Category: Công Nghệ Thông Tin

  • Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-%C4%90o-l%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Đo lường và tự động điều khiển

    BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

    Đo và điều khiển tốc độ động cơ dùng vi điều khiển 8051

    I.Giới thiệu chung:

    1.Mở đầu:

    Ngày nay trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật luôn xuất hiện khái niệm Kỹ thuật số

    • xử lý và điều khiển, với sự trợ giúp của máy tính kỹ thuật vi xử lý và điều khiển đã có sự phát triển ạnh mẽ đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của các họ vi xử lý và điều khiển với những tính năng mới. Để phục vụ tốt cho môn học “Đo lường và điều khiển tự động” chúng em thực hiện đề tài: Đo và Điều khiển Tốc Độ Động Cơ với mục đích tích luỹ kiến thức đặc biệt là những kinh nghiệm trong quá trình lắp mạch thực tế song do thời gian và kiến thức có hạn, nên mạch thiết kế còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để có thể nâng cao chất lượ ng của bài thiết kế, chúng em xin chân thành cảm ơn !

    2. Đề tài : Đo và điều khiển tốc độ động cơ một chiều loại nhỏ

    1. 3. Nhóm sinh viên thực hiện:

    Nhóm thực hiện: Gồm 3 thành viên chính được phân công công việc cụ thể

    1

    Đo lường và tự động điều khiển

    4.Định hướng thiết kế:

    Thiết kế một h ệ vi xử lý bao gồm cả việc thi ết kế tổ ch ức phần cứng và viết phần mềm cho nền ph ần cứng mà ta thiết kế. Việc xem xét giữa tổ chức phần cứng và chương trình phần mềm cho một thiết kế là mộ t vấn đề cần phải cân nhắc. Vì khi tổ chức phần cứng càng phức tạp, càng có nhiều chức năng hỗ tr ợ cho yêu cầu thiết kế thì ph ần mềm càng được giảm bớt và d ễ dàng thực hiện nhưng lại đẩy cao giá thành chi phí cho phần cứng, cũ ng như chi phí bảo trì. Ngược lại với một phần cứng tối thiểu lại yêu cầu mộ t chương trình phần mềm phức tạp hơn, hoàn thiện hơn; nhưng lại cho phép bảo trì hệ th ống dễ dàng hơn cũng như việc phát triển tính năng của hệ thống từ đó có thể đưa ra giá cạnh tranh được.

    Từ yêu cầu và nhận định trên ta có những định hướng sơ bộ cho thiết kế như sau:

    1. Chọn bộ vi xử lý.

    Từ yêu cầu dùng VXL 8 bit ta dự kiến dùng các chip vi đ iều khi ển thuộc h ọ MCS-51 của Intel, mà cụ thể ở đây là dùng chip 8051 vì những lý do sau:

    • Thứ nhất 8051 thuộc họ MCS-51, là chip vi điều khiển. Đặc điểm của các chip vi điều khiển nói chung là nó được tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp với những thiết kế hướng điều khiển. Tức là trong nó bao gồm: mạch VXL, bộ nhớ chương trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt…
    • Thứ hai là, vi điều khiển 8051 cùng với các họ vi điều khiển khác nói chung trong những năm gần đây được phát triển theo các hướng sau:
    • Giảm nhỏ dòng tiêu thụ.
    • Tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU

    .

    • Giảm điệp áp nguồn nuôi.
    • Có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các thiết kế lớn.

    Những đặc đ iểm đó dẫn đến đạt được hai tính năng quan trọng là: giảm công suất tiêu thụ và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng dụng nó rất thích hợp với các thiết kế hướng điều khiển.

    2

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Thứ ba là, vi điều khiển thuộc họ MCS-51 được hỗ trợ một tập lệnh phong phú nên cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong vấn đề viết chương trình phần mềm điều khiển.
    • Cuối cùng là, các chip thuộc họ MCS-51 hiện được sử dụng phổ biến và được coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả dụng. Mặt khác, qua việc khảo sát thị trường linh kiện việc có được chip 8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế.

    Vì những lý do trên mà việc l ựa chọn vi điều khiển 8051 là một giải pháp hoàn toàn phù hợp cho thiết kế.

    4 .Phương án thực hiện :

    4.1. Dùng cặp cảm bi ến thu phát đặt đối diện để xác định số vòng quay trong một khoảng thời gian nhất định . Động cơ có gắn mộ t đĩa quay có một khe thủ ng trên đĩa ,mỗI khi khe này quay qua cặp cảm biến hồng ngoạt thu phát sẽ tạo ra một đột biến xung trong một vòng quay.

    4.2. Sử dụng cảm biến phát và đồng thời thu tín hiệu phản xạ ngược trở bằng cách vạch một số điểm trên trục của động cơ .

    4.3. Họ vi điều khiển AT89C51 có 32 đường xuất nhập dữ liệu : P0 ,P1 , P2, P3 mỗI Port 8 bit vì vậy ph ương án đặt ra sử dụng toàn bộ 8 bit P*.0 – P* .7 để xuất ra LED 7 thanh CA hoặc ch ỉ sử d ụng mỗ I Port 4bit sau đó giảI mã bằng 74LS47.Như vậy sẽ phảI sử dụng LCD để hiển thị tốc độ động cơ .

    4.4.  Sử dụng màn hình LCD để hiển thị .

    5. Các bước thực hiện :

    Sau khi nhận đồ án nhóm em đã đưa ra một số bước sau để thực hiện công việc:

    1.Nhập số vào LCD theo đúng trình tự hàng trăm hàng chục hàng đơn vị .Đo tốc độ của các động cơ loại nh ỏ (loại một chiều hoặc xoay chiều),có gắn cánh quạt (số lượng cánh là xác định ).

    1. Thực hiện việc đo tốc độ thông qua số vòng quay của cánh quạt bằng cách sử dụng mạch sensor thu phát hồng ngoại.

    3.Việc hiển thị thực hiện thông qua LCD (đo tốc độ trong một khoảng thời gian phù hợp).Có một khoảng thời gian để quan sát giá trị của tốc độ.

    4.Việc đo động cơ ta điều chỉnh sao cho tốc độ của động cơ luôn ổn định ở một ngưỡng nhất định .Nghĩa là tốc độ của động cơ luôn có một sai số trong giới hạn .trong bài này chúng em điều chỉnh cho sai số của động cơ trong khoảng 2%.

    3

    Đo lường và tự động điều khiển

    6.Mô phỏng

    a.Phần code

    • Mo PhongDlg.cpp : implementation file
    •  

    #include “stdafx.h”

    #include “Mo Phong.h”

    #include “Mo PhongDlg.h”

    #include”math.h”

    #include “stdlib.h”

    #ifdef _DEBUG

    #define new DEBUG_NEW

    #undef THIS_FILE

    static char THIS_FILE[] = __FILE__;

    #endif

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CAboutDlg dialog used for App About

    class CAboutDlg : public CDialog

    {

    public:

    CAboutDlg();

    // Dialog Data

    //{{AFX_DATA(CAboutDlg)

    enum { IDD = IDD_ABOUTBOX };

    //}}AFX_DATA

    • ClassWizard generated virtual function overrides //{{AFX_VIRTUAL(CAboutDlg)

    protected:

    virtual void DoDataExchange(CDataExchange* pDX); // DDX/DDV support

    //}}AFX_VIRTUAL

    • Implementation protected:

    //{{AFX_MSG(CAboutDlg)

    4

    Đo lường và tự động điều khiển

    //}}AFX_MSG

    DECLARE_MESSAGE_MAP()

    };

    CAboutDlg::CAboutDlg() : CDialog(CAboutDlg::IDD)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_INIT

    }

    void CAboutDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    //{{AFX_DATA_MAP(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CAboutDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CAboutDlg)

    • No message handlers

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg dialog

    CMoPhongDlg::CMoPhongDlg(CWnd* pParent /*=NULL*/)

    : CDialog(CMoPhongDlg::IDD, pParent)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CMoPhongDlg)

    • NOTE: the ClassWizard will add member initialization here //}}AFX_DATA_INIT
    • Note that LoadIcon does not require a subsequent DestroyIcon in

    Win32

    m_hIcon = AfxGetApp()->LoadIcon(IDR_MAINFRAME);

    }

    void CMoPhongDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    5

    Đo lường và tự động điều khiển

    //{{AFX_DATA_MAP(CMoPhongDlg) DDX_Control(pDX, IDC_LED1, m_led1); DDX_Control(pDX, IDC_LED10, m_led10); DDX_Control(pDX, IDC_LED2, m_led2); DDX_Control(pDX, IDC_LED3, m_led3); DDX_Control(pDX, IDC_LED4, m_led4); DDX_Control(pDX, IDC_LED5, m_led5); DDX_Control(pDX, IDC_LED6, m_led6); DDX_Control(pDX, IDC_LED7, m_led7); DDX_Control(pDX, IDC_LED8, m_led8); DDX_Control(pDX, IDC_LED9, m_led9); //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CMoPhongDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CMoPhongDlg)

    ON_WM_SYSCOMMAND()

    ON_WM_PAINT()

    ON_WM_QUERYDRAGICON()

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGCHUC, OnHangchuc)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGDONVI, OnHangdonvi)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGNGHIN, OnHangnghin)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGTRAM, OnHangtram)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGVAN, OnHangvan)

    ON_BN_CLICKED(IDC_PAUSE, OnPause)

    ON_BN_CLICKED(IDC_RESET, OnReset)

    ON_BN_CLICKED(IDC_REVERSE, OnReverse)

    ON_WM_TIMER()

    ON_BN_CLICKED(IDC_START, OnStart)

    ON_WM_DESTROY()

    ON_BN_CLICKED(IDC_BUTTON1, OnButton1)

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg message handlers

    BOOL CMoPhongDlg::OnInitDialog()

    {

    6

    Đo lường và tự động điều khiển

    CDialog::OnInitDialog();

    • Add “About…” menu item to system menu.
    • IDM_ABOUTBOX must be in the system command range. ASSERT((IDM_ABOUTBOX & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX); ASSERT(IDM_ABOUTBOX < 0xF000);

    CMenu* pSysMenu = GetSystemMenu(FALSE);

    if (pSysMenu != NULL)

    {

    CString strAboutMenu;

    strAboutMenu.LoadString(IDS_ABOUTBOX);

    if (!strAboutMenu.IsEmpty())

    {

    pSysMenu->AppendMenu(MF_SEPARATOR); pSysMenu->AppendMenu(MF_STRING,

    IDM_ABOUTBOX, strAboutMenu);

    }

    }

    • Set the icon for this dialog. The framework does this automatically
    • when the application’s main window is not a dialog

    SetIcon(m_hIcon, TRUE);                                           // Set big icon

    SetIcon(m_hIcon, FALSE);                        // Set small icon

    • TODO: Add extra initialization here m_1=0;

    m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; m_led1.SetWindowText(“0”); m_led2.SetWindowText(“0”); m_led3.SetWindowText(“0”); m_led4.SetWindowText(“0”); m_led5.SetWindowText(“0”); m_led6.SetWindowText(“0”); m_led7.SetWindowText(“0”); m_led8.SetWindowText(“0”); m_led9.SetWindowText(“0”); m_led10.SetWindowText(“0”);

    m_degree=0;

    7

    Đo lường và tự động điều khiển

    temp=TRUE;

    t=0;

    • m_vong=0;

    return TRUE; // return TRUE unless you set the focus to a control

    }

    void CMoPhongDlg::OnSysCommand(UINT nID, LPARAM lParam) {

    if ((nID & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX)

    {

    CAboutDlg dlgAbout;

    dlgAbout.DoModal();

    }

    else

    {

    CDialog::OnSysCommand(nID, lParam);

    }

    }

    • If you add a minimize button to your dialog, you will need the code below
    • to draw the icon. For MFC applications using the document/view model,
    • this is automatically done for you by the framework.

    void CMoPhongDlg::OnPaint()

    {

    if (IsIconic())

    {

    CPaintDC dc(this); // device context for painting

    SendMessage(WM_ICONERASEBKGND, (WPARAM) dc.GetSafeHdc(), 0);

    // Center icon in client rectangle

    int cxIcon = GetSystemMetrics(SM_CXICON);

    int cyIcon = GetSystemMetrics(SM_CYICON);

    CRect rect;

    GetClientRect(&rect);

    int x = (rect.Width() – cxIcon + 1) / 2;

    int y = (rect.Height() – cyIcon + 1) / 2;

    8

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Draw the icon dc.DrawIcon(x, y, m_hIcon);

    }

    else

    {

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnPaint();

    }

    }

    • The system calls this to obtain the cursor to display while the user drags
    • the minimized window.

    HCURSOR CMoPhongDlg::OnQueryDragIcon()

    {

    return (HCURSOR) m_hIcon;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangchuc()

    {

    if(m_4==9) m_4=0;

    else

    m_4++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_4);

    m_led4.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangdonvi()

    {

    if(m_5==9) m_5=0;

    else

    m_5++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_5);

    m_led5.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    9

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangnghin()

    {

    if(m_2==9) m_2=0;

    else

    m_2++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_2);

    m_led2.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangtram()

    {

    if(m_3==9) m_3=0;

    else

    m_3++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_3);

    m_led3.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangvan()

    {

    if(m_1==9) m_1=0;

    else

    m_1++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_1);

    m_led1.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnPause()

    10

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReset()

    {

    m_1=m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; // thiet lap ve khong

    m_led1.SetWindowText(“0”);

    m_led2.SetWindowText(“0”);

    m_led3.SetWindowText(“0”);

    m_led4.SetWindowText(“0”);

    m_led5.SetWindowText(“0”);

    m_led6.SetWindowText(“0”);

    m_led7.SetWindowText(“0”);

    m_led8.SetWindowText(“0”);

    m_led9.SetWindowText(“0”);

    m_led10.SetWindowText(“0”);

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReverse()

    {

    if(temp==TRUE)

    temp=FALSE;

    else

    {

    temp=TRUE;

    }

    }

    void CMoPhongDlg::OnDraw(CDC *pDC)

    {

    CRect rectWin;

    GetWindowRect(rectWin);

    rectWin.top+=32;

    CWnd*pWnd=GetDlgItem(IDC_DISPLAY);

    CRect rectD;

    pWnd->GetWindowRect(rectD);

    int cx,cy;

    11

    Đo lường và tự động điều khiển

    cx=rectD.CenterPoint().x;

    cy=rectD.CenterPoint().y;

    cx-=rectWin.left;

    cy-=rectWin.top;

    CBrush brush(RGB(0,255,0));

    CBrush * oldBrush=pDC->SelectObject(&brush); CPen *pen=new CPen(PS_SOLID,1,RGB(0,0,255)); CPen*oldPen =pDC->SelectObject(pen); pDC->Ellipse(cx -50,cy-50,cx+50,cy+50); CPen*pen1=new CPen(PS_SOLID,3,RGB(255,0,0)); CPen*oldPen1 =pDC->SelectObject(pen1);

    double angle;

    angle =m_degree*3*3.14/180;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->SelectObject(oldBrush);

    pDC->SelectObject(oldPen);

    pDC->SelectObject(oldPen1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnTimer(UINT nIDEvent)

    12

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    if(temp==TRUE)

    {

    m_degree++;

    if(m_degree>=120) m_degree=0;

    }

    else

    {

    m_degree–;

    if(m_degree<=0) m_degree=120;

    }

    if(m_10<9)

    m_10++;

    else

    {

    m_10=0;

    if(m_9<9)

    m_9++;

    else

    {

    m_9=0;

    if(m_8<9)

    m_8++;

    else

    {

    m_8=0;

    if(m_7<9)

    m_7++;

    else

    {

    m_7=0;

    if(m_6<9)

    m_6++;

    else

    MessageBox(“Tran

    So”,”Warning”,MB_OK);

    }

    }

    }

    }

    13

    Đo lường và tự động điều khiển

    t++;

    if(t==100)

    {

    t=0;

    CString s6,s7,s8,s9,s10;

    s6.Format(“%d”,m_1);

    s7.Format(“%d”,m_2);

    s8.Format(“%d”,m_3);

    s9.Format(“%d”,m_4);

    if(m_5<=2)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    if((m_5>2)&&(m_5<5))

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    else

    if(m_5==5||m_5==7)

    s10.Format(“%d”,m_5);

    else

    if((m_5>5)&&m_5<7)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    m_led6.SetWindowText(s6);

    m_led7.SetWindowText(s7);

    m_led8.SetWindowText(s8);

    m_led9.SetWindowText(s9);

    m_led10.SetWindowText(s10);

    }

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnTimer(nIDEvent);

    }

    void CMoPhongDlg::OnStart()

    {

    UpdateData(TRUE);

    SetTimer(1,(int)(1000/m_vong),NULL);

    14

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    CScrollBar* CMoPhongDlg::GetScrollBarCtrl(int nBar) const {

    • TODO: Add your specialized code here and/or call the base class return CDialog::GetScrollBarCtrl(nBar);

    }

    void CMoPhongDlg::OnDestroy()

    {

    CDialog::OnDestroy();

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnButton1()

    {

    OnOK();

    }

    1. Phần giao diện

    II. Lý Thuyết thực hiện.

    1.     Cơ sở lý thuyết. Sơ đồ khối

     

    15

    Đo lường và tự động điều khiển

                   
    Khối nhập     Khối hiển   Khối
    dữ liệu     thị (LCD)   nguồn
                   

     Khối xử lý   Khối mạch

     trung tâm   động lực

    Khối   Khối thu   Động cơ
    khuếch đại   phát    
             

    16

    Đo lường và tự động điều khiển

    Sơ đồ nguyên lý.

    17

    Đo lường và tự động điều khiển

    III.Phân tích chức năng từng khối.

    • .Khối vi xử lý b. Khối hiển thị.

    c.Khối nhập giá trị tốc độ.

    d.Khối đo tốc độ động cơ.

    e.Khối động lực

    g.Khối nguồn

    h.Khối động cơ

    IV.Giới thiệu linh kiện sử dụng trong mạch:

    1 – IC khuếch đại LM324

    • – Vi điều khiển 80c52
    • – LCD. ,74HC14,điện trở quang….
    • – Một số linh kiện phụ khc: thạch anh 12 Mhz, sensor thu phát hồng ngoại, tụ 33p, tụ 10 uF, trở…
    • – Môtơ điện một chiều DC 12V

    V .Mô tả các modul

    1.Khối vi xử lý Điều khiển tốc độ động cơ:

    1. Giới thiệu:

    Mục đích của điều khiển tốc độ động cơ là đưa ra tín hiệu biểu diễn tốc độ yêu cầu, và đi ều khiển động cơ theo tốc độ đấy. Bộ điều khiển có thể có hoặc không th ật sự đo tốc độ độ ng cơ. Nếu có thì goi là điều khiển t ốc độ có phản hồi hoặc điều khiển tốc độ vòng kín, nếu không thì gọi là điều khiển t ốc độ vòng mở. Điều khiển tốc độ có phản hồi tốt hơn nhưng phức tạp hơn.

    Động cơ có rất nhiều kiểu, và đầu ra của bộ điều khiển tốc độ của động cơ với các d ạng khác nhau là khác nhau.

    1. Lý thuyết điều khiển tốc độ động cơ một chiều:

    Tốc độ củ a động cơ một chiều tỉ lệ trực ti ếp với nguồ n cấp, vì vậy nếu ta giảm điện áp cung cấp từ 12V xuống 6V, động cơ sẽ chạy với tốc độ bằng một nửa trước đó.

    Bộ đ iều khiển tốc độ động cơ làm việc trên nguyên lý biến đổi đ iện áp trung bình cấp cho độ ng cơ. Có thể đơn giản chỉ bằng cách đ iều chỉnh điện áp cung cấp, nhưng như thế sẽ không hiệu quả. Cách tốt hơn là tắt nguồn cấp cho

    18

    Đo lường và tự động điều khiển

    động cơ thật nhanh. Nếu động tác tắt này đủ nhanh thì động cơ không kịp

    nhận ra sự thay đổi đó mà chỉ nhận ra được hi ệu ứng trung bình thôi. Khi bật, nguồn có giá trị 12V; khi tắt, nguồn có giá tr ị 0V. Nếu ta tắt nguồn với một lượng thời gian b ằng với khi nó được bật thì động cơ sẽ nhận được giá trị trung bình là 6V, và sẽ chạy chậm đi theo tỉ lệ đó.

    Chuyển mạch để bật tắt nguồn này gọi là on-off switching, được chế tạo bằng MOSFET.

    Ta dùng vi xử lý 8051.

    Những tính chất đặc trưng của họ vi điều khiển MCS-51:

    • Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) 8 bit đã được tối ưu hoá để đáp ứng các chức năng điều khiển .
    • Khối lôgic (ALU) xử lý theo bit nên thuận tiện cho các phép toán logic Boolean.
    • Bộ tạo dao động giữ nhịp được tích hợp bên trong với tần số 12MHz.
    • Giao diện nối tiếp có khả năng hoạt động song song, đồng bộ.
    • Các cổng vào/ra hai hướng và từng đường dẫn có thể được định địa chỉ một cách tách biệt.
    • Có năm hay sáu nguồn ngắt với hai mức ưu tiên .
    • Hai hoặc ba bộ đếm định thời 16 bit.
    • Bus và khối định thời tương thích với các khối ngoại vi của bộ vi xử lý 8085/8088.
    • Dung lượng của bộ nhớ chương trình (ROM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu (RAM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ ROM bên trong có thể lên đến 8 kbyte.
    • Dung lượng bộ nhớ RAM bên trong có thể đạt đến 256 byte.
    • Tập lệnh phong phú.

    2.1. Cấu trúc chung :

     

    19

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.1.1. Sơ đồ khối :

    S ơ đồ khối tổng quát của một vi điều khiển 8051 có thể được mô tả như sau:

    Nguồn ngắt ngoài                                                                                        Đếm sự kiện.

          4Kbyte    
            128byte
        Nguồn  
    Điều khiển    
      Bộ nhớ  
    ngắt.   ngắt   Bé nhí
      chương  
        trong.   RAM
        trình  
            trong
          trong.  
             
               

    2bộ đếm

    • định thời

    CPU

              Khối   Port     Port   Port   Port   Giao  
              đ.khiển   0     1   2   3   diện  
           
              quản lý                     nối  
        Bộ tạo dao                         tiép.  
            Bus.                      
                                   
        động                              
                                     
                                       
                                       
                      20              
        XTAL 1.2   |PSEN/ALE Cổng I/O Cæng Cổng I/O Cổng I/O    
            Đchỉ I/O Đchỉ cao Các chức    
                thấp 8 bit Dữ liệu 8 năng đắc biệt

    Đo lường và tự động điều khiển

    Chức năng của từng khối :

    * Khối xử lý trung tâm CPU:

    Phần chính của bộ vi xử lý là khối xử lý trung tâm (CPU=Central Processing Unit ), khối này có chứa các thành phần chính :

    +Thanh ghi tích luỹ (ký hiệu là A );

    +Thanh ghi tích luỹ phụ (ký hiệu là B ) thường được dùng cho phép nhân và phép chia ;

    +Khối logic số học (ALU=Arithmetic Logical Unit) ;

    +Từ trạng thái chương trình (PSW= Program Status Word ); +Bốn băng thanh ghi .

    +Con trỏ ngăn x ếp (SP=Stack Point) cũng như con trỏ dữ liệu để định địa chỉ cho bộ nhớ dữ liệu ở bên ngoài;

    Ngoài ra, khối xử lý trung tâm còn chứa:

    -Thanh ghi đếm chương trình (PC= Progam Counter ); -Bộ giải mã lệnh;

    -Bộ điều khiển thời gian và logic;

    Sau khi được Reset, CPU b ắt đầu làm việc tại địa chỉ 0000h, là địa chỉ đầu được ghi trong thanh ghi chứa ch ương trình (PC) và sau đó, thanh ghi này sẽ tăng lên 1 đơn vị và chỉ đến các lệnh tiếp theo của chương trình.

    *Bộ tạo dao động:

    21

    Đo lường và tự động điều khiển

    Khố i xử lý trung tâm nhậ n trực tiếp xung nhịp từ bộ tạo dao động đượ c lắp thêm vào, linh kiện phụ trợ có thể là một khung dao động làm bằng tụ gốm hoặc th ạch anh. Ngoài ra, còn có thể đưa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài vào.

    *Khối điều khiển ngắt:

    Chươ ng trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khố i logic ng ắt ở bên trong. Các nguồ n ng ắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm/bộ định thời hay có th ể là giao diện n ối ti ếp. Tất cả các ng ắt đều có thể được thiết lập chế độ làm việc thông qua hai thanh ghi IE (Interrupt Enable) và IP (Interrupt Priority).

    *Khối điều khiển và quản lý Bus :

    Các kh ối trong vi điều khiển liên lạc với nhau thông qua hệ thống Bus nội bộ được điều khiển bởi khối điều khiển quản lý Bus.

    *Các bộ đếm/định thời:

    Vi đi ều khiển 8051 có chứa hai b ộ đếm ti ến 16 bit có thể hoạt động nh ư là bộ định thời hay bộ đếm sự kiện bên ngoài hoặc như bộ phát tốc độ Baud dùng cho giao diện nối tiếp. Trạng thái tràn bộ đếm có thể được kiểm tra trực tiếp hoặc được xoá đi bằng một ngắt.

    *Các cổng vào/ra:

    Vi điều khiển 8051 có bốn cổng vào/ra (P0 .. P3), mỗi cổng chứa

    • bit, độc lập với nhau. Các cổng này có thể được sử dụng cho những mục đích điều khiển rất đa dạng. Ngoài chức năng chung, một số cổng còn đảm nhận thêm một số chức năng đặc biệt khác.

    *Giao diện nối tiếp:

    Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và mộ t bộ nhận không đồng bộ làm việc độc lập với nhau. Bằng cách đấu nối các bộ đệm thích h ợp, ta có thể hình thành một cổ ng nối tiếp RS -232 đơn giản. Tốc độ truyền qua cổng nối tiếp có thể đặt được trong một vùng rộng phụ thuộc vào một bộ định thời và tần số dao động riêng của thạch anh.

    *Bộ nhớ chương trình:

    Bộ nhớ chương trình thường là bộ nhớ ROM (Read Only Memory), bộ nhớ chương trình được sử dụng để cất giữ chương trình điều khiển hoạt động của vi điều khiển.

    *Bộ nhớ số liệu:

    22

    Đo lường và tự động điều khiển

    Bộ nhớ số liệu th ường là bộ nhớ RAM (Ramdom Acces Memory), b ộ nh ớ số li ệu dùng để cất giữ các thông tin tạm thời trong quá trình vi điều khiển làm việc.

    2.1.2. Sự sắp xếp chân ra của vi điều khiển 8051:

    Phần lớn các bộ vi điều khiển 8051 được đóng vào vỏ theo kiểu hai hàng DIL(Dual In Line) với tổng số là 40 chân ra, một số ít còn lại được đóng vỏ theo kiểu hình vuông PLCC (Plastic Leaded Chip Carrier) v ới 44 chân và loại này thường được dùng cho những hệ thống cần thiết phải tiết kiệm diện tích.

      P1 0       VCC + 5V
         
    P1 1       P0 0 (A/D 0)
       
         
      P1 2       P0 1 (A/D 1)
           
         
           
      P1 3       P0 2 (A/D 2)
           
         
           
      P1 4       P0 3 (A/D 3)
           
         
           
      P1 5       P0 4 (/D 4)
           
         
           
      P1 6   8051   P0 5 (A/D 5)
         
       
         
      P1 7     P0 6 (A/D 6)
         
       
         
      RST     P0 7 (A/D 7)
         
           
           
    (RxD) P3 0       |EA    
             
           
             
    (TxD) P3 1       ALE    
             
           
             
    ( |INT0) P3 2       |PSEN  
           
         
           
    ( |INT1) P3 3       P2 7 (A15)
         
       
         
    (T0) P3 4       P2 6 (A14)
         
       
         
    (T1) P3 5       P2 5 (A13)
         
       
         
    ( |WR) P3.6       P2.4 (A12)
           
         
                   
    ( |RD) P3 7       P2 3 (A11)
         
       
         
    XTAL2       P2 2 (A10)
         
       
         
    XTAL2       P2 1 (A9)
         
       
         
    GND       P2 0 (A8)
         
       
         
                     
                     

    Hình 2.2: Sơ đồ chân của vi mạch 8051 DIL.

    Bảng 2.1: Chức năng các chân của vi điều khiển 8051.

      Ký hiệu Chức năng
    1–>8 P1.0–>P1.7 Cổng giả hai hướng P1, có thể tự do sử dụng
    9 Reset Lối vào Reset, khi hoạt động ở mức High(1)
    10–>17 P3.0–>P3.7 Cổng giả hai hướng P3, sắp xếp tất cả các
        đường dẫn với chức năng đặc biệt

    23

    Đo lường và tự động điều khiển

    18 XTAL2 Lối ra của bộ dao động thạch anh bên trong
    19 XTAL1 Lối vào của bộ dao động thạch anh bên
        trong
    20 Vss Nối mát ( 0V )
    21–>28 P2.0–>P2.7 Cổng giả hai hướng P2, chức năng đặc biệt
        là các đường dẫn địa chỉ A8..A15
    29 |PSEN Progam Strobe Enable, xuất ra các xung đọc
        dùng cho bộ nhớ chương trình bên ngoài
    30 ALE Address Latch Enable, xuất ra các xung điều
        khiển để lưu trữ trung gian các địa chỉ
    31 |EA External Access, khi được nối với mát là để
        làm việc với ROM ngoại vi
    32–>39 P1.0–>P1.7 Cổng hai hướng cực máng hở P0 hay Bus dữ
        liệu hai hướng dùng cho ROM, RAM và
        thiết bị ngoại vi đồng thời cũng chuyển giao
        8 bit địa chỉ thấp
    40 Vdd Nguồn nuôi dương ( +5V )

    Các chân ra của bộ vi điều khiển 8051 gồm có:

    *EA: Đóng vai trò quy ết định xem vi điều khiển làm vi ệc với chương trình bên trong hay bên ngoài. Với loại 8051 không có ROM trong thì chân này phải được nối với mát. Loại thông thường có thể làm việc tuỳ theo cách lựa chọn giữa ROM trong hay ROM ngoài, khi đang ở chế độ làm việc với bộ nhớ ROM trong, loại có chứa bộ nhớ ROM có thể truy nhập tự động lên bộ nhớ chương trình bên ngoài.

    *Reset: Trạng thái Reset được thiết lập bằng cách giữ tín hiệu Reset ở mức cao trong thời gian ít nhất là 2 chu kỳ máy.

    *ALE: Tín hiệu chốt 8 bit địa chỉ thấp trong suốt quá trìng truy nhập bộ

    nhớ mở rộng. Thông thường tín hiệu ALE được phát ra với tần số bằng 1/6

    tần số dao động thạch anh và có thể sử dụng với mục đích định thời gian hoặc

    xung nhịp đồng hồ ngoài. Tuy nhiên, tín hiệu ALE sẽ bị bỏ qua trong mỗi quá

    trình truy nhập bộ nhớ dữ liệu ngoài.

    *PSEN: Tín hiệu đọc bộ nhớ chương trình ngoài, khi vi điều khiển truy nhập bộ nhớ chương trình nội thì PSEN được đặt ở mức cao.

    *XTAL1, XTAL2: M ột bộ tạo tín hiệu gi ữ nh ịp v ới t ần s ố được xác định bởi bộ cộng hưởng thạch anh được lắp thêm vào, tần số này xác định tốc độ

    24

    Đo lường và tự động điều khiển

    làm củ a bộ vi đi ều khiển. Thông thường các lệnh được thực hiện bằng 1/12 tần số dao động của thạch anh.

    Các bộ đếm cố thể làm việc trong nhiều chế độ khác nhau. Khi hoạt động như là bộ định thời, các bộ đếm nh ận được các xung từ một bộ chia trước ở bên trong, bộ này chia tần số riêng của bộ cộng hưởng thạch anh cho 12 .

    Thay cho một bộ định thời 16 bit, một bộ đinh thời 8 bit có thể được tạo ra bằng việc nạp tự động sau khi cấp nguồn, các xung dẫn từ bên ngoài vào qua T0 và T1 cũng có thể được đếm, các xung này có tần số cực đại bằng 1/24 giá trị tần số của bộ cộng hưởng thạch anh.

    *P0..P3: Các công vào/ra.

    Cổng P3 cũng đảm nhận một số chức năng đặc biệt của bộ vi điều khiển :

    Chân Ký hiệu Chức năng
    P3.0 RxD Nhận dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.1 TxD Truyền dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.2 |INT0 Ngắt ngoài 0
    P3.3 |INT1 Ngắt ngoài 1
    P3.4 T0 Lối vào của Timer 0
    P3.5 T1 Lối vào của Timer 1
    P3.6 |WR Viết vào bộ nhớ
    P3.7 |RD Đọc bộ nhớ
    2.2 Tổ chức bộ nhớ:  
    2.2.1. Cấu trúc chung của bộ nhớ:

    Tất cả các vi đ iều khiển thuộc họ MCS-51 đều phân chia bộ nhớ thành hai vùng địa chỉ cho bộ nh ớ d ữ liệu và bộ nhớ chương trình. Sự phân chia logic giữa bộ nh ớ d ữ li ệu và bộ nhớ chương trình cho phép truy nhập bộ nhớ dữ liệu bằng 8 bit địa chỉ giúp cho việc lưu trữ và thao tác dữ liệ u nhanh hơn.Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng địa chỉ bộ nhớ dữ liệu 16 bit thông qua thanh ghi DPTR.

    Bộ nhớ chươ ng trình là loại bộ nhớ chỉ cho phép đọc, không cho phép ghi. Một số vi đ iều khiển được tích hợp sẵn bộ nhớ ch ương trình bên trong với dung lượng khoảng 4kbyte hay 8 kbyte, số còn lại phải sử dụng bộ chương

    25

    Đo lường và tự động điều khiển

    trình mở rộng mà quá trình truy nhập được thực hiện thông qua sự điều khiển bằng tín hiệu PSEN (Progam Strobe Enable).

    Tuy nhiên, vi đi ều khiển 8051 cho phép ta sử dụ ng đến 64kbyte bộ nhớ chương trình bằng cách sử dụng cả bộ nhớ chương trình bên trong và bên ngoài.

    Bộ nhớ số liệu chiếm giữ vùng địa chỉ phân chia của bộ nhớ ch ương trình. Dung lượ ng củ a b ộ nhớ dữ liệu có thể mở rộng lên tới 64 kbyte. Trong quá trình truy nhập bộ nhớ s ố liệu, CPU phát ra các tín hiệu đọc và tín hiệu viết số liệu thông qua các chân RD và WR.

    Bộ nhớ Chương trình

    FFFFH    Bộ

    nhớ mở

    rộng

    |EA=0     |EA=1
    Bộ nhớ     Bộ nhớ
    ngoài     trong
           
      0000H
    |PSEN      

    Bộ nhớ Số liệu

    Bộ

    nhớ

    FFH                        mở

    rộng

    00H

    |WR |RD

    Hình 2.3: Cấu trúc bộ nhớ của họ MCS-51.

    Chúng ta có thể kết hợp bộ nhớ chương trình mở rộng với bộ nhớ số liệu mở rộng bằng cách cho hai tín hiệu RD và PSEN qua mộ t cổng logic AND, lối ra của cổng AND này sẽ tạo tín hiệu đọc cho bộ nhớ mở rộng.

    26

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.2.2. Bộ nhớ chương trình:

    Sau khi Reset, CPU bắt đầu thực hiện chương trình từ địa chỉ 0000H. Vùng đầu của bộ nh ớ chương trình là vùng chứa các vector ngắt, mỗ i ngắt đượ c phân chia mộ t vùng địa ch ỉ cố định trong trong bộ nhớ chương trình. Khi xuất hiện ngắt, CPU sẽ nhảy tới địa ch ỉ này, đây cũng là địa chỉ đầu của chương trình con phục vụ ngắt. Các vector ngắt cách nhau 8 byte, vì vậy nếu chương trình con phục vụ ngắt quá dài (>8 byte) thì tại vector ngắt ta phải đặt một l ệnh nhảy không điều kiện tới vùng địa chỉ khác chứa chương trình con phục vụ ngắt.

    2.2.3. Bộ nhớ số liệu:

    Phía bên phải củ a Hình 2.3 biểu di ễn không gian bộ nhớ dữ li ệu của MCS-51. Chúng ta có thể sử d ụng tới 64 Kbyte bộ nhớ số liệu ngoại vi. Độ rộng bus địa chỉ của bộ nh ớ s ố liệu ngoài có thể là 8 bit hoặc 16 bit. Bus địa ch ỉ rộng 8 bit th ường được s ử dụng để liên kết với một hoặc nhiều đường vào ra khác để định địa chỉ cho RAM theo trang. Trong trườ ng hợp bus đị a chỉ rộng 16 bit, cổng P2 sẽ phát ra 8 bit địa ch ỉ cao còn cổng P1 sẽ phát ra 8 bit địa chỉ th ấp. Bằng cách này, ta có thể truy nhập trực tiếp lên bộ nhớ dữ liệu ngoài với độ lớn tối đa là 64 Kbyte.

    Bộ nhớ số liệu trong được chia ra làm 3 vùng:

    +128 byte cao.

    +128 byte thấp.

    +Vùng dành cho các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR).

    Địa chỉ củ a bộ nhớ số liệu trong luôn là 8 bit, và có thể quản lý được 256 byte bộ nhớ.

    Tuy nhiên, trên thực t ế cách định địa chỉ của bộ nhớ RAM trong có thể quản lý tới 384 byte.

    Bản đồ bộ nhớ trên chíp:

     

    27

    Đo lường và tự động điều khiển

    7F           FF                          
                                           
                                           
                F0 F7 F6 F5   F4   F3 F2 F1   F0   B
                                           
                                   
        RAM đa dụng                                  
                                     
                                     
                E0 E7 E E   E4   E3 E2 E   E0   ACC
                    6 5           1        
                                           
                                           
                                           
    D0 D7 D D  D  D D2 D  D0  PSW
    6 5 4 3 1
                                                               
                                                               
    30                               B8   B   B B B   B8   IP
                                              C   B A 9        
                                                               
                                                               
    2F   7 7 7 7   7   7 7   78                                  
        F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2E   7 76 75 74   7   72 7   70       B0 B7 B B   B4   B3 B2 B   B0   P.3
        7         3     1               6 5           1        
                                                               
                                                       
    2   6 6 6 6   6   6 6   68                                  
    D   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2   6 66 65 64   6   62 6   60       A8 AF       A   A A A   A8   IE
    C   7         3     1                     C   B A 9        
                                                               
                                                       
    2   5 5 5 5   5   5 5   58                                  
    B   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                       
    2   5 56 55 54   5   52 5   50       A0 A7 A A   A   A A2 A   A0   P2
    A   7         3     1               6 5   4   3   1        
                                                               
                                                       
    29   4 4 4 4   4   4 4   48                                  
                                                               

    28

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                                 
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                     
    28   4 46 45 44   4   42 4   40       99 Không được địa chỉ hoá bit   SBUF  
        7         3     1                                        
                                                       
                                       
    27   3 3 3 3   3   3 3   38       98 9F 9 9   9C   9B 9A 99   98   SCO  
        F E D C   B   A 9               E D                   N  
                                                                 
                                                   
    26   3 36 35 34   3   32 3   30                                    
        7         3     1                                        
                                               
                               
    25   2 2 2 2   2   2 2   28       90 97 96 95   94   93 92 91   90   P1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                                                   
    24   2 26 25 24   2   22 2   20                                    
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    23   1 1 1 1   1   1 1   18       8D Không được địa chỉ hoá bit   TH1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    22   1 16 15 14   1   12 1   10       8C Không được địa chỉ hoá bit   TH0  
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    21   0 0 0 0   0   0 0   08       8B Không được địa chỉ hoá bit   TL1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    20   0 06 05 04   0   02 0   00       8A Không được địa chỉ hoá bit   TL0  
        7         3     1                                        
                                             
                           
    1F         Bank 3             89 Không được địa chỉ hoá bit   TMO  
                                                              D  
                                                   
                                           
    18                               88 8F 8 8   8C   8B 8A 89   88   TCO  
                                        E D                   N  
                                                         
                             
    17         Bank 2             87 Không được địa chỉ hoá bit   PCO  
                                                              N  
                                                                 
                                                                 
    10                                                            
                                     
                           
    0F         Bank 1             83 Không được địa chỉ hoá bit   DPH  
                                                                 
                                                                 

    29

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                         
    08           82 Không được địa chỉ hoá bit   DPL  
                                                         
                                                 
    07   Bank thanh ghi 0       81 Không được địa chỉ hoá bit   SP  
                                                         
                                                   
    00   (Mặc định cho R0 -R7)       88     86   85     84     83   82   81   80   P0  
                                                         
                                                         

    2.2.4. Thanh ghi ghi chức năng đặc biệt (SFR= Special Function Registers):

    Vi đ iều khiển 8051 là một bộ vi điều khiển đa năng với nhiều chế độ hoạt động khác nhau được thiết lập thông qua các thanh ghi chức năng đặc biệt SFRs.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt của vi điều khiển 8051 gồm có:

    +P0, P1, P2, P3: Các cổng vào ra, mỗi bít ứng với 1 chân của vi điều khiển. Các chân này hoạt động ở mức logic âm.

    +SP (Stack Pointer): Đây là con trỏ ngăn xếp của vi điều khiển. Thanh ghi này cho biết địa chỉ truy nhập tiếp theo trong bộ nhớ RAM.

    +DPH, DPL (Data Pointer High, Data Pointer Low): Tạo thành 1 cặp thanh ghi con trỏ dữ liệu DPTR 16 bit.

    +PCON (Power Control): Thanh ghi này được sử dụng để điều khiển công suất của vi điều khiển. Ngoài ra bit PCON.7 con cho phép sủ dụng để tăng gấp đôi tốc độ baud khi truyền qua cổng nối tiếp.

    +TCON (Timer Control): Thiết lập cấu hình làm việc cho bộ Timer/Counter.

    +TMOD (Timer Mode): Xác định chế độ làm việc cho từng bộ Timer/Counter.

    +TL0/TH0 (Timer 0 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer0.

    +TL1/TH1 (Timer 1 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer1.

    +SCON (Serial Control): Thiết lập cấu hình cho cổng nối tiếp.

    30

    Đo lường và tự động điều khiển

    +SBUF (Serial Buffer): Bộ đệm khi truyền hoặc nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp.

    +IE (Interrupt Enable): Cho phép ngắt hoặc cấm ngắt.

    +IP (Interrupt Priority): Thiết lập mức ưu tiên cho các ngắt.

    +PSW (Program Status Word ): Thanh ghi từ trạng thái chương trình lưu tr ữ một s ố bit quan trọng được đặt hoặc xoá bởi các l ệnh của 8051: cờ nhớ, cờ nh ớ ph ụ, cờ tràn và cờ chẵn lẻ. Ngoài ra, 2 bit RS0 và RS1 trong PSW còn cho phép chọn băng thanh ghi để làm việc trong bộ nhớ RAM trong.

    +ACC (Accumulator): Thanh ghi tích luỹ, đây là một trong những thanh ghi được sử d ụng nhiều nhất trong vi điều khiển 8051. Thanh ghi này có ký hiệu là A.

    +B (B Register): Thanh ghi B được sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia và cũng có thể được dùng như thanh ghi phụ hay thanh ghi lưu trữ số liệu tạm thời.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt sẽ có thể đượ c nhận mộ t trạng thái nào đó cố định mỗi khi vi điều khi ển Reset (tuỳ thuộc vào mỗi thanh ghi). Sau đây là bảng trạng thái của các thanh ghi ngay sau khi Reset:

    Bảng 2.2: Trạng thái khi reset của các thanh ghi.

    Register Reset to Register Reset to Register Reset to
    A 00H P2 FFH SCON 00H
    B 00H P3 FFH TCON 00H
    DPTR 00H PCON 0…….B TMOD 00H
    IE 0..00000B   0…0000B TH0 00H
    IP …00000B PSW 00H TH1 00H
    P0 FFH SP 07H TL0 00H
    P1 FFH SBUF ..H TH1 00H

    2.Khối hiển thị

     

    31

    Đo lường và tự động điều khiển

    N ối ghép LCD với vi xử lý 8051: LCD gồm có hai hàng hàng đơn v ị, hàng ch ục, hàng trăm. Hàng đầu là giá tr ị nhập vào để động c ơ chạy, hàng thứ hai là giá trị m à thực chấ t động cơ chạy và đ ược hiển t hị trên LC D.

    1. Hoạ t động củ a LCD:

    Trong nhữ ng năm g ần đây, mà n hình tin h thể lỏng LCD (Liquid Crystal Display) n gày càng được sử d ụ ng rộng r ãi và đang dần thay thế các đèn LED (7 thanh và nhiều th anh). Đó l à do các n guyên nhâ n sau: -Màn hình LCD có giá thành h ạ

    -Khả năng hiển thị số, ký tự và đồ hoạ tốt h ơn nhiều so với đ èn LED (đèn LED chỉ h iển thị đư ợc số và m ột số ký t ự).

    -Sử dụng thêm một bộ điều khiển làm tươ i LCD và như vậy giải phóng CPU khỏ i công việc này. Còn đối v ớ i đèn LE D luôn cần CPU (hoặ c bằng cá ch nào đó) để du y trì vieec hiển thị dữ liệu.

    -Dễ dàng lập trình c ác ký tự và đồ hoạ.

    1. Mô tả chân củ a LCD:

    LCD giới thiệu ở đây có 14 chân. Chức năng của các chân đư ợc trình bày trong bản g như sau:

    Chân Ký hiệu I/O Mô tả
    1 V SS Đất
    2 V CC Dương nguồn +5V
    3 V EE Nguồn đ iều khiển tương phản
    4 RS I RS = 0 chọn thanh ghi lệnh
          RS = 1 chọn thanh ghi dữ liệ u
    5 R /W I R/W = 1 đọc dữ liệu
          R/W = 0 ghi
    6 E I/O Cho phé p
    7 D B0 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    8 D B1 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    9 D B2 I/O Bus dữ liệu 8 bits

    32

    Đo lường và tự động điều khiển

    10 DB3 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    11 DB4 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    12 DB5 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    13 DB6 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    14 DB7 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    1. RS (Register Select) – chọn thanh ghi:

    Có hai thanh ghi rất quan trọ ng bên trong LCD. Chân RS được dùng để ch ọn các thanh ghi này. Nếu RS = 0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn, cho phép ngườ i dùng gửi mộ t l ệnh chẳng hạn như xoá màn hình, đưa con trỏ về đầu dòng v.v…Nếu RS = 1 thì thanh ghi dữ liệu được chọn và cho phép người dùng gửi dữ liệu cần hiển thị lên LCD.

    1. R/W (Read/Write) – chân đọc/ghi:

    Chân vào đọc/ghi cho phép người dùng đọc/ghi thông tin từ/lên LCD. R/W = 0 thì đọc, R/W = 1 thì ghi.

    1. E (Enable) – chân cho phép:

    Chân E được LCD sử dụng để chốt thông tin hiện có trên chân dữ liệu. Khi

    dữ liệu đượ c cấp đến chân d ữ liệu thì một xung mức Cao -xuống-thấp được áp đến chân E để LCD chốt dữ liệu trên chân dữ liệu. Xung này phải rộng tối thiểu 450ns.

    6.D0 – D7:

    Đây la 8 chân dữ liệu 8 bits, được dùng để gửi thông tin lên LCD hoặc đọc nội dung của các thanh ghi trong LCD.

    Để hiển thị chữ cái và con số, mã ASCII của các chữ cái từ A đến Z, a đến z, và các con số tự 0 – 9 được gửi đến các chân này khi RS = 1.

    Cũng có các mã lệnh được gửi đến LCD để xoá màn hình hoặc đưa con trỏ về đầu dòng hoặc nhấp nháy con trỏ.

    Cũng có thể sử dụng RS = 0 để kiểm tra bit cờ bận xem LCD đã sẵn sàng

    nhận thông tin chưa. Khi R/W = 1 và RS = 0 thì cờ bận D7 thực hiện các

    chức năng như sau: Nếu D7 = 1 (cờ bận bằng 1) có nghĩa LCD đang bận các

    công việc bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào, còn nếu D7 =

    • thì LCD sẵn sàng nhận thông tin mới. Trong mọi trường hợp cần kiểm tra cờ bận trước khi ghi bất kỳ dữ liệu nào lên LCD.

    -LCD ghép nối với các cổng p1.0…..p1.7 cổng p1 là cổng dữ liệu dùng để chuyễndữ liệuvà chênh lệch giá trị , 3chân EN ,RW,RS được nối với các chân của vi xử lý có nhiệm vụ như đã nói ở trên ,chân thứ 15,16 lắp cho đèn LCD (ở đây ta không dùng )

    33

    Đo lường và tự động điều khiển

    3 .Phần đo động cơ (khối sensor)

    Về phần này thì gồm có những bộ phận sau:

    • Bộ thu phát hồng ngoại làm nhiệm vụ thu nhận tốc độ động cơ bằng Diode thu phát quang để đếm số vòng quay của động cơ qua một đĩa chắn quang gắn vào trục của motơ
    • Bộ so sánh ngưỡng LM324 làm nhiệm vụ chuyển tín hiệu từ bộ thu phát hồng ngoại thành tín hiệu TTL tương ứng đưa vào chân P1.0 của vi điều khiển.LM 324 có nhiệm vụ khuyếch đại thuật toán

    74HC14 trigosmith hoạt truyền

    JP1s

    R2s

    Rs1

    5V

    Cs1

    C 10k

    J2s

    • Grd

     

    •  

    3

    CON3

    động theo sườn tránh các hoạt

        U1AsA 14 U2AsA
        4  
    3 +     R4s
    1 1 2
    2      
        LM324   74HC14
        11 7 r3s

    D3s

    LED

    động dao động trên đường

    1 p33.4
    4
      U3
      TLP621
    2 3

    34

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nguyên lý ho ạt động của mạch: Việc đo tốc độ c ủa động cơ dựa vào quá trình đếm xung của vi xử lí thông qua các xung của bộ sensor thu phát ( ứng với mỗ i vòng quay của động cơ sensor sẽ phát 1 xung đưa về bộ đếm của vi xử lí) .

    Thông qua chương trình được lập trình sẵn trong vi x ử lí ,mạch đếm sẽ tính toán số li ệu đo được và cho hiển thị kết quả. Với khả năng lập trình được vi xử lí cho phép tự động chọn thang đo ( có thể thay đổi khoảng th ời gian trong phép đo t ừ đó thay đổi thang đo theo giây hay phút …) . Ngoài ra , vi xử lí còn cho phép phát triển thêm các tính năng củ a mạch như điều khiển tố c độ của động cơ khi cần thi ết , lưu giữ các kết quả của các phép đ o trước đó mở rộ ng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của mạch ( đo tần số , đo chu kì… ) . Nhờ sử dụng xung động bộ của thạch anh có độ chính xác và ổn định cao nên

    • xử lí cho phép loại bỏ sai số của hệ thống do sự “ chậm ” của thời điểm “mở” và “đóng” các xung của tín hiệu đi vào mạch tính toán.

    4.Phần động lực

    mạ ch cầu H có nhiệ m vụ điều khiển tốc độ động cơ, thay đổi điện áp đầu vào dẫn đến thay đổi thay đổi tốc độ của động cơ

    Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H:

    0V

    R_IRF4      
    10K 3   3
    Rh41   tD4  
        IRF540  
      2   2
        M- M+
      2   2
    Rh2   IRF9540  
    R1_IRF3      
    10K      
      3   3

    tD3   R_IRF2

    10K

    1IRF540     Rh3

    tD2

    IRF9540 Rh1

    • R_IRF1 10K

    24V

    35

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạ ch cầu H được mô tả trong hình dưới đ ây. Động cơ đượ c nố i với các cực âm và dương củ a nguồn. Chú ý là chỉ một MOSFET ở mỗi bên của động cơ được bật lên tại một thời điểm nếu không nó sẽ ngắn mạch và cháy.

    Để động c ơ chạy theo chiều thuận, Q4 được bật, Q1 có tín hiệu điều chế độ rộng xung PWM. Dòng điện được chỉ ra trong hình dưới đây.

    Q4 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy quanh vòng cuối quan đi ốt bên trong của Q3.

    36

    Đo lường và tự động điều khiển

    Để động cơ chạy theo chiều ngược, Q3 được bật lên, Q2 có tín hiệu PWM:

    Q3 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy trong vòng cuối của điốt trong Q4:

    Để phục hồi, ví dụ như khi động cơ đang quay theo chiều nghịch, độ ng cơ (bây giờ đang hoạt độ ng như một máy phát) cho dòng đ iện chảy qua ph ần ứng, qua điốt của Q2, qua nguồn (và do đó nạp cho nó) và quay lại qua điốt của Q3:

    37

    Đo lường và tự động điều khiển

    5.Phần nhập giá trị tốc độ ban đầu :

      R1 R10  
         
    1 2 R11 P0.0
      3 R12 P0.1
      4 R13 P0.2
      5 R14 P0.3
      R
      6 R15 P0.4
      R
      7 R16 P0.5
      R
      8 R17 P0.6
      R
      9 R P0.7
        R  
      RESISTOR SIP 9 R  
        R  

    Khối này tương đối đơn giản nó chỉ gồm có các nút bấm hàng đơn vị hàng chục hàng trăm hàng nghìn và hàng vạn ,nút reset ,pause , đảo chi ều và nút start.nó được nối thông qua các điện trở R1 vào cac chân p0.0 đến p0.7 ta nhập các số vào nút bấm dữ liệu.

    6.Khối động cơ : H

    Hoạt động của độ ng cơ được xác định mỗi khi có sự thay đổI tín hi ệu xung nhận được khi có chùm sáng t ừ cả m biến phát quang chiếu qua khe đạt trên cánh động cơ xuống cả m bi ến thu quang .Tín hiệu thu được từ bộ cảm bi ến hồng ngoạI có tính chất tu ần hoàn do động cơ hoạt động theo chu kì .Chính vì vậy , ta có thể xác định số vòng quay trong 1s.

    38

    Đo lường và tự động điều khiển

    Tín hiệu thu đựơc từ bộ cảm bi ến chưa ổn định do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tín hiệu này được đưa vào IC khuếch đạI thuật toán để xử lý .Giá trị điện áp tín hiệu đượ c khuếch đạI lên khoảng 12V tạI đây tín hiệu được đưa vào chân p3.0 chờ xử lý.

    Vi xử lý AT89c51 được lập trình vớI đầu vào p3.0 .Port vào ra

    • Port 0 : hàng đơn vị
    • Port 1: hàng chục
    • Port 2: hàng trăm

    Đặc điể m n ổi bật của họ vi xử lý 8051 là khả n ăng xử lý dữ liệu theo từng bít .Vì vậy các bít được lập trình sau đó được xuất trực tiếp ra các chân cua LCD mà không cần thông phải qua bộ giải mã 74ls47 .

    Chu kỳ lấy mẫu 1 s như vậy tốc độ động cơ được xác định bằng :

    Tốc độ động cơ =( tổng số xung /1 s)/6

    7.Khối nguồn

    SW1

    J5 D2

    1

    2

    DIODE

    HEADER 2

    SW KEY-DPDT

    U2

    LM7805

    • 3

    VIVO

    GND
    2

    C38

    CAP NP

    5V

    R6

    RESISTOR

    C3

    CAP

    D1

    LED

    Grd

    Nguồn điện được thi ết kế riêng s ử dụng IC 7805 cho phép cung cấp điện áp ổn định 5 V với điện áp vào thay đổ i từ 9 –12 V. Mạch nguồn được thiết kế nhằm giảm thiểu sai số do sự không ổ n định củ a điện áp cung cấp cho mạ ch đếm và hạn chế sự ra tăng đi ện áp đột ngộ t gây hỏng linh kiện, cụ thể là 2 tụ C3 và C38 có nhiệm vụ ổn áp tránh dao động do dòng điện, hoặc các hiện tượng sụt áp, ngoài ra con diện trở R6 và con led có nhiệm vụ là bảo vệ nguồn

    III, Phần mềm thực hiện thuật toán:

    1. Lưu đồ thuật toán.

     

    39

    Đo lường và tự động điều khiển

    Begin

    Nhập tốc độ, đưa ra

    LCD

    Thay đổi giá

    trị hay không

    Tính độ rộng xung

    Đưa ra động cơ

    Lấy tín hiệu từ

    sensor, đưa ra LCD

    Lớn hơn sai Giảm độ rộng xung  
     
    số cho phép    
         

    Tăng độ rộng

    xung

    Nhỏ hơn sai

    số cho phép

     

    40

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.     Mã nguồn chương trình:

    IV .Thiết kế mạch

    Sơ đồ mạch in

     

    41

    Đo lường và tự động điều khiển

    1. Đánh giá sai số của mạch điện: a)Sai số hệ thống:

     

    a1. Sai số do linh kiện.

     

    Mạch điện có sử dụng một số linh kiện điện tử , các linh kiện này trong điều kiện thường đều có các sai số.

     

    VD : trong vi xử lí 89c51 mỗi câu lệnh đều yêu cầu một thời gian trễ nhất định để thực hiện thời gian này lại phụ thuộc vào xung của bộ dao động thạch anh ( có sai số trong quá trình sản xuất ) điều này gây ảnh hưởng đến thời gian đếm các xung không còn chính xác như với hàm Delay : bộ định thời làm việc với tần số bằng 1/12 tần số thạch anh tức là bằng

    12/12= 0.1 Mhz . Kết quả là mỗi nhịp xung đồng hồ có chu kỳ

    T = 1/f = 1 Ms như vậy bộ đếm sẽ tiến hành đếm tăng sau mỗi chu kỳ T với dộ trễ được tính = số đếm * 1 Ms.

    Ngoài ra khi tín hiệu qua bộ khuếch đại và qua cổng NOT có sự trễ do thời gian đóng mở của linh kiện dẫn đến sự mất đồng bộ về thời gian gây sự chuyển trạng thái của tín hiệu một cách ngẫu nhiên gây sai lệch trong phép đếm xung (còn gọi là sai số +1).

     

    a2. Sai số của nguồn tín hiệu

     

    Nguồn tín hiệu được tạo ra từ mạch sensor thu phát hồng ngoại . Mức điện áp khi có tín hiệu ( đã qua khuếch đại) là 3,5 – 4 V còn khi không có tín hiệu là 0- 2,5 V .Tuy nhiên trong quá trình thu phát tín hiệu do động cơ quay với tốc độ khá cao dẫn đến sự chuyển mức không kịp đáp ứng tạo nên một dãy các xung ứng với mức “1” hoặc “0” mặc dù mức điện áp không nằm trong các mức này. Đây chính là nguyên nhân chính gây ra sai số của mạch điện.

    a3. Sai số do cách xử lí kết quả đo

     

    42

    Đo lường và tự động điều khiển

    Trong quá trình đ o chưa tính đượ c các thông số kí sinh của mạch. Trong chươ ng trình chưa xem xét đến độ trễ của các câu lệnh, chưa tìm được cách xử lí độ nhiễu của tín hiệu.

    Mạch tạo nguồn tín hiệu bằng sensor , mức tín hiệu chuẩn trong khoảng cách 5cm ,độ ổn định chưa cao còn chịu ảnh hưởng của nguồn sáng bên ngoài ( ánh sáng tự nhiên , ánh sáng đèn…).

    Trong bài tập này ánh sáng phòng có ảnh hưởng lớn đến sai số trong phép đo vì nó can nhiễu đến s ự thu nhận của sensor . Tuy nhiên điều này được hạn chế bằng mạch khống chế độ nhạy sensor .

    1. Sai số ngẫu nhiên.

    Trong qua trình đo động cơ có độ rung nhất định ( tuỳ thuộc vào mức đi ện áp cung cấp) dẫn đến sự sai khác trong việc thu và xử lí tín hiệu của sensor. Điều kiện bên ngoài cũng có ảnh hưởng đến mạch : độ sáng , độ ẩm…

    Nguồn điện cung cấp cho mạch không ổn định dẫn đến điều kiện làm việc của các thiết bị không còn chính xác.

    Bên cạnh đó trong quá trình đo còn có sai số do chủ quan của người đo : không giữ đúng khoảng cách sensor thu phát , không cẩn thận trong qua trình đo .

    1. Một số kết quả đo được

    Với nguồn cung cấp cho động cơ : 12V

    lần 1 :  nhập giá trị đầu vào : 5999 vòng /1ph

    giá trị đo được              : 5975vòng /1 ph

    lần 2 :                                                       : 3500 vòng / 1ph

    3494vòng /1ph

    lần 3 :                                                            2000 vòng / 1ph

    1980 vòng/1ph

    Sai số tương đối : 0.5%

    VI. Kết Luận

    1. Nhận xét về mạch: a. Ưu điểm:

    Mạch đơn giản, dễ lắp đặt sửa chữa,chi phí thấp.

    • Mạch cho phép đo được tốc độ của nhiều loại động cơ,với khoảng giới hạn lớn – Mạch có độ chính xác tương đối, có khả năng phát triển thêm các chức năng ( kết nối máy tính,…). Có khả năng ứng dụng trong thực tế: Như trong việc hiển thị tốc độ của một số loại máy ,điều khiển được tốc độ của máy móc theo ý muốn của người sử dụng.

    Mạch chạy tương đối ổn định ,dùngphối hợp trở kháng và mạch cầu H

    43

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạch sử dụng các đot phát quang dựa trên sự tái hợp của điện tử và lỗ trống của lớp tiếp xúc PN.

    1. Khuyết điểm:
    • Mạch còn sai số do linh kiện:
    • Chịu ảnh hưởng của nhiễu do ánh sáng đến khối thu phát của sensor.
    • Sensor chỉ cho phép đo trong khoảng cách tương đối ngắn.
    1. Phương án cải tiến.
    • Cải thiện khả năng của khối thu phát: nâng cao khả năng chống nhiễu cũng như khả năng thu phát của sensor (tăng khuyếch đại, sử dụng sensor thu phát trực tiếp).
    • Thêm một số tính năng :
    • Sử dụng phương pháp điều khiển tốc độ bằng phương pháp thay đổi độ rộng xung PWM.
    • Thêm khả năng lưu giữ các giá trị đa đo khi cần có thể xuất ra hiển thị bằng các nút bấm.

    VII.Xu hướng phát triển của đề tài

    Sản phẩm có th ể được phát triển thêm các chức năng đo khác như đo nhiệt độ, độ ẩ m ,áp suất và điều khiển, khống chế được .Hơn nữa các chức năng có thể liên quan đến nhau bổ trợ và kiểm soát lẫn nhau theo yêu cầu của người sử dụng

    -Sản phẩm sẽ phát triển thành mộ t máy có th ể đo các loại động cơ lớn hơn ,đồng thời nhưng có hưóng xử lý khác nhau cho t ừng loại tốc độ ,từng thời gian khác nhau ta có thể phát triển thành một máy đo được cài và thực hiện mọi chưong trình được nhập vào máy, trong một quy trình công nghiệp

    LỜI KẾT

    Qua thời gian 10 tuần làm bài tập lớn là môt khoảng thơig gian ngắn nhưng cũng đã giúp chúng em hiểu thêm về việc thiết kế một hệ thống trong công nghiệp có sử dụng vi điều khi ển đặc biệt là vi đi ều khiển 8051. Trong công nghiệp hiện nay việc đưa các vi điều khiển vào để tạo ra các thiết bị thông minh là cần thiết. Từ đó các hệ thống được tao ra sẽ gon nhẹ hơn và giải quyết nhiệm v ụ nhanh hơn, dễ dàng hơn. Trong thiết kế hệ thống này đã đáp ứng được yêu cầu của bài toán đặt ra, vận dụng tốt những tính năng ưu việt của vi điều khiển 8051 cũng như kết nối các thiết bị được sử dụng một cách hợp lý.

    44

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nh ờ việc làm bài tập lớn nay ma chung em có hiểu được nhưng phần lý thuyêt đ ã được học. Chúng em đã hoàn thành việc thiết kế đo và điều khi ển động cơ một chiều loại nh ỏ. Nh ưng do thời gian có hạn và kiến th ức thực tế chưa có nên vi ệc tìm hiểu cũng như vận dụng còn nhiều hạn chế, chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy để mạ ch thiết kế được hoàn thiện hơn. Chung em rất cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn cùng lớp dặc biệt là thầy Tuân –thầy giáo dạy môn Đo lường điều khiển t ự động -đã truyền đạt những ki ến thức gằn gũi và tạo điều kiẹn hết sức cho chung em hoàn thành đựoc bài tập này.

      VIII. Tài liệu tham khảo  
           
    1 – Kỹ thuật mạch điện tử …………………………………… Phạm Minh Hà.
    2 – Kỹ thuật số …………………………………………………… Nguyễn Thúy Vân.
    3 – Kỹ thuật đo lường điện tử ……………………………….. Vũ Quý Điềm.
           

    4- Cấu trúc và lập trình vi điều khiển 8051…………Nguyễn Tăng Cường

    Phan Quốc Thắng.

    5- Lập trình họ vi điều khiển 8051…………………..Tống Văn On.

     

    45


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay, thư viện là một hệ thống khá phổ biến trong các trường học cũng như trên các tỉnh thành trong cả nước. Đi cùng với sự phát triển của các thư viện là nhu cầu của độc giả tăng lên, và số lượng sách trong thư viện cũng tăng lên rất nhiều so với những hệ thống thư viện đơn giản và nhỏ lẻ trước đây.

    Và, cũng một yêu cầu được đặt ra cùng với sự phát triển đó là làm thế nào để quản lý các thông tin trong thư viện một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy, em xin giới thiệu 1 hệ thống quản lý thư viện, đáp ứng được 1 số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư viện là quản lý tài liệu, độc giả, quản lý cập nhật và quản lý quá trình mượn và trả sách trong thư viện. Hệ thống mà em đang giới thiệu tập trung chủ yếu vào quản lý dữ liệu ( tài liệu, bạn đoc ) và quản lý mượn, trả sách…

    Em xin chân thành cảm ơn.

    Hà Nội, 12/11/ 2013

    Nhóm Sinh viên

    Nguyễn Nhật Long

    Lê Như Thành

    Hoàng Văn Khoa

    5

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG I. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

    Yêu cầu hệ thống

    • Dựa vào các hoạt động cơ bản của một hệ thống thư viện, ta có thể thấy được những yêu cầu cơ bản của một hệ thống quản lý thư viện là :
    • Cung cấp cho người quản lý các thông tin về các đầu sách trong thư viện, các đầu sách theo từng thể loại, số sách đang được mượn, số sách rỗi (chưa được mượn)….
    • Hỗ trợ việc quản lý thông tin về bạn đọc.
    • Hỗ trợ cập nhật các thông tin về tài liệu và bạn đọc như: các lần tái bản, thêm sách, thêm bạn đọc, xóa bạn đọc, thay đổi thông tin tài liệu, thay đổi thông tin bạn đọc….
    • Hỗ trợ người quản lý trong quá trình xác nhận cho mượn và trả sách với bạn đọc.

    Chức năng

    • Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.

    Tính dễ dùng

    • Hệ thống phải hoạt động liên tục 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, với thời gian ngừng hoạt động không quá 10%.

    Hiệu suất.

    • Hệ thống phải hỗ trợ đến 30 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào.
    • Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 80% giao dịch trong vòng 2 phút

    6

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

    Quy trình nhập tài liệu

    • Thời gian: Thực hiện mỗi khi thư viện nhập tài liệu mới về.

    Tài liệu nhập về bao gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu điện tử, luận văn, đồ án, giáo trình, đề cương, đĩa CD, DVD. Trong đó, sách là tài liệu chính.

    • Tác nhân tham gia vào quá trình nhập tài liệu Ban kỹ thuật.
    • Vai trò của quá trình nhập tài liệu
      • Tăng số lượng tài liệu đáp ứng được nhu cầu của độc giả
    • Nguồn tài liệu phong phú
    • Các bước tiến hành
      • Phân loại tài liệu. Ban kỹ thuật phân tài liệu thành các loại như:
    • Sách
    • Báo, tạp chí
    • Tài liệu tham khảo…..

    Trong đó, mỗi loại tài liệu được phân theo từng ngành/khoa (khoa học cơ bản, điện – điện tử, cơ khí, động lực, kinh tế, thủy lợi….).

    • Đánh mã tài liệu: Ban kỹ thuật thực hiện đánh mã cho từng loại tài

    liệu bao gồm cả mã số và mã chữ.

    Mã được đánh theo quy định: Theo loại tài liệu, theo ngành sau đó là mã tài liệu.

    Loại tài liệu được đánh mã vạch gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.

    Đối với loại tài liệu sử dụng mã vạch thì ban kỹ thuật sử dụng phần mềm sinh mã tự động cho từng tài liệu theo quy định đã đặt ra.

    7

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Mã được sinh ra không bị trùng lặp. Sau khi đã sinh mã họ sẽ in mã và gán mã cho từng loại tài liệu.

    • Sắp xếp tài liệu: Gán mã cho từng loại tài liệu xong, ban kỹ thuật sắp xếp tài liệu vào các tủ tài liệu tương ứng (tủ để sách, tủ để báo, tạp chí, tủ để tài liệu tham khảo…). Ban kỹ thuật phân tủ tài liệu ra thành các tầng, giá, kệ để sắp xếp tài liệu theo đúng từng ngành.

    Quy trình mượn tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả đến mượn tài liệu (trong giờ hành

    chính).

    Mượn tài liệu gồm có 2 loại: mượn về và mượn đọc tại chỗ. Số lượng tài liệu được mượn về và mượn đọc tại chỗ theo quy định của thư viện.

    • Độc giả là học sinh, sinh viên: tài liệu mượn về gồm sách, giáo trình,

    luận văn, đề cương.

    • Độc giả là cán bộ nhân viên trong trường thì tài liệu mượn về gồm:

    sách, giáo trình, luận văn, đề cương, đĩa CD, DVD.

    • Tài liệu không được mượn về, chỉ mượn đọc tại chỗ là báo, tạp chí.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình mượn tài liệu

    Ban thủ thư, độc giả (học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên trong trường).

    • Vai trò của quá trình mượn tài liệu

    Đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc.

    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả yêu cầu tài liệu cần mượn.
    • Ban thủ thư dựa vào thông tin tài liệu đó trong hệ thống.
    • Trường hợp tài liệu đó còn trong thư viện, thủ thư yêu cầu độc giả đưa

    thẻ thư viện. Thủ thư sử dụng đầu đọc mã vạch để đọc mã vạch từ tài liệu => lấy thông tin về tài liệu đó, đọc mã vạch tù thẻ thư viện => lấy thông tin về độc giả.

    Sau đó thủ thư tạo phiếu mượn. Mẫu phiếu mượn tài liệu:

    8

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    THƯ VIỆN TRƯỜNG ………………………………………………..

    PHIẾU MƯỢN

    Họ và tên:……………………………………………………………

    Đơn vị (lớp): ………………………………………………………..

    Tên sách:……………………………………………………………..

    Số sách:………………………………………………………………

    Ngày mượn: ……./……./……               Hạn trả: ……../……./…….

    Nếu độc giả mượn về thì phiếu mượn có ghi rõ ngày phải trả tài liệu. Đối với độc giả mượn đọc tại chỗ thì phiếu mượn không có hạn trả.

    Tạo xong phiếu mượn thì thủ thư đưa tài liệu và thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp tài liệu đó không còn thì hệ thống sẽ thông báo và thủ thư

    thông báo cho độc giả “Tài liệu bạn yêu cầu không còn”.

    • Trường hợp hệ thống thông báo không có tài liệu này. Thủ thư sẽ thông báo cho độc giả “Thư viện không có tài liệu bạn yêu cầu”.

    Quy trình trả tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả trả tài liệu. Trả tài liệu mượn đọc tại chỗ, trả tài liệu mượn về.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình trả tài liệu Ban thủ thư, độc giả.
    • Các bước tiến hành:

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn đọc tại chỗ

    • Độc giả đưa tài liệu đã mượn và thẻ thư viện cho thủ thư.
    • Thủ thư nhận tài liệu và thẻ thư viện, sử dụng đầu đọc mã vạch

    để đọc thông tin tài liệu và độc giả, kiểm tra và so sánh thông tin với phiếu mượn.

    • Thông tin đúng với phiếu mượn và không xảy ra vi phạm thì

    thủ thư đánh dấu phiếu mượn là đã được xử lý và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: Trả tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì bị xử phạt.

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn về

    • Độc giả đưa tài liệu và thẻ thư viện cho thủ thư.

    9

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Thủ thư kiểm tra tài liệu và sử dụng đầu đọc mã vạch để kiểm tra

    thông tin tài liệu và độc giả.

    • Trường hợp độc giả trả tài liệu đúng thời hạn và thông tin tài liệu và

    độc giả giống phiếu mượn thì thủ thư đánh dấu đã xử lý vào phiếu mượn và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: trả tài liệu, tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì sẽ bị xử phạt.

    Sau khi nhận tài liệu độc giả trả, thủ thư phân loại và sắp xếp tài liệu vào đúng vị trí lưu trữ nó.

    Xử lý độc giả vi phạm

    • Thời gian: Xảy ra khi có độc giả vi phạm mượn trả tài liệu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm. Ban thủ thư, độc giả
    • Vai trò của việc xử lý vi phạm
      • Giảm tỉ lệ vi phạm của độc giả.
    • Nâng cao tính kỷ luật cho thư viện.
    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả trả tài liệu và bị vi phạm
    • Thủ thư xử phạt độc giả theo quy định của thư viện

    + Trường hợp độc giả trả tài liệu không đúng thời hạn quy định. Đối

    với những độc giả trả tài liệu quá hạn thì sẽ bị khóa thẻ theo đúng quy định

    của thư.

    + Trường hợp độc giả đánh mất tài liệu bị phạt 100% giá bìa của tài liệu đã mượn.

    + Trường hợp độc giả đánh rách nát tài liệu, tùy vào tình trạng của tài liệu mà thủ thư phạt.

    • Trường hợp tiền phạt của độc giả vượt quá 90% giá bìa thì độc giả vửa phải nộp 90% giá bìa và bị khóa thẻ trong khoảng thời gian bằng thời hạn mượn tài liệu đó.

    Quy trình xử lý tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra khi mỗi khi nhập tài liệu về, tiến hành thanh lý vào mỗi năm.

    Tài liệu cần xử lý gồm cả tài liệu mới và cũ.

    10

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý tài liệu Ban kỹ thuật
    • Vai trò của việc xử lý tài liệu
      • Đối với tài liệu mới: Giúp cho thủ thư dễ dàng quản lý và tìm kiếm tài

    liệu.

    • Đối với tài liệu cũ: Giảm bớt tài liệu không còn sử dụng được cho thư

    viện.

    • Các bước tiến hành
      • Đối với tài liệu mới: Thực hiện như quá trình nhập tài liệu
    • Đối với tài liệu cũ: Hàng năm ban kỹ thuật chọn ra các cuốn tài liệu

    cũ, rách nát, lạc hậu, những cuốn không sử dụng được nữa. Những cuốn tài liệu này sẽ được bỏ vào kho hoặc thanh lý. Sau khi bỏ các cuốn tài liệu cũ, ban kỹ thuật phân loại và sắp xếp lại tài liệu vào mỗi tủ, mỗi giá sao cho thuận tiện cho quá trình tìm kiếm và mượn trả.

    Quy trình tìm kiếm thông tin

    • Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm

    Admin, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch, ban thủ thư.

    • Vai trò của việc tìm kiếm
      • Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm
    • Tìm kiếm nhanh, chính xác.
    • Nâng cao hiệu quả làm việc
    • Các bước thực hiện:

    Người dùng lựa chọn các tiêu chí tìm kiếm:

    • Tìm kiếm tài liệu: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm tài liệu.

    + Tìm theo dạng tài liệu: Sách, báo – tạp chí, tài liệu điện tử, tài liệu

    khác. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tài liệu theo từng dạng tài liệu mà người dùng lựa chọn.

    + Tìm tài liệu theo ngành: hệ thống hiển thị danh sách tài liệu theo từng ngành, theo từng chuyên ngành.

    • Người dùng tìm theo tên, tác giả, nhà xuất bản…Hệ thống sẽ hiển thị cuốn tài liệu có những thông tin đó. Hệ thống sẽ thông báo “Không còn tài liệu này” nếu tài liệu đó đã được độc giả mượn hết.

    11

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo dạng tài liệu, theo ngành, theo tên…Hệ thống sẽ trả ra kết quả nếu còn tại tài liệu đó trong thư viện.

    Quá trình tìm kiếm cho biết được đầy đủ thông tin của tài liệu đó như: Tên, mã, nhà xuất bản, năm xuất bản, ngành…ngoài ra còn cho biết số lượng của tài liệu, số lượng còn và vị trí của tài liệu đó thuộc tầng mấy, tủ nào, giá nào.

    • Tìm kiếm thông tin độc giả: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm

    độc giả.

    + Tìm kiếm độc giả theo khoa: hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả

    thuộc khoa đó.

    + Tìm độc giả theo lớp. Hệ thống hiển thị danh sách độc giả thuộc lớp mà người dùng lựa chọn.

    • Người dùng tìm theo số thẻ, họ tên, ngày cấp….Hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả có những thông tin như vậy. Ngược lại, hệ thống sẽ thông

    báo “Không tồn tại độc giả này”.

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo khoa, theo lớp, tên, ngày cấp. Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của độc giả

    theo tiêu chí tìm kiếm.

    • Tìm kiếm mượn trả: Xảy ra khi độc giả mượn tài liệu, thủ thư phải tìm kiếm thông tin về độc giả để lập phiếu mượn cho độc giả đó. Mỗi khi độc giả trả tài liệu thì thủ thư cũng phải tìm kiếm thông tin về độc giả đó để đánh dấu rằng độc giả đó đã trả tài liệu cho thư viện. Sau quá trình tìm kiếm, thủ thư biết được độc giả có mượn tài liệu hay không. Tài liệu độc giả mượn là tài liệu nào, bao giờ thì đến hạn trả.

    Quy trình làm thẻ thư viện

    • Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào đầu các học kỳ với những đăng kí tập thể của từng đơn vị hoặc tiến hành làm thẻ khi có cá nhân đăng kí trực tiếp.
    • Mẫu thẻ thư viện

    12

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình làm thẻ thư viện
    • Đối tượng được làm thẻ thư viện là tất cả các học sinh, sinh viên, các

    giáo viên, giảng viên, các cán bộ nhân viên của trường.

    • Nơi phát hành thẻ thư viện là ban kỹ thuật của thư viện trường. Các

    nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ đăng kí, in và phát hành thẻ cho các đối tượng muốn làm thẻ thư viện.

    • Vai trò của công tác làm thẻ
    • Tăng lượng độc giả, mở rộng quy mô của thư viện.
    • Kiểm soát được số lượng độc giả, số sách và tài liệu khác cho mượn

    theo từng độc giả của thư viện (chỉ cho phép các đối tượng có thẻ thư viện mới được mượn sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác trong thư viện)

    • Các bước tiến hành
      • Các đối tượng muốn làm thẻ thư viện phải đăng kí làm thẻ với nhân

    viên ban kỹ thuật. Thông tin đăng kí bao gồm các thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh(sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, nhân viên), đơn vị (lớp, khoa, phòng ban) và ảnh thẻ 3×4.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra thông tin đúng, người đăng kí chưa

    làm thẻ hoặc thẻ đã làm không còn được sử dụng thì ghi nhận thông tin và đưa vào danh sách đăng kí làm thẻ, nếu độc giả đã làm thẻ và thẻ vẫn còn hoạt động thì không cho độc giả đăng kí làm tiếp nữa.

    • Người đăng kí làm thẻ đóng lệ phí, nhân viên ban kỹ thuật thông báo cho độc giả thời gian nhận thẻ.

    13

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Nhân viên phòng kỹ thuật của thư viên quét ảnh độc giả và in thẻ thư

    viện cho các độc giả đã đăng kí.

    • Phân loại thẻ thư viện theo các chức danh và đơn vị đăng kí của độc

    giả.

    • Ban kỹ thuật phát hành thẻ cho các độc giả và đơn vị đã đăng kí.

    Quy trình hủy thẻ thư viện

    • Các trường hợp hủy thẻ thư viện: Tại thời điểm hủy thẻ, độc giả không mượn sách của thư viện hoặc đã trả hết tất cả sách mượn của thư viện và thẻ thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Thẻ thư viện (đã hết hạn) của các đối tượng là học sinh, sinh viên ra

    trường, cán bộ giáo viên, giảng viên, nhân viên của trường chuyển cơ quan khác.

    • Thẻ bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình hủy thẻ
      • Tất cả các độc giả thông báo mất thẻ, độc giả có thẻ rách nát, hư hỏng,

    độc giả có thẻ hết hạn sử dụng.

    • Nơi tiến hành hủy thẻ của độc giả là ban kỹ thuật của thư viện. Tất cả

    các nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ tiếp nhận các thẻ cần hủy và xử lý hủy thẻ cho các độc giả.

    • Vai trò của việc hủy thẻ
    • Kiểm soát lượng độc giả của thư viện tại các thời điểm khác nhau.
    • Đảm bảo phân phối sách mượn cho đúng các độc giả của thư viện.
    • Các bước tiến hành:

    Xác định thông tin một thẻ cần hủy và lý do hủy thẻ thư viện. Hủy thẻ hết hạn: (thường được tiến hành vào cuối năm học)

    • Nhân viên phòng kỹ thuật thống kê tất cả các thẻ thư viện đã hết hạn

    dùng.

    • Nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra tình trạng của thẻ: Nếu độc giả có

    thẻ hết hạn hiện đang mượn tài liệu của thư viện thì thư viện đưa thông báo yêu cầu độc giả đó trả hết tài liệu đang mượn của thư viện.

    • Độc giả trả tài liệu đã mượn của thư viện, ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    14

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hủy thẻ do thẻ bị hư hại, bị mất: (tiến hành bất kỳ thời điểm nào trong

    năm)

    • Độc giả yêu cầu hủy thẻ với ban kỹ thuật của thư viện: Độc giả đưa ra

    thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh, đơn vị.

    • Nhân viên ban kỹ thuật tìm và xác định thẻ cần hủy dựa theo thông tin

    mà độc giả cung cấp.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra tình trạng mượn sách của độc giả:

    Nếu độc giả đang mượn sách thì yêu cầu độc giả phải trả sách trước khi tiến hành hủy thẻ.

    • Độc giả trả hết sách, tài liệu đã mượn của thư viện, nhân viên ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thời gian
    • Thống kê theo định kỳ
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới

    Hình 2.1: Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới 2. Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    15

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 2.2: Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    1. Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    Hình 2.3: Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    16

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    Hình 2.4: Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu 5. Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm

    Hình 2.5: Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm 1. Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn

    17

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      Hình 2.6: Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    Thống kê, báo cáo đột xuất:
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu đang được mượn
    2. Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện.
    3. thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu
    • Tác nhân tham gia vào quá trình thống kê Admin, ban thủ thư, ban lập kế hoạch.
    • Vai trò của quá trình thống kê trong hoạt động quản lý thư viện

    −                                                             Kiểm soát được tần xuất mượn trả tài liệu trong

    thư viện

    −                                                             Kiểm soát số lượng tài liệu, độc giả trong thư

    viện

    −                                                             Dựa trên kết quả thống kê tài liệu được yêu cầu,

    tài liệu được mựơn nhiều ban kế hoạch có thể lập kế hoạch bổ sung thêm

    những loại tài liệu cần thiết hoặc nhập ít hơn hoặc ngừng mua những tài

    liệu ít được sử dụng, tài liệu đã lạc hậu dựa trên thống kê tài liệu thanh lý

    và tài liệu mượn ít.

    −                                                             Kiểm tra tình hình làm việc của các thủ thư thông

    qua tần xuất mượn trả mà thủ thư đó đảm nhiệm.

    • Các bước tiến hành

    18

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng (nhân viên thư viện) lựa chọn các tiêu chí thống kê khác nhau. Với mỗi kiểu thống kê trên nhân viên thư viện đều có thể lựa chọn thống kê theo đơn vị là khoa khác nhau.
    • Hệ thống hiển thị thông tin và các bảng thống kê, báo cáo cho người dùng.
    • Người dùng có thể in bảng thống kê báo cáo vừa lựa chọn trên máy in.

    CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO UML

    1. Các chức năng của hệ thống

    1.1. Quản trị hệ thống

    • Quản lý người dùng
    • Thêm người dùng
    • Sửa thông tin người dùng
    • Xóa người dùng
    • Phân quyền cho người dùng
    • Thay đổi mật khẩu
    • Đăng nhập
    • Sao lưu và phục hồi dữ liệu

    1.2. Quản lý tài liệu

    • Sinh mã vạch
    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã vào tài liệu
    • Thêm tài liệu

    19

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Sửa thông tin tài liệu
    • Xóa tài liệu

    1.3. Quản lý độc giả

    • Đăng ký làm thẻ
    • Thêm người đăng ký làm thẻ TV
    • Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ TV
    • Xóa người đăng ký làm thẻ TV
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả

    1.4. Quản lý mượn, trả tài liệu

    • Quản lý mượn tài liệu
    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn
    • Quản lý trả tài liệu
    • Xử lý yêu cầu trả
    • Cập nhật phiếu mượn trả.
    • Xử lý độc giả vi phạm
    • Xử lý độc giả trả muộn
    • Xử lý độc giả làm mất, hư hỏng tài liệu.
    • Thông báo độc giả mượn quá hạn

    20

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1.5. Tìm kiếm thông tin

    • Tìm kiếm tài liệu
    • Tìm kiếm đơn giản: theo mã tài liệu, tên tài liệu.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo mã, tên tài liệu, ngành, nhà xuất bản, tác giả, số phát hành….
    • Tìm kiếm độc giả
    • Tìm kiếm đơn giản: theo số thẻ, họ tên độc giả.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo số thẻ, họ tên, khoa, lớp, năm sinh, giới tính….
    • Tìm kiếm thông tin mượn trả
    • Tìm kiếm tài liệu đang được mượn.
    • Tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu.

    1.6. Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới
    • Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện
    • Thống kê, báo cáo tình trạng mượn mượn
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    • Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm
    • Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    2.                 Biểu đồ Usecase

    2.1. Danh sách Actor của hệ thống

    ST                    Tên Actor                                                                   Ý nghĩa

    T

    21

        Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện  
             
          Admin có toàn quyền tương tác với hệ thống, có  
           
      1 Admin quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt  
          động của hệ thống  
      2 Ban kỹ thuật Ban kỹ thuật thực hiện các chức năng: quản lý độc  
      giả, quản lý tài liệu.  
           
        Ban lập kế hoạch Ban lập kế hoạch thực hiện chức năng: thống kê,  
      3 lập kế hoạch mua tài liệu mới.  
         
      4 Ban thủ thư Ban thủ thư thực hiện chức năng: quản lý mượn  
      trả, tìm kiếm thông tin, thống kê khi có nhu cầu.  
           
        Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống  
         

    2.2. Danh sách Use case của hệ thống

     

               
      ST Tên UseCase   Ý nghĩa  
      T        
               
      1 Đăng nhập   Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ  
        thống.  
             
      2 Quản lý người dùng   Cho phép admin thêm, sửa, xóa và phân  
        quyền cho người dùng  
             
      3 Thêm người dùng   Admin thêm người dùng vào hệ thống  
      4 Sửa thông tin người dùng Admin sửa thông tin về người dùng  
      5 Xóa người dùng   Admin xóa người dùng khỏi hệ thống  
      6 Phân  quyền  cho người Admin phân quyền cho từng người dùng  
      dùng      
             
      7 Thay đổi mật khẩu   Thực hiện việc thay đổi mật khẩu của người  
        dùng  
             
        Sao lưu và phục hồi dữ Thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu  
      8 cho hệ thống. Dữ liệu được sao lưu bằng  
        liệu.   file.  
             
      9 Sinh mã vạch   Sinh mã vạch (mã số và mã chữ) cho các  
         
            loại tài liệu như: sách, báo tạp chí, luận văn,  

    22

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã lên tài liệu
    • Thêm tài liệu
    • Sửa thông tin tài liệu

     

    • Xóa tài liệu
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả (hủy thẻ)
    • Quản lý mượn tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa thông tin phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn

     

    • Quản lý trả tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu trả

     

    • Cập nhật thông tin phiếu mượn

     

    • Xử lý độc giả vi phạm

     

    • Thông báo hết độc giả mượn quá hạn
    • Tìm kiếm tài liệu

     

     

    • Tìm kiếm độc giả

    giáo án, đề cương.  Tạo mã vạch theo đúng tiêu chuẩn quy định. Mã vạch được đánh theo ngành, theo chuyên ngành, mã tài liệu.

    In mã vạch

    Dán mã vào tài liệu tương ứng

    Ban kỹ thuật thêm tài liệu

    Ban kỹ thuật sửa thông tin tài liệu

    Ban kỹ thuật xóa tài liệu

    Ban kỹ thuật thêm độc giả

    Ban kỹ thuật xóa độc giả  Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu mượn tài liệu, lập phiếu mượn, sửa thông tin phiếu mượn, xóa phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý theo yêu cầu độc giả.

    Thủ thư lập phiếu mượn

    Thủ thư sửa thông tin phiếu mượn

    Thủ thư xóa phiếu mượn

    Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu trả,

    cập nhật thông tin phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý khi độc giả trả tài liệu  Cập nhật lại thông tin cho phiếu mượn sau khi độc giả trả tài liệu.

    Thủ thư xử lý độc giả vi phạm quy đinh mượn trả

    Thủ thư thông báo tới độc giả mượn quá hạn.

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm tài liệu theo ngành, theo bộ môn; tìm theo NXB, tìm theo tác giả,….

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm độc

    23

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tìm kiếm thông tin mượn trả

     

     

     

    • Thống kê báo cáo

     

     

     

     

     

    • In ấn

    giả: tìm theo họ tên độc giả, tìm theo quê quán; tìm theo ngành, lớp; tìm theo trình độ…

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu, tìm tài liệu đang được mượn…

    Thủ thư… lựa chọn hình thức thống kê, báo cáo: TKBC tài liệu nhập, TL đang được mượn, TL còn trong thư viện, TKBC độc giả đang mượn tài liệu….

    Thủ thư…lựa chọn in các thống kê báo cáo. như: In TKBC tài liệu nhập, in TKBC tài liệu còn trong thư viện….

    Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống

    2.3. Vẽ biểu đồ Usecase

    2.3.1. Biểu đồ Usecase tổng quát

    24

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát

    2.3.2. Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    Hình 3.2: Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    2.3.3. Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    25

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.3: Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.3.4. Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    Hình 3.4: Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    2.3.5. Biều đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan thủ thư.

    26

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.5: Biểu đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.3.6. Biều đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    Các tác nhân tham gia vào tìm kiếm thông tin gồm: admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch.

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Hình 3.6: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    27

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.7: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả” c. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    Hình 3.8: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    2.3.7. Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    28

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình xem các thống kê báo cáo.

    Hình 3.9: Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    2.3.8. Biểu đồ Usecase “In ấn”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình in ấn các thống kê báo cáo.

    Hình 3.10: Biểu đồ Usecase “In ấn”

    2.4. Đặc tả các Usecase

    2.4.1. Đặc tả Usecase “Quản trị hệ thống”

    29

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.4.1.1. Đặc tả Usecase “Quản lý người dùng”

    1. Đặc tả Usecase “Thêm người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin về người dùng mới(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)

    • Dòng sự kiện chính.
    1. Tác nhân chọn chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
    3. Tác nhân nhập thông tin(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)
    4. Tác nhân chọn lưu
    5. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm người dùng và trở về

    giao diện chính

    1. Kết thúc Usecase.
    • Dòng thứ 2
    1. Tác nhân nhập vào lỗi
    2. Hệ thống hiển thì lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được thêm vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ

    liệu

    ™ Điểm mở rộng

    ™ Tần suất sử dụng

    1. Đặc tả Usecase “Sửa thông tin người dùng”

    30

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến người dùng như: họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
    2. Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
    1. Tác nhân sửa thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu thông tin
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
    4. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Xóa người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    ™ Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa người

    31

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dùng khỏi hệ thống.

    1. Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
    3. Admin chọn người dùng cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    1. Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa người dùng.
      2. Hệ thống không thực hiện chức năng xóa người dùng.
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    1. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công:Người dùng bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Phân quyền cho người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để phân quyền cho thủ thư , ban kỹ thuật , ban lập kế hoạch
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng phần quyền

    32

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thì form phân quyền.
    1. Tác nhân chọn người dùng và phân quyền cho người dùng đó
    2. Tác nhân click Xác nhận
    3. Hệ thống xác nhận và lưu thông tin đó
    4. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc phân quyền.
    2. Hệ thống không thực hiện phân quyền người dùng.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
      1. Tác nhân đưa vào thông tin không hợp lệ
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
      3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: thông tin về quyền hạn đối với người dùng đó được lưu vào hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Thay đổi mật khẩu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Ban kế hoạch

    ™ Mô tả: Tác nhân chọn usecase này để thay đổi mật khẩu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng thay đổi mật khẩu

    33

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng thay đổi mật khẩu.
    1. Người dùng nhập lại mật khẩu cũ và nhập mật khẩu mới vào textbox.
    2. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào và lưu thông tin vào hệ thống.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Người dùng hủy bỏ việc thay đổi mật khẩu.
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
    1. Thông tin người dùng nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Use case

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Mật khẩu của người dùng được thay đổi thành công, hệ thống hiển thị form “Đăng nhập” cho phép người dùng đăng nhập lại.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và mật khẩu của người dùng không được thay đổi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.1.2. Đặc tả Usecase “Đăng nhập”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, ban kỹ thuật, ban thủ thư, ban lập kế hoạch

    34

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
    1. Người dùng nhập tài khoản bao gồm Tên đăng nhập và mật khẩu.
    2. Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập.
    3. Hiển thị giao diện chính của phần mềm
    4. Kết thúc Use case.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập.
    2. Hệ thống đóng lại.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
      1. Người dùng nhập thông tin sai.
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
      3. Kết thúc Use case.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Không đòi hỏi yêu cầu gì trước đó.
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính. Người dùng có

    thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình

    Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không

    hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại.

    ™ Điểm mở rộng                 Click button thay đổi mật khẩu.

    ™ Tần suất sử dụng                                               Rất thường xuyên.

    2.4.1.3. Đặc tả Usecase “Sao lưu và phục hồi dữ liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

    35

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị form sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    3. Tác nhân lựa chọn hình thức sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu.
    4. Hệ thống xác nhận và thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu theo yêu cầu của tác nhân.
    5. Kết thúc usecase.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Admin hủy bỏ việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    1. Hệ thống bỏ qua form sao lưu và phục hồi dữ liệu và trở về form chính.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống xảy ra lỗi trong khi thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Admin phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Dữ liệu được sao lưu lại trên đĩa cứng hay được khôi

    phục lại.

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.4.2.1 Đặc tả Usecase “Thêm tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về tài liệu mới

    nhập về vào hệ thống.

    ™ Dòng sự kiện chính

    36

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm tài liệu”
    1. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin( mã tài liệu, tên tài liệu, nhà xuất bản, tác giả, năm xuất bản, ngôn ngữ, số lần tái bản, chọn dạng tài liệu…..)
    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ hai
    1. Thông tin ban kỹ thuật đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin tài liệu được lưu thành công vào hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.2.2 Đặc tả Usecase “Sửa thông tin tài liệu”.

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến tài liệu như: tên tài liệu, tên tác giả, năm xuất

    bản, nhà xuất bản, thể loại tài liệu, ngôn ngữ.

    ™ Dòng sự kiện chính

    37

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin tài liệu.
    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu.
    2. Tác nhân chọn tài liệu cần sửa
    3. Hệ thống hiển thị các chi tiết thông tin về tài liệu để người dùng sửa.
    4. Tác nhân nhập các thông tin cần sửa
    5. Tác nhân chọn lưu thông tin
    6. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ, xác nhận của thông tin đưa vào.
    1. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa thông tin tài liệu
      2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    1. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin tài liệu được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.2.3. Đặc tả Usecase “Xóa tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa tải liệu khỏi hệ thống khi nó không được sử dụng
    • Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa tài liệu.

    38

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu
    1. Tác nhận chọn tài liệu cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    2. Hệ thống xác nhận thực hiện xóa người dùng đó
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form xóa tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công: Thông tin tài liệu bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin tài liệu không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.3. Đặc tả Usecase “Quản lý độc giả”

    2.4.3.1. Đặc tả Usecase “Thêm độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về độc giả vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm độc giả”
    2. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin(mã thẻ, họ tên, năm sinh, giới

    39

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    tính, ngày cấp thẻ, ngày hết hạn, mã ngành, mã lớp (đối với độc giả là học sinh, sinh viên…)

    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm độc giả.
    1. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    2. Kết thúc Usecase
      • Dòng thứ hai
    1. Thông tin tác nhân đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin độc giả được lưu thành công vào hệ thống

    đồng thời tạo thẻ thư viện cho độc giả.

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.3.2. Đặc tả Usecase “Xóa độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng xóa độc giả khỏi hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban kỹ thuật chọn chức năng xóa độc giả
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách các độc giả.
    3. Ban kỹ thuật chọn độc giả cần xóa.
    4. Hệ thống xác nhận và xóa độc giả khỏi hệ thống.
    1. Kết thúc Use case.

    40

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Ban kỹ thuật hủy bỏ việc xóa độc giả.
    2. Hệ thống trở về form chính.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng.

    Nếu thành công: thông tin về độc giả được xóa khỏi hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và thông tin về độc giả không được

    xóa.

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.4. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.4.4.1. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                               Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Admin, Thủ thư sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng quản lý mượn tài liệu khi có yêu cầu
    • Dòng sự kiện
    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý mượn tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form cho mượn tài liệu
    2. Thủ thư nhập thông tin tài liệu và độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào
    4. Thủ thư chọn lập phiếu mượn
    5. Hệ thống lập phiếu mượn lưu thông tin độc giả và phiếu mượn vào hệ

    41

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    thống

    1. Kết thúc use case
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư bỏ việc quản lý mượn tài liệu
    2. Hệ thống trở về form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    1. Thủ thư nhập vào thông tin không hợp lệ
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    2. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                    Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case được thực hiện Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện use case này
    • Trạng thái hệ thống sau khi use case được thực hiện
    • Nếu thành công:Phiếu mượn được lập, Thông tin về người mượn và sách mượn được lưu vào hệ thống
    • Nếu không thành công: Hệ thống báo lỗi và không tạo được phiếu

    mượn.

    Điềm mở rộng                     Không có

    Tần suất sử dụng                                                          Thường xuyên vào giờ thư viện

    Làm việc

    2.4.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý trả tài liệu”

    ™ Tác Nhân                                                             Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Thủ thư thực hiện use case này để thực hiện chức năng trả tài liệu

    khi có độc giả trả tài liệu

    ™ Dòng sự kiện chính.

    42

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý trả tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form trả tài liệu mượn
    2. Thủ thư nhập thông tin độc giả, tài liệu(quét mã vạch)
    3. Hệ thống kiểm tra thông tin tài liệu và độc giả
    4. Hệ thống hiển thị thông tin phiếu mượn
    5. Thủ thư cập nhật lại thông tin phiếu mượn, click xử lý
    1. Hệ thống cập nhật lại thông tin phiếu mượn
    2. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư hủy bỏ việc quản lý trả tài liệu
    2. Hệ thống quay trở lại form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
      1. Thông tin thủ thư đưa vào không hợp lệ
      2. Hệ thống trả lại thông báo lỗi
    1. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case thực hiện

    Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi use case thực hiện

    Nếu thành công: Phiếu mượn được cập nhật và lưu vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và không thực hiện việc trả tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                                        Rất thường xuyên

    2.4.4.3. Đặc tả Usecase “Xử lý độc giả vi phạm”

    ™ Tác nhân                                                              Ban thủ thư, Admin

    • Mô tả : Use case được sử dụng để thực hiện chức năng xử lý độc giả vi phạm
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban thủ thư chọn chức năng xử lý độc giả vi phạm
    2. Hệ thống hiển thị form xử lý độc giả vi phạm
    3. Thủ thư kiểm tra phiếu mượn, nhập lý do vi phạm và hình thức xử phạt
    4. Hệ thống cập nhật thông tin độc giả vi phạm
    5. Use case kết thúc

    43

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng sự kiện thứ 1
      1. Thủ thư chọn bỏ việc xử lý độc giả vi phạm
      2. Hệ thống trở về giao diện chính
    1. Use case kết thúc
    1. Dòng sự kiện thứ 2
      1. Thông tin thủ thư nhập không hợp lệ
      2. Hệ thống báo lỗi
      3. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện use case

    Thủ thư phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện user – case

    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case Thành công: Lập được phiếu phạt

    Thất bại: Báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                                                          ™ Click button “xử lý độc giả trả tài

    liệu muộn”

    ™ Click button “xử lý độc giả làm

    mất, hư hỏng tài liệu”

    ™ Tuần suất sử dụng                 Không thường xuyên

    2.4.5. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    2.4.5.1. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về tài liệu. Từ đó, người dùng biết được tài liệu hiện còn trong thư viện, các loại tài liệu trong thư

    viện,….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    ™ Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm tài liệu

    44

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dựa bào tên tài liệu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm tài liệu theo tên
    2. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên tài liệu vào
    3. Người dùng nhập tên tài liệu
    1. Hệ thống kiểm tra nếu có tài liệu như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có tài liệu như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy tài liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
      1. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm tài liệu theo tên
    1. Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm tài liệu theo tên và sau đó trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ 2
      1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi nếu quá trình tìm kiếm xảy ra lỗi
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Hệ thống cần được kích hoạt.
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: thông tin về tài liệu được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không có tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.5.2. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về độc giả như: độc giả có mượn sách không, độc giả thuộc ngành nào, họ tên gì….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    45

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên độc giả vào
    2. Người dùng nhập tên độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra nếu có độc giả như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có độc giả như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy độc giả
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    2. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    3. Hệ thống trở về giao diện chính
    4. Usecase kết thúc
    5. Dòng thứ 2
    1. Người dùng nhập vào thông tin lỗi
    1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi
    2. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Người dùng phải đăng nhập hoặc người dùng mở phần mềm
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: Thông tin độc giả được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không tồn tại độc giả đó

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.6 Đặc tả Usecase “Thống kê, báo cáo”

    Đặc tả Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                              Admin, Ban lập kế hoạch, Ban

    thủ thư, Ban kỹ thuật

    • Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng Thống kê tài liệu còn trong thư viên là bao nhiêu

    46

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống trả về form thống kê tài liệu còn lại và số lượng mỗi loại
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Người dùng hủy bỏ chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống bỏ qua form thống kê tài liệu còn lại và trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Nếu thành công: Hiển thị danh sách tài liệu còn lại và số lượng của chúng

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tần suất                                                                                Thường xuyên.

    2.4.7 Đặc tả Usecase “In ấn”

    Đặc tả Usecase “In ấn TKBC tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                      Ban kế hoạch, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Admin

    ™ Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để in ấn báo cáo .

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng in ấn tài liệu hiện tại.
    2. Hệ thống in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.
    3. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng in ấn tài liệu
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về form chính

    47

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    2. Hệ thống xảy ra lỗi trong qua trình xử lý
    3. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    4. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                           Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được thực hiện. Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được thực hiện.

    Nếu thành công: in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.

    Nếu thất bại:Hiển thị thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                   Không có

    ™ Tần suất                                                                        Thường xuyên

    1. Biểu đồ lớp

    3.1. Danh sách các lớp

    3.1.1. Lớp “NguoiDung” (Người dùng)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   Username Tên đăng nhập  
      2   Password   Mật khẩu  
      3   HoTen Tên người dùng  
      4   NamSinh Năm sinh  
      5   GioiTinh Giới tính  
      6   ChucDanh Chức danh  
      7   Email Email  
      8   DienThoai Số điện thoại  
        Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng  
    Danh sách các phương thức    
                   
        STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemNguoiDung Thêm người dùng  
      2   SuaNguoiDung Sửa thông tin người dùng  
      3   XoaNguoiDung Xóa người dùng  

    48

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4  HienThiNguoiDung  Hiển thị thông tin người dùng Bảng 3.4: Danh sách các phương thức Lớp Người dùng

    3.1.2. Lớp “Chucnang” (Chức năng)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCN Mã chức năng
             
    2   TenCN Tên chức năng
             

    Bảng 3.5: Danh sách các thuộc tính lớp Chức năng

    3.1.3. Lớp “DSDKTaoThe” (Danh sách đăng ký tạo thẻ)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
        1 MaDK Mã sinh viên, mã cán bộ giáo viên  
        2 HoTen Họ tên người đăng ký làm thẻ  
        3 NamSinh Năm sinh  
        4 GioiTinh Giới tính  
        5 ChucDanh Chức danh  
        6 MaDV Mã đơn vị – mã khoa  
        7 MaLop Mã lớp  
        8 KhoaHoc Khóa học (đối với sinh viên)  
        9 DienThoai Điện thoại  
        10 Email Email  
        11 AnhThe Ảnh thẻ  
        12 HinhThucDK Hình thức đăng ký (Online – Offline)  
        13 LoaiDK Loại đăng ký(ĐK làm lại – tạo mới)  
        14 NgayDK Ngày đăng ký  
        15 KTLePhi Kiểm tra đã đóng lệ phí làm thẻ chưa  
        16 XuLy Đánh dấu đã xử lý làm thẻ hay chưa.  
        Bảng 3.6: Danh sách các thuộc tính Lớp DSDK Tạo thẻ  
    Danh sách các phương thức    
               
        STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDSTaoThe Thêm người đăng ký làm thẻ  
      2 SuaDSTaoThe Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ  

    49

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3 XoaDSTaoThe Xóa người đăng ký làm thẻ
    4 HienThiDSTaoThe Hiển thị danh sách người làm thẻ

    Bảng 3.7: Danh sách các phương thức Lớp DSDK Tạo thẻ

    3.1.4. Lớp “DocGia” (Độc giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     SoThe   Số thẻ thư viện  
      2     MaDK Mã đăng ký  
      3     AnhBarcode Ảnh mã vạch của thẻ  
      4     NgayCap Ngày cấp thẻ  
      5     HanSD Hạn sử dụng thẻ  
      6     TinhTrang Tình trạng thẻ (hoạt động, khóa)  
      7     NguoiCN Ngưởi cập nhật tình trạng thẻ  
      8     NgayCN Ngày cập nhật  
          Bảng 3.8: Danh sách các thuộc tính Lớp Độc giả  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemDocGia Thêm độc giả  
      2     CapNhatDocGia Sửa thông tin độc giả  
      3     HienThiDocGia Hiển thị thông tin độc giả  

    Bảng 3.9: Danh sách các phương thức Lớp Độc giả

    3.1.5. Lớp “XulyVP” (Xử lý vi phạm)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_Phat Mã số
    2   SoThe   Số thẻ
    3   LyDoVP Lý do vi phạm
    4   HTXuLy Hình thức xử lý
    5   NgayXL Ngày xử lý
    6   NguoiXL Người xử lý
    7   NgayMoThe Ngày mở thẻ
             

    Bảng 3.10: Danh sách các thuộc tính Lớp Xử lý vi phạm

    50

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

      STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemPhieuphat Thêm phiếu phạt  
      2   CapNhatPhieuphat Cập nhật phiếu phạt  
      3   XoaPhieuPhat Xóa phiếu phạt  
      4   HienThiPhieuphat Hiển thị thông tin phiếu phạt  
      Bảng 3.11: Danh sách các phương thức Lớp Xử lý vi phạm  
    3.1.6. Lớp “Lop” (Lớp)    
    Danh sách các thuộc tính    
                 
      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaLop   Mã lớp  
      2   TenLop Tên lớp  
      3   MaDV Mã đơn vị  
        Bảng 3.12: Danh sách các thuộc tính lớp “Lớp”  

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemLop Thêm lớp
    2 SuaLop Sửa thông tin lớp
    3 XoaLop Xóa lớp
    4 HienThiLop Hiển thị thông tin lớp

    Bảng 3.13: Danh sách các phương thức lớp “Lớp”

    3.1.7. Lớp “DonVi” (Đơn vị)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaDV   Mã đơn vị (Mã khoa/ngành)  
      2   TenDV Tên khoa,ngành  
      3   GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.14: Danh sách các thuộc tính Lớp Đơn vị  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDonvi Thêm đơn vị, ngành  

    51

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2 SuaDonvi Sửa thông tin đơn vị, ngành
    3 XoaDonvi Xóa đơn vị, ngành
    4 HienThiDonvi Hiển thị thông tin đơn vị, ngành
      Bảng 3.15: Danh sách các phương thức Lớp Đơn vị

    3.1.8. Lớp “Theloai” (Thể loại)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaTheLoai   Mã thể loại  
      2   TenTheLoai Tên thể loại  
      3   GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.16: Danh sách các thuộc tính Lớp Thể Loại  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemTheloai Thêm thể loại tài liệu  
      2   SuaTheloai Sửa thông tin thể loại  
      3   XoaTheloai Xóa thể loại tài liệu  
      4   HienThiTheloai Hiển thị thể loại tài liệu  

    Bảng 3.17: Danh sách các phương thức Lớp Thể Loại

    3.1.9. Lớp “Tailieu” (Tài liệu)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaTL   Mã tài liệu
    2   TenTL Tên tài liệu
    3   MaTheLoai Mã thể loại
    4   MaDV Mã đơn vị, mã ngành
    5   MaTG Mã tác giả
    6   MaNXB Mã nhà xuất bản
    7   NamXB Năm xuất bản
             

    52

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      8 MaNgonNgu Mã ngôn ngữ
      9 NoiDung Nội dung tóm tắt
      10 SoTrang Số trang
      11 KhoGiay Khổ giấy
      12 LanTB Lần tái bản
      13 GiaBia Giá bìa
      14 SoPH Số phát hành
      15 NgayPH Ngày phát hành
      16 TongSo Tổng số
      17 MaVT Mã vị trí lưu trữ tài liệu
      18 NgayCN Ngày cập nhật
        Bảng 3.18: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu
    Danh sách các phương thức  
           
      STT Tên phương thức Ý nghĩa
      1 ThemTailieu Thêm tài liệu
      2 SuaTailieu Sửa thông tin tài liệu
      3 XoaTailieu Xóa tài liệu
      4 HienThiTailieu Hiển thị thông tin tài liệu

    Bảng 3.19: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    3.1.10. Lớp “TLChitiet” (Tài liệu chi tiết)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCaBiet   Mã cá biệt (mã mỗi cuốn tài liệu = mã vạch)
    2   MaTL Mã tài liệu
    3   AnhBarcode Ảnh mã vạch của từng cuốn tài liệu
    4   NgayCN Ngày cập nhật thông tin tài liệu
    5   NguoiCN Người cập nhật
    6   TinhTrang Tình trạng tài liệu (mất, rách nát, mới, lạc hậu…)
    7   XuLy Đánh dấu xử lý in mã vạch tài liệu
      Bảng 3.20: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu chi tiết
             

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 HienThiTLChitiet Hiển thị thông tin tài liệu
      Bảng 3.21: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    53

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.1.11. Lớp “TacGia” (Tác giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   MaTG Mã tác giả
      2       Tên tác giả
        TenTG
      3   GhiChu Ghi chú
          Bảng 3.22: Danh sách các thuộc tính Lớp Tác giả
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTacGia Thêm tác giả  
      2   SuaTacGia Sửa thông tin tác giả
      3   XoaTacGia Xóa tác giả
      4   HienThiTacGia Hiển thị thông tin tác giả

    Bảng 3.23: Danh sách các phương thức Lớp Tác giả

    3.1.12. Lớp “NhaXuatBan” (Nhà xuất bản)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNXB   Mã nhà xuất bản  
      2     TenNXB Tên nhà xuất bản  
      3     GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.24: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà xuất bản  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNhaXB Thêm nhà xuất bản  
      2     SuaNhaXB Sửa thông tin nhà xuất bản  
      3     XoaNhaXB Xóa nhà xuất bản  
      4     HienThiNhaXB Hiển thị thông tin nhà xuất bản  

    Bảng 3.25: Danh sách các phương thức Lớp Nhà xuất bản

    3.1.13. Lớp “NhaCungCap” (Nhà cung cấp)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaNCC Mã nhà cung cấp
             
             

    54

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      2   TenNCC Tên nhà cung cấp
      3   DiaChi Điạ chỉ
      4   DienThoai Số điện thoại
        Bảng 3.26: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà cung cấp
    Danh sách các phương thức  
             
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemNhaCC Thêm nhà cung cấp
      2   SuaNhaCC Sửa thông tin nhà cung cấp
      3   XoaNhaCC Xóa nhà cung cấp
      4   HienThiNhaCC Hiển thị thông tin nhà cung cấp

    Bảng 3.27: Danh sách các phương thức Lớp Nhà cung cấp

    3.1.14. Lớp “NgonNgu” (Ngôn ngữ)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNgonNgu Mã ngôn ngữ  
      2           Tên ngôn ngữ  
          TenNgonNgu  
      3     GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.28: Danh sách các thuộc tính Lớp Ngôn ngữ  
    Danh sách các phương thức    
                     
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNgonNgu Thêm ngôn ngữ  
      2     SuaNgonNgu Sửa thông tin ngôn ngữ  
      3     XoaNgonNgu Xóa ngôn ngữ  
      4     HienThiNgonNgu Hiển thị thông tin ngôn ngữ  
        Bảng 3.29: Danh sách các phương thức Lớp Ngôn ngữ  
    3.1.15. Lớp “VitriTL” (Vị trí lưu trữ tài liệu)  
    Danh sách các thuộc tính    
                     
      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaVT Mã vị trí  
      2         Tên vị trí  
          TenVT  
      3     MoTa Mô tả  
      4     ChaVT Vị trí cha  
        Bảng 3.30: Danh sách các thuộc tính Lớp Vị trí tài liệu  

    55

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

    STT   Tên phương thức Ý nghĩa
    1   ThemVitri Thêm vị trí
    2   SuaVitri Sửa vị trí lưu trữ
    3   XoaVitri Xóa vị trí lưu trữ
    4   HienThiVitri Hiển thị thông tin vị trí lưu trữ
      Bảng 3.31: Danh sách các phương thức Lớp Vị trí tài liệu

    3.1.16. Lớp “PhieuNhap” (Phiếu nhập)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   ID_Nhap Mã nhập
      2   MaTL   Mã tài liệu
      3   MaNCC Mã nhà cung cấp
      4   NguoiNhap Người nhập tài liệu
      5   NgayNhap Ngày nhập
      6   SoLuong Số lượng nhập
      Bảng 3.32: Danh sách các thuộc tính Lớp Phiếu nhập
    Danh sách các phương thức  
               
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTaiLieuNhap Thêm tài liệu mới nhập
      2   SuaTaiLieuNhap Sửa tài liệu nhập
      3   XoaTaiLieuNhap Xóa tài liệu nhập
      4   HienThiTLNhap Hiển thị tài liệu nhập

    Bảng 3.33: Danh sách các phương thức Lớp Phiếu nhập

    3.1.17. Lớp “MuonTra” (Mượn trả)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_MuonTra   Mã mượn trả
    2   SoThe Số thẻ
    3   MaCaBiet Mã cá biệt (mã tài liệu)
    4   KieuMuon Kiểu mượn
    5   NgayMuon Ngày mượn
    6   NguoiChoMuon Người cho mượn
             

    56

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7 HanTra Hạn trả tài liệu
    8 Loai Loại mượn hay trả
    9 NgayTra Ngày trả
    10 NguoiNhan Người nhận tài liệu, người phạt

    Bảng 3.34: Danh sách các thuộc tính Lớp Mượn trả

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemPhieuMT Thêm phiếu mượn trả
    2 SuaPhieuMT Sửa thông tin phiếu mượn trả
    3 UpdatePhieuMT Cập nhật phiếu mượn trả
    4 HienThiPhieuMT Hiển thị thông tin phiếu mượn trả

    Bảng 3.35: Danh sách các phương thức Lớp Mượn trả

    3.2. Vẽ biểu đồ lớp

    3.2.1. Biểu đồ các lớp hệ thống

    Hình 3.11: Biểu đồ Lớp Hệ thống

    57

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.2. Biểu đồ các lớp độc giả

    Hình 3.12: Biểu đồ Lớp Độc giả

    3.2.3. Biểu đồ các lớp mượn trả

    Hình 3.13: Biểu đồ Lớp Mượn trả

    58

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.4. Biểu đồ các lớp tài liệu

    Hình 3.14: Biểu đồ Lớp Tài liệu

    59

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Biểu đồ tuần tự

    4.1. Nhóm các chức năng Quản trị hệ thống

    4.1.1. Chức năng Đăng nhập

    Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

    4.1.2. Chức năng Thêm người dùng

    60

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm người dùng

    4.1.3. Chức năng Sửa thông tin người dùng

    Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin người dùng

    4.1.4. Chức năng Xóa người dùng

    Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa người dùng

    61

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.1.5. Chức năng Thay đổi mật khẩu

    Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Thay đổi mật khẩu

    4.1.6. Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    Hình 3.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    62

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2. Nhóm chức năng Quản lý tài liệu

    4.2.1. Chức năng Thêm tài liệu

    Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm tài liệu

    4.2.2. Chức năng Sửa tài liệu

    Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin tài liệu

    63

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2.3. Chức năng Xóa tài liệu

    Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa tài liệu

    4.3. Nhóm chức năng Quản lý độc giả

    4.3.1. Chức năng Thêm độc giả

    Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm độc giả

    64

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.3.2. Chức năng Xóa độc giả

    Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa độc giả

    4.4. Nhóm chức năng Quản lý mượn trả tài liệu

    4.4.1. Chức năng Quản lý mượn tài liệu

    Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý mượn tài liệu

    65

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.2. Chức năng Quản lý trả tài liệu

    Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý trả tài liệu

    66

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.3. Chức năng Xử lý độc giả vi phạm

    Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xử lý vi phạm

    4.5. Chức năng Tìm kiếm thông tin

    Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm thông tin

    67

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.6. Chức năng Thống kê, báo cáo

    Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thống kê, báo cáo

    4.7. Chức năng In ấn

    Hình 3.31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng In ấn

    68

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Sau đây là một số giao diện chính của phần mềm.

    1.Giao diện chính của phần mềm.

    69

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.Form đăng nhập

    3.Form Hồ sơ người dùng.

    70

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.Form phần quyền

    71

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    5.Form thay đổi mật khẩu

    6.Form sao lưu , phục hồi dữ liệu

    72

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7.Form biên mục tài liệu

    1. Form thông tin phiếu nhập

    73

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    9.Form Mượn tài liệu

    10.Form trả tài liệu

    74

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    11.Form tìm kiếm tài liệu

    75

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Addison Wesley, The UML User Guide, Tài liệu PDF.
    • Huỳnh Văn Đức, Đoàn Thiện Ngân, Giáo trình nhập môn UML, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2004.

     

    • Phạm Hữu Khang, Hoàng Đức Hải, Đoàn Thiện Ngân, C# 2005 – Lập trình Windows Forms, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Toàn tập, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Dương Kiều Hoa, TS.Tôn Thất Hòa An, Phân tích thiết kế hệ thống với UML, Tài liệu PDF.

     

    [5]. Rattz, Joseph, Apress.LINQ.for.Visual.C.Sharp.2008.Jun.2008

     

    [6]. Rattz, Joseph C. Pro LINQ: Language Integrated Query in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

     

    [7]. Mehta, Vijay P. Pro LINQ: Object Relational Mapping in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

    76

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Một số tư liệu trên Internet:

     

    • http://www.codeproject.com
    • http://www.google.com
    • http://devexpress.com
    • http://ddth.com
    • http://cuasoit.com
    • …….

    77


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập Toán rời rạc Đồ thị


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-ho%C3%A1-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài số 3

    Đề bài : Cho một hệ thống động có mô tả toán học như sau:

    x&1  = x2  + u1

    x& 2  = -x1 – 2x2 + u2

    Với điều kiện đầu : x1(0) = 10

    x2 (0) = 0

    Tìm luật điều khiển để toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm :

    J = 1 1 (x12 + x22 + 0,1u12 + 0,1u22 )dt  
    2
      0    

    Lời giải:

    Trước khi giải bài toán em xin trình bầy qua về lý thuyết luật điều khiển tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm

    I/KHÁI NIỆM CHUNG:

    Thông th ường các hệ thống đi ều khiển (HTĐK) được thiết kế đều phải thoả mãn một số chỉ tiêu chất lượng đề ra nào đó.Các chỉ tiêu chất lượng phả i tốt nhất theo quan điể m nào đó thường gọi là chỉ tiêu (chất lượng) tối ưu .Trong trường hợp t ổng quát chỉ tiêu chất lượng t ối ưu thường được gọi là tiêu chuẩn tối ưu và được mô tả hàm toán học J nào đó .

    Các chỉ tiêu tối ưu trong thực tế có thể là:

    +) Quá trình quá độ ngắn nhất (thời gian).

    +) Độ quá điều chỉnh δ max   nhỏ nhất.

    +) Sai lệch tĩnh nhỏ nhất.

    +) Năng lượng tiêu thụ nhỏ nhất.

    +) Giá thành rẻ nhất.

    +) Cấu trúc đơn giản nhất, độ ổn định cao nhất……

    Về tổng quát , tiêu chuẩn tối ưu J là một phi ếm hàm thường phụ thuộc vào các thông số, cấu trúc của hệ thống. Trong thực tế J được đề ra sẽ bị hạn chế bởi nhiều điều kiện và tính chất của hệ thống. Hệ thống đả m bả o tối ưu theo tiêu chuẩn J tức hệ thống có trạ ng thái sao hàmg J đạt đạt cực trị (cự c đại hoặc cực tiểu). Nghiên cứu hệ thống điều khiển tối ưu (ĐKTƯ) tức quan tâm tới:

    +) Xác lập bài toán tối ưu , các điều kiện biên và tiêu chuẩn tối ưu .

    +) Xác định được luật điều khiển (algorithm) để cho quá trình cần

    điều khiển là tối ưu, tổng hợp được hệ đó và xây dựng được hệ thống đó trong điều kiện thực tế.

    Hệ thống ĐKTƯ có thể được phân thành hai loại chính :

    +) Hệ thống tối ưu tiền định tức hệ thống tối ưu có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển .

    +) Hệ thống tối ưu ngẫu nhiên tức hệ thống tối ưu không có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển.

    Ngoài ra ĐKTƯ còn có thể phân loại trên quan điểm hệ thống liên tục thông số tập trung , hệ phân bố rải hệ số.

    Trong chương trình học của chúng ta chỉ gi ới hạn ở hệ thống ĐKTƯ của các hệ liên tục thông số tập trung thuộc dạng hệ thống tối ưu tiền định.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 1
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    II/ NGUYÊN LÝ CỰC TIỂU:

    Lý thuyế t điề u khiển tối ưu theo nguyên lý Pontriagin đưa ra khái niệm tối ưu được trình bầy ở nguyên lý cực đại.Tuy nhiên các nguyên lý cực tiểu gắn liền với hàm Hamilton cũng có nghĩa tương tự nguyên lý cực đại.

    Trong phần sau chúng ta giả thiết các hàm số đều liên tục và có vi phân…, cho phép thực hiện các phép tính toán học.

    Hệ thống khảo sát được mô tả bởi phương trình có dạng.

        dx(t) = f(x(t),u(t))  (2.1)
        dt
         
    Trong đó t : Biến thời gian.

    X(t) : Vector trạng thái bậc n.

    U(t) : Vector các đại lượng điều khiển bậc n.

    F     : Vector các hàm bậc n

    Vector trạng thái điể m đầu là X(t0), điểm cuối là X(t1). Trong một số trường hợp vector X(t0) và X(t1) có thể bị hạn chế bởi điều kiện cho trước. Bài toán được đặt ra

    là tìm các phần tử của vector điều khiển U(t), t0 ≤ t1 sao cho các tiểu hàm tối ưu của hệ

    t    
    I[u(t)] = G0 [x(t1 )] + ∫1 fn+1[x(t),u(t)]dt (2.2)
    t0    

    t0 : Thời gian đầu của qúa trình điều khiển.

    t1 : Thời gian cuối của quá trình điều khiển.

    Giả thiết tồn tại U*(t) tối ưu sao cho I[u(t)] ≥ I[u*(t)]

    Giả thiết đại lượng điều khiển u*(t) gần miền U(t) . Với tín hiệu điều khiển u*(t) ta có vector trạng thái tối ưu là x*(t), giả thiết khi thay đổi một giá trị điều khiển δu(t) thì có sự biến thiên δX(t). Vector trạng thái của hệ có thể được viết dưới dạng:

    x(t) = x*(t) + δ x(t) (2.3)
    Tín hiệu điều khiển tương ứng:  
    u(t) = u*(t) + δu(t) (2.4)
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx dx (2.5)  
    dt dt
         

    d (δx)      (2.6)

    dt

     

    Giả thiết ở gần trạng thái tối ưu cho phép :

      f f
    δf (x,u) =   δx +  
      u
      x  
             

    Các vi phân của (2.7) có thể được tính cho trạng

      (2.7)
    δu
       

    thái tối ưu u*(t) và x*(t):

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 2
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

              f1   f1    
                                 
              x       x 2  
                  1          
      f       f2 f2    
      =                    
              x       x      
                   
        x   M 1       M 2  
                               
                f n       f      
                                 
                x       x      
                      2  
                  1          
              f1   f1
                         
              u     u 2
                    1        
        f       f2   f2
        =                    
                       
              u   u    
               
        u   M 1     M 2
                           
                f n     f    
                               
              u   u    
                  2
                    1        

    f

    L             1

    xn

    L       ∂x2

    n

    L         M

    f

    L         ∂ n

    xn

    L      f1 ∂unf

    L       ∂u2

    n

    L         M

    f

    L            n

    un

    (2.8)

    (2.9)

    Ma trận Jacobi trên có các giá trị thay đổi theo phản ứng tối ưu của hệ thống. Từ hệ thống các phương trình (2.1), (2.6) và (2.7) ta có thêm phương trình sau :

    d (δx)   f
      =   δx
    dt  
      x
      f (2.10)
    +   δu
     
      u  

    Hàm I(u(t)) đạt được giá trị tuyệt đối nhỏ nhất (minimum) theo vector

    u* = u*(t), có thể chứng minh rằng nếu một sự thay đổi nhỏ    I( tín hiệu biến thiênδI

    ) sẽ có một sự thay đổi tín hiệu điều khiển δudt sau đó đảm bảo cho :

    δI = 0(đây là điều kiện cần cho cực trị)          (2.11)

    Với điều kiện ban đầu x(t0) = x0  ⇒ biến thiên trạng thái đầu: δx(t0) = δx0

    Ta giả sử :

      G   T δx(t1) +
    δI =   t1  
             
    x(t1 )    
               

    t1

    • 0
      f n+1 T  
          δx
       
      x  
         
             
      f n+1 T        
          δu   (2.12)  
    u
    +   dt
                   

    Đạo hàm riêng trong (2.12) được tính cho vector tối ưu. Đưa thêm vào hệ thống một vector mới λ(t). Thay vào phương trình (2.10)

    T d (δx) T f T f (2.13)
    λ   = λ     δx + λ     δu
    dt    
          x     u  
                         

    Tích phân (2.13) sau khi đã chuyển vế ta được phương trình sau :

    t1 T d (δx) T f T f   (2.14)
    λ   λ     δx λ     δu dt = 0
    dt    
    t0       x     u    
                             

    Thay vào phương trình (2.12) ta có

        G   T     t1     f     T   f  
      = t1         n+1 T  
    δI   δx(t1) +       δx + λ       +
        x  
      x(t1 )             x  
                  t 0                    
                                   

    + λT δx t =t 0λT δx t =t1

    Nếu hàm Hamiltơn có dạng :

    H = fn+1 + λTf(x,u)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy Lớp :Tự động hoá 1- K43

    T   f n+1 T   T   f    
    dλ                
          δu + λ       δu dt +
    dt δx +   u        
                u  
                           

    (2.15)

    (2.16)

    3

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Và nếu vector λ(t) có vi phân thoả mãn phương trình sau :

    dλ = − H (2.17)  
    dt X
         

    Giả sử sai số ban đầu của quá trình δX(t0) = 0 như vậy điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    t1   H  T
    δI = ∫       δudt = 0
     
    t 0   u  
      H    
    (2.18) ⇒     = 0 (2.19)
     
      u    

    Điều kiện cuối cho vector λ(t) là:

    T

    λ (t1 )

      G  T     (2.20)
       
    =        
         
      X   t =t1  
       

    Từ các phương trình ở trên rút ra được các phương trình quan trọng sau:

    H = f (x,u) H = dx    
    λ λ dt    
       
    dλ   = − H (2.21,2.22,2.23)  
    dt x
         
    dH = 0      
    dt      
           
                       

    Nếu đại lượng điều khiển : αi số) Từ phương trình (2.18) ta

    • ui (t) ≤ βi ;i = 1,2,3…..(ở đây αi và βi là các hằng chú ý rằng nếu δu(t) là bất kỳ thì điều kiện cực trị là:
          u * = −α ; H > 0 khi δUi > 0    
            u        
            1     i   i                      
                                             
          u * = −β ; H < 0 khi δUi < 0    
            u        
          1     i   i                      
    III/ ÁP DỤNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:                              
                                     
    Đối với đề bài đã cho thì ta có các dữ liệu sau:     x2 + u1  
              & =       = dX =    
            X   [x&1 , x&2 ]     dt     2x2x1 + u  
                                  2
            f1(x(t),u(t)) = x2 + u1      
            f2(x(t),u(t)) = -x1 –2x2 +u2    
    G0[x(t1)] = 0 ; fn+1[x(t),u(t)] = 0,5.( x 2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 )    
    t0 = 0 ; t1 = 1             1       2           1   2    
    f 0   1         f   1  0    
            ;   (3.1)
          =                   =  
                 
      x −1   − 2       u   0  1    

    Hàm Hamilton có dạng (2.16) :

    ⇒  H = 0,5(x2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 ) + λ (x 2 + u ) + λ 2 (u 2 x − 2x 2 )
    1   2   1   2 1 1   1    
                                     

    Theo (2.19) thì điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 4
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

          H   = 0,1u           = 0    
                            + λ        
                               
          u                   1   1      
                1                               (3.2)
          H                            
                                         
                        = 0,1u   + λ   = 0    
                           
          u                       2       2      
                2                            
                                             
      dλ     = −   H = λ2x1    
          1        
                 
    Theo (2.22) ta có   dt                 x1                
                                                     
        dλ2 = − H = 2λ     λ x  
            2 2
        dt                   x             1  
                        2                    
                                                     
      λ& = λ 2 x                
      1                   1               (3.3)  
          = 2λ       λ   x        
      λ& 2   2        
        2                 1          

    Để giải hệ phương trình vi phân này ta có khá nhiều phương pháp:

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân thường .

    +) Phương pháp giải hệ phương trình gần đúng theo phương pháp tính.

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân theo Laplaces hoá.

    Sau đây ta giải hệ các phương trình trên theo Laplaces hoá.

    Thay hệ phương trình (3.2) vào hệ phương trình (3.3):

    Ta được

    u& 1 = −u 2 −10x    
          1   (3.4)
        = −2u   + u −10x
    u& 2 2 2
          1  

    Kết hợp với hệ phương trình ban đầu ta được hệ bốn phương trình sau

    u&

    1

    u&

    2

    x&1

    x&2

    • u2 +10x1
    = 2u2u1 +10x2 (3.5)
    = x2 + u1  
       

    = −2x2x1 + u2

     

    Biến đổi Laplaces hệ các phương trình trên:

    Ta được                                   pu1(p) = u2(p) + 10x1(p)

    pu2(p) = 2u2(p) –u1(p)+ 10x2(p)

    px1(p) = x2(p) + u1(p)

    px2(p) = u2(p) – x1(p) – 2x2(p)

    Sau khi được hệ bốn phương trình trên ta tiến hành số hoá chúng:

    Với p = 2 z 1  ; T là thời gian cắt mẫu.

    T z + 1

    Tiến hành biến đổi

    Ta được kết quả sau

    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;

    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ; H1 = 10*t*t +

    10*t ; K1 = 10*t;

    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t;F2 = -200*t;G2= -F2

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 5
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;

    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;

    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;

    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;

    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;

    H4 = -2*t;

    u1(i+2) = ( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) -C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2) = ( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2;

    x1(i+2) = ( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2) = ( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) – B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4;

    Chương trình Matlab để tính các tín hiệu điều khiển dưới dạng bảng số hoặc hình vẽ nhằm mô phỏng hệ thống:

    function[x1,x2,u1,u2]=TT(t,n)  
    x1(1)=0;x2(1)=0;x1(2)=0;x2(2)=0;x1(3)=10;x2(3)=0;  
    u1(1)=0; u2(1)=0; u1(2)= 0; u2(2)= 0;u1(3)=1;u2(3)=1;  
    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;  
    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ;    H1 = 10*t*t + 10*t ; K1
    = 10*t;  
    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t; F2 = -200*t;G2= -F2
    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;  
    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;  
    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;  
    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;  
    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;  
    H4 = -2*t;  

    for i = 2:1:n

    u1(i+2)=( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) – C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2)=( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2; x1(i+2)=( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-

    C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2)=( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) -B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4; end

    >> [x1,x2,u1,u2]=TT(.01,100)

    x1 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 13 through 18

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 19 through 24

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 25 through 30

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 6
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 31 through 36

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 37 through 42

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 43 through 48

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 49 through 54

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 55 through 60

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 61 through 66

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0001

    Columns 67 through 72

    0.0001   0.0001   0.0001   0.0002   0.0002   0.0003

    Columns 73 through 78

    0.0004   0.0005   0.0006   0.0008   0.0011   0.0015

    Columns 79 through 84

    0.0019   0.0026   0.0034   0.0045   0.0059   0.0078

    Columns 85 through 90

    0.0104   0.0137   0.0182   0.0241   0.0319   0.0422

    Columns 91 through 96

    0.0558   0.0739   0.0978   0.1294   0.1713   0.2268

    Columns 97 through 102

    0.3002   0.3973   0.5259   0.6962   0.9215   1.2198

    x2 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    • 00 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001

    Columns 67 through 72

    -0.0001  -0.0002  -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005

    Columns 73 through 78

    -0.0006  -0.0008  -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025

    Columns 79 through 84

    -0.0033  -0.0044  -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135

    Columns 85 through 90

    -0.0179  -0.0236  -0.0313  -0.0414  -0.0548  -0.0726

    Columns 91 through 96

    -0.0961  -0.1272  -0.1683  -0.2228  -0.2949  -0.3903

    Columns 97 through 102

    -0.5167  -0.6839  -0.9053  -1.1983  -1.5861  -2.0995

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 7
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    u1 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    0        0    0.0000   0.0000   0.0000  -0.0000

    Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002

    Columns 67 through 72

    -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0006  -0.0008

    Columns 73 through 78

    -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025  -0.0033  -0.0044

    Columns 79 through 84

    -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135  -0.0179  -0.0237

    Columns 85 through 90

    -0.0314  -0.0415  -0.0550  -0.0728  -0.0963  -0.1275

    Columns 91 through 96

    -0.1688  -0.2234  -0.2958  -0.3915  -0.5182  -0.6859

    Columns 97 through 102

    -0.9079  -1.2018  -1.5908  -2.1057  -2.7872  -3.6893

    u2 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 -0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002  -0.0002

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 8
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 67 through 72

    -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0007  -0.0009  -0.0012

    Columns 73 through 78

    -0.0016  -0.0021  -0.0028  -0.0037  -0.0049  -0.0065

    Columns 79 through 84

    -0.0086  -0.0114  -0.0151  -0.0200  -0.0264  -0.0350

    Columns 85 through 90

    -0.0463  -0.0613  -0.0811  -0.1073  -0.1421  -0.1881

    Columns 91 through 96

    -0.2489  -0.3295  -0.4362  -0.5774  -0.7642  -1.0116

    Columns 97 through 102

    -1.3390  -1.7724  -2.3461  -3.1054  -4.1106  -5.4410

    Bài số

    Đề bài :

    Cho đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học dạng hàm truyền :

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1s)(T2 P + 1)

    Với :  Ks=1 L=0,3 T1=1,5 T2=1,2

    Hãy tìm luật điều khiển dạng PID cho hệ trên sao cho toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu nào đó :

    • Lựa chọn luật
    • Xác định các hệ số
    • Khảo sát

    Lời giải:

    I/ GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỶ LỆ VI TÍCH PHÂN (PID):

    Các luật tỷ lệ, vi phân, tích phân thường tồn tại những nhược điểm riêng.Do vậy để khắc phục các nhược điểm trên người ta thường kết hợp các luật đó lại để có bộ

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 9
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    điều khiển loại bỏ các nhược điểm đó, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống trong công nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng của các bộ điều khiển PI, PD người ta kết hợp ba luật điều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân để tổng hợp thành bộ điều khiển tỷ lệ vi tích phân ( PID ). có đặc tính mềm dẻo phù hợp cho hầu hết các đối tượng trong công nghiệp.

    Phương trình vi phân mô tả quan hệ tín hiệu vào ra của bộ điều khiển:

    U (t) = K1.e(t) + K 2 ∫t e(τ)dτ + K 3 de (t)    
      dt
        0      
        1   t     de (t )
                     
    U (t ) = Km e(t) +       e(τ)dτ + Td        
        Ti 0     dt
    Trong đó :     e(t)           tín hiệu vào của bộ điều khiển  
            U(t)           tín hiệu ra của bộ điều khiển  
            Km = K1           hệ số khuếch đại  
            Td = K3/K1           hằng số thời vi phân  
            Ti = K1/ K2           hằng số thời gian tích phân  
    Xây dựng bằng sơ đồ khuếch đại thuật toán:  
                                R2  
                                                       
              R1               R  
                                           
                                                         
                                                         
                                                         
                                                         
                          Rd                     R  
                           
                                             
                                                   
      Uv   Cd                 R         Ur
                                 
                                                 
                                             
                                                         
                                                         
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy         10
           
       
                Ci              
    Lớp :Tự động   hoá 1- K43              
                   
                                     
          Ri               R
           
                           
                                     

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Hàm truyền đạt trong miền ảnh Laplace:    
    W(p) = U ( p ) = Km (1 + 1 + Td .p )
      Ti .p
      E ( p )  

    Nhận xét:

    • Đặc tính làm việc của bộ điều khiển PID rất linh hoạt, mềm dẻo .
    • Ở giải tần số thấp thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ tích phân.
    • giải tần số cao thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ vi phân khi
    ω = 1 bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ.
     

    Ti.Td

    Bộ điều khiển có ba tham số Km , Ti và Td.

    • Khi ta cho Ti = ∞ , Td = 0 thì bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ.
    • Khi Ti = ∞ bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – vi phân
    • Khi Td = 0 bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – tích phân

    Nếu ta chọn được bộ tham số phù hợp cho bộ điều khiển PID thì hệ thống cho ta đặc tính như mong muốn, đáp ứng cho các hệ thống trong công nghiệp .

    Đặc biệt nếu ta chọn bộ tham số tốt bộ điều khiển sẽ đáp ứng được tính tác động nhanh, đây là đặc điểm nổi bật của bộ điều khiển .

    Trong bộ điều khiển có thành phần tích phân nên hệ thống triệt tiêu được sai lệch

    dư.

    Bằng thực nghiệm hoặc lý thuyết ta xác định các tham số Km, Ti ,Td để bộ điều khiển đáp ứng dặc tính hệ thống.

    Tuy vậy cho đến nay đã có nhiều lý thuyết về xác định tham số cho bộ điều khiển PID. Nhưng vẫn chưa một lý thuyết nào hoàn hảo và tiện lợi, việc xác định

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 11
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    tham số cho bộ điều khiển là phức tạp đòi hỏi kỹ sư phải có chuyên môn về tích hợp hệ thống.

    II/LỰA CHỌN LUẬT ĐIỀU KHIỂN:

    Ta sử dụng chuẩn ITAE đó là tiêu chuẩn tích phân của tích số giữa thời gian và giá trị tuyệt đối của sai lệch

    Theo chuẩn này hệ thống tự động điều chỉnh là tối ưu nếu nó làm cực tiểu tích phân sau đây

    • t e(t) dt

    0

    Tiêu chuẩn ITAE đánh giá nhẹ các sai lệch ban đầu còn các sai lệch sau xuất hiện trong cả quá trình quá độ thì đánh giá rất nặng.Hệ thống thiết kế theo chuẩn này sẽ cho đáp ứng có độ quá điều chỉnh nhỏ và có khả năng làm suy giảm nhanh các dao động trong quá trình điều chỉnh

    Từ lý thuyết trên ta xây dựng lên tiêu chuẩn mô dun tối ưu .

    Hàm chuẩn có dạng:

    FMC (P) = 1 + 2Tδ P1+ 2Tδ2 P 2

    X(t)

          +  2%  
    1 4,3%
             

    t

    4,7Tδ        8,4Tδ

    Đặc tính quá độ

    III/XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU CHỈNH PID:

    Đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 12
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(sT2 P + 1)

    Tuy nhiên trong một số trường hợp L nhỏ hơn nhiều T1(T2) để thuận tiện cho tính toán ta thay khâu trễ bằng khâu bậc nhất

                ePL      1    
                  LP + 1  
                         
    Bởi vì theo khai triển Taylor
    e X = 1 + X + X 2 + X 3 + X 4 + …
      1! 2! 3!   4!  
                       
                                 

    Bỏ qua các thành phần bậc cao ta có:

    e X  ≈ 1 + X1! ≈ 1 + X

    • eX 1
      • + X
    • ePL 1

    PL + 1

    Từ đó đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học như sau :

    K

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(T2 Ps+ 1)(LP + 1)

    Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

    X(p)       Y(p)
    R(P)   GS(P)
           
     
               
                   
                   

    Trong đó:

    GS(p) :Đối tượng điều khiển

    R(p) :Bộ điều chỉnh PID

    R( p) = Km(1 + T1IP + TD P)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 13
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Km : Hệ số khuyếch đại

    TI   : Hằng số thời gian tích phân

    TD  : Hằng số thời gian vi phân

    Nhiệm vụ bây giờ chính là xác định các hệ số Km ; TI ; TD Gọi W(p) là hàm truyền hệ kín ta có :

    W ( p) =     R( p).GS ( p)                            
      1 + R( p).GS ( p)                        
              1               KS            
                                     
              P       (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
          Km 1 + T   + TD P
    =         I             1   2            
                1           KS          
                                 
                                     
        + T P                  
        1 + Km 1 + TD P (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
                  I             1 2            
                                1              
                                               
                                           
                  Km.KS  1 + TI P + TD P            
    =                                        
                                    1        
                                         
                                               
                                           
        (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP + 1) + Km.K S  1 + TI P + TD P
                                             
    Đồng nhất với hàm chuẩn tối ưu mô dun được        
          W(p) = FMC(p)              
    Với  Tδ = L (Vì L < T2 <T1 )                  
                    1                
                +                      
                                 
          Km.KS  1 TI P + TD P       1
                          =
                            1     1 + 2L P + 2L2 P2
      (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP +                      
                       
      1) + Km.K S  1 + TI P + TD P    
                                   
    Biến đổi đẳng thức trên bằng cách nghịch đảo cả 2 vế ta được :
    1 + (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1) = 1 + 2LP + 2L2 P2
    1   2              
            1          
            +                          
                                 
        Km.Ks 1 TI P + TD P            
                                 
        1    
      +    
     
    (T1 P + 1)(T2 P + 1) = 2.L.P.Km.Ks. 1 TI P + TD P  
           
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 14
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

      T1T2 P 2 + (T1 + T2 )P + 1         1        
                     
                   
                        = Km 1 +     + TD P    
          2LK S P       TI P    
                               
      T1 + T2       1       T1.T2         1  
                           
            1 +     +   P = Km 1 +     + TD P
    2LK S   (T + T )P T + T T P
              1 2     12           I    

    Từ đây ta có thể xác định được các hệ số :

    Km = T1 + T2

    2L.Ks

    TI  = T1 + T2

    T   T1+.T2

    D     T1    T2

    Thay các số liệu của đề bài vào công thức trên ta có :

    Km = T1 + T= 1,5 + 1,2 = 4,5

    2L.Ks    2.0,3.1

    TI  = T1 + T2  = 1,5 + 1,2 = 2,7

    TD  = T1.T2 =   1,5.1,2 = 0,667  
    T1 + T2 1,5 + 1,2
           

    Vậy bộ điều chỉnh PID tìm được là :

              1        
        R(P) = 4,5 1 +   + 0,667.P    
        2,7.P    
                     
    Như vậy cấu trúc của hệ thống là :            
    X(p)                     Y(p)
      1             1.e−0,3P
                     
        4,5 1 +     + 0,667.P            
    2,7.P       (1,5P + 1)(1,2P +1)    
                       
                               
                               

    IV/MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BẰNG MATLAB:

    a/Hệ gần đúng: ePL  1  
    LP + 1  
           
               
    Sinh   1    
      (1,5P+1)(1,2P+1)(0,3P+1)  
    Lớp        
           
             

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Đặc tính quá độ

    b.Hệ đúng:

    e−0,3P

    (1,5P+1)(1,2P+1)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 16
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    V/ NHẬN XÉT:

    Qua khảo sát bằng MATLAB ta nhận thấy hệ thống ổn định và tương đối phù hợp với chuẩn .Tuy nhiên trong quá trình tổng hợp hệ thống ta tính gần đúng

    ePL     1

    LP + 1

    nên hệ thống có sai số nhất định , dựa vào đặc tính quá độ như đã khảo sát ở trên ta nhận thấy đối tượng thực S(p) là đối tượng có trễ nhưng đối tượng gần đúng lại không trễ tuy vậy sự khác biệt ở đây là không lớn và có thể chấp nhận được.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 17
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%E1%BB%ADa-h%C3%A0ng-hoa.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG HOA

    114 Quang Trung _ Hồng Bàng _Hải Phòng

    ĐT: 013.838053 – Fax: 031.838845 – Mobile: 0913.245390

     

     

    I.GIỚI  THIỆU

       Cửa hàng hoa Anh Phong đặt tại :144 Quang Trung _ Q. Hồng Bàng _TP. Hải Phòng chuyên kinh doanh các loại mặt hàng hoa lụa , cây cảnh nội thất cao cấp . Cửa hàng nhận bán buôn , bán lẻ với chế độ ưu đãi cho những khách hành mua hàng với số lượng lớn và dịch vụ hàng theo yêu cầu khách  hàng .

    II.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP THÔNG TIN

    1.     Khảo sát hiện trạng

    Cửa hàng hoa Anh Phong là một doanh nghiệp mới thành lập . Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của cửa hàng bao gồm : hoa lụa , cây cảnh và các vật dụng phục vụ trang trí nội thất và nhu cầu giải trí . Là một doanh nghiệp mới thành lập nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công, dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên . Do đặc điểm lượng hàng hoá nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lí , mua bán rất mất nhiều thời gian , công sức mà độ chính xác không cao , điều này nhiều khi gây thiệt hại cho công ty. Ngày nay cửa hàng đang từng bước hiện đại hoá hệ thống các máy tính và đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng để dần thay thế công tác quản lí thủ công trong công ty.

    Hoạt động quản lí hàng hoá và mua bán hàng của cửa hàng hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau :

    • Tra cứu thông tin về hàng hoá , khách hàng , lượng hàng tồn … nhiều khi rất mất nhiều thời gian , thiếu chính xác .
    • Việc lưu trữ các thông tin về hàng hoá , khách hàng , nhà cung cấp, tài chính … phải sử dụng nhiều loại giấy tờ , sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ .
    • Tốn nhiều thời gian tổng hợp, báo cáo , thống kê.
    • Không đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ hàng ngày và mở rộng cửa hàng trong tương lai.                                                                                                                            Trước tình hình đó , vấn đề đặt ra cần phải có một hệ thống mới đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau :
    • Giảm khối lượng ghi chép , đảm bảo truy vấn nhanh , lưu trữ và cập nhật kịp thời , thuận tiên.
    • Lập báo cáo định kì , đột xuất nhanh chóng , chính xác .
    • Có thể thống kê được từng loại hàng , mặt hàng hoặc lượng hàng dự chữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác .
    • Tự động in các hóa đơn , phiếu nhập xuất kho và khách hàng.
    • Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài .

     

    II.MÔ TẢ HỆ THỐNG

    Hoạt động kinh doanh của cửa hàng hoa chủ yếu diễn ra 2 quá trình :

              1) Quá trình nhập hàng

    Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp (NCC)  với các mặt hàng , chủng loại hàng  khác nhau: hoa lụa, cây cảnh ,….Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng thì cửa hàng sẽ liên hệ với NCC và yêu cầu NCC gửi thông tin chi tiết về các mặt hàng : Báo giá ……Sau khi thoả thuận cửa hàng sẽ  tiến hành ký hợp đồng mua hàng với NCC . Quá trình giao hàng sẽ được thực hiện theo thời gian đã thoả thuận giữa cửa hàng và NCC .

    Khi nhận hàng, bộ phận quản lý kho kiểm tra hàng,nếu khớp với hợp đồng mua hàng thì lập hoá đơn mua hàng đồng thời chuyển cho kế toán viết phiếu chi  để thanh toán tiền với NCC, ngược lại thì sẽ có thông tin phản hồi với NCC.

    Sau khi nhận hàng bộ phận quản lý kho sẽ kiểm hàng và nhận hàng đồng thời  lập chứng từ nhập khocập nhật danh mục hàng  vào sổ nhập kho.

              2) Quá trình bán hàng

              Khi cửa hàng nhận được yêu cầu cung cấp hàng của khách hàng, nhân viên sẽ gửi báo giá các mặt hàng cho khách hàng .Sau khi thống nhất , nếu đồng ý khách hàng sẽ gửi yêu cầu mua hàng thông qua đơn đặt hàng ,Fax, telephole…. Bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng, xác nhận và cập nhật vào sổ khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận quản lí kho , đồng thời cập nhật danh sách khách hàng vào sổ khách hàng . Dựa trên các thông tin trong đơn đặt hàng, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, nếu đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng thi lập chứng từ xuất kho và cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ xuất kho , sau đó chuyển hàng cho bộ phận bán hàng để tiến hành giao hàng cho khách . Ngược lại thì trình lãnh đạo để có kế hoạch nhập hàng về .

    Bộ phận bán hàng, khi nhận được hàng từ kho sẽ kiểm tra hàng và lập hoá đơn bán hàng  đồng thời thực hiện giao hàng đến tận nơi cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu .

    Bộ phận kế toán khi nhận được yêu cầu thanh toán sẽ lập phiếu thu  để thực hiện thanh toán với khách hàng .

              3) Giải quyết sự cố

     

     

    III. MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

    1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

           
       
     
       

    H1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     
     
     

     

     

    2. Biểu đồ phân rã chức năng

    2.1).Biểu đồ phân rã chức năng

     

           
       
     
       

    H2. Biểu đồ phân rã chức năng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2).Miêu tả chi tiết chức năng lá

    2.2.1)_Yêu cầu thông tin hàng hoá  : Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng từ NCC thì nhân viên cửa hàng sẽ  yêu cầu nhà cung cấp gửi danh sách  các  thông tin chi tiết về các loại mặt hàng, chủng loại hàng , giá cả của từng mặt hàng ……  để cửa hàng lên kế hoạch nhập hàng về .

    2.2.2)_Lập hợp đồng mua hàng : Sau khi thoả thuận, chủ cửa hàng sẽ tiến hành kí hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp, trong hợp đồng thống nhất về số lượng, giá cả , chủng loại hàng, phương thức thanh toán , thời gian giao hàng ……và các yêu cầu chất lượng của hàng hoá .

    2.2.3)_Kiểm tra hàng : Khi nhà cung cấp giao hàng , bộ phân quản lí kho có trách nhiệm kiểm tra hàng , đối chiếu hàng nhận về với hợp đồng mua hàng , xác nhận hàng về mặt chất lượng , số lượng , chủng loại hàng……

    2.2.4)_Lập hoá đơn mua hàng :Sau khi bộ phận quản lí kho kiểm tra hàng , so sánh với hợp đồng mua hàng , nếu khớp thì xác nhận và lập hoá đơn mua hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp .

    2.2.5)_Lập phiếu chi : Khi nhận được yêu cầu thanh toán , thủ quỹ sẽ xác nhận sau đó lập phiếu chi để thực hiện thanh toán với NCC .

    2.2.6)_Lập chứng từ nhập kho :Sau khi kiểm tra hàng ,bộ phận quản lí kho sẽ  lập chứng từ nhập kho để làm thủ tục nhập hàng vào kho.

    2.2.7)_Cập nhật vào sổ nhập kho : Khi nhập hàng vào kho thì đồng thơi bộ phận quản lí kho sẽ  cập nhật danh mục hàng hoá vào sổ nhập kho .

    2.2.8)_Tiếp nhận đơn đặt : Khách hàng có yêu cầu mua hàng, khách hàng sẽ tham khoả đơn giá, đơn mua  hàng từ  cửa hàng .Sau đó sẽ gửi yêu cầu mua hàng cho cửa hàng thông qua đơn đặt hàng . Nhân viên cửa hàng sẽ  có trách nhiệm tiếp nhận  yêu cầu đặt hàng của khách hàng , giải thích các thắc mắc hoặc phản hồi từ khách hàng .

    2.2.9)_ Vào sổ khách hàng : Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng , nhân viên cửa  hàng sẽ cập nhật đơn đặt hàng , thông tin khách  hàng vào sổ khách hàng . Để cửa hàng có phương án cung cấp hàng cho khách hàng .

    2.2.10)_Kiểm tra kho : Thông qua sổ khách hàng , bộ phận quản lí kho phải thường xuyên kiểm tra , theo dõi và lắm các thông tin về các mặt hàng trong kho để có kế hoạch cung cấp đủ hàng cho khách hàng hoặc lên  kế hoạch gửi lãnh đạo để nhập hàng về .

    2.2.11)_ Lập chứng từ xuất kho : Sau khi kiểm tra hàng , nếu thấy đủ hàng , bộ phận quản lí kho sẽ kiểm hàng và lập chứng từ xuất kho để bàn giao hàng cho bộ phận bán hàng.

    2.2.12)_Vào sổ xuất kho :  Sau khi xuất hàng , bộ phận quản lí kho phải cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ  xuất kho .

    2.2.13)_Lập hoá đơn bán hàng : Bộ phận phận  bán hàng , khi nhân được hàng từ kho sẽ đối chiếu hàng với đơn đặt hàng của khách hàng, nếu thấy khớp thì viết hoá đơn bán hàng và giao hàng cho khách hàng .

    2.2.14)_Lập phiếu thu : Bộ phận kế toán sau khi nhận được hoá đơn bán hàng từ khách hàng sẽ có nhiệm vụ thanh toán tiền với khách hàng sau đó viết phiếu thu và gửi lại cho khách hàng .

    2.2.15)_Kiểm tra sự cố : Quá trình mua bán hàng diễn ra hàng loạt các công việc , các sự cố xảy ra là điều không thể tránh khỏi .Khi xảy ra sự cố , nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra sự cố , xem xét mức độ sự cố để đưa ra các giải pháp xử lí thích hợp.

    2.2.16)_Lập biên bản sự cố : Sau khi kiểm sự cố , nhân viên cửa sẽ lập biên bản sự cố . Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà có các mức độ bồi thường hoặc bắt bồi thường cụ thể .

    2.2.17)_Thanh toán : Để giải quyết sự cố , bộ phận kế toán sẽ tuỳ thuộc vào biên bản sự cố mà tiến hành thanh toán tiền với khách hàng . Bồi thường tiền hoặc yêu cầu khách hàng phải bồi thường tiền cho cửa hàng.

    2.2.18 )_Lập báo cáo : Lập báo cáo là công việc diễn  ra định kì theo tuần hoặc theo thàng , khi có nhu cầu của lãnh đạo công ty , nhân viên cửa hàng phải đưa ra được các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo một cách nhanh nhất , đảm bảo chính xác .

    3.Bảng phân tích xác định các chức năng , tác nhân và hồ sơ

     

    Động từ  + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
    Yêu cầu  thông tin hàng hoá

     

    Lập hợp đồng mua hàng

    Kiểm tra hàng

    Lập hoá đơn mua hàng

    Viết phiếu chi

    Lập chứng từ nhập kho

    Vào sổ nhập kho

    Gửi báo giá

    Tiếp nhận đơn đặt hàng

    Vào sổ khách hàng

    Kiểm tra kho hàng

    Lập chứng từ xuất kho

    Vào sổ xuất kho

    Lập hoá đơn bán hàng

    Viết phiếu thu

    Kiểm tra sự cố

    Lập biên bản sự cố

    Thanh toán

    Lập báo cáo

    Nhà cung cấp

     

    Báo giá của

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Hoá đơn mua hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu chi

    Sổ thu chi

    Chứng từ nhập kho

    Bộ phận quản lí kho

    Bộ phận quản lý kho

    Sổ nhập kho

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Đơn giá

    Bộ phận bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Sổ khách hàng

    Đơn đặt hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận quản lý kho

    Chứng từ xuất kho

    Bộ phận bán hàng

    Sổ xuất kho

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận bán hàng

    Hoá đơn bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu thu

    Sổ thu chi

    Nhân viên

    Khách hàng

    Nhân viên

    Khách hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Quản lý cửa hàng

    Tác nhân

     

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    H3 : Bảng phân tích , xác định các tác nhân , hồ sơ

     

     

    4.Các hồ sơ dữ liệu

    A) Các hồ sơ dữ  liệu

    D.1) Bảng báo giá

    D.2) Hợp đồng mua hàng

    D.3) Hoá  đơn mua hàng

    D.4) Phiếu chi

    D.5) Chứng từ nhập kho

    D.6) Sổ nhập kho

    D.7) Đơn giá

    D.8) Đơn đặt hàng

    D.9) Sổ khách hàng

    D.10) Chứng từ xuất kho

    D.11) Sổ xuất kho

    D.12) Hoá đơn bán hàng

    D.13) Phiếu thu

    D.14) Sổ thu chi

    D.15) Biên bản sự cố

    1. B) Các tác nhân

      B1) Tác nhân ngoài

    1) Khách hàng

    2) Nhà cung cấp

    3) Quản lí nhà hàng

      B2)  Tác nhân trong

    • Bộ phận quản lí kho
    • Bộ phận kế toán
    • Bộ phận bán hàng

    5.Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

     

     

     

    Các thực thể
     
    D1.Bảng báo giá
       
    D2.Hợp đồng mua hàng      
    D3.Hoá đơn mua  hàng        
    D4.Phiếu chi
             
    D5.Chứng từ nhập kho            
    D6.Sổ nhập kho              
    D7. Đơn giá                
    D8.Đơn đặt hàng                  
    D9. Sổ khách hàng                  
    D10.Chứng từ xuất kho.                    
    D11.Sổ xuất kho                      
    D12.Hoá đơn bán hàng                        
    D13.Phiếu thu                          
    D14.Sổ thu chi                            
    D15.Biên bản sự cố                            
    Các chức năng D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 D11 D12 D13 D14   D15
    1.1 Y/c thông tin hàng hoá C                          
    1.2 Lập hợp đồng mua hàng R C                        
    1.3 Kiểm tra hàng   R                        
    1.4 Lập hoá đơn mua hàng   R C                      
    1.5 Lập phiếu chi     R C                   U
    1.6 Lập chứng từ nhập kho         C                  
    1.7 Vào sổ nhập kho           U                
    1 .Cung cấp hàng U U U C C U               U
    2.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng               C            
    2.2 Vào sổ khách hàng                 U          
    2.3 Kiểm tra kho           R   R     R      
    2.4 Lập chứng từ xuất kho               R   C        
    2.5 Vào sổ xuất kho                     U      
    2.6 Lập hoá đơn bán hàng               R       C    
    2.7 Lập phiếu thu             R         R C U
    2 .Bán hàng           R R U U C U U C U
    3.1 Kiểm tra sự cố   R R R       R R     R R  
    3.2 Lập biên bản                                    C
    3.3 Thanh toán       C                 C U
    3 .Giải  quyết sự cố       C         R       C U       C       
    4.1 Lập báo cáo           R         R     R

     

    H4 . Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

    V. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

    1)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

           
       
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0 _ Nhập hàng

     

     

     

               
       
         
     
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0

     

    3)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0 _ Bán hàng

           
       
     
       

    H6 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0

     

     

     

     

    4)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với nhà cung cấp

    5)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với khách hàng

     

    H8 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0

    5) Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0 _ Lập báo cáo .

    VI .THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN

    1.Giao diện cập nhật hợp đồng mua hàng:

     

     

     

    2.Giao diện cập nhật  đơn đặt hàng:

        

    3.Giao diện cập nhật  hoá đơn nhập kho :

     

    4.Giao diện cập nhật hoá đơn xuất kho :

     

    5.Giao diện cập nhật hoá đơn mua hàng :

     

     

    6.Giao diện cập nhật hoá đơn bán hàng :

     

    7.Giao diện cập nhật  phiếu thu :

     

    8.Giao diện cập nhật phiếu chi :

     

    9.Giao diện cập nhật  kho hàng :

     

    10.Giao diệncập nhật danh sách  mặt hàng :

     

    11.Giao diện cập nhật danh sách  nhóm hàng :

     

     

     

    12.Giao diện cập nhật danh sách nhân viên :

     

     

    13.Giao diện cập nhật danh sách khách hàng :

     

    14.Giao diện cập nhật danh sách nhà cung cấp :

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Học

    Nhập Môn Cơ Sở Dữ Liệu

    1.     Mục đích

    Thông qua quá trình thực hiện bài tập lớn Môn học “Nhập môn Cơ sở dữ liệu”, sinh viên được củng cố phần kiến thức lý thuyết (mô hình quan hệ; ngôn ngữ SQL; các nguyên lý về thiết kế hệ CSDL; tối ưu hóa câu hỏi; an toàn và toàn vẹn dữ liệu).

    Sinh viên làm quen với việc nghiên cứu: đọc, tìm hiểu và phân tích những kết quả thông qua các bài báo.

    Sinh viên có nhìn nhận về các ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu, cũng như có các kỹ năng cần thiết về lập trình, thao tác trên hệ cơ sở dữ liệu.

    2.     Yêu cầu bài tập lớn

    Bài tập lớn gồm có 2 phần: tìm hiểu lý thuyết và cài đặt thử nghiệm. Phần cài đặt thử nghiệm tùy theo đề bài có mức độ khác nhau (được chỉ ra cụ thể trong từng đề bài), tuy nhiên đây là phần khuyến khích nên có.

    Phần tìm hiểu lý thuyết: dựa trên những gợi ý về tài liệu tham khảo, sinh viên tìm hiểu theo diện rộng các phương pháp, các giải pháp tiếp cận xử lý bài toán. Trên cơ sở đó đưa ra những phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của mỗi phương pháp; khả năng áp dụng thực tế và ngữ cảnh sử dụng; lựa chọn và đưa ra phương pháp phục vụ cho việc cài đặt. Nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu, sinh viên cần thể hiện được tính khoa học, tính logic trong bố cục trình bày, phát triển vấn đề.

    Phần cài đặt thử nghiệm: sinh viên cài đặt thuật toán đã lựa chọn. Với chương trình cài đặt, sinh viên cần thử nghiệm ít nhất với một cơ sở dữ liệu.

    Sinh viên làm báo cáo theo nhóm. Báo cáo trình bày những phần sau:

    • Mô tả bài toán.
    • Phương pháp thực hiện: trình bày các phương pháp tìm hiểu được, tập trung vào giải pháp lựa chọn để giải quyết bài toán.
    • Cài đặt chương trình, thử nghiệm và đánh giá, xây dựng CSDL dùng thử nghiệm.
      • Tài liệu tham khảo.

    Chương trình có thể bằng ngôn ngữ tùy chọn, nếu có sử dụng thư viện và phần mềm hỗ trợ thì cần ghi hướng dẫn cài đặt và sử dụng.

    3.     Tổ chức thực hiện

    Các lớp tổ chức thành nhóm 5 người, mỗi nhóm nhận một đề bài tập lớn. Nộp báo cáo, chương trình và tài liệu tham khảo theo nhóm.

    Bài tập lớn được giao trong quá trình học lý thuyết.

    1

    Thời gian bảo vệ bài tập lớn: 8 tuần cuối của môn học.

    Kế hoạch bảo vệ bài tập lớn K52 (tín chỉ): 209 svà42 nhóm, 6 nhóm 1 đề. o Tuần 10: hướng dẫn sinh viên về BTL.

    o Tuần 11: bảo vệ các nhóm đề 1.

    o Tuần 12: bảo vệ các nhóm đề 2.

    o Tuần 13: bảo vệ các nhóm đề 3.

    o Tuần 14: bảo vệ các nhóm đề 4.

    o Tuần 15: bảo vệ các nhóm đề 5.

    o Tuần 16: bảo vệ các nhóm đề 6.

    o Tuần 17: bảo vệ các nhóm đề 7.

    4.     . Đề bài tập lớn

    4.1 Dạng 1 – Kiểm thử ứng dụng database

    4.1.1 Đặt vấn đề

    Trong quá trình xây dựng các ứng dụng phần mềm sử dụng CSDL, người lập trình thường xuyên phải xây dựng các truy vấn phục vụ cho việc tìm kiếm và xử lý dữ liệu. Bên cạnh việc đảm bảo truy vấn thực hiện nhanh, tối ưu thì việc đảm bảo cho truy vấn trả lại kết quả chính xác theo ý định của người dùng là việc rất quan trọng. Quá trình này được thực hiện bằng kiểm thử phần mềm, dựa trên tập CSDL thử nghiệm. Vấn đề ở đây là cần có phương pháp đánh giá chất lượng của quá trình kiểm thử này, đánh giá tập CSDL được dùng đã kiểm thử được cho truy vấn ở mức độ nào.

    Ở khía cạnh khác, trong quá trình kiểm thử đối với các ứng dụng CSDL, đòi hỏi có CSDL phù hợp cho việc kiểm thử. Theo cách truyền thống, dữ liệu được tạo ra trước truy vấn, sau đó thực hiện dãy các truy vấn trên dữ liệu để so sánh kết quả thu nhận được với kết quả mong đợi nhằm đánh giá hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên trong mỗi trường hợp kiểm thử, mỗi truy vấn thường gồm nhiều phép toán và có những yêu cầu riêng về kích thước của bộ kết quả sau mỗi phép toán. Cách tạo dữ liệu truyền thống không đáp ứng được yêu cầu này, đỏi hỏi cần có cách thức tạo ra bộ dữ liệu cho mỗi trường hợp kiểm thử, nhằm thỏa mãn các yêu cầu của quá trình kiểm thử và thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu.

    4.1.2 Bài tập lớn dạng 1

    Đề 1: Sử dụng độ đo SQL trong đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database

    Tìm hiểu các độ đo SQL dùng để đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database, cấu trúc biểu diễn câu truy vấn SQL, các phương pháp và các kỹ thuật tự động tính toán độ đo nhằm đánh giá mức độ kiểm thử đối với câu truy vấn (có chứa mệnh đề WHERE, GROUP, HAVING…); lựa chọn phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    2

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Using an SQL Coverage Measurement for Testing Database Applications, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, ACM SIGSOFT Software Engineering Notes archive Volume 29, Issue 6 (November 2004).

    Structural Coverage Criteria for Testing SQL Queries, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, 2009.

    Đề 2: Xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn

    Tìm hiểu các phương pháp và kỹ thuật xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn: kỹ thuật phân tích truy vấn, xử lý các phép toán truy vấn, sinh dữ liệu cho việc kiểm thử. Lựa chọn ra phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    QAGen: Generating Query-Aware Test Databases, Carsten Binnig, Donald Kossmann, Eric Lo, Marc Nunkesser, Tamer Ozsu Proceedings of the ACM SIGMOD International Conference on Management of Data, Beijing, China, June 12-14, 2007.

    4.1.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    4.2 Dạng 2– Phân hạng, phân loại kết quả truy vấn

    4.2.1 Đặt vấn đề

    Trong cuộc sống hiện nay, các ứng dụng, dịch vụ sử dụng CSDL ngày càng phổ biến, từ việc thanh toán qua ngân hàng, lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp, đặt vé máy bay, tổ chức thông tin thư viện… Một điểm chung là các các CSDL này ngày càng tăng về kích thước nhằm làm phong phú dữ liệu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng, cũng như phục vụ một số lượng đông đảo người dùng. Tăng kích thước CSDL dẫn đến việc khi người dùng nhập truy vấn tìm kiếm dữ liệu và thực hiện truy vấn, kết quả thỏa mãn trả về là rất nhiều, đòi hỏi cần có phương pháp xếp hạng, phân loại các kết quả. Thông thường, người dùng chỉ quan tâm đến một số K kết quả truy vấn đầu tiên hoặc chỉ thu nhận kết quả theo những nhóm quan tâm. Do đó, việc phân hạng, phân loại là việc làm có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong các ứng dụng tìm kiếm lớn trong doanh nghiệp, tìm kiếm trên Web.

    3

    4.2.2 Bài tập lớn dạng 2

    Đề 3: Các kỹ thuật phân hạng kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân hạng (ranking) kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, nhằm phân hạng kết quả theo mức độ thỏa mãn truy vấn của người dùng; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Probabilistic ranking of database query results, Surajit Chaudhuri, Gautam Das, Vagelis Hristidis, Gerhard Weikum, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2004.

    Automated ranking of database query results, Surajit Chaudhuri , Gautam Das, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2003.

    Đề 4: Các kỹ thuật phân loại kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân loại kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng xem những nhóm kết quả mà mình quan tâm; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Automatic categorization of query results, Kaushik Chakrabarti Surajit Chaudhuri, Seung-won Hwang, University of Illinois, 2004.

    4.2.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu các kỹ thuật, đồng thời nên có cài đặt cụ thể.

    4.3 Dạng 3 – Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    4.3.1 Đặt vấn đề

    Trong thao tác truy vấn CSDL, truy vấn có thể sai về mặt cú pháp như nhập sai từ khóa, thiếu điều kiện truy vấn, sai cấu trúc truy vấn…; trong những trường hợp như vậy, hệ CSDL sẽ báo cho người dùng biết truy vấn có lỗi, không thực hiện được. Những lỗi như trên được gọi là lỗi về cú pháp. Tuy nhiên, một câu truy vấn đã đúng về cú pháp thì vẫn có thể có lỗi về ngữ nghĩa như có mâu thuẫn giữa các mệnh đề làm cho kết quả truy vấn là rỗng hoặc câu truy vấn phức tạp không cần thiết. Những lỗi này gọi là lỗi ngữ nghĩa, hay lỗi logic, rất thường gặp khi sinh viên bắt đầu làm quen với hệ CSDL.

    Mục đích bài tập lớn dạng này rèn luyện cho sinh viên viết câu truy vấn đúng cú pháp, đúng ngữ nghĩa, tránh được các lỗi thường gặp về ngữ nghĩa, thành thạo các thao tác đối với hệ CSDL.

    4

    Phát hiện ra mâu thuẫn về mặt ngữ nghĩa trong biểu thức truy vấn là không đơn giản, và rất khó có thể phát hiện đầy đủ các trường hợp. Mục đích của xây dựng chương trình nhằm đưa ra được một công cụ hỗ trợ, giảm bớt các lỗi có thể mắc phải trong quá trình người dùng tạo câu truy vấn.

    4.3.2 Đề bài tập lớn dạng 3

    Đề 5: Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    Tìm hiểu các trường hợp lỗi ngữ nghĩa có thể mắc phải khi viết câu truy vấn (lỗi

    trong mệnh đề SELECT, WHERE, FROM, GROUP BY…), thuật toán để phát

    hiện lỗi ngữ nghĩa đó, cần đưa ra các minh họa ví dụ. Xây dựng chương trình thử

    nghiệm phát hiện lỗi ngữ nghĩa.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Semantic Errors in SQL Queries: A Quite Complete List, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Proving the Safety of SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Detecting Logical Errors in SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg. Hệ Sqllint: http://dbs.informatik.uni-halle.de/sqllint/

    4.3.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, sinh viên nên cài đặt chương trình để phát hiện các lỗi ngữ nghĩa truy vấn, với yêu cầu là phát hiện ra các lỗi ngữ nghĩa hay gặp và không đòi hỏi phương pháp quá phức tạp.

    Sinh viên có thể thay thế việc lập trình bằng cách khai thác phần mềm Sqllint, phân tích về các trường hợp lỗi mà hệ bắt được, tính hữu dụng của phần mềm này, đưa ra các ví dụ và phân tích kết quả.

    4.4 Dạng 4 – SQL Injection trong ứng dụng Web

    4.4.1 Đặt vấn đề

    Việc thiết kế và đưa vào hoạt động một website luôn đòi hỏi các nhà phát triển phải quan tâm đến các vấn đề về an toàn, bảo mật nhằm giảm thiểu tối đa khả năng bị tấn công từ các tin tặc. Thông thường, các nhà phát triển đa số tập trung vào các vấn đề an toàn trong việc chọn hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, webserver sẽ chạy ứng dụng… mà quên mất rằng ngay cả bản thân ứng dụng chạy trên đó cũng tiềm ẩn một lỗ hổng bảo mật rất lớn. Một trong số các lỗ hổng này đó là SQL injection. SQL injection là một kĩ thuật cho phép những kẻ tấn công lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để “tiêm vào” (inject) và thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp (không được người phát triển ứng dụng lường trước). Hậu quả của nó rất tai hại vì nó cho phép những kẻ tấn công có thể thực hiện các thao tác xóa, hiệu chỉnh…do có toàn quyền trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng, thậm chí là server mà ứng dụng đó đang chạy. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu

    5

    được quản lí bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, Oracle, DB2, Sysbase.

    4.4.2 Bài tập lớn dạng 4

    Đề 6: SQL Injection trong ứng dụng Web

    Tìm hiểu các kỹ thuật tấn công SQL injection, đưa ra các ví dụ minh họa, phân tích nguyên nhân mất an toàn, các giải pháp để phòng tránh các tấn công trên. Khuyến khích tìm hiểu các kỹ thuật tấn công mới, các lỗi SQL injection mà người dùng hay mắc phải. Xây dựng chương trình mô phỏng một số trường hợp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Advanced SQL Injection In SQL Server Applications, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    (More) Advanced SQL Injection, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    The Essence of Command Injection Attacks in Web Applications, Zhendong

    Su, Gary Wassermann Conference record of the 33rd ACM SIGPLAN-SIGACT symposium on Principles of programming languages.

    CANDID:  Preventing  SQL  Injection  Attacks  using  dynamic  Candidate Evaluations, Sruthi Bandhakavi   Prithvi Bisht   P. Madhusudan   V. N.

    Venkatakrishnan Proceedings of the 14th ACM conference on Computer and communications security.

    4.4.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, phân tích các trường hợp lỗi SQL injection, sinh viên nên có demo chương trình để phát hiện các lỗi SQL injection hay gặp.

    4.5 Dạng 5: Biểu diễn truy vấn nâng cao

    4.5.1 Đặt vấn đề

    Bên cạnh việc sử dụng thành thạo các cấu trúc ngôn ngữ QBE, SQL có sẵn của các hệ CSDL; trong thực tế, cần có những phương pháp biểu diễn truy vấn mở rộng hơn để đáp ứng được nhu cầu thực hiện truy vấn phức tạp của người dùng.

    Trong phần này tập trung vào các kỹ thuật biểu diễn truy vấn nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng, đem lại giao diện truy vấn gần gũi, dễ dùng, tự nhiên; câu truy vấn thông minh hơn và đem lại kết quả sát với ý người dùng hơn.

    6

    4.5.2 Bài tập lớn dạng 5

    Đề 7: Biểu diễn và tối ưu truy vấn trong tìm kiếm xấp xỉ

    Tìm hiểu phương pháp biểu diễn và tối ưu các truy vấn SQL tìm kiếm xấp xỉ. Truy vấn tìm kiếm xấp xỉ cho phép người dùng tìm ra các kết quả truy vấn có giá trị xấp xỉ giá trị truy vấn đầu vào và có độ sai số chấp nhận được. Tìm hiểu các mô hình biểu diễn truy vấn SQL xấp xỉ, đồng thời tìm hiểu các toán tử và thuật toán tối ưu đối với từng mô hình biểu diễn, phân tích và đánh giá các phương pháp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Expressing and optimizing similarity-based queries in SQL, Like Gao, Min Wang, X. Sean Wang, Sriram Padmanabhan, 2006.

    4.5.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    7


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Techno-Delta-NV.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Đề bài:

    Techno Delta NV là một công ty dịch vụ vi tính và phần mềm có trụ sở tại Leuven Belgium, với các chi nhánh sỡ hữu toàn bộ ở Hồng Kông và Thổ Nhĩ Kỳ. Chi nhánh Hồng Kông phục vụ Đông Nam Á; Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ, tọa lạc tại Istanbul, phục vụ cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Á và Trung Đông. Mỗi chi nhánh ghi sổ sách của họ bằng tiền tệ ở địa phương đó, đó cũng chính là tiền tệ chính được sử dụng trong các hoạt động. Tỉ giá hối đoái hiện tại giao ngay có liên quan là:

    € 1.00=CHF1.22=HKD10.58=KZT211.20=SGD1.73=TRY 3.03

    Bạn mong đợi rằng những tỉ giá này sẽ chuyển thành các tỉ giá sau đây trong năm tiếp theo:

    € 1.00=CHF1.19=HKD10.63=KZT225.00=SGD1.71=TRY 3.25

    Bản cán cân không hợp nhất cho Techno Delta và hai chi nhánh được ghi lại trong bản số liệu dưới đây.

    Quản lý ngân quỹ của tập đoàn Techno Delta yêu cầu bạn chuẩn bị 1 bản báo cáo phân tích tất cả các khía cạnh của tác động hối đoái quy chuyển mà Techno Delta phải đối mặt như là một công ty đa quốc gia. Trong phân tích, bạn được dự đoán trước để nêu ra mối quan hệ giữa tác động hối đoái quy chuyển và tác động hối đoái giao dịch. Đưa ra dự báo của bạn về tỉ giá hối đoái giao ngay, bạn quyết định rằng bạn phải làm trước khi có bất kì báo cáo hợp lý nào có thể được viết ra.

    1. Sử dụng tỉ giá hối đoái hiện tại và bản cán cân không đồng nhất cho Techno Delta và các chi nhánh của họ, chuẩn bị một bản cán cân đồng nhất cho MNC theo IAS 21.
    2. Chuẩn bị bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta NV và 2 chi nhánh của họ.
    3. Sử dụng bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển bạn đã chuẩn bị, xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ dẫn đến sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái với công ty có tác động hối đoái về tiền tệ.
    4. Chuẩn bị 1 bản cán cân đồng nhất thứ hai cho MNC sử dụng tỉ giá hối đoái mới bạn vừa đoán được. Xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến bản cán cân đồng nhất mới cho Techno Delta.
    5. Chuẩn bị 1 bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta và các chi nhánh của họ. Hãy xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái giao dịch nào cũng chính là tác động hối đoái quy chuyển.
    6. Nghiên cứu những điều mà Techno Delta và các chi nhánh của họ có thể làm để điều hành tác động hối đoái quy chuyển và giao dịch. Xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái quy chuyển nào nên được bảo hộ.
            Techno Delta Hong Kong   Turkish  
            NV (parent) Affiliate   Affiliate  
    Assets                  
    Cash       € 31,560   HKD 110,000   TRY 85,000  
    Accounts receivable   35,400   147,500   43,750  
    Inventory     620   12,500   6,250  
    Invesment in Hong Kong affiliate 27,552      
    Invesment in Turkish affiliate   48,102      
    Net fixed assets     109,620   105,000   52,500  
      Total assets   € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable     € 18,080   HKD 26,000   TRY 13,000  
    Notes payable     22,100   27,500   13,750  
    Long-term debt     31,070   30,000   15,000  
    Common Stock     84,344   200,000   100,000  
    Retained earnings     97,240   91,500   45,750  
      Total liabilities and net worth € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
                       

    Trừ các trường hợp được nêu trong phần chú thích, các số liệu cho mỗi công ty được tham khảo và viết bằng ngoại tệ địa phương của công ty đó. Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bằng tỉ giá hối đoái hiện tại. (không làm tròn)

    1. Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 bởi chi nhánh ở Hồng Kong. Số tổng này được bao gồm trong tài khoản nhận được của công ty mẹ là €23,629.
    2. Chi nhánh Hồng Kong bán 1 tài khoản trị giá SGD 7,500 của các dịch vụ đến 1 ngân hàng Singapore.Số tổng này được mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Hồng Kong là HKD 45,867
    3. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản trị giá KZT1,200,000 của các dịch vụ đến 1 công ty năng lượng có trụ sở tại Kazhastan. Số tổng này mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ là TRY 17,216
    4. Chi nhánh Hồng Kong được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ . Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €27,552,000. Đại diện cho tổng của The Common Stock (HKD 200,000,000) và The Retained Earnings (HKD 91,500,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Hồng Kong.
    5. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ. Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €48,102,000. Đại diện cho tổng của The Common stock (TRY 45,750,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ.
    6. Công ty mẹ có giấy ghi nợ chưa thanh toán trị giá CHF8,000,000 phải trả cho 1 ngân hàng Thụy Sỹ. Số tổng này được mang đến sổ sách kế toàn của công ty mẹ là €6,557,000.

    Bài làm

    Câu 1:

    Công thức tính:

    €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371. Đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.58/€1.00)=€10,396,975

    HKD 147,500/( HKD10.58/€1.00)=€13,941,399

    HKD 12,500/( HKD10.58/€1.00)=€1,181,474

    HKD 105,000/( HKD10.58/€1.00)=€9,924,386

    [(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    HKD 27,500/( HKD10.58/€1.00)=€2,599,244

    HKD 30,000/( HKD10.58/€1.00)=€2,835,539

    TRY 85,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€28,052,805

    TRY 43,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€14,438,944

    TRY 6,250/ (TRY 3.03/€1.00)=€2,062,706

    TRY 52,500/ (TRY 3.03/€1.00)=€17,326,733

    TRY 13,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,290,429

    TRY 13,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,537,954

    TRY 15,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,950,495

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,397   € 28,053   € 70,010
    Accounts receivable   35,376 a 13,941   14,439   63,756
    Inventory   620   1,181   2,063   3,864
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,924   17,327   136,871
    Total assets               € 274,501
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,434 b € 4,290   € 24,804
    Notes payable   22,100   2,599   4,538   29,237
    Long-term debt   31,070   2,836   4,950   38,856
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    Total liabilities and net worth             € 274,481
                       
    1. €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371

    b.[(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    c d . The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

    (*) Nhận xét:                                                                                         

    1/ Kết quả sau khi hợp nhất về đồng tiền chung (€) của công ty mẹ cho thấy tổng tài sản bằng với tổng nợ phải trả & tài sản ròng.

    2/ Mục đích chính của bảng tính chuyển đổi này là đưa ra một phương pháp chuyển đổi một cách có hệ thống với tỷ giá thay đổi

     

     

    Câu 2.a:

    Hướng dẫn: Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển. Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, cho với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến. Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

          France   Đô la   Tenge   Đô la   Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore   Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                        
    Cash     CHF 0   HKD 110,000   KZT 0   SGD 0   TRY 85,000  
    Accounts receivable   0   147,500   1,200   7.5   43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0   6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0   52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 375,000   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 187,500  
    Liabilities                        
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750 a KZT 0   SGD 0   TRY 13,000  
    Notes payable   800   27,500   0   0   13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0   15,000  
      Exposed liabilities CHF 800   HKD 83,250   0   0   TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 800   HKD 291,750   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 145,750  
                             
    1. HKD 26,000-HKD 250=HKD 25,750

    Câu 2.b:

    (*) Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển

    (*) Qua Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến, cụ thể như sau:

    1/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng HKD mất đi một lượng tiền là:  €129,707

    2/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng TRY mất đi một lượng tiền là:  €3256,156

    Câu 3:

    Công thức:

    €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation: đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.63/€1.00)=€10,348,072

    HKD 147,500/( HKD10.63/€1.00)=€13,875,823

    HKD 12,500/( HKD10.63/€1.00)=€1,175,917

    HKD 105,000/( HKD10.63/€1.00)=€9,877,705

    [(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    HKD 27,500/( HKD10.63/€1.00)=€2,587,018

    HKD 30,000/( HKD10.63/€1.00)=€2,822,201

    TRY 85,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€26,153,846

    TRY 43,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€13,461,538

    TRY 6,250/ (TRY 3.25/€1.00)=€1,923,077

    TRY 52,500/ (TRY 3.25/€1.00)=€16,153,846

    TRY 13,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,000,000

    TRY 13,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,230,769

    TRY 15,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,615,385

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,348   € 26,154   € 68,062
    Accounts receivable   35,376 a 13,876   13,462   62,714
    Inventory   620   1,175   1,923   3,719
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,878   16,154   135,652
      Total assets               € 270,147
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,422 b € 4,000   € 24,502
    Notes payable   22,100   2,587   4,231   28,918
    Long-term debt   31,070   2,822   4,615   38,507
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    CTA           (-3.364)
      Total liabilities and net worth           € 273,511
                       

    Bảng 3: Bảng báo cáo tài chính hợp nhất: (sử dụng tỉ giá hối đoái mong đợi)

    1. €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    b.[(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    1. d. The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

     

     

    (*) Nhận xét:     

    Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ

    Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

    Câu 4.a:

    Affiliate Amount Account Translation Exposure
    Parent 250,000 Account receivable No
    Hong Kong SGD 7,500 Cash Yes
    Turkish KZT 1,200,000 Cash Yes
    Parent 8,000,000 Notes payable Yes

    Trong bảng số 4,chúng ta có thể thấy công ty mẹ có 2 nguồn của tác động hối đoái giao dịch:

    -Một là, Công ty mẹ có giấy ghi nợ trị giá CHF 8,000,000 ở ngân hàng Thụy Sỹ. Có thể thấy được, nếu như đồng France Thụy Sỹ bị mất giá, thì giấy nợ sẽ có giá trị thấp hơn cho Techno Delta NV khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro.Trước đây, giấy nợ thanh toán này được ghi chú là tác động hối đoái quy chuyển và trong thực tế cũng chính cùng lý do này nó  cũng chịu tác động hối đoái giao dịch.

    -Hai là, Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 ở chi nhánh Hong Kong cũng là 1 tác động hối đoái  giao dịch, nhưng nó không phải là tác động hối đoái quy chuyển bởi vì đó là các khoản phải thu và chi nội bộ của công ty.

    -Ba là, Chi nhánh Hong Kong  bán 1 tài khoản dịch vụ trị giá SGD 7,500 đến ngân hàng Singapore. Nếu như đồng Đô la Singapore bị mất giá, thì tài khoản dịch vụ mà chi nhánh Hong Kong bán được sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển.

    -Bốn là, Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản dịch vụ cho 1 công ty năng lượng tại Kazashtan . Nếu đồng Tenge Kazashtan bị rớt giá, thì khoản dịch vụ mà chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển

    Câu 4.b:

          France   Đô la   Tenge   Đô la Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                      
    Cash     CHF 0   HKD 109,704 a KZT 0   SGD 0 TRY 84,983 b
    Accounts receivable   0   147,500   0   0 43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0 6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0 52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 374,704   KZT 0   SGD 0 TRY 187,483  
    Liabilities                      
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750   KZT 0   SGD 0 TRY 13,000  
    Notes payable   0   27,500   0   0 13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0 15,000  
      Exposed liabilities CHF 0   HKD 83,250   0   0 TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 0   HKD 291,454   KZT 0   SGD 0 TRY 145,733  
                           

    Techno Delta NV và 2 chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tổn thất hối đoái giao dịch và để cùng giảm thiểu tổn thất hối đoái quy chuyển. Công ty nên thực hiện 4 bước sau:

    Bước 1:Công ty mẹ có thể yêu cầu thanh toán HKD250,000 được sở hữu bởi chi nhánh Hong Kong.

    Bước 2: Chi nhánh Hong Kong yêu cầu ngân hàng ở Singapre trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Đô la Hong Kong.

    Bước 3: Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ yêu cầu công ty năng lượng trụ sở tại Kazhastan trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

    Bước 4: Công ty mẹ có thể chuyển đổi khoản thanh toán trong giấy ghi nợ từ đồng France Thụy Sỹ  sang đồng Euro.

    Nếu như những bước trên được thực hiện, tất cả tổn thất hối đoái giao dịch cho công ty MNC sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tổn thất hối đoái quy chuyển cũng sẽ được giảm bớt.

    Bảng số liệu cho ta thấy việc giảm từ HKD 291,750 xuống HKD 291,454 cho đồng đô la Hong Kong và từ TRY 145,750 xuống TRY 145,733 cho đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-%C4%90%E1%BB%81-b%C3%A0i-s%E1%BB%91-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    I.                   Đề bài và yêu cầu

    Cho mạng thông tin với cấu hình như Hình 1 dưới đây. Nút s1 phát ra luồng gói gửi tới đầu cuối d1, trong khi nút s2 tạo ra hai luồng gói gửi tới nút d1 và tới nút d2. Cả 3 luồng thông tin nói trên đều sử dụng giao thức truyền UDP. Kích thước gói do s1 và s2 phát ra tương ứng là 1300 byte và 1000 byte; số lượng gói phát ra trên mỗi luồng tuân theo phân bố Poisson, tốc độ lần lượt là 1000 gói/s, 1500 gói/s và 2000 gói/s.

    1. Dựng kịch bản mô phỏng hệ thống thông tin nói trên với thời gian mô phỏng dài

    hơn 5 phút.

    1. Thu thập số liệu mô phỏng và vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến.
    2. Trong một phiên chạy mô phỏng, tốc độ phát sinh gói của mỗi luồng tăng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.
    3. Thay đổi tham số tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông của các luồng. Nhận xét kết quả thu được.

    II.               Phân tích yêu cầu

    1.     Phân tích đề bài

    Bài toán được đặt ra có một số số liệu đầu và hoặc tham số không nêu trong đề bài, vì vậy để thực hiện được cần tùy chọn một số giá trị tham số như sau: các máy tính  (node s1 và s2) nối với mạng bằng liên kết Ethernet 100Mb. Trễ truyền lan trên tất cả các liên kết là 10ns. Chiều dài mặc định của tất cả các hàng đợi là 50.

    Bài toán yêu cầu xây dựng mạng thông tin với 3 luồng dữ liệu UDP từ 2 node nguồn đến  2 đích thông qua 6 node mạng (router). Yêu cầu cụ thể phải thực hiện trên phần mềm NS2: Dựng được kịch bản mô phỏng hệ thống, vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi router, thay đổi tốc độ phát sinh gói, vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các router, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông.

    Để thực hiện được các yêu cầu đó thì các thành viên trong nhóm cần phải:

    • Cài đặt, tìm hiểu và sử dụng tốt hệ điều hành ubuntu, Bộ công cụ mô phỏng ns2
    • Tìm hiểu về định tuyến
    • Thiết lập được số lượng gói phát sinh theo phân bố Poisson
    • Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP
    • Tìm hiểu về công cụ xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên ns2

    2. Phương hướng thực hiện yêu cầu trên phần mềm NS2

    a.  Tạo phân bố Poisson

    Trong Ns2 mặc định khi không có sẵn traffic Poisson để có thể gắn vào agent UDP để mô phỏng lưu lượng mạng. Tuy nhiên Ns2 lại có sẵn traffic Exponential – thay đổi theo phân bố mũ.  Do đó, dựa vào mối quan hệ giữa phân bố Poisson và phân bố Exponential, ta có thể xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off   với các thành phần tham số:

    . packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu

    . burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo

    . idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo

    . rate_ tốc độ của gói

    Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson.

    b.      Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến được tính từ lúc node đó bắt đầu nhận gói tin từ node trước đến cho đến khi node đó gửi gói tin ấy đi sang node khác. Để tính thời gian này ta sẽ tạo một file traceAll.tr  để lưu vết tất cả các sự kiện xảy ra. Sau đó sẽ xây dựng một hàm lưu trong file .awk để trích xuất dữ liệu thời gian gói tin đến và đi ở các node  từ trace-file .tr.

    c.       Tăng gói tin

    Để tăng tốc độ gói tin sau  mỗi khoảng thời gian 30 s ta  dùng 1 thủ tục và trong thủ tục này sẽ có câu lệnh gọi lại chính nó sau mỗi 30s . Như vậy ta chỉ cần gọi thủ tục này 1 lần là được. Về phương pháp ta thực hiện như sau.:

    –     Nguồn s1 phát các gói tin với tốc độ là

    1300(byte/gói) x 1000 (gói/s) = 1.3 MBps

    –     Nguồn s2 phát ra 2 luồng với các gói tin tốc độ là 1.5MBps và 2MBps

    –     Cứ sau 30s nguồn s1 và s2 tăng tốc độ gói là 100 gói/s nên ta có lượng tăng sau 30s là:

    s1: 100 * 1300 = 130000 bytes

    s2: 100 * 1000 = 100000 bytes (2 luồng)

    • Khi thay đổi số gói (λ) sẽ dần đến idle_time_ và rate_ thay đổi. Cách tính idle_time_ như sau:

    =  λ , vậy sau khi giảm λ thì

    idle_time_ =

    • Rate được tính như sau:

    S1: rate_ = rate_ + 130000 (bytes )

    S2: rate_ = rate_ + 100000 (bytes)

    d.      Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến :

    Tính tỉ lệ mất gói tại một bộ tính tuyến bằng cách lấy số gói bị drop chia cho tổng số gói truyền là số gói bị drop và số gói sent. Trong khoảng thời gian 30s thì lại reset số gói drop và số sent về 0. Ta cũng sẽ tạo một hàm được lưu trong file awk để trích xuất các sự kiện gói đến và gói bị rớt từ file trace để tính toán ra tỉ lệ mất gói

    e.      Tính độ trễ truyền thông của các luồng.

    Trễ truyền thông của các luồng được tính bằng thời gian từ lúc gửi gói đi từ node nguồn đến khi nhận được gói đó ở node đích. Tương tự như  trên, ta cũng sẽ tạo một hàm lưu trong file awk để trích xuất dữ liệu từ file trace, hàm sẽ lấy ra thời điểm phát, thời điểm đến đích hoặc bị hủy của tất cả các gói tin của tất cả các luồng để tính ra độ trễ. Các gói và các luồng sẽ được phân biệt bằng pktid và fid.

    III.            Lập kế hoạch và phân công công việc

    a.      Lập kế hoạch

    Bài tập lớn được thực hiện trong 8 tuần , từ tuần 7 đến tuần 15 của thực học, bảo vệ bài tập lớn tuần 16.:

    • Tuần 1: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu và NS2, Các thành viên trong nhóm liên hệ với nhau, tổ chức họp nhóm bầu nhóm trưởng , tìm hiều yêu cầu đề bài, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
    • Tuần 2:Tìm hiều giao thức truyền thông mạng UDP , phát gói tin theo phân bố Poission, Thực hiện mô phỏng 1 số hệ thống mạng thông tin đơn giản trên NS2.
    • Tuần 3: Code mô hình mạng thông tin của bài số 1, chạy thử và kiểm tra,
    • Tuần 4: Gắn các nguồn dữ liệu vào các node và truyền như yêu cầu đề bài.
    • Tuần 5,6 : Tìm hiểu về trễ đường truyền, trễ tại các bộ định tuyến và tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến.
    • Tuần 7,8: Kiểm tra lại code lần cuối và viết báo cáo.

     

    b.     Phân công việc

    STT Họ và Tên Công việc
    1 Đặng Đình Tuấn Tìm hiểu công cụ xgraph và AWK.

     

    Tính toán trễ tại mỗi bộ định tuyến và vẽ đồ thị.

    2 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Tăng tốc độ phát sinh gói của

     

    mỗi luồng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.

    3 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Vũ Việt Vương

    Xây dựng tiến trính Poisson

     

    Thay đổi tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau. (sau mỗi 30s thay đổi 100 gói/s và 100byte).

    Tính toán trễ truyền thông các luồng.

    Nhận xét kết quả thu được

    .

    I.                   Quá trình thực hiện

    1.      Tìm hiểu và chuẩn bị các kiến thức lý thuyết liên quan

    1. Các phương thức định tuyến

    NS-2 thực thi ba chính sách định tuyến:

    • static routing (định tuyến tĩnh): Là định tuyến được dùng mặc định trong ns2. Định tuyến sử dụng thuật toán tinh toán đường đi chính xác một lần tại lúc khởi động. Khi cấu trúc mạng thay đổi sẽ phải cập nhật lại, do đó chỉ phù hợp với hệ thống đơn giản, có kết nối đơn và đường truyến dữ liệu được xác định trước.
    • session routing (định tuyến động) : các nút mạng tự động tìm ra đường đi tối ưu đến các nút khác rồi lập ra bảng định tuyến. Bảng định tuyến sẽ được cập nhật thường xuyên khi co thay đổi . Trong bài tập này ta sẽ sử dụng phương pháp định tuyến này
    • DV routing: định tuyến véc tơ khoảng cách

    Dùng phương thức rtproto trong lớp Simulator để xác định chính sách định tuyến được dùng.

    $ns rtproto <type>

    1. Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP

    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) hay còn gọi là giao thức gói người dùng là một trong hai giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP, cho phép người dùng có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram từ máy tính này đến máy tính khác. UDP không đảm bảo sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên, UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với những mục tiêu như kích thƣớc nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian, giao thức này hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn với số lượng lớn người yêu cầu. Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực tuyến.

    1. Tracing

    Trong NS, các hoạt động mạng được trace (lưu dấu) trong các simplex link. Nếu mô phỏng được chỉ trực tiếp đến các hoạt động trace (bằng lệnh $ns trace-all file hay $ns namtrace-all file) thì các link sẽ có các đối tượng trace được chèn thêm vào. User cũng có thể tạo đối tượng trace với loại xác định để lưu vết mạng từ nguồn đến đích bằng lệnh create-trace {type file src dst}.

    Khi từng đối tượng được chèn thêm đối tượng trace (EnqT, DeqT, DrpT, RecvT) nhận packet, nó sẽ ghi vào file trace xác định mà không  tiêu tốn thời gian mô phỏng. Và truyền packet đến đối tượng mạng kế tiếp.

    File trace chuẩn trong NS-2 và định dạng của file này như sau:

    • event: thao tác được thực hiện trong mô phỏng
    • time: thời gian xuất hiện sự kiện
    • from node: node 1 là node được trace
    • to node: node 2 là node được trace
    • pkt type: loại packet
    • pkt size: kích cỡ packet
    • flags: cờ
    • fid: mã luồng
    • src addr: địa chỉ node nguồn
    • dst addr: địa chỉ node đích
    • seq num: số trình tự
    • pkt id: mã packet duy nhất
    1. Xgraph

    Xgrap là một công cụ vẽ đồ thị được cung cấp bởi ns. Xgraph cho phép chúng ta tạo ra các file postcript , ảnh , và 1 số định dạng khác bằng cách ấn vào “Hdcpy”. câu lệnh gọi Xgraph có thể được khai báo trong kịch bản TCL do đó có thể xuất ra ngay đồ thị khi kết thúc mô phỏng .

    Đầu vào của Xgraph là 1 hoặc nhiều file chứa mỗi cặp giá trị x-y trên 1 dòng (mỗi dòng sẽ chứa tọa độ của 1 điểm trên đồ thị ) . Ví dụ lệnh :  Xgraph f1 f2 sẽ vẽ ra trên cùng 1 đồ thị của file f1,f2.

    Một số lựa chọn khi sử dụng Xgraph :

    -Title : -t “ten_do_thi”

    -Kích thướ c : -geometry xsize x ysize

    -Tiêu đề cho các trục : -x “xtitle” –y “ytitle”

    – Màu của chữ và lướ i – v

    -Màu nền – bg

    2.      Thực hiện chương trình

     

    1. Tạo phân bố Poisson

    Chúng em tạo  phân phối Poisson theo phương pháp đã trình bày trong phần phân tích yêu cầu. Ví dụ

    # Tao phan phoi Possion cho udp1

    Tạo một đối tượng Exponential

    set Poisson1 [new Application/Traffic/Exponential]

    $Poisson1 set packetSize_ 1000

    Cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson. Theo bài ra có lamda cho luồng UDP1 là 1000 =>  idle_time_ = 0.001

    $Poisson1 set burst_time_ 0

    $Poisson1 set idle_time_ 0.001

    $Poisson1 set rate_ 5Mb

    $Poisson1 attach-agent $udp1

    1. Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Ta tạo file awk với nội dung hàm như sau.:

    # Node 1

    # TimePktIn: thoi diem goi tin bat dau di vao hang doi

    # TimePktOut: thoi diem goi tin di ra

    # Delay: do tre truyen thong cua goi tin

    BEGIN {TimePktIn[50000];TimePktOut[50000];Delay[50000];}

    {

    if (($1 == “r”) && ($4 == “2”)) TimePktIn[$12] = $2;

    if (($1 == “-“) && ($3 == “2”))

    {

    TimePktOut[$12] = $2;

    Delay[$12] = TimePktOut[$12]-TimePktIn[$12];

    print $12″ “Delay[$12];

    }

    }

    END {}

    Hàm trên sẽ dùng 2 lệnh if để kiểm tra các sự kiện thêm  và xuất một gói ở node 1. Đánh dấu các mốc thời gian xảy ra các sự kiện đó rồi trừ cho nhau để tính ra trễ

    1. Tăng gói tin

    Thủ tục tăng gói tin được khaii báo như sau:

    proc PackageIncrease {} {

    global ns Poisson1 Poisson2 Poisson3

    set now [$ns now]

    set time 30

    set idle1 [$Poisson1 set idle_time_]

    set idle2 [$Poisson2 set idle_time_]

    set idle3 [$Poisson3 set idle_time_]

    set rate1 [$Poisson1 set rate_]

    set rate2 [$Poisson2 set rate_]

    set rate3 [$Poisson3 set rate_]

    $Poisson1 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle1 + 100]]]

    $Poisson2 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle2 +100]]]

    $Poisson3 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle3 +100]]]

    $Poisson1 set rate_ [expr $rate1 + 130000]

    $Poisson2 set rate_ [expr $rate2 + 100000]

    $Poisson3 set rate_ [expr $rate3 + 100000]

    $ns at [expr $now + $time] “PackageIncrease”

    }

    Hàm này sẽ lấy đầu vào là các idle_time_  và rate_ của các phân phối poisson (thực chất là các đối tượng ExponentialOn/Off   )  để tính toán lại giá trị mới sau khi tốc độ  phát  sinh  tăng lên và gán trở lại cho các đầu vào đó

    1. Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến

    Tạo file awk chứa hàm sau:

    #Ti le mat goi tai node1

    BEGIN {packetDrop = 0;packetReceive = 0; ThoiGianXet =0;}

    {

    if ($2 >= ThoiGianXet)

    {

    if (packetDrop + packetReceive) print ThoiGianXet” “100*packetDrop/(packetReceive + packetDrop);

    else print ThoiGianXet” “0;

    packetDrop =0;

    packetReceive =0;

    ThoiGianXet=ThoiGianXet +30;

    }

    if (($3==”2″) && ($1==”+”))

    packetReceive++;

    if (($3==”2″) && ($1==”d”))

    packetDrop++;

    }

    END {}

    Hàm trên dùng hai biến packetDrop và packetReceive để lưu số gói mất và số gói được lưu vào trong hàng đợi.  Biến ThoiGianXet dùng để chỉ các khoảng thời gian bội số của 30s. Nghĩa là cứ sau 30s ta lại tính độ trễ một lần trong cả khoảng thời gian 30s  đó, sau đó lại cho packetDrop và packetReceive về 0 để tính đọ trễ cho 30s tiếp theo. Dữ liệu đầu vào cũng được trích xuất  từ file trace  thông qua các lệnh if

    1. Tính độ trễ truyền thông của các luồ

    BEGIN {TimeReceive[50000];TimeSend[50000];Delay[50000]}

    {

    action = $1;

    time = $2;

    from = $3;

    to = $4;

    type = $5;

    pktsize = $6;

    flow_id = $8;

    src = $9;

    dst = $10;

    seq_no = $11;

    packet_id = $12;

    if ((flow_id==”1″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”0″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”2″))

    {

    if ((action == “+”) && (from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “9”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”3″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    }

    }

    END {}

    Trong hàm trên, lệnh if đầu tiên sẽ  kiểm tra mã luồng của sự kiện trong file trace đang xét tới để tìm ra các packet nào của luồng nào. Các lệnh if bên trong sẽ kiểm tra sự kiện gửi packet ở nút nguồn để tìm ra thời điểm gửi, kiểm tra sự kiện nhận packet ở nút đích để kiểm tra thời điểm nhận. Tính hiệu thời gian của 2 thời điểm trên ta sẽ có được trễ truyền thông của gói đang xét.

    II.                Thực hiện mô phỏng

    1.  Kịch bản mô phỏng:

    Thời điểm(s) Mục đích
    1.0 Luồng 1,2,3 truyền dữ liệu
    2.0 Luồng 2 truyền dữ liệu
    3.0 Luồng 3 truyền dữ liệu
    30.0 Bắt đầu tăng tốc độ gói 100 gói/s sau chu kỳ 30s

     

    ( Với yêu cầu 4 thì ko cho hàm này thực thi )

    300.0 Luồng 1 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 2 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 3 kết thúc truyền dữ liệu
    305.0 Đóng các file trace và data

     

    Vẽ đồ thị trễ , tỉ lệ mất gói, trễ truyền thông.

    Kết thúc mô phỏng

    2        Kết quả mô phỏng

    a.    Xây dựng mô hình mạng

    Trong file mã nguồn chúng em đã sử dụng định tuyến động, gán giá cho các liên kết tỉ lệ nghịch với  băng thông để các gói tin đi theo những liên kết có băng thông rộng nhất, tránh mất gói. Kết quả cho thấy khi mô phỏng, các luồng đã truyền tin theo đúng như tính toán. Luồng UDP 1 đi từ s1 qua n1 n3  n5 về d1

    Luồng UDP 2 đi từ s2 qua n2 n3  n4 và n6 về d2

    Luồng UDP 3 đi từ s2 qua n2 n3  n5 về d1

    b.   Tính trễ tại các bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại node1

    Thời gian trễ tại node 2

    Thời gian trễ tại node 3

    Thời gian trễ tại node 4 5 6

     

    a.     Tính tỉ lệ mất gói ở các node  khi tăng tốc độ gửi

    Tỉ lệ mất gói ở các node 1 456

     

    Tỉ lệ mất gói node 2

    Tỉ lệ mất gói node 3

     

     

     

    b.     Tính trễ truyền thông các luồng

    Trường hợp 1: Tăng tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và giảm kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ truyền thông luồng 1

     

    Trễ truyền thông luồng 2

    Trễ truyền thông luồng 3

     

     

     

    Trường hợp 2: Giảm tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và tăng kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ luồng UDP 1

     

     

    Trễ luồng UDP 2

    Trễ luồng UDP 3

    Nhận xét:  Khi ta tăng tốc độ phát sinh và giảm kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều giảm xuống rõ rệt. Còn khi ta giảm tốc độ phát sinh và tăng kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều tăng lên. Như vậy, kích thước gói tin có ảnh hưởng mạnh hơn tới trễ truyền thông trong giao thức UDP.

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình học tập từ trước tới giờ, chúng em đã được làm quen và sử

    dụng một số công cụ mô phỏng, cũng hiểu được vai trò và ý nghĩa của việc mô phỏng đối với thiết kế trong thực tế. Đây là lầm đầu tiên chúng em được tiếp xúc và làm việc với công cụ Ns2, thực sự thì vẫn chỉ ở mức biết sử dụng chứ chưa thể nói là sử dụng thành thạo được. Tuy nhiên, thông qua việc thực hiện bài tập lớn lần này trên công cụ ns2, chúng em đã hiểu thêm và hình dung được nhiều vấn đề liên quan đến mạng, định tuyến, truyền thông trong mạng… Từ đó sẽ hiểu hơn, thắt chặt củng cố hơn về nhưng kiến thức lý thuyết ở trên lớp mà thầy đã dạy. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm của chúng em còn nhiều thiếu sót, mong Thầy góp ý cho chúng em những nhận xét quý báu để bài tập lớn này được hoàn thiện hơn.

    Lời cuối, nhóm chúng em xin kính chúc Thầy sức khỏe, công tác tốt, và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong đào tạo cũng như nghiên cứu!

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

    Tài liệu tham khảo

    1. Slide bài giảng Cơ sở mạng thông tin của Thầy Phạm Văn Tiến
    1. Tài liệu tham khảo NS2 (Ns2_manual, Introduction to Network Simulator NS2 –

    Teerawat Issariyakul)

    1. Tài liệu hướng dẫn NS2 http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kế toán tài chính 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Tin-h%E1%BB%8Dc-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-S%E1%BB%91-02.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE

    137C Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    ĐT: 08 – 6261 0303       Fax: 08 – 6261 0304

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN KỸTHUẬT MÁY TÍNH

    Bài tập lớn số:02

    MH/MĐ: TIN HỌC VĂN PHÒNG

    Mục tiêu: Giúp sinh viên có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ, hệ thống lại kiến thức. Tạo điều kiện để sinh viên thực hành, nhằm nâng cao khả năng làm việc nhóm, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng thuyết trình, phương pháp tìm kiếm tài liệu từ Internet.

    A-  CÁC ỨNG DỤNG TRONG VĂN PHÒNG

    1. Hãy tìm hiểu và so sánh các tính năng của các ứng dụng Microsoft Office, OpenOffice.
      1. Lịch sử phát triển của ứng dụng.
      2. Yêu cầu phần cứng máy tính (tối thiểu) để có thể cài đặt được và các đặc điểm cần quan tâm?
    2. Hãy tìm hiểu và tư vâń lựa chọn ứng dụng để sử dụng mà Anh/Chị cho là tốt nhất.

    B-  ỨNG DỤNG CỦA MICROSOFT OFFICE (WORD, EXCEL)

    1. Đối với ứng dụng Văn phòng Microsoft Office Word các bạn tìm hiểu và hướng dâñ thao tać:
    1. Tạo mục lục tự động
    2. Thực hiện thao tać trộn thư (Mail Merge)
    1. Đối với ứng dụng Microsoft Office Excel hãy tìm hiểu và trình bày thao tác vềứng dụng để giải toán với yêu cầu như sau:
      1. Giải hệ phương trình tuyêń tinh́.
      2. Thực hiện lập ma trận chuyển vị từmột ma trận cósăñ, phép nhân của 2 ma trận.

    C-  Yêu cầu thực hiện

    Thực hiện trên MS Word, trình bày slide theo form mẫu, ghi ra đĩa CD nộp cho Giảng viên.

    Trình bày rõ đẹp, có hình ảnh minh hoạ cụ thể cho từng nội dung.

    Nội dung phù hợp, logic, thực tế.

    Anh (chị) tự đề xuất và đưa ra phương án phù hợp đối với từng yêu cầu.

    Thực hiện đúng theo qui định của “Tập hướng dẫn đồ án”.

    Giảng viên sẽ hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa trong quá trình thực hiện đồ án.

    D- Kế hoạch làm đồ án

    Khoa CNTT – MH/MĐ Tin học văn phòng                                                                                                                                                                                                                                                      Trang 1

                            TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE
                        137C Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
                            ĐT: 08 – 6261 0303Fax: 08 – 6261 0304
                                 
                             
      Stt     Hạng mục kế hoạch     Thời gian     Ghi chú    
    1   Giao và hướng dẫn bài tập lớn   Tuần đầu     Tham khảo “Tập hướng dẫn thực hiện đồ án”  
                     
    2   Theo dõi thực hiện   Trong thời gian học     Nhóm trưởng báo cao tiến độ thực hiện cho giảng viên định kỳ 2 tuần 1 lần  
                     
    3   Nhận và chấm bài tập lớn   Tuần cuối của MH     Đầy đủ các thông tin liên quan: file Word, file PowerPoint, đĩa CD…  
                       
    4   CCDC-TB/PM              
                               
                            Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 01 tháng 05 năm 2009
                Trưởng Bộ môn     Giảng viên biên soạn
                Trần Văn Trà     Lại Công Chính

    Khoa CNTT – MH/MĐ Tin học văn phòng                                                                                                                                                                                                                                                         Trang 2


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngaybản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%A1c-h%C3%ACnh-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-kh%C3%B4ng-d%C3%B9ng-ti%E1%BB%81n-m%E1%BA%B7t-t%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

     
    CHƯƠNG 2 :

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển đã kéo theo các phương thức thanh toán phát triển, phương thức này là sự kế thừa và phát triển của phương thức trước đó. Khắc phục những nhược điểm của phương thức thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán mới ưu việt hơn, đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế.

     

    Hiện nay ở rất nhiều nước trên thế giới việc thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên quen thuộc với mỗi người dân, trong khi đó ở Việt Nam khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt còn chiếm tỷ lệ rất hạn chế. Thanh toán không dùng tiền mặt chưa được người dân chấp nhận rộng rãi, thậm chí nhiều người còn chưa nhìn thấy tờ séc, tấm thẻ tín dụng bao giờ. Có thể nói một chúng ta chưa phát huy được tính ưu việt của thanh toán không dùng tiền mặt và như vậy chúng ta chưa tận dụng hết các điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của nền kinh tế.

     

    Hiện nay khi mà thanh toán bằng tiền mặt đang là phổ biến thì việc tìm ra giải pháp cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt là rất cần thiết tuy rằng điều đó không đơn giản. Nó đòi hỏi phải có sự quan tâm, nghiên cứu một cách đầy đủ, phải có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn. Với mong muốn các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ngày càng được chấp nhận rộng rãi em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”.

     

    Nội dung chính của đề tài bao gồm :

     

    CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT.

     

     

     

    THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

     

     

     

     

    CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

     

    1

     

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Giới hạn Đề tài :Với mong muốn thanh toán không dùng tiền mặt sẽ phát triển và được chấp nhận rộng rãi, nhất là các cá nhân, ở đề án này em chỉ tập trung vào hai hình thức thanh toán là Séc và Thẻ Thanh Toán – hai hình thức tiện dụng nhất và các cá nhân nên sử dụng nhất.

     

    • Đối tượng của Đề án : Chủ yếu của đề án là các cá nhân, người tiêu dùng trong các hoạt động thanh toán.

     

    • Phương pháp nghiên cứu :

    Đây là đề tài rộng, phức tạp và được nhiều ngưòi quan tâm, vì vậy với kiến thức còn hạn chế trong phạm vi đề tài này em mới chỉ dừng lại ở việc tổng hợp lại một số lý thuyết đã có, tham khảo các tài liệu, tạp chí, so sánh với thực trạng của Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số nhận xét ban đầu và các giải pháp cho vấn đề này.

    Do khả năng phân tích đánh giá thực tế và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, đề tài rộng, thời gian nghiên cứu không nhiều cho nên những vấn đề đưa ra, các nhận xét đánh giá và kiến nghị chắc chắn không tránh khỏi sai sót, lệch lạc. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề án của em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    Hà Nội, 10/2004.

    2

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 1

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT.

    1.1 lưu thông tiền tệ.

    1.1.1 Khái niệm và vai trò của lưu thông tiền tệ.

    • Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế để thực hiện các quan hệ thương mại, hàng hoá, phân phối thu nhập, hình thành nguồn vốn và phúc lợi xã hội.

    Có thể nói, sự lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế đóng vai trò như hệ thống mạch máu trong một cơ thể sống, nếu hệ thống mạch máu này hoạt động tốt thì cơ thể sẽ khoẻ mạnh và phát triển, ngược lại nếu hệ thống mạch máu này hoạt động trục trặc, hoặc hơn thế nữa là bị tắc nghẽn thì cơ thể sẽ ốm yếu và sẽ không thể phát triển bình thường.

    1.1.2 Các hình thức lưu thông tiền tệ.

    1.1.2.1     Lưu thông bằng tiền mặt:

    +khái niện: Đó là sự vận động của tiền mặt trong nền kinh tế phục vụ cho các quan hệ thương mại với quy mô nhỏ và trong nội bộ dân cư là chính.

    Đây là hình thức trong đó tiền tệ và hàng hoá đồng thời vận động với nhau.

    • Ưu điểm : Đây là hình thức đơn giản, chu chuyển nhanh, không gây ách tắc trong chu chuyển và nó có hiệu quả kinh tế cao đối với người tham gia lưu thông.
    • Nhược điểm :
    • Tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền tệ như : in ấn, bảo quản, tổ chức lưu thông…

    3

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    – Gây ra những hiện tượng tiêu cực xã hội : Trộm cắp, rửa tiền, trốn

    thuế…

    – Nạn tiền giả.

    1.1.2.2 Lưu thông không dùng tiền mặt:

    • khái niệm: Đây là hình thức lưu thông trong đó tiền tệ và hàng hoá vận động tưông đối độc lập với nhau, đáp ứng cho nhu cầu thanh toán với quy mô lớn, thông thường là các doanh nghiệp.
    • Nhược điểm :
    • Phải có trình độ nhất định mới tham gia được.
    • Mọi thanh toán phải thông qua ngân hàng.
    • Trang bị cơ sở vật chất ban đầu khá tốn kém.

    -Vấn đề bảo mật.

    • Ưu điểm :
    • Khắc phục được một phần chi phí lưu thông.
    • Tăng cường khẳ năng kiểm soát của nhà nước, của ngân hàng.
    • Tạo ra sự văn minh lịch sự trong thanh toán

    1.2 Sự cần thiết phải phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    1.2.1 Nguồn gốc của thanh toán không dùng tiền mặt.

    Trong xã hội loài người, nếu còn sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá, thì sự tồn tại của mối quan hệ Tiền – Hàng là một tất yếu khách quan. Đó là mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau.

    Theo tiến trình lịch sử hình thành tiền tệ, đồng tiền đã có những bước phát triển từ thấp đến cao. Trong nền kinh tế tự nhiên khép kín, do nhu cầu còn rất

    4

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    đơn giản con người tự sản xuất được những gì mình cần và do đó họ không có nhu cầu trao đổi. Khi xã hội phát triển và mở rộng hơn, họ thấy rằng mình không thể tự sản xuất mọi thứ mà mình cần do nhiều lý do, lúc này nhu cầu trao đổi xuất hiện và vấn đề là trao đổi như thế nào. Vấn đề trùng lắp nhu cầu xuất hiện. Nhưng không phải lúc nào và ở đâu cũng có sự trùng lắp nhu cầu. Muốn trao đổi được hàng hoá người ta nghĩ tới một hàng hoá mà nhiều người cùng cần, đó là vật đứng ra làm vật ngang giá chung – hình thức đầu tiên của tiền tệ. Lúc đầu vật ngang giá chung rất đơn giản, nó có thể là vỏ sò vỏ hến hay con bò, miếng đồng…Do yêu cầu thuận tiện trong trao đổi người ta thấy rằng cần phải có vật ngang giá chung thế nào đó dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ, không hao mòn và có thể tích trữ dùng cho sau này. Con người đã chọn vàng.

    Sản suất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá đưa vào lưu thông càng nhiều, đòi hỏi phải có thêm lượng tiền đưa vào thêm đáp ứng nhu cầu của hàng hoá đưa vào lưu thông. Hơn nữa người ta thấy rằng trong mua bán chịu, tờ giấy ghi nợ cũng có giá trị như tiền vậy. Tiền giấy ra đời và nó đã giúp cho việc trao đổi hàng hoá diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều.

    Nhưng sản xuất không ngừng phát triển, khối lượng tiền đưa vào lưu thông ngay một lớn, đặc biệt là khi có lạm phát. Tiền giấy bộc lộ những hạn chế nhất định như : Chi phí in ấn, bảo quản, tiền giả, kiểm đếm…Hơn nữa trong nền kinh tế phát triển như ngày nay khối lượng tiền trong một giao dịch là rất lớn, nếu thanh toán bằng tiền mặt thì rõ ràng là bất tiện. Như vậy đòi hỏi phải có phương thức thanh toán mới ưu việt hơn khắc phục được những hạn chế trên, phù hợp với một giai đoạn phát triển kinh tế mới.Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện như một tất yếu, thể hiện bước phát triển và hoàn thiện

    • đỉnh cao của lịch sử phát triển của tiền tệ.

    1.2.2 Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

    5

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Thanh toán là cầu nối giữa sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng. Đồng thời nó cũng là khâu mở đầu và là khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất xã hội. Tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung sẽ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách trôi chảy nhịp nhàng. Ngược lại việc thanh toán bị trục trặc, ách tắc thì quá trình sản xuất kinh daonh sẽ lâm vào trì trệ.

    Hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đã phát triển sang một giai đoạn mới, lúc này ngân hàng phải phát huy đầy đủ các chức năng của mình đó là trung tâm thanh toán trong nền kinh tế.

    • đây ta hiểu thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ với chức năng là phưong tiện thanh toán giữa các tổ chức cá nhân trong xã hội bằng cách trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.

    Đối với nền kinh tế thị trường thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò rất lớn.

    • Đối với nền kinh tế nói chung :
    • Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ phục vụ cho các hoạt động của các tổ chức, cá nhân mà nó còn góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
    • Thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá , vật tư, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trong nền kinh tế.
    • Đối với ngân hàng :
    • Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng tập chung được các nguồn vốn trong dân cư.

    6

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Giúp cho ngân hàng có được khoản thu từ phí cung cấp dịch vụ thanh toán ổn định và an toàn.
    • Tạo điều kiện cho Ngân hàng nhà nước kiểm soát và điều tiết lượng tiền đi vào lưu thông, từ đó có các chính sách phù hợp tác động vào nền kinh tế.

    -Với vai trò là các trung gian tài chính việc thanh toán qua ngân hàng giúp cho việc thu thập các nguồn thông tin về doanh nghiệp và sự chuyển dịch vốn trong nền kinh tế. Tạo điều kiện cho việc thẩm định các dự án đầu tư được tố hơn.

    • Đối với xã hội :

    – Tạo môi trường thanh toán văn minh, lịch sự, thuận tiện và nhanh chóng.

    • Giúp người dân có thói quen thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
    • Hạn chế nạn tiền giả, rửa tiền, thành lập các quỹ đen…

    1.3  Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    Theo quyết định 22/NH 21/01/1994 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng trong hệ thống ngân hàng bao gồm : Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thư tín dụng, Ngân phiếu thanh toán, Thẻ thanh toán.

    Quyết định 22/QĐ-NH1 ngày 21/12/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là văn bản hướng dẫn đầy đủ nhất về TTKDTM. Tuy nhiên, bản thân nội dung văn bản này cũn nhiều bất cập. Điều 7 Quyết định đưa ra các hỡnh thức TTKDTM: sộc, ủy nhiệm chi – chuyển tiền, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, ngân phiếu thanh toán, thẻ thanh toán. Một số chuyên gia cho rằng ngân phiếu thanh toán không phải là TTKDTM mà chẳng qua là một loại tiền mệnh giá lớn. Cũn nếu coi ủy nhiệm chi – chuyển tiền là một thể thức TTKDTM thỡ

    7

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    là sai về khỏi niệm, vỡ ủy nhiệm chi là một thể thức thanh toỏn, nhưng chuyển

    tiền lại là phương thức thanh toán…

    Gần đây nhất theo quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/03/2002 của thống đốc NHNN về việc chấm dứt việc phát hành trái phiếu thanh toán. Theo đó kể từ ngày 1/4/2002 NHNN sẽ không phát hành ngân phiếu thanh toán nữa. Vậy nên với nội dung chính của đề tài là các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay tại Việt Nam nên em xin không đề cập đến hình thức thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi.

    1.3.1 Thanh toán bằng Séc.

    Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng để trả cho người cầm Séc hoặc cho người được chỉ định trên tờ Séc ( tổ chức kinh tế hay cá nhân ).

    Séc là một mệnh lệnh, chứ không phải là một yêu cầu, do đó khi nhận được Séc Ngân hàng chấp nhận vô điều kiện, trừ trường hợp tài khoản của người phát hành không đủ hoặc không có tiền trả.

    Cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt của nước ta quy định về xử phạt những tờ Séc phát hành quá số dư tiền gửi hoặc tiền lưu ký như sau :

    + Người phát hành Séc phải chịu phạt bằng 30% số tiền phát hành quá số

    dư.

    • Người phát hành Séc phỉa chịu phạt về chậm trả ( kể từ ngày tờ Séc quay về ngân hàng phục vụ người phát hành Séc đến ngày có đủ tiền thanh toán).

    Ngoài ra nếu người chủ tài khoản vi phạm phát hành Séc đến tờ thứ hai, Ngân hàng nhà nước trung ương sẽ thông báo đến tất cả các ngân hàng, khách hàng phát hành Séc quá số dư sẽ bị đình chỉ việc sử dụng loại Séc đó, thời gian

    8

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    đình chỉ tối thiểu là 3 tháng. Trường hợp việc vi phạm nguyên tắc phát hành Séc dẫn tới hậu quả nghiêm trọng thì Người phát hành Séc sẽ bị truy tố theo quy định của pháp luật.

    Các loại Séc bao gồm :

    – Séc chuyển khoản.

    Séc chuyển khoản – Séc thông thường là loại Séc được sử dụng rộng rãi, nó có giá trị thanh toán như tiền tệ, do đó trên tờ séc phải có đầy đủ những yếu tố bắt buộc theo luật định. Thông thường séc được in sẵn, người phát hành chỉ việc điền vào chỗ quy định bằng loại mực không phai.

    Viẹc ghi trên tờ séc phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp đối với việc sử dụng Séc. Séc chuyển khoản cũng như các loại séc khác chỉ có hiệu lực trong phạm vi thời hạn nhất định. Bởi vậy trong thời hạn hiệu lực của tờ Séc ngân hàng phải thanh toán ngay khi người thụ hưởng Séc nộp Séc vào ngân hàng. Cơ chế sử dụng Séc chuyển khoản hiện nay quy định : Thời hạn hiệu lực của Séc là 10 ngày và séc chuyển khoản chỉ được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.

    – Séc bảo chi và Séc định mức.

    Séc bảo chi và Séc định mức là loại Séc xác nhận được ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán và chống lại việc phát hành khống.

    – Séc chuyển tiền.

    Séc chuyển tiền hay Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền được sử dụng theo yêu cầu của khách hàng. Việc chuyển tiền mặt giữa các tỉnh thành phố qua ngân hàng được các ngân hàng thực hiện bằng phương thức chuyển tiền nhanh bằng điện đến địa chỉ người lĩnh tiền, hoặc cấp séc chuyển tiền cho khách hàng.

    9

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    – Séc cá nhân.

    Séc cá nhân được áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác.

    Hiện nay theo quy định của ngân hàng Séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu phải làm thủ tục bảo chi Séc, người thụ hưởng phải yêu cầu người phát Séc xuất trình CMND để kiểm tra và chỉ nhận Séc do đích thân người có tên trên và sau tờ Séc và phải ký tên tại chỗ.

    Thời hạn hiệu lực của Séc cá nhân là 10 ngày và chỉ được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng hoặc khác chi nhánh ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ và giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày.

    1.3.2 Thanh toán bằng hình thức thẻ thanh toán.

    Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng. Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình ( các doanh nghiệp, cá nhân ) để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán nợ và lĩnh tiền mặt. Ở một số nước các hãng, các công ty lớn cũng phát hành thẻ thanh toán để thu tiền bán hàng của hãng mình.

    Thẻ thanh toán bao gồm thẻ từ và thẻ điện tử. Thẻ từ là loại thẻ dùng kỹ thuật băng từ để ghi và đọc thông tin trên thẻ. Thẻ điện tử là loại thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ, ghi và đọc thông tin qua bộ nhớ vi điện tử.

    Có 3 loại thẻ thanh toán được áp dụng :

    –  Thẻ thanh toán không phải ký quỹ.

    10

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Người sử dụng thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản để đảm bảo thanh toán. Căn cứ để thanh toán là số dư tài khoản tiền gửi của người chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng với hạn mức tối đa do ngân hàng quy định. Hạn mức được ghi vào bộ nhớ của thẻ nếu là thẻ điện tử, vào giải băng từ nếu là thẻ điện tử.

    • nước ta quy định thẻ thanh toán không phải ký quỹ là loại thẻ A. nó được áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán tốt và thường xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng.
    • Thẻ thanh toán phải ký quỹ trước tại ngân hàng .

    Người sử dụng thẻ phải lưu ký một số tiền nhất định vào tài khoản để đảm bảo thanh toán. Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ và được ghi vào bộ nhớ của thẻ.

    Loại thẻ này được quy định là loại thẻ B, nó được áp dụng với mọi loại khách hàng.

    – Thẻ tín dụng.

    Thẻ tín dụng là loại thẻ không phải ký quỹ và được quy định là loại thẻ C. Nó được áp dụng đối với những khách hàng được vay vốn ngân hàng. Mức tiền cho vay là hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ.

    11

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 2

    THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

    TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

    2.1 Những quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt .

    Thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của ngân hàng, nghiệp vụ này có liên quan chặt chẽ đến quan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ của tất cả các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế. Để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra thuận lợi, an toàn, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia, cần phải thống nhất công tác tổ chức và có những quy định cụ thể. Ngân hàng nhà nước đã có quy định như sau :

    2.1.1 Quy định chung.

    Các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoảngiao dịch và thực hiện thanh toán.

    Việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kho bạc nhà nước thì thực hiện qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp ghi bằng ngoại tệ phải thực hiệntheo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Việt Nam ban hành.

    2.1.2 Quy định đối với ngân hàng.

    Thực hiện uỷ thác thanh toán của chủ tài khoản, bảo đảm chính xác, an toàn, thuận tiện. Các ngân hàng và kho bạc có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặthoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.

    12

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện thanh toán và được uỷ quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng 1thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của bên khách hàng.

    Nừu thiếu sót trong quá trình thanh toán, gây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng và kho bạc phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và tuỳ theo mức độ thiệt hại mà có thể bị xử lý theo pháp luật.

    Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng ngân hàng được thu phí theo quy định của thống đốc Ngân hàng nhà nước.

    2.1.3 Quy định đối với khách hàng.

    Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản phải có đủ tiền trên tài khoản, mọi trường hợp thanh toán quá số dư là phạm pháp và phải xử lý theo quy định của pháp luật.

    Chủ tài các chứng từ hàng.

    khoản phải lập chứng từ theo mẫu in sẵn do ngân hàng ấn hành và phải đầy đủ các yếu tố quy định về mẫu, chữ ký dăng ký tại ngân

    2.2  Thực trạng về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

    Đã có một thời, việc kiểm soát tiền mặt tồn quỹ được thực hiện ráo riết, tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) tăng cao, thanh toán bằng tiền mặt giảm mạnh. Nhưng biện pháp hành chính đó không phù hợp với cơ chế thị trường. Đến nay, nhiều chuyên gia ngân hàng cho rằng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam vẫn chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 30% tổng doanh số thanh toán trong nền kinh tế. Nhiều nghìn tỷ đồng tiền mặt đang rải rác trong từng cá nhân, gia đình, quỹ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thanh toán trực tiếp khi mua hàng, kể cả mua bất động sản trị giá hàng tỷ đồng. Sử dụng tiền mặt phổ biến trong thanh toán vừa gây nhiều lãng phí, vừa là kẽ hở lớn

    13

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    cho nạn tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế luồn lách, lẩn trốn sự kiểm soát của Nhà nước và xã hội.

    Đến nay dân số Việt Nam có 80 triệu người, trong đó 80% là nông nghiệp có thu nhập thấp, 20% còn lại phân bổ thu nhập không đều. Bình quân thu nhập 400 USD/ 1 người/ 1 năm (là nước có thu nhập thấp so với thế giới) hệ thống ngân hàng Việt Nam gồm Ngân hàng Trung Ương và 64 chi nhánh trong cả nước. Hệ thống các ngân hàng Thương mại và tổ chức tín dụng đa dạng (80 đơn vị); bao gồm: 5 ngân hàng Thương mại Quốc doanh, 24 NHCP đô thị; 12 NHCP nông thôn; 4 ngân hàng liên doanh, 34 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 1 quý tín dụng nhân dân trung ương và 90 quý tín dụng nhân dân cơ sở và 13 tổ chức tài chính phi ngân hàng. Về giải pháp công nghệ mới có 0,8 ngân hàng đã có hệ thống kế toán tập trung tài khoản, 12 ngân hàng đã có máy ATM, 20 ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán, 42 ngân hàng đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, 3 ngân hàng đang triển khai ứng dụng dịch vụ Internet banking. Với hệ thống rộng lớn này là các điều kiện rất cơ bản, có nhiều cơ hội sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động ngân hàng

    Trong thời kỳ tập trung bao cấp, Nhà nước ta cũng rất quan tâm đề ra những chủ trương lớn về việc sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cơ chế mệnh lệnh hành chính quan liêu cùng với hệ thống ngân hàng một cấp, việc mở rộng thanh toán chuyển khoản chỉ phát huy hiệu lực trong bộ phận kinh tế nhà nước. Lợi ích chính đáng và hợp pháp của chủ thể thanh toán không được tôn trọng đúng mức chính là lý do làm cho những chủ trương nói trên trở nên kém thực thi, thậm chí còn bị biến dạng trở thành phương tiện thể hiện quyền lực nhằm mục đích gây sách nhiễu, phiền hà. Trước năm 1985, thanh toán không dùng tiền mặt chiếm 80%, nhưng trong cuộc lạm phát phi mã 1985 – 1988, thanh toán

    14

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    không dùng tiền mặt sút giảm ghê gớm vì tiền mặt khan hiếm đến mức các ngân hàng quốc doanh khi đó, với thế độc quyền, đã khất chi tiền mặt. Một cái séc chuyển khoản nộp vào ngân hàng phải 15 ngày sau mới tính ra bằng tiền mặt được.

    Thực tế trên đã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay, nhất là khi nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế thị trường. Mọi việc lại trở nên “quá đà” khi xã hội không chấp nhận rộng rãi các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Hệ thống thanh toán thông qua định chế tài chính – ngân hàng mặc dù có bước phát triển vượt bậc so với trước đây, nhưng nhìn chung còn bất cập trong xu thế hội nhập quốc tế, chưa đi vào cuộc sống, thậm chí còn rất xa lạ với đại đa số dân cư.

    Thực trạng xã hội nước ta vẫn là “một quốc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt” như nhận xét của nhiều khách nước ngoài. Thực trạng đó theo Phó Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng : “…làm cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ và quản lý kho quỹ rất khó khăn, phân tán, tốn kém, ảnh hưởng rất lớn đến việc hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và cấu trúc lại hệ thống…”.

    2.2.1 Thanh toán bằng Séc.

    Ngày 9/5/1996, chính phủ đã ban hành nghị định 30 về phát hành và sử dụng Séc. Ngày 27/12/1996 Ngân hàng nhà nước đã ban hành thông tư 07 hướng dẫn việc thi hành nghị định trên của chính phủ. Những văn bản pháp quy về phát hành và sử dụng Séc có hiệu lực hơn 5 năm nay. Nhưng, Séc vẫn chưa đi vào cuộc sống. Như vậy, những văn bản pháp quy trên, nhất là thông tư 07 của Ngân hàng nhà nước có những điểm chưa phù hợp, nên Séc chưa đi vào cuộc sống. Ta có thể thấy rõ điều này qua các con số thống kê về thanh toán không dùng tiền mặt tại TP. Hồ Chí Minh.

    15

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    TP.HCM là một thành phố lớn có tốc độ phát triển và thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước. Nhưng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng phát triển rất “ì ạch”.Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi được ưa chuộng nhất trong khâu thanh toán do thủ tục đơn giản, hiện đang chiếm vị trí tuyệt đối trong khâu thanh toán giữa các thể nhân và pháp nhân khác nhau trong nền kinh tế. Tính hết 6 tháng đầu năm nay, thể thức này chiếm tỷ trọng 90,97% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Trong khi đó, tỷ trọng thanh toán bằng séc qua ngân hàng còn rất khiêm tốn, tỷ trọng này chỉ là 0,31% trong tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại Tp.HCM tính đến 6 tháng đầu năm nay. Còn uỷ nhiệm thu, tỷ trọng thanh toán cũng rất thấp, chỉ bằng 2,07% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy vì sao các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt ở một đô thị lớn như Tp.HCM lại phát triển chậm và lệch lạc như vậy?… dẫu rằng không phải chúng không thấy được tác dụng tích cực của nó.

    Đây là một ví dụ, dẫn chứng thực tế :

    Vừa qua, các doanh nghiệp (DN) lắp ráp xe gắn máy hai bánh đó mua linh kiện của cỏc DN sản xuất trong nước, thực hiện nội địa hoá, với số tiền hơn tỷ đồng, thanh toán một lần bằng tiền mặt để trốn thuế. Xảy ra hiện tượng này một phần là do dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng (NH) chưa phát triển, Chính phủ chưa ban hành cơ chế; phạm vi và số tiền tối đa được thanh toán bằng tiền mặt.

    • Mặc dù có nhiều công cụ thanh toán hiện đại xuất hiện, nhưng séc vẫn là một công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới. Phần lớn ở các nước đều có Luật séc riêng, hoặc séc sẽ được quy định trong luật Thương Mại, hoặc nếu không sẽ sử dụng ngay Luật Thống nhất về séc, nên khi sử dụng séc tính pháp lý rất cao, quyền lợi của người sử dụng séc được đảm bảo. Còn ở Việt Nam chưa có luật Séc, trong Luật Thương mại cũng không quy định mà mới chỉ

    16

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    được ban hành dưới dạng Nghị định của Chính phủ. Song thực tế Nghị định này và Thông tư hướng dẫn của NHNN để thực hiện Nghị định về séc còn nhiều điểm chưa phù hợp, do vậy tính khả thi không cao, tính pháp lý chưa đảm bảo vững chắc, quyền lợi và nghĩa vụ của những người tham gia sử dụng séc không rõ ràng.

    NGUYÊN NHÂN.

    • Một là, vấn đề mở tài khoản :

    Trong thông tư của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định 30 về phát hành và sử dụng séc chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và văn bản pháp quy của Ngân hàng nhà nước. Trong thông tư 07 dùng ngôn từ “tài khoản thanh toán” trong khi đó hệ thông kế toán của ngân hàng thương mại do Ngân hàng nhà nước ban hành chỉ có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Trên thế giới, doanh nghiệp, cá nhân cùng một lúc mở hai tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và chỉ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mới có quyền rút tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt.

    • Hai là, Hình thức tờ Séc do Ngân hàng nhà nước thiết kế không phù hợp với thực tế.

    Theo mẫu Séc kèm theo thông tư 07 của Ngân hàng nhà nước, người phát hành Séc ngoài việc ghi họ tên người thụ hưởng còn phải gi số ngày cấp và nơi cấp CMND ; số hiệu tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và địa chỉ người thụ hưởng. Điều này thực tế rất khó thực hiện. Ngườiphát hành Séc và người thị hươngr cùng thành phố, phải gặp nhau mới thực hiện được nội dung tờ Séc này yêu cầu.

    Nội dung trên là không cần thiết mà nên dành cho chi nhánh ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước tiếp nhận tờ Séc. Khi đó người thụ hưởng Séc phải xuất trình Séc cùng chứng minh thư.

    17

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Trên tờ Séc đòi hỏi hai chữ ký : Kế toán trưởng và chủ tài khoản. Điều này gây phiền phức cho bên phát hành Séc. Các chuyên gia cho rằng trên tờ Séc chỉ cần một chữ ký của chủ tài khoản hoặc người dược chủ tài khoản uỷ quyền.

    – Ba là, phạm vi thanh toán của Séc qúa hẹp.

    Như trong phần lý luận chung ta đã thấy thanh toán bằng séc có phạm vi khá hẹp, không cho thanh toán ngoài hệ thống, ngoài địa bàn thành phố nên bị hạn chế. Thủ tục luân chuyển séc cũng chậm vì còn yêu cầu ghi nợ trước, ghi nợ sau. Trường hợp 2 đơn vị mua bán có tài khoản tại 2 nơi khác nhau, phải mất thời gian chuyển cho ngân hàng bên mua để ghi nợ trước rồi ngân hàng bên bán mới được ghi có sau vào tài khoản đơn vị bán. Việc này áp dụng với cả séc bảo chi gây không ít phiền hà cho khách vì phải lưu ký tiền trên tài khoản mà không rút ngắn được thời gian luân chuyển chứng từ.1

    – Với các dịch vụ thanh toán, việc sử dụng các công cụ thanh toán ban hành theo Nghị định 91/CP, Quy định 22-NH và Thông tư 08 của Ngân hàng Nhà nước về kinh doanh thương mại hiện nay không còn phù hợp với thực tế. Các hình thức thanh toán như séc định mức, thư tín dụng hoàn toàn không được sử dụng, séc chuyển tiền chỉ được sử dụng rất ít.

    – Một số thủ tục còn rườm rà như trong chế độ quy định khi mua séc, chủ tài khoản phải lập giấy đề nghị bán séc, đồng thời uỷ nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để mua séc, hay loại chứng từ cho cùng một nội dung. Một số trường hợp như người thụ hưởng séc nộp séc vào ngân hàng quá thời hạn thanh toán, đơn vị thu hộ chuyển séc chậm cho đơn vị thanh toán… phải đến UBND xã, phường nơi cư trú hoặc đóng trụ sở để xin xác nhận lý do bất khả kháng. Quy định này khiến cho công chúng cân nhắc việc lựa chọn sử dụng séc vì các cơ

    1 Theo thời báo ngân hàng ngày 11/1/2002

    18

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    quan chức năng nói trên chưa chắc đã am tường về séc để dễ dàng xác nhận trên chứng từ. Do đó, cần xác định rõ thế nào là yếu tố “bất khả kháng” để các cơ quan chức năng có thể dễ dàng xác nhận.

    Với tài khoản cá nhân, chỉ được uỷ quyền từng lần phát hành séc hoặc uỷ quyền trong một thời gian nhất định, mỗi lần uỷ quyền phải ra UBND huyện, quận xác nhận. Đối với pháp nhân, chủ tài khoản là người toàn quyền chịu trách nhiệm về sử dụng tài khoản của mình. Mỗi khi uỷ quyền tạm thời cho người khác, chủ tài khoản cũng phải ra UBND quận huyện xác nhận là điều vô lý. Đối với thời hạn hiệu lực, nếu chỉ cho phép có 15 ngày thì quá ngắn so với thông lệ ở các nước khác 6 tháng hay 1 năm. Do hiện nay, séc được phép chuyển nhượng nên nếu kéo dài thời hạn hiệu lực của tờ séc sẽ làm cho người thụ hưởng séc an tâm hơn, không phải lo đi minh chứng yếu tố bất khả kháng tại các cơ quan chức năng. Theo các chuyên gia, không cần ghi địa chỉ người phát hành séc vì họ đã có tài khoản tín dụng, và địa chỉ của họ đã lưu trong hồ sơ mở tài khoản. Cũng không cần ghi số chứng minh nhân dân của người thụ hưởng trên tờ séc vì một khi séc đã cho phép chuyển nhượng thì người thực sự trình séc lãnh tiền ở ngân hàng có thể không phải là người thụ hưởng có tên ghi trên séc, còn với séc vô danh thì người nào trình séc người đó lĩnh tiền.

    2.2.2 Thẻ thanh toán.

    Thanh toỏn bằng thẻ, dự cũn khỏ khiờm tốn nhưng được coi là khả quan và có chiều hướng phát triển vỡ đang hấp dẫn cá nhân sử dụng. Sau thời kỳ hoàng kim những năm đầu thập kỷ 90, tỡnh hỡnh sử dụng thẻ tớn dụng tại Việt Nam đó chững hẳn lại, và chỉ gần đây mới sôi động lên với sự tham gia của nhiều ngân hàng phát hành và thanh toán.

    19

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Ta có thể thấy thực trạng của hoạt động thanh toán thẻ qua sự phát triển và một số vấn đề của hình thức thanh toán này ở các ngân hàng lớn tại Việt Nam.

    2.2.2.1 Cỏc ngõn hàng trong cuộc đua ATM .

    Theo ông Nguyễn Thanh Toại, phó tổng giám đốc Ngân hàng Á châu (ACB): Rồi đây, trong cuộc đua sử dụng thẻ rút tiền tự động, các ngân hàng VN sẽ đi vào vết xe đổ như từng xảy ra tại Singapore: một siêu thị có tới hàng chục máy rút tiền.

    Automated Teller Machine (ATM) là hỡnh thức đang được nhiều ngân hàng thương mại phát triển, chủ yếu tại các thành phố lớn, nhằm giảm tải nhu cầu giao dịch bằng tiền mặt. Máy này cho phép chủ tài khoản có thể rút, chuyển tiền, xem số dư tài khoản…

    Hiện nay, Ngân hàng đầu tư phát triển, Ngân hàng công thương, ACB, Vietcombank… đang ráo riết thương thảo các hợp đồng thuê chỗ đặt máy ATM. Sẽ lắp thêm 100 máy ở một số tỉnh, thành trong cả nước. Và hiện đang có 400 máy ATM khăp cả nước.

    Giải bài toán đầu tư phát triển dịch vụ thẻ thanh toán không phải dễ, cần có thời gian cho nhân viên làm quen với công việc mới cũng như để khách hàng chấp nhận sử dụng tiện ích mới. Vietcombank bắt đầu phát hành thẻ này từ năm 1993, nhưng đến tháng 12/1999 phải cho ngừng hoạt động vỡ khụng hiệu quả.

    Chi phí để mua máy (30.000 USD/máy) không tốn bằng chi phí vận hành hệ thống máy. Mỗi năm, ACB đó phải chi bạc tỷ cho trung tõm thẻ hoạt động, trong khi phải mất đến 5 năm, trung tâm này mới làm ra lói.

    Ngân hàng Nhà nước TP HCM vừa khuyến nghị các ngân hàng thương mại nên cân nhắc khi đầu tư và phát triển hệ thống ATM sao cho hiệu quả. Do

    20

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    thiếu phối hợp trong khâu phát hành thẻ nên thẻ của ngân hàng nào chỉ có thể rút được tiền từ máy của ngân hàng đó.

    Do vậy, nếu muốn tạo thuận lợi cho người rút tiền thỡ cựng một nơi công cộng, phải trang bị nhiều loại máy của từng ngân hàng khác nhau, rất lóng phớ. Trờn thực tế, hầu hết cỏc mỏy rỳt tiền hiện chỉ được lắp đặt tại ngay trụ sở ngân hàng, chưa có tại nơi công cộng, do vậy ít người sử dụng.

    2.2.2.2     Chưa thể ngăn chặn nạn dùng thẻ tín dụng giả.

    Thanh toán bằng thẻ tín dụng mới xuất hiện ở Việt Nam, nhưng đă xảy ra nhiều vụ sử dụng thẻ giả để mua hàng hóa, ăn chơi, thậm chí “móc trộm” của ngân hàng cả trăm nghń USD. Tuy nhiên, việc điều tra, tấn công loại tội phạm này mới dừng lại ở phần ngọn

    Trung tâm an toàn thẻ của tổ chức Master Card khu vực Châu á đánh giá cao công tác chống loại tội phạm này ở Việt Nam. Tuy nhiên, mọi việc điều tra, thu giữ, giám định thẻ giả được thực hiện lâu nay mới chỉ là phần ngọn, cṇ phần gốc là những tổ chức đường dây làm thẻ giả th́rất mờ mịt.

    Cơ quan Điều tra (Bộ Công an), cho biết, sử dụng thẻ tín dụng giả để lừa đảo xảy ra ở nhiều nước trên thế giới. Là thị trường mới áp dụng thẻ thanh toán không dùng tiền mặt, Việt Nam đang trở thành “điểm hẹn” của bọn tội phạm tiêu thụ thẻ giả, mà chủ yếu là người nước ngoài.

    2.2.2.3 Hệ thống ATM có được khai thác hiệu quả?.

    Hiện nay, hệ thống ATM đó bắt đầu được triển khai khá rộng rói tại cỏc ngõn hàng Việt Nam. Cú nhiều nguồn tin cho rằng việc đầu tư vào các hệ thống ATM là không có hiệu quả, bởi vỡ chi phớ vận hành hàng năm cho một máy ATM có thể lên tới 300 triệu đồng, trong khi đó số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này thỡ lại quỏ ớt.

    21

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Hiện nay cú rất nhiều ý kiến cho rằng, cỏc ngõn hàng nờn cõn nhắc khi đầu tư và phát triển hệ thống ATM

    Khi cỏc ngõn hàng cú một khoản chi phớ, thay vỡ mua hoặc xõy thờm một trụ sở hay mở thờm một chi nhỏnh họ sẽ đầu tư trang bị máy ATM. Hệ thống ATM sẽ giúp cho xó hội được văn minh hơn và tăng các giao dịch không sử dụng tiền mặt. Việc đầu tư thêm thiết bị mới sẽ giúp các ngân hàng có phương tiện để kinh doanh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc đầu tư vào hệ thống ATM để có lợi nhuận ngay thỡ đến nay trên thế giới vẫn chưa có ngân hàng nào thực hiện được, bởi vỡ để tính chi phí và doanh thu riêng cho một dịch vụ là rất khó. Một cá nhân sử dụng dịch vụ ATM có thể thực hiện nhiều giao dịch có liên quan khác như: kiểm tra các thông số về thẻ tín dụng, gửi nhận tiền và các dịch vụ khác… Do vậy việc đánh giá hiệu quả của dịch vụ này ngay khi đầu tư là rất khó.

    Cú một tỡnh trạng hiện nay là thẻ của ngõn hàng nào thỡ chỉ cú thể rỳt tiền từ mỏy ATM do ngõn hàng đó trang bị, điều này đó gõy ra rất nhiều bất lợi cho người sử dụng và lóng phớ. Cần phải làm gỡ để giải quyết được vấn đề này? Các ngân hàng có nên liên minh về hệ thống ATM?

    Đây là vấn đề sử dụng một hay nhiều thẻ. Nếu như không có một chuẩn công nghệ chung thỡ sẽ cú tỡnh trạng hàng trăm hệ thống dịch vụ sẽ tương ứng với hàng trăm loại thẻ khác nhau. Do vậy ở đây cần phải có vai trũ của Chớnh phủ trong việc tạo ra một cơ sở pháp lý để các ngân hàng hoạt động thống nhất với nhau trên một nền tảng công nghệ chung. Nền tảng công nghệ chung ở đây có nghĩa là mỗi ngân hàng có thể có một kiến trúc khác nhau nhưng sẽ có một chuẩn công nghệ quốc gia để các ngân hàng có thể giao tiếp được với nhau và các dịch vụ của ngõn hàng cú thể cung cấp cho khỏch hàng theo nhiều kờnh khỏc nhau. Và khi cú vai trũ của Chớnh phủ, thỡ chỉ cần cú một thẻ mà cỏc ngõn hàng vẫn thể cạnh tranh một cỏch bỡnh đẳng.

    22

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Cũn việc liờn minh giữa cỏc ngõn hàng về hệ thống ATM thỡ đây là vấn đề tự các ngân hàng nhận thấy là có cần thiết hay không? Về bản chất ATM chỉ là một trong 16 kênh dịch vụ của ngành tài chính ngân hàng.

    Xu hướng phát triển các dịch vụ từ hệ thống ATM?

    Hệ thống ATM không đơn giản là dịch vụ rút tiền tự động, mà hệ thống ATM cũn cho phộp ngõn hàng triển khai cỏc dịch vụ như tra cứu số dư tài khoản, tra cứu thông tin về tỷ giá, lói suất của ngõn hàng, chuyển khoản, thanh toỏn cỏc loại hoỏ đơn như tiền điện thoại, điện, nước, trả lương cho cán bộ công nhân viên. Thậm chí, hệ thống ATM có thể phát hành được các ấn phẩm như tem, vé xem phim…

    Hơn thế nữa, hệ thống ATM không chỉ dùng cho các giao dịch của ngân hàng, mà nó cũn liờn quan đến ngành thuế, hải quan, bảo hiểm và các ngành kinh tế khác. Trong tương lai, khi xó hội ngày càng phỏt triển thỡ khối lượng giao dịch tiền mặt sẽ ngày càng thấp đi, và xu hướng giao dịch bằng một thẻ sẽ là tất yếu. Trong xó hội hiện đại đó, một thẻ có thể dùng cho mọi giao dịch liên quan như: chứng minh thư, bảo hiểm, y tế, ngân hàng, các hệ thống siêu thị…

    Và người dùng sử dụng dịch vụ nào sẽ trả tiền cho dịch vụ đó. Tại khu vực châu Á, Hồng Kông và Malaysia là hai ví dụ điển hỡnh trong việc xõy dựng một lộ trỡnh hướng tới mọi giao dịch thông qua một thẻ duy nhất.

    Nếu ai đó từng sống hay đi qua các nước kinh tế phát triển, sẽ thấy các giao dịch thanh toán của người dân thông qua dùng thẻ thanh toán hay thẻ tín dụng là rất phổ biến, thậm chí có nước giá trị thanh toán đó lên đến trên 90% tổng giá trị thanh toán tiêu dùng. Vậy tại sao thanh toán bằng thẻ vẫn chưa thành hỡnh ở nước ta như ở các nước phát triển, thiết nghĩ cú 3 yếu tố:

    • Thứ nhất, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin của họ rất đầy đủ. Bởi vậy, hầu như tất cả các cửa hàng, thậm chí ở trong trường học họ đều có máy

    23

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    thanh toán tiền trực tuyến. Điều này Việt Nam chưa hội đủ điều kiện. Mặt khác luật pháp của Việt Nam chưa có quy định nào bắt buộc các cơ sở kinh doanh phải có máy thanh toán (quy định này có thể nằm trong Luật Doanh nghiệp chứ không cần phải quy định trong Luật các Tổ chức Tín dụng hay Luật Ngân hàng Nhà nước).

    • Thứ hai, nhỡn về vấn đề thu nhập ở các nước kinh tế phát triển, người dân có thu nhập đều và cao, do đó số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán là khoản tiền ổn định và khá lớn, số tiền này được gọi là khoản vốn vóng lai trong hoạt động ngân hàng. Do ngân hàng có thể sử dụng một phần số tiền đó để kinh doanh, nên khi người sử dụng tài khoản thanh toán thỡ chỉ phải trả một khoản phớ rất nhỏ hoặc thậm chớ bằng khụng. Núi dựng tiền mặt “rẻ hơn” tiền thẻ là hoàn toàn đúng với Việt Nam. Trên thực tế các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ khó có thể đưa ra giá thành rẻ hơn.
    • Thứ ba, về thói quen người tiêu dùng và trỡnh độ nhận thức, một phần do người dân và một phần do cả Ngân hàng Nhà nước cũn chưa quan tâm đến việc khuyến khích người dân dùng thẻ thanh toán. Thực sự ngạc nhiên, tại sao Ngân hàng Công thương lại lắp đặt hai máy rút tiền tự động trong Sở Giao dịch của Ngân hàng Nhà nước. Trong khi muốn để người dân tiếp cận việc thanh toán thẻ, cần có sự tiện lợi rút và gửi tiền qua các máy ATM. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước chủ yếu lại là nơi giao dịch của các doanh nghiệp ngân hàng và một bộ phận nhỏ là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước. Nếu số tiền đầu tư cho hai máy ATM trên được lấy từ quỹ hiện đại hóa ngân hàng do World Bank tài trợ thỡ quả là phớ, khụng hiệu quả về mặt kinh tế và chưa phục vụ cho việc phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.

    Thiết nghĩ, trên góc độ phát triển kinh tế, Ngân hàng Nhà nước nên quan tâm và đưa chiến lược phát triển thanh toán thẻ vào trong những chiến lược phát triển và củng cố hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam hiện nay.

    24

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu lớn nhưng xét về tổng thể, thanh toán thẻ sẽ giảm chi phí cho nền kinh tế về in tiền, hủy tiền hiện nay, hạn chế tiền giả, tăng tính minh bạch trong nền kinh tế, kích thích tiêu dùng và đồng thời giúp cho việc chống tham nhũng ở nước ta. Theo nghiên cứu về kinh tế của nhiều nước, họ đều kết luận rằng người sử dụng thẻ tiêu dùng cao hơn dùng tiền mặt. Trong khi Chính phủ Việt Nam đang cần kích cầu nền kinh tế, thiết nghĩ đây có thể sẽ là đũn bẩy quan trọng.

    2.3      ĐÁNG GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

    2.3.1 MẶT TÍCH CỰC

    +Thị trường thẻ tín dụng “nóng” trở lại .

    Trong những năm đổi mới hệ thống các công cụ chủ yếu của Việt Nam bao gồm: séc; uỷ nhiệm chi; uỷ nhiệm thu; thư tín dụng; thanh toán điện tử – thẻ thanh toán, các công cụ thanh toán này được thực hiện trên các hệ thống thanh toán: Thanh toán điện tử liên ngân hàng: thanh toán bù trừ (trên địa bàn tỉnh, thành phố) thanh toán chuyển tiền điện tử liên ngân hàng; thanh toán nội bộ các ngân hàng và thanh toán quốc tế. Đến nay các phương tiện thanh toán này phát huy tác dụng phục vụ nền kinh tế đang chuyển đổi và phát triển (theo bảng thống kê).

    BẢNG CÔNG CỤ THANH TOÁN 2002 – 2003

                Đơn vị: Tỷ đồng  
                       
      STT Các công cụ TT Số món Số tiền Số món Số tiền Số món %   Số tiền %
          (2002) (2002) (2003) (2003)      
                       
      1 Séc 252.135 35.609 323.821 74.946 Tăng 28%   Tăng
                      110%
                       
        Trong đó: Séc bảo chi 54.509 5.010 38.310 4.638 Giảm   Giảm 7%
                       
                      25
                     

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

                30%  
                   
    2 Uỷ N/ chi:c/ tiền 9.918.307 3.768.006 12.752.256 4.320.663 Tăng Giảm
                29% 15%
                   
    3 Uỷ nhiệm thu 440.968 88.780 343.579 43.912 Giảm Giảm
                22% 52%
                   
    4 Thẻ 340.142 156.603 1.157.593 21.694 Tăng Giảm
                240% 86%
                   
    5 P/ tiện TT khác 7.121.952 2.580.261 9.063.847 3.752.114 Tăng 27% Tăng 45%
                   

    PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN 2002 – 2003

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT Các công Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
      cụ TT (2002) (2002) (2003) (2003) % %
                   
    1 TT nội bộ 12.526.386 3.955.786 16.671.557 5.332.503 Tăng Tăng
                33% 35%
                   
    2 TT 4.248.196 1.511.073 4.858.500 1.446.797 Tăng Giảm
      bù trừ         14% 4%
                   
    3 TT qua 714.896 832.139 981.169 1.121.863 Tăng Tăng
      TK NHNN         37% 35%
                   

    Thanh toán điện tử liên Ngân hàng chính thức hoạt động từ tháng 5/2002. Đến nay đã qua hơn 2 năm hoạt động. Bình quân 9.000 – 10.000 món/ ngày. Chỉ tính riêng từ 1/1/2004 đến 31/7/2004 toàn hệ thống có 1.538.395 món giao dịch, với doanh số là 930.958 tỷ đồng. Luồng giá trị thấp mới thì điểm ở Hà Nội từ 3/11/2003 (TP. HCM triển khai từ 28/7/2004), đã có 27.193 món giao dịch với doanh số 1.139 tỷ. Hệ thống thẻ điện tử và máy rút tiền tự

    26

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    động (ATM) có bước phát triển nhanh: 400 máy đã được lắp đặt, 356.250 thẻ đã được phát hành, trong đó, 256.250 thẻ trong nước và 100.000 thẻ quốc tế. Intêrnt Banking, E – Banking, Tel – Banking…đang được các Ngân hàng nghiên cứu, từng bước ứng dụng. Do môi trường pháp lý và nhiều yếu tố khách quan tác động chưa thuận lợi, vì vậy việc ứng dụng còn hạn chế, bước đầu chỉ dành cho các doanh nghiệp truyền thống của Ngân hàng.

    Hệ thống Thanh toán điện tử liên Ngân hàng trong những năm tới sẽ có mức tăng trưởng bình quân cao. Hàng năm có thể đạt mức tăng trưởng là 35% đối với số lượng giao dịch (số món), doanh số tăng 24%/ năm. Như vậy, sau 3 năm có thể đạt mức tăng trưởng 200% về số lượng giao dịch và sau 4 năm tăng 200% về doanh số. Tương ứng, bình quân theo ngày sẽ đạt 20 đến 25 ngàn giao dịch và doanh số là 10 đến 15 ngàn tỷ đồng. Lượng giao dịch trong nền kinh tế có thể đạt tới con số 15 triệu món/ ngày. Thẻ thanh toán có thể đạt 13 đến 15 triệu thẻ, doanh số trên hệ thống này là 21 đến 25 ngàn tỷ đồng. Số lượng máy ATM có thể lên đến 1.500 đến 2.000 chiếc.

    +Là nước đi sau:

    Chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước, nhờ đó có thể tránh được một số rủi ro nhất định.

    • Người tiêu dùng Việt Nam

    Rất nhanh trong việc thích nghi và ứng dụng các dịch vụ mới. Ví dụ : Dịch vụ điện thoại thẻ, điện thoại di động, dịch vụ Internet trong một thời gian ngắn đã phát triển rất nhanh chóng trong khi nhu cầu thực sự không đến mức như vậy. Như vậy không có lý do gì mà không thể phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt – một hình thức thanh toán rất tích cực và văn minh. Đó là xu hướng chung của thế giới.

    2.3.2 MẶT HẠN CHẾ

    27

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Thời gian không còn sớm đối với yêu cầu phải đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong nớc. Trong lộ trình hội nhập, những hàng rào bảo hộ dần đợc gỡ bỏ, các ngân hàng trong nớc sẽ phải đối mặt với những cạnh tranh của ngân hàng nớc ngoài mạnh hơn nhiều lần, đặc biệt khi mà chỉ còn vài năm nữa, những rào cản trong lĩnh vực ngân hàng phải đợc dỡ bỏ theo Hiệp định Thơng mại Việt – Mỹ. Hiện tại, nhiều ngân hàng đang chạy đua phát triển đa dạng dịch vụ của mình.

    Qua thực trạng và các nguyên nhân trên ta có thể đưa ra nhận xét sơ bộ ban đầu như sau:

    + Thiếu cơ sở pháp lý cho thanh toỏn khụng dựng tiền mặt.

    Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng là hai văn bản pháp lý cao nhất quy định về hoạt động thanh toán không dựng tiền mặt (TTKDTM). Tuy nhiên, việc áp dụng thể thức thanh toán này vẫn dựa trên những văn bản dưới luật ra đời cách đó 2-4 năm và đang gây nhiều khó khăn cho hoạt động tài chính.

    • Dùng tiền mặt phổ biến hơn thanh toán qua ngân hàng.

    Những khó khăn mà các ngân hàng đến nay vẫn đề cập là sự chậm chạp trong việc cải tiến các hình thức thanh toán qua ngân hàng, việc thay đổi tập quán thanh toán tiền mặt trong rất nhiều giao dịch. Đề cập riêng ở lĩnh vực thẻ thanh toán – một phơng tiện thanh toán tiên tiến và phổ biến trên thế giới, thế nhưng đến nay cũng chỉ mới có ba ngân hàng trong nớc là có phát hành thẻ tín dụng quốc tế với số lợng chỉ vài chục ngàn thẻ. Đối với giao dịch của cá nhân trong nước, chỉ mới có 20 ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán. Như vay cũng chưa đủ để hình thức mới này trở nên phổ biến – thanh toán không dùng tiền mặt.

    28

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    • Thu nhập bình quân chưa cao

    Thu nhập của dân cư nói chung còn thấp, nhu cầu thiết yếu dân cư còn mua ở chợ “ tự do” là chủ yếu; thêm vào dó la thói quen sự dụng tiền mặt đơn giạn thuận tiện bao đời nay không dễ một sớm , một chiều thay đổi được; đòng thời muốn sự dụng phương tiện thanh toán hiện đại lại cũng cần co sợ hiểu biết nhất định

    • Cơ sở hạ tầng công nghệ thanh toán

    Đang trong giai đoạn hình thành với việc vận dụng các kỹ thuật , qui trình công nghệ thông tin, thanh toán hiện đại, một vấn đề phức tập rất cần có sự phối hợp trên nhiều phương tiện : vốn, phương tiện thanh toán va kỹ thuật thanh toán mới tiên tiến, lượng thời gian cần thiết trình độ tổ chức vận hành thực hiện. V. v.

    Đồng thời các khu công nghiệp, siêu thị tập trung chưa phát triển , dang trong giai đoạn qui hoạch , nên chư có điều kiện thu hút tiêu dùng cua dân cư, nên chưa được sụ dụng các công nghệ hiện đại tương thích.

    +Các ngân hàng vẫn thiếu sự hợp tác với nhau.

    Mặc dù có những nỗ lực cải tiến công nghệ, đa dạng các dịch vụ ngân hàng, nhưng theo nhiều ý kiến chuyên viên, việc tự mỗi ngân hàng vận động mà không có sự hợp tác đã làm giảm đi hiệu quả đầu tư, đơn cử như trong lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ. Mới đây nhất là việc cùng lúc nhiều ngân hàng cùng tự trang bị máy rút tiền tự động ATM chỉ để sử dụng cho thẻ của riêng ngân hàng mình. Theo Trung tâm thẻ ACB, chi phí đầu tư trang bị và vận hành máy ATM không nhỏ. Trung bình giá mỗi máy ATM khoảng 30.000 USD, nhưng đáng kể hơn còn chi phí tốn kém thường xuyên trong các hoạt động phục vụ khách hàng từ máy này. Trong khi đó, mỗi máy lại chỉ phục vụ

    29

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    cho việc rút tiền của một loại thẻ thay vì cần đợc sử dụng chung cho các loại thẻ của các ngân hàng khác nhau.

    Tuy đi sau nhưng chúng ta đang đi theo vết xe đổ của một số nước trong khu vực : Sảy ra tình trạng trong một cửa có hàng chục loại máy ATM của các ngân hàng khác nhau.

    Tại sao chúng ta không thống nhất sử dụng một chuẩn công nghệ chung, như thế vừa tiết kiệm, vừa thuận lợi cho khách hàng, lại vừa dễ quản lý ?

    30

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Chương 3

    GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG

    DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY.

    3.1 Một số đinh hướng phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại việt nam.

    • Hình thành môi trường minh bạch, lành mạnh và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ – ngân hàng. Ứng dụng phổ biến công nghệ thông tin, mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch vụ và tiện ích ngân hàng thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân cư, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh và đời sống, chú trọng khu vực nông nghiệp, nông thôn.
    • Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ – ngân hàng.
    • Cùng với việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức, đào tạo cán bộ, xây dựng hoàn chỉnh cơ chế chính sách, hệ thống thanh tra, kiểm soát… Ngành Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến lĩnh vực đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng nhanh sự tiến bộ của Khoa học Công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động Ngân hàng.
    • Ứng dụng các thiết bị hiện đại cho hoạt động Ngân hàng.

    Trong cơ chế thị trường, để phục vụ cho nền kinh tế, tăng cường sức cạnh

    tranh lành mạnh của từng Ngân hàng: Mở rộng, đa dạng các loại hình dịch vụ và hoạt động Ngân hàng của một Ngân hàng hiện đại, nhất thiết phải đầu tư, trang bị các phương tiện kỹ thuật tiên tiến, xây dựng một hệ thống kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại. Việc xác định điểm xuất phát, lựa chọn giải pháp và hướng đi là bài toán khó, cho dù chúng ta có lợi thế của “người đi sau”, thông qua những kinh nghiệm của “người đi trước”. Tuy nhiên, vấn đề này

    31

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    phải được nghiên cứu thận trọng, tỷ mỷ, khoa học trên cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam để quyết định một hướng đi, một giải pháp khoa học. Chúng ta không thể theo giải pháp “đóng” của các nước đã đi trước khi mà xu thế của thế giới là toàn cầu hóa, đa dạng hóa. Giải pháp “mở” sẽ tạo ra chúng ta nhiều cơ hội thuận lợi trong đầu tư những thiết bị mạnh nhất, phù hợp với khả năng tài chính và kỹ thuật.

    • Nhân lực cho công nghệ. Đây là yếu tố rất quan trọng, quyết định mọi sự thành công.

    Khi đổi mới từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không chỉ trang bị thêm cho đội ngũ cán bộ Ngân hàng kiến thức quản lý mới, nghiệp vụ mới, mà còn phải trang bị thêm những kiến thức công nghệ hiện đại, thay đổi cách nghĩ, cách làm, kỹ năng mới. Trong chiến lược cán bộ thì đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ Ngân hàng hiện có mang ý nghĩa quan trọng; bởi lẽ, đây là đội ngũ nòng cốt, có bề dày công tác, nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ. Đồng thời, tăng cường chất lượng lực lượng cán bộ trẻ được đào tạo chính quy tại các trường đại học trong nước, ngoài nước để vận hành, quản lý Ngân hàng hiện đại trong tương lai. Khi đó, không chỉ đơn thuần trong mối quan hệ điều hành giữa Người với Người trước đây, nó được thay thế bằng mối quan hệ giữa Người với Máy tính. Sự điều hành, tác nghiệp của mỗi cán bộ Ngân hàng trên cơ sở những thông tin chính xác do máy tính thu nhận, phân tích và cung cấp. Vì vậy, đòi hỏi từ thực tiễn phải chuẩn bị một lực lượng khoa học công nghệ cho hiện tại và tương lai.

    • Sử dụng các công cụ Marketing nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng.

    3.2 Giải pháp.

    32

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Qua việc phân tích thực trạng, thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển nêu trên, để có thể mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, phát huy đầy đủ thế mạnh và vai trò của nó trong nền kinh tế thiết nghĩ cần phải thực hiện một số giải pháp sau :

    • thứ nhất, xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp quy có hiệu lực cao để tạo môi trường và hành lang pháp lý vững chắc cho các hoạt động thanh toán.

    Cần hoàn thiện Luật Séc. Hiện nay Séc vẫn là công cụ thanh toán rất phổ biến ngay cả khi có các công cụ thanh toán mới xuất hiện như thẻ thanh toán. Do vậy cần hoàn thiện luật Séc, có vậy thì mới điều chỉnh được các quan hệ về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan. Cả khách hàng và ngân hàng sẽ thực sự yên tâm hơn khi sử dụng Séc.

    + Thứ hai, thúc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.

    Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ ngân hàng để thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác là chủ trương lớn mà nghành ngân hàng đã đề ra từ nhiều năm nay.

    • Ngân hàng nhà nước phải có kế hoạch, biện pháp tiếp nhận và sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ của nước ngoài, đặc biệt là của WorldBank.
    • Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại phải phối hợp với nhauđể nghiên cứu xây dựng quy trình chuyển tiền thanh toán điện tử đồng bộ, thống nhất dựa trên một số nguyên tắc chung nhất. Tránh tình trạng tự phát gây sự lãng phí lớn và thiếu đồng bộ.
    • Thứ ba, là tiếp tục triển khai, khuyến khích tổ chức cá nhân mở tài khoản và thanh toán tại ngân hàng.
    • Ngân hàng phải cung cấp các thông tin về hoạt động của ngân hàng, các tiện ích của các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng bằng cách tuyên truyền,

    33

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    quảng cáo bằng nhiều hình thức khác nhau. Đây phải là việc làm thường xuyên tích cực chứ không phải qua loa đại khái, hình thức. Nói cách khác các ngân hàng phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

    • Trong giai đoạn đầu, để khuyến khích sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt, chúng ta có thể chú trọng phát triển theo chiều rộng để người dân thấy được ưu điểm của nó. Các ngân hàng nên thu phí dịch vụ thấp, thậm chí chịu lỗ trong giai đoạn đầu, thể hiện sự “nhìn xa trông rộng của mình”.
    • Thứ tư, la nâng cao năng lực trình độ của cán bộ làm công tác thanh toán, tiếp xúc khách hàng.
    • Trong hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực thanh toán nói riêng, yếu tố tổ chức và con người là quyết định. Do vậy người làm công tác thanh toán phải có đầy đủ năng lực, chuyên môn. Ngoài ra còn phải nắm vững luật pháp và chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của nghành.
    • Tất cả những yếu tố như cơ sở vật chất, con người…dưới con mắt khách hàng đó là hình ảnh của ngân hàng. Vì vậy cần hết sức lưu ý. Chúng ta phải xây dựng hệ thống ngân hàng hiện đại nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh. Đại bộ phận dân cư còn có mức thu nhập thấp, họ rất ngại đến ngân hàng và tiếp xúc với nhân viên ngân hàng. Hình ảnh một nhân viên tiếp xúc khách hàng với vẻ mặt khó đăm đăm, hành chính là rất khó chịu với khách hàng. Đây cũng là yếu tố khiến cho cách hoạt động của ngân hàng chưa được xã hội hoá.

    Vì vậy phải đào tạo đội ngũ nhân viên ngân hàng cỏi mở, phải xây dựng hình ảnh ngân hàng luôn là bạn tốt của Doanh nghiệp, của người dân. Không những cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng mà còn có khả năng tư vấn, hỗ trợ khách hàng.

    -Vấn đề an toàn, bảo mật :

    34

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Hiện nay rất nhiêu người còn e dè chưa giám sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vì vấn đề an toàn và bảo mật thông tin. Nhà nước nên coi các hành vi trộm cắp các thông tin về tài khoản, mã số …là hành

    • vi phạm pháp luật và có khung hình phạt thích đáng. Đồng thời các ngân hàng phải phối hợp tìm giải pháp bảo mật thông tin cho khách hàng. Phải để khách hàng thấy rằng gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và kinh tế hơn là cất trong két sắt. Điều còn có lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
    • Các cơ quan nhà nước nên đi đầu trong lĩnh vực này. Chẳng hạn thay vì dùng thủ quỹ trả lương cho nhân viên như hiện nay chúng ta chuyển lương vào tài khoản của nhân viên mở tại ngân hàng, tạo thói quen và nhân rộng các hoạt động thanh toán qua ngân hàng .
    • Về phía ngân hàng, phải làm tốt thanh toán liên hàng nói riêng và sự hợp tác giữa các ngân hàng nói chung.

    Trên đây là một số giải pháp chung, cơ bản để có thể phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay.

    • Thứ năm, có chính sách vĩ mô về quản lý bằng tiền mặt, trước mắt là các tổ chức , doanh nghiệp nhà nước.

    3.3 KIẾN NGHỊ

    • Ngân hàng Nhà nước:
    • Nên khuyến khích các ngân hàng thương mại trích một phần vốn điều lệ đang được Chính phủ xem xét tăng cho ngân hàng thương mại quốc doanh để đầu tư vào mạng lưới thanh toán thẻ.
    • Không nên chỉ để cho ngân hàng thương mại quốc doanh độc quyền kinh doanh hoạt động thanh toán thẻ. Theo kinh nghiệm điển hỡnh của Nhật

    35

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    Bản, Cụng ty Dịch vụ Tiết kiệm của Tổng cụng ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thanh toán thẻ ở Việt Nam.

    + Tổng công ty Bưu chính Viễn thông:

    Cần đầu tư xây dựng và giảm chi phí thuê bao đường truyền thanh toán trực tuyến cho các cửa hàng.

    + Chớnh phủ:

    Nên có quy định bắt buộc các cơ sở bán hàng, dịch vụ có số vốn lớn, như các siêu thị, phải trang bị thiết bị thanh toán thẻ. Xét trên khía cạnh tài chính chống thất thu thuế, đây có thể là giải pháp rất hiệu quả.

    + Bộ tài chớnh:

    Nên miễn khoản thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh thanh toán cho các ngân hàng thương mại.

    3.4 Kết luận.

    Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay.

    • Đối với nền kinh tế nó làm tăng tốc độ chu chuyển vốn; huy động tốt hơn các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức cá nhân; hình thành môi trường thanh toán minh bạch, thuận tiện và văn minh; góp phần chống lại các tệ nạn xã hội;

    Và nó đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện hiện nay khi mà cả nước đang như một công trường xây dựng, nhu cầu về vốn là rất lớn. Chúng ta vẫn phải vay vốn nước ngoài, điều kiện thì khó khăn, phải trả lãi cao, chịu sự can thiệp về chính trị… trong khi hàng tỷ đôla đang vẫn nằm nhàn rỗi trong tay dân cư trong nước. Nếu huy động được thì đó là nguồn vốn hiệu quả nhất, hiệu quả về

    36

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    nhiều mặt. Chúng ta có thể làm được điều này bằng cách khuyến khích người dân mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng.

    • Đối với tổ chức cá nhân đó là sự tiện lợi, nhanh chóng; an toàn; thể hiện trình độ dân trí cao.
    • Đối với ngân hàng : Nhiều nghìn tỷ đồng tiền mặt đang rải rác trong từng cá nhân, gia đình, quỹ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thanh toán trực tiếp khi mua hàng, kể cả mua bất động sản trị giá hàng tỷ đồng sẽ được huy động phục vụ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đồng thời là nguồn thu phí dịch vụ quan trọng cho ngân hàng .
    • Đối với quản lý xã hội : Sử dụng tiền mặt phổ biến trong thanh toán vừa gây nhiều lãng phí, vừa là kẽ hở lớn cho nạn tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế luồn lách, lẩn trốn sự kiểm soát của Nhà nước và xã hội.

    Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt là rất tích cực, chúng ta đã biết, nhưng để thanh toán không dùng tiền mặt đi vào cuộc sống thì thật không đơn giản, nó là cả một qua trình. Nó phải được cả xã hội quan tâm ủng hộ.

    Là một sinh viên kinh tế, em thực sự mong muốn thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam sẽ phát triển cả về chất và về lượng phục vụ tốt nhất cho phát triển Kinh tế –Xã hội.

    37

    Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính (Frederic S. Mishkin)
    1. Lý thuyết Tài chính- tiền tệ (Đại học tài chính-kế toán)
    1. Giáo trình Kinh tế-chính trị Mác-Lê nin (Đại học kinh tế quốc dân)
    1. Bài giảng Lý thuyết tài chính- tiền tệ (Ts. Đặng Ngọc Đức và Ts. Trần Thu Hà- Giảng viên trường ĐH KTQD – HN )
    1. Tạp chí Ngân Hàng, Thời báo Ngân hàng
    1. Tạp chí Thị trường tài chính-tiền tệ
    1. Tạp chí tài chính.
    1. Báo điện tử : vnexpress, vneconomy, Nhân dân, Lao động, Sài Gòn Giải Phóng.

    38


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận APL Logistics


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-Logistics-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về Logistics kinh doanh

    CHƯƠNG 1.             ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

    1.1    Khái niệm,  bản chất và nội dung của logistics kinh doanh thương mại

    ” Logistics thật là độc đáo: nó không bao giờ dừng lại !Logistics diễn ra khắp quả địa cầu, 24 h một ngày, 7 ngày một tuần, và kéo dài suốt 52 tuần trong một năm”.

    1.1.1    Khái niệm

    Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilạp (logistikos), để phản ánh một khoa học vận dụng các phép tư duy, suy luận, phương pháp và kỹ thuật logic hỗ trợ cho các quá trình chủ chốt. Như vậy, tư tưởng của logistics là một khoa học nghiên cứu các tính chất quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là logistics) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu.

    Thuật ngữ Logistics được đề cập nhiều trong lĩnh vực quân sự, bao gồm các hoạt động đảm bảo nguồn lực vật chất, nhân lực cho quân đội

    Logistics là ngành khoa học quân sự có liên quan đến các hoạt động tập trung, dự trữ và vận chuyển vật tư, con người và các phương tiện vật chất.

    (Guralnik, David B, ed, Webster/s mw wold Dictionary of American language. 2nd College edition – New york Simon & Schusten, 1980).

    Định nghĩa này không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh do khác nhau về mục tiêu và hoạt động. Theo Hội đồng quản trị logistics của Mỹ (CLM – Council of Logistic Management) thì:

    Logistics là quá trình hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động và dự trữ một cách hiệu quả của vật liệu thô, dự trữ trong quá trình sản xuất, thành phẩm và thông tin từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng.

    Các chuyên gia về marketing và logistics cũng có định nghĩa tương tự. Như vậy, logistics là một hệ thống bắt đầu từ nguồn cung cấp vật liệu và kết thúc khi đã phân phối hàng hoá cho người tiêu dùng cuối cùng. Tham gia hệ thống logistics bao gồm nhiều tổ chức. Các trung gian thương mại thực hiện các hoạt động logistics trong kênh phân phối. Vậy:

    Logistics kinh doanh thương mại là quá trình phân phối hàng hoá thông qua các hành vi thương mại (mua, bán), bao gồm việc hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động của hàng hoá, dịch vụ và thông tin từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu mua hàng của khách hàng và thu được lợi nhuận.

    Thông qua định nghĩa, chúng ta nhận thấy:

    – Logistics là quá trình quản trị, là chức năng quản trị cơ bản của doanh nghiệp thương mại; kinh doanh thương mại là kinh doanh dịch vụ logistics.

    – Logistics thương mại là quá trình dịch vụ khách hàng thông qua các hành vi mua, bán hàng hoá.

    – Nhu cầu của khách hàng trong logistics là nhu cầu mua hàng: những lợi ích có được trong khi mua hàng – dịch vụ mặt hàng về số lượng, cơ cấu, và chất lượng; nhu cầu dịch vụ về thời gian cả về tốc độ, độ ổn định, và tính linh hoạt; nhu cầu dịch vụ về địa điểm; nhu cầu lợa chọn hàng hoá; và nhu cầu dịch vụ bổ sung.

    1.1.2    Bản chất của logistics kinh doanh thương mại

    Thông qua định nghĩa, thì rõ ràng, bản chất của logistics là dịch vụ khách hàng – là quá trình cung cấp các giá trị gia tăng cho khách hàng trong hệ thống kênh phân phối hàng hoá với hiệu lực chi phí cao nhất.

    Khách hàng của logistics là bất kỳ những ai được cung ứng hàng hoá. Trong kinh doanh thương mại, khách hàng của logistics bán lẻ (và cũng là của kinh doanh thương mại bán lẻ ) là người tiêu dùng và hộ gia đình; khách hàng của logistics bán buôn (và cũng là của kinh doanh thương mại bán buôn ) là các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, hoặc các doanh nghiệp thương mại bán buôn khác, các khách hàng công nghiệp, khách hàng chính phủ. Sản phẩm của logistics là dịch vụ khách hàng và do đó sản phẩm của kinh doanh thương mại chính là dịch vụ logistics-dịch vụ khách hàng. Khác với các loại dịch vụ thông thường, dịch vụ logistics luôn luôn gắn với đối tượng vật chất hữu hình – hàng hoá, là quá trình sáng tạo, cung ứng các giá trị gia tăng trong hệ thống kênh phân phối hàng hoá.

    1.1.3    Nội dung của quản trị logistics kinh doanh thương mại

    Như đã trình bày ở trên, kinh doanh thương mại là kinh doanh dịch vụ logistics, và do đó toàn bộ hoạt động tạo ra giá trị của doanh nghiệp nằm trong quá trình logistics. Các hoạt động logistcs kinh doanh thương mại thể hiện trên hình 1.1.

    • Hình 1.1. Quá trình logistics trong doanh nghiệp thương mại

    Có nhiều cách phân loại nghiệp vụ logistics: Theo khách hàng (logistics bán buôn và logistics bán lẻ); theo quá trình nghiệp vụ (logistics nội bộ và logistics bán hàng) và theo mức độ ảnh hưởng (hoạt động cơ bản và hoạt động hỗ trợ).

    Theo mức độ và vai trò ảnh hưởng của các quyết định logistics trong doanh nghiệp thì có thể phân loại thành những hoạt động cơ bản và bổ trợ như sau:

    a.  Quản trị các hoạt động then chốt:

    a.1.          Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng kết hợp với marketing để:

    – Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng về dịch vụ logistics.

    – Xác định sự đáp ứng của khách hàng về dịch vụ.

    – Chọn mức dịch vụ khách hàng.

    a.2.          Qui hoạch các cơ sở Logistics KDTM
    • Mạng lưới bán lẻ hàng hoá
    • Mạng lưới kho hàng hoá
    a.3.          Vận chuyển:

    – Chọn phương thức vận chuyển

    – Lựa chọn phương tiện vận tải.

    – Xác định tuyến đường vận chuyển.

    – Phối hợp vận chuyển.

    – Thiết kế quá trình nghiệp vụ vận chuyển

    – Xử lý các yêu cầu.

    – Kiểm soát cước phí.

    a.4.          Quản trị dự trữ.

    – Phân loại hàng hóa và các mục tiêu dự trữ

    – Xác định hệ thống dự trữ

    – Các mô hình kiểm tra và xác định qui mô lô hàng

    – Xác định dự trữ bảo hiểm

    a.5.          Quá trình cung cấp hàng hoá cho khách hàng

    – Cung ứng hàng hoá cho khách mua buôn.

    – Quá trình công nghệ trong cửa hàng bán lẻ

    b.              Các hoạt động hỗ trợ

    b.1.          Quản trị nghiệp vụ  kho:

    – Thiết kế quá trình nghiệp vụ kho

    – Qui hoạch diện tích kho

    – Cung ứng thiết bị kho

    – Tổ chức lao động kho

    b.2.          Quản trị mua hàng:

    – Chọn nguồn hàng

    – Xác định chính sách mua

    – Quá trình nghiệp vụ mua

    b.3.          Quản trị nghiệp vụ bao bì và bao gói:

    – Chức năng Logistics và marketing

    – Thiết kế và lựa chọn bao bì

    – Quá trình nghiệp vụ bao bì

    b.4.          Đảm bảo thông tin:

    – Hệ thống thông tin

    – Dòng thông tin

    1.2    Những đặc trưng cơ bản của logistics kinh doanh thương mại.

    Logistics kinh doanh thương mại là một loại hình dịch vụ khách hàng, và do đó có những đặc điểm chung của các loại dịch vụ. Tổng hợp những đặc điểm chung và riêng của logistics kinh doanh thương mại là những đặc trưng sau:

    1.2.1    Luôn luôn gắn liền với sự vận động của hàng hoá.

    Đây là đặc trưng cơ bản của logistics. Logistics kinh doanh thương mại tuy là dịch vụ, nhưng luôn luôn được tiến hành cùng với hàng hoá – đối tượng vật chất hữu hình. Như vậy, dịch vụ logistics phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá của khách hàng, đồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá. Chính vì vậy, quản trị hiệu quả logistics kinh doanh thương mại trước hết phải quản trị tốt dịch vụ mặt hàng kinh doanh, bao gồm cả việc mua hàng và dự trữ hàng hoá.

    1.2.2    Đặc trưng thống nhất của các nghiệp vụ logistics

    Quá trình logistics kinh doanh thương mại là hệ thống các nghiệp vụ có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất, bắt đầu từ việc mua hàng ở nguồn hàng, vận chuyển, bảo quản ở trong kho, cửa hàng và kết thúc khi hàng hoá được phân phối và bán cho khách hàng. Quá trình nghiệp vụ logistics thống nhất vào dòng dự trữ và thông tin, thể hiện ở hình 1.2.

     
       
    • Hình 1.2. Đặc trưng thống nhất của các nghiệp vụ Logistics

    Dòng dự trữ là quá trình vận động của hàng hoá từ khi mua hàng ở các nguồn hàng và kết thúc khi hàng hoá được bán cho khách hàng. Dòng thông tin logistics (LIS) bao gồm: dòng hoạch định phối hợp và dòng nghiệp vụ. Như vậy, giữa các yếu tố của quá trình quản trị và nghiệp vụ có mối liên hệ thông tin chặt chẽ.

    1.2.3    Đặc trưng chu kỳ của quá trình logistics

    Chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để phân tích hệ thống logistics. Nghiên cứu chu kỳ nghiệp vụ logistics cho ta tổng quan động thái, ranh giới và các quyết định liên quan, phối hợp với nhau để tăng cường hệ thống nghiệp vụ. Ởcấp cơ sở, nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại và khách hàng liên kết với nhau bằng truyền tin và vận chuyển. Những vị trí hợp lý mà các chu kỳ hoạt động nghiệp vụ liên kết với nhau được coi là “nút”. Ởcác “nút”, chu kỳ nghiệp vụ đòi hỏi phải có dự trữ.

    Về bản chất, cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ logistics là hệ thống thực thi logistics thống nhất; chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để thiết kế và kiểm tra nghiệp vụ

    Có 3 quan điểm quan trọng để nắm vững cấu trúc hệ thống logistics thống nhất:

    – Chu kỳ nghiệp vụ là đơn vị cơ sở để phân tích các chức năng logistics.

    – Cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ về cơ bản là không thay đổi dù chúng có liên hệ với các chu kỳ khác nhau.

    – Bất kể cấu trúc hệ thống logistics có rộng và phức tạp như thế nào đi chăng nữa thì ranh giới bản chất và quá trình quản trị phải được xác định và đánh giá trong phạm vi từng chu kỳ khi nghiên cứu tổng hợp quá trình. Trong hệ thống logistics kinh doanh thương mại, về cơ bản có 3 loại chu kỳ:

    a.             Chu kỳ bán hàng trong thương mại:

    Chu kỳ logistics bán buôn được thể hiện trên hình 1.3.

     
       
    • Hình 1.3. Chu kỳ bán buôn hàng hóa

    b.              Chu kỳ bán lẻ hàng hoá

    Chu kỳ bán lẻ hàng hóa được thể hiện trên hình 1.4

     
       
    • Hình 1.4. Chu kỳ bán lẻ hàng hóa

    c.              Chu kỳ hỗ trợ (nghiệp vụ kho hoặc cửa hàng bán lẻ )

    Chu kỳ nghiệp vụ kho được thể hiện trên hình 1.5

    • Hình 1.5. Chu kỳ nghiệp vụ kho hàng hóa

    d.              Chu kỳ nghiệp vụ mua hàng: được thể hiện ở hình 1.6

     
       
    • Hình 1.6. Chu kỳ mua hàng

    1.2.4    Đặc trưng không ổn định của các nghiệp vụ logistics

    Các nghiệp vụ logistics có đặc trưng không ổn định về thời gian thực hiện do sự không ổn định của các tác nghiệp trong từng chu kỳ. Các tác nghiệp này thường bị biến đổi là có nhiều nhân tố tác động. Ví dụ về phân phối thời gian thực hiện các thao tác nghiệp vụ trong cả chu kỳ bán – thực hiện đơn đặt hàng cho khách hàng như hình 1.7

     
       

     

    • Hình 1.7. Phân phối thời gian cho cả chu kỳ thực hiện đơn đặt hàng

    Phân phối thời gian của cả chu kỳ chịu ảnh hưởng của phân phối thời gian các tác nghiệp trong quá trình thực hiện đơn đặt hàng (hình 1.7a – 1.7e)

           
         
       
     

     

     

     

           
         
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

     

     

     

     

     

     

     

                                          

    Mục tiêu cơ bản của quản trị logistics là giảm bớt sự không ổn định trong chu kỳ nghiệp vụ logistics. Vấn đề khó khăn là ở chỗ, bản thân cấu trúc chu kỳ hoạt động, điều kiện nghiệp vụ, chất lượng nghiệp vụ phối hợp với nhau làm tăng thêm sự không ổn định. Để quản trị được mục tiêu này, cần phải quản trị tốt toàn bộ hệ thống logistics: tổ chức mạng lưới logistics hợp lý, cải tiến hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, cải tiến các nghiệp vụ logistics công nghệ hoá các quá trình.

    1.3    Nhiệm vụ của logistics kinh doanh thương mại

    Sản phẩm của logistics là dịch vụ khách hàng, do đó, nhiệm vụ bao gồm: dịch vụ và chi phí.

    a.              Phải tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng.

    Theo kết quả nghiên cứu những khiếu nại của khách hàng, thì có những dữ liệu như sau:

    • 31% là về chất lượng sản phẩm
    • 44% là do chuyển giao hàng đến chậm
    • 12% là do hàng hoá bị hư hỏng, hoặc hao hụt
    • 6% là do cơ cấu mặt hàng không đầy đủ như yêu cầu
    • 7% – các lý do khác

    Những con số nói trên cho ta thấy điều gì? Sự yếu kém về chất lượng sản phẩm chỉ chưa chiếm tới 1/3 trong số các khiếu nại. Còn lại là do sự yếu kém của hoạt động dịch vụ, mà chủ yếu là logistics, đã làm khách hàng không được hài lòng. Bởi vậy, đây chính là điểm mà logistics phải khắc phục. Và đồng thời cũng phải nhận thức được rằng đây chính là mục tiêu số một của lĩnh vực này.

    Chất lượng dịch vụ khách hàng trong logistics được đo lường bởi các tiêu chuẩn sau:

    a.1.          Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hoá.

    Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ và tổ chức mạng lưới logistics (kho, cửa hàng ). Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:

    – Tần số thiếu dự trữ: Là khả năng xẩy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có đủ để bán cho khách hàng không. Chỉ tiêu này ra: bao nhiêu lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hoá.

    – Tỷ lệ đầy đủ: Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu dự trữ trong cả một thời gian. Tỷ lệ đẩy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mưc độ đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách.

    Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đủ liên quan đến chính sách và chiến lược dự trữ.

    – Thời gian bổ sung dự trữ: Là thông số thời gian để có dự trữ đáp ứng yêu cầu bán hàng.

    Ba chỉ tiêu này phối hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đap sứng những mong đợi của khách hàng.

    a.2.          Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ

    Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu sau:

    – Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng của khách hàng. Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng. Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyển, …). Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hưởng đến thời cơ kinh doanh và chi phí của khách hàng. Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bố mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng ). Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp. Chẳng hạn, hàng đơn giản không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng.

    – Độ ổn định: là sự giao động về chi phí thời gian mua hàng của khách so với trung bình. Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm để chống lại việc cung ứng chậm trễ. Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trữ, năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá. Trong bán lẻ: sự giao động thời gian mua hàng ảnh hưởng đến thời điểm và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng.

    – Độ linh hoạt: là khả năng đáp ứng những yêu cầu dịch vụ bất thường của khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa điểm cung ứng và các dịch vụ khác ). Những tình thế chủ yếu cần phải độ linh hoạt nghiệp vụ là:

    + Có những biễn đổi trong hệ thống dịch vụ cơ bản: thay đổi thời gian giao hàng (bán buôn ); phát triển các phương pháp bán hàng và dịch vụ bổ sung (bán lẻ ).

    + Cần phải hỗ trợ cho chương trình marketing và bán hàng.

    + Kinh doanh mặt hàng mới và áp dụng phương pháp bán mới.

    + Chuyển giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm.

    + Tình trạng gián đoạn trong cung ứng.

    + Tái đặt hàng.

    + Định hướng khách hàng theo trình độ dịch vụ.

    + Thay đổi mặt hàng hoặc định hướng khách hàng trong hệ thống logistics như làm giá, bao gói, …

    – Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm những yêu cầu của khách hàng về: mặt hàng, thời gian, ….Cần phải thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót.

    a.3.          Tiêu chuẩn 3: Độ tin cậy.

    Độ tin cậy thể hiện tổng hợp chất lượng logistics. Độ tin cậy bao gồm khả năng thực hiện tiêu chuẩn 1 và 2, khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khả năng cải tiến liên tục các nghiệp vụ.

    Cần phải xác định 3 vấn đề khi đo lường chất lượng dịch vụ: biến số đo, đơn vị đo, cơ sở đo.

    b.  Phải giảm tổng chi phí của cả hệ thống logistics.

    Tổng chi phí của hệ thống logistics được đo lường theo công thức sau:

    å F = Fm+ Fv+ Fd+ Ft+ Fđ

    Ở đây: å F – Tổng chi phí hệ thống logistics

    Fm = gm ´ M – Chi phí giá trị hàng hoá mua

    gm:  Giá mua hàng chịu ảnh hưởng của qui mô lô hàng

    M:  Tổng lượng hàng hoá mua trong kỳ kế hoạch

    Fv = gv ´ M – Cước phí vận chuyển hàng hoá

    gv:  Giá cước vận chuyển hàng chịu ảnh hưởng của qui mô lô hàng

    Fd = f + fdq + fb – Chi phí dự trữ hàng hoá

    f = k ´ gm ´ (mtb ´ ttb) – Chi phí dự trữ trên đường

    k – Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ trên đường (%)

    mtb – Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân một ngày

    ttb – Thời gian trung bình vận chuyển hàng hoá

    fdq = kdk ´ gk ´  -Chi phí dự trữ lô hàng ở kho

    kdk – Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ tại kho (%)

    gk = gm + gv – Giá hàng hoá nhập kho

    Q – Qui mô lô hàng nhập kho

    fb = kdk ´ gk ´ d ´ z – Chi phí dự trữ bảo hiểm hàng hoá ở kho

    d =  – Độ lệch tiêu chuẩn chung

    dm – Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu

    dh – Độ lệch tiêu chuẩn thời gian thực hiện đơn đặt hàng

    th – Thời gian bình quân thực hiện đơn đặt hàngcủa nguồn hàng

    tk – Thời gian chu kỳ kiểm tra dự trữ hàng hoá (trường hợp kiểm tra định kỳ dự trữ )

    z – Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đảm bảo dự trữ hàng hoá tại kho pr (tra bảng)

    Ft = – Chi phí thiếu bán hàng hoá

    t – Chi phí thiếu bán 1 đơn vị hàng hoá

    (z) – Hàm phân phối chuẩn tương ứng với chỉ số độ lệch z (tra bảng)

    Fđ = – Chi phí đặt hàng

    h – Chi phí một lần đặt hàng

    Như vậy, chi phí của cả hệ thống logistics chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và vận động theo những chiều hướng ngược nhau dưới ảnh hưởng của qui mô lô hàng nhập. Vấn đề là phải xác định qui mô lô hàng hợp lý, đảm bảo cho tổng chi phí thấp nhất.

    1.4    Tối ưu hoá dịch vụ logistics

    Giữa trình độ dịch vụ khách hàng và chi phí Logistics có mối quan hệ xác định. Khi tăng trình độ dịch vụ khách hàng, chi phí tăng và ngược lại. Tuy nhiên trong điều kiện môi trường xác định, mối quan hệ này nằm trên một đường cong hợp lý thể hiện trên đồ thị của hình 1.10.

    Những phương án hoạt động Logistics thể hiện mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí nằm trên đường cong là hợp lý, có nghĩa với điều kiện môi trường xác định, với trình độ dịch vụ nhất định, đòi hỏi phải đầu tư một lượng chi phí xác định; Những phương án có điểm giao nhau giữa trình độ dịch vụ và chi phí Logistics nằm phía trên đường cong là không hợp lý, có nghĩa với lượng chi phí bỏ ra chỉ có thể đem lại trình độ dịch vụ thấp hơn, và do đó có thể cải thiện trình độ dịch vụ lên ở mức cao hơn.

    Trên đường cong hợp lý, có một điểm mà tại đó, ứng với trình độ dịch vụ nhất định, đòi hỏi chi phí xác định, nhưng có thể cho ta một mức lợi nhuận cao nhất. Trình độ dịch vụ đó gọi là trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Hình 1.8. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí

    Tối ưu hoá dịch vụ logistics là quá trình xác định trình độ dịch vụ khách hàng để đạt được khả năng lợi nhuận tối đa. Xác định trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu có liên quan đến mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí.

    1.4.1    Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu

    Kết quả bán hàng chịu ảnh hưởng bởi trình độ cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, dịch vụ logistics có ảnh hưởng đến doanh số và sau đó là doanh thu, thị phần. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu được thể hiện trên hình 1.9

    Có 4 phương pháp xây dựng mô hình quan hệ doanh số dịch vụ: phương pháp 2 điểm, phương pháp trước và sau kinh nghiệm, phương pháp trò chơi, và phương pháp điều tra người mua.

    a.  Phương pháp 2 điểm:

    Phương pháp này bao gồm việc tạo nên 2 điểm trên đường cong quan hệ doanh thu – dịch vụ mà qua đó, đường thẳng bị cắt. Đường này được coi như xấp xỉ với quan hệ đường cong, thể hiện ở hình 1.10.

    .

    • Hình 1.9. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu
    • Hình 1.10. Phương pháp 2 điểm xác định quan hệ doanh thu – dịch vụ

    Phương pháp này dựa trên ý kiến cho rằng, các điểm xác định đường cong khá tốn kém hoặc không thực tế, và khó có khả năng mô tả mối quan hệ với độ chính xác cao.

    Phương pháp này bao gồm trước hết chọn dịch vụ logistics khách hàng ở trình độ cao cho sản phẩm xác định và xem xét doanh thu có thể đạt được. Sau đó giảm dịch vụ đến mức thấp và ghi lại doanh thu. Tuy kỹ thuật có vẻ đơn giản, nhưng một số vấn đề có thể hạn chế ích lợi của phương pháp. Thứ nhất, không thể thay đổi trình độ dịch vụ đối với sản phẩm đang bán để thu thập thông tin đáp ứng doanh thu. Thứ hai, Thời lượng mà dịch vụ thay đổi là đang hiệu quả, khách hàng nào sẽ cho thông tin thay đổi, và các hoạt động nào khác ảnh hưởng đến doanh thu (xúc tiến, giá, chất lượng sản phẩm, …) có thể là các biến ảnh hưởng đến kết quả doanh thu.

    b.  Phương pháp trước và sau thử nghiệm:

    Việc xây dựng đường cong doanh thu – dịch vụ ở phạm vi rộng có thể là không thực tế. Do đó, đáp ứng doanh thu có thể đơn giản được xác định bằng cách tạo ra sự thay đổi trình độ dịch vụ khách hàng và theo dõi sự thay đổi doanh thu, hoặc bằng cách quan sát ảnh hưởng tương tự từ các báo cáo lịch sử khi dịch vụ thay đổi trong quá khứ. Sự thay đổi dịch vụ cần đủ lớn sao cho những khác biệt doanh thu không bị che lấp bởi dao động doanh thu bình thường hoặc do sai số đo lường.

    Phương pháp này tương tự phương pháp 2 điểm, tuy nhiên nó dễ thực hiện do trình độ dịch vụ hiện tại được coi là “trước” điểm dữ liệu, và chỉ cần biết “sau”điểm dữ liệu.

    c.   Phương pháp trò chơi:

    Đúng đắn hơn trong việc đo lường sự đáp ứng doanh thu với sự thay đổi dịch vụ là kiểm soát môi trường sao cho chỉ xác định ảnh hưởng của trình độ dịch vụ logistics khách hàng. Phương pháp này giống như tạo ra phòng thí nghiệm hoặc tình thế trò chơi, ở đó các quyết định được diễn ra trong môi trường được kiểm soát. Môi trường này cố gắng sao chụp các yếu tố biến đổi nhu cầu, cạnh tranh, chiến lược logistics và những cái khác tương tự hoàn cảnh thực tế. Trò chơi gồm các quyết định về các mức hoạt động logistics (do đó là các mức dịch vụ) với mục tiêu tạo nên doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra chúng. Bằng việc theo dõi trò chơi theo thời gian, có thể có được dữ liệu khái quát để xây dựng đường cong doanh thu – dịch vụ.

    d.  Điều tra người mua:

    Đây là phương pháp phổ biến nhất để thu thập thông tin dịch vụ khách hàng.

    1.4.2    Chi phí và dịch vụ

    Dễ thấy rằng dịch vụ logistics khách hàng là kết quả của các mức hoạt động logistics. Mỗi mức dịch vụ có một mức chi phí tương ứng. Thực ra có nhiều phương án chi phí hệ thống logistics đối với từng mức dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự phối hợp các hoạt động logistics. Khi biết được các mối quan hệ doanh thu – dịch vụ, có thể xác định được chi phí tương ứng với dịch vụ (Hình 1.9).

    Chi phí
    Trình độ dịch vụ
    • Hình 1.11. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí

    1.4.3    Xác định trình độ dịch vụ tối ưu

    Khi đã biết doanh thu và chi phí logistics đối với từng trình độ dịch vụ, chúng ta có thể xác định được trình độ dịch vụ sẽ tối đa hoá đóng góp lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bằng phương pháp phân tích cận biên theo trình độ dịch vụ khách hàng trong kinh tế, có thể tìm được điểm dịch vụ tối ưu. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và sau đó vận dụng lý thuyết trong thực tế.

    a.              Lý thuyết

    Giả sử mục tiêu là tối đa hoá đóng góp lợi nhuận. Về mặt toán học, lợi nhuận tối đa đạt được ở điểm tại đó, sự biến đổi doanh thu bằng biến đổi chi phí: doanh thu biên bằng chi phí biên. Để minh hoạ, giả sử cho đường cong doanh thu – dịch vụ là: .Ởđây, D- trình độ dịch vụ khách hàng: % số đơn hàng có thời gian chu kỳ đặt hàng 5 ngày. Bản chất của đường cong như sau (H.10).

     
       
    • Hình 1.12. Tối ưu hoá dịch vụ logistics lý thuyết

    Đường cong chi phí tương ứng C = 0,00055D2. Biểu thức tối ưu hoá:

    P = 0,5D1/2 – 0,00055D2

    Ở đây: P- Đóng góp lợi nhuận ($)

    Lấy đạo hàm bậc nhất của P theo D: P/(D) ®

    P cực đại khi: D* = (0,5/4.  0,00055)2/3 ® D* = 37,2%

    b.  Thực tế: nghiên cứu ví dụ

    Một hãng thực phẩm dự trữ nước chanh ép để cung ứng cho các khách hàng của mình. Hãng muốn dự trữ với mức dịch vụ để cho lợi nhuận tôí đa.

    Theo nghiên cứu, cứ thay đổi 1% trình độ dịch vụ thì sẽ thay đổi 0,1% doanh thu. Chiết khấu thương mại là 5.500đ/hộp với doanh số qua kho là 59.904 hộp. Giá phí một hộp ở kho là 53.800đ/hộp, và chi phí đảm bảo dự trữ năm là 25%. Thời gian cung ứng và chu kỳ đặt hàng là 1 tuần với doanh số trung bình tuần là 1.152 hộp và độ lệch tiêu chuẩn là 350 hộp.

    Các bước tính toán như sau:

    Dịch vụ tối ưu khi D R = D C. Do đáp ứng doanh số là hằng số (không đổi ) cho mọi trình độ dịch vụ, nên sự biến đổi trong doanh thu là:

    D R = Chiết khấu thương mại ´ tỷ lệ đáp ứng doanh số ´ doanh số năm

    = 0,55 ´ 0,001 ´ 59.904 = 329.500đ/năm.  1% thay đổi trình độ dịch vụ.

    Sự thay đổi trong chi phí là do chi phí dự trữ bảo hiểm cần để duy trì trình độ dịch vụ. Sự biến đổi trong dự trữ bảo hiểm là:

    D C = chi phí dự trữ năm ´ Giá phí một hộp ´ Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu trong chu kỳ đặt hàng ´ sự biến đổi của Z

    Z- Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đảm bảo dự trữ hàng hoá tại kho .

    Do vậy:             D C = 0,25 ´ 53.800 ´ 350 ´ D Z / năm

    Sự biến đổi chi phí dự trữ bảo hiểm với các giá trị khác nhau của D Z được trình bày ở bảng 1.1

    • Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí dự trữ bảo hiểm và trình độ dịch vụ
    Biến đổi trình độ dịch vụ Biến đổi về Z Biến đổi chi phí dự trữ bảo hiểm
    87-86    1,125-1,08  = 0,045 211.800
    88-87     1,17 -1,12  = 0,045 211.800
    89-88 1.23  -1,17   = 0,05 235.400
    90-89 1,28  – 1,23  = 0,05 235.400
    91-90 1,34 – 1,28  = 0,06 282.500
    92-91 1,41  – 1,34  = 0,07 329.500
    93-92 1,48  – 1,41  = 0,07 329.500
    94-93 1,55  – 1,48  = 0,07 329.500
    95-94 1,65  – 1,55  = 0,10 470.800
    96-95 1,75  – 1,65  = 0,10 470.800
    97-96 1,88  – 1,75  = 0,13 612.000
    98-97 2,05  – 1,88  = 0,17 800.300
    99-98 2,33  – 2,05  = 0,28 1.318.810

    Thể hiện D R và D C trên đồ thị (H.11),ta được trình độ dịch vụ tối ưu là 93% cho ta DR = DC = 329.500đ

    Thường thì dịch vụ khách hàng được coi là có giới hạn đối với hệ thống logistics khi không thể phát triển được mối quan hệ doanh thu – dịch vụ. Trong trường hợp này, có thể chọn trình độ dịch vụ khách hàng định trước, và hệ thống logistics được thiết kế để đáp ứng trình độ này với chi phí tối thiểu. Trình độ dịch vụ thường dựa vào các yếu tố như: trình độ dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, ý kiến người bán hàng, và truyền thống. Theo cách này, không thể đảm bảo rằng, trình độ dịch vụ có sự cân đối tốt nhất giữa doanh thu và chi phí.

    Để thiết kế hệ thống tối ưu khi khi dịch vụ được coi là có giới hạn, có thể sử dụng phân tích độ nhạy. Trong trường hợp này, phân tích độ nhạy bao gồm biến đổi các nhân tố tạo nên dịch vụ và sau đó tìm thiết kế hệ thống mới có chi phí tối thiểu. Nếu lặp lại kiểu phân tích này một số lần, có thể thu được chi phí hệ thống với các trình độ dịch vụ khác nhau, và được minh hoạ ở bảng 1.2.

     
       
    • Hình 1.13. Biến đổi doanh thu và chi phí theo trình độ dịch vụ

    1.4.4    Dịch vụ có giới hạn

    Tuy rằng chưa biết được thiết kế hệ thống logistics và trình độ dịch vụ khách hàng ảnh hưởng ra sao đến doanh thu, nhưng có thể xác định được giá trị của trình độ dịch vụ. Theo ví dụ ở bảng 1.2, để cải thiện trình độ dịch vụ khách hàng từ 85% lên 90%, chi phí logistics sẽ tăng từ 7 triệu $ lên 9 triệu $ mỗi năm. Cải thiện trình độ dịch vụ khách hàng lên 5% phải tăng chi phí lên 2 triệu $. Do vậy doanh thu do cải tiến dịch vụ này phải tăng lên để bù đắp chi phí logistics tăng thêm. Chọn mức dịch vụ cuối cùng thuộc vào quyết định quản trị, tuy nhiên thông tin về chi phí của các trình độ dịch vụ khách hàng khác nhau hỗ trợ cho các quá trình quyết định.

    • Bảng 1.2 Chi phí thiết kế hệ thống Logistics là hàm của trình độ dịch vụ khách hàng khác nhau
    Phương án Thiết kế hệ thống logistics Chi phí logistics hàng năm Trình độ dịch vụ khách hàng
    1 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường thuỷ, mức dự trữ thấp 5.000.000 $ 80%
    2 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường sắt, mức dự trữ thấp 7.000.000 $ 85%
    3 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển ôtô, mức dự trữ thấp 9.000.000 $ 90%
    4 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường sắt, mức dự trữ cao 12.000.000$ 93%
    5 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển ôtô, mức dự trữ cao 15.000.000$ 95%
    5 Chuyển đơn hàng bằng điện thoại, vận chuyển ôtô, mức dự trữ cao 16.000.000$ 96%

    1.4.5    Những đột biến dịch vụ

    Đa số các kế hoạch và nỗ lực logistics được lãnh đạo theo hướng hiệu quả trong những điều kiện bình thường. Đồng thời phải chuẩn bị cho những trường hợp bất thường có thể làm đình trệ hệ thống hoặc làm ảnh hưởng lớn đến những đặc điểm hoạt động trong thời gian ngắn, như đình công, hoả hoạn, lũ lụt, …Có 2 đột biến phổ biến là sự đình trệ hệ thống và loại bỏ sản phẩm.

    1.5    Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học

    1.5.1    Đối tượng và nội dung môn học

    Logistics kinh doanh thương mại là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các hiện tượng và tính qui luật của quá trình logistics kinh doanh thương mại.

    Như vậy, đối tượng của môn học logistics kinh doanh thương mại là những hiện tượng và tính qui luật của quá trình logistics: mua, dự trữ vận chuyển, kho, bán hàng và dịch vụ khách hàng, ..

    Nội dung nghiên cứu môn học bao gồm toàn bộ quá trình quản trị logistics, từ hoạch định, thực thi, cho đến kiểm soát các hoạt động logistics. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào các đối tượng chuyên ngành mà nội dung nghiên cứu có thể toàn diện, sâu sắc hay chỉ đề cập đến những nội dung cơ bản nhất.

    1.5.2    Vị trí và phương pháp môn học

    Logistics kinh doanh thương mại là môn học chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại, cung cấp những kiến thức cơ bản và thực tế cho các nhà quản trị trong các doanh nghiệp thương mại.

    Môn học logistics kinh doanh thương mại có quan hệ chặt chẽ với các môn học chuyên ngành quản trị kinh doanh: marketing, quản trị doanh nghiệp, kinh tế doanh nghiệp, …

    Môn học cung cấp kiến thức cơ bản của kinh doanh thương mại làm cơ sở cho nhận thức, lĩnh hội các môn học khác.

    Logistics kinh doanh thương mại là hoạt động có tính công nghệ thống nhất chặt chẽ, do đó nghiên cứu môn học này phải áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống; là môn học gắn liền với hoạt động thực tiễn, do đó phải áp dụng phương pháp tư duy biện chứng, gắn liền lý luận với thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây