Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể Phối Hợp Phẫu Thuật Khúc Xạ Bằng Laser Excimer Hay Đặt Kính Toric

    1. Chỉ định

    ❖ Bệnh nhân có nhu  cầu  phẫu  thuật  khúc  xạ  để  giảm bớt  sự  lệ thuộc của kính hoặc kính sát tròng.

    ❖ Cận thị quá nặng hoặc giác mạc mỏng, quá chỉ định điều trị bằng Laser Excimer.

    ❖ Thị lực không kính và thị lực sau chỉnh kính khác biệt từ 2 dòng trở lên.

    ❖ Loạn thị trên 1.0 D

    2. Chống chỉ định

    ❖ Đang có các bệnh lý tiến triển khác tại mắt gây viêm, nhiễm hoặc gây giảm thị lực.

    ❖ Lệch, bán lệch thủy tinh thể

    ❖ Mắt độc nhất

    ❖ Lọan dưỡng giác mạc

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    Trường hợp phối hợp phẫu thuật khúc xạ bằng Laser Excimer

     Bệnh lý giác mạc chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Bệnh tự miễn, suy giảm miễn dịch tiến triển

    Trường hợp đặt kính Toric

    ❖ GM loạn thị không đều

    ❖ Loạn thị dưới 1D

     GM có sẹo, mộng thịt

    3. Qui trình điều trị

    1. Khám khúc xạ, tư vấn
    2. Phẫu  thuật  Phaco (kính  đơn  tiêu, kính  giả  điều  tiết,  hay kính toric) theo phác đồ Phaco
    3. Phẫu thuật Lasik hoặc Epi Lasik theo phác đồ sau PT phaco tối thiểu 3 tháng.
    4. Tái khám định kỳ theo phác đồ phẫu thuật Lasik hoặc Epi Lasik
    5. Phẫu thuật bổ sung nếu cần sau 3 hoặc 6 tháng
    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    3. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
  • PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    1. Chỉ định

    ❖ Cận, viễn, loạn thị đều từ 1 diop trở lên.Viễn tối đa 6.0 diop, lọan tối đa 6.0 diop.

    ❖ Tuổi từ 18 trở lên

    ❖ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ❖ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống chỉ định tuyệt đối

    ❖ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ❖ Giác mạc hình chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ❖ Mắt độc nhãn

    ❖ Hở mi

    ❖ Giác mạc mỏng (trước laser dưới 475 hay sau chiếu laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    3. Chống chỉ định tương đối

    ❖ Khô mắt nhẹ

    ❖ Viêm bờ mi

    ❖ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ❖ Sẹo trung tâm giác mạc

    ❖ Rạch giác mạc hình nan hoa dưới 3 năm

    ❖ Viễn cao hơn 6 diop

    ❖ Loạn cao hơn 6 diop

    4. Xét nghiệm tiền phẫu

     Đo khúc xạ chủ quan, khách quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng t, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ❖ Vùng quang học từ 6mm trở lên

    ❖ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân

    ❖ Mức độ lấy mô không quá 140 mcm

    ❖K sau phẫu thuật tm 32

    ❖ Độ để lại không quá 3D

    6. Chăm sóc hậu phẫu

    ❖ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ❖ Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ❖ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    3. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    4. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    I. Triệu chứng

    1. Chủ quan: thấy ruồi bay và giảm thị lực. Sợ ánh sáng hoặc dấu hiệu viêm bên ngoài không đáng kể. Tuổi thường gặp 15-40, thường 2 mắt
    2. Khách quan: tế bào trong dịch kính, xuất tiết trắng ở miệng thắt và vùng phẳng phía dưới (snowbank). Bệnh nhân trẻ có thể đến khám vì xuất huyết dịch kính. Mạch máu võng mạc ngoại biên có áo viêm, tân mạch võng mạc ngoại biên, phản ứng tiền phòng nhẹ, phù hoàng điểm dạng nang, đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucoma thứ phát, màng trước võng mạc, bong võng mạc xuất tiết.

    II. Chẩn đoán phân biệt

    1. Nhiễm trùng: toxocariasis, bệnh Lyme, toxoplasmosis, giang mai
    2. Bệnh toàn thân: sarcoidosis, xơ cứng rải rác, bệnh Behcet
    3. VMBĐ hậu phẫu hoặc XHPLT cũ do chấn thương
    4. Thâm nhiễm ác tính: lymphoma, retinoblastoma, ung thư di căn

    III. Cận lâm sàng

    1. Công thức máu
    2. Angiotensin converting enzyme
    3. Thử giang mai: VDRL, FTA-ABS
    4. X quang phổi
    5. IDR lao
    6. Kháng thể bệnh Lyme
    7. Toxocara
    8. Chụp mạch huỳnh quang, OCT

    IV. Điều trị

    Nguyên tắc: chỉ điều trị khi bệnh nhân có triệu chứng và biến chứng đe dọa thị lực. Nếu chỉ có tế bào trong dịch kính mà bệnh nhân không có triệu chứng hay không có giảm thị lực thì có thể theo dõi.

    1. Nhỏ mắt prednisolone acetate 1% mỗi 1-2h, có thể tiêm steroid dưới Tenon (0.5 to 1.0 mL of triamcinolone 40 mg/mL). Có thể tiêm lại mỗi 6-8 tuần cho đến khi thị lực và phù hoàng điểm không cải thiện thêm. Lưu ý glaucoma do steroid
    2. Nếu không cải thiện sau 3 lần tiêm, có thể dùng steroid đường toàn thân (prednisone 40 to 60 mg mỗi ngày trong 4-6 tuần sau đó giảm liều dần rồi ngưng)
    3. Áp lạnh vùng snowbank nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị trên
    4. Có thể cắt dịch kính nếu bệnh dai dẵng

    V. Theo dõi

    1. Mỗi 1 -4 tuần trong giai đoạn cấp tùy theo mức độ nặng
    2. Mỗi 3-6 tháng trong giai đoạn mạn tính

    Tài liu tham kho

    and Emergency Room Diagnosis and Treatment of & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    1. The Wills Eye Manual: Office Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Võ Quang Hồng Điểm BS. Trần Huy Hoàng BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS Soạn thảo BS Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    4. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    5. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
  • Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    I. CHỈ ĐỊNH:

    ❖ VLGM hoại tử thủng < 10mm, không có VMNN

    ❖ Loét rìa thủng phòi mống < 1800.

    ❖ Thị lực ≥ ST (+)

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

    1. Chuẩn Bỉ Trước Mổ:

    ♦ Siêu âm nhãn cầu.

    ♦ Chụp hình giác mạc nếu bệnh nhân hợp tác

    ♦ Hạ nhãn áp:

    – Uống 2 viên Acetazolamide 250mg trước mổ 30 phút.

    – Hoặc truyền TM Osmofundin 20% 100 – 250ml 60 giọt/phút trước mổ 1 giờ.

    2. Các Bước Phẫu Thuật:

    ♦ Vô cảm và sát trùng tại chỗ.

    ♦ Khoan GM cho lớn hơn kích thước GM nhận từ 0.1 -0.25mm

    ♦ Khoan GM vùng thương tổn.

    ♦ Khâu 90% bề dầy GM

    3. Chăm Sóc Hậu Phẫu:

    ♦ Điều trị theo đúng nguyên nhân trước mổ

    ♦ Điều trị hỗ trợ:

    – Giảm đau, kháng viêm chống phù nề

    – Điều trị nâng đỡ (vitamin, an thần, …), hạ áp nếu có tăng áp.

    4. Theo Dõi Biến Chứng:

    ♦ Tăng áp thứ phát.

    ♦ VMBĐ trước dính mống.

    ♦ Xuất huyết tiền phòng

    ♦ Viêm loét tái phát trên mảnh ghép.

    ♦ Thải mảnh ghép, VMNN, đục T3.

    * Tài Liêu Tham Khảo:

    1. Rasik B Vajpayee. Corneal Transplantation 2000.
    2. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    3. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    5. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
  • Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường

    Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường

    Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường

    Tn thương VM Đánh giá Láser Theo dõi
    FA Hinh màu Tái chỗ Quang đông Tháng
    Không TS nhẹ
    • Không phù HĐ Không Thỉnh thỏang Không Không 12
    • Phù HĐ Thỉnh thỏang Chụp Không Không 4-6
    • Phù HĐ rõ Chụp Chụp Không 2 – 4
    Không TS T-B
    • Không phù HĐ
    • Phù HĐ Thỉnh thỏang Chụp Không Không 6-8
    • Phù HĐ rõ Chụp Chụp Không 2-4
    Không TS nặng
    • Không phù HĐ Không Chụp Không Hiểm 3-4
    • Phù HĐ Thỉnh thoảng Chụp Cô thể Có thể sau khi đt phù HĐ 2-3
    • Phù HĐ rõ Chụp Chụp Có thể sau khi đt phù HĐ 2-3
    TS nhẹ và T-B
    • Không phù HĐ Không Chụp Không Thỉnh thoảng 2-3
    • Phù HĐ Thỉnh thoảng Chụp Thỉnh thỏang Có thể sau khi đt phù HĐ 2-3
    • phù HĐ rõ Chụp Chụp Laser Có thể sau khi đt phù HĐ 2-3
    TS cõ nguy cơ cao
    • Không phù HĐ Không Chụp Không Laser 2-3
    • phù HĐ Chụp Chụp Laser Laser 1-2
    • phù HĐ rõ Chụp Laser Laser 1-2

     

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Trần Huy Hoàng BS. Trần Huy Hoàng BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS Trưởng Khoa BS Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    2. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Viêm mủ nội nhãn là phản ứng viêm nhiễm của khoang dịch kính và tiền phòng cũng như các cấu trúc lân cận như hắc võng mạc đối với vi trùng, nấm, xâm nhập vào nhãn cầu, thường xảy ra sau phẫu thuật lấy T3, các phẫu thuật vào nội nhãn, các chấn thương xuyên nhãn cầu.

    I. Triệu chứng:

    1. Chủ quan:

    – Giảm thị lực : có thể xảy ra sớm từ 1 → 8 ngày sau phẫu thuật vào nội nhãn hay sau một chấn thương xuyên vào nhãn cầu. Giảm thị lực có thể xảy ra muộn hơn từ sau 1 tuần đến một vài tháng.

    – Đau nhức.

    2. Khách quan:

    – Kết mạc: cương tụ sâu có thể gây phù nề kết mạc.

    – Tổn thương giác mạc và lắng đọng sắc tố sau giác mạc

    – Mủ tiền phòng.

    – Viêm dịch kính hoặc mủ dịch kính.

    – Mất hoặc giảm ánh đồng tử, không soi được đáy mắt hoặc không soi rõ.

    – Có thể tăng nhãn áp đi kèm.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Viêm màng bồ đào: dựa vào tiền sử phẫu thuật hay chấn thương mắt, khởi phát bệnh + cận lâm sàng.

    – Viêm loét giác mạc hoặc Abces giác mạc có mủ tiền phòng: kết hợp chẩn đoán Lâm sàng với cận lâm sàng. Siêu âm B đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán.

    III. Phân loại viêm mủ nội nhãn và tác nhân gây bệnh:

    1. Phân loại:

    – Viêm mủ nội nhãn nội sinh: xảy ra sau bệnh lý máu, bệnh lý tim mạch kèm các yếu tố nguy cơ suy giảm miễn dịch…

     V iêm mủ nội nhãn ngoại sinh:

    + Sau phẫu thuật lấy T3, CBCM…

    + Sau chấn thương xuyên nhãn cầu có thể có di vật nội nhãn.

    – Viêm mủ nội nhãn cấp tính: 1 – 14 ngày.

    – V iêm mủ nội nhãn mãn tính: >= 2 tuần.

    – Nếu do nấm thì có thể từ 1 – 4 tuần

    2. Tác nhân gây bệnh:

    – Vi khuẩn Gram (+): Staphyloccus, nhóm Bacillus.

    – Vi khuẩn Gram (-): Pseudomonas – Aerusinosa, Proteus và Haemophilus -Influenzae.

    – Nấm: thường gặp nhóm Candida.

    – Bên cạnh đó cũng có thể gặp Aspergillus.

    Hiếm: Histoplasma.

    IV. Cận lâm sàng:

    – SÂ B: bắt buộc không thể thiếu trong chẩn đoán cũng như theo dõi diễn tiến của bệnh viêm mủ nội nhãn:

    + Pha lê đục dạng khối, có thể lan tỏa di động kém, hắc mạc phản âm dày.

    + Có thể tổn thương thành nhãn cầu đi kèm

    + Dầu hiệu T.Sign: tăng tích tụ dịch ở khoang dưới bao Tenon: là dấu hiệu khởi phát của tình trạng viêm toàn nhãn (Panophthalmitis)

    – Soi tươi.

    – Cấy.

    – Kháng sinh đồ.

    V. Điều trị:

    – Khi được chẩn đoán viêm mủ nội nhãn, việc xử lý cấp cứu được tiến hành ngay sau khi được chẩn đoán, không cho phép có thời gian trì hoãn.

    – Trường hợp theo dõi Viêm mủ nội nhãn hoặc chưa có điều kiện phẫu thuật cắt pha lê thể ngay, bước đầu tiên bắt buộc phải lấy dịch hoặc mủ tiền phòng để Xét nghiệm – kết hợp kháng sinh tiến phòng.

    – Phẫu thuật cắt pha lê thể: qua đường Parsplana được thực hiện khi có chỉ định và khi có điều kiện càng sớm càng tốt.

    – Mục đích:

    + Lấy dịch pha lê thể soi tươi tìm nấm, cấy kháng sinh đồ để định danh vi khuẩn. + Tiến hành kháng sinh nội nhãn hay kháng nấm nội nhãn.

    1. Trường hợp nấm (-) tính: có thể lựa chọn kháng sinh tiêm nội nhãn.

    + Vancomycin: 0,1 ml # 1mg + Ceftazidine: 0,1ml # 2,5mg

    – Chỉ định dùng kháng viêm Corticoide tiêm nội nhãn là cần thiết.

    + Prednisolone: 0,1 ml # 25mg.

    – Xử dụng ống chích tiêm nội nhãn 1ml với kim 25 – gauche.

    – Tùy theo diễn tiến lâm sàng, trường hợp nặng có chỉ định tiêm nội nhãn lần thứ 2 được thực hiện vào ngày thứ 3 tính từ thời điểm sau phẫu thuật.

    2. Trường hợp nấm (+) tính: dùng thuốc kháng nấm tiêm nội nhãn

    + Amphotenicine B: thuốc được xác định có độc tính với võng mạc.

    – Liều tiêm: 0,1ml # 5 – 10pg, (pha trong dung dịch glucore 5%)

    – Được tiến hành tiêm vào trung tâm của khoang pha lê thể cách xa võng mạc, mặt vát kim nội nhãn hướng lên trên, tiêm thật chậm.

    3. Thuốc nhỏ:

    + Kháng sinh phổ rộng thế hệ mới:

    – Col. Vigamox 0,5% hoặc

    – Col Zymar 0,3% hoặc

    – Col. Ofovid 0,3%

    Tùy theo tình trạng bệnh có thể nhỏ mỗi giờ.

    + Kháng nấm:

    – Col. Amphotericine B: 2,5mg/ml hoặc

    – Col. Natamycin 5% hoặc

    – Col. Miconazole 10mg/ml hoặc

    – 5 – Fluorocytosine 1%  hoặc

    – Col. Ifuaconozole 1%

    -> Tùy theo tình trạng bệnh có thể nhỏ mỗi giờ nếu có tổn thương giác mạc.

    4. Đường toàn thân:

    – Kháng sinh:

    + Ciproíloxacin 0,5 – 1,5g/ ngày (u) x 10 – 14 ngày Hoặc + Amitracin 15mg/ g TM hay TB/8 giờ + Cefazoline 1g TM/ 6g.

    – Kháng nấm:

    + Ketoconazole (Nizoral) 0,2g uống 1v x 2l/ ngày x 14 ngày Hoặc +Fluconazole (u) + 800mg/ ngày đầu

    + 200 – 400mg/ ngày tiếp theo x 10 – 14ngày Hoặc + 5 – Fuorocytozine: 100 – 150mg/ 1ngày x 10 – 14 ngày (u)

    5. Tiêm dưới kết mạc

    – Kháng sinh phổ rông:

    + Gentamycin 40mg#1ml Hoặc

    + Vancomycin 50mg#1ml

    – Kháng nấm:

    + Miconazole 10mg/ 0,5ml Hoặc

    + Nystatine 200 ui Hoặc

    + Fluonazole 1ml (2%)

    Thuốc điều trị nấm nhỏ hoặc chích dưới kết mạc có thể gây phản ứng phụ: kích thích kết mạc, viêm giác mạc nông, viêm giác mạc nhu mô.

    1. Theo dõi: Tùy theo diễn tiến của bệnh

    – Có thể tiêm KSNN lần 2 hoặc lần 3: thời gian giữa các lần cách nhau 3 ngày để giảm độc tính của thuốc đối với võng mạc.

    – Xét nghiệm chức năng gan, thận định kỳ đối với bệnh nhân dùng kháng sinh, kháng nấm đường toàn thân.

    Tài liêu tham khảo

    – Endophthalmitis in Vitreo – Retinal Surgery of Bernd Kirchhof, David Wong: (2007 P.70 – 82)

    – Diaghosis and Treatment of Keratomycosis and fungal endophthalmitis in General Review of P.Croldschmidt, H.Nourry, F.Dromer.. ,:2007 p.89 – 108 (Journal Homepage).

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Trần Huy Hoàng BS. Trần Huy Hoàng BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS Trưởng Khoa BS Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    3. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
  • Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: đau, cộm xốn, chảy nước mắt.

    (b) . Khách quan:

    – Dị vật trên hay trong nhu mô giác mạc.

    – Vòng rỉ sét sâu trong giác mạc nếu dị vật là sắt.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Viêm kết mạc.

    – Viêm giác mạc.

    III. Nguyên nhân:

    Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động.

    IV. Cận lâm sàng:

    – Máu: TS – TC.

    V. Điều trị:

    1. Phẫu thuật:

     Nhỏ tê tại chỗ.

    – Lấy dị vật GM sâu = kim 26 + Đánh vòng rỉ sét bằng dụng cụ.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    2. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Kháng sinh:

    – Nhỏ tại chỗ 1- 2 tuần.

    – Uống (5 ngày)

    (2) Kháng viêm: Uống (5 ngày) nếu thấy cần thiết.

    (3) Giảm đau: Uống (5 ngày).

    VI. Theo dõi

    Lấy sạch dị vật, biểu mô giác mạc lành, sạch.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Vũ Anh Lê BS. Vũ Anh Lê BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh Trưởng khoa Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    2. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    4. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    I. Triệu chứng

    1. a) .Chủ quan: Mắt mờ, có thể đau nhức do tăng áp.
    2. b) . Khách quan: Máu thường lắng xuống dưới, hình ảnh ngấn dịch. Có thể xuất huyết

    đầy tiền phòng.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Xuất huyết tiền phòng do các nguyên nhân khác: bệnh lý về máu, do glô-côm tân mạch…

    III. Nguyên nhân: Chảy máu từ thể mi hay mống do chấn thương đụng dập.

    IV. Cận lâm sàng:

    1. Siêu âm B bán phần sau.

    2. Xquang sọ não, hốc mắt.

    3. CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ vỡ xương hốc mắt.

    V. Điều trị :

    Tuỳ theo mức độ xuất huyết và thị lực

    1. Máu TP <1 mm, thị lực >7/10:

     Kiểm tra đáy mắt.

    – Có thể điều trị ngoại trú: Transamin (u), prednisone (u), nhỏ corticosteroid, atropin.

    1. Máu TP >1 mm:
    2. a) .Nhỏ mắt:

    – Kháng sinh nếu giác mạc bị tổn thương.

    – Corticosteroid nếu giác mạc không bị tổn thương.

    – Atropin 1% 2 lần / ngày.

    1. b) .Thuốc uống:

    – Giảm đau: Paracetamol, Idarac, Alaxan. (nếu có đau nhức).

    – Chống viêm: Medrol, Prednisone (nếu có dấu hiệu viêm mống mắt thể mi).

    – Tan máu: Noflux hoặc alphachymotrypsin hoặc tam thất (u) (trường hợp máu đông tiền phòng và nội nhãn nhiều).

    – Chống chảy máu tái phát: Transamin 500mg, 2v x 3 lần / ngày (u) x 5 ngày.

    – Hạ áp: Acetazolamid (u) nếu có tăng áp.

    1. c) . Hướng dẫn bệnh nhân: uống nhiều nước, nằm nghỉ đầu cao tại giường, hạn chế sinh hoạt, băng mắt bị XHTP.

    VI. Theo dõi:

    – Theo dõi thị lực, nhãn áp hàng ngày.

    – Nếu máu rút, tiếp tục điều trị chờ máu tiêu hết.

    – Nếu sau 5 – 7 ngày máu đặc không tiêu che diện đồng tử hoặc nhãn áp cao: Rửa máu tiền phòng.

    VII. Tài liệu tham khảo

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 – Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Vũ Anh Lê BS. Vũ Anh Lê BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh Trưởng khoa Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    2. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    5. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: cộm xốn, đỏ mắt sau một chấn thương.

    (b) . Khách quan:

    – Rách kết mạc trên sinh hiển vi.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Tổn thương củng mạc bên dưới, nhất là khi có xuất huyết hay phù mọng kết mạc che lấp tổn thương củng mạc.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    – Vật gây thương tích: dao, kéo, kim, đạn, dây kẽm…

    IV. Cận lâm sàng:

    – Xét nghiệm máu: TS – TC.

    – X- Quang hốc mắt nếu nghi ngờ dị vật

    V. Điều trị

    1. Phẫu thuật:

     Nhỏ tê tại chỗ.

    – Khâu kết mạc bằng vicryl 8.0.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    2. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Kháng sinh: nhỏ taị chỗ + Uống x 5 ngày.

    (2) Kháng viêm: Uống x 5 ngày.

    (3) Giảm đau: Uống x 5 ngày.

    VI. Theo dõi:

    – Kết mạc khâu kín, sạch.

    – Cắt chỉ sau 1 tuần nếu chỉ gây cộm xốn. Chỉ vicryl thường tự tiêu sau 2 tuần.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    BS Vũ Anh Lê

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    3. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
  • Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: giảm thị lực, song thị 1 mắt, đau nhức, đỏ mắt.

    (b) . Khách quan:

    – Đục  vỡ  thủy  tinh  thể sau chấn  thương xuyên (đã xử  trí cấp  cứu ban  đầu),  có/không phóng thích nhân và tồn phòng; tồn phòng nông…

    – Viêm màng bồ đào.

    – Tăng áp.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Viêm màng bồ đào, mủ – fibrin tiền phòng.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    IV. Cận lâm sàng:

    – Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, ELISA.

    – X- Quang sọ não hốc mắt.

    – CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ dị vật.

    – Khám nội khoa tim phổi.

    – Siêu Âm A, B. Tính công suất kính nội nhãn.

    V. Điều trị:

    1. Chỉ định:

    (1) Phẫu thuật thủy tinh thể sớm, < 2 tháng: rửa hút thủy tinh thể vỡ.

    (a) . Thủy tinh thể đục toàn bộ vỡ, chất nhân tiền phòng gây phản ứng màng bồ đào hoặc tăng nhãn áp.

    (b) . Dị vật  bẩn  xuyên  thủng  nằm  trong  thủy  tinh thể,  đục  thủy  tinh thể  dọa nhiễm trùng.

    – ECCE + IOL mềm đường mổ nhỏ nếu bao sau còn nguyên

    – ECCE + Lensectomy + IOL cứng, hoặc mềm nếu bao sau rách ít, cắt sạch PLT tiền phòng

    – ECCE + Lensectomy không đặt IOL trường hợp đáy mắt bị tổn thương nặng, giác mạc xấu

    – Lentectomy (cắt hết thủy tinh thể) + vitrectomy anterior (cắt pha lê thể trước) nếu bao sau thủy tinh thể rách rộng nát, có pha lê thể trào ra tiền phòng.

    -> Đặt IOL thì 2, sau khi mắt yên > 6 tháng, nếu thị lực tăng với chỉnh kính

    (2) Phẫu thuật thủy  tinh thể muộn:  > 6tháng ->  Xử lý  thủy  tinh  thể chấn thương  như  1 đục thủy tinh thể thường.

    – ECCE + IOL: thủy tinh thể đục bao sau nguyên vẹn

    – Lentectomy+IOL củng mạc: thủy tinh thể đục bao sau rách rộng.

    2. Chuẩn bị trước mổ:

    (1) Vệ sinh mắt: dán lông mi, bơm rửa lệ đạo, đo thị lực nhãn áp.

    (2) Hoàn tất các xét nghiệm máu, siêu âm, khám nội khoa.

    3. Ngày phẫu thuật:

    1. a) . Ở khoa phòng:

    – Uống Acetazolamide: 0,25g, 2 (v) từ 1-2 giờ trước mổ.

    – Nhỏ Néosynephrine 10% + Mydriacyl 1% một giọt.

    – Nhỏ Col.Ciloxan hay Ciplox trước mổ một giờ.

    – Băng mắt mổ.

    1. b) . Trong phòng mổ:

    – Sát trùng mắt bằng Betadin 5%, da mi 10%.

    – Sau phẫu thuật bơm vancomycin tiền phòng và chích dexamethasone dưới kết mạc.

    – Băng mắt sau mổ.

    4. Hậu phẫu:

     Nhỏ kháng sinh, kháng viêm 4-6 lần / ngày.

    – Uống kháng sinh trong 3 – 5 ngày.

    – Uống kháng viêm Steroid, hoặc chích dưới kết mạc.

    – Uống giảm đau trong 1-2 ngày.

    – Uống chống phù nề, tan máu, sinh tố.

    VI. Theo dõi:

    – Giác mạc, tiền phòng, đồng tử…

    – Kính nội nhãn đúng vị trí.

    – Tình trạng viêm, tăng áp sau mổ.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ehlek, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 – Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    4. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    BS Vũ Anh Lê

    Phác Đồ Điều Trị Đục - Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    4. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương