn mạch.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           64

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng          
    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.  
    Vậy:          
    I N 3 = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,835KA  
    3.Z3 3.4,643
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

    ixk3 = 1,8. 2.I N 3 =1,8. 2.2,835 = 7,285KA

    5). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    Tính ngắn mạch tại điềm N4 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N4
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B4
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 4 Xc 4 N4

    Dòng ngắn mạch tại điểm N4 được tính như sau:

    I N 4 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z 4  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 4  =  (RD  + Rc4 )2  + ( X D  + X HT  + X c4 )2  =

    • (2.,3 + 0,06953)2 + (1,91 + 2,116 + 0,01298)2  = 4,683Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z4 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 4  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,84KA  
    3.Z 41 3.4,683
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

    ixk4 = 1,8. 2.I N 4 =1,8. 2.2,84 = 7,22KA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           65

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    6). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    Tính ngắn mạch tại điềm N5 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N5
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B5
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 5 Xc 5 N5

    Dòng ngắn mạch tại điểm N5 được tính như sau:

    I N 5 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z5  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z51 =  (RD  + Rc5 )2  + ( X D + X HT  + X c5 )2  =

    • (2.,3 + 0,0121)2 + (1,91 + 2,116 + 2,249.103 )2  = 4,645Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z5 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 5  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,859KA  
    3.Z5 3.4,645
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

    ixk5 = 1,8. 2.I N 5 =1,8. 2.2,859 = 7,28KA

    7). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    Tính ngắn mạch tại điềm N6 ta có sơ đồ thay thế :

    mc         mc   N6
      § DK ,AC – 70, 5km   2XLPE (3×25)
    HT      
                B6
    Xh Rd Xd Rt c Xt c Rc 6 Xc 6 N6

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           66

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    Dòng ngắn mạch tại điểm N6 được tính như sau:

    I N 6 = I ‘ ‘ = I = U tb  
    3.Z6  
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

    Z 61 =  (RD + Rc6 )2  + ( X D  + X HT  + X c6 )2  =

    • (2.,3 + 0,0519)2 + (1,91 + 2,116 + 9,688.103 )2  = 4,671Ω.

    Trong đó :

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

    Z6 – Tổng trở ngắn mạch.

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

    Vậy:

    I N 6  = I ‘ ‘ = I = U tb = 23 = 2,843KA  
    3.Z6 3.4,671
           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

    ixk6 = 1,8. 2.I N 6 =1,8. 2.2,843 = 7,24KA

    Bảng giá trị tính ngắn mạch.

    Tuyến dây Kí hiệu Giá trị dòng ngắn Giá   trị   dòng
        mạch(KA) xung kích (KA)
           
    BATG-PPTT N 2.86 7.29
           
    PPTT-B1 N1 2.83 7.2
    PPTT-B2 N2 2.72 6.93
    PPTT-B3 N3 2.8635 7.285
    PPTT-B4 N4 2.84 7.22
    PPTT-B5 N5 2.859 7.28
    PPTT-B6 N6 2.843 7.24

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           67

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  

    VI). KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP.

    1). Kiểm tra máy cắt đầu vào, máy cắt liên lạc đã chọn 8DC11.

    Máy cắt được chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 1250 ≥ 114.64
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 25 ≥ 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 ≥ 113.93
    MVA      
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 63 ≥ 7.29
           
    Với :      

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 114.64 A  Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.29   Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =  3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113,93 .MVA

    2). Kiểm tra máy cắt phụ tải.

    a). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
             
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
           
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 22.57  
             
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.2  
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.46  
           
      Iođn ≥ I∞  tnhdm      
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 22.57  
           
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 7.2  
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 112.74  
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 68
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng      
      MVA      
             

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 22.57 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.2  Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,83 = 112,74 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,83.  0,8 =1,46 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 38.3
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 6.93
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.405
         
      Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 38.3
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 6.93
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 108.36
    MVA      
           
    Với :      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           69

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng    
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.
    Icb  = 38.3 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 6.93 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,72 = 108.36 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,72.  0,8 =1.405 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 18.17
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 77.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.48
             
          Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 18.17
         
    Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.86
    Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.93
    MVA          
               
    Với :          
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 18.17 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.29 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113.93 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,86.  0,8 =1,48 KA.    
      tnhdm 3      

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           70

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    d). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Đại lượng chọn và kiểm tra   Điều kiện Kết quả
             
    Điện áp định mức KV   Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
           
    Dòng điện định mức A   Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.95
             
    Dòng điện ổn định động KA   Iodd ≥ ixk 45 > 7.22
             
    Dòng điện ổn định nhiệt KA   tqd 20 >1.47
               
            Iođn ≥ I∞  tnhdm    
    Điện áp định mức cầu chì KV   Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22
             
    Dòng điện định mức cầu chì   Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.95
           
    Dòng điện cắt định mức KA   Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.84
    Công  suất  cắt  định  mức   Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.14
    MVA            
                 
    Với :            
    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.  
    Icb  = 19.95 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.22 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.  
    S’’N = 3.Utb .I N =  3.22.2,84 = 113.14 . MVA    
    Iođn ≥ I∞ tqd   = 2,784  0,8 =1.47 KA.    
      tnhdm 3        

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 71
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      e). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.    
      Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả  
               
      Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
             
      Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 19.7  
               
      Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.28  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.476  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 19.7  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.859  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.89  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 19.7 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.28 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2.859 = 113.89 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,859.  0,8 =1.476 KA.
      tnhdm 3

    I∞ = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    f). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
           
    Điện áp định mức KV Udmmc ≥ UdmLĐ 24 > 22
         
    Dòng điện định mức A Iđmmc ≥ Icb 630 > 16.2
           
    Dòng điện ổn định động KA Iodd ≥ ixk 45 > 7.24
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           72

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện ổn định nhiệt KA tqd 20 >1.468  
             
        Iođn ≥ I∞  tnhdm      
      Điện áp định mức cầu chì KV Udmcc ≥ UdmLĐ 24 > 22  
               
      Dòng điện định mức cầu chì Iđmcc ≥ Icb 40 > 16.2  
             
      Dòng điện cắt định mức KA Icđm ≥ I’’No 31.5 > 2.843  
      Công  suất  cắt  định  mức Scđm ≥ S’’N 1039 > 113.26  
      MVA        
               

    Với :

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 16.2 A Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.
    ixk = 7.24 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.
    S’’N = 3.Utb .I N  =  3.22.2,843 = 113.26 . MVA
    Iođn ≥ I∞ tqd = 2,843.  0,8 =1.468 KA.
      tnhdm 3

    I = IN’’

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

    Kết luận : Như vậy tất cả các máy cắt đã chọn phía cao áp của nhà máy đều thoả mãn điều kiện kiểm tra.

    3). Kiểm tra thanh cái đã chọn.

    Dòng xung kích khi ngắn mạch .

    ixk  = 1.8. 2.I N 0  = 1.8. 2.2.86 = 7.29                KA.

    Lực điện động do tác dụng của dòng ngắn mạch.

    F = 1.76.10 −2 l .i2 = 1.76.102. l .7.292  = 3.9  KG.
      a 24
    tt     Ük    

    Trong đó :

    l = 100 cm – chiều dài thanh cái.

    a = 24 cm – khoảng cách giữa các thanh.

    Mô men uốn tính toán.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           73

    Đồ án tốt nghiệp   Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    M = Ftt .l = 3,9.100 = 39 KG/cm.  
    10 10
             

    Mô men chống uốn của thanh cái đặt đứng.

    • = b2 .h = 302.3 = 45mm2 = 0,45mm2

    66

    Ứng suất lực tính toán xuất hiện trong thanh cái do xuất hiện lực điện động dòng ngắn mạch.

    σ =   M = 39 = 86,67KG / cm2    
    W 0,45      
      0,45      
    Với α = 6 , tqd = tc = 0,8s ta có kết quả kiểm tra thanh cái như sau:
         
    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Dòng phát nóng lâu dầi cho phép KA K1.K2.Icp ≥ Icb 405 > 114.64
    Khả năng ổn định động KG/cm2 σcp ≥ σtt 1400 > 86.67
    Khả năng ổn định nhiệt mm2 F ≥ α.I . tqd 90 > 15.35
                   

    4). Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp từ PPTT về trạm BAPX.

    Điều kiện kiểm tra:

    • α.I . tqd .

    Trong đó :

    • = 6 –hệ số với cáp đồng.

    I∞ = IN’’ KA – Dòng ngắn mạch vô công.

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

    a). Kiểm tra cáp từ PPTT-B1.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,83. 0,8 = 15,19mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    b). Kiểm tra cáp từ PPTT-B2.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,72. 0,8 = 14,76mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    c). Kiểm tra cáp từ PPTT-B3.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 74
     
    6.2,843. 0,8 = 15,26mm2
     
    6.2,859. 0,8 = 15,34mm2

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,86.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn d). Kiểm tra cáp từ PPTT-B4.

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,84.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    e). Kiểm tra cáp từ PPTT-B5. F = 25mm2α.I . tqd =

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

    f). Kiểm tra cáp từ PPTT-B6. F = 25mm2α.I . tqd =

    0,8 = 15,35mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    0,8 = 15,24mm2

    điều kiện ổn định nhiệt.

    điều kiện ổn định nhiệt.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

    5). Kiểm tra dao cách ly.

    a). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.5 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 22.57
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.2
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.46
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    b). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.6 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           75

      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22  
             
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 38.3  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 6.93  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.405  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    c). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    \Bảng 8.7 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 18.17
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.29
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.48
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    d). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           76

    Đồ án tốt nghiệp

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.8 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.95
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.22
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.47
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    e). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.9 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện   Kết quả
           
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 19.7
           
    Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.28
           
    Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.476
      Iôđnh I∞   tnh.dm    

    f). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

    Bảng 8.10 kiểm tra dao cách ly.

    Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện Kết quả
         
    Điện áp định mức (KV) Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ 24 ≥ 22
         
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 77
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng        
      Dòng điện định mức (A) Iđm.DCL ≥ Icb 400 ≥ 16.2  
               
      Dòng điện ổn định động (KA) Iôdd ≥ ixk 27 ≥ 7.24  
               
      Dòng điện ổn định nhiệt (KA) tqd 10 ≥ 1.468  
        Iôđnh I∞   tnh.dm      

    PHẦN III

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ, TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.

    CHƯƠNG 1

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           78

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
      CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

    I). SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

    Cáp tổng lấy điện từ hạ áp của trạm biến áp cung cấp cho thanh cái hạ áp dài 10m.

    Bảo vệ bằng Aptomat tổng.

    Các áptômat dùng bảo vệ phụ tải.

    1). Cáp tổng của trạm B1.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB  = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
           

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = I2cb  = 10102 = 505A

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt =   505 = 631,25A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 79
      Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng          
      300 23.2 693 0.0601 0.07  
                 
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    2). Cáp tổng của trạm B2.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 2 = Sdm2 = 750 =1082,53A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB 2 = 1,4.SdmB 2 = 1,4.750 =1515,54A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 1515,54 = 757,77A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 757,77 = 947,22A.  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng  kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    630 29,7 1088 0.0283 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           80

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng

    theo

    (Tr 110 – TL1).

    3). Cáp tổng của trạm B3.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB3 = Sdm3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .  
    k1 .k2 1.0,8
             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

    Bảng thông số của cáp hạ áp

    Tiết diện định Đuờng   kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm      
    240 17,9 599 0.0754 0.07
             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           81

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi
    măng  
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    4). Cáp tổng của trạm B4.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 4 = Sdm4 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Icb = I qtB 4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    5). Cáp tổng của trạm B5.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử) 82
    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    Ilv  = I dmB5 = Sdm5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                   
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
            Bảng thông số của cáp hạ áp  
                   
    Tiết diện định   Đuờng kính   Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2   dây dẫn mm          
    240   17,9       599 0.0754 0.07
                         
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    6). Cáp tổng của trạm B6.

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB6 = Sdm6 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           83

    Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng            
    I cb = I qtB6 = 1,4.SdmB6 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2             2

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

    k1.k2.Icp ≥ Itt

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó : I cp = Itt = 404,15 = 505,19A .    
    k1 .k2 1.0,8      
                 
    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do
    Lenx chế tạo, có các thông số sau:    
          Bảng thông số của cáp hạ áp  
               
    Tiết diện định Đuờng kính Icp  A R0  Ω/km X0  Ω/km
    mức mm2 dây dẫn mm        
    240 17,9     599 0.0754 0.07
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    II). CHỌN ÁPTOMAT TỔNG CHO TỦ HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP

    1). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B1.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB1 = SdmB1 = 500 = 721,69A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB1 = 1,4.SdmB1 = 1,4.500 =1010A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           84

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT1   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1010 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = Icb = 1010 =1,263 .  
    I dm. AT   800
           

    2). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B2.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB 2 = SdmB 2 = 750 = 1082,53A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

        Icb = IqtB1 =1,4.SdmB1 = 1,4.50 =1010A.        
              3.Udm 3.0,4            
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin  chế tạo có các
    thông số sau.                        
                               
    áptômát   Loại Số   Uđm Iđm   INmaxkA   Kích thước mm
          cực   V A                
                                 
    AT2   C1251H 4 690 1250   40 Rộng Cao   Sâu  
                      210 374   172  
                               
        Bảng đi ện trở , điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.    
                       
      Rcd  mΩ       XAT   mΩ     RtxAT
      0.06         0.08     0.1  
                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           85

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1082,53 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 1515,54 =1,21  
    I dm. AT   1250
           

    3). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B3.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB3 = SdmB3 = 400 = 577,35A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB3 = 1,4.SdmB3 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT3   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    4). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B4.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           86

    Đồ án tốt nghiệp         Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
    măng                
    Ilv  = I dmB 4 = SdmB 4   = 400 = 577,35A .  
    3.U dm   3.0,4
                 
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.  
    I cb = I qtB4 = 1,4.SdmB 4 = 1,4.400 = 808,29A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm  
          cực V A                
                                 
    AT4   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu  
                      210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                           
      Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
      0.09       0.08     0.1  
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    5). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B5.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB5 = SdmB5 = 400 = 577,35A.  
    3.U dm 3.0,4
             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

    I cb = I qtB5 = 1,4.SdmB5 = 1,4.400 = 808,29A .  
    3.U dm 3.0,4
             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           87

      Đồ án tốt nghiệp       Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi  
      măng                              
      áptômát   Loại Số Uđm Iđm INmaxkA Kích thước mm    
            cực V A                  
                                     
      AT5   C801N 4 690 800   25 Rộng Cao   Sâu    
                        210   374   172    
                                 
          Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.  
                             
        Rcd  mΩ       XAT     RtxAT  
        0.09       0.08     0.1    
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01  
    I dm. AT 800
           

    6). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B6.

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

        Ilv = I dmB6  = SdmB6   =   400 = 577,35A .        
        3.U dm                
                    3.0,4              
    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.      
        I cb = I qtB6  = 1,4.SdmB 6 = 1,4.400 = 808,29A .        
          3.U dm   3.0,4        
                                 
    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các
    thông số sau.                                    
                                   
    áptômát   Loại   Số Uđm   Iđm   INmaxkA Kích thước mm
            cực V     A                      
                                     
    AT6   C801N 4 690   800     25 Rộng Cao   Sâu  
                                  210   374   172  
                             
        Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.
                           
      Rcd  mΩ             XAT   mΩ     RtxAT  mΩ
      0.09                 0.08       0.1  
                                             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           88

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh = I cb = 808,29 = 1,01.  
    I dm. AT 800
           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           89


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-kinh-t%E1%BA%BF-L%C3%BD-lu%E1%BA%ADn-vai-tr%C3%B2-kinh-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước

    Lời mở đầu

    Như chúng ta đã biết nền kinh tế đã phải trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn khác nhau hưng thịnh có, khủng hoảng có. Để khắc phục những hạn chế và đưa nền kinh tế phát triển thì mỗi trường phái mỗi nhà kinh tế học lại đưa ra quan điểm của riêng mình. Có người thì coi trọng vai trò của nhà nước, có người lại không.Vậy để làm rõ hơn ”vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế” nhóm tôi  thảo luận về chủ đề này. Bài thảo luận của chung tôi gồm 3 phần:

    +Phần I: Nói về nguồn gốc, bản chất và sự phát triển của nhà nước.

    +Phần II: Lý luận vai trò của nhà nước đối với đi nền kinh tế theo quan điểm của từng trường phái.

    +Phần III: Vai trò của nhà nước đối với nước ta hiện nay.

    Mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thành bài thảo luận nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài thảo luận của chúng tôi được hoàn thiện hơn.

    I. Nguồn gốc nhà nước

    a, Nguồn gốc nhà nước

    Nhà nước là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội và sẽ mất đi khi những cơ sở tồn tại của nó không còn nữa. Trong xã hội nguyên thủy, do kinh tế còn thấp kém, chưa có điều kiện khách quan để dẫn đến sự phân hóa giai cấp nên nhà nước chưa xuất hiện. Đứng đầu các thị tộc và bộ lạc là những tộc trưởng do nhân dân bầu ra; việc điều chỉnh các quan hệ xã hội được thực hiện bằng các quy tắc chung không cần đến các công cụ cưỡng bức đặc biệt.

    Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu. Đó là cơ sở kinh tế khách quan dẫn đến sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và cuộc đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được xuất hiện. Để các giai cấp không tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội thì một cơ quan quyền lực đặc biệt đã ra đời. Đó là nhà nước do giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế lập ra. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ, sau đó là nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản.

    Theo quan điểm của Lênin, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được.

    b. Bản chất của nhà nước

    Theo Ph. Ăngghen, về bản chất thì “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác.” Không có nhà nước đứng trên các giai cấp hoặc nhà nước chung cho mọi giai cấp. Nhà nước chính là một bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của chúng đối với quần chúng lao động. Giai cấp thống trị sử dụng bộ máy nhà nước để đàn áp, cưỡng bức các giai cấp khác trong khuôn khổ lợi ích của giai cấp thống trị.

    Theo bản chất đó, nhà nước không thể là lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp, mà trái lại nó lại làm cho mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt. Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp. Tất cả những hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội do nhà nước tiến hành, xét đến cùng đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị.

    c, Sự phát triển của nhà nước

    Hình thức nhà nước bị quy định bởi giai cấp của nhà nước , bởi tương quan lực lượng giữa các giai cấp , bởi cơ cấu giai cấp – xã hội , bởi đăc điểm truyền thống chính trị của đất nước …

    Tương ứng với ba chế độ xã có đói kháng giai cấp trong lịch sử là hinh thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ , hình thái kinh tế – xã hội phong kiến và hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa là ba kiểu nhà nước: nhà nước chiếm hữu nô lệ , nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản . Tùy theo tình hình kinh tế xã hội cụ thể của mỗi nước  mà mỗi kiểu nhà nước được tổ chức theo những hình thức nhất định . Nhà nước XHCN mang bản chất “giai cấp vô sản” nhưng lại là một kiểu nhà nước đặc biệt.

    Nhà nước chiếm hữu nô lệ: Đây là nhà nước của giai cấp chủ nô thời cổ đại mà tiêu biểu là các hình thức lịch sử nhà nước chủ nô ở Hi Lạp và La Mã cổ đại như chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa, chính thể quý rộc và chính thể dân chủ. Các hình thức này chỉ khác nhau về cách thức và cơ chế hoạt động của tổ chức bộ máy nhà nước, còn bản chất của chúng đều là nhà nước của giai cấp chủ nô, nhằm thực hiện sự chuyên chính đối với nô lệ.

     Nhà nước phong kiến: Đây là nhà nước của giai cấp địa chủ phong kiến. Nhà nước phong kiến cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau. Nói chung, ở phương tây, hình thức quân chủ phân quyền là hình thức nhà nước phổ biến. Quyền lực nhà nước được chia thành quyền lực độc lập, địa phương phân tán. Mỗi chúa phong kiến là một ông vua trên lãnh thổ của mình. Mối liên hệ thực sự giữa các chúa phong kiến châu âu chủ yếu được thiết lập bằng các hình thức liên minh của các nhà nước cát cứ, trong đó Thiên Chúa giáo trở thành mối liên hệ tinh thần thiêng liêng giữa các tiểu vương quốc phong kiến.

    Nhà nước tư sản: Nhà nước tư sản cũng được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng nói chung, chỉ có 2 hình thức cơ bản nhất là hình thức cộng hòa và hình thức quân chủ lập hiến. Hình thức cộng hòa lại được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống trong đó hình thức cộng hòa Đại nghị là hình thức điển hình và phổ biến nhất . Trong thực tế , nhằm thích ứng với điều kiện lịch sự cụ thể của mỗi quốc gia , các hình thức cụ thể của nhà nước tư sản hiện đại lại có sự khác nhau lớn , về chế độ bầu cự , chế độ tổ chức một viện hay hai viện , về nhiệm kỳ tổng thống , về sự phân chia quyến lực giữa tổng thống và nội các .

    Hình thức của nhà nước tư bản là rất phong phú nhưng không làn thay đổi bản chất của nó –  đó là công cụ của giai cấp tư sản dùng để áp bức thống trị giai cấp vô sản và quần chúng lao động để bảo vệ lợi ích và quyền thống trị của giai cấp tư sản. Đúng như V.I.Lênin đã chỉ ra ” Những hình thức của nhà nước tư bản thì hết sức khác nhau, nhưng thực chất là một : chung quy lại thì tất cả những nhà nươc ấy, vô luận thế nào, cũng tất nhiên phải là nền chuyên chính tư sản ”

    Nhà nước vô sản: Là một kiểu nhà nước đặc biệt trong lịch sử .Tính chất đặc biệt của nó trước hết là ở chỗ nó chỉ tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản , nó là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử của xã hội loài người . C.Mác khẳng định : “ Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia .Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá quá độ chính trị , và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản”

    Sự tồn tại của nhà nước vô sản trong thời kỳ quá độ này là tất yếu vì trong thời kỳ quá độ xã hội còn tồn tại các giai cấp bóc lột và các lực lượng xã hội, chúng chống lại sự nghiệp xây dựng XHCN khiến giai cấp công nhân và nhân dân lao động phải trấn áp chúng bằng bạo lực . Hơn nữa trong thời kỳ quá độ còn có các giai cấp tầng lớp trung gian khác . Do địa vị kinh tế xã hội của mình họ dễ dao động giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản họ không thể tự mình tiến lên XHCN. Giai cấp vô sản phải tìm mọi cách thu hút lực lượng lao động về phía mình.

    II. Vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế

    1. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trước Mác

    Theo quan điểm của trường phái trọng thương

    Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của tiền, tiền được coi là tiêu chuẩn căn bản của của cải, do đó mục đích chính trong chính sách kinh tế của mỗi nước là phải làm gia tăng khối lượng tiền tệ. Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của thương mại đặc biệt là ngoại thương. Chủ nghĩa trọng thương xuất phát từ chỗ cho rằng tiền tệ (vàng bạc) chỉ có thể gia tăng qua các hoạt động thương nghiệp, do đó phải bảo vệ tiền không cho ra nước ngoài đồng thời thu hồi tiền của nước ngoài về nước mình. Các đại biểu của chủ nghĩa trọng thương đòi hỏi nhà nước:

    – Phải có các biện pháp nhằm bảo vệ thị trường nội địa tránh sự xâm nhập, cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài; chủ trương tìm mọi cách để bảo vệ vàng bạc nước mình không chảy ra nước ngoài.

    – Chủ nghĩa trọng thương ủng hộ chính sách thuế quan, chính sách bảo hộ mậu dịch có lợi cho những hoạt động ngoại thương.

    – Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển tốt đẹp nếu như có sự điều chỉnh và quản lý của nhà nước, khuyến khích sự độc quyền trong ngoại thương. Vai trò của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế được chủ nghĩa trọng thương đề cao và cho rằng: Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển có hiệu quả nếu chịu sự chi phối, quản lý của nhà nước. Thương nhân cần dựa vào nhà nước và nhà nước phối hợp bảo vệ thương nhân.

    Theo quan điểm của trường phái tư sản cổ điển

    Cuối thế kỉ XVII, các nhà tư bản bắt đầu để ý tới việc sản xuất. Sản xuất ở các nước Anh, Pháp phát triển rất mạnh. Khi sản xuất phát triển, đã đưa vị thế của giai cấp tư sản lên rất nhiều. Họ đã nắm nhiều tiền cùng đồng thời nắm giữ nhiều quyền lực trong bộ máy nhà nước. Nên nhà nước mang đậm tính chất của giai cấp tư sản, bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản.

    Người đầu tiên đưa ra nghiên cứu đầu tiên mới về kinh tế là W.Petty. Đối với nhà nước ông đề kiến:

    – Phát hành tiền vàng, chủ trương chế độ đơn kim (một loại tiền)

    Đồng thời với học thuyết của W.Petty là chủ nghĩa trọng nông ở Pháp. Sau một thời kì khủng hoảng sau chủ nghĩa trọng thương. Nông nghiệp bị suy sụt nặng nề. Cần chính sách của nhà nước để bảo vệ cho nông nghiệp:

    – Kiến nghị nhà nước khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, cho phép chủ trại được tự do lựa chọn ngành kinh doanh, lựa chọn súc vật chăn nuôi.

    – Đề nghị sửa chữa các chính sách về nông nghiệp như giảm thuế, miễn thuế… nên ưu dãi cho nông nghiệp, nông dân và chủ trại

    – Phải có chính sách giá cả và chính sách lương thực đúng đắn. Nếu giá cả lương thực quá thấp thì nông dân sẽ bỏ ruộng

    – Đề nghị mở mang giao thông, đầu tư cho đường xá cầu cống.

    Theo quan điểm của A.Smith, ông cho rằng có một bàn tay vô hình nào đó đang điều tiết con người kinh tế. Theo ông, điều kiện cần thiết để các quy luật kinh tế khách quan phát triển là:

    – Nhất định phải có sự tồn tại và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

    -Nền kinh tế phải phát triển trên cơ sở tự do kinh tế tự do mậu dịch, tự do sản xuất kinh doanh những gì họ mong muốn

    Theo ông trong xã hội luôn có sự điều tiết tự nhiên giữa lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích chung của toàn xã hội. Mỗi cá nhân luôn có khuynh hướng cải thiện số phận của mình do động lực xuất phát từ lợi cá nhân của họ. Và chính sự cố gắng của cá nhân đó sẽ làm xuất hiện sự hòa nhập trong xã hội.

    Ông coi hệ thống các quy luật khách quan là “trật tự tự nhiên” và phải có những điều kiện nhất định. Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, phải có tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết, tự do mậu dịch.

    A.Smith cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng“bàn tay vô hình”. Theo A.Smith, thì có một “bàn tay vô hình” thúc đẩy sự vận hành của nền kinh tế thị trường theo quy luật cung cầu và quy luật giá trị, biến những tính toán riêng về lợi ích của từng người thành những lợi ích chung cho xã hội.

    Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá được pháttriển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình. Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.

    A.Smith tin tưởng rằng sự tăng trưởng trong năng lực sản xuất được
    khuyến khích tốt nhất trong một môi trường mà tại đó con người tự do
    theo đuổi lợi ích riêng tư của họ. Lợi ích cá nhân là chất xúc tác và cạnh
    tranh là cơ chế tự điều chỉnh.

    Ông thấy rằng nhu cầu kiểm soát của nhà nước về nền kinh tế ít hơn. Ông
    nhấn mạnh rằng, một chính sách không can thiệp của nhà nước sẽ là tốt
    nhất để cung cấp môi trường gia tăng sự giàu có của quốc gia.

    Vai trò hợp lí của nhà nước cần nhận thức rằng thị trường phải được tự do
    hoá để thực hiện chức năng của nó mà không theo một cơ chế ràng buộc
    nào bởi việc tháo gỡ những hàng rào ngăn cản để cho hoạt động của bàn
    tay vô hình của thị trường có hiệu quả.

    Theo ông, chỉ có chủ nghĩa tư bản mới làm xã  hội có những điều kiện như vậy.Vì thế, chủ nghĩa tư bản là một xã hội bình thường, được xây dựng trên cơ sở quy luật tự nhiên, còn các xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến là xã hội không bình thường. Từ đó, ông cho rằng, nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.

    Theo ông, trong nền kinh tế nhà nước có chức năng là bảo vệ quyền sở hữu tư bản đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài, chống phần tử tội phạm trong nước. Ngoài ra nhà nước có nhiệm vụ kinh tế khi nhiệm vụ này vượt quá sức của một doanh nghiệp như xây dựng đường xá, cầu cống, đào sông, xây dưng các công trình lớn khác.

    Tóm lại, ông muốn xã hội giàu có thì phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do.

    Theo quan điểm của D.Ricardo, ông ủng hộ qui luật ”tiền lương sắt” của W.Petty, ông phản đối viêc nhà nước can thiệp vào hoạt động của thị trường lao động, phê phán sự giúp đỡ của nhà nước đối với người nghèo, vì theo ông làm như vậy sẽ ngăn cản hoạt động của qui luật tự nhiên.

    Theo quan điểm của T.R.Malthus:

    Ông ủng hộ tầng lớp tư bản kinh doanh ruộng đất, đồng thời bảo vệ lợi ích của tư sản. Theo ông do tốc độ tăng dân số nhanh hơn tốc độ phát triển tư liệu sinh hoạt nên nạn khan hiếm tư liệu sinh hoạt là tất yếu, sự bần cùng đói rét có tính chất phổ biến cho mọi xã hội. Để khắc phục tình trạng này ông đề ra nhiều biện pháp hạn chế như lao động quá sức,nạn đói, bệnh tật, chết chóc, chiến tranh để hạn chế tốc độ sinh, không cho thanh niên lập gia đình sớm, hạn chế sinh đẻ.theo ông, nhà nước cần khuyến khích việc cải tiến kỹ thuật canh tác, phát triển lưu thông hàng hoá tự do, ban hành chế độ tự do xuất nhập khẩu thực phẩm khuyến khích hướng dẫn dân cư sang vùng đất mới giàu tài nguyên nhưng chưa được khai thác. Mục đích của Malthus muốn đưa ra một xu hướng có tính quy luật là nhân khẩu tăng nhanh hơn tư liệu sinh hoạt.Biện pháp mà ông đưa ra đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang phát triển.

    Theo quan điểm của J.Sismondi:

    Ông là người đại diện cho cả hai trường phái là trường phái tiểu tư sản và trường phái cổ điển. Ông bảo vệ cho giai cấp công nhân, ông cho rằng tiền lương của công nhân phải được trả xứng đáng với toàn bộ giá trị sản phẩm  lao động của người công nhân bỏ ra.Ông ủng hộ quan điểm của Malthus về việc gia tăng của cải và dân số.J.Sismondi là người đầu tiên đi nghiên cứu về khủng hoảng kinh tế. Ban đầu ông ủng hộ quan điểm của A.Smith về tự do kinh tế không có sự can thiệp của nhà nước. Sau đó ông thấy những hậu quả của cuộc cách mạng công nghiệp, các tệ nạn của chủ nghĩa tư bản như khủng hoảng, thất nghiệ. J.Sismondi yêu cầu nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế nhằm bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất nhỏ, bảo vệ ”người thứ 3” (giai cấp tiểu tư sản những người thợ thủ công, nông dân cá thể, tiểu thương), không cho sản xuất, tập trung sự giàu có, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu ruộng đất nhỏ, thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ.Ông coi nhà nước tư sản biểu hiện lợi ích của tất cả các giai cấp.Ông phủ nhận tính chất giai cấp của nhà nước. Theo ông nhà nước tư sản đối lập với sản xuất lớn.Nó có thể đạt được lợi ích chung, sự hài hoà xã hội và phúc lợi chung

    Theo quan điểm của trường phái xã hội không tưởng

    Trường phái xã hội không tưởng có 3 đại biểu chính là S.Simon, C.Fourie và R.Owen. Họ hy vong về một xã hội tương lai sẽ do nhà nước_ những người có tri thức  quản lý. Nền tảng kinh tế  xã hội mới  dựa trên tư hữu (sở hữu tư nhân),còn nền tảng của sản xuất  trong tương lai thì dựa vào đại công nghiệp cơ khí, máy móc nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Theo Saint simon, xã hội tương lai có thể đảm bảo được phúc lợi cho con người. Con đường để tạo ra phúc lợi là khoa học, nghệ thuật và công nghiệp. Chính quyền hành chính sẽ do các nhà khoa học, nghệ sĩ và nhà công nghiệp điều khiển, lãnh đạo và để đạt tới phồn vinh, những nhiệm vụ cũng phải giao cho những con người có năng lực làm theo mục tiêu chung của khối liên hiệp.

    Học thuyết Saint simon là học thuyết chưa chín muồi,còn mang tính chất không tưởng và sắc thái tôn giáo.

    2. Theo quan điểm của K.Marx

    Theo ông, Nhà nước có vai trò kinh tế đặc biệt. Trong điều kiện chủ nghĩa xã hội, nhà nước không còn là ăn bám trên quá trình sản xuất. Nó phải chuyển sang tổ chức thực hiện chức năng quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kể cả đời sống kinh tế, chính trị và văn hoá của nhân dân lao động.Nhà nước phải dựa vào công cụ kế hoạch hoá tập trung để thống nhất quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm, kiểm tra chặt chẽ mức độ lao động và mức độ tiêu dùng.

    Chủ nghĩa Mác Lê nin xem xét nền kinh tế dưới góc độ vĩ mô  từ hiện tượng

    đến bản chất. Chủ nghĩa Mác Lê nin cho rằng trong một nền kinh tế thì cần phải có

    sự can thiệp của Nhà nước. Một nền kinh tế khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường

    có rất nhiều khuyết tật. Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế nhằm hạn chế tối đa

    những khuyết tật và phát huy cao độ  những mặt tích cực của kinh tế phát triển.

    Theo Mác nếu không có sự can thiệp của Nhà nước thì nền kinh tế không hoạt động

    bình thường được, nó sẽ trở nên rối ren mất cân đối một cách nghiêm trọng.

    Dưới chủ nghĩa Mác, Nhà nước không những chỉ có vai trò quản lý kinh tế mà

    còn có vai trò điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô  đảm bảo sự phát triển ổn định về

    nền kinh tế, chống lạm phát và khuynh hướng tạo ra sự cân đối giữa các ngành nghề

    và duy trì sự cân bằng đó Nhà nước kết nối giữa hai ngành nghề, cân đối giữa cung

    và cầu, điều tiết sự lưu thông hàng hoá và tiền tệ.

    Nhà nước đảm bảo tính hiệu quả cho sự phát triển, Nhà nước dùng các chính

    sách tiền tệ, tài chính, tài khoá… và các biện pháp đưa Khoa học kỹ thuật công nghệ

    vào nền kinh tế thúc đẩy sự nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Với công cụ là hệ

    thống luật pháp, Nhà nước sử dụng  nhằm điều chỉnh nền kinh tế phát triển đúng

    hướng, bảo đảm sự ổn định ngăn chặn những hiện tượng xấu không đáng có.

    Như vậy, quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin là đúng đắn nhất.Trong bất

    kỳ một quốc gia nào đều nhất thiết phải có sự tham gia điều tiết của Nhà nước. Nhà

    nước  điều chỉnh và duy trì xã hội thích nghi với những  điều kiện mới và tạo ra

    những điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế. Việt Nam ta theo quan  điểm của chủ

    nghĩa Mác – Lênin đã và đang xây dựng củng cố vai trò Nhà nước CHXHCNVN

    trong nền kinh tế.

    3.Theo quan điểm của trường phái sau K.Marx

    Theo quan điểm cuả trường phái cổ điển mới

    Trường phái cổ điển mới phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Nó giữ vai trò thống trị vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và dược chia thành 2 giai đoạn phát triển. Thời kỳ đầu, cuối thế kỷ XIX các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển mới cung giống như các nhà kinh tế thuộc trường phái cổ điển- họ ủng hộ tự do kinh doanh chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Họ tin tưởng chác chán rằng, cơ chế thị trường tự phát sẽ bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bình thường, tránh được khủng hoảng kinh tế.

    Thời kỳ sau là vào đầu thế kỷ XX, lúc này phương Tây đang ở vào thời kỳ đầu của chủ nghia tư bản độc quyền. Độc quyền ra đời tự do cạnh tranh, nhưng lại không loại bỏ cạnh tranh mà tồn tại cung cạnh tranh, thống trị cạnh tranh ngày càng đa dạng phong phú và phức tạp. Trong khi chưa khôi phục lại những chấn động do cuộc đại chiến thế giới thứ nhất gây ra, chủ nghĩa tư bản lại lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế có phạm vi thế giới với mức độ nặng nề và thơi gian dài nhất từ trước tới nay, khiến cho nền  kinh  tế phương Tây lâm vào những khó khăn chua từng có. Đặc biệt là sự xuất hiện của xã hội chủ nghĩa đầu tiên, do kết quả của cuộc cách mạng T10 Nga mang lại, là một đòn nặng nề giáng vào thế giới tư bản chủ nghĩa. Nó bắt đầu một thời kỳ phát triển mới, trong đó nền kinh tế không còn là thuần nhất tư bản chủ nghĩa nữa.

    Các học thuyết kinh tế trong thời kỳ này không những chỉ đi sâu vào việc phân tích những vấn đề cung cầu, giá cả trong điều kiện cạnh tranh mà còn chú ý tới các vấn đề cạnh tranh độc quyền, khủng hoảng, thất nghiệp, phúc lợi kinh tế, thuyết số lượng về tiền đặc biệt là các học thuyết kinh tế của họ ít nhiều có sắc thái về tư tưởng nhà nước can thiệp vào kinh tế và phân tích vĩ mô.

    Theo quan điểm của Keneys

    Lý thuyết sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế

    Nhà nước phải có chương trình kinh tế đấu tư trên quy mô lớn và thông qua đó mà thực hiện sự can thiệp trong quá trình kinh tế. Keneys cho rằng để đảm bảo sự công bằng của nền kinh tế thì không thể dựa vào cơ chế thị trường tự phát mà phải cần sự can thiệp của nhà nước. Thông qua sự hỗ trợ của nhà nhà nước như là biện pháp để duy trì cầu đầu tư thông qua những hỗ trợ tín dụng hổ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua hệ thống các đơn đặt hàng của nhà nước hệ thống thu mua của nhà nước. Mục đích để ổn định về môi trường kinh doanh ổn định thị trường. Rồi từ đó ổn định về lợi nhuận cho các công ti

    Sử dụng hệ thống tài chính tín dụng và lưu thông tiên tệ. ở trong lý thuyết của keyness chúng cũng là những công cụ quan trọng. Mục đích để kích thích lòng tin, tính lạc quan và tích cực đầu tư của các doanh nhân. Để đạt được mục đích này  ông chủ trương tăng thêm khối lượng tiền đưa vào lưu thông tăng gía cả hàng hóa (nếu các yếu tố đầu vào chưa kịp điều chỉnh giá) sẽ là tăng phần lời triển vọng tăng hiệu quả giới hạn của tủ bản tăng giới hạn đầu tư tư bản. Khi khối lượng tiền đưa vào lưu thông tăng lên cũng dẫn tới lạm phát. Tuy nhiên lạm phát lúc nào cũng có hại nhà nước có thể chủ động tạo ra lạm phát nếu kiểm soát được làm phát sẽ làm giảm lãi suất tăng giới hạn đầu tư tư bản

    +Để trang trảng những khoản chi tiêu của nhà nước bù đắp những khoản thâm hụt của nhà nước và mở rộng đầu tư của nhà nước. Keynes chủ trương in thêm tiền giấy

    +Để thực hiện sự điều tiết kinh tế keynes chủ trương tăng thuế đối với người lao động để làm giảm đi phần tiết kiện của dân cư. Thực chất nhà nước đã giúp họ chuyển khoản tiết kiệm sang đầu tư. Nhưng vấn đề là phải làm sự phản ứng của dân chúng ông chủ trương tăng việc làm.

    +Để nâng cao tổng cầu và việc làm keynes chủ trương mở rộng đầu tư theo ông đầu tư vào lĩnh vực nào cũng tốt miễn tạo ra việc làm và tăng thu  nhập. Kể cả những hoạt động đầu tư cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang quân sự hóa nền kinh tế để tăng thu nhập vì vậy ông bị nhiều phê phán

    Keynes chủ trương khuyến khích tiêu dùng cá nhân đối với mọi tầng lớp kể cả người lao động, doanh nhân nhà, tư bản. Những biện pháp đó của ông không đạt được mục đích vì tăng thuế, chính sách ‘‘ướp lạnh tiền lương’’,tăng gía cả.

    Theo quan điểm của trường phái chính hiện đại

    Chính phủ có 4 chức năng chính:

    Chức năng thứ nhất là thiết lập khuôn khổ pháp luật.Chính phủ đề ra quy tắc trò chơi kinh tế mà các doanh nghiệp, người tiêu dùng và cả bản thân chính phủ cũng phải tuân thủ. Điều này bao gồm quy định về tài sản, các quy tắc về hợp đồng và hoạt động kinh doanh,các trách nhiệm tương hỗ của liên đoàn lao động, ban quản lý và nhiều luật lệ để xác định môi trường kinh tế.

    Các luật lệ đưa ra nhằm đáp ứng những giá trị và quan điểm được đồng tình rộng rãi về sự công bằng hơn là qua một sự phân tích kinh tế được mài dũa cẩn thận về chi phí và lợi lộc. Nhưng khuôn khổ pháp luật có thể tác đông sâu sắc tới các ứng xử kinh tế của con người.

    Chức năng thứ hai là sửa chữa những thất bại của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả

    Trước hết, những thất bại mà thị trường gặp phải làm cho hoạt động của nó không có hiệu quả là ảnh hưởng của độc quyền. Cần phải nói rằng, lợi dụng ưu thế của mình, các tổ chưc độc quyền có thể quy định giá cả đẻ thu lợi nhuận và do vậy, phá vỡ ưu thế của cạnh tranh hoàn hảo. Vì vâỵ, cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ để hạn chế độc quyền, đảm bảo tính hiệu quả của cạnh tanh thị trường.

    Thứ hai, những tác động bên ngoài cũng dẫn đến tính không hiệu quả của hoạt động thị trường và đòi hỏi nhà nước phải can thiệp.Chính phủ phải sử dụng đến luật lệ để điều hành kinh tế như là một phương pháp để ngăn chặn những tác động bên ngoài như ô nhiễm nước và không khí, khai thác đến cạn kiệ, khoáng sản, chất gây nguy hiểm cho thức ăn, đồ uống, thiếu an toàn về chất phóng xạ…

    Thứ ba, chính phủ phải đảm nhận việc sản xuất các hàng hoá công cộng. Theo các nhà kinh tế, hàng hoá tư nhân là một loại hàng hoá mà nếu như một người đã dùng thì người khác không thể dùng được nữa. Còn hàng công cộng là một loại hàng hoá mà khi một người đã dùng thì người khác vẫn có thể dùng được.

    Thứ tư là thuế. Trên thực tế, phần chi phí của chính phủ phải được trả bằng tiền thuế thu được. Tất cả mọi người đều phải chịu theo luật thuế. Chính phủ phải can thiệp vào thị trường để nâng cao hiệu quả của thị trường. Chính phủ đề ra luật lệ đi đường và mua hàng công cộng như đường sá, do đó, tạo điều kiện dễ dàng cho tư doanh hoạt động trôi chảy, năn cản sự lạm dung của các doanh nghiệp, khi họ trở thành những kẻ tham lam, độc quyền chiếm đường và kiềm chế hoạt động của các doanh nghiệp khác

    Chức năng thứ ba là đảm bảo sự công bằng. Chính phủ cần phải thông qua những chính sách để phân phối thu nhập.Ngoai ra chính phủ cần phải hỗ trợ thu nhập để giúp cho người già, người mù, người tàn tật, người phải nuôi con và bảo hiểm thất nghiệp cho những người không có công ăn việc làm. Cuối cùng nhà nước phải trợ cấp tiêu dùng cho những nhóm có thu nhập thấp bằng cách phát tem phiếu thực phẩm, trợ cấp y tế cho thuê nhà rẻ…

    Chức năng thứ tư là ổn định kinh tế vĩ mô. Chính phủ sử dụng các chính sách tiền tệ, tài chính tác dộng tới chu kỳ kinh doanh, giải quyết nạn thất nghiệp, chống trì trệ, lạm phát,…Chính phủ sử dụng hai quyền lực chính của mình là quyền lực về tài chính (quyền đánh thuế và chi tiêu), quyền lực về tiền tệ (quyền điều tiết về tiền tệ và hệ thống ngân hàng) để tác động tới công ăn việc làm và giá cả.

    Tóm lại chính phủ thực hiện các chức năng trên thông qua ba công cụ là các loại thuế, các khoản chi tiêu, lãi suất, thanh toán chuyển nhượng, những khối tiền tệ và  những quy định hay kiểm soát. Thông qua công cụ thuế chính phủ điều tiết tiêu dùng, đầu tư của tư nhân khuyến khích hoặc chế hoạt động kinh doanh của doanh nhân. Các khoản chi tiêu của chinh phủ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp hay công nhân sản xuất ra một số hàng hoá hay dịch vụ và những khoản tiền trợ cấp thu nhập.Theo quan điểm của trường phái hiện đại thì nhà nước có vai trò quan trọng.

    III.Vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

    Ở Việt Nam hiện nay, nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng.Nền kinh tế của nước ta phát triển dựa vào đường lối, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của  ĐCS Việt Nam.Song những đường lối, quan điểm tư tưởng chỉ đạo của Đảng biến thành hiện thực vận động của nền kinh tế, chúng phải được thể chế hoá thành hệ thống pháp luật, chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và được triển khai bằng nhà nước, thông qua nhà nước và dưới sự quản lý của nhà nước. Do vậy, nhà nước tác động trực tiếp tới sự vận động của nền kinh tế thị trường. Nhà nước ta ưu tiên bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động trên cả 3 lĩnh vực:

    Trên lĩnh vực sở hữu: Sự tồn tại của ba chế độ sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân), ba hình thức sở hữu (hình thức sở hữu nhà nước, hình thức sở hữu tập thể, hình thức sở hữu tư nhân) là một đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, pháp luật, đòn bẩy kinh tế để định hướng, làm cho kinh tế nhà nước từng bước vươn lên nắm vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể tạo thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

    Trên lĩnh vực quản lý: Nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách… tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trực tiếp hay thông qua các khâu trung gian nhất định tham gia quá trình hoạch định, tổ chức, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.

    Trên lĩnh vực phân phối: Nhà nước vừa thông qua hệ thống chính sách kinh tế do mình hoạch định, vừa sử dụng các nguồn lực – trực tiếp là bộ phận kinh tế nhà nước – để định hướng, can thiệp vào lĩnh vực phân phối và phân phối lại theo hướng ưu tiên phân phối theo lao động và qua phúc lợi xã hội; kết hợp tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội; hoạch định các chính sách xóa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa…

    Đặc biệt, trong sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, Nhà nước có vai trò to lớn trong việc bảo đảm sự ổn định vĩ mô cho phát triển và tăng trưởng kinh tế.

    Nhà nước ta cũng có vai trò to lớn trong việc bảo đảm gia tăng phúc lợi xã hội, bởi mục tiêu căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là góp phần thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Có chính sách xã hội hợp lý; bảo đảm phúc lợi ngày một gia tăng.

    Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế thị trường được thể hiện ở việc nhà nước góp phần đắc lực vào việc tạo môi trường cho thị trường phát triển, như tạo lập kết cấu hạ tầng kinh tế cho sản xuất, lưu thông hàng hóa; tạo lập sự phân công lao động theo ngành, nghề, vùng kinh tế qua việc nhà nước tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế theo lợi thế từng vùng, ngành và nhu cầu chung của xã hội… Là chủ thể trực tiếp sở hữu hoặc quản lý, khai thác những cơ quan truyền thông mạnh nhất của quốc gia, nhà nước góp phần cung cấp thông tin thị trường cho các chủ thể kinh tế để các chủ thể này chủ động lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, đối tác kinh tế, thời điểm thực hiện các giao dịch kinh tế, cách thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất trong điều kiện cụ thể của mình…

    Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nhà nước góp phần khởi đầu và có tác động tích cực vào quá trình thiết lập quan hệ quốc tế. Đại diện cho đất nước tham gia vào các quá trình soạn thảo và thông qua chuẩn mực luật pháp kinh tế, các hiệp định kinh tế, các nghị định thư…, Nhà nước ta góp phần tạo cho chủ thể kinh tế của đất nước vị trí có lợi trong quan hệ kinh tế quốc tế như tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

    Nhà nước ta đã đầu tư cho giáo dục- y tế như xây dựng tu bổ cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tốt nhất cho công tác giảng dạy và chữa bệnh.Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao đông có trình độ tay nghề và sức khỏe tốt.

    Nhà nước ta lấy hệ tư tưởng cách mạng khoa học( chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) làm 1 trong những cơ sở quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế.

    Thực tiễn phát triển nền kinh tế thị trường hơn 20 năm đổi mới cho thấy, Nhà nước ta đã có nhiều tác động tích cực trong việc bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển nền kinh tế này. Việc từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách về chế độ sở hữu và cơ cấu thành phần kinh tế đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch theo hướng tạo động lực và điều kiện thuận lợi hơn cho khai thác các tiềm năng trong và ngoài nước để phát triển kinh tế- xã hội. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhìn chung, không ngừng được nâng cao: thời kỳ 1986 – 1990, tăng trưởng GDP bình quân đạt 4,5%/năm; 1996 – 2000: 7%/năm; 2001 – 2005: 7,5%/năm; năm 2007 đạt 8,48%. Năm 2008, dù phải đối mặt với không ít khó khăn, nhưng Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng GDP là 6,23%.

    Nhà nước đã có nhiều chính sách phát huy vai trò các nhân tố nội lực, coi trọng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. Trong năng lực nội sinh, chúng ta coi trọng trước hết nhân tố con người. Do vậy, Nhà nước đã có nhiều chính sách về giáo dục – đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Số lao động tốt nghiệp phổ thông trung học từ 13,5% năm 1996 tăng lên 19,7% năm 2005. Năm 1996 mới có 12,31% lực lượng lao động được đào tạo, đến nay, tỷ lệ này đạt 31%. Về nỗ lực nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh tế: năm 1990, tỷ lệ tích lũy so với GDP mới đạt 2,9%, năm 2004 là 35,15% và những năm gần đây đều có xu hướng tăng lên…

    Nhà nước cũng có nhiều chính sách khai thác ngoại lực, biến ngoại lực thành nội lực cho sự phát triển. Biểu hiện rõ nhất là Nhà nước đã hoàn thiện Luật Đầu tư, thu hút được nhiều vốn ODA, FDI,… Từ năm 1988 đến hết năm 2006, có hơn 8.000 dự án đầu tư FDI với tổng vốn đăng ký 74 tỉ USD. Năm 2006, khu vực FDI đóng góp gần 30% cho tăng trưởng kinh tế; xuất khẩu của khu vực này chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; cung cấp việc làm cho khoảng 50 vạn người và việc làm gián tiếp cho 2,5 triệu người; đào tạo được 8.000 cán bộ quản lý, 30.000 cán bộ kỹ thuật. Năm 2007, nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế cấp cho Việt Nam đạt hơn 40 tỉ USD, trong đó, 80% là nguồn vốn vay ưu đãi. Năm 2008, dù kinh tế thế giới suy thoái, nhưng nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam lại tăng kỷ lục: vốn đăng ký 64 tỉ USD, trong đó các dự án mới chiếm 60,2 tỉ USD.

    Nhờ vào chính sách đúng đắn của nhà nước mà thu nhập của nhân dân đã có bước cải thiện đáng kể. Năm 1995, GDP bình quân đầu người mới đạt 289 USD; năm 2005: 639 USD; năm 2007: 835 USD. Năm 2008, GDP bình quân theo đầu người đã đạt trên 1.000 USD. Với mức thu nhập này, Việt Nam vượt qua ngưỡng nước thu nhập thấp

    Vai trò của Nhà nước ta có vai trò quan trọng trong việc khắc phục tình trạng suy giảm kinh tế gần đây. Trên cơ sở tiên định những diễn biến xấu có thể xảy ra, Nhà nước đã đưa ra 8 nhóm giải pháp cấp bách, và bằng việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp đó, Nhà nước đã góp phần tích cực vào việc kiềm chế lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng không ngừng giảm: tháng 9-2008 tăng 0,18%, tháng 10 giảm 0,19%, tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%. Kinh tế vĩ mô ổn định: thu chi ngân sách được cân đối; tổng thu ngân sách nhà nước vượt mức dự toán cả năm, tăng 26,3% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu đạt 62,9 tỉ USD, vượt kế hoạch đề ra; kim ngạch nhập khẩu đạt 80,4 tỉ USD, tăng 28% so với năm 2007. Những thành tựu này có vai trò to lớn trong việc giữ vững ổn định xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng-th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-khu-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-kh%E1%BA%AFc-ph%E1%BB%A5c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế công cộng – thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, giải pháp khắc phục

    A. MỞ ĐẦU

    Tính đến tháng 10 năm 2009, toàn quốc đã có 223 KCN được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, 171 KCN đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích đất 57.264 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 46%.

    Các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân. Riêng năm 2008, các KCN đã tạo giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước); giá trị xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giá trị xuất khẩu cả nước); nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho gần 1,2 triệu lao động.

    Phát triển các KCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường. Trong thời gian tới, việc phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải và các chất gây ô nhiễm môi trường

    Ô nhiễm môi trường tại các KCN là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá trình sản xuất. Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất những người dân trong khu vực xung quanh KCN nhưng không được xử lý và đền bù thỏa đáng. Ngoại ứng tiêu cực này gây tổn hại phúc lợi chung của xã hội, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính phủ. Bài tiểu luận đặt mục tiêu nêu rõ thực trạng ô nhiễm tại các KCN, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp chính phủ cho việc cải thiên môi trường KCN.

    B. NỘI DUNG

    I. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

    1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng nước thải KCN:

    Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc .

    Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

    Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009

    Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng .

    Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này. Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam(QCVN).

    Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho phép. Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải các KCN có hàm lượng các chất lơ lửng (SS) cao hơn QCVN từ 2 lần (KCN Hòa Khánh) đến hàng chục lần (KCN Điện Nam– Điện Ngọc), thậm chí có nơi đến hàng trăm lần.

    Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN miền Trung qua các năm

    Giá trị các thông số BOD5  tại cống xả của các KCN thường ở mức khá cao. Một số KCN khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này đã giảm đi đáng kể (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không đạt yêu cầu QCVN (KCN Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng)

    Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

     

     

    Các kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng Coliform trong nước thải từ các KCN rất cao, có nơi vượt QCVN rất nhiều lần .

    Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008

    Nguồn: TCMT, 2008

     

    • Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN:

    Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào. Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN. Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ – Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần.

    Hệ thống sông Đồng Nai:

    Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh.

    Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Biên Hoà

    Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai, 2008

     

     

    Lưu vực sông Cầu

    Nhiều đoạn sông thuộc LVS Cầu đã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,…

     

    Hàm lượng NH4+  trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008

    Lưu vực sông Nhuệ – Đáy

    Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đã bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.

    Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    2.Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    • Đặc trưng khí thải khu công nghiệp:

    Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí này, nhưng có thể kể ra một số loại điển hình như:bụi,CO. SO2, NO2,Clo, NH3,H2S,…

    Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động của các nhà máy thuộc các KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO và SO2 không đạt QCVN.

    Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội), KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh) năm 2006 – 2008

    • Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

    Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm. Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn. Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn.

    -Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN: Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN.

    Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008

    -Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN. Nhìn chung, nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép

    Nồng độ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh Đồng Nai năm 2008

    Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 2009

    -Ô nhiễm các khí khác – đặc thù cho các loại hình sản xuất

    Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2, CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC… Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.

    Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà Nội) năm 2006 – 2008

    Nguồn: TCMT, 2009

     

     

    3. Chất thải rắn tại các KCN:

    • Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp:

    Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày (năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam. Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể, trong đó, lượng chất thải nguy hại gia tăng với mức độ khá cao.

    Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN. Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

    Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN

    Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương, 2009

     

     

     

    Phần lớn chất thải nguy hại được phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp. Tổng lượng chất thải nguy hại do Công ty Môi trường đô thị URENCO Hà Nội thu gom trong 1 tháng (của năm 2009) là khoảng 2.700 tấn/tháng, trong đó số lượng chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các  hoạt động sản xuất công nghiệp (dầu thải, dung môi, bùn thải, dung dịch tẩy rửa, bao bì hóa chất, giẻ dầu, pin, acquy, thùng phi…) đã là 2.100 tấn/tháng. Điều đó chứng tỏ tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp (các ngành điện tử, sản xuất hóa chất, lắp ráp thiết bị cao cấp…) cao hơn nhiều so với các ngành lĩnh vực khác.

    • Thực trạng việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại các KCN:

    Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn. Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này. Điều này đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó khăn. Do hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty môi trường đô thị tại địa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lý chất thải rắn. Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ động đăng ký với Sở TN&MT cấp tỉnh.

    Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề. Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khai các hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này. Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao,thu hồi kim loại màu (Ni, Cu, Zn, Pb…), nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất… Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi. Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường .

    II-TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP:

    1.     Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất cây trồng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản:

    Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ôxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

    Ô nhiễm nước sông Thị Vải là một trong những điển hình về ô nhiễm môi trường công nghiệp gây tác động trực tiếp tới hệ sinh thái trong nước sông, gây những tổn hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Việc xả thải chất ô nhiễm có nồng độ cao và lưu lượng lớn vào môi trường nước sông, tại các khu vực trung lưu và hạ lưu sông (nơi tập trung 10 KCN thuộc tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu) không thể kiểm soát được, đã gây ô nhiễm nặng môi trường. Theo ước tính, tổng diện tích nông nghiệp bị thiệt hại là 1.438,5 ha, phần lớn là ao nuôi thủy sản, 29,5 ha là đất sản xuất nông nghiệp. Tính từ năm 2005, do ảnh hưởng bởi nước và khí thải từ nhà máy, hoa màu của các hộ dân khu vực xung quanh cho năng suất, chất lượng rất kém (lúa bị lép hạt, hoa cảnh, cây trái bị cháy xém)… Theo phản ánh của nhiều hộ nông dân, trước khi Vedan chưa thành lập thì nông dân nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao, các hộ nuôi quảng canh mỗi một ha thu hoạch khoảng 50 triệu đồng, nay chỉ thu hoạch chừng 20 triệu đồng.

    Mặc dù chưa có nghiên cứu và thống kê chính thức, nhưng với tỷ lệ các KCN chưa lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung còn cao như hiện nay, thiệt hại đối với nông nghiệp và thuỷ sản chịu ảnh hưởng của nước thải từ các KCN là một con số còn lớn hơn nhiều lần.

    2. Gia tăng gánh nặng bênh tật:

    • Một số bệnh tật do ô nhiễm môi trường khu công nghiệp:

    -Ô nhiễm nguồn nước, đất và những tác hại đến sức khỏe:

    Nước thải từ các KCN không được xử lý gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước cấp và có thể thông qua chuỗi thức ăn gây ảnh hướng xấu tới sức khỏe con người. Các bệnh chủ yếu liên quan đến chất lượng nuớc là bệnh đường ruột, các bệnh do ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, nấm mốc.., các bệnh do côn trùng trung gian và các bệnh do vi yếu tố và các chất khác trong nước (bệnh bướu cổ địa phương, bệnh về răng do thiếu hoặc thừa fluor, bệnh do nitrat cao trong nước,…

    Một nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất tại khu chế biến kim loại màu Thái Nguyên đến sức khỏe dân cư sống xung quanh đã cho thấy hàm lượng chì trong nước thải tại ao thải vượt TCCP nhiều lần; hàm lượng chì và arsen trong đất ở vùng nghiên cứu cao hơn 1,2 – 2,5 lần, trong nước sinh hoạt cao hơn 1,5 – 6 lần và thực phẩm từ 6 – 12 lần so với vùng đối chứng. Các xét nghiệm máu của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sống liên tục ở khu vực nghiên cứu từ 5 năm trở lên đã cho thấy hàm lượng chì và arsen trong máu cũng cao hơn vùng đối chứng 3 – 80 lần.

    -Ô nhiễm không khí và những tác hại đến sức khỏe:

    Người lao động là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường trong các KCN bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm không khí, tiếng ồn. Ngoài ra, người lao động còn phải chịu tác động của các yếu tố khác của điều kiện lao động như nhiệt độ cao (hoặc thấp), ánh sáng kém, bức xạ, rung động và các loại gánh nặng lao động thể lực và thần kinh khác.Con số thống kê số người mắc bệnh nghề nghiệp không ngừng tăng lên trong những năm qua:

    Số người mắc bệnh nghề nghiệp từ năm 1976 đến 2010

     

    Theo số liệu năm 2010, trong số 5 nhóm bệnh nghề nghiệp được giám định, nhóm bệnh bụi phổi và phế quản có tỷ lệ cao nhất (75,5%), sau đó là nhóm bệnh do các yếu tố vật lý (15,6%), bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (5,08%) bệnh ngoài da nghề nghiệp (2,35%) và bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (1,47%).

    Ô nhiễm không khí từ các KCN không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư sống ở các khu vực xung quanh. Một số nghiên cứu y tế đối chứng đã cho thấy các bệnh hô hấp cả cấp tính và mãn tính ở các vùng gần KCN cao hơn rõ rệt so với các vùng nông thôn. Ngoài ra các bệnh về mắt, bệnh tim mạch, hội chứng dạ dày, thiếu máu, rối loạn thần kinh ở vùng ô nhiễm cũng cao hơn.

    Bệnh và triệu chứng bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính ở phường Thọ Sơn (chịu tác động)và Gia Cẩm(đối chứng)(TP Việt Trì, Phú Thọ)

    • Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

    Theo báo cáo của trung tâm bảo vệ sức khoẻ lao động và môi trường TP.HCM, hiện chỉ có 41% trong tổng số 98 doanh nghiệp có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Luật lao động quy định, các doanh nghiệp phải tổ chức khám bệnh cho người lao động ở những nơi có nguy cơ về bệnh nghề nghiệp sáu tháng một lần. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp hầu như không quan tâm trong khi không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra. Chỉ 4/13 KCN có phòng khám. Có doanh nghiệp tổ chức cho công nhân khám ở cơ sở ngoài nhưng cũng chỉ là qua loa, đối phó. Kể cả khi đã người lao động phát hiện bệnh nghề nghiệp thì các doanh nghiệp hoặc “làm ngơ”, hoặc chậm trả tiền trợ cấp khiến phần lớn người lao động thường phải tự bỏ tiền túi ra để chữa bệnh. Theo con số thống kê, tổng số tiền chi cho trợ cấp bệnh nghề nghiệp từ 2000 -2004 là hơn 50 tỷ đồng. Thiết nghĩ con số này vẫn là rất nhỏ bé so với tổng thiệt hại kinh tế do gia tăng bệnh tật ở người lao động.

    Ô nhiễm môi trường khu công nghiệp còn gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe cho người dân sống ở khu vực lân cận, từ đó gây ra tổn thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh. Thiệt hại kinh tế trung bình cho mỗi người dân trong một năm ở vùng chịu tác động của các nhà máy (phường Thọ Sơn, Tp. Việt Trì) cao gấp 3,5 lần so với vùng không chịu tác động (phường Gia Cẩm, Tp. Việt Trì).

    Thiệt hại kinh tế do bệnh tật tại phường Thọ Sơn và Gia Cẩm (Tp. Việt Trì , Phú Thọ).

    Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2007

     

    III.NGUYÊN NHÂN

    Qua những số liệu ở chương I, ta đã thấy được tình trạng đáng báo động về hiện trạng môi trường ở các KCN. Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ thực tế yếu kém trong quản lý môi trường KCN. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chưa đầy đủ, việc phân cấp trách nhiệm đối với các đơn vị liên quan trong bảo vệ môi trường KCN còn một số bất cập, chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng chéo, tuy đã có kế hoạch phát triển KCN nhưng chưa thống nhất, thiếu khoa học; việc triển khai các công cụ quản ký chưa thực sự hiệu quả; nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường KCN còn yếu, ý thức bảo vệ môi trường của chủ đầu tư và doanh nghiệp còn chưa tốt. Trong đó những vấn đề chính cần quan tâm là:

    • Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường của các KCN.
    • Hệ thống quản lý môi trường KCN.
    • Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.
    • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN
    • Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường ở các KCN
    • Tài chính và nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường KCN

    Trong các vấn đề trên đều có những mặt yếu kém cần cải thiện. Chính chúng là nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở trong và xung quanh các KCN.

    1.     Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường ở các KCN.

    Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn đề môi trường luôn được đảng và nhà nước ta coi trọng. Năm 2005, luật bảo vệ môi trường mới nhất được ban hành, hệ thống văn bản pháp luật về môi trường vẫn đang được sửa đổi , bổ sung và hoàn thiện. So với các nước phát triển, lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam còn khá mới và chỉ được đặc biệt quan tâm trong khoảng 5 năm trở lại đây do yêu cầu quản lý môi trường trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển nóng. Vì vậy, ý thức chấp hành pháp luật môi trường trong các DN và người dân còn hạn chế. Việc xử lý hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường còn chưa kiên quyết và triệt để, chưa có vụ xử lý hình sự nào được thực hiện đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Đảng và nhà nước đang rất cố gắng hạn chế những bật cập trong hệ thống pháp luật, để chúng thực sự có tác dụng trong các vụ việc thực tế phát sinh. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN

    Các văn bản về quản lý môi trường KCN đã ban hành có số lượng không phải nhỏ. Tuy vậy còn nhiều vấn đề trong việc áp dụng những văn bản pháp lý này vào thực tiễn. Ví dụ:

    – Quyết định  62/QĐ-BKHCNMT chưa nhất quán trong các quy định và nội dung của quản lý tập trung, chưa coi KCN như một thực thể độc lập có tổ chức, chưa có những quy định gắn với tổ chức, hỗ trợ cho hoạt động tổ chức, các quy định chưa sát với thực tiễn triển khai.

    Tại nhiều KCN, doanh nghiệp dựa vào lý do công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, tự thoả thuận với cơ quan quản lý để đấu nối riêng mà không kết nối chung vào hệ thống thu gom nước thải của KCN. Hậu quả là một KCN có nhiều đầu ra nước thải, không thể kiểm soát được và không dễ khắc phục khi chuyển đổi sang quản lý tập trung. Thực tế đã cho thấy không đảm bảo rằng công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường được duy trì liên tục trong thời gian dài, hoặc doanh nghiệp không gian dối trong việc xả thẳng

    nước thải chưa qua xử lý ra môi trường, như trường hợp VEDAN đã bị phát hiện. Kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung chính là một cách giám

    sát rất hiệu quả nhưng đã không trở thành quy định bắt buộc trong Quyết định này.(Nguồn: Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp, Bộ Công thương, 2009)

    – Nghị định 21/2008/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2008/NĐ-CP và tiếp đến là nghị định 29/2008/NĐ-CP về KCN/KCX và khu kinh tế đã quy định BQL các KCN, KCX, KKT có nhiệm vụ và quyền tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới đối  với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trong KCN, KKT. Thực hiện những nghị định  trên nhiều địa phương đã ủy quyền cho một phần chức năng quản lý môi trường KCN từ sở TN&MT sang cho ban quản lý KCN. Tuy nhiên diễn biến quá trình này phát sinh nhiều vấn đề. BQL chưa thực sự triển khai được chức năng quyền hạn mới; bộ máy tổ chức chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số BQL ở các KCN còn chưa có bộ phận chuyên trách về môi trường: bộ máy, nhân sự, kinh phí không được quy định rõ ràng trong các văn bản.

    Nhìn chung chưa có sự thống nhất trong hệ thống các văn bản đã đã ban hành. Các chế tài quy định cũng như xử lý vi phạm còn chưa rõ ràng, chỉ tập trung vào những vấn đề như cải thiện môi trường đầu tư, còn hành lang pháp lý về quản lý môi trường KCN chậm ban hành. Nếu có vi phạm từ các KCN cũng không có sự xỷ lý cương quyết. Đây là một trong những nguyên nhân chính các KCN xả thải ra môi trường không qua xử lý trong thời gian dài.

    2.     Hệ thống quản lý môi trường KCN

    Các đơn vị có liên quan đến quản lý môi trường ở các KCN là: Bộ TN&MT ( đối với các KCN và dự án các KCN có quy mô lớn), UBND tỉnh, UBND huyện và một số bộ ngành khác (đối với dự án có tính đặc thù). Ngoài ra còn có ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN , các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của KCN. Tuy có nhiều bộ phận ban ngành tham gia quản lý với phân cấp cụ thể nhưng hệ thống quản lý vẫn còn những mặt hạn chế là:

    • Ban quản lý KCN chưa đủ điều kiện thực hiện chức năng đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý môi trường KCN.

    Tồn tại lớn nhất trong vấn đề quản lý môi trường KCN là thiếu chủ thể quản lý thực sự chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề môi trường KCN, đầu mối thực sự triển khai các nội dung quy định về bảo vệ môi trường KCN. Việc phân cấp không rõ ràng giữa Sở TN&MT với BQL các KCN đã dẫn đến việc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị. Chính vì vậy mà việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất vẫn không được các BQL quan tâm đúng mức.

    • Chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện.

    Theo phân cấp, sở TN&MT đóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban hành quy định, còn bên BQL là bên thực hiện các quy định đó, dảm bảo chất thải đầu ra của toàn bộ KCN đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu quy định.

    Mặc dù đã có quy định và hướng dẫn thực hiện việc ủy quyền một số chức năng quản lý nôi trường của BQL các KCN, nhưng hiện tại, tại một số địa phương, Sở TN&MT vẫn đang làm vai trò đơn vị thực hiện. Đó gồm chức năng kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy định của luật bảo vệ môi trường trong KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống…Chính vì vậy trong khi BQL các KCN chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà KCN, chưa thực hiện công tác chăm lo bảo vệ môi trường, thì cơ quan ban ngành cấp trên lại ôm đồm quá nhiều mà không thể trực tiếp quản lý thực tiễn.

    • Trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường bên trong KCN còn nhiều bất cập.

    Theo quy định, ngoài BQL các KCN và sở TN&MT, những bên có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo vệ môi trường KCN còn có Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN

    Tuy nhiên đây đều là các đơn vị coi trọng lợi nhuận từ kinh doanh, muốn giảm chi phí nên luôn muốn cắt bỏ chi phí cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như lắp đặt các thiết bị phục vụ cho hoạt động xử lý chất thải. Các chế tài quy định trách nhiệm của 2 đầu mối nay còn thiếu: một mặt thì lỏng lẻo trong việc bắt buộc phải thực hiện các công tác bảo vệ môi trường,  một mặt không rõ ràng, dễ bị lợi dụng và làm tăng chi phí quản lý.

    • Quy định về quản lý môi trường chưa được phổ biến: chưa nâng cao ý thức từ những người công nhân làm việc đến ban quản lý.

    Chính vì những yếu kém, chồng chéo, luật định không rõ ràng trên mà công tác quản lý giám sát hoạt động của doanh nghiệp ( vấn đề bảo vệ môi trường)  không hiệu quả. Có nhiều trường hợp việc gây ô nhiễm kéo dài hàng năm trời mà không bị các cơ quan chức năng phát hiện. Ví dụ như các vụ Công ty Vedan Việt Nam tại Đồng Nai, Công ty Miwon tại Phú Thọ, Công ty Huyndai Vinashin tại Khánh Hoà…

    3.     Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường.

    Quy hoạch KCN phù hợp với sự phát triển KCN của cả nước trong tổng thể chung và phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở từng địa phương, gắn phát triển KCN với phát triển các khu thương mại, dịch vụ đô thị với cơ sở hạ tầng ổn định. Đây là điều kiện bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ( khai thác tốt nguồn lực của doanh ngiệp, sử dụng hợp lý tài nguyên…).

    Tuy nhiên vấn đề quy hoạch và phát triển KCN hiện tại không tuân theo một quy tắc chung thống nhất, một số nơi thiếu cơ sở khoa học. Điều này khiến cho quy trình xử lý các chất thải từ hoạt động sản xuất gặp khó khăn. Nhiều KCN được xây dựng trên hệ thống song khiến cho việc xả thải trực tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng. Đây là biểu hiện của việc quy hoạch các khu vực kinh tế còn thiếu hợp lý.

    Một số điển hình khu công nghiệp thiếu cơ sở khoa học  là ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Hai thành phố này là điển hình của việc quy hoạch khu công nghiệp theo kiểu phân tán, tạo thành vành đai KCN bao vây tứ phía thành phố. Hậu quả khó giải quyết là vấn đề môi trường trong tương lai, hiệu quả kinh tế của KCN lại không cao.

    Một ví dụ khác là việc quy hoạch KCN trên lưu vực sông Thị Vải đã không thực hiện một cách khoa học là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trong cho sông Thị Vải.

    4.     Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN

    Việc áp dụng các máy móc, quy trình hiện đại để xử lý chất thải trong sản xuất chưa được quan tâm đúng mức cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường xung quanh: Nhiều vụ việc các doanh nghiệp đã trực tiếp xả thải chưa qua xử lý ra môi trường gây hậu quả nghiêm trọng.

    • Đã triển khai xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, tuy nhiên tỷ lệ còn thấp và chưa hiệu quả.

    Đến năm 2009, có tới 57% KCN đang hoạt động không có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

    Trong ba năm gần đây, mặc dù số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung có tăng lên, nhưng xét trên tổng số KCN, tỷ lệ KCN có hệ thống tăng lên không đáng kể. Một số KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng lại hoạt động không hiệu quả, mang tính đối phó. Theo đánh giá sơ bộ chỉ có 50% các hệ thong xử lý nước thải tập trung hiện tại đạt tiêu chuẩn. Nhiều khu công nghiệp còn tìm cách kéo dài hoặc trì hoãn việc đầu tư cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường nói chung và hệ thống xử lý nước thải tập trung nói riêng.

    Việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường tại các doanh nghiệp trong KCN còn không được coi trọng.

    Chỉnh phủ luôn khuyến khích và đưa ra các kế hoạch áp dụng kỹ thuật trong sản xuất sạch hơn. Tuy vậy vẫn có nhiều KCN không áp dụng hoặc vẫn đang sử dụng kỹ thuật sản xuất lạc hậu không thân thiện với môi trường.

    – KCN Phố Nối A, Hưng Yên: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN này được xây dựng từ năm 2008, có công suất 3.000 m3/ngày đêm, trong khi đó theo phê duyệt hệ thống xử lý nước thải phải có công suất 10.200 m3/ngày đêm mới đáp ứng nhu cầu thực tế. Do công suất chưa đạt tiêu chuẩn nên Công ty quản lý khai thác hạ tầng KCN Phố Nối A chưa hoàn thành các thủ tục cấp phép xả nước thải ra môi trường. Đến năm 2009, còn 29 doanh nghiệp chưa đấu nối hệ thống nước thải với nhà máy xử lý nước thải tập trung, mà được xử lý riêng rồi trực tiếp xả ra môi trường và không có sự kiểm soát.

    – KCN Lê Minh Xuân, Tp. Hồ Chí Minh: Kết quả kiểm tra của BQL các KCN-KCX Tp. Hồ Chí Minh tại 108 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN này cho thấy, tình hình vi phạm các quy định về BVMT rất phổ biến, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này đã không tuân thủ báo cáo định kỳ về môi trường, vi phạm việc xả nước thải, đấu nối hệ thống thoát nước không đúng quy định, không đăng ký chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại.

    • Chưa triển khai mô hình KCN sinh thái

    Trên thế giới mô hình này đang được nghiên cứu và đã ứng dụng vào thực tế. Ở Việt Nam đây vẫn là vấn đề khá mới mẻ mới đang trong vấn đề tìm hiểu và đề xuất qua một số dự án.

    5.     Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường trong KCN

    • Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của KCN chưa thực sự phát huy hiệu quả

    Các đợt thanh tra, kiểm tra tăng lên về số lượng nhưng còn hạn chế trong việc làm rõ hành vi ô nhiễm, mức độ gây ô nhiễm của các doanh nghiệp trong KCN. Từ đó dẫn đén việc tiến hành xử phạt chưa thực sự răn đe.

    Các bộ ngành hoạt động không hiệu quả trong việc phối hợp cho hoạt động thanh tra, kiểm tra. Nhiều địa phương chưa thành lập ban thanh tra, kiểm tra hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, công tác giám sát nguồn thải chưa được triển khai.

    • Công cụ kinh tế chưa phát huy hiệu quả

    Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải. Tuy nhiên hình thức thu phí chưa hợp lý. Trong khi ở các KCN chất thải được gom lại và xử lý tập trung thì việc thu phí lại áp dụng với tứng doanh nghiệp độc lập, mức phí vẫn thấp so với chi phi xử lý chất thải. Các doanh nghiệp chưa có ý thức trong việc kê khai nộp thuế và nhà nước cũng chưa có biện pháp quản lý hiệu quả. Chế tài xử phạt kém, bất cập về mức phí bảo vệ môi trường.

    Năm 2008, Đồng Nai có 583 doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp phí (nhiều doanh nghiệp trong số này thuộc các KCN), đã có 463 cơ sở đã thực hiện việc kê khai với tổng số phí phải nộp là 7.567.922.846 đồng. Ngoài ra, có 80 đơn vị chưa nộp phí với tổng số tiền hơn 2,1 tỷ đồng, một số đơn vị có số phí nợ lớn như Công ty cổ phần Gạch men Thanh Thanh, Công ty Gạch men Y Mỹ, Công ty cao su Đồng Nai…

    Ngoài ra còn một số bất cập khác như việc cung cấp thông tin không hiệu quả, nhà nước không nắm được tình hình xả thải của doanh nghiệp cũng như người dân không được cung cấp đầy đủ thông tin để dung sức mạnh của mình tạo sức ép lên hoạt động xả thải của doanh nghiệp.

    6.     Tài chính và nguồn nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường.

    Tuy vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tương đối lớn nhưng phần vốn bỏ ra cho hoạt động xử lý chất thỉ ở các khu công nghiệp chưa tương xứng và chưa được chú trọng. nguyên nhân chính là do ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chưa cao. Trong khi đó cán bộ của công tác bảo vệ môi trường lại yếu về chất lượng và chất lượng chưa cao.

    Phân tích trên đã cho thấy rõ những mặt yếu kém của công tác bảo vệ môi trường ở các KCN. Từ chính những mặt này mà tình trạng ô nhiễm ngày một nghiêm trọng, chở thành một ngoại ứng gây tác hại đến cả xã hội.

    IV. GIẢI PHÁP

     

    Có 4 nhóm giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường ở các KCN.

    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các KCN, từ việc phân cấp và phân công trách nhiệm đến việc tăng cường năng lực cán bộ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan
    • Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.
    • Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.
    • Thực hiện quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường và một số giải pháp khuyến khích bảo vệ môi trường tại các KCN.

    1.     Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường ở các KCN

    1. Phân cấp và phân công trách nhiễm rõ ràng cụ thể theo hướng tổ chức quản lý tập trung.

    Ban quản lý KCN cần được các cấp các ngành ủy quyền để trở thành một chủ thể đầy đủ, được giao đủ thẩm quyền và trách nhiệm liên quan đến bảo vệ môi trường bên trong KCN . Đây là đơn vị chủ trì thực hiện những việc như:

    Thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư mới, xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của các dự án;

    – Kiểm tra, xác nhận kết quả các công trình xử lý chất thải ở các KCN;

    – Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho các chủ đầu tư và doanh nghiệp

    – Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp , kiến nghị giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN;

    Sở TN&MT, cần thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương, chịu trách nhiệm:

    – Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN trong phạm vi quyền hạn.

    – Thẩm định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường các KCN.

    – Phối hợp và hỗ trợ BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ do ban quản lý các KCN chủ trì thực hiện.

    1. Tăng cường năng lực cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường

    Cần tập trung nâng cao năng lực trình độ và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định thành lập KCN đặc biệt là thẩm định các yếu tố môi trường cũng như công tác thanh tra kiểm tra giám sát đảm bảo thi hành các quy định về bảo vệ môi trường các KCN

    1. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan

    Tăng cường sự phối hợp giữa trung ương và địa phương ( bộ TN&MT, sở TN&MT ban quản lý các khi công nghiệp) trong việc triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp

    Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý có liên quan gồm sở TN&MT, cảnh sát môi trường, ủy ban nhân dân các quận huyện với BQL các KCN trong việc giám sát, kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN

    2.     Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    1. Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường KCN

    Rà soát điều chỉnh lại các văn bản đã ban hành liên quan đến việc phân cấp quản lý môi trường KCN nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Trong đó đặc biệt chú ý đến các việc như rà soát, sửa đổi luật bảo vệ môi trường, các nghị định liên quan đến phân cấp và phân chia trách nhiệm, các văn bản cần đẩy mạnh việc phân cấp, giao trách nhiệm cho BQL các KCN và nhấn mạnh rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN.

    Tạo hành lanh pháp lý hoàn thiện cho công tác bảo vệ môi trường KCN với những hành động như xây dựng chế tài có tính bắt buộc cao đối với các chủ đầu tư trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, rà soát các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong hoạt động bảo vệ môi trường KCN.

    1. Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.

    Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường KCN, mà trước hết là tăng cường chất lượng các báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các KCN, cần giám sát các nguồn thải các KCN.

    Tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế với chi phí hợp lý trong quản lý môi trường KCN như thu phí bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải, các biện pháp kí quỹ. Cần nghiên cứu đưa ra mức thu phí chính xác, đánh giá điều chỉnh và hướng dẫn cụ thể các quy định trong việc thu phí bảo vệ môi trường

    Cần có mức xử phạt nghiêm khắc đối với các hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các KCN, tạo các khoản trợ cấp và các hình thức ưu đãi đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường trong KCN

    1. Tăng cường công cụ thông tin trong bảo vệ môi trường KCN

    Cần khẩn trương thực hiện việc công bố thông tin và dân chủ cở sở liên quan đến bảo vệ môi trường KCN. Tăng cường cung cấp thông tin đảm bảo được thông tin chính xác đầy đủ và cập nhật thường xuyên để xây dựng cơ sở dữ liệu đáng tin cậy phục vụ công tác giám sát kiểm tra.

    Tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời cập nhật những quy định mới, những điều khoản đã sửa đổi cho các doanh nghiệp, các KCN

    3.     Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN.

    1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải KCN.

    Chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN cần xây dựng và hoàn thiện các hệ thống nước thải tập trung với các hạng mục được thiết kế đúng và phù hợp với điều kiện thực tế; xây dựng lắp đặt đúng thiết kế; đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động của KCN.

    Thường xuyên giám sát hoạt động của những công trình trên thông qua lượng điện tiêu thụ, sổ nhật ký vận hành, hóa đơn, phiếu xuất nhập khẩu hóa chất.

    Cần xây dựng khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong KCN.

    1. Các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc xử lý chất thải.

    Các doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải cho phù hợp với tiêu chuẩn đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN.

    Các doanh nghiệp phải có hệ thống xử lý các chất thải từ hoạt động của mình hoặc có hợp đồng thuê các đơn vị có chức năng và đủ năng lực để thu gom và xử lý đúng cách

    1. Thực hiện nghiêm túc chế độ tự quan trắc và báo cáo môi trường.

    Chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN cần thực hiện nghiêm túc việc tự quan trắc theo đúng cam kết và tuân thủ chế độ báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

    Yêu cầu bắt buộc các tra, xử lý nước thải tập trung của KCN phải có hệ thống quan trắc tự động giám sát chất lượng nước thải. Số liệu được truyền tự động và liên tục về cơ quan quản lý môi trường quốc gia và địa phương,

    1. Tuyên truyền , phổ biến pháp luật các mô hình công nghệ thân thiện với môi trường

    Thực hiện tổ chức tập huấn, hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư và ban quản lý các KCN.

    Tăng cường tuyên truyền phổ biến các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường KCN và các mô hình mới sản xuất sạch hơn.

    4.     Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.

    Trước hết cần phải bổ sung công tác xây dựng và thẩm định đánh giá môi trường chiến lược đối với với quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Cần xem xét phân tích tác động qua lại giữa quy hoạch phát triển KCN của một vùng kinh tế với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế – xã hội khác trong vùng: phải phù hợp với điều kiện tài nguyên, đặc điểm kinh tế xã hội, triển vọng thị trường thế giới…

    Chính phủ và chính quyền các địa phương cần cân nhắc trong phê duyệt quy hoạch phát triển KCN, có những điều chỉnh phù hợp với những quy hoạch đã được phê duyệt.

    Cần khẩn trương nghiên cứu việc chuyển đổi các KCN hiện nay thành các KCN thân thiện với môi trường, tiến tới xây dựng các KCN sinh thái.

    5.     Một số giải pháp khuyến khích.

    Quản lý bảo vệ môi trường các KCN gắn với định hướng phát triển bền vững, chú trọng phát triển nhanh nền kinh tế và giải quyết thỏa đáng các vấn đề xã hội ở địa phương.

    Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ xử lý chất thải tại các KCN.

    Thu hút vốn đầu tư và đa đạng hóa nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường: vay vốn ưu đãi nhà nước….

    Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường: khuyến khích xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, công bố và phổ biến thông tin cho cộng đồng khu vực xung quanh KCN.

    C. KẾT LUẬN

    Thực trạng môi trường xung quanh các KCN thật sự đáng báo động. Từ môi trường nước, không khí đến môi trường đất đều bị suy giảm nặng nề. Hiện trạng này không những gây ra thiệt hại về kinh tế mà còn thiệt hại lâu dài đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người dân. Là một ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất, ô nhiễm môi trường gây ra rất nhiều chi phí cho người dân xung quanh KCN, những chi phí này không được phản ánh vào giá cũng như không có sự đền bù thỏa đáng cho người dân.

    Nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường xung quanh KCN xuất phát từ sự yếu kém trong tất cả các mặt, từ khâu phân cấp hệ thống quản lý, ban hành  và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường KCN đến việc thanh tra, giám sát hoạt động xả thải của doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là ý thức bảo vệ môi trường của chính các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng trong KCN. Việc chạy theo lợi nhuận đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững kinh tế- xã hôi.

    Từ nguyên nhân, chính phủ đề ra nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Trong những giải pháp này, những hoạt động của chính phủ đóng vai trò quan trọng để hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước. Cần sớm triển khai những giải pháp này một cách khoa học để chúng thực sự phát huy tác dụng trong việc cải thiện môi trường trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

    Tài liệu tham khảo

    1. Giáo trình Kinh tế công cộng- Trường ĐH Kinh tế quốc dân(NXB Thống kê Hà Nội).
    2. Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009:Môi trường khu công nghiệp Việt nam-Bộ tài nguyên và môi trường-1/6/2010
    3. Bài viết : ‘‘Gần 27 nghìn người mắc bệnh nghề nghiệp”-D.Hải-25/2/2011(http://www.baomoi.com. )
    4. Bài viết “Hàng chục ngàn người mắc bệnh nghề nghiệp do ô nhiễm môi trường”-H.C-28/10/2006(http://www.vietbao.vn )
    5. Bài viết “ Những bất cập trong luật môi trường Việt Nam”-Lê Thanh Ly -19/9/2010(http://yeumoitruong.com ).
    6. Bài viết : ‘‘Giải quyết ô nhiễm môi trường KCN,KCX ở đồng bằng sông Cửu Long”- Chu Thế Thành-Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh(http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn).
    7. Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về môi trường-Bộ tài nguyên và môi trường.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]