Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Mí Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Mí Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Mí Mắt

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Ung thư tế bào đáy: thường gặp nhất, xuất hiện dưới dạng thâm nhiễm cứng trên bề mặt với những đám sắc tố bao quanh hay xuất hiện theo sau một nốt ruồi mà gần đây bỗng nhiên gây kích thích ngứa, dễ chảy máu khi sờ, phát triển chậm trong nhiều năm.

    ♦ Ung thư  tế bào  vẩy:  Thường  dạng bông  cải  dễ  chảy  máu, phát  triển nhanh trong vài tháng.

    ♦ Ung thư tế bào nhờn (tuyến Meibomius ) : thường có tiền sử trước đó mổ chắp lẹo nay tái phát dưới dạng u cứng, chắc trong bề dày sụn mí.

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ❖ Ung thư tế bào đáy

    ❖ Ung thư tế bào vẩy

    ❖ Ung thư tế bào nhờn

    III. NGUYÊN NHÂN: chưa rõ

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Xét nghiệm thường qui trước mổ

    V. ĐIỀU TRỊ

    ♦ U nhỏ: sinh thiết trọn, khâu nối tận tận.

    ❖ U ăn lan trong phạm vi mí mắt: Sinh thiết trọn kết hợp với tạo hình vạt sụn mí kết mạc từ mí đối diện. Tùy theo mức độ mất chất mô mí sau cắt bỏ Ung thư, có thể kết hợp ghép sụn vành tai, niêm mạc hoặc da rời.

    VI. THEO DÕI

    Tái phát sau cắt u tạo hình

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Raskofsky SI: The adequacy of surgical excision of basal cell carcinoma. Ann Ophthalmol 5:596, 1973.
    2. Blodi FC: Treatment of malignant lid tumors. JAMA 241:1396, 1979.
    3. Weedon D, Wall D: Metastatic basal cell carcinoma. Med J Aust 2:177, 1975.
    4. Doxanas MT, Green WR, lliff CE: Factors in the successful management of basal cell carcinoma of the eyelids. Am J Ophthalmol 91:726, 1981.
    5. Shulman J: Treatment of malignant tumours of the eyelids by plastic surgery. Br J Plast Surg 15:37-{nd}47, 1962.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Mí MắtXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn
    3. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Kinh Niên
    5. Phác Đồ Điều Trị U Tuyến Lệ
  • Phác Đồ Điều Trị U Tuyến Lệ

    Phác Đồ Điều Trị U Tuyến Lệ

    Phác Đồ Điều Trị U Tuyến Lệ

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Chủ quan: chảy nước mắt sống

    ♦ Khách quan: lối mắt lệch trục

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ❖ U giả viêm: tiền sử viêm tái phát vùng tuyến lệ, hình ảnh mô viêm bao quanh tuyến lệ trên siêu âm, trên CT scan giới hạn U không rõ ràng.

    ❖ U dạng Lymphoma: Có hai hình ảnh đặc thù trên CT

    o U dạng đúc khuôn ôm sát nhãn cầu và xương hốc mắt.

    o Bờ u lập với thành xương hốc mắt một góc thẳng.

    ❖ U lành hổn hợp tuyến lệ: Trên siêu âm và CT cho thấy u giới hạn rõ có bao.

    ❖ Ung thư tuyến lệ: U phát triển nhanh, đau nhức, hạn chế vận nhãn, hủy xương trên CT.

    III. NGUYÊN NHÂN

    ♦ U giả viêm

    ♦ U dạng lymphome

    ♦ U biểu mô: U lành hổn hợp tuyến lệ,Ung thư tuyến lệ

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Chụp CTscan

    1. ĐIỀU TRỊ

    U giả viêm

    Corticoide liều cao:

    o Solumedrol 125mg tiêm TM chậm 8 giờ sáng trong vòng 5-7 ngày.

    o Sau đó chuyển sang uống Prednisolone 1mg/kg cân nặng. Cứ mỗi 7-10 ngày giảm 10% liều trước đó cho tới khí còn 1 viên/ ngày. Liều tối thiểu này có thể kéo dài trong 1-2 tháng.

    ❖ U dạng Lymphome: Tùy kết quả sinh thiết để quyết định xạ trị hay hóa trị.

    ❖ U lành hỗn hợp tuyến lệ: lấy trọn u bằng đường mở thành ngoài hốc mắt.

    ❖ Ung thư tuyến lệ: Xác định chẩn đoán bằng sinh thiết để chuyển sang Bệnh viện Ung bướu thực hiện các bước điều trị theo chuyên khoa.

    VI. THEO DÕI

    Tái phát sau khi lấy u

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Linberg VG.: Diseases of the orbit. In Duane TD (ed):  Clinical

    Ophthalmology. Philadelphia, JB Lippincott, revised ed.1990.

    1. Morax S.; Adenis J.P. : Pathologie orbitopalpeùbrale. Socíeteù franẹaise d’ophtalmologie et Masson ; Paris Milan Barcelone 1998
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị U Tuyến Lệ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
    2. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Kinh Niên
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Kinh Niên

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Kinh Niên

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Túi Lệ Kinh Niên

    I. TRIỆU CHỨNG

     Chủ quan: Chảy nước mắt sống thường xuyên

     Khách quan

    ❖Ấn vùng túi lệ xì ra mủ trắng lợn cợn hoặc nước nhờn trong

    ❖ Bơm rửa túi lệ : mủ và nước trào qua điểm lệ đối diện

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ❖ Tắc lệ quản trên / tắc lệ quản dưới

    ❖ Tắc toàn bộ /tắc từng phần

    III. NGUYÊN NHÂN: Tắc ống lệ mũi do chấn thương, viêm nhiễm

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Chụp Xquang có bơm thuốc cản quang nếu có điều kiện

    V. ĐIỀU TRỊ

    1. Thông lệ đạo: có mục đích điều trị cho trẻ con , không nhằm mục đích điều trị cho người lớn
    2. Đặt ống lưu lệ quản: chỉ sử dụng khi BN bị bán tắc lệ ống lệ mũi hoặc chỉ mới thông lệ đạo 1 lần và thông dễ . Cách này có hiệu quả cao cho bệnh nhi
    3. Cắt bỏ  túi lệ: BN già > 60  tuổi  ,  sức khỏe  có  vấn đề ,  trải  qua 1  lần  rạch nhọt túi lệ
    4. Tiếp khẩu túi lệ mũi:

     Phẫu thuật chọn lựa cho người trẻ , thậm chí đã trải qua rạch nhọt túi lệ 1 lần

    ❖ Có thể mổ cho người lớn tuổi còn sức khỏe , có yêu cầu vì những nhu cầu riêng ( nghề nghiệp , đọc sách … )

    1. Tiếp khẩu túi lệ mũi đặt ống lưu lệ quảnCó chỉ định khi viêm túi lệ kinh niên sau chấn thương hoặc có bán tắc lệ quản hoặc lúc mổ cho thấy tình trạng niêm mạc túi lệ hay mũi xấu ( chai , mỏng manh dễ rách , thiếu niêm mạc .  )

    VI. THEO DÕI: tắc lệ đạo tái phát

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Lê Minh Thông (2004) – Giải phẫu sinh lý mắt. Bài giảng lý thuyết mắt.
    2. Lê Minh Thông (2004) – Bệnh học lệ bộ. Bài giảng lý thuyết mắt.
    3. Cat Nguyen Burkat, Robin R.Hodges (2006)- Physiology of the Lacrimal system. Chapter 2a Duane’s Ophthalmology
    4. Myron TanenBaum, Clinton D.McCord JR (2006)- Lacrimal Drainage System. Chapter 13
    5. Duane’s Ophthalmology Jeffrey J.Hurwitz (2004) – The Lacrimal Drainage System. Chapter 98
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Nguyễn Thanh Nam BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
    3. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí
  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí

    I. TRIỆU CHỨNG

    Thay đổi tùy theo loại sụp mí

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    1. SM bẩm sinh.
    2. SM do tuột chỗ bám cân cơ hay SM tuổi già.
    3. SM do thẩn kinh : liệt TK 3
    4. SM dẫn truyền : bệnh nhược cơ.

