Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Tâm Lý Học Đại Cương

    Tâm Lý Học Đại Cương

    [Tải trọn bộ đề cương môn tâm lý tại đây]

    [toc]

    Câu 1 (1đ): Tâm lý là gì? Nêu các chức năng của tâm lý.

    * Theo quan niệm của DVBC : tâm lí là thuộc tính của thứ vật chất có tổ chức cao (hệ thần kinh người, não người), là hình thức phản ánh đặc biệt của chủ thể đối với HTKQ.

    – Đk cần và đủ của tâm lí là phải có não và HTKQ.

    – Đối với con người : tâm lí bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.

    * Chức năng của tâm lí :

    – Tâm lí định hướng cho hoạt động.

    – Tâm lí là động lực thôi thúc con người hoạt động.

    – Tâm lí điều khiển hoạt động.

    – Tâm lí điều chỉnh hoạt động.

    Câu 2 (1đ) : Nhân cách là gì ? Nêu các yếu tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    * Nhân cách là tổ hợp những điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xh của con người.

    * Nhân cách đc hình thành và phát triển dự trên 4 yếu tố cơ bản là giáo dục, hoạt động, giao tiếp và tập thể.

    – Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Giao tiếp có vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Nhóm và tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 3 (3đ) : Phân tích nội dung quy luật ngưỡng cảm giác. Cho VD minh họa.

    – Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tới 1 giới hạn nhất định. Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đc cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác.

    – Có 2 loại ngưỡng cảm giác :

    + Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) là cường độ kích thích tối thiểu để gây đc cảm giác.

    + Ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tối đa) là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây đc cảm giác.

    + Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác trên là vùng cảm giác đc, trong đó có 1 vùng phản ánh tốt nhất.

    VD : – Ngưỡng cảm giác phía dưới của cảm giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 16 Hz.

    • Ngưỡng cảm giác phía trên của cám giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 20.000 Hz.
    • Vùng phản ánh tốt nhất của âm thanh là những sóng âm thanh có tần số 1000 Hz.

    – Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giũa các kích thích. Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích chỉ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt. Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là 1 hằng số.

    VD : Ngưỡng sai biệt đối với cảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10.

    – Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt của cảm giác ở mỗi người là khác nhau, ở mỗi loại cảm giác là khác nhau.

    – Ngưỡng sai biệt cáng nhỏ tức độ nhạy cảm sai biệt càng lớn.

    Ngưỡng tuyệt đối càng nhỏ tức độ nhạy cảm cảm giác càng cao.

    Câu 4 (2đ) : Phân biệt tâm lí và ý thức.

    * Giống nhau :

    – Đều phản ánh HTKQ vào não.

    – Đều mang tính chủ thể.

    – Có bản chất xh lịch sử.

    * Khác nhau :

    Tâm lý Ý thức
    1 lần phản ánh 2 lần phản ánh
    Xuất hiện từ động vật có hệ thần kinh mâu hạch trở lên. Chỉ có ở con người lúc tình táo.

     

    Là các tri thức con người tiếp thu đc. Là con người hiểu đc tri thức mà họ đã tiếp thu.

     

    Câu 5 (2đ) : Phân tích bản chất xh của cảm giác. Cho VD minh họa.

    * Bản chất xh của cảm giác ở con người (khác về chất so với cảm giác ở đv) đc thể hiện ở những điểm sau :

    – Đối tượng phản ánh : cảm giác của con người không chỉ nảy sinh khi những sự vật hiện tượng vốn có trong tự nhiên tác động mà còn nảy sinh ở những sự vật hiện tượng do lao động của loài người sáng tạo ra.

    VD : Cảm giác đau khi chạm vào đầu mũi kim.

    – Cơ chế sinh lí của cảm giác : cảm giác của con người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2 (tác động gián tiếp = ngôn ngữ).

    VD : Khi nhìn thấy từ « Quả khế » ta sẽ có cảm giác chua và tiết nước bọt.

    – Mức độ phản ánh : cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên thấp nhất, sơ đẳng nhất ở người, chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cấp cao, còn ở 1 số đv (cụ thể là côn trùng) thì cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí cao nhất và duy nhất.

    VD : Tự tìm.

    – Cảm giác của con người đc phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người đc tạo ra theo phương thức đặc thù của x, do đó mang đậm tính xh.

    VD : Do hoạt động nghề nghiệp mà óc những người thợ dệt phân biệt đc tới 60 màu đen khác nhau, có những người đầu bếp « nếm » đc = mũi hay có những người đọc đc = tay.

  • Đường Lối Quân Sự

    Đường Lối Quân Sự

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    Đáp án

    1. Long claudovit quan niệm về chiến tranh

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    1. Chiến tranh theo quan điểm của CM Mác- leenin được thực hiện dưới hình thức là “bạo lực vũ trang”
    2. Khi nói về chiến tranh CN M_L đã khẳng định là một hiện tượng chính trị xã hội
    3. Quan điểm của CN M_L về nguồn gốc chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
    4. Phương thức tác chiến của chiến tranh trong thời đại này theo qđ M-L có thay đổi nhưng về bản chất thì không thay đổi
    5. Nội dung thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh: chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
    6. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện: chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có .qh chặt chẽ với nhau
    7. Khi nó về mục đích của cuộc k/c/c thực dân pháp HCM kđ: “ta chỉ giữa gìn non song, của ta chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. còn thực dân phản động pháp thì mong ăn cướp nước ta mong bắt dân làm nô lệ
    8. Để bảo vệ TQ HCM coi trọng nội dung nào: con người là nhân tố quyết điịnh trong chiến tranh
    9. Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh: chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    10. Tính chất chính nghĩa trong chiến tranh giải phóng dân tộc HCM dựa trên cơ sở: dựa vào mục đích chính trị
    11. Theo tư tưởng HCM bạo lục CM được tạo bởi sức mạnh nào: sức mạnh của toàn dân, bằng cả LL chính trị và LL vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh
    12. Theo tư tưởng HCM sử dụng bạo lực CM để : chống lại bạo lực phân CM, giành lấy chính quyền bảo vệ chính quyền
    13. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo HCM: là chiến tranh giải phóng dân tộc
    14. Nguồn gốc ra đời của quân đội được CN M_L kđ khi nào : từ khi xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xh
    15. Quá trình vận động phát triển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi những yếu tố: dựa vào bản chất của giai cấp nhàn nước tổ chức ra quân đội đó
    16. Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược DBHB-BLLĐ, luận điểm của những học giả tư sản đối với bản chất quân đội là gì: là chi phính trị hóa quân đội
    17. Quan điểm của cm M-L kđ quân đội sẽ mất đi khi nào: giai cấp nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong
    18. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của cm M-L, yếu tố nào giữ vai trò quyết định: yếu tố – tinh thần
    19. Trong các yếu tố tạo nên sức mạnh của quân đội HCM coi yếu tố con người có vị trí ntn: chú trọng đến khâu đào tạo đội ngũ cấn bộ, đánh giá xác nhận xét tài năng của những tướng lĩnh quân sự, đồng thời phê phán sự yếu kém của đội ngũ này
    20. Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của lenin thuộc nội dung nào: tăng cường bản chất giai cấp công nhân
    21. Xây dựng bản chất công nhân cho quân đội HCM quan tâm đến nội: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
    22. Bản chất giai cấp công nhân của quân đội theo HCM được liên hệ ntn: là cơ sở lí luận khoa học cho ĐCS xác định phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình
    23. Theo HCM đảng lãnh đạo quân đội theo nguyên tắc: trực tiếp về mọi mặt
    24. HCM kđ nhiệm vụ chính của quân đội hiện nay thuộc nội dung nào: là phải luông sẵn sàng chiến đấu và chiến đấy thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN tham gia vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra cảu cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện
    25. Theo HCM quân đội nhân dân VN có chức năng: là đội quân chiến đấu, đội quân công tác đội quân sản xuất
    26. Theo qđ CM M- L về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là tất yếu khách quan
    27. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc xhcn là trách nhiệm của ai: của toàn thể dân tộc, toàn giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    28. Tư tưởng HCM kđ bảo vệ XHCN là: là tất yếu khách quan
    29. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của HCM về bảo vệ tổ quốc trong c/k/c/c mỹ cứu nước là; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
    30. Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là sức mạnh tổng hợp của toàn dân của nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
    31. Mục tiêu xuyên suốt trong tu tưởng hcm về bảo vệ tổ quốc là: là độc lập dân tộc và bảo vệ xh
    32. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân được biểu hiện ở nội dung: “vì dân, do dân, của dân”
    33. Để xây dựng thế trận quốc phòng toàn đân, an ninh vững chắc tập trung vào nội dung: phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng thế trận quốc phòng an ninh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh tạo nền tảng quốc phòng toàn dân
    34. An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành
    35. Một trong những nên tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì -> nhân lực, vật lực, tinh thần
    36. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia-> lực lượng vũ trang nhân dân ( bao gồm: QĐND, quân dân tự vệ, công an nd
    37. &39 một trong những đặc trưng của nên QPTD-ANND của nước ta hiện nay là gì
    • chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
    • Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nd tiến hành
    • Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tọa thành
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện dại
    • Nên quốc phòng toàn dân gắn chặc với nên ANND
    1. Mục đích duy nhất của nên QPTD-ANND là gì -> tự vệ chính đáng
    2. Hiện nay nước ta xây dựng nên quốc phòng, an ninh nd như thế nào-> xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu BV vững chắc TQVN,XHCN
    3. Nhiệm vụ xây dựng của nền QPTD, ANND bao gồm lực lượng nào -> lực lượng toàn dân và lực lượng vuxk trang nhân dân
    4. Lực lượng của nền QPTD,ANND bao gồm lực lượng nào=> lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
    5. Mục đích xây dựng nên QPTD,ANND
    • tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng
    • Tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
    1. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD,ANND cần tập trung vào vấn đề gì => xây dựng tình yêu quê hương đất nước
    2. Xây dựng tiềm lực kinh tế cảu nên QPTD, ANND phải chuẩn bị tốt vấn đề gì => đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ
    3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD,ANND phải chuẩn bị tốt kế hoạch gì => chuyển sx từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nên kinh tế
    4. Tiềm lực nào tạo nên sức mạnh vật chất cho nên QPTD,ANND và là cơ sở vật cahats cho các tiềm lực khác=>tiềm lực kinh tế
    5. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống =>tiềm lực quân sự an ninh
    6. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ trong thời gian tới cần thực hiện tốt công tác gì => đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả ngã cán bộ
    7. Khi xây dụng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lấy tiềm lực nào làm nòng cốt=>tiềm lực quân sự, an ninh
    8. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào=>
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nd vững mạnh toàn diện
    • Gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nd đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
    • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự
    1. Sức mạnh nền an ninh là gì

    Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết

    Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia

    Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)

    1. Thế trận QPTD,ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào sau đây

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

    Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc

    Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND

    1. Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối vói cách mạng nước ta
    2. Bảo vệ an ninh quốc gia
    3. Thường xuueen thực hiện giáo dục QPAN

    Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo

    Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd

    1. Trong xây dụng nền QPTD, ANND đối vối sinh viên phải tích cực học tập nâng cao trình đội hiểu biết về mọi mặt để làm gì

     Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch

    1. Nội dung nào sau đây là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ ANQG, trật tự an toàn XH và nên văn hóa

     

    1. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay là gì chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ cách mạng
    2. Thủ đoạn chủ yếu cảu kẻ thù khi xâm lược nước ta trong giai đoạn đầu là gì bao vây phong tảo sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt
    3. Đich có những điểm mạnh nào khi tiến hành xâm lược nước ta có kết cấu với lực lượng phản động nội địa

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ đích có những điểm yếu gì dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược
    2. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam Hiện nay hiện đại
    3. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là gì là hòa bình độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào đánh nhau, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

     

    1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc Đảng ta đã chỉ đạo mấy quan điểm cơ bản 6 quan điểm
    2. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh
    3. Lực lượng nào là nòng cốt trong chiến tiến hành chiến tranh nhân dân lực lượng vũ trang nd
    4. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước lực lượng vũ trang nd

     

    1. Lực lương vũ tranh nhân dân gồm những thứ quân nào sau đây quân đội, cảnh sát và nhân dân
    2. Quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện có vai trò quan trọng vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành động cụ thể để làm gì để dành thắng lợi trong chiến tranh
    3. Vì sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện chiến tranh là sự thử thách toàn diện với sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia
    4. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc 6 quan điểm
    5. Để thực hiện tổ quan điểm của đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện cần nắm vững biện pháp nào sau đây: quốc đường lối, chiến lược sách lược đúng, động viên sức mạnh toàn dân, vận dụng sang tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

     

    1. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
    2. Muốn duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì ? kinh tế, quân sự
    3. Nội dung nào sau đây thuộc nội dung chủ yếu cuẩ chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc? tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân

    Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

     

    1. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
    2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ 2 nhiệm vụ (bảo vệ, giữ gìn đất nước )
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào? Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam
    4. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh gồm có nội dung nào kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh

    Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc

    Kết hợp trong hoạt động đối ngoại

     

    1. Sự lãnh đạo của Đảng sẽ quyết định đến bản chất như thế nào đối với các lực lượng vũ trang sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống
    2. Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc XHCN có mốt quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau để cùng thực hiện mục tiêu gì nhằm tới mục tiêu là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

     

    1. Nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Diễn biến hòa bình” của địch để có kế hoạch phương án, biện pháp ứng phó, ngăn chặn hiệu quả
    2. Nội dung nào sau đây là thách thức lớn được Đại hội Đảng lần thứ X đề cập trong sự nghiệp đổi mới của đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực trên thế giới

    Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống

    Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa

    Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”

    1. Nội dung nào không đúng với quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế
    2. Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiền ẩn nhữn yếu tố nào khu vực ĐNÁ tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN
    3. Nội dung nào sau đây không thuộc những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới để giữ vững tính độc lập tự chủ

    Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)

     

    1. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc
    2. Xây dựng vững mạnh về mọi mặt đồng thời bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm tốt nội dung nào sau đây LLVTND phải trong tư thế sẵn sang chiến đấu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống
    3. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội xây dựng quân đội cách mạng
    4. Nội dung nào không đúng với phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ nội dung đúng: để xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị tổ chức kĩ thuật
    5. Trong xây dựng lực lương DQTV cần chú trọng xây dựng nội dung nào sau đây cả 3 nội dung ( rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo)
    6. Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVTND gồm có nội dung nào gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt nâng cao chất lượng huấn luyện

     Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật

    Phẩm chất, năng lực tốt

    Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách  Đảng và nhà nước

    1. Hải quân có nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ
    2. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào 7/5/1955
    3. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mất vùng Hải quân 5 vùng hải quân
    4. Theo biên chế, trang bị vũ khí, lượng giãn nước… tàu Hải quân được chia thành nhiều cấp, lớn nhất là cấp nào lớn nhất là cấp 1
    5. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần
    6. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu 5 ngành chiến đấu
    7. Ngành nào sau đây không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quan ngành hàng hải, ngành pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa
    8. Trong đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải Quân đâu là cách đánh sai nguyên tắc

    Vị trí chính đáng trước phụ trách sau

    Trên trước, dưới sau

    Mũi trước đuôi sau

    Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải

    1. Đánh thắng trận đầu cẩu hải quân nhân dân Việt Nam vào ngày tháng năm nào sau đây 2 và 5/8/1964
    2. Câu 115 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta vấn đề bảo vệ an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào
    3. Từ cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng để hạn chế những tác động tiêu cực cần phải kết hợp tốt những vấn đề gì
    4. Nội dung của kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là gì
    5. Các vùng kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho nội dung nào sau đây
    6. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN đối với vùng núi biên giới là gì
    7. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi biên giới cần tập trung vào nội dung nào sau đây
    8. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong ngành công nghiệp thuộc nội dung nào sau đây
    9. Chọn câu trả lời sai: nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp
    10. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN trong hoạt động đối ngoiaj cần thực hiện nội dung gì
    11. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    Toàn dân

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Toàn dân

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay Phải kết hợp tốt tăng cường củng cố QPAN với phát triển KTXH vào 1 chỉnh thể thống nhất

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

     

    – Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – Kết hợp trong quá trình phân công lao động.

    – Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS

    – Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.

    – Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh

    – Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.

    – Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.

    – Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    Giống 119

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.

    – Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

    – Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự

    – Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.

    – Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.

    – Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.

    – Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ

    thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.

    1. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    – Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.

    – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm

    – Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn

    – Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.

    – Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.

    – Xây dựng phương án đối phó với các tình huống  có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển KTXH với tăng cường củng cố QPAN cho các đối tượng.

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay

     

    5 giải pháp

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

    Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

     

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    – Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    – Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

    – Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

    – Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

    – Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

    – Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    – Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là

    Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.

     

     

    1. Chiến tranh chống quân xâm lược nước ta là chiến tranhh cách mạng, chính ngĩa và tự vệ Đảng ta chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh như thế nào

    Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.

     

    1. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nội dung chiến lược quân sự của Đảng được thể hiện mấy nội dung cơ bản

    5 nội dung cơ bản.

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm có nội dung nào

    – Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

    – Đánh giái đúng kẻ thù.

    – Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

    – Phương tram tiến hành chiến tranh.

    – Phương thức tiến hành chiến tranh.

     

    1. Một vấn đề mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta về mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lục nhằm mục đích gì

    Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.

     

    1. Về mưu kế đánh giặc trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất nước, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ những thứ quân nào

    Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.

     

    1. Nội dung nào sau đây thuộc nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

    Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )

     

    1. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đúc rút qua các cuộc chiến tranh do C.Mác, Ph.AWngghen, Leenin tổng kết để Đảng ta vận dụng làm gì

    Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm những bộ phận nào sau đây

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

     

    1. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

     

    1. Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh với nội dung nào sau đây

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

     

    1. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

     

    1. Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, cống Mỹ, bộ đội ta đã quán triệt tư tưởng như thế nào

    Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.

     

    1. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào

    – quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

    – NTQS toàn quân đánh giặc.

    – NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.

    – Quán triệt tư tưởng  lấy ít đánh nhiều.

    – Trách nhiệm của sinh viên

    1. Nội dung cách đánh trong từng hình thức chiến thuật phát triển từ cách đánh của lực lượng bộ binh là chủ yếu đến cách đánh hiệp đồng binh chủng được thực hiện như thế nào

    Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.

    1. Một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc gồm mấy nội dung chính

    . 6nd chính

    1. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH

  • Địa Lý Vận Tải Biển

    Địa Lý Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Trình bày khái niệm, nguyên nhân của hiện tượng thời tiết sương mù.

    Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như  vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.

    Nguyên nhân:

    • Do sự lạnh giá bức xạ vào bạn đêm và những giờ gần sáng, trong thời kì trời quang mây mà chủ yếu trên trái đất. (mù bức xạ)
    • Do sự di chuyển của không khí nóng ẩm trên mặt đệm lạnh hơn (mù bình lưu)
    • Do sự bốc hơi nước từ mặt nước ấm hơn so với không khí xung quanh (mù bốc hơi)

    Câu 2: Trình bày khái niệm và ảnh hưởng tới vận tải thuỷ của hiện tượng thời tiết sương mù?

    Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như  vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.

    Ảnh hưởng:

    • Ảnh hưởng đến chất lượng ảnh rada. Sương mù là một trong những hiện tượng khí tượng làm giảm tầm phát hiện mục tiêu của rada.
    • Giảm tốc độ tàu
    • Tầm nhìn xa hạn chế dễ đâm và gây tổn thất cho sinh mạng con người, hàng hoá và phương tiện vận tải.

    Câu 3: Trình bày hiện tượng thời tiết lốc

    Khái niệm: Lốc là những xoá trong đó gió trong hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục, hàng trăm mét. Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, có trục thẳng đứng, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không thể dự báo được.

    Nguyên nhân:

    Do những dòng khí nóng bốc lên cao 1 cách mạnh mẽ. Trong những ngày hè nóng nực, mặt đất bị đốt nóng không đều nhau, một khoảng nào đó hấp thụ nhiệt thuận lợi sẽ nóng hơn, tạo ra vùng khí áp giảm và tạo ra dòng thăng. Không khí lạnh hơn ở chung quanh tràn đến tạo hiện tượng gió xoáy, tương tự trong cơn bão. Tốc độ gió của lốc tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt.

    Lốc cũng thường xuất hiện trong những đám mây dông khi chênh lệch nhiệt độ theo chiều thẳng đứng lớn.

    Ảnh hưởng: Đặc điểm của gió lốc là tốc độ gió tăng rất mạnh, trong một đơn vị thời gian nó có thể bốc đi một lúc mấy toa tàu hoả, những ngôi nhà, những con tàu cỡ vài chục tấn. Kèm theo lốc thường có dông và mưa đá.

    Câu 4: Trình bày khái niêm gió và hoa gió trên bản đồ khí tượng.

    • Gió là sự chuyển động của không khí theo chiều ngang gây nên bởi chênh lệch áp suất không khí ở vùng lân cận.
    • Hoa gió trên bản đồ khí tượng hàng hải do cơ quan khí tượng Anh xuất bản, trong đó hướng gió biểu thị bằng “ca la bàn” theo chiều mũi tên. Các khối trắng đen, dài ngắn khác nhau trên các hướng biểu thị cấp gió Beaufort và tần số % xuất hiện, đo trên thang tỉ lệ tần suất.

    Câu 5: Sự hình thành mưa, tuyết, mây, mù, sương?

    Nước từ mặt đất, mặt biển bốc hơi vào không khí, hơi nước từ trong không khí lại ngưng kết thành mây, mưa, tuyết, mù, sương rơi xuống bề mặt trái đất.

    Mây hình thành là do hơi nước ngưng kết trong không trung, nhưng các vật nhưng kết rất nhỏ nhẹ bay lơ lửng trong không trung tụ tập thành từng đám hình thành MÂY. Nếu các vật ngưng kết này ở thấp gần bề mặt trái đất tiếp xúc với mặt đất gọi là MÙ.

    Hơi nước ngưng kết trong không trung hình thành những hạt có thể tích lớn, nặng rơi xuống mặt đất gọi là MƯA. Nếu hơi nước ngưng kết ở nhiệt độ dưới 0 độ C trong quá trình ngưng kết hơi nước trực tiếp biến thành những tinh thể rắn rơi xuống mặt đất gọi là TUYẾT.

    Khi nhiệt độ trong không khí ở bề mặt trái đất hạ xuống dưới nhiệt độ điểm sương thì hơi nước trong không khí trên bề mặt Trái đất kết tụ thành dạng nước gọi là SƯƠNG.

    Nguyên nhân căn bản của hơi nước ngưng kết thành mây, mù, sương là giống nhau, chỗ khác nhau chỉ là điều kiện và hoàn cảnh ngưng kết không giống nhau mà thôi.

  • Tổng Quan Logistics

    Tổng Quan Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Đề cương được soạn dựa trên tài liệu Logistics này. Nhấp để xem [dự phòng: Here]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Trình bày các khái niệm về logistics của Council of Supply Chain Management Professionals, quan điểm 7 đúng? Theo đó, nhìn chung khái niệm logistics có những điểm chung nào?

    • Khái niệm về Logistics của Council of Supply Chain Management Professionals: Logistics là một quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm0020 và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn cho tới điểm tiêu thụ nhằm mục đích thoả mãn những yêu cầu của khách hàng.
    • Khát niệm về Logistics theo quan điểm 7 đúng: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượng và đúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    • Những điểm chung:
    • Trước hết, cần khẳng đinh Logistics là khoa học và là nghệ thuật về tổ chức và quản lý nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu.
    • Logistics tồn tại ở hai cấp độ: hoạch định và tổ chức
    • Logistics là một quá trình tức là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tương tác với nhau chứ không phải các hoạt động riêng lẻ.
    • Logistics đề cập đến các nguồn lực được lưu chuyển, dự trữ trong hệ thống.

    Câu 2: Phân loại logistics theo lĩnh vực? Trình bày các giai đoạn phát triển của logistics?

     Phân loại Logistics:

    Logistics phát triển và được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, hình thành nên các ngành logistics khác nhau. Đối tượng quản lý và mục tiêu hoạt động khác nhau của logistics trong mỗi lĩnh vực cũng không giống nhau.

    • Logistics quân sự (Military Logistics)
    • Logistics sự kiện (Event Logistics)
    • Logistics dịch vụ (Service Logistics)
    • Logistics y tế (Hospital Logistics)
    • Logistics xanh(Green Logistics)

    Tuy được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhưng logistics kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất, ghi nhận nhiều dấu mốc phát triển quan trọng của logistics. Chính những lợi ích về tiết kiệm chi phí và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ áp dụng logistics trong sản xuất kinh doanh đã khiến cho logistics kinh doanh được ứng dụng rộng rãi nhất. Bước sang thế kỉ 21, logistics không ngừng phát triển và đã tiến lên hình thái mới là quản trị chuỗi cung ứng (supply chain management) và hiện nay đã xuất hiện mạng lưới Logistics toàn cầu (global Logistics) liên kết các hoạt động logistics giữa các quốc gia.

     

    Các giai đoạn phát triển phát triển của logistics

    Theo Uỷ ban Kinh tế Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) quá trình phát triển logistics bao gồm ba giai đoạn chính sau:

    • Giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất

    Khái niệm “phân phối vật chất” được hình thành để thể hiện sự kết hợp giữa các hoạt đông kể trên. Đây chính là hoạt động phân phối bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là “Outbound Logistics”.

    • Giai đoạn 1980-1990: Chuỗi Logistics/ Hệ thống Logistics

    Trong những năm 80, nhận thức trước đây về Logistics như gánh nặng chi phí đã thay đổi, logistics được nhìn nhận là một lĩnh vực có thể cải thiện hoạt động quản lý, tăng cường hiệu quả hoạt động.

    • Giai đoạn 2000-nay

    Bước sang giai đoạn này, chuỗi logistics được quản lý từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất và cuối cùng là người tiêu dùng. Tức là, ngoài Logistics đầu vào và logistics đầu ra thì các hoạt động như hệ thống theo dõi, kiểm tra sản phẩm, lập các chứng từ liên quan nhằm làm tăng giá trị sản phẩm cũng được bao gồm trong chuỗi. Kéo theo đó là sự phát triển mỗi quan hệ với các bên liên quan khác như người giao nhận, kho bãi, vận tải, người cung cấp công nghệ thông tin. Hoạt động quản lý mang tính chất chiến lược này được gọi là quản trị chuỗi cung ứng. Song song với sự phát triển của logistics là sự xuất hiện của các công ty cung cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Providers).

    Câu 3: Logistics cần những điều kiện nào để phát triển và có những xu hướng phát triển nào của logistics?

     

    Điều kiện phát triển

    • Máy tính hoá (computerization)

    Máy tính hoá cho phép cập nhật, thao tác và xử lý khối lượng dữ liệu, thông tin lớn một cách nhanh chóng, chính xác. Trong nghiệp vụ logistics, máy tính là công cụ chủ đạo trong việc trao đổi thông tin, quản lý hàng tồn kho, tính toán các chi phí.

    • Cách mạng viễn thông

    Những tiến bộ của ngành viễn thông nói chung và công nghệ thông tin nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động logistics. Từ những năm 80, người ta đã sử dụng công nghệ mã vạch (bar code) để cải tiến hoạt động logistics. Trao đổi thông tin điện tử   (EDI – Electronic Data Interchange) cũng bắt đầu được sử dụng giữa khách hàng và nhà cung ứng để truyền tải và tiếp nhận dữ liệu giữa các cơ sở kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp.

    • Quản lý chất lượng

    Quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM – Total Quality Management) là động cơ quan trọng nhất trong việc thúc đẩy hoạt động logistics. Các doanh nghiệp nhận ra rằng logistics là lĩnh vực có thể giúp họ cải thiện hoạt động quản lý. Quan điểm “không sai hỏng – zero defects” và “làm đúng ngay từ đầu tiên – doing things right the first time” trong TQP đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực logistics.

    • Đối tác và đồng minh chiến lược

    Sang thập kỉ 80, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy rằng phải coi các khách hàng và các nhà cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

     

    Xu hướng phát triển

    • Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử

    Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử giúp cho việc cập nhật, xử lý và truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quả giữa các bên trong các hệ thống cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

    • Ứng dụng phương pháp quản lý logistics kéo.

    Phương pháp quản lý kéo nghĩa là nhu cầu của khách hàng kéo sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất về phía thị trường. Theo đó, hoạt động sản xuất được thực hiện dựa trên nhu cầu từ phía khách hàng, nói cách khác, khi nhu cầu của khách hàng xuất hiện thì sản phẩm mới được sản xuất/lắp ráp, dịch vụ mới được cung ứng.

    • Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics từ các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp.

    Thuê ngoài giúp doanh nghiệp loại bỏ các dịch vụ tự thực hiện (1PL) không hiệu quả. Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào các hoạt động cốt lõi, giảm chi phí vốn đầu tư, tận dụng được những lợi ích từ các dịch vụ được cung cấp một cách chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động.

     

    Ngoài ra trong lĩnh vực logistics còn nhiều xu hướng phát triển khác nữa như giảm số lượng nhà cung cấp, mở rộng mạng lưới hoạt động logistics ra toàn cầu, chú trọng tới các vấn đề môi trường….

    Câu 4: Trình bày vai trò của logistics đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)? Logistics đem lại lợi thế so sánh cho doanh nghiệp như thế nào?

     

    Vai trò đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)

    • Logistics giúp giải quyết vấn đề đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhờ tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, vật liệu.

    Về đầu vào, logistics giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng và số lượng những nguồn cung luôn đáp ứng nhu cầu sản xuất đúng thời gian, đúng địa điểm, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Về đầu ra, logistics phân phối sản phẩm dịch vụ tới khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua mạng lưới phân phối, góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và vòng quay của vốn.

    • Logistics góp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

    Nhờ tích hợp chuỗi các hoạt động logistics một cách tối ưu, logistics tạo nên một hệ thống cung ứng thống nhất giúp cho hoạt động quản lý có hệ thống và hiệu quả hơn. Hệ thống JIT giúp giảm lượng tồn kho, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cùng với việc tiêu chuẩn hoá các chứng từ trong lưu thông đã góp phần làm giảm chi phí logistics từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

    • Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp

    Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm (Right Product) đến đúng thời gian, đúng địa điểm (Right Place). Điều này khiến giá trị sản phẩm/ dịch vụ khách hàng nhận được cũng như mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn khi mà các nhu cầu được đáp ứng nhanh chóng, đúng nơi, đúng lúc.

    Lợi thế so sánh cho doanh nghiệp

    Những quan điểm về logistics đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Từ rất lâu, người ta cho rằng các yếu tố trong logistics chỉ đơn thuần làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp đang cố gắng bán sản phẩm trên thị trường. Tất nhiên trong các chi phí đó có chi phí vận chuyển và lưu kho hàng hoá nhưng giờ đây người ta nhận thấy rằng logistics cũng đóng góp tích cực vào giá trị của một sản phẩm do hoạt động logistics cung cấp các phương tiện mà nhờ đó sản phẩm được đưa tới khách hàng/ người tiêu dùng cuối cùng trong điều kiện tốt nhất và tới địa điểm được yêu cầu. Các doanh nghiệp thành công hoặc có lợi thế về chi phí hoặc có lợi thế về giá trị, hoặc kết hợp cả hai. Lợi thế về chi phí mang lại chi phí thấp hơn hoặc lợi thế giá trị mang lại những sản phẩm hoặc đưa ra những giá trị tăng thêm khác biệt so với đề nghị của đối thủ cạnh tranh.

    Câu 5: Trình bày các bộ phận của logistics kinh doanh?

    Vận tải (Transportation)

    Vận tải là hoạt động có chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí logistics. Hoạt động vận tải bao gồm lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập kế hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình. Lựa chọn phương tiện vận tải có ảnh hưởng trực tiếp tới các bước thực hiện tiếp theo cũng như tới kết quả và chi phí của hoạt động vận tải. Việc lựa chọn phương tiện vận tải được thực hiện dựa trên các căn cứ về số lượng, kích thước và đặc tính của hàng hoá; thời gian giao hàng; địa điểm giao hàng; cước phí,…

    Hoạt động kho hàng (Warehousing)      

    Hoạt động kho hàng là lưu trữ hàng hoá từ sau khi sản xuất/thu hoạch tới khi tiêu dùng/sử dụng nhằm duy trì chất lượng hàng hoá hoặc tồn trữ hàng hoá để đáp ứng kịp thời các đơn hàng. Vai trò của hoạt động kho hàng đã có nhiều thay đổi. Ngày nay, với các trung tâm dịch vụ logistics thì nguồn lưu chuyển hàng tồn kho được chú trọng hơn: cách thức lưu kho phải dễ dàng tiếp cận để xếp dỡ hàng; phương thức làm việc cần phải đơn giản, thuận tiện; tính hiệu quả của việc gửi hàng; các chức năng xử lý logistics (logistics processing) mà kho cung cấp và quản trị thông tin trong kho. Mục tiêu chính của các trung tâm dịch vụ logistics là việc làm hàng và giải phóng hàng nhanh chóng, thuận tiện.

    Làm hàng (Cargo handling)

    Làm hàng bao gồm một chuỗi các hoạt động trung gian giữa vận tải và lưu kho từ khi hàng hoá được gửi đến cho đến khi hàng hoá được xuất kho, hoặc đến khi xuất đi khỏi trung tâm dịch vụ logistics. Làm hàng bao gồm:

    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới phương tiện vận tải, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng lên xe tải, lên máy bay, xếp dỡ, san cào (nếu có) hàng trên tàu hoả hoặc tàu biển.
    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới cơ sở dữ liệu, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng; chuyển hàng trên băng truyền; kiểm tra chất lượng, phân loại hàng sau khi nhập kho và trước khi xuất kho.

    Bao gói (Packing)

    Bao gói (packing) là các quá trình nhằm bảo vệ hàng hoá và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng được dễ dàng đồng thời cũng có chức năng truyền tải thông tin nhận dạng hàng hoá. Có ba loại bao bì được sử dụng trong quá trình đóng gói hàng hoá gồm:

    • Bao bì riêng (individual packing): là bao bì cho từng sản phẩm thể hiện nhận dạng của sản phẩm để tách riêng và bảo vệ sản phẩm.
    • Bao bì trong (internal packing): là bao bì chứa các sản phẩm đã đóng bao bì riêng tạo thành các đơn vị hàng hoá để bán.
    • Bao bì ngoài (external packing): là bao bì bên ngoài các đơn vị hàng hoá đã đóng gói tạo điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá.

    Hoạt động hỗ trợ Logistics (Logistics processing)

    Hoạt động hỗ trợ Logistics là hoạt động hỗ trợ việc xử lý hàng hoá trong quy trình logistics mà nhẽ ra nên được thực hiện trong quá trình sản xuất. Có nhiều lý do để tiến hành hoạt động hỗ trợ logistics như tiết kiệm chi phí vận tải bằng việc gửi hàng với số lượng lớn từ nhiều địa điểm sản xuất khác nhau; rút ngắn thời gian từ khâu sản xuất tới tiêu dùng, đáp ứng những đơn vị hàng tiêu dùng cuối cùng; thực hiện nguyên tắc “kết nối cuối cùng” (postponement) không tạo ra sản phẩm hoàn thiện cho tới phút cuối khi xuất hiện nhu cầu tiêu dùng.

    Hệ thống thông tin (Information System)

    Hệ thống thông tin (Information System) thao tác và quản lý các hoạt động logistics một các kịp thời, chính xác và hiệu quả rõ ràng là hệ thống đầu não trong hoạt động logistics. Hệ thống thông tin bao gồm mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.

  • Kỹ Năng Mềm

    Kỹ Năng Mềm

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

     

    Câu 1. Giao tiếp được coi như:

    A.Quá trình trao đổi thông tin

    B.Sự tác động qua lại giữa người với người

    C.Sự tri giác con người bởi con người

    D. Tất cả đều đúng

     

    Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng ,điệu bộ, cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng ,giọng nói ,địa điểm,tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 3.Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:

    A.1

    B.2

    C.3

    D.4

     

    Câu 4.Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:

    A.Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

    B.Sự tự tin

    C.Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

    D.Thái độ cố kiềm chế

     

    Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:

    A.Ngồi hoặc đứng thẳng

    B.Liếc nhìn đồng hồ

    C.Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu

    D.Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay

     

    Câu 6 . Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:

    A.Phản ứng tự nhiên của cơ thể

    B. Sự tự tin không bối rối

    C.Che dấu 1 điều gì đó

    D.Sự xấu hổ

     

    Câu 7 “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau…” Đây là quan điểm của:

    A.Osgood C.E

    B.Các nhà tâm lý học Liên Xô

    C.Fischer

    D.Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..

     

    Câu 8 .Khái niệm thuyết trình:

    A.Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả

    B.Thuyết trình là hành động nhằm thông báo,giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.

    C.Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.

    D.Cả  3 đáp án trên

     

    Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:

    A.Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu

    B.Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ

    C.KHông chuẩn  bị kĩ nội dung bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 10.Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:

    A.Suy tư

    B.Sẵn sàng phản hồi

    C.Nhẫn nhịn

    D.Thách thức

     

    Câu 11.Nhóm có số lượng người bao nhiêu là thích hợp để tất cả mọi người đếu đc nói?

    A.3

    B.7-10

    C.11-18

    D.19-30

     

    Câu 12. Câu hỏi mở là câu hỏi:

    A.Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới

    B.Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy

    C.Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”,”Như thế nào”..

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 13.Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:

    A.Tỏ ra nghiêm túc hơn

    B.Giao lưu với khán giả

    C.Thay đổi nhiệt độ phòng

    D.Không đáp án nào đúng

     

    Câu 14.Để quản lý xung đột:

    A.Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn

    B.Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột

    C.Cả A ,B đều đúng

    D.Cả A ,B đều sai

     

    Câu 15.Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?

    A.7WH+1H

    B.6WH+1H

    C.5WH+1H

    D.4WH+1H

     

    Câu 16.Khi bắt tay nên :

    A.Đứng thảng người, nhìn thằng vào mắt người đối diện

    B.Cúi lưng , cầm cả 2 tay của người đối diện

    C.Giữ tay người đối diện thật lâu, lắc mạnh nhiều lần

    D.Không đứng dậy khi bắt tay

     

    Câu 17.Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    A.80%

    B.30%

    C.50%

    D.20%

     

    Câu 18.Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:

    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

     

    Câu 19.Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ , điệu bộ với mục đích:

    A.Tạo tâm lý thoải mái

    B.Thể hiện sự tự tin

    C.Đánh lạc hướng người khác

    D.Tăng thêm sự thu hút

     

    Câu 20. “Cười –hỏi-lắng nghe” chính là biểu hiện của :

    A.Sơ đồ tư duy trong giao tiếp

    B.Tam giác trong giao tiếp

    C.Tam giác vàng bên trong giao tiếp

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 21.Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?

    A.Quản lý kiểu độc tài

    B.Lười biếng trong quản lý

    C.Lạm dụng quyền lực

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 22.Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?

    A.Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    B. Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-xác định đối tượng-tập luyện

    C.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    D.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-tập luyện

     

    Câu 23.Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay,đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?

    A.Dấu hiệu của công việc thành công

    B.Tính cách cẩn thận,sạch sẽ

    C.Sự tôn trọng đối tác

    D.Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp

     

    Câu 24.Xung đột trong 1 nhóm là gì?

    A.Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm

    B.Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu ,giá trị ,mục đích hay quyền lợi

    C.Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 25.Khi viết thư điện tử(Email),chúng ta nên:

    A.Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục”Tiêu đề thư”(Subject), nêu rõ những yêu cầu(nếu có) trong thư

    B.Chú trọng phần chào hỏi

    C.Sử dụng cách hành văn cầu kì, trịnh trọng

    D.Diễn đạt 1 cách thoải mái vì email là loại hình thư chính thức

     

    Câu 26. Giao tiếp không có chức năng:

    A.Giải mã

    B.Truyền thông điệp

    C.Phản hồi

    D.Gây nhiễu

     

    Câu 27.Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:

    A.Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi

    B.Khuyến khích sự tham gia của đối tác,dẫn dắt cuộc đối thoại

    C.Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện

    D.Đáp án B và C

     

    Câu 28.Khi trao danh thiếp, không nên:

    A.Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví

    B.Đứng dậy và xưng danh

    C.Trao danh thiếp cho người có chức vị cao hơn trước

    D.Nói cảm ơn với người trao danh thiếp

     

    Câu 29.Chuẩn bị hình thức thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng, điệu bộ,cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng, giọng nói,địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 30.Nền tảng để xây dựng 1 nhóm làm việc có hiệu quả là:

    A.Lòng tin tưởng

    B.Sự tôn trọng

    C.Tính đa dạng giữa các cá nhân

    D.Đáp án A và B

     

    Câu 31. Câu hỏi tốt là câu hỏi:

    A.Khiến người nghe không muốn trả lời

    B.Chỉ hỏi 1 câu mà chứa nhiều ý hỏi

    C.Là câu hỏi ngắn gọn,rõ ý hỏi,giúp người nghe định hướng suy nghĩ và suy nghĩ hiệu quả

    D.Không ai biết đáp án

     

    Câu 32.Việc đưa ra ý kiến phản hồi trong giao tiếp quan trọng vì:

    A.Giúp người tham gia giao tiếp có thể chấp thuận hoặc bác bỏ thông điệp

    B.Cho phép người gửi xác nhận thông tin rõ hơn

    C.Những người làm việc với con số cần thông tin chính xác

    D.Giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe mình nói hay không

     

    Câu 33.Khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình, chúng ta cần:

    A.Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    B.Xây dựng dàn ý

    C.Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 34.Cách truyền đạt ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm người gọi là:

    A.Giao tiếp

    B.Thuyết trình

    C.Tư duy

    D.Làm việc nhóm

     

    Câu 35.Nhóm nào thường có rất ít sự tham gia của các thành viên:

    A.Nhóm có từ 2-3 người

    B.Nhóm có từ 7-10 người

    C.Nhóm có từ 11-18 người

    D.Nhóm có trên 30 người

     

    Câu 36.Khi trong nhóm xảy ra xung đột, người trưởng nhóm nên:

    A.Né tránh

    B.Quản lý xung đột

    C.Đàn áp , tiêu diệt xung đột để nó không có cơ hội phát triển

    D.Nhường nhịn, xoa dịu

     

    Câu 37.Vai trò quan trọng của thuyết trình là gì?

    A.Giải thích, hướng dẫn,thuyết phục,thương lượng, thành công

    B.Giải thích, điều hành, thực hiện chiến lược

    C.Hướng dẫn, thực thi

    D.Thuyết phục, áp đặt theo ý tưởng của mình

     

    Câu 38.Thế nào là nhà quản lý độc tài?

    A.Thiếu niềm tin ở người khác

    B.Luôn đùn đẩy công việc

    C.Luôn cho rằng việc mình làm là một nhiệm vụ đc giao và không cần giải thích

    D.Phân công công việc ngoài khả năng chuyên môn của các thành viên

     

    Câu 39. Khi nói chuyện trước đám đông, quy tắc tối thiểu cần chú ý là:

    A.Yêu cầu người nghe làm theo mình

    B.Phải kiểm soát nội dung cần nói

    C.Nói cho xong vấn đề của mình

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 40.Thói quen xấu hay bắt gặp khi nghe người khác nói :

    A.Giả vờ quan sát trong khi đang nghĩ đến việc khác

    B.Xin phép ra ngoài nhiều lần vì có việc riêng

    C.Ngắt lời người khác

    D. Cả 3 phương án trên


     

    II. Câu hỏi tình huống

     

    1.Một chủ cửa hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo ế ẩm của mình: ông huy động 1 số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước của hàng để chờ mua hàng.Những nhân viên đã mua được hàng bước ra với vẻ mặt phấn khởi.Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại,tụ tập trước của hàng của ông mỗi lúc 1 đông, người mua 1 bộ, người mua 2 bộ.Bằng cách đó,chỉ trong 1 ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay.

    Hỏi thủ thuật mà ông chủ cửa hàng đã dùng ở trên biểu hiện hình thức nào của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp? Hãy phân tích?

    Gợi ý: Trong giao tiếp con người không chỉ trao đổi thông tin với nhau , nhận thức đánh giá nhau mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

    Sự tác động đó được biểu hiện dười nhiều hình thức da dạng.

    Những người có xu hướng thay đổi ý kiến của mình và chấp nhận ý kiến của đa số, người ta còn gọi là tâm lý đám đông..

    Ở đây, ông chủ cửa hàng đã sử dụng hình thức áp lực nhóm của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp để bán hết lô hàng ế ẩm đó của mình.

    2.Bạn đc giao nhiệm vụ trưởng nhóm mặc dù lực học của bạn không bằng Hương-1 thành viên trong nhóm.Hương rất bất mãn về điều đó và thường không hợp tác trong bất cứ công việc chung nào của nhóm.

    Với vai trò trưởng nhóm, bạn nên thuyết phục Hương như thế nào?

    Gợi ý: Nên thuyết phục H rằng để trở thành 1 nhà lãnh đạo không những cần năng lực chuyên môn mà còn cần các kỹ năng đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, thương lượng, thành công..

    Nếu thể hiện mình tốt trong những vai trò đó thì chắc chắn mọi người sẽ nhận ra và ủng hộ.

    Với vai trò là 1 thành viên trong nhóm, tất cả mọi người đều có trách nhiệm làm việc vì mục tiêu chung và H cũng không là ngoại lệ.

    Nên giao cho H những công việc quan trọng và thường xuyên tha khảo ý kiến của H để H thấy rằng người có năng lực chuyên môn tốt sẽ đc trọng dụng.

    3.Anh Quân có 1 cuộc hẹn với 1 khách hàng lớn tại 1 nhà hàng sang trọng.Trong lúc gọi rượu vang, anh Quân đã gọi loại mình thích và chê bai 1 loại rượu khác.Không ngờ người khách hàng rất khó chịu và nói rằng sản phẩm anh ta vừa chê cũng chính là 1 nhãn hàng của công ty ông ấy.Anh Quân rất bối rối và không biết phải làm sao?

    Theo bạn anh Quân phải xử lý như thế nào?

    Gợi ý:Anh Quân đã mắc phải 1 lỗi là chưa tìm hiểu kỹ về đối tác của mình

    Là nhân viên chăm sóc khách hàng , chắc chắn bạn sẽ ít tuổi hơn so với đối tác của mình.Vì vậy khi ấy hãy thành thật nhận lỗi:”Xin lỗi anh,em còn ít tuổi khi buông ra những lời nhận xét không phải từ bản thân mình, và nhờ có lời nhắc nhở của anh thì em mới tự rút ra được kinh nghiệm”

    Hỏi:”Anh có thể phân tích cho em biết rằng sản phẩm đó có ưu điểm gì so với sản phẩm khác?

    Và qua đó ,em sẽ thay đổi quan điểm của những người mà đã có nhận xét như vậy, bởi lẽ chắc chắn ông khách hàng kia rất muốn đc giới thiệu về sản phẩm của mình.

  • Thương mại điện tử

    Thương mại điện tử

    Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

    [Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

    [toc]

    1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

    * Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

    * Đặc điểm:

    – Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

    – Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

    – Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

    – Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

    2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

    (tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

    * Giải thích:

    – Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

    – Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

    + Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

    + Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

    – Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

    – Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

    3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

    – 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

    – 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

    – 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

    – 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

    – 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

    – 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

    – 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

    – 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

    – 1984:

    + ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

    + Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

    • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
    • .gov (government) thuộc chính phủ
    • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
    • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
    • .org (organization) cho các tổ chức
    • .net (network resources) cho các mạng

    – 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

    – 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

    – 1994:

    + Mạng Internet được sd rộng rãi.

    + Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

    – 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

    – 1997:

    + IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

    + Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

    + Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

    + Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

    4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

    * Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

    * Các thuật ngữ cơ bản:

    – Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

    – Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

    * Ứng dụng của web, Internet:

    – Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

    – Thư điện tử (email).

    – Facebook.

    – Bán lẻ trực tuyến.

    – Đọc báo.

     

    5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

    (tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

    *Giải thích:

    – Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

    – Hệ thống web bao gồm:

    + Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

    + Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

    + Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

    + Hệ thống tường lửa

    + Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

  • Luật Bảo Hiểm

    Luật Bảo Hiểm

    Đề cương môn Luật Bảo Hiểm

    [Tải xuống đề cương môn luật bảo hiểm tại đây]

    [toc]

    CHƯƠNG 1

    Câu 1: Phân tích bản chất của BH

    *Khái niệm:

    BH là phương thức chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ; là sự cam kết bồi thường of người BH đối vs người tham gia BH trong trường hợp người tham gia BH gặp rủi ro trong phạm vi BH. Đổi lại người tham gia BH phải nộp 1 khoản phí cho người BH.

    Phân tích Khái niệm:

    -Chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ:

    Chuyển giao rủi ro là chuyển giao những rủi ro từ người tham gia BH sang người BH thông qua hợp đồng.

    HĐ là VB pháp lý quy định trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia ( người BH và người tham gia BH )

    -Phạm vi BH:

    Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm BH nhưng mỗi 1 loại BH chỉ chịu trách nhiệm bảo đảm cho 1 số rủi ro nhất định.

    -Phí:

    Người mua BH muốn được bồi thường thì phải nộp 1 khoản phí cho sản phẩm BH đấy.

    -Người BH:

    Người bán BH, các cty, Doanh nghiệp, tổ chức BH hoạt động dưới sự chỉ đạo của nhà nước.

    -Người tham gia BH:

    Người mua BH.

    *Bản chất của BH:

    -Hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”

    Đối với mỗi sản phẩm BH, khoản tiền phí mà người tham gia BH phải đóng là thấp hơn rất nhiều so vs số tiền mà BH bồi thường.

    -BH vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn

    Phân phối trong BH là phân phối k đều, k = nhau, nghĩa là k phải ai tham gia BH cũng được phân phối và phân phối vs số tiền như nhau. Người tham gia BH nhưng k gặp rủi ro, tổn thất nào trong thời hạn BH thì k được phân phối, còn người tham gia BH nào k may gặp rủi ro, gây thiệt hại đến sản xuất, đời sống trên cơ sở mức thiệt hại thực tế và điều kiện BH thì sẽ nhận được tiền BH. Tính bồi hoàn chỉ tồn tại ở BH nhân thọ.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH

    Rủi ro dù do thiên tai or tai nạn bất ngờ đều gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống, SXKD of cá nhân, Doanh nghiệp tham gia BH, chưa kể có lúc gây thiệt hại về người. Khi rủi ro xảy ra, BH sẽ trả cho người mua BH 1 khoản tiền nhất định để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống, SXKD.

    -BH mang tính nhân văn, tương trợ sâu sắc giữa các thành viên trong XH

    Những người tham gia BH đóng 1 khoản phí BH và số tiền này có thể góp phần trợ giúp cho những người khác cũng tham gia BH nhưng k may gặp rủi ro.

    -BH là chỗ dựa tinh thần cho các thành viên trong XH

    Đối vs cá nhân, Doanh nghiệp khi tham gia BH, nếu k may gặp rủi ro, họ sẽ được các cty BH hỗ trợ 1 khoản tiền nhất định, do vậy họ sẽ yên tâm hơn trong quá trình SXKD và phát triển kinh tế.

     

    Câu 2: BH có cần thiết hay không? Lấy VD minh họa.

    Trong cuộc sống con người luôn phải đối mặt vs những rủi ro. Rủi ro thường xảy ra mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan, bất ngờ. Rủi ro thường là những điều k được mong đợi.

    *Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân:

    -Do thiên tai

    VD: bão, lũ lụt, động đất, sóng thần… làm ảnh hưởng đến SX, đến đời sống và sức khỏe của con người.

    -KHCN phát triển: tăng năng suất LĐ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống con người. Tuy nhiên cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, tai nạn ô tô… và làm tăng nguy cơ mất việc làm của người LĐ.

    VD:

    +Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản thực vật => Ngộ độc.

    +Chế tạo nhiều máy móc thiết bị hiện đại dần thay thế sức LĐ con người => tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.

    -Do MT XH: Những rủi ro này chịu tác động của nhiều yếu tố và ảnh hưởng trực tiếp đến mọi thành viên trong XH.

    VD: ốm đau, bệnh dịch, trộm cắp, hỏa hoạn …

    *Biện pháp:

    Để đối phó vs các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả của rủi ro gây ra.

    Có 2 nhóm biện pháp:

    Kiểm soát rủi ro

    Tài trợ rủi ro

    -Kiểm soát rủi ro gồm:

    +Tránh né rủi ro: là biện pháp được sd thường xuyên trong cuộc sống nhưng k phải rủi ro nào cũng  tránh né được. Tránh né rủi ro tức là loại trừ cơ hội dẫn đến tổn thất.

    VD: đội mũ BH, đi lại cẩn thận để tránh tai nạn giao thông.

    +Giảm thiểu tổn thất: Đối vs những rủi ro đã xảy ra rồi và con người phải tìm ra những biện pháp để giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra. Người ta có thể giảm thiểu tổn thất thông qua các biện pháp làm giảm giá trị thiệt hại khi tổn thất đã gây ra.

    VD: Khi xảy ra tai nạn giao thông, để giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của, phải đưa ngay những người bị thương đến nơi cấp cứu, điều trị …

    +Ngăn ngừa rủi ro: Rủi ro chưa xảy ra, để ngăn ngừa tổn thất phải đưa ra hành động để tránh tổn thất, giảm tổn thất, hay giảm mức độ thiệt hại do tổn thất gây ra.

    VD: Các cty, Doanh nghiệp mở lớp dạy về an toàn LĐ để người LĐ dễ nhận thấy những rủi ro mình có thể gặp, từ đó họ có thể tránh né và giảm thiểu các tai nạn LĐ.

    -Tài trợ rủi ro:

    Đây là các biện pháp được sd trước khi rủi ro xảy ra vs mục đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có, bao gồm:

    +Chấp nhận rủi ro: là hình thức mà người gặp phải tổn thất tự chấp nhận khoản tổn thất đó, bao gồm:

    Chấp nhận rủi ro thụ động: Người ta biết trước tương lai sẽ gặp rủi ro nhưng k thể chuẩn bị trước để đối phó vs nó và có thể phải vay mượn để khắc phục hậu quả tổn thất. Tuy nhiên k phải lúc nào cũng vay được, gặp phải vấn đề lãi suất.

    Chấp nhận rủi ro chủ động: Người ta chuẩn bị trước 1 quỹ dự trữ, dự phòng để có thể đối phó vs rủi ro. Nhược điểm là tiền k được đem vào lưu thông và k thể sinh lời.

    +BH

    BH là công cụ đối phó vs hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra có hiệu quả nhất. BH k chỉ chuyển giao rủi ro mà còn giảm rủi ro do việc tập trung 1 số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về tổn thất khi chúng xảy ra.

    =>Như vậy, BH ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống, of hoạt động SXKD và BH là cần thiết.

     

    Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển của BH vs sự phát triển KT – XH

    *Sự phát triển KT-XH tác động đến sự phát triển của BH

    1 điều có tính quy luật là KT-XH càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân càng cao thì nhu cầu về BH càng lớn. Như vậy, khi KT-XH phát triển sẽ thúc đẩy BH phát triển.

    -Khi KT phát triển, thu nhập của Doanh nghiệp, của người LĐ nâng cao, khả năng đóng góp ( đóng phí BH ) càng có điều kiện và do đó khả năng tham gia vào các loại hình BH càng nhiều, nhất là BH nhân thọ.

    – KT-XH phát triển, thúc đẩy KH-Kĩ thuật phát triển, cuộc sống của con người càng nhiều rủi ro =>nhiều loại sp BH ra đời. Vì vậy ngành BH phát triển đa dạng và phong phú hơn.

    -KT-XH phát triển làm cho nguồn thu của Ngân sách Nhà nước tăng, từ đó có điều kiện hỗ trợ để bảo toàn và tăng trưởng 1 số nguồn quỹ BH như: quỹ BHXH, BH thất nghiệp và BH y tế.

    -KT phát triển, chính trị ổn định thì các điều kiện pháp lý, môi trường kinh doanh có điều kiện hoàn chỉnh tạo điều kiện cho BH có điều kiện phát triển.

    -KT phát triển thúc đẩy xu thế hội nhập và toàn cầu hóa phát triển, làm cho hoạt động BH cũng mở rộng thị trường, k chỉ trong nước mà cả quốc tế.

    *BH tác động đến sự phát triển KTXH ( 6 tác dụng của BH )

    Nếu phát triển KTXH là điều kiện có tính quyết định mở rộng và phát triển BH thì BH cũng có tác dụng kích thích KTXH phát triển.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH, từ đó góp phần ổn định và phát triển SXKD, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    -BH góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cuộc sống con người an toàn hơn, XH trật tự hơn, giảm bớt lỗi lo của mỗi cá nhân, mỗi Doanh nghiệp.

    -BH góp phần tăng thu, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước.

    -BH góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người LĐ, giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho XH.

    -BH là kênh huy động vốn hữu hiệu để đầu tư phát triển KTXH

    – BH góp phần mở rộng, thúc đẩy phát triển quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế thông qua hoạt động tái BH =>Góp phần ổn định thu, chi ngoại tệ cho ngân sách.

     

    Câu 4: Trình bày chủ thể và trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    HĐ BH là 1 VB pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia ( người BH và người được BH ), qua đó công ty BH cam kết sẽ chi trả hay bồi thường cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra gây ra tổn thất; ngược lại, bên mua BH cam kết trả khoản phí phù hợp với mức trách nhiệm và rủi ro mà công ty BH đã nhận.

    *Các chủ thể:

    -Người BH ( người bán BH ): là các tổ chức or cá nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân được nhà nước cho phép tiến hành hoạt động KD BH, được thu phí để lập ra quỹ BH và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra.

    -Người được BH bao gồm:

    +Người tham gia BH: là tổ chức or cá nhân ký kết HĐ BH vs công ty BH và đóng phí BH.

    +Người được BH: là người có đối tượng được BH ( tài sản, trách nhiệm dân sự,… được BH theo hợp đồng BH )

    +Người được thừa hưởng quyền lợi BH ( người thụ hưởng quyền lợi BH ) là người trực tiếp nhận được tiền bồi thường of bên BH.

    VD:

    +3 đối tượng là một: BH y tế

    +3 đối tượng là tách biệt: BH xe máy

    Người tham gia BH: chủ xe

    Người được BH: chủ xe

    Người được thụ hưởng quyền lợi BH: bên thứ 3 mà chủ xe va phải.

    =>Việc xác định các chủ thể trong HĐ BH là cần thiết để hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi of các chủ thể này.

    *Trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    -Trách nhiệm của người BH

    +Bên bán BH có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng of mình. Khách hàng luôn mong muốn bồi thường được diễn ra 1 cách nhanh chóng, kịp thời.

    +Trách nhiệm bồi thường và việc bồi thường phải đúng, đủ về mặt giá trị; nhanh chóng, kịp thời về mặt thời gian. Nếu người BH bồi thường chậm trễ quá 15 ngày theo quy định of HĐ thì phải trả khoản tiền lãi cho số tiền bồi thường này theo mức lãi suất mà Ngân hàng Trung ương quy định.

    -Trách nhiệm of người được BH

    +Đóng phí đầy đủ về mặt giá trị, đúng về mặt thời gian.

    +Khai báo trung thực rủi ro tại thời điểm kí kết HĐ BH, trung thực trong việc khai báo giá trị thiệt hại khi đối tượng được BH gặp rủi ro.

    +Có trách nhiệm trong việc thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất.

  • Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung


    [toc]

    Các dạng bài môn TTCK

    [Tải xuống các dạng bài môn TTCK tại đây] [Dự Phòng: Click Here]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK?

    TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định. TTCK có các chức năng sau:

    • Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

    TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như : đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới…

    Chức năng này được thực hiện khi: Công ty phát hành CK và công chúng mua CK. Khi mua CK do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.

    • Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK:

    TTCK là nơi các CK được mua bán trao đổi, nhờ TTCK các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền hoặc các loại CK khác khi họ muốn.

    Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của CK đối với người đầu tư.

    • Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế:

    TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá CK trên Thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

    • Chức năng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

    TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên TTCK, giá cả các CK phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.

    • Nếu giá CK tăng, chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng.
    • Nếu giá CK giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế.
    • Tóm lại: TTCK được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán.

    • Khái niệm:

      CK là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.

    • Phân loại CK:
    • Căn cứ vào chủ thể phát hành:
    • CK doanh nghiệp: Là các CK do các doanh nghiệp phát hành bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    • CK Chính phủ và chính quyền địa phương: Là các CK do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các CK này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
    • CK của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: Là các CK do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ.
    • Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
    • Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần của một cổ đông.
    • Trái phiếu: Là một hình thức cho vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thanh toán vào một thời hạn xác định trong tương lai.
    • Các CK phái sinh: Là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước. Các CK phái sinh bao gồm một số loại chủ yếu sau: quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tương lai.
    • Căn cứ vào lợi tức của CK:
    • Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chúng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi.
    • Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất đinh.
    • Căn cứ theo hình thức CK:
    • Chứng khoán ghi danh: Là CK trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường, các CK ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu CK với người phát hành. CK ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh.
    • Chứng khoán không ghi danh: Là các CK không ghi tên người sở hữu, các CK này được tự do chuyển nhượng.
    • Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch.
    • Chứng khoán được niêm yết: Là các CK được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
    • Chứng khoán không được niêm yết: Là các CK không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung.

     

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? Phân biệt chứng quyền (Warrants) và quyền mua cổ phần (Rights)?

    • CK phái sinh là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước.
    • Phân biệt chứng quyền và quyền mua cổ phần:
    Tiêu chí Chứng quyền (Warrants) Quyền mua cổ phần (Rights)
    Thời gian Thường có kỳ hạn dài (khoảng một vài năm) Thường có kỳ hạn ngắn (khoảng một vài tháng)
    Giá ưu tiên Giá định ước trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cố phiếu thường. Các cổ đông có quyền mua cổ phần, được quyền “mua” hoặc “đặt mua” với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
    CK phát hành kèm theo Thường phát hành kèm theo chứng khoán ưu đãi và trái phiếu. Thường phát hành kèm theo cổ phiếu.
    Lợi ích của người sở hữu Cho phép người nắm giữ nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Các cổ đông được mua cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.
    Ví dụ Ngày 3/8/2010, HAPACO phát hành một đợi trái phiếu, mệnh giá mỗi trái phiếu là 1.000.000 đồng. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu của HAPACO thì ứng với mỗi trái phiếu người đầu tư có quyền mua 10 cổ phiếu thường với mức giá 100.000 đồng, thời gian khoảng 3/8/2010 đến 3/8/2012. Giá hiện tại của cổ phiếu HAPACO là 45.000đ/CP. Ngày 20/6/2012 công ty cổ phần A phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu mới với mức giá dự tính là 50.000đ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trước đó là 20.000.000. Ứng với 2 cổ phiếu cũ thì cổ đông hiện hữu được mua 1 cổ phiếu mới với mức giá 45.000đ, trong thời hạn từ 20/6/2012 đến 20/7/2012.

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    • Cơ cấu TTCK:

    Nghiên cứu về cơ cấu TTCK là phân tích xem TTCK bao gồm những bộ phận nào và tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Có thể xem xét cơ cấu TTCK dưới một số góc độ sau:

    • Căn cứ vào tích chất các CK được giao dịch:
    • Thị trường cổ phiếu: là thị trường nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường các sản phẩm phái sinh.
    • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành.
    • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu của TTCK:
    • Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Giá cả: phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các CK một cách chính xác nhất.
    • Tính thanh khoản: TTCK phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán CK bất kỳ lúc nào họ muốn.
    • Chi phí giao dịch: phải tối thiếu hoá đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào CK không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
    • Tổ chức: TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng, như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
    • Điều hành công bằng:

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.
    • Các nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến CK tự do tham gia và rút khỏi thị trường.
    • Mọi giao dịch không bình đẳng đều bị nghiêm cấm.
    • Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
    • Phát triển ổn định TTCK: Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK.

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
    • Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.
    • Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.
    • Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.
    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng
    • Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những người này. TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng.
    • Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai
    • Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.
    • Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty CK và các tổ chức có liên quan khác.
    1. Nguyên tắc trung gian mua bán
    • Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại CK được giao dịch là CK thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.
    • Các công ty CK, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu CK gặp nhau.
  • Pháp Luật Kinh Tế

    Pháp Luật Kinh Tế

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Các câu khẳng định đúng hay sai và giải thích ngắn gọn. (10đ/câu)

    Câu 1: Theo học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước thì nhà nước có trong mọi xã hội?

    Trả lời: Sai vì theo học thuyết Mác-Lênin, nhà nước chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng không điều hòa được và nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn giai cấp, giữ cho mâu thuẫn nằm trong vòng trật tự.

    Câu 2: Bản chất xã hội của các nhà nước trong xã hội hiện đại này càng được thể hiện rõ nét hơn so với bản chất giai cấp?

    Trả lời: Đúng vì ở nhà nước chiếm hữu nô lệ và phong kiến công khai thừa nhận bản chất giai cấp, bản chất xã hội hết sức mờ nhạt. Còn nhà nước hiện đại ngày nay (Nhà nước tư bản và nhà nước XHCN) thì mang đậm nét bản chất xã hội. Theo đó, nhà nước là công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ cho lợi ích của mọi người dân trong xã hội.

    Câu 3: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    Trả lời: Sai vì bên cạnh quốc hội còn có nhiều cơ quan có quyền xây dựng và ban hành các luật. VD: Chính phủ ban hành nghị định, UBND ban hành quyết định, chỉ thị.

    Câu 4: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo Học thuyết “Tam quyền phân lập”?

    Trả lời: Sai vì bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Theo đó, toàn bộ quyền lực tập trung trong tay nhân dân mà đại diện là công nhân, nông dân và tầng lớp tri thức.

    Câu 5: Mọi quan hệ xã hội đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật?

    Trả lời: Sai vì có nhiều quan hệ xã hội không chịu sự điều chỉnh của pháp luật. VD: quan hệ tình bạn, quan hệ tình yêu,…

    Câu 6: Trong mọi trường hợp, chế tài được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định?

    Trả lời: Sai vì chế tài chỉ được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu ở phần quy định.

    Câu 7: Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật?

    Trả lời: Đúng vì vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, được thực hiện bởi chủ thể có năng lực hành vi và có lỗi.

    Câu 8: Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ không bao giờ có năng lực hành vi dân sự?

    Trả lời: Sai vì một cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự như điên, mất trí, tâm thần,… sau một thời gian chữa bệnh mà khỏi thì sẽ được khôi phục lại năng lực hành vi.

    Câu 9: Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty?

    Trả lời: Sai vì đối với thành viên hợp danh trong công ty hợp danh thì có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh.

    Câu 10: Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật doanh nghiệp, có một số cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. VD: Cán bộ, công nhân viên chức; người chưa thành niên;…

    Câu 11: Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền thành lập bất kỳ một doanh nghiệp nào?

    Trả lời: Sai vì Luật doanh nghiệp chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân thành lập them môt doanh nghiệp tư nhân khác. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập them các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần,…

    Câu 12: Trong mọi trường hợp, thành viên hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác?

    Trả lời: Sai vì thành viên hợp danh vân có thể trở thành thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác nếu được các thành viên còn lại đồng ý.

    Câu 13: Thương nhân có quyền phát hành chứng khoán?

    Trả lời: Sai vì công ty TNHH là thương nhân nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu; doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có quyền phát hành bất kỳ một loại hình chứng khoán nào.

    Câu 14: Mọi chủ thể thực hiện hoạt động thương mại đều là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì chỉ có chủ thể thực hiện hoạt động thương mại có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là thương nhân.

    Câu 15: Mọi thương nhân đều có tư cách pháp nhân?

    Trả lời: Sai vì doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có tư cách pháp nhân.

    Câu 16: Mọi hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân đều là hợp đồng thương mại?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân nhưng mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh hướng tới lợi nhuận mà phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của các bên thì không phải hợp đồng thương mại.

    Câu 17: Các bên đã giao kết hợp đồng trong thương mại không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào nếu hợp đồng đó vô hiệu toàn bộ?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho nhau đã nhận được từ hợp đồng.

    Câu 18: Mọi thỏa thuận tại hợp đồng trong thương mại đều bị bãi bỏ nếu hợp đồng đó bj áp dụng hình thức trách nhiệm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi hợp đồng bị hủy bỏ thì các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp vẫn có hiệu lực.

    Câu 19: Nguyên tắc “phân tách tài sản” được thể hiện trong công ty cổ phần?

    Trả lời: Đúng vì công ty cổ phần có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tài sản của công ty có sự phân tách với tài sản của các thành viên trong công ty và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đến hết số cổ phần họ nắm giữ.

    Câu 20: Trong mọi trường hợp, không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ.

    Trả lời: Sai vì trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân bị phá sản do nguyên nhân bất khả kháng sẽ được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán.

    Cấu 21: Trong mọi trường hợp, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Trả lời: Sai vì nếu doanh nghiệp phá sản vì ly do bất khả kháng thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Câu 22: Tòa án phải từ chối thụ lý nếu có một bên tranh chấp khởi kiện khi các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

    Trả lời: Sai vì các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài bị tuyên bố vô hiệu vì nhiều nguyên nhân khác nhau (VD: người ký thỏa thuận trọng tài không có quyền ký) thì khi một bên tranh chấp khởi kiện thì tòa án vẫn có quyền thụ lý.

    Câu 23: Chủ thể ký hợp đồng kinh doanh thương mại phải là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật thương mại thì chủ thể một bên là thương nhân hoặc không phải là thương nhân ký hợp đồng thương mại với một bên với một bên là thương nhân.

    Câu 24: Trong quan hệ hợp đồng kinh doanh thương mại, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện hợp đông, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng một trong ba chế tài tạm ngừng hợp đông, đình chỉ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng chứ không có quyền áp dụng cả 3 chế tài.

  • Thuế Vụ

    Thuế Vụ

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Lưu ý: Đây là đề cương của một môn có khá nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về máy để xem cho chuẩn nhé! Tránh tình trạng công thức bị thiếu sót dấu nào đó.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    KIẾN THỨC CHUNG môn thuế vụ:

    Câu 1: Nêu các khái niệm về thuế? Tại sao nói nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân?

    • Khái niệm về thuế:

    Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh cho rằng:

    “Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập, của cải và vốn nhận được của cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ ( thuế gián thu) và trên tài sản”.

    Trong giáo trình thuế – học viện Tài chính:

    “Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.

    • Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân:
    • Thuế luôn được ban hành bằng các văn bản pháp luật nên mọi công dân phải có nghĩa vụ về mặt pháp lí là thực hiện các luật thuế theo quy định.
    • Việc nộp thuế và tạo ra quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để sau đó chúng được chi tiêu cho hàng hoá công cộng như nền hoà bình, môi trường trong sạch, đường xá, bệnh viện, trường học… đó là quyền lợi của người nộp thuế.

    Câu 2: Kể tên các đặc điểm của thuế? Phân tích đặc điểm quan trọng nhất của thuế?

    • Thuế có 3 đặc điểm sau:
    • Tính bắt buộc
    • Tính không hoàn trả trực tiếp
    • Tính pháp lý cao
    • Trong đó, tính bắt buộc là đặc điểm quan trọng nhất của thuế:
    • Chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện.
    • Phần lớn hàng hoá công cộng do nhà nước sản xuất và cung cấp nhưng không ai tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hoá công cộng, do đó để đảm bảo cung cấp hàng hoá công cộng nhà nước phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.
    • Mặt khác, thuế được quy định bắt buộc nhằm đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
    • Tuy nhiên tính bắt buộc của thuế không có nội dùng hình sự nghĩa là hành động đóng thuế cho nhà nước không phải là hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ công dân.

    Câu 3: Tại sao nói thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp?

    Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp, vì:

    • Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp chung cho cộng đồng nhưng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết bằng với khoản thuế mà họ nộp cho nhà nước. Và người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp hàng hoá công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho nhà nước.
    • Mức thuế mà các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao cho nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế sử dụng hàng hoá công cộng nhiều hay ít. Mức thuế phải chuyển giao cho nhà nước tuỳ thuộc vào khả năng và trách nhiệm nộp thuế của các thể nhân và pháp nhân.

    Câu 4: Trong cơ chế thị trường, thuế có những vai trò gì? Phân tích vai trò quan trọng nhất của thuế?

    • Trong cơ chế thị trường, thuế có 2 vai trò:
    • Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước
    • Điều tiết kinh tế vĩ mô
    • Trong đó, huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước là vai trò quan trọng nhất:

    Ngân sách nhà nước có thể được tạo lập từ nhiều nguồn thu khác nhau như: thuế, phí, lệ phí, vay trong nước, vay nước ngoài, viện trợ không hoàn lại, lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà nước, phạt, tịch thu, bán tài nguyên và công sản quốc gia, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước…

    Trong các nguồn thu trên thì thuế là nguồn thu chủ yếu, vì:

    • Chiếm tỷ trọng cao (75% – 85% trong tổng thu ngân sách nhà nước).
    • Nguồn thu từ thuế thường xuyên và tương đối ổn định, ít chịu ràng buộc.

    Câu 5: Tại sao nói thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế?

    Thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:

    Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế có cơ sở nảy sinh từ vai trò huy động nguồn lực tài chính, nhưng chỉ được nhận thức và sử dụng từ những năm đầu của thế kỷ 20 khi vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước được thực hiện. Với vai trò này thuế góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế, đồng thời góp phần thực hiện công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư.

    Câu 6: Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay có những sắc thuế cơ bản nào?

    • Hệ thống thuế là tập hợp các sắc thuế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định.
    • Hệ thống thuế hiện nay của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau:
    1. Thuế giá trị gia tăng
    2. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
    4. Thuế bảo vệ môi trường
    5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
    6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    7. Thuế tài nguyên
    8. Thuế môn bài
    9. Thuế thu nhập doanh nghiêp
    10. thuế thu nhập cá nhân

    Câu 7: Có những tiêu thức nào để phân loại các sắc thuế, trình bày cách phân loại theo một tiêu thức?

    • Có 2 tiêu thức để phân loại các sắc thuế:
    • Theo đối tượng chịu thuế
    • Theo phương thức đánh thuế
    • Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế:

    Nếu căn cứ theo đối tượng chịu thuế có thể chia các sắc thuế thành:

    1. Thuế thu nhập: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập kiếm được của các công ty hay các cá nhân. Vd: thuế TNDN, thuế TNCN.
    2. Thuế hàng hoá, dịch vụ (hay còn gọi là thuế tiêu dùng, thuế bán hàng): là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ (hay nói cách khác đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang ra tiêu dùng trong hiện tại thông qua việc mua hàng hoá, dịch vụ). Ví dụ: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế BVMT.
    3. Thuế tài sản: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là tài sản. Ví dụ: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Câu 8: Thế nào là phí, lệ phí? So sánh sự giống và khác nhau giữa phí và lệ phí?

    • Khái niệm:
    • Phí là khoản tiền mà tố chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được qui định trong danh mục lệ phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • So sánh phí và lệ phí:
    • Giống nhau: Đều mang tính hoàn trả trực tiếp

    Đều được quy định bằng pháp lệnh

    • Khác nhau:
    Phí Lệ phí
    Là nguồn thu của ngân sách nước hoặc cá nhân. Là nguồn thu của ngân sách nhà nước
    Nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư Nhằm mục đích kiểm soát quản lý
    Nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân Thực hiện chức năng công quyền với xã hội

    Câu 9: So sánh sự giống và khác nhau giữa thuế và phí? Thuế và lệ phí?

    • Thuế và phí:
    • Giống nhau
    • Đều có tính bắt buộc
    • Làm tăng ngân sách nhà nước
    • Chỉ giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế có tính bắt buộc cao, phí có tính bắt buộc thấp
    • Thuế không có sự lựa chọn, còn phí có sự lựa chọn tự nguyện
    • Thuế bù đắp cho cả hàng hoá dịch vụ mang tính chất vô hình và không hoàn trả trực tiếp, còn phí chỉ bù đắp cho những hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình và hoàn trả trực tiếp
    • Thuế không mang tính chất đối giá, phí mang tính chất đối giá
    • Thuế mang tính pháp lý cao hơn phí , tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phí mang tính pháp lý thấp hơn.
    • Thuế và lệ phí:
    • Giống nhau
    • Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước
    • Đều mang tính pháp lý và có giới hạn trong phạm vi quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế không mang tính tự nguyện còn lệ phí mang tính chất tự nguyện
    • Thuế dành cho cả hàng hoá và dịch vụ còn lệ phí chỉ dành cho các dịch vụ hành chính pháp lý
    • Thuế có cơ quan thu thuế riêng do nhà nước kiểm soát còn lệ phí là khoản thu nhỏ do cơ quan công quyền địa phương thực hiện mang tính kiểm soát, quản lý của nhà nước cao.
    • Thuế không hoàn trả trực tiếp còn lệ phí hoàn trả trực tiếp.