Category: Bênh Viện Mắt HCM

  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

     I. TRIỆU CHỨNG :

    -Chủ quan: mi mắt sụp hơn bình thường từ lúc sanh ra -Khách quan:

    1. Phân độ sụp mi : Khoảng cách từ tâm giác mạc đến bờ mi trên ( MRD1):

    -Khám cover test: phát hiện lé đứng kèm theo do yếu cơ trực trên -Khám vận nhãn: phát hiện các hội chứng đi kèm khác như Duane, Xơ sợi hốc mắt bẩm sinh, marcus gunn…

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    1. Sụp mi do nhược cơ: mi mắt bình thường lúc sanh ra. Độ sụp mi thay đổi trong ngày
    2. Sụp mi tuổi già: mi mắt sụp xảy ở bệnh nhân lờn tuổi
    3. Sụp mi giả: do dư da mi trên

    III. NGUYÊN NHÂN SỤP MÍ BẨM SINH:

    Do mô cơ nâng mi bị thoái hóa, chỉ cịn mơ mỡ và mô sợi.

    IV. CẬN LÂM SÀnG:

    -Xét nghiệm máu: Công thức máu, TsTc.

    -Khám tiền mê

    V. ĐIỀU TRỊ SỤP MÍ BẨM SINH:

    – CHỈ ĐỊNH: ( dựa vào độ sụp mi)

    • Sụp mi nặng ( MRD1 < 1 mm), nếu bệnh nhân dùng được cơ trán và mí không che diện đồng tử, theo dõi mỗi sáu tháng. Trường hợp dùng cơ trán mà vẫn bị che đồng tử. chỉ định mổ sớm trước 3 -5 tuổi, nhằm giải phóng diện đồng tử, tránh nhược thị
    • Các độ sụp mi còn lại: chỉ định mổ trên 6 tuổi.

    – CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

    – PHƯƠNG PHÁP MỔ:

    -Phương pháp mổ: ( dựa vào chức năng cơ nâng mi)

    VI. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ:

    1. Hậu Phẫu Ngày 1 -3:

    Theo dõi:

    • mức độ nâng mi.
    • Bệnh lý giác mạc do hở mi,
    • máu tụ, chảy máu ở mi mắt.
    • Độ vểnh mi, quặm mi
    • Hướng dẫn bệnh nhân tập nhắm mắt.
    • Nếu cần, có thể khâu cò tạm mi mắt.

    Thuốc hậu phẫu:

    • Cho kháng viêm toàn thân 3 ngày
    • Giảm đau toàn thân 1 ngày sau mổ.
    • Tại chỗ: tra thuốc pomade kháng sinh , nhỏ nước mắt nhân tạo bảo vệ giác mạc.
    1. Sau mổ 1 tuần: Tái khám theo dõi Bệnh lý giác mạc do hở mi, cắt chỉ da mi.
    2. Hậu phẫu muộn: mức độ nâng mi, giải phóng diện đồng tử, dùng cơ trán hay không?

    Xem xét khả năng sụp mi tái phát: độ sụp mi trở về như cũ, làm che diện đồng tử.

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    3. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
  • Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

     NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ :

    Phải luôn luôn kết hợp :

    – Điều trị phẫu thuật.

    – Điều trị quang học sau mổ.

    – Điều trị nhựợc thị.

    I- TRIỆU CHỨNG ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH:

    Dấu hiệu chủ quan:

    – Trẻ có đồng tử trắng,

    – Trẻ bị lác mắt.

    – Trẻ hay nheo mắt, chói mắt.

    – Với trẻ lớn hơn có thể than mờ mắt, hoặc tình cờ bịt một mắt thấy mắt kia mờ, hoặc tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe, khám đo khúc xạ.

    – Trẻ bị chấn thương trước đó.

    – Giảm thị lực, nhìn kém, học tập sa sút.

    – Trẻ nhỏ có Rung giật nhãn cầu, không nhìn theo cha mẹ Khám thực thể:

    – Đo thị lực : Đo thị lực cho trẻ lớn, đối với trẻ nhỏ thì dùng bộ thị lực phù hợp với từng lứa tuổi.

    – Khám nhãn cầu , chú ý trẻ có bị tật nhãn cầu nhỏ hoặc giác mạc nhỏ, hoặc các dị tật khác kết hợp không ?

    – Khám vận nhãn : Trẻ có thể bị lác hoặc rung giật nhãn cầu.

    – Khám bằng đèn soi đáy mắt : Tìm ánh đồng tử. Khi khám cần nhỏ dãn đồng tử để xác định ánh hồng đồng tử, xác định hình thái đục từ đó có chỉ định đúng đắn thời điểm phẫu thuật.

    – Khám với đèn khe sinh hiển vi: xác định hình thái đục, các bệnh lý phối hợp, từ đó có thể xác định nguyên nhân gây đục.

    II- CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH

    1. ĐỤC T3 BẨM SINH, TRẺ EM, BỆNH LÝ:
      A -Đục T3 toàn bộ 1 hoặc 2 mắt : Mổ sớm để chống nhược thị cho trẻ, mổ cho trẻ khi được 4-6 tuần tuổi trở lên.

    B -Đục T3 1 mắt : Đục phiến , đục cực sau, đục khu trú ở trẻ lớn.

    1. Đục 1 mắt : Theo dõi định kỳ – có thể nhỏ dãn đồng tử.
      Chỉ định mổ khi thị lực <3/10 hoặc có dấu hiệu lé do nhược thị.
    2. Đục 2 mắt : Đục khu trú ít ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập theo dõi định
      kỳ.

    Chỉ định mổ khi đục T 3 có ảnh hưởng đến học tập ( Thị lực < 3/10)

    2. ĐỤC T3 THỨ PHÁT SA U VIÊM MBĐ, CHẤN THƯƠNG:

    1. Đục vỡ T3 sau chấn thương: Điều trị VMBĐ do chất nhân và do chấn thương trước đến khi mắt yên , hết dấu hiệu viêm. Sau đó chỉ định mổ khi :

    + Có chất nhân vỡ trong tiền phòng ,hoặc :

    + Mắt hết dấu hiệu viêm.

    1. Đục T3 sau chấn thương đụng dập : Mổ sớm nếu T3 lệch ra tiền phòng gây tổn thương nội mô giác mạc, gây tăng áp. Hoặc mổ khi T3 đục nhiều.

    III- XÉT NGHIÊM CÁN LÂM SÀNG:

    – Trẻ đưới 1 tuổi cần đuợc siêu âm tim, khám tiền mê trước. Nếu có bệnh tim bẩm sinh kèm theo thì hội chẩn BS gây mê Viện Tim trước.

    – Xét nghiệm máu : Công thức máu, TS, TC.

    – Siêu âm B : Để kiểm tra bán phần sau và xác định các bệnh lý phối hợp, qua đó có thể có chỉ định chính xác, tiên lượng kết quả thị lực sau mổ.

    – Siêu âm A để xác định chiều dài trục nhãn cầu.

    ( Siêu âm mắt A-B, Đo công suất giác mạc ở trẻ lớn tại phòng siêu âm)

    – Nếu trẻ nhỏ ,gây mê siêu âm và khám tại phòng mổ.

    IV- KỸ THUẬT MỔ ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH:

    1. Trẻ đục T3 bẩm sinh 2 mắt < 6 tháng , hoặc đục cả 2 mắt kèm tật Nhãn cầu nhỏ, hoặc GM nhỏ : Mổ cả 2 mắt: Hút T3 ( PhacoA )+ cắt pha lê thể trước trung tâm ( Lensec + Vitrec)
    2. Trẻ đục T3 1 mắt ( Từ 3 tháng – 5 tuổi), trẻ đục 2 mắt có GM bình thường : Hút T3 + Cắt PLT trước + IOL (Mổ từng mắt)
    3. Trẻ từ 5 – 6 tuổi : PhacoA + xé bao sau ( Hoặc cắt bao sau nếu cần) + IOL
    4. Trẻ – 6 tuổi : PhacoA + IOL

    V- HẬU PHẪU :

    1. Băng mắt sau mổ, ngày hôm sau thay băng.
    2. Kháng sinh tòan thân + kháng viêm tòan thân trong trường hợp trẻ nhỏ, mắt có tiền căn viêm, chấn thương, trong phẫu thuật có đụng chạm mống để ngăn ngừa phản ứng viêm:

    – Corticoide ( Medrol, Medexa, prednisone…)

    – Kháng viêm không Steroid ( NSAIDS) : Noflux, Alpha Chymotrypsine.

    1. Giảm đau uống nếu cần : Paracetamol 30mg/ kg cân nặng chia 2 đến 3 lần trong ngày đầu.
    2. Hạ áp : trong 1 số trường hợp chấn thương… có tăng áp sau mổ có thể cho Acetazolamide 5 – 10mg/ kg/ ngày chia 2 – 3 lần.
    3. Thuốc nhỏ tại chỗ :

    – Kháng sinh nhỏ tại chỗ từ 4 – 6 lần/ngày

    – Kháng viêm nhỏ tại chỗ từ 4 – 6 lần/ngày

    – Giãn đồng tử liệt điều tiết trong 1 số trường hợp :

    Coll.Atropin 0,5% 1 – 2 lần x 1 giọt / ngày

    1. ĐIỀU TRỊ QUANG HỌC SAU MỔ:
    2. Đeo kính gọng cho trẻ mổ đục T3 không đặt kính nội nhãn (IOL)

    Đo kính cho trẻ 1 tháng sau mổ.

    Với trẻ nhỏ cần khám + soi Skiascopie tại phòng mổ ,nếu trẻ không hợp tác, vào 1 tháng, 3 tháng sau mổ.

    1. Trẻ mổ có đặt IOL : Tái khám kiểm tra khúc xạ và cho trẻ đeo kính nếu cần vào 1 tháng sau mổ và theo dõi độ kính mỗi 6 tháng 1 lần.

    VII. ĐIỀU TRỊ NHƯỢC THỊ:

    + Sau mổ BS hướng dẫn cho trẻ tập nhược thị : Che mắt tốt để nhìn bằng mắt mới mổ trung bình 4 giờ mỗi ngày hoặc 50% thời gian trẻ thức – Có kết hợp đeo kính.

    + Tập nhược thị đến 12 tuổi.

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    2. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    4. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
  • Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    I. Chỉ Đình:

    Tất cả các bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cắt bè củng mạc lần đầu, cách thời điểm chọn bệnh ít nhất 1 tháng – 1năm .

    ♦ Có sẹo bọng dẹt, phẳng, sẹo xơ dày, sẹo bọng nhỏ, bọng nang Tenon hóa.

    ♦ Đã thực hiện mát – xa nhãn cầu, nới lỏng nốt chỉ khâu vạt củng mạc.

    ♦ Nhãn áp > 21mmHg.

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    1. Đo TL, NA
    2. Xét nghiệm đầy đủ:CTM, TS, TC.
    3. Ký cam kết .

    III. Phương Pháp Phẫu Thuật:

    ♦ Có thể thực hiện tại phòng mổ dưới kính vi phẫu thuật, dưới đèn sinh hiển vi hoặc dùng đèn lup trán.

    ♦ Nhỏ tê tại mắt tiến hành phẫu thuật.

    ♦ Sát trùng Povidine 5% trong túi cùng và 10% ngoài da mí.

    ♦ Đặt vành mi, dùng kẹp giác mạc giữ kết mạc ở vị trí cách vạt củng mạc ít nhất 1 cm.

    ♦ Dùng ống tiêm 1ml, kim tiêm 30G, tiêm 0.04ml hỗn hợp 5-FU 0.1ml (50mg/ml) pha với 0.02ml Xylocain có epinephrine 2%, vào dưới kết mạc phía thái dương trên . Vị trí tiêm cách vạt củng mạc 10mm. Rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý.

    ♦ Sau đó tiến hành dùng kim 30G, dùng đầu và thân kim tách nhiều lần kết mạc lỏng lẻo khỏi mô thượng củng mạc bên dưới, cắt những sợi xơ dưới bọng. Sau đó tiếp tục dùng kim tách và nâng vạt củng mạc lên. Kiểm tra thấy bọng phồng.

    ♦ Tra mỡ kháng sinh và kháng viêm.

    ♦ Băng mắt.

    ♦ Nhỏ kháng sinh quinolone 2 tuần và kháng viêm steroide 6 tuần.

    IV. Theo Dõi:

    • Tình trạng tiền phòng, nhãn áp.
    • Tình trạng sẹo bọng.
    • Tái khám mỗi 3 đến 6 tháng.

    V. Biến Chứng:

    • Chảy máu trong bọng dò,
    • Nhiễm trùng bọng dò,
    • Dò rỉ bọng,
    • Thiếu máu vùng bọng dò,
    • Nhuyễn hoại tử củng mạc,
    • Hạ nhãn áp quá mức,
    • Nghẽn lỗ dò.

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    2. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    3. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    5. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
  • Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    I. Chỉ Định:

    Bệnh nhân Glaucoma có chỉ định phẫu thuật CBCM kèm với

    – Đục thủy tinh thể độ 4, 5 nhân cứng nâu đen, chín phồng, hoăc tiêu nhân ( mổ phaco không an toàn ).

    – Đục thủy tinh thể lệch hoặc bán lệch ( mổ phaco không an toàn )

    – Đục thủy tinh thể kèm sẹo đục giác mạc khó quan sát tiền phòng, bao trước thủy tinh thể

    II.Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Mổ:

    – Lấy dấu hiệu sinh tồn.

    – Ổn định tư tưởng bệnh nhân và thân nhân an tâm tin tưởng vào cuộc mổ, tin tưởng tuyệt đối vào BS phẫu thuật.

    – Có thể ăn nhẹ trước khi mổ.

    – Nếu tóc dài thì thắt bím lại cho gọn.

    1. Vệ Sinh Mắt: ngày trước mổ:

    – Cắt lông mi, nếu không cắt thì sẽ dán băng vô trùng trong phòng mổ.

    – Đo thị lực, nhãn áp.

    – Nhỏ Povidine 5%.

    – Nhỏ kháng sinh, kháng viêm.

    2. Hoàn Tất Đầy Đủ Các Xét Nghiệm:

    – Siêu âm A-B.

    – Xét nghiệm máu: CTM,TS-TC,Glucose/máu

    – Khám nội + ECG.

    1. Ký cam kết mổ; Bệnh nhân ký hoặc lăn tay.
    2. Duyệt mổ: BS trưởng khoa, BS gây mê, PTV, ĐDT khoa.

    III. Ngày Phẫu Thuật:

    1. Ở Khoa Phòng:

    – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (siêu âm, xét nghiệm, khám nội).

    – Uống thuốc hạ nhãn áp.

    * Acetazolamid 0,25g 2 viên uống trước mổ 1h^ 2h

    * Kaleorid 0,6g 1 viên

    – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%

    – Nhỏ thuốc dãn đồng tử bằng Mydrin P trước khi đưa bệnh lên phòng mổ 30 phút

    – Đánh dấu mắt mổ. Băng mắt.

    2. Trong Phòng Mổ:

    PHÒNG TIỀN PHẪU:

    – Kiểm tra tên, tuổi và mắt PT , chỉ định mổ, phẫu thuật viên.

    – Tiêm tê cạnh nhãn cầu.

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% .

    KTV gây tê đưa BN vào bàn mổ.

    TRONG PHÒNG MỔ

    – Kiểm tra tên, tuổi và mắt PT , chỉ định mổ, phẫu thuật viên.

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% .

    – Trải champe mổ – Dán băng lên mi.

    – Nhỏ Betadin 5% sau khi đặt vành mí. Rửa sạch lại bằng dung dịch Lactate Ringer có pha Gentamycine.

    – Phẫu thuật theo chỉ định duyệt mổ:

    Dùng chỉ silk 4/0 cố định cơ trực trên.

    Mở KM 160 độ từ kinh tuyến 10 – 2 giờ.

    Tạo đường hầm giác – củng mạc cách rìa trên 2mm, dài 8mm có vạt hình tam giác ở giữa. Áp thuốc MMC hoặc 5 FU 2-5 phút. Dùng kim phá bao trước, bơm dung dịch nhuộm bao trước trong trường hợp không thấy rõ bao, bơm chất nhầy tiền phòng.

    Dao 11 rạch củng mạc ngay vùng bè nơi có vạt củng mạc thình tam giác, dùng punch cắt củng mạc, cắt mống chu biên.

    Dao 11 mở tiền phòng, bơm chất nhầy, lấy thủy tinh thể ngoài bao và rửa hút chất nhân bằng simcoe.

    Đặt thủy tinh thể nhân tạo ngoài bao nếu có chỉ định Nylon 10.0 khâu vạt củng mạc, vicryl 8.0 khâu kết mạc

    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, tiêm kháng phổ rộng (0,1ml = 1mg Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason 0,5ml) dưới kết mạc.

    – Nhỏ Pilocarpin 1%, nhỏ KS phổ rộng, tra thuốc mỡ Tobradex. Băng mắt

    ♦ Trường hợp có biến chứng Rách bao sau::

    Khi bệnh nhân bị rách bao sau, thoát dịch kính; cắt dịch kính trong tiền phòng cho đến khi đồng tử co tròn.

    – Nếu có chỉ định đặt IOL (vào sulcus hay trên bao trước) hoặc khâu IOL củng mạc.

    – Co đồng tử bằng Myostat bơm tiền phòng.

    -Tiêm Triamcinolon vào tiền phòng (Thuốc Triamcinolone 40mg/ml pha với 9ml NaCl

    0.9%. – Dùng ống tiêm 3ml và kim bơm hơi, bơm 1ml dung dịch thuốc đã pha vào tiền phòng qua vết mổ).

    – Dùng kéo panas hoặc đầu anterior vitrectomy cắt pha lê thể tiền phòng sạch.

    – Khâu vết mổ

    – Bơm hơi tiền phòng

    – Bơm vancomycine tiền phòng.

    – Tra pomade kháng sinh + kháng viêm.

    – Băng mắt.

    IV. Hậu Phẫu:

    – Rửa mắt bằng Efticol.

    – Nhỏ thuốc kháng sinh và kháng viêm ( Oflovid + Pred forte ) 4 – 6 lần / ngày.

    – Băng mắt mổ ngày đầu, sau đó đeo kính bảo vệ mắt trong tuần lễ đầu để tránh nhiễm trùng, bụi, chấn thương.

    – Thuốc giảm đau ( Paracetamol 0,5 X 3lần /ngày ) từ 1 – 3 ngày.

    – Dùng kháng sinh uống hậu phẫu trong trường hợp có biến chứng trong mổ rách bao sau, thoát PLT hoặc cuộc mổ kéo dài ( Ciprofoxacin 0,5g X2/ngàyX 5 ngày )

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    3. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    4. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
  • Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    I. Chỉ Định:

    1. Glaucoma góc đóng hoặc góc mở kèm đục thuỷ tinh thể (TL≤ 3/10). Trường hợp mắt độc nhất (TL ≤ 1/10). (Trường hợp khó hội chẩn toàn bệnh viện).
      2. Cơn góc đóng cấp có kèm đục TTT, có TL ≤ 3/10 (trường hợp mắt độc nhất thì TL ≤ 1/10), khi nhãn áp điều chỉnh bằng thuốc và phản ứng viêm giảm. (SGTP góc đóng trên ¾).

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Ngày Trước Mổ:

    1. Đo TL, NA
      2. Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu,
      3. Khám toàn thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
      4. Siêu âm mắt A,B
      5. Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống
      6. Tiền phẫu:
      ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên
      PARACETAMOL 0,5g: 1viên
      DÃN ĐỒNG TỬ (C. Mydriacyl, C. Neosynéphrine)
      7. Ký cam kết mổ.

    III. Ngày Phẫu Thuật:

    1. Ở khoa phòng:
      – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (siêu âm, xét nghiệm, khám nội).
      – Uống thuốc hạ nhãn áp.
      * Acetazolamid 0,25g 2 viên
      * Kaleorid 0,6g 1 viên
      Uống trước mổ 1h 2h
      – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
      – KHÔNG Nhỏ thuốc dãn đồng tử
      – Băng mắt.

    2. Trong Phòng Mổ:

    – Tê cạnh cầu hoặc hầu cầu xyclocain 10%.
    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% dán băng lên mi, trán.
    – Dùng silk 4/0 cố định cơ trực hoặc vicryl 8/0 cố định giác mạc tùy PTV.
    – Mở kết mạc cùng đồ cách rìa 8-10mm, hoặc mở kết mạc rìa.
    – Tạo nắp cũng mạc 4 x 6mm (½ chiều dày cũng mạc).
    – Chuyển Phaco bằng đường Giác mạc trong phía thái dương.
    – Thực hiện kỹ thuật Phaco + IOL như quy trình Phaco + IOL thông thường.
    – Tái tại tiền phòng và bơm kín mép mổ
    – Cắt bè củng mạc 1,5x2mm.
    – Cắt mống mắt chu biên.
    – Khâu nắp cũng mạc bằng chỉ nylon 10-0.
    – Tái tạo tiền phòng.
    – Khâu Tenon, kết mạc bằng Vicryl 8-0 nếu mở kết mạc cùng đồ hoặc chỉ nylon 10-0 nếu mở kết mạc rìa.
    – Bơm kháng sinh tiền phòng (vancomycine 0.1mg/1ml).
    – Tiêm 2,5mg Dexamethasone + 20mg Gentamycin dưới kết mạc.
    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng sinh phổ rộng và tra mỡ kháng sinh, kháng viêm.
    – Băng mắt.

    IV. Hậu Phẫu:

    1. SAU KHI MỔ

    1. Săn sóc hậu phẫu: Thay băng, rửa mắt hàng ngày.
      2. Uống

    * Giảm đau
    * Kháng viêm (khi cần)

    1. Thuốc nhỏ:

    * C. Atropin 1%
    * C. Kháng sinh
    * C. Corticoid

    1. Nâng thể trạng

    2. THEO DÕI

    * Khám hằng ngày, theo dõi tình trạng tiền phòng, thị lực, nhãn áp.
    – Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực, tình trạng sẹo bọng, tiền phòng, IOL.
    – Tái khám sau đó mỗi 3 hoặc 6 tháng
    + Thị lực
    + Thị trường
    + Nhãn áp
    + Gai thị

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    2. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    4. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    5. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
  • Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    I. Chỉ Định:

    • Góc đóng cấp, glaucoma góc đóng đã CBCM, mắt thứ 2 có chỉ định Laser.
    • Sau cơn cấp: đồng tử co, góc mở trên V chu vi.
    • Nghẽn đồng tử sau lấy thể thủy tinh.
    • Glaucoma do VMBĐ.
    • Hội chứng rải rác sắc tố.
    • Soi góc độ II.

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    1. Đo TL, NA.
    2. Giải thích tiến trình làm, hướng dẫn bệnh nhân hợp tác tốt.
    3. Nhỏ thuốc co đồng tử.
    4. Nhỏ tê tại chỗ 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút.

    III. Kỹ Thuật Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser:

    Đặt kính Abraham lên giác mạc.

    Chọn thông số : Năng lượng 2-3 mj/bắn (shots).

    Vị trí từ 11g-1g.

    Đường kính lỗ LPI : 200 micron.

    Thuốc sau laser: Kháng viêm nhỏ mắt.

    Hạ áp.

    IV. Theo Dõi:

    • Tình trạng lỗ thủng, nhãn áp, góc tiền phòng.
    • Tái khám mỗi 3 đến 6 tháng.

    V. Biến Chứng Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser:

    • Tăng nhãn áp thoáng qua, thường trong 24 giờ.
    • Viêm mống.
    • Tổn thương giác mạc.
    • Glaucoma ác tính.
    • Giảm thị lực.
    • Chảy máu mống mắt hoạc tiền phòng.
    • Đục thể thủy tinh khu trú.

    Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    2. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    3. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    5. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    I. Triệu Chứng Bong Võng Mạc

    1. Chủ quan: nhìn thấy chớp sáng, ruồi bay, bị che 1 phần thị trường, giảm thị lực
    2. Khách quan: soi đáy mắt sẽ thấy bong võng mạc, lỗ rách võng mạc, tế bào sắc tố trong dịch kính trước, có thể xuất huyết dịch kính, bong dịch kính sau, nhãn áp hạ.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt

    1. Retinochisis
    2. Bong hắc mạc.

    III. Nguyên Nhân Bong Võng Mạc:

    Rách võng mạc làm dịch di chuyển qua lỗ rách xuống dưới võng mạc gây bong võng mạc.

    IV. Cận Lâm Sàng

    1. Cần khám kỹ bằng đèn soi đáy mắt gián tiếp với ấn củng mạc. Khám bằng kính tiếp xúc giúp xác định các lỗ rách nhỏ.
    2. Siêu âm B trong trường hợp đục môi trường.

    V. Điều Trị Bong Võng Mạc

    1. Bệnh nhân bong võng mạc đe dọa lan tới hoàng điểm cần được nằm nghỉ tại giường trong khi chờ phẫu thuật sớm. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm: laser quang đông, áp lạnh, áp lạnh bơm khí (pneumatic retinopexy), cắt dịch kính, ấn độn.
    2. Bong võng mạc không đe dọa lan đến hoàng điểm hoặc đã lan đến hoàng điểm nên được phẫu thuật trong vòng vài ngày (10 ngày).

    VI. Theo Dõi Bong Võng Mạc

    1. Sau mổ, bệnh nhân được tái khám sau 1 ngày, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2-3 tháng, sau đó mỗi 6-12 tháng

    Tài liệu tham khảo

    1. The Wills Eye Manual: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    3. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    4. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
  • Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile (Small Incision Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile (Small Incision Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile 

    1. Chỉ Định

    ♦ Cận, loạn thị từ 1.75 diop trở lên. Cận tối đa 10.0 diop, lọan tối đa 5.0 diop, tổng độ cận và loạn (cận+ loạn) <= 10.0 diop

    ♦ Tuổi từ 18 trở lên

    ♦ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ♦ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống Chỉ Định Tuyệt Đối

    ♦ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ♦ Giác mạc hình chóp

    ♦ Tiền căn Herpes giác mạc

    ♦ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ♦ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ♦ Mắt độc nhãn

    ♦ Hở mi

    ♦ Giác mạc mỏng (trước điều trị dưới 475 hay sau điều trị laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    ♦ Sẹo giác mạc

    3. Chống Chỉ Định Tương Đối

    ♦ Viêm bờ mi

    ♦ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ♦ Bệnh nhân kém hợp tác

    ♦ GM nhỏ (ĐK < 11 mm)

    4. Xét Nghiệm Tiền Phẫu

    ♦ Đo khúc xạ chủ quan, khch quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng tử, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ♦ Dùng Femtosecond để cắt mảnh mô GM (lenticule) điều chỉnh tật khúc xạ, sau đó lấy mảnh mô ra khỏi nhu mô GM qua một đường rạch nhỏ 3-5mm, không mở vạt.

    ♦ Chế độ laser: Standard mode / Fast mode

    ♦ Thông số của lenticule

    • Đường kính: 5mm – 8 mm, khuyến cáo: 6-7mm
    • Chiều dày tối thiểu : 10-30 mcm, khuyến cáo: 15mcm
    • Góc bờ lenticule: 45- 135 độ, khuyến cáo: 90 độ

    ♦ Thông số của vạt:

    • Đường kính: 6- 10.5 mm, nên rộng hơn ĐK lenticule 1mm
    • Chiều dày: 100- 160 mcm.
    • Góc bờ vạt: 45- 135 độ, khuyến cáo 90 độ
    • Đường cắt bờ vạt: 3-5mm

    ♦ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

    • Mức độ lấy mô không quá 140 mcm
    • K sau phẫu thuật trên 32
    • Độ để lại không quá 3D

    6. Các Bước Phẫu Thuật:

    ♦ Bước 1: Định tâm và đặt gương tiếp xúc với GM (Docking và Centration):

    • PTV kiểm tra gương tiếp xúc (contact glass- CG), gắn contact glass vào hệ thống laser.
    • Di chuyển giường bệnh nhân để gương tiếp xúc áp vào giác mạc của bệnh nhân.
    • Định tâm chính xác
    • Khi CG tiếp xúc với GM trên 90%, nhấn hút, kiểm tra lực hút đạt
    • Khi laser báo sẵn sàng, nhấn pedal laser

    ♦ Bước 2: Cắt mảnh mô và tạo vạt: femtosecond laser tiến hành theo 2 bước:

    • Cắt lenticule giác mạc và cắt bờ lenticule
    • Cắt vạt giác mạc và cắt một phần bờ vạt (3-5mm)

    ♦ Bước 3: Lấy lenticule

    • Tách bờ vạt
    • Tách một phần bờ lenticule
    • T ách giữa vạt và lenticule
    • T ách giữa lenticule và nhu mơ nền
    • Lấy lenticule qua đường mở vạt

    ♦ Bước 4: Rửa dưới vạt

    7. Chăm Sóc Hậu Phẫu

    ♦ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ♦ Nước mắt nhân tạo không chât bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ♦ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    4. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    5. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Triệu Chứng:

    – Triệu chứng chủ quan: giảm thị lực đột ngột 1 mắt (ST +, đếm ngón tay), không đau. Hoặc mất thị trường, còn thị lực trung tâm trong trường hợp có ĐM MI – VM.
    – Triệu chứng khách quan: phù trắng VM, HĐ anh đào, ĐM co nhỏ. trường hợp còn ĐM mi – VM thì vùng VM giữa gai thị và HĐ còn hồng hào trên nền VM xung quanh phù trắng. Có thể thấy dòng máu chảy chậm, đứt quãng trong ĐM, đôi khi có thể thấy thuyên tắc trong lòng mạch.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Hội chứng Vogt Koyanagi Harada lúc mới khởi phát, tắc cả động và tĩnh mạch cùng
    lúc, các trường hợp viêm tắc mạch.

    III. Nguyên Nhân:

    – Có rất nhiều nguyên nhân và rất khó xác định nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính như sau: thuyên tắc, huyết khối, xuất huyết dưới mảng xơ mạch, viêm mạch, co thắt mạch, hoại tử tiểu ĐM do cao huyết áp.

    IV. Cận Lâm Sàng:

    – Chụp mạch huỳnh quang: hiếm khi tắc hoàn toàn. Hệ tiểu ĐM của VM được tưới máu rất chậm, thì chuyển tiếp động tĩnh mạch xuất hiện muộn (Bình thường < 11giây)

    V. Điều Trị:

    Cấp cứu trong vòng 24 giờ đầu
    – Hạ nhãn áp:
    + Mát-xa nhãn cầu 15 phút
    + Dùng thuốc hạ nhãn áp Acetazolamide, hoặc thuốc hạ nhãn áp khác.
    + Nếu có điều kiện thì chọc hút dịch tiền phòng 0.1 – 0.4ml.
    – Thở oxy cao áp, hoặc oxy 100%, hoặc hỗn hợp 95% oxy + 5% CO2.
    – Có thể dùng thuốc dãn mạch hỗ trợ: Papaverine đường toàn thân hoặc tiêm hậu cầu, Nitroglycerine ngậm dưới lưỡi hoặc miếng dán ngoài da.
    – Sau đó cho bệnh nhân khám nội tổng quát, nội tim mạch, đặc biệt tìm cao huyết áp, xơ cứng mạch máu.

    VI. Theo Dõi

    – Trong một số trường hợp có thể xuất hiện tân mạch mống gây Glôcôm tân mạch vì vậy cần theo dõi diễn biến để điều trị kịp thời.

    Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    2. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước
    5. Phác Đồ Điều Trị Quặm
  • Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    1. Định Nghĩa:

    Quặm là tình trạng cuộn vào trong của 1 phần hay toàn bộ bờ mi gây biến chứng giác mạc do sự cọ xát của lông mi.

    2. Các Hình Thái Lâm Sàng:

    – Quặm tuổi già

    – Quặm do sẹo

    – Quặm cơ học

    – Quặm co thắt

    – Quặm bẩm sinh

    3. Mức độ:

    Tùy theo mức độ tổn thương sụn,bờ mi, lông siêu, lông quặm người ta chia làm bốn mức độ:

    – Độ 1: Chưa có tổn thương bề dày của sụn.

    – Độ 2: Có tổn thương bề dày của sụn.

    – Độ 3: Có tổn thương bề dày của sụn + lông siêu , lông quặm

    – Độ 4: Độ 3 + tổn thương giác mạc …

    4. Điều Trị Quặm:

    A. Quặm Do Tuổi Già:

    1. Phẫu thuật Quickert:

    – Khâu lại chỗ bám cơ nâng mi.

    – Tạm thời hữu ích nhưng tỉ lệ tái phát cao.

    1. Rút ngắn mi theo chiều ngang:

    – Giúp ổn định mi mắt lỏng lẻo.

    – Có thể kết hợp tạo hình góc ngoài.

    1. Phẫu thuật Wies:

    Xoay bờ mi qua đường rạch ngang toàn độ dày mi,đưa cơ nâng mi ra phía trước.

    1. Cắt 1 phần cơ vòng cung mi trước vách hốc mắt.

    B. Quặm Do Sẹo:

    1. Phương pháp Cunéod-Nataf:

    – Rạch bờ tự do.

    – Cắt da mi thừa, cắt bớt cơ vòng mi.

    – Gọt sụn hình lòng máng.

    – Khâu chỉ kéo sụn.

    – Khâu da tạo nếp mí.

    1. Phương pháp ghép niêm mạc:
    2. Phẫu thuật cắt sụn:

    – Có tác dụng trong quặm bờ mi nhe.

    – Bờ mi không còn vuông cạnh và hơi lộn vào.

    – Rạch 1 dường ngang sụn,dưới bờ mi và cách bờ mi 2mm.

    1. Phẫu thuật Wies:

    – Có tác dụng trong quặm mức độ vừa

    – Xoay bờ mi bằng đường rạch ngang sụn

    1. Cắt toàn bộ độ dày mi:

    – Cắt theo hình chêm 5 cạnh rồi khâu lại

    – Dùng trong lông xiêu chỉ giới hạn ở 1 phần mí.

    C. Thuốc Sau Mổ Quặm:

    1. Cephalexine 500mg 15 viên

    Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

    1. Paracetamol 500mg 15 viên

    Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

    1. Alphachymotrypsine Choay 25 U.C.Hb 20 viên

    Ngày uống 2 lần, lần 2 viên

    1. Col.Tobrex 0,3% ^ 1 lọ

    Nhỏ MP, MT ngày 6 lần, lần 1 giọt

    1. Pde.Oflovid 3,5g ^ 1tube

    Tra MP, MT ngày 2 lần, trưa – tối

    1. Theo dõi:

    – Hẹn tái khám sau 1 tuần để cắt chỉ.

    – Nhỏ thuốc tiếp để điều trị nguyên nhân.

     

    TÀI LI ỆU THAM KHẢO

    1. Hốc mắt,mi mắt và hệ thống lệ.Giáo trình khoa học cơ sở và lâm sàng 1998 – 1999.
    2. William B – Stewart, MD. Ophthamic plastic and Recontructive Surgery 1984.
    3. Mark Wright, Dugald Bell, Chris Scott and Brian Leatherbarrow.Everting suture correction of lower lid involutional entropion.Br. J. Ophthalmol. 1999.
    4. E G Kemp and J R Collin. Surgical management of upper lid entropion. Br. J. Ophthalmol 1986.
    5. Stuart R.Seiff,at all.Tarsal margin rotation with posterior Lamella superadvancement for the Management of Cicatricial Entropion of the Upper Eyelid. Am J ophthamol 1999..
    6. Jeffrey A.Nerad,MD.Oculoplastic Surgery in Ophthalmology.2001.

    Phác Đồ Điều Trị Quặm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Chất Ức Chế Vegf Vào Dịch Kính (Avastin)
    2. Phác Đồ Điều Trị Tiêm Triamcinolone Acetonide Vào Dịch Kính
    3. Phác Đồ Điều Trị Tắc Động Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Dịch Kính
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trước