Category: Công Nghệ Thông Tin

  • Tiểu luận Hệ thống thông tin Logistic

    Tiểu luận Hệ thống thông tin Logistic

    Tiểu luận Hệ thống thông tin Logistic

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tổng quan về Logistics


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-Logistic.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Hệ thống thông tin Logistic

    Phần 1: Lời giới thiệu

     

    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, ngành Logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế hiện đại và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Chỉ mới gần đây thôi, từ Logistics được du nhập vào Việt Nam, trở thành từ cửa miệng, “mốt thượng thời” của một số người, người ta bàn về việc lập những khu Logistics, cảng Logistics, công ty Logistics, kho Logistics…Vì là một ngành còn rất mới ở nước ta, thế nên nó cần được nghiêng cứu một cách có hệ thống, toàn diện, kỹ lưỡng, để áp dụng có hiệu quả ở nước ta …

    Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn,vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ thông tin, bí quyết và công nghệ.

    Trong quá trình hoạt động Logistics thì các hoạt động dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyển là những hoạt động then chốt. Tuy nhiên để những hoạt động này đạt kết quả tốt cần phải có những hoạt động hỗ trợ như thu mua, nghiệp vụ kho và bao bì, vận chuyển và một hoạt động không kém phần quan trọng là quá trình quản trị hệ thống thông tin Logistics.

    Thông tin trong quản trị Logistics là chất kết dính hoạt động Logistics trong các nỗ lực hợp nhất của nhà quản trị, thông tin Logistics cung cấp cơ sở cho các quyết định lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra Logistics hiệu quả. Nếu không quản trị tốt thông tin, các nhà quản trị Logistics không thể biết được khách hàng muốn gì, cần dự trữ bao nhiêu và khi nào cần sản xuất và vận chuyển.

    Với sự quan trong của LIS trong quản trị Logistics, nhóm 7 quyết định chọn đề tài này. Hi vọng sẽ giúp các bạn cũng như chính bản thân mình hiểu thêm một phần nào đó về quản trị Logistics.

     

    Phần 2: Nội dung bài luận

     

    I. Khái niệm, mô hình hệ thống thông tin Logistics:

    1.1 Khái niệm:

    Thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được các hoạt động Logistics một cách rõ nét, nhờ đó nhà quản trị có thể cải thiện tốt hơn trong quá trình thực hiện. Hện thống thông tin Logistics là một một bộ phận của hện thống thông tin toàn doanh nghiệp và nó hướng tới những vấn đề đặc thù của quá trình ra các quyết định Logistics về số lượng và quy mô của mạng lưới cơ sở Logistics, về hoạt động mua và dự trữ hàng hóa, về việc lựa chọn phương thức vận chuyển và đơn vị vận tải phù hợp…

    Hệ thống thông tin Logistics được hiểu là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát Logistics hiệu quả.

    1.2 Mô hình hệ thống thông tin Logistics (LIS):

    LIS giúp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu,thị trường và nguồn cung ứng, giúp cho các nhà quản trị chủ động được kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ,mua dịch vụ vận tải…một cách hợp lí thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với mức chi phái thấp nhất. LIS góp phần đảm bảo việc sự dụng linh hoạt các hoạt động Logistics, xây dụng chương trình Logistics hiệu quả, chỉ rõ thời gian,không gian và phương pháp vận hành các chu kỳ hoạt động trong Logistics.

    Mô hình hệ thống thông tin Logistics:

    Hệ thống thông tin Logistics
    Môi trường Logistics

     

    – Hoạt động kinh doanh

    -Quản trị Logistics

    -Hoạt động Logistics

    • Hệ thống lập kế hoạch: Bao gồm một loạt các kỹ thuật liên quan đến việc thiết kế các kế hoạch tầm chiến lược như thiết kế mạng lưới, lập kế hoạch và dự đoán nhu cầu, phối hợp các nguồn lực, kế hoạch hóa cung ứng, sắp xếp và lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch phân phối, các kế hoạch tầm chiến thuật như quản trị dự trữ, vận tải, và các tác nghiệp như nghiệp vụ kho, quá trình đặt hàng và các sự kiện xảy ra hàng ngày.
    • Hệ thống thực thi: Bao gồm các kỹ thuật đảm nhiệm các chức năng triển khai Logistics trong thời gian ngắn hoặc hàng ngày về quản lý nhà kho, vận tải, mua sắm, dự trữ, quản lý hiệu quả các đơn hàng của khách hàng.
    • Hệ thống nghiêng cứu và thu thập thông tin: Để thích nghi với các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường kênh và nguồn lực bên trong công ty. Hệ thông nghiêng cứu và thu thập thông tin có vai trò quan sát môi trường, thu thập thông tin bên ngoài, thông tin có sẵn trong lĩnh vực Logistics và trong nội bộ công ty.
    • Hệ thống báo cáo kết quả: Hệ thống báo cáo là thành phần cuối cùng trong LIS. Nếu các báo cáo và kết quả không được truyền đạt hiệu quả thì các tư tưởng, nghiên cứu hữu ích và giải pháp quản lý sẽ không thể đạt được. Các báo cáo hỗ trợ quyết định quản trị Logistics tập trung vào 3 loại.
      • Báo cáo để lập kế hoạch gồm các thông tin có tính lịch sử và thông tin trong tương lai như thông tin về xu hướng bán, khuynh hướng dự báo, các thông tin thị trường,các yếu tố chi phí của dự án kinh doanh.
      • Báo cáo hoạt động cung cấp những thông tin sẵn có cho nhà quản trị và người giám sát về hoạt động thực tế như việc nắm giữ hàng tồn kho, thu mua, đơn hàng vận tải, kế hoạch sản xuất và kiểm soát, vận chuyển.
      • Báo cáo kiểm soát cụ thể tổng kết chi phí và thông tin hoạt động ở các giai đoạn thích hợp, so sánh ngân sách và chi phí hiện tại,chúng tạo ra nền tảng cho việc tiếp cận chiến lược hoạt động và các sách lược.

     

    II. Cấu trúc của hệ thống thông tin Logistics

    Hình minh hoạ dưới đây cho bạn một tổng quan về các thành phần riêng lẻ của các hệ thống thông tin Logistics.

    Hệ thống thông tin Logistics (LIS) được tạo thành bởi hệ thống thông tin sau:
    + Hệ thống thông tin bán hàng

    + Hệ thống thông tin mua
    + Kiểm soát hàng tồn kho
    + Hạ Tầng hệ thống thông tin
    + Hệ thống thông tin bảo trì
    + Hệ thống thông tin quản lý chất lượng
    + Hệ thống thông tin bán lẻ (RIS)
    + Hệ thống thông tin giao thông vận tải (TIS)

    Các hệ thống thông tin của LIS có một cấu trúc riêng. Các loại cấu trúc đó cho ta các hệ thống thông tin với tính năng đặc biệt của chúng và cho phép ta không chỉ để đánh giá các dữ liệu thực tế, mà còn để tạo ra dữ liệu hoạch định. Bạn có thể sử dụng kho dữ liệu từ hệ thống thông tin Logistics để đáp ứng yêu cầu riêng của công ty. Nhờ vào hệ thống thông tin này ta có thể biết được tình hình hoạt động và dự báo cũng như cảnh báo sớm về hệ thống. Qua đây sẻ hổ trợ cho việc ra quyết định, nhằm đạt mục tiêu và giám sát các khu vực hoạt động kém. LIS còn giúp ta phát hiện sớm các tình huống xấu có thể xảy ra và xử lý các tình huống không mong muốn. Ngoài ra còn có thư viện thông tin Logistics là một phần thêm vào LIS. Thư viện thông tin Logistics giúp ta có thể truy cập vào hệ thống LIS một cách dễ dàng và nhanh chóng.

    Để rõ hơn về các hệ thống cấu thành LIS thì ta sẻ đi vào từng phần:

    2.1 Hệ thống thông tin bán hàng

    Các tiêu chuẩn phân tích hệ thống thông tin bán hàng trong Logistics bao gồm:

    • Khách hàng
    • Vật liệu
    • Tổ chức bán hàng
    • Địa điểm giao hàng
    • Nhân viên bán hàng
    • Phòng kinh doanh
    • Quy mô bán hàng
    • Phân tích tài chính

    2.2 Hệ thống thông tin mua hàng
    Hệ thống thông tin bán hàng được đánh giá qua những chỉ tiêu sau:

    • Nhóm mua hàng
    • Người bán hàng
    • Khối lượng nguyên vật liệu
    • Loại nguyện vật liệu
    • Đánh giá của nhân viên 
    • Kế hoạch dài hạn
    • Phân tích tài chính mua hàng

    Ngoài những thông tin trên thì hệ thống thông tin bán hàng còn được biết đến qua những lô hàng đã hoàn thành, lưu nội bộ.

    2.3 Kiểm soát hàng tồn kho

    Tiêu chuẩn đánh giá việc kiểm soát thông tin hàng tồn kho:

    • Tại nhà máy/Các địa điểm lưu trử/Nguyên vật liệu
    • Các lô hàng
    • Nhóm nguyên vật liệu
    • Các thông số dữ liệu kiểm soát
    • Yêu cầu kho (hiện tại và kế hoạch lâu dài)
    • Quản lý kho
    • Phân tích nguồn tài chính

    Việc quản lý hàng tồn kho tập trung vào các việc: Phân loại, kích thước lô, biên nhận tại kho, bảo quản kho, quản lý dự trữ, so sánh dự trữ, …

    2.4 Hạ Tầng hệ thống thông tin Logistics

    Được xác định thông qua việc doanh nghiệp kinh doanh về sản phẩm, dịch vụ gì, hoạt động như thế nào, các nguyên vật liệu phục vụ và việc quản lý hoạt động.  Tiêu chuẩn đánh giá được xác định qua:

    • Thông tin điều hành(nhân sự, phòng ban, kết cấu)
    • Hoạt động chính của doanh nghiệp
    • Cơ sở vật chất
    • Đơn đặt hàng sản xuất
    • Vật liệu sử dụng
    • Lịch trình
    • Chi phí sản phẩm
    • Báo cáo thống kê
    • Kaban(Thủ tục kiểm soát luồng vật chất để tối đa hóa chi phí)
    • Phân tích tài chính

    2.5 Hệ thống thông tin bảo trì

    Được xác định thông qua:

    • Đối tượng
    • Nhà sản xuất
    • Vị trí
    • Nhómthực hiện kế hoạch
    • Phân tíchthiệt hại
    • Đối tượng thống kê
    • Sự hư hỏng
    • Chi phí
    • Thông tin từ khách hàng

    2.6 Hệ thống thông tin quản lý chất lượng

    Chúng ta có thể tham khảo thông qua các nguồn thông tin từ:

    • Nhân viên
    • Nguyên vật liệu
    • Khách hàng
    • Từ những hồ sơ thanh tra

    2.7 Hệ thống thông tin bán lẻ

    Tiêu chuẩn phân tích của hệ thống thông tin bán lẻ:

    Lĩnh vực kinh doanh Tiêu chuẩn phân tích
    Mua hàng Mua hàng
      Open-to-Buy
      Việc giải quyết
    Bán hàng Lợi nhuận bán lẻ ngắn hạn
      Khách hàng/ Loại hàng hóa
    Điều lệ Điều lệ {Ext.}
      Điều lệ bổ sung
      Khách hàng/ điều lệ
    Quy trình đăc biệt Khuyến mãi
      Theo mùa
      Tính chất(hư hại, dễ hỏng)
      Đặc điểm hàng tồn
      Những bổ sung
    Kiểm toán bán hàng Thu ngân
      Biên nhận bán hàng
      Cân bằng tại điểm bán
      Tập hợp từ điểm bán
    Phân tích thị trường Theo biên nhận bán hàng
      Biên lai hóa đơn
      Hóa đơn/ điều lệ
      Hổ trợ bán hàng
    Ước lượng khối lượng công việc Tổng quát

    2.8 Hệ thống thông tin giao thông vận tải (TIS)

    Tiêu chuẩn phân tích trên các tiêu chí sau:

    • Giao thông vận tải
      Các phân tích vận tải hiển thị thông tin từ các vấn đề về vận chuyển và giao hàng. Các số liệu chính cho việc hoàn thành vận chuyển (chẳng hạn như khoảng cách, thời gian giao hàng, trọng lượng) được cập nhật trong  liên quan đến phương tiện vận tải, loại vận chuyển, dịch vụ đại lý, điểm bắt đầu, và điểm đến…
    • Các tuyến đường giao thông vận tải

    Các thông tin liên quan được biết thông qua các phương tiện vận chuyển, loại hàng vận chuyển, dịch vụ của nhà cung cấp,…

    • Phương thức vận chuyển

    Tùy thuộc vào yêu cầu, tính chất đơn hàng, điều kiện vật lý, …của khách hàng.

    • Thông tin về việc vận chuyển

    Chủ yếu tập trung vào phương tiện, loại hàng hóa và địa điểm giao hàng.

    • Thời gian vận chuyển
    • Vật liệu vận tải
    • Điều kiện ngoại cảnh

    III. Chức năng và tác dụng của LIS:

    LIS là sợi chỉ liên kết các hoạt động Logistics vào một quá trình thống nhất. Sự phối hợp này được xây dựng dựa trên 4 mức chức năng: tác nghiệp, kiểm tra quản trị, phân tích quyết định, và hệ thống kế hoạch hoá chiến lược.

    3.1 Chức năng tác nghiệp

    Được đặc trưng bằng các luật lệ chính thức, các thủ tục và những giao tiếp chuẩn hóa một số lớn các tác nghiệp và nghiệp vụ hàng ngày.Việc phối hợp các quá trình trong cấu trúc và một số lượng lớn các tác nghiệp cho thấy tầm quan trọng của hệ thống thông tin ở mức độ thấp nhất này. Hệ thống thông tin tác nghiệp khởi xướng và ghi lại các hoạt động và chức năng Logistics riêng biệt như: Nhận đơn hàng, xử lý, giải quyết yêu cầu, khiếu nại. Như vậy quá trình thực hiện đơn hàng phải thực hiện dựa trên một loạt các thông tin tác nghiệp.Triển khai LIS đảm bảo cải tiến hiệu suất hệ thống tác nghiệp, là cơ sở của lợi thế cạnh tranh: giảm chi phí tác nghiệp để giảm giá; tuy có tăng chi phí đầu tư cho hệ thống thông tin, nhưng hiệu suất tác nghiệp tăng nhanh, do đó giảm chi phí tương đối hoạt động tác nghiệp.

    3.2 Chức năng kiểm soát

     Nhằm vào việc đo lường hoạt động nghiệp vụ và báo cáo, việc đo lường là cần thiết để có được sự quan tâm điều chỉnh ngược, cũng như tiết kiệm các nguồn lực hữu ích. Nó cũng cần thiết để nhận ra những hoạt động ngoại lệ và cung cấp thông tin để xử lý các trường hợp này. Chức năng kiểm soát của LIS giúp phát hiện kịp thời những vướng mắc về chất lượng dịch vụ trong mối tương quan với các nguồn lực hiện có để phục vụ khách hàng, từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.

    3.3 Chức năng phân tích và ra quyết định

    Tập trung vào các công cụ phần mềm nhằm hỗ trợ các nhà quản trị nhận ra, đánh giá và so sánh các phương án chiến lược và chiến thuật Logistics có khả năng thay thế, cho phép gia tăng hiệu quả hoạt động. Chức năng phân tích và ra quyết định thể hiện mức độ xử lí cao và phức tạp của LIS. Với những thông tin có tính tổng hợp và dài hạn, với những dự báo về thị trường và các nguồn cung ứng, LIS hỗ trợ nhà quản trị với các quyết định quan trọng như việc qui hoạch mạng lưới cơ sở Logistics, trong việc lựa chọn hệ thống quản trị dự trữ hàng hoá, trong việc lựa chọn các nguồn hàng ổn định và chất lượng, v.v.

    3.4 Chức năng hoạch định chiến lược

    Tập trung vào các thông tin hỗ trợ việc xây dựng và tái lập các chiến lược Logistics. Các quyết  định này là sự mở rộng các quyết định phân tích ở mức độ khái quát và trừu tượng thậm chí không có cấu trúc chi tiết và thực hiện trong thời gian dài. Chức năng hoạch định chiến lược của LIS được kết hợp với các hệ thống thông tin khác (Marketing, kế toán-tài chính…) để rà soát các cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị nguồn lực để khai thác các tiềm năng thị trường và vượt qua những khó khăn, dựa vào những thế mạnh sẵn có của mình.

    Một hệ thống thông tin hiểu quả, hỗ trợ đắc lực cho quá trình ra các quyết định Logistics phải đảm bảo được chất lượng thông tin. Cụ thể, LIS phải đảm bảo các yêu cầu: đầy đủ, sẵn sàng (Availability); chọn lọc (Selective); chính xác (Accuracy); linh hoạt (Flexibility); kịp thời (Timeliness); dễ sử dụng (Appropriate format).

    Việc truyền đạt thông tin phải được thực hiện dưới ngôn ngữ của người nhận nếu không việc tiếp nhận thông tin sẽ trở nên rất khó khăn. Hơn nữa, việc truyền đạt thông tin đôi khi cũng bị gián đoạn khi người tiếp nhận bỏ qua những thông tin mà họ thấy không cần thiết – đó được coi là sự tiếp nhận có lựa chọn. Cuối cùng việc truyền đạt thông tin chỉ diễn ra khi thông tin đó phù hợp với người nhận và gắn liền với những quyêt định quản trị mà người tiếp nhận cần đưa ra.

    IV. Dòng thông tin Logistics trong doanh nghiệp:

    Hệ thống thông tin Logistics trong doanh nghiệp gồm 2 dòng chính, đó là sự kết hợp chặt chẽ của các hoạt động kế hoạch- phối hợp và các hoạt động tác nghiệp.

    4.1 Dòng thông tin hoạch định – phối hợp:

    4.1.1 Kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược là kim chỉ nam, là thông tin định hướng cho các nhà doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện ở các chức năng. Kế hoạch chiến lược tập trung vào hai mục tiêu marketing và tài chính.

    1. Mục tiêu marketing: Các chính sách, mục tiêu marketing và chính sách dịch vụ khách hàng quyết định các hoạt động Logistics. Tiêu chuẩn đảm bảo hàng hóa ( mức độ hàng thiếu , tỷ lệ thỏa mãn, tổng hợp lô hàng); tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ ( tốc độ, độ ổn định, linh hoạt,xử lí bất trắc); tiêu chuẩn tin cậy.
    2. Mục tiêu tài chính:

    Thể hiện nở các chỉ số doanh thu, chi phí khả năng thu hồi, vốn đầu tư và lợi nhuận. Mục tiêu tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ và tổng chi phí Logistics.

    Như vậy cả 2 mục tiêu chiến lược sẽ cung cấp thông tin về thị trường (khách hàng), mặt hàng kinh doanh, dịch vụ và trình độ hoạt động Logistics mà các nhà quản trị Logistics phải đảm bảo trong phạm vi kế hoạch.

    4.1.2  Kế hoạch nguồn lực:

    Đây là bước khởi đầu xác định khả năng nguồn lực đáp ứng Logistics. Kế hoạch nguồn lực cần được xác định các yếu tố bao gồm nguồn hàng, kho hàng, vốn dự trữ, phương tiện vận chuyên và nhân sự. Kế hoạch này giúp quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả đáp ứng nhu cầu thị trường. Với mỗi mặt hàng kinh doanh , kế hoạch nguồn lực phải xác định được vị trí(ở đâu); thời gian(khi nào); và  số lượng(bao nhiêu); để thu mua dự trữ và vận chuyển.

    • Kế hoạch Logistics:

    Kế hoạch này phối hợp cơ sở vật chất, thiết bị, lao động và nguồn dự trữ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Logistics. Kế hoạch Logistics bị ràng buộc bởi kế hoạch nguồn lực, thông tin dự báo về nhu cầu thị trường. Kế hoạch này bao gồm việc xác định rõ mục tiêu; quá trình tác nghiệp cho các hoạt động cơ bản( dự trữ, vận chuyển ) và hoạt động bổ trợ( kho, bao bì, LIS)

    • Quản trị dự trữ :

    Đây là giao điểm giữa dòng hoạch định – phối hợp và dòng nhiệm vụ, chỉ rõ thời điểm và vị trí tạo nên dự trữ. Từ điều kiện thông tin, hình thành dự trữ chỉ rõ cái gì, ở đâu và khi nào của quá trình Logistics tổng thể.

    4.2. Dòng thông tin nghiệp vụ:

    • Quản lý đơn hàng và thực hiện đơn hàng:

    Hoạt động này liên quan đến việc chuyển thông tin về nhu cầu giữa các thành viên tham gia phân phối hàng hóa. hoạt động chủ yếu của hoạt động đơn đặt hàng là tiếp nhận chính xác và đáp ứng yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng. Công cụ chuyển tin: Điện thoại, fax, Internet,… xử lí đơn hàng là các công cụ để chuẩn bị thực hiện đơn hàng của khách hàng. Thời gian đáp ứng đơn hàng chịu ảnh hưởng nhiều của năng lực xử lí thông tin của LIS. Trên cơ sở nhu cầu và dự báo bán, quyết định về trình độ dịch vụ khách hàng, doanh nghiệp đuă ra những quyế định về dự trữ, lô hàng nhập và dự trữ bảo hiểm.

       4.2.2  Hoạt động phân phối:

    Quá trình này tạo điều kiện để tiến hành cung cấp hàng hóa và dịch vụ kho khách hàng.Quá trình này đòi hỏi cung cấp thông tin để tạo thuận lợi và phối hợp các hoạt động ở kho để cung ứng hàng hóa thỏa mãn đơn hàng. Vấn đề là phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong điều kiện dự trữ ở kho phải thấp.

    • Nghiệp vụ vận chuyển và giao hàng:

    Khả năng tích hợp hệ thống thông tin trong công tác vận chuyển và giao hàng đem lại tiện ích đáng kể nâng cao khả năng kiểm soát hành trình lô hàng cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

    • Nghiệp vụ mua và nhập hàng:

    Trên cơ sở những thông tin về kế hoạch mua , về nhu cầu của khách hàng và tình hình dự trữ hàng hóa, danh nghiệp đưa ra những quyết định mua và nhập hàng vào cư sở Logistics (kho hoặc cơ sở sản xuất).

    Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, máy vi tính ngày càng có nhiều tiện ích. Internet ngày càng lan rộng và bao phủ khắp toàn cầu, các phần mềm chuyên dụng ngày càng nhiều thêm…

     

    Phần 3: Kết luận

    Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò của thông tin càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết.

    Trong môi trường Logistics, sự cần thiết của hệ thống thông tin Logistics để nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát Logistics  hiệu quả. Để đạt được những mục tiêu kết quả đã đề ra, mà trong đó giúp cho việc hổ trợ quản lý là một yêu cầu thiết yếu thì vai trò của nó như là một chất kết dính, phản ánh mọi quá trình của hệ thống. Các hệ thống thông tin cấu thành nên LIS có một cấu trúc riêng. Các loại cấu trúc đó tương ứng với các hệ thống thông tin với các tính năng đặc biệt và cho phép ta không chỉ để đánh giá các dữ liệu thực tế, mà còn để tạo ra dữ liệu hoạch định. Cũng chính nhờ vào hệ thống thông tin này mà ta có thể biết được tình hình hoạt động và đưa ra các dự báo cũng như cảnh báo sớm về hệ thống để có biện pháp khắc phục xử lý cho các bộ phận hoạt động kém hiệu quả.

    Tóm lại, hệ thống thông tin Logistics là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát Logistics hiệu quả.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-V%E1%BA%ADt-t%C6%B0-V%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A3i-Xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng

    LỜ I MỞ ĐẦU

    Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t độ ng sả n xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồ ng nghĩa vớ i việc rút ngắ n chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vố n, tăng lợ i nhuận của doanh nghiệ p. Trong xu thế thươ ng mại hóa, toàn cầu hóa hiện này, khố i lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quả n lý. Do vậ y, công nghệ tin họ c đóng mộ t vai trò quan trọng trong công tác quả n lí nói chung, quản lí bán hàng nói riêng

    Xuấ t phát từ tầ m quan trọ ng của công tác quản lý bán hàng trong doanh nghiệp sả n xuấ t, em đã chọn đề tài: “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vận Tải Xi Măng”

    Vớ i mục tiêu xây dựng hệ thố ng quản lý bán hàng trong công ty nhằ m đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác quản lý bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin họ c. Do thờ i gian không cho phép, em chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống công tác quả n lý bán hàng và thực hiện mộ t số chức năng của chươ ng trình, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị c ơ s ở dữ liệu Visual Foxpro.

    KẾ T CẤ U CỦ A ĐỒ ÁN NGOÀI PHẦ N MỞ ĐẦ U VÀ PHẦ N KẾT LUẬN GỒ M 3 CHƯƠNG:

    Chương 1: Lý luậ n chung về Hệ thố ng thông tin quản lý và công tác quản lý bán hàng

    Chương 2: Tổng quan về công ty và công tác bán hàng tại công ty cổ phần Vật Tư Vận Tải Xi Măng

    Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thố ng thông tin quả n lý bán hàng tại công ty cổ phần Vậ t Tư Vậ n Tải Xi Măng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 4 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Mặc dù rấ t cố gắ ng để hoàn thiệ n công việc, song vì thờ i gian có hạn và kinh nghiệm, kiế n thức còn hạn chế nên đề tài này còn nhiều thiếu sót. Em rấ t mong nhận được ý kiến đóng góp của thầ y cô và bè bạn để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 5 –                                                                     K43/41.01

    CHƯƠNG I

    LÝ LUẬ N CHUNG VỀ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

    1.1.1 Khái niêm chung

    * Khái niệm

    Thông tin: đượ c hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đố i tượ ng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện mố i quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.

    Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống nhằ m cung cấ p các thông tin cần thiết cho sự quả n lý, điều hành của 1 doanh nghiệp (hay nói rộng là của một tổ chức).

    Thông tin tồ n tạ i dướ i hình thức:

    • Bằ ng ngôn ngữ, hình ảnh
    • Mã hiệu hay xung điện…

    * Các tính chấ t của thông tin

    • Tính tươ ng đối
    • Tính định hướng
    • Tính thờ i điểm
    • Tính cục bộ

    * Thông tin và xử lý thông tin trong doanh nghiệp

    Nhiệm vụ của hệ thố ng thông tin trong doanh nghiệ p là xử lý các thông tin kinh doanh. Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thao tác áp dụng lên thông tin nhằ m chuyển chúng về mộ t dạ ng trực tiế p sử dụ ng đượ c: làm cho chúng trở thành hiểu đượ c, tổ ng hợ p hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 8 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nói cụ thể hơn thì ,ộ t cử lý thông tin đề cậ p đến mộ t hay mộ t số các thao tác cơ bản sau:

    • Ghi nhậ n và lưu trữ mộ t thông tin lên một giá mang
    • Sắp xếp các thông tin theo mộ t trật tự nào đó
    • Tham khả o thông tin ( chẳng hạn tham khảo một tệp, một cơ s ở dữ liệu, tìm kiếm tài liệu…)
    • Điều chỉnh dạng của thông tin
    • Điều chỉnh nội dung thông tin
    • Từ mộ t số thông tin rút ra mộ t thông tin khác ( tính toán, kết xuất…)
    • Chuyển thông tin đi xa (viễn thông)
    • Phân phố i thông tin tớ i mộ t ngườ i hay một nhóm người (truyền đạt )

    1.1.2 Một số mô hình Hệ thống thông tin – Mô hình Logic

    Mô tả hệ thố ng làm gì: dữ liệ u mà nó thu thập, xử lý mà nó phả i thự c hiện, các kho để chứa các kế t quả hoặ c dữ liệ u để lấ y ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thố ng sản sinh ra. Mô hình này trả lời các câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?”. Nó không quan tâm tớ i phương tiện đượ c sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệ u đượ c xử lý. Mô hình của hệ thố ng gắ n ở quầ y tự động dịch vụ khách hàng do giám đố c dịch vụ mô tả thuộc mô hình lôgíc này.

    – Mô hình vật lý ngoài

    Mô hình vậ t lý ngoài chú ý tớ i những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vậ t mang dữ liệ u và vậ t mang kế t quả cũng như hình thứ c củ a đầu vào và của đầ u ra, phương tiệ n để thao tác vớ i hệ thống, những dị ch vụ, bộ phận, con ngườ i và vị trí công tác trong hoạt độ ng xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về đị a điể m thực hiệ n xử lý dữ liệ u, loạ i màn hình hoặc bàn phím đượ c sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tớ i mặ t thờ i gian củ a hệ thống, nghĩa là về nhữ ng thời

    Nguyễn Hoàng Vũ                                               – 9 –                                                                     K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    điể m mà các hoạ t độ ng xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra.

    – Mô hình vật lý trong

    Liên quan tớ i những khía cạ nh vậ t lý của hệ thố ng tuy nhiên không phải là cái nhìn của ngườ i sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuậ t. Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tớ i loạ i trang thiế t bị đượ c dùng để thực hiệ n hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tố c độ xử lý của thiế t bị , tổ chức vậ t lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chươ ng trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình này giả i đáp câu hỏi : “Như thế nào?”

    Mỗ i mô hình là kết quả của mộ t góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quả n lý, mô hình vậ t lý ngoài là của góc nhìn sử dụng, và mô hình vật lý trong là của góc nhìn kỹ thuật. Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhấ t và mô hình vậ t lý trong là hay biến đổi nhất.

    1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG

    1.2.1 Nhiệm vụ chung của kế toán bán hàng

    Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạ t độ ng sả n xuấ t, kinh doanh tạ o ra các loạ i sả n phẩ m và cung cấp dịch vụ nhằm thỏ a mãm nhu cầu của thị trườ ng vớ i mục tiêu là lợ i nhuậ n. Để đạ t đượ c mục tiêu đó, doanh nghiệp phả i thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt độ ng bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sả n phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợ i ích hoặ c rủi ro cho khách hàngđồ ng thờ i được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuố i của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vố n tiền tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăn lợi nhuậ n cho doanh nghiệp.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 10 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Để thực hiệ n đượ c quá trình bán hàng và cung cấp dị ch vụ, doanh nghiệ p phải phát sinh các khoả n chi phí làm giả m lợ i ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoả n tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giả m vốn chủ sở hữu. Đồ ng thờ i, doanh nghiệp cũng thu đượ c các khoản doanh thu và thu nhậ p khác, đó là tổ ng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạ t độ ng góp phầ n làm tăng vốn chủ sở hữu.

    {{ Kế toán là nghệ thuậ t thu nhậ n, xử lý và cung cấ p thông tin về toàn bộ tài sả n và sự vậ n động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyế t đị nh về kinh tế – xã hộ i và đánh giá hiệ u quả của các hoạ t động trong doanh nghiệp.

    Để cung cấ p thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có mộ t số công cụ theo dõi những hoạ t độ ng kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệ p, trên cơ sở đó tổng hợ p các kế t quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phươ ng pháp mà mộ t doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

    Bán hàng là việ c chuyể n quyền sở hữu sả n phẩ m, hàng hoá gắn vớ i phần lớn lợ i ích và rủi ro cho khách hàng đồ ng thờ i đượ c khách hàng thanh toán hoặ c chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạ n cuố i cùng của hoạ t động sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vố n từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vố n tiề n tệ hoặ c vốn trong thanh toán. Vì vậ y, đẩ y nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa vớ i việc rút ngắn chu kỳ sả n xuấ t kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củ a vốn, tăng lợ i nhuậ n của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phả i phản ánh và ghi chép đầ y đủ, kịp thờ i, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sả n phẩ m, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượ ng, chấ t lượ ng, chủng loại, giá trị. Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lậ p báo cáo tài chính và định kỳ phân

    tích hoạ t độ ng kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng. }

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 11 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1.2.2 Các ngiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

    – Nhập kho hàng hoá do mua ngoài

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đượ c khấu trừ

    Có TK 111,112,331… – Tổng giá thanh toán – Xuấ t kho hàng hóa ,thành phẩm đem bán

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156,155 – Hàng hóa, Thành phẩm – Phản ánh doanh thu bán hàng

    Nợ TK 111,112,131… (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 511 -(Giá bán chưa thuế)

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phả i nộp

    – Chiết khấ u thươ ng mại

    Nợ TK 521 – (Chiết khấ u thương mại)

    Có TK – (Phả i thu của khách hàng)

    • Khi thu đượ c tiền của khách hàng Nợ TK 111,112

    Có TK 131 -Phải thu khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 12 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG II

    TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng là doanh nghiệp nhà nướ c hoạch toán kinh tế độ c lập,Trực thuộc tổ ng công ty xi măng Việ t Nam .Dượ c thành lậ p theo quyết đình số 842 / BXD -TCCB ngày 03/12/1990 của bộ trưở ng bộ xây dự ng trên cơ sở hợp nhấ t xí nghiệp cung ứng vậ t tư thiết bị xi măng và Công ty Vận Tải – Bộ xây dựng. Công ty chính thức đi vào hoạ t độ ng kể từ ngày 05/01/1991.

    Ngày 12/02/1993 Bộ trưở ng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLD Thành lập lạ i công ty Vậ t tư vận tải xi măng.

    Ngày 22/02/2006 Bộ trưở ng đã có quyết định số 280/QD-BXD về việ c chuyển doanhnghiệp nhà nướ c Công ty vậ t tư vậ n tả i xi măng thuộ c Tổng công ty xi măng Việ t Nam thành Công ty Cổ phầ n Vậ t tư vậ n tải xi măng.

    Công ty chính thức đi vào hoạ t động dướ i hình thức Công ty cổ phần từ ngày 24/04/2006 theo giấy chứng nhậ n đăng ký kinh doanh số 0103011963 do sở kế hoạch đầ u tư Hà Nộ i cấp.

    2.1.2 Giới thiệu chung và cơ cấu tổ chức của công ty

    * Giới thiệu chung

    Tên đầ y đủ: Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng

    Website: www.vtvxm.com.vn www.vtvxm.com www.vtvxm.vn

    Email: [email protected]

    Chủ tịch hộ i đồ ng quả n trị: Ông Trầ n Quang Tuấn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 13 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Giám đố c: Bà Nguyễn Thị Thúy Mai

    Trụ sở chính: 21B Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

    Diệ n thoại: (04) 8232882 – (04) 7332308

    Fax: (04) 8457186

    • Cơ cấ u tổ chứ c của công ty – Ban lãnh đạ o gồm có :

     

    • Đạ i hộ i cổ đông
    • Hộ i đồng quả n trị
    • Ban giám đốc
    • Ban kiểm soát
    • Các phòng ban
    • Trụ sở chính Công ty Cổ phần Vật tư vận tải xi măng

    Địa chỉ: 21B Cát Linh, quậ n Đố ng Đa, Hà Nội

    Điện thoại:      (84-4) 8457458

    Fax:  (84-4) 8457186

    Trụ sở chính của Công ty là nơ i đặt văn phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các phòng nghiệp vụ của Công ty gồm: Văn phòng Công ty, Phòng Kế hoạ ch – Điề u độ , Phòng Tổ chức lao độ ng, Phòng Tài chính – Kế toán – Thống kê, Phòng Kỹ thuậ t, Phòng Kinh doanh vận tải, Phòng Đầu tư Xây dựng, Phòng Kinh doanh phụ gia, Phòng Điều độ.

    + Văn phòng Công ty:

    Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị; hậu cần an ninh; an toàn cơ quan; mua sắ m và quả n lý các tài sản thuộc cơ quan Công ty; phục vụ và chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạ t cho cán bộ công nhân viên trong toàn Cty

    + Phòng Kỹ thuật:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và tổ chức thực hiện công tác quản lý về chấ t lượ ng sản phẩ m hàng hóa, quả n lý kỹ thuậ t xe máy, thiết bị máy móc;

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 14 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý chi nhánh tuyển xỉ Phả Lại; tham mưu quản lý toàn bộ hệ thống định mức kỹ thuậ t, quy đị nh giao nhậ n, hao hụ t vậ t tư , đị nh mứ c sử dụng nguyên nhiên vậ t liệ u, vậ t tư trong Công ty; nghiên cứu cả i tiế n kỹ thuậ t, công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

    + Phòng Kế toán thống kê tài chính:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty và chịu trách nhiệm trướ c Giám đốc Công ty trong việc tổ chức chỉ đạ o toàn bộ công tác kế toán – thống kê – tài chính trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán.

    + Phòng Kinh tế – Kế hoạch:

    Tham mưu cho Hộ i đồng quả n trị , Giám đố c Công ty và tổ chứ c thự c hiện các quyế t định về công tác kế hoạ ch hóa, công tác quản lý sản xuất kinh doanh phù hợ p vớ i chiế n lượ c phát triể n của Công ty, đả m bả o hiệ u quả kinh doanh. Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặ t hàng than cám. Giúp Giám đốc Công ty tổng hợ p thông tin về tình hình sả n xuấ t kinh doanh, đề xuấ t các biện pháp điề u hành hoạ t độ ng sản xuấ t kinh doanh của Công ty.

    + Phòng Kinh doanh vận tải:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về công tác vận tải và kinh doanh vận tải nhằ m đáp ứng yêu cầu sản xuấ t kinh doanh của Công ty; tổ chức thực hiện công tác vậ n tả i và kinh doanh vận tải.

    + Phòng Tổ chứ c lao động:

    Tham mưu cho Giám đố c Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý trong Công ty, công tác lao động tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối vơi ngườ i lao độ ng theo quy định của Nhà nước và Công ty.

    – Các chi nhánh trực thuộc công ty:

    Chịu sự chỉ đạ o trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm về các hoạ t động sả n xuấ t kinh doanh của chi nhánh mình, khai thác, quản lý, vậ n tả i, tiế p nhậ n, bảo quản và cung ứng các loạ i hàng hóa phục vụ cho sản xuấ t xi măng; giao dịch, tổ chức thực hiện hoạ t độ ng kinh tế được công ty giao, kiểm hàng hó trước khi xuất nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 15 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    hàng; đôn đố c các vấn đề phát sinh trong vậ n tả i bốc xếp,đảm bảo việc giao nhận hàng hóa theo hợp đồ ng kinh tế, thực hiện việc bảo quản và luân chuyển hàng hóa hợ p lý có hiệu quả.

    • Chi nhánh Quảng Ninh

     

    • Chi nhánh Hải Phòng

     

    • Chi nhánh Phả Lại

     

    • Chi nhánh Hoàng Thạch

     

    • Chi nhánh Bỉm Sơn

     

    • Chi nhánh Hà Nam

     

    • Chi nhánh Phú Thọ

     

    • Chi nhánh Hoàng Mai

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 16 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Sơ đồ tổ chứ c của công ty

                          Đạ i hộ i đông cổ đông                          
                                                   
                                                           
                                                         
                            Hộ i đồ ng quản trị           Ban kiểm soát      
                                                             
                                                             
          Phó giám đốc           Giám đốc             Phó giám đốc      
                                     
                                                             
                                                       
                                                             
    Phòng     Phòng   Phòng     Phòng           Phòng   Phòng     Văm
      kế     tổ   kinh     dầu tư     Phong   kinh      
                        kinh     phòng
    toán     chức   doanh         kỹ   doanh      
                      tế kế     công
      tài     lao     vận     phát     thuật   phụ      
                          hoạch     ty
    chính     động     tải     triển           gia      
                                         
                                                             
                                                             
    Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi   Chi    
    nhánh               Chi
      nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh   nhánh  
    Quản              
                  nhánh
      Hỉa   Phả   Hoàng   Bỉm     Phú  
    g Ninh              
      Phòng   Lại   Thạch   Sơn   Nam   Thọ   Hoàng
                   
                                Mai
                                 

    Đoàn vậ n tải

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 17 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

    • Kinh doanh các loạ i vậ t tư dùng cho ngành xi măng
    • Kinh doanh vậ t liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt)
    • Kinh doanh vậ n tả i và dịch vụ vậ n tải
    • Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡ ng sửa chữa ô tô
    • Kinh doanh khai thác, chế biế n các loạ i phụ gia và xỉ thả i phụ c vụ cho sản xuấ t xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
    • Kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà kho, cửa hàng và bến bãi
    • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

    * Khách hàng và các đối tác của công ty

    Hiệ n nay khách hang của công ty được chia làm hai đối tượng :

    • Khách lẻ: là những khách hàng mua hàng vớ i số lượ ng ít và không thường xuyên. Vì vậ y đố i tượ ng này chiế m mộ t tỷ trọ ng nhỏ trong các giao dịch của công ty
    • Các đố i tác thườ ng xuyên: Là những đối tác quan trọng và thường xuyên chiếm tỷ trọ ng lớ n trong các giao dịch của công ty
    • Công ty Xi Măng Bỉm Sơn
    • Công ty Xi Măng Bút Sơn
    • Công ty Xi Măng Hải Phòng
    • Công ty Xi Măng Hoàng Thạch
    • Công ty Xi Măng Hà Tiên

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 18 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Đị nh hướng phát triển của công ty

    2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    2.2.1 Đặ c điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

    Tổ chức bộ máy công tác kế toán phù hợ p, khoa học vớ i các đặc điể m tổ chức quản lý sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiệp nhằ m phát huy vai trò của kế toán là mộ t yêu cầu quan trọ ng đố i vớ i giám đố c và kế toán trưởng.

    Là mộ t đơ n vị kinh doanh thương nghiệ p vớ i các cửa hàng, các chi nhánh nằm rả i rác trên khắ p đị a bàn phân công. Do vậ y công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vừa phân tán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.

    Nhiệm vụ của phòng kế toán cụ thể:

    • Kế toán trưở ng: Là ngườ i duy nhấ t chịu trách nhiệ m hướng dẫ n kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lậ p báo cáo kế toán theo yêu cầu

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 19 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    quản lý và phân công trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận có liên quan, chịu trách nhiệm về các thông tin báo cáo trước Giám đốc và tổng công ty.

    – Kế toán tổ ng hợp: Có nhiệ m vụ tậ p hợ p các số liệ u của các nhân viên đem lạ i, làm lạ i bảng biểu kế toán, sau đó trình lên kế toán trưởng ký.

    • Kế toán tiền lươ ng: Có nhiệm vụ lập bảng phân phối hoặc theo dõi tiền lươ ng, thưở ng thực tế.
    • Kế toán tài sản cố đị nh, vậ t tư hàng hóa: Hàng tháng kế toán vậ t tư căn cứ vào phiếu nhập xuấ t để lên chứng từ hàng hóa nhập xuấ t. Đồng thờ i, căn cứ vòa tình hình thực tế tăng giả m TSCĐ qua các biên bản bàn giao, nhượ ng bán… TSCĐ để ghi chép sổ sách liên quan.
    • Kế toán chi nhánh: có nhiệ m vụ tập hợp số liệ u, chứng từ phát sinh lên công ty theo định kỳ.
    • Kế toán mua bán hàng: kiêm rtra tính hợ p lý, hợ p pháp của chứ ng từ mua bán các mặ t hàng trướ c khi ghi chép vào sổ sách có liên quan và làm thủ t ục thanh toán (thu) cho khách hàng.
    • Kế toán tiền mặ t tiề n gửi ngân hàng, tiề n vay: Định kỳ kế toán ghi chép, tập

    hợ p, phân loạ i các hóa đơn, chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán.

    • Kế toán theo dõi cước vậ n chuyển: Tập hợ p các hóa đơn, chứng từ vận chuyể n, thành phẩ m… để ghi sổ kế toán có liên quan.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 20 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng Kế toán trưởng

    Phó phòng kế

    toán

    Kế     Kế   Kế   Kế     Kế       Kế
        toán   toán            
    toán         toán     toán       toán
        các   TSCĐ            
    tổng         thuế     bán       mua
        chi              
    hợp         GTGT     hàng       hàng
        nhánh   XDCB            
                                   
                                             
                                           
                                             
        Kế               Kế       Kế  
            Kế             toán  
        toán           toán       theo  
            toán              
        tiền           tiền       dõi  
            TGNH              
        mặt           vay       cước  
                             
                                      VC  
                                             

    Kế tạ i toán các đơn vị chi nhánh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 21 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    2.2.2 Hình thức kế toán và phương thức kế toán

    Hiệ n nay công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2006 do công ty Cổ phần quản trị doanh nghiệp Cybersoft sản xuất.

    Phầ n mềm này quản lý được danh sách khách hàng, kho, danh mục hàng hóa… Ngoài ra còn quản lý được doanh thu bán hàng, công nợ khách hàng…

    Tuy nhiên đây cũng vẫn là mộ t phầ n mềm kế toán nói chung dành cho cả hệ thố ng kế toán nên nó chưa phải là một phần mềm kế toán bán hàng hoàn chỉnh

    * Các phương pháp kế toán mà công ty sử dụng:

    • Đố i vớ i hàng tồ n kho: Giá trị hang tồn kho cuố i kỳ đượ c ghi nhận theo phươ ng pháp bình quan gia quyề n. Hạch toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đố i vớ i TSCĐ: Khấ u hao TSCĐ được tính theo phương pháp đườn thẳng.

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 22 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    CHƯƠNG III

    PHÂN TÍCH THIẾ T KẾ HỆ THỐ NG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠ I CÔNG TY CỔ PHẦ N VẬ T TƯ VẬ N TẢI XI MĂNG

    3.1 MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG Hệ thố ng phả i đả m bảo đượ c mộ t số yêu cầu sau:

    -Quản lý được danh mục hàng hóa, khách hàng, kho, đơn vị s ản xuất…

    -Quản lý được doanh thu bán hàng

    -Quản lý được công nợ phả i thu cũng như phải trả khách hàng -Quản lý được giá vốn hàng bán

    ….

    -Đưa ra được các báo cáo cần thiết :

    -In được các chứng từ như phiếu thu chi, hóa đơnGTGT ,phiếu nhập xuất

    -Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa

    -Báo cáo tổ ng hợp doanh thu

    -Báo cáo chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng -Báo cáo tổ ng hợp công nợ khách hàng

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng -Bả ng kê các chứng từ phát sinh theo thời gian -Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng -Sổ chi tiết tài khoả n phải thu khách hàng -Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

    -Báo cáo chi tiết công nợ theo từng khách hàng

    ….

    -Đả m bả o tính bả o mật và an toàn dữ liệu của hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 23 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

    3.2.1 Mô tả bài toán

    Công ty CPVTVTXM là công ty chuyên cung cấp các loạ i vậ t tư dùng cho nghành xi măng, kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng dầu khí đốt.

    +Bán hàng:

    Khi nhậ n công ty nhận được yêu cầ u mua hàng của khách dướ i nhiều hình thức: Điệ nthoạ i, Fax, email, … Bộ phậ n bán hàng xem xét các yêu cầu cầu của khách hàng và xác đị nh yêu cầ u của công ty như chủng loạ i, số lượ ng, giá cả , phươ ng thức thanh toán…, đồ ng thờ i xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu đặ t hàng của khách thông qua báo cáo nhập xuất tồn hàng. Nếu số lượ ng hàng tồn của công ty không đáp ứng được yêu cầ u đặ t hàng của khách, bộ phận bán hàng sẽ thông báo cho khách hàng. Ngượ c lạ i, Bộ phậ n bán hàng sẽ gửi báo giá cho khách hàng. Sau đó, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành đàm phán vớ i khách để đi đến quyết định có mua hàng hay không. Khi xuấ t hàng bán cho khách, bộ phận bán hàng sẽ xuấ t hóa đơn GTGT kèm theo phiế u xuất kho hàng bán(phiếu xuất kho kiêm biên bản giao hàng). Hóa đơn GTGT gồ m 3 liên: 1 liên bộ phậ n bán hàng giữ, 1 liên giao cho khách làm căn cứ hạch toán còn 1 liên giao cho cơ quan thuế . Phiế u xuấ t kho gồ m 3 liên: 1 liên bộ phận bán hàng giữ, 1 liên thủ kho giữ còn 1 liên giao cho khách hàng làm căn cứ hạch toán.

    Trườ ng hợp khách hàng được hưở ng chiết khấu thương mại (giảm giá) do mua hàng vớ i số lượ ng lớ n theo đũng chính sách chiết khấu thương mại của công ty đã quy định thì giá bán cho khách sẽ là giá sau khi chiết khấu và đượ c phản ánh trên hóa đơn GTGT bán hàng.

    Khách hàng có thể thanh toán bằ ng tiề n mặ t hoặ c thông qua chuyể n khoản.

    Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành lập phiếu thu tiền.

    Nếu quá hạn thanh toán, bộ phận kế toán sẽ gử i thông báo về khoả n nợ quá hạn cho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 24 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    khách hàng. Khách hàng sẽ chịu phạ t vớ i lãi suấ t 0,1% /ngày trên tổ ng số tiền thanh toán chậ m nhưng không quá 30 ngày. Nếu quá 30 ngày,công ty có thể đưa ra xử lý trướ c pháp luật

    Đến cuố i tháng, căn cứ vào các chứng từ, Kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu. Kế toán công nợ căn cứ vào hóa đơn GTGT bán hàng và phiếu thu chi tiền để ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng. Khi kết thúc 1 niên độ kế toán, Kế toán hàng hóa căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong năm để tiến hành tính giá vốn hàng xuất bán.

    Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi có yêu cầu của ban giám đố c, bộ phân kế toán căn cứ vào các sổ : Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi công nợ khách hàng lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng, báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo công nợ

    khách hàng để ban giám đố c có kế hoạ ch điề u chỉnh kinh doanh cho hợp lý và đạt hiệu quả cao.

    3.2.2 Các hồ sơ dữ li ệu sử dụng

    3.2.2.1. Phiếu nhập kho

    3.2.2.2. Phiếu xuất kho

    3.2.2.3. Hóa đơn GTGT bán hàng

    3.2.2.4. Phiếu thu tiền

    3.2.2.5. Sổ chi tiết hàng hóa

    3.2.2.6. Sổ theo dõi công nợ khách hàng

    3.2.2.7. Sổ chi tiết doanh thu

    3.2.2.8. Báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.2.9. Báo cáo nhập xuất tồn

    3.2.2.10. Báo cáo doanh thu bán hàng

    3.2.3 Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 25 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

            Yêu cầu mặt hàng                      
          Trả l ời khách- báo giá                      
              Hóa đơn GTGT                      
              0                  
              Ký hợ p đồng             Yêu cầu báo cáo    
                             
              HTTT       Ban
                       
    Khách         quản lý     Báo cáo theo yêu cầu  
        Thanh toán     lãnh
             
      hàng           bán         Báo cáo định kỳ
        Phiế u xuất kho hàng           đạo
              hàng              
              Phiếu thu                    
                                 
                                   
                      Phiếu   Phiếu    
      Thông tin yêu cầ u về hàng giảm giá      
                      nhập   xuất    
                      kho   kho    
                                       

    Bộ phận quản lý kho

    Hình: Biểu đồ ngữ cảnh

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 26 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.4 Biểu đồ phân rã chức năng

    HTTT quản lý bán

                                     
        1. Tiếp xúc     2. Xử lý chứng       3. Ghi sổ       4. Báo cáo
        khách hàng       từ            
                               
                                     
                                     
        1.1 Nhận yêu       2.1 Xử lý       3.1 Ghi sổ chi       4.1 Lập báo
              phiế u nhập             cáo Nhập-
        cầ u của khách             tiết doanh thu      
              xuất kho             Xuất – Tồn
                               
                                     
                                     
        1.2 Kiểm tra       2.2 Viết hóa       3.2 Ghi sổ       4.2 Lập báo
        khả năng cung             theo dõi công      
              đơn GTGT             cáo doanh thu
          ứng             nợ khách hàng      
                           
                                 
                                     
                                     
        1.3 Thu nhận       2.3 Viế t phiếu       3.3 Ghi sổ giá       4.3 Lập báo
        thông tin phản             vốn thự c tế      
              thu             cáo công nợ
          hồi             bán hàng      
                                 
                                     
                                     
        1.4 Đàm phán               3.4 Ghi sổ chi          
        ký hợp đồng                      
                      tiết hàng hóa          
        với khách                        
                                 
                                     

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 27 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.2.5 Mô tả chi tiết chức năng lá

    (1.1) Nhậ n yêu cầu của khách: Đây là bộ phậ n tiếp nhận các yêu cầ u về mặt hàng mà khách muốn mua

    (1.2) Kiểm tra khả năng cung ứng: Khi nhậ n đượ c yêu cầu mua hàng của khách sẽ tiến hành đọ c báo cáo nhập xuấ t tồ n hàng để kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầ u của khách

    (1.3) Thu nhận thông tin phả n hồ i: Đây là bộ phận tiếp nhận những phản hồi của khách về các vấn đề như dịch vụ bán hàng, vận chuyển, báo giá…

    (1.4) Đàm phán ký hợ p đồng vớ i khách: Khi đã xác nhận khả năng cung ứng hàng hóa theo yêu cầ u của khách, bộ phậ n này sẽ tiếp xúc với khách để báo giá và đàm phán ký hợ p đồ ng với khách

    (2.1) Xử lý phiếu nhậ p kho: khi công ty nhập kho hàng hóa mới mua về hoặc nhập kho thành phẩ m, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p phiếu nhập kho

    (2.2) Viết hóa đơ n GTGT: Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mua hàng, bộ phận này sẽ tiến hành lậ p hóa đơ n GTGT để đưa cho khách đế n các bộ phận khác nộ p tiền và nhận hàng

    (2.3) Viết phiế u thu: Khi khách hàng đem hóa đơ n GTGT đế n, bộ phậ n này sẽ tiến hành nhận tiề n từ khách và viế t phiế u chi cho khách để khách đến bộ phận khác nhận hàng

    (3.1) Ghi sổ chi tiết doanh thu: Cuố i mỗ i tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng, kế toán hàng hóa sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng

    (3.2) Ghi sổ theo dõi công nợ khách hàng: Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ phát sinh trong tháng: phiế u thu chi tiề n, hóa đơ n GTGT bán hàng, kế toán công nợ sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết công nợ khách hàng

    (3.3) Ghi sổ giá vố n thực tế hàng bán:

    (3.4) Ghi sổ chi tiêt hàng hóa:

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 28 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    (4.1) Lập báo cáo Nhậ p – Xuấ t – Tồn: Dựa vào sổ chi tiế t hàng hóa, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo nhậ p xuấ t tồn hàng hóa

    (4.2) Lậ p báo cáo doanh thu: Dựa vào sổ chi tiế t doanh thu bán hàng, sau một tháng hoặ c khi có yêu cầ u của ban giám đố c, bộ phậ n kế toán sẽ tiế n hành lập báo cáo doanh thu bán hàng

    (4.3) Lập báo cáo công nợ: Dựa vào sổ theo dõi công nợ khách, sau một tháng hoặc khi có yêu cầ u của ban giám đốc, bộ phận kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo công nợ khách hàng

    3.2.6 Ma trận thực thể chức năng

    • Các hồ sơ dữ liệu sử dụng + Hồ , dữ liệu đầu vào:

     

    1. Phiếu nhập kho
    1. Phiếu xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    1. Phiếu thu
    • Hồ sơ , dữ liệu đầu ra:
    1. Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản
    1. Báo cáo nhập – xuấ t – tồn
    1. Báo cáo bán hàng
    1. Bảng kê hóa đơ n, chứng từ bán ra
    1. Bảng kê 11 (công nợ khách hàng)
    1. Các bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 29 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Ma trậ n thự c thể chức năng

    CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU

    1. Phiế u nhập kho
    2. Phiế u xuất kho
    1. Hóa đơn giá trị gia tăng
    2. Phiếu thu
    1. Sổ cái, sổ chi tiết
    2. Báo cáo nhập – xuất –

    tồn

    1. Báo cáo bán hàng
    2. Bảng kê hóa đơ n, chứng

    từ bán ra

    1. Bảng kê công nợ khách

    hàng

    1. Các bảng kê khác

    CÁC CHỨC NĂNG            a           b           c           d           e           f           g          h           i            j

    1. Tiếp xúc khách hàng   R    R
    2. Xử lý chứ ng từ U U          U          C
    1. Ghi sổ   R    R    R    R   C,U
    2. Báo cáo R C,U   C,U   C,U   C,U    C,U

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 30 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 31 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3 MÔ HÌNH HÓA LOGIC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ

    3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu Logic mức 0

    f Báo cáo N-X-T   a Phiế u nhập   b Phiế u xuất kho
                   

    Yêu cầu mặt hàng

    Thông tin yêu cầu

    về hàng giảm giá

    d     Phiếu thu

    1.0 3.0

    Tiếp xúc

    Ghi sổ

    khách hàng

    Khách

    hàng

        Ký hợp đồng     h Hóa đơn                    
                             
    Trả l ời khách- báo giá                 e   Sổ cái, sổ chi  
       
    a Phiế u nhập
                                     
        Hóa đơn GTGT                    
                               
              f   Báo cáo N-X-T  
               
        b Phiế u xuất kho    
                     
                                     
                              i Bảng kê công nợ KH  
                  d Phiếu thu
                                     
                                         

    Thanh toán

    Phiếu thu

    Phiế u xuất kho hàng bán

    2.0

    Xử lý chứng

    từ

    4.0

    j       Bảng kê khác

    Báo cáo

    Bộ

    phận

    quản lý

    kho

                Báo cáo  
      Phiễu g   Báo cáo bán hàngBáo   Yêu
        định kỳ
      nhập   cáo   cầu
         
           
      kho   theo     báo
        yêu   Ban
              cáo
            cầu   lãnh  
    Phiễ u xuất kho        
           
          đạo  
                 
                 
                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 32 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

    3.3.2.1 Tiến trình tiếp xúc khách hàng

    Yêu cầu mặt hàng

    1.1

    Nhận yêu Kiểm tra thông tin
       
    cầu của mặt hàng khách y/c
       
    khách    

    1.2

    Kiểm tra

    khả năng

    cung ứng

     

    Khách

    hàng

    f      Báo cáo N-X-T

    Ký hợp đồng

    Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 33 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.2 Tiến trình xử lý chứ ng từ

      2.2  
          Viết hóa đơn  
          GTGT  
                 
             
        Hóa đơn GTGT    
    Khách            
               
    hàng   Phiế u xuất kho hàng bán  
      Thanh toán  
                 
                 
            2.3
        Phiếu thu Viế t phiếu thu
           
            chi
           
             

    d     Phiếu thu

    h     Hóa đơn GTGT

    a      Phiế u nhập kho

    b     Phiế u xuất kho

    2.1

    Xử lý phiếu

    nhập xuất kho

          Phiếu  
          nhập  
          kho Bộ phận
           
           
        Phiế u xuất kho quản lý
        kho
           
           
       
    h Hóa đơn GTGT  
     
             

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 34 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.3 Ghi sổ

    b     Phiế u xuất kho

    • Hóa đơn GTGT

    a     Phiế u nhập kho

    3.1           3.4  
                         
        Ghi sổ chi tiết           Ghi sổ chi tiết  
                 
        doanh thu         hàng hóa  
                           
              e Sổ cái  sổ chi  
    b Phiế u xuất kho
               
                 
                           
    3.3             3.2
                     
    Ghi sổ giá vốn       Ghi sổ theo dõi
    thực tế bán     công nợ khách
       
    hàng       hàng
                     
    a   Phiế u nhập kho d   Phiếu thu h   Hóa đơn GTGT

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 35 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.3.2.4 Báo cáo

    f Báo cáo N-X-T   j Bảng kê khác
             
    4.1                     e Sổ cái  sổ chi    
      Lập báo cáo                                
      Y/c báo cáo                            
                      j   Bảng kê khác  
      Nhập – Xuất –                            
        N-X-T                    
                             
      Tồn                                    
          Báo cáo N-X-T                              
                Y/c báo cáo     4.3    
                       
                                       
                                       
                    công nợ          
    e Sổ cái  sổ chi         Ban       Lập báo cáo  
                      lãnh Báo cáo công nợ   công nợ  
        Báo cáo doanh thu      
          đạo          
    4.2                                      
                                         
                                             
                                             
                                i   Bảng kê công nợ KH  
      Lập báo cáo   Y/c báo cáo doanh                          
                                 
      doanh thu   thu                            
                                         
    • Bảng kê khác

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 36 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

    3.4.1 Liệt kê chính xác các thông tin

    a. HÓA ĐƠN GTGT  
    Ngày lập Ngaylap
    Số hóa đơn Sohoadon
    Họ tên khách hàng tenkh
    Địa chỉ diachi
    Số tài khoản Stk
    Điện thoại sdt
    Hình thức thanh toán Httt
    Mã số thuế mst
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Cộ ng tiền hàng Congtienhang
    Thuế suất GTGT Ts
    Tiề n thuế GTGT Tienthue
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Họ tên người bán hàng Nguoiban
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    b. PHIẾU THU  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nộp Nguoinop
    Địa chỉ Diachi
    Lý do thu Lydo
    Số tiền sotien
    Số tiền bằng chữ Sotienchu
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Thủ trưở ng đơ n vị Thutruongdv
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 37 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Ngườ i lập phiếu nguoilapphieu
    Thủ quỹ Thuquy
    c. SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾ T TÀI KHOẢN  
    Thời gian thoigian
    Dư nợ đầu kỳ Dunodk
    Dư có đầu kỳ Ducodk
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Diễn giai Diengiai
    Tài khoả n đố i ứng Tkdu
    Phát sinh nợ Phatsinhno
    Phát sinh có Phatsinhco
    Dư nợ cuối kỳ Dunock
    Dư có cuối kỳ Ducock
    Ngày lập biểu Ngaylapbieu
    Ngườ i lập biểu Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong
    Giám đốc giamdoc
    d. PHIẾ U NHẬP KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên người giao hàng Nguoigiao
    Chứng từ liên quan Ctlq
    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Ngườ i phụ trách P.KHSX Nguoiphutrach
    Thủ kho Thukho
    e. PHIẾ U XUẤT KHO  
    Ngày lập Ngaylap
    Số phiếu Sophieu
    Họ tên ngườ i nhận hàng Nguoinhan
    Chứng từ liên quan Ctlq

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 38 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tên kho Tenkho
    Tên hàng Tenhh
    Mã hàng Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số lượng Soluong
    Đơn giá Dongia
    Thành tiền Thanhtien
    Tổ ng cộng Tongcong
    Số tiền viế t bằ ng chữ Sotienchu
    Thủ kho Thukho
    f. SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA  
    Tên kho Tenkho
    Tờ số Toso
    Tên hàng hóa Tenhh
    Mã hàng hóa Mahh
    Đơ n vị tính Dvt
    Số chứng từ (Phiếu nhậ p, xuất) Soct
    Diễ n giải Diengiai
    Ngày nhập, xuất Ngalap
    Số lượ ng nhập Soluong
    Đơ n giá nhập Dongia
    Thành tiền nhập Thanhtien
    Số lượ ng tồ n đầu kì Sltondk
    Đơ n giá tồ n đầu kì Dgtondk
    Thành tiền tồ n đầu kì Tttondk
    Số lượ ng tồn trong kì Sltontk
    Đơ n giá tồn trong kì Dgtontk
    Thành tiền tồn trong kì Tttontk
    Số lượ ng tồ n cuối kì Sltonck
    Đơ n giá tồ n cuối kì Dgtonck
    Thành tiền tồ n cuối kì Tttonck
    g. SỔ THEO DÕI CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG  
    Ngày lập Ngaylap
    Chứng từ Soct
    Tên khách hàng Tenkh
    Số nợ đầu kỳ Phaithudauky
    Số phả i trả đầu kỳ Phaitradauky
    Số nợ trong kỳ Notrongky
    Số thanh toán trong kỳ Sothanhtoan

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 39 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Số nợ cuối kỳ Nocuoiky
    Số trả khách trong kỳ Sotratrongky
    Số phả i trả cuối kỳ Sophaitracuoiky
    Ngườ i lập Nguoilap
    Kế toán trưởng Ketoantruong

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 40 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.2 Các thực thể

     

     

     

     

             
    (1) Tên hàng hóa HÀNG HÓA
      ·  Mahh (Mã hàng hóa)
             
      ·  Tenhh (Tên hàng hóa)
      ·  Dvt (Đơ n vị tính)
      ·  Ts (Thuế suất)
    (2) Tên khách hàng KHÁCH HÀNG
      ·  Makh (Mã khách hàng)
             
      ·  Tenkh (Tên khách hàng)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Masothue (Mã số thuế)
      ·  Nguoidaidien (Ngườ i đại diện)
      ·  Sotk (Số tài khoản)
      ·  Tennhom (Tên của nhóm khách hàng)
    (3) Tên kho KHO
      · Makho (Mã kho)
      ·      
      Tenkho (Tên kho)
      · Diachi (Địa chỉ)
      ·  Sdt (Số điện thoại)
      ·  Manv (Mã thủ kho)
      · Phongban (Phòng ban)
    (4) Tên nhân viên NHÂN VIÊN
      ·  Manv (Mã nhân viên)
           
      ·  Tennv (Tên nhân viên)
      · Diachi (Địa chỉ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 41 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Sdt (Số điện thoại)
    • Phongban (Phòng ban)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (5) Nhóm chức vụ                NHÓM CHỨ C VỤ

    • Machucvu (Mã chức vụ)
    • Chucvu (Chức vụ)

    (6) Nhóm đơ n vị tính                 NHÓM DVT

    • Madvt (Mã đơ n vị tính)
    • Dvt (Đơ n vị tính)

    (7) Nhóm phòng ban                  NHÓM PHÒNG BAN

    • Maphongban (Mã phòng ban)
    • Phongban (Phòng ban)

    (8) Nhóm khách hàng                 NHÓM KHÁCH HÀNG

    • Manhomkh (Mã nhóm khách hàng)
    • Nhomkh (Nhóm khách hàng)

    (9) Nhóm loạ i tài khoản               NHÓM LOẠI TK

    • Maloaitk (Mã loạ i tài khoản)
    • Loaitk (Loạ i tài khoản)

    (10) Đơn vị sả n xuất                 ĐƠ N VỊ SX

    • Madv (Mã đơn vị sả n xuất)
    • Tendv (Tên đơ n vị sản xuất)
    • Diachi (Địa chỉ)
    • Sdt (Số điên thoại)

    (11) Tồn đầu kỳ                     TỒN ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Soluong (Số lượng)
    • Thanhtien (Thành tiền)

    (12) Nợ đầu kỳ                     NỢ ĐẦU KỲ

    • Mahh (Mã hàng hóa)
    • Duno (Dư nợ)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 42 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Duco (Dư có)

    3.4.3 Xác định các mối quan hệ và gán thuộc tính cho mối quan hệ đó

     

    • <Nhập>
    • Nhập cái gì?
    • Nhậ p ở đâu?
    • Ai nhập?
    • Nhâp từ ai?
    • Nhậ p bằng cách nào?
    • Nhập khi nào?
    • Tạ i sao nhập?
    • Theo cái gì?
    • Nhập bao nhiêu?
    • <Xuất>

    HÀNG HÓA

    KHO

    NHÂN VIÊN (Thủ kho)

    ĐƠ N VỊ SX

    KHÁCH HÀNG

    SoctN (Số chứng từ)

    NgaylapN

    LydoN

    DongiaN

    SoluongN

    ThanhtienN

    • Xuất cái gì?
    • Xuấ t ở đâu?
    • Ai Xuất?
    • Xuất cho ai?
    • Xuấ t bằng cách nào?
    • Xuất khi nào?
    • Tạ i sao Xuất?
    • Theo cái gì?
    • Xuất bao nhiêu?

    HÀNG HÓA

    KHO

    THỦ KHO

    KHÁCH HÀNG

    SoctX (Số chứng từ)

    NgaylapX

    LydoX

    DongiaX

    SoluongX

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 43 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • <Thu>
    • Thu của ai ?
    • Ai thu?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao thu?
    • Theo cái gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • <BÁN>
    • Bán cho ai ?
    • Bán cái gì ?
    • Bằng cách nào ?
    • Tại sao bán?
    • Theo cái gì?
    • Thanh toán kiểu gì?
    • Khi nào ?
    • Bao nhiêu ?
    • Thành tiền?

    KHÁCH HÀNG

    NHÂN VIÊN

    SoctT (Số chứng từ)

    Lydothu

    Chungtulq

    Ngaythu

    Tongtien

    KHÁCH HÀNG

    HÀNG HÓA

    SoctB (Số chứng từ)

    Diengiai

    Dongia

    Httt (Hình thức thanh toán)

    Ngayban

    Soluong

    Thanhtien

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 44 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.4 Mô hình E-R

    Nguyễn Hoàng Vũ – 45 – K43/41.01

    Tennv

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.4.5 Mô hình quan hệ

    • Chuyển các thực thể thành các lược đồ quan hệ tương ứng:

     

    (1) DONVISX (madv, tendv,, diachi, sdt)

     

    (2) KHO (makho, tenkho, tennv, diachi, sdt)

     

    (3) NHOMKHACHHANG(manhomkh, tennhom)

     

    (4) HANGHOA (mahh, tenhh, dvt, ts)

     

    (5) KHACHHANG (makh, tenkh, nguoidaidien, masothue, sotk, diachi, sdt)

     

    (6) NHANVIEN (manv, tennv, diachi, sdt, chucvu, phongban)

     

    (7) TAIKHOAN (matk, tentk, loaitk)

     

    (8) NHOMDVT (madvt, dvt)

     

    (9) NHOMPHONGBAN (maphongban, phongban)

     

    (10) NHOMCHUCVU (machucvu, chucvu)

     

     

    • Chuyển các mố i quan hệ thành các lược đồ quan hệ t ương ứng:

    (1) NHẬP

    • PHIEUNHAP (mahh, makho, madv, makh, tkno, tkco, ngaylapN, soctN, lydoN,

     

    ctlqN, soluongN, dongiaN)

     

    (2) XUẤT

     

    • PHIEUXUAT (mahh, makho, makh, tkno, tkco, ngaylapX, soctX, lydoX, ctlqX, soluongX, dongiaX)

    (3) THU

     

    • PHIEUTHU (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapT, soctT, lydoT, ctlqT, sotienT)

     

    • BÁN
    • HOADON (mahh, makh, tkno, tkco, ngaylapHD, soctHD, lydoHD, ctlqHD, soluongHD, dongiaHD, tongtienHD)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 46 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Chuẩn hóa

    Chuẩn hóa là quá trình chuyển mộ t quan hệ có cấ u trúc phức hợp thành các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giả n hơn và vững chắc hơ n. Hiệ n nay có nhiều chuẩ n như: Chuẩ n Boyce codd, Chuẩ n 4, Chuẩ n 5 có thể loạ i bỏ các dư thừ a tố t hơn chuẩ n 3 .Tuy nhiên áp dụng chuẩn hóa Boyce codd, chuẩ n 4 hay chuẩn 5 sẽ gây khó khăn cho ngườ i lập trình nên ở đây ta chỉ xét đến chuẩn 3NF

    Tấ t cả các quan hệ trên, trừ PHIẾU NHẬP, PHIẾU XUẤT, HÓAĐƠN đều đã

    • dạng chuẩ n 3, do đó ta chỉ cầ n chuẩn hoá 3 quan hệ này.
    • Chuẩ n hoá PHIẾU NHẬP

    PHIẾU NHẬ P chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongN, DongiaN) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CTPHIEUNHAP (SoctN, Mahh, DongiaN, SoluongN)

    PHIEUNHAP (SoctN, ngaylapN, TKno, TKco, LydoN, Makho, Manv, Madonvi, MaKH)

    • Chuẩ n hoá PHIẾU XUẤT

    PHIẾU XUẤT chứa thuộ c tính lặ p (Mahh, SoluongX, DongiaX) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    DONG PHIẾ U XUẤT (SoctX, Mahh, DongiaX, SoluongX)

    PHIẾU XUẤT (SoctX, ngaylapX, TKno, TKco LydoX, MaKH, Makho, Manv)

    • Chuẩ n hoá HÓAĐƠN

    HÓAĐƠ N chứa thuộc tính lặ p (Mahh, SoluongHD, DongiaHD) nên chưa ở 1NF, tách phiếu nhậ p thành hai quan hệ.

    CT HÓA ĐƠN (SoctHD, Mahh, DongiaHD, SoluongHD)

    HÓAĐƠN (SoctHD, ngaylapHD, MaKH, Diengiai, SotienHD ,httt)

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 47 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Các quan hệ trên đều đã ở 3NF

    * Mô hình quan hệ

    PHIEUTHU

    #soctT

    manv

    makh

    tkno

    PHIEUXUAT

    #soctX

    makho

    makh

    tkno

    CTPHIEUXUAT

    soctX

    mahh

    soluongX

    HOADON

    #soctHD

    makh

    tkno

    CTHOADON

    soctHD

    mahh

    soluongHD

                           
                           
                           
                    NHOMCHUCVU
    NHANVIEN  
             
      #machucvu
      #manv  
               
      maphongban            
        NHOMPHONGBAN
      machucvu  
               
        #maphongban
                   
                 
    DONVISX       PHIEUNHAP
         
            #soctN
               
    #madv         madv  
                makho  
                makh  
    KHO         tkno
    #makho        
                     
               
    TAIKHOAN             CTPHIEUNHAP
               
                 
      soctN
    #matk              
                mahh    
           
                         
                          soluongN
                         
                               
                               
    KHACHHANG           NODAUKY  
                                           
      #makh           #makh  
                                           
      HANGHOA                    
                         
              TONDAUKY  
      #mahh            
                 
                         
              #mahh  
                                   
                                   
                                           
                                           
                              NHOMKHACHHANG  
                                           
                                  #manhomkh  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 48 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

    3.5.1 Thiết kế CSDL Vật Lý

    Nhằ m phụ c vụ cho công việc lập trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro

    • Phi chuẩn hoá các quan hệ trên:

    Quan hệ PHIẾU NHẬP và PHIẾU XUẤT có cấu trúc gần giống nhau, do đó gộp hai quan hệ này lạ i thành quan hệ PHIẾUNHAPXUAT, quan hệ CT PHIẾU NHẬ P và CT PHIẾ U XUẤ T thành quan hệ CTPHIEUNHAPXUAT vớ i các thuộc tính tươ ng ứng ta gộp lạ i thành thuộc tính có tên gọ i chung, trong quan hệ PHIẾU ta phân biệt PHIẾU NHẬP VÀ PHIẾU XUẤ T bằ ng 2 ký tự đầ u .Nế u là PHIẾU NHẬP sẽ là PN còn PHIẾU XUẤT là PX:

    PHIEUNHAPXUAT(Soct,  Ngaylap,  Lydo,  Sotien,  Tkno,  TKco,  Makho,

    Madonvi, MaKh)

    CTPHIẾUNHAPXUAT(Soct, Mahh, Soluong, Đongia)

    3.5.2 Thiết kế các File , trường

    (1) DMKHO        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makho C 10 Chữ + số Khóa chính
    tenkho C 40 Chữ  
    tenv C 40 Chữ  
    diachi C 50 Chữ  
    sdt C 12 Chữ  
    • DMHANGHOA

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 49 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

             
    Mahh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenhh C 40 Chữ  
    Dvt C 10 Chữ  
    Ts N (5,2) Chữ  
    (3) DMDONVI        
             
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tendv C 40 Chữ  
    Nguoiphutrach C 40 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • DMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tenkh C 40 Chữ  
    Nguoidaidien C 40 Chữ  
    Masothue C 20 Chữ  
    Stk C 10 Chữ  
    Diachi C 50 Chữ  
    Sdt C 12 Chữ  
    • NHOMKHACHHANG
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manhomkh C 10 Chữ + số Khóa chính
    Nhomkh C 40 Chữ  
    • HOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makh C 10 Chữ Khóa ngoại
    tongtien N (15,2) Số  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 50 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    httt C 10 Chữ
    • CTHOADONGTGT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    thuegtgt C (12,2) Số  
    • PHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    madv C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoign C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • CTPHIEUNHAPXUAT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    soct C 7 Chữ + số Khóa ngoại
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    dongia N (12,2) Số  
    • PHIEUTHU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Ngaylap D 8 Ngày  
    soct C 7 Chữ + số Khóa chính

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 51 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    makh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    nguoitt C 40 Chữ  
    lydo C 50 Chữ  
    ctlq C 50 Chữ  
    tongtien N (15,2) Số  
    tkno C 5 Số  
    tkco C 5 Số  
    • NODAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    makh C 10 Chữ + số Khóa chính
    duno N (12,2) Số  
    duco N (12,2) Số  
    • TONDAUKY
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    mahh C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    makho C 10 Chữ + số Khóa ngoại
    soluong N (12,2) Số  
    thanhtien N (12,2) Số  
    • DMNHANVIEN
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Manv C 10 Chữ + số Khóa chính
    Tennv C 40 Chữ  
    Ngaysinh D 8 Ngày  
    Gt L 1 .T./.F. Khóa ngoại
    Chucvu C 30 Chữ
    Phongban C 40   Khóa ngoại
    • NHOMPHONGBAN

    TÊN TRƯỜNG   KIỂU   KÍCH THƯỚC   KHUÔN DẠNG   RÀNG BUỘC

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 52 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Maphongban C 10 Chữ + số Khóa chính
    Phongban C 40 Chữ  
    • NHOMCHUCVU
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Machucvu C 10 Chữ + số Khóa chính
    Chucvu C 30 Chữ  
    • NHOMDVT
    TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC KHUÔN DẠNG RÀNG BUỘC
    Madvt C 5 Chữ + số Khóa chính
    DVT C 15 Chữ  

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 53 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3 Xác định luồng hệ thống

    Xác đị nh luồ ng hệ thố ng nhằm phân định công việc giữa người và máy, các kho dữ liệu liên quan đến tiến trình máy làm đượ c thay thế bằng các File tươ ng ứng.

    3.5.3.1 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình tiếp xúc khách hàng”

    Yêu cầu mặt hàng

            MÁY LÀM    
    1.1                   1.2
      Kiểm tra thông tin      
    Nhận yêu     Kiểm tra
                     
    cầu của mặt hàng khách y/c   khả năng
                     
    khách                   cung ứng
                    f   Báo cáo N-X-T
                     
                     
                         
    Khách Ký hợp đồng

    hàng             Trả lời khách – báo

                     
                     
              1.3 1.4
                     
      Thông tin yêu cầu Thu nhận   Đàm phán ký
      thông tin   hợ p đồng
               
      về hàng giảm giá
      phản hồi   với khách
               

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 54 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “1.2. Kiểm tra khả năng cung ứng”

    • Phươ ng thức tiến hành: Tiến trình thực hiệ n trên máy và được xử lý trực tuyến để kiể m tra khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng dauwj vào báo cáo Nhập Xuấ t – Tồn

    3.5.3.2 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình xử lý chứng từ”

    h   Hóa đơn GTGT

    2.2

                             
      Viết hóa đơn              
                 
    a Phiế u nhập kho  
      GTGT
             
           
                           
    Hóa đơn GTGT                      
                  b Phiế u xuất kho  
                     
                     

    MÁY LÀM

    Khách

          hàng               Phiế u xuất kho hàng bán 2.1      
                             
                          Thanh toán               Xử lý phiếu  
                                                nhập xuất kho  
                                                 
                                                 
                                                          Phiếu  
                                                           
                                                          nhập  
                                    2.3             kho Bộ phận
                  Phiếu thu Viế t phiếu thu              
                               
                                quản lý
                                            Phiế u xuất kho
                                          chi        
                                                 
                                                  kho
                                                       
                                                             
                                                             
                                                               
                                h        
          d Phiếu thu             Hóa đơn GTGT  
                                                               

    Tiế n trình “2.2 – Viết hóa đơn GTGT bán hàng”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 55 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Khi xuấ t hàng bán cho khách sẽ tiến hành viết hóa đơn GTGT bán hàng, ngườ i lập phiế u sẽ nhậ p thông tin hàng xuấ t vào máy và có thể in ra hóa đơn GTGT bán hàng

    Tiế n trình “2.3 – Viết phiếu Thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗi khi viết phiếu chi cho khách. Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, hệ thống sẽ l ưu thông tin về số tiền đã thu của khách và tiến hành xuất phiếu thu cho khách

    Tiế n trình “2.1 – Xử lý phiếu Nhập – Xuất kho”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô) mỗ i khi có tình hình nhập – xuấ t kho hàng hóa. Hệ thố ng sẽ lưu các thông tin về hàng hóa, về kho hàng, về đơn vị sả n xuấ t (nế u là phiếu nhậ p) hoặ c về khách hàng (nếu la xuấ t) và xuấ t phiếu nhập xuất kho.

    3.5.3.3 Luồng hệ thống củ a biểu đồ BLD “Tiến trình ghi sổ”

                                      b Phiế u xuất kho  
                                       
        h Hóa đơn GTGT                            
                                   
                        MÁY LÀM         a Phiế u nhập kho  
      3.1         3.4  
             
                     
                           
                           
              Ghi sổ chi tiết               Ghi sổ chi tiết  
                             
              doanh thu               hàng hóa        
                                   
                                   
                                               
                      e Sổ cái  sổ chi                
    b Phiế u xuất kho                    
                     
                               
      3.3               3.2        
                         
                         

    Ghi sổ giá vốn

    thực tế bán

    Ghi sổ theo dõi

    công nợ khách

     

    a   Phiế u nhập kho   d   Phiếu thu   h Hóa đơn GTGT
                                   
                                   

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 56 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Tiế n trình “3.1 – Ghi sổ chi tiết doanh thu”

    • Tiế n trình đượ c thực hiện xử lý (theo lô). Xác định doanh thu cuối mỗi

    tháng.

