Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Chi Tiết Máy 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/C%C3%81C-CH%E1%BB%A8NG-T%E1%BB%AA-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-TRONG-V%E1%BA%ACN-T%E1%BA%A2I-BI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Các Chứng Từ Trong Vận Tải Biển 2019

    CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG TRONG VẬN TẢI BIỂN

    1.VẬN ĐƠN (BILL OF LADING – B/L)

    a) Định nghĩa:

    Theo Quy tắc Hamburg Điều 1 khoản 7, Vận đơn được định nghĩa như sau: Vận đơn là một loại chứng từ mà nó là bằng chứng cho một hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, chịu trách nhiệm hoặc chất hàng lên tàu bởi người chuyên chở, và theo đó người chuyên chở giao hàng hóa cho người nào xuất trình được Vận đơn. Một quy định trong Vận đơn là hàng hóa được giao theo lệnh của một người được chỉ định, hoặc giao theo lệnh, hoặc giao cho người nắm giữ Vận đơn, hoặc theo lệnh của người này giao cho người khác.

    Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1991. Các điều khoản quy định có liên quan đến vận đơn được quy định từ điều 80 đến 88.

    Điều 81 của Bộ luật Hàng hải Việt nam quy định.

    1. Vận đơn là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để chuyển đến nơi trả hàng
    2. Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị dùng để định đoạt và nhận hàng.
    3. Vận đơn xác định mối quan hệ pháp luật giữa người vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển và người nhận hàng. Các quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá chỉ có tác dụng ràng buộc người nhận hàng nếu trong vận đơn ghi rõ điều đó.

    b) Các chức năng của Vận đơn.

    Theo quan điểm của các luật gia thì B/L có ba chức năng cơ bản sau đây

    • Mặc dù nó không phải là hợp đồng nhưng nó là một bằng chứng tốt của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển vì thông thường hợp đồng vận chuyển có hiệu lực trước khi B/L được ký
    • Nó là giấy chứng nhận về khối lượng và tình trạng bề ngoài của hàng hoá đã được bốc lên tàu. Nó được thể hiện qua các mặt sau;
    • Giấy chứng nhận về số lượng hàng mà tàu thực tế đã nhận
    • Giấy chứng nhận về tình trạng bề ngoài của bao bì đóng gói hàng hoá có đủ khả năng đi biển được xếp trên con tàu đó.
    • Giấy chứng nhận về ký hiệu, mác mã ghi trên bao bì.
    • Chứng nhận ngày chất hàng lên tàu.
    • Là chứng từ sở hữu đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên tàu, do vậy người nào nắm giữ vận đơn gốc người đó được quyền định đoạt đối với hàng hoá đang được vận chuyển trên con tàu đó. Từ tính chất này mà người nắm giữ vận đơn có thể chuyển nhượng cho bất kỳ một người khác thông qua thủ tục ký hậu.

    c) Các nội dung cơ bản của một Vận đơn.

    1. Tên người vận chuyển và trụ sở giao dịch chính (carrier)
    2. Tên người giao hàng (Shipper hoặc Consignor)
    3. Tên người nhận (Consignee hoặc consigned to order)
    4. Tên và quốc tịch của tàu vận chuyển hàng hoá (Ship’s name/nationality)
    5. Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị hoặc giá trị của hàng hoá nếu thấy cần thiết.(Description of goods)
    6. Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá
    7. Ký mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng và đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá hoặc bao bì. Tất cả các thông tin trên được cung cấp bởi chủ hàng. (Marks)
    8. Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển, ghi chú phương pháp thu cước (freight/ charge)
    9. Nơi bốc hàng và cảng bốc hàng (port of loading)
    10. Cảng đích hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng đích.(port of destination)
    11. Số bản vận đơn gốc được ký phát
    12. Thời điểm và thời gian và địa điểm ký phát vận đơn
    13. Chữ ký của người vận chuyển hoặc của thuyền trưởng hoặc người hành động theo sự ủy quyền của người chuyên chở.

    d) Phân loại vận đơn.

    Căn cứ vào tính chất và khả năng lưu thông của vận đơn người ta có thể phân phân loại vận đơn theo;

     _Tình trạng chất xếp hàng trên tàu.  Vận đơn bao gồm hai loại chủ yếu

    + Vận đơn nhận để xếp (Received for Shipment B/L). Là chứng từ của người chuyên chở xác nhận đã nhận lô hàng để xếp lên tàu có tên ghi trên vận đơn. Trong kinh doanh, loại B/L này có giá trị không chắc chắn, nhưng người gửi hàng đôi khi cũng chấp nhận nó vì;

    *Hai bên mua bán thoả thuận thanh toán bằng loại B/L này và,

    *Người bán có chứng từ chứng minh để vay mượn tiền kinh doanh ngay. Thường đến khi hàng đã thực tế được bốc lên tàu người chuyên chở đổi lại cho người gửi hàng “vận đơn đã bốc hàng” hoặc đóng dấu ghi thêm trên B/L cũ từ “thực tế đã bốc hàng lên tàu…….vào ngày…….” (Actually shipped on board M/v…….on……) và ký tên, như vậy B/L cũng có giá trị như “vận đơn đã xếp hàng”

    + Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L). Là loại mà nó chỉ được cấp khi hàng đã thực sự nằm trên tàu. Trong các thư tín dụng (Letter of Credit), người mua thường yêu cầu người bán phải xuất trình loại B/L này, ngoài ra còn đòi hỏi B/L phải ghi rõ “clean on board” có nghĩa là vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng lên tàu.

    _Theo hành trình chuyên chở.

    + Vận đơn đi thẳng (Direct B/L). Là loại mà nó được cấp cho lô hàng đi thẳng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng, không chuyển tải qua bất kỳ một cảng nào và nó thường được vận chuyển trên một con tàu của một hãng cụ thể.

    +Vận đơn đi suốt (Through B/L). Thường được cấp cho một lô hàng được chuyên chở qua nhiều cung đoạn khác nhau, mỗi người chuyên chở đảm nhận một cung đoạn và hàng được chuyển tải từ cung đoạn này sang cung đoạn khác. Ví dụ. Cà phê được xuất khẩu từ Việt nam bốc lên tàu của hãng GEMATRANS tại Hải phòng đến Singapore được chuyển tải sang hãng P&O tới cảng Rotterdam. Hãng GEMATRANS cấp vận đơn suốt cho cả hành trình từ Hải phòng đi Rotterdam, trên thực tế hãng chỉ đảm nhận việc vận chuyển thực tế từ Hải phòng đến Singapore. Cấp vận đơn chở suốt, hãng tàu nhận trách nhiệm trước người gửi hàng về toàn bộ hành trình và đòi các hãng tàu chuyên chở từng cung đoạn bồi thường nếu trách nhiệm gây ra tổn thất thuộc về những hãng tàu đó.

    _Để theo dõi và phân chia trách nhiệm, các hãng thường cấp vận đơn theo từng chặng (Local B/L). Tác dụng chủ yếu của loại này là xác định trách nhiệm của từng hãng vận chuyển trong mỗi công đoạn khác nhau khi xảy ra tổn thất hoặc hư hại đối với hàng hoá.

    + Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport B/L)

    + Vận đơn vận tải liên hợp (Combined Transport B/L)

    _Theo khả năng chuyển nhượng của vận đơn.

    + Vận đơn đích danh (Straight B/L). Là loại vận đơn ghi đích danh tên người nhận và chỉ người có tên trên B/L mới có quyền nhận hàng hoá hợp pháp. B/L này không chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu. Nếu muốn chuyển nhượng thì phải sang tên quyền sở hữu theo thủ tục của pháp luật (Điều 84 của Bộ luật Hàng hải Việt nam).

    + Vận đơn vô danh (To Bearers). Là loại mà trên nó không chỉ định tên người nhận hàng, người nào nắm giữ vận đơn hợp pháp và xuất trình cho người chuyên chở đúng hạn thì được nhận hàng.

    + Vận đơn theo lệnh (To Order). Là loại B/L trong đó ô người nhận (consignee) ghi theo lệnh của hoặc là người gửi (Shipper), loại này thì phải luôn có ký hậu để trống, hoặc là người nhận (consignee) hoặc là Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank). Nếu B/L chỉ ghi “to order” thì vận đơn đó được hiểu là theo lệnh của chủ hàng (Điều 83.2 Bộ luật Hàng hải Việt nam). B/L theo lệnh có thể chuyển  nhượng bằng cách ký hậu

    _Theo cách ghi chú trên vận đơn.

    + Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L). Là vận đơn mà trong đó người chuyên chở không có ghi chú bất cứ điều gì về tình trạng hàng hoá mà nó có thể gây nên bất lợi cho người gửi hàng.

    Trong thanh toán thương mại, người mua chỉ chấp nhận loại vận đơn này. Để nhận được B/L hoàn hảo người gửi hàng phải bảo đảm hàng hoá được đóng gói trong tình trạng tốt, đủ khả năng đi biển. Trong thực tế nếu hàng hoá có bao bì chưa đủ điều kiện hoặc không đảm bảo khả năng đi biển, muốn nhận được B/L hoàn hảo thì người gửi hàng phải thiết lập một cam kết gánh chịu tất cả những tổn thất có thể xảy ra (Letter of Indemnity) đối với người vận chuyển. Tuy vậy, thư bảo đảm đó đưa lại cho người gửi hàng trách nhiệm rất nặng nề, và rất nhiều bất lợi. Do đó người gửi hàng cần hết sức tránh việc sử dụng thư bảo đảm trên. Trên thực tế cần chú ý, người chuyên chở có thể ghi những bảo lưu của mình trên vận đơn mà không làm mất đi tính hoàn hảo của nó. Ví dụ; said to be (cái gọi là hoặc người ta cho rằng) contents unknown (không biết nội dung trong bao, kiện…) hoặc không khẳng định tình trạng tổn thất hay có thể gây ra tổn thất như; bao bì cũ dùng lại (used bags, second-hand bags). Hoặc chất xếp và kiểm đếm hàng trong container do chủ hàng chịu (shipper’s load and count). Nếu hợp đồng hay thư tín dụng (L/C) quy định chỉ được dùng bao bì mới thì tuyệt đối phải chấp hành mệnh lệnh này.

    +Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L). Là loại B/L mà trong đó người chuyên chở có thể ghi ý kiến nhận xét bảo lưu của mình đối với hàng hoá nếu có sự nghi ngờ đối với hàng hoá hoặc nhận xét về tình trạng bề ngoài của hàng hoá không bảo đảm khả năng đi biển. Trong thanh toán thương mại quốc tế, thông thường loại vận đơn này không được chấp nhận và thường được ghi cụ thể trong thư tín dụng.

    2. CÁC CHỨNG TỪ KHÁC

    a) Giấy gửi hàng đường biển (Sea waybill)

    Đây là những chứng từ gửi hàng mà nó không thể chuyển nhượng được. Sea waybill (hay liner waybill) là chứng từ do người chuyên chở ký phát cho một người nhận hàng có tên cụ thể, người nhận hàng chỉ đưa ra chứng chỉ hợp thức (như chứng minh thư) thì nhận được hàng mà không phải xuất trình sea waybill. Loại này giống vận đơn đích danh ở chỗ nó cũng chỉ rõ tên người nhận, nhưng khác ở chỗ người nhận trong vận đơn đích danh phải xuất trình vận đơn đích danh, còn trong sea waybill thì không cần thiết. Khác với Vận đơn, giấy gửi hàng đường biển chí có hai chức năng chính; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và là giấy chứng nhận của người chuyên chở về việc nhận một lượng hàng nhất định như được mô tả trên giấy gửi hàng, và cam kết trao cho người nào xuất trình được giấy gửi hàng hoặc chứng từ hợp thức phù hợp với tên người được ghi trên giấy gửi hàng.

    b) Phiếu gửi hàng (Shipping note)

    Là phiếu ghi chi tiết về hàng hoá do chủ hàng gửi cho người chuyên chở đề nghị lưu khoang xếp hàng lên tàu. Đây là những thông tin chỉ dẫn cần thiết để lập vận đơn và để người chuyên chở bố trí nhận hàng. Đây cũng là cam kết của chủ hàng đối với người chuyên chở. Có trường hợp người vận chuyển ghi ý kiến chấp nhận vào phiếu gửi hàng, có trường hợp lập phiếu lưu cước (Booking Note) làm cơ sở pháp lý cho việc chuyên chở hàng.

    c) Lệnh giao hàng (Delivery Order)

    Khi hàng đến cảng đích, người chuyên chở hoặc đại lý của anh ta cấp cho người nhận hàng (hoặc đại lý giao nhận) lệnh giao hàng (Delivery Order-D/O) để anh ta nhận hàng từ tàu. Nói chung, để nhận được lệnh giao hàng, người nhận hàng phải xuất trình B/L gốc (Original B/L), trường hợp B/L đến chậm, muốn nhận được D/O người nhận hàng phải viết giấy cam kết bồi thường cho người vận chuyển nếu sau đó anh ta không chứng minh được hoặc không xuất trình chứng từ sở hữu hợp pháp, và tốt nhất là phải có bảo lãnh của một Ngân hàng (Letter of Guarantee-L/G).

    d) Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

    Là biên nhận của thuyền phó của con tàu sau khi mỗi lô hàng được nhận và xếp xong trên tàu. Khi thuyền trưởng hoặc người thay mặt cho người chuyên chở ký vận đơn, đối chiếu lại với biên lai thuyền phó, nếu trên biên lai có bảo lưu nghi ngờ hoặc nhận xét xấu về bao bì hàng hoá, thì thuyền trưởng cũng sẽ ghi ý kiến bảo lưu đó vào vận đơn. Do vậy, để nhận được vận đơn hoàn hảo, phải giải quyết sao cho biên lai thuyền phó không bị ghi bảo lưu.

    e) Biên bản hàng đổ vỡ (Cargo Outurn Report – COR)

    Là biên bản được thiết lập giữa người nhận hoặc người đại diện cho người nhận (người giao nhận) phản ánh tình trạng hàng hóa có bề ngoài không được trong tình trạng hoàn hảo như; rách, vỡ, thủng, méo, bẹp… Biên bản này chỉ có giá trị khi có chữ ký của người chuyên chở hoặc đại diện cho người chuyên chở và nó được lập khi phát hiện thấy hàng hóa bị hư hại nhưng chưa được dỡ ra khỏi tàu. Biên bản này làm cơ sở cho người nhận hàng khiếu nại với người chuyên chở, nếu người chuyên chở chứng minh được rằng anh ta không có lỗi thì người chuyên chở được miễn trách nhiệm và ngược lại, anh ta phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất và thiệt hại đó. COR thông thường được sử dụng với loại hàng bách hóa, bao kiện

    f) Biên bản kết toán hàng hóa giao nhận với tàu (Receipt of Receive On Cargo)

    ROROC, sau khi hoàn thành việc bốc hàng, một biên bản được ký kết giữa người giao nhận với tàu nhằm xác định lượng hàng hóa được dỡ. Trên ROROC có ghi chú đầy đủ lượng hàng thừa, thiếu, hư hại… và các biên bản chứng minh và những tổn thất và hư hại đó.

    g) Cargo plan

    Là sơ đồ chi tiết về vị trí, số lượng hàng hóa được chất xếp cụ thể trên tàu. Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng lập trên cơ sở giấy đăng ký gửi hàng và các đặc tính kỹ thuật của từng con tàu cụ thể, sơ đồ xếp hàng có tác dụng;

    – Với người gửi, nhận hàng. Nó là cơ sở cho người gửi, người nhận biết được dự kiến thời gian bốc dỡ lô hàng cụ thể nào đó trên tàu, trên cơ sở đó chủ hàng chuẩn bị tốt các phương tiện để tiếp nhận vận chuyển hàng hóa, cũng qua đó có thể dự kiến được những tình huống tổn thất hàng hóa có thể xảy ra.

    – Với cảng; chuẩn bị phương tiện, nhân lực cần thiết để bốc xếp một loại hàng cụ thể nào đó vào thời gian thích hợp

    h) Cargo manifest

    Đây là bản kê khai những thông tin về hàng hoá xếp trên tàu, một trong những văn bản bản mà người chuyên chở phải nộp cho cơ quan Hải quan khi tàu nhập cảnh và trước khi tàu xuất cảnh. Bản lược khai này bổ xung thêm cước phí thành bản lược khai cước phí (Freight manifest) dùng cho cơ quan thuế kiểm tra và thu thuế nếu luật quy định thu thuế vào tiền cước. MOC được lập trên cơ sở Vận đơn đã cấp cho người gửi.

    i) Cargo list

    Phiếu đăng ký gửi hàng do người gửi hàng lập trên cơ sở các thông tin về hàng như; số lượng, kích cỡ, điều kiện và tình trạng bao gói, mác mã… phiếu gửi hàng được thông báo trước cho người chuyên chở một thời gian hợp lý. Căn cứ vào phiếu gửi hàng mà người chuyên chở lập sơ đồ xếp hàng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanBí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Đề cương môn kinh tế vĩ mô là dạng trắc nghiệm nên có độ dài lên tới 64 trang, bao gồm nhiều 10+ dạng đề khác nhau. Các bạn xem ở phiên bản dưới đây nhé!

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/12/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ môkinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những đối tượng nghiên cứu cụ thể của kinh tế học vĩ mô bao gồm tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ…


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết


    Phần 1: Đề Bài Kinh Tế Lượng

    (Các bạn chịu khó kéo xuống để xem phần giải chi tiết phía dưới)

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 198 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 307 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 413 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 532 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 684 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 795 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng (mới cập nhật) – Kéo xuống để xem lời giải

    Phần 2: Giải Chi Tiết Bài Tập Kinh Tế Lượng

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 413

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 307

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 532

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 684

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 198

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 795

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    1. Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết
    2. Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh


    Bài tập môn Kinh Tế Lượng

    Tiến hành hồi quy Y theo X, với sự hỗ trợ của phần Để làm rõ hơn về những phần bên dưới mình xin lấy ví dụ:

    VD: Một công ty bảo hiểm nhân thọ thu thập số liệu từ 8 người dân được điều tra về chi tiêu cho y tế- Y( triệu/ năm), độ tuổi- X(tuổi). Độ tin cậy 90% mềm Eviews ta thu được kết quả sau:…

    a, Đây là số liệu gì? Ước lượng hàm hồi quy mẫu.

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/ năm được không?

    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?

    I, PHƯƠNG PHÁP ĐỌC ĐỀ BÀI

    Bước 1: Xác định X, Y và đơn vị của chúng

    – Đây là bước khá đơn giản nhưng rất quan trọng. Vì nếu các bạn xác định sai thì sẽ không làm được bài.

    Cách xác định: Nhìn ngay bên cạnh mỗi nhân tố ta sẽ thấy kí hiệu và đơn vị của chúng. Trong ví dụ trên ta thấy ngay:

    X: Độ tuổi – đơn vị:tuổi

    Y: Chi tiêu cho y tế – đơn vị: triệu/ năm

    – Tuy nhiên trong nhiều đề bài người ta không kí hiệu là X hay Y mà thay vào đó là kí hiệu viết tắt chẳng hạn như chi tiêu cho y tế- CT( triệu/ năm), độ tuổi- AG(tuổi). Muốn xác định X Y chỉ cần nhìn phần “Tiến hành hồi quy CT theo AG, ta thu được…”. Như vậy Y là CT, X là AG.

    Bước 2: Đơn giản hóa câu hỏi trong đề bài

    – Thực chất của bước này là các bạn quy về mối quan hệ giữa X và Y với đơn vị của chúng càng dễ hiểu càng tốt. Đây là bước quan trọng nhất khi làm bài. Mình sẽ tiếp tục minh họa bằng ví dụ cho các bạn:

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Tương tự với câu c:
    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?
    Viết lại: Tìm KTC của X khi↑ 1 đv
    (Trên đây chỉ là 2 ví dụ minh họa cho bước 2. Ngoài ra trong đề còn xuất hiện rất nhiều câu hỏi khác , mình sẽ chỉ ra cho các bạn trong phần mẹo làm bài)

    Bước 3: Áp dụng công thức và tính toán

    -(Sau khi đã đơn giản hóa yêu cầu của đề bài thì các bạn đi vào tính toán. Mình sẽ không đề cập đến phần này vì chỉ cần áp dụng công thức là xong.)

    II, Hai Dạng Bài Kinh Tế Lượng Khó

    Có 2 dạng khó trong đề bài mà mình thấy nhiều bạn không biết cách đọc đề đó là Kiểm định giả thiết với beta2Tìm khoảng tin cậy. Sau đây mình sẽ đi sâu vào phân tích 2 dạng này cho các bạn.

    Dạng 1: Kiểm định giả thiết với beta2

    – Các bạn làm theo như mình hướng dẫn bên dưới:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.5đv
    Vậy: KĐGT Ho: beta2=+0.5
    H1: beta2≠+0.5
    – Tại sao ở đây mình lại để dấu “+”? Vì trong 1 số TH câu hỏi có thể là:
    “, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế giảm 0.5 triệu/ năm được không?”
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↓0.5đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2= -0.5
    H1: beta2≠ -0.5

    Một số TH khác đề bài lại cho:
    Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng nhiều hơn/ít hơn 0.5 triệu/ năm được không?

    Các bạn chỉ cần thay dấu “=” bằng dấu “≥/≤” là được.

    *Tóm lại: Nếu 2 mũi tên cùng dấu(↑↑ hoặc↓↓) thì dương
    trái dấu (↓↑) thì âm.

    **** Một câu hỏi đặt ra là nếu đề KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì phải làm thế nào? Câu trả lời là BẰNG MỌI GIÁ các bạn phải ĐƯA X VỀ 1 ĐƠN VỊ. Nhiều bạn chủ quan hoặc không để ý phần này dẫn đến làm sai ngay từ đầu. Ví dụ như sau:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 2 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.8 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 2đv => Y ↑ 0.8đv
    Viết lại: KĐGT: X↑2đv=>Y↑0.8đv?
    =>           KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.4đv? (chia 2 vế cho 2)
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.4đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2=0.4
    H1: beta2≠0.4

    Dạng 2: Tìm khoảng tin cậy

    – Dạng này dễ hơn so với KĐGT. Các bạn thấy câu hỏi có cụm từ “ trong khoảng nào?” thì đó là tìm KTC 2 phía hoặc “tối đa/tối thiểu bao nhiêu” thì là KTC 1 phía. Cách đọc đề cũng giống như dạng 1. Tuy nhiên người ta có thể yêu cầu tìm KTC của beta1, beta2 hoặc beta3 (Hàm 3 biến), tùy vào đề bài.

    VD: c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?

    – Tuy nhiên 1 số TH khác đề bài KHÔNG cho X là 1 đơn vị (giả sử 2 đơn vị chẳng hạn), các bạn KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị như phần KĐGT mà cứ tìm KTC như bình thường sau đó ở phần Kết luận nhân 2 vế với 2 là được. Ví dụ:
    Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 2đv => Y ↑ KTC?
    Tìm KTC của beta 2 ta được: 0.55 <beta2 <0. 88 (giả sử)
    KL: Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng từ 0.55 *2 đến 0.88*2 (triệu/ năm) (Nhân 2 vế với 2 ở phần KẾT LUẬN)

    *TÓM LẠI: KHÁC với KĐGT với beta2, đối với dạng tìm KTC mà đề bài lại KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì ta KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị. Chỉ cần xác định cần tìm KTC cho beta nào đó rồi tiến hành làm như bình thường. Sau khi KẾT LUẬN mới nhân 2 vế.

    III, HƯỚNG DẪN LÀM CÂU HỎI EVIEWS (hàm 2 biến)

    Trình tự làm Eviews: Nếu đi thi gặp đề cho 1 bảng Eviews (thường ngay đầu câu 2) rồi yêu cầu tìm các số liệu còn thiếu các bạn làm theo trình tự sau:

    Variable Coefficient ) Std. Error (se ) t- Statistic Prob.
    C (beta1) Đã cho Đã cho ?   1 Đã cho
    X (beta2) Đã cho ?     2 Đã cho Đã cho
    R- Squared ( ) ?   3 Mean dependent var ( ) Đã cho
    Adjusted R- Squared( ) Đã cho S.D. dependent var Đã cho
    S.E of regression( ) Đã cho F- Statistic (F) 4
    Sum Square Resid( RSS) 5 Prob(F- Statistic) Đã cho

    kinh te luong

    Lưu ý: S.E of regression là σ ̂ chứ không phải σ ̂^2 (rất nhiều bạn sai ở đây!)

    *** Ngoài ra còn 1 dạng Eviews siêu khó nữa các bạn tham khảo cách giải đề 795 trong trường hợp đi thi gặp phải.

    Xem Thêm: Sưu Tầm 1 số đề thi mẫu Kinh tế lượng + Hướng dẫn giải

    IV, MẸO LÀM BÀI

    1. Phân biệt beta “mũ” và beta: Mình thấy Nhiều bạn không biết khi nào viết beta mũ và khi nào viết beta nên hay nhầm lẫn dẫn đến sai cả bài. Các bạn cứ hiểu đơn giản thế này: beta là hệ số hồi quy còn beta mũ chỉ là ước lượng của nó. Ta không bao giờ tìm được cụ thể hệ số hồi quy bằng bao nhiêu vì phải nghiên cứu cả 1 tổng thể mới tìm đươc. Do vậy beta thường gắn với hàm PRF và chỉ tìm được KHOẢNG của nó, còn beta mũ gắn với hàm SRF và tìm được con số cụ thể.

    2. Đọc đề bài thấy

    “Có thể nói” => Kiểm định giả thiết
    “Trong khoảng nào” => Tìm khoảng tin cậy 2 phía
    “ Tối đa/ Tối thiểu bao nhiêu”=> Tìm khoảng tin cậy 1 phía

    3. KĐGT mà đề cho X khác 1 đơn vị => phải đưa X về 1 đơn vị (đưa như thế nào thì xem bên trên)
    Tìm KTC mà đề cho X khác 1 đơn vị => Không cần đưa X về 1 đơn vị- Phần kết luận mới nhân tương ứng.

    4. HỌC THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP/ CỤM TỪ SAU:

    (CỰC QUAN TRỌNG NẾU MUỐN QUA MÔN HOẶC ĐIỂM CAO!!!)

    A, Có thể nói Y không phụ thuộc vào X/ X không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 2 biến)

    B, Có thể nói cả X2 và X3 đều không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 3 biến) (VD: câu 3a đề 413, câu 3a đề 307) => Xem câu

    C, Có thể nói lượng tăng của Y lớn hơn lượng tăng của X được không?

    => KĐGT Ho:beta2≥ 1( hàm 2 biến)

    D, “Phần Y không phụ thuộc vào X”:

    => ý nói beta 1( hàm 2, 3 biến) (VD: câu 3b đề 413) => Xem câu 

    E, Phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị:

    => ý nói beta2( hàm 2 biến)

    F, Có thể nói X tác động thuận chiều/tích cực đến Y được không?

    (VD: câu 2b đề 795, câu 2b đề 198) => Xem câu
    => KĐGT Ho: beta2≥ 0( hàm 2 biến)

    G, Có thể nói khi không có X thì Y bằng a (đơn vị) được không?

    => KĐGT Ho: beta1 = a

    H, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X2 thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần thay đổi của Y khi X3 thay đổi 1 đơn vị được không? Biết hiệp phương sai…

    (VD: cau3a đề 198)=> Xem Câu

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta3 (hàm 3 biến)

    I, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần Y không phụ thuộc vào X được không?

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta1 (hàm 2 biến)

    J, Có thể nói tác động biên chỉ bằng 1 nửa tung độ gốc được không?

    => KĐGT Ho: beta2= (1:2)beta1 (hàm 2 biến)

    K, Có thể nói X2 tác động đến Y bằng ảnh hưởng của X3 đến Y nhưng theo chiều ngược lại được không?

    (VD: câu 3b đề 684) => Xem câu

    => KĐGT Ho: beta2 = -beta3

    5. Kiểm tra xem Mô hình nào phù hợp hơn:

    (HƠI DÀI NHƯNG NEUS CÁC BẠN ĐỌC KĨ THÌ SẼ THẤY KHÔNG KHÓ!!!)

    => Có 1 số điểm khác nhau giữa việc kiểm tra giữa MH 2 vs 3 biến và 2 vs 4 biến. (VD: cau3b đề 198 và câu 3c đề 413 => Xem câu)

    kinh te luong***Lưu ý: Ở đây mình không xét tới MH lin- log, log- lin vì 2 MH này phức tạp hơn so với MH thông thường nên 1 số công thức trên có thể không đúng với chúng.

    V, Dạng Bài Vi Phạm Giả Thiết

    (CỰC DỄ- PHÍ CẢ ĐỜI NẾU BỎ QUA!)

    1. Kiểm tra MH có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (PSSSTĐ)

    – Mẹo phát hiện: thấy MH có “ln” hoặc “ei” và cho hệ số xác định.

    2. Kiểm tra MH có hiện tượng Đa cộng tuyến(ĐCT)
    – Mẹo phát hiện: không có MH cụ thể, chỉ thấy “hồi quy X2 theo X3 thu đc hệ số xác định là…”

    Cách làm chung:

    • B1: Tương tự kiểm định sự phù hợp của MH (KĐ F với R2 của MH mới (không phải MH ban đầu nhé) và k=2)
    • B2: KL: -nếu bác bỏ H0 => MH PH => CÓ hiện tượng…
    -nếu không đủ cơ sở bác bỏ => MH không PH => KHÔNG CÓ hiện tượng…

    Chữ viết tắt
    KTC: Khoảng tin cậy
    KĐGT: Kiểm định giả thiết


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/12/de-cuong-ki-thuat-lap-trinh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    I. Biến.

    • Khái niệm: là ô nhớ hoặc vùng nhớ trên máy, dùng để địa chỉ hóa, đưa dữ liệu vào, tính toán.
    • Các loại biến, cách khai báo, phạm vi xác định và sử dụng:

    Khai báo chung: [Dim]  <tên biến> [ As <kiểu dữ liệu> ]

    Or                         [dim] <tên biến> <nhận dạng biến>

    Kiểu dữ liệu Mô tả
    Boolean Dùng để xác định đúng /sai. Gồm 2 giá trị: TRUE & FALSE.
    Byte Là số nguyên mã hóa =1 byte.

    Dải xác định:  0 – 255

    Sử dụng: làm biến đếm cho vòng lặp hay các chỉ số mảng.

    Integer Dải xác định:  -32768 – 32767 ; không biểu diễn sau dấu chấm phẩy.

    Nhận dạng: % . số nguyên.

    Long Dải xác định: 2-31 đến 231-1. Nhận dạng: &. Số nguyên dài.
    Single Dải xác định: 38 chữ số. Độ chính xác: 7 chữ số sau dấu thập phân.

    Nhận dạng: ! . số thực.

    Double Dải xác định: 308 chữ số. độ chính xác: 14 chữ số sau dấu thập phân.

    Nhận dạng: # . Số thực dài.

    Currency Dải xác định: 15 chữ số. độ chính xác: 4 chữ số thập phân.
    nhận dạng: @
    String Dải xác định: 2 tỉ kí tự ký tự hay ký tự số, thậm chí là các  giá trị đặc biệt như ^%@. Giá trị kiểu chuỗi được đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (“”).
    Date Dải: 0h ngày 1/1/100 đến 31/12/9999, giá trị được đặt giữa cặp dấu ##. Việc định dạng hiển thị tùy thuộc vào việc thiết lập trong Control Panel của windows. Dùng để lưu trữ thông tin về thời gian.
    Variant Chứa mọi giá trị của các kiểu dữ liệu khác, kể cả mảng.
    khi 1 biến k được khai báo, Vb mặc định đó là kiểu Variant.

    II. Điều khiển dòng chương trình.

    1. Vòng lặp xác định.

    – Lệnh rẽ nhánh if.

    Một dòng lệnh:

    If  <điều kiện>  Then  <dòng lệnh>

    Nhiều dòng lệnh:

    If  <điều kiện> Then

    Các dòng lệnh

    End If

    – Lưu đồ cú pháp:

    de cuong ki thuat lap trinh 1

    + Trong đó, <điều kiện>: biểu thức mà kết quả trả về kiểu Boolean.

    + Ý nghĩa câu lệnh: Các dòng lệnh hay dòng lệnh sẽ được thi hành nếu như điều kiện là đúng. Còn nếu như điều kiện là sai thì câu lệnh tiếp theo sau cấu trúc If … Then  được thi hành.

    Dạng đầy đủ: If …  Then  …  Else

    If  <điều kiện 1> Then

    [Khối lệnh 1]

    ElseIf  <điều kiện 2> Then

    [Khối lệnh 2]

    [Else

    [Khối lệnh n]]

    End If

    VB sẽ kiểm tra các điều kiện, nếu điều kiện nào đúng thì khối lệnh tương ứng sẽ được thi hành. Ngược lại nếu không có điều kiện nào đúng thì khối lệnh sau từ khóa Else sẽ được thi hành.

    – Vòng lặp select case.

    với cấu trúc SelectCase, biểu thức điều kiện sẽ được tính toán một lần vào đầu cấu trúc, sau đó VB sẽ so sánh kết quả với từng trường hợp (Case). Nếu bằng nó thi hành khối lệnh trong trường hợp (Case) đó.

    Select Case  <biểu thức kiểm tra>

    Case <Danh sách kết quả biểu thức 1>

    [Khối lệnh 1]

    Case <Danh sách kết quả biểu thức 2>

    [Khối lệnh 2]

    .

    .

    .

    [Case Else

    [Khối lệnh n]]

    End Select

    Mỗi danh sách kết quả biểu thức sẽ chứa một hoặc nhiều giá trị. Trong trường hợp có nhiều giá trị thì mỗi giá trị cách nhau bởi dấu phẩy (,). Nếu có nhiều Case cùng thỏa điều kiện thì khối lệnh của Case đầu tiên sẽ được thực hiện.

    – Vòng lặp for…next.

    Đây là cấu trúc biết trước số lần lặp, ta dùng biến đếm tăng dần hoặc giảm dần để xác định số lần lặp.

    For <biến đếm> = <điểm đầu> To <điểm cuối> [Step <bước nhảy>] [khối lệnh]

    Next

    Biến đếm, điểm đầu, điểm cuối, bước nhảy là những giá trị số (Integer, Single,…). Bước nhảy có thể là âm hoặc dương. Nếu bước nhảy là số âm thì điểm đầu phải lớn hơn điểm cuối, nếu không khối lệnh sẽ không được thi hành.

    Khi Step không được chỉ ra, VB sẽ dùng bước nhảy mặc định là một.

    2. Lặp không xác định

    Do … Loop: Đây là cấu trúc lặp không xác định trước số lần lặp, trong đó, số lần lặp sẽ được quyết định bởi một biểu thức điều kiện. Biểu thức điều kiện phải có kết quả là True hoặc False. Cấu trúc này có 4 kiểu: 

    Kiểu 1:

    Do  While  <điều kiện>

    <khối lệnh>

    Loop

    de cuong ki thuat lap trinh 1

    Khối lệnh sẽ được thi hành đến khi nào điều kiện không còn đúng nữa. Do biểu thức điều kiện được kiểm tra trước khi thi hành khối lệnh, do đó có thể khối lệnh sẽ không được thực hiện một lần nào cả.

    Kiểu 2:

    Do      

    <khối lệnh>

    Loop   While  <điều kiện>

    de cuong ki thuat lap trinh 1

    Khối lệnh sẽ được thực hiện, sau đó biểu thức điều kiện được kiểm tra, nếu điều kiện còn đúng thì, khối lệnh sẽ được thực hiện tiếp tục. Do biểu thức điều  kiện được kiểm tra sau, do đó khối lệnh sẽ được thực hiện ít nhất một lần.

    Kiểu 3:           

    Do Until <điều kiện>

    <Khối lệnh>

    Loop

    de cuong ki thuat lap trinh 1

    Cũng tương tự như cấu trúc Do While … Loop nhưng khác biệt ở chỗ là khối lệnh sẽ được thi hành khi điều kiện còn sai.

    Kiểu 4:           

    Do    

    <Khối lệnh>

    Loop Until <điều kiện>

    de cuong ki thuat lap trinh 1Khối lệnh được thi hành trong khi điều kiện còn sai và có ít nhất là một lần lặp.

  • Đề Cương Lý Thuyết Môn Kỹ Thuật Vi Điều Khiên

    Đề Cương Lý Thuyết Môn Kỹ Thuật Vi Điều Khiên

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanBài Tập Môn Kinh Tế Lượng Cơ Bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/12/vi-dieu-khien.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

    Nhóm câu 1

    1. Chuyển đổi các giá trị sau đây sang dạng Nhị phân, Hexa

    VD:25,98

    NHỊ PHÂN:00011001;01100010

    HEXA:19H;62H

    1. Tìm mã ASCII dạng Hexa của tên anh (chị)

    44,4F,5F,50,48,55,43,5F,48,4F,49

    1. Tính tổng của hai số nhị phân sau đây

    Vd: 1010+1000=10010

    1. Kể tên các đơn vị đo thông tin trên máy tính – vi xử lý

    Bit, Byte, kilobyte, megabyte, gigabyte

    Nhóm câu 2.

    1. Kể tên các loại Bus trong hệ thống vi xử lý, bus dữ liệu (data bus) có chức năng gì?

    bus dữ liệu (data bus); bus địa chỉ (address bus) ;bus điều khiển (control bus)

    bus dữ liệu (data bus) dùng để mang thông tin giữa CPU và bộ nhớ cũng như giữa CPU và các thiết bị xuất nhập.

    1. Kể tên các loại Bus trong hệ thống vi xử lý, bus địa chỉ (address bus) có chức năng gì?

    bus địa chỉ (address bus) là 1 tổ hợp các tín hiệu, mỗi tín hiệu có vai trò riêng trong việc điều khiển có trật tự hoạt động của hệ thống.

    1. Kể tên các loại Bus trong hệ thống vi xử lý, bus điều khiển (control bus) có chức năng gì?

    bus điều khiển (control bus) dùng để điều khiển quá trình đọc hoặc ghi dữ liệu của CPU

    1. Khi nói VXL A là 8-bit thì con số 8 là độ rộng của BUS gì?

    Là độ rộng của BUS dữ liệu

    1. Khả năng quản lý số thiết bị, bộ nhớ của CPU trong hệ VXL phụ thuộc

    Phụ thuộc vào bộ nhớ bán dẫn RAM và ROM.

    1. Vào BUS nào, theo công thức nào?

  • Bài Tập Môn Kinh Tế Lượng Cơ Bản

    Bài Tập Môn Kinh Tế Lượng Cơ Bản

    Bài Tập Môn Kinh Tế Lượng Cơ Bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Môn Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế

    [toc]

    [pdfviewer width=”600px” height=”849px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/11/bai-tap-kinh-te-luong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Môn Kinh Tế Lượng Cơ Bản

    Chương I. Hàm hồi qui đơn

    1. Kết quà ước lượng được có phù hợp với lí thuyết kinh tế hay không?

    Khi thu nhập tàng thì nhu cầu tàng. Mô hình phù hợp với lí thuyết kinh tế.

    1. Cho biết ý nghĩa của …
    2. Khi thu nhập tăng 000 đồng (10 đơn vị) thì nhu cầu (trung bình) tăng ít nhất bao nhiêu?
    3. Hãy ước lượng mức tăng nhu cầu về bia băng khoảng tin cậy 95% khi thu nhập tăng 000 đồng (10 đơn vị).
    4. Có ý kiên cho rằng thu nhập không ảnh hưởng đến nhu cẩu Theo bạn điều đó có đúng không? Tại sao?
    5. Có thể cho rằng khi thu nhập tăng 1 đơn vị thì nhu cầu tăng 0,6 đơn vị đúng không?
    6. Thu nhập tăng có làm nhu cầu vè bia tăng thực sự không?
    7. Khi thu nhập tăng 1 đơn vị thì nhu cầu tăng tối đa là 0,6 đơn vị?
    8. Thu nhập tăng 1 đơn vị thì nhu cẩu tăng dưới 0.6 đơn vị?
    9. Có ý kiến cho răng mô hình đưa ra để phân tích nhu cầu về bia là không có ý nghĩa. Theo bạn điêu đó có đúng không. Ngoài yếu tố thu nhập, còn có yếu tó nào ảnh hường đến nhu cầu vẻ bia nữa không? Hãy cho ví dụ.
    10. Hãy dự báo (ước lượng) nhu cầu trung bình vè bia khi thu nhập là 1 triệu đồng bằng khoảng tin cậy 95%.
    11. Kiếm định hiện tượng tự tương quan
    12. Kiểm định dạng hàm hồi qui
    13. Kiểm định tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên
    14. Kiếm định phưong sai sai só thay đổi.

    Chương II. Hàm hồi qui bội

    BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề Cương Môn Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế

    Đề Cương Môn Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế

    Đề Cương Môn Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐường Lối Cách Mạng Của Đảng – Cập Nhật 2017


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/11/giao-nhan-hang-hoa-quoc-te.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Môn Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế

    Chương 1:

    Câu 1: Chức năng thương mại của người giao nhận:

    • Môi giới khai thuê hải quan.

    Đây là chức năng truyền thống của người giao nhận là thực hiện các dịch vụ khai báo hải quan ở phạm vi trong nước theo ủy quyền của khách hàng. Những hoạt động giao nhận chủ yếu là khai báo hải quan đối với hàng nhập khẩu như là môi giới hải quan. Sau này, khi hoạt động thương mại cũng như hình thức gửi hàng bằng cont phát triển, người giao nhận đảm nhiệm thêm thông báo lịch tàu chạy và đăng ký lưu khoang đối với người vận tải quốc tế theo yêu cầu của khách hàng. Để thực hiện nghiệp vụ này, người giao nhận phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    • Người giao nhận là đại lý.

    Người giao nhân có thể vửa là đại lý của chủ hàng vủa là địa lý của người chuyên chở. Khi một người đại lý hành động như một đại lý cho công ty vận tải liner thì đại lý đó thường độc quyền, nó sẽ đăng ký tất cả hàng hóa với hãng tàu mà họ địa diện trừ khi có yêu cầu cụ thể của người gửi. Người giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau để lo những công việc giao nhận hàng hoá XNK, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa người gửi hàng với người vận tải, người vận tải với người nhận hàng, người bán với người mua. Họ không chịu trách nhiệm vận chuyển chỉ chịu trách nhiệm tìm bên thứ 3 để thực hiện công việc này.

    • Chuyển tiếp hàng hóa.

    Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay người nhận. Các công việc cần làm như thu xếp phương tiện để tiếp tục vận chuyển; thu xếp và ký kết hợp đồng với các công ty xếp dỡ, lo liệu các thủ tục cần thiết khác để đưa hàng về nơi nhận cuối cùng.

    • Lưu kho, bảo quản hàng hóa.

    Trong trường hợp phải lưu kho hàng hoá trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê người khác và phân phối hàng hoá nếu cần.

    • Các dịch vụ gắn liền với dịch vụ vận tải.
    • Thu xếp mua bảo hiểm cho hàng với chi phí khách hàng chịu.
    • Trợ giúp KH lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết cho xuất khẩu như Bill, CO và các chứng từ liên quan phục vụ cho việc thanh toán.
    • Thu xếp việc đòi tiền và/ hoặc thanh toán các chi phí lúc giao hàng và giúp KH các vấn đề khác như lập biên bản giám định hàng hóa khi hàng hóa bị tổn thất và thiệt hại trong quá trình giao nhận hàng.
    • Tư vấn cho KH những vấn đề về vận tải và phân phối, vấn đề liên quan đến thị trường, chính sách pháp luật nước sở tại.
    • Gom hàng, thông báo biểu cước.

    Người giao nhận tiến hành tập hợp các lô hàng nhỏ  lẻ nằm rải rác tại nhiều nơi khác nhau tập trung tại một địa điểm thuận lợi nhất để tổ chức sắp xếp, phân loại hàng và ghép các lô hàng nhỏ có cùng điểm đích đến tạo thành lô hàng lớn hơn, tận dụng tối đa năng lực vận chuyển của phương tiện vận tải. Người giao nhận sẽ ký hợp đồng với người vận chuyển để đưa hàng tới cảng biển và vận chuyển theo yêu cầu của KH.

    Người giao nhận sẽ đưa ra giá cước riêng cho mỗi dạng phương tiện vận chuyển, thường là biểu cước đã thiết lập.

    • Là người chuyên chở:

    Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.

    Câu 2: Địa vị pháp lý của người giao nhận:

    Hợp đồng ủy thác:

    Chương 2:

    Câu 1: Phân loại hàng hóa theo phương pháp đóng gói:

    • Hàng đóng bao (bale):
    • Hàng hóa đóng bao tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình vận chuyển và xếp dỡ, bảo vệ hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển. Tùy loại hàng và phương tiện vận chuyển để lựa chọn trọng lượng đóng bao.
    • Các loại hàng rời mà tự bản thân nó có thể chống lại ngoại lực tác động thì thường được đóng bao
    • Hàng hòm/kiện (case):
    • Một số hàng hóa dễ hỏng, dễ biến dạng dưới tác động của ngoại lực thường đóng trong thùng gỗ hay hộp carton. Kích thước của chúng sẽ phụ thuộc vào từng loại hàng.
    • Hàng không bao bì (bulk cargo):
    • Là loại hàng không sử dụng bao bì trong quá trình vận chuyển, bảo quản thường là hàng rời & hàng lỏng. Hàng rời thường là hàng khô, khi đổ đống sẽ tràn theo một góc nghiêng tự nhiên. Góc nghiêng này sẽ phụ thuộc vào từng loại hàng.
    • Hàng lỏng (liquid):
    • Là hàng không có hình dạn cụ thể, hình dạng phụ thuộc vào bao bì chứa nó. Hàng lỏng gồm: dầu thô, dầu thành phẩm, xăng, một số sản phẩm khác và khí hóa lỏng (gồm khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và khí đốt tự nhiên hóa lỏng LNG)
    • Hàng thùng (drum cargo):
    • Hàng hóa được đóng trong thùng gồm các loại hàng lỏng, hàng ăn mòn, hàng độc hại bảo quản trong điều kiện kín, nhiên liệu.. Thùng chứa hàng thường bằng kim loại, gỗ hay nhựa tổng hợp.
    • Hàng container:
    • Cont là đối tượng vận chuyển nên được coi là một loại hàng hóa trừ khi nó được cấp bởi người chuyên chở thì nó là phương tiện vận tải.
    • Hàng hóa đóng trong cont và cont là loại bao bì đặc biệt có tiêu chuẩn và đồng bộ hóa cao. Hàng vận chuyển bằng cont an toàn hơn, năng suất bốc xếp, vận chuyển cao hơn, hạ giá thành trên một đơn vị hàng vận chuyển trên cont.

    Câu 2: Khái niệm và phân loại bao bì:

    Khái niệm: Bao bì là:

    • sản phẩm công nghiệp đặc biệt,
    • dùng để chứa đựng, bảo quản hàng hóa
    • tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản và lưu thông.

    Phân loại:

    1. Theo công dụng bao bì:
    • Bao bì trong: dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa. Công dụng: bảo quản hàng, duy trì chất lượng trong suốt thời gian tiêu thụ. Nó thường tiếp xúc trực tiếp hàng là bộ phận không thể tách khỏi hàng và giá của nó được tính luôn vào giá hàng.
    • Bao bì ngoài: công dụng: phục vụ cho việc vận chuyển hàng từ nới sản xuất đến nơi tiêu thụ. Nó phải chứa được nhiều hàng và thuận tiện cho quá trình vận chuyển, bốc xếp. bao bì thông tin quảng cáo cho sản phẩm. giá trị này được tính vào một phần hoặc toàn bộ giá hàng.
    1.  
    2. Theo số lần sử dụng
    • Bao bì sử dụng một lần: là bao bì gắn liền với sản phẩm và được tiêu thụ khi tiêu dùng sản phẩm. Giá trị bao bì được tính 1 lần vào hàng hóa.
    • Bao bì sử dụng nhiều lần: bao bì tham gia nhiều vòng quay của sản phẩm thường là bao bì ngoài. Thường chứa nhiều loại hàng, chắc chắn nên giá cao hơn bao bì dùng 1 lần. Gia của nó sẽ giảm theo chu kỳ sử dụng.
    1. Theo mức độ chuyên môn hóa
    • Bào bì chuyên dụng: bao bì chỉ dùng chứa 1 hay 1 số sản phẩm: bình oxy, bình ga..
    • Bao bì thông dụng: có thể chứa nhiều loại hàng khác nhau và có thể dùng nhiều lần.

    Câu 3: Kỹ thuật xếp hàng trong cont:

    Trước khi đóng hàng vào cont cần chú ý:

    • Lựa chọn cont phù hợp.
    • Kiểm tra cont trước khi chất xếp hàng

    Lập sơ đồ xếp hàng vào cont

    • Xác định hệ số chất xếp của hàng để lựa chọn loại cont cho phù hợp.
    • Hệ số chất xếp theo lý thuyết của cont như sau:
      • cont 20’= 1,54 m3 /MT
      • cont 40’= 2,53 m3 /MT

    Nguyên tắc khi xếp hàng vào cont:

    1. Không xếp chung những hàng kỵ nhau.
    2. Không xếp hàng có mùi với hàng dễ nhiễm mùi.
    3. Không xếp hàng ẩm ướt với hàng kỵ ẩm, hàng kỵ bụi với hàng dễ bay bụi, hàng có yêu cầu sạch với hàng dễ vấy bẩn với nhau…
    4. Xếp hàng nặng xuống dưới, từ trong ra ngoài.

    Nguyên tắc khi xếp hàng vào cont:

    1. Tránh bịt cửa thông gió.
    2. các vật liệu chèn lót phải đảm bảo hợp vệ sinh.
    3. Nếu 1 cont chứa nhiều loại hàng: xếp đến đâu ghi đến đó.

    Câu 4: Các phương pháp chèn lót, bảo vệ hàng:

    1. Để tránh hàng bị chèn ép vào nhau và vào thành cont dùng các thanh gỗ, ván gỗ, cao bản để cách ly, chèn lót cho chắc chắn.
    2. Để tránh xê dịch hay lăn trượt dùng dây xích hoặc dây thép chằng buộc, dùng nêm hình tam giác để chèn và cố định hàng.
    3. Để tránh va đập giữa hàng- hàng, hàng- cont dùng tấm đệm như mút, gỗ, vải, túi khí… để chèn giữa các kiện hàng tạo cho lô hàng được chắc chắn, giảm rủi ro với hàng.
    4. Với cont lạnh, tuyệt đối không dùng đinh, casc cột chống bằng sắt nhọn. các cột chống hoặc gỗ thanh phải được đặt và chống theo quy cách. Các khe hở giữa hàng- vách, kiện- kiện đảm bảo cho việc thông gió, đưa không khí lạnh tới tất cả các vị trí trong cont
    5. Với hàng là thiết bị lớn dễ lăn (trượt) cần kết hợp giữa việc chằng buộc bằng dây cáp, dây xích kết hợp với dùng tấm nệm để cố định hàng.
    6. Trường hợp hàng chưa đầy cont cần chèn cho chắc ở giữa cont hay bằng các thanh chắn ngay tại của cont để tránh hàng tràn ra cửa mất ổn định cho cont trong quá trình vận chuyển.
    7. Các công cụ và thiết bị khác được sử dụng hoặc kết hợp với nhau để chằng buộc hàng. Việc chèn lót và chằng hàng nên tận dụng tối đa các thiết bị hoặc vật liệu có sẵn trong cont và dễ kiếm.

    Chương 4:

    Câu 1: Khái niệm, đặc điểm của hình thức thuê tàu chuyến. các loại hình thức thuê tàu chuyến.

    Khái niệm hình thức thuê tàu chuyến: Thuê tàu chuyến là việc chủ tàu hay người chuyên chở cho thuê toàn bộ hay một phần con tàu để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác với mức cước và các điều kiện của HĐ vận chuyển do hai bên thỏa thuận.”

    Đặc điểm:

    • Tàu chuyến hoạt động trên các tuyến theo yêu cầu của người thuê nên lượng hàng vận chuyển cho từng chuyến thường lớn, tính chất hàng thường đồng nhất và xuất hiện không thường xuyên.
    • Tàu thường là tàu tổng hợp có cấu tạo một boong, miệng hầm lớn thuận tiện cho việc bốc hàng.
    • Mối quan hệ giữa người thuê và ngời chuyên chở được điều chỉnh bằng hợp đồng. các điều kiện và điều khoản của hợp đồng được hai bên thỏa thuận trước mỗi chuyến đi cụ thể và nó sẽ hết hiệt lực khi người chuyên chở hoàn thành chuyến đi.
    • Cước vận chuyển của mỗi chuyến đi sẽ do hai bên thỏa thuận và sẽ phụ thuộc vào thị trường vận tải tại mỗi thời điểm khác nhau tại các khu vực thị trường khác nhau. Cước này có thể cao hay thấp tùy thuộc vào sự thoat thuận hai bên trong giá cước có chi phí xếp dỡ chưa.

    Các loại hình thức thuê tàu chuyến:

    1. Thuê chuyến một (single trip): hợp đồng được thỏa thuận để vận chuyển hàng từ cẩng bốc hàng đến cảng dỡ hàng. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và con tàu được giải phóng để thực hiện các hợp đồng trên tuyến khác. Nó thường sử dụng để vận chuyển lô hàng một chiều từ nước xuất đến nước nhập.
    2. Thuê chuyến một khứ hồi (round trip): hợp đồng được thỏa thuận để vận chuyển hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng. Sau khi hoàn thanhfvieecj giao hàng, con tàu sẽ quay trở lại cảng bốc hàng. Hình thức này thường sử dụng khi có sự kết hợp chặt chẽ về hàng hóa vận chuyển hai chiều giữa xuất- nhập khẩu.
    3. Thuê chuyến một liên tục (Consecutive voyage).
    4. Thuê liên tục khứ hồi: hình thức này tương tự thuê chuyến khứ hồi tuy nhiên được thực hiện liên tục nhiều chuyến cho đến khi hợp đồng vận chuyển được hoàn thành.
    5. Thuê khoán: người thuê sẽ tiến hành trả một khoản tiền cước cho người vận chuyển hoặc chủ tàu để sử dụng con tàu vận chuyển một lượng hàng nhất định phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu. Người thuê không cần xem xét và tính toán đến khối lượng hàng thực chất xếp lên tàu. Người thuê toàn quyền sử dụng con tàu để vận chuyển trong tuyến đi cụ thể với điều kiện đảm bảo an toàn cho con tàu.
    6. Thuê bao

    Câu 2: Trình tự các bước thuê tàu định tuyến:

    Bước 1: lựa chọn con tàu thích hợp trên tuyến vận chuyển phù hợp

    Cơ sở để lựa chọn con tàu thích hợp là khối lượng, tính chất hàng, kiểu bao bì đóng gói, tuyến đường vận chuyển, cảng và các thiết bị bốc, xếp…

    Lựa chọn con tàu phù hợp với hàng hóa mà nó chuyên chở.

    Để sử dụng hết dung tích cũng như trọng tải của tàu phải tính đến kết cấu cũng như khả năng vận chuyển của con tàu, một trong những tiêu chí là hệ số chất xếp hàng của tàu hay theo thiết kế.

    Hệ số chất xếp hàng của tàu biểu thị bao nhiêu cm3 hay f3 không gian của tàu chứa được 1T hàng

    Nó biểu thị quan hệ giữa khối lượng hàng hóa lớn nhất mà tàu có thể chuyên chở so với dung tích chứa hàng của tàu.

    Con tàu được lựa chọn phải đảm bảo về mặt an toàn:

    An toàn về mặt hành hải: con tàu phải được vận hành tới cảng đích an toàn.

    An toàn về mặt chính trị- xã hội: người thuê phải đảm bảo quốc gia mà con tàu đến không có thù địch với quốc gia treo cơ. Bên cạnh đó, cần xét đến những bất ổn, chiến tranh, đình công.

    Bước 2: tính toán các chi phí để xác định lợi nhuận của người xuất khẩu

    Trong hợp đồng mua bán ngoại thương, người mua sẽ phải thuê tàu theo điều kiên giao hàng nhóm C & D, người bán phải thuê tàu theo điều kiện giao hàng nhóm  E & F. Tùy nghĩa vụ các bên đã được thỏa thuận trong hợp đồng mà tính toán các chi phí, hiệu quả của việc giao dịch để quyết định.

    Bước 3: đàm phán để thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng

    Người thuê liên hệ hoặc trực tiếp đàm phán về các điều kiện, điều khoản của hợp đồng thuê tàu. Hiện nay, các hợp đồng thuê tàu đã được tiêu chuẩn hóa với các điều kiện, điều khoản có sẵn. trong quá trình đàm phán, người thuê tàu có thể bỏ một số điều kiện không phù hợp, bổ sung phụ lục các điều kiện phù hợp với tính chất hàng và các điều kiện vận chyển khác.

    Bước 4: ký kết hợp đồng thuê tàu

    Cần lưu ý nếu người thuê không có hiểu biết về tàu và các điều kiện thuê tàu thì nên ủy thác cho người môi giới thuê tàu. Họ sẽ tiến hàng nghiên cứu, tìm hiểu kỹ con tàu và đảm bảo con tàu phù hợp với hàng hóa chuyên chở. Sau khi đã đàm phán về các điều kiện hợp đồng, người môi giới sẽ thông báo cho người thuê tàu biết, người thuê có thể tham khảo ý kiến của họ trước khi ký hợp đồng.

    Bước 5: thực hiện hợp đồng:

    Sau khi ký kết hợp đồng, người thuê tàu sẽ thường xuyên liên lạc với người chuyên chở hoặc đại lý của họ để biết thời gian dự kiến tàu đến. chuẩn bị chu đáo hàng hóa. Đóng gói và ký mã hiệu đầy đủ. Liên hệ với cảng và ký hợp đồng bốc xếp hàng, thanh toán cước phí bốc xếp nếu nó chưa tính trong cước phí thuê tàu.

    Giao nhận hàng với tàu. Người thuê làm nhiệm vụ kiểm đếm hay ủy quyền cho cảng hoặc người t3. Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người thuê phải lấy được biên lai thuyền phó để đổi lấy vận đơn hoàn hảo đã chất xếp hàng lên tàu.

    Bước 6: theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, giải quyết kịp thời các vướng mắc, tranh chấp nếu có, đồng thời thông báo cho người mua biết về kết quả của việc giao hàng.

    Câu 3: Khái niệm, đặc điểm thuê tàu định tuyến, trình tự nghiệp vụ thuê tàu định tuyến:

    Khái niệm thuê tàu định tuyến: Thuê tàu định tuyến là một dạng hợp đồng vận chuyển, theo đó người thuê có thể đăng ký sử dụng một phần hoặc toàn bộ dung tích tàu để chuyên chở một lượng hàng hóa nhất định theo các điều kiện do người chuyên chở đã đặt ra từ trước.

    Đặc điểm:

    • Thường được khai thác trên các tuyến cố định, giữa các cảng xác định, các điều kiện của hợp đồng vận chuyển, lịc tàu chạy được ấn định và công bố trước bởi người vận chuyển.
    • Tàu định tuyến có tốc độ khá cao, hàng hóa an toàn hơn so với tàu chuyến. giá cước bao gồm cả chi phí bốc dỡ hàng nên cao hơn thuê chuyến.
    • Thường chở hàng bách hóa, khối lượng nhỏ, tần suất xuất hiện đều đặn, thường xuyên, thích hợp lượng hàng xuất- nhập ổn định.
    • Giải phóng tàu nhanh hay chậm không có ý nghĩa như thuê tàu chuyến nhưng chủ hàng phải chuẩn bị chu đáo để tàu khởi hành đúng lịch trình. Quá thời hạn, người chuyên chở sẽ không chịu trách nhiệm kể cả khi cước phí đã thanh toán.

    Thích hợp vận chuyển hàng trong cont.

     

    Trình tự nghiệp vụ:

    Bước 1: Nghiên cứu lịch tàu chạy: lịch tàu chạy đã được công bố sẵn, người thuê lựa chọn tuyến, người chuyên chở phù hợp nhất với chi phí hợp lý nhất.

    Bước 2: đăng ký lưu khoang:

    Đăng ký lưu khoang với các hãng hoặc người giao nhận để đăng ký số lượng, ngày giao. Nó không có ràng buộc pháp lý giữa người thuê và người vận chuyển mà là chứng từ kê khai hàng hóa người thuê đăng ký để vận chuyển, là cơ sở người vận chuyển sắp xếp hàng.

    Bước 3: lưu cước:

    Khi đến thời hạn, khi đã chắc chắn về số lượng lẫn ngày giao hàng, người thuê thanh toán cước vân chuyển, khi đó hợp đồng vận chuyển có tính pháp lý giữa người thuê và vận chuyển được hình thành thông qua booking note.

    Bước 4: giao hàng cho người vận chuyển:

    Sau khi hợp đồng hình thành, người thuê căn cứ vào ngày dự kiến giao hàng và thường xuyên liên lạc với người vận chuyển để biết chính xác ngày và nơi giao. Trước khi giao hàng, người gửi phải chắc chắn đã hoàn tất thủ tục thông quan, hàng hóa được đóng gói và kẻ mã hiệu phù hợp.

    Nếu hàng được gửi bằng cont trong thuê tàu chợ thì có thể gửi theo 2 cách:

    • TH gửi hàng FCL:
    • Thuê vỏ và đóng hàng vào cont
    • Làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới bãi cảng và giao cho người vận chuyển.
    • TH gửi hàng LCL:
    • Đưa hàng đến kho CFS hay ICD giao cho người vận chuyển hoặc giao nhận
    • Cung cấp các chứng từ cần thiết cho người vận chuyển/ giao nhận làm thủ tục thông quan.
    • Lấy biên lai nhận hàng của người giao nhận hay thuyền phó để đổi vận đơn gốc.

    Bước 5: lấy vận đơn hoàn hảo đã chất xếp hàng lên tàu và chứng từ vận tải khác theo yêu cầu của hợp đồng mua bán.

    Bước 6: theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng và giải quyết vướng mắc, tranh chấp nếu có, đồng thời thông báo cho người mua về kết quả của việc giao hàng.

    Câu 4: So sánh cơ sở trách nhiệm, thời hạn trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm, thời hạn thông báo tổn thất giữa hague Visby 1968 và Hamburg 1978.

      Hague Visby 1968 Hamburg 1978
    Thời hạn TN Người chuyên chở chịu trách nghiệm với hàng hóa từ khi hàng hóa được xếp lên tàu tại cảng đi cho đến khi hàng được dỡ ra khỏi tàu tại cảng đến.

    (hay từ móc cẩu tới móc cẩu)

    Người chuyên chở nhận trách nghiệm đối với hang hóa kể từ khi nhận hàng để chở ở cảng xếp hàng cho đến khi giao xong hàng ở cảng dỡ hàng.

    (hay Từ khi nhận đến khi giao ( port to port) ).

    Cơ sở TN Người chuyên chở chịu trách nghiệm về những thiệt hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa khi hàng còn thuộc trách nghiệm của người chuyên chở. _ Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa và chậm giao hàng khi hàng còn thuộc trách nhiệm của người chuyên chở.

    TN chính _ Cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển .

    _ Người chuyên chở phải tiến hành một cách thích hợp và cẩn thận xếp, dịch chuyển, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chăm sóc và chở những hàng hóa được chuyên chở.

    _ Sau khi nhận hàng từ người gửi hàng tại cảng xếp hàng quy định phải phát hành B/L cho người gửi hàng

    Quy định trách nghiệm của người chuyên chở dựa trên nguyên tắc “ được coi là có lỗi” .
    Giới hạn TN 10000 Franc vàng/ kiện, hoặc 30 Franc vàng/ kg hàng hóa cả bì.

    Đơn vị hàng hóa là đơn vị tính cước. Nêu trong Bill ghi rõ đơn vị tính cước theo bao kiện,.. thì nó là đơn vị tính cước. Nếu không kê khai thì cả cont được tính là 1 đơn vị bồi thường.

    _ Hàng hóa bị mất mát, hư hỏng 835 SDR/kiện, đơn vị hoặc 2,5 SDR/kg hàng hóa cả bì .

    _ Đối với các nước thành viên JMF hoặc những nước luật lệ không cho phép sử dụng đồng SDR thì có thể tuyên bố giới hạn TN theo đơn vị tiền tệ: 12500mu/kiện, đơn vị hoặc 37,5mu/kg hàng hóa (mu: đơn vị tiền tệ).

    _ Với chậm giao hàng: với 2,5 lần tiền cước của số hàng chậm giao nhưng không vượt quá tổng tiền cước của toàn bộ hợp đồng vận chuyển đường biển.

    Đối với hàng chuyên chở trong Container: quy định giống NDT Visby 1968, bổ sung thêm: nếu bản thân vỏ Container hoặc công cụ vận tải tương tự bị mất mát, hư hại thì container đó được tính là một đơn vị hàng hóa để bồi thường nếu không thuộc sở hữu của người chuyên chở hoặc không do người chuyên chở cung cấp.

    Thông báo tổn thất _ COR phải được gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của họ trước hoặc vào lúc giao hàng.

    _ LOR phải được gửi đến cho người chuyên chở trong vòng 3 ngày kể từ ngày lô hàng cuối cùng được giao.

    _ Tổn thất rõ rệt: CoR phải được lập không muộn hơn ngày làm việc sau ngày giao hàng cho người nhận

    _ Tổn thất không rõ rệt: Phải thông báo trong vòng 15 ngày liên tục sau ngày giao hàng hoặc ngày mà lẽ ra hàng đã được giao.

    _ Chậm giao hàng: Người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyên chở trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hàng hoặc ngày mà lẽ ra hàng phải được giao cho người nhận tại cảng đích.

    Thời hạn KN 1 năm và các bên có thể thỏa thuận kéo dài thêm kể từ ngày giao hàng. 2 năm kể từ ngày giao hàng hoặc ngày mà lẽ ra hàng phải được giao cho người nhận tại cảng đích.

    Câu 5: Seaway bill, Shipping note, Cargo list, Cargo Manifest, DO, COR, LOR, ROROC

    Seaway bill:

    1. Là chứng từ do người chuyên chở ký phát cho một người nhận hàng có tên cụ thể.
    2. Người nhận chỉ cần đưa ra chứng chỉ hợp thức là nhận được hàng, không cần xuất seaway bill gốc.
    3. Chức năng:
    • Là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
    • Là giấy chứng nhận của người chuyên chở về việc nhận một lượng hàng nhất định như mô tả trong giấy gửi hàng và cam kết giao cho người nào xuất trình được giấy gửi hàng hay chứng từ hợp thức phù hợp với tên người được ghi trong giấy gửi hàng.
    1. Lưu ý: giấy gửi hàng chỉ có 1 bản, mặt trước giống vận đơn mặt sau trống, giống vận đơn đích danh tuy nhiên không có chức năng chứng từ sở hữu hàng hóa.

    Shipping note:

    1. Là văn bản ghi chi tiết về hàng hóa do chủ hàng gửi cho người chuyên chở hay đại lý của họ đề nghị lưu khoang hàng xếp lên tàu, kèm chỉ dẫn về bốc xếp hàng, bảo quản và vận chuyển đến địa điểm đích.
    2. Là thông tin cần thiết để lập vận đơn
    3. Là cam kết của chủ hàng với người chuyên chở
    4. Là cơ sở pháp lý điều chỉnh tính chính xác, trung thực của người gửi
    5. Nếu người vận chuyển sau khi nhận hàng, ký vào chứng từ này thì sẽ có giá trị như biên lai thuyền phó mà người gửi hàng dùng nó để đổi lấy vận đơn.

    Cargo list:

    1. Phiếu đăng ký gửi hàng do người gửi hàng lập trên cơ sở các thông tin về hàng: số lượng, kích thước, điều kiện…
    2. Được thông báo trước cho người chuyên chở một thời gian hợp lý
    3. Là căn cứ ràng buộc trách nhiệm cuả người chuyên chở với người gửi về tính chính xác, trung thực về hàng hóa.
    4. Nó có thể chi tiết hàng hóa trong kiện để tạo điều kiện cho việc kiểm tra.
    5. Căn cứ vào đây, người chuyên chở sẽ bố trí sắp xếp hàng trên tàu hiệu quả và an toàn nhất qua đó lập sơ đồ xếp hàng.

    Cargo manifest:

    1. Bảng kê khai hàng hóa là bản kê khai hàng hóa xếp trên tàu
    2. Là văn bản phải nộp cho cơ quan hải quan khi tàu nhập cảnh và trước khi tàu xuất cảnh.
    3. Bản lược khai bổ sung thêm cước phí thành bản lược khai cước phí- cơ quan thuế kiểm tra và thu thuế theo luật
    4. Được lập trên vận đơn.

    DO

    1. Khi hàng đến cảng đích người chuyên chở hay đại lý sẽ cấp cho người nhận hàng lệnh giao hàng để người nhận hàng nhận hàng từ tàu.
    2. Để nhận được DO, người nhận hàng phải xuất trình BL gốc (nếu BL đến chậm phải viết giấy cam kết bồi thường cho người vận chuyển nếu không xuất trình hay chứng minh được chứng từ sở hữu hợp pháp và thường phải có bảo lãnh).

    COR- biên bản đổ vỡ:

    1. Lập giữa người nhận và người đại diện cho người nhận phản ánh tình trạng hàng hóa có bề mặt không tỏng tình trạng hoàn hảo: rách,vỡ, thủng…
    2. Sẽ có giá trị khi có chữ ký của người chuyên chở hay đại diện người chuyên chở và phải lập khi phát hiện hàng hư hại nhưng chưa dỡ ra khỏi tàu.
    3. Làm cơ sở cho người nhận hàng khiếu nại người chuyên chở.
    4. COR thường dùng với hàng bách hóa, bao kiện.

    ROROC – BIÊN BẢN KẾT TOÁN HÀNG HÓA GIAO NHẬN VỚI TÀU

    1. Sau khi hoàn thành boocsh nagfm một biên bản được ký kết giữa người giao nhận và tàu nhằm xác định lượng hàng được xếp dỡ.
    2. Trên ROROC ghi rõ đầy đủ lượng hàng thừa thiếu, hư hại.. và các biên bản chứng minh về tổn thất hư hại đó.

    Câu 6: Trình bày các quy định về điều khoản sau trong hợp đồng thuê tàu chuyến: điều khoản hàng hóa, nơi bốc hàng, cước phí thuê tàu, chi phí bốc dỡ, thời gian đỗ làm hàng, thưởng/ phạt giải phóng hàng.

     

    Điều khoản hàng hóa:

    • Tên hàng:
    1. Ghi rõ tên hàng hóa chuyên chở.
    2. Nếu chủ hàng muốn chuyên chở hai loại hàng hóa trên cùng một chuyến tàu thì phải ghi “và/ hoặc tên hàng hóa thay thế”: “1000 MT of rice and/or maize”.
    3. Nếu vào lúc ký hợp đồng thuê tàu chưa xác định được tên hàng thì có thể quy định chung “giao một mặt hàng hợp pháp”: “rubber and/or any lawful goods”.
    • Bao bì hàng hóa: quy định loại bao bì cụ thể, ghi rõ ký mã hiệu.
    • Số lượng hàng hóa: tùy theo từng mặt hàng có thể quy định chở theo trọng lượng hoặc thể tích, nên quy định kèm theo một tỷ lệ dung sai:
    1. Khoảng (about).
    2. Số lượng tối đa, tối thiểu (max, min).
    3. Ghi chính xác số lượng + dung sai: 10 000 MT more or less 5% at Master’s/Chaterer’s/Owner’s option

    Nơi bốc hàng:

    • Các cách quy định:
    • Quy định cụ thể cảng nào, cầu cảng số mấy.

    => Nếu xếp dỡ tại nhiều cảng, cầu thì phải quy định thứ tự xếp dỡ và chi phí chuyển cầu (shifting expense).

    • Quy định chung chung: “one safe berth, Haiphong Port)

    Cước phí thuê tàu:

    • Khái niệm cước phí thuê tàu:

    “Là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho việc vận chuyển hàng hóa hoặc những dịch vụ có liên quan đến việc vận chuyển.”

    • Mức cước:

                “Là số tiền cước tính trên một đơn vị tính cước.”

    • Thời gian thanh toán:
    1. Tiền cước trả trước: Freight Prepaid/ Freight payable at Loading port
    2. Tiền cước trả sau: Freight to Collect
      • Trả khi bắt đầu dỡ hàng (Freight payable on commencement of discharge)
      • Trả đồng thời với việc dỡ hàng (Freight payable concurrent with discharge)
      • Trả khi dỡ hàng xong (Freight payable on completion of discharge)
      • Trả khi hàng hóa được giao thực sự và đúng đắn (freight payable on actual and proper completion of discharge)
      • Lưu ý: Đối với tàu chở dầu thì người chuyên chở phải giao hàng xong mới được thanh toán tiền cước
    • Đơn vị tính cước:
    1. Hàng nặng: MT, long ton, short ton
    2. Hàng nhẹ, cồng kềnh: m3, cubic feet, tấn thể tích (measurement ton) = 40c.ft
    • Số lượng hàng hóa tính cước:
    1. Theo số lượng hàng hóa thực xếp lên tàu tại cảng đi (On taken quantity)
    2. Theo số lượng hàng thực giao tại cảng đến (Delivery Quantity)

    Chi phí bốc dỡ:

    1. Điều kiện tàu chợ (Liner terms/Gross terms/Berth terms)
    2. Điều kiện miễn chi phí xếp hàng cho người chuyên chở (FI, FI STOWAGE , FI, FIST).
    3. Điều kiện miễn chi phí dỡ hàng cho người chuyên chở (FO, FOS, FOT, FOST).
    4. Điều kiện miễn chi phí xếp dỡ cho người chuyên chở (FIO, FIOS, FIOT, FIOST).

    Thời gian đỗ làm hàng:

    • Khái niệm:

                “Thời gian đỗ làm hàng là một khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu cho phép con tàu đỗ để làm hàng mà chủ hàng không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào khác ngoài tiền cước đã thỏa thuận”.

    • Laytime: các cách quy định:
      1. Quy định một số ngày cụ thể.

    VD:

    • 5 days for loading, 6 days for discharge.
    • Cargo to be loaded in 7 weather working days of 24 consecutive hours, Sundays and holidays excepted.
    • Cargo to be loaded and discharged in 8 weather working days, Sundays and holidays excepted, unless used.
    1. Quy định xếp dỡ theo tập quán.
    • With customary despatch.
    • As fast as the vessel can receive and deliver.
    • In reasonable time.
    • Liner terms with customary quick despatch
      1. Quy định mức xếp dỡ theo số lượng hàng hóa được bốc/dỡ.
    • Time for loading at a rate of 1000 MT per day.
    • Time for loading at a rate of 1000 MT per day and per hatch.
    • Cargo to be discharged at a rate of not less than 100 MT per day.

    Đơn vị tính thời gian xếp dỡ:

    • Ngày làm việc (Working Days): là những ngày làm việc chính thức mà chính phủ quy định tại các nước hay các cảng biển liên quan.
    • Ngày làm việc thời tiết tốt (Weather Working Days): ngày làm việc mà trong thời gian đó công việc không bị gián đoạn do thời tiết gây ra.
    • Ngày công lịch (Calender day): thời hạn 24h liên tục từ 0h đến 24h.
    • Ngày thường/ngày (Conventional day/days): thời hạn 24h liên tục từ thời điểm bất kì được xác định.
    • Ngày liên tục (Running/Consecutive days): những ngày kế tiếp liên tục, không có gián đoạn.
    • Ngày lễ (holidays): gồm ngày lễ quốc gia và ngày lễ quốc tế.

    Ví dụ:

    • 7 WWD, S.H. EX, U.U (Cargo to be loaded in 7 weather working days, Sundays and holidays excepted, unless used).
    • 7 WWD, S.H. EX, E.U (Cargo to be loaded in 7 weather working days, Sundays and holidays excepted, even if used).

    Thời điểm bắt đầu tính laytime:

    • Mốc tính thời gian xếp dỡ.
    • Trước khi chấp nhận NOR, chủ hàng phải kiểm tra tính sẵn sàng của tàu:
    • Tàu đã cập vào vùng thương mại của cảng hay chưa.
    • Tàu đã làm xong các thủ tục vào cảng hay chưa.
    • Các trang thiết bị xếp dỡ, các hầm quầy hàng đã sẵn sàng xếp hay dỡ hàng hóa chưa.

    Tránh để người chuyên chở ghi trên hợp đồng “W, W, W, W”.

    • WIPON: Whether in Port or not.
    • WIBON: Whether in Berth or not.
    • WIFON: Whether in Free Pratique or not.
    • WICON: Whether in Custom Cleared or

    Điều khoản thưởng/ phạt giải phóng tàu:

    Thưởng:

    • Thời gian thưởng:
      • Tính cho toàn bộ thời gian tiết kiệm được (for all time saved)
      • Chỉ thưởng cho thời gian làm việc tiết kiệm được (all working time saved)
    • Tổng tiền thưởng = mức thưởng X thời gian thưởng
    • Tiền thưởng xếp dỡ nhanh (Despatch money): là khoản tiền người chuyên chở phải trả cho người thuê tàu về việc người thuê tàu xếp dỡ hàng hóa nhanh hơn so với thời gian quy định trong hợp đồng
    • Mức thưởng = ½ mức phạt:
    • Thưởng cho toàn tàu trong 1 ngày
    • Thưởng cho 1 đơn vị trọng tải/dung tích

    Phạt:

    • Thời gian phạt: một khi đã bị phạt thì luôn luôn bị phạt (once on demurrage, always on demurrage).
    • Tổng tiền phạt = mức phạt X thời gian phạt

    Cách tính thưởng phạt:

    • Tính bù trừ: thời gian thưởng – thời gian phạt
    • Tính riêng: tiền thưởng riêng, tiền phạt riêng

     

     

    Chương 5:

    Câu 1: Các loại giá cước hàng không: cước hàng bách hóa, cước tối thiểu, cước đặc biệt, cước thoe bậc hàng, cước cho tất cả các loại hàng, cước hàng cont, cước hàng nhóm, cước đi suốt.

    • C­ước hàng bách hóa thông thường (GCR – General Cargo Rate): là cước đối với mặt hàng không có yêu cầu về điều kiện bảo quan đặc biệt như chất cháy nổ, hàng nguy hiểm.
    • Các mức cước đối với hàng bách hóa thông thường:

    +Mức min : đây là mức cước nhỏ nhất

    + Mức -45,Mức +45, Mức +100, Mức +500, Mức +1000.

    • Cước tối thiểu (Minimum rate – M):

                Đây là mức cước áp dụng tối thiểu đề bù đắp chi phí của hãng hàng không.  Mức này áp dụng với các lô hàng đặc biệt có khối lượng thấp.

    • Cước hàng đặc biệt (SCR) :

    Đây là cước áp dụng đặc biệt cho hàng hóa dễ cháy nổ, nguy hiểm, về cách tính cũng tương tự cước hàng không, tuy nhiên mức cước thường cao hơn.

    • Cước theo bậc hàng (Commodity Classification Rate)

    VD: động vật sống= 150% GCR

    hàng giá trị cao (vàng, bạc, đá quý…)= 200% GCR

    sách báo, tạp chí= 50% GCR

    • Cước cho tất cả các loại hàng (Freight All Kind- FAK): là cước tính cho hàng hóa đóng trong cont ULD không xét tới giá trị mặt hàng, ưu tiên hay không.
    • Cước hàng container hay ULD: là cước phí tính cho hàng hóa được chuyên chở trong mỗi ULD hay 1 cont . Loại này không phân biệt chủng loại hàng hóa có giá trị cao hay thấp.
    • Cước hàng chậm (Stale rate): là loại cước áp dụng không gửi cùng hành khách trong cùng một chuyến bay. Hàng được vận chuyển khi hãng hàng không sắp xếp được chuyến bay phù hợp. cước vận chuyển thường thấp hơn cước phí gửi nhanh, cước gửi hàng theo nhóm . có nơi tính cước trên cơ sở 7000 cm3 thay vì 6000. IATA cho phép các thành viên được giảm tối đa 30% cước với hàng bách hóa thông thường cho đại lý và người giao nhận hãng hàng không.
    • Cước hàng nhanh (Priority rate): là cước ưu tiên, dùng cho lô hàng cần được gửi gấp trong vòng 3h kể từ khi giao hàng cho người chuyên chở. Nó thường bằng 130-140% cước hàng bách hóa thông thường.
    • Cước hàng nhóm (Group rate): áp dụng với khách hàng gửi hàng thường xuyên trong cont hay pallet. Thường là đại lý hay người giao nhận hãng hàng không.
    • Cước đi suốt (Unified cargo rate): ( cước hàng thống nhất UCR) áp dụng khi hàng được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau. Chỉ áp dụng một cước cho tất cả các chặng. cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàng phải trả cho các người chuyên chở riêng biệt nếu người chuyên chở tự thuê nhiều người chuyên chở khác nhau không qua 1 người chuyên chở duy nhất.

    Câu 2: Bài tập về cước hàng không:

    Cơ sở tính cước:

    Mm= (W x 6000/366/166) chia cho V (cm3/ cu.in)

    Trong đó: W: trọng lượng lô hàng; V: thể tích lô hàng

    Kết luận:

    m<1 :hàng nhẹ, cước tính theo dung tích toàn bộ.

    m>1: hàng nặng, cước tính theo trọng lượng toàn bộ của lô hàng.

    • Ví dụ 1:

    Một lô hàng có trọng lượng 300 kg, thể tích 1.908.900 cm3 , giá cước công bố là USD 60 W/V. Tính cước mà người gửi hàng phải nộp biết rằng đơn vị tính cước theo trọng lượng là kg, theo thể tích là 6000 cm3 hoặc 366 In3

    Giải: W: trọng lượng hàng

    V: thể tích hàng

    m = (W x 6000)/V=( 300 x 6000)/ 1.908.900=0,943<1

    Kết luận:

    hàng nhẹ, cước tính theo dung tích toàn bộ.

    Số đơn vị tính cước là:  1.908.900/6000= 318,15

    Làm tròn lên 0.5 gần nhất, số đơn vị tính cước thực tế là 318.5

    Số tiền cước phải trả là 318.5×60 (USD)

    • Ví dụ 2:

    Một lô hàng có trọng lượng 770 kg, thể tích 257.200 cu.In , giá cước công bố là USD 70 W/V. Tính cước mà người gửi hàng phải nộp biết rằng đơn vị tính cước theo trọng lượng là kg, theo thể tích là 6000 cm3 hoặc 366 In3.

    m =(W x 366)/V= 1,09>1

    Kết luận:

    hàng nặng, cước tính theo trọng lượng.

    Số đơn vị tính cước là:  770

    Số tiền cước phải trả là 770×70 (USD)

    • Ví dụ 3:

    Một lô hàng đồ chới có trọng lượng 2,6 kg, thể tích 18.000 cm3 , giá cước công bố là USD 30 W/V. Tính cước mà người gửi hàng phải nộp biết rằng đơn vị tính cước theo trọng lượng là kg, theo thể tích là 6000 cm3 hoặc 366 In3 và giả sử mức cước tối thiểu đối với hãng hàng không này là 120 USD/ lô hàng.

    Mm = (W x 6000)/V= (2,6 x 6000)/18000= 0,87<1

    Kết luận:

    hàng nhẹ, cước tính theo thể tích.

    Số đơn vị tính cước là:  18000/6000=3

    Số tiền cước phải trả là 3×30=90 (USD)<120= cước tối thiểu

    Vậy số tiền cước thực trả cho lô hàng là 120 USD

    Câu 3: Các chức năng của vận đơn hàng không:

    1. Là bằng chứng của một HĐ VT bằng đường HK
    2. Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng HK
    3. Là hoá đơn thanh toán cước phí (Freight Bill)
    4. Là GCN bảo hiểm (Insurance Certificate)
    5. Là chứng từ kê khai hải quan cho hàng hoá (Customs Declaration)
    6. Là bản hướng dẫn đối với nhân viên HK (the guide to the air staff).

    Câu 4: Phân loại vận đơn hàng không:

    Căn cứ vào người phát hành:

    • Vận đơn của hãng hàng không:
    • Do hãng hàng không phát hành.
    • Nhận dạng bằng mã biểu tượng logo và mã nhận dạng của hãng hàng không trên vận đơn.
    • Vận đơn trung lập:
    • Do đại lý của hãng hàng không hoặc người gom hàng phát hành
    • Không có biểu tượng hay mã nhận dạng.

    Căn cứ vào người gom hàng:

    (Gom hàng: là việc tập hợp nhiều lô hàng nhỏ lẻ từ nhiều người gửi từ cùng một nơi đi thành những lô hàng nguyên để gửi vào giao cho người nhận cùng nơi đến.

    Người gom hàng là người kinh doanh dịch vụ gom hàng:

    • Nhận hàng lẻ từ các chủ hàng lẻ
    • Tập hợp lại lô hàng nguyên để gửi cho hãng hàng không
    • Giao hàng lẻ cho các chủ hàng lẻ )
    • Vận đơn của người gom hàng: do người gom hàng phát hành cho các chủ hàng lẻ để chủ hàng lẻ xuất trình cho đại lý của người gom hàng tại sân bay đến để nhận hàng.
    • Vận đơn chủ: do hãng hàng không phát hành cho người gom hàng để đại lý của người gom hàng xuất trình cho hãng hàng không đến ở sân bay đến để nhận hàng.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề 2017

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề 2017

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Cập Nhật 2017

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Điện Tàu Thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/11/duong-loi-cach-mang-cua-dang-2017.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Cập Nhật 2017

    Câu 1: Trình bày sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở việt Nam?

    – Cuối tháng 3/1929, tại 5D Hàm Long – HN, một số hội viên ưu tú của tổ chức Thanh niên ờ Bắc Kỳ đã lập ra CM bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam gồm 7 đồng chí do đồng chí Trần Văn Cung làm bí thư Chi bộ.

    – Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (5/1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đại biểu muốn thành lập ngay một Đảng Cộng sản và giải thể tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên; với những đại biểu cũng muốn thành lập Đảng Cộng sản nhưng “không muốn tổ chức Đảng ở giữa Đại hội thanh niên và cũng không muốn phá thanh niên trước khi lập được Đảng. Trong bối cảnh đó, các tổ chức cộng sản ở VN ra đời: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (mùa thu năm 1929), Đông Dưomg Cộng sản Liên đoàn (9/1929).

    – Mặc dù có cùng mục tiêu nhưng ba tổ chức lại hoạt động phân tán, chia rẽ đã ảnh hưởng xấu đến phong trào Cách mạng ở VN lúc này. Việc khắc phục vấn đề này là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, là nhiệm vụ cấp bách trước mắt của tất cả những người cộng sản VN.

    Câu 2: Trình bày chủ trương của Đảng về phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước?

    – Điều kiện phát động tổng khởi nghĩa:

    + CTTGII kết thúc, thắng lợi thuộc về phe Đồng minh, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (9/5/1945), phát xít Nhật đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn, chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Tình thế cách mạng trực tiếp xuất hiện.

    +Quân đội các nước đế quốc vói danh nghĩa đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương tước vũ khí quân Nhật, vấn đề giành chính quyền được đặt ra như một cuộc chạy đua nước rút với quân đồng minh.

    + Ngày 13/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tần Trào quyết định tổng khỏi nghĩa dành chính quyền trong cả nước từ tay phát xít Nhật, trước khi quân Đồng minh tiến Đông Dương.

    + Ngày 16/8/1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào, tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương, lập ủy ban dân tộc giải phóng do HCM làm chủ tịch.

    + Ngày 30/8, vua Bảo Đại thoái vị và giao nộp ấn, kiếm, áo bào cho đại diện Chính phủ lâm thời nước VN DCCH.

    + Ngày 2/9, tại quảng trường Ba Đình, HCM thay mặt Chính phủ Lâm thòi đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

    Câu 3: Trình bày nội dung Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng ngày 25/11/1945?

    Về chỉ đạo chiến lược: xác định mục tiêu của cách mạng VN lúc này là dân tộc giải phóng giữ vững độc lập.

    Về xác định kẻ thù: kẻ thù chính lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.

    – Về phương hướng, nhiệm vụ:

    + Nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu: Củng cố chính quyền cách mạng; Chống thực dân Pháp xâm lược; Bài trừ nội phản; Cải thiện đời sống nhân dân.

    + Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.

    Câu 4: Phân tích hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám?

    ❖            Thuận lợi:

    + Với thắng lợi của cách mạng Tháng Tám, nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời, Đảng ta đã trở thành Đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước.

    + Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, nhân dân ta đã thực sự trở thành người làm chủ đất nước, thực sự được hưởng thành quả do cách mạng đem lại, nên có quyết tâm cao độ trong việc xây dựng và bảo vệ chế độ mới

    + Sau chiến tranh thế giới thứ II, chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới, phong trào giải phóng dân tộc phát triển trở thành một dòng thác cách mạng; phong trào dân chủ và hoà bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ.

    ❖            Khó khăn:

    + Chính quyền Nhà nước vừa ra đời còn non trẻ chưa được củng cố vững chắc. Lực lượng vũ trang cách mạng đang trong thời kỳ hình thành, các công cụ bạo lực khác chưa được xây dựng.

    + Nền kinh tế nước ta bị kiệt quệ sau nhiều năm chiến tranh. Ngân quỹ quốc gia trống rỗng.

    + Văn hoá: 95% dân số mù chữ, các.tệ nạn xã hội mà chế độ cũ để lại còn nặng nề.

    + Các thế lực thù địch: quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh vào nước tước vũ khí của phát xít Nhật, bọn Việt gian và thực dân Pháp xâm lược nước ta lần 2 dưới sự yểm trợ của 2 sư đoàn thiết giáp Anh.

    Câu 5: Trinh bày mục tiêu công nghiệp hóa và mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    – Mục tiêu CNH:

    + Đại hội Đảng III khẳng định: muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không có con đường nào khác ngoài con đường CNHXHCN. Tức là khẳng đinh tính tất yêu của CNH đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta.

    Mục tiêu cơ bản của CNHXHCN được Đại hội Đảng III xác định là xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho CNXH. Đó là mục tiêu cơ bản, lâu dài, phải thực hiện qua nhiều giai đoạn.

    + Đại hộỉ Đảng IV (1976) đề ra đường lối CNHXHCN là: “đẩy mạnh CNHXHCN, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công — nông nghiệp vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương và kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”.

    – Mục tiêu CNH—HĐH:

    + Mục tiêu lâu dài của CNH – HĐH là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, QPAN vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ văn minh. Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng XHCN.

    + Mục tiêu cụ thể trong 5 năm tới (2016 — 2020), tiếp tục đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, chú trọng CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

  • Đề Cương Điện Tàu Thủy

    Đề Cương Điện Tàu Thủy

    Đề cương Điện Tàu Thủy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Đây là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề cương an toàn lao động (Tự Luận)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/11/dien-tau-thuy.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Điện Tàu Thủy

    Câu 1: Trình bày điều kiện công tác và các yêu cầu cơ bản của các trang thiết bị điện trên tàu thủy?

    Trả Lời:

    Điều kiện công tác của trang thiết bị trên tàu thủy:

    Ở dưới nước, các trang thiết bị điện phải làm việc trong các điều kiện hết sức khắt khe như:

    –              Thay đổi nhiệt độ trong một phạm vi rộng có thể từ -40°c đến +50°c

    –              Làm việc trong điều kiện độ ẩm lớn từ 40-98%

    –              Hoạt động trong điều kiện rung lắc, dao động do sóng, gió, dòng chảy và sự dao động do máy chính, máy phụ hoạt động gây nên.

    –              Điều kiện về giới hạn không gian tập trung thiết bị trong diện tích hẹp

    –              Ngoài ra chúng còn chịu sự tác động của dầu mỡ, nước biển và các chất hóa học khác

    Các yêu cầu cơ bản đối với các trang thiết bị trên tàu thủy.

    – Các yêu cầu kĩ thuật:

    + Các trang thiết bị điện dùng trên tàu phải có cấp điện áp cao, có khả năng chống ẩm tốt, có khả năng chống lại sự tác dộng dầu mỡ, nước biển và các chất hóa học khác.

    + Chúng cần có các bảo vệ chống va chạm cơ học, chống nước, chống nổ…

    + Trong khi làm viếc ít gay tiếng ồn, nhiễu cho các thiết bị khác như: rada, la bàn…

    + Các trang thiết bị điện phải hoạt động tin cậy, chắc chắn trong mọi điều kiện thời tiết và trạng thái mặt biển.

    + Dễ dàng thuận tiện trong vận hành, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa.

    – Các yêu cầu về kinh tế:

    + Có trọng lượng, kích thước nhỏ, giá thành hạ.

    + Có khả năng lắp dẫn và thay thế khi cần thiết.

    + Khai thác kinh tế và có hiệu quả nhất

    Câu 2: Trình bày các cách phân loại Trạm phát điện tàu thủy?

    Trả Lời:

    1. a) Phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ

    + Trạm phát điện cung cấp năng lượng cho toàn bộ mạng điện.

    + Trạm phát điện cung cấp năng lượng điện để quay chân vịt tàu.

    + Trạm phát điện sự cố cung cấp nguồn điện cho một số phụ tải sự cố. Trạm này chỉ hoạt động khi trạm phát chính bị sự cố. Nó thường đặt trên mớn nước tàu.

    1. b) Phân loại dựa theo dòng điện

    + Trạm phát dòng điện 1 chiều

    + Trạm phát dòng điện xoay chiều

    1. c) Phân loại dựa theo hệ truyền động

    + Trạm phát điện bằng động cơ đôt trong: dùng động cơ đốt trong lai máy phát điện. Số lượng các tổ hợp diesel – máy phát từ 2-6 cái.

    + Trạm phát điện truyền động hỗn hợp: thường kết hợp truyền động bằng động cơ đốt trong và bằng tuốc bin tốc độ thấp. Tuốc bin được cấp từ nồi hơi đốt bằng dầu.

    + Trạm phát điện có máy phát điện đồng trục: thường kết hợp truyền động bằng động cơ diesel – máy phát (D-G) và động cơ diesel chính lai đồng trục với máy phát điện.

    + Trạm phát điện tren tàu cứu hộ, nạo vét, công trình..

    1. d) Phân loại dựa theo mức độ tự động

    + Cấp A1: không cần sĩ quan trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển

    + Cấp A2: không cần sĩ quan trực ca dưới buồng máy nhưng cần sĩ quan trên buồng điều khiển

    + Cấp A3: Các loại tàu phải thường xuyên kiểm tra ở buồng điều khiển thao tác điều khiển và kiểm tra phần lớn bằng tay.

    Câu 3: Trình bày khái niệm cấu trúc chung của máy phát đồng bộ 3 pha không chổi than sử dụng trên tàu thủy?

    Trả Lời:

    1. a) Khái niệm
    2. b) Cấu trúc chung:

    Đề cương Điện Tàu Thủy de cuong dien tau thuy

    Trong đó:

    – Máy phát đồng bộ chính (G) có phần ứng stato, cảm ở roto

    – Máy phát kích từ xoay chiều là máy phát chính đồng bộ có phần ứng quay (F) cung cấp dòng kích từ cho cộn kích từ máy phát chính, phần cảm đứng yên, cầu chỉnh lưu quay. Máy phát kích từ Xoay chiều và bộ chỉnh lưu quay được lắp trên roto của máy phát chính, tín hiệu ra xoay chiều 3 pha của máy kích từ được chỉnh lưu thành tín hiệu một chiều thông qua bộ chỉnh lưu quay để cấp cho cuộn kích từ chính máy phát.

    – Bộ sấy được đặt ở nơi thoáng nhất của khung máy để năng lượng nhiệt dễ dàng tuần hoàn trong máy, phục vụ có hiệu quả, bảo vệ cuộn dây và các phần tử có liên quan đến độ ẩm.

    Câu 4: Chức năng, yêu cầu đối với hệ thống tự động điều chỉnh điện áp Máy phát điện trên tàu thủy?

    Trả Lời

    Chức năng:

    – Đảm bảo điện áp phát ra của máy phát không đổi khi dòng tải, tính chất tải thay đổi

    – Đảm bảo phân bố tải vô công khi các máy phát đang công tác song song

    – Đảm bảo khả năng tăng cường kích khi ngắn mạch hay xảy ra sự sụt áp lớn để nâng cao tính ổn định động và ổn định tĩnh.

    – Sự cường kích dòng kích từ có tác dụng giúp cho việc khôi phục điện áp sau khi có ngắn mạch hay sụt điện áp lớn, đồng thời đảm bảo khả năng khởi động cho động cơ lồng sóc có công suất lớn, có thể đưa các máy phát vào công tác song song một cách dễ dàng và nhanh chóng, có thể giảm sụt áp và dòng ngắn mạch, có khả năng tự kích.

    Yêu cầu:

    Có khả năg cường kích mạnh và nhanh.

    + Nhanh được biểu hiện tỉ số ΔU/ΔF trung bình trong 5s là 108 – 135 vòng/giây, nếu bộ tự động điều chỉnh điện áp dùng các máy kích từ. Còn nếu là tự kích từ là 250 – 300 vòng/giây.

    + Mạch biểu diễn ở tì số Uktmax/Uktđm = 2,5 nếu hệ thống có máy kích từ và bằng 3 – 4 nếu tự kích.

    Đối với máy phát đồng bộ.

    + Khi tải thay đổi từ 0 – Iđm, cos φ  cos φ đm thì ΔU nhở hơn hoặc bằng 2,5

    + Đối với máy phát sự cố thì ΔU nhỏ hơn hoặc bẳng 3.5%

    Khi nhận tải 3 pha đối xứng định mức với tần số định mức thì yêu cầu điện áp không được sụt áp quá 15% khi nhận tải không được vượt quá 25% khi bót tải.

    Khôi phục điện áp sau 1,5s với sai số ± 3% và sau 5s với sai số ± 4%

    Có lượng kích từ dự trữ để có thể giữ trong 2s ở điện áp định mức với độ chính xác 10% khi quá tai 150% và cos φ = 0,6.

    Câu 5: Phân tích nguyên nhân gây ra dao động do điện áp?

    Trả Lời: Có 4 nguyên nhân cơ bản làm thay đổi điện áp cảu máy phát điện đong bộ:

    1/ Do dòng tải của máy phát thay đổi

    – Khi dòng tải của máy phát thay đổi mà cos φ =const và n = const, It= var thi sẽ xảy ra 2 trườn hợp:

    + Làm cho phản ứng của máy phát thay đổi gây ra sự thay đổi từ thông trong các cuộn dây phần ứng làm thay dổi điện áp của máy.

    + Giáng áp trên điện trở nội của máy phát thay đổi.

    Đề cương Điện Tàu Thủy de cuong dien tau thuy

    2/ Do tính chất của tải thay đổi:

    Nếu IT= const, n= const thì cos φ = var sẽ làm thay đổi độ khử từ của phản ứng phân tử và dẫn đến thay đổi điện áp của máy phát.

    Đề cương Điện Tàu Thủy de cuong dien tau thuy

    3/ Khi tốc độ quay thay đổi:

    – Nếu cos φ = const, IF = const, n =var thì lúc này sức điện động sinh ra trong cuộn dây của stator của máy phát bị thay đổi dẫn đến sự thay đổi điện áp ra của máy phát.

    Đề cương Điện Tàu Thủy de cuong dien tau thuy

    4/ Do sự thay đổi nhiệt độ của các cuộn dây máy phát Khi t°= var

    Trong đó:

    IT dòng tải cua máy phát

    Fa: Sđđ phản ứng phần ứng

    ΔU: điện áp rơi trên cuộn dây phần ứng

    φTh : từ thông tổng hợp

    EF: sức điện dộng cảm ứng trong cuộn dây phần ứng

    Uf: điện áp trên trụ đấu dây của máy phát

    T°: nhiệt độ cuộn dây

    n: tốc độ quay

    Rư: điện trở cuộn dây phần ứng.

    IKT : dòng kích từ của máy phát

    Đề cương Điện Tàu Thủy de cuong dien tau thuy

    Ngoài những nguyên nhân cơ bản trên còn có một số nguyên nhân phụ cũng gây ra sự dao dộng điện áp như điện trở tiếp xúc của chổi than và vành khuyên, cách điện của hệ thống thấp..