Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Quan Hệ Kinh Tế Thế Giới

    Quan Hệ Kinh Tế Thế Giới

    QUAN HỆ KINH TẾ THẾ GIỚI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Pháp Luật Kinh Tế

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/Quan-h%E1%BB%87-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BA%BF-gi%E1%BB%9Bi.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUAN HỆ KINH TẾ THẾ GIỚI


    Chương 1:

    1, Chọn đúng: Thương mại quốc tế là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia
    -Xuất nhập khẩu
    -Gia công quốc tế
    -Chuyển cửa khẩu (tậm nhập-tái xuất)
    -Xuất khẩu tại chỗ
    A, Tái xuât khẩu
    B, Gia công cho nước này
    C, Tiếp nhận đầu tư ra nước ngoài
    D, Chuyển ngoại khối ra nước ngoài

    2, Những nhân tố nào là chủ thể của kinh tế thế giới
    A, Lãnh thổ trên thế giới
    B, Liên kết kinh tế quốc tế
    C, Tập đoàn kinh tế
    D, Cả B và C

    3, Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm
    A, Ngoại thương
    B, Quan hệ ngoại giao
    C, SLĐ
    D, Chuyển tiền

    4, Điều nào không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc té
    A, Chủ thể tham gia trong NT có quốc tịch khác nhau
    B, Đồng tiền sử dụng phải là ngoại tệ
    C, Đồng tiền cùng thể chế CT hợp nhau
    D, Đối tượng mua bán đc di chuyển

    Chương 2

    1, Vấn đề nào sau đây theo quan điểm CN trọng thương
    A, Mậu dịch tự do
    B, Tích lũy vàng
    C, Khuyến khích nhập khẩu
    D, Dân số giảm (hạn chê)

    2, Không phải quan điểm thuyết trọng thương
    A, Xuất siêu
    B, Tích lũy vàng
    C, Không ủng hộ thương mại tự do
    D, Mậu dịch quốc tế bằng 0

    3, Nhược điểm trọng thương
    A, Quan điểm chưa đúng về nguồn gốc giàu có
    B, Trao đổi không ngang giá là lợi nhuận kết quả
    C, Cơ sở lý luận sơ khai
    D, Cả 3 phương án trên

    4, Quan điểm của phái trọng thương
    A, Đề cao vai trò hoạt động ngoại thương
    B, Lợi nhuận là kết quả của trao đổi ngang giá
    C, Nhà nước thực hiện điều tiết kinh tế

    5, Chiến lược mở cửa kinh tế có ưu điểm đúng nhất
    A, Tốc độ tăng trưởng cao
    B, Nền kinh tế dễ bị tác động nền kinh tế thế giới
    C, Giảm sức cạnh tranh các DN trong nước
    D, Cả 3 phương án trên

    6, Quan điểm không phải quan điểm của phái trọng thương
    A, Nhà nước nên điều tiết kinh tế
    B, Kinh doanh ngoại thương
    C, Lợi nhuận là kết quả của trao đổi ngang giá
    D, Nguồn gốc là tiền bạc

    7, Mậu dịch quốc tế là 1 xu hướng tất yếu vs các quốc gia trên thế giới,vì sao
    A, Mang lại lợi ích như nhau
    B, Sử dụng tối ưu tài nguyên thiên nhiên, thỏa mãn yêu cầu người tiêu dùng
    C, Quy định chế độ các quốc gia
    D, Không phải các lý do trên

    8, Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống
    A, Chủ thể và quan hệ kinh tế quốc tế
    B, Quốc gia độc lập, quan hệ kinh tế quốc tế
    C, Các tập đoàn, công ty đa quốc gia
    D, Các tổ chức kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế

    9, Quan điểm đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại của ĐCSVN được hiểu
    A, Quan hệ vs tất cả quốc gia trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị
    B, Trên nhiều lĩnh vực khác nhau
    C, Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa
    D, Tất cả sai

    10, Xu hướng nào không phải là xu hướng vận động kinh tế thế giới
    A, Quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới
    B,Vòng cung Châu Á-Thái Bình Dương
    C, Làn sóng sát nhập các công ty ngày càng
    D, Suy thoái kinh tế ngày trầm trọng

    11, Nguồn lực có lợi thế so sánh của VN hiện nay
    A, Nhân lực chất lượng cao
    B, Dầu mỏ
    C, Rừng vàng-biển bạc
    D, Tất cả phương án trên

    Chương 3

    1, Nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ quốc tế
    A, Ngang bằng dân tộc
    B, Đôi bên cùng có lợi
    C, Nguyên tắc được ưu đãi nhất
    D, Cả A và C
    E, Cả A, B và C

    2, NP/NT thuật ngữ chỉ gì
    A, Công ty đa quốc gia
    B, Đãi ngộ quốc qia (National Treament)

    3, MFN và NP khác nhau
    A, Áp dụng cho hàng hóa
    B, Tính chất có đi có lại
    C, Đối tượng 2 chế độ hướng tối
    D, Cả A và B
    E, Cả B và C

    4, MNF không áp dụng cho
    A, Nhà đầu tư nước ngoài
    B, Mậu dịch đường biên
    C, Lĩnh vực dịch vụ
    D, Lĩnh vực vận chuyển

    5, Cơ cấu thương mại quốc tế trong những năm cuối thế kỷ XX-đầu thế kỷ XXI
    A, Tăng tỉ trọng buôn bán mặt hàng khô
    B, Tăng tỉ trọng buôn bán lương thực thực phẩm
    C, Tăng tỉ trọng buôn bán
    D, Cả 3 phương án trên

    6, Biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan
    A, Quảng lý ngoại khố
    B, Giấy phép nhập khẩu
    C, Kĩ thuật
    D, Cả 3 phương án trên

    7,

    NSLĐ Úc Việt Nam
    Vải 3 2
    Gạo 1 4

    A, VN xuất khẩu vải, nhập khẩu gạo
    B, Úc xuất khẩu gạo, nhập khẩu vải
    C, VN xuất khẩu gạo, nhập khẩu vải

    8, Chỉ số RCA vs mặt hàng đông sản ở VN là bao nhiêu biết
    T_a (2009) = 2 tỷ USD
    T_x = 32 tỷ USD
    w_a = 186 tỷ USD
    w = 6534
    A, 379
    B, 4.59
    C, 2.2

    9, Quy luật lợi thế so sánh là quy luật cơ bản vì
    A, Giới thiệu đầy đủ bản chất thương mại quốc tế vs lý thuyết tuyệt đối
    B, Giới thiệu đầy đủ bản chất thương mại quốc tế vs lý thuyết tương đối
    C, Giới thiệu bản chất của hoạt động thương mịa quốc tế

    10, Ông là người bác bỏ vàng là nguồn gốc giàu có
    B, Adam Smith

    11, Phát biểu đúng:
    D, David là kế thừa của Adam

    12, Cơ cấu sản phẩm

    NSLĐ Việt Nam Indo
    Hạt tiêu 4 3
    Hoa quả 5 4

    A, VN xuất tiêu, Indo xuất hoa quả
    B, VN xuất hoa quả, Indo xuất tiêu
    C, VN xuất cả 2
    D, VN nhập cả 2

    13, Hoạt động quốc tế, nguyên tắc giữa các bên
    A, Có lợi cho mình
    B, Ngang giá
    C, Có lợi bên kia
    D, Mạnh hơn

    14, Bản chất của lợi thế so sánh
    A, Lý thuyết tuyệt đối
    B, Lý thuyết tương đối
    C, Chi phí cơ hội
    D, Sự tương quan về chi phí mặt hàng vs các quốc gia khác

    15, Lợi thế tuyệt đối Adam Smith
    A, Chưa đề cập kinh doanh chi phí sản xuất
    B, Giới thiệu hiện tượng kinh tế phi khoa học
    C, Nguồn gốc lợi nhuận
    D, Chưa chỉ con đường

    16, Quy luật lý thuyết so sánh
    A, Thuộc Adam Smith
    B, David Ricardo
    C, Heto

    17, Phát biểu đúng
    A, 1 nước không có lợi thế
    B, 1 nước không có lợi thế bị thiệt hại
    C, 1 nước không có lý thuyết tuyệt đối thì sản xuất tuyệt đối
    D, Tất cả sai

    Chương 4

    1, Hình thức nào đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
    A, Quỹ tài chính quốc tế cho VN vay vốn
    B, Tổ chức tài chính đầu thư vs thị trường chứng khoán VN
    C, Ngân hàng nước ngoài mua cổ phiếu của 1 ngân hàng VN
    D, Công ty Natly tài trợ chương trình nước sạch

    2, Tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài giúp các nước
    A, Nâng cao năng lực cạnh tranh
    B, Tạo công ăn việc làm

    3, Hình thức nào không là tài trợ phát triển chính thức
    A, Giúp đỡ kỹ thuật

    4, Đối tác cung cấp vốn ODA
    A, Tổ chức tài chính quốc tế
    B, Tổ chức phi chính phủ
    C, Tổ chức chính phủ
    D, Cả A và C

    5, Công ty có chủ sở hữu ở 1 nước hoạt động trên nhiều lĩnh vực thông qua nhiều quốc gia
    → Công ty quốc tế – xuyên quốc gia
    → Công ty đa quốc gia: nhiều quốc gia góp vốn
    6, Tiêu chuẩn WTO là tổ chức GATT
    → 8 vòng đàm phán → WTO liên quan → sở hữu trí tuệ
    7, Đc WTO cho sử dụng bảo hộ sx là thuế
    8, Quan điểm hội nhập của VN là tranh thủ tối đa nguồn lực
    9, Hàng hóa bán phá giá của 1 thị trường nào đó phải chịu
    A, Thuế chống bán phá giá
    B, Thuế đối kháng
    C, Thuế bán phá giá
    D, Cả A và B

    10, Phương pháp tính thuế
    A, Giá trị
    B, Số lượng
    C, Giá trị và số lượng
    D, Cả 3 phương án trên

    11, Quy định nhãn hàng hóa
    A, Bảo vệ môi trường tạm thời
    B, Tiêu chuẩn kỹ thuật
    C, Hạn chế
    D, Thủ tục hải quan

    12, Bán phá giá hàng hóa
    A, Định giá hối đoái < ngoại tệ
    B, Định giá nội tệ > ngoại tệ
    C, Định giá nội tệ < ngoại tệ
    D, Định giá < so vs giá trong nước

    13, Thuế quan và hạn ngạch
    A, Công cụ phân biệt đối xử
    B, Nâng giá nội địa
    C, Hạn chế nhập
    D, Cả 3 phương án trên

    14, Căn cứ………………. chia thuế quan bảo hộ, tài chính
    A, Mục đích đánh thuế
    B, Mức
    C, Vai trò

    15, Biện pháp không phải biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan
    A, Hạn nghach
    B, Kí quỹ
    C, Đánh thuế nhập khẩu

    16, Chọn câu đúng:
    A, Đặc điểm thuế quan xuất khẩu → bảo hộ mậu dịch
    B, Bảo hộ mậu dịch biện pháp bảo vệ CN non trẻ
    C, Bảo hộ mậu dịch và tự do hóa thương mại là nhiệm vụ…..
    D, Mục tiêu bảo hộ mậu dịch bảo về thị trường nội đại

    Chương 5

    1, Hình thức liên kết nào trong đó trung tâm liên kết là 1 …: Consotium
    2, WTO có đặc điểm gì
    A, Trụ sở tại Bỉ
    B, Hoạt động trên nguyên tắc thương mại có sự phân biệt đối xử
    C, Mở rộng hơn so vs GATT
    D, Có 158 thành viên (159)

    3, ASEAN thuộc loại hình liên kết nào
    A, Thị trường chung
    B, Liên minh thuế quan
    C, Diễn đàn hợp tác kinh tế

    4, Hình thức thuộc đầu tư gián tiếp
    A, 100% DN vốn nước ngoài
    B, Xây dựng – khai thác – chuyển giao (BOT)
    C, Nhà đầu tư nước người mua trái phiếu Chính Phủ
    D, Hợp tác trên cơ sở kinh doanh

    5, Khu vực mậu dịch tự do có đặc điểm
    A, Các nước thành viên sử dụng biểu thuế quan vs các nước liên minh thuế
    B, Các nước dành cho nhau hướng tối huệ quốc … trong thương mại quốc tế
    C, Thực hiện rõ bờ rào cản đối đầu vs quốc tế
    D, Không có đáp án

    6, Cơ quan quyền lực cao nhất WTO
    A, Đại hội đồng
    B, Ban thư ký
    C, Hội nghị bộ trưởng
    D, Không có đáp án

    7, Các nước dùng EUR
    A, 17
    B, 18
    C, 19
    D, 20

    9, Biện pháp trợ cấp gián tiếp
    A, Vay ưu đãi lãi suất thấp để làm hàng hóa xuất khẩu
    B, Lãi lỗ vs DN xuất khẩu khi thị trường không thuận lợi
    C, Trợ giúp mặt hàng xuất khẩu
    D, Trợ giá

    10, Hình thức đầu tư trực tiếp
    A, Công ty nước ngoài kỳ hoạt động hợp tác kinh doanh VN trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí
    B, Tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán VN
    C, Nguồn hàng nc ngoài mua 20% cổ phần
    D, Cả A và C

    11, Trợ cấp trực tiếp
    A, Hạ giá công trình xây dựng cơ sở hạ tâng vs DN
    12, Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển quốc gia về
    A, Vốn
    B, Nhân lực
    C, Công nghệ
    D, Cả 3 phương án trên

    13, Công nghệ gồm
    A, Cứng
    B, Mềm
    C, Con người và thao tác con người
    D, Cả A và B

    14, Đầu tư quốc tế
    A, Gián tiếp
    B, Hình thức quan hệ kinh tế
    C, Xuất hiện do sự gặp gỡ bên đầu tư và nhận đầu tư
    D, Cả 3 phương án trên

    Chương 6

    1, Liên kết nòa tất cả sử dụng 1 đồng tiền chung EU bán phá giá hàng hóa theo định nghĩa WTO
    A, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh
    B, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn giá thị trường chung
    C, Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, giá thấp hơn giá bán trong nước

    2, NAFTA thuộc liên kết nào (khu vực mậu dịch tự do ASEAN)
    A, Liên minh thuế quan
    B, Hoạt động thương mại sang phuông
    C, Khu vực hoạt động thuế quan
    D, Khu vực hoạt động hiệp định tự do thương mại quốc tế

    3, Hình thức liên kết nào thuộc trình độ nim nhất
    → khu vực mậu dịch tự do
    4, ASEAN là loại hình liên kết nào
    → diễn đàn hợp tác kinh tế Á-A..
    5, Xét về tổ chức quản lý, đầu tư quốc tế chia làm mấy loại
    → 2 loại gián tiếp
    6, Các đối tác cung cấp ODA
    A, Tài chính quốc tế
    B, Phi chình phủ
    C, Chính Phủ nước này
    D, Cả 3 phương án trên

    7, Thị trường chung có đặc điểm
    A, Các nước thành viên sử dụng sử dụng biểu thức qua lại vs các nước không thành viên khác
    B, Dỡ bỏ hàng rào hàng hóa giữa các nước thành viên

    8, ASEAN thành lập: năm 1967 → 6 nước sáng lập
    9, VN gia nhập: năm 1995

    10, APEC là gì? (1 diễn đàn đối thoại)
    A, Tổ chức kinh tế quốc tế
    B, Liên khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
    C, Mậu dịch tự do liên khu vực
    D, Không có đáp án

    6, Nguyên tắc điều chỉnh 11 nước ASEAN
    A, Nhất trí
    B, Tự nguyện
    C, Bình đẳng
    D, A và C

    7, Đồng được gọi là Hila đc sử dụng trong nước ngoài: Exenty
    8, VN gia nhập WTO: 7/11/2006
    9, Hình thức liên kết nào cho phép các nước thực hiện chính sách ngoại thương và kinh tế chung
    A, FTA
    B, Thị trường chung
    C, Liên minh kinh tế
    D, Liên minh thuế quan

    10, Đầu tư ra nước ngoài có lợi với nước chủ đầu tư
    A, Tận dụng tối đa TNTN trong nước
    B, Tận dụng cơ hội lãi suất trong nước phát triển cao
    C, Giảm chi phí sản xuất
    D, Cả 3 đáp án trên

    11, Nhóm bảo vệ, TM tạm thời
    A, Cấm nhập
    B, Vệ sinh kiểm dịch ĐTV
    C, Chống trợ cấp
    D, Quy định lí, ngoại hối

    12, Bán phá giá hối đoái là gì
    A, Định giá nội tệ > ngoại tệ
    B, Định giá nội tệ < ngoại tệ
    C, Định giá hàng hóa cao hơn hàng hóa trong nước
    D, Định giá hàng hóa thấp hơn

    13, Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế không gồm:
    A, Ngoại giao
    B, Vốn
    C, Khoa học-Công nghệ
    D, SLĐ

    15, Hình thức liên kế kinh tế nào vẫn độc lập sản xuất: Cartel và Syndicate
    16, Độc lập về tiêu thụ: Syndicate

    17, APEC là gì (21 nền kinh tế)
    A, Tổ chức liên kết Chính Phủ
    B, Diễn đàn đối thoại liên khu vực
    C, Khu mậu dịch tự do
    D, Không có đáp án

    18,CEPT là gì
    A, Hiệp định CT ưu đãi thuế quan của AFTA
    B, Hiệp định CT ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
    C, Tự do hóa thương mại các nước ASEAN
    D, Không có đáp án

    19, Hiệp định thành lập ở WTO là gì : hiệp định Market
    20, Liên kết nào thành viên không mất quyền lưu thông: Cartel
    21, ASEAN có 11 thành viên

    22, Hình thức đầu tư trực tiếp (FDI)
    A, Quỹ tài chính, quốc tế cho DN Việt Nam vay
    B, 1 số tổ chức đầu tư
    C, Ngân hàng nước ngoài mua 20% → chiến lược cổ đông
    D, Chính Phủ Nauy tài trợ nước sạch VN

    23, Lao động nước ngoài VN được tự do làm việc
    A, Bị hạn chế giấy phép lao động
    B, Phải là không hành nghề
    C, Cả A và B

    24, Việc xuất khẩu lao động có tác dụng
    B, Tạo công ăn việc làm
    25, Đồng Bath của nước nào: Thái Lan
    26, Việt Nam là thành viên của tổ chức kinh tế: ASEAN

    Một số câu khác

    8, Thành viên không sáng lập ASEAN: Mianma
    9, APEC
    A, Tổ chức độc quyền Chính Phủ
    B, 1 khu vực mậu dịch tự do liên kết khu vực
    C, 1 diễn đàn đối thoại
    10, Số thành viên sáng lập ASEAN: 6
    11, Hiệp định thành lập WTO: Macket
    12, Cơ quan cao nhất WTO: Ban thư kí
    13, Liên kết kinh tế dùng chung 1 đồng tiền (EU và EMU)
    14, Ruby là tiền của Indonesia
    16, ASEAN thành lập: năm 1976
    17, Liên kết dọc truyền thống
    19, Quốc gia gia nhập muộn nhất liên minh Châu Âu: Seonaran
    20, Liên minh Châu Âu
    A, Cộng đồng kinh tế
    B, Thị trường chung
    C, Tất cả sai vì nó liên minh tiền tệ
    **Thuật ngữ
    21, TNCS thuật ngữ: công ty xuyên quốc qia
    22, Liên kết không có biết thuế quan
    → khu vực mậu dịch tự do
    23, Tiat là đồng tiền của Manoma
    24, Hình thức liên kết sau cho phép di chuyển kd
    → Thị trường chung


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài Toán Ứng Dụng Của Bài Toán Vận Tải

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/C%C3%81C-D%E1%BA%A0NG-TO%C3%81N-KINH-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các Dạng Toán Kinh Tế


    Các bài toán thực hành về cảng

    Dạng 1

    —————————-

    Xem đề thi
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 01

    Để dỡ hàng từ tàu lên 03 kho N01, N02, N03 Cảng Hải Phòng có 05 cẩu chân đế, 32 ô tô vận tải, 04 xe nâng (phục vụ ở kho N01) và 08 đội công nhân làm ở kho N02, N03. Trung bình một chu kỳ thao tác của cần cẩu dài 05 phút. Thời gian các phương tiện bốc dỡ khác cần sử lý một chu trình khai thác của cần cẩu cho trong bảng:

    Chỉ tiêu Kho
    N01 N02 N03
    1. Ô tô đi một chuyến(phút) 10 35 25
    2.Dỡ hàng từ ô tô bằng xe nâng (phút) 10    
    3.Dỡ hàng từ ô tô bằng công nhân (phút)   18 10

      Yêu cầu: xây dựng quy trình công nghệ đạt hiệu quả nhất tức là khối lượng hàng bốc đựơc trong 1 ca là lớn nhất. Biết thời gian tác nghiệp trong 1 ca là  Ttn = 07 giờ

    Xây dựng mô hình: quy trình công nghệ đạt hiệu quả nhất

    – Chọn tham số quản lý: xj là số chu trình để phục vụ kho j của thiết bị chính (j=1→3)
    – Mô hình:

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Kết quả nghiệm:

    168 105 147

    Vậy chu trình phục vụ kho của thiết bị chính là: N01 = 168(chu trình), kho N02 = 105 (chu trình), kho N03 = 147 (chu trình) là hiệu quả nhất.

    Dạng 2

    Đề thi môn tóan kinh tế
    —————————-

    Xem đề thi
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 76

    Chọn phương án xếp dỡ cho các loại hàng sau sao cho nhanh nhất.

    Qa = 9000 Tấn, Qb = 15000 Tấn, Qc = 5000 Tấn

        

    Hàng Năng suất (Tấn/h)
    Cần Trục Tàu Cần Trục Chân Đế
    Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho
    A 12 14 23 28 15 18 25 23
    B 16 19 20 15 19 25 31 18
    C 21 22 29 23 24 27 29 19

    Trọng tải chở hàng của ô tô, to axe, xà lan đến cảng trong thời gian phục vụ tàu là: Gô = 900 Tấn, Gt = 1200 Tấn, Gx = 3000 Tấn

    1. Xây dựng mô hình xếp dỡ cho các loại hàng sao cho nhanh nhất.
    – Chọn tham số quản lý: xijk là thời gian xếp dỡ loại hàng i (i=1→3) do thiết bị j(j=1→2) làm việc theo phương án k (k=1→4).
    – Mô hình:
    Các Dạng Toán Kinh Tế
    Trong đó:
    Pijk: năng suất xếp dỡ loại hàng i do thiết bị j đảm nhiệm và làm việc theo phương án k.
    Qi: khối lượng hàng hoá loại i cần xếp dỡ.
    Gk: trọng tải chở hàng của các phương tiện k tới cảng.
    Kết quả nghiệm:

          321,43        
            47,37 48 96,77 550
          217,39        

    Vậy phương án xếp dỡ:
    – Hàng hoá A: phương án Tàu – Kho dùng cần trục tàu: 9000 Tấn
    – Hàng hoá B: phương án Tàu – ô tô dùng cần trục chân đế: 900 Tấn
    Tàu – toa xe: 1200 Tấn
    Tàu – xà lan: 3000 Tấn
    Tàu – kho: 9900 Tấn
    – Hàng hoá C: phương án Tàu – Kho dùng cần trục tàu: 5000 Tấn
    Và có thời gian xếp dỡ là nhỏ nhất là f(x) = 1280,96 giờ
    2. Ngoài ra khi gọi tham số quản lý ta còn có thể gọi theo cách khác.
    Xây dựng mô hình xếp dỡ các loại hàng hoá sao cho nhanh nhất.
    – Chọn tham số quản lý: xijk là khối lượng hàng hoá loại i (i=1→3) xếp dỡ theo theo thiết bị j(j=1→2) làm việc theo phương án k (k=1→4).
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Dạng 3

    Xem đề thi.
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 80

    Chọn phương án xếp dỡ cho các loại hàng sau sao lợi nhất cho chủ hàng.

    Biết Qa = 90 Tấn, Qb = 150 Tấn, Qc = 450 Tấn

        

    Hàng Năng suất (Tấn/h) Cước xếp dỡ (Đồng/tấn)
    Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho
    A 2 4 3 8 5 8 5 3
    B 6 9 10 5 9 5 3 8
    C 5 2 7 3 4 7 9 6

    Trọng tải chở hàng của ô tô, to axe, xà lan đến cảng trong thời gian phục vụ tàu là: Gô = 80 Tấn, Gt = 120 Tấn, Gx = 300 Tấn và khả năng chứa hàng trong kho tối đa là 400 Tấn

    Xác định tổng số tiền cứơc Chủ hàng phải trả cho Cảng khi khai thác hết khả năng chở hàng của Ô tô, Toa xe, Xà lan.

    Cho nhận xét về bài toán và nghiệm.

    1. Xây dựng mô hình xếp dỡ cho các loại hàng sao nhanh nhất cho chủ hàng.
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian xếp dỡ loại hàng i theo phương án j (i=1→3; j=1→4)
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Pij: năng suất xếp dỡ loại hàng i theo phương án j.
    Fij: Cước xếp dỡ loại hàng i theo phương án j.
    Qi: khối lượng hàng hoá loại i
    Gj: khả năng chứa hàng của ô tô, toa xe, xà lan, kho.
    Kết quả nghiệm:

          11,25
        15  
    16 30   103,333

    Vậy phương án xếp dỡ:
    – Hàng hoá A: phương án xếp dỡ Tàu – Kho : 90 tấn
    – Hàng hoá B: phương án xếp dỡ Tàu – xà lan: 150 tấn.
    – Hàng hoá C: phương án xếp dỡ:
    Tàu – ô tô: 80 tấn
    Tàu – toa xe: 60 tấn
    Tàu – Kho: 310 tấn
    Và có cứơc phí xếp dỡ nhỏ nhất là f(x) = 3320 đồng trọng tải chở hàng của các phương tiện loại j và khả năng chứa hàng tối đa trong kho.

    2. Xây dựng mô hình khi khai thác hết khả năng chở hàng của các phương tiện loại j
    Chọn tham số quản lý: xij là thời gian xếp dỡ loại hàng i theo phương án j (i=1→3; j=1→4)
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó: Gj (j=4): khả năng chứa hàng tối đa trong kho = 400 tấn.
    Kết quả nghiệm:

        30  
        15  
    16 60 8,57 63,33

    Vậy phương án xếp dỡ:
    – Hàng hoá A: phương án xếp dỡ Tàu – xà lan : 90 tấn
    – Hàng hoá B: phương án xếp dỡ Tàu – xà lan: 150 tấn.
    – Hàng hoá C: phương án xếp dỡ:
    Tàu – ô tô: 80 tấn
    Tàu – toa xe: 120 tấn
    Tàu – xà lan: 60 tấn
    Tàu – Kho: 190 tấn
    Và có cứơc phí xếp dỡ nhỏ nhất khi khai thác hết khả năng chở hàng của các phương tiện là f(x) = 3740 đồng

    Chú ý: nếu yêu cầu bài toán là: Chọn phương án xếp dỡ cho các loại hàng sao cho có lợi nhất cho cảng thì hàm mục tiêu là lợi nhuận là tối đa.
    1. Khi đó mô hình xếp dỡ cho các loại hàng sao cho có lợi nhất cho cảng và xếp dỡ hết khối lượng hàng.
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian xếp dỡ loại hàng i theo phương án j (i=1→3; j=1→4)
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế
    Ngoài ra nếu có yêu cầu về thời gian xếp dỡ tối đa của chủ hàng cho cảng:

    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 90

    Chọn phương án xếp dỡ cho các loại hàng sau sao lợi nhất cho cảng.

    Biết khối lượng hàng hoá Qa = 90 Tấn, Qb = 150 Tấn, Qc = 500 Tấn và tổng thời gian xếp dỡ do chủ hàng yêu cầu không vượt quá 150 h

        

    Hàng Năng suất (Tấn/h) Cước xếp dỡ (Đồng/tấn)
    Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho Tàu-ô tô Tàu-toaxe Tàu-xàlan Tàu-kho
    A 2 4 3 8 5 8 5 3
    B 6 9 10 5 9 5 3 8
    C 5 2 7 3 4 7 9 6

    Trọng tải chở hàng của ô tô, to axe, xà lan đến cảng trong thời gian phục vụ tàu là: Gô = 80 Tấn, Gt = 120 Tấn, Gx = 300 Tấn

    Hãy chỉ ra yêu cầu của chủ hàng mà cảng không thực hiện được phương án xếp dỡ trên.

    Xây dựng mô hình xếp dỡ các loại hàng hoá có lợi nhất cho cảng:
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian xếp dỡ hàng hoá loại i theo phương án j (i=1→3, j=1→4)
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Pij: năng suất xếp dỡ loại hàng hoá i theo phương án j.
    Fij: Cước xếp dỡ loại hàng i theo phương án j.
    Qi: khối lượng hàng hoá loại i
    Gj: trọng tải chở hàng của các phương tiện loại j
    TXD: thời gian xếp dỡ do chủ hàng yêu cầu.
    Kết quả nghiệm:

      22,5    
      1,696   26,946
    16   42,875 40

    Vậy phương án xếp dỡ:
    – Hàng hoá A: phương án xếp dỡ Tàu – Toa xe : 90 tấn
    – Hàng hoá B: phương án xếp dỡ
    Tàu – Toa xe: 15,264 tấn.
    Tàu – kho: 134,73 tấn
    – Hàng hoá C: phương án xếp dỡ:
    Tàu – ô tô: 80 tấn
    Tàu – xà lan: 300 tấn
    Tàu – Kho: 120 tấn
    Và có cứơc phí xếp dỡ tối đa cảng có thể thu được là f(x) =5614,19643 đồng.
    Ngoài ra với những bài như đề 90 còn có thể có các loại câu hỏi:
    Xác định tổng số tiền cứơc cảng thu được khi đảm bảo về thời gian xếp dỡ cho chủ hàng.
    Cho nhận xét về bài toán và nghiệm.

    Dạng 4

     
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 61

    Xác định các hệ số chuyển thẳng, hệ số sang mạn, lưu kho cho các loại hàng và cho toàn cảng. Biết trọng tải chứa hàng của toa xe, ô tô, xà lan đến cảng trong thời gian phục vụ tàu là Gt = 9000 tấn, Gô = 800 tấn, Gx = 4200 tấn và chi phí xếp dỡ các loại hàng như sau:

        

    Loại hàng Khối lượng (1000T) Chi phí xếp dỡ (Đồng/tấn).
    Tàu –ô tô Tàu –toa xe Tàu-xà lan Tàu-kho
    A 6000 12 8 13 10
    B 5500 24 23 11 18
    C 7210 31 19 17 32
    D 3200 11 25 9 8

     

    1. Xây dựng mô hình xếp dỡ cho các loại hàng:
    – Chọn tham số quản lý: xij là khối lượng hàng hoá loại i được xếp dỡ theo phương án j (i=1→4; j=1→4).
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Cij: chi phí xếp dỡ loại hàng hoá i theo phương án j.
    Qi: khối lượng hàng hoá loại i
    Gj: trọng tải chứa hàng của các loại phương tiện loại j tới cảng.
    Kết quả nghiệm:

      1790   4210
        4200 1300
      7210    
          3200

    Xác định hệ số chuyển thằng, sang mạn, lưu kho cho từng loại hàng trên:
    2. Xây dựng Mô hình xếp dỡ cho toàn cảng.

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    – Chọn tham số quản lý: xij là khối lượng hàng hoá loại i được xếp dỡ theo phương án j (i=1→4; j=1→4).
    – Mô hình:Các Dạng Toán Kinh Tế

    Bài toán thực hành về DN vận chuyển

    Dạng 1

    Xem đề thi
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 12

    Lập phương án bố trí tàu hoạt động trên tuyến sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và hiệu quả nhất. Biết:

        

    Kiều tàu Khả năng vận chuyển của 1 tàu trong thời gian kế hoạch (1000T) Chi phí của một tàu trong thời gian kế hoạch                 (1000đ/T) Số tàu
    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3 Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3
    1 183 117 123 190 199 197 5
    2 67 48,5 41 64 96 99 4
    3 105 78 70,5 165 166 170 2
    Q yêu cầu              
    600 92 60        

     

    –         Tổng chi phí Hiệu quả nhất là bao nhiêu nếu yêu cầu khả năng vận chuyển của đội tàu là tối đa.

    –         Cho nhận xét cụ thể về bài toán và nghiệm.

    1. Xây dựng mô hình lập phướng án bố trí tàu hoạt động trên tuyến sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu.
    – Chọn tham số quản lý: gọi xij là số phương tiện loại i hoạt động trên tuyến j ( i=1→3;j=1→3).
    – Mô hình:

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Cij: Chi phí cho phương tiện i hoạt động trên tuyến j
    ai: số lượng mỗi loại tàu.
    Pij: năng suất vận chuyển của loại tàu i trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá vận chuyển trên tuyến j.
    Kết quả nghiệm:
    2 1 1
    4

    Vậy bố trí: 2 tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 1
    1 tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 2
    1 tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 3
    4 tàu kiểu 2 hoạt động trên tuyến 1
    Thì vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và có chi phí hoạt động là nhỏ nhất là f(x)=853,27565(đ).

    2. Xây dựng mô hình bố trí tàu hoạt động trên tuyến sao cho khả năng vận chuyển là tối đa.
    – Chọn tham số quản lý: gọi xij là số phương tiện loại i hoạt động trên tuyến j ( i=1→3;j=1→3).
    – Mô hình: Các Dạng Toán Kinh Tế

    Dạng 2

    Xem đề thi
    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 22

    Lập phương án bố trí tàu hoạt động trên tuyến sao cho vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và hiệu quả nhất. Biết:

        

    Kiều tàu Khả năng vận chuyển của 1 tàu trong thời gian kế hoạch (1000T) Lãi  của một tàu trong thời gian kế hoạch                 (1000đ/T) Số tàu
    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3 Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3
    1 40 60 48 40 50 60 5
    2 50 100 70 70 90 60 3
    3 60 90 80 100 130 110 4
    Q yêu cầu              
    150 50 240        

    * Xác định tổng lãi nếu yêu cầu là:

    – Hiệu quả và khả năng vận chuyển của tàu là tối đa.

    – Hiệu quả.

    * Cho nhận xét cụ thể về bài toán và nghiệm.

    1. Xây dựng mô hình lập phướng án bố trí tàu hoạt động trên tuyến sao cho hiệu quả và khả năng vận chuyển là tối đa.
    – Chọn tham số quản lý: gọi xij là số phương tiện loại i hoạt động trên tuyến j (i=1→3;j=1→3).
    – Mô hình: Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Lij: lãi của phương tiện i hoạt động trên tuyến j
    ai: số lượng mỗi loại tàu.
    Pij: năng suất vận chuyển của loại tàu i trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá vận chuyển trên tuyến j.
    Kết quả nghiệm:

        5
    3    
      4  

    Vậy bố trí: 5 tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 3
    3 tàu kiểu 2 hoạt động trên tuyến 1
    4 tàu kiểu 3 hoạt động trên tuyến 2
    Thì vận chuyển có hiệu quả và khả năng vận chuyển là tối đa. Lãi hoạt động là lớn nhất: f(x)=1030.103 (đ).

    2. Xây dựng mô hình lập phương án bố trí tàu hoạt động trên các tuyến sao cho hiệu quả và vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu:

    Kết quả nghiệm:

        5
         
    3 1  

    Vậy bố trí: 5 tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 3
    3 tàu kiểu 3 hoạt động trên tuyến 1
    1 tàu kiểu 3 hoạt động trên tuyến 2
    Thì vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và có hiệu quả. Lãi hoạt động là lớn nhất: f(x)=631,667.103 (đ).

    Dạng 3

    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 31

    Lập phương án bố trí đội tàu của công ty vận tải biển A có 02 kiếu tàu trên 03 tuyến sao cho khả năng vận chuyển là tối đa, nhưng không nhỏ hơn khối lượng vận chuyển theo kế hoạch. Biết:

        

    Tàu Năng suất ( 1000T.Km/Ngày ) Thời gian khai thác (Ngày)
    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3  
    A 80 140 11 300
    B 60 150 12 300
    Q(1000 T.km)        
    3000 5000 4000  

     

    Xây dựng mô hình bố trí đội tàu sao cho khả năng vận chuyển là tối đa nhưng không nhỏ hơn khối lượng vận chuyển theo kế hoạch.
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian khai thác của tàu loại i hoạt động trên tuyến j ( i=1→2; j= 1→3)
    – Mô hình:

    Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Pij: năng suất vận chuyển của kiểu tàu i hoạt động trên tuyến j.
    TKTi: thời gian khai thác của kiểu tàu i hoạt động trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá kế hoạch j.

    Kết quả nghiệm:

    37,5 226,13636 36,36364
        300

    Vậy bố trí:
    – Tàu kiểu 1 hoạt động trên tuyến 1 là 37,5 ngày, trên tuyến 2 là 226,14 ngày và trên tuyến 3 là 36,36 ngày.
    – Tàu kiểu 2 hoạt động trên tuyến 3 là 300 ngày.
    Thì khả năng vận chuyển là tối đa và không nhỏ hơn khối lượng vận chuyển theo kế hoạch và đạt năng suất là lớn nhất: f(x) = 38659,09134 103 T.Km

    Dạng 4

    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 40

    Công ty vận tải biển A có 02 tàu thuộc 02 kiểu hoạt động trên 02 tuyến với một số chỉ tiêu như biểu sau:

    Kiểu tàu Năng suất(1000T/ngày) Lãi (1000$/ngày) Tổng thời gian khai thác      (Tàu-ngày)
    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 1 Tuyến 2  
    01 2,0 0,25 0,9 0,95 150
    02 2,5 0,2 0,8 1 200
    Q y/cầu

    1000T

             
    65 50      

    Yêu cầu: lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả nhất và đảm bảo khối lượng hàng hoá yêu cầu.

    v Xác định tổng lãi nếu yêu cầu là:

    1.      Hiệu quả và khối lượng (khả năng) vận chuyển tối đa.

    2.      Hiệu quả

    Cho nhận xét về bài toán và nghiệm trong các trường hợp trên.

    1. Xây dựng mô hình lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả nhất và đảm bảo khối lượng hàng hoá yêu cầu:
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian hoạt động của tàu i trên tuyến j (i=1→2;j=1→2).
    – Mô hình: Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Lij: lãi của tàu i hoạt động trên tuyến j.
    Ti: thời gian khai thác của tàu i trên các tuyến.
    Pij: năng suất vận chuyển của tàu i trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá cần vận chuyển trên tuyến j.
    Kết quả nghiệm:
    32,5 40
    200
    Vậy bố trí:
    – Tàu 1 hoạt động trên tuyến 1 là 32,5 ngày và hoạt động trên tuyến 2 là 40 ngày.
    – Tàu 2 hoạt động trên tuyến 2 là 200 ngày.
    Thì vận chuyển hết khối lượng hàng hoá yêu cầu và đạt lợi nhuận là lớn nhất: f(x) = 267,25 103 $

    2. Xây dựng mô hình lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả và khả năng vận chuyển là tối đa,
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian hoạt động của tàu i trên tuyến j (i=1→2;j=1→2).
    – Mô hình: Các Dạng Toán Kinh Tế

    Trong đó:
    Lij: lãi của tàu i hoạt động trên tuyến j.
    Ti: thời gian khai thác của tàu i trên các tuyến.
    Pij: năng suất vận chuyển của tàu i trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá cần vận chuyển trên tuyến j.

    Kết quả nghiệm:
    32,5 117,5
    200
    Vậy bố trí:
    – Tàu 1 hoạt động trên tuyến 1 là 32,5 ngày và hoạt động trên tuyến 2 là 117,5 ngày.
    – Tàu 2 hoạt động trên tuyến 2 là 200 ngày.
    Thì các tàu hoạt động hiệu quả và khả năng vận chuyển là tối đa và đạt lợi nhuận là lớn nhất: f(x) = 340,875.103 $

    Dạng 5

    Đề thi môn tóan kinh tế
    —————————-
    Số 45

    Đề thi môn tóan kinh tế

    —————————-

    Số 45

             Công ty vận tải biển A có 04 tàu thuộc 3 kiểu hoạt động trên 02 tuyến với một sổ chỉ tiêu như biểu sau:

    Kiểu tàu  

    Năng suất

    (1000T/tàu-ngày)

     

    Lãi

    (1000USD/tàu-ngày)

    Tổng

    thời gian khai thác

    (ngày/tàu)

    Số tàu

    (chiếc)

    Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 1 Tuyến 2
    01 2.0 0.25 0.9 0.95 189 01
    02 2.5 0.2 0.8 1.0 234 01
    03 1.2 3.2 0.7 0.4 300 02
    Qy/cầu

    1000T

    300 420        

         Yêu cầu lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả nhất và đảm bảo khối lượng hàng hóa yêu cầu.

    ·        Xác định tổng lãi nếu yêu cầu là:

    –         Hiệu quả và khả năng (khối lượng) vận chuyển là tối đa.

    –         Hiệu quả.

    * Cho nhận xét về bài toán và nghiệm trong các trường hợp trên.

    1. Xây dựng mô hình lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả nhất và đảm bảo khối lượng hàng hóa yêu cầu.
    – Chọn tham số quản lý: xij là thời gian khai thác của tàu i (i=1→4) hoạt động trên tuyến j (j=1→2).
    – Mô hình:
    Các Dạng Toán Kinh Tế
    Trong đó:
    Lij: lãi của tàu i hoạt động trên tuyến j.
    Ti: thời gian khai thác của tàu i trên các tuyến.
    Pij: năng suất vận chuyển của tàu i trên tuyến j.
    Qj: khối lượng hàng hoá cần vận chuyển trên tuyến j.
    Kết quả nghiệm:

      189
      234
    125 50

    Vậy bố trí:
    – Tàu 1 hoạt động trên tuyến 2 là 189 ngày
    – Tàu 2 hoạt động trên tuyến 2 là 234 ngày.
    – Tàu 3 hoạt động trên tuyến 1 là 125 ngày.
    – Tàu 3 hoạt động trên tuyến 2 là 50 ngày.
    Thì các tàu hoạt động hiệu quả và đảm bảo vận chuyển khối lượng hàng hoá theo yêu cầu và đạt lợi nhuận là lớn nhất: f(x) = 629,29365.103 $

    2. Xây dựng mô hình lập kế hoạch vận chuyển cho các tàu sao cho hiệu quả nhất và khả năng vận chuyển là tối đa.
    Các Dạng Toán Kinh Tế Các Dạng Toán Kinh TếCác Dạng Toán Kinh Tế


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    BÀI TẬP CHỈ SỐ TRONG THỐNG KÊ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/B%C3%80I-T-P-CH-S-TRONG-TH-NG-K%C3%8A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP CHỈ SỐ TRONG THỐNG KÊ

    DẠNG 1: Chỉ số phát triển và hệ thống chỉ số tổng hợp

    Lý thuyết:
    1. Chỉ số phát triển:
    + Chỉ số giá của chỉ số phát triển:
    a. Chỉ số đơn giá
    Chỉ số đơn giá phản ánh biến động giá bán của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Trong đó: ipi là chỉ số đơn giá
    p1i là giá bán lẻ của mặt hàng kỳ nghiên cứu
    p0i là giá bán lẻ của mặt hàng kỳ gốc
    b. Chỉ số tổng hợp giá
    * Chỉ số tổng hợp giá Laspeyres
    Là chỉ số tổng hợp giá với quyền số là khối lượng tiêu thụ của mỗi mặt hàng ở kỳ gốc ( q0)
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    * Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn giá và mức tiêu thụ của từng mặt hàng kỳ gốc ta có :Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Nếu ta đặt Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kêlà tỷ trọng mức tiêu thụ của từng mặt hàng kỳ gốc
    * Chỉ số tổng hợp giá Passche
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    + Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn giá và mức tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu ta có :
    Công thức: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Nếu   Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kêthì công thức trên có dạng: Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    * Chỉ số tổng hợp giá Fisher
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    + Chỉ số lượng hàng tiêu thụ của chỉ số phát triển
    a. Chỉ số đơn lượng hàng tiêu thụ
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    Trong đó: iqi là chỉ số đơn lượng hàng tiêu thụ
    q1i là khối lượng hàng tiêu thụ của mặt hàng kỳ nghiên cứu
    q0i là khối lượng hàng tiêu thụ của mặt hàng kỳ gốc
    b.Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ
    * Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ Laspeyres
    Là chỉ số phản ánh biến động của lượng tiêu thụ và ảnh hưởng biến động đó đối với mức tiêu thụ ( doanh thu ) các mặt hàng
    Công thức:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê
    * Trong trường hợp biết mức tiêu thụ hàng hóa ( Doanh thu ) của từng mặt hàng ở kỳ gốc và cho biết chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ của từng mặt hàng thì chỉ số tổng hợp lượng tiêu thụ các mặt hàng được tính theo công thức như sau:Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    2. Hệ thống chỉ số tổng hợp
    Cơ sở để hình thành nên hệ thống chỉ số này dựa trên mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêu từ đó xây dựng nên hệ thống chỉ số
    Ví dụ : Doanh thu = Giá bán x khối lượng sản phẩm tiêu thụ

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Dựa vào hệ thống chỉ số phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp
    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    BÀI TẬP Chỉ Số Thống Kê dạng 1
    1. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong 2 năm như sau:

    Loại sản phẩm Tổng doanh thu thực tế năm 2011   (tỷ VNĐ) Năm 2013
    Kế hoạch               lượng hàng tiêu thụ     so với năm 2011 (%) Tỷ lệ %                     hoàn thành kế hoạch lượng hàng tiêu thụ
    A 150 140 110
    B 230 120 100
    C 350 150 120

    Biết rằng tốc độ tăng bình quân hàng năm trong thời kỳ này về tổng doanh thu là 30% và doanh thu thực tế năm 2013 ở 3 loại sản phẩm là như nhau.

     a, Tính chỉ số chung về lượng hàng tiêu thụ và giá bán sản phẩm (theo quyền số ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu)

     b, Hãy dùng hệ thống chỉ số để phân tích biến động của tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp khi so sánh năm 2013 với năm 2011.

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    2. Có tài liệu về một doanh nghiệp như sau:

    Sản phẩm Thời gian sản xuất   kỳ gốc (giờ) Chỉ số sản lượng        iq     (%) Chỉ số về thời gian hao phí sản xuất 1 sản phẩm

    it     (%)

    A 1.500 108 105
    B 800 115 106
    C 1.200 120 102

    Yêu cầu:

    • Hãy tính chỉ số chung về thời gian hao phí sản xuất 1 sản phẩm và chỉ số chung về sản lượng (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
    • Hãy dùng hệ thống chỉ số để phân tích biến động của thời gian sản xuất kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.

    Gợi ý:

    Tính tương tự như bài trên:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    DẠNG 2: Các Chỉ Số Khác

    1. Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân

    Chỉ tiêu bình quân chụi ảnh hưởng biến động của hai nhân tố: Tiêu thức nghiên cứu ( x0 ) và kết cấu tổng thể
    Hệ thống chỉ số được sử dụng để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đến biến động của chỉ tiêu bình quân như sau:
    Nếu ký hiệu: x1 và x0 là các lượng biến ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    và là số bình quân kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    f1 và f0 là số đơn vị tổng thể kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
    Ta có hệ thống chỉ số sau:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê2. Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng biến tiêu thức có sử dụng chỉ tiêu bình quân

    Trong thực tế chỉ tiêu bình quân có mối quan hệ với tổng lượng biến tiêu thức. Nó là một nhân tố cấu thành tổng lượng biến tiêu thức. Dựa trên mối quan hệ đó ta thành lập hệ thống chỉ số phân tích biến động tổng lượng biến tiêu thức có sử dụng chỉ tiêu bình quân:

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Bài Tập Chỉ Số Thống Kê dạng 2

    1. Có tài liệu về năng suất lao động của 4 công nhân trong tổ 1 ở phân xưởng A như sau:

    Công nhân Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Lượng sản phẩm SX (chiếc) Năng suất lao động (chiếc/giờ) Thời gian lao động (giờ) Năng suất lao động (chiếc/giờ)
    A 319 58 6 68
    B 360 60 6,5 70
    C 455 70 7 75
    D 525 75 8,5 80

    Vận dụng phương pháp chỉ số hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động của năng suất lao động bình quân của 4 công nhân?
    – Phân tích biến động tổng lượng sản phẩm sản xuất do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân?
    Gợi ý:
    Vận dụng phương pháp chỉ số hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động của năng suất lao động bình quân của 4 công nhân

    Bài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê Bài Tập Chỉ Số Trong Thống KêBài Tập Chỉ Số Trong Thống Kê

    Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Tổng thời gian (giờ) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết) Lượng sản phẩm (chi tiết) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết)
    A 10.000 5 2.000 4,5
    B 16.250 6,5 3.000 6
    C 21.000 7 5.800 6,5

    Yêu cầu: Vận dụng  phương pháp chỉ số:

    1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động thời gian hao phí bình quân chung của cả ba phân xưởng
    2. Phân tích biến động tổng thời gian sản xuất do ảnh hưởng của thời gian hao phí bình quân và lượng sản phẩm sản xuất ra của các phân xưởng
    3. Có tài liệu về thời gian hao phí lao động để sản xuất 1 loại sản phẩm của các nhóm công nhân trong 1 phân xưởng như sau:
    Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
    Tổng thời gian (giờ) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết) Lượng sản phẩm (chi tiết) Thời gian hao phí (giờ/chi tiết)
    A 10.000 5 2.000 4,5
    B 16.250 6,5 3.000 6
    C 21.000 7 5.800 6,5

    Yêu cầu: Vận dụng  phương pháp chỉ số:

    1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động thời gian hao phí bình quân chung của cả ba phân xưởng
    2. Phân tích biến động tổng thời gian sản xuất do ảnh hưởng của thời gian hao phí bình quân và lượng sản phẩm sản xuất ra của các phân xưởng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề Cương Môn Bảo Hiểm

    Đề Cương Môn Bảo Hiểm

    Đề Cương Bảo Hiểm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanLUẬT BẢO HIỂM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/04/bao-hiem.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Bảo Hiểm

    Câu 1:Khái niệm về bảo hiểm?

    Bảo hiểm là phương sách xử lý rủi ro, nhờ đó việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm.
    Trong đó: Kinh doanh bảo hiểm là việc người bảo hiểm tìm kiếm lợi ích kinh tế trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm mà theo đó, đổi lấy phí bảo hiểm, người bảo hiểm cam kết thực hiện bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    Câu 2: Nêu các chức năng của bảo hiểm?

    * Chức năng phân phối: Quá trình phân phối được quyết định bởi sự tham gia của người được bảo hiểm trong việc xây dựng hình thành quỹ. Chức năng phân phối có những đặc điểm sau:
    – Vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn cho người tham gia bảo hiểm.
    Tính bồi hoàn thể hiện có đóng góp xây dựng quỹ thì sẽ được tham gia phân phối khi có thiệt hại do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Quá trình phân phối được thực hiện một cách tập trung có lợi cho những người cần thiết sử dụng quỹ.
    Tính không bồi hoàn thể hiện ở chỗ mặc dù có tham gia xây dựng quỹ, nhưng không có thiệt hại xảy ra thì không được phân phối quỹ.
    – Mức độ và thời gian phân phối không biết trước.
    – Chức năng phân phối của bảo hiểm hoàn toàn khác với phân phối tài chính.
    * Chức năng Giám đốc: Thông qua việc tham gia bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm có thể xác định tương đối chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Xét ở góc độ quản lý Nhà nước, thông qua tổ chức bảo hiểm có thể giám sát sự chấp hành đường lối, chính sách của các tổ chức SXKD, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Câu 3: Nêu các tác dụng của bảo hiểm?

    – Bồi thường: là tác dụng lớn nhất của bảo hiểm, giúp cho các thành viên tham gia bảo hiểm có thể tiến hành hoạt động SXKD của mình một cách thường xuyên liên tục.
    – Đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế bớt tổn thất.
    – Tập trung vốn để phát triển sản xuất.
    -Tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
    – Góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội.

    Câu 5: Hãy giải thích tác dụng ngăn ngừa, đề phòng hạn chế tổn thất của bảo hiểm?

    – Mặc dù khi tham gia bảo hiểm người đc bảo hiểm đc hưởng quyền lợi nh họ phải có nghĩa vụ ngăn ngừa và hạn chế tổn thất. Khi tổn thất xảy ra , ng đc bảo hiểm phải thông báo ngay cho DN bảo hiểm làm các công tác giám định.
    – Đối với ng bảo hiểm: thông qua tình hình tham gia bảo hiểm của ng bảo hiểm, DN bảo hiểm sẽ thống kê đc ng nhân tổn thất để có khuyến cáo, thông báo với ng dân và đưa ra biện pháp khắc phục.