    Tiế n trình “3.2 – Ghi sổ giá vốn thực tế bán”

    • Sau 1 niên độ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhậ p vào máy có thể tính trị giá vốn hàng bán và có thể in sổ chi tiết tài khoản 632(Giá vốn hàng bán)

    Tiế n trình “3.3 – Ghi sổ theo dõi côn nợ khách hàng”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy có thể in sổ chi tiết theo dõi công nợ

    Tiế n trình “3.4 – Ghi sổ chi tiết hàng hóa”

    • Cuố i mỗ i tháng máy căn cứ vào chứ ng từ nhậ p vào máy để ghi và in sổ chi tiết hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 57 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.5.3.4 Luồng hệ thống của biểu đồ BLD “Tiến trình báo cáo”

      f Báo cáo N-X-T     j Bảng kê khác              
              MÁY LÀM  
                               
                         
                           
                                     
    4.1               e Sổ cái  sổ chi
      Lập báo cáo                            
          Y/c báo cáo              
      Nhập – Xuất –         j Bảng kê khác
          N-X-T    
               

    Tồn

     

    Báo cáo N-X-T

    e    Sổ cái  sổ chi

    Báo cáo doanh thu

    Ban lãnh

    đạo

      Y/c báo cáo   4.3  
         
       
      công nợ Lập báo cáo  
            công nợ  
           
    Báo cáo công nợ
       
    4.2                            
                               
                               
                            i Bảng kê công nợ KH
                           
          Y/c báo cáo doanh              
    Lập báo cáo                
                   
    doanh thu   thu  
                             

     j  Bảng kê khác

    Tiế n trình “4.1 – Lập báo cáo Nhập – Xuất – Tồn”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặc khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo nhậ p xuất tồn, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầ u của ngườ i sử dụng để lậ p báo cáo nhập xuấ t tồn

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 58 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo doanh thu bán hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của ngườ i sử dụng để lập báo cáo doanh thu

    Tiế n trình “4.2 – Lập báo cáo doanh thu”

    • Cuố i mỗ i tháng hoặ c khi nào có yêu cầ u có thể in báo cáo công nợ khách hàng, máy sẽ dựa trên các chứng từ nhậ p vào máy và yêu cầu của người sử dụng để lậ p báo cáo công nợ khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 59 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6 HỆ THỐNG GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

    3.6.1 Màn hình đăng nhập

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 60 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.2 Menu chương trình

    Chươ ng trình được sử dụng chủ yếu thông qua hệ thống Menu, trong đó hệ thố ng menu chính gồm có: menu Quản trị dữ liệu, menu dữ liệu, Tra cứu và Tìm kiếm, menu Báo cáo, menu Trợ giúp. Chi tiết hệ thống menu như sau:

    * Menu Hệ thống

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 61 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Danh mục

    * Menu Lậ p chứ ng từ

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 62 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Menu Báo cáo

    * Menu Tra cứ u – Tìm kiếm

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 63 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    3.6.3 Giao diện trong chương trình

    * Giao diện chính của chương trình

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 64 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Danh sách phiếu nhậ p xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 65 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện phiếu nhập – xuất

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 66 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Giao diện Danh mục hàng hóa

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 67 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    KẾ T LUẬN

    Tác độ ng mạ nh mẽ củ a Công nghệ thông tin đã tạ o ra thay đổi trong nhiều lĩnh vự c trong đờ i số ng kinh tế và xã hội . Trong nền kinh tế thị trường, khi cạ nh tranh là vấ n đề quyế t đị nh đế n sự số ng còn củ a mỗ i doanh nghiệp thì ứ ng dụ ng tin họ c vào công tác quả n lí trở thành mộ t tấ t yế u, trong đó hệ thố ng quả n lí bán hàng ở doanh nghiệ p sả n xuấ t đóng vai trò quan trọng. Trong đề tài “Xây dự ng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ phần g”, em đã nêu lên thự c trạ ng và đánh giá về công tác tổ chứ c quản lý bán hàng và đư a ra giải pháp xây dự ng hệ thố ng quả n lí bán hàng vớ i công việc củ a quả n lý bán hàng của công ty Trong điều kiện nhất định em đã thực hiện đượ c mộ t số module chươ ng trình, sử dụ ng hệ quả n trị c ơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lậ p trình Visual Foxpro (ở đây là 9.0)

    Dù đã cố gắ ng song do nhận thức còn có hạn, đồ án không thể tránh khỏ i nhữ ng hạ n chế và thiế u sót. Em kính mong sẽ nhậ n đượ c ý kiến đóng góp củ a các thầ y giáo cô giáo, các cô chú, anh chị trong phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty, để em có thể có nhiều kinh nghiệ m quý giá hơn.

    Mộ t lầ n nữ a em xin chân thành cả m ơ n các cán bộ của phòng kinh doanh và phòng kế toán công ty cổ phầ n Vậ t Tư Vậ n Tả i Xi Măng; các thầy giáo, cô giáo, đặ c biệ t là thầ y giáo – Th.s Phan Phướ c Long đã tạ o điề u kiện để em hoàn thành đồ án.

    Hà Nội , Ngày 27 tháng 4 năm 2008

    Sinh viên: Nguyễn Hoàng Vũ

    Lớp K43/41.01

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 68 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Nguyễn Văn Vỵ. Trung tâm đào tạo Sara. Hà nội 2000.
    • Giáo trình cơ sở dữ liệu (1,2) của Th.S Vũ Bá Anh
    • Kế toán doanh nghiệp

    PGS. TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy. Nhà xuấ t bả n thống kê. Hà nội, 2003.

    • Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

    Nguyễn Văn Ba. Nhà xuấ t bả n đạ i họ c quố c gia Hà Nội năm 2006

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 69 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    PHỤ LỤC: CÁC HỒ SƠ DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC

    * Mẫ u phiếu nhập kho

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 70 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u báo cáo tổng hợp Nhậ p Xuấ t Tồn

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 71 –                                                                    K43/41.01

    HỌC VIỆN TÀI CHÍNH                                                                                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    * Mẫ u bán hàng chi tiết theo khách hàng

    Nguyễn Hoàng Vũ                                             – 72 –                                                                    K43/41.01


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn vật liệu kỹ thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%E1%BB%8Da-%C4%91%E1%BB%99-trong-m%E1%BA%B7t-ph%E1%BA%B3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

    SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

    Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục tọa độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi một tọa độ xác định. Khi đó chúng ta có thể chuyển nhiều bài toán hình học sang bài toán đại số và ngược lại, từ kết quả của đại số suy ra được một số tính chất và mối quan hệ giữa các hình hình học.

    Nội dung chính

    • Phương trình tổng quát của đường thẳng
    • Phương trình tham số của đường thẳng
    • Khoảng cách và góc
    • Đường tròn
    • Đường elip
    • Đường hyperbol
    • Đường parabol
    • Ba đường conic

    CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO BLOOM

    I. Nhận biết

    1. Kiến thức và thông tin

    Trong phần này, học sinh được đòi hỏi chỉ cần gọi ra được định nghĩa, công thức, khái niệm và các thuật ngữ, kí hiệu của các bài trong chương mà chưa cần phải hiểu.

    Cụ thể như sau

    – Phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần gọi ra được các yếu tố sau: định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng, phương trình tổng quát của đường thẳng, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn và vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.

    • Phương trình tham số của đường thẳng, học sinh cần gọi được các yếu tố sau: định

    nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng.

    – Khoảng cách và góc, học sinh chỉ cần gọi ra được: công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.

    • Đường tròn, học sinh chỉ cần gọi ra được: phương trình của đường tròn, nhận dạng

    phương trình đường tròn và khái niệm tiếp tuyến của đường tròn.

    • Đường elip, học sinh chỉ cần gọi ra được: định ngĩa đường elip, nêu được dạng

    phương trình chính tắc của elip, các yếu tố của elip.

    – Đường hyperbol, học sinh chỉ cần gọi ra được: định nghĩa đường hyperbol, nêu được dạng phương trình chính tắc và hình dạng của hyperbol.

    • Đường parabol: định nghĩa đường parabol và nêu được dạng phương trình chính

    tắc của parabol.

    Trong phần này, kiến thức của học sinh chỉ khả năng lập lại chứ không phải để sử dụng. Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” học sinh phải có khả năng để:

    • Phát biểu được định nghĩa vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của đường thẳng.
    • Nêu được phương trình tham số và phương trình tổng quát của một đường thẳng bất kì.
    • Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
    • Phát biểu được định nghĩa đường elip, hyperbol và parabol, nêu được phương trình chính tắc của chúng và các yếu tố liên quan.

    Một số ví dụ kiểm tra kiến thức

    Ví dụ 1. Đường thẳng 2 x + y – 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là vectơ nào sau đây ?

    1. n = (2, -1)
    1. n = (1, -1)
    1. n = (2,1)
    1. n = ( -1,2)

    Đáp án: B

    Phân tích: Ví dụ này giúp học sinh nhận biết được vectơ pháp tuyến của một đường thẳng thông qua phương trình tổng quát của nó. Để làm được ví dụ này học sinh phải định nghĩa vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng, học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định vectơ pháp tuyến từ phương trình tổng quát của đường thẳng rồi thực hiện chứ chưa cần phải hiểu rõ vấn đề.

    Ví dụ 2. Phương trình x 2 y2 = 1 là phương trình chính tắc của đường nào ?  
    a 2 b2
           
    1. Elip với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Parabol với trục lớn bằng 2a , trục bé bằng 2b .
    1. Hyperbol với trục thực bằng 2a , trục ảo bằng 2b .

    Đáp án: D

    Phân tích: Ví dụ đòi hỏi học sinh nhận biết phương trình chính tắc nên chỉ cần học sinh nhớ lại phương trình chính tắc của các đường elip, hyperbol, parabol và các yếu tố liên quan mà không cần học sinh phải hiểu rõ ràng. Thông qua ví dụ này giúp học sinh phần nào nắm chắc được phương trình chính tắc của các đường trên.

    2. Kĩ thuật và kĩ năng

    Mục tiêu của phần này bao gồm việc sử dụng các thuật toán như là các kĩ năng, thao tác và khả năng thực hiện trực tiếp các phép tính, những đơn giản hóa và các lời giải tương tự các ví dụ học sinh đã gặp trong lớp mặc dù có khác về chi tiết. Đối với phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, học sinh phải biết vận dụng các kĩ thuật hoặc các công thức, quy tắc đã học để giải quyết vấn đề.

    Cụ thể, khi học xong phần này học sinh phải có khả năng để:

    • Viết được phương trình tham số và tổng quát của đường thẳng dựa vào các yếu tố đã biết.
    • Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và góc giữa hai đường thẳng.
    • Viết được phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến của nó.
    • Viết được phương trinh chính tắc của elip, hyperbol và parabol khi biết các yếu tố cho trước và xác định các yếu tố của ( E) , ( H ) và ( P) khi biết phương trình chính

    tắc của chúng.

    Một số ví dụ kiểm tra kĩ năng

    Ví dụ 1. Phương trình nào là phương trình tham số của đường thẳng xy + 3 = 0 ?

    ìx = t   ìx = 2 + t
    A. í + t C. í + t
    îy = 3 îy = 1
    ìx = 3   ìx = t    
    B. í   D. í   t
    îy = t   îy = 3

    Đáp án: A

    Phân tích: Ví dụ nói lên mối liên hệ giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng. Để thự hiện được ví dụ này học sinh chỉ cần nhớ lại cách xác định phương trình tham số của đường thẳng rồi kết hợp với vài kĩ thuật nhỏ.

    Ví dụ 2. Cho elip ( E) : 9x 2 + 16 y2 – 144 = 0 . Mệnh đề nào sau đây là sai ?

    1. Các tiêu điểm của ( E) là F1 ( -7, 0) , F1 (7 , 0) .
    1. Độ dài các trục 2a = 8 , 2b = 6 .
    1. Tâm sai của ( E) là e = 47 .
    1. Độ dài các trục của ( E) là 2a = 4 , 2b = 3 .

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết ví dụ này học sinh phải nhận biết được phương trình chính tắc của elip rồi từ đó sử dụng những công thức đã học để giải quyết.

    II. Thông hiểu

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Viết phương trình để biểu thị một đồ thị đã cho trong mặt phẳng tọa độ.
    • Xác định được điều kiện tương ứng trong các mối quan hệ giữa đường thẳng với đường tròn, đường thẳng với đường thẳng,…
    • Giải các bài toán trong mặt phẳng bằng phương pháp tọa độ.
    • Xác định và hiểu được yêu cầu của bài toán, lập luận suy diễn từ các dữ kiện đã

    cho.

    • Phân biệt được các loại phương trình đường thẳng, đường tròn,…

    Một số ví dụ kiểm tra

    Ví dụ 1. Elip trong hình vẽ sau có phương trình là ?

    y

    2

    3

    O                                                x

    A. x 2 + y2 = 1 C. x 2   +   y2   = 1
    3     36    
        2       16    
    B.   x 2 + y2   = 1 D. x 2   + y2   = 1
      9   6      
        4       4    
                                   

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần hiểu ý nghĩa các con số trên hình vẽ, cũng như các số a , b trong phương trình chính tắc của elip là gì mới đưa ra đáp án chính xác được.

    Ví dụ 2. Đường tròn (C ) : 2x 2 + 2 y 2x + y – 1 = 0 có tâm I  và bán kính R là ?

                        1   1          
    A. I ( -1,1) và R =1       C. I ( – , ) và R =   10
        4 4 2
                           
      1   1                  
    B. I ( , – ) và R = 10   D. I (1, -1) và R =      
      10  
    4 4 4  
                               

    Đáp án: B

    Phân tích: Học sinh cần phải hiểu với phương trình đường tròn đã cho x 2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0 thì tâm của đường tròn là gì, bán kính được tính như thế

    nào.

    Ví dụ 3. Với giá trị nào của m thì đường thẳng 4 x + 3 y + m = 0 tiếp xúc với đường

    tròn

    x 2 + y2

    =1 ?

    1. m = -5
    1. m = 5
    1. m = 0
    1. m = 5

    hoặc

    m = -5

    Đáp án: D

    Phân tích: Để giải quyết bài toán này, học sinh cần nắm được điều kiện khi nào thì một đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn, từ đó giải ra m .

    III. Vận dụng

    Cuối phần này học sinh có thể:

    • Vận dụng phương trình đường thẳng để giải tam giác, cũng như xác định các yếu tố liên quan đến tam giác, chẳng hạn: phương trình đường tròn nội và ngoại tiếp…
    • Chọn phương pháp thích hợp nhất để giải các bài toán.
    • Viết được các loại phương trình đường thẳng, phương trình các đường cônic khi

    các yếu tố xác định chúng có thể xác định thông qua các đối tượng khác. Một số ví dụ tƣơng ứng với mức độ vận dụng

    Ví dụ 1. Cho 3 điểm A(1, 3) , B(2, 0) , C(0, 0) .Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn nội tiếp DABC .

    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 113 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2 x – 23 y + 83 = 0
    1. x 2 + y 2 – 4x – 23y + 4 = 0
    1. x 2 + y 2 – 2x – 4 y = 0

    Phân tích: Để xác định phương trình đường tròn ta phải biết tâm và bán kính. Tuy

    nhiên, các yếu tố đó không cho sẵn mà phải tìm thông qua các ràng buộc, nên đây là

    tình huống mới.

    Đáp án đúng: A

    Đáp án gây nhiễu

    • là phương trình đường tròn qua B
    • là phương trình đường tròn qua C

    B: là phương trình đường tròn có cùng tâm với phương trình đường tròn ở A

    Ví dụ 2. Cho đường thẳng D : xy = 0 , M (2,1) . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng D¢ đối xứng với D qua M .

    Phân tích: Phương trình của D¢ có dạng ax + by + c = 0 . Các yếu tố a , b , c không cho sẵn mà phải tìm thông qua những mối liên hệ với các đối tượng khác, nên đây là tình huống mới.

    – Vì D¢ cùng phương với D nên a =1 và b = -1.

    – Khoảng cách  d ( M , D) = d ( M , D¢) hay | 1|=| 1 + c | . Suy ra c = 0 hoặc c = -2 . Vì

    • khác D¢ nên c = -2 .
    • Vậy D¢ : xy – 2 = 0 .

    Bài này có thể làm theo hướng tìm vectơ pháp tuyến của D¢ và một điểm thuộc D¢ . Ví dụ 3. Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và đi qua

    A(2,1) ?

    Phân tích: Bằng các phương pháp đã được dạy, học sinh không thể viết được phương trình đường tròn ngay được .

    • Ta cần tìm tọa độ của tâm và bán kính.
    • Theo giả thiết ta suy ra: nếu bán kính là a thì tọa độ tâm là ( a , a) .

    – A thuộc đường tròn (xa ) 2 + ( ya ) 2  = a2  suy ra a =1 hoặc a = 5 .

    – Kết luận: (x – 1)2 + ( y – 1)2  =1, (x – 5)2 + ( y – 5)2  = 25 .

    IV. Những khả năng bậc cao

    Đây là một phạm trù rất rộng, bao gồm các phạm trù con là phân tích, tổng hợp và đánh giá. Cụ thể những khả năng bậc cao của học sinh:

    • Từ những tính chất cơ bản đã được học, các em rút ra cho mình những tính chất hay quan hệ khác.
    • Sự khôn khéo, thông minh, sáng tạo trong giải toán.
    • Khả năng phân tích bài toán và tổng hợp các kết quả thu được để kết luận bài toán.
    • Phát hiện ra những sai làm trong lập luận.
    • Trừu tượng hóa, ký hiệu hóa, tổng quát hóa trong cùng một bài toán.

    Sau khi học xong “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng”, học sinh có thể

    • Dựa vào phương pháp tọa độ và một chút khôn khéo, sáng tạo học sinh có thể đưa ra kết luận cho một bài toán mà không cần phải thực hiện quá nhiều phép tính.
    • Dựa vào tọa độ hay phương trình học sinh có thể tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các điểm hay đường trong mặt phẳng tọa độ.
    • Khả năng tư duy mà người ta gọi là “cách nhìn” trong toán học thông qua tọa độ.

    Một số ví dụ kiểm tra khả năng bậc cao của học sinh Ví dụ 1

    Tùy theo m , xét vị trí tương đối của đường tròn ( C) và đường thẳng D sau đây (C) : x 2 + y 2 – 4 x + 2 y + 1 = 0

    • : 3 x + y + m = 0

    Phân tích:

    Đường tròn trên có tâm I (2, -1) , bán kính R = 2 .

    Để giải bài toán này học sinh cần biện luận theo m các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Cụ thể, đầu tiên học sinh cần tính d ( I , D) , rồi sau đó biện luận theo các trường hợp

    d ( I , D ) = 2 : Đường thẳng tiếp xúc đường tròn.

    d ( I , D ) > 2 : Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.

    d ( I , D ) < 2 : Đường thẳng cắt đường tròn.

    Từ đó để ra các giá trị của m tương ứng với từng trường hợp.

    Kết luận

    Đường thẳng tiếp xúc đường tròn khi m = 210 – 5 hoặc m = -210 – 5 .

    Đường    thẳng   và   đường   tròn  không   có   điểm   chung   khi    m > 210 – 5  hoặc

    • < -210 – 5.

    Đường thẳng cắt đường tròn khi -210 – 5 < m < 210 – 5 .

    Ví dụ 2

    Viết phương trình đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng x + y – 2 = 0 , x – 2 = 0 biết đường tròn đi qua điểm A(0,2) và nằm trong góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.

    Phân tích:

    Để giải bài toán này, học sinh cần chia nhỏ bài toán ra từng phần

    Đầu tiên là viết phương trình các đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng trên, xét xem đường phân giác nào là đường phân giác góc nhọn dựa vào tích vô hướng của hai vector pháp.

    Đường tròn có tâm nằm trên đường phân giác và qua điểm A(0,2) , từ đó giải ra phương trình đường tròn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN ĐIỀU TIẾT DÒNG CHẢY


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-v%C3%A0-y%C3%AAu-c%E1%BA%A7u-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích và yêu cầu phần mềm

    Chương 1: Bài tập I

    Đề bài:

    Phân biệt các hướng tiếp cận: Process-Oriented, Data-Oriented, Architecture-Oriented, các điểm mạnh và yếu của từng hướng tiếp cận

    1. Process-Oriented Approach
    2. Data-Oriented Approach
    3. Architecture-Oriented Approach
    4. Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    1)    Process-Oriented Approach

    Bản chất của việc phân tích và thiêt kế đặt trọng tâm vào các chức năng do phần mềm thực hiện.

    • Tập trung vào các giải thuật và thao tác xử lý dữ liệu
    • Quá trình phát triển phần mềm tập trung vào thể hiện các phương pháp xử lý dữ liệu
    • Cấu trúc dữ liệu thông thường không thể hiện rõ

    2)    Data-Oriented Approach

    Dữ liệu không thay đổi bởi các yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về các thao tác nghiệp vụ. Trong thiết kế hướng dữ liệu, hệ thống được thiết kế dựa trên cấu trúc tiến trìn dữ liệu. Việc phân tích thiết kế được tiến hành cho dữ liệu một cách tách bạch với yêu cầu hay đòi hỏi của người dùng về thao tác.

    Nghiên cứu và phát triển cơ sở dữ liệu tập trung vào các thực thể và các mối quan hệ của một hệ thống thông tin và dẫn đến sự phát triển của khái niệm, hợp lý và vật lý mô hình dữ liệu, hệ thống chung và các công cụ cũng như phần mềm phát triển các quy trình để hỗ trợ việc phân tích, thiết kế.

    Mô tả tổ chức của dữ liệu ,mô tả dữ liệu lấy ra ở đâu và sử dụng như thế nào.

    Mô hình dữ liệu được thành lập và được mô tả mối quan hệ giữa các dữ liệu tương ứng này và các quy định về mối quan hệ.

    Sử dụng các Business rules để chỉ ra phương pháp xử lí dữ liệu.

    3)   Architecture-Oriented Approach

    Là phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc. Các yêu cầu của hệ thống đích được phát triển được phân tích bằng việc đặc biệt chú ý tới chức năng của hệ thống  và luồng dữ liệu giữa các chức năng. Mục đích của phương pháp này là chuyển các tiến trình trong biểu đồ thành các modules chương trình và tiến hành phân chia các modules bằng cách tiếp cận từ trên xuống.

    • Lựa chọn kiến trúc và công nghệ phần mềm để thực hiện bài toán.
    • Áp dụng các phương pháp Prototyping để nhanh chóng xây dựng được phần mềm.

    Phương  pháp  Prototyping   có  vai  trò  trong  duyệt  và  kiểm  soát  yêu  cầu phần  mềm   giúp  hoàn thiện  hơn  về  yêu cầu, đáp ứng  được yêu cầu của người dùng.

    Cho người dùng dùng thử mẫu thử như là mẫu thử bản beta từ đó người dùng  sẽ dùng  thử và đưa ra những điểm tốt, điểm không tốt của mẫu

    thử, cái nào không cần thiết của mẫu thử từ đó người phân tích viên có

    thể duyệt yêu cầu nào đã đạt được yêu cầu nào hay những yêu cầu nào

    rườm rà có thể bỏ qua hay nên bổ sung những yêu cầu gì để thỏa mãn

    được yêu cầu của người dùng.

    Ví dụ: khi cho người dùng delete một bản ghi thì đòi hỏi phải có yêu cầu

    là có nên delete hay không?

    Mẫu thử thẩmđịnh yêu cầu giải thích các yêu cầu và giúp các bên

    liên quan khám phá được vấn đề.

    Thẩm định  mẫu thử sẽ hoàn thành có  hiệu quả cao  và  thiết thực. nó có

    thể dụng chúng trong cách giống nhau như là yêu cầu hệ thống.

    Tài liệu đào tạo cho người sử dụng sẽ được cung cấp.

    • Sử dụng các Pattern kiến trúc mẫu để chỉ ra phương pháp xử lý dữ liệu

     

    4) Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

    Hướng tiếp cận Process-Oriented Approach Data-Oriented Approach Architecture-Oriented Approach
    Điểm mạnh – Thích hợp với các bài toán phức tạp.

     

    – Giảm thời gian đáp ứng của phần mềm do tập trung vào giải thuật và xử lí dữ liệu

    – Tránh được sự trùng lặp trong cơ sở dữ liệu

    – Thích hợp với hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu.

     

    – Không phụ thuộc vào chức năng và yêu cầu người sử dụng do thiết kế dữ liệu tách bạch.

    – Biểu diễn đươc các mối quan hệ trong các bảng và giữa các dữ liệu với nhau

    – Việc thiết kế phần mềm nhanh do áp dụng các bản mẫu có sẵn. Từ đó thưa kế được những ưu điểm sẵn có.

     

    – Áp dụng các kiến trúc công nghệ tốt nhất  tăng chất lượng phần mềm.

    Điểm yếu – Khó điều chỉnh các yêu cầu cho nhiều người dùng.

     

    – Sử dụng các chức năng chồng chéo nhau là khó tránh khỏi. Kết quả là hệ thống có nhiều chức năng  chồng chéo nhau là một trong những nhân tố làm cho việc bảo trì trở nên khó khăn.

    – Các tệp dữ liệu được xây rất khó để thỏa mãn phần mềm

     – Việc xử lí dữ liệu không được linh hoạt do phụ thuộc vào các  Business rules

     

    – Các chức năng của phần mềm phụ thuộc vào cách tổ chức cơ sở dữ liệu.

    – Dữ liệu được xử lí phụ thuộc cao vào các bản mẫu sẵn có

     

    ð Bị động trong thiết kế

    – Phụ thuộc vào công nghệ hiện tại

    Table 1: Điểm mạnh yếu của các phương pháp tiếp cận

     

    Chương 2: Bài tập II

    Đề bài:

    Tổng kết và hệ thống lại các mô hình SDLC: Mô hình thác nước, Mô hình sử dụng lại, Mô hình Spiral, Mô hình Evolutionary, Mô hình RUP. Tìm các tài liệu phân tích các điểm mạnh yếu của các mô hình.

    1. Mô hình thác nước
    2. Mô hình sử dụng lại
    3. Mô hình Spiral
    4. Mô hình Evolutionary
    5. Mô hình RUP

    1) Mô hình thác nước

    1.1) Khái niệm và mô hình

    Mô hình thác nước (tiếng Anh: waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là:  phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử, liên kết và bảo trì.

    Mô hình thác nước gồm 4 giai đoạn phân tích, thiết kế , lập trình kiểm thử.

    Hình 1 : Các giai đoạn của mô hình thác nước

    • Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements) là giai đoạn xác định những yêu cầu liên quan đến chức năng và phi chức năng hệ thống phần mềm cần có. Giai đoạn này cần có sự tham gia tích cực của khách hàng và kết thúc bằng một tài liệu “Bản đặc tả yêu câu phần mềm” hay SRS, trong đó bao gồm toàn bộ tài liệu đã được duyệt và nghiệm thu bởi những người có trách nhiệm đối với dự án ( từ phía khách hàng). SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo và cho đến cuối của dự án.
    • Phân tích hệ thống (Analysis): giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm, hiểu lĩnh vực thông tin, chức năng, hành vi, tính năng và giao diện của phần mềm sẽ phát triển. Cần phải tạo tư liệu và bản thảo với khách hang, người dung. giai đoạn xác định các công việc cần làm để hệ thống phần mềm
    • Thiết kế (Design): là quá trình nhiều bước với 4 thuộc tính khác nhau của 1 chương trình: cấu trúc dữ liệu, kiến trúc phần mềm, biều diễn giao diện và chi tiết thủ tục (thuật toán).
    • Lập trình (coding): Chuyển thiết kế thành chương trình máy tính bởi ngôn ngữ nào đó. Nếu thiết kế đã được chi tiết hóa thì lập trình có thể thuần túy cơ học.
    • Kiểm thử (Testing): Kiểm tra các chương trình và module cả về logic bên trong và chức năng bên ngoài, nhằm phát hiện ra lỗi và đảm bảo với đầu vào xác định thì cho kết quả mong muốn.
    • Cài đặt và bảo trì (Acceptance): đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và huấn luyện khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm nếu có và có thể phát triển thêm những yêu cầu mới mà khách hàng yêu cầu ( như sửa đổi, thêm, bớt chức năng/đặc điểm của hệ thống.

    1.2) Phân tích ưu nhược điểm

    • Ưu điểm:
    • Chuỗi các hoạt động được thực hiện theo quy trình rõ ràng.
    • Thay đổi yêu cầu được giảm tối thiểu khi dự án bắt đầu.
    • Dễ phân công công việc, phân bố chi phí, giám sát công việc.
    • Nhược điểm:
    • Thực tế các dự án ít khi tuân theo dòng tuần tự của mô hình, mà thường có sự lặp lại.
    • Mối quan hệ giữa các giai đoạn không được thể hiện
    • Khách hàng ít khi tuyên bố rõ ràng khi nào xong hết các yêu cầu
    • Khách hàng phải có lòng kiên nhẫn chờ đợi thời gian nhất định mới có sản phẩm. Nếu phát hiện ra lỗi nặng thì rất khó khắc phục.
    • Khả năng thất bại cao

    2) Mô hình sử dụng lại

    2.1) Tổng quan

    Hình 2: Mô hình sử dụng lại

    Mô hình sử dụng lại : tái sử dụng thông tin được tạo ra trong các dự án phát triển phần mềm trước đó nhằm giảm các chi phí, tài nguyên cho việc phát triển dự án mới. Việc sử dụng lại cho phép xây dựng hệ thống phần mềm mới với chất lượng và độ tin cậy cao hơn.

    Mô hình gồm 6 giai đoạn:

    1. Requirements specification ( Yêu cầu kỹ thuật)
    2. Component analysis ( Phân tích thành phần )
    3. Requirements modification ( Sửa đổi)
    4. System design with reuse ( Thiết kế hệ thống với các thành phần tái sử dụng)
    5. Development and integration ( Phát triển)
    6. System validation ( Xác nhận hệ thống )

    2.2) Phân tích ưu khuyết điểm

    1. Ưu điểm
    • Giảm chi phí phát triển phần mềm so với việc xây dựng một hệ thống phần mềm mới hoàn toàn.
    • Tiết kiệm thời gian vì mỗi giai đoạn phát triển lại sử dụng lại các giai đoạn của quá trình phát triển phần mềm trước nhưng được tinh chế
    • Giảm thiểu các sai sót, lỗi của sản phẩm cuối cùng so với phần mềm trước đó.

    b, nhược điểm

    • Việc sử dụng lại có thể không khả thi vì các thành phần tái sử dụng có thể không đầy đủ, cần phải thiết kế mới.
    • Có thể không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
    • không khả thi khi thành phần sử dụng lại chứa nhiều lỗi liên quan đến thiết kế hay không thể khắc phục.

    3) Spiral SDLC

    3.1) Spiral Model trong SDLC là gì?

    Mô hình xoắn ốc là một quá trình phát triển phần mềm (còn gọi với thuật ngữ khác là software development life-cycle, SDLC) với định hướng giải quyết rủi ro (risk-driven). Nó tương đối giống với mô hình lặp và tăng tiến (iterative and incremental development model), nhưng nhấn mạnh vào phân tích và quản lý rủi ro của dự án phần mềm.

    Mô hình xoắn ốc phát triển và tiến hóa sau mô hình thác nước, dựa trên kinh nghiệm cũng như những cải tiến của mô hình thác nước. Riêng nó bao chứa các mô hình khác như là các trường hợp đặc biệt, và cung cấp các hướng dẫn làm thế nào để kết hợp các mô hình khác một cách phù hợp nhất với 1 dự án phần mềm.

    3.2) Mô hình

    Mô hình trực quan của mô hình phát triển này giống như tên gọi của nó:

    Hình 3: Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc (A Spiral Model of Software Development and Enhancement – Boehm, 1988)

    Có thể thấy, bán kính của quá trình phát triển tăng dần, nó đại diện cho chi phí phát sinh trong quá trình hoàn thành từng bước phát triển phần mềm, còn góc của quá trình (Boehm gọi là angle dimension) biểu diễn quá trình hoàn thành mỗi bước phát triển.

    Các bước triển khai

    Mô hình xoắn ốc gồm nhiều vòng lặp khác nhau  qua 4 pha: Lên kế hoạch, Phân tích rủi ro, Thực hiện và Đánh giá.

    Vòng xoắn ốc cơ sở: bắt đầu từ pha lên kế hoạch, các yêu cầu phần mềm được thu thập và xác định, các rủi ro được đánh giá.

    Các vòng xoắn ốc sau đó được xây dựng dựa trên vòng xoắn ốc cơ sở:

    1. Các yêu cầu được thu thập suốt pha lên kế hoạch.
    2. Trong pha phân tích rủi ro, các rủi ro được nhận diện và đưa ra các giải pháp đối với các rủi ro này. Cuối pha này, nhóm phát triển cho ra một nguyên mẫu của phần mềm cần phát triển.
    3. Phần mềm được xây dựng trong pha thực hiện (engineering), cùng với khâu kiểm thử ở cuối pha.
    4. Pha đánh giá cho phép các khách hàng đánh giá sản phẩm của dự án tại thời điểm hiện tại trước khi dự án tiếp tục chuyển sang vòng xoắn ốc tiếp theo.

    3.3) Áp dụng khi nào?

    Khi việc đánh gia chi phí và rủi ro dự án là rất quan trọng.

    Cho dự án có rủi ro từ mức trung bình trở lên.

    Các dự án dài hạn mà không thể biết trước những thay đổi lớn tiềm ẩn.

    Khi khách hàng không chắc chắn họ cần gì trong phần mềm mà mình yêu cầu.

    Khi các yêu cầu phần mềm rất phức tạp.

    Khi cần cho ra 1 dòng sản phẩm mới (các tính năng được bổ sung dần tùy theo yêu cầu thị trường).

    Khi mong đợi ở đầu ra của dự án là những sự thay đổi lớn (như nghiên cứu, khám phá).

    3.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Quá trình phá triển lặp đi lặp lại và liên tục rất hữu ích cho quản lý rủi ro. Các nhà phát triển chỉ cần mô tả các đặc tính cốt yếu trước rồi sau đó phát triển các nguyên mẫu, sản phẩm dựa trên mô tả này. Những nguyên mẫu này được kiểm thử và nếu có các thay đổi mong muốn, những thay đổi này sẽ được thực hiện trên hệ thống mới (của vòng xoắn ốc sau). Phương pháp tiếp cận liên tục và đều đặn này sẽ tối thiểu hóa mọi rủi ro hay thất bại phát sinh từ các thay đổi của hệ thống.

    – Như vậy mô hình xoắn ốc có khả năng đáp ứng cao các thay đổi có thể xảy ra trong bất kỳ pha nào của dự án phần mềm (nhất là thay đổi trong yêu cầu phần mềm).

    – Việc xây dựng nguyên mẫu khá nhanh và ít tốn kém, việc ước lượng chi phí phát triển trở nên dễ dàng hơn; đồng thời khách hàng sẽ hiểu sâu hơn và giành được nhiều quyền quản trị trên hệ thống mới hơn (họ đều có thể tham gia tích cực vào mỗi vòng xoắn ốc).

    Nhược điểm:

    – Chỉ phát huy hiệu quả thực sự so với các mô hình khác trên các dự án lớn (với chi phí liên quan và độ phức tạp cao hơn rất nhiều). Do đó, đây là một mô hình khá tốn kém, cả về mặt tài chính lẫn con người.

    – Để áp dụng mô hình này, cần có những chuyên gia nhiều kinh nghiệm, kỹ năng trong việc đánh giá sự bất định và rủi ro của dự án.

    – Việc thực hiện dự án cần có kỹ luật chặt chẽ, từng bước của dự án cần tuân theo nghiêm ngặt.

    – Chỉ riêng chi phí cho việc đánh giá rủi ro của 1 hệ thống còn có thể cao hơn cả chi phí để xây dựng lên hệ thống đó.

    – Thành công của 1 dự án phụ thuộc khá nhiều vào pha phân tích rủi ro.

    4) Evolutionary SDLC

    4.1) Khái niệm

    Mô hình tiến hóa dựa trên ý tưởng là nhanh chóng phát triển một phiên bản đầu tiên của phần  mềm từ những đặc tả rất trừu tượng và thay đổi, cải tiến phiên bản này theo đánh giá và yêu cầu của khách hàng. Mỗi phiên bản phần mềm sau sẽ kế thừa những đặc tính tốt nhất từ phiên bản trước đó. Các phiên bản sau được cải tiến dựa trên phản hồi của khách hàng để tạo ra một hệ thống thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Và khi phần mềm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, nó có thể được bàn giao hoàn toàn cho khách hàng.

    4.2) Mô hình

    – Để hiểu về mô hình tiến hóa, ta sẽ tìm sự khác nhau giữa mô hình tiến hóa và mô hình thác nước truyền thống:

    Hình 4: Sự khác nhau giữa mô hình thác nước và mô hình tiến hóa trong phát triển phần mềm (The Evolutionary Development Model for Software – Elaine L. May and Barbara A. Zimmer)

    – Mô hình thác nước được áp dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của mô hình này, đó là nó chỉ hiệu quả đối với các dự án phần  mềm mà các đặc tả đã rất rõ ràng ngay từ đầu, yêu cầu nhóm phát triển phải hiểu rõ về phần mềm mà mình đang xây dựng, lượng giá được những khó khăn có thể gặp phải trong suốt quá trình phát triển. Tuy nhiên thực tế thì các yêu cầu phần mềm luôn luôn thay đổi trong suốt quá trình dự án được thực hiện, gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện dự án (giai đoạn implement). Hơn nữa, rất nhiều yêu cầu khách hàng lại không rõ ràng ngay từ đầu, cũng như hiểu biết của nhóm phát triển không toàn diện về phần mềm mà mình đang xây dựng.

    – Mô hình tiến hóa giúp giải quyết được nhược điểm này của mô hình thác nước. Nó chi giai đoạn thực hiện (implement) ra thành nhiều chu kỳ. Mỗi chu kỳ cũng có 4 bước như 1 mô hình thác nước con (incremental waterfalls): Lên kế hoạch, Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử. Nhờ đó, người dùng có cơ hội tiếp cận tới phần mềm cuối mỗi chu kỳ con và đưa ra được đánh giá, phản hồi lại cho nhóm  phát triển. Bằng cách này, các thay đổi trong yêu cầu người dùng có thể được giải quyết trong các chu kỳ con sau đó.

    – Vì người dùng được tham gia và có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình thực hiện (implement), do đó sản phẩm cuối cùng đáp ứng rất sát yêu cầu của người dùng.

    4.3) Các bước triển khai

    1. Khảo sát yêu cầu, đưa ra các đặc tả yêu cầu người dùng.
    2. Thiết kế ban đầu dựa trên các đặc trưng quan trọng nhất của hệ thống.
    3. Lên kế hoạch thực hiện.
    4. Thực hiện các chu kỳ phát triển thác nước con (Plan – Design – Implement – Test). Sau mỗi bước test sẽ giao cho khách hàng 1 phiên bản trung gian để khách hàng đánh giá và nhận phản hồi. Bước kế hoạch của mỗi chu kỳ sẽ dựa trên các phản hồi của khách hàng trong các chu kỳ trước đó.
    5. Kiểm thử phiên bản cuối cùng.

    Áp dụng khi nào?

    Giống với mô hình xoắn ốc.  Được áp dụng nhiều cho các dự án lớn mà yêu cầu ban đầu còn chưa rõ ràng, nhưng cần có sản phẩm sớm.

    4.4) Các ưu điểm/nhược điểm?

    Ưu điểm:

    – Nhờ chia nhỏ quá trịnh thực hiện ra thành các phần nhỏ hơn và quản lý được, kế hoạch dự án sẽ trở nên rõ ràng và trực quan hơn. Nó làm giảm sự phức tạp của dự án, giảm thiểu được nhiều rủi ro cũng như giải quyết được kịp thời các rủi ro, thay đổi (nhờ liên tục nhận được các phản hồi cuối mỗi chu kỳ con).

    – Tầm nhìn dài hạn của hệ thống được chia thành các bước ngắn hạn.

    – Các bước thực hiện được xác định độ ưu tiên rõ ràng.

    – Có kết quả sớm – đây là “công cụ” giao tiếp rất tốt giữa nhóm phát triển và khách hàng (thảo luận  và phản hồi quanh sản phẩm hiện thời)

    – Có phản hồi của khách hàng từ bên ngoài nhóm phát triển.

    – Có sự cải tiến dần dần cho sản phẩm hiện tại.

    – Có thể dễ dàng nhận ra những yêu cầu nào và công việc nào có thể được hoàn thành.

    – Có thể xác định trước các thành phần chức năng chung.

    Nhược điểm:

    – Không phù hợp với các dự án nhỏ.

    – Độ phức tạp quản lý tăng.

    – Không biết rõ ràng khi nào thì kết thúc dự án à bản than điều này là 1 rủi ro.

    – Chi phí tốn kém

    – Yêu cầu nhiều tài nguyên và kỹ năng cho phân tích rủi ro (giống spiral model)

    – Các tiến trình dự án phụ thuộc nhiều vào bước phân tích rủi ro.

    5) RUP (Rational Unified Process) SDLC

    5.1) Khái niệm

    RUP (Rational Unified Process) là một quá trình phát triển phần mềm  theo mô hình lặp (iterative) được sáng tạo bởi Rational Software Corporation  từ 2003. Nó  là quá trình phát triển mang tính thích nghi hơn là mang tính khuôn mẫu như các mô hình khác. RUP sẽ được các đội phát triển thiết kế, lựa chọn những đặc tính phù hợp mà họ thấy cần cho dự án phần mềm của mình.

    5.2) Mô hình

    Các pha và khung phát triển của RUP có dạng:

    Hình 5: Mô hình lặp của RUP (Wikipedia)

    Các pha : Bắt đầu, Cộng tác – chuẩn bị, Xây dựng và Chuyển dịch.

    Các công việc chính cần thực hiện: Tìm hiểu mô hình dịch vụ, Xác định các yêu cầu, Phân tích – Thiết kế, Thực hiện, Kiểm thử và Triển khai.

    Ngoài các công việc chính trên, còn có các  công việc hỗ trợ khác: Quản lý cấu hình và thay đổi, Quản lý dự án, Môi trường dự án.

    5.3) Các bước triển khai

    – Pha bắt đầu (inception phase). Mục đích của pha này là xác định phạm vi của hệ thống để làm cơ sở cho việc tính toán chi phí ban đầu và ngân sách. Trong pha này, các yếu tố  liên quan đến kinh doanh được xác định (như bối cảnh kinh doanh, yếu tố thành công, dự báo tài chính…). Pha này sinh ra các mô hình ca sử dụng, kế hoạch dự án, thẩm định rủi ro ban đầu và mô tả dự án. Các thành phần này và các yếu tốc kinh doanh được để kiểm tra và xem xét xem có tiếp tục thực hiện dự án hay không (phải vượt qua LifeCyle Objective).

    – Pha chuẩn bị (elaboration). Mục đích của pha này là giảm thiểu các rủi ro chính. Các rủi ro này được phát hiện và đề xuất giải pháp bằng cách phân tích các yếu tố liên quan đến dự án. Đến pha này, dự án bắt đầu được định hình: Vấn đề được phân tích và kiến trúc của dự án ban đầu được xác định.

    – Pha này phải vượt qua được cột mốc kiến trúc vòng đời (LifeCycle Architecture Milestone). Nếu không vượt qua được cột mốc này, vẫn còn thời gian để thiết kế lại hoặc quyết định hủy dự án.

    – Pha xây dựng. Mục đích chính của pha này là xây dựng hệ thống phần mềm. Trọng tâm của pha này đặt vào việc phát triển các thành phần và chức năng của hệ thống. Việc lập trình được thực hiện chủ yếu ở pha này. Việc xây dựng hệ thống phần mềm ở pha này có thể được chia theo chức năng, thành phần (component) thành các bộ phận quản lý được và xây dựng nguyên mẫu được (tức là phần đó tương đối hoàn chỉnh về chức năng). Mỗi bộ phận được thực hiện trong 1 vòng lặp riêng.

    – Pha chuyển dịch. Pha này thực hiện việc chuyển dịch hệ thống từ quá trình phát triển sang sản phẩm hoàn thiện, đưa nó tới người sử dụng và giúp họ sử dụng nó hiệu quả. Các hoạt động của pha này gồm có đào tạo người dùng cuối và nhân viên bảo trì; thực hiện kiểm thử hệ thống để kiểm tra tính đúng đắn của nó so với mong muốn của người dùng cuối. Sản phẩm cũng được đối chiếu với yêu cầu chất lượng đề ra trong pha bắt đầu.

    – Một lưu ý quan trọng về các pha trong RUP: bản thân mỗi pha là một vòng lặp, có thể được thực hiện cho đến khi đạt được mục tiêu mỗi pha.

    Hình 6: Các pha và mục tiêu mỗi pha trong RUP (Introduction to Software Development – Ma’am Marium Nosheen)

    5.4) Áp dụng khi nào?

    Mô hình RUP được áp dụng rộng rãi, nhờ tính thích nghi (adaptive) của nó. Các nhóm phát triển có thể chọn lựa các yếu tố cảm thấy cần thiết cho dự án phần mềm của mình để áp dụng RUP.

    5.5) Các ưu điểm/nhược điểm?

    (An overview of the Rational Unified Process (RUP) – Eric Villagomez)

    Ưu điểm:

    – Thường xuyên nhận được phản hồi từ các cổ đông

    – Sử dụng các tài nguyên dự án 1 cách hiệu quả

    – Cung cấp được chính xác cái mà khách hàng muốn

    – Các vấn đề được phát hiện sớm trong dự án

    – Hỗ trợ mô hình phát triển lặp

    – Cải thiện quản lý rủi ro

    Nhược điểm:

    – Các tiến trình dự án rất phức tạp để thực hiện

    – Quá trình phát triển có thể vượt quá tầm kiểm soát (do đánh gia ban đầu sai về chi phí, tài nguyên và rủi ro cũng như do các yếu tố bất định)

    – Cần các chuyên gia để có thể đáp ứng được các mục tiêu của mô hình phát triển này.

    – Tiến trình nặng

     

    Chương 3: Bài tập III

    Đề bài:

    Tìm các KPA cơ bản của Requirement Engineering và vẽ sơ đồ biểu diễn mối quan hệ này. Mô tả ngắn gọn nội dung của từng KPA.

     

    1) Các KPA cơ bản của Requirement Engineering

    1.1) Định nghĩa Requirement Engineering

    Requirement Engineering (quy trình yêu cầu phần mềm) là cơ chế thích hợp để hiểu khách hàng muốn gì, phân tích yêu cầu, đánh giá tính khả thi, đàm phán một giải pháp hợp lí, xác định giải pháp rõ ràng, xác nhận yêu cầu kĩ thuật và quản lí yêu cầu khi chúng được chuyển thành hệ thống hoạt động.

    Sản phẩm của quá trình là tài liệu lớn bằng ngôn ngữ tự nhiên, mô tả những gì hệ thống làm, không mô tả chúng được làm như thế nào.

    1.2) Các KPA (key process area – vùng xử lí quan trọng) cơ bản

    – Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    – Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

     

     

    1.3) Sơ đồ mối quan hệ giữa các KPA:

    Về mặt cấu trúc

    Hình 7: Sơ đồ quan hệ cấu trúc các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Quy trình yêu cầu phần mềm có 2 KPA cơ bản là Phát triển yêu cầu và Quản lí yêu cầu, trong đó Phát triển yêu cầu bao gồm 4 KPA thành phần được chỉ ra trong sơ đồ.

     

    Về mặt hoạt động

    Hình 8: Sơ đồ quan hệ trong hoạt động của các KPA

    (Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng)

    Ban quản lí tiếp thị khách hàng (Marketing Customer Management) sẽ tiến hành các hoạt động với khách hàng để xác định yêu cầu đối với hệ thống đang xây dựng.

    Giai đoạn Requirement Development sẽ tạo ra bản tài liệu yêu cầu cơ sở -Base Line Requirement (thông qua các hoạt động như phân tích tài liệu, phỏng vấn, đàm phán…) để gửi cho khách hàng và làm bước khởi đầu cho giai đoạn Requirement Management.

    Sau khi đã có bản yêu cầu cơ sở, ban quản lí tiếp thị khách hàng sẽ tiếp tục làm việc với khách hàng để thu nhận, xử lí các yêu cầu thay đổi từ khách hàng và tạo nên phiên bản tiếp theo của tài liệu yêu cầu. Sau đó bản yêu cầu mới lại cập nhật vào Base Line Requirement và được gửi cho khách hàng, để tiếp tục lấy ý kiến của khách hàng. Quá trình tiếp tục cho tới khi các bên liên quan đạt được sự đồng thuận về các yêu cầu của hệ thống.

     

    2) Mô tả ngắn gọn các KPA

    2.1) Requirement Development (Phát triển yêu cầu)

    Phát triển yêu cầu là giai đoạn xác định các yêu cầu của khách hàng đối với hệ thống, sản phẩm cho ra là bản yêu cầu cơ sở. Bốn giai đoạn nhỏ của KPA này đảm nhận các công việc cụ thể của quá trình yêu cầu phần mềm

    + Requirement Elicitation (Phát hiện yêu cầu)

    Phát hiện yêu cầu là quá trình thu thập và tài liệu hóa các nhu cầu của các bên liên quan, xác định các yêu cầu tài nguyên và thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết khác.

    Đây là bước đầu tiên trong quá trình tìm hiểu các vấn đề được yêu cầu giải quyết. Hoạt động cơ bản thuộc về con người, các bên liên quan sẽ thiết lập mối quan hệ giữa đội phát triển và khách hàng. Giai đoạn này còn được gọi là ‘requirements capture’, ‘requirements discovery’, và ‘requirements acquisition’ (Guide to the Software Engineering Body of Knowledge, 2-4).

    Các hoạt động cụ thể:

    • Phỏng vấn khách hàng
    • Quan sátngười dùng thực hiệncông việc của họ
    • Nghiên cứu các kịch bản làm việc
    • Tổ chức các hội thảo
    • Kiểm tracác báo cáovấn đề
      • Tái sử dụng yêu cầu

    à Mục tiêu:

    • Xác định các yêu cầu quá trình phát triển
      • Xác định tầm nhìn và phạm vi
      • Xác định các lớp người dùng
      • Xác định các tiêu chí sản phẩm
      • Xác định các trường hợp ca sử dụng
      • Xác định cácsự kiện hệ thốngvà đáp ứng

    + Requirement Analysis (Phân tích yêu cầu)

    Phân tích yêu cầu là quá trình phân tích các dữ liệu thu được trong Phát hiện yêu cầu, giải quyết xung đột, phân tích luật thương mại, tài liệu hóa các giả định, các ràng buộc và các sự phụ thuộc, đồng thời làm việc với các bên liên quan để tạo lập các ưu tiên ban đầu.

    Các hoạt động cụ thể:

    • Vẽsơ đồngữ cảnh
      • Tạo mẫu
      • Phân tích tính khả thi
      • Gán độ ưu tiên các yêu cầu
      • Mô hình hóa các yêu cầu
      • Tạo một từ điển dữ liệu
      • Phân bổ các yêu cầu tới hệ thống con
      • Áp dụng việc triển khai hàm đánh giá chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Phát hiện và giải quyết xung đột giữa các yêu cầu
      • Tìm ra phạm vi của phần mềm và cách mà nó tác động tới môi trường xung quanh
    • Nghiên cứu các yêu cầu hệ thống để tìm ra yêu cầu phần mềm

    + Requirement Specification (Đặc tả yêu cầu)

    Đặc tả yêu cầu là quá trình xác định các văn bản chức năng và bổ trợ dựa trên các yêu cầu và hỗ trợ bằng các công nghệ trực quan đa dạng như mô hình hóa tiến trình, biểu đồ UML, các bảng khung…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Áp dụng các mẫu đặc tả yêu cầu phần mềm
      • Xác định các nguồn yêu cầu
      • Gán nhãn riêng cho mỗi yêu cầu
      • Ghi lại các quy tắc kinh doanh
      • Xác định các thuộc tính chất lượng

    à Mục tiêu:

    • Tạo tài liệu định nghĩa hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu hệ thống
    • Đặc tả được yêu cầu phần mềm

    + Requirement Verification (Kiểm thử yêu cầu)

    Kiểm thử yêu cầu là quá trình xem xét lại các đặc tả yêu cầu và các minh họa trực quan đi kèm với các bên liên quan để xác định các thuộc tính chất lượng như sự hoàn thiện, sự phù hợp, sự rõ ràng, tính thực tiễn…

    Các hoạt động cụ thể:

    • Kiểm tra các tài liệu yêu cầu
      • Kiểm tra các yêu cầu
      • Xác định các tiêu chí chấp nhận
    • Tạo mẫu thử
    • Kiểm tra sự chấp nhận

    à Mục tiêu:

    • Đảm bảo các kĩ sư phần mềm hiểu rõ tất cả yêu cầu
    • Đảm bảo các yêu cầu đưa ra được khách hàng chấp nhận

    2.2) Requirement Management (Quản lí yêu cầu)

    2.2.1) Định nghĩa Requirement Management

    Quản lý các yêu cầu phần mềm thực hiện các giao tiếp và thoả thuận với người sử dụng về các yêu cầu của phần mềm cần thực hiện (CMU/SEI 1995)

    • Xác định giới hạn của phần mềm (Requirement baseline)
    • Duyệt lại các giới hạn của phần mềm
    • Quản lý các thay đổi trong yêu cầu phần mềm (Requirement Changes)

    2.2.2) Các bước chính

    + Xác định một quá trình kiểm soát thay đổi yêu cầu: Thiết lập một quá trình mà qua đó yêu cầu thay đổi được đề xuất, phân tích và giải quyết. Quản lý tất cả những thay đổi được đề xuất thông qua quá trình này. Công cụ có khiếm khuyết theo dõi thương mại có thể hỗ trợ quá trình thay đổi kiểm soát.

    + Thành lập ban kiểm soát thay đổi: Một nhóm nhỏ của các bên liên quan được thành lập để tiếp nhận các đề xuất thay đổi yêu cầu, xử lí chúng, xem xét đề xuất nào được chấp nhận hay loại bỏ và thiết lập các ưu tiên.

    + Phân tích các tác động của sự thay đổi yêu cầu: Đánh giá sự ảnh hưởng của thay đổi tới thiết kế hệ thống, mã nguồn các chương trình, các nhiệm vụ cần tiến hành để đáp ứng sự thay đổi đó.

    + Thiết lập một đường cơ sở và kiểm soát các phiên bản của tài liệu yêu cầu: Đường cơ sở bao gồm các yêu cầu đã được cam kết thực hiện trong một thông cáo cụ thể. Các thay đổi chỉ thực hiện dựa trên những cam kết đã có.

    + Duy trì một lịch sử của yêu cầu thay đổi: Ghi lại những ngày mà yêu cầu đặc điểm kỹ thuật đã được thay đổi, những thay đổi đã được thực hiện, những người thực hiện thay đổi, và tại sao. Một phiên bản điều khiển công cụ hoặc yêu cầu thương mại quản lý công cụ có thể tự động hoá các tác vụ này.

     

    Tài liệu tham khảo

    [1] Slide bài giảng Phân tích yêu cầu phần mềm – Thầy Huỳnh Quyết Thắng

    [2] IEEE Computer Society Professional Practices Committee – Guide to the Software Engineering Body of Knowledge 2004 Version

    [3] Karl E. Wiegers – Software Requirements, Second Edition

    [4] Ma’am Marium Nosheen – Introduction to Software Development

    [5] Boehm – A Spiral Model of Software Development and Enhancement, 1988

    [6] Wikipedia


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn chi tiết máy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-l%E1%BB%8Dc-canny-%C4%91%E1%BB%83-ph%C3%A1t-hi%E1%BB%87n-v%C3%A0-t%C3%A1ch-bi%C3%AAn-c%E1%BA%A1nh%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-th%E1%BB%B1c-nghi%E1%BB%87m-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-c%E1%BB%A7a-l%E1%BB%8Dc-canny-so-v%E1%BB%9Bi-l%E1%BB%8Dc-sobel.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tìm hiểu ứng dụng phương pháp lọc canny để phát hiện và tách biên cạnh,đánh giá thực nghiệm hiệu quả của lọc canny so với lọc sobel

    Lời Nói Đầu

    Một trong những vấn  đề trọng tâm nghiên cứu của lĩnh vực thị giác

    máy là biên và các thao tác trên nó vì các kỹ thuật phân đoạn ảnh chủ yếu

    dựa vào biên. Nhìn chung về mặt toán học, người ta coi điểm biên của ảnh là điểm có sự thay đổi đột ngột về độ xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao của ảnh. Ví dụ, trong một ảnh nhị phân, một điểm có thể gọi là biên nếu đó là điểm đen và có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Việc nhận dạng đối tượng phụ thuộc nhiều vào các đặc trưng trích chọn và các đặc trưng này chủ yếu được trích chọn từ biên. Đây là một đề tài vẫn đang được quan tâm và phát triển. Nhất là, ở Việt Nam hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhận dạng các đối tượng ảnh, mặc dù những ứng dụng thực tế đang đòi hỏi có những cách giải quyết cụ thể, chẳng hạn như phần mềm nhận dạng các đối tượng địa lý, các biểu tượng trên bản đồ, phần mềm phát hiện và đếm các đối tượng chuyển động.Trong các phương pháp phát hiện biên hiện nay thì phương pháp Canny là phương pháp rất hiệu quả  và đã được xây dựng thành công nghệ gồm quy trình 4 bước.Báo cáo này làm rõ và so sánh phương pháp Canny với phương pháp Sobel và chỉ ra những ưu điểm của phương pháp Canny trong từng lọa Ảnh.

    Hà Nội,Tháng 11/2011.

        Phần I:Các Bước Tách Biên Bằng Phương Pháp Canny

          1)Các vấn đề cơ bản về phát hiện biên,lọc canny

    Biên là vấn đề quan trọng trong trích chọn đặc điểm nhằm tiến tới hiểu ảnh. Cho đến nay chưa có định nghĩa chính xác về biên, trong mỗi ứng dụng người ta đưa ra các độ đo khác nhau về biên, một trong các độ đo đó là độ đo về sự thay đổi đột ngột về cấp xám. Ví dụ: Đối với ảnh đen trắng, một điểm được gọi là điểm biên nếu nó là điểm đen có ít nhất một điểm trắng bên cạnh. Tập hợp các điểm biên tạo nên biên hay đường bao của đối tượng.người ta chia làm hai phương pháp phát hiện biên cơ bản:

    1.Phát hiện biên trực tiếp:là các phương pháp phát hiện biên dựa vào sự thay đổi mức xám sủ dụng các kỹ thuật thay đổi theo hướng

    1. Phát hiện biên gián tiếp

    Kỹ thuật phát hiện biên bằng phương pháp canny là phương pháp dò biên trực tiếp rất hiệu quả áp dụng cho loại ảnh nhiễu.Phương pháp này do John Canny ở phòng thí nghiệm MIT khởi xướng năm 1986. Bộ tách biên Canny là bộ tách biên mạnh nhất cung cấp bởi hàm edge. Canny xây dựng phuỷong pháp dựa theo ba ràng buộc:

    – Mức lỗi: có ý nghĩa là một phương pháp phát hiện biên chỉ và phải tìm tất cả các biên, không biên nào được tìm bị lỗi.

    – Định vị: Điều này nói đến độ chênh lệch cấp xám giữa các điểm trên cùng một biên phải càng nhỏ càng tốt.

    – Hiệu suất: là làm sao cho khi tách biên không được nhận ra nhiều biên trong khi chỉ có một biên tồn tại.

    Canny đã giả thiết rằng nhiễu trong ảnh tuân theo phân bố Gauss và đồng thời ông cũng cho rằng một phương pháp phát hiện biên thực chất là một bộ lọc nhân chập có khả năng làm mịn nhiễu và định vị được cạnh.Vấn đề là làm sao để có một bộ lọc tối ưu nhất. Ba rang buộc được cụ thể hóa thành lý thuyết toán học:

    Trong đó  hàm SNR nhằm tím 1 hàm sao cho tỉ số giữa tín hiệu và nhiễu là cực đại,Localization đặc trưng cho nghịch đảo tỉ lệ chênh lệch mức xám  giữa các điểm biên,giá trị này càng lớn càng tốt.Canny tìm kiếm một bộ lọc f sao cho giá trị SNR * Localization  là cực đại nhưng cuối cùng ông phát hiện ra rằng giá trị này xấp xỉ đạo hàm bậc nhất của hàm Gauss.Khi đó G có đạo hàm theo cả hai hướng x và y. Sự xấp xỉ với bộ lọc tối ưu của thuật toán phát hiện biên Canny chính là G’ và do vậy, bằng phép nhân chập ảnh vào với G’ ta thu được ảnh E đã được tách biên ngay cả trong trường hợp ảnh có nhiều nhiễu. Phép nhân xoắn thực hiện một cách dễ dàng trong khi việc tính toán khá phức tạp, đặc biệt là nhân xoắn với mảng hai chiều. Tuy nhiên một phép nhân xoắn với mảng hai chiều Gauss có thể được chia thành hai phép nhân xoắn với mặt nạ Gauss  một chiều. Việc vi phân cũng có thể được thực hiện bằng phép nhân xoắn ở mảng một chiều tạo nên hai ảnh: ảnh một là việc nhân xoắn thành phần của x với mảng một chiều, ảnh hai là việc nhân xoắn thành phần của y.

    2)Các bước tiến hành phương pháp canny

    Bước 1:Làm trơn ảnh bằng cách nhân chập với bộ lọc Gauss.Sau khi tiến hành nhân chập chúng ta có đầu ra là dữ liệu ảnh S đã được nhân chập.

    Bước2: Lấy đạo hàm bậc nhất của kết qả ở bước1 .

    Tac có: ∇S = ∇(g * I) = (∇g ) * I

    Như vậy, kết quả ảnh bước hai chính là sự tổng hợp của đạo hàm của Gauss theo hướng x nhân với ảnh I và đạo hàm của Gauss theo hướng y nhân với ảnh I.Nghĩa là ta có thể đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng rồi mới tiến hành nhân xoắn với ảnh thay vì nhân xoắn ảnh với hàm Gauss rồi mới đạo hàm.Có thể minh hoạ như sau đạo hàm hàm Gauss theo hai hướng x và y như sau:

    Như vậy cách thức thực hiện bước thứ hai như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh I với bộ lọc Gauss ở bước 1 ta có một ảnh mới S được làm trơn. Tiến hành thực hiện bước hai bằng cách lấy đạo hàm ảnh mới đó theo hai hướng x và y rồi tổng hợp kết quả lại Như đã biết, phương pháp Gradient là phương pháp dò biên cục bộ dựa vào cực đại của đạo hàm, đó chính là phương pháp đạo hàm bậc nhất. Chính vì vậy ta có thể thực hiện việc đạo hàm ở bước 2 bằng cách nhân ảnh kết quả S ở bước 1 với các mặt nạ trong phương pháp Gradient dựa theo các toán tử như Sobel, Pixel ,Difference. Ở đây ta tiến hành nhân xoắn ảnh S với hai mặt nạ của phương pháp Sobel theo hai hướng x và y như sau:

    Sau khi tiến hành nhân xoắn ảnh theo hai hướng x và y ta được hai ảnh theo hai hướng là Sx và Sy, ta tiến hành tổng hợp hai kết quả đó để cho ra kết quả cuối cùng S’:

    Với θ là hướng của đường biên.

    Bước 3: loại bỏ một số điểm dư thừa:

     Đối với mỗi điểm ảnh trên ảnh S’ ta tiến hành so sánh giá trị của điểm đó với giá trị của hai điểm lân cận điểm đó. Hai điểm lân cận này là hai điểm nằm trên đường thẳng chứa hướng của đường biên θ.Công thức tính hướng của đường biên θ nằm ở bước .Giả sử ta có điểm biên đang xét là tại vị trí (x,y), ta có 8 điểm biên lân cận điểm biên này như hình dưới:

    Tại điểm biên đó ta tiến hành tính giá trị góc của hướng đường biên θ. Nếu hướng của đường biên θ≤ 22.50 hoặc θ > 157.50 thì đặt giá trị của θ= 00 và khi đó hai điểm biên lân cận điểm biên này tại vị trí (x-1, y) và (x+1, y)

    Tại mỗi điểm ảnh ta tiến hành tính toán hướng của đường biên, sau đó so sánh kết quả đó tìm ra hai điểm biên lân cận.

    – So sánh giá trị điểm ảnh đang xét với hai điểm biên trên:Nếu điểm ảnh này là lớn nhất thì giữ lại điểm biên này (đánh dấu điểm biên này), ngược lại nếu nó nhỏ hơn một trong hai điểm biên lân cận thì điểm biên này bị loại đi (cho giá trị điểm biên này bằng 0).

    Ta được kết quả ảnh sau khi đã loại đi một số điểm biên không phù hợp, Lúc này số lượng biên trên ảnh nhìn thấy sẽ ít đi. Điều này đặc biệt có giá trị tốt để loại bỏ một số biên dư thừa đặc biệt với ảnh có nhiều nhiễu.

    Bước 4:Áp dụng ngưỡng

    Sau khi tiến hành bước 3 ta tiến hành áp dụng ngưỡng: sử dụng hai ngưỡng,ngưỡng cao Th và ngưỡng thấp Tl .Những điểm biên được đánh dấu (không bị loại) ta tiếp tục tiến hành áp dụngngưỡng cao và ngưỡng thấp:

    -Xét điểm ảnh I tại vị trí (x,y)

    -So sánh I(x,y) với hai ngưỡng Th và Tl

    + Nếu I(x,y) ≥ Th: đánh dấu và giữ lại điểm biên này (đặt giá trị bằng 1)

    + Nếu I(x,y) < Tl: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0)

    + Nếu Tl ≤ I(x,y) < Th: ta tiến hành so sánh giá trị I(x,y) với giá trị của các

    của 8 điểm lân cận :Nếu một trong 8 điểm lân cận có giá trị > Th: Tiến hành đánh dấu và giữ lại điểm biên này.Ngược lại: Loại bỏ điểm biên này (đặt giá trị bằng 0).Kết quả khi sử dụng phương pháp Canny:

    Ảnh gốc.

    Sauk hi thực hiện bốn bước:

    Như vậy ta thấy với những ảnh có đường biên mảnh thì phương pháp canny cho biên khá sắc.

    II: Đánh giá thực nghiệm,so sánh phương pháp lọc Canny so với phương pháp lọc Sobel

    1)Đánh giá thực nghiệm phương pháp Canny

    Phương pháp Canny được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng của xử lý ảnh do đây là phương pháp có khả năng lọc nhiễu rất tốt.Ở đây ta đánh giá phương pháp Canny với độ lệch tiêu chuẩn σ khác nhau và các ngưỡng khác nhau:

    • Ban đầu ta thử tiến hành thay đổi độ lệch chuẩn σ và giữ nguyên Th và Tl với Th=100 và Tl =30 ta có:

    Như ta quan sát thêys Ảnh này rất nhiễu với những đốm nhiễu khá nhiều. Ta tiến hành thay đỏi σ với các giá trị lần lượt là 0.8;1;1,4. Kết quả như sau:

     

    Quan sát những so sánh trên ta nhận tháy khi tang σ thì số lượng điểm biên giảm,điều đó đồng nghĩa với việc với ảnh nhiều nhiễu thì độ lệch chuẩn càng cao thì biên càng rõ nét.

    • Bây giờ ta xét ảnh khi thay đổi các giá trị ngưỡng và giữ nguyên độ lệch chuẩn bằng 1.

    Khi thay đổi ngưỡng thấp và ngưỡng cao thì số lượng biên được phát hiện cũng thay đổi. Do các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng thấp thì loại điểm đó và lớn hơn ngưỡng cao thì xác định đó là điểm biên (giữa hai ngưỡng thì còn tuỳ thuộc vào các điểm biên lân cận). Nên ta thấy:

    – Khi ngưỡng thấp và ngưỡng cao đều thấp thì số lượng biên phát hiện ra rất nhiều .

    – Khi cả hai ngưỡng đều cao thì số lượng điểm biên được phát hiện là rất ít, chỉn hững điểm có mức xám cao mới có thể thành biên.

    Khi ngưỡng rất thấp và ngưỡng rất cao, tức là khoảng cách giữa hai ngưỡng là lớn thì điểm biên phụ thuộc vào các điểm lân cận.

    Tuỳ từng ảnh cụ thể và tuỳ từng cách lấy ngưỡng khác nhau mà ta có các kết quả khác nhau.

    2)So sánh Canny và Sobel

    * Đối với ảnh không nhiễu: Cả hai phương pháp đều cho kết quả tốt. Song phương pháp phát hiện biên Sobel cho biên rõ nét nhưng lớn.Phương pháp Canny do quá trình làm trơn ảnh nên từ một ảnh không nhiễu, các biên mờ bớt đi và to ra. Do vậy biên ảnh trong phương pháp Canny lớn nhưng lại không đầy đủ. Đối với loại ảnh này khi tìm biên không nên áp dụng phương pháp Canny

    Canny

    Sobel

    * Đối với ảnh có nhiều cạnh:

    Khi phát hiện biên, các cạnh không quan trọng nên được loại bỏ.Ở đây, phương pháp Sobel vẫn phát hiện được biên nhưng các biên mờ, không được rõ nét, do trong ảnh có những vùng có mức xám thấp, sự thay đổi giữa các mức xám nhỏ . Chính vì vậy mà ảnh qua phương pháp Laplace cho kết quả rõ nét hơn (do phương pháp này sử dụng phương pháp đạo hàm bậc hai, các điểm biên là các điểm cắt không). Tuy vậy do ảnh có rất nhiều điểm biên nhỏ nên các biên ảnh ở trên qua phương pháp này rất nhiều và rối, chúng ta nên loại bỏ các điểm biên thừa.Còn đối với phương pháp Canny, do quá trình “Non-maximum Suppression” và do quá trình áp dụng ngưỡng mà các điểm biên phụ bị loại bớt đi, các biên chính được giữ lại nên biên rõ nét hơn.Đối với ảnh có nhiều có mức xám nhỏ, sự biến thiên các mức xám là thấp ta nên sử dụng phương pháp Laplace, song nếu ảnh đó có quá nhiều biên thì ta nên sử dụng phương pháp Canny để loại bỏ bớt các cạnh không cần quan tâm đi.

    * Đối với ảnh có nhiều nhiễu:

    Phương pháp đạo hàm bậc nhất cho biên ảnh với nhiều điểm biên phụ. Còn phương pháp Laplace thì tạo biên kép nên hoàn toàn không xác định được biên. Còn đối với phương pháp Canny thì do quá trình làm trơn ảnh cho bớt nhiễu và quá trình “Non-maximum Suppression” để giảm bớt các biên phụ nên ảnh kết quả của phương pháp này rất rõ nét.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiếng Anh lớp 9: Bài tập điền từ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh-Window-Server-2003.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ điều hành Window Server 2003

    Nội dung thục hành:

    1. Cài Hệ điều hành Window Server 2003
    2. Nâng cấp Active Directory
    3. Dịch vụ DNS
    4. Dịch vụ FTP
    5. Dịch vụ IIS
    6. Dịch vụ DHCP

    1.1.    Cài Hệ điều hành Window Server 2003

    Cho đĩa Window Server 2003 vao ổ đĩa rồi khởi động lại máy tính

    Màn hình xuất hiện một thông báo “Press any key to continue…” yêu cầu nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu quá trình cài đặt.

    Trình cài đặt tiến hành chép các tập tin và driver cần thiết cho quá trình cài đặt.

    Nhấn Enter để bắt đầu cài đặt.

    Nhấn phím F8 để chấp nhận thỏa thuận bản quyền và tiếp tục quá trình cài đặt.

    Nếu nhấn ESC, thì chương trình cài đặt kết.

    Chọn một vùng trống trên ổ đĩa và nhấn phím C để tạo một Partition mới chứa hệ điều hành.

    Chọn Partition vừa tạo và nhấn Enter để tiếp tục

    Chọn kiểu hệ thống tập tin (FAT hay NTFS) để định dạng cho partition. Nhấn Enter để tiếp tục

    Trình cài đặt sẽ chép các tập tin của hệ điều hành vào partition đã chọn.

    Khởi động lại hệ thống để bắt đầu giai đoạn Graphical Based. Trong khi khởi động, không nhấn bất kỳ phím nào khi hệ thống yêu cầu “Press any key to continue…”

    Bắt đầu giai đoạn Graphical, trình cài đặt sẽ cài driver cho các thiết bị mà nó tìm thấy trong hệ thống.

    Cài đặt ngày và mũi giờ cho máy

    Nhập tên Server

    Nhập Key, xong nhấn Enter

    Tại hộp thoại Computer Name and Administrator Password, điền vào Password của người quản trị(Administrator), nhấn Next

    Tại hộp thoại Date and Time Settings, thay đổi ngày, tháng, và múi giờ (Time zone) cho thích

    Tại hộp thoại Networking Settings, chọn Custom settings để thay đổi các thông số giao thức TCP/IP. Các thông số này có thể thay đổi lại sau khi quá trình cài đặt hoàn tất.

    Tại hộp thoại Workgroup or Computer Domain, tùy chọn gia nhập Server vào một Workgroup hay một Domain có sẵn. Nếu muốn gia nhập vào Domain thì đánh vào tên Domain vào ô bên dưới.

    Đợi máy tính copy các file và cài đặt trong vong 20 phút,

    2.1 Nâng cấp Active Directory

    • Đầu tiên vào Start Ø Run gõ dcpromo

    Xuấi hiện hộp thoạ Welcome to the Active Directory chọn Next

    Trong hộp thoại Operating System Compatibiliy chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domai contrller for a new domain, chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp chọn Domain in a new forest, nhấn Next

    Trong hộp thoại New Domain Name, ta viết tên Domain, chon Next

    Trong hộp thoại NetBIOS Domain Name tiếp theo tao chom Next

    Tiếp theo ta chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại DNS Registration Diagnostic, và ta chọn Install and configure the DNS server on this computer, and set this computer to use this DNS server as its prefrred DNS server, chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn Permissions compatibale only Windows 2000 or Windows Server 2003 operating systems và chọn Next

    Tiếp theo ta viết mật khẩu, chon Next

    Hộp thoại Summary hiển thị tất cả những cái gì mà mình đã chọn và ta chọn Next

    Chúng ta chờ vài phút để máy tính nâng cấp

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Máy tính hỏi bạn Restart máy, ta chọn Restart Now

    Gời ta Join tất cả các máy client vào Domain ta vừa tạo

    Trong máy client xp ta click phải chuột vào My Coputer chọn Properties

    Chọn vào thẻ Coputer Name chọn vào Domain viết tên Domain vừa tạo vào

    (ví du: duongduy)  chon OK

    Viết tên và mật khẩu của may Server vào chọn OK

    Xuất hiện hộp thoạ chào mừng bạn đã ra nhập Domain

    3. Cài đặt và cấu hình DNS

    3.1 Cài đặt DNS

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networking Services, va nhấn Details

    Chọn vào Donmain Name System (DNS), chọn OK và chọn Next đợi máy tự cài đặt trong ít phút

    Nhấn Finish để kết thúc cài đặt

    3.2 Cấu hình DNS

    Chọn Start Ø Administrative Tools Ø DNS

    Trong hộp thoại DNS chọn Revers Lookup Zones, chuột phải vào Revers Lookup Zones chọn New Zone…

    Xuất hiện hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard ta chọn Next

    Hộp thoại Zone Type ta chọn Primary zone và chọn Next

    Hộp thoại tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn chon Next

    Trong hộp thoại Revers Lookup Zones Name trong mục Network ID ta nhập địa chỉ IP của máy chủ Server 2003, chọn Next

    Hộp thoại Dynamic Update chọn Allow only secure dynamic update (recommended for Active Directory) This option is available only for Active Directory-integrated zones. Và chọn Next

    Cuối cùng ta chọn Finish

    Click phải chuột vào máy chủ chọn Properties

    Chọn thẻ Forwarders

    Nhập địa chỉ IP của máy chủ vào và nhấn OK

    Tiếp theo ta chon vào Forward lookup Zones Ø New Zone…

    Chọn Next

    Hộp thoại Zone type chon Primary zone, chọn Next

    Tiếp theo ta chọn To all domain controllers in the Active Directory domain duongduy.com.vn, chọn Next

    Trong hộp thoại Zone Name ta nhập tên Zone, chon Next

    Tiếp theo chọn Next

    Hộp thoại tiếp chọn Next

    Tiếp theo chọn Finish

    Zone ta vừa tạo ra, click chuột phải vào và chọn New host(A)…

    Viết địa chỉ www, và IP của máy Server vào chọn Add Host

    Nhấn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn New Pointer (PRT)…

    Nhập IP cuối của Server vào

    Nhập địa chỉ mà ta cần chỏ vào và chọn OK

    Chuột phải vào IP mà ta vừa tạo ở Reverse Lookup Zones chọn Properties

    Chọn thẻ Name Servers, chọn Edit

    Nhập địa chỉ IP của máy Server, nhấp Add

    Nhấp Apply

    4. Cài đặt và Cấu hình dịch vụ FTP

    4.1 Cài đặt dịch vụ FTP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details…

    Chọn File Transfer Protocol (FTP) Service, chọn OK

    Chọn Next

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    4.2 Cấu hình FTP

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào FTP Ø New Ø FTP Site…

    Chọn Next

    Trong hộp thoại FTP Site Description, viết tiêu đề cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn Next

    Trong hộp thoại tiếp ta chọn FTP User Isolation chọn Isolate users (Users must be assigned an FTP home directory within the root of this FTP site)

    Chọn Browse…

    Chọn đến thư mục cần chia sẻ, nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Finish

    Thư mục ta vùa tạo ra, click phải chuột chọn New Ø Virtual Directory…

    Xuất hiện hộp thoại Welcom to the Virtual Directory Creation Wizard, chọn Next

    Tiếp theo viết tiêu đề file cần chia sẻ, chọn Next

    Chọn đường dẫn đến thư mục cần chia sẻ

    Nhấp OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành việc chia ser file

    Vào máy client xp, vào Start Ø Run, gõ địa chỉ IP của máy Server <\\IP>, và nhấp OK

    Xuất hiện file cần chia sẻ

    5. Cài đặt và Cấu hình Web (IIS)

    5.1 Cài đặt

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn Application Server

    Chọn Details…

    Tiếp theo chọn Internet Ioformation Services (IIS), chọn Details

    Nhấn OK

    Chờ cho cài đặt trong ít phút

    Chọn Finish

    5.2 Cấu hình

     

     

    Start ØAdministrative Tools Ø Internet Ioformation Services (IIS) Manager

    Chuột phải vào Web Sites Ø New Ø Web Site…

    Chọn Next

    Viết địa chỉ Web cấn tạo

    Nhập địa chỉ IP và địa chỉ Web cần tạo, chọn Next

    Chọn đương dẫn đến trang Web mà mình tạo ra.

    Nhấn OK

    Chọn Next

    Chọn Next

    Nhấn Finish

    Chuột phải địa chỉ vừa tạo chọn Properties

    Chọn thẻ Home Directory, chọn đương dẫn đến chỗ lưu trang Web

    Nhấn OK

    Chọn thẻ Documents

    Chọn Add

    Viết index.html, chon OK

    Xong chuyển lên đầu tiên

    Nhấn OK

    6.  Cài đặt và Cấu hình DHCP

    6.1. Cài đặt DHCP

     

    Start Ø Control Panel Ø Add or Remove Programs

    Chọn Add/Remove Windows Componts

    Chọn vào Networdking Servies, chọn Details…

    Chọn mục Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) và nhấn OK.

                 

    Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục.

    Đợi cho máy cài đặt một lúc

    Nhấn Finish

    6.2. Cấu hình DHCP

       Start/ Administrator tool / DHCP. Cửa sổ DHCP xuất hiện.

                 

                   

     
       

    Chọn Next để tiếp tục.

                 

    Nhấn phải chuột vào DHCP chọn Manege authorized servers…

    Chọn Authorize…

    Nhập tên địa chỉ

    Nhập địa chỉ IP của máy Server vào và nhấn OK

    Chọn phải chuột vào tên mà ta vừa chọn, chọn New Scope…

    Hộp thoại tiếp theo nhấn Next

    Trong hộp thoại IP Address Range, ta nhập địa chỉ IP đầu và cuối cần cấp phát, chọn Next

    Hộp thoại Add Exclusions, viết địa chỉ IP mà ta không muốn cấp phát và Add

    Tiếp theo nhấn Next

    Hộp thoại Leas Duration thời gian cấp IP cho máy clien, chọn Next

    Trong hộp thoại Configure DHCP Options chọn Yes. I want to configure these options now, và nhấn Next

    Nhập địa chỉ Default Gateway, nhấn Add

    Nhấn Next

    Trong hộp thoạ Domain Name and DNS Servers, ta viết địa chỉ IP của máy Server

    nhấn Add và nhấn Next

    Trong hôp thoại Activate Scope chọn Yes, I want to activate this scope now, chọn Next

    Nhấn Finish để hoàn thành cài đặt


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    ĐỒ ÁN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    ĐỒ ÁN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-NG%C3%82N-H%C3%80NG-%C4%90I%E1%BB%86N-T%E1%BB%AC-T%E1%BA%A0I-VI%E1%BB%86T-NAM-TH%E1%BB%B0C-TR%E1%BA%A0NG-V%C3%80-GI%E1%BA%A2I-PH%C3%81P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    Lời nói đầu

     

    Trong những thập niên gần đây, sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin và khoa học viễn thông đã làm một cuộc cách mạng trong thương mại. Các phương pháp kinh doanh truyền thống đã và đang dần dần được thay thế bằng một phương pháp mới. Đó chính là thương mại điện tử mà “xương sống” của nó là công nghệ thông tin và Internet.

    Thương mại điện tử đã đưa ra một giải pháp hữu hiệu, một hướng đi trực tiếp trong việc trao đổi thông tin , hàng hoá, dịch vụ và mở rộng quy mô thị trường, thị trường không biên giới. Chính cuộc cách mạng về quy mô thị trường này đã trở thành động lực cho một cuộc cách mạng trong ngành ngân hàng hướng tới một hệ thống thanh toán phù hợp với yêu cầu của thị trường thương mại điện tử. Điều này đã tạo ra một dịch vụ ngân hàng mới, dịch vụ ngân hàng điện tử.

    Để hội nhập với các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, AFTA, APEC chuẩn bị cho tiến trình ra nhập WTO, việc tìm kiếm một giải pháp toàn diện chuyên nghiệp nhằm tiến hành thương mại điện tử, hoà nhập với nền kinh tế toàn cầu là một điều hết sức bức thiết đối với đất nước ta. Đi đôi với xu hướng chiến lược toàn cầu của quốc gia, ngành ngân hàng Việt Nam  cũng đã có những bước đi đáng kể. Đầu tiên phải kể đến là sự xoá bỏ độc quyền nhà nước trong hệ thống ngân hàng. Tiếp đến là công cuộc đổi mới cải tiến hệ thống ngân hàng. Bên cạnh dịch vụ tín dụng truyền thống, dịch vụ ngân hàng tiêu dùng đã xuất hiện và đạt được những thành công đáng kể. Dịch vụ tài chính cho cá nhân này rất đa dạng, bao gồm  rút tiền tự động, chuyển tiền, thanh toán thẻ, thanh toán qua mạng…Đó chính là bằng chứng của sự hình thành và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam.

    Trong bài khoá luận này, tôi xin trình bày một số khái niệm cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử, hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam.

    Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Thanh trong thời gian tôi thực hiện khoá luận.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương I: Tổng quan về ngân hàng điện tử

     

    I.         Sơ lược về ngân hàng điện tử

     

    1.         Sự thay đổi cơ bản trong ngành ngân hàng và khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử

     

    Công nghệ ngân hàng ngày nay đã và đang thay đổi với tốc độ chóng mặt. Rất nhiều nhân tố dẫn tới sự thay đổi này được đưa ra trong quá trình nghiên cứu thị trường ngân hàng thế giới.

    Ngày nay, một sợi cáp quang mảnh bằng sợi tóc trong một giây có thể truyền một lượng thông tin chứa đựng trong 90 nghìn cuốn từ điển bách khoa. Ngành công nghệ thông tin ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế các quốc gia. Riêng về máy tính điện tử, cứ 18 tháng tổng công suất tính toán của các máy lại tăng gấp đôi. Ước tính toàn thế giới có khoảng 1 tỷ đường dây thuê bao điện thoại, 340 triệu người sử dụng điện thoại di động. Ở Mỹ hiện nay, 90% dân số sử dụng Internet.

    Nhân loại đang sống trong thời kỳ “tin học xã hội hoá”. Sự phát triển công nghệ thông tin đã gây một ảnh hưởng vô cùng lớn tới hệ thống ngân hàng, nhân viên ngân hàng và người sử dụng dịch vụ ngân hàng. Internet và máy tính đã mở ra cho chúng ta một hệ thống thanh toán rộng khắp toàn thế giới, tiến tới một thế giới thanh toán không dùng tiền mặt, nhanh gọn, an toàn và chính xác.

    Thuật ngữ “Ngân hàng điện tử” đối với nhiều người có vẻ khó hiểu và xa lạ. Thực ra rất nhiều ứng dụng của “Ngân hàng điện tử” đang phục vụ cho bạn. Bạn rút tiền từ một máy rút tiền tự động, trả tiền cho hàng hoá và dịch vụ bằng thẻ tín dụng, kiểm tra số dư tài khoản qua mạng hay điện thoại, công ty của bạn giao dịch với các đối tác qua thư điện tử, điện tín, fax, điện thoại…, tất cả những hoạt động tương tự như vậy đều có thể gọi là dịch vụ “Ngân hàng điện tử”.

    Càng ngày, các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới càng nhận thấy tầm quan trọng của việc cung cấp dịch vụ “Ngân hàng điện tử” để củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường.

    Vậy “Ngân hàng điện tử” là gì và vì sao nó lại có tầm  quan trọng và được ứng dụng rộng khắp thế ?

    “Ngân hàng điện tử” tiếng Anh là Electronic Banking, viết tắt là E- Banking. Có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về “Ngân hàng điện tử”, song nhìn chung “Ngân hàng điện tử” được hiểu là một loại hình thương mại về tài chính ngân hàng có sự trợ giúp của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính và công nghệ mạng. Nói ngắn gọn, “Ngân hàng điện tử” là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử.

    Các nghiên cứu về thị trường ngân hàng còn cho thấy rằng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống đang nhanh chóng được thay thế bởi một thế hệ khách hàng mới, có trình độ học vấn cao, và đòi hỏi cao về các dịch vụ tài chính ngân hàng.

    Bạn rất bận rộn với công việc kinh doanh của mình. Trong đó , phần lớn thời gian là để dành cho các công việc giao dịch và quản lý tài chính. Bạn rất ngại trước việc hoàn tất một lô giấy tờ thủ tục khi giao dịch với ngân hàng. Bao nhiêu rủi ro khi đi giao dịch với một số lượng lớn tiền mặt… Còn các ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh và mở rộng mạng lưới của họ thì phải đối mặt với vấn đề thuê văn phòng làm việc, thuê thêm nhiều nhân viên để làm các công việc đơn giản tẻ nhạt như đếm tiền hay trực điện thoại.

    “Ngân hàng điện tử” sẽ mang lại cho một hướng giải quyết hiệu quả cho cả người cung cấp lẫn người sử dụng dịch vụ ngân hàng.

     

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CỦA GIAO DỊCH “NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ”

     

    2.         Các phương tiện kỹ thuật của dịch vụ “Ngân hàng điện tử”

    Ngân hàng điện tử là một ngành dịch vụ đòi hỏi một cơ sở công nghệ kỹ thuật cao, vốn lớn. Ngành dịch vụ này thường đi đôi với một nền kinh tế phát triển trình độ dân trí phát triển ở một mức độ nhất định.

     

    2.1     Điện thoại, điện thoại di động

    Điện thoại là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng, và thường mở đầu cho các cuộc giao dịch thương mại nói chung và ngân hàng nói riêng. Trong sự gia tăng của số lượng thuê bao điện thoại và điện thoại di động, ngân hàng thương mại  với trang thiết bị ” hộp thư trả lời tự động” kết nối với máy chủ ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng qua điện thoại như cung cấp số dư tài khoản, báo mất thẻ tín dụng…Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên rộng rãi hơn. Tuy nhiên, công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, kết thúc giao dịch vẫn phải dùng nhiều giấy tờ. Ngoài ra, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là điện thoại đường dài, quốc tế vẫn còn cao.

    Điện báo, Fax có thể truyền tải được âm thanh, hình ảnh, lời văn. Nhưng chúng cũng có một số mặt hạn chế như không thể truyền tải được hình ảnh động, hình ảnh ba chiều và các hình ảnh phức tạp.

    2.2     Thiết bị thanh toán điện tử

    Một trong những mục tiêu quan trọng của nước ta cũng như trên thế giới là nền kinh tế với hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt.

    Một thiết bị điện tử có đầu đọc dải điện tử được kết nối với mạng ngân hàng, mạng liên ngân hàng cho phép truyền tải, kiểm  tra các thông tin từ tấm thẻ nhựa của người mua hàng từ các địa điểm bán hàng, nơi lắp đặt máy, về các ngân hàng của chủ thẻ đó và thực hiện các giao dịch thanh toán. Với tấm thẻ nhựa (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh…) bạn có thể mua hàng hoặc dịch vụ mà không cần tiền mặt. Ngân hàng sẽ thay mặt bạn thanh toán với nơi bán hàng.

    Một thiết bị điện tử quan trọng khác đó là máy rút tiền tự động. Nó cho phép bạn gửi tiền vào tài khoản, chuyển tiền và rút tiền tự động.

    2.3     Máy tính, mạng nội bộ, mạng liên nội bộ, mạng liên ngân hàng

    Mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một ngân hàng và các liên lạc mọi kiểu giữa các máy tính trong ngân hàng đó. Đó có thể gọi là mạng kết nối các máy tính gần nhau (mạng cục bộ – LAN) hoặc kết nối các máy tính trong khu vực diện rộng (mạnng miền rộng – WAN).

    Các ngân hàng và tổ chức tài chính liên hệ với nhau bằng mạng liên ngân hàng (Interbank, SWIFT…)

    2.4     Internet và Web

    Một cách tổng quát, Internet là một mạng diện rộng. Là tập hợp hàng ngàn các mạng máy tính trải khắp thế giới. Internet giúp cho hàng triệu người dùng trên trái đất có thể thông tin liên lạc với nhau. Nó là nguồn tài nguyên thông tin vô giá. Sự phát triển nhanh chóng của nó đã khiến cho nó có thêm một cái tên mới là “Siêu lộ thông tin”.

    Lịch sử ra đời của Internet có thể xem như được bắt đầu từ năm 1969 với dự án ARPANET của Bộ quốc phòng Mỹ. Mô hình này nhanh chóng được người Mỹ nhân rộng ra các lĩnh vực khác với quy mô ngày càng lớn. Và khi có sự liên kết các mạng máy tính thuộc các lĩnh vực khác nhau, khu vực và các quốc gia khác nhau thì mạng Internet  toàn cầu ra đời.

    Sự bùng nổ trong sử dụng Internet có lẽ nhờ một phần của cái gọi là dịch vụ tra cứu văn bản, dịch vụ thông tin toàn cầu goi là Web. Web được Tim Berners Lee triển khai lần đầu tiên vào năm 1989 tại phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân Châu Âu (CERN) ỏ Geneva, Thuỵ sĩ. Các nhà phát triển tại CERN đã làm cho Web bao trùm hầu hết các hệ thống mạng trước đó. Cho đến 1993 Web mới bắt đầu được chấp nhận rộng rãi.

    Thương mại thế giới nói chung và “Ngân hàng điện tử”  nói riêng đang trong tiến trình toàn cầu hoá và hiệu quả hoá. Internet và Web là các phương tiện đã đạt được quốc tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao.

     

    3.         Những tiến bộ do dịch vụ Ngân hàng điện tử mang lại

    Sự ra đời và phát triển của dịch vụ “Ngân hàng điện tử” là một xu hướng tất yếu phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội.  Vậy chúng ta hãy xem xét những tiến bộ do ngành dịch vụ này mang lại.

     

    3.1     Lợi ích cho ngân hàng

    Các tiến bộ của công nghệ thông tin đã nhanh chóng được áp dụng trong ngành ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngân hàng.

     

    3.1.1  Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh

     

    “Ngân hàng điện tử” giúp giảm chi phí trước hết là chi phí văn phòng. Các văn phòng ít giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều. Mạng, máy chủ và các máy tính cá nhân giúp rút ngắn thời gian cho công việc làm thủ tục, tìm kiếm và chuyển giao tài liệu. Tiếp đến là chi phí nhân viên. Một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24 trên 24 giờ và thay cho rất nhiều nhân viên.

    Bằng phương tiện Internet/Web Ngân hàng và khách hàng có thể tìm hiểu thông tin, giao dịch thường xuyên hơn, cập nhật hơn. mà do vậy làm giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.

    Bảng 1: Tốc độ và chi phí truyền gửi

     (Dành cho một đơn vị bộ tài liệu 40 trang, khoảng 100g)

    ĐƯỜNG TRUYỀN THỜI GIAN CHI PHÍ (USD)
    New York đi Tokyo    
    Qua bưu điện thông thường 5 ngày 7,40
    Chuyển phát nhanh 24 giờ 26,25
    Fax 31 phút 28,83
    Internet 2 phút 0,10
    New York đi Los Angeles    
    Qua bưu điện thông thường 2-3 ngày 3,00
    Chuyển phát nhanh 24 giờ 15,50
    Fax 31 phút 9,36
    Internet 2 phút 0,10

    (Nguồn: Ban thương mại điện tử, Bộ Thương Mại)

    Hệ thống mạng phá bỏ sự ràng buộc về không gian và thời gian. Các ngân hàng có thể mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau mà không gặp khó khăn gì trong việc theo dõi quản lý tình hình hoạt động của các chi nhánh.

    3.1.2. Đa dạng hoá dịch vụ và sản phẩm

    Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta nghĩ ngay đến việc vay, cho vay, gửi tiền và các dịch vụ bán buôn khác như thanh toán xuất nhập khẩu và mua bán ngoại tệ. Do vậy mà sự khác biệt giữa dịch vụ ngân hàng này với ngân hàng khác là rất ít.

    Ngày nay, dịch vụ ngân hàng đang vươn tới từng người dân. Đó là dịch vụ ngân hàng tiêu dùng và bán lẻ. Rõ ràng, lợi nhuận thu được từ dịch vụ bán lẻ không thể bằng bán buôn. Hơn thế nữa, chi phí cho việc cung cấp một dịch vụ tài khoản của một cá nhân cũng chẳng nhỏ hơn cho một công ty là bao. “Ngân hàng điện tử”, với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho phép tiến hành các giao dịch bán lẻ với tốc độc cao và liên tục. Nếu như trước kia các ngân hàng chỉ phục vụ một số lượng nhất định các công ty, thì nay, một thị trường hàng tỷ dân đang mở ra trước mắt họ. Và thế là các ngân hàng đua nhau hiện đại hoá hệ thống tin học của họ, tung ra thị trường một loạt các dịch vụ mới như “phone banking”; “Internet banking”, chuyển và rút tiền tự động…làm  cho dịch vụ ngân hàng trở nên phong phú và phổ biến rộng rãi.

    3.1.3. Cạnh tranh và tồn tại

     

    “Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững. Bạn sẽ sẵn sàng từ bỏ một ngân hàng mà nơi đó bạn phải xếp hàng rất lâu chờ rút tiền để đi tới một máy rút tiền tự động của một ngân hàng khác và thực hiện nhiệm vụ này trong vài phút. Bạn sẽ tới một ngân hàng mà nơi đó sẵn sàng giúp bạn thực hiện các giao dịch với đối tác nhanh gọn và chính xác.

    3.2.    Lợi ích cho khách hàng

    Có thể nói hầu hết tất cả những gì tiến bộ hơn mà dịch vụ “Ngân hàng điện tử” mang lại chính là lợi ích cho khách hàng.

    “Ngân hàng điện tử” với công cụ chủ yếu là Internet/Web và các thiết bị điện tử, đem lại sự hiện diện toàn cầu cho người cung cấp và sự lựa chọn toàn cầu cho người tiêu dùng, bỏ qua khoảng cách địa lý giữa các quốc gia. Một ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ cho nhiều người ở bất cứ nơi nào trên thế giới tại bất cứ thời điểm nào. Một khách hàng có thể kiểm tra và quản lý tài chính của mình vào bất cứ lúc nào. Dĩ nhiên chi phí cho dịch vụ này rất rẻ, không chỉ vì số tiền hợp lý phải trả cho dịch vụ mà còn vì tiết kiệm thời gian đi lại và hoàn tất các thủ tục giấy tờ mà các giao dịch vẫn được thực hiện an toàn và chính xác.

    Tuy nhiên những lợi ích này có lợi chủ yếu là đối với các nước phát triển. Đối với các nước đang và kém phát triển, giá dịch vụ “Ngân hàng điện tử” có khi rất đắt so với thu nhập bình quân người tiêu dùng. Nguyên nhân là do vốn đầu tư lớn vào các trang thiết bị và công nghệ thông tin dẫn tới giá thành sản phẩm cao. Trong khi đó mức sống người dân các nước này lại rất thấp.

    3.3.    Lợi ích đối với toàn thể nền kinh tế

    Ngoài những lợi ích chính đối với các bên tham  gia “Ngân hàng điện tử” nói trên, “Ngân hàng điện tử” còn đem lại những lợi ích to lớn tiềm tàng đối với toàn thể nền kinh tế.

    Việc tiêu dùng chủ yếu bằng tiền mặt có rất nhiều điều hạn chế. Nhà nước phải bỏ ra một chi phí nhất định hàng năm trong việc in và quản lý số lượng tiền in ra cho thị trường. Việc khó xác định chính xác lượng tiền lưu hành trong dân khiến cho nhà nước gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra các chính sách tài khoá nhằm đảm bảo một thị trường tài chính ổn định. “Ngân hàng điện tử” với sự phổ biến sử dụng tài khoản cá nhân và tiền điện tử sẽ góp phần không nhỏ trong việc tháo gỡ khó khăn này. Chính tiền điện tử và giao dịch tài khoản làm cải thiện khả năng thanh toán trong thị trường tài chính.

    “Ngân hàng điện tử” giúp cho nhà nước có thông tin đầy đủ về việc thực hiện thu nộp thuế một cách nhanh chóng và cập nhật.

    Cùng với xu hướng toàn cầu hoá và sự phát triển rộng khắp trên toàn thế giới của thương mại điện tử, “Ngân hàng điện tử” chính là chiếc cầu nối cho sự hội nhập của nền kinh tế trong nước với nền kinh tế quốc tế mà không đòi hỏi quá nhiều nỗ lực của chính phủ.

    II.        Đối tượng và những điều kiện tiên quyết tham gia dịch vụ

    ngân hàng điện tử

    Qua các phương tiện kỹ thuật của dịch vụ “Ngân hàng điện tử”  đã được giới thiệu ở trên, chúng ta sẽ xem xét đặc điểm và điều kiện của các bên tham gia dịch vụ này.

    Tham gia dịch vụ “Ngân hàng điện tử” có ba thành phần chính. Đó là hệ thống ngân hàng thương mại, người tiêu dùng và các quy định của nhà nước.

    1          Các ngân hàng thương mại

    1.1.    Vai trò của các ngân hàng thương mại

    Hệ thống ngân hàng thương mại là người cung cấp dịch vụ “Ngân hàng điện tử”. Do vậy họ giữ vai trò chính.

    Các nhà kinh tế đã coi dịch vụ “Ngân hàng điện tử” như là một cuộc cải cách tài chính do các ngân hàng tiến hành. Nó đã mang lại nhiều dịch vụ có khả năng sinh lời lớn.

    Rất nhiều các ngân hàng và các tổ chức tài chính đã nhận ra rằng phương thức cũ mà họ đang sử dụng trong kinh doanh không còn có khả năng mang lại lợi nhuận cao. Các dịch vụ tài chính mà họ bán ra trên thị trường không còn hấp dẫn người tiêu dùng. Thêm vào đó, các quy định về thủ tục tài chính đã trở nên nặng nề. Để tồn tại trong môi trường tài chính mới, các ngân hàng đã phải tìm kiếm và phát triển những sản phẩm dịch vụ mới. Cải cách trong ngân hàng là tất yếu nhằm đáp lại sự thay đổi của nhu cầu khách hàng.

    Trong khi đó, sự phát triển công nghệ thông tin đang mang lại cho thương mại nói chung và ngành ngân hàng nói riêng những cơ hội lớn lao. Mạng và hệ thống máy tính không những giúp cho ngân hàng giảm chi phí giao dịch mà còn  tạo điều kiện cho họ có khả năng đưa ra những dịch vụ mới. Do vậy, cải cách ngân hàng cũng là sự đáp lại sự thay đổi của cung.

     

    1.2.    Điều kiện tiên quyết để tham gia hệ thống dịch vụ “Ngân hàng điện tử” của các ngân hàng thương mại

    Một trong những yếu tố dẫn đến thành công của “Ngân hàng điện tử” là phải xây dựng một cơ sở hạ tầng hiện đại ở  một mức nhất định. Cơ sở này dựa trên tiến bộ của công nghệ máy tính, công nghệ thông tin viễn thông. Điều này đòi hỏi vốn đầu tư lớn mà không phải ngân hàng nào cũng có khả năng đáp ứng. Dưới đây một số yêu cầu tối thiểu cho dịch vụ “Ngân hàng điện tử”:

     

    1.2.1  Hạ tầng cơ sở công nghệ

     

    “Ngân hàng điện tử” phát triển trên cơ sở kỹ thuật số hoá, công nghệ thông tin, mà trước hết là kỹ thuật máy tính điện tử. Vì thế chỉ có thể thực sự có và thực sự tiến hành “Ngân hàng điện tử” hiệu quả khi đã có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin vững chắc.

    Nó bao gồm hệ thống điện thoại, máy tính, máy chủ, modem, mạng nội bộ, mạng liên nội bộ, thiết bị thanh toán điện tử (POS, ATM, CDM), vv… và các dịch vụ truyền thông (thuê bao điện thoại, phí nối mạng, truy cập mạng).

    Chi phí phần cứng cho một hệ thống máy tính văn phòng, máy chủ, mạng nội bộ khoảng USD 100,000. Một máy đọc thẻ thanh toán đặt tại các điểm bán hàng giá khoảng USD50 một chiếc. Một máy rút tiền tự động giá khoảng USD40,000 một chiếc. Chi phí phần mềm cho hệ thống này khoảng USD 200,000 tới USD 300,000. Còn phải kể đến chi phí tham gia các tổ chức thanh toán quốc tế, chi phí bảo dưõng, nâng cấp  hệ thống. Ước tính tổng vốn đầu tư có thể lên tới USD 10 triệu cho một ngân hàng.

    Ngoài ra, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin này chỉ có thể có và hoạt động tin cậy trên nền tảng một nền công nghiệp điện năng, bưu chính viễn thông đảm bảo cung cấp điện năng, thông tin liên lạc đầy đủ, ổn định với mức giá hợp lý. Thiết lập một nền công nghiệp như vậy năm ngoài tầm kiểm soát của các ngân hàng. Nó đòi hỏi sự đầu tư cả về vốn lẫn thời gian của nhà nước. Điều này đặc biệt khó khăn với các nước đang và kém phát triển.

    1.2.2  Vấn đề an toàn và bảo mật

    Giao dịch bằng phương tiện điện tử đặt ra đòi hỏi rất cao về bảo mật và an toàn, nhất là hoạt động qua mạng. Nhiều người sợ không dám mua bán qua mạng, thanh toán bằng thẻ qua máy điện tử, máy rút tiền. Người mua thì lo các chi tiết của thẻ tín dụng của mình bị lộ, và kẻ xấu sẻ lợi dụng mà rút tiền, người bán thì lo người mua không thanh toán cho các hợp đồng hay giao dịch đã được “ký kết theo kiểu điện tử”.

    Điều lo sợ ấy là có căn cứ, vì số vụ tấn công vào Internet hay các vụ làm và sử dụng thẻ giả ngày càng gia tăng. “Giặc máy tính” dùng nhiều thủ đoạn khác nhau: mạo quan hệ, bẻ mật khẩu, tạo vi rút máy tính, giả mạo địa chỉ Internet, dập thẻ giả, móc nối với người bán hàng tao ra các giao dịch “ảo”…

    Kỹ thuật mã hoá hiện đại, với khoá dài tối thiểu 1024 bit thậm chí 2048 bit cộng với các công nghệ SSL (Secure Socket Layer), SET (Secure Electronic Transaction) đang giúp giải quyết vấn đề này. Các ngân hàng phát hành thẻ đang khuyến khích phát hành và sử dụng thẻ có các “chip” điện tử thay thế cho các dải từ. Một chiến lược về mã hoá và giải mã kèm theo các chương trình bảo vệ an toàn thông tin cho ngân hàng và khách hàng phải luôn được đặt ra và cập nhật.

    1.2.3  Hệ thống tuyên truyền giáo dục khách hàng

    Một nhân tố quan trọng khác dẫn đến thành công trong “Ngân hàng điện tử” hệ thống phân phối sản phẩm, tuyên truyền và giáo dục khách hàng.

    Điều này đòi hỏi một đội ngũ nhân viên tiếp thị chuyên nghiệp trang bị với các kiến thức nhất định về tin học.

    Với mục tiêu “giành lấy lòng tin của khách hàng”, các ngân hàng phải đặt ra một chiến lược tuyên truyền, quảng cáo, thực hiện, từng bước thuyết phục khách hàng về tính an toàn và tiện lợi của dịch vụ “Ngân hàng điện tử”.

     

    2.         Khách hàng

     

    2.1.    Đặc điểm chung hiện nay của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử

    “Ngân hàng điện tử” chủ yếu phục vụ cho hệ thống khách hàng cá nhân hay nói cách khác nó là hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

    Những khảo sát gần đây cho thấy điển hình của khách hàng sử dụng dịch vụ “Ngân hàng điện tử” là những người có trình độ học vấn cao, trẻ và có thu nhập tương đối cao.  Với kiến thức tin học cao, khả năng tiếp thu nhanh những vấn đề tiến bộ, họ là những người tham gia dịch vụ “Ngân hàng điện tử” đầu tiên. Đa phần trong số họ thuộc thành phần trí thức tự do, những người thành đạt trong sự nghiệp, những doanh nhân, tầng lớp trung lưu trong xã hội.

    Giao dịch với họ thường có giá trị tương đối cao, rủi ro ít vì họ có học và có thu nhập cao. Thứ nữa là cơ hội cung cấp dịch vụ trong một thời gian dài vì họ là những người trẻ tuổi. Cuối cùng là họ là những người năng động, giao dịch nhiều, cơ hội đi lại qua các quốc gia, nên ở điểm này, “Ngân hàng điện tử” có thể chứng minh tính ưu việt của nó đó là cung cấp dịch vụ liên tục và toàn cầu.

    2.2.    Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định của người tiêu dùng

    Việc đưa vào thị trường một sản phẩm hay dịch vụ mới đòi hỏi nghiên cứu hành vi ứng xử người tiêu dùng. Người tiêu dùng phải trải qua các giai đoạn từ chỗ nhận thức sự sẵn có của sản phẩm, dịch vụ tới việc sử dụng thử và cuối cùng là chấp nhận sản phẩm và dịch vụ đó.

    Do tính chất cách mạng, “Ngân hàng điện tử” là một khái niệm rất mới đối với đại bộ phận người tiêu dùng. Không phải ai cũng có cái nhìn đầy đủ về “Ngân hàng điện tử”. Một trong những trở ngại lớn nhất của “Ngân hàng điện tử”  là thái độ hoài nghi, lưỡng lự khi chuyển đổi từ hình thức giao dịch cũ truyền thống sang hình thức mới. Chính vì vậy  việc quảng cáo, tuyên truyền và giáo dục khách hàng về dịch vụ “Ngân hàng điện tử” là một thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại.

    Xây dựng hệ thống khách hàng đã khó, duy trì nó còn khó hơn. Khách hàng sau khi đã nhận thức được “Ngân hàng điện tử” họ sẵn lòng dùng thử. Song, sẽ trở nên khó khăn cho họ khi hệ thống thanh toán “Ngân hàng điện tử” không ổn định và sẵn có. Một khách hàng sau khi mua thẻ tín dụng sẽ thấy nghi ngờ dịch vụ “Ngân hàng điện tử” nếu thẻ của họ thường xuyên bị từ chối vì lý do trục trặc kỹ thuật của thiết bị thanh toán điện tử hay chán nản vì không phải địa điểm bán hàng nào cũng sẵn có thiết bị chấp nhận thẻ tín dụng. Bạn sẽ rất bực mình khi kiểm tra số dư tài khoản qua điện thoại mà điện thoại ngân hàng bị hỏng. Bạn sẽ vô cùng hoang mang số thẻ tín dụng của mình bị đánh cắp sau một lần mua hàng qua Internet.

    Đây là những vấn đề đặt ra cho các ngân hàng, đòi hỏi tính sẵn có của hệ thống thanh toán điện tử và các dịch vụ sau bán hàng như xử lý tranh chấp, bảo vệ khách hàng…

    3.         Các quy định của Nhà nước

    Nhà nước đóng vai trò thiết lập “luật chơi”. Do vậy, việc tạo ra một môi trường canh tranh lành mạnh, một hàng lang pháp lý và các quy định khung có ảnh hưởng lớn tới các thành viên tham gia dịch vụ này, từ đó quyết định sự phát triển nhanh và đúng hướng của dịch vụ “Ngân hàng điện tử”.

    “Ngân hàng điện tử” chỉ có thể thành công rực rỡ khi giới cần quyền ở tất cả các quốc gia đồng ý cho phép tạo điều kiện và bảo vệ loại hình dịch vụ này

    Trước hết chính phủ phải quyết định xem  xét thương mại điện tử nói chung và “Ngân hàng điện tử” nói riêng là cơ hội hay hiểm họa. Điều đó không dễ vì không phải quốc gia nào cũng đồng ý với ý tưởng ” toàn cầu hoá”. Ngay một nước hiện đại như Pháp cũng phải tới năm 97-98 mới quyết định tuyên bố Internet  là một cơ hội.

    Còn ở Việt Nam, do một số lý do  chính trị mà nền kinh tế nước ta chưa thực sự “mở”. Để bảo  hộ nền công nghiệp còn quá non trẻ trước sự cạnh tranh khốc liệt, để duy trì một môi trường tài chính ổn định, Chính phủ nước ta đã phải đưa ra các quy định về quản lý ngoại hối. Mà các quy định này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới “Ngân hàng điện tử” nơi diễn ra các hoạt động tài chính qua biên giới.

    Việc đầu tiên phải làm của Chính phủ đối với “Ngân hàng điện tử” là:

    • Thừa nhận tính pháp lý của các giao dịch “Ngân hàng điện tử”

    –        Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử (tức chữ ký dưới dạng số đặt vào một thông điệp dữ liệu), chữ ký số hoá ( tức biện pháp biến đổi nội dung một thông điệp dữ liệu, khi dùng mã khoá để giải mới thu được nội dung thật của thông điệp dữ liệu)  và có các thiết chế pháp lý, cơ quan pháp lý thích hợp cho việc xác nhận chữ ký điện tử và chữ ký số hoá.

    –        Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử (bao gồm cả pháp chế hoá các tổ chức phát hành và chấp nhận các loại thẻ thanh toán).

    –        Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm, chống gian lận.

    Nhà nước sẽ phải định hình một chiến lược chung về hình thành phát triển “Ngân hàng điện tử”, tiếp đó là các chính sách, đạo luật và các quy định cụ thể tương ứng được phản ảnh trong toàn bộ chỉnh thể của hệ thống luật.

     

    III.      Xu hướng và kinh nghiệm phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử trên thế giới

    1.         “Ngân hàng điện tử ” trên thế giới

    Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và khoa học viễn thông cùng với tiến trình toàn cầu hoá đã gây một ảnh hưởng lớn trong ngành tài chính ngân hàng. Ngành ngân hàng đã đóng một vai trò quan trọng trong việc cho ra đời một loạt các dịch vụ sản phẩm mới như tiền điện tử, “ví điện tử”. Đến lượt “Ngân hàng điện tử” lại giúp cho ngành ngân hàng vượt qua những hạn chế mà hình thức dịch vụ ngân hàng truyền thống không thể làm được. “Ngân hàng điện tử” là một xu hướng tất yếu nhằm tạo ra cho các ngân hàng một sức cạnh tranh trong kỷ nguyên bùng nổ công nghệ thông tin này. “Ngân hàng điện tử” chính là cuộc cách mạng trong ngành ngân hàng.

    “Ngân hàng điện tử”, đặc biệt là Internet banking, sản phẩm mới nhất gần đây được tung ra sẽ gây một ảnh hưởng đáng kể trong thị trường tài chính ngân hàng.

    Internet là  một công nghệ phát triển nhanh. Nó làm thay đổi hoàn toàn Cách sống và làm việc của tất cả mọi người.  Năm 1991 mới có 31 nước nối mạng Internet, tới năm 1997 đã có 171 nước; số trang Web vào giữa năm 1993 là 130, tới cuối năm 1998 đã lên tới 3,69 triệu; giữa năm 1996 có 12,9 triệu địa chỉ Internet với khoảng 67,5 triệu người sử dụng, giữa năm 1998 đã có 36,7 triệu địa chỉ Internet với khoảng 100 triệu người sử dụng. Theo dự báo , số người sử dụng Internet trên toàn thế giới năm 2005 sẽ lên tới 1 tỷ người. Dịch vụ ngân hàng qua Internet bắt đầu xuất hiện vào cuối những năm 90. Tới nay, chủ yếu các giao dịch ngân hàng là qua Internet.

    “Ngân hàng điện tử” đã tìm ra thị trường đầy tiềm năng và tương lai rực rỡ của nó.  Dĩ nhiên là bởi những tiến bộ của nó mang lại. Ngày nay, mỗi người mua hàng hoá hay dịch vụ, nhận tiền lương thưởng chỉ cần ghi lại trong tài khoản của họ. Đồng tiền ngày nay đơn giản chỉ là những thông tin được truyền tự động. Sự thống trị của đồng tiền điện tử  trên thị trường thương mại điện tử thế giới chính là bằng chứng của sự phát triển “Ngân hàng điện tử”.

    Theo thống kê của International Data Corp (IDC), có tới 10 triệu người sử dụng “Ngân hàng điện tử”. Con số này dự tính lên tới 30 triệu người trong vòng vài năm tới. Doanh số trung bình dịch vụ “Ngân hàng điện tử” vào năm 1997 là USD 8 tỷ, 1998 là USD 14 tỷ, 1999 là USD 31 tỷ và tới 2002 là USD 90 tỷ.

    Tuy nhiên, do hoàn cảnh đặc thù về chính trị xã hội, một số nước vẫn còn có các hoạt động kiểm soát Internet. Do vậy làm hạn chế sự phát triển của “Ngân hàng điện tử”.

     

    2.         Dịch vụ “Ngân hàng điện tử” ở một số nước

     

    2.1     Trung Quốc

    Nỗ lực của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào xây dựng hạ tầng cơ sở cho công nghệ thông tin. Công suất sản xuất máy tính điện tử cá nhân năm 1998 đạt tới 8,5 triệu cái/năm. 4 công ty máy tính điện tử hàng đầu của Trung Quốc đều có sức cạnh tranh với IBM, COMPAQ, HP,  trên thị trường nội địa. Công nghệ phần cứng đạt tốc độ tăng khoảng 45%/năm. Công nghệ phần mềm tăng 20%/năm.

    Tuy vậy, Trung Quốc bước vào “Ngân hàng điện tử” rất chậm. Cuối năm 1997 mới chính thức ra nhập Internet. Trung Quốc đòi hỏi người sử dụng Internet phải đăng ký với công an.

     

    Do chính sách bảo hộ công nghiệp và kiểm soát ngoại tệ, các dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ở Trung Quốc cũn bị hạn chế. Tỷ lệ thanh toán thẻ tăng 7,8%/năm.

    2.2     Các nước ASEAN

    “Ngân hàng điện tử” ở các nước A SEAN phát triển hơn.

    2.2.1. Singapore

    Singapore, là một trong những nước áp dụng thanh toán điện tử đầu tiên trên thế giới. Tháng 12/1996, nhân phiên họp khai mạc cấp bộ trưởng WTO tổ chức ở Singapore, Singapore đã chính thức khai trương việc ứng dụng toàn diện các loại thẻ, thẻ ghi nợ, thẻ tiền mặt internet, thẻ thông minh, thẻ mua hàng diện tử, túi tiền  điện tử. Hệ thống giao dịch điện tử an toàn manh tính quốc tế (Network for Electronic Transfers) thành lập tháng 4/1997 đã được đưa  vào sử dụng toàn diện cuối năm 1998. Singapore đã đưa lên internet 30 chương trình phần mềm ứng dụng chuyên phục vụ thương mại điện tử.

    Có tới hơn 10,000 điểm bán hàng trên hòn đảo này được lắp đặt thiết bị thanh toán thẻ ghi nợ.

    Tuy nhiên, phát hành thẻ tín dụng lại hạn chế. Chính sách quản lý tiền tệ ở Singapore quy định cá nhân từ 21 tuổi trở lên và có thu nhập SGD 30,000 /năm mới được mua thẻ tín dụng. Hạn mức tín dụng tối đa là 2 tháng lương. Cho tới năm 2000, số lượng thẻ tín dụng phát hành là 2,5 triệu thẻ. Ngoài ra còn có các thẻ khác như thẻ thông minh, thẻ mua hàng…Thanh toán điện tử là một phần nằm trong “kế hoạch tổng thể về thương mại điện tử ở Singapore. Một loạt các văn kiện quan trọng có liên quan đã ra đời nhằm điều chỉnh hoạt động này như “Luật giao dịch điện tử, “luật chống lạm dụng máy tính điện tử… Luật bản quyền cũng được sửa đổi lại.

    2.2.2. Malaysia

    Thanh toán điện tử ở nước này rất phát triển. Đặc biệt là thanh toán thẻ. 3,5 triệu thẻ tín dụng dược phát hành. Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 55% thị phần. Nhưng hệ thống dày đặc máy rút tiền tự động là của các ngân hàng trong nước.

    Tuy nhiên, tỷ lệ gian lận trong thanh toán thẻ ở nước này được xếp vào lại cao trong khu vực Asia Pacific.

    2.2.3. Philippin

     

    Internet thâm nhập vào Philippin khá sớm: năm 1996, ở Philippin có 53,000 người sử dụng Internet, năm 1997 đã lên tới 85,000 người và 2001 có tới 0,7 triệu người sử dụng Internet.

    Các phương tiện truyền thông khác cũng phát triển.Ví dụ 1996 toàn quốc có 1,35 triệu thuê bao điện thoại, năm 1998 đã lên tới 5,49 triệu. Tỷ trọng người mua hàng bán lẻ qua Internet chiếm 1,8% với tổng giá  trị USD 151 triệu. 17 triệu thẻ được phát hành bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…Hệ thống ATM và thiết bị chấp nhận thẻ rất phổ biến. Tuy nhiên hệ thống luật và một chiến lược đặc thù về ngân hàng điện tử thì chưa có một cách rõ ràng.

    “Ngân hàng điện tử” ở các nước ASEAN bắt đầu xuất hiện. Nhưng chỉ phát triển mạnh ở một số nước và chủ yếu vẫn còn trong lĩnh vực nội địa. Nhìn chung các nước thành viên còn đang đứng trước tìng trạng yếu kém về cơ sở hạ tầng thông tin, cơ sở hạ tầng pháp lý tài chính. “Ngân hàng điện tử” của ASEAN đang còn trong giai đoạn “nghiên cứu” để tìm đường phối hợp chuyển giao công nghệ và hợp tác kỹ thuật với nhau, thực sự tham  gia thanh toán điện tử với nhau và với các nước khác.

     

    Chương II:        Năng lực của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử

     

    I.         Sơ lược hệ thống các ngân hàng Việt Nam

     

    1.         Cơ cấu và tổ chức của các ngân hàng Việt Nam

    Vào cuối những năm  80, trước khi có các chính sách “đổi mới”, ngân hàng nhà nước chiếm vai trò chủ đạo. Mọi giao dịch tài chính ngân hàng đều thực hiện bởi ngân hàng nhà nước. Qua quá trình “đổi mới”, nhằm thúc đẩy đầu tư trong nước và nước ngoài, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã dần dần phát triển đi đôi với việc hình thành các quy định khung về tài chính ngân hàng.

    Năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam chia thành hai cấp: Ngân hàng Trung ương và các ngân hàng thương mại. Năm 1990, Chính phủ đã tiến hành nhiều các chính sách cải cách ngân hàng nhằm mở rộng cơ cấu hệ thống và nâng cao hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Cho tới nay, đã có 4 ngân hàng thương mại  quốc doanh, 43 ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 53 văn phòng đại diện các ngân hàng nước ngoài và 153 quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động.

    Bốn ngân hàng quốc doanh đúng vai trò chủ đạo trong ngành ngân hàng, chiếm 74 % thị trường cho vay ( chủ yếu là cho các doanh nghiệp nhà nước vay). Các ngân hàng cổ phần, sau 3 năm hợp lý hoá theo hướng của ngân hàng nhà nước chiếm 15% thị trường cho vay ( chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân). Các ngân hàng khác và quỹ tín dụng nhân dân chỉ chiếm một thị phần nhỏ.

    Hệ thống ngân hàng quốc doanh chiếm ưu thế trên thị trường không chỉ bởi quy mô lớn mà còn bởi họ có những đặc quyền do chính phủ phân định. Họ được hưởng nhiều các chính sách ưu đãi, được sự đầu tư hỗ trợ của chính phủ. Điều này dẫn đến cơ cấu hiện nay là họ nắm giữ phần lớn  vốn đầu tư và các khoản tiền gửi lớn của doanh ngiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân.

    Năm 1992, Các ngân hàng nước ngoài được phép mở chi nhánh hoạt động tại Việt Nam. Mặc dù vậy, sự tham  gia của ngân hàng nước ngoài vào thị trường tài chính Việt Nam còn bị hạn chế rất nhiều do các chính sách bảo hộ ngân hàng trong nước của chính phủ Việt Nam. Phần lớn các khoản vay đều dành cho các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thời hạn đăng ký hoạt động tại Việt Nam  của các ngân hàng nước ngoài là 20 năm, của các ngân hàng liên doanh (vốn đầu tư nước ngoài chiếm tối đa là 50%) là 30 năm. Việc gia hạn giấy phép hoạt động kinh doanh sẽ do chính phủ xét duyệt trong từng trường hợp. Hiện nay, các chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được phép huy động tiền gửi ngoại tệ từ cá nhân người Việt Nam. Kể từ tháng 11 năm 2001, các ngân hàng liên doanh được phép huy động tiền gửi ngoại tệ cá nhân người Việt Nam song không quá 50% vốn.

    Các ngân hàng thương mại cổ phần đang trong quá trình cơ cấu lại nhằm giải quyết một số vấn đề về tài chính như đọng vốn, nợ khó đòi…Một số các ngân hàng nhỏ được sáp nhập lại thành ngân hàng lớn hơn nhằm  nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong những năm qua, 8 ngân hàng thương mại cổ phần đã được sáp nhập làm tổng số ngân hàng cổ phần giảm từ 51 ngân hàng còn 43 ngân hàng. Chính phủ cũng đã tiến hành cơ cấu lại vốn cho các ngân hàng cổ phần. Ngoài các ngân hàng có số vốn từ 200 đến 300 tỷ đồng, Vốn trung bình của các ngân hàng ở thành thị là 100 tỷ đồng và các ngân hàng ở nông thôn là 5 tỷ đồng. Theo Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, số lượng các ngân hàng cổ phần trong những năm tới chỉ còn từ 25 đến 30 ngân hàng.          Việc này khuyến khích các ngân hàng nhỏ sáp nhập lại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

    Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng Việt Nam đang là một vấn đề hết sức bức thiết. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đòi hỏi một sự hỗ trợ tạo ra một lực mới nhằm đáp ứng những thách thức mới trong quá trình tự do hoá thương mại.

    2.         Sơ  lược hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam

    Hoạt động hệ thống ngân hàng Việt Nam không lấy gì sáng sủa. Theo lời mời của chính phủ nước ta, phái đoàn FITCH đã đến thăm Việt Nam vào tháng 4 năm  2002. Theo đánh giá của FITCH, rất nhiều ngân hàng Việt Nam rơi vào loại yếu kém.

    Xếp loại E là ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển (BIDV)  và ngân hàng Công Thương Việt Nam (VIETINCOMBANK). Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) xếp loại D. Nghĩa là cao hơn hai ngân hàng kia một chút cả về năng lực tài chính lẫn quản lý. Loại D cũng đánh giá cho ngân hàng Sai Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) và VID Public bank. Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không được đưa ra xếp loại vì nó chưa hoàn toàn tách khỏi ngân hàng dành cho người nghèo.

    Theo FITCH, loại A cho ngân hàng rất mạnh, loại B cho Ngân hàng mạnh, loại C cho ngân hàng trung bình, loại D cho ngân hàng yếu kém và loại E cho ngân hàng thực sự có những vấn đề nghiêm trọng đòi hỏi sự giúp đỡ hỗ trợ.

    Nguyên nhân của tình trạng hoạt động yếu kém của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là do khả năng quản lý kém, sản phẩm dịch vụ nghèo nàn, bộ máy hành chính cồng kềnh, hệ thống quản lý thông tin yếu kém, quy định lỏng lẻo.

    Trong nhiều năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp đổi mới. Một trong những vấn đề được đặt ra là thiếu vốn pháp định. Điều này gây cản trở rất nhiều cho các các ngân hàng trong việc cho vay các dự án lớn. Tổng vốn pháp định của 4 ngân hàng thương mại quốc doanh (chiếm 74 % thị truờng cho vay) là 3.300 tỷ đồng. Trong khi đó, quy định hiện hành chỉ cho  phép vay không quá 15% vốn pháp định. Rất nhiều các dự án cần vốn vay lớn như giao thông, bưu chính viễn thông, điện, xăng dầu và thép.

    Một vấn đề khác đó là vốn đầu tư thấp. Đặc biệt là đối với các ngân hàng cổ phần. Điều này không cho phép họ đầu tư vào các công nghệ hiện đại nhằm giảm chi phí và đa dạng hoá sản phẩm. Ví dụ như giá một chiếc máy rút tiền tự động là USD 30.000 (450 triệu đồng). Một ngân hàng với vốn pháp định 65 tỷ đồng thì không thể đầu tư cho một hệ thống ATM. Tuy nhiên tình hình này có phần được cải thiện từ sau khi nhà nước quyết định cơ cấu lại vốn cho các ngân hàng cổ phần.

    Mối lo ngại lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam bây giờ là hoạt động cho vay kém hiệu quả. Hầu hết các khoản vay là của 4 ngân hàng quốc doanh. Những khoản vay này đều là cho các doanh nghiệp nhà nước và thường chẳng mang lại chút lợi nhuận nào. Một nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi là cơ cấu quản lý chồng chéo. Giám đốc ngân hàng thương mại không những chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương mà còn bị ảnh hưởng bởi chính quyền địa phương các cấp.

    Do vậy hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đôi khi đi theo hướng kinh tế địa phương. Còn các ngân hàng cổ phần thì vẫn tiếp tục bị áp đặt nhiều chính sách quản lý của ngân hàng nhà nước.

    Do chính sách hạn chế, các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh chỉ chiếm 10,6% tổng số tiền gửi và 9% thị trường cho vay. Ấy vậy mà lợi nhuận nhóm này thu được lại gấp đôi các ngân hàng trong nước.

    Thêm vào đó, Hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Rất nhiều các tổ chức khác như bảo hiểm , bưu điện cũng tham gia vào việc huy động vốn. Rất nhiều tổ chức tín dụng sử dụng vốn đầu tư vào bất động sản, nguy cơ “đóng băng về vốn” là rất cao.

    Nhằm quản lý chặt chẽ toàn bộ ngành ngân hàng, Ngân Hàng Nhà Nước đang xét lại toàn bộ hệ thống báo cáo bắt buộc. Các báo cáo thường niên  phải được xuất trình Ngân Hàng Nhà Nước kể từ khi kết thúc năm tài khoá (31 tháng 12) trong vòng 90 ngày đối với ngân hàng trong nước và 180 ngày đối với ngân hàng nước ngoài. Thanh tra nội bộ và thanh tra chéo là bắt buộc.  Việc lựa chọn cơ quan kiểm toán là do Ngân Hàng Nhà Nước xét duyệt. Đi đôi với các hoạt động kiểm soát, Ngân Hàng Nhà Nước cho phép ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần đăng ký và đưa vào sử dụng một số dịch vụ mới nhằm nâng cao nhận thức về dịch vụ ngân hàng trong dân.

    Như trên đã đề cập, hệ thống ngân hàng trung ương và thương mại Việt Nam mới thực sự hoạt động từ năm 1988. Cho tới nay, đó chỉ là một quãng thời gian quá ngắn ngủi so với lịch sử phát triển ngành ngân hàng trên thế giới. Theo ông Nguyễn Thanh Toại, giám đốc ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu, một ngân hàng phát triển trên thế giới có thể cung cấp khoảng 6000 loại hình dịch vụ và sản phẩm. Trong khi đó hệ thống ngân hàng Việt Nam mới chỉ cung cấp khoảng 200 sản phẩm và dịch vụ. Trong thời gian tới, hi vọng bằng các chính sách cứng rắn và linh hoạt của Chinh phủ và Ngân Hàng Nhà Nước, hẹ thống ngân hàng Việt Nam  sẽ từng bước được cải thiện và hoạt động có hiệu quả.

    II.        Thực trạng triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam

    1.         Quá trình phát triển hệ thống thanh toán của ngân hàng ở Việt Nam

    Thanh toán tài chính trực tuyến qua mạng (On-line) cho các dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam còn vô cùng non trẻ. Đại bộ phận nhân viên ngân hàng trong những năm đầu thập niên 90 còn vô cùng bỡ ngỡ trước hệ thống mỏy tính điện tử. Cả người cung cấp và người sử dụng dịch vụ ngân hàng khó có thể bỏ qua một loạt giấy tờ để thay thế đó bằng một chiếc máy tính. Chữ ký điện tử là điều vô cùng xa lạ. Việc rút tiền từ một chiếc máy tự động mà không có sự chứng kiến của nhân viên ngân hàng thì cũng thấy khó yên tâm.

    Công nghệ tin học thông tin phát triển như một cơn bão làm thay đổi tất cả, và thanh toán trong hệ thống ngân hàng không nằm ngoài sự phát triển đó.

    Năm 1992:

     

    *        Giao dịch thanh toán qua máy tính điện tử đầu tiên ở Việt Nam là ở Ngân hàng Công Thương (Incombank)

    *        Tiếp theo là Vietcombank, các ngân hàng khác và Ngân Hàng Nhà Nước.

    *        Chính sách “mở cửa” làm xuất hiện chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài. Các ngân hàng này mang theo một loạt công nghệ ngân hàng hiện đại của nước ngoài vào Việt Nam. Trước nhu cầu đổi tiền và mua hàng hoá dịch vụ bằng thẻ tín dụng, các ngân hàng nước ngoài đã đi tiên phong trong lĩnh vực này. Kế đến là Vietcombank. Một loạt các đại lý ngân hàng chấp nhận thẻ tín dụng nhằm phục vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn, bán vé máy bay, quầy thu đổi ngoại tệ xuất hiện.

    Năm 1995:

    Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, 4 ngân hàng thương mại quốc doanh (Vietcombank, Incombank, BIDV và VBARD) và 2 ngân hàng cổ phần tham gia vào hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế – SWIFT. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng và tín dụng thư trong thanh toán quốc tế được cải thiện đáng kể (giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian và chính xác).

    Năm 1996:

    *        Vietcombank phát hành tấm thẻ nhựa đầu tiên

    *        Ngân Hàng Hồng Kông và Thượng hải (HSBC) đưa vào sử dụng chiếc mát rút tiền tự động (ATM) đầu tiên tại Việt Nam

    Năm 1997:

     

    *        Vietcombank phát hành thẻ tín dụng

    *        Ban hành quy chế phát hành sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng

     

    Năm 2002:

    *        Ngân Hàng Cổ Phần Á Châu (ACB) giới thiệu về dịch vụ ngân hàng qua Internet

    *        Dự thảo Luật Thương Mại Điện Tử Việt Nam

    *        Quyết định 44 của Chính phủ công nhận chữ ký điện tử trong chuyển tiền điện tử

    *        Thị trường liên ngân hàng điện tử trung ương đi vào hoạt động

     

    2.         Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử:

    Trong vòng một thời gian ngắn, từ 1992 đến nay, một loạt dịch vụ mới gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử đã rađời.

     
       

    2.1     Thanh toán thẻ

     
       

    Dịch vụ chấp nhận thẻ bắt đầu xuất hiện từ năm 1992. Xuất phát từ nhu cầu của khách du lịch tới Việt Nam. Họ mang theo thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, Amex, JCB, Diner Club…Các ngân hàng cung cấp dịch vụ rút tiền bằng thẻ tín dụng đầu tiên là Vietcombank, Incombank.

    Tiếp theo là sự xuất hiện các đại lý ngân hàng thanh toán thẻ. Là những địa điểm có liên quan tới  dịch vụ du lịch như sân bay, phòng vé máy bay, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng bán đồ lưu niệm. Ngân hàng ký một hợp đồng thanh toán thẻ với các doanh nghiệp này. Ngân hàng tiến hành lắp đặt tại các đại lý thiết bị điện tử chấp nhận thanh toán thẻ. Nhờ vậy khách du lịch nước ngoài  có thể trả cho hàng hoá hoặc dịch vụ bằng thẻ tín dụng.

    Máy thanh toán thẻ điện tử là một thiết bị đọc từ được kết nối với mạng ngân hàng chấp nhận thẻ và các ngân hàng phát hành thẻ trên thế giới. Nó cho phép đọc và truyền các thông tin của chủ sở hữu thẻ về tới các ngân hàng phát hành thẻ. Các giao dịch tài chính nhờ vậy mà được thực hiện và ghi lại trên tài khoản chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng phát hành thẻ.

    Dưới đây là sơ đồ một giao dịch bằng thẻ:

     
       

    Toàn Việt Nam hiện có khoảng 7000 đại lý thanh toán thẻ với tổng doanh số bán hàng bằng thẻ là USD 90 triệu/năm. Trong đó 48% là đại lý cho Vietcombank, 20% là đại lý cho ngân hàng ANZ, 15% cho ngân hàng United Over Sea Singapore (UOB), 10% cho ngân hàng Á châu (ACB) và 7% là của các ngân hàng khác.

    Bảng 2: Sơ đồ thị phần thanh toán thẻ

     
       

    Các đại lý thanh toán thẻ chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Vũng Tàu.

    Vietcombank chiếm ưu thế cả về số lượng đại lý và doanh thu bán hàng. ACB là ngân hàng cổ phần Việt Nam duy nhất tham  gia vào thị trường này, mặc dù chỉ chiếm một thị phần khiêm tốn. So với Việtcombank và một số ngân hàng khác được sự đầu tư rất lớn về trang thiết bị thanh toán thẻ, ACB quả là một ngân hàng hoạt động tương đối hiệu quả bằng chính sự nỗ lực của mình.

    Bảng 3: Số lượng đại lí

      3/98 3/99 3/00 3/01 3/02 Tỷ lệ tăng trưởng
    Việt Nam 4,391 4,673 5,530 6,538 7,756 18,6%
    Khu Vực AP 5,855,840 6,419,088 7,600,832 9,414,793 12,271,272 30,3%

    (Nguồn: Báo cáo hàng quý Trung tâm Thẻ Visa & Mastercard)

    Bảng 4 : Doanh số chấp nhận thẻ (Triệu USD)

      3/98 3/99 3/00 3/01 3/02 Tỷ lệ tăng trưởng
    Việt Nam 133 130 155 160 192 32%
    Khu Vực AP 148,200 155,030 212,030 256,605 301,360 29%

    (Nguồn: Báo cáo hàng quý Trung tâm Thẻ Visa & Mastercard)

    Do bị hạn chế hơn về số lượng chi nhánh, các ngân hàng nước ngoài chủ yếu tập trung khai thác những đại lý có doanh thu lớn. Ví dụ như UOB chỉ ký kết đại lý với các khách sạn 4-5 sao hoặc các địa điểm có doanh thu bán hàng bằng thẻ trên USD 10.000/tháng.

    Do không phải đầu tư lớn ban đầu về công nghệ, với kinh nghiệm  nhiều năm của ngân hàng nước ngoài cộng thêm đội ngũ nhân viên trẻ năng động nhiệt tình, các ngân hàng nước ngoài vẫn hoạt động hiệu quả hơn ngân hàng trong nước. Số lượng đại lí ít, chi phí thấp nhưng doanh số cao và do vậy tỷ suất lợi nhuận vẫn cao hơn.

    Dịch vụ chấp nhận thẻ là dịch vụ bán lẻ, lợi nhuận không cao bằng dịch vụ tín dụng, song tỷ lệ rủi ro rất thấp. Dưới đây là tỷ lệ gian lận trong thanh toán thẻ ở Việt Nam , khu vực và trên thế giới.

    Bảng 5: Tỷ lệ gian lận trong thanh toán thẻ

      1999 2000 2001 2002
    Việt Nam 0,03% 0,05% 0,01% 0,02%
    Khu vực Châu Á Thái Bình Dương 0,12% 0,13% 0,08% 0,10%
    Thế giới 0,12% 0,14% 0,10% 0,11%

    (Nguồn: Báo cáo hàng quý Trung tâm Thẻ Visa & Mastercard)

    Với lượng khách du lịch tới Việt Nam ngày càng tăng, đây vẫn đang là loại hình dịch vụ đáng để các ngân hàng khai thác.

     

    2.2     Dịch vụ phát hành thẻ

     
       

    Vietcombank vẫn là ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực này. Cho tới nay, các loại hình thẻ do Vietcombank phát hành bao gồm thẻ Visa, thẻ MasterCard, thẻ thông minh, thẻ ghi nợ. Thẻ ghi nợ nội địa của Vietcombank có tên là VCB-ATM với cách sử dụng đơn giản và giá rất cạnh tranh.

    Bạn muốn mua một thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank ? Chỉ cần mở một tài khoản với số dư tối thiểu là 500.000 đồng và trả một tiền phí phát hành là 100.000 đồng. Thẻ này cho phép bạn rút tiền bằng hệ thống máy ATM của Vietcombank trên toàn quốc. Cho tới cuối năm 2002, Vietcombank đã phát hành 20,000 thẻ VCB-ATM.

    Thẻ tín dụng của Vietcombank cũng chiếm  lĩnh thị trường trong nước. Các tổ chức  và cá nhân thường mua loại thẻ này khi đi công tác nước ngoài. Theo ông Vũ Viết Ngoạn, Tổng giám đốc Vietcombank, thì tổng giao dịch bằng thẻ tín dụng Vietcombank năm 2001 đạt USD 86,5 triệu tăng 22% so với năm trước. Số lượng thẻ tín dụng phát hành, tính đến hết 2000 là 3.060 thẻ tăng 130% so với năm trước.

    Một ngân hàng phát hành thẻ đáng nói đến, đó là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB).

    Bên cạnh hai loại thẻ tín dụng là Visa và MasterCard, ACB còn phát hành một số thẻ nội địa như thẻ SaiGon Tourist- thẻ thanh toán cho các hoạt động du lịch, thẻ Saigon Co-op – thẻ dùng để mua hàng hoá tại các siêu thị, thẻ Mai Linh – thẻ trả tiền taxi, thẻ Phước Lộc Thọ.

    Đặc biệt là từ tháng 6 năm 2002, ACB cho ra đời một loại thẻ mới có tên gọi ACB e-card. Loại này tương tự như VCB-ATM. Người mua loại thẻ này phải mở một tài khoản với số dư tối thiểu là 1 triệu đồng và phải trả phí thường niên là 100,000 đồng. Tuy nhiên chủ thẻ sẽ được trả tỷ lệ lãi là 0,2% trên số dư tiền gửi mà họ không sử dụng đến. Chủ thẻ được cú thể cho thêm tiền gửi vào tài khoản của họ vào bất cứ lúc nào họ muốn. Loại thẻ này cho phép chủ thẻ mua hàng hoá hoặc rút tiền mà không mất phí.

    Cho đến cuối năm  2002, ACB đã phát hành 10.000 ACB  e- card. Nếu so sánh với các ngân hàng Việt Nam  khác, ACB vượt trội hơn hẳn về chất lượng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ sau bán hàng. Tháng 6 năm 2002, ACB mở hai quầy hoạt động ngoài giờ nhằm cung cấp dịch vụ trợ giúp và thông tin cho các khách hàng mua thẻ Visa, thẻ MasterCard và các loại thẻ khác của ACB.

    Tham gia vào thị trường phát hành thẻ còn có các ngân hàng khác như EXIMBANK, Sacombank, ANZ và Ngân Hàng Đông Á.

    Ngân Hàng Đông Á mới khai trương trung tâm thẻ vào tháng 7 năm 2002. Nhưng theo Bà Lý Thị Ngọc, Giám Đốc trung tâm thẻ, Ngân Hàng Đông Á dự tính sẽ phát hành 1000 thẻ vào cuối năm 2002. Điều này hoàn toàn dựa trên cơ sở hệ thống khách hàng mở tài khoản giao dịch và tài khoản tiết kiệm sẵn có của ngân hàng. Ngân Hàng Đông Á còn có một hệ thống chấp nhận thẻ tại 5 chi nhánh ngân hàng và 20 siêu thị trên toàn quốc.

    Là một ngân hàng 100% vốn nước ngoài, với rất nhiều kinh nghiệm trong thanh toán và phát hành thẻ, cộng thêm công nghệ ngân hàng hiện đại sẵn có, song ANZ chỉ tham gia phát hành thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

    Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ trả tiền hoặc rút tiền từ tài khoản tiết kiệm hoặc vãng lai của mình. Còn thẻ tín dụng có thể nói là loại thẻ tiêu trước trả sau. Người mua thẻ tín dụng sẽ được ngân hàng phát hành thẻ cấp cho một hạn mức tín dụng nhất định. Chủ thẻ tín dụng sẽ được tiêu dùng trong phạm vi hạn mức tín  dụng đó. Nếu vượt quá hạn mức này, chủ thẻ phải xin cấp phép của ngân hàng phát hành. Chủ thẻ phải thanh toán trả lại cho ngân hàng phát hành số dư có trong tài khoản thẻ vào một thời gian nhất định nào đó, tuỳ theo quy định của ngân hàng.

    Thẻ ghi nợ ít rủi ro hơn cho cả ngân hàng lẫn chủ thẻ. Song hạn chế của nó là; Nó chỉ có thể chấp nhận bởi các thiết bị thanh toán thẻ của chính ngân hàng phát hành hoặc một số rất hạn chế các ngân hàng khác. Trong khi đó thẻ tín dụng được chấp nhận phổ biến trên toàn thế giới.

    Cho tới nay ANZ đã phát hành khoảng 10.000 thẻ ghi nợ, cho phép mua hàng hoán tại các siêu thị và rút tiền ở các máy ATM trong và ngoài nước. ANZ đang có kế hoạch liên kết với một số các ngân hàng cổ phần Việt Nam trong việc giúp đỡ họ tham gia vào thị trường thanh toán và phát hành thẻ.

    Việc Đầu tư cho một hệ thống thanh toán thẻ đối với các ngân hàng cổ phần là rất khó khăn, thời gian thu hồi vốn lâu. Do vậy, đây chính là cơ hội của các ngân hàng cổ phần để tham gia vào “sân chơi chung” này.

    Nhìn chung việc sử dụng “tiền nhựa” ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Trong một thị trường với gần 80 triệu dân thì con số thẻ phát hành còn quá nhỏ bé. Việt Nam đang hướng tới thưong mại điện tử  và việc sử dụng thẻ sẽ trở nên phổ cập trong đại bộ phận dân chúng.

    Bảng 6: Số lượng thẻ phát hành và trị giá giao dịch

      12/1999 6/2000 12/2000 6/2001
    Số lượng thẻ phát hành (nghìn) 3 5 7 9
    Số lượng giao dịch (nghìn) 14 18 28 38
    Trị giá giao dịch (Triệu USD) 2 2 4 5

    (Nguồn: Báo cáo hàng quý Trung tâm Thẻ Visa & Mastercard)

    2.3     ATM và dịch vụ rút tiền tự động

     

      Chiếc máy ATM đầu tiên được lắp đặt bởi ngân hành Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) tại thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Từ đó đến nay số lượng máy ATM tham gia vào thị trường tăng lên nhanh chóng.

    Sau năm 1996, trên thị trường chỉ hai ngân hàng có máy ATM. Đó là ANZ và HSBC. Ngân Hàng Citibank sau đó cũng lắp đặt ATM nhưng chỉ đọc được thẻ do Citibank phát hành. Do vậy có thể nói ANZ và HSBC là hai ngân hàng dẫn đầu trong mảng dịch vụ này. Tuy nhiên, do chính sách bảo hộ ngân hàng trong nước của Chính phủ, mà hai ngân hàng này không thể phát triển số lượng máy ATM lắp đặt của mình.

    ANZ chỉ có 2 máy lắp tại hai chi nhánh Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh. HSBC cũng chỉ có hai máy tại thành phố Hồ Chí Minh.

    ATM thực chất chỉ là một công cụ rút tiền. Nó được kết nối mạng với các tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng trên thế giới, cho phép đọc và chuyển tải thông tin của chủ thẻ tới ngân hàng phát hành thẻ. Nhờ vậy mà chủ thẻ có thể rút tiền từ tài khoản tín dụng, vãng lai hay tiết kiệm của họ vào bất cứ lúc nào họ muốn.

    Với số luợng khách du lịch nước ngoài ngày càng tăng. Mặt bằng giá hàng hoá và dịch vụ ở Việt Nam tương đối rẻ so với khách nước ngoài. Mà không phải địa điểm bán hàng nào cũng sẵn có thiết bị thanh toán thẻ cộng thêm thói quen bán hàng bằng tiền mặt của người Việt Nam. Do vậy khách nước ngoài thực sự có nhu cầu sử dụng tiền mặt. Các quầy thu đổi ngoại tệ không mở cửa 24/24. Đối với các ngân hàng nước ngoài, chi phí cho một nhân viên ngân hàng phục vụ khách rút/đổi tiền là không nhỏ. ATM chính là biện pháp hữu hiệu nhất.

    Tuy nhiên chi phí cho việc lắp đặt vận hành một hệ thống ATM là rất tốn kém mà không phải bất cứ ngân hàng Việt Nam nào cũng có khả năng đầu tư.

    Do vậy mà mãi đến tháng 5 năm 2002, cùng với việc ra mắt chính thức hệ thống nối mạng Vietcombank toàn quốc (Vietcombank – Online), Vietcombank cũng tung ra thị trường hệ thống ATM của mình. Cho tới cuối năm 2002, Vietcombank đã lắp đặt và đưa vào  sử dụng 70 máy ATM trên toàn quốc. Dự tính con số này sẽ lên tới 100 đến 150 máy nhằm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng tiêu dùng nói riêng và dịch vụ ngân  hàng điện tử nói chung của Vietcombank.

    Các ngân hàng khác cũng tiến hành triển khai kế hoạch ATM của mình, nhưng rất khác nhau cả về phương hướng lẫn kết quả.

    BIDV chính thức khai trương hệ thống ATM vào tháng 6 năm 2002.  6 Máy ATM đầu tiên của BIDV được lắp đặt tại các chi nhánh ngân hàng ở Hà nội, 1 máy ở Đà Nẵng, 4 máy ở thành phố Hồ Chí Minh, 1 máy ở Bình Dương. BIDV đang tiến hành hoàn tất hệ thống nối mạng dự kiến cho đến hết 2003. Hiện nay ATM của BIDV mới chỉ dùng để nhân viên ngân hàng rút tiền lương bằng thẻ do BIDV phát hành.

    Tháng 10 năm 2001, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (Vietincombank) công bố đưa vào hoạt động hệ thống ATM. 30 máy ATM loại hiện đại nhất được lắp đặt tại tất cả chi nhánh ngân hàng này trên toàn quốc. Kế hoạch của Vietincombank là sẽ đưa con số này lên đến 100 vào cuối năm 2003.  Vietincombank đồng thời phát hành thẻ nội địa với giá cả hết sức hấp đẫn. Thẻ này cho phép rút tiền tại, xem số dư tài khoản, chuyển tiền từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản vãng lai tại các máy ATM của Vietincombank. Tuy nhiên kế hoạch này dường như không kết qủa cho lắm. Cho đến nay, số lượng thẻ phát hành vẫn rất khiêm tốn. Khách hàng trong nước thì vẫn đến xếp hàng gửi và rút tiền tại quầy. Khách nước ngoài thì chưa thể rút tiền từ ATM Vietincombank vì nó chưa được nối mạng quốc tế. Thế là các ATM Vietincombank hiện đang trong tình trạng “thất nghiệp”.

    Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn (VBARD) cũng có kế hoạch đầu tư vào hệ thống ATM. Máy thì mua rồi, song lắp đặt và kết nối mạng vẫn đang nằm trong kế hoạch. Việc triển khai hệ thống ATM của VBARD còn cần rất nhiều thời gian và sức lực.

    Các ngân hàng cổ phần, vốn ít, cơ sở kỹ thuật công nghệ kém nên chưa thể tham gia vào lĩnh vực này. Sacombank lại có cách đi của riêng mình. Đó là liên kết với ngân hàng ANZ. Cho tới nay, Sacombank đã phát hành thẻ nội địa và đưa vào hoạt động 3 máy ATM tại các chi nhánh. Con số này còn quá khiêm tốn. Song qua đó Sacombank có cơ hội để học tập và phát triển hệ thống ATM của mình mà không phải dò dẫm và đầu tư quá lớn.

     

    2.4     Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại và Internet

     
       

    Internet thâm nhập vào Việt Nam từ cuối năm 1997. Và đến năm 2000, Internet trở nên phổ biến. Phần lớn các ngân hàng và các tổ chức tài chính Việt Nam đều có các trang Web. Mục đích chủ yếu của các trang Web là giới thiệu và cung cấp thông tin về các sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng. Trong năm 2000, chưa có một giao dịch tài chính nào được thực hiện qua mạng.

    Tháng 10 năm 2000, Incombank, là ngân hàng đầu tiên giới thiệu dịch vụ tài chính qua internet đồng thời cung cấp dịch vụ hỏi đáp qua mạng cho khách hàng. Incombank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất tham gia vào thanh toán qua mạng, nằm trong dự án Thương Mại Điện Tử Việt Nam do Bộ Thương Mại chủ trì.

    Bộ Thương Mại đánh giá rất cao những gì đạt được trong dự án này. Nó đóng vai trò nền tảng cho Internet-banking hay e-banking.

    Tháng 11 năm 2002, Incombank khai trương dịch vụ ngân hàng qua Internet hay còn gọi là Internet – banking. Dịch vụ này cho phép khách hàng tra soát, chuyển tiền, trả tiền dịch vụ qua trang chủ của Incombank vào bất cứ lúc nào.

    Năm 2001, lần lượt các ngân hàng tung ra thị trường dịch vụ Internet -banking. Đó là ACB, Vietcombank, Techcombank, BIDV.

    Cho tới nay Internet -banking của Vietcombank đã tiến vượt trội hơn hẳn các ngân hàng khác.

    ACB tiến hành dịch vụ ngân hàng qua điện thoại gọi là -phone-banking, cho phép khách hàng dùng điện thoại di động kết nối với hệ thống ngân hàng để nghe các thông tin về tài khoản như số dư, liệt kê giao dịch, hay các thông tin chứng khoán của công ty chứng khoán ACB.

    Tháng 9 năm  2002, Techcombank tiến hành dịch vụ phone-banking.

    Hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng và hệ thống thanh toán đang từng bước cải thiện dịch vụ ngân hàng truyền thống, mang lại lợi ích không nhỏ cho cả ngân hàng lẫn khách hàng.

    Dưới đây là một số địa chỉ trang chủ của các ngân hàng:

    –        http://www.icb.com.vn

    –        http://www.vietcombank.com.vn

    –        http://www.bidv.com.vn

    –        http://www.acbbank.com.vn

    –        http://www.techcombank.com.vn

    –        http://www.sacombank.com.vn

    –        http://www.icb.com.vn

    –        http://www.anz.com.vn

    –        http://www.vpbank.com.vn

     

    Trang chủ Ngân hàng Vietcombank:

     

     
       

     

     
       

    Trang chủ của ngân hàng ACB

    Tuy nhiên trang chủ của các ngân hàng Việt Nam còn rất nghèo nàn cả về hình thức lẫn nội dung. Chủ yếu giống như một tờ quảng cáo và các thông tin về ngân hàng thì rất chung chung.

    Trang chủ của các ngân hàng liên doanh và nước ngoài vẫn hấp dẫn hơn. Một số ngân hàng như ANZ, HSBC, Citibank, Deutsche bank cung cấp dịch vụ tỷ giá hối đoái trực tuyến hay kết nối trang chủ của họ với các trang thông tin nổi tiếng như Yahoo nhằm thu hút khách hàng.

    Do ảnh hưởng của một số ngành có liên quan như, bưu chính viễn thông, điện: cước phí internet, điện thoại cao, nguồn điện không ổn định…Internet -banking hay phone -banking còn chưa phổ biến.

    2.5     Thị trường điện tử liên ngân hàng

    2.5.1  Hệ thống  liên ngân hàng trung ương – Interbank

     

    Trong một nỗ lực cải thiện hệ thống thanh toán, tháng 5 năm 2002, ngân hàng trung ương đã đưa vào hoạt động hệ thống thanh toán liên ngân hàng. Đó là hệ thống máy tính nằm trong dự án trị giá USD 13,1 triệu do Ngân Hàng Thế Giới tài trợ nhằm giúp Việt Nam hiện đại hoá hệ thống thanh toán thông tin ngân hàng.

    Một hệ thống thanh toán nối mạng trên toàn quốc mà trung tâm là Ngân Hàng Nhà Nước được lắp đặt. Nó cho phép kết nối 100 chi nhánh các ngân hàng trong cả nước. Hệ thống này có rất nhiều điểm tiến bộ so với hệ thống bù trừ giấy tờ trì trệ và cồng kềnh… Tốc độ giao dịch nhanh hơn, an toàn và thuận tiện hơn. Với hệ thống này, thời gian thực hiện cho một giao dịch rút ngắn chỉ còn 10 giây.

    Tuy nhiên còn nhiều khó khăn đặt ra. Đó là vẫn chưa có một quy định vận hành, nhằm đảm bảo cho hệ thống này hoạt động hoàn hảo. Hơn thế nữa, vấn đề thiếu nhân viên chuyên nghiệp vận hành hệ thống đang được đặt ra.

    2.5.2. Hệ thống  liên ngân hàng cục bộ – Intrabank

    Song song với hệ thống liên ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại cũng tiến hành cải tổ hệ thống liên ngân hàng cục bộ.

    BIDV tiến hành mở rộng hệ thống thanh toán của mình bao trùm  tất cả các chi nhánh ngân hàng này trên toàn quốc.

    VBARD tiến hành dự án trị giá USD 94 triệu do ngân hàng thế giới tài trợ. Trong đó có hạng mục hiện đại hoá hệ thống thanh toán trị giá USD 13,17 triệu.

    Vietcombank đã có Vietcombank – Online, cho phép khách hàng kiểm tra, thanh toán trên tài khoản của họ qua các chi nhánh Vietcombank khác nhau.

    2.5.3. Hệ thống liên ngân hàng quốc tế -S.W.I.F.T

    Đây là hệ thống, nơi diễn ra hàng ngàn trao đổi thông tin, hoạt động có liên quan đến chuyển tiền qua các quốc gia, mở thư tín dụng cho xuất nhập khẩu hàng hoá. Hiện tại có 36 ngân hàng (bao gồm 151 chi nhánh) tham gia S.W.I.F.T, trong đó có 15 ngân hàng Việt Nam và 21 ngân hàng nước ngoài.

    Bằng việc nâng các cấp hệ thống liên ngân hàng trong nước và quốc tế, thanh toán của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã, đang và sẽ được cải thiện theo chiếu hướng nhanh, gọn và hiệu quả hơn.

     

    III.      Đánh giá tiềm năng thị trường dịch vụ ngân hàng điện tử

    Căn cứ tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, chỉ số tăng trưởng kinh tế qua các năm gần đây, và đặc biệt là tiến bộ đạt được trong lĩnh vực cải cách ngân hàng, có thể nói thị trường Việt Nam , thị trường của gần 80 triệu dân là một thị trường tiềm  năng cho dịch vụ ngân hàng điện tử. Vấn đề là tiềm năng đó như thế nào, khai thác nó ra sao. Trong khoá luận này tôi xin trình bày một số số liệu khảo sát có liên quan tới thị trường dịch vụ này. Qua đó có thể giúp chúng ta xem xét đánh giá thị trường

     

    1.         Khảo sát thị trường

    Chi tiết kết quả khảo sát bao gồm các mục sau:

     

    1.1     Độ tuổi

    Nhìn chung dân số Việt Nam là dân số trẻ trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân thứ hai ở Nam Á và đứng thứ 14 trên toàn thế giới (80 triệu dân). Trong đó Phụ nữ chiếm 50,8 % và nam là 49,2%. Tỷ lệ sinh sản tăng 1,36% /năm. 32 % là từ 0 đến 14 tuổi, 62 % từ 15 đến 64 tuổi và 6% là lớn hơn 65 tuổi.

    Bảng 7: Độ tuổi

     

     

     

     

    1.2.    Trình độ học vấn

     

    Bảng 8: Trình độ học vấn

    Trình độ học vấn %
    Sau đại học 4%
    Đại học 34%
    Cao đẳng, trung cấp 10,5%
    Học nghề 16%
    Phổ thông trung học 23%
    Phổ thông trung học cơ sở 12,5%

    Nhìn chung trình độ học vấn của Việt Nam vào loại cao so với khu vực. Đây là một thế mạnh để Việt Nam tham gia tiếp thu và áp dụng kiến thức mới, công nghệ mới.

    1.3.    Nghề nghiệp

     

    Bảng 9: Nghề nghiệp

    Nghề nghiệp %
    Kinh doanh tự do 26%
    Nhân viên 20%
    Cán bộ 18%
    Chủ doanh nghiệp 11%
    Giao sư 8%
    Buôn bán nhỏ 8%
    Cán bộ chính phủ 4%
    Giảng viên/giáo viên 3%
    Nghệ sĩ 1%
    Nghệ nhân 1%

    Chiếm một tỷ lệ lớn – 26% là người kinh doanh tự do, 20% là nhân viên, 18% là cán bộ cấp trung và cao 11% là chủ doanh nghiệp, số còn lại là lao động kỹ năng cao như giáo sư, nghệ sĩ.

    Việc kiểm soát thu nhập người kinh doanh tự do là rất khó. Chưa kể đến các vấn đề bức bối khác như buôn lậu, trốn thuế.  Chính vì vậy tỷ lệ thanh toán tiền mặt khá cao.

     

    1.4     Tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, thói quen tiêu dùng và tiết kiệm

    Bảng 10: Mức tăng trưởng GDP

    GDP tính theo đầu người mỗi năm:

    Hà Nội:                                    USD 720/người/năm

    Đà Nẵng:                                 USD 530/người/năm

    Thành phố Hồ Chí Minh:                 USD 1460/người/năm

    Cần Thơ:                                 USD 353/người/năm

    Cơ cấu  GDP năm 2001:

    –        Nông, lâm, ngư nghiệp:  38,95%

    –        Công nghiệp:                 37,75%

    –        Dịch vụ:                         23,3%

    So với các năm trước, cơ cấu này đã thay đổi theo chiều hướng tiến bộ rất nhiều. Song tỷ lệ dịch vụ vẫn còn quá nhỏ cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng.

    Đại bộ phận dân số chiếm 75% có thu nhập bình quân USD35-USD 50/tháng, 13% có thu nhập USD 70/tháng, 10% có thu nhập USD100-USD200/tháng, 5% có thu nhập USD 300-USD500 và 2% có thu nhập trên USD600/tháng.

    Thu nhập bình quân đầu người thấp. Dẫn đến chỉ số tiêu dùng và dịch vụ thấp. Nói đến ngân hàng, thường người ta nghĩ ngay đến việc gửi tiền tiết kiệm và không nghĩ đến việc trả tiền cho các dịch vụ ngân hàng. Tiết kiệm chiếm 31% tổng thu nhập cá nhân.

    1.5.    Nhận thức về dịch vụ tài chính ngân hàng

    95% số người được hỏi trả lời là nhận tiền lương hay thu nhập bằng tiền mặt. Số còn lại nhận bằng chuyển khoản và séc. Sau đó 98% chi tiêu của họ được thanh toán bằng tiền. Điều này chứng tỏ sự “thống trị ” của tiền mặt trong hệ thống thanh toán.

    Thói quen dùng tiền mặt còn được phản ánh qua cách tiết kiệm. 64% người được hỏi nói rằng họ đâu có kế hoạch tiết kiệm. Chẳng qua là không tiêu tiền hoặc nghĩ rằng tiêu như thế là đủ rồi. 45% dân có thói quen giữ tiền mặt hoặc mua vàng hay ngoại tệ mạnh và cất đi một chỗ. Chỉ có 34% gửi tiền vào ngân hàng.

    Thói quen này là do mối quan hệ giữa các cá nhân người tiêu dùng và ngân hàng không tốt hoặc không có. Có người nghĩ ngân hàng là một nơi xa lạ, lạnh lùng rất khó tiếp xúc. Có người cho rằng gửi tiền ngân hàng không an toàn và mất thì giờ cho các thủ tục giấy tờ. Trong 10 năm trở lại đây, tình hình này có phần được cải thiện. Ngân hàng tự tìm đến với khách hàng bằng quảng cáo, nhân viên tiếp thị và nhiều hình thức khác.

    2.         Nhu cầu về dịch vụ ngân hàng điện tử

    Trên đây là nhận thức nói chung trong dân về dịch vụ ngân hàng. Còn đối với người đã từng sử dụng dịch vụ ngân hàng thì sao. Yêu cầu của họ về dịch vụ này như thế nào?

     

    2.1     Nhu cầu thiết yếu:

    Trong số những người gửi tiền ngân hàng: 50% vì muốn giữ tiền ở một nơi an toàn, 31 % vì muốn có lãi, 29% vì mục đích tiết kiệm.

    Trong số những người không gửi tiền ngân hàng: 65 % vì không có tiền hay có nhưng cần tiền mặt cho mục đích khác, 15% vì không tin tưởng ngân hàng và số còn lại là chưa hiểu về dịch vụ ngân hàng.

    Nhìn chung, nhận thức về sử dụng dịch vụ ngân hàng trong giao dịch là rất nhỏ.

    Bảng 11: Các loại hình giao dịch bán lẻ

    Loại hình dịch vụ Mô tả (%) Nhận thức về dịch vụ (%) Có hiểu biết tốt về dịch vụ (%) Tham gia sử dụng Tần số sử dụng
    Vay Vay để kinh doanh, mua nhà, mua xe 80% 20% 10% Hàng năm
    Giao dịch qua quầy Rút tiền, chyển tiền, đổi tiền, séc 65% 30% 20% Hàng tháng, hàng năm
    Giao dịch bằng thiết bị điện tử Internet, điện thoại, thẻ tín dụng, ATM 35% 15% 4%  

    Bảng 11 cho thấy phần đông dân, (80%) cho rằng ngân hàng liên quan đến việc vay và cho vay. Trong số biết đến dịch vụ vay, thì chỉ có 20% có kiến thức tương đối tốt về vay. Và trong số hiểu biết về vay cũng chỉ có 10% đi vay ngân hàng. Tần số giao dịch là năm/lần.

    Các dịch vụ qua quầy và dịch vụ điện tử được biết đến ít hơn. 70% dân biết đến dịch vụ ngân hàng qua quầy, nhưng gần một nửa trong số đó mơ hồ về thủ tục và quy định về chuyển tiền, rút tiền, mua , bán ngoại tệ. Tần số giao dịch là 3 hay 6 tháng/lần. Công nghệ hiện đại ngày càng trở nên phổ biến. Nhưng cũng chỉ có 15% dân tham gia các dịch vụ ngân hàng điện tử. Các ngân hàng Việt Nam đã sao lãng trong việc tiếp cận và giáo dục khách hàng cá nhân. Đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến việc các dịch vụ  ngân hàng tiêu dùng không tồn tại ở Việt Nam.

    Khi được hỏi về chất luợng dịch vụ của ngân hàng trong nước và nước ngoài, người tiêu dùng đánh giá như sau:

    Bảng 12: Đánh giá về chất lượng dịch vụ ngân hàng

    Nhu cầu thiết yếu

     

     

    Ngân hàng

     

     nước ngoài

    Ngân hàng

     

    trong nước

    An toàn và bảo vệ khách hàng 8,85 8,60
    Độ tin cậy 8,49 8,46
    Bảo vệ thông tin cá nhân 8,91 8,43
    Tốc độ phục vụ 8,76 8,06
    Thủ tục 8,58 7,93
    Thái độ phục vụ 8,73 7,5
    Có kiến thức hiểu biết tốt 8,77 7,5

    Khách hàng yêu cầu cao nhất ở ngân hàng là sự an toàn và độ tin cậy. Nhìn chung chất lượng phục vụ các ngân hàng nước ngoài vẫn tốt hơn (8/10 điểm). Nhưng khoảng cách giữa ngân hàng nước ngoài và trong nước không quá lớn. Đó chính là dấu hiệu rất tốt cho các ngân hàng Việt Nam.

     

    2.2.    Nhu cầu thứ yếu

    Phát triển xã hội ngày một đi lên. Nhu cầu khách hàng ngày càng cao. Nhất là khi xuất hiện một số dịch vụ mới và sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài.

    Đánh giá về việc đáp ứng nhu cầu khách hàng còn được thể hiện như sau:

    Bảng 12: Đánh giá về chất lượng đáp ứng nhu cầu thứ yếu dịch vụ ngân hàng

    Nhu cầu thứ yếu

     

     

    Ngân hàng

     

    nước ngoài

    Ngân hàng

     

    trong nước

    Lãi suất tiền gửi cao 7,99 7,69
    Thời gian mở cửa 8,10 7,70
    Công nghệ hiện đại 8,80 7,71
    Thủ tục, điều kiện linh hoạt 8,26 7,69
    Lãi suất cho vay thấp 7,78 7,68
    Nhiều chi nhánh 7,66 8,08
    Dịch vụ 24/24 – ATM 8,47 6,85
    Phí ngân hàng thấp 7,59 7,82

    Công nghệ của các ngân hàng nước ngoài  cao hơn. Nhưng điểm mạnh của ngân hàng trong nước là có nhiều chi nhánh hơn, phí ngân hàng thấp hơn.

    3.         Đánh giá chung tình hình hiện tại của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử

    3.1     Nhu cầu thị trường

    Kể từ năm 1996, có thể coi việc chiếc máy ATM đầu tiên do HSBC được lắp đặt là bằng chứng xuất hiện của dịch vụ ngân hàng điện tử. Cho tới nay, với số lượng máy ATM trên thị trường, số lượng thẻ phát hành, số lượng địa điểm chấp nhận thẻ, sự xuất hiện của các dịch vụ mới như phone-banking, internet-banking, chúng ta có thể khẳng định sự tồn tại và phát triển bước đầu của ngân hàng điện tử ở Việt Nam.

    Rõ ràng nhu cầu cho ngân hàng điện tử là có và có tăng. Song, đại bộ phận nhu cầu đều tập trung ở các thành phố lớn, nơi có thu nhập tương đối cao và ổn định.

    Nhu cầu này cũng rất khác nhau và chưa thực sự chín muồi. Điều này thách thức các ngân hàng nỗ lực tuyên truyền giáo dục khách hàng.

    Chi phí cho loại hình dịch vụ này còn cao so với mặt bằng thu nhập. Đó chính là giải thích cho việc tuy nhận thức về ngân hàng điện tử tương đối tốt nhưng tỷ lệ tham gia thực sự không nhiều. Và nếu không tham gia dịch vụ này thì hiểu biết tường tận về dịch vụ này cũng không thể nâng cao.

    Thói quen tiêu tiền mặt, cộng thêm  tính sẵn có của dịch vụ ngân hàng điện tử chưa cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc dịch vụ này chưa phổ biến. Không phải bất cứ địa điểm nào cũng có mặt loại hình dịch vụ này.  Các ngân hàng đang sẵn sàng cho việc phát triển dịch vụ này. Nghĩa là cung đã có. Vậy việc khai thác và tăng cầu cho dịch vụ ngân hàng điện tử là một điều hết sức bức thiết.

    3.2     Kinh tế pháp lý và chính trị xã hội

    Tuy nhiên việc tăng cầu trong dân cho ngân hàng điện tử không chỉ cần nỗ lực của các ngân hàng mà còn đòi hỏi các chính sách vĩ mô của nhà nước.

    Cơ cấu kinh tế nước ta chưa thoát khỏi kinh tế nông ngiệp. Cơ cấu dịch vụ quá thấp chưa cho phép ngân hàng điện tử, một loại hình dịch vụ cao cấp của một nền kinh tế tương đối phát triển.

    Điều kiện chính trị hiện nay chưa cho phép nền kinh tế nước ta “mở” hoàn toàn. Do vậy cũng còn nhiều hạn chế đối với việc nhận thức của dân về các vấn đề tiến bộ, hạn chế phát triển một số ngành như thông tin viễn thông, điện, điện tử.

    Quá trình “đổi mới” mới diễn ra trong 10 năm  gần đây. Đó là một quãng thời gian quá ngắn, chưa đủ để làm thay đổi thói quen sống và làm việc của đại bộ phận dân chúng. Về mặt xã hội, cũng phải lưu ý tới nhận xét của nhiều học giả rằng, do lịch sử hàng nghìn năm sống trong nền “văn minh làng xã” đông đảo dân chúng Việt Nam chưa xây dựng được một tác phong “làm việc đồng đội” ở tầm toàn xã hội và tầm quốc tế, cũng như chưa có được lối sống theo pháp luật chặt chẽ, theo kỷ luật lao động công nghiệp tiêu chuẩn hoá, đều là những yếu tố mà thương mại điện tử nói chung hay ngân hàng điện tử nói riêng đòi hỏi một cách nghiêm ngặt.

    Hệ thống pháp lý liên quan đến thương mại điện tử và ngân hàng điện tử mới hình thành, chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ. Các quy định về tài chính nói riêng và các quy định chung khác có liên quan thay đổi trong một thời gian khá ngắn. Điều này khiến cho hoạt động của các ngân hàng còn dè dặt, lòng tin của dân đối với ngân hàng chưa cao.

    3.3.    Công nghệ và nhân lực

    Như trên đã trình bày, công nghệ thông tin và tin học phát triển chính là một trong những động lực chính tạo ra ngân hàng điện tử. Sự phát triển công nghệ thông tin là một điều không thể phủ nhận. Và càng không thể phủ nhận nỗ lực của các ngân hàng trong việc áp dụng công nghệ hiện đại.

    Chính phủ cũng đã ban hành một số chính sách kịp thời để khuyến khích sự  phát triển này:

    –        Thu thuế thấp nhất đối với hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

    –        Đầu tư ngân sách nhà nước (hơn 5%) cho xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghệ thông tin.

    –        Sửa đổi luật ngân hàng

    –        Chi 1 tỷ đồng cho dự án phát triển thương mại đIện tử. Gồm 14 tiểu dự án về hạ tầng cơ sở pháp lý.

    Đội ngũ nhân lực tin học và ngân hàng có thể nói khá mạnh: trẻ, thông minh, sánh tạo. Song, lực lượng này hiện nay chưa được tập hợp một cách có hệ thống và chưa được khai thác một cách đúng mức và có hiệu quả. Đa phần trong số họ làm việc cho các công ty nước ngoài. Trong khi các công ty trong nước thiếu một lực lượng chuyên nghiệp thực sự đủ năng lực để xử lý các hệ thống và phần mềm ứng dụng toàn quy mô lớn.

    Nhìn chung, trong vòng một thời gian ngắn, ngân hàng điện tử đã đi lên

    những thành công hôm nay từ con số không. Nó chứng tỏ sự phát triển tất yếu của ngành ngân hàng nói riêng và kinh tế xã hội nói chung. Tuy nhiên, để duy trì những thành công bước đầu và phát triển như mong đợi, dịch vụ ngân hàng điện tử còn đòi hỏi rất nhiều nỗ lực của hệ thống ngân hàng Việt Nam, các ngành có liên quan và Chính phủ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương III:       Giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam

    I.         Xu hướng phát triển ngân hàng điện tử ở Việt Nam

    1.         Xu hướng trước mắt

    Theo báo cáo của ASEAN tháng 10 năm 2001, Việt Nam đã được xếp vào một trong số những quốc gia sẵn sàng cho thương mại điện tử.

    Bảng 13: Tình hình phát triển E – BANKING ở ASEAN

                       
       
     
       
    Việt Nam

     

    Cambodia

    Myanmar

    Lào

     
    Thailand

     

    Philippines

    Brunei

    Indonesia

     
    Malaysia
     
    Singapore

    Điều này có nghĩa là Việt Nam mới bắt đầu nhận ra sự tồn tại tất yếu của thương mại điện tử và có kế hoạch chuẩn bị cho việc tiến hành. Chính phủ Việt Nam đã có những cam  kết về thương mại điện tử trong lộ trình gia nhập AFTA, APEC và tiến tới là WTO. Bằng chứng là trong 5 năm  qua thương mại điện tử Việt Nam hay cụ thể là ngân hàng điện tử Việt Nam đã bước đi những bước đáng kể.

    Như đã phân tích ở trên, hệ thống ngân hàng Việt Nam còn xa mới theo kịp các nước trong khu vực. Singapore có ATM từ năm 1979, Malaisia có ATM vào năm 1981, còn chúng ta, mới chỉ bắt đầu từ 1996.

    Kể từ cuối năm 2001, hệ thống ATM phát triển bùng nổ ở Việt Nam. Các ngân hàng đang trong một cuộc chạy đua về ATM. Xu thế này sẽ vẫn tiếp tục phát triển trong một vài năm tới. Bởi vì các ATM hiện nay mới chỉ tập trung nhiều ỏ Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả các ngân hàng đều có mong muốn hệ thống ATM của mình có mặt tại các tỉnh thành trong cả nước.

    Đi đôi với ATM là dịch vụ thẻ, bao gồm cả phát hành và chấp nhận thanh toán.

    Thẻ và ATM là mục tiêu trước mắt của các ngân hàng. Chủ trương phát triển dịch vụ ngân hàng tiêu dùng, ngân hàng bán lẻ buộc các ngân hàng phải nhanh chóng mở rộng hệ thống khách hàng cá nhân. Nhưng những ràng buộc như hạn chế về số lượng chi nhánh, số lượng nhân viên, thời gian phục vụ tại quầy đã khiến cho việc phục vụ một số lượng lớn khách hàng là vô cùng khó khăn. Chính vì vậy, thẻ và ATM là dịch vụ lợi thế nhất mang lại hiệu quả cho cả khách hàng và ngân hàng.

    Tuy nhiên việc lắp đặt chồng chéo ATM của các ngân hàng là không thể tránh khỏi. Chi phí quá lớn cho việc đầu tư lắp đặt hệ thống này có thể phải xem lại đối với một số ngân hàng vốn nhỏ. Tránh tình trạng đầu tư mua máy mà chưa đưa vào sử dụng trong thời gian dài, gây đọng vốn quá lâu.

    Dịch vụ phone-banking và internet-banking trong thời gian tới mới chỉ bước đầu đưa vào hoạt động hoặc thử nghiệm hoạt động. Nguyên nhân là các dịch vụ này đòi hỏi một cơ sở hạ tầng công nghệ cao. Cần có thời gian cho các ngân hàng thiết lập và nâng cấp hệ thống kỹ thuật cũng như cho người tiêu dùng nâng cao nhận thức và có một hiểu biết tương đối về dịch vụ có tính chất cách mạng trong lĩnh vực tài chính này.

     

    2          Xu hướng lâu dài

    Nền tảng của thương mại điện tử và ngân hàng điện tử  là Internet. Internet đang phát triển rất nhanh cả về phạm vi bao phủ, phạm vi ứng dụng và chất lượng vận hành. Hiện nay, có khoảng 100 triệu người đang sử dụng Internet. Theo dự báo số người sử dụng Internet trên toàn thế giới năm 2005 sẽ lên tới 1 tỷ người.

    Tính đến cuối năm 2000, số thuê bao Internet ở Việt Nam là 113.000 và chưa đầy 1000 doanh nghiệp có trang chủ riêng. Tuy nhiên phải tính đến việc chúng ta mới chỉ ra nhập Internet từ cuối năm 1997.

    Không nằm ngoài xu hướng phát triển trong khu vực và trên toàn thế giới, Internet cũng sẽ bùng nổ ở Việt Nam trong những năm tới. Đó chính là cơ sở để phát triển ngân hàng điện tử ở Việt Nam.

    Hiện nay Chính phủ đang xem  xét để thông qua kế hoạch tổng thể nằm thực hiện nghiêm túc chỉ thị 58/CT-TW  chỉ đạo về công nghệ thông tin trong tình hình mới.

    Đào tạo nguồn nhân lực để phát triển công nghệ thông tin. Trong mọi lĩnh vực, nguồn nhân lực là hết sức quan trọng. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin nước ta mới đang ở dạng tiềm năng chứ chưa phải ở dạng khả năng khai thác. Mục tiêu của chúng ta là khuyến khích nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, có những chính sách nhằm thu hút tài năng tin học, có những sản phẩm phần mềm thay thế được nhập khẩu.

    Ứng dụng công nghệ thông tin ở tất cả các hoạt động kinh tế xã hội. Điều này không những xây dựng một nền kinh tế mới mà còn nâng  cao nền kinh tế tri thức, làm nền tảng cho sự phát triển của các loại hình dịch vụ cao cấp.

    Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet ở Việt Nam. Với quyết tâm cao của ngành bưu chính viễn thông, của đông đảo cộng đồng khoa học công nghệ, hạ tầng cơ sở viễn thông giai đoạn tới phải được nâng lên ngang bằng với khu vực. Mục tiêu là tạo ra sự bùng nổ đột biến Internet ở Việt Nam. Và chỉ có cách đó chúng ta mới hoà nhập, sử dụng thương mại điện tử, Chính Phủ điện tử như Chính phủ nước ta đã cam kết với chính phủ các nước Đông nam Á.

    Kế hoạch đồng bộ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Hoàn thiện nâng cấp kỹ thuật hệ thống mạng thông tin ngân hàng rộng khắp từ Trung ương đến tất cả các chi nhánh. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành, phục vụ công tác quản lý của Ngân Hàng Nhà Nước. Ưu tiên phát triển hệ thống thanh toán Quốc gia. Phổ cập dịch vụ ngân hàng tiêu dùng trong dân. Hoàn thiện  hệ thống các văn bản pháp lý trong các nghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan trực tiếp tới công nghệ ngân hàng hiện đại.

    II.        Một số kiến nghị giải pháp cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam

    Trong quá trình đương đầu với những thách thức mới trên thị trường, ngành ngân hàng thế giới  luôn theo đuổi hai mục tiêu chiến lược. Đó là cạnh tranh toàn cầu và không ngừng phát triển khoa học công nghệ. Ngành ngân hàng ngày nay đang dần thay thay thế phương thức hoạt động truyền thống bằng phương thức mới. Đó chính là ngân hàng điện tử. Khái niệm ngân hàng điện tử tuy còn mới mẻ đối với Việt Nam. Song, để phát triển thương mại điện tử thì việc tiến hàng ngân hàng điện tử là điều thiết yếu, giúp nền kinh tế Việt Nam nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế toàn cầu. Vấn đề chỉ còn là thời gian và những biện pháp cả ở tầm vĩ mô và vi mô để tạo ra một môi trường tốt cho ngân hàng điện tử phát triển.

    1.         Kiến nghị giải pháp vĩ mô

    Chính phủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng để thực hiện ngân hàng điện tử thông qua việc đưa ra các định hướng, xây dựng cơ sở hạ tầng pháp lý, triển khai cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như ban hành các chính sách phát triển một cách hợp lý. Chính phủ cần thể hiện rõ là người dẫn đầu cuộc chơi trong việc đem lại lợi ích quốc gia. Cụ thể có những việc cần làm  như sau:

    1.1.    Cải cách nâng cao hệ thống quản lý ngân hàng

    Một hệ thống tài chính ngân hàng hoạt động hiệu quả là một trong số điều kiện tiên quyết sự ổn định và phát triển một nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Ngành ngân hàng Việt Nam mới chỉ chuyển đổi cơ cấu trong một thời gian ngắn. Khoảng thời gian này chưa để đủ tạo ra một hệ thống ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế. Quá trình đổi mới vẫn còn đang tiếp diễn. Ngoài những bước đi ban đầu, ngành ngân hàng Việt Nam  cần được củng cố thêm rất nhiều tạo cơ sở để phát triển ngân hàng điện tử.

    *        Hiện đại hoá tổ chức và hoạt động hành chính của các ngân hàng thương mại

    –        Cải thiện và củng cố lại các quy tắc quản lý kế toán của các ngân hàng thương mại theo tiêu chuẩn quốc tế

    –        Nâng cao năng lực quản lý trong ngành ngân hàng. Giảm bớt hệ thống quản lý, nhân viên cồng kềnh. Giảm bớt số lượng ngân hàng nhỏ, không hiệu qủa.

    –        Tiến hành kế hoạch tập trung xúc tiến và trao đổi các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử một cách nghiên túc.

    –        Tạo điều kiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

    –        Thông tin kịp thời về những tiến bộ công nghệ tới các cán bộ ngân hàng. Đầu tư thoả đáng cho việc xây dựng một nguồn nhân lực chuyên nghiệp.

    *        Tạo điều kiện để hệ thống ngân hàng Việt Nam giao lưu với ngân hàng trong khu vực và trên thế giới

    Do chức năng và tính chất của hoạt động, hệ thống ngân hàng một nước luôn đòi hỏi một mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thế giới.

    Chính  phủ cần:

    –        Dần dần dỡ bỏ chính sách quản lý và bảo hộ quá chặt chẽ đối với hệ thống ngân hàng bằng cách để các ngân hàng Việt Nam tham gia vào các tổ chức tài chính khu vực và thế giới, khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực tài chính.

    –        Đưa các chương trình hợp tác xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư thương mại điện tử vào kế hoạch phát triển hàng năm.

    –        Hợp tác triển khai các dự án thương mại điện tử có quy mô quốc gia theo tiêu chuẩn quốc tế.

     

    1.2     Xây dựng và cải thiện hành lang pháp lý và các quy định khung cho ngân hàng điện tử

    *        Xây dựng hệ thống luật, các quy định khung cho ngân hàng điện tử

    Hệ thống luật pháp liên quan tới ngân hàng điện tử hiện nay được tạo ra bởi rất nhiều cấp độ khác nhau như Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, các Bộ, Ngân Hàng Nhà Nước, Uỷ ban nhân dân thành phố. Tất nhiên các văn bản phát hành cấp Quốc hội vẫn có hiệu lực cao nhất. Nhưng điều này tạo ra sự chồng chéo về quy định mà vẫn không đầy đủ, rất khó áp dụng.

    Hơn thế nữa, việc thi hành chậm trễ các văn bản luật và dưới luật diễn ra rất phổ biến. Ví dụ như trường hợp quyết định 44/2002QĐ-TTg về vấn đề sử dụng hoá đơn điện tử trong thanh toán các dịch vụ do chính phủ ban hành ngày 21/3/2002. Nhưng đến ngày 8/10/2002, Ngân Hàng Nhà Nước mới ban hành thông tư 1092/2002/QĐ-NHNN  hướng dẫn thực hiện quyết định này cho các ngân hàng thương mại.

    Cần có thêm các thông tư hướng dẫn thi hành các vấn đề như thanh toán điện tử, tiền điện tử, vấn đề an toàn và bảo mật…Tham khảo luật và các tiền lệ khu vực và thế giới để có chung “một tiếng nói” với các quốc gia khác.

    Việc ban hành và sửa đổi các quy chế ngân hàng phải căn cứ và xuất phát từ những hoạt động thương mại và công nghệ hiện đại.

    *        Ban hành các quy chế nhằm tạo ra hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

    Hạn chế thanh toán tiền mặt, trước tiên là trong hệ thống ngân hàng. Tiến hành thanh toán qua tài khoản cho việc trả lương, thanh toán giữa các ngân hàng. Khuyến khích mở tài khoản cá nhân.

    1.3.    Đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

    Nền tảng của ngân hàng điện tử là công nghệ thông tin, cần có sự đầu tư thoả đáng không chỉ từ các ngân hàng mà còn từ phía Chính phủ.

    *        Thiết lập một hệ thống thanh toán tiêu chuẩn

    Hệ thống thanh toán ở Việt Nam còn nhiều điều bất cập, chưa hoàn thiện, chưa nối mạng quốc tế và bị lấn át bởi hệ thống thanh toán bằng tiền mặt. Việc cải tổ lại hệ thống thanh toán không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn mang lại lợi ích quốc gia.

    Hệ thống liên ngân hàng điện tử mới đưa vào hoạt động gần đây như là một bước tiến căn bản tạo nền móng vững chắc cho hệ thống ngân hàng trên toàn quốc. Hệ thống này cần được duy trì và khai thác một cách có hiệu quả hơn.

    Ngân Hàng Nhà Nước cần có các chính sách hỗ trợ khuyến khích các ngân hàng thương mại tự đầu tư cho hạ tầng cơ sở thanh toán điện tử. Xoá bỏ một số quy định cản trở các ngân hàng thương mại trong việc thiết lập kế hoạch chiến lược lâu dài đầu tư hiên đại hoá cơ sở hạ tầng.

    *        Xúc tiến ngành công nghệ tin học ngân hàng

    Công nghệ tin học ngân hàng đang phải đối mặt với rất nhiều rào cản như trình độ quản lý kỹ thuật yếu kém, phát triển không đồng đều, thiếu vốn… Chính phủ có thể cho phép các công ty tài chính nước ngoài đầu tư một phần trong lĩnh vực thông tin viễn thông nhưng không cho họ liên quan tới các hoạt động điều hành nhằm thu hút vốn và kinh nghiệm kỹ thuật của họ mà vẫn kiểm soát được lĩnh vực này.

    *        Phổ cập công nghệ thông tin trong dân, xây dựng nguồn nhân lực tin học chuyên nghiệp

    Với cơ sở vật chất thiếu thốn như hiện nay, chúng ta không có hi vọng

    làm cho cả gần 80 triệu dân Việt Nam hiểu đầy đủ về Internet, song ít nhất chúng ta có thể đưa tin học tới mọi nơi có thể đến được. Đó là các công sở đã có hệ thống máy tính nối mạng Internet, là việc giảng dạy ở các cấp trường học, là việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Cần đưa báo chí, trung tâm thông tin lên mạng. Bằng cách tra cứu này, biến internet thành thứ công cụ gần gũi phổ biến cho các công ty và cá nhân.

    Cần đẩy mạnh kinh doanh thông tin trên internet nhằm lôi kéo các doanh nghiệp nối mạng. Các nội dung thông tin phải cập nhật, chính xác và bao trùm cả nước. Hoàn thiện các kỹ năng nghiệp vụ sử dụng internet.

    Phát triển internet là trước hết phải phát triển các nhà cung cấp dịch vụ internet. Bằng cách này mới mong tăng số lượng thuê bao internet.

    Các cơ quan quản lý nhà nước tích cực tham gia nối mạng để cung cấp các thông tin về chế độ chính sách, luật pháp, từ đó tạo thói quen dùng internet trong đời thường. Lựa chọn các doanh nghiệp để tham gia vào mạng.

    Khuyến khích tổ chức các hoạt động nghiên cứu sáng tạo tin học như cuộc thi “Trang Web ấn tượng năm 2000” do tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam và Đài truyền hình Việt Nam  tổ chức.

    Chúng ta đang thiếu một nguồn  nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp. Việc sử dụng máy tính ngày càng phổ biến nhưng ít nhiều vẫn mang tính tự phát. Đặc biệt là trong lĩnh vực phần mềm. Chúng ta chưa có một lực lượng chuyên gia lập trình có khả năng xử lý ứng dụng hệ thống tầm cỡ quốc gia. Đây là vấn đề đặt ra cho Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường và Bộ Lao động Thương binh Xã hội.

    Điều đáng nói tới là phương pháp đào tạo giáo dục. Hiện nay, nhiều sinh viên tin học tài năng lại không được hoặc không thể sử dụng trong các lĩnh vực ngân hàng. Nguyên nhân là họ không có chút kiến thức tối thiểu về ngành tài chính ngân hàng. Việc khuyến khích các sinh viên tin học tham gia sáng tạo ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng còn rất ít.

    II.        Kiến nghị giải pháp vi mô

    Sau đây là một số giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại, bộ phận đóng vai trò chính trong việc tiến hành và phát triển ngân hàng điện tử.

    1.         Chiến lược phát triển và quản lý hệ thống khách hàng

    Dịch vụ ngân hàng tiêu dùng ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu xuất hiện. Nhìn ở tầm dân chúng rộng rãi, nhận thức và hiểu biết về ngân hàng chưa rõ ràng và đầy đủ. Về phía các ngân hàng, phần lớn các ngân hàng cho tới nay vẫn còn sao lãng việc phát triển hệ thống khách hàng cá nhân.

    Các ngân hàng thương mại quốc doanh dựa dẫm vào nhà nước mà bỏ qua sự cần thiết trong việc tìm đến với khách hàng. Còn các ngân hàng cổ phần thì còn quá nhỏ và thiếu kinh nghiệm. Trong nền kinh tế thị trường, việc xây dựng hệ thống khách hàng là vô cùng quan trọng. Khách hàng chính là sự tồn tại của doanh nghiệp. Phương thức cung cấp dịch vụ truyền thống của các ngân hàng Việt Nam không còn có đủ khả năng tồn tại trước thách thức của cơ cấu kinh tế thị trường.

    Trong xu thế toàn cầu hoá và sự phát triển công nghệ thông tin cho phép các đối thủ cạnh tranh mở rộng thị trường không chỉ trong phạm vị một nước mà là trên toàn thế giới. Nó tạo ra cho các ngân hàng có chiến lược marketing mạnh nhiều cơ hội và thách thức những ngân hàng có quy mô khách hàng nhỏ. Hơn bao giờ hết, đẩy mạnh marketing phát triển hệ thống khách hàng là nhiệm vụ đầu tiên của các ngân hàng.

    Ngày nay, sự khác biệt của các dịch vụ tài chính giữa các ngân hàng không còn là bao. Ngân hàng nào cũng có các dịch vụ như nhau Rất khó khăn để trở nên nổi trội trên thị trường. Do vậy cần phải duy trì một mối quan hệ tốt đối với khách hàng. Duy trì chất lượng dịch vụ, xây dựng kế hoạnh giữ vững thị phần và quy mô khách hàng. Nghiên cứu tìm hiểu kể cả nhu cầu nhỏ của khách hàng nhằm mang lại cho khách hàng dịch vụ cần thiết đúng lúc. Phưong châm là “đúng người, đúng sản phẩm, đúng lúc” Một số yêu cầu cụ thể đối với ngân hàng:

    *        Hiểu khách hàng

    Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng, các sở thích, nhu cầu thiết yếu, thứ yếu. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua việc phát triển dịch vụ, sản phẩm và xây dựng giá cho mỗi loại khách hàng

    *        Luồng phân phối sản phẩm

    Các luồng sản phẩm  mới phải thường xuyên đuợc tung ra xen kẽ luồng sản phẩm cũ. Giúp khách hàng luôn có nhiều sự lựa chọn. Đi đôi với việc này là các chiến dịch quảng bá khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm mới. Từ đó dần thay thế sản phẩm cũ đã hết tuổi thọ trên thị truờng.

    *        Tạo ra khách hàng

    Điều này đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân viên marketing chuyên nghiệp, chủ động biến nhu cầu tiềm  năng của khách hành thành nhu cầu thực sự, xoá bỏ định kiến của khách hàng, tăng cuờng dịch vụ sau bán hàng để nhanh chóng lấp đầy các “khe hở” hiểu biết chưa đầy đủ về dịch vụ của khách.

    2.         Xây dựng chiến lược đầu tư thực hiện ngân hàng điện tử

    Mỗi ngân hàng cần phải xây dựng một chiến lược công nghệ thông tin cho ngân hàng mình nhằm thực hiện chiến lược tổng thể của ngân hàng, có tính đến nội lực. Tránh tình trạng đầu tư tràn lan, mất cân đối, thời gian hoàn thiện kéo dài. Với 15% trong số các ngân hàng thể hiện quan tâm đối với ngân hàng điện tử hiện nay thì qủa là đáng ngại. Thực tế, đầu tư cho ngân hàng điện tử yêu cầu một lượng vốn quá cao mà không phải ngân hàng nào cũng đáp ứng nổi.

    Lãnh đạo các ngân hàng phải có sự quan tâm chỉ đạo sát sao. Với tầm nhìn của mình, lãnh đạo ngân hàng có thể thấy một bức tranh toàn cảnh, từ đó mà cân đối giữa ngân hàng điện tử và các phần dich vụ khác.

    Các ngân hàng đã tham gia thực hiện ngân hàng điện tử cần thực hiện triệt để hệ thống ngân hàng điện tử đã xây dựng, tránh tình trạng lãng phí về người và của.

    Cuối cùng, các ngân hàng không quên phối kết với các nhà hoạch định kinh tế vĩ mô, các ngành có liên quan để có thể từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách nhất là cơ sở hạ tầng truyền thông, chi phí giao dịch điện tử.

     

    3.         Vấn đề an toàn và bảo mật

    Vấn đề an toàn và bảo mật là vấn đề quan trọng đối với ngân hàng đặc biệt là ngân hàng điện tử. Để dẫn tới thành công trong phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng mới này, điều đầu tiên là ngân hàng phải chiếm được lòng tin của khách hàng.

    *        Áp dụng các biện pháp an toàn cần thiết

    Về mặt kỹ thuật, hiện nay một số các ngân hàng các hê thống an toàn như Secure Sockets Layer (SSL) hay Secure Electronic Transaction (SET). Ngoài ra các ngân hàng cần thiết lập một chính sách quản lý rủi ro nội bộ. Cuốn “Nguyên tắc quản lý rủi ro cho các hoạt động ngân hàng điện tử” do BASEL phát hành là một tài liệu tham khảo rất tốt.

    *        Giáo dục khách hàng

    Thực tế, những sơ xuất của khách hàng do thiếu hiểu biết đã dẫn đến những rủi ro đáng tiếc. Khách hàng dường như phó mặc cho ngân hàng và không nghĩ rằng mình cũng phải có trách nhiệm tự bảo vệ.

    Ví dụ như một người để cho người thân của mình biết mã số bí mật và sử dụng thẻ tín dụng của mình một vài lần. Điều này rất dễ dẫn đến tranh chấp giữa ông ta với ngân hàng. Ông ta có thể từ chối các giao dịch xảy ra tại các địa điểm mà ông ta chứng minh là mình không thể có mặt ở đó.

    Ngân hàng có thể giáo dục hoặc cảnh báo nguy cơ cho khách hàng bằng các thông báo in trên bản sao kê tài khoản, thư, đơn đăng ký dịch vụ. Và luôn nhắc nhở khách hàng tuân theo các quy dịnh đảm  bảo an toàn.

    4.         Thiết kế trang chủ và tận dụng tiến bộ của trang chủ

     

    Trang chủ, tiếng Anh là Web site có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Đối với ngân hàng thì nó là một thị trường thông tin trên mạng. Nó cho phép xúc tiến các hoạt động quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Trang chủ là cở sở của Internet-banking.

    Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần lưu tâm hơn dến vấn đề thiết kế trang chủ, sao cho dẹp mắt, hấp dẫn hơn, thông tin cập nhật, phong phú hơn nhằm thu hút chú ý của khách hàng.

    Các ngân hàng cần cân nhắc đến việc tổ chức nhiều các giao dịch thực sự trên các trang chủ hơn nhằm  chiếm lòng tin khách hàng, xoá bỏ mối e ngại ban đầu của khách hàng về Internet-banking, làm Internet-banking trở nên phổ biến.

     

     

     

     

     

     

     

    Kết luận

    Ngân hàng điện tử là một phương thức mới của các hoạt động tài chính ngân hàng. Sự ảnh hưởng lớn lao của nó không chỉ ở những gì mà người ta dễ nhận ra như tăng số lượng khách hàng và dịch vụ ngân hàng, giảm bớt chi phí, giảm bớt khâu trung gian, tào điều kiện thuận lợi cho khách hàng…mà còn ở những điều khó nhận thấy hơn như mô hình thanh toán, hiệu quả hoạt động tài chính, cấu trúc thị trường, luật pháp, chính sách,.., từ đó ảnh hưởng sâu rộng tới toàn bộ nền kinh tế xã hội của các nước và trên toàn thế giới.

    Ngân hàng điện tử là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nó không chỉ mở ra cơ hội phát triển cho ngành tài chính ngân hàng mà còn cho  các ngành khác như công nghệ thông tin, du lịch, sản phẩm và dịch vụ tiêu dùng… Ngân hàng điện tử là một phần của thương mại điện tử và tiến trình “toàn cầu hoá”.

    Trong vòng 10 năm, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đưa ngân hàng điện tử Việt Nam  đi lên từ con số không và đạt được những thành tích đáng kể. Ngân hàng điện tử mang tính chất xúc tác thúc đẩy nhanh chóng quá trình cải tổ làm thay đổi hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung, góp phần thực hiện các cam kết của nước ta trên lộ trình gia nhập ASEAN, AFTA, APEC và tương lai là WTO.

    Tuy còn nhiều vấn đề phải nghiên cứu và hoàn thiện trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, pháp luật và xã hội để có thể thúc đẩy ngân hàng điện tử phát triển ở Việt Nam, nhưng nhìn vào xu hướng phát triển ngân hàng điện tử trên thế giới và bước đi ban đầu của Việt Nam trong lĩnh vực này, ta có thể khẳng định rằng Việt Nam tất yếu sẽ triển khai thành công ngân hàng điện tử.

    Vì thời gian hạn chế nên bài khóa luận này không tránh khỏi có những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức. Rất mong sự góp ý của các thầy cô để tôi có thể hoàn thiện thêm.

    Xin chân thành cảm ơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-v%E1%BB%81-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-E-Banking.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

     

    Đề tài: Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng  điện tử (E-banking ) tại Techcombank ( hoặc NHTMCP Kỹ thương Việt Nam)

    Nội dung chính:

    phần 1.

    1. Một số vấn đề chung về E-banking.
    2. Đánh giá chung về E-banking trên thế giới

    phần 2.

    1. E- banking tai VN
    2. E – banking tại Techcombank
      • Techcombank với chiến lược và sản phẩm E-banking
      • Sản phẩm Home-banking của Techcombank.
      • thiets lập các điều kiện để mở rộng e – banking tại Tech

    phần 3. ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử tại VN

    BẢN NHÁP.

    Phần 1:

    1. Kn:

    Nghiệp vụ ( dịch vụ ) Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây… Hiện nay, dịch vụ  ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này.

    2 . Mục đích / lợi ích

    -Hướng đến người tiêu dùng

    -Tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành

    -Xây dựng hệ thống có thể tạo ra các sản phẩm mới 1 cách dễ dàng

    -Xây dựng hệ thống có thể đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng

    -Tích hợp với các kênh phân phối sẵn có

    -Hoạt động liên tục 365 X 24.

    1. Các hình thức của dịch vụ ngân hàng điện tử.

    Ngân hàng điện tử được định nghĩa như là một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người  tiêu dùng thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác

    Dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) gồm:

    • Internet banking (or online banking)
    • Telephone banking
    • TV-based banking
    • Mobile phone banking
    • PC banking (or offline banking)
    • ATM (Automated Teller Machine) channel

    4 . Đánh giá chung v ề E-banking tại 1 số nước trên thế giới

    4.1. Tại Philippines.

    Một quan chức cao cấp của Ngân hàng United Coconut Planters Bank (UCPB) ở Philippines cho biết giá trị và số lượng các giao dịch ngân hàng điện tử (e-banking) ở nước này đã gia tăng đều đặn trong vòng ba năm qua, mặc dù vẫn còn nhiều quan ngại về vấn đề an ninh và truy cập của phương thức giao dịch này.

    Về phía các ngân hàng, e-banking mang lại cho họ hiệu quả phục vụ cao hơn và tăng trưởng mạnh hơn nhờ giảm được chi phí thông tin và chi phí giao dịch.

    Phó tổng giám đốc UCPB Margarita Lopez nhận định sự tăng trưởng này chứng tỏ khách hàng ngày càng chấp nhận e-banking như là một kênh giao dịch an toàn, đáng tin cậy và tiện lợi.

    Theo số liệu thống kê của Ngân hàng trung ương Bangko Sentral ng Pilipinas (BSP), trong quý đầu năm 2004, đã có 42 ngân hàng sử dụng hệ thống e-banking, tăng 40% so với năm trước. Trong số này có 27 ngân hàng cung cấp các dịch vụ qua Internet, bao gồm 24 ngân hàng thương mại và quốc tế và ba ngân hàng tiết kiệm.

    Tổng giá trị giao dịch qua e-banking trong chín tháng đầu năm 2004 tăng 66% so với năm 2003, đạt 5,32 tỷ peso (khoảng 95 triệu đô la Mỹ).

    Telebanking, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại của UCPB, đã đạt mức kỷ lục trong chín tháng đầu năm 2004 với 1,1 triệu giao dịch trị giá hơn 73 triệu đô la Mỹ.

    Tương tự, điện thoại di động cũng đang trở thành một công cụ chi trả cạnh tranh với thẻ tín dụng và thẻ rút tiền. Những cuộc điều tra gần đây của Hãng ACNielsen cũng cho thấy rằng, trong số một triệu người sử dụng Internet thường xuyên tại Philippines, có 23% hiện đang thực hiện các giao dịch ngân hàng qua e-banking.

    Giám đốc thông tin Elena “Bing” Van Tooren của ACNielsen ở Philippines nói : “Một khi người ta cảm thấy thuận lợi trong giao dịch ngân hàng trực tuyến, các hoạt động Internet khác như mua hàng trên mạng sẽ mau chóng phát triển

    4.2. Tại Mỹ

     

    Theo một nghiên cứu của Stegman chi phí trung bình cho việc thực hiện một giao dịch ngân hàng bất kỳ theo kênh truyền thống qua quầy giao dịch tại Mỹ là 1.07 USD.  Với việc áp dụng công nghệ, chi phí của một giao dịch tương tự thực hiện qua các kênh ngân hàng tự động động khác nhau lần lượt là: 0.04 USD đối với một giao dịch thực hiện qua trung tâm liên lạc khách hàng (call/contact center); 0.27 USD qua ATM; và 0.01 USD thông qua dịch vụ Internet Banking thực hiện trên một máy tính cá nhân bình thường. Điều này hiển nhiên chứng tỏ rằng các giao dịch dựa trên công nghệ Internet đã trở nên kinh tế và hiệu quả cho ngành ngân hàng Mỹ trong việc giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng ở phạm vi toàn cầu.

    • Internet Banking tại Anh và các nước châu Âu khác

    Phần lớn khách hàng tại Anh và châu Âu sử dụng Internet Banking để xem số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, kiểm tra giao dịch hàng ngày, đối chiếu số dư. Sử dụng dịch vụ Internet Banking giúp các ngân hàng giảm chi phí hoạt động và thời gian làm việc của nhân viên tại các trung tâm liên lạc khách hàng (call center), các chi nhánh để trả lời khách hàng và thực hiện các giao dịch lặp đi lặp lại. Khách hàng cũng được hưởng lợi nhờ dịch vụ nhanh, chính xác, đảm bảo sự riêng tư, tiết kiệm thời gian đi lại…

     

    4.4. Internet Banking tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương

    Tại khu vực này, Internet Banking đã được triển khai tại nhiều nước như Trung Quốc, Hong Kong, Singapore và Thái Lan. Tại Trung Quốc, Ngân hàng Trung Ương đã khuyến khích các dịch vụ Internet Banking từ năm 2000. Tại Hong Kong, ngân hàng HSBC bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet Banking vào 1/8/2000. Với dịch vụ Internet Banking của HSBC, khách hàng có thể gửi tiết kiệm, đầu tư chứng khoán, thanh toán hoá đơn dịch vụ và giao dịch ngoại hối. Tại Singapore, dịch vụ Internet Banking đầu tiên đã xuất hiện từ năm 1997. Hiện tại các ngân hàng lớn tại Singapore đều cung cấp dịch vụ này như Oversea Union Bank (OUB), DBS Bank, Citibank, Hong Kong’s Bank of East Asia, Oversea-Chinese Banking Corp. (OCBC). Tại Thái Lan, dịch vụ Internet Banking được cung cấp từ năm 1995. Đặc biệt sau cuộc khủng khoảng tài chính năm 1997, các ngân hàng Thái chịu sức ép phải cắt giảm chi phí đã chuyển hướng sang đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ Internet Banking, coi đây là một giải pháp để giảm chi phí nhân công và tăng độ thoả mãn của khách hàng.

    E-Banking toàn cầu – Xu thế hiện nay

     

    • Xu thế chung trong ngành ngân hàng là sự hội tụ về mọi mặt, bao gồm: kênh phân phối, văn hoá bán hàng, các quy trình Back-office và cơ sở hạ tầng quản lý tri thức đều được tích hợp thông qua môi trường điện tử.
    • Sự tích hợp thành công giúp ngân hàng phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm liền mạch trong suốt đối với khách hàng.
    • Ngân hàng dịch chuyển sự tập trung: từ chú trọng sản phẩm thành chú trọng khách hàng.
    • Kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, các tổ chức tài chính kích thích/ thúc đẩy sự tin cậy của khách hàng, và đóng vai trò trung gian đảm bảo nhà cung cấp được thanh toán đầy đủ và khách hàng thoả mãn với dịch vụ.

    Kết quả cuối cùng: Phát triển, duy trì khách hàng với quy mô lớn, tiết kiệm chi phí và gia tăng lợi nhuận

    Phần 2.

    1. E-Banking tại VN.

    1.1. Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, ngân hàng điện tử tại Việt Nam cũng đã có được những bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, do tính chất còn quá mới mẻ và do khách hàng cũng chưa thực sự quan tâm lắm tới những dịch vụ này, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam vẫn đang thận trọng và dè dặt khi tung ra những sản phẩm dịch vụ mới. Cụ thể, đối với dịch vụ PC-banking, trên thị trường mới chỉ có vài ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà “home-banking” (Vietcombank, Incombank, ACB, Eximbank …) và 2 ngân hàng nước ngoài là ANZ và Citibank cung cấp. Dịch vụ Phone-banking, có các ngân hàng cung cấp là VCB, ACB, Techcombank, HSBC, ANZ và Citibank… Dịch vụ Mobile-banking thì có ngân hàng Incombank, ACB và Techcombank…, ngoài ra, các ngân hàng khác chỉ mới dừng lại ở việc thiết lập các trang web chủ yếu để giới thiệu ngân hàng và cung cấp thông tin dịch vụ. Riêng Ngân hàng Nông nghiệp và PTNTVN đang triển khai thử nghiệm dự án E-banking.

     

    -Các ngân hàng áp dụng dịch vụ cơ bản của ngân hàng điện tử (Truy vấn) :  TECHCOMBANK, VCB, và một số ngân hàng khác

    -Các kênh giao dịch phi truyền thông như ATM, POS cũng được các ngân hàng đầu tư và khách hàng sử dụng ngày càng phổ biến

    -Một số ngân hàng NN tại việt Nam cung cấp dịch vụ NHĐT thực thụ: Citibanking (Citibank), Hexagon (HSBC), DB-Direct (Deutsch Bank), ANZ-link (ANZ bank). Tuy nhiên mới dừng lại ở việc cung cấp cho KH là doanh nghiệp

    -Techcombank là ngân hàng TMCP đầu tiên được NHNN cấp phép cho cung cấp dịch vụ E-banking thực thụ theo các tiêu chuẩn quốc tế ra thị trường và đặc biệt là khách hàng bán lẻ.

    1.2.  E-Banking tại Việt Nam-Cơ sở pháp lý  và kỹ thuật

     

    Việc cung cấp các dịch vụ giao dịch điện tử trong đó có Internet Banking được thực hiện trên cơ sở Luật Giao dịch Điện tử của Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 51/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005. Đây là cơ sở pháp lý mới nhất để thực hiện các giao dịch điện tử. Luật này đã được hướng dẫn cụ thể bằng nghị định của Chính phủ số 57/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2006 về Thương mại Điện tử.

    Một số văn bản luật khác như:

    -Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng.

    -Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy định về các nguyên tắc  quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.

    -Quyết định số 376/2003/QĐ-NHNN Quy định về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

    -Quyết định của 308-QĐ/NH2 ban hành Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng.

    -Hệ thống thanh toán điện tử bắt đầu có sự tham gia của hệ thống SWIFT (Tháng 3 năm 1995)

    -Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (T5/2002) cho phép phát triển ngân hàng bán lẻ và bán buôn

    1. Techcombank với dịch vụ E-banking.
    • Mục tiêu.

    -Trở thành Ngân hàng hàng đầu VN trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử và thương mại điện tử

    -Chiến lược ngân hàng điện tử được phát triển thông qua chiến lược kênh phân phối điện tử nhằm thu hút và duy trì số lượng khách hàng có hiểu biết ngày càng tăng thông qua việc cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng, thân thiện dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và chi phí.

    -Định hướng các kênh phân phối điện tử sẽ mang đến các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng ngay được nhu cầu khách hàng ngay từ sự tiếp cận ban đầu.

    -Duy trì và phát triển các kênh phân phối điện tử đảm bảo không còn là dịch vụ không sinh lời.

    -Tích hợp và hỗ trợ các hoạt động ngân hàng truyền thống.

    -Tập trung vào khách hàng nội địa với sự thu hút trên phạm vi rộng

    -Chuyển hướng từ định hướng sản phẩm sang định hướng khách hàng.

    -Đầu tư theo lộ trình từng bước thích hợp vào hệ thống ngân hàng điện tử tích hợp hoàn chỉnh và có tính tiêu chuẩn quốc tế.

    -Quảng bá và truyền thông các kênh phân phối điện tử thông qua hợp tác với một số các cung cấp dịch vụ, các hãng bán lẻ , bán buôn lớn có uy tín trên thị trường.

    -Hợp tác, liên kết với các tổ chức: bán chéo sản phẩm, tăng độ tin cậy và lòng tin của ngân hàng đối với khách hàng

    • Các sản phẩm:

    Sản phẩm Home Banking, F@st I-Bank, F@st MobiPay

    E-Banking cho khách hàng cá nhân

    -Quản lý tài khoản

    -Thanh toán hoá đơn

    -Mở tài khoản mới

    -Chuyển tiền điện tử

    -Dịch vụ đầu tư, môi giới

    -Xin cấp/phê duyệt khoản vay

    -Quản lý tổng hợp tình trạng tài chính cá nhân

    -Khả năng tự thiết kế theo nhu cầu

    -Môi trường sử dụng: Internet, Mobile, Phone, Email

    Sản phẩm TeleB@nk, F@st I-Bank

    E-Banking cho doanh nghiệp

     

    Quản lý tài khoản

    Quản lý quỹ tiền mặt

    Hồ sơ xin vay, phê duyệt, ứng trước cho doanh nghiệp quy mô nhỏ

    Chuyển tiền điện tử.

    Các dịch vụ thanh toán quốc tế

    Thanh toán giữa các doanh nghiệp

    Quản trị thu nhập/ lương hưu nhân viên

    Khả năng tự thiết kế theo nhu cầu

    Môi trường sử dụng: Internet, PC

    Sản phẩm F@st PayGate, F@st MobiPay

    Giải pháp, dịch vụ cổng thanh toán điện tử cho nhà cung ứng dịch vụ và bán hàng 

     

    -Cổng thanh toán điện tử PayGate là giải pháp và dịch vụ thanh toán bảo mật cao được cung cấp cho các tổ chức bán hàng hoá dịch vụ (Merchant) để giúp cho người mua hàng có thể thanh toán cho người bán hàng nhằm hoàn tất một giao dịch mua bán và giao nhận hàng hoá dịch vụ thông qua môi trường thương mại điện tử E-commerce.

    – Dịch vụ tích hợp, đa dạng: Đa kênh thanh toán, Đa tiền tệ, Đa ngôn ngữ, Đa kênh giao tiếp…

    -Chấp nhận các loại tài khoản, thẻ quốc tế phổ biến

    +VISA/MasterCard (bao gồm cả thể Credit & Debit)

    + Amex, JCB, Diner Club, CUP, Domestic Debit

    -Môi trường sử dụng: Internet, Mobile

    2.3. Sản phẩm Home-banking của Techcombank.

    • Tính năng và lợi ích:

    – Dù ở bất kỳ đâu, Quý khách cũng có thể cập nhật thông tin về tài khoản ngay khi có giao dịch mới phát sinh thông qua các phương tiện truy vấn: thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định.
    – Ngoài các thông tin do Ngân hàng cung cấp tự động cho khách hàng qua tin nhắn di động và e-mail, Quý khách có thể chủ động cập nhật các thông tin Ngân hàng về lãi suất, tỷ giá …nhanh chóng, chính xác bằng cách nhắn tin hoặc gọi điện thoại đến số 19001590.
    – Các thông tin cung cấp qua HomeBanking có độ chính xác, an toàn, bảo mật cao.
    – Với bất kỳ loại tài khoản nào (tài khoản cá nhân, tài khoản tiết kiệm…) mở tại Techcombank, Quý khách cũng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ Homebanking để truy vấn các giao dịch và số dư tài khoản.

    2.3.2. Các dịch vụ của Techcombank Homebanking

    – Techcombank Mail Access
    Chỉ cần có địa chỉ e-mail và đăng ký sử dụng dịch vụ với Ngân hàng. Qúy khách sẽ nhận được thông tin về tài khoản của mình qua e-mail mỗi khi tài khoản của Quý khách phát sinh giao dịch.
    – Techcombank Mobile Access
    Hệ thống cung cấp thông tin số dư và giao dịch của tài khoản khách hàng (hai chiều: tự động hoặc theo yêu cầu) vào điện thoại di động của Quý khách bằng tin nhắn SMS.
    Tự động: Khi tài khoản của Quý khách phát sinh giao dịch, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn về giao dịch phát sinh và số dư hiện tại vào điện thoại di động của Quý khách.
    Theo yêu cầu: Quý khách cũng có thể chủ động gửi tin nhắn SMS tới hệ thống Techcombank để được nhận tin nhắn phản hồi về số dư tài khoản của mình, tỷ giá, lãi suất…
    – Techcombank Voice Access (gọi tắt là Vocaly)
    Mọi thông tin về số dư và hai giao dịch tài khoản gần nhất của Quý khách, thông tin về tỷ giá, lãi suất …sẽ được cung cấp qua Tổng đài tự động khi bạn quay số 19001590.

    2.3.3. Điều kiện sử dụng dịch vụ:

    *  Techcombank Mail Access:
    – Có địa chỉ email.
    – Đăng ký sử dụng vụ Techcombank Mail Access.
    *  Techcombank Mobile Access:
    – Có điện thoại di động.
    – Đăng ký sử dụng dịch vụ Techcombank Mobile Access.
    *  Techcombank Voice Access:
    – Có điện thoại cố định.
    – Đăng ký sử dụng dịch vụ Voice Access.

    2.3.4. Thẻ FastAccess.

    FastAccess cho phép thanh toán và rút tiền, chi vượt số tiền trong tài khoản thẻ, đăng ký tự động chuyển một số tiền nhất định trên tài khoản thẻ vào tài khoản tiết kiệm, truy vấn thông tin tài khoản… FastAccess-i là thẻ ghi nợ nội địa phát hành ngay, khách hàng nhận thẻ ngay khi đăng ký. Dịch vụ trả lương qua tài khoản cho phép các doanh nghiệp trả lương cho cán bộ, nhân viên có tài khoản tại Techcombank. Gói dịch vụ ngân hàng toàn diện của Techcombank còn có module “Nhà mới & ô tô xịn” giúp khách hàng mua nhà và ô tô trong lúc chưa đủ tiền chi cho việc đó.

    Khi có giao dịch bằng thẻ FastAccess khách hàng sẽ nhận đc thông báo của ngân hàng qua email, điện thoại:

    Ví dụ qua email:

    THÔNG BÁO GIAO DỊCH QUA TÀI KHOẢN

    Kính gửi ông/bà:            TRINH THI LUYEN

    Số tài khoản:                  10821026004014

    Loại tiền:                        VIETNAM DONG

    Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới ông/bà số dư tài khoản hiện thời và các giao dịch phát sinh đến ngày 20/02/2009:

    Ngày

     

    giao dịch

    Phát sinh nợ (VIETNAM DONG) Phát sinh có (VIETNAM DONG) Diễn giải
    20/02/2009 50,000.00   Muc dich
    20/02/2009 50,000.00   Aa
    Tổng cộng 100,000.00    

       Số dư cuối kỳ (20h30′ ngày 20/02/2009):   160,154.00   VIETNAM DONG

    Xin cám ơn Quý khách đã sử dụng dịch vụ !

     – Sáng tạo giá trị, Chia sẻ thành công !

     

    • Thiết lập các điều kiện để mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank.

     

    • Tăng cường sự thuận tiện: cần mở rộng liên kết để có sự tương thích về công nghệ để gia tăng yếu tố thuận tiện cho khách hàng; chuyển giao công nghệ bắt kịp với hệ thống e-banking trên thế giới; xây dựng hệ thống dự phòng, nâng cao hiệu suất khai thác công nghệ. Đồng thời có biện pháp bảo mật, dự phòng, kiện toàn cơ sở hạ tầng, kiểm soát hội nhập.
    • Cần có hỗ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức liên quan nhằm khuyến khích người dân học tin học, ngoại ngữ…; tổ chức diễn đàn, hội thảo, báo chí… tăng nhận thức của người dân về tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử.
    • Chính phủ cũng cần hỗ trợ trong hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng trung tâm quản lý dữ liệu trung ương…
    • Lập giao diện tiếng Việt, bộ phận tư vấn hỗ trợ cho người sử dụng cảm thấy thuận tiện và thân thiện giữ vai trò hết sức quan trọng.
    • Đẩy mạnh marketing về ngân hàng điện tử, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, nghiên cứu phát triển trung tâm khách hàng.
    • Tạo nhu cầu thanh toán điện tử, tin học hóa các tổ chức, nâng cao tốc độ đường truyền internet, giảm thiểu các cước phí…

     

     

    Phần 3: Ưu điểm và nhược điểm của e-banking tại VN.

     

    1. Ưu điểm :- Về phía khách hàng: Ưu điểm lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng chính là sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng. Bây giờ, khách hàng chỉ cần gửi một tin nhắn lúc nửa đêm thay vì phải xin phép sếp ra ngoài trong giờ làm việc chỉ để đóng tiền điện thoại cho vợ là một ưu thế rõ rệt nhất của ngân hàng điện tử. Khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng điện tử mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã tiết kiệm được thời gian và giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng. Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục vụ tận nơi với những thông tin nóng hổi nhất như biến động tỷ giá, tra cứu thông tin tài chính của đối tác … Và hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tuỵ và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân hàng.- Về phía ngân hàng : Các giao dịch ngân hàng được tự động hoá không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ngân hàng. Thông qua những dịch vụ mới, những kênh phân phối mới, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần, giảm chi phí, thu hút nguồn vốn huy động từ tiền gởi thanh toán của khách hàng, tăng thêm lợi nhuận … bên cạnh đó, ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp cho các ngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài.

      2. Nhược điểm :

      Tại Việt Nam, tiến trình phát triển ngân hàng điện tử đã đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế như:

      – Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử còn chưa thoả mãn khách hàng ở những cấp độ cao hơn như việc gửi tiền mặt vào tài khoản, việc đăng ký sử dụng dịch vụ… còn phải tới trực tiếp giao dịch tại chi nhánh ngân hàng, hoặc các dịch vụ ngân hàng điện tử chất lượng cao hơn còn chưa được phát triển như dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ địa ốc, cho thuê tài chính…

      – Cơ sở hạ tầng còn yếu kém như chất lượng mạng, tốc độ đường truyền, lỗi kỹ thuật hoặc thiết bị đầu cuối không đảm bảo chất lượng dẫn tới chất lượng dịch vụ chưa cao. Bên cạnh đó, các hệ thống ngân hàng điện tử của các ngân hàng còn phát triển tương đối độc lập, chưa có sự phối hợp, liên thông cần thiết nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của dịch vụ mới này.

      – Giao dịch ngân hàng điện tử còn phụ thuộc nhiều vào chứng từ lưu trữ truyền thống, chưa thể điện tử hoá mọi chứng từ giao dịch. Ngoài ra, việc sử dụng chữ ký điện tử, chứng nhận điện tử chưa được phổ biến rộng rãi và chưa thể hiện được ưu thế so với chữ ký thông thường.

      – Bên cạnh đó, những rủi ro mới như hacker (tin tặc), virus máy tính có thể có những tác hại rất lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với khách hàng, gây mất lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng.

      – Một lý do quan trọng nữa đó là quy mô và chất lượng của TMĐT còn rất thấp và phát triển chậm, cần có một hệ thống TMĐT đủ mạnh để cung cấp tất cả hàng hoá dịch vụ trên mạng, tạo tiền đề cho dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển.

      Trong tương lai, với trình độ và tốc độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng như hiện nay, các ngân hàng Việt Nam đang nỗ lực ứng dụng công nghệ mới, phát triển dịch vụ mới để tăng sức cạnh tranh, nhanh chóng hoà nhập với khu vực và thế giới. Từ những webpage giới thiệu dịch vụ ngân hàng (Giai đoạn Brochure-ware), tới website cung cấp dịch vụ ngân hàng (Giai đoạn E-commerce), các ngân hàng Việt Nam đang hướng tới việc cung cấp những dịch vụ ở cấp độ cao hơn, tăng sự chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng, đối tác (Giai đoạn E-business) và tiến tới xây dựng mô hình ngân hàng điện tử (E-bank hay E-enterprise) thực sự , tận dụng được sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu và cá nhân hoá dịch vụ ngân hàng cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Tiểu luận toán cao cấp C2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-to%C3%A1n-cao-c%E1%BA%A5p-C2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận toán cao cấp C2

    CHƯƠNG I : ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

    A.LÝ THUYẾT:

    1.1 Đạo hàm riêng:

              Định nghĩa:Cho hàm 2 biến f:

    X:  tập xác định

    Xét

         1.2 VI PHÂN:

    * Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f (x,y) đạo hàm riêng của hàm số theo biến x, kí hiệu là:

    là giới hạn

    * Vi phân hai biến:

    Định nghĩa:

    Cho hàm số z = f(x,y) thì

    Tổng quát:

              B. BÀI TẬP:

    Câu 1: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 2: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 3 : Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 4: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 5: Cho hàm số Tính

    Giải:

    Ta có:

    Câu 6: Cho hàm số Tính

    Câu 7: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z = x2 + 4y

    z/x = (x2 + 4y )/ =  2x

    z/y =  (x2 + 4y )/ = 4y.ln4

    dz = 2xdx + 4yln4dy

    Câu 8: Tìm vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x = =  =

    z/y =  =  =

    Câu 9: Tím vi phân cấp một của hàm số:

    Giải:

    Ta có:

    z =

    z/x

    z/y

    Câu 10:  Tìm vi phân dz của hàm:

    Giải:

    Câu 11:  Tính vi phân cấp 2 của hàm:

    Giải:

    Câu 12: Cho hàm hai biến , tính

    Giải:

    Câu 13:  Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 14: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Ta có:

    Câu 15: Tìm vi phân cấp hai  của hàm hai biến

    Giải:

    Câu 16: Tìm vi phân cấp hai của hàm hai biếnn

    Giải:

    Ta có:

    CHƯƠNG II:  CỰC TRỊ

    A. LÝ THUYẾT:

    1.1.  CỰC TRỊ TỰ DO:

    Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên miền D R2

    Điểm P(a,b) được gọi là cực trị địa phương của hàm z =f(x,y) nếu:

    giả thiết: lân cận điểm P

    Cực tiểu địa phương

    Cực trị = cực đại + cực tiểu

    Điểm dừng:

    Nếu  tồn tại cực trị địa phương thì nó đạt cực trị địa phương tại các điểm dừng

    *Phương pháp tìm cực trị tự do:

    Z = f(x,y), D

    Tìm cực đại:

    Bước 1:

    được gọi là điểm dừng.

    Bước 2:

    Tính

    Bước 3:

    Đặt

    Xét

    Nếu  <0  điểm (xo,yo) không phải là cực trị

    Nếu  là cực trị

    Với A>0  (xo,yo) là điểm cực tiểu

    Với A<0  (xo,yo) là điểm cực đại

    dùng phương pháp khác hoặc chưa thể kết luận

    1.2 CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN:

    Cho hàm số z = f(x,y) và hàm số Điểm (xo,yo) được gọi là điểm cực trị của hàn số f(x,y) với điều kiện  nếu nó là cực trị của z = f(x,y) và thoả mãn

    * Điều kiện cần:

    Giả sử (xo,yo) là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện . Ta giả thiết thêm các hàm f(x,y) ; có các đạo hàm riêng liên tục trong lân cận của điểm (xo,yo). Khi đó sẽ tồn tại một số thoả:

    (I)

    Khi đó (xo,yo) gọi là điểm dừng

    : nhân tử Lagreange

    * Phương pháp tìm cực trị có điều kiện :

    Cách 1: Từ  ta tính . Thay vào

    ta được hàm một biến theo

    Cách 2:

    * Giải hệ (I) để tìm điểm dừngvà

    *

    Xét

    Nếu  hàm không có cực trị tại

    Nếu  hàm  có cực trị

    + là điểm cực tiểu

    + là điểm cực đại

     

    B. BÀI TẬP:

    Câu 17: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(1,0) là điểm dừng

    Đặt:

    Ta có:  Hàm có cực trị.

    Và A = 2 > 0 Hàm đạt cực tiểu tại điểm M(1,0)

    Câu 18: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 3 điểm dừng

    Vậy M1(0;0) không phải là cực trị của hàm số

    Vậy M2(2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Vậy M3(-2;0) là điểm cực tiểu của hàm

    Câu 19: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm M(0,0) là điểm dừng.

    Đặt:

    Hàm z không có cực trị tại M(0;0)

    Câu 20: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Có 1 điểm dừng

    là cực trị

    Và là cực tiểu của hàm z

    Câu 21: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Ta có :

    Giải hệ phương trình:

    điểm là điểm dừng

    Đặt:

    Hàm z có một điểm dừng nhưng không có cực trị.

    Câu 22: Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    ;   hệ vô nghiệm, không có điểm dừng

    Câu 23 : Cho hàm  Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt:

    là điểm cực tiểu

    Câu 24 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 25: Tìm cực trị của hàm số:   với điều kiện

    Giải:

    Từ (1) => = 4 (1/)

    (3) => y =  – 1 (2/)

    thế (1/), (3/) vaò (2) ta có:

    2(-1) – 2 + 4 = 0

    2 – 2 – 2 + 4 =0

    6 – 4 = 0

    => y =

    là cực tiểu

    Câu 26 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm Z không có cực trị tại

    Câu 27 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Và là điểm cực tiểu của hàm z

    Câu 28 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 29 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    điều này vô lý hệ vô nghiệm

    Không có điểm dừng. Vậy hàm z không có cực trị

    Câu 30 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải

    Có 1 điểm dừng

    Đặt :

    Vậy hàm z không có cực trị tại

    Câu 31 : Cho hàm   Tìm cực trị?

    Giải:

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Có 2 điểm dừng

    * Xét điểm  :

    Đặt :

    Và là điểm cực đại của hàm z

    Câu 32 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Đặt

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm

     

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm  và

    Câu 33 : Cho hàm   với điều kiện

    Giải:

     
       

     

     

     

     

    Vậy hàm số đạt cực đại tại điểm , đạt cực tiểu tại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ngô Thành Phong. Giáo trình toán cao cấp ĐHKHTN 2003
    2. Nguyễn Đình Trí và nhiều tác giả khác
    3. Trang wed Google.com

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:5 kỹ năng mềm cần có trong mọi cuộc phỏng vấn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Đại số tuyến tính

    Phần 1 SỐ PHỨC TRONG MATLAB

    Ta có i là đơn vị phức >> i2 ans=-1

    1.     Lệnh real, imag

    1.1.         Ý nghĩa

    Real: lấy phần thực của số phức

    Imag: lấy phần ảo của số phức

    1.2.         Cú pháp

    phanthuc= real(z)

    phanao= imag(z)

    1.3.         Ví dụ

    >>z=5+6i

    >>phanthuc=real(z)

    phanthuc=

    5

    >>phanao=imag(z)

    phanao=

    6

    2.        Lệnh abs

    2.1.         Ý nghĩa: tìm modul của số phức

    2.2.         Cú pháp: y=abs(z)

    2.3.         Ví dụ

    >>z=3+4i

    z=

    3.000 + 4.000i

    >> Modul=abs(z)

    Modul= 5

    3.        Lệnh angle

    3.1.         Ý nghĩa: Tìm agument của số phức với đơn vị là radian

    3.2.         Cú pháp: y=angle(z)

    3.3.         Ví dụ

    >> z= 3+4i

    z =

    3.0000 + 4.0000i

    >> agumen=angle(z)

    agumen =

    0.9273

             4. Lệnh conj

                 4.1 Ý nghĩa: Lấy số phức liên hợp của số phức

                 4.2 Cú pháp: y= conj(z)

                 4.3 Ví dụ

    >> z=3+4iz =

    3.0000 + 4.0000i

    >> conj(z)

    ans =

    3.0000 – 4.0000i

    Phần 2 MA TRẬN TRONG MATLAB

    1.     Lệnh numel(A): Đếm số phần tử của a

    Ví dụ

    » A = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    A =

    1           9          77

    20           4        2001

    »u=numel(A)

    u=6

    2.     Lệnh size:  Cho biết số dòng và cột của một ma trận

    Ví dụ

    >>  A= [1 3;4 5;2 6]

    A =

    1        3

    4         5

    2        6

    fx >> size (A)

    ans =

    3        2

    fx >> size (A,1)

    ans =

    3

    fx >> size (A,2)

    ans =

    2

    3.     Ghép 2 ma trận theo cột:

    a, Lệnh: C=[A;B]

    Với: –     A,B là 2 ma trận cho trước

    –        C là ma trận cần tìm

    b, Ví dụ:  Cho ma trận A= [1  2], B=[ 6  7] , Ghép 2 ma trận A,B theo cột

    >> C =[1 2;3 4]

    C =

    1     2

    3     4

    4.     Lệnh inv(A): Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận

    Ví dụ :

    >> A=[1 2;2 5]

    A =

    1     2

    2     5

    >> inv(A)

    ans =

    5    -2

    -2     1

          5. Lệnh Ak:

    Với: –     A là ma trận đã cho và k là hệ số mũ cần tính

    Ví dụ:

    Bài 1: Cho ma trận  A=[1 2;2 4]

    >>A =

    1     2

    2     4

    >> B=A3

    B =

    25    50

    50  100

            6. Câu lệnh [A B] :Ghép 2 ma trận theo hàng.

    -Cú pháp:[A B].

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> [A B]

    ans =

    1     2     3     4     3     2     4     5

    5     6     7     5     6     3     6     2

    3     4     2     1     3     5     2     3

    6     8     4     1     5     7     8     9

             7. Câu lệnh A(:,n)=[ ]  : Xóa cột thứ n của ma trận A

    >> B=[3 2 4 5;6 3 6 2;3 5 2 3;5 7 8 9]

    B =

    3     2     4     5

    6     3     6     2

    3     5     2     3

    5     7     8     9

    >> B(:,1)=[]

    B =

    2     4     5

    3     6     2

    5     2     3

    • 8     9

         8.  Câu lệnh A(:,n:end) : Cho phép lấy từ cột thứ n đến cột cuối của ma trận.

    -Cú pháp:A(:,n:end).

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(:,2:end)

    ans =

    2     3     4

    6     7     5

    4     2     1

    8     4     1

       9. Câu lệnh A(n,:)=[ ] : Xóa  hàng thứ n của ma trận A.

    -Cú pháp:A(n,:)=[]

    -Ví dụ:

    >> A=[1 2 3 4;5 6 7 5;3 4 2 1;6 8 4 1]

    A =

    1     2     3     4

    5     6     7     5

    3     4     2     1

    6     8     4     1

    >> A(2,:)=[]

    A =

    1     2     3     4

    3     4     2     1

    6     8     4     1

     10. Lệnh zeros(n) : Tạo ma trận toàn số 0 cấp n

    Ví dụ

    >> S=zeros(3): n=3

    S =

    0     0     0

    0     0     0

    0     0     0

    11. Lệnh eye(n): Tạo ma trận đơn vị cấp n:

    Ví dụ

    >> T=eye(2)

    T =

    1     0

    0     1

    12. Lệnh ones(n) : Tạo ma trận toàn số 1 cấp n:

    Ví dụ

    >> Q=ones(4)

    Q =

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    1     1     1     1

    13.Lệnh rank(A) : Tính hạng của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> rank(A)

    ans =

    1

    14. Lệnh trace(A) : Tính vết của ma trận:

    Ví dụ

    >> A=[1 1 1;2 2 2;3 3 3]

    A =

    1     1     1

    2     2     2

    3     3     3

    >> trace(A)

    ans =

    6

    15. Lệnh A’ : Ma trận chuyển vị:

    Ví dụ

    A=[1 2 3;4 5 6;-1 -1 3]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    -1    -1     3

    >> A’

    ans =

    1     4    -1

    2     5    -1

    3     6     3

    16. Lệnh det(B): Định thức

    Ví dụ

    >> B=[1 6;-3 4 ]

    B =

    1     6

    -3     4

    >> det(B)

    ans =

    22

    17. Lệnh tril(T) : Trích ra ma trận tam giác dưới từ ma trận T

    Ví dụ

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> tril(T)

    ans =

    1     0     0

    4     4     0

    -1     2     3

    18. Lệnh triu(T) : Trích ra ma trận tam giác trên từ ma trận T

    Ví dụ:

    >> T=[1 2 3; 4 4 4; -1 2 3]

    T =

    1     2     3

    4     4     4

    -1     2     3

    >> triu(T)

    ans =

    1     2     3

    0     4     4

    0     0     3

    19. Lệnh reshape(A,m,n) : Viết lại ma trận A

    Ví dụ:

    >> A=[1 0 0 1;1 0 2 0;0 0 1 0;1 2 3 4;1 1 1 1]

    A =

    1     0     0     1

    1     0     2     0

    0     0     1     0

    1     2     3     4

    1     1     1     1

    >> reshape(A,4,5)

    ans =

    1     1     2     1     0

    1     0     1     3     0

    0     0     0     1     4

    1     0     2     1     1

    20. Lệnh A\b : Giải hệ phương trinh Ax=b

    Ví dụ:

    Cho hệ phương trình , tìm [x1; x2; x3].

    >> A=[1 -1 1;0 10 25;20 10 0]

    A =

    1    -1     1

    0    10    25

    20    10     0

    >> b=[0; 90; 80]

    b =

    0

    90

    80

    >> A\b

    ans =(các nghiệm ứng với các hàng)

    2.0000

    4.0000

    2.0000

    21. Lệnh [Q,R]=qr(Y) hoặc [L,U]=lu(Y) : Phân tích hai ma trận

    Cú pháp:- [Q,R]=qr(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận Q và R

    – [L,U]=lu(Y): phân tích Y thành tích 2 ma trận L và U

    Với Y là ma trận cho trước

    Ví dụ:

    >> Y=[1 1 1;1 0 1;0 1 1]

    Y =

    1     1     1

    1     0     1

    0     1     1

    >> [Q,R]=qr(Y)

    Q =

    0.7071    0.4082   -0.5774

    0.7071   -0.4082    0.5774

    0    0.8165    0.5774

    R =

    1.4142    0.7071    1.4142

    0    1.2247    0.8165

    0         0    0.5774

    >> [L,U]=lu(Y)

    L =

    1     0     0

    1     1     0

    0    -1     1

    U =

    1     1     1

    0    -1     0

    0     0     1

    22. Lệnh A[] : Tạo ma trận rỗng

    Ví dụ:

    A=[ ]

    A =

    []

    23. Lệnh A(i,j) : Tham chiếu phần tử dòng i cột j

    Ví dụ >> A=[ 1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    A =

    1     2     3

    4     5     6

    7     8     9

    >> A(2,3)

    ans =

    6

    24.Lệnh A(i,:) và A(:,j) : tham chiếu dòng i và tham chiếu cột j

    Ví dụ: Cho  A=[ 1 2 5; 5 8 6; 8 4 3]

    A =

    1     2     5

    5     8     6

    8     4     3

    >> A(2,:)

    ans =

    5     8     6

    >> A(:,3)

    ans =

    5

    6

    3

    1. Lệnh A(i :k, 🙂 và A( :,j :k) : Tham chiếu từ dòng i dến dòng k và Tham chiếu từ cột j đến cột k

    Ví dụ A=[ 1 5 2; 5 6 8; 9 7 3]

    A =

    1     5     2

    5     6     8

    9     7     3

    >> A(1:2,:)

    ans =

    1     5     2

    5     6     8

    >> A(:,1:2)

    ans =

    1     5

    5     6

    9     7

    26. Lệnh rref(A) : Tạo ma trận bậc thang từ A

    Ví dụ

    A=[ 1 2; 2 1; 3 5]

    A =

    1     2

    2     1

    3     5

    >> rref(A)

    ans =

    1     0

    0     1

    0     0

    27.Lệnh FLIPLR : Chuyển các phần tử của các ma trận theo thứ tự cột ngược lại.

    –  Cú pháp: b = fliplr(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    Ví dụ:

    a =

    0        1        2        3        4

    5        6        7        8        9

    b = fliplr(a)

    4        3        2        1        0

    9        8        7        6        5

    28. Lệnh FLIPUD : Chuyển các phần tử của ma trận theo thứ tự hàng ngược lại.

    –  Cú pháp:  b = flipud(a)

    – Giải thích:

    b: tên ma trận được chuyển đổi.

    a: tên ma trận cần chuyển đổi.

    • Ví dụ:

    >>a= [ 1 4; 2 5; 3 6]

    a =

    1        4

    2        5

    3        6

    >>b = flipud(a)

    b =

    3        6

    2        5

    1        4

    1. Lệnh MAGIC : Tạo 1 ma trận vuông có tổng của các phần tử trong 1 hàng, 1 cột hoặc trên đường chéo bằng nhau.

    – Cú pháp:  Tên ma trận = magic(n)

    –  Giải thích:

    n: kích thước ma trận.

    Giá trị của mỗi phần tử trong ma trận là một dãy số nguyên liên tục từ 1 đến 2n.

    Tổng các hàng, cột và các đường chéo đều bằng nhau.

    Ví dụ:

    >>tmt = magic(3)

    tmt =

    8        1        6

    3        5        7

    4        9        2

    30. Lệnh PASCAL :Tạo ma trận theo quy luận tam giác Pascal.

    –  Cú pháp:pascal (n)

    –  Giải thích:n: là số hàng (cột)

    Ví dụ:

    pascal(4)

    ans =

    1        1        1        1

    1        2        3        4

    1        3        6    10

    1        4    10    20

    31. Lệnh RAND : Tạo ma trận mà kết mà giá trị của các phần tử là ngẫu nhiên.

    –  Cú pháp:

    y = rand(n)

    y = rand(m,n)

    Giải thích:

    – y: tên ma trận.

    -n: tạo ma trận có n hàng, n cột.

    -m, n: tạo ma trận có m hàng, n cột.

    – Giá trị của các phần tử nằm trong khoảng [0  1]

    Ví dụ:

    >>y = rand(3)

    y =

    0.9340   0.0920   0.7012

    0.8462   0.6539   0.7622

    0.5269   0.4160   0.7622

    >> y = rand(3,5)

    y =

    0.2625   0.3282   0.9910   0.9826   0.6515

    0.0475   0.6326   0.3653   0.7227   0.0727

    0.7361   0.7564   0.2470   0.7534   0.6316

    32.Lệnh ROT90 : Xoay ma trận 900.

    –  Cú pháp:

    b = rot90(a)

    –  Giải thích:

    b: ma trận đã được xoay 900

    a: ma trận cần xoay.

    Ví dụ:

    >>a=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]

    a =

    1    2    3

    4    5    6

    7    8    9

    >> b = rot90(a)

    b =

    3    6    9

    2    5    8

    1    4    7

     33.Lệnh isempty : Kiểm tra xem ma trận có là ma trận rỗng không

    – Cú pháp : isempty(A)

    –  Giải thích :

    A là ma trận cho trước , nếu ans =0 nghĩa là A không phải ma trận rỗng, nếu ans =1 thì ma trận đã cho là ma trận rộng

    • Ví dụ

    >> B= zeros(4)

    B =

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    0     0     0     0

    >>isempty(B)

    ans =

    0       % B không là ma trận rỗng

    >> A= []

    A =

    []

    >>isempty(A)

    ans =

    1        % A là ma trận rỗng

    34.Lệnh DIAG : Tạo ma trận mới và xử lý đường chéo theo quy ước.

    – Cú pháp:

    v = diag(x)

    v = diag(x,k)

    > Giải thích:

    – x: là vector có n phần tử.

    – v: là ma trận được tạo ra từ x theo quy tắc: số hàng bằng số cột và các phần tử của x nằm trên đường chéo của v.

    – k: tham số định dạng cho v, số hàng và cột của v = n + abs(k).

    – Nếu k = 0 đường chéo của v chính là các phần tử của x

    – Nếu k > 0 các phần tử của x nằm phía trên đường chéo v

    – Nếu k < 0 các phần tử của x nằm phía dưới đường chéo v

    Ví dụ:

    >>x =   [ 2  1  9   5  4];

    v = diag(x)

    v =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        0        4

    >>v1 = diag(x,2)

    v1 =

    0        0        2        0        0        0        0

    0        0        0        1        0        0        0

    0        0        0        0        9        0        0

    0        0        0        0        0        5        0

    0        0        0        0        0        0        4

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    >>v2 = diag(x,0)

    v2 =

    2        0        0        0        0

    0        1        0        0        0

    0        0        9        0        0

    0        0        0        5        0

    0        0        0        0        4

    >>v3  = diag(x,-2)

    v3  =

    0        0        0        0        0        0        0

    0        0        0        0        0        0        0

    2        0        0        0        0        0        0

    0        1        0        0        0        0        0

    0        0        9        0        0        0        0

    0        0        0        5        0        0        0

    0        0        0        0        4        0        0

    Phần 3 MỘT SỐ LỆNH LẦN KHÔNG GIAN VECTOR, KHÔNG GIAN EUCLIDE, TRỊ GIÊNG

    1. Lệnh dot:( tính tích vô hướng 2 vectơ)

    -Cú pháp :dot(u,v)   – u,v:hai  vectơ cho trước

    Ví dụ: >> u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> v=[3 4 5]

    v =

    3     4     5

    >> dot(u,v)

    ans =

    26

    2. Lệnh cross(u,v) : Tích hữu hướng của u, v

    Ví dụ : u= [ 2 5 3]

    u =

    2     5     3

    >> v=[ 2 5 8]

    v =

    2     5     8

    >> cross(u,v)

    ans =

    25   -10     0

    3. Lệnh length : Tính chiều dài của vectơ

    Ví dụ

    x = [0 1 2 3 4 5 6 7 8 9]

    l = length (x)

    l = 10

    » x = [01 09 77; 20 04 2001 ]

    x =

    1           9          77

    20           4        2001

    » l=length(x)

    l =     6

    4.Lệnh norm:(tính độ dài 1 vectơ bất kì)

    -Cú pháp: norm(u)  ; u là một vec tơ bất kì

    Ví dụ: u=[1 2 3]

    u =

    1     2     3

    >> norm(u)

    ans =

    3.7417

    5.Lệnh qr:(trực chuẩn hóa họ vectơ cột A)

    [P,]=qr(A)    ; A là ma trận cột được tạo bởi họ véc tơ

    Ví dụ: Trong R^3 cho véc tơ u=(1,1,1).Hãy trực chuẩn véc tơ u.

    >> A=[1 1 1]

    A =

    1

    1

    1

    >> qr(A)

    ans =

    1.7321

    -1.3660

    -1.3660

    6.Lệnh [P,D]=eig(A) :  Chéo hóa

    Ví dụ

    A=[0 -8 6;-1 -8 7;1 -14 11]

    A =

    0    -8     6

    -1    -8     7

    1   -14    11

    >> [P,D]=eig(A)

    P =

    -0.5774   -0.3244    0.2673

    -0.5774   -0.4867    0.5345

    -0.5774   -0.8111    0.8018

    D =

    -2.0000         0         0

    0    3.0000         0

    0         0    2.0000

    7. Lệnh eig(H) : Trị riêng

    Ví dụ

    H=[1 2;3 4]

    H =

    1     2

    3     4

    >> eig(H)

    ans =

    -0.3723

    5.3723

    8. Lệnh max(X), min(X) : Trả về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong vector X

    Ví dụ >> X=[ 2 5 9; 6 8 3; 4 2 4]

    X =

    2     5     9

    6     8     3

    4     2     4

    >> max(X)

    ans =  6     8     9

    >> min(X)

    ans =

    2     2     3

    Phần 4 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN