Category: Kế Toán – Kiểm Toán

  • Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu training Qui trình bán hàng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    A– MỞ ĐẦU

     

     

    I : LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

    Những năm gần đây, quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã được đẩy mạnh ở nước ta, bên cạnh sự phát triển về sản lượng, đó còn là sự phát triển về việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào quá trình sản xuất. Trong đó, công nghệ thông tin là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế.

    Đối với các doạnh nghiệp thương mại và dịch vụ, có thể nói hàng hóa là đối tượng kinh tế đặc trưng nhất, vì vậy công tác quản lý hàng hóa, đặc biệt là quản lý bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác kế toán và công tác quản lý.

    Tuy nhiên, có một khó khăn đối với các nhà quản trị, đó là các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng phát sinh với số lượng lớn và liên tục, việc ghi chép trên sổ sách mang tính thủ công, có thể để sót các nghiệp vụ kinh tế, việc tổng hợp thông tin chậm…, dẫn đến hiệu quả năng suất thấp.

    Việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang đến một giải pháp cho công tác quản lý, thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin, qua đó tin học hóa ngày càng được mở rộng, luồng thông tin được xử lý một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, đầy đủ và bảo mật.

    Xuất  phát từ những lý do trên, nhóm quyết định chọn đề tài : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    II : PHẠM VI NỘI DUNG:

    Tên đề tài : : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các hàng hóa lương thực thực phẩm, ví dụ như sữa, nước giải khát, bia…..

    Địa chỉ công ty : 59 – 61 Hoàng Diệu, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

    Tài liệu của đề tài đề cập đến công tác quản lý bán hàng của công ty. Bao gồm các  thông tin như Hóa đơn nhập, Hóa đơn xuất, Hóa đơn chi tiết, Danh mục hàng hóa, Danh mục nhân viên, Danh mục khách hàng,Thống kê hàng hóa tồn kho và báo cáo bán hàng.

    Hệ thống thông tin kế toán về bán hàng không thể áp dụng cho các công ty khác nhau, bởi vì mỗi công ty có một cách quản lý khác nhau, có các phương pháp hạch toán khác nhau.

    III : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

    Thiết kế hệ thống thông tin ở đây là công việc phân tích hệ thống, thông qua sơ đồ phân tích hoàn thiện công tác quản lý. Thông qua việc thiết kế chỉ rõ các chức năng cơ bản của hệ thống được xây dựng và tiến hành làm việc như thế nào, chỉ ra các sơ đồ thuật toán, các sơ đồ cấu trúc chính của hệ thống, đồng thời mô tả một cách chi tiết các chức năng của hệ thống.

    IV : MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

    + Thông qua việc nghiên cứu,  xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng, từ đó cơ cấu lại công tác tổ chức quản lý, với sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng, các chương trình kế toán, doanh nghiệp có thể thay thế một số công đoạn thủ công bằng tin học hóa.

    + Với sự hỗ trợ của máy tính, các thông tin về quá trình nhập, xuất hàng hóa, các thông tin về khách hàng, nhân viên, hàng hóa sẽ được cập nhập và xử lý  một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.

    + Từ việc cập nhập và xử lý thông tin, các chứng từ, sổ sách kế toán sẽ được lập một cách dễ dàng, tạo điều kiện thuận cho công tác quản lý quá trình hoạt động của công ty.

    + Cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động của công ty.

    Thông tin kết xuất
    DL vào
    1. Kế hoạch triển khai:

     

    .                Thời

    gian

    Công

    Việc

    Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10
    Nghiên cứu đề tài
    Phân tích và chọn đề tài
    Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng,  biểu đồ luồng dữliệu và thiết kế Entity Relationship
    Thiết kế Database vật lí, các form nhập liệu, Report, sơ đồ khối
    Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng Ms_Access v à  các thuật toán
    Kiểm tra và viết kết luận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B- NỘI DUNG

     

    I. Biểu đồ phân cấp chức năng FHD

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Biểu đồ dòng dữ liệu DFD

              2.1 Biểu đồ dòng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2 Biểu đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức2) :Định nghĩa chức năng cập nhật danh mục

     

     

     

    2.4 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng mua hàng

     

                                                                                        

     

     

    2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng bán hàng

     

     

    2.6 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng gửi hàng

     

     

     

     

     

     

    2.7 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng lập hóa đơn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.8 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 3): Định nghĩa chức năng kiểm tra thông tin

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Các kiểu thực thể &mô hình ER(Entity Relationship

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     IV/ Thiết kế Database vật lí (gồm có 11 bảng )trình bày về các thông tin như Field Name,Type,Size,Description….

     

                1   Table Khách hàng

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma KH Text 10 Khóa chính Mã khách hàng
    2 Ten KH Text 30 Tên khách hàng
    3 Dia chi Text 20 Địa chỉ
    4 Dien thoai Text 50 Điện thoại
    5
    6

     

                2 Table Hàng

                                 

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Hang Text 10 Khóa chính Mã hàng
    2 Ten Hang Text 50 Tên hàng
    3 Ma Loai Text 10 Mã loại
    4 Trong Luong Number Single Trọng lượng
    5 DVT Text 10 Đơn vị tính
    6 ĐG Nhap Number Double Đơn giá nhập
    7 ĐG Xuat Number Double Đơn giá xuất
    8
    9

     

     

     

     

     

    3. Table Nhà Cung Cấp

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NCC Text 10 Khóa chính Mã nhà cung cấp
    2 Ten NCC Text 10 Tên nhà cung cấp
    3 Dia chi NCC Text 20 Địa chỉ nhà cung cấp
    4 Fax Text 25 Fax

     

     

     

     

    4. Table DM loại

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma loai Text 10 Khóa chính Mã loại
    2 Ten loai Text 10 Tên loại

     

     

    5 Table : HĐ xuất

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 25 Ngày
    3 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giaỉ
    7 Tk Co Number Double Tài khoản có
    8 Tk No Number Double Tài khoản nợ
    9 Ma NX Text 10 Khóa ngoại Mã nhập xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6 Table : HĐ Xuất CT (hóa đơn xuất chi tiết)

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán xuất

     

     

     

     

    7. Table : HĐ Nhập

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 10 Xác định ngày nhập hàng
    3 Ma NCC Text 10 Khóa ngoại Nhà cung cấp
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giải
    7 Tk Co Number Double Xác định số nợ là bao nhiêu
    8 Tk No Number Double Xác định số có là bao nhiêu
    9 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Table : HĐ nhập chi tiết

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Cho biết số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán nhập

    9. Table : Nhân viên

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NV Text 10 Khóa chính Mã nhân viên
    2 Ten NV Text 30 Tên nhân viên
    3 Chuc vu Text 35 Chức vụ của nhân viên
    4 Dia chi Text 10 Địa chỉ

     

     

     

     

     

     

    10. Table : DM Kho

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Kho Text 10 Khóa chính Mã kho
    2 Ten Kho Text 40 Tên kho
    3 Dia Chi Kho Text 40 Địa chỉ

     

    11. Table : DM NX

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NX Text 10 Khóa chính Mã nhập xuất
    2 Ten NX Text 10 Tên nhập xuất

     

    IV. Thiết kế form

                1. Form Hoá đơn nhập

     

     

    HD Nhap

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.Form HD xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Form Hàng

     

     

     

     

     

    4. Form Nhân Viên

     

     

     

     

     

    5. Form Khách Hàng

     

     

     

     

     

    V. Thiết kế Report

             

     

     

     

    BẢNG KÊ DỊCH VỤ HÀNG HÓA BÁN RA

    Ngày …tháng …năm 2007

    Tên đơn vị :

    Ngành nghề kinh doanh:

    STT SHĐ Ngày HĐ Họ tên địa chỉ người mua Mã số thuế Mặt hàng Doanh số chưa thuế Thuế VAT(%)
    1
    Cộng:

    Kế toán trưởng                                                          Giám đốc

    (Ký,họ tên )                                                         (Ký,họ tên,đóng dấu )

     

    Đơn Vị: Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi

    Bộ phận : Bán hàng

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Tên điạ chỉ người nhận:

    Lý do xuất: Xuất bán

    Xuất tại kho: Hàng hoá          Địa điểm: 19-Nguyễn Chí Thanh-Quảng Ngãi

    STT Tên sản phẩm, hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Thực xuất Yêu cầu
    01 Bánh ChoCoViNa

    Một mặt hàng
    Thùng 100 100 120000 12.000.000
    Cộng: 12.000.000

    Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn

    Số chứng từ gốc kèm theo

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Người lập phiếu        Người nhận hàng     Thủ kho     Kế toán trưởng        Giám đốc

    (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)       (Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

    BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ

    (Ngày ….Tháng…Năm…)

    Tên cơ sỏ kinh doanh:…………………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….

    Họ tên người bán hàng;……………………………………………………………………….

    Địa chỉ nơi bán:…………………………………………………………………………………

    STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Doanh thu có thuế suất Thuế suất VAT
    A B C 1 2 3 4
    Tổng cộng tiền:

     

    Tổng số tiền bằng chữ:……………………………………………………………………..

    Ngày …Tháng…Năm…

    Người bán

    (Ký,họ tên)

    Mẫu số 01-1/GTGT

    (Ban hành kèm theo thông tư)

     

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

    Người nộp thuế:…………………………………………………………………………………

    Mã số thuế:……………………………………………………………………………………….

    Đơn vị tiền : đồng Việt Nam

    STT Hoá đơn chứng từ bán Tên người mua Mã số thuế người mua Mã hàng Doanh số bán chưa thuế Thuế suất Thuế VAT Ghi chú
    Kí hiệu hoá đơn Số hoá đơn Ngày tháng năm phát hành
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    1.Hàng hoá dịch vụ không chịu thuế :
    2.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 0%:
    3.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 5%:
    4.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 10%:
    Tổng :

    Tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra :…………………………….

    Tổng thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra:……………………..

    V. Thiết kế các thuật toán (Algorthms) xử lí (sơ đồ khối)

     

     1. Thuật toán cập nhật danh mục hàng hoá

     

     

     

     

    2. Thuật toán: Nhập hàng vào kho

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thuật toán :Sửa hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

     

     

    4. Thuật toán: Xoá hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

    5. Thuật toán: Tìm hoá đơn

     

     

     

     

     

     

    6. Thuật toán:Trả lời đơn đặt hàng của KH

     

    C- KẾT LUẬN

     

             Như đã nói ở trên, hoạt động quản lý bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp thương mại dịch vụ nào. Với việc xây dựng một hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong quá trình quản lý và duy trì hoạt động. Việc xây dựng hệ thống tin này phải dựa tren cơ sở khỏa sát tình hình thực tiễn tại công ty, không thể áp dụng đối với các công ty khác.

    Đề công tác quản lý đạt được hiệu quả cao, công ty cần phải có chính sách đầu tư hợp lý, ứng dụng công nghệ một cách rộng rãi, cần phải có một đội ngũ nhân viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp….

    Vì thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài báo cáo của nhóm có thể  còn nhiều sai sót, nhưng nhóm hy vọng từ bài báo cáo này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát về vai trò của việc thiết kê, xây dựng hẹ thống thông tin kế toán trong công ty.

    Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, nhóm kính mong sẽ nhận được sự góp ý nhận xét của thầy.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     

  • Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo tốt nghiệp

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.

    Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câu hỏi”Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?

    Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý

    • trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.

    Công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang là một doanh nghiệp sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ngoài việc sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Doanh nghiệp còn làm nhiệm vụ xuất khẩu nhằm giải quyết một phần việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho doanh

    Báo cáo tốt nghiệp

    nghiệp.

    Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim ” để viết chuyên đề báo cáo của mình.

    Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là thầy giáo Nguyễn Vũ Việt cùng các bác, các cô cán bộ kế toán công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bác, các cô phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    Báo cáo gồm 3 chương:

    Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp.

    Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim.

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  2

    Báo cáo tốt nghiệp

    Chương 1

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

    KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM

    1.1. Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp.

    1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.

    Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp.

    Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi được sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ. Tiêu thụ hay bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” và hình thành kết quả bán hàng. Hoặc nói một cách khác bán hàng việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

    Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ “thuận mua vừa bán” Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên. quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó. Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng.

    Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết được lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mình như thế nào để có phương hướng quản lý tốt hơn.

    1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  3

    Báo cáo tốt nghiệp

    Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

    • Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
    • Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
    • Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.
    • Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý.
    • Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.

    1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng kết quả bán hàng.

    Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ. Bảo quản thành phẩm.

    Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  4

    Báo cáo tốt nghiệp

    vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.

    Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

    Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.

    Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

    *Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.

    *phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

    *Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

    *Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân phối kết quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau.

    1.2. Lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng:

    1.2.1.Phương thức bán hàng.

    Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo những phương thức sau:

    *Phương thức bán buôn:

    Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp

    Báo cáo tốt nghiệp

    khác, các cửa hàng, đại lý…Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế. Có 2 phương thức bán buôn.

    • Bán buôn qua kho.
    • Bán buôn không qua kho. * Phương thức bán lẻ:

    Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp

    ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lần tiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:

    • Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
    • Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi).
    • Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.
    • Các phương thức bán hàng khác.

    1.2.2.Doanh thu bán hàng.

    Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính thì:

    Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

    Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

    Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:

    *Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

    *Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

    *Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  6

    Báo cáo tốt nghiệp

    *Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

    Doanh thu bán hàng = Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ
    và cung cấp dịch vụ theo hoá đơn doanh thu bán hàng

    1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

    Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.

    *Chiết khấu thương mại:

    là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

    *Giảm giá hàng bán:

    Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.

    *Hàng bán bị trả lại:

    Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần).

    *Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  7

    Báo cáo tốt nghiệp

    +Thuế TTĐB:

    Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuế TTĐB.

    +Thuế XK:

    Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu.

    • Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào. Trong đó:

    Thuế GTGT           =             Giá tính thuế của hàng   x                 Thuế suất

    đầu ra                                          hoá dịch vụ bán ra                       thuế GTGT(%)

    Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

    Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ(tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK được gọi là doanh thu thuần.

    1.2.4. Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ.

    * Giá vốn hàng tiêu thụ.

    Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.

    Trị giá vốn của Trị giá vốn của CP BH, CPQLDN
    = –  phân bổ cho hàng đã
    hàng bán ra hàng xuất ra đã bán
    bán

    * Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.

    Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  8

    Báo cáo tốt nghiệp

    pháp và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

    + Đối với doanh nghiệp sản xuất.

    Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính.

    • Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho.
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng.
    • Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên.
    • Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn

    của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân).

    Giá thành sản xuất thực tế Giá thành sản xuất thực tế của
    của thành phẩm tồn kho đầu +  thành phẩm tồn kho trong kỳ
    Giá thành sản xuất = kỳ
    đơn vị bình quân Số lượng thành phẩm tồn kho + Số lượng thành phẩm tồn
    kho trong kỳ
    đầu kỳ
    Giá thành của thành Số lượng thành phẩm Giá thành thực tế đơn vị
    phẩm xuất kho =
    xuất kho bình quân

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  9

    Báo cáo tốt nghiệp

    Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập).

    Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai. Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng trong thực tế.

    + Đối với doanh nghiệp thương mại:

    • Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
    • Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4 phương pháp tính giá tương tự như trên.
    • Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.

    Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:

    • Số lượng.
    • Trọng lượng .
    • Trị giá mua thực tế của hàng hoá.
    Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng
    của hàng hoá tồn + của hàng hoá phát
    Chi phí mua kho đầu kỳ sinh trong kỳ
    hàng phân bổ =
    cho hàng hoá Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
    đã bán trong kỳ cuối kỳ và hàng hoá đã

    xuất bán trong kỳ

    Tiêu chuẩn phân bổ

    • của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 10

    Báo cáo tốt nghiệp

    (Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)

    *Chi phí bán hàng:

    Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:

    +Chi phí nhân viên bán hàng.

    +chi phí vật liệu, bao bì.

    +Chi phí dụng cụ đồ dùng.

    • Chi phí khấu hao TSCĐ.
    • Chi phí bảo hành sản phẩm.
    • Chi phí bằng tiền khác.

    Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh.

    • Đối với doanh nghiệp trong kỳ không có sản phẩm ,hàng hoá tiêu thụ thì toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang theo dõi ở “chi phí chờ kết chuyển”.
    • Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có sản phẩm tiêu thụ ít hoặc đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hoá có dự trữ và luân chuyển hàng hoá lớn (tốn nhiều, xuất bán nhiều) thì cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành “chi phí chờ kết chuyển” và phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả.

    Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

    Chi phí mua Chi phí bán hàng phân Chi phí bán hàng cần Trị giá
    hàng phân bổ  = bổ cho hàng + phân bổ phát x  hàng mua
    cho hàng còn tồn đầu kỳ sinh trong kỳ còn lại

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 11

    Báo cáo tốt nghiệp

    lại cuối kỳ Trị giá mua Trị giá mua hàng cuối kỳ
    + xuất trong kỳ
    còn lại cuối kỳ

    Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong kỳ theo công thức sau:

    Chi phí bán Chi phí bán hàng Chi phí bán Chi phí bán háng
    hàng phân bổ phân bổ cho hàng
    _
    cho hàng bán ra = phân bổ cho hàng  + hàng phát còn lại cuối kỳ
    trong kỳ tồn đầu kỳ sinh trong kỳ

    *Chí phí quản lý doanh nghiệp:

    Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm:

    +Chi phí nhân viên quản lý.

    +chi phí vật liệu quản lý.

    +Chi phí đồ dùng văn phòng.

    • Chi phí khấu hao TSCĐ.
    • Thuế phí, lệ phí.
    • Chi phí dự phòng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài. +chi phí bằng tiền khác.

    1.2.5. Kết quả bán hàng:

    Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

    + Xác định doanh thu thuần:

    Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ(CKTM,
    Doanh thu bán GGHB,HBBTL và thuế TTĐB,
    =  và cung cấp dịch vụ    _
    hàng Thuần thuế XK, thuế GTGT phải nộp
    theo hoá đơn
    • Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 12

    Báo cáo tốt nghiệp

    không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên.

    + Xác dịnh lợi nhuận gộp:

    Lợi nhuận Doanh thu thuần Trị giá vốn của hàng xuất
    =
    gộp kho để bán

    +Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán được trình bày ở trên.

    + Xác định lợi nhuận bán hàng:

    Chi phí bán hàng,

    Lơị nhuận bán

    –  CPQLDN phân bổ cho

    hàng trước                  =               Lợi nhuận gộp

    hàng đã bán

    thuế

    Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại.

    1.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.3.1. Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng:

    chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng.

    • Hoá đơn GTGT.
    • Hoá đơn kiêm phiếu xuất,
    • Phiếu thu tiền mặt.
    • Giấy báo có của ngân hàng.
    • Bảng kê hàng hoá bán ra.
    • Các chứng từ, bảng kê tính thuế..

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 13

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả

    Báo cáo tốt nghiệp

     

    • Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

     

    • TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Nguyên tắc hạch toán vào TK 511.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK).
    • Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
    • Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
    • Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
    • Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu

     

    14

    Báo cáo tốt nghiệp

    tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511. Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

    • TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trogn cùng một công ty.
    • TK521 – Chiết khấu thương mại. Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn.

    + Nguyên tắc hạch toán vào Tk521.

    Chỉ hạch toán vào Tk này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.

    • Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên “hoá đơn GTGT” hoặc “hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
    • Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK521.
    • Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào Tk521. Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
    • TK531 – Hàng bán bị trả lại. Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 15

    Báo cáo tốt nghiệp

    lỗi thuộc về doanh nghiệp.

    +Nguyên tắc hạch toán vao Tk531:

    • Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần).
    • TK532 -Giảm giá hàng bán; Được dùng để phản ánh các khoản giảm bớt giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầu của khách hàng.
    • Nguyên tắc hạch toán vào TK532.
    • Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn.
    • TK131 – Phải thu của khách hàng . phản ánh các khoản phải thu của khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu.
    • TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán với nhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác. Tk này có các Tk cấp 2 sau:
    • TK3331: Thuế GTGT phải nộp.
    • TK3332 : Thuế TTĐB.
    • TK3331: Thuế XNK.
    • TK3387 – Doanh thu chưa thực hiện . phản ánh khoản tiền mà doanh
    Kế toán bán hàng và xác định kết quả 16

    Báo cáo tốt nghiệp

    nghiệp nhận trước cho nhiều kỳ, nhiều năm như lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp.

    Nhóm TKsử dụng để kế toán giá vốn hàng bán:

    -TK632 – Giá vốn hàng bán. phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

    • TK155 – Thành phẩphản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm thành phẩm theo trị giá thực tế.
    • TK157 – Hàng gửi đi bán .phản ánh trị giá thành phẩm hoàn thành đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

    Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản ánh trên TK632.

    *Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • TK641 – Chi phí bán hàng . Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
    • TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệdùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.

    Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:

    • TK911 – Xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh xác định kết quả hoạt

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 17

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả

    Báo cáo tốt nghiệp

     

    động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.

     

    • TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử

     

    dụng các tài khoản liên quan như:TK111,112….

     

    1.3.2. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

     

     

    Diễn giải trình tự sơ đồ1.1 như sau:

     

     

    (1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức bán hàng trực tiếp.

     

    (1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý.

     

    (1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức gửi hàng.

     

    (2) Bán hàng thu tiền ngay.

     

     

    (3a) bán theo phương thức trả góp.

     

    (3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.

     

    (4a) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh.

     

    (4b) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần.

     

    • Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
    • Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
    • Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.

     

    18

    Báo cáo tốt nghiệp

    • cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.
    • Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911.
    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911.

    (11a) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911.

    (11b) Cuối kỳ kết chuyển chờ phân bổ kỳ trước chuyển.

    (12a) Kết chuyển lỗ.

    (12b) Kết chuyển lãi.

    Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trường hợp doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).

    Chú ý : Trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán). Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi như sau:

    Nợ TK111,112

    Có Tk511 – Tổng giá thanh toán.

    Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra.

    Nợ TK511

    Có TK333(1) – Số thuế GTGT

    Các nghiệp vụ khác vẫn tương tự như trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    1.3.3. Sổ và báo cáo kế toán sử dụng .

    Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 19

    Báo cáo tốt nghiệp

    sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kế toán.

    • Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
    • Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng.
    • Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng…
    • Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911…
    • Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642…
    • Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

    – Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ

    kinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ.

    Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911…

    Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642…

    *Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:

    Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

    • Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian.

    *Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ:

    Kế toán phản ánh tình hình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán

    hàng trên các sổ sau:

    • Bảng kê số5: Tập hợp CPBH, CPQLDN.
    • Bảng kế số 6: bảng kê chi phí trả trước và chi phí phải trả.
    • Bảng kê số 10: Hàng gửi bán.
    • Bảng kê số 11: phải thu của khách hàng.
    Kế toán bán hàng và xác định kết quả 20

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 10.
    • Các sổ chi tiết liên quan TK641, TK642, TK 511, TK911 và các sổ liên quan…
    • Để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp và cho các đối tượng có liên quan doanh nghiệp phải lập các báo cáo kế toán theo qui định của nhà nước, các báo cáo sử dụng trong kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là:
    • Báo cáo kết quả kinh doanh .
    • Báo cáo theo chỉ tiêu,doanh thu, chi phí.
    • Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch.
    • Báo cáo kế toán quản trị…

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 21

    Báo cáo tốt nghiệp

    CHƯƠNG 2

    THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ TOÀN BỘ – METEXIM

    2.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty vật tư thiết bị toàn bộ ( VT và TBTB ).

    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

    Công ty VT và TBTB tên giao dịch là METEXIM ( Material and Techial Export-Import Corporation ) là công ty thương mại thuộc Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam ( VEAM ) trực thuộc Bộ công nghiệp được thành lập ngày 17/09/1969.

    Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn sau:

    * Giai đoạn 1969 – 1978.

    Tiền thân của công ty VT và TBTB là công ty vật tư trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim, được thành lập theo quyết định số 14/CKLK/TC ngày 17/09/1969 của Bộ trưởng Bộ cơ khí và luyện kim.

    Khi mới thành lập, Công ty có các tổng kho, các ban tiếp nhận và các xí nghiệp, cụ thể như sau:

    • Các tổng kho: Tổng kho 1 (Yên viên, Gia lâm, Hà Nội), Tổng kho 2 (Hải phòng ), Tổng kho 3 (Bắc thái).
    • Các ban tiếp nhận: Ban tiếp nhận 1 ( Yên viên, Gia lâm, Hà nội ), Ban tiếp nhận 2 ( Hải phòng), Ban tiếp nhận 3 ( Đà nẵng ).
    • Các xí nghiệp: xí nghiệp vận tải ( Yên viên, Hà nội ), xí nghiệp vật liệu 1 ( Kim Anh – Hà nội ).

    Giai đoạn này, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là quản lý kho tàng, giữ và cấp phát hàng hoá theo lệnh của Bộ cơ khí và luyện kim, phục vụ cho ngành và một phần cho nền kinh tế quốc dân. Có thể nói, công ty đảm nhận nhiệm vụ “ hậu cần” cho Bộ cơ khí và luyện kim. Trong những năm chiến tranh (1972-1973), công ty đảm nhận thêm nhiệm vụ chiến đấu, vận tải lương thực, vũ khí đạn dược… cho chiến trường miền nam.

    Báo cáo tốt nghiệp

    Hàng hoá của công ty chủ yếu được nhập từ Liên Xô, các nước XHCN qua cảng Hải phòng và cửa khẩu Lạng sơn.

    Năm 1978, theo yêu cầu, nhiệm vụ phát triển chung của toàn ngành, xí nghiệp thiết bị toàn bộ của công ty vật tư được nhà nước quyết định tách ra và thành lập Công ty vật tư thiết bị toàn bộ trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim.

    * Giai đoạn 1979-1993.

    Hơn một năm sau ngày thành lập Công ty thiết bị toàn bộ, cũng do yêu cầu phát triển mới của toàn xã hội ngày 12/01/1979. Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 14-CP, hợp nhất công ty vật tư và công ty thiết bị toàn bộ thành Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim.

    Nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn này là thu mua, tiếp nhận, gia công, khai thác, chế biến hàng hoá để cung cấp chủ yếu cho các xí nghiệp, đơn vị của Bộ. Hàng hoá ở đây là các loại vật tư chuyên dùng, chuyên ngành thông dụng, các thiết bị toàn bộ.

    Đến năm 1991, Công ty được Bộ công nghiệp nặng giao thêm nhiệm vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với các công ty nước ngoài.

    * Giai đoạn 1993 đến nay.

    Ngày 05/05/1993, công ty được thành lập lại theo quyết định số 214/TCNSTD với tên giao dịch MATEXIM.

    Giấy phép đăng ký kinh doanh số 018234 cấp ngày 20/05/1993

    Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1.01.1.122/CP ngày 20/09/1993 Trụ sở chính công ty đóng tại số 2- Đường Hoàng Quốc Việt -Hà nội Điện thoại: 8.343.065 – 8.361.692 – 8.344.241 Fax: 84-4-8345416

    Tài khoản số:

    • 362 -111 -370 – 257 Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
    • 710A – 00626 Tại Ngân hàng Công thương Vịêt Nam.
    • 710A – 00454 Tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà nội. Năng lực kinh doanh :

    Tính đến ngày 05/05/1993 Số vốn kinh doanh của công ty là 25.180 triệu

    đồng. Trong đó:

    + Vốn cố định: 5.710 triệu đồng

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 23

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Vốn lưu động: 19.470 triệu đồng
    • Nguồn vốn NSNN cấp: 16.742 triệu đồng
    • Vốn tự bổ sung: 7.438 triệu đồng
    • Vốn huy động: 1.000 triệu đồng

    Tài sản của công ty tính bằng hiện vật:

    • Đất: 200.000 m2 : Hàng rào: 10.500 m2 ; Nhà xưởng sản xuất kinh

    doanh: 2.215 m2 ; Trụ sở 4.250 m2; Hai tàu vận tải biển với trọng tải 1000 tấn. Đội vận tải đường sông với 5 xà lan trọng tải gần 5000 tấn; 9 xe ôtô vận tải (4 – 16 tấn ); 9 xe cẩu, 3 xe nâng hàng (4 – 12 tấn); 9 xe cẩu, 3 xe nâng hàng ( 5 – 16 tấn ); 8 xitec chứa nhiên liệu, máy móc, thiết bị và một số dây chuyền sản xuất thép, gạch men, nước khoáng…

    * Những thành tích về kinh tế của công ty đã đạt được trong những năm qua:

    Năm 2000 2001
    1. Doanh thu 75.765.981.186 79.664.655.146
    2. Lợi nhuận trước thuế 198.945.253 282.249.457
    3. Nộp NSNN 9.098.586.114 10.091.418.116
    4. Thu nhập bình quân (người / tháng) 797.000 837.000

    * Chức năng nhiệm vụ của công ty.

    Công ty VT và TBTB nằm trong Bộ công nghiệp (Bộ sản xuất) nhưng lại mang đặc thù riêng là hoạt động thương mại. Cong ty đảm nhận nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau, thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau:

    • Hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thiết bị phục vụ cho ngành công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân trong cả nước.
    • Làm dịch vụ liên quan đến mọi lĩnh vực xuất, nhập khẩu kinh doanh và sản xuất…
    • Dịch vụ cho thuê xe, bến bãi, kho tàng…
    • Công ty kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, các dịch vụ ăn uống, xăng dầu…
    • Làm đại lý bán hàng cho tập đoàn SUDMO của CHLB Đức về thiết bị, phụ tùng và dây chuyền sản xuất bia, nước giải khát, sữa, chế biến hoa quả; Đại

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 24

    Báo cáo tốt nghiệp

    lý bán các loại xe nâng cho hãng Logi trans (Đan mạch); đại lý bán và vận chuyển xe máy cho công ty Honda – Việt Nam.

    • Ngoài hoạt động kinh doanh công ty còn tổ chức sản xuất các mặt hàng cơ khí, sắt thép, chế biến khoáng sản và mặt hàng mây tre đan.
      • Khách hàng của công ty:

    Trên thị trường quốc tế, công ty có quan hệ mua bán giao dịch với khoảnh

    • nước như: Thái lan, Singapo, Malayxia, Hồng kông, Trung quốc, Nhật bản ( Châu á); các nước thuộc Liên Xô cũ; Pháp, Đức, Hà lan, Italya…(Châu âu); Mỹ, Canada…

    Hiện nay, công ty VT và TBTB là công ty thương mại trực thuộc tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM) và là:

    • Hội viên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)
    • Thành viên sáng lập công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO)
    • Thành viên sáng lập công ty cơ khí Việt – Nhật (VJE) chuyên sản xuất các sản phẩm bằng gang đúc có chất lượng cao

    Ngoài trụ sở chính của công ty đóng tại số 2- Hoàng Quốc Việt (Hà nội) công ty còn có 10 chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng trực thuộc trên phạm vi toàn quốc.

    Trải qua hơn 30 năm phấn đấu va trưởng thành, mặc dù có nhiều khó khăn, tồn tại nhưng công ty VTvà TBTB vẫn không ngừng phấn đấu và vươn lên và đã đạt được những thành tích đáng kể. Công ty đã nhận được nhiều huân, huy chương của Đảng và Nhà nước trao tặng như: Huân chương lao động hạng hai, bằng khen của Bộ công nghiệp, các sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến… Công ty ngày càng khẳng định được mình, đứng vững trong nền kinh tế thị trường có nhiều khó khăn như hiện nay và có chiều hướng ngày càng phát triển. Công ty luôn đề ra các biên pháp giúp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên.

    2.1.2. Đặc điểm tổ chưc bộ máy hoạt động của công ty VT và TBTB.

     

    • 2.1. Vấn đề nhân sự.

     

    Khi mới thành lập, công ty có khoảng trên 300 cán bộ công nhân viên.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 25

    Báo cáo tốt nghiệp

    Năm 1973 số lượng công nhân viên lên đến mức cao nhất là 1400 người. Trong quá trình sắp đặt lại cơ cấu tổ chức, tinh giảm biên chế, số lượng công nhân viên công ty giảm dần và đến nay còn khoảng 600 công nhân viên hoạt động tại tất cả các chi nhánh.

    Trong đó:

    • Trình độ đại học: 150 người
    • Trình độ trung học: 250 người
    • Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông khoảng 200 người

    2.1.2.2. Mạng lưới kinh doanh trực thuộc.

    Hiện nay công ty có 10 thành viên trực thuộc ở Hà nội và hầu hết các tỉnh, thành phố lớn ở cả 3 miền đất nước Bắc – Trung – Nam

    • Khu vực phía Bắc:

    Tổng kho 1 (Cầu Diễn, Hà nội ), chi nhánh vật tư Hải phòng (Hải phòng), chi nhánh vật tư Thái nguyên (Thái nguyên), chi nhánh vật tư Nam Hà nội (Hà tây), xí nghiệp thương mại, dịch vụ (Hà nội), xí nghiệp vật tư vận tải Gia lâm (Hà nội), cửa hàng bán xe và dịch vụ Huyndai uỷ thác (Hà nội).

    • Khu vực miền Trung: chi nhánh vật tư miền trung (TP Đà nẵng)
    • Khu vực Tây nguyên: chi nhánh vật tư Tây nguyên (TP Buôn Mê Thuột)
    • Khu vực miền Nam: chi nhánh vật tư miền nam (TP Hồ Chí Minh)

    Các chi nhánh của công ty được thành lập năm 1993 theo quyết định số 388/CP (quyết định cho phép tất cả các cơ sở nằm ngoài tỉnh có doanh nghiệp chính đều được phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh). Các đơn vị trực thuộc công ty đều được thực hiện hạch toán độc lập. Với 10 thành viên trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam, công ty có ưu thế nhanh chóng tiếp cận thị trường trong nước.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 26

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức công ty.

    • Ban lãnh đạo: Gồm giám đốc, phó giám đốc, đảng uỷ và công đoàn. Ban lãnh đạo phụ trách tổng quát đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng trực thuộc.
    • Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban Giám đốc. Công ty VT và TBTB có 8 phòng ban mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau:
    • Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có chức năng tham mưu cho giám đốc về kinh doanh mua bán hàng hoá, quan hệ với bạn hàng, để cung cấp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường, kinh doanh xuất nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu, mua bán các loại vật tư hàng hoá thiết bị đồng bộ.
    • Phòng tài chính kế toán: có chức năng mở sổ sách kế toán, ghi chép các nhiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát vốn hiện có tạm ứng vốn cho các cơ sở, theo dõi quản lý TSCĐ, thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán tài chính, lập các báo cáo Tài chính theo quy định.
    • Phòng kỹ thuật kho và vận tải: có chức năng quản lý về kỹ thuật, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
    • Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ lực lượng lao động về chế độ chính sách quản lý tình hình đi và đến của người lao động trong công ty.
    • Ban kiểm toán nội bộ ( thành lập 1999) theo quy định của Nhà nước hoạt động riêng trực thuộc giám đốc, có nhiệm vụ kiểm toán, kiểm soát công tác kế toán, tài chính giúp giám đốc kiểm tra số liệu, sổ sách kế toán để kịp thời sửa chữa, chấn chỉnh những sai sót.
    • Văn phòng công ty: phụ trách vấn đề hành chính và quản trị trong công ty phục vụ hội nghị, lễ tân…
    • Tổng kho Hà nội (mới thành lập): tổ chức tiếp nhận bảo quản bốc xếp và giao nhận vật tư hàng hoá…

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 27

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Phòng kinh doanh thiết bị: là cơ quan nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo kinh doanh khai thác mua bán, cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, tiêu thụ các sản phẩm của ngành công nghiệp…

    Các phòng ban của công ty đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau nhưng cùng mục đích chung là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ mày kế toán và hình thức sổ kế toán sử dụng ở công ty.

    2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty .

    Công ty VT và TBTB là công ty thương mại có quy mô lớn và mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam, công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung- phân tán.

    Cơ cấu theo sơ đồ sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 28

    Báo cáo tốt nghiệp

    Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong phòng kế toán.

    • Kế toán trưởng: phụ trách, chỉ đạo chung hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và công tác tài chính kế toán.
    • Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): làm tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động của phòng kế toán, phụ trách chuyên môn, điều hành phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, kiểm tra, đối chiếu số liệu, báo cáo kế toán gửi lên cấp trên và thực hiện các phần kế toán còn lại.
    • Kế toán thuế: theo dõi các khoản nộp ngân sách, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT.
    • Kế toán thanh toán, tiền mặt: thanh toán các khoản chi của công ty cho các bạn hàng, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, lập các phiếu thu chi tiền mặt chuyển cho thủ kho.
    • Thủ kho: quản lý tiền mặt trong két, xuất nhập tiền mặt theo các phiếu thu chi tiền mặt.
    • Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm riêng về hoạt động giao dịch với ngân hàng.
    • Kế toán theo dõi hàng tồn kho: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho hàng hoá, vật tư.
    • Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: hạch toán mua hàng nhập khẩu vật tư hàng hoá và tình hình thanh toán với người bán.
    • Kế toán thanh toán với khách hàng: theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu với khách hàng.
    • Kế toán TSCĐ: theo dõi TSCĐ toàn công ty và khấu hao TSCĐ.
    • Kế toán chi phí: theo dõi toán bộ CPBH, CPQLDN, chi phí dịch vụ toàn công ty.
    • Kế toán xác định kết quả.

    Công ty VT và TBTB sử dụng hầu hết các tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với các tài khoản cấp 2,3 cần thiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong công ty phù hợp

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 29

    Báo cáo tốt nghiệp

    với đặc trưng riêng của công ty. Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tài khoản nhất định.

    2.1.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng ở công ty.

    Căn cứ vào số lượng tài khoản sử dụng cũng như quy mô, đặc điểm hoạt động của công ty. Hình thức kế toán được sử dụng là hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ”.

    Sơ đồ 12:

    Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty

    Chứng từ gốc

    Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển

    chứng từ gốc

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Sổ cái

    Báo cáo kế toán

    Phòng kế toán lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối quí, vào cuối niên độ kế toán (năm dương lịch) nhằm phản ánh tổng quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho ban giám đốc, các đối tượng khác ngoài công ty. Công ty lập cả 4 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. Cuối kỳ công ty còn lập bảng tổng hợp TSCĐ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào ( theo tháng ), báo cáo CPBH, báo cáo chi phí dịch vụ, báo cáo CPQLDN.

    Định kỳ hàng quý các đơn vị trực thuộc nộp báo cáo lên phòng kế toán công ty để quyết toán. Các cán bộ chuyên quản có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động kế toán ở đơn vị cấp dưới. Trên công ty bộ phận kiểm toán nội bộ đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra theo định kỳ tháng một.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 30

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm.
    • Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.

    2.1.4. Phương thức bán hàng.

    Công ty tổ chức bán hàng theo 4 phương pháp.

    • Bán hàng tại kho
    • Bán hàng giao thẳng
    • Xuất khẩu hàng hoá
    • Xuất khâủ uỷ thác

    2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty VT và TBTB.

    2.2.1. Tổ chức kế toán hàng hoá xuất kho và phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.

    2.2.1.1. Đặc điểm kinh doanh hàng hoá của công ty.

    Công ty VT và TBTB là công ty thương mại trực thuộc Bộ công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, khách hàng ngoài nước của công ty khoảng 20 nước trên thế giới ( Mỹ, Nhật bản, Trung quốc, Malayxia…)

    Hàng hoá của công ty là các loại vật tư, thiết bị toàn bộ phục vụ cho ngành công nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. Có thể kể một số mặt hàng chủ yếu sau:

    • Mặt hàng kinh doanh và xuất khẩu chủ yếu: các loại động cơ Diezel, động cơ xăng, các loại máy nông nghiệp, chế biến lương thực, các loại phụ tùng máy nông nghiệp, các sản phẩm thủ công mây tre đan…
    • Mặt hàng kinh doanh và nhập khẩu chính: thép Bilet để sản xuất thép, gang thỏi, hợp kim cao cấp, thép dụng cụ, các loại kim loại mầu ( Fe, Al, Cu, Zn…), vật tư phụ tùng chiếu sáng, thiết bị văn phòng…
    • Đặc biệt công ty còn nhập khẩu dây chuyền thiết bị theo đơn đặt hàng của khách như: dây chuyền sản xuất bia (cho Nhà máy bia Thanh hoá, Bắc thái)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 31

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.2.1.2. Tổ chức công tác kế toán hàng hoá tại công ty.

    2.2.1.2.1. Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng mua vào.

    • Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu): hàng nhập khẩu tính theo giá CIF ( cost insurance feight ), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam.

    Trị giá vốn thực

    tế hàng mua vào  =    Giá CIF   +    Thuế nhập khẩu (nếu có)

    giao thẳng

    • Hàng mua vào nhập kho (hàng nhập khẩu hoặc mua vào trong nước): trị giá vốn thực tế hàng mua vào nhập kho được xác định theo trị giá thực tế mua vào và chi phí mua:

    Trị giá thực tế     Tiền phải              Thuế nhập khẩu        Giảm giá hàng bán

    mua vào của   = trả cho       +      thuế khác              –       hàng bán bị trả lại

    hàng hoá                 người bán                ( nếu có )                                  ( nếu có )

    Chi phí mua   = Chi phí             + Phí bảo + Phí mở  + Phí kiểm

    vận chuyển            hiểm                    L/C                      định

    Trị giá vốn thức tế hàng mua vào = trị giá thực tế mua vào của hàng hoá + chi phí mua

    Chi phí mua thường chiếm khoảng 5 – 7% trị giá thực tế mua vào của hàng hoá, chi phí mua được theo dõi từng loại hàng, từng lần nhập. Tuy nhiên không phải công ty lúc nào cũng xuất bán một lần toàn bộ lô hàng đã nhập mà lô hàng ấy có thể xuất bán nhiều lần. Do đó chi phí mua có liên quan đến cả hàng đã tiêu thụ và hàng còn lại.

    2.2.1.2.2. Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán

    Trị giá vốn thực tế                  Trị giá thực tế                Chi phí mua phân

    hàng xuất bán         =    mua vào của hàng + bổ cho hàng xuất

    trong kỳ                                xuất bán trong kỳ            bán trong kỳ

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 32

    Báo cáo tốt nghiệp

    Trong đó:

    • Trị giá mua vào thực tế của hàng xuất bán trong kỳ: xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thưc tế của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán (theo phương pháp đích danh).
    • Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ: được phân bổ cho hàng đã bán theo tiêu thức số lượng hàng xuất bán ( kế toán căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho trên thẻ kho).
    Chi phí mua Chi phí mua của + Chi phí mua của
    phân bổ cho = hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
    hàng xuất bán Số lượng hàng + Số lượng hàng mua
    trong kỳ mua tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

    + Trình tự nhập xuất kho hàng hoá:

    • Phòng kinh doanh mua hàng về có đầy đủ hoá đơn, khi hàng về phòng kinh doanh phát lệnh nhập kho, ghi thẻ kho làm 3 liên phòng kế toán theo dõi 1 liên, phòng kinh doanh 1 liên, thủ kho theo dõi 1 liên. Sau khi nhập kho căn cứ vào việc lập hiệu quả lỗ – lãi phòng kinh doanh ký lệnh xuất hàng (bán ra), khách hàng nhận hàng, nhận hoá đơn và thanh toán tiền. Hàng bán tháng nào thì nộp thuế và tính hiệu quả (KQKD) vào tháng đó.

    VD: Ngày 20/01/2002 công ty bán thép hợp kim G12.MoV cho Thanh Hoằng hoá đơn GTGT số 012216

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 33

    Báo cáo tốt nghiệp
    hoá đơn (gtgt) Mẫu sổ: 01 GTGT – 03LL
    liên 3 (dùng để thanh toán)
    Ngày 20/01/2001 No 012216
    Đơn vị bán hàng : Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ ( MATEXIM )
    Địa chỉ : Đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội… số tài khoản…
    Điên thoại : 8361692 … MS 0100100336 \\\\
    Họ tên người mua hàng: Thanh Hoằng
    Đơn vị : Chi nhánh vật tư Thái Nguyên
    Địa chỉ : Phổ yên, Thái Nguyên … số tài khoản…
    Hình thức thanh toán: 02/MTX – CNTN/01 MS:
    STT  Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính số lượng Đơn giá   Thành
    tiền
    USD USD
    A B C 1 2 3=1*2
    Thép hợp kim G12MoV
    # 40 mn Tấn 3,445 1170 4.030,65
    # 60 mn Tấn 3,005 1170 3.515,85
    # 100 mn Tấn 0,549 1170 642,33
    Tổng số Tấn 6,999 8.188,83
    Quy ra VND theo tỷ giá tạm tính 15120đ/USD
    15120đ/USD * 8.188,83 USD = 123.815.110,00đ
    Cộng thành tiền 123.815.110,00đ
    Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 6.190.755,00đ
    Tổng cộng tiền thanh toán: 130.005.865,00đ
    Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu, năm nghìn tám trăm sáu lăm đồng
    Người mua ký Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

    Ngày 10/01/2002 Công ty mua thép hợp kim G12MoV hoá đơn GTGT Số 296415 – của công ty thương mại Hà việt

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 34

    Báo cáo tốt nghiệp

    Ngày 14/01/2002 Công ty mua tôn Siloc của công ty Gia Anh có hoá đơn

    GTGT – Số lượng 11,575 tấn
    Số 359618 thuế suất : 5%
    đơn giá : 7.500.000
    Ngày 15/01/2002 Công ty mua thép dẹt S45C của công ty kim khí Hà nội
    có hoá đơn GTGT – số 46981 với số lượng 15 tấn
    thuế suất: 5%
    đơn giá: 4.177.060
    Trích hoá đơn GTGT hàng thep hợp kim G12MoV
    hoá đơn gtgt Số 296415
    Ngày 10/01/2002
    Đơn vị bán hàng  : Công ty thương mại Hà Việt
    Địa chỉ : Số TK
    Điện thoại Mã số: 0100100336-1
    Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Vân
    Đơn vị : Công ty VT và TBTB
    Địa chỉ : Số TK
    Hình thức thanh toán Mã số: 010010036-1
    TT  Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành
    tiền
    1. Thép hợp kim
    G12MoV Tấn 6,999 15.690.000
    109.828.000
    Cộng tiền hàng: 109.828.000
    Thuế   suất   thuế   GTGT: 5% Tiền   thuế GTGT
    5.491.400
    Số tiền viết bằng chữ
    Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn

    Việc nhập kho đánh giá lô hàng như sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 35

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Tại kho, thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận, ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho. Sau đó chuyển phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT cho phòng kế toán.
    • Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác định trị giá mua thực tế của hàng nhập kho là tiền hàng (chưa có thuế GTGT) ghi trên hoá đơn : 109.828.000 đồng
    Chi phí vận chuyển (ghi trên hoá đơn cước vận chuyển) được theo dõi
    trên sổ theo dõi chi phí mua vào, số tiền là: 7.676.000 đồng
    Bảng 1A: phiếu nhập kho Số 08/156.1
    Đơn vị   : Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty TM Hà Việt
    Địa chỉ :
    Ngày 10/01/2002
    Nhập theo hoá đơn: số 296415 ngày 10/01/2002
    Nhập vào kho: của công ty VT và TBTB
    TT Tên hàng và quy ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    theo chứng theo thực
    cách phẩm chất
    từ tế
    Thép  hợp  kim Tấn 6,999 6,999 109.828.000
    G12MoV Đúng loại
    Cộng Tấn 6,999 6,999 109.828.000
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
    Khi bán toàn bộ 6,999 tấn thép hợp kim G12MoV. Kế toán xác định trị
    giá vốn thực tế hàng xuất bán là : 109.828.000 + 7.676.000 = 117.504.000
    Chi phí phân bổ cho hàng đã bán: 7.676.000 đồng
    Bảng 1B: phiếu nhập kho Số 10/156.1
    Đơn vị   : Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty Gia Anh
    Địa chỉ :
    Ngày : 14/01/2002

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 36

    Báo cáo tốt nghiệp

    Nhập theo : Hoá đơn GTGT số: 359618 ngày 14/01/2002
    Nhập vào : Kho của công ty VT và TBTB
    ST Tên hàng và quy ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    T cách phẩm chất theo chứng theo thực tế
    từ
    Tôn Siloc Tấn 11,575 11,575 86.812.500
    Cộng 11,575 11,575 86.812.500
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 37

    Báo cáo tốt nghiệp

    Với chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn “ cước phi vận chuyển” được theo dõi cho hàng mua vào là 3.400.000 đồng. Kế toán xác định trị giá vốn thực

    tế hàng xuất bán, khi công ty bán 11,575 tấn Siloc là:
    3.400.000 + 86.812.500 = 90.212.500 đồng
    Bảng 1C: phiếu nhập kho Số 15/156.1
    Đơn vị: Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty kim khí Hà nội
    Địa chỉ :
    Ngày 15/01/2002
    Nhập theo: Hoá đơn GTGT – số 46981 ngày 15/01/2001
    Nhập vào kho công ty VT và TBTB
    ST Tên hàng và quy ĐV Số lượng Số lượng
    theo chứng Thành tiền
    T cách phẩm chất T thực tế
    từ
    Thép dẹt S45C Tấn 15 15 62.656.000
    Cộng Tấn 15 15 62.656.000
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

    Khi xuất 15 tấn thép dẹt S45C, kế toán xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán là : 62.656.000 đồng + 2.500.000 đồng = 65.156.000 đồng, 2.500.000 đồng là chi phí phân bổ cho hàng đã bán ( ghi trên sổ theo dõi cước phí hàng mua vào ).

    Đến ngày 20/01/2002 xuất toàn bộ 6,999 tấn thép hợp kim G12MoV 25/01/2002 xuất toàn bộ 11,575 tấn tôn Siloc 25/01/2002 xuất 15 tấn thép dẹt S45C

    Trích phiếu xuất kho ngày 20/01/2002

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 38

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 1D:                       phiếu xuất kho                                           Số 16/1561

    Ngày 20/01/2002

    Tên người nhận hàng:

    Đơn vị:

    Lý do xuất

    Xuất tại kho:    Công ty VT và TBTB

    T Tên và quy cách ĐV Số lượng theo Số lượng Thành tiền
    T phẩm chất T chứng từ theo thực
    tế
    Thép hợp kim G12MoV Tấn 6,999 6,999 117.504.000
    Cộng Tấn 6,999 6,999 117.504.000
    Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )   (Ký,họ tên)
    Bảng 1E1 phiếu xuất kho Số 17/1561

    Ngày 25/01/2002

    Tên người nhận hàng

    Đơn vị:

    Lý do xuất:

    Xuất tại kho:       Công ty VT và TBTB

    ST Tên và quy cách ĐV Số lượng Số lượng Thành tiền
    T phẩm chất T theo chưng từ theo thực tế
    1. Tôn Siloc Tấn 11,575 11,575 90.212.500
    Cộng Tấn 11,575 11,575 90.212.500
    Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ
    kho
    (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ
    tên)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 39

    Báo cáo tốt nghiệp
    Bảng 1E2 phiếu xuất kho Số 18/1561
    Ngày 25/01/2002
    Tên người nhận hàng:
    Đơn vị:
    Lý do xuất:
    Xuất tại kho: Công ty VT và TBTB
    STT Tên và quy cách ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    phẩm chất theo chứng từ theo thực tế
    1. Thép dẹt S45C Tấn 15 15 65.156.000
    Cộng Tấn 15 15 65.156.000

    Phụ trách bộ phận sử dụng    Phụ trách cung tiêu    Người nhận        Thủ kho

    ( ký, họ tên )                                     ( ký, họ tên )                ( ký, họ tên ) (ký, họ tên)

    Các phiếu xuất kho ghi căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 3 dùng để thanh

    toán).

    Căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn cước vận chuyển, cuối tháng kế toán ghi váo “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc”

    Bảng 1F  phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    Số TK : 632 Số: 01
    Ngày 31 Tháng 1 Năm 2002 Đơn vị: đồng
    STT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    chú
    Nợ Nợ
    1. Xuất  kho  thép  hợp  kim 632 1561hk 117.504.000
    2. G12MoV 632 1561sl 90.212.500
    3. Xuất kho tôn Siloc 632 1561td 65.156.000
    Xuất kho thép dẹt S45C
    Cộng 272.872.50
    0
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    Cuối tháng căn cứ vào “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” kế

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 40

    Báo cáo tốt nghiệp

    toán ghi vào sổ cái TK632. Cuối kỳ lấy dòng tổng cộng của sổ cái TK 632 kết chuyển sang bên Có của TK911 để xác định kết quả

    Bảng 1G:

    sổ cái

    Tháng 01/2002

    Tên TK: Giá vốn hàng bán

    Số hiệu: TK 632

    Đơn vị: đồng
    Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền
    ghi sổ S N ĐU Nợ
    31/01 08 10/01 Hàng  thép  hợp  kim 1561 117.504.00
    G12MoV đã bán
    31/01 10 14/01 Hàng tôn Siloc đã bán 0
    31/01 15 15/01 Hàng thép dẹt S45C đã bán 911 90.212.500 272.872.50
    31/01 Kết chuyển giá vốn để xác
    định kết quả 65.156.000 0
    Cộng số phát sinh 272.872.50
    Số dư cuối kỳ
    272.872.50 0
    0
    Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
    (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    2.2.1.2.3. Kế toán chi tiết hàng hoá.

    Công ty thực hiện chi tiết kế toán hàng hoá theo phương pháp ghi thẻ song song, phục vụ phương pháp này công ty sử dụng các mẫu sổ chi tiết như sau: thẻ kho, sổ chi tiết hàng hoá,bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hoá và sử dụng TK chi tiết: TK 1561A – gt – Hàng giao thẳng.

    TK 1561A – xk – Hàng xuất kho.

    TK 1561B               – Hàng uỷ thác.

    Phương pháp này có ưu điểm là cách ghi đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho và khá phù hợp với đặc điểm của công ty ( các nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá không nhiều nên không sử dụng giá hạch toán) việc hạch toán chi tiết hàng hoá ở kho và phòng kế toán như sau:

    • ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng (thẻ kho được mở cho

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 41

    Báo cáo tốt nghiệp

    từng loại hàng ). Hàng ngày thủ kho thực hiện nhập-xuất hàng hoá lập các chứng từ nhập xuất sau đó căn cứ vào các chứng từ đó để ghi váo thẻ kho. Ngoài ra thủ kho còn có nhiệm vụ sắp xếp, phân loại hợp lý các chứng từ nhập xuất để giao cho kế toán.

    • ở phòng kế toán: định kỳ 10 ngày, kế toán xuống kho để kiểm tra, ký xác nhận vào thẻ kho và nhận các chứng từ nhập xuất mang về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán kiểm tra các chứng từ nhập, xuất, căn cừ vào đó để ghi vào sổ chi tiết hàng hoá, mỗi chứng từ một dòng. Sổ chi tiết hàng hoá theo dõi cả hiện vật (số lượng), giá trị (số tiền) của hàng hoá. Cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên sổ chi tiết hàng hoá và lập bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn.

    Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty diễn ra theo sơ đồ sau:

    Sơ đồ 13:

    Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

    Phiế u nhập kho Thẻ kho
    Tập hợp phân loại Sổ chi tiết Bảng kê tổng
    Phiế u xuất kho
    PNK, PXK hàng hoá hợp N – X – T

    VD: Tháng 01/2002 phiếu xuất kho số 10 ngày 20/01/2002 (xuất thép hợp kim G12MoV. Việc hạch toán chi tiết thép hợp kim như sau:

    • kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.

    thẻ kho

    Ngày lập thẻ: 01/01/2002

    Kho: của công ty VT và TBTB – MATEXIM.

    Tổ số 1: Tên hàng: Thép hợp kim G12MoV Mã số:

    Đơn vị tính: Tấn

    Chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Chữ ký
    của kế
    Số Ngày N-X Nhập Xuất Tồn
    toán
    Tồn đầu tháng
    08 20/01/0 01/2002 10/01 6,999
    10 2 Nhập 20/01 6,999
    20/01/0 Xuất
    2
    Cộng phát sinh 6,999 6,999

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 42

    Báo cáo tốt nghiệp

    Tồn cuối tháng 01/02

    • phòng kế toán: Căn cứ phiếu nhập, xuất kho (hoá đơn GTGT) kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng hoá. Thép hợp kim G12MoV xếp vào loại hàng kim khí.

    Cuối tháng thủ kho ghi số lương nhập-xuất- tồn vào bảng kê nhập – xuất – tồn hàng hoá (lấy dòng tổng cộng phát sinh và tồn cuối tháng trên các sổ chi tiết hàng hoá.

    2.2.1.2.4. Kế toán tổng hợp hàng hoá.

    Hạch toán chứng từ ban đầu: Sổ cái TK156, sổ theo dõi TK156. Tổng hợp, chứng từ, hoá đơn cước phí vận chuyển…

    Bảng kê hàng hoá tồn kho cuối tháng, sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    Kế toán hàng hoá sử dụng           TK156 – Hàng hoá

    TK111 – Tiền mặt

    TK112 – TGNH

    Hàng ngày các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá, kế toán tập hợp ghi vào sổ chi tiết TK156 sau đó cuối tháng ghi vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 43

    Báo cáo tốt nghiệp

    Sau đó đến cuối tháng kế toán ghi vào “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc”

    Bảng 5:

    phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứngTừ GốC

    Số TK 1561

    Tháng 01/2002

    STT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    chú
    Nợ Nợ
    1. Nhập  kho  kim 1561kk 331 517.485.651 186.767.42
    2. khí 632 1561sm 2
    Xuất  kho  hàng 6.149.160
    3. SupMo 632 1561L/
    Xuất  kho  hàng e
    L/e 472.310.00
    0
    Cộng 517.485.651 665.226.58
    2
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký,họ tên) (ký,họ tên)

    2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

    2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.

    • Doanh thu bán hàng tại cảng (giao thẳng) – Tổ chức chứng từ ban đầu:

    Do giá trị của mỗi lần xuất hàng để bán buôn thường rất lớn, các nhân

    viên phòng kinh doanh phải nộp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) cho hàng bán ra. Hoá đơn bán hàng có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở để kế toán theo dõi, ghi chép, phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho kế toán.

    Vậy chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng là:

    hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT – 03SLL – Số 012216.

    – Tài khoản kế toán sử dụng:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 44

    Báo cáo tốt nghiệp

    Để phản ánh theo dõi doanh thu bán hàng kế toán sử dụng:

    TK 5111GT – Doanh thu bán hàng giao thẳng

    và TK liên quan TK 131 – phải thu của khách hàng TK 3331 – thuế GTGT đầu ra

    • Sổ kế toán sử dụng + Thẻ kho kế toán hàng nhập khẩu
    • Sổ cái TK 131, TK 5111, TK 3331
    • Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê, chứng từ bán

    hàng, phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    • Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng

    Khi nhận được hoá đơn (liên 3 dùng để thanh toán) – hoá đơn GTGT, do phòng kinh doanh chuyển sang. Kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán để hạch toán doanh thu và các khoản phải thu của khách hàng. Kế toán doanh thu bán hàng ghi vào “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” theo bút toán :

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng nhập khẩu Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

    Khi nhận được phiếu thu tiền mặt hoặc giấy báo có của Ngân hàng thông báo khách hàng đã trả tiền, kế toán mới thực hiện bút toán ghi giảm khoản phải thu. Đồng thời căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán hàng nhập khẩu và lên bảng kê chứng từ hàng nhập khẩu ( báo cáo chi tiết giao thẳng – bảng 6)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 45

    Báo cáo tốt nghiệp

    – Phương thức thanh toán.

    Phòng kinh doanh cử người xuống tiếp nhận hàng hoá có thể giao trực tiếp từ tàu xuống và giao cho khách hàng. Khách hàng có thể đặt mua từ trước, xuống công ty nộp tiền lấy hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Khi hàng về khách hàng xuống cảng đưa hoá đơn cho nhân viên tiếp nhận hàng của phòng kinh doanh để lấy hàng. Khách hàng đế mua trực tiếp thì các nhân viên tiếp nhận hàng lập hoá đơn kiêm phiếu xuất, xuất hàng cho khách và thu tiền đó nộp về công ty.

    • Doanh thu bán hàng tại kho.
    • Kế toán sử dụng tài khoản: TK5111 – Doanh thu bán hàng hoá
    • Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT)
    • Sổ kế toán sử dụng : Sổ chi tiết TK 1561A, 1561B, sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thanh toán, thẻ kho, sổ cái TK511, TK131
    • Phương pháp kế toán: căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi sổ “sổ theo dõi hoá đơn bán hàng”,thẻ kho, bảng kê chứng từ bán hàng. Kế toán ghi “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi sổ cái

    Cách ghi phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    • Từng ngày kế toán căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kế toán ghi vào cột diễn giải
    • Căn cứ vào định khoản kế toán ghi vào cột tài khoản đối ứng và ghi số tiền tương ứng vào cột số tiền

    VD: Bảng 8

    phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    Số TK: 5111hk

    Tháng 01/2002

    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    T Nợ Nợ chú
    1. Doanh thu bán thép hợp kim 131h 5111 123.815.11
    G12MoV k 5111 0
    2. Doanh thu bán tôn Siloc 256.069.30
    3. Doanh thu bán thép dẹt S45C 131sl 5111
    4. Kết chuyển sang 911 xác định kết 131t 911 567.922.50 0
    quả 5111 0 188.038.09
    0
    Cộng 567.922.50 567.922.50
    0 0

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 46

    Báo cáo tốt nghiệp
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)
    Bảng 9:
    sổ cái
    Tháng 01/2002
    Số hiệu: TK 5111
    Ngày chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
    đối
    ghi sổ Số Ngày Nợ chú
    ứng
    31/01 01221 20/01 Doanh thu bán 131 123.815.110
    6 thép hợp kim
    31/01 25/01 Doanh thu bán 131 256.069.300
    tôn Siloc
    31/01 25/01 Doanh thu bán 131 188.038.090
    thép dẹt S45C
    Kết chuyển
    doanh thu thuần 911 567.922.50
    XĐKQ
    0
    Cộng  số  phát
    sinh 567.922.50 567.922.500
    Dư cuối tháng 0
    Người ghi Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)
    – Phương thức thanh toán:

    Phòng kinh doanh lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho làm 5 liên, lưu lại 1 liên và 4 liên giao cho khách hàng mang hoá đơn sang phòng kế toán trả tiền. Kế toán tiêu thụ căn cứ vào hoá đơn ghi vào sổ theo dõi hoá đơn bán hàng.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 47

    Báo cáo tốt nghiệp

    Khách hàng cầm liên 4 xuống kho, thủ kho kiểm tra hoá đơn và căn cừ vào hoá đơn giao hàng cho khách. Sau đó khách hàng cầm một hoá đơn để vận chuyển hàng. 1 liên lưu ở kho, 2 liên gửi về phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán. Thủ kho căn cứ vào hoá đơn ghi sổ chi tiết theo dõi hàng hoá cho từng loại hàng.

    * Doanh thu bán hàng uỷ thác:

    Hình thức này công ty thực hiện với danh nghĩa của mình nhận xuất khẩu cho bên giao uỷ thác và công ty hưởng hoa hồng uỷ thác. Hình thức này được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ nên kế toán hạch toán vào TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. Công ty hưởng hoa hồng uỷ thác mỗi lần từ 0,8% đến 1% doanh thu uỷ thác.

    Phương thức xuất khẩu uỷ thác công ty thực hiện ký kết hợp đồng với khách hàng. Tiến hành làm thủ tục xuất, nhập khẩu, nộp các khoản thuế xuất khẩu. Những chi phí mà công ty chi ra sẽ thu lại của bên uỷ thác. Tổng số hàng hoá xuât khẩu uỷ thác phản ánh vào TK 156B

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 48

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

    Công ty không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK531, TK532), trên báo cáo tài chính. Do công ty VT và TBTB là một DNTM chủ yếu kinh doanh loại hàng hoá kim khí, thiết bị dây chuyền công nghệ. Công ty bán hàng khi đã định trước nơi tiêu thụ (có thể gọi là hình thức bán theo đơn đặt hàng) và chỉ làm hợp đồng bán buôn chứ không ban lẻ nên kế toán không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu.

    Doanh thu thuần = tổng doanh thu

    Theo số liệu phần trước ta có :

    Doanh thu thuần = 567.922.500 (đồng)

    2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế xuất nhập khẩu.

    Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Số thuế GTGT của

    hàng xuất bán được tính theo thuế suất của mặt hàng ấy:

    Thuế GTGT                                                                                             Thuế suất

    đầu ra          =      Số lượng    *         Đơn giá      * thuế GTGT

    Khi phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán chỉ hạch toán theo giá chưa có thuế GTGT còn thuế GTGT đầu ra phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp cho Nhà nước.

    Công ty không có các loại phí, lệ phí, thuế TTĐB. ở đây thực hiện nộp thuế xuất nhập khẩu và thuế TNDN.

    Gồm 3 sổ chi tiết theo dõi thuế: – Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.

    • Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp.
    • Sổ theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    Ba sổ này theo dõi thuế phải nộp cho Nhà nước và làm căn cứ lập “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi sổ cái.

    • Tài khoản sử dụng: TK1331 – thuế GTGT đầu ra được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.

    TK33311 – thuế GTGT đầu ra phải nộp. TK33312 – thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    TK3333 – thuế xuất, nhập khẩu và một số tài khoản liên quan khác.

    • Trình tự kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế X-NK trong kỳ có các nghiệp vụ nhập, xuất bán hàng hoá phát sinh. Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế phải nộp cho Nhà nước.
      • Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ

    Nợ TK33311

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 49

    Báo cáo tốt nghiệp

    Có TK1331

    • Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ TK33311

    Có TK111, 112

    • Khi nhận được số tiền của Nhà nước về số thuế GTGT được hoàn kế
    toán ghi: Nợ TK111, 112
    Có TK1331
    Đối với hàng xuất khẩu sẽ phải chịu thuế xuất khẩu. Với hàng nhập khẩu
    công ty phải chịu thuế GTGT đầu ra.
    Trích “tờ khai thuế GTGT” tháng 01/2002
    tờ khai thuế giá trị gia tăng
    Tháng 01/2002
    (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
    Tên cơ sở: công ty vật tư và thiết bị toàn bộ
    Địa chỉ: Đường Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
    Mã số: 0100100336-1
    ST Chỉ tiêu kê khai Doanh số Thuế GTGT
    T
    1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra 23.337.586.47 832.997.274
    1
    2 Hàng hóa, dịch vụ thuế GTGT 21.041.684.07 832.997.274
    1
    a Hàng hoá xuất khẩu thuế suất 0% 6.376.799.034 0
    b Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 5% 12.669.824.58 633.491.229
    4
    c Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 10% 1.995.060.453 199.506.045
    d Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 20%
    3 Hàng hóa, dịch vụ mua vào 19.420.459.53 1.185.685.280
    7
    4 Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua 1.185.685.280
    vào
    5 Thuế GTGT được khẩu trừ 1.185.685.280
    6 Thuế GTGT phải nộp hoặc được thoái x -352.688.006
    trong kỳ (tiền thuế 2-5)
    7 Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua x
    1.677.998.281
    a Nộp thiếu x
    b Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ x

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 50

    Báo cáo tốt nghiệp

    1.677.998.281
    8 Thuế GTGT đã nộp trong tháng x
    9 Thuế GTGT được hoàn lại trong tháng x
    10 Thuế GTGT phải nộp tháng này x
    2.030.686.287

    Ngày 08 tháng 02 năm 2002

    TM/cơ sơ

    giám đốc công ty

    2.2.4. Kế toán CPBH và CPQLDN.

    Công ty VT và TBTB có hoạt động khá phức tạp: công ty vừa hoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ. Để thuận lợi cho việc XĐKQ từng mảng hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo cung cấp thông tin nhanh cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp của ban lãnh đạo. Kế toán đã theo dõi riêng chi phí, doanh thu, lợi nhuận của từng khối hoạt động. Do đó CPBH và CPQLDN trong quá trình hạch toán cũng được kế toán tập hợp, phân bổ riêng cho từng loại hoạt động. Chi phí của kỳ nào thì phân bổ hết cho số hàng bán ra của kỳ đó không để lại đến kỳ sau.

    CPBH và CPQL DN phát sinh trong tháng phân bổ hết cho hàng xuất bán tháng đó, theo phương pháp.

    Tổng doanh thu – giá vốn hàng bán = lãi gộp

    Vì các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý gần như cố định doanh nghiệp thường phân bổ theo định mức sau:

    Lợi nhuận ròng = 1% x lãi gộp

    CPBH = 36% x (lãi gộp – lợi nhuận ròng))

    CPQL DN = 52% (lãi gộp – lợi nhuận ròng)

    CPHĐKD = 12% x (lãi gộp – lợi nhuận ròng)

    Theo như số liệu các phần trên ta có :

    Lãi gộp = 567.922.500 – 272.872.500 = 295.050.000 (đồng)

    LN ròng = 1% x 295.050.000 = 2.950.500 (đồng)

    CPBH = 36% x 292.099.500 = 105.155.820 (đồng)

    CPQLDN = 52% x 292.099.500 = 151.891.740 (đồng)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 51

    Báo cáo tốt nghiệp

    CPHĐTC = 12% x 292.099.500 = 35.051.940 (đồng)

    2.2.4.1. Kế toán CPBH.

    • Nội dung: CPBH của công ty VT & TBTB bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. CPBH phân bổ cho toàn bộ hàng tiêu thụ trong kỳ phục vụ cho việc xác định kết quả bán hàng.

    Bao gồm: + Chi phí nhân viên bán hàng: lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

    • Chi phí vận chuyển, bốc vác, lưu kho, giao nhận
    • Phí ngân hàng, phí mở L/C
    • Điện nước, điện thoại
    • Hải quan, giám định, bảo hiểm
    • Chi phí bằng tiền khác

    Công ty kinh doanh đảm bảo có lãi, bù đắp chi phí chi ra khi thực hiện kinh doanh: mua văn phòng phẩm, tiếp khách, xăng dầu, công tác phí, điện thoại…đồng thời phòng kinh doanh tập hợp chứng từ chứng từ chứng minh khoản chi đó là có thực, hợp lý để kế toán căn cứ tập hợp chi phí bán hàng.

    -Chứng từ ban đầu: Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng kê chi, chứng từ vận chuyển, hoá đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài…

    • Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK641 – Chi phí bán hàng và các TK liên quan khác
    • Phương pháp ghi sổ:

    Căn cứ vào chứng từ gốc phản ánh các chi phí bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng chi lương và các khoản trích theo lương : Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo dõi TK641 để theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh, đồng thời căn cừ vào chứng từ gốc đó kế toán ghi bảng kê chi tiền mặt, TGNH do phòng kinh doanh chuyển sang, sau đó ghi váo phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, cuối kỳ ghi vào sổ cái TK641.

    Trích báo cáo lỗ, lãi tháng 01/2002

    Đơn vị: Đồng

    Chỉ tiêu Số tiền
    – Doanh thu thực tế 26.054.540.084

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 52

    Báo cáo tốt nghiệp
    – Giá vốn 24.649.474.838
    – Lợi nhuận gộp 1.405.065.246
    – CPBH 664.633.988
    – CPQLDN 715.477.385
    – Chi phí hoạt động kinh doanh 24.953.873
    – Tổng lợi nhuận 130.677.079

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 53

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 12:

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 641 – Chi phí bán hàng Ngày 31/01/2002

    Đơn vị: Đồng
    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú
    T
    Nợ Nợ
    1 Chi phí bằng tiền 641 1111 201.042.65
    chi ra trong tháng 0
    2 Chi phí bằng tiền 641 1121 3.707.350
    phát sinh
    Cộng 664.633.98
    8
    Người ghi Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Căn cứ vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ cái TK 641

    Bảng 13:

    sổ cái

    Tài khoản 641

    Tháng 01/2002

    Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
    ghi sổ Số Ngày ĐU Nợ chú
    31/01 01 CPBH  bằng  tiền
    phát sinh 1111 201.042.65
    31/01 01 Chi phí bằng tiền 0
    phát sinh 112
    31/01 Kết chuyển CPBH 911 3.707.350 664.633.98
    8
    Cộng số phát sinh 664.633.98 664.633.98
    8 8
    Người lập sổ Kế toán trưởng

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 54

    Báo cáo tốt nghiệp

    (ký, họ tên)                                                                                                       (ký, họ tên)

    Sau đó kết chuyển CPBH sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh theo bút toán :

    Nợ TK911                                                      664.633.988

    Có TK641                                               664.633.988

    2.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chỉ phục vụ cho quá trình quản lý liên quan đến toán bộ hoạt động của doanh nghiệp. Cũng giống CPBH, CPQLDN tập hợp cho từng hoạt động kinh doanh.

    CPQLDN bao gồm :

    • Chi phí nhân viên quản lý: lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
    • Chi phí công cụ, văn phòng phẩm, hành chính
    • Khấu hoa TSCĐ
    • Fax, điện thoại, vệ sinh, tiếp khách, công tác phí, xăng,

    dầu, cầu, phà…

    • Sửa chữa thường xuyên
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
    • Chi phí bằng tiền khác
    • Chứng từ sử dụng:

    Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng phân bổ lương, bảng phân bổ khẩu hao TSCĐ, các chứng từ liên quan…

    – Tài sản sử dụng:

    Kế toán sử dụng TK642 để phản ánh các khoản CPQLDN của cả doanh nghiệp Kế toán CPQLDN không sử dụng tài khoản cấp 2 – Phương pháp hạch toán:

    Giống như CPBH kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết theo dõi TK642 (bảng 13). Đồng thời kế toán lập bảng kê chi tiền mặt, TGNH, bảng kê lương, bảng tính khấu hao… để cuối kỳ ghi vào “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi vào sổ cái TK642.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 55

    Báo cáo tốt nghiệp

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 56

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 15:

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngày 31/01/2002

    Đơn vị: Đồng
    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú
    T
    Nợ Nợ
    1 Chi phí bằng tiền 642 1111 715.477.38
    chi ra trong tháng 5
    Cộng 715.477.38
    5
    Người ghi Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Căn cứ vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ cái TK 642.

    Bảng 16:

    sổ cái

    Số hiệu TK : 642- CPQLDN

    Tháng 01/2002

    Ngày Chứng Diễn giải TK Số tiền Ghi
    tháng từ ĐƯ chú
    S N Nợ
    31/01 01 CPQLDN  bằng  tiền 1111 715.477.38
    phát sinh
    ……. 5
    Kết   chuyển   sang 911 715.477.385
    TK911 để xác định kết
    quả
    Cộng số phát sinh 715.477.38 715.477.385
    5
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) ( ký, họ tên)

    Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN sang TK911 để xác định kết quả kế toán

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 57

    Báo cáo tốt nghiệp

    lập “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” theo bút toán:

    Nợ TK 911                                          715.477.385

    Có TK 642                                  715.477.385

    2.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng.

    Kế toán sử dụng TK : TK911- Xác định kết quả kinh doanh TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

    Cuối kỳ căn cứ vào số liệu của kế toán bán hàng và kế toán tập hợp chi phí chuyển sang, kế toán tổng hợp thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, CPBH, CPQLDN vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh (thực hiện các bút toán trên sổ cái).

    Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán sau để xác định kết quả:

    – Kết chuyển doanh thu thuần:

    Nợ TK 511 567.922.500
    Có TK 911 567.922.500
    – Kết chuyển giá vốn hàng bán:
    Nợ TK 911 272.872.500
    Có TK 632 272.872.500
    – Kết chuyển chi phí bán hàng:
    Nợ TK 911 105.155.820
    Có TK 641 105.155.820
    – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
    Nợ TK 911 151.891.704
    Có TK 642 151.891.704

    Kết quả = DTT – giá vốn – CPBH – CPQLDN

    • 922.500 – 272.872.500 – 105.155.820 – 151.891.704
    • 074.476 (đồng)

    Sau đó ghi sổ cái TK 911: Theo số liệu tính toán ở phần 2.2.4.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 58

    Sổ cái Báo cáo tốt nghiệp
    TK 911 – xác định kết quả
    Tháng 1/2002
    Đơn vị: đồng
    Chứng Số tiền Gh
    Ngày từ Diễn giải TKĐƯ i
    ch
    S N Nợ
    ú
    31/1 31/1 Kết chuyển DTT 511 567.922.500
    31/1 Kết chuyển
    632 272.872.500
    GVHB
    31/1 Kết chuyển CPBH 641 105.155.820
    31/1 Kết chuyển 642 151.819.704
    CPQLDN
    Lợi  nhuận  chưa 4211 38.074.476
    phân phối
    Cộng số phát sinh 567.922.500 567.922.500
    Dư cuối kỳ
    Người lập Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 59

    Báo cáo tốt nghiệp

    chương 3

    một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác

    bán hàng và XĐKQ ở công ty VT & TBTB

    3.1. Những nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và XĐKQ ở công ty VT & TBTB.

    Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty VT & TBTB, được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế công tác quản lý nói chung và công tác kế toán bán hàng và XĐKQ ở công ty, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã tương đối hợp lý song bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa được phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán ở công ty, em mạnh dạn nêu ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức công tác kế toán bán hàng và XĐKQ như sau:

    3.1.1 Những ưu điểm.

    Thứ nhất: Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty. Công ty VT & TBTB là một công ty thương mại có quy mô lớn với mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam. Vì vậy việc áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán là hợp lý, đảm bảo được hiệu quả hoạt động của phòng kế toán. Các nhân viên kế toán được phân công công việc khá khoa học, luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đơn giản dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập – xuất hàng hoá diễn ra thường xuyên, liên tục ơ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng. Hệ thống tài khoản thống nhất giúp kế toán ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    Thứ hai: Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng được sử dụng đầy đủ đúng chế độ chứng từ kế toán nhà nước. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng.

    Thứ ba: Công ty chủ yếu dùng vốn vay ngắn hạn của ngân hàng để mua hàng hoá. Sở dĩ như vậy, công ty có thể vay ngân hàng với khối lượng lớn là do

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 60

    Báo cáo tốt nghiệp

    công ty làm ăn có hiệu quả tạo được uy tín với ngân hàng.

    Thứ tư: Các chứng từ kế toán liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác theo đúng chế độ kế toán, số ngày chứng từ, các bên tham gia mua bán, số lượng, phẩm chất hàng xuất khẩu đúng giá…

    Thứ năm: Công tác kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác, giúp cho ban lãnh đạo công ty thấy được xu hướng kinh dơnh trong thời gian tới, để đầu tư vào thị trường nào, mặt hàng nào, có cần thay đổi phương thức bán hàng không.

    Bên cạnh những ưu điểm công ty còn một số tồn tại cần khắc phục.

    3.1.2. Những điểm cần hoàn thiện.

    Thứ nhất: Hệ thống danh điểm hàng tồn kho:

    Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá nhưng công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn công ty. Hàng hoá của công ty đa dạng, phong phú về chủng loại, quy cách nguồn gốc… mà thủ kho mới chỉ phân chia được các loại hàng hoá thành từng nhóm ( VD như nhóm hàng kim khí, nhóm thiết bị lẻ, hàng điện…)

    Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế toán phải đối chiếu từng tên hàng, chủng loại quy cách, nguồn gốc, rất mất thời gian và công sức. Vậy, nếu xấy dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn công ty sẽ giảm được khối lượng công việc cho thủ kho, kế toán, công việc quản lý hàng tồn kho sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

    Thứ hai: Lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

    Trong trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, công ty không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Từ những chứng từ gốc, sổ chi tiết, báo cáo chi tiết, cuối tháng kế toán lập phiều ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp ghi sổ cái tài khoản. Mặc dù công ty không xảy ra hiện tượng bỏ sót hay thất lạc chứng từ ghi sổ thì không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Nhưng theo em nên lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để có thể quản lý chặt chẽ hơn các phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, làm cơ sơ

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 61

    Báo cáo tốt nghiệp

    đối chiếu, kiểm tra số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

    Thứ ba: Ghi sổ kế toán chưa cụ thể:

    Sổ chi tiết TK511 – Doanh thu bán hàng còn đơn giản chỉ thể hiện ở mặt tổng số của từng lần tiêu thụ mà không thể hiện được đơn giá, số lượng của từng lần tiêu thụ.

    Công ty hiện nay vẫn thực hiện kế toán thủ công chưa áp dụng kế toán máy mà chỉ có chương trình kiểm kê hàng hoá được đưa vào máy nối mạng để cơ quan cấp trên kiểm tra tình hình nhập – xuất – tồn hàng hoá ở công ty.

    Thứ tư: Công ty VT&TBTB là công ty lớn có số lượng xuất nhập hàng hoá trong kỳ nhiều. Mà việc phân bổ chi phí BH và CPQLDN lại định theo tỷ lệ từ đầu kỳ việc này không hợp lý lắm vì số lượng hàng nhập xuất trong kỳ không đều nhau và đơn vị có thể không nhất nhất.

    3.2. Một số ý kiến cần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng của công ty VT & TBTB.

    Công tác kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng của công ty đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến, đổi mới nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại ở một số khâu cần sửa đổi hoàn thiện hơn. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán

    • công ty, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để công ty xem xét.

    3.2.1. Công ty cần xây dựng hệ thống danh điểm hàng hoá thống nhất toàn công ty.

    Để đảm bảo quản lý hàng hoá được chặt chẽ, thống nhất phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng và dễ phát hiện khi có sai sót giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện cho việc áp dụng tin học vào công tác kế toán. Công ty cần phải sử dụng một mẫu danh điểm hàng hoá gắn liền với chủng loại, quy cách, kích cỡ của hàng hoá. Khi nhìn vào danh điểm của một loại hàng hoá naò đó có thể nêu được tên cũng như đặc điểm của loại hàng hoá đó.

    Việc lập danh điểm như sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 62

    Báo cáo tốt nghiệp

    Hệ thống danh điểm này được sử dụng thống nhất trong toàn công ty. Tuy thời gian đầu sử dụng các thông số kỹ thuật nhiều, sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng sẽ dần phát huy khả năng phù hợp với sử dụng kỹ thuật máy làm cho việc quản lý thuận tiện, hợp lý không mất thời gian.

    3.2.2 Công ty nên xem xét mở thêm sổ kế toán để hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.

    Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán này là tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai sổ kế toán tổng hợp riêng rẽ là: “sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản”.Tuy nhiên công ty lập phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc vào cuối tháng, theo từng tài khoản, từ đó ghi vào sổ cái mà không lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn cứ để ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc là các báo cáo chi tiết, các sổ chi tiết chứ không phải là chứng từ gốc. Phiếu này được lập vào cuối tháng nên đôi khi có tình trạng dồn công việc sẽ nhiều vào cuối tháng. Công ty nên lập phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc với định kỳ ngắn hơn, lập chứng từ ghi sổ loại sổ tổng hợp theo thời gian để quản lý chặt chẽ các phiếu ghi sổ, tránh thất lạc, bỏ sót không ghi sổ, đồng thời sử dụng số liệu của sổ để đối chiếu với số liệu của bảng cân đối số phát sinh và làm hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.

    Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có mẫu sau:

    Bảng C:

    sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

    Năm…

    Chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ
    sổ Số tiền Số tiền
    S N S N
    01 31/01 272.872.50
    0
    Cộng 272.872.50 Cộng tháng
    0 Luỹ  kế  từ đầu
    tháng
    Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 63

    Báo cáo tốt nghiệp

    (ký, họ tên)                                 (ký, họ tên)                                     (ký, họ tên)

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 64

    Báo cáo tốt nghiệp

    3.2.3. Công ty nên xem xét lại sổ chi tiết TK511 – Doanh thu bán hàng.

    Do đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty rất phức tạp và đa dạng, nên kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá cần có hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình doanh thu theo từng lô hàng.

    Sổ chi tiết bán hàng có mẫu như sau:

    sổ chi tiết bán hàng

    Lô hàng

    Đơn vị: Đồng

    Chứng Ngày Số Ngày Ghi
    từ Diễn giải xuất Đơn giá Thành tiền thanh
    lượng chú
    S N hàng toán
    Xuất kho 16.788.68 117.540.0
    16 20/1 thép hợp 20/01 6,999 20/01
    kim G12 4 00
    M0V
    Cộng

    Cơ sở ghi vào sổ chi tiết bán hàng là các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và các hoá đơn thanh toán.

    Ngoài ra sổ chi tiết doanh thu bán hàng cần mở theo mẫu sau:

    sổ chi tiết doanh thu bán hàng
    Tháng … Mặt hàng…
    Ngày ghi Chứng từ Diễn giải Số Đơn giá Thành tiền
    sổ lượng
    S N
    20/01 01221 20/1 Doanh thu bán 6,999 17.690.4 123.815.1
    6 thep 00 10
    Người ghi sổ Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    3.2.4. Việc áp dụng tin học vào công tác kế toán.

    Hiện nay, công ty mới chỉ sử dụng phần kiểm kê hàng hoá đưa lên mạng nối với bộ và các ban lãnh đạo, để trực tiếp kiểm tra việc hạch toán, cũng như

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 65

    Báo cáo tốt nghiệp

    tình trạng nhập – xuất – tồn của hàng hoá. Đây cũng là một bước tiến của công ty, song để thuận lợi cho công tác kế toán, em nghĩ công ty nên nhanh chóng áp dụng kế toán trên máy vi tính. Việc sử dụng kế toán trên máy tạo điều kiện làm việc của nhân viên kế toán được tốt hơn, công việc sẽ không dồn nhiều vào cuối tháng, đồng thời chất lượng quản lý và cung cấp thông tin kế toán cho công tác quản lý sẽ tăng nhiều hơn. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ này thì công ty nên bồi dưỡng thêm trình độ kỹ thuật máy cho đội ngũ kế toán, nhằm thích ứng kịp thời, không dời rạc.

    3.2.5. Công ty nên áp dụng phương pháp phân bổ CPBH và CPQLDN hợp lý hơn:

    Theo em cũng là hình thức phân bổ theo việc định tỷ lệ cho hàng bán ra trong kỳ nhưng ở đây nên định vào cuối kỳ thì hợp lý hơn, lúc này hàng nào trong tháng bán ra với số lượng nhiều thì sẽ có tỷ lệ phân bổ chi phí nhiều.

    Ví dụ: Ba mặt hàng đã bán trong tháng là.

    Tôn Silốc với khối lượng : 11,575 (tấn)
    Thép hợp kim G12 M0V : 6,999 (tấn)
    Thép dẹt S45C : 15 (tấn)
    • Số lượng thép dẹt gấp đôi thép hợp kim, nếu phân bổ chi phí bán thép dẹt là 10% thì thép hợp kim sẽ là 5% (trường hợp này cùng đơn vị tính).
    • Ngoài ra trong còn có nhiều mặt hàng khác, đơn vị đo lường khác nhau (tấm, tấn, Conterner) thì cũng có tỷ lệ phân bổ khác nhau.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 66

    Báo cáo tốt nghiệp

    KẾT LUẬN

    Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhà nước phải nỗ lực hơn nữa bằng chính năng lực của mình. Muốn đạt được điều này thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng càng phải được củng cố và hoàn thiện hơn nữa để công tác này thưc sự trở thành công cụ quản lý tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Nhận thức được điều đó công ty VT & TBTB đã rất chủ động, quan tâm tới khâu quản lý kinh doanh và XĐKQ bán hàng, trong đó phòng kế toán đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công ty. Trong thời gian tới, với quy mô kinh doanh càng mở rộng, em hy vọng rằng công tác tổ chức kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế thị trường.

    Cuối cùng, em muốn bày tỏ sự biết ơn chân thành tới thầy giáo Thạc sỹ: Trần Văn Hợi đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn này, và em cũng muốn cám ơn các bác, các cô, các chú phòng TC – KT của công ty VT

    • TBTB, đặc biệt là bác Vũ Thị Khánh đã rất nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu.

    Do kiến thức có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế, thời gian đi thực tập lại không nhiều, nên bản luận văn tốt nghiệp này của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, để luận văn của em được hoàn thiện hơn.

    Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2002

    Sinh viên

    Nguyễn Thị Luyên

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 67

    Báo cáo tốt nghiệp

    Tài liệu tham khảo

    1. Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại học Tài chính – Kế toán HN 1999.
    1. Giáo trình Kế toán Quản trị – Trường Đại học Tài chính – Kế toán HN 1999.
    1. Hệ thống chuẩn mực Kế toán ban hành 31/12/2001.
    1. Hệ thống Kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn về chứng từ Kế toán và sổ kế toán năm 1995.
    2. Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới – NXB thống kê 2000.
    1. Tài liệu đặc điểm và sự hình thành phát triển của công ty VT & TBTB.
    1. Thuế và Kế toán (8/1998) TS. Vũ Công Ty

    PGS.TS. Ngô Thế Chi

    1. Kế toán Thương mại – Trường ĐH Thương mại Hà Nội.
    1. Phân tích Kế toán kiểm toán.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 68

  • Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-KTVN-trong-nh%E1%BB%AFng-n%C4%83m-g%E1%BA%A7n-%C4%91%C3%A2y-2003-2008.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô: Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    • Năm 1986 ,đại hội Đảng đã chấp thuận chính sách đổi mới theo đó cải tổ bộ máy nhà nước và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường .Đến giữa thập niên 90 ,Việt Nam đã bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế ,cho tới nay nước ta đã có rất nhiều các hoạt động mang tầm chiến lược phát triển quốc gia như: 1995 gia nhập ASEAN , hiện nay là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc ,Cộng đồng Pháp ngữ ,APEC, ngày 11-1-2007 chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thê giới .Nhiệm kỳ 2008-2009 Việt Nam được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc
    • Với những cố gắng và nỗ lực hểt mình nhằm cải cách chính sách để hội nhập nền kinh tế thế giới ,nền kinh tế nước nhà đã có những cơ hội phát triển trông thấy ,biểu hiện là sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế đã có tốc độ tăng trưởng tăng dần qua từng thời kỳ ,lạm phát được đẩy lùi xuống dưới hai con số ,cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể .Qua đó từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế -xã hội ,đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo ,đời sống nhân dân được cải thiện và ngày càng được nâng cao
    • Để nghiên cứu chi tiêt về thực trạng tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây ,để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp để phát huy tối đã những nguồn lực cà thuận lợi trong và ngoài nước ,đồng thời có các biện pháp khắc phục các yếu kém còn tồn đọng trong nền kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên một tầm cao mới .Tôi quyết đinh nghiên cứu bức tranh kinh tế nước ta trong vòng 5 năm gần đây nhất 2004-2008
    • Vì điều kiện thời gian cũng như mức độ hiểu biết của t«i còn hạn chế,bài tiểu luận khó tránh khỏi những sai sót.Mong thầy và các bạn thông cảm.Rất mong nhận được ý kiến đóng góp để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.Xin chân thành cảm ơn!

    I-t¨ng tr­ëng kinh tÕ

    1-Định nghĩa

    Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

    Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

    Một trong những thành quả nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khá ổn định. Thời kỳ từ năm 1986 tới nay là thời kỳ đæi mới, tốc độc tăng trưởng bình quân 1986-1990 là 4,5%, thời kỳ 1991-1995 là 8,2%, thời kỳ 1996-2000 là 7% và từ 2001-2007 là 7,6%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngang bằng Hàn Quốc và chỉ đứng sau Trung Quốc. Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của nước ta trong những năm qua, đã có những chuyển dịch tích cực. Xem xét cơ cấu kinh tế theo ba ngành (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) thì thấy rằng tỉ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm và tỉ trọng công nghiệp đã tăng lên tương ứng, nếu như năm 1995 tỷ trọng nông nghiệp là 27,18% thì năm 2006 xuống còn 20,36% trong khi đó công nghiệp đã tăng từ 28,76% lên 41,56%. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần cũng có những chuyển biến tích cực, tỷ trọng của khu vực nhà nước có xu hướng giảm, tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước ngày càng tăng. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học công nghệ còn hạn chế nên tăng trưởng kinh tế ở nước ta vẫn chủ yếu dựa vào tăng trưởng theo chiều rộng, dựa vào khai thác tài nguyên do đó sự tăng trưởng này chưa thực sự vững chắc.

    BiÓu ®å t¨ng tr­ëng vµ thÊt nghiÖp trong c¸c chu kú kinh tÕ

    2-Tình hinh thực tế

    2.1-năm 2004

    2.1.1-Tình hình chung

    Mặc dù gặp khó khăn nhiều mặt: thiên tai, dịch cúm gia cầm và biến động bất lợi của thị trường thế giới, nhưng năm 2004, kinh tế – xã hội của nước ta vẫn phát triển toàn diện và tăngtrưởngkhá.

    Năm 2004 tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 361,4 tỷ đồng (giá 1994) ước tính tăng 7,6% so với năm 2003 (kế hoạch đề ra từ 7,5-8%) trong đó khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản  tăng 3,3%.khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,3%, dịch vụ tăng 7,3%, xu hướng tăng trưởng khá ổn định ;quý sau tăng cao hơn quý trước

    Do kinh tế tăng trưởng khá, cho nên thu ngân sách cả năm vượt dự toán 11,8% và tăng 17% so với năm 2003. Có 33 trong 64 địa phương đạt số thu thuế hơn 500 tỷ đồng. Chi ngân sách vượt dự toán 9,8% và tăng 16,7% so với năm 2003. Bội chi ngân sách bằng 4,9% GDP, thấp hơn mức Quốc hội cho phÐp
    Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 đạt 354 nghìn tỷ đồng (giá năm 1994), tăng 16% so với năm 2003, trong đó khu vực Nhà nước tăng 11,4%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 22,8% và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 15,7%. Nguyên nhân chính là do nhu cầu sản phẩm công nghiệp của thị trường trong nước và xuất khẩu tăng; sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm công nghiệp như thủy sản chế biến, sản phẩm gỗ chế biến, dệt may, giày dép,… có nhiều tiến bộ.

    Vượt qua những khó khăn về thiên tai cà dịch bệnh ,nông nghiệp vẫn được mùa ,thủy sản tăng trưởng khá. Sản lượng lương thực ước đạt 39,1 triệu tấn ,mức cao nhất từ trước tới nay ,tăng 4,2% so với năm 2003 .Chăn nuôi chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa rõ hơn ,cơ cấu cà tốc độ tăng trưởng đàn gia súc , gia cầm có nhiều thay đổi .Sản lượng thủy sản cả năm đạt 3.890.000 tấn  ,tăng 8,2% so với năm 2003

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng trở lại sau nhiều năm tăng chậm ,tính chung cho cả năm đã thu hút 4,1 tỷ USD ,trong đó : 2,3 tỷ USD vốn đăng ký mới và 1,8 tỷ USD vốn đăng ký bổ sung, đạt mức cao nhất trong 5 năm gần đây. Các dự án tập trung vào ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 60,5% số vốn đăng ký, các tỉnh, thành phố phía nam chiếm 64,6%, các tỉnh, thành phố phía bắc chiếm 35,4% số vốn đăng ký. Đáng chú ý là, bên cạnh nguồn vốn đầu tư của các dự án mới, năm 2004 còn thu hút thêm vốn đầu tư bổ sung của các dự án cũ, đạt mức cao nhất trong những năm qua. Đó là dấu hiệu tốt lành chứng minh môi trường đầu tư ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể và hiệu quả của các dự án đầu tư đang được nâng lên .Lượng  khách du lịch đến Việt Nam đạt kỷ lục mới hơn 2,9 triệu lượt người ,lượng kiều hối tăng nhanh đạt trên 3 tỷ USD ,chủ yếu gửi về nước dưới dạng đầu tư

    Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội tính chung năm 2004 tăng 18,7% so năm 2003. Về giá hàng hóa và dịch vụ chung cả năm tăng 9,4% so tháng 12-2003. Dù chưa đạt chỉ tiêu đề ra nhưng tốc độ tăng giá đã được khống chế dưới hai con số. Kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 26 tỷ USD, tăng 30% so năm 2003, bình quân một tháng đạt 2,16 tỷ USD. Hầu hết các mặt hàng chủ yếu có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2003. Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 2 tỷ USD có tốc độ tăng cao trong năm nay là: dầu thô tăng 53%, hàng dệt may tăng 19,6%, giày dép tăng 17,3%. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực tăng khá, trong đó cà-phê tăng 33,4%, cao-su tăng 35%, chè tăng 57%, hạt tiêu tăng 40%, hạt điều tăng 48%, thủy sản tăng 7%.

    Tổng kim ngạch xuất khẩu qua các năm. Đơn vị tính: tỷ USD

    2.1.2.Những tồn tại
    Bên cạnh những thành tựu to lớn và cơ bản đã đạt được, tình hình kinh tế – xã hội nước ta năm 2004 vẫn còn những yếu kém. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung còn ở mức thấp so với kế hoạch. Chất lượng tăng trưởng, tính bền vững và độ đồng đều chưa cao. Điều này được thể hiện trong các ngành sản xuất và dịch vụ. Trong công nghiệp, giá trị sản xuất tăng 16% nhưng giá trị tăng thêm chỉ tăng 0,7%. Tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm công nghiệp khai thác còn phụ thuộc vào thị trường thế giới. Giá hàng hóa, dịch vụ trong nước tăng cao. Mục tiêu giảm tỷ lệ sinh 0,04% không đạt kế hoạch đề ra. Tỷ lệ sinh con thứ ba tăng so với các năm trước đang tiềm ẩn khả năng bùng nổ dân số.
    2.1.3 Giải pháp khắc phục và phương hướng

    -Để gi¶i quyÕt  nhøng tån t¹i trªn cÇn cã c¸c  giải pháp tích cực, đồng bộ, với sự chỉ đạo sát sao và tổ chức thực hiện nghiêm túc của các ngành, địa phương, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

    -Tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát triển sản xuất công, nông nghiệp, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải và chống thất thoát trong xây dựng cơ bản.

    -Tạm ngừng các công trình chưa cần thiết. Giảm chi phí trung gian trong các ngành sản xuất, nhất là trong công nghiệp để tăng tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành này.

    -Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, nhất là dịch vụ ngân hàng, tài chính, viễn thông, du lịch… Giải ngân nguồn vốn của các nhà tài trợ 3,4 tỷ USD để tăng nhanh vốn đầu tư phát triển và nâng cấp cơ sở hạ tầng

    -Thu hút mạnh các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ để khai thác cao nhất tiềm năng và lợi thế hiện có. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, thực hành tiết kiệm, tạo động lực tinh thần, khơi dậy tiềm năng sức lực và trí tuệ của cả dân tộc

    2.2.Năm 2005

    2.2.1-Tình hình chung

    Năm 2005 là năm hoàn thành kế hoạch năm 5 lần thứ tư (2001-2005) của nước ta. Đây cũng là năm đánh dấu mốc tăng trưởng cao nhất từ năm 1997  đến nay.Với tốc độ tăng trưởng 8,4% đã giúp cho tốc độ tăng trưởng trung bình  5 năm đat mức 7,5%

    BiÓu ®å t¨ng tr­ëng kinh tÕ tõ 1998-2005

    trong ®ã

      2001 2002 2003 2004     2005 2001-2005
    Tốc độ tăng (%)
    GDP 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43 7,51
    Nông-lâm-thủy sản 2,98 4,17 3,62 4,36 4,04 3,84
    Công nghiệp-xây dựng 10,39 9,48 10,48 10,22 10,65 10,24
    Dịch vụ 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 6,97
    Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo điểm phần trăm
    GDP 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43 7,51
    Nông-lâm-thủy sản 0,69 0,93 0,79 0,92 0,82 0,83
    Công nghiệp-xây dựng 3,68 3,47 3,92 3,93 4,19 3,84
    Dịch vụ 2,52 2,68 2,63 2,94 3,42 2,84
    GDP 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
    Nông-lâm-thủy sản 10,07 13,20 10,76 11,80 9,78 11,12
    Công nghiệp-xây dựng 53,39 48,95 53,37 50,48 49,71 51,18
    Dịch vụ 36,54 37,85 35,86 37,72 40,52 37,70
                             

    Bảng 1: Tăng trưởng GDP và đóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành, 2001-2005

     

    Do chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và có tốc độ tăng giá trị tăng thêm cao nhất (10,6%), nên năm 2005 công nghiệp và xây dựng vẫn là khu vực có đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng chung, chiếm tới 49,7% .giá trị sản xuất công nghiệp toàn nghành ước đạt 416,863 tỷ đồng ,tăng 17,2% so năm 2004. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tiếp tục tăng từ 40,1% năm 2004 lên 40,8% năm 2005 . Khu vực nông – lâm – thủy sản chịu nhiều tác động bất lợi của thời tiết, dịch cúm gia cầm và biến động của thị trường; tốc độ tăng trưởng của khu vực nông-lâm-thủy sản ước đạt 4,0%, đóng góp 9,8% . Giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ ước tăng 8,5%. Năm 2005 là năm khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 1997 và lần đầu tiên cao hơn mức tăng trưởng GDP của tòan bộ nền kinh tế. Kết quả là khu vực dịch vụ đóng góp tới 40,5%  một mức đóng góp lớn nhất trong 5 năm qua.Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 38,1% năm 2004 lên 38,5% năm 2005 Chuyển dịch cơ cấu ngành đã có sự biến đổi nhưng chưa nhiều và mạnh

    Thực hiện vốn đầu tư xã hội năm 2005 theo giá thực tế ước đạt 326 nghìn tỷ VNĐ, tương đương với 38,9% GDP. Theo giá so sánh, vốn đầu tư xã hội năm 2005 chỉ tăng khoảng 10,5% và mức tăng này vẫn thấp hơn mức 11,6% của năm 2004. Trong ba thành phần kinh tế, vốn đầu tư của khu vực FDI tăng nhanh nhất, khoảng 16,4%, cao gấp gần 2,8 lần mức tăng của vốn nhà nước. Khu vực ngoài quốc doanh cũng có mức tăng trưởng rất cao, gần bằng khu vực có vốn ĐTNN (15,7%). Vốn đầu tư nhà nước chỉ tăng 5,9%, do đó, tỷ trọng của khu vực này giảm nhanh hơn so với năm 2004.

    Năm 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng rất mạnh, ước đạt tới 32,2 tỷ USD,2 tăng 21,6% so với năm 2004 .Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2005 ước đạt 36,98 tỷ USD, tăng 4,93 tỷ USD hay 15,4% so với năm 2004. Tuy nhiên, đây là năm có tốc độ tăng nhập khẩu hàng hóa thấp nhất kể từ n¨m 2002

    Thương mại nội địa năm 2005 tiếp tục khởi sắc. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội (TMBLHH&DTDVXH) ước đạt khoảng 475,4 nghìn tỷ VNĐ. Nếu loại trừ yếu tố lạm phát thì TMBLHH&DTDVXH thực tăng 12,1%. Đây là năm TMBLHH&DTDVXH đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 5 năm lại đây.

    2.2.2.Những khó khăn và thách thức

    Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng này nền kinh tế nước ta đã phải chịu mức lạm phát cao ở mức 8,4%( mức cao thứ 3 kể từ năm 1998 ) vượt xa chỉ tiêu 6,5% Chính Phủ đề ra. Giá tăng gây lo lắng trong dân chúng vì tiền lương và các khoản  hưu trí chưa kịp điều chỉnh hợp lý để đuổi kịp giá cả đang tăng cao

    Mức đầu tư cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp sẽ hạn chế khả năng tăng trưởng của Việt Nam trong dài hạn.

    -Dịch cúm gia cầm đang tạm lắng xuống, nhưng nguy cơ tái bùng phát khi thời tiết lạnh hơn vào tháng 2 và tháng 3 còn rất cao.

    -Xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có tính cạnh tranh thấp và tăng chủ yếu trong năm 2005 do yếu tố giá tăng, không mang tính bền vững và lành mạnh.

    -Các doanh nghiệp quốc doanh tiếp tục hoạt động trì trệ hơn các thành phần khác, và cần được cải tổ dứt khoát hơn.

    -Bất đồng giữa người lao động và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về vấn đề lương bổng và điều kiện làm việc có dấu hiệu gia tăng.

    -Vì nhiều lĩnh vực kinh tế sẽ được mở rộng hơn nữa trong năm tới, nên cạnh tranh nước ngoài sẽ trở thành một trong những thử thách lớn nhất mà các nhà sản xuất trong nước phải đối mặt trong năm 2006.

    2.2.3.Giải pháp

    -Đề ra chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ năm 2006-2010 một cách toàn diện và sát thực, chú trọng đến vấn đề lạm phát đang còn tồn tại

    -Cải cách luật pháp sao cho gon nhẹ nhưng phải cứng rắn ,chính sách thông thoáng nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của nước nhà

    -Cải tạo hệ thống giao thông vận tải ,thủy lợi là vấn đề cấp thiết đối với phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập.

    2.3-Năm 2006

    Nền kinh tế nước ta năm 2006 vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do Quốc hội đề ra đều đạt và vượt kế hoạch. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tăng gần 8,2% (kế hoạch 8%), trong đó khu vực nông – lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,23% (kế hoạch 3,8%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,46% (kế hoạch 10,2%), riêng công nghiệp tăng 10,28% và khu vực dịch vụ tăng 8,26%, kế hoạch tăng 8%). Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước

    Thu chi ng©n s¸ch : Do kinh tế tăng trưởng khá nên tình hình tài chính lành mạnh. Tổng thu ngân sách năm 2006 ước đạt trên 261,1 nghìn tỉ đồng vượt dự toán 9,8% (dự toán là 237,9 nghìn tỉ đồng), tăng 20,3% so năm 2005. Các khoản thu lớn trong nước đều tăng khá và đạt kế hoạch đề ra. Tổng chi ngân sách ước đạt trên 315 nghìn tỉ đồng, vượt dự toán (dự toán 294,4 nghìn tỉ đồng) và tăng 20% so với năm 2005. Các khoản chi lớn như: đầu tư phát triển, lương và bảo hiểm xã hội, phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, điều chỉnh lương tối thiểu, chi đột xuất hỗ trợ vùng bị thiên tai, phòng chống dịch bệnh, sâu bệnh… đều được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng

    N«ng l©m thñy s¶n : Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn tăng trưởng. Giá trị sản xuất khu vực này năm 2006 ước tăng 4,15% so năm 2005, trong đó nông nghiệp tăng 3,1%, lâm nghiệp, tăng 1,0%, thủy sản tăng 8,5%. Dù bị thiên tai, sâu bệnh phá hoại nặng nề nhưng sản xuất lương thực vẫn phát triển. Diện tích lúa cả năm 2006 đạt 7,32 triệu héc ta, xấp xỉ năm 2005, năng suất đạt 48,9 tạ/ha, tăng 0,1% và sản lượng đạt 35,83 triệu tấn, bằng năm 2005. Sản xuất lâm nghiệp tuy có khó khăn về nguồn vốn, nhưng diện tích rừng trồng tập trung năm 2006 vẫn tăng 2,9% so năm 2005.

    Chăn nuôi tiếp tục phát triển và một số đàn tăng trưởng khá: đàn bò đạt 6,5 triệu con tăng 17,5%, chủ yếu tăng đàn bò thịt… Đàn lợn đạt 26,9 triệu con, tăng khoảng 3%. Đàn gia cầm đã khôi phục sau dịch cúm, đạt 214,5 triệu con xấp xỉ cùng kỳ năm 2005. Sản lượng thịt hơi các loại tăng đạt 3,1 triệu tấn, tăng 9,3%. Thủy sản vẫn tăng khá, nhất là nuôi trồng thủy sản. Tổng sản lượng thủy sản năm 2006 ước đạt trên 3,68 triệu tấn tăng khoảng 8% so với năm 2005.Trong ®ã sản lượng thủy sản khai thác ước đạt khoảng 2 triệu tấn, tăng 1% so năm 2005. Đối với khai thác nội địa, năm nay lũ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn so với năm trước nên tôm cá về nhiều, người dân được mùa khai thác.

    Sản xuất công nghiệp tăng khá, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 ước tăng 17% so với năm 2005, trong đó khu vực nhà nước tăng 9,4%, khu vực ngoài nhà nước tăng 22,4% và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 19,5%.

    Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó: than ước tăng 20,8%, sản xuất thực phẩm và đồ uống tỷ trọng 21,5%, trong đó giá trị xuất khẩu thủy sản chế biến tăng 24,6%; sản xuất các sản phẩm từ da giày tỷ trọng 4,7% tăng 18,4%; sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tỷ trọng 2%, tăng 23,15 (trong đó giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ tăng 24,6%); sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tỷ trọng 5,25, tăng 26,8% (trong đó giá trị xuất khẩu các sản phẩm nhựa tăng 38%);  sản xuất các phương tiện vận tải khác (chủ yếu là đóng mới và sửa chữa tàu thuyền) tỷ trọng 4,3% và tăng 22,8%; quần áo may sẵn tăng 18,5%, Nét mới của công nghiệp năm 2006 là một số sản phẩm đã đạt chất lượng cao đứng vững trên thị trường trong nước và xuất khẩu, trong đó đáng chú ý là công nghiệp đóng tàu xuất sang EU với công suất lớn, đi biển dài ngày, sản xuất phân hóa học, sản xuất và lắp ráp điện tử, tin học, sản phẩm đồ gỗ…

    Đầu tư xây dựng có tiến bộ, nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2006 ước đạt khoảng 41% GDP, là mức cao nhất trong nhiều năm qua (vốn của các doanh nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng gần 33%). Đây là sự cố gắng lớn trong việc huy động các nguồn lực của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển và là yếu tố thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế.

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh kinh tế Việt Nam. Năm 2006, tổng số vốn FDI đăng ký mới và đầu tư bổ sung đạt trên 10,2 tỉ USD, mức cao nhất kể từ năm 1988 (8,6 tỉ USD năm 1995). Vốn bình quân 1 dự án 8,4 triệu USD, tăng 1,2 triệu USD năm 2005. Chỉ trong 1 ngày trong tháng 11-2006, Việt Nam đã thu hút 2 tỉ USD vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, đạt mức kỷ lục so với các năm trước.

    Nét nổi bật trong thương mại năm 2006 có 3 sự kiện lớn: Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Quốc hội Hoa Kỳ thông qua Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam và xuất khẩu đạt 39,6 tỉ USD vượt xa kế hoạch đầu năm, tăng 22,1% so với năm trước. Ba sự kiện đó đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới.

    Thị trường trong nước vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ toàn xã hội năm 2006 ước tăng 20,4%, nếu loại trừ tốc độ trượt giá cũng tăng 11%; doanh thu du lịch tăng 28,5%.

    Kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 40 tỉ USD, tăng 24% so năm 2005. Điều đáng chú ý là hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều tăng trưởng cao và đạt kim ngạch cao. Đã có 9 mặt hàng có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD là gạo, cao su, dầu thô, hàng dệt may, giày dép, sản phẩm gỗ, thủy sản, điện tử, máy tính, hàng hóa khác…

    Kim ngạch nhập khẩu cả năm 2006 ước đạt 44 tỉ USD tăng 20% so năm trước. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, phụ liệu dệt may. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhập siêu năm 2006 ước đạt 4,4 tỉ USD, bằng 10,4% kim ngạch xuất khẩu, thấp hơn năm 2005.

    Hoạt động du lịch tuy chưa đều nhưng lượng khách quốc tế đến Việt Nam cả năm đạt khoảng trên 3,56 triệu lượt người, tăng gần 3,7% so năm 2005. Khách đến từ các nước ASEAN, châu Á và châu Âu tăng mạnh, trong đó từ Xin-ga-po tăng 24,3%, từ Ma-lai-xi-a tăng 23,4%, từ Hàn Quốc tăng 29,3%, từ Thái Lan tăng 38%, từ Na Uy tăng 24,8%; từ Đan Mạch tăng 21%…

    2.3.2-những yếu kém còn tồn tại

    Bên cạnh thành tựu và tiến bộ, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2006 vẫn còn nhiều yếu kém và bất cập. Tốc độ tăng GDP chưa vững, chưa đều và còn thấp so với tiềm năng. Chất lượng của sự tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và không đều. Tình trạng thất thoát nguồn lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên và lao động còn lớn. Tham nhũng, lãng phí tài sản nhà nước, ngân sách quốc gia vẫn còn nghiêm trọng. Công tác cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chậm và không đạt kế hoạch. Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế – tài chính chưa vững chắc. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém, nhất là vùng nông thôn, miền núi. Một số vấn đề về phát triển kinh tế bền vững… còn nhiều hạn chế. Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO và có PNTR còn nhiều bất cập. Nợ nước ngoài đã chạm ngưỡng khung an toàn… Những hạn chế và bất cập đó thể hiện rõ trong từng ngành và lĩnh vực kinh tế.

    2.3.3-nguyên nhân

    -Trong nông nghiệp chỉ đạo chưa kiên quyết ,sát sao trong khi dịch bệnh bùng phát trên diện rộng và có vẫn có nguy cơ bùng phát lại

    -Trong chăn nuôi :dịch cúm gia cầm đã được khống chế nhưng công tác kiểm dịch chưa nghiêm, tình trạng giết mổ gia cầm phân tán còn phổ biến >>nguy cơ tái dịch khó lường có thể xảy ra

    -Thủy lợi chưa đảm bảo ,đến khi có lũ lụt xảy ra thì thiệt hại vô cùng nặng nề

    -Trong công nghiệp :chất lượng và sức cạnh tranh của một số sản phẩm trong công nghiệp khu vực nhà nước còn hạn chế ,cổ phần hóa doanh nghiệp còn chậm ,cơ sở hạ tầng yếu kém ,luật kinh tế chưa đồng bộ ,công tác quản lý va trình đọ kỹ thuật của cán bộ và công nhân chưa theo kịp yêu cầu chất lượng

    -Nhiều quy hoạch chưa hoàn thiện,vốn giải phóng mặt bằng ,giá cả vật tư ,nhiên liệu tăng nhanh và không ổn đinh .Vấn đề thu hút vốn FDI lại quá tập trung vào công nghiệp và dịch vụ ,ít quan tâm đến nông nghiệp trong khi nông nghiệp lại là ngành thế mạnh của nước ta

    -Tốc độ xuất khẩu cao nhưng chưa vững…

    2.3.4-gi¶i ph¸p

    -Cải cách hành chính và pháp luật để chuẩn bị gia nhập WTO, chuẩn bị cả tinh thần và trí lực để hội nhập nền kinh tế thế giới .Chúng ta đã có luật Đầu tư và Doanh nghiệp năm 2005 nên cần cụ thể hóa và tiến hành rà soát lại các thủ tục cần thiết ,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư

    -Trong nông lâm thủy sản cần có những biện pháp chỉ đạo sát sao ,kịp thời không để dịch bệnh lây lan ,có các biện pháp phòng tránh kịp thời khi có thiên tai bão lũ xảy ra ,han chế tối đa thiệt hại

    -Rà soát lại toàn bộ các quy hoạch để xóa các quy hoạch treo ,vì quy hoạch có đóng góp rất lớn trong nền kinh tế đang phát triển như nước ta

    -Tiếp tục khắc phục các điểm yếu về cơ sở hạ tầng  ,nhà nước cần tính toán ,thống nhất lại quy hoạch để xây dựng những cơ sở hạ tầng quan trọng có tác động lớn tới phát triển kinh tế .Tìm kiếm và đề xuất nguồn lực để trong những năm tới có sự chuyển biến về hạ tầng

    2.4-Năm 2007

    2.4.1 – Bối cảnh chung

    Trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi, song dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, sự điều hành sát sao của Chính phủ, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp và hàng chục triệu hộ sản xuất kinh doanh cá thể trong cả nước đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi để phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh dịch vụ. Nhờ đó kinh tế cả nước trong năm 2007 tiếp tục phát triển toàn diện và hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra.

    Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ là thành tựu nổi bật nhất, cơ bản nhất của nền kinh tế Việt Nam năm 2007. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 – 8,5%), cao hơn năm 2006 (8,17%) và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây. Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) và Ấn Độ (khoảng 9%) và cao nhất trong các nước ASEAN (6,1%). Tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tế chủ yếu đều đạt mức khá

    Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá cao. Tính chung năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) ước tăng 17,0% so với năm 2006, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 10,4% (trung ương quản lý tăng 13,4%; địa phương quản lý tăng 3,5%); khu vực ngoài nhà nước tăng 20,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,0% (dầu mỏ và khí đốt giảm 7,37%, các ngành khác tăng 23,1%).

    Nếu không có thiên tai, dịch bệnh lớn như vừa trải qua, tốc độ tăng GDP chắc chắn còn cao hơn 8,5%. Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế chuyển dich theo hướng tích cực. Tỷ trọng GDP khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản giảm còn dưới 20,0%/ so với 20,81% năm 2006, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần và chiếm trên 41,7% so với 41.56% và khu vực dịch vụ tăng nhẹ, chiếm 38,30% so với 38,08% trong 2 năm tương ứng. Nét mới trong năm 2007 là tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao và tốc độ tăng khá ổn định, quý sau cao hơn quý trước, trong điều kiện có khó khăn nhiều mặt, nhất là dịch vụ vận tải, du lịch, thương mại, tài chính ngân hàng trong bối cảnh hội nhập WTO

    Bảng  – Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm từ 1997 – 2007 (%)

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
    GDP 8,15 5,76 4,77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44
    NLTS 4,33 3,53 5,53 4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,3 3,0
    CNXD 12,62 8,33 7,68 10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69 10,37 10,4
    DV 7,14 5,08 2,25 5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,5

    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2006, tr 69)

    Thu chi chÝnh phñ: Do kinh tế tăng trưởng cao nên tình hình tài chính lành mạnh, thu chi ngân sách nhà nước cân đối, bội chi ngân sách trong phạm vi Quốc hội cho phép. Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước cả năm 2007 ước đạt 287.900 tỉ đồng, vượt dự toán cả năm (dự toán 281.900 tỉ đồng) và tăng 11,6% so với năm 2006. Tổng số chi ngân sách nhà nước cả năm 2007 ước đạt dự toán năm. Bội chi ngân sách cả năm ước đạt 5% GDP.

    Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục: Ước tính vốn đăng ký mới và vốn tăng thêm của các dự án cũ bổ sung cả năm 2007 đạt trên 20,3 tỉ USD, tăng 8,3 tỉ USD, so năm 2006 (12 tỉ USD), vượt kế hoạch 7 tỉ USD và là mức cao nhất từ trước đến nay. Tổng số vốn FDI năm 2007 đạt mức gần bằng vốn đầu tư của 5 năm 1991 – 1995 là 17 tỉ USD và vượt qua năm cao nhất 1996 là 10,1 tỉ USD. Vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào dịch vụ 63,7% và công nghiệp 35,0%, ngành nông – lâm nghiệp thủy sản 1,3%Vốn đầu tư thực hiện năm 2007 ước đạt 5,1 tỉ USD, tăng 1,2 tỉ USD (30,7%) so năm 2006 (39,56 tỉ USD).

    Cùng với tăng vốn FDI, lượng kiều hối đổ về Việt Nam tiếp tục tăng cao. Dự kiến cả năm 2007, lượng kiều hối của người Việt Nam ở nước ngoài gửi về qua kênh chính thức đạt 5,5 tỉ USD so với mức 4,7 tỉ USD năm 2006 và gấp 157 lần năm 2001. Tốc độ tăng bình quân 37%/năm đưa lượng kiều hối gửi qua kênh chính thức được thực hiện từ năm 1991 đến 2007 lên con số 29,4 tỉ USD, chiếm 70% vốn FDI, tính từ năm 1998 và cao gấp rưỡi vốn ODA được giải ngân kể từ 1993. Nguồn vốn kiều hối năm 2007 chủ yếu là giúp người thân trong nước đầu tư chứng khoán, kinh doanh địa ốc, một phần mua sắm tài sản, hàng hóa, lễ hội vào dịp cuối năm.

    Xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước đến nay và tăng trưởng với tốc độ cao: Ước tính cả năm kim ngạch xuất khẩu đạt 47,7 tỉ USD, tăng 21% so năm 2006 (7,9 tỉ USD) và vượt 15,5% so kế hoạch. Trong đó khu vực kinh tế trong nước chiếm 42% và tăng 22,3%; khu vực FDI chiếm 58% và tăng 18,4%, (kể cả dầu thô) nếu không có dầu thô, tăng 30,4% so với năm 2006). Có 10 mặt hàng đạt trên 1 tỉ USD. Hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là: dệt may đạt 7,8 tỉ USD, tăng 31% vượt qua dầu thô; dầu thô giảm bằng 97,7%, giày dép tăng 9,5%; thủy sản, tăng 11,9%; sản phẩm gỗ tăng 23,7%; điện tử, máy tính tăng 24,6%. Gạo xuất khẩu đạt 4,5 triệu tấn giảm 3, 4% nhưng kim ngạch là 1,5 tỉ USD tăng 14 % do giá xuất khẩu thế giới tăng. Cà phê tăng 52,3%, cao su tăng 5,3% so với năm 2006.

    Du lịch khởi sắc: Năm 2007 cả nước đã đón trên 4,3 triệu lượt khách quốc tế, tăng 19% so cùng kỳ 2006, là mức cao nhất từ trước đến nay. Khách đến với mục đích du lịch tăng cao 25,4%, khách đến vì công việc tăng 13,7%; khách đến thăm thân nhân tăng 7,3%. Lượng khách đến du lịch Việt Nam tăng nhanh trong năm 2007 là Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po. Pháp, I-ta-li-a, Nga, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ, LB. Đức. Hoạt động du lịch nội địa khởi sắc, chất lượng du lịch đã được cải thiện đáng kể so năm 2006.

    Những thành tựu trên đây đã nâng vị thế của Việt Nam lên tầm cao mới. Quy mô nền kinh tế đã lớn mạnh hơn so năm 2006. Thu nhập quốc dân theo GDP năm 2007 tính bình quân đầu người đạt 835 USD, tăng 15 USD so kế hoạch. Dự trữ ngoại tệ đạt 20 tỉ USD, là mức cao so với các năm trước. Trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh của năm 2007, những kết quả đạt được về kinh tế như trên là những thành tựu to lớn, cơ bản và rất đáng tự hào. Nguyên nhân của những thành tựu đó có nhiều, trong đó đường lối đổi mới của Đảng và các chính sách kinh tế tài chính có tác dụng kích thích sản xuất, mở rộng dịch vụ của Nhà nước và sự điều hành của Chính phủ có vai trò quyết định.

    2.4.2-nh÷ng tån t¹i

    -Sau 1 năm gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tưu đáng kể,song cũng còn không ít những bất cập còn tồn tại trong nền kinh tế

    -Sự tăng trưởng chủ yếu vẫn dựa vào chiều rộng. Kinh tế tăng trưởng, nhưng tính chất của nền kinh tế gia công và khai khoáng chưa thay đổi nhiều

    -Hiện tượng lạm phát chưa kiểm soát được;  bong bóng của thị trường bất động sản căng phồng và đang như “con ngựa bất kham” trước Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ…

    -Những điểm yếu  của nền kinh tế vốn tồn tại nhiều năm nay như kết cấu hạ tầng yếu kém, nhất là giao thông, thủy lợi, điện đã bộc lộ rõ nét qua thiên tai năm 2007… không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế bền vững với tốc độ cao. Do vậy khả năng phòng chống thiên tai, dịch bệnh hạn chế, thiệt hại gây ra rất nặng nề, hậu quả để lại là rất nghiêm trọng và lâu dài.Cụ thể là vụ  sập nhịp cầu Cần Thơ gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của. …

    -Sự phát triển thị trường lao động không gắn liền với chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nên dẫn đến tình trạng vừa thừa và thiếu trong quan hệ cung – cầu. Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nghịch lý: Thừa vốn, thiếu lao động (lao động có kỹ năng, được đào tạo), mà đúng ra phải là ngược lại. và khai khoáng hoàn toàn chưa thay đổi

    2.4.3-gi¶i ph¸p

    -Cần đặc biệt tập trung vào những vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm mục tiêu ưu tiên hàng đầu hiện nay là kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, quan tâm vấn đề an sinh xã hội, hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý để bảo đảm cho sự phát triển cao, bền vững ở những năm sau

    -Chú trọng nâng cao cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

    -Tập trung vào công tác đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng ,có phẩm chất đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đang đầu tư vào nước ta trong những  năm tới

    2.5-năm 2008

    2.5.1-tình hình chung

    Năm 2008, kinh tế nước ta phát triển trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi. Kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng. Nhiều nền kinh tế lớn đang vật lộn với khủng hoảng tài chính nặng nề. ở trong nước, thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra, nhất là đợt rét đậm lịch sử đầu năm, 10 cơn bão kéo theo lũ lụt lịch sử kéo dài từ giữa năm đến cuối năm, trên diện rộng, từ Bắc vào Nam. Mưa lớn gây ngập úng ở thủ đô Hà Nội, gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư, kết cấu hạ tầng… Thuận lợi tuy có, nhưng không nhiều: năm thứ 2 gia nhập WTO, nên thị trường xuất khẩu được mở rộng, nguồn lực các năm trước, nhất là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2007 chuyển sang khá lớn; thành quả và kinh nghiệm tích lũy trong hơn 20 năm đổi mới…

    Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành quyết liệt của Chính phủ trong việc tổ chức thực hiện 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, nên tình hình kinh tế cả nước năm 2008 vẫn phát triển toàn diện và có mức tăng trưởng khá.

    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,23% so với năm 2007, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,79%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,33%; khu vực dịch vụ tăng 7,2%.
    Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2008 tính theo giá so sánh 1994 ước tăng 5,6% so với năm 2007, bao gồm giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 2,2%; thủy sản tùng 6,7%.
    Tuy gặp nhiều khó khăn do giá cả đầu vào tăng nhanh, đặc biệt giá dầu không ổn định nhưng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 theo giá so sánh 1994 ước tính vẫn tăng 14,6% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế nhà nước tăng 4%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 18,8%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,6%, trong đó dầu khí giảm 4,3%.
    Hoạt động dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế năm 2008 ước tính tăng 31% so với năm 2007, trong đó khu vực kinh tế nhà nước tăng 20,4%; kinh tế cá thể tăng 32,2%, kinh tế tư nhân tăng 34,3%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20,9%. Xét theo ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 31,5%; khách sạn, nhà hàng tăng 26,2%; dịch vụ tăng 31,3% và du lịch tăng 41,8%Hoạt động bưu chính – viễn thông tiếp tục phát triển, nhất là dịch vụ viễn thông. Tổng số điện thoại cố định của cả nước tính đến hết tháng 12-2008 là 13,1 triệu thuê bao, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường internet tiếp tục phát triển.
    Số khách quốc tế đến nước ta năm 2008 ước tính đạt 4,3 triệu lượt người, tăng 0,6% so với năm trước, trong đó khách đến với du lịch, nghỉ dưỡng là 2,6 triệu lượt người, tăng 1%; đến vì công việc là 844,8 nghìn lượt người, tăng 25,4%.
    Kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô  Nhờ xác định rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng lạm phát liên tục tăng cao trong năm 2008, Đảng và Chính phủ đã điều chỉnh và thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như thắt chặt tiền tệ, tín dụng, điều chỉnh cơ chế lãi suất, tỷ giá; tiết kiệm chi tiêu ngân sách, sắp xếp lại kế hoạch đầu tư, cắt giảm các dự án đầu tư kém hiệu quả; điều chỉnh thuế quan, khuyến khích xuất khẩu và tăng cường quản lý nhập khẩu, giảm nhập siêu; chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp giảm chi phí sản xuất, chống đầu cơ, tăng cường quản lý thị trường giá cả; tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, cân đối cung – cầu…Nhờ vậy, tình hình thị trường đang từng bước ổn định trở lại.
    Tốc độ tăng giá tiêu dùng so với tháng trước của những tháng đầu năm liên tục tăng 2-3%, nhưng đến tháng 7-2008 chỉ còn tăng 1,13% và đến tháng 12-2008 đã giảm được 0,68%. Theo Báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 26,3% so với năm 2007 và bằng 123,8% dự toan nùm. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 22,3% so với năm 2007 và bằng 118,9 % dự toán năm.
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng cao. Tính đến ngày 19-12-2008, cả nước đã thu hút được 64 tỉ USD vốn đăng ký, gấp gần 3 lần năm 2007. Thu hút vốn ODA có nhiều chuyển biến tích cực. Tại Hội nghị tổ chức tại Hà Nội đầu tháng 12-2008, các nhà tài trợ quốc tế cam kết tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trên 5 tỉ USD.
    Cán cân thương mại được cải thiện vào những tháng cuối năm. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỉ USD, tăng 29,5% so với năm 2007. Tám nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỉ USD là dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản, gạo, sản phẩm gỗ, điện tử máy tính và cà phê. Các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam năm 2008 là Mỹ, ASEAN, EU, Nhật Bản.
    Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2008 ước đạt 80,4 tó USD, tăng 28,3% so với năm 2007. Nhập siêu hàng hóa đã được kiềm chế và giảm dần từ mức gần 2,2 tỷ USD (tháng 1-2008), xuống còn 500 triệu USD vào tháng 12-2008. Tổng nhập siêu năm 2008 ước tính là 17,5 tỉ USD, bằng 27,8% trị giá xuất khẩu.

    Các cam kết hội nhập vẫn được Việt Nam tôn trọng nghiêm túc. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang có những dấu hiệu rất tốt, đặc biệt kết quả thu hút FDI đạt mức kỷ lục với vốn đăng ký khoảng 65 tỷ USD. Vốn cam kết ODA của các nhà tài trợ trong năm 2008 đạt tới 5,43 tỷ USD. Đầu tư gián tiếp nước ngoài có dấu hiệu tăng trở lại, với 46 quỹ ĐTNN chuyên đầu tư vào Việt Nam, chủ yếu nhằm vào thị trường BĐS và tài chính ngân hàng. Tỷ trọng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đang tăng dần và hiện chiếm trên 20% thị phần TTCK Việt Nam…

    Tổ chức Tư vấn và Kiểm toán thế giới PriceWaterHouseCoopers xếp Việt Nam thứ nhất trong số 20 nền kinh tế đang lên và có sức hấp dẫn cao với các nhà đầu tư vào ngành sản xuất, trong đó có công nghiệp phụ trợ.

    II-Đánh giá chung

    Sau hơn 20 năm cải cách nền kinh tế nước ta đã có được những thành tích đáng ghi nhận :nền kinh tế ngày càng ổn định và phát triển,lạm phát  được đẩy lùi , đời sống dân cư được nâng cao ,cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển đổi theo hướng tích cực…được quốc tế đánh giá là một nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trong khu vực, những thành quả đạt được đã đưa nước ta lên một tầm cao mới trên trường quốc tế ,ngày càng được các nước trên thế giới biết đến và công nhận

    Nguyên nhân mà nền kinh tế nước ta đạt được những thành tựu như trong những năm gần đây là Nước ta có đủ các điều kiện về cả tài nguyên thiên nhiên ,lao động ,sức hút đầu tư ,khoa học kỹ thuật để phát triển một nền kinh tế toàn diện và năng động

    • Nước ta nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo ,mưa nhiều .Mặt khác có một bờ biển dài và hệ thống sông ngòi chằng chịt rất thuận lợi cho giao thông và phát triển nông lâm ngư nghiệp
    • Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ,với những khoáng sản có trữ lượng lớn ,là nguồn nguyên liệu và nguồn xuất khẩu rất lớn .Một mặt thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp trong nước ,mặt khác cũng là một nguồn thu lớn cho chính phủ
    • Với nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc ,những nét văn hoá đặc sắc,những khu du lịch nổi tiếng đã được xếp hạng trên thế giới là một thế mạnh du lịch của nước ta ,Hàng năm thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch, đó là một nguồn thu không nhỏ của nhà nước
    • Dân số nước ta được xếp vào nước có dân số trẻ ,số người trong độ tuổi lao động khá lớn ,với sự chăm chỉ ,càn  cù  và  khả năng  tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh ,giá lao động khá rẻ  là một lợi thế để phát triển nền kinh tế trong nước đang trong thời kỳ phát triển và thu hút đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam
    • Cơ sở vật chất ,hạ tầng ngày càng được cải thiện ,tuy chưa đáp ứng được sự tăng trưởng bền vững của kinh tế những cũng đã phần nào tạo đà để nền kinh tế tiếp tục  phát triển
    • Khoa học kỹ thuật được áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế từ nông ,công nghiệp cũng như các ngành khác , đem lại năng suất lao động cao ,giảm công lao động đồng nghĩa với hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
    • Đặc biệt những chính sách , đường lối đúng đắn, kiên quyết của Đảng và Nhà nước đã mở ra rất nhiều cơ hội mở rộng giao lưu hợp tác với nước ngoài nhằm thu hút đầu tư ,giao thương buôn bán ,chuyển giao công nghệ ,giao lưu văn hoá

    Thành tựu đạt được thì không thể phủ nhận song bên cạnh đó nền kinh tế nước ta cũng còn rất nhiều những khó khăn và hạn chế nhất định như

    • Thiên tai và dịch bệnh xảy ra thường xuyên gây ra những thiệt hại vô cùng nặng nề đã chứng tỏ khả năng phòng chống của chúng ta chưa thực sự tốt,mặt khác cũng cho thấy cơ sở hạ tầng của chúng ta chưa đáp ứng được yêu cầu
    • Chúng ta là một nước giàu tài nguyên và khoáng sản xong quản lý và khai thác chưa có hiệu quả cao, gây thất thoát lớn và ô nhiễm môi trường
    • lực lượng lao động có tay nghề và trình độ cao còn thiếu nhiều,chưa đáp ứng được với yêu cầu của các doanh nghiệp
    • Nhập siêu và lạm phát còn ở mức khá cao;thất nghiệp chưa thể giải quyết
    • Thu hút đầu tư còn quá chú trọng vào hai nhóm ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ,trong khi ít quan tâm đến ngành nông nghiệp là thế mạnh của nước ta
    • Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ đang ngày càng được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế
    • một số chính sách kinh tế còn rờm rà ,thiếu tính khách quan ,còn gây cản trở cho các doanh nghiêp
    • Tuy đã hội nhập WTO nhưng một số cán bộ,công nhân còn chưa nắm rõ được tầm quan trọng và thách thức khi chúng ta hội nhập đã gây ra yếu kém trong khâu quản lý một phần nhất định

    …..

    Để có thể tận dụng một cách tối đa những thuận lợi và khắc phục triệt để những khó khăn và yếu kém còn tồn tại, chúng ta cần có các giải pháp ,phương hướng để đưa nền kinh tế phát triển ổn đinh ,toàn diện hơn nữa. Đó là:

    Trong tình hình kinh tế đang suy thoái chúng ta cần phải cố gắng giữ vững tinh thần để  đưa ra những quyết sách và đối sách hợp lý. Tiếp tục tập trung tổ chức tốt bộ máy lãnh đạo ,chỉnh sửa các thủ tục pháp lý và hàng rào thuế quan để tạo điều kiện tốt hơn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

    • Kiềm chế lạm phát theo hướng giảm dần là một muc tiêu rất quan trọng ,ngoài ra cần ổn định kinh tế vĩ mô ,trước hêt là chính sách tài chính và tiền tệ
    • Đẩy mạnh phát triển sản xuất và kinh doanh, giúp hàng hóa trong nước có thể cạnh tranh được với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
    • Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng về chiều sâu, nhằm đáp ứng nhu cầu về lao động của các doanh nghiêp
    • Tiếp thu khoa học kỹ thuật sản xuất mới, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
    • Thay đổi cơ cấu kinh tế ,giảm tỷ trọng nông nghiệp ,tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ .Đặc biêt cần có những biện pháp để tăng tỷ trọng ngành dịch vụ bởi nước ta có những địa điểm du lịch rất nổi tiếng hàng năm thu hút hàng chục triệu lượt khách tham quan du lịch, là một nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước ,tạo công ăn việc làm cho nhiều người
    • Chú ý phân bố dân cư và đầu tư kinh doanh hiệu quả cho các vùng kinh tế ,quan tâm nhiều hơn đến các vùng kinh tế khó khăn và kỹ thuật lạc hậu.Tập trung phát triển thế mạnh của từng vùng ,xây dựng các ngành và các khu công nghiệp trọng điểm để phát triển kinh tế của toàn bộ vùng đó
    • Nâng cao chất lượng giáo dục , đào tạo ,y tế ,văn hóa ,giáo dục .Tiếp tục cải thiện tiền lương , đồng thời với việc triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ cho người nghèo ,người có thu nhập thấp …

    III-kết luận

    Sau khi đã phân tích chi tiết về tình hình tăng trưởng kinh tế của nước ta trong 5 năm gần đây, chúng ta đã thấy được những thành quả mà nhà nước ta đã đạt được , đồng thời cũng thấy được rằng nền kinh tế của nước nhà còn rất nhiều khó khăn ,hạn chế và yếu kém. Vì vậy trong những năm tới đây chúng ta cần nỗ lực cao hơn nữa để có thể bắt kịp với các nền kinh tế trên thế giới

    the end

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-to%C3%A1n-cao-c%E1%BA%A5p-C2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận toán cao cấp C2

    CHƯƠNG I : ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

    A.LÝ THUYẾT:

    1.1 Đạo hàm riêng:

              Định nghĩa:Cho hàm 2 biến f:

    X:  tập xác định

    Xét

         1.2 VI PHÂN:

    * Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f (x,y) đạo hàm riêng của hàm số theo biến x, kí hiệu là:

    là giới hạn

    * Vi phân hai biến:

    Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f(x,y) thì

    Tổng quát:

              B. BÀI TẬP:

    Câu 1: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 2: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 3 : Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 4: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 5: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 6: Cho hàm số Tính

    Câu 7: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z = x2 + 4y

    z/x = (x2 + 4y )/ =  2x

    z/y =  (x2 + 4y )/ = 4y.ln4

    dz = 2xdx + 4yln4dy

    Câu 8: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x = =  =

    z/y =  =  =

    Câu 9: Tím vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x

    z/y

    Câu 10:  Tìm vi phân dz của hàm:

    Giải:

    Câu 11:  Tính vi phân cấp 2 của hàm:

    Giải:

    Câu 12: Cho hàm hai biến , tính

    Giải:

    Câu 13:  Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 14: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 15: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Câu 16: Tìm vi phân cấp hai của hàm hai biếnn

    Giải:

    Ta có:

    CHƯƠNG II:  CỰC TRỊ

    A. LÝ THUYẾT:

    1.1.  CỰC TRỊ TỰ DO:

    Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên miền D R2

    Điểm P(a,b) được gọi là cực trị địa phương của hàm z =f(x,y) nếu:

    giả thiết: lân cận điểm P

    Cực tiểu địa phương

    Cực trị = cực đại + cực tiểu

    Điểm dừng:

    Nếu  tồn tại cực trị địa phương thì nó đạt cực trị địa phương tại các điểm dừng

    *Phương pháp tìm cực trị tự do:

    Z = f(x,y), D

    Tìm cực đại:

    Bước 1:

    được gọi là điểm dừng.

    Bước 2:

    Tính

    Bước 3:

    Đặt

    Xét

    Nếu  <0  điểm (xo,yo) không phải là cực trị

    Nếu  là cực trị

    Với A>0  (xo,yo) là điểm cực tiểu

    Với A<0  (xo,yo) là điểm cực đại

    dùng phương pháp khác hoặc chưa thể kết luận

    1.2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN:

    Cho hàm số z = f(x,y) và hàm số Điểm (xo,yo) được gọi là điểm cực trị của hàn số f(x,y) với điều kiện  nếu nó là cực trị của z = f(x,y) và thoả mãn

    * Điều kiện cần:

    Giả sử (xo,yo) là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện . Ta giả thiết thêm các hàm f(x,y) ; có các đạo hàm riêng liên tục trong lân cận của điểm (xo,yo). Khi đó sẽ tồn tại một số thoả:

    (I)

    Khi đó (xo,yo) gọi là điểm dừng

    : nhân tử Lagreange

    * Phương pháp tìm cực trị có điều kiện :

    Cách 1: Từ  ta tính . Thay vào

    ta được hàm một biến theo

    Cách 2:

    * Giải hệ (I) để tìm điểm dừngvà

    *

    Xét

    Nếu  hàm không có cực trị tại

    Nếu  hàm  có cực trị

    + là điểm cực tiểu

    + là điểm cực đại

     

    B. BÀI TẬP:

    Câu 17: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(1,0) là điểm dừng

    Đặt:

    Ta có:  Hàm có cực trị.

    Và A = 2 > 0 Hàm đạt cực tiểu tại điểm M(1,0)

    Câu 18: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 3 điểm dừng

    Vậy M1(0;0) không phải là cực trị của hàm số

    Vậy M2(2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Vậy M3(-2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Câu 19: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(0,0) là điểm dừng.

    Đặt:

    Hàm z không có cực trị tại M(0;0)

    Câu 20: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Có 1 điểm dừng

    là cực trị

    Và là cực tiểu của hàm z

    Câu 21: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm là điểm dừng

    Đặt:

    Hàm z có một điểm dừng nhưng không có cực trị.

    Câu 22: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    ;   hệ vô nghiệm, không có điểm dừng

    Câu 23 : Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt:

    là điểm cực tiểu

    Câu 24 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 25: Tìm cực trị của hàm số:   với điều kiện

    Giải:

    Từ (1) => = 4 (1/)

    (3) => y =  – 1 (2/)

    thế (1/), (3/) vaò (2) ta có:

    2(-1) – 2 + 4 = 0

    2 – 2 – 2 + 4 =0

    6 – 4 = 0

    => y =

    là cực tiểu

    Câu 26 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 27 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Và là điểm cực tiểu của hàm z

    Câu 28 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 29 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    điều này vô lý hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 30 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm z không có cực trị tại

    Câu 31 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Câu 32 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Đặt

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm

     

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm  và

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

     
       

     

     

     

     

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm , đạt cực tiểu tại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ngô Thành Phong. Giáo trình toán cao cấp ĐHKHTN 2003
    2. Nguyễn Đình Trí và nhiều tác giả khác
    3. Trang wed Google.com

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

    Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

    Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Phân tích dự án kinh doanh dịch vụ xả Stress


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-Ch%C3%ADnh-s%C3%A1ch-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1.     Chính sách tiền tệ

     

    1.1. Khái niệm:

    Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.

    Tùy thuộc điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng:

    Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng – chính sách tiền tệ chống thất nghiệp).

    Chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng – chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)

    1.2. Vị trí chính sách tiền tệ

    Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ. Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại.

    Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.

    1.3. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

    1.3.1. Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền

    NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ). Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được. Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại.

    Nhóm IV 3

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    1.3.2. Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

    CSTT mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng.

    1.3.3. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

    Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ. Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà.

    1.3.4. Ổn định thị trường tài chính

    Tình trạng khủng hoảng tài chính có thể làm giảm khả năng của thị trường tài chính trong việc tạo ra kênh dẫn vốn cho người có cơ hội đầu tư vào sản xuất, qua đó làm giảm quy mô hoạt động kinh tế. Bởi vậy, việc tạo ra hệ thống tài chính ổn định hơn, tránh được các cuộc khủng hoảng tài chính là mục tiêu quan trọng của NHTW.

    Sự ổn định thị trường tài chính được hỗ trợ bởi sự ổn định của lãi suất, bởi vì sự biến động của lãi suất tạo ra sự bất định lớn cho các định chế tài chính. Sự gia tăng lãi suất tạo ra các tổn thất lớn về vốn cho trái phiếu dài hạn và các khoản cho vay cầm cố, cũng như những tổn thất này có thể làm cho các định chế tài chính nắm giữ nó sụp đổ.

    1.3.5. Ổn định thị trường hối đoái

    Với tầm quan trọng ngày càng tăng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế, ổn định tỷ giá trở thành mục tiêu mong muốn của CSTT. Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trong nước so với nước ngoài. Ngoài ra, ổn định tỷ giá giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân trao đổi hàng hoá với nước ngoài dễ dàng lập kế hoạch hơn.

    1.3.6. Ổn định thị trường lãi suất

    Sự biến động của lãi suất có thể tạo ra tính bất định trong nền kinh tế và khó khăn trong lập kế hoạch cho tương lai. Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời ảnh hưởng tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

    Nhóm IV 4

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác.

    • Các công cụ của chính sách tiền tệ

    2.1. Công cụ trực tiếp

    2.1.1. Kiểm soát hạn mức tín dụng

    Khái niệm:Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.Để hạn chế việc tạo tiền quá mức của NHTM, NHTW quy định hạn mức tín dụng tối đa cho từng NHTM.

    Ưu điểm: là công cụ quan trọng khi các công cụ truyền thống kém hiệu quả.

    Nhược điểm: khống chế hạn mức tín dụng làm lãi suất thị trường tăng, làm giảm cạnh tranh giữa các NHTM.

    2.1.2. Quản lý lãi suất của Ngân hàng thương mại

    NHTW có thể trực tiếp quy định khung lãi suất đối với các NHTM. (gồm có lãi suất trần và lãi suất sàn với các khoản huy động hoặc cho vay của NHTM).

    Ưu điểm: tác động nhanh, trực tiếp đến lãi suất của các NHTM, nhờ đó tác động đến tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng. Đây là một công cụ quan trọng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả.

    Nhược điểm:là một công cụ cứng nhắc, kiểm soát lã suất sẽ triệt tiêu cạnh tranh của các NHTM, dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiết kiệm và đầu tư. Vì vậy, nó thườngchỉ được sử dụng trong điều kiện sự ổn định kinh tế vĩ mô chưa được thiết lập, hay cácyếu tố thị trường chưa phát triển hoàn chỉnh. Ngoài ra, các NHTM có thể ngầm không tuân theo khung lãi suất quy định của NHTW.

    2.2. Công cụ gián tiếp

    Bao gồm: nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và dự trữ bắt buộc.

    2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở

    Khái niệm: Nghiệp vụ thị trường mở là việc NHTW mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, chủ yếu là tín phiếu kho bạc, nhằm làm tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng. Đây là công cụ quan trọng nhất của NHTW trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng.

    Nhóm IV 5

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    Hàng hoá: (Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, trái phiếu chính phủ)

    Cơ chế tác động:

    • Bán các giấy tờ có giá: thu hẹp tín dụng.
    • Mua các giấy tờ có giá: mở rộng tín dụng. Ưu điểm:
    • NHTW có thể kiểm soát hoàn toàn lượng nghiệp vụ thị trường mở.
    • Linh hoạt và chính xác cao.
    • NHTW có thể dễ dàng đảo ngược tình thế của mình.
    • Nhanh chóng, ít tốn kém chi phí và thời gian.

    Nhược điểm: là công cụ được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào chủ thể khác trên thị trường (các Ngân hàng thương mại, …).Ở Việt Nam do thị trường chứng khoán chính phủ chưa phát triển nên NHNN phát hành tín phiếu NHNN để điều tiết việc cung ứng tiền tệ. Tuy nhiên do thị trường loại tín phiếu này chỉ diễn ra giữa một bên là NHNN và một bên là các NHTM nên hiệu quả điều tiết không cao, chỉ chủ yếu tác động vào dự trữ của các NHTM. Hiện nay trên thị trường mở chủ yếu là kỳ hạn 7 ngày, các kỳ hạn dài hơn hầu như chưa có.

    2.2.2. Chính sách chiết khấu

    Khái niệm: Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW trong việc thực thi chính sáchtiền tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng kinh doanh.

    Cơ chế tác động: NHTW tăng hoặc giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu phụthuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ là nới lỏng hay thắt chặt.

    Ưu điểm: NHTW là người cho vay cuối cùng, kiểm tra chất lượng tín dụng của các NHTM, bơm tiền vào nền kinh tế, NHTM sẽ có chỗ dựa là NHTW.

    Nhược điểm: NHTW thường bị động trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng. NHTWchỉ có thể thay đổi lãi suất chiết khấu nhưng không thể bắt các NHTM đến vay chiết khấu ở NHTW.

    2.2.3. Dự trữ bắt buộc

    Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại mà không được dùng để cho vay hoặc đầu tư. Mức dự trữ cho NHTW quy đinh và bằng một tỉ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi củakhách hàng tại các tỏ chức tín dụng.

    Cơ chế tác động:

    Nhóm IV 6

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo bội số tiền gửi của các NHTM. NHTW tăng hoặc giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm hệ số tạo tiền thu hẹp hoặc tăng lên.
    • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến lãi suất cho vay của NHTM. Khi tỉ lệ này tăng,đòi hỏi NHTM tăng lãi suất cho vay, khả năng cho vay của NHTM giảm, lượng tiềncung ứng giảm. (và ngược lại)

    Ưu điểm:

    • Ảnh hưởng một cách bình đẳng đến tất cả các ngân hàng.
    • Là công cụ có ảnh hưởng rất mạnh đến lượng tiền cung ứng.
    • Phức tạp, kém linh hoạt, không thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong lượng tiềncung ứng bằng công cụ dự trữ bắt buộc.
    • Ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM.
    • Dự trữ bắt buộc đóng vai trò kém quan trọng.
    Nhóm IV 7

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    PHẦN II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM

    1. Tổng quan chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

    Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước đối mặt với nhiều thách thức to lớn, giá cả trong nước tăng cao, áp lực lạm phát ngày càng tăng lên do nhiều nguyên nhân nội tại của nền kinh tế tích lũy từ trước đến nay và chính sách nới lỏng tiền tệ để ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng trong thời gian 2008-2010, làm tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô của nước ta.

    Cùng với sự điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã đổi mới quan điểm, điều chỉnh mục tiêu chính sách tiền tệ, xác định giai đoạn 2011-2015, ưu tiên hàng đầu của kinh tế Việt Nam là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội đi đôi với đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thể hiện rõ trong Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 3 (khóa XI).

    1. Thực trạng việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ

    Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ đã được Ngân Hàng Nhà Nước sử dụng chủ yếu trong thời gian qua bao gồm: lãi suất, tái cấp vốn, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, kiểm soát hạn mức tín dụng, ..

    2.1. Công cụ lãi suất

    Theo cơ chế điều hành lãi suất hiện nay, Ngân Hàng Nhà Nước trực tiếp quyết định các mức lãi suất như: lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trường mở, trần lãi suất huy động ngắn hạn và trần lãi suất cho vay ngắn hạn thuộc 4 đối tượng ưu tiên đối với nền kinh tế của các Tổ chức Tín dụng.

    Từ tháng 6/2011 đến nay, các lãi suất chủ chốt của Ngân Hàng Nhà Nước được điều hành theo cơ chế: “trần” là lãi suất tái cấp vốn, “sàn” là lãi suất chiết khấu, mối quan hệ giữa các loại lãi suất được điều chỉnh hợp lý hơn thời kỳ trước đó, theo nguyên tắc: lãi suất tái chiết khấu < lãi suất huy động vốn dưới 12 tháng < lãi suất tái cấp vốn, biên độ 1-2%.

    Cơ chế điều hành các loại lãi suất được điều chỉnh linh hoạt, hợp lý và đồng bộ hơn so với những năm trước đây. Trong năm 2012, Ngân hàng Nhà Nước đã liên tiếp thực hiện giảm mặt bằng lãi suất, điều chỉnh giảm 4 lần đối với lãi suất tái cấp vốn từ 15% xuống 9%, lãi suất chiết khấu từ 13% xuống 8%. Lãi suất trên thị trường mở giảm 6 lần. Điều chỉnh giảm 4 lần trần lãi suất tiền gửi tối đa bằng VNĐ, từ 14%/năm xuống 9%/năm

    Nhóm IV 8

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng đến 12 tháng; từ 6%/năm xuống 2% năm đối với tiền gửi không kỳ hạn. Đồng thời, áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VNĐ đối với bốn lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngành công nghiệp hỗ trợ), lãi suất điều chỉnh giảm từ 15% xuống còn 13%, cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 14 – 17%/năm. Đặc biệt, vào thời điểm cuối năm 2012 lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh 8 – 9%/năm so với đầu năm, thị trường tiền tệ đã có sự cải thiện tích cực hơn nhiều so với năm 2011.

    Đồ thị 1: Diễn biến lãi suất năm 2005 – đầu năm 2013

    (Nguồn: Website Ngân hàng Nhà Nước http://www.sbv.gov.vn)

    Mới đây, theo Quyết định số 643/QĐ-NHNN ngày 25/3/2013 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với các Ngân hàng, NHNN thông báo chính thức điều chỉnh giảm 1% các lãi suất chủ chốt kể từ ngày 26/3/2013, cụ thểđiều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn từ 9%/năm xuống còn 8%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 7%/năm xuống 6%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong

    thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng từ 10%/năm xuống 9%/năm.

    Đồng thời, NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VNĐ của tổ chức, cá nhân tại Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với các khoản tiền kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do Tổ chức tín dụng ấn định trên cơ sở cung cầu vốn của thị trường (theo Thông tư số 08/2013/TT-NHNN ngày 25/3), lãi suất cho vay ngắn hạn tối

    Nhóm IV 9

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    đa bằng VNĐ của Tổ chức tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên còn 11%/năm, giảm 1%/năm so với trước đó (Thông tư số 09/2013/TT-NHNN ngày 25/3)

    Biểu đồ 2: Diễn biến tình hình lãi suất huy động và cho vay

    (Nguồn: http://www.tinmoitonghop.com/k ho-giam-lai-suat)

    Sự đổi mới cơ chế lãi suất nói trên đã khuyến khích các Tổ chức tín dụng huy động vốn từ nền kinh tế, hạn chế vay vốn từ NHNN không còn cơ hội cho các Tổ chức tín dụng lợi dụng vay tái cấp vốn của NHNN để cho vay lại trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao để hưởng chênh lệch lãi suất lớn.

    2.2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

    Cơ chế điều hành tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Quyết định số 379/QĐ-NHNN áp dụng từ ngày 24/2/2009 (đối với VND) và Quyết định 79/QĐ-NHNN áp dụng từ 01/2/2010 (đối với ngoại tệ), thông tư 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010.

    Theo cơ chế nói trên, chính sách dự trữ bắt buộc được căn cứ vào tính chất kỳ hạn tiền gửi (ngắn, trung, dài hạn), loại tiền gửi (VND và ngoại tệ) và ưu tiên đối tượng cho vay nông nghiệp, nông thôn. Đối với Tổ chức Tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/5 (một phần năm) và 1/20 so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi.

    Nhóm IV 10

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    Từ năm 2009 -2012, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các Tổ chức tín dụng đối với tiền gửi VND cố định 3% và không thay đổi. NHNN cố định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi VND trong suốt thời gian dài từ 2009-2012 trong cả quá trình lạm phát cao năm 2011 và xu hướng thiểu phát 6 tháng 2012. Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc không phát huy tác dụng điều chỉnh nguồn vốn thanh toán và cho vay của Tổ chức tín dụng. Vì vậy hạn chế vai trò, tác dụng của tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay, lượng tiền cung ứng và hệ số tạo tiền của hệ thống Tổ chức tín dụng

    Chính sách dự trữ bắt buộc áp dụng một mức chung cho tất cả các NHTM Việt Nam, làm cho công cụ dự trữ bắt buộc hoàn toàn trở thành vô tác dụng.

    2.3. Tái cấp vốn

    Trong thời gian qua, công cụ tái cấp vốn của NHNN đã phát huy được vai trò chủ đạo trong việc giải quyết vấn đề rủi ro thanh khoản cho các NHTM tuy nhiên vẫn còn một số điểm hạn chế như chưa đủ tiềm lực vốn và điều kiện để cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các Tổ chức tín dụng, chưa tác động được nhiều đến cung

    cầu vốn và các loại lãi suất trên thị trường.

    Nguyên nhân chủ yếu do nguồn vốn cho vay hạn hẹp, NHNN chỉ được cho vay tái cấp vốn trong một giới hạn nhất định, nằm trong hạn mức đã được Chính phủ duyệt hàng năm; nhiều Tổ chức tín dụng cần vay nhưng không đủ điều kiện được vay tái cấp vốn; một số Tổ chức Tín dụng đủ điều kiện vay vốn nhưng không có nhu cầu vay. Do đó, doanh số cho vay và dư nợ tái cấp vốn đối với các Tổ chức tín dụng không lớn; mức độ

    tác động tới lãi suất và cung cầu vốn trên thị trường hạn chế.

    Với mức chênh lệch cao giữa lãi suất cho vay thỏa thuận của các Tổ chức Tín dụng với khách hàng và lãi suất cho vay thỏa thuận giữa các Tổ chức tín dụng với nhau so với lãi suất tái cấp vốn, sẽ tạo ra những cơ hội cho một số Tổ chức tín dụng tìm mọi cách để vay tái chiết khấu có lợi hơn huy động vốn từ nền kinh tế, hoặc để cho vay lại

    trên thị trường với lãi suất cao để hưởng chênh lệch lãi suất.

    Tại Quyết định số 643/QĐ-NHNN ngày 25/3, NHNN điều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn từ 9%/năm xuống còn 8%/năm, cùng với các lãi suất khác với mục đích NHNN muốn triển khai các giải pháp tiền tệ, tín dụng ngân hàng theo mục tiêu kiềm chế lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh

    tế ở mức hợp ý theo chỉ đạo của Chính phủ.

    Nhóm IV 11

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    2.4. Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

    Trong thời gian vừa qua, NHNN điều hành công cụ nghiệp vụ thị trường mở theo Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ- NHNN và Quyết định 27/2008/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung QĐ 01/2007/QĐ-NHNN.

    Trong thời gian qua, nghiệp vụ thị trường mở phát triển nhanh, quy mô ngày càng được mở rộng, góp phần giải quyết khó khăn về nguồn vốn thanh toán và kinh doanh cho các Tổ chức tín dụng, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến tổng

    lượng tiền cung ứng (M2) trong nền kinh tế, theo mục tiêu của chính sách tiền tệ.

    Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, NHNN tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng tiền tệ cung ứng và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường theo mục tiêu giảm lãi suất huy động và cho vay của tổ

    chức tín dụng, giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp.

    Đánh giá một cách khách quan, trong năm 2012, NHNN điều hành nghiệp vụ thị

    trường mở OMO chủ động, linh hoạt và hiệu quả hơn thời gian trước đó.

    Tuy nhiên, một số vấn đề còn tồn tại như Quy chế nghiệp vụ thị trường mở chậm được điều chỉnh, sửa đổi kịp thời để đồng bộ với các văn bản pháp luật mới (đặc biệt là các quy định mới về phát hành giấy tờ có giá, tiêu chuẩn giấy tờ có giá, định giá giấy tờ có giá, ..) nếu không sớm điều chỉnh sẽ phát sinh các rủi ro về pháp lý, rủi ro về kinh tế

    cho các Tổ chức tín dụng và làm giảm hiệu quả của công cụ thị trường mở.

    Bên cạnh do, cơ chế mua bán giấy tờ có giá trên thị trường mở hiện hành chủ yếu là đấu thầu khối lượng, các mức lãi suất giao dịch thực tế phản ánh chưa chính xác quan hệ cung cầu vốn, không khuyến khích cạnh tranh thực sự giữa các Tổ chức tín dụng với mục tiêu hạ lãi suất thị trường. Khối lượng giao dịch bị hạn chế trong mức cung tiền mục tiêu hàng năm và khả năng, điều kiện tham gia thị trường mở của các Tổ chức tín dụng,

    làm giảm hiệu quả điều tiết, tác dụng của công cụ thị trường mở.

    Trong 2012, lạm phát giảm xuống nhanh dưới một con số, tăng trưởng tín dụng quá thấp so với mục tiêu, công cụ thị trường mở phải nhằm mục tiêu bơm tiền ra để hạ lãi suất, kích thích tăng trưởng tín dụng, nhưng lại mâu thuẫn với khả năng hấp thụ vốn của

    doanh nghiệp rất thấp, các Tổ chức tín dụng thừa tiền không cho vay được.

    2.5. Kiểm soát hạn mức tín dụng

    Nhóm IV 12

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    Hạn mức tín dụng là công cụ can thiệp trực tiếp, mang tính hành chính của NHNN, được sử dụng để khống chế tổng dư nợ tín dụng, qua đó khống chế tổng khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.

    Công cụ này thực sự phát huy hiệu quả khi tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế tăng cao và các công cụ gián tiếp khác tỏ ra kém hiệu lực.

    Năm 2012 là lần đầu tiên NHNN quyết định phân bổ hạn mức tín dụng cho từng NHTM theo các tiêu chí: chất lượng tài sản nợ, tài sản có, quy mô vốn, năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro, chất lượng nhân lực và tuân thủ các quy định. Theo đó, các nhóm được phân loại bởi NHNN được áp dụng các hạn mức như sau: Nhóm thứ 1 tăng trưởng tín dụng ở mức tối đa 17%; nhóm thứ 2 tăng trưởng tín dụng ở mức tối đa 15%; nhóm 3 được tăng trưởng 8%; nhóm 4 thuộc diện phải cơ cấu lại, không được tăng trưởng tín dụng.

    Đến tháng 6/2012, tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống ngân hàng tăng 1,51% so với cuối năm 2011, NHNN đã cho phép tăng chỉ tiêu đối với 10 Tổ chức tín dụng có tính hình tài chính lành mạnh, đã có tăng trưởng tín dụng đạt trên 50% chỉ tiêu thông báo của NHNN từ đầu năm.

    Công cụ hạn mức tăng trưởng tín dụng mà NHNN đưa ra trong 2012 đã phát huy tác động tích cực thúc đẩy các Tổ chức tín dụng đổi mới và tái cơ cấu hoạt động theo quan điểm và mục tiêu của chính sách tiền tệ của Chính Phủ trên các mặt sau:

    • Thúc đẩy các NHTM phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả và các chỉ số an toàn hoạt động để được xếp hạng tín nhiệm cao và có được hạn mức tăng trưởng cao.
    • Điều chỉnh, hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng cao hơn tăng trưởng huy động vốn, góp phần cải thiện tính thanh khoản của từng ngân hàng và cả hệ thống hệ thống, giảm áp lực lạm phát.
    • Tác động mạnh mẽ và có hiệu quả đến mục tiêu tái cơ cấu, sát nhập các NHTM yếu kém, tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ kiểm soát hạn mức tín dụng của NHNN trong thời gian qua đã cho thấy một số vấn đề cần nghiên cứu bổ sung nhằm phát huy hiệu quả cao hơn:

    Thời điểm áp dụng công cụ hạn mức tín dụng chưa phù hợp với giai đoạn suy kiệt tín dụng và giảm tổng cầu của nền kinh tế, nên công cụ hạn mức tín dụng không phát huy được tác dụng với nhiều tổ chức tín dụng.

    Nhóm IV 13

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    Chưa xây dựng được bộ tiêu chí phân loại các Tổ chức tín dụng và phương pháp tính toán các tiêu chí phân loại để làm căn cư phân bổ hạn mức tín dụng cho từng tổ chức tín dụng.

    3.                 Nhận định tổng quát về chính sách tiền tệ Việt Nam

     

    3.1. Những kết quả tích cực:

     

    • Những chủ trương định hướng và quan điểm chỉ đạo điều hành về chính sách tiền tệ thể hiện trong các Nghị quyết 11/2011/NQ-CP, nghị quyết 01/2012/NQ-CP và nghị quyết 13/2012/NQ-CP là sự điều chỉnh đúng hướng, phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, sự diễn biến của kinh tế vĩ mô và thị trường, đã kiểm soát cung tiền ở mức hợp lý, mà nhất là tăng trưởng tín dụng nhằm kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.
    • Vai trò của tự chủ của NHNN trong hoạch định, điều hành thực thi chính sách tiền tệ được nâng cao và phát huy nhiều hơn trong việc quyết định, lựa chọn sử dụng công cụ điều hành chính sách tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ đã được Chính phủ đề ra.
    • Giữ được hệ thống tổ chức tín dụng không bị đổ vỡ, kiềm chế lạm phát từ mức rất

    cao 18,13% năm 2011 xuống ở mức khoảng 7% cuối 2012;

    • Thị trường tiền tệ năm 2012 đã diễn biến theo xu hướng tích cực, những áp lực tăng lãi suất năm 2011 đã chuyển hướng bằng xu hướng giảm lãi suất mạnh mẽ trong 9 tháng đầu năm và tiếp tục giảm sau đó.
    • Chínhsách tiền tệ và chính sách tài khóa ngày càng có sự kết hợp đồng bộ hơn, hiệu quả hơn so với những thời kỳ trước đây.

    Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế được điều chỉnh theo hướng hợp lý và tích cực hơn: giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với các lĩnh vực đầu cơ bất động sản, chứng khoán và tăng tỷ trọng tín dụng cho 4 lĩnh vực ưu tiên: sản xuất nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, sản xuất phụ trợ và doanh nghiệp vừa và nhỏ;

    • Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng và nghiệp vụ thị trường mở có những bước phát triển mới, tạo ra những chuyển biến tích cực hơn trên thị trường tiền tệ. NHNN đã chủ động hơn trong việc thu thập các thông tin về lãi suất và khối lượng giao dịch trên thị trường tiền tệ để sử dụng các công cụ phù hợp điều tiết cung cầu vốn trên thị trường.
    Nhóm IV 14

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    3.2. Một số vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu xử lý

    Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 2010 đã quy định mục tiêu duy nhất của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, nhưng trong các văn bản chỉ đạo, điều hành chính sách tiền tệ thể hiện phải đồng thời thực hiện nhiều mục tiêu có mức ưu tiên như nhau như: mức cung tiền M2, tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an toàn hệ thống các TCTD. Do đó các giải pháp và công cụ điều hành chính sách tiền tệ nhiều khi phải ưu tiên giải quyết các mục tiêu trước mắt nhằm hỗ trợ tăng trưởng để ổn định kinh tế vĩ mô, nên kết quả chưa đảm bảo được tính bền vững và mục tiêu trung dài hạn.

    Mục tiêu kiểm soát lạm phát đã đạt được kết quả khi chỉ số lạm phát xuống mức thấp dưới 2 con số nhưng kết quả chỉ mang tính thời điểm, chưa ổn định và bền vững. Khả năng kiểm soát lạm phát theo mục tiêu còn nhiều thách thức và khó khăn dài hạn.

    Những yếu tố và nguyên nhân cơ bản từ nội tại nền kinh tế làm cho lạm phát bùng phát trở lại vẫn chưa được giải quyết; nhiều biến số tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông vượt ra khỏi tầm kiểm soát của NHNN; nguồn lực tài chính của Nhà nước chưa đủ mạnh để can thiệp điều chỉnh có hiệu quả quan hệ cung cầu vốn trên thị trường tiền tệ.

    Công cụ lãi suất còn một số bất cập về phương pháp xác định các và cơ chế điều hành. Lãi suất huy động và cho vay của các TCTD mang nặng tính hành chính, nhiều khi chưa sát với CPI và chưa điều chỉnh kịp thời với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.

    Lãi suất tín dụng tuy đã giảm nhiều so với 2011 nhưng vẫn còn ở mức cao vượt quá khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế. Hệ thống chính sách và cơ chế tín dụng chưa thực hiện được chức năng phân bổ vốn tín dụng cho khu vực hiệu quả, chưa giải quyết được tình trạng “suy kiệt tín dụng”, tác động tiêu cực đến phát triển trung dài hạn của nền kinh tế.

    Tiến trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu vẫn còn khá chậm, gây tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng trong năm 2012, tỉ lệ nợ xấu cao khiến chi phí của ngân hàng tăng mạnh khi phải dự phòng rủi ro lớn. Đồng thời các NHTM cũng dè dặt và chặt chẽ hơn trong việc cho vay đối với doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy về mặt danh nghĩa, lãi suất cho vay tuy có giảm nhưng nguồn vốn tín dụng vẫn chưa thực sự đến được với doanh nghiệp.

    Nhóm IV 15

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    PHẦN III. GIẢI PHÁP

    Theo đó, để giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong điều hành chính sách tiền tệ hiện nay, NHNN cần thực hiện các giải pháp sau đây:

    • Thứ nhất: Điều hành linh hoạt và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ để kiểm soát tiền tệ hợp lý, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

     

    • Thứ hai: Điều hành chính sách lãi suất theo hướng giảm dần phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, điều kiện thị trường tiền tệ để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tháo gỡ khó khăn chi phí vay vốn của doanh nghiệp và nền kinh tế.

     

    • Thứ ba: Xây dựng phương án và thực hiện linh hoạt các biện pháp kiểm soát tín dụng, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và tình hình hoạt động của các TCTD .
    • Thứ tư: Phối hợp với bộ, ngành, địa phương quyết liệt triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân vay vốn ngân hàng một cách hiệu quả.

     

    • Thứ năm: Tập trung các biện pháp xử lý và giảm thiểu nợ xấu.

     

    • Thứ sáu: Điều hành linh hoạt tỷ giá, thu hẹp phạm vi hoạt động ngoại hối kết hợp với xử phạt nghiêm các vi phạm trong hoạt động ngoại hối, góp phần ổn định thị trường ngoại hối, hạn chế tình trạng đô la hóa, ổn định tỷ giá.

     

    • Thứ bảy: Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động của các TCTD nhằm đảm bảo an toàn hệ thống.
    • Thứ tám: Công tác báo cáo thống kê được củng cố đáp ứng nguồn thông tin, số liệu cho công tác phân tích, dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành.
    • Thứ chín: Hoạt động thông tin, truyền thông được đổi mới, chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin, báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng để định hướng dư luận và tạo lòng tin cho doanh nghiệp và công chúng đối với các giải pháp điều hành của NHNN.

    Bên cạnh đó trong thời gian qua, NHNN đã đưa ra 6 giải pháp quan trọng sau đây:

     

    • Tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường:

     

    NHNN đã ban hành Chỉ thị chỉ đạo toàn hệ thống tổ chức thực hiện chính sách

    tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2013 theo sát các chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu

    Nhóm IV 16

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu.

    Cụ thể, NHNN đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện các giải pháp tín dụng, lãi suất đã triển khai trong năm 2012 để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, chuyển dịch cơ cấu tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

    Phối hợp với Bộ Xây dựng dự thảo Thông tư quy định chi tiết cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ.

    Triển khai đề án cơ cấu lại các TCTD giai đoạn 2011-2015, khẩn trương hoàn thiện đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng và đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam; quản lý chặt chẽ việc thành lập mới các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và mở rộng mạng lưới của các TCTD theo hướng thận trọng hơn đảm bảo sự phát triển an toàn,lành mạnh của hệ thống TCTD.

    – Định hướng tổng phương tiện thanh toán khoảng 14-16%, tín dụng tăng 12%:

    NHNN đưa ra định hướng điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát thấp hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; sử dụng chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán hợp lý, đáp ứng yêu cầu thanh toán của nền kinh tế; điều hành lãi suất và tỷ giá phù hợp với diễn biến tiền tệ và các cân đối vĩ mô, đặc biệt là diễn biến lạm phát.

    Theo đó, NHNN đưa ra định hướng tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng14-16%, tín dụng tăng khoảng 12%, tùy theo diễn biến và tình hình thực tế điều chỉnh phù hợp. Để kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo định hướng 12% trong năm 2013, NHNN tiếp tục thông báo tăng trưởng tín dụng cho từng TCTD để đảm bảo việc mở rộng tín dụng đi đôi với việc đảm bảo chất lượng và an toàn tín dụng cũng như hoạt động của TCTD.

    – Điều hòa lưu thông tiền mặt:

    NHNN tập trung đảm bảo công tác điều hòa lưu thông tiền mặt, đáp ứng khả năng thanh toán, chi trả trong dịp Tết Quý Tỵ vừa qua, triển khai tốt công tác an toàn kho

    Nhóm IV 17

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    quỹ. Trên cơ sở cơ cấu mệnh giá trong lưu thông, NHNN đưa tiền ra lưu thông với cơ cấu hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân; việc điều chuyển tiền mặt phục vụ Tết Quý Tỵ đã được hoàn thành ngay trong tháng 01/2013.

    – Mua lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối:

    NHNN điều hành linh hoạt các kênh cung ứng tiền để kiểm soát tiền tệ hợp lý. Trong điều kiện cung cầu ngoại tệ cải thiện, xu hướng nắm giữ ngoại tệ giảm, NHNN đã mua một lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, đồng thời ổn định tỷ giá (qua đó không làm VND mạnh lên, gây khó khăn cho xuất khẩu); song song với mua ngoại tệ giữ ổn định tỷ giá, NHNN tiếp tục thực hiện trung hòa lượng tiền đưa ra mua ngoại tệ thông qua nghiệp vụ phát hành tín phiếu NHNN, giảm áp lực cung tiền tới lạm phát. Bên cạnh đó, NHNN cũng thực hiện thu nợ đối với các khoản cho vay tái cấp vốn đến hạn.

    – Điều hành linh hoạt qua thị trường mở:

    NHNN điều hành chủ yếu thông qua nghiệp vụ thị trường mở để hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD một cách nhanh nhạy và kịp thời, nhất là vào dịp giáp Tết Quý Tỵ khi nhu cầu rút tiền của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội thường tăng cao. Trong 2 tháng đầu năm, NHNN chào mua giấy tờ có giá với khối lượng hợp lý, phù hợp với tình hình vốn khả dụng của các TCTD; kỳ hạn 7 ngày và mở rộng lên cả kỳ hạn 14 ngày vào giáp Tết để tránh đáo hạn ngay sau Tết. Nhờ vậy, thị trường diễn biến ổn định, thanh khoản hệ thống đảm bảo, không còn là tác nhân gây ra xáo trộn về lãi suất thị trường.

    • Theo dõi sát tình hình lãi suất của TCTD:

     

    Về điều hành lãi suất, sau khi điều chỉnh giảm 1%/năm vào cuối năm 2012, trong

    năm 2013 NHNN giữ nguyên lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng ở mức 10%/năm, giảm lãi suất tái cấp vốn ở mức 8%/năm và lãi suất tái chiết khấu ở mức 6%/năm.

    Ngoài ra, NHNN theo dõi sát và tăng cường giám sát tình hình chấp hành quy địnhlãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại các TCTD.

    Nhóm IV 18

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Kinh tế Vĩ Mô – Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 2010
    1. http://thuvienphapluat.vn/archive/Chi-thi-01-CT-NHNN-nam-2013-thuc-hien-chinh-sach-tien-te-dam-bao-hoat-dong-vb168744.aspx
    1. http://www.tapchitaichinh.vn/Vang-Tien-te/Chinh-sach-tien-te-va-nhung-tac-dong-den-doanh-nghiep-trong-thoi-gian-qua/23904.tctc
    1. http://www.tapchitaichinh.vn/Kinh-te-Dau-tu/Phoi-hop-chinh-sach-tai-khoa-voi-tien-te-trong-giai-quyet-cac-van-de-kinh-te-vi-mo/24000.tct
    1. http://www.baomoi.com/Viet-Nam-lua-chon-chinh-sach-tien-te-nao/126/2914320.epi
    1. http://radiovietnam.vn/theo-dong-su-kien/2013/03/chinh-sach-tien-te-nam-2013-giam-lai-suat-tang-du-no-tin-dung/
    1. http://www.tapchitaichinh.vn/Vang-Tien-te/6-giai-phap-quan-trong-ve-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-thoi-gian-qua/22825.tctc
    Nhóm IV 19

    Chính Sách Tiền Tệ ở Việt Nam                                                                                        GVHD: TS. Bích Dung

    DANH SÁCH NHÓM

    1. Nguyễn Thị Dung

     

    1. Bạch Thị Xuân Mai

     

    1. Trần Phan Tú My

     

    1. Nguyễn Huỳnh Nam

     

    1. Ngô Minh Nghĩa

     

    1. Lê Thị Hồng Ngọc

     

    1. Nguyễn Thị Bích Ngọc

     

    1. Nguyễn Thị Thanh Nguyệt
    Nhóm IV 20

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Thị trường ngoại hối Việt Nam

    Tiểu luận Thị trường ngoại hối Việt Nam

    Tiểu luận Thị trường ngoại hối Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Marketing Nghiên cứu thị trường tiêu dùng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-ngo%E1%BA%A1i-h%E1%BB%91i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Thị trường ngoại hối Việt Nam

    PHẦN I

    THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ

    CHƯƠNG 1

    THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

    I. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

    1. Sự ra đời của thị trường ngoại hối

    Sự ra đời của thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các quốc gia nhằm phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương

    Ví dụ: trong quan hệ ngoại thương giữa Việt Nam và Mỹ liên quan ít nhất đến hai đồng tiền là USD và VND. Khi xuất khẩu hàng sang Việt Nam, mục tiêu của công ty Mỹ là thu về USD, trong khi các công ty nhập khẩu của có VND. Do đó thực tiễn của hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi một cơ chế nào đó nhằm giúp các công ty Việt Nam đổi VND lấy USD để thanh toán cho các công ty xuất khẩu ở Mỹ và ngược lại khi các công ty Việt Nam xuất khẩu hàng hóa san Mỹ hoặc bất kỳ nứơc nào khác thường thu về USD, nhưng công ty không thể sử dụng USD mà phải dùng VND để chi trả lương hoặc thu nguyên liệu chế biến hàng xuất khẩu. Khi đó công ty cần bán USD thu được từ xuất khẩu để lấy VND.

    Các hoạt động trên đòi hỏi cần phải có một cơ chế nào đó giúp các công ty chuyển từ đồng tiền minh đang có sang đồng tiền khác mình đang cần. Cơ chế đó chính là thị trường ngoại hối.

    1. Khái niệm:

    2.1. Ngoại hối (The Foreign Exchange): Là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị thanh toán giữa các quốc gia

    Ngoại hối là những phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ bao gồm: tiền mặt, thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ.

    2.2.  Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market-FOREX):

    – Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra sự mua bán các loại tiền tệ của nhiều quốc gia trên thế giới.

    – Là thị trường có tính thanh khoản lớn nhất thế giới với khối lượng giao dich mỗi ngày đạt hang nghìn tỷ USD.

     

    Biểu đồ khối lượng giao dịch bình quân ngày từ năm 1988 – 2007

    1. Đặc điểm của thị trường ngoại hối:

    Vì Forex mua bán các loại hàng hóa đặc biệt nên thị trường ngoại hối có những đặc điểm riêng biệt mà các thị trường khác không có được.

    – Forex là thị trường giao dịch mang tính quốc tế, phạm vi hoạt động mang tính toàn cầu nhằm phục vụ cho các nhu cầu mua bán giao dịch về ngoại tệ

    – Forex là thị trường hoạt động liên tục 24 trên 24, do sự chênh lệch về múi giờ của các khu vực địa lý khác nhau cùng với phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như điện thoại, fax, telex, mạng vi tính khiến cho các giao dịch thực hiện tức thời.

    1. Chức năng của thị trường ngoại hối:

    – Cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế.

    – Luân chuyển vốn, giao dịch tài chính quốc tế.

    – Làm cho sức mua đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu.

    – Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và tương lai.

    – Là nơi để NHTW can thiệp lên tỷ giá

    1. Các thành phần tham gia thị trường ngoại hối

    – Nhóm khách hàng mua bán lẻ: gồm các công ty nội địa & đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm hai mục đích: Chuyển đổi ngoại tệ và phòng ngừa tỷ giá.

    – Các ngân hàng thương mại & Ngân hàng đầu tư:Tham gia mua bán ngoại tệ cho chính họ khi thực hiện mục tiêu kinh doanh hoặc là mua bán thay cho khách hàng khi thực hiện vai trò môi giới.

    – Những nhà môi giới ngoại hối: Tham gia trên Forex với tư cách là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu hoa hồng trong từng giao dịch

    – Các ngân hàng trung ương: Đóng vai trò tổ chức và kiểm soát, điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường ngoại hối, ổn định giá cả và tỷ giá hối đối.

    1. Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối

    6.1. Nghiệp vụ giao ngay (SPOT): Là giao dịch hai bên thực hiện mua/bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo.

    + Những lợi ích chính:

    – Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, cước vận tải, bảo hiểm.

    – Góp vốn liên doanh với nước ngoài.

    – Đóng hội phí cho các tổ chức quốc tế.

    – Đi công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch… ở nước ngoài.

    – Có thể thanh toán ngay trong ngày (today), thanh toán vào ngày hôm sau (tom) hoặc thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch (spot).

    + Những đặc điểm cơ bản:

    – Tỷ giá mua/bán là tỷ giá giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch.

    – Thời gian thực hiện thanh toán tối đa không quá 02 ngày làm việc tiếp theo sau ngày giao dịch.

    – Đáp ứng được đa dạng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng.

    6.2. Nghiệp vụ kỳ hạn (FORWARD): Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận sẽ được thực hiện sau một thời gian nhất định theo tỷ giá thỏa thuận lúc ký kết hợp đồng.

    + Những lợi ích chính:

    – Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục vụ cho thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền ra nước ngoài hoặc đầu tư…

    – Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí trong tương lai khách hàng.

    + Những đặc điểm cơ bản:

    – Tỷ giá kỳ hạn:

    – Được xác định bởi tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền.

    – Tỷ giá này không phụ thuộc vào dự báo của thị trường về chiều hướng biến động của tỷ giá giao ngay trong tương lai.

     
     
    1 + (IR2 x Ngày/360)
    Tỷ giá kỳ hạn  =
    Spot  x
     
       

    hoặc Tỷ giá kỳ hạn = Spot + Điểm kỳ hạn

    IR1: Lãi suất đồng yết giá                 Spot: Tỷ giá giao ngay

    IR2: Lãi suất đồng định giá                               Ngày: số ngày thỏa thuận

    – Thời gian thanh toán:

    – Đối với giao dịch giữa VNĐ với các ngoại tệ kỳ hạn thanh toán tối thiểu là 03 ngày, tối đa là 365 ngày kề từ ngày giao dịch.

    – Đối với giao dịch giữa hai loại ngoại tệ với nhau kỳ hạn thanh toán dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng.

    6.3. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP): Là nghiệp vụ ngoại hối phối hợp giữa hai nghiệp vụ giao dịch ngoại hối giao ngay và giao dịch ngoại hối có kỳ hạn để kiếm lợi nhuận.

    + Những lợi ích chính:

    – Giúp doanh nghiệp XNK quản l‎ý‎ dòng tiền hiệu quả.

    – Sử dụng ngay được nguồn ngoại tệ sẽ có trong tương lai.

    – Có thể hưởng lợi từ chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền.

    – Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí trong tương lai.

    • Ví dụ 1: Công ty XNK A nhận được 100.000 USD từ hợp đồng xuất khẩu nhưng phải thanh toán 100.000 USD cho một lô hàng nhập khẩu 2 tháng sau đó. Tuy nhiên lại cần VND để duy trì hoạt động sản xuất

    à Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A bán USD spot với giá 16500 và mua lại USD/VND kỳ hạn 2 tháng với giá 17028 (điểm Swap = 528)

    • Ví dụ 2: Công ty XNK A sẽ nhận được 100.000 USD từ các đơn đặt hàng trong tháng tới, tuy nhiên cần 100.000 USD để thanh toán hàng nhập khẩu bây giờ.

    à Giải pháp: Ký hợp đồng Swap với NH, trong đó Cty A mua 100.000 USD spot giá 16500 và bán 100.000 USD kỳ hạn 1 tháng giá 16740 (điểm Swap = 240)

    + Những đặc điểm cơ bản:

    – Giao dịch hoán đổi có hai dạng gồm hoặc giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn hoặc giao dịch kỳ hạn và giao dịch kỳ hạn.

    – Tỷ giá giao dịch: một giao dịch hoán đổi bao gồm 2 tỷ giá khác nhau, hoặc tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn hoặc tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá kỳ hạn tương ứng với hai dạng giao dịch trên.

    – Thời hạn thanh toán cũng có đặc điểm tương tự gồm hoặc thanh toán giao ngay và thanh toán kỳ hạn hoặc thanh toán kỳ hạn và thanh toán kỳ hạn.

    6.4. Nghiệp vụ tương lai (FUTURE): Là hợp đồng mua bán ngoại tệ giao sau. Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đẫ biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi sở giao dịch

    6.5. Nghiệp vụ quyền chọn (OPTION): Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền của mình thì bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước.

    + Những lợi ích chính:

    – Bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khách hàng, đồng thời có thể giúp khách hàng thu thêm được lợi nhuận khi tỷ giá biến động theo chiều có lợi.

    – Xác định trước được mức chi phí tối đa (quyền chọn mua) hay mức lãi tối thiểu (quyền chọn bán) trong các giao dịch ngoại tệ tương lai.

    – Giúp khách hàng lựa chọn được mức tỷ giá mong muốn.

    + Những đặc điểm chính:

    – Có 2 kiểu quyền chọn:

    – Quyền chọn kiểu Châu âu, là loại quyền chọn mà bên mua chỉ được thực hiện quyền vào ngày đáo hạn của hợp đồng.

    – Quyền chọn kiểu Mỹ, là loại quyền chọn mà bên mua có thể thực hiện quyền vào bất kỳ ngày nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng.

    – Kỳ hạn của hợp đồng: từ 3 – 365 ngày.

    – Tỷ giá thực hiện: Tỷ giá mà người mua quyền được mua hoặc bán ngoại tệ. Tỷ giá này do khách hàng tự lựa chọn.

    – Phí quyền chọn: là số tiền mà người mua phải trả cho người bán để có được quyền mua hoặc quyền bán ngoại tệ.

    II. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

    1. Khái niệm:

    Hối đoái: là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác.

    Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định của hai đồng tiền.

    Tỷ giá hối đoái là: tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác hay cụ thể hơn là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài.

    1. Cơ sở xác định tỷ giá:

    Giá trị của mỗi đồng tiền nằm ở sức mua hàng hóa dịch vụ của nó. Tỷ giá giữa các đồng tiền được xác định trên cơ sở so sánh sức mua tương đương

    – Tỷ giá đựơc xác định bởi cung cầu trên thị trường ngoại hối

    – Sự thừa kế nhất định từ chế độ bản vị vàng và BrettonWoods

    Các quốc gia áp dụng các chính sách tỷ giá khác nhau:

    – Tỷ giá cố định: : tỷ giá được quyết định bởi NHTW. NHTW công bố mức tỷ giá chính thức và cam kết duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài theo giá công bố dù cung cầu ngoại tệ trên thị trường có thay đổi. Khi có sự biến động thị trường, muốn duy trì tỷ giá đã ấn định thì NHTW phải điều hòa lượng ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để đảm bảo cân bằng cung cầu

    – Tỷ giá theo quan hệ cung cầu (thả nổi hoàn toàn): tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường. Khi cung cầu thay đổi đến đâu, tỷ giá thay đổi tương ứng đến đó theo mức cân bằng trên thị trường.

    – Tỷ giá thả nổi có sự quản lý ( kết hợp của thả nổi và cố định): tỷ giá này có thể do thị trường quyết định, cũng có thể do NHTW quyết định. Khi thị trường ít biến động, tỷ giá được thả nổi theo cung cầu trên thị trường ngoại hối. Khi có dao động mạnh và nhanh thì NHTW can thiệp để giữ ổn định tỷ giá.

    1. Quy ước tên đơn vị tiền tệ:

    Để thống nhất và tiện lợi trong các giao dịch ngoại hối Tổ chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (International Standard Oranization) gọi tắt là ISO quy ước tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng ba ký tự. Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền

    Ví dụ: Tên đơn vị tiền tệ của Mỹ là USD

    – Hai ký tự đầu US viết tắt của The United States

    – Ký tự sau cùng (D) viết tắt tên dollar

     

     

     

    Ký hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia

    Tên đồng tiền Ký hiệu
    Bảng Anh GBP
    Dollar Mỹ USD
    Đồng Euro EUR
    Dollar Canada CAD
    Dollar Hồng Kông HKD
    Dollar Singapore SGD
    Dollar Úc AUD
    Franc Thụy sĩ CHF
    Yen Nhật JPY
    Đồng Việt Nam VND

     

    1. Phân loại tỷ giá

    Có rất nhiều loại tỷ giá tùy theo căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối hay căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá.

    4.1. Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:

    – Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẳn sàng mua vào đồng tiền yết giá.

    – Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá mà tại đó Ngân hàng yết giá sẳn sàng bán ra đồng tiền yết giá.

    – Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá ngân hàng Thương mại áp dụng để mua ngoại tệ tiền mặt của khách hàng,

    – Tỷ giá chuyển khoản:  là tỷ giá mà ngân hàng Thương mại áp dụng để mua và bán ngoại tệ chuyển khoản với khách hàng.

    – Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày.

    – Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng đựoc giao dịch trong ngày, thông thường các ngân hàng chỉ công bố các tỷ giá đóng cửa.

    – Tỷ giá liên ngân hàng: là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

    4.2 Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá ta có:

    – Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố,nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng ngoại tệ và được dùng để tính thuế XNK.

    – Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá hình thành bên ngoài hệ thống NH và do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định.

    – Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố trong một biên độ dao động hẹp và do tính chất cố định nên chịu sự can thiệp thường xuyên của NHTW và là nguyên nhân làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.

    – Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường.

    – Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi nhưng chịu sự can thiệp của NHTW để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

    1. Các phương thức yết giá

    Trên thị trường ngoại hối nói chung có hai cách yết giá

    Yết giá trực tiếp: Là phương pháp biểu thị giá trị một đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.

    Các đồng tiền được yết giá trực tiếp gồm: Yen Nhật, Franc Thụy Sĩ, dollar Singapore, và nhiều đồng tiền khác trong đó có Việt Nam.

    Ví dụ: USD/VND = 16700

    1USD = 16700 VND

    Yết giá gián tiếp: Là phương pháp biểu thị giá rị một đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

    Các đồng tiền được yết giá gián tiếp gồm bảng Anh, dollar Úc và dollar New Zealand

    Ví dụ : EUR/USD = 1.5550

    1EUR = 1.5550USD

    à Riêng dollar Mỹ và Euro vừa yết giá trực tiếp vừa yết giá gián tiếp

    1. Tỷ giá chéo

    6.1. Khái niệm:

    Tỷ giá chéo là tỷ giá giửa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua đồng tiền thứ 3 (đồng tiền trung gian)

    Do đồng USD thường là đồng tiền được yết giá với các đồng tiền quốc gia khác, nên tỷ giá đồng tiền bất kỳ thường được suy ra từ tỷ giá giữa chúng với đồng USD. Từ đó tỷ giá chéo được hiểu là tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua USD

    • Phương pháp tính tỷ giá chéo

    Trường hợp 1:  tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp

    VD: USD/VND =15.458 và USD/JPY= 119,01

    Tỷ giá chéo JPY/VND= USD/VND/USD/JPY=15,458/119,01=129.88

    Trường hợp 2: Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp

    VD : GBP/USD = 1,5475  và AUD/USD = 0.5957

    Tỷ giá chéo GBP/AUD = GBP/USD/AUD/USD=1,5475/0,5957 = 2,5978

    Trường hợp 3: Tỷ giá chéo giữa một đồng tiền yết giá trực tiếp và một đồng tiền yết giá gián tiếp

    VD: GBP/USD = 1,5475 và USD/VND =15.458

    Tỷ giá chéo : GBP/VND = GBP/USD x USD/VN

    = 1,5475 x 15.458 = 23,921

    1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

    Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của tỷ giá hối đoái

    Tình hình lạm phát trong và ngoài nước: Nếu tỷ kệ lạm phát trong nước cao hơn ở nước ngoài, hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài. Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu hàng hóa ngoại nhập và giảm nhu cầu hàng hóa nội địa. sự thay đổi nhu cầu hàng hóa này làm tăng cầu và giảm cung ngoại tệ. Làm cho ngoại tệ lên giá so với nội tệ (tỷ giá tăng). Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại.

    Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ: Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn cao hơn lãi suất tiền gửi của các nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng lên, TGHĐ sẽ giảm xuống

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối: nếu tốc dộ tăng trưởng kinh tế trong nước cao hơn tốc độc tăng trưởng kinh tế  nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu. Kết quả là cầu ngoại tệ nhanh hơn cung ngoại tệ làm cho ngoại tệ lên giá so với nội tệ

    Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của Ngân hàng Trung Ương:  Chính phủ thông qua ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối, bằng việc bán ra hoaặc mua vào ngoại tệ nhằn thay đổi cung cầu ngoại tệ.

    Chịu tác động nhiều của các yếu tố khác như: tình hình ổn định chính trị, đầu cơ, kỳ vọng, giá vàng, giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối.

     

    CHƯƠNG 2

    CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

     

    1. KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ.

    Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (đại diện là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia.

    1. CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ.

    Các nội dung chính của chính sách tiền tệ bao gồm:

    – Hành vi phá giá nội tệ: bao gồm những can thiệp của chính phủ để đồng nội tệ trở nên định giá thấp hơn.

    – Hành vi nâng giá nội tệ: bao gồm những can thiệp của chính phủ để đồng nội tệ trở nên định giá cao hơn.

    – Hành vi duy trì tỷ giá ở một mức độ nhất định: là hành vi duy trì của chính phủ để duy trì tỷ giá ổn định không đổi.

    – Không can thiệp, để tỷ giá biến động tự do theo quan hệ cung cầu thị trường.

    Tùy theo tính chất tác động lên chính sách tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp mà các công cụ được chia thành hai nhóm: nhóm công cụ trực tiếp và nhóm công cụ gián tiếp.

    2.1. Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá.

    Đây là hoạt động của NHTW trên Thị trường ngoại hối thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì tỷ giá cố định (trong chế độ tỷ giá cố định), hay là ảnh hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra (chế độ tỷ giá thả nổi). Để can thiệp, NHTW phải có một lượng dự dữ ngoại hối đủ mạnh.

    – Bên cạnh nhóm công cụ này còn phải nói đến các biện pháp can thiệp hành chính của chính phủ:

    + Biện pháp kết hối: Chính phủ qui định đối với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối.

    +  Ban hành các qui định: qui định hạn chế đối tượng mua và số lượng mua ngoại tệ, qui định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, qui định hạn chế thời điểm được mua ngoại tệ.

    Với xu thế mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính thì các biện pháp can thiệp hành chính ngày càng trở nên không phù hợp, do đó xu hướng thế giới là ngày càng hạn chế can thiệp hành chính và chuyển sang sử dụng các công cụ thị trường.

    2.2.. Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá.

    Bao gồm các công cụ như: lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch, giá cả…trong đó công cụ tái chiết khấu thường được sử dụng nhiều nhất.

    – Lãi suất tái chiết khấu: NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ tác động làm tăng mặt bằng lãi suất thị trường; lãi suất thị trường tăng các nguồn vốn ngoại tệ chạy vào làm cho nội tệ lên giá. Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác động ngược chiều.

    – Thuế quan: Thuế quan cao, làm hạn chế nhập khẩu, làm cho cầu ngoại tệ giảm, dẫn đến nội tệ lên giá. Khi thuế quan thấp sẽ có tác động ngược lại.

    – Hạn ngạch: Làm hạn chế nhập khẩu, tác động lên tỷ giá giống như thuế quan cao. Dỡ bỏ hạn ngạch tác động làm tăng nhập khẩu, tác động lên tỷ giá giống như thuế quan thấp.

    – Giá cả: Qua hệ thống giá cả, Chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu chiến lược hoặc đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá xuất khẩu làm tăng khối lượng xuất, tăng cung ngoại tệ, nội tệ lên giá. Chính phủ bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu, kết quả làm cho nội tệ giảm giá.

    Ngoài ra còn áp dụng một số biện pháp đặc biệt khác.

    + Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM: NHTW tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM nhằm điều chỉnh lượng cung cầu ngoại tệ trên thị trường.

    + Qui định mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với tiền gữi bằng ngoại tệ.

    + Qui định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM ngoài mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá, còn tác dụng hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đối.

    1. CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ.

    Mỗi chế độ tỷ giá khác nhau thì nội dung cơ chế hoạt động khác nhau.

    3.1. Chế độ tỷ giá theo quan hệ cung cầu (thả nổi hoàn toàn)

    Chế độ tỷ giá theo quan hệ cung cầu (Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn) NHTW không can thiệp vào, tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do bởi qui luật cung cầu trên thị trường ngoại hối. Vì vậy sự biến động về tỉ giá là không có giới hạn. NHTW tham gia vào thị trường ngoại hối là do nhu cầu ngoại tệ chứ không phải nhằm mục đích can thiệp vào thị trường ngoại hối.

    3.2. Chế độ tỷ giá thả nổi có sự quản lý.

    Hiện nay NHTW Việt Nam đang áp dụng chế độ tỉ giá này. Đối với chế độ tỉ giá này NHTW không cam kết duy trì một tỉ giá nhất định trên thị trường nhưng cũng không để tỉ giá thay đổi hoàn toàn dựa trên quan hệ cung cầu. NHTW chỉ công bố tỉ giá trung bình của tỉ giá liên ngân hàng, mà tỉ giá liên ngân hàng do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối quyết định. Đây chính là yếu tố thả nổi của chính sách tỉ giá này. Tuy nhiên, tỉ giá này chỉ được giao động trong một biên độ tỉ giá nhất định do NHTW quy định. Đây chính là yếu tố có sự quản lý trong chính sách tỉ giá này.

    – Để cân bằng lượng nội tệ sau khi thực hiện việc điều chỉnh tỉ giá thì NHTW phải thực hiện thêm một số nghiệp vụ thông qua thị trường mở.

    3.3. Chế độ tỷ giá cố định.

    Đối với chế độ tỉ giá này NHTW hoàn toàn kiểm soát và duy trì ở một tỉ giá nhất định. Để duy trì tỉ giá cố định này NHTW phải thực hiện việc mua ngoại tệ vào khi lượng cung ngoại tệ trên thị trường tăng vượt quá lượng cầu và bán ngoại tệ ra khi lượng cầu vượt quá lượng cung. Để thực hiện tốt việc này thì NHTW phải có lượng ngoại tệ nhất định đủ để tác động lên thị trường.

    1. HỆ THỐNG CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ NGÀY NAY

    Theo IMF, tại ngày 31/12/2001, các chế độ tỷ giá gồm:

    4.1. Chế độ tỷ giá không có đồng tiền pháp định riêng

    Đây là trường hợp đối với một quốc gia khi không có đồng tiền pháp định riêng. Đồng tiền sử dụng trong lưu thông có thể là:

    + Quốc gia này sử dụng đồng tiền của một nước khác trong lưu thông như là một đồng tiền pháp định duy nhất.

    + Quốc gia này là thành viên của một liên minh tiền tệ trong đó các nước thành viên thống nhất sử dụng một đồng tiền pháp định chung.

    4.2. Chế độ bản vị tiền tệ

    Đây là chế độ tỷ giá có sự cam kết chính thức của chính phủ chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ là đồng tiền bản vị tại một mức giá cố định. Chế độ bản vị tiền tệ đặt ra những hạn chế nghiêm ngặt trong việc phát hành tiền nhằm bảo đảm cam kết chính thức của chính phủ.

    4.3. Chế độ tỷ giá cố định thông thường.

    Đây là chế độ tỷ giá khi chính phủ neo đồng tiền của mình (một cách chính thức hay ngầm định) với một đồng tiền chính hay một rổ các đồng tiền tại một mức tỷ giá cố định, đồng thời cho phép tỷ giá được dao động trong một biên độ hẹp, tối đa là +/- 1% xung quanh tỷ giá trung tâm

    4.4. Chế độ tỷ giá cố định với biên độ dao động rộng:

    Đây là chế độ tỷ giá khi chính phủ neo đồng tiền của mình tại một mức tỷ giá cố định, đồng thời cho phép tỷ giá được dao động trong một biên độ rộng hơn +/-1% xung quanh tỷ giá trung tâm.

    4.5. Chế độ tỷ giá cố định trượt.

    Đây là chế độ tỷ giá cố định, nhưng định kỳ tỷ giá trung tâm sẽ được điều chỉnh hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông báo trước, hoặc để phản ánh những thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã được lựa chọn (lạm phát, cán vân thương mại)

    4.6. Chế độ tỷ giá cố định trượt có biên độ

    Đây là chế độ tỷ giá cố định với nội dung sau:

    + Tỷ giá được dao động trong một biên độ nhất định xung quanh tỷ giá trung tâm

    + Tỷ gia trung tâm được điều chỉnh định kỳ

    – Hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông báo trước

    – Hoặc để phản ánh nhũng thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã được lựa chọn.

    4.7. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết không thông báo trước

    Chính phủ can thiệp đến sự vận động của tỷ giá một cách tích cực, nhưng không có một thông báo nào về mức độ can thiệp của chính phủ.

    4.8. Chế độ tỷ giá thả nổi độc lập

    Tỷ giá được xác định theo quy luật cung cầu của thị trường, bất cứ một sự can thiệp nào của nhà nước cũng không làm thay đổi tỷ giá.

    4.9. Cấu trúc tỷ giá.

    – Nếu một quốc gia sử dụng một tỷ giá thì gọi là tỷ giá đơn.

    – Nếu quốc gia sử dụng hai tỷ giá khác nhau trở lên thì gọi là chế độ đa tỷ giá. Thị trường sử dụng hai tỷ giá gọi là chế độ tỷ giá kép.

     

    PHẦN II

    THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM

    CHƯƠNG 1

    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    Từ năm 1989, công cuộc Đổi Mới được đẩy mạnh hơn với chủ trương là phát triển một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; phát triển kinh tế đối ngoại, mở cửa, hợp tác và hội nhập, phù hợp với xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ. Nhằm bôi trơn và thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động XNK, thì việc hình thành và đưa vào hoạt động thị trường ngoại hối ở Việt Nam là cần thiết. Quá trình hình thành và phát triển trường ngoại hối Việt Nam có thể tóm tắt như sau:

    1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC 1991

    – Đặc trưng của giai đoạn trước 1991 Việt Nam phát triển kinh tế hướng nội, đóng cửa, các mối quan hệ với bên ngoài đều thông qua hệ thống độc quyền của Nhà nước về ngoại thương và ngoại hối

    Trước yêu cầu đổi mới, ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 53/HĐBT về việc tách hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp thành hai cấp, bao gồm:

    • Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
    • Hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM).

    – NHNN là Ngân hàng Trung Ương (NHTW) thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, ban hành chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng…

    – Hệ thống NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và tín dụng; trong đó, chỉ có duy nhất Ngân hàng Ngoại thương (NHNT) được phép hoạt động và kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và mở tài khoản ở nước ngoài; các ngân hàng khác chỉ được hoạt động trong nước.

    Như vậy, cho đến thời điểm sau khi có Nghị định 53/HĐBT, thì một thị trường ngoại hối có tổ chức ở Việt Nam vẫn chưa được hình thành.

    Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước, ngày 18/10/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 161/HĐBT về “Điều lệ quản lý ngoại hối”. Một trong những điểm mới về quản lý và kinh doanh ngoại hối theo tinh thần Nghị định 161 là: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua NHNN thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối. Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều được thực hiện theo quy định của NHNN. NHNT là cơ quan được phép kinh doanh ngoại hối. Ngoài ra, các Ngân hàng chuyên doanh khác, các Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế trong nước muốn kinh doanh ngoại hối hoặc dịch vụ thu ngoại tệ đều phải được NHNN-TW Việt Nam cho phép”.

    Có thể nói lần đầu tiên ở Việt Nam thế độc quyền trong kinh doanh ngoại hối đã được dỡ bỏ. Từ nay, các NHTM nói chung muốn kinh doanh ngoại hối có thể làm thủ tục để NHNN cấp phép. Đây được xem như sự khởi đầu tạo ra môi trường và điều kiện cho hoạt động của thị trường ngoại hối có tổ chức, hình thành một sân chơi chứa đựng yếu tố cạnh tranh của thị trường.

    1. GIAI ĐOẠN TỪ 1991 ĐỀN 1994

    Ngày 16/8/1991, Thống đốc NHNN đã ra Quyết định 107-NH/QĐ, ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ; trên cơ sở đó, hai Trung tâm giao dịch ngoại tệ đã được thành lập và đi vào hoạt động tại TP. HCM và Hà Nội. Như vậy có thể nói, năm 1991 là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc hình thành nền móng một thị trường ngoại hối có tổ chức ở VN.

    Qua thời gian hoạt động từ 16/8/1991 đến 1/12/1994, một số nét chính về hoạt động của hai Trung tâm có thể nêu ra như sau:

    1. Bước đầu hình thành phương thức xác định tỷ giá tương đối linh hoạt thông qua việc cân đối cung cầu ngoại tệ tại Trung tâm.
    2. Qua hoạt động của hai Trung tâm đã tạo ra tập quán, kiến thức kinh doanh ngoại hối cho NHNN, các NHTM và các tổ chức kinh tế.
    3. NHNN đã từng bước hoàn thiện chính sách quản lý vĩ mô về tỷ giá, cũng như khâu tổ chức, điều hành hoạt động thị trường ngoại hối.

    III. GIAI ĐOẠN TỪ 1994 ĐẾN 2004

    Trước nhu cầu phát triển một thị trường ngoại hối hoàn chỉnh hơn ở Việt Nam, Thống đốc NHNN đã quyết định chấm dứt hoạt động của hai Trung tâm giao dịch ngoại tệ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh từ 1/12/1994 để nhường chỗ cho thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

    Ngày 20/10/1994, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định 203/QĐ-NH thành lập Thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng (Interbank) và ban hành Quy chế tổ chức & hoạt động của Interbank, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế.

    IV. GIAI ĐOẠN 2004 ĐẾN NAY

    Kể từ ngày 8/12/2004, Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng (TCTD) được phép hoạt động ngoại hối đã chính thức có hiệu lực thi hành và thay thế Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 về Quy chế giao dịch hối đoái năm 1998.

    – Mở rộng quyền được giao dịch ngoại tệ

    – Thị trường được đảm bảo an toàn hơn

    Từ đây thị trường ngoại hối VN trở nên sôi động hơn, linh hoạt, thông thoáng, tự chủ và an toàn hơn.

     

    CHƯƠNG 2

    THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM TỪ KHI CÓ INTERBANK

    (Thị trường ngoại hối liên ngân hàng)

    I. DOANH SỐ GIAO DỊCH

    – Interbank đi vào hoạt động từ 10/1994, hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam đã có nhiều  đổi sắc theo hướng tích cực.

    – Khi mới đi vào hoạt động doanh số giao dịch còn thấp. Nguyên nhân do thời điểm này hoạt động XNK của Việt Nam thấp, làm cho cung cầu ngoại tệ thấp.

    – Cuối 1996 và sang năm 1997, hoạt động XNK tăng, đầu tư vào Việt Nam tăng cùng với việc NHNN nới rộng biên độ dao động tỉ giá từ 1,10% lên 5,0% làm kích thích thị trường ngoại hối phát triển sôi động.

    – Tháng 8/1997, xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, tiền VNĐ mất giá mạnh làm tăng tình trạng đầu cơ ngoại tệ làm cho hoạt động thị trường ngoại tệ năm 1998 không tăng là bao so với năm 1997

    – Bước sang năm 1999, nền kinh tế của các nước Châu Á đã dần hồi phục, kinh tế Việt Nam lấy lại được đà phát triển, đặc biệt là Chính phủ đã có nhiều chính sách kích thích tăng trưởng xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài làm cho cung ngoại tệ tăng lên đáng kể.

    – Bên cạnh đó, vào cuối năm 1998, Chính phủ đã ban hành Quyết định 173/1998/QĐ-TTg ngày 12/8/1998 về nghĩa vụ bán và mua ngoại tệ của Người cư trú là tổ chức.

    Ngoài ra, bước sang đầu năm 1999, NHNN đã ban hành Quyết định 64/1999/QĐ-NHNN& ngày 25/2/1999 về việc công bố tỷ giá của đồng Việt Nam với các ngoại tệ, đã làm thay đổi căn bản cơ chế điều hành tỷ giá, từ cơ chế “tỷ giá chính thức” sang cơ chế “tỷ giá giao dịch bình quân trên Interbank” làm cho thị trường ngoại hối hoạt động sôi động mạnh lên.

    – Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thấy rằng, sau 5 năm (từ 1995 đến 2000), doanh số giao dịch trên thị trường ngoại hối ước tính tăng gấp 2,34 lần, với tốc độ tăng bình quân hàng năm là 27%. Đối với một nước có điểm xuất phát thấp và đang trong quá trình mở cửa và hội nhập, thì tốc độ tăng như trên là thấp. So với thế giới vào những năm 1970, thì cứ hai năm doanh số giao dịch lại được nhân lên gấp đôi, nghĩa là tốc độ tăng bình quân đạt tới 50%/năm.

    II. HOẠT ĐỘNG CỦA INTERBANK

    Thị trường Interbank ra đời thay thế vai trò của 2 trung tâm giao dịch ngoại tệ tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh từ 1/12/1994.

    – Tỉ trọng doanh số giao dịch thấp, chỉ 22,3% tổng doanh số giao dịch, trong khi thị trường ngoại hối quốc tế là 85%.

    – Trình độ phát triển thị trường ngoại hối nói chung và interbank nói riêng còn sơ khai.

    – Giao dịch interbank thấp dẫn đến vốn ngoại tệ không được luân chuyển làm cho thiếu ngoại tệ cục bộ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.

    Ngoài những nét chính nêu trên, Interbank còn có những tồn tại và trở ngại để phát triển:

    – Quy định giao dịch tối thiểu 50 000 USD. Trong khi thực tế tại Việt Nam rất nhiều giao dịch có lượng thấp hơn. Do đó quy dịnh về giao dịch tối thiểu đã làm cản trở hoạt động giao dịch của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

    – Áp dụng các công nghệ hiện đại vào trong giao dịch còn hạn chế.

    – Vai trò điều tiết thị trường của NHNN còn thiếu linh hoạt.

    III. VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XNK.

    – Thị  trường ngoại hối có vai trò bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK. Đối với những nhà xuất khẩu nhận được ngoại tệ, thường bán số ngoại tệ thu được trên thị trường ngoại hối (bán cho ngân hàng) để nhận nội tệ.Nhà nhập khẩu phải chi trả bằng ngoại tệ, thường dùng nội tệ để mua ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để thanh toán cho nước ngoài. Như vậy, hoạt động XNK của một nền kinh tế luôn gắn liền với hoạt động của thị trường ngoại hối; một khi thị trường ngoại hối có tính thanh khoản cao, hoạt động hiệu quả và thông suốt sẽ bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK phát triển. Đối với Việt Nam, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, thị trường ngoại hối còn sơ khai non trẻ, giá trị đồng Việt Nam còn chưa thật ổn định, tỷ giá do NHNN ấn định chưa thực sự linh hoạt, thì vai trò của thị trường ngoại hối đối với hoạt động XNK nhìn chung còn có những hạn chế nhất định.

    Vai trò của thị trường ngoại hối đối với hoạt động XNK ở Việt Nam có thể nhìn nhận đánh giá thông qua một số nét chính như sau:

    – Doanh số mua vào của các NHTM thường luôn thấp hơn khoản thu từ xuất khẩu của nền kinh tế. Theo ước tính, trung bình từ năm 1995 đến 2000, hệ thống NHTM mới chỉ thu mua được khoảng 60% doanh thu từ xuất khẩu.

    – Doanh số bán ra của các NHTM cũng thường luôn thấp hơn khoản chi cho nhập khẩu của nền kinh tế. Theo ước tính, trung bình từ năm 1995 đến 2000, hệ thống NHTM mới chỉ đáp ứng được khoảng 50% doanh số  chi cho nhập khẩu.

    – Tổng doanh số mua bán ngoại tệ của các NHTM mới chỉ chiếm trung bình khoảng 55% tổng doanh số XNK của cả nền kinh tế.

    – Các tổ chức XNK thường xuyên duy trì số dư  ngoại tệ cho hoạt động của mình theo phương thức “tự cung tự cấp“ với một tỷ lệ lên tới 45% (= 100% – 55%). Cụ thể là, các khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu, các đơn vị không bán toàn bộ cho NHTM, mà duy trì ở dạng tiền gửi để chi cho nhu cầu nhập khẩu của mình.

    – Trên thế giới, doanh số hoạt động trên thị  trường ngoại hối thường lớn hơn gấp nhiều lần doanh thu từ hoạt động XNK, qua đó cho thấy trình độ phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam đang còn rất sơ khai, chưa tạo ra được môi trường thanh khoản về ngoại tệ, cũng như môi trường chu chuyển vốn nhanh chóng và hiệu quả nhằm nâng cao hệ số sử dụng vốn của các đơn vị XNK và của cả nền kinh tế như một tổng thể.

     

     

    CHƯƠNG 3

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM

    1. CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

    Thị trường ngoại hối có phát triển hay không do ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác nhau. Nhưng ở Việt Nam quan trọng nhất là cơ chế và chính sách điều hành thị trường ngoại hối của Ngân hàng Trung ương.

    Ở thị trường hối đoái Việt Nam, do nền kinh tế còn quá kém, nên Ngân hàng nhà nước còn ấn định mức tỷ giá giao dịch và chỉ cho phép giao dịch biến động +/-5% / năm.

    Mặt khác, cơ quan điều hành thị trường cũng chỉ cho phép các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc có nhu cầu mua bán ngoại tệ chính đáng mới được giao dịch và phải xin phép với các thủ tục rườm rà.

    Hiện nay, thị trường vẫn chưa thực sự mở cửa, cho phép các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được tham gia thị trường ngoại tệ, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, đơn giản hóa các thủ tục cấp phép.

    Đánh giá về thị trường ngoại hối Việt Nam sau 19 năm (kể từ năm 1990) hoạt động vẫn thuộc loại kém phát triển. Đó là do chất lượng quản lý không cao, thiếu thống nhất, các quy định lỏng lẻo, tạo điều kiện cho những hành vi vi phạm về quản lý

     

    Một số thực trạng về vấn đề quản lý ngoại hối

    + Đối với giao dịch vãng lai: Việt Nam đã tự do hóa việc chuyển đổi ngoại tệ và thanh toán đối với hầu hết các giao dịch loại này. Nhưng các quy định về hồ sơ, chứng từ trên thực tế còn rất rườm rà.

    + Đối với các giao dịch vốn: Văn bản cao nhất về vấn đề này là Nghị định 63/NĐ-CP của chính phủ chỉ nêu chung chung về việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật và cho đến nay vẫn chưa có văn bản nào quy định cụ thể về cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của doanh  nghiệp

    + Hoạt động đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam hoặc của Việt Nam ra nước ngoài: cũng không có cơ sở pháp lý đủ mạnh để thực thi  và thực tế là các nhà đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải “lách” bằng cách thông qua việc mua các trái phiếu, giấy tờ có giá phát hành ở nước ngoài hay ngân hàng nhà nước đầu tư từ nguồn dự trữ ngoài hối.

    1. CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ

    – Tỷ  giá hối đoái ở Việt Nam do NHTW quy định dựa trên kết quả giao dịch trong ngày trên cơ sở tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam và tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của các NHTM không được lớn hơn +/- 0,25% so với tỷ giá chính thức. Mức dao động cho phép (biên độ). Biên độ của tỷ giá mà SBV quy định được nới rộng dần theo thời gian trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới của kinh tế Việt Nam. Ban đầu tỷ giá là cố định, sau đó tỷ giá có biên độ dao động từ mức +/- 0.25%; +/-0.3% … và hiện nay +/- (3%-5%)

    – Giá cả các loại tiền tệ phụ thuộc vào mức cung và cầu trên thị trường của chính nó và các loại tiền tệ khác nữa. Tuy nhiên, về cơ bản tỷ giá phụ thuộc vào tình hình kinh tế của các quốc gia. Khi một quốc gia tăng trưởng kinh tế tốt, xuất khẩu mạnh hơn các nước liên đới thì nguồn ngoại tệ thu về dồi dào làm cho nội tệ lên giá và tỷ giá giảm và ngược lại. Vậy tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào Xuất Nhập Khẩu ròng (NX) của 1 quốc gia. Khi NX > 0 thì tỷ giá giảm và ngược lại. Một quốc gia phát triển tốt thì mức độ giao dịch diễn ra sôi động và thị trường hối đoái càng có điều kiện phát triển tốt hơn.

    – Ngoài ra, các yếu tố như lãi suất, lạm phát tác động đến tỷ giá hối đoái  theo hai hướng ngược nhau. Khi lãi suất tăng thì cầu về nội tệ sẽ tăng làm cho đồng nội tệ tăng giá nên tỷ giá sẽ giảm và ngược lại. Đối với lạm phát khi lạm phát tăng, thì giá cả hàng hóa trong nước sẽ tăng làm cho xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng, lượng cung tiền trong nuớc tăng lên làm cho giá trị nội tệ sẽ giảm hay tỷ giá sẽ tăng.

    – Mức dự trữ ngoại hối của NHTW cũng có tác động đến tỷ giá hối đoái. Khi dự trữ ngoại hối tăng thì cung ngoại tệ trên thị trường giảm và tỷ giá sẽ tăng do ngoại tệ tăng giá.

    – Chi tiêu ngân sách của chính phủ cũng tác động rất lớn đến tỷ giá hối đoái. Khi ngân sách thâm hụt do chính phủ chi tiêu nhiều thì giá  cả hàng hóa dịch vụ sẽ tăng làm cho xuất khẩu giảm nên  tỷ giá sẽ tăng.

    – Các quy định về giao dịch mua bán trên thị trường ngoại hối cũng tác động đến mức cung cầu tiền tệ các nước. Nếu quy định thông thoáng tự do thì sẽ có nhiều người giao dịch mua bán và  thị trường sẽ hoạt động hiệu quả  không nghiêng về phía cung như thị trường ngoại hối Việt Nam.

    – Cuối cùng, các loại công cụ , dịch vụ trên thị  trường càng đa dạng phong phú thì thị trường ngoại hối càng phát triển.

     

    III. DIỄN BIẾN TỶ GIÁ USD TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM

    – Quý 1/2008, trên thị trường lien ngân hang, tỷ giá USD/VND giảm từ mức 16.112VND/USD xuống còn 15.960 đồng, trên thị trường tự do mức giá chỉ còn 15.700 – 15.800 VND/USD.

    – Quí 2/2008 tỷ giá giảm mạnh xuống còn 16.400 VND/USD và đến hết quý 3/2008.

    – Ngày 07/11/2008 Chính phủ đã nâng biên độ từ +-2% -> 3% so với tỷ giá bình quân liên ngân hang.Tỷ giá USD/VND tăng lên và đạt mức 17.000

    – Cuối chiều 24/12 thống đốc ngân hang Nhà nước quyết định tăng mạnh tỷ giá USD/VND them 3%(tỷ giá liên ngân hang), thị trường ngoại tệ đồng USD sôi động, giá USD nhích lên từng ngày vượt mức 17.000 đồng lên mức 17.500 vào những ngày cuối năm.

    – Sang năm 2009, tỷ giá USD/VND không có sự biến động mạnh, tỷ giá giao động xung quanh mức 17.500 đồng.

    -Những tháng đầu năm 2009 đồng USD mất giá mạnh so với các đồng tiền khác(khủng hoảng tài chính toàn cầu, tâm là Mỹ)

    – Từ cuối tháng 8 đến nay, tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố liên tục tăng. Ngày 9/9, sau hơn tám tháng, tỷ giá này chính thức vượt mốc 16.980 VND và ở mức 16.981 VND. Sáng nay (10/9), tỷ giá bình quân liên ngân hàng tiếp tục tăng lên mức 16.983 VND.

    – Giá USD mua vào – bán ra của các ngân hàng thương mại niêm yết sáng nay cũng đồng loạt lên mức cao nhất từ trước tới nay, kịch trần 5% biên độ cho phép theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng, cùng áp ở mức 17.832 VND.

    – Trong lịch sử, tỷ giá bình quân liên ngân hàng cao nhất ghi nhận ở mức 16.989 VND của ngày 25/12/2008 – ngày mà lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước trực tiếp tăng một bước 3%, từ mức 16.494 VND. Từ thời điểm đó đến trung tuần tháng 2/2009, tỷ giá bình quân liên ngân hàng được áp dụng quanh mốc 16.980 VND. Tuy nhiên, tại thời điểm đó, biên độ tỷ giá quy định ở mức +/-3% nên giá USD của các ngân hàng thương mại phổ biến chỉ ở dưới 17.500 VND.

    – Từ cuối tháng 3/2009, tỷ giá bình quân liên ngân hàng bắt đầu giảm mạnh, có ngày giảm gần 10 VND. Đây được xem là một sự điều chỉnh “cân đối” với chính sách biên độ mới, khi từ ngày 24/3/2009 Ngân hàng Nhà nước bắt đầu nới biên độ từ +/-3% lên +/-5%. – Từ cuối tháng 7 trở lại đây, tỷ giá bình quân liên ngân hàng bắt đầu tăng trở lại; hiện vẫn thấp hơn so với những ngày cuối năm 2008, nhưng do có biên độ lớn hơn nên giá USD của các ngân hàng đã lên mức cao nhất từ trước tới nay.

    – Trong suốt những biến động từ đầu năm, hầu hết ở các thời điểm tỷ giá USD/VND của các ngân hàng thương mại đều ở sát trần biên độ cho phép; việc đẩy giá mua vào bằng đúng giá bán ra cũng đã kéo dài kể từ ngày 11/6/2009 trở lại đây.

    – Trong tháng 8 vừa qua, theo thông tin từ lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, tình hình cung – cầu ngoại tệ trên thị trường đã bớt căng thẳng; doanh nghiệp và người dân cũng đã bắt đầu bán ra USD thay vì chủ yếu găm giữ trước đó.

    Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá USD tháng 8/2009 đã tăng 6,36% so với tháng 12/2008, tăng 8,95% so với cùng kỳ năm 2008

     

    IV. GIẢI PHÁP CHO THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM

    Đã đến lúc Việt Nam cần xây dựng một cơ chế pháp lý, thiết chế theo hướng khẳng định thị trường ngoại hối phát triển theo cung cầu, các biện pháp đảm bảo an toàn thông qua việc cho phép cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phong toả việc chuyển tiền hoặc tài sản của cá nhân, tổ chức có liên quan đến các lĩnh vực như khủng bố, rửa tiền bất hợp pháp.

    – Cần có quy định tương đối thông thoáng về thị trường ngoại hối với đối tượng tham gia thị trường và các công cụ của thị trường.

    – Từng bước nới lỏng các giao dịch vốn bằng việc nhấn mạnh đến việc quản lý và giám sát các luồng vốn ngoại tệ vào ra thông qua hệ thống ngân hàng được phép, thông qua các tài khoản ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép áp dụng cho từng loại hình giao dịch vốn. – Quy định rõ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoai đối với lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp, quyền được chuyển đổi ra ngoại tệ để chuyển về nước.

    – Các luồng vốn đầu tư ra nước ngoài cũng cần được lựa chọn mở rộng từng bước theo thứ tự đầu tư trực tiếp đến đầu tư gián tiếp để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.

    – Một vấn đề quan trọng khác là hoạt động vay, trả nợ nước ngoài và cho vay thu hồi nợ nước ngoài cần được thống nhất quản lý theo từng nhóm đối tượng, áp dụng các cơ chế kiểm soát thông qua cấp phép, quy định tổng hạn mức, đăng ký,…Đồng thời, Việt Nam cần thể hiện rõ lập trường kiên định và các biện pháp cụ thể trong việc từng bước hạn chế, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn hiện tượng đô la hoá, hạn chế tối đa việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam.

    – Một cơ chế tỷ giá linh hoạt, có sự điều tiết của Nhà nước cũng là điều cần hướng tới trong thị trường ngoại hối theo hướng mở cửa, chuẩn hoá theo thông lệ quốc tế.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế, NXB Thống kê, năm 2009
    2. TS. Nguyễn Minh Kiều, Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro
    3. http://vi.wikipedia.org
    4. http://www.agribank.com.vn
    5. http://www.vietinbank.vn
    6. http://www.sacombank.com.vn
    7. http://www.vneconomy.vn

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Bài tập lớn Kế toán tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

    TK 1521:     600.000

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
  • Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vi mạch tương tự Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt điện trở kim loại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-x%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn xác suất thống kê

    Bài tập lớn xác suất thống kê

    Ví dụ 3.4 trang 161:

    Nhấn lần lượt đơn lệnh thiết lặp các biểu thức và tính giá trị thống kê:

    • Tính các giá trị Ti…,Tj.. và T..k ,T…
    • Các giá trị Ti..

    Chọn ô B8 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)

    Chọn ô C8 và nhập biểu thức =SUM(B4:E4)

    Chọn ô D8 và nhập biểu thức =SUM(B5:E5)

    Chọn ô E8 và nhập biểu thức =SUM(B6:E6)

    • Các giá trị T.j.

    Chọn ô B9 và nhập =SUM(B3:B6)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B9 tới ô E9.

    • Các giá trị T..k

    Chọn ô B10 và nhập =SUM(B3,C6,D5,E4)

    Chọn ô C10 và nhập =SUM(B4,C3,D6,E5)

    Chọn ô D10 và nhập =SUM(B5,C4,D3,E6)

    Chọn ô È10 và nhập =SUM(B6,C5,D4,E3)

    • Giá trị T..

    Chọn ô B11 nhập =SUM(B3:E6)

    • Tính các giá trị G và G

    -Các giá trị G và G

    Chọn ô H8  nhập =SUMSQ(B8:E8)

    Dùng con trỏ kéo kí hiệu điền từ ô H8 tới H10

    giá trị G

    Chọn ô H11 nhập =SUMSQ(B11)

    giá trị G

    Chọn ô H12 nhập =SUMSQ(B3:E6)

    • Tính các giá trị SSR ,SSC,SSF,SST và SSE

    -Các giá trị SSR,SSC và SSF

    Chọn ô J8 nhập =H8/4-39601/SUMSQ(4)

    Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô J8 tới J10

    -Giá trị SST

    Chọn ô J12 nhập =H12-H11/SUMSQ(4)

    -Giá trị SSE

    Chọn ô J11 và nhập =J12-(J10+J9+J8)

    • Tính các giá trị MSR, MSC,MSF và MSE

    -Các giá trị MSR,MSC và MSF

    Chọn ô L8 nhập =J8/(4-1)

    Dùng con trỏ kí tự kéo từ ô L8 tới ô L10

    Giá trị MSE

    Chọn ô L11nhập =J11/(3*2)

    • tính giá trị G và F

    chọn ô N8 nhập =L8/$L11

    dùng con trỏ kéo kí tự từ ô N8 tới ô N10

    • kết quả và biện luận

    Fr =3.1055 < F0.05(3,6) =4.76 => chấp nhận Ho(pH)

    Fc=11.95 >F0.05(3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(nhiệt độ)

    F=30.05 > F0.05 (3,6)=4.76 =>bác bỏ Ho(chất xúc tác)

    Vậy chỉ có nhiệt và chất xúc tác gây ảnh hưởng đến hiệu suất.

    Ví dụ 4.2 (trang 170)

    Nhập số liệu vào bảng excel:

    Dùng lệnh Tools và lệnh Data Analysis

    Chọn chương trình Regression, lần lượt ấn định các chi tiết:

    • phạm vi của biến số Y (input Y range)
    • Phạm vi của biến số X (input X range)
    • Nhãn dữ liệu (Labels)
    • Mức tin cậy (Confidence Level)
    • Tọa độ đầu ra (output Range)
    • Và tùy chọn khác như đường hồi quy (Line Fit Plots), biểu thức sai số (residuals plots…)

    Phương trình hồi quy   ŶX1=f(x1)

     

                ŶX1=2.73+0.04X1   =0.21; s=1.81)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.462512              
    R Square 0.213917              
    Adjusted R Square 0.10162              
    Standard Error 1.811192              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 6.24891746 6.248917 1.904917 0.209995      
    Residual 7 22.96290476 3.280415          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 2.726667 1.280705853 2.129034 0.070771 -0.30172 5.755055 -0.30172 5.755055
    X1 0.04454 0.032270754 1.380187 0.209995 -0.03177 0.120848 -0.03177 0.120848
                     

    T0=2.19<T0.05=2.365 ( hay v =0.071 >α=0.05

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    T1  =1.38 < T0.05=2.365 ( hay Pv =0.209 >α=0.05)

    • Chấp nhận giả thuyết Ho.

    F=1.905 < 0.05=5.590 (hay s=0.209 >α=0.05)  =>Chấp nhận giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số 2.37 (Bo) và 0.04(B1) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều không có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này không thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố thời gian không liên quan tuyến tính tới hiệu suất của phả ứng tổng hợp.

     

     

    Phương trình hồi quy  Ŷ X

                Ŷ =0.76; s=0.99)

     

     

     

     

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.873934              
    R Square 0.76376              
    Adjusted R Square 0.730011              
    Standard Error 0.992904              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 1 22.31081667 22.31082 22.63086 0.002066      
    Residual 7 6.901005556 0.985858          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -11.1411 3.25965608 -3.41788 0.011168 -18.849 -3.43325 -18.849 -3.43325
    X2 0.128556 0.027023418 4.757191 0.002066 0.064655 0.192456 0.064655 0.192456

     

    T0=3.418>T0.05=2.365 ( hay v =0.011 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =4.757 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=22.631 > 0.05=5.590 (hay s=0.00206 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -11.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    Đều có ý nghĩa thống kê. Nói cách khác hồi quy này thích hợp.

    Kết Luận: yếu tố nhiệt độ có liên quan tuyến tính với hiệu suất của phản ứng tổng hợp.

     

     

     

     

    Phương trình hồi quy Ŷ

                Ŷx=0.97; s=0.33)

     

    SUMMARY OUTPUT                
                     
    Regression Statistics                
    Multiple R 0.988776              
    R Square 0.977677              
    Adjusted R Square 0.970236              
    Standard Error 0.329669              
    Observations 9              
                     
    ANOVA                
      df SS MS F Significance F      
    Regression 2 28.55973413 14.27987 131.3921 1.11E-05      
    Residual 6 0.652088095 0.108681          
    Total 8 29.21182222            
                     
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept -12.7 1.101638961 -11.5283 2.56E-05 -15.3956 -10.0044 -15.3956 -10.0044
    X1 0.04454 0.005873842 7.582718 0.000274 0.030167 0.058912 0.030167 0.058912
    X2 0.128556 0.008972441 14.32782 7.23E-06 0.106601 0.15051 0.106601 0.15051

     

    T0=11.528>T0.05=2.365 ( hay v =2.260 * >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =7.583 >T0.05=2.365 ( hay Pv =0.00207 <α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    T2  =14.328> T0.05=2.365 ( hay Pv =7.233 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    F=131.329 < 0.05=5.140 (hay Fs=1.112 *  >α=0.05)

    • Bác bỏ giả thuyết Ho.

    Vậy cả 2 hệ số -12.14 (Bo) và 0.13(B2) của phương trình hồi quy

    Ŷ

    KếtLuận: Hiệu suất của phản ứng tổng hợp có liên quan tuyến tính với cả

    2 yếu tố là thời gian và nhiệt độ.

    Sự tuyến tính của phương trình Ŷ x1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 có thể được trình bày trên biểu đồ phân tán. (scatterplots)

    Muốn dự đoán hiệu suất của phản ứng bằng phương trình hồi quy :

    Ŷx1,x2 = -12,70 + 0,04X1 + 0.13X2 bạn chỉ cần chọn 1 ô, vídụ B21, sau đó nhập hàm và được kết quả như sau:

      B21   = B17 + B18*50 + B19*115
      A B C D
    17 Interrcept                                          -12.7               1.1.1638961   -11.52827782

     

    X1                                        0.044539683              0.005873842     7.582717621

    X2                                        0.128555556              0.008972441     14.32782351

    Dựđoán 4,310873016

    18
    19
    20
    21
               

     

          

     

     

     

    Câu 2: bệnh đau mắt hột được chia làm 4 thời  kì T1, T2, T3 và T4.Kết quả kiểm tra mắt hột ở 3 tỉnh A, B, C được cho trong bảng sau đây:

    Địa phương Mức độ đau mắt hột
    T1 T2 T3 T4
    A 47 189 807 1768
    B 53 746 1387 946
    C 16 228 438 115

        Hãy nhận định xem tình hình đau mắt hột( cơ cấu phân bố các mức độ T1,T2,T3,T4) Ở 3 tỉnh trên có giống nhau không? Mức ý nghĩa 1%)

     

    CƠ SỞ LÍ THUYT Giaû söû ta coù k taäp hôïp chính  H1, H2,… Hk. Moãi caù theå cuûa chuùng coù theå mang hay khoâng mang ñaëc tính A.

              Goïi p1 laø tyû leä coù theå mang ñaëc tính A trong taäp hôïp chính Hi (i = 1, 2, …k).

              Caùc tyû leä naøy ñöôïc goïi laø caùc tyû leä lyù thuyeát maø chuùng ta chöa bieát.

              Ta muoán kieåm ñònh giaû thieát sau:

              Ho: p1 = p2 = … = pk (taát caû caùc tyû leä naøy baèng nhau).

              Töø moãi taäp hôïp chính Hi ta ruùt ra moät ngaãu nhieân coù kích thöôùc ni, trong ñoù chuùng ta thaáy coù mi caù theå mang ñaëc tính A. caùc döõ lieäu naøy ñöôïc trình baøy trong baûng sau ñaây:

    Maãu 1 2 k Toång
    Coù A m1 m2 mk m
    Khoâng A l1 l2 lk l
    Toång n1 n2 nk N = m + l = åni

              Neáu giaû thieát

                                 Ho: p1 = p2 = … = pk = p

              Laø ñuùng thì tyû leä chung p ñöôïc öôùc löôïng baèng tyû soá giöõa soá caù theå ñaëc tính A cuûa toaøn boä k maãu goäp laïi treân toång soá caù theå cuûa k maãu goäp laïi.

                               

              Tyû leä caù theå khoâng coù ñaëc tính A ñöôïc öôùc löôïng bôûi

                               

              Khi ñoù soá caù theå coù ñaëc tính A trong maãu thöù i (maãu ruùt töø taäp hôïp chính Hi) seõ xaáp xæ baèng

                                 

    vaø soá caù theå khoâng coù ñaëc tính A trong maãu thöù i seõ xaáp xæ baèng

              

        Caùc soá  vaø  ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), coøn caùc soá mi, li ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

        Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi TSLT caùch xa TSQS moät caùch “baát thöôøng”. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây:

              

        Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc taàn soá lyù thuyeát khoâng nhoû thua 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû Ho coù daïng {T > c}, ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c chính laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi k – 1 baäc töï do

    Nhập bảng số liệu vào Excel:

    Tính các giá trị :

    Tổng hàng :

    • Chọn ô F3 và nhập biểu thức =SUM(B3:E3)
    • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô F3 đến ô F5
    • Tổng cột :
    • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B3:B5)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6
    • Chọn ô F6 =sum(B6:E6)

    Ta được kết quả:

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B8 và nhập vào biểu thức =B$6*$F3/$F$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D10

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    ta có công thức :

    • Chọn ô B12 và nhập vào biểu thức =B3*B3/(B$6*$F3)
    • Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô E13
    • Chọn tiếp ô B14 và nhập vào biểu thức =F6*(SUM(B11:E13)-1)
    • Ta đươc kết quả : T ≈ 1010

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(4-1)=6 ta được : 16,81

    Vì T>16,81 => bác bỏ H­0­

    Vậy đau mắt hột ở 3 tỉnh trên khác nhau.

    Câu 3: Bảng sau đây cho số liệu người chết về ung thư ở 3 nước Mỹ,Anh,Nhật.Người chết được phân loại theo cơ quan bị ung thư.

    Chỗ ung thư Nước
    M Nhật Anh
    Ruột

     

    Ngực

    Dạ dày

    Bộ phận khác

    11

     

    15

    3

    41

    5

     

    3

    22

    30

    5

     

    7

    3

    15

    1. a) Hãy tính tần số lí thuyết của bảng số liệu trên.
    2. b) Có thể áp dụng tiêu chuẩn c2 được không?
    3. c) Với mức ý nghĩa a = 1% hãy so sánh phân bố tỉ lệ chết về ung thư của 3 nươc nói trên.

    CƠ  SỞ LÍ THUYẾT

    Maãu

     

    Tính traïng

    1 2   J   K Toång soá
    A1 n11 n12 n1j n1k n10
    A2 n21 n22 n2j n2k n20
    Ai ni1 ni2 nij nik ni0
    Ar nr1 nr2 nrj nrk nr0
    Toång soá no1 no2 noj nok n

    Kyù hieäu              

                               

              Nhö vaäy noj laø kích thöôùc cuûa maãu thöù j, coøn nio laø toång soá caù theå coù tính traïng Ai trong toaøn boä k maãu ñang xeùt

                               

              Laø toång soá taát caû caùc caù theå cuûa k maãu ñang xeùt.

              Neáu giaû thieát Ho laø ñuùng nghóa laø

                               

    thì caùc tyû leä chung p1, p2,…pr ñöôïc öôùc löôïng bôûi:

                               

              Ñoù öôùc löôïng cho xaùc suaát ñeå moät caù theå coù mang tính traïng Ai. khi ñoù soá caù theå coù tính traïng Ai trong maãu thöù j seõ xaáp xæ baèng

                               

              Caùc soá   

    ñöôïc goïi laø caùc taàn soá lyù thuyeát (TSLT), caùc soá nij ñöôïc goïi laø caùc taàn soá quan saùt (TSQS).

              Ta quyeát ñònh baùc boû Ho khi caùc TSLT caùch xa TSQS moät caùch baát thöôøng. Khoaûng caùch giöõa TSQS vaø TSLT ñöôïc ño baèng test thoáng keâ sau ñaây

                               

              Ngöôøi ta chöùng minh ñöôïc raèng neáu Ho ñuùng vaø caùc TSLT khoâng nhoû hôn 5 thì T seõ coù phaân boá xaáp xæ phaân boá vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do. Thaønh thöû mieàn baùc boû coù daïng {T > c} ôû ñoù c ñöôïc tìm töø ñieàu kieän P{T > c} = a. Vaäy c laø phaân vò möùc a cuûa phaân boá  vôùi (k-1)(r-1) baäc töï do.

              Chuù yù. T coù theå bieán ñoåi thaønh caùc daïng sau ñaây.

    Ta coù                                                                    

    Ñeå yù raèng:    

    Vaäy  

    Nhập bảng số liệu vào Excel , thiết lập các biểu thức và tính các giá trị thống kê.

    Tính các giá trị :

    • Tổng hàng :
      • Chọn ô E2 và nhập biểu thức =SUM(B2:D2)
      • Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô E2 đến ô E5
    • Tổng cột :
      • Chọn ô B6 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B5)
      • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B6 đến ô E6

    Ta được kết quả như hình sau :

    1. a) Ta có công thức tần số lý thuyết(TSLT ) :

                   

    Thao tác trên Excel :

    • Chọn ô B8 và nhập vòa biểu thức =B$6*$E2/$E$6
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B8 đến ô D8
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô D8 xuống ô D11

    Ta được kết quả sau :

    b)không thể áp dụng chuẩn  c2   vì không phải TSLT đều không nhỏ hơn 5.

    c.)vì có TSLT  nhỏ hơn 5.

    Nên ta cần ghép 2 dòng đầu tiên :

      Mỹ Nhật Anh
    Ruột+Ngực 26 8 12
    Dạ dày 3 22 3
    Bộ phận khác 41 30 15

    Tính các giá trị :

    Nhập các giá trị vào bảng Excel :

    • Chọn ô E2 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:D2)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô E2 đến ô E4
    • Chọn ô B5 và nhập vào biểu thức =SUM(B2:B4)
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B5 đến ô E5

    Ta được kết quả :

    Tính TSLT :

    • Chọn ô B7 và nhập vào biểu thức =B$5*$E2/$E$5
    • Dùng con trỏ kéo kí tự điền từ ô B7 đến ô D9

    Ta được kết quả :

    Tất cả các TSLT đều lớn hơn 5 :

    Ta tính T

    Ta có công thức :
    Từ đó ta được :

    T=160 ≈

    29,07

    Dùng Excel

    • Chọn ô B11 và nhập vào biểu thức =B2*B2/(B$5*$E2)
    • Dùng Dùng con trỏ kèo kí tự điền từ ô B11 đến ô D13
    • Chọn tiếp ô B18 và nhập vào biểu thức =E5*(SUM(B11:D13)-1)

    Ta đươc kết quả : T  ≈ 29,07

    Tra bảng phân phối c2  (α=1%) với bậc tự do (3-1)*(3-1)=4ta được : 13,28

    Vì T>13,28 => bác bỏ H­0­ .  Vậy tỉ lệ chết về ung thư của 3 nước là khác nhau .

    Câu 4:

    Theo dõi doanh thu của 4 cửa hàng của 1 công ty(triệu đ/tháng)người ta được số liệu như sau:

    Tháng

     

    kinh doanh

    Cửa hàng
    1 2 3 4
    1

     

    2

    3

    4

    5

    6

    12,3

     

    12,6

    11,6

    15,2

    18,6

    17,1

    14,2

     

    12,4

    11,5

    11,6

    15,6

     

    17,1

    18,2

    12,5

    11,8

    17,2

     

    15,8

    12,2

    Hãy so sánh doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng thuộc công ty nói trên.  Mc ý nghĩa a = 5%.

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT

     

    Dùng Excel

    • Áp dụng “Anova: Single Factor”
    1. Nhập dữ liệu theo cột
    1. Chọn mục : Anova: Single Factor
    1. Chọn các mục như hình:
    1. Kết quả
    2.  
    Anova: Single Factor          
                 
    SUMMARY          
    Groups Count Sum Average Variance    
    Column 1 6 87.4 14.5667 8.1787    
    Column 2 4 49.7 12.425 1.5625    
    Column 3 5 75.2 15.04 7.873    
    Column 4 3 45.2 15.0666 6.6533    
                 
                 
    ANOVA            
    Source of Variation SS df MS F P-value F crit
    Between Groups 18.9899 3 6.3300 0.9805 0.4299 3.3439
    Within Groups 90.3795 14 6.4557      
                 
    Total 109.3694 17        
                 
    • F=MSF/MSE=0.9805<F crit=3.3439 => Chấp Nhận giả thiết H0
    • Vậy doanh thu trung bình/tháng của các cửa hàng bằng nhau

    Câu 5:   . Mức ý nghĩa a = 5%. Hãy phân tích tình hình kinh doanh của 1 số ngành nghề ở 4 quận nội thành trên cơ sở số liệu về doanh thu của 1 số mặt hàng như sau::

    Ngành nghề kinhdoanh Khu vực kinh doanh
    Q1 Q2 Q3 Q4
    Điện lạnh

     

    VLXD

    Dịch vụ tin học

    2.5:2.7:2.0:3.0

     

    0.6:10.4

    1.2:1.0:9.8:1.8

    3.1:3.5:2.7

     

    15.0

    2.0:2.2:1.8

    2.0:2.4

     

    9.5:9.3:9.1

    1.2:1.3:1.2

    5.0:5.4

     

    19.5:17.5

    5.0:4.8:5.2

    CƠ SỞ LÍ THUYẾT:

    * Kết luận :

    • Nếu FA > F n-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố A (h àng)
    • Nếu FB > F m-1 ; (n-1)(m-1) ; 1-a thì bá c bỏ yếu tố B (cột)

    Nhập số liệu cho bảng:

    Ta sử dụng hàm Average để tình trung bình các số liệu cho các cột:

    ô J5 =SUM (C4:C7).  Kéo điền vào các ô từ J5 đến M5

    ô J6 và nhập biểu thức  = SUM (C8:C10). Kéo điền từ ô J6 đến ô M6

    ô J7 và nhập biểu thức  = SUM (C11:C14). Kéo điền từ ô J7 đến ô M7

    Ta có bảng kết quả như sau:

    Dùng lệnh “Anova: Two-Factor Without Replication”

    1. Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis.
    2. Chọn chương trình Anova: Two-Factor Without Replication trong hộp thoại Data Analysis rồi nhấp nút OK.
    3. Trong hộp thoại Anova: Two-Factor Without Replication lần lượt nhập vào như hình sau:

    Kết quả biện luận:

    • FR= 4.4522 <F2,6,1-0.05 = 5,14325285 → chấp nhận giả thiết H0.

    Doanh thu của các cừa hàngkhông phụ thuộc vào  ngành nghề.

    • FC= 1.26033 < F3,6,1-0.05 = 4,757062664 → Chấp nhận giả thiết H0 .

    Doanh thu của các cừa hàng không phụ thuộc vào khu vực kinh doanh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn truyền động cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Xác suất thống kê

    File A14 1

    Chương 2:

    2.3

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.8 và P(AB)=0.2. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(AB) = P(A) * P(B) = 0.8 * 0.2 = 0.16

    1. Hai sự kiện A và B với P(A) = 0.5 và P(ABc) = 0.4. Với giá trị nào của P(B) thì hai sự kiện A và B độc lập?

    A và B độc lập => P(ABc) = P(A) * P(Bc) <=> P(Bc) = P(ABc) / P(A) = 0.4 / 0.5 = 0.8

    => P(B) = 1 – P(Bc) = 0.2

    1. Một hộp có 10 cái cầu chì, trong đó 8 cái có công suất 10A và 2 cái công suất 15A. Chọn ngẫu nhiên 2 cái tính xác suất:

    Gọi A là biến cố chọn cái đầu tiên, B là biến cố chọn cái thứ 2

    1. Cái đầu tiên công suất là 15A.

    P(A15) = 1/2 * 2/10 = 0.1

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 10A.

    P (A10/ B15) = (P(B15/A10) * P(A10))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((2/9 * 8/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 8/9

    1. Cái thứ hai công suất là 15A biết cái thứ nhất công suất là 15A.

    P(A15/ B15) = (P(B15/A15) * P(A15))/(P(B15/A10) * P(A10) + P(B15/A15) * P(A15)) = ((1/9 * 2/10)/((2/9 * 8/10) + (1/9 * 2/10)) = 1/9

    1. Tương tự câu 3. Nếu chọn ngẫu nhiên lần lượt từng cái từ hộp cho đến khi được một cái công suất 15A thì ngưng. Tính xác suất:

    Phân phối siêu bội

    1. Chọn được 2 cái 10A.

    P(X=2) = (8C2/10C2) * 2/8 = 7/45

    1. Chỉ chọn được 2 cái.

    P(X=1) = (8C1/10C1) * 2/9 = 8/45

    1. Chọn được nhiều hơn 3 cái.

    P(X>3) = 1 – (P(X=1) + P(X=2)) = 1 – (2/10 + 8/45) = 28/45

    1. Trong một ngày lễ tốt nghiệp tại một trường đại học lớn. Chọn ngẫu nhiên một người được tốt nghiệp. Biến cố A là sinh viên được chọn tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư. Biến cố B là sinh viên được chọn khoá học giải tích. So sánh hai xác suất P(A|B) và P(B|A) cái nào lớn hơn và giải thích?

    P(B|A) > P(A|B)

    Vì ta thấy là tốt nghiệp kỹ sư thì phải hoàn thành khoá học giải tích

    P(B|A) là biến cố SV hoàn thành khoá học giải tích khi đã tốt nghiệp kỹ sư = 1

    P(A|B) là biến cố SV tốt nghiệp kỹ sư khi hoàn thành khoá học toán < 1

    1. Theo một bài báo đã ước tính rằng có 5.6% dân số chắc chắn bị hen suyễn, và bệnh hen suyễn có xác suất lây lan là 0.027 trong 1 ngày. Một người được chọn ngẫu nhiên từ vùng dân cư đó. Tính xác suất người đó bị lây bệnh hen suyễn vào hôm đó.

    Gọi A là biến cố người bị mắc bệnh hen suyễn

    C là biến cố người đó bị bệnh trước đó

    B là biến cố người đó bị lây vào ngày hôm đó

    P(A) = P(C) + P(Cc) * P(ACc) = 0.056 + 0.944 * 0.027 = 0.081488

    P(A/Cc) = P(Cc) * P(ACc) = P(Cc) * P(B) = 0.944 * 0.027 = 0.025488

    P(B

    1. Giả sử rằng thành lập công ty trong lĩnh vực công nghệ sinh học có tỉ lệ đạt lợi nhuận là 0.2 và trong lĩnh vực công nghệ thông tin là 0.15. Một nhà tư bản đầu tư mỗi công ty vào một lĩnh vực. Giả sứ các các công ty độc lập, tính xác suất:
      1. Cả hai công ty đều thu lợi nhuận.

    P(AB) = P(A) * P(B) = 0.2 * 0.15 = 0.03

    1. Không một công ty nào thu lợi nhuận.

    P(AcBc) = P(Ac) * P(Bc) = 0.8 * 0.85 = 0.68

    1. Có ít nhất một công ty thu lợi nhuận.

    P(X) = 1 – P(AB) – P(AcBc) = 0.29

    1. Một chiếc xe đua tốc độ có 2 cái dù, một cái chính và một cái dự phòng. Giả sử rằng cái dù chính mở ra với xác suất 0.99, và nếu cái chính không mở ra, thì cái dù dự phòng sẽ mở với xác suất 0.98. Tính xác suất:
      1. Một trong hai cái được mở.

    P(X) = P(X1) + P(X2/X1c) = P(X1) + P(X1c) * P(X1cX2) = 0.99 + 0.01 * 0.98 = 0.9998

    1. Cái dù dự phòng mở.

    P(X2/X1c) = P(X1c) * P(X1cX2) = 0.01 * 0.98 = 0.0098

    1. Dân cư của một thành phố cố định, mua xe mới trong năm những năm qua, 12% trong số họ mua phương tiện hybrid và 5% trong số đó mua xe tải hybrid. Tính xác suất chọn một người sử dụng phương tiện hybrid và là xe tải hybrid.

    P(Xt/H) = P(H) * P(XtH) = 0.12 * 0.05 = 0.006

    1. Một trong những lỗi thường gặp của ổ cứng máy tính, được xác định là 20% trong số đó có phân phối dữ liệu bị hư hỏng, 70% chỉ bị hư phần dữ liệu không cần thiết, 10% còn lại bị mắc cả hai lỗi vừa có phần phối dữ liệu bị hỏng và bi hư phần dữ liệu không cần thiết. Tính xác suất:

    Gọi A là biến cố ổ cứng có phân phối dữ liệu bị hư hỏng

    B là biến cố ổ cứng bị hư phần dữ liệu không cần thiết

    C là biến cố ổ cứng bị cả hai

    1. Phân phối dữ liệu bị hư hỏng.

    P(A) = 0.2

    1. Phần dữ liệu không cần thiết bị hư hỏng.

    P(B) = 0.7

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, và động thời dữ liệu không cần thiết cũng bị hư.

    P(A/B) = P(AB) * P(B) = 0.1 * 0.7 = 0.07

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư dữ liệu không cần thiềt và đồng thời bị hư phân phối dữ liệu.

    P(B/A) = P(AB) * P(A) = 0.1 * 0.2 = 0.02

    1. Nếu ổ cứng được lựa bị hư phân phối dữ liệu, nhưng dữ liệu không cần thiết không bị hư.

    P(ABc) = P(A) * P(Bc) = 0.2 * 0.3 = 0.06

    1. Nếu ổ cứng được lựa vừa bị hư dữ liệu không cần thiềt nhưng không bị hư phân phối dữ liệu.

    P(BAc) = P(Ac) * P(B) = 0.8 * 0.7 = 0.56

     

    2.5

    1. Nếu * và Y là 2 biến cố độc lập ngẫu nhiên với kỳ vọng µX = 9.5 và µY=6.8 và độ lệch chuẩn σX = 0.4 và σY = 0.1. Tìm kỳ vọng và phương sai của:
      1.  

    µ(3X) =3 µX=3 * 9.5=28.5

    Gọi V(3X) là phương sai của 3X, ta được:

    V(3X) =3^2. V(X)=9* σ^2(X)=9*0.4^2=1.44= σ^2(3X)

    Suy ra σ(3X) =căn(V(3X)) = căn (1.44)=1.2

    1. Y − X.

    µ(Y – X) = µY – µX=9.5-6.8=2.7

    Gọi V (Y – X) là phương sai của (Y-X), ta được:

    V(Y-X) = V(X-Y) =V(X)-V(Y)= σ^2(X)- σ^2(Y)=0.4^2-0.1^2=0.15

    Suy ra σ(Y-X)=căn(0.15)=0.39

    1. X +4Y.

    µ(X+4Y) = µX+4 µY=9.5+4. 6.8=36.7

    Gọi V(X+4Y) là phương sai của X+4Y, ta được:

    V(X+4Y) =V(X) +4^2V(Y) = σ^2(X)+16*σ^2(Y) = 0.4^2+16*0.1^2 = 0.0256

    Suy ra σ(X+4Y) =căn(V(X+4Y)) =căn(0.0256)=0.16

    1. Đáy của bình chứa hình trụ có diện tích 10cm2.Bình được đổ đầy đến chiều cao với kỳ vọng là 5cm, độ lệch chuẩn 0.1cm. Gọi V là thể là thể tích chất lỏng trong bình chứa. Hãy tính:
      1. µV.

    Gọi X là chiều cao trung bình của bình

    Thể tích trung bình :

    Vtb= µV = (diện tích đáy)*Xtb=10.5=50 cm3

    1. σV.

    Gọi D là phương sai của V

    D(V)= D(Sđáy*X) = (Sđáy)^2*D(X)=10^2*0.1^2=1 cm5

    σV= căn(D(V)) =1

    1. Tuổi thọ của một bóng đèn nhất định có kỳ vọng là 700h và độ lệch chuẩn 20h.Khi mỗi bóng đèn bị cháy, nó được thay thế bởi một cái mới. Tìm kỳ vọng và phương sai của tuổi thọ 5 bóng đèn.

    Gọi X là tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn ta có µX=70h , σX=20h

    Tuổi thọ trung bình của 5 bóng đèn µ(5X)=5* µX=5*70=350

    Gọi V là phương sai của5X, ta được:

    V(5X) =5^V(X)=5^2* σ^2(X)=25*=10000 (h)

    Suy ra σ(5X) =căn (V(5X)) = căn (10000) =100 h

    1. Hai điện trở với điện trở kháng R1 và R2,và được mắc nối tiếp.Điện trở kháng R cho bởi R=R1+R2.Biết rằng R1 có kỳ vọng 50 ,phương sai 5 và R2 có kỳ vọng 100 ,phương sai 10 .

    Đề bài cho µ(R1) = 50 ôm, σ (R2) = 5 ôm

    µ(R2) = 100 ôm, σ (R2) = 10 ôm

    1. Tìm µR.

    µR= µ(R1+R2) = µR1+ µR2=50+100=150

    1. Biết rằng R1 và R2 độc lập, tìm σR.

    Gọi V là phương sai của R, ta được:

    VR= V(R1+R2) = VR1+ VR2= σ^2(R1) + σ^2(R2) =125

    Suy ra σR=căn(VR)= căn (125) =11,18 ôm

    1. Một mẫu ván ép được tạo thành từ 5 lớp. Các lớp được chọn ngẫu nhiên với độ dày là kỳ vọng 0.125 in, phương sai 0.005 in.
      1. Tìm kỳ vọng của độ dày một mẫu ván ép.

    Gọi X là độ dày trung bình của mỗi lớp, ta có µX=0.125 in, σX=0.005 in

    Độ dày trung bình của mẫu ván ép: µ(5X) =5* µX=5*0.125=0.625 in

    1. Tìm phương sai của độ dày của mẫu ván ép.

    Gọi V là phương sai của độ dày của mẫu ván ép, ta được:

    V(5X) =5^2* VX=5^2* σ^2(X)=25*0.005^2=6.25*10 ^ (-4) in

    Suy ra σ(5X) =căn(V(5X)) =0.025 in

    1. Hai phép đo độc lập được làm dựa trên thời gian sống của 1 hạt Mezon lạ. Mỗi phép đo có độ lệch chuẩn 7 * 10-15s. Tuổi thọ của hạt Mezon được xác định bằng giá trị trung bình của 2 phép đo. Hỏi độ lệch chuẩn của phép đánh giá này là bao nhiêu?

    Mỗi lần đo có độ lệch chuẩn σ=7×10-15s

    Gọi X là tuổi thọ của hạt Mezon dựa trên 2 phép đánh giá

    Độ lệch chuẩn của phép đánh giá này : σX= σ/căn 2 =4.95 *10-15s

    1. Nồng độ của 1 chất tan trong dung dịch được xác định dựa vào số mol chất tan trên 1 lít dung dịch (1 mol = 6,02.1023 nguyên tử). Nếu * là nồng độ của dung dịch MgCl2, Y là nồng độ dung dịch FeCl3. Nồng độ của Ion Cl trong 2 dung dịch MgCl2 và FeCl3 được cho bởi M=X+1.5Y. Biết rằng * có kỳ vọng 0.125, và độ lệch chuẩn 0.05, và Y có kỳ vọng 0.35, và độ lệch chuẩn 0.1.
      1. Tìm µM.

    µM= µ(X+1.5Y) = µX+1.5 µY=0.125+0.35*1.5=0.65

    1. Biết * và Y độc lập. Tìm σM.

    Gọi V là phương sai của M, ta được:

    VM= V(X+1.5Y) = VX+1.5^2* VY= σ^2(X)+1.5^2* σ^2(Y)=0.025

    Suy ra độ lệch chuẩn của M là σM=căn(VM)=căn (0.025) = 0.158

    1. Một chiếc máy đổ đầy các hộp giấy cứng bằng ngũ cốc, với khối lượng mỗi hộp có kỳ vọng là 12.02 oz, với độ lệch chuẩn là 0.03 oz. Một trường hợp lấy ngẫu nhiên một mẫu gồm 12 hộp từ đầu ra của máy.
      1. Tìm kì vọng của khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc µ(12X)=12 µ(X)=12*144.24 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của tổng khối lượng ngũ cốc trong trường hợp trên.

    Gọi V là phương sai khối lượng trung bình của 12 hộp ngũ cốc,ta được:

    V(12X)=12^2*V(X)=12* σ^2(X)=12*0.0108 oz2

    Suy ra σ(12X)=căn(V(12X))=căn (0.0108)=0.104 oz

    1. Tìm kỳ vọng của khối lượng trung bình ngũ cốc mỗi hộp trong trường hợp trên.

    Kỳ vọng khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc µ(Xtb)= µ=12.02 oz

    1. Tìm độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng ngũ cốc trong mỗi hộp thuộc trường hợp trên.

    Độ lệch chuẩn khối luong trung bình của mỗi hộp ngũ cốc σ(Xtb)= σ(X)/căn 12 =0.03/căn 12=0.0087

    1. Cần có bao nhiều hộp để xảy ra trường hợp độ lệch chuẩn của kỳ vọng khối lượng trung bình mỗi hộp là 0.005 oz?

    Số hộp N= σX/0.005=0.03/0.005=6 (hộp)

     

    1. Bốn bề của một khung ảnh gồm hai miếng được chọn với kỳ vọng của độ dài là 30cm và độ lệch chuẩn là 0.1cm, hai miếng tiếp theo được chọn có kỳ vọng của độ dài là 45cm và độ lệch chuẩn là 0.3cm.
      1. Tìm kỳ vọng của chu vi.

    Gọi P là chu vi bức tranh thì P=(X+Y)*2

    E là kỳ vọng của P thì E(P)=2*E(X+Y)=2*[E(X)+E(Y)]=2*(45+30)=150 cm

    1. Giả sử là 4 miếng được chọn độc lập, tìm độ lệch chuẩn của chu vi.

    Gọi V là phương sai của P thì V(P)=V(2*(X + Y))=4*V(X)+4*V(Y)=4* σ^2(X)+4* σ^2(Y)=0.4 cm2

    Suy ra độ lệch chuẩn của chu vi σP=căn(V(P))=căn(0.4)=0.632

     

    1. Một trạm xăng thu được 2.6$ từ lợi nhuận trên mỗi gallon xăng thường được bán, 2.75$ cho mỗi gallon của loại trung bình và 2.9$ cho mỗi gallon loại cao cấp. Đặt X1, X2 và X3 lần lượt là số lượng gallon loại thường, loại trung bình và loại cao cấp được bán trong một ngày. Giả sử rằng X1, X2 và X3 có kỳ vọng µ1 = 1500,
      µ2 = 500, và µ3 = 300, và độ lệch chuẩn σ1 = 180, σ2 = 90, và σ3 = 40 tương ứng.

       

      1. Tìm kỳ vọng của lợi nhuận mỗi ngày.

    Thu nhập trung bình trong 1 ngày của trạm ga =2.6 µ1+2.75 µ2+2.9 µ3=2.6*1500+2.75*500+2.9*300=6145 $

    1. Giả sử rằng X1, X2 và X3 đọc lập, tìm độ lệch chuẩn của lợi nhuận mỗi ngày.

    Gọi V là kỳ vọng của thu nhập hàng ngày của trạm gas thì V=V(2.6*X1+2.75*X2+2.9*X3)=2.6^2*V(X1)+2.75^2*V(X2)+2.9^2*V(X3)=6.76*V(X1)+7.5625*V(X2)+8.41*V(X3) (*)

    Trong đó; V(X1)= σ1^2=180^2=32400

    V(X2)= σ2^2=90^2=8100

    V(X3)= σ3^2=40^2=1600

    Chương 4:

    4.3

    1. Một nhà vi sinh vật muốn ước tính mật độ của một loại vi khuẩn có trong một mẫu nước thải. Cô ấy đặt 0,5 ml mẫu nước thải trên kính hiển vi và đếm có 39 vi khuẩn. Ước tính mật độ của vi khuẩn trong mỗi ml nước thải này, và xác định tính bất định trong ước tính

    Ta có: 0,5 ml mẫu nước thải     —> 39 vi khuẩn

    1ml mẫu nước thải     —>  ?

    Ước tính trong 1ml mẫu nước thải có : =78 vi khuẩn

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 39.

    1. Hai thứ nguyện của phương pháp poison. Số lượng cây của mỗi loài xác định trong một khu rừng là một phân phối poisson với kỳ vọng 10 cây trên một mẫu. Số lượng cây trong T mẫu là một phân phối Poisson với trung bình 10T cây:
      1. Tính xác suất có đúng 18 cây trong 2 mẫu

    2 mẫu có 18 cây:          -1 mẫu 10 cây , 1 mẫu 8 cây

    -2 mẫu 9 cây

    Xác suất là

     

    1. Tính xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    xác suất có đúng 12 cây trong một vùng đất với bán kính tròn 100ft. (1 mẫu= 43,560 ft2)

    1. Số lượng cây các loại cây khác nhau tuần theo một phân phối Poisson với trung bình λ cây trên 1 mẫu, λ chưa biết. Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông, ước tính λ và xác định tính bất định trong ước tính

    Có 5 cây đếm được trong 0.1 mẫu vuông

    Có 50 cây trên 1 mẫu vuông.

    Ước tính

    Tính bất định của ước tính là ước tính tỷ lệ độ bất định là 45

     

    1. Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện. Mỗi linh kiện lỗi có xác suất sửa chữa được là 60%.
      1. Tìm xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Số lượng linh kiện lỗi được sản xuất bởi một quy trình nhất định trong một ngày có phân phối Poisson là kỳ vọng 20 linh kiện.

    Xác suất có đúng 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất là:

    1. Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, tìm xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được.

    Cho rằng chính xác 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất.

    Xác suất linh kiện lỗi sửa được là 0,6.

    Xác suất 10 trong số chúng có thể sửa chữa được là:

     

    1. Gọi N là số các linh kiện lỗi được sản xuất, và * là số linh kiện sửa chữa được. Với giá trị của N, phân phối của * là gì?

    N là số linh kiện lỗi được sản xuất. X là số linh kiện lỗi sửa được thì phân phối của X là phân phối nhị thức X~B(N;0.6)

    1. Tìm xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.

    Xác suất 15 linh kiện bị lỗi được sản xuất, mà có chính xác 10 linh kiện sửa chữa được.nên còn lại 5 sản phẩm có thể không sửa được.

     

    1. Xác suất một khối lượng phóng xạ xác định không phát xạ các hạt trong một phút là 0,1353. Tính số hạt được phát xạ trong mỗi phút.

    Xác suất phát xạ trong mỗi phút là p= 1-0,1353= 0,8647

    Giả sử có một khối lượng M có N hạt phát xạ .

    Số hạt được phát xạ trong 1 phút

    n=0,8647N

     

    1. Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài
      1. Tính xác suất một tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào.

    Số vết nứt của một loại gỗ xác định tuân theo một phân phối Poisson với tỷ lệ 0.45 trên một mét chiều dài.

    Xác suất tấm gỗ dài 3m không có vết nứt nào là

    1. Miếng gỗ phải dài bao nhiêu để sác xuất không có vết nứt nào là 0.5?

    Để miếng gỗ không có vết nứt nào với xác suất 0,5 thì nó phải dài l (m)

    1. Bà đang cố gắng tạo một công thức mới cho bánh mì nho khô. Mỗi mẻ bánh bà làm ba cái bánh, mỗi cái bánh gồm 20 lát bánh mì.
      1. Nếu bà đặt 100 hạt nho khô vào một đấu bột, tính xác suất một lát bánh mì ngẫu nhiên không chứa nho khô?

    Ta có : 60 lát bánh có 100 hạt nho.

    Số hạt nho trung bình trong mỗi lát bánh là 100/60 =5/3

    Xác suất lấy ngẫu nhiên 1 lát không có nho khô là

    1. Nếu bà đặt 200 nho khô vào một lô bột, tính xác suất một chiếc bánh mì ngẫu nhiên chứa 5 hạt nho khô?

    Ta có: 60 lát bánh có 200 hạt nho

    Số hạt nho trung bình mỗi lát bánh là 200/60=10/3

    Xác suất 1 lát bánh ngẫu nhiên có 5 hạt nho là

    1. Bà phải cho vào bao nhiêu nho khô để xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01?

    xác xuất một lát ngẫu nhiên không có nho khô là 0,01

    1. Mẹ và Bà, mỗi người đang nướng bánh quy sô-cô-la chip. Mỗi người cho bạn hai cái, 2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la và của bà có 6 và 8 chip sô-cô-la.
      1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ.

    2 cái của mẹ một cái 14 và 11 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của mẹ là:

    1. Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà.

    2 cái của mẹ một cái 6 và 8 chip sô-cô-la.

    Ước tính số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái bánh của bà là :

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của mẹ là :

    Nằm trong khoảng (11;14).

    1. Xác định khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà.

    khoảng bất định trong ước lượng bánh của bà là :

    Nằm trong khoảng (6;8)

     

    1. Ước lượng số lượng chip sô-cô-la trung bình trong một cái của mẹ với của bà. Và tìm khoảng bất định của ước lượng trên.

    Khoảng bất định trong ước tính là: (6;14)

    1. Bạn nhận được một khối phóng xã đã được điều chỉnh sao cho trung bình phát ra ít nhất 1 hạt/s. Nếu tỉ lệ phân rã nhỏ hơn 1 hạt/s, bạn sẽ gửi trả lại để lấy lại tiền. Đặt * là số lần phân rã đếm được trong 10s.
      1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1 hạt/s (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Nếu kì vọng số hạt phân rã trong 10s là Lamda=10 hạt

    P(X≤1)=P(X=0)+P(X=1)=e^(-10)*(1+10)=0.0005

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu tỉ lệ phân rã là 1hạt/1s, thì một biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ bất thường.

    1. Nếu bạn đếm 1 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Biến cố 1 hạt trong 10s:

    P(X=1)=e^(-10)*(10^1)/1!=0,00045

    Vì xác suất rất nhỏ nên không phải là chứng cứ thuyết phục để trả sản phẩm lại được.

    1. Nếu tỉ lệ phân rã đúng 1hạt/1s, Tính P (X ≤ 8).

    P(X≤8)=sigma(0→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333

    1. Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn không?

    Dựa trên đáp án câu d, thì tám biến cố trong 10s sẽ có số lượng hạt nhỏ hơn

    1. Nếu bạn đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại không? Giải thích.

    Nếu đếm 8 biến cố phân rã diễn ra trong 10s, thì những biến cố này là chứng cứ thuyết phục để sản phẩm đó được trả lại vì

    P(1≤X≤8)=sigma(1→8) (e^-10)*(10^X)/X!=0.333 khá lớn.

    1. Một người cho rằng một dung dịch huyền phủ phải có ít nhất 7 hạt/ml. Bạn lấy một mẫu 1ml dung dịch. * là số hạt trong mẫu:
      1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 1).

    Ta có kì vọng lamda hạt/ml = 7

    P(X≤1)= P(X=0)+P(X=1)=e^(-7)*(1+7)=0.0073

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 1 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bất thường

    1. Nếu bạn đếm được một hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Không vì xác suất khá nhỏ P(X=1)=0.0064

    1. Nếu trung bình có đúng 7 hạt/ml dung dịch (vậy đảm bảo yêu cầu nhưng chỉ vừa đủ), Tính P (X ≤ 6).

    P(X≤6)= sigma(0→6) (e^-7)*(7^X)/X!=0.45

    1. Dựa trên đáp án câu a, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì 6 hạt trong 1ml có là số lượng hạt nhỏ bất thường không?

    Dựa trên đáp án câu d, nếu một dung dịch huyền phù có 7 hạt/ml, thì từ 0→6 hạt trong 1ml là số lượng hạt nhỏ bình thường.

    1. Nếu bạn đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này có là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai không? Giải thích.

    Nếu đếm được 6 hạt trong mẫu, Thì biến cố này  không là chứng cứ thuyết phục để xác nhận này là sai. Vì P(X=6)=0.15 cũng khá nhỏ.

    1. Một nhà vật lý muốn ước tính tỷ lệ phát thải cả hạt alpha từ một nguồn xác định. Ông đã thực hiện 2 lần đếm. Đầu tiên, Ông đo lường tỷ lệ bằng cách đếm số hạt trong 100s khi không có nguồn. Ông đếm được 36 phát xạ nền. Sau đó, với nguồn hiện tại, ông ấy đếm được 324 phát xạ trong 100s. Giá trị này là tổng lượng phát xa của nguồn và nền.
      1. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nền trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      2. Ước tính tổng của tỉ lệ bức xạ nền và nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      3. Ước tính tỉ lệ của bức xạ nguồn trong 1s, và tính khoảng bất định của ước tính
      4. Nhân tố ảnh hưởng tới sự nhỏ hơn của khoảng bất định trong ước tính bức xạ của nguồn: (1) đếm bức xạ nền chỉ trong 150s và bức xạ nguồn và nên trong 150s, hay (2) là đếm số lượng bức xạ nền trong 100s và bức xạ nguồn và nền trong 200s? Tính khoảng bất định trong mỗi trường hợp trên.
      5. Có thể được không nếu cải thiện khoảng bất định còn 0.03 hạt trên giây khi tỉ lệ bức xạ nền này đo được chỉ trong 100 giây? Nếu được, thì cần bao lâu để bức xạ nguồn và nên để đo xong. Nếu không, giải thích tại sao?
    2. Không biết ví dụ 4.27

     

    Chương 5:

    5.2

    1. Trong 150 khách hàng ngẫu nhiên của một dịch vụ cung cấp internet tốc độ cao, 63 người nói rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.
      1. Tìm khoảng tin cậy cho 95% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Gọi p là tỉ lệ khách hàng than phiền rằng dịch vụ mạng của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những tháng vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,341;0,499)=(34,1%;49,9%)

    1. Tìm khoảng tin cậy cho 99% tỷ lệ khách hàng, mà dịch vụ của họ bị gián đoạn khoảng một hoặc nhiều hơn một lần trong những ng vừa qua.

    Tương tự a, n=150;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,99 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,316;0,524)=(31,6%;52,4%)

    1. Tìm không gian mẫu cho 95% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.05.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 191.

    1. Tìm không gian mẫu cho 99% khoảng tin cậy để xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Ta có f= 0,42; epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 251.

    1. Một nhà xã hội học tổ chức điều tra khảo sát những người làm việc công việc liên quan đến máy tính để xác định tỷ lệ của những người đã thay đổi việc làm trong những năm qua.
      1. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 95% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 95% có

    Ta có    .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 196.

    1. Trong một mẫu gồm 100 công nhân, 20 người có chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua. Xác định 95% khoảng tin cậy cho những người đã thay đổi công việc trong những năm qua.

    Gọi p là tỉ lệ người chuyển đổi công việc trong những năm vừa qua.

    Các đặc trưng của mẫu: n=100;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng:  epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,1216;0,2784)=(12,16%;27,84%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 95% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,2; epsilon=0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 125.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.
    2. Trong trường hợp không có số liệu sơ bộ, thì độ lớn của không gian mẫu là bao nhiêu để đảm bảo là 98% khoảng tin cậy được xác định tỷ lệ với sai lệch ±0.

    Khoảng tin cậy 98% có

    Ta có   .

    Vậy độ lớn không gian mẫu là n = 233.

    1. Trong 200 mẫu bị hư, 30 trong số chúng bị hư bởi ứng suất nứt ăn mòn. Xác định 98% khoảng tin cậy cho tỷ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Gọi p là tỉ lệ tỉ lệ hư hỏng bởi ứng suất nứt ăn mòn.

    Các đặc trưng của mẫu: n=200;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,98 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,0912;0,2088)=(9,12%;20,88%)

    1. Dựa trên dữ liệu câu b, ước tính kích thước không gian mẫu cần thiết để 98% khoảng tin cậy được xác định với tỷ lệ sai lệch ±0.

    Ta có f=0,15, epsilon= 0,05 khi đó

    Vậy kích thước không gian mẫu là khoảng 100.

    1. Thép không rỉ có thể dễ bị ăn mòn bởi ứng suất, một kỹ sư vật liệu quan tâm đến việc xác định tỷ lệ hợp kim thép bị hư hại do ứng suất nứt ăn mòn.

     

    1. Đối với các dự án xử lí ô nhiễm môi trường để thành công, cần phải có sự hỗ trợ từ phía cộng đồng. Theo một tờ báo, báo cáo kết quả của việc khảo sát cử tri Scotland khi được hỏi rằng họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric không? Hơn 189 người trả lời thì có 61 người nói họ sẽ chi chả.
      1. Giả sử 189 cử tri đã tham gia khảo sát là một mẫu ngẫu nhiên, xác định 90% khoảng tin cậy cho tỷ lệ cử tri sẽ chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Gọi p là tỉ lệ cử tri sẽ chi trả một khoản thuế để khôi phục khu rừng Affric.

    Các đặc trưng của mẫu: n=189;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,9 phi    (tra bảng)

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    1. Có bao nhiêu cử tri cân được lấy mẫu để xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Ta có: f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 400 cử tri cân nhắc lấy mẫu để xác định.

    1. Một cuộc khảo sát khác được lên kế hoạch, cử tri sẽ được hỏi liệu họ có sẵn sàng chi chả một khoảng thuế để khôi phục khu rừng Strathspey không? Thì không có bất kì ước tính cho tỷ lệ này là có sẵn. Xác định ứớc lượng cho kích thước không gian mẫu cần thiết để tỷ lệ được xác định với 90% độ tin cây và tỷ lệ sai lệch là ±0.

    Đối với rừng Strathspey, ta có

    f=0,322, epsilon= 0,03 khi đó = .

    Vậy có khoảng 458 cử tri trả lời.

    1. Một nhà phân tích thị trường chứng khoán thông báo rằng trong một năm xác định, giá cổ phiếu của IBM sẽ tăng 131 trong tổng số 252 ngày giao dịch. Những dữ liệu này có thể được sử dụng để xác định 95% khoảng tin cậy cho tỷ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu không? Giải thích.

    Gọi p là tỉ lệ ngày mà IBM tăng cổ phiếu.

    Các đặc trưng của mẫu: n=252;     =

    Độ tin cậy   1-alpha =0,95 phi

    Độ chính xác của ước lượng: epsilon=

    Khoảng tin cậy cho p: (f-epsilon;f+epsilon)=(0,266;0,378)=(26,6%;37,8%)

    5.3

    1. Các chất hoá học có hoạt tính bề mặt, chẳng hạn như các chất tẩy rửa, nó có chức năng là làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng. Các chất hoạt tính bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch đất bị ô nhiễm. Trong một thí nghiệm xác định hiểu quả của phương pháp loại bỏ Toluen trong cát, cát được rửa với chất hoạt tính bề mặt. Và sau đó rửa nhẹ nhàng cát với nước không chức các ion. Quan tâm đến lượng Toluen thu được trong quá trình rửa nhẹ. Trong 5 thí nghiệm, lượng Toluen bị loại bỏ trong chu trình rửa được biểu thị bởi tỷ lệ phần trăm so với tổng lượng Toluen trong mẫu ban đầu: 0, 4.8, 9.0, 10.0, và 7.3. Xác định tỷ lệ phần trăm Toluen được loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ với độ tin cậy là 95%. (Bài tập này được dựa theo một bài viết)

    Gọi X là tỷ lệ phần trăm Toluen bị loại bỏ trong quá trình rửa nhẹ

    Xtb = (5+4,8+9+10+7,3)/5=7,22(%)

    Độ tin cậy gama=95% nên alpha = 0,05; alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2 = 2,776

    X2tb =(52+4,82+92+102+7,32)/5=56,466

    Xichma mũ = X2tb – (Xtb)2 = 4,3376

    Vậy muy = Xtb +(-) Zalpha/2 . Xichma mũ/sqrt(n-1)=7,22 + (-) 2,776.4,3376/2 = 7,22 +(-) 6,02 (%)

    1. 12 mẫu nước được lấy từ một nguồn đặc biệt với nồng độ chì là 5 µg/l và độ lệch chuẩn là 2.0 µg/l. Xác định nồng độ chì của nước trong nguồn trên với độ tin cây là 95%.

    Gọi X là nồng độ chì của nước trong nguồn

    Xtb=12,5

    Ta có xíchma2=2 suy ra xichsma = sqrt(2)

    Gama = 0,95 suy ra alpha=0,05,alpha/2=0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,201

    Muy = Xtb +(-) Zalpha/2. Xichma /sqrt(n) = 12,5 +(-) 2,201.sqrt(2)/sqrt(12) = 12,5 +(-) 0,899

    5.4

    1. Trong một nghiên cứu về hiệu quả của việc làm lạnh với độ cứng của các mối hàn, 50 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 10o C/s có độ cứng Rockwell (B) trung bình là 91.1 và có độ lệch chuẩn là 6.23, và 40 mối hàn được làm lạnh với tốc độ 30 o C/s, có độ cứnng Rockwell (B) trung bình là 90.7 và độ lệch chuẩn là 4.34. Mười mối hàn nữa được làm để tăng thêm độ chính xác cho khoảng tin cậy. trường hợp nào sẽ làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cây nhiều nhất? 10 mối hàn làm lạnh 10o C/s, 10 mối hàn làm lạnh 30o C/s, 5 mối hàn làm lạnh 10o C/s và 5 mối hàn làm lạnh 30o C/s. Giải thích

    Gỉa sử cả 3 TH đều có độ tin cậy 99% suy ra alpha =0,01,alpha/2=0,005

    Tra bảng ta có Zalpha/2=2,576

    TH1:10 mối hàn 10o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (60.91,1+40.90,7)/100=90,94

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (60.6,23+40.4,34)/100=5,474

    Suy ra:  muy = 90,94 +(-) 2,756.2,34/10=90,94 +(-) 0,645                     (1)

    TH2:10 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (50.91,1+50.90,7)/100=90.9

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (50.6,23+50.4,34)/100=5.285

    Suy ra:  muy = 90,9 +(-) 2,756.2,299/10=90.9 +(-) 0,634                      (2)

    TH2: 5 mối hàn 10o C/s ,5 mối hàn 30o C/s

    Độ cứng Rockwell (B) trung bình là (55.91,1+45.90,7)/100=90.92

    Độ lệch chuẩn trung bình là xichma2= (55.6,23+45.4,34)/100=5.3795

    Suy ra:  muy = 90,92 +(-) 2,756.2.3194/10=90,92 +(-) 0,639                 (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra TH2 làm tăng độ chính xác cho khoảng tin cậy nhiều nhất do độ chênh lệch ít nhất

    1. Một bài viết đưa ra kết quả của một công trình nghiên cứu về thói quen ngủ của một số lượng lớn đối tượng. Trong một mẫu gồm 87 trẻ vị thành niên, Thời gian trung bình họ giành cho việc nằm trên giường (kể cả ngủ và thức) là 7.7 giờ, với độ lệch chuẩn là 1.02 giờ, và thời gian giành để ngủ là 7.06, với độ lệch chuẩn là 1.11. Kỳ vọng của ước tính thời gian thức khi nằm trên giường sẽ là 7.7 – 7.06 = 0.64. Có thể không nếu ước tính thời gian thức trên giường có độ tin cậy là 95%? Nếu vậy, hãy xây dựng độ tin cây cho ước tính trên. Nếu không hãy giải thích tại sao không.

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Kỳ vọng của thời gian cả ngủ lẫn thức là:

    Muy=7,7 +(-) 1,96.1,02/sqrt(87) = 7,7 +(-) 0,214 = ( 7,486 ; 7,914 )

    Kỳ vọng của thời gian ngủ là:

    Muy=7,06 +(-) 1,96.1,11/sqrt(87) = 7,06 +(-) 0,233 = ( 6,827 ; 7,293 )

    Suy ra kỳ vọng của thời gian thức nằm trong khoảng ( 0,621 ; 0,659 ) là hợp lý.

    Vậy thời gian thức trên giường có độ tin cậy 95%

    Độ tin cậy của thời gian thức trên giường là: 0,64 +(-) 0,019

    1. Theo một bài viết mô tả nồng độ Ion Amoni [NH4+] (mg/l) của một số lượng lớn giếng thuộc bang Lowa. Gồm có 349 giếng phù xa và 143 giếng cấp 4. Nồng độ trung bình của giếng phù xa là 0.27 với độ lệch chuẩn là 0.4, và nồng độ trung bình của giếng cấp 4 là 1.62 với độ lệch chuẩn là 1.7. Xác định sự khác nhau giữa kỳ vọng của nồng độ giữa hai loại giếng với độ tin cậy là 95%

    Gama = 0,95 suy ra alpha = 0,05;alpha/2 = 0,025

    Tra bảng ta có Zalpha/2= 1,96

    Muy(giếng phù sa)=0,27 +(-) 1,96.0,2/sqrt(349)=0,27 +(-) 0,021

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng phù sa trong khoảng (0,249;0,291)

    Muy(giếng cấp 4)=1,62 +(-) 1,96.sqrt(1,7)/sqrt(143)=1,62 +(-) 0,214

    Vậy kỳ vọng của nồng độ ion Amoni của giếng cấp 4 trong khoảng (1,406;1,834)

    Do đó ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa kỳ vọng của nồng độ ion Amoni trong giếng phù sa và giếng cấp 4.Giếng phù sa thì nồng độ nhỏ hơn rất nhiều lần

    File A14_2

                                    5.1

    1. Một trạm dịch vụ có 2 khu vực tự phục vụ và được phục vụ toàn phần. Tại mỗi khu vực có một lượng gia tăng không kiểm soát được với 2 đại lượng. Gọi * biểu thị sự gia tăng số lượng khách đang sử dụng khu vực tự phục vụ tại một thời gian cụ thể, Và Y biểu thị sựgia tăng số lượng khách đang sử dụng dịch vụ toàn phần tại cùng thời điểm đó. Hàm mật độ chung của * và Y được thể hiện trong các bảng biểu  như bên dưới:
    2. P (X=1 và Y=1) là gì?

    P (X=1 và Y=1) là xác suất để số lượng khách gia tăng ở hai khu vực đều bằng 1

    1. Tính P (X≤1 và Y≤1).

    P (X≤1 và Y≤1)= 0.1+0.04+0.08+0.20=0.42

    1. Cho biến cố (X≠0 và Y ≠0), tính xác suất của biến cố này.

    P (X≠0 và Y ≠0)=0.08+0.06+0.04+0.2+0.14+0.02+0.06+0.30=0.9

    1. Tính hàm mật độ lề của * và Y, dùng px(x), P(X≤1) là gì?
    X,Y 0 1 2 PX
    0 0.10 0.04 0.02 0.16
    1 0.08 0.20 0.06 0.34
    2 0.06 0.14 0.30 0.5
    PY 0.24 0.38 0.38 1

    P(X≤1)=0.16

    1. Khi một chiếc ô tô bị chặn lại bởi một đội cơ động kiểm soát độ an toàn, mỗi lốp xe được kiểm tra bề mặt, và mỗi đèn pha được kiểm tra để xem liệu nó có được sử dụng hợp lí hay không. Cho * là số của đèn pha mà cần điều chỉnh và Y biểu thị số lượng lốp xe có bề mặt bị lỗi.
    2. Nếu * và Y độc lập với px (0) =0.5, px (1) = 0.3, px (2) = 0.2 và py (0) = 0.6, py (1) = 0.1, py (2) = py (3) = 0.5, py (4) = 0.2. Hãy thể hiện các giá trị pmf của (X, Y) vào bảng phân phối xác suất.
    X,Y 0 1 2  
    0 0.3 0.18 0.12 0.6
    1 0.05 0.03 0.02 0.1
    2 0.025 0.015 0.01 0.05
    3 0.025 0.015 0.01 0.05
    4 0.1 0.06 0.04 0.2
      0.5 0.3 0.2 1
    1. Tính P (X≤1 và Y≤1) từ bảng phân phối xác suất, và so sánh nó có bằng với P (X≤1). P (Y≤1) không?

    P (X≤1 và Y≤1) =0.3+0.18+0.05+0.03=0.56

    P (X≤1). P (Y≤1) =0.8*0.7=0.56

    1. P (X+Y) =1 là gì? (xác suất không vi phạm).

    P (X+Y=0) =0.3

    1. Tính P(X+Y≤1).

    P(X+Y≤1)=0.3+0.18+0.05=0.53

    1. Một thị trường có cả hai dòng thanh toán nhanh và dòng thanh toán siêu nhanh. X1 biểu thị số. lượng khách hàng trong dòng thanh toán nhanh tại một thời gian cụ thể trong ngày, và X2 là số lượng khách hàng trong dòng thanh toán siêu nhanh tại cùng thời điểm. Giả sử mối tương quan hàm mật độ của X1 và X2 được cho như trong bảng biểu bên dưới:
    2. P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng không?

    P (X1=1, X2=1) là gì đó có phải là xác suất có đúng một khách hàng trong mỗi dòng.

    1. P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hangfthanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau không?

    P(X1=X2) là gì đó có phải là xác suất khách hàng thanh toán trong mỗi dòng giống hệt nhau.

    1. Gọi A là biến cố có ít nhất 2 hay nhiều khách hàng trong dòng thanh toán này hơn dòng thanh toán kia, điều kiên của X1, X2 thể hiện trong A, hãy tính xác suất của A.

    P(A)=0.04+0.00+0.04+0.08+0.08+0.07+0.00+0.01+0.05=0.37

    1. Xác suất tổng khách hàng của 2 dòng đúng bằng 4 là bao nhiêu? Ít nhất bằng 4 là bao nhiêu?

    C: “tổng số khách hàng cả hai dòng bằng 4 “

    P(C)=0.04+0.1+0.03+0.0=0.17

    1. . Xác định hàm mật độ lề của X1, và sau đó tính toán số lượng dự kiến của khách hàng trong dòng lúc thanh toán nhanh.
    2. Xác định hàm mật độ lề của X2.

    e+f:

    X1,X2 0 1 2 3 PX1
    0 0.08 0.07 0.04 0.00 0.19
    1 0.06 0.15 0.05 0.04 0.30
    2 0.05 0.04 0.1 0.06 0.25
    3 0.00 0.03 0.04 0.07 0.14
    4 0.00 0.01 0.05 0.06 0.12
    PX2 0.19 0.30 0.28 0.23 1
    1. Qua sự kiểm tra các xác suất P (X1=4), p (X2=0) và P (X1=4, X2=0), vậy X1, X2 có độc lập ngẫu nhiên không? Tại sao?

    P(X1=4). P (X2=0) =0.12×0.19=0.0228

    P (X1=4, X2=0) =0

    Vậy X1 và X2 không độc lập.

    1. Theo số liệu của Công ty Mars Candy, trong thời gian hoạt động dài hạn, tỷ lệ phần trăm các màu sắc khác nhau của loại kẹo Socolate sữa M&M là như sau:

    Xanh da trời:      Cam:      Xanh lá cây:       Vàng:          Đỏ:           Nâu:

                 24%               20%          16%                14%          13%          13%

    1. Lấy ngẫu nhiên 12 viên kẹo, tính xác suất để mỗi màu sắc có 2 viên.

    P(A)=0.24×0.24+0.2×0.2+0.16×0.16+0.14×0.14+0.13×0.13+0.13×013 =0.1766

    1. Lấy ngẫu nhiên 6 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 1 máu sắc không có trong đó.

    P(B)=1-0.24×0.2×0.16×0.14×0.13×0.13=0.999

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có đúng 3 viên màu xanh và 2 viên màu cam.

    P(C) = (0.24)3 * (0.2)2  *(0.16+0.14+0.13+0.13)5=3.05*10-5

    1. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 3 viên màu cam ([Gợi ý: Hãy suy nghĩ của một kẹo màu cam như một thành công và có các màu khác như một sự thất bại.]
    2. Lấy ngẫu nhiên 10 viên kẹo, tính xác suất có ít nhất 7 trong số đó hoặc là màu xanh da trời và cam hoặc xanh lá cây và cam?

     

    1. Số lượng khách hàng chờ đợi cho dịch vụ gói quà tại một cửa hàng là một đại lượng * với các giá tr tại 0, 1, 2, 3, 4 và xác suất tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,25. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng có 1, 2, hoặc 3 xuất gói quà với xác suất 0,6; 0,3 và 0,1 tương ứng. Cho Y biểu thị tổng số lượng món quà được gói của các khách hàng đang chờ đợi trong hàng (giả định rằng số lượng các gói quà của một khách hang này là độc lập với số lượng quà của bất kỳ khách hàng khác).
    2. Xác định P(X=3,Y=3),đó có phải là p(3,3)
    3. Xác định p(4,11)

     

    1. Cho * là số của máy ảnh kỹ thuật số Canon được bán ra trong một tuần tại một số cửa hàng nhất định nào đó. Hàm mật độ của * được cho bên dưới:

           Sáu mươi phần trăm của tất cả các khách hàng mua các máy ảnh cũng mua một bảo hành mở rộng .Cho Y là số lượng người mua một bảo hành mở rộng trong tuần nàya.    Xác xuất P(X=4,Y=2) là gì [Gợi ý: xác suất này bằng P(Y=2/X=4).P(X=4),giờ hãy nghĩ thử nghiệm có 4 xuất mua như 4 phân phối nhị thức với thành công về một thử nghiệm tương ứng để mua một bảo hành mở rộng]

    X 0 1 2 3 4
    P 0.1 0.2 0.3 0.25 0.15
               
    Y 1 2 3    
    P 0.6 0.3 0.1    

    b.    Tính P(X=Y).P(X=3,Y=3)=0.25×0.1=0.025= p(3,3)c.     Xác định hàm mật độ chung của * và Y,sau đó tìm hàm mật độ lề của Y.

    p(4,11)=0

    1. Các phân phối xác suất chung của * (số lượng xe ô tô) và Y (số lượng xe buýt) trên mỗi chu kỳ tín hiệu tại một làn đường rẽ trái được thể hiện theo bảng xác suất bên dưới:

    Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô và chính xác một xe buýt trong một chu kỳ đèn?

    1. Tính xác suất có cao nhất 1 xe ô tô và cao nhất 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn?

    P(A)=0.03

    1. Tính xác suất có chính xác 1 xe ô tô trong 1 chu kỳ đèn và chính xác 1 xe buýt trong 1 chu kỳ đèn.

    P(B)=0.025+0.015+0.05+0.03=0.12

    1. Gỉa sử làn đường rẽ trái có khả năng cho 5 xê ô tô, và 1 xe buýt bằng 3 xe ô tô. Tính xác suất để làn đường đầy xe trong 1 chu kỳ đèn?

    P(C1)=0.05+0.03+0.02=0.10

    P(C2)=0.015+0.030+0.075+0.090+0.060+0.030=0.3

    1. X và Y có độc lập không? Tại sao?

    P(D)=(0.15+0.090+0.060)+(0.05+0.02+0.03)+(0.05+0.02+0.03)+0.3=0.8

    1. Một nhà kho hiện có 30 thành phần của một bộ phận nhất định, trong đó có 8 thành phần được cung cấp bởi nhà cung cấp 1, 10 thành phần của nhà cung cấp 2, và 12 thành phần của nhà cung cấp 3. Chọn ngẫu nhiên sáu thành phần để lắp ráp nhất định. Cho * là số lượng thành phần của nhà cung cấp của 1 được lựa chọn, Y là số lượng thành phần của nhà cung cấp 2 được lựa chọn, và p (x, y) là hàm mật độ chung của * và Y
    2. P(3,2) là gì?[Gợi ý: mỗi mẫu đều có kích thước là 6 và đều có khả năng được chọn. Do đó P(3,2)=(số kết quả với * =3 và Y=2)/(tổng số kết quả). Bây giờ sử dụng sản phẩm loại trừ để tính tử số và mẫu số]

    P(3,2) =(8C3*10C2*12C1)/(30C6)=0.051

    1. Sử dụng lập luận của câu a thu được p(x,y)(đó có thể là phân phối siêu bội đa biến-lấy mẫu mà không cần thay thế từ một dãy hữu hạn nhiều hơn 2 loại).

     

    1.  
    Khác
    • Mỗi bánh xe trước của một chiếc xe được bơm với áp suất 26 psi. Giả sử áp lực không khí thực tế trong mỗi lốp là một đại lượng ngẫu nhiên, * cho lốp phải và Y cho lốp trái, với hàm mật độ:
    1. Tính giá trị của K?
    2. Tính xác suất cả 2 bánh xe đều không được bơm căng.
    3. Tính xác suất để sự chênh lệch áp suất không khí giữa 2 bánh xe cao nhất là 2 psi.
    4. Xác định phân phối lề của áp suất trong lốp xe bên phải.
    5. X và Y có độc lập hay không?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Mô phỏng hệ thống truyền thông – D10VT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-%C4%90%E1%BB%8ANH-GI%C3%81-B%E1%BA%A4T-%C4%90%E1%BB%98NG-S%E1%BA%A2N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

     

    BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

     

    Nhận yêu cầu định giá:

     

    Ngày 30/11/2013, Công ty CP Đầu Tư và Thẩm định giá Việt Nam nhận được yêu cầu và kí kết hợp đồng của khách hàng là Công Ty Cổ Phần Dịch vụ Viễn Thông và In Bưu Điện về việc thẩm định Giá trị quyền sử dụng đất và công trình trên đất Tại số 209 Khuất Duy Tiến , thành phố Hà Nội với mục đích làm cơ sở tham khảo để bán tài sản.

    Giám đốc TDG Việ nam kí Quyết Định số 202, ngày 2/12/2012 của Giám đốcn TDG Việt Nam về việc thành lập Tổ định giá và căn cứ thẩm định viên.

    Lập phương án định giá bất động sản

    Xác định tổng quát về bất động sản cần định giá và loại hình giá trị làm cơ sở định giá.

    – Các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế kỹ thuật của bất động sản cần định giá:

    * Đặc điểm pháp lý:

     

    STT TÊN VĂN BẢN SỐ, NGÀY BAN HÀNH NỘI DUNG

     

    VĂN BẢN

    CƠ QUAN,

     

    ĐƠN VỊ CẤP

    01 Giấy chứng nhận Số 1171/2008/QĐ-UB/405/2008

     

    Ngày 03/06/2008

    Cấp cho ông Trương văn Tiến  và bà Lê Thị Hồng được quyền sử dụng thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33,  209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với diện tích 105 m2 UBND

     

    Quận Nam Từ Liêm

    02 Hợp đồng chuyển nhượng Ngày công chứng

     

    29/12/2009

    Bên A đồng ý chuyển nhượng dứt khoát quyền sở hữu và/ hoặc sử dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33 tại số 209 đường Khuất Duy Tiến quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội cho bên B Phòng công chứng số 2

     

    TP. Hà Nội

    * Đặc điểm kinh tế kỹ thuật:

    + Diện tích khuân viên:205 m2

    + Diện tích đất :  205m2

    + Loại đất: đất ở

    + Hình dáng: Vát hậu

    + Vị trí: Mặt tiền đường chân đê rộng: 5m.

    Cách đường chính 5m.

    Loại đường: đường dải nhựa.

    +Môi trường: ồn ào, Nhiều xe cộ qua lại đặc biệt là những giờ tan học của sinh viên về thì thường sẽ tắc đường.

    Lợi thế: gần siêu thị BigC, siêu thị, trường mầm non tư thục Hoa Mai, gần trường ĐH Phòng cháy chữa cháy.

    Thích hợp cho kinh doanh buôn bán, vì ở đây gần trường ĐH mà cũng là trung tâm thành phố nơi có nhiều người qua lại.

    + Cấu trúc nhà : nhà mái bằng bê tông.

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2)                     Diện tích sử dụng: 95 (m2)

    Triển khai định giá BĐS mục tiêu:

    A, Tính theo đơn giá nhà nước ban hành

    *Tính giá trị đất

    Áp dụng theo thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09/2/1993 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở và khung giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    + Diện tích đất được sử dụng riêng: 205 m2

    + Giá trị đất vị trí trên đoạn đường Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân  là: 124.000.000 VNĐ/m2

    Vậy giá trị đất là:    205   x   124.000.000   =   25.420.000.000VNĐ

    *Tính giá trị công trình trên đất:

    Áp dụng theo quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của Thành phố Hà Nội về việc ban hành giá xây mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2)

    + Theo Quyết định số 420/QĐ-SXD ngày 17/1/2013 của UBNN Thành Phố Hà Nội Sở Xây Dựng Hà Nội : Quyết định về việc công bố giá xây dựng mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố hà nội.

    Đơn giá đầu tư xây dựng nhà mái bằng bê tông, kết cấu móng xây gạch lỗ bình thường, nền sàn đổ chạt xi măng cát vàng trên lát gạch Ceramic, tường xây 20cm bằng gạch là: 2.078.000 VNĐ/m2

    • Gác xép bê tông : 918.000 VNĐ/m2
    • Bể nước 2.001.000 VNĐ/m3
    • Bể phốt 2.471.000 VNĐ/m3

    Giá trị công trình trên đất:

    • 078.000 x 95  =   197.410.000 VNĐ ( một trăm chín bảy triệu bốn trăm mười nghìn đồng chẵn)
    • Gác xép : 10 × 918.000 = 9.180.000 VNĐ ( chín triệu một trăm tám mươi nghìn chẵn)
    • Bể nước : 5× 2.001.000 = 10.005.000 VNĐ (mười triệu không trăm không năm nghìn chẵn)
    • Bể Phốt : 2 × 2.471.000 = 4.942.000 VNĐ ( bốn triệu chín trăm bốn hai nghìn chẵn)

    Vậy Giá trị của BĐS:

    Giá trị BĐS   =   Giá trị­đất  +  Giá trịcông trình

                            = 25.420.000.000 + 197.410.000 + 9.180.000 + 10.005.000 + 4.942.000

    = 25.641.537.000 ( hai lăm tỷ sáu trăm bốn mốt triệu năm trăm ba bảy nghìn)

    B, Tính theo giá thị trường

    Thẩm định giá trị BĐS theo phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp chi phí

    Thẩm định BĐS theo phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí.  Cơ sở thẩm định giá theo giá thị trường: Giá thị trường của 1 tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong giao dịch khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường.

    Căn cứ vào các tiêu chí trên, chuyên viên thẩm định giá đã tiến hành thu thập, phân tích các BĐS tương đồng với BĐS cần định giá tại thời điểm 20/4/2016 tại Thành Phố Hà Nội, cụ thể quận Nam Từ Liêm :

    + Về vị trí: đều nằm trên đường Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội

    + Về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội: Do nằm trong cùng khu vực nên tương tự với BĐS mục tiêu. Hệ thống cấp điện là hệ thống cấp điện của thành phố, điện ổn định, khu vực sử dụng nguồn nước sạch, vị trí thuận lợi như gần trường ĐH phòng cháy chữa cháy, chợ, siêu thị BigC ,khu phố chính tập trung đông dân cư qua lại,. Tấp nập

    Thông tin thu thập được về các BĐS so sánh cụ thể như sau:

    Thông tin BĐS cần Định giá BĐS so sánh 1 BĐS so sánh 2 BĐS so sánh 3
    Vị trí 209 Khuất Duy Tiến, TP Hà Nội. Mặt tiền đường  rộng 5m 258 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội. Mặt tiền rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 50m Bên số chẵn, Đường Khuất Duy Tiến, TP Hà Nội. Mặt tiền  rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 250m Bên số chẵn, Đường Khuất Duy Tiến, Hà Nội. Mặt tiền rộng 5m. Cách BĐS cần định giá 380m
    Pháp lý Sổ đỏ đã qua chuyển nhượng Sổ đỏ chính chủ Sổ đỏ chính chủ Sổ đỏ chính chủ
    Hướng Bắc Tây Đông Bắc Đông Nam
    Hình Dáng Vát hậu Vuông vức Vuông vức Vuông vức
    DTKV 205 m2 70 m2 72 m2 180 m2
    Số tầng 1 5 3 + 1 tầng hầm 1
    Tổng DT sàn SD 95m2 350 m2 216 m2 180 m2
    Giá bán   9.85 tỉ 11.55 tỉ 22.52 tỉ

    Hệ số điều chỉnh giữa giá BĐS so sánh và BĐS định giá :

     

    Các yếu tố so sánh BĐS so sánh 1 BĐS so sánh 2 BĐS so sánh 3
    Pháp lý (100-101)/101=

     

    -0,99 %

    -0,99 % -0,99 %
    Hướng (100-105)/105=

     

    -4,76%

    (100-110)/110=

     

    -9,09%

    Vị trí (100-99)/99=

     

    1,01%

    (100-97)/97=

     

    3,09%

    (100-97)/97=

     

    3,09%

    Khu vực (100-118)/118=

     

    -15,25%

    (100-118)/118=

     

    -15,25%

    (100-118)/118=

     

    -15,25%

    Giá/m2 đất 140.714.285VNĐ 160.416.667 VNĐ 125.111.111 VNĐ
    Giá/m2 sau khi điều chỉnh 140.714.285 x  (100% -0,99%+1,01%-15,25%)                     =119.283.499,4VNĐ 160.416.667 x (100%-0,99%

     

    -4,76%+3,09% -15,25%)

    =131.686.041,9VNĐ

    125.111.111 x(100% -0,99% + 3,09% – 15,25%)

     

    = 108.658.999,9 VNĐ

    Vậy Giá trị trung bình tại khu vực BĐS mục tiêu là:

    Gđ = (119.283.499,4+131.686.041,9+108.658.999,9)/3 = 119.876.180,4VNĐ

    Vậy giá trị thửa đất của BĐS mục tiêu :

    = 119.876.180,4  x 205 =  24.574.616.980 VNĐ

    *Bảng tính toán chi tiết giá trị công trình:

    DTXD: 95 m2

    Số tầng: 1

    Tuổi kinh tế: 50 năm

    Tuổi hiệu quả: 12 năm

    Tỷ lệ giá trị còn lại tạm tính = (38/50)x100 = 76%

    Chi phí thay thế công trình: 2.078.000 x   95   =   197.410.000VNĐ

    Tính toán chi phí sử dụng đơn vị cấu thành, các bộ phận cấu thành: móng, khung cột, nền, trần, sàn,…. Chuyên viên đã tiến hành thẩm định giá, khảo sát thị trường:

    -Móng xây gạch lỗ bình thường, có hiện tượng lún

    -Tường xây 20cm bằng gạch lỗ, bị nứt và thấm

    -Nền nhà: đổ chạt xi măng cát vàng trên lát gạch Ceramic, còn tốt

    -Trần bê tông còn tốt

    -Cửa gỗ: bị nứt

    Từ đó xây dựng được bảng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với ngôi nhà:

    Vậy tỷ lệ giá trị còn lại của công trình là : (76% + 89,56%)/2 = 82,78%

    Vậy chi phí để tái tạo công trình tại thời điểm hiện tại có kể đến hao mòn và lỗi thời là : 2.078.000 x   95 x 82,78% = 163.415.998 VNĐ

    Vậy giá trị BĐS mục tiêu tính theo phương pháp so sánh kết hợp chi phí:

    GBĐS =24.574.616.980  + 163.415.998=  24.738.032.980 VNĐ

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

     

    BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH GIÁ

     

    I – Thông tin chung về tài sản thẩm định giá:

    1. Về tài sản:
    • Tên tài sản: Nhà mái bằng bê tông.
    • Địa chỉ: Số 209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
    • Loại tài sản: Đất ở và nhà tại đô thị.
    • Vị trí, địa điểm tài sản: Số 209 đường Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
    1. Về khách hàng:
    • Khách hàng: Ông Trịnh Văn Hùng
    1. Địa chỉ: Văn Trì 4 – Minh Khai – Bắc Từ Liêm – Hà Nội
    2. Đơn vị thẩm định giá:
    • Tên Công ty : Công ty Thẩm định giá Hùng Vương.
    • Địa chỉ : số 99 Kiều Mai – Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội.
    • Điện thoại: 04.12345672
    • Fax: 04.6528212
    • Họ và tên Định giá viên: Nhóm 1
    • Họ và tên Định giá viên lập báo cáo thẩm định giá : Nhóm 1
    1. Ngày hiệu lực của thẩm định giá:
    • Ngày cấp chứng thư: 8/3/2016
    • Ngày ký hợp đồng: 1/4/2016
    • Ngày hoàn thành đi hiện trường: 10/4/2016
    • Ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ:15/4/2016
    1. Mục đích thẩm định giá:

    Ông Trịnh Văn Hùng muốn thẩm định giá BĐS ở 209 Khuất Duy Tiến- Nam Từ Liên- TP Hà Nội nhằm mục đích mở một cửa hàng ăn tại địa điểm trên do nơi đây rất thích hợp để kinh doanh buôn bán. BĐS nằm ngay trên mặt đường lại gần trường ĐH Phòng cháy chữa cháy nhiều sinh viên tập trung sinh sống. Cũng là trung tâm Hà nội nên khách hàng sẽ đông.

    II – Những căn cứ pháp lý để thẩm định giá:

     Những văn bản QPPL, tiêu chuẩn có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền TW hoặc địa phương ban hành.

    STT Tên văn bản Số Ngày ban hành
    1 Luật Công chứng 82/2006/QH11 12/12/2006
    2 Luật Cư trú 81/2006/QH11 12/12/2006
    3 Luật Kinh doanh bất động sản 63/2006/QH11 12/07/2006
    4 Luật Nhà ở 56/2005/QH11 09/12/2005
    5 Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11 27/06/2005
    6 Luật Đất đai 13/2003/QH11 10/12/2003
    7 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 123/2007/NĐ-CP 27/07/2007
    8 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước 06/2007/TT-BTNMT 15/06/2007
    9 Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 11/2007/CT-TTg 08/05/2007
    10 Nghị định quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. 138/2006/NĐ-CP 15/11/2006
    11 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 05/2006/TT-BXD 01/11/2006
    12 Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở. 34/2006/CT-TTg 26/09/2006
    13 Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ. 23/2006/NQ-CP 07/09/2006
    14 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 90/2006/NĐ-CP 06/09/2006
    15 Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia. 1037/2006/NQ-UBTVQH11 27/07/2006
    16 Quyết định ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 08/2006/QĐ-BTNMT 21/07/2006
    17 Thông tư hướng dẫn điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động đăng ký hoạt động tư vấn về giá đất. 36/2006/TT-BTC 28/04/2006
    18 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai. 01/2005/TT-BTNMT 13/04/2005
    19 Nghị định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. 188/2004/NĐ-CP 16/11/2004
    20 Nghị định về thi hành Luật Đất đai. 181/2004/NĐ-CP 29/10/2004
    21 Nghị định về mua bán và kinh doanh nhà ở. 61-CP 05/07/1994

     

    III – Mô tả đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của tài sản thẩm định giá:

    1. Đặc điểm tài sản thẩm định giá:

    Vị trí:

    Môi trường: ồn ào nơi có nhiều xe cộ đi lại và sinh viên qua lại

    Lợi thế: gần Chợ, khu thương mại, siêu thị, trường mầm non tư thục.

    Thuận lợi làm nhà ở, kinh doanh, mở văn phòng ,.. có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh.

    1. Mô tả:

    + Diện tích khuôn viên: 205m2

    + Diện tích đất : 205 m2

    + Loại đất: đất ở

    + Hình dáng: Vát hậu

    + Vị trí: Mặt tiền đường chân đê rộng: 5m

    Hẻm thông, nằm chân đê cách đường chính 5m

    Loại đường: Đường dải nhựa

    + Cấu trúc nhà : nhà mái bằng bê tông

    + Diện tích xây dựng: 95 (m2) Diện tích sử dụng: 95(m2)

    IV – Mô tả đặc điểm tài sản về mặt pháp lý:

    STT TÊN VĂN BẢN SỐ, NGÀY BAN HÀNH NỘI DUNG

     

    VĂN BẢN

    CƠ QUAN,

     

    ĐƠN VỊ CẤP

    01 Giấy chứng nhận Số 1171/2008/QĐ-UB/405/2008

     

    Ngày 03/06/2008

    Cấp cho ông Trương văn Tiến  và bà Lê Thị Hồng được quyền sử dụng thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33,  209 Khuất Duy Tiến, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với diện tích 105 m2 UBND

     

    Quận Nam Từ Liêm

    02 Hợp đồng chuyển nhượng Ngày công chứng

     

    29/12/2009

    Bên A đồng ý chuyển nhượng dứt khoát quyền sở hữu và/ hoặc sử dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 70, tờ bản đồ số 33 tại số 209 đường Khuất Duy Tiến quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội cho bên B Phòng công chứng số 2

     

    TP. Hà Nội

     

     

    V – Những giả thiết và hạn chế trong định giá:

    • Người định giá không có trách nhiệm phải đi thẩm tra lại việc cung cấp thông tin của khách hàng.
    • Những thông tin được cung cấp từ những nghiên cứu khác là đáng tin cậy.
    • Tỷ lệ phân phối giữa đất và công trình trong tổng giá trị BĐS chỉ được áp dụng cho BĐS này, không sử dụng cho bất động sản khác.
    • Khách hàng chỉ được sử dụng báo cáo này vào mục đích đã yêu cầu.
    • Tất cả hoặc bất kỳ phần nào của báo cáo cũng không được sử dụng rộng rãi, và không dùng để quảng cáo.

    VI – Kết quả khảo sát thực địa:

    • Mục đích khảo sát: kiểm tra tính chính xác hợp lý giữa hồ sơ pháp lý, các thông tin và khách hàng cung cấp cùng với hiện trạng thực tế của bất động sản, tìm ra những điểm bất hợp lý.
    • Thời gian khảo sát: ngày 20/4/2016
    • Người khảo sát: Nhóm 1
    • Kết quả thu được từ khảo sát: các thông số kỹ thuật trên hồ sơ pháp lý cũng như thông tin khách hàng cung cấp đều chính xác.

    VII – Những lập luận để ra kết quả cuối cùng:

    • Phân tích về vị trí: Vị trí của bất động sản cần định giá nằm trên vị trí mặt tiền thuận tiện cho việc kinh doanh mua bán. Hệ thống đường giao thông và thông tin liên lạc ổn định đúng theo thông tin của khách hàng. Môi trường xung quanh đông đúc, gần Chợ, trường học, siêu thị và trunng tâm thương mại.

     

     

    VIII – Nguyên tắc và phương pháp thẩm định giá:

    Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí.

    IX – Xử lý những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình thẩm định giá:

    – Phương pháp so sánh được thực hiện dựa trên các số liệu khảo sát thị trường tại thời điểm thẩm định giá, trên cơ sở các giao dịch thực tế trong điều kiện thương mại bình thường. Trong trường hợp thị trường bất động sản có biến động lớn về giá thì cần phải có điều chỉnh, cập nhật phù hợp theo qui định hiện hành.

    – Quá trình định giá còn nhiều khả năng thiếu chính xác do quá trình sử dụng của khách hàng trong thời gian tới có thể gây ra nhiều thay đổi về mặt hình thức và cấu trúc vật chất của tài sản được định giá.

    X –  Phụ lục đính kèm báo cáo:

    • Bản sao đã công chứng: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở của chủ bất động sản cần định giá.
    • Bản vẽ thiết kế của bất động sản và các khu vực lân cận, bao quanh bất động sản cần định giá.

    Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

    Định giá viên

    Nhóm 1

     

     

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ

    Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2016

    Kính gửi : Ông Trương Văn Tiến

    1. Tài sản thẩm định giá: giá trị quyền sử dụng đất và nhà của ông Trương Văn Tiến tại số 209 Khuất Duy Tiến – Nam Từ Liêm – TP Hà Nội.
    2. Mục đích thẩm định giá: làm cơ sở để bán tài sản.
    3. Thời điểm thẩm định giá: tháng 4  năm 2016.
    4. Căn cứ pháp lý thẩm định giá bất động sản: phụ lục đính kèm.
    5. Cơ sở thẩm định giá: giá trị thị trường.
    6. Thực trạng của bất động sản: phụ lục đính kèm
    7. Phương pháp thẩm định: Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí.
    8. Kết quả thẩm định giá:

    Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp, qua khảo sát thực tế hiện trường của BĐS, tham khảo đơn giá xây dựng, đơn giá bán căn hộ trên thị trường, sử dụng các phương pháp thẩm định giá trong tính toán, kết quả thẩm định giá như sau:

    Tổng giá trị thị trường quyền sử dụng đất và nhà  của ông Trương Văn Tiến (chi tiết theo phụ lục đính kèm) là: 24.738.032.980 VNĐ.

    1. Điều kiện ràng buộc:

    9.1/Mức giá trên là giá thị trường quyền sử dụng đất và nhà của ông Trương Văn Tiếm tại thời điểm định giá phù hợp với đặc điểm pháp lý – kinh tế – kĩ thuật của bất động sản (phụ lục đính kèm).

    9.2/Phương pháp so sánh chủ yếu dựa vào các dữ liệu điều tra trên thị trường tại thời điểm thẩm định, vì vậy các dữ liệu có tính lịch sử dễ trở nên lạc hậu khi thị trường biến động.

    9.3/Báo cáo định giá là thành quả của định giá viên.

    9.4/Kết quả thẩm định giá trên được sử dụng làm cơ sở tham khảo làm căn cứ để mua nhà ở, không sử dụng kết quả thẩm định giá vào mục đích khác.

    Thẩm định viên

    Nhóm 1

    [sociallocker id=”19555″] [/sociallocker] CODE tải xuống và che:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]