    III. NGUYÊN NHÂN

    1. SM bẩm sinh : tiền căn sụp mí từ lúc mới sinh
    2. SM do tuột chỗ bám cân cơ : hậu quả của tuổi già , sau phẫu thuật gây mắt kích thích nhiều , u giả viêm thoái triển .
    3. SM do liệt thần kinh 3 : thường có kết hợp liệt vận nhãn
    4. SM dẫn truyền : độ sụp không ổn định trong ngày , sáng ít chiều nặng hơn . Nghiệm pháp nước đá ( + ) : áp lạnh bằng nước đá trong 2 phút , mí sẽ hết sụp .

    IV. CẬN LÂM SÀNG: Xét nghiệm tiền phẫu

    V. ĐIỀU TRỊ

    Chỉ Định Điều Trị

    1. SM bẩm sinh :

     Lực cơ còn tốt ( > 8 mm ) hay trung bình ( 4 – 7 mm ) : cắt ngắn cơ nâng mi

     Lực cơ yếu ( < 4 mm ) : treo mí hay cắt ngắn cơ nâng mi nhiều ( sau khi giải phóng cơ khỏi dây chằng ngang Whitnall )

    1. SM do tuột cỗ bám cân cơ: tạo chỗ bám mới cho đầu cân cơ nâng mi vào sụn mí , có thể cắt ngắn bớt cơ nếu cần thiết .
    2. SM do thần kinh: sụp mí tồn tại trên 6 tháng gây hạn chế thị lực → phẫu thuật treo mí
    3. SM dẫn truyền:

    ❖ Điều trị nội khoa bằng thuốc MESTINON 60 mg ( 1v x 3 lần / ngày ).

    ❖ Khi MESTINON không còn hiệu quả : Solumedrol TM 125 – 250 mg trong 5 – 7 ngày . BN bắt buộc phải nằm viện để theo dõi tổng trạng trong khi điều trị . Có thể kéo dài 9 -10 ngày cho đến khi đạt kết quả tối đa , sau đó chuyển sang chế độ uống prednison 1 mg/kg cân nặng với liều giảm dần , mỗi 7 -10 ngày giảm 10 % so với liều trước đó.

    ❖ Chỉ phẫu thuật treo mí khi thuốc không còn hiệu quà và độ sụp nặng gây trở ngại khi nhìn

    ❖ Không điều trị tại chuyên khoa mắt khi bệnh nhân có tiền sử khó thở hoặc yếu liệt cơ chi .

    VI. THEO DÕI: Loét giác mạc do hở mí , tái sụp mí

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Malena M. Amato, Blythe Monheit and John W. Shore (2006) – Ptosis Surgery -vol 5 – Chapter 78/Duane
      2. Forrest D. Ellis (2006) – Correction of Blepharoptosis in Children – Volum 6, chapter 104/Duan.
      3. Trần Kế Tổ (2007) – Sụp mi Bẩm Sinh / Nhãn Nhi – Nhãn khoa Lâm sàng, T456 – 459.
      4. Lê Minh Thông (2003) – Sụp mi bẩm sinh – Các vấn đề điều trị phẫu thuật. Luận án tiến sĩ y học
      5. TS. Lê Đỗ Thuỳ Lan (2008) – Dị tật bẩm sinh ở Mắt và các phương pháp điều trị – NXB Y Học
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Nguyễn Thanh Nam BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    kHTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    2. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
    4. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn
  • Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦♦♦ Chủ quan: song thị khi lé mới xuất hiện

    ♦♦♦ Khách quan: lác mắt

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Lé cơ năng : có đặc điểm sau

    ☆ Góc lé nguyên phát và thứ phát bằng nhau.

    ☆ Góc lé không đổi ở mọi hướng nhìn.

    ❖ Lé trong : lé luân phiên hay lé một mắt.

    ❖ Lé ngoài : lé luân phiên hay lé một mắt.

    ❖ Lé có yếu tố đứng : lé luân phiên hay lé một mắt.

    Lé liệt : có đặc điểm sau

    ☆ Góc lé nguyên phát và thứ phát khác nhau , góc lé thứ phát lớn hơn nguyên phát

    ☆ Góc lé thay đổi theo hướng nhìn đặc biệt là về phía hoạt trường cơ liệt.

    III. NGUYÊN NHÂN

    ❖ Bệnh lý thần kinh sọ não

    ❖ Bệnh lý nơi giao tiếp thần kinh cơ : bệnh nhược cơ.

    ❖ Bệnh lý tại cơ : xơ hóa mô cơ trong bệnh nhãn giáp , viêm cơ

    ❖ Bệnh lý hốc mắt : u bướu , gãy thành hốc mắt gây kẹt cơ…

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    MRI hoặc Ctscan tùy nguyên nhân gây lé

    V. ĐIỀU TRỊ

    Lé cơ năng : phẫu thuật ngay nếu có yêu cầu thẩm mỹ với nhận thức : lé một mắt dễ tái phát , lé luân phiên có nhiều cơ may mắt ổn định lâu dài sau mổ.

    Nguyên tắc phẫu thuật :

    ❖ Luật Alvaro : khi can thiệp nhiều hơn 2 cơ chỉ cần tính toán khử 80 % độ lé.

    ❖ Lé > 30o phải can thiệp ít nhất trên 3 cơ.

    ❖ Không can thiệp quá 3 cơ trên cùng một mắt.

    Lé liệt : chỉ định điều trị tùy cơ chế bệnh lý

    ❖ Bệnh lý thần kinh sọ : chỉ can thiệp phẫu thuật khi song thị dai dâng và độ lé ổn định trên 6 tháng

    ❖ Bệnh lý nơi giao tiếp thần kinh cơ : điều trị nội khoa ≥

    ❖ Bệnh lý tại cơ : phẫu thuật chỉnh lé với nốt chỉ có thể điều chỉnh

    ❖ Bệnh lý hốc mắt : lấy u , độn xương chỗ gãy ( mổ sớm không để quá 2 tuần sau chấn thương)

    VI. THEO DÕI:

    Sự ổn định của độ lé sau mổ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Carlson MR, Jampolsky A. An adjustable transposition procedure for abduction deíiciencies. Am J Ophthalmol1979;87:382-7.
    2. Knapp P. A and V patterns. In: Burian HM, ed. Symposium on Strabismus.St Louis: Mosby, 1971.
    3. Harada M, Ito Y. Surgical correction of cyclotropia. Jpn J Ophthalmol 1964:88-96.
    4. Helveston EM. Surgery of the superior oblique muscle. In: Helveston EM, ed. Symposium on Strabismus.St Louis: Mosby, 1978.
    5. Wright KW. Adjustable suture technique. In: Wright KW, ed. Colour Atlas of OphthalmicSurgery.Philadelphia: Lippincott, 1992.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    2. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    3. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
    5. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    I. TRỊÊU CHỨNG

    ❖ UGV trước: Viêm liên quan đến hốc mắt trước và nhãn cầu

    ❖ UGV tỏa lan: giống hình thái trên kèm thêm viêm củng mạc

    ❖ UGV đỉnh: có xu hướng dẩn đến bệnh lý thị thần kinh, trên CT cho thấp phản ứng viêm khu trú tại  đỉnh  hốc.  Thể  này khi  xưa gọi  là  hội  chứngTolosa- Hunt

    ❖ UGV cơ: Phì đại cả bụng cơ và gân cơ, đau khi vận nhãn

    ❖ UGV tuyến lệ

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ❖ Sarcome hoặc Carcinome di căn

    ❖ Lymphoma hốc mắt

    ❖ Bệnh hốc mắt liên quan tuyến giáp

    ❖ U sán nhái hốc mắt

    ❖ Viêm tổ chức hốc mắt trước vách ngăn

    Điều kiện chẩn đoán:

    ❖ Thăm khám lâm sàng không đủ chân đoán UGV

    ❖ Chẩn đoán chỉ có giá trị khi có 2 xét nghiệm hình ảnh: siêu âm và CT scan( hoặc MRI)

    III. NGUYÊN NHÂN:

    Không rõ

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Siêu âm và CT scan( hoặc MRI)

    V. ĐIỂU TRỊ

    Có 3 phương pháp chính

    1. Corticoide liều cao

     Solumedrol 125mg tiêm TM chậm 8 giờ sáng trong vòng 5-7 ngày

    ❖ Sau đó chuyển sang uống Prednisolone 1mg/kg cân nặng. Cứ mỗi 7-10 ngày giảm 10% liều trước đó cho tới khi còn 1 viên/ ngày. Liều tối thieu này có thể kéo dài trong 3-6 tháng

    2. Xạ trị: đặt ra khi

     Viêm tái phát sau khi giảm liều corticoide

    ❖ Đáp ứng với liệu pháp corticoide không hoàn toàn

    ❖ Chống chỉ định hay BN từ chối dùng Corticoide

    3.Thuốc ức chế miễn dịch :

    Chỉ định khi không đáp ứng tốt với corticoisteroides hoặc chống chỉ định sử dụng thuốc này

    Thứ tự sử dụng các thuốc UCMD như sau

    AZATHIOPRINE

    Chỉ định:

    Sử dụng cho BN đã phát triển phản ứng phụ với Prednisone tới mức độ không the chấp nhận mà không thể giảm liều được hay đáp ứng với prednisolone không thỏa mãn.

    Liều sử dụng:

    Bắt đầu 50mg/ ngày và mỗi 3 ngày tăng thêm 50mg/ ngày để đạt tới tổng liều 150-200mg/ ngày Theo dõi:

    Số lượng bạch cầu và chức  năng gan  mỗi  tuần  1  lần  cho tháng đầu  tiên,  rồi  thì mỗi tháng một lần trong 6 tháng.

    Khoảng 20 % bệnh nhân có phản ứng phụ nhưng hầu hết có thể xử lý mà không cần gián đoạn thuốc.

    ❖ Nếu rối loạn chức năng gan xảy ra, giảm liều và theo dõi chức năng gan mỗi tuần cho đến khi bình thường. Nếu rối loạn chức năng gan vẫn còn, giảm liều thêm nữa hay ngưng  thuốc.  Ở  đa  số  BN liều thuốc có thể được tăng lại 25- 50mg/ngày sau nhiều tuần mà không tái phát loạn chức năng gan.

    ❖ Nếu bạch cầu giảm dưới 4×103 , giảm liều 50mg/ ngày mỗi tuần cho đến khi số đếm trở lại ổn định. Nếu số đếm bạch cầu dưới 3×103 azathioprine phải ngưng dùng cho đến khí số đếm tăng trở lại 4×10liều thấp hơn liều trước khi số đếm giảm rồi tăng chậm dần lên. Nếu liều 150mg/ ngày không thể dung nạp dù áp dụng những biện pháp này → xem xét phương pháp điều trị thay thế.

    ❖ Một vài bệnh nhân có phản ứng dị ứng toàn thân với thuốc này: mẫn đỏ và sốt ngưng dùng thuốc.

    CY CLOSPORINE

    Chỉ định:

    BN tự miễn không thể dung nạp azathioprine hay không đáp ứng thỏa đáng với thuốc này.

    Liều sử dụng:

    3-5 mg/kg/ngày uống chia làm 2 liều cách 12 giờ

    Theo dõi:

    ❖ Phần lớn BN phục hồi, khởi đầu của sự phục hồi trong vòng 1-2 tháng và tối đa trong 3-4 tháng

    ❖ Hiệu ứng chính của thuốc là độc thận, có thể giảm liều bằng cách theo dõi chặt chẽ lượng creatinine trong máu và cho thuốc phân liều.

    ❖ Mức độ của cyclosporine và creatinine trong máu được xử dụng để điều chỉnh liều thuốc về sau.

    ❖ Máu được lấy để thử phải lấy trước khi BN uống liều cyclosporine buổi sáng.

    ❖ Nồng độ trị liệu của thuốc này là 100-150 micro gr/l và hạ liều khi cần để giữ mức creatinine trong máu thấp hơn 150% của giá trị trước khi điều trị

    CYCLOPHOSPHAMIDE

    Liều sử dụng:

    ❖3-5 mg/kg uống thỉnh thoảng có thể cho liều khởi đầu bằng đường TM với 200mg trong 5 ngày.

    ❖ Liều < 100mg/ ngày ít hiệu ứng phụ nhưng mất thời gian lâu hơn trước khi có sự phục hồi.

    Theo dõi:

     Hầu hết BN rụng tóc

    ❖ Giảm thiểu lượng bạch cầu, nôn ói, kém ăn, và đổi màu da móng ít gặp hơn.

    ❖ Có nguy cơ nhiẽm trùng.

    ❖ Nguy cơ lâu dài: sinh u ác tính và tiềm năng sinh quái thai.

    VI. THEO DÕI:

    Chặt chẽ phản ứng phụ của thuốc sử dụng

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Flanders AE, Mafee MF, Rao VM, Choi KH. CT characteristics of orbital pseudotumors and other orbital inílammatory processes. J Comput Assist Tomogr1989;13:40-47.
    2. Smith JL, Taxdal DS. Painful ophthalmoplegia. The Tolosa-Hunt syndrome. Am J Ophthalmol1966;61:1466-1472.
    3. Gerber DA, Bonham CA, Thomson AW. Immunosuppressive agents: recent developments in molecular action and clinical application. Transplant Proc 1998;30:1573-1579.
    4. Lane L, Tamesis R, Rodriguez A, et al. Systemic immunosuppressive therapy and the occurrence of malignancy in patients with ocular inílammatory disease. Ophthalmology 1995;102:1530 -1535.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    3. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    I. TRIỆU CHỨNG

    ❖Chủ quan:
    – Giảm thị lực từng giờ, ngày, tuần sau khởi phát.
    – Thường 1 mắt, có thể 2 mắt.
    – Đau nhức hốc mắt, đau nhức khi vận động nhãn cầu.
    – Rối loạn sắc giác.
    ❖ Khách quan
    – Dấu hiệu Uhtoff ( giảm TL khi gắng sức, khi thân nhiệt tăng)
    – Dấu Lermitte: khi gập cổ BN cảm thấy như có luồng điện chạy dọc theo cột sống lan xuống tới chân.
    – Có thể kèm các dấu hiệu thần kinh khu trú: mất thăng bằng, run chi,yếu chi, khó tiểu.
    – Đồng tử giãn, PXAS chậm hoặc mất, có tổn thương đồng tử hướng tâm
    – Gai thị: Gai thị trong giới hạn bình thường nếu viêm TKT hậu cầu
    Gai thị phù nếu viêm gai
    Dấu chứng cận lâm sàng:
    – Điện thế gợi: thời gian tiềm phục kéo dài.
    – Viêm TKT hậu cầu cần chụp MRI tìm dấu hiệu tăng kích thước và cản quang của TKT viêm. Dấu hiệu thoái hóa chất trắng quanh não thất hoặc tủy sống gặp trong bệnh MS.
    – Viêm gai cần chụp mạch huỳnh quang tìm dấu hiệu tăng quang gai thị lan tỏa

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

    Phù̀ gai do thiếu máu đầu thần kinh thị trước

    III. NGUYÊN NHÂN

    – Tại chỗ và lân cận: viêm màng bồ đào, viêm trong hốc mắt, viêm xoang sàng trước hoặc sau cấp
    ♦ Siêu vi, ký sinh trùng, nhiễm trùng( lao, giang mai), sarcoidosis.
    ♦ Hội chứng bồ đào màng não: nhãn viêm giao cảm, Harada, Behcet.
    ♦ Bệnh xơ cứng rải rác:

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    – Điện thế gợi: thời gian tiềm phục kéo dài.
    – Viêm TKT hậu cầu cần chụp MRI tìm dấu hiệu tăng kích thước và cản quang của TKT viêm. Dấu hiệu thoái hóa chất trắng quanh não thất hoặc tủy sống gặp trong bệnh MS.
    – Viêm gai cần chụp mạch huỳnh quang tìm dấu hiệu tăng quang gai thị lan tỏa.
    – Xét nghiệm máu: VS, NGFL, glycemie,VDRL, chức năng gan – thận
    – X quang phổi
    – Khám nội khoa
    – Khám nội thần kinh nếu có triệu chứng thần kinh

    V. ĐIỀU TRỊ

    – Hướng đến viêm gai hoặc viêm TKT hậu cầu do siêu vi, do viêm xoang:
    ♦ Solumedrol 0,250- 0.50g (tùy độ trầm trọng giảm thị lực) pha trong 50 ml NaCl 0.9% TTM chậm trong 5 ngày
    ♦ Sử dụng thêm kháng sinh nếu có viêm xoang
    – Hướng đến viêm gai hoặc viêm TKT hậu cầu liên quan bệnh MS :
    ♦ Liều tấn công 1gm Solumedrol pha trong 50ml NaCl 0,9% mỗi ngày trong 3 ngày.
    ♦ Liều duy trì: prednisone uống 1mg/kg/ngày trong 11 ngày.

    VI. THEO DÕI

    Diễn biến hồi phục thị lực,sắc giác, nhạy cảm tương phản

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    2. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    4. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    5. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
  • Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    I. Triệu chứng

    1. Chủ quan:

    – Thị lực giảm.

    – Đau nhức.

    2. Khách quan:

    – Máu thường lắng xuống dưới, hình ảnh ngấn dịch. Có thể xuất huyết toàn tiền phòng.

    – Nhãn áp có thể tăng hoặc giảm.

    – Biến dạng đồng tử về hình dạng và kích thước, phản xạ chậm.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Xuất huyết tiền phòng do các nguyên nhân khác: bệnh lý về máu, do glô-côm tân mạch…

    III. Nguyên nhân: Chảy máu từ thể mi hay mống mắt do chấn thương đụng dập.

    IV. Cận lâm sàng:  sau.

    V. Điều trị : Tuỳ theo mức độ xuất huyết và thị lực

    Máu TP <1 mm, thị lực >7/10:

    – Kiểm tra đáy mắt.

    – Có thể điều trị ngoại trú: Transamin (u), prednisone (u), nhỏ corticosteroid, atropin. Máu TP >1 mm:

    1.1.1.1. Nhỏ mắt:

    – Thuốc nhỏ mắt kháng sinh, tra pomade KS nếu giác mạc bị tổn thương.

    – Thuốc nhỏ mắt corticosteroid nếu giác mạc không bị tổn thương.

    – Thuốc nhỏ mắt Atropin 1% 2 lần / ngày.

    1.1.1.2. Thuốc uống:

    – Giảm đau: Paracetamol,. (nếu có đau nhức).

    – Chống viêm: Medrol, Prednisone (nếu có dấu hiệu viêm mống mắt thể mi).

    – Tan máu: Noflux hoặc alphachymotrypsin hoặc tam thất (u) (trường hợp máu đông tiền phòng và nội nhãn nhiều).

    – Chống chảy máu tái phát: Transamin 500mg, 2v x 3 lần / ngày (u) x 5 ngày.

    – Hạ áp: Acetazolamid (u) nếu có tăng áp. Ket hợp với kali ( KCl)

    1.1.1.3. Hướng dẫn bệnh nhân: uống nhiều nước, nằm nghỉ đầu cao tại giường, hạn chế sinh hoạt, băng mắt bị XHTP.

    VI. Theo dõi:

    – Theo dõi thị lực, nhãn áp hàng ngày.

    – Nếu máu rút, tiếp tục điều trị chờ máu tiêu hết.

    – Nếu sau 5 – 7 ngày máu đặc không tiêu che diện đồng tử hoặc nhãn áp cao: Rửa máu tiền phòng

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    3. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    5. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
  • Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan:

    – Chảy nước mắt sống sau chấn thương có/không rách mi mắt góc trong

    (b) . Khách quan:

    – Đứt lệ quản trên hoặc dưới trên sinh hiển vi.

    – Bơm rửa lệ đạo thấy đứt lệ quản trên hoặc dưới, nước trào tại chỗ đứt.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Rách mi trên/dưới đơn thuần.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động, chó mèo cắn

    IV. Cận lâm sang:

    – Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, Glycemie.

    – Khám tiền mê.

    V. Điều trị:

    1. Chỉ định:

     Rách da mi trên, dưới kèm đứt lệ quản trên hoặc dưới.

    – Ở mọi độ tuổi.

    – Không có bệnh gì đặc biệt về nội khoa, tim phổi, thần kinh, tâm thần.

    2. Chống chỉ định:

     Rách mi mắt hốc  mắt phức tạp,  mất  chất  nhiều,  mất hoặc  nát hết  vùng  lệ  quản mi góc trong.

    3. Vật liệu và phương pháp phẫu thuật:

    1. a) . Vật liệu:

    – Dây Silicon đường kính 0,6mm, dài 15mm hoặc ống S 1500.

    – Cây nong lỗ lệ, cây kim đuôi heo.

    – Kính hiển vi phẫu thuật và bộ vi phẫu.

    – Chỉ Vicryl (6.0, 7.0 hoặc 8.0), chỉ Nylon 6.0 hoặc Silk 7.0 khâu da.

    – Thuốc tê Xylocain 2%.

    1. b) . Phương pháp:

    – Gây tê vùng lệ quản – túi lệ bằng Xylocain 2%.

    – Nối lệ quản + ống Silicon vòng: Xử dụng kim đuôi heo đưa ống Silicon vòng từ lệ quản trên xuống lệ quản dưới qua chỗ đứt, từ lỗ lệ dưới vòng kim đuôi heo qua chỗ đứt và nối 2 đầu ống Silicon lại, vùi chỗ nối vào lệ quản.

    – Hoặc Nối lệ quản + ống Silicon S 1500: tìm đầu gần và đầu xa của lệ quản đứt. Đưa ống S 1500 từ điểm lệ qua đầu gần và đầu xa của lệ quản đứt, đẩy ống vào túi lệ. Gài đầu ống ở điểm lệ.

    – Nối tận tận chỗ lệ quản đứt.

    – Khâu lớp cơ ngoài, lớp da theo đúng vị trí cơ thể học.

    4. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Tại mắt: Kháng sinh nhỏ.

    (2) Toàn thân:

    – Kháng sinh: 3 –  5 ngày

    – Kháng viêm: 3 – 5 ngày (u).

    – Giảm đau: 3 ngày (u).

    VI. Theo dõi:

    – Phục hồi đúng giải phẫu điểm lệ, góc trong mi.

    – Thời gian để ống: 6 tháng.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ T. CHINH NGA BS. VÕ T. CHINH NGA BS. BÙI T. THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    4. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    1. LÂM SÀNG

    – Thường đỏ 1 mắt, chảy nước mắt , sợ sáng , giảm thị lực. đôi khi kèm ban đỏ, bọng nước ngoài da mi.

    – Thường hay tái phát.

    Khám :

    – Hạch trước tai.

    – Kết mạc cương tụ.

    Viêm giác mạc : chấm nơng, vim gic mạc hình cnh cy. Lot gic mạc nơng, rộng hình bản đồ, bờ hơi nhô. Loét giác mạc sâu, tổn thương nhu mô- loét hình dĩa,, cĩ thể cĩ vim mống mắt…

    2. CẬN LÂM SÀNG

    – Soi tươi

    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng có bội nhiễm.

    3. ĐIỀU TRỊ

    • Cac thuốc dùng tại mắt:

    Viêm giác mạc nông:

    – Pde Zovirax , Virupos 3% : tra 5 lần / ngày x 2 tuần

    – Bóc nhẹ biểu mô nhiễm bệnh bằng tăm bông dưới sinh hiển vi.

    Viêm giác mạc sâu:

    – Pde Zovirax, Virupos 3% : tra 5 lần / ngày x 2 tuần

    – Coll Atropin 0,5% dãn đồng tử.

    – Khi không có bệnh lý biểu mô giác mạc

    • Các thuốc dùng toàn thân:

    – Phòng ngừa tái phát: ( trường hợp nặng có viêm mống mắt thể mi) Acyclovir 200mg x 5 lần /ngày.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    2. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    5. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu