Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Liệt Thần kinh VII ngoại biên : liệt toàn bộ nửa mặt với xệ khóe miệng, hở mí, mất nếp nhăn trán.

    ♦ Liệt thần kinh VII trung ương: chỉ liệt từ mí dưới trở xuống, mí trên còn

    nhắm được và còn nếp nhăn trán

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    Liệt TK VII trung ương và ngoại biên

    III. NGUYÊN NHÂN: Liệt BELL do cảm lạnh

    IV. Cận Lâm Sàng: chụp CT scan ống thần kinh thị nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ – CHÂM CỨU LIỆT THẦN KINH VII

    Các huyệt cần châm cứu

    * Toán trúc

    * Thái dương

    * Dương bạch

    * Ngư yêu

    * Giáp xa

    * Hạ quan

    * Địa thương

    * Nghinh hương

    * Quyền liêu

    * Nhân trung

    * Hợp cốc

    VI. Theo Dõi Két Quả Điều Trị

    ♦ Nếu sau 2 tuần liệt có dấu hiệu giảm, tiếp tục châm cho đến khỏi

    ♦ Nếu sau 2 tuần liệt vẫn không giảm thì hội chẩn lại Khoa TKNK

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    2. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    3. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    4. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
    5. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung M
  • Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    I. TRIỆU CHỨNG

    Rung cơ vòng cung mi gia tăng khi căng thẳng

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

    Rung cơ di chứng của tai biến mạch máu não

    III. NGUYÊN NHÂN

    Tăng kích thích TK VII

    IV. CẬN LÂM SÀNG: chụp MRI nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ Chỉ định điều trị

    Áp dụng cho những Bệnh nhân không có điều kiện tiêm Dysport

    Các huyệt cần châm cứu

    * Tứ bạch

    * Ngư yêu

    * Thái dương

    * Dương bạch

    * Thừa khấp

    * Nhân trung

    * Ty trúc không

    * Hợp

    VI. THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

    ♦ Nếu sau 2 tuần máy mí có dâu hiệu giảm, tiếp tục châm đến khi khỏi

    ♦ Nếu sau 2 tuần vẫn không giảm thì hội chẩn lại trong Khoa TKNK

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    2. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    3. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    4. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    5. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
  • Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm) 

    I. TRIỆU CHỨNG

    * Chủ quan: song thị

    * Khách quan: lác mắt

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ Lác xuất hiện mới /xuất hiện muộn

    ♦ Lác do nhược cơ

    III. NGUYÊN NHÂN: Liệt thần kinh VI

    IV. CẬN LÂM SÀNG: chụp MRI nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ

    Chỉ định:

    ♦ Các trường hợp lác do liệt thần kinh VI và thần kinh III không có hoặc có rất ít yếu tố đứng.

    ♦ Trên 12 tuổi

    ♦ Liệt dưới 12 tháng

    ♦ Không có bệnh nhược cơ

    ♦ BN chấp nhận được tiêm thuốc sau khi thông báo đầy đủ và ký vào tờ đồng thuận.

    Liều Lượng Và Vị Trí Tiêm

    ♦ Tiêm vào cơ đối vận của cơ liệt cùng mắt, trường hợp có co cứng thứ phát cơ phối vận mắt bên lành và góc lé lớn thì có thể tiêm bổ xung vào cơ này.

    ♦ Liều tiêm: Thay đổi từ 10-20 đơn vị, 10 đơn vị cho góc lác < 30 độ lăng kính. 20 đơn vị cho góc lác * 30 độ lăng kính ( vào cơ đối vận cùng bên hoặc chia đôi liều với cơ phối vận mắt lành).

    Cách Tiêm Thuốc Vào Cơ Vận Nhãn

    ♦ Nhỏ thuốc tê: Novesine 3 lần

    ♦ Dùng kẹp có mấu bắt cho bám cơ trực qua kết mạc kéo nhãn cầu về phía

    đường giữa sao cho tâm đồng tử trùng với trục trước sau.

    ♦ Ống chích 1ml với kim 30G rút 0.05ml dung dịch pha, tiêm thẳng vào kết mạc, đầu vát về phía củng mạc, cách cho bám cơ 5-6mm

    * Nếu cơ đích là trực trong: hướng về xích đạo nhãn cầu, giữ song song thành củng mạc, đầu kim ra sau xích đạo một ít ( sâu gần hết thân kim) mới bơm thuốc chậm đều.

    * Nếu cơ đích là trực ngoài: sau khi đầu kim đến xích đạo( khoảng / thân kim) thì nghiêng ống tiêm ra ngoài một góc 30o , khi đầu kim ra xích đạo( sâu gần hết thân kim) mới bơm thuốc.

    VI. THEO DÕI SAU TIÊM

    Bệnh nhân được tái khám 2 hoặc 3 ngày sau khi tiêm và sau đó mỗi tuần.

    Đánh giá kết quả

    ♦ Độ giảm song thị

    ♦ Độ giảm góc lác

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    2. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    3. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    4. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    5. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị 

    I. TRIỆU CHỨNG

    * Chủ quan: mờ mắt

    * Khách quan:

    ♦ thị lực giảm không cải thiện với kính lỗ

    ♦ Bất thường màu sắc và cấu trúc đĩa thị kết hợp với những thay đổi mạch máu võng mạc và lớp sợi thần kinh.

    ♦ Khiếm khuyết chức năng thị giác liên quan thị lực, nhìn màu sắc, đồng tử, thị trường, đáp ứng kích thích thị giác.

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Teo trũng gai do glaucoma

    III. NGUYÊN NHÂN TEO GAI THỊ

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị di truyền

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị liên quan độc chất

    ♦ Bệnh lý thần kinh do viêm

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do khiếm dưỡng: ( cao HA, tiểu đường..)

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do chèn ép

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do thâm nhiễm Bệnh lý thần kinh thị chấn thương

    IV. CẬN LÂM SÀNG TEO GAI THỊ

    MRI hoặc CT scan

    V. ĐIỀU TRỊ TEO GAI THỊ

    Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị di truyền:

    – Do rối loạn liên quan ti lạp thể như bệnh Leber hay rối loạn nhiễm sắc thể như bệnh Behr,

    – Điều tra tiền sử gia đình để tham vấn di truyền cho người bệnh.

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị liên quan độc chất

    + Bệnh lý thần kinh thị do thuốc kháng lao:

    – Tham vấn bác sĩ điều trị lao thay đổi phác đồ điều trị
    – Toa: Nevramin 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần hoặc Vitamine B liều cao

    + Do rượu thuốc lá

    – Khuyến cáo BN ngưng lạm dụng tác nhân gây hại

    – Vitamine B liều cao

    ♦ Bệnh lý thần kinh do viêm

    Viêm xoang sàng sau hội chẩn → TMH

    Bệnh xơ cứng rải rác → điều trị corticoide theo phác đồ bệnh tự miễn.

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do khiếm dưỡng: ( cao HA, tiểu đường..)

    Nootropyl 800 mg – 2-3 viên/ ngày

    Thuốc giãn mạch : Vastarel, Duxil, Tanakan.

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do chèn ép Chuyên chuyên khoa thích hợp

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do thâm nhiễm:

    Có thê gặp trong sarcoidosis, lymphoma, leukemia, malignant histiocytosis Hội chẩn chuyên khoa thích hợp

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị chấn thương: teo gai thường bắt đầu xuất hiện 1 tháng sau chấn thương sọ mặt có tổn thương thần kinh thị

    Nevramine 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần Tanakan 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần

    VI. THEO DÕI TEO GAI THỊ

    ♦ Chụp màu đáy mắt theo dõi độ nhạt màu gai thị

    ♦ Thị lực, sắc giác, nhạy cảm tương phản

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    3. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    5. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
  • Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả 

    I. TRIỆU CHỨNG

    Mắt không còn thị lực hữu dụng,đau nhức thường xuyên ảnh hưởng chất lượng
    cuộc sống

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    Những mắt chưa cĩ chỉ định hủy phẫu

    III. NGUYÊN NHÂN

    * Vim mủ nội nhn
    * Glocom tuyệt đối
    * Ung thư nội nhn

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Xét nghiệm thường qui trước mổ

    V. ĐIỀU TRỊ HỦY PHẪU NHÃN CẦU CÓ ĐẶT IMPLANT LẮP MẮT GIẢ

    Phân loại implant thay thế thể tích nhãn cầu nhằm lắp mắt giả thẩm mỹ
    • Implant tròn lắp vào vỏ củng mạc sau phẫu thuật múc nội nhãn : có 3 loại
    chất liệu hiện có
    * Loại Arylic chế tạo tại BV mắt TpHCM
    * Loại biosprites chế tạo tai khoa mô phôi TTĐT&BDCBYT
    * Loại Bioceramic của Pháp
    • Implant cố định vào cơ sau phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu:
    (1) Vật liệu nhân tạo : 2 loại chất liệu hiện có
    * Loại Arylic chế tạo tại BV mắt TpHCM
    * Loại Bioceramic của Pháp
    (2) Vật liệu tự thân : mỡ bì lầy từ vùng mông

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT :Gây tê tại chỗ

    Múc nội nhãn đặt Implant tròn vào vỏ củng mạc :
    Cắt kết mạc quanh rìa
    Cắt củng mạc quanh rìa cách rìa 2-3mm
    Dùng dụng cụ múc lấy toàn bộ chất nội nhãn
    Đặt implant tròn vào vỏ củng mạc
    Khâu củng mạc mủi rời bằng chỉ Dacron không tiêu 5.0
    Khâu vắt bao Tenon và kết mạc bằng chỉ vivryl 5.0
    Đặt khuôn mắt giả

    Cắt Bỏ Nhãn Cầu Với Implant Nhân Tạo Cố Định Vào Cơ

    Cắt kết mạc quanh rìa
    Cắt các cơ vận nhãn khỏi chỗ bám nhãn cầu và đặt chỉ nylon 6.0 cố định
    gân 4 cơ trực
    Dùng cặp cầm máu kẹp sát đỉnh hốc mắt và dùng kéo cắt thần kinh thị sát
    trên cặp cầm máu.Đốt bằng dao điện thật kỷ trước khi mở cặp,đảm bảo
    không còn chảy máu từ dưới trào lên
    Luồn chỉ cố định 4 cơ trực qua lổ implant cố định cơ và khâu nối từng cặp cơ đối xứng với nhau.
    Khâu vắt bao Tenon và kết mạc bằng chỉ Vicryl 5.0
    Khâu củng mạc mủi rời bằng chỉ Dacron không tiêu 5.0
    Đặt khuôn mắt giả

    Cắt Bỏ Nhãn Cầu Với Implant Mỡ Bì Tự Thân Cố Định Vào Cơ

    Bước 1 : Sau khi lạn bỏ phần biểu mô có đường kính da 24mm vùng góc tư
    trên ngoài của mông, lấy phần bì và mỡ kèm theo có kích thước suýt soát
    nhãn cầu.
    Bước 2 : Cắt bỏ nhãn cầu và cố định cả 6 cơ vận nhãn vào phần bì bao bọc
    khối mỡ bên dưới. Khâu Tenon và kết mạc che phủ phần bì bên trên bằng
    chỉ Vicryl 5.0. Đặt khuôn mắt giả.

    Chăm Sóc Sau Mổ

    Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    Kháng sinh phổ rộng 3 ngày+ giảm đau
    Có thể xuất viện ngay hôm mổ

    VI. THEO DÕI : cạn cùng đồ tái phát sau lắp mắt giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    4. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ (Không Đáp Ứng Với Thuốc Mestinon)

    I. TRIỆU CHỨNG SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ❖ Chủ quan: song thị hoặc nhìn khó

    ❖ Khách quan: sụp mí, liệt vận nhãn

    II. CHẪN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ Loại I : Chỉ có một nhóm cơ bị xâm phạm, thường là các cơ mắt.

    ♦ Loại II :

    * II.A: Toàn bộ cơ bị xâm phạm, nhưng chưa có triệu chứng rối loạn hô hấp và hầu họng.

    * II.B : Toàn bộ cơ bị xâm phạm,kem theo triệu chứng hầu họng nhưng chưa rối loạn hô hấp.

    ♦ Loại III: Toàn bộ cơ bị xâm phạm, kèm theo triệu chứng hầu họng và rối loạn hô hấp cấp, diễn tiến dưới 12 tháng.

    ♦ Loại VI: Bệnh lý nhược cơ mãn tinh, toàn bộ các cơ bị xâm phạm kèm theo cơ hầu, họng và rối loạn hô hấp, nhưng từ lúc khởi bệnh đến lúc xâm phạm cơ hô hấp trên 12 tháng.

    Điều tri nội trú tại Khoa Thần Kinh Nhãn Khoa chỉ khu trú vào loại I

    III. NGUYÊN NHÂN: bệnh tự miễn

    IV. CẬN LÂM SÀNG SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ♦ Đo điện cơ

    ♦ Chụp Ctscan tuyến ức

    V. ĐIỀU TRỊ SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ( Người Lớn )

    ❖ Liều tấn công: 250mg solumedrol pha trong 50ml NaCl 0,9%/ ngày x 5 ngày. Nếu sau 5 ngày mà chưa có sự phục hồi rõ rệt bổ xung thêm Mestinon uống viên 60mg x 3 ngày lần/ ngày.

    ❖ Liều duy trì: Bắt đầu cho Prednisone cách ngày với liều 100-120mg. Giảm liều chậm dần để đạt mức cần thiết tối thiểu ( Theo nguyên tắc giảm 10% liều trước đó mỗi 10 ngày )

    VI. THEO DÕI SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ♦ Mức độ sụp mi không giảm hoặc không đáp ứng → Phẫu thuật treo mi.

    ♦ Các dấu hiệu chuyển sang loại II thì chuyển viện Khoa Nội thần kinh.

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    5. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
  • Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    I. TRIỆU CHỨNG

    Chủ quan: giảm thị lực, hiện tượng chớp sáng
    Khách quan:
    * Khối gồ cao khỏi bề mặt võng mạc với sắc tố vàng trên bề mặt u
    * Hiện tượng Tyndall trong thể pha lê
    * Tân mạch xuất hiện ở bề mặt mống

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT:

    * U di căn: Chụp X quang không sửa soạn loại trừ K phổi, hỏi kỹ bệnh sử loại trừ K vú, siêu âm vùng bụng loại trừ các u nội tạng.
    * U mạch: dựa trên siêu âm và mạch ký huỳnh quang

    III. NGUYÊN NHÂN: chưa rõ

    IV. CẬN LÂM SÀNG MELANOMA MÀNG BỒ ĐÀO

    Ba tiêu chuẩn về siêu âm:
    * U hình nút cổ áo hay chồi nấm
    * U hình vòm với dấu lõm hắc mạc
    * U hình vòm với dấu hút âm trong u
    Một tiêu chuẩn về mạch ký huỳnh quang với khối tăng quang gia tăng ở thì muộn.
    Chỉ ghi chụp MRI khi còn nghi ngờ chẩn đoán

    V. ĐIỀU TRỊ MELANOMA MÀNG BỒ ĐÀO:

    * Nếu thị lực trên 1/10 cần hội chẩn toàn bệnh viện.
    * Cắt bỏ nhãn cầu kết hợp cấy bi cơ hoặc cấy mỡ vùng mông nếu BN có yêu cầu đặt mắt giả đạt chuẩn thẩm mỹ.
    * Nên cắt thần kinh thị xa nhãn cầu như có thể được. Nếu quan sát đại thể phát hiện u xuất ngoại khỏi củng mạc cần chuyển BV Ung Bướu điều trị tiếp.
    * Trường hợp chẩn đoán u di căn nội nhãn: chuyển BV Ung Bướu điều trị.

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    2. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp (Bệnh Lý Hốc Mắt Liên Quan Tuyến Giáp)

    I. TRIỆU CHỨNG BỆNH NHÃN GIÁP

    Triệu chứng và mức độ trầm trọng (theo NOSPECS)

    1. Độ không (N)
    2. Độ 1 (O) : chỉ có dấu chứng ở mí
    3. Độ 2 (S) : Phù mí và kết mạc
    4. Độ 3 (P) : Lồi mất
    5. đo 4 (E) : Rối loạn vận nhãn
    6. đo 5 (C) : Sẹo giác mạc
    7. đo 6 (S) : Mất thị lực do chèn ép

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ U giả viêm hốc mắt

    ♦ Thâm nhiễm lymphoma cơ trực

    III. NGUYÊN NHÂN Bệnh tự miễn

    IV. CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÃN GIÁP

    ♦ CT scan cho thấy phì đại phần bụng cơ trực.

    ♦ Siêu âm cho thấy các phản âm cao ở lát cắt ngang bụng cơ.

    ♦ Có hoặc không kết hợp với rối loạn kích thích tố tuyến giáp.

    V. ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÃN GIÁP

    ♦ Độ 1 : Thuốc nhỏ ISMELIN 5% ( giảm co trợn mí) và nước mắt nhân tạo.

    ♦ Độ 2 và độ 3

    • Corticoide liều cao toàn thân Solumedrol 125mg TM trong 5-7 ngày, sau

    đó giảm liều dần bằng thuốc uống.

    • Tiêm tại chỗ Kenacort cạnh cầu 1ml
    • Phẫu thuật hạ mí

    ♦ Độ 4 : Chỉnh lé bằng phẫu thuật chỉ điều chỉnh được.

    ♦ Độ 5 : Khâu cò tạm.

    ♦ Độ 6 : Phẫu thuật giải áp.

    Chỉ định:

    Lồi mắt gầy hở mi nặng Loét giác mạc do hở mi

     

    Giảm thị lực do chèn ép thần kinh thì không đáp ứng sau 24 giờ điều trị coticoide liều cao

    • Lấy xương thành trong và dưới khi có chèn ép thần kinh thị
    • Lấy xương thành dưới và ngoài khi có lồi mắt nặng

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT GIẢI ÁP BỆNH NHÃN GIÁP

    • Gây tê tại chỗ hậu cầu,kết mạc cùng đồ dưới và lỗ dưới hốc
    • Cắt kết mạc khỏi bờ dưới sụn mí dưới, bộc lộ vách ngăn hốc mắt tới sát
      bờ dưới xương hốc mắt.
    • Dùng dao điện rạch ngay bờ xương để bộc lộ màng xương hốc mắt .
    • Dùng thanh đẩy (rougine) tách màng xương khỏi sàn hốc mắt
    • Dùng khoan tròn làm thủng sàn hốc mắt phía ngoài khe dưới hốc cách bờ
      hốc mắt 3-4mm.
    • Qua lỗ xương thủng đó tiêm tê niêm mạc xoang hàm.
    • Tiếp tục dùng khoan mở rộng sàn hốc về phía đỉnh và 2 bên phía ngoài
      rãnh dưới hốc
    • Dùng khoan làm thủng sàn hốc mắt phía trong rãnh hốc mắt và tiếp tục
      mở rộng lỗ thủng về phía xương giây bằng đục nhỏ

    Chăm sóc sau mổ

    • Chườn lạnh lên mắt mổ để giảm phù và tụ máu sau mổ
    • Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    • Kháng sinh phổ rộng (Fortum 1g TM) và Solumetrol 250mg TM trong 3
      ngày

    Đánh giá kết quả: sau 1 tháng

    • Tốt: Thị lực phục hồi sau mổ và mắt giảm lồi > 80% so với trước mổ
    • Khá : TL cải thiện > 2 hàng và mắt giảm lồi < 80 % so với trước mổ
    • Không đạt: TL không cải thiện và mắt giảm lồi không đáng kể.

    Biến chứng: xuất huyết hốc mắt,song thị tê dị cảm quanh mắt,lệch nhãn cầu , Lệch mí, viêm soang sàng, hàm, Mù do xuất huyết thần kinh thị hoặc do thiếu máu TKT

    VI. THEO DÕI: độ lồi mắt và rối loạn nội tiết.

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    3. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    I. TRIỆU CHỨNG VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    1. Chủ Quan:Chảy nước mắt, giảm thị lực, chói. Tiền sử đã bị nhiều lần.
    2. Khách Quan:

    – Tổn thương da mi: mụn nước

    – Viêm kết mạc

    – Bệnh lý ở biểu mô giác mạc

    • Viêm giác mạc chấm
    • Viêm giác mạc hình cành cây
    • Viêm loét giác mạc hình bản đồ

    – Loét do loạn dưỡng thần kinh: ổ loét vô trùng, bờ nhẵn trên vùng nhu mô bị tổn thương dai dẳng.

    – Bệnh ở nhu mô giác mạc

    • Viêm giác mạc hình đĩa
    • Viêm giác mạc nhu mô hoại tử

    – Viêm màng bồ đào, viêm nội mô

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    1. Viêm giác mạc do Herpes Zoster
    2. Tróc giác mạc tái phát

    III. NGUYÊN NHÂN: HSV1

    IV. CẬN LÂM SÀNG – PCR

    V. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    1. Tổn Thương Da Mi:

    – Pde Zovirax 3% tra 5 lần/ngày

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Chườm ấm 3 lần/ngày

    – Các thuốc điều trị 7-14 ngày cho đến khi triệu chứng giảm.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    2. Bệnh Lý Biểu Mô Giác Mạc:

    – Pde Zovirax 3% tra 5 lần/ngày

    – Col. Atropin 1% x 2 lần/ngày

    – Cạo biểu mô

    – Có thể uống Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Nếu loét dạng bản đồ thêm kháng sinh phổ rộng phòng ngừa.

    – Nếu loét rìa thêm corticoid tại chỗ sau khi đã khởi đầu điều trị với kháng virus tại chỗ vài ngày.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    3. Loét Do Loạn Dưỡng Thần Kinh: điều trị chủ yếu là dinh dưỡng và ngừa bội nhiễm

    – Ngưng thuốc kháng virus tại chỗ

    – Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản

    – Kháng sinh phổ rộng dự phòng

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    4. Bệnh Nhu Mô Giác Mạc:

    – Viêm giác mạc hình đĩa:

    • Col. Atropin 1% x 2 lần/ngày
    • Col. Predfort 1% x 4 lần/ngày
    • Acyclovir 0.2g 2viênx 2 lần/ngày
    • Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    – Viêm giác mạc nhu mô hoại tử

    • Acyclovir 0.2g 1viênx 5 lần/ngày và pde tại chỗ điều trị trước vài ngày
    • Điều trị giống viêm giác mạc hình đĩa với corticoid và theo dõi sát tình trạng loét.
    • Trường hợp biến chứng thủng có thể dán keo hoặc ghép màng ối
    • Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    5. Bệnh Nội Mô Giác Mạc, Viêm Màng Bồ Đào

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày trong vài ngày sau đó có thể điều trị giống viêm nhu mô giác mạc.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    6. Viêm Giác Mạc Do HSV Tái Phát: có từ 2 lần bị viêm giác mạc trở lên

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Trường hợp bị Viêm giác mạc bệnh lý biểu mô tái phát trên 2 lần/ năm có thể dùng Acyclovir 0.2g 2 viên x 2 lần/ngày trong thời gian dài.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    VI. THEO DÕI VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    – Đánh giá bệnh nhân từ 2-7 ngày dựa vào kích thước tổn thương biểu mô, ổ loét, chiều dày giác mạc, phản ứng tiền phòng và nhãn áp.

    – Thuốc kháng virus sử dụng 5 lần ngày trong 7-14 ngày, sau đó giảm 4 lần ngày trong 4 ngày. Không dùng quá 21 ngày ngay khi cả viêm loét chưa lành.

    – Trong tổn thương nhu mô giác mạc, steroid tại chỗ cần giảm liều từ từ, và từ nồng độ cao- thấp.

    + Col. Predfort 1%, Col. Lotepredrol 0.5% và Col. FML 0.1%

    + Thuốc kháng virus tại chổ và toàn thân được sử dụng cho đến khi steroid sử dụng 1 lần/ 1 ngày. Thời gian có thể kéo dài từ 6-8 tuần.

    – Có thể dùng kháng virus toàn thân lâu dài Acyclovir 0.2g 2 viên x 2 lần/ngày nếu tiền sử bị tái phát nhiều lần. Khi đó phải theo dõi chức năng gan thận.

    – Trường hợp tăng áp điều trị kết hợp Col.Timolol 0.5% 2 lần ngày và Acetazolamide 0.25g

    * Tài liệu tham khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Lippincott William & Wilkim
    2. F. Hampton Roy, Frederick W. Fraunfelder (2008). Current Ocular Therapy, 6th Edition.
    3. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    4. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    I. TRIỆU CHỨNG U HỐC MẮT

    * Chủ quan: tùy loại u và mức độ phát triển

    * Khách quan: lồi mắt thẳng trục hoặc lệch trục

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT: U trong chóp và u ngoài chóp

    III. NGUYÊN NHÂN U HỐC MẮT

    U xuất phát từ di tích phôi thai hay từ mô hốc mắt tại cho

    IV. CẬN LÂM SÀNG U HỐC MẮT

    ♦ Các xét nghiệm thường quy

    ♦ X quang hốc mắt không sửa soạn

    ♦ Siêu âm

    ♦ CT hoặc MRI

    V. ĐIỀU TRỊ U HỐC MẮT

    Chỉ định mở thành ngoài hốc mắt lấy trọn u khi u có đặc điểm như sau

    1. Vị Trí

    ♦ U trong chóp cơ .

    ♦ U ngoài chóp nhưng phát triến sau xích đạo nhãn cầu.

    2. Bản Chất

    ♦ Lành tính dạng nang , có bao .

    ♦ Dễ tái phát nếu không lấy trọn.

    3. Đặc Điểm Đi Kèm

    ♦ U chèn ép nhãn cầu hoặc thần kinh thị gây giảm thị lực.

    ♦ Có tiền sử gây viêm tổ chức hốc mắt cấp.

    ♦ Gây lồi mắt nhiều ảnh hưởng thẫm mỹ.

    Các u là đối tượng cho phẫu thuật này có thể bao gồm các u sau :

    ♦ U trong chóp : u mạch hang , u sợi thần kinh , u bao Schwann

    ♦ U ngoài chóp : u hổn hợp tuyến lệ , u nang bì .

    VI. THEO DÕI U HỐC MẮT

    Độ lồi mắt tái phát

    Chụp MRI hoặc Ctscan mỗi 6 tháng

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    5. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt