Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Dấu hiệu quanh hốc mắt : phù kết mạc, phù và tràn khí dưới da.

    ♦ Thụt nhãn cầu : xuất hiện rõ khoang 10 ngày sau khi chấn thương

    ♦ Song thị với lé biểu hiện:nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức (+)

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT GÃY SÀN HỐC MẮT

    ♦ Gãy Lefort

    ♦ Gãy gò má

    ♦ Gãy vùng giữa mặt

    ♦ Gãy bung thành hốc mắt

    III. NGUYÊN NHÂN: chấn thương do tai nạn giao thông, sinh hoạt…

    IV. CẬN LÂM SÀNG GÃY SÀN HỐC MẮT

    CT scan giup xàc định chính xàc vị trí gày và đướng vào cua phau thuật

    V. ĐIỀU TRỊ GÃY SÀN HỐC MẮT

    Chỉ Định Điều Trị

    Trước một chấn thương vùng mặt → Lượng giá tổn thương mắt → X quang
    không sửa soạn: Có gãy thành hốc mắt hoặc không có gãy nhưng lâm sàng
    nghi ngờ → Corticoq toàn thân 5 ngày + chụp CTscan :

    * CT cho thấy gãy rộng hay có kẹt cơ vận nhãn: phẫu thuật giải phóng chỗ
    kẹt và tái tạo lỗ gãy bằng chất liệu tự thân hay nhân tạo

    * CT bình thường: Theo dõi 14 ngày
    – Song thị dai dẵng → Phẫu thuật
    – Thụt mắt nhiều → Phẫu thuật

    Nói Chung: Thời điểm phẫu thuật tốt nhất là 2 tuần sau chấn thương sau khi các phản ứng viêm phù đã rút và BN có yêu cầu điều trị thẩm mỹ.
    Mổ ngay nếu nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức cho thấy cơ trực dưới bị kẹt vào
    chỗ gãy

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT LÓT SÀN HỐC MẮT
    Phương Pháp Phẫu Thuật:

    • BN có thể chọn gây mê hay gây tê tại chỗ.
    • Đường vào có thể đi từ da ngay dưới chân lông mi mí dưới khi cần phẫu trường rộng để lót thành dưới và thành trong hoặc đường kết mạc nếu chỉ
      lót thành dưới.
    • Sau khi rạch da (hoặc kết mạc) bộc lộ vách ngăn hốc mắt tới sát bờ dưới
      xương hốc mắt.
    • Dùng dao điện rạch ngay bờ xương để bộc lộ màng xương hốc mắt
    • Dùng thanh đẩy (rougine) tách màng xương khỏi sàn hốc mắt tới chỗ gãy
      và bẩy các mô kẹt ra khỏi lỗ gãy.
    • Dùng vật liệu lót :biosporite (của TTĐT&CBYT) hoặc bioceramic(của
      Pháp) lót chỗ gãy sao cho implant cố định chắc không bị xê dịch
    • Khâu đóng 2 lớp cơ da hoặc cơ kết mạc
    • Băng ép

    Chăm Sóc Sau Mổ

    • Chườn lạnh lên mắt mổ để giảm phù và tụ máu sau mổ
    • Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    • Kháng sinh phổ rộng 3 ngày+ giảm đau + chống viêm

    VI. THEO DÕI

    Đánh giá kết quả:sau 1 tháng

    • Tốt: Độ lồi suýt soát 90 -100% so với mắt lành (Đo độ lồi bằng thước Hertel)
    • Khá : Độ lồi suýt soát 70-80 % so với mắt lành
    • Không đạt: độ thụt mắt cải thiện ít <60% hoặc implant bị xê dịch ra trước

    Điều trị bổ xung:

    • Độ thụt cãi thiện ít: bơm mỡ tự thân
    • Implant bị xê dịch ra trước : mổ chỉnh sửa lấy phần bị xê dịch

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    2. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    I. TRIỆU CHỨNG:

    Tùy theo

    AAION (Thiếu máu thần kinh thị do viêm mạch) li ên quan bệnh tự miễn NAION (Thiếu máu thần kinh thị không do viêm mạch) liên quan bệnh toàn thân như cao HA, đái tháo đường, tăng mỡ trong máu, lupus, thấp khớp…

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    AAION NAION
    Tuổi Trung bình 70 tuổi Trung bình 60 tuổi
    Thị lực Giảm đột ngột < 1/10 > 1/10
    Triệu chứng kèm theo Nhức đầu, cứng hàm,ĐM
    thái dương sờ cứng hay không đập.
    Gai thị Mắt bệnh: Phù nhạt màu.
    Mắt lành: Tồn tại lõm gai sinh lý
    Mắt bệnh: Phù nhạt màu
    Mắt lành: Không có lõm gai sinh lý
    VS
    Mạch ký huỳnh quang
    M= 70mm/h
    Chậm ở thì hắc mạc và gai thị
    M= 20 – 40 mm/h
    Chậm ở thì gai thị

    III. NGUYÊN NHÂN

    ♦ Gai thị hẹp không có lõm gai sinh lý với NAION

    ♦ Bệnh tự miễn với AAION

    IV. Cận Lâm Sàng Xét Nghiệm Thường Qui

    ♦ XN máu:NGFL, VS, CRP, cholesterol, triglyceride, HDL, LDL

    ♦ Điện thế gợi

    ♦ Đo thị trường nếu thị lực > 1/10

    ♦ Mạch ký huỳnh quang

    ♦ Khám nội tim mạch

    ♦ Sinh thiết ĐM thái dương khi nghi ngờ thể AAION

    V. ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU ĐẦU THẦN KINH THỊ

    Thể NAION

    ♦ Nootropyl 6-12g/ngày truyền tĩnh mạch với 50ml glucoza 5% trong 5 ngày
    ♦ Thuốc giãn mạch: một trong cấc loại:

    ♦ Duxil : 1v x 2 /ngày

    ♦ Tanakan : 1v x 3 /ngày

    ♦ Stugeron 25mg: 1v x 2 /ngày

    ♦ Vit B1B6B12 : 1v x 2 /ngày

    Thể AAION Methylprenisolone

    ♦ 1g/ ngày truyền TM với 50ml glucoza 5% x 5 ngày, theo sau 60 – 100 mg uống / ngày

    ♦ Giảm nhanh còn ít hơn 20mg/ ngày qua 1-2 thấng đầu

    ♦ Mục tiêu là duy trì < 10mg/ ngày nhưng nhiều hơn 1 năm

    ♦ Tỉ lệ phục hồi sau điều trị 15-34%

    VI. THEO DÕI

    Giảm thị lực mắt còn lại

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    3. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    I. TRIỆU CHỨNG:

    ♦ Tiền sử chấn thương vùng gò má, trán, thái dương.

    ♦ Dấu hiệu đặc trưng: Có tổn thương đồng tử hướng tâm của sợi trục tế bào

    hạch biểu hiện bằng đồng tử dãn kết hợp sự mất hoặc yếu của biên độ thu đồng tử khi chiếu ánh sáng trực tiếp nhưng phản xạ đồng cảm vẫn bình thường.

    ♦ Thị lực sụt giảm trầm trọng trong khi tình trạng nhãn cầu hoàn toàn bình

    thường.

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Chấn thương đụng dập nhãn cầu

    III. NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ THẦN KINH THỊ CHẤN THƯƠNG

    ♦ Chèn ép thần kinh thị tại ống thị

    ♦ Ngạnh tắc mạch máu nuôi

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    ♦ X quang không sửa soạn của lỗ thị.

    ♦ Chụp cắt lớp điện toán hốc mắt và sọ não

    V. ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ THẦN KINH THỊ CHẤN THƯƠNG

    ♦ Liều tấn công: Methylprednisolone 20mg/kg IV

    Tiếp theo bằng 10mg/kg IV 2 giờ sau.

    10mg/kg IV 6 giờ sau

    Liều duy trì: 10mg/kg IV từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5

    ♦ Kiểm soát thị lực và phản xạ đồng tử trong vòng 48 – 72 giờ.

    * Nếu thị lực không cải thiện : ngưng điều trị.

    * Nếu thị lực cải thiện: Tiếp tục điều trị trong 5 ngày rồi thì giảm liều nhanh dần.

    * Nếu thị lực cải thiện rồi tiến triển xấu trở lại: Xem xét mổ giải áp bởi chuyên khoa TMH bằng đường nội soi.

    Điều kiện áp dụng chế độ điều trị:

    ♦ BN bị thương trong vòng 1 tuần.

    ♦ X quang phổi bình thường.

    ♦ Khám nội : không có gì đáng lưu ý.

    VI. THEO DÕI:Diễn biến hồi phục thị lực, thị trường

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    4. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Định nghĩa: là bệnh lý ác tính tại mắt thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi

    I. PHÂN LOẠI

    1. UTNBVM một mắt
    2. UTNBVM hai mắt

    II. PHÂN ĐỘ QUỐC TẾ

    1. Theo Reese- Ellsworth (áp dụng cho chỉ định cắt bỏ nhãn cầu)
    2. Nhóm 1:

    * Một u, nhỏ hơn 4 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo

    * Nhiều u, nhỏ hơn 4 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo xđ

    1. Nhóm 2:

    * Một u, 4-10 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo

    * Nhiều u, 4-10 đường kính gai, sau xích đạo

    1. Nhóm 3

    * U trước xích đạo

    * U lớn hơn 10 đường kính gai, sau xích đạo

    1. Nhóm 4

    * Nhiều, có u > 10 đường kính gai

    * U lan tới ora serrarta

    1. Nhóm 5

    * U lớn hơn 4 võng mạc

    * Gieo rắc trong PLT

    1. Theo Phân Lọai Mới ABC(áp dụng cho chỉ định điều trị bảo tồn)

    NHÓM

    A: U nhỏ, đường kính < 3mm, cách hòang điểm > 3mm, cách gai thị > 1,5mm

    B: U lớn, đường kính > 3mm, cách hòang điểm <= 3mm, cách gai thị <= 1,5mm, dịch dưới võng mạc cách bờ u <=3mm

    C: Gieo rắc khu trú dưới võng mạc <=3mm, hoặc gieo rắc trong PLT cách u <=3mm, hoặc cả hai D: Gieo rắc lan tỏa dưới võng mạc > 3mm, hoặc gieo rắc trong PLT cách u > 3mm, hoặc cả hai E:

    U lớn hơn 50% thể tích nhãn cầu Glaucom tân mạch XHTP, XH PLT

    Xâm lấn thần kinh thị, củng mạc, hốc mắt.

    III. ĐIỀU TRỊ

    1. Phẫu Thuật:

    Cắt bỏ nhãn cầu đặt bi: GIAI ĐOẠN C, D , E, hoặc 3,4 ,5

    Nạo vét hốc mắt: xâm lấn hốc mắt trên lâm sàng hoặc trên hình ảnh cận lâm sàng.

    2. Điều Trị Bảo Tồn:

    Laser: UTNBVM giai đọan A, B Áp lạnh: u trước xích đạo

    3. Chuyển Điều Trị Hóa Trị:

    Hóa trị trước phẫu thuật: UTNBVM hai mắt từ giai đọan D trở lên, mục đích làm giảm thể tích u trước phẫu thuật

    Hóa trị sau phẫu thuật: UTNBVM xâm lấn thần kinh thị, củng mạc, hốc mắt, u 2 mắt.

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    2. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    5. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    I. XÉT NGIỆM TIỀN PHẪU:

    XN Máu : CTM, TS,TC.

    Khám tiền mê.

    II. PHẪU THUẬT :

    ❖ KHÂU KẾT MẠC :

    – Khâu kết mạc vicryl 8/0.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    Hậu phẫu : Kháng sinh, khánh viêm nhỏ tại chỗ.

    Nếu bẩn, có thể cho thêm kháng sinh tòan thân 5 ngày Kháng viêm 5ngày ( Nofux)

    Giảm đau 1 -2 ngày.

    ❖ KHÂU DA MI :

    – Khâu da mi : Nylol 7/0

    – Tra mỡ kháng sinh

    – Băng mắt

    Hậu phẫu : Kháng sinh, khánh viêm nhỏ tại chỗ.

    Nếu bẩn, có thể cho thêm kháng sinh tòan thân 5 ngày Kháng viêm 5ngày ( Nofux)

    Giảm đau 1-2 ngày.

    III. HẬU PHẪU:

    Sau khi tỉnh mê, có thể xuất viện, hẹn hôm sau tái khám và 1tuần sau tái khám. Kháng sinh nhỏ tại chỗ 4 – 6 lần / ngày.

    Nếu vết rách bẩn có thể cho thêm kháng sinh kháng viêm uống 5 ngày.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc - Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    3. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    I. LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.
    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.
    – Có tiền sử chấn thương , đặc biệt là do tác nhân là thực vật như bị lá lúa, cành cây quẹt vào mắt. Có bệnh mãn tính, dùng thuốc không rõ loại.
    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu
    nhu mô có thể hơi nhô lên. Có thể có tổn thuơng vệ tinh.
    – Phản ứng tiền phòng, ngấn mủ – mủ tiền phòng

    II. CẬN LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    Lấy chất tiết, cạo ổ loét:
    – Soi tươi tìm nấm.
    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng bội nhiễm

    III.ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    · Thuốc dùng tại mắt :
    – Thuốc điều trị đầu tay là Natamycin 5%:
    – Natamycin 5% nhỏ mỗi giờ trong ngày đầu sau đó giảm liều và duy trì đến khi lành
    Nếu không đáp ứng lâm sàng co thể kết hợp thêm:
    + Nấm sợi : Funconazole 0,3% ( Coll. Zocon 0,3%)
    + Nấm men : AmphotericineB ( Coll. Fungizone 0,15%)
    · Thuốc dùng toàn thân : Dùng trong VGM sâu, nặng, Viêm củng mạc, Viêm nội nhãn.
    – Ketoconazole 200mg ( Ketoconazle, Nizoral)
    – Intraconazole 100mg ( Sporal)
    – Điều trị trong 21 ngày.
    · Điều trị phụ trợ:
    – Coll. Atropin 0,5% x 2 lần/ngày.
    – Gọt bề mặt vết loét.
    – Chấm Betadin 5%.
    – Vitamine nâng tổng trạng.
    Chú Ý :
    – Thuốc kháng nấm nên uống vào giữa bữa an để được hấp thu tối đa.
    – Làm XN chức năng gan sau 2 tuần dùng thuốc kháng nấm uống.
    – Đổi thuốc kháng nấm nếu thấy không hiệu quả sau 2 tuần điều trị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    2. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    4. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    1. LÂM SÀNG :

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.

    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.

    – Có tiền sử chấn thương , bụi

    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu nhu mô có thể hơi nhô lên.

    2. CẬN LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    Lấy chất tiết, cạo vết loét:

    – Soi tươi tìm nấm.

    – Cấy, kháng sinh đồ .

    3. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    • Nhỏ Kháng Sinh Tại Chỗ:

    Tùy sang thương cho kháng sinh : Tobramycin, Quinolone, Gentamycin … nhỏ từ 6 lần đến mỗi giờ trong ngày đầu tùy vết lóet nặng hay nhẹ.

    Sau khi có kết quả kháng sinh đồ thì điều chỉnh theo kháng sinh đồ.

    • Kháng sinh tòan thân:
    • Nâng đỡ tổng trạng: Vitamin A, C, B.

     

    I. LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.

    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.

    – Có tiền sử chấn thương , đặc biệt là do tác nhân là thực vật như bị lá lúa, cành cây quẹt vào mắt. Có bệnh mãn tính, dùng thuốc không rõ loại.

    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu nhu mô có thể hơi nhô lên. Có thể có tổn thuơng vệ tinh.

    – Phản ứng tiền phòng, ngấn mủ – mủ tiền phòng

    II. CẬN LÂM SÀNG:

    Lấy chất tiết, cạo ổ loét:

    – Soi tươi tìm nấm.

    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng bội nhiễm

    III. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    • Thuốc dùng tại mắt :

    – Thuốc điều trị đầu tay là Natamycin 5%:

    – Natamycin 5% nhỏ mỗi giờ trong ngày đầu sau đó giảm liều và duy trì đến khi lành Nếu không đáp ứng lâm sàng co thể kết hợp thêm:

    + Nấm sợi : Funconazole 0,3% ( Coll. Zocon 0,3%)

    + Nấm men : AmphotericineB ( Coll. Fungizone 0,15%)

    • Thuốc dùng toàn thân : Dùng trong VGM sâu, nặng, Viêm củng mạc, Viêm nội nhãn.

    – Ketoconazole 200mg ( Ketoconazle, Nizoral)

    – Intraconazole 100mg ( Sporal)

    – Điều trị trong 21 ngày.

    • Điều trị phụ trợ:

    – Coll. Atropin 0,5% x 2 lần/ngày.

    – Gọt bề mặt vết loét.

    – Chấm Betadin 5%.

    – Vitamine nâng tổng trạng.

    ♦♦♦ Chú Ý :

    – Thuốc kháng nấm nên uống vào giữa bữa an để được hấp thu tối đa.

    – Làm XN chức năng gan sau 2 tuần dùng thuốc kháng nấm uống.

    – Đổi thuốc kháng nấm nếu thấy không hiệu quả sau 2 tuần điều trị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    2. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    3. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    5. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP

    1. Diệt Ấu Trùng:

    • NOTEZINE ( 100mg) Diethyl Carbamazine 3mg /kg x 14-21 ngày.
    • THIABENDAZOLE ( MInDeZOL) phối hợp vơi Corticoides 1mg/ kg / ngày , giảm liều dần.

    2. Áp lạnh hoặc quang đông ấu trùng( nếu thấy) hoặc áp lạnh trung tâm của u hạt võng mạc.

    3. Cắt Pha Lê Thể Nếu Thấy Bệnh Tiến Triển.

    (Hội chẩn BS trưởng phó khoa đáy mắt)

    Chỉ định khi:

    • Viêm phalê thể nặng dù đã điều trị Corticoide.
    • Màng Fibrin diện đồng tử.
    • Co kéo pha lê thể -Võng mạc.

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    3. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    4. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    6. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    7. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    8. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    9. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    10. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    11. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    I. Kháng Sinh Nhỏ Mắt:

    Tùy theo phân loại sang thương, dựa trên nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực:

    1. Ít Nguy Cơ Giảm Hoặc Mất Thị Lực:

    Những thâm nhiễm nhỏ, không nhuộm màu ở chu biên giác mạc với phản ứng tiền phòng và xuất tiết tối thiểu:

    * Fluoroquinolone (Moxifloxacin, Gatifloxacin, Ciproíloxacin) mỗi 2-4 giờ.

    2. Nguy Cơ Trung Bình:

    ổ thâm nhiễm kích thước trung bình (đường kính 1-1.5mm) ở chu biên giác mạc, hoặc bất cứ thâm nhiễm nào có kích thước nhỏ hơn nhưng có tróc biểu mô đi kèm, phản ứng tiền phòng nhẹ và xuất tiết trung bình:

    * Fluoroquinolone (Moxifloxacin, Gatifloxacin, Ciprofloxacin) nhỏ mỗi giờ.

    3. Đe Dọa Thị Lực:

    những ổ thâm nhiễm lớn hơn 1-2mm, nằm trên trục thị giác, không đáp ứng với điều trị ban đầu: không nên dùng fluoroquinolone đơn trị liệu, phải dùng kháng sinh phối hợp gram dương + gram âm:

    * Fluoroquinolone + aminoglycosides (Tobramycin, Gentamycin)

    * Fluoroquinolone/Tobramycin/Gentamycin + Cefazolin /Vancomycin.

    * Ngoại trừ fluoroquinolone có thể dùng loại thuốc nhỏ mắt có nồng độ có sẵn trên thị trường, các thuốc kháng sinh khác phải được tăng nồng độ, như Tobramycin/Gentamycin là 15 – 20mg/ml và Cefazolin /Vancomycin là 50mg/ml.

    * Nên dùng Vancomycin cho những trường hợp các vi khuẩn kháng thuốc hoặc những bệnh nhân dị ứng với Penicillin hoặc Cephalosporin.

    + Liều tấn công: 1 giọt mỗi 2 phút X 5 liều, sau đó nhỏ mỗi 30 phút. Ban đêm: nhỏ 1 giọt mỗi 1 phút X 3 liều, 4 giờ sau lập lại 3 liều như trên, sau đó nhỏ mỗi 30 phút.

    Chú ý:

    * Nếu không đáp ứng điều trị, dựa vào kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ.

    * Ngưng kháng sinh nhỏ 7-10 ngày sau khi lành loét.

    * Nếu do Pseudomonas thì dùng thêm 3-4 tuần (loại có nồng độ có sẵn trên thị trường).

    1. Thuốc Tiêm Dưới Kết Mạc:

    – Chỉ định: loét dọa thủng khi không đảm bảo liều nhỏ tấn công thuốc kháng

    sinh tăng nồng độ do bệnh nhân tuân thủ kém.

    – Gentamycin, Cefazolin hoặc Vancomycin tiêm mỗi 12 – 24 giờ tại các vị trí kết mạc khác nhau trong 24 – 48 giờ.

    III. Kháng Sinh Toàn Thân:

    – Chỉ định: nhiễm trùng lan ra củng mạc, loét thủng hoặc có viêm mủ nội nhãn: íluoroquinolone đường uống.

    – Kháng sinh toàn thân cũng cần thiết trong những trường hợp nhiễm Neisseria và Haemophilus (Ceftriaxone 1g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, mỗi 12-24 giờ) để ngăn chặn nhiễm trùng lan rộng toàn thân.

    IV. Điều Trị Hỗ Trợ:

    – Giảm đau: Acetaminophen hoặc các thuốc giảm đau khác.

    – Liệt thể mi (Atropin 1% X 2 lần/ngày)

    – Hạ nhãn áp nếu có tăng nhãn áp

    – Nâng tông trạng

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual.
    2. F. Hampton Roy, Frederick W. Fraunfelder (2008). Current Ocular Therapy.
    3. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    4. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    5. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
  • Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    I. CHẨN ĐOÁN:

    1. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC:

    – Mắt đau ,đỏ, cương tụ rìa.

    – Giảm thị lực

    – Phản ứng tiền phòng Tyndall (+), Tế bào (+) hoặc mủ tiền phòng

    2. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRUNG GIAN – VIÊM PARSPLANA

    – Mắt đau ,đỏ, cương tụ rìa.

    – Giảm thị lực

    – Phản ứng tiền phòng Tyndall (+), Tế bào (+) hoặc mủ tiền phòng

    – Phản ứng thể mi (+)

    3. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO SAU ( HỘI CHỨNG HARADA)

    – Giảm thị lực

    – Tế bào viêm trong pha lê thể, tyndall phalê thể, đục pha lê thể

    – Ổ viêm võng mạc.

    – Viêm mạch máu.

    – Tăng sinh pha lê thể võng mạc IT. XÉT NGHIỆM:

    1. Xét nghiệm máu : CTM, VS, VDRL,
    2. Huyết thanh chẩn đóan : HIV, Toxoplasma, Toxocara
    3. IDR
    4. XQ phổi
    5. Khám nội khi có dấu hiệu đau khớp kèm theo.
    6. Khám Tai Mũi họng nếu cần.
    7. Chụp mạch hùynh quang nếu viêm võng mạc ở trẻ lớn , có thể hợp tác.

    IV. ĐIỀU TRỊ :

    1 .VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC:

    • Chống viêm bằng Corticoide – Nhỏ tại chỗ : Dùng các Steroid mạnh:

    + Coll . Pred fort 1%

    + Coll. Maxidex nhỏ từ 6 – 10 lần/ ngày.

    • Chống dính bằng nhỏ coll Atropin 0,5% x 2 lần / ngày
    • Điều trị căn nguyên : Thấp khớp – Điều trị thấp khớp. Điều trị TMH …

    Toàn thân : Giảm đau nếu cần. Paracetamol 30mg/kg cân nặng

    – Kháng viêm tòan thân nếu viêm màng bồ đào trước nặng không đáp ứng điều trị tại chỗ : Steroid : Prednisolone 1- 1,5 mg/ kg cân nặng/ ngày trong 7- 14 ngày , giảm liều tùy đáp ứng bệnh nhân, trung bình từ 5-10mg/ tuần.

    2. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRUNG GIAN- VIÊM PARS PLANA

    • Chống viêm bằng Corticoide

    – Nhỏ tại chỗ : Dùng các Steroid mạnh: Coll . Pred fort nhỏ từ 6 – 10 lần/ ngày. Tùy biểu hiện lâm sàng.

    – Chích dưới bao Tenon : Dexamethasone Hoặc Celesten, Beten 0,5 – 1 ml mỗi tuần 1 lần.

    – Tùy tình trạng diễn biến bệnh, áp lạnh tổn thương chu biên.

    – Có thể cắt pha lê thể nếu đục nhiều.

    • Điều trị đặc hiệu nếu xét nghiêm huyết thanh (+) tương ứng với hình ảnh lâm sàng : Toxocara …
    • Tòan thân : Kháng viêm tòan thân nếu viêm màng bồ đào nặng không đáp ứng điều trị tại chỗ : Steroid : Prednisolone 1- 1,5 mg/ kg cân nặng/ ngày trong 7- 14 ngày , giảm liều tùy đáp ứng bệnh nhân, trung bình từ 5-10mg/ tuần.

    3. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO SAU ( HỘI CHỨNG HARADA)

    + Dùng Corticoide tòan thân : Bolus Methylprednisolone 500mg/m2 da 3 ngày liên tiếp, hoặc mỗi 2 ngày trong 1 tuần đầu.

    Sau đó giảm liều, uống Corticoid 2-3mg/ kg/ ngày trong 2-3 tuần, uống 1 lần sau ăn sáng.

    + Tùy đáp ứng lâm sàng có thể giảm liều nhanh hay giảm liều dần, mỗi tuần giảm 10- 20% . Dùng chế độ uống cách ngày.

    Khi giảm liều , phối hợp Corticoide với thuốc kháng viêm NSAIDS.

    Nếu điều trị không hiệu quả – Dùng thuốc ức chế miễn dịch liều thấp như Methotrexate.

    Chích Corticoide dưới bao tenon hoặc cạnh nhãn cầu mỗi tuần 1 lần, có thể dùng đến 6 liều

    GHI CHÚ : Diện tích da S ( m2) = (4P + 7)/(P + 90)

    P = Cân nặng của trẻ.

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    2. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh