Category: Cơ Khí

  • Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-N%E1%BB%81n-M%C3%B3ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Nền Móng 2019

    ĐỀ BÀI

    Số liệu đề bài:

    STT Z1 Z2 Z3 Z4 L1 L2 L3 L4
    8 1,5 8 16 18 0H MH CH CH

    Sơ đồ tải trọng:

                 
    Sơ đồ 1                
    C1   C2   C3   C2   C4
    N1   N2   N3   N2   N4
    M1     M2 M3   M2   M4
    H1     H2 H3   H2   H4
      4000   3000   3000   5000  

    Tải trọng tác dụng lên cột:

    CỘT C1 CỘT C2 CỘT C3 CỘT C4
    N1 = 500 kN N2 = 1280 kN N3 = 1350 kN N4 = 650 kN
    M1 = 140 kN.m M2 = 100 kN.m M3 = -80 kN.m M4 = -120 kN.m
    H1 = 50 kN H2 = 40 kN H3 = 80 kN H4 = 50 kN

    1

     

    PHẦN THUYẾT MINH

    PHẦN A

    THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

     

    I.  Mặt cắt địa chất:

    0

        1
        2
        3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    ±0.000

    -1.500

    -8.000

    -16.000

    -18.000

    -30.000

    30

    2

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng    
    –  Địa chất được cấu tạo theo sơ đồ      
               
      Loại đất Đất đắp 0H MH CH
      Chiều Sâu Zi 1,5 8 16 30
      Bề dày Li 1,5 6,5 8 14

    –    Thống kê số liệu c,      (thí nghiệm cắt trực tiếp).

    –      Dùng chương trình Excel ta vễ các đường đực trưng chống cắt cho từng lớp đất từ đó suy ra hệ số c và .

    1. Đối với lớp OH:

    –      Từ phương trình: y = 0,0875x + 5,5833 ta suy ra được các hệ số

    c = 5,5833 kPa

    = 50

     

      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 6.5  
    Maãu 20 7.0  
    30 8.0  
     
    2 10 6.5  
    Maãu 20 7.5  
    30 8.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10.0   y = 0.0875x + 5.5833

    8.0

    6.0

    4.0

    2.0

    0.0

    0                      10                    20                    30                    40

    ÖÙng suaát neùn

    3

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

     

    1. Đối với lớp MH
      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 8.1  
    Maãu 20 8.6  
    30 9.5  
     
           
    2 10 7.9  
    Maãu 20 8.7  
         
    30 9.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10   y = 0.075x + 7.2167
       

    8

    6

    4

    2

    0

    0                   10                 20                 30                 40

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,075x + 7,2167 ta suy ra được các hệ số

    c = 7,2167 kPa

    = 40 17’

    4

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Đối với lớp CH

     

      s (kPa) t (kPa)    
    1 25 18    
    Maãu 50 20    
         
      75 23    
    2 25 16    
    Maãu 50 17    
         
      75 20 suaáttieáp  
    Maãu3 25 18
         
      50 20    
      75 22    
    Maãu4 25 18 ÖÙng  
    50 20
         
      75 23    

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    y = 0.09x + 15.083

    25

    20

    15

    10

    5

    0

    0                         20                       40                       60                       80

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,09x + 15,083 ta suy ra được các hệ số

    c = 15,083 kPa

    = 50 8’

    5

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Thống kê số liệu nén lún Lớp OH

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.450 0.0080 0.00232
    50 2.250 0.0040 0.00123
    100 2.050 0.0030 0.00098
    200 1.750 0.0015 0.00055
    400 1.450    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 01)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100             200             300              400             500

    AÙp löïc neùn

    6

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.650 0.0068 0.00186
    50   2.480 0.0066 0.00190
    100   2.150 0.0030 0.00095
    200   1.850 0.0005 0.00018
    400   1.750    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 02)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0             100            200           300           400           500

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,00209 0,001565 0,000965 0,000365

    7

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất MH

     

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.290 0.0062 0.00187
    50 2.136 0.0042 0.00133
    100 1.928 0.0026 0.00088
    200 1.670 0.0016 0.00060
    400 1.350    
    800      
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP MH (MAÃU 01)

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100              200              300              400              500

    AÙp löïc neùn

    8

     

         
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.166 0.0056 0.00178
    50   2.025 0.0040 0.00132
    100   1.826 0.0027 0.00096
    200   1.554 0.0014 0.00054
    400   1.276    
    800        
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG C ONG NE ÙN L UÙN L ÔÙP M H (M AÃU 02)

    2.5

    2.0

    1.5

    • .0
    • .5

    0.0

    0                          200                       400                       600

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,001825 0,001325 0,00092 0,00057

    9

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất CH

     

     Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25 0.914 0.00128 0.000669
    50 0.882 0.00076 0.000404
    100 0.844 0.00052 0.000282
    200 0.792 0.00027 0.000151
    400 0.738 0.00014 0.000079
    800 0.683    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 01)

    1.0

    0.9

    0.8

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    0.3

    0.2

    0.1

    0.0

    0               200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    10

     

       
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25   0.954 0.00136 0.000696
    50   0.920 0.00060 0.000313
    100   0.890 0.00050 0.000265
    200   0.840 0.00028 0.000152
    400   0.784 0.00013 0.000074
    800   0.731    
               
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 02)

    1.2

    1.0

    0.8

    0.6

    0.4

    0.2

    0.0

    0              200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04 a05
    0,0006825 0,0003585 0,0002735 0,0001515 0,0000765

    11

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Xác định các chỉ tiêu vật lý: Lớp đất OH:

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,450 2,650 2,550 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,550 0,93

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,93 .10.2,68  14,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0 1  2,550      
                         
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD93 35  1,93
    • 30
    1. Lớp MH

     

    Giả thiết

     

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,290 2,166 2,228 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,228 0,81

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,81 .10.2,68  15,03kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  2,228      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD81 35  1,53
    • 30
    1. Lớp CH

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98

    12

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 0,914 0,954 0,934 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.0,934 0,34

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,34 .10.2,68  18,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  0,934      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 55; D = 25
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 55 – 25 = 30
    • Độ sệt BD34 25  0,3
    • 30
    STT ĐỘ T ĐỘ ẨM HỆ SỐ TỶ ĐỘ BÃO GIỚI HẠN ATTERBERG ĐỘ CẮT TRỰC TIẾP
      HIỆU SÂU (kN/m3) (%) RỖNG TRỌNG HÒA N D A SỆT C  
              0   G       B (kPa)  
                             
    Lớp 1 OH Z1 14,57 93 2,550 2,68 98 65 35 30 1,93 5,5833 50
    Lớp 2 MH Z2 15,03 81 2,228 2,68 98 65 35 30 1,53 7,2167 4017’
    Lớp 3 CH Z3 18,57 34 0,934 2,68 98 55 25 30 0,3 15,083 508’

    13

     

    PHẦN B

    THIẾT KẾ MÓNG BTCT

    PHƯƠNG ÁN 1

    THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP

    Chia tải trọng tác dụng lên móng gồm có hai nhóm:

    Nhóm tải trọng lớn gồm có:        
    + Cột C2: N2 = 1280 kN M2 = 100 kN.m H2 = 40 kN
    + Cột C3: N3 = 1350 kN M3 = -80 kN.m H3 = 80 kN
    Nhóm tải trọng nhỏ gồm có:        
    + Cột C1: N1 = 500 kN M1 = 140 kN.m H1 = 50 kN
    + Cột C4: N4 = 650 kN M4 = -120 kN.m H4 = 50 kN
    Hai cột được chọn để thiết kế móng là:        
    Nhóm tải trọng lớn (Thiết kế móng thứ 1)    
      N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m    

    Nhóm tải trọng nhỏ (Thiết kế móng thứ 2)

    N2tt    650 kN                             M 2tt    120 kN.m

    Tải trọng ngang Hmax được lấy là tải trọng ngang lớn nhất trong các tải trọng ngang ở

    • cột.
      H max    80 kN  
    I.  MÓNG THỨ NHẤT    
    Tải trọng: N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:
    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,5 kN/m3;

    = 50

    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:
    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4  18
    • mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    1100

    3000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    1300
    100

    14

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Chọn cọc dài 25m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 9 m và hai đoạn 8m
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn hơn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu cọc nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m khi thu công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m.
    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL   0,8. Ra .Fa    Rn.Fc      0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền:

     

    3.1   Tính theo phương pháp tra bảng:

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 532 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 27m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

    Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m

    Lớp thứ 1 (lớp OH).

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    B = 1,93 > 1 ta chọn fsi        C      5,5833

    Lớp thứ 2 (lớp MH).

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi        C      7,2167

    Lớp thứ 3 (lớp CH).

    L3    11m

    11

    Z3    16                21,5m

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,75T/m2

    Qtc     0,7.532.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,575.11     66,4T / m2     664kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:

    Qa    Qtc    664  402kPa

    kat      1,65

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm       c.Nc         ‘.Zm.Nq

    –    Tại mũi cọc góc      = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    15

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .11  171kN / m2

    qm   15,083.16  171.1,8  549kN / m2 0                    
                       
                         
    Q q m .F   549.0,352 67,3kN     3,1m              
    m   c                    
    Qf u.   fsi .Li       Ñoaïn coïc ngaøm
          vaøo trong ñaøi        
                                   
    5,55m

    ÑAÁT ÑAÉP

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    1 L = 4,9m

    8m

    L 2 = 8m

    16m

    Z1 =
    Z 2 = 12m
    3 z = 21,5m

    OH

    MH

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3 11m =11m3
      2  
    Z3 16 11   21,5m
     
    z       L
    3    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .5,5  124kPa
    Ca 0,7.C  0,7.15,083  10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    124.1,27.tg3035′   20,4kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,4.11       454,3kN

    Qu    Qm   Qf       67,3    454,3     521,6kN

    CH

    16                                              30m

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng                                                                        
                                                                       
    Q   Q Qf   67,3   454,3 250kN                                                          
      m                         L’ = 2,55m
    a 3   2   3   2                                                                          
                                                                                     
                                                                                   
    –  Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc    250kN                                                          

    –      Xác định số lượng cọc trong móng.

    n  1,4 N tt            1,4.1350           7,56

    Pc               250

    • Chọn số lượng cọc là 8 bố tria như hình vẽ.
      x1 = x6 = – 1,1                                              
      x2 = x7 = 0                                                        
      x3 = x8 = 1,1                                                        
      x4 = – 0,55                                                              
      x5 = 0,55                                           2.  1,1 2    2.1,120,552    0,552    5,445m2
      xi2    2.x12    2x32    x42    x52
                                                                         
                                                  3000                                                
                                                                                                 
                                                        y                                              
                                                                                                   
                                                                                                         
                                                                                                         
                1                                                                              
                                                                                         
                  350             2   3                        
                                                                                                 
                                                                                                 
                  350                                                                              
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                          4                       5                                 2600    
                                                                                     
                6                                                         x
                                                                                     
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                      7   8                        
                                                                                                 
                                                                                                         
    –  Bề dài của đài là:           Lđ = 3m                      
                                   
                                   
    –  Bề rộng của đài là:           Bđ = 2,6m      
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb    3.2,6.3,1. 22  10   290kN

    • Tải trọng tác dụng:

    Ndtt   N1tt   Wqu    1350    290    1640kN

    M dtt   M1tt     80kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    1640  205kN

    • 8
    P P P     M tt .x 205 80.  1,1 189kN                              
          d 1                                           tc
        xi2                                      
    1 6   tb           5,445                         N1
                                           
                    tt .x2     80.0                                        
    P2 P7 Ptb       M d         205kN                             tc
                                                            M1
    xi2 205 5,445                            
                                             
                                                   
    P P P       M tt .x 205 80.1,1   221kN                              
          d 3                                 Lm=3,6m
        xi2                            
    3 8   tb           5,445                                        
                                                     
    P P   M tt .x         80.  0,55 197kN                              
                                           
        d     4 205                                          
    4 tb   xi2         5,445                                        
    3,1m
    = 23,9m
    c
    z

    CH

    17

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    P   P M tt .x 205 80.0,55 213kN  
    d   5  
    xi2 5,445
    5 tb      
                 

    Pmax    221kN      Pc     259kN

    Pmin   189kN     0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt     1350 1125kN
             
    1,2   1,2  
    M tc M tt     80 66,7kN.m
         
    1,2 1,2    
                       
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    • Tính tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.
    tb   1.L1     2 .L2     3.L3   8.50   8.4017′ 11.508′ 4050′
    L1    L2    L3  
          8  8  11

    tb         4050′   01012′

    4           4

    L‘ 2,2    0,35  0,35    2,55m

    2            2

    B‘  1,8  0,35  0,35    2,15m

    2            2

    • Ta có:
              0
    L L‘ 2.tg       .Z     2,55  2.23,9.tg 01 12′  3,6
    4      
    m       c  
              0
    B B‘ 2.tg       .Z   2,15  2.23,9.tg 01 12′  3,2
    4  
    m       c  

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    3,6.3,2.27. 22   10     3732kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc  N tc   Wqu     1125    3732     4857kN

    M mtc  M tc     66,7kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     Mmtc     66,7   0,014

    Nmtc    4857

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            4857       422kPa

    Bm.Lm     3,6.3,2

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,014    
    pmax tb   432kPa
    . 1     422. 1    
    L 3,6
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    18

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được  A =

    0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II      18,57   10    8,57kN / m3  là dung trọng

    đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.3,2.8,57 1,32.171 3,62.15,083 373kPa 1

    max    432kPa  1,2Rtc    1,2.373  447,6kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   171kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 0,8m

    1bt      0bt     1.h1   171  18,57  10 .0,8  177,856kPa

    2bt 1bt 2 .h2 177,856 18,57 10 .0,8 184,712kPa 3bt 2bt 3.h3 184,712 18,57 10 .0,8 191,568kPa 4bt 3bt 4 .h4 191,568 18,57 10 .0,8 198,424kPa 5bt 4bt 5.h5 198,424 18,57 10 .0,8 205,28kPa 6bt 5bt 6.h6 205,28 18,57 10 .0,8 212,136kPa 7bt 6bt 7 .h7 212,136 18,57 10 .0,8 218,992kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    422  171  251kPa

    Tại vị trí 1:

    L  1,125 ; Z   0,8  0,25 =>k0 = 0,929      
    B Bm 3,2      
    1gl    k0 . 0gl    0,929.251  233,179kPa      
    Tại vị trí 2: Z 0,8  0,8  0,5   =>k0 =    
    L  1,125 ; 0=251kPa 0
          0=171kPa  
    B Bm 32 1=177,856kPa 1=233,179kPa 1
    0,727     2=184,712kPa 2=182,477kPa 2
    2gl    k0 . 0gl    0,727.251  182,477kPa    
    3=191,568kPa 3=130,52kPa 3
    Tại vị trí 3:     4=198,424kPa 4=91,615kPa 4
             
          5=205,28kPa 5=66,264kPa 5
             
        19 6=212,136kPa 6=49,949kPa 6
           
        7=218,992kPa 7=38,152kPa  
           

    7

    Bài tập lớn Nền Móng Z GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
      L 1,125 ;   0,8  0,8 0,8 0,75 =>k0 = 0,52
        Bm    
      B 3,2    

    3gl    k0 . 0gl    0,52.251  130,52kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 1 =>k0 = 0,365
      Bm  
    B 3,2  

    4gl    k0 . 0gl    0,365.251  91,615kPa

    Tại vị trí 5: Z   0,8  0,8  0,8 0,8  0,8    
      L 1,125 ;   1,25 => k0 = 0,264
      Bm    
       
      B 3,2      

    5gl    k0. 0gl    0,264.251  66,264kPa

    Tại vị trí 6:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8  0,8  0,8 1,5 => k0 = 0,199
      Bm  
    B 3,2  

    6gl    k0 . 0gl    0,199.251  49,949kPa

    Tại vị trí 7:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 0,8  0,8  0,8 1,75 => k0 = 0,152
      Bm    
    B 3,2    

    6gl    k0 . 0gl    0,152.251  38,152kPa

    –    Ta có: 0,2. 7bt      0,2.223,347    44,7kPa         7gl    38,4kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4

    tbgl10gl1gl251  233,179  242,1kPa

    22

    tbgl2   1gl      2gl   233,179  182,477 207,8kPa
                           
      2           2            
    tbgl3   2gl      3gl             182,477  130,52 156,5kPa
                             
      2           2            
    tbgl4   3gl      4gl     130,52  91,615       111,1kPa
             
      2           2            
    tbgl5   4gl      5gl             91,615  66,264   78,9kPa
                 
      2           2            
    tbgl6   5gl      6gl         66,264  49,949 58,1kPa
             
      2           2            
    tbgl7   6gl      7gl     49,949  38,152 44,05kPa
       
      2           2            
                                                     

    20

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    S 0 .   tbigl .hi  
    E  
    0      
        0,8 . 242,1.0,8  207,8.0,8  156,5.0,8  111,1.0,8  78,9.0,8  58,1.0,8  44,05.0,8   0,032m
       
               

    5281.3,4

    • 3,2cm Sgh    8cm

     

    • Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,5 = 1,15m2
    • Chọn:h0 Bd   bc    2,6  0,3  1,15m

    22

    • Chọn:h0 Ld    ac    3,0  0,5  1,25m

     

    22

    • Chọn h0 = 1,25m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    1,4m

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    – Kích thước cột là 30×50 Tính cốt thép dọc

    • 0,3.P5 0,8. P3    P8     0,3.213  0,85. 221  221  439,6kN
    F M     439,6 1,45.10 3 m2   14,5cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a175 (Fa = 24,624cm2)

    Tính cốt thép ngang

    • 0,75. P6 P7    P8     0,75. 189  205  221   461,25kN
    F M     461,25 1,52.10 3 m2   15,2cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a160 (Fa = 24,624cm2)

    45° 1250  
    850
       
    300    
      150  

    45°

    1250

    750

    150

    21

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    3000

    45° 45°
     

    14a160

      500
    300 2600

    14a175

    14a175

    II. MÓNG THỨ HAI    
    Tải trọng: N2tt    650 kN M 2tt    120 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:

     

    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,57 kN/m3;  = 50
    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               
    1250
    150

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:

     

    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4 18 ; mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    • Chọn cọc dài 26m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 8 m và đoạn 9m.
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m thi công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m
    1000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    100         800

    hai

    hơn

    cọc

    khi

    22

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL    0,8. Ra .Fa   Rn.Fc       0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền: 1 Tính theo phương pháp tra bảng

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 538 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 28m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

      Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m 0                            
                                 
                                   
    Lớp thứ 1 (lớp OH).           3,1m Ñoaïn coïc ngaøm       5,55m      
    L1 8  3,1  4,9m           vaøo trong ñaøi            
                                                 
      4,9  3,1  5,55m                           =      
                                     
                                     
    Z1                           1      
                                              Z  
                                                       
      2                     = 4,9m                     =12m
    B = 1,93 > 1 ta chọn f si 5,5833                        
                        1       2
    Lớp thứ 2 (lớp MH).           L                     Z
                                       
    L2 8m       8m                            
    Z2 8 8 12m                                  
                                       
                                           
      2                                        
    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi 7,2167     8m                      
                             
    Lớp thứ 3 (lớp CH).       =                      
          2                      
                              L                      
    L3 12m                                    
    Z3 16 12 22m                                    
                                         
      2         16m                            
                                                     

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,8T/m2

    Qtc     0,7.538.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,58.12      67,8T / m2    678kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:
    Q Qtc   678 387kPa L = 12m3
       
    a kat 1,75    
         
    z 3 = 22m

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    30m

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm        c.Nc        ‘.Zm.Nq

     

    23

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tại mũi cọc góc = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .12  179,64kN / m2

    qm    15,083.16   179,64.1,8    564,68kN / m2

    Qm    qm .Fc    564,68.0,352     69,2kN

    Qf     u.       fsi .Li

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3    12m

    12

    Z3    16                 22m

    z3 14,57 10 .8 15,03 10 .8 18,57 10 .6 128,22kPa Ca 0,7.C 0,7.15,083 10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    128,22.1,27.tg3035′    20,8kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,8.12       489,6kN

    Qu    Qm    Qf      69,2    489,6     558,8kN

    y

    1                     2

    x

    3                     4

    3,1m
    = 23,9m
    c
    z  

    CH

    tc

    N1

    tc

    M1

    Lm=3,6m

    24

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Q   Q Qf   69,2   489,6 268kN
      m            
           
    a 3   2   3   2  
             
    • Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc 268kN
    • Xác định số lượng cọc trong móng.

    n    1,4 N tt   1,4. 650  3,4

    Pc              268

    • Chọn số lượng cọc là 4 bố trí như hình vẽ.
      x1 = x3 = – 0,525
      x2 = x4 = 0,525
      xi2    2.x12    2x22    2.  0,525 2    2.0,5252   1,1025m2
    Bề dài của đài là:   Lđ = 1,8m
    Bề rộng của đài là: Bđ = 1,8m
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb   1,8.1,8.3,1. 22  10  121kN

    • Tải trọng tác dụng

    Ndtt   N2tt   Wqu     650  121      771kN

    M dtt   M 2tt   120 kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    771  192,75kN

    • 4
    P  P   P M tt .x 192,75 120.  0,525 136kN
      d 1              
      xi2     1,1025    
    1 3 tb              
    P   P   P   M tt .x 192,75 120.0,525 250kN
      d 2    
      xi2 1,1025
    2 4 tb              
    Pmax 250kN  Pc                    

    Pmin   122,8kN    0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt       650   542kN  
                 
    1,2     1,2      
    M tcM tt   120  100kN.m 0=179,64kPa
         
                         
             
      1,2     1,2   1=188,21kPa
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    –  Tính  tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.   2=196,78kPa
       
          1.L1     2 .L2     3.L3   8.5 0 0 0 3=205,35kPa
    tb       8.4 17′ 12.5 8′ 4052′
            8  8  12  
            L1    L2    L3     4=213,92kPa
    tb   4052′ 0            
              01 13′        
    4 4        
                   

    gl=243,36kPa

    0

    0

    gl

    1=194,688kPa

    1

    gl

    2=109,512kPa

    2

    gl

    3=63,274kPa

    3

    gl

    4=38,938kPa

    4

    25

     

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    L‘  1,05 0,35     0,35   1,4m
           
    2 2    
    B‘  1,05 0,35   0,35 1,4m
       
    2 2    
                     
    • Ta có:

    L          L‘ 2.Z .tg                          1,4        2.24,9.tg 01013′                       2,5

    m                    c

    4

    B         B‘ 2.Z .tg                         1,4       2.24,9.tg 01013′                   2,5

    m                    c

    4

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    2,5.2,5.28. 22    10     2100kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc N tc Wqu 542 2100 2642kN M mtc M tc 100kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     M mtc     100   0,038

    Nmtc    2642

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            2642        423kPa

    Bm.Lm     2,5.2,5

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,038    
    pmax tb   462kPa
    . 1     423. 1    
    L 2,5
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được A = 0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II  18,57           10        8,57kN / m3  là dung trọng đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.2,5.8,57 1,32.179,64 3,62.15,083 387kPa 1

    max    462kPa  1,2Rtc   1,2.387  464,4kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   179,64kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 1m

    1bt 0bt 1.h1 179,64 18,57 10 .1 188,21kPa 2bt 1bt 2 .h2 188,21 18,57 10 .1 196,78kPa 3bt 2bt 3.h3 196,78 18,57 10 .1 205,35kPa 4bt 3bt 4 .h4 205,35 18,57 10 .1 213,92kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    423  179,64  243,36kPa

     

    26

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Tại vị trí 1:

    1;  Z    1   0,40 = 0,8

    BBm    2,5

    1gl    k0 . 0gl    0,8.243,36  194,688kPa

    Tại vị trí 2:=> kL

    1;  Z   1  1  0,80 = 0,45

    BBm 2,5 2gl k0 . 0gl 0,45.243,36 109,512kPa=>kL

    Tại vị trí 3:

    L 1; Z   1  1  1 1,2 => k0 = 0,26
      Bm  
    B 2,5  

    3gl    k0 . 0gl    0,26.243,36  63,274kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1; Z   1  1  1  1 1,6 => k0 = 0,16
      Bm  
    B 2,5  

    4gl    k0 . 0gl    0,16.243,36  38,938kPa

    –   Ta có: 0,2. 4bt            0,2.213,92       42,784kPa         6gl           38,938kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4
    tbgl1   0gl     1gl       243,36  194,688   219,024kPa  
                     
      2 2          
    tbgl2   1gl      2gl       194,688  109,512 152,1kPa  
                 
      2 2          
    tbgl3   2gl      3gl       109,512  63,274 86,393kPa  
               
      2 2          
    tbgl4   3gl      4gl       63,274  38,938 51,106kPa  
           
      2 2          
    S 0 .   tbigl .hi
    E
    0    
        0,8 . 219,024.1  152,1.1  86,393.1  51,106.1  0,023m
       
    5281.3,4  
                                             

    S      2,3cm      Sgh      8cm

    –      Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,3 = 0,09m2

          Chọn h0   Bd   bc    1,8  0,3  0,75m

    2                   2

    • Chọn h0 = 0,75m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    0,9m.

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

     

    27

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    • Chọn kích thước cột là 30×30
    • Tính cốt thép dọc
    • 0,375. pmax 0,375.250  93,75kN
    F M     93,75 0,51.10 3 m2    5,1cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.0,75  
       

    Chọn 11  14a200 (Fa = 16,929cm2)

    • Tính cốt thép ngang: Do móng có hình vuông nên cốt thép ngang tương tự cốt thép dọc.

    1800

    45°

    1800
    1. Kiểm tra cẩu lắp cọc và chi tiết cấu tạo cọc. a. Móc cẩu.

    Moùc caåu

    Đối với cọc dài 8m

    Nếu dùng 2 móc cẩu:

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

    45°

    Moùc caåu

    750
    150
    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt   1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    28

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.82 4,704kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.82 9,408kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 9,408   1,17.104 m2 1,17cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    • Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.
    • q.L2 3,675.82 9,8kN.m

    24              24

    • Tính diện tích cốt thép.
    F M   1,22.104 m2   1,22cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
    a    
         

    Đối với cọc dài 9m

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

     

    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt 1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    29

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.92 5,9535kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.92 11,907kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 11,907   1,48.104 m2 1,14cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    +     Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.

    • q.L2 3,675.92 12,4kN.m

    24              24

    –    Tính diện tích cốt thép.

    F

    1,55.104 m2       1,55cm2

    a 0,9.270000. 0,35  0,02
     

    So sánh hai phương án sử dụng 1 móc cẩu và hai móc cẩu ta thấy phương án 1 móc cẩu khả thi hơn vì vừa dẽ dàng vận chuyển (có 2 móc cẩu), mà khi tính ra diện tích cốt thép ngay chổ móc cẩu cũng kinh tế hơn do có diện tích cốt thép nhỏ hơn.

    30

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    THIẾT KẾ MÓNG BĂNG

    Sơ đồ tải trọng.

    Chọn cọc có tiết diện 35x35cm, 2 đoạn dài 9m và 1 đoạn dài 8m. cọc bố trí theo hàng.

    Sức chịu tải của một cọc là:

    Q 1 . c.N .F  u.c.L 1 . 15,083.16.0,352 4.0,35.15,083.25   279kN
       
    a HSAT c c c 2    
               

    Chọn số lượng cọc.

    • 1,4. N1 N2 N3    N41,4. 500  2.1280  1350  650   25,4

    Qa                                                          279

    Chọn n = 26 cọc bố trí như hình vẽ.

    Hợp lực:        N     N1     2.N2      N3    N4     500    2.1280   1350    650    5060kN

    Vị trí lệch tâm của tổng lực:

    • 7,5 1280.3,5 1350.0,5  1280.2,5  650.7,5   0,164

    5060

    Tọa độ của các đầu cọc so với tâm móng.

    x1 8,15m ; x2 6,65m ; x3 5,15m ; x4 3,85m ; x5 2,65m ; x6 1,45m ; x7 0,25m x8 0,95m ; x9 2,15m ; x10 3,35m ; x11 4,95m ; x12 6,65m ; x13 8,15m

    xi      1,95m

    Vị trí tâm các đầu cọc so với đài móng.

    1,95

    xc                           0,15m

    Vị trí của lực N1: a1         7,5           0,15         7,35m

    Vị trí của lực N2 bên trái: a2T        3,5          0,15         3,35m

    Vị trí của lực N3: a3          0,5          0,15         0,35m

    Vị trí của lực N2 bên phải: a2P     2,5    0,15    2,65m

    Vị trí của lực N4: a4       7,5    0,15    7,65m

    Chuyển tọa độ các đầu cọc về trọng tâm C.

    x1   x1          0,15         8,15   0,15      8m

    x2    x2          0,15         6,65    0,15      6,5m

    x3   x3          0,15         5,15   0,15      5m

    x4    x4          0,15         3,85   0,15        3,7m

    x5    x5          0,15         2,65   0,15        2,5m

    x6    x6          0,15         1,45   0,15        1,3m

     

    31

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    x7    x7          0,15         0,25    0,15        0,1m

    x8   x8     0,15    0,95    0,15    1,1m

    x9    x9     0,15   2,15    0,15     2,3m

    x10   x10    0,15    3,35    0,15     3,5m

    x11   x11    0,15    4,95    0,15    5,1m

    x12   x12    0,15    6,65    0,15     6,8m

    x13   x13    0,15   8,15   0,15     8,3m

    ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 xi 2. x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8 x9 x10 x11 x12 x13

    1. 8 26,5 25 23,7 22,5 21,3 20,1 2

    1,12    2,32   3,52   5,12   6,82   8,32    625,56

    Trọng lượng móng khối quy ước với kích thước đài rộng là 2m và dài 17m, lấy     tb = 23kN/m3. trọng

    lượng này được phân bổ về 5 tải trọng N1, N2, N3, N4, N5 theo tỷ lệ 2 cho N1, 4 cho N2, 4,5 cho N3, 2,5 cho N4.

    Chọn hm = 3m

    N1    500    2.2.3. 23  10         656kN

    N2T    1280    4.2.3. 23  10        1592kN

    N3    1350    4,5.2.3. 23  10        1701kN

    N2 P   1280    4.2.3. 23  10      1592kN

    N4     650    2,5.2.3. 23  10      845kN

    Tổng tải trọng:        N      656    1592   1701  1592     845     6386kN

    Đưa về trọng tâm C kèm theo mômen.

    • 7,35 1592.3,35  1701.0,35  1592.2,65  845.7,65   67,1kN.m

     

    Tải trọng bình quân tác dụng lên cọc:

    6386

    Ptb                     245,6kN

    • 67,1

    0,107 xi2 625,56

    Lực tác dụng lên đầu cọc.

    P1   245,6    0,107.8     246kN

    P2    245,6    0,107.6,5    246kN

    P3    245,6    0,107.5    246kN

    P4    245,6    0,107.3,7     246kN

    P5    245,6    0,107.2,5    246kN

    P6    245,6    0,107.1,3   246kN

    P7    245,6    0,107.0,1    246kN

    P8    245,6    0,107.1,1   245kN

    P9    245,6    0,107.2,3     245kN

    P10   245,6    0,107.3,5     245kN

    P11   245,6   0,107.5,1    245kN

     

    32

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    P12   245,6    0,107.6,8     245kN

    P13   245,6   0,107.8,3   245kN

    Tính và vẽ biểu đồ lực cắt Q.

    Tại 1:

    Q1T   0

    Q1P      2.246         492kN

    Tại 1’:

    Q1T      492kN

    Q1P      492    656    164kN

    Tại 2:

    Q2T   164kN

    Q2P   164    2.246      328kN

    Tại 3:

    Q3T      328kN

    Q3P      328    2.246        820kN

    Tại 4:

    Q4T      820kN

    Q4P      820    2.246      1312kN

    Tại 4’:

    Q4T      1312kN

    Q4P      1312    1592      280kN

    Tại 5:

    Q5T   280kN

    Q5P   280    2.246        212kN

    Tại 6:

    Q6T      212kN

    Q6P      212    2.246      704kN

    Tại 6’:

    Q6T      704kN

    Q6P      704    1701    997kN

    Tại 7:

    33

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Q7T   997kN

    Q7P   997    2.246    505kN

    Tại 8:

    Q7T   505kN

    Q8P   505    2.245     15kN

    Tại 9:

    Q9T   15kN

    Q9P   15    2.245         475kN

    Tại 9’:

    Q9T      475kN

    Q9P      475    1592    1117kN

    Tại 10:

    Q10T 1117kN

    Q10P 1117    2.245    627kN

    Tại 11:

    Q11T 627kN

    Q11P 627    2.245     137kN

    Tại 12:

    Q12T 137kN

    Q12P 137    2.245        353kN

    Tại 12’:

    Q12T     353kN

    Q12P     353    845     492kN

    Tại 13:

    Q13T  492kN

    Q13P  492    2.245    2kN     0

    Tại vị trí 1:

    M1     0

    M1    2.    246 .0,65      319,8kN.m

    M 2       2.246.1,5   656.0,85      180,4kN.m

    M3        2.246.3    656.2,35    2.246.1,5      672,4kN.m

     

    34

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    M 4       2.246.4,3   656.3,65    2.246.2,8    2.246.1,3      1738,4kN.m

    M 4′       2.246.4,65    656.4    2.246.3,15   2.246.1,65   2.246.0,35      2197,6kN.m

    M5        2.246.5,5    656.4,85    2.246.4    2.246.2,5    2.246.1,2   1592.0,85      1959,6kN.m

    M6        2.246.6,7    656.6,05   2.246.5,2    2.246.3,7    2.246.2,4    1592.2,05    2.246.1,2      2214kN.m

    M6′        2.246.7,65    656.7    2.246.6,15   2.246.4,65    2.246.3,35  1592.3     2.246.2,15     2.246.0,95

    2882,8kN.m

    M7        2.246.7,9   656.7,25  2.246.6,4   2.246.4,9  2.246.3,6  1592.3,25  2.246.2,4   2.246.1,2

    1701.0,25   2633,55kN.m

    M8       2.246.9,1  656.8,45  2.246.7,6  2.246.6,1  2.246.4,8  1592.4,45  2.246.3,6   2.246.2,4

    1701.1,45  2.246.1,2   2027,55kN.m

    M9        2.246.10,3  656.9,65   2.246.8,8  2.246.7,3  2.246.6  1592.5,65   2.246.4,8   2.246.3,6

    1701.2,65  2.246.2,4  2.245.1,2   2009,55kN.m

    M9′        2.246.10,65  656.10   2.246.9,15  2.246.7,65  2.246.6,35  1592.6   2.246.5,15  2.246.3,95

    1701.3  2.246.2,75  2.245.1,55  2.245.0,35   2175,8kN.m

    M10       2.246.11,5  656.10,85  2.246.10   2.246.8,5  2.246.7,2  1592.6,85  2.246.6    2.246.4,8

    1701.3,85  2.246.3,6  2.245.2,4  2.245.1,2  1592.0,85   1226,35kN.m

    M11       2.246.13,1  656.12,45  2.246.11,6  2.246.10,1  2.246.8,8  1592.8,45 2.246.7,6   2.246.6,4

    1701.5,45  2.246.5,2  2.245.4  2.245.2,8  1592.2,45  2.245.1,6   223,15kN.m

    M12       2.246.14,8  656.14,15  2.246.13,3  2.246.11,8  2.246.10,5  1592.10,15  2.246.9,3   2.246.8,1

    1701.7,15  2.246.6,9  2.245.5,7  2.245.4,5  1592.4,15  2.245.3,3  2.245.1,7  9,75kN.m

    M12′       2.246.15,65  656.15  2.246.14,15  2.246.12,65  2.246.11,35  1592.11  2.246.10,15  2.246.8,95

    1701.8  2.246.7,75  2.245.6,55  2.245.5,35  1592.5  2.245.4,15  2.245.2,55  2.245.0,85   290,3kN.m

    Chọn chiều cao h0    1,65m với Mômen M6’ = 2882,8 kN.m

    F M1     2882,8 71,9cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+14  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M4’ = 2197,6 kN.m

    F M1     2197,6 54,8cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M9’ = 2175,8 kN.m

    F M1     2175,8 54,3cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M1’ = 319,8 kN.m

    F M1     319,8 7,98cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    35

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Chọn 8  22+4  22    
    Mômen M1 = 9,758 kN.m    
    F M1     9,5   0,206cm2
           
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,9  
       

    Kiểm tra lực cắt: Qmax = 1312kN

    Tiết diện ngang móng: Am = 1.1,3 + 0,8.2 = 2,9m2

    Bêtông mác 300 Rk = 1000kPa

    Điều kiện về lực cắt

    0,75.Rk.Am = 0,75.1000.2,9 = 2175kN

    Chọn cốt đai        8 với R = 170000kPa

    Đai 4 nhánh F = 0,503 cm2.

    • Rad .Nd .Fad .Rk .Am.h0 170000.4.0,503.10 4.8.1000.2,9.1,65  0,76m  76cm

    213122Q

    max

    umax    1,5.Rk .Am .h0    1,5.1000.2,9.1,65  5,47m  547cm

    Qmax                        1312

    Chọn    8a150

    qd     Rad .Nd .Fd    170000.4.0,503.10 4    228kN

    a                                0,15

    Kiểm tra lực kéo.

    Qd    8.Rk .b.h02 .qd    8.1000.1,3.1,652.228   2540kN

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD-%C4%90%C3%A8n-LED-%C4%90%C6%A1n-Gh%C3%A9p-Th%C3%A0nh-%C4%90%C3%A8n-Qu%E1%BA%A3ng-C%C3%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    I.GIỚI THIỆU QUANG BÁO

    Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.

    Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều LED đơn hoặc Ma trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.

    Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản, chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma Trận LED 5×7, 5×8, 8×12 hoặc 8×14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.

    • đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngoài ra Kit vi xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo .

    Những hình quảng cáo làm từ những đèn LED:

    II.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MẠCH

    1. Vi điều khiển AT89C51 tần số 12MHz

    VXL AT89C51

    U2

    19   XTAL1 P0.0/AD0 39
        38
                P0.1/AD1
                37
                P0.2/AD2
    18           36
      XTAL2 P0.3/AD3
        35
                P0.4/AD4
                34
                P0.5/AD5
                33
                P0.6/AD6
    9           32
      RST P0.7/AD7
        21
                P2.0/A8
                22
                P2.1/A9
                23
                P2.2/A10
    29           24
      PSEN P2.3/A11
    30   25
      ALE P2.4/A12
    31   26
                   
      EA P2.5/A13
        27
                P2.6/A14
                28
                P2.7/A15
    1           10
      P1.0 P3.0/RXD
    2   11
      P1.1 P3.1/TXD
    3   12
                   
      P1.2 P3.2/INT0
    4   13
                   
      P1.3 P3.3/INT1
    5   14
      P1.4 P3.4/T0
    6   15
      P1.5 P3.5/T1
    7   16
                   
      P1.6 P3.6/WR
    8   17
                   
      P1.7 P3.7/RD
         
                       
        AT89C51        
    1. 22 điện trở 220 ôm
    1. 2 tụ 33 pF
    1. 1 thạch anh tần số 12MHz

    X2

    CRYSTAL

    1. 1 tụ 1nF
    1. 22 led màu đỏ

    D1

    LED-RED

    1. – Sơ đồ chân của 89C51:

    -Chức năng các chân của AT89C51 :AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi dường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. *Các port:

    +Port 0: là port có hai chức năng ở các chân 32-39 của 89C51. Trong các thiết kế cỡ nhỏ

    không dùng bộ nhớ mở rộng, nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.

    +Port 1: là port IO trên các chân 1-8. Các chân được kí hiệu p1.0, p1.1, p1.2, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.

    +Port 2: là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.

    +Port 3: là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:

    Bit Tên Chức năng chuyển đổi
         
    P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
         
    P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
         
    P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
         
    P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
         
    P3.4 T0 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0
         
    P3.5 T1 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1
         
    P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
         
    P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
         

    III.Phần mềm

    1.                 Đề bài:Quang báo điện tử hiển thị dòng chữ : V-T-A

    2.                 Lưu đồ thuật toán

    3.                Chương trình chính

     

    BẮT ĐẦU

    KHỞI TẠO HÊ THỐNG

    HIỂN THỊ LED

    Lập trình trên chip AT89C51

    4.Chương trình thực hiện thuật toán trên được viết bằng ngôn ngữ Assembly sử dụng chương trình dịch Reads51 để tạo ra file hex và được nạp vào chip AT89C51:

    #include <sfr51.inc>

    org    00h

    ljmp   main

    org    40h

    main:

    //sáng từ đèn 1 đến hết

    next:

    mov    a,#11111110b

    quay_p0:

    mov    p0,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p0

    mov    p0,a

    jz     next1

    sjmp     quay_p0

    next1:lcall delay

    mov    a,#11111110b

    quay_p2:

    mov    p2,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p2

    mov    p2,a

    jz     next2

    sjmp     quay_p2

    next2:

    mov    a,#11111110b

    quay_p3:

    mov    p3,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p3

    mov    p3,a

    jz     nhay

    sjmp     quay_p3

    nhay: lcall delay

    //sáng từng chữ V-T-A

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay

    \\sáng dần bắt đầu từ chữ V

    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 3 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov   p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay

    //sáng từ chữ T sang 2 bên

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001001b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#10111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111110b
    lcall delay
    mov p0,#10011111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111100b
    lcall delay
    mov p0,#10001111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111000b
    lcall delay
    mov p0,#10000111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11110000b
    lcall delay
    mov p0,#10000011b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01100000b
    lcall delay
    mov p0,#10000001b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ 2 bên vào giữa
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111110b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111100b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10011111b
    lcall delay
    mov p0,#11111000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00001111b
    lcall delay
    mov p0,#11110000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000111b
    lcall delay
    mov p0,#11100000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000011b
    lcall delay
    mov p0,#11000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000001b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110110b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11100000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 1 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    ljmp main
    delay:  
    mov r1,#2
    loop1:  
    mov r2,#100
    loop2:  
    mov r3,#100
    loop3:  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    djnz r3,loop3
    djnz r2,loop2
    djnz r1,loop1
    ret  

    end

    4. Mô phỏng quang báo chạy trên phần mềm proteus.

     

    Mạch

                C1                                                                            
                                                                                                 
                33p         X1                                                              
                C2         CRYSTAL d1     d2 d3 d4   d5   d6     d7                          
                                            R1   R2   R3 R4 R5     R6   R7                  
                33p                       220R   220R   220R 220R 220R     220R   220R                  
                                                                                           
                                                                                                 
          C3               19 U1                   39                              
          30pF                       XTAL1     P0.0/AD0   38                              
                                                        P0.1/AD1   37                              
                                                        P0.2/AD2                                
                                    18                 36                              
                                      XTAL2     P0.3/AD3                                
                                                  35                              
                                                        P0.4/AD4                                
                                                        P0.5/AD5   34                              
                                                          33                              
                                                        P0.6/AD6                                
          R23               9   RST         P0.7/AD7   32                              
          10k                                           P2.0/A8   21                              
                                                          P2.1/A9   22                              
                                                        P2.2/A10   23                              
                                    29   PSEN         P2.3/A11   24                              
                                    30             25                              
                                    31   ALE         P2.4/A12   26                              
                                      EA           P2.5/A13                                
                                                      27                              
                                                        P2.6/A14   28                              
                                    1               P2.7/A15   10                              
                                      P1.0         P3.0/RXD                                
                                    2   P1.1         P3.1/TXD   11                              
                                    3                         12                              
                                      P1.2         P3.2/INT0                                
                                    4                         13                              
                                      P1.3         P3.3/INT1                                
                                    5             14                              
                                    6   P1.4           P3.4/T0   15                              
                                      P1.5           P3.5/T1                                
                                    7                         16                              
                                      P1.6         P3.6/WR                                
                                    8                         17                              
                                      P1.7         P3.7/RD                                
                                            AT89C51                                              
                                                                                             
                                                                                   
        R22   R21   R20   R19       R18   R17 R16   R15     R14   R13   R12 R11   R10 R9 R8
        220R   220R   220R   220R     220R   220R 220R   220R     220R   220R   220R 220R   220R 220R 220R
                                                                                           
    d22     d21   d20   d19   d18         d17   d16   d15     d14       d13     d12     d11 d10 d9 d8  
                                                                                                 

    D1

    d1

    D2 d2

    D3

    d3

    VCC

      D8   D9
    D7 d8 d9 D12
    d7  
          d12
    D6     D13
    d6    
          d13
    D5d5     D14
         
          d14

    D4

    d4

    D10    D11

    d10 d11

    D16

         
    D15 d15  
         

    D17

    d17
    d16
      D18
    d18 D19
      D22
      d19
    d22  
      d20

    D20

    D21

    d21

    IV. Kết Luận

    Môn học VI XỬ LÝ là môn học mang tính thực hành cao, môn học đã giúp chúng em hiểu thêm hơn nữa về chức năng và công dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện ứng dụng trong cuộc sống như đèn LED, tụ điện, điện trở …phần nào đã giúp con người thay thế sức lực và dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…

    Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGÔ THANH BÌNH đã hướng dẫn chúng em làm bản báo cáo này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/T%C3%8DNH-KHUNG-SI%C3%8AU-T%C4%A8NH-B%E1%BA%B0NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-L%E1%BB%B0C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Số liệu như sau :

      Kích thước hình học   Tải trọng  
    STT L1 L2 q(kN/m) P (kN) M(kN/m)
    1 10 8 40 100 120

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1. Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP , lực cắt QP , lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2)

    1.Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính toán.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    5.Vẽ biểu đồ mômen MP trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm). Biết E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 L41 (m4)

    3. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

    2.1. Viết và giải hệ phương trình chính tắc dạng số

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.
    1. Tính các chuyển vị như đã nêu ở mục 1.2

    Biết :

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu

    -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    SV: Đào Thị Bính                                                       1                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH

    q

          I  
    6m     F M
         
      2J    
      P    
           
      2J P   3J
         
           
    8m J J    
         
        H   D
      10m 8m 10m  

    SV: Đào Thị Bính                                                       2                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    BÀI LÀM

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP, lực cắt QP, lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2).

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản:
    • Xác định bậc siêu tĩnh :

    Gọi n là số liên kết thừa.

    Hệ kết cấu có 2 chu vi kín và 3 khớp đặt vào hệ.

    Ta có n = 3V – K          trong đó : V là số chu vi kín ( V = 2 )

    K là số khớp đặt vào hệ ( K =3 )

    Vậy n = 3.2 – 3 = 3

    Vậy đây là hệ siêu tĩnh bậc 3 .

    + Chọn hệ cơ bản:

    q

            I  
    6m X3     X1 X1
      2J   M
      X2 X2    
           
      P 2J P   3J
           
             
    8m J   J    
           
      X3      
          H   D
        10m 8m 10m

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    Đối với hệ có thể áp dụng nguyên lý cộng tác dụng , với những hệ này ta có thể biểu thị phương trình cơ bản . Hệ siêu tĩnh bậc n thì có n điều kiện chuyển vị.

    Tại liên kết thứ i đã bỏ đi điều kiên chuyển vị là : i = 0 i = (Xi , Xk , P , t , z ) = 0

    • chuyển vị theo phương Xi do Xi =1 gây ra . ik chuyển vị theo phương Xi do Xk =1 gây ra .

    iP chuyển vị theo phương Xi do P tải trọng gây ra . it chuyển vị theo phương Xi do nhiệt độ gây ra .

     

    iz chuyển vị theo phương Xi do độ lún gây ra .

    chuyển vị theo phương Xi do độ dôi gây ra .

    Vậy phương trình cơ bản thứ i có dạng như sau :

    ii . Xi +   ik . XkiP it iz  +            = 0 ( i,k =1     n )

    SV: Đào Thị Bính                                                       3                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Với n bậc siêu tĩnh sau khi cho lần lượt i = 1 , 2 , 3 … , n ta sẽ có n phương trình cơ bản của phương pháp lực .

    Hệ phương trình chính tắc dạng tổng quát của phương pháp lực có dạng như sau:

    d11 X1 + d12 X 2 + d13 X 3 + … + d1 n X n + D1 P + D1 z + D1t  + D1 D = 0

    • 21 X1 + d 22 X 2 + d 23 X 3 + … + d 2 n X n + D2 P + D 2 z + D 2 t + D 2 D = 0

    ………………………………………………………………..

    • n1 X1 + d n 2 X 2 + d n 3 X 3 + … + d nn Xn + D nP + D nz + D nt  + D n D = 0

    Giải hệ phương trình chính tắc Xi (i = 1       n )

    ii  hệ số chính

    ik hệ số phụ ( i       k )

    iP ,    it iz  ,           là các số hạng tự do

    • trường hợp này n = 3 và chỉ xét hệ siêu tĩnh do tải trọng gây ra, không có các chuyển vị do nhiệt độ, độ dôi,do gối tựa bi lún. Nên ta được các phương trình chính tắc như sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D                                = 0

    ï     11      1          12       2          13      3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P               = 0

    ï

    îd 31 X 1 + d 32 X 2  + d33 X 3 + D 3 P  = 0

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính được .

    Vẽ các biểu đồ momen do các lực X1=1, X2=1 và X3=1 gây ra trên hệ.

    +Vẽ biểu đồ momen        và lực dọc         do lực X1=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    Biểu đồ momen       :

    X1=1

    X1=1

    6

    M 1

    kNm

    14 14
     

    SV: Đào Thị Bính                                                       4                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ lực dọc    :  
    1 1

    N1

    kNm

    +Vẽ biểu đồ momen        do lực X2=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    X2=1    X2 =1

    M 2

    kNm

    8 8    
           
    +Vẽ biểu đồ momen     do lực X3=1 gây ra trên hệ cơ bản:
               
               
               

    X3=1            10

      10 M 3
    X3=1  
      kNm
      10  

    SV: Đào Thị Bính                                                       5                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Vẽ biểu đồ momen         do tải trọng q, lực P và momen M gây ra trên hệ :

    40kN/m

    120kNm

    100kN

    100kN

    Biểu đồ nội lực:

    120

    1600

    MP0

    kNm

    800                                    2400

    Xác định các hệ số và số hạng tự do trọng hệ phương trình chính tắc:

    11 =         +               =           (     8.8.   + 6.8 10) +         . 6.10.   .6 +       .14.14.   .14
                                       
                                                       
    +   .1.10.10 =                 +                                                            
                          . (   8.8.   .8 + 6.8.     8 )  =                    
                                                                   
    12 = 21 =                 =                        
                                                         
                            .8.10 =                                  
    13 = 31 =   .       =                                    
                                                             
                                                                                                               

    SV: Đào Thị Bính                                                       6                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                               Môn : Cơ học kết cấu 2
     
    22 =             =                     .8.8.     .8.2 =                                                            
                                                                         
                                                                                             
                                                            .8.8.10 =                                                    
    23 = 32 =                         =                                                        
                                                                                             
    33 =             =           .     10.10.   .10 +             10.8.10 =                        
                                                       
                                                                   
                                                                                                                           
    1P = .                                         .800.8.           + 1600.8.10 +     .     1600.10.   .6    
              =                                  
                                                       
        .120.14.     .14 =        
         
    2P =                                             .800.8.       .8       .800.8.     .8 1600.8.   .8 ) =    
                  =                          
                                                                               
                                                                                                                           
    3P = .                                                         .8.10 =                                          
            =                                                                                      
                                                                                                         
                                                                                                                 
    Kiểm tra các kết quả tính toán:  
         
    + Kiểm tra các biểu đồ   (i=   )
    Ta có:  
             

    Biểu đồ momen uốn tổng       :

    SV: Đào Thị Bính                                                       7                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    + Kiểm tra các hệ số của ẩn số trong hệ phương trình:

    ·  Theo hàng thứ nhất. Nhân             :                                  
                                                   
        =   . 16.8.10 +             . 6.10.   .6 +           .14.14.     .14    
                                       
                                           
      Mặt khác ta có:                                                          
    11 +  12 + 13 =     +           +     =     +         (đúng)
                               

    Chuyển vị do lực dọc gây ra là rất nhỏ so với momen nên ta coi như bằng 0

    ·  Theo hàng thứ hai. Nhân                           :                          
                                                   
              =   (     8.8.     .8 – 16.8         .8 ) =                
                         
                                               
      Mặt khác ta có:                                      
    12 + 22 + 23 =                                                     =             (đúng)
                                                           
    ·  Theo hàng thứ ba. Nhân               :                            
                                           
                        10.10.     .10               16.8.10 =          
              =                            
                                                 
      Mặt khác ta có:                                      
    13 + 23 + 33 =                                       =           (đúng)
                                                   
                                                                                                       
    • Kiểm tra tất cả các hệ số của ẩn số: Ta có:

    =       .(     8.8.    .8 + 16.8.16) +        .( 10.10.   .10 +  .6.10.    .6)

    • .14. .14 =

    Mặt khác ta có:

    11  +     12  +     13  +      21  +     22  +      23  +     31  +      32  +      33  =                                        +

    +                                                  =

    • Kiểm tra tất cả các số hạng tự do do tải trọng gây lên:

    Ta có:

    SV: Đào Thị Bính                                                       8                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

            .800.8.   .8 +   .8.16) +   .   1600.10.   .6
      =
                     

    .120.14.   .14 =

    Mặt khác ta có:

    1P +   2P 3P =                                             +                     =                     (đúng)

    Các hệ số và số hạng tự do đã tính đúng.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    Thay các hệ số vừ tính được vào hệ phương trình chính tắc sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D  = 0

    ï    11      1          12      2           13       3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P = 0

    Ta được hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    5.Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    • Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                       9                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ X1:  
      193,4052  
      193,4052 (M1).X1
        kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X2:

    193,4052

    193,4052 (M1).X1

    kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X3:

    1457,584

    1457,584

    (M3).X3

    kNm

    1457,584

    SV: Đào Thị Bính                                                     10                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN     Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ momen MP:      
        1457,584 120
         
    1406,5948 5,84462  
         
        50,9892  
        MP  
        kNm  
    632,8216 658,3156 571,2788
         

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    1406,5948

    1457,584

    50,9892

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     11                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    +Kiểm tra điều kiện chuyển vị:

    Ta có:

    .632,8216.8. .8     .50,9892.0,5751.16+ .658,3156.7,4249.16)

    .      1457,584.10.  .10

    +        .(                                             4,681305)                                                          .0,36261

    .( .451,2788.14.  .14+120.14.   .14)

    Với E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 104 (m4)

    Ta có:

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ nên có thể coi bằng 0 và do sai số trong tính toán gây nên. Điều đó chứng tỏ MP vẽ đúng.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Biểu đồ lực cắt:

    120,6594

    160,6595

    Q P

    145,758                                       kNm

    79,1027 88,6631 32,2342
     

    SV: Đào Thị Bính                                                     12                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Tách nút:

        160,6595 265,78736
         
    100 20,8973 20,8973  
      32,2342
         
    145,758   145,758  
         
    79,1027   88,6631 32,2342
    145,758   545,7584  
         

    Biểu đồ lực dọc:

    25,78736

    265,78736

    32,2342

    N P

    kNm

    20,8973

    145,758                                   545,7584

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm. Biết E = 2.108 kN/m2 J = 10-6 L41 (m4)

    +Lập trạng thái phụ “k” và vẽ biểu đồ momen   khi đặt một lực Pk=1 vào hệ tĩnh
    định được suy ra từ hệ siêu tĩnh (n=3)    

    SV: Đào Thị Bính                                                     13                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    I

    Pk =1 F M
     

    2J

    2J

    3J

    J                           J

    H D

    Vẽ biểu đồ        :

    6

    6 M k
      kNm

    14

    +Trạng thái “m” chính là nội lực và chuyển vị trong hệ cơ bản tĩnh định chịu tác dụng của các ẩn lực là biểu đồ MP:

    120

    1457,584

    1406,5948 5,84462
       
        50,9892
        MP
        kNm
    632,8216 658,3156 571,2788
       
    Chuyển vị ngang tai I:                      
      kP=MP.Mk=       .50,9892.0,58.16     .658,3156.(   .7,42))
           
        .(         4,68)         .0,36 =   5,735.10-3
                     

    Dấu “   “ chứng tỏ điểm I sẽ dịch chuyển sang phai một đoạn 0,5735 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     14                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

     

    2.1. Viết hệ phương trình chính tắc dạng số Ta biết:

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    Chọn hệ cơ bản giống như phần 1:

    Hệ phương trình chính tắc của hệ chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân tải trọng , nhiệt độ thay đổi va chuyển vị gối tựa:

    ìïd11 . X 1 + d12 . X 2 + d13 . X 3 + D1 p + D1t + D1 z = 0 íd 21 . X 1 + d 22 . X 2 + d23 . X3 + D 2 p + D 2 t + D 2 z = 0 ïîd 31 . X 1 + d 32 . X 2 + d33 . X 3 + D 3 p + D 3 t + D 3 z = 0

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.

    Ta tính các hệ số do tác động của nhiệt độ gây nên:

    ∑                                           ̅                ∑                          ̅

    Ta có biểu đồ lực dọc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     15                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Biểu đồ lực dọc      :

    0,8           X1=1

    X1=1

    0,8

    N 1

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X2=1    X2 =1

    1

    N 2

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X3=1  
    1 1
      N 3
    X3=1 kNm
    1 1

    Sử dụng các biểu đồ M1, M2, M3 ở phần 1 nên hệ số của ẩn số giống hệ phương trình ở phần 1.

    Xác định các số hạng tự do của phương trình chính tắc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     16                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1P =

    2P =

    3P =

    1t =     = 0,0255
       
    2t = 3t = 0  
    X1 làm gối D dịch chuyển sang phải một đoạn  1
    X3 làm gối H lún một đoạn  2
    Vậy: iz =  
    Tích số mang dấu + do phản lực cùng chiều với chuyển vị.
    1z = 1.0,01 = 0,01
    2z = 1.0,008 = 0,008

    Vậy ta có hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng , nhiệt độ và chuyển vị gối tựa gây nên MP.

    + Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                     17                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ              X1:

    1126,9812

    (M1).X1

    kNm

    2629,6228 2629,6228
     

    Biểu đồ              X2:

    (M2).X2

    kNm

    744,5352                 744,5352

    Biểu đồ              X3:

    2736,028

    2736,028

    (M3).X3

    kNm

    2736,028

    SV: Đào Thị Bính                                                     18                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biể đồ MP:    
        120
        1457,584
      1406,5948 5,84462
       

    50,9892

    MP

    kNm

    632,8216               658,3156                                                                        2509,6228

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    2726,9812

    2736,028

    9,0468

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     19                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    2.Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa). Lập trạng thái phụ “k”:

    Biểu đồ momen ở trạng thái “k”

    6

    6 M k
      kNm

    14

    Biểu đồ momen ở trạng thái “m”

    SV: Đào Thị Bính                                                     20                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN         Môn : Cơ học kết cấu 2
          1457,584 120
             
      1406,5948 5,84462  
           
          50,9892    
          MP    
          kNm    
    632,8216 658,3156   2509,6228
    = kP + +      
    Trong đó: = 0,0255      
      = 0,008 0,01 =   0,018    
    kP = MP.Mk = .0,046.9,0468.6,015 .1549,0596.9,954.10,682)
    .   5,55 + .2,1 = 0,044
    kP + + = 0,044 + 0,0255 0,018 = 0,0365m

    MP là biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Mk là biểu đồ momen ở trạng thái “k” dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Dấu “   ” chứng tỏ chuyển vị ngược chiểu với Pk=1 một khoảng: 3,65 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     21                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-%C3%B4t%C3%B4-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91%E1%BB%91t-trong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019

    ĐỀ BÀI

    Dựa vào các thông số động cơ đã cho bên dưới, tính toán nhiệt và xây dựng đồ thị công P-V, tính toán động học và động lực học của cơ cấu Piston- Khuỷu trục- Thanh truyền, vẽ đồ thị chuyển vị, vận tốc và gia tốc piston, dồ thị biểu diễn các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N và đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

    Các thông số động cơ:

    • Kiểu động cơ: Động cơ xăng, piston kiểu giao tâm.
    • Công suất: 60 kw.
    • Tỷ số nén ε =8,2.
    • Số vòng quay: 2400 v/ph.
    • Số xi lanh: 4.

    PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT.

    Bảng số liệu ban đầu của ĐCĐT

    Các số liệu của phần tính toán nhiệt
    TT Tên thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú
    1 Kiểu động cơ       Đ/cơ Xăng, không tăng áp
    2 Số kỳ t 4 kỳ  
    3 Số xilanh i 4  
    4 Góc mở sớm xupáp nạp a1 20 độ  
    5 Góc đóng muộn xupáp nạp a2 45 độ  
    6 Góc mở sớm xupáp xả b1 55 độ  
    10 Góc đóng muộn xupáp xả b2 30 độ  
    13 Công suất động cơ Ne 60 kw  
    14 Số vòng quay động cơ n 2400 v/ph  
    16 Tỷ số nén e 8.2    

     

     

    A- CÁC THÔNG SỐ CẦN CHỌN:

    1) Áp suất môi trường p0

    Áp suất môi trường p0 là áp suất khí quyển. Với động cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupap nạp nên ta chọn:

    Pk=  P0 = 0,1 (Mpa)

    2) Nhiệt độ môi trường T0

    Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm. Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupap nạp nên:

    T0 = 270C = 300 0K

    3) Áp suất cuối quá trình nạp pa

    Áp suất cuối quá trình nạp pa với động cơ không tăng áp ta có thể chọn trong phạm vi:

    Pa = (0,8 – 0,9)p0 = 0,9.p0 = 0,09.0,1 = 0.09 (MPa)

    4) Áp suất khí thải pr:

    Áp suất khí thải pr có thể chọn trong phạm vi:

    pr = (1,05-1,12).pk = 1,10.pk = 1,10.0,1 = 0,110 (MPa)

    5) Mức độ sấy nóng môi chất

    Mức độ sấy nóng môi chất   chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với động cơ Xăng ta chọn:

    6) Nhiệt độ khí sót (khí thải) Tr:

    Nhiệt độ khí sót Tr  phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Thông thường ta có thể chọn:

    Tr = (700 – 1000)  = 900

    7) Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t

    Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt t được chọn theo hệ số dư lượng không khí = 0,85 – 0.92 để hiệu đính:

    = 0,88

    t = 1.15

    8) Hệ số quét buồng cháy 2:

    Với các động cơ không tăng áp ta thường chọn hệ số quét buồng cháy 2 là:

    2 = 1

    9) Hệ số nạp thêm 1:

    Hệ số nạp thêm  1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí. Thông thường ta có thể chọn:

    1 = (1,02 – 1,07) = 1.03

    10) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z  phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ. Với các loại động cơ Xăng ta thường chọn:

    11) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b  tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các loại động cơ Xăng ta chọn:

    12) Hệ số hiệu đính đồ thị công :

    Hệ số hiệu đính đồ thị công  phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các động cơ Xăng ta chọn:

    B- TÍNH TOÁN CÁC QUẤ TRÌNH CÔNG TÁC:

    I.Tính toán quá trình nạp:

    1) Hệ số khí sót :

    Hệ số khí sót  được tính theo công thức:

    Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót có thể chọn:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    nằm trong khoảng giá trị (0,05÷0,15)

    2) Nhiệt độ cuối quá trình nạp :

    Nhiệt độ cuối quá trình nạp  được tính theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    Đối với động cơ xăng, nhiệt độ khí nạp Ta = (340 ÷400)k

    3) Hệ số nạp :

    Hệ số nạp  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    4) Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu :

    Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu  được tính theo công thức:

    Đối với nhiên liệu của động cơ Xăng ta có:  nên thay vào công thức tính  ta được:

    5) Lượng khí nạp mới :

    Lượng khí nạp mới  được xác định theo công thức:

    Trong đó:  µnl = 114

    6)Lượng sản vật cháy : a<1

    II. Tính toán quá trình nén:

    1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

    2) Chỉ số nén đa biến trung bình :

    Chỉ số nén đa biến trung bình   được xác định bằng cách giải phương trình:

    Thay các giá trị n1 vào hai vế của phương trình cho đến khi cân bằng 2 vế (sai số cho phép 0,2%) ta được:

    Với

    Vậy ta có sai số giữa 2 vế của phương trình là:

     

    3) Áp suất cuối quá trình nén :

    Áp suất cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    4) Nhiệt độ cuối quá trình nén  :

    Nhiệt độ cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta được:

    III. Tính toán quá trình cháy:

    1. Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử lí thuyết  được xác định theo công thức:

    2) Hệ số thay đổi phân tử thực tế :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác được:

    3) Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm  z :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z,  được xác định theo công thức:

    Trong đó ta có:

    Thay số ta được:

    4) Nhiệt độ tại điểm z :

    Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z  được xác định bằng cách giải phương trình sau:

    (**)

    Trong đó:

    là nhiệt trị thấp của nhiên liệu Xăng ta có:

    là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt 1kg nhiên liệu.trong điều kiện α<1 xác định như sau:

    là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp cháy cuối quá trình nén:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí sót:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy tại điểm z:

    Thay các giá trị  vào phương trình (**) ta tính được:

    Tz =2525,3(K)

    5) Áp suất tại điểm z: ( )

    Ta có áp suất tại điểm z được xác định theo công thức:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    Thay số ta được:

    IV. Tính toán quá trình giãn nở:

    • Hệ số giãn nở sớm :

    Hệ số giãn nở sớm được xác định theo công thức sau:

    Với động cơ xăng ta có: ρ =1

    2) Hệ số giãn nở sau :

    Ta có hệ số giãn nở sau  được xác định theo công thức:

    Với động cơ xăng :

    3) Chỉ số giãn nở đa biến trung bình :

    Ta có chỉ số giãn nở đa biến trung bình  được xác định từ phương trình cân bằng sau:

    Trong đó:  là nhiệt trị tại điểm b và được xác định theo công thức:

    QH*: là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.

    Với động cơ xăng :

    Thế vào ta được:

    Thay các giá trị n2 =(1,23-1,27) vào 2 vế phương trình đến khi cân bằng 2 vế với sai số <2%.

    Thay n2 = 1,23 ta tính dược vế phải phương trình bằng 0.23045

    Vậy sai số giữa 2 vế phương trình là:

    4) Áp suất cuối quá trình giãn nở :

    Áp suất cuối quá trình giãn nở  được xác định trong công thức:

    Thay số vào ta được:

    Pb = (0,34 ÷ 0.45) Mpa

    5) Tính nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb:

    Nhiệt độ cuối quá trình giản nở được tính theo công thức:

    Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr:

    Điều kiện:

    V. Tính toán các thông số chu trình công tác:

    1) áp suất chỉ thị trung bình :

    Với động cơ Xăng áp suất chỉ thị trung bình  được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    = >

    Thay số vào công thức trên ta được:

    2) Áp suất chỉ thị trung bình thực tế :

    Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung bình trong thực tế được xác định theo công thức:

    Với φđ = 0,97

    Thay số vào công thức trên ta được:

    3) Hiệu suất chỉ thị

    Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị:

    4) Hiệu suất có ích :

    Chọn hiệu suất cơ giới:

    Ta có công thức xác định hiệu suất có ích  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức trên ta được:

    5) Áp suất có ích trung bình :

    Ta có công thức xác định áp suất có ích trung bình thực tế được xác định theo công thức:

    6) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    8) Suất tiêu hao nhiên liệu :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

    Vậy thay số vào ta được:

    C-KẾT CẤU ĐỘNG CƠ:

    1) Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức:

    Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức:

    Vậy thay số vào ta được:

    Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh :

    Thay số vào ta được:

    D-DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG P-V:

    1)Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

    • Điểm a: cuối quá trình nạp, áp suất Pa, thể tích Va

    Va =  Vh + Vc = 0,935 + 0,130 = 1,065 (dm3)

    • Điểm c : cuối quá trình nén

    Pc = 1,61 (MPa)

    Vc = 0,130 (dm3)

    • ĐIểm z : cuối quá trình cháy

    Pz = 5,45 (MPa)

    Vz = Vc = 0,130 (dm3)

    • Điểm b : điểm cuối quá trình giãn nở

    Pb = 0,409 (MPa)

    Vb = Va = 1,065 (dm3)

    • Điểm r : cuối hành trình xả

    Pr = 0,11 (MPa)

    Vr = Vc = 0,130 (dm3)

    2)Dựng đường cong nén:

    Trong hành trình nén khí trong xi lanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1 = 1,37 từ phương trình :

    Pxn, Vxn là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu, chọn =0,29

    3)Dựng đường cong giãn nở:

    Trong quá trình giãn nở, khí cháy giãn nở theo chỉ số giản nở đa biến n2=1,23 từ phương trình

    Pxg, Vxg là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu =0,29

    4)hiệu đính đồ thị công P-V:

    Các điểm đặc biệt trên đồ thị:

    Tên gọi Ký hiệu Gía trị [độ] Áp suất [Mpa]
    Góc/điểm đánh lửa sớm c’ 20 1.1178
    Góc/điểm mở xupap nạp r” 25 0.11
    Góc/điểm đóng xupap nạp a’ 45 0.0907
    Góc/điểm mở xupap thải b’ 55 0.45
    Góc/điểm đóng xupap thải r’ 30 0.09
    Góc/ điểm áp suất cực đại trước hiệu chỉnh z   5.45
      z’   4.63
      z”   4.63
      c”   2.6
      b”   0.25

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PISTON- KHUỶU TRỤC- THANH TRUYỀN.

    A-ĐỘNG LỰC HỌC.

    Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Khối lượng nhóm piston  được cho trong số liệu ban đầu của đề bài là:

    Khối lượng quy về đầu nhỏ thanh truyền:

    Vậy ta xác định được khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

    1)  Lực quán tính:

    Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Với thông số kết cấu =0,29 ; R=54,5 mm ; =251,3 và [0;7200]

    2) Lực khí thể Pkt :

    Ta tiến hành khai triển đồ thị công  thành đồ thị  để thuận tiện cho việc tính toán sau này.

    3) Xác định lực .

    Ta tiến hành vẽ đồ thị  bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị và đồ thị

     

    4) Xác định lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và lực ngang N:

    Trong đó góc lắc của thanh truyền  được xác định theo góc quay  của trục theo biểu thức sau:

    6) Chuyển vị piston x

    Với  ;

    7)Tốc độ piston Vp

    Với  ;

    R=54,5 (mm) ;

    8)Gia tốc piston Jp :

    Với  ;

    R=54.5 (mm) ;

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-T%C3%ADch-V%C3%A0-X%C3%A2y-D%E1%BB%B1ng-H%E1%BB%87-Th%E1%BB%91ng-C%C3%A2n-Ki%E1%BB%83m-Tra-Tr%E1%BB%8Dng-T%E1%BA%A3i-%C3%94-T%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Phân Tích Và Xây Dựng Hệ Thống Cân Kiểm Tra Trọng Tải Ô Tô 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cân ô tô hiện nay đã trở thành 1 vấn đề cấp thiết , trang bị cho các nhà máy chế biến, cân hang hóa phục vụ công tác quản lý nhập xuất , nguyên vật liệu cho các xũng như là công cụ phục vụ cho các mô hình ISO,TQM….

    Cân ô tô góp phần quản lý , kiểm tra nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất và hàng hóa xuất kho .

    Cân ô tô giúp cho nhà máy kiểm tra được nguyên vật liệu tồn kho cũng như khả năng dự trữ tối đa của nhà máy giúp cho công tác quản trị cung ứng được dễ dàng hơn , nhà máy quản lý có thể tham chiếu số liệu báo cáo để có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu sản xuất thích hợp.

    Trên cơ sở đó , chúng em phân tích và xây dựng hệ thống cân kiểm tra trọng tải ô tô sản xuất thức ăn gia súc . Bài làm gồm 2 phần chính:

    Phần 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cân tải trọng , giới hạn thiết kế của từng thiết bị và sơ lược về 1 vài thiết bị quan trọng .

    Phần 2: Xây dựng hệ thống cân ô tô sản xuất thức ăn gia súc.

    Vì kinh nghiệm bản than cũng như kiến thức không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót .Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô.

    PHẦN I:

    TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÂN TẢI TRỌNG

    Ô TÔ

    Trong phần này chúng em phân tích khái niệm cơ bản của hệ thống giới hạn thiết kế cùng sơ lược 1 vài thiết bị quan trọng.

    Nguyên Lý Chung:

    Hệ thống cân ô tô hoạt động dựa trên công nghệ cân điện tử. Khi có áp lực của trọng tải xe lên mặt cân ,các cảm biến (loadcell) sẽ nhận tín hiệu và truyền đến hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box). Tại đây các tín hiệu từ các Loadcell sẽ được cộng lại và chia trung bình để tìm ra giá trị khối lượng của xe. Gía trị này sẽ được hiển thị qua màn hình thong qua một bộ chuyển đổi và hiển thị. Đó là Đầu cân – Chỉ thị cân (Indication) .Hệ thống sẽ được kết nối với máy vi tính để diều khiển và quản lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng của cân ô tô.

    Bộ phận chính có nhiệm vụ xác định giá trị trọng tải xe trong hệ thống cân ô tô là bộ phận cảm biến gồm các loadcell được kết nối với nhau. Loadcell nhờ vào cơ cấu các cảm biến đo có dạng – Á p trở (Tenzo) gắn trên nó.

    1.1.          Cấu tạo cơ bản của hệ thống cân ô tô

    a .Bàn cân :

    Có 3 mặt bàn cân chính tùy theo vật liệu cấu tạo :bàn cân thép ,bàn cân bê tông và bàn cân bê tông – thép.

    Hình 1.0: Mặt bàn cân

    Là thiết bị trực tiếp chịu tải trọng của xe là nơi gắn các cảm biến, hộp nối dây. Có nhiều kíc thước bàn cân khác nhau tùy vào người sử dụng mức cân. Kích thước bàn cân thường sử dụng là:

    – 3m x 8m :thường dùng 4 loadcell ,mức cân max <= 50 tấn

    – 3m x 10m : thường dùng 4 loadcell , mức cân max <= 60 tấn

    – 3m x 12m :thường dùng 6 loadcell, mức cân max<= 80 tấn

    – 3m x 16m:thường dùng 6 loadcell .mức cân max >= 80 tấn

    – 3m x 18m:thường dùng 8 loadcell,mức cân max .= 100 tấn

    1.2   Cấu tạo và nguyên lí hoạt động cảm biến áp trở ( Tenzo) :

    * Nguyên lí hoạt động chung: Cảm biến áp trở hoạt động dựa trên hiệu ứng áp trở (Piezo resistive effect): “ khi vật dẫn chịu biến dạng cơ học thì điện trở của nó thay đổi”

    Như ta đã biết điện trở của một vật dẫn được biểu diễn bằng biểu thức

    R = ρl/s

    Do chịu ảnh hưởng của biến dạng nên điện trở của cảm biến thay đổi một lượng ΔR. Ta có:

    ΔR/R = Δl/l + Δρ/ρ – ΔS/S

    Nếu gọi:

    εR = ΔR/R: lượng biến thiên tương đối của điện trở khi bị biến dạng

    εl = Δl/l: lượng biến thiên tương đối theo chiều dài

    ερ = Δρ/ρ: lượng biến thiên tương đối theo điện trở suất

    εS = ΔS/S: lượng biến thiên tương đối theo tiết diện

    Ta có thể viết lại dưới dạng:  εR = εl + ερ – εS

    Trong cơ học ta đã biết: εS = -2kpεl và ερ = cεv

    kp: hệ số Poisson

    c: hệ số Bridman

    v: thể tích

    εv = Δv/v : lượng biến thiên tương đối theo thể tích

    Mặt khác: εv = (1 + 2kp)εl

    Do đó: ερ = c (1 + 2kp)εl = mεl     ( m : hệ số )

    Từ các biểu thức trên ta có:  εR = εl(1 + 2kp +m) = Kεl

    K: độ nhạy của cảm biến áp trở

    – Với vật liệu lỏng ( thủy ngân,chất điện phân), V = l.S không đổi,

    kp = 0,5,bỏ qua m (m rất nhỏ) ta có K = 2

    – Với kim loại: kp = 0,24 ÷ 4 ta có K = 0,5 ÷ 4

    – Với chất bán dẫn: quan hệ giữa điện trở suất ρ và ứng lực σ được                                                                       biểu diễn bằng biểu thức :

                        ερ = k1σ = k1Eεl = mεl

    Trong đó:

    k1: hệ số

    E: môđun đàn hồi

    Do m rất lớn nên hệ số k = 1 + kp + m cỡ từ 100 ÷ 200 trong điều kiện bình  thường

    Cảm biến áp trở chia thành hai dạng cơ bản là áp trở kim loại và áp trở bán dẫn

    1.2.1

    Cảm biến áp trở kim loại

    Cảm biến áp trở kim loại được chế tạo theo 3 dạng cơ bản : dây mảnh,lá mỏng và màng mỏng

    1. Áp trở dạng dây mảnh: Gồm có dây điện trở uốn hình rang lược, đường kính 0,02 ÷ 0,03 mm. Hai đầu dây hàn với 2 lá đồng Berin hoặc đồng phốt pho để nối với mạch đo. Hai phía dán hai tấm giấy mỏng 0,1 mm hoặc nhựa polymide  ( 0,03mm) để cố định hình dáng dây,chiều dài dây L = nlo ( lo: độ dài một đoạn dây, n: số đoạn); n = 10-20 .Bình thường l0 = 8 ÷ 15 mm,có thể tới 100mm hoặc có thể nhỏ hơn 2,5 Chiều rộng a0 = 3 ÷ 10 mm. Điện trở dây R = 10 ÷ 150Ω và có thể tới 800 ÷ 1000Ω
    1. Áp trở dạng lá mỏng:

    Là một lá rất mỏng có độ dày 4 ÷ 12μm làm từ hợp kim Constantan, chế tạo theo phương pháp ăn mòn quang học. Ưu điểm là có kích thước nhỏ, hình dáng linh hoạt, độ nhạy lớn ít chịu biến dạng ngang do chế tạo và điện trở lớn

    1. Áp trở dạng màng mỏng:

    Chế tạo bằng phương pháp bốc hơi kim loại có độ nhạy cao bám vào một khung có hình dạng định trước, Ưu điểm là có thể chế tạo với hình dáng phức tạp, kích thước nhỏ,điện trở ban đầu lớn, độ nhạy cao

    Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo áp trở kim loại

    1. Áptrở dạng dây mảnh b)  Áp trởdạng lá mỏng
    2. Yêu cầu vật liệu chế tạo áp trở

    + Độ nhạy: Thông thường K nằm trong khoảng 1,8 ÷ 2,35 ± 0,1. Với hợp kim platin- vonfram K = 4,1

    + Hệ số nhiệt cần nhỏ vì điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ.       RT =  Ro [ 1 + αt(T – To)], trong đó Ro: điện trở ở nhiệ độ chuẩn To, do đó αt nhỏ sẽ làm cho cảm biến ít bị thay đổi khi nhiệt độ thay đổi

    + Điện trở suất: phải đủ lớn để giảm kích thước và độ dài dây

    + Vật liệu chọncần chịu được ứng lực lớnđể tránh đứt khi chế tạo vàsử dụng. Ứng lực tối đakhông nên biến dạng cốđịnh có trị số lớn hơn 0,2%( Độ lớn của giới hạn đànhồi đo bằng kgN/mm2)

    Bảng 1 :  Đặc tính một số vật liệu chế tạo áp trở kim loại

    Vật liệu Thành phần K α

     

    (10-6  1/oK)

    r

     

    (mm2/m)

    Constantan 60%Cu,

     

    40%Ni

    1,9÷2,1 ±50 0,46÷0,5
    Nichrome 80%Ni,20%Cr 2,1÷2,5 150÷170 0,9÷1,7
    Platin   5,1÷5,4 1700 0,2
    Manganin 84%Cu, 12%Mn, 4%Ni 0,47÷0,5 ±10 0,4÷0,45
    Karme 74%Ni, 20%Cr

     

    3%Cu, 3%Fe

    2,1    
    Platin-Vonfram 92%Pt,8%W 4,1    

    1.2.2. Cảm biến áp trở bán dẫn

    Cảm biến áp trở bán dẫn được chế tạo từ các chất bán dẫn như Silic, Germani, Asenua,… chia thành hai loại: loại cắt và loại khuếch tán.

    1. Loại cắt:

    Làmột mẩu cắt từ tấm đơn tinhthể pha tạp. Các mẩu cắt nàyđược gắn lên một giá đỡbằng nhựa có chiều dài l =0,1 ÷ 5 mm,  dày 10-2 mm

    Hình 1.2: Áp trở bán dẫnloại cắt

    1. Loại khuếch tán:

    Điện trở được tạo nên bằngcách khuếch tán tạp chấtnhư Sb, Ga, N…vào một phầncủa đế đơn tinh thể Silic đãpha tạp. Tùy theo loại tạpchất khuếch tán mà ta cóaáp trở loại n hoặc loại p.

    Hình 1.3: Áp trở bán dẫn loại khuếch tán

    1. Nguyên lí hoạt động:

    Bình thường các điện tử phân bố trong tinh thể bán dẫn bằng nhau, độ dẫn điện không thay đổi. Khi bị biến dạng, kích thước các ô mạng tinh thể thay đổi làm cho nồng độ điện tử trong vùng đó độ dẫn thay đổi theo làm cho điện trở bị thay đổi.

    1. Yêu cầu vật liệu chế tạo

    + Điện trở suất: ρ chịu ảnh hưởng của độ pha tạp và nhiệt độ

    • Ảnh hưởngcủa độ pha tạp: khi tăng độpha tạp, mật độ hạt dẫn tănglên làm cho điện trở suấtgiảm
    n + μρ = 1/[q(μnpp)]

     Trong đó:

    q: giá trị tuyệt đối của điện tích điện trở hoặc lỗ trống

    n, p: mật độ điện tử và lỗ trống tự do

    μn, μp: độ linh động của điện tử và lỗ trống

    • Ảnhhưởng của nhiệ độ: khinhiệt độ nhỏ hơn 120 oC, hệ số nhiệt dương và giảm dần khi độ pha tạp tăng lên; Ở nhiệt độ cao hệ số nhiệt âm và không phụ thuộc vào độ pha tạp

    Hình 1.4: Sự phụ thuộc ρ vào nồng độ pha tạp và nhiệt độ

    + Độ nhạy: Kphụ thuộc vào độ phatạp, độ biến dạng, nhiệt độ

    • Ảnh hưởng của độ pha tạp:khi độ pha tạp tăng, K giảm

    Hình 1.5: Sự phụ thuộc K vào độ pha tạp

    • Ảnh hưởngcủa độ biến dạng: K = K1 +K2ε + K2ε2

    Tuy nhiên với độ biến dạng dưới một giá trị cực đại nào đó thì K không đổi

    –   Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng, K giảm. Tuy nhiên khi độ pha tạp lớn (Nd = 1020 cm-3), K ít phụ thuộc nhiệt độ.

    Bảng 2 : Đặc tính của áp trở bán dẫn

    Vật liệu K α

     

    (10-6 1/oC)

    r
    Germani      
    Loại n -150 150 0,25.104
    Loại p +150 3000 ÷ 8000 1,1.104
    Silic      
    Loại n -130 6000 0,35.104
    Loại p +170 1300 7,8.104

    Ưu điểm của áp trở bán dẫn: là độ nhạy cao K = -200 ÷ +800,kích thước nhỏ 2,5 mm,dải nhiệt độ làm việc -250 ÷ +250 oC

    Nhượcđiểm: là độ bền cơ học kém

    Khi đo cảm biến áp trở được gắn vào bề mặt cấu trúc cần khảo sát,khi bề mặt cấu trúc bị biến dạng thì cảm biến cũng chịu một biến dạng như bề mặt cấu trúc.

    Hình 1.6: Cố định áp trở lên bề mặt khảo sát

    1: bề mặt

     

    2: cảm biến áp trở

    3: lớp bảo vệ

    4: mối hàn

    5 : dây dẫn

     

    6 : cáp điện

    7 : keo dán

    1.2.          Cấu tạo và nguyên lý của Loadcell.

    Mô hình vị trí lắp đặt của các loadcell trên bàn cân như hình vẽ dưới đây( cho bộ cảm biến dùng 6 loadcell)

    Các Loadcell

    Hình 1.7: Sơ đồ lắp đặt các loadcell

    Hình 1.8: Vị trí lắp đặt loadcell

    1. Cấu tạo:

    Gồm có trụ thép, chịu tác động trực tiếp của trọng lượng, trên trụ thép có gắn 4 cảm biến áp trở. Các áp trở trên được nối theo mạch cầu 4 nhánh.

    Hình 1.9: Hình ảnh Loadcell thực tế và cấu tạo

    1. Nguyên lý Loadcell

    Hình 2.0: Nguyên lý hoạt động loadcell

    Khi trụ thép chịu lực tác dụng (lúc này là trọng tải xe) sẽ bị biến dạng theo 2 trục khác nhau làm cho các áp trợ gắn trên 2 trục cũng biến dạng theo. Điện trở áp của 1 áp trở tăng lên đồng thời áp trở kia sẽ hạ xuống cùng đại lượng

    Lúc đó điện áp ra Ur tính theo công thức:

    Ura=e. .R

    Trong đó:

    R: là điện trở ban đầu của các áp trở

    : là độ biến thiên điện trở áp trở khi có biến dạng

    Điện áp Ura tỉ lệ với lực tác động (trọng lượng cuuar xe trong cân ô tô)

    Sự thay đổi điện áp ra này chính là tín hiệu của Loadcell mà ta cần. Tín hiệu này sẽ truyền đến hộp nối dây (junction box). Đây là tín hiệu tương tự Analog .

    Công nghệ giới thiệu trên là công nghệ analog. Ngoài ra hiện nay, ngoài công nghệ analog, trong các hệ thống cân ô tô còn sử dụng công nghệ Digital

    – Công nghệ số.

    Hình 2.1  : Loadcell digital

    Loadcell Digital có bộ vi xử lý riêng với công nghệ kỹ thuật số, tín hiệu xuất ra là tín hiệu số. Ngoài ra Loadcell digital có bộ chống sét riêng nên hoạt động tốt hơn trong những ngày mưa bão.

    So sánh công nghệ cân Analog và công nghệ cân Digital

    Công nghệ cân Analog Digital
    Độ chính xác Thấp hơn Cao hơn
    Tự động điều chỉnh các thông số môi trường Không
    Chống sét, chống nhiễu Không
    Tuổi thọ ,độ bền Thấp hơn Cao hơn
    Bảo trì Khó hơn dễ hơn
    Hoạt động tốt khi Phải có đủ các Loadcell Thiếu 1 vẫn hoạt động tốt
    Hiệu quả kinh tế Thấp hơn Cao hơn
    Dữ liệu cân lưu ở Loadcell không

    1.3.          Hộp nối dây – Hộp cộng tín hiệu (Junction Box)

    Hộp nối dây là nơi kết nối các Loadcell với nhau, tùy từng loại mà có thể kết hợp 4,6,8… loadcell lại với nhau.

    Hình 2.2 : Hộp nối dây 4 loadcell

    Nguyên tắc của hộp nối dây là cộng tất cả các tín hiệu loadcell nối vào nó rồi chia trung bình để tìm ra khối lượng chính xác của vật cần cân.

    Tín hiệu J-Box sẽ truyền đến đầu cân (Indicator)

    1.4.          Đầu cân –  Chỉ thị cân (Indicator)

    Đầu cân là tín thiết bị nhận tín hiệu Từ Loadcell thông qua hộp nối dây và thực hiện việc chuyển đổi A/D (Analog – Digital) từ đó hiện thị thông số  nhờ vào vi mạch và phần mềm trong nó. Thông thường Indicator cũng là bộ phận cấp nguồn cho Loadcell.

    Đầu cân được kết nối với máy tính được truyền dữ liệu qua cổng giao tiếp truyền thông  RS 232. Trên đầu cân có máy in để in phiếu cân. Nguồn cấp cho đầu cân có thể dung pin hoặc nguồn xoaychiều 220V

    Hình 2.3 :Đầu cân điện tử

    Ứng với công nghệ Digital cũng có loại Indicator chuyên việt. Loại này thực hiện chuyển đổi Analog/Digital nữa mà nhận trực tiếp tín hiệu từ loadcell để xử lý. Digital Indicator có khả năng kết nối nhiều Loadcell hươn Analog Indicator.

    1.6   Phân loại

    Tùy thuộc vào mặt bằng bố trí cân, môi trường và mục đích sử dụng cân nên phân ra nhiều hệ thống cân ô tô.

    Cân nổi Cân chìm Cân nửa chìm
    – Dễ dàng vệ sinh lắp đặt và hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm nhiều diện tích ( do có 2 dốc lên xuống cân)

    – Chịu ảnh hưởng nhiều từ môi trường

    – Thoát nước tốt

    – Tính thẩm mĩ kém

    – Chi phí móng cân thấp

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm ít diện tích

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ tốt hài hòa với môi trường xung quanh

    – Chi phí móng cao

    – Khó vệ sinh lắp đặt hiệu chỉnh sửa chữa

     

    – Chiếm diện tích trung bình

    – Chịu ảnh hưởng của môi trường ít hơn cân nổi

    – Thoát nước kém dễ bị ngập cân

    – Thẩm mỹ hươn cân nổi

    – Chi phí móng cao

    PHẦN 2:

    XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂN KIỂM Ô TÔ TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC.

    2.1 Mô hình hệ thống

    Hình 2.4: Mô hình hệ thống

    Hình 2.5: Sơ đồ liên kết các thiết bị trong hệ thống

     

    2.2 Các thiết bị cần và chức năng

    – Bộ biến đổi lực Loadcell : 6 loadcell

    – 1 hộp nối dây Junction Box

    – 1 bảng đèn led hiển thị

    – 1 đầu cân Indicator

    – 1 bộ máy tính và máy in

    – 1 bàm cân thép

    Các thiết bị phụ trợ kèm theo: bộ chống sét, bộ cáp điện, bộ giảm chấn

    Chức năng từng thiết bị

    Tên thiết bị Chức năng Số lượng
    Bộ cảm biến lực Cảm biến áp lực trọng tải xe và truyền tín hiệu về đầu cân 1 bộ 6 loadcell
    Hộp nối dây Nối các cảm biến 1
    Đầu cân Nhận tín hiệutừ bộ cảm biến  và xử lý 1
    Bảng đèn led Hiển thị khối lượng 1
    Bàn cân thép Là nơi lắp đặt các cảm biến và chịu trọng tải xe 1
    Bộ máy tính và máy in Điều hành lưu trữ và in phiếu cân 1

    2.3 Lựa chọn thông số cân thiết bị cân

    – Mức cân max: Do đặc thù là các hang hóa khô, nhẹ, nguyên liệu là các nông thủy sản. Vì thế chúng em sử dụng mức cân max là 30 tấn

    Phân độ chia: theo quy định cân cấp 3

    <10,000

    Với mức cân max 30 tấn và độ chính xác ta có thể chọn phân chia độ cân là 5kg

    2.4 Lựa chọn kích thước bàn cân

    Đa số các loại xe trong nhà máy đều là loại xe trung và nhỏ nên ta có thể lựa chọn bàn cân 3m x12m cho phù hợp tài chính

    2.5 Lựa chọn kiểu hầm móng

    Nhà máy thường đặt ở đồng bằng nên để dể cho bảo trì và sửa chữa nên chọn kiểu cân nổi

    Hình 2.6: Kiểu mầm móng và hướng

     

    2.6 Lựa chọn khung bàn càn và sàn cân

    Khung bàn cân là bộ phận đảm bảo sự vững chắc và ổn định lâu dài của cân. Hiện nay có 2 loại kết cấu khung bàn cân

    – Loại kết cấu tôn dập chữ U, chữ C, giá thành rẻ nhưng độ bền không cao thích hợp cho dự án ngắn hạn 1 vài năm

    – Loại kết cấu chữ I bằng thép đúc nhập khẩu ,độ bền cao , thích hợp cho nhưng dự án lâu dài.

    Trên cơ sở đó chúng em chọn loại chữ I để phục vụ cho nhu cầu lâu dài và tránh chi phí sữa chữa sau này.

    Các thông số khung và sàn cân như sau :

    – Dầm chịu lự dọc: I- 600

    – Dầm chịu lực ngang: I – 200

    – Sàn cân thép, tole mặt sàn 10mm

    Sàn cân được được sơn chống gi, oxi hóa sơn phủ màu đảm bảo thẩm mỹ

    2.7 Lựa chọn thiết bị

    Hiện nay Mettler – Toledo là tập đoàn hang đầu TG về lĩnh vực này nên các thiết bị đồng bộ của hãng đảm bảo sự tương thích giữa các thiết bị.

    Tên thiết bị Model Hãng SX
    Bộ cảm biến lực (6 loadcell) 0782 – 30T Mettler – Toledo
    Chỉ thị cân (Indicator) 8142 Pro hoặc KingBrid Mettler – Toledo
    Bảng đèn led hiển thị phụ   Mettler – Toledo
    Hộp nối dây (Junction Box)   Mettler – Toledo
    Bộ chống sét   Mettler – Toledo

    Các đặc tính từng thiết bị như sau :

    + Cảm biến lực Loadcell ( model 0782)

    –  Tải trọng 30 tấn/1 cái

    –  Khả năng chịu tải: 150% tải trọng

    –  Độ nhạy: 2mV/V

    –  Sai số tuyến tính: 0,02% R.O

    –  Sai số lặp lại: 0,02/0,01% R.O

    –  Cấp chính xác: Theo chuẩn quốc tế OIML, NTEP

    –  Nhiệt độ làm việc: -100C đến 400C

    –  Chịu được biến thiên nhiệt: -300C đến 700C

    –  Nguồn cung cấp: 5 – 15 VDC

    –  Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Chỉ thị cân (Indicator)

    – Độ phân giải theo tiêu chẩn TCCE, OMIL

    – Hiển thị 7 chữ số, màn hình Katot hiển thi khối lượng tinh, tổng, thực

    – Có khả năng lập trình được

    – Cổng kết nối vi tính RS 232/485/422

    – Nhiệt độ làm việc: 100VDC – 200VAC

    + Bnagr Led hiển thị phụ

    – Kích thước 200 x 600 x 100 mm

    – Hiển thị 6 số, số lớn, rõ, đẹp

    – Khả năng nhìn xa>= 20m

    – Cổng kết nối vi tính RS 232

    – Nguồn cấp 220VAC/50Hz

    + Hộp nối dây

    – Vỏ bằng sơn tĩnh điện, chống gỉ

    – Dây tín hiệu được bảo vệ bằng ống sắt

    – Cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP 68

    + Bộ chống sét

    – Khả năng cắt dòng sét 40KA

    – Chống sét cho dây pha và dây trung tính

    2.8 Sơ đồ khối

    Tải trọng xe lên sàn cân

     

     

    Loadcell
    Junction Box
    Chuyển đổi A/D
    Hiển thị số
    Truyền nhận dữ liệu
    Indicator
    Cáp truyển đổi

     

    Cổng giao tiếp

    Máy In
    Bảng LED
    Máy tính
    Sơ đồ khối hệ thống cân ôtô

    PHẦN 3 : KẾT LUẬN

    Trên đây là toàn bài làm của chúng em. Với bài làm trên chúng em đã đạt được 1 số kết quả và hạn chế;

    Kết quả:

    – Biết được khái niệm về hệ thống cân trọng tải ô tô cùng các thiết bị  cảm biến đã sử dụng trong hệ thống

    – Xây dựng được 1 hệ thống cân ô tô khá hoàn chỉnh với các thiết bị

    Với bản thân :

    +Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm

    +Tích lũy được kiến thức bổ ích.

    Hạn chế:

    +Làm bài còn sơ sài, nội dung chưa chuyên sâu, thiếu 1 vài hình ảnh quan trọng

    +Do không có kiến thức thực tế nên vẫn còn nhiều sai sót

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn Đầu tư tài chính: Phân tích danh mục đầu tư của hai công ty Phân bón và hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Masan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-L%C3%BD-Thuy%E1%BA%BFt-%C3%94-T%C3%B4-T%C3%8DNH-TO%C3%81N-S%E1%BB%A8C-K%C3%89O-C%E1%BB%A6A-%C3%94T%C3%94-CON.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Lý Thuyết Ô Tô TÍNH TOÁN SỨC KÉO CỦA ÔTÔ CON

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TÍNH TOÁN SỨC KÉO;

    Tính toán sức kéo ô tô nhằm mục đích xác định các thông số cơ bản của động cơ, của hệ thống truyền lực để đảm bảo chất lượng động lực học cần thiết của chúng trong các điều kiện sử dụng khác nhau, phù hợp với các điều kiện đã cho của ô tô. Từ đó để xác định các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kéo của ô tô như chỉ tiêu vận tốc lớn nhất, góc dốc lớn nhất của đường mà ô tô có thể khắc phục được, gia tốc lớn nhất của ô tô, quãng đường và thời gian tăng tốc ngắn nhất khi đạt vận tốc là lớn nhất . Các chỉ tiêu trên có thể tìm được khi giải phương trình chuyển động của ô tô bằng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp giải tích.

    Tài liệu tính toán sức kéo ô tô có thể làm tài liệu nghiên cứu cho nhiều đối tượng khác nhau như: Sinh viên cơ khí, thợ sửa chữa ô tô trong các gara cũng như những người có nhu cầu khác…

    Vì kiến thức còn hạn chế vì vậy tài liệu không thể không có những sai xót vì vậy mong nhận được những đóng góp của thầy giáo cũng như các bạn để tài liệu ngày càng được hoàn thiện.

     

    Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

              2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

    1. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

     

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

    1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80( km/h.)

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

    Error! No bookmark name given.

    2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l ==1.1

    Chọn  n=5000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 719 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

    3 . Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

         -Tính công suất động cơ ở số vòng quay khác nhau :

    Sử dụng công thức  Lây-Đec-Man:

    (mã lực)

    Trong đó Ne max và Nn là công suất cực đại và số vòng quay tương ứng.

    Ne và ne công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính ngoài của động cơ.

    • Tính mô men xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với vòng quay

    ne khác nhau :   Me = (kG.m)

    λ| =  là các đại lượng ne và nn đã biết ( với λ| = 0,2; 0,4 … 0,9;1: 1,1)

    λ 0.2 0.3 0.5 0.6 0.8 0.9 1 1.1
    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7

    Đồ thị đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.

    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét :

    Trị số công suất Nemax­ ở trên chỉ là phần công suất động cơ dùng để khắc phục các lực cản chuyển động. Để chọn động cơ đặt trên ô tô, cần tăng thêm phần công khắc phục các sức cản phụ, quạt gió, máy nén khí,… Vì vậy phải chọn công suất lớn nhất là:

    Nemax = 1,1*Nemax = 1.1*704=719(mã lực)

    –  Hệ số thích ứng của động cơ theo mô men xoắn:

    k==1,2   Memax=k*MN=1.2*103 = 123.6 (KG.m)

    III. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực chính trong trường hợp tổng quát được xác định theo công thức :

    it = ih . if . io

    Trong đó : ih là tỷ số truyền lực chính

    if là tỷ số truyền của hộp số phụ

    o là tỷ số truyền của truyền lực chính

    1. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính.

    i0 được xác định trên cơ sở đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ô tô ở số truyền cao nhất trong hộp số.

    i0 =

    rb= 0,35 m     : bán kính động lực học của bánh xe (m).

    ihn = 1 : tỷ số truyền của tay số cao nhất

    vmax  : vận tốc lớn nhất của ô tô  309( km/h).

    nv : số vòng quay của động cơ khi ô tô đạt tốc độ lớn nhất

    ipc =1.3

    i0 =  0.377.=1.8

    1. Xác định tỷ số truyền của hộp số

        2.1.Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    • Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động.
    • Theo ĐK chuyển động ta có :

    Pkmax  P +Pw

    Pkmax : lực kéo lớn nhất của động cơ phát ra ở bánh xe chủ  động.

    P: lực cản tổng cộng của đường .

    Pw     : lực cản không khí .

    Khi ô tô chuyển động ở tay số I ,vận tốc của ôtô nhỏ nên bỏ qua Pw

    Vậy :  Pkmax  P=.G

    .G

    suy ra :       iI

    f = 0,018

    α : góc dốc cực đại của đường =10o

    Ψmax là hệ số cản tổng cộng lớn nhất của đường

    Ψmax = f + tgαmax = 0.1164+ tg10o = 0.29

    • ih1 ≥ =15 (1)

    -Mặt khác Pkmax còn bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường:

    Pkmax   P=mk.G

    mk.G

    Theo điều kiện bám ta có :

    ihI

    G  : trọng lượng phân bố ở cầu chủ động

    = 0,8  : hệ số bám của mặt đường tốt.

    rb : bán kính làm việc trung bình của bánh xe .

    ih1 ≤     = 1.84(2)

    Từ (1) và (2) ta chọn lấy  ih1= 1.50

     

    2.Xác định tỷ số truyền của các tay số trung gian 

    • Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân.

    Công bội được xác định theo biểu thức;

    Trong đ: n – số cấp trong hộp số; n= 6

    – tỷ sổ truyền tay số 1, ih1 = 1.50

    – tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số. ih6 =1

    Tỷ số truyền tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    Trong đó: –  – tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,…,n-1)

    Từ hai công thức trên ta sẽ xác định được tỷ số truyền ở các tay số:

    +Tỷ số truyền của tay số II

    =

    +Tỷ số truyền của tay số III là :ih3 =

    +Tỷ số truyền của tay số IVlà :ih4 = 1.19

    + Tỷ số truyền tay số 5 là : ih5 =1.10

    + Tỷ số truyền tay số 6 là :1

    -Tỷ số truyền tay số lùi : i1= 1,2.ihi= 1,2* 1.50=1.8

    Kiểm tra tỷ số truyền tay số lùi theo điều kiện bám Pkl   P=G

    G

    Theo điều kiện bám ta phải có :

    ihI ≤     = 1.84

    Vậy il  1.8 < 1.84  là thỏa mãn điều kiện.

    Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số :

    Bảng 2: bảng tỷ số truyền của các tay số

    Tay số I II III IV V VI Số lùi
    Tỷ số truyền 1.5 1.39 1.29 1.19 1.1 1 1.8

    3 ) Lập bảng xác định vận tốc của ô tô tương ứng với từng số truyền.

    Vm = 0.377

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309

     

    PHẦN II

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÁC CHỈ TIÊU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ

     

    I. Cân bằng công suất của ô tô

    1. Phương trình cân bằng công suất

    Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động

    Nk = Nf  N i N +Nw

    Công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động

    Nk = Ne – Nr = Ne . = Ne .

    Nr công suất tiêu hao cho tổn thất cơ khí trong hệ thống truyền lực

    = 0,89 hiệu suất truyền lực.

    Nf  công suất tiêu hao cho lực cản lăn.

    Nf =  G.f.cos.

    • Công suất tiêu hao cho lực cản của không khí

    Nw =

    – Nj   Công suất tiêu hao cho lực cản quán tính  khi tăng tốc .

    N= .

    Trong đó :     j : gia tốc của ôtô.

    v : vận tốc chuyển động của ôtô.

    : hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay.

    g : gia tốc trọng trường.

    Tuy nhiên trong phương trình chỉ cần xác định thanh phần Nk ,Nf,Nw

    Ta thấy đường biểu diễn Nf là đường bậc nhất qua gôc tọa độ nên chỉ cần xác định 2 điểm.

    Nf0 = 0 và

    • Đương biểu diễn đồ thị Nw là đường cong
    • Các đồ thị Nk-v theo các số truyền .

    Bảng 4: Tính công suất của động cơ

    ne(v/p) 1000 1500 2500 3000 4000 4500 5000 5500
    Ne(PS) 167 261 449 535 667 704 719. 703.9
    Nk 155.31 242.73 417.57 497.55 620.31 654.72 668.67 654.63
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
                       

    –  Xét ô tô chuyển động trên đường bằng : Nc = Nf + Nw

    • Ta có bảng tính sau :

    Bảng 5: Tính công cản của động cơ  

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Nf 0 4.92 7.39 11.76 20.52 28.72
    Nw 0 0.88 2.96 8.72 13.71 23.70
    Nw+Nf 0 5.8 10.35 20.48 34.23 52.42

     

    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Nf 46.16 67.71 105.32 145.33 185.75 245.98
    Nw 46.29 79.98 146.03 214.29 301.06 404.62
    Nw+Nf 92.45 147.69 251.35 359.62 486.81 650.60

     

    1. Đồ thị cân bằng công suất (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trên đồ thị, đoạn nằm giữa Nk và (Nf + Nw) là công suất dư. Công suất dư này để khắc phục các công cản công lên dốc, công suất cản tăng tốc.

    II.Xác định chỉ tiêu về  lực kéo của ô tô:

    1. Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pki = Pf  Pi P + Pw

    Pk : Lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ động,    Pki =    ( kG ).

    • Pf : Lực cản lăn, Pf =f.G.cos.
    • Pi : Lực cản lên dốc . Pi =G.sin.
    • Pw : Lực cản không khí, Pw=.
    • P: Lực cản quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định),

    Pj =  .

    : Góc dốc của đường .

    • i=tg:Độ dốc của đường .
    • f : Hệ số cản lăn của đường .

    Bảng 6: Tính lực kéo PK theo tốc độ ô tô

    Me(KG.m) 119.6 124.6 128.6 127.7 119.4 112 103 91.7
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93       260.62
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.

    Bảng 7:Tính các loại lực cản theo tốc độ của ô tô

    V(km/h) 0 40 60 86 100 120
    f 0 0.018 0.018 0.02 0.03 0.035
    Pw 0 5.91 13.29 27.31 36.92 53.17
    Pf 0 32.24 32.24 36.93 55.40 64.63
    Pf+Pw 0 38.15 45.53 64.24 92.32 117.80
    V(km/h) 150 180 220 250 280 309
    f 0.045 0.055 0.07 0.085 0.097 0.1164
    Pw 83.08 119.63 178.71 230.77 289.48 352.55
    Pf 83.09 101.56 129.26 156.95 179.11 214.93
    Pf+Pw 166.17 221.19 307.97 387.72 468.59 567.48

    +)   Pki =

    Trong đó :     pki :lực kéo tương ứng ở cấp số i

    ii   : tỷ số truyền của cấp số i

    i0  :tỷ số truyền lực chính.

    Vi  : vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay                                              của trục khuỷu động cơ khi ôtô chuyển động ở cấp số i .

    Lực cản lăn Pf được xác định như sau :

    Với v ≤ 80 km/h thì f = fo = 0,018

    Pf = G.f đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành.

    Với v ≥ 80km/h thì f = 0,018 (1+) đồ thị có dạng đường cong bậc 2

    1. Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô (vẽ trên giấy Ao kẻ ly)

    Nhận xét:

    Trục tung biểu diễn lực Pk, Pf, Pw. Trục hoành biểu diễn vận tốc của ô tô theo km/h.

    * Đường PK6 (lực kéo khi xe chạy ở số truyền 6) cắt nhau với đường biểu diễn lực cản (Pf, Pw) tại A dóng xuống ta được Vmax =309  km/h

    Đồ thị Pf là đường thẳng // với trục hoành khi V < 80km/h và là đường cong bậc 2 khi V > 80km/h.

    Khoảng cách từ Pf + Pw đến Pki là lực kéo dư để khắc phục các lực cản khác.

     

    1. Giới hạn của đồ thị D theo điều kiện bám

    Ψ ≤ D ≤ Dφ

    Trong đó Ψ = f ± tgα

    D ≥ Ψ là điều kiện cần thiết khi ô tô chuyển động ở vận tốc của các số truyền khác nhau ( trường hợp không tăng tốc )

    • Điều kiện D ≤ Dφ là giới hạn của nhân tố động lực học D theo điều kiện bám. Dφ được xác định theo biểu thức :
    • Dφ = = –

     

    PHẦN III

    XÂY DỰNG ĐỒ THỊ DX

     

    1.Biểu thức xác định Dx

    -Trong thực tế ô tô có thể làm việc với tải trọng thay đổi khi đó ta có biểu thức xác định nhân tố động lực học như sau :

    Dx =  (1)

    mặt khác ta có      D  = (2)

    từ 1 và 2 suy ra : Dx.Gx = D.G

    = = tgα1

    -Trong đó : α1 là góc nghiêng biểu thị tỷ số giữa tải trọng của xe đang tính với khối lượng toàn bộ của xe

    – Gx : Khối lượng của ô tô ở tảI trọng đang tính Gx = Go + Gex

    – Khối lượng của ô tô ở trạng tháI không tải

    – Gex : Tải trọng của ô tô ở trạng thái đang tính

    – Trị số của α1 được biểu diễn theo các góc thứ nguyên ( 00) khi :

    Gx < G suy ra tgα1 < 1 , α1<450 ( non tải)

    Gx = G suy ra tgα1 =1 , α1= 450 ( đầy tải)

    Gx > G suy ra tgα1 >1 , α1> 450 ( quá tải)

    -Đồ thị nhân tố động lực học Dx (cũn gọi là đồ thị tia) được biểu diễn kết hợp với đồ thị D.Phần bên phải là đồ thị D khi ô tô chở đầy tải ,phần bên trái là đồ thị biểu diễn nhân tố động lực học khi xe chở tải thay đổi Dx hoặc φx ( trục hoành ) , trục tung biểu thị nhân tố động lực học D khi đầy tải.

    -Lập bảng giá trị nhân tố động lực học ;

    – Ta có Di = =( Pki – ).

                      

    Bảng 8: Tính đồ thị nhân tố D theo tay số

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    Pk1 858.04 893.92 922.61 916.16 856.61 803.51 738.95 657.88
    Pw1 5.22 11.74 32.61 46.96 83.49 105.67 130.45 157.85
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    Pk2 795.12 828.36 854.95 848.97 793.79 744.60 684.76 609.64
    Pw2 6.08 13.67 37.98 54.69 97.22 123.04 151.92 183.81
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    Pk3 737.92 768.77 793.45 787.89 736.68 691.03 635.50 565.78
    Pw3 7.05 15.87 44.09 63.50 112.88 142.87 176.38 213.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    Pk4 680.72 709.17 731.94 726.82 697.58 637.46 586.23 521.92
    Pw4 8.29 18.65 51.81 74.63 132.65 167.89 207.27 250.79
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    Pk5 629.23 655.54 676.58 671.85 628.18 589.23 541.90 482.45
    Pw5 9.7 21.83 60.65 87.33 155.24 196.48 242.57 310.39
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    Pk6 572.03 595.94 615.08 610.77 571.07 535.68 492.63 438.59
    Pw6 11.74 26.41 73.38 105.67 187.85 237.74 293.50 352.55
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046

     

     

     

    1. Đồ thị nhân tố động lực học Dx khi tải trọng thay đổi

                                         (vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    PHẦN IV

    XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ

    I.Xác định gia tốc của ô tô :

    1.Biểu thức xác định gia tốc

    J =­ *g

    -Khi ô tô chuyển động trên đường bằng ( α = 0 ) suy ra:

    Jm = * g

    Trong đó

    • m chỉ số tương ứng với tỷ số truyền đang tính m = 1 .. – D là nhân tố động học của ô tô khi chở đủ tải.

    – djm hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay được tính theo công thức sau:      djm = 1,05+ 0,05.i2hm

     

     

    Bảng 10: Tính giá trị của gia tốc theo tỷ số truyền và vận tốc

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    D1 0.455 0.470 0.475 0.464 0.412 0.372 0.325 0.267
    f 0.018 0.018 0.027 0.033 0.045 0.051 0.058 0.066
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    D2 0.421 0.435 0.436 0.424 0.372 0.331 0.284 0.227
    f 0.018 0.018 0.030 0.035 0.049 0.056 0.064 0.071
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    D3 0.390 0.402 0.400 0.386 0.333 0.292 0.245 0.188
    f 0.018 0.018 0.032 0.038 0.053 0.062 0.069 0.080
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    D4 0.359 0.368 0.363 0.348 0.301 0.250 0.202 0.145
    f 0.018 0.018 0.034 0.042 0.059 0.067 0.078 0.088
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    D5 0.330 0.338 0.328 0.312 0.252 0.209 0.160 0.092
    f 0.018 0.018 0.037 0.046 0.065 0.075 0.086 0.10
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    D6 0.299 0.304 0.289 0.269 0.204 0.159 0.106 0.046
    f 0.018 0.020 0.041 0.051 0.072 0.085 0.097 0.1164
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0

     

    – Đồ thị gia tốc(vẽ trên giấy Ao kẻ ly).

    2.Lập đồ thị xác định gia tốc của ô tô

    Nhận xét:  Vmax =  309 km/h

    – Ở tốc độ của ô tô Jvmax = 0 vì xe không còn khả năng tăng tốc.

    – Do ảnh hưởng của hệ số di1 nên j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1).

    II. Xác định thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc.

    1. Biểu thức xác định thời gian tăng tốc

    – Từ CT : j =  suy ra dt =

    – Suy ra:Khoảng thời gian tăng tốc từ v1 v2 của ô tô là:

    t1,2=.dv

    – Bảng giá trị gia tốc ngược

    V số 1 37.59 56.39 93.98 112.78 150.37 169.17 187.96 206.76
    j1 2.25 2.38 2.34 2.20 1.64 1.25 0.78 0.21
    1/j1 0.44 0.42 0.43 0.45 0.61 0.8 1.28 4.76
    V số 2 40.57 60.85 101.42 121.7 162.27 182.55 202.84 223.12
    j2 1.95 2.07 1.98 1.83 1.26 0.85 0.38 0.18
    1/j2 0.51 0.48 0.51 0.55 0.79 1.18 2.63 5.55
    V số 3 43.71 65.57 109.28 131.14 174.85 196.71 218.56 240.42
    j3 1.73 1.84 1.70 1.52 0.92 0.63 0.20 0.12
    1/j3 0.59 0.54 0.59 0.66 1.09 1.59 5.00 8.33
    V số 4 47.39 71.08 118.46 142.17 189.54 213.24 236.93 260.62
    j4 1.47 1.55 1.36 1.16 0.59 0.35 0.17 0.07
    1/j4 0.68 0.65 0.74 0.86 1.69 2.86 5.88 14.28
    V số 5 51.26 76.89 128.16 153.79 205.05 230.68 256.31 289.94
    j5 1.21 1.28 1.02 0.80 0.42 0.24 0.14 0.03
    1/j5 0.83 0.78 0.98 1.25 2.38 4.17 7.14 33.33
    V số 6 56.39 84.58 140.97 169.17 225.56 253.75 281.94 309.
    j6 0.95 0.98 0.65 0.38 0.29 0.15 0.09 0
    1/j6 1.05 1.02 1.53 2.63 3.45 6.67 11.11  

    -Đồ thị gia tốc ngược  ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

     

     

     

    1. Thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với :

    : là thời gian tăng tốc từ

    Với

    Suy ra thời gian tăng tốc toàn bộ

    : là số khoảng chia vận tốc từ

    là vận tốc trung bình thứ i

    : là vận tốc tại thời điểm i ( km/h)

    là vận tốc tại thời điểm i-1 ( km/h)

              4.Quãng đường tăng tốc của ô tô

    1. Biểu thức tính quãng đường tăng tốc

    Áp dụng công thức tính quãng đường :

    Từ phương pháp tính gần đúng ta có :

    Chia vận tốc từ  thành n khoảng ta có :

    Trong đó :

    là quãng đường tăng tốc được trong khoảng thời gian

    : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i

    Tổng quãng đường tăng tốc :

         Bảng 12: Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc

    tay số 1 Vi-1- Vi 037.59 37.5956.39 56.3993.98  
      Jtb 1.13 2.32 2.36  
      ∆t 9.24 2.25 4.42  
               
      ∆s 173.67 105.73 332.32  
               
    tay số 2 Vi-1- Vi 93.98101.42 101.42162.27 162.27 202.84  
      Jtb 2.16 1.62 0.82  
      ∆t 0.96 10.43 13.74  
               
      ∆s 93.79 1375.14 2508.31  
               
    tay số 3 Vi-1- Vi 202.84218.56    
      Jtb 0.29    
      ∆t 15.06    
             
      ∆s 3173.14    
             
    tay số 4 Vi-1- Vi 218.56236.93    
      Jtb 0.19    
      ∆t 26.86    
             
      ∆s 6117.23    
             
    tay số 5 Vi-1- Vi 236.93 256.31  
      Jtb 0.16  
      ∆t 33.65  
           
      ∆s 8298.76  
           
    tay số 6 Vi-1- Vi 256.31281.94 281.94309.  
      Jtb 0.12 0.05  
      ∆t 59.33 150.33  
             
      ∆s 15967.19 44418  
             
                   

     37.6 (s);  5413(m)
    5. Đồ thị thời gian tăng tốc và quáng đường tăng tốc
    ( vẽ trên giấy Ao kẻ ly ).

     

    Nhận xét:

    Vì trong quá trình tính toán còn có cả thời gian và quãng đường sang số. Nên trong quá trình vẽ đồ thị ta nên bỏ qua các thời gian va quãng đường đó.

     

    KẾT LUẬN

    Việc tính toán động lực kéo của ô tô chỉ có ý nghĩa về mặt lí thuyết do tính tương đối của các phép tính,và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chính xác so với thực tế.Trong thực tế ,việc nghiên cứu đánh giá chất lượng kéo của ô tô  được thực hiện trên đường hoặc trên các bệ thử chuyên dùng.

    ***************************************************************


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-K%E1%BA%BF-%C3%94-T%C3%94.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Thiết Kế Ô TÔ

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-To%C3%A1n-S%E1%BB%A9c-K%C3%A9o-%C3%94-T%C3%B4-Du-L%E1%BB%8Bch.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Tính Toán Sức Kéo Ô Tô Du Lịch

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực  phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.

    Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Lý thuyết ôtô -máy kéo ’’ chúng em được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học. Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc. Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo HOÀNG VĂN THỨC,  và các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Qua bài tập lớn này giúp sinh viên chúng em nắm được phương pháp thiết kế tính toán ôtô mới như : chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỷ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô máy kéo, đánh giá các chỉ tiêu của ôtô-máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo khả năng làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật ôtô.

    Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện bài tập lớn của mình hơn và cũng qua đó rút ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.

    Em xin chân thành cảm ơn !

     

    A : Thuyết minh:

    B: Trình tự tính toán:

    I: Xác định toàn bộ trọng lượng ôtô;

    Đây là loại xe ôtô du lịch chuyên lưu thông trên các loại đường, có công thức tính toán toàn bộ khối lượng xe như sau:

    G= G0 + ncGn +Gh

    Trong đó: G0 – trọng lượng bản thân ôtô

    nc – số chổ ngồi trong xe ôtô (cả người lái)

    G– trọng lượng trung bình của mỗi người

    G – trọng lượng hành lý

    k -Đối với loại xe này ta chọn : G0= 2145kg

    nc= 7

    Gn= 65 kg

    Gh­ =70 kg

    – Vậy ta có : G= 2145 + 5.65 +70 = 2670kg

    II: Chọn lốp

    Đối với loại xe này trọng lượng đặt lên bánh xe là 2670 kg ở ôtô du lịch trọng   lượng phân bố ra cầu trước và cầu sau gần như là bằng nhau, ở loại xe này ta chọn khối lượng phân bố vào cầu trước là 48,8% , vào cầu sau là 51,2%. Như vậy  khối lượng đặt vào cầu trước và cầu sau gần như là tương đương.

    Trọng lượng phân bố ra cầu trước: 1303 kg

    Trọng lượng phân bố ra cầu sau là: 1367 kg

    Do đó lốp trước và lốp sau ta sẽ chọn cùng một loại lốp và theo thông số lốp sau:

    • Bánh trước : 225/70 R 19
    • Bánh sau : 225/55 R 19

    III. Xác định công suất cực đại của động cơ (tối sửa)

    Xác định công suất của động cơ ứng với tốc độ cực đại của động cơ (Nev).

    Trong đó: – Hiệu suất truyền lực

    K – Hệ số cản khí động học (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4)

    F  – Diện tích cản chính diện. (m2)

    Vmax – Vận tốc cực đại của ôtô .( m/s)

    G – Trọng lượng toàn bộ ôtô, KG

    f – Hệ số cản lăn của mặt đường

    *Các thông số lựa chọn:

    1. Hiệu suất truyền lực chính

    Để đánh giá sự tổn thất năng lượng trong hệ thống truyền lực người ta dùng hiệu suất trong hệ thống truyền lực () là tỷ số giữa công bánh xe chủ động và công suất hữu ích của động cơ, thường được xác định bằng công thức thực nghiệm. Khi tính toán ta chọn theo loại xe như sau:

    xe du lịch: = 0,90…..0,93  nên ta chọn = 0,93

    b, K – Hệ số cản khí động học :

    Hệ số cản khí động học phụ thuộc vào mật độ không khí, hình dạng chất lượng bề mặt của ôtô (KG.s­­­­­­­­­­­­­­­2/m4). K được xác định bằng thực nghiệm:

    Đối với xe du lịch: đối với ôtô con thùng xe không có mui

    K= 0,04…..0,05  ( kG.s2/m4)

    ta chọn K=0,04   ( kG.s2/m4)

    c, F  – Diện tích cản chính diện

    Diện tích cản chính diện của ôtô là diện tích hình chiếu của ôtô lên mặt phẳng vuông góc với trục dọc của xe ôtô (m2). Việc xác định diện tích có nhiều khó khăn, để đơn giản trong tính toán người ta dùng công thức gần đúng sau:

    Đối với xe ôtô con:  F= m B0.H0 (m2)

    Trong đó: B0 – Chiều rộng toàn bộ của ôtô (m)

    H0 – Chiều cao toàn bộ của ôtô (m)

    Ta chọn các thông số là: B0 =1,983 (m) xe du lịch 7 chỗ ngồi

    H0 = 1,69 (m) , xe du lịch 7 chỗ

    Do đó F =2,681 (m2)

    -Các thông số đã cho: Vmax= 240 km/h =66,68 (m/s)

    f = 0,012

    áp dụng công thức ta có:

    Căn cứ vào loại động cơ để tìm công suất cực đại của nó

    (CV)

    Trong đó : a,b,c    -Các hệ số thực nghiệm, đối với động cơ xăng ta chọn: a = b =c = 1

    Đối với động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay ta chọn

    = 1,1

    IV. Xác định thể tích công tác của động cơ

    Thể tích công tác của động cơ được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    peN – áp suất hữu ích trung bình ứng với công suất lớn nhất của động cơ

    peN = 0,45 – 0,6   (Mpa)   chọn peN= 0,45 Mpa

    đổi sang đơn vị  (pa): peN = 0,45.106 pa

    nN – số vòng quay của động cơ ứng với công suất lớn nhất

    z – số kỳ của động cơ

    Nemax = 118,98 (kw)

    Vậy :

    Sau khi xác định được Nemax, Vc căn cứ vào loại động cơ có sẵn trên thị trường để chọn loại động cơ phù hợp hoặc đặt chế tạo loại động cơ mới.

    V. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính

    Tỷ số truyền lực chính (i0) được xác định đảm bảo tốc độ chuyển động cực đại của ôtô ở số truyền cao nhất trong hộp số. (i0 ) được xác định theo công thức:  i0 =

    Trong đó: nv­ –tốc độ vòng quay trục khuỷu động cơ khi đạt vận tốc lớn nhất(v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    ipc– tỷ số truyền của hộp số phụ hoặc hộp phân phối ở tỷ số truyền cao  nhất

    ihn­- tỷ số truyền cao nhất trong hộp số

    Vmax– vận tốc lớn nhất của ôtô (km/h)

    Thông số cho trước :Vmax= 240 (km/h)

    Thông số lựa chọn:

    + ihn=1

    + rb :bán kính của bánh xe. Khi tính toán sức kéo đối tượng nghiên cứu không phải là bánh xe thì ta có thể coi gần đúng:

    rb= r0  (*)

    Trong đó: r0– bán kính thiết kế của bánh xe

    – hệ số kể đến sự biến dạng của lốp đối với lốp có áp xuất cao ta chọn:  = 0,950

    mà:     r0= .25,4  (mm)

    với: B=8,9 -là bề rộng của lốp (inch)

    d=19 -là đường kính vành bánh xe (inch)

    thay vào (*) ta có bán kính làm việc trung bình của bánh xe

    rk= rb= 0,467.0,95=0,44(m)

    Mặt khác:

    Ta có: nv= .nN     (v/p)

    Trong đó:

    -nN số vòng quay trục khuỷu ứng với công suất lớn nhất (v/ph)

    – đối với động cơ xăng không hạn chế số vòng quay thì =1-1,1, ta chọn = 1,1

    Suy ra: nv=1,1.5800 =  6380 (v/ph)

    Vậy:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong này)

    VI. Xác định tỷ số truyền của hộp số và hộp số phụ (nếu có)

    1.  Xác định tỷ số truyền của hộp số

    1. Xác định tỷ số truyền của tay số 1

    Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định dựa trên cơ sở đảm bảo khắc phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà không bị trượt:

    pmax  ≤  pkl  ≤  p

    Do đó ihl được xác định theo điều kiện cản chuyển động;

    ihl=

    Trong đó :

    ­  max –hệ số cản cực đại của đường mà ôtô có thể khắc phục được

    G       -trọng lượng toàn bộ của xe  (kg)

    rb     – bán kính của bánh xe

    Memax– mô men xoắn cực đại của động cơ

    i0       – tỷ số truyền của truyền lực chính

    ipc     – tỷ số truyền số truyền cao của hộp số phụ

    tl    – hiệu suất truyền lực

    + Các thông số đã cho: Memax = 40 kg.m = 400Nm  (xe tham khảo BMW X6)

    + Các thông số lựa chọn:

    max   = 0,43

    tl  = 0,93

    +Các thông số đã tính toán trong các phần trên:

    G  = 2670 (kg)

    rb  =  0,467 (m)

    i0  =  4,25

    Thay các thông số vào công thức ta được:

    (do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong công thức này)

    Mặt khác lực kéo cực đại của ôtô bị hạn chế bởi điều kiện bám cho nên khi tính ihl xong ta phải kiểm tra lại theo điều kiện bám:

    ihl

    Trong đó : mp– hệ số phân bố lại tải trọng lên cầu chủ động khi truyền lực kéo

    Đối với cầu trước: mp=0,8 – 0,9     chọn mp= 0,9

    Đối với cầu sau   :  mp= 1,1- 1,2

    G- trọng lượng phân bố lên cầu chủ động

    Đối với loại xe này trọng lượng phân bố lên cầu trước khi có tải là:                        Gb1=1303  kg , cầu sau Gb2=1367 kg

    –  hệ số bám cực đại giữa lốp với đường

    có thể chọn trong khoảng: 0,6 – 0,8   chọn =0,8

    Vậy ta kiểm tra điều kiện bám:

    3,39 = ihl≤  =   = 5,6

    • ihl=4,53 => Đảm bảo yêu cầu
    1. Tỷ số truyền trung gian.

    * phương pháp phân phối theo cấp số nhân

    Công bội được xác định theo biểu thức:

    q= =

    Trong đó: n –số cấp trong hộp số

    ihl– tỷ số truyền tay số 1

    ihn– tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số

    Tỷ số truyền của tay số thứ i được xác định theo công thức sau:

    ihi­ =  =

    Trong đó: ihi­ –tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,3…….n-1)

    suy ra: i2= 3,3

    i3= 2,48

    i4=1,84

    i5=1,36

    i6=1

    * Tỷ số truyền của số cao nhất trong hộp số:

    Đối với hộp số có số truyền thẳng: i=1

    Đối với hộp số có số truyền tăng, chọn ihn trong khoảng ihn= 0,8…..0,9. Khi sử dụng số truyền tăng phải tính kiểm tra lại động lực học xem ở tỷ số truyền tăng công suất kéo có đủ hay không

    * Tỷ số truyền số lùi: (il)

    Tỷ số truyền số lùi trong hộp số thường được chọn trong khoảng

    il = (1,1………1,3)ihl

    Trong đó: ihl– tỷ số truyền tay số 1

    Đối với xe này ta chọn tỷ số truyền số lùi như sau:

    il = 1,3.3,59 = 5,9

    Chú ý:   Khi chọn tỷ số truyền số lùi ta phải kiểm tra lại điều kiện bám

     VII: Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay.

    Những động cơ không có bộ phận hạn chế số vòng quay thường được đặt trên những ôtô du lịch và ở một số xe tải tải trọng nhỏ

    Đường đặc tính của động cơ nhận được bằng cách thí nghiệm động cơ trên bệ thử, khi cho động cơ làm việc ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại, tức là mở bướm ga hoàn toàn ta sẽ nhận được đường đặc tính ngoài của động cơ, nếu bướm ga mở ở các vị trí khác nhau sẽ cho ta các đường đặc tính cục bộ. Như vậy ứng với mỗi loại động cơ sẽ có một đường đặc tính ngoài nhưng sẽ có rất nhiều đường đặc tính cục bộ.

    Khi không có đường đặc tính tốc độ ngoài bằng thực nghiệm,ta có thể xây dựng đường đặc tính nói trên nhờ công thức thực nghiệm của S.R.Lây Đecman.

    Công suất tại số vòng quay ne của động cơ:

    N­e= Nmax.

    Trong đó:Ne– công suất hữu ích của động cơ

    ne– số vòng quay của trục khuỷu

    Nmax-công suất có ích cực đại

    nN– số vòng quay ứng với công suất cực đại

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo từng loại động cơ

    đối với động cơ xăng ta chọn: a = b = c = 1

    để tính toán Ne được nhanh chóng ta chọn: k=

    lúc này  Ne = Nmax.k

    đại lượng k được xác định nhanh chóng theo bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    k 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6

    Từ các điểm trên ta sẽ xây dựng được đồ thị Ne=f(n) với số vòng quay và công suất cực đại tại giá trị  = 1,0 và k=1,00 và tốc độ lớn nhất tại giá trị = 1,1 và k= 0,98

    Khi có đồ thị Ne=f(n) ta có thể xây dựng đồ thị mômen quay của động cơ theo công thức sau:

    Me=  (kG.m)

    Me: đơn vị tính : ( N.m)

    Ne– tính theo đơn vị là: (KW)

    1CV(mã lực) = 0,7355   KW

    1kGm = 9,80665  N.m

    hoặc ta có thể tính Me theo công thức sau:

    Me= 716.     (kG.m)

    nên sau khi tính Me ta quy đổi ra kGm theo hệ số chuyển đổi ở trên.

    Ngoài ra để vẽ đồ thị công suất và momen quay của động cơ

    phụ thuộc số vòng quay ta cần chú ý đến mối quan hệ giữa công suất và moment quay bằng hệ thức liên hệ  S.R.Lây.Đecman sau đây:

    Mmax= 1,25MN và nM= 0,5nN

    Trong đó:   Mmax– moment quay cực đại của động cơ

    MN – moment quay khi ở công suất cực đại Nmax

                                             nM – số vòng quay khi moment quay cực đại Mmax

    nN– số vòng quay khi ở công suất cực đại Nmax

    Để xây dựng đường đặc tính công suất và đường đặc tính moment quay được thuận lợi khỏi nhầm lẫn ta đặt những trị số tính toán vào bảng sau:

       0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
    K 0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98
    Ne (kW) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,76 110,4 116,7 118,97 116,6
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4

    Từ các thông số trên ta đã xây dựng được đường đặc tính ngoài của động cơ xăng.

     Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ xăng không hạn chế số vòng quay được biểu diễn trên Ao

    Từ công thức:

    ta đã tính được Nev= 116,47 (kW)

    công suất này được biểu diễn ở điểm A trên đồ thị (hình 1) nghĩa là tương ứng với số vòng quay nv của động cơ và số vòng quay nv (tốc độ vòng quay trục của khuỷu động cơ khi đạt tốc độ lớn nhất) là 5800 (v/ph). Vị trí điểm A nằm bên phải vị trí điểm B. Điểm B là điểm ứng với công suất cực đại của động cơ Nmax = 118,97 (kW) có số vòng quay tương ứng là nN = 5186 (v/)ph)

    Số vòng quay tại nmin= 306 của trục khuỷu là số vòng quay nhỏ nhất mà động cơ có thể làm việc ở chế độ toàn tải. khi tăng số vòng thì môment và công suất của động cơ tăng lên. môment xoắn đạt giá trị cực đại Mmax=  40 kG.m ở số vòng quay nM =5000 và công suất đạt giá trị cực đại Nmax= 118,97 (kW) ở số vòng quay nN= 5800 (v/ph) .Động cơ ôtô chủ yếu làm việc trong vùng nM– nN.

    Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất sẽ giảm, chủ yếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát trong động cơ. Ngoài ra khi tăng số vòng quay sẽ làm tăng tải trọng động gây hao mòn nhanh các chi tiết động cơ. Vì thế khi thiết kế ôtô du lịch thì số vòng quay của trục khuỷu động cơ tương ứng với tốc độ cực đại của ôtô trên đường nhựa tốt nằm ngang không vượt quá 10 – 20 % so với số vòng quay của nN.

    VIII. Lập đồ thị cân bằng công suất của động cơ

    Đồ thị cân bằng công suất của ôtô là đồ thị biểu thị mối  quan hệ giữa công suất phát ra của động cơ và các công suất cản trong quá trình chuyển động ôtô phụ thuộc với tốc độ chuyển động hoặc số vòng quay của trục khuỷu động cơ.

    Ta có phương trình cân bằng công suất:  Ne = NT + Nf  ± Ni ± Nj ± N

    Trong đó:

    Nf – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lăn

    Ne – công suất của động cơ, lấy theo đường đặc tính ngoài.

    NT – công suất tiêu hao dùng cho hệ thống truyền lực

    Ni – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lên dốc

    N – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản không khí

    Nj – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản quán tính

    chú ý:

    N – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động lên dốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động xuống dốc

    Nj ­ – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động tăng tốc

    – lấy dấu  ( -) khi xe chuyển động giảm tốc

    Trong trường hợp tổng quát ta có phương trình cân bằng công suất:

    Nk= Ne–  Nt = Netl  = Nf + Ni + N  Nj

    Ta có:

    Nf=  G.f.v.cos

    Ni= G.v.sin

    Nj=

    N = k.F.v3 = W. v3

    Với:

    G: trọng lượng của ôtô

    f : hệ số cản lăn

    v : vận tốc của ôtô

    W: nhân tố cản của khôngkhí

    : góc dốc của mặt đường

    Phương trình cân bằng công suất của ôtô có thể biểu diễn bằng đồ thị

    N = f(v),

    chúng ta xây dựng đường công suất kéo: Nkt = Ne. tl

    Ne – lấy theo đường đặc ngoài , Ne=  f(ne)

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ quay của ôtô:

    Trong đó: ihi – tỷ số truyền của hệ thống truyề lực ở tay số thứ i

    ne– tốc độ vòng quay nhỏ nhất của trục khuỷu (v/ph)

    rb – bán kính của bánh xe (m)

    i0 –  tỷ số truyền của truyền lực chính

    Lập bảng giá trị – vi

    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0

    Tính công suất phát ra tại các bánh xe chủ động ( Nkt)

    ta có:    N­e= Nmax.

    với nN = 5800 (v/ph) ; Nmax= 118,97 (kW)

    thay vào công thức trên ta tính được các giá tri Ne:

    Xây dựng nhánh cản:

    Ta xây dựng cho trường hợp xe chuyển động ổn định và không leo dốc, do đó: N­I = N­j = 0.

    Công suất cản được xác định theo công thức:

    Nc = Nf  + N =+

    Bảng giá trị lựccản

    ne (v/p) 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    NK (CV) 25,66 40,08 54,87 61,14 82,3 93,7 102,6 108,5 110,5 108,4
    Nf6 (CV) 4,7 15,3 24,92 34,8 44,69 55,37 65,26 75,15 88,04 94,9
    Nw6 (CV) 0,05 1,68 2,6 200,8 44,2 80,1 137,6 210,2 304,5 423,6
    NC (CV) 4,75 16,7 32,52 55,6 88,9 139,4 202,9 285,3 389,5 518,5
               
     
     
     
       
    N+ Nứ
     
       
    N

                       Đồ thị cân bằng công suất của động cơ được biểu diễn trên  giấy Ao

     IX. Lập đồ thị cân bằng lực kéo.

    Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô, nghĩa là:      pk= f (v)

    Từ lý thuyết ta đã biết phương trình cân bằnglực kéo tổng quát của ôtô như sau:

    Trong đó:

    là lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động(kg)

    lực cản lăn (kg)

    lực cản của không khí (kg)

    lực cản lên dốc(kg)

    lực cản tăng tốc(kg)

    lực cản kéo móc(kg)

    Lực kéo của bánh xe chủ động được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    -mô men xoắn của bánh xe chủ động           (kgm)

    -bán kính lăn của bánh xe chủ động                (m)

    rbk = 0,467                                                           (m)

    – mô men xoắn của trục khuỷu động cơ         (kgm)

    – công suất động cơ                                         (CV)

    – số vòng quay của động cơ ứng với           (vòng/phút)

    –  Tỉ số truyền của truyền lực chính

    0 = 4,25

                       – Tỉ số truyền của hộp số tuỳ từng tay số tính toán

    = 3,39                                 = 1,84

    = 3,3                                  ih5=1,36

    = 2,48                                ih6=1

    – Hiệu suất truyền lực chung của ôtô ,  = 0,93

    Tính tỉ số Pk ở các số truyền khác nhau ta lập bảng sau:

                                            BẢNG  GIÁ TRỊ LỰC KÉO
    ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne (CV) 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59
    v1 (km/h) 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    Pk1 1857,9 966,6 742,4 715,5 662,1 616,2 571,7 523,6 471,5 412
    v2 (km/h) 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    Pk2 1803 946,9 773,1 696,1 644,5 600,4 556,6 509,9 458,8 401,9
    v3 (km/h) 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    Pk3 1355,5 707,1 581,1 523,1 485,4 451,2 418,3 383,3 34,8 301,1
    v4 (km/h) 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    Pk4 1005,7 524,6 431,1 388,2 359,3 334,7 310,3 284,4 255,8 224,1
    v5 (km/h) 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    Pk5 743,3 387,7 318,6 286,8 256,6 247,4 229,4 210,1 189,1 165,6
    v6 (km/h) 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    Pk6 546,5 285,1 234,2 210,9 195,3 181,9 168,6 154,5 134,5 121,8

    Xây dựng đồ thị lực cản:

    Để đạt tốc độ cực đại thì ôtô chỉ có thể đạt được trên đừơng bằng và không kéo móc, do đó khi xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo ta coi

    Pi =Pj = Pm =0

    do dó thành phần lực chỉ bao gồm cản lăn và cản gió:

    Trong đó:

    G- Trọng lượng toàn bộ xe ô tô 2670 (kG)

    f-  Hệ số cản lăn của đường va lốp

    K- Hệ số cản khí động học = 0,04 kG.s2/m4;

    F- Diện tích cản chính diện = 2,681  m2

    V- Vận tốc chuyển động của ô tô km/h.

    p = p = = 2670.0,04 =  106,8

    Từ đó ta có  bảng giá trị  P + P  như sau:

    V (Km/h) 13 38 63 88 112 140 165 190 215 240
      1,4 12 32 63 106 161 224 297 381 475
      108,2 118,8 138,8 169,8 212,8 267,8 330,8 403,8 487,8 581,8
    P
               
       
     
       
     
     
       
     
    P+P

     

     Đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các số truyền khác nhau của hộp số pKI, pkII, pkIII, …. trên trục hoành ta đặt các giá trị của vận tốc. đồ thị biểu diễn quan hệ giữa các lực nói trên và vậ tốc chuyển động của ôtô, được gọi là đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô

    Sau đó ta xây dựng đường lực cản của mặt đường  P = f(v). Nếu hệ số cản lăn và độ dốc của mặt đường không đổi thì đường lực cản tổng  cộng của mặt đường  P là một đường nằm ngang vì chúng không phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô (đường song song với trục hoành).

    Tiếp theo đó xây dựng đường cong lực cản không khí P , đây là một đường cong bậc 2 phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô. Các giá trị của đường cong lực cản không khí được đặt trên đường cong lực cản tổng cộng của mặt đường P..Như vậy ta đã được đường cong tổng hợp là tổng số lực cản của mặt đường P và lực cản không khí P, nghĩa là  P+  P. Đường cong giữa lực kéo tiếp tuyến PkIV = f(v) và đường cong P+  P = f(v) cắt nhau tại điểm A, khi chiếu điểm A xuống trục hoành, ta được vận tốc lớn nhất của ôtô vmax = 240 km/h. Tương ứng vói các vận tốc khác nhau của ôtô , thì các tung độ nằm giữa các đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong lực cản tổng cộng P+  P nằm về bên trái của điểm A là lực kéo dư của ôtô, ký hiệu là Pd , lực kéo dư nhằm để tăng tốc ôtô hoặc ôtô chuyển động lên dốc với vận tốc góc tăng lên.

    Chú ý ,tại giao điểm A ôtô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục độ dốc cao hơn.

    X. Lập đồ thị đặc tính động lực học của ôtô

    Chỉ tiêu về lực kéo chưa đánh giá được chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác. Bởi vì nếu hai ô tô có cùng lực kéo bằng nhau thì ô tô nào có nhân tố cản không khí bé hơn thì có chất lượng động lực học tốt hơn, và cho dù hai ô tô có cùng nhân tố cản đi nữa ô tô nào có trọng lượng bé hơn cũng tốt hơn. Chính vì vậy để đánh giá đúng đắn chất lượng động lực học của ô tô này so với ô tô khác ta đưa ra khái niệm nhân tố động lực học.

                       D =  =

    Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ của ô tô

    Vi = 0,377.  ( km/h)

    Trong công thức trên:

    Pk: Lực kéo tiếp tuyến (kG).

    Pw:Lực cản không khí ( kG).

    Me: Mô men xoắn của động cơ lấy theo đường đặc tính ngoài (kG.m)

    itli:   Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực ở tay số i.

    tl:   Hiệu suất truyền lực

    rd, rk: Bán kính động lực học và bán kính động học của bánh xe (m).

    K: Hệ số cản khí  động học (kG.s2/m4).

    F:  Diện tích cản chính diện (m2).

    V:  Vận tốc chuyển động của ô tô (km/h).

    G:  Trọng lượng toàn bộ ô tô (kG).

    ne:  Tốc độ vòng quay trục khuỷu (vòng/ phút).

    Từ các thông số trên ta có bảng giá trị:

    ne

     

    (v/p)

    306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Me

     

    kG.m

    64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14 0,13
    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14 0,13
    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1 0,08
    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01 0,01

     

     Đồ thị nhân tố động lực của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao

    Trong quá trình sử dụng thực tế, không phải lúc nào ô tô cũng tải đầy và tải trọng hàng hoá cũng như hành khách có thể thay đổi trong một phạm vi khá lớn như các loại ô tô vận tải, thậm chí có thể thay đổi nhiều hơn nữa nếu ô tô có kéo moóc.

    Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ta nhận xét rằng: Giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỷ lệ nghịch với trọng lượng toàn bộ của nó. Điều này cho phép chúng ta tính được nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng bất kỳ nào đó theo công thức: Dx.Gx = D.G

    Hay:Dx = D.

    Trong đó:

    Gx: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi chở với tải trọng thay đổi (gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng hàng thực tế chất lên xe Gex).

    Dx: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với trọng lượng mới

    G: Trọng lượng của ô tô khi đầy tải ( Gồm trọng lượng thiết kế G0 và trọng lượng chở hàng, hành khách theo định mức Ge).

    D: Nhân tố động lực học của ô tô tương ứng với khi đầy tải

    Để xác định đặc tính động lực của xe khi chở với tải trọng  thay đổi ta phải lập đồ thị D tương ứng gọi là đồ thị tia.

    Ta có:

    Với: : Là góc nghiêng của các tia ứng với số phần trăm tải trọng sử dụng từ trục hoành.

    Ta đem chất tải lên xe theo số phần trăm tải trọng định mức, ta sẽ xác định được trọng lượng toàn bộ của xe với trọng lượng chở hàng thực tế, từ đó ta tìm ra được góc  tương ứng với số phần trăm tải trọng nói trên. Ta thành lập theo bảng sau:

    % Tải trọng tính theo tải trọng định mức Quy ra trọng lượng Gex (kG) Gx = G­0 + Gex G = G0 + Ge a

     

    (độ)

    0 0 2610 3130 39,69
    20% 104 2714 3130 41,02
    40% 208 2818 3130 42
    60% 312 2922 3130 42,92
    80% 416 3026 3130 44,13
    100% 520 3130 3130 45
    120% 624 3234 3130 45,85
    140% 728 3338 3130 46,94
    160% 832 3442 3130 47,73
    180% 936 3546 3130 48,49
    200% 1040 3650 3130 49,48

    Dựa vào bảng trên, ta xây dựng được đồ thị dạng tia của nhân tố động lực học khi tải trọng thay đổi.   Xác định độ dốc lớn nhất của đường i mà xe có thể khắc phục được ở mỗi số truyền

    Ta có:     D = f + i

    => i = D – f  Với:   i = tga

    Trong đó:

    f = 0,04: Hệ số cản lăn mặt đường

    Số truyền Dmax Tốc độ Vmax (km/h) của xe ứng với lực Dmax i = tga a

     

    ( độ)

    1 0,69 70,8 0,20 11,31
    2 0,67 72,8 0,16 9,10
    3 0,5 96,19 0,13 7,41
    4 0,37 130,57 0,10 5,71
    5 0,27 176,7 0,09 5,21
    6 0,2 240 0,07 4,0

    XI. Lập đồ thị gia tốc của ôtô.

    Gia tốc của xe được xác định theo công thức:

    Trong đó:

    D-nhân tố động lực của xe

    -hệ số cản tổng cộng của đường

    g-gia tốc trọng trường(g=9,81m/s2)

    -hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay xe khi tăng tốc

    Để đơn giản khi tính HĐ 1: ta tính với trường hợp xe tăng tốc trên đường bằng ở các số truyền. Do đó =f(i=0)=0.04( Đã tính ở phần trước)

    Trị số có thể tính theo công thức gần đúng:

    =1,03+ai2h

    với a=0.050.07

    ih là tỉ số truyền của hộp số ở số h.

    Đối với loại xe du lịch này ta lấy a=0.05

    Ta có bảng giá trị cho từng tay số:

    i1= 3,39=1,6              i4= 1,84=1,19

    i2= 3,3=1,57               i5= 1,36=1,12

    i3= 2,8=1,33               i6= 1=1,08

    Tay số 1:

    i1= 3,39=1,6

    V1 3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37
    D1 0,69 0,36 0,29 0,26 0,24 0,22 0,2 0,18 0,14
    J1 4,48 2,45 2,02 1,84 1,72 1,59 1,47 1,35 1,1
    1/J1 0,21 0,41 0,5 0,54 0,58 0,63 0,68 0,74 0,91

    Tay số 2:

    i2= 3,3=1,57

    V2 3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1
    D2 0,67 0,35 0,28 0,25 0,23 0,21 0,2 0,18 0,14
    J2 4,44 2,44 2,00 1,81 1,69 1,56 1,5 1,37 1,12
    1/J2 0,23 0,41 0,5 0,55 0,59 0,64 0,67 0,73 0,89

    Tay số 3

    i3= 2,8=1,33

    V3 5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6
    D3 0,5 0,19 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,1
    J3 3,98 1,7 1,84 1,7 1,55 1,4 1,33 1,18 1,03
    1/J3 0,25 0,59 0,54 0,59 0,65 0,71 0,75 0,85 0,97

    Tay số 4

    i4= 1,84=1,19

    V4 6,8 20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57
    D4 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J4 3,38 1,24 1,56 1,4 1,32 1,15 1,07 0,91 0,74 0,58
    1/J4 0,3 0,8 0,64 0,71 0,76 0,87 0,93 1,1 1,35 1,73

    Tay số 5

    i5= 1,36=1,12

    V5 9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7
    D5 0,27 0,14 0,11 0,09 0,07 0,06 0,04 0,03 0,03 0,02
    J5 2,72 1,58 1,31 1,14 0,96 0,88 0,7 0,61 0,61 0,53
    1/J5 0,37 0,63 0,76 0,88 1,04 1,14 1,43 1,63 1,63 1,90

    Tay số 6:

    i6= 1=1,08

    V6 12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8
    D6 0,2 0,1 0,06 0,03 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01
    J6 2,18 1,27 0,91 0,64 0,64 0,55 0,55 0,45 0,45
    1/J6 0,46 0,79 1,10 1,57 1,57 1,83 1,83 2,2 2,2

    Đồ tị gia tốc và gia tốc ngược của ô tô được biểu diễn trên giấy Ao

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến vận tốc v2 sẽ là:

    tích phân này không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa sự tăng tốc của ô tô j và vận tốc chuyển động của chúng v. nhưng tích phân này có thể giải được bằng đồ thị dựa trên cơ sở đặc tính động lực học hoặc dựa vào độ thị gia tốc của ô tô

    j =f(v). Để tiến hành xác định thời gian ta cần xây dựng đường cong gia tốc nghịch ở mỗi số truyền khác nhau, nghĩa là xây dựng đồ thị 1/j = f(v).

    ở đây ta xây dựng đồ thị 1/j = f(v) ở số cao nhất của hộp số.

    Để tiện lợi cho tính toán lập đồ thị 1/j theo tốc độ V ta chọn tỷ lệ biểu diễn trên trục hoành ta chia ra các khoảng tốc độ 5– 10 m/s; 10 – 15 m/s…

    Theo đó ta xây dựng được bảng số liệu sau.

    v(km/h) 2 6 10 13 17 21 25 29 33 36
    v(km/h) 7 21 35 48 61 76 90 103 117 130
    Ne 306 916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800
    Ne 27,6 43,1 59 74,35 88,5 100,8 110,4 116,7 118,97 116,4
    Me 64,6 33,6 27,7 24,92 23,07 21,5 19,93 18,3 16,4 14,4
    D 0,37 0,11 0,15 0,13 0,12 0,1 0,09 0,07 0,05 0,03
    J 7,6 5,1 4,7 4,6 4,5 4,3 4,2 4,1 3,9 3,7
    1/J 0,11 0,14 0,21 0,21 0,22 0,23 0,23 0,24 0,25 0,27

    Từ các số liệu ở bảng trên ta xây dựng được đồ thị gia tốc ngược

    Chúng ta lấy một phần diện tích nào đó tương ứng với khoảng biến thiên vận tốc dv, phần diện tích được giới hạn bởi đường cong 1/j , trục hoành và hai tung độ tương ứng với sự biến thiên vận tốc dv, sẽ biểu thị thời gian tăng tốc của ôtô. Tổng cộng tất cả các diện tích nhỏ này lại, ta được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến vận tốc v2 và xây dựng được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô t = f(v).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I).

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  17m/s lên vận tốc 21m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). và (II)= 1,87. vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc21/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I) +(II) sẽ là 1,65+1,87 = 3,51 (S).

    Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  21m/s lên vận tốc 25m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bằng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65(S). (II)=1,87(S) và (III) = 3,51(S) vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 25m/s cần khoảng thời gian bằng diễn tích (I)+(II)+(III) sẽ 1,65+1,87+3,51 = 5,16(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 29m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) =3,51(S) và (IV) =5,16(S). vậy thời gian để ôtô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 29m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) = 10,32(S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  29m/s lên vận tốc 33m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S) .Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 33m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) =20,64 (S).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  33m/s lên vận tốc 36m/s thì cần có khoảng thời gian xác định bàng diện tích (I) + diện tích (II) + diện tích (III) + diện tích (IV) + diện tích (V) + diện tích (VI)

    Từ đồ thị gia tốc ngược ta xác định được diện tích (I) = 1,65 (S). (II)=1,87(S) , (III) = 3,51(S) , (IV) =5,16(S), (V)=10,32 (S),(VI)=20,64 (S).

    Vậy thời gian để ô tô tăng tốc từ vận tốc 13m/s lên vận tốc 36m/s cần khoảng thời gian bằng diện tích (I)+(II)+(III) +(IV) +(V) +(VI)=41,28 (S).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ hi thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Thời gian tăng tốc
    13m/s lên 17m/s 1,65 (S)
    17m/s lên 21m/s 3,51 (S)
    21m/s lên 25m/s 5,16 (S)
    25m/s lên 29m/s 10,32 (S)
    29m/s lên 33m/s 20,64 (S)
    33m/s lên 36m/s 41,28 (S)

    Sau khi xác định được mối quan hệ phụ thuộc giữa thời gian tăng tốc và tốc độ chuyển động rời, ta có thể xác định quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian tăng tốc và gọi là quãng đường tăng tốc.ta có

    Từ biểu thức                                     ;

    Ta suy ra :                                      ;

    Từ quãng đường tăng tốc s trong phạm vi biến đổi của tốc độ từ v1 đến v2 được xác định từ biểu thức sau;

    ;

    tích phân này cũng không thể giải được bằng phương pháp giải tích, do nó cũng không có quan hệ phụ thuộc chính xác về giải tích giữa thời gian tăng tốc và vận tốc chuyển động của ô tô. vì vậy chúng ta cũng áp dụng phương pháp giải bằng đồ thị trên cơ sở đồ thị  thời gian tăng tốc của ô tô.

    Chúng ta lấy một phần nào đó diện tích tương ứng với khoảng biến thiên thời gian  dt , phần diện tích được giới hạn bởi đường cong thời gian tăng tốc, trục tung và hai hoành độ tương ứng với độ biến thiên thời gian dt, sẽ biểu thị quãng đường tăng tốc của ôtô. tổng cộng tát cả các diện tích nhỏ này lại, ta được quãng đường tăng tốc của ôtô từ vận tốc v1 đến v2 và xây dựng được đồ thi quãng đường tăng tốc của ô tô phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của chúng.Giả sử ô tô tăng tốc từ vận tốc  13m/s lên vận tốc 17m/s thì ô tô đi  được quãng xác định bằng diện tích (I). diện tích

    (I) = 12,55 (m).Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  25m/s lên vận tốc 30m/s thì ôtô đi  được quãng xác định bằng diện tích (II). diện tích (II) = 38,26 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  30m/s lên vận tốc 35m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (III). diện tích (III) = 67,30 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  35m/s lên vận tốc 40m/s thì ôtô đi được quãng xác định bằng diện tích (IV). diện tích (IV) = 102,60 (m).

    Giả sử ôtô tăng tốc từ vận tốc  40m/s lên vận tốc 45m/s thì ôtô đi được quãng

    xác định bằng diện tích (V). diện tích (V) = 162,53 (m).Tương tự ta có diện tích (VI)=75,94 (m).

    Để thuận lợi cho xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc ta xây dựng bảng số liệu sau :

    ô tô tăng tốc từ vận tốc Quãng đường tăng tốc
    17m/s lên 21m/s 2,13 (m)
    21m/s lên 25m/s 5,7 (m)
    25m/s lên 30m/s 13,6 (m)
    30m/s lên 35m/s 31,64 (m)
    35m/s lên 40m/s 65 (m)
    40m/s lên 45m/s 75,94 (m)

    Đồ thị quãng đường tăng tốc của ôtô được biểu diễn trên giấy Ao


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

     

    CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]