Category: Cơ Khí

  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-NGUY%C3%8AN-L%C3%9D-M%C3%81Y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    ĐỀ SỐ I.

     
       

    Cho cơ cấu máy bào ngang như hình vẽ.

    • Chiều dài tay quay lAB = 0,15m;
    • Khoảng cách tâm lAC = 0,4m; (A, C nằm trên đường vuông góc với phương trượt x – x);
    • Khoảng cách y = 0,7m;
    • Chiều dài khâu 3: lCD = 0,8m;
    • Chiều dài khâu 4: lDE = 0,24m;
    • Vị trí tay quay: j1 = phương án số X.10 độ;
    • Vận tốc góc khâu dẫn: w1 = 10 rad/s (= hằng số);
    • Khối lượng các khâu: m1 » 0; m2 » 0; m3 = 20kg; m4 = 5kg; m5 = 50kg;
    • Vị trí trọng tâm các khâu: lCS3 = lDS3; lDS4 = lES4; S5 trên khâu 5 nằm theo phương thẳng đứng;
    • Mô men quán tính các khâu: JS3 = 0,2kgm2; JS4 = 0,03kgm2;
    • Lực cản: F = 1000N;

    Vị trí lực cản: f = 0,1m.

    1. Xác định vận tốc, gia tốc đầu bào K bằng phương pháp vẽ họa đồ.
    2. Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp động.
    3. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp, so sánh kết quả.

    YÊU CẦU

    1. Tất cả hình vẽ (họa đồ cơ cấu, vận tốc, gia tốc, họa đồ lực, tách khâu đặt lực,…) trình bày trên một tờ giấy vẽ A2; các ký hiệu, đường nét, chữ viết theo tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Phải ghi tên và tỉ lệ xích cho từng hình vẽ.
    2. Chọn tỉ lệ xích các hình vẽ theo tỉ lệ xích tay quay.

    Phải thu gọn lực quán tính.

    1. Một bản thuyết minh khoảng từ 8 đến 10 trang giấy A4, trình bày toàn bộ phần tính toán. Trong phần thuyết minh này ghi rõ ràng, ngắn gọn và cơ sở lý thuyết theo trình tự thực hiện và kết quả theo trình tự đó.
    2. Nộp bản thuyết minh + bản vẽ (bản in + file vào e-mail: [email protected]).

    HƯỚNG DẪN

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.
    2. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc đầu bào; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    3. Xác định lực quán tính các khâu (phải thu gọn lực quán tính) Pq3, Pq4, Pq5.
    4. Tách khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    5. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-C%C6%A1-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-cung-c%E1%BA%A5p-gia-c%C3%B4ng-ki%E1%BB%83m-tra-v%C3%A0-ph%C3%A2n-lo%E1%BA%A1i-ph%C3%B4i-d%C3%B9ng-PLC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ điện tử Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    Bài tập lớn Cơ điện tử: Hệ thống tự động cung cấp, gia công, kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC

    I.KHÁI QUÁT CHUNG

    Hiện nay ở Việt Nam kỹ thuật Vi điều khiển và kỹ thuật điều khiển dùng PLC đã phát triển rộng rãi và được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực tự động hóa trong công nghiệp.Trong đó hệ thống tự động kiểm tra và phân loại phôi dùng PLC Siemens S7-1200 là một trong số đó

    Hình 1: Hình ảnh mô hình hệ thống

    1.PLC Siemens S7-1200 là CPU có tiêu chuẩn đầu ra kỹ thuật số đầu ra 10-bit    và tiêu chuyển đầu vào kỹ thuật số 14-bit và 2 đầu vào kỹ thuật tương tự (Analog)

    Các thành phần của PLC S7-1200 bao gồm:

    – 3 bộ điều khiển nhỏ gọn với sự phân loại trong các phiên bản khác nhau giống như điều khiển AC hoặc DC phạm vi rộng

    – 2 mạch tương tự và số mở rộng điều khiển module trực tiếp trên CPU làm giảm chi phí sản phẩm

    – 13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau

    – 2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp thông qua kết nối PTP

    – Bổ sung 4 cổng Ethernet

    – Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230 VAC và điện áp 24 VDC

    Hình 2:PLC S7-1200

    2.Mô hình hệ thống kiểm tra và phân loại phôi

    Bao gồm hệ thống cảm biến(sensor) với nhiều loại cảm biến khác nhau,và các cơ cấu cơ khí như xi lanh khí nén,băng tải..,

    1. Thiết bị cảm biến quang học (Optical sensor)
    2. Thiết bị cảm biến quang học (Optical sensor)
    3. Thiết bị cảm biến chiều cao (Distance sensor)
    4. Thiết bị cảm biến màu sắc (Contrast sensor)
    5. Thiết bị cảm biến kim loại (Metal sensor)
    6. Xi lanh khí nén 1 chiều
    7. Động cơ bánh răng 1 chiều
    8. Bộ phản xạ
    9. Các kênh vật liệu

    Từ mô hình trên ta có thể khái quát lên sơ đồ làm việc của cụm như sau:

    Nguyên lý làm việc: Khi có vật thì bộ phận cảm biến (Sensor) báo tín hệu về cho bộ điều khiển (Controller),khi đó bộ điều khiển sẽ xử lý thông tin và sẽ điều khiển các cơ cấu chấp hành (Actuator) làm việc theo yêu cầu đặt ra khi nào cơ cấu chấp hành đưa vật liệu tới vị trí cảm biến thì cảm biến lại nhận  và đo tín hiệu và lại phát tím hiệu về bộ điều khiển cứ tuần tự như vậy bộ điều khiển lại xử lý thông tin tiếp và đưa ra tín hiệu điều khiển cơ cấu chấp hành theo chu kỳ khép kín như vậy.Ở đây ta nghiên cứu sâu về bộ cảm biến đo chiều cao (Distance Sensor )

    II: THÔNG TIN CẢM BIẾN CHIỀU CAO (DISTANCE SENSOR)

    Loại cảm biến chiều cao được sử dụng trong mô hình hệ thống kiểm tra và phân loại phôi này là cảm biến của hãng PEPPERL+ FUCHS

    Thông tin:

    Tên nhà sản xuất: PEPPERL+FUCHS

    • Model Number: UB300-18GM40A-U-V1
    • Mô tả sản phẩm: Hệ đầu đơn
    • Phạm vi cảm biến (Ngưỡng):35-300 mm
    • Phạm vi điều chỉnh:50-300mm
    • Vùng chết (Dead Band):0-35 mm
    • Tấm tiêu chuẩn: 100 mm x 100 mm
    • Độ trễ (Response delay): 50 ms
    • Điện áp làm việc :10-30 V
    • Dòng điện không tải: ≤ 20 mA
    • Input: Có 1 chương trình đầu vào

    Giới hạn thấp A1:-…+1 V

    Giới hạn cao A2: 4 V…

    Trở kháng đầu vào: > 4.7 kΩ

    Khoảng xung: ≥ 1 s

    • Output: Tín hiệu tương tự (Analog):0-10 V
    • Lắp đặt mặc định: Giới hạn A1:50 mm

    A2:300 mm

    • Độ phân giải: 0.4 mm ở khoảng cảm biến tối đa
    • Ảnh hưởng của nhiệt độ: ± 1.5% giá trị
    • Nhiệt độ làm việc tốt nhất: -25 … 70 °C (-13 … 158 °F)
    • Nhiệt độ bảo quản: -40 … 85 °C (-40 … 185 °F)

    Hình 4:Bản vẽ cả biến chiều cao(Distance sensor )

    Hình 5: Biểu đồ đo lường của cảm biến

    Đầu vào chương trình Liên Kết Đầu ra PLC
    1 Động cơ băng tải Band Rotate X Q 0.0 Đàu ra KTS
    2 Tiến/Lùi băng tải Band Forw/Back X Q 0.1
    3 1.Thiết bị chia tách 1.Separator Off X Q 0.2
    4 2.Thiết bị chia tách 2.Separator Off X Q 0.3
    5 3.Thiết bị chia tách 3.Separator Off X Q 0.4
    6 Đèn cảnh báo xanh Green Warning X Q 0.5
    7 Đèn cảnh báo vàng Yellow Warning X Q 0.6
    8 Đèn cảnh báo đỏ Red Warning X Q 0.7
    9 Đèn hệ thống sẵn sàng System Ready X Q 1.0
    10 —-     Q 1.1
            AQ0(V) Đầu ra Alnalog
            AQ0(I)
            M
    Đầu ra hệ thống Liên Kết Đầu vào PLC
    1 Nút khởi động Start Button X I 0.0 Đầu ra KTS
    2 Nút dừng Stop Buton X I 0.1
    3 Vật liệu đến Material Arrive X I 0.2
    4 Dừng vật liệu Material Stop X I 0.3
    5 Cảm biến chiều cao Distance Sensor X AI0
    6 Cảm biến màu sắc Contrast Sensor X I 0.4
    7 Cảm biến kim loại Metal Sensor X I 0.5
    8 —-     I 0.6
    9 —-     I 0.7
    10 —-     I 1.0
    11 —-     I 1.1
    12 —-     I 1.2
    13 —-     I 1.3
    14 —-     I 1.4
    15 —-     I 1.5
    5 Cảm biến chiều cao Distance Sensor X AI0 Đầu ra Ânlog
      —-     AI1
      —-     M

    Bảng các cổng của PLC

    Dựa vào bảng trên ta có thể thấy cảm biến đo chiều cao được nối vào cổng AI0 của PLC và cổng AI0 của PLC là cổng vào tín hiệu tương tự.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nghiên cứu hệ thống truyền dẫn vô tuyến và áp dụng cho mạng thông tin hàng hải Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-kh%E1%BB%9Fi-%C4%91%E1%BB%99ng-Toyota.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Trang bị điện ô tô Hệ thống khởi động Toyota

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kĩ thuật chế tạo 1 Phương pháp luyện kim bột

    Bài tập lớn Kĩ thuật chế tạo 1 Phương pháp luyện kim bột

    Bài tập lớn Kĩ thuật chế tạo 1 Phương pháp luyện kim bột

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Luật Hình sự


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kĩ thuật chế tạo 1 Phương pháp luyện kim bột

    1. Giới thệu chung

    1.1. Lịch sử phát triển:

    Khoảng 60 năm trở lại đây, trên thế giới xuất hiện một ngành kỹ thuật mới, tuy còn non trẻ nhưng phát triển với tốc độ nhanh, ngày càng chiếm lĩnh được thị trường, đó là ngành luyện kim bột. Tuy mới ra đời nhưng sản phẩm của luyện kim bột đã được áp dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế quốc dân.

    1.2. Nguyên lý làm việc

    Quy trình sản xuất luyện kim bột trải qua các công đoạn:

    • Sản xuất bột kim loại, hợp kim hoặc bột gốm.
    • Trộn bột kim loại,bột hợp kim với chất dính và chất phụ gia.
    • Tạo hình sản phẩm: tạo ra sản phẩm có hình dáng theo yêu cầu nhưng chưa có liên kết bền giữa các hạt bột vật liệu.
    • Thiêu kế (gia công nhiệt): tạo liên kế bền giữa các hạt vật liệu và độ bền cần thiết cho chi tiết.
    • Gia công tinh: tinh chỉnh kích thước, ép lại, nhiệt luyện…

    Trong thực tế không nhất thiết phải đúng trình tự như trên, đôi khi có thể tiến hành hai nguyên công đồng thời, thí dụ tạo hình và thiêu kế đồng thời.

    1.3. Ưu nhược điểm của luyện kim bột:

    Ưu điểm công nghệ luyện kim bột:

    – Nguyên liệu được sử dụng gần như triệt để ( hư hao nguyên liệu ít ).

    – Sản phẩm ra có tính đồng nhất cao và ít phải gia công.

    – Có khả năng tạo ra các vật liệu mà các phương pháp nấu đúc truyền thống không thể tạo ra được. Ví dụ như các hợp kim đồng – graphit, đồng – graphit – teflon, hợp kim cứng, …

    – Có thể điều chỉnh thành phần bột theo ý muốn với độ đồng đều rất cao.

    Hình 1. Sản phẩm luyện kim bột có tính đồng nhất cao

    Tuy nhiên, công nghệ vật liệu bột cũng có một số nhược điểm sau:

    – Khả năng sản xuất khối lớn hàng loạt không bằng phương pháp nấu đúc truyền thống, chỉ áp dụng cho các chi tiết nhỏ và vừa.

    – Công nghệ vật liệu bột chỉ có ưu thế khi chế tạo vật liệu chứa lỗ xốp và vật liệu kết hợp.

    – Vật liệu kim loại bột có độ bền thấp hơn vật liệu truyền thống do trong tổ chức có nhiều lỗ xốp và màng oxit trên biên giới hạt. Độ xốp và màng oxit trên biên giới hạt là nguyên nhân làm cho vật liệu bột có độ bền thấp hơn và tính dòn cao hơn so với vật liệu cùng loại chế tạo bằng phương pháp nấu đúc.

    1.4. Người ta dùng phương pháp kim loại bột để chế tạo :

    1- Hợp kim cứng : để sản xuất vật liệu cắt gọt có tính chịu nóng cao tới 1000oC, tốc độ cắt đến hàng trăm m/ph. Loại này sử dụng bột WC, TiC, TaC và một lượng nhỏ côban làm chất kết dính. Có thể dùng một, hai hoặc ba cácbit và tương ứng sẽ có hợp kim cứng một, hai hoặc ba cacbit. Ví dụ, loại một cacbit WCCo15; loại hai cacbit WCTiC14Co8, loại ba cacbit WCTiC4TaC3Co12.

    2- Vật liệu làm đĩa cắt : dùng các vật liệu siêu cứng như kim cương nhân tạo hoặc nitrir bo BN. Chất kết dính là bột B, Be hoặc Si. Ép nóng dưới áp lực và nhiệt độ cao hoặc rất cao tùy thuộc yêu cầu công nghệ.

    Hình 2. Đĩa cắt từ luyện kim bột

    3- Vật liệu mài : dùng bột SiC, chất kết dính là nhựa hữu cơ hay gốm thủy tinh.

    4- Vật liệu kết cấu trên cơ sở nhôm và hợp kim nhôm ( SAP; SAAP ) hoặc trên cơ sở sắt và thép, hoặc trên cơ sở đồng và hợp kim đồng.

    5 – Chế tạo thép gió theo phương pháp kim loại bột có thể tạo ra mác thép gió hợp kim hóa cao và dụng cụ có hình dạng phức tạp. Độ bền cao hơn so với phương pháp cổ điển 1,5 – 3 lần.

     

     

     

     

     

     

    Hình 3. Thép gió sản xuất từ luyện kim bột

    6- Bạc xốp tự bôi trơn: dùng bột đồng hoặc sắt và một lượng nhỏ grafit. Người ta chế tạo bạc có độ xốp 10-25% và cho thấm dầu nhớt trong chân không ở nhiệt động khoảng 70oC.

    7- Chế tạo vật liệu ghép từ những vật liệu có tính chất khác biệt, một số loại vật liệu mới.

    2. Các phương pháp chế tạo bột kim loại:

    2.1.  Tạo bột bằng phương pháp hóa học

    2.1.1.  Tạo bột bằng phương pháp hoàn nguyên

    Trong luyện kim bột, phương pháp hoàn nguyên được sử dụng rộng rãi để sản xuất hầu hết các loại bột kim loại. Phương pháp này vừa tạo bột, vừa ủ bột. Có 2 loại hoàn nguyên cơ bản đó là hoàn nguyên oxit và hoàn nguyên nhiêt kim.

    + Hoàn nguyên oxit: Đây là một trong những phương pháp phổ biến nhất, đơn giản nhất, rẻ nhất để sản xuất bột kim loại trong công nghiệp.

    Tất cả các quá trình hoàn nguyên là quá trình trao đổi chất hoàn nguyên và chất được hoàn nguyên. Chất hoàn nguyên là chất ở nhiệt độ phản ứng có ái lực hóa học với oxy lớn hơn ái lực hóa học với oxy của chất được hoàn nguyên.

    Trong công nghiệp sản xuất bột, chất hoàn nguyên được sử dụng phổ biến là chất hoàn nguyên thể khí H2, CO hay hỗn hợp khí H2 + CO, khí thiên nhiên, v.v…

    + Hoàn nguyên nhiệt kim: Phương pháp này được ứng dụng để sản xuất ra kim loại hay hợp kim từ chất hóa học của chúng dựa trên cơ sở ái lực hóa học của chất hoàn nguyên với oxy, clo, flo, v.v… lớn hơn ái lực hóa học của kim loại được hoàn nguyên.

    Điều kiện đặt ra là sản phẩm hoàn nguyên và chất hoàn nguyên không được tạo thành hợp kim. Nhiệt độ bay hơi phải cao để tránh mất mát do bay hơi. Phương pháp này không được ứng dụng rộng rãi, thường được dùng để sản xuất các kim loại khó hoàn nguyên như Cr, Ti, Zn,U.

    • Ngoài ra trong nhiều trường hợp chất hoàn nguyên không dùng kim loại mà dùng hợp chất hyđrua của chúng.

    Đối với quá trình hoàn nguyên nhiệt kim, chất hoàn nguyên phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:

    • Chất hoàn nguyên phải được hoàn nguyên hoàn toàn khi nhiệt cung cấp từ bên ngoài thấp.
    • Lượng dư của chất hoàn nguyên cũng như xỉ tạo ra dễ dàng tách khỏi kim loại.
    • Chất hoàn nguyên phải có độ sạch cao.
    • Chất hoàn nguyên phải rẻ tiền, dễ kiếm.

    2.1.2. Tạo bột bằng phương pháp điện phân

    Sản xuất bột bằng phương pháp điện phân dung dịch ngày nay có thể cạnh tranh với các phương pháp tạo bột khác đặc biệt là để chế tạo bột Fe và Cu. Chế tạo bột bằng phương pháp này có rất nhiều ưu điểm như độ sạch cao, tính ép tốt, khả năng thiêu kết tốt, sản phẩm nhận được có lý tính ổn định. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao, ở mọi quy mô sản xuất lớn cũng như bé. Có thể sử dụng nguyên liệu ban đầu có chứa nhiều tạp chất, sản phẩm nhận được có lý tính hầu như không đổi, đặc biệt là bột sắt. Hiện nay phương pháp này có thể tạo được bột các loại như Cu, Ag, Fe, Zn, Ni, Cd, v.v… và một số kim loại hiếm khác cũng như hợp kim của chúng.

    Các yếu tố cơ bản như mật độ dòng điện, nhiệt độ, nồng độ axit, nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn tới kích thước, thành phần cấp hạt và cấu trúc của bột điện phân. Có thể sản xuất bột kim loại không những điện phân ở dung dịch nước mà có thể ở dung dịch muối nóng chảy.

    2.1.3. Tạo bột bằng phương pháp xi măng hóa

    Dựa trên cơ sở các phản ứng đẩy các kim loại quý hơn ra khỏi dung dịch bằng các kim loại rẻ tiền khác. Kim loại giải phóng bằng phương pháp xi măng hóa thường có hình nhánh cây dạng xốp. Phương pháp này ít được ứng dụng trong thực tế vì cho năng suất thấp, giá thành bột lại cao. Phương pháp này thường được dùng để sản xuất bột hợp kim ở dạng mạng kim loại bao quanh kim loại cơ bản.

    2.1.4. Tạo bột bằng phương pháp Cacbonyl

    Khi điều chế bột bằng phương pháp phân hủy nhiệt của các hợp chất Cacbon kim loại dễ bay hơi. Phương trình tổng quát:

    MeaBb + CO → bB + MEa(CO)caMe + cCO

    Phản ứng đầu gọi là phản ứng tổng hợp Cacbonyl. Cacbonyl nhận được có nhiệt độ nóng chảy thấp và bay hơi. Phản ứng thứ 2 là phản ứng phân hủy Cacbonyl được tiến hành ở nhiệt độ thấp.

    Bột nhận được bằng phương pháp này chứa nhiều tạp chất khí CO, N2 & Oxy. Hàm lượng của các chất khí này có thể lên tới 1÷3%. Để loại bỏ tạp chất đó người ta đem ủ ở 300÷4000C trong môi trường khí Hydro, đôi khi phải tiến hành trong chân không. Bột nhận được bằng phương pháp này có giá thành rất cao, nhưng bột nhận được lại có độ sạch cao. Bột này được sử dụng làm vật liệu điện cao cấp.

    2.1.5. Tạo bột bằng phương pháp ngưng tụ

    Phương pháp này có thể sản xuất ra bột các kim loại có áp suất hơi lớn ở nhiệt độ nóng chảy thấp ( Zn, Mg, Cd). Quá trình này được tiến hành theo 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu cho bay hơi kim loại ở nhiệt độ cao trong bình kín. Giai đoạn 2 cho hơi kim loại đó ngưng tụ trên bình lạnh. Phương pháp này có thể nhận được bột kim loại có kích thước từ 10÷20 μm đến 0,1 μm. Bột nhận tạo ra có độ sạch rất cao.

    Nhược điểm của phương pháp này là bột bị phủ màng oxit mỏng, có thể hạn chế được khi tiến hành trong chân không; ứng dụng phạm vi hẹp, năng suất không cao.

    2.2.          Phương pháp cơ học

    2.2.1.   Tạo bột bằng phương pháp nghiền cơ học

    Phương pháp nghiền cơ học được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp luyện kim bột. Bằng phương pháp này người ta có thể sản xuất hầu hết bột kim loại. Ưu điểm của phương pháp tạo bột nghiền cơ học là đơn giản, giá thành sản phẩm thấp, có thể chuyển một số kim loại cứng và giòn sang dạng bột. Tuy nhiên phương pháp này có những nhược điểm cơ bản là khó nghiền các kim loại hay hợp kim quá cứng hoặc quá mềm, năng suất thấp dẫn đến giá thành sản phẩm cao, bột nhận được này có hình dáng phức tạp khó đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

    Có nhiều loại thiết bị nghiền bao gồm: máy nghiền rung, máy nhiền lắc, máy nghiền búa đập, máy nghiền hành tinh v.v… nhưng phổ biến nhất vẫn là loại máy nghiền bi tang trống.

    Máy nghiền bi: cấu tạo là tang hình trụ làm bằng hợp kim trong đó có bi nghiền. Khi quay bi cùng tang được nâng lên một góc không lớn hơn góc rơi tự do (90o). Sau đó bi rơi xuống, va đập giữa bi và tang tạp thành quá trình nghiền. Quá trình nghiền trong tang phụ thuộc vào kích thước hình học của tang nghiền. Nếu tỷ lệ D/L3 thì quá trình nghiền các vật liệu giòn là do va đập, nếu D/L < 3 thì quá trình nghiền các vật liệu mềm là do xiết trượt.

    Ngoài kết cấu của tang máy nghiền còn chịu ảnh hưởng của tốc độ quay. Khi tang tốc độ quay của máy làm tang lực lý tâm và làm tang góc rơi của bi nghiền là bi rơi ở độ cao lớn hơn làm tăng lực đập giữa bi và bi, giữa bi và tang tạo thành cơ chế đập. Nếu tốc độ quay của bi và tang bằng nhau thì quá trình nghiền không bao giờ xảy ra.

    Để nâng cao hiệu quả nghiền thông thường người ta sử dụng tốc độ quay 0,75  0,8 tốc độ quay lý thuyết. Khi đó với N = 0.75 Nlt thì trọng lượng bi tối ưu sẽ là B = 1,7  1,9 kg/l thể tích của máy nghiền. Hệ số điền đầy () không quá 0,4  0,5 vì nếu () lớn hơn thì các hạt bi đẩy lẫn nhau làm quá trình nghiền kém hiệu quả. Đối với vật liệu cứng và giòn rất thuận tiện sử dụng máy nghiền bi trong quá trình tạo bột.

    Hình dạng của bột nhận được rất đa dạng. Bột có trọng lượng đong lớn, độ xốp tự do khoảng 60%. Chính vì vậy quá trình nghiền trong máy nghiền bi là quá trình phụ thêm để tăng trọng lượng đong của bột.

    2.2.2.   Tạo bột bằng phương pháp phun kim loại nóng chảy:

    Bản chất của phương pháp phun kim loại nóng chảy lỏng là tạo bột của các dòng kim loại lỏng bằng khí hay là cho chảy dòng kim loại vào môi trường lỏng thì gọi là tạo hạt. Tạo bột và tạo hạt chỉ khác nhau là tạo bột ở áp suất nhất định còn tạo hạt ở áp suất bình thường. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi để sản xuất các kim loại và hợp kim của chúng. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại dưới 1600oC, bột nhận được cho kích thước hạt thô và trung bình từ 10  500 m.

    Dựa vào thực nghiệm người ta xác định được 3 giai đoạn xảy ra trong quá trình phun kim loại lỏng.

    • Giai đoạn 1: Sơ bộ xé nhỏ phần kim loại lỏng tạo ra dưới dạng hình côn.
    • Giai đoạn 2: Xé nhỏ những sợi kim loại nhỏ đã được tạo ra.
    • Giai đoạn 3: Tạo thành bột và đông đặc.

    Trong quá trình đông đặc, xảy ra hiện tượng các hạt dính lại với nhau, hình dáng và cấp hạt bị ảnh hưởng lớn dẫn đến giảm hiệu quả phun.

    Các yếu tố ảnh hưởng của quá trình phun:

    +) Kích thước hạt: Độ nhớt thấp, sức căng bề mặt nhỏ, t lớn, d nhỏ, P cao, tác nhân phun có lưu lượng lớn, góc đỉnh tối ưu.

    + )Hình dáng dạng bột: Một trong những ưu điểm của quá trình phun bột kim loại là có thể khống chế được hình dạng hạt bột. Bột dạng cầu có tính cháy và tỷ trọng lớn rất dễ nhận được trong các trường hợp:

    • Sức căng bề mặt lớn, độ quá nhiệt nhỏ.
    • Phun bằng khí, tốc độ làm nguội chậm
    • Tốc độ của tác nhân phun nhỏ, góc ở đỉnh lớn.
    • Khoảnh cách của bột dài.

    +) Ảnh hưởng áp suất phun đến độ hạt: Do kích thước hạt kim loại nhỏ cùng với sức căng bề mặt nhỏ nên áp suất phun ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố cấp hạt.

    +) Ảnh hưởng của góc hội tụ () đến đường kính hạt (dm): Góc hội tự ảnh hưởng đến hình dạng, kích thước hạt, Khi góc hội tụ càng lớn, hạt bột có xu hướng cầu hóa và độ hạt lớn hơn.

    Thông thường bột kim loại nhận được bằng phương pháp phun bị lẫn nhiều oxy ở dạng oxit kim loại. Chính vì vậy bột nhận được cần phải tiếp tực ủ hoàn nguyên trong môi trường khí hydro nhằm hoàn nguyên các màng oxit và nâng cao tính công nghệ của bột.

    3.        Quá trình tạo hình:

    3.1. Chuẩn bị bột để ép

    Quá trình chuẩn bị để ép đóng một vai trò quan trọng trong lưu trình công nghệ luyện kim bột. Trong thực tế sản suất, bột kim loại được sản suất ở các phân xưởng hay nhà máy riêng biệt nên không thể đáp ứng tất cả những yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Vì vậy trong mọi trường hợp cần phải có khâu chuẩn bị bột sao cho đảm bảo yêu cầu về thành phần hóa học và yêu cầu vật lý để đáp ứng những yêu cầu của sản phẩm cuối cùng.

    Những khâu cơ bản của quá trình chuẩn bị bột bao gồm: ủ, rây, trộn.

    3.1.1. Ủ bột

    Ủ bột nhằm nâng cao tính dẻo của bột, tính chịu nén, chịu ép bằng cách hoàn nguyên khử màng oxit và biến mềm hạt bột. Do bột để lâu và bảo quản không đúng cách dẫn tới bị oxit hóa do môi trường xung quanh. Các loại bột thu được bằng phương pháp nghiền, điện phân cần phải tiến hành ủ. Còn các loại bột thu được bằng phương pháp hoàn nguyên không cần ủ, chỉ tiến hành khi đòi hỏi bột có độ sạch cao hay đôi khi cần thiết phải làm lớn các hạt mịn để tránh bột bị cháy khi ép. Đối với bột nhận được bằng phương pháp hoàn nguyên nhiệt kim nhất thiết phải ủ hoàn nguyên lại để khử các màng oxit tạo thành trong quá trình rửa và sấy.

    3.1.2. Rây bột

    Trong thực tế sản suất, để bột nhận được có kích thước ổn định, cơ lý tính xác định thù cần phải phân cấp hạt hay là rây bột để phân cấp. Phân chia kích thước hạt thành từng phần riêng biệt sau đó trộn phối liệu theo tỷ lệ nhất định. Đối với một số kích thước hạt không thích hợp cần phải gia công thêm.

    Thiết bị phân chia cấp hạt cũng không giống như thiết bị phân chia của công nghiệp hóa chất hay tuyển khoáng.

    3.1.3. Trộn bột

    Trong công ngiệp luyện kim bột, các chi tiết cần sản xuất ít ở dạng một loại riêng biệt mà là tổ hợp của cả hai hay nhiều cấu tử của hỗn hợp bột. Sự đồng nhất của hỗn hợp bột có ảnh hưởng rất lớn đến cơ tính của sản phẩm. Trong thực tế tồn tại hai phương pháp trộn chủ yếu đó là: trộn cơ học và trộn hóa học.

    • Phương pháp trộn hóa học: Là quá trình kết tủa từ dung dịch kim loại phụ gia lên trên bề mặt của hạt cơ sở. Thông thường người ta sử dụng dung dịch kèm theo sự khuấy trộn với bột kim loại cơ sở. Trong thực tế phương pháp này chưa được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ luyện kim bột vì không đặc trưng.
    • Phương pháp trộn cơ học: Sự đồng đều của hỗn hợp bột (2 hay nhiều cấu tử) đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng đến tính chất, cơ lý tính của sản phẩm, và quá tình thiêu kết của sản phẩm. Sự đồng đều của hỗn hợp bột phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương pháp trộn, thiết bị trộn, thời gian trộn,…

    Ngoài ra môi trường trộn cũng có ảnh hưởng khá lớn tới chất lượng của hỗn hợp bột nhận được. Thông thường nguyên công trộn được tiến hành trong môi trường không khí, khí trơ, dung dịch (cồn, xăng, dầu, nước..). Trong môi trường lỏng bột nhận được không bị oxy hóa sự linh động của các hạt lớn và đồng đều nhanh hơn

    Mặc dù trộn ướt có nhiều ưu điểm hơn trộn khô nhưng cũng có những nhược điểm là phải sấy bột trong chân không để tránh oxy hóa bột hay phải sấy ở nhiệt độ thấp. Tùy trường hợp cụ thể mà ta chọn phương pháp trộn bột khác nhau nhằm đảm bảo tính chất của sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

    3.2.          Quá trình ép bột kim loại:

    3.2.1.   Quy luật chung của quá trình ép

    Mục đích của quá trình ép tạo hình là tạo ra các chi tiết có hình thù và kích thước nhất định, đồng thời tạo cho vật ép có độ bền cần thiết để giữ được hình dạng trong khi xử lý những giai đoạn tiếp theo. Mặt khác, vật ép phải đạt được mật độ cần thiết để sau khi thiêu kết chúng có được những cơ, lý tính mong muốn. Độ xít chặt của vật ép đóng vai trò chủ yếu đối với các tính chất quan trọng của chúng đặc biệt khi tiến hành thiêu kết ở pha rắn. Bột kim loại trải qua quá trình ép tạo hình được gọi là vật ép tươi, có độ bền rất thấp. Những chi tiết được tạo ra sau quá trình ép rất giòn, dễ dàng bị phá hủy. Để có vật ép tươi độ bền cao, lượng bột được cho vào khuôn phải phù hợp với khoang chứa của khuôn, lực ép phải đủ phù hợp với chi tiết cần tạo ra.

    Có nhiều phương pháp ép tạo hình nhưng phổ biến nhất là phương pháp ép nguội một chiều trong khuôn kim loại (hình 1). Quá trình ép nguội một chiều trong khuôn kim loại gồm ba nguyên công cơ bản là cho bột vào khuôn, ép mẫu và tháo mẫu ra khỏi khuôn. Theo phương pháp này bột được cho vào khuôn và được ép thẳng đứng bằng 2 chày trên và dưới cùng chuyển động theo phương thẳng đứng với bột.Lực ép tác dụng vào chày trên và thực hiện công tác nén bột trong lòng khuôn ép, trong khi chày dưới được giữ cố định trong quá trình ép.

    Bản chất của quá trình ép là biến dạng thể tích bột xốp bằng cách nén dẫn tới là giảm thể tích của bột và định hình vật ép có hình dạng và kích thước mong muốn. Thể tích của bột khi ép luôn luôn thay đổi do sự biến dạng của các hạt riêng biệt. Khi tăng lực ép bột không sắp xếp lại được nữa, bột sinh ra phản lực chống lại. Nếu tiếp tục tăng lực ép tiếp, hạt sẽ lại biến dạng.

    Trên hình 3 ta thấy, ở giai đoạn đầu mật độ vật ép tăng nhanh (phần a) vì ở giai đoạn này bột dịch chuyển tương đối tự do và điền đầy các lỗ trống gần đấy. Đến cuối giai đoạn đầu, các hạt bột hầu như đã lèn chặt ở mức tối đa (đoạn nằm nganh b). Vì có lực cản của các hạt bột đối với lực ép rất lớn do đó mặc dù lực ép tăng nhanh nhưng thể tích của khối bột kim loại không bị giảm trong một thời gian nhất định. Chỉ khi nào lực ép vượt quá lực cản của vật ép thì lúc đó các hạt bột mới bắt đầu biến dạng và bắt đầu giai đoạn 3 (đoạn c) của quá trình ép.

    Trong thực tế, quá trình ép hầu như xảy ra đồng thời cả 3 giai đoạn. Một số hạt bắt đầu biến dạng ngay khi lực ép thấp thậm chí cả trong lúc đổ bột vào khuôn, trong khi đó một số hạt chỉ dịch chuyển khi lực nén lớn.

    Dưới lực ép bột, bột có đặc điểm giống như chất lỏng là có chiều hướng chảy về mọi phía. Do đó xuất hiện áp suất ép lên thành khuôn. Nhưng bột khác chất lỏng ở chổ là chất lỏng thì áp suất phân bố đều ở mọi hướng còn đối với bột áp suất phân bố không đều. Lực truyền lên thành khuôn bé hơn so với chiều ép và do đó mật độ ép sẽ không đồng đều (hình 4).

    Do ma sát giữa thành khuôn và bột nên lực ép sẽ giảm theo chiều cao của mẫu.

    Ngoài ra trong quá trình ép, các hạt bột bị đàn hồi và biến dạng dẻo, do đó trong vật ép sẽ tích lũy các ứng suất tương đối lớn. Vì vậy sau khi vật ép được lấy ra khỏi khuôn, các ứng suất đàn hồi tích lũy trong mẫu ép làm cho mẫu tiếp tục giãn nở ra các phía.

    Ép với lực ép thấp khi ngắt lực ép, thì không hề có sự giãn nỡ đàn hồi của mẫu ép. Nếu lực ép tăng cao tơi một mức độ nhất định thì bột mẫu ép sẽ rắn chắc hơn . Lực ép này nhờ bột cũng truyền ra thành khuôn theo hướng ngang và phản lực lại từ thành khuôn cũng bắt đầu ép lên mẫu theo hướng xuyên tâm. Sau khi mẫu đã chắc tới một mức độ nhất định, lực ép lại tăng tiếp tục thì sẽ có sự biến dạng đàn hồi, loại biến dạng có hồi phục sau khi ngắt lực ép. Lúc đó khuôn ép cũng giãn nở đàn hồi ở mức độ phù hợp vào độ cứng của khuôn. Ở cùng một lực ép, vật liệu bột mịn sẽ có tỷ trọng tươi cao hơn vật liệu thông thường là do các hạt bột mịn có khe trống giữa các hạt nhỏ, bột dễ dàng sắp xếp lại để điền vào khoảng trống đó.

    3.2.2.   Khuôn ép

    Khuôn ép gồm nhiều chi tiết nhưng có ba chi tiết cơ bản là: áo khuôn, chày trên và chày dưới. Khuôn ép được sử dụng trong công nghiệp rất đa dạng và được chia thành các nhóm khác nhau: khuôn ép tay, khuôn ép tự động, khuôn ép một chiều, khuôn ép hai chiều , khuôn ép định lượng, khuôn ép trọng lượng, khuôn ép theo lớp. Khuôn ép tuy đa dạng nhưng vẫn phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật như: đảm bải mật độ đồng đều trong toàn bộ vật ép, định hình đúng chi tiết các kích thước, hình dáng xác định, lấy mẫu ép ra khỏi khuôn đơn giản, làm việc phải an toàn và thời gian sử dụng lâu dài.

    Khuôn ép nguội được chế tạo từ những loại vật liệu có độ cứng cao như thép hợp kim (độ cứng trên 60 HRC) hoặc hợp kim cứng. Khuôn ép có vai trò quan trọng đối với chất lượng của viên mộc. Do đó khi thiết kế khuôn ép nguội phải đặc biệt chú ý đến mối quan hệ giữa tính chất của đối tượng ép (tính chất của bột) với vật liệu làm khuôn với lực ép thường sử dụng.

     

    3.2.3.   Máy ép

    Hiện nay máy ép được sử dụng rất đa dạng bao gồm: máy ép thủy lực, máy ép cơ học, máy ép theo chiều dọc hay chiều ngang (máy ép thủy tĩnh), máy ép tự động và máy ép không tự động. Máy ép được dùng trong phương pháp Luyện kim bột phải thỏa mãn những điều kiện: hành trình, vận tốc đẩy mẫu ra khỏi khuôn, có thể được khối lượng bột vào khuôn, chày ép chuyển động mềm, đảm bảo độ bền không bị ảnh hưởng của vật ép, hệ thống bôi trơn đơn giản v.v..

    Sự lựa chọn máy ép phụ thuộc vào số lượng, chất lượng, chất lượng, hình dáng kích thước sản phẩm ép. Thông thường máy ép trong thực tế hay ứng dụng là máy ép thủy lực (hình 6).

    3.2.4.   Các phương pháp ép tạo hình khác :

    • Tạo hình dùng lực ép:

    Ép thủy tĩnh: Bột kim loại được cho vào khuôn dẻo bằng cao su hoặc bằng vật liệu dẻo có hình dáng thích hợp. Khuôn và bột được đóng kín, được ép bằng áp suất thủy tĩnh trong chất lỏng hoặc chất khí. Người ta nén chất lỏng dưới áp suất có thể đạt đến 500 MPa nhưng thường từ 200300 MPa.

    Ưu điểm của phương pháp này là tạo ra các sản phẩm có mật độ rất đồng đều. Phương pháp ép thủy tĩnh được áp dụng để tạo hình các chi tiết có hình dáng khác nhau. Người ta tiến hành ép thủy tĩnh trong khuôn ẩm và trong khuôn khô. Phương pháp ép thủy tĩnh trong khuôn ẩm chỉ áp dụng để ép ra các chi tiết lớn có hình dáng tương đối đơn giản do thời gian ép kéo dài, ví dụ như ép các trục, ống, nồi lò lớn.

    Phương pháp ép thủy tĩnh trong khuôn khô có bộ phận đong bột tự động, đong sơ bộ hoặc đổ trực tiếp bột vào khuôn được phát triển rất mạnh để sản xuất hàng loạt các chi tiết. Hiện nay các máy ép được trang bị từ 68 khuôn làm việc liên tục để sản xuất các chi tiết bằng ceramic. Tốc độ có thể đạt được 500 chi tiết trong 1 giờ đối với một khuôn.

    Phương pháp ép thủy tĩnh còn có ưu điểm là không cần chất kết dính bột và có khả năng ép được các chi tiết có hình dạng tương tự như khi ép 1 chiều trong khuôn khô. Nhược điểm của phương pháp ép thủy tĩnh là không đạt được kích thước chính xác như mong muốn.

    Cán bột kim loại: Phương pháp cán bột kim loại được áp dụng để sản xuất trực tiếp các băng, dải kim loại. Bột kim loại liên tục được ép trong 2 trục của máy cán theo hướng nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng. Dải kim loại dày 26 mm sau khi cán được đưa qua lò thiêu kết, sau đó cán lại lần nữa và ủ. Bằng phương pháp này người ta có thể sản xuất được các băng kim loại dạng bán sản phẩm có cấu trúc đồng nhất và có đặc tính, có thể so sánh ngang hoặc cao hơn các băng kim loại được cán từ các thỏi kim loại (Hình 7).

    Phương pháp cán bột kim loại cho phép chế tạo các băng kim loại bằng đồng, đồng thau, đồng thanh niken và rẻ hơn so với sản xuất bằng phương pháp cổ điển.

     

    • Tạo hình không cần ép

    Đặc điểm của phương pháp này

    • Không cần thiết bị đắt tiền hay phức tạp.
    • Có thể chế tạo những chi tiết lớn.
    • Hàm lượng chênh lệch không đáng kể.

    Đúc trong khuôn:

    Bột kim loại và hợp kim có độ mịn cao được trộn cùng với chất phụ gia trong nước tạo nên thể huyền phù. Sau đó đổ dung dịch vào khuôn thạch cao, thạch cao sẽ hút nước làm khô hỗn hợp. Tháo khuôn và sấy khô rồi lấy chi tiết ra đem thiêu kết. Phương pháp này sử dụng để chế tạo các chi tiết có thành mỏng và các loại hợp kim cứng trên cơ sở cácbit, nitrit, borit…

    Nguyên lý đúc trong khuôn: a) Đúc rắn b) Rút nước

     

    Điện di:

    Với điện thế 50-1200 V tác dụng vào tấm Al203 hoặc SiC dày 5-10 mm, với lượng hạt đồng nhất có khoảng phân bố khít nhau. Với điện thế cao thời gian tác dụng trong vài phút. Bột sẽ được nén chặt, nhưng chỉ có hình dạng đơn giản, còn phải phụ thuộc vào hình dạng của điện cực (ví dụ: dĩa, ống,..) mới thực hiện được. Khả năng thiêu kết đối với chi tiết được điện di rất tốt.

    • Phương pháp phun phủ:

    Để tạo một lớp vật liệu thiêu kết mỏng trên nền một vật liệu thích hợp có thể sử dụng một số phương pháp phun phủ sau:

    • Bột kim loại được trộn với một dung dịch keo thích hợp và dùng pistole phun lên trên vật liệu nền thích hợp. Sau khi sấy có thể tháo lõi bằng cơ học và sau đó đem thiêu kết.
    • Bột kim loại và hợp kim được phun phủ trên lõi hoặc vật liệu nền thích hợp bằng ngọn lửa oxy – axetylen hoặc trong plasma Ar-H2 theo sơ đồ như hình.

    Phương pháp phun phủ bằng plasma

    Sau khi phun phủ hình thành lớp phủ kim loại bột gồm vật liệu nền, lớp khuếch tán trung gian và lớp vật liệu phủ. Tuỳ theo công nghệ, lớp vật liệu phủ gồm các phần tử kim loại, các lỗ xốp và các phần tử ôxyt. Sau khi phun phủ vật liệu có thể được thiêu kết lại để tăng độ bám dính. Phương pháp này rất thuận lợi để chế tạo các lớp phủ mỏng với mục đích nào đó chẳng hạn phủ vônfram lên mặt trong của ống xả tên lửa nhằm nâng cao tính chịu nóng của nó. Phương pháp này cũng thuận tiện để chế tạo các bimetal và các lớp phủ chống mài mòn khác nhau.

    4. THIÊU KẾT:

    Thiêu kết là nguyên công kế tiếp việc tạo hình bột kim loại. Thiêu kết bao gồm việc nung nóng bột kim loại ép ở gần nhiệt độ nóng chảy của cấu tử chính, giữ nhiệt một thời gian để tạo ra mối liên kết bền vững giữa các hạt nhằm tạo ra cơ, lý, hoá tính cần thiết cho vật liệu.

    4.1.  Các quá trình xảy ra khi thiêu kết:

    Quá trình thiêu kết được tiến hành ở gần nhiệt độ nóng chảy của cấu tử chính trong một thời gian. Khi thiêu kết sẽ xảy ra hai quá trình bao gồm kết tinh lại và khuếch tán các nguyên tử.

    Kết tinh lại xảy ra giống như quá trình kim loại bị biến dạng dẻo. Kết quả là tạo ra các hạt tinh thể mới. Khi kéo dài thời gian thiêu kết hoặc thiêu kết ở nhiệt độ quá cao, các hạt cũng có quá trình phát triển kích thước hạt làm cho hạt lớn có thể ảnh hưởng xấu đến cơ tính.

    Bản thân sự kết tinh lại với sự sinh mầm và phát triển mầm các hạt tinh thể mới đã là một quá trình khuếch tán. Ở đây nói thêm tới sự khuếch tán của các nguyên tử khác loại để tạo thành dung dịch rắn hoặc các pha liên kim loại. Trong các hỗn hợp bột có nhiều cấu tử, kết quả của sự khuếch tán có thể là các hạt kim loại xen kẽ nhau, không hoà tan vào nhau; có thể các kim loại hoà tan vào nhau tạo thành các dung dịch rắn hoặc có thể các hạt kim loại khó chảy nằm phân tán trên một nền gồm tổ chức các hạt của cấu tử có nhiệt độ chảy thấp hơn.

    4.2.  Các thông số công nghệ khi thiêu kết:

    Các thông số công nghệ thiêu kết bao gồm nhiệt độ, thời gian và môi trường thiêu kết.

    4.2.1. Nhiệt độ thiêu kết:

    Nhiệt độ thiêu kết là một thông số quan trọng trong công nghệ chế tạo vật liệu kim loại bột. Chọn nhiệt độ thiêu kết phải đảm bảo sao cho quá trình kết tinh lại và khuếch tán xảy ra thuận lợi đảm bảo vật liệu có cơ, lý, hoá tính cần thiết. Nhiệt độ thiêu kết quá cao sẽ dẫn đến hạt tinh thể lớn và cơ tính sẽ thấp. Nhiệt độ thiêu kết thấp (nhưng vẫn cao hơn nhiệt độ kết tinh lại) làm quá trình kết tinh xảy ra chậm chạp và thời gian thiêu kết phải dài. Thường chọn nhiệt độ thiêu kết bằng (2/3÷3/4) nhiệt độ nóng chảy của bột kim loại cấu tử chính.

    4.2.2. Thời gian thiêu kết:

    Thời gian thiêu kết ảnh hưởng tới độ hạt tinh thể vật liệu bột. Thời gian thiêu kết quá ngắn, các quá trình khuếch tán và kết tinh lại chưa xảy ra triệt để có thể dẫn tới vật liệu không đủ bền. Thời gian thiêu kết quá dài làm cho hạt tinh thể thô to và cũng giảm độ bền. Thời gian nung khi thiêu kết phụ thuộc vào trọng lượng mẻ nung, chế độ truyền nhiệt và cách sắp xếp chi tiết trong lò. Thời gian giữ nhiệt khi thiêu kết phụ thuộc vào kích thước chi tiết, thông thường chọn từ 1÷3 giờ.

    4.2.3.  Môi trường thiêu kết:

    Các vật liệu kim loại và hợp kim rất dễ bị oxy hoá khi nung do tiếp xúc với môi trường nung. Đặc biệt trong vật liệu bột, do ảnh hưởng của lỗ xốp nên quá trình oxy hoá càng được thúc đẩy mạnh hơn, có thể oxy hoá vào tận lõi chi tiết. Do đó môi trường thiêu kết thường là môi trường khử như trong khí H2, CO2 hoặc NH3 nhiệt phân. Môi trường khí bảo vệ hoặc khí trơ như Ar, N2, He cũng được sử dụng. Đôi khi cũng sử dụng quá trình thiêu kết chân không.

    4.3.  Gia công chi tiết sau khi thiêu kết:

    Sau khi thiêu kết, do sự giảm thể tích của vật liệu (quá trình kết tinh lại làm tăng mật độ của hợp kim cộng với sự giảm thể tích các lỗ xốp bên trong vật liệu) nên chi tiết không đạt được độ chính xác kích thước cũng như các tính chất mong muốn. Do đó sau khi thiêu kết cần phải tiến hành một số nguyên công gia công tiếp theo để tạo ra thành phẩm. Các nguyên công gia công sau thiêu kết như nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện đã được trình bày trong chương 4 của giáo trình này. Các nguyên công gia công cơ khí được trình bày trong các giáo trình chuyên ngành. Trong phần này chúng tôi trình bày hai nguyên công là tẩm dầu bôi trơn và ép hiệu chuẩn.

    4.3.1. Tẩm dầu bôi trơn:

    Trong các vật liệu chống mài mòn, tổ chức vật liệu tồn tại các lỗ xốp lại trở thành yếu tố thuận lợi nếu các lỗ xốp đó được bịt bằng dầu bôi trơn hoặc các chất bôi trơn rắn khác. Một số chất bôi trơn rắn như Mo2S, graphit…được đưa ngay vào thành phần vật liệu từ đầu. Các chất bôi trơn lỏng như dầu, mỡ…được tẩm vào các lỗ xốp của vật liệu sau khi thiêu kết. Khi làm việc dưới áp lực tương đối nhỏ, dầu bôi trơn từ các lỗ xốp liên thông nhau sẽ bị đẩy ra hình thành một lớp màng dầu bôi trơn cặp chi tiết ma sát. Màng dầu hoặc chất bôi trơn rắn có hệ số ma sát nhỏ có tác dụng làm tăng tính chống mài mòn cho vật liệu thiêu kết. Khi chi tiết không làm việc, màng dầu lại được hút vào bên trong, như vậy trong suốt quá trình hoạt động của chi tiết, không cần phải cấp thêm chất bôi trơn. Công nghệ tẩm dầu tiến hành bằng cách đun dầu biến thế lên tới nhiệt độ 110÷120oC, cho chi tiết vào cho tới khi hết sủi bọt (khoảng 2 – 3 giờ) sau đó để dầu nguội hẳn và lấy chi tiết ra.

     

    4.3.2. Ép hiệu chuẩn:

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ ép hiệu chuẩn.

    Chi tiết sau khi thiêu kết có kích thước không chính xác theo thiết kế. Đối với một số chi tiết đủ dẻo có thể tiến hành ép hiệu chuẩn để đưa chi tiết đến kích thước chính xác. Công nghệ ép hiệu chuẩn tiến hành bằng cách ép chi tiết đã thiêu kết trong một khuôn tương ứng với kích thước chính xác của chi tiết. Lực ép hiệu chuẩn thường cao hơn ép tạo hình từ 30÷50%. Sau khi ép hiệu chuẩn, ngoài việc chi tiết có kích thước chính xác, còn làm cho các lỗ xốp trong vật liệu bị dẹp lại do đó làm giảm độ xốp và độ bền tăng lên. Khuôn để ép hiệu chuẩn thường được làm bằng hợp kim cứng hoặc thép hợp kim độ bền cao. Khi thiết kế chú ý tới việc lấy chi tiết ra khỏi khuôn. Ngoài ra cần chú ý tới độ xốp còn lại sau khi ép hiệu chuẩn vì lượng dầu bôi trơn chứa trong các lỗ xốp cần đủ và khi ép không được làm tắc nghẽn sự lưu thông của lỗ xốp (đối với vật liệu chống mài mòn tự bôi trơn). Hình vẽ trên trình bày sơ đồ ép hiệu chuẩn đồng thời mặt trong và mặt ngoài của chi tiết.

     

     

  • Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-C%C6%A1-k%E1%BA%BFt-c%E1%BA%A5u-n%C3%A2ng-cao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn: Cơ kết cấu nâng cao

    Bài 1:

    Xác định tải trọng cho phép tác dụng lên thanh. Biết F=100 cm2 , [σ]= 100MN/m2

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1.

    – số đoạn thanh bị phá hoại dẻo sẽ là: S+1=2 đoạn. vậy cả 2 thanh đều bị phá hoại dẻo.

    – Xét cân bằng theo phương đứng ta có:

    Bài 2:

    Xác định tải trọng cho phép của hệ. biết [σ]=16MN/m2 , a=10cm.

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Vậy cả 2 thanh treo đều bị phá hoại dẻo.

    – Sử dụng các mặt cắt (1-1) và (2-2) cắt qua các thanh treo và xét cân bằng phần thanh tuyệt đối cứng ta có:

    – Xét cân bằng mô men tại điểm A ta có:

    Bài 3:

    Xác định diện tích mặt cắt ngang của các dây treo biết dây (1) và dây (3) làm bằng thép [σ]t=160MN/m2, dây (2) làm bằng đuyra [σ]đ=120MN/m2. Dây (2) có diện tích gấp 1.5 lần dây (1) và (3). Biết P=100KN.

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Do tính chất đối xứng nên cả 3 thanh treo đều bị phá hoại dẻo.

    – Sử dụng các mặt cắt (1-1), (2-2) và (3-3) cắt qua các thanh treo và xét cân bằng phần thanh tuyệt đối cứng ta có:

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh thép là: F=2cm2

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đuy ra là: F=3cm2

     

    Bài 4:

    Xác định diện tích mặt cắt ngang của các thanh của cơ hệ như hình vẽ. Biết thanh (1) bằng thép [σ]1=120MN/m2, thanh (2) bằng đuya ra [σ]2=80MN/m2, thanh (3) bằng đồng có [σ]3=60MN/m2. Diện tích mặt cắt ngang F2=F3=2.F1

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Vậy ta sẽ có 3 trường hợp xảy ra các trường hợp phá hoại dẻo như sau.

    + Trường hợp 1: Thanh 1 và thanh 2 bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 2: Thanh 1 và thanh 3 bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 3: Thanh 2 và thanh 3 bị phá hoại dẻo.

    – Ta lần lượt đi xem xét từng trường hợp

    *) Xét trường hợp 1:

    *) Xét trường hợp 2:

    Thay phương trình (1) vào phương trình (2) ta có:

    *) Xét trường hợp 3:

    (vậy trường hợp 3 loại).

    – So sánh 3 trường hợp, ta chọn tổ hợp của trường hợp 2.

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh thép: F1=7,62 (cm2)

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đuya ra: F2=15,24 (cm2)

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đồng: F3=15,24 (cm2)

     

    Bài 5:

    Tìm tải trọng cho phép đặt lên thanh chế tạo không chính xác ở đầu dưới khi lắp hụt 1 đoạn Δ. Để lắp được phải kéo thanh bằng 1 lực P=1MN. Biết thanh làm bằng vật liệu có [σ]=200MN/m2. Diện tích mặt cắt ngang 50cm2 và Δ rất nhỏ.

    Giải:

    – Từ đây chúng ta thấy sẽ xảy ra hai trường hợp:

    + Trường hợp 1: nếu tải trọng  P ≤1(MN), khi đó chỉ đoạn trên bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 2: Nếu tải trọng P>1 (MN), khi đó cả hai đoạn cùng bị phá hoại dẻo.

    – Xét trường hợp 1:

    – Chiếu lên phương dọc trục thanh ta có:

    – Xét trường hợp 2:

    – Chiếu lên phương dọc trục thanh ta có:

    Bài 6:

    Xác định đường kính trong và ngoài của thanh mặt cắt ngang vành khăn chịu tác dụng của mô men xoắn bằng 9kNm. Biết đường kính trong bằng 0,8 đường kính ngoài, vật liệu có [τ]=70 MN/m2.

     Giải:

    – Ta có

    – Mặt khác ta có:

    – Vậy từ đây ta suy ra:

    + Đường kính ngoài D=10cm

    + Đường kính trong d=0,8D=8cm

     

    Bài 7:

    Một trục gồm 2 đoạn đường kính 8cm và 10cm. chịu xoắn bởi mô men M1, M2, M3 . xác định trị số của chúng biết [τ]=90MN/m2.

    Giải:

    – Trước tiên ta có: M3 = M2 + M1

    – Ta có

    – Với tiết diện tròn nên

    – Tương tự ta có:

    – Với tiết diện tròn nên

    Bài 8:

    Xác định hệ số an toàn của một thanh vành khăn chịu xoắn bởi mô men có trị số 10kNm. Biết đường kính trong 10cm, đường kính ngoài 12cm, giới hạn chảy τch =100 MN/m2.

    Giải:

    – Ta có

    – Trong đó:

     

    Bài 9:

    Xác định mô men cho phép đặt lên thanh, biết đường kính của thanh bằng 7cm, ứng suất cho phép của mật liệu [τ]=150MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh s=1

    – Số đoạn bị phá hoại dẻo là S+1=2 đoạn. vậy ta cần phải tìm xem đoạn nào sẽ bị phá hoại dẻo.

    – Vậy trước tiên chúng ta tìm xem nội lực 2 đoạn nào lớn hơn thì hai đoạn đó bị phá hoại dẻo.

    – Ta gọi mô men phản lực tại gối bên phải là M. và ta thay ngàm bằng mô men xoắn M với điều kiện φ=0.

    – Vậy, dựa vào biểu đồ nội lực ta thấy đoạn bị phá hoại dẻo sẽ là đoạn 1 và đoạn 2.

    – Vậy ta có:

    – Trong đó:

    [τ]=150MN/m2=15kN/cm2

    Bài 10:

    Xác định đường kính mặt cắt ngang của thanh. Biết M0=20kNm, [τ]=80MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=1.

    – Số đoạn bị phá hoại dẻo là S+1 =2 đoạn.

    – Vậy cả hai đoạn cùng bị phá hoại dẻo.

    , d=6,86(cm)

     

    Bài 11:

    Xác định các mô men chống uốn dẻo của các mặt cắt sau và so sánh với mô đun chống uốn khi vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi.

    Giải:

    1. a) Với tiết diện hình vành khăn:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau. vậy từ đó ta thấy trục trung hòa dẻo chính là trục nằm ngang đi qua tâm o.

    – Mô men kháng uốn dẻo, được xác định bởi công thức.

    1. b) Tiết diện như hình vẽ:

     

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau. vậy từ đó ta thấy trục trung hòa dẻo chính là trục nằm ngang đi qua tâm o.

    – Mô men kháng uốn dẻo, được xác định bởi công thức.

    1. c) Tiết diện như hình vẽ:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Gọi vị trí trục trung hòa dẻo cách đỉnh dầm 1 đoạn y.

    – Vậy ta có:

    – Vậy mô men kháng uốn dẻo của tiết diện là:

    1. d) Tiết diện như hình vẽ:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Gọi vị trí trục trung hòa dẻo cách đáy dầm 1 đoạn y.

    – Vậy ta có:

    – Vậy mô men kháng uốn dẻo của tiết diện là:

    d) Tiết diện thép chữ I số 20:

     

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Vậy chính là đổi xứng.

     

     

    Bài 12:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm sau: biết [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Số khớp dẻo hình thành là: S+1=1. Dựa vào biểu đồ mô men ta thấy khớp dẻo hình thành tại vị trí ngàm.

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Bây giờ ta tính mô men chống uốn dẻo.

    – Gọi trục trung hòa dẻo cách đáy dầm 1 đoạn y. vì trục trung hòa sẽ chia dầm thành hai phần có diện tích bằng nhau nên ta có:

    – Vậy ta có mô men chống uốn dẻo là:

    – Vậy từ đây ta có:

    Bài 13:

    Xác định kích thước của dầm. Biết dầm làm bằng vật liệu có [σ]=100MN/m2. So sánh với kết quá tính theo USCP.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Số khớp dẻo hình thành là: S+1=1. Dựa vào biểu đồ mô men ta thấy khớp dẻo hình thành tại vị trí C và B trên dầm.

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Trong đó:

    ( mô men kháng uốn dẻo)

    – Vậy ta có:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (2,289; 3,434) (cm).

    *) Tính theo ứng suất cho phép:

    – Điểu kiện bền theo ứng suất cho phép:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (2,9876; 4,4814) (cm).

    Bài14:

    Xác định số hiệu mặt cắt ngang của dầm chữ I. Biết [σ]=120MN/m2, q= 22,5kN/m. So sánh vởi kết quả tính theo ứng suất cho phép.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí giữa dầm.

    – Sơ đồ hóa dẻo.

    – Ta có:

    – Thay phương trình (2) vào phương trình (1) ta có:

    – Mặt khác ta có:

    – Với thép I. Ta có Wd = 2.Sx

    – Tra bảng ta chọn thép I30a có Sx=292 (cm3)

    *) Tính theo ứng suất cho phép:

    – Tra bảng ta chọn thép I33 có Wx=597 (cm3)

    Bài 15:

    Xác định chiều dài giới hạn của một dầm đơn. Biết rằng [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí giữa dầm.

    – Sơ đồ hóa dẻo.

    – Ta có:

    – Thay phương trình (2) vào phương trình (1) ta có:

    – Mặt khác ta có:

    – Ta tính muôn men kháng uốn dẻo.

    – Do tính chất đối xứng diện tích nên trục trung hòa dẻo sẽ trùng với vị trí tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng, như hình vẽ.

    – Vậy ta có mô men kháng uốn dẻo là:

    – Vậy từ đây ta có:

    – Vậy chiều dài giới hạn của dầm là: 4m

    Bài 16:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm. biết a=1m, [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí B và vị trí bên trái C.

    (do hai vị trí này mô men bằng nhau nên khi xuất hiện 1 khớp dẻo sẽ xuất hiện cùng lúc)

     

    – Sơ đồ dẻo.

    – Ta có:

    – Ta tính Wd

    – Vậy ta có:

    Bài 17:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm. Biết [σ]=160MN/m2, a=1m.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1=2 khớp dẻo.

    – Ta đi tìm vị trí khớp dẻo bằng cách vẽ biểu đồ mô men do tải trọng gây ra. Do hệ đối xứng nên hai vị trí đặt lực có trí số mô men bằng nhau. vì vậy thực ra hệ sẽ xuất hiện 3 khớp dẻo tại các vị trí đặt lực và vị trí B.

    – Ta có sơ đồ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Từ đó ta có:

    – Tính mô men kháng uốn dẻo.

    – Vậy tải trọng cho phép tác dụng lên dầm là: 576kN.

    Bài 18:

    Xác định kích thước mặt cắt ngang của dầm. biết [σ]=100MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=3. Tuy nhiên do hai thành phần phản lực dọc trục thanh bằng không nên còn lại S=1.

    – Do tính chất đối xứng của hệ và tải trọng nên. Hệ có 3 khớp dẻo. Tại các vị trí ngàm và vị trí đặt tải trọng.

    – Sơ đồ hóa dẻo của hệ như sau:

    – Ta có:

    – Trong đó:

    – Mặt khác ta có:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (26,2; 26,2) (cm).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Quản lý công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%A9c-b%E1%BB%81n-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-s%E1%BB%91-4-T%C3%ADnh-c%E1%BB%99t-ch%E1%BB%8Bu-n%C3%A9n-l%E1%BB%87ch-t%C3%A2m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sức bền vật liệu số 4 Tính cột chịu nén lệch tâm

    Bài tập lớn số 4:

    TÍNH CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM.

    Yêu cầu:  cho cột chịu nến lệch tâm bởi lực P đặt tại điểm K trên mặt cắt như hình vẽ.

    SƠ ĐỒ A: – Vẽ lỏi của mặt cắt ngang.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang.

    Số liệu:  P=480 kN;  b= 12 cm;   h= 27 cm.

    SƠ ĐỒ B:   – Xác định lỏi của mặt cắt ngang.

    – Xác định giá trị của tảI trọng cho phép tác dụng lên cột nếu:   [] k = 20 kN/cm2.

    []n = 25kN/cm2.

    -Vẽ biểu đồ ứng suất cho mặt cắt ngang cột với  [P] tìm được.

    Số liệu:  = 1,4 cm.

    Thép góc không đều cạnh: 110x70x8

     

    SƠ ĐỒ A:

    • Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Chia mặt cắt thành 3 hình:                 (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 2 hình tam giác

    Ta có: F1 = 2b.h/3 =  2 .12 . 27/3 =  216( cm2)

    Jx1(1) =  = 1458 cm4.

    Jy1(1) = Jy1(c) =  = 10368 cm4.

    F2 = b/2 . 2h/3 = 12/2 . 2.27/3 = 108 cm2

    Jx2(2) =  = 2816 cm4.

    Jy2(2) = Jy2(c)  =  = 324 cm4.

    F3 = 1/2 . b/4 . 2h/3 = 1/2  .12/4 . 2.27/3 = 13,5cm2

    Jx3(3) =  =486 cm4.

    Jy3(3) =  = 13,5 cm4.

    Vậy: F = F1 + F2 + 2F3 =  315  cm2.

    Xác định trọng tâm C của mặt cắt trong hệ toạ độ o1x1y1:

    Vì mặt cắt có trục y đối xứng => x1C  = 0

    Y1C = =

    ==- 4,56 cm

    Lập hệ trục quán tính chính trung tâm ( cxy) ta có

    O1 :        x1 = 0                                       O2 :      x2 = o

    Y1= 4,56 cm                            y2 = – 8,84 cm

    O3 :          x3 = 4

    Y3= – 5,94 cm

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + Jx(2) + 2Jx(3) = Jx1(1) +y12.F1 + Jx2(2) + y22.F2+ 2(Jx3(3) + y32F3)

    = 1458 + 4,562.216 + 2916 + 8.942.108 + 2( 486 + 5,942.13,5)

    = 19421,8 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 55,3 cm2.

    Jy = Jy(1) + Jy(2) + 2Jy(3) = Jy1(1)  + Jy2(2) + 2(Jy3(3) + x32F3)

    = 10368 + 324 +2(13,5 + 42.13,5) = 11151 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 31,8 cm2.

    2)Xác định lõi mặt cắt:

    Ta có:              xK = -6 cm

    YK = 0,06 cm

    *Cho đường trung hoà trùng với AB ta có :

    A1= ∞ ; b1 = 9,06cm

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = – 6.1 cm.

    *Cho đường trung hoà trùng với BC tao có:  a2 = 12 cm;  b2 = ∞

    =>       xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,65 cm

    yK2 = 0

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với AF thì : K2’ ( 2,65; 0).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có :

    a3 = 12 – 0,06. = 11,97 cm

    b3 = -18 + 0,06 – 3  = -23,94cm

    • xK3 = – iy2/ a2 = – = – 2,66 cm

    yK3  = – ix2/ b2 = – = 2,31 cm

    Do tính đối xứng nên :

    – Khi đường trung hoà trùng với EF thì : K3’ (2,66; -2,31).

    *Cho đường trung hoà trùng với DE ta có:   a4 = ∞ ; b4 = -17,94 cm.

    • xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b2 = – = 3,08cm

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được  ta có chu vi lỏi của mặt cắt như hình vẽ.

    3) Vẽ biểu đồ ():

    Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:               xK = -6 cm

    yK = 0,06 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 5,3 cm

    b = – ix2/ yK = – = -921,6 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Tính  , :

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -4.48 =

    = ( 1 +  +) = -(1 ++)

    = 1,73 =

     

     

    SƠ ĐỒ B:

    1) Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang:

    Tra bảng: thép góc không đều cạnh 110x70x8 có:

    B = 11 cm;    b = 7 cm;  Jx = 54,6 cm4 ; Jy = 172 cm4.

    F = 13,9 cm2 ;  x0 = 3,61 cm;  y0 = 1,64 cm.

    Mặt cắt có 2 trục đối xứng x,y  oxy là  hệ trục quán tíhn chính trung tâm. Chia mặt cắt thành 3 hình:

    (1) hình chữ nhật

    (2) hình chữ nhật

    (3) 4 mặt cắt cua thép góc không đều cạnh.

    Ta có: F1 = 1,4.(3.1,4 + 2.7) = 25,48 ( cm2)

    Jx1(1) =  = 703,33 cm4.

    Jy1(1) =  = 4,16 cm4.

    F2 = (11+ 0,7).1,4 = 16,38 cm2

    Jx2(2) =  = 2,68 cm4.

    Jy2(2) =  = 186,85 cm4.

    Vậy: F = F1 + 2F2 + 4F3 = 25,48 + 2.16,38 + 4.13,9 = 113,84  cm2.

    Xác định Jx; Jy ; ix2; i2y:

    Jx = Jx(1) + 2Jx(2) + 4Jx(3) = Jx1(1)  + 2 Jx2(2) +4(Jx3(3) + y32F3)

    = 703,33 + 2.2,68 +4( 54,6 + 2,342.13,9) = 1231,53 cm4

    ix2 = Jx/ F = = 10,82 cm2.

    Jy = Jy(1) + 2Jy(2) + 4Jy(3) = Jy1(1)  + 2 (Jy2(2) + x22. F2) + 4(Jy3(3) + x32F3)

    = 4,16 + 2( 186,85 + 6,552.16,38) + 4( 172 + 4,312.13,9) = 3504,18 cm4

    iy2 = Jy/ F = = 30,78 cm2.

    • xác định lỏi của mặt cắt ngang:

    *Cho đường trung hoà trùng AB:  a1 = ∞ ; b1 = 8,4 cm

    xK1 = 0

    yK1  = – ix2/ b1 = – = – 1,29 cm

    Do tính chất đối xứng nên:

    – Khi cho đường trung hoà trùng với FE có K1’ ( 0; 1,29).

    *Cho đường trung hoà trùng với BC ta có:

    a2  = ( 0,7 + 11 +0,7 ) + 0,7. 11,7/8,4 = 13,375 cm,

    b2   = (0,7 + 8,4 +) + 0.7.8,4/11,7 = 9,6 cm

    xK2  = – iy2/ a2 = – = – 2,3 cm

    yK2  = – ix2/ b2 = – = – 1,13 cm

    vây: K2( -2,3; -1,13)

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với DE có : K2’ ( -2,3 ; 1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với HA có : K2’’ (2,3 ; -1,13).

    – Khi cho đ­­ờng trung hoà trùng với GF có : K2’ (2,3 ; 1,13).

    *Cho đường trung hoà trùng với CD ta có:

    A3 = 12,4 cm,      b3 = ∞

    xK3  = – ix2/ a3 = – = – 2,48 cm

    YK3 = 0 .

    Do tính đối xứng nên ta có:

    – Khi cho đư­ờng trung hoà trùng với GH có : K3’ (2,48 ; 0).

    Nối các điểm Ki  vừa tìm được ta có chu vi lỏi của mặt cắt.

    • Xác định vị trí đường trung hoà:

    Ta có:  xk = – 0,7 cm ,  yK = 7,7 cm

    Vởy:   a = – iy2/ xK = – = 43,97 cm

    b = – ix2/ yK = – = -1,4 cm

    Phương trình đường trung hoà là:

    Từ đó ta vẽ được đường trung hoà như hình vẽ.

    Từ hình vẽ ta thấy các điểm A và E xa đường trung hoà nhất nên ứng suất tại các điểm này sẽ đạt giá trị lớn nhất và bé nhất trên mặt cắt.

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = -0,0624P =

    = ( 1 +  +) = -( 1 ++)

    = 0,048P =

    Xác định [P]:

    =  0,048P  []k = 20 kN/cm2.

    • [P]1 = = 416,67 kN

    =  0,0624P  []n = 25kN/cm2.

    • [P]1 =  = 400,64 kN.
    • Vẽ biểu đồ ứng suất () :

    Với [P] đã tìm được thì trị số , sẻ là:

    =  0,048[P] = 0,048 .400,64 = 19.23 kN/ cm2

    =  0,0624[P] = 0,0624 .400,64 = 25 kN/ cm2

    Ta có biểu đồ ứng suất như hình vẽ


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn CAD – CAM – CNC

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cùng với đà phát triển của đất nước trên con đường đổi mới, ngành cơ khí nói chung, ngành kĩ thuật chế tạo nói riêng cũng đã có những tiến triển và đóng góp nhất định cho sự phát triển chung.

    Tuy nhiên, khoa học ngày càng phát triển, khi những phương tiện gia công truyền thống không thể đáp ứng được những yêu cầu công nghệ thì một giải pháp mới trong ngành cơ khí được đưa ra là công nghệ CAD/CAM/CNC. Tuy trên thế giới công nghệ này không còn mới mẻ, nhưng hiện nay nó vẫn là giải pháp tốt nhất cho nhiều bài toán công nghệ.

    Do tính ứng dụng cao trong thực tế nên môn học CAD/CAM/CNC được đưa vào một trong những môn giảng dạy chính trong ngành kĩ thuật chế tạo của đại học Bách khoa TP.HCM. Ở trường với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sinh viên chúng em đã tiếp thu và đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý báo về công nghệ này.

    Là một phần quan trọng trong quá trình giảng dạy, mỗi sinh viên chúng em đều tự làm một bài tập lớn. Qua đó, dựa vào những kiến thức đã biết về môn học, chúng em có thể tự thiết kế một quy trình công nghệ để hoàn thành một sản phẩm cơ khí bằng công nghệ CAD/CAM/CNC. Bài tập lớn như là một bài toán thực tế, chúng em phải tự đưa ra những phương án tối ưu để giải quyết. Tuy nhiên, cũng không thể hoàn thành được bài tập này nếu thiếu sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô.

    Vì kinh nghiệm chưa có ( non kém ), nên có sự sai sót là không thể tránh khỏi, chúng em kính mong quý thầy cô xem xét bài tập và hướng dẫn chúng em những phương án tốt hơn.

    Hoàn thành bài tập môn CAD/CAM/CNC là là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên hoc môn CAD/CAM/CNC. Trong quá trình thực hiện em nhận ra được tính hữu ích của bài tập này giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học và qua đó có những khả năng:

    • Ứng dụng phần mềm CAD để xây dựng mô hình 3D của chi tiết cần gia công.
    • Sử dụng phần mềm CAM để gia công chi tiết đã xây dưng mô hình 3D.

    Em xin chân thành cám ơn thấy Nguyễn Văn Thành đã tận tình giảng dạy cũng như hướng dẫn em thực hiện tốt bài tập lớn này.

                                                                                                          I.            TẠO MODEL – CHI TIẾT & PHÔI

    Chúng ta sử dụng phần mềm Pro/E Wildfire 5.0 F000

    Các bước thực hiện chi tiết sẽ được trình bày kĩ ở phẩn I ( Vẽ Chi Tiết ) , một số bước cơ bản sẽ hạn chế trình bày ở các phần tiếp theo

    Chi tiết sẽ được tạo theo yêu cầu và phôi sẽ được hình thành khi lấp đầy những phần đã gia công trên chi tiết .

    1/ TẠO CHI TIẾT

    • Mở chương trình Pro/e > Set working directory để chọn thư mục làm việc
    • Tạo một file mới New > Part > Solid > đặt tên file > ok ( Như hình vẽ ) :
    • Tạo khối solid thứ 1 : insert > extrude > sketch chọn mặt phẳng top > ok
    • Dùng các lệnh vẽ kết hợp ta được hình như sau :
    • Chọn Done > ta đánh vào kích thước 16 như hình :
    • Chọn Done ta được khối solid
    • Sau đó tiến hành tạo khối solid thứ 2 :

     

    Tạo mặt phẳng ảo bằng cách click vào nút plane trên thanh công cụ như hình :

    Sau đó chọn mặt phẳng song song với mặt phẳng cần tạo > nhấn vào sẽ hiện lên thong số khoảng cách cần nhập vào ( Khoảng cách song song giữa 2 mặt phẳng ).

    Nhập vào ( 21mm ) ta được như hình dưới ( chú ý chiều mũi tên mau vàng thì nhập số âm hay dương )

    Tiếp theo click biểu tượng Extrude lập tức khung sketch hiện lên.

    Chỉnh lại mặt phẳng cần vẽ cho đúng chiều ( TOP ) . Click OK để bắt đầu vẽ .

    Click vào biểu tượng Use trên thanh công cụ để chọn Đường quan hệ ( Bắt điểm ) như hình :

    Click single chọn đường trên cùng sẽ chuyển màu vàng > Click Ok để chọn xong ( như hình dưới ) :

    Sau khi sketch xong ta được hình như sau :

    Click done tạo khối Extrude ( chú ý chiều đùn ngược chiều ) > nhập số liệu vào như sau :

    Click Ok hoàn thành khối solid thứ 2 ta được khối như sau :

    • Tiến hành tạo khối solid thứ 3 và hole ( Extrude cắt vật liệu ) khối solid thứ 3 :

     

    Tiến hành tương tự như trên ta cũng chọn 1 Đường quan hệ như hình :

    Tiến hành vẽ và nhập kích thước ta được hình dưới đây :

    Sau đó tiến hành Trim những đoạn ko cần thiết để bắt đầu khối đùn ( nhớ xóa Đường quan hệ ban đầu nếu không  máy sẽ báo lỗi ) được hình sau :

    Sau khi chọn Done > nhập kích thước đùn xong ( 3 mm ) ta được khối như hình dưới đây :

    Tiến hành Hole cho khối solid 3 vừa tạo xong :

    Tiến hành như bình thường. Lệnh Extrude > tạo mặt phẳng sketch để vẽ và chọn Đường quan hệ như các bước trên ta được hình  :

    Sau khi đã có Đường quan hệ ( Bắt điểm ) ta tiến hanh vẽ trên mặt phẳng đó hình dạng cần Hole ( Extrude ) của chi tiết để tiến hành cắt vật liệu :

    Khi đã có hình dạng phần cần cắt rồi ta xóa những đường quan hệ hoặc những đường không liên quan để tiến hành cắt vật liệu :

    Chọn các thông số như hình :

    Khối solid sẽ có hình dạng như sau :

    Click Ok để tiến hành cắt vật liệu .

    Sau khi xong khối solid lúc này :

     

     

    Khi được khối solid như trên ta bắt đầu tiến hành bo các cạnh của khối solid :

     

    Click vào biểu tượn Round trên thanh công cụ :

    Nhấp vào cạnh cần Round hoặc 2 mặt phẳng chứa cạnh đó .

    Nhập số liệu cần Round ( 3 mm ). Vì sau này các cạnh khác sẽ lấy theo kích thước này

    Sau đó tiếp tục chọn các cạnh còn lại à được hình như sau :

    Sau khi đã chọn xong nhấn Ok để kết thúc lệnh Round ta được :

    Tiến hành tạo khối solid 4 ở mặt bên :

    Chọn mặt phẳng vẽ sketch là TOP như hình để tạo khôi đúng hình dạng mong muốn :

    Chọn đương quan hệ ( bắt điểm ) như hinh :

    Bắt đầu tạo khối sketch như hình dạng yêu cầu bằng các lệnh line, circle, trim, delete …

    Ta được hình như sau :

    Click Done để tạo khối Extrude .

    Nhập kích thước cần Extrude vào như hình :

    Sau khi nhập xong Click Ok để hoàn thành lệnh tạo khối Solid 4 .

    Khi đó chi tiết cần tạo đã xong và có hình dạng như hình :

    2/ TẠO PHÔI

    Lấp đầy những phần gia công trên chi tiết ta được Phôi :

    Trong phần Extrude 2/ S2D0002 Click chuột phải chọn Edit Definiton như hình :

    Khung Sketch hiện lên chọn đường cần bỏ ( màu đỏ ) rồi Delete như hình :

    Chọn Done ta được :

    Lược bỏ phần rãnh đã gia công ta Click phải chuột vào Extrude 4 chọn Delete :

    Sau khi hoàn thành ta thu được Phôi từ chi tiết ban đầu . Lưu lại tên là phoi.prt

          II.             CHỌN ĐƯỜNG LỐI GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT CỦA CHI TIẾT

    1/ Đánh số mặt gia công và định vị :

    2/ Lập trình tự công nghệ :

    • Nguyên công 1 : Phay mặt 5. Mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 2 : Phay thô và tinh rãnh 3, mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 3 : Phay thô và tinh mặt 4 , mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 4 : Khoan lỗ 2 mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8
    • Nguyên công 5 : Phay tinh lỗ 2 mặt định vị là mặt 7, mặt kẹp chặt là mặt 1 và 8

    3/ Chọn phương pháp gia công :

    1. Nguyên công 1 : volume Rough
    2. Nguyên công 2 : volume Rough , Surface Milling
    3. Nguyên công 3 : Volume Rough , Surface Milling
    4. Nguyên công 4 : Drilling
    5. Nguyên công 5 : Surface Milling

    4/ Chọn dao và tính toán các thông số cắt :

    Ta sử dụng tính trực tiếp từ trang Web : http://www.coroguide.com/  để tra dao và tính toán thông số cắt ( Nhớ chú ý đơn vị là Inch trong khi mình đang dùng là mm )

    Trong các bước nguyên công ở trên, ta lần lượt chọn các dao cho phay mặt, thể tích và phay surface.

    Chọn dao phay mặt: trong trường hợp này, ta chọn dao có đường kính lớn và có nhiều insert để cắt được nhanh hơn

    Sau đó nhập các thông số vào tính toán ra bảng thông số cắt

    Chọn dao phay Surface: để cắt được mặt nghiêng đạt chất lương bề mặt tốt, ta sử dụng dao cầu:

    Sau đó nhập các thông số vào tính toán ra bảng thông số cắt

    Do tốc độ tính toán ra quá cao, tốc độ quay ta chỉ chọn  Feedspeed:60 và

    Spindle speed: 3000

    Chọn dao phay thể tích: Để phay thể tích, dao phải vào các khe hẹp, nên ta chọn dao có đường kính nhỏ:

    Nhập các thông số vào, ta có các thông số cắt

     

    Chọn mũi khoan

                                                                                       III.            GIA CÔNG BẰNG PHẦN MỀM PRO/E

    1.      Tạo Manufacturing Model :

    Đầu tiên ta tạo manufacturing model bao gồm chi tiết tham chiếu và phôi.

    • Ta khởi động chương trình pro/e, set thư mục làm việc tạm thời .
    • File > new > Manufacturing, đặt tên file là Giacong > Ok.
    • Insert > Rreference Model > Assemble > chọn file chi_tiet.prt lưu ở phần trên > Open > Automatic > Default > Ok > Ok. Như vậy ta đã đưa chi tiết vào hệ tọa tộ mặc định. Tiếp theo ta đưa phôi tạo sẵn vào
    • Insert > Workpiece > Assemble > chọn file phoi.prt đã tạo ở phần trên > Open > Automatic > Default > Ok > Ok . như vậy phôi và chi tiết tự động được ghép với nhau với cùng hệ tọa độ tham chiếu.

    Kế đến chúng ta thiết lập nguyên công, gồm chọn máy, chọn gốc O, và mặt phẳng lùi dao.

    • Steps > Operation > xuất hiện cửa sổ Operation Setup > ở NC Machine chọn 3 Axis. Ta đã chọn máy 3 trục.
    • Machine zero > Coordinate System > chọn gốc 0, đổi chiều để được hệ tọa độ Oxyz hợp lí.
    • Surface chọn mặt phẳng lùi dao > Ok

    Như vậy ta đã tạo xong Manufacturing Model. Lưu file lại. Lưu ý rằng đôi khi ta cần định nghĩa lại gốc O coordinate system và mặt phẳng lùi dao Retract

    2.      Gia công mặt 5 :

    Mở file Giacong.prt đã tạo ở bước trên. Mặt 5 là mặt phẳng cần phay suốt nên ta chọn Volume Rough.

    • Steps > Volume Rough > ta chọn kiểm vào Name, Tool, Volume > Done > khai báo dao như đã chọn ở mục trên > OK > chúng ta khai báo chế độ cắt đã tính được ở mục trên > Ok
    • Ta tiến hành định nghĩa lại gốc tọa độ gia công và mặt phẳng lùi dao Retract. Việc làm tương tự như phần tạo Manufacturing Model như trên. Sau khi tạo xong ta chọn OK.
    • Kế đến ta tiến hành tạo Volume.

    Cách thực hiện tương tự tạo chi tiết và phôi ta được :

    Tiếp theo tạo khối đùn ( Phần volume cần gia công )

    Tạo xong khối có dạng như sau :

    Click Play path > NC Check cửa sổ mới mở ra :

    Nhấn play màu xanh để xem gia công :

     

     

    3/ Gia công rãnh 3( Phay Thô & Tinh ):

     

    Bước này ta tiến hành gia công phay thô rãnh 3 sau đó phay tinh lại 1 lần nữa .

    Để gia công rãnh , ta thực hiện 2 chức năng Volume Rough và Surface Milling.

    Đầu tiên ta dùng Volume Rough để phay phá. Ta cũng tiến hành khai báo thông số dụng cụ cắt và chế độ cắt trình tự như những phần trên, tiến hành định nghĩa lại gốc 0.

    Sau đó dung Surface Milling phay tinh lại bề mặt cần gia công  :

    Trình tự thực như các hình dưới đây :

    Nhập thông số để tạo khối phay phá ( 20 mm ):

    Xong ta được khối hình cần gia công :

    Chọn Play path > screen play tiến hành gia công thô sau đó gia công tinh như hình :

    4/ Gia công mặt 4 ( Phay thô và tinh ) :

    Tiến hành tương tự như các nguyên công 1 & 2 : Dùng lệnh Volume Rough và Surface Milling để phay thô và phay tinh :

    Trình tự thực hiện :

    Tạo khối volume để gia công :

    Khi đã tạo xong khối thì tiến hành gia công bình thường :

    Click Play path > NC check hộp thoại xuất hiện tiến hành gia công thô :

    Sau đó làm tương tự chọn lại thông số để gia công tinh :

     

    5/ Nguyên công khoan lỗ 2:

     

    Click  Step > Drilling > Deep như hình vẽ :

    Chọn vào ô Name, Tool, Coord Sys, Hole > Done .

    Nhập thông số dao khoan như tính toán ban đầu .

    Xác định và đổi góc tọa độ sao cho đúng chiều của trục dao :

    Chiều đúng như hình :

    Sau khi đúng chiều ta tiến hành tạo phần gia công ( Các bước tương tự như trên ) :

    Click Play path > NC Check > Play :

    Sau đó chọn Surface Milling để tiến hành gia công tinh ( Phay tinh ) lỗ 2 :

    Click Step > Surface Milling :

    Sau khi nhập thông số cần thiết tiền hành phay tinh lỗ 2 :

    Sau khi thực hiện xong tất cả các phần cần gia công ta cho Play tổng thể xem quá trình gia công bằng cách giữ Click vào ô thứ 1 giữ phím Shift rồi Click vào ô cuối cùng được hình sau :

     

     

    Click NC Check để xem kết quả .

    Save File lại à Kết thúc quá trình gia công .

  • Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Giáo dục học đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-thang-m%C3%A1y-b%E1%BA%B1ng-vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-AVR.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Thiết kế mạch điều khiển thang máy bằng vi điều khiển AVR

    LỜI NÓI ĐẦU

    Ngày nay , vơi những ứng dụng của khoa học kĩ thuật  tiên tiến , thế giới của chúng ta đã và đang ngày một thay đổi , văn minh và hiện đại hơn . sự phát triển của kĩ thuật điện tử đã tạo ra hang loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao , tốc độ nhanh và gọn nhẹ góp phần cho sựu hoạt động của con người đạt được hiệu quả cao.

    Gắn liền sự phát của khoa học điện tử là sự phát triển của các vi xử lí, vi điều khiển, đó là sự ra đời của vi xử lí đa năng như Pentium, Celerong … và trong vi điều khiển cũng có bước nhảy vọt được đánh dấu bởi sự ra đời của các vi điều khiển như PIC, AVR, FPGA… các vi xử lí và vi điều khiển này ngày càng đc sử dụng rộng rãi và phổ biến , đặc biệt chúng có thể làm được những việc vô cũng phức tạp. với những ứng dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

    Và trong môn học vi sử lí này nhóm em đã quyết định làm đề tai “ thiết kế mạch điều khiển thang máy dung vi điều khiển AVR” đó là một đề tài thiết thực và rât gần gũi với cuộc sống. nó phục vụ trực tiếp và đắc lực cho việc xây dựng các tào nhà cao ốc trong thời buổi công nghiệp hiên nay.

    Mặc dù đã rất cố gắng thiết kế và làm mạch nhưng do thời gian ngắn và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót . chúng em rất mong sự góp ý và giúp đỡ của thầy cho đề tài của chúng em được hoàn thiện  hơn.

    Em xin chân thành cám ơn!

    PHẦN  I: LÍ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY.

    Chương 1. Giới thiệu chung hệ thống thang máy.

    1.1 Giới thiệu chung về thang máy.

    Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở người và hàng hoá theo

    phương thẳng đứng. Nó là một loại hình máy nâng chuyển được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân như trong ngành khai thác hầm mỏ, trong ngành xây dựng, luyện kim, công nghiệp nhẹ… ở những nơi đó thang máy được sử dụng để vận chuyển hàng hoá, sản phẩm, đưa công nhân tới nơi làm việc có độ cao khác nhau… Nó đã thay thế cho sức lực của con người và đã mang lại năng suất cao.

    Trong sinh hoạt dân dụng, thang máy được sử dụng rộng rãi trong các toà

    nhà cao tầng, cơ quan, khách sạn… Thang máy đã giúp cho con người tiết kiệmđược thời gian và sức lực…

    Ở Việt Nam từ trước tới nay thang máy chỉ chủ yếu được sử dụng trong

    công nghiệp để trở hàng và ít được phổ biến. Nhưng trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang có những bước phát triển mạnh thì nhu cầu sử dụng thang máy trong mọi lĩnh vực ngày càng tăng lên.

    1.2. Sơ đồ khối của mạch điều khiển thang máy.

    Khối nguồn

     

    220V-5v

    Khối điều khiển

     

    Atmega 8

    Khối hiển thị

     

    Led

    Khối phím bấm điều khiển
    • Giải thích sơ đồ khối của hệ thống
    • Khối điều khiển: điều khiển trạng thái hoạt động của thang, là nơi nhận tín hiệu vào và đưa tín hiệu ra cho led 7 thanh.
    • Khối phím bấm điều khiển: cung cấp tín hiệu cho khối sử lí trung tâm về hoạt động gọi tầng và chon tầng
    • Khối hiển thị: hiển thị vị trí và trạng thái của buồng thang . xác nhận khi có hiện tượng gọi tầng.
    • Khối nguồn: cung cấp nguồn 1 chiều cho VDK va led 7 thanh hoạt động.

    * Mô tả hoạt  động của hệ thống.

    1. Khi khởi động cabin ở tầng nào thì ở yên tầng đó. Mặt số sẽ hiện thị vị trí của cabin (tầng số bao nhiêu).
    2. Hệ thống luôn kiểm tra các y/c gọi thang theo chiều lên và chiều xuống. Kiểm tra các y/c lên mà không có thì chuyển sang kiểm tra các y/c xuống, y/c xuống mà không có thì lại chuyển sang kiểm tra y/c lên. Hệ thống cứ hoạt động liên tục như thế. Khi có y/c thì hệ thống sẽ phục vụ y/c, y/c nào gọi trước sẽ đc phục vụ trước, y/c nào gọi sau sẽ đc phục vụ sau. Bất cứ một y/c gọi nào cũng được hệ thống nhớ lại và khi thực hiện xong y/c nào thì xóa y/c ấy đi. Nếu có nhiều y/c gọi thì hệ thống sẽ xử lý ưu tiên theo thứ tự như được trình bày ở phần dưới.
    3. Khi cabin đã nhận một y/c gọi lên và đang thực hiện y/c này (cabin đang chạy theo chiều lên) thì các y/c gọi lên từ vị trí cabin trở lên sẽ đc phục vụ trên đường đi của nó (y/c là gồm có y/cgọi thang của khách ở ngoài cabin và y/c chọn tầng đến của khách ở trong cabin), các y/c gọi lên từ vị trí cabin trở xuống sẽ bị bỏ qua. Các y/c gọi xuống cũng sẽ bị bỏ qua nếu tầng trên nó còn có y/c ( bỏ qua ở đây là không được phục ngay mà trạng thái gọi sẽ được nhớ lại để

    phục vụ sau).

    1. Bộ phận hiển thị sẽ hiển thị vị trí của cabin, chiều chạy ( là lên hoặc xuống) và cabin đangchạy hay đang dừng.

    Chương 2: Yêu cầu chức năng của hệ thống.

    2.1. Yêu cầu chức năng:

    – Mạch thực hiện đúng yêu cầu mong muốn

    – Hiển thị số tầng  lên LED 7 thanh

    Sử dụng nút bấm để điều khiển hoạt động thang máy.

    2.2 Yêu cầu phi chức năng.

    Sử dụng vi điều khiển AVR atmega8

    Thiết kế mạch nhỏ hơn 1dm2

    Thời gian thực hiện đề tài 13 tuần

    Mục tiêu thiết kế

    Sử dụng nút bấm để điều chỉnh tầng

    Sử dụng led 7 thanh để hiển thị trạng thái tầng và led đơn hiển thị vị trí tầng.

    Kế hoạch thực hiện

    Sau khi phân tích hệ thống, và khả năng nhóm phát triển cũng như quá trình vận hành hệ thống. Kế hoạch có thể thực hiện theo trình tự

    Tên quá trình Thời gian Bắt đầu Hoàn thành
    Nghiên cứu sơ bộ 1 tuần    
    Phân tích 3 tuần    
    Lập trình, mô phỏng 2 tuần    
           
    Layout 2 tuần    
    Đặt mạch in 1.5 tuần    
    Hàn mạch in và làm báo cáo tuần    

     

    PHẦN II: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH

    Chương 3. Phân tích kiến trúc hệ thống

    Hệ thống gồm 4  khối chính

    Vi xử lý trung tâm  avr ATMEGA8

    Khối nguồn

    Khối led 7 thanh và led đơn

    Khối nút bấm.

    3.1. Vi xử lí trung tâm ATMEGA 8

    1. Một số đặc tính kỹ thuật
    • ATMega8 là một con Vi Điều Khiển thuộc dòng Mega AVR của hãng ATMEL. Dòng Vi Điều Khiển này có tính năng nổi trộ như:
    • 32 thanh ghi đa dụng
    • Tốc độ tối đa lên đến 16MIPS với thạch anh 16MHz
    • Có 8KB bộ nhớ Flash lập trình ISP
    • 512 byte
    • 1k
    • Chu kỳ ghi/ xóa 10000 lần cho bộ nhớ flash ROM và 100000 lần cho bộ nhớ EFPROM.
    • Tính năng ngoại vi
    • 2 bộ timer/counter 8 bít, 1 bộ so sánh.
    • 1 bộ timer/counter 16 bit.
    • Bô đếm thời gian thực với đao động riêng.
    • 3 kênh PWM.
    • 6 kênh ADC 10 bits cho kiểu vỏ PDIP, 8 kênh ADC 10 bits cho kiểu vỏ TQFP.
    • Giao tiếp nối tiếp TWI, 2 chân ngắt ngoài INT0 và INT1 ứng với 2 chân PD2 và PD3.
    • Lập trình nối tiếp USART, giao tiếp nối tiếp SPI master/slave.
    • Bộ so sánh analog on-chip.
    • I/O
    • 23 ngõ vào/ra khả trình.
    • Được đóng gói trong 28 chân kiểu vỏ PDIP.
    • Điện áp hoạt động 2,7V-5,5V(ATmega8L)và 4,5-5,4V(ATmega8).
    • Tần số hoạt động 0-8MHz(ATmega8L) và 0-16MHz(ATmega8) động.
    1. Một số chức năng của ATmega8 sử dụng trong bài tập lớn.
    • Ngắt ngoài:

    Interrupts, thường được gọi là ngắt, là một tín hiệu khẩn cấp gởi đến bộ xử lí, yêu cầu bộ xử lí tạm ngừng tức khắc các hoạt động hiện tại để “nhảy” đến một nơi khác thực hiện một nhiệm vụ khẩn cấp nào đó, nhiệm vụ này gọi là trình phục vụ ngắt – isr (interrupt service routine ). Sau khi kết thúc nhiệm vụ trong isr, bộ đếm chương trình sẽ được trả về giá trị trước đó để bộ xử lí quay về thực hiện tiếp các nhiệm vụ còn dang dở. Như vậy, ngắt có mức độ ưu tiên xử lí cao nhất, ngắt thường được dùng để xử lí các sự kiện bất ngờ nhưng không tốn quá nhiều thời gian.

    Các tín hiệu dẫn đến ngắt có thể xuất phát từ các thiết bị bên trong chip (ngắt báo bộ đếm timer/counter tràn, ngắt báo quá trình gởi dữ liệu bằng RS232 kết thúc…) hay do các tác nhân bên ngoài (ngắt báo có 1 button được nhấn, ngắt báo có 1 gói dữ liệu đã được nhận…).

    Hình minh họa cách tổ chức ngắt thông thường trong các chip AVR:

    Có 3 thanh ghi liên quan đến ngắt ngoài đó là MCUCR, GICR và GIFR:

    • Thanh ghi điều khiển MCU – MCUCR(MCU Control Register) là thanh ghi xác lập chế độ ngắt cho ngắt ngoài:

    Nếu không nhấn, trạng thái các chân INT là HIGH do điện trở kéo lên, khi vừa nhấn 1 button, sẽ có chuyển trạng thái từ HIGH sang LOW, chúng ta gọi là cạnh xuống – Falling Edge, khi button được nhấn và giữ, trạng thái các chân INT được xác định là LOW và cuối cùng khi thả các button, trạng thái chuyển từ LOW sang HIGH, gọi là cạnh lên – Rising Edge.

    Dưới đây là cấu trúc thanh ghi MCUCR được trích ra từ datasheet của chip atmega8.

    MCUCR là một thanh ghi 8 bit nhưng đối với hoạt động ngắt ngoài, chúng ta chỉ quan tâm đến 4 bit thấp của nó (4 bit cao dùng cho Power manager và Sleep Mode). Bốn bit thấp là các bit Interrupt Sense Control (ISC) trong đó 2 bit ISC11:ISC10 dùng cho INT1 và 2 bit ISC01:ISC00 dùng cho INT0. Hãy nhìn vào bảng tóm tắt bên dưới để biết chức năng của các bit trên, đây là bảng “chân trị” của 2 bit ISC11, ISC10. Bảng chân trị cho các bit ISC01, ISC00 hoàn toàn tương tự.

    • Thanh ghi điều khiển ngắt chung – GICR (General Interrupt Control Register).

    GICR cũng là 1 thanh ghi 8 bit nhưng chỉ có 2 bit cao (bit 6 và bit 7) là được sử dụng cho điều khiển ngắt, cấu trúc thanh ghi như bên dưới (trích datasheet).

    Bit 7 – INT1 gọi là bit cho phép ngắt 1(Interrupt Enable), set bit này bằng 1 nghĩa bạn cho phép ngắt INT1 hoạt động, tương tự, bit INT0 điều khiển ngắt INT0.

    • Thanh ghi cờ ngắt chung – GIFR (General Interrupt Flag Register).

    Có 2 bit INTF1 và INTF0 là các bit trạng thái (hay bit cờ – Flag) của 2 ngắt INT1 và INT0. Nếu có 1 sự kiện ngắt phù hợp xảy ra trên chân INT1, bit INTF1 được tự động set bằng 1 (tương tự cho trường hợp của INTF0), chúng ta có thể sử dụng các bit này để nhận ra các ngắt, tuy nhiên điều này là không cần thiết nếu chúng ta cho phép ngắt tự động, vì vậy thanh ghi này thường không được quan tâm khi lập trình ngắt ngoài. Cấu trúc thanh ghi GIFR được trình bày trong hình ngay bên dưới.

    • Giao tiếp TWI-I2

    TWI (Two-Wire Serial Intereafce) là một module truyền thông nối tiếp đồng bộ trên các chip AVR dựa trên chuẩn truyền thông I2C.

    TWI trên AVR được vận hành bởi 5 thanh ghi bao gồm thanh ghi tốc độ giữ nhịp TWBR, thanh ghi điều khiển TWCR , thanh ghi trạng thái TWSR, thanh ghi địa chỉ TWAR và thanh ghi dữ liệu TWDR.

    TWBR (TWI Bit Rate Register): là 1 thanh ghi 8 bit quy định tốc độ phát xung giữ nhịp trên đường SCL của chip Master.

    Tốc độ phát xung giữ nhịp được tính theo công thức:

    Trong đó CPU Clock frequency là tần số hoạt động chính của AVR, TWBR là giá trị thanh thi TWBR và TWPS là giá trị của 2 bits TWPS1 và TWPS0 nằm trong thanh thi trạng thái TWSR. Hai bits này được gọi là bit prescaler.

    TWCR (TWI Control Register): là thanh ghi 8 bit điều khiển hoạt động của TWI.

    Một điều cần chú ý là các bit trong thanh ghi TWCR không cần được set cùng lúc, tùy vào từng giai đoạn trong quá trình giao tiếp TWI các bit có thể được set riêng lẻ.

    TWSR (TWI Status Register): là 1 thanh ghi 8 bit trong đó có 5 bit chứa code trạng thái của TWI  và 2 bit chọn prescaler.

    TWDR (TWI Data Register): là thanh ghi dữ liệu chính của TWI. Trong quá trình nhận, dữ liệu nhận về sẽ được lưu trong TWDR. Trong quá trình gởi, dữ liệu chứa trong TWDR sẽ được chuyển ra đường SDA.

    TWAR (TWI Address Register): là thanh ghi chứa device address của chip Slave. Cấu trúc thanh ghi được trình bày trong hình dưới.

    3.2. Khối LED hiển thị.

    LED đơn là một đi-ốt, nó chứa một chíp bán dẫn có pha các tạp chất để tạo ra một tiếp giáp P-N, kênh P chứa lỗ trống, kênh N chứa điện tử, dòng điện truyền từ A-nốt( kênh P) đến K-tốt (kênh N), khi điện tử lấp đầy chỗ trống nó sinh ra bức xạ ánh sáng, các bước sóng phát ra có màu khác nhau tùy thuộc vào tạp chất trong chíp bán dẫn

    Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình  và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

    8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0.

    Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led. Nếu kết nối với nguồn 5V có thể hạn dòng bằng điện trở 330Ω trước các chân nhận tín hiệu điều khiển.

    3.3.  khối phím bấm

    Việc sử dụng phím bấm ở đây dựa trên sự chênh áp khi ấn các phím, điện áp được đưa về chip để xử lí . như vậy việc dựa vào giá trị điện áp đưa vào chân chúng ta có thể hpanf toàn nhận biết được  chúng ta đang bấm phím nào?

     

    3.4.  Khối nguồn

    Chương 4: Xây dựng thuật toán và thiết kế mạch

    4.1.  Lưu đồ thuật toán:

    4.2.  Thiết kế mạch:

    1. Mạch nguyên lí:
    2. Mạch in:
    3. Liệt kê các linh kiên:
    STT Tên linh kiện Giá trị Số lượng
    1 Atmega8   1
    2 Nút bấm   5
    3 Led 7 thanh   1
    4 Led đơn   5
    5 Tụ hóa 100MF 1
    6 Tụ gốm 104 5
    7 bjt LM7805 1
    8 Trở led 330 4
    9 Trở nút bấm 10k 4
    10 Trở reset 10k 1
    11 Trở led báo nguồn 330 1

     

     

    Mạch khi hoàn thiện:

    4.3.  Code  chạy mô phỏng

    Chip type               : ATmega8

    Program type            : Application

    AVR Core Clock frequency: 8.000000 MHz

    Memory model            : Small

    External RAM size       : 0

    Data Stack size         : 256

    *****************************************************/

    #include <main.h>

    //#include “var.h”

    // Declare your global variables here

    uint8_t maled7[]={0xC0,0xF9,0xA4,0xB0,0x99,0x92,0x82,0xF8,0x80,0x90,0x88,0x83,0xC6,0xA1,0x86,0x8E};

    uint8_t temp,old_temp,cong,tru;

    void LED7SEG(uint8_t data);

    void Check_Key();

    void Display_Led(uint8_t Local,uint8_t chon);

    void Prog_Run();

    void main(void)

    {

    // Khai Bao PORT B

    PORTB=0xff;

    DDRB=0xFC;

    // Khai Bao PORT C

    PORTC=0xff;

    DDRC=0xFF;

    // Khai Bao PORT D

    PORTD=0xff;

    DDRD=0x3F;

    // Khai Bao TIMER 0

    TCCR0=0x00;

    TCNT0=0x00;

    // Khai Bao TIMER 1

    TCCR1A=0x00;

    TCCR1B=0x00;

    TCNT1H=0x00;

    TCNT1L=0x00;

    ICR1H=0x00;

    ICR1L=0x00;

    OCR1AH=0x00;

    OCR1AL=0x00;

    OCR1BH=0x00;

    OCR1BL=0x00;

    // Khai Bao TIMER 2

    ASSR=0x00;

    TCCR2=0x00;

    TCNT2=0x00;

    OCR2=0x00;

    // Khai Bao Ngat Ngoai

    MCUCR=0x00;

    MCUCSR=0x00;

    // Khai Bao Ngat Timer

    TIMSK=0x00;

    // Khai Bao UART

    UCSRB=0x00;

    // Khai Bao bo so sanh Analog

    ACSR=0x80;

    SFIOR=0x00;

    // ADC initialization

    // ADC Clock frequency: 1000.000 kHz

    // ADC Voltage Reference: AVCC pin

    //ADMUX=ADC_VREF_TYPE & 0xff;

    ADCSRA=0x00;

    // Khai Bao SPI

    SPCR=0x00;

    // Khai Bao TWI

    TWCR=0x00;

    LED1=0;

    LED7SEG(maled7[1]);

    old_temp=temp=1;

    while (1)

    {

    Prog_Run();

    }

    }

    void LED7SEG(uint8_t data)

    {

    PORTD_1 = data&0x01;

    PORTD_0 = data&0x02;

    PORTC_2 = data&0x04;

    PORTC_1 = data&0x08;

    PORTC_0 = data&0x10;

    PORTC_4 = data&0x20;

    PORTC_5 = data&0x40;

    PORTC_3 = data&0x80;

    }

    void Check_Key()

    {

    if(BT1==0)       {delay_ms(200); if(BT1==0)temp=1;}

    else if(BT2==0)  {delay_ms(200); if(BT2==0)temp=2;}

    else if(BT3==0)  {delay_ms(200); if(BT3==0)temp=3;}

    else if(BT4==0)  {delay_ms(200); if(BT4==0)temp=4;}

    }

    void Display_Led(uint8_t Local,uint8_t chon)

    {

    if(chon==0)

    {

    switch(Local)

    {

    case 1 : {

    LED1=0; LED7SEG(maled7[1]);

    }break;

    case 2 : {

    LED1=1; LED2=0; LED7SEG(maled7[2]);

    }break;

    case 3 : {

    LED2=1 ;LED3=0; LED7SEG(maled7[3]);

    }break;

    case 4 : {

    LED3=1; LED4=0; LED7SEG(maled7[4]);

    }break;

    }

    }

    if(chon==1)

    {

    switch(Local)

    {

    case 1 : {

    LED1=0; LED2=1; LED7SEG(maled7[1]);

    }break;

    case 2 : {

    LED2=0; LED3=1; LED7SEG(maled7[2]);

    }break;

    case 3 : {

    LED3=0; LED4=1; LED7SEG(maled7[3]);

    }break;

    case 4 : {

    LED7SEG(maled7[4]);

    }break;

    }

    }

    }

    void Prog_Run()

    {

    Check_Key();

    if(old_temp!=temp)

    {

    if(old_temp<temp)

    {

    Display_Led(old_temp,0);

    old_temp++;

    delay_ms(1000);

    cong=1;

    tru=0;

    }

    else

    {

    Display_Led(old_temp,1);

    old_temp–;

    delay_ms(1000);

    tru=1;

    cong=0;

    }

    }

    else

    {

    old_temp=temp;

    if(cong) Display_Led(old_temp,0);

    if(tru) Display_Led(old_temp,1);

    }

    }

    Chương V : Tổng kết

    5.1 .Mức độ hoàn thành công việc và hướng phát triển.

    1. Mức độ hoàn thành công việc.

    Nhìn chung đã hoàn thành về mạch mô phỏng và chạy ổn định các khâu của bài tập lớn.

    1. Hướng phát triển.

    Có thể thêm vào phần cảm biến nguy hiểm và hệ thống cảnh báo và liên lạc ở ngoài..

    5.2 .Các phần mềm đã sử dụng trong quá trình làm bài tập.

    • Proteus version 8.0
    • Codevison AVR 2.5.3
      • . Tài liệu tham khảo.

    Website:

    http://hocavr.com

    http://hoiquandientu.com

    http://dientuvietnam.com

    http://dientu.org

    http://machdientu.net

    Ebook:Datasheet : Atmeaga8.

    *Hết*


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACnh-to%C3%A1n-v%C3%A0-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-scara.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp: Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Độ phân giải các khớp

    Pg1=0,0060

    Pg2=0,0060

    pg3=0,1mm

    Pg4=0,150

    Kích thước phôi

    Xp=24mm

    Yp=24mm

    Zp=34mm

    Khối lượng m=90g

    3

    Khoảng cách từ tay kẹp đến băng tải 1,2

    Zp1=270mm

    Zp2=260mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1

    Xp1=720mm,Yp1=520mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 2

    Xp2=620mm,Yp2=570mm

    Góc đặt phôi :

    ∝=700

    Dộng cơ sử dụng động cơ bước

    Thời gian vận chuyển phôi từ A-B

    T=3,4s

    I .tĩnh học và động học tay máy

     

    yp1

    1

    xp1

    Robot

    xp2

    2                                yp2

    α

    4

    500             450

    q1   q2

    d3

    1700

    q4       300

    500                          200

    1) Kích thước các khâu tay máy

    1. Khâu số 4

    Tay kẹp dung để gắp phôi

    Phôi có kích thước 24x24x34

    5

    • Độ rộng tối đa của tay kẹp ta chọn 30mm độ rộng tối thiểu của tay kẹp bằng kích thước của phôi 24mm

     

    Chiều dài ngón tay kẹp >= độ cao của phôi =>chọn độ dài là 35mm

     

    1. Khâu số 3 (khâu tịnh tiến)

    Điểm đặt phôi có độ cao từ 270-260mm và chiều dài tay kẹp 35mm

    • Ta chọn chiều dài l3 tối đa của khâu thứ 3 laf 300mm q3 nằm trong khoảng từ 200- 300mm

     

    1. khâu số 2 và khâu số 1
    tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1 {  1 = 720
        = 520
         1
    • L1+ l2 >=√7202 + 5202 =888mm
    Tọa độ điểm đặt phôi thứ  2 {  2 = 620
        = 570
         2
    • l1 + l2 =√7202 + 5702 =842mm

    1 + 2 = 950

    • chọn { 1 = 500   2 = 450

    d). Trục cố định tay máy (khâu số 0)

    chiều dài l0 của khâu số 0

    khoảng cách từ tay kẹp đến phôi.độ dài tối đa của q3.chiều dài tay kẹp > l0> khoảng cách từ tay kẹp => độ dài tối thiểu của q3 chiều dài tay kẹp

    595>= l0 >=495

    Chon l0 =550mm

    2>Động học thuận tay máy

    Bảng động học D-H

    6

    khâu di i    
    1 0 q1* l1 0
             
    2 0 q2* l2 180
             
    3 q3* 0 0 0
             
    4 0 q4* 0 0
             
        −    1 0  2. cos  1  
          1            
    0 =  1   0  1  
    1 0   1   −1  1  
      [   0   0 ]  
      0   0   0 1
            0  2  
         2  2      2    
    1 =  2 −    2 0  1  
    2            2    
                     
      [ 0   0   −1 0 ]  
      0   0   0 1
        1 0 0 0    
    2 = [0 1 0 0 ]  
    3   0 0 1  3    
        0 0 0 1    
        0 cos 4 − sin 4 0    
    3 = [ 0 sin 4 cos 4 0 ]  
    4 0 0 0 1
           
        0 0 0 1    
                                                     

    Đặt Cosq1*=c1

    sinq1*=s1

    Cosq2*=c2

    sinq2*=s2

    S12=sin(q1*+q2*)

    c12=cos(q1*+q2*)

    40=       10213243

    =>     40 =

    7

    Hệ phương trình xác định vị trí của khâu tác động cuối:

    = 2 12 + 1 1

    {      = 2 12 + 1 1

    = − 3

    3>.Động học ngược tay máy:

    Xp2= l22c122 + l12c12 + 2l1l2c1c12

    8

    Yp2= l22s122 + l12s12 + 2l1l2s1s12

    Xp2+Yp2= l12l22 + 2l1l2(c1c12 + s1s12) = l12 +l22+2l1l2c2

    =>cos  2= 2+ 2−  12− 22  
            2 1 2
                 
    Thế c1 s1vào phương trình;
    =>c1 = (a1+a2c2)xp+a2s2pyp
            2+  2
           
                   
    S1 = (a1+a2c2)yp−a2s2pxp
            2 + 2    
             
                   

    d3=-zp

    Theo ma trận H40 ta có:

    Nx =cos (q1 + q2 –q4)

    nz,ny,nz là các véc tơ định vị.

    sin(q1 + q2 –q4) = √1 −                                          2

    ð q4=q1+q2-artan(√1− 2)

    • hệ phương trình động học ngược của rô bốt :
    cos  1 =   12 2)  +  2 2
          2+ 2  
         
             
    sin  1 = 12 2)  −  2 2
          2+  2
       
               
                     

    1=atan( 1)

    1

    cos  2 =             2+ 2−  1−  22

    2  1

    sin    2 =√1 −      2

    2=atan(     2      2)

    9

    d3= –

    4> Quy luật chuyển động của các khớp :

    Giới hạn góc quay của các khâu :

    q1=    -960   ->    +960

    q2= -1150  -> +1150

    như vậy không gian làm việc mà tay máy có thể với tới là toàn bộ hình trụ có đường giới hạn đáy như hình vẽ bên dưới

    10

    11

    q1(t) = a3t3+a2t2+a1t+t0

    ̇ 2 +2a2t+a1 (*)
    1( ) = 3a3t

    1̈(t) =6a3t+2a24.1 >quy luật chuyển động của khâu tác đông cuối có phương trình động học của rô bốt

    ( 1+ 2               2)  +  2                  2

    Cosq1=                                     2+  2

    ( 1+ 2                2)  −  2                    2

    Sinq1=                                    2+  2

    Cosq2=  2+ 2− 12− 22

    2 1 2

    Sinq2= √1 −                       22

    d3= -zp

    q4=q1+q2-atan(√1−  2)

    tại vị trí điểm gắp phôi A :

    XpA=720mm

    YpA=520mm

    L3=zpA=-270mm

    Q4=0

    L1=500mm

    L2=450mm

    • cosq2A=7202+5202−5002−4502 =0,7473 500.450

    12

    • q2A=420

    (500+450.0,7473).720+450.sin42.520

    cosq1A=                                    7202+5202

    q1A=160

    tại vị trí đặt phôi B :

    q4=700

    XpB=620mm

    YpB=570mm

    L3=ZpB=-260mm

    Cosq2B= 7202+5702 −5002−4502
    7202 +5202  
       
    q2B=520      
    Cosq1B= (500+450.0,57).620+450.sin52.570
      6202+5702  
         
    Q1B=190      

    Quy luật chuyển động của khớp 1 và khớp 2 có dạng :

    Thay các thông số vừa tìm được qua bài toan động học ngược vào hệ phương trinh (*) ta được :

    Quy luật chuyển động của khớp 1 :

    1( ) = −0.153 3 + 0.78 2 + 16

    { 1̇( ) = −0.459 2 + 1.56  1̈( ) = −0.918  + 1.56

    13

    Quy luật chuyển động của khớp 2 :

    2( ) = −0.509 3 + 2.6 + 42

    2̇( ) = −1.527 2 + 5.2

    {2̈( ) = −3.054  + 5.2

    Quy luật chuyển động của khâu số 3 và khâu số 4 tương tự điểm cuối của khâu số 2 chỉ khác nhau tọa độ Z

    Sử dụng matlab mô phỏng chuyển động của roobot ta được :

    Đồ thị vận tốc :

    14

    Đồ thị gia tốc :

    15

    Đồ thị vị trí :

    16

    Không gian làm việc của robot :

    Code matlab cho chương trình mô phỏng :

    qd1A = 0; qd1B = 0;% gia toc khop 1

    qd2A = 0; qd2B = 0;% gia toc khop 2

    q3A = 270; q3B = 260; qd3A = 0; qd3B = 0;%vi tri, gia toc khop 3 q4A = 0; q4B = 70; qd4A = 0; qd4B = 0;%vi tri, gia toc khop 4 l1=500;l2=450;%chieu dai khau 1, 2

    px1 = 720; py1 = -520; pz1 = -270;%toa do phoi vi tri ban dau

    17

    px2 = -620; py2 = 570; pz2 = -260;%toa do phoi vi tri cuoi

    s = 3.4; %thoi gian

    e=300; %tao khoang chia

    %//////////////////////////////////////////////////

    • tinh goc quay q1,q2 tai vi tri dau,cuoi c2A = (px1^2+py1^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2); s2A = sqrt(1-c2A^2);

    q2A = atan(s2A/c2A);

    q1A = (atan(py1/px1)-atan((l2*s2A)/(l1+l2*c2A))); c2B = (px2^2+py2^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2);

    s2B = sqrt(1-c2B^2); q2B = atan(s2B/c2B);

    q1B = ((pi+atan(py2/px2))-atan((l2*s2B)/(l1+l2*c2B))); format short

    %xac dinh quy luat chuyen dong cac khop a = [0 0 0 1

    s^3 s^2 s 1 0 0 1 0

    3*s^2 2*s 1 0];

    b1 = [q1A;q1B;qd1A;qd1B];

    b2 = [q2A;q2B;qd2A;qd2B];

    b3 = [q3A;q3B;qd3A;qd3B];

    b4 = [q4A;q4B;qd4A;qd4B];

    x1 = a^(-1)*b1;

    x2 = a^(-1)*b2;

    x3 = a^(-1)*b3;

    x4 = a^(-1)*b4;

    t = linspace(0,s,e); y1 = x1′;

    18

    q1 = polyval(y1,t);

    yd1 = polyder(y1);

    qd1 = polyval(yd1,t);

    ydd1 = polyder(yd1);

    qdd1 = polyval(ydd1,t);

    y2 = x2′;

    q2 = polyval(y2,t);

    yd2 = polyder(y2);

    qd2 = polyval(yd2,t);

    ydd2 = polyder(yd2);

    qdd2 = polyval(ydd2,t);

    y3 = x3′;

    q3 = polyval(y3,t);

    yd3 = polyder(y3);

    qd3 = polyval(yd3,t);

    ydd3 = polyder(yd3);

    qdd3 = polyval(ydd3,t);

    y4 = x4′;

    q4 = polyval(y4,t);

    yd4 = polyder(y4);

    qd4 = polyval(yd4,t);

    ydd4 = polyder(yd4);

    qdd4 = polyval(ydd4,t);

    format rat

    %doi voi khop tinh tien q3

    plot(t,q3,’g’)

    figure

    plot(t,qd3,’g’)

    figure

    19

    plot(t,qdd3,’g’)

    figure

    %doi voi cac lhop quay q1, q2, q4

    plot(t,q1,’r’,t,q2,’y’,t,q4,’k’)

    title(‘do thi vi tri’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qd1,’r’,t,qd2,’y’,t,qd4,’k’)

    title(‘do thi van toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qdd1,’r’,t,qdd2,’y’,t,qdd4,’k’)

    title(‘do thi gia toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s^2)’)

    grid on

    %xac dinh vi tri diem tac dong cuoi

    q=q1+q2;

    figure

    x0=0;y0=0;z0=0;plot3(x0,y0,z0,’o’)

    grid on

    x00 = zeros(1,300); y00 = zeros(1,300); z00 = zeros(1,300);

    x11 = l1.*cos(q1);y11 = l1.*sin(q1);z11= zeros(1,300);

    x22 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y22 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z22=zeros(1,300);

    x33 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y33 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z33=-q3;

    20

    hold on

    for i=1:5:300

    P11=[x00(i) x11(i)];

    P21=[y00(i) y11(i)];

    P31=[z00(i) z11(i)];

    plot3(P11,P21,P31,’-o’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P12=[x11(i) x22(i)];

    P22=[y11(i) y22(i)];

    P32=[z11(i) z22(i)];

    plot3(P12,P22,P32,’-*’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P13=[x22(i) x33(i)];

    P23=[y22(i) y33(i)];

    P33=[z22(i) z33(i)];

    plot3(P13,P23,P33,’-+’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    xlabel(‘truc x’)

    ylabel(‘truc y’)

    zlabel(‘truc z’)

    end

    II, ĐỘNG LỰC HỌC TAY MÁY

    21

    Các thông số của rôbot :

      Khớp 1 Khớp 2 Khớp 3 Khớp 4
             
    Biến q1 q2 q3 q4
             
    Chiều dài 500 mm 450 mm 300 mm 0
             
    Khối lượng M1 M2 M3 M4
             
    Vận tốc V1 V2 V3 V4
             
    Chiều dài khối 250 mm 225 mm 150 mm Lg4
    tâm        
             

    Khối lượng nằm ở giữa các thanh

    Hệ quy chiếu gán với trục tọa độ 0o Xo Yo Zo trên khớp thứ nhất. khi đó mặt phẳng 0o Xo Yo Zo là mặp phẳng đẳng thế

    Bằng việc sử dụng solidwork thiết kế các khâu của roobot với vật liệu là thép chế tạo máy ta có được khối lượng các khâu của roobot như sau :

    M1= 314 gam

    M2= 111 gam

    M3= 146 gam

    M4= 12 gam

    Quy ước trọng lượng nằm ở giữa các thanh nên ta có chiều dài khối tâm của cá khâu là :

    • khâu 1 : lg1= 250 mm
    • khâu 2 : lg2=225 mm +khâu 3 : lg3= 150 mm +khâu 4 = lg4

    22

    1, lực tác động lên các khâu

    a, khâu số 1:

    • Là khâu nối trục máy và khâu số 2 và chuyển động của khâu số 1 là chuển động quay
    • Các lực tác động lên khâu số 1 bao gồm : trọng lực của khâu , lực tác động với khâu trục ( khâu số 0 ) và với khâu 2,3,4

    b, khâu số 2 :

    • Nối với khâu 1 và khâu 3 ; chuyển động là chuyển động quay
    • Lực tác động lên khâu 2 bao gồm trọng lực của khâu , lực tương tác với khâu 1 và khâu 3, 4

    c, khâu số 3 :

    • Là chuyển động tịnh tiến
    • Lực tác động lên khâu 3 bao gồm trọng lực khâu , lực tương tác với khâu 4 và khâu 2

    d, khâu 4 :

    • Chuyện động quay , làm nhiệm vụ gắp phôi
    • Lực tác dụng bao gồm trọng lượng khâu , lực tương tác với khâu 3 và trọng lượng của phôi

    2, Động năng của các khâu tay máy và thế năng

    a, khâu số 1 :

    ̇= −             sin     ̇

    1                     1              1  1

    • { 1̇= 11 1̇ 1̇= 0

    23

    • 12 = 12̇12̇12̇
    2 ̇2 ̇2 2 (cos 1̇) 2 ̇2 2 ̇2
    =   1 (sin 1) ( 1) +   1   ( 1) =   1 ( 1)
    • Thế năng của khâu : 1 = 0
    • Động năng :

    1 = 12   1  12 + 12  1  12

    Trong đó :1 : momen quán tính  khớp 1

    1 : tốc độ góc khớp 1

      = 1       2   2 + 1     ̇2
      2       ( ̇)   2   (  )
    1   1 1 1     1 1

    b, khâu số 2 :

    21 cos 1  + 1 cos( 2 +                                                 1)

    { 2 = 1 sin 1 + 1 sin( 2 + 1) 2 = 0

     ̇= −  sin sin( + )( ̇+  ̇)  
      2   1 1 2 1   2     1 2    
    ð { ̇=   cos   ̇+ cos( +   )(  ̇+  ̇)  
      2 1 1 1 1 1   2   1 2    
              2̇= 0                
    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + ( ̇)2                
    2   2   2   2                
      2  ̇+   2 (  ̇+  ̇)2+ 2     ( ̇+  ̇ ̇) cos
      1 1 2   1 2 1 2 1 1 2 2
    • Động năng khâu số 2 :
                    = 1   2 + 1 2    
                  2   2    
                  2     2 2   2 2    
    = 2 2   2           2         2      
      [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇ )     + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) cos  1]
      2 1 1   2 1   2         1 2   1 1 2 2
                                         

    +1   ̇( ̇)2

    2     2       2

    • Thế năng 2 = 0

    24

    c, khâu số 3 :

    31                         1 + 2 cos( 1 + 2)

    { 31 sin 1 + 2 sin( 1 +                                                               2)

                                      3 = − 3      
     ̇ = − sin  ̇− 2 sin( + )( ̇+  ̇)    
      3     1       1     1     1 2 1 2      
    ð {    ̇ =   cos      ̇cos( +   )( ̇+  ̇)      
        3   1     1 1     1   2 1 2      
                             ̇= −  ̇            
                            3       3            
      2     ̇2 + ( ̇) 2 + ( ̇) 2              
    3 = (  )                    
          3       3         3                  
        = 2 ( ̇) 2 + 2 ( ̇+  ̇) + 2 2       2
            2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇)  
        1 1         1     2   1 2 1 1 2 3  
    • Động năng khâu số 3 :

    3 = 21                3  32

    = 1   2   2 2       2     2  
          [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇) + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ]
      2 3 1 1   2 1 2 1 2 1 1 2 3  
                               
                                   
    • Thế năng khâu số 3 :

    3 =              3  ℎ3 =                 3  (− 3) = − 3  ( 3)

    d, khâu số 4 :

    41 cos 1 + 2 cos( 1 +                                            2)

    { 4 = 1 sin 1 + 2 sin( 1 + 2) 4 = − 3

     ̇ = −   sin  ̇− 2 sin(   +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1       1   2 1   2        
    ð {  ̇ = cos   ̇+ cos( +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1 2       1     2 1   2        
               ̇= −  ̇                    
              4         3                    
                    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + (  )2      
                      4     4     4 4      
          (  ) 2 2 ( ̇) 2     2 ( ̇+  ̇) 2 + 2 2     2
            =   +   ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇
          4   1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3
    • độ ă     ℎâ   ố 4 :
        =   1 2 + 1   ̇ 2                          
    4                                    
      2 2                          
        4 4       4 3                          
        = 1     2     2   2     2   2     2 1       2
        2 [ ( ̇)       + ( ̇+  ̇)   + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇] + 2   ̇( ̇)  
          1 1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3 4 4  

    25

    • thế năng khâu số 4:

    44  ℎ4 = − 4   3

    • tổng thế năng :

    1 + 2 + 3 + 4

    =0 + 0 +(-    3        3)+(-  13)

    • -( 34)g  3
    • Tổng động năng:
    =1       2(  )2       1         1)2                 2 [   2(  )2   (       )2           ( 2  
                       ̇     +       ( ̇           +          ̇ +    ̇+  ̇ + 2    ̇ +
      2             2           2        
        1 1     1         1                         1   1   2   1   2     1 2   1  
                              1                 2     1   2     2     2                   2                
     ̇ ̇) cos   ] +     ( ̇)   +         [ ( ̇)   +     ( ̇+  ̇) + 2 2 ( ̇ +  ̇ ̇ ) +  
      2     2        
    1 2       2       2       2       3 1 1     2     1   2   1   1   1   2      
            2       1       2           2       2         2                 2           2   1       2
    ( ̇) ] +           [     ( ̇)   + 2 ( ̇+  ̇)   + 2   ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ] +         ̇( ̇)  
        2           2  
      3           4   1   1             1   2       1 2   1 1 2   3   4   4  

    3, thiết lập phương trình vi phân chuyển động

    –   Hàm Lagrange của hệ thống :              
        (   ) −   = −   +   +
             
           ̇    
                   

    +) trong đó :          : momen động tại khớp i

    : lực tác động tại khớp i

    a, tại khâu số 1 :

    26

          = [ 2 ( ̇) + 1 (2 ̇+ 2 ̇) +(2 ̇+  ̇) cos  ]   + [2  ̇   ̇]
       ̇      
          1 1 2     2 1   2       1   2 1   2   2 2   1 1 1 1 1
    1                                                                            
                  +   1     [2 2 ̇+ 2 + 2   (2 ̇+  ̇)]                        
                  2                          
                      3 1 1 2   1 2   1   2                        
                  + 1   [2 2 ̇+  2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2   (2 ̇+  ̇)]                  
                  2                  
                          4   1 1 2   1         2   1 2 1   2                  
            (     ) =         2  ̈] + 1   ̇ ̈+ [ 2 ̈+ ( ̈+  ̈) +((2 ̈+
                           
                      2
               ̇               1 1 1 1  1   2 1 1 2 1   2       1   1 1
                1                                                                  
     ̈) cos   + (− sin  )(2 ̇+  ̇))] + 1     [2 2  ̈+ 2 (2 ̈+  ̈) +   1   ] +  
        3    
    2     2               2   1   2   2 1 1   1 2   1   2 2 4      
                                                                   
    • [2 2 ̈+ 2(2 ̈+ 2 ̈) + 2   (2 ̈+  ̈)]
    • 4 1  12121 212

    -)         = 0

    -)      = 0

    -)    1 = 0

    => quy luật biến thiên momen khâu số 1 :

     

    1 =                   (         )

    ,khâu số 2 :

        =   1   [  (2 ̇+ 2 ̇) + 2     ̇cos  ] +   ̇ ̇+ 1     [ 2 + 2    ̇]
       ̇   2 2  
          2   2   1     2   1 2   1     2 2 2     3   2 1 2 1
    2                                                                          
                        + 1     [ 2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2  ̇]                    
                                                 
                        2                      
                          4     2   2   1       1 2   1                    
    +)       (     ) = 1   [ (2 ̈+ 2 ̈) + (( ̈) cos −  ̇sin  )2    ] +  
                 
            2  
                 ̇   2       2   1   2         1   2   1     2   1 2  
                    2                                                            
                          ̇ ̈     1   [2    ̈] + 1   [ 2 (2 ̈+ 2 ̈) + 2    ̈]  
                                     
                              2  
                          2 2+ 2   3 1 2 1 4 2 2   1     1 2 1    
    +)     = 0                                                            
                                                                 
                                                                         
          2                                                                      

    27

    +)    2 = 0

    +)      = 0

    2

    • Quy luật biến thiên momen khâu số 2 ( khớp 2 )

    2 =                   (   ̇)

    2

    c, khâu số 3 :

    +)         = (2 ̇) 1                        + 1              (2 ̇)

    3             3                  4           3

    ̇3                            2                   2

    = ( 3 + 4 ) ̇
        3

    +)      (         ) = (                  +             ) ̈

    3               4        3

    ̇3

    +)        3 = −(  3 +                        4 )

    +)     3 = 0

    • Quy luật biến thiên lực động khớp 3 :
    =   (   ) +   = (   +   )( ̈−   )
          3 4
    3      ̇     3
          3   3          

    +)  ℎ   ℎâ  4  ẹ   ℎô   ℎì   ọ     ượ     ủ   ℎâ   ẽ  ộ    thêm trọng lượng phôi suy ra lực 3 thay đổi

    d, khâu số 4 :

    +)         =   ̇ ̇

    4  4

    ̇4

    +)      (        ) =   ̇ ̈

    4  4

    ̇4

    +)        = 0

    4

    +)    4 = 0

    28

    +)         = 0

    • Quy luật biến thiên momen khớp 4 :

    =                                                                                                           (                                                                                                           ) =   ̇ ̈

    4

    29


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-B%C4%83ng-th%C3%B4ng-c%C3%B4ng-b%E1%BA%B1ng-gi%E1%BB%AFa-c%C3%A1c-lu%E1%BB%93ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Mạng viễn thông với tài nguyên băng thông khan hiếm khi nhiều luồng dữ liệu cùng truy cập sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn nếu không có sự phân chia công bằng về mặt băng thông cho nhiều người cùng sử dụng.

    Nhóm em chọn làm bài tập lớn với đề tài “băng thông công bằng giữa các luồng” trong hệ thống mạng thông tin.

    3

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    CHƯƠNG I: ĐỀ TÀI THỰC HIỆN

    BTL của nhóm yêu cầu tính tốc độ các luồng dữ liệu gửi qua mạng để các luồng chia sẽ băng thông kênh truyền dựa theo nguyên lý công bằng cực đại cực tiểu (max-min fairness) và dựng kịch bản mô phỏng bằng công cụ NS2

    Các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ của từng thành viên

    • Trịnh Ngọc Cường: Tìm hiểu code và viết báo cáo.
    • Nghiêm Lê Hoa: Tìm hiểu thuật toán Tính băng thông công bằng giữa các luồng viết code làm slide.
    • Hoàng Trọng Minh: Viết báo cáo, mô phỏng code.

    Thực hiện:

    1.     Yêu cầu:

    4

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    2.         Kết quả

    4.1: Tính tốc độ phát gói

    Theo đề bài, ta có các tham số:

    • Đường nối L1 có dung lượng là C1= 1.5Mb/s trễ lan truyền 150ms · Đường nối L2 có dung lượng l à C 2 = 1Mb/s, trễ lan truyền 1 0 0ms
    • Đường nối L3 có dung lượng là C3 = 0.6Mb/s, trễ lan truyền 50ms
    • Đường nối L4 có dung lượng là C4 = 0.5Mb/s, trễ lan truyền 100ms

    5

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    Nút 1, 2, 3, 4, 5 là các hàng đợi đơn hoạt động theo nguyên tắc FIFO với độ lớn hàng đợi K=10 gói.

    Các nguồn Si phát gói với độ dài cố định 125byte, tuân theo phân bố Poisson.

    Băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền

    λ  1, λ  2, λ  3 = ?

    Tính toán:

    • Các đường nối 1 = (1, 2),   2 = (2, 3),   3 = (3, 4),   4 = (4, 5)
    • Các luồng (S1, D1), (S2, D2), (S3, D3)
    Luồng (S1, D1) (S2, D2) (S3, D3)     Giải thích                
                                         
    Bước 1: 0   0   0     Khởi tạo,   =        
                        min ( 1.5−0 , 1−0 , 0.6−0 , 0.5−0 ) =
                                         
                        ∈(  1,  2,  3,  4) 1 2   2   1    
                        min (1.5,0.5,0.3, 0.5) = 0.3
                        ∈(  1,  2,  3,  4)                      
                                 
    Bước 2:   0.3   0.3     0.3     3 bão hòa (0.3 + 0.3 = 0.6 =  3) loại
         
                        bỏ (S1, D1), (S3, D3),   3    
                           
    Bước 3: λ  1       λ  3       1.5 − 0.3 1 − 0.6    
                        =  min  (           ,         )
                          1         1
      = 0.3       = 0.3 ∈(  1,  2)              
                                         
                          =     min (1.2, 0.4)
                              ∈(  1,  2,  3,  4)        
                          = 0.4                  
                         
    Bước 4:         0.7           2 bão hòa (0.3 + 0.7 = 1.0 =  2) loại
                   
                        bỏ (S2, D2),   2        
    Bước 5: λ  2 Kết thúc thuật toán
      = 0.7  

    Mặt khác, theo giả thiết băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền nên tốc độ phát gói của các nguồn:

    • λ 1 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

     

    • λ 2 = 0.7 ∗ 0.95 = 0.665 (Mb/s) = 665 (kbit/s)

     

    • λ 3 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

    6

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • Như vậy ta đã tính được các tham số λ 1, λ  2, λ  3 theo nguyên lý max-min fairness.

    4.2: Dựng kịch bản mô phỏng trong 100s

    Ta tính toán được các tốc độ phát gói như ở trên:

    tốc độ đến trung bình gói/s

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    Kích thước gói 125 gói/s

    set pksize 125.0

    Hình 4.1: Kịch bản mô phỏng

    Các nút 0,1,2,3,4: là các nút n1, n2, n3, n4, n5

    Các nút 5, 6, 7: là các nguồn 1, 2, 3 tương ứng

    Các nút 8, 9, 10: là các đích 1, 2, 3 tương ứng.

    7

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    4.3: Vẽ đồ thị

    – đồ thi băng thông của các luồng (S1, D1), (S2, D2), S3,D3)

    Hình 4.2: đồ thị băng thông

    • đồ thị tốc độ mất gói của 3 luồng

    Hình 4.3: đồ thị tốc độ mất gói

    4.4: Thay nguồn trên bằng nguồn TCP

    • Kịch bản mô phỏng

    8

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.4: Kịch bản mô phỏng

    – đồ thị băng thông

    Hình 4.5: đồ thị băng thông

    • Tốc độ mất gói

    9

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.6: đồ thị mất gói

    CHƯƠNG 2: KẾT LUẬN

    Sau 3 lần chạy mô phỏng ta thu được kết quả của 3 lần đều giống nhau:

    • Băng thông của 3 luồng khi mô phỏng hoàn toàn phù hợp với kết quả tính toán trên lý thuyết.
    • Tốc độ mất gói trung bình của luồng (S3,D3) là thấp nhất rồi đến luồng 1 (S1,D1), luồng 2 (S2, D2)
    • Giao thức TCP cho phép truyền dữ liệu một cách hiệu quả hơn UDP, ít mất gói hơn UDP do cơ chế có thông báo lỗi khi truyền.
    •  

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/index.html.
    • http://nile.wpi.edu/NS/.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/nsscript4.html.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/ns-build.html.

    10

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • http://www.svbkol.org/forum/showthread.php?t=11106.

    PHỤ LỤC

    Code 4.3:

    #Create a simulator object

    set ns [new Simulator]

    #Define different colors for data flows

    $ns color 1 Red

    $ns color 2 Yellow

    $ns color 3 Blue

    #Set lambda value (packet/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    #Set packet size

    set pksize 125.0

    #Time to send packet

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    set ArrivalTime3 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime3 set avg_ [expr 1/$lambda3]

    #Open the Trace file

    set f0 [open out0.tr w]

    set f1 [open out1.tr w]

    set f2 [open out2.tr w]

    set l0 [open lost0.tr w]

    set l1 [open lost1.tr w]

    set l2 [open lost2.tr w]

    #Open the nam trace file

    set nf [open BTL4.nam w]

    $ns namtrace-all $nf

    #Dinh nghia 1 thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    global ns f0 f1 f2 nf

    $ns flush-trace

    #Close the output files

    close $f0

    close $f1

    11

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    close $f2

    close $nf

    #Execute nam on the trace file

    exec nam BTL4.nam &

    #Call xgraph to display the results

    exec xgraph out0.tr out1.tr out2.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” &

    exec xgraph lost0.tr lost1.tr lost2.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -y “Packet” &

    exit 0

    }

    #Create 5 nodes

    set n1 [$ns node]

    set n2 [$ns node]

    set n3 [$ns node]

    set n4 [$ns node]

    set n5 [$ns node]

    #Create 3 soures

    set s1 [$ns node]

    set s2 [$ns node]

    set s3 [$ns node]

    #Create 3 destinations

    set d1 [$ns node]

    set d2 [$ns node]

    set d3 [$ns node]

    #Create links between the nodes

    $ns duplex-link $n1 $n2 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n2 $n3 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n3 $n4 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n4 $n5 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $s2 $n1 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s1 $n2 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d2 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s3 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d1 $n4 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d3 $n5 1Mb 10ms DropTail

    #Set position of nodes

    $ns duplex-link-op $s2 $n1 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $n2 orient right-up

    $ns duplex-link-op $s1 $n2 orient right

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 orient right

    $ns duplex-link-op $s3 $n3 orient down

    $ns duplex-link-op $d2 $n3 orient up

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 orient left

    $ns duplex-link-op $d1 $n4 orient left

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 orient right-up

    12

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $d3 $n5 orient down

    #Set position of queues

    $ns duplex-link-op $n2 $n1 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n3 $n2 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n5 $n4 queuePos 1.5

    #Set queue size

    $ns queue-limit $n1 $n2 10

    $ns queue-limit $n2 $n3 10

    $ns queue-limit $n3 $n4 10

    $ns queue-limit $n4 $n5 10

    #Create a UDP agent and attach it to node s1

    set udp0 [new Agent/UDP]

    $udp0 set class_ 1

    $ns attach-agent $s1 $udp0

    #Create a UDP agent and attach it to node s2

    set udp1 [new Agent/UDP]

    $udp1 set class_ 2

    $ns attach-agent $s2 $udp1

    #Create a UDP agent and attach it to node s3

    set udp2 [new Agent/UDP]

    $udp2 set class_ 3

    $ns attach-agent $s3 $udp2

    #Create a Sink agent (a traffic sink) and attach it to node d1, d2, d3

    set sink0 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d1 $sink0

    set sink1 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d2 $sink1

    set sink2 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d3 $sink2

    #Connect the traffic sources with the traffic sink

    $ns connect $udp0 $sink0

    $ns connect $udp1 $sink1

    $ns connect $udp2 $sink2

    #Send packet

    proc sendpacket0 {} {

    global ns udp0 ArrivalTime1 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket0”

    $udp0 send $pksize

    }

    13

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    proc sendpacket1 {} {

    global ns udp1 ArrivalTime2 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket1”

    $udp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns udp2 ArrivalTime3 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime3 value]] “sendpacket2”

    $udp2 send $pksize

    }

    proc recordbw {} {

    global sink0 sink1 sink2 f0 f1 f2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many bytes have been received by the traffic sinks?

    set bw0 [$sink0 set bytes_]

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f0 “$now [expr $bw0/$time*8/1000000]”

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time*8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time*8/1000000]”

    #Reset the bytes_ values on the traffic sinks

    $sink0 set bytes_ 0

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordbw”

    }

    proc recordlost {} {

    global sink0 sink1 sink2 l0 l1 l2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many packet have been lost?

    set lost0 [$sink0 set nlost_]

    set lost1 [$sink1 set nlost_]

    set lost2 [$sink2 set nlost_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate number of packet lost

    puts $l0 “$now [expr $lost0]”

    puts $l1 “$now [expr $lost1]”

    14

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    puts $l2 “$now [expr $lost2]”

    #Reset the nlost_ values on the traffic sinks

    $sink0 set nlost_ 0

    $sink1 set nlost_ 0

    $sink2 set nlost_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordlost”

    }

    #Schedule events for the CBR agents

    $ns at 0.0 “recordbw”

    $ns at 0.0 “recordlost”

    $ns at 0.5 “sendpacket0”

    $ns at 0.5 “sendpacket1”

    $ns at 0.5 “sendpacket2”

    #Call the finish procedure

    $ns at 100 “finish”

    #Run the simulation

    $ns run

    Code 4.4:

    Thay nguồn UDP bằng Nguồn TCP

    #tao doi tuong mo phong

    set ns [new Simulator]

    #xac dinh cac loai mau khac nhau cho cac duong du lieu (for NAM)

    $ns color 1 red

    $ns color 2 green

    $ns color 3 blue

    #cac bien xac dinh toc do phat goi cua cac duong lien ket (goi/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set pksize  125.0

    #mo cac trace files S?_D?_Band.tr luu du lieu de ve do thi bang thong va S?_D?_Lost cho do thi toc do mat goi (for XGRAPH)

    set f1 [open S1_D1_Band.tr w]

    set f2 [open S2_D2_Band.tr w]

    set f3 [open S3_D3_Band.tr w]

    set l1 [open LostPacket1.tr w]

    set l2 [open LostPacket2.tr w]

    set l3 [open LostPacket3.tr w]

    set tf [open btl4.tr w]

    $ns trace-all $tf

    #tao trace file la cac file chua du lieu dau ra cua mo phong dung lenh open

    #set tracefile1 [open out.tr w]

    15

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    #tracefile1 la 1 con tro tro den file du lieu dau ra duoc goi “out.tr”

    #mo file “out.tr” su dung cho viec viet (writing file) – w

    #$ns trace-all $tracefile1

    #trace-all la 1 phuong thuc mo phong (trace tat ca cac su kien (events) theo 1 dang thuc dinh truoc

    #lenh trace-file voi thong so la ten cua file ma chung ta can theo doi (trace)

    #tao NAM trace file cung y nghia nhu tren nhung voi muc dich hinh anh hien truoc mat de hinh dung set namfile [open out.nam w]

    #namfile la 1 con tro tro den file du lieu dau ra (cho NAM) duoc goi “out.nam”

    $ns namtrace-all $namfile

    #cau lenh noi rang “doi tuong mo phong thu lai toan bo tien trinh theo doi mo phong theo dinh dang dau vao NAM”, no se lay te n ma su thoe doi (trace) duoc viet vao sau do boi lenh “$ns flush-trace” (xem thu tuc ‘finish’ duoi day)

    #xac dinh thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    • thu tuc finish k co doi so dau vao global ns namfile f1 f2 f3 tf l1 l2 l3

    #global noi rang chung ta su dung cac bien duoc khai bao ben ngoai thu tuc va sau khi thu tuc ket thuc, gia tri cua cac bien nay se thay doi khi ra

    ngoai

    $ns flush-trace

    #dong cac file dau ra

    close $f1

    close $f2

    close $f3

    close $tf

    close $l1

    close $l2

    close $l3

    #phuong thuc mo phong “flush-trace” se xuat cac theo doi ra file tuong ung

    exec nam out.nam &

    close $namfile

    exec awk -f s1_d1.awk btl4.tr

    #close $tracefile1

    #thuc thi XGRAPH de hien thi ket qua

    exec xgraph S1_D1_Band.tr S2_D2_Band.tr S3_D3_Band.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” & exec xgraph LostPacket1.tr LostPacket2.tr LostPacket3.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -x “s” -y “Packet” &

    #ham close dong cac file trace duoc xac dinh luc truoc

    #ham exec thuc hien chuong trinh NAM cho viec quan sat, o day dung ten that cua file, chu KO dung pointer “namfile” cua no vi la ham thuc thi nen phai thuc thi noi dung cua pointer, chu k phai pointer

    exit 0

    #ham exit ket thuc application va tra lai so 0 la trang thai cua he thong, Zero mac dinh la clean exit (thoat va xoa)

    }

    #xac dinh 1 mang cac link (lien ket) va cac node (nut)

    #cach xac dinh node

    #tao 3 nut nguon

    set s(1) [$ns node]

    set s(2) [$ns node]

    set s(3) [$ns node]

    16

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $s(1) shape “square”

    $s(1) color “red”

    $s(2) shape “square”

    $s(2) color “red”

    $s(3) shape “square”

    $s(3) color “red”

    #tao 3 nut dich

    set d(1) [$ns node]

    set d(2) [$ns node]

    set d(3) [$ns node]

    $d(1) shape “square”

    $d(1) color “blue”

    $d(2) shape “square”

    $d(2) color “blue”

    $d(3) shape “square”

    $d(3) color “blue”

    #tao 5 nut trung gian

    set n(1) [$ns node]

    set n(2) [$ns node]

    set n(3) [$ns node]

    set n(4) [$ns node]

    set n(5) [$ns node]

    #tao lien ket giua cac nut voi bang thong (Mbit/s) va tre truyen dan (ms)

    $ns duplex-link $s(1) $n(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(2) $n(3) 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $n(4) 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $d(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(2) $n(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(1) $n(2) 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $d(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(3) $n(3) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $n(5) 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(5) $d(3) 1Mb 10ms DropTail

    #thiet lap vi tri cac nut tren (for NAM)

    $ns duplex-link-op $s(1) $n(2) orient right

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) orient right

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) orient right

    $ns duplex-link-op $n(4) $d(1) orient right

    $ns duplex-link-op $s(2) $n(1) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(3) $d(2) orient right-down

    $ns duplex-link-op $s(3) $n(3) orient down

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(5) $d(3) orient right-up

    #thiet lap vi tri hang doi

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) queuePos 0.5

    17

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) queuePos 0.5

    #thiet lap kich thuoc hang doi

    $ns queue-limit $n(1) $n(2) 10

    $ns queue-limit $n(2) $n(3) 10

    $ns queue-limit $n(3) $n(4) 10

    $ns queue-limit $n(4) $n(5) 10

    #tao TCP agent and attach it to node s1, s2, s3

    set tcp1 [new Agent/TCP]

    $tcp1 set fid_ 1

    #$tcp1 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(1) $tcp1

    set tcp2 [new Agent/TCP]

    $tcp2 set fid_ 2

    #$tcp2 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(2) $tcp2

    set tcp3 [new Agent/TCP]

    $tcp3 set fid_ 3

    #$tcp3 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(3) $tcp3

    #tao 1 sink agent va noi lien no voi cac node d1, d2, d3

    set sink1 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(1) $sink1

    set sink2 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(2) $sink2

    set sink3 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(3) $sink3

    #connect the traffic sources with the traffic sinks

    $ns connect $tcp1 $sink1

    $ns connect $tcp2 $sink2

    $ns connect $tcp3 $sink3

    proc sendpacket1 {} {

    global ns tcp1 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket1”

    $tcp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns tcp2 ArrivalTime2 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket2”

    $tcp2 send $pksize

    18

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    }

    proc sendpacket3 {} {

    global ns tcp3 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket3”

    $tcp3 send $pksize

    }

    #thoi gian de phat di 1 goi

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    #cac ham sau loc du lieu va luu vao trace file de ve do thi bang thong va do thi toc do mat goi proc record_bw {} {

    global sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3

    #get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.1

    #how many bytes have been received by the traffic sinks

    #bytes_ = number of received bytes = so byte nhan duoc o dich

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    set bw3 [$sink3 set bytes_]

    #get the current time

    set now [$ns now]

    #calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time * 8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time * 8/1000000]”

    puts $f3 “$now [expr $bw3/$time * 8/1000000]”

    #reset the byte_ values on the traffic sinks

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    $sink3 set bytes_ 0

    #re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now + $time] “record_bw”

    }

    #thuc hien chay mo phong trong 100s

    #lap tien trinh cac su kien

    $ns at 0.0 “record_bw”

    $ns at 0.1 “sendpacket1”

    $ns at 0.1 “sendpacket2”

    $ns at 0.1 “sendpacket3”

    #goi thu tuc ‘finish’ ket thuc chuong trinh

    $ns at 100 “finish”

    #chay mo phong

    $ns run

    19


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]