Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIF (COST, INSURANCE, FREIGHT) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết đế đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

    Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm đế bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyến. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức độ cao hơn, thì người mua phải thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF. người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện, chứ không phải khi hàng tới nơi đến.

    Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ờ các địa điểm khác nhau. Trong khi hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ rõ cảng xếp hàng là nơi mà rủi ro di chuyến sang người mua. Nếu cảng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt đối với người mua, thì các bên nên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt.
    Các bên nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điếm tại cảng đến đã thỏa thuận, vì các chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng chuyên chở, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dờ hàng tại địa điểm chỉ định ờ cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao để vận chuyển hàng đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng như vậy. Từ “mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trinh vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    CIF không phù họp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong Container, mà thường là giao hàng tại bến bãi. Trong trường hợp này, nên sử dụng điều kiện CIP.

    CIF đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khấu, trả bất kỳ loại thuế nhập khẩu nào hay tiến hành bất kỳ một thủ tục hải quan nhập khẩu nào.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

     

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung củaa người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cá bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.
    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thu tục khác
    Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đế xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan đề nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiềm
    a) Hợp đồng vận tải: Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyền hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại cảng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người bán phải, bằng chi phí của mình, mua bảo hiém cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Viện nhừng ngưòi bảo hiểm Luân Đôn (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự. Hợp đồng bảo hiểm phải được ký với người bảo hiếm hoặc công ty bảo hiểm có uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hàng hóa, có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm.

    Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ, phụ thuộc vào thông tin do người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, và chịu phí tổn, mua bảo hiểm bổ sung, nếu có thể, như điều kiện A hoặc B của Bán các điều kiện bảo hiểm hàng hóa (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điêu kiện nào tương tự, và/hoặc bảo hiểm với điều kiện bảo hiểm chiến tranh (institute War Clauses) và/hoặc điều kiện bảo hiểm đình công (LMA/ lUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự.

    Giá trị bảo hiềm tối thiểu phải bằng giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức là 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng.

    Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định ở mục A4 và A5 và kết thúc ít nhất tại cảng đến quy định.

    Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của hợp đồng bảo hiểm.

    Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu cùa người mua và người mua chịu rủi ro và chi phí (nếu có), những thông tin người mua cần để mua bảo hiềm bổ sung.

    a) Hợp đồng vận tải: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

     

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    Tuy vậy, người mua phải cung cấp thông tin mà người bán yêu cầu để người bán mua bảo hiểm bồ sung theo yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 b).

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp. người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến chỉ định.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng cùa hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ những mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kê từ khi hàng hóa đã được giao theo mục A4

    Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia phí tổn B6. Phân chia phí tổn
    Người bán phải trả

    a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi hàng được giao theo mục A4. trừ các chi phí mà người mua phải trả theo mục B6;

    b) Cước phí vận chuyển và tất cả các chi phí phát sinh từ A3 a), kể cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác đế dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí mua bảo hiểm theo mục A3 b); và

    d) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có, cùng nhu tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

    Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3a), trả

    a) tât cá các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thu tục hải quan, nếu có, cho việc xuất khẩu cũng như tất cá các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khấu theo mục A6 d);

    b) tât cả các chi phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến. trừ các phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng kể cả phí lõng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa. và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải; và

    f) chi phí mua bảo hiêm bổ sung theo yêu cầu của người mua theo mục A3 b) và B3 b).

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng những biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian gửi hàng; và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó.
    A8. Chừng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải, bằng chi phí cùa mình cung cấp cho nguời mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến đã thóa thuận.

    Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng của hợp đồng, phải ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho ngưòi mua có thể nhận hàng từ người chuyên chờ tại cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thế bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải. cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

    Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

    Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở muc A4, kể cả các phí tổn cho việc kiểm tra trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể hàng hoá được gừi đi không cần đóng gói. Người bán có thề đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tài, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khấu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đờ người mua đề lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đê nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phi mà người mua đã chi để lấy được những chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ hoặc giúp đờ trong việc lấy chứng từ và cung cấp thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời đế lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác

     

  • Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Thương Mại Điện Tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/dai-cuong-ve-ki-thuat.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Đại Cương về Kĩ Thuật

    Câu : Cho một vấn đề kỹ thuật như sau: “Xác định chế độ làm việc tốt nhất của dây chuyền sản xuất enzim (qua các thông số: áp lực, nhiệt độ, mức độ cung cấp chất hóa học, mức độ tiêu thụ năng lượng, hiệu suất truyền nhiệt…)”. Phương pháp nào phù hợp nhất để giải quyết vấn đề kỹ thuật trên?

    A. Phương pháp tổng hợp B. Phương pháp phân tích kỹ thuật
    C. Phương pháp thiết kế kỹ thuật D. Phương pháp khoa học

    Câu 2: Viện hàn lâm kỹ thuật quốc tế (The National Academy of Engineering – NAE) đánh giá thành tựu kỹ thuật lớn nhất của thế kỷ 20 là

    A. Thám hiểm vũ trụ. B. Điện khí hóa. C. Điện thoại. D. Máy tính.

    Câu 3: Phương pháp phân tích kỹ thuật bao gồm các bước như sau

    1, Xác định bài toán

    2, Giải bài toán

    3, Kiểm tra kết quả

    4, Lựa chọn các phương pháp phân tích

    5, Dự đoán giải pháp

    6, Thu thập dữ liệu và kiểm tra tính chính xác của chúng

    Trình tự đúng của các bước trên là:

    A. 1, 6, 4, 5, 2, 3 B. 1, 2, 5, 6, 4, 3 C. 1, 6, 5, 3, 4, 2 D. 1, 5, 3, 2, 6, 4

    Câu 4: Thực hiện một phép tính:

    223.5 + 24.213 – 8.72 + 0.2505

    Theo quy tắc làm tròn số thì kết quả đúng sau khi làm tròn sẽ là

    A. 239.2 B. 239.2435 C. 249.24 D. 249.244

    Câu 5: Từ nào cần điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau:

    “………… là nhận định sơ bộ hay kết luận giả định về vấn đề nghiên cứu. Mỗi ……… sẽ cung cấp một hướng để tìm kiếm thông tin có thể giải quyết vấn đề.”

    A. Giả thiết B. Thí nghiệm C. Giả thuyết D. Ý tưởng

     

    Câu 6: Thống kê lượng mưa trong 6 tháng liên tiếp tại một địa phương thu được số liệu lần lượt là: (đơn vị tính: mm)

    0.9 10.3 113.9 82.2 364.7 165.6

    Giá trị trung bình nhân của tập dữ liệu trên là

    A. 43.6 mm B. 41.7 mm C. 39.8 mm D. 45.4 mm

    Câu 7: Phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật mà trong đó bạn phải xác định vấn đề một cách cẩn thận, phải thu thập dữ liệu, đưa ra các phương án khác nhau, phân tích và lựa chọn phương án, tiến hành thực thi và đánh giá giải pháp được chọn. Đó là phương pháp nào?

    A. Phương pháp khoa học B. Phương pháp thiết kế kỹ thuật
    C. Phương pháp phân tích kỹ thuật D. Phương pháp thực nghiệm

    Câu 8: Các lĩnh vực kỹ thuật như: Hàng không, vũ trụ,  ôtô, cơ sinh, nhiệt, chế tạo, vật liệu, luyện kim, robotics… thuộc ngành chính nào

    A. Ngành kỹ thuật môi trường B. Ngành kỹ thuật công nghiệp
    C. Ngành kỹ thuật hóa chất D. Ngành kỹ thuật cơ khí

    Câu 9: Phân tích thứ nguyên của giá trị x, biết x được tính theo biểu thức sau:

    trong đó, cho biết thứ nguyên của các thông số thành phần như sau:

    m : kg             g: m/s2                        A: m2              : kg/m3

    số 2 và hệ số CD không có thứ nguyên

    A. m/s2 B. m2/s2 C. kg.m/s D. m/s

    Câu 10: Trong hệ SI, đơn vị của những đại lượng: “Ứng suất” và “Lực” lần lượt là

    A. N/m và N B. J và m/s C. N/m2 và kg.m/s2 D. N/m2 và N.m

    Câu 11: Nhóm sinh viên thực hiện phép đo chiều dài của một mảnh đất (chiều dài đúng của mảnh đất là 40.0 m), mỗi sinh viên đo 4 lần và nhận được các kết quả như sau:

    Nam:   40.1; 40.0; 39.8; 40.0m

    Cường: 39.8; 41.4; 39.4; 40.9m

    Hòa:    35.2; 35.3; 35.3; 35.1m

    Thanh: 36.7; 45.6; 46.2; 34.9m

    So sánh 4 tập số liệu trên theo khái niệm về độ chính xác và độ chụm thì kết quả đo của Thanh được đánh giá là

    A. Chính xác và chụm B. Chính xác nhưng kém chụm
    C. Kém chính xác và kém chụm D. Kém chính xác nhưng chụm

    Câu 12: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp khoa học, bước đầu tiên là phải xác định vấn đề. Những tính chất cần có của bước này là

    A. Xác định vấn đề phải có tính bao hàm và tính loại trừ
    B. Xác định vấn đề cần phải có tính tổng quát
    C. Xác định vấn đề cần phải có tính chi tiết và tính logic
    D. Xác định vấn đề cần phải có tính khả thi

    Câu 13: Người kỹ sư chuyển đổi các khái niệm và thông tin ở bước phân tích sang các kế hoạch, dự án chi tiết, các thông số quyết định việc phát triển và chế tạo sản phẩm. Khi có nhiều phương án khả thi, người kỹ sư quan tâm các yếu tố như giá thành sản phẩm, tính sẵn có của vật liệu, tính dễ chế tạo… để có lựa chọn phù hợp. Họ là

    A. Kỹ sư phân tích B. Kỹ sư nghiên cứu C. Kỹ sư thiết kế D. Kỹ sư quản lý

    Câu 14: Tiến hành đo tốc độ quay của một trục động cơ tại 10 thời điểm khác nhau thu được các số liệu lần lượt là: (đơn vị tính: vòng/ phút)

    1455 1392 1558 1790 1281 1263 1694 1520 1439 1760

    Giá trị trung vị của tập số liệu trên là

    A. 1481 vòng/phút B. 1520 vòng/phút C. 1488 vòng/phút D. 1455 vòng/phút

    Câu 15: Những thành tựu nào trong số những thành tựu sau nằm trong “20 thành tựu kỹ thuật lớn nhất của thế kỷ 20” – theo Viện hàn lâm kỹ thuật quốc tế (the National Academy of Engineering – NAE).

    1. Máy bay; 2. Máy tính; 3. Kỹ thuật xây dựng; 4. Điện thoại; 5. Internet; 6. Tàu thủy
    A. 2, 3, 4, 6 B. 1, 2, 5, 6 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4, 5, 6

    Câu 16: “…………….. là phương pháp thiết kế hệ thống mà ở đó tất cả các yếu tố của vòng đời của sản phẩm được kể đến. Các yếu tố đó bao gồm sản xuất, điều khiển chất lượng, yêu cầu của người dùng, hỗ trợ người dùng, và vứt bỏ sau khi sử dụng.”

    Từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Kỹ thuật đồng thời B. Thiết kế sáng tạo C. Kỹ thuật ngược D. Thiết kế lại

    Câu 17: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp phân tích kỹ thuật, người ta thu thập dữ liệu bằng cách nào?

    a, Tiến hành với mô hình thí nghiệm giống hệ thống thực

    b, Tiến hành các phép đo trên thực tế

    c, Lấy dữ liệu từ các vấn đề đã giải quyết trước đây

    d, Sử dụng máy vi tính để giải quyết vấn đề một cách toàn bộ

    A. a và d B. c và d C. a và b D. b và d

    Câu 18: Trong phương pháp thiết kế kỹ thuật, thường bao gồm 1 số bước như sau

    1, Phân tích và lựa chọn lời giải

    2, Thu thập thông tin

    3, Xác định bài toán

    4, Thực thi lời giải

    5, Đánh giá lời giải

    6, Đưa ra các lời giải

    Trình tự đúng của các bước nêu trên là:

    A. 3, 4, 5, 2, 1, 6 B. 3, 2, 6, 1, 4, 5 C. 2, 1, 6, 5, 4, 3 D. 2, 3, 1, 6, 4, 5

    Câu 19: Đâu không phải là chức năng của kỹ thuật

    A. Chức năng sáng tạo và giải quyết vấn đề B. Chức năng tối ưu hóa
    C. Chức năng ra quyết định D. Chức năng đào tạo

    Câu 20: Cho sơ đồ tiến trình các bước thực hiện phương pháp khoa học như hình vẽ. Cụm từ còn thiếu “………………..” trong sơ đồ là

    dai cuong ki thuat

    A. Chứng minh lại giả thuyết B. Loại bỏ giả thuyết
    C. Phân tích và đánh giá lại giả thuyết D. Thiết kế lại

    Câu 21: CPU (bộ vi xử lý) điều khiển mọi hoạt động tính toán, xử lý của máy tính. Các đặc trưng về năng lực xử lý thông tin của CPU bao gồm các thông số:

    1. Độ lớn bộ nhớ và tốc độ xung nhịp.
    2. Tốc độ xung nhịp, băng thông và tập lệnh.
    3. Độ lớn bộ nhớ, tốc độ xung nhịp và tập lệnh.
    4. Độ lớn bộ nhớ, tốc độ xung nhịp và băng thông

    Câu 22: Khi đề xuất giả thuyết trong phương pháp khoa học, đặc tính quan trọng nhất của một giả thuyết là

    A. Tính kiểm nghiệm được B. Tính bao hàm và loại trừ
    C. Tính tổng quát D. Tính duy nhất

    Câu 24: Theo phát biểu của Count Rumford, 1796: “Kỹ thuật là sự ứng dụng của ………….. để phục vụ các nhu cầu của cuộc sống”. Cụm từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Thực tế B. Các định luật vật lý
    C. Khoa học D. Các định luật toán học

    Câu 25: Trong phương pháp phân tích kỹ thuật, khi lựa chọn các phương pháp phân tích người ta tiến hành như thế nào?

    1. A. Lựa chọn các định luật, các nguyên lý cơ bản sẽ áp dụng cho hệ. Sau đó chuyển các định luật, nguyên lý này thành các biểu thức toán học.
    2. Lựa chọn phương pháp phân tích mang tính tổng quát nhất.
    3. Phân tích hệ thống. Sau đó lập biểu thức toán học để giải.
    4. Sử dụng nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau để lựa chọn phương pháp phân tích tối ưu nhất.

    Câu 26: Amos Eaton là một giáo sư kỹ thuật nổi tiếng của Hoa Kỳ, ông đưa ra 5 nguyên tắc về học kỹ thuật và hiện nay vẫn được áp dụng rộng rãi. Trong các đáp án sau, đáp án nào không phải là 1 trong những nguyên tắc Eaton về học kỹ thuật.

    1. Tập trung quan tâm đến từng môn học trong mỗi khoảng thời gian
    2. Hãy hoạt động và cư xử như các nhà khoa học
    3. Ứng dụng tất cả các ngành khoa học
    4. Thực hành phải nhiều hơn học lý thuyết

    Câu 27: “…………… là quá trình nhân bản một vật thể, một bộ phận hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh có sẵn mà không có sự trợ giúp của bản vẽ, tài liệu hay mô hình máy tính.”

    Từ còn thiếu trong ô trống là

    A. Kỹ thuật đồng thời B. Thiết kế tối ưu C. Thiết kế mới D. Kỹ thuật ngược

    Câu 28: Cho một số thứ nguyên thuộc hệ SI như sau: “Hz”; “m3/kg”; “N.m”. Đây lần lượt là thứ nguyên của những đại lượng nào?

    1. Chu kỳ, khối lượng riêng, lực
    2. Tần số, thể tích riêng, mômen
    3. Tần số, khối lượng riêng, lực
    4. Cường độ chiếu sáng, khối lượng riêng, mômen

    Phải sửa câu này. IS chỉ có 7 đon vị đo cơ bản, các đại  lượng đo bằng “Hz”; “m3/kg”; “N.m” đều là các thứ nguyên (đơn vị đo thứ cấp)

    Câu 29: Các công việc cần làm khi áp dụng phương pháp khoa học trong giải quyết vấn đề kỹ thuật bao gồm

    1, Kiểm nghiệm giả thuyết

    2, Loại bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết có điều kiện

    3, Định nghĩa vấn đề

    4, Đề xuất ra một giả thuyết

    Trình tự đúng của các công việc trên là

    A. 3, 4, 1, 2 B. 4, 1, 2, 3 C. 4, 3, 1, 2 D. 1, 2, 4, 3

    Câu 30: Theo từ điển The American Heritage® Dictionary, Xuất bản lần thứ 4, 2000: “Kỹ thuật là sự ứng dụng của …………… vào thực tế để thiết kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu quả”. Cụm từ còn thiếu là

    A. các nguyên tắc toán và khoa học khác B. các mô hình vật lý.
    C. những phát minh mới nhất. D. công nghệ cao.

    Câu 31: Một mô tả về độ chính xác và độ chụm được thể hiện như hình vẽ, hãy cho biết đặc tính của mô tả này

    dai cuong ki thuat

    A. Không chính xác nhưng chụm B. Chính xác và chụm
    C. Không chính xác và không chụm D. Chính xác nhưng không chụm

    Câu 32: Đặc điểm chung của các phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật đã được học là:

    A. Các bước giải quyết giống nhau B. Giải quyết vấn đề từng bước một
    C. Đều phải đề xuất một giả thuyết D. Đều phải có mô hình vật lý

    Câu 33: Xác định số chữ số có nghĩa của con số 0.070030 x 105

    A. 8 B. 2 C. 6 D. 5

    Câu 34: Một USB có dung lượng 16 GB, khi quy đổi ra byte sẽ là

    A. 16.220 bytes B. 16.230 bytes C. 16.210 bytes D. 16.109 bytes

     Câu 35: Người kỹ sư mà chủ yếu làm việc với các vấn đề về mô hình hóa, sử dụng các nguyên tắc toán học, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ thuật; họ đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn khởi đầu của các đề án thiết kế, cung cấp các thông tin và trả lời các câu hỏi bằng các thông tin không đòi hỏi chi phí cao. Họ là

    A. Kỹ sư kiểm tra thử nghiệm B. Kỹ sư thiết kế
    C. Kỹ sư bán hàng. D. Kỹ sư phân tích

    Câu 36: Đây là dạng mô hình kỹ thuật nào?

    Mô hình này thường sử dụng trong đánh giá kỹ thuật, nó được xây dựng dựa trên mối quan hệ lôgic và định lượng giữa các thành phần của mô hình. Nếu mô hình là hợp lý thì hệ thống thực tế có thể được thử nghiệm bằng việc thay đổi các biến số độc lập và xem xét kết quả xuất ra của mô hình.

    A. Mô hình vật lý B. Mô hình toán học
    C. Mô hình khái niệm. D. Mô hình kinh nghiệm

    Câu 37: Xác định khối lượng của 9 chi tiết được sản xuất tại một xưởng cơ khí, thu được các giá trị

    13.52 kg; 19.25kg; 12.78kg            ; 10.12kg; 15.39kg; 18.68kg; 13.30kg; 14.48kg; 16.58kg

    Độ lệch chuẩn của tập dữ liệu trên là

    A. 2.35 kg B. 2.15 kg C. 2.55 kg D. 2.75 kg

    Câu 38: Một loại CPU Intel có 1,170,000,000 bóng bán dẫn và tốc độ xung nhịp 3.2 GHz. Tốc độ xung nhịp 3.2 GHz cho ta biết điều gì

    A. CPU có thể xử lý 3.2 x 210 lệnh mỗi giây B. CPU có thể xử lý 3.2  lệnh mỗi giây
    C. CPU có thể xử lý 3.2 tỷ lệnh mỗi giây D. CPU có thể xử lý 3.2 triệu lệnh mỗi giây

    Câu 39: Mô hình máy phát điện xoay chiều trong phòng thí nghiệm giúp học sinh tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó thuộc loại mô hình kỹ thuật nào?

    A. Mô hình khái niệm B. Mô hình toán học
    C. Mô hình vật lý D. Mô hình kinh nghiệm

    Câu 40: Các giá trị dùng để đánh giá xu hướng hội tụ của tập dữ liệu bao gồm

    1. A. Giá trị trung bình số học, trung vị, trung bình nhân, trung bình điều hòa, trung bình bình phương, mode
    2. Giá trị trung bình số học, trung bình nhân, trung bình điều hòa, trung bình bình phương, phương sai
    3. Giá trị trung bình số học, trung bình nhân, trung vị, mode, phương sai
    4. Giá trị trung bình điều hòa, trung bình bình phương, phương sai, độ lệch chuẩn

    Câu 41: Phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật mà trong đó vấn đề được xác định rõ ràng; tiếp đó, dữ liệu cần thiết sẽ phải được thu thập, các công cụ phân tích phải được chọn lọc và lời giải được tính toán bằng máy tính. Đó là phương pháp nào?

    A. Phương pháp khoa học B. Phương pháp thiết kế kỹ thuật
    C. Phương pháp tối ưu hóa D. Phương pháp phân tích kỹ thuật

    Câu 42: Thống kê sản lượng ôtô bán ra thị trường hàng tháng trong năm vừa qua của hãng Toyota tại Thái Lan thu được số liệu lần lượt là (đơn vị tính: chiếc)

    Tháng 1: 11250 Tháng 2: 8895 Tháng 3: 10228 Tháng 4: 12940
    Tháng 5: 11662 Tháng 6: 7560 Tháng 7: 5429 Tháng 8: 6514
    Tháng 9: 9120 Tháng 10: 10352 Tháng 11: 15367 Tháng 12: 18428

    Giá trị trung bình cộng của tập số liệu trên là

    A. 10112 B. 9548 C. 10645 D. 11347

    Câu 43: Sau khi giải bài toán phân tích kỹ thuật,  việc kiểm tra kết quả sau khi tính toán là hết sức cần thiết. Những công cụ có thể dùng để kiểm tra các tính toán kỹ thuật là

    1. Tính logic, phép dự đoán và kiểm tra thứ nguyên
    2. Sử dụng công cụ dữ liệu
    3. So sánh kết quả với những bài toán kỹ thuật khác
    4. Kiểm tra thứ nguyên

    Câu 44: Trong một trạm bơm nước tại ở nhà máy có 8 chiếc máy bơm với công suất như sau: 4 chiếc có công suất 7.0kW;            3 chiếc có công suất 5.0kW; 1 chiếc có công suất 7.5kW

    Độ lệch chuẩn tương đối (hay sai số chuẩn) của tập dữ liệu công suất máy bơm ở trên là

    A. 17.55 % B. 28.81 % C. 24.86 % D. 20.63 %

     

    Câu 45: Đo nhiệt độ trong ngày vào 1 số thời điểm khác nhau tại một vị trí thu được các giá trị :

    8.8 độ C; 10.5 độ C; 15.6 độ C; 18.2 độ C; 17.4 độ C; 12.8 độ C; 9.5 độ C

    Giá trị trung bình điều hòa của tập số liệu trên là

    A. 11.5 độ C B. 12.3 độ C C. 10.2 độ C D. 10.9 độ C

    Câu 46: Phân tích cỡ hạt của 400 hạt xúc tác, người ta phân loại được 100 hạt có đường kính 5.4 µm; 100 hạt có đường kính 10.6 µm; 100 hạt tiếp theo có đường kính 7.5 µm; và 100 hạt còn lại có đường kính 8.4 µm.

    Giá trị trung bình bình phương của đường kính các hạt là

    A. 8.2 µm B. 8.8 µm C. 8.5 µm D. 9.1 µm

    Câu 47: Đo kiểm tra kích thước đường kính của loạt 10 chi tiết trục được sản xuất trong ngày thu được các giá trị: 20.11mm; 19.85mm; 19.90mm; 20.08mm;     20.06mm; 20.05mm; 19.88mm;19.90 mm; 19.99mm; 19.95mm

    Giá trị phương sai của tập dữ liệu trên là

    A. 0.0888 mm B. 0.0888 mm2 C. 0.003 mm2 D. 0.00789 mm2

    Câu 48: Khi giải quyết vấn đề kỹ thuật bằng phương pháp khoa học, người ta kiểm nghiệm một giả thuyết bằng cách nào?

    a, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng thí nghiệm

    b, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng nghiên cứu lý thuyết

    c, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng phép phân tích

    d, Kiểm nghiệm một giả thuyết bằng phép chứng minh

    A. a và c B. b, c và d C. a, b, c và d D. a và b

    Câu 49: Một kỹ sư hóa giải quyết 1 vấn đề trong hóa học như sau: tiến hành các thí nghiệm ở các nhiệt độ khác nhau để kiểm chứng ý tưởng thay đổi nhiệt độ chưng cất sản phẩm để cải thiện việc tách chất hữu ích từ các tạp chất. Đây là phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật nào

    A. Phương pháp thiết kế kỹ thuật B. Phương pháp phân tích kỹ thuật
    C. Phương pháp khoa học D. Phương pháp khác

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chi áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Tiền hàng và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện, chứ không phải khi hàng tới nơi đến.

    Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ở các nơi khác nhau. Trong khi hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ rõ cảng xếp hàng – là nơi mà rủi ro di chuyền sang người mua. Nếu càng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt đối với người mua thì các bên nên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt.

    Các bên nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điếm tại cảng đến đã thỏa thuận, vì chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng vận tải, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm chỉ định ở cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao để gửi đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng như vậy. Từ ‘‘mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyền (bán hàng theo lô) rất phồ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    CFR không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong Container, mà thường là giao hàng tại bến, bãi. Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện CPT.

    CFR đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có). Tuy vậy, người bán không cỏ nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, hoặc trả bất kỳ loại thuế nhập khẩu nào hay làm bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung củaa người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu đựợc các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tư tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khâu hàng hóa và vận tải qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tạị nơi giao hàng đến cảng đến chi định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại càng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng hóa đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải Người mua không có nghĩa vụ đối với ngưòi bán về ký hợp đồng vân tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy. người mua phải cung cấp cho người bán, nếu người bán yêu cầu, tất cả những thông tin cần thiết cho việc mua bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chờ tại cảng đến chỉ định.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ những mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao theo mục A4,

    Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia phí tổn B6. Phân chia phí tổn
    Người bán phải trả a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí mà người mua phải trả theo mục B6;

    b) Cước phí vận chuyển và tất cá các chi phí phát sinh từ A3 a), kể cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác để dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có. cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

    Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3 a), trả a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thủ tục hải quan, nếu có. cho việc xuất khẩu cùng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khẩu theo mục A6 c);

    b) tất cà các chi phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến, trừ các phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng kể cả phí đóng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gừi hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

    e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẳu hàng hóa, và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng những biện pháp thông thường cần thiết đề nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian gửi hàng và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho ngưòi mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến đã thỏa thuận.

    Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng của hợp đồng, phái ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến và trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thể bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

    Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyến nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

    Người mua phải chấp nhặn chứng từ vận tai như quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp vói hợp đồng.

     

    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết đế giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Nguời bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phai được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đế nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tốn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

     

  • Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biến hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Giao hàng trên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.

    Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy. Việc dẫn chiếu đến từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    Điều kiện FOB có thể không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi được xếp lên tàu, ví dụ hàng hóa trong Container, thường được giao tại các bến bãi (terminal). Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện FCA.

    Điều kiện FOB yêu cầu, người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp các bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mực A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác. B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.
    Người bán phải, chịu rủi ro và chi phí, để lấy giấy phép xuất khẩu, nếu cần, hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn đề lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kêt hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải, và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải: Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hoá từ cảng giao hàng được chỉ định, trừ trường hợp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3a).

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

    Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại càng xếp hàng chi đinh.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo qui định tại mục A4.

    Nếu a) người mua không thông báo về việc chỉ định tàu theo mục B7; hoặc

    b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn để người bán có thể thực hiện mục A4, không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo theo mục B7;

    thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng đối với hàng hóa:

    (i) kể từ ngày thỏa thuận hoặc nếu không có thỏa thuận về ngày này, thì (ii) kể từ ngày được người bán thông báo theo mục A7 trong thời hạn thỏa thuận, hoặc, nếu người bán không thông báo ngày nào như vậy, thì (iii) kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả: a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu.

    Người mua phải: a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b);

    b) mọi chi phí khác phát sinh vì các Ịý do sau: (i) người mua không thông báo theo đúng qui định tại mục B7; hoặc (ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí vận tải qua nước khác.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận. Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng cụ thể trong khoảng thời hạn giao hàng đã thỏa thuận.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn để cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

    Trừ phi bằng chứng này là chứng từ vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro.

    Người mua phải chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng được qui định tại mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng hàng hoá được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để Ịấy được chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cá thông tin an ninh mà người bán cần đề vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

     

  • Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa đang ở dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.

    Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng chỉ định, vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu và các chi phí này và chi phí làm hàng có thế thay đổi tùy tập quán của từng cảng.

    Người bán, hoặc phải đặt hàng hóa dọc mạn tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy. Từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    Khi hàng được đóng trong Container, thông thường người bán phải giao hàng cho người chuyên chở tại bến, chứ không giao dọc mạn tàu. Trong trường hợp này, Điều kiện FAS là không phù hợp, mà nên sử dụng điều kiện FCA.

    Điều kiện FAS yêu cầu người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán        B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải, chịu rủi ro và chi phí, để lấy giấy phép xuất khẩu, nếu cần, hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khấu hàng hóa và vận tải qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Nguời bán không có nghĩa vụ đối với ngưòi mua về ký kết hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần đế mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tài

    Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hóa từ càng giao hàng được chỉ định, trừ trường họp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3a).

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng hóa dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

    Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại càng xếp hàng chỉ định. Nếu các bên thỏa thuận giao hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, người mua có quyền lựa chọn ngày giao hàng trong khoảng thời gian đó.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

    Nếu a) người mua không thông báo theo mục B7; hoặc

    b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn, hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo theo mục B7;

    thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả: a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thế phải trả khi xuất khẩu.

    Người mua phải:

    a) trả mọi chi phí Ịiên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b);

    b) mọi chi phí khác phát sinh vì các lý do sau:

    — (i) người mua không thông báo theo đúng qui định tại mục B7; hoặc

    — (ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thué, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí vận tải qua nước khác.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận. Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và, trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng đã chọn trong khoảng thời hạn giao hàng thỏa thuận.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn để cung cấp cho người mua bẳng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

    Trừ khi bằng chứng này là chứng từ vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chí phí và rủi ro.

    Người mua phải chấp nhận băng chứng của việc giao hàng được qui định tại mục A8.

     

    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hóa
    Người bán phải trả các chí phí về việc kiểm tra (như kiềm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khỉ gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiếm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phi liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của ngưài mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải cung cấp chứng từ hoặc giúp đỡ người mua để cung cấp các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10,

    Nguời mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải lấy hoặc giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.
    “Giao hàng đã thông quan nhập khẩu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khấu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất khẩu và thông quan nhập khẩu.

    Điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán.

    Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điếm giao hàng cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi chi phí và rủi ro đưa hàng hóa tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo quy định của hợp đồng vận tải, phải trả chi phí dỡ hàng ở nơi đến thì người bán không được đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có các thỏa thuận khác giữa hai bên.
    Các bên không nên sử dụng điều kiện DDP nếu người bán không thế trực tiếp hay gián tiếp làm thủ tục nhập khẩu.
    Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phí thông quan nhập khẩu thì nên sử dụng điều kiện DAP.
    Mọi khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) hay các loại thuế khác phải nộp khi nhập khẩu do người bán chịu, trừ khi có thỏa thuận khác một cách rõ ràng trong hợp đồng mua bán.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hảị quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước và để nhập khẩu hàng hoá. Nếu có quy định, người mua phải giúp đỡ người bán, theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí do người bán chịu để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác để nhập khẩu hàng hóa
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới nơi đến hoặc tới một điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thoả thuận được một địa điểm đến cụ thể hoặc không quyết định được trên thực tế, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng bảo hiếm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kêt hợp đông bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải.

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    Tuy vậy, nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ hàng tại điểm đã thỏa thuận, nếu có, tại điểm đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủí ro B5.Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu

    a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ củạ mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

    b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn cua thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phi
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ nhũng chi phí người mua trả theo mục B6;

    b) chi phí dở hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu và nhập khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và nhập khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Người mua phải trả: a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

    b) tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) các chi phí phát sinh nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng ià hàng cùa hợp đồng.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điêm nhận hàng tại nơi đến chi định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhận bằng chứng giao hàng do người bán cung cấp theo mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa. trừ khi theo tập quán của ngành hàng, hàng hóa gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thề đóng gói hàng phù hợp với việc vận chuyển, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về việc trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10.Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để vận tải hàng hóa đến đích cuối cùng từ nơi đến chỉ định.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để lấy chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/thuong-mai-dien-tu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Câu 1: Định nghĩa thương mại điện tử là gì? Trình bày các đặc điểm chính của thương mại điện tử?

    Trả lời:

    • Định nghĩa:

    TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử

    + Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước, theo chiều dọc: TMĐT bao gồm Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, Thông điệp, Các quy tắc cơ bản, Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực , Các ứng dụng

    • Đặc điểm (đặc trưng) chính của TMĐT:
    • Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
    • Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường toàn cầu. Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
    • Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
    • Mạng lưới thông tin của thương mại điện tử chính là thị trường

    Câu 2: Phân tích sự khác biệt về tiến trình mua bán trong thương mại điện tử và thương mại truyền thống? (Nêu yếu tố của bản lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử?)

    Đặc trưng Thương mại (Bán lẻ) truyền thống Thương mại (Bán lẻ)  điện tử
    Sự mở rộng vật lý Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu thêm nhiều địa điểm và không gian Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu tăng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
    Công nghệ Công nghệ tự động hóa bán hàng như các hệ thống POS (Point of Sale A.POS), máy bán hàng tự động (automat – A1124) – Các công nghệ tiền phương (Front-end)

    – Các công nghệ hậu phương (Back-end)

    – Các công nghệ “thông tin”

    Quan hệ khách hàng – Quan hệ bền vững hơn nhờ tiếp xúc trực tiếp

    – Dễ dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính hữu hình

    – Mối quan hệ “vật lý

    – Kém bền vững hơn do tiếp xúc vô danh

    – Kém dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính vô hình

    – Mối quan hệ “logic”

    Cạnh tranh – Cạnh tranh địa phương

    – Ít đối thủ cạnh tranh hơn

    – Cạnh tranh toàn cầu

    – Nhiều đối thủ cạnh tranh hơn

    Cơ sở khách hàng – Khách hàng thuộc khu vực địa phương

    – Không vô danh

    – Cần ít nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng

    – Khách hàng thuộc khu vực rộng

    – Vô danh

    – Cần nhiều nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng

    Câu 3 +4 : Thương mại điện tử phát triển qua những giai đoạn nào? Từng giai đoạn này thì công nghệ hỗ trợ là gì? Nội dung phát triển TMĐT của từng  giai đoạn? Câu 4: Các xu hướng phát triển của TMĐT? (Nội dung giống câu 3)

    Trả lời:

    Thương mại điện tử phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:

    • Giai đoạn 1: thương mại thông tin (i-commerce)
    • Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của website. Thông tin về hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp cũng như về bản than doanh nghiệp đã được đưa lên web.
    • Việc trao đổi thông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễn đàn, chat room,…
    • Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều, thông tin hai chiều giữa người bán và người mua còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu thực tế.
    • Trong giai đoạn này người tiêu dung có thể tiến hành mua hàng trực tuyến, tuy nhiên thì thanh toán vẫn theo phương thức truyền thống.
    • Giai đoạn 2: thương mại giao dịch (t-commerce)

    Thanh toán điện tử ra đời đã hoàn thiện hoạt động mua bán trực tuyến.

    Trong giai đoạn này nhiều sản phẩm mới đã được ra đời như sách điện tử và nhiều sản phẩm số hóa.

    Trong giai đoạn này các doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, cũng như các ứng dụng các phầm mềm và tiến hành kí kết các hợp đồng điện tử.

    • Giai đoạn 3: thương mại công tác (c-business)

    Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay.

    Giai đoạn này đòi hỏi tính cộng tác, phối hợp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước.

    Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa.

    Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

    Câu 5: Hệ thống các hoạt động trong thương mại điện tử?

    Trả lời:

    de cuong thuong mai dien tu

    Ứng dụng thương mại điện tử trong các giai đoạn của chuối giá trị:

    1. R&D điện tử:
    • R&D trực tuyến
    • Thiết kế sản phẩm mới (quần áo, máy tính)
    • Phát triển sản phẩm mới nhanh hơn (ô tô)
    1. Mua sắm trực tuyến:
    • Mua nguyên liệu trực tuyến (sản xuất ô tô, máy bay,…)
    • Đấu thầu trực tuyến để mua nguyên liệu
    • Kết nối ERP giữa các công ty vad các nhà cung cấp
    • Chia sẻ thông tin nguyên liệu sản xuất cho nhà cung cấp
    1. Sản xuất điện tử:
    • Sản xuất theo đơn hàng của khách hàng
    • Hợp tác giữa nhà sản xuất linh kiện và lắp ráp
    • Chia sẻ kiến thức
    • Kế hoạch hóa việc sử dụng các nguồn lực
    1. Outbound logistics:
    • Quản trị đặt hàng trực tuyến
    • Kí kết hợp đồng tự động qua mạng
    • Cho phép khách hàng truy xuất tới danh mục sản phẩm mới và thời hạn giao hàng
    • Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng
    1. Marketing điện tử:
    • Marketing theo đối tượng khách hàng
    • Nghiên cứu thị trường điện tử
    • Quảng cáo điện tử
    • Tương tác với khách hàng
    • Bán hàng trực tuyến
    • Xử lý giao dịch trực tuyến
    • Đánh giá tương tác
    1. Dịch vụ sau bán hàng:
    • Theo dõi bán hàng trực tuyến
    • Hỗ trợ khách hàng trực tuyến
    • Quản trị quan hệ khách hàng
    • Quản trị bán phụ kiện/ hàng thay thế

  • Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Thanh Toán Quốc Tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/quan-ly-khai-thac-cang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Câu 1: Khái niệm cảng? Phân loại cảng biển?

    1. Khái niệm cảng:

    – Cảng là bến bãi và khu vự trong đó thực hiện việc bốc xếp hàng hóa cho tàu, bao gồm cả những vị trí thông thường cho tàu chờ xếp dỡ không phụ thuộc vào khoảng cách của các khu vực này. Thông thường, cảng có những điểm nối chung với các dạng vận tải khác và như vậy nó cung cấp những dịch vụ tiếp nối.

    – Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng.

    • Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
    • Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh báo, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác.

    – Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

    1. Phân loại cảng biển:

    – Theo chức năng cơ bản của cảng biển:

    • Thương cảng, Cảng hành khách, Cảng công nghiệp, Cảng thể thao, Quân cảng

    – Theo quan điểm khai thác: Cảng tổng hợp ; Cảng chuyên dụng

    – Theo quan điểm tự nhiên:

    • Cảng tự nhiên, Cảng nhân tạo.

    – Theo tính chất kỹ thuật của việc xây dựng cảng:

    • Cảng đóng, Cảng mở

    – Theo quan điểm phạm vi quản lý cảng:

    • Cảng quốc gia.
    • Cảng thành phố.
    • Cảng tư nhân: Một doanh nghiệp quản lý

    – Theo quy mô:

    • Cảng biển loại 1, Cảng biển loại 2; Cảng biển loại 3

    Câu 2: Trình bày hoạt động của cảng?

    1. Khu nước:

    – Kiểm soát hàng hải: liên quan đến tất cả các hoạt động cần thiết để đảm bảo cho tàu ra vào cảng, bao gồm: hoa tiêu, lai dắt, tiêu dẫn, phao neo,…

    – Bảo đảm an toàn cho tàu ở bến: Liên quan đến tất cả những hoạt động cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn cho tàu trong phạm vi cảng.

    – Xếp dỡ hàng hóa cho tàu: liên quan đến việc xếp hàng lên tàu cà dỡ hàng từ tàu. Thiết bị sử dụng tùy thuộc vào loại hàng và loại bến.

    – Phục vụ tàu: là việc chuẩn bị cho hành trình kế tiếp của tàu như cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm,…

    – Duy trì hoạt động của tàu: Có thể thực hiện ở cảng cho việc sửa chữa nhỏ hoặc bảo dưỡng tàu hoặc có thể thực hiện ở xưởng sửa chữa. Bảo dưỡng tàu thường do các công ty khác đảm nhiệm, có thể nằm ngay trong cảng hoặc ngoài cảng.

    – Quản lý hoạt động biển liên quan đến luật Hàng Hải, sự tuân thủ và kiểm soát đường thủy trong phạm vi cảng và  vùng lân cận.

    1. Khu đất liền:

    – Lưu kho hàng hóa: Có thể trong kho hoặc ngoài bãi phụ thuộc vào loại hàng và số lượng hàng, vào thời gian hàng ở cảng, vào phương tiện vận chuyển tiếp theo. Kho bãi liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa, phân loại, kiểm tra, dỡ hàng. Thiết bị xếp dỡ cần thiết trong khi bãi thay đổi phụ thuộc vào loại hàng, cách chất xếp,…

    • Kho bảo quản ngắn hạn: Thông thường cho những hàng hóa lưu trong thời gian ngắn trong khi chờ phương tiện vận tải nội địa, vận tải thủy hoặc chờ để phân phối, chờ để đưa vào kho bảo quan dài hạn. Rất nhiều loại hàng hóa đã loại trừ việc lưu kho ngắn hạn, hàng hóa được chuyển trực tiếp lên kho chứa dài hạn trong hoặc ngoài cảng.
    • Kho bảo quản dài hạn: Là kho đệm, từ đó hàng hóa được tiêu thụ.
    • Khi chuyên dụng: Sử dụng để bảo quản một loại hàng riêng biệt nào đó. Hầu hết kho này đều bảo quản dài hạn. Ví dụ: Kho hàng đông lạnh, kho hàng lỏng,…

    – Quá trình tái chế: Áp dụng đối với những loại hàng yêu cầu quá trình tái chế trong phạm vi cảng để đảm bảo tập trung, phân phối hoặc nâng cao hiệu quả vận chuyển. Trong hầu hết các trường hợp, quá trình này được thực hiện trong kho bãi của cảng như đóng gói, đóng cao bản, xông khói.

    – Quá trình vận chuyển và bốc xếp nội bộ cảng.

    – Kiểm soát giao thông trong cảng.

    1. Các hoạt động chung:

    – Kiểm soát an toàn và môi trường: Liên quan đến các quy định, quy tắc để loại trừ nguy hiểm đối với môi trường và con người, bao gồm cả phòng chống cháy, kiểm soát ô nhiễm nước, không khí và tiếng ồn.

    – Kiểm soát hoạt động cảng: Những hoạt động chính là đảm bảo thực hiện chức năng của cảng như: phối hợp hoạt động với các bên liên quan, quyết định giá cả, phân phối nguồn lực.

    – Duy trì, bảo dưỡng thiết bị, công trình, tạo điều kiện cho cảng hoạt động có hiệu quả: Nạo vét; sửa chữa và bảo dường cầu tàu, kho bãi, đường xá, máy móc thiết bị.

    – An ninh cảng: Các điều kiện để đảm bảo an toàn cho hàng hóa, cho tài sản của cảng.

    – Các hoạt động đặc biệt: Đôi khi hoạt động quân sự cũng được thực hiện trong cảng như việc tiếp nhận tàu chiến, tàu ngầm, xếp dỡ những loại hàng đặc biệt nguy hiểm.

    Câu 3: Các nhân tố quyết định thiết bị xếp dỡ của cảng?

    Những khía cạnh dẫn đến sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi về tổ chức trong phân phối thương mại quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định những loại thiết bị xếp dỡ thích hợp nhất:

    – Bản chất hàng hóa: Có thể là hàng rời hoặc hang lỏng, hàng bách hóa liên quan đến các phương pháp xếp dỡ riêng, hàng đơn chiếc như cao bản hoặc container, hàng ô tô như các xe moóc yêu cầu phải có cầ lên xuống tàu, hàng nặng như các máy biến thế cần phải có những cần cẩu nâng trọng lớn, hàng động vật sống cần phải có những thức ăn thích hợp, hàng nguy hiểm cần phải được cách ly và những yêu cầu xếp dỡ đặc biệt; hàng chuyển tải sang sà lan,…

    – Chi phí xếp dỡ, mức độ an toàn và tin tưởng: Chi phí xếp dỡ thường tính theo một tấn hàng hoặc một đơn vị hàng. Những hệ thống sử dụng nhiều lao đọng có khuynh hướng đắt hơn những hệ thống sử dụng nhiều kỹ thuật.

    – Những nguồn lực đang có ở cảng: Bao gồm các thiết bị trên bờ, lao động cảng và năng suất của họ, các thiết bị của tàu như cần cẩu.

    – Điều kiện thời tiết: Thời tiết xấu có thể gây ngưng trệ hoạt động bốc xếp và làm chậm lịch trình rời cảng của tàu.

    – Việc đánh giá và chi phí của các phương án thiết bị xếp dỡ: Bao gồm chi phí bảo dưỡng và chi phí khai thác.

    ­- Điều kiện cạnh tranh với các cảng khác: Điều này có thể ảnh hưởng tới mức cước để duy trì ưu thế cạnh trạnh và đối sách của chính quyền cảng để cung cấp những thiết bị và kỹ thuật xếp dỡ hiện đại nhất có thể được.

    – Loại tàu: Đây là nhân tố quyết định, có thể là tàu hàng rời hỗn hợp, tàu Ro/Ro, OBO, VLCC, tàu hàng hoa quả, tàu hàng xi măng, tàu hàng lạnh,…

    – Kế hoạch vận tải: Kế hoạch vận tải có hiệu quả là nhu cầu quan trọng và có ảnh hưởng đến yêu cầu vầ thiết bị xếp dỡ. Nó có thể là được vận chuyển bằng tàu hỏa, đường bộ, đường sông hoặc đường ống.

    – Điều kiện thủy triều: Mức dao động thủy triều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của việc xếp dỡ hàng và có thể gây ngưng trệ đến hoạt động bốc xếp do tàu bị lắc nhiều trong cảng. Những bến có cửa đóng mở sẽ loại trừ được rủi ro này.

    – Sự phát triển của vận tải liên hợp thúc đẩy các kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa hiện đại.

    – Thương mại quốc tế: Các điều kiện thị trường yêu cầu quá trình vận tải nhanh hơn dẫn đến kế hoạch xếp dỡ hàng hóa phải nhanh hơn.

    Câu 4: Khái niện và phân loại bến container?

    1. Khái niệm:

    Bến container (Container Terminal) có thể chỉ là một bến nằm trong địa phần của một cảng tổng hợp, cũng có thể là một khu riêng biệt được thiết kế cho việc tiếp nhận, xếp dỡ container. Điểm khác biệt căn bản giữa cảng container và các cảng tổng hợp là ở quy hoạch mặt bằng, trang thiết bị và quy trình quản lý, khai thác.

    1. Phân loại bến container: Dựa trên đặc trưng của dịch vụ chính mà cảng thực hiện thì tất cả các cảng container được phân chia thành ba loại:

    – Cảng chuyển tải container (Ports of transhipment):

    • Là đầu mối của các tuyến vận tải, phục vụ các tàu container khai thác trên các tuyến chính (trunk line/main line) với chức năng chính là chuyển tải, theo đó container từ tàu này được dỡ lên cảng sau đó lại được xếp xuống các tàu khác để vận chuyển tới cảng đích. Chức năng của cảng chuyền tải là phục vụ cho một miền hậu phương và tiền phương rộng lớn chứ không phải giới hạn trong phạm vi một khu vực hay một quốc gia. Chính vì vậy để xây dựng và khai thác một cảng chuyển tải container (như cảng Singapore hay HongKong) cần hội tụ rất nhiều yếu tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tiềm lực hàng hóa của khu vực, khả năng kết nối các tuyến đường biển quốc tế, đường sắt, đường bộ, vốn đầu tư, các dịch vụ về cung ứng, sửa chữa…
    • Cảng chuyển tải đóng vai trò như là một trung tâm tập trung hoặc phân phối container hàng xuất/nhập cho các cảng nhánh. Đặc điểm chính của một cảng chuyển tải là 1 TEU thông qua bãi tương ứng với 2TEU phải xếp dỡ qua mặt cắt cầu tàu, mặt khác thời gian lưu bãi của container thường rất ngắn, cho nên vấn đề quan trọng của cảng chuyển tải là ở tuyến tiền phương (cầu tàu, thiết bị tiền phương và thềm bến)

    – Cảng phục vụ tàu vận chuyển container trên tuyến chính (ports of origin and destination – OD ports/OD container terminal):

    • Là đầu mối của một khu vực nội địa có quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu lớn.
    • Ở các OD container terminal, việc xếp dỡ container XNK cho các tàu khai thác trên tuyến chính là hoạt động quan trọng nhất. Những cảng này phục vụ cho một miền hậu phương mở rộng, có thể tiếp nhận các tàu container có sức chở lớn. Đặc điểm của loại cảng này là thời gian nằm bãi của container dài hơn so với cảng chuyển tải, cho nên nếu cùng một sản lượng thông qua thì diện tích bãi của cảng chuyển tải sẽ ít hơn. Một đặc điểm khác là thiết bị xếp dỡ của cảng đầu mối phải có dự phòng cần thiết để đối phó với sự biến động về lưu lượng container tăng, giảm một cách ngẫu nhiên do yêu cầu khách quan của chủ hàng, điều kiện vận chuyển bằng đường bộ hay các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của cảng.
    • Để giảm bới áp lực tắc nghẽn tại cảng, cần chuyển bớt các hoạt động chất chứa container rỗng, đóng rút hàng cho container, dịch vụ CFS, thủ tục thông quan hàng hóa XNK ra khỏi khu vực cảng đầu mối, vào sâu trong nội địa. Khi đó, cảng đầu mối trở thành nơi tập kết container, đóng vai trò như là nơi trung chuyển container từ biển vào nội địa và ngược lại.

    – Cảng phục vụ tàu vận chuyển container trên tuyến nhánh (ports for feeder line service), còn gọi là Local Ports.

    • Chức năng chính của loại cảng này là phục vụ các tàu khai thác trên các tuyến feeder và ở cảng này có rất ít container chuyển tải. Đặc điểm của cảng này cũng gần giống như các OD ports, nghĩa là phục vụ xếp dỡ container XNK qua cảng. Song điểm khác biệt chính là quy mô hàng hóa thông qua. Nếu cảng OD ports có số lượng container thông qua hàng năm lớn thì các cảng Local ports có sản lượng nhỏ hơn nhiều. Ở đây tiến hành nhiều công việc như : Xếp dỡ, giao nhận container, thủ tục thông quan hàng hóa XNK, đóng/rút hàng cho container và chất chứa bảo quản container rỗng. Có thể nói hoạt động tại các cảng này khá phức tạp do cùng lúc phải tiến hành nhiều công việc với tính bất bình hành của hàng hóa cao.

    Câu 5: Trình bày hệ thống bốc xếp hàng container?

    Căn cứ vào đặc điểm trang thiết bị chuyên dùng và cách bốc dỡ container, người ta phân 3 loại hệ thống bốc dỡ:

    1. Hệ thống bốc dỡ container trên giá xe (On Chassis system- OC system): Mọi di chuyển của container tại khu cảng đều dùng giá xe trên đó đặt những container.

    – Container được dỡ từ tàu xuống bờ bằng giàn khung cần trục (gantry crane/ ship to shore crane- STS crane) và được đặt thẳng trên giá xe xếp dọc theo bến tàu. Máy kéo sẽ kéo các giá xe vào bãi và xếp thành hàng ngay ngắn, trật tự.

    – Hệ thống có lợi cho cách vận chuyển liên vận bộ- biển: Tiết kiệm thao tác bốc dỡ và chi phí có liên quan do các máy kéo dễ dàng vận chuyển nối tiếp trên bộ mà không cần sử dụng thêm thiết bị vận tải khác hỗ trợ.

    – Ưu điểm: Khả năng lựa chọn cao, có thể lấy dễ dàng bất kỳ container nào khi cần.

    – Nhược điểm: Không thể xếp chồng container, do đó đòi hỏi diện tích bãi chứa phải rộng rãi, đủ chỗ để bố trí giá xe.

    1. Hệ thống bốc dỡ container bằng xe nâng bên trong (Straddle Carrier System- SC System): loại xe chuyên dùng vừa vận chuyển container, vừa xếp chồng lên thành nhiều tầng.

    – Container được dỡ từ tàu bằng giàn khung cần trục và đặt lên cầu tàu, các xe nâng bên trong vận chuyển vào bãi và xếp chồng thành 2-3 tầng (container được kẹp giữ ở khoảng trống giữa 4 chân báng xe nâng.

    – Ưu điểm: Chiếm ít diện tích bãi chứa do container được xếp thành tầng.

    – Nhược điểm:

    • Tốn thêm một thao tác do khi rút hàng khỏi container hoặc tiếp chuyển container thì phải sử dụng thêm công cụ xếp dỡ.
    • Việc xếp chồng container thành nhiều tầng cần phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, nếu không có thể gây hư hỏng container.
    1. Hệ thống bốc container dỡ bằng cẩu di động (Transtainer Carrier System- TC System): loại cẩu vừa vận chuyển container vừa xếp chồng thành nhiều tầng trên bãi.

    – Container được dỡ từ tàu xuống bờ bằng giàn khung cần trục đặt trực tiếp trên giá xe và được đầu máy kéo vào bãi. Cẩu di động sẽ dỡ và xếp container trên bãi thành nhiều tầng.

    – Ưu điểm: Tiết kiệm được nhiều diện tích hơn hệ thống bốc dỡ bằng xe nâng bên trong vì cẩn di động có thể xếp cao hơn. Đồng thời, hệ thống này có thể xếp thành nhiều hàng liền nhau.

    – Nhược điểm: Khả năng lựa chọn kém, phải đảo chuyển nhiều khi cần lấy những container nằm ở tầng dưới hay phía bên trong.

                Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống bốc dỡ hỗn hợp, bao gồm RTG, RMG, Reachstacker, Straddle carrier trên một bến.

  • Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phuơng thức vận tải và có thề sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. “Giao tại bến” (Deliver at terminaỉ) có nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa sau khi đã rời khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt cùa người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định. “Bến” (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào. dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi Container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến và dỡ hàng tại bến ở cảng hoặc nơi đến chỉ định. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về bến và, nếu có thể, một điểm cụ thể tại bến hoặc tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu rủi ro đưa hàng hóa đến địa điểm đó. Người bán được khuyên nến ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Hơn nữa, nếu các bên muốn người bán chịu rúi ro và chi phí vận chuyển và dỡ hàng từ bến đến một địa điềm khác thì nên sử dụng điều kiện DAP hoặc DDP. Điều kiện DAT yêu cầu người bán làm thù tục thông quan xuất khầu hàng hoá, nếu cần. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khấu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu nào hay tiến hành các thú tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chúng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện từ tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng  ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác 
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khấu hàng hóa.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới bến chỉ định tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được một bến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết đế mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiềm. Tuy vậy, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiềm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải dời hàng khỏi phương tiện vận tải và sau đó phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại bến chỉ định như tại mục A3. a) ở cảng hoặc nơi đến thỏa thuận, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyên rủi ro B5.Chuyển rủi ro
     

    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5.

    Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kề từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu:

    a) Người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

    b) Người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày cuối cùng của hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trà theo mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết đề xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khấu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Phụ thuộc vào quy định ở khoán A3 a). rmười mua phải trả:

    a) Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kẻ từ khi hàng đã được giao theo mục A4: ngoại trừ, chi phí làm thu tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cà các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuất khầu. nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

    b) mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tài cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tảị;

    d) tất cà chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7. kế từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    e) tất cà các loại thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cành qua bất kỳ nước nào, trừ khi đã được bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải và  Chi phí mua bảo hiểm bồ sung cho yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 và B3.

     

     

    A7 . Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và hoặc địa điểm nhận hàng tại bến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp phù hợp với mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá                              
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu. Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng, hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp. Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền nước xuất khầu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi đề lấy hoặc giúp đờ đề lấy được các chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh đề người bán có thề thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để cung cấp hoặc giúp đỡ để cung cấp chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bản, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải cung cấp hoặc giúp đờ người bán một cách kịp thời đề iấy các chứng từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tái, xuất khấu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. “Giao hàng tại nơi đến” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt cùa người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đên nơi đến chỉ định. Các bên nên quy đinh càng rõ càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi rủi ro tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo hợp đồng vận tải phải trả chi phí dỡ hàng ở nơi đến thì người bán không có quyền đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên. Điều kiện DAP yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nếu có.

    Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuê nhập khẩu hoặc làm các thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế và chi phí liên quan đến nhập khấu thì nẻn sử dụng điều kiện DDP.

    .

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán

    B. Nghĩa Vụ Của Người Mua

    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bàng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giẩy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua các nước trước khi giao hàng. Nếu có quy định, người mua phải, tự chịu rủi ro và bằng chi phí của mình lấy giấy phép nhập khấu hoặc các giấy phép chỉnh thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
    A3. Hợp đổng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải, bằng chi phí của mình ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới nơi đến chỉ định hoặc tới một địa điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thoả thuận được một địa điểm đến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với

    mục đích cùa mình.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký két hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy. nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua báo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt cùa người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điếm đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyến rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng cùa hàng hoá kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu

    a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đố, hoặc

    b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6;

    b) chi phí đỡ hàng tại nơi đến mà người bán phai chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Người mua phải trả

    a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa từ kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

    b) tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) các chi phí phát sinh nếu ngưòi mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

    d) nếu có, tất cả các chi phí thủ tục hải quan cũng như thuế, lệ phí và các chi phí khác phải trả khi nhập khẩu hàng hóa.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điểm nhận hàng lại nơi đến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhặn chứng từ giao hàng do người bán cung cấp theo mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiểt để giao hàng theo quy định ờ mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể, hàng hoá được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mà hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

     

    A10. Hỗ trợ thông tín và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đề nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thế thực hiện mục A10. Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được những chứng từ và thông lin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của ngươi bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy hoặc giúp đỡ đế lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vân tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.