Category: Cơ Khí

  • NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-HO%C3%80N-THI%E1%BB%86N-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-V%C3%80-QUY-TR%C3%8CNH-CH%E1%BA%BE-T%E1%BA%A0O-ANODE-HY-SINH-H%E1%BB%A2P-KIM-K%E1%BA%BCM-%C4%90%E1%BA%A0T-TI%C3%8AU-CHU%E1%BA%A8N-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 1 – 2019, trang 58 – 65

     

    ISSN-0866-854X

     

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

     

    Nguyễn Thị Lê Hiền, Phan Trọng Hiếu, Phạm Vũ Dũng, Ngô Ngọc Thương, Phạm Thị Hường

    Viện Dầu khí Việt Nam

     

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Với nhiệt độ đúc 450oC, sử dụng lò cảm ứng trung tần và làm nguội tự nhiên, anode hy sinh trên cơ sở hợp kim kẽm được tạo ra bằng phương pháp đúc có chất lượng tốt, độ đồng nhất cao và chất lượng ổn định. Dung lượng điện hóa của anode đều trên 780Ah/kg và điện thế âm hơn -1,0V so với điện cực Ag/AgCl. Các đặc tính điện hóa (điện thế, dung lượng), thành phần hợp kim, đều thỏa mãn các yêu cầu khắt khe nhất đối với sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm và đã nhận được chứng nhận của cơ quan kiểm định quốc tế DNV-GL cho dung lượng điện hóa của sản phẩm và chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2015 do Trung tâm Chứng nhận phù hợp Quacert cấp cho quy trình sản xuất sản phẩm anode hy sinh của Viện Dầu khí Việt Nam.

     

    Từ khóa: Anode hy sinh hợp kim kẽm, dung lượng điện hóa, chống ăn mòn, VPI.

     

    1. Mở đầu

     

    Anode hy sinh được sử dụng rộng rãi và hiệu quả nhằm bảo vệ chống ăn mòn cho các công trình biển, chân đế giàn khoan, tàu thuyền, đường ống thu gom, vận chuyển dầu khí dưới biển… Do cơ chế tự hòa tan để bảo vệ cho các công trình biển nên khối lượng anode hy sinh sử dụng thường rất lớn. Ngoài lượng anode lắp đặt cho các công trình mới, còn một lượng anode không nhỏ dùng để bổ sung và thay thế cho các anode hy sinh bị hòa tan và mất mát trong quá trình sử dụng.

     

    Anode hy sinh thường được chế tạo từ các hợp kim của nhôm, kẽm hoặc magie. Trong đó, anode hy sinh hợp kim nhôm có dung lượng lớn và có giá thành thấp nhất (quy đổi trên một đơn vị Ah) nên thường được sử dụng để bảo vệ cho các kết cấu công trình kim loại có quy mô lớn, đặc biệt là đối với các công trình ngầm dưới biển yêu cầu tuổi thọ dài như: giàn khoan, đường ống dẫn… Anode hy sinh hợp kim magie tuy có dung lượng thấp, giá thành cao nhưng lại có điện thế rất âm nên thường được dùng để bảo vệ các công trình trong môi trường có điện trở cao như trong nước ngọt, trong đất đồi núi. Anode hy sinh hợp kim kẽm được dùng trong môi trường điện ly mạnh và trung bình và hoạt động tốt trong nước hoặc đất

     

    Ngày nhận bài: 25/9/2018. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 2/10 – 6/11/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 24/12/2018.

     

    • Anode hy sinh hợp kim kẽm được ứng dụng bảo vệ các công trình bê tông cốt thép tiếp xúc với nước như: cầu cảng, các công trình quân sự và dân sự ngoài biển đảo, bảo vệ vỏ tàu thủy, xà lan, các bồn chứa bằng thép và đường ống dẫn dầu, khí dưới nước hoặc vùng bùn lầy. Đặc biệt chỉ có anode hy sinh hợp kim kẽm được sử dụng để bảo vệ cho các khoang chứa dầu của tàu biển vì không gây ra tia lửa điện.

    Xác định nhu cầu sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm rất lớn, bên cạnh sản phẩm anode hy sinh hợp kim nhôm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đã được thương mại hóa, Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) tập trung nghiên cứu chế tạo, hoàn thiện công nghệ và quy trình chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm với quy mô công nghiệp và đáp ứng quy trình kiểm soát chất lượng theo ISO 9001 [2]. Sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm sản xuất ra có khả năng bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả, đáp ứng mọi tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và các yêu cầu khắt khe đối với các công trình dầu khí, sản phẩm được thị trường chấp nhận nhằm thay thế các sản phẩm nhập ngoại.

     

    Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu, khảo sát nhằm hoàn thiện quy trình chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm để đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001, đảm bảo đặc tính điện hóa cũng như độ đồng nhất của anode hy sinh và kết quả kiểm định chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3] do DNV-GL Singapore thử nghiệm.

     

    58       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    2. Điều kiện chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    2.1. Chuẩn bị đúc

     

    2.1.1. Nguyên vật liệu

     

    Anode kẽm được tập trung nghiên cứu trên cơ sở kim loại kẽm được bổ sung thêm một lượng nhỏ nhôm và cadmium (Cd) nhằm nâng cao đặc tính điện hóa của kẽm nguyên chất. Các nguyên liệu sử dụng chính:

     

    • Kẽm công nghiệp 99,9%, xuất xứ Hàn Quốc, dạng thỏi 20kg.

    khuôn đúc anode dạng rùa và dạng thẳng với khối lượng tương ứng là 12kg, 25kg và 50kg.

     

    Khuôn anode được chế tạo bằng thép carbon hoặc gang đúc (Hình 2), được làm nóng trước khi đúc.

     

    2.1.3. Lõi anode

     

    Anode hy sinh có thể được bắt vít hoặc hàn trực tiếp vào công trình thông qua lõi thép của anode (steel insert). Vật liệu sử dụng chế tạo lõi anode hy sinh là thép có thể hàn được, yêu cầu có giá trị carbon tương đương CE ≤ 0,45.

     

    Nhôm công nghiệp 99,84%, xuất xứ Australia, dạng

    Giá trị carbon tương đương của thép có thể được xác

     

    định theo công thức sau:

     

    thỏi 27kg.

       
    • Cadmium 99,99%, xuất xứ Trung Quốc, dạng bột

    mịn.

     

    2.1.2. Khuôn đúc

     

    Tùy thuộc vào hình dạng và tuổi thọ công trình cần bảo vệ, anode hy sinh có thể được thiết kế với các hình dạng và kích thước khác nhau. Trên cơ sở yêu cầu về hình dạng và kích thước của anode, các khuôn đúc được thiết kế và chế tạo. Hình 1 minh họa thiết kế và hình dạng loại

         

    +

    +

     

    +

    (1)

    CE = C +

    6  +

     

    5

    +

    15

       

    Tùy thuộc thiết kế anode mà lõi thép có hình dáng và kích thước khác nhau. Để tăng độ bám dính và giảm điện trở tiếp xúc giữa lõi và vật liệu anode hợp kim kẽm, lõi thép cần được xử lý làm sạch bề mặt đến độ nhám SA 2,5 theo tiêu chuẩn ISO 8501 [4] hoặc được nhúng kẽm nóng theo tiêu chuẩn ISO 1461 [5] trước khi đúc. Đối với các lõi có kích thước không quá lớn, phương pháp nhúng kẽm nóng được ưu tiên sử dụng.

     

     

    Khuôn đúc

     

    (a)

     

     

    Khuôn đúc

     

    (b)

     

    Khuôn đúc

     

    (c)

     

    Hình 1. Bản vẽ minh họa thiết kế khuôn đúc anode kẽm; a. Anode rùa loại khối lượng 12kg; b. Anode rùa loại khối lượng 25kg; c. Anode thẳng loại khối lượng 50kg

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    59

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    Lõi thép cần được làm nóng, cố định chính xác và chắc chắn vào khuôn trước khi đúc.

     

    2.2. Quá trình đúc sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Các nguyên liệu chính sử dụng là Zn, Al, Cd và phụ gia với tỷ lệ thích hợp [6], được đun nóng chảy hoàn toàn trong lò nung trung tần ở nhiệt độ 450oC. Tùy thuộc vào hình dáng và kích thước của anode có thể lựa chọn chế độ đúc hở hoặc đúc kín.

     

    • Đúc hở: Thường được lựa chọn đối với các anode có kích thước lớn có độ co ngót lớn, đúc hở cho phép dễ dàng bù ngót và vẫn đảm bảo chất lượng bề mặt của anode;
    • Đúc kín: Phương pháp này được lựa chọn đối với các anode có kích thước nhỏ, cho phép tạo bề mặt bằng phẳng và đồng nhất.

     

     

    Hình 2. Khuôn đúc anode

     

     

    Hình 3. Bộ khuôn đúc mẫu thử nghiệm

     

    Trong khuôn khổ bài báo, anode hy sinh hợp kim kẽm được đúc kín đối với các anode dạng rùa có kích thước 12kg và 25kg; đúc hở đối với các anode thẳng có khối lượng 50kg. Sau khi nóng chảy hoàn toàn, hợp kim được rót vào khuôn và được làm nguội tự nhiên trong không khí nhằm đảm bảo hình dáng và ổn định cấu trúc tinh thể của vật liệu anode. Đối với các anode kích thước lớn (>100kg), làm mát bằng nước tuần hoàn có thể được sử dụng cho phép tăng tốc độ làm nguội anode và kéo dài tuổi thọ cho khuôn.

     

    Với mỗi mẻ đúc, các mẫu vật liệu anode hy sinh đều được rót vào khuôn nhỏ, cho phép lấy 3 mẫu hình trụ với đường kính 2cm, chiều dài 20cm như Hình 3. Các mẫu được đánh số và lưu giữ để sử dụng cho các nghiên cứu và đánh giá chất lượng của anode.

     

    2.3. Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng của anode hy sinh

     

    2.3.1. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

     

    Các mẫu thử nghiệm điện hóa hoặc đánh giá thành phần được gia công từ mẫu nhỏ hình trụ đảm bảo kích thước theo yêu cầu trong tiêu chuẩn DNV-RP-401 [4] trên thiết bị như Hình 4.

     

    2.3.2. Phương pháp điện hóa

     

    Điện thế và dung lượng điện hóa của vật liệu anode kẽm đã được tiến hành đánh giá trong Phòng thí nghiệm của Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ (CTAT) thuộc Viện Dầu khí Việt Nam (VPI), theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3].

     

     

    Hình 4. Mô tả quá trình gia công mẫu thử nghiệm

     

     

    60       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Điện thế đóng mạch của anode hy sinh hợp kim kẽm được xác định bằng cách đo hiệu điện thế giữa mẫu anode hy sinh và điện cực so sánh clorua bạc (Ag/AgCl) trong dung dịch nước biển nhân tạo sử dụng vôn kế có độ chính xác cao trong trường hợp anode được nối tiếp xúc với kim loại cần bảo vệ (trực tiếp hay gián tiếp).

     

    Tương quan giữa khối lượng vật liệu anode hòa tan và lượng điện sản ra (Ah) đo bằng culong kế, có thể tính ra dung lượng với đơn vị là Ah/kg theo công thức (2).

     

    Q = 26,8 × 1000 × (∆M/a) × (V/∆m)

    (2)

    Trong đó:

     

    Q: Dung lượng thực tế của mẫu (Ah/kg);

     

    ∆M: Sự tăng khối lượng của điện cực đồng trong culong kế;

     

    a: Nguyên tử lượng của đồng;

     

    V: Đương lượng hóa học của đồng;

     

    ∆m: Tổn hao khối lượng của toàn bộ anode kẽm.

     

    Để đảm bảo độ tin cậy của các phép đánh giá chất lượng điện hóa của anode hy sinh hợp kim kẽm theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401, 1 mẫu anode được lấy ngẫu nhiên và gửi đi yêu cầu kiểm chứng tại DNV-GL tại Singapore.

     

    2.3.3. Phân tích thành phần

     

    Thành phần vật liệu anode hy sinh hợp kim kẽm được kiểm tra bằng phương pháp phổ phát xạ theo tiêu chuẩn ASTM E1277 [6] ngay trước khi rót vật liệu vào khuôn tại đầu và cuối mỗi mẻ đúc. Các kết quả thu được được kiểm chứng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 (Quatest 1).

     

    2.3.4. Các phương pháp khác kiểm tra chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Chất lượng bề mặt anode hy sinh hợp kim kẽm được kiểm tra bằng phương pháp trực quan; kích thước anode được xác định bằng thước dây; khối lượng anode được kiểm tra bởi cân có độ chính xác cao; sự tiếp xúc điện giữa lõi và vật liệu anode được xác định bằng cách đo điện trở tiếp xúc và kiểm tra chất lượng bên trong của anode bằng phương pháp phá hủy (cắt mẫu). Các phương pháp kiểm tra và yêu cầu chất lượng của anode phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế [3].

     

    3. Kết quả và thảo luận

     

    3.1. Chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm được chế tạo bằng

     

     

     

    Hình 5. Anode hy sinh hợp kim kẽm sau khi đúc

     

    Bảng 1. Thành phần chính của các mẫu vật liệu anode hy sinh hợp kim kẽm trước khi rót vào khuôn

     

    TT

    Tên ch tiêu

    Thành ph n hóa h c m u v t li u anode hy sinh h p kim k m (%)

     

    Theo MIL-A-18001K [7]

    VPI – Zn 01

    VPI – Zn 02

    VPI – Zn 03

     
         

    1

    Nhôm

    (Al)

    0,10 – 0,5

    0,3575

    0,3073

    0,3250

     

    2

    Cadmium

    (Cd)

    0,025 – 0,07

    0,0636

    0,0371

    0,0521

     

    3

    S t

    (Fe)

    0,005 max

    0,0008

    0,0018

    0,0011

     

    4

    Đ ng

    (Cu)

    0,005 max

    0,0048

    0,0034

    0,0029

     

    5

    Chì

    (Pb)

    0,006 max

    0,0004

    0,0006

    0,0003

     

    6

    T ng các kim lo i khác

    0,10 max

    0,0302

    0,0915

    0,0643

     

    7

    K m

    (Zn)

    Còn l i > 99,414

    99,5427

    99,5583

    99,5543

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    61

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    phương pháp đúc tại nhiệt độ 450oC và sau khi đúc có dạng như Hình 5.

     

    3.2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng của anode hy sinh hợp kim kẽm sau đúc

     

    3.2.1. Phân tích thành phần

     

    Kết quả phân tích thành phần chính của các mẫu anode hy sinh hợp kim kẽm tại mỗi mẻ chế tạo được thể hiện trong Bảng 1.

     

    Các kết quả phân tích thành phần của anode hy sinh hợp kim kẽm cho thấy nhìn chung thành phần vật liệu anode tương đối đồng nhất, hàm lượng Al dao động trong khoảng 0,1 – 0,5%, Cd dao động trong khoảng 0,025 – 0,07% và hàm lượng các tạp chất không mong muốn như Fe, Cu <0,005%, Pb <0,006% và tổng các tạp chất khác <0,1%, thỏa mãn yêu cầu theo tiêu chuẩn [7].

     

    3.2.2. Đánh giá điện thế đóng mạch và dung lượng điện hóa

     

    Vật liệu anode tốt phải có điện thế đủ âm để có thể phát dòng điện đủ lớn bảo vệ chống ăn mòn cho công trình thép; có hiệu quả kinh tế cao phải đảm bảo đồng thời cung cấp nhiều điện tử trên một đơn vị khối lượng. Do vậy, hiệu suất điện của anode được đặc trưng bởi dung lượng dòng, biểu diễn bằng Ah/kg. Giá trị dung lượng dòng được xác định bởi đương lượng điện hóa, tỷ trọng và hiệu suất của vật liệu anode.

     

    Kết quả khảo sát dung lượng và điện thế làm việc của các mẫu anode hy sinh hợp kim kẽm được biểu diễn trên Bảng 2.

     

    Các kết quả thử nghiệm điện hóa cho thấy rõ chất lượng của mẫu vật liệu hợp kim rất tốt, đáp ứng tiêu chuẩn điện hóa đối với anode hy sinh hợp kim kẽm, điện thế đóng mạch âm hơn -1,020V so với điện cực Ag/AgCl và dung lượng điện hóa đều lớn hơn 800Ah/kg.

     

    3.2.3. Kiểm tra chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm sau khi đúc có màu trắng bạc, sáng, bề mặt tương đối đồng nhất, bằng phẳng, không xuất hiện vết nứt, rỗ, co ngót. Chất lượng bề mặt anode đáp ứng mọi yêu cầu về bề mặt theo các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3].

     

    Kích thước và khối lượng anode sau khi đúc được biểu diễn trên Bảng 2. Các kết quả thu được cho thấy sự chênh lệch khối lượng và kích thước so với thiết kế gần như không đáng kể, luôn nhỏ hơn ± 2%, đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3].

     

    Điện trở tiếp xúc giữa vật liệu anode và lõi được xác định bằng đồng hồ đo điện trở có độ chính xác cao. Giá trị đo điện trở tiếp xúc luôn nhỏ hơn 0,1mΩ, chứng tỏ sự tiếp xúc điện rất tốt giữa lõi và vật liệu anode.

     

    Hình 6. Kết quả phân tích thành phần thực hiện bởi Quatest 1

     

    Bảng 2. Kết quả xác định điện thế đóng mạch và dung lượng điện hóa của anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Tên m u

    Đi n th  làm vi c

    Dung lư ng anode

     

    (V so v i đi n c c Ag/AgCl)

    (Ah/kg)

     
     

    VPI – Zn 01

    -1,020

    821

     

    VPI – Zn 02

    -1,014

    815

     

    VPI – Zn 03

    -1,051

    803

     

    Theo DNV-RP-B401

    ≤-1,000

    ≥ 780

     

     

     

    62       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Để kiểm tra độ đồng nhất và sít chặt bên trong anode, anode sau đúc đã được cắt ngang mẫu để quan sát trực quan tại vị trí mặt cắt. Tại các vị trí vết cắt, bề mặt kim loại đồng nhất không xuất hiện hiện tượng co ngót, rỗ khí, nứt gãy. Tại vị trí tiếp xúc với lõi, kim loại tiếp xúc tốt, không xuất hiện khuyết tật.

     

    3.3. Kiểm định chất lượng bởi bên thứ 3

     

    Các kết quả đánh giá thành phần mẫu vật liệu và dung lượng điện hóa đều được kiểm chứng và xác nhận chất lượng bởi Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 – Quatest 1 (Hình 6). Tuy nhiên, để có bằng chứng chất lượng được sử dụng rộng rãi hơn trong ngành dầu khí Việt Nam và hướng tới có thể triển khai áp dụng cho cả các cơ sở ở nước ngoài, chọn ngẫu nhiên 1 mẫu vật

     

    liệu anode kẽm đánh giá đặc tính điện hóa bởi DNV-GL tại Singapore theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3] và cấp chứng nhận như Hình 7.

     

    Hình ảnh bề mặt mẫu anode và sau khi thử nghiệm điện hóa được biểu diễn trên Hình 8.

     

    Các kết quả đánh giá điện hóa đối với mẫu vật liệu anode thực hiện bởi DNV-GL cho phép khẳng định anode hy sinh hợp kim kẽm do VPI sản xuất có chất lượng điện hóa rất tốt. Dung lượng anode cao (813Ah/kg), điện thế làm việc đủ âm (-1,037V so với điện cực Ag/AgCl), đáp ứng các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3]. Anode hòa tan đồng đều, chất lượng bề mặt rất tốt.

     

     

     

     

     

    Hình 7. Chứng nhận kiểm định chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm do DNV-GL Singapore cấpCác kết quả đánh giá của DNV-GL được tóm tắt trong Bảng 3 và Hình 8 Bảng 3. Kết quả đánh giá chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm do DNV-GL thực hiện

    Ký hi u m u

    Giá tr dung lư ng

    Đi n th  làm vi c

     

    (Ah/kg)

    (V so v i đi n c c Ag/AgCl)

     
     
           

    VPI – Zn

    813

    -1,037

     
           

    Tiêu chu n DNV-RP-B401

    ≥780

    ≤-1,000

     
           

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    63

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

     

    1. Trước thử nghiệm
    1. Sau thử nghiệm

    Hình 8. Bề mặt mẫu anode trước và sau thử nghiệm điện hóa do DNV-GL thực hiện

     

    Hợp kim

    Kẽm thỏi

    Hợp kim

    Chế tạo

    Chế tạo

     

    trung gian

    trung gian

    khuôn

    lõi

     

    Al-Zn

     

    Cd-Zn

           
           

    Mạ

     
           

    nhúng

     
           

    nóng

     
     

    Nấu chảy

     

    Sấy

    Sấy lõi

     
         
         

    khuôn

             

    Lấy mẫu

    Rót vào

    Sẵn sàng

     

    Lắp lõi

     

    khuôn

    vào khuôn

     
       

    Chứng nhận

    Hoàn thiện

     

    CLSP

       
     

    Đóng kiện

     

    Giao hàng

     

    Hình 9. Quy trình công nghệ chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    3.4. Quy trình sản xuất anode hy sinh

     

    Quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng của anode hy sinh hợp kim kẽm được thể hiện trên Hình 9.

     

    Với quy trình chế tạo và kiểm soát chất lượng chặt chẽ, sản phẩm

       

    anode hy sinh hợp kim kẽm sản xuất được có chất lượng tốt, ổn định,

       

    đã được thương mại hóa và được khách hàng đánh giá cao. Sản

    Hình 10. Chứng chỉ ISO cho sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm của VPI

     

    phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm của VPI được cấp chứng nhận phù

       

    64       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    hợp theo tiêu chuẩn ISO 15589-2:2012 [9] và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của VPI tuân thủ theo ISO 9001-2015 [2].

     

    4. Kết luận

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm mang thương hiệu VPI đã được chế tạo thành công với chất lượng tốt, đồng nhất và quy trình ổn định. Các đặc tính điện hóa (điện thế, dung lượng) và thành phần hợp kim đều đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm. Đây là sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm đầu tiên ở Việt Nam đã được gửi đi kiểm định chất lượng quốc tế và đã được xác nhận về chất lượng điện hóa theo DNV-RP-B401, quá trình sản xuất phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015. Với các kết quả đạt được, các sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm mang thương hiệu VPI đã bắt đầu được thương mại hóa và có mặt trên các đường ống và thiết bị trong các công trình dầu khí và được khách hàng đánh giá cao.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. W.Peabody. Peabody’s control of pipeline corrosion. NACE International, The Corrosion Society. 2001.
    1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Hệ thống quản lý chất

    lượng – Các yêu cầu. ISO 9001:2015.

     

    1. Det Norske Veritas. Cathodic protection design. Recommended DNV-RP-B401. 2010.
    1. International Organization  for 

    Preparation of steel substrates before application of paints and related products – Visual assessment of surface cleanliness. ISO 8501.

     

    1. International Organization  for 

    Hot dip galvanized coatings on fabricated iron and steel articles – Specifications and test methods. ISO 1461:2009.

     

    1. ASTM International. Standard test method for chemical analysis of zinc – 5% aluminum-mischmetal alloys by ICP Emission Spectrometry. ASTM E1277-96.
    1. Military specification: Anodes, sacrificial zinc alloy. MIL-A-18001K. 1991.
    1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Anode hy sinh – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 10263:2014.
    1. International Organization  for 

    Petroleum, petrochemical and natural gas industries – Cathodic protection of pipeline transportation systems – Part

     

    • Offshore pipelines. ISO 15589-2:2012.

    RESEARCH AND FINALISATION OF TECHNOLOGY AND PROCEDURE FOR MANUFACTURING SACRIFICIAL ANODE MEETING INTERNATIONAL QUALITY STANDARD

     

    Nguyen Thi Le Hien, Phan Trong Hieu, Pham Vu Dung, Ngo Ngoc Thuong, Pham Thi Huong

    Vietnam Petroleum Institute

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    With a casting temperature of 450oC, using a medium frequency induction furnace, obtained zinc anodes have a high quality, homogeneous structure and stable manufacture procedure. The electrochemical capacity of anode is higher than 780 Ah/kg and the close potential is more negative than -1.0V vs. Ag/AgCl reference electrode. The electrochemical characteristics and alloy components satisfy the strictest requirements for zinc sacrificial anode. The Vietnam Petroleum Institute’s sacrificial anode product has been certified by the international accreditation organisation DNV-GL to conform with DNV-RP-B401 standard and its sacrificial anode manufacture procedure has been assessed by Quacert to meet the ISO 9001:2015 standard.

     

    Key words: Zinc sacrificial anode, electrochemical capacity, anti-corrosion, VPI.

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    65


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BA%B6C-%C4%90I%E1%BB%82M-%C4%90%E1%BB%8AA-H%C3%93A-C%C3%81C-PH%C3%81T-HI%E1%BB%86N-HYDROCARBON-B%E1%BB%82-MALAY-TH%E1%BB%94-CHU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 14 – 22

     

    ISSN-0866-854X

     

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

     

    Phan Văn Thắng1, Hoàng Nhật Hưng1, Nguyễn Thị Oanh Vũ1, Nguyễn Thị Dậu2

    1Viện Dầu khí Việt Nam

    2Hội Dầu khí Việt Nam

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Bể trầm tích Malay – Thổ Chu nằm trên thềm lục địa Tây Nam Việt Nam, gồm rìa Đông Bắc bể Malay và phía Nam của trũng Pattani. Kết quả nghiên cứu địa hóa đá mẹ cho thấy có sự hiện diện của 2 tầng đá mẹ sinh dầu khí (tuổi Oligocene và Miocene dưới). Trên cơ sở nghiên cứu mẫu dầu/condensate tại các phát hiện ở bể Malay – Thổ Chu xác định: Hydrocarbon ở khu vực Lô 46 và Lô 46/02 được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ đầm hồ và hỗn hợp lục địa – đầm hồ đang ở pha tạo dầu muộn. Hydrocarbon ở khu vực Lô B và Lô 52/97 có sự phân dị về nguồn gốc vật chất hữu cơ ban đầu, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa và hỗn hợp lục địa – đầm hồ, có độ trưởng thành khá cao. Không loại trừ khả năng hydrocarbon đã phát hiện trong khu vực nghiên cứu còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới.

     

    Từ khóa: Đặc điểm địa hóa, hydrocarbon, đá mẹ, vật chất hữu cơ đầm hồ, bể Malay – Thổ Chu.

     

    1. Giới thiệu

     

    Khu vực nghiên cứu nằm ở rìa Đông Bắc bể Malay và phía Nam trũng Pattani, có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam (Hình 1). So với các bể trầm tích khác của Việt Nam, hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò dầu khí ở khu vực này được triển khai muộn hơn. Giai đoạn trước năm 1990 chủ yếu là hoạt động thu nổ địa chấn. Từ năm 1990 đến nay, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ký các hợp đồng chia sản phẩm, triển khai công tác khảo sát địa chấn, giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí trên các lô dầu khí và khu vực khai thác chung giữa Việt Nam và Malaysia (PM3). Kết quả tìm kiếm thăm dò đã chứng minh sự hiện diện của đá mẹ và sản phẩm trong khu vực nghiên cứu.

     

    Tại bể Malay, trầm tích Cenozoic phủ bất chỉnh hợp lên móng trước Cenozoic với chiều dày lên tới trên 12km

     

    • khu vực trung tâm bể [1 – 3], bao gồm trầm tích lục nguyên và carbonate. Còn lát cắt trầm tích Cenozoic trong vùng nghiên cứu gồm chủ yếu là trầm tích lục nguyên. Theo bản đồ đẳng sâu nóc mặt móng trầm tích Cenozoic (mặt phản xạ SHB), có nơi trầm tích Cenozoic dày tới trên 8km [4 – 6]. Các thành tạo đá móng trước Cenozoic trong khu vực nghiên cứu mới chỉ gặp tại một số giếng khoan như 46-NC-1X, 46-DD-1X, 46-PT-1X (Lô 46), B-KQ-1X (Lô

    Ngày nhận bài: 5/5/2017. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 5/5/2017 – 19/9/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 5/4/2019.

     

    B)… Trầm tích tuổi Cenozoic trong vùng nghiên cứu gồm đầy đủ các phân vị địa tầng từ Paleogene – Neogene đến Đệ Tứ, phủ bất chỉnh hợp lên tầng móng trước Cenozoic. Trầm tích Oligocene và Miocene dưới có chiều dày thay đổi từ hàng trăm tới hàng nghìn mét, chứa những tập sét kết xen kẽ với cát kết và bột kết, đôi khi gặp những lớp than và sét than. Trầm tích Miocene giữa và Miocene trên bao gồm các lớp than, sét than và sét kết xen với các tập cát kết, được thành tạo ở điều kiện đầm hồ – tam giác châu có ảnh hưởng của môi trường biển ven bờ (Hình 2), có mặt trong hầu hết các giếng khoan.

     

    2.   Hệ thống dầu khí ở khu vực bể Malay – Thổ Chu

     

    • Đá mẹ sinh dầu khí

    Kết quả nghiên cứu đá mẹ trong vùng nghiên cứu [4, 7] cho thấy:

     

    Trầm tích Miocene dưới và Oligocene đạt tiêu chuẩn đá mẹ về tiềm năng hữu cơ. Đá mẹ Miocene dưới chứa vật chất hữu cơ loại III, có sự tham gia của vật chất hữu cơ loại I. Vật chất hữu cơ trong sét, bột kết Miocene dưới chủ yếu có nguồn gốc từ thực vật lục địa và số ít hỗn hợp lục địa và đầm hồ, có khả năng sinh khí là chính. Đá mẹ Oligocene chứa vật chất hữu cơ có nguồn gốc từ algal đầm hồ và hỗn hợp giữa vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa, kerogen là hỗn hợp loại I với loại III và loại III, có khả năng sinh dầu và khí. Tỷ lệ mẫu đá mẹ tuổi Oligocene có khả năng sinh dầu trội hơn so với mẫu đá mẹ Miocene dưới. Trên biểu đồ

     

    14       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    tiềm năng, các mẫu than và sét than trong trầm tích Miocene dưới và Oligocene đều phân bố trong vùng thiên về khả năng sinh khí.

     

    Nhìn chung, vật chất hữu cơ trong đá mẹ ở khu vực Đông Nam vùng nghiên cứu có khả năng sinh dầu tốt hơn ở khu vực Tây Bắc.

     

    Vật chất hữu cơ trong trầm tích tại các giếng khoan đạt cửa sổ tạo dầu (tương đương 0,72%Ro) ở độ sâu khoảng 2.800 – 3.000m, chưa giếng khoan nào đạt peak tạo dầu (tương đương 1,0%Ro).

     

    Đá mẹ Oligocene và phía dưới của Miocene dưới đủ điều kiện sinh và cung cấp hydrocarbon cho các bẫy trong vùng nghiên cứu. Trong đó, đá mẹ Oligocene đóng vai trò chính. Sự hiện diện của đá mẹ sinh dầu khí đã được minh chứng bởi các phát hiện dầu và khí trong quá trình tìm kiếm thăm dò dầu khí trong vùng nghiên cứu.

     

    Dầu và khí đã phát hiện trong vùng nghiên cứu chủ yếu từ tầng chứa tuổi Miocene sớm, có nguồn gốc từ đá mẹ chứa vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa. Sự thay đổi đặc trưng của đá mẹ theo bình đồ phù hợp với thực tế tìm kiếm thăm dò dầu khí: Tây Bắc khu vực nghiên cứu như: Kim Long – Ác Quỷ – Cá Voi các phát hiện chủ yếu là khí trong khi ở phía Đông Nam như Lô 46, Sông Đốc, Hoa Mai, PM3 lại phát hiện cả dầu và khí.

     

    Đới phân dị địa hào

    địa lũy phương Bắc

    Tây Bắc – Nam Đông

    Nam

     

    Đơn nghiêng phân dị

    Đông Bắc bể Malay

     

     

     

    <1 giây

    3 – 4 giây

    <1 – 2 giây

    >4 giây

    <2 – 3 giây

     
       
     

    Hình 1. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu

    2.2. Đá chứa dầu khí

     

    Vùng nghiên cứu có mặt 3 đối tượng chứa là cát kết Miocene giữa, cát kết Miocene dưới và cát kết Oligocene. Đến nay, chưa có phát hiện nào trong đá móng trước Cenozoic. Cát kết Miocene giữa tương đối sạch, độ lựa chọn tốt, độ hạt từ mịn đến trung bình, độ rỗng trung bình thay đổi từ 19 – 27%, độ thấm thay đổi từ hàng chục đến hàng nghìn milidarcy. Cát kết Miocene dưới có đặc điểm là sạch, độ hạt từ mịn đến thô, độ lựa chọn từ trung bình đến kém, độ rỗng tốt (18 – 25%), độ thấm thường

     

    • 100mD, đây là tầng đá chứa chính trong khu vực nghiên cứu. Cát kết Oligocene bị nén kết chặt nên ảnh hưởng đáng kể đến độ rỗng, làm giảm tính chất chứa của đá.

    2.3. Đá chắn dầu khí

     

    Các thành tạo chắn dầu khí trong khu vực nghiên cứu có thể được chia thành 2 loại chủ yếu là các thành tạo chắn hạt mịn tuổi Oligo-cene, Miocene và Pliocene – Đệ Tứ và màn chắn kiến tạo. Tầng chắn sét kết Pliocene – Đệ Tứ là các tập sét với bề dày hàng trăm mét, đóng vai trò tầng chắn khu vực. Tầng chắn sét kết Miocene dưới là các tập sét ở phần đáy tầng Miocene dưới, phân bố không liên tục, đóng vai trò tầng chắn địa phương cho các vỉa sản phẩm phía dưới. Tầng chắn sét kết Oligocene là các tập sét trong tầng Oligocene được thành tạo trong môi trường hồ có ảnh hưởng của biển, hàm lượng sét cao. Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn tồn tại các tầng chắn địa phương là các tập sét tuổi Miocene được thành tạo trong môi trường đồng bằng ngập lụt, biển ven bờ. Chế độ kiến tạo ở khu vực nghiên cứu có ảnh hưởng và chi phối mạnh tới việc hình thành và bảo tồn các tích tụ dầu khí, các hệ thống đứt gãy trong vùng nghiên cứu hoạt động khá sớm và tồn tại đến cuối Miocene do đó yếu tố màn chắn kiến tạo cũng có vai trò quan trọng.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tài liệu

     

    • Phương pháp nghiên cứu

    Bài báo sử dụng phương pháp tổng hợp, đối sánh trên cơ sở kết quả phân tích mẫu, kết quả mô hình địa hóa đá mẹ… Trong đó kết quả

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    15

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Tuổi

    Hệ

    Cột

    Bề

    địa

    tầng

    địa

    dày

    chất

     

    tầng

    (m)

    Pliocenehiệntại

    BiểnĐông

     

    200-700

    Miocene trên -Pliocenedưới

    Minh Hải

     

    150-1000

    Miocene giữa

    Đầm Dơi

     

    300-1275

    Miocene dưới

    Ngọc Hiền

     

    900-2400

    Đặc điểm thạch học

     

    Sét kết màu xám sáng, xám nhạt, xen các lớp cát kết

     

    Chủ yếu là sét kết màu xám sáng, xám nhạt, xen các lớp cát bột, các lớp mỏng than nâu

     

    Sét kết màu xám xanh – xám nâu, xen kẹp cát kết, bột kết, các lớp than nâu

     

    Sét kết màu xám nâu, xen kẹp cát kết, bột kết. Phần trên có các lớp than nâu. Phần dưới là sét kết dạng khối

     

    Tiềm Đới

    Đới

    Đới

    Môi

    Tập

    năngForam tảo

    thực

    trường

    địa

       

    vật

    trầm tích

    chấn

         

    Đồng bằng

     
         

    ven biển,

    T1

         

    biển mở

     

    N16-N19

    NN8-NN11

    Stenochaena

    Đồng bằng

     

    ven biển –

     
         

    biển nông

     
         

    trong

    T2

         

    thềm –

           

    N8-N14

    NN4-NN7

    Florschuetzialevipoli

    giữa thềm

     

    Đồng

     
         

    bằng ven

     
         

    biển chịu

    T3

         

    ảnh hưởng

           
         

    của sông –

     
         

    biển nông

     

    N4-N8

    NN1-NN4

    Florschuetziatrilobata

    Đồng

    T4

     
         

    bằng

     
         

    ven biển

     
         

    chịu ảnh

    T5

    hưởng

    của sông –

    biển nông

    ven bờ

     

    T6

     

    điện tử của mảnh (ví dụ m/z 191, m/z 259…). Hỗn hợp các cấu tử đã được ion hóa sẽ luân chuyển qua cột hấp phụ. Các chu trình diễn ra ở giai đoạn này tương tự trong máy sắc ký khí, độ phổ biến của các cấu tử sẽ được khuếch đại và ghi lại dưới dạng sắc đồ. Sắc ký khí ghép khối phổ hiện nay được coi là một trong những phương pháp phân tích chi tiết, hữu hiệu trong việc liên kết dầu – dầu và dầu – đá mẹ, được xem như một kiểu “phân tích ADN” trong địa hóa dầu. Số liệu từ phép phân tích này được dùng để đánh giá nguồn gốc, môi trường lắng đọng, mức độ trưởng thành nhiệt của vật chất hữu cơ ban đầu, mức độ phân hủy sinh vật… với độ tin cậy cao.

     

    3.2. Cơ sở tài liệu

     

     

    Oligocene

    Kim Long

    0-3400

    TrướcĐệTam

       
       

    Chú thích

    P18-P22

    Florschuetziatrilobata

    Hồ, đầm

    lầy ven

    Sét kết màu xám nâu – nâu đỏ

     

    biển

    xen bột kết màu nâu, phớt tím,

     

    có ảnh

    cát kết và sét màu nâu xám.

     

    hưởng

    Than đen, cứng

     

    của sông

       

    T7

    Đá biến chất, quaczit, sét kết

       

    biến chất, bột kết biến chất

       

    Bài báo sử dụng kết quả phân tích địa hóa nhiều mẫu dầu/condensate (DST, TST và MDT) từ các giếng khoan tại Lô 46, Lô 51, Lô B và Lô 52/97 [6, 7, 8 – 23]. Ngoài ra, nhóm tác giả tham khảo các báo cáo cuối cùng của các giếng khoan trong vùng nghiên cứu, báo cáo đánh giá tiềm năng dầu khí vùng nghiên cứu và khu vực lân cận.

    4. Kết quả và thảo luận

     

     

    Sét, sét kết

    Bột, bột kết

    Móng trước Đệ Tam

    Đá chứa

    Cát, cát kết

    Than

    Đá chắn

    Đá mẹ

    Hình 2. Cột địa tầng tổng hợp vùng nghiên cứu

     

    phân tích sắc ký khí (GC) và sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) được sử dụng nhiều nhất.

     

    • Phương pháp sắc ký khí: Nguyên tắc của tách chất trong sắc ký khí là sự phân bố giữa pha tĩnh và pha động thông qua cơ chế hấp phụ và giải hấp phụ. Bản chất của phép phân tích này là dựa vào khả năng tương tác vật lý giữa các cấu tử của hỗn hợp cần phân tích (mẫu hydrocarbon/ bitum) với pha tĩnh (chất hấp phụ trong cột sắc ký) và pha động (khí mang). Mẫu được vận chuyển qua cột sắc ký trong môi trường khí trơ (khí heli hoặc nitơ tinh khiết) để đảm bảo không xảy ra phản ứng hóa học trong cột hấp phụ. Kết quả biểu thị hàm lượng các cấu tử hydrocarbon trong mẫu dưới dạng sắc đồ. Dạng dải phân bố và tỷ số giữa các peak được sử dụng để đánh giá nguồn gốc, mức độ trưởng thành và môi trường lắng đọng cũng như phân hủy vật chất hữu cơ ban đầu.
    • Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS): Phương pháp phân tích GC-MS dựa trên nguyên tắc các cấu tử sau khi được tách bằng sắc ký khí sẽ được ion hóa và “bẻ gãy” thành những phân mảnh có khối lượng điện tử nhất định, được ký hiệu là m/z đầu và tiếp sau là khối lượng

    Dầu và khí đã được phát hiện trong các tầng chứa tuổi Miocene tại các giếng khoan ở nhiều lô, trong đó mẫu được phân tích trong nghiên cứu này tập trung ở Lô 46/02, Lô 51, Lô B và Lô 52/97. Tất cả các mẫu dầu/condensate trong vùng nghiên cứu có tỷ trọng thay đổi từ 27 – 52oAPI, hàm lượng lưu huỳnh thấp (< 0,5%). Theo phân loại của BP, các mẫu dầu này thuộc loại C, D, E [4, 6, 9 – 16, 24, 25].

     

    Dầu/condensate tại giếng khoan 46-CN-1X có tỷ trọng thay đổi trong khoảng 37,8 – 51,6oAPI, hàm lượng lưu huỳnh thấp (< 1%). Mẫu MDT#6, DST#3 và MDT#8 có hàm lượng oleanane thấp, có mặt gamacerane, bicadinane phản ánh nguồn vật chất hữu cơ ban đầu là hỗn hợp giữa algal đầm hồ và thực vật thượng đẳng. Ba mẫu dầu MDT#1, MDT#2 và MDT#3 tại giếng khoan 46-CN-1X có tỷ số Pristane/

     

    16       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Phytane (Pr/Phy) thấp (2,54, 2,44 và 1,98 tương ứng), giàu hydrocarbon thơm, hàm lượng sáp (waxy) thấp, hàm lượng oleanane và tricyclic terpane thấp đặc trưng cho nguồn gốc hỗn hợp vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa [2, 6, 24, 25]. Tỷ số Ts/Tm của tất cả các mẫu dầu trên đều cao (1,25 – 2,98) chứng tỏ dầu được sinh ra từ đá mẹ đã trưởng thành đang ở pha tạo dầu muộn. Các mẫu dầu/ condensate có chỉ số pristane/phytane giảm dần theo chiều sâu, đây là một trong những dấu hiệu chỉ ra sự tăng dần tính đầm hồ trong vật chất hữu cơ ban đầu.

     

    Theo kết quả phân tích của Robertson, cùng trong Lô 46 nhưng tại giếng khoan 46-NH-1X tính chất condensate (mẫu MDT#1 và MDT#2) trong đá chứa tuổi Miocene lại có tỷ số Pr/Phy cao (3,6 – 4,52), C29 sterane chiếm chủ yếu trong dãy C27-C28-C29 phản ánh đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ nguồn gốc lục địa. Cả 2 mẫu đều có tính trội lẻ ở C19, C21, C23 và hàm lượng các cấu tử hydrocarbon giảm dần từ C26 – C34, giàu hàm lượng hydrocarbon thơm và tỷ số Ts/Tm cao (1,84 và 1,88) có thể cho rằng các mẫu con-densate này được sinh ra từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa, đang ở trong pha tạo dầu muộn.

     

    Tại giếng khoan 46-PT-1X, 11 mẫu dầu trong tầng chứa T5 và T6 có tỷ trọng thay đổi từ 37 – 47,9oAPI. Kết quả phân tích GC và GC-MS cho thấy tất cả các mẫu dầu đều có tính chất tương tự nhau, hàm lượng sáp thấp, có mặt diahopane, bicadinane, Ts/Tm cao (1,48 – 1,87). Các chỉ tiêu trên chỉ ra vật chất hữu cơ ban đầu có sự pha trộn giữa algal đầm hồ và thực vật bậc cao, có độ trưởng thành tương đương ở pha tạo dầu muộn. Các mẫu dầu trong tập chứa T6 (tầng Miocene dưới – Oligocene) có tỷ số Pr/Phy thấp hơn các mẫu dầu trong tầng chứa T5 (giữa Miocene dưới), có thể coi hợp phần lục địa trong vật chất hữu cơ ban đầu của dầu trong đá chứa thuộc tập T6 thấp hơn ở tập T5.

     

    Kết quả phân tích GC và GC-MS hợp phần no trong mẫu dầu tại độ sâu 2230,5m giếng khoan 46-PT-1X và mẫu DST#1A giếng khoan 46-NH-1X (Hình 3) cho thấy dải phân bố n-alkane thể hiện trội rõ vùng C17 – C23, có sự giảm rất nhanh từ C24 – C36 thể hiện đá mẹ sinh dầu chứa hỗn hợp vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa, có độ trưởng thành tương đối cao (vượt quá peak tạo dầu); trên dải hopane có thể thấy gammacerane hiển thị khá rõ cho thấy môi trường lắng đọng đá mẹ có tính khử cao, oleanane thấp cùng với sự xuất hiện của moretane cho thấy có sự đóng

     

     

     

     

     

    Hình 3. Dải phân bố GC và GC-MS (m/z 191) hydrocarbon no mẫu dầu Lô 46 [8]

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    17

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 4. Kết quả GC-MS hydrocarbon no mẫu dầu/condensate Lô 51, Lô B và 52/97 (*: Hợp phần lục địa)

     

     

    góp của vật chất hữu cơ lục địa trong đá mẹ sinh dầu, đông phân C35 hopane rất thấp la dâu hiêu cua môi trương non-marine. Những dấu hiệu trên chỉ ra vật chất hữu cơ ban đầu của 2 mẫu dầu này có nguồn gốc đầm hồ với sự đóng góp của vật chất hữu cơ lục địa, được lắng đọng trong môi trường nghèo oxy.

     

    Khu vực Lô B, phần lớn các giếng khoan đều gặp dầu nhẹ/condensate trong các tầng chứa cát kết tuổi Miocene dưới. Các mẫu dầu nhẹ/condensate có mùi thơm nhẹ, màu vàng sáng, rất sạch và gần như không có asphaltene

     

    • Các mẫu hydrocarbon có tỷ trọng > 45oAPI (phổ biến là 47 – 52oAPI), hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (< 0,1%) và hàm lượng sáp cao (> 10%) phản ánh mối liên quan với nguồn vật liệu ban đầu chủ yếu từ lớp biểu bì của thực vật bậc cao bị phân hủy. Chúng thuộc nhóm D, E có thể liên

    quan với đá mẹ chứa vật chất hữu cơ nguồn gốc chủ yếu là thực vật bậc cao.

     

    Các mẫu Lô B và Lô 52/97 thường là dầu nhẹ/con-densate, do ảnh hưởng độ phân hủy và mức độ trưởng thành nên nghèo dấu hiệu sinh vật hơn các mẫu thuộc Lô 46, đôi khi các dấu hiệu sinh vật trong một số mẫu từ Lô B và Lô 52/97 bị nhiễu gây khó xác định hoặc không xác định được. Nhìn chung dấu hiệu sinh vật trong các mẫu khu vực Lô 51, Lô B và Lô 52/97 phản ánh vật chất hữu cơ ban đầu có nguồn gốc khác nhau, tuy nhiên mẫu thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu nguồn lục địa là chính (Hình 4). Để tiện theo dõi, mẫu từ các giếng khoan Lô 46 (46/02 và 46/07) ký hiệu hình tam giác và tròn, mẫu từ các giếng khoan ở Lô 51 ký hiệu hình hoa thị và mẫu từ các giếng khoan Lô B và 52/97 ký hiệu bằng hình vuông.

     

    18       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Kết quả phân tích GC hợp phần hydro-carbon no các mẫu dầu/condensate (Hình

     

    • cho thấy các mẫu thuộc Lô 46 và Lô 51 phân bố tập trung ở vùng thể hiện môi trường đầm lầy (peat Swamp), một số ít mẫu từ Lô 46 phân bố trong vùng chuyển tiếp. Mẫu từ các giếng khoan ở Lô B và Lô 52/97 phân bố rải rác từ lục địa đến chuyển tiếp cho thấy sự phức tạp trong nguồn vật chất hữu cơ ban đầu.

    Trên biểu đồ quan hệ C27-C28-C29 ster-ane (Hình 6) ngoại trừ 1 mẫu từ giếng kho-

     

    an 46-SD-1X phản ánh vật chất hữu cơ ban đầu nguồn gốc thực vật cạn (higher plant) là chính, các mẫu Lô 51 và Lô 46 phân bố trong vùng thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu ở vùng đầm lầy ngập nước (estuarine). Trong khi đó mẫu từ các giếng thuộc Lô B và Lô 52/97 lại phân bố rải rác, từ vùng lục địa đến đầm lầy ngập nước, đầm hồ. Điều này khá phù hợp với kết quả GC trên Hình 4.

     

    Hình 7 cho thấy phần lớn mẫu từ các giếng khoan thuộc Lô 46 phân bố ở khu vực thể hiện nguồn vật chất hữu cơ ban đầu chủ yếu là algal đầm hồ, riêng mẫu từ giếng khoan SD-1X phân bố ở vùng thể hiện vật chất hữu cơ chủ yếu nguồn gốc lục địa. Mẫu từ các giếng khoan Lô B và Lô 52/97 phân bố tản mát, thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu nhiều nguồn gốc (lục địa, đầm hồ và hỗn hợp).

     

    Như vậy, các mẫu dầu/condensate trong vùng nghiên cứu thuộc dầu nhóm C, D, E là dầu được sinh từ đá mẹ chứa vật chất hữu cơ có nguồn gốc đầm hồ và hỗn hợp đầm hồ/lục địa. Dầu/condensate có đặc điểm địa hóa tương tự với chất chiết từ đá mẹ nhưng có độ trưởng thành tương đương pha tạo dầu muộn, cao hơn đá mẹ tại các giếng khoan nhiều chính vì vậy có thể đã được sinh từ đá mẹ ở trũng sâu dịch chuyển lên và được nạp vào bẫy chứa như đã gặp tại các tầng chứa cát kết tuổi Mio-cene.

     

    Theo Hwang và cộng sự (1998), hàm lượng benzocarbazole trong hydrocarbon

     

     

     

     

     

    Hình 5. Biểu đồ quan hệ pristane/nC17 và phytane/nC18 các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

     

     

    Hình 6. Biểu đồ quan hệ C27-C28-C29 sterane các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    19

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

     

     

     

    Hình 7. Biểu đồ quan hệ chỉ số OI và Ts/Tm các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

     

    (a)                                                            (b)

    Hình 8. Bản đồ thể hiện độ trưởng thành của vật chất hữu cơ bể Malay – Thổ Chu (a) tại đáy tầng Oligocene và (b) tại nóc tầng Oligocene

     

    là yếu tố quan trọng để xác định khoảng cách di cư của hydrocarbon. Trong đề án hợp tác nghiên cứu giữa PVN và Idemitsu, Idemitsu đã xác định hàm lượng nitơ hữu cơ, chỉ số benzocarbazole trong hydrocar-bon và liên hệ với kết quả nghiên cứu của Hwang và cộng sự, kết quả dự đoán khoảng cách di cư của hydrocarbon đã phát hiện tại khu vực Lô 46 bể Malay – Thổ Chu khá lớn (ít nhất 20 – 30km) [8]. Khu vực Lô B và Lô 52/97 sản phẩm chủ yếu là khí nên độ linh hoạt cao hơn vì thế khoảng cách di cư có thể còn lớn hơn.

     

    Theo kết quả nghiên cứu đá mẹ và mô hình địa hóa đá mẹ [6], vùng nghiên cứu có sự hiện diện của 2 tầng đá mẹ sinh dầu khí (Oli-

     

    gocene và Miocene dưới). Bản đồ thể hiện độ trưởng thành của vật chất hữu cơ khu vực ng-hiên cứu (Hình 8) cho thấy tại khu vực trũng sâu vật chất hữu cơ ở đáy tầng Oligocene đã đạt đới tạo khí khô, phần lớn diện tích còn lại nằm trong cửa sổ tạo dầu (Hình 8a), sản phẩm của đá mẹ Oligocene đã sinh và bắt đầu di cư từ Miocene sớm. Tại đáy tầng Miocene dưới

     

    • các trũng sâu phần lớn đang trong pha tạo dầu sớm (chưa đạt peak tạo dầu), rất ít chỗ mới đạt peak tạo dầu.

    Để nhận diện sản phẩm của từng loại đá mẹ, các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ Oli-gocene và Miocene dưới trong vùng nghiên cứu đã được định nghĩa riêng và đưa vào cơ sở dữ liệu của mô hình [4]. Kết quả mô hình chạy trên phần mềm PetroMod cho thấy quá trình di cư hydrocarbon trên diện rộng bắt đầu từ 15 triệu năm trước (khoảng đầu Miocene giữa) vì vậy các tích tụ hydrocarbon chịu ảnh hưởng của pha hoạt động kiến tạo vào giai đoạn cuối Miocene giữa gây ra sự thất thoát hydrocar-bon trong vùng nghiên cứu. Thành phần hy-drocarbon trong các tầng chứa theo kết quả mô hình cho thấy hydrocarbon chủ yếu được sinh từ đá mẹ Oligocene, chưa thấy dầu được sinh từ đá mẹ Miocene dưới trong các tầng chứa. Như vậy, đá mẹ chính trong vùng nghiên cứu là trầm tích hạt mịn tuổi Oligocene chứa vật chất hữu cơ nguồn gốc lục địa và đầm hồ.

     

    Hydrocarbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu có độ trưởng thành khá cao (tương đương pha tạo dầu muộn trở lên trong khi độ trưởng thành của đá mẹ Miocene dưới trong vùng nghiên cứu chưa vượt quá peak tạo dầu (Hình 8) là minh chứng cho nhận định trên.

     

    • khu vực sâu hơn (thuộc bể Malay), nơi đá mẹ Oligocene được chôn vùi sâu trên 12km, đá mẹ Miocene dưới được chôn vùi tới 7km (Hình 9) vật chất hữu cơ trong đá mẹ còn có độ trưởng thành cao hơn so với vùng nghiên cứu, sản phẩm của chúng đã được sinh và tham gia vào quá trình di cư, có thể một phần trong chúng đã di cư tới các bẫy ở phía Nam Lô 46/02 và Lô 46/07. Kết quả mô hình địa hóa đá mẹ tuyến Seas 95-05 (Hình 10) minh họa cho nhận định này.

    20       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Theo nghiên cứu của Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) [6], khu vực nghiên cứu tồn tại đồng thời 2 cơ chế dịch chuyển dầu khí đó là dịch chuyển ngang theo địa tầng và dịch chuyển thẳng đứng theo đứt gãy hoặc các khu vực xung yếu của các tầng, 2 cơ chế này luôn diễn ra song song. Dịch chuyển thẳng đứng của dầu khí thường mang tính cục bộ trong các khu vực phát triển đứt gãy hoặc khu vực xung yếu của các tầng. Trong khi đó dịch chuyển ngang có thể xảy ra trong các tầng và phạm vi dịch chuyển lớn hơn. Như vậy, không loại trừ khả năng hydro-carbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu (đặc biệt là khu vực Lô B và 52/97) còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới (theo phương thức dịch chuyển ngang là chính). Trong các mẫu khí, hàm lượng đồng vị carbon C13 trong methane biến đổi trong khoảng khá rộng (-33,57‰ đến -38,28‰), trong khi ở khí C2+ chỉ số này biến đổi trong khoảng hẹp hơn (trong ethane là -28,82‰ đến -29,77‰, trong propane là -27,87‰ đến -29,1‰). Như vậy, độ trưởng thành của đá mẹ sinh ethane và propane gần tương đương và cao hơn độ trưởng thành của đá mẹ sinh meth-ane. Theo kết quả nghiên cứu trên và báo cáo cuối cùng các giếng khoan trong

     

     

     

     

    (a)                                                                    (b)

    Hình 9. Bản đồ đẳng sâu bể Malay [2] (a) tại nóc mặt móng Cenozoic và (b) tại nóc tầng Oligocene

     

     

    (a)                                                                       (b)

     

    Hình 10. Mô hình địa hóa đá mẹ tuyến Seas 95-05 qua trũng sâu của bể Malay sang khu vực Lô 46 [8] (a) độ bão hòa và hướng dịch chuyển dầu, (b) độ bão hòa và hướng dịch chuyển khí

     

    khu vực nghiên cứu [11 – 18], có thể cho rằng condensate ở tầng trên do khí methane hòa tan vào vỉa dầu có độ trưởng thành cao hơn được tích tụ từ trước. Khí có thể hình thành trong giai đoạn trưởng thành sớm của vật chất hữu cơ loại III trong trầm tích ở phần dưới Miocene dưới (?) (Hình 8 và 10).

     

    1. Kết luận

    Hydrocarbon khu vực Lô 46 có đặc điểm tương tự nhau, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ đầm hồ và hỗn hợp lục địa – đầm hồ đang ở pha tạo dầu muộn.

     

    Hydrocarbon khu vực Lô B và Lô 52/97 có sự phân dị về nguồn gốc vật chất hữu cơ ban đầu, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa và hỗn hợp lục địa – đầm hồ, có độ trưởng thành khác nhau rõ rệt. Điều này phản ánh nguồn cấp hydrocarbon khá phức tạp.

     

    Không loại trừ khả năng hydrocarbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới.

     

    Mối quan hệ giữa quy luật phân bố hydrocarbon với đặc tính đá mẹ trong vùng nghiên cứu và nguồn cấp hydrocarbon cho các bẫy khu vực Lô B và Lô 52/97 cần được nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Đỗ Bạt và nnk. Định danh và liên kết địa tầng trầm tích Đệ Tam thềm lục địa Việt Nam. Viện Dầu khí

    Việt Nam. 2001.

     

    1. Nguyễn Huy Quý và nnk. Cấu trúc và tiềm năng dầu khí vùng nước sâu thềm lục địa Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước mã số KC09-06. 2004.

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    21

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    1. Mazlan B.Hj.Madon. The petroleum geology and resources of Malaysia, Chapter 8 Malay basin. 1999.
    1. Nguyễn Thị Dậu. Mô hình địa hóa đá mẹ bể trầm tích Mã Lai – Thổ Chu, thềm lục địa Tây Nam Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Đại học Mỏ – Địa chất. 2009.
    1. Nguyễn Thu Huyền, Phùng Sỹ Tài, Trịnh Xuân Cường. Bể trầm tích Malay – Thổ Chu và tài nguyên dầu khí. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Khoa học – Công nghệ “30 năm Dầu khí Việt Nam: Cơ hội mới, thách thức mới”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005: trang 611 – 630.
    1. Viện Dầu khí Việt Nam. Đánh giá tiềm năng dầu khí trên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên, môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020. 2014.
    1. Phan Văn Thắng, Nguyễn Thị Oanh Vũ, Hoàng Nhật Hưng, Nguyễn Thị Dậu. Đặc điểm địa hóa đá mẹ Cenozoic khu vực thềm lục địa Tây Nam Việt Nam. Tạp chí Dầu khí. 2016; 7: trang 14 – 22.
    1. Petrovietnam-Idemitsu. Characterization of petroleum systems in Vietnam by State-of-the-art geochemical technology” phase 3: Malay – Tho Chu basin. 2009.
    1. Fina Exploration Minh Hai B.V. Final geological report well 46-NH-1X, 46-CN-1X, 46-KM-1X, 46-TL-1X, 46-PT-1X, 46-NC-1X, 46-DD-1X, 51-MH-1X.
    1. Geochemical Labs. Geochemical evaluation of cutting, oil and water samples from 51-TC-1X. 2013.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-KL-2X, B-KL-3X, B-AQ-1X, B-AQ-3X, B-CV-1X wells drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-AQ-3X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-AQ-1X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. LC/GC/GCMS analysis results of the MDT fluids and TST condensates in the 52/97-CV-3X well drilled in offshore Vietnam. 2001.
    1. Geochemical Labs. LC/GC/GCMS analysis results of the TST condensate samples in the 52/97-AQ-4X well drilled in offshore Vietnam. 2001.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-CV-1X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Barry Katz. Petroleum source rocks. Elsevier. 1994.
    1. Kennetch E.Peters, J.Michael Moldowan. The biomarkers guide: Interpreting molecular fossils in petroleum and ancient sediments. 1993.

    GEOCHEMICAL CHARACTERISTICS OF DISCOVERED HYDROCARBON IN MALAY – THO CHU BASIN

     

    Phan Van Thang1, Hoang Nhat Hung1, Nguyen Thi Oanh Vu1, Nguyen Thi Dau2 1Vietnam Petroleum Institute

    2Vietnam Petroleum Association

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    The Malay-Tho Chu basin is located in the South Western continental shelf of Vietnam, including the North East margin of Malay basin and the North of Pattani trough. Results of geochemistry research of source rocks revealed the presence of two source rock sequences (Oligocene and early Miocene). Studies of oil and condensate samples taken from discoveries in the Malay-Tho Chu basin indicated that hydrocarbon discovered in blocks 46 and 46/02 were generated from source rock containing mainly lacustrine organic matter/mixture of lacustrine and terrestrial organic matters which were in the late oil window; hydrocarbon in blocks B and 52/97, which were different in original organic matter, were generated from source rock containing mainly terrestrial organic matter and mixture of terrestrial and lacustrine organic matter, and were highly matured. The possibility that hydrocarbon encountered in the research area were also generated from Oligocene and Miocene source rock in the deeper trough of the Malay basin and migrated from the Pattani trough to the Malay-Tho Chu basin is not excluded.

     

    Key words: Geochemical characteristics, hydrocarbon, source rock, lacustrine organic matter, Malay-Tho Chu basin.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-TH%E1%BB%AC-NGHI%E1%BB%86M-C%C3%94NG-NGHI%E1%BB%86P-H%E1%BB%86-DUNG-D%E1%BB%8ACH-KHOAN-%E1%BB%A8C-CH%E1%BA%BE-%E2%80%9CKCL-PROTEX-STA%E2%80%9D-V%C3%80-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-K%E1%BA%BET-H%E1%BB%A2P-H%E1%BB%A2P-CH%E1%BA%A4T-PROTEX-STA-V%E1%BB%9AI-C%C3%81C-H%E1%BB%86-DUNG-D%E1%BB%8ACH-KHOAN-CFL-AKK-KCL-PAG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    PETROVIETNAM

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 23 – 29

     

    ISSN-0866-854X

     

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

     

    Bùi Việt Đức1, Ngô Văn Tự1, Bùi Trọng Khải1, Đặng Của1, Bùi Việt Phương1, Vũ Văn Hưng2 Hoàng Hồng Lĩnh2, Bùi Văn Thơm2, Nguyễn Xuân Thảo3

    1Công ty TNHH MTV Công nghệ Khoan – Khai thác và Môi trường – DPEC

    2Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”

    3Hội Công nghệ Khoan – Khai thác Việt Nam

     

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ thi công giếng khoan, hệ dung dịch khoan ức chế mới KCl-Protex Sta đã được nghiên cứu, đưa vào thử nghiệm công nghiệp tại Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”. Đồng thời, Protex Sta cũng được kết hợp với các hệ dung dịch khoan CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC đang sử dụng tại Vietsovpetro để nâng cao khả năng ức chế, nâng cao hiệu quả thi công giếng khoan với chi phí thấp và đảm bảo an toàn môi trường sinh thái.

     

    Từ khóa: Hệ dung dịch ức chế, Protex Sta, phèn nhôm kali, KGAC, choòng khoan PDC.

     

    1. Giới thiệu

     

    Để gia tăng vận tốc cơ học khoan, Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” đã áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như: việc sử dụng các thiết bị đo góc xiên trong khi khoan (MWD), hệ thống chỉnh xiên quay RSS và choòng khoan PDC có độ bền cao, đòi hỏi cải thiện các đặc tính kỹ thuật công nghệ của hệ dung dịch khoan, đặc biệt là khả năng ức chế, khả năng làm sạch bùn và các tính chất bôi trơn, đảm bảo độ an toàn tối đa cho thi công, góp phần nâng cao các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thi công khoan.

     

    Hệ dung dịch khoan ức chế truyền thống trước đây Vietsovpetro sử dụng không phù hợp khi áp dụng các giải pháp công nghệ trên, do có hàm lượng pha rắn cao, tính chất trượt loãng thấp và tính chất bôi trơn kém, không kịp làm sạch đáy giếng khi khoan liên tục với tốc độ khoan cao… Đặc tính này có thể gây ra nhiều tình huống phức tạp trong quá trình khoan giếng như: sập sụt lở thành giếng và vướng mút khi kéo thả bộ khoan cụ, làm tăng thời gian thi công và chi phí, giá thành thi công giếng khoan.

     

    Trong thời gian qua, Vietsovpetro đã đưa vào sử dụng các hệ dung dịch ức chế tiên tiến “GLYDRILL” hoặc

     

    Ngày nhận bài: 20/8/2018. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 20 – 22/8/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 5/4/2019.

     

    hệ “ULTRADRILL” do Công ty MI-SWACO cung cấp. Các hệ dung dịch nhập khẩu có giá thành cao, chi phí lớn.

     

    Vì vậy, để tiết giảm chi phí công nghệ dung dịch khoan, hạn chế sự phụ thuộc vào cung ứng từ bên ngoài, đáp ứng kịp thời yêu cầu thi công giếng khoan, việc nghiên cứu đưa vào áp dụng công nghiệp các hệ dung dịch khoan ức chế mới là rất cần thiết.

     

    Việc đưa vào áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “Protex Sta” do Công ty TNHH MTV Công nghệ Khoan – Khai thác và Môi trường – DPEC sản xuất, phối hợp và chuyển giao công nghệ cho Vietsovpetro đã đem lại kết quả khả quan khi tiến hành thi công 2 giếng khoan ở bể Cửu Long.

     

    2. Nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” [1]

     

    2.1. Đặc tính lý hóa của chất ức chế Protex Sta

     

    Protex Sta là hợp chất được cấp phối từ các polymer hữu cơ đang được sử dụng trong các hệ dung dịch khoan gốc nước kỹ thuật hoặc nước biển. Khi sử dụng kết hợp với các chất khác, hiệu quả ức chế sét thành hệ và sét mùn khoan của Protex Sta sẽ tăng lên đáng kể. Một số tính chất lý hóa cơ bản của Protex Sta được trình bày tại Bảng 1.

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    23

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    2.2. Thành phần sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế KCl-Protex Sta

     

    Các thành phần được đưa vào nghiên cứu thí nghiệm trong hệ dung dịch khoan “KCl-Protex Sta” đảm bảo khả năng ức chế cao các tầng sét hoạt tính dễ trương nở ở địa tầng Miocene dưới, giòn, có độ bền kém và các lớp sét dễ sập lở ở tầng Oligocene trên. Ngoài ra, Protex Sta còn cải thiện đáng kể tính chất chảy loãng, đáp ứng yêu cầu hoạt động tối đa các máy bơm có lưu lượng lớn, làm sạch bùn rất hiệu quả trong suốt quá trình khoan với vận tốc khoan cao.

     

    Ngăn ngừa lắng đọng mùn sét trong quá trình khoan thuần túy và khi dừng khoan, giảm thiểu các tình huống phức tạp xảy ra trong thời gian khoan và kéo thả bộ khoan cụ. Các thành phần được đưa vào nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được thể hiện ở Bảng 2.

     

    2.3. Các bước nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”

     

    Nghiên cứu thí nghiệm đánh giá khả năng ức chế sét của Protex Sta với các nồng độ khác nhau ở dạng sử dụng đơn lẻ, hoặc kết hợp với nhiều thành phần ức chế khác trong hệ, có so sánh với một số hệ dung dịch ức chế đang

     

    được sử dụng ở các mỏ thuộc Vietsovpetro và các nhà thầu quốc tế đang thi công tại thềm lục địa Việt Nam.

     

    Nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn nồng độ tối ưu của các thành phần sử dụng, nhằm tạo ra các thông số dung dịch khoan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công giếng khoan và đặc điểm địa chất thành hệ đặc biệt là nhiệt độ và áp suất đáy giếng.

     

    Nghiên cứu thí nghiệm ảnh hưởng đến chất lượng khoan mở vỉa sản phẩm, đánh giá phục hồi độ thấm khi khoan qua các tầng chứa dầu và khí.

     

    3. Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại các giếng khoan ở các mỏ thuộc Vietsovpetro

     

    Trên cơ sở đánh giá các kết quả nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm của Vietsovpetro và DPEC, Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển (NIPI), Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, Vietsovpetro đã đề xuất đưa vào áp dụng thử nghiệm công nghiệp tại giếng khoan 488 (BK-2) và giếng khoan 12H (ThTC-1), bể Cửu Long [2, 3].

     

    Việc tiến hành thử nghiệm hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại 2 giếng khoan trên nhằm đánh giá chất lượng và so sánh với các hệ dung dịch khoan nhập

     

    Bảng 1. Các tính chất lý hóa của hóa phẩm Protex Sta

     

    TT

    Tính ch t lý hóa cơ b n

    Đơn v

     

    Hàm lư ng

    1

    Hình thái

     

     

    D ng l ng

    2

    H p ch t polymer h u cơ

     

    %

     

    60

    – 80

    3

    Ch t ph  gia  n đ nh nhi t

     

    %

     

    10

    – 12

    4

    Ch t ho t tính b  m t (PAV)

     

    %

     

    2

    – 4

    5

    Ch t t o nhũ

     

    %

     

    7

    – 8

    6

    Kh i lư ng riêng  25oC

     

    g/cm3

     

    1,05

    – 1,10

    7

    Đ  nh t  25oC

     

    CPS

     

    23

    – 25

    8

    Đ  ki m – pH (1% dung d ch)

     

     

    6,0

    – 8,5

    9

    Đ  hòa tan trong nư c

     

    %

     

    100

    10

    Đ  đ c h i

     

     

    Không đ c

     

    Bảng 2. Thành phần hệ dung dịch khoan KCl- Protex Sta

       
           

    TT

    Tên hóa ph m

    Ch c năng chính

    Ch c năng ph

    1

    Sodium carbonate-Na2CO3

    Kh  đ  c ng c a nư c

    Tăng đ  pH

     

    2

    Bio-polymer

    T o đ  nh t

       

    Gi m đ  th i nư c

    3

    Polymer anionic-PAC LV

    Gi m đ  th i nư c

       

    n đ nh đ  nh t,  c ch

    4

    Sodium asphalt sulfonate-Soltex

    Gi m đ  th i nư c,  n đ nh thành gi ng

    Bít nhét, bôi trơn

    5

    Polyalkylene Glycol-PAG

    c ch  sét

       

    Bôi trơn, gi m đ  th i nư c

    6

    Sodium hydroxide-NaOH

    Tăng đ  pH

       

     

    7

    Protex Sta

    c ch  sét

       

    n đ nh nhi t

    8

    Potassium chloride-KCl

    c ch  sét

       

    Tăng tr ng

     

    9

    Calcium carbonate-F/M

    Xi măng hóa l p v

    bùn gi ng khoan

    Bít nhét, tăng tr ng

    10

    Barite

    Tăng tr ng

       

     

    11

    Ch t di t khu n

    Ngăn ng a và ch m phân rã dung d ch khoan

     

    12

    Nư c k  thu t, nư c bi n

    Môi trư ng phân tán

     

    24       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    khẩu và các hệ dung dịch khoan “KGAC Plus M”, “KGAC Plus I” Vietsovpetro đang sử dụng trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:

     

    • Đánh giá khả năng ức chế sét của hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”.
    • Đánh giá sự ổn định của các thông số dung dịch
    • điều kiện đáy giếng khoan (nhiệt độ và áp suất); thông số dung dịch được coi là ổn định nếu sau khi kéo thả bộ khoan cụ và đo địa vật lý giếng khoan, thay đổi không đáng kể so với thiết kế.
    • Đánh giá sự ảnh hưởng của dung dịch đến các thông số khoan (tốc độ khoan, số mét khoan trên choòng).
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dung dịch đến các tình huống phức tạp, sự cố xảy ra khi khoan và chi phí thời gian phi sản xuất khi thi công.
    • Đánh giá khả năng gây bó choòng khi khoan qua các tập sét dày thuộc các địa tầng Miocene dưới và Oligocene trên.
    • Xác định mức độ ảnh hưởng của dung dịch đến thiết bị khoan, các chi tiết cao su máy bơm bùn và động cơ đáy.
    • Xác định mức tiêu hao hóa phẩm và giá thành chi phí để gia công và xử lý dung dịch cho thi công giếng khoan đến chiều sâu thiết kế.
    • Đưa ra kết luận về khả năng áp dụng hệ dung dịch mới này cho thi công tại các vùng hoạt động của Vietsovpetro có sự so sánh với các hệ dung dịch khác.

    3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành thử nghiệm

     

    Thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được tiến hành trên giếng khoan 488 và 12H, công đoạn khoan từ 2.655 – 4.079m [2].

     

    3.2. Thiết bị và dụng cụ cần thiết để thử nghiệm

     

    Trong quá trình tiến hành thử nghiệm, sử dụng các thiết bị chuyên dụng để điều chế, xử lý và làm nặng dung dịch, đồng thời còn sử dụng hệ thống làm sạch bùn sẵn có trên các giàn khoan đang thi công. Ngoài ra khi thử nghiệm còn sử dụng thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn để kiểm tra các thông số dung dịch trong thời gian khoan.

     

    3.3. Công tác chuẩn bị

     

    Thành lập tổ công tác chịu trách nhiệm việc thử nghiệm hệ dung dịch “KCl-Protex Sta” tại giếng khoan 12H và giếng khoan 488 gồm đại diện của DPEC, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, NIPI, Phòng khoan – Bộ máy điều hành Vietsovpetro.

     

    Bảng 3. Thành phần, chức năng và hàm lượng hóa phẩm sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”

     

    TT

    Tên hàng

    Tên khoa h c

    Ch c năng chính

    Ch c năng ph

    Hàm lư ng

     

    thương ph m

    s  d ng kg/m3

     
           

    1

    Na2CO3

    Sodium carbonate

    K t t a Ca++

    Tăng đ  pH

    0,5

    – 1,2

     

    2

    NaOH

    Sodium hydroxide

    Tăng đ  pH

    1,2

    – 2,0

     

    3

    Bio-polymer

    Xanthan gum

    Tăng đ  b n Gel

    Tăng đ  nh t

    3

    – 5

     

    Gi m đ  th i nư c

                 

    4

    PAC-LV

    Polymer anionic

    Gi m đ  th i nư c

    n đ nh đ  nh t

    10

    – 15

     

    5

    DPEC-HT

    Tinh b t bi n tính

    Gi m đ  th i nư c

    Tăng đ  nh t

    5

    – 8

     

    nhi t đ  cao

                 

    6

    Soltex

    Sodium asphalt

    n đ nh thành gi ng

    Gi m đ  th i

    8 – 10

     

    Sulfonate

    nhi t đ  cao

               

    7

    KCl

    Potassium chloride

    c ch  sét

    Tăng tr ng

    100

     

    8

    PAG

    Polyalkylene

    c ch  sét

    Bôi trơn

    30

    – 35

     

    Glycol

                 

    9

    Protex Sta

    c ch  sét

    n đ nh nhi t

    10

    – 20

     

    10

    CaCO3-F/M

    Calcium carbonate

    Bít nhét

    Xi măng hoá thành

    5 – 10

     

    h t m n và trung bình

    gi ng khoan

               

    11

    Ch t di t khu n

    Bactericide

    Di t khu n ngăn ng a

    1

    – 2

     

    phân rã dung d ch khoan

                 
     

    Ch t bôi trơn

               

    12

    LUB-LS*, Viet

    Lubricant

    Bôi trơn

    Tăng t c đ  khoan

    20

    – 40

     
     

    Lub 150 M

               

    13

    Ch t kh  b t

    Antifoam

    Phá b t

    1

    – 2

     

    14

    Barite-BaSO4

    Barium sulfate

    Tăng tr ng

    Theo yêu c u thi t

     

    k  gi ng khoan

     
             

    15

    Nư c k  thu t

    Môi trư ng phân tán

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    25

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Bảng 4. Thông số dung dịch khoan đoạn khoan 2.654 – 4.079m

     

    Đo n khoan

         

    Thông s  dung d ch khoan

         

    γ

     

    FL

     

    K

     

    Gels1/10

    PV

    YP

     
     

    (m)

    FV (   )

       

    pH

     

    (g/cm3)

    (cm3/30)

     

    (mm)

    (lb/100ft2)

    (cPs)

    (lb/100ft2)

               

    2.654 –

     

    Thi t k

    1,14 ± 0,02

    50 – 65

    < 4

     

    < 1,5

    6 – 12/10 – 25

    20 – 30

    25 – 35

    9 ± 0,5

    3.617

                           
     

    Th c t

    1,14 – 1,25

    53 – 63

    2,9 – 3,8

     

    1

    7

    – 12/9 – 17

    25 – 35

    25 – 44

    8,5

         

    3.617 –

     

    Thi t k

    1,24 – 1,32

    50 – 60

    < 4

     

    < 1,5

    10

    – 13/12 – 17

    20 – 30

    20 – 30

    9 ± 0,5

    3.898

     

    Th c t

    1,25 – 1,29

    57 – 60

    2,9 – 3,3

     

    1

    9 – 12/16 – 21

    34 – 36

    35 – 48

    8,5

    3.898 –

     

    Thi t k

    1,28 – 1,32

    50 – 65

    < 4

     

    < 1,5

    10

    – 14/14 – 18

    25 – 35

    25 – 35

    9 ± 0,5

    4.079

     

    Th c t

    1,29 – 1,36

    57 – 63

    3

     

    1

    9 – 11/17 – 21

    34 – 40

    37 – 42

    8,5

    3.4. Các bước thử nghiệm

     

    3.4.1. Thiết lập đơn pha chế ban đầu về thành phần hàm lượng chức năng các hóa phẩm sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” (Bảng 3).

     

    3.4.2. Điều chế thể tích ban đầu dung dịch khoan “KCl-Protex Sta” cần thiết đủ để đảm bảo làm đầy dung dịch trong giếng khoan, trên hệ thống tuần hoàn và các bể chứa với thành phần và hàm lượng hóa phẩm như trong Bảng 3.

     

    3.4.3. Điều chỉnh các thông số dung dịch phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan như trong Bảng 4.

     

    Thông số dung dịch khoan theo yêu cầu thiết kế giếng khoan ở đoạn chiều sâu từ 2.654 – 4.079m cho giếng khoan 12H (Bảng 4).

     

    3.4.4. Điều chế và xử lý dung dịch khoan thành hệ Miocene dưới và Oligocene trên

     

    1. Hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được điều chế tại giàn khoan theo đơn pha chế có các thành phần và nồng độ như Bảng 5.

    Sau khi phá cốc xi măng, phải bỏ dung dịch khoan cũ và thay thế hoàn toàn bằng dung dịch khoan mới được điều chế (“KCl-Protex Sta”) theo các thành phần và hàm lượng như Bảng 5.

     

    Để cho các hóa phẩm tan hoàn toàn và phân tán đều trong dung dịch, sau khi cho các hóa phẩm vào bể chứa, cần trộn thêm ít nhất khoảng 2 giờ, sau đó mới bơm vào hệ thống tuần hoàn dung dịch khoan.

     

    1. Quy trình xử lý, điều chỉnh thông số dung dịch trong quá trình khoan

    Trong quá trình khoan, để đảm bảo thể tích dung dịch đã mất ở hệ thống làm sạch và lấp đầy trong đoạn khoan mới nhằm đạt được các thông số dung dịch phù hợp với yêu cầu thiết kế cần phải điều chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” mới theo đơn pha chế

    Bảng 5. Thành phần và hàm lượng pha chế của hệ dung dịch “KCl-Protex Sta”

     

    TT

    Tên hóa ph m

    Hàm lư ng (kg/m3)

    1

    Nư c k  thu t

    70/30

    2

    Na2CO3

    0,5

    – 1,2

    3

    NaOH

    1,2

    – 2,0

    4

    Xanthan gum

    3

    – 5

    5

    PAC-LV

    10

    – 15

    6

    DPEC-HT

    5

    – 8

    7

    Soltex

    8 – 10

    8

    KCl

    100

    9

    Glycol

    30

    – 35

    10

    Protex Sta

    10

    – 20

    11

    CaCO3 F/M (theo yêu c u)

    10/5

    12

    Ch t di t khu n

    1

    – 2

    13

    Ch t bôi trơn

    20

    – 40

    14

    Ch t kh  b t

    1 – 2

    15

    Barite

    123

    – 393

    (Bảng 5), sau đó dung dịch mới được bổ sung vào dung dịch tuần hoàn. Tùy vào thông số dung dịch tuần hoàn, cần bổ sung các hóa phẩm để duy trì tuần hoàn lượng cần thiết trong dung dịch, đảm bảo các thông số như thiết kế.

     

    4. Đánh giá kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại Vietsovpetro

     

    Nghiên cứu chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” và các kết quả áp dụng thử nghiệm công nghiệp thu nhận được của hệ tại 2 giếng khoan ở Vietsovpetro đã khẳng định ý nghĩa thực tiễn của hệ mới. Thực tế thi công các giếng khoan 12H và 488 khi khoan đoạn thuộc địa tầng Miocene dưới và Oligocene trên có đặc điểm địa chất rất phức tạp do sự có mặt của tập sét dày hoạt tính, dễ trương nở và sập sụt khi mở giếng, cho thấy:

     

    • Hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công giếng khoan.
    • Không xảy ra hiện tượng bó choòng, bám dính sét trên choòng và bộ khoan cụ khi kéo lên từ lòng giếng.

    26       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    600.000

       

    Giá thành dung d ch khoan, USD

               

    540.472

                   

    500.000

                     
                     

    400.000

         

    379.398

         

    300.000

    283.390

               
                     

    200.000

                     

    100.000

                     

                     

    KCl/Protex

    STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

           

    KCl/Protex STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

                         

    Hình 1. Giá thành dung dịch khoan

     

    • Các thông số dung dịch khá ổn định trong quá trình khoan (Bảng 4), hầu hết các thông số dung dịch đều nằm trong giới hạn cho phép của yêu cầu thiết kế giếng khoan. Ngoại trừ một số thông số khác như độ nhớt dẻo – PV, độ nhớt động – YP, hàm lượng pha keo MBT và moment quay có giá trị cao hơn so với giới hạn thiết kế nhưng không quá khác xa so với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan trong khoảng khoan từ 3.400
    • 079m.
    • Trong quá trình khoan, hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” không gây ảnh hưởng xấu đến các chi tiết cao su của máy bơm và bộ khoan cụ.
     

    700

           

    Giá 1m dung d ch khoan, USD

    640

           

    –   Không xảy ra hiện tượng kẹt bộ khoan cụ trong

                                 
                                     

    thời gian khoan và kéo thả.

     
     

    600

             

    533

                       
                           
                                           
     

    500

    368

                               

    Tốc độ khoan đạt được trung bình là 16m/giờ,

                               
     

    400

                             
                                 

    hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công

     

    300

                                   
                                     

    giếng khoan.

     
     

    200

                                     
                                     

    –   Không xảy ra các tình huống phức tạp thời gian

     

    100

                                   
     

    0

                                     

    thực hiện công tác đo địa vật lý giếng khoan.

    KCl/Protexsta

       

    Glytrol

       

    HyPR-Drill

     
             

    KCl/Protex STA

     

    Glytrol

     

    HyPR-Drill

             

    Mức tiêu hao hóa phẩm để điều chế hệ dung

                 

    Hình 2. Giá 1m3 dung dịch khoan

               

    dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” hoàn toàn phù hợp

                                         

    với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan Vietsovpetro

                 

    Giá 1m khoan, USD

               
     

    400

             

    380

           

    và giá thành chi phí thấp hơn so với hệ dung dịch khoan

                                   
     

    350

                                     

    “Glydrill” của DMC WS và hệ “Hyprdrill” của Scomi (Bảng

                                       
     

    300

                                     

    6 và Hình 1 – 3).

     
     

    250

     

    199

         

    220

                   

    5. Áp dụng thử nghiệm công nghiệp bổ sung hợp

     

    200

                                 
                                   
                                       
                                   
     

    150

                                     

    chất Protex Sta vào hệ dung dịch khoan ức chế phèn

     

    100

                                     

    nhôm kali đang sử dụng tại Vietsovpetro

     

    50

                                     
                                       

    5.1. Sử dụng hóa phẩm Protex Sta khi thi công giếng

     

    0

                                   
     

    KCl/Protex

    STA

       

    Glytrol

       

    HyPR-Drill

         
             

    KCl/Protex STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

               

    khoan 488

     
                               
                                 

    Cuối tháng 11/2017, Vietsovpetro đã đưa vào sử

               

    Hình 3. Chi phí dung dịch cho 1m khoan

               
                           

    Bảng 6. Giá thành chi phí của các hệ dung dịch khoan

     
                                       
     

    Gi ng khoan

     

    H  dung d ch

     

    Đo n khoan

       

    Giá thành

    Giá 1m3 dung d ch khoan

    Giá thành 1m khoan

         

    (m)

         

    (USD)

    (USD)

    (USD)

                                 
         

    8010

     

    Glydrill

     

    1.728

     

    379.398

    532,64

    219,56

         

    TBT-9H

     

    Hyprdrill

     

    1.423

     

    540.742

    639,60

    379,81

         

    TBT-12H

     

    KCl-Protex Sta

     

    1.425

     

    283.390

    367,93

    198,87

    Bảng 7. Thông số dung dịch khoan thi công giếng khoan 488

     

    Ngày

           

    Thông s  dung d ch khoan

         

    Đo n khoan (m)

    γ

    FV

    FL

     

    K

    Gels1/10

     

    PV

    YP

     

    tháng

       

    pH

     

    (g/cm3)

    (   )

    (c  3/30)

     

    (mm)

    (lb/100ft2)

     

    (cPs)

    (lb/100ft2)

             

    7/12/2017

    2.214

    1,14

    60

    4,4

     

    1

    8/12

     

    20

    24

    9

    8/12/2017

    2.649

    1,16

    62

    4,9

     

    1

    9/11

     

    25

    35

    8,5

    9/12/2017

    2.911

    1,20

    56

    4,2

     

    1

    9/13

     

    32

    41

    8,5

    10/12/2017

    3.044

    1,26

    54

    4,2

     

    1

    10/14

     

    34

    44

    8,5

    11/12/2017

    3.137

    1,28

    55

    4,5

     

    1

    9/14

     

    37

    39

    8,5

    12/12/2017

    3.170

    1,28

    54

    4

     

    1

    9/12

     

    36

    43

    8,5

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    27

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    dụng hệ dung dịch khoan ức chế truyền thống phèn nhôm kali. Hệ dung dịch này cho đến thời điểm hiện tại chủ yếu được sử dụng để thi công các giếng khoan ở giàn cố định RP-2 phù hợp với hệ thống thiết bị cũ với tốc độ khoan thấp.

     

    Để đảm bảo an toàn tối đa, giảm thiểu tình huống phức tạp và sự cố trong quá trình khoan, phù hợp với giải pháp công nghệ khoan mới có tốc độ khoan cao, khi thi công giếng khoan 488, hóa phẩm Protex Sta cùng với muối KCl hàm lượng thấp đã được Vietsovpetro đưa vào sử dụng, bổ sung cho hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali nhằm làm tăng khả năng ức chế sét của hệ này.

     

    Các nghiên cứu tính tương thích của hóa phẩm Protex Sta và muối KCl với các thành phần của hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali đã được tiến hành trong các phòng thí nghiệm của NIPI, DPEC và Ban Dung dịch khoan Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ức chế của hệ dung dịch khoan ức chế gồm phèn nhôm kali kết hợp với hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp đã tăng lên đáng kể so với chỉ hệ ức chế phèn nhôm kali. Điều này đã được khẳng định trong quá trình khoan giếng, các thông số dung dịch thu nhận được tại hiện trường thường xuyên đảm bảo phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan (Bảng 7).

     

    Bảng 8. Giá thành chi phí của các hệ dung dịch khoan

     

                   

    Đo n

    Giá

     

    Giá 1m

    Giá thành

     

    Gi ng

               

    dung d ch

         

    H  dung d ch

     

    khoan

    thành

     

    1m khoan

     

    khoan

             

    (m)

    (USD)

     

    khoan

    (USD)

                       

    (USD)

                             
                           
     

    8010

       

    Glydrill

     

    1.728

    379.398

       

    532,64

    219,56

     

    TBT-9H

       

    Hyprdrill

     

    1.423

    540.742

       

    639,60

    379,81

     

    TBT-12H

       

    KCl-Protex Sta

     

    1.425

    283.390

       

    367,93

    198,87

     

    488

     

    Protex Sta + Phèn

     

    956

    86.763

       

    90,75

         

    nhôm kali

         
                               
       

    Bảng 9. Tiêu hao hóa phẩm cho đoạn khoan 2.214m – 3.170m giếng khoan 488

                               
     

    TT

         

    Tên hóa

     

    Đơn v

    T ng m c

     

    Hàm lư ng

           

    ph m

     

    tính

    tiêu cho

     

    (kg/m )

               

    đo n khoan

    dung d ch khoan

                               
     

    1

    Barite

         

    T n

    151

           

    321

     

    2

    KCl

           

    4,25

           

    9

     

    3

    NaOH

         

    155

           

    3,3

     

    4

    Ch t di t khu n

     

    1

           

    2

     

    5

    Ch t kh  b t

     

    1,275

         

    2,7

     

    6

    AKK

           

    1,8

           

    3,8

     

    7

    Na2CO3

     

    0,65

           

    1,4

     

    8

    KOH

           

    0,5

           

    1,1

     

    9

    Xanthan gum

     

    1,2

           

    2,51

     

    10

    LUB-LS*

     

    1,56

           

    3,31

     

    11

    KCl

           

    20

           

    42,51

     

    12

    PAC-LV

     

    8

           

    17,1

     

    13

    Soltex

         

    3

           

    6,4

     

    14

    Polyalkylene Glycol-PAG

     

           

     

    15

    Graphit

     

    1,3

           

    2,8

     

    16

    CaCO3 -F

     

    4

           

    8,5

    Trong thời gian thi công đoạn khoan từ chiều sâu 2.214 – 3.170m của giếng khoan 488, mức tiêu hao hóa phẩm dung dịch khoan thấp hơn rất nhiều so với một số giếng khoan khác cùng điều kiện thi công. Chi phí giá thành dung dịch khoan trên m khoan và trên m3 dung dịch điều chế có so sánh với các giếng khoan lân cận do các công ty quốc tế đảm nhận (Bảng 8).

     

    Qua các số liệu tiêu hao hóa phẩm trong quá trình khoan cho thấy khi sử dụng bổ sung hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp (40kg/m3) trong hệ ức chế truyền thống phèn nhôm kali đã làm giảm đáng kể sử dụng hợp chất Ferrochrome lignosulphonate-FCL có tính độc hại cao và thành phần ức chế phèn nhôm kali. Tiêu hao hóa phẩm FCL là 9kg/m3 và AKK là 3,8kg/m3 trong hệ dung dịch hỗn hợp “KCl Protex Sta”. Trong khi đó, trong hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali, mức tiêu hao hóa phẩm FCL là 30kg/m3 và AKK là 7 – 9kg/m3 dung dịch khoan (Bảng 9).

     

    Trong quá trình thi công giếng khoan 488 tới chiều sâu thiết kế là 3.170m, các bước công việc như đo địa vật lý giếng khoan, chống ống và bơm trám xi măng giếng khoan đã được thực hiện bình thường đến chiều sâu 3.167m và đã không xảy ra các phức tạp và sự cố giếng khoan.

     

    5.2. Sử dụng Protex Sta trong hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali để khoan các giếng khoan 122B và giếng khoan 1903 qua địa tầng Oligocene trên có dị thường áp suất cao (tới tỷ trọng 1,8 g/cm3)

     

    Sau khi được đưa vào sử dụng bổ sung cho hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali, nhận thấy hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali kết hợp với hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp đã làm tăng đáng kể khả năng ức chế của dung dịch khoan, đảm bảo ổn định các thông số kỹ thuật công nghệ trong quá trình khoan, hóa phẩm Protex Sta còn được tiếp tục đưa vào sử dụng để khoan giếng khoan 122B có dị thường áp suất rất lớn, yêu cầu tỷ trọng dung dịch rất cao lên tới 1,77g/cm3 và thường xuyên xảy ra biểu hiện mất dung dịch. Mặc dù vậy, nhờ sự kết hợp hóa phẩm Protex Sta với hệ dung dịch đang sử dụng thi công giếng khoan đã đạt tới chiều sâu thiết kế và không xảy ra bất kỳ phức tạp và sự cố nào.

     

    28       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Tại giếng khoan 1903, hóa phẩm Protex Sta cũng được đưa vào sử dụng hỗ trợ tăng khả năng ức chế trong điều kiện thiếu muối KCl do không kịp thời cung ứng. Tuy nhiên, việc thay thế muối KCl bằng hóa phẩm Protex đã tương thích với hệ dung dịch khoan đang sử dụng, góp phần tăng khả năng ức chế, đảm bảo an toàn tối đa cho thi công đến chiều sâu thiết kế và thuận lợi cho các bước đo địa vật lý giếng khoan sau khi khoan giếng.

     

    6. Kết luận và đề xuất

     

    Trên cơ sở phân tích, đánh giá và kết quả áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” và hóa phẩm Protex Sta cùng với muối KCl có hàm lượng thấp (30 – 40kg/m3) trong hệ dung dịch ức chế truyền thống phèn nhôm kali, có thể rút ra kết luận sau:

     

    • Nhờ có khả năng ức chế sét hiệu quả và các thông số kỹ thuật – công nghệ của hệ hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan, nên hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” đã được áp dụng thử nghiệm rất thành công khi khoan giếng khoan 12H, đảm bảo an toàn cho thi công và các công việc phụ trợ sau khi khoan như đo địa vật lý giếng khoan… đến chiều sâu thiết kế, góp phần tăng tốc độ khoan, giảm đáng kể giá thành chi phí dung dịch khoan trên 1m khoan và cho giếng khoan.
    • Hóa phẩm Protex Sta được sử dụng rất hiệu quả khi kết hợp với các thành phần của hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali và hệ dung dịch KGAC, sự có mặt của hóa phẩm ức chế Protex Sta trong các hệ dung dịch trên đã làm tăng đáng kể hiệu quả ức chế sét, đáp ứng kịp thời tiến độ thi công các giếng khoan trong điều kiện thiếu các hóa phẩm ức chế khác (như muối KCl và PAG).
    • Áp dụng hệ dung dịch khoan ức chế “Protex Sta” và hóa phẩm Protex Sta trong các hệ dung dịch ức chế “phèn nhôm kali” và “KGAC” góp phần tăng tính thân thiện với môi trường nhờ giảm thiểu sử dụng hợp chất Ferrochrome Lignosulfonate (FCL) có tính độc hại cao.

    Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất đưa vào áp dụng đại trà hệ dung dịch ức chế mới “KCl-Protex Sta” để thi công các giếng khoan qua các hệ tầng sét Miocene dưới và Oligocene trên tại các mỏ thuộc Vietsovpetro. Có thể cho phép sử dụng đơn lẻ hóa phẩm ức chế Protex Sta bổ sung vào các hệ dung dịch khoan ức chế “phèn nhôm kali” và “KGAC” góp phần nhằm làm tăng khả năng ức chế sét, đảm bảo an toàn tối đa cho thi công.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Đặng Của, Ngô Văn Tự, Bùi Việt Đức, Vũ Văn Hưng, Hoàng Hồng Lĩnh. Nghiên cứu, ứng dụng các hóa phẩm và hệ dung dịch ức chế mới cho khoan dầu khí. Tạp chí Dầu khí. 2012; 2: trang 28 – 34.
    1. K.Trosin, K.V.Kliogiev, Đặng Hữu Quý, Vũ Văn Hưng, Lê Văn Tú, Đào Viết Văn, Thái Dương Hệ. Áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan mới KCL-PROTEX STA. Công ty DPEC-VT-2016.
    1. Nguyễn Tấn Trường, Phạm Văn Quý, Nguyễn Xuân Quang, R.V. Kapapetov. Chương trình thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch KCL-PROTEX STA khi khoan giếng khoan GK-488-BK-3 giàn Cửu Long. 2017.
    1. Vũ Văn Hưng. Báo cáo tổng kết “Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan KCL-PROTEX STA tại Vietsovpetro”.

    RESEARCH AND FIELD-TRIAL OF “KCL-PROTEX STA” DRILLING MUD SYSTEM AND USING PROTEX STA IN COMBINATION WITH CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC DRILLING MUD SYSTEMS TO IMPROVE WELL DRILLING EFFICIENCY

    Bui Viet Duc1, Ngo Van Tu1, Bui Trong Khai1, Dang Cua1, Bui Viet Phuong1, Vu Van Hung2

    Hoang Hong Linh2, Bui Van Thom2, Nguyen Xuan Thao3

    1DPEC Drilling – Production Technology and Environment Co., Ltd.

    2Vietsovpetro Joint Venture

    3Viet Nam Drilling – Production Technology Association

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    To satisfy the technical requirements for well drilling, Protex Sta drilling mud system has been studied and put into field-trial at Vietsovpetro. At the same time, Protex Sta product has also been applied in combination with CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC drilling mud systems which are currently used at Vietsovpetro to increase the inhibition capability of muds, improve the efficiency of well drilling at reasonable costs and ensure ecological environment safety.

     

    Key words: Inhibiting mud system, Protex Sta, potassium alum, KGAC, PDC drill bit.

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    29


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU TẠO TẤM HẤP PHỤ ĐẾN THÔNG SỐ NHIỆT CỦA BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

    ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU TẠO TẤM HẤP PHỤ ĐẾN THÔNG SỐ NHIỆT CỦA BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

    ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU TẠO TẤM HẤP PHỤ ĐẾN THÔNG SỐ NHIỆT CỦA BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: PHÂN TÍCH BÀI THƠ NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ CỦA NGUYỄN TUÂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2NH-H%C6%AF%E1%BB%9ENG-C%E1%BB%A6A-K%E1%BA%BET-C%E1%BA%A4U-V%C3%80-V%E1%BA%ACT-LI%E1%BB%86U-T%E1%BA%A0O-T%E1%BA%A4M-H%E1%BA%A4P-PH%E1%BB%A4-%C4%90%E1%BA%BEN-TH%C3%94NG-S%E1%BB%90-NHI%E1%BB%86T-C%E1%BB%A6A-B%E1%BB%98-THU-N%C4%82NG-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-M%E1%BA%B6T-TR%E1%BB%9CI.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU TẠO TẤM HẤP PHỤ ĐẾN THÔNG SỐ NHIỆT CỦA BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

    TẠP CHÍ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP                  ISSN 2588-1256                          Tập 3(2) – 2019

     

    ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU TẠO TẤM HẤP PHỤ ĐẾN THÔNG SỐ NHIỆT CỦA BỘ THU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

     

    Đỗ Minh Cường*, Nguyễn Thị Ngọc, Trần Đức Hạnh, Đặng Duy Phước Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

     

    Liên hệ email: [email protected]

     

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu khả năng nâng nhiệt của bộ thu nhiệt năng lượng mặt trời với kết cấu và vật liệu khác nhau là hết sức quan trọng để có cơ sở khoa học tính toán lựa chọn vật liệu và kết cấu bộ thu hợp lý cho các thiết bị ứng dụng nhiệt năng lượng mặt trời. Với mục đích này, ba thí nghiệm đã được thiết lập: thí nghiệm 1 xác định ảnh hưởng các góc nghiêng (20, 30 và 40o); thí nghiệm 2 xác định ảnh hưởng các vật liệu (tôn sống V sơn đen, tấm fibro ximăng sơn đen và tấm fibro ximăng màu xám không sơn); và thí nghiệm 3 xác định ảnh hưởng độ cao lắp đặt đến các thông số nhiệt của bộ thu năng lượng mặt trời. Các dụng cụ đo được sử dụng để xác định sự biến thiên nhiệt độ tại các vị trí xác định khi kết cấu và vật liệu thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng trong bộ thu nhiệt không khí đối lưu tự nhiên, với cùng một diện tích thu nhiệt, kết cấu và vật liệu khác nhau cho khả năng thu nhiệt khác nhau: nhiệt độ không khí sau bộ thu tăng 3oC khi góc nghiêng lắp đặt bộ thu tăng từ 20o đến 40 o; Nhiệt độ không khí sau bộ thu sử dụng tấm hấp thụ là vật liệu tôn sống V sơn đen và tấm fibro sơn đen sai khác nhau không lớn và luôn cao hơn trường hợp sử dụng tấm fibro không sơn đen đến 17oC; Khả năng nâng nhiệt không khí của bộ thu tăng khi tăng chiều cao lắp đặt. Những kết quả này cần được chú ý khi ứng dụng các bộ thu nhiệt phẳng năng lượng mặt trời.

     

    Từ khóa: Bộ thu nhiệt, tấm fibro, năng lượng mặt trời, tôn sơn đen.

     

    Nhận bài: 18/03/2019        Hoàn thành phản biện:  26/03/2019                    Chấp nhận bài: 30/03/2019

     

    1.   MỞ ĐẦU

     

    Năng lượng mặt trời (NLMT) là nguồn năng lượng sạch, miễn phí và vô tận. Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Sản xuất và ứng dụng nguồn nhiệt từ NLMT đã được ứng dụng từ lâu và đang là kỹ thuật đầy hứa hẹn nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng trên thế giới trong khi các nguồn năng lượng nhiệt khác đang ngày càng cạn kiệt.

     

    Hiện tại, đã có nhiều bộ thu nhiệt NLMT được nghiên cứu lắp đặt với nhiều lĩnh vực ứng dụng như bộ thu nhiệt cho hệ thống sấy hay sưởi ấm, bộ gia nhiệt nước nóng… trong đó bộ thu phẳng được ứng dụng rộng rãi bởi nó có cấu tạo đơn giản, tuy nhiên hiệu suất thu nhiệt thấp, được ứng dụng trong trường hợp cần nhiệt độ trung bình hoặc thấp, năng lượng từ bức xạ mặt trời làm nóng dòng khí hoặc dung dịch lỏng qua bộ thu được đưa đến các bộ trao đổi nhiệt khác (Garg và Adhikari, 1999; Belusko và cs., 2007).

     

    Nhiều nghiên cứu đã triển khai để nâng cao hiệu suất bộ thu như thay đổi vật liệu hấp thụ, tăng diện tích truyền nhiệt (Yeh và Ting, 1986; Khawagianh và cs., 2011; Goldstein và Sparrow, 1976; Gao và cs., 2000; Chaube và cs., 2005), thay đổi chiều dòng khí và sử dụng nhiều vách ngăn (Yeh và cs., 2000), hay thay đổi số kênh dẫn khí (Naphon, 2005); thay đổi vật liệu tấm hấp thụ (Singh và cs., 1982) để đo lường các thông số nhiệt, đặc biệt là nhiệt độ dòng khí sau bộ thu.

     

    1209

     

    HUAF JOURNAL OF AGRICULTURAL SCIENCE & TECHNOLOGY         ISSN 2588-1256            Vol. 3(2) – 2019

     

    Hiện nay ở vùng nông thôn Việt Nam, tấm lợp fibro ximăng đang được sử dụng phổ biến bởi đây là tấm lợp có nhiều ưu điểm như bền với môi trường kiềm và axit, chịu mưa nắng tốt, không bắt cháy, không ồn và giá thành rất rẻ… Trong nghiên cứu này, tấm fibro ximăng được sử dụng để làm tấm hấp thụ trong bộ thu nhiệt, để so sánh với vật liệu tấm hấp thụ khác; kết cấu bộ thu cũng được thay đổi để đánh giá khả năng nâng nhiệt của nó, kết quả được phân tích, so sánh và đánh giá bằng thực nghiệm.

     

    2.   VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    • Vật liệu nghiên cứu

    Ba bộ thu nhiệt (kích thước 1,0 x 0,5 x 0,1m) được chế tạo và lắp đặt để tiến hành thí nghiệm. Vật liệu chế tạo bộ thu gồm khung thép V liên kết hàn; cách nhiệt sử dụng xốp dày 0,05m; vật liệu tấm hấp thụ sử dụng tôn sống V sơn đen, tấm fibro sơn đen và không sơn; tấm đậy trong suốt sử dụng kính xây dựng dày 5mm. Mô hình thí nghiệm thể hiện trên hình 1a.

     

     

     

    Hình 1. Hệ thống thí nghiệm: a) Hình ảnh mô hình thí nghiệm; b) Các thiết bị đo lường.

     

    1. Tấm hấp thụ; 2. Tấm đậy trong suốt là kính xây dựng.

    2.2. Bố trí thí nghiệm

     

    Các thí nghiệm được tiến hành tại Trường Đại học Nông Lâm Huế, toạ độ địa lý là 107°31′ – 107°38′ kinh Ðông và 16°30′-16°24′ vĩ Bắc; Thời gian bắt đầu thí nghiệm vào lúc 9h00 đến 16h30 từ ngày 22 – 24 tháng 8 năm 2018.

     

    Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của góc nghiêng đến các thông số nhiệt. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức ứng với 3 góc nghiêng (20, 30 và 40o) và 3 lần lặp lại (3 bộ thu nhiệt).

     

    Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các vật liệu khác nhau đến các thông số nhiệt. Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 nghiệm thức ứng với 3 loại vật liệu (tôn sống

     

    • sơn đen, tấm fibro ximăng sơn đen và tấm fibro ximăng màu xám không sơn) với 3 lần lặp lại (3 bộ thu nhiệt).

    Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng các chiều cao khác nhau đến các thông số nhiệt. Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 nghiệm thức ứng với 3 chiều cao (0,2; 0,6 và 1,0m) với 3 lần lặp lại (3 bộ thu nhiệt).

     

    1210

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP                  ISSN 2588-1256                          Tập 3(2) – 2019

     

    Bộ thu được đặt nghiêng theo hướng Nam. Khoảng thời gian mỗi lần đo là 30 phút; Sử dụng thiết bị đo nhiệt độ để đo nhiệt độ không khí đầu ra của bộ thu, nhiệt độ mặt kính và nhiệt độ mặt tấm hấp thụ, đo cường độ bức xạ mặt trời khi kết cấu và vật liệu của bộ thu được thay đổi.

     

    Trong quá trình thí nghiệm, cường độ bức xạ mặt trời, nhiệt độ, tốc độ không khí được xác định sử dụng các thiết bị (hình 1b) để đo cường độ bức xạ mặt trời Tenmars TN-206 – Đài Loan (độ chính xác 0,1 W.m-2); Thiết bị đo vi khí hậu EN100 – Đài Loan (độ chính xác 1,2oC); Thiết bị đo đa năng ADD81 để đo nhiệt độ qua cảm biến nhiệt (độ chính xác 0,1oC); Thiết bị đo nhiệt độ lazer Sealey VS905 – Anh (độ chính xác 0,1oC).

    2.3. Xử lý số liệu

     

    Số liệu thu thập được xử lý và thể hiện trên các biểu đồ sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013, các kết quả được phân tích, so sánh, đánh giá.

     

    3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

     

    3.1 Ảnh hưởng của góc nghiêng lắp đặt đến các thông số nhiệt của bộ thu

     

    Các thí nghiệm được bắt đầu vào lúc 9h00 đến 16h30, khoảng thời gian mỗi lần đo là 30 phút; nhiệt độ không khí tự nhiên khoảng 30oC, trời nắng. Kết quả biến thiên nhiệt độ theo kết cấu bộ thu và cường độ bức xạ mặt trời thể hiện trên Hình 2, 3, 4.

     

     

    Hình 2. Ảnh hưởng góc nghiêng bộ thu đến nhiệt độ không khí sau bộ thu theo thời gian.

     

    Hình 2 cho thấy, cường độ bức xạ mặt trời tăng liên tục và nhanh từ 9h00 đến 12h30 và bắt đầu giảm dần từ 13h00 đến 16h30, cường độ bức xạ đạt cao nhất là 945W/m2. Kết quả thí nghiệm cho thấy biến thiên nhiệt độ không khí thu được sau bộ thu phụ thuộc vào góc nghiêng lắp đặt: góc nghiêng lắp đặt là 30o cho nhiệt độ cao nhất xác định từ 9h00 đến 11h30, tuy nhiên từ 12h00 đến chiều, nhiệt độ không khí sau bộ thu đạt cao nhất ở bộ thu có góc nghiêng lắp đặt là 40o; nhiệt độ không khí sau bộ thu thấp nhất (cả ngày) cho bộ thu có góc nghiêng là 20o so sánh với 30 và 40o nghiêng của bộ thu.

     

    Nhiệt độ không khí tự nhiên đo được cũng cho thấy tăng từ 9h00 đến 13h00, giảm từ 13h30 đến 16h30, trung bình cả ngày khoảng 30oC. Tốc độ gió tự nhiên rất thấp và thay đổi liên tục, tốc độ trung bình là 0,2 m/s.

     

    Nhiệt độ đo được tại mặt kính cũng biến thiên theo cường độ bức xạ mặt trời trong ngày (Hình 3). Kết quả cho thấy nhiệt độ mặt kính cao nhất khi góc nghiêng lắp đặt bộ thu là 20o và giảm dần khi góc lắp đặt tăng. Tuy nhiên sự sai khác này là không lớn, đặc biệt là lúc sáng sớm và chiều muộn.

     

    1211

     

    HUAF JOURNAL OF AGRICULTURAL SCIENCE & TECHNOLOGY         ISSN 2588-1256            Vol. 3(2) – 2019

     

     

     

    Hình 3. Ảnh hưởng góc nghiêng bộ thu đến nhiệt độ mặt kính theo thời gian.

     

    Thí nghiệm cũng tiến hành đo nhiệt độ tại mặt tấm hấp thụ của bộ thu nhiệt. Kết quả cho thấy nhiệt độ cao nhất đo được là 78,2oC, cao hơn nhiệt độ không khí tự nhiên đến hơn 45oC. Có sự sai khác nhiệt độ giữa các tấm hấp thụ, tuy nhiên không lớn (khoảng 5oC) xác định tại thời điểm 12h30 và sự sai khác này giảm dần khi cường độ bức xạ giảm dần. Nhiệt độ tại mặt tấm hấp thụ của bộ thu nghiêng 20o cao nhất và thấp nhất với bộ thu có góc nghiêng 40o. Điều này chỉ ra rằng, khi có sự trao đổi nhiệt lớn hơn giữa dòng khí và bề mặt tấm hấp thụ do tốc độ đối lưu tự nhiên lớn hơn (bộ thu có góc nghiêng 40o) thì thu được nhiệt độ dòng khí cao hơn làm cho nhiệt độ tấm hấp thụ giảm; đối với bộ thu có góc nghiêng lắp đặt 20o cho nhiệt độ tấm hấp thụ cao hơn bởi tốc độ dòng khí đối lưu tự nhiên thấp dẫn đến sự trao đổi nhiệt giữa không khí và tấm hấp thụ hạn chế. Sự sai khác này không đáng kể khi sáng sớm và chiều muộn.

     

    Mặt khác góc nghiêng lắp đặt bộ thu có ảnh hưởng đến góc tới tia tới trực xạ BXMT đến bề mặt bộ thu, làm ảnh hưởng đến các thông số nhiệt của bộ thu.

     

     

    Hình 4. Ảnh hưởng góc nghiêng bộ thu đến nhiệt độ mặt tấm hấp thụ theo thời gian.

     

    3.2 Ảnh hưởng của vật liệu chế tạo tấm hấp thụ đến các thông số nhiệt của bộ thu

     

    Thí nghiệm được tiến hành với 03 bộ thu có vật liệu tấm hấp thụ khác nhau (tôn sống

     

    • sơn đen, tấm fibro ximăng sơn đen và không sơn), cùng góc nghiêng là 30o, cường độ BXMT cao nhất đạt 980 W.m-2, nhiệt độ không khí tự nhiên khoảng 30oC, tốc độ gió tự nhiên thấp và thay đổi liên tục. Kết quả thấy rằng nhiệt độ không khí sau bộ thu đo được biến thiên theo cường độ bức xạ mặt trời, có sự sai khác rõ rệt nhiệt độ không khí sau bộ thu khi vật liệu tấm hấp thụ khác nhau (hình 5). Đối với bộ thu sử dụng tấm hấp thụ là tôn sống V sơn đen và tấm

    1212

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP                  ISSN 2588-1256                          Tập 3(2) – 2019

     

    fibro ximăng sơn đen, sự sai khác nhiệt độ không khí sau bộ thu không lớn (4o) trong khi chênh lệch nhiệt độ không khí sau bộ thu giữa tấm hấp thụ fibro ximăng sơn đen (hay tôn sơn đen) và tấm fibro không sơn đen là rõ rệt (8oC). Kết quả cũng cho thấy sau 13h00, nhiệt độ dòng khí sau bộ thu sử dụng tấm hấp thụ tấm fibro ximăng sơn đen cao hơn tôn sống V, chỉ ra rằng khả năng lưu nhiệt của tấm fibro ximăng. Những kết quả này khẳng định rằng tấm lợp fibro ximăng có thể được ứng dụng trong chế tạo bộ thu nhiệt năng lượng mặt trời, đặc biệt vật liệu này luôn có sẵn, giá thành rẻ, bền khi sử dụng với bức xạ mặt trời.

     

     

    Hình 5. Ảnh hưởng của vật liệu hấp thụ đến nhiệt độ không khí tại sau bộ thu theo thời gian.

     

    Khi đo nhiệt độ mặt kính theo thời gian trong ngày (hình 6), với bộ thu sử dụng tấm fibro ximăng sơn đen cho thấy nhiệt độ kính cao nhất và nhiệt độ thấp nhất khi tấm hấp thụ là fibro ximăng không sơn. Tuy nhiên, sự sai khác này là không lớn (4oC).

     

     

    Hình 6. Ảnh hưởng của vật liệu hấp thụ đến nhiệt độ mặt kính theo thời gian trong ngày.

     

    Trong khi đó, chênh lệch khá lớn nhiệt độ mặt tấm hấp thụ cũng biến thiên theo thời gian trong ngày (hình 7) khi thay đổi vật liệu chế tạo tấm hấp thụ. Nhiệt độ cao nhất với tấm hấp thụ tôn sống V sơn đen (78oC) và thấp nhất với tấm fibro không sơn (57 oC). Khi cường độ bức xạ mặt trời giảm nhanh, nhiệt độ tấm fibro sơn đen cao hơn tôn sống V sơn đen và tấm fibro không sơn, điều này là bởi vì tấm fibro có thể lưu nhiệt lâu hơn tôn kẽm, kết quả này có thể phải được chú ý khi sử dụng bộ thu tấm fibro ximăng cho các thiết bị gia nhiệt không khí (thiết bị sấy), thời gian gia nhiệt (thời gian sấy) có thể được kéo dài khi mà cường độ bức xạ mặt trời giảm dần.

     

    1213

     

    HUAF JOURNAL OF AGRICULTURAL SCIENCE & TECHNOLOGY         ISSN 2588-1256           Vol. 3(2) – 2019

     

     

    Hình 7. Ảnh hưởng của vật liệu hấp thụ đến nhiệt độ mặt hấp thụ theo thời gian.

     

    3.3 Ảnh hưởng của chiều cao lắp đặt đến các thông số nhiệt của bộ thu

     

    Khi thay đổi chiều cao lắp đặt bộ thu, nhiệt độ dòng khí sau bộ thu, nhiệt độ mặt kính và mặt tấm hấp thụ được xác định. Kết quả thể hiện trên hình 8, 9 10.

     

     

    Hình 8. Ảnh hưởng của chiều cao đặt đến nhiệt độ không khí tại sau bộ thu theo thời gian.

     

    Hình 8 cho thấy rằng khi thay đổi chiều cao lắp đặt bộ thu, nhiệt độ không khí sau bộ thu thay đổi theo. Tuy nhiên, sự thay đổi này không lớn khi sáng sớm và chiều muộn. Nhiệt độ không khí cao nhất thu được sau bộ thu khi chiều cao lắp đặt bộ thu 1,0m, và thấp nhất khi chiều cao lắp đặt bộ thu 0,2m. Trong thực tiễn, chiều cao lắp đặt bộ thu thường chi hai nhóm: nhóm bộ thu lắp đặt thấp dùng cho các thiết bị sử dụng nhiệt BXMT kiểu đối lưu tự nhiên, để giảm chiều cao thiết bị; và nhóm bộ thu lắp đặt cao ở trên thiết bị (thường lớn hơn 1,0 m) dùng cho các thiết bị sử dụng nhiệt BXMT kiểu đối lưu cưỡng bức. Nghiên cứu này chỉ ra tăng chiều cao lắp đặt bộ thu nhiệt cho nhiệt độ dòng khí sau bộ thu cao hơn. Kết quả này cần được chú ý khi thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống bộ thu nhiệt năng lượng mặt trời.

     

     

    Hình 9. Ảnh hưởng của chiều cao đặt đến nhiệt độ mặt kính theo thời gian.

     

    1214

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP                  ISSN 2588-1256                          Tập 3(2) – 2019

     

    Nhiệt độ tại mặt kính khi thay đổi chiều cao lắp đặt bộ thu chênh lệch không lớn, nhiệt độ cao nhất quan sát được khi chiều cao lắp đặt 0,2m, trong khi sự sai khác nhiệt độ tại mặt kính trong trường hợp chiều cao lắp đặt 0,6 và 1,0m không rõ rệt.

     

     

    Hình 10. Ảnh hưởng của chiều cao đặt đến nhiệt độ tấm hấp thụ theo thời gian.

     

    Khi xác định nhiệt độ tại mặt tấm hấp thụ cho thấy rằng nhiệt độ thấp nhất quan sát được khi chiều cao lắp đặt bộ thu là 0,2m, trong khi nhiệt độ cao nhất ở trường hợp chiều cao lắp đặt bộ thu là 1,0m, sự sai khác nhiệt độ giữa trường hợp chiều cao lắp đặt 0,6 và 1,0m là không đáng kể.

     

    4. KẾT LUẬN

     

    Trong giới hạn hệ thống thí nghiệm đã được thiết lập, nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của góc nghiêng, vật liệu chế tạo và chiều cao lắp đặt bộ thu đến các thông số nhiệt độ của bộ thu. Kết quả chỉ ra rằng, khi thay đổi góc nghiêng bộ thu, nhiệt độ không khí đo được sau bộ thu tăng khi góc nghiêng tăng, tuy nhiên nhiệt độ tấm hấp thụ có chiều hướng ngược lại. Trong khi nhiệt độ tại mặt kính sai khác nhau không lớn. Tốc độ dòng khí không ổn định do tốc độ dòng khí tự nhiên không ổn định.

     

    Khi thay đổi vật liệu tấm hấp thụ, cho thấy rằng nhiệt độ không khí đo được sau bộ thu tôn kẽm cao nhất trong khi bộ thu tấm fibro xi măng không sơn có nhiệt độ không khí thấp nhất. Nhiệt độ tại mặt tôn tương tự, tuy nhiên nhiệt độ tại mặt kính đo được cho thấy nhiệt độ thấp nhất cho trường hợp bộ thu fibro xi măng không sơn đen. Thời gian lưu nhiệt của mặt hấp thụ tấm fibro ximăng lâu hơn.

     

    Khi thay đổi chiều cao lắp đặt bộ thu nhiệt, cho thấy nhiệt độ không khí sau bộ thu cao hơn khi tăng chiều cao lắp đặt bộ thu. Nhiệt độ kính sai khác nhau không lớn trong khi nhiệt độ mặt hấp thụ thấp nhất khi chiều cao lắp đặt thấp nhất.

     

    Có thể kết luận, đối với các bộ thu nhiệt không khí kiểu đối lưu tự nhiên, nên tăng góc nghiêng lắp đặt bộ thu (40o, theo kết quả trong nghiên cứu), tăng chiều cao lắp đặt và cần sơn đen tấm hấp thụ để nâng cao hiệu suất thu nhiệt của bộ thu; kết quả cũng chỉ ra có thể sử dụng tấm fibro xi măng là vật liệu hấp thụ trong các bộ thu nhiệt không khí. Những kết quả này phải được chú ý khi thiết kế, chế tạo bộ thu nhiệt không khí ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.

     

     

    1215

     

    HUAF JOURNAL OF AGRICULTURAL SCIENCE & TECHNOLOGYISSN 2588-1256

    Vol. 3(2) – 2019

       

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Belusko M., Saman W. and Bruno F. (2008). Performance of jet impingement in unglazed air collectors. Solar Energy, 82, 389-398. doi: 10.1016/j.solener.2007.10.005

     

    Chaube A., Sahoo P. K. and Solanki S. C. (2006). Analysis of Heat Transfer Augmentation and Flow Characteristics Due to Rib Roughness over Absorber. Renewable Energy, 31, 317-331. doi:10.1016/j.renene.2005.01.012.

     

    El-khawajah M. F., Aldabbagh L. B. Y., Egelioglu F. (2011). The effect of using transverse fins on a double pass flow solar air heater using wire mesh as an absorber. Solar Energy, 85, 1479-1487. doi: org/10.1016/j.solener.2011.04.004.

     

    Gao W. F., Lin W. X. and Lu E. R. (2000). Numerical Study on Natural Convection Inside the Channel between the Flat-Plate Cover and Sine-Wave Absorber of a Cross-Corrugated Solar Air-Heater. Energy Conversation Management, 41, 145-151. doi: 10.1016/S0196-8904(99)00098-9.

     

    Garg H. P. and Adhikari R. S. (1999). Performance evaluation of a single solar air heater with n-subcollectors connected in different combinations. International Journal of Energy Research, 23, 403-414. doi:10.1002/(SICI)1099-114X(199904)23:5 <403::AID-ER488>3.0.CO;2-F

     

    Heat-Exchanger Configuration. ASME Journal of Heat Transfer, 98, 26-34. doi: 10.1115/1.3450464

     

    Naphon P. (2005). On the Performance and Entropy Generation of the Double-Pass Solar Air Heater with Longitudinal Fins. Renewable Energy, 30, 1345- 1357. doi: 10.1016/j.renene.2004.10.014

     

    Singh D., Bharadwaj S. S., and Bansal N. K. (1982). Thermal performance of a matrix air heater, 6, 103-110. doi: org/10.1002/er.4440060202

     

    Yeh H. M. and Ting Y. C. (1986). Effects of Free Convection on Collector Efficiencies of Solar Air Heaters. Applied Energy, 22(2), 145-155. doi: 10.1016/0306-2619(86)90078-4

     

    Yeh H. M., Ho C. D. and Lin C. Y. (2000). Effect of Collector Aspect Ratio on the Collector Efficiency of Upward Type Baffled Solar Air Heaters, Energy Conversation and Management, 41(9), 971- 981. doi:10.1016/S0196-8904(99)00148-X.

     

    EFFECTS OF STRUCTURE AND ABSORBER PLATE MATERIALS TO THERMAL PARAMETERS OF SOLAR AIR COLLECTOR

     

    Do Minh Cuong*, Nguyen Thi Ngoc, Tran Duc Hanh, Dang Duy Phuoc Hue University – University of Agriculture and Forestry

     

    *Contact email: [email protected]

     

    ABSTRACT

     

    Study on thermal parameters of air solar collectors with different structures and materials is very important to have a scientific basis for design solar devices. For these purposes, an experimental system has been set up, measuring devices are used to determine the temperature variation at certain locations in collector when structures and materials were changed. The results show that with the same air collector area, changing structure and materials of solar collector can be effected to the thermal parameter of solar collector as hot air temperature, glass temperature and absorber plate temperature. The results also show black fibro sheet can be used as good absorber material in design of the solar air collector. These results should be taken into account when applying air flat solar heat collectors.

     

    Key words: Solar air collector, fibro sheet, solar energy, black iron tole

     

    Received: 18th March 2019              Reviewed: 26th March 2019                    Accepted: 30th March 2019

     

    1216

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Đường lối Thời cơ trong CMT8-1945 đối với quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam từ 1986 đến nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

     

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

     

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

     

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    MSSV

    1

    LÊ HẢI HẬU( NT)

    41201037

    2

    HOÀNG HẢI TRIỀU

    21304310

    3

    TRƢƠNG QUỐC TUẤN

    61104030

    4

    PHẠM HOÀNG TRUNG

    31003674

    5

    LÊ HOÀNG QUÂN

    31303209

    6

    ĐÀO ĐỨC THẮNG

    20902537

     

     

    ĐỀ TÀI :

     

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

     

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

     

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

     

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

     

    Câu 1:

     

    ·        Cơ sở lý thuyết:

     

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     (

    )

       

    ( )

    (  )

       

    (

    (

    )

    (  ))

             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

     

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

     

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

     

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

     

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

     

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

     

    ( ku ) ‘ = ku

     

    x ‘ =1

     

    (uv ) ‘ = uv + uv

     

    æ 1

    ö

    v

    ç

     

    ÷

    = –

       
     

    v

    2

    è v

    ø

       

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

     

    æ u ö

    u v uv

    ç

     

    ÷

    =

       
     

    v

    2

    è v ø

       

    N , n >1)

     

    ( v ¹ 0)

     

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

     

    Đạo hàm cấp cao:

     

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

     

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

     

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

     

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

     

    ·        VÍ DỤ:

     

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

     

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

     

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2

    f

    = 30 x – 20 y

     

    xx

     
       

    f yy  = 12 y -10

    f

     

    = 4

         

    xz

     

    f zz  = 18 z + 4 y

    f yz

    = 4z

    f

    = -20x

         
     

    xy

           

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx

    = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20

    f

    = -20 ´ 0 = 0

     
             

    xy

       

    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2

    = 4

     
             

    fxz

     

    f

    = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22

    f

    = 4 ´ 1 = 4

     

    zz

             
             

    yz

       

    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   (

    ) dưới

    dạng ma trận vuông là:

         
     

    é -20

    0

    2 ù

         

    A = ê

    0

    2

    2 ú

         
     

    ê

       

    ú

         
     

    ê

    2

    2

    22ú

         
     

    ë

       

    û

         

    · CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 2:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

     

    2.         Định nghĩa:

     

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

     

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

     

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

     

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

     

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

     

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

     

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

     

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

     

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

     

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

     

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

     

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có:

    f

    +

    f

    ×

    y

    = 0 (3)

                 

    x

    y

    x

                 
                         

    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có:

    g

    +

    g

    ×

    y

    = 0 (4)

     

    x

    y

    x

                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

     

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

     

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

     

     

    æ

    f

     

    g ö

    æ

    f

     

    g ö

       

    ứng của (3), ta được:

    ç

     

    + g

     

    ÷

    + ç

     

    + g

     

    ÷

    = 0

    (5)

           
     

    è

    x

     

    x ø

    è

    y

     

    y ø

       

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

     

    æ

    f

    + g

    g ö

    = 0

     

    ç

       

    ÷

    (6)

    y

     

    Nghĩa là: è

     

    y ø

     

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

     

    ì

    f

     

    ï

       

    x

     

    ï

    f

     

    ï

    hệ phương trình: í

       

    y

     

    ï

    ïïg (x , y)

    î

     

    +

    g

    g

    =

    0

       

    x

       
               

    +

    g

    g

    =

    0

    (I)

     

    y

               
         

    =

    0

       

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

     

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

     

    ìF

    =

    f

    +

    g

    g

    = 0

     
         

    ï

    x

       

    x

       

    y

       

    ï

                 
         

    f

       

    g

       

    ï

    =

     

    +

    g

    = 0

     

    íFy

         

    (II)

     

    y

    y

    ï

                 
                     

    ïF

     

    =

    g (x , y)

       

    = 0

     

    ï

    g

                   

    î

                     

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

     

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

     

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

     

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

     

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

     

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

     

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

     

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

     

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

     

    Khi đó xét: D = –

    0

    D

    E

       

    D

    A

    B

       
     

    E

    B

    C

       

    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại (

    )

    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại (

    )

    ·        VÍ DỤ:

     

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

     

    Ta có x2 – y2 = 1

    x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)

    Thay (*) vào f(x,y) ta được:

    f(y) = y2 + y (y

    R)

    Tập xác định: D = R

    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0

    (

     

    )

         

    (

    )

       
           
                   
                   

    Xét

    (

     

    )

           
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

     

    ·        CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

     

     

     

     

     

    CÂU 3:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

     

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

     

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

     

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

     

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

     

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

     

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

     

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

     

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

     

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV

    V

    V1

    V2

    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

     

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

     

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

     

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

     

     

    éj 2

    ( x , y )

    ù

    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê

    ò

    f ( x, y , z )dz ú dxdy

    V

    ë 1

     

    û

    ê j ( x , y )

    ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

     

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

     

     

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

     

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

     

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

     

     

     

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

     

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

     

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

     

    ì x

    ï

     

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

     

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

     

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:

    ·

           

    ; z = 0; y = x;

     

    ;

               

       
                     

    ·

    (

    )  ∫

                                   
                                   
                                   
                             
         

     

     

           

                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
             

    ∫∫ (

    )

         

    ·

             

    (

                                     

    )

                                                   
                                           
                                           
         

    ·

                                                         
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2

    ·

                                     

                                                         
               

                         

       
                                     

    ·

                               

                                                         
                                     

    (

     

    )

                       
               

                                     
                           

    ·

                                                                                       
                         

    (

       

    )

                                                     

                                                                             
                                                         
                                                                             

    ·

                                                                                 

    (

     

    )

                                                                                   

                                       

                           

           
                                                           
                                                               

    ·

                                                                                             
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                     

    )

                                                   

             

    (

                                                               
                                                                       
                                                       
                                                                     

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                         

    (

             

    )

                               

    (

         

    )

                                                                     
                                       
                   

    ·

               

    (

                           

    )

                                                   
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

             

    (

                 

    )

                                                   
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                             

    (

             

    )

                             

    (

         

    )

                                                                                 
                                                             
                                               

    ·

         

    (

                                   

    )

                                                     
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3

    ·

           

             

    (

                     

    )

                                   
                                                 
                                                         

    ·

                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             

    ·

     

    (

         

    )

                                       

    (

               

    )

       

    (

         

    )

                                                                   
                                                               
                                         

    ·

           

    (

           

    )

             

    (

           

    )

               
                                                   
                                         
    • Suy ra

    ·

    (

       

    )

       

    (

       

    )

       

                   

    (

           

    )

     

           

    (

     

    )

         

         
                             
                           
     

    (

         

    )

         

    (

         

    )

     
                                                                                                                               
                                                           
         

    (

     

    )

     

    (

     

    )

         
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               

    ·

    (

           

    )

     

    (

               

    )

         

    (

             

    )

           

    (

     

    )

                             

               
                                                                         
                             
                                                                                                                           
     

    (

             

    (

         

    )

     
           

    )

                           
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TIỂU LUẬN LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN KEM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-%C4%90%E1%BA%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Lời mở đầu.

           Giai cấp công Việt Nam thật sự đã hình thành từ đầu thế kỷ XX. Nhưng nếu dùng khái niệm chính trị-xã hội học mà Ăng-ghen dùng thì tuy đã thành giai cấp nhưng còn ở bước đầu, giai đoạn “tự mình” hay “tự phát”. Giai cấp công nhân có một sứ mệnh lịch sử vô cùng quan trọng. Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân. Vậy vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều liện lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì và điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được Cách Mạng là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua phần dưới đây.

     

     

    Nội dung.

    1.     Sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân.

    1.1.           Sự ra đời.

              Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Về chính sách cai trị kinh tế, chúng duy trì phương thức sản xuất phong kiến, hạn chế sự ra đời phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Về chính sách cai trị chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân Việt Nam, đó là chính sách thực dân kiểu cũ. Về chính sách cai trị văn hoá xã hội: đầu độc nhân dân bằng rượu cồn và thuốc phiện, mở trường học hạn chế và nhỏ giọt. Trước tình hình đó đã dẫn đến những hậu quả về xã hội và giai cấp.

    • Thay đổi tính chất xã hội Việt Nam biến nước ta từ một nước phong kiến đôc lập thành môt nước thuộc địa, bản chất là thay đổi chủ thể quyền lực chính trị, từ vua quan phong kiến chuyển sang tay thực dân Pháp.
    • Thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngoài giữa nông dân với địa chủ phong kiến, đó là mâu thuẫn về giai cấp, xuất hiện thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, đó là mâu thuẫn dân tộc. Phải nhận thức và giải quyết các mâu thuẫn này sẽ tạo động lực cho Việt Nam phát triển.
    • Thay đổi kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.Trong đó đặc biệt là sự ra đời 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Mỗi giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau do đó có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự phát triển của xã hội.

    1.2.           Đặc điểm.

    1. Cơ sở lý luận.

             Theo C.Mác và Ăng-ghen thì giai cấp công nhân mang 2 thuộc tính cơ bản là:

    • Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. C.Mác và Ăng-ghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
    • Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
    1.  b) Đặc điểm chung của giai cấp công nhân.

            – Là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            –  Có lợi ích giai cấp đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản (giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, giành chính quyền và làm chủ xã hội. Giai cấp tư sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó). Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
            –  Là “giai cấp dân tộc” – vừa có quan hệ quốc tế, vừa có bản sắc dân tộc và chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình.
            –  Có hệ tư tưởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân , đồng thời hệ tư tưởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con người. Giai cấp công nhân ở Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản (Đảng Mác-Lênin).
            Bất kỳ giai cấp công nhân nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản, chung nhất đó. Do vậy, giai cấp công nhân mỗi nước đều là một bộ phận không thể tách rời giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Vì vậy chủ nghĩa Mác-Lênin mới có quan điểm đúng đắn về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới cùa giai cấp công nhân.
             Từ những đặc điểm vốn có đó, giai cấp công nhân mới có ba tính chất cơ bản là:
    a) Tính tổ chức, kỷ luật cao. 
    b) Tính tiên phong (về phương thức sản xuất, về tư tưởng, về Đảng của nó).
    c) Tính triệt để cách mạng.

    2. Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    2.1. Hoàn cảnh lịch sử.

           Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn. Cùng với sự phân hóa của lực lượng xã hội cũ, một số giai cấp mới ra đời và ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ, chính trị và khả năng khác nhau trước sự nghiệp giải phóng dân tộc:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến:

    + Vốn là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng để làm tay sai, chúng ôm chân đế quốc, phản bội dân tộc là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc, câu kết với đế quốc để cướp đoạt ruộng đất và đàn áp nông dân nên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến được tăng cường cả về thế và lực.

    + Bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ ( một số đồng thời là tư sản ). Sinh ra và lớn lên trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và bọn tay sai phản động, khi có điều kiện có tham gia vào phong trào dân tộc.

    • Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp của những người lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do. Tuy nhiên họ là những người tư hữu nhỏ, tư hữu của nông dân không đồng nhất với tư hữu của giai cấp bóc lột. Do phương thức sản xuất phân tán nên nông dân không có sự liên kết chặt chẽ cả vê kinh tế, tư tưởng và tổ chức. Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng độc lập mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, không có tổ chức vững mạnh, ít học thức, sống tản mạn nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Nếu có một lực lượng tiên tiến dẫn dắt thì họ sẽ trở thành lực lượng chính của cách mạng.
    • Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
      + Cũng tăng lên về số lượng sau chiến tranh. Họ bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức, dân nghèo thành thị,…
      + Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, họ rất hăng hái cách mạng nhưng dễ hoang mang dao động nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Tuy vậy, nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới nên họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia vào các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
      – Giai cấp tư sản:
      + Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần đông là những tiểu chủ đứng trung gian thầu khoán, số lượng ít lại bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm nên thế lực kinh tế nhỏ yếu ( tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5 % số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ ).
      + Bị phân hóa làm hai bộ phận:
      Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ.
      • Tư sản dân tộc có lòng yêu nước, muốn phát triển chủ nghĩa tư bản Việt Nam, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, tán thành độc lập dân tộc nhưng vì kinh tế quá nhỏ yếu, có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp nên không lãnh đạo được cách mạng, chỉ là một lực lượng nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
      => Nhìn chung, tư sản dân tộc Việt Nam là một giai cấp có khuynh hướng dân tộc và dân chủ. Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
      – Giai cấp công nhân:

    + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng nhỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.

    + Họ có số lượng hết sức đông đảo: trước chiến tranh thế giới thứ nhất, họ có khoảng 10 vạn người. Đến năm 1929, trong các doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là ở Việt Nam, giai cấp công nhân có trên 2 vạn người.
    + Giai cấp công nhân Việt Nam bị ba tầng lớp áp bức bóc lột của đế quốc thực dân, phong kiến và tư bản xứ, chủ yếu là bọn đế quốc thực dân.Đa số công nhân Việt Nam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam. Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Họ có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới ( cách mạng tháng Mười Nga ). Chính vì vậy, chỉ có họ mới có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị độc lập, làm cơ sở vững chức cho phong trào dân tộc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.
    – Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    2.2. Quá trình vươn lên vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân.

          Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. Ở giai cấp công nhân, nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.Giai cấp công nhân ra đời và hình thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp liên tục nổ ra từ khi chủ nghĩa đế quốc Pháp đặt chân lên đất nước ta. Điều đó đã có tác dụng to lớn đối với việc cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất và quyết tâm đập tan xiềng xích nô lệ của toàn thể nhân dân ta.

           Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ. Những phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này: phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước.

           Các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các phong trào đấu tranh ở thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc. Nhưng tất cả các phong trào ấy đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc đều lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối. Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời và đã thể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và dân chủ. Nhưng các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai cấp, về đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi lực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được 2 lực lượng xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đã không thành công.

            Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

            Vào lúc đó, phong trào cộng sản và công nhân thế giới phát triển, cuộc cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ, thắng lợi và ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở nước khác, nhất là ở Trung Quốc, trong đó có phong trào cách mạng ở nước ta. Tấm gương cách mạng Nga và phong trào cách mạng ở nhiều nước khác đã cổ vũ giai cấp công nhân non trẻ Việt Nam đứng lên nhận lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng nước ta và đồng thời cũng là chất xúc tác khích lệ nhân dân ta lựa chọn, tiếp nhận con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    2.3. Giai cấp công nhân có đủ các tố chất để lãnh đạo cách mạng.

         Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc, để gây dựng một xã hội mới, giai cấp công nhân có thể thấm nhuần một tư tưởng cách mạng nhất, tức là chủ nghĩa Mác-Lênin.

    1. Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản xuất tiến bộ.

           Do địa vị kinh tế – xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản, là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

           Giai cấp công nhân, con đẻ của nền công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền sản xuất tiến bộ, đoàn kết. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. Họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại. Đó là giai cấp được trang bị bởi lý luận khoa học cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xoá bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Nhờ đó có thể tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Hơn nữa đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp lao động khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi bảo đảm cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta.

    1. Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp.

          Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp nên giai cấp này được tôi luyện trong môi trường lao động công nghệ ngày càng hiện đại cũng như trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trước đây cũng như chống giai cấp tư sản ngày nay. Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ. Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Môi trường làm việc của giai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản – là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế – kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình.

            Giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và tất yếu khách quan sẽ dẫn đến quan hệ sản xuất cũ phải thay đổi để phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển.

    1. Giai cấp công nhân ra đời trước tư sản Việt Nam.

            Đội ngũ công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp. Khu công nghiệp trung ở Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh-Bến Thuỷ, Hòn Gai đã làm cho số công nhân tăng nhanh…Nhiều xí nghiệp tập trung đông công nhân như: Xi măng Hải Phòng có 1.500 người, 3 nhà máy dệt ở Nam Định, Hải Phòng cũng có 1.800 người, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn có tới 3.000 người,… Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ I kết thúc, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) nhằm tăng cường vơ vét, bóc lột  nhân dân thuộc địa để bù đắp những tổn thất trong chiến tranh. Sự phát triển của một số ngành công nghiệp khai khoáng, dệt, giao thông vận tải, chế biến…dẫn đến số lượng công nhân tăng nhanh

            Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức nặng nề, ngay từ khi mới ra đời đã chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, không bị ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng tiểu tư sản.

    3.     Điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được cách mạng.

            Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm, trong điều kiện đất nước bị kẻ thù xâm lược, khiến cho ý chí và động cơ cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nâng lên gấp bội. Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân nước ta đã đã anh dũng, kiên cường đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. Phong trào đấu tranh của công nhân từng bước trưởng thành, phát triển từ tự phát đến tự giác và không ngừng lớn mạnh. Điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng đó là giai cấp công nhân có Đảng và chủ nghĩa Mác – Lênin soi đường, có tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân xuất thân từ giai cấp nông dân, họ sớm được tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin. Do vậy họ là tầng lớp đại diện cho giai cấp nông dân nhưng tiến bộ hơn về mặt tư duy cách mạng. Đồng thời họ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng và tin cậy nhất của nhân dân”.Giai cấp công nhân luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng lợi. Lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản, nhưng phù hợp với lợi ích, khát vọng giải phóng của nhân dân lao động. Do đó giai cấp công nhân càng có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng tổ chức lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong công cuộc xoá bỏ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

     

     

    Kết luận.

          Tóm lại giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuyệt đại bộ phận trong giai cấp là xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh – Người đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. Đó là giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-Khung-Si%C3%AAu-T%C4%A9nh-B%E1%BA%B1ng-Ph%C6%B0%C6%A1ng-Ph%C3%A1p-L%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

     

    Số liệu như sau :

     

     

    Kích thước hình học

     

    Tải trọng

     

    STT

    L1

    L2

    q(kN/m)

    P (kN)

    M(kN/m)

    1

    10

    8

    40

    100

    120

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1. Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP , lực cắt QP , lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2)

    1.Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

     

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

     

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính toán.

     

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    5.Vẽ biểu đồ mômen MP trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm). Biết E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 L41 (m4)

     

    3. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

    2.1. Viết và giải hệ phương trình chính tắc dạng số

    2.2. Thứ tự thực hiện

     

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.
    1. Tính các chuyển vị như đã nêu ở mục 1.2

    Biết :

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu

    -Chuyển vị gối tựa

     

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn D1  = 0,001L1 (m)

     

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       1                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

     

    SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH

     

    q

     

         

    I

     

    6m

       

    F

    M

         
     

    2J

       
     

    P

       
           
     

    2J

    P

     

    3J

         
           

    8m

    J

    J

       
         
       

    H

     

    D

     

    10m

    8m

    10m

     

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       2                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    BÀI LÀM

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP, lực cắt QP, lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2).

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản:
    • Xác định bậc siêu tĩnh :

    Gọi n là số liên kết thừa.

    Hệ kết cấu có 2 chu vi kín và 3 khớp đặt vào hệ.

     

    Ta có n = 3V – K          trong đó : V là số chu vi kín ( V = 2 )

    K là số khớp đặt vào hệ ( K =3 )

    Vậy n = 3.2 – 3 = 3

    Vậy đây là hệ siêu tĩnh bậc 3 .

     

    + Chọn hệ cơ bản:

     

    q

     

           

    I

     

    6m

    X3

       

    X1

    X1

     

    2J

     

    M

     

    X2

    X2

       
           
     

    P

    2J

    P

     

    3J

           
             

    8m

    J

     

    J

       
           
     

    X3

         
         

    H

     

    D

       

    10m

    8m

    10m

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

     

    Đối với hệ có thể áp dụng nguyên lý cộng tác dụng , với những hệ này ta có thể biểu thị phương trình cơ bản . Hệ siêu tĩnh bậc n thì có n điều kiện chuyển vị.

     

    Tại liên kết thứ i đã bỏ đi điều kiên chuyển vị là : i = 0 i = (Xi , Xk , P , t , z ) = 0

     

    • chuyển vị theo phương Xi do Xi =1 gây ra . ik chuyển vị theo phương Xi do Xk =1 gây ra .

    iP chuyển vị theo phương Xi do P tải trọng gây ra . it chuyển vị theo phương Xi do nhiệt độ gây ra .

     

    iz chuyển vị theo phương Xi do độ lún gây ra .

    chuyển vị theo phương Xi do độ dôi gây ra .

    Vậy phương trình cơ bản thứ i có dạng như sau :

    ii . Xi +   ik . XkiP it iz  +            = 0 ( i,k =1     n )

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       3                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Với n bậc siêu tĩnh sau khi cho lần lượt i = 1 , 2 , 3 … , n ta sẽ có n phương trình cơ bản của phương pháp lực .

     

    Hệ phương trình chính tắc dạng tổng quát của phương pháp lực có dạng như sau:

    d11 X1 + d12 X 2 + d13 X 3 + … + d1 n X n + D1 P + D1 z + D1t  + D1 D = 0

     

    • 21 X1 + d 22 X 2 + d 23 X 3 + … + d 2 n X n + D2 P + D 2 z + D 2 t + D 2 D = 0

    ………………………………………………………………..

    • n1 X1 + d n 2 X 2 + d n 3 X 3 + … + d nn Xn + D nP + D nz + D nt  + D n D = 0

    Giải hệ phương trình chính tắc Xi (i = 1       n )

    ii  hệ số chính

    ik hệ số phụ ( i       k )

    iP ,    it iz  ,           là các số hạng tự do

     

    • trường hợp này n = 3 và chỉ xét hệ siêu tĩnh do tải trọng gây ra, không có các chuyển vị do nhiệt độ, độ dôi,do gối tựa bi lún. Nên ta được các phương trình chính tắc như sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D                                = 0

    ï     11      1          12       2          13      3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P               = 0

    ï

    îd 31 X 1 + d 32 X 2  + d33 X 3 + D 3 P  = 0

     

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính được .

    Vẽ các biểu đồ momen do các lực X1=1, X2=1 và X3=1 gây ra trên hệ.

    +Vẽ biểu đồ momen        và lực dọc         do lực X1=1 gây ra trên hệ cơ bản:

     

    Biểu đồ momen       :

     

    X1=1

     

    X1=1

     

    6

     

    M 1

    kNm

     

    14

    14

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       4                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ lực dọc    :

     

    1

    1

     

    N1

     

    kNm

     

    +Vẽ biểu đồ momen        do lực X2=1 gây ra trên hệ cơ bản:

     

    X2=1    X2 =1

     

    M 2

     

    kNm

     

    8

    8

       
           

    +Vẽ biểu đồ momen

       

    do lực X3=1 gây ra trên hệ cơ bản:

               
               
               

    X3=1            10

     

     

    10

    M 3

    X3=1

     
     

    kNm

     

    10

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       5                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    +Vẽ biểu đồ momen         do tải trọng q, lực P và momen M gây ra trên hệ :

     

    40kN/m

     

     120kNm

     

    100kN

     

    100kN

     

    Biểu đồ nội lực:

     

    120

     

    1600

    MP0

    kNm

     

    800                                    2400

     

    Xác định các hệ số và số hạng tự do trọng hệ phương trình chính tắc:

     

    11 =

           

    +

                 

    =

             

    (

       

    8.8.

     

    + 6.8 10) +

           

    . 6.10.

     

    .6 +

         

    .14.14.

     

    .14

                                       
                                                       

    +

     

    .1.10.10 =

                   

    +

                                                               
                         

    . (

     

    8.8.

     

    .8 + 6.8.

       

    8 )  =

                       
                                                                   

    12 =

    21 =

                   

    =

                           
                                                         
                           

    .8.10 =

                                     

    13 =

    31 =

     

    .

         

    =

                                       
                                                             
                                                                                                               

    SV: Đào Thị Bính                                                       6                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

                                                                                                 

    Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    22 =

               

    =

                       

    .8.8.

       

    .8.2 =

                                                               
                                                                         
                                                                                             
                                                           

    .8.8.10 =

                                                       

    23 =

    32 =

                           

    =

                                                           
                                                                                             

    33 =

               

    =

             

    .

       

    10.10.

     

    .10 +

               

    10.8.10 =

                           
                                                       
                                                                   
                                                                                                                           

    1P =

    .

                                           

    .800.8.

             

    + 1600.8.10 +

       

    .

       

    1600.10.

     

    .6

       
             

    =

                                     
                                                       
       

    .120.14.

       

    .14 =

           
         

    2P =

                                               

    .800.8.

         

    .8

         

    .800.8.

       

    .8

    1600.8.

     

    .8 ) =

       
                 

    =

                             
                                                                               
                                                                                                                           

    3P =

    .

                                                           

    .8.10 =

                                             
           

    =

                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                                 

    Kiểm tra các kết quả tính toán:

     
         

    + Kiểm tra các biểu đồ

     

    (i=

     

    )

    Ta có:

     
             

    Biểu đồ momen uốn tổng       :

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       7                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    + Kiểm tra các hệ số của ẩn số trong hệ phương trình:

     

    ·  Theo hàng thứ nhất. Nhân

               

    :

                                     
                                                   
       

    =

     

    . 16.8.10 +

               

    . 6.10.

     

    .6 +

             

    .14.14.

       

    .14

       
                                       
                                           
     

    Mặt khác ta có:

                                                             

    11 +  12 +

    13 =

       

    +

             

    +

       

    =

       

    +

           

    (đúng)

                               

    Chuyển vị do lực dọc gây ra là rất nhỏ so với momen nên ta coi như bằng 0

     

    ·  Theo hàng thứ hai. Nhân

                             

    :

                             
                                                   
             

    =

     

    (

       

    8.8.

       

    .8 – 16.8

           

    .8 ) =

                   
                         
                                               
     

    Mặt khác ta có:

                                         

    12 +

    22 +

    23

    =

                                                       

    =

               

    (đúng)

                                                           

    ·  Theo hàng thứ ba. Nhân

                 

    :

                               
                                           
                       

    10.10.

       

    .10

                 

    16.8.10 =

             
             

    =

                               
                                                 
     

    Mặt khác ta có:

                                         

    13 +

    23 +

    33

    =

                                         

    =

             

    (đúng)

                                                   
                                                                                                       
    • Kiểm tra tất cả các hệ số của ẩn số: Ta có:

     

    =       .(     8.8.    .8 + 16.8.16) +        .( 10.10.   .10 +  .6.10.    .6)

     

    • .14. .14 =

    Mặt khác ta có:

     

    11  +     12  +     13  +      21  +     22  +      23  +     31  +      32  +      33  =                                        +

     

    +                                                  =

     

    • Kiểm tra tất cả các số hạng tự do do tải trọng gây lên:

    Ta có:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       8                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

           

    .800.8.

     

    .8 +

     

    .8.16) +

     

    .

     

    1600.10.

     

    .6

     

    =

                     

    .120.14.   .14 =

     

    Mặt khác ta có:

     

    1P +   2P 3P =                                             +                     =                     (đúng)

     

    Các hệ số và số hạng tự do đã tính đúng.

     

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

     

    Thay các hệ số vừ tính được vào hệ phương trình chính tắc sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D  = 0

    ï    11      1          12      2           13       3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P = 0

     

    Ta được hệ phương trình sau:

     

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

     

    5.Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

     

    • Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

     

    SV: Đào Thị Bính                                                       9                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ

    X1:

     
     

    193,4052

     
     

    193,4052

    (M1).X1

       

    kNm

    451,2788

     

    Biểu đồ              X2:

     

    193,4052

     

    193,4052

    (M1).X1

    kNm

     

    451,2788

     

    Biểu đồ              X3:

     

    1457,584

     

     1457,584

     

    (M3).X3

     

    kNm

     

    1457,584

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     10                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

       

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ momen MP:

         
       

    1457,584

    120

         

    1406,5948

    5,84462

     
         
       

    50,9892

     
       

    MP

     
       

    kNm

     

    632,8216

    658,3156

    571,2788

         

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

     

    Nút 1:

     

     0

     

    0

     

    Nút 2:

     

    1406,5948

     

    1457,584

     

    50,9892

     

    Nút 3:

     

     0

     

    0

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     11                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Nút 4:

     

    120

     

    120

     

    +Kiểm tra điều kiện chuyển vị:

    Ta có:

     

    .632,8216.8. .8     .50,9892.0,5751.16+ .658,3156.7,4249.16)

     

    .      1457,584.10.  .10

     

    +        .(                                             4,681305)                                                          .0,36261

     

    .( .451,2788.14.  .14+120.14.   .14)

     

    Với E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 104 (m4)

    Ta có:

     

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ nên có thể coi bằng 0 và do sai số trong tính toán gây nên. Điều đó chứng tỏ MP vẽ đúng.

     

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Biểu đồ lực cắt:

     

    120,6594

     

    160,6595

     

    Q P

     

    145,758                                       kNm

     

    79,1027

    88,6631

    32,2342

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     12                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Tách nút:

     

       

    160,6595

    265,78736

         

    100

    20,8973

    20,8973

     
     

    32,2342

         

    145,758

     

    145,758

     
         

    79,1027

     

    88,6631

    32,2342

    145,758

     

    545,7584

     
         

    Biểu đồ lực dọc:

     

    25,78736

     

    265,78736

     32,2342

     

    N P

     

    kNm

     

    20,8973

    145,758                                   545,7584

     

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm. Biết E = 2.108 kN/m2 J = 10-6 L41 (m4)

     

    +Lập trạng thái phụ “k” và vẽ biểu đồ momen

     

    khi đặt một lực Pk=1 vào hệ tĩnh

    định được suy ra từ hệ siêu tĩnh (n=3)

       

    SV: Đào Thị Bính                                                     13                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    I

     

    Pk =1

    F

    M

     

    2J

     

    2J

    3J

     

    J                           J

     

    H

    D

    Vẽ biểu đồ        :

     

    6

     

    6

    M k

     

    kNm

     14

     

    +Trạng thái “m” chính là nội lực và chuyển vị trong hệ cơ bản tĩnh định chịu tác dụng của các ẩn lực là biểu đồ MP:

     

    120

    1457,584

     

    1406,5948

    5,84462

       
       

    50,9892

       

    MP

       

    kNm

    632,8216

    658,3156

    571,2788

       

    Chuyển vị ngang tai I:

                         
     

    kP=MP.Mk=

         

    .50,9892.0,58.16

       

    .658,3156.(

     

    .7,42))

           
       

    .(

           

    4,68)

           

    .0,36 =   5,735.10-3

                     

    Dấu “   “ chứng tỏ điểm I sẽ dịch chuyển sang phai một đoạn 0,5735 (cm)

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     14                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    1. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

     

    2.1. Viết hệ phương trình chính tắc dạng số Ta biết:

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu -Chuyển vị gối tựa

     

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn D1  = 0,001L1 (m)

     

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

     

    Chọn hệ cơ bản giống như phần 1:

     

     

     

    Hệ phương trình chính tắc của hệ chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân tải trọng , nhiệt độ thay đổi va chuyển vị gối tựa:

     

    ìïd11 . X 1 + d12 . X 2 + d13 . X 3 + D1 p + D1t + D1 z = 0 íd 21 . X 1 + d 22 . X 2 + d23 . X3 + D 2 p + D 2 t + D 2 z = 0 ïîd 31 . X 1 + d 32 . X 2 + d33 . X 3 + D 3 p + D 3 t + D 3 z = 0

    2.2. Thứ tự thực hiện

     

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.

    Ta tính các hệ số do tác động của nhiệt độ gây nên:

    ∑                                           ̅                ∑                          ̅

     

    Ta có biểu đồ lực dọc:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     15                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    +Biểu đồ lực dọc      :

     

    0,8           X1=1

     

    X1=1

     

    0,8

     

    N 1

     

    kNm

     

    +Biểu đồ lực dọc       :

     

    X2=1    X2 =1

     

    1

    N 2

     

    kNm

     

    +Biểu đồ lực dọc       :

     

    X3=1

     

    1

    1

     

    N 3

    X3=1

    kNm

    1

    1

    Sử dụng các biểu đồ M1, M2, M3 ở phần 1 nên hệ số của ẩn số giống hệ phương trình ở phần 1.

     

    Xác định các số hạng tự do của phương trình chính tắc:

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     16                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    1P =

     

    2P =

     

    3P =

     

    1t =

       

    = 0,0255

       

    2t =

    3t = 0

     

    X1

    làm gối D dịch chuyển sang phải một đoạn  1

    X3

    làm gối H lún một đoạn  2

    Vậy:

    iz =

     

    Tích số

    mang dấu + do phản lực cùng chiều với chuyển vị.

    1z

    =

    1.0,01 =

    0,01

    2z

    =

    1.0,008 =

    0,008

    Vậy ta có hệ phương trình sau:

     

    {

     

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

     

    Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng , nhiệt độ và chuyển vị gối tựa gây nên MP.

     

    + Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     17                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Biểu đồ              X1:

     

    1126,9812

     

    (M1).X1

     

    kNm

     

    2629,6228

    2629,6228

     

    Biểu đồ              X2:

     

    (M2).X2

     

    kNm

     

    744,5352                 744,5352

     

    Biểu đồ              X3:

     

    2736,028

     

    2736,028

    (M3).X3

     

    kNm

     

    2736,028

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     18                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

     

    Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biể đồ MP:

       
       

    120

       

    1457,584

     

    1406,5948

    5,84462

       

    50,9892

     

    MP

     

    kNm

     

    632,8216               658,3156                                                                        2509,6228

     

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

     

    Nút 1:

     

     0

     

    0

     

    Nút 2:

     

    2726,9812

     

    2736,028

     

    9,0468

     

    Nút 3:

     

     0

     

    0

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     19                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

     

    Nút 4:

     

    120

     

    120

     

    2.Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa). Lập trạng thái phụ “k”:

     

     

     

    Biểu đồ momen ở trạng thái “k”

     

    6

     

    6

    M k

     

    kNm

     14

     

    Biểu đồ momen ở trạng thái “m”

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     20                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

     

    BÀI TẬP LỚN

           

    Môn : Cơ học kết cấu 2

         

    1457,584

    120

             
     

    1406,5948

    5,84462

     
           
         

    50,9892

       
         

    MP

       
         

    kNm

       

    632,8216

    658,3156

     

    2509,6228

    =

    kP +

    +

         

    Trong đó:

    = 0,0255

         
     

    =

    0,008

    0,01 =   0,018

       

    kP = MP.Mk =

    .0,046.9,0468.6,015

    .1549,0596.9,954.10,682)

    .

     

    5,55 +

    .2,1 =

    0,044

    kP +

    +

    =

    0,044 + 0,0255

    0,018 =

    0,0365m

    MP là biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

     

    Mk là biểu đồ momen ở trạng thái “k” dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Dấu “   ” chứng tỏ chuyển vị ngược chiểu với Pk=1 một khoảng: 3,65 (cm)

     

     

     

     

    SV: Đào Thị Bính                                                     21                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

     

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số

    Đơn vị

    Động cơ RHS 17 – 6006

    Công suất đầu ra (sau hộp số)

    W

    65

    Điện áp định mức

    V

    75

    Dòng điện định mức

    A

    1.7

    Mômen định mức TN

    In-lb

    87

    Nm

    98

    Tốc độ định mức nN

    rpm

    60

    Mômen hãm liên tục

    In-lb

    100

    Nm

    11

    Dòng đỉnh

    A

    43

    Mômen cực đại đầu ra Tm

    In-lb

    300

    Nm

    34

    Tốc độ cực đại

    rpm

    80

    Hằng số mômen (KT)

    In-lb/A

    85

    Nm/A

    9.6

    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb)

    v/rpm

    1.0

    Mô men quán tính (J)

    In-bl –sec2

    0.79

    Kgm2

    0.089

    Hằng số thời gian cơ khí

    ms

    4.7

    Độ dốc đặc tính cơ

    In-lb/rpm

    18

    Nm/rpm

    2.1

    Hệ số momen nhớt ( Bf)

    In-lb/rpm

    0.48

    Nm/rpm

    5.4*10^-2

    Tỷ số truyền

    1:R

    1:50

    Tải trọng hướng tâm

    lb

    176

    N

    784

    Tải trọng hướng trục

    lb

    176

    N

    784

    Công suất động cơ

    W

    100

    Tốc độ định mức động cơ

    rpm

    3000

    Điện trở phần ứng

    Ω

    4.8

    Điện cảm phần ứng

    mH

    2.3

    Dòng thời gian liên tục

    ms

    0.5

    Dòng khởi động

    A

    0.36

    Dòng không tải

    A

    0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

        Rư = 4.8 Ω

        Lư = 2.3 mH

        KT = 9.6 Nm/A

        Ke = 1 V/rpm

        Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

        J = 0.089 Kgm2

        MC= 5.9 Nm

        Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

        Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

     

        Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

     

     Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

     

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =  

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

     

    Transfer function:

     0.6583

    ———–

    z – 0.338

     Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

     Transfer function:

        0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

     Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

     

        Chọn r0 = Umax = 75 ;

                        P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

     

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

     

    Kết Luận

        Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

        – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

        – Hiểu sau về động cơ Servo

        Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phát triển nghiệp vụ phái sinh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-s%E1%BB%B1-m%C3%A0i-m%C3%B2n-x%C3%A9c-m%C4%83ng-trong-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-diesel-t%C3%A0u-th%E1%BB%A7y-c%E1%BB%A1-l%E1%BB%9Bn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    [3].  Richard L. Lehman(2000, Materials, Magazine of Rutgen University

    • Mark Jakiela (2000), Engineering Design, Magazine of Massachusetts Institute of Technology
    • А.И. Дукельский (1988), Справочник по кранам, Машиностроение – Ленинград

    [6] Tyler G.Hicks (1997) Handbook of Mechanical Engineering Calculations, McGraw- Hill Phản biện: TS. Vũ Văn Duy; TS. Lê Anh Tuấn

     

    ĐÁNH GIÁ SỰ MÀI MÒN XÉC MĂNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY CỠ LỚN

     

    OPERATIONAL EVALUATION OF PISTON RING WEAR IN LARGE MARINE DIESEL ENGINES

    1. TRƯƠNG VĂN ĐẠO

    Khoa Máy tàu biển, Trường ĐHHH

     

    Tóm tắt

     

    Bài báo giới thiệu về việc đánh giá mài mòn xéc măng của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn bằng kiểm tra thông qua cửa quét trên sơ mi xy lanh. Bài báo mô tả các phương pháp kiểm tra xéc măng dựa trên đánh giá bằng mắt thường, đo các khe hở của xéc măng trong rãnh xéc măng. Từ kết quả đo đạc các khe hở của xéc măng, cho phép đánh giá độ mài mòn của xéc măng và tính toán số giờ làm việc của nó được xem như một thông số để tham khảo trong lần kiểm tra tiếp theo và đánh giá được chiều hướng mài mòn.

     

    Abstract

     

    This article presents operational evaluation of piston ring wear in large marine diesel engines based on inspection through cylinder liner scavenge ports. It contains a description of verification methods of piston rings based on visual inspections, clearance measurement of piston rings in piston grooves and piston rings gap measurement. Moreover, it is indicated that piston ring gap measurements can lead to an evaluation of piston ring wear and running hour calculation can be treated as a reference parameter for the next inspections and a parameter assessment for wear trends.

     

    1.   Giới thiệu

     

    Sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự tăng giá không ngừng của nhiên liệu đã buộc các chủ tàu tìm cách giảm chi phí khai thác. Điều đó có thể đạt được bằng cách giảm tốc độ tàu xuống tốc độ kinh tế. Tuy nhiên, việc giảm tốc độ tàu cũng đồng thời giảm tải của động cơ dẫn đến sự hoạt động bất lợi cho động cơ như: Làm tăng sự mài mòn của sơ mi xy lanh và xéc măng. Do tác động của nhiều yếu tố, trong phạm vi bài báo tác giả giới hạn vấn đề này là hoạt động đánh giá mài mòn và tình trạng kỹ thuật của xéc măng động cơ diesel chính tàu thủy cỡ lớn có công suất trung bình 6000 kW trên một xy lanh. Đánh giá sự mài mòn xéc măng theo phương pháp truyền thống chỉ thực hiện khi rút pison động cơ. Việc đánh giá sự mài mòn hiện tại trong quá trình chạy tàu (không rút piston) giúp cho người khai thác đưa ra chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa phù hợp. Điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế trong việc khai thác tàu.

     

    2.   Các phương pháp hiệu quả đánh giá mài mòn xéc măng trong khai thác

     

    1. Đánh giá bằng quan sát sự mài mòn và tình trạng của xéc măng qua cửa quét trên sơ my xy lanh của động cơ

     

    Bước đầu tiên trong việc đánh giá mài mòn và tình trạng của xéc măng bằng việc kiểm tra bằng mắt thông qua cửa quét thì các vấn đề sẽ được đánh giá như sau:

     

    Lượng cáu các bon ở phần đỉnh piston và phần dẫn hướng. Độ đàn hồi của xéc măng (nếu không bị gãy) và sự tiếp xúc tốt với sơ mi xy lanh (nếu không bị cháy thổi). Sự linh động của xéc măng trong rãnh xéc măng khi piston đi từ điểm chết trên ( ĐCT) đến điểm chết dưới (ĐCD). Tình trạng của các bề mặt làm việc xéc măng được thể hiện trên hình 1.

     

    Hình 1. Kiểm tra tình trạng bề mặt xéc măng thông qua cửa quét

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               16

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    Bề mặt làm việc của xéc măng cho biết tình trạng của sơ mi xy lanh nói chung. “Bề mặt gương sơ mi sau một khoảng thời gian làm việc vẫn bóng”, sạch, không có vết xước là tình trạng làm việc tốt được thể hiện trên hình 1a & 2a. Bề mặt làm việc của xéc măng có các vết xước theo chiều dọc do cạnh sắc, hạt mài rắn có trong nhiên liệu và trong không khí như là cát chẳng hạn, nó được minh họa như trên hình 1b. Khi các hạt này đi qua khe hở miệng xuống dưới và vượt qua được một xéc măng thì gây lên hiện tượng “phun cát”, ảnh hưởng đến mặt trên của xéc măng bên dưới, phần lộ ra trên rãnh xéc măng và những vết xước có hình “ chiếc kèn trum-pet” trên bề mặt làm việc của xéc măng được thể hiện trên hình 1c & d.

     

    Lớp mạ crom là một lớp mạ có độ bền rất cao. Tuy nhiên, sự mài mòn thực tế phụ thuộc vào điều kiện làm việc của piston. Sự mài mòn một phần lớp mạ crom không có nghĩa là xéc măng phải thay thế ngay lập tức. Nếu lớp mạ crom vẫn còn nguyên vẹn, nó vẫn còn có thể tiếp tục làm việc như hình 4a. Tất nhiên khả năng chịu mài mòn của xéc măng sẽ giảm đi tương ứng. Nếu lớp mạ bị hư hỏng, vỡ ra từng mảnh, hoặc các lớp vá bị tróc ra như hình 2b, 2c và 4d thì xéc măng phải được thay thế.

     

    a

    b

    c

    d

     

    Hình 2. Hình ảnh xéc măng bị hư hỏng

     

    1. Tính toán lượng mài mòn của xéc măng bằng việc đo các khe hở của xéc măng

    Trong khi kiểm tra xéc măng qua cửa quét, việc đo đạc mài mòn của xéc măng có thể được tiến hành như sau: Đo độ mài mòn theo hướng kính của xéc măng được thực hiện bởi đo khe hở miệng của xéc măng. Đo đạc mài mòn theo phương hướng trục của xéc măng được thực hiện bằng đo khe hở của xéc măng với rãnh xéc măng.

     

    Phương pháp này được xem như một căn cứ gần đúng để quyết định thay xéc măng hay không. Với piston được via xuống gần ĐCD, thì khe hở miệng (t) của xéc măng được đo qua cửa quét của sơ my xi lanh. Vì đường kính sơ mi xy lanh gần cửa quét (d) được đo lần gần nhất hoặc đường kính ban đầu trong lí lịch của động cơ khi xuất xưởng. Thay các số liệu trên vào công thức (1) thì cho ta lượng mài mòn xéc măng(h):

    ℎ =

     −[

    0+  ( −  )]

       

    (1)

       
       

    • Lượng mài mòn tính toán của xéc măng theo phương hướng kính (mm);
    • Khe hở miệng đo được của xéc măng sau một thời gian làm việc;

    to: Khe hở miệng ban đầu của xéc măng (đặc điểm kỹ thuật trong sách hướng dẫn, ví dụ trong bảng 1) (mm);

     

    • Đường kính sơ mi xy lanh gần cửa quét (mm);

    D: Đường kính sơ mi xy lanh (đường kính danh nghĩa) (mm).

     

    Bảng 1. Số liệu của khe hở miệng ban đầu của xéc măng và lượng mài mòn cho phép

     

    Loại động cơ

    Đường

    kính

    Khoảng cách khe

    Độ dầy xéc

    Giới hạn lượng

     

    danh nghĩa của

    hở miệng ban đầu

    măng b (mm)

    mài mòn(mm)

     

    xy lanh (mm)

    xéc măng (mm)

       

    Wartsila RTA 84

    840

     

    6,18

    26,5 +/- 0,2

    5,3

    B&W MC-C 80

    800

     

    9,4

    25,2

    4,2

    UEC 85LS II

    850

     

    7,0

    27,2

    4,7

    Khe hở miệng của xéc măng có thể được lấy bằng phương pháp “lấy dấu vân tay” sau đó đo bằng thước hoặc được đo bằng thước cặp chuyên dụng. Bước tiếp theo, từ kết quả đo của khe hở miệng xéc măng được đưa vào bảng với công thức để tính toán bao gồm lượng mài mòn và tốc độ mài mòn trên số giờ làm việc. Tiếp theo kết quả phải được phân tích bởi việc so sánh kết

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               17

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    quả trước đó và phải tính toán tốc độ mài mòn được thể hiện như hình 3, với động cơ MAN B&W 6S90MC-C (sau1000 giờ làm việc, độ sâu 2 mm của rãnh xéc măng).

     

    Clearance

    Cylinder ӿ 5 Piston Ring 1

    Clearance

    Cylinder ӿ 5 Piston Ring 2

     

    Crown hours: 15090

     

    Crown hours: 15090

    (mm)

    (mm)

       
         

    0,30

     

    0,30

       

    0,40

     

    0,40

       

    0,50

     

    0,50

       

    0,60

     

    0,60

       

    0,70

     

    0,70

       

    0,80

     

    0,80

       

    0,90

     

    0,90

       

    1,00

     

    1,00

       

    1,10

     

    1,10

       
       

    Depth (mm)

    Depth (mm)

     

    Hình 3. Báo cáo tình trạng kỹ thuật của xy lanh và xéc măng sau 1000 giờ làm việc

     

    1. Đánh giá độ mài mòn của xéc măng dựa trên lớp mạ chống mài mòn

    Các phương pháp khác trong đánh giá tình trạng và mài mòn của xéc măng là dựa vào lớp mạ chạy rà trên bề mặt công tác. Ngày nay thì các lớp mạ sau đang được áp dụng cho động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn: Lớp mạ ngoài cùng cho đặc tính chạy rà và có sức chịu mài mòn cao, lớp mạ ion hóa graphite, đồng, hoặc thiếc để giảm thời gian chạy rà. Sau 500 giờ làm việc thì lớp mạ này bị mòn hết và có thể được đánh giá bằng mắt. Lớp mạ bên dưới để tăng khả năng chống mài mòn lớp mạ ion Mo/NiCr/Cr-C – lớp mạ chống mài mòn có thể được đo bằng các phương pháp tế vi, điện-từ (trên cơ sở đo đạc lớp có từ tính)

     

     

    Hình 4. Đo chiều dày lớp mạ Crom của xéc măng theo số giờ làm việc

     

    Chiều dày lớp mạ chống mài mòn giảm dần theo thời gian công tác của xéc măng. Các kết quả đo được trên máy Mitsubishi được miêu tả trên hình 4.a. Số đo các máy Mitsui B&W thể hiện hình 4.b được lấy trước và sau khi tàu lên đà khi tất cả các xéc măng được thay mới. Yêu cầu hiện nay của việc bảo trì tình trạng kỹ thuật của máy chính dẫn đến việc cần phải kéo dài thời gian làm việc tin cậy giữa các lần đại tu trên nhà máy. Cơ sở của việc đại tu chính là chiều hướng thay đổi các thông số kỹ thuật, thông số hoạt động đo đạc được của máy chính. Trong trường hợp như thế, vai trò của việc kiểm tra theo chu kỳ, trong đó việc đo đạc khe hở xéc măng và lượng mài mòn xéc măng càng trở lên quan trọng. Đánh giá bằng mắt thông qua cửa quét đủ để quyết định có cần phải đại tu trên nhà máy hay không. Sự quyết định này phụ thuộc vào:

     

    Mài mòn của xéc măng (tăng khe hở miệng, kích thước của rãnh giảm áp đạt đến giá trị tới hạn); Khe hở rãnh xéc măng đạt đến giá trị lớn nhất; Xéc măng bị nứt, gãy, kẹt; Xéc măng bị cháy thổi ; Có các vết xước, mài mòn sâu trên bề mặt công tác của xéc măng lớn hơn ¼ chu vi xéc măng; Xéc măng bị mòn hết lớp mạ Crom; Chiều cao xéc măng giảm một nửa so với ban đầu.

     

    Dựa trên kết quả thực nghiệm đối với động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn, các phương pháp kết cấu và khai thác dưới đây được áp dụng để cải thiện khả năng làm việc của bộ đôi ma sát sơ mi xy lanh – xéc măng, để đối phó với điều kiện làm việc bất lợi của xéc măng/sơ mi xy lanh và hướng đến mục tiêu khai thác an toàn kinh tế [3]:

     

    Sử dụng các vành trên cùng để hạn chế tác động bất lợi từ áp suất khí cháy (vòng giảm áp) để giảm sự rò lọt khí cháy từ khe hở miệng xéc măng; Sử dụng rãnh cản nhiệt để cải thiện sự biến dạng do nhiệt đối với 2 đầu của xéc măng và tăng hiệu quả làm kín khí cháy; Sử dụng các vòng

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               18


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền động điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-h%C3%B3a-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-v%E1%BB%81-m%C3%A1y-ph%C3%A1t-trong-nh%C3%A0-m%C3%A1y-nhi%E1%BB%87t-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện

    CHƯƠNG 1: CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH

    1.1. Tổng quan nhà máy nhiệt điện

    Hình 1: Sơ đồ công nghệ nhà máy nhiệt điện

    Phân xưởng điện thường được chia thành 2 hệ thống: hệ thống phân phối điện lưới 220kV, 110kV, 10.5kV, 0.4kV… và hệ thống điện tự dùng. Các thiết bị: máy biến thế, máy cắt AT, dao cách li, biến áp đo lường, hệ thống đồng hồ ghi công suất điện, tần số dòng điện, các hệ thống bảo vệ tự động…

    a. Phụ tải địa phương, , ,  =0,87

    b. Phụ tải trung áp , ,  =0,86

    c. Phụ tải cao áp, , ,  =0,9

    d. Phụ tải tự dùng, , ,  =0,83

     

    Hình 2: Một số đồ thị phụ tải cho nhà máy nhiệt điện

    Sự cố rã lưới là một trong những sự cố lớn nhất nhà máy điện kể khi xây dựng nhà máy. Sự cố rã lưới là hiện tượng công suất điện phát ra lớn hơn so với công suất định mức, lúc này tần số f giảm dưới mức cho phép, máy cắt sẽ tự động cắt khỏi hệ thống.

    Nguyên nhân dẫn đến sự cố rã lưới có rất nhiều sự cố, thường là sự cố trên dường dây 500 kV.

    Khi sự cố sảy ra, tất cả nhà máy điện tự động cắt khỏi hệ thống bởi van bảo vệ, điện tự dùng mất, toàn bộ các hệ thống bơm, quạt, nghiền than cũng dừng lại… hơi được xả qua các đường xả sự cố về bình ngưng. Sau khi sự cố xảy ra, việc khởi động lại mỗi tổ máy và hoà lưới điện mất khoảng vài giờ đồng hồ.

    Để khắc phụ sự cố rã điện, ta phải quan tâm đến đồ thị phụ tải để từ đó thiết kế hệ thống máy phát đảm bảo độ tin cậy vận hành tốt.

    1.2. Cấu tạo, chức năng các bộ phận máy phát

    – Bộ truyền động: truyền cơ năng dưới dạng momen từ trục quay turbin hơi sang trục quay máy phát

    – Bộ phận sơ cấp: nhiệm vụ là chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành 1 chiều và cấp điện một chiều vào cuộn dây rotor thông qua vành góp.

    – Bộ phận thứ cấp: các cuộn dây stato được gắn cố định trên thân máy, để đưa điện ra ngoài

    – Máy biến áp: nâng điện áp lên cao rồi hòa vào lưới điện, với nhà máy nhiệt điện thường nâng đến 220kV, 110kV.

    1.3. Nguyên lý hoạt động máy phát điện

    Điện một chiều được cấp vào cuộn dây rotor , rôto quay tạo ra từ trường Ft quay với tốc độ n, lực điện từ F cảm ứng nên các suất điện động eA, eB. eC tương ứng với 3 cuộn dây stato được bố trí lệch pha nhau , mỗi cuộn có tần số: 

    trong đó:

              p- số đôi cực

              n- tốc độ từ trường quay(hay chính là tốc độ quay turbin hơi)

    Để điều chỉnh tần số điện áp ra 50Hz để hòa đồng bộ chính xác được vào lưới điện, ta điều khiển tốc độ quay turbin thông qua lưu lượng hơi quá nhiệt đi ra từ lò hơi.

     

    + Số tổ máy:

    + Số hiệu máy phát:

    + Số đôi cực :1

    + Số pha : 3                                                                     

    + Tần số :50Hz

    + Hệ số công suất : 0,85

     

    CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

    2.1. Tính toán phụ tải

    Tùy theo công suất tổng yêu cầu mà cần nhiều tổ máy, thông thường với nhà máy nhiệt điện thì mỗi tổ máy có công suất định mức P = 110 MW.

    TB   – 120 -2T3, với các thông số sau:

    Bảng 1: Thông số kỹ thuật máy phát

    S

    (MVA)

    P

    (MW)

    n

    (V/p)

    U

    (kV)

     

    dmStato

    (A)

    IdmRoto

    (A)

    Xd’’

    Xd

    Xd

    129, 412

    110

    3000

    10, 5

    0, 85

    7760

    1830

    0, 190

    0, 278

    1, 91

    Công suất phát vào hệ thống tại một thời điểm t được xác định theo công thức sau:

    SVHT = STNM – (STD + SUF + ST + SC)

    trong đó:

    STNM: Công suất tổng của nhà máy tại thời điểm t

    STD: Công suất điện tự dùng tại thời điểm t.

    SUF: Công suất phụ tải cấp điện cho bộ sơ cấp máy phát tại thời điểm t.

    ST: Công suất phụ tải trung áp 110kV tại thời điểm t.

    SC: Công suất phụ tải cao áp 220kV tại thời điểm t.

     

    + Công thức tính công suất phụ tải tại một thời điểm: (SUF, ST, SC):

    %

    trong đó:

    : công suất biểu kiến của phụ tải ở từng cấp điện áp.

    : công suất tác dụng cực đại.

    : hệ số công suất tính theo   của công suất cực đại(thường ).

    : hệ số công suất phụ tải.

    + Công thức tính công suất điện tự dùng tại một thời điểm: (STD)

     

    trong đó:

    : phụ tải tự dùng tại thời điểm t.

    = 440 MW công suất tác dụng của nhà máy.

    : Công suất tổng nhà máy phát ra tại thời điểm t.

    a: số phần trăm lượng điện tự dùng (a = 7%).

    =0,82.

     

    2.2. Tính toán chọn máy biến áp

    2.2.1. Đề xuất các phương án

    Dựa vào kết quả tính toán ở chương 1 ta có một số nhận xét sau:    

        – Do  nên không cần dùng thanh góp điện áp máy phát.

        – Do các cấp điện áp 220kV và 110kV đều có trung tính nối đất trực tiếp, mặt khác hệ số có lợi a = 0,5 nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu vừa để truyền tải công suất liên lạc giữa các cấp điện áp vừa để phát công suất lên hệ thống.

        – Do công suất phát về hệ thống lớn hơn dự trữ quay của hệ thống nên ta phải đặt ít nhất hai máy biến áp nối với thanh điện áp 220kV.

         – Công suất một bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dữ trữ quay của hệ thống nên ta có thể dùng sơ đồ bộ máy phát điện – máy biến áp.

         – Do SUTmax/SUTmin= 174,419/122,093 MVA và SFđm = 68,75 MVA, cho nên ta có thể ghép từ 1 đến 3 bộ máy phát điện – máy biến áp ba pha hai cuộn dây bên trung áp.

         – Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điện ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơn giản, an toàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này.

         – Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện an toàn, liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự cố không bị tách rời các phần có điện áp khác nhau .

    Với các nhận xét trên ta có các phương án nối điện cho nhà máy như sau:

     

    1. Phương án 1

           Phương án 1 có ba bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp cho phụ tải 110kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

      – Số lượng và chủng loại máy biến áp ít nên dễ lựa chọn thiết bị và vận hành đơn giản,  giá thành rẻ thoả mãn điều kiện kinh tế .

    Nhược điểm:

      – Khi các bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung làm việc định mức, sẽ có một phần công suất từ bên trung truyền qua máy biến áp tự ngẫu phát lên hệ thống gây tổn thất qua 2 lần máy biến áp (lớn nhất khi SUTmin).

    1. Phương án 2

            Phương án 2 có hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

      – Tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp nhỏ (chỉ xảy ra khi SUTmin).

      – Do có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 1.

    1. Phương án 3

    Phương án 3 có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và hai bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV. Hai bộ máy phát điện – máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV.

    Ưu điểm:

      – Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp.

    Nhược điểm:

      – Có một phần lớn công suất truy ền qua máy biến áp sang bên trung (lớn nhất khi SUTmin).

      – Do có thêm một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 2.

    1. Phương án 4

    Phương án 4 dùng năm bộ máy phát- máy biến áp 2 cuộn dây : ba bộ nối với thanh góp 110kV, hai bộ nối với thanh góp 220kV. Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai cấp điện áp cao và trung, đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát SUF .


    Ưu điểm:

      – Cũng đảm bảo cung cấp điện liên tục.

    Nhược điểm:

      – Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong quá trình vận hành xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn.

    Kết luận :

    Qua 4 phương án ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với phương án còn lại. Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện.

     

    2.2.2. Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án

    2.2.2.1. Phương án 1

    1. Chọn máy biến áp

    Chọn máy biến áp 2 cuộn dây phía 110kV B3, B4, B5 :

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5 được chọn theo điều kiện:

     

    Do đó ta có thể chọn máy biến áp B3, B4, B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    H

    DP0

    DPN

    TPдцH

    80

    115

    10,5

    70

    310

    10,5

    0,55

    Chọn máy biến áp  tự ngẫu  B1, B2 :

    Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 được chọn theo điều kiện:

    Với a là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu:

              Do đó :

    Từ kết quả tính toán trên ta chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2 có thông số kỹ thuật :

     

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    T

    H

    DP0

    DPN

    C-T

    C-H

    T-H

    C-T

    C-H

    T-H

    ATдцTH

    160

    230

    121

    11

    85

    380

    11

    32

    20

    0,5

     

    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng : 

     

     Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

         Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

     

    0-7

    7-8

    8-12

    12-18

    18-24

    SC (MVA )

    66,118

    64,739

    68,359

    72,440

    57,767

    ST (MVA)

    -37,226

    -37,226

    -24,145

    -11,063

    -37,226

    SH (MVA)

    28,892

    27,513

    44,214

    61,377

    20,541

         Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp.

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

         Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

     

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

    Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán : 

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

    Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

    Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 61,377 – 21,695 =39,682 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

           Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – 2.SC = 144,879 – 2.39,682 = 65,515 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                     SC = SH – ST = 57,239 + 22,126 = 79,365 MVA

           Do SC = 79,365 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

           Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

    Sthiếu = SVHT – SC = 144,879 – 79,365 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

          Khi đó  SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA             

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 59,078 + 74,452 = 133,53 MVA

         Do SC = 133,53 MVA < STNđm = 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT =132,235MVA < SC = 133,53MVA vì vậy lượng công suất phát thừa lên hệ thống.

         Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.     

    Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây B3, B4, B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB3 = SB4 = SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây là :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

     

        Trong đó:

            SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

            DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ. Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

     

        Ta có :

    Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 1 là:

    DAS = 2.DATN + 3.DA2cd  = 2. 1411338,057 + 3.2434440,573

                                            = 10125997,83 kWh.

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :  

     

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

      Khi bình thường: SCmax = 72,44 MVA

      Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 123,388 MVA

         Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

     

          Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

     

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

          – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

          Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

     

          – Dòng điện cưỡng bức phía bộ máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây :

          – Dòng điện cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc:

     

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : STmax = 37,226 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu : 

     

         Do đó :

         Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

     

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

         – Dòng điện cưỡng bức phía máy phát :

         – Dòng điện cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây  :

     

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :       

     

         Do đó :

         Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

     

     Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :

    IcbC(kA)

    IcbT(kA)

    IcbH(kA)

    0,380

    0,379

    3,969

     

    2.2.2.2. Phương án 2

    1. Chọn máy biến áp

        – Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 và máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp 110kV B3, B4 chọn như phương án 1.

        – Máy biến áp 2 cuộn dây bên cao áp 220kV B5 được chọn theo điều kiện:

     

        Do đó ta có thể chọn máy biến áp B5 có các thông số kỹ thuật:

    Loại

    MBA

    Sđm

    MVA

    ĐA cuộn dây, kV

    Tổn thất, kW

    UN%

    I0%

    C

    H

    DP0

    DPN

    TPдцH

    100

    230

    11

    94

    360

    12

    0,7

    1. Phân bố công suất cho các máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

    Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng. Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng : 

     Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

    – Công suất phía cao áp :

    – Công suất phía trung áp:

    – Công suất phía hạ áp:

         Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 được cho trong bảng sau :

     

    0-7

    7-8

    8-12

    12-18

    18-24

    SC (MVA )

    33,36

    31,981

    35,602

    39,682

    25,009

    ST (MVA)

    -4,469

    -4,469

    8,613

    21,695

    -4,469

    SH (MVA)

    28,891

    27,512

    44,215

    61,377

    20,54

         Dấu “ – ” trước công suất của phía trung có nghĩa là chỉ chiều truyền tải công suất từ phía trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu. Như vậy, máy biến áp tự ngẫu chỉ làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ và trung áp lên cao áp khi phụ tải trung áp cực tiểu còn trong các thời điểm khác máy biến áp tự ngẫu đều làm việc trong chế độ tải công suất từ hạ áp lên cao và trung áp.

     

    1. Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

    Máy biến áp 2 cuộn  dây B3, B4, B5:

    Vì công suất của máy biến áp B3, B4, B5 đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện. Đồng thời từ 0 – 24h luôn cho bộ máy phát điện – máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với máy biến áp B3, B4, B5 ta không cần phải kiểm tra khả năng quá tải .

    Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

    Quá tải bình thường:

         Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy công suất qua các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơn công suất tính toán :    

    Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80MVA

         Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải.

              Quá tải sự cố:

    Sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp :

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

          Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

     

          – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :       

          – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 61,377 – 54,452 = 6,925 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 61,377 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

         Sthiếu = SVHT – 2.SC – SB5 = 144,879 – 2.6,925 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmax = 174,419 MVA

          Khi đó  SVHT = 144,879 MVA; SUF = 8,276 MVA; STDmax = 16,176 MVA.

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

           – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

          – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :        

          – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 57,239 – 43,389 = 13,85 MVA

         Trong trường hợp này công suất được tải từ hạ áp lên cao và trung áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.

          Do Shạ = 57,239 MVA < Stt = aSTNđm = 0,5.160 = 80 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

          Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 144,879 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

           Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 144,879 – 13,85 – 65,515 = 65,514 MVA < SDT = 100 MVA

           Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

    Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực tiểu:

    Xét sự cố xảy ra khi SUT = SUTmin = 122,093 MVA

          Khi đó SVHT = 132,235 MVA; SUF = 6,437 MVA; STDmax = 16,176 MVA         

              Phân bố công suất tại các phía của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:

            – Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu :

           – Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu :      

           – Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

                      SC = SH – ST = 59,078 + 8,937 = 68,015 MVA

         Do SC = 68,015 MVA < STNđm= 160 MVA nên máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải.

         Trong khi đó công suất cần phát lên hệ thống là SVHT = 132,235 MVA, vì vậy lượng công suất còn thiếu là:

           Sthiếu = SVHT – SC – SB5 = 132,235 – 68,015 – 65,515 = 1,295 MVA < SDT = 100 MVA

          Vì lượng công suất này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống không bị mất ổn định.

         Kết luận : Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo điều kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố.     

    1. Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía trung B3, B4 :

        Theo phương án 1 ta có :

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây phía cao B5 :

         Do bộ máy biến áp – máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm SB5 = 65,515 MVA  nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây phía cao là :

     

    Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B1, B2 :

     

        Trong đó:

            SCi, STi’ SHi : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự ngẫu trong khoảng thời gian ti.

            DPNC, DPNT, DPNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ.Các loại tổn thất này được tính theo các công thức sau :

     

      Ta có :

        Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án 2 là:              DAS  = 2.DATN + 2.DAB3 + DAB5

                                 = 2.1148632,509 + 2.2434440,573 + 2177032,993 

                                 = 9343179,157 kWh.                

    1. Tính dòng điện cưỡng bức của các mạch

    Các mạch phía điện áp cao 220kV :

        – Đường dây nối giữa hệ thống điện và nhà máy điện thiết kế là một đường dây kép nên dòng điện cưỡng bức bằng :  

     

    – Mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu :

             Khi bình thường : SCmax = 39,682 MVA

             Khi sự cố một máy biến áp : SCmax = 68,015 MVA

         Do đó dòng cưỡng bức trong mạch cao áp của máy biến áp tự ngẫu bằng :

     

          – Dòng cưỡng bức phíabộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

     

          Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp cao 220kV là :

     

    Các mạch phía điện áp trung 110 kV :

          – Phụ tải trung áp gồm 3 đường dây cáp kép x 50MW, PTmax­= 150MW, cosφ = 0,86.

          Do đó dòng điện cưỡng bức trên mạch đường dây phụ tải trung áp bằng :

     

          – Dòng cưỡng bức phía bộ máy phát–máy biến áp 2 cuộn dây :

     

          – Dòng cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : STmax – công suất lớn nhất bên trung của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường :  STmax = 21,695 MVA

    Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây :

     

    Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu : 

     

    Do đó :

     Vậy dòng điện cưỡng bức phía điện áp trung 110 kV là :

     

    Các mạch phía hạ áp 10,5 kV :

         – Dòng cưỡng bức phía máy phát :

     

         – Dòng cưỡng bức phía hạ áp của máy biến áp liên lạc :

     

    Trong đó : SHmax – công suất lớn nhất bên hạ của máy biến áp tự ngẫu.

    Khi bình thường : SHmax = 61,377 MVA

     Khi sự cố một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung  :

      Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu :    

     

      Do đó :

      Vậy dòng điện cưỡng bức phía hạ áp trung 10,5 kV là :

     

    Bảng tổng kết dòng cưỡng bức các cấp điện áp :                                             

    IcbC(kA)

    IcbT(kA)

    IcbH(kA)

    0,380

    0,379

    3,969

    2.3. Chọn các thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ

    • Chọn máy cắt điện .

       Máy cắt điện được chọn sơ bộ theo điều kiện sau

    • Loại máy cắt điện .

     – Điện áp định mức : UđmMC Umạng

     – Dòng diện định mức : IđmMC Icb

     – Kiểm tra ổn định nhiệt  : I2nh .tnh BN

     – Kiểm tra ổn định động  : Ilđ đ Ixk

     – Điều kiện cắt :IcắtMC I’’

      Dựa vào kết quả tính toán dòng cưỡng bức và dòng điện ngắn mạch ta có lựa chọn máy cắt cho các cấp điện áp như bảng sau :

    Phương án I

    Cấp điện áp (KV)

    Điểm ngắn mạch

    Đại lượng tính toán

    Loại máy cắt

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Icắtđm

    (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    N1

    0,366

    5,5625

    14,1598

    3AQ1

    245

    4

    40

    100

    110

    N2

    0,344

    10,912

    27,7774

    3AQ1

    123

    4

    40

    100

    10

    N’3

    3,61

    24,4906

    62,3429

    8BK41

    12

    12,5

    80

    225

    Phương án II

    Cấp điện áp (KV)

    Điểm ngắn mạch

    Đại lượng tính toán

    Loại máy cắt

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Icắtđm

    (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    N1

    0,366

    5,7978

    14,7588

    3AQ1

    245

    4

    40

    100

    110

    N2

    0,416

    10,912

    27,7774

    3AQ1

    123

    4

    40

    100

    10

    N’3

    3,61

    24,4906

    62,3429

    8BK41

    12

    12,5

    80

    225

    • Chọn sơ đồ thanh ghóp.

    Phía 220 KV ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh ghóp .

    Phía 110 KV ta chọn sơ đồ hai thanh ghóp

    Phía 10 KV ta ko cần dùng thanh ghóp điện áp máy phát

    2.3.3.  Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng  )

    1. Chọn tiết diệnđây dẫn :

        Tiết diện của thanh dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép : Icp > Icb

        Trong đó dòng điện cho phép cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường ( khi nhiệt độ môi trường xung quanh khác với nhiệt độ định mức )

    Với giả thiết dùng thanh dẫn đồng có nhiệt độ lâu dài cho phép là 700C , nhiệt độ của môi trường xung quanh là 350C nhiệt độ của môi trường tính toán quy định là 250C , ta có hiêu chỉnh theo nhiệt độ là :

              khc =

     

    Vậy ta có :

                                     Icp.Khc Icb

                                    Icp (KA).

     Khi dòng nhỏ thì có thẻ dùng thanh dẫn cứng hình chữ nhật , khi dòng trên 3000 A thì dùng thanh dẫn hình máng để giảm hiệu ứng mặt ngoài và hiệu ứng gần , đồng thời làm tăng khả năng làm mát cho chúng .

     Căn cứ vào số liệu tính ở trên ta chọn thanh dẫn hình máng bằng đồng có các thông số như sau:

     

    Kích thước

    (mm)

    Tiết diện một cực

    (mm2)

    Mômen trở kháng

    (cm3)

    Mômen quán tính

    (cm4)

    Dòng điện cho phép  (A)

    h

    b

    c

    r

    Mét thanh

    Hai thanh

    Mét thanh

    Hai thanh

    125

    55

    6,5

    10

    1370

    Wx-x

    Wy-y

    Wyo-yo

    Jx-x

    Jy-y

    Jyo-yo

    50

    9,5

    100

    290,3

    36,7

    625

    5500

     

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch :

      Bởi  vì thanh dẫn có dòng cho phép lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt

    1. Kiểm tra ổn định động .

      Theo tiêu chuẩn độ bền cơ học , ứng suất của vật liệu thanh dẫn không được lớn hơn ứng suất cho phép của nó , có nghĩa là : stt scp 

    Đối với nhôm thì ứng suất cho phép là 700 KG/cm2 , còn đối với đồng thì ứng suất cho phép là 1400 KG/ cm2.

       Đối với thanh dẫn ghép thì ứng suất trong vật liệu thanh dẫn bao gồm hai thành phần : ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây ra , và ứng suất do lực tưong tác của các thanh trong cùng một pha gây nên .

    Lực tác dụng lên thanh dẫn pha giữa trên chiều dài khoảng vượt theo công thức :

                                      Ftt =1,76.10 –8. i2xk (KG).

    Trong đó

      ixk : dòng điện xung kích của ngắn mạch ba pha (A)

      l1 : khoảng cách hai sứ liền nhau của một pha (cm)

      A : khoảng các giữa các pha (cm )

     Với cấp điện áp máy phát là 10 KV , có thể chọn l1 = 120 cm và khoảng cách giữa các pha a= 60 (cm ) , vậy lực tác dụng lên thanh dẫn khi đó sẽ là

              Ftt =1,76.10 –8. .( 63,3429.103)2  = 141,233 KG

    Xác định mômen uốn tác dụng lên một nhịp của thanh dẫn :

             M1 =  = 1694,805(KG.cm)

    Ứng suất do lực tác dụng giữa các pha gây nên :

                                s1 =  16,95 (KG/cm2)

    Lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong một pha trên chiều dài l2 giữa cá miếng đệm sẽ là :

                                 F2 = 0,51.10 –8. i2xk

    Ta có lực tác dụng tưong hỗ giữa các thanh cùng một pha lên trêm 1 cm chiều dài là :

                               F2 = 0,51.10 –8. i2xk = 0,51.10-8. .( 62,3429.103)2 = 1,59 (KG/cm)

     Khi đó mômen uốn do lực tác dụng tương hỗ giữa các thanh trong cùng một pha gây nên

                                M2 =  = 0,13 (KG.cm)

    Để đảm bảo ổn định đọng của thanh dẫn sẽ là :

                                stt = s1 + s2 = s1 +  scp.

     

    Trong đó :

                         scp = 1400 KG/cm2

    Khoảng cách lớn nhất giữa hai miếng đệm

                                    l2max =

    Chọn khoảng cách giữa hai sứ thì đảm bảo ổn định động giá trị lmax tính phải thoả mãn lmax    l1

    Thay số vào tính ta được:

                             l2max =  314,9 (cm) > l1 = 120 (cm)

    Khi xét đến dao động riêng của thanh dẫ thì điều kiện dể ổn định cho thanh dẫn là dao động riêng của thanh dẫn nằm ngoài giới hạn 45- 55 Hz và 90 -110 Hz để tránh cộng hưởng tần số , tần số riêng của dao đọng thanh dẫn được xác định theo công thức :

                                    Wr =

    Trong đó  :

    – l : chiều dài thanh dẫn giữa hai sứ   (l = 120 cm)

    – E : mômên đàn hồi của vật liệu   (ECU = 1,1.106 KG/cm2)

      : mômên quán tính  ( = 625 cm4)

    – S : tiết diện thanh dẫn  2.13,7 = 27,4 cm2

    – g : khối lượng riêng của vật liệu (gcu = 8,93 g/cm3 )

                                  Þ Wr =  = 424,88 (Hz)

    Tần số này thoả mãn yêu cầu ở trên nên thoả mãn điều kiện ổn định khi xét dến dao động riêng .

    2.3.4.        Chọn sứ đỡ .

     Sứ đỡ được chọn theo các điều kiện :

    Loại sứ

       Điện áp  : Uđm S Uđm mg.

       Kiểm tra ổn định động :

       Điều kiện độ bền của sứ :     F’tt  Fcp = 0,6.Fph

       Trong đó  :

           Fcp  : lực cho phép tác dụng lên đầu sứ  (KG)

           Fph  : lực phá hoại định mức của sứ   (KG)

           F’tt = Ftt.

           Ftt   : lực tính toán trên khoảng vượt của thanh dẫn .

     

    Chọn loai sứ dặt trong nhà có các thông số như sau :

     

    Loại sứ

     

    Điện áp định mức  (KV)

    Điện áp duy tì ở trạng thái khô (KV)

    Lực phá hoại nhỏ nhất  Fph (KG)

    Chiều cao H (mm)

    OΦP-10-750Y3

    10

    755

    750

    160

    Với chiều cao thanh dẫn đã chọn là 125 mm

     H = H + h /2 = 160 + 125/2 = 166,25 mm

    Suy ra : F’tt = Ftt. = 141,23. = 146,75 (KG)

    Fcp = 0,6.Fph = 0,6.750 = 450 (KG) > 146,75 (KG) = F’tt

       Vậy sứ chọn thoả mãn điều kiện ổn định động

    2.3.5.  Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV)

    1. Chọn tiết diện

      Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

                                             I’cp = Icp.khc Icb.

      Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,366 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

                                               ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép 500 ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

     

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép

    Tiết diện (mm2)

    Đường kính (mm)

    Icp­ (A)

    nhôm

    thép

    Dây dẫn

    Lõi thép

    300/39

    301

    38

    24

    8

    690

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

     Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

    Hay :        Schän  Smin =

    -Trong đó :

            BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

            C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn . Với dây AC ta có  C = 79.

     Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

       Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

       Theo kết quả tính toán ở trên  :   (Ngắn mạch tại điểm N­1)

    Điện kháng tính toán phía nhà máy và phía hệ thống là :

                             =  = 1,3744

                              =  = 0,3238

    Tra bảng ta tìm được :

                 0,76 ,   3,2 , (∞) = 0,88 ,  (∞) = 2,2

     

    Dòng điện tính toán:

                       ®  =  = 4,0163 kA

                       ®  =  = 0,7844 kA

    • Tính dòng I’’

                       ®  = .  + .  = 5,5625 kA

    Bảng kết quả :

    t(s)

    0

    0.1

    0.2

    0.5

    1

    I”15(t)

    0.76

    0.69

    0.685

    0.68

    0.67

    I”23(t)

    3.2

    2.7

    2.45

    2.2

    2.1

    IN(kA)

    5.5625

    4.8891

    4.6729

    4.4568

    4.3382

    I2tb1 =  = 27,4224 (KA2)         ;           I2tb2 =  = 22,8696 (KA2)

    I2tb3 =  = 20,8495 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 19,3415 (KA2)

     

        Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

    Từ đó ta có  :

         BN-CK = 0,1.27,4224 + 0,1.28,8696 + 0,3.20,8495 + 0,5.19,3415 = 21,5548 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

                  BN-KCK = (I’’N1)2.Ta = 5,56252.0,05 = 1,55 (KA2.s)

      Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N là :

                  BN = BN-CK + BN-KCK = 21,5548 + 1,55 = 23,102 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

                  Smin = .103 = 60,84 mm2.

      Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

     

    1. Điều kiện vầng quang .

      Điều kiện  :Uvq Uđm

      Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

                                   Uvq = 84.m.r.lg  (KV) 

     Trong đó

       m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

       r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

       a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

     Với loại dây đã chọn  : r = 1,2 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

     Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,2.lg = 224,46 (KV) > Uđm=220 (KV)

            Dây AC- 300/39  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.6.  Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV)

    1. Chọn tiết diện

      Tiết diện của thanh dẫn và thanh ghóp mền được chọn theo điều kiện dòng điện cho phép trong chế độ làm việc lâu dài :

                                      I’cp = Icp.khc Icb.

      Theo tính toán từ các phần trước ta có dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía cao áp của nhà máy thiết kế là :  Icb = 0,402 KA ; khc = 0,88. Dòng điện cho phép qua dây dẫn trong chế độ làm việc lâu dài là : Icp.Khc Icb

                              ® Icp (KA).

    Với dòng cho phép lớn hơn 457 A ta chọn dây nhôm lõi thép có các thông số sau :

    Tiết diện chuẩn nhôm /thép

    Tiết diện (mm2)

    Đường kính (mm)

    Icp­ (A)

    nhôm

    thép

    Dây dẫn

    Lõi thép

    400/22

    394

    22

    26,6

    6

    835

     

    1. Kiểm tra ổn định nhiệt .

     Điều kiện kiểm tra ổn định nhiệt  : qN qNcp.

     Hay :        Schän  Smin =

       Trong đó :

            BN : là xung lượng nhiệt khi ngắn mạch

            C : hằng số tuỳ thuộc vào loại vật liệu làm dây dẫn .

                 Với dây AC ta có  C = 79.

       Tính xung lượng nhiệt  (BN) :     BN = BN-CK + BN-KCK

       Xung lượng nhiệt của thành phần chu kỳ xác định theo phương pháp giải tích đồ thị (giả thiết thời gian tồn tại ngắn mạch là 1 (s) )

     

     Điện kháng tính toán:

                             =  = 2,2736

                              =  = 0,2594

          Tra bảng ta tìm được :  0,47 ,   3,9

                                              (∞) = 0,47 ,  (∞) = 2,38

    Dòng điện tính toán:

                       ®  =  = 8,0327 kA

                       ®  =  = 1,5689 kA

    • Tính dòng I’’

                        ®  = .  + .  = 9,8941 kA

    Tương tự ta tính dòng điện ngắn mạch ở các thời điểm khác nhau ta có bảng sau:

    t (s)

    0

    0.1

    0.2

    0.5

    1

    I”24(t)

    0.47

    0.44

    0.44

    0.42

    0.41

    I”27(t)

    3.9

    3.2

    2.5

    2.3

    2.15

    IN

    9.8941

    8.5549

    7.4566

    6.9822

    6.6665

    I2tb1 =  = 85,5398 (KA2)         ;          I2tb2 =  = 64,3936 (KA2)

    I2tb3 =  = 52,176 (KA2)      ;            I2tb4 =  = 46,5967 (KA2)

        Với Dt = 0,1; 0,1; 0,3; 0,5.

     Từ đó ta có  :

     BN-CK=0,1.85,5398 + 0,1.64,3936 + 0,3.52,176 + 0,5.46,5967 = 53,9445 (KA2.s)

    – Khi đó ta có thể túnh gần đúng xung nhiệt lượng của thành phần dòng điện ngắn mạch không chu kỳ:

                  BN-KCK = (I’’N2)2.Ta = 9,89412.0,05 = 4,89 (KA2.s)

      Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch tại N2 là :

                  BN = BN-CK + BN-KCK = 53,9445 + 4,89 = 58,84 (KA2.s)

    Tiết diện dây dẫn nhỏ nhất đảm bảo ổn định nhiệt ở cấp điện áp 220 KV :

                  Smin = .103 = 97,1 mm2.

    Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    1. Điều kiện vầng quang .

    Điều kiện  :Uvq Uđm

    Trong đó Uvq là điện áp tới hạn để phát sinh vầng quang . Nếu như dây dẫn ba pha được bố trí trên ba đỉnh của tam giác thì điệ áp vầng quang được tính như sau :

                                   Uvq = 84.m.r.lg  (KV) 

    m : hệ số xét đến độ nhẵn của bề mặt. (m = 0,85)

    r : bán kính ngoài của dây dẫn (cm)

    a : khoảng cách giữa các pha của dây dẫn.

    Với loại dây đã chọn  : r = 1,33 (cm) ;  a = 500 (cm), ta có :

    Uvq = 84.m.r.lg  = 84.0,85.1,33.lg = 223,47 (KV) > Uđm=220 (KV)

            Dây AC- 400/22  thoả mãn điều kiện vầng quang

    2.3.7.  Chọn dao cách ly.

    Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau:

    +)Loại dao cách ly :

    +)Điện áp : Uđmcl Umang

    +)Dòng điện  : Iđmcl Ilvcb

    +)ổn định nhiệt : I2nh .tnh BN

    +)ổn định động : Ilđđ Ixk

     Ta thấy dao cách ly được chọn với dòng định mức trên 1000 A thì không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch .

     Từ dòng cưỡng bức , dòng điện xung kích đã tính ta chọn dao cách ly nhu sau :

    Cấp điện áp

    (KV)

    Đại lượng tính toán

    Loại dao cách ly

    Đại lượng định mức

    Icb

    (KA)

    IN

    (KA)

    Ixk

    (KA)

    Uđm (KV)

    Iđm (KA)

    Ilđđ

    (KA)

    220

    0,366

    5,5625

    14,1598

    SGC-245/1250

    245

    1,25

    80

    110

    0,344

    9,8941

    25,1863

    SGCP-123/1250

    123

    1,25

    80

    10

    3,61

    24,4906

    62,3429

    PBK-20/7000

    20

    5

    200

    Trong đó dao cách ly ở cấp điện áp 220 KV và 110 KV là dao cách ly quay trong mặt phẳng ngang của hãng groupe schneider.

     

    TÓM LƯỢC & KẾT LUẬN

     

    Qua thời gian xem tài liệu tham khảo trên internet và kết hợp những kiến thức bài giảng, chúng em đã hoàn thành xong bài tập dài về tìm hiểu tự động hóa trong nhà máy nhiệt điện. Quá trình làm bài báo cáo, chúng em đã học thêm được nhiều kiến thức bổ ích về công nghệ vận hành, sản xuất nguồn điện trong  nhà máy nhiệt điện. Đây sẽ là những kiến thức quý báu cho chúng em vận dụng sau này khi có cơ hội làm trong các tổ máy của nhà máy nhiệt điện.

    Bài báo cáo mặc dù đã hoàn thành nhưng không tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức lý thuyết cũng như thực tế, do chúng em chưa có điều kiện thăm quan, thực tập tại một nhà máy nhiệt điện. Chúng em rất mong được thầy nâng đỡ bài báo cáo này.

    Chúng em trân thành cảm ơn thầy rất nhiều!                                        

     

    Nhóm sinh viên thực hiện

    Nhóm 15

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]