  • Tai Nạn Đâm Va Và Cách Giải Quyết

    Tai Nạn Đâm Va Và Cách Giải Quyết

    TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Lý Đội Tàu


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

    -Trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va
    Đâm va là loại tai nạn thường xảy ra trong lĩnh vực hang hải. Đó trường hợp tàu đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài( chuyển động hay cố định) trừ nước
    Khi tai nạn xảy ra giữa tàu với tàu người ta phải xác định nguyên nhân lỗi. Lỗi này được chi thành 3 loại:
    Lỗi do khách quan: Do nguyên nhân kachs quan dẫn đến hai tàu đâm va nhau, hai chủ tàu đều không có lỗi. Trường hợp này thì thiệt hại xảy cho bên nào bên đóchịu.
    Lỗi do một tàu gây nên:Tai nạn đâm va xảy ra nhưng chỉ một tàu có lỗi. Trường hợp này tàu có lỗi vừa phải tự chịu thiệt hại trên tàu mình vừa chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại trên tàu kia. Trường hợp này thường xảy ra khi một tàu đang di chuyển va phải một tàu đang neo đậu
    Lỗi do cả hai tàu cùng gây nên:Tai nạn xảy ra và cả hai tàu cùng có lỗi. Trường hợp này mỗi bên phải chịu trách nhiệm về thiệt hại của tàu bên kia do lỗi của mình gây ra tùy theo mức độ lỗi nhiều hay ít.
    Trên thực tế, khi xảy ra tai nạn đâm va không phải chủ tàu nào cũng có đủ khả năng tài chính để bồi thườn cho tàu bị đâm va, nhất là khi tàu nhỏ đâm vào tàu lớn khiến các chủ tàu nhỏ có thể rơi vào tình trạng phá sản. Vì vậy luật của nhiều quốc gia đưa ra mức giới hạn trách nhiệm bồi thường cho các chủ tầu. Nếu tai nạn đâm va xảy ra chỉ do lỗi bất cẩn trong hành thủy của thuyền trưởng, thủy thủ trên tàu mà không có lỗi thật sự của chủ tàu, người thuê tàu thì họ có quyền giới hạn trách nhiệm của mình. Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va là số tiền bồi thường cao nhất mà chủ tàu phải trả trong tai nạn đâm va đó. Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va được xác định theo độ lớn của tàu tính theo tấn dung tích đăng ký toàn phần (GT). Quyền giới hạn trách nhiệm của chủ tàu thông thường dựa trên Công ước Bruxelle 1957 được luật Anh xác nhận bằng luật Hàng hải thương thuyền 1958. Theo Công ước trên, giới hạn trách nhiệm của chủ tàu được tính trên mỗi GT như sau:
    – 3.100 Fr vàng nếu chỉ có khiếu nại về tính mạng, thương tật và sức khỏe con người.
    – 1.000 Fr vàng nếu chỉ có khiếu nại về mất mát hư hỏng tài sản.
    – 3.100 Fr vàng nếu có cả khiếu nạivề người và về tài sản trong cùng một vụ việc. Trong đó 2.100 Fr dùng để bồi thường các khiếu nại về người, 1.000 Fr dùng để bồi thường các khiếu nại về tài sản. Nếu số tiền dùng để bồi thường khiếu nại về người không đủ thì phần còn thiếu được tính vào phần tiền dành để bồi thường khiếu nại về tài sản theo tỷ lệ thuận.
    Hàm lượng vàng trong 1 Fr nói trên bằng 65,5 mg vàng 900/1000. Dựa trên nội dung vàng này có thể quy đổi sang đơn vị tiền tệ khác vào thời điểm xét xử. Chẳng hạn, tháng 5/1983 Chính phủ Anh quy định 1 Fr = 0,0472 Bảng Anh.
    Khi chủ tàu giành quyền giới hạn trách nhiệm, cần lưu ý:
    – Người giành quyền giới hạn trách nhiệm không được quyền đòi tàu kia về những tổn hại trên tàu mình, tổn thất này do DNBH hoặc do người được bảo hiểm tự gánh chịu, tùy từng trường hợp.
    – Các tàu dưới 300 GRT được quy tròn là 300 GRT khi tính giới hạn.
    + Đâm va
    + Trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu trong tai nạn đâm va:
    Khi tai nạn đâm va xảy ra với con tàu mua bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm của BHTT trong trường hợp này được xác định như sau:
    -Trách nhiệm với thiệt hại tàu được bảo hiểm than tàu: Công ty bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm tổn thất vật chất của con tàu bao gồm thiệt hại về vỏ tàu, thiệt hại về máy móc thiết bị. Công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm về thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm, thiệt hại về hang và thiệt hại về con người.
    -Trách nhiệm đối với con tàu bị đâm va phải: Khi chủ tàu tham gia các điều kiện bảo hiểm FOD (điều kiện BH loại trừ tổn thất bộ phận – Free of damage absolutely) hay điều kiện FPA ( điều kiện BH loại trừ tổn thất riêng của tàu – Free from particular average absolutely) hay ITC ( điều kiện BH thời hạn thân tàu – Institute Time Clause) có bảo hiểm chi phí trách nhiệm đâm va, công ty bảo hiểm than tàu sẽ có trách nhiệm bồi thường phần TNDS do lỗi của tàu được bảo hiểm gây ra cho tàu khác. Trách nhiệm này bao gồm:
    Tổn thất, thiệt hại vật chất của chiếc tàu bị đâm va
    Tổn thất thiệt hại về tài sản, hang hóa trên tàu bị đâm va
    Thiệt hại kinh doanh của tàu bị đâm va
    Tổn thất chung và cá chi phí cứu hộ của tàu bị đâm va do tai nạn đâm và gây ra (nếu có) vì những chi phí này thực tế làm giảm bớt tổn thất cho tầu bị đâm va.
    Những tai nạn đâm va không thuộc trách nhiệm bảo hiểm thân tàu:
    i.Bất động sản, động sản,tài sản hay vật gì khác không phải than tàu trên tàu đc BH
    ii.Hàng hóa hay vật phẩm được chuyên chở trên tàu được bảo hiểm
    iii.Chết người, ốm đau, thương tật
    vi. Chi phí di chuyển hay phá hủy xác tàu hay chướng ngại vật khác
    vii. Chí phí thắp sáng hay đánh dấu báo hiệu tàu đắm.
    Tuy nhiên, để tăng trách nhiệm của chủ tàu trong việc điều hành và thận trọng nhằm phòng tránh tai nạn, công ty bảo hiểm giới hạn trách nhiệm bồi thường ở mức ¾ trách nhiệm đâm va phát sinh và không vượt quá ¾ số tiền bảo hiểm.
    Khi xảy ra tai nạn đâm va, chủ tàu được bảo hiểm than tàu bồi thường cho phần thiệt hại than tàu trước. Phần trách nhiệm đâm va các chủ tự bồi thường cho nhau, sau đó trên cơ sở này công ty bảo hiểm thân tàu mới bảo hiểm mới bồi thường cho các chủ tàu theo mức ¾ không vượt quá ¾ số tiền bảo hiểm. Việc giải quyết trách nhiệm bồi thường có 2 cách, đó là: giải quyết theo trách nhiệm chéo và giải quyết theo trách nhiệm đơn.
    Giải quyết đâm va theo trách nhiệm chéo:
    Điều kiện để giải quyết tai nạn đâm va theo trách nhiệm chéo là:
    -Cả hai tàu cùng có lỗi và gây tổn thất cho nhau
    -Cả hai tàu đều không dành được quyền giới hạn trách nhiệm
    1.Giải quyết đâm va theo trách nhiệm chéo:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phât sinh của các chủ tàu;
    Bước 2: Xác định số tiền phải bồi thường của bảo hiểm than tàu cho các chủ tàu
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bước 4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Ví dụ: Hai tàu A và B đâm va vào nhau cả hai đều mua bảo hiểm than tàu ngang giá trị theo điều kiện ITC ( institute time clause – Bảo hiểm thời hạn thân tàu). Theo giám định mỗi tàu có lỗi 50%. Thiệt hại các bên như sau:
    Thiệt hại Thân tàu Kinh doanh Tổng
    Tàu A 10.000 USD 4000USD 14.000USD
    Tàu B 20.000USD 8000USD 28.000USD
    Đo cả hai tàu đều không xin được quyền giới hạn trách nhiệm, tai nạn đâm va trên được giải quyết theo trách nhiệm chéo, Theo các bước như sau:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phát sinh của các chủ tàu;
    Chủ tàu A đối với tàu B : 28.000 x 50% =14000 USD
    Chủ tàu B đối với tau A : 14000 x 50% = 7000 USD
    Bước 2:Xđ số tiền phải bồi thường của BHTT cho các chủ tàu theo HĐBHTT
    Bảo hiểm bồi thương chủ A: 10.000 +3/4.14000 = 20.500USD
    Bảo hiểm bồi thường cho chủ B: 20000 + ¾ 7000 = 25.250USD
    ( giả sử 3/4TNDS của 2 tàu không quá ¾ số tiền bảo hiểm)
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu A phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu B
    7000 . (10.000/14.000)= 5000 USD
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu B phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu A
    14000. (20.000/28.000) = 10.000USD
    Bước 4: Xác định số tiền STBTthực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu A:
    20.500 – 5000 =15.500USD
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu B:
    25.250 -10.000 = 15.250 USD
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Chủ tàu A:
    -Thiệt hại kinh doanh: 4.000 – 2.000 = 2000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4.14000 =3500
    Tổng = 5.500 USD
    Chủ tàu B:
    -Thiệt hại kinh doanh: 8.000 – 4.000 = 4000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4. 7000 =1750
    Tổng = 5.750 USD
    Giải quyết đâm va theo trách nhiệm đơn
    Điều kiện để giải quyết đâm va theo trách nhiệm đơn:
    -Hai tàu cùng có lỗi và gây tổn thất cho nhau
    -Ít nhất một trong hai chủ tàu giành được quyền giới hạn trách nhiệm để được bồi thường ít hơn.
    Theo cách giải quyết này, bên chủ tàu nào phải bồi thường trách nhiệm đâm va lớn hơn theo mức độ lỗi và thiệt hại gây ra sẽ phải thường cho chủ tàu kia, trên cở thiệt hại về tài sản mà không bao gồm phần tiệt hại con người. Số tiền bồi thường là chênh lệch trách nhiệm đâm va giữa hai chủ tàu.
    Với ví dụ đã nêu trên, nếu trong trường hợp này tai nạn đâm va được giải quyết theo trách nhiệm đơn thì kêt quả các bước được tính toán như sau:
    Bước 1:Xác định trách nhiệm dân sự phát sinh của các chủ tàu;
    Do tai nạn đâm va được giải quyết theo trách nhiệm đơn nên chỉ phát sinh TNDS của chủ tàu A đối với chủ tàu B như sau:
    28.000 x 50% – 14.000×50% =7000 USD.
    Giả sử trách nhiệm đơn này phát sinh của chủ tàu A thấp hơn mức giới hạn trách mà chủ tau B nhận được
    Bước 2: Xác định STBT của bảo BHTT cho các chủ tàu theo HĐBHTT
    Bảo hiểm bồi thương chủ A: 10.000 +3/4.7000 = 15250USD
    Bảo hiểm bồi thường cho chủ B: 20000USD
    ( giả sử ¾ TNDS đơn của tàu A không quá ¾ số tiền bảo hiểm)
    Bước 3:Xác định số tiền bảo hiểm than tàu đòi lại các chủ tàu
    Bảo hiểm đòi lại chủ tàu phần bồi thường trách nhiệm than tàu từ chủ tàu A
    7000 . (20.000/28.000)= 5000 USD
    Bước 4: Xác định STBT thực tế của bảo hiểm than tài cho các chủ tàu
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu A: 15.250USD
    Bảo hiểm bồi thường thực tế cho chủ tàu B:
    20.000 -5.000 = 15.000 USD
    Bước 5: Xác định thiệt hại các chủ tàu tự chịu
    Chủ tàu A:
    -Thiệt hại kinh doanh: 4.000 USD
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 1/4.7000 =1750
    Tổng = 5.750 USD
    Chủ tàu B:
    -Thiệt hại kinh doanh: 8.000 – 2.000 = 6000
    -Thiệt hại trách nhiệm dân sự: 0
    Tổng = 6000 USD


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • Quản Lý Đội Tàu

    Quản Lý Đội Tàu

    Đề Cương Quản Lý Đội Tàu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/quan-ly-doi-tau.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Lý Đội Tàu

    Câu 1: Mục đích và Yêu cầu của quản lí tàu?

    1. Mục đích: hoạt động vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong thương mại hàng hóa trên phạm vi toàn cầu, vận tải biển được coi là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển thế giới, nhờ vào sự đầu tư và khai thác đội tàu của các chủ tàu biển trên thế giới mà hàng hóa mới được dịch chuyển từ khu vực này đến khu vực khác nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dung trong xẫ hội. các chủ tàu biển luôn luôn bị các rủi ro rình rập tới các con tàu của mình họ phải đối mặt với các nguy cơ thiệt hại tài sản, ô nhiễm môi trường do thiên tai và chính bản thân con người gây ra từ các con tàu của họ trong quá trính khai thác để tìm kiếm lợi nhuận

    Một con tàu muốn được rời cảng cà đến cảng 1 cách hợp pháp trong quá trình khai thác phải có được giấy phép: “giấy phép rời cảng – last port clearance “ của cảng vụ vì đây là bằng chứng cho tàu có đủ khả năng đi biển, bất kì con tàu nào cũng có thế bị cơ quan kiểm tra nhà nước tại cảng biển bắt giữ khi không đáp ứng đủ các yêu cầu đảm bảo an toàn về kĩ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cả về giấy tò và thực tế theo luật lệ quốc gia và các công ước quốc tế. thậm chí các thuyền viên trên tàu cũng có thể gây ra sự kiện bắt giữ tàu do chứng chỉ chuyên môn  và năng lực thực tế không phù hợp với chức danh đảm nhiệm trên tàu.

    Để quản lí được công tác đội tàu cần có bộ máy quản lí với cơ cấu hợp lí, mooic bộ phạn cần hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình

    Quản lí tàu bao gồm nhiều linhc vực khác nhau: quản lí kỹ thuật, quản lí thuyền viên, tài chính, bảo hiểm, thương mại. cung ứng, trong mối lien hệ mật thiết với nhau. Nhưng quan trọng nhất là quản lí kĩ thuậy đây là lĩnh vự quản lí có lien quan trực tiếp đến an toàn tàu và ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác

    1. Yêu cầu

    Hoạt động quản lí tàu biển phải được xem xét ở 2 phương diện, đó là hoạt động quản lí nhà nước và hoạt động quản lí doanh nghiệp đối với tàu và đội tàu,

    Người làm công tác quản lí nhà nước phải đề ra được chính sách, luật lệ phù hợp với xu thế phát triển của ngành hàng hải, phải tổ chức thực thi các điều ước quốc tế chuyên ngành hàng hải mà quốc gia mình đã tham gia lien quan đến tàu biển

    Người làm công tác quản lí ở doanh nghiệp phải làm cho đối tượng bị quản lí luôn luôn thỏa mãn đầy đủ các yêu càu của luật lệ và công ước quố tế nhắm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của tàu

    Bởi vậy vấn đề đath ra đối với người làm công tác quản lí tàu là nắm được những kiến thức chung về quản lí tàu cũng như quản lí công ty vận tải biển, bên cạnh đó cần nắm được các lệ quốc gia  và côn ước quốc tế chi phối đến hoạt động của tàu biển để thỏa mãn các yêu cầu về khai thác tàu. Dô sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ, cho nên trình độ quản lí cũng thay đổi theo vì vậy người quản lí tàu cần phải tiếp nhận các phuuwong pháp thích hợp theo xu thê hiện thời tránh tụt hậu so với khu vực và thê giới

    Vấn đề quan trọng nhất đối với công tác quản lí tàu biển là phải xây dựng được các tiêu thức quản lí để thong qua đó tiến hành theo dõi kiểm tra mức độ đạt được và kịp thời điều chỉnh các hd của tàu và đội tàu nhằm đạt mục đích đã xd từ trước

    Câu 2: Bản chất và Nội dung của các công tác quản lí đội tàu

    1. Bản chất: chình là định hướng cho các tàu biển luôn luôn đảm bảo các yêu an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy địh của quốc gia và quốc tế trong suốt quá trình khai thác, đồng thời làm cho con tàu đó có thể hoạt động nhịp nhàng với công tác của cảng, xưởng sửa chữa, cung ứng dịch vụ nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất với hiệu quả kinh tế cao
    2. Nội dung:

    – xác định cơ cấu quản lí công tác vận tải và công tác của đội tàu VTB

    – hoàn thành các hình thức vận tải tàu chuyến và tàu chợ

    – xác định các phương pháp định mức kĩ thuật về khai thác đội tàu nói riêng và hệ thống mức kĩ thuật trong lĩnh vực vận tải biển nói chung

    Câu 3: Dịch vụ quản lí tàu và hợp đồng quản lí tàu the shipman 98

    • Dịch vụ quản lí tàu: xu hướng thuê ngoài quản lí đang trở nên co hiệu quả đối với công ti chủ tàu có qui mô đội tàu nhỏ bé, hoặc các loại tàu đặc biệt chịu chi phối của các luật lệ hà khắc, đặc biệt là các cty thuê mua tài chính tàu. Dể thực hiện mục đích của các bên, chủ tàu và người quản lí tàu phải chuyển giao trách nhiệm của mình bằng các hd thuê tàuquanr lí tàu theo các lĩnh vực do các bên thỏa thuận

    –           Hiện nay trên thế giới có nhiều dạng dịch vụ quản lí đối với tàu song phô biến nhất là các loại dv dưới đây:

    +quản lí thuyền viên/quản lí kĩ thuật/ quản lí thương mại/ hợp đồng bảo hiểm/ dịch vụ kế toán/ dvu mua bán tàu/ dvu cung ứng phẩm/ dvu cung cấp nhiên liệu

    * Khái niệm: Hợp đồng quản lý tàu là văn bản có tính pháp lý được ký kết giữa chủ tàu và người quản lý tàu mà theo đó người quản lý tàu sẽ cung cấp một hoặc một số dịch vụ thuê ngoài theo quy định của hợp đồng để nhận thù lao quản lý do chủ tàu trả.

    * Nội dung theo Shipman 98

    Phần I

    Ngoài tên và chữ ký các bên, gồm 20 ô để điển

    1. Ngày lập hợp đồng
    2. Tên chủ tàu, trụ sở chính và luật chi phối
    3. Tên người quản lý, trụ sở chính và luật chi phối
    4. Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng
    5. Quản lý thuyền viên
    6. Quản lý kĩ thuật
    7. Quản lý thương mại
    8. Hợp đồng bảo hiểm
    9. Dịch vụ kế toán
    10. Mua bán tàu
    11. Cung ứng cho tàu
    12. Nhiên liệu
    13. Dịch vụ thuê tàu định hạn
    14. Bảo hiểm của chủ tàu.
    15. Phí quản lý hàng năm
    16. Chi phí thuyền bộ khi hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn.
    17. Ngày chấm dứt hợp đồng
    18. Luật và trọng tài giải quyết tranh chấp
    19. Thông báo chủ tàu
    20. Thông báo người quản lý Phần II
    21. Các định nghĩa
    22. Chỉ định của người quản lý
    23. Cơ sở của hợp đồng
    24. Nghĩa vụ của người quản lý
    25. Nghĩa vụ của chủ tàu.
    26. Chính sách bảo hiểm
    27. Thu hộ và chi hộ các khoản cho chủ tàu
    28. Phí quản lý
    29. ngân sách và quỹ quản lý
    30. Quyền chuyển nhượng hợp đồng
    31. Trách nhiệm
    32. Tài liệu
    33. Quản trị tổng hợp
    34. Kiểm toán
    35. Kiểm tra tàu
    36. Sự phù hợp với luật lệ và công ước
    37. Thời hạn quản lý
    38. Chấm dứt hợp đồng
    39. Luật và trọng tài
    40. thông báo của các bên

    Câu 4: Bộ luật quản lí an toàn quốc tế, các khiếm khuyết lien quan đến hệ thống quản lí an toàn

    1. Bộ luật: bộ luật quản lí an tòn quốc tế (ISM) là 1 bộ luật quản lí quốc tế về khai thác tàu an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm được tổ chuwacs hàng hải quốc tế (IMO)thông qua nghị quyết A741 năm, 1993 và trở thành bắt buộc theo hiệu lực của chương IX SOLAS về quản lí và khai thác tàu an toàn vào ngày 1/7/1998. Bộ luật ISM đưa ra một tiêu chuẩn quốc tế đối với quản lí và khai thác tàu an toàn và đối với ngăn ngừa ô nhiễm

    Bộ luật ISM yêu cầu các công ty xây dựng và duy trì 1 hệ thống quản lí an toàn phù hợp với các quy định của bộ luật và phải được chính quyền hành chính kiểm tra và cấp các giáy chứng nhận quản lí án toàn có hiệu lực k quá 5 năm và giấy chứng nhận phù hợp có hiệu lực k quá 5 năm. Hiệu lực của các GCN trên phụ thuộc vào sự kiểm tra trung gian và kiểm tra hàng năm, khi DOC bị thi hồi thì SMC k còn hiệu lực

    1. Các khiếm khuyết

    Các khiếm khuyết sau đây đối với hệ thống quản lí an toàn của tàu có thể được xem là sự không phù hợp nghiêm trọng và có thể dẫn đến việc tàu bị lưu giữ

    • Trên tàu k có giấy chứng nhân quản lí an toàn và bnr sao giấy cn phù hợp ( DOC)
    • Trên tàu k có tài liệu của hệ thống quản lí an toàn
    • Các sĩ quan chủ chốt của tàu k biết ai là người được chỉ định cảu cty chịu trách nhiệm đối với tàu của mình
    • Không có quy trình lien hệ với cty trong tình huống khẩn cấp
    • Các trang thiết bị dự phòng hoặc các trang thiết bị quan trọng không được bảo dưỡng và thử thường xuyên theo đúng quy định
    • Các thông tin về quản lí an toàn thích hợp k được viết bằng ngôn ngữ làm việc hoặc ngôn ngữ mà các thuyền viên trên tàu hiểu được
    • Việc huấn luyện và thực tập không được thực hiện phù hợp với kế hoạch đã lập
    • Tất cả các khiếm khuyết có thể lưu giữ tàu lien quan đến thân tàu, kết cấu haowcj trang thiết bị
    • Thuyền viên k thành thạo với nhiệm vụ của mình được quy định trong hệ thống quản lí an toàn
    • Thuyền viên k thể trao đổi thông tin với nhau

    Câu 5: Công ước STCW các khiếm khuyết liên quan đến công ước

    1. Công ước:

    Công ước thiết lập các yêu cầu cơ bản về đào tạo, cấp chứng chỉ  và trực ca đối với ng đi biển theo tiêu chuẩn quốc tế. công ước này bao hàm các yêu cầu tổng quát về chất lượng và chứng chỉ cho các bộ phận boong,máy, vô tuyến điện và thủy thủ trực ca. tất cả các thuyền viên làm việc trên tàu phải có giấy chứng nhận thỏa mãn các yêu cầu của công ước và tuân theo mẫu thống nhất.

    Công ước qui định những nguyên tác cơ bản cho việc trực ca boong và máy và các yêu cầu huấn luyện đặc biệt với những ng làm việc trên 1 số loại tàu như tàu dầu. tầu hóa chất và 1 số loại tàu chở khí hóa lỏng

    Công ước cho phép chính quyền hành chính của của nước thành viên được kiểm tra những chứng chỉ khả năng chuyen môn

    1. Khiếm khuyết:
    • Thuyền viên k có chứng chỉ thích hợp
    • K tuân thủ các yêu cầu cuẩ gia cầu treo cờ về định biên an toàn tối thiểu
    • Phân công trực ca hàng hải và trực ca buồng máy k đúng với y/c
    • K đảm bảo phân công những ng đã được nghỉ ngơi đầy đủ, có đủ năng lực để trực ca đầu tiên và ca tiếp theo cảu chuyến hành trình
    • K cung cấp được các bằng chứng về việc phân công nhiệm vụ thích hợp cho thuyền viên lien quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm

  • Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Đề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/quan-tri-du-an-dau-tu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Trị Dự Án Đầu Tư

    Câu 1: Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư

    -Khái niệm: là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất nhằm duy trì tiềm lức sản xuất sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ

    -Vai trò:

    Đối với các cơ sở sxkd lần đầu tiên được hình thành, tiền này được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, trả lương cho người lao động trong chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên

    Đối với các cơ sỏ sxkd đang hoạt động tiền này dùng để mua sắm thêm máy móc, thiết bị, xd nhà xưởng và tăng thêm vốn lưu động

    Số tiền cần cho hđ đầu tư thường rất lớn, ko thể trích ra cùng 1 lúc từ các khoản chi tiêu thuog xuyên của các cơ sở, của xh vì sẽ làm xáo trộn mọi hđ bình thường của hđ sxkd và sinh hoạt xh. Do đó, tiền này chỉ có thể là tiền tích lũy của xh, của cơ sở sxkd, tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động nc ngoài

    Câu 2: Phân loại các hoạt động đầu tư

    a/Theo góc độ sxkd

    *Phân loại theo nội dung kinh tế

    -Đầu tư xdcb: nhằm tạo ra hoặc nâng cao mức hiện đại của tscđ qua việc xd cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, công nghệ, bằng phát minh sáng  chế..

    -Đầu tư vào tài sản lưu động: đó là tư liệu sx, nvl, tiền tệ phục vụ quá trình sxkd của d.nghiệp

    -Đầu tư vào lực lượng lđ: nhằm tăng về sl và ch.lượng lđ qua việc tuyển dụng, thuê mướn , đào tạo…

    *Phân loại theo mục tiêu đầu tư

    -Đầu tư chiến lược: là đầu tư để tạo ra những thay đổi cb có tính chất lâu dài vs quá trình sxkd như thay đổi, cải tiến hoặc tạp ra sp mới

    -Đầu tư mở rộng: là đầu tư để xd mới hoặc nâng cấp mở rộng 1 công trình, quy mô sx

    -Đầu tư thay thế: là hđ đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ mới

    b/Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư

    -Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người đầu tư và chủ sd vốn là 1 chủ thể hay chủ đầu tư trực tiếp tham gia việc quản lý sd cũng như việc thu hồi vốn phải bỏ ra

    -Đầu tư gián tiếp: là hình thức mà chủ đầu tư sẽ ko trực tiếp tham gia quá trình quản lý và sd vốn đã bỏ ra của mình

    c/Theo góc độ quản lý đầu tư

    Theo chủ đầu tư

    -Là nhà nc: đầu tư vào các công trình phục vụ công cộng như xd cơ sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế và nâng cao đời sống của nh.dân

    -Là cá nhân, chủ thể kinh tế

    Theo nguồn vốn đầu tư

    -Vốn ngân sah nhà nc

    -Vốn hỗ trợ từ các tổ chức q.tế

    -Vốn hợp tác liên doanh

    -Vốn tín dụng thương mại

    -Vốn đầu tư của các d.nghiệp

    -Vốn huy động từ nh.dân

    Câu 3: Phân tích khái niệm dự án đầu tư và các thành phần của dự án đầu tư

    *K.niệm: dự án đầu tư có thể đc xem xét ở nhiều góc độ

    -Về mặt hình thức: dự án đầu tư là 1 tập hồ sơ tài liệu trình bày 1 cách chi tiết, có hệ thống các hđ và chi phí theo 1 k.hoạch nhằm đạt đc kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

    -Theo góc độ quản lý: dự án đầu tư là 1 công cụ q.lý việc sd vốn, vật tư, lđ để tạo kết quả tài chính, ktxh trong thời gian dài

    -Theo góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là 1 công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết 1 công cuộc đầu tư sxkd làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ

    -Về mặt nội dung: dự án đầu tư là 1 tập hợp các hđ có liên quan vs nhau đc kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong 1 thời gian nhất định

    *Thành phần của dự án đầu tư bao gồm

    -Mục tiêu của dự án đầu tư

    -Các hđ để thực hiện mục tiêu: Là những hành động hoặc nhiệm vụ cần thiết cần thực hiện nhằm tạo ra kết quả nhất định

    -Các nguồn lực cần thiết để thực hiện hđ của dự án : tài chính, nhân lực, thông tin..

    -Các sp và dv đc tạo ra của dự án

    Câu 4: Trình bày các giai đoạn của chu kì dự án đầu tư

    Chu kì dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả cho đến khi dự án chấm dứt

    a/Chuẩn bị đầu tư

    Giai đoạn này là tiền đề và mang tính quyết định sự thành bại của 2 giai đoạn sau. Chẳng hạn 1 dự án sx có thể gây ô nhiễm môi trg lại đặt ở khu dân cư đôg đúc, đến lúc hoạt động phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém..tổng chi phí trog giai đoạn này thường chiếm 5-15% vốn đầu tư

    Nội dung bao gồm các công việc sau

    -Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

    -Nghiên cứu tiền khả thi

    -Nghiên cứu khả thi

    -Thẩm định dự án đầu tư

    Làm tốt công tác cb sẽ tạo tiền đề cho việc sd có hiệu quả vốn đầu tư ở giai đoạn sau. Đồng thời tạo cơ sở cho quá trình hđ của dự án đc thuận lợi, thu hồi vốn nhanh chog, phát huy đc hết năng lực dự kiến

    b/Thực hiện dự án đầu tư

    Trong gđoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư đc chi ra và nằm khê đọng trong suốt nhg năm thực hiện

    Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm

    -Đàm phán và kí kết hợp đồng

    -Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

    -Thi công xây lắp công trình

    -Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

    c/Vận hành và khai thác sd

    Mục tiêu chính của gđoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi. Hoạt động quản lý tập trung vào việc tổ chức và diều phối mọi hoạt động sx kinh doanh nhằm đạt đc mục tiêu của dự án

    Nội dung bao gồm

    -Sd chưa hết công suất

    -Sd tối đa công suất

    -Giảm công suất và thanh lý

    Câu 5: Trình bày nd nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư

    -Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư

    -Xác định phương án sản phẩm

    -Hình thức đầu tư và năng lực sx

    -Xác định địa điểm dự án

    -Giải pháp về kĩ thuật công nghệ

    -Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào

    -Phân tích tài chính

    -Phân tích ktxh của dự án

    -Tổ chức thực hiện và quản lý dự án

    -Kết luận và kiến nghị

  • Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh (Ngành Kinh Tế Ngoại Thương)

    Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh (Ngành Kinh Tế Ngoại Thương)

    Đề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Luật Vận Tải Biển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/Ph%C3%A2n-T%C3%ADch-Ho%E1%BA%A1t-%C4%90%E1%BB%99ng-S%E1%BA%A3n-Xu%E1%BA%A5t-Kinh-Doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Môn Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

    Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng, ý nghĩa, mục đích, nội dung và nguyên tắc phân tích?

    1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh tế

    – Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triển của hiện tượng nghiên cứu.

    1. Đối tượng nghiên cứu

    – Đối tượng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là các quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng.

    1. Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế

    – Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế. Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước.

    1. Mục đích phân tích

    – Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước,…

    – Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế.

    – Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cái tiến phương pháp kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

    1. Nguyên tắc phân tích

    – Đảm bảo tính khách quan: tôn trọng sự thật khách quan, phản ánh đúng sự thật khách quan, không vì lợi ích cá nhân mà bóp méo xuyên tạc sự thật khách quan.

    – Xuất phát từ việc đánh giá chung, sau đó mới đi sâu phân tích từng nhân tố.

    – Đảm bảo tính sâu sắc, toàn diện, triệt để.

    – Phải đặt hiện tượng kinh tế tượng trong trạng thái hoạt động không ngừng và trong mối quan hệ mật thiết giữa các hiện tượng kinh tế khác.

    – Tùy theo nguồn lực và yêu cầu với phân tích mà lựa chọn quy mô phù hợp đồng thời linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp phân tích.

    1. Nội dung phân tích

    – Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng  hóa nhập khẩu, doanh thu, giá thành lợi nhuận.

    – Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn, đất đai,…

    Câu 2: Chỉ tiêu phân tích là gì? Phân loại chỉ tiêu phân tích?

    1. Chỉ tiêu phân tích

    – Chỉ tiêu phân tích là tiêu thức phản ánh nội dung, phạp vi của kết quả kinh doanh, hiện tượng kinh tế cụ thể.

    – Hệ thống chỉ tiêu phân tích là tập hợp các chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đích nghiên cứu nào đó đối với hiện tượng nghiên cứu.

    1. Phân loại chỉ tiêu

    – Theo nội dung kinh tế:

    • Chỉ tiêu biểu hiện kết quả: Doanh thu, lợi nhuận, giá thành
    • Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện: Lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn, vật tư,…

    – Theo tính chất của chỉ tiêu:

    • Chỉ tiêu khối lượng (số lượng): là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tổng số lao động, tổng số vốn,…
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố hay hiệu suất kinh doanh như hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động, giá thánh sản phẩm.

    – Theo phương pháp tính toán:

    • Chỉ tiêu tuyệt đối: Thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể.
    • Chỉ tiêu tương đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các bộ phận (cơ cấu) hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu
    • Chỉ tiêu bình quân: Nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu.

    – Theo cách biểu hiện:

    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị hiện vật: chỉ tiêu có đơn vị tính phù hợp với đặc điểm vật lý.
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị giá trị: chỉ tiêu có đơn vị tính là tiền tệ.
    • Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị thời gian: chỉ tiêu có đơn vị tính là thời gian.

    Câu 3: Nhân tố là gì? Phân loại nhân tố?

    1. Nhân tố

    – Nhân tố là những thành phần “nhỏ” hơn chỉ tiêu và ảnh hưởng đến chỉ tiêu.

    – Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của các hiện tượng và quá trình mà mỗi biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.

    – Nhân tố là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà có thể tính toán được, lượng hóa được mức dộ ảnh hưởng.

    1. Phân loại nhân tố

    – Căn cứ vào vai trò của nhân tố đối với biến động chỉ tiêu:

    • Nhân tố chủ yếu (nhân tố chính): là những nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng nhiều nhất và quyết định nhiều nhất.
    • Nhân tố thứ yếu (nhân tố phụ): là những nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng không nhiều đến sự biến động của chỉ tiêu.

    – Căn cứ theo tính tất yếu của nhân tố:

    • Nhân tố chủ quan: là nhân tố mà nó phát triển theo hướng nào, mức độ bao nhiêu, phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu,…
    • Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh và tác động như một tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp: giá cả thị trường, thuế suất,…

    – Căn cứ theo tính chất của nhân tố:

    • Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh.
    • Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh.

    – Căn cứ theo xu hướng tác động:

    • Nhân tố tích cực: là nhân tố có tác động tốt làm tăng quy mô kết quả sản xuất kinh doanh.
    • Nhân tố tiêu cực: là nhân tố phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh.

    – Căn cứ theo nội dung kinh tế:

    • Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng lao động, máy móc thiết bị, vật tư, tiền vốn,…
    • Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như giá cả yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ,…

    Câu 4: Trình bày phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế doanh nghiệp?

    1. Khái niệm: Là phương pháp phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả. Có thể có các trường hợp sau:
    • So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
    • So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng.
    • So sánh giữa hai đơn vị để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậu giữa các đơn vị.
    • So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.

    2. So sánh bằng số tuyệt đối:

    – Cho biết qui mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hay hụt giữa 2 kỳ.

    – Mức biến động tuyệt đối (Chênh lệch tuyệt đối):

    3. So sánh bằng số tương đối: Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức độ phổ biến của hiện tượng.

    1. Số tương đối kế hoạch

    – Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản: 

    Trong đó: y1: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế
      ykh: Mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch

    – Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: Khi tính cần liên hệ với chỉ tiêu nào đó có liên quan

    – Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

    1. Số tương đối động thái: Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian:
    2. Số tương đối kết cấu: Để xác định tỷ trọng của các bộ phận so với tổng thể:
    3. So sánh bằng số bình quân: Cho biết mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng thể, của ngành. Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Câu 5: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp chi tiết trong phân tích kinh tế doanh nghiệp?

    1. Chi tiết theo thời gian:

    – Kết quả kinh doanh là kết qủa tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều. Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh.

    – Tác dụng:

    • Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất.
    • Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế, từ đó giúp doanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mất cân đối, tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh.

    – Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ,…

    1. Chi tiết theo địa điểm:

    – Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phân tích chi tiết theo địa điểm.

    – Tác dụng:

    • Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến, lạc hậu, tìm được những nhân tố điển hình, từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác.
    • Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân.
    • Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ.
    • Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần, từ đó có biện pháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai,… phù hợp với từng đơn vị trong kinh doanh.
    1. Chi tiết theo các bộ phận cấu thành: Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chi tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý.

  • Luật Vận Tải Biển

    Luật Vận Tải Biển

    Đề cương Luật Vận Tải Biển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/03/luat-van-tai-bien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Luật Vận Tải Biển

    Câu 1: Nội thủy? Chế độ pháp lý? Phân định vùng nội thủy? Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Nội thủy là vùng biển ở phía trong đường cơ sở để đo lãnh hải và giáp với bờ biển

    Nội thủy bao gồm: vùng nước thuộc những cang ở biển, những vùng làm nơi tàu thuyền đậu để vào cảng, những vùng nước lịch sử, vịnh lịch sử

    Chế độ pháp lý: Nội thủy được coi là 1 bộ phận của đất liền vì vậy nước ven biển có chủ quyền đầy đủ toàn vẹn và tuyệt đối. Vì nội thủy thuộc chủ quyền của nước ven biển nên nước ven biển có quyền: Lập pháp, hành pháp, tư pháp, cưỡng chế trong nội thủy cũng như trên đất liền. Tàu thuyền nước ngoài muốn ra vào nội thủy phải xin phép nước ven biển. Nước ven biển có quyền ko chấp nhận sự xin phép đó. Trong nội thủy tàu thuyền nước ngoài ko đc phép qua lại như trong lãnh hải

    Phân định: Các nước có bờ biển đối diện hoặc tiếp giáp nhau nếu ko có sự thỏa thuận giữa các nước hữu quan thì áp dụng phương pháp cách đều trừ khi có những hoàn cảnh đặc biệt như vùng nước lịch sử thì phương pháp phân định sẽ khác đi

    Liên hệ với luật biển VN 2012: Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của VN

    Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn ,tuyệt đối và đầy đủ với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền

    Câu 2: Khái niệm, cách xác định lãnh hải? Chế độ pháp lý. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Phía ngoài nội thủy là lãnh hải,ranh giới phía trong là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài được xác định theo chiều rộng quy định

    Cách xác định: Giới hạn của lãnh hải đc xác định bằng đường cơ sở (phía trong) và theo chiều rộng đã được quy định (phía ngoài)

    • Đường cơ sở đc vạch từ đường ngấn dòng thấp nhất và cũng có thể là đường gãy khúc nối liền những điểm thích hợp trong những trường hợp bờ biển có nhiều lồi lõm hoặc có những đảo nằm dọc ven bờ

    + Đường cơ sở thông thường: là đường ngấn nước dòng triều thấp nhất dọc theo bờ biển, áp dụng cho bờ biển bằng phẳng không có đảo ven bờ

    + Đường cơ sở thẳng: là dường gồm những đoạn thẳng nối liền những điểm nhô ra nhất của bờ biển và những điểm nhô ra nhất của các đảo ven bờ, áp dụng với bờ biển lồi lõm, quanh co, khúc khuỷu hoặc có nhiều đảo ven bờ

    • Chiều rộng lãnh hãi: trước đây có nhiều cách xác định: lấy quảng đường tàu thuyền đi thuận gió một ngày đêm(khoảng 60 hải lý);quãng đường tàu thuyền đi trong điều kiện bình thường trong 2 ngày(khoảng 100 hải lý); theo tầm tên bắn, theo tầm xa đại bác.
    • Theo luật biển 1982: “ Chiều rộng ãnh hải của 1 quốc gia ko vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở vạch theo đúng công ước”
    • Trong thực tế hiện nay , hầu hết các quốc gia quy định chiều rộng 12 hải lý,1 số nước tư bản , đế quốc quy định chiều rộng là 3 hải lý, 1 số nước Mỹ la tinh, Châu phi vẫn giữ 200 hải lý
    • Như vậy: ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm trên đường đó gần nhất với đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng lãnh hải

    Chế độ pháp lý: Quốc gia ven biển có chủ quyền là vùng trời phía trên lãnh hải, vùng biển và trong long đất bên dưới biển. Tuy nhiên chủ quyền quốc gia ven biển trong lãnh hải ko đầy đủ như trong nội thủy

                Trong lãnh hải , tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại, việc qua lại có thể là từ lãnh hải vào nội thủy, hoặc từ nội thủy ra lãnh hải hoặc đè qua lãnh hải mà ko qua nội thủy. Việc qua lại phải trong tư thế đang đi, trừ trường hợp hỏng hóc máy móc hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.

    Qua lại vô hại là không xâm phạm đến hòa bình trật tự an ninh của nước ven biển

    Tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ luật pháp quốc gia ven biển, luật pháp và tập quán quốc tế. theo tập quán quốc tế, tàu thuyền nước ngoài không phải xin phép hoặc thông báo trước cho nước ven biển, không phải đóng thuế trừ những lệ phí về dịch vụ giúp cho việc qua lại của tàu thuyền

    Liên hệ luật biển VN 2012: Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN

    1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời , đáy biển và long đất dưới đáy biển phù hợp với công ước của liên hợp quốc về luật biển năm 1982
    2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua ko gây hại trong lãnh hải VN. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua ko gây hại trong lãnh hải VN, thông báo trc cho cơ quan có thẩm quyền của VN
    3. Việc đi qua ko gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền ,pháp luật VN mà điều ước quốc tế mà nước công hòa xã hội chủ nghĩa VN là thành viên
    4. Các phương tiện bay nước ngoài ko được vào vùng trời ở trên lãnh hải VN, trừ trường hợp được sự đồng ý của chính phủ VN hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN là thành viên
    5. Nhà nước có quyền với mọi loại hiện vật khảo cổ , lịch sử trong lãnh hải VN

    Câu 3: Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp. Liên hệ luật biển VN 2012

    Chế độ pháp lý :

    Công ước 1958 quy định: ở vùng tiếp giáp nước ven biển có quyền thực hiện việc kiểm soát nhằm:

    • Ngăn ngừa các hành vi phạm pháp về hải quan, thuế, y tế và nhập cư trên lãnh thổ hoặc lãnh hải của họ
    • Trừng trị các hành vi phạm pháp đó khi chúng xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của họ

    Như vậy nước ven biển chỉ có thể can thiệp (ngăn ngừa và trừng trị) khi hành vi phạm pháp đó có khả năng hay đã xảy ra trong nội thủy hay trong lãnh hải của nước ven biển.

    Vùng tiếp giáp là một vùng biển đặt dưới quyền tài phán của nước ven biển, tuy quyền tài phán đó còn có phần hạn chế trong 1 số lĩnh vực

    Phân định vùng tiếp giáp: Khi các nước có bờ biển tiếp giáp hoặc đối diện nhau thì dùng phương pháp cách đều

    Liên hệ luật biển VN 2012: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

                Nhà nước thực hiện chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại điều 16 của luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải

    Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và trừng trị hành vi vi phạm pháp luật, hải quan, thuế, y tế,xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải VN

    Câu 4: Khái niệm chế độ pháp lý thềm lục địa. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Theo công ước 1982 thềm lục địa của 1 quốc gia ven biển bao gồm những vùng đáy và lòng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải, kéo dài tự nhiên của đất liền của quốc gia đó đến mép ngoài của rìa lục địa hoặc đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải khi mép ngoài của rìa lục địa ko kéo ra đến chiều rộng đó.

    Chế độ pháp lý: Công ước 1958 quy định: Nước ven biển thực hiện quyền chủ quyền ở thềm lục địa nhằm thăm do và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đó. Nếu nước ven biển ko thăm dò , ko khai thác thì nc ngoài cũng ko đc tiến hành những hoạt động đó, trừ khi nước ven biển cho phép, nhưng nước ven biển ko đc gây trở ngại cho các nước khác trong các hoạt động về hàng hải, đánh cá, nghiên cứu khoa học,… vì cột nước trên thềm lục địa được coi là công hải

    Công ước 1982 quy định: Vì thềm lục địa là vùng biển ngầm kéo dài tự nhiên của đất liền và khẳng định lại quyền chủ quyền có tính chất riêng biệt đối với tài nguyên thiên nhiên ở đó. Quyền chủ quyền được coi là trọn vẹn, ko chia sẻ với bất cứ nước nào khác. Nhưng các nước phải chấp nhận đóng góp tài chính khi tiến hành khai thác tài nguyên ở khu vực thềm lục địa ngoài 200 hải lý.

    Phân định thềm lục địa: các nước có bờ biển tiếp giáp, đối diện việc phân định thềm lục địa bằng phương pháp thỏa thuận hoặc đường trung tuyến.

    Liên hệ luật biển 2012: Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

    Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

    Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lýtính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m).

    Câu 5: Khái niệm, chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế. Liên hệ luật biển VN 2012

    Khái niệm: Vùng đặc quyền kinh tế là vùng ngoài lãnh hải và vùng tiếp giáp với lãnh hải được xác định rộng ko quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải

    Chế độ pháp lý:

    • Quyền của nước ven biển trong vùng đặc quyền kinh tế:

    Quyền chủ quyền nhằm mục đích thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc ko sinh vật của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển , lòng đất dưới đáy biển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò khai thác vùng này vì mục đích kinh tế như sản xuất năng lượng từ nước, dòng nước và gió…

    Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ven biển có quyền tài phán về nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường biển…

    • Quyền của nước ngoài trong vùng đặc quyền kinh tế

    Quyền tự do hàng hải

    Quyền tự do bay

    Quyền về nghiên cứu khoa học thuần túy nhưng phải xin phép nước ven biển

    Liên hệ luật biển VN 2012:

     Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

    1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
    2. a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
    3. b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
    4. c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
    5. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

    Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.
    2. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.

  • Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Ôn Nhanh Logistics Và Vận Tải Đa Phương Thức

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Đề cương liên quan: Đề cương Luật Vận Tải Biển

    1. Căn cứ vào đối tượng vận chuyển có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải hàng khô và vận tải hàng lỏng).
    2. Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể phân chia vận tải hàng hóa thành: 7 loại (vận tải đường biển, vận tải thủy nội địa, vận tải hàng không, vận tải ô tô, vận tải đường sắt, vận tải đường ống, vận tải vũ trụ).
    3. Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải, có thể chia vận tải hàng hóa thành: 2 loại (vận tải đơn phương thức và vận tải đa phương thức).
    4. Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải hàng hóa: 5 đặc điểm.
    5. Vai trò của vận tải đối với sản xuất: đảm bảo tính ổn định và kinh tế trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất hàng hóa của tất cả các ngành hàng trong xã hội.
    6. Vai trò của vận tải đối với tiêu dùng: đảm bảo dự trữ cho tiêu dùng, bình ổn giá cả thị trường.
    7. Vai trò của vận tải đối với lưu thông hàng hóa quốc tế: tạo ra dòng dịch chuyển hàng hóa và tiền tệ trong trao đổi và phát triển thương mại toàn cầu.
    8. Lợi ích không phải của vận tải đa phương thức: giúp giải quyết đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả
    9. Khái niệm vận tải liên lục địa (liên vùng): là việc vận chuyển các đối tượng từ châu lục này tới châu lục khác, thường cách nhau bởi các đại dương.
    10. Khái niệm vận tải biển gần: vận tải biển gần cung cấp dịch vụ vận tải trong 1 khu vực địa lý nhất định, bao gồm vận tải giữa các nước nội vùng và vận tải ven biển nội địa.
    11. Khái niệm vận tải lục địa: hệ thống vận tải trong phạm vi lục địa bao gồm vận tải đường bộ, đường sắt và thủy nội địa.
    12. Giá thành của phương thức vận tải: hàng không > đường ô tô > đường sắt > đường biển.
    13. Đặc điểm của VTĐPT: có ít nhất 2 phương thức vận tải, dựa trên 1 hợp đồng đơn nhất, 1 giá cước vận tải, 1 chứng từ vận tải đi suốt, 1 chế độ trách nhiệm, 1 người chịu trách nhiệm về hàng hóa.
    14. Các nguồn luật điều chỉnh trong vận tải đa phương thức: Công ước LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980; Quy tắc về chứng từ VTĐPT của UNCTAD và phòng thương mại quốc tế, số phát hành 481; Điều 8, điểm 6, mục a của vận đơn FIATA; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005; Luật thương mại Việt Nam; Nghị định của Chính phủ Việt Nam về việc kinh doanh VTĐPT (Nghị định 87/2009/NĐ-CP về VTĐPT; Nghị định 89/2001/NĐ-CP)
    15. Điều kiện kinh doanh VTĐPT theo Nghị định của Chính phủ Việt Nam: có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh; duy trì tài sản tối thiểu 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương; có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp VTĐPT hoặc có bảo lãnh tương đương; có giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế.
    16. Cơ quan cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế” ở Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải.
    17. Cách thức vận tải được người tổ chức vận tải sử dụng để di chuyển hàng hóa, thông tin trong không gian: phương thức vận tải.
    18. Hệ thống đầu mối trung chuyển hàng hóa trong vận tải đa phương thức: cảng cạn và bến container.
    19. Phân loại MTO: MTO có tàu (VO – MTOs); MTO không có tàu (NVO – MTOs).
    20. Chế độ trách nhiệm của MTO:
    • Thời hạn trách nhiệm: chịu trách nhiệm kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi trao trả hàng cho người nhận hàng.
    • Cơ sở trách nhiệm: chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa do việc trao trả hàng chậm gây nên nếu sự việc đó xảy ra trong thời hạn và phạm vi trách nhiệm.
    • Giới hạn trách nhiệm:
    • Theo Công ước về vận tải đa phương thức: 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất. Nếu chậm giao hàng: 5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước theo HĐVTĐPT.
    • Theo Bản quy tắc của UNCTAD/ICCNĐ 87/2009 của Việt Nam: 667,67 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng. Nếu trong hợp đồng không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa: không vượt quá 8,33 cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát hoặc hư hỏng.
    1. Người phát hành chứng từ vận tải đa phương thức: người kinh doanh vận tải đa phương thức
    2. Các loại chứng từ vận tải ĐPT: FBL, COMBIDOC, MULTIDOC, Combined Transport B/L.
    3. SDR là: quyền rút vốn đặc biệt.
    4. COMBIDOC: do BIMCO soạn thảo, do VO-MTO sử dụng, được ICC thông qua, dùng trong vận tải container.
    5. Các mô hình VTĐPT trên thế giới: 7 mô hình (sea-air; road-air; rail-road; rail-road-inland water way-sea; Land Bridge; Mini Bridge; Micro Bridge)
    6. Ưu điểm mô hình cầu lục địa: giảm đáng kể thời gian và quãng đường vận chuyển hàng hóa.
    7. Trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện ở bên ngoài thì người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh VTĐPT trong vòng: 6 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ) sau ngày hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng.
    8. Trường hợp hàng hóa bị tổn thất rõ rệt thì người nhận phải gửi thông báo tổn thất cho MTO: không muộn hơn ngày làm việc sau ngày hàng được giao cho người nhận.
    9. Theo khoản 3 điều 20 NĐ 87/2009 nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng VTĐPT thì thời hạn khiếu nại là: 90 ngày kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng.
    10. Logistics thuộc 2 cấp độ: hoạch định và tổ chức.
    11. Quan điểm 7 đúng về logistics: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượngđúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    12. Trong các lĩnh vực ứng dụng của Logistics, ứng dụng nào có sự xuất hiện của Logistics sớm nhất: trong việc di chuyển hoặc thu mua nguyên vật liệu.
    13. Mốc phát triển mạnh mẽ nhất của Logistic: bắt nguồn khi Logistics được áp dụng trong lĩnh vực quân sự.
    14. Lĩnh vực logistics phát triển mạnh mẽ nhất: Logistic kinh doanh.
    15. Khái niệm Logistic của Hội đồng quản trị Logistics: Logistic là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu thụ nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
    16. Khái niệm Logistic trong cuốn “The handbook of Logistics and distribution management”: Logistics là nghệ thuật và khoa học giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác.
    17. Theo ESCAP sự xuất hiện mối quan hệ với người giao nhận, kho bãi, vận tải với người cung ứng là trong giai đoạn nào của Logistics: giai đoạn 2000-nay: Quản trị chuỗi cung ứng.
    18. Theo ESCAP, giai đoạn mà doanh nghiệp chú trọng kết hợp hoạt động cung ứng đầu vàophân phối đầu ra: giai đoạn 1980-1990: Chuỗi logistics/ Hệ thống logistics.
    19. Theo ESCAP, giai đoạn mà người ta chú ý tới việc kết nối các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp như vận tải, quản trị tồn kho, đóng gói,…: giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất.
    20. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức thấp nhất: logistics là chuyên môn hóa chức năng.
    21. Giai đoạn phát triển logistics theo trình độ kiến thức cao nhất: logistics là quản trị chuỗi cung ứng.
    22. Theo các hoạt động chức năng cụ thể, hoạt động logistics bao gồm: công nghệ thông tin, markerting, bán hàng…
    23. Quản trị chuỗi cung ứng được hình thành và phát triển trong thời gian: từ năm 2000 đến nay.
    24. Các điều kiện phát triển Logistics: máy tính hóa, cách mạng viễn thông, quản lý chất lượng, đối tác và đồng minh chiến lược.
    25. Việc ứng dụng EDI trong lĩnh vực logistic là kết quả trực tiếp của: cách mạng viễn thông.
    26. Xu hướng phát triển logistics giúp việc chuyển tải thông tin nhanh chóng hiệu quả giữa các bên trong chuỗi cung ứng do: ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử
    27. Quan điểm không sai hỏng, làm đúng ngay từ đầu trong: quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM).
    28. Logistics giúp giải quyết đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp 1 cách hiệu quả nhờ: tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ.
    29. Ngày nay, trình độ phát triển và chi phí Logistics là 2 chỉ tiêu để đánh giá cái gì của nền kinh tế: khả năng cạnh tranh.
    30. Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm đến đúng thời gian, đúng địa điểm hỗ trợ cho hoạt động gì của doanh nghiệp: hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp.
    31. Hoạt động vận tải bao gồm những công việc: lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập ké hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình.
    32. Hoạt động logistics kinh doanh gồm những bộ phận: 6 bộ phận: vận tải; hoạt động khai thác kho hàng; làm hàng; bao gói; hoạt động xử lý logistics .
    33. Việc làm hàng bao gồm chuỗi các hoạt động trung gian giữa: vận tải và lưu kho.
    34. Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng hóa là: bao bì ngoài.
    35. Quá trình bảo vệ hàng hóa và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng là 1 trong những chức năng của hoạt động nào trong Logistics: bao gói.
    36. Hoạt động xử lý logistics là hoạt động xử lý hàng hóa trong quá trình logistics nên được thực hiện trong: quá trình sản xuất.
    37. Hệ thống thông tin thao tác và quản lý hoạt động logistics bao gồm: mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.
    38. Mở rộng nguồn cung ra thị trường quốc tế là do: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    39. Phân phối bên thứ 3 hoặc thuê ngoài hoạt động phân phối: thách thức từ hoạt động phân phối.
    40. Hoạt động mua hàng tại nhà hoặc mua hàng trực tuyến là: thách thức từ khách hàng.
    41. Sự xuất hiện của các nhà máy trọng điểm là: thách thức từ hoạt động cung ứng.
    42. Các loại dịch vụ Logistics:
    • Theo WTO: gồm 4 nhóm dịch vụ.
    • Dịch vụ logistics vận tải chủ yếu.
    • Dịch vụ hỗ trợ cho các phương thức vận tải.
    • Dịch vụ logistics liên quan tới vận tải.
    • Dịch vụ logistics thứ yếu.
    • Theo Điều 4 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP: gồm 3 nhóm dịch vụ.
    • Các dịch vụ logistics chủ yếu.
    • Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải.
    • Các dịch vụ logistics liên quan khác.
    1. Hành lang pháp lý quản lý logistics tại Việt Nam: Luật Thương mại 2005; Nghị định 140/2007/NĐ-CP.
    2. Logistics bên thứ 1: hoạt động logistics do doanh nghiệp sở hữu sản phẩm/hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện để đáp ứng nhu cầu bản thân doanh nghiệp.
    3. Logistics bên thứ 2: hoạt động logistics do nhà cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho một/một vài hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
    4. Logistics bên thứ 3: hoạt động logistics do 1 doanh nghiệp độc lập thay mặt chủ hàng tổ chức thực hiện và quản lý các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng.
    5. Logistics bên thứ 4: bên cung cấp dịch vụ tích hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi cung ứng.
    6. Logistics bên thứ 5: các dịch vụ logistics được cung cấp trên cơ sở thương mại điện tử.
    7. Ưu điểm của 3PL: tiết kiệm thời gian; chia sẻ trách nhiệm; tái thiết lập mạng lưới phân phối; tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi; khai thác các chuyên gia logistics bên ngoài doanh nghiệp; giảm lượng tồn kho, thời gian chu kỳ đặt hàng và thời gian cung ứng; tận dụng được tính kinh tế nhờ quy mô; tăng hiệu quả hoạt động, mức dịch vụ và tính linh hoạt.
    8. Quá trình phát triển của 3PL: 3 giai đoạn.
    9. Nhược điểm của 3PL: nỗ lực tìm kiếm và hợp tác thấp; thông tin chia sẻ ít; mất kiểm soát; hiệu quả cung ứng dịch vụ thấp; chuyên gia cung ứng và chất lượng nhân viên không phù hợp; mất phản hồi từ khách hàng.
    10. Các loại hình nhà cung cấp dịch vụ 3PL:

    Theo khả năng đáp ứng khách hàng.

    • Nhà cung cấp dịch vụ 3 PL tiêu chuẩn.
    • Nhà phát triển dịch vụ.
    • Nhà cung cấp dịch vụ thích nghi với khách hàng.
    • Nhà phát triển khách hàng.

    Theo loại hình doanh nghiệp.

    • Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh kho hàng/trung tâm phân phối.
    • Các doanh nghiệp giao nhận.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh tài chính.
    • Các doanh nghiệp công nghệ kinh doanh.
    • Theo mức độ sở hữu tài sản.
    • 3PL có sở hữu tài sản.
    • 3PL không sở hữu tài sản.
    1. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của LPS:
    • Chỉ tiêu định tính: cách thức phục vụ, thời gian giao nhận hàng, chất lượng kho bãi, chi phí vận chuyển.
    • Chỉ tiêu định lượng: tỉ lệ gia tăng đại lý mới, tỉ lệ gia tăng nhà vận tải, số lượng đơn hàng thực hiện lỗi, mức độ an toàn đối với hàng hóa, thị phần.
    1. Thế nào là thuê ngoài hoạt động logistics: là sử dụng nhà cung cấp bên thứ 3 cho toàn bộ hoặc 1 phần quy trình logistics của doanh nghiệp
    2. Các bước thuê ngoài:
    • Kiểm tra phạm vi cần thuê ngoài và nhu cầu thuê ngoài.
    • Xác định nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng.
    • Yêu cầu về thông tin và lập danh sách ngắn.
    • Chuẩn bị và yêu cầu báo giá.
    • Đánh giá và so sánh các nhà dự thầu.
    • Lựa chọn đối tác và đánh giá rủi ro.
    • Soạn thảo hợp đồng.
    • Thực hiện hợp đồng.
    • Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ.
    1. Hạn chế của thuê ngoài: mất kiểm soát, tăng tính phức tạp.
    2. Lợi ích thuê ngoài: giảm nhu cầu đầu tư vốn, giảm chi phí logistics của doanh nghiệp, nâng cao hoạt động logistics, tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi và năng lực cạnh tranh chủ chốt, giảm rủi ro hoạt động và rủi ro chiến lược cho doanh nghiệp.
    3. Logistics ngược: là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát luồng nguyên vật liệu thô, tồn kho sản phẩm dở dang và thành phẩm từ điểm sản xuất, phân phối hoặc sử dụng tới điểm tái chế hoặc điểm tiêu hủy phù hợp.
    4. Các hoạt động logistics ngược: hoạt động sản xuất, phân phối hoặc tiêu dùng.
    5. Các bên tham gia logistics ngược: các bên trong chuỗi cung ứng (nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà bán buôn và nhà bán lẻ); các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngược (người bán buôn – jobber và các chuyên gia tái chế); các bên có cơ hội tham gia (các tổ chức từ thiện).
    6. Các mô hình logistics ngược: mô hình Closed-loop, mô hình Open-loop, mô hình người vận hành độc lập.
    7. Các loại trung tâm logistics:
    • Căn cứ vào phạm vi quy mô và vai trò.
    • Trung tâm logistics cấp toàn cầu.
    • Trung tâm logistics cấp khu vực.
    • Trung tâm logistics cấp quốc gia.
    • Trung tâm logistics cấp địa phương.
    • Trung tâm logistics cấp doanh nghiệp.
    • Căn cứ vào vị trí địa lý.
    • Trung tâm logistics hàng hải.
    • Trung tâm logistics hàng không.
    • Trung tâm logistics cạn.
    • Căn cứ vào chức năng và mục đích hoạt động.
    • Trung tâm logistics cung cấp dịch vụ trung tâm logistics cho hoạt động kinh tế – thương mại toàn cầu; kinh tế – thương mại 1 châu lục; kinh tế – thương mại 1 khu vực kinh tế; kinh tế – thương mại 1 quốc gia; kinh tế – thương mại của 1/1 vài tỉnh, thành phố.
    • Trung tâm logistics phục vụ cho 1 hay 1 số chủ thể nhất định
    • Trung tâm logistics phục vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics.
    • Căn cứ vào loại hàng hóa phục vụ hoặc loại dịch vụ cung cấp.
    • Trung tâm logistics tổng hợp.
    • Trung tâm logistics nhóm ngành, nhóm dịch vụ.
    • Trung tâm logistics chuyên dụng.
    • Căn cứ theo tính chất sở hữu.
    • Trung tâm logistics công.
    • Trung tâm logistics tư.
    • Trung tâm logistics công-tư.
    1. Kết nối cuối cùng (Postponement): chức năng lưu trữ hàng tối ưu (chức năng lưu giữ hàng hóa đến thời điểm muộn nhất có thể)
    2. Chức năng trung tâm logistics:

    Chức năng phục vụ hàng hóa.

    • Lưu kho.
    • Làm hàng.
    • Logistics giá trị gia tăng.
    • Kết nối cuối cùng.
    • Logistics ngược.

    Chức năng vận tải và phân phối.

    • Gom hàng.
    • Tách hàng.
    • Cross-docking.
    • Chuyển tải.
    • Chức năng hỗ trợ.
    1. Quy trình logistics ngược chính bao gồm: thu hồi; kiểm tra, chọn lựa và phân loại; tái chế; tái phân phối.